idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
8,000
Điều 16. Trong quá trình hoạt động, nếu có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thì Chánh Văn phòng điều phối Chương trình báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI BHXH TP. HỒ CHÍ MINH GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Quyết định số 4857/BHXH-TCCB ngày 21/10/2008 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương; Căn cứ Quyết định số 884/QĐ-BHXH ngày 25/8/2011 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về BHXH, BHYT; Căn cứ Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17/5/2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH; Căn cứ Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, BHYT; Căn cứ Công văn số 555/BHXH-THU ngày 17/02/2012 về việc hướng dẫn thực hiện quy định quản lý thu BHXH, BHYT và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức - Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại BHXH Tp. Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1251/QĐ-BHXH ngày 13/4/2012 của Giám đốc BHXH Tp. Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2012. Điều 3. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Trưởng phòng Tổ chức - Cán bộ, Trưởng phòng Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ, Trưởng phòng Công nghệ thông tin, các Trưởng phòng chức năng và Giám đốc BHXH các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NGÀNH NGHỀ CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số: 382/TTr-SCT ngày 25/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch ngành nghề chế biến các sản phẩm cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Với các nội dung cụ thể, như sau: 1. Tên quy hoạch: Quy hoạch ngành nghề chế biến các sản phẩm cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030. 2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương tỉnh Bình Phước. 3. Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần Đất Việt – TP. Hồ Chí Minh. 4. Quan điểm phát triển. - Ưu tiên phát triển và xây dựng hình ảnh của sản phẩm cao su đối với thị trường trong nước và trên thế giới; - Phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su phải kết hợp hài hòa nhiều quy mô, nhiều loại hình tổ chức và sở hữu. Nhưng phải đảm bảo hoạt động mang tính hiệu quả cao, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường; - Huy động mọi nguồn lực trong dân, đồng thời phải tranh thủ sự hỗ trợ của nhà n­ước và các tổ chức quốc tế,… để phát triển ngành chế biến các sản phẩm cao su thành một ngành sản xuất hàng hóa mũi nhọn; - Không bố trí các nhà máy sơ chế mủ cao su tại các khu đông dân cư, thị trấn, thị tứ. Các nhà máy chế biến thành phẩm gỗ cao su khuyến khích thu hút vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 5. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu chung. - Đánh giá thực trạng tình hình hoạt động sản xuất chế biến các sản phẩm cao su trên địa bàn tỉnh; - Xác định nguyên nhân khó khăn, tồn tại của ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su từ năm 2000 – 2010 làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su; - Xây dựng quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su trên phạm vi toàn tỉnh giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn 2030 nhằm khai thác tối đa vùng nguyên liệu sẵn có, góp phần phát triển bền vững vùng nguyên liệu, không ngừng nâng cao thu nhập cho người sản xuất, tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, nâng cao vị trí ngành cao su thiên nhiên Bình Phước đáp ứng nhu cầu trên thị trường; - Xây dựng các phương án quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn 2030 có cơ sở khoa học mang tính khả thi cao, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý của nhà nước về công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su; - Phát triển công nghiệp chế biến phải hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường; - Khuyến khích đầu tư công nghệ chế biến ra thành phẩm, giảm dần xuất khẩu thô đối với các sản phẩm chế biến từ cao su nhằm tăng giá trị gia tăng của ngành, đồng thời chủ động đầu ra cho sản phẩm tại thị trường trong nước trong những trường hợp thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. b) Mục tiêu cụ thể. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Quy hoạch phát triển. a) Quy hoạch chế biến mủ cao su. - Công suất chế biến đến 2015 là: 250.000 tấn mủ/năm. Trong đó, chế biến mủ cao su thô xuất khẩu là 248.000 tấn/năm và chế biến thành phẩm là 2.000 tấn/năm; - Công suất chế biến đến 2020 là: 300.000 tấn/năm. Trong đó, chế biến mủ cao su thô xuất khẩu là 291.000 tấn/năm và chế biến thành phẩm là 9.000 tấn/năm; - Công suất chế biến đến 2030 là: 400.000 tấn/năm. Trong đó, chế biến mủ cao su thô xuất khẩu là 352.000 tấn/năm và chế biến thành phẩm là 48.000 tấn/năm; - Đến năm 2015 tất cả cơ sở chế biến phải đạt các tiêu chí theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2008/BTNMT) về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên; - Đến 2015 di dời toàn bộ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm xen trong các khu dân cư vào các cụm – khu công nghiệp sản xuất tập trung. b) Quy hoạch chế biến thành phẩm. - Công suất chế biến thành phẩm đến 2015 là: 2.000 tấn/năm, chiếm khoảng 0,8% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 400 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 1.600 tấn/năm; - Công suất chế biến thành phẩm đến 2020 là: 9.000 tấn/năm, chiếm khoảng 3% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 2.700 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 6.300 tấn/năm; - Công suất chế biến thành phẩm đến 2030 là: 48.000 tấn/năm, chiếm khoảng 12% tổng lượng mủ thô của tỉnh. Trong đó, chế biến thành phẩm xuất khẩu là 19.200 tấn/năm và chế biến thành phẩm tiêu thụ trong nước là 28.800 tấn/năm; - Trong giai đoạn 2011 – 2015, tập trung phân phối sản phẩm gia dụng cho thị trường trong nước của các doanh nghiệp hiện có trên địa bàn. Những sản phẩm có khả năng cạnh tranh xuất khẩu như găng tay, lốp xe, … hướng sản phẩm ra thị trường xuất khẩu, đặc biệt là các nước châu Á như: Trung Quốc, Nhật Bản,… được dự báo là thị trường tiềm năng; - Thu hút đầu tư 1 – 2 nhà máy chế biến săm lốp xe trên địa bàn tỉnh (với tổng công suất khoảng từ 3 – 5 triệu sản phẩm/năm), dự kiến bố trí trong các khu công nghiệp của tỉnh. c) Quy hoạch chế biến gỗ cao su. - Công suất chế biến gỗ cao su đến 2015 là: 580.000 m3/năm, năm 2020 là 650.000 m3/năm và đến năm 2030 là 900.000 m3/năm; - Chủ yếu thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp của tỉnh; - Sản xuất tập trung vào các sản phẩm gia dụng, trang trí nội thất, hạn chế xuất thô. 7. Các chương trình, dự án ưu tiên. - Xây dựng tiêu chí cho các nhà máy chế biến mủ cao su trên địa bàn tỉnh; - Dự án điều tra, khảo sát đánh giá điều kiện sản xuất tại các cơ sở chế biến và đề xuất giải pháp thực hiện; - Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu. Thời gian thực hiện: 2011 -2020; - Dự án chuyển giao công nghệ chế biến theo hướng cơ giới hóa. Thời gian thực hiện: 2011 – 2020; - Dự án nghiên cứu chính sách kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực chế biến sau sản phẩm thô trên địa bàn tỉnh; - Dự án hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các chứng chỉ quản lý chất lượng quốc tế; - Đề án thay đổi công nghệ thực hiện đánh đông không sử dụng acid sulfuric cho mủ skim. 8. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch. a) Giải pháp thu mua nguyên liệu trong nước. - Các địa phương, doanh nghiệp chế biến cần xem xét tổ chức lại hoạt động thu mua mủ cao su. Các chi nhánh hay đại lý thu mua phải có tên niêm yết của công ty; - Tăng cường kiểm soát giá thu mua từng thời điểm trong mùa vụ cũng như kiểm tra chặt chẽ chất lượng, phát hiện và xử phạt theo quy định hiện hành về làm hàng giả hoặc gian lận thương mại. b) Giải pháp tiêu thụ sản phẩm (sản phẩm thô và thành phẩm).
2,067
8,001
- Giữ vững và khai thác bền vững thị trường xuất khẩu cao su truyền thống, đồng thời chú trọng mở rộng thị trường tại các nước châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và cả các nước trung Đông,… Đặc biệt chú trọng phát huy lợi thế các doanh nghiệp lớn của ngành có uy tín, chất lượng, đã có quan hệ với các tập đoàn, các nhà phân phối, các nhà môi giới xuất khẩu lớn trên thế giới để tăng cường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa; - Sử dụng có hiệu quả kinh phí chương trình xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương hàng năm (nếu có) và nguồn kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh cho công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch vào địa bàn tỉnh; - Xây dựng và quảng bá thương hiệu cao su Bình Phước tại các hội chợ triển lãm quốc tế; đồng thời tham gia các hội chợ trong nước, tiến hành hội nghị khách hàng thường niên; - Doanh nghiệp cần hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn quốc tế như: ISO, FSC, … nhằm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường. d) Nghiên cứu và chuyển giao thiết bị - công nghệ chế biến cao su. - Các nghiên cứu tập trung vào việc hoàn thiện, sản xuất thiết bị và quy trình công nghệ chế biến theo hướng cơ giới hóa – tự động hóa, hiện đại hóa, giảm lao động thủ công trong các khâu chế biến; - Vận động thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ với vốn ban đầu của ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… để tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong tỉnh. e) Đầu tư chiều sâu cho ngành công nghiệp chế biến cao su. - Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ chế biến mang tính cơ giới hóa – tự động cao, xây dựng mô hình trình diễn áp dụng kỹ thuật trong chế biến thành phẩm từ cao su thiên nhiên và các công trình xử lý môi trường chế biến mủ cao su; - Chuyển giao kỹ thuật chế biến tiên tiến và đảm bảo vấn đề môi trường theo quy định. f) Giải pháp về nguồn nhân lực: - Liên kết với các đơn vị nhất là Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su để tiến hành đào tạo nhân lực nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài; - Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm trong ngành. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động chưa có việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động mất việc làm trong quá trình sắp xếp lại lao động. g) Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành cao su. - Nâng cao năng suất vườn cây: các yếu tố về giống, mật độ cây trồng, đầu tư đúng, đủ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn được thời gian chăm sóc, năng suất tăng nhanh ngay trong những năm đầu. Ngoài ra việc gia tăng cường độ cạo, rút ngắn thời gian kinh doanh nhằm thay đổi giống mới một cách kịp thời cũng là biện pháp có hiệu quả. Cần có kế hoạch thanh lý và trồng lại những vườn cây có chất lượng kém nhằm nâng cao năng suất bình quân cũng như tạo nguồn gỗ cao su xuất khẩu; - Đẩy mạnh khâu chế biến ra sản phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị gia tăng của ngành, bao gồm cả gỗ cao su và mủ cao su. Với giống cao su mủ - gỗ, chu kỳ kinh doanh từ 15-20 năm, trong một vòng đời cây có thể cho đến 150 - 200 ster gỗ cao su tươi, nếu qua chế biến có thể cho từ 12- 16 m3 gỗ thành phẩm có giá trị cuối cùng khoảng 15 - 20 ngàn USD; - Gia tăng tính hàng hóa của sản phẩm trồng xen trong những năm đầu cũng là biện pháp nhằm tăng giá trị sản xuất/ha cao su. 9. Các cơ chế chính sách. Chính sách tín dụng. - Ngân hàng nên có cơ chế cho vay thông thoáng hơn đối với các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm cao su; - Xây dựng quỹ hỗ trợ tín dụng xuất khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp trong xuất khẩu. Các hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. - Hỗ trợ kinh phí (phù hợp với thông lệ quốc tế) để ngành cao su có điều kiện thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở trong nước và thế giới; - Hỗ trợ vốn ngân sách thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học về chế biến và hoàn thiện tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế; - Hỗ trợ vốn từ ngân sách cho chương trình khuyến công đối với chế biến các sản phẩm cao su (xây dựng các mô hình khuyến công); - Hỗ trợ vốn đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề và đội ngũ quản lý doanh nghiệp; - Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng tại các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở chế biến di dời và yên tâm hoạt động. Chính sách về xây dựng thương hiệu hàng hóa cho ngành. - Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại trong và ngoài nước: tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế và trong nước trong lĩnh vực hàng nông sản,… Đồng thời, cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương để tham gia các hoạt động xây dựng thương hiệu; - Ngân sách tỉnh hỗ trợ các doanh nghiệp mở các lớp tập huấn “Về tầm quan trọng của thương hiệu và giải pháp xây dựng phát triển thương hiệu” nhằm xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp. Chính sách về nguồn nhân lưc. - Trước tiên, các doanh nghiệp phải đầu tư công nghệ mới để giảm bớt chi phí, lao động trực tiếp trong chế biến; - Xây dựng chương trình thu hút nguồn lao động như hỗ trợ, đầu tư khu nhà ở cho công nhân, chính sách cho người có thâm niên, thu nhập cho người lao động; - Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định pháp luật. Khuyến khích kêu gọi đầu tư vào chế biến các sản phẩm cao su. - Quy hoạch các cụm công nghiệp chế biến mủ cao su; - Xây dựng cơ chế chính sách cụ thể về tín dụng, đất đai và thuế thu nhập doanh nghiệp để kêu gọi đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm sâu như: săm, lốp xe, nệm cao su, … nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho ngành. Chính sách đầu tư đổi mới dây chuyền, công nghệ. Thực hiện tốt Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND ngày 27/11/2009 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 08 năm 2009 của UBND tỉnh về việc quy định hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI) trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh Bình Phước giai đoạn 2009 – 2010 và đến năm 2015. g)Tăng cường vai trò điều hành, quản lý của nhà nước và thành lập Hội Cao su tỉnh Bình Phước. - Xây dựng dự án đầu tư phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su và tham mưu tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án theo các quy định của nhà nước; - Hỗ trợ và chỉ đạo doanh nghiệp xây dựng lộ trình quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế và giám sát thực hiện các tiêu chí đã đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa; - Thành lập và kiện toàn tổ chức Hội Cao su tỉnh Bình Phước, nâng cao năng lực quản lý điều hành, thiết lập quan hệ gắn bó với các sở, ban, ngành, địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của các hội viên. Chính sách đào tạo và sử dụng lao động: - Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, ngoài khả năng chuyên môn cần được đào tạo về công tác quản lý, kiến thức pháp luật; - Đối với đội ngũ quản lý doanh nghiệp phải được đào tạo qua các trường quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp. Những cán bộ trẻ, có năng lực cần được gửi đi đào tạo tại các nước phát triển. Điều 2. Sau khi quy hoạch ngành nghề chế biến các sản phẩm cao su giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành, tổ chức thực hiện theo các nội dung đã nêu tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước Bình Phước, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bình Phước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ RỘNG XÃ MỚI THAM GIA TRỒNG RỪNG "DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN - DỰ ÁN FLITCH" BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 813/QĐ-TTg ngày 07/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (Dự án FLITCH); Căn cứ Hiệp định vay số 2269-VIE (SP) ký ngày 02/12/2006 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB);
2,059
8,002
Căn cứ Quyết định 1052/QĐ-BNN-LN ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt "Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên"; Căn cứ thư không phản đối của Ngân hàng Phát triển Châu Á ngày 02/12/2011 về Phê duyệt đề xuất điều chỉnh Dự án FLITCH trong đó có hoạt động điều chỉnh mở rộng phạm vi các xã mới trong huyện dự án FLITCH tham gia trồng rừng sản xuất hộ gia đình, trồng nông lâm kết hợp, cải tạo vườn hộ; Xét Tờ trình số 1332/TTr-DALN-FLITCH ngày 24/5/2012 của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp về việc xin mở rộng các xã mới tham gia Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh mở rộng phạm vi các xã mới tại Điều 1, Quyết định số 1052/QĐ-BNN-LN ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt "Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên" được tham gia Dự án cụ thể như sau: 1. Danh sách các xã mới điều chỉnh, mở rộng như phụ lục đính kèm 2. Tổng số xã điều chỉnh, mở rộng là 38 xã nằm trong 16 huyện vùng dự án với diện tích trồng rừng sản xuất hộ gia đình, nông lâm kết hợp, cải tạo vườn hộ là 9.341,0 ha (Chín nghìn ba trăm bốn mươi mốt hecta). Việc điều chỉnh, mở rộng các xã mới không làm thay đổi tổng vốn đầu tư cho từng tỉnh và cho toàn dự án. Điều 2. Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ban quản lý dự án các tỉnh tham gia dự án thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ và nhà tài trợ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các vụ: Hợp tác Quốc tế, Tài chính, Kế hoạch; Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp; Trưởng Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp; Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng dự án và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC XÃ MỚI ĐIỀU CHỈNH, MỞ RỘNG THAM GIA TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT HỘ GIA ĐÌNH, NÔNG LÂM KẾT HỢP, CẢI TẠO VƯỜN HỘ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP ĐỂ CẢI THIỆN ĐỜI SỐNG VÙNG TÂY NGUYÊN - DỰ ÁN FLITCH (Kèm theo Quyết định số 1338/QĐ-BNN-HTQT ngày 05/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT BẰNG MÁY SOI TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Quyết định số 669/QĐ-TCHQ ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng trong ngành Hải quan; Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-TCHQ ngày 21/06/2011 của Tổng cục Hải quan ban hành Quy trình hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn tại các cửa khẩu quốc tế Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nghiệp vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra, giám sát bằng máy soi trong quá trình giải quyết thủ tục hải quan đối với hàng hóa, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT BẰNG MÁY SOI TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 158/QĐ-HQLC ngày 05/06/2012) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng trong việc kiểm tra, giám sát bằng máy soi đối với hàng hóa, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo người (gồm hàng hóa, hành lý xách tay, hành lý ký gửi cùng chuyến đi) tại các cửa khẩu thuộc tỉnh Lào Cai. Hàng hóa, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh phải kiểm tra 100% qua máy soi. 2. Kiểm tra hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu bằng máy soi là thực hiện một phần Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 1165/QĐ-TCHQ ngày 21/06/2011 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn tại các cửa khẩu quốc tế Việt Nam. 3. Hệ thống máy soi được sử dụng để kiểm tra hàng hóa, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh nhằm kịp thời phát hiện những dấu hiệu vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật. Không sử dụng máy soi vào các mục đích khác. Hệ thống máy soi được sử dụng trong giờ làm việc quy định tại Cửa khẩu (trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu), trong thời gian không thực hiện soi kiểm tra phải để máy ở tình trạng tạm dừng hoạt động. Trường hợp xảy ra hỏng hóc, không sử dụng được máy soi thì Chi cục phải báo cáo Cục (qua Phòng Nghiệp vụ; Phòng Tài vụ Quản trị) để có phương án kiểm tra, sửa chữa kịp thời. 4. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu phải phân công cụ thể công chức chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản, vệ sinh máy soi, vệ sinh khu vực đặt máy và đề xuất kế hoạch bảo trì 03 tháng/lần theo quy định tại Quyết định 669/QĐ-TCHQ ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng trong ngành hải quan. Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở, chấn chỉnh công chức nâng cao ý thức trách nhiệm giữ gìn đối với tài sản chung và thực hiện tốt quy trình kiểm tra đã được quy định. 5. Công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng máy soi phải được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn vận hành và sử dụng. Trong quá trình vận hành sử dụng phải thực hiện đầy đủ các thao tác từ khi khởi động đến khi kết thúc sử dụng và thực hiện bảo quản, bảo trì máy soi đúng quy định, hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị cung cấp cho từng loại máy soi. Kịp thời báo cáo các sự cố, hỏng hóc của máy soi và đề xuất các giải pháp, phương án kiểm tra dự phòng thay thế khi máy soi không hoạt động được. Hàng ngày thường xuyên ghi chép đầy đủ vào Sổ nhật ký công tác các nội dung sau: Ngày giờ, ca làm việc, tên cán bộ công chức vận hành máy soi trong ca, tình hình hoạt động, sự cố xảy ra trong ca, biện pháp xử lý, kết quả, đề xuất nếu có (mẫu Sổ nhật ký công tác đính kèm quy trình này). Trong ca trực phải cập nhật, sao lưu dữ liệu và bàn giao lại đầy đủ trang thiết bị, sổ nhật ký công tác cho ca trực sau. Thời gian lưu trữ dữ liệu: Đối với các hình ảnh soi chiếu thường xuyên lưu theo thông số kỹ thuật của hệ thống, trường hợp vượt quá dung lượng thì chuyển lưu ra ổ cứng hoặc đĩa DVD, đảm bảo thời gian tối thiểu là 3 năm; Đối với hình ảnh soi chiếu liên quan đến vi phạm hành chính hải quan thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về Lưu trữ hồ sơ hải quan. Ngoài trách nhiệm quy định ở trên, công chức sử dụng máy soi phải thực hiện các công việc khác quy định tại Quyết định số 669/QĐ-TCHQ ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan. 6. Phòng Tài vụ - Quản trị có trách nhiệm phối hợp với các Chi cục Hải quan cửa khẩu và đơn vị cung cấp thiết bị kịp thời kiểm tra tình trạng hoạt động của máy soi, đề xuất xử lý sửa chữa khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố hỏng hóc; bảo trì, bảo dưỡng máy soi định kỳ theo quy định. 7. Chế độ báo cáo định kỳ hàng Quý: Vào ngày 20 của tháng cuối quý các Chi cục Hải quan cửa khẩu báo cáo Cục Hải quan tỉnh Lào Cai (qua phòng Nghiệp vụ) để tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về tình hình hoạt động, kết quả sử dụng hệ thống máy soi theo biểu mẫu quy định tại công văn số 4770/TCHQ-GSQL ngày 30/9/2011 của Tổng cục Hải quan. Trường hợp đột xuất thực hiện báo cáo theo nội dung yêu cầu của lãnh đạo Cục. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Đối tượng áp dụng, khu vực cần kiểm tra, giám sát. Hàng hóa, hành lý mang theo người của người xuất cảnh, người nhập cảnh (bao gồm hàng hóa, hành lý xách tay, hành lý ký gửi cùng chuyến đi) làm thủ tục hải quan qua các cửa khẩu thuộc địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Trình tự kiểm tra, giám sát hàng hóa, hành lý của khách xuất cảnh, khách nhập cảnh bằng máy soi. 2.1. Chi cục Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và xử lý thông tin về hàng hóa, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh trước khi đến cửa khẩu và thông báo cho công chức ca trực để có biện pháp theo dõi, giám sát, kiểm tra hải quan phù hợp và hiệu quả.
1,988
8,003
2.2. Trình tự thực hiện kiểm tra, giám sát bằng máy soi gồm các bước: Bước 1: Công chức hải quan được phân công tiếp nhận tờ khai xuất nhập cảnh do khách xuất cảnh, nhập cảnh khai và nộp; kiểm tra nội dung khai hải quan trên tờ khai xuất cảnh - nhập cảnh; đối chiếu với quy định về định mức hàng hóa, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ. Bước 2: Kiểm tra hàng hóa hành lý Công chức hải quan được phân công yêu cầu khách xuất nhập cảnh có hàng hóa, hành lý phải kiểm tra đặt hàng hóa hành lý lên máy soi để kiểm tra và theo dõi hình ảnh hiển thị trên màn hình để kiểm tra, phát hiện dấu hiệu nghi vấn. Trường hợp có thông tin nghi vấn vi phạm hoặc khẳng định vi phạm hoặc kiểm tra qua máy soi phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, hành lý bằng phương pháp thủ công. Nếu không phát hiện vi phạm thì chuyển sang thực hiện các công việc của bước 3. Nếu phát hiện vi phạm thì báo cáo lãnh đạo Đội phụ trách và chuyển sang bước 4 để xử lý vi phạm. Lưu hình ảnh kiểm tra theo quy định tại điểm 5 mục I của quy trình này. Bước 3: Thực hiện các quy định tại bước 3, điểm 3.1, điều 7 Quyết định số 1165/QĐ-TCHQ ngày 21/06/2011 của Tổng cục Hải quan. Bước 4: Xử lý vi phạm (nếu có): Khi phát hiện vi phạm thì báo cáo người có thẩm quyền xử lý vi phạm và tiến hành lập biên bản xử lý vi phạm theo quy định. Bước 5: Lưu trữ hồ sơ theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan cửa khẩu: - Có trách nhiệm triển khai, quán triệt đến cán bộ công chức biết để thực hiện; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức trong Chi cục thực hiện đúng quy trình; - Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng quản lý cửa khẩu để triển khai thực hiện có hiệu quả quy trình. 2. Phòng Nghiệp vụ chịu trách nhiệm trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo Cục triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy trình tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan cửa khẩu báo cáo kịp thời về Cục Hải quan tỉnh Lào Cai để xem xét, chỉ đạo và giải quyết. Mẫu: Sổ nhật ký công tác <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỔ NHẬT KÝ CÔNG TÁC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT, TÔN VINH DANH HIỆU VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng doanh nhân và doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 149/TTr-SNV ngày 07 tháng 3 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Lãnh đạo các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ VIỆC XÉT, TÔN VINH DANH HIỆU VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng, tiêu chí, trình tự thủ tục xét khen thưởng đối với doanh nghiệp và doanh nhân đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ổn định trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Đối với doanh nhân - người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gồm: Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Chủ nhiệm Hợp tác xã và Chủ doanh nghiệp tư nhân. Điều 3. Hình thức giải thưởng 1. Tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức: a) Danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thừa Thiên Huế là hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bình xét và trao tặng đối với các doanh nghiệp và doanh nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. b) Định kỳ 02 năm một lần, UBND tỉnh, Thường trực Hội đồng Tuyên dương, khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân tỉnh (sau đây gọi tắt là Thường trực Hội đồng) và các cơ quan liên quan tổ chức Hội nghị tuyên dương, khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân đạt những tiêu chuẩn bình chọn đã đề ra vào dịp kỷ niệm ngày Doanh nhân Việt Nam 13 tháng 10 đối với doanh nhân và vào dịp đầu năm mới đối với doanh nghiệp. 2. Các doanh nghiệp, doanh nhân đạt các tiêu chí xét chọn theo Quy chế này sẽ được bình xét tham gia các giải thưởng khác do Chính phủ, liên bộ, liên ngành hoặc liên tỉnh do một bộ (ngành, đoàn thể Trung ương) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì hoặc đồng chủ trì tổ chức hoặc do một bộ, ngành, đoàn thể Trung ương tổ chức có sự tham dự của các doanh nhân, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHÍ BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG Điều 4. Điều kiện tham dự xét tôn vinh danh hiệu của doanh nghiệp, doanh nhân Các doanh nghiệp, doanh nhân được tham dự xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng phải thực hiện đúng các điều kiện theo ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh hoặc được cấp phép đầu tư, cụ thể như sau: 1. Có thời gian hoạt động kể từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập doanh nghiệp và cấp đăng ký kinh doanh từ 05 năm trở lên, sẽ được tham gia bình xét danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”; 2. Các doanh nhân có quá trình điều hành, quản lý doanh nghiệp liên tục từ 02 năm trở lên, sẽ được tham gia bình xét danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu”; 3. Có doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước; thực hiện tốt các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động; 4. Thực hiện tốt công tác trật tự an ninh, an toàn xã hội, tham gia đầy đủ các phong trào do địa phương nơi doanh nghiệp đóng trên địa bàn phát động; 5. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, đất đai, xây dựng, đấu thầu, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động, chế độ bảo hiểm cho người lao động; 6. Tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển; 7. Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế, các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; 8. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và pháp luật về sở hữu trí tuệ; 9. Thực hiện nghiêm các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nhân và doanh nghiệp. Điều 5. Các tiêu chí xét tặng Danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, gồm 10 tiêu chí sau: 1. Doanh thu và thu nhập khác; 2. Lợi nhuận thực hiện và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn; 3. Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn; 4. Tình hình chấp hành chế độ, chính sách, pháp luật về an ninh trật tự, thuế và các khoản thu nộp ngân sách, tín dụng, bảo hiểm, quản lý và sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường, lao động, tiền lương, chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, chế độ báo cáo tài chính và báo cáo khác; 5. Tình hình đầu tư phát triển năng lực hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; 6. Tình hình số thuế nộp ngân sách nhà nước tăng trưởng hằng năm của doanh nghiệp; 7. Tham gia hoạt động từ thiện xã hội; 8. Thu nhập bình quân lao động; 9. Giải quyết việc làm; 10. Hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng, đoàn thể. Điều 6. Không xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” đối với doanh nghiệp vi phạm một trong các quy định sau: 1. Doanh nhân được quy định tại khoản 2, Điều 2 Quy chế này vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2,011
8,004
2. Doanh nghiệp để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng gây chết người; xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể hoặc sự cố cháy, nổ gây thiệt hại lớn. 3. Doanh nghiệp không giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật dẫn đến phản ứng ngừng việc tập thể của người lao động. 4. Vi phạm pháp luật về môi trường, bị đánh giá phân loại là cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Điều 7. Xét tặng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” cho doanh nhân đạt các yêu cầu sau: 1. Doanh nghiệp do doanh nhân lãnh đạo được bình xét là “Doanh nghiệp xuất sắc”. 2. Bản thân và gia đình chấp hành tốt chính sách pháp luật Việt Nam. 3. Có đạo đức và uy tín, được tập thể người lao động của đơn vị bình xét tôn vinh và được dư luận xã hội đồng tình. 4. Giữ chức vụ lãnh đạo doanh nghiệp từ 02 năm trở lên. Điều 8. Phương pháp đánh giá: Căn cứ vào báo cáo thành tích và bản tự chấm điểm của đơn vị và cá nhân (theo mẫu 01 và mẫu 02 đính kèm) theo những nội dung sau để đánh giá: 1. Doanh thu và thu nhập khác. a) Xếp loại A: Vượt từ 5% trở lên so với năm trước. b) Xếp loại B: Vượt dưới 5% hoặc bằng so với năm trước. 2. Lợi nhuận thực hiện sau thuế và tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn kinh doanh. Đối với hoạt động công nghiệp: a) Xếp loại A: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng từ 5% trở lên so với năm trước. b) Xếp loại B: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng hoặc giảm dưới 5% so với năm trước. Đối với hoạt động dịch vụ: a) Xếp loại A: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng từ 7% trở lên so với năm trước. b) Xếp loại B: Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn tăng dưới 7% hoặc giảm dưới 3% so với năm trước. 3. Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn. a) Xếp loại A: Doanh nghiệp không có nợ phải trả quá hạn và có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn lớn hơn 1. b) Xếp loại B: Doanh nghiệp có nợ phải trả quá hạn và hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn từ 0,5 đến 1. Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp là khả năng thanh toán hiện thời được xác định bằng tổng giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của năm tài chính so với tổng nợ gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đã đến hạn thanh toán của năm tài chính (tính đến ngày 31 tháng 12). 4. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành. a) Xếp loại A: Doanh nghiệp chấp hành tốt chính sách pháp luật và các quy định của Nhà nước. b) Xếp loại B: Doanh nghiệp có vi phạm ở mức cảnh cáo, nhắc nhở, khiển trách… không đến mức xử phạt vi phạm hành chính. 5. Tình hình đầu tư nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: a) Xếp loại A: Có đầu tư thay đổi công nghệ và mở rộng sản xuất. b) Xếp loại B: Có đầu tư thay đổi công nghệ hoặc có mở rộng sản xuất. 6. Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và có tăng trưởng hàng năm của doanh nghiệp. a) Xếp loại A: Nộp thuế tăng trưởng từ 10% trở lên. b) Xếp loại B: Nộp thuế tăng trưởng dưới 10% hoặc bằng năm trước. 7. Tham gia hoạt động từ thiện xã hội. a) Xếp loại A: Đóng góp trên 30 triệu. b) Xếp loại B: Đóng góp từ 10 triệu đến dưới 30 triệu. 8. Thu nhập bình quân lao động. a) Xếp loại A: Thu nhập trên 2 triệu đồng/tháng. b) Xếp loại B: Thu nhập từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng/tháng. 9. Giải quyết việc làm. a) Xếp loại A: Tăng trên 10% so với năm trước. b) Xếp loại B: Tăng dưới 10% hoặc bằng năm trước. 10. Hoạt động tổ chức cơ sở Đảng, Công đoàn. a) Xếp loại A: Có tổ chức Đảng, công đoàn và đạt vững mạnh. b) Xếp loại B: Có tổ chức Đảng, công đoàn và đạt loại khá. Điều 9. Xếp loại doanh nghiệp. Đối với tất cả các doanh nghiệp, căn cứ kết quả phân loại cho từng tiêu chí quy định tại Điều 5 Quy chế này để xếp loại A, B cho từng doanh nghiệp, như sau: 1. Doanh nghiệp xếp loại A: Doanh nghiệp có tư 5 tiêu chí trở lên được xếp loại A, trong đó bắt buộc tiêu chí 1, 2, 6, 8 được xếp loại A. 2. Doanh nghiệp xếp loại B: Doanh nghiệp còn lại. 3. Các doanh nghiệp không đạt các tiêu chí đủ để xếp loại A hay B thì không được xem xét khen thưởng. Căn cứ xếp loại doanh nghiệp, Hội đồng thi đua khen thưởng sẽ lựa chọn số lượng doanh nghiệp xuất sắc theo thứ tự từ trên xuống, đảm bảo không vượt quá 01% số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trên địa bàn. Chương III HÌNH THỨC, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG Điều 10. Hình thức tôn vinh danh hiệu và giải thưởng Căn cứ kết quả do Hội đồng xét chọn danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thừa Thiên Huế đánh giá; các doanh nghiệp, doanh nhân được xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thừa Thiên Huế được tặng: - Về doanh nghiệp: Giấy chứng nhận danh hiệu, giải thưởng, Cúp lưu niệm (hoặc các phần thưởng khác). Giấy chứng nhận danh hiệu, giải thưởng, Cúp lưu niệm do Ban tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng quy định và chứng nhận. - Về doanh nhân: Được tặng Cúp, Bằng khen, Giấy chứng nhận của UBND tỉnh. Điều 11. Quyền lợi và trách nhiệm 1. Doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng được nhận Cúp và Giấy chứng nhận danh hiệu, giải thưởng. 2. Doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng có quyền sử dụng, khai thác thương mại biểu trưng giải thưởng; được ưu tiên khi xét tham gia các chương trình xúc tiến thương mại (ở trong nước và nước ngoài). 3. Doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các bài học kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được. Điều 12. Trình tự thủ tục xét tặng danh hiệu 1. Quy trình xét khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp hàng năm do UBND tỉnh quyết định, tổ chức: a) Bước 1: Thường trực Hội đồng căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan: - Thông báo cho các doanh nhân, doanh nghiệp tham gia; - Các đơn vị, cơ quan có liên quan giới thiệu và đề cử doanh nhân, doanh nghiệp gửi về Thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) chậm nhất vào ngày 05 tháng 9 đối với doanh nhân và ngày 05 tháng 12 đối với doanh nghiệp. b) Bước 2: Tổng hợp kết quả, thẩm định hồ sơ: - Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tổng hợp phân loại hồ sơ, lập kế hoạch thẩm định; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh, Hội Doanh nghiệp tỉnh và các cơ quan, ban, ngành có liên quan thống nhất kế hoạch trình Hội đồng xét chọn danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thừa Thiên Huế. - Thường trực Hội đồng tổ chức cập nhật, thẩm tra đối với những hồ sơ xét thấy cần thẩm tra. c) Bước 3: Thường trực Hội đồng tổ chức xét, đề nghị UBND tỉnh tuyên dương, khen thưởng trước ngày 20 tháng 12 đối với doanh nghiệp và ngày 01 tháng 10 đối với doanh nhân. d) Bước 4: UBND tỉnh quyết định tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân; phê duyệt nội dung, chương trình và tổ chức lễ tuyên dương, khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp trước ngày 10 tháng 10 đối với doanh nhân; trước ngày 30 tháng 12 đối với doanh nghiệp. 2. Quy trình tôn vinh, khen thưởng doanh nhân, doanh nghiệp do cơ quan Trung ương, các bộ, ngành, các tổ chức hiệp hội, đoàn thể về doanh nhân, doanh nghiệp yêu cầu, đề nghị UBND tỉnh phối hợp, đề xuất: a) Bước 1: Căn cứ yêu cầu của các cơ quan Trung ương, các bộ, ngành; đề nghị của các tổ chức hiệp hội, đoàn thể; UBND tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) căn cứ vào danh sách các doanh nhân, doanh nghiệp đã được tỉnh tôn vinh, khen thưởng và kết quả hoạt động của các doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các thành viên Hội đồng, các cơ quan liên quan thông báo cho các doanh nhân, doanh nghiệp tham gia. b) Bước 2: Thường trực Hội đồng thẩm tra hồ sơ của các doanh nhân, doanh nghiệp; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh danh sách doanh nhân, doanh nghiệp đề nghị tôn vinh, khen thưởng và tham mưu dự thảo các văn bản của UBND tỉnh gửi các cơ quan Trung ương, các bộ, ngành, các tổ chức hiệp hội, đoàn thể đề nghị tôn vinh khen thưởng. c) Bước 3: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt danh sách doanh nhân, doanh nghiệp đề nghị tôn vinh, khen thưởng. Điều 13. Hội đồng xét chọn danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: 1. Đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh - Chủ tịch Hội đồng. 2. Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng – Phó Chủ tịch Hội đồng. 3. Đại diện lãnh đạo các cơ quan sau đây tham gia với tư cách là thành viên Hội đồng: - Văn phòng UBND tỉnh; - Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Sở Công Thương; - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Cục Thuế tỉnh; - Cục Hải quan tỉnh; - Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; - Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; - Liên đoàn Lao động tỉnh; - Hội Doanh nghiệp tỉnh; Hội đồng xét chọn danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 14. Hồ sơ, thủ tục tham gia bình xét 1. Hồ sơ đề nghị tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng phạm vi tỉnh, gồm có: a) Văn bản đề nghị của sở, ban, ngành thuộc tỉnh về việc tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. b) Đề án tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp (02 bản). Nội dung của đề án thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg và thực hiện các nội dung sau: - Nội dung và tên của danh hiệu, giải thưởng không trùng với các danh hiệu, giải thưởng khác đã được phê duyệt.
2,091
8,005
- Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng phải bảo đảm quy định cụ thể về hệ thống các tiêu chí. Nội dung và tính chất của các tiêu chí phải phù hợp với danh hiệu, giải thưởng đã quy định. - Quy định cụ thể về cơ cấu, thành phần của Ban Tổ chức và Hội đồng xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. - Quy định cụ thể về số lượng, cơ cấu giải thưởng, danh hiệu. - Phương án tài chính nêu rõ: Nguồn thu, nguyên tắc thu, nguyên tắc chi, nội dung chi; trách nhiệm quản lý tài chính và tổ chức thực hiện. - Ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức. 2. Quy trình: a) Hồ sơ đề nghị tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng của sở, ban, ngành thuộc tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ). b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (tính theo dấu bưu điện), Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ thông qua Hội đồng Tuyên dương, khen thưởng xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức và chịu trách nhiệm về việc tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp. 4. Quyết định tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương 01 bản để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Kinh phí tổ chức thực hiện 1. Kinh phí tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp được cấp từ nguồn ngân sách tỉnh, và các nguồn tài trợ, tự nguyện đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật và không vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này phải được quản lý theo đúng quy định của pháp luật và được sử dụng công khai cho việc tổ chức xét tôn vinh và trao giải thưởng. Điều 16. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về kết quả và những hành vi vi phạm trong tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức lễ tôn vinh và trao tặng danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thừa Thiên Huế theo định kỳ. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình Thừa Thiên Huế, Báo Thừa Thiên Huế tổ chức tuyên truyền các nội dung quy định về xét chọn danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế triển khai Quy chế này đến các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành, địa phương biết và tham gia. Điều 18. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; các đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất ý kiến về Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Mẫu 1: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH CỦA DOANH NGHIỆP Năm …………. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………. Điện thoại: ………………………. Người đại diện theo pháp luật: …………………………… chức vụ: …………… <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 2: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH CỦA DOANH NHÂN Năm …………. Tên doanh nhân: …………………………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………. Điện thoại: ………………………. Tên doanh nghiệp: …………………………………… Chức vụ: ……………….. 1. Một số thông tin chủ yếu: a) Thời gian giữ chức vụ lãnh đạo tại doanh nghiệp (năm): .............................................................................................................................. b) Có chiến lược kinh doanh, xây dựng thương hiệu: .............................................................................................................................. c) Làm tốt chính sách đối với người lao động và trách nhiệm xã hội: .............................................................................................................................. 2. Một số chỉ tiêu đạt được của doanh nghiệp do doanh nhân đầu tư, quản lý: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG, NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM TRONG CHỈ ĐẠO VÀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA, QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ TỐ CÁO ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA Trong nhưng năm qua, ngành Thanh tra, các cơ quan hành chính tỉnh Sơn La đã triển khai nhiều cuộc thanh tra kinh tế - xã hội, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Qua đó phát hiện nhiều sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản và một số lĩnh vực khác, góp phần hạn chế tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong sử dụng tài sản công, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tập thể và cá nhân, góp phần giữ vững kỷ cương pháp luật trên địa bàn tỉnh. Nhiều tổ chức, cá nhân có sai phạm qua Thanh tra phát hiện đã khắc phục hậu quả, chấp hành nộp vào ngân sách các khoản tiền, tài sản xử lý thu hồi và tổ chức xử lý kỷ luật đối với những cán bộ, công chức có sai phạm. Tuy nhiên, việc chỉ đạo và thực hiện kết luận thanh tra ở một số địa phương, đơn vị chưa được chấp hành nghiêm túc, kiến nghị xử lý về kinh tế, về hành chính còn chậm hoặc chưa thực hiện dứt điểm, thiếu kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo chậm được thi hành làm giảm hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. Để tăng cường hiệu lực xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra, nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ sau đây: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra khi nhận được các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra đối với các sai phạm của tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, phụ trách của mình, cần triển khai nghiêm túc nghĩa vụ, trách nhiệm được ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo Quy định tại Điều 53 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra: - Thủ trưởng đơn vị là đối tượng thanh tra có trách nhiệm tập trung chỉ đạo các tập thể, cá nhân thu hồi nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ các khoản tiền, tài sản đã được kết luận có sai phạm đối với các hành vi vi phạm về quản lý tài chính ngân sách, quản lý tài sản của Nhà nước. - Tổ chức kiểm điểm trách nhiệm cán bộ, công chức và trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra sai phạm; nghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức có hành vi vi phạm. - Báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản với cơ quan đã có kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra đảm bảo thời gian ghi trong kết luận, quyết định xử lý về thanh tra. 2. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị là đối tượng Thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra đơn vị cấp dưới thực hiện nghiêm túc các kết luận thanh tra, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, của người ra quyết định thanh tra. Trường hợp phát hiện đơn vị thuộc quyền quản lý không thực hiện hoặc quá thời gian quy định mà vẫn chưa thực hiện thì có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở thực hiện kịp thời các kiến nghị xử lý. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền phân cấp xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, tiến hành thực hiện theo đúng thủ tục quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan không thực hiện các kết luận, quyết định xử lý của các cơ quan, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo Quy định tại Điều 54 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Quy định tại Điều 41, Khoản 1 Khoản 2 Điều 42, Khoản 2, Điều 57 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra như sau: - Đối với các khoản phải thu hồi là tiền, tài sản có giá trị như tiền, các cơ quan, tổ chức thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra có văn bản yêu cầu các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng, nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra. - Ngoài hình thức xử lý nêu trên, tùy theo mức độ vi phạm, các cơ quan, tổ chức thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Đối với các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực thi hành, yêu cầu của Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện ngay những quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cấp trên giao tổ chức thi hành và của địa phương, ngành mình quản lý. Đối với những vụ việc có khó khăn, vướng mắc thì phải chủ động báo cáo, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc với UBND tỉnh. Không để xảy ra tình trạng quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà không được thi hành hoặc thi hành chậm dẫn đến việc công dân tiếp tục khiếu nại, tố cáo lên tỉnh và Trung ương, gây mất ổn định tình hình chính trị - xã hội trên địa bàn.
2,165
8,006
5. Trong quá trình thanh tra, các Đoàn Thanh tra và Thanh tra viên phải thực thi theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, thực hiện xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 6. Các tổ chức thanh tra trên địa bàn toàn tỉnh chủ động tham mưu giúp thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, đề xuất các biện pháp tháo gỡ đối với các kết luận, quyết định còn có vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. Rà soát các kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được tổ chức thực hiện. Đề xuất biện pháp xử lý cụ thể đối với những cơ quan, đơn vị, cá nhân cố tình không thực hiện các kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. 7. Các sở, ngành; UBND các huyện, thành phố trong tỉnh định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị; kiến nghị đề xuất kịp thời các giải pháp khắc phục những vấn đề vướng mắc, tồn tại báo cáo UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo xử lý. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Chánh Thanh tra tỉnh giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại các Tờ trình số 97, 98/TTr-CP ngày 03/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 709/QĐ-CTN ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch nước) 1. Chu Hồng Hải, sinh ngày 05/10/1987 tại Hòa Bình Hiện trú tại: phố Walicow, nhà số 20, căn hộ 406, Vác-sa-va Giới tính: Nam 2. Hồ Diệu Anh, sinh ngày 16/10/1989 tại Ba Lan Hiện trú tại: phố Plocka, nhà số 17, căn hộ 119, Vác-sa-va Giới tính: Nữ 3. Trần Dũng Anh, sinh ngày 25/11/1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: phố Rymasska, nhà số 11A, quận Marina Mokotow, Vác-sa-va Giới tính: Nam 4. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 31/10/2002 tại Ba Lan Hiện trú tại: phố Sw. Wincentego, nhà số 38, căn hộ 27, Vác-sa-va Giới tính: Nam 5. Bùi Đức Ban, sinh ngày 18/5/1965 tại Thái Bình Hiện trú tại: phố Warynskiego 21/4, 80-433 Gdansk Giới tính: Nam 6. Lê Tất Thắng, sinh ngày 01/8/1966 tại Hà Tĩnh Hiện trú tại: phố Nadrzeczna, 3E, Jabtonowo Giới tính: Nam 7. Vũ Hồng Dương, sinh ngày 14/4/1990 tại Hà Nội Hiện trú tại: phố Szczotkarska 37A, 01-382 Warszawa Giới tính: Nam 8. Nguyễn Thị Li Lê, sinh ngày 27/01/1973 tại Hà Nội Hiện trú tại: phố Warynskiego 21/4, 80-433 Gdansk Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ- CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 115/TTr-SNV ngày 14 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình). Điều 2. Mục tiêu của Chương trình 1. Mục tiêu chung a) Cải cách hành chính phải hướng tới xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại; bảo đảm quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế; phục vụ doanh nghiệp, người dân và xã hội; b) Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính phải nhằm phục vụ nhu cầu chính đáng và hợp pháp của tổ chức và công dân; phát huy dân chủ, ngày càng đảm bảo tốt hơn quyền làm chủ của người dân; tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng và phát triên kinh tế - xã hội; góp phần tích cực phòng, chống quan liêu, tham nhũng; c) Cải cách hành chính phải ưu tiên xây dựng và nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức công vụ để đội ngũ cán bộ, công chức có đủ trình độ, năng lực thi hành công vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công. 2. Mục tiêu cụ thể đến 2015 a) Thể hiện rõ tính chất phục vụ của bộ máy hành chính nhà nước của dân, do dân, vì dân; 100% văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành đúng quy định của pháp luật ,và tạo hành lang pháp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sắp xếp, tinh gọn bộ máy các cơ quan chuyên môn theo quy định; trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền các cấp được phân định hợp lý, bảo đảm sự kiệm soát và nâng cao tính chủ động của cơ sở; b) Các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp phải tiếp tục đơn giản hóa, tạo thuận lợi, không gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức khi đến cơ quan hành chính giải quyết công việc; c) Tiếp tục triển khai đồng bộ, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các cấp chính quyền để giải quyết công việc của tổ chức và công dân. Phấn đấu đến năm 2013, cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai 100% ở tất cả các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh; sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt mức trên 80%; d) Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công tiếp tục được triển khai và hoàn thiện; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, nhất là trên các lĩnh vực y tế, giáo dục; sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực y tế, giáo dục đạt mức trên 70%; đ) 50% các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; 80% công chức cấp xã ở vùng thấp và trên 60% ở vùng cao đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định; e) Phấn đấu 100% công chức, viên chức của Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện và 70% công chức cấp xã đạt chuẩn hóa về trình độ đào tạo và sử dụng thành thạo tin học văn phòng; có ít nhất 30% công chức, viên chức các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện có trình độ cao cấp lý luận chính trị và cử nhân; 10% công chức, viên chức Sở, Ngành có trình độ thạc sỹ trở lên. 50% cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong tỉnh có trình độ đại học trở lên; f) 100% các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008; 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện trên mạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin theo quy định. Điều 3. Nhiệm vụ của Chương trình 1. Cải cách thể chế, nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật a) Xây dựng, ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác nhằm đáp ứng kịp thời công tác quản lý, điều hành của lãnh đạo các cấp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; b) Thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo định kỳ 6 tháng, một năm đối với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; kịp thời phát hiện để sửa đổi, bô sung các văn bản không còn phù hợp; c) Tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản qui phạm pháp luật theo thẩm quyền; xử lý kịp thời đối với các văn bản có nội dung trái qui định đã được phát hiện trong quá trình kiểm tra, xử lý; kịp thời kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế những quy định trong các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. 2. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo bước chuyển biến rõ rệt trong tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính, đáp ứng nhu cầu của công dân và tổ chức a) Đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, kiến nghị chỉnh sửa, loại bỏ những thủ tục hành chính không cần thiết; bảo đảm quy định thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, công sức của các tổ chức, cá nhân và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, nhất là đối với một số lĩnh vực đang có nhiều bức xúc như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép đầu tư, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép xây dựng, đăng ký kinh doanh...; b) Thông báo công khai, minh bạch quy trình, trình tự và hồ sơ, thủ tục giải quyết công việc của công dân và tổ chức (kể cả số điện thoại của cán bộ lãnh đạo được phân công) để công dân và tổ chức phản ánh những cán bộ, công chức, viên chức có thái độ, hành vi sách nhiễu, gây phiền hà trong giải quyết công việc;
2,084
8,007
c) Tháng 01 hàng năm, các ngành, các cấp công khai các thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước theo Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trên trang thông tin điện tử (Website) của các cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng; d) Nâng cao chất lượng trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; thực hiện thống nhất mô hình và tổ chức hoạt động của văn phòng một cửa theo từng câp, từng lĩnh vực. đ) Chọn một số xã để xây dựng thí điểm mô hình một cửa điện tử. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các Cơ quan hành chính nhà nước, đẩy mạnh phân cấp quản lý a) Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vầ thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, kiến nghị xóa bỏ những chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan; chuyển giao những dịch vụ công không cần thiết phải do cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp thực hiện cho các tổ chức đã được Chính phủ quy định; b) Thực hiện việc đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tô chức đôi với sự phục vụ của cơ quan hành chính các cấp; thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ sự nghiệp công để có sự điều chỉnh hợp lý: - Sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt mức trên 80%; - Sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực y tế, giáo dục đạt mức trên 70%; 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tiếp tục triển khai cải cách chế độ công chức, công vụ a) Sơ kất, đánh giá kết quả thực hiện phân cấp quản lý về tổ chức cán bộ trong thời gian qua; đề xuất những giải pháp hữu hiệu để cấp dưới thực hiện có hiệu quả thẩm quyền được phân cấp; tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện phân cấp để khi cần thiết có những điều chỉnh, can thiệp phù hợp; b) Xác định cơ cấu cán bộ, công chức, xây dựng vị trí việc làm theo tiêu chuẩn chức danh, chức vụ và ngạch công chức để làm cơ sở xác định biên chế, tuyển dụng và quy hoạch đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức; c) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của từng ngành, từng cấp; xây dựng và thực hiện quy chế công vụ, xác định quyền hạn, trách nhiệm, chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức trong thực thi công vụ. Thí điểm thực hiện việc thi tuyển đối với một số chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương gắn với chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy hành chính và đơn vị sự nghiệp theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; d) Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc các kiến thức, kỹ năng theo quy định trước khi đề bạt, bổ nhiệm; 80% công chức cấp xã ở vùng thấp và trên 60% ở vùng cao đạt tiêu chuẩn theo chức danh quy định; đ) Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, kể cả trách nhiệm người đứng đầu để phát hiện, giải quyết kịp thời các nguy cơ dẫn đến tiêu cực, quan liêu và tham nhũng. 5. Cải cách Tài chính công - Tiếp tục triển khai, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ- CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và pháp luật hiện hành đối với tất cả các Sở, ngành, các cơ quan chuyên môn cấp huyện; đồng thời nghiên cứu, triển khai ở cấp xã thuộc huyện, thành phố. - Đẩy mạnh thực hiện giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật hiện hành, nhất là đối với các cơ sở y tế, các trường học ở các huyện, thành phố. Nghiên cứu, tham mưu triển khai có hiệu quả Thông báo số 37-TB/TW ngày 26/5/2011 của Bộ Chính trị về đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ (sau khi có Đề án triển khai của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chỉnh). - Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường, xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em; đặc biệt tạo điều kiện cho các nhà đầu tư xây dựng các trường trung cấp chuyên nghiệp, trường phổ thông chất lượng cao, các bệnh viện tư nhân và các Văn phòng Công chứng theo quy hoạch đã được phê duyệt. Nghiên cứu chuyển một số công Việc và dịch vụ từ cơ quan nhà nước sang tư nhân, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp đảm nhận. - Tăng cường công tác kiểm toán, kiểm tra, kiểm soát đối với cơ quan hanh chính, sự nghiệp, nâng cao trách nhiệm, hiệu quả sử dụng tài sản, kinh phí từ ngân sách nhà nước. Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 6. Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước a) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, phục vụ quản lý, điều hành, ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008; củng cố đội ngu cán bộ tin học của các cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh để đáp ứng các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trên mọi lĩnh vực; 70% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện trên mạng điện tử; b) Xây dựng trang thông tin điện tử (Website) ở tất cả các cơ quần hành chính nhà nước nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về các thủ tục hành chính và các thông tin khác theo quy định; 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; c) Triển khai hệ thống quản lý đồng bộ các trang thông tin điện tử cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; tạo sự kết nối, liên thông thông tin điện tử giữa cơ quan Nhà nước với các cơ quan Đảng trong mạng thông tin điện tử của tỉnh để thuận lợi việc theo dõi, nắm bắt các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành; d) Đầu tư thỏa đáng việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị vi tính để tổ chức họp trực tuyến giữa UBND tỉnh và các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và chất lượng cuộc họp; đ) Tiếp tục thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho các cơ quan hanh chính cấp tỉnh, cấp huyện và thí điểm triển khai ở một số cấp xã; e) Trong năm 2012, thực hiện xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu tại một số cơ quan Cấp tỉnh, cấp huyện và nhân rộng đến tất cả cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện khi có đủ điêu kiện. g) Chỉ đạo đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng Trung tâm hành chính của tỉnh theo hướng hợp khối các cơ quan hành chính một cách đồng bộ, mỹ quan gắn với việc đầu tư các trang thiết bị để thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại đối với một số cơ quan hành chính cấp tỉnh; h) Nghiên cứu đầu tư có hiệu quả các trang thiết bị làm việc hiện đại cho các cơ quan hành chính, đơn vị dịch vụ công; đầu tư và trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ. Điều 4. Các giải pháp chủ yếu 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quán triệt, tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính đã đề ra, đưa nội dung cải cách hành chính thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của ngành, địa phương; gắn chặt công tác cải cách hành chính với xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh và công tác cải cách tư pháp hiện nay; 2. Nâng cao năng lực nghiên cứu, tham mưu của các cơ quan chức năng, của cán bộ, công chức chuyên trách công tác cải cách hành chính để giúp UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; 3. Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách cho các hoạt động, chương trình, dự án, đề án cải cách hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 4. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính, kịp thời phát hiện, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, biểu dương những tập thể, cá nhân làm tốt và phê phán, chỉ rõ những nơi có tiêu cực, thái độ, tác phong làm việc quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu,...để tất cả cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và nhân dân nhận thức đúng về cải cách hành chính và thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước; 5. Đưa nội dung cải cách hành chính vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm tại Trường Chính trị tỉnh và Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện; 6. Đổi mới lề lối làm việc, phương pháp chỉ đạo điều hành và nâng cao trách nhiệm của người đứng đâu, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suôt của cơ quan, đơn vị, đia phương. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan hành chính trong thực hiện cải cách hành chính; định kỳ hàng năm, tổ chức thanh tra, kiểm tra, kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế và khen thưởng những cơ quan, đơn vị làm tốt công tác cải cách hành chính; 7. Xây dựng các cơ chế nhằm tăng cường sự giám sát của nhân dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi và khuyên khích sự tham gia phản biện xã hội đối với các hoạt động kinh tế, đồng thời xử lý kịp thời những phản ánh, kiến nghị của nhân dân, doanh nghiệp đối với những vấn đề liên quan đến cải cách hành chính.
2,045
8,008
Điều 5. Tổ chức thưc hiên 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa thành Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm để triển khai thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hàng năm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra, báo cáo và đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện cải cách hành chính ở các ngành, các cấp. 2. Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính; xây dựng và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh, chương trình công tác và chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Tư pháp phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thể chế. 4. Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về cải cách Tài chính công. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, trong việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc cơ quan hành chính các cấp. 6. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất thực hiện các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử và tuyên truyền về cải cách hành chính. 7. Sở khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 8. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chương trình này và kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch của ngành, địa phương tổ chức thực hiện; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban dân nhân tỉnh theo quy định. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHEN THƯỞNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP TUYÊN GIÁO” - Căn cứ Luật Thi đua – Khen thưởng; - Căn cứ Quyết định số 80-QĐ/TW, ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo Trung ương; - Xét đề nghị của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Cơ quan Tuyên giáo Trung ương; TRƯỞNG BAN TUYÊN GIÁO TRUNG ƯƠNG QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo”. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký‎‎ ban hành và thay thế Hướng dẫn số 53-HD/BTGTW, này 17/10/2008 của Ban Tuyên giáo Trung ương về đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo”. Điều 3: Hội đồng thi đua – Khen thưởng, Vụ Tổ chức và Cán bộ, các tổ chức và cá nhân thuộc phạm vi, đối tượng của Quy chế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KHEN THƯỞNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP TUYÊN GIÁO” (Ban hành kèm theo Quyết định số 947-QĐ/BTGTW, ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Ban Tuyên giáo Trung ương) I. NHỮNG QUY ĐịNH CHUNG Điều 1: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” là hình thức khen thưởng của Ban Tuyên giáo Trung ương để ghi nhận sự cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức vào quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp Tuyên giáo của Đảng. Điều 2: Kỷ niệm thể hiện đặc trưng của ngành Tuyên giáo, bao gồm: Huy hiệu, Giấy chứng nhận và tiền thưởng theo quy định. Điều 3: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức một lần, khi đủ điều kiện tiêu chuẩn quy định vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo (01/8/1930). Điều 4: Cán bộ, công chức, viên chức đã được tặng Kỷ niệm chương: “Vì sự nghiệp Tư tưởng – Văn hoá” và “Vì sự nghiệp Khoa giáo” thì không xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo”. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG Điều 5: Đối tượng Cán bộ, cộng chức, viên chức có chức danh chuyên môn, nghiệp vụ và người lao động trong tổ chức chuyên trách ngành Tuyên giáo thuộc hệ thống Tuyên giáo các cấp thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy, đoàn thể chính trị trực thuộc Trung ương, hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. Các đồng chí lãnh đạo các cấp, ngành có nhiều đóng góp đối với ngành Tuyên giáo. Điều 6: Tiêu chuẩn 1. Các đồng chí đã có 10 năm công tác thuộc các cơ quan, đơn vị cụ thể sau đây: Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Tuyên giáo các Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy, đoàn thể chính trị trực thuộc Trung ương; Ban Tuyên giáo, Trung tâm Bồi dưỡn Chính trị cấp huyện, quận, thị và thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện); cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam và các cục Tuyên huấn cấp quân đoàn, quân chủng thuộc Bộ Quốc phòng; cục Chính trị các tổng cục thuộc Bộ Công an. 2. Các đồng chí đã và đang công tác có từ 7 năm công tác trở lên, đảm nhiệm các chức vụ sau đây: a. Đã và đang đảm nhiệm các chức vụ: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc: Ban Tuyên giáo Trung ương; Ban Tuyên giáo các Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Đảng uỷ, đoàn thể chính trị Trung ương; Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo cấp huyện; Giám đốc, Phó Giám đốc: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện, Nhà văn hóa, đoàn nghệ thuật các tỉnh, thành. b. Đang đảm nhiệm các chức vụ: Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa trường Chính trị các tỉnh, thành phố; Báo cáo viên được cấp thẻ cộng tác viên của Ban Tuyên giáo Trung ương. 3. Các đồng chí đã có 5 năm công tác trở lên, đảm nhiệm các chức vụ: a. Đã và đang đảm nhiệm các chức vụ: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương; Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ban Tuyên giáo các Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Đảng ủy, đoàn thể chính trị Trung ương; b. Đang đảm nhiệm các chức vụ: Giám đốc, Phó Giám đốc trường Chính trị tỉnh, thành phố. c. Đang đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo các sở thuộc tỉnh, thành, bao gồm: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin - Truyền thông; Hội Nhà báo, Hội Xuất bản, Hội Văn học, Nghệ thuật, Hội Khoa học, Kỹ thuật. d. Đã và đang đảm nhiệm các chức vụ: Giám đốc, Phó Giám đốc Nhà xuất bản; Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập các cơ quan thông tấn, báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình của các cơ quan ban, bộ, ngành và tỉnh, thành trực thuộc Trung ương. đ. Đang là lãnh đạo cấp huyện (một nhiệm kỳ lãnh đạo trở lên) trực tiếp phụ trách chỉ đạo công tác ngành Tuyên giáo trên địa bàn, bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Thường trực, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phụ trách văn xã. 4. Bộ Quốc phòng, bộ Công an: tặng thưởng đối với lãnh đạo cấp bộ; tư lệnh, chính ủy, lãnh đạo tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng, quân đoàn; lãnh đạo các trường Đại học (học viện) trực thuộc Bộ. 5. Lãnh đạo các ban, bộ, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh, thành phố Trung ương không tính thời gian khi xét tặng. 6. Các trường hợp đặc biệt khác, Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng trình lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương quyết định tặng thưởng kịp thời để động viên, cổ vũ (đối với các gương điển hình đặc biệt tiêu biểu xuất sắc, có ý nghĩa giáo dục chính trị, tư tưởng sâu rộng trong Đảng, xã hội). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7: Thời gian xét tặng thưởng 1. Tháng 5, 6: Ban Tuyên giáo Trung ương tiếp nhận, thẩm định và tổng hợp đề nghị tặng thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương. 2. Tháng 7: Hội đồng Thi đua – Khen thưởng trình lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương quyết định tặng thưởng và gửi các hiện vật khen thưởng về các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức trao tặng trong dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo hàng năm. Điều 8: Thẩm quyền thực hiện 1. Ban Tuyên giáo các Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương; các bộ, ban ngành Trung ương lập hồ sơ đề nghị tặng thưởng đối với các đồng chí thuộc phạm vị, đối tượng theo quy định gửi về Ban Tuyên giáo Trung ương. 2. Đối với các đồng chí cán bộ Tuyên giáo đã nghỉ hưu thì cơ quan chủ quản trước đó của cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận và đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Thành ủy nơi cán bộ cư trú khi nghỉ hưu trình Ban Tuyên giáo Trung ương tặng thưởng. 3. Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ quan Ban Tuyên giáo Trung ương, căn cứ quy định về đối tượng, tiêu chuẩn Quy chế này có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị để trình Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương tặng thưởng./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG "SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI TÂY NGUYÊN" BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Căn cứ Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
2,052
8,009
Căn cứ Quyết định số 3124/QĐ-BNN-KHCN ngày 19/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Danh sách các tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án khuyến nông Trung ương thực hiện từ năm 2012; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án khuyến nông Trung ương với các nội dung sau: 1. Tên dự án: Sản xuất cà phê bền vững được cấp giấy chứng nhận tại Tây Nguyên 2. Tổ chức chủ trì Dự án: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia 3. Chủ nhiệm dự án: Nguyễn Thị Thoa 4. Địa điểm thực hiện: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Kon Tum 5. Thời gian thực hiện dự án: 2012-2014 6. Mục tiêu dự án: 6.1. Mục tiêu tổng quát: Mở rộng diện tích sản xuất cà phê bền vững có chứng nhận, hình thành vùng sản xuất hàng hóa, đưa nhanh những tiến bộ kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê ở Tây Nguyên. 6.2. Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng 450 ha mô hình sản xuất cà phê bền vững năng suất từ 2,5 - 3 tấn nhân/ha được chứng nhận của một trong 3 tổ chức (4C, Utzcertified, VietGAP.). - Đào tạo tập huấn cho nông dân: Trong 3 năm đào tạo tập huấn 2.880 lượt người (trong đó tập huấn gắn với mô hình là 1.800 lượt người và 1.080 lượt người được đào tạo ngoài mô hình). 7. Nội dung, kinh phí và tiến độ thực hiện dự án (theo phụ lục đính kèm). 8. Tổng kinh phí dự án: 9.000.000.000đ (Bằng chữ: Chín tỷ đồng chẵn) Điều 2. Tổ chức chủ trì và cá nhân Chủ nhiệm dự án chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Điều 1 và Thuyết minh dự án đã được phê duyệt; quản lý dự án và báo cáo Bộ theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này thay thế mục 3 Phần I, Chương trình Khuyến nông Trồng trọt tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 3124/QĐ-BNN-KHCN ngày 19/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Danh mục các dự án khuyến nông trung ương thực hiện từ năm 2012. Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, chủ nhiệm dự án và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG, KINH PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG "SẢN XUẤT CÀ PHÊ BỀN VỮNG ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI TÂY NGUYÊN" (Ban hành kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-BNN-TT ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 148/2005/QĐ-TTg ngày 17/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015; Căn cứ Quyết định số 3777/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt đề cương và dự toán lập Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng 2025; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 475/TTr- SNN&PTNT ngày 21/12/2011, Tờ trình số 124/TTr-SNN&PTNT ngày 09/4/2012 và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 51/TTr-SKHĐT ngày 16/02/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: Quy hoạch cấp Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. 2. Phạm vi, quy mô Quy hoạch: Xây dựng các mục tiêu, định hướng phát triển về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và danh mục các dự án đầu tư trong giai đoạn quy hoạch trên địa bàn các xã, phường và thị trấn phạm vi toàn tỉnh Quảng Nam. 3. Các mục tiêu định hướng Quy hoạch a) Mục tiêu tổng quát - Là cơ sở, căn cứ cho việc quản lý, điều hành, chỉ đạo về phát triển cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh; lập và xây dựng các kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm, là cơ sở cho các địa phương xây dựng các chương trình dự án đầu tư và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu định hướng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; - Khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường bền vững, giải quyết nhu cầu về nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cho dân cư vùng nông thôn; - Nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn thông qua việc cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh môi trường; đồng thời nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nguồn nước, đảm bảo môi trường, vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường chung trên địa bàn; - Giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sức khoẻ của dân cư và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông thôn do các điều kiện hạn chế về cung cấp nước và vệ sinh kém gây ra; đồng thời thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống và mức sống của người dân giữa đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh; góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn và đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội bền vững chung của cả tỉnh Quảng Nam. b) Các mục tiêu cụ thể * Về cung cấp nước sạch - Đến năm 2015: Đạt tỷ lệ 90% dân số nông thôn và 99% dân số đô thị được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với số lượng bình quân tối thiểu 85 lít/người/ngày đối với nông thôn, 120 lít/người/ngày đối với đô thị; đạt trên 45% tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn theo QCVN số 02/2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế (QCVN số 02/2009) với số lượng bình quân là 60 lít/người/ngày. 100% các công trình công cộng xã hội như: nhà trẻ, trường học, bệnh viện, trạm xá, chợ và các công trình công cộng khác ở nông thôn được cung cấp đầy đủ nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh. - Đến năm 2020: Đạt tỷ lệ 98% dân số nông thôn, 100% dân số đô thị được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với số lượng bình quân tối thiểu 100 lít/người/ngày đối với nông thôn và 150 lít/người/ngày đối với đô thị; đạt trên 60% dân số nông thôn và 99% dân số thành thị được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn theo QCVN số 02/2009. - Định hướng đến năm 2025: Đảm bảo 100% số dân trên địa bàn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn theo QCVN số 02/2009, với số lượng bình quân tối thiểu 120 lít/người/ngày đối với nông thôn và 150lít/người/ngày đối với đô thị. - Một số nhiệm vụ cấp thiết: Tập trung và ưu tiên giải quyết các yêu cầu cấp thiết về nước sinh hoạt cho những vùng thiếu nước như: vùng bị hạn hán, vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng bị nhiễm mặn, phèn và vùng nước bị ô nhiễm như vùng bị lũ lụt, vùng bị ảnh hưởng của nước thải công nghiệp…Chống cạn kiệt, ô nhiễm, bảo vệ chất lượng nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt. - Phân vùng định hướng phát triển cấp nước trên địa bàn: Được chia thành 03 vùng quy hoạch chính: + Vùng 1: Vùng có khả năng cấp nước sạch thuận lợi: Bao gồm các xã thuộc các huyện đồng bằng ven biển (Hội An, Điện Bàn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Núi Thành, Tam Kỳ). + Vùng 2: Vùng có khả năng cấp nước sạch tương đối thuận lợi: Bao gồm các xã thuộc các huyện vùng đồng bằng, trung du, miền núi bán sơn địa (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Quế Sơn, Phú Ninh). + Vùng 3: Vùng có điều kiện cấp nước sạch khó khăn: Bao gồm các xã thuộc các huyện miền núi cao của tỉnh (Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang). * Về Vệ sinh môi trường nông thôn - Đến năm 2015: + 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh. + 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh, trong đó 30% chuồng trại được xử lý bằng hầm Biogas. + 60% số xã được thu gom rác thải sinh hoạt và có đủ hệ thống bể chứa thu gom bao bì chất thải độc hại. + Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chợ ở nông thôn, làng nghề, cảng cá, bến bãi, ... có đủ nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh và được quản lý sử dụng tốt. + Tiếp tục giảm thiễu ô nhiễm môi trường ở các cảng cá, làng nghề, đặc biệt là các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chợ phải có hệ thống xử lý nước thải và rác thải. Đảm bảo vệ sinh trong chăn nuôi hộ gia đình, chăn nuôi tập trung, để giữ sạch môi trường ở các làng, xã. + Nâng cao nhận thức và hành vi vệ sinh môi trường: Đạt tỷ lệ trên 80% người dân nông thôn, đặc biệt là hộ nghèo được tiếp cận với các thông tin thúc đẩy vệ sinh hộ gia đình bao gồm các loại công trình nhà tiêu, cấp nước sạch và phương án tài chính phù hợp với nhu cầu, sở thích và khả năng chi trả, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh môi trường. 100% học sinh các trường mầm non, phổ thông thường xuyên tham gia các hoạt động tại các trường học về vệ sinh an toàn và bảo vệ môi trường. - Đến năm 2020: + Đạt tỷ lệ tối thiểu 90% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn 08/BYT; 85% số hộ gia đình chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, trong đó 50% chuồng trại được xử lý bằng hầm Biogas. + Thực hành tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh và bảo vệ môi trường làng xã, đẩy mạnh các hoạt động thông tin-giáo dục-truyền thông; thực hiện chuyển đổi nâng cấp về quy mô, loại hình, chủng loại các công trình vệ sinh.
2,070
8,010
+ 100% số xã trong tỉnh có đủ hệ thống bể chứa thu gom và xử lý bao bì và chất thải độc hại; đảm bảo vệ sinh môi trường xanh sạch đẹp tại các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trên địa bàn. - Định hướng đến năm 2025: 100% số hộ dân trên địa bàn, các nhà trẻ, trường học, trạm xá, trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chợ ở nông thôn, làng nghề, cảng cá, bến bãi, ... có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy chuẩn Bộ Y tế. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống đối với tất cả người dân nông thôn, đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn xanh - sạch - đẹp theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới của Chính phủ. 4. Khối lượng và khái toán vốn đầu tư của Quy hoạch Tổng quy mô vốn đầu tư dự kiến trong thời kỳ quy hoạch: 1.600 tỷ đồng. Cấp nước sạch nông thôn: 811 tỷ đồng (giai đoạn 2011-2015 là 446 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 365 tỷ đồng). Vệ sinh môi trường nông thôn: 714 tỷ đồng (giai đoạn 2011-2015 là 267 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 447 tỷ đồng). Thực hiện các công tác thông tin truyền thông, tuyên truyền: 75 tỷ đồng 5. Nguồn vốn đầu tư a) Vốn Ngân sách nhà nước đầu tư từ các chương trình (36%): Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn; Chương trình 134, 135 và ngân sách tỉnh. b) Vốn đóng góp của người hưởng lợi (37%): vốn dân đóng góp và vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ. c) Các nguồn vốn khác (27%): ODA, NGO và vốn đầu tư của doanh nghiệp. 6. Thời gian thực hiện Quy hoạch: Từ năm 2012 đến 2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổ chức công bố công khai quy hoạch đã được phê duyệt và danh mục các dự án ưu tiên thu hút vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực và nguồn vốn cụ thể; nghiên cứu cụ thể hóa các mục tiêu và triển khai thực hiện bằng các chương trình phát triển, các dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch; xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để quản lý và điều hành đạt hiệu quả cao, tránh đầu tư dàn trải. Trong quá trình thực hiện quy hoạch phải thường xuyên cập nhật tình hình và có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời; - Chủ động phối kết hợp với các Sở, ngành, các địa phương nghiên cứu, kiến nghị với UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương quản lý phát triển theo các định hướng quy hoạch được duyệt, khuyến khích đẩy mạnh thu hút sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn vốn đầu tư vào thực hiện các mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và của tỉnh; - Chỉ đạo đầu tư tập trung có trọng điểm để nhanh chóng mang lại hiệu quả thiết thực, ưu tiên đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình hiện có để phát huy hiệu quả lâu dài; - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý các cấp cùng với việc đổi mới công tác sắp xếp cán bộ, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, cụ thể hóa việc phân công, phân cấp, đề cao trách nhiệm cá nhân, tổ chức bộ máy quản lý. 2. Sở Y tế: chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành liên quan, các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện các dự án vệ sinh nông thôn. 3. Các Sở ban ngành, các huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cụ thể hoá, cập nhật các quy hoạch có liên quan, xây dựng và lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư đảm bảo phù hợp với quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đã được phê duyệt, góp phần thực hiện và hoàn thành các mục tiêu đã đề ra. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003; Căn cứ Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các Trung tâm Học tập cộng đồng; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 428/TTr-STC ngày 22 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của các Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính tạm thời của Trung tâm Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các Trung tâm Học tập cộng đồng (gọi tắt là Trung tâm HTCĐ) được thành lập và hoạt động theo quy định tại Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn và Thông tư số 40/2011/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động tài chính của Trung tâm HTCĐ Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi và nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành và quy định tại Quy chế này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguồn thu của Trung tâm HTCĐ 1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: a) Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu: ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 lần cho các Trung tâm HTCĐ mới thành lập để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, trang thiết bị, đồ dùng, sách giáo khoa tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Mức hỗ trợ kinh phí ban đầu là 30 triệu đồng đối với một Trung tâm HTCĐ mới thành lập; b) Hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên: ngân sách tỉnh cân đối dự toán hàng năm hỗ trợ cho các Trung tâm HTCĐ để mua sắm bổ sung tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập. Mức hỗ trợ như sau: - Đối với Trung tâm HTCĐ thuộc các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển (có phụ lục kèm theo): + Mức hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm HTCĐ thuộc các xã khu vực I là 20 triệu đồng/năm/Trung tâm; + Mức hỗ trợ kinh phí đối với các Trung tâm HTCĐ thuộc các xã khu vực II và III là 25 triệu đồng/năm/Trung tâm. - Đối với các Trung tâm HTCĐ thuộc các địa bàn còn lại: mức hỗ trợ là 15 triệu đồng/năm/Trung tâm. c) Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm cân đối dự toán hàng năm kinh phí đầu tư xây dựng và phát triển Trung tâm HTCĐ. Các địa phương tận dụng các cơ sở hiện có, kết hợp sử dụng nhà văn hóa, trường học, hội trường… để bố trí nơi làm việc cho Trung tâm HTCĐ, nơi nào có điều kiện thì xây dựng cơ sở mới; d) Ngân sách các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm cân đối dự toán hàng năm để chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán, thủ quỹ làm công tác kiêm nhiệm tại Trung tâm HTCĐ và các hoạt động thường xuyên khác của Trung tâm HTCĐ. Từ năm 2012, ngân sách tỉnh hỗ trợ 10 triệu đồng/năm/Trung tâm thông qua ngân sách cấp xã trong dự toán chi ngân sách hàng năm để chi các hoạt động thường xuyên của Trung tâm HTCĐ. 2. Nguồn khác: - Thu học phí (đối với các lớp học được phép thu học phí, chi phí học tập); - Các khoản thu được trích lại từ nguồn thu của các cơ sở đào tạo thông qua các chương trình liên kết đào tạo, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn;
2,049
8,011
- Kinh phí huy động từ các chương trình, dự án phổ cập giáo dục, tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật, khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,…; các dự án, chương trình tại địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền liên quan đến nội dung hoạt động của Trung tâm HTCĐ theo phương thức đặt hàng, hoặc giao nhiệm vụ; - Thu đóng góp của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng; tài trợ của các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài nước, các đơn vị sản xuất kinh doanh, các đoàn thể (nếu có). Điều 4. Nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Trung tâm HTCĐ 1. Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ phải được sử dụng đúng nội dung tại điểm a, b thuộc khoản 1, Điều 3 Quy chế này, gồm: - Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, như: máy vi tính, bàn, ghế, tủ,…; - Chi mua trang thiết bị, đồ dùng, sách giáo khoa tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập, như: máy chiếu, bàn học, sách,… Việc mua sắm nêu trên được thực hiện theo thực tế phát sinh và sử dụng, thanh toán, quyết toán đúng quy định tài chính hiện hành. 2. Chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức danh của Trung tâm HTCĐ, gồm: a) Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm HTCĐ được chi trả phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương tối thiểu chung, do UBND cấp xã chi trả từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp xã. Trường hợp cán bộ chuyên trách là Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm HTCĐ thì không được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm nói trên; b) Kế toán, thủ quỹ của Trung tâm HTCĐ do kế toán, thủ quỹ của UBND cấp xã kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo mức 15% mức lương tối thiểu chung, do UBND cấp xã chi trả từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp xã; c) Tùy theo khả năng cân đối nguồn thu, Trung tâm HTCĐ được chi trả mức phụ cấp kiêm nhiệm cao hơn mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này và phải đưa vào trong quy chế chi tiêu nội bộ của trung tâm (phần chi tăng thêm này không được chi từ nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ). 3. Các khoản chi phục vụ hoạt động giảng dạy: a) Chi trả tiền thuê giáo viên giảng dạy: - Định mức giờ giảng: thực hiện theo quy định chuyên môn của các ngành chức năng; - Tùy theo khả năng nguồn thu và tình hình thực tế tại Trung tâm HTCĐ, Giám đốc Trung tâm HTCĐ quyết định mức chi trả cho giáo viên trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận giữa người dạy với Trung tâm HTCĐ; - Đối với giáo viên thực hiện giảng dạy theo các chương trình, dự án của Nhà nước thì mức chi trả theo quy định của chương trình, dự án đó. b) Chi biên soạn tài liệu, giáo trình: mức tối đa là 30.000 đồng/trang A4. Tùy theo mức độ phức tạp của từng ngành học và dự toán kinh phí được giao, Giám đốc Trung tâm HTCĐ xây dựng mức chi biên soạn chương trình, giáo trình phù hợp với yêu cầu công việc và khả năng kinh phí của đơn vị mình và thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ; c) Chi mua văn phòng phẩm, sửa chữa trang thiết bị văn phòng: thanh toán theo hóa đơn thực tế; d) Chi điện, nước, điện thoại: thanh toán theo hóa đơn thực tế. 4. Các khoản chi khác: a) Chi hội nghị, công tác phí: căn cứ khả năng nguồn thu và chế độ hội nghị, công tác phí hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Trung tâm HTCĐ đưa nội dung này vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình để căn cứ thực hiện; b) Các khoản chi khác còn lại: tùy theo thực tế, khả năng cân đối nguồn thu, Giám đốc Trung tâm HTCĐ quyết định chi và phải thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ. Riêng đối với nguồn thu từ đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, phải ưu tiên chi cho các mục tiêu phục vụ học tập cộng đồng. Điều 5. Quy trình quản lý, cấp phát nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho Trung tâm HTCĐ 1. Đối với nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ tại điểm a, điểm b thuộc khoản 1, Điều 3 Quy chế này: a) Căn cứ dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện; b) Ngân sách cấp huyện thông báo bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các xã, phường, thị trấn; c) Ngân sách cấp xã cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền về tài khoản tiền gửi của Trung tâm HTCĐ mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; d) Thủ trưởng Trung tâm HTCĐ quyết định chi khi có đủ các điều kiện sau: - Đã có trong dự toán đầu năm được Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt; - Đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ. 2. Đối với nguồn ngân sách cấp huyện hỗ trợ: thực hiện như đối với khoản hỗ trợ của tỉnh và sử dụng đúng mục tiêu được hỗ trợ. 3. Đối với nguồn ngân sách cấp xã hỗ trợ cho Trung tâm HTCĐ: thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; các văn bản bổ sung, hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể: a) Hàng năm, Trung tâm HTCĐ lập dự toán kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách cấp xã gửi UBND cấp xã. Căn cứ vào khả năng ngân sách, UBND cấp xã bố trí mức hỗ trợ trong dự toán chi ngân sách cấp xã trình HĐND cấp xã quyết định; b) Căn cứ dự toán được HĐND cấp xã quyết định, UBND cấp xã cấp kinh phí bằng lệnh chi tiền về tài khoản tiền gửi của Trung tâm HTCĐ mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; c) Giám đốc Trung tâm HTCĐ quyết định chi khi có đủ các điều kiện sau: - Đã có trong dự toán đầu năm được Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt; - Đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ. 4. Kho bạc Nhà nước nơi Trung tâm HTCĐ mở tài khoản tiền gửi thực hiện kiểm soát chi kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành. Điều 6. Quy định về quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của Trung tâm HTCĐ 1. Trung tâm HTCĐ phải mở sổ sách kế toán, chấp hành đầy đủ các chế độ kế toán, thống kê; theo dõi, hạch toán đầy đủ các khoản thu - chi, các khoản đóng góp, tài trợ; báo cáo định kỳ cho UBND cấp xã và cơ quan tài chính cấp huyện. Các khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định và phải được thủ trưởng đơn vị ký duyệt. 2. Trung tâm HTCĐ chịu sự quản lý, kiểm tra tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. 3. Trung tâm HTCĐ phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để cụ thể hóa các nguồn thu và mức chi trình UBND cấp xã quyết định để làm cơ sở cho Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi và thực hiện trong đơn vị mình. 4. Trung tâm HTCĐ chịu trách nhiệm thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ và kinh phí từ các nguồn khác với UBND cấp xã (Ban Tài chính xã) theo đúng quy định tài chính hiện hành. 5. Đối với các khoản thu học phí của Trung tâm HTCĐ: - Trung tâm HTCĐ phải lập kế hoạch mở lớp trình UBND cấp xã phê duyệt về nội dung, mức thu và dự toán chi,… Căn cứ kế hoạch mở lớp được UBND cấp xã phê duyệt, Giám đốc Trung tâm HTCĐ tổ chức thực hiện, quản lý các khoản thu, chi theo đúng quy định. Định kỳ hàng quý, Trung tâm HTCĐ phải báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, kiểm tra; - Trường hợp các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh có nhu cầu tập huấn, giới thiệu sản phẩm… về những mặt hàng phục vụ sản xuất, kinh doanh cho nông dân như: phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây mới, con giống mới … và đài thọ kinh phí mở lớp, thì Giám đốc Trung tâm HTCĐ báo cáo và xin ý kiến giải quyết của UBND cấp xã; - Trường hợp Trung tâm HTCĐ liên kết với cơ sở dạy nghề để mở các lớp đào tạo nghề lao động nông thôn thì được thu các khoản theo quy định hiện hành về chính sách đào tạo nghề lao động nông thôn. 6. Đối với nguồn thu đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, Trung tâm HTCĐ phải theo dõi riêng và ưu tiên chi cho các mục tiêu phục vụ học tập cộng đồng; đồng thời định kỳ hàng quý, hàng năm phải thông báo công khai tại trụ sở Trung tâm HTCĐ. 7. Trung tâm HTCĐ phải thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ; Thông tư số 19/2005/TT- BTC ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân. 8. Hàng năm, căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành, các Trung tâm HTCĐ lập dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước gửi Ban Tài chính cấp xã để tổng hợp, trình UBND cấp xã phê duyệt mức ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. Điều 7. Xử lý tài sản khi Trung tâm HTCĐ bị giải thể Trường hợp Trung tâm HTCĐ bị giải thể phải tiến hành kiểm kê chính xác, đầy đủ tiền và tài sản của Trung tâm, bàn giao đầy đủ cho cơ quan tài chính cấp huyện để tham mưu xử lý theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh hướng dẫn việc mở lớp, định mức giờ giảng, tiết giảng và hướng dẫn việc chi trả phụ cấp, tiền thuê giáo viên đối với các lớp học giao cho Trung tâm HTCĐ mở trên cơ sở đề nghị của UBND cấp huyện. 2. Chủ trì xây dựng các cơ chế, chính sách để xây dựng và phát triển bền vững các Trung tâm HTCĐ trên địa bàn tỉnh. 3. Phối hợp với Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành mức thu học phí đối với các nhiệm vụ giáo dục, đào tạo giao cho Trung tâm HTCĐ nhưng chưa có quy định mức thu.
2,048
8,012
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính - Phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho Trung tâm HTCĐ; - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học tỉnh tham mưu xây dựng các chế độ chính sách hỗ trợ cho hoạt động của Trung tâm HTCĐ. Điều 10. Trách nhiệm của Hội Khuyến học tỉnh 1. Phối hợp với UBND cấp huyện bố trí cán bộ tham gia quản lý Trung tâm HTCĐ theo quy định tại Quyết định số 2682/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương để duy trì hoạt động có hiệu quả và phát triển bền vững các Trung tâm HTCĐ. Điều 11. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố 1. Phối hợp với các ngành có liên quan chỉ đạo thực hiện việc bố trí cán bộ tại các Trung tâm HTCĐ. 2. Cân đối kinh phí đầu tư xây dựng và phát triển Trung tâm HTCĐ, hỗ trợ kinh phí cho các Trung tâm HTCĐ hoạt động hiệu quả. 3. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo và các phòng chức năng cấp huyện chịu trách nhiệm theo dõi về chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo nội dung và hình thức hoạt động của Trung tâm HTCĐ, hỗ trợ nguồn nhân lực cho Trung tâm HTCĐ. 4. Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề trên địa bàn phối hợp với Trung tâm HTCĐ để liên kết đào tạo hoặc tổ chức đào tạo nghề lao động nông thôn. 5. Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc sử dụng kinh phí do ngân sách hỗ trợ, bảo đảm đúng chế độ, đúng mục đích; thực hiện xét duyệt quyết toán thu chi hàng năm của Trung tâm HTCĐ theo quy định. Điều 12. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn 1. Bố trí cán bộ xã tham gia quản lý Trung tâm HTCĐ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; trực tiếp quản lý về tổ chức, nhân sự, nội dung và kế hoạch hoạt động của Trung tâm HTCĐ. 2. Trình HĐND cấp xã phân bổ kinh phí chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý và các khoản chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên khác cho Trung tâm HTCĐ. 3. Chịu trách nhiệm trực tiếp về tổ chức và kinh phí hoạt động của các Trung tâm HTCĐ./. PHỤ LỤC CÁC XÃ VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI CỦA TỈNH BÌNH THUẬN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 301/2006/QĐ-UBDT NGÀY 27/11/2006 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2007/QĐ-UBDT NGÀY 06/9/2007 CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC VỀ VIỆC CÔNG NHẬN 3 KHU VỰC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA HẢI QUAN BẰNG CÂN Ô TÔ ĐIỆN TỬ CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại và Quyết định số 437/QĐ-TCHQ ngày 09/03/2010 của Tổng cục Hải quan về việc sửa đổi bổ sung Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009; Căn cứ Quyết định số 2396/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử; Căn cứ Quyết định số 669/QĐ-TCHQ ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng trong ngành Hải quan; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nghiệp vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Kiểm tra hải quan bằng cân ô tô điện tử. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA HẢI QUAN BẰNG CÂN Ô TÔ ĐIỆN TỬ (Ban hành kèm theo Quyết định số 157/QĐ-HQLC ngày 05/6/2012) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại được kiểm tra, giám sát bằng cân ô tô điện tử tại các cửa khẩu thuộc tỉnh Lào Cai. 2. Kiểm tra trọng lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bằng cân ô tô điện tử tại các cửa khẩu thuộc tỉnh Lào Cai là thực hiện một phần trong Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 của Tổng cục Hải quan; Quyết định số 437/QĐ-TCHQ ngày 09/03/2010 của Tổng cục Hải quan về việc sửa đổi bổ sung Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009 và Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện hải quan điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 2396/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2009 của Tổng cục Hải quan, nhằm đảm bảo cho việc kiểm tra hàng hoá được thuận lợi và tạo điều kiện nhanh chóng thông quan hàng hoá cho doanh nghiệp. 3. Cân ô tô điện tử được sử dụng để kiểm tra xác định trọng lượng của hàng hoá phục vụ cho công tác giải quyết thủ tục hải quan được thuận lợi, nhanh chóng, chính xác và chống các hành vi gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu. Không sử dụng cân ô tô điện tử vào các mục đích khác. Cân ô tô điện tử được sừ dụng trong giờ làm việc quy định tại Cửa khẩu (trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu). 4. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu phải phân công cụ thể công chức chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng cân điện tử đúng quy định; tổ chức bảo quản, vệ sinh hệ thống cân (máy tính, cầu cân, sân cân, ...) và đề xuất kế hoạch bảo trì 6 tháng/lần theo quy định tại Quyết định 669/QĐ-TCHQ ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng trong ngành hải quan. Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở chấn chỉnh công chức nâng cao ý thức trách nhiệm giữ gìn đối với tài sản chung và thực hiện tốt quy trình kiểm tra đã được quy định. 5. Công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng cân ô tô điện tử phải được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng và vận hành. Trong quá trình sử dụng, vận hành phải thực hiện đầy đủ các thao tác từ khi khởi động đến khi kết thúc sử dụng và thực hiện bảo quản vệ sinh, bảo trì cân ô tô điện tử đúng quy định theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Kịp thời báo cáo các sự cố, hỏng hóc của cân ô tô điện tử và đề xuất các giải pháp, phương án kiểm tra dự phòng thay thế khi cân ô tô điện tử không hoạt động được nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, không để xảy ra ách tắc hàng hoá. Hàng ngày thường xuyên ghi chép đầy đủ vào Sổ nhật ký công tác các nội dung sau: Ngày giờ, ca làm việc, tên công chức vận hành, sử dụng cân điện tử trong ca, tình hình hoạt động, sự cố xảy ra trong ca, biện pháp xử lý, kết quả, đề xuất (nếu có) theo Mẫu số 01 đính kèm quy trình này. Bàn giao lại đầy đủ trang thiết bị, sổ nhật ký công tác cho ca trực sau. Các trường hợp kiểm tra hàng hoá bằng cân ô tô điện tử đều phải ghi lại dữ liệu cân trên máy tính. Thời gian lưu trữ dữ liệu cân: Đối với các số liệu cân thường xuyên lưu theo thông số kỹ thuật của hệ thống, trường hợp vượt quá dung lượng thì chuyển lưu ra ổ cứng hoặc đĩa DVD đảm bảo thời gian tối thiểu là 03 năm; Đối với số liệu về trọng lượng liên quan đến vi phạm hành chính hải quan thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về Lưu trữ hồ sơ hải quan. 6. Phòng Tài vụ - Quản trị có trách nhiệm phối họp với các Chi cục Hải quan cửa khẩu và đơn vị cung cấp thiết bị kiểm tra tình trạng hoạt động của cân ô tô điện tử, đề xuất xử lý sửa chữa khắc phục kịp thời trong trường họp xảy ra sự cố hỏng hóc; bảo trì, bảo dưỡng cân ô tô điện tử định kỳ theo quy định. 7. Chế độ báo cáo định kỳ hàng Quý: Vào ngày 20 của tháng cuối quý các Chi cục Hải quan cửa khẩu báo cáo Cục Hải quan tỉnh Lào Cai (qua phòng Nghiệp vụ) để tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về tình hình hoạt động, kết quả sử dụng hệ thống cân ô tô điện tử theo biểu mẫu quy định tại công văn số 4770/TCHQ-GSQL ngày 30/9/2011 của Tổng cục Hải quan. Trường hợp đột xuất thực hiện báo cáo theo nội dung yêu cầu của lãnh đạo Cục. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC CÂN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI 1. Lập Phiếu yêu cầu cân hàng hoá: Công chức kiểm tra thực tế hàng hoá sau khi tiếp nhận hồ sơ hải quan phải kiểm tra thực tế hàng hoá căn cứ ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục trên Lệnh hình thức mức độ kiểm tra đối với các lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện cần kiểm tra xác định trọng lượng bằng cân điện tử, tiến hành lập Phiếu yêu cầu cân hàng hoá (mẫu số 02 đính kèm quy trình) đối với các phương tiện chở hàng được lựa chọn ngẫu nhiên trên cơ sở các tiêu chí quản lý rủi ro (trong trường hợp kiểm tra xác suất theo tỷ lệ) hoặc toàn bộ phương tiện chở hàng (trong trường hợp kiểm tra toàn bộ).
