text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Công dụng thuốc Usverin Usverin là thuốc chống co thắt thường được sử dụng để giảm các triệu chứng do rối loạn đường tiêu hóa gây ra, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu. Ngoài ra, trong một số trường hợp, thuốc cũng được chỉ định để giúp giảm đau bụng kinh ở chị em phụ nữ. 1. Thuốc Usverin có tác dụng gì? Usverin là một sản phẩm của Công ty cổ phần US Pharma USA với thành phần chính là Alverin citrat.Đây là thuốc chống co thắt có khả năng làm giảm chứng sưng phù và những cơn đau co thắt ở vùng bụng. Khi cơ thể hấp thụ thuốc, Usverin có thể tác động đến các cơ ở phần bụng dưới, giúp cho các cơ này giãn ra. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Usverin 2.1. Chỉ định. Với thành phần trên, thuốc Usverin thường được chỉ định trong những trường hợp như:Hỗ trợ điều trị các triệu chứng đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật.Ðiều trị các biểu hiện đau hay co thắt vùng tiết niệu hoặc sinh dục như đau bụng kinh, đau quặn thận...Ngoài ra, một số trường hợp khác cũng có thể sử dụng Usverin khi có chỉ định của bác sĩ.2.2. Chống chỉ định. Một số lưu ý chống chỉ định của Usverin gồm:Người dị ứng với thành phần Alverin citrat trong thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và trong thời kỳ cho con bú.Những người bị tắc ruột hoặc liệt ruột.Bệnh nhân bị tắc ruột do phân.Những người bị mất trương lực đại tràng cũng không được sử dụng. 3. Liều lượng và cách dùng Usverin là thuốc sử dụng cho người lớn hoặc trẻ trên 12 tuổi với liều lượng tùy thuộc vào vấn đề và tình trạng bệnh. Thông thường, liều dùng Usverin được khuyến cáo ở mức 60 – 120mg, mỗi ngày uống thuốc 1 – 3 lần.Trước khi dùng thuốc, bạn cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ về liều lượng sử dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng thuốc Usverin để tránh những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe.Sau khi sử dụng, bạn cần chú ý bảo quản Usverin ở nơi khô ráo tránh ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30 độ, tránh xa tầm với của trẻ em. Cần kiểm tra hạn dùng của thuốc thường xuyên, tuyệt đối không sử dụng thuốc đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Usverin Khi sử dụng Usverin, một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải gồm:Khó thở, thở khò khè, đôi khi xuất hiện dấu hiệu vàng da và mắt.Có thể xuất hiện phản ứng dị ứng như nổi phát ban, nổi mề đay.Buồn nôn hoặc nôn.Thông thường, những dấu hiệu trên sẽ sớm biến mất khi bạn ngưng dùng thuốc. Trong trường hợp phản ứng phụ xuất hiện kéo dài, lúc này bạn nên dừng ngay việc sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn để có phương pháp điều trị tốt nhất. 5. Tương tác thuốc Usverin Hiện nay chưa có báo cáo về tương tác thuốc giữa Usverin và các loại thuốc khác. Tuy nhiên, bạn vẫn cần cẩn trọng khi dùng kết hợp với một số thuốc điều trị bệnh. Tốt nhất bạn hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng, cho dù là các loại vitamin hay thảo dược. 6. Xử lý khi quên hoặc dùng quá liều Usverin Nếu bạn quên uống một liều thuốc Alverin, hãy bổ sung ngay lập tức khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra đã quá gần với thời gian dùng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên.Trường hợp dùng quá liều thường nguy hiểm hơn nên bạn cần theo dõi những biểu hiện bất thường của cơ thể để gặp bác sĩ và có biện pháp xử lý phù hợp.Bài viết đã cung cấp một số thông tin tham khảo mà bạn nên biết trước khi sử dụng thuốc Usverin. Hãy dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn từ bác sĩ để thuốc phát huy hiệu quả, tránh những vấn đề phát sinh ngoài ý muốn.
vinmec
720
Chi phí mổ polyp túi mật là bao nhiêu? Polyp túi mật là các u nhỏ nhô ra từ niêm mạc bên trong túi mật do sự nhân lên bất thường của các tế bào. Đa số các trường hợp polyp túi mật là lành tính nhưng vẫn có khoảng 2-8% có nguy cơ chuyển thành ung thư. Khi ấy, cần phải phẫu thuật cắt polyp túi mật. Vậy polyp túi mật khi nào cần mổ, chi phí mổ polyp túi mật là bao nhiêu, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây 1.Chi phí mổ polyp túi mật là bao nhiêu? Polyp túi mật là các tổn thương dạng u hoặc giả u xuất phát từ thành niêm mạc túi mật phát triển lồi vào bên trong túi mật. Khoảng 92-95% trường hợp polyp túi mật là lành tính, không gây ra triệu chứng gì mà chỉ tình cờ phát hiện ra. Polyp túi mật lành tính được chia thành 2 loại: u thật (u tuyến, u cơ, u mỡ..) và u giả (viêm giả u, u cơ tuyến, u cholesterol…) Polyp túi mật ác tính (u sắc tố, ung thư tuyến, di căn ung thư..) chiếm từ 5-8% và thường gây ra các triệu chứng tương tự sỏi mật như đau hạ sườn phải hoặc vùng trên rốn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, ăn uống khó tiêu,.. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị polyp túi mật. Việc điều trị chủ yếu qua siêu âm để theo dõi định kỳ và phẫu thuật cắt túi mật. Và chi phí mổ polyp túi mật còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bạn. Do đó người bệnh tốt nhất cần tới bệnh viện để thăm khám và tư vấn cụ thể về phương pháp phẫu thuật cũng như dự kiến chi phí. Chi phí mổ polyp túi mật khác nhau tùy theo tình trạng polyp túi mật là lành tính hay ác tính. 1.1 Chi phí mổ polyp túi mật lành tính Nếu người bệnh bị polyp túi mật lành tính hay ung thư túi mật giai đoạn đầu thì phương pháp phẫu thuật chính là cắt túi mật nội soi. Phương pháp này được đánh  giá là tiêu chuẩn vàng trong điều trị polyp túi mật. Bởi phẫu thuật ít xâm lấn, ít đau, không quá phức tạp, người bệnh phục hồi nhanh và tỷ lệ biến chứng thấp. Thời gian nằm viện sau mổ chỉ từ 1-3 ngày. Chi phí sẽ gồm tiền công mổ, thuốc men, giường bệnh, xét nghiệm,.. Đối với người bệnh đã có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm bảo lãnh sẽ được hỗ trợ một phần các chi phí này. 1.2 Chi phí mổ polyp túi mật ác tính Nếu người bệnh bị polypo túi mật ác tính, đã có xâm lấn hay di căn hạch thì phương pháp điều trị sẽ là cắt túi mật, cắt một phần gan quanh túi mật, nạo hạch di căn và thường phải mổ mở. Ca mổ hở sẽ phức tạp hơn và có tỷ lệ tai biến, biến chứng cao hơn. Nếu tình trạng sức khỏe sau mổ của người bệnh tiến triển tốt thì sau 5-7 ngày sẽ được xuất viện. Chi phí mổ trong trường hợp này sẽ cao hơn so với mổ polyp túi mật lành tính. Tiên lượng sức khỏe của người bệnh sau khi cắt túi mật cũng phụ thuộc vào bản chất của bệnh. Nếu là polyp túi mật lành tính, mổ xong được xem là hết bệnh. Cắt túi mật hầu như không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, người bệnh chỉ gặp một số vấn đề nhỏ do dịch mật đổ trực tiếp vào ruột như tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu,… Nếu người bệnh bị polyp túi mật ác tính hay ung thư túi mật thì sau khi mổ cắt túi mật thì tùy theo giai đoạn của bệnh mà cần theo dõi hay điều trị thêm. Tiên lượng sống thêm còn tùy theo giai đoạn ung thư đã xâm lấn gan hay di căn hạch hay chưa. 2. Khi nào cần mổ polyp túi mật? Mặc dù phần lớn polyp