2,083
8,013
Thông báo cho người khai hải quan biết và yêu cầu người khai hải quan đưa đủ các xe cần kiểm tra được ghi cụ thể trên Phiếu yêu cầu cân vào khu vực tập kết chờ cân. Đồng thời chuyển Phiếu yêu cầu cân hàng hoá cho công chức được giao nhiệm vụ sử dụng cân điện tử thực hiện. 2. Tổ chức cân kiểm tra thực tế trọng lượng hàng hoá: Khi nhận được Phiếu yêu cầu cân kiểm tra trọng lượng hàng hoá, công chức được giao nhiệm vụ sử dụng cân điện tử phối hợp với công chức kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện các quy định sau: - Hướng dẫn người khai hải quan đưa các phương tiện vận chuyển lô hàng ghi trên Phiếu yêu cầu cân lần lượt vào cầu cân điện tử theo thứ tự. - Tốc độ phương tiện vào cầu cân điện tử không quá 5km/h và dừng ở vị trí trung tâm của cầu cân, quan sát điều chỉnh phương tiện dừng đúng vị trí; khi màn hình hiển thị trọng lượng thì nhập các thông tin theo các tiêu chí trên Phiếu cân và lưu trữ thông tin trên máy tính; đồng thời cho phép phương tiện chở hàng ra khỏi cầu cân để thực hiện các bước tiếp theo của quy trình thủ tục hải quan. - In Phiếu cân hàng hoá, ký tên đóng dấu công chức, yêu cầu chủ hàng (hoặc đại diện chủ hàng) ký xác nhận trên Phiếu và chuyển Phiếu cân cho công chức được phân công kiểm tra thực tế hàng hoá để thực hiện ghi kết quả kiểm tra theo quy định. - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cân hàng hoá, nếu có nghi vấn phải kịp thời báo cáo bằng phiếu nghiệp vụ đề xuất lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định thay đổi mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá và xử lý vi phạm (nếu có). 3. Xử lý kết quả cân hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: - Nếu kết quả cân kiểm tra phù hợp với khai hải quan: Thực hiện theo quy định hiện hành và lưu Phiếu cân vào hồ sơ hải quan, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình thủ tục hải quan. - Nếu kết quả kiểm tra có sai lệch so với khai của người khai hải quan: Thực hiện các công việc quy định tại điểm 4.2, bước 2, phần I Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyêt định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan (đổi với hải quan truyền thống) hoặc thực hiện theo điểm 3, bước 3, mục 2, phần I Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử (đồi với hải quan điện tử). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan cửa khẩu: - Có trách nhiệm triển khai, quán triệt đến cán bộ công chức biết để thực hiện; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức trong Chi cục thực hiện đúng quy trình. - Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng quản lý cửa khẩu để triển khai thực hiện có hiệu quả quy trình. 2. Phòng Nghiệp vụ chịu trách nhiệm trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo Cục triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy trình tại các Chi cục hải quan cửa khẩu. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan cửa khẩu báo cáo kịp thời về Cục Hải quan tỉnh Lào Cai để xem xét, chỉ đạo và giải quyết./. Mẫu 01: Sổ nhật ký công tác <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỔ NHẬT KÝ CÔNG TÁC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 02: Phiếu yêu cầu cân <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU CÂN Tên đơn vị xuất nhập khẩu: ..................................................................................... Mã số thuế: .............................................................................................................. Tờ khai hải quan số: ........................................... ngày ........................................... Hàng hoá: ................................................................................................................ Số lượng xe cần kiểm tra: ......................... xe, cụ thể: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH GIÁM SÁT BẰNG CAMERA TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH; PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 669/QĐ-TCHQ ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng trong ngành Hải quan; Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-TCHQ ngày 28/01/2011 của Tổng cục Hải quan quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nghiệp vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giám sát bằng camera trong quá trình giải quyết thủ tục hải quan đối với hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH GIÁM SÁT BẰNG CAMERA TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH; PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 159/QĐ-HQLC ngày 05/06/2012) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng trong việc giám sát bằng camera đối với hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu thuộc tỉnh Lào Cai. 2. Giám sát hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bằng camera là thực hiện một phần quy trình thủ tục hải quan về giám sát hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TCHQ ngày 28/01/2011 của Tổng cục Hải quan quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ. 3. Hệ thống camera được sử dụng để giám sát hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh nhằm kịp thời phát hiện những dấu hiệu vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật. Không sử dụng camera vào các mục đích khác. Hệ thống camera được sử dụng trong giờ làm việc quy định tại Cửa khẩu (trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu), trong thời gian không thực hiện giám sát phải để hệ thống camera ở tình trạng tạm dừng hoạt động. Trường hợp xảy ra hỏng hóc, không sử dụng được hệ thống camera thì Chi cục phải báo cáo Cục (qua Phòng Nghiệp vụ; Phòng Tài vụ Quản trị) để kiểm tra, sửa chữa kịp thời. 4. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu phải phân công cụ thể công chức chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản, vệ sinh và đề xuất kế hoạch bảo trì 6 tháng/lần hệ thống camera được trang bị theo quy định tại Quyết định 669/QĐ-TCHQ ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng trong ngành hải quan. Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở, chấn chỉnh công chức nâng cao ý thức trách nhiệm giữ gìn đối với tài sản chung và thực hiện tốt quy trình kiểm tra đã được quy định. 5. Công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng hệ thống camera phải được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn vận hành và sử dụng. Trong quá trình vận hành sử dụng phải thực hiện đầy đủ các thao tác từ khi khởi động đến khi kết thúc sử dụng và thực hiện bảo quản, bảo trì hệ thống camera đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Kịp thời báo cáo các sự cố, hỏng hóc của camera và đề xuất các giải pháp, phương án kiểm tra dự phòng thay thế khi camera không hoạt động được. Hàng ngày thường xuyên ghi chép đầy đủ vào Sổ nhật ký công tác các nội dung sau: Ngày giờ, ca làm việc, tên cán bộ công chức vận hành camera trong ca, tình hình hoạt động, sự cố xảy ra trong ca, biện pháp xử lý, kết quả, đề xuất nếu có (mẫu Sổ nhật ký công tác đính kèm quy trình này). Trong ca trực phải cập nhật, sao lưu dữ liệu và bàn giao lại đầy đủ trang thiết bị, sổ nhật ký công tác cho ca trực sau. Hình ảnh quan sát được lưu trữ theo thời hạn 1 năm trong hệ thống tại trung tâm camera để phục vụ việc kiểm tra và quản lý cán bộ công chức, trường hợp bộ nhớ hệ thống không đủ dung lượng thì tiến hành sao chép vào ổ cứng hoặc đĩa DVD, khi hết thời hạn lưu dữ dữ liệu sẽ được tự động xóa để phục vụ việc lưu dữ liệu mới. Ngoài trách nhiệm quy định ở trên, công chức sử dụng hệ thống camera phải thực hiện các công việc khác quy định tại Quyết định số 669/QĐ-TCHQ ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan. 6. Phòng Tài vụ - Quản trị có trách nhiệm phối hợp với các Chi cục Hải quan cửa khẩu và đơn vị cung cấp thiết bị kịp thời kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống camera, đề xuất xử lý sửa chữa khắc phục kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố hỏng hóc; bảo trì, bảo dưỡng hệ thống camera định kỳ theo quy định. 7. Chế độ báo cáo định kỳ hàng Quý: Vào ngày 20 của tháng cuối quý các Chi cục Hải quan cửa khẩu báo cáo Cục Hải quan tỉnh Lào Cai (qua phòng Nghiệp vụ) để tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về tình hình hoạt động, kết quả sử dụng hệ thống camera theo biểu mẫu quy định tại công văn số 4770/TCHQ-GSQL ngày 30/9/2011 của Tổng cục Hải quan. Trường hợp đột xuất thực hiện báo cáo theo nội dung yêu cầu của lãnh đạo Cục. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Đối tượng áp dụng, khu vực giám sát bằng camera.
2,049
8,014
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh làm thủ tục hải quan tại: - Khu vực làm thủ tục hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh. - Khu vực làm thủ tục hải quan của cư dân biên giới. - Khu vực làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại cổng 1 (cổng tiếp giáp biên giới). - Khu vực bãi hàng (trong bãi, cổng vào bãi, cổng ra khỏi bãi hàng). 2. Trình tự giám sát hành lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Cán bộ, công chức được phân công theo dõi tại trung tâm điều hành hệ thống camera phải thường xuyên theo dõi trên màn hình hiển thị hình ảnh của camera, điều chỉnh các camera để có thể quan sát được ở các góc độ khác nhau trong khu vực làm thủ tục hải quan, kịp thời phát hiện những biểu hiện, thái độ, hành động, … của người xuất cảnh, nhập cảnh, cư dân biên giới làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu; người điều khiển và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có dấu hiệu nghi ngờ liên quan buôn lậu, gian lận thương mại. Khi phát hiện có dấu hiệu buôn lậu, gian lận thương mại hoặc có thông tin cảnh báo thì cán bộ, công chức giám sát bằng camera phải: - Ngay lập tức thông báo cho công chức làm việc ở khu vực có đối tượng nghi vấn yêu cầu đối tượng nghi vấn dừng lại để kiểm tra; - Đồng thời báo cáo ngay lãnh đạo Chi cục để chỉ đạo bộ phận giám sát trực tiếp hoặc bộ phận giám sát cơ động đến để trực tiếp kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. 3. Thời gian giám sát: từ khi đối tượng giám sát vào khu vực cách ly đến khi rời khỏi khu vực làm thủ tục quy định tại điểm 1 nêu trên. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan cửa khẩu: - Có trách nhiệm triển khai, quán triệt đến cán bộ công chức biết để thực hiện; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công chức trong Chi cục thực hiện đúng quy trình; - Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng quản lý cửa khẩu để triển khai thực hiện có hiệu quả quy trình. 2. Phòng Nghiệp vụ chịu trách nhiệm trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo Cục triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy trình tại các Chi cục hải quan cửa khẩu. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan cửa khẩu báo cáo kịp thời về Cục Hải quan tỉnh Lào Cai để xem xét, chỉ đạo và giải quyết. Mẫu: Sổ nhật ký công tác <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỔ NHẬT KÝ CÔNG TÁC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA UBND TỈNH VÀ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công đoàn ngày 30/6/1990; Căn cứ Nghị định số 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn; Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Sau khi thống nhất với Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh và theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 572/SNV-TCBC ngày 03/5/2012; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về mối quan hệ phối hợp công tác giữa UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 137/2002/QĐ-UBND ngày 06/12/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA UBND TỈNH VÀ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp công tác trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh và chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn Lao động tỉnh; nhằm phát huy vai trò của Liên đoàn Lao động tỉnh trong việc tham gia với chính quyền tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước, xây dựng và thực hiện các chính sách của địa phương có liên quan trực tiếp đến phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; bảo đảm các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; đồng thời tổ chức giáo dục, động viên cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tích cực thi đua yêu nước, thực hiện các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng ở địa phương. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp chặt chẽ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi để mỗi bên hoàn thành chức năng, nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong việc tham gia xây dựng các cơ chế, chính sách có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (văn bản quy phạm pháp luật; chương trình, kế hoạch, đề án, dự án...). 2. Phối hợp trong việc tổ chức thực hiện chính sách liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật; tổ chức thực hiện chính sách, giám sát thực hiện...). 3. Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC Điều 4. Trong việc soạn thảo các văn bản về chế độ, chính sách lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 1. Các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh được giao chủ trì soạn thảo các văn bản có trách nhiệm lấy ý kiến của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh. Trong trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đúng thời gian đề nghị. 2. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Liên đoàn Lao động tỉnh thì cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản báo cáo UBND tỉnh xem xét và quyết định theo thẩm quyền. Điều 5. Về việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, thi đua lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, chống lãng phí, cải cách hành chính, xây dựng cơ quan đơn vị văn hóa trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 1. Hàng năm, UBND tỉnh đề ra mục tiêu, nội dung thi đua và tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng; Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, Đại hội công nhân viên chức, Hội nghị người lao động; Liên đoàn Lao động tỉnh đề xuất những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong phong trào thi đua "Lao động giỏi - Lao động sáng tạo", phong trào xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa để UBND tỉnh khen thưởng. 2. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm tổ chức phát động phong trào thi đua, đề ra biện pháp nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và mọi nguồn lực của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để góp phần thực hiện có hiệu quả những mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban ngành có liên quan bổ sung kinh phí khen thưởng từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định cho việc công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa do Liên đoàn Lao động tỉnh triển khai thực hiện. Kết quả thực hiện phong trào xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa là một trong các tiêu chuẩn để bình xét các danh hiệu thi đua của các tập thể và cá nhân hàng năm. 4. UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban ngành chức năng hàng năm phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức đối thoại, hội nghị biểu dương các doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch giao nộp ngân sách và thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Điều 6. Về công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật 1. UBND tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để Liên đoàn Lao động tỉnh tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; thực hiện tốt Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X) về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đồng thời động viên cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước và tổ chức kinh tế góp phần bảo đảm các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật. 2. Định kỳ hàng năm hoặc khi có những vấn đề phát sinh cần giải quyết liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Liên đoàn Lao động tỉnh đề xuất với UBND tỉnh hoặc các cơ quan chức năng tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Liên đoàn Lao động tỉnh cử cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và thực hiện các chính sách, chế độ có liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do UBND tỉnh hoặc do các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh tổ chức.
2,135
8,015
3. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm cử đại diện tham gia các Hội đồng, các Ban chỉ đạo thực hiện chủ trương công tác của chính quyền có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do UBND tỉnh thành lập, theo quy định của pháp luật. Điều 7. Việc giải quyết các kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động 1. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm theo dõi, nắm tình hình thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở địa phương. 2. Khi có những vấn đề phát sinh cần giải quyết, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh phản ảnh kịp thời với UBND tỉnh; UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh giải quyết hoặc UBND tỉnh trực tiếp xem xét, giải quyết. 3. Trong trường hợp các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã được các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xem xét, giải quyết nhưng Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh còn có ý kiến khác thì Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh trực tiếp đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết theo luật định. Điều 8. Kinh phí phục vụ hoạt động phối hợp giữa UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh 1. UBND tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đối với những hoạt động lớn có tác động đến việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội do Liên đoàn Lao động tỉnh hoặc hệ thống tổ chức Công đoàn trong tỉnh thực hiện. Việc hỗ trợ kinh phí được thực hiện theo quy định pháp luật. 2. Tham gia kinh phí đối ứng với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong việc xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và các thiết chế khác theo nguyện vọng chính đáng, phục vụ trực tiếp cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Chế độ thông tin và báo cáo 1. UBND tỉnh và các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh thông tin cho Liên đoàn Lao động tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, các chủ trương, chính sách của Nhà nước mới ban hành có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, UBND tỉnh xem xét, cử đại diện đến dự Hội nghị Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh để báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và những chính sách, chế độ liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 2. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm báo cáo về tình hình việc làm, đời sống, tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và hoạt động Công đoàn với UBND tỉnh. Điều 10. Chế độ hội họp 1. Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh hoặc đại diện Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh được mời dự các phiên họp hoặc các hội nghị chuyên đề do UBND tỉnh chủ trì để giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoặc liên quan đến hoạt động Công đoàn. 2. Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đại diện UBND tỉnh được mời dự các kỳ họp của Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh bàn về các vấn đề liên quan đến việc làm, đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. 3. Định kỳ 6 tháng một lần, UBND tỉnh và Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức họp để đánh giá kết quả thực hiện chương trình phối hợp công tác và thống nhất giải quyết một số vấn đề cần thiết phát sinh trong quá trình phối hợp công tác. Ngoài ra, khi có các công việc đột xuất liên quan đến việc thực hiện Quy chế phối hợp thì UBND tỉnh và Thường trực Liên đoàn Lao động tỉnh sẽ thống nhất thời gian tổ chức họp để trao đổi, bàn bạc cụ thể. Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Tổ chức thực hiện UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm phổ biến Quy chế này cho các đơn vị thực hiện theo hệ thống quản lý. Căn cứ Quy chế này, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối hợp với tổ chức Công đoàn cùng cấp xây dựng quy chế phối hợp hoạt động phù hợp với từng cấp, từng ngành để thực hiện. Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung thì UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh cùng bàn bạc thống nhất để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Y TẾ TẠI HỘI NGHỊ GIAO BAN TRỰC TUYẾN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG NGÀY 25/5/2012 Ngày 25/5/2012, Bộ Y tế tổ chức Hội nghị giao ban trực tuyến tăng cường công tác phòng, chống bệnh tay chân miệng với 39 tỉnh, thành phố tại Bộ Y tế và Phòng họp giao ban trực tuyến Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. Hội nghị do PGS.TS. Nguyễn Thị Xuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế và PGS.TS. Nguyễn Thanh Long, Thứ trưởng Bộ Y tế chủ trì. Thành phần tham dự gồm có: Lãnh đạo Bộ Y tế, Lãnh đạo các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế, Lãnh đạo các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pastuer, các Bệnh viện Trung ương, Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe, Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện Nhi 39 tỉnh, thành phố. Sau khi nghe các báo cáo và ý kiến tham luận của đại diện các đơn vị tham dự Hội nghị và thống nhất với Thứ trưởng Nguyễn Thành Long, Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên đại diện Lãnh đạo Bộ Y tế đã có ý kiến chỉ đạo như sau: 1. Đánh giá tình hình dịch tay chân miệng Trong năm 2012, cùng với xu thế chung của các nước trong khu vực, tình hình dịch tay chân miệng trong nước tiếp tục diễn biến hết sức phức tạp và khó lường. Hiện nay bệnh tay chân miệng không có vắc xin phòng bệnh, không có thuốc điều trị đặc hiệu, số mắc tập trung ở trẻ dưới 3 tuổi, bệnh diễn biến nhanh, nặng. Chiến dịch quốc gia phòng, chống bệnh tay chân miệng đã được các tỉnh, thành phố trong cả nước phát động và duy trì trong tháng 3, 4, 5 năm 2012 và đã có những tác động tích cực, số mắc trong tháng 5 đã giảm rõ rệt, dự báo tỷ lệ mắc, tử vong còn diễn biến phức tạp, có nguy cơ gia tăng trở lại trong thời gian tới nếu các địa phương không triển khai quyết liệt, đồng bộ các biện pháp phòng, chống bệnh, với quan điểm quyết tâm giảm thiểu tối đa các trường hợp tử vong, hạn chế sự gia tăng về số mắc là trọng tâm trong công tác phòng, chống dịch năm 2012. 2. Ý kiến kết luận của PGS.TS. Nguyễn Thị Xuyên tại Hội nghị Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuyên đề nghị các đồng chí đại diện cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, các Viện, Bệnh viện tuyến trung ương, Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Nhi các tỉnh, thành phố triển khai quyết liệt một số nội dung sau: 2.1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Tập trung chỉ đạo các biện pháp phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Chính phủ, triển khai quyết liệt Chiến dịch Quốc gia phòng, chống bệnh tay chân miệng; tăng cường đầu tư kinh phí để mua sắm đủ trang thiết bị y tế cho các đơn vị điều trị khoa Hồi sức cấp cứu điều trị tích cực để giảm tử vong. 2.2. Sở Y tế các tỉnh/thành phố có trách nhiệm: - Tham mưu kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về diễn biến tình hình bệnh tay chân miệng trên địa bàn tỉnh, thành phố; đề xuất các hoạt động trọng tâm phòng, chống dịch tay chân miệng của địa phương. - Phối hợp với các Sở/ban/ngành/đoàn thể tại địa phương tham gia tích cực vào các hoạt động phòng, chống dịch; huy động toàn thể cộng đồng tham gia thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. - Rà soát nhân lực, vật tư, trang thiết bị các đơn vị điều trị, bổ sung kịp thời các trang thiết bị hồi sức cấp cứu, điều trị bệnh nhân tay chân miệng; - Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn cho các cán bộ về điều trị, giám sát; chỉ đạo hỗ trợ cán bộ điều trị tuyến huyện, xã. 2.3. Cục Y tế dự phòng có trách nhiệm: - Tiếp tục triển khai kế hoạch tổng thể phòng, chống bệnh tay chân miệng; tập trung cho giảm mắc. - Giám sát chặt chẽ tình hình dịch, phát hiện sớm và xử lý kịp thời; đánh giá được xu hướng của bệnh; phân tích các đặc điểm dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ để đề xuất các biện pháp giảm mắc phù hợp. - Tiếp tục thực hiện nghiên cứu về dịch tễ học, vi rút học; chủ động, sẵn sàng vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch. 2.4. Cục Quản lý khám, chữa bệnh: - Triển khai quyết liệt hoạt động của các đơn vị huấn luyện, điều trị tại 6 bệnh viện đã triển khai trong việc huấn luyện bác sỹ, điều dưỡng, hỗ trợ bệnh viện các tuyến trong điều trị, cấp cứu; rút kinh nghiệm trong công tác chẩn đoán, điều trị; cập nhật phác đồ điều trị phù hợp. - Thành lập các đoàn công tác kiểm tra, giám sát hỗ trợ công tác điều trị tại các địa phương, đảm bảo thực hiện đúng phác đồ điều trị của Bộ Y tế. Chỉ đạo tăng cường chuyên môn cho các tỉnh có số tử vong cao. - Rà soát năng lực điều trị, hồi sức cấp cứu Nhi của các đơn vị điều trị trên phạm vi toàn quốc; xây dựng các yêu cầu đối với đơn nguyên điều trị bệnh tay chân miệng và chỉ đạo triển khai quyết liệt việc thành lập các đơn nguyên điều trị tại tuyến tỉnh, huyện. 2.5. Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương: - Vụ Pháp chế phối hợp với Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương, Cục Y tế dự phòng xây dựng tài liệu tuyên truyền phòng, chống bệnh tay chân miệng phát cho các địa phương, tập trung vào các hộ gia đình có trẻ em dưới 3 tuổi, bà mẹ, người trông trẻ về ăn sạch, ở sạch, đồ chơi sạch.
2,060
8,016
- Tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng trên cả nước về các biện pháp phòng, chống tay chân miệng cho người dân hiểu và thực hiện. 2.6. Các Bệnh viện trung ương, bệnh viện tuyến cuối theo phân công của Bộ Y tế có trách nhiệm: - Chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, trang thiết bị y tế, có kế hoạch cụ thể hỗ trợ các địa phương trong việc chuẩn đoán, thu dung và điều trị bệnh nhân; kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các địa phương trong công tác khám, điều trị bệnh nhân. - Tổng kết, rút kinh nghiệm điều trị bệnh tay chân miệng, đặc biệt là các trường hợp tử vong, đề xuất cập nhật phác đồ điều trị, phân tuyến điều trị. - Xây dựng cuốn cẩm nang điều trị bệnh tay chân miệng để hướng dẫn cho các bệnh viện tuyến dưới. 2.7. Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur có trách nhiệm: - Tham mưu cho Bộ Y tế về các biện pháp phòng, chống dịch tay chân miệng và dự báo trong thời gian tới. - Thực hiện giám sát chủ động, phát hiện sớm và xử lý triệt để các ổ dịch mới phát sinh; chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời các địa phương khi các ổ dịch xảy ra. - Thực hiện các nghiên cứu khoa học về dịch tễ, vi rút gây bệnh, đánh giá các yếu tố nguy cơ. 2.8. Bệnh viện đa khoa/Bệnh viện Nhi các tỉnh, thành phố có trách nhiệm: - Thiết lập các đơn nguyên điều trị riêng cho bệnh nhân tay chân miệng, bổ sung kịp thời nhân lực, trang thiết bị, thuốc, vật tư hồi sức cấp cứu, điều trị bệnh nhân. - Tổ chức tập huấn phác đồ điều trị của Bộ Y tế cho các bác sỹ, điều dưỡng tuyến tỉnh, huyện, xã. Hạn chế tối đa việc đánh giá không chính xác mức độ nặng của bệnh, chuyển tuyến không đúng thời điểm; thiết lập khu điều trị riêng, hạn chế việc nhiễm trùng chéo trong bệnh viện. - Thực hiện nghiêm việc chống lây lan chéo trong cơ sở y tế, hạn chế việc thăm nom của người nhà và phải tuân thủ các biện pháp phòng lây nhiễm. Tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh cho người chăm sóc trẻ tại bệnh viện, hạn chế việc mang mầm bệnh lây truyền cho trẻ khác. 2.9. Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh, thành phố có trách nhiệm: - Tham mưu kịp thời cho Sở Y tế các biện pháp phòng, chống bệnh tay chân miệng trọng tâm trong thời gian tới. - Tiếp tục phát động hưởng ứng "Chiến dịch Quốc gia phòng chống bệnh tay chân miệng"; huy động các ban, ngành, đoàn thể tham gia vào công tác truyền thông phòng, chống bệnh tay chân miệng đặc biệt là ngành giáo dục, hội phụ nữ, tổ trưởng dân phố/trưởng thôn, đoàn thanh niên, thực hiện khẩu hiệu: "vào từng ngõ, gõ từng nhà". - Phát động các đợt tuyên truyền rộng rãi trên hệ thống thông tin đại chúng, đài phát thanh, truyền hình, báo chí về các biện pháp phòng bệnh, thông tin cần đảm bảo chính xác, không gây hoang mang trong người dân. - Giám sát chặt chẽ, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh tay chân miệng; đánh giá xu hướng dịch bệnh của địa phương, làm rõ được các địa phương có tỷ lệ mắc tăng cao; điều tra phát hiện các yếu tố nguy cơ. - Củng cố các đội cơ động chống dịch, sẵn sàng triển khai nhiệm vụ. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Y tế, Văn phòng Bộ Y tế xin thông báo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Y tế tại Hội nghị giao ban trực tuyến tăng cường công tác phòng, chống bệnh tay chân miệng ngày 25/5/2012 để các đơn vị triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 147/2007/QĐ-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH 66/2011/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 (sau đây gọi là Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg); Căn cứ Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là: Quyết định 66/2011/QĐ-TTg); Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này áp dụng các nội dung quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Những từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: a) Đất trống đồi núi trọc để trồng rừng được áp dụng trong Thông tư này là đất đã được quy hoạch cho rừng sản xuất mà ít nhất 3 năm trở lại đây chưa có rừng (trạng thái la, Ib, Ic). b) Tổ chức quốc doanh trong Thông tư này bao gồm: Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Lâm trường quốc doanh, Công ty lâm nghiệp, các doanh nghiệp do Nhà nước đang sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên và được Nhà nước giao, cho thuê đất lâm nghiệp. c) Tổ chức ngoài quốc doanh trong Thông tư này bao gồm: hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà Nhà nước sở hữu dưới 50% vốn điều lệ, công ty hợp danh, cộng đồng dân cư. d) Các hoạt động lâm sinh trong Thông tư này bao gồm: trồng rừng và chăm sóc rừng (bao gồm cả xây dựng rừng giống, vườn giống, rừng khảo nghiệm); xây dựng vườn ươm; hoạt động tư vấn lâm sinh (xây dựng dự án, thiết kế kỹ thuật lâm sinh; giao đất, giao rừng, khoán đất trồng rừng); xây dựng đường ranh cản lửa; xây dựng bản đồ trồng rừng. đ) Khoán đất trồng rừng lâu dài: các tổ chức quốc doanh được giao đất, cho thuê đất khi khoán cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì thời gian khoán là thời gian khoán còn lại của quyết định giao đất, hợp đồng cho thuê đất của tổ chức quốc doanh đó với cơ quan có thẩm quyền, nhưng không quá 50 năm. e) Diện tích khu rừng tập trung là diện tích các lô rừng liền kề nhau hoặc gần kề nhau tạo thành một vùng rừng, trong đó diện tích đất không có rừng không quá 10% tổng diện tích khu rừng tập trung. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất 1.1. Xác định chủ đầu tư và phạm vi dự án: chủ đầu tư dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ a) Dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ gia đình): căn cứ năng lực hiện có của tổ chức quốc doanh, Hạt Kiểm lâm, Đồn biên phòng (sau đây gọi chung là tổ chức quốc doanh) và căn cứ diện tích đất rừng sản xuất hiện có, ban chỉ đạo cấp huyện thống nhất giao cho mỗi đơn vị xây dựng dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất trên một số xã nhất định. b) Các tổ chức ngoài quốc doanh có thể tự xây dựng dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất. Dự án này có thể nằm trùng vào xã của các dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất cho hộ gia đình nhưng không được trùng về vị trí trên thực địa. c) Đối với việc hỗ trợ trồng rừng cho cá nhân hộ gia đình nằm trong các dự án được quy hoạch vùng nguyên liệu của nhà máy chế biến gỗ cụ thể (sau đây gọi là nhà máy gỗ) đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhà máy và UBND tỉnh phê duyệt dự án vùng nguyên liệu cho nhà máy gỗ, UBND tỉnh yêu cầu Hạt kiểm lâm ủy quyền cho chủ đầu tư nhà máy gỗ và UBND các xã trong quy hoạch vùng nguyên liệu ký hợp đồng trồng rừng với hộ gia đình cá nhân. Cho phép chủ đầu tư nhà máy chế biến hỗ trợ thêm tiền đầu tư nhằm nâng cao chất lượng rừng và ăn chia sản phẩm với dân theo nguyên tắc tự nguyện. d) Đối với tổ chức ngoài quốc doanh chưa có dự án nhưng có nhu cầu trồng rừng: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh cho phép xây dựng dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất, sau khi được duyệt dự án này là căn cứ để giao đất, cho thuê đất. 1.2. Nội dung xây dựng dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất: a) Xác định diện tích, đối tượng trồng rừng đến năm định hình bao gồm: - Trồng rừng mới trên đất trống đồi núi trọc được quy hoạch là đất rừng sản xuất; - Trồng rừng sau khai thác từ rừng đã trồng từ nguồn vốn 327 và nguồn vốn 661 nay được quy hoạch thành đất rừng sản xuất; - Xác định đối tượng đất được hỗ trợ (xã đặc biệt khó khăn, biên giới, xã khác); - Xác định sơ bộ chủ rừng được hỗ trợ (đồng bào dân tộc thiểu số hay đồng bào dân tộc kinh); - Xác định tập đoàn cây trồng chủ yếu để khuyến cáo cho chủ rừng. b) Lập kế hoạch giao đất, cho thuê đất và khoán đất trồng rừng (theo Mục 2, Thông tư này). c) Quy hoạch hệ thống vườn ươm (theo Mục 14, Thông tư này). d) Quy hoạch hệ thống đường ranh phòng chống cháy rừng (theo Mục 15, Thông tư này). đ) Bản đồ tổng thể (tỷ lệ 1:10.000) phân rõ ranh giới vùng dự án. e) Tổng vốn đầu tư trong đó nhu cầu vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Nhà nước và ghi rõ dự kiến vốn đầu tư cho từng hạng mục. g) Dự kiến kết quả tài chính thu được. h) Khả năng huy động vốn của chủ đầu tư. Trong một số trường hợp quy hoạch hệ thống vườn ươm, lập kế hoạch giao đất, cho thuê đất, khoán đất trồng rừng, quy hoạch hệ thống đường ranh cản lửa có thể được xây dựng thành dự án khác nhưng cần có lý do cụ thể và được Ban chỉ đạo cấp huyện chấp thuận, chi phí nằm trong mức được giao quy định tại khoản 1.4 Mục này. 1.3. Thẩm định phê duyệt: a) Đối với dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất cho hộ gia đình do tổ chức quốc doanh lập: - Sau khi dự án được lập, Ban quản lý dự án (BQLDA) cấp huyện báo cáo Ban chỉ đạo cấp huyện và lấy ý kiến thẩm tra của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT). Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu Sở Nông nghiệp và PTNT không có ý kiến bằng văn bản thì coi như đã đồng ý với dự án. Trong vòng 10 ngày làm việc tiếp theo, BQLDA cấp huyện trình UBND cấp huyện thẩm định và phê duyệt. Quyết định phê duyệt dự án phải được gửi đến thành viên Ban chỉ đạo huyện, BQLDA tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan; Trước khi phê duyệt UBND huyện báo cáo UBND tỉnh để xin thẩm định về nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính theo quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
2,164
8,017
b) Đối với dự án của tổ chức ngoài quốc doanh: - Đối với những dự án thuộc nguồn ngân sách địa phương: UBND cấp tỉnh giao cho cơ quan chức năng (Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì đối với dự án trồng rừng và đầu tư các công trình lâm sinh; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đối với dự án đầu tư tổng hợp) tổ chức thẩm định trình UBND cấp tỉnh phê duyệt. - Đối với các dự án sử dụng nguồn ngân sách Trung ương: UBND cấp tỉnh giao cho cơ quan chức năng (Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì đối với dự án trồng rừng và đầu tư các công trình lâm sinh; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đối với dự án đầu tư tổng hợp) tổ chức thẩm định, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính thẩm định về vốn theo quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. - Đối với các tổ chức ngoài quốc doanh đã có dự án đầu tư và có một trong những chủ trương sau của cấp có thẩm quyền: quyết định phê duyệt dự án; quyết định giao đất; hợp đồng cho thuê đất thì chỉ cần lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và giao kế hoạch. 1.4. Chi phí lập, thẩm định dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất cho cá nhân, hộ gia đình được tính 45.000 đ/ha bao gồm cả quy hoạch đường ranh cản lửa, quy hoạch hệ thống vườn ươm và lập kế hoạch giao đất. 2. Trình tự lập kế hoạch giao đất giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khoán đất trồng rừng cho tổ chức và hộ gia đình thuộc Dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất 2.1. Lập kế hoạch giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khoán đất lâm nghiệp: a) Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất và khoán đất lâm nghiệp: - Tất cả diện tích đất lâm nghiệp trong dự án phải được giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc cấp bản đồ khoán đất trồng rừng (chỉ ở những nơi chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) để trồng rừng, xây dựng vườn ươm, xây dựng rừng giống, vườn giống, trung tâm giống; - Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch là rừng sản xuất (hoặc được chuyển đổi từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất) do hộ gia đình nhận khoán của Lâm trường quốc doanh, Công ty nông lâm nghiệp, các đơn vị Nhà nước khác hoặc doanh nghiệp ngoài quốc doanh được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện chương trình sắp xếp đổi mới doanh nghiệp của Nhà nước mà trong vòng 3 năm liên tục người nhận khoán không được hỗ trợ về giống, vật tư, kỹ thuật, hoặc bên giao khoán chỉ dùng nguồn ngân sách Nhà nước để hỗ trợ (Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, hoặc chương trình 327 trước đây), thực chất bên giao khoán chỉ khoán trắng, thu địa tô thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi diện tích này để giao, cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp diện tích đất lâm nghiệp nằm trong quy hoạch vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến gỗ cụ thể đã được phê duyệt khi trồng rừng theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg thì không phải thu hồi diện tích đất trên mà chuyển sang khoán đất trồng rừng ổn định lâu dài cho người nhận khoán. Phân chia sản phẩm theo tỷ lệ góp vốn cụ thể của mỗi bên và giá bán sản phẩm theo giá thị trường được các bên chấp thuận theo hợp đồng giao khoán. Nếu bên giao khoán đất không góp vốn đầu tư thì người nhận khoán chỉ phải nộp phí quản lý theo quy định tại Mục 2 Điều 6 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg. b) Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp phải thu hồi trình UBND cấp tỉnh quyết định, giao cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a, khoản này. c) Căn cứ vào quy hoạch 3 loại rừng đã được duyệt và nguyên tắc giao đất, thu hồi đất, BQLDA cấp huyện chủ trì lập kế hoạch giao đất, cho thuê đất, khoán đất trồng rừng, tiến hành thông báo và tham vấn người dân và cộng đồng tại chỗ để chỉnh sửa kế hoạch (nếu cần). Sau đó thuê các đơn vị có chức năng đo đạc, hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2.2. Nội dung lập kế hoạch giao đất: xác định diện tích đất trong vùng dự án trong đó phân rõ diện tích đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất cần phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc khoán đất trồng rừng, diện tích đất cần phải thu hồi để chuyển sang cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Riêng đối với diện tích đất khoán (không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), khi khoán đất bên giao khoán phải lập bản đo khoán đất tỷ lệ 1/5000 có xác nhận của của UBND cấp huyện để giao cho người nhận khoán. 2.3. Chi phí giao đất, giao rừng khoán đất trồng rừng (đến khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) a) Chi phí giao đất, cho thuê đất, khoán đất lâm nghiệp cho hộ gia đình bình quân là 300.000đ/ha, chi phí cụ thể do cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chi phí giao đất, cho thuê đất cho tổ chức ngoài quốc doanh là 150.000đ/ha (từ khâu lập phương án đến khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Chủ đầu tư được phép tự lập thiết kế dự toán, phê duyệt chi phí giao đất, cho thuê đất và triển khai theo kế hoạch được giao. 2.4. Thời gian hoàn chỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là trong vòng 12 tháng kể từ khi ký hợp đồng trồng rừng. 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư trồng rừng (hỗ trợ trước) 3.1. Đối với hộ gia đình a) Trình tự, thủ tục hỗ trợ - Căn cứ kế hoạch hỗ trợ trồng rừng được giao 3 năm và diện tích đất của dự án, BQLDA cấp huyện có văn bản thông báo tới tất cả các xã và tổ chức họp với từng thôn bản để phổ biến kế hoạch trồng rừng, địa điểm trồng rừng, các biện pháp quản lý bảo vệ, để bàn bạc sửa đổi (nếu cần), đi đến nhất trí của 70% số người tham dự trở lên và cung cấp mẫu đơn đề nghị trồng rừng cho hộ gia đình; - Nếu có nhu cầu trồng rừng, hộ gia đình làm đơn (theo mẫu kèm theo) gửi cho UBND xã. Sau 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn, UBND xã phải tổng hợp nhu cầu trồng rừng trên địa bàn bao gồm danh sách các hộ, diện tích và địa điểm trồng rừng từng hộ theo thứ tự ưu tiên và được niêm yết công khai tại UBND xã và gửi BQLDA cấp huyện; - Căn cứ vào đơn, biên bản họp dân, diện tích đất được quy hoạch và kế hoạch trồng rừng được duyệt, BQLDA cấp huyện phối hợp cùng với UBND cấp xã, thôn thống nhất trình UBND cấp huyện phê duyệt danh sách các hộ tham gia trồng rừng, diện tích trồng, địa điểm trồng; b) Hỗ trợ trước được thanh toán làm hai lần. Năm đầu tiên hỗ trợ chi phí cây giống và phân bón trồng rừng (nếu có), số tiền còn lại (nếu còn) sẽ được thanh toán sau khi nghiệm thu rừng. Thời gian nghiệm thu lần cuối khi rừng đạt 10-12 tháng tuổi. c) Về thời hạn giải quyết - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách hộ gia đình cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ban hành quyết định phê duyệt danh sách, diện tích, địa điểm của hộ gia đình được hỗ trợ và phải có cán bộ hướng dẫn ký hợp đồng và hướng dẫn kỹ thuật; - Thời hạn thông báo công khai danh sách hộ gia đình được hỗ trợ và ký hợp đồng trồng rừng là 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách. d) Nghiệm thu, thanh quyết toán: - Hàng năm khi rừng đạt tiêu chuẩn nghiệm thu, chủ đầu tư thông báo lịch nghiệm thu cho tất cả các chủ rừng và Ban phát triển rừng xã, Ban phát triển rừng thôn. Căn cứ lịch nghiệm thu, chủ đầu tư chủ trì, mời Ban phát triển rừng xã, Ban phát triển rừng thôn làm thành viên để nghiệm thu cho chủ rừng; - Hồ sơ để nghiệm thu đối với rừng của hộ gia đình: hợp đồng trồng rừng, giấy chứng nhận nguồn gốc giống (nếu loại giống cần chứng nhận xuất xứ); - Hồ sơ thanh quyết toán: trích lục hợp đồng do chủ đầu tư lập, biên bản nghiệm thu rừng. 3.2. Đối với tổ chức ngoài quốc doanh a) Hỗ trợ trước được thanh toán làm hai lần: khi được giao kế hoạch, chủ đầu tư được phép ứng trước 30% kinh phí hỗ trợ để chuẩn bị giống và chuẩn bị hiện trường trồng rừng; phần còn lại được thanh toán khi rừng được BQLDA cấp tỉnh nghiệm thu. b) Nghiệm thu, thanh quyết toán: - Khi rừng đạt tiêu chuẩn nghiệm thu, chủ đầu tư có văn bản đề nghị nghiệm thu kèm theo biên bản nghiệm thu nội bộ của chủ đầu tư gửi BQLDA cấp tỉnh. Trong vòng 15 ngày làm việc, BQLDA cấp tỉnh chủ trì, mời một số sở ngành và UBND cấp huyện sở tại để nghiệm thu cho chủ rừng; - Hồ sơ để nghiệm thu: quyết định phê duyệt dự án, văn bản chấp thuận kế hoạch, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự toán trồng và chăm sóc rừng, quyết định thành lập BQLDA, giấy chứng nhận nguồn gốc giống (nếu loại giống có yêu cầu xuất xứ); - Hồ sơ thanh quyết toán: văn bản chấp thuận kế hoạch trồng rừng và biên bản nghiệm thu rừng. 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ trồng rừng sau đầu tư 4.1. Đối với hộ gia đình a) Đối tượng: - Hộ gia đình đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (để trồng rừng sản xuất); - Hộ gia đình đã có hợp đồng khoán sử dụng đất lâu dài (gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ nay chuyển sang quy hoạch là rừng sản xuất) với tổ chức quốc doanh (kể cả các doanh nghiệp quốc doanh nay đã cổ phần hoá) - Hộ gia đình có đất nằm trong quy hoạch trồng rừng sản xuất, đang canh tác ổn định từ 3 năm trở lên mà không có tranh chấp nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc hợp đồng khoán sử dụng đất lâu dài. Diện tích này phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc bản đồ khoán đất trồng rừng trong vòng 12 tháng cho chủ rừng.
2,043
8,018
b) Thủ tục: như khoản 3.1, Mục 3 Thông tư này. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, BQLDA cấp huyện căn cứ vào kế hoạch hỗ trợ trồng rừng của Dự án được duyệt, có trách nhiệm cử cán bộ xác minh hiện trường và xác định mức hỗ trợ theo quy định để ký hợp đồng hỗ trợ trồng rừng, kèm theo bản hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng cho hộ gia đình. c) Nghiệm thu, thanh quyết toán: - Khi rừng trồng đạt 10-12 tháng tuổi, BQLDA cấp huyện thông báo lịch nghiệm thu cho tất cả các chủ rừng, Ban phát triển rừng xã và Ban phát triển rừng thôn và tổ chức nghiệm thu theo lịch thông báo cho chủ rừng; - Hồ sơ để nghiệm thu: hợp đồng hỗ trợ trồng rừng, giấy chứng nhận nguồn gốc giống (nếu loại giống cần chứng nhận xuất xứ); - Hồ sơ thanh quyết toán: trích lục hợp đồng do chủ đầu tư lập, biên bản nghiệm thu rừng; - Hỗ trợ sau đầu tư được thanh toán một lần ngay sau khi rừng được nghiệm thu. 4.2. Đối với tổ chức ngoài quốc doanh a) Khi có quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm, quyền, chủ dự án đăng ký kế hoạch trồng rừng 3 năm với UBND cấp tỉnh. Trong vòng 15 ngày làm việc, UBND cấp tỉnh căn cứ vào kế hoạch được giao, có văn bản chấp thuận kế hoạch cho chủ đầu tư. b) Chủ dự án căn cứ vào kế hoạch được giao, xây dựng thiết kế kỹ thuật, dự toán trồng, chăm sóc rừng và tự phê duyệt theo quy định hiện hành để triển khai trồng rừng. c) Nghiệm thu và thanh toán: - Khi rừng đạt tiêu chuẩn nghiệm thu, chủ rừng có văn bản báo cáo (kèm theo biên bản nghiệm thu nội bộ theo từng lô, khoảnh) gửi BQLDA cấp tỉnh yêu cầu nghiệm thu rừng. Trong vòng 15 ngày làm việc BQLDA cấp tỉnh có trách nhiệm mời các ngành liên quan và đại diện của UBND cấp huyện để tổ chức nghiệm thu rừng cho chủ đầu tư; - Hồ sơ để nghiệm thu: quyết định phê duyệt dự án, văn bản chấp thuận kế hoạch, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự toán trồng và chăm sóc rừng, giấy chứng nhận nguồn gốc giống (nếu loại giống có yêu cầu xuất xứ); - Hồ sơ thanh quyết toán: văn bản chấp thuận kế hoạch trồng rừng và biên bản nghiệm thu rừng của cơ quan có thẩm quyền; - Hỗ trợ sau đầu tư được thanh toán một lần ngay sau khi rừng được nghiệm thu. 5. Thời gian nghiệm thu rừng và tiêu chuẩn chất lượng rừng được nghiệm thu 5.1. Thời gian nghiệm thu: nghiệm thu rừng khi rừng đạt 10-12 tháng tuổi. 5.2. Tiêu chuẩn chất lượng rừng được nghiệm thu: Cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, tỷ lệ cây sống phân bố tương đối đều, mỗi khoảng trống không có cây có diện tích nhỏ hơn 100 m2, tỷ lệ cây sống đạt từ 85% trở lên, đã hoàn thiện các yêu cầu theo quy định về mặt kỹ thuật tại hợp đồng đã ký. Những diện tích nào chưa đạt tiêu chuẩn phải trồng dặm và được nghiệm thu bổ sung vào năm sau. 6. Bản đồ hoàn công trồng rừng: Năm thứ ba của kế hoạch trồng rừng 3 năm, BQLDA cấp huyện có trách nhiệm lên bản đồ số để hoàn công kết quả trồng rừng cho toàn bộ diện tích rừng được trồng trong kỳ kế hoạch 3 năm, bản đồ có tỷ lệ 1/10.000. Bản đồ được xây dựng cùng với việc xây dựng báo cáo giám sát đánh giá cuối kỳ kế hoạch để BQLDA cấp tỉnh giám sát, tổng hợp báo cáo Ban điều hành Trung ương. Chi phí lên bản đồ số là 45.000 đồng/ha. 7. Trình tự, thủ tục hỗ trợ trồng cây phân tán 7.1. Nguyên tắc hỗ trợ a) BQLDA cấp huyện phối hợp với UBND xã và thôn, các tổ chức có đất trồng cây phân tán xây dựng kế hoạch trồng cây phân tán trên địa bàn vùng dự án. BQLDA cấp huyện tổ chức cho các đối tượng tham gia đăng ký trồng trong đó xác định rõ địa điểm trồng, thời gian trồng, loài cây trồng. b) Mỗi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ được hỗ trợ một lần trong cả giai đoạn thực hiện từ nay đến năm 2015. c) Trồng cây phân tán của hộ gia đình trên bờ lô, khoảnh ở nương rẫy kết hợp bảo vệ cây nông nghiệp; cây phân tán do các tổ chức có đất cụ thể (trường học, bệnh xá..) trồng và hưởng lợi, hỗ trợ trồng không quá 200 cây phân tán trên một ha đất hiện có. Mức cụ thể do UBND cấp huyện quyết định. d) Cây phân tán trên đất công cộng (đường giao thông, bờ mương), UBND xã có thể giao cho tổ chức như: đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, hợp tác xã, hội nông dân, cộng đồng đứng ra trồng và hưởng lợi. đ) Trên cơ sở kế hoạch được duyệt, BQLDA cấp huyện thông báo cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đăng ký trước để chuẩn bị giống. Thời gian đăng ký trước tuỳ vào thời gian ươm cây giống. Tổ chức cá nhân có nhu cầu trồng cây phân tán nộp 01 bản đăng ký trồng cây phân tán (theo mẫu tại phụ lục kèm theo Thông tư này) cho BQLDA cấp huyện. Sau khi các hộ gia đình, các tổ chức đăng ký nhu cầu cây giống phân tán, BQLDA thông báo công khai kế hoạch phân bổ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chỉ tiêu hàng năm; e) Sau khi có kế hoạch và tổng hợp nhu cầu trồng cây phân tán trên địa bàn, BQLDA cấp huyện cùng với xã, thôn sắp xếp ưu tiên, trình UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch trồng cây phân tán. Kế hoạch trồng cây phân tán phải được công khai ở trụ sở xã, thôn (nhà văn hoá thôn bản) và thông báo đến từng tổ chức, cá nhân và hộ gia đình liên quan. 7.2. Phương thức hỗ trợ và mức hỗ trợ. Chủ rừng được lựa chọn một trong hai hình thức sau: a) Hỗ trợ sau đầu tư: Tổ chức, hộ gia đình trồng cây phân tán theo quy định tại khoản 7.1 Mục này, sau khi cây trồng được 10-12 tháng tuổi và đạt tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại khoản 5.3 Mục 5 thì được thanh toán hỗ trợ 100% giá giống, theo mức là 2,25 triệu đồng/1500 cây gỗ; tre luồng là 2,25 triệu đồng/225 khóm. b) Hỗ trợ trước: cây giống trồng phân tán cho tổ chức, hộ gia đình được hỗ trợ 100% giá cây giống, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ sau đầu tư. 7.3. Diện tích quy đổi từ trồng cây phân tán là: 1000 cây gỗ được tính bằng một ha trồng tập trung đối với cây chu kỳ trên 10 năm; 1500 cây gỗ được tính bằng một ha đối với cây có chu kỳ dưới 10 năm, tre luồng 225 khóm/ha. 8. Quản lý nguồn giống trồng rừng 8.1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được phép sản xuất, cung cấp nguồn giống trồng rừng (cây giống, hạt giống, vật liệu giống), đối với các loài cây trồng lâm nghiệp chính trong danh mục công bố nhất thiết phải có giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống theo quy định tại Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành (Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN). 8.2. Tổ chức, hộ gia đình trồng rừng có thể mua vật liệu giống, giống từ các chủ nguồn giống, cơ sở sản xuất giống nhưng phải đảm bảo theo quy định tại khoản 8.1 mục này. BQLDA cấp huyện căn cứ vào nhu cầu cung cấp giống của các hợp đồng trồng rừng và đề nghị cung cấp giống của hộ gia đình để xây dựng kế hoạch trồng cây phân tán phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. 8.3. Quản lý giá giống: tháng 1 hàng năm, UBND cấp tỉnh phê duyệt và công bố giá giống trồng rừng cho tất cả các loại giống trên địa bàn. 8.4. Công khai nguồn giống: hàng năm Sở Nông nghiệp và PTNT công bố bằng văn bản các cơ sở sản xuất giống đạt chất lượng và nguồn giống trên địa bàn. Bộ Nông nghiệp và PTNT công khai trên trang web quản lý giống các cơ sở sản xuất giống đạt chất lượng và nguồn giống trên cả nước. 9. Xác định, thực hiện mức hỗ trợ trồng rừng (kể cả tre luồng) Mức hỗ trợ từng hạng mục được lấy trong tổng nguồn kinh phí được giao, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (tre gồm: mây, tre, luồng, vầu, nứa... theo Quyết định 11/2011/QĐ-TTg , 18/2/2011). Các tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, có thể sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ bổ sung đối với dự án có chi phí cây giống cao, thực hiện trên địa bàn khó khăn. Đối với khoản hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm 150.000đ - 300.000đ/ha/4 năm: chủ yếu dùng để trả lương, đào tạo, công tác phí cho cán bộ. Sử dụng mức hỗ trợ khảo sát, thiết kế 75.000 đồng/ha: + Đối với những diện tích đã giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chỉ cần bản thuyết minh thiết kế đơn giản, trong đó nêu rõ trồng loài cây gì và có hướng dẫn kỹ thuật trồng (kèm bản sao giấy chứng nhận QSD đất, trích lục sơ đồ). Trong quá trình lập hồ sơ thiết kế, có thể vận dụng kết hợp một lần ngay từ đầu giữa kinh phí hỗ trợ thiết kế (75.000 đồng/ha) với kinh phí lập bản đồ số hoàn công (45.000 đồng/ha) và sử dụng bản đồ này để báo cáo giám sát đánh giá cuối kỳ kế hoạch như qui định tại khoản 6, mục II. + Đối với diện tích đất chưa giao, cho thuê và chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Kết hợp nguồn kinh phí hỗ trợ giao, khoán đất với kinh phí hỗ trợ khảo sát, thiết kể để thực hiện: Dùng máy định vị (GPS) để xác định diện tích, vị trí lô rừng, vẽ sơ đồ theo tỷ lệ qui định; Sau đó, lập bản thuyết minh thiết kế như đối với trường hợp trên (kèm theo sơ đồ diện tích lô rừng sau khi xác định vị trí, diện tích). Chi phí nghiệm thu cơ sở lấy từ nguồn quản lý phí hàng năm của Dự án. 10. Hưởng lợi của tổ chức ngoài quốc doanh, cá nhân, hộ gia đình nhận khoán trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trước đây bằng nguồn vốn của Chương trình 327 và Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, sau khi được phê duyệt quy hoạch là rừng sản xuất. 10.1. Đối với những diện tích rừng mà hộ gia đình, tổ chức ngoài quốc doanh đã nhận khoán tất cả các công đoạn, từ trồng rừng, chăm sóc đến bảo vệ thì sẽ được chuyển sang hợp đồng khoán ổn định lâu dài, hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định; hưởng lợi theo quy định tại Điều 6, Quyết định 147/2007/QĐ-TTg. Khi khai thác, chủ rừng phải trồng lại rừng trong vòng 12 tháng theo quy định mà không được ngân sách Nhà nước hỗ trợ chu kỳ tiếp theo. 10.2. Đối với những diện tích rừng mà hộ gia đình chỉ nhận khoán công đoạn bảo vệ rừng (đang nhận khoán bảo vệ): khi khai thác hộ gia đình được hưởng bổ sung tiền bảo vệ rừng, trung bình là 300.000 đồng/ha/năm bảo vệ từ tiền bán gỗ khai thác của diện tích nhận khoán quản lý bảo vệ. Mức cụ thể do tổ chức quốc doanh đề nghị, UBND cấp huyện quyết định cụ thể.
2,121
8,019
Toàn bộ tiền thu được sau khi trừ chi phí hợp lệ cho việc đấu giá khai thác và hỗ trợ người nhận khoán phải được nộp vào tài khoản tạm thu để hỗ trợ trồng rừng theo quy định tại Quyết định 147/2007/QĐ-TTg. Nếu trong trường hợp đấu giá mà số tiền thu được thấp hơn (hoặc không đủ) hỗ trợ bổ sung cho người nhận khoán thì số tiền thu được ưu tiên trả chi phí hợp lệ về quản lý, thiết kế, lập hồ sơ đấu giá của tổ chức quốc doanh, số còn lại chia cho hộ gia đình theo số diện tích và số năm nhận khoán quản lý bảo vệ rừng. Việc khai thác và bán gỗ thuộc đối tượng này phải thông qua hình thức đấu giá theo quy định hiện hành: tổ chức quốc doanh đang được giao quản lý rừng tự quyết định thời điểm khai thác, lập hồ sơ đấu giá diện tích rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức bán đấu giá công khai. 10.3. Đối với diện tích rừng phòng hộ chủ dự án trước đây có đầu tư thêm nguồn vốn tự có để trồng, chăm sóc, bảo vệ mà đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khi bán diện tích rừng này số tiền thu được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau: chi phí hợp lệ cho việc bán đấu giá, khai thác gỗ, hỗ trợ bổ sung cho hộ gia đình, phần còn lại được chia theo tỷ lệ vốn đầu tư giữa vốn ngân sách và vốn của chủ dự án, phần tỷ lệ thuộc vốn ngân sách sẽ được thu về để tiếp tục đầu tư trồng rừng theo chính sách này. Chủ dự án được chia lợi nhuận tương ứng với số tiền đã đầu tư thêm. 10.4. Đối với diện tích rừng phòng hộ cho đến nay chủ dự án vẫn tự quản lý mà không có hộ gia đình tham gia, thì chủ dự án tự quyết định thời điểm khai thác. Chủ dự án lập hồ sơ bán đấu giá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện, số tiền thu được nộp vào tài khoản tạm thu của chủ dự án và báo cáo UBND cấp tỉnh để cho phép thực hiện đầu tư theo quy định tại Quyết định 147/2007/QĐ-TTg . 10.5. Đối với những diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng đang được đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh (1 năm trồng + 3 năm chăm sóc), khi quy hoạch chuyển sang rừng sản xuất theo chỉ thị 38/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2005 thì xử lý như sau: a) Đối với diện tích rừng đã giao, khoán ổn định cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thì các thành phần kinh tế này tự bỏ vốn để tiếp tục chăm sóc, bảo vệ rừng và hưởng lợi. b) Đối với diện tích rừng của tổ chức quốc doanh, thực hiện theo định mức đã được phê duyệt cho đủ thời gian xây dựng cơ bản lâm sinh. 11. Khai thác, thu nộp tiền nghĩa vụ của chủ rừng 11.1. Trước khi khai thác, chủ rừng có văn bản thông báo kế hoạch khai thác cụ thể theo từng lô khoảnh gửi Hạt Kiểm lâm huyện, đồng gửi UBND xã để theo dõi. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, nếu Hạt Kiểm lâm không có ý kiến phản đối bằng văn bản, chủ rừng có quyền khai thác rừng, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày gửi kế hoạch khai thác gỗ cho Hạt Kiểm lâm, chủ rừng có trách nhiệm nộp tiền vào quỹ phát triển rừng của xã, thôn theo quy định. Trong thời hạn trên nếu chủ rừng chưa nộp thì sẽ xử phạt như chậm nộp thuế. Diện tích rừng trồng, sau khai thác phải trồng lại trong vòng 12 tháng. 11.2. Giá thóc tính để thu nộp vào ngân sách xã được tính như giá thóc tẻ thường được UBND cấp tỉnh quy định hàng năm (như giá thóc thu thuế nông nghiệp). 11.3. Ban phát triển rừng xã, Ban phát triển rừng thôn có trách nhiệm mở tài khoản riêng và thu tiền nộp của các chủ rừng. Sử dụng khoản tiền này theo quy định tại khoản 21.8, Mục 21 của Thông tư này. 12. Hỗ trợ đầu tư trồng và quản lý rừng giống, vườn giống 12.1. Lập dự án quy hoạch rừng giống vườn giống: a) Quy hoạch rừng giống, vườn giống là quy hoạch dài hạn, ổn định, được Bộ Nông nghiệp và PTNT thống nhất quản lý theo quy chế chung. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, lập quy hoạch hệ thống rừng giống, vườn giống đến năm 2050: - Dự án quy hoạch hệ thống rừng giống, vườn giống trên nguyên tắc cơ bản là đảm bảo khả năng cung cấp giống cho ngành. Sử dụng nguồn giống hiện có là chính, quy hoạch bổ sung nguồn giống mới, phù hợp quy hoạch chiến lược giống lâm nghiệp của ngành đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt; - Xác định chủ đầu tư, địa điểm, diện tích rừng giống, vườn giống có khả năng cung cấp giống, diện tích cần chuyển đổi chủ sở hữu, trong đó tổ chức quốc doanh chỉ quản lý 30% diện tích rừng giống, vườn giống có tầm quan trọng quốc gia; - Các giải pháp chuyển đổi chủ đầu tư đối với rừng giống, vườn giống cần chuyển đổi; - Đối với rừng giống trồng mới và vườn giống trồng mới cần có quy mô ít nhất 01 ha. Đối với rừng giống chuyển hoá quy mô ít nhất là 05 ha. b) Quy hoạch rừng giống, vườn giống được Sở Nông nghiệp và PTNT trình Bộ Nông nghiệp và PTNT thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt. Quyết định phê duyệt quy hoạch phải được gửi các chủ rừng giống, vườn giống và công bố công khai. 12.2. Đầu tư, nghiệm thu thanh quyết toán rừng giống vườn giống a) Điều kiện được hỗ trợ đầu tư rừng giống, vườn giống: có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có hợp đồng khoán đất, khoán rừng ổn định lâu dài; hoặc có sơ đồ khu vực rừng giống, vườn giống do chủ đầu tư vẽ được xác nhận không tranh chấp của người sử dụng đất liền kề và xác nhận của UBND xã. Giấy cam kết của chủ đầu tư sử dụng đất vào mục đích xây dựng rừng giống, vườn giống ổn định lâu dài và cam kết chỉ được chuyển đổi mục đích sử dụng rừng giống khi được phép của cơ quan có thẩm quyền. Ưu tiên quy hoạch cho những chủ đầu tư, hộ gia đình có kiến thức về lâm nghiệp (có bằng cấp của các trường đại học, trung cấp chuyên ngành). b) Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư thiết kế kỹ thuật, dự toán chi tiết việc trồng mới rừng giống, vườn giống, chuyển hoá rừng giống, vườn giống bảo vệ rừng giống vườn giống. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn lập thiết kế kỹ thuật dự toán, hoặc tự lập thiết kế kỹ thuật dự toán dựa trên hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm ký hợp đồng hỗ trợ đầu tư (theo mẫu hợp đồng kèm theo) với chủ đầu tư theo nội dung dự toán thiết kế kỹ thuật đã được lập trong vòng 3 tháng sau khi có quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch rừng giống, vườn giống. c) Sau khi ký hợp đồng, chủ đầu tư triển khai đầu tư theo hợp đồng. d) Vào quý 4 hàng năm, chủ đầu tư có báo cáo kết quả thực hiện theo hợp đồng cho Sở Nông nghiệp và PTNT, trong vòng 20 ngày làm việc Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm lập hội đồng nghiệm thu. Thành phần hội đồng nghiệm thu tương tự hội đồng công nhận nguồn giống lâm nghiệp (theo quy chế quản lý giống lâm nghiệp) mời thêm BQLDA cấp huyện, Ban phát triển rừng cấp xã nơi có rừng giống, vườn giống để nghiệm thu cho chủ đầu tư. đ) Hồ sơ để nghiệm thu: hợp đồng của chủ rừng giống, vườn giống với Sở Nông nghiệp và PTNT, hồ sơ chứng minh về nguồn gốc cây trội, nhật ký gieo ươm, thi công trồng so với thiết kế kỹ thuật đã được hướng dẫn. Hồ sơ này là căn cứ để cấp giấy chứng nhận nguồn giống đủ tiêu chuẩn cho chủ nguồn giống. e) Hồ sơ thanh toán: biên bản nghiệm thu và quyết định phê duyệt dự án quy hoạch rừng giống, vườn giống của UBND cấp tỉnh. g) Thời gian ứng và thanh quyết toán vốn hỗ trợ như sau: - Đối với vườn ươm giống: + Ứng vốn: sau khi phê duyệt thiết kế kỹ thuật và ký hợp đồng được ứng 30% vốn kế hoạch năm. + Thanh toán khối lượng hoàn thành: Sau khi có khối lượng hoàn thành thực hiện thu hồi vốn ứng và thanh toán khối lượng theo quy định về Quản lý XDCB hiện hành và các văn bản pháp lý thay thế (nếu có). + Thời gian thanh toán lần cuối ngay sau năm sản xuất lần đầu. - Đối với rừng giống: + Ứng vốn năm 1: sau khi phê duyệt thiết kế kỹ thuật và ký hợp đồng được ứng 30% vốn kế hoạch năm. Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu ứng tiếp thì phải làm thủ tục nghiệm thu giai đoạn giữa hai bên và thanh toán ứng lần trước, sau đó được ứng tiếp. + Nghiệm thu và thanh toán lần thứ nhất: năm thứ 2, chủ đầu tư và các bên liên quan nghiệm thu và thanh toán 80% tổng số vốn hỗ trợ; + Thời gian thanh toán lần cuối sau khi rừng giống nghiệm thu chăm, sóc năm thứ 03. h) BQLDA cấp tỉnh được hưởng 3% trên tổng mức vốn hỗ trợ của Nhà nước cho chủ rừng giống, vườn giống để thực hiện việc quy hoạch, hướng dẫn kỹ thuật, quản lý hợp đồng, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ rừng giống, vườn giống, cấp giấy chứng nhận nguồn gốc giống đủ tiêu chuẩn. Chi phí này được nêu rõ trong hợp đồng giữa các bên. BQLDA cấp tỉnh chi theo quy định chi phí sự nghiệp hành chính hiện hành. 13. Trình tự xây dựng dự án hỗ trợ vốn đầu tư đối với trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao 13.1. Chủ trương và thủ tục đầu tư: a) Trường hợp tại địa bàn chưa có cơ sở nuôi cấy mô nhân giống cây lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc BQLDA cấp tỉnh (nếu có) thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để lựa chọn doanh nghiệp đầu tư, ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp có diện tích trồng rừng lớn trên địa bàn, doanh nghiệp có liên doanh, liên kết, hợp tác với Viện khoa học, Trường Đại học của Nhà nước đã có công nghệ nuôi cấy mô cây rừng. Sau khi lựa chọn, Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc BQLDA cấp tỉnh tổng hợp trình UBND cấp tỉnh cho phép đầu tư. b) Sau khi có chủ trương, chủ đầu tư xây dựng dự án trình. Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và PTNT phải có văn bản thẩm định cho chủ đầu tư. Nội dung thẩm định đảm bảo quy định tại Điều 8, Quyết định 147/2007/QĐ-TTg.
2,041
8,020
c) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế dự toán. Quyết định của chủ đầu tư phải được gửi cho các cơ quan liên quan tại tỉnh, Bộ Nông ngliiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. d) Sau khi có quyết định phê duyệt, Sở Nông nghiệp và PTNT ký hợp đồng (theo mẫu kèm theo) cho chủ đầu tư trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định của chủ đầu tư. 13.2. Ứng vốn và nghiệm thu, thanh quyết toán a) Sau khi ký hợp đồng được ứng 30% vốn hỗ trợ.Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu ứng tiếp thì phải làm thủ tục nghiệm thu giai đoạn giữa hai bên và thanh toán ứng lần trước, sau đó được ứng tiếp. b) Nghiệm thu và thanh toán: Sau khi đầu tư xong, chủ đầu tư có văn bản báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT. Trong vòng 20 ngày, Sở Nông nghiệp và PTNT thành lập hội đồng nghiệm thu và nghiệm thu cho chủ đầu tư. Thành phần gồm Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Sở Khoa học công nghệ. Biên bản nghiệm thu, văn bản thẩm định, quyết định đầu tư, chủ trương đầu tư là căn cứ để giải ngân tiền hỗ trợ lần một cho chủ đầu tư, bằng 80% mức hỗ trợ. c) Để giải ngân hết số tiền còn lại chủ đầu tư báo cáo cụ thể sản lượng sản xuất thực tế được tiêu thụ để Sở Nông nghiệp và PTNT xác minh, trường hợp tiêu thụ đạt công suất 1 triệu cây năm thì lập biên bản nghiệm thu cho chủ đầu tư để giải ngân hết số tiền còn lại. d) Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh và BQLDA tỉnh được hưởng 2% trên tổng mức vốn hỗ trợ của Nhà nước cho chủ đầu tư trung tâm giống chất lượng cao để thực hiện việc thẩm định, nghiệm thu, quản lý hợp đồng, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chi phí này được nêu rõ trong hợp đồng giữa các bên. BQLDA cấp tỉnh chi theo quy định chi phí sự nghiệp hành chính hiện hành. 14. Hỗ trợ đầu tư vườn ươm giống 14.1. Trình tự, thủ tục quy hoạch hệ thống vườn ươm của BQLDA cấp huyện thuộc Tổ chức quốc doanh: a) BQLDA cấp huyện thống kê toàn bộ vườn ươm hiện có trên địa bàn (về địa điểm, diện tích, quy mô, năng lực sản xuất, chủ vườn ươm…). b) Tổ chức quy hoạch hệ thống vườn ươm trên địa bàn theo quy định tại điều 9 của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, trong đó phải đưa vườn ươm đã có vào quy hoạch. c) Xác định chủ vườn ươm: là tổ chức trong nước, hộ gia đình, cá nhân. d) Những vườn ươm quy hoạch mới phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc có sơ đồ khu vực vườn ươm do chủ đầu tư vẽ được xác nhận không tranh chấp của người sử dụng đất liền kề và xác nhận của UBND xã. Giấy cam kết của chủ vườn ươm sử dụng đất vào mục đích xây dựng vườn ươm trên 10 năm. đ) Nội dung quy hoạch gồm: xác định địa điểm vườn ươm, vườn ươm xây dựng mới hay nâng cấp, diện tích đất hiện có, chủ vườn ươm. e) Sau khi quy hoạch, chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ (hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hoặc sơ đồ khu vực vườn ươm do chủ đầu tư vẽ có xác nhận của UBND xã; giấy cam kết của chủ đầu tư sử dụng đất vào mục đích xây dựng vườn ươm trên 10 năm) để lấy ý kiến thẩm tra của Sở Nông nghiệp và PTNT sau đó trình UBND cấp huyện thẩm định và phê duyệt. Quyết định phê duyệt quy hoạch phải được gửi đến thành viên Ban chỉ đạo huyện, BQLDA cấp tỉnh và các chủ vườn ươm. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm thẩm tra trong thời hạn là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thẩm định của tổ chức; UBND cấp huyện thẩm định và ra quyết định đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm tra của Sở NN và PTNT. g) Sau khi được phê duyệt quy hoạch, BQLDA cấp huyện phải có trách nhiệm hướng dẫn thiết kế kỹ thuật cho chủ vườn ươm. h) Sau khi có thiết kế, BQLDA cấp huyện phải ký hợp đồng cho chủ vườn ươm (mẫu hợp đồng kèm theo). i) Mức hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg. Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương cho vườn ươm tại các xã biên giới không quá 700 triệu đồng/vườn ươm, phần còn lại do ngân sách địa phương hỗ trợ bổ sung. 14.2. Ứng vốn và nghiệm thu thanh quyết toán: a) Sau khi ký hợp đồng được ứng 30% vốn hỗ trợ. Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu ứng tiếp thì phải làm thủ tục nghiệm thu giai đoạn giữa hai bên và thanh toán ứng lần trước, sau đó được ứng tiếp nhưng không quá 80% tổng vốn hỗ trợ. b) Nghiệm thu và giải ngân lần cuối: Khi đầu tư xong vườn ươm theo hợp đồng, chủ vườn ươm báo cáo bằng văn bản cho BQLDA cấp huyện, trong vòng 20 ngày làm việc BQLDA cấp huyện có trách nhiệm mời thêm đại diện của Ban chỉ đạo huyện, Ban phát triển rừng xã để nghiệm thu cho chủ đầu tư. Hồ sơ thanh quyết toán gồm: Văn bản báo cáo của chủ đầu tư vườn ươm cho BQLDA cấp huyện; Hợp đồng hỗ trợ đầu tư vườn ươm, biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình vườn ươm. c) BQLDA cấp huyện được hưởng 3% trên tổng mức vốn hỗ trợ của Nhà nước cho chủ vườn ươm để thực hiện việc quy hoạch, hướng dẫn kỹ thuật, quản lý hợp đồng, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các vườn ươm. Chi phí này được nêu rõ trong hợp đồng giữa các bên. BQLDA cấp huyện chi theo quy định chi phí sự nghiệp hành chính hiện hành. 14.3. Đối với vườn ươm của tổ chức ngoài quốc doanh có trồng rừng quy mô trên 1.000 ha trở lên, đầu tư vườn ươm được quyết định ngay trong quá trình xây dựng dự án trồng rừng, doanh nghiệp là chủ đầu tư vườn ươm (không cần hợp đồng xây dựng vườn ươm). Doanh nghiệp (chính là BQLDA cấp huyện) tự xây dựng thiết kế kỹ thuật, dự toán trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, sau đó chủ đầu tư phê duyệt và tự triển khai đối với vườn ươm mới có hỗ trợ 300 triệu đồng/vườn ươm và nâng cấp vườn ươm. BQLDA tỉnh chủ trì nghiệm thu cho BQLDA cấp huyện. 15. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đầu tư đường ranh phòng chống cháy rừng (đường ranh cản lửa) 15.1. Tiêu chuẩn đường ranh cản lửa a) Áp dụng theo tiêu chuẩn ngành (tiêu chuẩn 04 TCVN 89-2007), đường ranh cản lửa có chiều rộng trung bình từ 8-12 m và tuỳ theo chiều cao cây rừng, địa hình và khả năng tài chính. Đường ranh cản lửa được quy hoạch gắn với đường lô khoảnh, thuận lợi cho việc vận chuyển, vận xuất, kết nối với hệ thống đường dân sinh hiện có. Trong một chu kỳ trồng rừng được đầu tư lần đầu gồm ủi, san gạt, đập tràn qua suối (mặt đường trung bình khoảng 5 m) để kết hợp làm đường vận xuất, vận chuyển, bề rộng đường còn lại được phát trắng, các năm sau phát dọn sạch, duy tu bảo dưỡng trên toàn bộ đường ranh. b) Ngoài đường ranh cản lửa được hỗ trợ trên đây, BQLDA cấp huyện phải quy hoạch các đường băng phụ ở các khu rừng có diện tích tập trung từ 100 ha trở lên chia cắt các khoảnh lô, đường băng phụ được nối với đường ranh; hoặc quy hoạch đường băng xanh ở đối tượng rừng có nguy cơ cháy cao. Độ rộng của đường băng phụ từ 5-10 m, khoảng cách giữa các đường băng là 50-100m. 15.2. Nguyên tắc và trình tự quy hoạch đối với đường ranh cản lửa của BQLDA cấp huyện thuộc tổ chức quốc doanh: - Lợi dụng được hệ thống đường mòn, đường dân sinh hiện có; - Bảo đảm thuận lợi cho việc vận xuất vận chuyển và phòng chống cháy rừng; - Mạng lưới đường phân bố đều và đảm bảo theo khoản 1 Điều 10 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg; - Có sự đồng thuận của ít nhất 70% chủ rừng; - BQLDA cấp huyện là chủ đầu tư, chịu trách nhiệm quy hoạch và đầu tư đường ranh cản lửa. Trong quá trình quy hoạch phải thống nhất các phương án với các chủ rừng. Nếu đường ranh cản lửa đi qua diện tích đất của chủ rừng, BQLDA cấp huyện cản giải thích, tuyên truyền, thỏa thuận để chủ rừng tự nguyện hiến tặng cho cộng đồng vì lợi ích chung, không sử dụng tiền hỗ trợ của Nhà nước để đền bù; - Khi quy hoạch chú ý đối với những diện tích rừng sản xuất đã trồng trước đây chưa được hỗ trợ đường ranh phòng chống cháy rừng được phép quy hoạch bổ sung và nhận hỗ trợ theo khoản 5 Điều 1 Quyết định 66/2011/QĐ-TTg. 15.3. Thủ tục đầu tư và nghiệm thu thanh toán: - Khi quy hoạch được duyệt, BQLDA cấp huyện phối hợp với các chủ rừng cắm mốc trên thực địa, để hình thành hệ thống đường; - Căn cứ vào kế hoạch được giao, BQLDA cấp huyện có thể tự thiết kế hoặc thuê thiết kế dự toán để trình UBND cấp huyện phê duyệt. Sau khi thiết kế dự toán được phê duyệt BQLDA cấp huyện tự thi công hoặc thuê thi công để hoàn thành công trình; - Nghiệm thu thanh quyết toán: sau khi đầu tư, BQLDA cấp huyện có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện, trong vòng 20 ngày, UBND cấp huyện có trách nhiệm mời thêm đại diện BQLDA cấp tỉnh, Ban phát triển rừng xã để nghiệm thu cho chủ đầu tư. 15.4. Duy tu bảo dưỡng. Hàng năm BQLDA cấp huyện lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng trình UBND cấp huyện phê duyệt và thực hiện. Mức tính trung bình mỗi năm 1 triệu đồng/km. 15.5. Ứng vốn: sau khi thiết kế dự toán được duyệt, BQLDA cấp huyện được ứng 30% vốn được duyệt để đầu tư cho công trình. Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu ứng tiếp thì phải làm thủ tục nghiệm thu giai đoạn giữa hai bên và thanh toán ứng lần trước. 16. Đường lâm nghiệp Các tuyến đường được hỗ trợ đầu tư xây dựng cho các dự án phát triển rừng sản xuất của các cơ sở chế biến cụ thể và vùng nguyên liệu tập trung, có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên, ở những vùng chưa có đường ô tô để vận chuyển sản phẩm trong mùa mưa thì được hỗ trợ đầu tư đường lâm nghiệp với mức không quá 450 triệu đồng/km (bao gồm cả cầu, ngầm, đập tràn), phần còn lại là vốn của địa phương và chủ dự án. Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình hiện hành. 17. Hỗ trợ vận chuyển gỗ được chế biến tại vùng Tây Bắc Hỗ trợ chế biến gỗ rừng trồng, tre, luồng được chế biến tại vùng Tây bắc bao gồm hỗ trợ đầu tư và hỗ trợ sau đầu tư, là dự án được ưu tiên của Chính sách này để tạo đầu ra cho nghề rừng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người dân.
2,085
8,021
17.1. Nội dung chấp thuận dự án đầu tư của UBND cấp tỉnh: - Chấp thuận quy mô nhà máy phù hợp với vùng nguyên liệu; - Chấp thuận về địa điểm đặt nhà máy. 17.2. Hướng dẫn quy đổi đơn vị thể tích (m3) gỗ sản phẩm sang đơn vị trọng lượng (tấn) như sau: Đối với ván MDF, 01 m3 sản phẩm tương đương với 750 kg; Đối với ván HDF, 01 m3 sản phẩm tương đương với 1000 kg; Đối với ván dăm, 01 m3 sản phẩm tương đương với 700 kg; Đối với tre, luồng: ván ép, khối ép, ép thanh 01 m3 sản phẩm tương đương với 1000 kg (sau đây gọi chung là ván tre luồng). 17.3. Các nước phát triển quy định tại điểm d, khoản 6 Điều 1, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg là các nước có thu nhập bình quân đầu người trên 15.000 USD/năm theo công bố năm gần nhất khi nhập khẩu thiết bị. 17.4. Hỗ trợ sau đầu tư: a) Tổng số vốn hỗ trợ sau đầu tư: được tính theo khoản 6, Điều 1, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg và mục 17.1, 17.2 của Thông tư này. Tổng vốn hỗ trợ do chủ đầu tư nhà máy căn cứ vào chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh về khoảng cách vận chuyển, công suất thiết kế nhà máy và định mức hỗ trợ này để tính vốn được hỗ trợ và gửi cho UBND tỉnh và các cơ quan liên quan. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của số liệu về vốn hỗ trợ. b) Nhà máy khi được chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư và khởi công xây dựng nhà máy là đủ điều kiện giao kế hoạch vốn hỗ trợ và được giao kế hoạch vốn hỗ trợ năm đầu tối thiểu là 50%, năm thứ 2 giao phần còn lại trên tổng số vốn được hỗ trợ. c) Thanh toán vốn hỗ trợ đợt 1: khi nhà máy trong quá trình đầu tư, với khối lượng đã thực hiện được 30% trở lên bao gồm nhà xưởng đã xây dựng xong trên 30% và thiết bị đã được chuyển về đạt 30% theo hợp đồng mua bán thì Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh xác nhận, cho phép chủ đầu tư thanh toán 30% tổng số vốn được hỗ trợ; Hồ sơ thanh toán vốn đợt 1 là văn bản giao kế hoạch vốn và biên bản xác nhận khối lượng đợt 1 của cơ quan có thẩm quyền. d) Thanh toán vốn hỗ trợ đợt 2: khi nhà máy trong quá trình đầu tư, với khối lượng đã thực hiện được 60% trở lên bao gồm nhà xưởng đã xây dựng xong trên 60% và thiết bị đã được chuyển về đạt 60% theo hợp đồng mua bán thì Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh xác nhận, cho phép chủ đầu tư thanh toán tiếp 30% tổng số vốn được hỗ trợ theo thiết kế nhà máy (thanh toán hai lần bằng 60% tổng vốn hỗ trợ); Hồ sơ thanh toán vốn đợt 2 là văn bản giao kế hoạch vốn và biên bản xác nhận khối lượng đợt 2 của cơ quan có thẩm quyền. đ) Giải ngân hết vốn hỗ trợ (đợt 3): Khi nhà máy hoàn thành xây dựng, có sản phẩm, Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập hội đồng nghiệm thu đầu tư nhà máy. Thành phần gồm lãnh đạo UBND cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng, thành viên là đại diện các Sở Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học Công nghệ, Công thương. Nội dung nghiệm thu là xác định công suất thực tế nhà máy để làm căn cứ thanh toán vốn đầu tư cho chủ đầu tư. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ vốn hỗ trợ cho nhà máy theo công suất thực tế ngay sau khi được nghiệm thu. Nếu thiếu thì phần thiếu ngân sách địa phương phải trả cả gốc và lãi theo lãi suất thương mại cho nhà máy để đưa nhà máy vào hoạt động đúng tiến độ. 17.5. Hỗ trợ đầu tư: quy định tại gạch đầu dòng thứ 2, điểm b, khoản 6 Điều 1, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg bao gồm hỗ trợ trong, ngoài hàng rào nhà máy, mức hỗ trợ là 20 tỷ đồng/nhà máy (kể cả nhà máy sản xuất ván tre luồng ép có quy mô công suất trên 30.000 m3/năm). Phần hỗ trợ này được ghi kế hoạch ngay khi khởi công xây dựng nhà máy, chủ đầu tư được thực hiện giải ngân một trong hai cách như sau: a) Các hạng mục được hỗ trợ theo thiết kế và dự toán được UBND tỉnh phê duyệt, được tạm ứng vốn và đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành. b) Các hạng mục được nhà nước hỗ trợ sau đầu tư: nhà xưởng là 1.000.000 đồng/m2; đường giao thông bê tông và công trình theo đường là 1.000.000 đồng/m2; trạm biến áp và đường điện và trạm biến áp là 1.000.000 đồng/kva; nền bê tông các loại 500.000 đồng/m2, san lấp mặt bằng 10.000 đồng/m3. Khi chủ đầu tư hoàn thành đầu tư các hạng mục này, Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh nghiệm thu khối lượng; biên bản nghiệm thu là căn cứ để giải ngân vốn hỗ trợ này. c) Tạm ứng vốn: Căn cứ vào các nội dung tại các điểm a, b của điều 17.5 nêu trên sau khi được giao kế hoạch thì chủ đầu tư nhà máy đề nghị kho bạc nhà nước tạm ứng 30% vốn hỗ trợ đầu tư (6 tỷ đồng). 17.6. Giao kế hoạch hỗ trợ cho nhà máy. UBND cấp tỉnh giao kế hoạch rõ làm hai mục: mục vốn hỗ trợ đầu tư và mục vốn hỗ trợ sau đầu tư. Trong đó mục vốn hỗ trợ đầu tư được giao 100% ngay năm đầu, mục vốn hỗ trợ sau đầu tư giao theo quy định tại mục 17.4, tiết b. 17.7. Khấu trừ tiền hỗ trợ vào các khoản thuế như sau: a) Mức khấu trừ là: 30% trên tổng mức được hỗ trợ. b) Thời gian được khấu trừ: trong vòng 5 năm. c) Việc khấu trừ được thực hiện hàng năm, doanh nghiệp tự xác định mức được khâu trừ và đưa vào báo cáo quyết toán thuế hàng năm của doanh nghiệp và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản báo cáo quyết toán thuế. Giá trị được khấu trừ trong năm nếu chưa được kê khai khấu trừ trong Bản báo cáo quyết toán thuế của năm tài chính đó thì được khấu trừ vào năm tài chính tiếp theo. Hàng năm khi xác định mức khấu trừ, doanh nghiệp phải gửi Bản xác nhận số tiền được khấu trừ của cơ quan thuế cho BQLDA cấp tỉnh để tổng hợp và theo dõi. III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 18. Ban quản lý hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất các cấp 18.1. BQLDA cấp tỉnh là BQLDA 5 triệu ha rừng chuyển sang. Nếu tỉnh nào không có Chi cục Lâm nghiệp, thì chuyển cho Chi cục Kiểm lâm để thực hiện. Trường hợp tỉnh không có Chi cục Lâm nghiệp, không có Chi cục Kiểm lâm thì giao cho đơn vị sự nghiệp có chức năng về lâm nghiệp thực hiện. 18.2. Ban chỉ đạo cấp huyện: Huyện có 1000 ha đất trồng rừng sản xuất trở lên phải thành lập Ban chỉ đạo. Ban chỉ đạo cấp huyện thành lập phải gắn với ban khác về lâm nghiệp trên địa bàn (Ban chỉ huy những vấn đề cấp bách về bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng). Ban chỉ đạo cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập, do một đồng chí phó Chủ tịch UBND cấp huyện phụ trách nông lâm nghiệp làm trưởng ban, các thành viên gồm: Hạt Kiểm lâm huyện làm thường trực, có đại diện Mặt trận tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường. Quy chế hoạt động do Ban chỉ đạo thống nhất ban hành. Chi phí hoạt động của Ban chỉ đạo cấp huyện được hưởng 0,8% chi phí quản lý của tổng mức chi lâm sinh trên địa bàn, sử dụng mức chi trên theo quy định hiện hành. 18.3. BQLDA cấp huyện là các chủ đầu tư dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất, quy định tại khoản a, b, d khoản 1 Điều 15, Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg. a) BQLDA cấp huyện có Trưởng ban, 01-02 phó ban, kế toán, một số cán bộ kỹ thuật kiêm nhiệm vụ giám sát đầu tư. b) BQLDA cấp huyện có tài khoản riêng và được sử dụng con dấu hiện có của cơ quan để giao dịch. c) Trường hợp người trồng rừng đăng ký và yêu cầu BQLDA cấp huyện cung cấp cây giống thì BQLDA cấp huyện phải tổ chức đấu thầu cung cấp giống công khai theo kế hoạch 3 năm. 18.4. Ban phát triển rừng xã: Ban phát triển rừng xã được thành lập theo quy định tại khoản 3, Điều 16, Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, thành phần bao gồm: Một phó Chủ tịch xã làm trưởng ban. Thành viên có: Kiểm lâm địa bàn xã, cán bộ Nông lâm nghiệp xã, Địa chính xã, đại diện Đoàn thanh niên xã, Hội Nông dân xã, Xã đội, hoặc Hội Cựu chiến binh xã và đại diện của các Ban phát triển rừng thôn (mỗi ban phát triển thôn bố trí 01 đại diện). Quy chế hoạt động của Ban phát triển rừng xã được thiết kế theo hướng dân chủ, công khai. Tất cả các kế hoạch thu, chi hàng năm phải được ít nhất 80% số người tham dự cuộc họp toàn xã viên hàng năm đồng ý thông qua. Quy chế cụ thể do Chủ tịch UBND xã phê duyệt (mẫu tham khảo có trên trang web cùng với Thông tư này). 18.5. Ban phát triển rừng thôn: Ban phát triển rừng thôn được thành lập theo quy định tại khoản 4, Điều 16 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, thành phần bao gồm: - Trưởng thôn hoặc phó Trưởng thôn làm Trưởng ban. Thành viên có: Già làng, đại diện Đoàn thanh niên, đại diện Chi hội nông dân, đại diện Chi hội phụ nữ, đại diện Chi hội cựu chiến binh và đại diện Nông dân (từ 01 - 03 nông dân). Quy chế hoạt động của Ban phát triển rừng thôn được thiết kế theo hướng dân chủ, công khai, tất cả kế hoạch thu, chi hàng năm phải được ít nhất 80% số người tham dự cuộc họp toàn thôn thông qua, 6 tháng một lần. Quy chế Ban phát triển rừng thôn do Chủ tịch UBND xã phê duyệt (mẫu tham khảo có trên trang web cùng với Thông tư này). 19. Quản lý hợp đồng về lâm sinh và hệ thống thông tin quản lý 19.1. Tất cả các hợp đồng phải được quản lý thông qua hệ thống công nghệ thông tin. Bộ Nông nghiệp và PTNT xây dựng phần mềm quản lý tất cả các hợp đồng thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg , cung cấp phần mềm quản lý cho tất cả các địa phương, các dự án để thống nhất sử dụng. 19.2. Tất cả các BQLDA cấp huyện phải có máy tính được nối mạng với BQLDA cấp tỉnh. Tất cả các hợp đồng đã ký phải được đưa vào dữ liệu quản lý không quá 3 ngày ngay sau khi ký hợp đồng. Ngày 20 hàng tháng, BQLDA cấp huyện phải chuyển số liệu và có báo cáo thực hiện lên BQLDA tỉnh. BQLDA cấp tỉnh phải cập nhật số liệu và tổng hợp để chuyển cho Ban điều hành dự án Trung ương vào ngày 25 hàng tháng.
2,083
8,022
19.3. Mã hoá hợp đồng trồng rừng để quản lý: - Hợp đồng trồng rừng được mã hoá gồm các bộ phận như sau: đầu tiên là số hợp đồng, số hợp đồng được lấy theo số tự nhiên, hợp đồng đầu tiên lấy số 01, sau đó là năm ký hợp đồng trồng rừng, sau nữa là mã tỉnh, tiếp theo là mã huyện, tiếp theo nữa là mã xã, cuối cùng là ký hiệu trồng rừng (HĐTR); - Mã tỉnh gồm ba chữ cái được đặt theo ký tự chữ cái đầu của tên tỉnh và được viết in hoa nhưng không được trùng lặp (sử dụng mã tỉnh trong thống kê diễn biến tài nguyên rừng (như danh sách kèm theo); - Mã huyện gồm 2 chữ cái được đặt theo ký tự chữ cái đầu của tên huyện và viết in hoa, nhưng không được trùng lặp với nhau trên cùng một tỉnh. - Mã xã gồm hai chữ cái, được đặt theo ký tự chữ cái đầu của tên xã và viết in hoa, nhưng không được trùng lặp trên cùng một huyện; - Mã huyện và mã xã được BQLDA cấp tỉnh thống nhất đặt và thông báo cho BQLDA cấp huyện để sử dụng và Ban điều hành Trung ương để tổng hợp. Ví dụ: Hợp đồng trồng rừng của hộ Nguyễn văn A, có số thứ tự hợp đồng là số 09, tại xã Phong Vân (PV), huyện Lục Ngạn (LN), tỉnh Bắc Giang (BGI), trồng rừng năm 2009 có ký hiệu như sau: 09/2009/BGI/LN/PV/HĐTR 19.4. Quản lý hợp đồng vườn ươm: như quản lý hợp đồng trồng rừng chỉ khác ký hiệu cuối cùng của vườn ươm (là: HĐVƯ) 19.5. Quản lý hợp đồng rừng giống, vườn giống: như quản lý hợp đồng trồng rừng chỉ khác ký hiệu cuối cùng của rừng giống, vườn giống (là: HĐRVG) 19.6. Quản lý hợp đồng trung tâm giống chất lượng cao: như quản lý hợp đồng trồng rừng chỉ khác ký hiệu cuối cùng của trung tâm giống chất lượng cao (là: HĐGCLC) 20. Kinh phí quản lý 20.1. Kinh phí quản lý cho cấp tỉnh 0,7%; Ban chỉ đạo cấp huyện 0,8% và BQLDA cấp huyện là 6%, Ban phát triển rừng xã 1%, Ban phát triển rừng thôn 1%. Kinh phí quản lý của Ban phát triển rừng xã và Ban phát triển rừng thôn được tính gộp cho BQLDA cấp huyện. Hàng năm căn cứ vào diện tích trồng rừng của thôn, xã, BQLDA cấp huyện có trách nhiệm chuyển cho xã và thôn chi. 20.2. Nội dung chi: ưu tiên chi cho việc đào tạo nâng cao năng lực cán bộ các cấp như đào tạo, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực của cán bộ các cấp và cộng đồng dân cư; chi thẩm định và xét duyệt dự án, chi công tác thông tin tuyên truyền và tham vấn cộng đồng, chi hội nghị sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng, văn phòng phẩm cho hoạt động chỉ đạo quản lý, chi cho công tác quản lý điều hành, lương, phụ cấp lương cho các BQLDA, công tác phí, công tác quyết toán sử dụng vốn hàng năm và quyết toán dự án hoàn thành, xây dựng chính sách. Đối với trang thiết bị cần thiết (máy vi tính, xe đạp, xe gắn máy) của BQLDA cấp huyện cần được trang bị sớm có thể sử dụng vượt quá 6% theo quy định trong năm đầu, nhưng không vượt quá 6% theo quy định của tổng số 3 năm được giao kế hoạch. 20.3. Kinh phí quản lý của tổ chức quốc doanh, BQLDA cấp tỉnh được lập dự toán chi tiết theo kế hoạch 3 năm được giao và trình cơ quan quyết định đầu tư phê duyệt. 21. Xử lý bồi hoàn, miễn giảm thuế, thu nộp tiền nghĩa vụ của chủ rừng 21.1. Trường hợp chủ rừng hưởng mức hỗ trợ cho loài cây trồng sau 10 năm mới khai thác, nhưng muốn khai thác sớm, thời gian không sớm hơn 5 năm thì bồi hoàn cho Nhà nước 15% tiền đã hỗ trợ cho mỗi năm khai thác sớm. Số tiền bồi hoàn này được thu về tài khoản thu hồi của BQLDA cấp huyện để đầu tư lại cho trồng rừng. 21.2. Đối với diện tích rừng trồng do hộ gia đình nhận khoán ổn định lâu dài của các tổ chức quốc doanh được miễn giảm thuế và tiền sử dụng đất như trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình trên địa bàn. 21.3. Rừng không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 5.3, Mục 5 của Thông tư này thì xử lý như sau: - Trường hợp mất rừng do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn, sâu bệnh được xác định theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT thì người trồng rừng không phải hoàn trả số tiền đã nhận hỗ trợ; - Trường hợp mất rừng không thuộc đối tượng quy định tại điểm trên thì phải bồi hoàn theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Quyết định 147/2007/QĐ-TTg. Cơ quan ký hợp đồng trồng rừng phải có trách nhiệm thanh lý hợp đồng và thu hồi vốn trả về ngân sách và được phép sử dụng tiền thu hồi để đầu tư cho những diện tích khác trong cùng dự án. 21.4. Đối với vườn ươm: nếu trong trường hợp chủ vườn ươm không sử dụng đất được giao vào mục đích sản xuất giống đủ 10 năm thì mỗi năm dừng sản xuất giống lâm nghiệp, chủ vườn ươm phải bồi hoàn 15% số tiền Nhà nước đã hỗ trợ. 21.5. Đối với rừng giống, vườn giống: rừng giống, vườn giống là quy hoạch cố định. Khi chủ vườn giống, rừng giống không có nhu cầu kinh doanh rừng giống, vườn giống, hoặc khi rừng giống, vườn giống không đảm bảo chất lượng, thì Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các ngành xem xét báo cáo UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi (rừng giống, vườn giống đi liền với đất) và chuyển giao cho chủ đầu tư khác mà không phải bồi hoàn. Trường hợp thay đổi quy hoạch sử dụng đất rừng giống, vườn giống cho mục đích sử dụng công cộng thì Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép thay đổi, quy hoạch và được bồi hoàn. 21.6. Đối với trung tâm giống chất lượng cao: nếu chủ đầu tư trung tâm giống không thực hiện đúng quy định trong hợp đồng thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền đã hỗ trợ cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi. 21.7. Cơ quan thu hồi và sử dụng tiền thu hồi: cơ quan nào ký hợp đồng thì có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng nếu vi phạm thì xử lý bồi hoàn theo quy định, số tiền thu hồi nộp vào tài khoản thu hồi (tài khoản xử lý bồi hoàn) của cơ quan đó. Sau đó báo cáo với cơ quan quyết định đầu tư (UBND cấp huyện, hoặc UBND cấp tỉnh) để đầu tư hỗ trợ trồng rừng theo quy định tại Quyết định 147/2007/QĐ-TTg . 21.8. Cách thu và quản lý tiền chủ rừng nộp quy định tại khoản 2 Điều 6, Quyết định 147/2007/QĐ-TTg như sau: - Đối với các xã, thôn: phải xây dựng được quy chế hoạt động của Ban phát triển rừng và quy chế quản lý quỹ phát triển rừng cấp xã và cấp thôn, sau đó mở tài khoản để chủ rừng nộp tiền theo quy định, số tài khoản phải được thông báo tới các chủ rừng trên địa bàn. Nếu chưa có quy chế hoạt động và quản lý quỹ phát triển rừng trước mắt các xã, thôn chỉ mở tài khoản để chủ rừng nộp nghĩa vụ mà chưa được sử dụng. - Đối với tổ chức quốc doanh: quản lý và sử dụng kinh phí như chi phí sự nghiệp hành chính cho việc bảo vệ phát triển rừng. 22. Xây dựng, tổng hợp, giao kế hoạch và giám sát đánh giá 22.1. Xây dựng kế hoạch 3 năm: a) Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg , Quyết định 66/2011/QĐ-TTg và Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hỗ trợ trồng rừng sản xuất trung hạn 3 năm có phân bổ cụ thể kế hoạch hàng năm, trên cơ sở các dự án đã được phê duyệt và tham vấn cộng đồng dân cư. Trước mắt xây dựng kế hoạch 2013-2015 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT. b) Nội dung lập kế hoạch của các tỉnh gồm: - Báo cáo về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của 3 năm trước (báo cáo cuối kỳ kế hoạch, theo nội dung kế hoạch đã được giao, các hạng mục do các nguồn vốn khác đầu tư và các thành phần kinh tế tham gia); - Kế hoạch 3 năm tiếp theo bao gồm mục tiêu, kết quả dự kiến và các nguồn vốn đầu tư, trong đó phân rõ nhiệm vụ và vốn đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước; - Danh mục dự án, nhiệm vụ và vốn theo quy định của Chính sách; - Việc xây dựng kế hoạch trồng rừng trung hạn phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương theo phương pháp xây dựng kế hoạch 5 năm hiện hành. 22. Giao kế hoạch a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối kế hoạch, báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch 3 năm để thực hiện. b) Sau khi được giao kế hoạch, các Bộ ngành và địa phương giao kế hoạch 3 năm cho từng dự án cụ thể trong đó phân rõ vốn và nhiệm vụ từng năm cho từng dự án trong vòng 30 ngày làm việc. Kết quả giao kế hoạch phải gửi về Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để giám sát theo dõi. c) Kế hoạch 3 năm lần sau phải ưu tiên thanh toán diện tích rừng và các nội dung đầu tư đã được thực hiện theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư của kế hoạch 3 năm trước. 22.3. Điều chỉnh kế hoạch a) Quý III, năm thứ hai của kế hoạch 3 năm, các tỉnh có báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạch được giao (báo cáo giữa kỳ kế hoạch) về khối lượng, vốn thực hiện và cơ chế chính sách gửi về Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch. Nguyên tắc những tỉnh thực hiện không hết kế hoạch vốn giao, Trung ương sẽ điều chuyển vốn cho các tỉnh có nhu cầu. b) Hàng năm căn cứ vào tình hình thực hiện của BQLDA cấp huyện. UBND cấp tỉnh điều chuyển kế hoạch của những dự án có nguy cơ không thực hiện được cho dự án thực hiện tốt có nhu cầu vốn. Không điều chuyển vốn từ nhiệm vụ lâm sinh sang xây dựng cơ sở hạ tầng, trừ trường hợp được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền. c) Điều chỉnh kế hoạch của BQLDA cấp huyện thực hiện theo điểm c, khoản 2 Điều 17, Quyết định 147/2007/QĐ-TTg.
1,981
8,023
22.4. Giám sát đánh giá: căn cứ vào Thông tư này và Quyết định 147/2007/QĐ-TTg, mỗi cấp xây dựng kế hoạch giám sát đánh giá để đạt được các mục tiêu và kết quả của Chính sách. 22.5. Trách nhiệm của các Bộ ngành, địa phương liên quan a) Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì hướng dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành chưa có trong Thông tư này và hướng dẫn khai thác bền vững rừng được trồng. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng hướng dẫn giám sát đánh giá đảm bảo thực hiện Chính sách minh bạch và có hiệu quả. c) Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn các thủ tục về thanh toán, quyết toán chi ngân sách Nhà nước. d) UBND các tỉnh chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện mục tiêu trồng rừng đã được hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt; ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách này. 23. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012 thay thế Thông tư số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất. 2. Các chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015 quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg đang thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 và những nội dung quy định tại Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg đang được thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được áp dụng theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc cần kịp thời có văn bản báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính, để xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ TRỒNG RỪNG (Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 03/2012/TTLT-BKHĐT-NN-TC ngày 5/6/2012) Kính gửi: Ban quản lý dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất.... Họ và tên (chủ hộ có đất xin hỗ trợ đầu tư trồng rừng) ………………………………… Năm sinh:…………. số CMND: ……………. ngày cấp / / nơi cấp ………………….. Họ và tên vợ hoặc chồng: …………………………………………………………………………. Năm sinh: ………. số CMND: …………. ngày cấp / / nơi cấp ………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….. Sau khi nghiên cứu Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất tôi có nhu cầu trồng rừng sản xuất trên đất đã lâm nghiệp được quy hoạch là đất trồng rừng sản xuất của gia đình. Diện tích: ……………. (ha), dự kiến xin hỗ trợ trồng …………… (ha); loài cây trồng (dự kiến)……………… Tại khu vực …………….. Lô: ………….. Khoảnh ………………….. Tiểu khu ……………………… Đất thuộc thôn ……………. Xã …………. huyện ……………………… tỉnh ………………………… Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: (nếu chưa có GCNQSDĐ ghi chưa và đề nghị được cấp) Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã nêu trong đơn, đề nghị Ban quản lý dự án …………………………………………… xem xét hỗ trợ để tôi trồng rừng trên thửa đất đó. Về cây giống: (tự chuẩn bị hay yêu cầu BQLDA chuẩn bị theo giá quy định của UBND tỉnh) Khi được hỗ trợ tôi xin chịu trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người nhận hỗ trợ đầu tư (người trồng rừng) theo quy định, tôi phải tự trồng lại rừng nếu cây trồng bị chết hoặc bị phá. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG RỪNG GIỐNG VƯỜN GIỐNG Số ....../20.../ / / /HĐRVG (Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 03/2012/TTLT-KHĐT-NN-TC ngày 5 tháng 6 năm 2012) Căn cứ Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005; Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất và Thông tư hướng dẫn thực hiện; Căn cứ Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định phê duyệt quy hoạch hỗ trợ đầu tư xây dụng rừng giống, vườn giống số ... ngày … tháng … năm … của UBND tỉnh ………………….. Hôm nay, ngày .... tháng ........ năm.... tại ……………………….. , chúng tôi gồm: BÊN A: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN Tên đơn vị: Thành lập theo quyết định số: hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày.... tháng.... năm ………….. Địa chỉ trụ sở chính: ………….. Điện thoại: ……… ; Fax: ………; Email: (nếu có) Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: ………….. Mã số thuế: …………….. Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền): BÊN B: BÊN NHẬN HỖ TRỢ Tên đơn vị: …………………….. Giấy đăng ký kinh doanh số ... ngày … tháng.... năm.... Địa chỉ trụ sở chính:.... Điện thoại: ………… ; Fax: ………….. ; Email: …………………………….. (nếu có) Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: ……………….. Mã số thuế: ………………………………………………………….. Họ tên, chức vụ người đại diện Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng hỗ trợ xây dựng rừng giống, vườn giống với những điều khoản sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC (i) Bên A hỗ trợ cho Bên B đầu tư xây dựng rừng giống, vườn giống theo thiết kế đã được bên B xây dựng ………………………….. (ii) Bên A chịu trách nhiệm (thuê đơn vị có chức năng đo đạc, hoàn thiện hồ sơ) để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B (đối với diện tích đất trồng rừng được cơ quan có thẩm quyền cho phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), hoặc cấp giấy khoán đất trồng rừng, thời gian trong vòng một năm. Trong thời gian làm thủ tục, hợp đồng này là căn cứ để nhận hỗ trợ trồng rừng của Nhà nước. ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT Như thiết kế đã được hai bên thống nhất tại phụ lục kèm theo ĐIỀU 3: THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN Hợp đồng phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành đưa vào sử dụng; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án. Thời gian bắt đầu: …………………………………………….. Thời gian hoàn thành: ………………………………………… ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Giá trị hỗ trợ của Hợp đồng này được áp dụng theo Khoản Điều Quyết định số ngày của Thủ tướng Chính phủ cụ thể là: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ĐIỀU 5: TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN (theo điểm 12.2 mục 12 TTLT) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 1. QUYỀN: Bên A có quyền theo dõi và giám sát quá trình thực hiện Hợp đồng của Bên B; Có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các nội dung công việc và tiến độ theo quy định tại Hợp đồng, trong trường hợp Bên B vi phạm nội dung Hợp đồng mà đã được Bên A nhắc nhở bằng văn bản đến lần thứ 3, Bên A có quyền đề nghị thu hồi (hoặc thu hồi) toàn bộ giá trị đã đầu tư tại thời điểm vi phạm và tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật nhưng phải thông báo cho Bên B biết trước ít nhất 30 ngày làm việc. 2. NGHĨA VỤ: Bên A có nghĩa vụ tiến hành đo đạc và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Bên B theo quy định của pháp luật (trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc hồ sơ khoán đất lâm nghiệp theo nội dung tại Điều 1 của Hợp đồng; Nếu được bên B yêu cầu tư vấn về chính sách, khuyến lâm bằng văn bản thì bên A phải trả lời bằng văn bản cho bên B; Bên A có nghĩa vụ thanh toán số tiền hỗ trợ cho bên B theo Điều 4 và Điều 5 của Hợp đồng này. ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Bên B được nhận hỗ trợ từ bên A với tổng số tiền là: ……………………….. để xây dựng rừng giống, vườn giống Bên B phải cam kết sử dụng đất được giao và công trình được hỗ trợ cho mục đích bảo lấy giống trồng rừng. Nếu bên B không sử dụng đất được giao vào mục đích sản xuất giống thì bên A có quyền chuyển cho chủ đầu tư khác. ĐIỀU 8: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 8.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên không giới hạn bởi các trường hợp sau: thiên tai; hoả hoạn; chiến tranh, sự thay đổi về chính sách của Nhà nước dẫn đến phải dừng hoặc tạm dừng thực hiện công việc hoặc gây thiệt hại cho một trong hai bên. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra - Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng. 8.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình. ĐIỀU 9: TẠM DỪNG, HUỶ BỎ HỢP ĐỒNG 9.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng: Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng: - Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra; - Các trường hợp bất khả kháng. - Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại. Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục. 9.2. Huỷ bỏ hợp đồng: a) Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
2,101
8,024
b) Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường; c) Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền; ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng. Hợp đồng làm thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 02 bản; Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG TRUNG TÂM SẢN XUẤT GIỐNG CÂY RỪNG CHẤT LƯỢNG CAO Số ….. /20.../ / / /HĐTTCLC (Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 03/2012/TTLT-BKHĐT-NN-TC ngày 5 tháng 6 năm 2012) Căn cứ Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005; Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất và Thông tư hướng dẫn thực hiện; Căn cứ Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ Căn cứ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự toán hỗ trợ đầu tư xây dựng trung tâm giống cây rừng chất lượng cao số ... ngày ….. tháng ….. năm ….. của …………………………………. Hôm nay, ngày.... tháng ….. năm.... tại ……………………….., chúng tôi gồm: BÊN A: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ….. Tên đơn vị: ….. Thành lập theo quyết định số: hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày.... tháng.... năm …. Địa chỉ trụ sở chính: …………. Điện thoại: ….. ; Fax: ….. ; Email: ……………….. (nếu có) Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: ……………… Mã số thuế: Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền): BÊN B: BÊN NHẬN HỖ TRỢ Tên đơn vị: ……………… Giấy đăng ký kinh doanh số ... ngày.... tháng.... năm.... Địa chỉ trụ sở chính:.... Điện thoại: …………. ; Fax: ……………. ; Email: ………………………….. (nếu có) Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: …………………… Mã số thuế: ………………………………………………………… Họ tên, chức vụ người đại diện Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng hỗ trợ xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao với những điều khoản sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC Bên A hỗ trợ cho Bên B thực hiện thi công xây dựng Trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao, như thiết kế kỹ thuật (kèm theo). ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT Phải thực hiện theo đúng thiết kế được phê duyệt; bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. ĐIỀU 3: THỜI GIAN THỰC HIỆN Thời gian bắt đầu: ………………….. Thời gian hoàn thành: ……………… ĐIỀU 4: ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH 4.1. Điều kiện nghiệm thu - Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình; - Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định. - Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định. 4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng: - Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. - Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng. - Việc nghiệm thu, bàn giao công trình phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng. ĐIỀU 5: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Kinh phí hỗ trợ của Hợp đồng này được áp dụng theo Khoản 4, Điều 8 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 3 Điều 1 Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Tổng giá trị là 2,25 tỷ đồng. ĐIỀU 6: TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN (theo điểm 12.2 mục 12) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ĐIỀU 7: TẠM DỪNG HUỶ BỎ HỢP ĐỒNG 7.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng: Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng: - Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra; - Các trường hợp bất khả kháng. - Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng Hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại, thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục. 7.2. Huỷ bỏ hợp đồng: a) Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại; b) Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường; c) Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền; ĐIỀU 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A 8.1. QUYỀN Bên A có quyền theo dõi và giám sát quá trình thực hiện Hợp đồng của Bên B; Có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các nội dung công việc và tiến độ theo quy định tại Hợp đồng, trong trường hợp Bên B vi phạm nội dung Hợp đồng mà đã được Bên A nhắc nhở bằng văn bản đến lần thứ 3, Bên A có quyền đề nghị thu hồi (hoặc thu hồi) toàn bộ giá trị đã đầu tư tại thời điểm vi phạm và tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật nhưng phải thông báo cho Bên B biết trước ít nhất 30 ngày làm việc. 8.2. NGHĨA VỤ Bên A có nghĩa vụ thanh toán số tiền hỗ trợ cho bên B theo điều 4 và điều 5 của hợp đồng này. ĐIỀU 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Bên B được nhận hỗ trợ từ bên A ................ để xây dựng Trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao Bên B phải cam kết sử dụng đất được giao và công trình được hỗ trợ cho mục đích sản xuất giống cây trồng Nếu bên B không sử dụng đất được giao và công trình được hỗ trợ vào mục đích sản xuất giống phải bồi hoàn toàn bộ số tiền Nhà nước đã hỗ trợ. (2,25 tỷ) ĐIỀU 10: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 10.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên không giới hạn bởi các trường hợp sau: thiên tai; hoả hoạn; chiến tranh, sự thay đổi về chính sách của Nhà nước dẫn đến phải dừng hoặc tạm dừng thực hiện công việc hoặc gây thiệt hại cho một trong hai bên. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra - Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên tiến hành lập biên bản xác định xảy ra sự kiện bất khả kháng. 10.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình. ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng. Hợp đồng làm thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 02 bản; Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG HỔ TRỢ XÂY DỰNG VƯỜN ƯƠM GIỐNG Số ………. /20.../ / / /HTVU (Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 03/2012/TTLT-BKHĐT-NN-TC ngày 5 tháng 6 năm 2012) Căn cứ Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005; Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất và Thông tư hướng dẫn thực hiện; Căn cứ Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ Căn cứ Quyết định phê duyệt quy hoạch hỗ trợ đầu tư xây dựng vườn ươm số ... ngày … tháng … năm … của UBND huyện ………………………………….. Hôm nay, ngày.... tháng ..... năm.... tại ………………………., chúng tôi gồm; BÊN A: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ….. Tên đơn vị: ….. Thành lập theo quyết định số: hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày.... tháng.... năm ….. Địa chỉ trụ sở chính: ………….. Điện thoại: ………….; Fax: …………. ; Email: ………………………………(nếu có) Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: …………………. Mã số thuế: …………………………………………….
2,079
8,025
Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền): BÊN B: BÊN NHẬN HỖ TRỢ Tên đơn vị: ……………….. Giấy đăng ký kinh doanh số ... ngày.... tháng.... năm.... Địa chỉ trụ sở chính:.... Điện thoại: …………….. ; Fax: ………….. ; Email: ………………………………….(nếu có) Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị: ……………….. Mã số thuế: …………………………… Họ tên, chức vụ người đại diện Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng hỗ trợ xây dựng vườm ươm giống với những điều khoản sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC Bên A hỗ trợ cho Bên B đầu tư xây dựng vườn ươm giống như nội dung đã được Bên B xây dựng ngày... tháng ... năm ……………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT Đảm bảo theo đúng nội dung Bên B xây dựng ngày ….. tháng .... năm …………. ĐIỀU 3: THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN (Hợp đồng phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành đưa vào sử dụng; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án). Thời gian bắt đầu: …………………………………………………………………………. Thời gian hoàn thành: ……………………………………………………………………… ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Kinh phí hỗ trợ của Hợp đồng này được áp dụng theo Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ cụ thể là: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ĐIỀU 5: TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN (Theo điểm 12.2 mục 12) ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A Bên A có quyền theo dõi và giám sát quá trình thực hiện Hợp đồng của Bên B; Có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các nội dung công việc và tiến độ theo quy định tại Hợp đồng, trong trường hợp Bên B vi phạm nội dung Hợp đồng mà đã được Bên A nhắc nhở bằng văn bản đến lần thứ 3, Bên A có quyền đề nghị thu hồi (hoặc thu hồi) toàn bộ giá trị đã đầu tư tại thời điểm vi phạm và tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật nhưng phải thông báo cho Bên B biết trước ít nhất 30 ngày làm việc. Bên A có nghĩa vụ thanh toán số tiền hỗ trợ cho bên B theo điều 4 và điều 5 của hợp đồng này. ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B Bên B được nhận hỗ trợ từ bên A với số tiền là: ……………………….. để xây dựng vườn ươm Bên B phải cam kết sử dụng đất được giao và công trình được hỗ trợ cho mục đích sản xuất giống trồng rừng ít nhất 10 năm. (tính từ khi nghiệm thu, đưa vào sử dụng) Nếu bên B không sử dụng đất được giao vào mục đích sản xuất giống đủ 10 năm thì mỗi năm (bỏ từ sản xuất) phải bồi hoàn 15% số tiền Nhà nước đã hỗ trợ. ĐIỀU 8: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 8.1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên không giới hạn bởi các trường hợp sau: thiên tai; hoả hoạn; chiến tranh, sự thay đổi về chính sách của Nhà nước dẫn đến phải dừng hoặc tạm dừng thực hiện công việc hoặc gây thiệt hại cho một trong hai bên. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải: - Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra - Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên tiến hành lập biên bản xác nhận xảy ra sự kiện bất khả kháng. 8.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình. ĐIỀU 9: TẠM DỪNG, HUỶ BỎ HỢP ĐỒNG 9.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng: Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng: - Do lỗi của Bên A hoặc Bên B gây ra; - Các trường hợp bất khả kháng. - Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại. Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục. 9.2. Huỷ bỏ hợp đồng: a) Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại; b) Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường; c) Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền; ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng. Hợp đồng làm thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 02 bản; Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG TRỒNG RỪNG Số ………../20..../ / / /HĐTR (Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ) Căn cứ Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất; Căn cứ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hỗ trợ trồng rừng sản xuất của ...số...ngày… tháng …. năm……………. Hôm nay, ngày.... tháng …năm.... tại ……………………….., chúng tôi gồm: 1. Bên A (Ban Quản lý dự án…………..) Trụ sở: ................................................................................................................................. Điện thoại: ............................................................................................................................ Do (1) Ông/Bà: …………………………….. Chức vụ ............................................. làm đại diện, (2) Ông/Bà: ……………………….; là cán bộ giám sát và khuyến lâm CMND số …………. do công an ……………. cấp, ngày … tháng …. năm ………; Địa chỉ thường trú ………………………….., điện thoại ……………………………. 2. Bên B (hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng) Ông/Bà ……………………….. là đại diện; CMND số …………. do công an ……………. cấp, ngày … tháng …. năm ………; Địa chỉ thường trú ……………………………………………………………………. Điện thoại ……………………………………………………………………………… Hai bên cùng nhau thống nhất thoả thuận ký kết Hợp đồng trồng rừng với các điều, khoản như sau: Điều 1. Nội dung Hợp đồng 1. Làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bên B chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): a) Bên A chịu trách nhiệm đo đạc, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B (đối với diện tích đất trồng rừng được cơ quan có thẩm quyền cho phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), thời gian trong vòng một năm. Trong thời gian làm thủ tục, hợp đồng này là căn cứ để nhận hỗ trợ trồng rừng của Nhà nước. b) Nếu diện tích đất trồng rừng của bên B thuộc đất đã cấp cho Công ty lâm nghiệp quốc doanh, Ban Quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, Bên A có trách nhiệm đo đạc, lên sơ đồ để khoán ổn định lâu dài (50 năm) cho bên B trồng rừng theo hợp đồng này. c) Kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Hỗ trợ trồng rừng, khuyến lâm a) Bên A hỗ trợ để bên B trồng rừng, diện tích ....ha rừng tại (ghi rõ địa điểm thửa, lô, khoảnh, tiểu khu, thôn, xã,) ……….. b) Diện tích đất trồng rừng của bên B thuộc đối tượng hưởng lợi: ……………. (ghi rõ đối tượng nào trong Điều 5 Quyết định). Mức được Nhà nước hỗ trợ là: đồng/ha. Tổng số được hỗ trợ thành tiền là ………………….. đồng (viết bằng chữ). c) Thời gian hỗ trợ: 4 năm, trong đó một năm trồng và 3 năm chăm sóc, kể từ ngày ký kết Hợp đồng này. d) Tiêu chuẩn cây giống và giá cây giống: + Loài cây trồng: …………………………………………………………………………… + Tiêu chuẩn cây giống: chiều cao cây .................cm, đường kính cổ rễ …………… cm, cây giống đạt …………………… tháng tuổi, chất lượng cây giống tốt, không sâu bệnh, đạt tiêu chuẩn đem trồng; + Giá cây giống là ……………… đồng/cây (theo Quyết định số /QĐ-UB ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh ………………….). đ) Kỹ thuật trồng rừng: Mật độ trồng rừng: ………………… cây/ha, có bản hướng dẫn chi tiết kỹ thuật kèm theo (quy cách hố, hàng, thời vụ trồng...) e) Cung cấp dịch vụ khuyến lâm: Bên A tư vấn loài cây trồng, hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc, bảo vệ cho bên B là 2 lần. Lần 1 trước khi trồng rừng ít nhất là một tháng, lần 2 trong năm thứ 2, ngoài ra Bên B có quyền trao đổi thông tin qua điện thoại, Fax hoặc bằng văn bản để được tư vấn. g) Cung cấp cây giống: (bên B có thể tự túc cây giống, hoặc yêu cầu bên A cung cấp) - Bên B tự túc cây giống theo tiêu chuẩn, chất lượng và giá cây giống ghi tại mục d khoản 2 Điều này (ghi rõ bên B tự túc hay không); - Bên A cung cấp cây giống cho B theo tiêu chuẩn, chất lượng ghi tại mục d khoản 2 Điều này. Điều 2. Quyền và nghĩa vụ 1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A a) Quyền của Bên A: - Bên A có quyền theo dõi và giám sát quá trình thực hiện Hợp đồng của Bên B; - Có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các nội dung công việc và tiến độ theo quy định tại Hợp đồng, trong trường hợp Bên B vi phạm nội dung Hợp đồng mà đã được Bên A nhắc nhở bằng văn bản đến lần thứ 3, Bên A có (quyền đề nghị thu hồi (hoặc thu hồi) toàn bộ giá trị đã đầu tư tại thời điểm vi phạm và tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật nhưng phải thông báo cho Bên B biết trước ít nhất 30 ngày làm việc.
2,126
8,026
b) Nghĩa vụ của Bên A: - Bên A có nghĩa vụ tiến hành đo đạc và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Bên B theo quy định của pháp luật (trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc hồ sơ khoán đất lâm nghiệp theo nội dung tại khoản 1 Điều 1 của Hợp đồng; - Bên A có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ khuyến lâm, cung cấp giống theo yêu cầu của Bên B với nội dung ghi tại khoản 2 Điều 1. Bên A có nghĩa vụ giám sát việc trồng rừng, phổ biến tuyên truyền kiến thức trồng và phát triển nghề rừng cho Bên B; - Nếu được bên B yêu cầu tư vấn về chính sách, khuyến lâm bằng văn bản thì bên A phải trả lời bằng văn bản cho bên B; - Có nghĩa vụ cùng với Bên B bảo vệ rừng trồng. 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B a) Quyền của Bên B: - Được hưởng toàn bộ sản phẩm rừng trồng khi khai thác; - Sản phẩm rừng trồng được tự do lưu thông; - Được hưởng các chính sách ưu đãi khác về miễn giảm thuế, tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành; - Quyền được tư vấn về chính sách, khuyến lâm từ bên A. b) Nghĩa vụ của Bên B: - Đảm bảo việc trồng và chăm sóc rừng, không để lãng phí đất; - Khai thác sản phẩm rừng theo quy định của pháp luật; - Khai khai thác sản phẩm, nộp cho ngân sách xã hoặc cho bên giao khoán số tiền tương đương với 80 kg thóc/ha, để xây dựng quỹ bảo vệ phát triển rừng của xã và quỹ bảo vệ phát triển rừng thôn, trong đó quỹ cấp xã sử dụng 50% kinh phí, quỹ cấp thôn sử dụng 50% kinh phí. Và nộp thuế cho nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế; - Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng đã nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước để trồng rừng, nếu sau 4 năm mà rừng không đạt yêu cầu theo quy định của Nhà nước thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải tự bỏ kinh phí ra để trồng lại rừng, hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước bằng số tiền đã nhận cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi. Điều 3. Thời hạn của Hợp đồng Hợp đồng này có thời hạn là một chu kỳ cây trồng, trong vòng .... năm, tính từ năm các Bên chính thức ký vào Bản Hợp đồng này. Điều 4. Trường hợp bất khả kháng Các Bên được miễn trừ trách nhiệm trong các trường hợp xảy ra thiệt hại hoặc vi phạm Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng. Các trường hợp bất khả kháng được xác định theo quy định tại Điều 6 Quyết định, số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt một số Chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015. Điều 5. Giá trị Hợp đồng và phương thức thanh toán Giá trị Hợp đồng: Tổng số kinh phí mà bên A thanh toán cho bên B ………….. đồng (viết bằng chữ) ……………………………………………………………………….. 2. Phương thức thanh toán Bên A thanh toán cho bên B làm …………………….. lần (tuỳ theo đối tượng được hỗ trợ) - Năm 1: nhận ………………… đồng trong đó chi phí cây giống là …………….. đồng, công lao động là …………………… đồng. - Năm 2: nhận ……….. đồng vào tháng/năm …………………………………………………. - Năm 3: nhận ……….. đồng vào tháng/năm …………………………………………………. - Năm 4: nhận ……….. đồng vào tháng/năm …………………………………………………. Điều 6. Giải quyết tranh chấp Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu xảy ra tranh chấp, các Bên sẽ cùng nhau tiến hành giải quyết qua thương lượng. Trong trường họp không tự giải quyết được một trong hai Bên có quyền khởi kiện ra cơ quan Toà án có thẩm quyền để giải quyết nhưng phải thông báo cho Bên kia biết trước ít nhất là 15 ngày. Quyết định của Toà án là quyết định cuối cùng các Bên có nghĩa vụ phải thi hành. Điều 7. Điều khoản cuối cùng 1. Hai Bên thống nhất thông qua tất cả các nội dung trên của bản Hợp đồng; 2. Hợp đồng này được lập thành 07 bản tiếng Việt, mỗi bản có (...) trang. Bên A giữ 03 bản, Bên B giữ 01 bản, cán bộ giám sát và khuyến lâm giữ 01 bản, 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân xã, 01 bản lưu tại thôn (bản) để theo dõi, giám sát thực hiện. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1, KHOẢN 2, ĐIỀU 9 QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỒNG NAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2009/QĐ-UBND NGÀY 10/4/2009 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1078/TTr-SNN ngày 14 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Điều 9 về Quy định tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Sửa đổi điểm h, Khoản 1, Điều 9 như sau: “h) Phòng Pháp chế”. 2. Sửa đổi điểm e, Khoản 2 Điều 9 như sau: “e) Chi cục Phát triển nông thôn”. 3. Bổ sung điểm h vào Khoản 2 như sau: “ h) Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác tại Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 10/04/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam” bao gồm: 01 giống lúa; 02 giống ngô và 01 giống sắn (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH Ở VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2012/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM PHÊ DUYỆT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 9 ngày 29 tháng 6 năm 2001 về chủ trương đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Sơn La; Nghị quyết số 13/2002/QH11 của Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về phương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ văn bản số 7203/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Thủ tướng Chính phủ về việc thẩm định Tổng mức đầu tư điều chỉnh Dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Báo cáo số 251/BC-CP ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện các Dự án quan trọng quốc gia thủy điện Sơn La và thủy điện Lai Châu tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 1149/TTr-BKHĐT ngày 01 tháng 3 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Tổng mức đầu tư điều chỉnh và nguồn vốn đầu tư của Dự án thủy điện Sơn La: 1. Tổng mức đầu tư điều chỉnh là: 60.195,928 tỷ đồng, trong đó: a) Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La: 34.867,052 tỷ đồng, trong đó: - Chi phí xây dựng: 13.246,214 tỷ đồng; - Chi phí thiết bị: 10.177,781 tỷ đồng; - Chi phí quản lý và các chi phí khác: 10.337,050 tỷ đồng.
2,067
8,027
- Dự phòng: 1.106,007 tỷ đồng. b) Dự án di dân, tái định cư: 20.293,821 tỷ đồng. c) Dự án giao thông tránh ngập: 5.035,055 tỷ đồng, trong đó: - Cầu Pá Uôn trên Quốc lộ 279: 677,772 tỷ đồng. - Quốc lộ 12 và cầu Hang Tôm: 1.900,000 tỷ đồng. - Đường tỉnh 107 tránh ngập thủy điện Sơn La: 1.635,793 tỷ đồng. - Đường tỉnh 127 và cầu Lai Hà: 821,490 tỷ đồng. 2. Nguồn vốn đầu tư: - Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư: 16.890,258 tỷ đồng. - Nguồn vốn Tập đoàn Điện lực Việt Nam: 43.305,670 tỷ đồng. Nguồn vốn được phân bổ cho các dự án như sau: a) Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La: Nguồn vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: 34.867,052 tỷ đồng. b) Dự án di dân, tái định cư: 20.293,821 tỷ đồng. - Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư: 14.335,726 tỷ đồng. - Nguồn vốn Tập đoàn Điện lực Việt Nam: 5.958,095 tỷ đồng. c) Dự án giao thông tránh ngập: 5.035,055 tỷ đồng. - Các dự án do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư (Cầu Pá Uôn trên Quốc lộ 279, Quốc lộ 12 và cầu Hang Tôm): 2.577,772 tỷ đồng. + Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư: 1.564,532 tỷ đồng. + Nguồn vốn Tập đoàn Điện lực Việt Nam: 1.013,240 tỷ đồng. - Dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La làm chủ đầu tư (đường tỉnh 107): Nguồn vốn Tập đoàn Điện lực Việt Nam: 258,065 tỷ đồng. - Các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu làm chủ đầu tư (đường tỉnh 107): 1.377,728 tỷ đồng. + Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư: 990,000 tỷ đồng. + Nguồn vốn Tập đoàn Điện lực Việt Nam: 387,728 tỷ đồng. - Dự án do Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư (đường tỉnh 127 và cầu Lai Hà): Nguồn vốn Tập đoàn Điện lực Việt Nam: 821,490 tỷ đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện Các Bộ, ngành, địa phương liên quan tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 về việc phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La, số 2107/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La. Trong đó lưu ý: Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo khẩn trương hoàn thành việc lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng tuyến tránh đoạn sụt trượt trên quốc lộ 12. Xác định rõ nguyên nhân để có giải pháp tổng thể xử lý vấn đề sụt trượt trên toàn tuyến quốc lộ này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La – Lai Châu; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên; Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006; Thực hiện Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 953/TTr-STP ngày 15 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Đề án Phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (ban hành kèm theo Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Phần 1. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Ban chấp hành Trung ương Đảng đã xác định một trong các đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN hiện nay là: “xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng”. Nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện tốt chủ trương trên, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 48-NQ/TW về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến 2010, định hướng đến 2020 và Nghị quyết 49-NQ/TW về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Trong đó, Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã đặt ra định hướng phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, phục vụ cho công cuộc cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó, Nghị quyết số 08-NQ/TW Ban Chấp hành Trung ương đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã nêu rõ một trong những chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta là đào tạo, bồi dưỡng để hình thành và phát triển được đội ngũ chuyên gia pháp luật và luật sư am hiểu luật pháp quốc tế, giỏi ngoại ngữ, có đủ khả năng tham gia tranh tụng quốc tế. Để cụ thể hóa các chủ trương trên, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-TW. Các chủ trương lớn nêu trên có mục tiêu chung là nhằm hướng đến việc củng cố và hoàn thiện hệ thống pháp luật tiến tới việc xây dựng thành công mô hình nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Việc xây dựng kế hoạch tổng thể, trong đó bao gồm giải pháp về đào tạo bồi dưỡng và giải pháp chính sách khuyến khích phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh là rất thiết thực. Do đó, việc xây dựng Đề án phát triển đội ngũ luật sư đến 2020 tại tỉnh Khánh Hòa là cần thiết trong giai đoạn hiện nay. I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Luật Luật sư được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020”. II. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 1. Về đội ngũ luật sư và tổ chức hành nghề luật sư: Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa hiện có 28 tổ chức hành nghề luật sư (gồm 27 văn phòng luật sư và 01 công ty Luật TNHH một thành viên); 02 luật sư hành nghề với tư cách cá nhân; 01 Chi nhánh Văn phòng luật sư (có trụ sở chính tại Hà Nội) và 01 Chi nhánh công ty luật hợp danh (có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh) được cấp giấy đăng ký hoạt động đang hoạt động. Cơ sở vật chất của các tổ chức hành nghề luật sư với trụ sở làm việc chủ yếu được đặt ở nhà riêng của luật sư hoặc thuê văn phòng. Hầu hết các văn phòng được đăng ký theo mô hình văn phòng do một luật sư thành lập làm Trưởng Văn phòng, không có bộ máy để tổ chức, hoạt động. Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa hiện có 52 luật sư thành viên, có 014 người đăng ký tập sự hành nghề luật sư. Trong số 52 luật sư thì có 01 người là tiến sĩ luật, 49 cử nhân luật và 02 luật sư có trình độ tương đương đại học luật. Một số luật sư thành viên Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa đang tham gia chương trình Cao học luật, đại học chuyên ngành khác nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nâng cao chất lượng hoạt động của luật sư tỉnh Khánh Hòa nói riêng và luật sư cả nước nói chung. Các luật sư thành viên của Đoàn Luật sư Khánh Hòa hiện nay hầu hết các luật sư đã có thời gian gắn bó với địa phương, có kinh nghiệm và thời gian hành nghề luật sư (có 36 luật sư có kinh nghiệm hành nghề luật sư 10 năm, 16 luật sư có kinh nghiệm hành nghề trên 10 năm). 2. Về tổ chức Đoàn luật sư: Thực hiện quy định của Luật Luật sư và Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt ngày 08/5/2010, Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa đã tổ chức Đại hội toàn thể luật sư tỉnh Khánh Hòa và đã thông qua Điều lệ Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa. Điều lệ Đoàn đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt theo Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 22/10/2010. Bản Điều lệ Đoàn Luật sư Khánh Hòa đã quy định về tôn chỉ, mục đích của Đoàn Luật sư tỉnh; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn Luật sư, quyền và nghĩa vụ của các luật sư thành viên; nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật; mối quan hệ của Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa với các cơ quan, tổ chức. Cơ cấu tổ chức của Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa gồm Ban chủ nhiệm (03 thành viên) và Hội đồng khen thưởng, kỷ luật (05 thành viên). Thời gian qua, vai trò tự quản của Đoàn luật sư đối với nghề luật sư đã có nhiều chuyển biến tích cực. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Đoàn luật sư đã thực hiện tương đối tốt công tác giám sát, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, Điều lệ Đoàn luật sư của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư. Đoàn luật sư cũng đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng pháp luật, tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân, trợ giúp pháp lý, tư vấn miễn phí, bào chữa miễn phí.
2,063
8,028
Bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động tự quản của Đoàn luật sư còn một số hạn chế cần sớm được khắc phục như: - Hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư còn chưa cao. - Chưa quan tâm đúng mức đến công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho luật sư; công tác giám sát, quản lý người tập sự hành nghề luật sư còn mang tính hình thức. - Công tác quản lý hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh còn kém hiệu quả do thiếu sự phối hợp giữa Đoàn luật sư với cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức và hoạt động luật sư ở địa phương. - Đối với các tổ chức hành nghề luật sư, một số tổ chức hành nghề luật sư đã cung cấp dịch vụ pháp lý có chất lượng cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Đa số các tổ chức hành nghề luật sư đã làm tốt việc giáo dục, giám sát luật sư trong việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư. Tuy nhiên, một số tổ chức hành nghề luật sư chưa thực sự quan tâm đến nhiệm vụ này, có biểu hiện lỏng lẻo trong việc quản lý các luật sư của tổ chức mình, để xảy ra hiện tượng luật sư vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp dẫn đến bị khiếu nại, tố cáo. 3. Về hoạt động hành nghề của luật sư: Hiện tại, các luật sư chủ yếu hành nghề trong hai lĩnh vực dân sự và hình sự. Trong các lĩnh vực pháp luật khác như hành chính, lao động, kinh tế… tỷ lệ vụ việc mà các luật sư tham gia tương đối thấp. Mức độ chuyên môn hóa trong hành nghề luật sư không cao, đa số luật sư hành nghề trong tất cả các lĩnh vực như tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác. Tuy số lượng luật sư ở Khánh Hòa trong những năm gần đây có tăng, song vẫn chưa hình thành được đội ngũ các luật sư chuyên sâu trong từng lĩnh vực khác nhau. Số lượng luật sư có đủ kinh nghiệm, kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực thương mại quốc tế, đàm phán giải quyết tranh chấp quốc tế, luật sư có trình độ ngang tầm với luật sư khu vực chưa có; chưa có tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài; đội ngũ luật sư còn nhiều hạn chế về trình độ ngoại ngữ, một số luật sư có thể sử dụng Tiếng Anh trong giao tiếp, hoạt động chuyên môn, tham gia thương lượng, đám phán, nhưng chưa có khả năng tranh tụng trực tiếp bằng tiếng Anh. 4. Nguyên nhân của thực trạng trên là: - Chất lượng đào tạo cử nhân luật, đào tạo nghề luật sư chưa đáp ứng được yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế; - Chất lượng tập sự hành nghề luật sư chưa cao, thời gian tập sự hành nghề luật sư cũng chưa được chú trọng, phần lớn người tập sự chỉ được học việc ở các Văn phòng luật sư, cung cấp dịch vụ chủ yếu trong lĩnh vực hình sự, dân sự hoặc kinh tế trong nước, vì vậy chưa được trải nghiệm thực tiễn các kiến thức đã học về thương mại quốc tế; - Công tác đào tạo, bồi dưỡng luật sư vẫn còn những hạn chế về thời gian bồi dưỡng, đặc biệt là chính sách bồi dưỡng chưa phải là bắt buộc đối với người đã là luật sư; - Nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội – nghề nghiệp đối với luật sư chưa thực hiện tốt trong thực tiễn; việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp hành nghề luật sư đôi lúc chưa được luật sư nhận thức đầy đủ. Phần 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Xây dựng, phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư, am hiểu luật pháp và thông lệ, tập quán quốc tế, sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ để có thể tư vấn các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; có khả năng tham gia tranh tụng tại các Tòa án quốc tế. 2. Từng bước xây dựng một số tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại, xuất nhập khẩu v.v…. có yếu tố nước ngoài có thể đáp ứng được nhu cầu của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. Phần 3. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP 1. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. - Nâng cao vai trò trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. - Nâng cao vai trò của Đoàn Luật sư trong hoạt động tự quản luật sư và hành nghề luật sư; phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý luật sư và hành nghề luật sư. 2. Phát triển đội ngũ luật sư, tổ chức hành nghề luật sư. 2.1. Về số lượng - Từ nay đến 2015 Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa phấn đấu phát triển trên 100 luật sư thành viên. - Từ năm 2015 đến 2020 phấn đấu phát triển được trên 200 luật sư thành viên; phát triển được từ 3 đến 5 tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại nói chung và thương mại quốc tế nói riêng tại tỉnh. 2.2. Về chất lượng Xây dựng đội ngũ luật sư thuộc Đoàn Luật sư Khánh Hòa am hiểu về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, nhất là có hiểu biết sâu về kinh tế quốc tế và pháp luật quốc tế, có khả năng tranh tụng quốc tế. Các chỉ tiêu cụ thể cần phấn đấu như sau: - Đến năm 2013: 10% Luật sư mới kết nạp đạt trình độ Cao học Luật, thông thạo ngoại ngữ. - Đến năm 2015: 15% Luật sư mới kết nạp đạt trình độ Cao học Luật, thông thạo ngoại ngữ. - Đến năm 2020: 20% Luật sư mới kết nạp đạt trình độ Cao học Luật trở lên, thông thạo ngoại ngữ. 3. Giải pháp thực hiện: 3.1. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. - Thường xuyên cử cán bộ tham mưu quản lý về công tác Bổ trợ tư pháp tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về công tác luật sư; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về tổ chức và hành nghề luật sư; - Khuyến khích việc tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ về mọi mặt của đội ngũ luật sư. 3.2. Phát triển đội ngũ luật sư, trong đó có luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. - Khuyến khích những người thuộc diện được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư tham gia hành nghề luật sư tại Đoàn luật sư tỉnh. - Nâng cao năng lực cho đội ngũ luật sư đang hành nghề tại các tổ chức hành nghề luật sư, doanh nghiệp, người tập sự hành nghề luật sư; khuyến khích luật sư tự tham gia các khóa đào tạo do Bộ Tư pháp và Liên đoàn Luật sư Việt Nam tổ chức để đáp ứng yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế; gửi một số luật sư đi đào tạo tại nước ngoài để hình thành những luật sư nòng cốt phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao trình độ cho các luật sư trẻ thông qua các khóa đào tạo chuyên sâu, đào tạo sau đại học. Khuyến khích những người có bằng Cử nhân Luật tham gia đào tạo nghề luật sư. - Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính trong việc gia nhập Đoàn Luật sư tỉnh, đăng ký tập sự hành nghề luật sư; đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, mở chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư tại tỉnh. - Thực hiện chế độ thu hút nhân tài của tỉnh theo quy định hiện hành đối với đội ngũ luật sư khi tham gia các khóa đào tạo sau Đại học và chuyển về Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa. - Phối hợp với Học viện Tư pháp tổ chức các khóa đào tạo nghề luật sư ngay tại tỉnh Khánh Hòa. 3.3. Nâng cao khả năng ngoại ngữ cho đội ngũ luật sư. Sở Tư pháp phối hợp với Đoàn Luật sư tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo liên kết với một tổ chức có năng lực để mở các lớp đào tạo tiếng Anh cho luật sư tại Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Khuyến khích các cán bộ pháp chế tham gia lớp học và tự đào tạo, nâng cao năng lực ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. 3.4. Mở khóa đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế. Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư tỉnh phối hợp với Học viện Tư pháp mở 01 khóa đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế tại Khánh Hòa. Nội dung đào tạo: kỹ năng hành nghề luật sư quốc tế, đặc biệt là kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại, tư vấn pháp luật trong các giao dịch thương mại quốc tế; kiến thức pháp luật về kinh doanh, thương mại quốc tế; đạo đức nghề nghiệp của luật sư; kỹ năng quản lý công việc; tiếng Anh pháp lý v.v….. 3.5. Xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại. - Tổ chức rà soát, đánh giá và phân loại các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh để lựa chọn, định hướng những tổ chức hành nghề luật sư có đủ các điều kiện phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. - Tăng cường đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho các luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế tại các tổ chức hành nghề luật sư. 3.6. Xây dựng chính sách tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động và phát triển - Tạo điều kiện để các tổ chức hành nghề luật sư tham gia thực hiện tư vấn các dự án đầu tư, kinh doanh thương mại trong nước và có yếu tố nước ngoài; tham gia tranh tụng, tư vấn giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và UBND tỉnh. - Khuyến khích đội ngũ luật sư tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.
2,045
8,029
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp trong tỉnh tăng cường sử dụng dịch vụ luật sư trong các giao dịch, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn ngân sách. Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: - Phối hợp với Đoàn luật sư của tỉnh rà soát đội ngũ luật sư hiện có để nắm bắt trình độ được đào tạo và khả năng phát triển của từng luật sư để tiếp tục đào tạo và định hướng phát triển. Căn cứ quy mô, trình độ và kết quả đánh giá khả năng phát triển của các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động trên địa bàn tỉnh để định hướng phát triển một số Công ty luật chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại. - Phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư của tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết mở các khóa đào tạo nghề luật sư, bồi dưỡng luật sư. - Liên hệ với Học viện Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục mở khóa đào tạo luật sư và lựa chọn luật sư tham gia các khóa bồi dưỡng, đào tạo trong và ngoài nước. - Tham mưu cho UBND và HĐND tỉnh ban hành các chính sách để hỗ trợ, phát triển luật sư trên địa bàn tỉnh trong suốt quá trình triển khai thực hiện Đề án. - Tăng cường kiểm tra về tổ chức hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về luật sư. - Xây dựng dự toán chi tiết từng năm về kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển luật sư theo lộ trình triển khai Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm của Đoàn Luật sư: Phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện Đề án. Tiến hành rà soát đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư, chuẩn bị nguồn gửi đi đào tạo theo lộ trình của Đề án. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: - Thẩm định dự toán kinh phí hàng năm của Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh các biện pháp hỗ trợ về tài chính để phát triển đội ngũ luật sư. 4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án này. II. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức về nghề luật sư cho nhân dân, các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh. * Thời gian thực hiện: hàng năm * Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp * Đơn vị phối hợp: Đoàn Luật sư tỉnh. 2. Đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn phát triển luật sư: 2.1. Hình thức thực hiện: a) Xây dựng Kế hoạch đào tạo tiếng Anh cho luật sư. - Đối tượng đào tạo: Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Khánh Hòa đang hành nghề trên địa bàn tỉnh; Cán bộ đang công tác tại các tổ chức pháp chế Sở, ngành, doanh nghiệp; công chức, viên chức làm công tác pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. - Thời gian thực hiện: từ năm 2012 đến 2020. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư tỉnh. b) Phối hợp với Học viện Tư pháp mở 02 lớp đào tạo nghề luật sư tại tỉnh Khánh Hòa. - Đối tượng đào tạo: + Luật sư được Đoàn Luật sư tỉnh giới thiệu; + Cán bộ đang công tác tại các tổ chức pháp chế Sở, ngành, doanh nghiệp; công chức, viên chức làm công tác pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; + Các đối tượng khác. - Thời gian thực hiện: năm 2013 và 2015 - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư tỉnh. c) Phối hợp với Học viện Tư pháp mở các lớp đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài tại địa bàn tỉnh. - Đối tượng đào tạo: + Luật sư được Đoàn Luật sư tỉnh giới thiệu; + Cán bộ đang công tác tại các tổ chức pháp chế Sở, ngành, doanh nghiệp; công chức, viên chức làm công tác pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; + Các đối tượng khác. - Thời gian thực hiện: năm 2014. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư tỉnh. 2.2. Kinh phí đào tạo: - Đối tượng được cử đi học là luật sư được Đoàn luật sư tỉnh cử đi học; cán bộ pháp chế Sở, ngành; công chức, viên chức làm công tác pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi tham gia khóa học theo kế hoạch của tỉnh thì được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% học phí. - Đối với học viên do doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế cử tham gia khóa học thì doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đó phải đóng góp 100% học phí (theo mức thu của cơ sở đào tạo thông báo). - Các đối tượng khác phải tự túc học phí. 3. Tổ chức các hội nghị chuyên đề, tọa đàm tăng cường giao lưu giữa luật sư và doanh nghiệp. * Thời gian thực hiện: hàng năm * Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư. * Đơn vị phối hợp: Đoàn Luật sư tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh. 4. Xây dựng cơ chế sử dụng đội ngũ luật sư tham gia vào việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là các chính sách liên quan đến đầu tư, kinh doanh, thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế; tham gia tư vấn các vấn đề hội nhập kinh tế cho các cơ quan nhà nước, các cá nhân, doanh nghiệp; tham gia tranh tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. * Thời gian thực hiện: từ năm 2012 đến năm 2020. * Đơn vị chủ trì: Đoàn luật sư tỉnh. * Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh. 5. Phát triển các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài, có khả năng cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư trong nước và tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. * Thời gian thực hiện: từ năm 2015 đến năm 2020 * Đơn vị chủ trì: Đoàn Luật sư tỉnh. * Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp. 6. Sơ kết, tổng kết Đề án theo từng giai đoạn, rút ra bài học kinh nghiệm * Thời gian thực hiện: năm 2015 (sơ kết) và năm 2020 (tổng kết) * Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. * Đơn vị phối hợp: Đoàn Luật sư tỉnh và các đơn vị liên quan 7. Kinh phí triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được bảo đảm thực hiện bằng ngân sách tỉnh. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành, tổ chức có liên quan báo cáo tiến độ; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án để báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ GIÁM ĐỊNH Y KHOA Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Y tế tại công văn số 916/BYT-KHTC ngày 24/02/2012; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa như sau: Điều 1. Đối tượng nộp phí Người có yêu cầu giám định y khoa phải nộp phí giám định y khoa cho cơ sở thực hiện giám định y khoa theo quy định tại Thông tư này. Đối với thương binh, bệnh binh; người hưởng chính sách như thương binh; người hoạt động kháng chiến mắc bệnh, tật liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học; người khuyết tật, chi phí giám định y khoa được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, do tổ chức đề nghị giám định chi trả. Điều 2. Mức thu phí Mức thu phí giám định y khoa thực hiện theo quy định tại Biểu phí giám định y khoa ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp đã thu phí giám định y khoa thì cơ sở giám định sẽ không thu viện phí theo quy định hiện hành. Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Cơ quan thu phí giám định y khoa là cơ sở thực hiện giám định y khoa, bao gồm: Viện Giám định Y khoa; các Phân Hội đồng Giám định Y khoa trung ương; Trung tâm hoặc Phòng Giám định Y khoa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cơ quan thường trực Hội đồng Giám định Y khoa các Bộ (Công an, Quốc phòng, Giao thông vận tải). 2. Người yêu cầu giám định y khoa phải nộp phí giám định y khoa khi nộp hồ sơ yêu cầu khám giám định y khoa. 3. Cơ quan thu phí được trích 95% số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho việc giám định và thu phí. Phần còn lại 5%, cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012.
2,079
8,030
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH Y KHOA (Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Trường hợp có chỉ định làm từ bốn chỉ số sinh hóa đặc biệt trở lên thì mức thu tiền từ chỉ số thứ tư này được thu theo mức thu của Bệnh viên đa khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở giám định y khoa. - Để phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh, tật, cơ sở giám định y khoa có thể chỉ định người được khám giám định thực hiện khám tại cơ sở y tế khác. Trường hợp chỉ định khám các nội dung trong Biểu nêu trên thì cơ sở giám định chi trả chi phí; trường hợp chỉ định khám ngoài các nội dung trong Biểu nêu trên thì người được giám định y khoa phải chi trả chi phí khám cho cơ sở thực hiện việc khám./. Trường hợp cơ sở giám định y khoa chỉ định khám các nội dung trong Biểu nêu trên tại các cơ sở y tế khác thì cơ sở giám định y khoa có trách nhiệm chi trả các chi phí khám giám định y khoa cho các cơ sở y tế thực hiện khám giám định y khoa. - Trường hợp Giám định viên, hoặc Hội đồng có chỉ định làm các xét nghiệm (ngoài các nội dung khám trong Biểu nêu trên) để phục vụ việc chẩn đoán bệnh, tật làm cơ sở cho việc khám giám định được chính xác, thì đối tượng thực hiện việc nộp phí theo qui định hiện hành của các cơ sở y tế làm xét nghiệm. KẾT LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀ LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO Xem xét Tờ trình của Ban Chỉ đạo tổng kết Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 30-11-2004 và Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 25-1-2002 của Bộ Chính trị (khoá IX) về công tác quy hoạch cán bộ và công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (Tờ trình số 110-TTr/BTCTW, ngày 5-4-201 2), Bộ Chính trị kết luận: I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀ CÔNG TÁC LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ Sau khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết về công tác quy hoạch và công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý, các cấp uỷ, tổ chức đảng đã tích cực triển khai, đạt được một số kết quả quan trọng, góp phần đổi mới công tác cán bộ và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Nhiều cấp uỷ, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên đã nhận thức sâu sắc hơn về công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ. Trong một số năm gần đây, công tác quy hoạch cán bộ ở các ban, bộ, ngành, địa phương đã dần đi vào nền nếp, đạt được một số kết quả quan trọng; nguồn quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý ở cấp huyện, tỉnh và các ban, bộ, ngành Trung ương tương đối dồi dào; trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề, tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc ít người đã có bước tiến bộ. Công tác luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ về cơ bản đã được thực hiện theo quy hoạch. Kết quả bầu cử, bổ nhiệm cán bộ thời gian qua có trên 95% cấp uỷ viên, gần 100% uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ (nhiệm kỳ 2010-2015) và cán bộ lãnh đạo chủ chốt hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện (nhiệm kỳ 2011-2016) và hầu hết cán bộ được bổ nhiệm các chức danh thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý đều là cán bộ trong quy hoạch. Quy hoạch cán bộ đã góp phần thúc đẩy việc thực hiện đồng bộ hơn, chất lượng hơn các khâu khác trong công tác cán bộ. Các cấp uỷ, tổ chức đảng tích cực triển khai công tác luân chuyển cán bộ, góp phần đào tạo, thử thách cán bộ qua thực tiễn và tăng cường cán bộ cho những nơi có khó khăn, khắc phục một bước xu hướng cục bộ, khép kín, trì trệ của đội ngũ cán bộ. Kết quả luân chuyển cán bộ từ Trung ương về địa phương trong hai nhiệm kỳ Đại hội IX và X đã góp phần đào tạo được nhiều cán bộ; nhiều đồng chí đã được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương khoá X, khoá XI, được tín nhiệm bầu làm bí thư tỉnh uỷ hoặc giữ chức vụ chủ chốt ở các bộ, ngành Trung ương và cơ quan của Quốc hội. Trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo các tỉnh, thành phố hiện nay, trên 95% cán bộ lãnh đạo chủ chốt hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và trên 98% uỷ viên ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ đã qua luân chuyển giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt ở cấp quận, huyện. Kết quả luân chuyển một số chức danh cán bộ không là người địa phương ở cấp tỉnh và cấp huyện đạt kết quả tốt. Hầu hết cán bộ qua luân chuyển đều có bước trưởng thành, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm thực tiễn, có quan điểm nhìn nhận và phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hơn, sát thực tế hơn. Có được những kết quả nêu trên là do các cấp uỷ, tổ chức đảng, các cấp, các ngành đã có nhận thức, thống nhất cao hơn, chủ động, tích cực hơn trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; kết hợp công tác đánh giá, quy hoạch, đào tạo, luân chuyển với bố trí, sử dụng và bảo đảm chính sách cán bộ; làm tốt công tác tư tưởng và tổ chức, vừa bảo đảm sự ổn định vừa coi trọng yêu cầu phát triển của đội ngũ cán bộ. Tuy nhiên, công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ còn những hạn chế, yếu kém: Việc xây dựng và thực hiện quy hoạch cán bộ ở một số địa phương, đơn vị chưa căn cứ chủ yếu vào đánh giá cán bộ, chưa xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ và năng lực thực tiễn của cán bộ, chưa gắn quy hoạch với đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ, dẫn đến nhiều đề án quy hoạch còn hình thức, thiếu tính khả thi. Chất lượng quy hoạch cán bộ chưa cao, chưa đồng đều và hầu hết các đề án quy hoạch chưa có tầm nhìn xa, chưa bảo đảm cơ cấu 3 độ tuổi. Cơ cấu cán bộ trong quy hoạch chưa cân đối, ít cán bộ trẻ, cán bộ nữ; trình độ, ngành nghề đào tạo của cán bộ ở nhiều nơi chưa phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Nhìn tổng thể, quy hoạch cán bộ thời gian qua chưa có sự liên thông giữa cấp dưới với cấp trên, giữa địa phương với Trung ương, giữa các ngành, các lĩnh vực công tác..., chưa quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước. Một số nơi thực hiện luân chuyển đào tạo cán bộ chưa dựa trên cơ sở đánh giá và quy hoạch. Việc luân chuyển cán bộ trong một ngành, giữa các ngành với nhau, giữa cán bộ làm công tác đảng, mặt trận, đoàn thể với quản lý nhà nước nhìn chung còn ít, còn khép kín, chưa phát huy được sức mạnh của cả đội ngũ, còn tình trạng nơi thừa, nơi thiếu cán bộ. Chủ trương luân chuyển, bố trí một số chức danh cán bộ lãnh đạo không là người địa phương nhằm khắc phục tình trạng cục bộ, trì trệ, khép kín ít được thực hiện do chưa có quy định cụ thể. Việc lựa chọn địa bàn, chức danh luân chuyển trong một số trường hợp còn bất hợp lý, thậm chí còn trái ngành, trái nghề, vừa không đáp ứng được yêu cầu đào tạo, vừa hạn chế sự đóng góp của cán bộ luân chuyển. Sự quản lý, giám sát, quan tâm, tạo điều kiện đối với cán bộ luân chuyển từ phía các cơ quan, nhất là từ nơi đi, nơi đến chưa được quy định cụ thể, dẫn đến việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ sau luân chuyển có trường hợp còn bất cập, thiếu chính xác. Về phía cán bộ luân chuyển, một số ít còn chậm tiếp cận với công việc, đóng góp đối với địa phương còn hạn chế, cá biệt còn có biểu hiện chọn địa bàn, chọn vị trí sau luân chuyển… Chế độ nhà công vụ và một số chế độ, chính sách khác chưa được nghiên cứu quy định cụ thế, làm hạn chế công tác luân chuyển cán bộ. II. PHƯƠNG HƯỚNG TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC QUY HOẠCH CÁN BỘ VÀ CÔNC TÁC LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ Đế tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác quy hoạch và công tác luân chuyển cán bộ, các cấp uỷ, tổ chức đảng, các cấp, các ngành cần thực hiện tốt các mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ, giải pháp sau: 1- Mục tiêu, yêu cầu 1.1- Quán triệt và thực hiện có hiệu quả và đồng bộ nhóm giải pháp về tổ chức, cán bộ nêu trong Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay"; trong đó, đẩy mạnh công tác quy hoạch cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, có tầm nhìn chiến lược cho cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy hoạch đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, trước hết là quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước đủ phẩm chất, năng lực, bảo đảm 3 độ tuổi, có tính kế thừa, phát triển, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế. 1.2- Đẩy mạnh công tác luân chuyển, đào tạo cán bộ, đồng thời thực hiện chủ trương luân chuyển, bố trí một số chức danh cán bộ lãnh đạo chủ chốt (bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân, trưởng các ngành công an, toà án, viện kiểm sát) không là người địa phương, phấn đấu đến năm 2015 trên 25% tỉnh, thành phố và trên 50% quận, huyện thực hiện chủ trương này; kết hợp bố trí, sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ lãnh đạo ở các cấp, các ngành, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu cán bộ và hiện tượng cục bộ, trì trệ, quan liêu, tham nhũng, góp phần củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.
2,029
8,031
Thông qua việc luân chuyển, bố trí cán bộ ở những địa bàn, lĩnh vực khó khăn để phát hiện người tài, nhằm đào tạo, thử thách, chuẩn bị đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý lâu dài của đất nước. 1.3- Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ đi đôi với đề cao thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ; tăng cường kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới; đổi mới tư duy, cách làm, khắc phục cho được những hạn chế, yếu kém trong từng khâu công tác cán bộ, trước hết là đánh giá cán bộ; bổ sung, sửa đổi và ban hành cơ chế, chính sách mới nhằm khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; thu hút người có phẩm chất, năng lực vào các cơ quan trong hệ thống chính trị. 2- Nhiệm vụ và giải pháp 2.1- Đẩy mạnh công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ đồng thời với việc đổi mới đồng bộ các khâu khác trong công tác cán bộ, trước hết là đổi mới công tác đánh giá cán bộ, xác định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ và trong quy hoạch, luân chuyển cán bộ: Tiến hành xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ và tiêu chí đánh giá cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh, theo hiệu quả công việc và sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên, nhân dân. Coi trọng đánh giá của cấp trưởng đối với cấp phó; đánh giá của người đứng đầu tổ chức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Quy định việc lấy phiếu tín nhiệm hằng năm đối với các chức danh lãnh đạo trong cơ quan đảng, nhà nước, mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân cùng cấp; cấp dưới góp ý, thể hiện sự tín nhiệm đối với tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp trên. Công khai lĩnh vực công tác, chỉ tiêu nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ để đảng viên và nhân dân theo dõi, giám sát, góp ý kiến, thể hiện sự tín nhiệm và thông qua đó để xem xét, đánh giá cán bộ. Đánh giá, lựa chọn cán bộ thông qua cơ chế thi tuyển, sát hạch hằng năm đối với cán bộ từ cấp cục, vụ và tương đương trở xuống theo phương châm làm cái gì thi cái đó; xây dựng phương thức đánh giá cán bộ trong mối quan hệ biện chứng giữa kết quả thi, sát hạch và năng lực, thành tích công tác, uy tín, sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân. Gắn đánh giá cán bộ theo định kỳ với kiểm điểm, tự phê bình và phê bình hằng năm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI). Quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ và trong quy hoạch, luân chuyển cán bộ. 2.2- Đổi mới công tác tạo nguồn cán bộ: Đổi mới công tác tạo nguồn cán bộ theo hướng lựa chọn sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học có chất lượng cử về cơ sở (những nơi khó khăn, có nhu cầu) để đào tạo trong phong trào lao động, sản xuất, từ đó chọn lọc nguồn quy hoạch cán bộ lâu dài. Xây dựng, thực hiện cơ chế tiến cử cán bộ; cơ chế người đứng đầu đề xuất, chuẩn bị người quy hoạch thay thế mình, người đứng đầu lựa chọn, giới thiệu để bầu cử, bổ nhiệm cấp phó; thí điểm giao quyền cho bí thư cấp uỷ giới thiệu để bầu uỷ viên ban thường vụ cấp ủy… 2.3- Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong quy hoạch theo chức danh cán bộ, gắn lý thuyết với thực hành, kỹ năng xử lý thực tiễn đối với từng chức danh, ở từng cấp, từng ngành, từng lĩnh vực công tác; tăng lượng kiến thức về tư duy và tầm nhìn chiến lược, nhận thức và giải pháp ứng xử, đề phòng, giải quyết các vấn đề nảy sinh của quốc gia và quốc tế cho các đối tượng cán bộ dự nguồn cấp Trung ương. Xây dựng và thực hiện chế độ tập sự lãnh đạo, quản lý; cán bộ chủ chốt ở cấp trên nói chung phải kinh qua chủ chốt ở cấp dưới để đào tạo, thử thách cán bộ. Đẩy mạnh việc cập nhật kiến thức mới cho cán bộ quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp, kể cả đối với các Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Cải tiến phương pháp, quy trình kiểm tra, thi cử, đánh giá khách quan kết quả dạy và học, khắc phục tình trạng chạy theo bằng cấp, tuyệt đối hoá bằng cấp của cả người dạy, người học và của cơ quan làm công tác cán bộ và cơ quan sử dụng cán bộ. 2.4- Thực hiện nghiêm cơ cấu 3 độ tuổi trong quy hoạch cấp ủy và ban lãnh đạo, quản lý các cấp; tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, bảo đảm tính thực chất, khả thi của đề án quy hoạch cán bộ: Đề án quy hoạch và đề án nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ các cấp uỷ phải bảo đảm cơ cấu 3 độ tuổi; cấp có thẩm quyền chỉ phê duyệt, xác nhận quy hoạch hoặc thông qua phương án nhân sự cấp uỷ khi quy hoạch hoặc phương án nhân sự đáp ứng được yêu cầu này. Việc bổ sung ban chấp hành, ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ trong nhiệm kỳ chủ yếu bổ sung cán bộ trẻ, cán bộ nữ, đủ tuổi tham gia từ 2 nhiệm kỳ trở lên nhằm đào tạo, chuẩn bị nhân sự cho các khoá tiếp theo. Trường hợp đặc biệt không đáp ứng được yêu cầu về độ tuổi, phải xin chủ trương và được sự chấp thuận của ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trước khi thực hiện quy trình nhân sự. Việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý cần bảo đảm 3 độ tuổi trong lãnh đạo ở từng cấp; đối với cấp huyện và tương đương trở lên nhất thiết phải có cán bộ nữ trong cơ cấu lãnh đạo. Đối với việc bổ nhiệm chức danh thứ trưởng và tương đương trở lên cần phải được Ban Bí thư Trung ương Đảng đồng ý về chủ trương trước khi thực hiện quy trình nhân sự. Trên cơ sở quy hoạch cán bộ, các cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải đồng thời xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển đối với cán bộ trong quy hoạch; cấp có thẩm quyền khi phê duyệt hoặc xác nhận quy hoạch phải đồng thời phê duyệt, xác nhận kế hoạch luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo quy hoạch và xem xét, bổ sung nhân sự từ nơi khác vào quy hoạch của cấp dưới. 2.5- Áp dụng và thực hiện có hiệu quả quy hoạch cán bộ cấp chiến lược: Xây dựng và thực hiện có hiệu quả quy hoạch cán bộ cấp chiến lược (Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước) nhiệm kỳ 2016-2021 và các nhiệm kỳ tiếp theo, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ cán bộ. Bộ Chính trị quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện đối với các chức danh cán bộ cấp chiến lược làm cơ sở cho việc giới thiệu quy hoạch và luân chuyển, đào tạo cán bộ theo quy hoạch; gắn quy hoạch cán bộ cấp chiến lược với quy hoạch cán bộ lãnh đạo chủ chốt các địa phương, ban, bộ, ngành, cơ quan Trung ương; bảo đảm cơ cấu 3 độ tuổi trong các chức danh cán bộ; thực hiện quy hoạch "động" và "mở", mỗi chức danh quy hoạch 2 - 3 người và một người có thể quy hoạch từ 1 - 2 chức danh. Định kỳ đánh giá, rà soát, đưa ra khỏi quy hoạch những người không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện; bổ sung nhân tố mới vào quy hoạch. Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị quyết định phương pháp, cách thức xây dựng và phạm vi, hình thức công khai quy hoạch cán bộ cấp chiến lược. 2.6- Đẩy mạnh công tác luân chuyển để đào tạo cán bộ và thực hiện bố trí một số chức danh lãnh đạo, quản lý không là người địa phương ở cấp tỉnh, cấp huyện và từng bước nghiên cứu thực hiện ở cấp xã, phường, thị trấn: Xây dựng và thực hiện quy định về luân chuyển cán bộ, trong đó xác định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, đối tượng luân chuyển đào tạo theo quy hoạch và quy trình luân chuyển, bố trí một số chức danh lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương. Thực hiện việc phân công cán bộ trong quy hoạch các chức danh cấp chiến lược đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo chủ chốt ở các địa bàn, lĩnh vực quan trọng, vùng có nhiều khó khăn để đào tạo, thử thách, tích luỹ kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý. Lựa chọn cán bộ trong quy hoạch cán bộ chủ chốt các bộ, ngành Trung ương, có phẩm chất, năng lực luân chuyển để giữ chức vụ bí thư, phó bí thư, chủ tịch, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố; cán bộ cấp cục, vụ và tương đương luân chuyển để giữ chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân quận, huyện, trưởng ban, phó ban, giám đốc, phó giám đốc sở, ngành tỉnh, thành phố. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương luân chuyển, bố trí một số chức danh cán bộ không là người địa phương ở cấp tỉnh, cấp huyện; đồng thời tiếp tục thí điểm nhất thể hoá chức danh bí thư cấp uỷ đồng thời là chủ tịch uỷ ban nhân dân ở cấp huyện và xã để tổng kết, rút kinh nghiệm trước Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Tiếp tục thực hiện chủ trương tăng thêm một số chức danh lãnh đạo cấp uỷ, chính quyền ở những địa phương có nhiều khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc ở những nơi thiếu cán bộ để vừa kết hợp luân chuyển, đào tạo, vừa tăng cường cán bộ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng, củng cố hệ thống chính trị... Xây dựng và thực hiện quy định về việc quản lý, giám sát đối với cán bộ luân chuyển; thực hiện chế độ nhà công vụ và ban hành khung chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển, tạo điều kiện để cán bộ luân chuyển yên tâm rèn luyện, cống hiến.
1,973
8,032
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Căn cứ các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trên, các cấp uỷ, tổ chức đảng cần đẩy mạnh công tác quy hoạch và công tác luân chuyển cán bộ đồng thời với việc đổi mới đồng bộ các khâu khác trong công tác cán bộ. 2- Các cấp uỷ, tổ chức đảng lãnh đạo xây dựng tiêu chuẩn chức danh và tiêu chí đánh giá đối với từng chức danh cán bộ thuộc cấp mình quản lý; xây dựng tiêu chuẩn chức danh và tiêu chí đánh giá các chức danh cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý công tác tại địa phương, cơ quan, đơn vị mình, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, ban hành trong quý I-2013 (qua Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp thẩm định). 3- Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng nhà công vụ ở Trung ương, tỉnh, huyện để thực hiện chủ trương luân chuyển cán bộ; ban hành khung chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển. 4- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban đảng ở Trung ương và các cơ quan có liên quan: - Nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi các quy định, quy chế về công tác cán bộ, trong đó có công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) và Kết luận này, trình Bộ Chính trị xem xét, ban hành để thực hiện. - Tham mưu, giúp Bộ Chính trị xây dựng Đề án quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước nhiệm kỳ 2016-2021 và các nhiệm kỳ tiếp theo, báo cáo Bộ Chính trị, trình Ban Chấp hành Trung ương tại Hội nghị Trung ương 6 (khoá XI). - Chủ trì, phối hợp với các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng ở Trung ương và các cơ quan liên quan xây dựng Đề án luân chuyển đào tạo cán bộ nhiệm kỳ 2011- 2016 và Đề án bố trí một số chức danh cán bộ không là người địa phương đối với 20% - 25% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Trong những năm qua, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực. Cấp ủy, chính quyền và các ngành từ tỉnh đến cơ sở thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, coi đây là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị. Lãnh đạo các cấp, các ngành đã thực hiện tiếp công dân tại trụ sở theo quy định; các ý kiến phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đã được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong những năm qua đã góp phần tích cực vào việc giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương. Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn nhiều trường hợp công dân đến trụ sở tiếp công dân các cấp, các cơ quan nhà nước để phản ánh, kiến nghị, đề nghị, khiếu nại, tố cáo. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của một số cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa chặt chẽ, chất lượng, hiệu quả chưa cao, còn để vụ việc tồn đọng, kéo dài. Chính quyền ở một số nơi chưa nhận thức đầy đủ, chưa đề cao trách nhiệm của mình trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo vẫn còn tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; một số cán bộ làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo còn hạn chế về trình độ chuyên môn; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa đồng bộ. Để khắc phục kịp thời những tồn tại trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tập trung thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây: 1.1. Quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, xác định công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên của các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở; gắn với công tác phòng, chống tham nhũng, cải cách hành chính, chỉnh đốn xây dựng Đảng và là tiêu chí để đánh giá chất lượng công tác hàng năm. 1.2. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp tại Thông báo kết luận số 130-TB/TW ngày 10/01/2008 của Bộ Chính trị về tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước để mọi người dân hiểu và thực hiện nghiêm túc. Làm tốt công tác nắm tình hình ở các địa bàn, phát hiện sớm những vướng mắc, bất cập trong thực hiện các chủ trương, cơ chế, chính sách để kịp thời khắc phục. Phát huy vai trò lãnh đạo của các cấp ủy, trách nhiệm của chính quyền các cấp, sự giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức thành viên, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tập trung giải quyết ngay từ cơ sở những kiến nghị, đề nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, không để phát sinh điểm nóng, phức tạp, khiếu kiện đông người. 1.3. Tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp công dân, triển khai đầy đủ, đúng tiến độ Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân theo Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 30/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai, tổ chức thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân của Chính phủ trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải thực hiện nghiêm túc chế độ tiếp công dân theo quy định, giành thời gian trực tiếp đối thoại với dân, lắng nghe dân phản ánh, thực sự gần dân, hiểu dân để làm tốt chức năng quản lý nhà nước, kịp thời giải quyết đúng chính sách, pháp luật những phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân. 1.4. Thực hiện công khai, minh bạch quá trình thực hiện chính sách, pháp luật; chấn chỉnh, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo. Khi thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư phải công khai minh bạch việc thu hồi đất, giao đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu, đồng thuận, tự giác chấp hành. Trường hợp cưỡng chế phải có phương án chặt chẽ, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và an toàn. 1.5. Khi có phát sinh khiếu nại, tố cáo thì người có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật; đồng thời xác định nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo để có biện pháp chấn chỉnh những tồn tại trong quản lý nhà nước, xử lý những cán bộ có hành vi vi phạm, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền giải quyết những bất cập của chính sách, pháp luật. Những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh để tập trung xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. 1.6. Trường hợp công dân tập trung khiếu nại, tố cáo đông người ở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan Trung ương, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết, không để tình trạng công dân tập trung gây mất an ninh, trật tự công cộng. 1.7. Tổ chức thực hiện nghiêm các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phải chủ động tìm biện pháp giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, không để tồn đọng, kéo dài. 1.8. Chỉ đạo cơ quan chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cấp, các ngành trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém, xử lý cá nhân, tổ chức vi phạm theo quy định. 2. Thanh tra tỉnh: 2.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, thống kê, tập trung giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài, nhất là những vụ việc liên quan đến đất đai. 2.2. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng các cấp, các ngành trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung vào những địa bàn có nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo hoặc người có thẩm quyền thiếu trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm đối với những cán bộ có sai phạm. 3. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường nắm tình hình cơ sở, kịp thời phát hiện những nhân tố gây mất ổn định tình hình an ninh trật tự ở các địa phương; bảo đảm an ninh, trật tự liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 4. Sở Tư pháp phối hợp với Thanh tra tỉnh, các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai tuyên truyền phổ biến kịp thời, đồng bộ Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo năm 2011 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân và hiệu quả quản lý nhà nước; tiếp tục quan tâm nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ hòa giải ở cơ sở.
2,032
8,033
5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh nghiên cứu, triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về chính sách, tiêu chuẩn, chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 6. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin, tuyên truyền, các báo, đài địa phương tuyên truyền các chính sách pháp luật; thông tin phản ánh các nội dung liên quan đảm bảo chính xác, đầy đủ, khách quan./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2012/TT-BNNPTNT NGÀY 22 THÁNG 2 NĂM 2012 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam gồm: 1. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký, tên thương phẩm, cách ghi hàm lượng thuốc, đối tượng đăng ký, hàm lượng hoạt chất (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Đăng ký chính thức: 07 trường hợp (gồm 01 loại thuốc trừ sâu, 02 loại thuốc trừ bệnh, 01 loại thuốc trừ cỏ, 01 thuốc điều hoà sinh trưởng, 01 loại thuốc trừ mối, 01 loại thuốc bảo quản lâm sản) vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 2 kèm theo). 3. Đăng ký bổ sung: 315 trường hợp (gồm 143 loại thuốc trừ sâu, 124 loại thuốc trừ bệnh, 31 loại thuốc trừ cỏ, 09 loại thuốc điều hòa sinh trưởng, 05 loại thuốc trừ ốc, 02 loại thuốc trừ mối, 01 chất hỗ trợ (chất trải)) vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 3 kèm theo). Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Điều 3. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG NÔNG NHÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 quy định mức lương tối thiểu chung; số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 về chế độ phụ cấp công vụ; Căn cứ Thông tư số 74/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP và Nghị định số 34/2012/NĐ-CP; Thông tư số 15/2001/TT-BNN-PCLB ngày 23/02/2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập đơn giá và chế độ dự toán công tác tu bổ đê điều sử dụng lao động nông nhàn; Căn cứ Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá ngày công lao động nông nhàn và đơn giá chuyển công văn hỏa tốc; Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Nông nghiệp tại Tờ trình số 51/TTr-LN-STC-SNN ngày 23/5/2012 về việc điều chỉnh đơn giá ngày công lao động nông nhàn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh đơn giá ngày công lao động nông nhàn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ 34.000đ/ngày công lên 47.700đ/ngày công (Bốn mươi bảy nghìn, bảy trăm đồng một ngày công). Đơn giá này chỉ áp dụng cho các hạng mục công trình mà điều kiện hiện trường, điều kiện kỹ thuật không thể thực hiện thi công bằng phương tiện cơ giới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 Quyết định này hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của UBND tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Phòng, chống lụt, bão và quản lý đê điều và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng tại Văn bản số 53/TTr-KKT ngày 26/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 (bốn) thủ tục hành chính được sửa đổi, 01 (một) TTHC được bổ sung, 01 (một) TTHC bị bãi bỏ trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng ban hành kèm theo Quyết định số 2671/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (Có danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1565/QĐ-UBND ngày 04/5/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG TỈNH HÀ TĨNH A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG TỈNH HÀ TĨNH A. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI I. LĨNH VỰC VIỆC LÀM 1. Cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài được tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động vào làm việc trong Khu kinh tế Vũng Áng. 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức sử dụng lao động đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh (số 86, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh). - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ. + Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung. + Nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn cho tổ chức sử dụng lao động. - Bước 3. Đến ngày hẹn, Tổ chức sử dụng lao động nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: * Đối với người nước ngoài được cấp Giấy phép lao động lần đầu: Thành phần hồ sơ, bao gồm:
2,063
8,034
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (theo mẫu); - Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu; - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài trước khi đến Việt Nam cấp (trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp); - Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam; - Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài; Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; - 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ; - Hồ sơ, giấy tờ để chứng minh việc người sử dụng lao động đã thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài. Trường hợp đã thông báo tuyển dụng bằng hình thức đăng báo thì phải đăng trên ít nhất 01 (một) số báo Trung ương và ít nhất 01 (một) số báo địa phương ít nhất 30 ngày trước khi tuyển dụng người nước ngoài, (trường hợp người sử dụng lao động tuyển người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm thì không phải thông báo nhu cầu tuyển lao động trên báo Trung ương hoặc địa phương theo quy định nêu trên), (Đối với lao động làm việc cho các nhà thầu tại Việt Nam cần có thêm văn bản chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tuyển dụng người lao động nước ngoài; các loại giấy tờ như: Phiếu lý ỉịch tư pháp Giấy chứng nhận sức khỏe, Giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật... mà bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam). * Đối với người nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động - Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Các giấy tờ của nguời nước ngoài và các văn bản có liên quan: + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có 03 (ba) ảnh màu theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 đã được sửa đổi, bổ sung và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp. + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm công việc khác vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 đã được sửa đổi, bổ sung và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp. + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực hoặc vô hiệu có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có giấy tờ theo quy định tại điểm c và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 đã được sửa đổi, bổ sung và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp.” (Chú thích: Nội dung điểm c, d và đ khoản 2 điều 4 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 đâ được sửa đổi, bổ sung: c) Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế; d) Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài. Đối với một số nghề, công việc, việc chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài có thể thay thế bằng các giấy tờ sau đây: - Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống. - “Bản xác nhận hoặc các giấy phép lao động hoặc các bản hợp đồng lao động xác định có ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý và phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ đảm nhận. Bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm nêu trên do các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà người nước ngoài đã làm việc xác nhận. - Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu và phải có chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với cầu thủ bóng đá. - Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền cửa Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài. - Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay. - 03 (ba) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép 8. Lệ phí (nếu có) - Lệ phí cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài: 400.000 đ/giấy phép. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Phiếu đăng ký dự tuyển lao động (Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH). - Công văn đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài của tổ chức sử dụng lao động (Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; - Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP; - Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. - Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Bộ Luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994; sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và năm 2007. - Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Thông tư 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành mội số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Công văn số 728/LĐTBXH/CSLĐ ngày 15/6/2007 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh về việc Ủy quyền cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Khu kinh tế Vũng Áng. MẪU SỐ 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Socialist Republic of Vietnam Independence - Freedom - Happiness ---------------- ……, ngày … tháng … năm ……. ……, date … month … year …….. PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG APPLICATION FORM Kính gửi: (To)………………………………………………. 1. Tên tôi là (viết chữ in hoa):.................................................................................................... Full name (In capital) 2. Ngày tháng năm sinh: …………………………..Nam/Nữ........................................................... Date of birth (DD-MM-YYYY) Male/female 3. Quốc tịch: ........................................................................................................................... Nationality 4. Số hộ chiếu:………………………………………Ngày cấp.......................................................... Passport number: Date of issue 5. Nơi cấp ………………………………..có giá trị đến ngày........................................................... Place of issue Date of expiry 6. Trình độ học vấn: ................................................................................................................. Education level: 7. Trình độ chuyên môn tay nghề:.............................................................................................. Professional qualification: 8. Trình độ ngoại ngữ (sử dụng thành thạo): ............................................................................... Foreign language (Proficiency)
1,928
8,035
9. Quá trình làm việc của bản thân (nêu cụ thể thời gian, vị trí công việc, tên doanh nghiệp, tổ chức đã làm việc, khen thưởng, kỷ luật), cụ thể: Employment Record (the detailed time, employment position, name of enterprises, organizations worked, rewarda and discipline), including: - Làm việc ở nước ngoài: ......................................................................................................... Employment outside Vietnam - Làm việc ở Việt Nam: ............................................................................................................ Employment in Vietnam Sau khi nghiên cứu nội dung thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động, tôi thấy bản thân có đủ điều kiện để đăng ký dự tuyển vào vị trí: ………………với thời hạn làm việc:............................................................ Upon careful consideration on your notice of recruitment, I myself consider to be qualified for the position of …………………..for the working period of……….. Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh Pháp luật lao động Việt Nam. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. I commit to fully abide by the Vietnamese labour legislation and will bear all resposibility for any violation. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Ðối với các tổ chức phi chính phủ mà chưa có con dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. MẪU SỐ 7 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………….. To:.................................................................... 1. Doanh nghiệp, tổ chức:......................................................................................................... Enterprise organization: 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................... Address: 3. Điện thoại: .......................................................................................................................... Telephone number (Tel): 4. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: .................................................................................... Permission for business (No): 5. Cơ quan cấp: ………………………………………….. Ngày cấp:................................................ Place of issue Date of issue 6. Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ........................................................................................... Fields of business: Đề nghị: ……………………………………………cấp giấy phép lao động......................................... Suggestion: issuance of work permit cho: ....................................................................................................................................... for: Ông (bà): …………………………………………….Quốc tịch: ........................................................ Mr. (Ms.) Nationality: Ngày tháng năm sinh: .............................................................................................................. Date of birth (DD-MM-YY) Trình độ chuyên môn: .............................................................................................................. Professional qualification (skill): Nơi làm việc: Working place Vị trí công việc: ....................................................................................................................... Job assignment: Thời gian làm việc từ ngày: …../…./……đến ngày: …../……./…… Period of work from………………..To………………… Lý do ông (bà) ………………………………. làm việc tại Việt Nam:................................................ The reasons for Mr. (Ms.) working in Vietnam <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các tổ chức phi chính phủ mà chưa có con dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. 2. Cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp vào làm việc trong Khu kinh tế Vũng Ảng. 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức sử dụng lao động đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh (số 86, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh). - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ. + Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung. + Nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn cho tổ chức sử dụng lao động. - Bước 3. Đến ngày hẹn, Tổ chức sử dụng lao động nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: * Đối với người nước ngoài được cấp Giấy phép lao động lần đầu: Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (theo mẫu); - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài nước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; - Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam; - Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài. Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; - Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam. * Đối với người nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động - Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Các giấy tờ của người nước ngoài và các văn bản có liên quan: + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có 03 (ba) ảnh màu theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 đã được sửa đổi, bổ sung và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp. + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm công việc khác vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có các giấy tờ theo quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 đã được sửa đổi, bổ sung và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp. + Đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực hoặc vô hiệu có nhu cầu làm việc cho doanh nghiệp khác cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động phải có giấy tờ theo quy định tại điểm c và đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 đã được sửa đổi, bổ sung và giấy phép lao động đã được cấp hoặc bản sao giấy phép lao động đã được cấp.” (Chú thích: Các nội dung quy định tại điểm c, d và đ khoản 2 điều 4 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 đã được sửa đổi, bổ sung: c) Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế; d) Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài. Đối với một số nghề, công việc, việc chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài có thể thay thể bằng các giấy tờ sau đây: - Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống. - Bản xác nhận hoặc các giấy phép lao động hoặc các bản hợp đồng lao động xác định có ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý và phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ đảm nhận. Bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm nêu trên do các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức mà người nước ngoài đã làm việc xác nhận. - Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu và phải có chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với cầu thủ bóng đá. - Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài. - Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay. - 03 (ba) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép 8. Lệ phí (nếu có): - Lệ phí cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài: 400.000 đ/giấy phép. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai nếu có đề nghị đính kèm sau thủ tục: - Đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài của tổ chức sử dụng lao động (Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; - Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP; - Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. - Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994; sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và năm 2007. - Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ Quy định vể tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 cùa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
2,100
8,036
- Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Công văn số 728/LĐTBXH/CSLĐ ngày 15/6/2007 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh về việc Ủy quyền cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Khu kinh tế Vũng Áng. MẪU SỐ 7 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………….. To:.................................................................... 1. Doanh nghiệp, tổ chức:......................................................................................................... Enterprise organization: 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................... Address: 3. Điện thoại: .......................................................................................................................... Telephone number (Tel): 4. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: .................................................................................... Permission for business (No): 5. Cơ quan cấp: ………………………………………….. Ngày cấp:................................................ Place of issue Date of issue 6. Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ........................................................................................... Fields of business: Đề nghị: ……………………………………………cấp giấy phép lao động......................................... Suggestion: issuance of work permit cho: ....................................................................................................................................... for: Ông (bà): …………………………………………….Quốc tịch: ........................................................ Mr. (Ms.) Nationality: Ngày tháng năm sinh: .............................................................................................................. Date of birth (DD-MM-YY) Trình độ chuyên môn: .............................................................................................................. Professional qualification (skill): Nơi làm việc: Working place Vị trí công việc: ....................................................................................................................... Job assignment: Thời gian làm việc từ ngày: …../…./……đến ngày: …../……./…… Period of work from………………..To………………… Lý do ông (bà) ………………………………. làm việc tại Việt Nam:................................................ The reasons for Mr. (Ms.) working in Vietnam <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các tổ chức phi chính phủ mà chưa có con dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. 3. Cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc trong Khu kinh tế Vũng Ảng (trường hợp bị mất, bị hư hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc). 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức sử dụng lao động đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh (số 86, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tình). - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ. + Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung. + Nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn cho tổ chức sử dụng lao động. - Bước 3. Đến ngày hẹn, Tổ chức sử dụng lao động nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban QLKKT Vũng Áng, Hà Tĩnh. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó phải giải trình rõ lý do bị mất, bị hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc và phải có xác nhận của người sử dụng Lao động, đối tác phía Việt Nam; - Giấy phép lao động đã được cấp bị hư hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc. b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép 8. Lệ phí (nếu có): - Lệ phí cấp lại GPLĐ: 300.000 đ/giấy phép. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Công văn đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người nước ngoài (Mẫu số 09 Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2011/TT-BLĐTBXH). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; - Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP; - Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. - Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. - Có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994; sửa đổi; bổ sung năm 2002, 2006 và năm 2007. - Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc lại Việt Nam. - Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Công văn số 728/LĐTBXH/CSLĐ ngày 15/6/2007 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh về việc Uỷ quyền cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Khu kinh tế Vũng Áng. MẪU SỐ 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Socialist Republic of Vietnam Independence- Freedom- Happiness ---------------- ……, ngày … tháng … năm ……. ……, date … month … year …….. ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG Application for re-issuance of work permit Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội………………………... To: The provincial Department of Labour - War Invalid and Social Affairs 1. Họ và tên: ………………………………………….2. Nam; Nữ:.................................................... Full name Male/Female 3. Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................ Date of birth (DD-MM-YY) 4. Nơi sinh:.............................................................................................................................. Place of birth 5. Quốc tịch: ........................................................................................................................... Nationality 6. Hộ chiếu số:………………………………………7. Ngày cấp:..................................................... Passport number Date of issue 8. Cơ quan cấp: ……………………………………..Thời hạn hộ chiếu:............................................ Issued by Date of expiry 9. Trình độ chuyên môn tay nghề: ............................................................................................. Professional qualification 10. Tôi đã giao kết hợp đồng lao động với: ................................................................................. I signed a labour contract with: với thời hạn từ …………………………………..đến ngày............................................................... For the period from to 11. Tôi đã được cấp giấy phép lao động số: ………………………ngày.......................................... I was issued a work permit numbered: dated với thời hạn từ……………….đến ngày……………………Cơ quan cấp........................................... For the period from to Issued by: 12. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép lao động (bao gồm cả lý do mất, hỏng, thay đổi số hộ chiếu, nơi làm việc) Reason for re-application (including reason for losing, damaging, changing passport number and working place) ............................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan các nội dung nêu trên là đúng. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam. I certify that these statements are true to be best of my knowledge and will be responsible for any incorrectness. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc trong Khu kinh tế Vũng Áng. 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức sử dụng lao động đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh (số 86, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh). Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ. + Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung. + Nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn cho tổ chức sử dụng lao động. - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Doanh nghiệp và Lao động thẩm định trình Trưởng ban ký Giấy phép lao động cho người nước ngoài. - Bước 3. Đến ngày hẹn, Tổ chức sử dụng lao động nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước 3. Thành phần số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ * Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động: - Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bản sao hợp đồng học nghề được ký giữa doanh nghiệp với người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhiệm theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bản sao hợp đồng lao động; - Giấy phép lao động đã được cấp. * Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp: - Đề nghị gia hạn giấy phép lao động của đối tác phía Việt Nam theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Văn bản chứng minh người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp tiếp tục làm việc tại Việt Nam; - Giấy phép lao động đã được cấp. c. Đối với người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật; văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế; Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: - Đề nghị gia hạn giấy phép lao động của đối tác phía Việt Nam theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bản sao hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài; - Giấy phép lao động đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép 8. Lệ phí (nếu có): - Lệ phí gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài: 200.000 đ/giấy phép.