túi mật là lành tính nhưng vẫn có từ 5-8% có thể tiến triển thành ung thư. Vì vậy việc phát hiện sớm và có các biện pháp dự phòng, can thiệp kịp thời là rất cần thiết để kiểm soát bệnh tốt hơn. Nếu polyp có kích thước dưới 10mm có thể chỉ cần theo dõi thường xuyên mỗi 3-6 tháng mà chưa cần cắt túi mật. Phẫu thuật cắt bỏ túi mật thường được chỉ định khi polyp túi mật có nguy cơ cao phát triển thành u ác tính như: – Polyp túi mật có kích thước lớn hơn 10mm. – Đa polyp: kích thước nhỏ nhưng mọc thành cụm trong túi mật – Hình ảnh siêu âm cho thấy có dấu hiệu ác tính (polyp có chân lan rộng, không đều đặn, phát triển nhanh). – Polyp túi mật tiến triển nhanh sau thời gian theo dõi từ 3-6 tháng. Polyp túi mật có chỉ định mổ khi khối polyp có kích thước lớn hoặc có các dấu hiệu nghi ngờ ung thư. 3. Chăm sóc người bệnh sau mổ polyp túi mật 3.1 Theo dõi sau mổ Sau khi mổ cắt túi mật, người bệnh cần nằm viện theo dõi vài ngày đầu đến khi vết mổ ổn định và sức khỏe của người bệnh bình thường: – 2 giờ sau mổ, người bệnh sẽ được theo dõi chắc chẽ các dấu hiệu sinh tồn và các dấu hiệu bất thường như đau. – 6 đến 8 giờ sau phẫu thuật, người bệnh có thể ăn và vận động nhẹ nhàng để tăng lưu thông máu, tăng vận động đường mật để giảm đau viêm và đầy trướng bụng. – 1-2 ngày đầu sau phẫu thuật, người bệnh được theo dõi các dấu hiệu biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng, rò rỉ mật. Thời điểm này cần quan sát các biểu hiện bất thường như sưng, nóng, đỏ, đau, sốt, nôn,.. và thông báo cho bác sĩ. – Sau khi xuất viện, người bệnh có thể vẫn cảm thấy đau nhưng tình trạng này sẽ cải thiện dần dần trong 2-3 tuần kế tiếp. – Giữ cho vết mổ sạch và khô, thay băng thường xuyên, không để nhiễm nước vào vết mổ. Sau phẫu thuật cắt polyp túi mật, ngươi bệnh cần chú ý chăm sóc vết mổ và chế độ ăn uống để nhanh khỏi bệnh và hạn chế biến chứng sau mổ 3.2 Sau mổ polyp túi mật nên ăn gì? Sau khi cắt bỏ túi mật, chức năng tiêu hóa có thể bị rối loạn và khả năng hấp thu chất béo của cơ thể bị giảm. Để có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, người bệnh cần lựa chọn những loại thực phẩm sau: – Chất béo: Tăng cường các loại chất béo có nguồn gốc từ thực vật như dầu oliu, đậu nành, bơ, dầu cải,.. Hạn chế sử dụng chất béo có nguồn gốc động vật như nội tạng, mỡ động vật vì chúng có nhiều cholesterol. Các loại sữa hay sản phẩm từ sữa như phô mai, sữa đặc.. cũng nên tránh vì dễ gây đầy trướng, đau bụng. – Chất đạm: Trong thời gian đầu sau cắt bỏ túi mật cần tránh những loại thịt có màu đỏ như thịt bò, thịt lợn vì chúng giàu cholesterol. Thay vào đó, nên chọn các loại thịt trắng như cá, thịt gà bỏ da, đạm thực vật (đậu nành, trứng). – Chất xơ: Chất xơ rất cần thiết để kích thích nhu động ruột trở lại hoạt động bình thường, đồng thời hạn chế sự kích ứng của axit mật lên niêm mạc đường ruột. Tuy nhiên, cần bổ sung từ từ, không nên ăn quá nhiều trong thời gian đầu có thể gây đầy bụng, sinh hơi. Như vậy, khi kích thước polyp túi mật lớn hay có dấu hiệu ác tính thì cần phải mổ cắt túi mật. Và chi phí mổ polyp túi mật cũng khác nhau tùy theo bản chất bệnh, tình trạng cụ thể của người bệnh. Để tránh xảy ra biến chứng ung thư túi mật, người bệnh cần kiểm tra sức khở định kỳ để theo dõi tiến triển của polyp và có biện pháp điều trị kịp thời.