2,073
8,037
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài của tổ chức sử dụng lao động (Mẫu số 08 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; - Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP; - Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. - Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. - Có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP. - Người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 84 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung. - Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế; Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng. 11. Căn cứ pháp Iý của thủ tục hành chính: - Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994; sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và năm 2007. - Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Công văn số 728/LĐTBXH/CSLĐ ngày 15/6/2007 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh về việc Uỷ quyền cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Khu kinh tế Vũng Áng. MẪU SỐ 8 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………….. To:........................................................................ 1. Tên doanh nghiệp, tổ chức:................................................................................................... Enterprise, organization: 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................... Address: 3. Điện thoại: .......................................................................................................................... Telephone number (Tel): 4. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: .................................................................................... Permission for business (No): 5. Cơ quan cấp: ………………………………………….. Ngày cấp:................................................ Place of issue Date of issue 6. Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ........................................................................................... Fields of business: Đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho:..................................................................................... Suggestion for issuance of work permit for Ông (bà): …………………………………………….Quốc tịch: ........................................................ Mr. (Ms.) Nationality: Vị trí công việc: ....................................................................................................................... Job assignment: Hình thức bị xử lý kỷ luật lao động trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức (nếu có):...... ............................................................................................................................................... The forms to be disciplined in the period of time at enterprise, organizations (if any) Giấy phép lao động số:…………………… Cấp ngày:................................................................... Work permit No dated Cơ quan cấp:........................................................................................................................... Issued by Thời hạn gia hạn từ ngày / / đến ngày / / Extension period of work from ………………. To…………………. Doanh nghiệp, tổ chức:............................................................................................................. Enterprise, organization đã đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế:........................................................................ trained Vietnamese employee for subsitution - Họ và tên: ……………………………………Giới tính:.................................................................. Full name Sex - Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................................... Date of birth (DD-MM-YY) - Lĩnh vực đào tạo:.................................................................................................................... Training field - Thời gian đào tạo:.................................................................................................................. Training period - Kinh phí đào tạo:.................................................................................................................... Training expenditure Lý do chưa đào tạo được người lao động Việt Nam để thay thế:.................................................. Reasons are still unable to train Vietnamese employees for substitution <jsontable name="bang_12"> </jsontable> B. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG I. LĨNH VỰC VIỆC LÀM 1. Cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế và cung cấp dịch vụ theo hợp đồng vào làm việc trong Khu kinh tế Vũng Áng. 1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức sử dụng lao động đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh (số 86, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh). - Bước 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xem xét hồ sơ. + Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung. + Nếu đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn cho tổ chức sử dụng lao động. - Bước 3. Đến ngày hẹn, Tổ chức sử dụng lao động nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động, đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (theo mẫu); - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; - Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam; - Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài (Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận); - Hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. (Đối với các giấy tờ như: Phiếu lý lịch tư pháp, Giấy chứng nhận sức khỏe, Giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật... mà bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng Hà Tĩnh. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép 8. Lệ phí (nếu có): - Lệ phí cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài: 400.000 đ/giấy phép. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài của tổ chức sử dụng lao động (Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; - Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP; - Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. - Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994; sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và năm 2007. - Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Thông tư số 31/2011/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. - Công văn số 728/LĐTBXH/CSLĐ ngày 15/6/2007 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh về việc Ủy quyền cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Khu kinh tế Vũng Áng. MẪU SỐ 7 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………….. To:.................................................................... 1. Doanh nghiệp, tổ chức:......................................................................................................... Enterprise organization: 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................... Address: 3. Điện thoại: .......................................................................................................................... Telephone number (Tel): 4. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số: .................................................................................... Permission for business (No): 5. Cơ quan cấp: ………………………………………….. Ngày cấp:................................................ Place of issue Date of issue 6. Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ........................................................................................... Fields of business:
2,096
8,038
Đề nghị: ……………………………………………cấp giấy phép lao động......................................... Suggestion: issuance of work permit cho: ....................................................................................................................................... for: Ông (bà): …………………………………………….Quốc tịch: ........................................................ Mr. (Ms.) Nationality: Ngày tháng năm sinh: .............................................................................................................. Date of birth (DD-MM-YY) Trình độ chuyên môn: .............................................................................................................. Professional qualification (skill): Nơi làm việc: Working place Vị trí công việc: ....................................................................................................................... Job assignment: Thời gian làm việc từ ngày: …../…./……đến ngày: …../……./…… Period of work from………………..To………………… Lý do ông (bà) ………………………………. làm việc tại Việt Nam:................................................ The reasons for Mr. (Ms.) working in Vietnam <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Đối với các tổ chức phi chính phủ mà chưa có con dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐỀ ÁN TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN CÁC DỰ ÁN ĐỂ ĐƯA KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG VÀO SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM Ngày 01 tháng 6 năm 2012, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải chủ trì cuộc họp về Đề án tổng thể phát triển các dự án để đưa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) vào sử dụng tại Việt Nam (Đề án). Tham dự cuộc họp có lãnh đạo và đại diện các Bộ, cơ quan: Công thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận; lãnh đạo các Tập đoàn: Dầu khí Việt Nam, Điện lực Việt Nam; Tổng Công ty Khí Việt Nam và các đơn vị tư vấn. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công Thương, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: Việc đưa LNG vào Việt Nam có tính chiến lược trong phát triển ngành năng lượng tại Việt Nam, có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Trong thời gian qua, Bộ Công Thương, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Khí Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và các đơn vị tư vấn đã rất tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao trong việc xây dựng Đề án tổng thể phát triển các dự án để đưa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) vào sử dụng tại VIệt Nam. Bộ Công Thương tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành, hoàn thiện Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 6 năm 2012. Trong Đề án cần bổ sung, làm rõ các nội dung sau: - Trên cơ sở cân bằng cung cầu năng lượng giai đoạn 2020 – 2030, khả năng sản xuất, nhập khẩu các nguồn năng lượng sơ cấp,… làm rõ vai trò và sự cần thiết phát triển các dự án đưa LNG vào sử dụng tại Việt Nam. - Tính khả thi của việc nhập khẩu LNG, tỷ lệ sử dụng LNG của Việt Nam trong thị trường LNG thế giới. - Các dự án khí – điện cần thực hiện theo cơ chế thị trường, hạn chế đến mức thấp nhất bảo lãnh Chính phủ; cơ chế, chính sách ưu đãi sẽ được xem xét cụ thể đối với từng dự án. - Xây dựng tiến độ của từng dự án, đồng bộ với tiến độ tổng thể của chuỗi khí – điện để đưa LNG vào sử dụng tại Việt Nam. - Sau khi Đề án tổng thể được Thủ tướng Chính phủ thông qua, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước sẽ phê duyệt bổ sung, hiệu chỉnh các quy hoạch có liên quan: phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam; phát triển điện lực quốc gia; tổng thể phát triển công nghiệp khí; sử dụng đất, khu công nghiệp,… Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ GIAO ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH ĐỊNH CƯ CỦA THÀNH PHỐ HUẾ ĐỂ BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ CHO CÁC HỘ THUỘC DIỆN GIẢI TỎA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ vào Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế tại công văn số 1136/UBND-NĐ ngày 15 tháng 5 năm 2012 và của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1199/STC-QLG.CS ngày 23 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá giao đất ở tại các khu quy hoạch tái định cư của thành phố Huế cho các hộ gia đình thuộc diện giải tỏa như sau: (Có phụ lục kèm theo) Mức giá giao đất nêu trên chỉ được bố trí tái định cư cho các hộ gia đình thuộc diện giải tỏa trong năm 2012 theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ mức giá đất quy định tại Điều 1 để giao đất cho các đối tượng thuộc diện giải tỏa khi Nhà nước thu hồi theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2012) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH PHONG - DA LIỄU BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Biên bản họp ngày 12/7/2011 của Hội đồng nghiệm thu Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành phong - da liễu của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 34 Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành phong - da liễu. Điều 2. Các Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành phong - da liễu này áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và ban hành. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH 34 QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH PHONG - DA LIỄU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1919 ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỜI NÓI ĐẦU Bộ Y tế đã xây dựng và ban hành Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật bệnh viện tập I (năm 1999), tập II (năm 2000) và tập III (năm 2005), các quy trình kỹ thuật đó là quy chuẩn về quy trình thực hiện các kỹ thuật trong khám, chữa bệnh. Tuy nhiên, trong những năm gần đây khoa học công nghệ trên thế giới phát triển rất mạnh, trong đó có các kỹ thuật công nghệ phục vụ cho ngành y tế trong việc khám bệnh, điều trị, theo dõi và chăm sóc người bệnh. Nhiều kỹ thuật, phương pháp trong khám bệnh, chữa bệnh đã được cải tiến, phát minh, nhiều quy trình kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh đã có những thay đổi về mặt nhận thức cũng như về mặt kỹ thuật. Nhằm cập nhật, bổ sung và chuẩn hóa các tiến bộ mới về số lượng và chất lượng kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, Bộ trưởng Bộ Y tế đã thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Lãnh đạo Bộ Y tế làm Trưởng ban. Trên cơ sở đó Bộ Y tế có các Quyết định thành lập các Hội đồng biên soạn Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám, chữa bệnh theo các chuyên khoa, chuyên ngành mà Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc các Bệnh viện chuyên khoa, đa khoa hoặc các chuyên gia hàng đầu của Việt Nam. Các Hội đồng phân công các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa theo chuyên khoa sâu biên soạn các nhóm Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật. Mỗi Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật đều được tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài và chia sẻ kinh nghiệm của các đồng nghiệp thuộc chuyên khoa, chuyên ngành. Việc hoàn chỉnh mỗi Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật cũng tuân theo quy trình chặt chẽ bởi các Hội đồng khoa học cấp bệnh viện và các Hội đồng nghiệm thu của chuyên khoa đó do Bộ Y tế thành lập. Mỗi Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh đảm bảo được nguyên tắc ngắn gọn, đầy đủ, khoa học và theo một thể thức thống nhất. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh là tài liệu hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật, là cơ sở pháp lý để thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong toàn quốc được phép thực hiện kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh đồng thời cũng là cơ sở để xây dựng giá dịch vụ kỹ thuật, phân loại phẫu thuật, thủ thuật và những nội dung liên quan khác. Do số lượng danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh rất lớn mà mỗi Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám, chữa bệnh từ khi biên soạn đến khi Quyết định ban hành chứa đựng nhiều yếu tố, điều kiện nghiêm ngặt nên trong một thời gian ngắn không thể xây dựng, biên soạn và ban hành đầy đủ các Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật. Bộ Y tế sẽ Quyết định ban hành những Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh cơ bản, phổ biến theo từng chuyên khoa, chuyên ngành và tiếp tục ban hành bổ sung những Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật đối với mỗi chuyên khoa, chuyên ngành nhằm đảm bảo sự đầy đủ theo Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Để giúp hoàn thành các Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này, Bộ Y tế trân trọng cảm ơn, biểu dương và ghi nhận sự nỗ lực tổ chức, thực hiện của Lãnh đạo, Chuyên viên Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, sự đóng góp của Lãnh đạo các Bệnh viện, các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa, chuyên ngành là tác giả hoặc là thành viên của các Hội đồng biên soạn, Hội đồng nghiệm thu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và các nhà chuyên môn đã tham gia góp ý cho tài liệu.
2,137
8,039
Trong quá trình biên tập, in ấn tài liệu khó có thể tránh được các sai sót, Bộ Y tế mong nhận được sự góp ý gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế 138A - Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BAN BIÊN TẬP Chủ biên PGS.TS. Nguyễn Thị Xuyên, Thứ trưởng Bộ Y Tế. Đồng chủ biên PGS.TS. Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. PGS.TS. Trần Hậu Khang, Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương. Ban thư ký ThS. Nguyễn Đức Tiến, Trưởng phòng Nghiệp vụ - Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. PGS.TS. Nguyễn Hữu Sáu, Trưởng phòng Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học, Bệnh viện Da liễu Trung ương. ThS. Phạm Thị Kim Cúc, Chuyên viên phòng Nghiệp vụ - Pháp chế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. BAN BIÊN SOẠN Hội đồng Biên soạn, Hội Đồng nghiệm thu PGS.TS. Phạm Văn Hiển, Nguyên Viện Trưởng Viện Da liễu Quốc gia. TS. Nguyễn Huy Quang, Vụ Trưởng Vụ Pháp chế. TS. Trần Quý Tường, Phó Cục Trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. TS. Nguyễn Hoàng Long, Phó Vụ Trưởng Kế hoạch - Tài chính. ThS. Nguyễn Trọng Khoa, Phó Cục Trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. PGS.TS. Nguyễn Tất Thắng, Chủ nhiệm Bộ môn Da liễu - Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. TS. Nguyễn Sỹ Hóa, Phó Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương. TS. Trần Văn Tiến, Phó Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương. ThS. Trần Mẫn Chu, Phó Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương. ThS. Trần Văn Khoa, Chủ nhiệm Bộ môn Da liễu - Đại học Y Dược Huế. TS. Vũ Tuấn Anh, Phó Giám đốc Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy Hòa. PGS.TS. Đặng Văn Em, Trưởng khoa Da Liễu - Dị ứng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. PGS.TS. Nguyễn Văn Đoàn, Trưởng khoa Dị ứng Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Bích, Trưởng khoa Ngoại, Bệnh viện Bạch Mai. TS. Nguyễn Huy Thọ, Chủ nhiệm khoa Phẫu thuật Hàm Mặt và Tạo hình, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. TS. Nguyễn Văn Liệu, Phó Trưởng khoa Thần kinh, Bệnh viện Bạch Mai. BSCKII. Nguyễn Thế Hùng, Chủ nhiệm khoa Y học Thực nghiệm, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tham gia biên soạn PGS.TS. Nguyễn Hữu Sáu, Trưởng phòng Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học, Bệnh viện Da Liễu Trung ương. TS. Nguyễn Thị Hải Vân, Trưởng khoa Tế bào gốc, Bệnh viện Da liễu Trung ương. BSCKII. Lê Thị Anh Thư, khoa Điều trị bệnh Phong - Laser - Phẫu thuật, Bệnh viện Da liễu Trung ương. ThS. Vũ Thái Hà, khoa Điều trị bệnh Phong - Laser - Phẫu thuật, Bệnh viện Da liễu Trung ương. ThS. Phạm Cao Kiêm, khoa Điều trị bệnh Phong - Laser - Phẫu thuật, Bệnh viện Da liễu Trung ương. BS. Nguyễn Như Lan, khoa Điều trị bệnh Phong - Laser - Phẫu thuật, Bệnh viện Da liễu Trung ương. BS. Nguyễn Hồng Sơn, khoa Điều trị bệnh Phong - Laser - Phẫu thuật, Bệnh viện Da liễu Trung ương. BS. Trương Văn Huân, khoa Điều trị bệnh Phong - Laser - Phẫu thuật, Bệnh viện Da liễu Trung ương. BS. Nguyễn Thị Hoa, khoa Điều trị bệnh Phong - Laser - Phẫu thuật, Bệnh viện Da liễu Trung ương. BS. Nguyễn Quang Minh, khoa Điều trị bệnh Phong - Laser - Phẫu thuật, Bệnh viện Da liễu Trung ương. BS. Nguyễn Lê Hoa, khoa Khám bệnh, Bệnh viện Da liễu Trung ương. BS. Đặng Thu Hương, khoa Khám bệnh, Bệnh viện Da liễu Trung ương. MỤC LỤC Lời nói đầu Kỹ thuật chăm sóc người bệnh Pemphigus Kỹ thuật chăm sóc người bệnh dị ứng thuốc Điều trị bệnh da bằng ngâm, tắm dung dịch thuốc tím 1/10.000 Phẫu thuật giải áp thần kinh cho người bệnh phong Phẫu thuật điều trị loét lỗ đáo không viêm xương cho người bệnh phong Phẫu thuật điều trị loét lỗ đáo có viêm xương cho người bệnh phong Phẫu thuật chuyển gân cơ chày sau điều trị chân cất cần cho người bệnh phong Phẫu thuật chuyển gân gấp chung nông điều trị cò mềm ngón tay cho người bệnh phong bằng kỹ thuật littler Phẫu thuật chuyển gân điều trị liệt đối chiếu ngón tay cái cho người bệnh phong Phẫu thuật tạo hình lông mày bằng mảnh ghép da đầu tự do cho người bệnh phong Phẫu thuật điều trị mắt thỏ cho người bệnh phong bằng kỹ thuật Johnson Điều trị lộn mi dưới (Ectropion) cho người bệnh phong bằng phẫu thuật thu ngắn bờ mi Phẫu thuật nâng sống mũi bằng ghép silicon cho người bệnh phong Phẫu thuật mở rộng hố khẩu cái bằng kỹ thuật Z-plasty cho người bệnh phong Phẫu thuật MOHS điều trị ung thư da Điều trị các bệnh lý của da bằng máy plasma và máy siêu cao tần Điều trị bệnh da bằng laser CO2 Điều trị bệnh da bằng laser YAG Điều trị các bệnh lý da bằng IPL Điều trị các bệnh lý của da bằng nitơ lỏng Điều trị u mềm lây bàng nạo thương tổn Sinh thiết da và niêm mạc Sinh thiết u dưới da và cân cơ Điều trị sẹo lõm bằng acid trichloracetic Phẫu thuật điều trị móng chọc thịt Điều trị rụng tóc bằng tiêm corticoid tại thương tổn Điều trị sẹo lồi bằng tiêm corticoid trong thương tổn Điều trị bệnh da bằng PUVA Điều trị bệnh da bằng tia UVB Điều trị bệnh da bằng đắp mặt nạ Điều trị bệnh da bằng laser chiếu ngoài Đánh giá các chỉ số của da bằng máy chụp và phân tích da Điều trị các bệnh lý của da bằng phương pháp lăn kim Điều trị bệnh da bằng máy ACTHYDERM KỸ THUẬT CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PEMPHIGUS I. ĐỊNH NGHĨA Kỹ thuật chăm sóc người bệnh pemphigus bao gồm nhiều quy trình nhằm. - Làm sạch các thương tổn da và niêm mạc. - Bảo vệ tốt vùng da lành. - Chống nhiễm trùng. - Bồi phụ nước điện giải. - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, nâng cao thể trạng. II. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh Giải thích cho người bệnh, hoặc người nhà người bệnh biết việc mình sắp làm để họ yên tâm, hợp tác. 2. Người thực hiện - Điều dưỡng viên. - Đảm bảo vô khuẩn khi chăm sóc người bệnh. - Có thái độ ân cần, thông cảm với người bệnh. 3. Dụng cụ Tùy theo nhận định người bệnh mà chuẩn bị dụng cụ cho phù hợp. Dụng cụ cơ bản gồm: - Ống nghe, nhiệt kế, huyết áp kế. - Khay đựng dụng cụ. - Kẹp, bông, gạc vô khuẩn, găng tay sạch. - Chậu nước ấm, khăn mặt bông to. - Tấm vải trải giường, quần áo sạch (nếu người bệnh còn mặc được quần áo), tấm vải trải giường phủ. - Túi đựng đồ bẩn. - Quạt sưởi (nếu là mùa đông). - Thuốc và dung dịch sát khuẩn: nước muối 9‰, dung dịch Jarich, dung dịch eosin 2%, milian, glycerinborat, thuốc theo chỉ định của bác sĩ. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Theo dõi tình trạng toàn thân và các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh - Quan sát người bệnh: sắc mặt, vùng da tổn thương, mức độ tổn thương. - Tình trạng tiêu hóa. - Đo mạch, nhiệt độ, nhịp thở, huyết áp, nước tiểu 24 giờ (màu sắc, số lượng). - Tình trạng tinh thần của người bệnh. 2. Chăm sóc cơ bản và đặc biệt 2.1. Chăm sóc thương tổn niêm mạc, hốc tự nhiên - Lau rửa niêm mạc mắt, mũi bằng muối sinh lý, tra thuốc mắt theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt (nếu có). - Nếu có trợt niêm mạc miệng: lau rửa miệng bằng muối sinh lý và bôi glycerinborat 2%. - Nếu có trợt niêm mạc sinh dục: rửa bằng muối sinh lý, thuốc tím pha loãng 1/10.000, bôi glycerinborat 2%, dung dịch eosin 2%, hoặc chấm dung dịch milian. 2.2. Chăm sóc da bị tổn thương - Cho người bệnh nằm giường bột talc. - Thay tấm vải trải giường hàng ngày 1-2 lần. - Tắm, gội đầu cho người bệnh 1-2 lần/ngày bằng dung dịch thuốc tím 1/10.000. Khi tắm, gội cần tránh kỳ cọ mạnh làm trầy xước, lột da thành mảng gây đau rát, nhiễm khuẩn, lâu lành tổn thương. - Thấm khô tổn thương. - Với vùng tổn thương tiết dịch nhiều: đắp dung dịch Jarich 30 phút/lần, 1-2 lần/ngày. - Tiếp theo, bôi dung dịch màu (milian), hoặc dung dịch eosin 2% lên bọng nước và vùng da trợt ướt, sau đó có thể rắc một lớp bột talc mỏng lên các vết trợt để tránh tấm vải trải giường dính vào các vết loét gây trợt và đau cho người bệnh. - Nếu có các bọng nước to chưa vỡ, nên dùng bơm tiêm hút hết dịch trước khi chấm thuốc màu. - Với các tổn thương đã đóng vẩy tiết khô thì bôi mỡ kháng sinh hoặc mỡ corticoid theo chỉ định của bác sĩ. 2.3. Thực hiện thuốc tiêm truyền, thuốc uống theo chỉ định của bác sĩ - Thuốc tiêm truyền: dung dịch truyền, số lượng, tốc độ truyền theo đúng y lệnh của bác sĩ, các thao tác tiêm truyền phải vô trùng. - Đặc biệt, da của người bệnh pemphigus rất dễ trợt nên các động tác như ga-rô khi lấy tĩnh mạch, giữ tay khi chọc kim cần hết sức nhẹ nhàng tránh tổn thương thêm cho người bệnh. - Thuốc uống: nếu có thương tổn niêm mạc miệng thì phải nghiền nhỏ thuốc rồi pha loãng và cho người bệnh uống từng ít một. 2.4. Chế độ dinh dưỡng - Loại thức ăn, nước uống, số lượng, giờ ăn, số lần: thực hiện theo y lệnh của bác sĩ. - Cần chú ý khuyên người bệnh ăn hạn chế đồ ăn nhiều đường và không ăn mặn nhằm tránh tác dụng phụ của corticoid là làm tăng đường huyết và tăng natri huyết. 3. Đánh giá, ghi sơ và báo cáo - Đánh giá tình trạng tiến triển của thương tổn. - Các kỹ thuật và thuốc đã thực hiện. - Báo cáo bác sĩ các bất thường về tình trạng của người bệnh: sốt, tăng hoặc hạ huyết áp, xuất hiện tổn thương mới. - Vẽ biểu đồ về sự thay đổi của các dấu hiệu sinh tồn. 4. Hướng dẫn người bệnh và gia đình - An ủi, động viên người bệnh và người nhà để họ yên tâm, tin tưởng và hợp tác điều trị. - Hướng dẫn người nhà tuân thủ các nội quy bệnh viện để đảm bảo vô trùng. KỸ THUẬT CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH DỊ ỨNG THUỐC I. ĐỊNH NGHĨA Kỹ thuật chăm sóc người bệnh dị ứng thuốc bao gồm nhiều quy trình nhằm làm sạch các thương tổn da và niêm mạc. - Chống nhiễm trùng. - Bồi phụ nước điện giải. - Nâng cao thể trạng. II. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh Giải thích cho người bệnh, hoặc người nhà người bệnh biết tình trạng bệnh. 2. Người thực hiện - Điều dưỡng viên đầy đủ trang phục y tế. - Đảm bảo vô khuẩn khi chăm sóc người bệnh. - Có thái độ ân cần, thông cảm với người bệnh. 3. Dụng cụ - Ống nghe, nhiệt kế, huyết áp kế. - Khay đựng dụng cụ. - Kẹp, bông, gạc vô khuẩn, găng tay sạch. - Chậu nước ấm, khăn mặt bông to. - Tấm vải trải giường, quần áo sạch (nếu người bệnh còn mặc được quần áo), tấm vải trải giường phủ.
2,162
8,040
- Túi đựng đồ bẩn. - Quạt sưởi (nếu là mùa đông). - Thuốc và dung dịch sát khuẩn: nước muối 9‰, dung dịch Jarich, dung dịch milian, dung dịch eosin 2%, glycerinborat, thuốc theo chỉ định của bác sĩ. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Theo dõi tình trạng toàn thân và các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh - Đo mạch, nhiệt độ, nhịp thở, huyết áp, nước tiểu 24 giờ (màu sắc, số lượng). Thực hiện 6 giờ một lần, đánh giá toàn trạng mức độ tổn thương tiến triển bệnh báo cáo bác sĩ kịp thời. - Chế độ dinh dưỡng hợp lý dùng đồ ăn lỏng như sữa, cháo do điều dưỡng viên trực tiếp thực hiện tại giường. - Theo dõi tình trạng tiêu hóa và tinh thần của người bệnh báo cáo bác sĩ điều trị xử trí kịp thời. 2. Chăm sóc cơ bản và đặc biệt 2.1. Chăm sóc thương tổn niêm mạc, hốc tự nhiên - Lau rửa niêm mạc mắt, mũi bằng muối sinh lý, tra các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa mắt. - Nếu có trợt niêm mạc miệng: lau rửa miệng bằng muối sinh lý và bôi glycerinborat 2%. - Nếu có trợt niêm mạc sinh dục: rửa bằng muối sinh lý, bôi glycerinborat 2% hoặc chấm dung dịch milian (hoặc dung dịch eosin 2%). 2.2. Chăm sóc da bị tổn thương - Cho người bệnh nằm giường bột tal phủ kín toàn bộ giường tránh để da tổn thương tiếp xúc trực tiếp tấm vải trải giường. - Thay tấm vải trải giường hàng ngày 1-2 lần. - Tắm, gội đầu cho người bệnh 1 lần/ngày bằng dung dịch thuốc tím 1/10.000. Khi tắm, gội cần tránh kỳ cọ mạnh làm trầy xước, lột da thành mảng gây đau rát, nhiễm khuẩn, lâu lành tổn thương. - Thấm khô tổn thương. - Với vùng tổn thương tiết dịch nhiều: đắp dung dịch Jarich 30 phút/lần, 1 lần/ngày. - Tiếp theo, bôi dung dịch màu lên bọng nước và vùng da trợt ướt, sau đó có thể đắp gạc mỡ mỏng lên các vết trợt để tránh tấm vải trải giường dính vào các vết loét gây trợt và đau cho người bệnh. - Nếu có các bọng nước to chưa vỡ, nên dùng xilanh hút hết dịch trước khi chấm thuốc màu. - Với các tổn thương đã đóng vẩy tiết khô thì bôi mỡ kháng sinh hoặc mỡ corticoid theo chỉ định của bác sĩ. 2.3. Thực hiện thuốc tiêm truyền, thuốc uống theo chỉ định của bác sĩ - Thuốc tiêm truyền: dung dịch truyền, số lượng, tốc độ truyền theo đúng y lệnh của bác sĩ, các thao tác tiêm truyền phải vô trùng. - Đặc biệt, da của người bệnh Lyell rất dễ trợt nên các động tác như ga-rô khi lấy tĩnh mạch, giữ tay khi chọc kim cần hết sức nhẹ nhàng tránh tổn thương thêm cho người bệnh. - Thuốc uống: nếu có thương tổn niêm mạc miệng thì phải nghiền nhỏ thuốc rồi pha loãng và cho người bệnh uống từng ít một. 2.4. Chế độ dinh dưỡng - Loại thức ăn, nước uống, số lượng, giờ ăn, số lần: thực hiện theo y lệnh của bác sĩ. - Cần chú ý khuyên người bệnh ăn hạn chế đồ ăn nhiều đường và không ăn mặn nhằm tránh tác dụng phụ của corticoid là làm tăng đường huyết và tăng natri huyết. 3. Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo - Đánh giá tình trạng tiến triển của thương tổn. - Các kỹ thuật và thuốc đã thực hiện. - Báo cáo bác sĩ các bất thường về tình trạng của người bệnh: sốt, tăng hoặc hạ huyết áp, xuất hiện tổn thương mới. - Vẽ biểu đồ về sự thay đổi của các dấu hiệu sinh tồn. 4. Hướng dẫn người bệnh và gia đình - An ủi, động viên người bệnh và người nhà người bệnh để họ yên tâm, tin tưởng và hợp tác điều trị. - Hướng dẫn người nhà tuân thủ các nội quy bệnh viện để đảm bảo vô trùng. ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG NGÂM TẮM DUNG DỊCH THUỐC TÍM 1/10.000 I. ĐỊNH NGHĨA Ngâm tắm bằng dung dịch thuốc tím 1/10.000 là phương pháp điều trị đặc biệt, áp dụng cho các bệnh da nhiễm khuẩn, các bệnh da lan tỏa toàn thân. Mục đích - Sát khuẩn. - Chống viêm. II. CHỈ ĐỊNH - Các bệnh da nhiễm khuẩn. - Các bệnh đỏ da toàn thân. - Viêm da cơ địa. III. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Điều dưỡng viên đội mũ, đeo khẩu trang. 2. Dụng cụ - Thuốc tím bột: gói 2g. - Bồn tắm trong phòng kín gió. - Nước ấm (có thể nước bằng sử dụng bình nóng lạnh). 3. Người bệnh Trước khi ngâm tắm dung dịch thuốc tím 1/10.000 nên cho người bệnh tắm qua bằng nước ấm. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Thông báo, giải thích cho người bệnh và gia đình người bệnh về lợi ích của việc ngâm tắm dung dịch thuốc tím 1/10.000. - Xả nước ấm ở nhiệt độ từ 25o đến 30oC vào bồn. Lượng nước nhiều hay ít tùy theo từng trường hợp. Cần lưu ý dùng tay để thử độ nóng của nước để đảm bảo chắc chắn nước không quá nóng hay quá lạnh. - Pha dung dịch thuốc tím: pha 1g thuốc tím cho 10 lít nước ấm dùng tay pha đều thuốc. Theo kinh nghiệm sau khi pha xong nước có màu hồng cánh sen. - Ngâm trong thời gian từ 15 đến 20 phút. - Lau khô, mặc quần áo. - Ghi hồ sơ bệnh án về tiến triển của tổn thương như mức độ trợt da, tiết dịch. Báo cáo với bác sĩ điều trị các bất thường về tình trạng bệnh. Lưu ý: - Không nên để cho người bệnh ngâm tắm quá lâu nhất là người có tuổi. Đối với bệnh nhi, luôn có người nhà ở bên cạnh. PHẪU THUẬT GIẢI ÁP THẦN KINH CHO NGƯỜI BỆNH PHONG I. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật giải áp thần kinh là thủ thuật nhằm làm giảm áp lực trong dây thần kinh ngoại biên bị chèn ép do phản ứng viêm trong cơn phản ứng phong hoặc viêm thần kinh đơn thuần do phong. II. CHỈ ĐỊNH Viêm dây thần kinh trong bệnh phong: - Hiện tượng chèn ép nhiều: thần kinh to, người bệnh đau nhức nhiều. - Không đáp ứng với điều trị corticoid sau 2-4 tuần. - Liệt vận động hay cảm giác tiến triển mặc dù đang điều trị corticoid thích hợp. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên: 1 người - Bác sĩ gây mê phụ trách tê vùng: 1 người - Bác sĩ phụ mổ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn mổ. - Bàn dụng cụ. - Dao điện (để cầm máu). - Bộ dụng cụ phẫu thuật giải áp thần kinh gồm: + Dao mổ: số 23 (cắt da), số 15 (cắt mô dưới da). + Kẹp cầm máu: 4 cái + Kẹp phẫu tích: 2 cái + Kìm cặp kim: 1 cái + Kéo: 1 cái + Kìm gặm xương - Thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch sát khuẩn: Povidin 10%. + Dung dịch nước NaCl 9‰. + Thuốc tê: xylocain 1%: 1-2 ống + Gạc vô khuẩn: 3 cái + Bơm tiêm 5ml: 3 cái + Chỉ khâu: 1 sợi (khâu da chỉ nylon hay ethylon 4.0; khâu niêm mạc: chỉ vicryl hay catgut 4.0). - Tấm vải (vô khuẩn) phủ vùng mổ (bằng vải hay bằng giấy): 4 cái - Áo mố: 4 cái - Găng vô khuẩn: 4 đôi 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Sự cần thiết phải phẫu thuật giải áp dây thần kinh. + Các bước thực hiện. + Các biến chứng có thể có. + Chi phí (miễn phí). - Kiểm tra: + Tình trạng phản ứng phong, sự hoạt tính của bệnh. + Hỏi tiền sử dị ứng của người bệnh: đặc biệt với thuốc tê. + Các bệnh rối loạn đông máu. + Sử dụng các thuốc chống đông. + Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường. + Hỏi tiền sử choáng phản vệ của người bệnh. + Tình trạng ăn uống trước khi làm thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án, phiếu duyệt mổ, giấy cam đoan phẫu thuật của người bệnh. - Kiểm tra phiếu xét nghiệm. - Các thuốc đã dùng. - Kiểm tra tình trạng máu chảy, máu đông. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Chuẩn bị người bệnh - Tư thế người bệnh tùy thuộc thần kinh phẫu thuật, thoải mái, thuận lợi cho việc tiến hành thủ thuật. - Bộc lộ rộng vùng phẫu thuật. 2. Người thực hiện Đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay, đeo găng vô khuẩn. 3. Vô cảm Tê vùng hay gây tê đám rối thần kinh. 4. Tiến hành thủ thuật - Sát khuẩn. - Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. - Rạch da dọc theo đường đi của dây thần kinh. Chiều dài của đường rạch da phụ thuộc vào mức độ và vị trí của dây thần kinh bị viêm. - Qua da, tổ chức dưới da, cân nông, dây chằng bộc lộ dây thần kinh. - Khảo sát mức độ viêm và mức độ chèn ép của dây thần kinh. - Dùng bơm tiêm bơm dung dịch nước muối 9% (thường dùng lidocain 2%) vào trong bao thần kinh để bóc tách bao thần kinh và các bó sợi thần kinh. - Dùng kéo đầu tù bóc tách bao thần kinh và cắt bỏ ít nhất là 1/3 chu vi của bao. Lưu ý: - Khi cắt bỏ bao xơ để lại phải có các mạch máu nuôi của dây thần kinh. - Đối với thần kinh trụ ở vùng khuỷu tay, sau khi giải áp bao xơ, có thể cắt bỏ mỏm trên ròng rọc hay chuyển dây thần kinh ra phía trước lồi cầu trong. - Đối với dây thần kinh giữa ở vị trí cổ tay, nên cắt bỏ một phần dây chằng vòng cổ tay. - Kiểm tra cầm máu. Nếu chảy máu, cầm máu bằng dao điện. - Khâu tổn khuyết: khâu hai lớp, mũi rời. - Lau sạch thương tổn bằng dung dịch nước muối sinh lý. - Băng thương tổn bằng gạc vô khuẩn. - Nẹp bột cố định tùy thuộc vào vị trí phẫu thuật dây thần kinh. VI. THEO DÕI - Chảy máu. - Chèn ép. - Nhiễm khuẩn. - Thay băng hàng ngày. - Cắt chỉ sau 7 ngày đối với sinh thiết da. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Choáng phản vệ. - Chảy máu. - Chèn ép. - Nhiễm khuẩn. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ LOÉT LỖ ĐÁO KHÔNG VIÊM XƯƠNG CHO NGƯỜI BỆNH PHONG I. ĐỊNH NGHĨA - Loét lỗ đáo là vết loét mạn tính xảy ra trên bàn chân mất cảm giác ở người bệnh phong do thương tổn thần kinh chày sau. - Phẫu thuật làm sạch là biện pháp lấy bỏ hết các tổ chức hoại tử, dày sừng để giúp lành sẹo nhanh hơn. II. CHỈ ĐỊNH Loét lỗ đáo không viêm xương. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Loét lỗ đáo ung thư hóa. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Phụ phẫu thuật: 1 điều dưỡng viên - Hộ lý: 1 người 2. Dụng cụ - Đèn mổ/đèn gù: 1 cái - Cán dao mổ: 1 cái - Kéo cong: 1 cái - Kẹp sát trùng: 1 cái - Nạo xương: 1 cái - Lưỡi dao mổ: 2 cái - Tấm vải giấy (vô trùng) trải giường.
2,182
8,041
- Povidin 10%. - Oxy già (H2O2). - Gạc vô khuẩn. - Găng tay phẫu thuật. - Khẩu trang, mũ. 3. Người bệnh - Tư vấn cho người bệnh. - Tắm, vệ sinh sạch sẽ. 4. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án ghi chép đầy đủ, có số hồ sơ, mã người bệnh, chẩn đoán xác định, mô tả chính xác và cụ thể thương tổn. - Các xét nghiệm thực hiện đầy đủ cho cuộc phẫu thuật. 5. Kiểm tra người bệnh - Kiểm tra chức năng sống. - Kiểm tra hô hấp. - Đánh giá thương tổn và tình trạng biến dạng do thương tổn gây ra. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Lựa chọn nơi thực hiện phẫu thuật (có thể trong phòng mổ, giường bệnh, hoặc tại cộng đồng). - Nhân viên y tế đi găng vô trùng, đội mũ, đeo khẩu trang. - Sát trùng, che tấm vải (vô khuẩn) có lỗ lên vùng mổ. - Cắt bỏ các tổ chức hoại tử và bờ dày sừng bằng dao phẫu thuật và kéo cong phẫu thuật. - Dùng thìa nạo (curette) nạo sạch tổ chức hoại tử. Rửa sạch thương tổn bằng oxy già và povidin 10%. - Kiểm tra cầm máu. - Băng ép bằng gạc tẩm vaselin. VI. THEO DÕI 1. Ngay sau phẫu thuật - Toàn trạng, chức năng sống, mạch, nhiệt độ, huyết áp. - Tình trạng chảy máu. 2. Sau phẫu thuật - Tình trạng nhiễm trùng vết mổ. - Tình trạng mọc tổ chức hạt. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu: cầm máu kỹ, băng ép. - Nhiễm trùng: rửa thay băng, dùng mỡ kháng sinh, kháng sinh toàn thân. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ LOÉT LỖ ĐÁO CÓ VIÊM XƯƠNG CHO NGƯỜI BỆNH PHONG I. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật làm sạch loét lỗ đáo có viêm xương là phương pháp điều trị lấy bỏ toàn bộ xương viêm, tổ chức hoại tử, dày sừng giúp thương tổn mau lành. II. CHỈ ĐỊNH Loét lỗ đáo có viêm xương gồm các triệu chứng sau: - Loét bàn chân có chảy dịch hôi, bọt khí. - Ấn có điểm đau chói. - Dấu hiệu chạm xương dương tính. - X quang có hình ảnh xương viêm. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Chống chỉ định tuyệt đối Loét lỗ đáo ung thư hóa. 2. Chống chỉ định tương đối - Cơn phản ứng phong. - Đường máu cao. - Bệnh tim mạch nặng. - Suy kiệt nặng. - Rối loạn đông máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên: 1 bác sĩ - Phụ phẫu thuật: 1 bác sĩ - Phụ dụng cụ: 1 điều dưỡng viên - Giúp việc ngoài: 1 điều dưỡng viên 2. Dụng cụ - Đèn mổ/đèn gù: 1 cái - Cán dao mổ: 1 cái - Kéo cong: 1 cái - Kẹp sát trùng: 1 cái - Thìa nạo: 1 cái - Lưỡi dao mổ: 1 cái - Povidin 10% - Oxy già (H2O2) - Vaselin - Kìm gặm xương: 1 cái - Gạc vô trùng: 10 gói - Tấm vải giấy (vô trùng) trải giường: 2 cái - Găng tay phẫu thuật: 3 đôi - Khẩu trang, mũ: 3 bộ 3. Người bệnh - Tư vấn cho người bệnh. - Tắm, vệ sinh sạch sẽ. - Nhịn ăn trước phẫu thuật ít nhất 6 giờ. - Dùng thuốc an thần trước 1 ngày. 4. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án ghi chép đầy đủ, có số hồ sơ, mã người bệnh, chẩn đoán xác định, mô tả chính xác và cụ thể thương tổn. - Biên bản thông qua mổ, giấy cam đoan mổ. - Các xét nghiệm thực hiện đầy đủ cho cuộc phẫu thuật. 5. Kiểm tra người bệnh - Kiểm tra chức năng sống. - Kiểm tra hô hấp, tim mạch. - Đánh giá thương tổn và tình trạng biến dạng do thương tổn gây ra. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Nhân viên y tế đi găng vô trùng, đội mũ, đeo khẩu trang. - Tư thế người bệnh nằm ngửa. - Tê vùng hoặc tê tủy sống kết hợp với tê tại chỗ bằng xylocain 1-2%. - Sát trùng, ga-rô cẳng chân. - Phủ tấm vải (vô khuẩn) có lỗ lên vùng phẫu thuật. - Cắt bỏ các tổ chức hoại tử và bờ dày sừng bằng dao phẫu thuật và kéo cong phẫu thuật. - Dùng thìa nạo (curette) nạo sạch tổ chức hoại tử. - Xác định vùng xương viêm, dùng kìm gặm xương và thìa nạo lấy sạch xương viêm. - Rửa sạch thương tổn bằng oxy già và povidin 10%. - Kiểm tra cầm máu kỹ. - Băng ép bằng gạc povidin 10%. VI. THEO DÕI 1. Ngay sau phẫu thuật - Toàn trạng người bệnh, mạch, nhiệt độ, huyết áp. - Chảy máu. 2. Sau phẫu thuật - Nhiễm trùng vết mổ. - Đau sau phẫu thuật. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu: cầm máu kỹ, băng ép. - Nhiễm trùng: rửa thay băng, kháng sinh toàn thân. PHẪU THUẬT CHUYỂN GÂN CƠ CHÀY SAU ĐIỀU TRỊ CHÂN CẤT CẦN CHO NGƯỜI BỆNH PHONG I. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật chuyển gân điều trị bàn chân rủ (phẫu thuật Swnivasan) và bàn chân lật trong (varus) nhằm phục hồi chức năng gập bàn chân vào cẳng chân do liệt các cơ nhóm trước ngoài cẳng chân. II. CHỈ ĐỊNH - Liệt nhóm cơ trước ngoài cẳng chân trên 6 tháng, không còn khả năng phục hồi bằng vật lý trị liệu. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Cứng khớp cổ chân. - Cụt rụt quá 3/4 bàn chân. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên: 1 bác sĩ chuyên khoa đã được đào tạo về kỹ thuật. - Phụ mổ: 2 người - Bác sĩ gây mê: 1 người - Dụng cụ viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn mổ. - Bàn dụng cụ. - Dao điện (để cầm máu). - Bộ dụng cụ phẫu thuật chuyển gân. - Thuốc và vật tư tiêu hao. + Dung dịch sát khuẩn: povidin 10%. + Dung dịch nước NaCl 9‰. + Gạc vô khuẩn. + Chỉ khâu. + Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ (bằng vải hay bằng giấy). + Áo mổ. + Găng vô khuẩn. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Sự cần thiết phải phẫu thuật chuyển gân điều trị phục hồi chức năng bàn chân. + Các bước thực hiện. + Các biến chứng có thể có. + Chi phí (miễn phí). - Kiểm tra: + Thời gian bị bệnh. + Thời gian điều trị phục hồi bằng vật lý trị liệu và tiến triển của bệnh (dựa vào các phiếu đánh giá tàn tật). + Tiền sử dị ứng của người bệnh: đặc biệt với thuốc tê như lidocain, xylocain. + Các bệnh rối loạn đông máu. + Sử dụng các thuốc chống đông. + Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường. + Hỏi tiền sử choáng phản vệ của người bệnh. + Tình trạng ăn uống trước khi làm thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án, phiếu duyệt mổ, giấy cam đoan của người bệnh. - Kiểm tra các xét nghiệm. - Các thuốc đã dùng. - Kiểm tra tình trạng máu chảy, máu đông. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Chuẩn bị người bệnh - Nhịn ăn sáng. - Vệ sinh hai chân (rửa bằng xà phòng từ đùi xuống bàn chân từ tối hôm trước). - Tư thế người bệnh nằm ngửa thoải mái, thuận lợi cho việc tiến hành thủ thuật. 2. Người thực hiện Đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay, đeo găng vô khuẩn. 3. Gây tê tủy sống 4. Tiến hành thủ thuật - Sát khuẩn từ đùi xuống hết bàn và ngón chân. - Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. 4.1. Phẫu tích lấy gân cơ chày sau - Rạch da 2 cm theo nếp lằn da phía dưới mắt cá trong. - Qua da, tổ chức dưới da, bộc lộ gân cơ chày sau sát nơi bám tận. - Cắt gân cơ chày sau sát nơi bám tận. 4.2. Chuyển gân cơ chày sau lên 1/3 dưới cẳng chân - Rạch da dài 10 cm phía sau trong 1/3 dưới cẳng chân. - Qua da, tổ chức dưới da bộc lộ gân cơ chày sau và đưa gân cơ chày sau lên vị trí này. 4.3. Chuyển gân cơ chày sau ra phía trước cẳng chân qua màng gian cốt - Rạch da 10 cm ở 1/3 giữa phía trước ngoài cẳng chân, song song và cách mào trước xương chày 2 cm. - Qua da, tổ chức dưới da, cân cơ trước ngoài cẳng chân bộc lộ khoảng gian cốt giữa xương chày và xương mác. - Dùng kéo đầu tù tạo một cửa sổ ở màng liên cốt. - Dùng chuyển gân luồn gân cơ chày sau từ sau ra trước qua màng gian cốt. 4.4. Bộc lộ gân cơ duỗi ngón cái và các gân cơ duỗi chung ngón chân ở mu chân - Rạch da 2 cm trên gân cơ duỗi ngón cái, song song và cách nếp lằn cổ chân 3 cm, ở bàn chân qua da và cân nông, bộc lộ gân cơ duỗi ngón cái. - Rạch da 2 cm phía trên gân cơ duỗi chung các ngón, qua cân nông, bộc lộ gân cơ duỗi chung các ngón chân. 4.5. Nối gân cơ chày sau vào gân cơ duỗi ngón cái và gân cơ duỗi chung ngón chân - Chia gân cơ chày sau thành hai nhánh bằng nhau. - Luồn hai nhánh cân cơ chày sau xuống phía dưới cổ chân, một nhánh nối với gân cơ duỗi ngón cái, một nhánh nối với gân cơ duỗi chung ngón chân tư thế: gối gấp 90o, cẳng bàn chân 80o. - Kiểm tra cầm máu. - Khâu da. - Khâu tổn khuyết: khâu hai lớp, mũi rời. - Bột cẳng bàn chân ở tư thế bàn chân gấp 70o - 80o vào cẳng chân. VI. THEO DÕI - Chảy máu. - Chèn ép bột. - Nhiễm khuẩn. - Bỏ bột sau 4 tuần. - Cắt chỉ. - Tập vật lý trị liệu. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu: lấy máu tụ. - Chèn ép bột: làm lại bột. - Nhiễm khuẩn: kháng sinh. PHẪU THUẬT CHUYỂN GÂN GẤP CHUNG NÔNG ĐIỀU TRỊ CÒ MỀM CÁC NGÓN TAY CHO NGƯỜI BỆNH PHONG BẰNG KỸ THUẬT LITTLER I. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật littler là kỹ thuật dùng gân gấp chung nông của ngón 4 (hoặc ngón 3) bàn tay để thay thế chức năng các cơ giun bị liệt do tổn thương dây thần kinh trụ đơn thuần hoặc kết hợp dây thần kinh giữa. II. CHỈ ĐỊNH Cò mềm các ngón tay trên 6 tháng. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh đang đa hóa trị liệu - Người bệnh đang có phản ứng phong - Cò cứng ngón tay. - Cơ lực của gân cơ gấp chung nông ngón 4 dưới bậc 4. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ phẫu thuật: 2 người - Bác sĩ gây mê: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người - Kỹ thuật viên gây mê: 1 người 2. Dụng cụ - Cán dao số 3: 1 chiếc - Kìm cặp kim: 1 chiếc - Kẹp phẫu tích: 2 chiếc - Kẹp sát khuẩn: 1 chiếc - Kẹp xăng: 4 chiếc - Kẹp cầm máu: 4 chiếc - Dụng cụ luồn gân: 1 chiếc - Bát đựng dung dịch sát khuẩn: 1 chiếc - Kéo bóc tách: 1 chiếc - Kéo cắt chỉ: - Lưỡi dao số 15: 1 chiếc - Chỉ PDS 4/0 hoặc vicryl 4/0: 2 sợi - Chỉ prolene 4/0: 2 sợi - Gạc vô khuẩn: 5 gói - Găng tay vô trùng: 4 đôi - Áo mổ vô khuẩn: 4 chiếc - Bột: 3 cuộn
2,232
8,042
- Giấy cuộn: 2 cuộn V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Người bệnh Tư vấn cho người bệnh: - Sự cần thiết điều trị phẫu thuật. - Quy trình phẫu thuật. - Tai biến có thể gặp. 2. Kiểm tra - Phiếu lượng giá tàn tật. - Chỉ định, chống chỉ định. - Tiền sử dị ứng, các bệnh mạn tính. - Các thuốc đang dùng: thuốc chống đông. - Hồ sơ bệnh án. + Bệnh án đầy đủ: lâm sàng, xét nghiệm, sơ kết bệnh án, hội chẩn duyệt phẫu thuật. + Cam kết tự nguyện phẫu thuật của người bệnh. + Chụp ảnh trước, trong và sau phẫu thuật. 3. Thực hiện kỹ thuật - Gây tê đám rối cánh tay. - Sát khuẩn cánh cẳng bàn tay bằng dung dịch betadin. - Ga-rô cánh tay. - Rạch da bờ ngoài đốt gần ngón 4, bộc lộ và cắt gân cơ gấp nông ngón 4 sát nơi bám tận. - Rạch da theo đường chỉ tay ở giữa lòng bàn tay và rút gân cơ gấp nông ngón 4 qua vị trí này. - Chia gân làm 4 dải bằng nhau. - Rạch da đốt gần bờ trong ngón 2 và bờ ngoài các ngón 3, 4, 5 để bộc lộ dải bên. - Dùng luồn gân đưa lần lượt các dải gân chuyển đến các ngón. - Dùng chỉ prolene khâu cố định các dải gân chuyền vào giải bên ngón tay sau khi để các ngón tay ở tư thế cơ giun (gập khớp bàn đốt và duỗi các khớp liên đốt). Cổ tay gập 30o Gập bàn ngón: 2 ® góc 45o 3 ® góc 45o 4 ® góc 50o 5 ® góc 55o - Kiểm tra độ căng đều của các dải gân chuyển. - Tháo ga-rô, kiểm tra cầm máu. - Khâu da 2 lớp. - Cố định bằng bột cẳng bàn tay ở tư thế cổ tay gập 30o và ngón tay gập 60o trong 3 tuần. Bó bột ống các ngón dài thêm một tuần. - Vật lý trị liệu sau tháo bột. VI. THEO DÕI - Theo dõi tình trạng toàn thân. - Theo dõi tình trạng vết mổ: chảy máu, nhiễm trùng, đau sau mổ. - Chèn ép bột. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Sốc: xử trí theo phác đồ. - Chảy máu: tháo bột, mở vết mổ, lấy máu tụ, kiểm tra cầm máu. - Chèn ép bột: rạch bột. - Nhiễm khuẩn: phải tháo bột sớm, cấy mủ, cho kháng sinh. PHẪU THUẬT CHUYỂN GÂN ĐIỀU TRỊ LIỆT ĐỐI CHIẾU NGÓN TAY CÁI CHO NGƯỜI BỆNH PHONG I. ĐỊNH NGHĨA Ngón cái giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động cầm nắm của bàn tay. Khi các cơ vận động ngón cái bị liệt do tổn thương dây thần kinh giữa, làm mất chức năng dạng và đối chiếu của ngón cái, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng của bàn tay. Phẫu thuật chuyển gân phục hồi đối và dạng ngón cái là phẫu thuật dùng gân cơ còn chức năng ở tay (gân cơ gấp nông ngón tay, gân cơ gan tay dài) để thay thế một phần hay toàn bộ chức năng của cơ bị liệt ở ngón tay các (cơ đối chiếu và các cơ dạng ngón cái). II. CHỈ ĐỊNH Liệt không hồi phục các cơ dạng và đối chiếu ngón cái với các điều kiện cần và đủ sau: - Góc giữa ngón cái và ngón trỏ lớn hơn 700. - Khớp bàn ngón một không quá duỗi. - Khớp cổ ngón tay cái ổn định. - Lực gân cơ chuyển để phục hồi ngón cái > 4 (thường là gân gấp chung nông ngón 4). III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Hố khẩu cái hẹp: góc giữa ngón cái và ngón trỏ nhỏ hơn 300. - Khớp bàn ngón một quá duỗi. - Cò cứng các khớp cổ ngón cái và các ngón tay dài. - Gân chuyển để phục hồi ngón cái (thường là gân gấp chung nông ngón 4) không đủ mạnh. - Người bệnh không đồng ý phẫu thuật. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ phẫu thuật: 2 người - Bác sĩ gây mê: 1 người - Điều dưỡng viên: 2 người - Kỹ thuật viên gây mê: 1 người 2. Dụng cụ - Cán dao số 3: 1 chiếc - Kìm cặp kim: 1 chiếc - Kẹp phẫu tích: 1 chiếc - Kẹp sát khuẩn: 2 chiếc - Kẹp xăng: 1 chiếc - Kẹp cầm máu: 4 chiếc - Dụng cụ luồn gân: 1 chiếc - Bát đựng dung dịch sát khuẩn: 2 chiếc - Kéo bóc tách: 2 chiếc - Kéo cắt chỉ: 1 chiếc - Lưỡi dao số 15: 1 chiếc - Chỉ PDS 4/0 hoặc vicryl 4/0: 2 sợi - Chỉ Prolène 4/0: 4 sợi - Gạc vô khuẩn: 5 gói - Găng tay vô khuẩn: 06 đôi - Găng tay thường: 06 đôi - Áo mổ vô khuẩn: 05 chiếc - Bột: - Giấy cuốn: 03 cuộn 3. Người bệnh Được giải thích về lý do phải phẫu thuật, quy trình kỹ thuật, lợi và bất lợi của phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án Có đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định chung, ngoài ra còn phải có phiếu ghi các thông số đánh giá chức năng ngón cái trước mổ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Khám lại người bệnh trước mổ 3. Thực hiện kỹ thuật - Rạch da, bộc lộ và cắt gân cơ gấp nông ngón bốn ở bám tận. - Rạch da và rút gân cơ gấp nông ngón 4 ở cổ tay, đồng thời bộc lộ gân cơ gấp cổ tay trụ. - Tạo ròng rọc tại đầu xa gân cơ gấp cổ tay trụ. - Rút gân cơ gấp nông ngón bốn tại cổ tay, luồn gân này qua ròng rọc vừa tạo ở gân gấp cổ tay trụ. - Chia gân cấy chuyển làm hai nhánh, dùng luồn gân đưa hai nhánh xuống ô mô cái. Một nhánh được khâu vào gân duỗi dài ngón cái ở bám tận, nhánh còn lại khâu vào bám tận của gân cơ khép ngón cái sau khi để ngón cái dạng tối đa, ngón cái ở tư thế xoay trong và gập 30o, cổ tay gập 30o. - Khâu da 2 lớp. - Cố định ngón cái bằng bột trong 3 tuần. - Sau 3 tuần tháo bột. - Bó bột số 8 ngón cái thêm một tuần. - Tập vật lý trị liệu ngón cái. VI. THEO DÕI - Sau mổ người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn và nhiễm khuẩn. - Tập vật lý trị liệu để vận động cơ chuyển 1-2 tuần. - Sau khi ra viện, người bệnh cần được theo dõi để sử dụng hợp lý ngón cái đã được phẫu thuật. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Nếu nhiễm khuẩn phải tháo bột sớm, cấy mủ, cho kháng sinh. - Nếu chức năng ngón cái chưa được cải thiện hoặc cải thiện ít cần phải đánh giá lại và phẫu thuật phục hồi sau 6 tháng. PHẪU THUẬT TẠO HÌNH LÔNG MÀY BẰNG MẢNH GHÉP DA ĐẦU TỰ DO CHO NGƯỜI BỆNH PHONG I. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật tạo hình lông mày bằng mảnh ghép da đầu tự do là kỹ thuật nhằm phục hồi lại lông mày đã rụng vĩnh viễn một phần hay toàn bộ. Đây là kỹ thuật đơn giản, hiệu quả, có thể áp dụng tại địa phương. II. CHỈ ĐỊNH Người bệnh phong bị rụng lông mày vĩnh viễn một phần hay toàn bộ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh đang đa hóa trị liệu, hoặc có phản ứng phong. - Người bệnh mắc bệnh cấp tính không có chỉ định phẫu thuật. - Người bệnh không chấp nhận phẫu thuật hoặc có trạng thái tâm lý không ổn định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên: 1 bác sĩ - Phụ phẫu thuật: 1 bác sĩ - Phụ dụng cụ: 1 điều dưỡng viên - Giúp việc ngoài: 1 điều dưỡng viên 2. Người bệnh - Tư vấn cho người bệnh: + Tình trạng bệnh, sự cần thiết điều trị phẫu thuật. + Quy trình phẫu thuật. + Hiệu quả phẫu thuật. + Tai biến có thể gặp. - Kiểm tra: + Chỉ định, chống chỉ định. + Tiền sử dị ứng, các bệnh mạn tính. + Các thuốc đang dùng: thuốc chống đông. + Tình trạng ăn uống trước khi phẫu thuật. 3. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án đầy đủ: lâm sàng, xét nghiệm, sơ kết bệnh án, hội chẩn duyệt phẫu thuật. - Cam kết tự nguyện phẫu thuật của người bệnh. - Chụp ảnh trước, trong và sau phẫu thuật. 4. Dụng cụ - Dụng cụ thường: + Kẹp sát trùng: 1 cái + Bát/khay inox: 3 cái + Cán dao số 3: 1 cái + Móc da: 2 cái + Kẹp phẫu tích có mấu: 1 cái + Kẹp phẫu tích không mấu: 1 cái + Kìm kẹp kim: 1 cái + Kìm cầm máu: 2 cái + Kéo phẫu tích: 1 cái + Kéo cắt chỉ: 1 cái - Vật tư tiêu hao: + Dung dịch rửa tay: 30 ml + Mũ, khẩu trang: 3 bộ + Áo phẫu thuật: 3 cái + Găng vô khuẩn: 3 đôi + Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ: 3 cái + Gạc vô khuẩn: 20 cái + Gạc urgo tull: 1 cái + Mỡ kháng sinh: 1 ống + Băng chun: 1 cuộn + Băng dính chun: 50 cm + Betadin: 50 ml + Cồn 70o: 50 ml + Natri clorua 0,9%: 500 ml + Xylocain 1%: 40 ml + Bơm tiêm 20 ml: 1 cái + Bơm tiêm 05 ml: 1 cái + Dao mổ số 15: 1 cái + Chỉ vicryl 3.0: 1 sợi + Chỉ vicryl 6.0: 1 sợi + Chỉ nylon 3.0: 1 sợi + Chỉ nylon 5.0: 4 sợi V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện phẫu thuật Phòng mổ hoặc phòng tiểu phẫu. 2. Chuẩn bị người bệnh Tắm gội, làm sạch, sát khuẩn, băng kín vùng mổ trước phẫu thuật 8 giờ. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mặc áo phẫu thuật, đeo găng vô khuẩn. 4. Thực hiện kỹ thuật - Tư thế: + Người bệnh nằm ngửa. + Đầu nghiêng một bên. - Vô khuẩn: + Sát khuẩn rộng vùng phẫu thuật. + Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. - Vô cảm: + Tiền mê (nếu cần). + Tê tại chỗ xylocain 1% + adrenalin 1/100.000. - Thiết kế: Cung mày: vẽ viền cung mày với vị trí, hình dáng thích hợp. Da đầu: vẽ mảnh ghép với hình dạng tương ứng (chú ý chiều nang tóc). Lấy mảnh ghép: + Rạch da theo đường viền, hướng mũi dao ra ngoài. + Mảnh ghép được lấy sâu đến lớp cân. + Loại bỏ bớt lớp mỡ, tránh làm tổn thương nang tóc. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ MẮT THỎ CHO NGƯỜI BỆNH PHONG BẰNG KỸ THUẬT JOHNSON I. ĐỊNH NGHĨA Mắt thỏ là tình trạng hai bờ mi trên và dưới không khép sát vào nhau khi nhắm mắt do liệt nhánh nông của dây thần kinh số VII chi phối vận động cho các bó cơ vòng mi. Phẫu thuật Jonhson là kỹ thuật sử dụng cân cơ thái dương được nối dài bằng cân đùi nhằm thay thế chức năng cơ vòng mi. II. CHỈ ĐỊNH Người bệnh phong bị liệt cơ vòng mi không hồi phục. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh đang đa hóa trị liệu và/hoặc có phản ứng phong. Người bệnh mắc bệnh cấp tính không có chỉ định phẫu thuật. Người bệnh không chấp nhận phẫu thuật hoặc có trạng thái tâm lý không ổn định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên: 1 bác sĩ
2,210
8,043
- Phụ phẫu thuật: 1 bác sĩ - Phụ dụng cụ: 1 điều dưỡng viên - Giúp việc ngoài: 1 điều dưỡng viên 2. Người bệnh - Tư vấn người bệnh: + Tình trạng bệnh, sự cần thiết phải điều trị phẫu thuật. + Quy trình phẫu thuật. + Hiệu quả phẫu thuật. + Tai biến có thể gặp. - Kiểm tra: + Khám chuyên khoa mắt. + Tiền sử dị ứng, các bệnh mạn tính. + Chỉ định, chống chỉ định. + Các thuốc đang dùng: thuốc chống đông. + Tình trạng ăn uống trước khi phẫu thuật. - Tập vật lý trước phẫu thuật: + Tập cơ thái dương bằng cắn răng hay nhai kẹo. + Thử cảm giác giác mạc. + Thử cảm giác da mặt. + Đo độ hở mi khi nhắm mắt nhẹ và nhắm mắt chặt. 3. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án đầy đủ: lâm sàng, xét nghiệm, sơ kết bệnh án, hội chẩn duyệt phẫu thuật. - Cam kết tự nguyện phẫu thuật của người bệnh. - Chụp ảnh trước, trong và sau phẫu thuật. 4. Dụng cụ phẫu thuật - Dụng cụ thường: + Kẹp sát trùng: 1 cái + Bát/khay inox: 3 cái + Cán dao số 3: 1 cái + Móc da: 2 cái + Kẹp phẫu tích có mấu: 1 cái + Kẹp phẫu tích không mấu: 1 cái + Kìm kẹp kim: 1 cái + Kìm cầm máu: 2 cái + Kéo phẫu tích: 1 cái + Kéo cắt chỉ: 1 cái - Dụng cụ chuyên: + Kim luồn cân ở bờ mi: 1 cái + Dụng cụ lấy cân đùi: 1 cái + Luồn gân: 1 cái - Vật tư tiêu hao: + Dung dịch rửa tay: 30 ml + Mũ, khẩu trang: 3 bộ + Áo phẫu thuật: 3 cái + Găng vô khuẩn: 3 đôi + Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ: 3 cái + Gạc vô khuẩn: 20 cái + Gạc urgo tull: 1 cái + Mỡ kháng sinh: 1 ống + Băng chun: 1 cuộn + Băng dính chun: 50 cm + Betadin: 50 ml + Cồn 70o: 50 ml + Natri clorua 0,9%: 500 ml + Xylocain 1%: 20 ml + Bơm tiêm 20 ml: 1 cái + Bơm tiêm 05 ml: 1 cái + Dao mổ số 15: 1 cái + Chỉ vicryl 5.0: 1 sợi + Chỉ nylon 5.0: 1 sợi + Chỉ nylon 6.0: 1 sợi + Chỉ prolene 4.0: 1 sợi V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện phẫu thuật Phòng mổ 2. Chuẩn bị người bệnh Tắm gội. Nhỏ mắt dung dịch nước muối sinh lý trước phẫu thuật 2-3 ngày. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mặc áo phẫu thuật, đeo găng vô khuẩn 4. Thực hiện kỹ thuật Tư thế - Người bệnh nằm ngửa. - Đầu nghiêng một bên. Vô khuẩn - Sát khuẩn rộng vùng phẫu thuật. - Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. Vô cảm - Tiền mê. - Tê tại chỗ xylocain 1% + adrenalin 1/100.000. Phẫu thuật lấy cân cơ đùi - Rạch da theo chiều ngang, mặt ngoài đùi dài 2 cm, trên gối 5 cm. - Bộc lộ cân đùi. - Dùng dụng cụ lấy cân lấy 1 dải cân dài 20 cm, rộng 1-1,5 cm. - Đóng da 2 lớp: vicryl 5.0, nylon 5.0. Phẫu thuật khép mi - Rạch da theo đường cong vành tai, dài 5 cm, cách bờ trên tai 2 cm. - Bộc lộ, phẫu tích lấy một dải cân cơ thái dương đến tận màng xương. - Nối dải cân cơ thái dương với cân đùi: prolene 4.0. - Rạch da theo chiều ngang dài 1 cm cách góc mắt ngoài 0,5 cm. - Tạo đường hầm, chuyển dải cân đùi tới góc mắt ngoài. - Chia đôi dải cân đùi ở góc mắt ngoài. - Rạch da hình S dài 0,5 cm cách góc mắt trong 0,5 cm. - Bộc lộ dây chằng mi trong. - Luồn hai nhánh cân đùi dưới da mi trên và dưới, khâu với dây chằng. - Đóng da 2 lớp: vicryl 5.0, nylon 5.0. - Mỡ kháng sinh. VI. THEO DÕI - Ăn lỏng, không nhai trong 3 ngày. Tránh nhai mạnh trong 3 tuần. - Theo dõi tình trạng toàn thân. - Theo dõi tình trạng vết mổ: chảy máu, nhiễm trùng. - Thay băng hàng ngày. - Cắt chỉ sau 7-10 ngày. - Kháng sinh tại chỗ, toàn thân: 5-7 ngày. - Giảm đau, chống phù nề. V. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật - Sốc phản vệ. - Chảy máu. 2. Sau phẫu thuật - Tai biến gần: + Tụ máu. + Chảy nước mắt. + Nhiễm trùng vết mổ. - Tai biến xa: + Dính gân chuyển. + Hở mi trở lại do gân chuyển quá trùng. + Thoát vị cơ đùi sau lấy cân đùi. ĐIỀU TRỊ LỘN MI DƯỚI (ECTROPION) CHO NGƯỜI BỆNH PHONG BẰNG PHẪU THUẬT THU NGẮN BỜ MI I. ĐỊNH NGHĨA Lộn mi dưới là tình trạng kết mạc mi lộn ra ngoài do liệt cơ vòng mi với kết hợp giãn dây chằng ngoài và lỏng lẻo tổ chức. Có nhiều phương pháp phẫu thuật điều trị lộn mi tùy theo mức độ. Kỹ thuật thu ngắn bờ mi là phẫu thuật hay được sử dụng nhất. II. CHỈ ĐỊNH Lộn mi mức độ nhẹ và trung bình không hồi phục III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh đang hóa trị liệu và/hoặc có phản ứng phong. - Người bệnh đang mắc bệnh cấp không có chỉ định phẫu thuật. - Người bệnh có trạng thái tâm lý không ổn định. - Người bệnh không chấp nhận phẫu thuật. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên: 1 bác sĩ - Phụ phẫu thuật: 1 bác sĩ - Phụ dụng cụ: 1 điều dưỡng viên - Giúp việc ngoài: 1 điều dưỡng viên 2. Người bệnh - Tư vấn cho người bệnh: + Tình trạng bệnh, sự cần thiết phải điều trị phẫu thuật. + Quy trình phẫu thuật. + Hiệu quả phẫu thuật. + Tai biến có thể gặp. - Kiểm tra: + Khám chuyên khoa mắt. + Tiền sử dị ứng, các bệnh mạn tính. + Chỉ định, chống chỉ định. + Các thuốc đang dùng: thuốc chống đông. + Tình trạng ăn uống trước khi phẫu thuật. 3. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án đầy đủ: lâm sàng, xét nghiệm, sơ kết bệnh án, hội chẩn duyệt phẫu thuật. - Cam kết tự nguyện phẫu thuật của người bệnh. - Chụp ảnh trước, trong và sau phẫu thuật. 4. Dụng cụ - Dụng cụ thường: + Kẹp sát trùng: 1 cái + Bát/khay inox: 3 cái + Cán dao số 3: 1 cái + Móc da: 2 cái + Kẹp phẫu tích có mấu: 1 cái + Kẹp phẫu tích không mấu: 1 cái + Kìm kẹp kim: 1 cái + Kìm cầm máu: 2 cái + Kéo phẫu tích: 1 cái + Kéo cắt chỉ: 1 cái - Vật tư tiêu hao: + Dung dịch rửa tay: 30 ml + Mũ, khẩu trang: 3 bộ + Áo phẫu thuật: 3 cái + Găng vô khuẩn: 3 đôi + Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ: 3 cái + Gạc vô khuẩn: 20 cái + Gạc urgo tull: 1 cái + Mỡ kháng sinh: 1 ống + Băng dính giấy: 50 cm + Betadin: 50 ml + Cồn 700: 50 ml + Natri clorua 0,9%: 500 ml + Xylocain 1%: 4 ml + Bơm tiêm 05 ml: 1 cái + Dao mổ số 15: 1 cái + Chỉ vicryl 5.0: 1 sợi + Chỉ nylon 6.0: 1 sợi V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện phẫu thuật Phòng mổ. 2. Chuẩn bị người bệnh Nhỏ mắt dung dịch nước muối sinh lý trước phẫu thuật 2-3 ngày. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mặc áo phẫu thuật, đeo găng vô khuẩn. 4. Thực hiện kỹ thuật - Tư thế: + Người bệnh nằm ngửa. + Đầu thẳng. - Vô khuẩn: + Sát khuẩn rộng vùng phẫu thuật. + Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. - Vô cảm: + Tiền mê. + Tê tại chỗ xylocain 1% + adrenalin 1/100.000 - Phẫu thuật: + Rạch da dài 1,5 cm theo đường nếp da từ góc ngoài mắt. + Bóc tách mi dưới, bộc lộ dây chằng góc ngoài. + Cắt bỏ sụn mi dưới, kết mạc, cơ vòng mi vừa đủ làm căng mi. + Khâu phục hồi sụn mi với dây chằng góc ngoài bằng chỉ prolene 6/0 đạt độ căng cần thiết cho mi dưới. + Cắt bỏ da thừa và khâu phục hồi góc ngoài mi mắt bằng chỉ prolene 6/0. + Mỡ kháng sinh. + Băng ép. VI. THEO DÕI - Tình trạng toàn thân. - Tình trạng vết mổ: chảy máu, nhiễm trùng. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật - Sốc phản vệ: xử trí theo phác đồ. - Chảy máu: cầm máu. 2. Sau phẫu thuật - Tai biến gần: + Tụ máu: lấy máu tụ. + Chảy nước mắt: kiểm tra ống lệ. + Nhiễm trùng vết mổ: kháng sinh. - Tai biến xa: + Lộn mi trở lại: vật lý trị liệu, phẫu thuật sau 6 tháng (nếu cần). PHẪU THUẬT NÂNG SỐNG MŨI BẰNG GHÉP SILICON CHO NGƯỜI BỆNH PHONG I. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật nâng sống mũi bằng ghép silicon cho người bệnh phong nhằm tạo hình lại sống mũi bị sập do bệnh phong gây nên. II. CHỈ ĐỊNH Người bệnh phong bị sập sống mũi ảnh hưởng đến chức năng, thẩm mỹ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh có tiền sử dị ứng với silicon. - Người bệnh đang đa hóa trị liệu, hoặc có phản ứng phong. - Người bệnh mắc bệnh cấp tính không có chỉ định phẫu thuật. - Người bệnh không chấp nhận phẫu thuật hoặc có trạng thái tâm lý không ổn định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên: 1 bác sĩ - Phụ phẫu thuật: 1 bác sĩ - Phụ dụng cụ: 1 điều dưỡng viên - Giúp việc ngoài: 1 điều dưỡng viên 2. Người bệnh - Tư vấn cho người bệnh: + Tình trạng bệnh, sự cần thiết phải điều trị phẫu thuật. + Quy trình phẫu thuật. + Hiệu quả phẫu thuật. + Tai biến có thể gặp. - Kiểm tra: + Khám chuyên khoa tai mũi họng. + Tiền sử dị ứng, các bệnh mạn tính. + Chỉ định, chống chỉ định. + Các thuốc đang dùng: thuốc chống đông. + Tình trạng ăn uống trước khi phẫu thuật. 3. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án đầy đủ: lâm sàng, xét nghiệm, hội chẩn, sơ kết. - Cam kết tự nguyện phẫu thuật của người bệnh. - Duyệt mổ. - Chụp ảnh trước, trong và sau phẫu thuật. 4. Dụng cụ phẫu thuật - Dụng cụ thường: + Kẹp sát trùng: 1 cái + Bát/khay inox: 3 cái + Cán dao số 3: 1 cái + Móc da: 2 cái + Kẹp phẫu tích có mấu: 1 cái + Kẹp phẫu tích không mấu: 1 cái + Kìm kẹp kim: 1 cái + Kìm cầm máu: 2 cái + Kéo phẫu tích: 1 cái + Kéo cắt chỉ: 1 cái - Dụng cụ chuyên: + Lóc màng trán: 1 cái - Vật tư tiêu hao: + Dung dịch rửa tay: 30 ml + Mũ, khẩu trang: 3 bộ + Áo phẫu thuật: 3 cái + Găng vô khuẩn: 3 đôi + Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ: 3 cái + Gạc vô khuẩn: 20 cái + Mèche mũi: 1 cái + Mỡ kháng sinh: 01 ống + Băng dính giấy: 50 cm + Betadin: 50 ml + Cồn 700: 50 ml + Natri clorua 0,9%: 500 ml + Xylocain 1%: 4 ml
2,278
8,044
+ Adrenalin 1mg/1ml: 1 ống + Solumedrol 40mg: 1 lọ + Bơm tiêm 10 ml: 1 cái + Bơm tiêm 05 ml: 1 cái + Dao mổ số 15: 1 cái + Chỉ vicryl 5.0: 1 sợi + Chỉ nylon 5.0: 1 sợi + Sống mũi silicon: 1 cái V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện phẫu thuật Phòng mổ hoặc phòng tiểu phẫu. 2. Chuẩn bị người bệnh Làm sạch vùng phẫu thuật, nhỏ mũi dung dịch nước muối sinh lý 2-3 ngày trước khi phẫu thuật. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mặc áo phẫu thuật, đeo găng vô khuẩn 4. Thực hiện kỹ thuật Tư thế: - Người bệnh nằm ngửa. - Cằm nâng cao vừa phải. Vô khuẩn: - Sát khuẩn rộng vùng phẫu thuật. - Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. Comment H1: Vô cảm: - Tê tại chỗ bằng xylocain 1% có adrenalin 1/100.000. Ghép silicon: - Đặt mèche lỗ mũi bên rạch da. - Rạch da theo đường viền lỗ mũi một bên hoặc hai bên. - Bóc tách, tạo khoang đặt mảnh ghép silicon. - Lóc màng xương trán phía gốc mũi. - ép cầm máu. - Gọt silicon có chiều cao, độ dầy, hình dáng phù hợp. - Đặt và chỉnh mảnh ghép cân đối trong khoang đã bóc tách. - Khâu da. - Hút hết máu đọng. - Cố định, băng ép. VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC - Tình trạng toàn thân. - Chảy máu vết mổ, nhiễm trùng. - Cắt chỉ sau 7 ngày. VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ 1. Trong phẫu thuật - Sốc phản vệ: xử trí theo phác đồ. - Chảy máu: cầm máu. 2. Sau phẫu thuật - Nhiễm khuẩn, hoại tử: kháng sinh tại chỗ và toàn thân, lấy bỏ mảnh ghép silicon. - Tụ máu: lấy bỏ máu tụ. - Đào thải mảnh ghép: lấy bỏ mảnh ghép. - Biến dạng sống mũi (sống mũi quá cao, lệch vẹo): đặt lại sau ít nhất 3 tháng. - Giãn mạch: lấy bỏ mảnh ghép, đặt lại sau ít nhất 3 tháng. PHẪU THUẬT MỞ RỘNG HỐ KHẪU CÁI BẰNG KỸ THUẬT Z-PLASTY CHO NGƯỜI BỆNH PHONG I. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật mở rộng hố khẩu cái bằng kỹ thuật z-plasty là thủ thuật làm tăng khẩu độ dạng của ngón cái nhằm phục hồi chức năng dạng và đối chiếu của ngón cái. II. CHỈ ĐỊNH - Góc giữa ngón trỏ và ngón cái 30o. - Đã tập vật lý trị liệu nhưng thất bại. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Người bệnh bị bệnh tiểu đường hoặc suy giảm miễn dịch nặng. - Người bệnh không đồng ý phẫu thuật. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ phẫu thuật: 2 người - Bác sĩ gây mê: 1 người - Điều dưỡng viên: 2 người - Kỹ thuật viên gây mê: 1 người 2. Dụng cụ - Cán dao số 3: 1 chiếc - Kìm cặp kim: 1 chiếc - Kẹp phẫu tích: 1 chiếc - Kẹp sát khuẩn: 2 chiếc - Kẹp xăng: 1 chiếc - Kẹp cầm máu: 4 chiếc - Bát đựng dung dịch sát khuẩn: 2 chiếc - Kéo bóc tách: 2 chiếc - Kéo cắt chỉ: 1 chiếc - Lưỡi dao số 15: 1 chiếc - Chỉ prolene 4/0: 4 sợi - Gạc vô khuẩn: 5 gói - Găng tay vô khuẩn: 6 đôi - Găng tay thường: 6 đôi - Áo mổ vô khuẩn: 5 chiếc - Bột: 5 cuộn - Giấy cuộn: 3 cuộn 3. Người bệnh Được giải thích về lý do phải phẫu thuật, quy trình kỹ thuật, lợi và bất lợi của phẫu thuật. 4. Hồ sơ bệnh án Có đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định chung, ngoài ra còn phải có phiếu ghi các thông số đánh giá bàn chân trước mổ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Khám lại người bệnh trước mổ 3. Thực hiện kỹ thuật Giới thiệu kỹ thuật diều bay (interdigital butterfly Z-plasty). Tại vùng hố khẩu cái vẽ đường rạch da gồm: - Một đường thẳng dọc theo đường co kéo (đường này nằm ngay trên bờ tự do của hố khẩu cái), kéo dài hết hố này. - Từ hai điểm cuối của đường này ta rạch hai đường thẳng ở phía lưng bàn tay sao cho đường này tạo với đường thẳng thứ nhất một góc khoảng 75o. Từ điểm giữa của đường thẳng thứ nhất rạch 3 đường thẳng: - Hai đường thẳng ở mặt lòng bàn tay hợp với nhau một góc 60o, đường thẳng mặt lưng chia đôi vạt mặt mu bàn tay. - Các đường thẳng ở hai phía của đường thẳng thứ nhất có chiều dài bằng chiều dài của đường thẳng thứ nhất. - Đánh dấu vạt sẽ chuyển theo thứ tự A,B,C,D,E. - Bóc tách các vạt ở tổ chức mỡ dưới da. Hoán vị các vạt da theo hình vẽ. - Khâu da 2 lớp. - Sau 7 ngày cắt chỉ, tập vật lý trị liệu nếu thấy cần. VI. THEO DÕI Sau mổ người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn và nhiễm khuẩn. Sau khi ra viện người bệnh cần được theo dõi để sử dụng hợp lý bàn tay đã được phẫu thuật. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN Nếu nhiễm khuẩn phải rạch tháo mủ, cấy mủ, cho kháng sinh. PHẪU THUẬT MOHS ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DA I. ĐẠI CƯƠNG Phẫu thuật Mohs là kỹ thuật cắt bỏ từng lớp và được kiểm tra bằng kính hiển vi cho đến khi loại bỏ toàn bộ tổ chức ung thư. Điều này cho phép bảo vệ tối đa tổ chức lành và đảm bảo kết quả điều trị ở mức cao nhất. Kỹ thuật đã tạo ra được bước đột phá trong điều trị ung thư da, giúp cho bác sĩ xác định ngay được việc loại bỏ hết tổ chức ung thư trong quá trình phẫu thuật, tiết kiệm được tổ chức da lành xung quanh và giảm tối đa mức độ tái phát của bệnh. Tuy nhiên, phẫu thuật Mohs đòi hỏi các trang thiết bị hiện đại. Người bệnh phải trải qua nhiều lần phẫu thuật, tốn kém về thời gian và kinh phí. II. CHỈ ĐỊNH - Ung thư tế bào đáy (BCC) tiên phát và tái phát. - Ung thư tế bào vảy (SCC) tiên phát và tái phát. - Các ung thư khác như ung thư tế bào Merkel, ung thư hắc tố. - Chỉ định riêng cho ung thư tế bào đáy: nguy cơ cao với một hoặc nhiều hơn các điểm sau: + Xâm lấn tổ chức: ung thư tế bào đáy (BCC) thể xơ, BCC không điển hình, BCC sừng hóa, BCC hỗn hợp (BCC kèm SCC), BCC phát triển xung quanh thần kinh và mạch máu, BCC trên nền sẹo bỏng, BCC nhiều tâm. + Vùng giải phẫu có nguy cơ tái phát cao: xung quanh các hốc tự nhiên (mắt, miệng, tai, mũi), vùng giữa mặt. + Vùng giải phẫu cần tạo hình đạt tối đa về thẩm mỹ và chức năng: vùng đầu mũi, cánh mũi, môi, mí mắt, lỗ tai và vành tai, sinh dục. + Thương tổn 6 cm ở mặt. BCC tái phát, BCC phát triển nhanh và xâm lấn về mặt lâm sàng. + BCC ở người bệnh suy giảm miễn dịch hay ở vùng chiếu tia xạ trước đó. + BCC ở người bệnh trẻ đặc biệt là người bệnh nữ trẻ. + Người bệnh có hội chứng nơ vi tế bào đáy. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Chống chỉ định tương đối: - Người bệnh có bệnh tim mạch nặng. - Người bệnh suy kiệt nặng. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 2 người + Phẫu thuật viên mổ chính: 1 người + Bác sĩ giải phẫu bệnh: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 phụ phẫu thuật - Kỹ thuật viên: 2 người + Kỹ thuật viên gây mê: 1 người + Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh: 1 người - Hộ lý: 1 người 2. Dụng cụ - Máy cắt lạnh (Cryotome): 1 chiếc - Kính hiển vi: 1 chiếc - Bộ tấm vải trải giường: 1 bộ - Kẹp phẫu tích không mấu: 1 chiếc - Kéo thẳng: 1 chiếc - Kéo cong: 1 chiếc - Cán dao mổ: 1 chiếc - Lưỡi dao mổ: 3 chiếc - Móc gillette: 2 chiếc - Kẹp cong: 1 chiếc - Kẹp không mấu: 1 chiếc - Kẹp sát trùng: 1 chiếc - Kẹp răng chuột: 1 chiếc - Kẹp thẳng không mấu: 1 chiếc - Kẹp phẫu tích có mấu: 1 chiếc - Chỉ khâu trong: 3 sợi - Chỉ khâu ngoài: 2 sợi - Kim tiêm 20, bơm tiêm 5ml: 1 chiếc - Tấm vải trải giường giấy vô trùng: 4 chiếc - Lam đựng mảnh cắt mohs: 1 bộ - Áo mổ vô trùng: 4 chiếc - Găng tay phẫu thuật: 4 đôi 3. Người bệnh - Tắm, vệ sinh sạch sẽ. - Dùng thuốc an thần trước 1 ngày. 4. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án ghi chép đầy đủ, có số hồ sơ, mã người bệnh, chẩn đoán xác định, mô tả chính xác và cụ thể thương tổn. - Các xét nghiệm thực hiện đầy đủ cho cuộc phẫu thuật. - Có biên bản hội chẩn duyệt phẫu thuật. - Có bản cam kết của người bệnh hoặc người thân người bệnh trước phẫu thuật. 5. Kiểm tra người bệnh - Kiểm tra chức năng sống, kiểm tra hô hấp, kiểm tra tai mũi họng. - Đánh giá thương tổn và tình trạng biến dạng do thương tổn gây ra. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Gây tê tại chỗ. - Đánh giá ranh giới thương tổn (bằng bút mầu không xóa), mức độ xâm nhiễm. Xác định ranh giới cắt bỏ thương tổn cách bờ thương tổn từ 1mm đến 2mm. - Sát trùng, che tấm vải vô khuẩn có lỗ lên vùng phẫu thuật. - Rạch da cách bờ thương tổn 0,2 cm loại bỏ toàn bộ tổ chức u. - Sau đó cắt lớp da tiếp theo, dày 1-2mm. Lưu ý lát cắt phải đều và không bị thủng. Chia lát cắt thành nhiều mảnh nhỏ, đánh số tương đương với hình vẽ trên phiếu điều trị và đánh dầu bờ các mảnh cắt với các mầu khác nhau. - Chuyển phòng giải phẫu bệnh làm tiêu bản, đọc kết quả tức thì và trả sau 15-30 phút. - Nếu còn thương tổn ung thư thì lặp lại quy trình trên cho đến khi không phát hiện thấy tế bào ung thư. - Phẫu thuật phủ tổn khuyết khi hết tổ chức ung thư. VI. THEO DÕI - Ngay sau phẫu thuật: toàn trạng, chức năng sống, mạch, nhiệt độ, huyết áp, tình trạng chảy máu, vấn đề đau. - Xa phẫu thuật: sẹo xấu, co kéo, mất chức năng. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Chảy máu: cầm máu kỹ, băng ép. - Nhiễm trùng: kháng sinh phù hợp, có thể nuôi cấy và làm kháng sinh đồ. ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ CỦA DA BẰNG MÁY PLASMA VÀ MÁY SIÊU CAO TẦN I. ĐẠI CƯƠNG Điều trị các bệnh lý của da bằng máy plasma và máy siêu cao tần là sử dụng thiết bị có năng lượng điện cao tần để phá hủy tổ chức bệnh lý của da. II. CHỈ ĐỊNH - Các u lành tính ở da: + Hạt cơm. + U nhú. + U ống tuyến mồ hôi. + U xơ thần kinh. + U biểu mô nang lông. + U tuyến bã. + U vàng. + U bạch mạch. + Dày sừng da dầu. + Sùi mào gà. + Sẩn cục. + Bớt sùi. + U mềm treo (skin tags). + U mạch sừng hóa. - Lichen đơn dạng mạn tính.
2,198
8,045
- Các bệnh nấm sâu, lao da, u hạt nhiễm khuẩn. - Các u ác tính ở da không có chỉ định phẫu thuật: + Bệnh Bowen. + Bệnh Paget. + Ung thư tế bào đáy thể nông. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Cơ địa sẹo lồi. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn mổ (làm trong phòng thủ thuật). - Máy đốt điện cao tần hay máy plasma. - Bàn dụng cụ. - Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ (bằng vải hay bằng giấy): 1 cái - Gạc vô khuẩn: 5 cái - Găng vô khuẩn: 1 đôi - Bông cồn. - NaCl 0,9%: 1 chai - Hộp dụng cụ vô khuẩn: gồm kẹp phẫu tích có mấu và không có mấu, kẹp phẫu tích dài, kéo cong và kéo thẳng, kẹp phẫu tích có mấu và không có mấu. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Sự cần thiết phải đốt điện. + Các bước thực hiện. + Các biến chứng có thể có. + Thời gian thực hiện thủ thuật. - Kiểm tra: trạng thái tâm lý của người bệnh đã chấp nhận và sẵn sàng làm thủ thuật. Các bệnh lý nội khoa: tim mạch, máy tạo nhịp tim,... V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện thủ thuật - Được trang bị đầy đủ các thiết bị, thuốc men cấp cứu hay sơ cứu. - Không có các yếu tố dễ gây cháy, nổ. - Chuẩn bị người bệnh - Khám và bộc lộ thương tổn. - Người bệnh nằm tư thế thoải mái, thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ thuật. 3. Người thực hiện Trang phục: đội mũ, đeo kính bảo hộ, đeo khẩu trang, rửa tay, đeo găng vô khuẩn. 4. Tiến hành thủ thuật - Sát khuẩn vùng thương tổn. - Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. - Gây tê tại chỗ vùng làm thủ thuật. - Tiến hành đốt điện: dùng dòng điện có tần số và cường độ phù hợp với ý định tác động vào thương tổn. Lưu ý: - Vùng thương tổn khi đốt xong phải được cầm máu và làm sạch. - Băng thương tổn bằng 01 lớp gạc mỏng vô khuẩn. VI. THEO DÕI - Toàn trạng người bệnh trước, trong và sau thủ thuật: tinh thần, các thông số sinh tồn mạch, nhiệt độ, huyết áp. - Để người bệnh nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 5 đến 10 phút khi đỡ đau không có biểu hiện gì cho về. - Hẹn khám lại (nếu có bất thường đi khám sớm). VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN Phản ứng dị ứng thuốc hay sốc phản vệ do thuốc tê: dừng tiêm, sử dụng phác đồ chống sốc phản vệ hoặc dị ứng thuốc. ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG LASER CO2 I. ĐỊNH NGHĨA Điều trị bệnh da bằng laser CO2 là kỹ thuật sử dụng chùm tia có bước sóng 10600 nm làm bốc bay tổ chức da bệnh lý. II. CHỈ ĐỊNH - Các u lành tính ở da. + Hạt cơm. + U nhú. + U ống tuyến mồ hôi. + U xơ thần kinh. + U biểu mô nang lông. + Mũi sư tử. + U vàng kích thước dưới 0,5 cm. + U bạch mạch. + Dày sừng da dầu. + Sùi mào gà. + Sẩn cục. + Bớt sùi. + U mềm treo (skin tags). + U mạch sừng hóa. - Viêm da thần kinh. - Các bệnh da nhiễm khuẩn: nấm sâu, lao da, u hạt nhiễm khuẩn. - Các u ác tính ở da không có chỉ định phẫu thuật: + Bệnh Bowen. + Bệnh Paget. + Ung thư tế bào đáy thể nông. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Chống chỉ định tuyệt đối: + Mới ngừng sử dụng isotretinoin dưới 6 tháng. + Vùng da điều trị nhiễm vi khuẩn/virus. - Chống chỉ định tương đối. + Tiền sử mắc sẹo lồi hay sẹo quá phát. + Thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím. + Vùng da điều trị đã chiếu tia xạ. VI. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Máy laser CO2. - Bàn thủ thuật. - Bàn để dụng cụ. - Hệ thống hút khói. - Bộ dụng cụ vô khuẩn: + Bơm tiêm áp lực. + Kẹp phẫu tích. + Kẹp cầm máu. + Kéo thẳng. - Thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch sát khuẩn povidin 10%. + Nước muối sinh lý 9%. + Thuốc tê xylocain 1%-2%. + Gạc vô khuẩn. + Bông khô. + Găng vô khuẩn. + Băng urgo. + Băng dính. + Băng cuộn. + Acid acetic 5%. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Sự cần thiết của điều trị. + Các bước tiến hành điều trị. + Các biến chứng có thể xảy ra. - Kiểm tra: + Hỏi tiền sử dị ứng, đặc biệt thuốc tê. + Tiền sử có mắc bệnh herpes da-niêm mạc. + Các bệnh rối loạn đông máu. + Sử dụng các thuốc chống đông. + Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường. 4. Hồ sơ bệnh án - Chỉ định của bác sĩ và phiếu điều trị. - Kiểm tra phiếu xét nghiệm (nếu cần). V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện Phòng tiểu phẫu. 2. Chuẩn bị người bệnh Tư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho tiến hành thủ thuật. 3. Người thực hiện - Mặc áo phẫu thuật, đội mũ và khẩu trang, đeo kính bảo hộ. - Rửa tay và đeo găng vô trùng. 4. Tiến hành thủ thuật - Sát khuẩn da vùng điều trị. - Gây tê tại chỗ. - Chọn công suất phù hợp với từng loại thương tổn. - Bốc bay tổ chức theo từng lớp. - Lau sạch thương tổn đốt bằng dung dịch nước muối rửa 9%. - Sát khuẩn bằng dung dịch povidin 10%. - Đắp gạc urgo tull. - Băng thương tổn bằng gạc vô khuẩn. Chú ý: - Để máy ở chế độ chờ khi không sử dụng. - Không sử dụng cồn và chất dễ cháy nổ. VI. THEO DÕI - Toàn trạng. - Chảy máu. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Sốc: xử trí theo phác đồ. - Chảy máu: băng ép hoặc cầm máu bằng dao điện. - Nhiễm khuẩn: kháng sinh tại chỗ và toàn thân (nếu cần). ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG LASER YAG I. ĐỊNH NGHĨA Điều trị bằng laser YAG là kỹ thuật sử dụng thiết bị phát ra chùm tia có bước sóng 1064nm có khả năng phá hủy phân tử hắc tố melanin, một cách chọn lọc để điều trị một số thương tổn tăng sắc tố ở da. II. CHỈ ĐỊNH - Bớt xanh đen (bớt Ota). - Bớt cà phê sữa. - Rám má. - Tàn nhang, đốm nâu, đồi mồi. - Xăm mình. - Bớt mạch máu. - Trẻ hóa da, triệt lông, trứng cá đỏ, sẹo do trứng cá. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tăng nhạy cảm với ánh nắng. - Phụ nữ có thai, đang uống isotretinoin, cơ địa sẹo lồi. - Mắc các bệnh rối loại tâm thần. - Không chấp thuận điều trị. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Bác sĩ và kỹ thuật viên đội mũ, đeo khẩu trang, kính bảo vệ mắt. 2. Dụng cụ - Máy laser YAG. - Bông băng, gạc vô trùng. - Thuốc sát trùng. - Kem tê. - Cream để chống nhiễm khuẩn và tái tạo sẹo. 3. Người bệnh Phải được tư vấn trước khi thực hiện quy trình điều trị. 4. Hồ sơ bệnh án Mỗi người bệnh có bệnh án theo dõi riêng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án - Chụp ảnh trước mỗi lần điều trị. - Ghi chép diễn biến bệnh sau mỗi lần điều trị. - Có hồ sơ và tổng kết bệnh án theo quy định. 2. Kiểm tra người bệnh - Khám và đánh giá kết quả sau mỗi lần điều trị. - Động viên người bệnh điều trị đều. 3. Thực hiện kỹ thuật - Bôi kem tê EMLA 5% 60 phút trước khi điều trị. Để thuốc thuốc có tác dụng tốt, nên băng bịt khi bôi thuốc. - Theo kính bảo vệ mắt cho thầy thuốc và người bệnh. - Lau và sát trùng vô khuẩn. - Chọn công suất và bước sóng phù hợp với loại tổn thương. Nên bắt đầu điều trị với công suất từ 7 đến 8J/ cm2 sau đó tăng dần trong quá trình điều trị. Trường hợp người bệnh còn đau nhiều, nên chườm lạnh trước khi điều trị. - Sát khuẩn và bôi thuốc tái tạo sẹo. - Băng. - Dặn dò người bệnh cách chăm sóc vết thương hàng ngày tại nhà và sử dụng kem chống nắng. - Một tháng điều trị một lần. Đánh giá kết quả sau mỗi lần điều trị. VI. THEO DÕI - Nhiễm khuẩn. - Tăng sắc tố sau viêm. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN Nếu có các diễn biến bất thường trên phải khám cụ thể và có hướng điều trị kịp thời. ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ DA BẰNG IPL I. ĐỊNH NGHĨA Máy IPL (Intense Pulsed Light) là thiết bị phát ra nguồn sáng mạnh. Sử dụng IPL để điều trị một số bệnh da, dựa trên sự hấp thụ chọn lọc của tổ chức đối với từng loại tia có bước sóng khác nhau. II. CHỈ ĐỊNH - Triệt lông. - Trứng cá. - Xóa nếp nhăn da. - Tổn thương tăng sắc tố. - Giãn mạch máu. - Trẻ hóa da. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Phụ nữ có thai. - Người bệnh mắc các bệnh da nhạy cảm với ánh nắng. - Đang hoặc vừa hoàn thành hóa trị liệu hoặc bức xạ điều trị. - Đang điều trị giảm béo. - Đang điều trị thuốc vitamin A acid. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn thủ thuật. - Bàn dụng cụ. - Máy Spectrum 2000 professional IPL system. Bộ dụng cụ bao gồm: - Kính bảo vệ mắt: 3 cái - Bộ kính lọc. - Cán dao cạo. Thuốc và vật tư tiêu hao: - Lưỡi dao cạo 1 lần. - Dung dịch rửa mặt không chứa cồn: cetaphil moist, celeteque facial wash,... (dùng cho trường hợp vùng điều trị ở mặt). - Gel lạnh: 1 lọ - Gạc sạch: 1 gói - Que bôi gel: 1 cái - Găng thường: 2 đôi 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh. + Tình trạng bệnh. + Đặc điểm của phương pháp điều trị. + Hiệu quả điều trị. + Thời gian điều trị. + Các bước điều trị. + Tác dụng phụ có thể có. + Chi phí. - Kiểm tra: + Chỉ định của bác sĩ. + Tiền sử người bệnh. + Bệnh diễn biến bao lâu, quá trình diễn biến, tiền sử điều trị. + Tình trạng sức khỏe hiện tại. + Các bệnh khác kèm theo. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ. - Chuẩn bị mẫu bệnh án phù hợp với từng tổn thương. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện thủ thuật Phòng thủ thuật. 2. Chuẩn bị người bệnh - Rửa sạch vùng điều trị, rửa mỹ phẩm bằng dung dịch trung tính không cồn. - Lựa chọn tư thế người bệnh sao cho bộc lộ rõ nhất thương tổn, thuận tiện cho việc tiến hành thủ thuật. - Cạo lông vùng điều trị. - Đeo kính bảo vệ mắt. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, đeo kính bảo vệ mắt, rửa tay, đi găng. 4. Tiến hành thủ thuật - Bôi gel lạnh vùng điều trị.