thucuc
1,416
Công dụng của thuốc Utoma Utoma là thuốc gì? Utoma là loại thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chỉ định trong điều trị chứng tăng lipid máu, phòng ngừa nguy cơ bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ chi tiết cho người dùng về cách sử dụng cũng như lưu ý khi sử dụng. 1. Công dụng của thuốc Utoma Thành phần chính của thuốc Utoma là Gemfibrozil USP 300mg cùng với các loại tá dược vừa đủ. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng triglyceride máu (Type IIa, IIb bà IV theo xếp loại Fredrickson): Sử dụng thuốc Utoma để ngăn ngừa nguy cơ bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim nguyên phát.Người bệnh rối loạn lipid máu type III và V.Người bệnh rối loạn lipid máu kèm theo bị đái tháo đường.Người bệnh rối loạn lipid máu kèm theo bị u vàng.Chống chỉ định thuốc trong các trường hợp sau:Người quá mẫn và nhạy cảm với thành phần thuốc Gemfibrozil.Rối loạn chức năng gan, mật nặng, bao gồm cả bệnh lý xơ túi mật.Người mắc bệnh túi mật từ trước khi sử dụng.Người đang sử dụng thuốc có thành phần Cerivastatin. 2. Liều lượng và cách sử dụng Utoma Liều lượng khuyến cáo đối với thuốc Utoma là uống mỗi lần 600mg, sử dụng 2 lần một ngày. Lưu ý là sử dụng trước khi ăn sáng và ăn tối 30 phút.Vì được bào chế dưới dạng viên nang cứng, người dùng có thể uống trực tiếp với nước. 3. Tác dụng phụ của thuốc Utoma Thuốc có thể gây ra một số phản ứng không mong muốn đối với một số người, phản ứng này có thể diễn ra theo nhiều mức độ, tùy thuộc vào tình trạng cơ thể và sự đáp ứng thuốc của từng người.Một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Utoma là:Đau dạ dày.Tiêu chảy.Nôn và buồn nôn.Chóng mặt.Mệt mỏi.Cảm giác ngứa ở các chi.Đau đầu.Suy giảm khả năng tình dục.Mờ mắt.Đau cơ.Yếu cơ.Giãn cơ.Ngoài ra, sau khi sử dụng, nếu người dùng cảm thấy khó chịu hoặc có những biểu hiện bất thường nằm ngoài những triệu chứng trong danh sách kể trên, hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được hỗ trợ và tư vấn. 4.Sử dụng thuốc Utoma có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi mật. Do đó, nếu nhận thấy có những dấu hiệu của sỏi mật, người dùng cần đi thăm khám để có phương án can thiệp, hỗ trợ phù hợp. Trong trường hợp phát hiện sỏi mật, người dùng cần ngưng dùng thuốc ngay.Phụ nữ có thai và cho con bú nên cân nhắc khi sử dụng.Do nguy cơ mờ mắt sau khi sử dụng thuốc Utoma, người dùng cần thận trọng trong quá trình điều khiển phương tiện giao thông.Không tự ý ngừng sử dụng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ. 5. Tương tác của Utoma với các loại thuốc khác Tăng nguy cơ tiêu cơ vân, viêm cơ khi sử dụng Utoma cùng với các loại thuốc nhóm STATIN, cụ thể là: Ovastatin. Pravastatin, Simvastatin. Fluvastatin hoac Atorvastatin, Cerivastatin.Tăng tác dụng và dẫn đến chảy máu khi sử dụng cùng Warfarin.Thuốc Utoma sẽ bị giảm tác dụng khi dùng cùng lúc với Colestipol và Cholestyramine, do đó hãy sử dụng cách nhau ít nhất là 2 giờ.Tóm lại, Utoma là thuốc được sử dụng trong việc điều trị các rối loạn lipid máu và dự phòng nguy cơ bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim ở các bệnh nhân rối loạn lipid máu, tăng cholesterol máu. Để đảm bảo an toàn, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước, trong và sau khi sử dụng thuốc.
vinmec
638
Xương móng và những thông tin có thể bạn chưa biết Trong cơ thể chúng ta, chỉ có xương móng không gắn kết với bất cứ bộ phận nào, tuy nhiên chúng lại đảm nhiệm vai trò tương đối quan trọng. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo, chức năng của loại xương kể trên, đồng thời hiểu hơn về hội chứng xương móng. 1. Tìm hiểu vị trí của xương móng Hình dáng của xương móng trông tương đối giống móng ngựa, đoạn xương thường nằm ở đường giữa mặt trước cổ, giữa sụn tuyến giáp, cằm,… Các cơ sẽ được gắn trên đoạn xương này, nhờ vậy xương móng có thể di chuyển tiến, lùi, lên và xuống linh hoạt từ vị trí nghỉ. Đoạn xương móng nằm tương đối xa với các đoạn xương khác trong cơ thể, chúng được liên kết với các đoạn xương khác nhờ các cơ, dây chằng. Đặc biệt, đoạn xương này còn giúp cơ ở lưỡi, miệng, yết hầu, nắp thanh quản và thanh quản liên kết chặt chẽ với nhau, tạo giọng nói cho chúng ta.2. Đặc điểm cấu tạo của xương móng Về cấu tạo, xương móng có hai cặp sừng và thân xương. Thân xương là phần trung tâm của xương móng, cấu tạo của thân xương khá phức tạp với nhiều mặt, nhiều phía. Cặp sừng sẽ hình thành từ hai phía của thân xương, bao gồm sừng lớn và sừng nhỏ. Sừng lớn có đặc điểm cấu tạo như sau: phía trên dẹt, càng về phía dưới càng thuôn nhọn. Sừng lớn có xu hướng nhô ra phía sau, thậm chí vượt ra đường biên bên ngoài thân xương. Một số nhóm cơ như: cơ thắt hầu họng giữa, cơ ức đòn chũm gắn lên bề mặt trên của sừng lớn. Để có tạo điều kiện cho các nhóm cơ gắn kết dễ dàng hơn, bề mặt phía trên của sừng lớn tương đối thô ráp. Ở khu vực ngã ba sừng lớn có sự xuất hiện của cơ stylohyoid, cơ tiêu hóa,… Ở khu vực viền trung gian của sừng lớn là sự xuất hiện của màng thyrohyoid. Sừng nhỏ gồm hai khối hình nón, kích thước khá nhỏ, gốc của chúng chúng nằm ở góc tiếp giáp của thân xương và sừng lớn. Sừng nhỏ nằm trải dài trên đường gờ ngang của thân xương. Vậy có những nhóm cơ này gắn vào xương móng? Thực tế, đoạn này gắn với rất nhiều nhóm cơ quan trọng của cơ thể. Ví dụ như: một số cơ bên trong lưỡi, cơ ức đòn chũm, cơ co thắt hầu họng giữa và cơ genioglossus,… Bên cạnh đó, nhóm cơ suprahyoid cũng được gắn vào xương móng, nhóm cơ này gồm 4 loại, đó là: cơ mylohyoid, cơ geniohyoid, cơ tiêu hóa và cơ stylohyoid. Phần thấp nhất của xương móng có gắn với cơ sternohyoid, cơ omohyoid và thyrohyoid.3. Vai trò của xương móng Nhiệm vụ quan trọng nhất của xương móng là cố định cấu trúc thanh quản, lưỡi và hầu họng, giúp các bộ phận này hoạt động linh hoạt hơn. Nhờ xương móng cố định thanh quản ở phía dưới, lưỡi ở phía trên nên chúng ta có thể tạo ra âm thanh và trò chuyện với mọi người xung quanh. Ngoài ra, đoạn xương này còn hỗ trợ hoạt động của các nhóm cơ, giúp hàm mở ra dễ dàng hơn. Đặc biệt, xương móng còn đảm nhiệm vai trò giữ đường thở mở khi bạn đang chìm vào giấc ngủ. Như vậy, xương móng đảm nhiệm khá nhiều nhiệm vụ, đóng vai trò quan trọng đối với một số hoạt động của cơ thể.4. Hội chứng