2,266
8,046
- Bật máy và lựa chọn thông số phù hợp. - Đặt đầu điều trị song song và tiếp xúc nhẹ với mặt da và tiến hành điều trị. Chú ý tránh trùng lặp các lần chiếu trên 1 vùng điều trị. - Sau mỗi lần điều trị 1 vùng, lau sạch gel và đặt vào miếng gạc lạnh. - Quan sát phản ứng phụ như phỏng, rộp. - Tiếp tục điều trị những vùng khác. V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 1. Đau rát - Đặt gạc lạnh lên vùng da vừa điều trị. - Bôi kem dưỡng bảo vệ da (cetaphil moist, cicalfast,...). 2. Hình thành vảy Sử dụng gói làm lạnh và thuốc mỡ kháng sinh (bactroban) đến khi vảy giảm hết. 3. Sưng tấy hoặc ban đỏ Dùng gói gel lạnh và kem bảo vệ làm mềm da như hirudoid hoặc mỡ kháng sinh. ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ CỦA DA BẰNG NITƠ LỎNG I. ĐỊNH NGHĨA Áp lạnh bằng nitơ lỏng (phẫu thuật lạnh) là phương pháp dùng nitơ lỏng với nhiệt độ - 196oC để điều trị có kiểm soát một số u lành tính ở thượng bì của da. Đây là phương pháp điều trị đơn giản, an toàn và có hiệu quả cao. II. CHỈ ĐỊNH - Hạt cơm thường, hạt cơm da dầu, hạt cơm phẳng, dày sừng hóa do ánh nắng. - Lichen đơn dạng mạn tính. - Lichen amyloid. - Sẹo lồi, sẹo quá phát. - Ung thư tế bào đáy thể nông không có chỉ định phẫu thuật. - Một số thương tổn tiền ung thư: Bowen, paget. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Hội chứng Reynaud. - Hội chứng tắc mạch do cryoglobulin. - Người bệnh mắc mày đay do lạnh. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn dụng cụ. - Bình xịt nitơ lỏng chuyên dụng hoặc máy phẫu thuật lạnh (Cryo-Pulse). - Bản nhựa có nhiều lỗ hình phễu với nhiều kích thước khác nhau. - Gạc vô khuẩn: 5 cái. - Găng vô khuẩn: 1 đôi. - Bình trữ bảo quản nitơ lỏng chuyên dụng. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Sự cần thiết phải áp nitơ lỏng. + Các bước thực hiện. + Các biến chứng có thể có: - Trước mắt: + Đỏ và đau. + Tạo bọng nước. + Nhiễm khuẩn. + U hạt sinh mủ. - Lâu dài: + Tổn thương thần kinh. + Rối loạn sắc tố. + Tạo sẹo quá phát. + Loạn dưỡng móng không hồi phục. + Tái phát của tổn thương. + Thời gian thực hiện thủ thuật. + Hẹn thời gian tái khám kiểm tra lại. - Kiểm tra: + Trạng thái tâm lý của người bệnh đã chấp nhận và sẵn sàng làm thủ thuật. + Các bệnh lý nội khoa: hội chứng Raynaud, các bệnh mạch máu khác. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án và phiếu xét nghiệm. - Tiền sử đã điều trị và các biện pháp xử trí khác. VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện thủ thuật Có các thiết bị cấp cứu hay sơ cứu. 2. Chuẩn bị người bệnh - Tư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ thuật. - Bộc lộ thương tổn. 3. Người thực hiện - Đội mũ, đeo kính bảo hộ, đeo khẩu trang, rửa tay, đeo găng. 4. Tiến hành thủ thuật - Sát khuẩn vùng thương tổn. - Vạch chu vi vùng cần điều trị hay đặt phễu nhựa có kích thước phù hợp với thương tổn mục đích hạn chế vùng đóng băng lan ra da lành. - Tiến hành điều trị: dùng bình xịt ni tơ hay dùng tăm bông thấm nitơ lỏng lên tổn thương. Thời gian đóng băng cần cho từng loại tổn thương: + Các sẩn nhỏ/hạt cơm thường: 5 - 10 giây. + Dày sừng da dầu: 30 - 40 giây. + Dày sừng ánh nắng: 40 - 60 giây. + Ung thư biểu mô tế bào đáy/tế bào gai: 80 - 90 giây. Lưu ý: - Không gây thương tổn cho vùng da lành xung quanh. - Băng bịt kem tê (EMLA) từ 30 đến 60 phút trước điều trị có tác dụng giảm đau (chỉ dùng cho trẻ em hay người chịu đau kém). - Băng thương tổn bằng 01 lớp gạc mỏng vô khuẩn. VII. THEO DÕI Để người bệnh nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 5 đến 10 phút khi đỡ đau không có biểu hiện gì cho về. Hẹn sau 1-4 tuần khám lại (nếu có bất thường đi khám sớm). VIII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Đau sau điều trị: dùng thuốc giảm đau (chỉ đau một thời gian ngắn nên không cần dùng thuốc giảm đau). - Bỏng vùng da lành xung quanh thương tổn: điều trị như bỏng. - Giảm hoặc mất sắc tố sau điều trị: đây là biến chứng hiếm gặp cần theo dõi và điều trị ghép da trong trường hợp không hồi phục. ĐIỂU TRỊ U MỀM LÂY BẰNG NẠO THƯƠNG TỔN I. ĐỊNH NGHĨA Nạo u mềm lây là thủ thuật dùng thìa nạo (curette) để loại bỏ nhân của thương tổn da. II. CHỈ ĐỊNH U mềm lây ở da và sinh dục III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Trẻ nhỏ không hợp tác. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn thủ thuật. - Khay dụng cụ. - Thìa nạo vô khuẩn: 1 cái - Thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch nước muối sinh lý 0,9%. + Dung dịch sát khuẩn povidin 10%. + Thuốc tê bề mặt emla 5%. - Gạc vô trùng: 1 gói - Găng vô khuẩn: 1 đôi 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh (hoặc người nhà người bệnh trong trường hợp người bệnh là trẻ nhỏ): + Tình trạng bệnh. + Sự cần thiết phải điều trị. + Các bước thực hiện. - Kiểm tra: tình trạng ăn uống trước khi làm thủ thuật, tâm lý người bệnh (trẻ nhỏ). 4. Hồ sơ bệnh án Kiểm tra chỉ định của bác sĩ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện Phòng thủ thuật 2. Chuẩn bị người bệnh Bôi, băng bịt kem tê lên bề mặt thương tổn trước khi tiến hành thủ thuật 30 - 60 phút. 3. Người thực hiện Đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay, đeo găng vô khuẩn. 4. Tiến hành thủ thuật - Tư thế người bệnh phù hợp cho quá trình tiến hành thủ thuật bóc băng bịt, lau sạch kem tê bằng gạc ẩm. - Sát khuẩn. - Căng da vùng xung quanh tổn thương, dùng thìa nạo lấy nhân. - Thấm máu. - Kiểm tra thương tổn u mềm lây trước khi băng. - Sát khuẩn, băng thương tổn. VI. THEO DÕI Toàn trạng. SINH THIẾT DA VÀ NIÊM MẠC I. ĐỊNH NGHĨA Sinh thiết da và niêm mạc là thủ thuật nhằm lấy một mảnh da hay niêm mạc kích thước từ 2 đến 5mm để phục vụ cho xét nghiệm mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định các bệnh da và niêm mạc. II. CHỈ ĐỊNH Các tổn thương ở da và niêm mạc. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh không đồng ý. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn dụng cụ. - Dao điện (để cầm máu). - Bộ dụng cụ vô khuẩn bao gồm: + Dao: số 11 hay số 15, hoặc dao lam. + Kẹp cầm máu: 1 cái + Kẹp phẫu tích: 1 cái + Kìm cặp kim 1 cái + Kéo: 1 cái + Dao khoan (punch biopsy). - Thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch sát khuẩn: povidin 10%. + Dung dịch NaCl 0,9%. + Thuốc tê: xylocain 1% 1-2 ống + Gạc vô khuẩn: 3 cái + Bơm tiêm 5ml: 1 cái + Chỉ khâu: 1 sợi bằng chỉ không tiêu nylon/prolen hoặc ethylon 4.0-6.0; khâu niêm mạc bằng chỉ vicryl hoặc catgut 4.0-5.0. + Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ (bằng vải hay bằng giấy): 1 cái + Găng vô khuẩn: 1 đôi + Giá để ống xét nghiệm + Lọ chứa bệnh phẩm (có formol 10%) + Dung dịch aluminum chlorid 20-25% (dung dịch Drysol): cầm máu. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Sự cần thiết phải làm sinh thiết. + Các bước thực hiện. + Các biến chứng có thể có. + Thời gian trả kết quả. - Kiểm tra: + Hỏi tiền sử dị ứng của người bệnh, đặc biệt với thuốc tê. + Các bệnh rối loạn đông máu. + Sử dụng các thuốc chống đông. + Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án và phiếu xét nghiệm. - Các thuốc đã dùng. - Kiểm tra tình trạng máu chảy, máu đông. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện thủ thuật - Phòng mổ, phòng tiểu phẫu. - Trường hợp đặc biệt có thể thực hiện tại giường nhưng phải đảm bảo kín đáo, đủ trang thiết bị cấp cứu hay sơ cứu. 2. Chuẩn bị người bệnh - Lựa chọn thương tổn cắt sinh thiết. - Tư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho việc tiến hành thủ thuật. - Bộc lộ đủ rộng nơi cắt sinh thiết. 3. Người thực hiện Đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay, đeo găng vô khuẩn. 4. Tiến hành thủ thuật - Sát khuẩn da vùng cắt sinh thiết. - Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. - Gây tê tại chỗ. - Tiến hành: 4.1. Sinh thiết cắt (Surgical excision biopsy) Thực hiện: hình dạng của sinh thiết cắt là hình ellip. - Bước 1: mẫu cắt sẽ có hướng thẳng góc với chu vi đi từ da bình thường hướng về trung tâm của tổn thương. - Bước 2: lưỡi dao được cầm thẳng đứng, cốt để lấy được một khối mô chắc với hai mặt bên song song đến lớp mỡ. - Bước 3: chiều sâu của sự cắt bỏ phụ thuộc vào chẩn đoán và chỉ định trên lâm sàng, nhưng sẽ bao gồm mỡ, và có thể cả cân mạc và cơ. Mô được cắt bỏ bằng kéo. - Bước 4: cầm máu bằng dao điện. - Bước 5: đóng da giống như cắt bỏ hình thoi. 4.2. Sinh thiết khoan (Punch biopsy) - Dễ làm. - Nhanh. - Mẫu bệnh phẩm hình trụ từ bề mặt da đến lớp mỡ dưới da. - Chi phí cao hơn sinh thiết cắt bằng dao. Chuẩn bị - Bước 1: dùng kim 30, tiêm từ từ quanh tổn thương sinh thiết. - Bước 2: đợi 5 phút cho thuốc tê adrenalin có tác dụng. - Gạc thấm vô trùng. Tiến hành - Bước 1: dao khoan được nắm chặt giữa ngón 1 và ngón 2 giúp cán dao khoan thẳng và động tác xoay dao được dễ dàng. - Bước 2: dùng 2 ngón tay của bàn tay trái để căng da, đầu dao được ấn xuống vùng sinh thiết một cách dứt khoát và vừa xoay vừa ấn liên tiếp rất nhanh. - Bước 3: khi dao khoan đi qua lớp bì để vào lớp mỡ, lực cản thường giảm đi nên ta có cảm giác nhẹ tay. - Bước 4: mẫu bệnh phẩm được gắp ra một cách nhẹ nhàng bằng móc da, đầu kim tiêm hay kẹp Adson và cắt ở đáy bằng dao hay kéo. - Bước 5: cần định hướng vân da để khâu vùng da mất có hình bầu dục, đóng da dễ dàng.
2,225
8,047
- Bước 6: chảy máu được cầm lại bằng cách ép, điện đông nên cầm máu bằng đầu kim. - Bước 7: Khâu da bằng 1-2 mũi chỉ rời. Lưu ý: - Mảnh da bao gồm 2/3 vùng da bệnh và 1/3 vùng da lành. - Cho mảnh sinh thiết vào ống đựng formol có ghi rõ tên tuổi người bệnh như trong phiếu xét nghiệm bằng bút không xóa. - Kiểm tra cầm máu. Nếu chảy máu, cầm máu bằng dao điện. - Khâu tổn khuyết. - Băng thương tổn bằng gạc vô khuẩn. VI. THEO DÕI - Để người bệnh nằm tại chỗ từ 5 đến 10 phút để theo dõi. - Thay băng hàng ngày. - Cắt chỉ sau 7 ngày (nếu cần). VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN Choáng phản vệ: xử trí theo phác đồ. SINH THIẾT U DƯỚI DA VÀ CÂN CƠ I. ĐỊNH NGHĨA Sinh thiết u dưới da và cân cơ là thủ thuật nhằm lấy một phần hoặc toàn bộ tổ chức u dưới da hay cân, cơ để phục vụ cho xét nghiệm mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định bệnh. II. CHỈ ĐỊNH - Các khối u hay thương tổn dưới da (kén sán, u xơ, u mỡ,...) - Các bệnh cân cơ: viêm bì cơ, viêm đa cơ, u cơ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn dụng cụ. - Dao điện (để cầm máu). - Bộ dụng cụ vô khuẩn bao gồm: + Dao: số 10 hay số 15. + Kẹp phẫu tích: 1 cái + Kìm cặp kim: 1 cái + Kéo: 1 cái + Móc Gillies: 2 chiếc - Thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch sát khuẩn: povidin 10%. + Dung dịch nước NaCl 9%. + Thuốc tê: xylocain 1% (1-2 ống). + Gạc vô khuẩn: 1 gói + Bơm tiêm 5ml: 1 cái + Chỉ khâu: 1 sợi bằng chỉ không tiêu nylon hoặc bằng ethylon 4.0 hay 5.0; Chỉ tiêu Vicryl 4.0. + Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ (bằng vải hay bằng giấy): 1 cái + Găng vô khuẩn: 1 đôi + Giá để ống xét nghiệm. + Ống đựng bệnh phẩm (có formol 10%). + Bút vẽ không xóa. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Sự cần thiết phải làm sinh thiết. + Các bước thực hiện. + Các biến chứng không mong muốn có thể xảy ra. + Thời gian trả kết quả. - Kiểm tra. + Hỏi tiền sử dị ứng của người bệnh: đặc biệt với thuốc tê như lidocain, xylocain. + Các bệnh rối loạn đông máu. + Sử dụng các thuốc chống đông. + Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường. + Hỏi tiền sử choáng phản vệ của người bệnh. + Tình trạng ăn uống trước khi làm thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án và phiếu xét nghiệm. - Các thuốc đã dùng. - Kiểm tra tình trạng máu chảy, máu đông. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện thủ thuật Phòng mổ hoặc phòng tiểu phẫu. 2. Chuẩn bị người bệnh - Lựa chọn thương tổn cắt sinh thiết. - Tư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho việc tiến hành thủ thuật. - Bộc lộ rộng nơi cắt sinh thiết. 3. Người thực hiện Đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay, đeo găng vô khuẩn. 4. Tiến hành thủ thuật - Dùng bút vẽ đánh dấu vị trí thương tổn nhất là các thương tổn sâu dưới da di động. - Sát khuẩn da vùng cắt sinh thiết. - Trải tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ. - Gây tê tại chỗ. - Tiến hành sinh thiết: + Dùng dao phẫu thuật rạch da dài 2 cm. + Người phụ dùng móc Gillies mở rộng vết mổ. + Bộc lộ tổ chức cần sinh thiết (u dưới da, cân cơ). + Phẫu thuật lấy một phần tổ chức nếu thương tổn lớn. Mảnh sinh thiết cần đủ lớn để có thể làm mô bệnh học, ít nhất với kích thước 3 x 4mm. Lưu ý: - Trường hợp khối u nhỏ từ 0,5 - 1 cm, có thể phẫu tích lấy toàn bộ thương tổn. - Cho mảnh sinh thiết vào ống đựng formol có ghi rõ tên tuổi người bệnh như trong phiếu xét nghiệm bằng bút không xóa. - Kiểm tra cầm máu: nếu chảy máu, cầm máu bằng dao điện. - Khâu tổn khuyết: khâu hai lớp, mũi rời. - Lau sạch thương tổn bằng dung dịch nước NaCl 9%. - Băng thương tổn bằng gạc vô khuẩn. VI. THEO DÕI - Để người bệnh nằm tại chỗ từ 5 đến 10 phút. Cho người bệnh về giường nếu không có biểu hiện gì bất thường như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn. - Thay băng hàng ngày. - Cắt chỉ sau 7 ngày đối với sinh thiết da. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN Choáng phản vệ: - Cho người bệnh nằm đầu thấp. - Cởi bỏ quần áo chật. - Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở, nhịp tim, sắc mặt, tình trạng tri giác. - Ngậm kẹo. - Cho người bệnh uống nước trà đường pha loãng. - Sau 5 đến 10 phút tình trạng người bệnh không cải thiện, chuyển cấp cứu ngay. ĐIỀU TRỊ SẸO LÕM BẰNG ACID TRICHLORACETIC I. ĐỊNH NGHĨA Điều trị sẹo lõm bằng chấm acid tricloacetic (TCA) trực tiếp vào thương tổn, nhằm phá nền sẹo, kích thích sự phát triển của các tế bào xơ thượng bì, từ đó làm đầy tổ chức sẹo. II. CHỈ ĐỊNH Sẹo lõm đã ổn định, kích thước 1- 3mm. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Sẹo lõm chưa ổn định. - Sẹo có kích thước lớn hơn 3mm. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Bác sĩ hoặc kỹ thuật viên: 1 người. 2. Dụng cụ - Giường. - Bàn dụng cụ. - Dụng cụ, thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch nước NaCl 0,9%. + Thuốc: TCA (tricloacetic acid) nồng độ 100%. + Chén đựng thuốc. + Kim vô khuẩn. + Bông, gạc sát khuẩn. + Găng vô trùng: 1 đôi. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Các bước thực hiện. - Kiểm tra: + Hỏi tiền sử dị ứng của người bệnh. + Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện Phòng tiểu phẫu. 2. Chuẩn bị người bệnh Tư thế người bệnh nằm thoải mái, thuận lợi cho việc tiến hành thủ thuật. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, đi găng. 4. Tiến hành thủ thuật - Dùng gạc ẩm che bảo vệ vùng da lành và vùng mắt. - Sát trùng vùng sẹo. - Dùng kim vô khuẩn, chấm vào dung dịch TCA, sau đó thấm nhẹ qua gạc để đảm bảo dung dịch acid không bị nhỏ giọt, chấm vào đáy tổn thương sẹo lõm, sau đó chờ 1 đến 2 phút cho khô, có thể chấm một đến hai lần, đến khi thấy thương tổn trắng thì dừng chấm thuốc. - Lần lượt chấm hết các tổn thương. Lưu ý: - Tùy khả năng chịu đựng của người bệnh mà điều trị nhiều hay ít về số lượng thương tổn. Tuy nhiên không nên chấm quá nhiều thương tổn trong một lần điều trị. - Theo dõi trong khi thực hiện: nếu chấm thuốc ra vùng da lành phải lau hoặc đắp bằng gạc ẩm. VI. XỬ TRÍ TAI BIẾN Nếu thấy dị ứng với thuốc thì ngừng điều trị ngay. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ MÓNG CHỌC THỊT I. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật cắt móng chọc thịt là một tiểu phẫu nhằm cắt bỏ phần cạnh ngoài của móng quá phát đâm vào phần thịt cạnh móng và phần mềm móng tương ứng (để tránh tái phát). II. CHỈ ĐỊNH Phẫu thuật được chỉ định cho các người bệnh được chẩn đoán xác định móng chọc thịt giai đoạn 2,3 (không đáp ứng điều trị nội khoa). III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Các trường hợp móng chọc thịt đang trong quá trình viêm. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn mổ. - Bàn dụng cụ. - Dao điện (để cầm máu). - Bộ dụng cụ vô khuẩn gồm: + Dây ga-rô: 1 chiếc (thường cắt găng chỗ ngón tay để làm ga-rô gốc ngón) + Dao 11: 1 chiếc + Kẹp phẫu tích Kelly: 1 chiếc + Kẹp phẫu tích có mấu: 1 chiếc + Kéo cong: 1 chiếc + Kéo thẳng: 1 chiếc + Kìm kẹp kim: 1 chiếc - Thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch oxy già. + Dung dịch sát khuẩn: povidin 10%. + Dung dịch nước muối: NaCl 9‰. + Thuốc tê: xylocain 1% (2-3 ống). + Mỡ kháng sinh: 1 ống + Gạc vô khuẩn: 1 gói + Bơm tiêm 5ml: 1 chiếc + Chỉ khâu: 1 sợi (khâu da bằng nylon 3.0 hoặc nylon 4.0). + Tấm vải (vô khuẩn) có lỗ phủ vùng mổ (giấy hoặc vải): 1 chiếc + Găng vô khuẩn: 2 đôi 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Sự cần thiết điều trị. + Các bước thực hiện. + Hiệu quả điều trị. + Thời gian khỏi. + Biến chứng có thể có. + Móng có bề rộng nhỏ hơn sau phẫu thuật. + Chi phí (bảo hiểm y tế, tự người bệnh chi trả). - Kiểm tra: + Tiền sử dị ứng của người bệnh (đặc biệt với thuốc tê như xylocain). + Các bệnh rối loạn đông máu. + Sử dụng thuốc chống đông. + Bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường. + Tiền sử choáng phản vệ của người bệnh. + Tình trạng ăn uống trước khi làm thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ. - Các thuốc đã dùng. - Kiểm tra tình trạng máu chảy máu đông. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện thủ thuật - Phòng mổ hoặc phòng tiểu phẫu. 2. Chuẩn bị người bệnh - Tư thế người bệnh thoải mái, thuận tiện cho việc tiến hành thủ thuật. - Bộc lộ nơi tiến hành thủ thuật. 3. Người thực hiện - Đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay, đeo găng vô khuẩn. 4. Tiến hành thủ thuật - Sát khuẩn da vùng tiến hành thủ thuật. - Ga-rô gốc ngón. - Trải tấm vải vô khuẩn có lỗ phủ vùng mổ. - Gây tê tại chỗ gốc ngón hai bên. - Tiến hành thủ thuật: cắt bỏ phần góc móng chọc vào thịt, lấy bỏ hết phần nền móng. - Cầm máu kĩ bằng dao điện hoặc laser CO2. - Rửa sạch tổn khuyết bằng oxy già, povidin 10%. - Khâu tổn khuyết: khâu 1 lớp, mũi rời. - Lau sạch vết mổ bằng NaCl 9‰. - Tháo ga-rô. - Băng vết mổ bằng gạc mỡ vô khuẩn. VI. THEO DÕI - Để người bệnh nằm tại chỗ 5 - 10 phút, gác chân cao. - Cho người bệnh về nếu không có dấu hiệu chảy máu, đau đầu, chóng mặt, nôn, buồn nôn. - Thay băng hàng ngày. - Cắt chỉ sau 10 ngày. VII. TAI BIẾN VÀ CÁCH XỬ TRÍ Choáng phản vệ: - Cho người bệnh nằm đầu thấp, chân cao. - Cởi bỏ quần áo chật. - Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở, nhịp tim, sắc mặt, tri giác, ngậm kẹo. - Cho người bệnh uống nước đường pha loãng. - Nặng: tiêm dưới da adrenalin 1ml tiếp tục cho tới khi huyết áp trở lại bình thường. Bổ sung bằng corticoid. Nếu ngừng tim: adrenalin tiêm vào tĩnh mạch, xoa bóp tim, hoặc sốc điện, thở oxy.
2,258
8,048
ĐIỀU TRỊ RỤNG TÓC BẰNG TIÊM CORTICOID TẠI THƯƠNG TỔN I. ĐỊNH NGHĨA Điều trị rụng tóc bằng tiêm corticoid trong thương tổn là thủ thuật đưa một lượng thuốc thuộc nhóm steroid vào da nhằm ức chế phản ứng đáp ứng miễn dịch tại chỗ, kích thích sự phát triển của nang tóc. II. CHỈ ĐỊNH - Rụng tóc thành mảng. - Rụng tóc lan tỏa. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Rụng tóc có sẹo. - Hội chứng Cushing hoặc giả Cushing. - Rối loạn kinh nguyệt kéo dài, trứng cá nặng. - Bệnh lý dạ dày - tá tràng tiến triển. - Mắc các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim. - Các bệnh nhiễm khuẩn như lao phổi hay nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch. - Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn dụng cụ. - Dụng cụ, thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch sát khuẩn: povidin 10% hoặc cồn 70o. + Dung dịch nước NaCl 0,9%. + Thuốc: corticoid (thường dùng là triamcinolon acetonid; ống 80mg/2ml hoặc 40mg/2ml). + Lidocain 2%; 2ml (1-3 ống). + Gạc vô trùng: 3 chiếc. + Bơm tiêm 5ml: 1 chiếc. + Bơm tiêm áp lực hoặc bơm tiêm 1ml: 1 chiếc. + Bông sát khuẩn. + Găng vô trùng: 1 đôi. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Các bước thực hiện. + Các biến chứng có thể có. - Kiểm tra: + Hỏi tiền sử dị ứng của người bệnh, đặc biệt với thuốc tê. + Các bệnh liên quan đến chống chỉ định. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định. - Các thuốc dùng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện thủ thuật Phòng thủ thuật. 2. Chuẩn bị người bệnh - Tư thế người bệnh thuận lợi cho việc tiến hành thủ thuật. - Bộc lộ rộng nơi tiêm. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, đi găng vô khuẩn. 4. Tiến hành thủ thuật Cách pha thuốc: Thuốc được pha loãng với dung dịch lidocain HCl 2% để đạt nồng độ 7mg/ml (pha 1ml dung dịch triamcinolon acetonid ống 80mg/2ml với 4ml dung dịch nước muối sinh lý Nacl 0,9% hay dung dịch lidocain). Tiến hành tiêm: - Sát trùng vùng rụng tóc. - Dùng bút vẽ chia vùng rụng tóc thành các ô vuông có cạnh là 1 cm. Chọc kim thẳng góc với da tại đỉnh các ô vuông. Bơm thuốc chậm vào trung bì khoảng 0,2 - 0,3ml tại mỗi vị trí, tối đa không quá 80mg/lần tiêm. - Sau khi tiêm xong dùng gạc vô khuẩn xoa nhẹ nhàng lên vùng tiêm thuốc vừa có tác dụng cầm máu, vừa có tác dụng dàn thuốc đều trên toàn bộ thương tổn. - Liệu trình điều trị: 4 - 5 lần tiêm, mỗi lần cách nhau 4 tuần. VI. THEO DÕI - Để người bệnh nằm lại tại chỗ 5 - 10 phút. - Cho người bệnh về khi không có các biểu hiện bất thường như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn hay nôn. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Choáng phản vệ: theo phác đồ. - Loét sau tiêm thuốc: làm sạch và thay băng hàng ngày. - Nhiễm khuẩn: thay băng hàng ngày và kháng sinh (nếu cần). - Trứng cá do thuốc, rối loạn kinh nguyệt, loét dạ dày: ngừng điều trị. ĐIỀU TRỊ SẸO LỒI BẰNG TIÊM CORTICOID TRONG THƯƠNG TỔN I. ĐỊNH NGHĨA Điều trị sẹo lồi (keloid) bằng tiêm corticoid trong thương tổn là thủ thuật đưa một lượng thuốc thuộc nhóm steroid tác dụng kéo dài vào trong tổ chức sẹo nhằm làm mềm và xẹp sẹo. II. CHỈ ĐỊNH Sẹo lồi. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Sẹo bị loét, chảy máu, nhiễm khuẩn, chàm hóa. - Hội chứng Cushing hoặc giả Cushing. - Rối loạn kinh nguyệt kéo dài, trứng cá nặng. - Bệnh lý dạ dày - tá tràng tiến triển. - Mắc các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim. - Các bệnh nhiễm khuẩn như lao phổi hay nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch. - Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng viên: 1 người 2. Dụng cụ - Bàn dụng cụ. - Dụng cụ, thuốc và vật tư tiêu hao: + Dung dịch sát khuẩn: povidin 10% hoặc cồn 700. + Dung dịch nước NaCl 0,9%. + Thuốc corticoid: thường dùng là triamcinolone acetonid, ống 80mg/2ml hoặc 40mg/2ml. + Lidocain 2%/2ml: 1-3 ống + Gạc vô trùng: 3 chiếc. + Bơm tiêm 5ml: 1 chiếc. + Bơm tiêm áp lực hoặc bơm tiêm 1ml: 1 chiếc. + Bông sát khuẩn. + Găng vô trùng: 1 đôi. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: + Tình trạng bệnh. + Các bước thực hiện. + Các biến chứng có thể có. - Kiểm tra: + Hỏi tiền sử dị ứng của người bệnh, đặc biệt với thuốc tê. + Các bệnh liên quan đến chống chỉ định. 4. Hồ sơ bệnh án - Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định. - Các thuốc dùng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Nơi thực hiện thủ thuật Phòng thủ thuật. 2. Chuẩn bị người bệnh - Tư thế người bệnh nằm sấp hay nằm ngửa tùy thương tổn (thuận lợi cho việc tiến hành thủ thuật). - Bộc lộ rộng nơi tiêm. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, đi găng vô khuẩn. 4. Tiến hành thủ thuật Cách pha thuốc: Thuốc được pha loãng với dung dịch lidocain HCl 2% để đạt nồng độ 15mg/ml (pha 1ml dung dịch triamcinolone acetat ống 80mg/2ml với 1,5ml dung dịch lidocain). Tiến hành tiêm: - Sát trùng vùng sẹo. - Tiêm thuốc vào trong tổn thương sẹo lồi bằng cách chọc kim từ vùng da lành, cách bờ sẹo khoảng 0,2 - 0,5 cm luồn kim vào trong tổn thương sẹo sao cho hướng kim song song với mặt sẹo. - Bơm thuốc chậm đến khi trên bề mặt sẹo nơi tiêm trở nên nhạt màu thì dừng bơm thuốc, sau đó rút kim ra khoảng 0,5 cm thì tiếp tục bơm thuốc (đảm bảo đạt 0,5ml dung dịch thuốc tiêm /1 cm2), cứ như vậy vừa bơm thuốc vừa rút kim đến khi cách bờ tổn thương 0,5 cm thì dừng bơm. Để giảm đau có thể chườm lên vùng tổn thương túi đá 10 phút trước khi tiêm. - Băng ép sau khi tiêm. - Liều tối đa cho một lần tiêm không quá 80mg. - Liệu trình điều trị: 4 - 9 lần tiêm, mỗi lần cách nhau 4 tuần. Nếu sau 4 lần tiêm không thấy cải thiện  ngừng tiêm. VI. THEO DÕI - Để người bệnh nằm lại tại chỗ 5 - 10 phút. - Cho người bệnh về khi không có các biểu hiện bất thường như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn hay nôn. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Choáng phản vệ: theo phác đồ. - Loét sau tiêm thuốc: làm sạch và thay băng hàng ngày. - Nhiễm khuẩn: thay băng hàng ngày và kháng sinh (nếu cần). - Trứng cá do thuốc, rối loạn kinh nguyệt (rong kinh), loét dạ dày: ngừng điều trị. - Teo da xung quanh thương tổn do thuốc tiêm ra ngoài thương tổn. ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG PUVA I. ĐẠI CƯƠNG Điều trị bằng PUVA là phương pháp chiếu tia cực tím bước sóng A từ 320 nm đến 400 nm kết hợp với một tác nhân quang động lực thuộc nhóm psoralene. PUVA có nhiều tác dụng trong điều trị đó là ức chế tổng hợp ADN làm giảm tăng sinh tế bào. Ngoài ra, PUVA còn có các tác dụng khác như giảm số lượng và chức năng của tế bào langerhans, giảm lympho T, kích thích tế bào sừng sản xuất cytokin,... II. CHỈ ĐỊNH - Vảy nến. - Bạch biến. - Ung thư lympho T ở da (mycosis fongoide). - Viêm da cơ địa. - Bệnh tế bào mast (mày đay sắc tố). - Rụng tóc thể mảng. - Bệnh da ánh sáng (PMLE, mày đay ánh nắng). - Lichen phẳng. - Á vảy nến (thể giọt/Pityriasis Lichenoides Chronica, thể mảng lớn, thể chấm). - Sẩn cục. - Viêm da tiếp xúc. - Xơ cứng bì khu trú. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Chống chỉ định tuyệt đối - Hội chứng nevi loạn sản di truyền. - Ung thư tế bào đáy. - Phụ nữ có thai và cho con bú. - Tiền sử u da. - Bệnh có rối loạn sửa chữa ADN (xeroderma pigmentosum, hội chứng Cockayne, hội chứng Bloom). - Tiền sử điều trị trước đó bằng tia xạ, arsenic. - Lupus ban đỏ hệ thống. 2. Chống chỉ định tương đối - Dưới 10 tuổi. - Người bệnh bị dày sừng ánh sáng. - Porphyrin da. - Đục thủy tinh thể. - Một số bệnh có thể bị nặng lên khi chiếu UV, như: pemphigus và pemphigoid. - Đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch methotrexat, ciclosporin. - Bệnh porphyrin. - Bệnh lý gan thận nặng. - Nhạy cảm ánh sáng liên quan hoặc không đến thuốc. - Đục nhân mắt. - Điều trị quá 2000J hoặc 250 lần chiếu. - Loại da I. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng/kỹ thuật viên: 1 người - Hộ lý: 1 người 2. Dụng cụ - Đèn chiếu UVA - Đèn chiếu tại chỗ (Máy UVA Panosol II) - Buồng chiếu toàn thân (Máy UVA HOUVA II) 3. Người bệnh - Tắm, vệ sinh sạch sẽ. - Được tư vấn về bệnh, tư vấn về điều trị: hiệu quả của điều trị, tác dụng phụ, các nguy cơ khi điều trị bằng PUVA. Dùng thuốc psoralene (8-MOP) trước khi chiếu: + Uống trước khi chiếu 2 giờ với liều 0,6/mg/kg hoặc 25mg/m2. + Bôi tại chỗ trước khi chiếu 1 giờ. + Tắm dung dịch 3,6mg 8-MOP/lít ngay trước lúc chiếu hoặc trước chiếu 30 phút. - Đeo kính đen trong trường hợp dùng đường uống trong vòng 24 giờ kể từ khi ống thuốc. 4. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án ghi chép đầy đủ, có số hồ sơ, mã người bệnh, chẩn đoán xác định, mô tả chính xác và cụ thể thương tổn. - Các xét nghiệm thực hiện đầy đủ trước khi chiếu. - Có bản cam kết của người bệnh hoặc người thân người bệnh trước khi chiếu. - Ghi chép đầy đủ liều chiếu ở mỗi lần và liều chiếu tích lũy. - Đánh giá tiến triển thương tổn, tình trạng bệnh và các tác dụng phụ sau mỗi lần chiếu. 5. Kiểm tra người bệnh - Đánh giá loại da của người bệnh. - Khám đánh giá mức độ nặng của thương tổn theo các chỉ số của từng bệnh và ghi đầy đủ vào hồ sơ bệnh án. - Khám mắt kiểm tra tình trạng đáy mắt, tình trạng thủy tinh thể. - Làm xét nghiệm men gan (SGOT, SGPT), chức năng gan, thận. 6. Thực hiện kỹ thuật - Sử dụng nguồn điện 220-250V. - Đeo kính bảo vệ mắt cho người bệnh và nhân viên tiếp xúc trực tiếp với nguồn tia UVA phát ra từ máy. Sau đó cho người bệnh đứng vào buồng chiếu, hoặc đưa tay, chân, hoặc để hở vùng da cần điều trị (dùng vải đen che các phần da không có thương tổn nếu thương tổn ít và khu trú). - Bật ổn áp và bật khóa nguồn điện của máy. - Xác định liều đỏ nhiễm độc quang tối thiểu của từng người bệnh.
2,201
8,049
- Chỉnh công suất máy và liều chiếu với các bước sau: thực hiện liều ban đầu nhỏ tùy theo từng loại da và dựa vào liều nhiễm độc quang tối thiểu. Sau đó, trước khi chiếu đánh giá lại tình trạng đỏ da và tăng sắc tố tăng dần liều lên, nhưng không quá 5 lần liều ban đầu. Trong một liệu trình điều trị thực hiện thường là 3 buổi/tuần trong 6 - 8 tuần, không vượt quá 30 buổi chiếu (liều chiếu tích lũy không quá 150J/ cm2). V. THEO DõI - Triệu chứng khó chịu về tiêu hóa khi uống 8 - MOP: buồn nôn, nôn. - Ban đỏ ở da thường xuất hiện sau 48-72 giờ, khô da, ngứa. - Đục thủy tinh thể: khám mắt định kỳ 1 tháng/lần đánh giá đáy mắt và tình trạng thủy tinh thể. - Nguy cơ ung thư da: khám da 1 năm/lần. VI. Xử trí TAI BIếN - Với triệu chứng tiêu hóa: chia 1/2 liều dùng 2,5 giờ trước chiếu và 1/2 liều khác 2 giờ trước chiếu, hoặc dùng biện pháp tắm 8-MOP. - Ban đỏ, ngứa: dùng mỡ corticoid. - Khô da: kem làm mềm, dưỡng ẩm. ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG TIA UVB I. ĐẠI CƯƠNG Có thể sử dụng 2 loại UVB khác nhau để điều trị các bệnh da: - UVB dải rộng (BBUVB): phương pháp sử dụng tia tử ngoại UVB bước sóng trung bình 290 - 320nm. - UVB dải hẹp (NBUVB): phương pháp sử dụng tia tử ngoại UVB có bước sóng 313 ± 2nm. Là phương pháp mới phát hiện và được coi là phương pháp ưu tiên trong điều trị vẩy nến. Khả năng đâm xuyên của UVB ít, do vậy chủ yếu tác động vào lớp thượng bì. Tác dụng đỏ da nhiều, dễ có tác dụng phụ. II. CHỈ ĐỊNH - Vảy nến. - Bạch biến. - Ung thư lympho T ở da (mycosis fongoide). - Viêm da cơ địa. - Bệnh tế bào mast (mày đay sắc tố). - Rụng tóc thể mảng. - Bệnh da ánh sáng (PMLE, mày đay ánh nắng). - Lichen phẳng. - Á vảy nến (thể giọt/Pityriasis Lichenoides chronica, thể mảng lớn, thể chấm). - Sẩn cục. - Sẩn ngứa do suy thận mạn, xơ gan mật, nhiễm HIV. - Viêm da tiếp xúc. - Xơ cứng bì khu trú. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 1. Chống chỉ định tuyệt đối - Hội chứng nevi loạn sản di truyền. - Hội chứng ung thư tế bào đáy. - Tiền sử u da. - Bệnh có rối loạn sửa chữa ADN (xeroderma pigmentosum, hội chứng Cockayne, hội chứng Bloom). - Tiền sử điều trị trước đó bằng tia xạ, arsenic. - Lupus ban đỏ hệ thống. 2. Chống chỉ định tương đối - Dưới 10 tuổi. - Người bệnh bị dày sừng ánh sáng. - Porphyrin da. - Đục thủy tinh thể. - Một số bệnh có thể bị nặng lên khi chiếu UV, như: pemphigus và pemphigoid. - Đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch methotrexat, ciclosporin. - Bệnh porphyrin. - Bệnh lý gan thận nặng. - Nhạy cảm ánh sáng liên quan hoặc không đến thuốc. - Đục nhân mắt. - Loại da I. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Bác sĩ: 1 người - Điều dưỡng/kỹ thuật viên: 1 người - Hộ lý: 1 người 2. Dụng cụ - Đèn chiếu UVB: + Đèn chiếu tại chỗ. + Buồng chiếu toàn thân. 3. Người bệnh - Tắm, vệ sinh sạch sẽ. - Được tư vấn về bệnh, tư vấn về điều trị: hiệu quả của điều trị, tác dụng phụ, các nguy cơ khi điều trị bằng UVB. - Người bệnh phải bôi dầu paraphin ngay trước khi chiếu. - Bôi kem dưỡng ẩm sau khi chiếu tia. 4. Hồ sơ bệnh án - Bệnh án ghi chép đầy đủ, có số hồ sơ, mã người bệnh, chẩn đoán xác định, mô tả chính xác và cụ thể thương tổn. - Các xét nghiệm thực hiện đầy đủ trước khi chiếu. - Có bản cam kết của người bệnh hoặc người thân người bệnh trước khi chiếu. - Ghi chép đầy đủ liều chiếu ở mỗi lần và liều chiếu tích lũy. - Đánh giá tiến triển thương tổn, tình trạng bệnh và các tác dụng phụ sau mỗi lần chiếu. 5. Kiểm tra người bệnh - Đánh giá loại da của người bệnh. - Khám đánh giá mức độ nặng của thương tổn theo các chỉ số của từng bệnh và ghi đầy đủ vào hồ sơ/bệnh án. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Xác định liều đỏ da tối thiểu của từng người bệnh. - Thực hiện liều ban đầu nhỏ tùy theo từng loại da và dựa vào liều đỏ da tối thiểu (thường bằng 70% liều đỏ da tối thiểu). Sau đó, trước khi chiếu đánh giá lại tình trạng đỏ da và tăng sắc tố. Tăng dần liều lên ở mỗi buổi chiếu sau đó (20% liều đang chiếu), cho tới liều tối đa khoảng 200-400 mJ/ cm2. - Trong một liệu trình điều trị thực hiện thường là hàng ngày trong 6 - 8 tuần, không vượt quá 30 buổi chiếu. Không thực hiện quá 200 buổi chiếu cho cả cuộc đời. VI. THEO DÕI - Ban đỏ ở da, khô da, ngứa. - Thương tổn của herpes tái phát. - Viêm kết, giác mạc cấp. - Nguy cơ ung thư da: khám da 1 năm/lần. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Khô da: kem làm mềm, dưỡng ẩm. - Cho thuốc kháng virus khi có triệu chứng tái phát. ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG ĐẮP MẶT NẠ I. ĐỊNH NGHĨA Đắp mặt nạ là một kỹ thuật được sử dụng tương đối rộng rãi nhằm mục đích: - Giúp duy trì vẻ đẹp bản chất của làn da. - Duy trì sự mềm mại, bổ sung độ ẩm, dưỡng chất và thuốc (một số bệnh da). - Thúc đẩy quá trình thay da diễn ra bình thường. - Bảo vệ và duy trì làn da khỏe mạnh. II. CHỈ ĐỊNH - Da bình thường. - Da hỗn hợp (vùng chữ T nhờn, bóng và vùng chữ U khô). - Da khô. - Da dầu. - Da trứng cá. - Da kích ứng. - Sẹo thâm. - Rám má. - Sạm da. - Da lão hóa, da chảy xệ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Dị ứng với các thành phần trong sản phẩm. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Bác sĩ và điều dưỡng viên. 2. Dụng cụ - Bông băng, gạc. - Nước sát trùng. - Nước muối sinh lý. - Các loại mặt nạ khác nhau. - Máy xông nóng. - Máy xông lạnh. - Máy soi da. - Máy siêu âm. - Máy tạo oxy và làm sạch. 3. Người bệnh Phải được nghe giải thích trước khi thực hiện quy trình điều trị. 4. Bệnh án theo dõi cho từng người bệnh V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Kiểm tra người bệnh: khám trước và sau một liệu trình điều trị. - Ghi hồ sơ bệnh án sau mỗi lần khám bệnh. - Thực hiện kỹ thuật: + Bước 1: làm sạch da mặt. + Bước 2: chăm sóc da cơ bản (tẩy tế bào da, làm sạch lỗ chân lông, đắp mặt nạ, bóc mặt nạ, bôi nước hoa hồng, bôi kem dưỡng hoặc siêu âm thuốc điều trị). + Bước 3: chăm sóc da đặc biệt (tẩy tế bào da, làm sạch lỗ chân lông, đắp mặt nạ, bóc mặt nạ, bôi nước hoa hồng, siêu âm đưa các sản phẩm điều trị cho từng loại da khác nhau). VI. THEO DÕI Theo dõi diễn biến bệnh trong quá trình điều trị. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN Nếu có trường hợp bị viêm da kích ứng khi dùng các sản phẩm không phù hợp thì phải ngừng ngay và điều trị kịp thời. ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG LASER CHIẾU NGOÀI I. ĐỊNH NGHĨA Điều trị bệnh da bằng laser chiếu ngoài là phương pháp sử dụng chùm tia laser Hé-Né công suất thấp, bước sóng 632nm, có hiệu ứng sinh học làm thúc đẩy quá trình lành vết thương. II. CHỈ ĐỊNH - Loét, trợt da và niêm mạc. - Nhiễm khuẩn da và niêm mạc: nhọt, viêm quầng, viêm mô tế bào. - Nhiễm trùng sau phẫu thuật. - Zona, đau sau zona. - Viêm da cơ địa. - Viêm khớp. - Tăng huyết áp (chiếu tia vào một số huyệt có tác dụng giảm đau và dãn mạch). III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Tổn thương vùng mắt. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên: 1 người 2. Dụng cụ - Máy laser HeNe công suất 20mw. - Kính bảo vệ mắt cho nhân viên y tế và người bệnh. 3. Người bệnh - Tư vấn và giải thích cho người bệnh: tác dụng của laser chiếu ngoài, các bước thực hiện, thời gian chiếu và chi phí điều trị. - Chuẩn bị hồ sơ bệnh án, chỉ định phiếu điều trị. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Chuẩn bị phòng chiếu 2. Chuẩn bị người bệnh Tư thế thích hợp. 3. Các bước tiến hành - Đeo kính bảo vệ mắt người bệnh và nhân viên y tế. - Khoảng cách giữa đầu phát tia đến thương tổn từ 25 - 50 cm. Chùm tia thẳng góc với bề mặt thương tổn. - Khởi động máy: cắm nguồn điện và bật công tắc khởi động. - Đặt thời gian chiếu: tùy theo từng thương tổn (2-7 phút). - Liệu trình điều trị: ngày chiếu 1 lần, trong 1-2 tuần. Số buổi chiếu phụ thuộc vào sự đánh giá thương tổn trên người bệnh (do bác sĩ chỉ định). VI. THEO DÕI Tiến triển của thương tổn. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN - Bỏng da do chiếu quá liều. - Ngừng chiều. - Điều trị bỏng da. ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ CỦA DA BẰNG MÁY CHỤP VÀ PHÂN TÍCH DA I. ĐỊNH NGHĨA Chụp và phân tích da dưới ánh sáng thường và ánh sáng UV (Ultraviolet), giúp đánh giá 7 chỉ số của da bao gồm: - Độ nhờn trên da. - Độ mịn màng của da. - Tình trạng lỗ chân lông, sẹo lõm trên da. - Tình trạng vết rám, vết thâm dưới ánh sáng thường. - Tình trạng vết rám, vết thâm dưới tia UV. - Tình trạng nếp nhăn trên da. - Độ tuổi tương ứng với tình trạng của da tại thời điểm chụp. Trong bệnh bạch biến: tình trạng mất sắc tố, màu sắc của lông (độ mất sắc tố của lông), màu sắc của bờ thương tổn, các đảo sắc tố trong vùng mất sắc tố. II. CHỈ ĐỊNH - Tất cả các trường hợp muốn đánh giá tình trạng của da mặt để phục vụ cho quá trình tự chăm sóc da tại nhà. - Đánh giá hiệu quả điều trị rám má, tàn nhang, trứng cá, sẹo lõm, chống lão hóa da, bạch biến,... - Phát hiện sớm bệnh bạch biến vùng mặt. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Điều dưỡng/kỹ thuật viên. 2. Dụng cụ - Máy chụp và phân tích da: 1 chiếc - Máy vi tính đồng bộ: 1 bộ - Bộ dụng cụ (bát thủy tinh, mút rửa mặt, mũ đội đầu,...) để làm sạch da mặt: 1 bộ - Sữa rửa mặt (tùy theo từng loại da): 3 ml 3. Người bệnh Người bệnh được giải thích cụ thể về tác dụng, giá thành của phương pháp chụp và phân tích da. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh được nằm trên giường, đội mũ che kín tóc. - Rửa sạch mặt cho người bệnh. - Thực hiện các thao tác chụp và phân tích da. - Tư vấn cho người bệnh về 7 chỉ số phản ánh tình trạng da mặt của người bệnh. VI. THEO DÕI Hẹn người bệnh theo dõi định kì (tùy theo chỉ định). VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN
2,206
8,050
Không. ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ CỦA DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP LĂN KIM I. ĐỊNH NGHĨA Phương pháp lăn kim là liệu pháp dùng kim siêu nhỏ điều trị một số bệnh da, giúp tăng cường tác dụng của các sản phẩm sử dụng bôi ngoài da và tăng cường sản xuất collagen, elastin,... góp phần làm tái tạo da. II. CHỈ ĐỊNH - Rám má, tàn nhang. - Sẹo lõm do trứng cá, thủy đậu. - Lỗ chân lông giãn to. - Rạn da. - Nhăn da, chống lão hóa. - Rụng tóc. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Dị ứng với sản phẩm thuốc gây tê bề mặt (lindocain). - Da kích ứng, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc có tổn thương vùng cần điều trị. - Bệnh nhiễm trùng, chấn thương ngoài da vùng cần điều trị. - Trứng cá đang viêm đỏ. - Xuất huyết trên da mặt. - Các bệnh mạn tính ảnh hưởng đến toàn trạng và có tổn thương da (ung thư da, tăng huyết áp, HIV/AIDS,...). - Vừa thực hiện phẫu thuật, thủ thuật gây chấn thương vùng da mặt chưa hồi phục (đốt laser, cắt nốt ruồi,...). IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Điều dưỡng/kỹ thuật viên và bác sĩ. 2. Dụng cụ - Kim lăn (mỗi người bệnh 1 kim riêng, cỡ kim tùy theo chỉ định của bác sĩ): 1 chiếc - Bộ dụng cụ (bát thủy tinh, mút rửa mặt, mũ đội đầu, bông gạc, kẹp phẫu tích,...) để làm sạch da mặt, sát khuẩn ngoài da: 1 bộ - Sữa rửa mặt (tùy theo từng loại da): 3 ml - Thuốc tê bề mặt: 1- 2 ml/mg - Cồn 70o, nước muối sinh lý 0,9%. - Sản phẩm từ công nghệ tế bào gốc: 1 ống 3. Người bệnh Người bệnh được giải thích cụ thể về tác dụng, giá thành của phương pháp lăn kim. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh được nằm trên giường, đội mũ che kín tóc. - Rửa sạch mặt cho người bệnh. - Bôi kem hoặc xịt thuốc gây tê bề mặt vùng cần điều trị. - Lau sạch thuốc tê và sát khuẩn vùng cần điều trị. - Bác sĩ tiến hành phương pháp lăn kim vùng cần điều trị. - Bôi sản phẩm từ công nghệ tế bào gốc lên vùng lăn kim. VI. THEO DÕI - Theo dõi tình trạng dị ứng, kích ứng, xuất huyết trong và sau quá trình làm thủ thuật. - Đánh giá hiệu quả điều trị 2 tuần/lần dựa vào máy chụp và phân tích da. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN Xử trí các trường hợp bị dị ứng hoặc kích ứng với các sản phẩm sử dụng ngoài da. ĐIỀU TRỊ BỆNH DA BẰNG MÁY ACTHYDERM I. ĐỊNH NGHĨA Phương pháp sử dụng máy Acthyderm trong điều trị bệnh da làm tăng khả năng ngấm sâu của thuốc bôi ngoài da dựa trên cơ chế dịch chuyển dòng ion, giúp điều trị một số bệnh da. II. CHỈ ĐỊNH - Trứng cá (đang có viêm nhiễm nhiều vùng mặt). - Rám má. - Viêm da cơ địa vùng mặt. - Chống lão hóa da mặt. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Dị ứng với sản phẩm dùng kèm theo máy bôi ngoài da. - Chấn thương ngoài da mặt vùng cần điều trị. - Vừa thực hiện phẫu thuật, thủ thuật gây chấn thương vùng da mặt chưa hồi phục (đốt laser, cắt nốt ruồi,...). IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Điều dưỡng/kỹ thuật viên. 2. Dụng cụ - Máy Acthyderm: 1 chiếc - Bộ dụng cụ (bát thủy tinh, mút rửa mặt, bông gạc, khăn bông...) để làm sạch da mặt và mát xa da mặt: 1 bộ - Bộ sản phẩm theo máy (chỉ định tùy từng bệnh): 1 bộ 3. Người bệnh Người bệnh được giải thích cụ thể về tác dụng, giá thành của phương pháp sử dụng máy Acthyderm. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Người bệnh được nằm trên giường, dùng khăn che kín tóc. - Rửa sạch mặt cho người bệnh. - Dán miếng dẫn điện vào lưng người bệnh. - Bôi sản phẩm (tùy từng chỉ định) lên vùng cần điều trị. - Chạy máy theo liệu trình của máy với đầu bút và đầu lăn. - Xoa bóp mặt cho thuốc ngấm tốt vào da với khăn ấm và khăn lạnh. VI. THEO DÕI - Theo dõi tình trạng dị ứng, kích ứng trong và sau quá trình làm thủ thuật. - Đánh giá hiệu quả điều trị 2 tuần/lần dựa vào máy chụp và phân tích da. VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN Xử trí các trường hợp bị dị ứng hoặc kích ứng với các sản phẩm sử dụng ngoài da. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông bao gồm xác định danh mục, giao/tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; khen thưởng và xử lý vi phạm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là những vấn đề khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông cần được giải quyết do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xác định trên cơ sở căn cứ vào các định hướng khoa học và công nghệ ưu tiên, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của Nhà nước và căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ; hoặc các nhiệm vụ khác bổ trợ cho việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên. 2. Đề tài khoa học và công nghệ là những nội dung nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ, nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ. 3. Dự án khoa học và công nghệ là những nội dung tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ; áp dụng, thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội. Dự án có thể độc lập hoặc thuộc chương trình khoa học và công nghệ. 4. Chương trình khoa học và công nghệ bao gồm một nhóm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, được tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể hoặc ứng dụng trong thực tiễn. 5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở là những nội dung nghiên cứu ở cấp cơ sở, phù hợp với định hướng quản lý của Bộ, có giá trị thực tế để giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động của tổ chức và thúc đẩy phát triển lĩnh vực thông tin và truyền thông. Điều 4. Các phương thức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được thực hiện theo hai phương thức: giao trực tiếp hoặc tuyển chọn. 2. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, cá nhân đăng ký và có đủ điều kiện triển khai, thực hiện theo phương thức tuyển chọn để đạt hiệu quả cao nhất. Điều 5. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Có giá trị khoa học, giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển lĩnh vực thông tin và truyền thông. 2. Có giá trị thực tiễn, kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng thực tế. 3. Có tính khả thi. Điều 6. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của nhiệm vụ, đủ điều kiện về nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả. 2. Cá nhân chủ trì nhiệm vụ phải có đủ năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan. Trong 1 năm kế hoạch, mỗi cá nhân chỉ được phép chủ trì tối đa 2 nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Số lượng cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phụ thuộc vào tính chất nhiệm vụ. Điều 7. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ 1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ bao gồm: a) Kinh phí ngân sách Nhà nước; b) Các nguồn kinh phí khác theo quy định. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước. Chương II QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Điều 8. Định hướng khoa học và công nghệ chuyên ngành Căn cứ vào chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước, nhu cầu phát triển ngành thông tin và truyền thông, Vụ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch, định hướng phát triển về khoa học và công nghệ chuyên ngành thông tin và truyền thông cho từng giai đoạn trình Bộ trưởng phê duyệt. Điều 9. Đề xuất, đăng ký nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hàng năm, trên cơ sở thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức, cá nhân gửi các bản Đăng ký nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) trước ngày 01 tháng 06 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp. 2. Các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần nghiên cứu dưới các hình thức như quy định tại Điều 3 Thông tư này. 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất, đăng ký phải làm rõ các nội dung: a) Tên nhiệm vụ khoa học công nghệ; b) Tên cá nhân chủ trì; c) Tính cần thiết và tính khả thi; d) Có mục tiêu rõ ràng;
2,115
8,051
đ) Có hiệu quả thực tiễn tốt; e) Nội dung chính cần nghiên cứu và thời gian thực hiện; g) Kết quả đạt được và dự kiến khả năng, địa chỉ và thời gian áp dụng; h) Dự kiến kinh phí cần thiết để thực hiện. (Phiếu đăng ký theo mẫu B1-PĐK-BTTTT trong Phụ lục 1) Điều 10. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Vụ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập Hội đồng xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành. 2. Căn cứ vào kết quả tư vấn của Hội đồng, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ, báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết định để đưa vào kế hoạch khoa học và công nghệ năm tiếp theo (năm kế hoạch). 3. Vụ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, thông báo công khai danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đã được Bộ trưởng quyết định để các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn. Điều 11. Giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính đặc thù mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện thực hiện, Vụ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, lựa chọn và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao trực tiếp việc thực hiện cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện. 2. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải lập đề cương (Đề cương và Dự toán chi tiết theo mẫu B2-ĐCKHCN-BTTTT và B3-DTKHCN-BTTTT trong Phụ lục 1) và bảo vệ trước Hội đồng khoa học và công nghệ do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập, trong trường hợp cần thiết. Điều 12. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức, cá nhân gửi công văn đề nghị được tham gia tuyển chọn kèm theo Hồ sơ tham gia tuyển chọn bao gồm 08 bộ đề cương và dự toán chi tiết của từng đề tài, dự án (Đề cương và Dự toán chi tiết theo mẫu B2-ĐCKHCN-BTTTT và B3-DTKHCN-BTTTT trong Phụ lục 1) về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ). 2. Vụ Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành. 3. Thời gian tuyển chọn từ tháng 7 đến tháng 10 năm trước năm kế hoạch. Điều 13. Phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Căn cứ dự kiến giao nhiệm vụ và/hoặc kết quả tuyển chọn, Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ và trình Bộ trưởng xem xét quyết định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sẽ thực hiện trong năm kế hoạch. 2. Quyết định phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho năm kế hoạch sẽ được phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch. 3. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo số lượng nhiệm vụ và kinh phí tương ứng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt của Bộ trưởng. Điều 14. Phê duyệt đề cương và ký hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Căn cứ vào quyết định của Bộ trưởng phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho năm kế hoạch, Bộ trưởng ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Chánh Văn phòng là người đại diện bên A ký hợp đồng khoa học và công nghệ. Kèm theo hợp đồng có Đề cương chi tiết đã được phê duyệt và Bảng dự toán kinh phí (Hợp đồng theo mẫu B4-HĐKHCN-BTTTT trong Phụ lục 1). 2. Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ được quyền ký hợp đồng với các tổ chức hoặc cá nhân khác có khả năng triển khai một phần việc không có đủ điều kiện thực hiện. 4. Thủ trưởng các tổ chức chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được phê duyệt. Điều 15. Báo cáo, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Định kỳ 06 (sáu) tháng kể từ khi giao nhiệm vụ (có quyết định phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ), các chủ trì nhiệm vụ phải báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) tình hình thực hiện đề tài, dự án, chương trình (theo mẫu báo cáo tình hình thực hiện B5-BCKHCN-BTTTT trong Phụ lục 1). 2. Khi cần thiết, Vụ Khoa học và Công nghệ có quyền yêu cầu báo cáo đột xuất; hoặc chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra/báo cáo, Vụ Khoa học và Công nghệ có văn bản xác nhận làm cơ sở để bổ sung kinh phí thực hiện. 4. Trong quá trình thực hiện, vì các lý do khách quan phải thay đổi các nội dung nghiên cứu đã được duyệt, tổ chức chủ trì nhiệm vụ phải báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt. Điều 16. Nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi hoàn thành phải được nghiệm thu đánh giá kết quả tại Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành theo quy định hiện hành. 2. Đề tài, dự án được nghiệm thu theo 2 bước: Nghiệm thu cấp cơ sở và nghiệm thu cấp Bộ. 3. Các đề tài, dự án xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sẽ được tiến hành nghiệm thu theo quy trình chung và các yêu cầu về việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia theo Thông tư số 03/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 quy định hoạt động xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 17. Nghiệm thu cấp cơ sở 1. Việc nghiệm thu cấp cơ sở do tổ chức chủ trì nhiệm vụ tổ chức thực hiện thông qua Hội đồng khoa học do Thủ trưởng tổ chức chủ trì thành lập (dưới đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở). Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở bao gồm 5 hoặc 7 thành viên là các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu phù hợp với nhiệm vụ và phải có thành viên ngoài tổ chức chủ trì. Các cá nhân thực hiện nhiệm vụ không được tham gia Hội đồng. 2. Đối với các nhiệm vụ do cá nhân độc lập chủ trì, Vụ Khoa học và Công nghệ sẽ tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở thực hiện chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bao gồm báo cáo kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu, hợp đồng khoa học và công nghệ và mẫu sản phẩm (nếu có). 3. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có trách nhiệm đánh giá nghiệm thu theo mục tiêu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong đề cương khoa học và công nghệ đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm trong việc đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 18. Nghiệm thu cấp Bộ 1. Sau khi hoàn thiện nội dung nhiệm vụ theo kết luận đánh giá của hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, tổ chức chủ trì nhiệm vụ gửi công văn đề nghị nghiệm thu cấp Bộ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) kèm theo 08 bộ hồ sơ để nghiệm thu cấp Bộ bao gồm: a) Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở kèm theo biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở; b) Các nhận xét của uỷ viên phản biện khi nghiệm thu cấp cơ sở; c) Báo cáo kết quả nghiên cứu (theo quy định trong Phụ lục 2); d) Báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu (theo quy định trong Phụ lục 2); đ) Hợp đồng khoa học và công nghệ (kèm đề cương và dự toán kinh phí); e) Mẫu sản phẩm và nhận xét của tổ chức áp dụng (nếu có). 2. Công văn và hồ sơ nghiệm thu cấp Bộ phải gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trước 30 ngày so với thời hạn kết thúc thực hiện ghi trong hợp đồng. Trên cơ sở đó, Vụ Khoa học và Công nghệ có văn bản xác nhận để làm cơ sở để cấp phát bổ sung kinh phí. 3. Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng ban hành quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ. Hội đồng bao gồm 7 thành viên gồm chủ tịch, thư ký, các ủy viên phản biện (tối thiểu 2 ủy viên phản biện) và các ủy viên là các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu có liên quan. 4. Các nội dung đánh giá nghiệm thu cấp Bộ bao gồm: a) Mức độ đáp ứng mục tiêu, nội dung, kết quả so với đề cương được duyệt; b) Giá trị khoa học và thực tiễn của kết quả nghiên cứu; c) Chất lượng báo cáo kết quả nghiên cứu về nội dung, cấu trúc văn bản và phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu… 5. Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ tổ chức họp nghiệm thu trong thời gian không quá 20 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập. Hội đồng sẽ tổ chức họp khi có mặt trên 2/3 số thành viên, có đủ nhận xét của các uỷ viên phản biện. 6. Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ làm việc theo nguyên tắc tập trung và đánh giá nhiệm vụ theo các yêu cầu trong Phiếu đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ (theo mẫu B6-PĐGNVKHCN-BTTTT trong Phụ lục 1). Theo đó, nhiệm vụ sẽ được xếp loại theo các mức Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt và Không đạt. 7. Sau khi Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ họp và có biên bản nghiệm thu (theo mẫu B7-BBNTNVKHCN-BTTTT trong Phụ lục 1), chủ trì nhiệm vụ hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến đánh giá. Điều 19. Nộp báo cáo kết quả đề tài, dự án sau nghiệm thu 1. Chậm nhất là 10 ngày sau khi nghiệm thu cấp Bộ, tổ chức, cá nhân chủ trì phải nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) 02 bộ kết quả nhiệm vụ sau nghiệm thu (nộp kèm CD chứa bản điện tử báo cáo kết quả). 2. Bộ kết quả nhiệm vụ sau nghiệm thu bao gồm: a) Báo cáo kết quả và báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đã được hoàn chỉnh trên cơ sở kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ; b) Văn bản tiếp thu ý kiến và thuyết minh chỉnh sửa của chủ trì nhiệm vụ; c) Mẫu sản phẩm đã được hoàn chỉnh trên cơ sở kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ (nếu có).
2,057
8,052
3. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, trong thời gian tối đa 5 ngày, Vụ Khoa học và Công nghệ xem xét, đánh giá mức độ hoàn thiện của hồ sơ và xác nhận để làm cơ sở quyết toán nhiệm vụ. 4. Kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được lưu trữ tại Vụ Khoa học và Công nghệ và sẽ được xem xét, công bố trên Tạp chí Công nghệ thông tin và Truyền thông và trang tin điện tử (website) của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 20. Quản lý và thanh quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Trên cơ sở Quyết định giao kế hoạch khoa học công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ giao kinh phí cho các đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm quản lý kinh phí theo đúng các quy định. Với mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì được tạm ứng và thanh toán như sau: - Tạm ứng lần 1 tối đa 50% kinh phí ghi trong hợp đồng sau khi đề cương khoa học và công nghệ, dự toán và hợp đồng được phê duyệt; - Tạm ứng lần 2 tối đa 30% kinh phí ghi trong hợp đồng sau khi được kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ (có xác nhận của Vụ Khoa học và Công nghệ) hoặc nghiệm thu cấp cơ sở (có biên bản nghiệm thu). 2. Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày được nghiệm thu cấp Bộ, tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện báo cáo quyết toán của nhiệm vụ nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Kế hoạch – Tài chính) để phê duyệt, gồm: - Xác nhận giao nộp kết quả sau nghiệm thu; - Biên bản nghiệm thu cấp Bộ; - Các chứng từ thanh quyết toán liên quan. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính tổ chức thẩm định và duyệt quyết toán chậm nhất là 10 ngày từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán. 4. Sau khi được phê duyệt quyết toán (có phiếu duyệt của Vụ Kế hoạch – Tài chính), sẽ được thanh toán phần kinh phí còn lại. Điều 21. Phổ biến triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn quản lý và sản xuất 1. Vụ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị chức năng, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. 2. Các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn theo quy định. 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xem xét, ưu tiên áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ để đổi mới quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và được hưởng các chế độ ưu tiên theo quy định. Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm quy định trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ đạt kết quả xuất sắc, được áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, khen thưởng. Nguồn kinh phí khen thưởng và mức khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Kết quả đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong các tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng chuyên môn hàng năm (của Bộ Thông tin và Truyền thông). Cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đạt (theo khoản 6, Điều 18 Thông tư này) không được xem xét khen thưởng chuyên môn. Tổ chức có cá nhân vi phạm, tùy theo mức độ, bị đề xuất hạ mức khen thưởng. 3. Xử lý vi phạm các quy định trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể như sau: a) Các nhiệm vụ chậm tiến độ so với đề cương được duyệt hoặc xét thấy không đảm bảo chất lượng hoặc không có khả năng hoàn thành (trên cơ sở kiểm tra, báo cáo theo Điều 15 Thông tư này), sẽ bị xử lý như sau: - Nhắc nhở bằng văn bản đối với thủ trưởng tổ chức, cá nhân chủ trì. Nếu không khắc phục được, Vụ Khoa học và Công nghệ đề xuất thành lập đoàn làm việc (thành phần từ Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng) để làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ. Kết quả làm việc được ghi thành biên bản và lưu hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Nếu thấy cần thiết, Vụ Khoa học và Công nghệ báo cáo Bộ trưởng để dừng thực hiện nhiệm vụ, đề nghị Vụ Kế hoạch – Tài chính hoặc Văn phòng làm thủ tục thu hồi kinh phí đã được cấp (nếu có) theo quy định; và báo cáo Bộ trưởng để điều chuyển hoặc thực hiện nhiệm vụ khác. b) Các nhiệm vụ không đạt (theo khoản 6, Điều 18 Thông tư này), sẽ bị thu hồi kinh phí đã được cấp theo quy định. Cá nhân thực hiện nhiệm vụ không đạt sẽ không được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ trong thời gian ít nhất 02 năm. c) Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Định kỳ hàng năm, trên cơ sở tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong năm, Vụ Khoa học và Công nghệ có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi Thường trực Thi đua – Khen thưởng của Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 25 tháng 12. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Trách nhiệm thi hành 1. Vụ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Thông tư này; định kỳ 05 (năm) năm, tổ chức đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ chuyên ngành và xây dựng định hướng giai đoạn tiếp theo để trình Bộ trưởng phê duyệt. 2. Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng hướng dẫn nghiệp vụ tài chính cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định của Nhà nước. 3. Để tránh trùng lặp các nội dung nghiên cứu nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực khoa học và công nghệ, các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông hàng năm có trách nhiệm tổng hợp dự kiến các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để cho ý kiến trước khi phê duyệt và báo cáo kết quả tình hình thực hiện. 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân, tổ chức tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, các cá nhân, tổ chức báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, trình Bộ trưởng bổ sung và sửa đổi. Điều 24. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 08 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, CHĂM SÓC ĐỜI SỐNG VĂN HÓA, TINH THẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Vụ Gia đình; Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 1 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc giao dự toán ngân sách năm 2012; Căn cứ kế hoạch công tác năm 2012 của lĩnh vực gia đình; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Gia đình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng Đề án hỗ trợ, chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần cho người cao tuổi. Điều 2. Giao Vụ Gia đình chủ trì, phối hợp với đơn vị, cá nhân liên quan triển khai các hoạt động. Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Gia đình và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN HỖ TRỢ, CHĂM SÓC ĐỜI SỐNG VĂN HÓA, TINH THẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2012-2020 (Ban hành theo Quyết định số 2118/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Vụ Gia đình; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tại văn bản số 66/TB-VPCP ngày 29 tháng 02 năm 2012 về việc xây dựng Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012 - 2020; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai kế hoạch xây dựng Đề án hỗ trợ, chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần cho người cao tuổi thực hiện Chương trình hành động quốc gia giai đoạn 2012 - 2020, I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Triển khai các hoạt động xây dựng đề án hỗ trợ, chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần cho người cao tuổi thực hiện Chương trình hành động quốc gia giai đoạn 2012-2020 nhằm thực thi vai trò của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong lĩnh vực người cao tuổi. II. THỜI GIAN Từ quý 2 đến hết quý 4 năm 2012. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập và các chuyên gia tham gia xây dựng, góp ý đề án.
2,018
8,053
2. Triển khai các hoạt động hỗ trợ, bảo đảm cho việc xây dựng Đề án đạt được mục tiêu trong kế hoạch. 3. Tổ chức các hội thảo góp ý kiến cho dự thảo đề án. 4. Tổng hợp ý kiến đóng góp, hoàn thiện đề án, các văn bản trình Bộ trưởng, hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công nhiệm vụ: 1.1. Vụ Gia đình: - Chủ trì tham mưu Lãnh đạo Bộ ban hành các văn bản triển khai, thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, mời chuyên gia xây dựng đề án; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng đề án; 1.2. Các cơ quan, đơn vị liên quan: Phối hợp, tham gia việc xây dựng đề án. 2. Dự kiến công việc, tiến độ thực hiện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Dự kiến Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập: 3.1. Ban Soạn thảo: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3.2. Tổ Biên tập: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Kinh phí thực hiện: Kinh phí được bố trí từ nguồn sự nghiệp gia đình, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. V. HỒ SƠ SẢN PHẨM 1. Quyết định phê duyệt Đề án; 2. Ý kiến của các cơ quan liên quan góp ý cho dự thảo Đề án. 3. Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan. 4. Dự thảo Đề án./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG Thực hiện Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong những năm qua UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố triển khai và thực hiện tốt các văn bản này, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là hoạt động khuyến công). Trên cơ sở đó đã đạt được một số kết quả nhất định, huy động được các nguồn lực tham gia, tạo điều kiện và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn theo Chương trình khuyến công của UBND tỉnh, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn những mặt tồn tại, hạn chế nhất định như: chưa có sự tập trung chỉ đạo quyết liệt việc triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; tốc độ tăng trưởng công nghiệp nông thôn còn thấp so với tốc độ tăng trưởng chung của toàn tỉnh, việc huy ñộng các nguồn lực hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, đồng thời tiếp tục triển khai có hiệu quả hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thành phố thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Sở Công Thương: a) Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện tốt hoạt động khuyến công; tổ chức các hội nghị phổ biến, tập huấn cho các đối tượng có liên quan để nâng cao nhận thức về ý nghĩa, sự cần thiết, các chương trình, đề án cụ thể trong hoạt động khuyến công; b) Hướng dẫn các địa phương, các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm; c) Xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động khuyến công để nâng cao năng lực, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công đến cấp cơ sở; d) Chủ trì phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp, cơ quan thông tin đại chúng và các đơn vị có liên quan để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện Chương trình khuyến công theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đã được phê duyệt; đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, lập kế hoạch xây dựng trung tâm dữ liệu về công nghiệp nông thôn để cung cấp thông tin cho các cơ sở công nghiệp nông thôn, các cơ quan chức năng và cá nhân cần quan tâm; e) Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đảm bảo hoàn thành đề án khuyến công đúng tiến độ; g) Định kỳ (hàng tháng, quý, năm) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai, thực hiện Chương trình khuyến công ở địa phương. 2. Sở Tài chính: a) Căn cứ Chương trình khuyến công của địa phương đã được phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách của địa phương xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết nghị; b) Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định; c) Phối hợp Sở Công Thương thẩm định các đề án khuyến công, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Phối hợp Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan đề xuất trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành về ưu đãi đầu tư; b) Xây dựng và trình UBND tỉnh những cơ chế chính sách giúp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn; c) Cân đối nguồn tài chính bố trí cho việc tổ chức thực hiện Chương trình khuyến công theo kế hoạch hàng năm; d) Hỗ trợ doanh nghiệp, hướng dẫn các nhà đầu tư tham gia phát triển công nghiệp nông thôn; đ) Tranh thủ các nguồn kinh phí đóng góp trong và ngoài nước cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư sản xuất ở nông thôn về mặt bằng sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường và sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Phối hợp Sở Công Thương ưu tiên tuyển chọn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm tại các cơ sở, doanh nghiệp công nghiệp nông thôn về chuyển giao, cải tiến quy trình công nghệ, các công cụ giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; hỗ trợ, hướng dẫn cơ sở, doanh nghiệp công nghiệp nông thôn xây dựng và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định hiện hành; b) Chủ trì và phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cơ cấu vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ cho hoạt động khuyến công. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, gắn với khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh; b) Tăng cường quản lý các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện; c) Chủ động phối hợp lập quy hoạch, xây dựng mô hình phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với việc phát triển nông thôn mới. 7. Liên minh Hợp tác xã: a) Phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các cơ sở, hợp tác xã công nghiệp nông thôn, tham gia tổ chức các cuộc thi tay nghề, thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ, ngành nghề nông thôn; b) Lập kế hoạch hành động nhằm tạo điều kiện phát huy vai trò của kinh tế tập thể ở từng địa phương, nhất là hình thành các mô hình kinh tế hợp tác giản đơn. 8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: a) Tăng cường chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với Sở Công Thương (Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp) xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện chương trình, đề án khuyến công được phê duyệt trên địa bàn quản lý. b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp cùng các Đoàn thể chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý, giám sát việc triển khai các đề án khuyến công trên địa bàn và có nhiệm vụ khôi phục, phát triển nghề, làng nghề góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã. 9. Các cơ sở công nghiệp nông thôn được thụ hưởng nguồn kinh phí hỗ trợ để triển khai các đề án khuyến công tại cơ sở cần tranh thủ cơ hội, nắm bắt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về hoạt động khuyến công, xây dựng đề án khuyến công phù hợp, thiết thực để hỗ trợ có hiệu quả vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị. 10. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ban, ngành và địa phương phản ánh về Sở Công Thương tổng hợp trình UBND tỉnh nắm, kịp thời chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DƯ ÁN "TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THỦY LỢI VÀ CẢI TẠO CÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG" DO ADB VÀ AFD TÀI TRỢ (ADB5) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
2,087
8,054
Căn cứ Hiệp định vay dự án "Tăng cường Quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông" giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ngày 7/9/2010; Căn cứ Thỏa ước tín dụng CVN 1123 01B giữa Chính phủ Việt Nam và Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) ngày 31/8/2011 về vay vốn đầu tư dự án "Tăng cường Quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông"; Căn cứ Quyết định số 395/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án đầu tư "Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông" do ADB và AFD tài trợ; Căn cứ Văn bản số 6689/VPCP-HTQT ngày 23/9/2011 của Văn phòng Chính phủ V/v chuyển địa điểm xây dựng Cơ sở mới trường Đại học Thủy lợi từ huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội về Khu Đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên; Căn cứ Văn bản số 1642/VPCP-KTTH ngày 14/3/2012 của Văn phòng Chính phủ V/v Cơ chế tài chính dự án Tăng cường quản lý Thủy lợi và cải tạo các hệ thống thủy nông do ADB và AFD tài trợ; Xét đề nghị của Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi tại Tờ trình số 687/TTr-CPO-ADB5 ngày 22/5/2012 về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án "Tăng cường Quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông" (Dự án ADB5); Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, kèm theo các Báo cáo thẩm định số 58/BC-TCTL-XDCB ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Tổng cục Thủy lợi, số 388/BC-XD ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Cục Quản lý xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án "Tăng cường Quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông" với nội dung chủ yếu như sau: 1. Điều chỉnh mục 4 Điều 1 (Chủ dự án): Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải là chủ đầu tư các tiểu dự án trạm bơm My Động và Hệ thống kiểm soát, giám sát, thu thập số liệu (SCADA). 2. Điều chỉnh mục 5 Điều 1 (địa điểm thực hiện dự án): Địa điểm Xây dựng Cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi (Hợp phần 1) tại Khu Đại học Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên 3. Điều chỉnh mục 6 Điều 1 (thời gian thực hiện dự án): - Dự án bắt đầu năm 2010; - Dự án kết thúc 30/6/2016. 4. Điều chỉnh mục 8 Điều 1 (nội dung dự án): Dự án gồm 3 hợp phần: - Hợp phần 1: Xây dựng Cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi - Hợp phần 2: Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng tưới, tiêu cho hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải; - Hợp phần 3: Nâng cao năng lực của các đơn vị cung cấp dịch vụ thủy lợi của hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải. 5. Điều chỉnh mục 9 Điều 1. Tổng mức đầu tư của dự án: Tổng mức đầu tư của dự án: 3.233,11 tỷ (tương đương 155,23 triệu USD) Trong đó: - Vốn vay ADB: 100 triệu USD - Vốn vay AFD: 20 triệu EURO (tương đương 30 triệu USD) - Vốn đối ứng: 25,23 triệu USD Nguồn vốn được phân bổ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Sử dụng nguồn vốn: Cơ chế tài chính của dự án thực hiện theo văn bản số 1642/VPCP-KTTH ngày 14/3/2012 của Văn phòng Chính phủ. (Các chỉ tiêu kỹ thuật, tổng mức đầu tư của các tiểu dự án sẽ được nêu chi tiết trong các quyết định phê duyệt tiểu dự án độc lập) 6. Điều chỉnh mục 10 Điều 1 - Tổng cục Thủy lợi chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện dự án hợp phần Bắc Hưng Hải theo đúng qui định hiện hành. - Cục Quản lý xây dựng công trình chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện dự án hợp phần trường Đại học Thủy lợi theo đúng quy định hiện hành; - Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO) là chủ đầu tư dự án, trực tiếp là chủ đầu tư Tiểu dự án trạm bơm Nghi Xuyên, quản lý thực hiện dự án theo Quyết định số 3178/QĐ-BNN-TCCB ngày 25/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT. 7. Bổ sung mục 10 Điều 1 (Tổ chức thực hiện) Dự án được tổ chức theo mô hình các tiểu dự án độc lập, bao gồm 13 tiểu dự án như sau: * Hợp phần 1: - Tiểu dự án Xây dựng Cơ sở đào tạo mới Trường Đại học Thủy lợi; * Hợp phần 2: Gồm 10 tiểu dự án xây dựng các trạm bơm: Phú Mỹ; Liên Nghĩa; Nghi Xuyên; Chùa Tổng; Nhất Trai; Cổ Ngựa; Cầu Dừa; Đoàn Thượng; Kênh Vàng và My Động. * Hợp phần 3: Gồm 2 tiểu dự án: Khu tưới Mẫu thí điểm Gia Bình; Hệ thống giám sát điều khiển và thu thập số liệu (SCADA). Điều 2. Quyết định này điều chỉnh và bổ sung cho Quyết định số 395/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Tổng cục, Vụ, Cục thuộc Bộ, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI KHU NHÀ Ở SINH VIÊN CỦA BAN QUẢN LÝ NHÀ Ở SINH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP; số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC; Thông tư số 17/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 28/5/2012; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 91/TT-STC ngày 09/5/2012 về việc phê duyệt đơn giá cho thuê nhà ở đối với học sinh, sinh viên trong khu nhà ở sinh viên của Ban Quản lý nhà ở sinh viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá cho thuê nhà ở đối với học sinh, sinh viên tại khu nhà ở sinh viên của Ban Quản lý nhà ở sinh viên tỉnh Hưng Yên gồm các nội dung sau: - Mức giá cho thuê: 65.000đ/sinh viên/tháng (Sáu mươi lăm nghìn đồng một sinh viên một tháng); mức giá trên đã bao gồm các chi phí: Chi phí điện chiếu sáng công cộng; trông giữ xe đạp, xe máy; chi phí bảo vệ; vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, diệt côn trùng; - Diện tích thuê cho một sinh viên: 04m2; 01 phòng cho 08 sinh viên thuê; - Diện tích sử dụng bao gồm: Diện tích sử dụng để ở, diện tích các khu chức năng sử dụng chung trong căn nhà chung cư như: Công trình phụ, hành lang, ban công, sân phơi... Điều 2. - Ban Quản lý nhà ở sinh viên tỉnh Hưng Yên căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 Quyết định này thực hiện việc ký hợp đồng cho thuê đối với học sinh, sinh viên; - Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và Điều 1 Quyết định này hướng dẫn Ban Quản lý nhà ở sinh viên thực hiện việc thu, nộp và sử dụng tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở đối với học sinh, sinh viên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Kho bạc nhà nước tỉnh; các học sinh, sinh viên thuê nhà ở trong khu nhà ở học sinh, sinh viên của Ban Quản lý nhà ở sinh viên và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 9 QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2011/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
2,028
8,055
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/ QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT- BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT- BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT- BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT- BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 298/TTr-STP ngày 10 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Điều 9 Quy chế Bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, như sau: “Điều 9. Nguyên tắc, thẩm quyền và trình tự xác định giá khởi điểm 1. Nguyên tắc xác định giá khởi điểm a) Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm không được thấp hơn Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật. b) Giá khởi điểm quyền sử dụng đất đấu giá để cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm là đơn giá thuê đất được tính bằng giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền thuê đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên cơ sở tham mưu của Sở Tài chính. 3. Trình tự xác định giá khởi điểm: Trình tự xác định giá khởi điểm được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 48/2012/TT- BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Điều 9 Quy chế Bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LÃNH ĐẠO BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quy chế làm việc của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu, lãnh đạo Bộ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về quản lý nhà nước ngành giao thông vận tải; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, đảm bảo thống nhất quản lý công tác giao thông vận tải trong phạm vi cả nước; trực tiếp chỉ đạo, điều hành những vấn đề lớn, quan trọng, mang tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ. 2. Bộ trưởng phân công các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo, xử lý thường xuyên, toàn bộ các công việc trong các lĩnh vực, đơn vị và địa bàn công tác được phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, Thứ trưởng chủ động chỉ đạo, xử lý công việc; sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng và nhân danh Bộ trưởng để kiểm tra, đôn đốc, giải quyết các công việc thuộc các lĩnh vực, đơn vị, địa bàn công tác được phân công. Các Thứ trưởng đề xuất hoặc báo cáo Bộ trưởng các điều kiện khác để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ, về duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ; chăm lo, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; về những vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng xảy ra ở các lĩnh vực, đơn vị phụ trách. Thứ trưởng phải kịp thời báo cáo Bộ trưởng về những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm; những vấn đề lớn có ý kiến khác nhau giữa Bộ Giao thông vận tải với các Bộ, ngành, địa phương; những vấn đề do Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ hoặc các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước trực tiếp chỉ đạo; những vấn đề mới phát sinh chưa có trong quy định của Đảng và Nhà nước. Trong khi thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực, đơn vị, địa bàn do Thứ trưởng khác phụ trách thì các Thứ trưởng chủ động phối hợp với nhau để giải quyết. Trường hợp các Thứ trưởng có ý kiến khác nhau thì Thứ trưởng đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định. Ngoài các nhiệm vụ, lĩnh vực công tác cụ thể được phân công, các Thứ trưởng có trách nhiệm quán xuyến hoạt động chung của Bộ để có thể đảm nhiệm các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. 3. Bộ trưởng và các Thứ trưởng duy trì các cuộc hội ý Lãnh đạo Bộ định kỳ hàng tuần, hội ý đột xuất khi cần thiết để trao đổi thông tin và phối hợp xử lý công việc. Nội dung, thời gian hội ý Lãnh đạo Bộ do Bộ trưởng quyết định hoặc do các Thứ trưởng đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định theo Quy chế làm việc của Bộ. 4. Trong trường hợp xét thấy cần thiết hoặc vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Bộ trưởng có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng cơ quan tham mưu giúp việc của Bộ. 5. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thứ trưởng xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của cơ quan tham mưu giúp việc của Bộ. 6. Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Bộ trưởng ủy nhiệm một Thứ trưởng thay mặt Bộ trưởng lãnh đạo công tác của Bộ và giải quyết các công việc do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách. 7. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, hoặc khi Thứ trưởng vắng mặt thì Bộ trưởng trực tiếp hoặc phân công Thứ trưởng khác xử lý công việc đã phân công cho Thứ trưởng. 8. Đối với những công việc có sự chồng lấn về địa bàn hoặc nội dung liên quan đến hai Thứ trưởng trở lên, Bộ trưởng sẽ phân công một Thứ trưởng phụ trách. 9. Tùy theo tình hình thực tế, để đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ, Bộ trưởng sẽ xem xét, điều chỉnh việc phân công công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng quy định tại Điều 3 Quyết định này. Khi có sự điều chỉnh việc phân công công tác giữa các Thứ trưởng thì các Thứ trưởng phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Bộ trưởng biết. Điều 2. Trách nhiệm, quyền hạn của Thứ trưởng trong phạm vi nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ chế, chính sách, các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành liên quan đến lĩnh vực được phân công để trình Bộ trưởng ban hành, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện.
1,982
8,056
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; đề nghị Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, pháp luật cho phù hợp; trực tiếp chỉ đạo xử lý hoặc báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng để có biện pháp xử lý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ nếu vượt thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật. 3. Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền được phân công và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Bộ, ngành, địa phương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ; chủ động phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức, các hội nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được phân công. Đề xuất với Bộ trưởng các chủ trương, chính sách, phương thức, giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của Bộ đối với các lĩnh vực công tác được phân công. 4. Thứ trưởng không xử lý các vấn đề không được Bộ trưởng phân công và các vấn đề không thuộc thẩm quyền của Thứ trưởng. 5. Hàng năm, báo cáo Bộ trưởng và tập thể Lãnh đạo Bộ tình hình các cơ quan, đơn vị được phân công quản lý, đánh giá nhận xét và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết. 6. Trong lĩnh vực được phân công, các Thứ trưởng: chỉ đạo công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các kết luận thanh tra; kiêm chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu nhà nước/ Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ đối với các dự án, công trình được phân công phụ trách. Các Thứ trưởng được phân công thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo giám sát, đánh giá đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp. Điều 3. Phân công công tác cụ thể 1. Bộ trưởng Đinh La Thăng a) Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện các mặt công tác của Bộ, được Chính phủ quy định tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải. b) Trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế đột phá, kế hoạch phát triển chung của ngành giao thông vận tải; công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch và đầu tư, hợp tác quốc tế, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, an toàn giao thông, thi đua, khen thưởng và kỷ luật. c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Thanh tra Bộ. d) Kiêm các chức danh: - Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ GTVT; - Trưởng ban Chống tham nhũng Bộ GTVT; - Trưởng ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bộ GTVT; - Thành viên Ban chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Vinashin; - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; - Phó Trưởng ban thường trực Ban chỉ đạo các công trình, dự án trọng điểm ngành GTVT; - Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT. 2. Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Xây dựng cơ bản, bao gồm: xây dựng thể chế, chính sách chung; xây dựng tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia về cấp hạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; xây dựng các quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong quản lý xây dựng cơ bản và quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; chất lượng xây dựng cơ bản; - Chuẩn bị đầu tư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khu vực đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh; Dự án Đường Hồ Chí Minh khu vực đồng bằng sông Cửu Long và các dự án khác do Bộ trưởng phân công (có phụ lục kèm theo); - Chủ động bao quát, quán xuyến, theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác xây dựng cơ bản trong toàn ngành; - Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư các dự án xây dựng đường sắt cao tốc; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và chất lượng các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách và các dự án khác do Bộ trưởng phân công; - Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý nhà nước về GTVT, công tác giao thông nông thôn tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh; - Công tác khoa học - công nghệ. b) Giúp Bộ trưởng các công tác: - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (kể cả thanh tra chuyên ngành). - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công. c) Theo dõi chỉ đạo hoạt động của: Vụ Khoa học - Công nghệ, Ban QLDA 85, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT. d) Thay mặt Bộ thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án hạ tầng giao thông Cửu Long, Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 6, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT. đ) Theo dõi và phối hợp công tác với các hội, hiệp hội: Hội khoa học và kỹ thuật cầu đường Việt Nam. e) Kiêm các chức danh: - Phó Trưởng ban thường trực Ban phòng chống tham nhũng; - Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; - Thành viên Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ; - Tham gia Ban Chỉ đạo nhà nước về tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm (khu vực Nam bộ); - Thành viên Ủy ban Điều phối chung Việt Nam - Nhật Bản về 3 dự án hạ tầng quy mô lớn; - Thành viên Ban chỉ đạo và Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình trọng điểm ngành GTVT; - Thành viên Ban chỉ đạo Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia; - Thành viên Ban chỉ đạo các công trình, dự án trọng điểm ngành GTVT. 3. Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Kinh tế GTVT; - Tài chính - kế toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; - Chính sách chế độ đối với cán bộ, công nhân viên chức và người lao động; - Công tác thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng; - Công tác xuất khẩu lao động; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và Hà Nội; Dự án đường Hồ Chí Minh qua các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và Hà Nội; và các dự án khác do Bộ trưởng phân công (có phụ lục kèm theo); - Theo dõi và tổng họp chung dự án đường Hồ Chí Minh; việc triển khai quy hoạch đường ven biển; - Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và chất lượng các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách và các dự án khác do Bộ trưởng phân công; - Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý nhà nước về GTVT, công tác giao thông nông thôn tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và Hà Nội; - Chỉ đạo xây dựng và triển khai đề án công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành GTVT; - Công nghệ thông tin. b) Giúp Bộ trưởng các công tác: - Cải cách hành chính và cải cách thủ tục hành chính; - Kế hoạch vốn sự nghiệp kinh tế; - Lao động, tiền lương và an toàn lao động; - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công. c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động, của các đơn vị: Vụ Tài chính, Trung tâm Công nghệ thông tin, Ban QLDA 1, Ban QLDA Thăng Long, Ban QLDA Đường Hồ Chí Minh. d) Thay mặt Bộ thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Xây dựng Thăng Long. đ) Kiêm các chức danh: - Thành viên Ban Chỉ đạo Tây Bắc; - Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thuỷ điện Sơn La. 4. Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về lĩnh vực đường sắt; - Sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp; - Vận tải đường bộ và kết nối các phương thức vận tải, logistics; - Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ Đà Nẵng đến các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, trừ các dự án thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; dự án Đường Hồ Chí Minh từ Bình Phước đến khu vực Tây Nguyên; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, trừ đường sắt cao tốc; các dự án ATGT và các dự án khác do Bộ trưởng phân công (có phụ lục kèm theo); - Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và chất lượng các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách và các dự án khác do Bộ trưởng phân công; - Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý nhà nước về GTVT, công tác giao thông nông thôn tại các tỉnh từ Đà Nẵng đến các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, trừ thành phố Hồ Chí Minh;
2,061
8,057
- Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Chỉ đạo xây dựng và triển khai Đề án khai thác có hiệu quả đường sắt Việt Nam; - Kinh tế tập thể và hợp tác xã ngành GTVT; - Công tác đăng kiểm, kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; công tác xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị vận tải; - Công tác đào tạo: kế hoạch, chương trình đào tạo bồi dưỡng của các trường đào tạo thuộc ngành, trừ lĩnh vực hàng không; đào tạo và cấp giấy phép lái xe; - Bảo vệ môi trường giao thông vận tải; - Công tác thông tin, báo chí và xuất bản của ngành giao thông vận tải; Là người phát ngôn của Bộ trưởng; - Công tác y tế; - Công tác an toàn giao thông đường sắt; - Phối hợp với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo và triển khai các giải pháp khắc phục ùn tắc giao thông; - Hoạt động của Cơ quan Bộ. b) Giúp Bộ trưởng: - Các công tác ATGT và xử lý ùn tắc giao thông toàn ngành; - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công. c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ Vận tải, Vụ An toàn giao thông, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ Môi trường, Văn phòng Bộ, Ban Quản lý và Đổi mới doanh nghiệp, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Y tế Giao thông vận tải, Báo Giao thông vận tải, Tạp chí Giao thông vận tải. d) Thay mặt Bộ thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với các Trường thuộc Bộ, trừ Học viện Hàng không; các doanh nghiệp: Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5, Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam và các doanh nghiệp khác thuộc Bộ. đ) Theo dõi và phối hợp công tác với các hội, hiệp hội: Hội Môi trường GTVT Việt Nam, Hội Cơ khí GTVT Việt Nam, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam. e) Kiêm các chức danh: - Trưởng ban Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ GTVT; - Thành viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; - Trưởng ban chỉ đạo vận tải công cộng; - Tham gia Hội đồng Trung ương Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; - Thành viên Ban chỉ đạo Tây Nguyên; - Tham gia Ban Chỉ đạo nhà nước về tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm (khu vực Trung bộ); - Phó Chủ tịch Hội hữu nghị Việt - Lào; - Nhóm trưởng công tác về dự án kết nối mạng giao thông tại khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; - Thủ trưởng cơ quan Bộ; - Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức; - Trưởng ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; - Trưởng ban phòng chống AIDS và các tệ nạn xã hội; - Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Bộ Giao thông vận tải; - Phó Chủ tịch Chương trình phòng chống thương tích quốc gia. 5. Thứ trưởng Phạm Quý Tiêu: a) Kiêm Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về hàng không; - Công tác quốc phòng và an ninh quốc gia ngành GTVT; - Công tác tìm kiếm, cứu nạn (trừ lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn hàng hải); - Công tác an toàn, an ninh hàng không; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng không; - Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và chất lượng các dự án thuộc lĩnh vực phụ trách và các dự án khác do Bộ trưởng phân công. c) Giúp Bộ trưởng công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công. d) Thay mặt Bộ, thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với các học viện, trường, doanh nghiệp thuộc ngành hàng không và Tổng công ty Hàng không Việt Nam. đ) Kiêm các chức danh: - Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn; - Phó Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; - Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch; - Thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống khủng bố Trung ương, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải; - Thành viên Ban Chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân Trung ương. 6. Thứ trưởng Trương Tấn Viên: a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về đường thủy nội địa; - Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông các tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng đến Thừa Thiên Huế; dự án Đường Hồ Chí Minh từ Hòa Bình đến Túy Loan (Đà Nẵng); các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các dự án khác do Bộ trưởng phân công (có phụ lục kèm theo); - Cơ chế, chính sách chung về các dự án BOT, BT, BTO, PPP; - Cơ chế, chính sách chung về giao thông địa phương, giao thông nông thôn - miền núi; - Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và chất lượng các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách và các dự án khác do Bộ trưởng phân công; - Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý nhà nước về GTVT, công tác giao thông nông thôn tại các tỉnh từ khu vực đồng bằng sông Hồng đến Thừa Thiên Huế; - Công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa; - Công tác phòng chống lụt, bão. b) Giúp Bộ trưởng các công tác: - Chỉ đạo chung công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch và các đề án khác; phổ biến, giáo dục pháp luật; - Kế hoạch vốn đầu tư phát triển; - Công tác giải quyết chất vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị cử tri; - Chỉ đạo xây dựng cơ chế đột phá huy động nguồn vốn và triển khai thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; - Quản lý nhà nước về đấu thầu; Giám sát, đánh giá đầu tư chung toàn ngành; - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công. c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Cục Đường thủy nội địa VN, Viện Chiến lược phát triển GTVT. d) Thay mặt Bộ thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Xây dựng Công trình giao thông 1, Tổng công ty Xây dựng Công trình giao thông 4, Tổng công ty cổ phần Đường sông miền Nam, Tổng công ty Vận tải thủy. đ) Theo dõi và phối hợp công tác với các hội, hiệp hội: Hội Vận tải thủy nội địa, Hội Cảng đường thủy thềm lục địa Việt Nam. e) Kiêm các chức danh: - Tham gia Ban Chỉ đạo nhà nước về tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm (khu vực Bắc bộ); - Thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương; - Thành viên Ủy ban sông Mê Công của Việt Nam; Ủy ban sông Cầu; Ủy ban sông Nhuệ; - Thành viên Ban Chỉ đạo CNH - HĐH nông nghiệp - nông thôn; - Trưởng ban phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ GTVT; - Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ; Phó Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT. 7. Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Đông: a) Kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Công tác an toàn giao thông đường bộ; - Chỉ đạo xây dựng và triển khai Đề án khai thác có hiệu quả hệ thống đường bộ Việt Nam; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và chất lượng các dự án Tổng cục Đường bộ làm chủ đầu tư và các dự án khác do Bộ trưởng phân công; - Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công. c) Giúp Bộ trưởng công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công. d) Thực hiện một số nhiệm vụ do Bộ trưởng trực tiếp phân công. 8. Thứ trưởng Nguyễn Văn Công: a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước về lĩnh vực hàng hải; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải và các dự án do Bộ trưởng phân công; - Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; - Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và chất lượng các dự án thuộc lĩnh vực và các dự án khác do Bộ trưởng phân công; - Công tác an toàn, an ninh và tìm kiếm, cứu nạn hàng hải. b) Giúp Bộ trưởng các công tác: - Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công. - Quan hệ và phối hợp công tác với Công đoàn ngành GTVT; Chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức. c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của Cục Hàng hải Việt Nam. d) Thay mặt Bộ thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Xây dựng đường thủy, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam và các doanh nghiệp khác thuộc Bộ hoạt động trong lĩnh vực hàng hải. đ) Theo dõi và phối hợp công tác với các hội, hiệp hội: Hiệp hội cảng biển Việt Nam, Hiệp hội chủ tàu Việt Nam, Hiệp hội Đại lý và môi giới hàng hải Việt Nam, Hội những người đi biển Việt Nam. e) Kiêm các chức danh: - Thành viên Ban chỉ đạo Biển Đông - Hải đảo; - Thành viên Ban chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Vinashin.