xương móng có phải vấn đề đáng lo không? Hội chứng xương móng là tổn thương thường gặp, nguyên nhân là do hiện tượng vôi hóa, viêm vùng bám tận của dây chằng trâm - móng tới xương móng. Bệnh nhân mắc hội chứng này sẽ cảm thấy đau buốt, nhói mỗi khi hàm dưới cử động, khi nuốt thức ăn, nước bọt hoặc khi họ di chuyển đầu. Cơn đau xuất hiện ở gốc hàm rồi lan tới cổ, tai. Một số người bệnh cảm giác như có dị vật mắc trong họng. Tốt nhất, người bệnh nên chủ động đi khám để phát hiện sớm hội chứng xương móng và điều trị kịp thời. Bác sĩ thường sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như: chụp X - quang, chụp cắt lớp hoặc chụp cộng hưởng từ để phát hiện tình trạng vôi hóa đầu bám tận của dây chằng trâm - móng. Phương pháp tiêm gây tê vào bám tận của dây chằng trâm - móng, nội soi dạ dày thực quản cũng hỗ trợ bác sĩ phát hiện tổn thương. Nếu phát hiện kịp thời hội chứng xương móng và điều trị sớm, tình trạng bệnh sẽ được cải thiện đáng kể. Hai phương pháp đã và đang được áp dụng để điều trị hội chứng xương móng là: vật lý trị liệu và dùng thuốc nội khoa.5. Kinh nghiệm chăm sóc xương móngĐể bảo vệ xương móng, hạn chế tổn thương xảy ra, chúng ta nên duy trì chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt lành mạnh. Về chế độ dinh dưỡng, chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích chúng ta nên bổ sung thực phẩm giàu khoáng chất như: canxi, thực phẩm giàu vitamin, chất chống oxy hóa, protein và omega 3. Các thực phẩm này giúp xương trở nên chắc khỏe hơn, làm chậm quá trình lão hóa của xương, bao gồm xương móng. Ngược lại, rượu bia, thuốc lá, sản phẩm chứa chất gây nghiện, thuốc an thần thường ảnh hưởng xấu tới sức khỏe xương, gia tăng nguy cơ vôi hóa. Chính vì thế chúng ta nên tránh sử dụng những sản phẩm này trong cuộc sống hàng ngày. Xương móng có thể bị tổn thương nếu khu vực này chịu va đập nghiêm trọng. Đặc biệt người cao tuổi cần thận trọng, bởi vì xương khớp của họ bắt đầu bước vào giai đoạn lão hóa, nguy cơ tổn thương rất cao. Ngoài ra, khi đi ngủ, các bạn nên lựa chọn chiếc gối với chiều cao phù hợp, tránh ảnh hưởng tới xương móng. Chúng ta nên bổ sung Canxi để xương chắc khỏe và dẻo dai hơn
medlatec
1,074
Nắng nóng cẩn thận bệnh viêm da thần kinh tái phát Triệu chứng bệnh Viêm da thần kinh thường nổi ở vùng cổ gáy, đùi, vùng sinh dục. Bệnh phát triển chậm những dễ tái phát, gây ngứa dữ dội theo từng đợt và thường gặp ở những người còn trẻ. Ngứa là biểu hiện điển hình của bệnh viêm da thần kinh. Ban đầu có thể ngứa nhẹ sau đó ngứa dữ dội đặc biệt là về đêm. Bệnh nhân càng gãi nhiều, càng ngứa khiến vùng da tổn thương trở lên dày và có màu nâu sạm, để lại sẹo thâm gây mất thẩm mỹ. Khi gãi nhiều, vùng da bị tổn thương đỏ, sẩn, cộm sau đó có thể tập hợp thành đám, hình bầu dục, có khi thành vệt dài có viền không đều, không rõ, điển hình có thể phân biệt rõ 3 vùng: vùng ngoài có màu sẫm, hơi ráp, da nhăn nhẹ, hơi cộm; vùng giữa có sẩn nhỏ dày đặc, mặt bóng dạng kenli, có vảy da, có vết gãi xước; vùng trung tâm rộng nhất, da sẫm màu, dày cộm, hằn da nổi thành các vệt chéo nhau rất rõ, ở giữa các vệt hằn có sẩn dẹt bóng. Tùy theo vị trí khác nhau sẽ có các vảy xám, đục hay trắng như bột, sừng hóa ở các nếp gấp, vùng tổn thương có thể hơi chợt. Đối với nam giới bị viêm da ở bìu: chỗ viêm bị cộm, sẫm màu hằn sâu trên da, dễ bị chợt và nhiễm khuẩn. Nữ giới bị viêm ở niêm mạc âm hộ có thể xuất hiện bựa trắng, dễ nhầm với bệnh nhiễm nấm candida. Ở các vị trí như nách, bẹn có thể hình thành các đám sùi cộm, khối u rất ngứa. Các đám viêm da thần kinh có thể xuất hiện đơn độc hoặc đối xứng, cũng có khi rải rác ở nhiều nơi, tiến triển hàng tháng, hàng năm, dễ tái phát, ngày càng sẫm màu hay bạc màu dạng bạch biến. Nguyên nhân và biến chứng viêm da thần kinh – Do stress hay rối loạn xúc cảm dẫn đến chu kì ngứa – gãi – ngứa. Điều đó kích thích tăng sản sinh biểu bì, biểu hiện trên lâm sàng là tình trạng liken hóa. – Do rối loạn tiêu hóa nội tiết, các bệnh liên quan đến đường ruột như viêm loét dạ dày, hành tá tràng. – Viêm da thần kinh ở bìu có thể do giun kim, ở âm hộì có thể do nấm candida, khí hư, kí sinh trùng trichomomas. Khi bị bệnh, người bệnh ngứa và gãi nhiều có thể dẫn đến nhiễm khuẩn, hình thành áp xe cạnh tổn thương. Bệnh càng nặng thì càng khó điều trị. Chẩn đoán viêm da thần kinh Chủ yếu dựa vào phát hiện dấu hiệu lâm sàng: tại các vị trí vùng gáy cổ, khuỷu tay, cẳng tay 2 bên, các đám mảng trên bề mặt có nhiều sẩn dẹt bóng, ngứa nhiều. Khi chẩn đoán cần phân biệt với bệnh vảy nến thể thông thường, Eczema thể đồng tiền, lichen planus, Amyloid cẳng chân, bệnh viêm da tiếp xúc và giai đoạn đầu của u sùi dạng nấm. Phương pháp điều trị Bệnh chủ yếu là uống thuốc kháng histamin, thuốc an thần, thuốc giải cảm. Ngoài ra cần chú ý chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tránh căng thẳng, lo lắng.
thucuc
554
Bổ sung vitamin C và kẽm cho trẻ Trong những năm tháng đầu đời, một chế độ ăn uống đủ vitamin C và kẽm rất cần thiết cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh do thiếu kinh nghiệm nên vẫn chưa rõ việc bổ sung vitamin C và kẽm cho trẻ như thế nào là đúng cách và khoa học. 1. Những lợi ích khi bổ sung vitamin C và kẽm cho trẻ Vitamin C là một trong những chất thiết yếu tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau của cơ thể như: thúc đẩy quá trình tái tạo collagen, mạch máu, cơ, sụn và một số chất dẫn truyền thần kinh. Ngoài ra, vitamin C còn được biết đến như một chất chống oxy hóa khá mạnh và hỗ trợ cơ thể hấp thụ các chất khác như sắt, axit folic, canxi,... dễ dàng hơn.Bổ sung vitamin C đầy đủ cho trẻ sẽ tăng cường hệ miễn dịch để bảo vệ trẻ tốt hơn. Hệ miễn dịch vững chắc giúp phòng ngừa các bệnh vặt như cảm cúm, bệnh về đường hô hấp, thậm chí giảm nguy cơ ung thư. Đồng thời, cung cấp vitamin C còn làm nhanh lành vết thương và tránh được tình trạng còi cọc do cơ thể không hấp thu được chất dinh dưỡng.Trong khi