2,102
8,058
Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2258/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phân công nhiệm vụ trong lãnh đạo Bộ. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và các đồng chí được phân công công tác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC DỰ ÁN NGOÀI ĐỊA BÀN VÀ LĨNH VỰC ĐƯỢC BỘ TRƯỞNG PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH (Kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT v/v phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHU LIÊN HỢP GANG THÉP VÀ CẢNG NƯỚC SÂU SƠN DƯƠNG FORMOSA, TỈNH HÀ TĨNH Ngày 25 tháng 5 năm 2012, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về thực hiện Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư Khu liên hợp gang thép và cảng nước sâu Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh. Tham dự cuộc họp có các Phó Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo các Bộ, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, ý kiến của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: 1. Việc xây dựng Dự án Khu kinh tế Vũng Áng nhằm thu hút các dự án đầu tư lớn, trong đó có Dự án Khu liên hợp gang thép với công suất 22 triệu tấn thép/năm và cảng nước sâu Sơn Dương với tổng mức đầu tư khoảng 10 tỷ USD là chủ trương đúng nhằm phát huy lợi thế về cảng biển và tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh và Khu vực Bắc Trung Bộ. Nhà đầu tư đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương tích cực triển khai dự án. Đây là Dự án mà phía Việt Nam cam kết bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư. Trong quá trình triển khai Dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã nỗ lực thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư. Tuy nhiên, việc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh điều chỉnh Dự án và triển khai xây dựng khu tái định cư theo mô hình đô thị loại IV với diện tích 370 ha khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư là chưa tuân thủ đúng quy định. Ủy ban nhân dân Hà Tĩnh cần phải nghiêm túc kiểm điểm rút kinh nghiệm và nỗ lực hơn nữa để đảm bảo tiến độ của Dự án. 2. Về các kiến nghị của tỉnh Hà Tĩnh: a) Cho phép điều chỉnh khu tái định cư theo mô hình đô thị loại IV, đối với diện tích 370 ha đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Đối với diện tích 266 ha còn lại, đồng ý Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh điều chỉnh thiết kế theo tiêu chí nông thôn mới có tính đến phát triển đô thị trong tương lai. b) Về điều chỉnh tổng mức đầu tư của Dự án: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thẩm định việc điều chỉnh tổng mức đầu tư của Dự án nêu trên; trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm phê duyệt theo thẩm quyền, đúng quy định. 3. Giao Bộ Tài chính tìm nguồn tạm ứng cho tỉnh Hà Tĩnh 650 tỷ đồng để tiếp tục thực hiện Dự án. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chỉ đạo đảm bảo việc cung cấp nước cho Dự án. 5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam khẩn trương đầu tư mạng lưới cấp điện cho Dự án đảm bảo đúng tiến độ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH LAO VÀ BỆNH PHỔI BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Biên bản họp ngày 19-20/7/2011 của Hội đồng nghiệm thu Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành lao và bệnh phổi của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 42 Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa lao thuộc chuyên ngành lao và bệnh phổi. Điều 2. Các Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành lao và bệnh phổi này áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và ban hành. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục của Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH 42 QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUYÊN NGÀNH LAO (Ban hành kèm theo Quyết định số 1918/QĐ-BYT ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> LỜI NÓI ĐẦU Bộ Y tế đã xây dựng và ban hành Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật bệnh viện tập I (năm 1999), tập II (năm 2000) và tập III (năm 2005), các quy trình kỹ thuật đó là quy chuẩn về quy trình thực hiện các kỹ thuật trong khám, chữa bệnh. Tuy nhiên, trong những năm gần đây khoa học công nghệ trên thế giới phát triển rất mạnh, trong đó có các kỹ thuật công nghệ phục vụ cho ngành y tế trong việc khám bệnh, điều trị, theo dõi và chăm sóc người bệnh. Nhiều kỹ thuật, phương pháp trong khám bệnh, chữa bệnh đã được cải tiến, phát minh, nhiều quy trình kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh đã có những thay đổi về mặt nhận thức cũng như về mặt kỹ thuật. Nhằm cập nhật, bổ sung và chuẩn hóa các tiến bộ mới về số lượng và chất lượng kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, Bộ trưởng Bộ Y tế đã thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Lãnh đạo Bộ Y tế làm Trưởng ban. Trên cơ sở đó Bộ Y tế có các Quyết định thành lập các Hội đồng biên soạn Quy trình kỹ thuật trong khám, chữa bệnh theo các chuyên khoa, chuyên ngành mà Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc các Bệnh viện chuyên khoa, đa khoa hoặc các chuyên gia hàng đầu của Việt Nam. Các Hội đồng phân công các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa theo chuyên khoa sâu biên soạn các nhóm quy trình kỹ thuật. Mỗi quy trình kỹ thuật đều được tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài và chia sẻ kinh nghiệm của các đồng nghiệp thuộc chuyên khoa, chuyên ngành. Việc hoàn chỉnh mỗi quy trình kỹ thuật cũng tuân theo quy trình chặt chẽ bởi các Hội đồng khoa học cấp bệnh viện và các Hội đồng nghiệm thu của chuyên khoa đó do Bộ Y tế thành lập. Mỗi quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh đảm bảo được nguyên tắc ngắn gọn, đầy đủ, khoa học và theo một thể thức hống nhất. Quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh là tài liệu hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật, là cơ sở pháp lý để thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong toàn quốc được phép thực hiện kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh đồng thời cũng là cơ sở để xây dựng giá dịch vụ kỹ thuật, phân loại phẫu thuật, thủ thuật và những nội dung liên quan khác. Do số lượng danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh rất lớn mà mỗi quy trình kỹ thuật trong khám, chữa bệnh từ khi biên soạn đến khi Quyết định ban hành chứa đựng nhiều yếu tố, điều kiện nghiêm ngặt nên trong một thời gian ngắn không thể xây dựng, biên soạn và ban hành đầy đủ các quy trình thuật. Bộ Y tế sẽ Quyết định ban hành những quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh cơ bản, phổ biến theo từng chuyên khoa, chuyên ngành và tiếp tục ban hành bổ sung những quy trình kỹ thuật đối với mỗi chuyên khoa, chuyên ngành nhằm đảm bảo sự đầy đủ theo Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Để giúp hoàn thành các quy trình kỹ thuật này, Bộ Y tế trân trọng cảm ơn, biểu dương và ghi nhận sự nỗ lực tổ chức, thực hiện của Lãnh đạo, Chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh, sự đóng góp của Lãnh đạo các Bệnh viện, các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa, chuyên ngành là tác giả hoặc là thành viên của các Hội đồng biên soạn, Hội đồng nghiệm thu quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và các nhà chuyên môn đã tham gia góp ý cho tài liệu. Trong quá trình biên tập, in ấn tài liệu khó có thể tránh được các sai sót, Bộ Y tế mong nhận được sự góp ý gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, 138A - Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội. / PHẪU THUẬT GIẢI ÉP TỦY TRONG LAO CỘT SỐNG CỔ I. ĐẠI CƯƠNG Đây là kỹ thuật vào cột sống cổ bằng đường mổ phía trước để tìm, nạo vét lấy bỏ tổn thương lao, giải ép tủy sống và rễ thần kinh bị chèn ép. Phẫu thuật này áp dụng cho các đối tượng người bệnh có một hoặc nhiều các yếu tố sau: thể trạng yếu, người cao tuổi, trẻ nhỏ tuổi, tổn thương lao phối hợp, nhất là lao phổi chưa điều trị ổn định, lao/HIV, phụ nữ mang thai, hoặc qua khám lâm sàng, Xquang (chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ) được đánh giá là không có mất vững cột sống, người bệnh không có điều kiện hoặc từ chối ghép xương, nẹp vít. Phẫu thuật cần phối hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao đầy đủ.
2,045
8,059
II. CHỈ ĐỊNH - Tổn thương lao cột sống cổ có chèn ép tủy (bởi áp xe, xương chết...) gây liệt hoàn toàn hoặc không hoàn toàn tứ chi. - Tổn thương lao cột sống cổ không gây liệt nhưng áp xe lạnh lớn gây chèn ép thực quản và đường thở. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông máu, chảy máu, có các bệnh mạn tính kèm theo như suy tim, suy gan, suy thận. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ cột sống, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê nội khí quản có kinh nghiệm, tránh di lệch thứ phát cột sống cổ khi đặt ống nội khí quản, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định, thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. -Nhận xét trước mổ về tình trạng người bệnh, mức độ ép tủy. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống cổ thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ cột sống cổ. + Xquang phổi thường quy. + Điều trị thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, có một gối chèn dưới hai vai, mặt quay về phía đối diện với bên cổ định phẫu thuật để vùng mổ được bộc lộ rõ nhất (đường bộc lộ động mạch cảnh). Phẫu thuật viên nên chọn phía bên có ổ áp xe cạnh sống rõ (nếu có) để vào cột sống thuận lợi hơn. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi vùng mổ bằng dung dịch betadine. - Đường rạch da: có hai cách: + Đường rạch ngang theo nếp lằn cổ, đường này có tính thẩm mỹ, hiện được áp dụng nhiều hơn, sau khi qua da phẫu tích tiếp tục dần dần từ nông đến sâu như trong đường rạch dọc. + Đường rạch dọc theo bờ trước cơ ức đòn chũm, tùy vị trí tổn thương ở cao hay thấp hoặc vùng cổ giữa mà có đường rạch da ngắn hoặc dài. - Rạch da: đi sát bờ trước cơ ức - đòn - chũm, đi qua lớp cân cổ nông, tách và kéo nhẹ cơ ức - đòn - chũm ra phía ngoài. - Đi qua lớp cân giữa cơ ức và các cơ móng. - Đi vào khoang giữa bên ngoài là trục mạch máu và bên trong là trục hô hấp - tiêu hóa. - Kéo nhẹ bó cảnh ra phía ngoài cùng với cơ ức - đòn - chũm. - Gặp tĩnh mạch giáp trạng giữa, có thể thắt và cắt bỏ tĩnh mạch này. - Bộc lộ vào mặt trước bên cột sống, chỉ còn một lớp cơ mỏng che phủ (cơ dài cổ), cơ này thường bị đẩy phồng lên khi có ổ áp xe căng. - Mở rộng bao áp xe bằng dao điện. - Hút sạch mủ và tổ chức viêm lao. - Phẫu thuật viên dùng ngón tay thăm dò nhận định tổn thương và các thành phần liên quan, đánh giá mức độ mất vững cột sống nếu có. - Dùng thìa nạo, nạo sạch ổ tổn thương đốt sống, lấy bỏ các mảnh đĩa đệm, xương chết; thao tác vùng này cần nhẹ nhàng, tinh tế, tránh đụng dập nhiều, tiết kiệm xương; không kỳ vọng lấy hết được mô viêm xung quanh, bỏi ngay sau phẫu thuật cần điều trị bằng thuốc chồng lao tích cực đúng quy định. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Thăm dò mặt trước, mặt bên tủy sống, kiểm tra tình trạng tủy. - Sau khi lấy hết tổ chức viêm, xương chết, cần lau rửa ổ lao bằng nước ôxy già 10 thể tích nhiều lần, cầm máu kỹ. - Đặt hai ống dẫn lưu 7-10 ngày để bơm rửa. - Đóng lại các lớp cân, dưới da, da. - Bất động 6-8 tuần với bộ nẹp nhựa cố định ngoài cổ (collier). VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. - Bội nhiễm viêm phổi, đặc biệt lưu ý ở người cao tuổi. - Viêm đường tiết niệu do đặt ống dẫn lưu nước tiểu. - Loét vùng cùng cụt do tì đè (do bệnh nhân liệt, nằm lâu). - Thể trạng suy kiệt do bệnh lý kéo dài. 2. Xử lý - Tụ máu vết mổ: cắt chỉ vết mổ, lấy máu tụ, cầm máu. - Giảm đau: Perfangan, Ketogesic, ... - Kháng sinh phù hợp, hút đờm rãi, có thể phải mở khí quản khi cần để làm thông thoáng đường hô hấp. - Nếu viêm đường tiết niệu (mủ ở đầu ống dẫn lưu nước tiểu): kháng sinh, bơm rửa bàng quang, thay ống dẫn lưu nước tiểu. - Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp cơ thể ở các điểm tì đè, vận động thụ động tứ chi. - Lưu ý: + Người bệnh sau phẫu thuật cần được bất động tương đối tại giường 6-8 tuần hoặc mang bộ nẹp ngoài cổ bằng nhựa (collier) và cho tập ngồi dậy sớm sau phẫu thuật 2 đến 3 tuần. + Dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT GIẢI ÉP TỦY TRONG LAO CỘT SỐNG NGỰC I. ĐẠI CƯƠNG - Cột sống ngực có 12 đốt sống, liên quan nhiều đến phổi, màng phổi, trung thất. - Lao cột sống ngực thường gặp hơn các nơi khác của cột sống. - Trên lâm sàng ít gặp lao cột sống ngực cao (D1-D4) bị mất vững cột sống, mặc dù có triệu chứng ép tủy; phẫu thuật dẫn lưu áp xe, nạo viêm thân đốt sống đơn thuần hoặc bằng nội soi qua khoang lồng ngực cũng thường đạt hiệu quả tốt. - Phẫu thuật kết hợp xương, nẹp vít chỉnh hình lao cột sống vùng cổ - ngực là phẫu thuật khó, cần được thực hiện tại các trung tâm chỉnh hình có thiết bị và kinh nghiệm. - Phẫu thuật chỉnh hình cột sống ngực thấp thuận lợi hơn do có các đường vào rộng rãi: + Có thể mở lồng ngực để dọn dẹp ổ lao, ghép xương, đặt nẹp cố định. + Có thể tiến hành chỉnh hình cột sống bằng hai đường mổ riêng biệt trong cùng một lần phẫu thuật: mổ phía trước dọn dẹp ổ lao, chỉnh gù, ghép xương, nẹp vít; mổ phía sau cố định cột sống bằng hệ thống nẹp vít qua cuống cung. + Hiện nay nhiều phẫu thuật viên có kinh nghiệm tiến hành phẫu thuật loại này bằng một đường mổ phía sau, có thể cắt qua khớp sườn - mỏm ngang để tiến hành giải ép tủy, ghép xương, đặt nẹp phía trước, rồi đặt nẹp vít qua cuống cung phía sau. - Phẫu thuật giải ép tủy sống phía sau (laminectomie) hiện ít được áp dụng trong điều trị lao cột sống ép tủy. - Một số trường hợp mủ áp xe do lao cột sống ngực vỡ vào khoang màng phổi (khoảng 10% số ca lao cột sống ngực) gây ra mủ màng phổi, hoặc vỡ vào nhu mô phổi, phẫu thuật không đơn thuần là giải ép tủy mà có thể cần làm thêm phẫu thuật bóc vỏ màng phổi hoặc xử lý ổ tổn thương vỡ vào nhu mô phổi (thường là ổ bã đậu đã được khu trú lại). - Trên thực tế lâm sàng không ít trường hợp cần cân nhắc về chỉ định phẫu thuật khi áp dụng cho các đối tượng người bệnh có một hoặc nhiều các yếu tố sau: thể trạng yếu, người cao tuổi, trẻ nhỏ tuổi, tổn thương lao phối hợp, nhất là lao phổi chưa điều trị ổn định, lao/HIV, phụ nữ mang thai, v.v.. hoặc người có hoàn cảnh đặc biệt, không thể lưu giữ lâu ngày tại bệnh viện, với đối tượng này cần phẫu thuật sớm loại bỏ ổ lao là chính rồi dùng thuốc chống lao đầy đủ, tích cực, đúng quy định. - Nhân đây cần nói thêm về một nguy cơ có thể gặp là tình trạng kháng thuốc lao của người bệnh, hoặc một số ít người có biểu hiện dị ứng rất nặng với các loại thuốc chống lao hiện có; điều trị gặp nhiều khó khăn, sau phẫu thuật tình trạng rò mủ kéo dài, dai dẳng nhiều năm. - Mô tả kỹ thuật vào cột sống ngực bằng đường mổ phía trước qua khoang màng phổi để tìm, nạo vét lấy bỏ tổn thương lao, giải phóng tủy sống bị chèn ép. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao cột sống ngực có áp xe, xương chết, chèn ép tủy, gù nhẹ (sagital index < 20 độ), không có mất vững cột sống. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông chảy máu, có các bệnh mạn tính kèm theo như suy tim, suy gan, suy thận. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ cột sống, mổ lồng ngực, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê nội khí quản có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật ngực. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước mổ về tình trạng người bệnh, mức độ ép tủy. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống ngực thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ cột sống. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm nghiêng 90 độ, thường là nghiêng phải, có một gối độn giữa thành ngực trái và bàn mổ để các khe sườn bên mổ được giãn ra hơn. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi vùng mổ bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: tùy vị trí tổn thương ở cao hay thấp để có đường vào thích hợp, nếu tổn thương từ D2 đến D6 thì nên vào khoang lồng ngực qua khe sườn 4-5; tổn thương từ D7 đến D11 thì nên qua khe sườn 7-8. - Rạch da 8-10 cm, song song với kẽ sườn. - Cắt các cơ bằng dao điện. - Cắt cơ gian sườn theo đường bờ trên của xương sườn. - Thận trọng rạch lá thành màng phổi, tránh gây rách nhiều màng phổi tạng, kiểm tra xem phổi có dính vào thành ngực hay không, nếu có cần gỡ dính tỉ mỉ, bộc lộ hoàn toàn và rõ ràng vùng cột sống bị tổn thương - đây là một thì quan trọng cần lưu ý.
2,131
8,060
- Banh rộng vết mổ bằng Finochietto. - Vén và đè phổi về phía trung thất trước. - Kiểm soát tốt tĩnh mạch chủ trên, Azygott khi thao tác ở vùng đỉnh phổi. - Kiểm tra đánh giá tổn thương ở cột sống, tìm điểm thuận lợi để mở bao áp xe, cố gắng tránh các mạch liên sườn; nếu có chảy máu động mạch liên sườn thì kẹp đốt hoặc khâu buộc lại. - Hút hết mủ và tổ chức viêm lao, bã đậu, lấy hết các mảnh xương chết, đĩa đệm bị hỏng, nạo sạch lòng ổ, lau rửa bằng nước ô xy già và betadine, cầm máu kỹ vùng mổ. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ áp xe (ngoài khoang màng phổi) để bơm rửa, khâu phục hồi thành ổ áp xe, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Rửa sạch khoang màng phổi bằng nước muối sinh lý. - Đặt 1 ống dẫn lưu khoang màng phổi, để ống dẫn lưu 1-2 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng thành ngực theo các lớp giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi). - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. - Bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu. - Loét vùng cùng cụt do tỳ đè (do bệnh nhân liệt, nằm lâu). - Thể trạng suy kiệt. 2. Xử lý - Nếu có chảy máu vùng mổ cần mở vết mổ cầm máu. - Kháng sinh phù hợp chống bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu, có thể phải bơm rửa bàng quang khi cần. - Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp cơ thể các điểm tỳ đè nhiều, vận động thụ động tứ chi. - Lưu ý: + Dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ qui định ngay sau khi phẫu thuật. + Bất động tương đối tại giường phẳng cứng 6 đến 8 tuần. PHẪU THUẬT GIẢI ÉP TỦY TRONG LAO CỘT SỐNG LƯNG - THẮT LƯNG I. ĐẠI CƯƠNG Cột sống vùng lưng, thắt lưng có liên quan đến nhiều tạng ở phía trên là lồng ngực và phía dưới là ổ bụng, có cơ hoành bám D11-D12, nên các kỹ thuật can thiệp vào vùng này có một số đặc điểm riêng. Chúng tôi mô tả kỹ thuật mổ cột sống vùng lưng - thắt lưng D12-L1 phía bên trái cột sống để tìm, nạo vét, lấy bỏ tổn thương lao, giải phóng tủy sống bị chèn ép. Phẫu thuật này áp dụng cho những trường hợp lao cột sống không có sự phá hủy xương nghiêm trọng, không có gù và không có mất vững cột sống. Phẫu thuật cần kết hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao đầy đủ theo quy định. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao cột sống lưng - thắt lưng có chèn ép tủy (bởi áp xe, xương chết..) gây liệt hoàn toàn hoặc không hoàn toàn hai chi dưới. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/ chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ cột sống, mổ lồng ngực, bụng, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê nội khí quản có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ cột sống. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo quy định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ ép tủy, tiên lượng phục hồi chức năng sau phẫu thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống vùng lưng - thắt lưng thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ cột sống. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm nghiêng 90 độ, có một gối độn giữa thành ngực phải và bàn mổ để các khe sườn bên mổ được giãn ra hơn. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch da là đường cong khoảng 10-12cm, từ đường trắng bên trái kéo lên trên đến dọc theo xương sườn 10, phía sau dừng lại ở cơ cạnh cột sống. Đây là đường thuận lợi để vào trước D12-L1. - Cắt các cơ bằng dao điện. - Cắt cơ gian sườn theo đường bờ dưới của xương sườn 10. - Thận trọng tách lá thành màng phổi ra khỏi thành ngực, tránh gây rách màng phổi thành, đẩy màng phổi và nhu mô phổi ra phía trước. - Xác định cơ hoành và ranh giới giữa khoang màng phổi với các thành phần dưới hoành. - Chân cơ hoành được đánh dấu và cắt qua ở phía trước. - Banh rộng vết mổ bằng Finocietto. - Tiếp tục bóc tách để đẩy thận ra trước, bộc lộ phần trên cơ thắt lưng chậu và ra sau dùng ngón tay đẩy nhẹ nhàng lá thành màng phổi lên trên để bộc lộ D12-L1. - Chân cơ hoành ở phía sau cũng được đánh dấu (bằng khâu đính hai mép cơ) và cắt ngang qua 2-3cm để vào cột sống. - Bộc lộ rõ vùng mổ D12-L1. - Xác định nhánh động mạch liên sườn 12 và động mạch thân đốt sống L1, thắt và cắt bỏ chúng; thân đốt sống bộc lộ ngay dưới các mạch này. - Kiểm tra đánh giá tổn thương ở cột sống, tìm điểm thuận lợi để mở vào ổ áp xe. - Hút hết mủ và tổ chức viêm lao, bã đậu, lấy hết các mảnh xương chết, đĩa đệm bị hỏng, giải ép tủy và rễ thần kinh, nạo sạch lòng ổ, lau rửa bằng nước ô xy già và betadine, cầm máu kỹ vùng mổ. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ làm xét nghiệm vi sinh: nuôi cấy vi khuẩn, kháng sinh đồ. - Rửa sạch vùng mổ bằng nước muối sinh lý. - Đặt hai ống dẫn lưu vào vùng mổ (ngoài khoang màng phổi) để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Khâu phục hồi vết mổ theo các lớp giải phẫu. Lưu ý: - Nếu có rách màng phổi hoặc điểm khâu phục hồi chân cơ hoành phía sau không được chắc chắn (do cạnh thành ổ áp xe không vững) thì nên đặt một ống dẫn lưu khoang màng phổi, hút áp lực thấp, rút sau 1 đến 2 ngày. - Các kỹ thuật chỉnh hình: ghép xương, thay thế thân đốt sống, nẹp vít phía trước hoặc nẹp vít cả hai đường trước và sau cho lao cột sống ngực - lưng, trong trường hợp có chỉ định, có thể áp dụng đường mổ này. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi: (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi). - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. - Bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu. - Loét vùng cùng cụt do tì đè (do bệnh nhân liệt, nằm lâu). - Thể trạng suy kiệt. 2. Xử lý - Nếu có chảy máu: mở vết mổ cầm máu. - Kháng sinh chống bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu. - Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp vận động thụ động - Lưu ý: + Bất động tương đối tại giường phẳng cứng 6 đến 8 tuần + Dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT LAO CỘT SỐNG THẮT LƯNG - CÙNG I. ĐẠI CƯƠNG Tổn thương lao cột sống vùng thắt lưng - cùng (hay gặp ở L4-5, S1-2) thường có diễn biến phức tạp: hay gặp mảnh xương chết, áp xe lạnh do lao có thể hình thành tại chỗ hoặc len lỏi vào vùng mặt trước xương cùng, vỡ vào bóng trực tràng hoặc áp xe theo bó cơ đái chậu qua bẹn xuống tam giác đùi, mặt trong đùi, cá biệt áp xe lan xuống tận khoeo chân. Để không bỏ sót tổn thương, cần có chụp phim cộng hưởng từ cột sống hoặc khám xét kỹ lưỡng của siêu âm. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao cột sống thắt lưng - cùng có xương chết, áp xe cần được loại bỏ, phối hợp với điều trị nội khoa, sớm loại bỏ ổ lao, giải quyết triệu chứng sưng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu, có các bệnh mạn tính kèm theo như suy tim, suy gan, suy thận. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ cột sống, phẫu thuật bụng, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê nội khí quản có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo quy định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống vùng thắt lưng - cùng thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ cột sống. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, tùy vị trí nơi tổn thương mà có thể kê thêm một gối độn ở phía dưới để bộc lộ vùng mổ được rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da 6-8 cm, song song với cung đùi, cách cung đùi khoảng 4 cm, phía sau cách gai chậu trước trên 3 cm. - Lần lượt rạch cân cơ chéo lớn, cắt ngang qua cơ chéo bé, cắt ngang qua cơ ngang bụng. - Tách và đẩy phúc mạc nhẹ nhàng vào phía trong, không để rách phúc mạc, nếu rách thì cần khâu lại ngay. - Dùng van kéo các thành phần của bụng và phúc mạc vào phía trong. - Bộc lộ cơ đái chậu, lưu ý mạch chậu gốc, niệu quản. - Thông thường khối áp xe có thể nhận biết bằng mắt thường hoặc bằng tay, bằng kim chọc dò. - Bộc lộ rõ ổ áp xe, mở bao áp xe bằng dao điện hoặc bằng kẹp phẫu tích. - Vào thân đốt sống tổn thương. - Bằng cách này có thể kiểm soát các đốt sống từ L4-5 đến S1-2, chú ý không xâm phạm vào các rễ thần kinh và các tạng liên quan.
2,151
8,061
- Nên tôn trọng tổ chức xương lành, không lạm dụng lấy đi nhiều xương, tạo khoảng trống lớn, vùng này khó khăn cho chỉnh hình sau khi đã điều trị lao. - Hút hết mủ và tổ chức viêm lao, bã đậu, lấy hết các mảnh xương chết, đĩa đệm bị hỏng, nạo sạch lòng ổ, lau rửa bằng nước ô xy già và betadine, cầm máu kỹ vùng mổ. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ áp xe để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi). - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. - Bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu. - Thể trạng suy kiệt. 2. Xử lý - Nếu có chảy máu: mở vết mổ cầm máu. - Kháng sinh chống bội nhiễm. - Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp, vận động thụ động. - Lưu ý: + Bất động tương đối tại giường phẳng cứng 6 đến 8 tuần. + Dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH LAO CỘT SỐNG CỔ CÓ GHÉP XƯƠNG TỰ THÂN I. ĐẠI CƯƠNG Là kỹ thuật vào cột sống cổ bằng đường mổ phía trước để nạo vét tổn thương lao, chỉnh hình cột sống có ghép xương tự thân của người bệnh. Về mặt kỹ thuật, đây là một thì của phẫu thuật ghép xương và đặt nẹp vít cột sống, điểm khác nhau là chỉ định nẹp vít khi có tổn thương xương nhiều và có mất vững cột sống; mặt khác chỉ định nẹp vít ở cột sống cổ cần được làm ở nơi có đầy đủ trang thiết bị phẫu thuật chỉnh hình, máy C-arm. Phẫu thuật cần kết hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao đầy đủ, đúng quy định. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao cột sống cổ có hủy xương ít, cột sống cổ còn vững. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, thân nhiệt, mạch nguy cấp, rối loạn chức năng đông chảy máu, có các bệnh mạn tính kèm theo như suy tim, suy gan, suy thận. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật giải ép tủy trong lao cột sống, cách ghép xương và xử lý tai biến trong, sau phẫu thuật. - Bác sĩ gây mê: gây mê nội khí quản, theo dõi chặt chẽ tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật cột sống, C-arm, khoan mài, kính vi phẫu rất hữu ích cho phẫu thuật viên. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật nhất là có thể liệt tủy. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ ép tủy, tiên lượng hồi phục sau phẫu thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống thường quy thẳng nghiêng, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ cột sống cổ rất cần thiết cho đánh giá tổn thương xương, tủy và phần mềm quanh tủy. - Xquang phổi thường quy xem có lao phổi phối hợp hay không. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, có một gối chèn dưới hai vai, mặt quay về phía đối diện với bên cổ dự định phẫu thuật và ưỡn nhẹ cột sống để cơ ức - đòn - chũm căng hơn. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da 6-8cm theo nếp lằn cổ, đi qua lớp cân cổ nông, tách và kéo nhẹ cơ ức - đòn - chũm ra phía ngoài. - Đi qua lớp cân giữa cơ ức và các cơ móng. - Đi vào khoang giữa bên ngoài là trục mạch máu và bên trong là trục hô hấp - tiêu hóa. - Kéo nhẹ bó cảnh ra phía ngoài cùng với cơ ức - đòn - chũm. - Gặp tĩnh mạch giáp trạng giữa, có thể thắt và cắt bỏ tĩnh mạch này. - Bộc lộ vào mặt trước bên cột sống, chỉ còn một lớp cơ mỏng che phủ (cơ dài cổ), tách qua cơ này, bộc lộ thân đốt sống bị tổn thương. Lấy hết tổn thương lao, đĩa đệm bị hủy, nạo thân đốt sống bằng thìa nạo đến tổ chức xương lành, cố gắng bảo tồn dây chằng đốt sống chung trước, sửa sang phần hốc xương được lấy đi một cách khéo léo sao cho khi đặt miếng xương ghép được thuận lợi và chắc chắn. - Làm sạch ổ nhiều lần bằng nước ô xy già và nước muối sinh lý. - Ghép xương: xương ghép được lấy từ mào chậu, gọt rũa cho vừa kích thước của phần xương bị mất, trám vào một cách kỹ thuật sao cho mặt ghép tiếp xúc tốt với xương lành trên và dưới, nên để phía ba vỏ xương ra phía sau. - Khâu đính phần cơ dài cổ phủ lên thân đốt sống vừa được trám xương. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đặt một dẫn lưu tránh máu tụ, rút sau 1 ngày. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Bất động cột sống cổ với nẹp nhựa ngoài cổ (collier) từ 6 đến 8 tuần. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 7-10 ngày. - Xoa bóp và vận động thụ động. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật, PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH LAO CỘT SỐNG CỔ CÓ GHÉP XƯƠNG VÀ NẸP VÍT PHÍA TRƯỚC I. ĐẠI CƯƠNG Là kỹ thuật vào cột sống cổ bằng đường mổ phía trước để lấy bỏ thương tổn lao, giải ép tủy sống, chỉnh hình cột sống, ghép xương tự thân hoặc xương đồng loại và cố định cột sống bằng nẹp vít phía trước. Phẫu thuật cần phối hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao đầy đủ theo quy định. II. CHỈ ĐỊNH Lao cột sống cổ, có áp xe, ép tủy, biến dạng gù, tổn thương thân đốt nghiêm trọng gây mất vững cột sống. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, thân nhiệt, mạch nguy cấp, rối loạn chức năng đông/ chảy máu, suy tim, suy gan, suy thận. Không đủ điều kiện trang bị kỹ thuật cần thiết như máy thở, dụng cụ phẫu thuật cột sống cổ. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật giải ép tủy, rễ thần kinh trong lao cột sống cổ, kết hợp xương đường trước, ghép xương, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Bác sĩ gây mê: gây mê nội khí quản, theo dõi chặt chẽ tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ - Bộ dụng cụ phẫu thuật cột sống, kết hợp xương, kerrison các cỡ từ 1 đến 5mm, ống hút nhỏ, xương tự thân hoặc xương đồng loại, C-arm, kính vi phẫu nếu có thì rất hữu ích. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật nhất là có thể liệt tủy. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét về tình trạng người bệnh, mức độ ép tủy, tiên lượng sau phẫu thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống cổ thẳng nghiêng thường quy, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ cột sống cổ. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, có một gối chèn dưới hai vai, mặt quay về phía đối diện với bên cổ định phẫu thuật để vùng mổ được bộc lộ rõ nhất (đường bộc lộ động mạch cảnh). 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản qua đường mũi. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: có thể đi sát bờ trước cơ ức đòn chũm, từ xương ức, tới góc hàm. Hiện nay ưa dùng hơn là đường rạch da theo nếp lằn cổ 6 đến 8cm. - Rạch cân cổ nông theo đường bờ trước cơ ức - đòn - chũm. Lách đi vào trong cơ ức - đòn - chũm và bên khí quản, có thể thắt cắt tĩnh mạch cổ trước hoặc một nhánh. - Tới bó mạch cảnh, đẩy bó mạch ra ngoài cùng với cơ ức - đòn - chũm và đi vào trong là mặt trước của các thân đốt sống, chỉ còn một lớp cơ mỏng che phủ mặt trước đốt sống (cơ dài cổ), cơ này thường bị đẩy phồng lên khi có ổ áp xe căng. - Mở rộng bao áp xe bằng dao điện. - Hút sạch mủ và tổ chức viêm lao, lấy hết mảnh đĩa đệm, xương chết. - Thăm dò, nhận định tổn thương, đánh giá độ mất vững cột sống. - Nạo sạch lòng ổ tổn thương, bộc lộ đến mặt trước tủy sống. - Tạo hố mộng đến xương xốp với mục đích khi đặt miếng ghép vào được chắc chắn. - Cầm máu kỹ vùng mổ. - Rửa vùng mổ nhiều lần bằng nước ô xy già, betadine. - Đặt lại xương thẳng trục. - Ghép xương: xương ghép được lấy từ mào chậu, gọt rũa cho vừa kích thước của phần xương bị mất, trám vào một cách kỹ thuật sao cho mặt ghép tiếp xúc tốt với xương lành trên và dưới, nên để phía ba vỏ xương ra phía sau. - Có thể dùng lồng titan hoặc một miếng cage thích hợp có nhồi xương đồng loại để ghép, thay thế đoạn đốt sống bị lấy đi. - Kết hợp xương bằng nẹp vít phía trước để cố định các thân đốt sống cổ lành phía trên và dưới. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đặt dẫn lưu vùng mổ. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Bất động với bộ nẹp nhựa ngoài cổ (collier) cố định từ 3 đến 4 tuần. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. 2. Xử lý - Tụ máu: cắt chỉ lấy máu tụ. - Khó thở, đờm rãi khò khè nếu cần thì mở khí quản, đảm bảo thông khí. - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 7-10 ngày. - Chống suy kiệt, tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Săn sóc chống loét vùng cùng cụt nếu có. - Xoa bóp và vận động thụ động.
2,133
8,062
- Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CỘT SỐNG CÓ ĐẶT LỒNG TITAN VÀ NẸP VÍT I. ĐẠI CƯƠNG Là kỹ thuật được áp dụng trong điều trị lao cột sống có phá hủy xương nghiêm trọng, mất vững cột sống; phần thân đốt bị hủy được thay thế bằng lồng titan có nhồi ghép xương tự thân hoặc xương đồng loại và cố định bên trong cột sống bằng hệ thống nẹp vít phía trước hoặc phía sau, hoặc cả hai đường trước và sau. Áp dụng kỹ thuật này cho vùng cột sống cổ ngực được đánh giá là khó, phải được thực hiện bởi các phẫu thuật viên chỉnh hình có kinh nghiệm và có đủ điều kiện trang thiết bị; trên thực tế lao cột sống cổ - ngực cũng ít gặp và ít thấy mất vững cột sống hơn các vùng khác của cột sống. Phẫu thuật cần kết hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao đầy đủ theo quy định. Ở từng phân đoạn của cột sống có sự thay đổi về kỹ thuật, vật liệu, kích cỡ của lồng titan, nẹp và vít; chúng tôi mô tả kỹ thuật này áp dụng cho tổn thương lao cột sống ngực D9-10. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao cột sống có hủy xương nhiều, gù cột sống, ép tủy và rễ thần kinh, mất vững cột sống. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. Người bệnh có các bệnh mạn tính kèm theo như suy tim, suy gan, suy thận. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ cột sống, mổ lồng ngực, bụng, phẫu thuật chỉnh hình, kết hợp xương, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê nội khí quản có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ - Bộ dụng cụ phẫu thuật cột sống. - Nẹp vít, lồng titan, xương đồng loại. - Máy Xquang có màn tăng sáng. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật, đánh giá tình trạng người bệnh, mức độ hủy xương, mức độ mất vững cột sống, mức độ ép tủy, tiên lượng phục hồi chức năng sau phẫu thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống vùng lưng, thắt lưng thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ cột sống. - Xquang phổi thường quy xem có tổn thương lao phổi hay không. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH (Mô tả kỹ thuật áp dụng cho người bệnh lao đốt sống ngực D9-10) 1. Tư thế Người bệnh nằm nghiêng phải 90 độ, cố định người bệnh ở tư thế thẳng trục cột sống. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật 3.1. Giai đoạn 1 Mở ngực, làm sạch tổn thương, đặt lồng titan. - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da khoảng 8cm, cắt các cơ bằng dao điện, qua khe sườn 7-8, có thể cắt đoạn sườn 7, giữ lại làm ghép, vào khoang màng phổi phải, thường có dính màng phổi ít hoặc nhiều, gỡ dính tỉ mỉ, tránh để rách màng phổi tạng, bộc lộ rõ vùng cột sống D9-10 bị lao, lấy hết tổ chức viêm lao ở thân đốt (áp xe, xương chết, mảnh đĩa đệm); nạo sạch đến xương lành. - Kiểm tra mức độ mất vững cột sống, nắn thử chỉnh gù, nếu hết gù có thể lắp đặt lồng ngay trong thì này; nếu nắn thử mà không hết gù thì tiến hành mổ làm nẹp vít phía sau theo mô tả ở mục b - giai đoạn 2, sau đó quay trở lại tiếp tục làm ở phía trước theo từng bước sau: - Đục sửa và tạo ổ để lắp đặt lồng titan. - Kiểm tra vùng trước tủy xem tình trạng tủy sống. - Đo và dự kiến kích thước lồng titan sẽ đặt thay thế vùng thân đốt. - Cắt lồng titan theo kích thước đã dự kiến để ghép vừa vào phần thân đốt bị mất. - Trám xương tự thân của người bệnh (xương sườn hoặc mào chậu) hoặc xương đồng loại vào trong lòng của lồng titan. - Đặt lồng titan đúng kỹ thuật. - Tùy thuộc vào đoạn lồng titan dài hay ngắn và sự vững chắc của đoạn lồng sau khi được ghép vào cột sống mà phẫu thuật viên sẽ quyết định có làm nẹp vít phía trước hay không; nếu có, đặt một nẹp phía trước, bắt vít cố định nẹp lên hai đốt sống lành trên và dưới, mục đích chính để giữ cho đoạn ghép không bị di lệch, việc chỉnh gù và cố định cột sống mất vững chủ yếu dựa vào hệ thống nẹp vít cố định từ phía sau qua cuống cung cột sống. 3.2. Giai đoạn 2 Nẹp vít cố định cột sống từ phía sau qua cuống cung cột sống. - Mở chính giữa sau cột sống D8-11. - Bộc lộ rõ các cung sau, các mỏm tiếp khớp, các khoang giữa các cung sau từ D8 đến D11. - Cầm máu kỹ và xác định rõ những cuống sẽ bắt vít ở cả hai bên, có C.arm sẽ thuận lợi rất nhiều cho kỹ thuật. - Tiến hành khoan và bắt vít thứ tự từng bên, có thể bắt từ 4 đến 6 hoặc 8 vít tùy sự cần thiết, có thể lắp thêm cầu ngang nếu cần. - Kiểm tra sự hòa hợp, độ vững chắc của cột sống sau khi đã đặt lồng titan ở phía trước và bắt vít ở phía sau. - Cầm máu kỹ vùng mổ. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đặt ống dẫn lưu khoang màng phổi. - Khâu vết mổ lồng ngực phía trước theo các lớp giải phẫu. - Đặt ống dẫn lưu vùng mổ bắt vít phía sau. - Đóng vết mổ phía sau theo các lớp giải phẫu. - Lưu ý: với kỹ thuật này, hiện nay nhiều tác giả chủ trương mổ làm nẹp vít chỉnh hình phía sau rồi mới mở lồng ngực dọn dẹp ổ lao và làm kết hợp xương phía trước; mỗi cách làm có ưu điểm riêng; việc chỉnh gù sẽ thuận lợi hơn khi các tổ chức viêm lao, xương chết, đĩa đệm, mô xơ dính… ở phía trước đã được lấy đi. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. - Bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu. 2. Xử lý - Nếu có chảy máu, cần mở vết mổ cầm máu. - Kháng sinh chống viêm phổi, viêm đường tiết niệu. - Thuốc giảm đau phù hợp, tích cực. - Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp vận động thụ động. Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo đúng phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật và cho ngồi dậy sớm, tập vận động sau 3 tuần. PHẪU THUẬT ĐẶT LẠI KHỚP HÁNG TƯ THẾ XẤU DO LAO I. ĐẠI CƯƠNG - Khớp háng là một khớp lớn, có áp lực âm cao, chịu lực tì đè nhiều, khi bị tổn thương lao khớp háng, khớp thường nhanh chóng bị hẹp và dính, gấp khớp tư thế xấu, người bệnh đau đớn, ngoài ra tổn thương lao khớp cũng hay sinh mủ, mủ hình thành trong khớp, có thể lan xuống đùi tạo thành những bọc mủ lớn nhỏ. Để không bỏ sót tổn thương, cần có phim chụp cộng hưởng từ hoặc khám xét kỹ lưỡng của siêu âm. + Lâm sàng: thường bị lao khớp háng một bên, phát hiện và điều trị muộn, hông và đùi thường teo hơn bên lành, gấp và khép đùi là chính, có thể có dính gấp khớp gối cùng bên kèm theo; ít khi gặp biến dạng xoay ngoài; có thể có rò mủ hoặc sẹo nhăn nhúm thường ở vùng bẹn đùi hoặc phía sau ngoài mấu chuyển lớn. + X quang: ít khi thấy hình ảnh hẹp khe khớp đơn thuần và chỏm xương đùi, ổ khớp còn nguyên vẹn trên phim thường quy, mà thường thấy diện khớp nham nhở, chỏm xương đùi hủy ít hoặc nhiều; phim cắt lớp vi tính cho thấy rõ hơn hình ảnh xương chết, áp xe; phim cộng hưởng từ cho thấy rõ hơn hình ảnh dịch khớp, bao khớp và mô mềm quanh khớp. - Việc đặt lại khớp háng tư thế xấu do lao nhiều khi rất khó khăn do phần mềm quanh khớp xơ dính; sau khi mở khớp nạo viêm, lấy xương chết nếu có, nạo phần chỏm xương đùi và ổ khớp, đặt lại với dự kiến hàn khớp (arthrodese) sau đó dưới tác dụng của gây mê kèm giãn cơ kéo nắn chỉnh hình, bó bột chậu - lưng - chân, chỉ có thể cố gắng được chừng nào hay chừng ấy, không cầu toàn. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp háng đang trong giai đoạn điều trị thuốc chống lao, có biến dạng khớp, người bệnh đau nhiều; phẫu thuật đặt lại tư thế khớp, phối hợp với điều trị nội khoa nhằm giảm thiểu biến chứng và di chứng của bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu; có các bệnh mạn tính kèm theo như suy tim, suy gan, suy thận. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương, tiên lượng hồi phục sau phẫu thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp háng hai bên thẳng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ khớp háng. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị trước phẫu thuật bằng thuốc chống lao ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm nghiêng nếu phẫu thuật viên chọn đường bên sau. 2. Vô cảm Có thể: - Gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng. - Gây mê nội khí quản kèm giãn cơ khi cần kéo nắn chỉnh hình khớp. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da 15cm dọc ngoài sát sau mấu chuyển lớn và một phần trên đùi, lên trên, ra sau hướng về phía gai chậu sau trên. - Lần lượt rạch và tách cân đùi, kéo cơ rộng ngoài, đục xương rời mấu chuyển lớn, kéo các cơ dạng lên trên. Bảo vệ bó mạch thần kinh mông trên, cắt bỏ bao khớp, làm trật háng.
2,145
8,063
- Nạo hõm khớp, nạo tổ chức viêm, tìm ổ áp xe nạo sạch, lưu ý tìm các mảnh, cục hoặc vụn xương chết, áp xe có khi lan xuống tới vùng tam giác đùi hoặc vùng mông, ụ ngồi. - Gọt sửa phần chỏm, sửa sang chỏm cho tròn; một số trường hợp chỏm bị hủy cần cắt bỏ các gai xương lỏm chởm, tưới rửa nhiều lần bằng nước ô xy già, nước bétadine, cầm máu kỹ vùng mổ. - Đặt lại khớp, tư thế háng gấp 10 đến 15 độ, bàn chân xoay ngoài 15 đến 20 độ, hơi dạng. Hai bàn chân dạng rộng bằng hai vai, bó bột chậu -lưng - chân, để bột 4 tuần. - Chờ sau khi điều trị lao khỏi và ổn định sẽ xem xét phẫu thuật thay khớp háng toàn phần. - Đặt hai ống dẫn lưu vào vùng mổ để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi). - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. 2. Xử lý - Nếu chảy máu: mở vết mổ lấy máu tụ. - Thuốc giảm đau tích cực. - Kháng sinh chống bội nhiễm. - Xoa bóp vận động thụ động. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG DO LAO I. ĐẠI CƯƠNG Việc thay khớp háng do lao, theo nhiều tác giả là một phẫu thuật rất khó, sau một liệu trình điều trị nhiều tháng, đặc biệt là ở những bệnh nhân đến muộn, khớp thường biến dạng, chỏm xương và hõm khớp nham nhở, phần mềm quanh khớp xơ dính phẫu thuật chỉ có thể thực hiện khi khớp háng còn cử động được và phần mềm quanh khớp được đánh giá là còn khả năng đáp ứng được với phẫu thuật. Chỉ định cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Hiện nay rất ít làm phẫu thuật này. Gần đây, một vài tác giả đã tiến hành phẫu thuật thay khớp háng toàn phần một số ca ở giai đoạn sớm: sau khi điều trị lao 3 tháng, phần mềm quanh khớp còn tốt, mổ thay khớp, sau mổ tiếp tục điều trị thuốc chống lao 15 tháng, kết quả đang còn theo dõi và bàn luận. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp háng đã điều trị đầy đủ, ổn định, người bệnh đau khớp háng nhiều, phần mềm quanh khớp chưa bị co rút xơ dính. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật kết hợp xương, chỏm khớp, hõm khớp nhân tạo, xi măng xương. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương, khả năng phục hồi chức năng khớp sau phẫu thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp háng hai bên thẳng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ khớp háng. - Xquang phổi thường quy. - Đã điều trị khỏi bệnh lao khớp háng, lâm sàng ổn định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Tư thế bệnh nhân: nằm nghiêng về bên định thay khớp, cố định bệnh nhân trên bàn mổ, cần nằm nghiêng 90 độ so với sàn nhà. Sát trùng, vệ sinh chân mổ và vùng mổ: dùng bàn chải đánh sạch chân mổ bằng dung dịch rửa tay. 2. Vô cảm Có thể gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. Có thể gây mê nội khí quản kèm thuốc giãn cơ. 3. Kỹ thuật - Rạch da theo đường bên sát phía sau mấu chuyển lớn, dài khoảng 15 đến 20cm tùy phẫu thuật viên. - Tách cân cơ mông nhỡ, cắt dây chằng chậu đùi, cắt và khâu bao khớp bằng chỉ vicryl 1/0 để chờ. - Bộc lộ khớp sau khi cắt bao khớp, đánh trật chỏm khớp. - Dùng thước đo vị trí định cưa cổ xương đùi. - Đường cắt chéo 45 độ so với thân xương đùi. - Đặt cưa và cưa để lại khoảng 5mm cổ xương đùi. - Lấy chỏm xương đùi ra, làm sạch ổ cối (cắt các dây chằng tròn, những gai xương, những tổ chức xương chết, hoại tử). + Làm ổ cối: - Tư thế bệnh nhân chân gấp 90 độ, khép đùi để cho ổ cối được bộc lộ tốt nhất (Một Hoffman đặt ở bờ dưới bờ ổ cối, một Hoffman đặt ở bờ ngoài ổ cối để bộc lộ rõ hơn). - Doa ổ cối: lúc đầu chọn cỡ nhỏ để vuông góc với ổ cối để phá khuyết ổ cối, sau đó dùng cỡ lớn hơn, để chếch 45 độ so với mặt bàn; doa cố gắng không để vỡ ổ cối, không lấy nhiều quá làm ổ cối mất vững. - Đặt ổ cối thử, dùng thước đo hướng lên vai 20 độ, đặt ổ cối sao cho khớp với bờ khuyết ổ cối. - Khoan ba vít để vít ổ cối lại cho chắc. - Đặt nhân ổ cối chỉnh cho hợp lý sau đó đóng cố định cho chặt. + Làm phía xương đùi: - Dùng hai Hoffman đẩy đầu xương đùi lên cho dễ làm. - Dùng dụng cụ phá tủy. - Dùng khoan cỡ từ nhỏ đến lớn để làm rộng ống tủy xương đùi đến cỡ 15-16-17-18, có thể dùng cán để làm rộng ống tủy. - Lắp chỏm vào và thử xem đạt chưa ở ba tư thế (gấp, duỗi, xoay). - Khi thử được rồi thì dùng gạc kéo và xoay trong đồng thời khép đùi và gấp gối 90 độ. - Lắp chỏm vào và kiểm tra vị trí tốt, cơ không căng. Đóng chỏm cho chắc. - Đặt dẫn lưu và khâu bao khớp cho che phủ khớp. - Đóng cân cơ. - Khâu da. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Thương tổn thần kinh hông. - Trật khớp. 2. Xử lý - Trật khớp: nắn lại và kéo liên tục hoặc bột dạng háng. - Giảm đau tích cực. - Kháng sinh phù hợp. - Nếu có tình trạng nhiễm khuẩn: phẫu thuật làm sạch, nhỏ giọt tại chỗ kháng sinh liên tục 7-10 ngày. - Phục hồi cơ năng cho người bệnh. - Cho ngồi dậy sớm. - Sau 5 ngày cho tập vận động nhẹ nhàng khớp háng, tránh khép và xoay trong. - Sau 10 ngày có thể cho đứng tựa hai tay lên khung để tập đứng, đi. - Kiểm tra lâm sàng về Xquang. - Tiếp tục chương trình điều trị phục hồi chức năng. - Tuyệt đối không ngồi xổm. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH KHỚP GỐI DO LAO I. ĐẠI CƯƠNG Khớp gối là một khớp to và nông, khi bị tổn thương lao khớp, có thể dễ dàng chọc hút dịch, sinh thiết bao khớp hoặc nội soi khớp chẩn đoán; nếu được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời, bệnh khỏi hoàn toàn, không có di chứng. Tuy nhiên trên thực tế, người bệnh lao khớp gối thường đến muộn, có nhiều biến chứng kèm theo như sưng đau, biến dạng khớp, rò mủ khớp; trên phim Xquang, nhất là phim chụp cắt lớp thường đã có sự hủy xương, đặc biệt là các hốc hủy xương lớn ở đầu dưới xương đùi, ở mâm chày chứa đầy các cục xương chết, chất hoại tử bã đậu nếu không có can thiệp tích cực, bệnh rất lâu khỏi, khớp thường dính cứng tư thế gấp, phần mềm quanh khớp xơ dính nhanh, rất khó cho việc phục hồi chức năng khớp. Phẫu thuật nhằm lấy hết tổ chức viêm lao, xương chết; có nhiều trường hợp phải làm cứng khớp (arthrodèse) mới loại hết được tổn thương và đặt khớp ở tư thế người bệnh có thể đi lại tốt. Phẫu thuật cần phối hợp với điều trị nội khoa đầy đủ. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp gối có hủy xương nhiều kèm biến dạng khớp gối. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương, tiên lượng hồi phục chức năng khớp sau phẫu thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp gối thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ khớp gối. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị thuốc lao trước phẫu thuật 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa. 2. Vô cảm Gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng. 3. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đặt ga - rô trên gối càng cao càng tốt, phủ vải riêng chân mổ. - Đường rạch: có thể lựa chọn: + Nếu khớp còn cử động, phần mềm quanh khớp còn tương đối tốt, rạch da chính giữa trước khớp gối 15-20cm, phía trên cách xương bánh chè 8-10cm, phía dưới cách chỗ bám gân cơ tứ đầu 2-3cm; vào khớp theo đường phía trong xương bánh chè, cắt một phần cơ rộng trong, bộc lộ và lật xương bánh chè ra ngoài, giữ nguyên gân cơ tứ đầu, bộc lộ toàn bộ khối lồi cầu và mâm chày. + Nếu khớp gấp, phần mềm quanh khớp xơ dính, dự kiến phải mổ làm cứng khớp, đường rạch da hình chữ U, cắt ngang qua gân cơ tứ đầu, lật xương bánh chè lên trên để bộc lộ khớp được nhiều nhất. - Kiểm tra đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày, xem tình trạng các diện khớp, bao khớp. - Có hai tình huống để cân nhắc: + Nếu các diện khớp còn tương đối tốt, sụn khớp chưa bị hư hại nhiều, các hốc hủy xương nhỏ, nông thì nên cố gắng điều trị bảo tồn, chỉ nạo vét, cắt lọc những phần xơ gây dính xung quanh khớp, làm sạch ổ khớp, để khớp tư thế thẳng trục, gấp 10 độ; đặt một dẫn lưu, khâu phục hồi vùng mổ theo các lớp giải phẫu. Có thể bó bột có rạch dọc hoặc nẹp đùi - cẳng - bàn chân khoảng 4 tuần, dùng thuốc lao đầy đủ, chờ vết mổ liền sẹo, cho tập vận động sớm.
2,153
8,064
+ Nếu tổn thương xương khớp nhiều, phần mềm quanh khớp xơ dính, không duỗi khớp được, cần mổ hàn khớp: lần lượt cắt phía mâm chày, đường cắt vuông góc với trục xương, cắt khoảng 9-10mm, bộc lộ đến xương xốp, nếu có các hốc hủy xương nằm sâu dưới mặt cắt thì chỉ cần nạo vét sạch đến đáy; tương tự tạo mặt cắt phía xương đùi, cắt khoảng 9-10mm, đến tổ chức xương xốp, nạo vét sạch ổ lao, rửa vùng mổ nhiều lần; áp hai mặt cắt khít vào nhau, tư thế khớp thẳng trục và gấp khớp 10 đến 15 độ. Đặt một dẫn lưu tránh máu tụ. - Khâu phục hồi vùng mổ theo các lớp giải phẫu. - Băng ép vết mổ, tháo ga - rô, để chân cao. - Bó bột đùi - cẳng - bàn chân có rạch dọc, để bột 4 tuần. - Cho người bệnh tập phục hồi chức năng sớm. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi). Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 7-10 ngày. - Chống suy kiệt, tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp vận động thụ động. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI DO LAO I. ĐẠI CƯƠNG Việc thay khớp gối do lao, theo nhiều tác giả là một phẫu thuật khó, ít đạt được kết quả mong muốn, sau một liệu trình điều trị nhiều tháng, đặc biệt là ở những bệnh nhân đến muộn, khớp thường biến dạng, phần mềm quanh khớp xơ dính phẫu thuật chỉ có thể thực hiện khi khớp gối còn cử động được và phần mềm quanh khớp được đánh giá là còn khả năng đáp ứng với phẫu thuật. Chỉ định cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Hiện nay rất ít làm phẫu thuật này. Tuy nhiên, trong một số trường hợp lao khớp gối mà người bệnh đau rất nhiều, ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt, sau khi cân nhắc, đánh giá tình trạng tổn thương xương khớp, phần mềm quanh khớp và sau khi đã điều trị lao đầy đủ, có thể tiến hành thay khớp gối cho người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp gối, đã điều trị ổn định, người bệnh đau nhiều. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu; người bệnh có các bệnh mạn tính kèm theo như suy thận, suy gan. Khớp gối dự định thay bị xơ dính cứng hoặc sẹo nhăn nhúm. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật kết hợp xương, khớp gối nhân tạo, xi măng xương 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương, khả năng hồi phục chức năng khớp sau phẫu thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp gối thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ khớp gối. - Xquang phổi thường quy. - Đã điều trị thuốc lao đầy đủ. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa. 2. Vô cảm - Gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng. - Gây mê nội khí quản kèm giãn cơ khi cần. 3. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Ga - rô hơi với áp lực 400mmHg, đặt ở trên càng cao càng tốt. - Bọc phủ vải riêng chân mổ. - Đường rạch: rạch da thẳng, chính giữa trước khớp gối, dài 15-20cm, trên cách bờ trên xương bánh chè 8-10cm, dưới cách chỗ bám gân cơ tứ đầu 2-3cm. - Vào khớp theo đường rạch phía trong xương bánh chè, cắt một phần cơ rộng trong, lật xương bánh chè ra phía ngoài, giữ nguyên gân cơ tứ đầu. - Bộc lộ toàn bộ khối lồi cầu và mâm chày. - Dùng dụng cụ định vị, theo các kích cỡ khác nhau, tiến hành cắt khối lồi cầu, cắt theo các bình diện khác nhau. - Tương tự, dùng dụng cụ định vị, tiến hành cắt đầu trên xương chày. - Đặt dụng cụ thử xem đã thích hợp chưa. - Cố định dụng cụ bằng xi măng xương. - Có thể cắt bỏ nửa sau có sụn của xương bánh chè, hoặc có thể thay xương bánh chè nếu thấy cần. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đặt một dẫn lưu. - Tháo ga - rô, khâu phục hồi vùng mổ, khâu phục hồi diện cắt cơ rộng trong. - Để chân mổ cao hơn mức ngực khi nằm khoảng 6 giờ. - Cho người bệnh tập phục hồi chức năng sớm. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi). - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Tình trạng mạch ống gót. - Chảy máu vùng mổ. 2. Xử lý - Nếu có chảy máu: băng ép vùng mổ, để chân cao theo dõi. - Thuốc giảm đau tích cực. - Kháng sinh chống bội nhiễm. - Xoa bóp, vận động thụ động. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO THÀNH NGỰC I. ĐẠI CƯƠNG Lao thành ngực có thể gặp cùng hoặc sau lao màng phổi hoặc sau lao phổi, lao xương sườn, biểu hiện thường là một khối sưng ở thành ngực, phát hiện chủ yếu bằng sinh thiết kim nhỏ hoặc mổ sinh thiết làm mô bệnh; Xquang và siêu âm, đặc biệt là chụp cộng hưởng từ, sẽ giúp phát hiện rõ tổn thương có liên quan đến lao xương sườn hay khối dịch hoặc mủ màng phổi kề cận. Ngoài việc điều trị bằng thuốc chống lao đầy đủ, nhiều trường hợp vẫn phải mổ để nạo viêm mới làm sạch được tổn thương lao. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao thành ngực không giảm sau điều trị nội khoa, để lại khối sưng nhức hoặc rò mủ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu hoặc có bệnh mạn tính kèm theo như suy tim, suy gan, thận. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật chuyên khoa, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang ngực thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính ngực. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng tùy vị trí nơi tổn thương để bộc lộ vùng mổ được rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da 3-4cm chính giữa khối sưng. - Bộc lộ rõ ổ tổn thương. - Dùng kẹp phẫu tích Kocher tách, thăm dò xem tổn thương có liên quan đến màng phổi (dày màng phổi, mủ khu trú màng phổi) hay không, dùng thìa nạo nhẹ nhàng nạo vét tổn thương, tránh làm thủng màng phổi không cần thiết; nếu là lao xương sườn gây viêm, áp xe, có vụn xương chết thì có thể cắt bỏ đoạn xương; khi cắt đoạn xương sườn hoặc gặm bỏ xương viêm bằng kìm, cần lấy hết các mảnh xương nhọn sắc có thể gây đau hoặc thủng màng phổi. - Hút hết mủ và tổ chức viêm lao, bã đậu, nạo sạch lòng ổ, lau rửa bằng nước ô xy già và betadine, cầm máu kỹ vùng mổ. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đặt một ống dẫn lưu, khâu phục hồi vùng mổ. - Nếu ổ tổn thương nhỏ có thể đặt một bấc gạc dẫn lưu, khâu 1 đến 2 mũi chỉ phục hồi vùng mổ, thay băng hàng ngày. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Có tràn khí màng phổi không? 2. Xử lý Thường không có diễn biến gì đặc biệt. + Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Nếu có tràn khí màng phổi thì đặt một catheter dẫn lưu. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO KHỚP ỨC SƯỜN, KHỚP ỨC ĐÒN I. ĐẠI CƯƠNG Lao khớp ức sườn, khớp ức đòn được xếp vào bệnh lý lao xương khớp ít gặp, tuy nhiên do đặc điểm hay rò mủ dai dẳng của khớp này mà vấn đề điều trị ngoại khoa vẫn đặt ra. Phẫu thuật cần kết hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao đầy đủ theo đúng quy định. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp ức sườn, ức đòn có áp xe hoặc đã rò mủ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật chuyên khoa, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ trung phẫu 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương cần xử lý. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang ngực thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính ngực. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, bộc lộ vùng mổ được rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng kỹ vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Nếu là khối áp xe chưa vỡ mủ thì dùng dao rạch da đủ để luồn được thìa nạo nhỏ nạo vét tổn thương, tránh rạch rộng bởi các khớp này ở rất nông và lâu liền miệng, dễ để lại sẹo xấu.
2,155
8,065
- Nếu đã có rò mủ khớp thì tiến hành nạo theo đường rò. - Dùng thìa nạo nhỏ thăm dò tổn thương, cần làm nhẹ nhàng, tránh làm thủng màng phổi, trung thất. - Nạo sạch tổ chức viêm, mủ, bã đậu hoặc xương chết nếu có. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn, làm kháng sinh đồ. - Dùng gạc ô xy già lau rửa kỹ vùng mổ. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đặt một bấc gạc nhỏ, thay băng hàng ngày. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý Thường không có diễn biến gì đặc biệt. + Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO KHỚP VAI I. ĐẠI CƯƠNG Khớp vai là một khớp lớn, động, khi bị tổn thương lao khớp vai, khớp thường nhanh chóng bị hẹp và dính, người bệnh đau và hạn chế vận động khớp, ngoài ra tổn thương lao khớp cũng hay sinh mủ, mủ hình thành trong khớp, có thể lan xuống nách, cánh tay tạo thành những bọc mủ lớn nhỏ; có thể rò mủ mặt trước, mặt sau khớp hoặc ở hõm nách. Để không bỏ sót tổn thương, cần có chụp cộng hưởng từ hoặc khám xét kỹ lưỡng của siêu âm. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp vai có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu; phẫu thuật có tính chất phối hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật, tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp vai thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ khớp vai. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, kê vai bên mổ bằng một gối mềm, để cánh tay khép khuỷu vuông góc để trên mình người bệnh. 2. Vô cảm - Gây mê tĩnh mạch hoặc - Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine, bọc riêng vải cánh tay mổ. - Đường rạch: rạch da dọc theo rãnh delta ngực, bắt đầu ở mỏm quạ, chếch xuống dưới. Tránh tĩnh mạch đầu. Tách thớ cơ delta bên ngoài tĩnh mạch này. Sẽ thấy bám vào mỏm quạ có đầu ngắn cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay, lớp sâu có cơ dưới bả. Xoay ngoài cánh tay, tránh động mạch mũ cánh tay trước. Có thể đục rời mỏm quạ, xong kéo mẩu xương có đầu ngắn cơ nhị đầu và cơ quạ cánh tay xuống dưới. Có thể cắt ngang cơ dưới bả, phần có gân gần xương. Bộc lộ phần trước bao khớp, mở bao khớp dọc theo đường sụn sẽ thấy chỏm xương cánh tay phần trước và bờ sụn viền ổ chảo. Sau khi đã mở bao khớp, nạo tổ chức viêm, tìm ổ áp xe nạo sạch. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Rửa ổ khớp nhiều lần bằng nước muối sinh lý. - Đặt hai ống dẫn lưu polytene vào lòng ổ áp xe để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Cho xoay trong cánh tay để đóng bao khớp. Mẩu xương đầu mỏm quạ đặt lại, khâu đính qua xương với 2 mũi khâu. Đóng vết mổ. Lưu ý: những trường hợp lao khớp vai đã có rò mủ, phẫu thuật thường đơn giản hơn: có thể mở rộng đường rò, theo hướng của đường rò để nạo viêm khớp và đặt dẫn lưu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thuốc giảm đau. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO KHỚP KHUỶU I. ĐẠI CƯƠNG Khớp khuỷu là một khớp động, khi bị tổn thương lao khớp khuỷu, khớp thường nhanh chóng bị hẹp và dính ở tư thế gấp hoặc duỗi, khớp thường sưng to, biến dạng, người bệnh đau và hạn chế vận động khớp, ngoài ra tổn thương lao khớp cũng hay sinh mủ, mủ hình thành trong khớp, có thể lan xuống cẳng tay, tạo thành những bọc mủ lớn nhỏ, có thể rò mủ khớp. Để không bỏ sót tổn thương, cần có chụp cắt lớp vi tính khớp hoặc khám xét kỹ lưỡng của siêu âm. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp khuỷu có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, phối hợp với điều trị nội khoa đầy đủ, sớm loại bỏ tổn thương lao, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh - Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật, tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp khuỷu thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương lao phối hợp. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, kê gối dưới vai; sau khi đặt ga - rô và phủ vải mổ thì để cánh tay xuôi dọc thân mình hay đặt trên một cái bàn nhỏ kê ngang. 2. Vô cảm Gây tê đám rối cánh tay cùng bên mổ. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da khoảng 10cm từ trên mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay xuống dưới chỏm xương quay. Rạch thẳng vào khớp. Bộc lộ chỏm xương quay và dây chằng vòng, lồi cầu xương cánh tay, bộc lộ đến ròng rọc, bộc lộ mỏm khuỷu; nạo tổ chức viêm, tìm ổ áp xe nạo sạch, lưu ý tìm các ổ mủ, tổ chức bã đậu hoặc vụn xương chết di chuyển xuống vùng mặt trước cẳng tay, lan vào các kẽ cơ. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Rửa ổ nhiều lần bằng nước ô xy già, nước muối sinh lý. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ áp xe để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Có thể bó bột cánh - cẳng - bàn tay, để bột 4 tuần. - Tập vận động phục hồi chức năng khớp sớm. Lưu ý: nhiều trường hợp người bệnh đến muộn, khớp khuỷu sưng to, biến dạng, dính khớp, rò mủ nhiều điểm quanh khớp, sau khi nạo viêm, cố gắng đặt khớp ở tư thế thuận lợi cho sinh hoạt của người bệnh, nên để khuỷu gấp 90 độ, cẳng tay hơi ngửa, ngón tay chỉ mũi. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở 2. Xử lý - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thuốc giảm đau. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO KHỚP CỔ - BÀN TAY I. ĐẠI CƯƠNG Khớp cổ bàn tay là một khớp động, khi bị tổn thương lao khớp cổ bàn tay, khớp thường nhanh chóng bị sưng, biến dạng khớp, làm ảnh hưởng nhiều đến chức năng tinh tế của bàn tay, người bệnh thường đau và hạn chế vận động khớp. Ngoài ra, tổn thương lao khớp cũng hay sinh mủ, mủ hình thành trong khớp, nhanh chóng vỡ rò mủ dai dẳng, sẹo xấu. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp cổ bàn tay có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, phối hợp với điều trị nội khoa đầy đủ, sớm loại bỏ ổ lao, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên: nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật, tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp cổ bàn tay thẳng nghiêng thường quy. - Xquang phổi thường quy xem có tổn thương phổi phối hợp hay không. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa. 2. Vô cảm Gây tê đám rối cánh tay cùng bên mổ. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đặt ga - rô, để cẳng tay quay sấp trên mặt bàn để mở vào phía sau. - Rạch da thẳng hay chữ S trên khớp cổ tay. Cần tránh sợi cảm giác của thần kinh quay và trụ. Rạch vào khớp bên trong của gân duỗi dài ngón cái và thần kinh liên cốt sau. Rạch dọc theo xương quay vào khớp.
2,154
8,066
- Lấy bỏ tổ chức viêm lao, mủ áp xe, bao hoạt dịch bị viêm. - Do khớp ở nông nên khi bị lao, khớp thường sưng rõ, có khi rò mủ, rạch da tiết kiệm, có thể chỉ mở những điểm sưng phồng nhiều nhất, tách cân cơ, nạo tổ chức viêm, tìm ổ áp xe nạo sạch, lấy bỏ những cục, vụn xương chết nếu có. - Cần tiết kiệm tối đa khi nạo vét tổ chức và xương ở cổ tay và bàn tay. - Lấy tổ chức viêm và mủ làm mô bệnh, xét nghiệm vi sinh, kháng sinh đồ. - Lau rửa sạch vùng mổ bằng nước ô xy già và betadine. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Tháo ga - rô. - Đặt bấc gạc nhỏ, băng ép. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Xoa bóp vận động thụ động. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO XƯƠNG CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG Lao thân xương cánh tay ít gặp, thường được phát hiện nhờ xét nghiệm tế bào học đường rò hoặc mô bệnh khi sinh thiết tổn thương. Tuy nhiên, việc mổ nạo viêm lao xương cánh tay, phối hợp với điều trị nội khoa là cần thiết để sớm loại bỏ tổn thương lao. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao xương cánh tay có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật trung phẫu. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang xương cánh tay thường quy và chụp cắt lớp vi tính. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương lao phối hợp. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ở tư thế thuận lợi bộc lộ được vùng tổn thương một cách rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây tê đám rối thần kinh cánh tay hoặc gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Người bệnh nằm ngửa, cánh tay để xuôi thân mình và kê cao vai 10cm. - Có thể để dạng cánh tay, trên một bàn nhỏ. - Có nhiều đường mổ để vào xương cánh tay, thường đi phía ngoài. - Tùy vị trí tổn thương của xương mà có đường rạch cao hay thấp, ngắn hoặc dài. - Đường rạch da từ ngang mức chỗ bám cơ delta ngang mức nếp gấp khuỷu. Tách vào sâu, tìm thần kinh quay ở phía dưới đường rạch, nằm giữa cơ cánh tay trước và cơ ngửa dài; dùng hai ngón cái banh cơ cánh tay trước và cơ ngửa dài ra hai bên, ở đáy rãnh sẽ thấy thần kinh quay, là mốc quan trọng phải tránh khi nạo viêm xương cánh tay. Rạch theo vách liên cơ đến tận xương. Nạo viêm lao, làm sạch ổ. - Nếu có khối sưng mềm tương ứng với tổn thương hoặc có điểm rò mủ áp xe thì phẫu thuật đơn giản hơn: rạch da trực tiếp vào vùng tổn thương hoặc qua miệng vết rò, tuy nhiên vẫn cần lưu ý liên quan giải phẫu của thần kinh quay. - Nạo tổ chức sạch tổ chức viêm lao bằng thìa nạo. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Rửa sạch bằng nước ôxy già và betadine. - Cầm máu kỹ vùng mổ. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ viêm để dẫn lưu, bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO XƯƠNG CẲNG TAY I. ĐẠI CƯƠNG Lao thân xương cẳng tay ít gặp, khi bị tổn thương lao xương cẳng tay, đặc biệt là đầu dưới xương quay, đầu trên xương trụ thường hay có rò mủ, thậm chí lộ thân xương, điều trị vết thương rất lâu liền, để lại sẹo xấu. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao xương cẳng tay có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, phối hợp với điều trị nội khoa, sớm loại bỏ ổ tổn thương lao, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim, …) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang xương cẳng tay thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính xương cẳng tay. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ở tư thế thuận lợi bộc lộ được vùng tổn thương một cách rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây tê đám rối thần kinh cánh tay. 3. Kỹ thuật Có nhiều đường mổ để vào hai xương cẳng tay là xương quay và xương trụ: 3.1. Vào xương quay theo đường sau ngoài Bệnh nhân nằm ngửa, cánh tay giang ngang, kê trên một bàn nhỏ hay cánh tay để dọc thân mình. Sau khi đặt ga - rô thì phủ vải mổ riêng cánh tay. Đường rạch từ mỏm trên lồi cầu xương cánh tay, hơi lượn cong ra trước, kéo dọc xuống theo hướng mỏm châm quay. Sau đó vào sâu giữa các khối cơ duỗi ở ngoài (cơ ngửa dài, cơ duỗi dài cổ tay quay và cơ duỗi ngắn cổ tay) và cơ duỗi chung các ngón ở trong. Tách cân vào sâu từ dưới lên. Phía dưới sẽ thấy rõ bụng cơ của cơ dạng dài ngón cái và cơ duỗi ngắn ngón cái. Đường rạch tách lên trên sẽ thấy một phần cơ duỗi cẳng tay. Sau khi banh kéo rộng các nhóm cơ, ở phía trên trong sẽ thấy cơ ngửa ngắn, bờ dưới cơ này là nhánh sâu của thần kinh quay; bóc tách cơ ngửa dưới màng xương và kéo nó ra ngoài cùng với thần kinh quay. Bộc lộ được phần lớn xương quay, nếu muốn bộc lộ xuống thấp hơn thì kéo cơ dạng dài ngón cái và cơ duỗi ngắn ngón cái lên trên. 3.2. Vào xương trụ theo đường phía sau Bệnh nhân nằm ngửa, đặt ga rô và phủ vải mổ riêng cánh tay. Để cánh tay trên bàn nhỏ, khuỷu để gấp và cẳng tay sấp. Sờ bờ sau xương trụ ở ngay dưới da, đường rạch dọc phía sau, song song và cách bờ xương trụ 1cm. Rạch da và cân sẽ đến xương trụ, nằm giữa cơ duỗi cổ tay trụ và cơ gấp cổ tay trụ. Ở phía dưới đường rạch chú ý có nhánh sau của thần kinh trụ. Trên đây mô tả hai đường vào cơ bản để bộc lộ hai xương cẳng tay; khi bộc lộ được rồi thì việc nạo viêm xương làm như thông lệ; thực tế các ổ viêm xương do lao thường kèm theo các ổ áp xe tự bóc tách các phần mềm đến tận dưới da, hoặc rò mủ ra ngoài, phẫu thuật trở nên đơn giản hơn; chỉ cần rạch da trực tiếp vào vùng tổn thương hoặc qua miệng vết rò. - Lần lượt tách cân cơ, tách tổ chức đường rò và bộc lộ vùng xương cẳng tay bị tổn thương. - Nạo sạch tổ chức viêm lao bằng thìa nạo. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Rửa sạch bằng nước ôxy già và betadine. - Cầm máu kỹ vùng mổ. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Có thể đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ viêm để dẫn lưu, bơm rửa, hoặc có thể chỉ đặt một bấc gạc tùy tình hình thực tế vùng mổ. - Tháo ga - rô. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không có diễn biến gì đặc biệt phải xử lý. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO XƯƠNG ĐỐT BÀN - NGÓN TAY I. ĐẠI CƯƠNG Xương đốt bàn - ngón tay gồm rất nhiều xương và khớp nhỏ, khi bị tổn thương lao thường dễ có biến chứng dính khớp, rò mủ, người bệnh đau và hạn chế vận động bàn tay, việc mổ nạo viêm lao xương đốt bàn - ngón tay phối hợp với điều trị nội khoa là cần thiết để sớm loại bỏ tổn thương lao. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao xương đốt bàn ngón tay có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương.
2,127
8,067
4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang xương đốt bàn ngón tay thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, tay để ở tư thế thuận lợi bộc lộ được vùng tổn thương một cách rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây tê đám rối thần kinh cánh tay. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da trực tiếp vào vùng tổn thương hoặc qua miệng vết rò. - Lần lượt tách cân cơ, tách tổ chức đường rò và bộc lộ vùng xương đốt bàn - ngón tay bị tổn thương. - Nạo sạch tổ chức viêm lao bằng thìa nạo; lưu ý khi nạo ở các đốt ngón có thể chỉ cần làm tối thiểu, tránh để hoại tử hoặc cắt cụt không cần thiết. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Rửa sạch bằng nước ôxy già và betadine. - Cầm máu kỹ vùng mổ. - Đặt bấc gạc vào những điểm rò đã được nạo để cầm máu, thay bấc gạc hằng ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không có diễn biến gì đặc biệt phải xử lý. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO KHỚP CÙNG CHẬU I. ĐẠI CƯƠNG Khớp cùng chậu là một khớp lớn, diễn biến lâm sàng của lao khớp cùng chậu thường âm thầm, thường được phát hiện bởi các khối sưng mềm mặt sau khớp, vùng mông cùng bên; phim chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ rất có giá trị đánh giá mức độ tổn thương khớp cũng như các ổ áp xe nếu có, đặc biệt là những khối áp xe lớn ở mặt trước khớp dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý khác vùng bụng dưới. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp cùng chậu có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, phối hợp với điều trị nội khoa, sớm loại bỏ ổ lao khớp, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm,...) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp cùng chậu hai bên thẳng thường quy và chụp cắt lớp vi tính khớp cùng chậu. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm nghiêng sấp bộc lộ rõ bên khớp bị lao. 2. Vô cảm - Gây tê tủy sống. - Có thể gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da 4 đến 5cm dọc ngoài sát phía sau khớp cùng chậu, thường là qua vị trí khối áp xe. - Mở bao áp xe, hút mủ, qua lòng ổ áp xe, sẽ thấy ngay diện sau của khớp. - Kiểm tra tình trạng tổn thương khớp, thường thấy diện khớp nham nhở, có những trường hợp khớp bị phá hủy nhiều, có mảnh hoặc cục xương chết lớn, sau khi được lấy bỏ, có thể kiểm tra mặt trước khớp khá dễ dàng và lấy hết được ổ áp xe, tổ chức viêm lao ở phía trước. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ làm xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Làm sạch vùng mổ bằng nước ô xy già, betadine. - Đặt hai ống dẫn lưu vào vùng mổ để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Lưu ý: một số trường hợp lao khớp cùng chậu có áp xe lớn ở mặt trước khớp, vùng hố chậu, xác định rõ trên phim chụp cắt lớp, siêu âm, có thể áp dụng đường mổ phía trước để dẫn lưu áp xe, nạo viêm khớp (đường mở hố chậu). VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi) Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 5-7 ngày. - Xoa bóp vận động thụ động. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO XƯƠNG CHẬU I. ĐẠI CƯƠNG Xương chậu là một xương dẹt lớn, có thể gặp tổn thương lao ở cánh chậu, ngành ngồi - mu, ngành mu - háng, hoặc xương mu, khớp mu. Lâm sàng thường là một khối sưng mềm tương ứng với vùng xương bị tổn thương, trên phim có thể thấy những hốc khuyết xương và hình ảnh ổ áp xe tại chỗ hoặc vùng phụ cận. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao xương chậu có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, phối hợp với điều trị nội khoa, sớm loại bỏ ổ lao xương, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm,...) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang xương chậu hai bên thẳng thường quy và chụp cắt lớp vi tính xương chậu. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị trước phẫu thuật bằng thuốc chống lao ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm nghiêng nếu phẫu thuật viên chọn đường bên sau cho những tổn thương vùng cánh chậu; tư thế nghiêng sấp cho những tổn thương ngành ngồi - háng có rò mủ nếp lằn mông; tư thế nằm ngửa nếu tổn thương ngành mu - háng hoặc khớp mu. 2. Vô cảm - Gây tê tủy sống. - Có thể gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da trực tiếp vào vùng sưng của xương chậu (nên có siêu âm đánh dấu tìm điểm thuận lợi để vào ổ tổn thương gần nhất). - Lần lượt rạch cân cơ, tách và bộc lộ các cơ, dây chằng khớp. - Nạo tổ chức viêm, tìm ổ áp xe nạo sạch. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Khi nạo viêm ngành ngồi - háng (phía sau) cần lưu ý tránh thần kinh hông to và động mạch mông lớn. - Khi nạo viêm ngành mu - háng (phía trước) cần lưu ý tránh bó mạch thần kinh đùi ở giữa nếp bẹn. - Rửa ổ tổn thương bằng nước ôxy già và betadine. - Kiểm tra tình trạng tổn thương xương, khớp. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ áp xe để bơm rửa, để ống dẫn lưu 5-7 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Có thể chỉ đặt bấc gạc đơn thuần và thay băng hàng ngày nếu vết mổ không lớn. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt đối với người cao tuổi) - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Bội nhiễm do vùng mổ chậu hông dễ bị nhiễm trùng. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO KHỚP HÁNG I. ĐẠI CƯƠNG Khớp háng là một khớp lớn, chịu lực tỳ đè nhiều, khi bị tổn thương lao khớp háng, người bệnh đau và hạn chế vận động khớp, đi lại khó khăn; kiểm tra bằng Xquang, có thể chỉ thấy hẹp khe khớp hoặc diện khớp nham nhở; có thể thấy hình ảnh mảnh xương chết, áp xe, có những khối áp xe lớn lan xuống bẹn, đùi, mông, đôi khi lan cả đến vùng hố chậu cùng bên. Để không bỏ sót tổn thương, cần có chụp cộng hưởng từ hoặc khám xét kỹ lưỡng của siêu âm. Phẫu thuật áp dụng cho các trường hợp có mủ khớp, chưa có hủy xương khớp nghiêm trọng và chưa có biến dạng khớp đến mức phải đặt lại tư thế khớp. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp háng có áp xe, cần được dẫn lưu, nạo viêm, phối hợp với điều trị nội khoa, sớm loại bỏ ổ lao, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, giấy cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương khớp.
2,151
8,068
- Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm,...) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp háng hai bên thẳng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ khớp háng. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương lao phối hợp. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Có thể mở vào khớp háng bằng hai đường trước hoặc bên tùy thuộc tổn thương: + Người bệnh nằm nghiêng nếu áp xe, xương chết ở trong khớp và lan ra vùng mông. + Người bệnh nằm ngửa nếu áp xe, xương chết ở trong khớp và lan xuống bẹn đùi hoặc hố chậu. 2. Vô cảm - Thường là gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng. - Có thể gây mê nội khí quản kèm giãn cơ khi phẫu thuật cần kéo nắn hoặc bó bột chỉnh hình khớp. 3. Kỹ thuật (Mô tả đường mổ bên, người bệnh nằm nghiêng). - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da 10cm dọc ngoài sát sau mấu chuyển lớn ra sau hướng về phía gai chậu sau trên. - Lần lượt rạch và tách cân đùi, kéo cơ rộng ngoài, kéo các cơ dạng lên trên, rạch bao khớp, tìm ổ áp xe nạo sạch. - Nếu ổ áp xe tự bóc tách và lan ra vùng phụ cận thì phẫu thuật đơn giản, chỉ cần mở rộng ổ áp xe rồi dùng ngón tay hay thìa nạo có thể kiểm tra vào ổ khớp, nạo sạch tổn thương, bơm rửa. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ áp xe để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Bó bột chậu - lưng - chân nếu cần. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi) - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. - Bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu. 2. Xử lý - Nếu chảy máu: mở vết mổ cầm máu. - Kháng sinh chống bội nhiễm 5-7 ngày. - Thuốc giảm đau. - Chống suy kiệt, tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp vận động thụ động. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO KHỚP GỐI I. ĐẠI CƯƠNG Khớp gối là một khớp lớn, chịu lực tì đè nhiều, khi bị tổn thương lao khớp gối, khớp thường nhanh chóng bị hẹp và dính, biến dạng khớp, gấp khớp tư thế xấu, người bệnh đau đớn, ngoài ra tổn thương lao khớp cũng hay sinh mủ, mủ hình thành trong khớp, có thể lan xuống cẳng chân, khoeo chân, tạo thành những bọc mủ lớn nhỏ. Để không bỏ sót tổn thương, cần có chụp cộng hưởng từ hoặc khám xét kỹ lưỡng của siêu âm. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp gối có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, phối hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao, sớm loại bỏ ổ lao khớp, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung, băng bột bó. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương, cân nhắc khả năng cắt đoạn khớp hay không (làm arthrodese). - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, …) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp gối thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ khớp gối. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa. 2. Vô cảm Gây tê tủy sống hoặc tê ngoài màng cứng. 3. Kỹ thuật - Đặt ga - rô trên khớp gối 15cm. - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da chính giữa khớp gối, khoảng 15cm. Cắt một phần cơ rộng trong, đi xuống, cắt dọc theo bờ trong xương bánh chè, cách xương bánh chè 1 đến 1,5cm, xuống đến dưới chỗ bám gân cơ tứ đầu; giữ nguyên gân cơ này. Lật xương bánh chè ra ngoài, bộc lộ khớp, cắt lọc tổ chức bao hoạt dịch bị lao, nạo tổ chức viêm, tìm ổ áp xe nạo sạch, lấy hết xương viêm. - Rửa sạch vùng mổ nhiều lần bằng ô xy già và betadine. - Đặt hai ống dẫn lưu polytene vào ổ khớp để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Tháo ga - rô. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Đặt khớp ở tư thế chức năng (gấp khớp 10 đến 15 độ). - Có thể bó bột đùi - cẳng - bàn chân, bột tròn có rạch dọc. - Những trường hợp tổn thương lao khớp gối kèm các khối mủ lớn tại khớp hoặc lan xuống cẳng chân, thì chỉ cần chích tháo mủ, nạo viêm, dẫn lưu; nếu áp xe đã tự vỡ, rò mủ thì việc nạo rò cũng đơn giản do khớp ở nông. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ. - Bội nhiễm viêm phổi. - Tình trạng bàn và ngón chân trong bột (tê, tím, ...). 2. Xử lý - Thuốc giảm đau, chống viêm tích cực. - Nếu chảy máu cần xem lại băng ép và để chân cao. - Kháng sinh chống bội nhiễm phù hợp. - Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp vận động thụ động. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO KHỚP CỔ BÀN CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Khớp cổ bàn chân là một khớp lớn, chịu lực tỳ đè nhiều, khi bị tổn thương lao khớp cổ bàn chân, khớp thường nhanh chóng bị hẹp và dính, người bệnh đau và hạn chế vận động khớp, ngoài ra tổn thương lao khớp cũng hay sinh mủ, mủ hình thành trong khớp, thường phá rò dai dẳng, sẹo thường nhăn nhúm và xấu. Trong điều trị lao xương khớp cổ bàn chân, đặc biệt là ở bệnh nhân đến muộn, việc loại bỏ được ổ lao, để khớp dính ở tư thế hàn khớp tự nhiên (hàn 3 khớp: chày - sên, sên - gót, sên - thuyền) cũng đã là tốt, không cầu toàn. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao khớp cổ bàn chân có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, phối hợp với điều trị nội khoa, sớm loại bỏ ổ lao, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật trung phẫu. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật, tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim, ...) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang khớp cổ bàn chân hai bên thẳng thường quy và chụp cắt lớp vi tính. - Xquang phổi thường quy xem có lao phổi phối hợp hay không. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa. 2. Vô cảm Gây tê tủy sống. 3. Kỹ thuật Có nhiều đường để mổ vào khớp cổ chân, thường dùng đường mổ vào phía trước ngoài: - Bệnh nhân nằm ngửa. Đặt ga - rô, phủ vải riêng cho chân mổ, kê gối dưới cẳng chân cho xoay trong nhẹ. Sờ gân cơ duỗi dài các ngón trước cổ chân và rạch da 10cm ở bên ngoài gân cơ này. Nếu cần, kéo dài đường rạch xuống phía ngón bốn. Tránh làm thương tổn nhánh thần kinh mác nông. Kéo gân cơ duỗi dài các ngón và cơ mác vào trong. Kéo bó mạch thần kinh vào trong. Rạch dọc bao khớp cổ chân, bộc lộ khớp chầy - sên. Nếu muốn đến khớp sên - gót thì kéo dài đường rạch da xuống dưới, sau đó mổ ngang chữ T vào khớp Chopart. Từ đó vào được khớp sên - gót. - Trên đây mô tả đường vào cơ bản để bộc lộ khớp cổ chân; khi bộc lộ được rồi thì việc nạo viêm xương khớp được làm như thông lệ; thực tế các ổ viêm xương do lao thường kèm theo các ổ áp xe tự bóc tách các phần mềm đến tận dưới da, tạo thành các khối sưng mềm, có thể nóng đỏ hoặc không, hoặc rò mủ ra ngoài, phẫu thuật trở nên đơn giản hơn; chỉ cần rạch da trực tiếp vào vùng tổn thương, thường là những điểm sưng phồng rõ hoặc qua miệng vết rò: - Lần lượt tách cân cơ, tách và bộc lộ bao khớp cổ bàn chân. - Mở bao khớp, nạo tổ chức viêm, tìm ổ áp xe nạo sạch. - Có thể có nhiều ổ áp xe, cần tìm kỹ, nạo sạch bằng thìa nạo. - Nếu có xương chết cần phải lấy hết. - Lấy tổ chức tổn thương vùng mổ làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Kiểm tra mức độ hẹp và dính khớp, nếu dính khớp tư thế xấu có thể cắt bớt mô xơ quanh khớp. - Lau sạch vùng mổ bằng ô xy già và betadine. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đặt bấc gạc, băng ép. - Tháo ga rô. - Đặt khớp cổ chân tư thế chức năng, làm nẹp bột. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Xoa bóp vận động thụ động. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật.
2,150
8,069
PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO XƯƠNG ĐÙI I. ĐẠI CƯƠNG Lao thân xương đùi ít gặp, thường được phát hiện nhờ tế bào học đường rò hoặc mô bệnh khi sinh thiết tổn thương, tuy nhiên việc mổ nạo viêm lao xương đùi là cần thiết, phối hợp với điều trị nội khoa để sớm loại bỏ tổn thương lao. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao xương đùi có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim,…) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang xương đùi thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính. - Xquang phổi xem có tổn thương lao phổi phối hợp hay không. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ở tư thế thuận lợi bộc lộ được vùng tổn thương một cách rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây tê tủy sống. 3. Kỹ thuật Có nhiều đường để mổ vào xương đùi; trong lao xương chọn đường mổ vào phía ngoài xương đùi: - Bệnh nhân nằm ngửa, kê cao mông bên mổ với một cái gối. Rạch dọc mặt ngoài đùi, hướng từ mấu chuyển lớn đến trên lồi cầu ngoài của đùi, độ dài tùy theo yêu cầu. Rạch cân theo đường rạch da. - Bộc lộ 1/3 trên đùi từ phía ngoài: cắt ngang nửa sau của cân đùi, dùng dao điện rạch hình chữ L sát xương tách rời cơ rộng ngoài; vén cơ này ra trước làm lộ 1/3 trên xương đùi. - Bộc lộ 1/3 dưới xương đùi từ phía ngoài: kéo dài đường rạch da xuống đến lồi củ Gerdy; rạch cân đùi. Muốn bộc lộ lồi cầu ngoài đùi thì cần buộc bó mạch trên ngoài của gối. Luồn ngón tay chỏ vào dưới cơ rộng ngoài từ dưới lên, sau đó tách cả khối cơ rộng ngoài rời khỏi màng liên cơ, làm rõ xương đùi ở sâu. - Trên đây mô tả đường vào cơ bản để bộc lộ xương đùi; khi bộc lộ được rồi thì việc nạo viêm xương làm như thông lệ; thực tế các ổ viêm xương do lao thường kèm theo các ổ áp xe tự bóc tách các phần mềm đến tận dưới da, hoặc rò mủ ra ngoài, phẫu thuật trở nên đơn giản hơn; chỉ cần rạch da trực tiếp vào vùng tổn thương hoặc qua miệng vết rò: - Lần lượt tách cân cơ, tách tổ chức đường rò và bộc lộ vùng xương đùi bị tổn thương. - Nạo sạch tổ chức viêm lao bằng thìa nạo. - Cân nhắc những trường hợp tổn thương xương nhiều, người cao tuổi, loãng xương có thể bị gẫy thứ phát. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ. - Rửa sạch vùng mổ bằng nước ôxy già và betadine. - Cầm máu kỹ vùng mổ. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ viêm để dẫn lưu, bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 7 ngày. - Chống suy kiệt, tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp vận động thụ động. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO XƯƠNG CẲNG CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Xương cẳng chân là một xương dài, chịu lực tỳ đè nhiều, khi bị tổn thương lao xương cẳng chân, đặc biệt là xương chày thường hay có rò mủ, thậm chí lộ thân xương chày, điều trị vết thương rất lâu liền, để lại sẹo xấu. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao xương cẳng chân có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, phối hợp với điều trị nội khoa, sớm loại bỏ ổ tổn thương lao, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang xương cẳng chân thường quy và chụp cắt lớp vi tính xương cẳng chân nếu cần. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, kê gối dưới mông hoặc nằm nghiêng. 2. Vô cảm Gây tê tủy sống. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đặt ga - rô ở đùi. - Xoay cẳng chân vào trong. - Rạch da dọc mặt ngoài cẳng chân, bên ngoài mào chầy 2cm. - Kéo các cơ ra phía ngoài, bộc lộ xương chầy đến màng xương. - Nạo sạch tổ chức viêm lao bằng thìa nạo. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Rửa sạch bằng nước ôxy già và betadine. - Cầm máu kỹ vùng mổ. - Đặt hai ống dẫn lưu polytene vào lòng ổ viêm để dẫn lưu, bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Tháo ga rô. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Có thể chỉ đặt bấc gạc và thay băng hàng ngày nếu vết mổ không lớn. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 5 đến 7 ngày. - Thường không có diễn biến gì đặc biệt phải xử lý. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO VIÊM LAO XƯƠNG BÀN - NGÓN CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Xương bàn - ngón chân gồm rất nhiều xương và khớp nhỏ, khi bị tổn thương lao thường dễ có biến chứng dính khớp, rò mủ, đau và hạn chế vận động, ảnh hưởng nhiều đến việc đi lại, sinh hoạt của người bệnh, phẫu thuật nạo viêm lao xương bàn - ngón chân, phối hợp với điều trị nội khoa bằng thuốc chống lao là cần thiết. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao xương bàn ngón chân có áp xe, xương chết, cần được nạo viêm, dẫn lưu, sớm loại bỏ ổ lao, giải quyết triệu chứng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ xương khớp, chỉnh hình, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật trung phẫu. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang xương bàn - ngón chân thẳng nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính nếu cần. - Xquang phổi thường quy. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ở tư thế thuận lợi bộc lộ được vùng tổn thương một cách rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây tê tủy sống. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da trực tiếp vào vùng tổn thương hoặc qua miệng vết rò. - Lần lượt tách cân cơ, tách tổ chức đường rò và bộc lộ vùng xương bàn ngón chân bị tổn thương. - Nạo sạch tổ chức viêm lao bằng thìa nạo; lưu ý khi nạo ở các đốt ngón có thể chỉ cần làm tối thiểu, tránh để hoại tử hoặc cắt cụt không cần thiết. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Rửa sạch vùng mổ bằng nước ôxy già và betadine. - Cầm máu vùng mổ. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đặt bấc gạc vào những điểm rò đã được nạo để cầm máu, băng ép, thay bấc gạc hàng ngày. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không có diễn biến gì đặc biệt phải xử lý. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT DẪN LƯU ÁP XE LẠNH THẮT LƯNG DO LAO I. ĐẠI CƯƠNG Là kỹ thuật mở, nạo vét, dẫn lưu tổ chức viêm, áp xe lạnh do lao cột sống vùng lưng - thắt lưng. áp xe lạnh do lao cột sống vùng này thường là những khối sưng phồng, ít khi nóng đỏ, dễ phát hiện trên lâm sàng, ở hai vị trí là điểm yếu của thắt lưng (tứ giác thắt lưng Grynfeld và tam giác thắt lưng Petit). Thường là các ổ áp xe từ cơ thắt lưng chậu cùng bên lan ra phía sau; một số ít gặp do lao khớp sườn -mỏm ngang D11-12 hoặc do lao gai sau, cung sau của các đốt sống thắt lưng. II. CHỈ ĐỊNH áp xe lạnh do lao cột sống ở những người bệnh có tổn thương lao phối hợp, lao toàn thể toàn trạng yếu, không cho phép phẫu thuật kéo dài, mục đích là làm thoát lưu ổ áp xe, dẫn lưu được phần lớn ổ lao ra ngoài.
2,164
8,070
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê nội khí quản có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống vùng lưng, thắt lưng thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ cột sống. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương lao phối hợp. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm nghiêng sấp 110 độ, vị trí ổ áp xe ở phía thuận tiện cho phẫu thuật viên. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản hoặc gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da 5-6cm, chính giữa ổ áp xe. - Cắt các cơ bằng dao điện. - Thông thường khối áp xe có thể nhận biết bằng mắt thường hoặc bằng tay, bằng kim chọc dò. Mủ lao thường có mầu sắc khá đặc trưng: màu vàng kem, có thể loãng hoặc sền sệt như sữa đặc, lợn cợn bã đậu, vụn xương chết. - Phẫu thuật viên dùng ngón tay hoặc thìa nạo làm sạch lòng ổ, có thể kiểm tra đốt sống bị tổn thương. - Hút hết mủ và tổ chức viêm lao, bã đậu, lấy hết các mảnh xương chết, đĩa đệm bị hỏng, nạo sạch lòng ổ, lau rửa bằng nước ô xy già và betadine, cầm máu kỹ vùng mổ. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn, làm kháng sinh đồ. - Rửa sạch ổ nhiều lần bằng nước muối sinh lý có pha dung dịch betadine. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ áp xe để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi) - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu. - Thể trạng suy kiệt. 2. Xử lý - Kháng sinh phù hợp chống bội nhiễm. - Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp vận động thụ động. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT DẪN LƯU ÁP XE LẠNH HỐ CHẬU DO LAO I. ĐẠI CƯƠNG Tổn thương lao cột sống vùng lưng - thắt lưng thường có áp xe lạnh cơ đái chậu ít hoặc nhiều; không ít trường hợp người bệnh có những khối áp xe rất lớn, hàng lít mủ, thậm chí vài lít, thường gặp ở những người thể trạng yếu, sau đẻ, nhiễm HIV phát hiện dễ dàng bằng siêu âm hoặc khám lâm sàng với những ổ áp xe có dung tích lớn. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao cột sống thắt lưng hoặc thắt lưng - cùng có áp xe lạnh lớn cơ đái chậu một hoặc hai bên cần được dẫn lưu, phối hợp với thuốc điều trị nội khoa, giải quyết triệu chứng sưng đau cho người bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa, xử lý tai biến trong và sau phẫu thuật. - Gây mê viên: gây mê nội khí quản có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm,...) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang cột sống vùng lưng, thắt lưng thẳng, nghiêng thường quy và chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ cột sống. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương lao phối hợp. - Điều trị bằng thuốc chống lao trước phẫu thuật ít nhất 2 tuần. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, tùy vị trí nơi tổn thương mà có thể kê thêm một gối độn ở phía dưới để bộc lộ vùng mổ được rõ ràng nhất. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản hoặc gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: rạch da 6 đến 8cm, song song với cung đùi, cách cung đùi khoảng 4 cm, phía sau cách gai chậu trước trên 2 cm. - Lần lượt rạch cân cơ chéo lớn, cắt ngang qua cơ chéo bé, cắt ngang qua cơ ngang bong. - Tách và đẩy phúc mạc nhẹ nhàng vào phía trong, không để rách phúc mạc, nếu rách thì cần khâu lại ngay. - Dùng van kéo các thành phần của bụng và phúc mạc vào phía trong. - Bộc lộ cơ đái chậu, lưu ý mạch chậu gốc, niệu quản cả hai bên. - Thông thường khối áp xe có thể nhận biết bằng mắt thường hoặc bằng tay, bằng kim chọc dò. - Bộc lộ và mở ổ áp xe. - Hút hết mủ và tổ chức viêm lao, bã đậu, lấy hết các mảnh xương chết, đĩa đệm bị hỏng, nạo sạch lòng ổ, lau rửa bằng nước ô xy già và betadine, cầm máu kỹ vùng mổ. - Lấy tổ chức tổn thương làm xét nghiệm mô bệnh, lấy mủ nuôi cấy tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. - Đặt hai ống dẫn lưu vào lòng ổ áp xe để bơm rửa, để ống dẫn lưu 7-10 ngày. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Nếu áp xe ở hai bên hố chậu thì cần mổ tiếp bên đối diện, kỹ thuật như mô tả trên. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi (lưu ý đặc biệt với người cao tuổi) - Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. - Chảy máu vùng mổ (ít gặp). - Bội nhiễm viêm phổi, viêm đường tiết niệu. - Thể trạng suy kiệt. 2. Xử lý - Kháng sinh phù hợp chống bội nhiễm. - Tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng. - Xoa bóp vận động thụ động. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau phẫu thuật. BƠM RỬA Ổ LAO KHỚP I. ĐỊNH NGHĨA Là một động tác góp phần điều trị sau phẫu thuật đối với các ổ lao xương khớp nhằm làm sạch ổ tổn thương lao bằng các dung dịch rửa và sát trùng. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương lao xương khớp đã phẫu thuật, có dẫn lưu. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên nắm vững đặc điểm ổ lao xương khớp đã phẫu thuật và đặt dẫn lưu, có thể hướng dẫn cho điều dưỡng viên thực hiện kỹ thuật này tại buồng bệnh. 2. Dụng cụ Dây truyền dịch, bơm tiêm 10ml, huyết thanh mặn rửa, dung dịch betadine. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án Đầy đủ theo quy định. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa. 2. Vô cảm Không cần. 3. Kỹ thuật - Lắp một bộ dây truyền dịch từ chai huyết thanh mặn rửa có pha betadine 1% vào một đầu ống dẫn lưu, để nhỏ giọt 40-50 giọt/phút. - Dung dịch nói trên sẽ được đưa vào trong lòng ổ áp xe ở cột sống hoặc ổ khớp và được dẫn ra bởi ống dẫn lưu thứ hai (bơm rửa một chiều). - Kết thúc mỗi lần bơm rửa 500ml, đến khi nước trong (không có cặn mủ) là tốt. - Mỗi ngày rửa một lần, 5 đến 7 ngày thì ngừng bơm rửa, rút dẫn lưu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN Thường không có diễn biến gì đặc biệt. PHẪU THUẬT LẤY HẠCH MẠC TREO TRONG Ổ BỤNG I. ĐẠI CƯƠNG Là một động tác mở bụng để lấy hạch trong mạc treo ruột làm chẩn đoán. Hiện nay nhiều cơ sở có trang bị phẫu thuật nội soi, có thể thực hiện kỹ thuật này một cách thuận lợi và tốt hơn cho người bệnh. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương hạch mạc treo: hạch mạc treo to, được xác định trên siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính, có chẩn đoán là hạch lao hoặc chưa hoàn toàn chắc chắn về chẩn đoán. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật chuyên khoa. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật bụng. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định (thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức). - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm (về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm,...) trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ ổ bụng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa. 2. Vô cảm Gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Mở bụng đường trắng giữa, 6cm theo kinh điển. - Kéo, vén mạc nối lớn, các quai ruột về phía bên, bộc lộ mạc treo ruột. - Tìm hạch nghi ngờ đã được xác định trên siêu âm hoặc trên phim chụp cắt lớp. - Phẫu tích nhẹ nhàng, lấy bỏ hạch ra khỏi mạc treo, gửi làm giải phẫu bệnh, xét nghiệm vi sinh, nuôi cấy. - Thăm dò, kiểm tra các tạng xem có tổn thương phối hợp hay không, lưu ý tìm các hạch khác dọc theo động mạch chủ bụng, cột sống nếu có. - Cầm máu kỹ vùng mổ. - Nên đặt một ống dẫn lưu ổ bụng, rút sau 24 giờ. - Đóng thành bụng theo các lớp giải phẫu. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN Thường không có gì đặc biệt. PHẪU THUẬT BÓC TÁCH CẮT BỎ HẠCH LAO TO VÙNG CỔ I. ĐẠI CƯƠNG Thực tế có thể gặp một hoặc nhiều hạch lao to vùng cổ, hạch thường mềm, di động được; có thể có nhiều lứa tuổi hạch trong cùng một thời gian điều trị. Thông thường người bệnh được điều trị nhiều tháng thuốc lao song hạch không nhỏ đi, việc mổ lấy bỏ hạch là cần thiết.
2,178
8,071
II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương hạch lao to vùng cổ không đáp ứng với điều trị nội khoa. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương phối hợp (lao phổi, lao hạch trung thất). - Siêu âm bụng tìm hạch mạc treo, hạch ổ bụng nói chung. - Đã được điều trị thuốc lao nhiều tháng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, mặt quay sang phía bên đối diện, bộc lộ vùng cổ dự định phẫu thuật, kê một gối dưới vai cùng bên. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch hoặc gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: chọn những đường rạch có lợi nhất để tiếp cận vào khối hạch, tránh được các mạch máu vùng cổ, có thể đi trước hoặc đi sau cơ ức - đòn - chũm, thường chọn đường rạch ngang theo nếp lằn cổ; do da vùng cổ dễ căng dãn và di động nên sau khi rạch da, có thể tách cân cơ theo hướng dọc với các cơ để đỡ chảy máu. - Lần lượt rạch cân cổ nông, tách các thành phần liên quan, bộc lộ dần đến vỏ hạch, thông thường vỏ hạch lao hay bị dính vào các tổ chức xung quanh, gỡ dính, bóc tách, tỉ mỉ, nhẹ nhàng, từng bước cô lập hạch đến tận đáy của hạch, cắt và lấy bỏ hạch. - Cầm máu kỹ vùng mổ bằng dao điện. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Có thể bóc tách, cắt bỏ nhiều hạch trong một lần phẫu thuật. - Lấy hạch làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT BÓC TÁCH CẮT BỎ HẠCH LAO TO VÙNG NÁCH I. ĐẠI CƯƠNG Thực tế có thể gặp một hoặc nhiều hạch lao to vùng nách, hạch thường mềm, di động được; có thể có nhiều lứa tuổi hạch trong cùng một thời gian điều trị. Thông thường người bệnh được điều trị nhiều tháng thuốc lao song hạch không nhỏ đi, việc mổ lấy bỏ hạch là cần thiết. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương hạch lao to vùng nách không đáp ứng với điều trị nội khoa. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật trung phẫu. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương phối hợp (lao phổi, lao hạch trung thất). - Siêu âm bụng tìm hạch ổ bụng nếu có. - Đã điều trị bằng thuốc chống lao nhiều tháng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, tay giạng 90 độ, bộc lộ vùng nách dự định phẫu thuật, kê một gối dưới vai cùng bên. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch hoặc gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: chọn những đường rạch có lợi nhất để tiếp cận vào khối hạch, tránh được các mạch máu vùng nách. - Lần lượt rạch da, cân nông ở nách, tách các thành phần liên quan, bộc lộ dần đến vỏ hạch, thông thường vỏ hạch lao hay bị dính vào các tổ chức xung quanh, gỡ dính, bóc tách, từng bước cô lập hạch đến tận đáy của hạch, cắt và lấy bỏ hạch. - Cầm máu kỹ vùng mổ bằng dao điện. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Có thể bóc tách, cắt bỏ nhiều hạch trong một lần phẫu thuật. - Lấy hạch làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT BÓC TÁCH CẮT BỎ HẠCH LAO TO VÙNG BẸN I. ĐẠI CƯƠNG Thực tế có thể gặp một hoặc nhiều hạch lao to vùng bẹn, hạch thường mềm, di động được; có thể có nhiều lứa tuổi hạch trong cùng một thời gian điều trị. Thông thường người bệnh được điều trị nhiều tháng thuốc lao song hạch không nhỏ đi, việc mổ lấy bỏ hạch là cần thiết. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương hạch lao to vùng bẹn không đáp ứng với điều trị nội khoa. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, siêu âm, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương phối hợp (lao phổi, lao hạch trung thất). - Siêu âm bụng tìm tổn thương hạch ổ bụng nếu có. - Đã điều trị lao nhiều tháng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, bộc lộ vùng bẹn dự định phẫu thuật. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch hoặc gây mê nội khí quản. 3. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: chọn những đường rạch có lợi nhất để tiếp cận vào khối hạch, tránh được các mạch máu vùng bẹn. - Lần lượt rạch da, cân nông ở bẹn, tách các thành phần liên quan, bộc lộ dần đến vỏ hạch, thông thường vỏ hạch lao hay bị dính vào các tổ chức xung quanh, gỡ dính, bóc tách, từng bước cô lập hạch đến tận đáy của hạch, cắt và lấy bỏ hạch. - Cầm máu kỹ vùng mổ bằng dao điện. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Có thể bóc tách, cắt bỏ nhiều hạch trong một lần phẫu thuật. - Lấy hạch làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy tìm vi khuẩn, làm kháng sinh đồ. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CẮT BỎ SẸO XẤU DO LAO HẠCH CỔ I. ĐẠI CƯƠNG Một số trường hợp lao hạch cổ có rò mủ, sau khi điều trị khỏi bệnh lao, vết rò khô, liền miệng, để lại sẹo dính và xấu, người bệnh có nhu cầu thẩm mỹ, có thể phẫu thuật gỡ dính, cắt bỏ sẹo. Thông thường có một hoặc vài vết sẹo nhỏ đường kính dưới 1cm; những trường hợp do chấn thương, do bỏng, sẹo có diện tích lớn cần vá da, chuyển vạt da, vv... không đề cập ở đây. II. CHỈ ĐỊNH Lao hạch cổ có vết rò để lại sẹo xấu đã điều trị đầy đủ, khỏi bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật chuyên khoa. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim trong giới hạn cho phép phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa. 2. Vô cảm Gây tê tại chỗ. Có thể tiền mê hoặc giảm đau toàn thân tăng cường khi cần. 3. Kỹ thuật - Tùy vị trí vết sẹo mà có đường rạch da hợp lý, thường là đường song song với nếp lằn cổ. - Cắt bỏ sẹo theo kiểu hình múi cam. - Gỡ dính để mép da và tổ chức dưới da được khép sát vào nhau, không bị căng. - Sát trùng kỹ vùng mổ. - Khâu phục hồi vết mổ, khâu trong da bằng chỉ tự tiêu 5/0 (khâu thẩm mỹ). VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN Thường không có gì đặc biệt. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CẮT BỎ SẸO XẤU DO LAO THÀNH NGỰC I. ĐẠI CƯƠNG Một số trường hợp lao thành ngực có rò mủ, sau khi điều trị khỏi bệnh lao, vết rò khô, liền miệng, để lại sẹo dính và xấu, người bệnh có nhu cầu thẩm mỹ, có thể phẫu thuật gõ dính, cắt bỏ sẹo. Thông thường có một hoặc vài vết sẹo nhỏ đường kính dưới 1cm; những trường hợp do chấn thương, do bỏng, sẹo có diện tích lớn cần vá da, chuyển vạt da, v.v… không đề cập ở đây. II. CHỈ ĐỊNH Lao thành ngực có vết rò để lại sẹo xấu, đã điều trị đầy đủ, khỏi bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp.
2,176
8,072
IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật chuyên khoa. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm tư thế thuận lợi bộc lộ tổn thương. 2. Vô cảm Gây tê tại chỗ. Có thể tiền mê hoặc giảm đau toàn thân khi cần. 3. Kỹ thuật - Tùy vị trí và mức độ dính của vết sẹo mà có đường rạch da hợp lý, thường là đường song song với kẽ sườn. - Cắt bỏ sẹo theo hình múi cam. - Gỡ dính để mép da và tổ chức dưới da được khép sát vào nhau, không bị căng. - Sát trùng kỹ vết mổ. - Khâu phục hồi vết mổ, khâu trong da với chỉ tự tiêu 5/0 (khâu thẩm mỹ). VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN Thường không có gì đặc biệt. PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH CẮT BỎ SẸO XẤU CÁC KHỚP NGOẠI BIÊN I. ĐẠI CƯƠNG Một số trường hợp lao khớp ngoại biên (khớp khuỷu, cổ tay, gối, cổ chân...) có rò mủ, sau khi điều trị khỏi bệnh lao, vết rò khô, liền miệng, để lại sẹo dính và xấu, người bệnh có nhu cầu thẩm mỹ, có thể phẫu thuật gõ dính, cắt bỏ sẹo. Thông thường có một hoặc vài vết sẹo nhỏ đường kính dưới 1cm; những trường hợp do chấn thương, do bỏng, sẹo có diện tích lớn cần vá da, chuyển vạt da, v.v... không đề cập ở đây. II. CHỈ ĐỊNH Lao khớp ngoại biên có vết rò để lại sẹo xấu, đã điều trị đầy đủ, khỏi bệnh. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật chuyên khoa. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật chung. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về thủ thuật. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm tư thế thuận lợi bộc lộ tổn thương. 2. Vô cảm Gây tê tại chỗ. 3. Kỹ thuật - Tùy vị trí và mức độ dính của vết sẹo mà có đường rạch da hợp lý, thường là đường song song với trục của chi. - Cắt bỏ sẹo theo hình múi cam. - Gỡ dính để mép da và tổ chức dưới da được khép sát vào nhau, không bị căng. - Sát trùng kỹ vết mổ. - Khâu phục hồi vết mổ, khâu trong da với chỉ tự tiêu 5/0 (khâu thẩm mỹ). VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN Thường không có gì đặc biệt. SINH THIẾT HẠCH CỔ I. ĐẠI CƯƠNG Trong một số trường hợp phát hiện hạch vùng cổ nhưng chẩn đoán chưa rõ ràng việc sinh thiết lấy hạch làm mô bệnh để làm sáng tỏ chẩn đoán. II. CHỈ ĐỊNH Hạch vùng cổ chưa rõ nguyên nhân. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ tiểu phẫu. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, sự cần thiết phải làm thủ thuật. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang phổi thường quy. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, mặt quay sang phía bên đối diện, bộc lộ vùng cổ dự định phẫu thuật, kê một gối dưới vai cùng bên. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch, hạch nhỏ có thể gây tê tại chỗ. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Đường rạch: chọn những đường rạch có lợi nhất để tiếp cận vào khối hạch, tránh được các mạch máu vùng cổ, có thể đi trước hoặc đi sau cơ ức - đòn - chũm, chọn đường rạch ngang theo nếp lằn cổ. - Lần lượt rạch cân cổ nông, tách các thành phần liên quan, bộc lộ dần đến vỏ hạch, gỡ dính, bóc tách nhẹ nhàng, từng bước cô lập hạch đến tận đáy của hạch, cắt và lấy bỏ hạch, gửi làm mô bệnh, xét nghiệm vi sinh, nuôi cấy. - Cầm máu kỹ vùng mổ bằng dao điện. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu. - Có thể bóc tách, cắt bỏ nhiều hạch trong một lần phẫu thuật. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. CHỌC HÚT KIM NHỎ CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HẠCH NGOẠI VI I. ĐẠI CƯƠNG Kỹ thuật tế bào học bằng chọc hút kim nhỏ là phương pháp lấy dịch hạch để chẩn đoán tế bào. Đây là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, có thể áp dụng ở nhiều cơ sở y tế. II. CHỈ ĐỊNH Theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng: sờ thấy hạch ngoại vi. Hạch chưa rõ nguyên nhân cần phải phân biệt: - Hạch viêm hay hạch lao. - Hạch lao hay hạch ung thư. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Không có chống chỉ định. Tuy nhiên, không nên chọc hút tế bào ở những bệnh nhân có tình trạng chảy máu trầm trọng đã có chống chỉ định ngoại khoa (bệnh rối loạn đông máu) hoặc không nên tiến hành ở những cơ sở mà trình độ chuyên môn còn kém hoặc không được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật này. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện Bác sĩ giải phẫu bệnh, kỹ thuật viên hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về kỹ thuật chọc. 2. Dụng cụ Kim nhỏ kích cỡ 21-23, bơm tiêm 10ml hay 20ml, bông, gạc, cồn, băng dính, vv… V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Chuẩn bị dụng cụ. - Giải thích cho bệnh nhân an tâm, giúp thủ thuật được tiến hành dễ dàng. Người bệnh có thể nằm hoặc ngồi tùy theo vị trí hạch tổn thương. - Thăm khám lâm sàng, xác định vị trí tổn thương. - Căng da, nhẹ nhàng và dứt khóat đưa kim qua da và tổ chức dưới da vào tổn thương. - Dùng pít tông và lực ở tay tạo áp lực âm để lấy bệnh phẩm vào lòng kim. - Xoay kim theo ba hướng khác nhau trong lòng tổn thương đảm bảo đúng và đủ bệnh phẩm. Kim không được rút trong quá trình hút để bệnh phẩm luôn nằm trong lòng kim mà không bị hút vào bơm tiêm. - Giải phóng áp lực âm một cách từ từ trước khi rút kim. - Tháo kim khỏi bơm tiêm. - Làm đầy không khí trong bơm tiêm. - Lắp bơm tiêm đã có không khí vào kim. - Đặt nhẹ nhàng một giọt bệnh phẩm lên một đầu lam kính. - Dàn bệnh phẩm tạo thành phiến đồ bằng cách lấy một lam kính khác đặt đè lên trên và nhẹ nhàng kéo hai lam kính theo hai hướng ngược chiều nhau. - Phiến đồ để khô rồi cố định bằng cồn tuyệt đối. - Chuyển tiêu bản đến phòng xét nghiệm tế bào để nhuộm và đọc kết quả. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN Nhìn chung, chọc hút kim nhỏ ít hoặc không có biến chứng và các biến chứng thường nhẹ và có thể kiểm soát được: - Gây đau cho bệnh nhân, gây cơn choáng nhẹ. - Chảy máu, tụ máu. - Chọc nhầm vào mạch máu. - Chọc vào đỉnh phổi gây tràn khí màng phổi - Gây nhiễm trùng thứ phát tại chỗ chọc. PHẪU THUẬT NẠO RÒ HẠCH LAO VÙNG CỔ I. ĐẠI CƯƠNG Thực tế có thể gặp người bệnh bị lao hạch cổ với một hoặc nhiều hạch lao bị áp xe hóa, rò mủ dai dẳng, thường để lại sẹo xấu. Việc mổ nạo rò phối hợp với điều trị nội khoa là cần thiết. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương hạch lao vùng cổ rò mủ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật trung phẫu. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương phối hợp (lao phổi, hạch lao trung thất). - Siêu âm bụng tìm hạch trong ổ bụng nếu có. - Đã điều trị thuốc lao nhiều tháng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, mặt quay sang phía bên đối diện, bộc lộ vùng cổ dự định phẫu thuật, kê một gối dưới vai cùng bên. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Dùng thìa nạo, nạo trực tiếp vào các đường rò, có thể mở rộng đường rò bằng dao điện nếu thấy cần thiết. - Lưu ý nạo đến tận đáy hạch, tìm các đường thông nhau giữa các hạch bị lao và nạo sạch, cầm máu kỹ. - Rửa vùng mổ bằng nước ôxy già và betadine. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Thường không khâu da. - Đặt các bấc gạc nhỏ tẩm betadine vào các đường rò, hàng ngày thay các bấc gạc này, trong khoảng 1 tuần. - Có thể nạo rất nhiều hạch ở hai bên cổ trong một lần phẫu thuật. - Lấy tổ chức hạch, đường rò làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ vi khuẩn. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật.
2,177
8,073
PHẪU THUẬT NẠO RÒ HẠCH LAO VÙNG NÁCH I. ĐẠI CƯƠNG Thực tế có thể gặp người bệnh với một hoặc nhiều hạch lao ở nách bị áp xe hóa, rò mủ dai dẳng, thường để lại sẹo xấu. Việc mổ nạo rò phối hợp với điều trị nội khoa là cần thiết. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương hạch lao vùng nách rò mủ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Phương tiện Bộ dụng cụ phẫu thuật trung phẫu. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương phối hợp (lao phổi, hạch lao trung thất). - Siêu âm bụng tìm hạch trong ổ bụng nếu có. - Đã điều trị thuốc lao nhiều tháng. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, mặt quay sang phía bên đối diện, bộc lộ vùng nách dự định phẫu thuật, kê một gối dưới vai cùng bên. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng vùng phẫu thuật bằng dung dịch betadine. - Dùng thìa nạo, nạo trực tiếp vào các đường rò, có thể mở rộng đường rò bằng dạo điện nếu thấy cần thiết. - Lưu ý nạo đến tận đáy hạch, tìm các đường thông nhau giữa các hạch bị lao và nạo sạch, cầm máu kỹ. - Rửa vùng mổ bằng nước ôxy già và betadine. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Thường không khâu da. - Có thể đặt các bấc gạc vào miệng các vết rò, thay băng hàng ngày. - Có thể nạo rất nhiều hạch ở hai bên nách trong một lần phẫu thuật. - Lấy hạch và tổ chức đường rò làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ vi khuẩn. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. PHẪU THUẬT NẠO RÒ HẠCH LAO VÙNG BẸN I. ĐẠI CƯƠNG Thực tế có thể gặp người bệnh với một hoặc nhiều hạch lao vùng bẹn bị áp xe hóa, rò mủ dai dẳng, thường để lại sẹo xấu. Việc mổ nạo rò phối hợp với điều trị nội khoa là cần thiết. II. CHỈ ĐỊNH Tổn thương hạch lao vùng bẹn rò mủ. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Người bệnh có các rối loạn về hô hấp, tim mạch cấp, rối loạn chức năng đông/chảy máu. IV. CHUẨN BỊ 1. Người thực hiện - Phẫu thuật viên nắm vững kỹ thuật mổ chuyên khoa. - Gây mê viên: gây mê có kinh nghiệm, theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ người bệnh trong và sau phẫu thuật. 2. Dụng cụ Bộ dụng cụ phẫu thuật trung phẫu. 3. Người bệnh Được giải thích kỹ về cuộc phẫu thuật và tình hình bệnh tật, khả năng hồi phục tổn thương. 4. Hồ sơ bệnh án - Đầy đủ theo qui định: thủ tục hành chính, cam đoan chấp nhận phẫu thuật, thủ thuật và gây mê hồi sức. - Ghi nhận xét trước phẫu thuật về tình trạng người bệnh, mức độ tổn thương. - Các xét nghiệm về máu, nước tiểu, điện tim, trong giới hạn cho phép phẫu thuật. - Xquang phổi thường quy tìm tổn thương phối hợp (lao phổi, lao hạch trung thất). - Siêu âm bụng tìm tổn thương hạch nếu có. V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Tư thế Người bệnh nằm ngửa, bộc lộ vùng bẹn dự định phẫu thuật. 2. Vô cảm Gây mê tĩnh mạch. 3. Kỹ thuật - Sát trùng rộng rãi vùng bẹn bằng dung dịch betadine. - Dùng thìa nạo, nạo trực tiếp vào các đường rò, có thể mở rộng đường rò bằng dạo điện nếu thấy cần thiết. - Lưu ý tránh các mạch máu, thần kinh vùng bẹn. - Nạo đến tận đáy hạch, tìm các đường thông nhau giữa các hạch bị lao và nạo sạch, cầm máu kỹ. - Rửa vùng mổ bằng nước ôxy già và betadine. - Kiểm tra an toàn vùng phẫu thuật. - Thường không khâu da. - Có thể đặt các bấc gạc vào miệng các vết rò và thay bấc gạc hàng ngày. - Có thể nạo rất nhiều hạch ở hai bên bẹn trong một lần phẫu thuật. - Lấy hạch và tổ chức đường rò làm xét nghiệm mô bệnh, nuôi cấy và làm kháng sinh đồ vi khuẩn. VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN 1. Theo dõi Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở. 2. Xử lý - Thuốc giảm đau. - Kháng sinh chống bội nhiễm 3-5 ngày. - Thường không phải xử lý gì đặc biệt. - Lưu ý: dùng thuốc chống lao đầy đủ theo phác đồ quy định ngay sau khi phẫu thuật. END QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; Căn cứ Quyết định số 682/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thực thi Hiệp định Hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về quy trình thông báo và hỏi đáp của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 06/TTr-SKHCN ngày 20 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động Thông báo và Hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nhiệm vụ phối hợp trong hoạt động Thông báo và Hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có liên quan đến việc thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Tổ chức Thương mại thế giới (viết tắt là Hiệp định TBT/WTO) và đảm bảo lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trực tiếp hoạt động hoặc có liên quan đến việc thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo thi hành nghĩa vụ quy định trong Hiệp định TBT/WTO, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến cơ chế thực thi Hiệp định, tham mưu giải quyết tranh chấp về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại phát sinh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp trong hoạt động Thông báo và Hỏi đáp về TBT 1. Tuân thủ chặt chẽ Quy trình thông báo và hỏi đáp về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi của tỉnh theo Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về quy trình thông báo và hỏi đáp của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại”. 2. Bảo đảm tính chính xác về chuyên môn, công khai, khách quan và đúng thời gian quy định. Chương II PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ TBT Điều 4. Các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại, gồm: 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động Thông báo và Hỏi đáp về TBT và thực thi Hiệp định TBT/WTO trên địa bàn tỉnh. Cơ quan thông báo và hỏi đáp về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của tỉnh (viết tắt là Phòng TBT- BRVT thành lập theo Quyết định số 4695/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được đặt tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ) là cơ quan đầu mối của tỉnh thực hiện Thông báo và hỏi đáp về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại của tỉnh. 2. Các cơ quan sau đây của tỉnh có trách nhiệm phối hợp với phòng TBT- BRVT trong việc thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo các lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của tỉnh: - Sở Công thương; - Sở Giao thông Vận tải; - Sở Thông tin và Truyền thông; - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; - Sở Xây dựng; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Sở Lao động Thương binh và Xã hội; - Sở Y tế; - Ban Quản lý các Khu Công nghiệp.
2,121
8,074
3. Thủ trưởng các cơ quan theo quy định Khoản 2 Điều này có trách nhiệm: - Cử cán bộ đại diện của cơ quan trong việc phối hợp với Văn phòng TBT- BRVT; - Thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ danh sách cán bộ đại diện cơ quan và các thông tin cần thiết để liên lạc; - Trường hợp có sự thay đổi về nhân sự cần bố trí người thay thế kịp thời và thông báo đến Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 5. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp và các cơ quan nêu tại Khoản 2, Điều 4 của quy chế này tổ chức thực hiện Hiệp định TBT/WTO trong phạm vi quản lý của địa phương. Chương III NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN TBT-BRVT VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THÔNG BÁO VÀ HỎI ĐÁP VỀ TBT Điều 6. Nhiệm vụ của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Củng cố mạng lưới cơ quan Thông báo và Hỏi đáp về TBT trên địa bàn tỉnh. Tăng cường phối hợp, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về TBT đến các cơ quan, tổ chức. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến và có kế hoạch rà soát văn bản pháp quy về kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ trong hoạt động thông báo và hỏi đáp về TBT. Nghiên cứu mở thêm chuyên mục thông báo tin tức về TBT trong Tạp chí Khoa học Công nghệ và trên trang thông tin điện tử của Sở. 3. Đóng góp ý kiến vào dự thảo các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu trước khi ban hành. 4. Thực hiện nhiệm vụ thông báo: a) Chủ động rà soát, phát hiện và thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý của địa phương có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên của WTO. b) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam các dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá hợp quy ít nhất 65 ngày trước khi Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, trừ trường hợp khẩn cấp. c) Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam về các hiệp định, thỏa thuận song phương, đa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký theo thẩm quyền liên quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của địa phương; về việc chấp nhận tuân thủ của các cơ quan hoặc tổ chức tiêu chuẩn hóa cấp tỉnh đối với Quy chế thực hành tốt trong xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn (Phụ lục 3 của Hiệp định TBT/WTO). 5. Thực hiện nhiệm vụ hỏi đáp về TBT: a) Nhận và trả lời các câu hỏi, thông tin liên quan đến việc ban hành và áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp trực tiếp hoặc bằng văn bản khi có yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, Văn phòng TBT Việt Nam chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được câu hỏi đối với các câu hỏi thuộc phạm vi của Sở Khoa học và Công nghệ quản lý; 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được câu hỏi đối với các câu hỏi cần có sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong trường hợp các câu hỏi liên quan đến TBT không thuộc phạm vi quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cần sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan, Sở Khoa học và Công nghệ chuyển các câu hỏi đó đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để trả lời, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được câu hỏi. b) Tiếp nhận và chuyển các thông báo của Văn phòng TBT Việt Nam đến các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có khả năng bị kiện, khi bị kiện hoặc tranh chấp quốc tế về TBT bằng Fax hoặc Email trong vòng 24 giờ ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo từ Văn phòng TBT Việt Nam. c) Gửi về Văn phòng TBT Việt Nam các câu hỏi hoặc đề nghị cung cấp tài liệu cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân tại địa phương khi có yêu cầu về các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp của các nước thành viên WTO. 6. Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động TBT, tuân thủ chặt chẽ nghiệp vụ thông báo và hỏi đáp theo hướng dẫn của Văn phòng TBT Việt Nam. 7. Nghiên cứu, đề xuất biện pháp về nguồn lực với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học - Công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động có hiệu quả. Tăng cường phối hợp với các Sở, ban ngành trong công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về TBT để nâng cao trình độ và năng lực cho cán bộ phụ trách về TBT của các Sở, ban ngành. 8. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động hợp tác quốc tế trong việc thực thi Hiệp định TBT/WTO trên địa bàn tỉnh. 9. Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động TBT định kỳ 6 tháng và năm theo quy định của Bộ khoa học - Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức có liên quan Các Sở, ngành nêu tại Khoản 2 Điều 4 và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm: 1. Thực hiện nhiệm vụ Thông báo và Hỏi đáp về TBT của cơ quan thuộc phạm vi quản lý của ngành. 2. Thực hiện nhiệm vụ thông báo về TBT: a) Chủ động rà soát, phát hiện và thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ các văn bản pháp quy về kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý; các thỏa thuận song phương, đa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ký có khả năng cản trở thương mại. b) Thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ các dự thảo văn bản pháp quy về kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp và các thỏa thuận song phương, đa phương thuộc lĩnh vực cơ quan, tổ chức mình quản lý. c) Cung cấp các tài liệu cần thiết, những vấn đề mà ngành quản lý liên quan đến TBT cho Sở Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu. 3. Thực hiện nhiệm vụ hỏi đáp về TBT: a) Nhận và trả lời các câu hỏi của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến TBT thuộc ngành quản lý do Phòng TBT-BRVT chuyển đến, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được câu hỏi. b) Nhận và trả lời các câu hỏi liên quan đến việc ban hành và áp dụng văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc ngành quản lý; các thỏa thuận song phương và đa phương khi có yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được câu hỏi. c) Chịu trách nhiệm về thời gian và tính chính xác trong chuyên môn khi thực hiện các nhiệm vụ Thông báo và Hỏi đáp về TBT đối với các vấn đề thuộc ngành quản lý. Chuyển văn bản kết quả của việc hỏi đáp (gồm câu hỏi và câu trả lời) cho Phòng TBT-BRVT để quản lý, lưu trữ. 4. Cần đưa ra những khuyến cáo để hạn chế rủi ro cho các nhà sản xuất, xuất khẩu và người tiêu dùng. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Thông báo và Hỏi đáp về TBT về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp (Báo cáo 6 tháng trước 15 tháng 6; báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12 hàng năm). 6. Thực hiện những nhiệm vụ tham mưu, tư vấn và phối hợp khác về TBT khi nhận được đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ và các ngành có liên quan. Điều 8. Quy trình thông báo và hỏi đáp liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp Áp dụng theo các Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày 04/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về quy trình thông báo và hỏi đáp của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại”. Chương III KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 9. Khen thưởng, kỷ luật 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động về TBT trên địa bàn tỉnh được tuyên dương khen thưởng theo quy định. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thiếu trách nhiệm, cản trở việc thi hành quy định này hoặc vi phạm các quy định trong hoạt động TBT trên địa bàn tỉnh; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. Điều 10. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, HỌP CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI ỨNG PHÓ VỚI LŨ, BÃO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 8 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 31QĐ/PCLBTW ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương về việc Ban hành Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo, họp chỉ đạo, triển khai ứng phó với lũ, bão; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão Thành phố tại Tờ trình số 62/TTr-SNN ngày 08 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo, họp chỉ đạo, triển khai ứng phó với lũ, bão trên địa bàn thành phố Hà Nội".
2,045
8,075
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, HỌP CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI ỨNG PHÓ VỚI LŨ, BÃO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2449/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Nhằm tăng cường hiệu quả và sự phối hợp trong chỉ đạo, ứng phó, khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai đảm bảo thống nhất; kịp thời và sát tình huống thực tế, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về chế độ thông tin, báo cáo, họp chỉ đạo, triển khai ứng phó với lũ, bão trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau: Điều 1. Chế độ ban hành lệnh, công điện cảnh báo và chỉ đạo: 1. Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố ban hành lệnh báo động lũ, rút lệnh báo động lũ: 1.1. Khi lũ trên các sông thuộc Thành phố ở mức báo động I, II, III trở lên, Chánh văn phòng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố báo cáo Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố phát lệnh báo động lũ với từng cấp báo động (trên báo động III phát lệnh báo động khẩn cấp về lũ). 1.2. Khi mực nước sông xuống dưới chỉ số mức nước báo động 5cm, Chánh văn phòng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố báo cáo Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố rút lệnh báo động lũ. 2. Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố ban hành công điện chỉ đạo các biện pháp ứng phó trong các trường hợp: 2.1. Các trường hợp ban hành công điện: a) Nhận được Công điện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương - Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn về bão, lũ, thiên tai có khả năng ảnh hưởng đến khu vực Hà Nội. b) Lũ các sông trên địa bàn Thành phố đang lên nhanh và dự báo có khả năng ở mức báo động I, II, III trở lên. c) Dự báo mưa lớn có thể có nguy cơ xảy ra úng ngập khu vực nội thành, ngoại thành; hoặc có thể xảy ra lũ quét, sạt lở đất, thiên tai nghiêm trọng. d) Cảnh báo thời tiết nguy hiểm tại khu vực Hà Nội. 2.2. Nội dung công điện: Thông báo cho Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận, huyện, thị xã, các Sở, ban, ngành biết tin, diễn biến của mưa, bão, lũ, thiên tai; chỉ đạo các biện pháp ứng phó; yêu cầu tăng cường thường trực, theo dõi chặt chẽ tình hình và chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó. 2.3. Cơ quan thực hiện công điện: - Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố, Ban chỉ đạo Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; - Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận, huyện, thị xã, các Sở, ban, ngành Thành phố; - Các Đồng chí thành viên Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố; - Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; - Tổng giám đốc các Công ty Đầu tư Phát triển Thủy lợi: sông Nhuệ, Hà Nội, Mê Linh, sông Đáy, Công ty Thủy lợi sông Tích, Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội, Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh; - Văn phòng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố. 2.4. Nơi nhận: - Ban chỉ đạo PCLB Trung ương (để báo cáo); - Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn (để báo cáo); - Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND Thành phố (để báo cáo); - Đồng chí Chủ tịch, các đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành phố (để chỉ đạo); - Văn phòng Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố; - Cơ quan thực hiện công điện; - Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị (để phát tin). 3. Công điện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: Trường hợp khẩn cấp và thiên tai xảy ra ở mức nghiêm trọng, Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Công điện và chỉ đạo các biện pháp ứng phó. Điều 2. Triển khai ứng phó 1. Khi nhận được thông tin cảnh báo, công điện chỉ đạo, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão các Sở, ban, ngành, các địa phương, đơn vị phải nghiêm túc triển khai ngay các biện pháp để ứng phó kịp thời các tình huống về thiên tai diễn ra trên địa bàn theo quy định của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão; Nghị định số 14/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, quyền hạn và Cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. 2. Công tác chỉ đạo ứng phó với thiên tai thực hiện theo nguyên tắc: a) Chỉ huy thống nhất, phân công cụ thể, chủ động, kịp thời và phù hợp với diễn biến thực tế tình huống thiên tai; b) Khi có nhiều lực lượng cùng tham gia ứng phó tình huống thiên tai trên một địa bàn, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão hoặc người được Trưởng ban ủy quyền là người chỉ huy ứng phó cao nhất; c) Thiên tai xảy ra trên địa bàn của cấp nào, cấp đó chủ động huy động nguồn lực trên địa bàn đó để triển khai đối phó theo phương châm "4 tại chỗ" và xử lý ngay từ giờ đầu. Trường hợp vượt quá khả năng tự ứng phó của địa phương thì báo cáo đề nghị cấp trên trực tiếp hỗ trợ. 3. Một số nội dung quy định cụ thể đối phó với thiên tai tại từng địa bàn thuộc địa phương gồm: a) Quyết định việc cảnh báo và triển khai công tác phòng, chống đối với từng địa bàn xung yếu; b) Tổ chức thống kê, rà soát các vùng nguy hiểm và dự kiến số dân có thể bị ảnh hưởng trực tiếp thiên tai; dư kiến khu vực an toàn để đưa dân đến nơi trú tránh; c) Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn các công trình dân sinh; các công trình công cộng; đảm bảo an toàn hồ chứa, đê điều, các công trình hạ tầng … d) Quyết định về quy mô, số lượng và thời điểm tổ chức di dời dân đến nơi an toàn; e) Kiểm soát chặt chẽ các bến đò ngang; bố trí lực lượng canh gác, hướng dẫn tại những nơi nước ngập nguy hiểm, dòng chảy xiết khi xảy ra mưa lớn, lũ; f) Quyết định các hoạt động sản xuất của nhân dân (phòng, chống ngập úng, thu hoạch sản phẩm nông nghiệp …) trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố và ảnh hưởng của thiên tai đối với địa phương. Điều 3. Quy định về họp Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố 1. Họp thường kỳ: Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố họp phiên thứ nhất vào nửa đầu tháng 5 hàng năm: Phân công nhiệm vụ các thành viên và Kế hoạch triển khai nhiệm vụ phòng chống lụt bão. Tùy tình hình cụ thể, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão báo cáo Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố triệu tập các phiên họp tiếp theo. 2. Họp đột xuất: 2.1. Họp triển khai ứng phó với các tình huống thiên tai: a) Bão khẩn cấp có khả năng đổ bộ vào Bắc Bộ và ảnh hưởng trực tiếp đến Hà Nội. b) Lũ các sông trên địa bàn Thành phố dự báo có khả năng lên ở mức báo động III trở lên. c) Dự báo mưa lớn có nguy cơ xảy ra úng ngập nặng ở cả khu vực nội thành và ngoại thành; hoặc có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, thiên tai nghiêm trọng. 2.2. Thành phần mời họp - Thành viên Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố, Ban chỉ đạo Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; - Tùy tình huống cụ thể, Trưởng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố có thể mời Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan tham dự. 3. Hình thức báo họp: Gửi giấy mời, tin nhắn hoặc gọi điện thoại thông báo trực tiếp. Điều 4. Chế độ thông tin, báo cáo I. Báo cáo nhanh của Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố 1. Thời điểm báo cáo: - Báo cáo phải được thực hiện xong trước 8h hàng ngày để phục vụ giao ban; trường hợp họp đột xuất phải chuẩn bị báo cáo kèm theo cuộc họp. - Trong trường hợp thiên tai, lũ, bão khẩn cấp, báo cáo nhanh được phát hành thêm vào 18h hàng ngày. - Ngoài báo cáo nhanh hàng ngày, khi kết thúc mỗi đợt lũ, bão, thiên tai Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố có báo cáo sơ kết của đợt; hàng năm có báo cáo tổng kết năm. 2. Nội dung báo cáo: 2.1. Diễn biến của thời tiết, mưa, lũ, bão, ngập, lụt, thiên tai … bao gồm: - Tóm tắt thời tiết khu vực trong ngày và dự báo; - Tin thời tiết nguy hiểm (nếu có); - Diễn biến bão, ATNĐ (khi có bão hoặc ATNĐ); - Tình hình mưa: bao gồm mưa trong ngày, mưa 3 ngày, mưa toàn đợt; - Tình hình lũ: mực nước hiện tại của các trạm chính trên từng triền sông, so với cấp báo động, lũ lịch sử, diễn biến lũ (khi có lũ); - Tình hình ngập lụt. 2.2. Hiện trạng các công trình hạ tầng cơ sở (Thủy lợi, giao thông, trường học, bệnh viện …), những vấn đề cần được đặc biệt quan tâm; 2.3. Tình trạng dân cư tại các khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, ATNĐ, lũ và ngập lụt (nếu xảy ra lũ, bão, ngập lụt); 2.4. Kết quả công tác phòng, chống: số nhà ở, công trình công cộng, kho tàng … đã được gia cố, chằng chống; chặt tỉa cành cây; sơ tán dân cư …; 2.5. Tình hình các hồ chứa hiện trạng, dự báo diễn biến trong thời gian tới và các đề xuất vận hành. 2.6. Tình hình đê điều; 2.7. Những sự cố khác có thể xảy ra; 2.8. Thiệt hại ban đầu (người, nhà cửa, công trình dân sinh, công trình hạ tầng, mùa màng …); 2.9. Kiến nghị của các quận, huyện, thị xã (nếu có); 2.10. Đề xuất, kiến nghị của Văn phòng Ban chỉ huy PCLB Thành phố. 3. Nguồn thông tin phục vụ công tác báo cáo: 3.1. Các bản tin dự báo thời tiết, tin bão, thông báo lũ và các bản tin khác của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Trung ương; Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
2,100
8,076
3.2. Báo cáo của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các Sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã. 3.3. Báo cáo của các Công ty Đầu tư Phát triển Thủy lợi: sông Nhuệ, Hà Nội, Mê Linh, sông Đáy, Công ty Thủy lợi sông Tích, Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội, Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh. 3.4. Báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Đê điều, Thủy lợi, Thủy sản, Trồng trọt, Chăn nuôi … về các vấn đề có liên quan). 4. Nơi nhận báo cáo: Ban chỉ đạo PCLBTW, Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND, Thành viên Ban Chỉ huy PCLB Thành phố, Văn phòng Thành ủy, Văn phòng HĐND, UBND, các cơ quan liên quan; đồng thời báo cáo được đưa trên trang Website của UBND Thành phố. II. Báo cáo của Ban chỉ huy PCLB và TKCN các Sở, ban, ngành, địa phương 1. Báo cáo khẩn cấp: Giai đoạn khẩn cấp được tính từ thời điểm 24 giờ trước và sau khi bão, ATNĐ đổ bộ; có thông báo lũ khẩn cấp, lũ quét, sạt lở đất, mưa lớn gây ngập lụt và các sự cố nghiêm trọng khác, chế độ báo cáo được quy định như sau: 1.1. Nội dung báo cáo a) Đối với bão, ATNĐ (một số nội dung chính): - Diễn biến của bão, ATNĐ; - Tình trạng dân cư tại các khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, ATNĐ, ngập lụt; - Kết quả công tác phòng, chống; - Hiện trạng các công trình hạ tầng cơ sở, những vấn đề cần được đặc biệt quan tâm; - Những sự cố khác có thể xảy ra; - Thiệt hại; - Kiến nghị với UBND Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Ban chỉ đạo TKCN Thành phố, Ban chỉ huy cứu trợ và đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan (nếu có); tình hình khắc phục hậu quả tạm thời. b) Đối với lũ (một số nội dung chính): - Lượng mưa tại các trạm chính; - Diễn biến mực nước trên các triền sông, suối; - Tình trạng hiện tại của hệ thống đê điều; các sự cố; - Tình trạng dân cư tại các vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của lũ; - Tình trạng các hồ chứa nước trong phạm vi phụ trách; - Kết quả công tác phòng, chống; - Hiện trạng các công trình hạ tầng cơ sở, những vấn đề cần được đặc biệt quan tâm; - Những sự cố khác có thể xảy ra; - Thiệt hại; - Kiến nghị với UBND Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Ban chỉ huy TKCN Thành phố, Ban chỉ huy cứu trợ và đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan (nếu có). c) Đối với lũ quét (một số nội dung chính): - Vị trí, thời điểm xảy ra lũ quét; diễn biến mưa, lũ; - Thiệt hại do lũ quét gây ra (người, tài sản, cơ sở hạ tầng …); - Các biện pháp và kết quả TKCN, khắc phục hậu quả; - Kiến nghị với UBND Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Ban chỉ đạo TKCN Thành phố, Ban chỉ huy cứu trợ và đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan (nếu có). d) Đối với sạt lở đất (một số nội dung chính): - Địa điểm, phạm vi, quy mô sạt lở; - Thời gian xảy ra sạt lở, diễn biến sạt lở; - Thiệt hại (người, nhà cửa, công trình dân sinh, cơ sở hạ tầng …); - Các biện pháp và kết quả khắc phục hậu quả; - Kiến nghị với UBND Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Ban chỉ đạo TKCN Thành phố, Ban chỉ huy cứu trợ và đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan (nếu có). 1.2. Thời lượng báo cáo a) Báo cáo của Ban chỉ huy PCLB và TKCN quận, huyện, thị xã từ 1 đến 2 lần/ngày (tùy theo tình hình thiên tai); b) Báo cáo của Ban chỉ huy PCLB và TKCN Sở, ban, ngành Thành phố tối thiểu 01 lần một ngày. Ngoài việc báo cáo bằng văn bản phải thường xuyên liên lạc qua điện thoại và báo cáo ngay khi xảy ra tình trạng khẩn cấp. 1.3. Nơi nhận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Ban chỉ đạo TKCN Thành phố, Ban chỉ huy cứu trợ và đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan. 1.4. Thời gian báo cáo Trước 7h sáng, 13h chiều và 19h tối hàng ngày. 2. Báo cáo nhanh hàng ngày: 2.1. Nội dung báo cáo - Tình hình mưa: bao gồm mưa trong ngày, mưa 3 ngày, mưa toàn đợt; - Tình hình lũ: mực nước hiện tại của các trạm chính trên từng triền sông, so với cấp báo động, lũ lịch sử, diễn biến lũ (khi có lũ); - Tình hình ngập lụt. - Hiện trạng các công trình hạ tầng cơ sở (Thủy lợi, giao thông, trường học, bệnh viện …), những vấn đề cần được đặc biệt quan tâm; - Tình trạng dân cư tại các khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, ATNĐ, lũ và ngập lụt (nếu xảy ra lũ, bão, ngập lụt); - Kết quả công tác phòng, chống: số nhà ở, công trình công cộng, kho tàng … đã được gia cố, chằng chống; chặt tỉa cành cây; sơ tán dân cư …; - Tình hình các hồ chứa hiện trạng, dự báo diễn biến trong thời gian tới và các đề xuất vận hành. - Tình hình đê điều; - Những sự cố khác có thể xảy ra. - Thiệt hại ban đầu (người, nhà cửa, công trình dân sinh, công trình hạ tầng, mùa màng …); - Kiến nghị (nếu có); 2.2. Thời lượng báo cáo Báo cáo của Ban chỉ huy PCLB và TKCN các Sở, ban, ngành Thành phố; các quận, huyện, thị xã 01 lần một ngày. 2.3. Nơi nhận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Ban chỉ đạo TKCN Thành phố, Ban chỉ huy cứu trợ và đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan. 2.4. Thời gian báo cáo Trước 19h tối hàng ngày. 3. Báo cáo tổng hợp: 3.1. Nội dung, thời lượng và thời gian báo cáo Kết thúc mỗi đợt lũ, bão, ATNĐ, ngập lụt, thiên tai (tin cuối cùng về bão, ATNĐ, lũ, xuống dưới mức BĐI), Ban chỉ huy PCLB và TKCN các Sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã phải tổ chức kiểm tra, phân loại và đánh giá chính xác thiệt hại, lập báo cáo tổng hợp. Nội dung báo cáo cần nêu đầy đủ về diễn biến thiên tai, công tác chỉ đạo ứng phó, kết quả công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả; đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra; nhận xét và bài học rút ra từ công tác chỉ đạo ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; những kiến nghị với Ban chỉ huy PCLB Thành phố về nhu cầu khắc phục hậu quả. Báo cáo tổng hợp, số liệu thiệt hại và nhu cầu phải gửi chậm nhất sau 05 ngày kể từ khi kết thúc đợt mưa, lũ, bão, ATNĐ để Ban chỉ huy PCLB Thành phố phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, xem xét báo cáo Thành ủy, HĐND, UBND hỗ trợ thiệt hại. 3.2. Nơi nhận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố và các cơ quan liên quan 4. Báo cáo tổng kết: 4.1. Nội dung báo cáo Hàng năm, kết thúc mùa mưa bão cần tổng kết trong đó đi sâu phân tích, đánh giá những việc đã làm được, tồn tại và những bài học kinh nghiệm; kế hoạch triển khai công tác PCLB và TKCN năm tiếp và gửi báo cáo cho Ban chỉ huy PCLB Thành phố vào đầu tháng 01 của năm sau. 4.2. Nơi nhận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban chỉ huy PCLB Thành phố và các cơ quan liên quan. Điều 5. Các thông tin về cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với thiên tai 1. Khi xảy ra thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản, mọi yêu cầu của quận, huyện, thị xã đề nghị Ban chỉ huy PCLB Thành phố, Ban chỉ đạo TKCN Thành phố, Ban chỉ huy cứu trợ và đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố trợ giúp về cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với thiên tai phải được thực hiện bằng văn bản. 2. Đề nghị về huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để cứu hộ đê điều, hồ đập và công trình thủy lợi, ứng phó thiên tai: Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy PCLB và TKCN quận, huyện, thị xã có Văn bản gửi về Ban chỉ huy PCLB Thành phố để chỉ đạo xử lý, đồng thời gửi cho Ban chỉ đạo TKCN Thành phố, Ban chỉ huy Cứu trợ và Đảm bảo đời sống nhân dân Thành phố và cơ quan quản lý chuyên ngành để phối hợp. Điều 6. Phương thức gửi công điện, báo cáo, công văn Trong khi thiên tai đang diễn ra, các công điện, công văn, báo cáo được gửi bằng FAX, thư điện tử để đảm bảo kịp thời, sau đó văn bản chính được gửi theo đường bưu điện để lưu trữ. Điều 7. Điều khoản thi hành Quy chế này được thực hiện thống nhất trong hệ thống phòng chống lụt bão toàn Thành phố và có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có những vấn đề chưa phù hợp, các cơ quan, địa phương, đơn vị phản ánh về Thường trực Ban Chỉ huy PCLB Thành phố để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 5 NĂM 2011 - 2015 CỦA TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét tờ trình số 1270/TTr-BNN-ĐMDN ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất, kinh doanh 5 năm 2011 - 2015 của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm 2011 - 2015 của Tổng công ty Cà phê Việt Nam với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung a) Tập trung thực hiện nhiệm vụ sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê trên cơ sở tăng năng suất, chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm cà phê; tiếp tục giữ vững và phát triển vị thế Tổng công ty Cà phê Việt Nam, phấn đấu xây dựng Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành một Tổng công ty mạnh, có uy tín trong nước và thế giới.
2,060
8,077
b) Phát triển sản xuất trên cơ sở phát triển hạ tầng kỹ thuật tiên tiến, sử dụng người lao động địa phương, góp phần quan trọng trong việc thực hiện các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở khu vực Tây Nguyên; gắn phát triển kinh tế kết hợp với đảm bảo ổn định chính trị và an ninh quốc phòng. 2. Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2011 - 2015 - Doanh thu tăng trưởng bình quân 5%/năm với tổng doanh thu đạt 5.620 tỷ đồng vào năm 2015, trong đó: Công ty mẹ tăng 5,8%/năm với tổng doanh thu đạt 4.485 tỷ đồng vào năm 2015; - Lợi nhuận trước thuế đến năm 2015 đạt 250 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ đạt 150 tỷ đồng; - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu hàng năm đạt bình quân là 3,9%, trong đó: Công ty mẹ là 2,4%; - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu nhà nước bình quân hàng năm đạt 16,5%, trong đó: Công ty mẹ là 9,4%; - Nộp ngân sách nhà nước bình quân hàng năm đạt khoảng 270 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ bình quân hàng năm đạt khoảng 115 tỷ đồng; - Đầu tư phát triển bình quân hàng năm khoảng 142 tỷ đồng, trong đó: Công ty mẹ bình quân hàng năm khoảng 57 tỷ đồng; - Tạo công ăn việc làm ổn định hàng năm cho khoảng 30.000 người lao động, trong đó: Công ty mẹ hàng năm khoảng 6.200 người lao động. II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CHÍNH 1. Về trồng trọt: Đầu tư thâm canh, khai thác có hiệu quả diện tích cà phê hiện có, thực hiện tái canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đối với diện tích cà phê già cỗi; trọng tâm vào việc chỉ đạo chương trình trẻ hóa vườn cây, thay thế dần vườn cây cà phê có năng suất, sản lượng thấp bằng các giống cà phê có năng suất, sản lượng, chất lượng cao, cụ thể: - Tái canh 2.000 ha cà phê, trong đó: Công ty mẹ: 1.000 ha; - Thâm canh 3.927 ha lúa nước, trong đó: Công ty mẹ: 1.500 ha; - Trồng mới ca cao 600 ha, trong đó: Công ty mẹ: 100 ha; - Trồng mới cao su: 2.400 ha, trong đó: Công ty mẹ: 350 ha. Đến năm 2015, tổng diện tích cây cà phê đạt 17.119 ha, trong đó: Công ty mẹ: 4.581 ha; sản lượng đạt 33.277 tấn cà phê nhân, trong đó: Công ty mẹ 8.828 tấn; sản lượng thóc đạt 24.289 tấn, trong đó: Công ty mẹ: 9.500 tấn. 2. Về công nghiệp chế biến: - Phát huy tối đa công suất nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao hiện có như: Nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty xuất nhập khẩu cà phê Đắk Hà, công suất 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty cà phê 331, công suất 10.000 tấn nhân/năm; nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Trung tâm xuất khẩu Vinacafe, công suất 10.000 tấn nhân/năm; Nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao của Công ty xuất nhập khẩu cà phê Đà Lạt, công suất 60.000 tấn/năm; thực hiện đồng bộ tiêu chuẩn cà phê xuất khẩu Việt Nam (TCVN 4193-2005). - Mở rộng công suất nhà máy chế biến cà phê hòa tan Biên Hòa tại Long Thành - Đồng Nai, công suất 3.200 tấn/năm và đưa các nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao tại khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh công suất cà phê hòa tan 500 tấn/năm, cà phê bột 500 tấn/năm; nhà máy chế biến cà phê hòa tan tại Đà Lạt công suất 2.000 tấn/năm. 3. Về xuất nhập khẩu Khai thác có hiệu quả thị trường truyền thống, tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trường mới để nâng cao thị phần tiêu thụ cà phê, duy trì mức 20% - 30% thị phần cả nước đối với cà phê xuất khẩu, và trên 50% đối với cà phê hòa tan ở thị phần trong nước; phấn đấu đến năm 2015, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu toàn Tổng công ty đạt 475 triệu USD; bao gồm: xuất khẩu 423 triệu USD, trong đó Công ty mẹ xuất khẩu: 57 triệu USD. III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Công tác quản lý đất đai: - Quản lý, khai thác có hiệu quả cao quỹ đất đai được giao hoặc thuê theo quy hoạch, kế hoạch trong toàn Tổng công ty, nhằm thực hiện tốt chiến lược phát triển sản xuất của Tổng công ty trên cơ sở ổn định quy mô diện tích, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đảm bảo tiến độ, yêu cầu kỹ thuật nhằm trẻ hóa vườn cây; nâng cao năng suất và sản lượng; chủ động nguồn nguyên liệu phục vụ cho công tác chế biến. - Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt việc thực hiện Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông lâm trường quốc doanh. 2. Công tác quản lý tài chính: - Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết, cân đối chặt chẽ nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển; tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, chủ động cân đối linh hoạt nguồn vốn huy động hình thành từ cổ phần hóa, lợi nhuận và khấu hao của các công ty thành viên; vốn vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; nguồn vốn tín dụng ưu đãi; nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để đầu tư các công trình hạ tầng, trong đó có một số công trình hồ đập ở Tây Nguyên theo quy định. - Đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đã được phê duyệt; khẩn trương xây dựng và hoàn thiện Đề án tái cơ cấu Tổng công ty trên nguyên tắc chỉ tập trung đầu tư cho ngành nghề kinh doanh chính và ngành nghề có liên quan trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh chính; kiên quyết cắt giảm, hoãn các dự án không cần thiết, kém hiệu quả; có kế hoạch thoái vốn đối với các dự án đầu tư ngoài ngành; đồng thời thực hiện các giải pháp đồng bộ để Tổng công ty phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả ngay sau khi Đề án được duyệt. - Tập trung xây dựng, thực hiện các dự án đầu tư theo Quy hoạch định hướng đầu tư của Tổng công ty nhằm hình thành chuỗi liên kết giữa các đơn vị trong Tổng công ty, nâng cao sức mạnh tổng hợp, tăng khả năng cạnh tranh; thực hiện quyết liệt Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 của Chính phủ. 3. Công tác thị trường Xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường mặt hàng của Tổng công ty cà phê Việt Nam đến 2015, chú trọng phát triển chế biến chất lượng cao cũng như phát triển thương hiệu Vinacafe; nâng cao chất lượng các bộ phận nghiên cứu, phân tích đánh giá và dự báo thị trường trong nước và quốc tế, trên cơ sở đó chủ động xây dựng các chiến lược, kế hoạch trong từng giai đoạn; duy trì và phát triển thị trường tiêu thụ, xuất khẩu, nhập khẩu trong nước và quốc tế. Tiếp tục chú trọng công tác tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu và tích cực tham gia các hội chợ quốc tế; nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ bán lẻ và thương mại điện tử. 4. Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực. Nâng cao hàm lượng khoa học kỹ thuật trong sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị của sản phẩm; từng bước tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp, dịch vụ trong tổng giá trị sản phẩm; xây dựng cơ chế đãi ngộ phù hợp nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong Tổng công ty nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng bổ túc kiến thức cho người lao động; tăng cường và bổ sung đầy đủ lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật nhằm đảm bảo yêu cầu của công tác quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên Tổng công ty Cà phê Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC GIA ĐÌNH Trong những năm qua, việc thực hiện Chỉ thị 49-CT/TW ngày 21 tháng 02 năm 2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Chỉ thị số 16/2008/CT-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình đã đem lại nhiều thành quả tích cực như: Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được nâng lên về chất, ngày có nhiều gia đình đạt chuẩn văn hóa; công tác xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm đã giúp cho hàng ngàn gia đình thoát nghèo; các chính sách hỗ trợ cho các gia đình đặc biệt khó khăn góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, ổn định xã hội. Tuy nhiên, công tác gia đình hiện nay còn nhiều bất cập, đối mặt với nhiều thách thức. Luật Hôn nhân và gia đình chưa được thực hiện một cách đầy đủ, hiện tượng tảo hôn vẫn còn; tình trạng ly hôn, ly thân, chung sống không kết hôn, quan hệ tình dục và nạo phá thai trước hôn nhân gia tăng đã để lại những hậu quả nghiêm trọng đối với gia đình và xã hội. Những biểu hiện kết hôn không lành mạnh với người nước ngoài đang là nỗi lo âu của xã hội. Giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam như hiếu nghĩa, thủy chung, kính trên nhường dưới đang có biểu hiện xuống cấp. Tệ nạn xã hội như ma túy, cờ bạc, rượu chè bê tha, mại dâm và nạn dịch HIV/AIDS đang xâm nhập vào các gia đình; bạo hành trong gia đình, tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em, trẻ em bị xâm hại và phải lang thang kiếm sống, trẻ em vi phạm pháp luật có chiều hướng gia tăng. Mô hình Câu lạc bộ về gia đình được triển khai nhưng hoạt động còn mang tính hình thức, hiệu quả còn hạn chế. Nguyên nhân là do nhận thức của xã hội về vai trò vị trí của gia đình, công tác quản lý nhà nước về gia đình chưa theo kịp sự phát triển của xã hội; những mặt tích cực của gia đình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa chưa được phát huy. Các cấp, các ngành, đoàn thể ở địa phương chưa quan tâm đúng mức lãnh đạo, chỉ đạo công tác gia đình, nhiều vấn đề bức xúc chưa được xử lý kịp thời; Cán bộ công tác gia đình còn thiếu, thường xuyên thay đổi; vấn đề giáo dục trước và sau hôn nhân, cung cấp các kiến thức làm cha mẹ, các kỹ năng ứng xử của các thành viên trong gia đình chưa được coi trọng. Nhiều gia đình do tập trung làm kinh tế đã xem nhẹ việc chăm sóc, giáo dục và bảo vệ các thành viên, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi.
2,182
8,078
Để chấn chỉnh và đẩy mạnh công tác gia đình trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện những nội dung sau: a) Tiếp tục quán triệt, nhận thức rõ gia đình là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đầu tư cho gia đình là đầu tư cho phát triển bền vững. Nhà nước và xã hội có trách nhiệm bảo vệ sự ổn định và phát triển của gia đình. Xây dựng gia đình phải luôn gắn với sự nghiệp giải phóng phụ nữ. Cán bộ, đảng viên có trách nhiệm gương mẫu chăm lo, xây dựng chính gia đình mình và vận động nhân dân cùng thực hiện. b) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, đoàn thể về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên; chủ động rà soát, đánh giá tình hình công tác gia đình tại địa phương, xây dựng và triển khai các kế hoạch, đề án cụ thể giải quyết những khó khăn, thách thức về gia đình và công tác gia đình. Cần đặc biệt quan tâm xoá bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình; kiên quyết đấu tranh chống lối sống thực dụng, vị kỷ, đồi trụy, tăng cường công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; có kế hoạch và biện pháp cụ thể phòng, chống bạo hành trong gia đình và các tệ nạn xã hội. c) Tăng cường công tác giáo dục đời sống gia đình. Cung cấp đến từng gia đình các kiến thức, kỹ năng sống như: kỹ năng làm cha mẹ, kỹ năng ứng xử giữa các thành viên trong gia đình với nhau và với cộng đồng. Giáo dục và vận động mọi gia đình tự nguyện, tự giác, tích cực thực hiện nếp sống văn minh. Quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng trẻ bỏ học. Vận động các gia đình tích cực tham gia xây dựng và thực hiện quy ước, quy chế dân chủ cơ sở; phát triển các hình thức tổ hoà giải, các câu lạc bộ gia đình tại cộng đồng; giữ gìn và phát huy văn hoá gia đình và truyền thống tốt đẹp của dòng họ; xây dựng tình làng nghĩa xóm, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, nhắc nhở, động viên nhau thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. Trong giáo dục, phải kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam gắn với xây dựng những giá trị tiến bộ của gia đình trong xã hội phát triển. d) Tiếp tục đẩy mạnh kinh tế hộ gia đình; nhân rộng các mô hình gia đình làm kinh tế giỏi; bảo đảm kết quả bền vững của chương trình xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm, nhất là ở các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, quan tâm đặc biệt đến các gia đình có công với cách mạng, gia đình là nạn nhân của chiến tranh. đ) Xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình, xây dựng các đề án, nâng cao chất lượng việc thử nghiệm, nhân rộng các mô hình can thiệp giải quyết những thách thức hiện nay đối với gia đình. Tiếp tục triển khai đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp về công tác gia đình theo Chỉ thị 49-CT/TW ngày 21 tháng 02 năm 2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Chỉ thị 16/2008/CT-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì phối hợp với các Sở: Tư pháp, Lao động, Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện công tác gia đình. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Định hướng các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh và thực hiện tuyên truyền, phổ biến trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông các quy định của pháp luật về gia đình, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Bình đẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; vai trò của gia đình trong tình hình mới; tuyên tuyền vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; nêu gương gia đình điển hình, tiêu biểu, phê phán những gia đình có biểu hiện vi phạm pháp luật, đi ngược lại truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam. b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Ổn định và kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác gia đình ở địa phương; đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác gia đình, đồng thời đảm bảo sự hướng dẫn thống nhất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về chuyên môn, nghiệp vụ. b) Đưa các mục tiêu về gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn, dài hạn của địa phương. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm về công tác gia đình cho Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Bình đẳng giới; Luật Hôn nhân và gia đình. c) Bố trí kinh phí trong ngân sách hàng năm về công tác gia đình và công tác phòng, chống bạo lực gia đình theo Thông tư liên tịch số 143/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 10 năm 2011 của liên Bộ Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình. d) Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác gia đình tại địa phương. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân tổ chức thực hiện Chỉ thị này; định kỳ 06 tháng báo cáo kết quả, đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân đạt thành tích trong công tác gia đình. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Đẩy mạnh và nâng chất cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xây dựng và nhân rộng các gia đình điển hình, tiêu biểu, tạo ra phong trào xây dựng gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; biểu dương kịp thời và nhân rộng các gia đình vượt khó vươn lên, gia đình làm kinh tế giỏi, gia đình hiếu học, gia đình trẻ hạnh phúc, gia đình nhiều thế hệ chung sống mẫu mực, chăm sóc người cao tuổi, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt tinh thần Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21/11/2007; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 quy định sửa đổi một số điều của và Nghị định số 127/2008/NĐ-CP; Nghị định 132/2008/NĐ-CP quy định một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BXD ngày 18/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa kính xây dựng; Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng gạch ốp lát; Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng; Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN ngày 30/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về quy định các biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa cần tăng cường quản lý trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 303/SXD-QLHĐXD ngày 10/5/2012 (sau khi có ý kiến góp ý của các sở, ngành, địa phương liên quan), kèm theo ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 295/BC-STP ngày 11 tháng 04 năm 2012,
2,030
8,079
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số nội dung về quản lý khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 04/6/2012 của UBND tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Văn bản này quy định trách nhiệm quản lý về vật liệu xây dựng của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến chế biến, sản xuất, kinh doanh và chế tạo sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tổ hợp hoạt động sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu, các cơ sở kinh doanh, tổ hợp tác, hộ cá nhân, thương nhân kinh doanh những sản phẩm vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng bao gồm: Các trạm tiếp nhận, kho bãi tồn trữ, cửa hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng, cửa hàng giao dịch, buôn bán vật liệu xây dựng. 2. Vật liệu xây dựng: Là sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ, kim loại được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện. 3. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng bao gồm: Khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng. 4. Sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc khác nhau để tạo nên vật liệu xây dựng. 5. Kê khai giá bán hàng hóa vật liệu xây dựng (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại): Là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng kê khai và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật. 6. Niêm yết giá bán là việc các tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng công khai giá bán hàng hóa của đơn vị mình đối với khách hàng, đảm bảo minh bạch, khách quan, cạnh tranh lành mạnh, đúng pháp luật. 7. Kê khai giá bán lần đầu là khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bắt đầu hoạt động khai thác, sản xuất kinh doanh hoặc lần đầu thực hiện kê khai, đăng ký giá bán theo quy định. 8. Kê khai lại giá bán là khi đơn vị sản xuất kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán so với mức của lần kê khai trước liền kề. Điều 4. Các hành vi bị cấm Mọi hành vi trong hoạt động, khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng được quy định tại Điều 4, Nghị định 124/CP đều bị nghiêm cấm. Điều 5. Một số quy định chung về khai thác chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Về công nghệ khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng (sau đây gọi là Nghị định 124/CP). 2. Điều kiện về chất lượng đối với sản phẩm vật liệu xây dựng đưa ra thị trường đáp ứng theo Điều 32, Nghị định 124/CP. 3. Yêu cầu về chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng: a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, pháp luật lao động và các pháp luật liên quan khác. b) Có bộ máy nhân lực được đào tạo, đủ năng lực vận hành thiết bị công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm theo Mục I, Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 124/CP. 4. Yêu cầu kinh doanh vật liệu xây dựng a) Phải chế biến sâu, ra sản phẩm hàng chất lượng cao và giảm thiểu nhất về chất thải ra môi trường. b) Kinh doanh vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại. c) Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện phải đáp ứng theo các quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Điều 7, Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. Ngoài ra còn đáp ứng theo quy định tại Khoản 3, 4, 5 Mục II, Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 124/CP. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN Điều 6. Điều kiện hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng 1. Có dự án đầu tư được thẩm định, phê duyệt theo quy định. 2. Có mặt bằng chế biến, sản xuất được cấp có thẩm quyền cấp. 3. Công nghệ phù hợp với quy định tại Khoản 1, Điều 5 của Quy định này. 4. Có đủ bộ máy nhân lực vận hành thiết bị công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm theo dự án phù hợp quy định; các cá nhân được phân công quản lý hoặc trực tiếp sản xuất có đủ các điều kiện năng lực tương ứng theo Điểm b, Khoản 3, Điều 5 của Quy định này. Điều 7. Điều kiện hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về kinh doanh hàng hóa. 2. Chủ thể kinh doanh vật liệu xây dựng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Thương mại. 3. Cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị, quy trình kinh doanh và các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật; địa điểm đặt cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện được cấp thẩm quyền phê duyệt. 4. Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên trực tiếp mua, bán hàng hóa, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm và sức khỏe theo quy định của pháp luật. 5. Đối với các cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho bãi chứa vật liệu xây dựng đảm bảo các điều kiện theo Điểm b, Khoản 4, Điều 5 của Quy định này. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng có quyền theo Khoản 1, Điều 34 và thực hiện nghĩa vụ theo Khoản 2, Điều 34 của Nghị định 124/CP. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng thực hiện quyền theo Khoản 1, Điều 35 và có nghĩa vụ theo Khoản 2, Điều 35 của Nghị định 124/CP. Điều 9. Kê khai, niêm yết giá bán các loại vật liệu xây dựng được sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh 1. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tổ hợp hoạt động sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu, các cơ sở, tổ hợp tác, hộ cá nhân kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh đều phải kê khai, niêm yết giá bán theo quy định của pháp luật. 2. Sau khi kê khai, niêm yết giá bán theo quy định hoặc khi có thay đổi kê khai, niêm yết giá bán, các đối tượng sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng được quy định tại Khoản 1, Điều này phải gửi báo cáo đến Sở Xây dựng và Sở Tài chính để đăng ký theo quy định. Điều 10. Chế độ báo cáo trong khai thác chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hàng năm, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, tổ hợp hoạt động sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu, các cơ sở kinh doanh, tổ hợp tác, hộ cá nhân kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng phải báo cáo về Phòng Kinh tế và Hạ tầng của UBND huyện, Phòng Quản lý đô thị của UBND thành phố, thị xã nơi các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đó và Sở Xây dựng. 2. Nội dung báo cáo: Tình hình sản xuất, kinh doanh, địa điểm kinh doanh (nếu có), khối lượng chủng loại sản phẩm sản xuất kinh doanh, thực hiện công bố chất lượng sản phẩm theo quy định, giá bán kê khai niêm yết tại đơn vị, doanh thu của đơn vị trong quý, dự kiến khối lượng sản xuất trong đợt tới…vv. Chương 3. PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 11. Nội dung công tác phối hợp quản lý VLXD địa bàn tỉnh 1. Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của từng cấp, từng ngành đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu của tỉnh; có kế hoạch, lộ trình di dời các cơ sở sản xuất vật liệu đang hoạt động không nằm trong quy hoạch đến các địa điểm có quy hoạch phù hợp. 2. Quản lý và tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng. 4. Góp ý kiến thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp. 5. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi của tỉnh đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, các yêu cầu cụ thể về môi trường phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
2,037
8,080
6. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất vật liệu xây dựng. 7. Quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc đảm bảo các điều kiện theo quy định đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện. 8. Quản lý, kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 9. Kiểm tra, theo dõi việc kê khai, niêm yết giá bán đối với mặt hàng vật liệu xây dựng sản xuất, lưu thông trên địa bàn tỉnh. 10. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 11. Tổ chức nghiên cứu, công bố định kỳ giá vật liệu xây dựng. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Ban hành các văn bản hướng dẫn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch vật liệu xây dựng của tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển quy hoạch vật liệu quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. 3. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra chất lượng các loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng theo quy định. 5. Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đã được UBND tỉnh phê duyệt trên địa bàn tỉnh. 6. Hướng dẫn thẩm định về công nghệ khai thác của các tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ về việc tổ chức tập huấn, chuyển giao công nghệ mới về vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân. 7. Góp ý kiến thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 8. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng. 9. Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 10. Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan kiểm tra việc kê khai, niêm yết giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng (sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 11. Tổ chức theo dõi, thống kê, tổng hợp về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn, báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng. 12. Đề nghị các ngành, các cấp cung cấp thông tin số liệu về kết quả thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. 13. Được đảm bảo kinh phí để hoàn thành nhiệm vụ đầu mối, phối hợp với các ngành trong việc tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng lưu thông trên địa bàn tỉnh. 14. Công bố giá vật liệu hàng tháng (quý) và các loại đơn giá vật liệu xây dựng khác theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân làm cơ sở tham khảo lập dự toán công trình. Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn các hoạt động quản lý nhà nước về môi trường trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. Điều 14. Sở Công thương 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế chính sách, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, chế biến vật liệu xây dựng: Xúc tiến thương mại, triển lãm hàng hóa và hội chợ về vật liệu xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường (trong và ngoài nước) tiêu thụ sản phẩm, tạo dựng môi trường cho doanh nghiệp phát triển. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, địa phương liên quan trong việc quy hoạch xây dựng các Cụm công nghiệp vật liệu xây dựng. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và di dời địa điểm sản xuất vào khu quy hoạch. 4. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nội dung sau: a) Tham gia quản lý, kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng về nhãn mác, xuất xứ của vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường. b) Tham gia kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với tổ chức, cá nhân hoạt động về vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật. Điều 15. Sở Khoa học và Công nghệ 1. Phối hợp với Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn việc áp dụng và công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. b) Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, yêu cầu cụ thể về điều kiện môi trường, đảm bảo phù hợp với đặc điểm và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. c) Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông trên địa bàn tỉnh. d) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định công nghệ khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. 2. Định kỳ hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về các doanh nghiệp và sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng công bố hợp chuẩn. Điều 16. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách doanh nghiệp được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp tạm ngưng hoặc bị cấm hoạt động, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã kiểm tra hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng của doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng cùng các đơn vị có liên quan tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch vật liệu xây dựng sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. Điều 17. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng xem xét bố trí vốn cho công tác lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế. 2. Phối hợp các sở, ngành liên quan hướng dẫn các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ hiện đại khi chấm dứt hoạt động các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công thương và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc công bố và niêm yết giá bán vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn. Điều 18. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về: Bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã tổ chức kiểm tra đối với máy móc, thiết bị đưa vào sản xuất, chế biến, khai thác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (nếu có) đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định. Điều 19. Sở Giao thông vận tải 1. Tham gia góp ý kiến về quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh. 2. Cung cấp các quy hoạch giao thông trên địa bàn tỉnh để các doanh nghiệp có định hướng sản xuất kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng. Điều 20. Cục Hải quan tỉnh 1. Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng năm cung cấp cho Sở Xây dựng thông tin về chủng loại, số lượng, thương hiệu xuất xứ và các thông tin liên quan về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước liên quan trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Điều 21. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố, thị xã 1. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý nhà nước về điều kiện kinh doanh vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý. 2. Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ hợp tác, hộ kinh doanh vật liệu xây dựng trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện và trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng theo Quyết định này.
2,068
8,081
3. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh vật liệu xây dựng, chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng của các cơ sở kinh doanh, tổ hợp tác, hộ kinh doanh trong địa bàn thuộc phạm vi quản lý. 4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công thương thực hiện các cuộc điều tra thống kê các tổ chức, cá nhân thực tế khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (số lượng, quy mô và chủng loại) trên địa bàn. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, thực hiện việc quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch của địa phương; hàng năm có khảo sát và điều chỉnh lại các quy định khu vực, đường phố, địa điểm cho phù hợp với tình hình thực tế. 6. Phối hợp với các sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra việc kê khai, niêm yết giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng trên địa bàn quản lý. 7. Tham gia công tác công bố giá vật liệu xây dựng. 8. Định kỳ 6 tháng cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách hộ kinh doanh đăng ký cấp mới, thay đổi nội dung kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và theo nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 11 của Quy định này; tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Hàng năm trước ngày 25 tháng 12, hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các địa phương báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối) về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh VLXD trong phạm vi địa bàn quản lý. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Kiểm tra về điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Phối hợp thực hiện thanh kiểm tra: Ngoài nội dung hoạt động theo chuyên ngành, hàng năm Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan theo quy định tại Điều 14 đến Điều 21 của Quy định này thực hiện các đợt kiểm tra về điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. 2. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra định kỳ theo từng thời gian nhất định việc tuân thủ các điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng hoặc kiểm tra đột xuất khi thấy cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng có dấu hiệu không tuân thủ các điều kiện quy định. Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ “về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở” và các quy định khác của pháp luật. Ngoài ra còn chịu các hình thức xử phạt bổ sung như sau: a) Sở Xây dựng sẽ công bố danh sách những cá nhân, tổ chức vi phạm trên trang thông tin điện tử của ngành xây dựng và của UBND tỉnh. b) Tạm ngừng hoạt động 01 tháng đối với các tổ chức cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh vi phạm lần đầu, không khắc phục các hành vi, hậu quả do mình gây ra. c) Đề nghị UBND tỉnh tạm ngừng khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, cấm hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh nếu vi phạm 02 lần trong 01 năm mà không khắc phục các hành vi, hậu quả do mình gây ra; không chấp hành quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan có thẩm quyền hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng. Điều 24. Điều khoản thi hành Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Cục Hải quan tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ảnh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ NĂM 2012 (ĐỢT 2) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 646/QĐ-BKHĐT ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 702/KHĐT-TH ngày 31 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 (đợt 2) cho các công trình, dự án với tổng số vốn giai đoạn 2012 - 2015 là: 924.991 triệu đồng (chín trăm hai mươi bốn tỷ chín trăm chín mươi mốt triệu đồng), trong đó: Năm 2012: 209.680 triệu đồng. Cụ thể: 1. Các dự án giao thông Giai đoạn 2012 - 2015: 856.640 triệu đồng; trong đó năm 2012: 181.940 triệu đồng (một trăm tám mươi mốt tỷ, chín trăm bốn mươi triệu đồng) 2. Các dự án thủy lợi Giai đoạn 2012 - 2015: 42.740 triệu đồng; trong đó năm 2012: 27.740 triệu đồng (hai mươi bảy tỷ, bảy trăm bốn mươi triệu đồng) 3. Các dự án kiên cố hóa trường lớp học và nhà ở công vụ giáo viên: Giai đoạn 2012 - 2015: 25.611 triệu đồng (chi tiết có Biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2012 được giao các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư có trách nhiệm: - Khẩn trương triển khai thực hiện dự án, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; đảm bảo nguồn vốn sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. - Định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Chính phủ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và các đơn vị có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ KẾ HOẠCH 2012 (kèm theo Quyết định số 1269/QĐ-CT ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 110/2008/TT-BTC NGÀY 21/11/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TƯ LIỆU ĐO ĐẠC - BẢN ĐỒ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên Môi trường tại công văn số 986/BTNMT-TC ngày 05/4/2012; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện về phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ như sau: Điều 1. 1. Sửa đổi, bổ sung mục I Thông tư số 110/2008/TT-BTC như sau: 1. Thông tư này áp dụng đối với việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc, bản đồ do Nhà nước quản lý tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc - bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có khai thác, sử dụng tư liệu đo đạc bản đồ tại Trung tâm Thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc Cục Đo đạc và bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có chức năng tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc - bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 2. 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2012. 2. Các nội dung khác liên quan đến phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 110/2008/TT-BTC ngày 21/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.
2,081
8,082
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU TRẮC NGHIỆM VÀ TỔ CHỨC CÁC KỲ THI PHỔ THÔNG, CHUẨN BỊ THAM DỰ CÁC KỲ THI OLYMPIC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC” UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02.8.2006 của Chính phủ về việc "Ban hành quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giáo dục"; Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT - BTC - BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo: "Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm và tổ chức các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực"; Căn cứ kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại phiên họp UBND tỉnh ngày 17.5.2012; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định nội dung chi, mức chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm và tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực”. (Có Quy định nội dung chi và mức chi cụ thể kèm theo). Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan; các cơ sở trường học trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện đảm bảo đúng các quy định về nội dung chi, mức chi ban hành theo quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 29.5.2009 của UBND tỉnh. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Các Sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Giáo dục và Đào tạo; Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU TRẮC NGHIỆM VÀ TỔ CHỨC CÁC KỲ THI PHỔ THÔNG, CHUẨN BỊ THAM DỰ CÁC KỲ THI OLYMPIC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC (Kèm theo quyết định số: 32/2012/QĐ-UBND 01.6.2012 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 79/2007/QĐ-UBND NGÀY 07/12/2007 CỦA UBND TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú; Căn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BCT ngày 11/7/2011 của Bộ Công thương về sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 648/TTr-SCT ngày 24 tháng 4 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về tỉnh Bình Thuận trong ngành thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau: 1. Sửa đổi đoạn đầu khoản 1, Điều 10: - Đã ghi: “1. Hồ sơ cá nhân: (mỗi loại 05 bản: cá nhân lưu 01 bản, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị lưu 01 bản, Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận lưu 01 bản, gửi Hội đồng cấp tỉnh 02 bản), gồm có:…” - Nay sửa đổi là: “1. Hồ sơ cá nhân: (mỗi loại 03 bản Ủy ban nhân dân cấp xã 01 bản, Sở Công thương 01 bản và Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh 01 bản), gồm có:…” 2. Sửa đổi điểm d, khoản 1, Điều 10: - Đã ghi: “d) Bản sao hợp lệ các văn bản chứng nhận giải thưởng kèm ảnh chụp sản phẩm được giải (nếu có);” - Nay sửa đổi là: “ d) Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc bản scan từ bản gốc nếu nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử”. 3. Bãi bỏ đại diện Hiệp hội hàng thủ công mỹ nghệ - đồ gỗ tỉnh trong thành phần Hội đồng cấp tỉnh quy định tại khoản 2, Điều 8. 4. Thay toàn bộ cụm từ “Sở Công nghiệp” bằng “Sở Công thương” trong Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND ngày 07/12/2007. Điều 2. 1. Ngoài các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 trên đây, các nội dung khác tại Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về tỉnh Bình Thuận trong ngành thủ công mỹ nghệ vẫn giữ nguyên hiệu lực. 2. Giao Giám đốc Sở Công thương sửa đổi, cụ thể hóa hồ sơ, thủ tục để hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH HÀ TĨNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Cãn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Văn bản số 545/SYT-VP ngày 21/5/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 42 (bốn mươi hai) thủ tục hành chính được bổ sung; 03 (ba) thủ tục hành chính được sửa đổi và 42 (bốn mươi hai) thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng và Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1304 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Xét tặng Giải thưởng Chất lượng Quốc gia <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục III - Thông tư số 17/2011/TT-BKHCN BẢN ĐĂNG KÝ THAM DỰ GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA NĂM 20...... 1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: .............................................................................. Tên giao dịch:................................................................................................... Tên tiếng Anh:.................................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................... Điện thoại:.............................................. Fax: .................................................. Email:..................................................... Website:............................................ Mã số thuế:....................................................................................................... Số tài khoản:..................................................................................................... Tại Ngân hàng: ................................................................................................. 3. Họ và tên Tổng giám đốc/Giám đốc: ................................................................ Điện thoại:...............................................; di động: ........................................... Fax:........................................................ Email: ............................................. 4. Họ và tên người liên hệ: ................................................................................... Chức vụ:................................................. Đơn vị: .............................................. Điện thoại:...............................................; di động: ........................................... Fax:........................................................ Email: ............................................. 5. Lĩnh vực hoạt động chính: ................................................................................ ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 6. Nếu tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc một tổ chức, doanh nghiệp khác, xin cung cấp các thông tin sau: Tên tổ chức, doanh nghiệp mà đơn vị trực thuộc: ............................................. Địa chỉ:............................................................................................................. Điện thoại:.............................................. Fax: .................................................. Email:..................................................... Website:............................................ 7. Số lượng nhân viên chính thức trong 3 năm gần nhất, kể cả năm tham dự (có hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên): Năm 20.................. Năm 20.................. Năm 20.................. 8. Các năm đạt Giải thưởng Chất lượng Việt Nam / Giải thưởng Chất lượng Quốc gia: .......................................................................................................................... 9. Doanh thu trong 3 năm gần nhất, kể cả năm tham dự: Năm 20.................. triệu VNĐ Năm 20.................. triệu VNĐ Năm 20.................. triệu VNĐ (ước tính của năm tham dự) 10. Các địa điểm sản xuất, kinh doanh chính: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 11. Các hệ thống quản lý đang áp dụng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Khác:.............................................................................................................. Chúng tôi cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn chính xác.
2,094
8,083
<jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1304/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ, CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG VÀ CÔNG NHÂN QUỐC PHÒNG THUỘC LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam năm 2008; Căn cứ Nghị định số 86/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định một số chế độ ưu đãi đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng và công nhân quốc phòng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo; chế độ phụ cấp đặc thù đi biển trong thời gian trực tiếp tham gia diễn tập, huấn luyện, tìm kiếm, cứu nạn trên biển đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng và công nhân quốc phòng thuộc lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. 2. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo quy định tại Quyết định này. Điều 2. Các chế độ ưu đãi 1. Phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, hàng tháng được hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung và thời gian thực tế công tác ở đảo xa. Cụ thể như sau: a) Làm nhiệm vụ ở các đảo xa thuộc các vùng biển Việt Nam: - Từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm, mức hưởng là 0,2; - Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm, mức hưởng là 0,3; - Từ đủ 15 năm trở lên, mức hưởng là 0,4. b) Làm nhiệm vụ từ đủ 5 năm trở lên ở các đảo gần bờ, bao gồm các đảo: Cái Bầu, Đình Vũ, Cồn Đen, Cồn Lục, Cồn Vành, Đảo Ne, Đảo Ngư, Đảo Sơn Dương, Hòn La, Hòn Tre và Bình Ba được hưởng mức 0,1. c) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo đối với các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Điều này là tổng thời gian công tác thực tế ở các đảo, nếu có gián đoạn thì được cộng dồn. 2. Phụ cấp đặc thù đi biển Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, trong thời gian trực tiếp tham gia diễn tập, huấn luyện, tìm kiếm, cứu nạn trên biển được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển với mức 150.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển quy định tại Quyết định này, đồng thời đang được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù đi biển quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì được chọn một mức hưởng cao nhất. 2. Chế độ phụ cấp công tác lâu năm ở hải đảo chỉ áp dụng thực hiện đối với đối tượng đang công tác ở các đảo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 2 Quyết định này. 3. Các chế độ quy định tại Quyết định này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi quy định tại Quyết định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 157/2005/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÔNG TÁC NHIỆM KỲ TẠI CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài như sau: 1. Sửa đổi Điều 1 như sau: "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này quy định chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp, trợ cấp; chế độ phu nhân/phu quân và một số chế độ khác đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được quy định tại Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009 và các cơ quan Việt Nam khác hoạt động ở nước ngoài hưởng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi chung là cơ quan Việt Nam ở nước ngoài)." 2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau: "3. Chỉ số sinh hoạt phí áp dụng đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được xác định theo hệ thống chức danh tiêu chuẩn và chức vụ ngoại giao của cán bộ, công chức tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và hệ số lương hiện hưởng. Chỉ số sinh hoạt phí cao nhất là 250% và thấp nhất là 60% so với sinh hoạt phí tối thiểu được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.” 3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, Khoản 1, Khoản 2 và bổ sung Khoản 8 Điều 9 như sau: "Điều 9. Chế độ đối với phu nhân/phu quân 1. Phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được hưởng một số chế độ do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Mức sinh hoạt phí của phu nhân/phu quân được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với mức sinh hoạt phí tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ được quy định như sau: a) Mức 125% đối với phu nhân/phu quân Đại sứ; b) Mức 110% đối với phu nhân/phu quân Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Tùy viên quân sự, Phó Tùy viên quân sự, Tổng Lãnh sự, Phó Tổng Lãnh sự và Trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không giữ chức vụ ngoại giao; c) Mức 80% đối với phu nhân/phu quân cán bộ, công chức giữ chức vụ ngoại giao hoặc lãnh sự gồm Bí thư thứ nhất, Bí thư thứ hai, Bí thư thứ ba, Tùy viên, Lãnh sự, Phó Lãnh sự và phu nhân/phu quân cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ không giữ chức vụ ngoại giao hoặc lãnh sự nhưng hưởng chỉ số sinh hoạt phí tương đương; d) Mức 60% đối với phu nhân/phu quân của các đối tượng còn lại. 8. Phu nhân/phu quân của cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài nếu không thể đi theo chồng/vợ do hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc do địa bàn khó khăn, nguy hiểm thì được hưởng 50% mức sinh hoạt phí quy định tại Khoản 2 Điều này." Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012. 2. Bãi bỏ Nghị định số 131/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 67/TTr- SGTVT ngày 23/5/2012 và đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Cà Mau gồm 10 thủ tục hành chính như sau: 1. Ban hành mới: 01 thủ tục hành chính (có danh mục TTHC và nội dung cụ thể kèm theo).
2,078
8,084
2. Sửa đổi, bổ sung: 09 thủ tục hành chính (có danh mục TTHC và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 1610/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 2: “3. Về công tác pháp chế: a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người có công và xã hội sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. b) Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật; công tác bồi thường nhà nước; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của sở.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3: “2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ của sở: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Người có công; - Phòng pháp chế; - Phòng Việc làm - An toàn lao động; - Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội; - Phòng Dạy nghề; - Phòng Bảo trợ xã hội; - Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới; - Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Liên Bộ Tài nguyên - Môi trường và Bộ Tài chính V/v hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v ban hành Định mức kinh tế- Kỹ thuật Đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Xét đề nghị của Liên ngành: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 957/TTr-LN ngày 11/5/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương. (Chỉ tiết Bộ đơn giá kèm theo) Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các quy định hiện hành hướng dẫn về đối tượng, phạm vi và các điều kiện áp dụng bộ đơn giá, lập dự toán cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp cấp đồng loạt, đảm bảo chặt chẽ, chính xác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2012 của UBND tỉnh Hải Dương) A/ THUYẾT MINH BỘ ĐƠN GIÁ: 1. Các khoản chi phí đã tính trong bộ đơn giá: 1.1. Chi phí trực tiếp: a) Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp trong quá trình sản xuất. Chi phí vật liệu = Định mức vật liệu x Đơn giá. Định mức vật liệu được xác định theo định mức ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đơn giá vật liệu xác định tại thời điểm tháng 4 năm 2012. b) Chi phí dụng cụ lao động: Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí dụng cụ lao động = Số ca sử dụng dụng cụ theo định mức x Đơn giá 1 ca Trong đó: Đơn giá 1 ca = nguyên giá/Tổng số ca máy sử dụng Tổng số ca máy sử dụng = Thời hạn sử dụng (tháng) x 26 ca định mức (tháng). Đơn giá dụng cụ lao động xác định tại thời điểm tháng 4 năm 2012 Số ca sử dụng dụng cụ theo định mức ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. c) Chi phí khấu hao thiết bị lao động: Chi phí khấu hao = Số ca máy theo định mức x Khấu hao (KH) 1 ca máy Trong đó: KH 1 ca máy = Nguyên giá/số ca trong 1 năm/số năm KH. Nguyên giá xác định tại thời điểm tháng 4 năm 2012. Định mức sử dụng thiết bị lao động xác định theo định mức ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Chi phí nhân công: Bao gồm cả lao động kỹ thuật và lao động phổ thông (nếu có) tham gia vào quá trình sản xuất. Chi phí nhân công = Định mức LĐ x Định biên LĐ x Đơn giá ngày công + Định biên: Quy định số l­ượng và cấp bậc lao động (biên chế lao động) để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện b­ước công việc). + Định mức lao động: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm trên đơn vị sản phẩm; ngày công tính bằng 8 giờ làm việc. + Đơn giá tiền lương kỹ thuật ngày công tính theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định số 31/2012/NĐ-CP của chính phủ (1.050.000đ/tháng). + Đơn giá công lao động phổ thông xác định tại thời điểm tháng 4 năm 2012 là 80.000đ/ngày công. 1.2. Chi phí chung: Là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện như: Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chi phí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa thiết bị, công cụ, dụng cụ đối với đơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lý đối với doanh nghiệp); chi hội nghị triển khai, tổng kết công tác, chi phí chuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công, chi phí nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị sản xuất và các chi phí khác mang tính chất quản lý có liên quan đến sản phẩm... 2. Các khoản chi phí chưa tính trong bộ đơn giá: Các khoản chi phí chưa tính trong bộ đơn giá sẽ được tính khi xây dựng dự toán công trình đo đạc bản đồ và quản lý đất đai, bao gồm: - Phụ cấp khu vực; - Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; - Chi phí kiểm tra, nghiệm thu; - Chi phí bồi thường thiệt hại (nếu có); - Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước; - Thuế giá trị gia tăng. 3. Phân loại khó khăn: Phân loại khó khăn cho công tác đo đạc đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định tại Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Điều chỉnh đơn giá: a) Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu khác với mức lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng tính trong đơn giá, thì các chi phí trong đơn giá được điều chỉnh như sau: Chi phí nhân công điều chỉnh = chi phí nhân công trong đơn giá x (nhân) K. Trong đó K = mức lương tối thiểu mới : (chia) 1.050.000 đồng. b) Khi chi phí dụng cụ, vật liệu, thiết bị có sự biến động cần thiết phải điều chỉnh thì thực hiện theo thông báo của Sở Tài chính. c) Đối với công tác chưa có trong bộ đơn giá này thì căn cứ vào tình hình thực tế và các quy định tại Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC của Liên Bộ Tài nguyên - Môi trường và Bộ Tài chính để xây dựng, trình cấp thẩm quyền công bố bổ sung. d) Sở Tài nguyên- Môi trường chịu trách nhiệm về khối lượng công việc và tính chính xác của số liệu tính toán đối với từng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. B/ KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ: Bộ đơn giá gồm 2 phần: - Phần I: Đơn giá đo đạc địa chính; - Phần II: Đơn giá đăng ký cấp GCNQSDĐ Phần I: Đơn giá đo đạc địa chính
2,045
8,085
A. Lưới địa chính: B. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp: C. Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính: D. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính: Đ. Trích đo thửa đất: E. Đo đạc, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính, bản trích lục trích đo địa chính: G. Đo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất. Phần II: Đơn giá đăng ký cấp GCNQSDĐ Đơn giá đăng ký cấp GCNQSDĐ gồm 2 Chương, phân chia theo thẩm quyền cấp: Thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và thuộc thẩm quyền của UBND huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là cấp huyện). 1. Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh: a) Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính; b) Đăng ký cấp lại, đổi GCNQSDĐ; c) Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất. d) Chuyển hồ sơ địa chính phần thuộc tính sang dạng số. đ) Trích lục hồ sơ địa chính. 2. Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện: a) Đăng ký QSDĐ lần đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ cho nhiều người sử dụng đất ở xã, thị trấn (Đăng ký, cấp GCN QSDĐ đồng loạt ở xã); b) Đăng ký QSDĐ lần đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ cho nhiều người sử dụng đất ở phường (Đăng ký, cấp GCN QSDĐ đồng loạt ở phường); c) Đăng ký, cấp GCNQSDĐ đơn lẻ tại xã, thị trấn; d) Đăng ký, cấp GCNQSDĐ đơn lẻ ở phường; đ) Cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ cho người sử dụng đất (trường hợp nộp hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp huyện); e) Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất (trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã); f) Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất (trường hợp nộp hồ sơ tại VPĐKQSDĐ cấp huyện); g) Cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ cho người sử dụng đất khi thực hiện chủ trương "Dồn điền đổi thửa"; h) Cấp đổi hoặc chỉnh lý GCNQSDĐ cho người sử dụng đất khi chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp giữa 2 hộ gia đình, cá nhân; i) Cấp đổi GCNQSDĐ, lập lại hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất sau khi đo vẽ BĐĐC thay thế cho tài liệu đo đạc cũ tại xã, thị trấn; k) Cấp đổi GCNQSDĐ, lập lại hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất sau khi đo vẽ BĐĐC thay thế cho tài liệu đo đạc cũ tại phường; l) Cấp đổi GCNQSDĐ đã cấp cho nhiều thủa đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân thành GCN cấp cho từng thửa đất có chỉnh lý hồ sơ địa chính. m) Chuyển hồ sơ địa chính phần thuộc tính sang dạng số. n) Trích lục hồ sơ địa chính. (Chi tiết có bộ đơn giá kèm theo) UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN CHI CỤC HỢP TÁC XÃ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 249/TTr-SNN ngày 01/3/2012 về việc đề nghị điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 57/TTr-SNV ngày 11/4/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của điểm 3.3 mục III Điều 1, Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thành Chi cục Phát triển nông thôn. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: 1. Vị trí, chức năng: Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về phát triển kinh tế hợp tác xã nông lâm nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất nông lâm nghiệp; hướng dẫn thực hiện chính sách, chương trình phát triển nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực điều chỉnh, phân bố lao động dân cư nông thôn, ổn định dân cư, phát triển vùng kinh tế mới trên địa bàn toàn tỉnh. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Chi cục: Đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước chuyên ngành về phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông, lâm nghiệp, các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp vừa và nhỏ, các nông, lâm trường Nhà nước; kinh tế tư nhân nông, lâm nghiệp (trang trại, kinh tế hộ…); chính sách nông nghiệp; tổ chức quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác ổn định dân cư, phát triển kinh tế mới trên địa bàn toàn tỉnh, cụ thể như sau: 2.1. Dự thảo, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các chủ trương chính sách và giải pháp thực hiện về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục. 2.2. Hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, các dự án về các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, ổn định dân cư và lao động; phát triển các vùng kinh tế mới để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm cho các huyện và các dự án. Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn đội ngũ cán bộ chủ chốt hợp tác xã, các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp. 2.3. Nghiên cứu, vận dụng, cụ thể hoá những vấn đề về chính sách và chế độ quản lý kinh tế hợp tác xã nông, lâm nghiệp, kinh tế trang trại, kinh tế hộ, các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn, chính sách di dân phát triển vùng kinh tế mới phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2.4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các huyện, các dự án thực hiện theo trình tự các bước tiến hành theo đúng luận chứng kinh tế kỹ thuật, chi phí đầu tư của từng dự án đã được phê duyệt. 2.5. Về quản lý chuyên ngành: a) Về các thành phần kinh tế nông, lâm nghiệp và chính sách nông nghiệp: - Dự thảo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các chế độ, thể lệ, cơ chế quản lý và tổ chức các hợp tác xã, các doanh nghiệp nông lâm nghiệp vừa và nhỏ, các nông, lâm trường Nhà nước phù hợp với điều kiện của tỉnh. - Phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện các chính sách về đất đai, thuế sử dụng đất, pháp lệnh kế toán thống kê, chính sách tín dụng, hợp đồng kinh tế. - Tổng hợp tình hình thực hiện các chính sách về kinh tế hợp tác xã, các doanh nghiệp nông lâm nghiệp, chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn và các chính sách có liên quan. - Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện các chính sách kinh tế trang trại, kinh tế hộ, xây dựng các chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, phối hợp với các ngành có liên quan quản lý, đăng ký ngành nghề kinh doanh. - Thường xuyên đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động của Ban quản lý các hợp tác xã. b) Về quản lý công tác ổn định dân cư, di dân phát triển vùng kinh tế mới: - Hướng dẫn các địa phương xây dựng các dự án theo đúng nội dung, trình tự, thủ tục quy định. Tổ chức thẩm định hoặc tham gia thẩm định các quy hoạch, dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, điều chỉnh, sắp xếp bố trí lại dân cư, xây dựng các vùng kinh tế mới. - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án ổn định dân cư, sắp xếp, điều chỉnh dân cư trong nông nghiệp, nông thôn. - Phối hợp với các ngành liên quan và các huyện tổ chức chỉ đạo phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm ổn định cho nhân dân trong các vùng dự án từ khi đầu tư cho đến khi định hình. Tổ chức tập huấn, huấn luyện, đào tạo vận hành máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, chế biến nông lâm sản. - Tham gia thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm và phát triển ngành nghề nông thôn. 2.6. Quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn của Trung ương và địa phương đầu tư cho chương trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn theo chuyên ngành quản lý. Thực hiện đúng quy trình và các cơ chế quản lý theo kế hoạch được giao. Kiểm tra việc thực hiện và thanh quyết toán các nguồn vốn theo chế độ hiện hành. 2.7. Tổ chức tuyên truyền vận động, phổ biến các chính sách, chế độ của Nhà nước thuộc chuyên ngành quản lý đến các hộ gia đình. 2.8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 2.9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với nông sản, lâm sản và thủy sản thuộc phạm vị quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.10. Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc phạm vi quản lý của ngành theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.11. Quản lý cán bộ, công chức, tài sản, tài chính được giao theo đúng quy định. 2.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. 3. Tổ chức bộ máy: a) Tổ chức bộ máy của Chi cục Phát triển nông thôn, gồm:
2,066
8,086
- Lãnh đạo: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; - Tổ Hành chính; - Phòng Quy hoạch ổn định dân cư; - Phòng Chính sách hợp tác xã và kinh tế nông lâm nghiệp. b) Đổi tên các chức danh: Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thành Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn. 4. Biên chế: Biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn nằm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm. Điều 2. Giao trách nhiệm: 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sắp xếp, bố trí công chức của Chi cục Phát triển nông thôn theo đúng các quy định của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân tỉnh bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hưóng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2005/QĐ-UBND ngày 21/4/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẮC NINH. CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh tại tờ trình số 59a/TTr-KHĐT ngày 18/05/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 17 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ 01 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh (có danh mục nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA TRONG PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TỈNH BÌNH THUẬN, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”,“Tổ dân phố văn hóa” và tương đương; Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; Căn cứ Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 40/TTr-SVHTTDL-XDNSVHGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn các danh hiệu văn hóa trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA TRONG PHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết tiêu chuẩn các danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa” vùng đồng bằng; “Thôn văn hóa” vùng miền núi, hải đảo, dân tộc thiểu số (dưới đây viết tắt là thôn văn hóa); “Khu phố văn hóa” (dưới đây viết tắt là khu phố văn hóa); “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Trường học đạt chuẩn văn hóa”, “Bệnh viện đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” (dưới đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện đạt chuẩn văn hóa); “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận. 2. Đối tượng áp dụng: a) Hộ gia đình công dân Việt Nam, hiện đang sinh sống tại Bình Thuận; b) Các thôn, khu phố trong tỉnh Bình Thuận; c) Các cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có tổ chức công đoàn cấp cơ sở trở lên trong tỉnh Bình Thuận và đứng chân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; d) Các xã thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trong tỉnh Bình Thuận; đ) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến trình tự và thủ tục công nhận “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”; “Khu phố văn hóa”; “Cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; e) Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong tỉnh và đứng chân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng thực hiện Quyết định này theo quy định cụ thể của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”; “Khu phố văn hóa”; “Cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện đạt chuẩn văn hóa” chỉ áp dụng đối với những trường hợp có đăng ký thi đua. 2. Tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trong Quyết định này là căn cứ để các địa phương chỉ đạo, thực hiện các tiêu chí văn hóa trong Quyết định số 753/QĐ-UBND ngày 05/4/2010 của UBND tỉnh về việc thực hiện Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bình Thuận và các tiêu chí về phát triển văn hóa nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. 3. Việc bình xét, công nhận các danh hiệu trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phải đảm bảo theo nguyên tắc công khai, dân chủ, chính xác, công bằng, đúng trình tự, thủ tục, đúng thẩm quyền, đúng thời hạn và có kỳ hạn được quy định cụ thể tại Chương III Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011, Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL ngày 18/01/2012; Điều 5, Chương II Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này. 4. Việc công nhận “Trường học đạt chuẩn văn hóa”, “Bệnh viện đạt chuẩn văn hóa” theo đúng trình tự, thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền, thời hạn như công nhận danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”. Chương II TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”; “THÔN VĂN HÓA”, “KHU PHỐ VĂN HÓA” VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG Điều 3. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Gia đình văn hóa” 1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương: a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng; b) Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hoá nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; c) Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tích cực tham gia bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm; d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng. 2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng: a) Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; thực hiện tốt chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình, cùng có trách nhiệm nuôi con khoẻ, dạy con ngoan; b) Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình; c) Giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh - sạch - đẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao; d) Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm làng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng. 3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng hiệu quả:
2,058
8,087
a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; b) Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng; c) Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng được nâng cao. Điều 4. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Thôn văn hóa” vùng đồng bằng 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của huyện, thị xã, thành phố; b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung của huyện, thị xã, thành phố; c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học- kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế; d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung của huyện, thị xã, thành phố; đ) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội ở cộng đồng. 2. Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú: a) Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao ở cộng đồng, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia; c) Có 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 70% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 50% gia đình văn hoá được công nhận 3 năm liên tục; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào khuyến học, khuyến tài; g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng hàng năm; trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. 3. Môi trường, cảnh quan sạch đẹp: a) Có tổ vệ sinh môi trường thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định; b) Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch; d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh. 4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) Có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, có xây dựng hương ước, quy ước của thôn được Ủy ban nhân dân huyện (thị xã, thành phố) phê duyệt (theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11); phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng: a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của huyện, thị xã, thành phố; b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình gặp khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. Điều 5. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Thôn văn hóa” vùng miền núi, hải đảo, dân tộc thiểu số 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo không thấp hơn mức bình quân chung của huyện; b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững bằng mức bình quân chung của huyện; c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học- kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế; d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm không thấp hơn mức bình quân chung của huyện; đ) Có 70% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội ở cộng đồng. 2. Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú: a) Nhà văn hóa, khu thể thao thôn từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao ở cộng đồng, thu hút 35% trở lên số người dân tham gia; c) Có 65% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 65% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 45% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào khuyến học, khuyến tài; g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng hàng năm; trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. 3. Môi trường, cảnh quan sạch đẹp: a) Có tổ vệ sinh môi trường thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định; b) Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, bằng mức bình quân chung của huyện; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch; d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh. 4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) Có 85% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, có xây dựng hương ước, quy ước của thôn được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11); phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng: a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của huyện; b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình gặp khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. Điều 6. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Khu phố văn hóa” 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh; b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung của tỉnh;
2,076
8,088
c) Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung của tỉnh; d) Có nhiều hoạt động hiệu quả: về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học- kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế. 2. Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú: a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của khu phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người cao tuổi và trẻ em; b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao ở cộng đồng, thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia; c) Có 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào khuyến học, khuyến tài; g) Không xảy ra lây truyền dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng hàng năm; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. 3. Môi trường, cảnh quan sạch đẹp: a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giao thông; không đặt biển quảng cáo sai quy định; không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị; b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị; c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân và cơ sở sản xuất kinh doanh về bảo vệ môi trường sinh thái, không gây tiếng ồn vượt mức cho phép; không xả nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; có các điểm thu gom và xử lý rác thải. 4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) Có 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, có hương ước, quy ước của khu phố (theo Pháp lệnh số 34/2007/PL- UBTVQH11) được Ủy ban nhân dân huyện (thị xã, thành phố) phê duyệt; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả. 5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng: a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của tỉnh; b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, hoả hoạn, gia đình gặp khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. Chương III TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI” Điều 7. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 1. Giúp nhau phát triển kinh tế: a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ đói; giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của tỉnh; b) Có 80% trở lên hộ gia đình (làm nông nghiệp) trong xã được tuyên truyền, phổ biến khoa học-kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; c) Có 70% trở lên hộ gia đình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế; d) Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của người dân. 2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa; thôn văn hóa: a) Có 60% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm trở lên; b) Có 70% trở lên hộ gia đình cải tạo được vườn tạp, không để đất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp; c) Có 15% trở lên hộ gia đình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn; d) Có từ 50% thôn trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” liên tục từ 5 năm trở lên; đ) Có 50% trở lên thôn văn hóa vận động được nhân dân đóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở cộng đồng. 3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở: a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; ổn định về tổ chức; hoạt động thường xuyên, hiệu quả; từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) 100% thôn có Nhà văn hóa-Khu thể thao; trong đó 50% Nhà văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) 100% thôn duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hàng năm, xã tổ chức được liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao; d) Di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của địa phương được bảo tồn. 4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn: a) 75% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng, trong các sinh hoạt tập thể, cộng đồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có; c) 100% thôn có tổ vệ sinh, thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy định. Xã tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo quy chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã, thôn được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; d) Đạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; đền ơn đáp nghĩa; nhân đạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa-xã hội khác ở nông thôn. 5. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương: a) 90% trở lên người dân được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) 80% trở lên hộ gia đình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn mới; c) 100% thôn xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng đồng, quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người, trái phát luật; d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch được xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung độc hại. Chương IV TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “CƠ QUAN ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”, “ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”; “DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”; “TRƯỜNG HỌC ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”; “BỆNH VIỆN ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA” Điều 8. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa” 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; b) 70% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; d) Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; đ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn. 2. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở: a) 90% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội; b) Cán bộ, công chức, viên chức không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; c) Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ; d) Cán bộ, công chức, viên chức không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong ngày làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; bài trí khuôn viên công sở theo đúng quy định. 3. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) 100% cán bộ, công chức, viên chức nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
2,081
8,089
b) Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; cơ quan an toàn, an ninh trật tự; không có khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật; c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Điều 9. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” 1. Sản xuất, kinh doanh ổn định và từng bước phát triển: a) Hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh đề ra hàng năm; b) Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường; c) Cải tiến quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí gián tiếp; phân công lao động hợp lý; d) 70% trở lên công nhân thường xuyên được tập huấn, nâng cao tay nghề; lao động có kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả. 2. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp: a) Có quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ giữa người lao động và người sử dụng lao động; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; b) Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; c) 70% trở lên người sử dụng lao động và người lao động thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; d) Không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, luân chuyển các sản phẩm văn hóa độc hại; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội; đ) Thực hiện tốt quy định về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải đạt chuẩn theo quy định pháp luật; khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp; e) Không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong ngày làm việc. 3. Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người lao động: a) 70% trở lên công nhân có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; b) Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt đoàn thể; hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn; c) Có cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân; thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động. 4. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) 100% người sử dụng lao động và công nhân lao động được phổ biến chính sách, pháp luật về các lĩnh vực có liên quan; b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước; tích cực tham gia cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, “Nhân đạo, từ thiện” và các cuộc vận động xã hội khác; c) Thực hiện nghiêm mọi chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của công nhân theo các quy định của pháp luật; d) Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật. Điều 10. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Trường học đạt chuẩn văn hóa” 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; b) 70% trở lên cán bộ, viên chức, giáo viên, nhân viên thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức của cán bộ, viên chức, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật; tỷ lệ sinh viên, học sinh lưu ban bỏ học không vượt quy định của ngành; d) Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; đ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn hoạt động của nhà trường. 2. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa trường học: a) 80% trở lên cán bộ, giáo viên, nhân viên không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội; b) Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; c) Có môi trường sư phạm lành mạnh, giải quyết kịp thời những khiếu nại, tố cáo của cán bộ, giáo viên và nhân dân. Tổ chức tốt phong trào thi đua “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; d) Sinh hoạt trong trường học nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc, quy chế chuyên môn của ngành, quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ; thực hiện cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”; đ) Không hút thuốc lá trong trường học; không uống rượu, bia trong ngày làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn; bài trí khuôn viên theo đúng quy định. 3. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; không có khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật; đảm bảo an ninh trật tự. Sinh viên, học sinh chấp hành tốt quy định của trường; không có hành vi bạo lực và tội phạm trong học đường; c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Điều 11. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Bệnh viện đạt chuẩn văn hóa” 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; b) 70% trở lên cán bộ, viên chức, nhân viên thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; d) Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; đ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn. 2. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở: a) 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội; b) Không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; c) Sinh hoạt đơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; quy chế chuyên môn của ngành; quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ; d) Không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong ngày làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; bài trí khuôn viên bệnh viện theo đúng quy định; đ) Thực hiện theo đúng quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; chống nhiễm khuẩn trong bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế; e) Thực hiện tốt nội dung quy định về y đức, quy tắc ứng xử của ngành; tận tình phục vụ bệnh nhân; giải quyết kịp thờinhững khiếu nại, tố cáo của nhân dân. 3. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: a) 100% cán bộ, công chức, viên chức nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; bệnh viện an toàn, an ninh trật tự; không có khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật; c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thực hiện 1. Căn cứ tiêu chuẩn các danh hiệu văn hóa tại Quyết định này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiện; thời gian bình xét, công nhận các danh hiệu văn hóa vào Quý IV hàng năm. 2. Trưởng Phòng Văn hoá và Thông tin và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch phổ biến, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra thực hiện các nội dung tại Chương I, Chương II và tham mưu Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các quy định tại Chương IV của Quyết định này. 3. Liên đoàn Lao động các cấp chủ trì xây dựng kế hoạch và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện nội dung tại Chương I và Chương III của Quyết định này; hàng năm lập dự toán kinh phí chỉ đạo triển khai, kiểm tra, đánh giá, in ấn và tổ chức trao Giấy công nhận cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, thành viên Ban Chỉ đạo phong trào tỉnh chỉ đạo triển khai, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 13. Xử lý vi phạm 1. Căn cứ kết quả bình xét, kiểm tra đánh giá hàng năm, các gia đình văn hóa; thôn văn hóa và tương đương, khu phố văn hóa; cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; xã văn hóa nông thôn mới không giữ vững được tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này sẽ không được công nhận lại; những trường hợp vi phạm nghiêm trọng tiêu chuẩn, sẽ bị xóa tên trong danh sách hoặc thu hồi danh hiệu. Cấp ra quyết định công nhận danh hiệu, có trách nhiệm ra quyết định thu hồi danh hiệu hoặc Giấy công nhận danh hiệu. 2. Các cá nhân, tập thể có thẩm quyền trong quá trình thực hiện công nhận các danh hiệu văn hóa có hành vi vi phạm dẫn đến sai sự thật về thành tích, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Điều khoản thi hành Quyết định này thay thế cho Quyết định số 57/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành Đề án phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010. Bãi bỏ Quyết định số 2601/QĐ- UBND ngày 18/10/2006 về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu Thôn văn hóa, Xã văn hóa của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại 15 xã thuần đồng bào dân tộc thiểu số và các thôn dân tộc xen ghép; Quyết định số 2510/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2601/QĐ-UBND ngày 18/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh. Bãi bỏ Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 18/10/2006 về việc ban hành Quy chế công nhận, khen thưởng các danh hiệu của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; Quyết định số 2457/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 18/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh.
2,232
8,090
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ra quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục - năm 2009; Căn cứ Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020; Chiến lược đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Nghị quyết Đại hội XVII Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2010 - 2015; Căn cứ Chỉ thị 11-CT/TW ngày 13/4/2007 của Bộ Chính trị Khóa X, Chỉ thị 02-CT/TU ngày 28/2/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa khóa XVI về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng Xã hội học tập (XHHT) trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH” và Chỉ thị 05-CT/TU ngày 15/9/2011 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Khuyến học, Khuyến tài, xây dựng XHHT trong các cơ quan, Doanh nghiệp”; Căn cứ các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: số 3681/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 “Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”; Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 “Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục tỉnh Thanh Hóa đến 2020”; Quyết định số 3542 ngày 26/10/2011 “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020”; Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Giáo dục Đào tạo và Hội Khuyến học tỉnh tại Tờ trình số 83 /TTrLN/SGDĐT-HKH ngày 03 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Xây dựng Xã hội học tập (XHHT) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”. Điều 2. Giao Ban chỉ đạo xây dựng XHHT tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo các sở, ngành, cơ quan, đơn vị vũ trang, doanh nghiệp và phối hợp với các ban của Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng... triển khai thực hiện. Điều 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cụ thể hoá các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án này thành các chương trình, kế hoạch để chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện theo thẩm quyền; định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo xây dựng XHHT tỉnh theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Ban chỉ đạo xây dựng XHHT tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Hội quần chúng, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang, các doanh nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 1666/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của UBND tỉnh) Phần thứ nhất. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 I. Về nhận thức: Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XV đã thông qua “Đề án xây dựng xã hội học tập ở Thanh Hóa giai đoạn 2001 – 2010”, Ban chấp hành Tỉnh ủy Khóa XV có chương trình hành động về xây dựng xã hội học tập, Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XVI có Chỉ thị 02 CT/TU “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng xã hội học tập trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa”, Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XVII có Chỉ thị 05 CT/TU “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng xã hội học tập trong khối các cơ quan, doanh nghiệp”, Hội đồng nhân dân tỉnh có Nghị quyết số 33/2005/NQ-HĐND về “Cơ chế hỗ trợ Trung tâm học tập cộng đồng”, Ủy ban nhân dân tỉnh các khóa ban hành 2 Chỉ thị, 15 Quyết định và nhiều văn bản chỉ đạo, các cơ chế, chính sách trong công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. Hầu hết các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn đã có Nghị quyết, Chỉ thị hoặc chương trình hành động về công tác Khuyến học, Khuyến tài, xây dựng XHHT. Hội Khuyến học các cấp đã phối hợp với Ngành giáo dục và các ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền triển khai có hiệu quả công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT và hình thành cơ chế liên kết các lực lượng trong tổ chức thực hiện. Đài Phát thanh - Truyền hình và các Báo địa phương đã có nhiều hình thức sinh động, thường xuyên tuyên truyền các chủ trương, chính sách, các mô hình điển hình, nhân tố mới về xã XHHT. Do đó, phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT đã phát triển khá toàn diện và mạnh mẽ. Việc học tập đang trở thành nhu cầu của nhiều đối tượng, trong đó có một bộ phận đã có nhu cầu học tập thường xuyên. II. Kết quả xây dựng các thiết chế giáo dục của Xã hội học tập: 1. Giáo dục chính quy 1.1. Giáo dục mầm non: Đến năm 2010, có 653 trường với: 148.432 cháu bằng 56% tổng số trẻ đến 5 tuổi. Trong đó: Nhà trẻ: 31.805 (đạt 23% tổng số cháu dưới 3 tuổi). Mẫu giáo: 116.627 (đạt 81% tổng số trẻ 3 - 5 tuổi). Riêng mẫu giáo 5 tuổi: 46.560 (đạt 99%). 1.2. Giáo dục phổ thông: Toàn tỉnh có 1487 trường với quy mô 611.044 học sinh; đã hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở. Số học sinh lớp 9 được vào học lớp 10 THPT, THBT, đạt 87,4% (cả nước 75%). Chất lượng giáo dục các bộ môn văn hóa được nâng lên, năm 2010 số học sinh giỏi tăng lên 2 lần, số đậu CĐ, ĐH tăng 4 lần, số đi học các trường nghề (cả trong và ngoài tỉnh) tăng 9 lần so với năm 2001. Tỷ lệ các trường mầm non và phổ thông đạt Chuẩn Quốc gia trên 35%. 1.3. Giáo dục chuyên nghiệp: Đến năm 2010 có 18 cơ sở đào tạo. Trong 5 năm (2006 - 2010) đào tạo được 56.200 người. Riêng quy mô tuyển mới năm 2010 là 12.337 sinh viên hệ chính quy, gấp 1,6 lần năm 2005. 1.4. Dạy nghề: Đến năm 2010 toàn tỉnh có 93 cơ sở dạy nghề. Trong 5 năm đào tạo được 227.000 người. Riêng năm 2010 là 53.298 người, gấp 1,5 lần năm 2005, đáp ứng khoảng 70% nhu cầu học nghề của người lao động. 2. Giáo dục thường xuyên. Hệ giáo dục thường xuyên đã và đang hình thành, phát triển nhiều mô hình học tập thiết thực thu hút đông đảo người lớn tham gia học tập. Cả tỉnh hiện có 9 mô hình học tập chủ yếu gồm: 2.1. Các Trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX). - Toàn tỉnh có 1 Trung tâm GDTX cấp tỉnh, 27/27 Trung tâm GDTX cấp huyện, 5 Trung tâm ngoại ngữ, tin học tư thục, 28 cơ sở dạy ngoại ngữ, tin học thuộc các Trung tâm GDTX và 7 trường CĐ, TC tham gia dạy Bổ túc THPT. - Đến nay tỷ lệ người biết chữ chung cả tỉnh đạt 98% (cả nước 94%). Trong đó, độ tuổi từ 15 - 35 đạt 99% (cả nước đạt 96,2%); Trên 35 tuổi đạt 97%. 2.2. Các Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) ở xã, phường, thị trấn Sau gần 10 năm, các Trung tâm hoạt động ngày càng có nền nếp, mỗi năm thu hút bình quân khoảng 1,5 triệu lượt người đến học. Trong đó, mỗi năm tổ chức cho khoảng 510.000 lượt người học các chủ trương, chính sách, pháp luật; 702.000 lượt người được chuyển giao kỹ thuật sản xuất; 50.400 người được học nghề; 12.680 lượt người được xóa mù chữ, bổ túc văn hóa, học Tin học, Ngoại ngữ và 241.000 lượt người được học các chuyên đề nâng cao chất lượng phổ thông. Các Trung tâm HTCĐ hiện đang là mô hình học tập hữu ích đáp ứng được nhu cầu học tập nhiều mặt của đông đảo nhân dân, nhất là nông dân; là thiết chế giáo dục quan trọng góp phần xây dựng xã hội học tập (XD XHHT); đã và đang đóng góp tích cực vào việc nâng cao dân trí, trình độ, năng lực SX, KD, dạy nghề tạo việc làm góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả SX, KD, xóa đói giảm nghèo và làm giàu, tăng cường sự nhất trí về chính trị tinh thần, khối đại đoàn kết toàn dân và xây dựng nông thôn mới; là trường học chung của cả hệ thống chính trị ở cơ sở. 2.3. Các trường ĐH, CĐ, TC đã mở và liên kết đào tạo nhiều lớp vừa học vừa làm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có nhu cầu học tập để nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng, tay nghề... Trong 5 năm qua có 14.487 người học, bao gồm: Đại học 10.500 người, Cao đẳng 2.212 người, Trung cấp 1.775 người. 2.4. Phong trào học tập đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức ngày càng mở rộng. Trong tổng số 72.348 cán bộ, công chức, viên chức đã có 117 Tiến sỹ (chiếm 0,2%) tăng 2,6 lần so với 2005; 1715 thạc sĩ (chiếm 2,4%) tăng 2,9 lần; 29.978 Đại học (chiếm 41.4%) tăng 1,9 lần. Trình độ Cao đẳng giảm 25%; Trung cấp giảm 28%. Tiêu biểu nhất là Ngành Giáo dục, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm 98.4%; Trong đó trên chuẩn chiếm 35%. Ngành y tế số có trình độ đại học trở lên tăng từ 20,3% (2005) lên 25,7% (trong đó số có trình độ sau đại học là 25,7%, cả nước là 10,8%); Sơ cấp giảm từ 10,8% xuống 7,5%... Trong số 14.291 cán bộ công chức cấp xã có 11,6% đại học, 4,3% cao đẳng, 61,7% trung cấp, 5,7% sơ cấp. 2.5. Các mô hình tổ chức lớp học tại chỗ của các hiệp hội Doanh nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Chi nhánh Thanh Hóa) mỗi năm cho từ 1.100 đến 1.200 người nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng tay nghề cho các chủ doanh nghiệp và cán bộ nghiệp vụ ... Nhiều doanh nghiệp đã chủ động gửi cán bộ, công nhân lao động đi đào tạo, tự mở lớp hoặc liên kết nhiều doanh nghiệp mở lớp đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại chỗ. 2.6. Các đoàn thể chính trị - xã hội: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Liên đoàn Lao động... đã thành lập Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và đào tạo nghề cho hội viên, đoàn viên. 2.7. Các Trung tâm khuyến nông, khuyến công, chi cục và trạm bảo vệ thực vật, chi cục và trạm thú y đã có nhiều hoạt động hoặc phối hợp với các Trung tâm HTCĐ phổ biến kỹ thuật sản xuất và phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi cho người lao động. 2.8. Mô hình Câu lạc bộ (CLB) của các đoàn thể tổ chức có tác dụng và hiệu quả thiết thực gồm: CLB giảm nghèo của Hội Phụ nữ; CLB làm giàu và giảm nghèo của Hội Nông dân, CLB các chủ trang trại của Hội Làm vườn và Trang trại; CLB của Người cao tuổi; CLB gia đình phát triển bền vững vv...
2,097
8,091
2.9. Hình thức học qua mạng Internet, phát thanh truyền hình, qua sách báo ở các thư viện, tủ sách, Bưu điện văn hóa xã... 3. Đã xã hội hóa việc xây dựng và phát triển các mô hình khuyến học, khuyến tài có chất lượng và hiệu quả. Nổi bật là: 3.1. Đã hình thành được 4 mô hình xã hội hóa hỗ trợ giáo dục trường học gồm: a. Xã hội hóa việc duy trì và mở rộng quy mô, thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục đào tạo thông qua việc vận động học sinh ra lớp, giúp đỡ, ngăn chặn số có nguy cơ bỏ học nên tình trạng bỏ học giảm đi 9 lần... Trong 10 năm đã có hơn 30 vạn lượt học sinh, sinh viên được nhận học bổng và gần 2 triệu lượt học sinh, sinh viên được khen thưởng với tổng số tiền gần 400 tỷ đồng và nhiều hiện vật. b. Xã hội hóa việc tăng cường cơ sở vật chất trường học. Trong 5 năm (2006 - 2010) cả tỉnh đã đầu tư 1377 tỷ đồng xây dựng cơ sở vật chất cho ngành giáo dục. Trong đó, vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân... ủng hộ trên 345 tỷ đồng để xây dựng trường và trang thiết bị dạy học. c. Xã hội hóa việc tổ chức quản lý tự học, giáo dục học sinh ở khu dân cư: Bằng Tiếng trống khuyến học và Loa truyền thanh xã; xây dựng tủ sách khuyến học ở thôn bản, xây dựng góc học tập ở gia đình, tổ chức văn nghệ, thể dục thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội cho học sinh ở khu dân cư,.. d. Xã hội hóa việc hỗ trợ, giúp đỡ các nhà giáo trong đào tạo, bồi dưỡng và tôn vinh những nhà giáo dạy giỏi, làm Khuyến học xuất sắc... Trong 10 năm Hội Khuyến học đã giúp đỡ và khen thưởng cho gần 9 vạn lượt giáo viên với số tiền gần 35 tỷ đồng. 3.2. Mô hình khuyến tài đối với học sinh, sinh viên giỏi, đạt giải Quốc gia, Quốc tế, vận động viên có thành tích cao đạt Huy Chương các loại, thanh thiếu niên đạt giải sáng tạo kỹ thuật, giải ViPotec THANH, giải thưởng Văn học Lê Thánh Tông, giải Báo chí Trần Mai Ninh vv... 3.3. Mô hình gia đình hiếu học, dòng họ hiếu học, khu dân cư hiếu học phát triển mạnh mẽ, với gần 257.000 gia đình hiếu học, 4300 dòng họ hiếu học và 3190 khu dân cư hiếu học được công nhận, đang xây dựng nền tảng bền vững cho XD XHHT. 3.4. Mô hình xã hội hóa xây dựng Quỹ Khuyến học được hình thành từ gia đình, dòng họ, khu dân cư, xã phường, huyện, tỉnh, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, Quỹ mang tên doanh nhân, cá nhân, quỹ của nhiều tổ chức đồng sáng lập. Trong 10 năm đã vận động được trên 450 tỷ đồng Quỹ KH và nhiều hiện vật trị giá hàng chục tỷ đồng. 3.5. Một số mô hình khuyến học tự nguyện: Tổ chức dạy xóa mù chữ và phổ cập tiểu học cho trẻ em và người lớn sống trên sông, ven biển, thất học hoặc dạy và tạo việc làm cho hàng ngàn trẻ khuyết tật, mồ côi... III. Đánh giá chung: 1. Về ưu điểm. 1.1. Các mặt hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT (KH, KT, XD XHHT) ở tỉnh ta đã được “mô hình hóa, tiêu chí hóa, xã hội hóa và thể chế hóa” đạt được nhiều kết quả và rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm. 1.2. Kết quả xây dựng xã hội học tập đã góp phần nâng cao mặt bằng dân trí: Trình độ học vấn phổ thông về số năm học trung bình của người dân trong tỉnh đạt 5,7/người (cả nước 5,3). Số lao động có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên chiếm 57,7% (Bắc Trung bộ 48,3%). Số lượng lao động được đào tạo và đào tạo nghề tăng lên: Tỷ lệ lao động được đào tạo tăng từ 27% (2005) lên 40% (2010). Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề từ 21,5% (2005) lên 32% (2010). Số lao động được đào tạo nghề từ Trung cấp trở lên chiếm 27,8% tổng số lao động qua đào tạo. 1.3. Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực: Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 73,7% (2005) xuống còn 55% (2010); lao động các ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 11,5% lên 23%; lao động dịch vụ từ 14,8% lên 22%. 1.4. Năng suất lao động xã hội tăng nhanh đạt 24,8 triệu đồng, gấp 2,4 lần năm 2005; tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm từ 5,05% xuống 4,4%; tỷ lệ thời gian lao động nông thôn từ 75% lên 82%; giải quyết việc làm mới bình quân đạt 50.000/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 34,7% xuống 14,8% (tiêu chí cũ) và 24,8% (tiêu chí mới). 1.5. Riêng miền núi tỷ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên từ 91% tăng lên 95%. Trong đó, người 15 đến 35 tuổi biết chữ tăng từ 94,5% lên 97,5%. Tỷ lệ lao động được đào tạo tăng từ 9,4% lên 20,3% (cả tỉnh 40%). Tỷ lệ lao động được đào tạo Nghề từ 6,3% lên 15,6% (cả tỉnh 32%). Cơ cấu lao động có chuyển biến: Lao động nông nghiệp giảm 3,9%; công nghiệp, xây dựng tăng 2%; dịch vụ tăng 1,9%. Tỷ lệ hộ nghèo từ 63,4% xuống 25% (tiêu chí cũ) và 42,7% (tiêu chí mới). Tuy chưa có bộ tiêu chí xác định mô hình XHHT cho xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp nhưng phong trào học tập hướng tới xã hội học tập trong tỉnh bước đầu đã hình thành. Nhiều người, nhiều gia đình đã nhận ra việc học tập thành công sẽ là giấy thông hành vào đời, lập thân, lập nghiệp tốt nhất cho lớp trẻ; sẽ là chìa khóa cho thành công của người lớn, sẽ là yếu tố cơ bản để thoát nghèo bền vững và làm giàu. Từ quan điểm của Đảng “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu” không chỉ dừng ở nhận thức mà đang trở thành nhu cầu, động lực của nhiều người, nhiều gia đình, cơ quan, doanh nghiệp và các địa phương. 2. Những yếu kém, bất cập 1.1. Giáo dục nhà trường chưa thực sự coi trọng giáo dục toàn. Khoảng cách chất lượng văn hóa giữa miền núi và miền xuôi còn khá xa. Số học sinh giỏi cấp tỉnh của THCS và tiểu học ở miền núi chỉ đạt 15% tổng số giải của cả tỉnh; Số học sinh đậu CĐ, ĐH chỉ bằng 1/12 của cả tỉnh. 1.2. Số lượt người đi học nhiều nhưng tỷ lệ người học thường xuyên, liên tục, tự giác (nhất là người lao động) chưa đạt yêu cầu. 1.3. Quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo còn bất hợp lý, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, một bộ phận học sinh, sinh viên sau đào tạo khó tìm kiếm được việc làm. 1.4. Năng lực thực tế của cán bộ công chức, viên chức và người lao động còn có khoảng cách khá lớn so với trình độ bằng cấp. Hầu hết CC, VC chưa được học ngoại ngữ, một bộ phận chưa có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin. Tình trạng học giả bằng thật còn nhiều. Tâm lý ngại tự học, ngại cập nhật kiến thức thường xuyên còn phổ biến. Một bộ phận cán bộ công chức, viên chức được cử đi học chưa xuất phát từ yêu cầu công việc. 1.5. Trình độ năng lực của lao động nông nghiệp nông thôn còn rất thấp. Trình độ đội ngũ công chức cấp xã còn bất cập: Mới có 76% đạt chuẩn về chuyên môn, 79% đạt chuẩn về lý luận chính trị, còn có 16,7% chưa qua đào tạo. Đội ngũ doanh nhân còn khoảng 60% chưa qua đào tạo cơ bản, mới có khoảng 40% có trình độ Trung cấp trở lên và 10% được cập nhật kiến thức thường xuyên. 1.6. Hệ thống giáo dục thường xuyên chưa được quan tâm đúng mức cả về chỉ đạo và đầu tư. Mô hình học tập thường xuyên thiếu sự gắn kết với nhau và gắn kết với giáo dục chính quy, thiếu nhiều điều kiện để tạo thuận lợi cho người muốn học lựa chọn và học tập (đặc biệt là thiếu giáo viên, báo cáo viên có chất lượng, cơ sở vật chất và trang thiết bị, kinh phí... 3. Nguyên nhân: 3.1. Về khách quan a. Xây dựng xã hội học tập là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đã nêu ra từ Đại hội Đảng IX nhưng đến nay vẫn còn rất mới đối với nước ta và tỉnh ta, lại chưa có tiền lệ và mô hình XHHT định hình nên khi triển khai còn gặp rất nhiều khó khăn, trước hết là ở khâu nhận thức. b. Thanh Hóa có địa bàn miền núi rộng lớn, chiếm hơn 2/3 diện tích cả tỉnh, dân số gần 1 triệu người, 7 dân tộc anh em, lại có vùng ven biển bãi ngang: cơ sở hạ tầng còn khó khăn; trình độ dân trí, lao động và cán bộ; kinh tế và văn hóa còn chênh lệch khá lớn so với đồng bằng và đô thị. 3.2. Về chủ quan. a. Việc quán triệt, triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và công tác tuyên truyền về xây dựng XHHT còn chưa liên tục, thiếu chiều sâu. Một số cấp ủy Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị sử dụng lao động chưa nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò, vị trí, tính cấp bách và tầm chiến lược của xây dựng xã hội học tập. Nhiều nơi chưa đưa chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập vào chương trình công tác của cấp ủy, vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của chính quyền hàng năm. Nhiều Doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động chưa coi trọng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại chỗ. b. Một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhân dân còn quan niệm có tấm bằng học ban đầu ở các nhà trường là có thể hành nghề hoặc làm việc suốt đời, do đó chưa thật sự tự giác học tập và đề cao trách nhiệm trong xây dựng XHHT. c. Chưa có cơ chế chính sách đề cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động, DN đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại chỗ, thường xuyên và tham gia vào quá trình đào tạo; chưa đầu tư thỏa đáng cho GDTX và ban hành chính sách đối với người học gắn với công tác cán bộ và thi đua khen thưởng. d. Phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT phát triển chưa cân đối giữa khu vực dân cư và khu vực cơ quan, doanh nghiệp; chưa đồng đều giữa các vùng, miền, đơn vị. đ. Do chưa xác định được bộ tiêu chí công nhận “mô hình Xã hội học tập ở cơ sở” nên chưa có đích để hướng tới xây dựng.
1,967
8,092
Phần thứ hai. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG XHHT ĐẾN NĂM 2020 I. Quan điểm và mục tiêu: 1. Quan điểm 1.1. Xây dựng xã hội học tập là xây dựng một xã hội mọi người đều tự giác và có nghĩa vụ học tập thường xuyên, học tập suốt đời đồng thời nhà nước có các cơ chế, chính sách để khuyến khích, định hướng, ràng buộc trách nhiệm và tạo những cơ hội, điều kiện thuận lợi cho mọi người được học với những mô hình học tập phù hợp. 1.2. Xây dựng Xã hội học tập vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH - HĐH quê hương, đất nước, đảm bảo QPAN và hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế tri thức. 1.3. Xây dựng XHHT vừa có tầm chiến lược vừa có tính cấp bách và là giải pháp chiến lược để “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục”. 1.4. Xã hội học tập phát triển từ thấp lên cao và có mục tiêu, yêu cầu, nội dung cụ thể cho từng giai đoạn; lấy lợi ích (của mỗi người, cộng đồng và dân tộc) làm mục đích và động lực để khuyến khích nhu cầu tự giác học tập thường xuyên, suốt đời, thu hút đông đảo người học. 1.5. Xây dựng XHHT dựa trên nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết, liên thông của 2 bộ phận cấu thành hệ thống giáo dục quốc dân là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên theo tinh thần xã hội hóa, bắt đầu từ cơ sở, hình thành “Mô hình Xã hội học tập ở xã, phường, thị trấn và các cơ quan, Doanh nghiệp” theo những tiêu chí cụ thể, tiến tới xây dựng mô hình xã hội học tập ở cấp huyện, cấp tỉnh và góp phần “Xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập”. 2. Mục tiêu tổng quát Đi đôi với phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục chính quy là Tập trung xây dựng hệ thống giáo dục thường xuyên để tạo cơ hội và điều kiện cho mọi người được học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời nhằm nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển nhân tài phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, phấn đấu đến năm 2015 tỉnh ta đạt mức thu nhập bình quân chung của cả nước và đến năm 2020 trở thành một trong những tỉnh tiên tiến; đồng thời xây dựng Thanh Hóa trở thành tỉnh kiểu mẫu. 3. Mục tiêu cụ thể 3.1. Đối với giáo dục chính quy: Thực hiện các mục tiêu tại Quyết định 320/QĐ-TU “Ban hành chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015” của Tỉnh ủy; các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: số 3456/QĐ-UBND phê duyệt “Quy hoạch phát triển giáo dục đến năm 2020”; Quyết định số 3542/QĐ/UBND phê duyệt “Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020”. Trong đó cần nhấn mạnh mục tiêu phổ cập nghề, nâng cao trình độ nghề cho thanh niên và người lao động trong độ tuổi; nâng nhanh trình độ TC, CĐ, ĐH trong thanh niên và cán bộ, công chức, viên chức. 3.2. Giáo dục thường xuyên a. Nâng cao kết quả xóa mù chữ - Tỷ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên đạt 99,5% (đến 2015 đạt 98,7%). Đặc biệt coi trọng XMC cho đồng bào dân tộc thiểu số, nữ giới và đồng bào sống trên sông, ngư dân. - Người có độ tuổi từ 15 đến 35 đạt 100% biết chữ (2015 đạt 99,6%). Trong đó 95% học xong bậc tiểu học (2015 đạt 85%). b. 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp đạt chuẩn và lựa chọn được hình thức học tập thường xuyên phù hợp để bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về pháp luật, kinh tế, quản lý, xã hội và nghiệp vụ. Trong đó cấp xã và cấp huyện có 20% trở lên đạt trên chuẩn; cấp tỉnh có 30% trên chuẩn, 20% biết 1 ngoại ngữ có trình độ giao tiếp trở lên (Đến 2015 cấp xã 86%; cấp tỉnh và huyện 95% đạt chuẩn). c. 100% công chức, viên chức có trình độ tin học ứng dụng trong chuyên môn, nghiệp vụ, các dịch vụ công, quản lý nhà nước và giao dịch điện tử. Trong đó 10% có trình độ CNTT ở bậc cao. (Đến 2015 đạt 100% công chức và 90% viên chức) d. Các chủ doanh nghiệp và người sử dụng lao động đảm bảo cho 100% công nhân và người lao động đang làm việc trong Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh biết chữ và học xong bậc tiểu học; 80% người lao động và công nhân được học tập đạt trình độ THCS trở lên; 95% được học tập nâng cao trình độ nghề, nâng bậc nghề, chuyển đổi công nghệ hoặc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ... (Đến năm 2015 100% biết chữ, 85% tiểu học, 80% được nâng cao bậc nghề). đ. 70% Doanh nhân có trình độ từ trung cấp trở lên về kỹ thuật, quản lý kinh tế hoặc quản trị kinh doanh; trong đó 50% có trình độ CĐ, ĐH trở lên; 70% được bồi dưỡng cập nhật kiến thức thường xuyên (Đến 2015: 52% Doanh nhân có trình độ Trung cấp trở lên, 50% được cập nhật kiến thức). e. Bình quân mỗi năm có khoảng 10.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài, trong đó 100% được đào tạo nghề và có trình độ ngoại ngữ để giao tiếp trở lên. g. Phấn đấu trên 85% lao động ở khu vực dân cư tham gia một hình thức học tập, trong đó phần lớn được học ở Trung tâm HTCĐ để tiếp cận các chương trình học nghề, bồi dưỡng nâng cao kiến thức kỹ thuật sản xuất, năng lực sản xuất kinh doanh, kinh tế thị trường và nâng cao chất lượng cuộc sống; 50% người khuyết tật được học chữ, học nghề... (Đến 2015: 70% lao động tham gia 1 hình thức học tập). 3.3. Các mục tiêu tổng hợp a. Số lao động được đào tạo chiếm 70% tổng số lao động cả tỉnh. Trong đó, số lao động qua đào tạo nghề chiếm 55%. Số lao động có trình độ tay nghề cao chiếm khoảng 10%. (Đến năm 2015: 55% và 43%). b. Phấn đấu đạt tỷ lệ 400 sinh viên/1 vạn dân. (2015 là 300 sinh viên/1 vạn dân). c. Cơ cấu lao động trong nền kinh tế phấn đấu đạt 30,5% (Nông lâm ngư) - 69,5% (Công nghiệp - Xây dựng - Dịch vụ). (2015 cơ cấu đạt 40% - 60%). d. 100% cơ quan Đảng, nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, tác nghiệp; có cổng thông tin thành phần kết nối với cổng thông tin của tỉnh; xây dựng được các cơ sở dữ liệu; 100% cán bộ, công chức có hộp thư điện tử, trao đổi thông tin qua mạng Internet; 100% số xã có điểm kết nối Internet. đ. Đến năm 2015 có 50% Trung tâm HTCĐ xếp loại A, 20% xã, phường, thị trấn và cơ quan, doanh nghiệp được công nhận “xã, phường, thị trấn, cơ quan, Doanh nghiệp Xã hội học tập”. Đến năm 2020 có 75% Trung tâm HTCĐ xếp loại A, 40% xã, phường, thị trấn và 50% cơ quan, Doanh nghiệp được công nhận đơn vị XHHT. II. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: 1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của các cấp chính quyền cùng với phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị có ý nghĩa quyết định xây dựng thành công xã hội học tập. Các cấp, các ban, ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở đưa nhiệm vụ lãnh đạo xây dựng XHHT vào chương trình công tác hàng năm gắn với chương trình trọng tâm phát triển nguồn nhân lực của đơn vị, coi đây là một trong những căn cứ để đánh giá, phân loại tổ chức và cán bộ, đảng viên hàng năm. 2. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đến mọi tổ chức, cán bộ đảng viên, công chức, viên chức, công nhân lao động và nhân dân nhận rõ vai trò quan trọng, tầm chiến lược, tính cấp bách của xây dựng XHHT để làm chuyển biến căn bản nhận thức lâu nay coi học một lần trong đời là đủ sang học suốt đời, học thường xuyên. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các Báo địa phương có các hình thức sinh động, thường xuyên tuyên truyền các chủ trương, chính sách và các mô hình, điển hình, nhân tố mới về học tập và xây dựng xã hội học tập. 3. Củng cố, sắp xếp, hoàn thiện mạng lưới các trường học trong hệ thống giáo dục chính quy và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. (Cấu trúc mô hình xã hội học tập gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên tại phụ lục số 1). 3.1. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp trong “Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đến năm 2020” của UBND tỉnh; Củng cố, hoàn thiện mạng lưới các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT. 3.2. Triển khai có kết quả cao chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 của Tỉnh ủy và “Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020” của UBND tỉnh. 4. Củng cố và phát triển các mô hình học tập trong hệ thống giáo dục thường xuyên thật sự hiệu quả. 4.1. Tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới phương thức hoạt động để mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề... 4.2. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo phát triển bền vững các Trung tâm HTCĐ, thu hút đông đảo người học, nhất là số lao động đang làm việc. Đặc biệt coi trọng việc điều tra, nắm bắt nguyện vọng, xác định nội dung học tập phù hợp với yêu cầu cần gì học nấy của người dân, nhất là người lao động. Tập hợp và xây dựng được đội ngũ báo cáo viên có chất lượng. Mở rộng liên kết với TTGDTX, các cơ sở đào tạo và dạy nghề. Tăng cường các điều kiện vật chất và kinh phí cho Trung tâm hoạt động. Chuyên môn hóa và nâng cao chất lượng công tác quản lý Trung tâm. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền, sự phối hợp của các lực lượng ở cơ sở đối với hoạt động của Trung tâm. Phát huy tác dụng của Trung tâm đối với công cuộc xây dựng nông thôn mới. 4.3. Quản lý chặt chẽ và nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học; chấn chỉnh việc liên kết đào tạo. Các cơ quan, doanh nghiệp cử người đi học phải theo đúng yêu cầu của vị trí công tác. Quy mô hàng năm đạt khoảng từ 3.000 đến 3.500 người/năm. 4.4. Triển khai dạy nghề cho nông dân và thanh niên theo Quyết định 1956 của Chính phủ thật sự có hiệu quả để nâng nhanh số lao động được đào tạo và đào tạo nghề nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn. 4.5. Phát huy và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề của các đoàn thể chính trị xã hội cấp tỉnh.
2,055
8,093
4.6. Quy định trách nhiệm đồng thời có cơ chế khuyến khích các Doanh nghiệp tham gia đào tạo, lập Quỹ đào tạo, thành lập các cơ sở đào tạo nghề hoặc liên kết nhiều doanh nghiệp thành lập Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nhân lực tại chỗ để đào tạo, đào tạo lại nhằm tái cơ cấu và nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng sức cạnh tranh. 4.7. Phát triển rộng khắp các mô hình học tập hữu ích khác và đa dạng các nội dung, phương thức học tập phù hợp: - Duy trì, mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ do các đoàn thể và các ngành sáng lập. - Mở rộng và nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng của Phòng Thương mại - Công nghiệp Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa và các Hiệp Hội Doanh nghiệp. - Coi trọng việc mở thường xuyên các lớp chuyên đề bồi dưỡng hoặc cập nhật kiến thức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, - Tổ chức hoạt động các câu lạc bộ thôn, bản, khu phố, xã, phường, câu lạc bộ thơ, văn nghệ, thể dục thể thao... thiết thực và hiệu quả. - Phát triển các hình thức học qua đài, ti vi, báo chí, sách, internet... 4.8. Mở rộng, hoàn thiện nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở, thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, trung tâm bưu điện văn hóa xã, phát thanh truyền hình, phát triển mạng Internet... nhằm cung cấp kiến thức cho người dân. 4.9. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị ở cấp huyện, cấp xã và từng bản làng ở miền núi để đẩy nhanh việc xây dựng xã hội học tập theo tinh thần xã hội hóa. Trước hết tập trung xóa mù chữ và phổ cập tiểu học cho người lớn, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các TTHTCĐ, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm dạy nghề nhằm phổ biến kiến thức cho người dân, nhất là về chủ trương, chính sách, pháp luật, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và dạy nghề, phổ biến kiến thức văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần, xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc... Xây dựng Đề án phát triển giáo dục miền núi trình UBND tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh ủy. 5. Xây dựng, củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng của các tổ chức Hội Khuyến học để làm nòng cốt trong xây dựng xã hội học tập; phát triển và nâng cao chất lượng các mô hình khuyến học, khuyến tài. 5.1. Triển khai và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 02-CT/TU ngày 28/02/2006 và Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 15/9/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập”. 5.2. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ, khu dân cư hiếu học, cơ quan, Doanh nghiệp hiếu học. Phấn đấu có 80% số gia đình đăng ký, 70% đạt gia đình hiếu học; 90% dòng họ và khu dân cư đăng ký và 70% đạt danh hiệu hiếu học. 5.3. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa xây dựng quỹ Khuyến học với mức cả tỉnh đạt trên 90 tỷ đồng/năm. Coi trọng vận động nhân dân, các tổ chức, Doanh nghiệp, các nhà hảo tâm ở trong, ngoài tỉnh, ngoài nước ủng hộ xây dựng các loại quỹ khuyến học và tăng nhanh quỹ khuyến học gia đình... 5.4. Công tác khuyến tài cùng với khuyến học, khuyến nghề phải trở thành động lực xây dựng xã hội học tập. Đi đôi với khuyến tài trong văn nghệ sĩ, nhà báo, nhà giáo, thầy thuốc, học sinh, sinh viên, vận động viên,... UBND tỉnh sẽ tổ chức “Giải thưởng sáng tạo Khoa học - Công nghệ Thanh Hóa” nhằm khuyến khích, tôn vinh các nhà khoa học và người lao động sáng tạo. 5.5. Khuyến khích hình thành các mô hình khuyến học tự nguyện: Dạy xóa mù chữ, bổ túc văn hóa ban đêm, thứ bảy, chủ nhật; mở các lớp học tình thương, vận động các chùa tổ chức các cơ sở dạy hoặc cả nuôi và dạy trẻ em khuyết tật, lang thang, mồ côi; vận động các tổ chức Doanh nghiệp đỡ đầu học sinh đặc biệt khó khăn học hết cấp, hết khóa học, tạo việc làm... 6. Tăng cường đầu tư cho xây dựng xã hội học tập: Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động TB&XH, Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế đầu tư cho xây dựng xã hội học tập; lập phương án và kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm GDTX, Trung tâm HTCĐ giai đoạn 2013 - 2020 và đưa vào dự toán ngân sách để triển khai hàng năm. Tạm tính từ năm 2013 đến năm 2020 đầu tư khoảng 470 tỷ đồng (trong đó từ ngân sách Trung ương và địa phương là 370 tỷ, xã hội hóa 100 tỷ) để xây dựng trường lớp học và trang thiết bị dạy học cho các Trung tâm GDTX cấp huyện và Trung tâm HTCĐ. Xây dựng định mức tài chính mới phù hợp với yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ (phụ lục số 2). 7. Ban hành Bộ tiêu chí và chỉ đạo các xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp xây dựng mô hình xã hội học tập và công nhận “xã, phường, thị trấn đạt chuẩn xã hội học tập”. Phần thứ ba. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban chỉ đạo xây dựng XHHT cấp tỉnh chỉ đạo Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập các cấp cụ thể hóa Đề án xây dựng xã hội học tập thành kế hoạch thực hiện cụ thể ở địa phương. Hàng năm chủ động tham mưu cho UBND cùng cấp đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và bố trí các nguồn lực để triển khai thực hiện. Đồng thời chỉ đạo các xã phường, cơ quan, doanh nghiệp đối chiếu các tiêu chí xã hội học tập để lập kế hoạch phấn đấu và đề nghị xét công nhận đơn vị đạt chuẩn XHHT. 2. UBND cấp huyện trực tiếp quản lý Nhà nước về xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và chỉ đạo UBND cấp xã lập kế hoạch xây dựng xã hội học tập; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn XHHT. Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập cấp tỉnh sẽ phúc tra lại trước khi cấp huyện công nhận. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động TB&XH, các sở, ngành liên quan giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về xây dựng xã hội học tập, chủ động phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh tham mưu các cơ chế, chính sách về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên phù hợp; cơ chế, chính sách đối với các cơ quan, doanh nghiệp và người học để vừa khuyến khích tự giác vừa đề cao trách nhiệm trong xây dựng XHHT. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động cân đối các nguồn lực để tăng cường đầu tư CSVC cho cả giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh trong kế hoạch hàng năm. 5. Sở Tài chính chủ động lập kế hoạch ngân sách cho phát triển giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, trong đó xác định định mức tài chính mới cho Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ trình UBND, HĐND tỉnh đảm bảo cho việc xây dựng XHHT thành công. 6. Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức dài hạn và triển khai hàng năm; tham mưu xây dựng các cơ chế chính sách trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức và công tác Khuyến học, Khuyến tài, xây dựng XHHT. Gắn kết nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập với công tác cán bộ và thi đua khen thưởng hàng năm. 7. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang, doanh nghiệp trong tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập của Đề án này trong chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác, sản xuất kinh doanh hàng năm. 8. Hội Khuyến học tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và các ban, ngành, đoàn thể phát huy vai trò nòng cốt trong phối hợp, liên kết các lực lượng khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT; chỉ đạo điểm xây dựng mô hình XHHT ở xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp nhân ra diện rộng; tham mưu các cơ chế, chính sách về xây dựng XHHT; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức hội nghị tổng kết 10 năm xây dựng xã hội học tập (2001 - 2010), tổng kết 5 năm thực hiện quyết định 112/2005/QĐ-TTg và triển khai Đề án xây dựng XHHT đến năm 2020. 9. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân phối hợp triển khai Đề án xây dựng XHHT rộng khắp, tạo ra phong trào nhân dân khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT mạnh mẽ gắn kết với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và làm giàu chính đáng ở cơ sở và gương mẫu học tập thường xuyên, học tập suốt đời./. PHỤ LỤC SỐ 1 SƠ ĐỒ VỀ CẤU TRÚC CÁC MÔ HÌNH HỌC TẬP Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHỤC VỤ CHO XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÃ HỘI HỌC TẬP Ở CƠ SỞ (Kèm theo Quyết định số 1666/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa) PHỤ LỤC SỐ 2 KHÁI TOÁN ĐẦU TƯ TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO HỆ THỐNG GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỪ NĂM 2013 ĐẾN 2020 (Kèm theo Quyết định số 1666/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỂ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN “XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN XÃ HỘI HỌC TẬP” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005, Luật bổ sung, sửa đổi một số điều của Luật Giáo dục – năm 2009; Căn cứ các Chỉ thị: Số 11/CT-TW ngày 13/4/2011 của Bộ Chính trị khóa X “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Khuyến học, Khuyến tài, xây dựng Xã hội học tập”; Chỉ thị số 02/2008/CT-TTg ngày 08/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ “Về đẩy mạnh phong trào Khuyến học, Khuyến tài, xây dựng Xã hội học tập (XHHT)”; Căn cứ Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị ngày 26/4/2012; Theo đề nghị của Liên ngành: Giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học tỉnh tại Tờ trình số 83/TTrLN/GDĐT-HKH ngày 03/5/2012, QUYẾT ĐỊNH
2,008
8,094
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí công nhận “Xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn xã hội học tập” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. - Bộ tiêu chí là cơ sở quan trọng để thực hiện “Đề án xây dựng xã hội học tập ở Thanh Hóa đến năm 2020”; là căn cứ để chỉ đạo xây dựng mô hình xã hội học tập ở cơ sở; để kiểm tra, đánh giá, xét công nhận xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn xã hội học tập. - Bộ tiêu chí sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ và thực tiễn các vùng, miền trong tỉnh. Điều 2. Giao Ban chỉ đạo xây dựng Xã hội học tập tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy định cách thức, trình tự, thủ tục công nhận và công bố đơn vị đạt các tiêu chí Xã hội học tập; đồng thời chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể triển khai Quyết định này trên phạm vi toàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Hội quần chúng, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang, các doanh nghiệp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN “XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN XÃ HỘI HỌC TẬP” (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1667/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VŨ TRANG, DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN XÃ HỘI HỌC TẬP TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1667/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 14/12/2004; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ quy định về quản lý chiếu sáng đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 52/TTr-SXD ngày 13/4/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về phân công trách nhiệm cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và phân cấp quản lý cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Khuyến khích áp dụng quy định này đối với việc phân cấp quản lý vận hành, khai thác công trình chiếu sáng công cộng khu vực ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối tượng áp dụng Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk phải chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Giải thích một số từ ngữ Trong quy định này, các từ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động chiếu sáng đô thị; Chiếu sáng đô thị; Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; Chính quyền đô thị được định nghĩa cụ thể tại Điều 2 Chương I của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP , ngày 28/9/2009 của Chính phủ quy định về quản lý chiếu sáng đô thị (sau đây gọi tắt là Nghị định 79/2009/NĐ-CP). 2. "Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị” là đơn vị có đủ điều kiện và năng lực được UBND cấp huyện đặt hàng, giao thầu, trúng thầu. 3. “Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện” bao gồm phòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã; Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện. 4. “Quy hoạch đô thị” bao gồm Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000), quy hoạch chi tiết đô thị được lập, phê duyệt theo Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch Đô thị. Điều 4. Các nguyên tắc quản lý chiếu sáng đô thị 1. Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là một bộ phận của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị do Nhà nước thống nhất quản lý, nhằm phục vụ nhu cầu công cộng cho toàn xã hội. Các tổ chức cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 2. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, giao thông và các ngành khác có liên quan, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường và tiết kiệm điện. 3. Quy định chung về quy hoạch chiếu sáng đô thị thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP . 4. Các hành vi bị cấm đối với chiếu sáng đô thị được quy định cụ thể tại Điều 8 Chương I của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP . 5. Xây dựng, cải tạo và quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh phải: a) Phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác; b) Tuân thủ quy định về quản lý đầu tư và xây dựng công trình. Lắp đặt nguồn sáng, các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, được cấp giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, đảm bảo chất lượng chiếu sáng đô thị, tiết kiệm điện và phát triển bền vững; c) Quản lý, vận hành theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và đúng thời gian quy định; d) Không sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác. 6. Nhà nước khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. 7. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển toàn bộ hoặc một phần hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chiếu sáng đô thị được phê duyệt. Chương 2. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Điều 5. Kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị 1. Căn cứ quy hoạch đô thị được duyệt và yêu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị của địa phương, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với đơn vị được giao quản lý vận hành chiếu sáng công cộng đô thị, lập kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm. 2. Kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm phải đảm bảo những nội dung cơ bản theo khoản 2, Điều 19, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP . 3. Sở Xây dựng chủ trì, thẩm định về chuyên môn, kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị do UBND cấp huyện đề nghị, để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đề xuất UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch, làm cơ sở bố trí vào chương trình hoặc kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương. 4. UBND cấp huyện phê duyệt chủ trương và kế hoạch hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cùng cấp và cơ chế huy động vốn đóng góp từ cộng đồng dân cư vào việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp chiếu sáng ngõ, hẻm trong đô thị. Điều 6. Xác định vị trí tuyến hệ thống chiếu sáng đường phố 1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch (hay còn gọi cấp chứng chỉ quy hoạch) gồm: Vị trí tuyến, hình thức kiểu dáng hệ thống chiếu sáng đường phố cho các chủ đầu tư lập dự án đầu tư (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) công trình có hệ thống chiếu sáng đường phố. 2. UBND cấp huyện cấp chứng chỉ quy hoạch đối với hệ thống chiếu sáng đường phố trên các tuyến đường đô thị thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000) được duyệt. Kết quả giải quyết được đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi. 3. Sở Xây dụng cấp chứng chỉ quy hoạch đối với hệ thống chiếu sáng đường phố trên các tuyến đường đô thị ngoài quy định nêu tại khoản 2, điều này. 4. Thời gian thỏa thuận quy hoạch đối với hệ thống chiếu sáng đường phố không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư. 5. Những trường hợp không thực hiện thủ tục nêu tại khoản 1 điều này gồm: a) Công tác duy tu, bảo trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo kế hoạch bảo trì công trình hàng năm; b) Khu vực đô thị đã có quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c) Lắp đặt hệ thống chiếu sáng trên cột cấp điện hiện có. Điều 7. Chiếu sáng công cộng tại khu đô thị mới, khu dân cư mới theo dự án Khi triển khai xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư mới theo dự án, chủ đầu tư phải đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt. Đồng thời, chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu dân cư mới phải có trách nhiệm vận hành và bảo vệ chiếu sáng công cộng đô thị trong khu vực dự án đến khi bàn giao cho cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
2,126
8,095
Chương 3. QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Điều 8. Chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị bao gồm: a) Chiếu sáng công trình giao thông: Bảo đảm các chức năng về chiếu sáng cho các đối tượng tham gia giao thông hoạt động an toàn về ban đêm; b) Chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị: Chiếu sáng tại các công trình công cộng do UBND cấp huyện quản lý bao gồm công viên, vườn hoa, quảng trường và các không gian công cộng có ý nghĩa về chính trị, lịch sử, văn hóa trong đô thị được tổ chức chiếu sáng theo quy hoạch đô thị hoặc kế hoạch chiếu sáng đô thị được UBND cấp huyện phê duyệt. 2. UBND cấp huyện là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị bao gồm: a) Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị sau khi hết thời hạn sử dụng, khai thác theo quy định; c) Nhận bàn giao từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới là chủ sở hữu, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định; d) Nhận bàn giao từ các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị tự bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao theo quy định. Điều 9. Quản lý nhà nước về vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. UBND cấp huyện phê duyệt phương án về thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh theo từng mùa và giảm thiểu số bóng sáng hoặc tiết giảm cường độ bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện năng theo đề nghị của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện và cơ quan được giao quản lý vận hành chiếu sáng công cộng đô thị. 2. UBND cấp huyện phê duyệt phương án chiếu sáng công cộng và chiếu sáng trang trí vào những ngày lễ, ngày tết, sự kiện văn hóa, kinh tế, chính trị của địa phương theo đề nghị của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện và cơ quan được giao quản lý vận hành chiếu sáng công cộng đô thị. Điều 10. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Việc lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị được thực hiện theo một trong các hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương. 2. Đối với thành phố, thị xã thuộc tỉnh, UBND tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành và hình thức quản lý (đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch) hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đề nghị của UBND thành phố, thị xã. 3. Đối với đô thị thuộc huyện, UBND huyện quyết định lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành và hình thức quản lý (đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch) hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đề nghị của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện. 4. Việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý, vận hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng, ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. Điều 11. Chiếu sáng khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng 1. Thực hiện chiếu sáng mặt ngoài công trình theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 15, Nghị định 79/2009/NĐ-CP và trong khuôn viên công trình do chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng các công trình đó đầu tư, quản lý và vận hành. 2. UBND cấp huyện hướng dẫn cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng các công trình chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng trong khuôn viên công trình đảm bảo hài hòa với chiếu sáng các công trình giao thông; không gian công cộng và các công trình xung quanh. 3. Không sử dụng nguồn điện phục vụ cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị nêu tại khoản 1, Điều 8 Quy định này để sử dụng cho chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng trong khuôn viên công trình của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình. Điều 12. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội UBND cấp huyện cho phép chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phù hợp vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị trên địa bàn do mình quản lý theo đề nghị của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện. Kết quả giải quyết được đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi. Điều 13. Thẩm quyền bàn giao công trình hoàn thành 1. Dự án chiếu sáng đô thị đã hoàn thành việc xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bàn giao cho cơ quan được giao quản lý, vận hành theo quy định. 2. Chủ đầu tư chỉ tiến hành công tác bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình cho cơ quan quản lý vận hành sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình theo qui định hiện hành về trình tự đầu tư xây dựng, và quản lý chất lượng công trình. 3. Thành phần tham gia bàn giao: Chủ đầu tư của dự án, cơ quan quản lý vận hành, cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện, Sở Xây dựng (đối với thành phố, thị xã thuộc tỉnh), các đơn vị có liên quan khác theo sự phân công của UBND cấp huyện. Cơ quan quản lý vận hành có trách nhiệm báo cáo kết quả bàn giao cho UBND cấp huyện để công nhận danh mục công trình do đơn vị quản lý. 4. Nội dung bàn giao bao gồm: Kết quả kiểm tra thực tế hiện trường và hồ sơ, tài liệu pháp lý về xây dựng công trình. Kết quả và hồ sơ bàn giao được đồng thời gửi cho thành phần bàn giao theo khoản 3, điều này để quản lý cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm các sở, ban, ngành của tỉnh 1. Sở Xây dựng: a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn toàn tỉnh; b) Hướng dẫn lập, thẩm định phần quy hoạch chiếu sáng đô thị trong các đồ án quy hoạch đô thị. Quản lý thực hiện phát triển chiếu sáng đô thị theo quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật về quản lý chiếu sáng đô thị; đầu mối tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về chiếu sáng, đô thị trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý. Đồng thời, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, bảo trì, khai thác sử dụng hệ thống chiếu sáng đô thị; d) Chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quy hoạch, đầu tư phát triển và tổ chức chiếu sáng đô thị; quản lý, vận hành, sử dụng và các hoạt động khác liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác quản lý của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định kế hoạch phát triển chiếu sáng đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm, theo các chương trình của Chính phủ; f) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn. Theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực Đắk Lắk cân đối, bố trí đảm bảo nguồn điện duy trì hoạt động thường xuyên cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; b) Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành, bảo trì và thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị. 3. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn cơ chế thanh toán và các điều khoản của hợp đồng giữa đơn vị được giao quản lý và đơn vị xây lắp; đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị; b) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí dự toán ngân sách hằng năm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng, đô thị. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư các công trình chiếu sáng công cộng đô thị theo kế hoạch được duyệt. 5. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Phối hợp, hướng dẫn đối với chính quyền đô thị trong công tác quản lý chiếu sáng khu vực lễ hội, chiếu sáng quảng cáo, trang trí,... đảm bảo an toàn và mang tính thẩm mỹ. Điều 15. UBND cấp huyện 1. Tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý. 2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức tham gia quản lý và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị; quy định về quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn được giao quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này. 3. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 4. Chủ trì, phối hợp cùng đơn vị quản lý, vận hành lập kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện, đưa vào chương trình hoặc kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm của địa phương. 5. Phê duyệt cơ chế hỗ trợ, cơ chế huy động vốn đóng góp từ cộng đồng dân cư vào việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp chiếu sáng ngõ, hẻm trong đô thị. 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp tình hình giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị.
2,063
8,096
7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao - tiết kiệm điện và chấp hành các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. 8. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định này theo thẩm quyền và địa bàn quản lý. Điều 16. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn theo phân công của UBND cấp huyện. 2. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 3. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ công trình chiếu sáng đô thị. Đề xuất hướng phát triển chiếu sáng đô thị trên địa bàn. Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị 1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng chế độ vận hành. 2. Báo cáo định kỳ hàng quý cho UBND cấp huyện về tình hình quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị do đơn vị quản lý, vận hành. 3. Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp, thay thế, sửa chữa thuộc hợp đồng đặt hàng duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị đã được phê duyệt; lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo hệ thống chiếu sáng để báo cáo UBND cấp huyện trong kỳ kế hoạch hàng năm. 4. Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng ký kết với cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. Kiểm kê toàn bộ hệ thống, chiếu sáng công cộng đô thị định kỳ 2 lần 1 năm, trong đó cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi trong kỳ kiểm kê. 5. Chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương kiểm tra, bảo vệ và phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng. 6. Chịu toàn bộ trách nhiệm bảo đảm về tài sản và an toàn hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh để phát triển giáo dục; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm, chương trình, dự án về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; c) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh cụ thể đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua theo quy định của pháp luật; d) Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (thị xã, thành phố). 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài): Trường trung cấp chuyên nghiệp; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp học trung học phổ thông); trung tâm giáo dục thường xuyên; trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục và đào tạo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ các cơ sở giáo dục thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục, công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở hằng năm; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục vị trí việc làm, số người làm việc đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức các cơ sở giáo dục trực thuộc và công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo. 6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn tỉnh; 7. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục cho phù hợp với thực tế địa phương; lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh; 8. Thực hiện quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh; 9. Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trong toàn tỉnh; 10. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm về tổ chức và hoạt động giáo dục đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; 11. Tổ chức xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn tỉnh; 12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn;
2,033
8,097
13. Tổ chức ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến, các sáng kiến, kinh nghiệm trong giáo dục, tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các cơ sở giáo dục; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao; 14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn), trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp trung học phổ thông), trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục trực thuộc khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 16. Quyết định mở mã ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 17. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 18. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật; 19. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật; 20. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật; 21. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự túc ở ngoài nước theo quy định pháp luật; kiểm tra hoạt động của các tổ chức này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của pháp luật; thống kê, tổng hợp người đi nghiên cứu, học tập ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định; 22. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật. 23. Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác thanh, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật; 24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở; 25. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Sở Giáo dục và Đào tạo, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương: a) Văn phòng; b) Thanh tra Sở; c) Phòng Tổ chức cán bộ; d) Phòng Tài chính; đ) Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng; e) Phòng Thư viện - Thiết bị và công nghệ thông tin; ê) Phòng Giáo dục Mầm non; g) Phòng Giáo dục Tiểu học; h) Phòng Giáo dục Trung học; i) Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp và thường xuyên; k) Phòng Công tác học sinh, sinh viên. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: a) Trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn); b) Trường trung học phổ thông (THPT), trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp THPT); c) Trường chuyên biệt (trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường khuyết tật); d) Trung tâm giáo dục thường xuyên; đ) Các cơ sở giáo dục khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý. Điều 4. Biên chế Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý biên chế công chức, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định số công chức hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đủ biên chế công chức theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ thuộc Sở 1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Cấp trưởng và cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp của tỉnh. Riêng chức danh Chánh thanh tra Sở thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chế độ làm việc của sở Giáo dục và Đào tạo và lãnh đạo sở 1. Sở Giáo dục và Đào tạo làm việc theo chế độ Thủ trưởng, cấp dưới chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh cấp trên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 2. Chế độ làm việc của Lãnh đạo Sở theo quy định sau: a) Giám đốc chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Sở; thực hiện việc phân công trách nhiệm giữa các thành viên trong Lãnh đạo Sở; b) Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp giải quyết công việc thuộc một số lĩnh vực công tác được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện công việc đó. Phó Giám đốc trực được Giám đốc ủy quyền lãnh đạo, điều hành hoạt động của Sở và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của Giám đốc khi Giám đốc đi vắng; c) Mỗi thành viên Lãnh đạo Sở có trách nhiệm báo cáo, thông tin về tình hình thực hiện công tác và xử lý công việc do mình phụ trách cho các thành viên khác biết trong các kỳ họp Lãnh đạo sở. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên ngành cấp trên của Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chấp hành, triển khai, thực hiện các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo của Bộ một cách nghiêm túc; thỉnh thị, báo cáo kịp thời. 2. Với Ủy ban nhân dân tỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan cấp trên trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, thỉnh thị, tiếp nhận các chủ trương, chính sách, các ý kiến chỉ đạo để tổ chức triển khai, thực hiện các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo của cấp trên kịp thời. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chuẩn bị báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Với sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh a) Quan hệ giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các Sở, ban ngành tỉnh là mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo giao; b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động bàn bạc, trao đổi, đôn đốc và yêu cầu các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan thực hiện nhiệm vụ phối hợp trong công tác để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cùng nhau phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề chưa được thống nhất giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở, ban ngành khác; c) Các sở, ban ngành chức năng khi kiểm tra, xử lý các công việc có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo phải có sự tham gia phối hợp của Sở Giáo dục và Đào tạo. 4. Với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố a) Mối quan hệ của Sở Giáo dục và Đào tạo với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố là quan hệ phối hợp chỉ đạo chuyên môn trong lĩnh vực chuyên ngành giáo dục và đào tạo; b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo trên phạm vi huyện, thị xã, thành phố; c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố những chủ trương, chính sách, quy định của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh trên các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, để Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện tại địa phương;
2,102
8,098
d) Các vấn đề chưa được thống nhất giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý. 5. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo. a) Mối quan hệ của Sở Giáo dục và Đào tạo với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố là quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ; b) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm triển khai, phổ biến kịp thời cho Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố những chủ trương, chính sách, quy định của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh trên các lĩnh vực thuộc ngành giáo dục và Đào tạo để tổ chức thực hiện tại địa phương; c) Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các lĩnh vực công tác của ngành và chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 6. Với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo. a) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thuộc ngành giáo dục và đào tạo đóng trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đăng ký, thực hiện các quy định thuộc lĩnh vực giáo dục có liên quan, báo cáo định kỳ và đột xuất về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Điều 9. Căn cứ vào quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc, xây dựng quy chế làm việc nội bộ, mối quan hệ với các đơn vị trực thuộc của Sở, bố trí cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với trình độ chuyên môn theo chỉ tiêu biên chế được giao để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đã được phân công. Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA NHÓM 2 THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Chánh Văn phòng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 6 NĂM 2012 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 6 năm 2012, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 6 năm 2012 là 1 USD = 20.828 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 6 năm 2012 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 6 NĂM 2012 (Kèm theo Thông báo số 1528/TB-KBNN ngày 01/6/2012 của Kho bạc Nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Thời gian qua, các cấp, các ngành, các địa phương và các hội, đoàn thể tỉnh đã tập trung tổ chức thực hiện nhiều giải pháp nhằm tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Bên cạnh kết quả đạt được, công tác bảo đảm trật tự ATGT trong 5 tháng đầu năm 2012 còn một số tồn tại, hạn chế: Chưa đạt chỉ tiêu giảm 5% số vụ tai nạn, số người chết và bị thương (số vụ tai nạn giao thông tăng 25%, số người chết tăng 6,7% và số người bị thương tăng 76%); các vi phạm quy tắc giao thông đường bộ còn nhiều; vi phạm hành lang ATGT còn diễn biến phức tạp và nghiêm trọng; tình trạng phương tiện thủy không đăng ký, đăng kiểm, các bến thủy nội địa không đủ điều kiện vẫn hoạt động chưa được xử lý kịp thời. Một số sở, ngành, hội, đoàn thể chưa quan tâm thích đáng tới công tác đảm bảo ATGT; công tác phối hợp thực hiện, điều hành giữa các ngành, các địa phương chưa tốt, hiệu quả không cao. Nhằm đạt được các mục tiêu trong năm an toàn giao thông và các năm tiếp theo, nhất là mục tiêu tối thiểu giảm 5% số vụ tai nạn, số người chết và số người bị thương, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, ngành, địa phương và các hội, đoàn thể tỉnh: 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cán bộ, công nhân viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân chấp hành nghiêm pháp luật về giao thông; tích cực tham gia và hưởng ứng các hoạt động trong năm an toàn giao thông để tạo sự chuyển biến rõ nét trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Trong đó: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương, các cơ quan thông tin đại chúng: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông, thực hiện đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, tăng cường thời lượng và số lượng thông tin tuyên truyền; trong công tác tuyên truyền có tổ chức tuyên truyền lưu động, quảng cáo, triển lãm và các hình thức khác, nhất là tại các xã vùng xa khu vực trung tâm các huyện, thành phố, thị xã. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục trên cả chiều rộng và chiều sâu; tăng cường tin, bài, chuyên mục và thời gian phát sóng đưa tin; chú trọng tuyên truyền nhân tố điển hình, gương người tốt, việc tốt; phê phán tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm. Phối hợp với Công an tỉnh thông báo công khai danh sách các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông. Công an tỉnh phối hợp với Viện kiểm sát, Tòa án tỉnh thực hiện điều tra, xét xử công khai nghiêm khắc các vụ tai nạn giao thông để nâng cao tính giáo dục, răn đe, phòng ngừa; Tập hợp và thông báo về các cơ quan, đơn vị, trường học, địa phương danh sách những cán bộ, công nhân viên chức, học sinh... vi phạm luật giao thông. Các cơ quan, đơn vị, trường học, địa phương được thông báo có công dân thuộc quyền quản lý vi phạm phải tiến hành kiểm điểm và có báo cáo lại với cơ quan thông báo. Sở Giáo dục và Đào tạo: Nâng cao chất lượng giáo dục kiến thức an toàn giao thông trong trường học; xây dựng kế hoạch, chương trình giáo dục văn hóa, pháp luật về giao thông vào giảng dạy phù hợp với từng lứa tuổi, số lượng tiết học phù hợp với chương trình giảng dạy của từng cấp, từng khối. UBND các huyện, thành phố, thị xã: Chỉ đạo Đài truyền thanh huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn tuyên truyền, vận động nhân dân tìm hiểu và chấp hành pháp luật giao thông. 2. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm Huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ tăng cường kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm trật tự an toàn giao thông; mở các đợt cao điểm tuần tra, kiểm soát, nhất là trên các tuyến quốc lộ qua địa bàn tỉnh như: Quốc lộ 5, Quốc lộ 18, Quốc lộ 37 và Quốc lộ 38; phối hợp kiểm tra xử lý vi phạm trên các tuyến đường tỉnh, đường giao thông nông thôn. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về vận tải khách, vận tải vật liệu; xe quá khổ, quá tải. Kiên trì xử lý người đi mô tô không đội mũ bảo hiểm, vi phạm tốc độ cho phép, chở 3 người trở lên, xử lý nghiêm các trường hợp đua xe, lạng lách, đánh võng nhất là vào các ngày nghỉ, ngày lễ, giờ cao điểm, buổi tối tại trung tâm các huyện, thành phố, thị xã, nhất là khoảng thời gian từ 18h đến 24h hàng ngày. Kiểm tra, xử lý, giải tỏa các vi phạm trật tự ATGT, nhất là các vi phạm hành lang đường bộ, đường sắt; các vi phạm hoạt động giao thông thủy nội địa về phương tiện, bến bãi.
2,054
8,099
Nghiêm cấm cán bộ, công chức can thiệp vào việc kiểm tra, xử lý vi phạm của các lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự ATGT. Cán bộ, công chức không sử dụng đồ uống có cồn trong giờ làm việc; tuyên truyền, vận động nhân dân và xây dựng quy chế cơ quan, đơn vị không sử dụng đồ uống có cồn vào buổi sáng, buổi trưa. 3. Tăng cường công tác quản ký cơ sở hạ tầng giao thông và nâng cao điều kiện an toàn kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp và sửa chữa; nâng cao chất lượng quản lý các tuyến đường bộ. Rà soát, thống kê các điểm đen, các vị trí giao cắt trái phép với đường bộ, đường sắt thường xuyên xảy ra TNGT để có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời các hư hỏng mới phát sinh; bổ sung biển báo hiệu, sơn gờ giảm tốc, vạch kẻ đường. Thực hiện tốt công tác bảo đảm ATGT tại các vị trí, đoạn đường đang thi công. Trên các tuyến đường thủy nội địa, tăng cường công tác quản lý, bổ sung hệ thống báo hiệu, thanh thải chướng ngại vật, đảm bảo cho phương tiện đi lại đúng luồng và an toàn. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe: cải tiến chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng điều khiển phương tiện, kiến thức pháp luật trật tự ATGT; coi trọng chất lượng sát hạch và kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện. Triển khai thực hiện công tác quản lý và bảo vệ hành lang ATGT theo nội dung của Nghị định 11/2010/NĐ - CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ, Quyết định số 04/2012/QĐ - UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 4. Nghiêm túc thực hiện sự chỉ đạo của Ban ATGT tỉnh trong Kế hoạch số 107/KH-ATGT ngày 28/12/2011 thực hiện năm an toàn giao thông 2012. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo quy định và sự chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh và Ban ATGT tỉnh thực hiện công tác bảo đảm trật tự ATGT. Trong đó: Ban ATGT tỉnh có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo và đôn đốc các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ trong năm ATGT; chủ trì tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác bảo đảm trật tự ATGT. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện nếu không thực hiện tốt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại đơn vị, địa phương phụ trách phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và coi đó là một trong những yêu cầu bắt buộc cần có để xem xét, đề nghị thi đua cho cơ quan, chính quyền. 5. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Ban ATGT tỉnh xây dựng tài liệu tuyên truyền riêng về văn hóa và pháp luật giao thông để phổ biến rộng rãi trong toàn tỉnh. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Liên đoàn Lao động tăng cường phổ biến, giáo dục cán bộ, đoàn viên, hội viên của cơ quan đơn vị mình chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông; tổ chức các hoạt động thực hiện công tác bảo đảm trật tự ATGT với nhiều hình thức tuyên truyền, giáo dục và hoạt động có hiệu quả trong việc gắn công tác bảo đảm trật tự ATGT với các hoạt động của Hội, Đoàn thể, góp phần nâng cao nhận thức cũng như ý thức chấp hành luật giao thông trong nhân dân. 6. Kinh phí thực hiện Ban An toàn giao thông tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan thực hiện phân bổ nguồn kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định, trình UBND tỉnh quyết định và chuyển kinh phí kịp thời cho các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác bảo đảm trật tự ATGT. Công tác bảo đảm trật tự ATGT là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị này, tạo cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm trật tự ATGT một cách bền vững trong năm An toàn giao thông 2012 và các năm tiếp theo, kiên quyết kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG VÀNG, ĐỒNG, NIKEN, MOLIPĐEN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ đề nghị của Công ty cổ phần Đô Linh tại công văn số 122/2012-CT ngày 22 tháng 5 năm 2012 về việc bổ sung điểm mỏ vàng Tà Sỏi, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An vào danh mục dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng vàng quy mô công nghiệp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung điểm mỏ vàng Tà Sỏi, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An vào Phụ lục 4 (Danh mục dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng vàng quy mô công nghiệp, giai đoạn 2008 - 2015) Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Diện tích và tọa độ góc điểm mỏ vàng nêu trên thể hiện tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 06 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 06 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 3054/QĐ-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Diện tích, tọa độ góc điểm mỏ vàng Tà Sỏi, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XI MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 A. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN 1. Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững, ổn định chính trị - xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta. Hệ thống pháp luật và chính sách phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Diện thụ hưởng chính sách ngày càng mở rộng, mức hỗ trợ được nâng lên. Nguồn lực đầu tư phát triển các lĩnh vực xã hội ngày càng lớn, được tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội khác. Các lĩnh vực xã hội đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhất là giảm nghèo, tạo việc làm, ưu đãi người có công, giáo dục và đào tạo, y tế, trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, công tác gia đình và bình đẳng giới. Đời sống vật chất và tinh thần của người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân và sự ổn định chính trị - xã hội. Nước ta được Liên hợp quốc công nhận là một trong các quốc gia đi đầu trong việc thực hiện một số mục tiêu Thiên niên kỷ. Tuy nhiên, lĩnh vực xã hội vẫn còn nhiều hạn chế, một số mặt yếu kém kéo dài, chậm được khắc phục. Tạo việc làm và giảm nghèo chưa bền vững, tỉ lệ hộ cận nghèo, tái nghèo còn cao. Mức trợ cấp ưu đãi người có công còn thấp. Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; kết quả phổ cập giáo dục ở nhiều huyện miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp; chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ chưa đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn cao và giảm chậm; vệ sinh, an toàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ. Tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiếm y tế còn thấp. Đời sống của một bộ phận người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn rất khó khăn, chưa bảo đảm được mức tối thiểu các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là về nhà ở và sử dụng nước sạch. Chênh lệch các chỉ số về an sinh xã hội giữa miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số với mức trung bình của cả nước còn lớn. 2. Những hạn chế, yếu kém nêu trên là do nước ta còn nghèo, hậu quả chiến tranh để lại rất nặng nề, thiên tai xảy ra thường xuyên, gây thiệt hại lớn. Quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, chồng chéo. Chính sách xã hội còn chậm đổi mới so với chính sách kinh tế. Còn thiếu các giải pháp hữu hiệu để thu hẹp khoảng cách về mức sống và an sinh xã hội giữa các vùng, miền. Việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật chưa nghiêm, hiệu quả thấp; sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ. Công tác thanh tra, kiểm tra ở nhiều nơi chưa được coi trọng. Nguồn lực thực hiện các chính sách xã hội còn hạn hẹp, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước; chưa động viên, thu hút được nhiều sự tham gia của xã hội và khuyến khích người thụ hưởng chính sách tự vươn lên.
2,046