đó, kẽm là nguyên tố vi lượng đóng vai trò hỗ trợ sản xuất, sinh sản và phân chia tế bào. Về mặt sinh học, kẽm tham gia vào quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein và các thành phần cơ bản khác của sự sống.Bổ sung kẽm qua các bữa ăn sẽ kích thích trẻ thèm ăn và tránh được tình trạng biếng ăn. Bên cạnh đó, kẽm còn hạn chế suy dinh dưỡng, rối loạn hình thành xương,... ở trẻ nhỏ.Qua đây có thể thấy việc bổ sung vitamin C và kẽm cho trẻ trong giai đoạn phát triển giữ tầm quan trọng không nhỏ. Cung cấp đủ dưỡng chất vitamin C và kẽm sẽ giúp bé mạnh mẽ hơn cũng như hỗ trợ quá trình phát triển của bé trong tương lai được diễn ra thuận lợi. Bổ sung vitamin C và kẽm cho trẻ giữ tầm quan trọng không nhỏ 2. Có nên bổ sung kẽm và vitamin C cho bé cùng lúc? Đây là thắc mắc chung của hầu hết phụ huynh khi tìm hiểu về cách bổ sung kẽm và vitamin C cho bé. Theo các nghiên cứu, vitamin C và kẽm là hai chất bổ trợ và tác động qua lại, có lợi cho sức đề kháng của trẻ, nâng cao khả năng hấp thụ cho cơ thể, hỗ trợ điều hòa các phản ứng oxi hóa khử và chống các gốc oxy hóa tự do có hại.Nhưng để bổ sung kẽm và vitamin C cho bé đúng cách và đạt hiệu quả cao, nên nhờ chuyên gia tư vấn liệu trình bổ sung hợp lý, tránh được trường hợp bổ sung vitamin C quá nhiều mà kẽm thì ít hoặc ngược lại. 3. Cách bổ sung vitamin C và kẽm cho trẻ hợp lý 3.1. Bổ sung vitamin C cho trẻ Bổ sung vitamin C dạng kẹo ngậm: Vitamin C dạng kẹo ngậm có vị ngọt, được hầu hết trẻ em yêu thích. Loại kẹo này được bày bán rộng rãi tại những nhà thuốc trên cả nước. Tuy nhiên, các mẹ cần lưu ý liều lượng cho kẹo ngậm cho trẻ trong một ngày. Có thể tham khảo nhãn thông tin trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ để biết thêm chi tiết.Bổ sung vitamin C dạng sủi: Vitamin C sủi khá quen thuộc với người Việt Nam. Ngoài vitamin C thì các loại viên sủi trên thị trường hiện nay thường chứa nhiều vitamin và dưỡng chất cần thiết khác. Viên sủi vitamin C cũng có vị ngọt, hương thơm và rất dễ hấp thu đối với trẻ.Siro bổ sung vitamin C cho bé: Siro bổ sung vitamin C có tác dụng rất hiệu quả trong trường hợp trẻ bị thiếu hụt vitamin C. Tuy nhiên để đạt công dụng tối đa, các mẹ nên dùng thìa chuyên dụng kèm theo hộp siro để đong được lượng chất chuẩn trong mỗi lần sử dụng. Nếu quá lạm dụng hoặc sai cách rất dễ ảnh hưởng đến sức khỏe của con.Những thực phẩm chứa vitamin C: Đây là nguồn vitamin C được các ưa chuộng nhất bởi sự lành tính. Các mẹ có thể dễ tìm thấy nhiều loại rau củ quả chứa vitamin C như: đu đủ, xoài, khoai lang, cam, bông cải xanh, súp lơ,... để chế biến thành các món ăn dặm thơm ngon và bổ dưỡng cho con. Các loại rau củ quả chứa vitamin C mẹ có thể bổ sung cho bé 3.2. Bổ sung kẽm cho trẻ Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi: Sữa mẹ là nguồn cung cấp kẽm tốt nhất trẻ. Các mẹ nên cố gắng cho trẻ bú sữa mẹ trong 2 năm đầu sau khi sinh để con có thể phát triển toàn diện.Đối với trẻ từ 6 tháng trở lên: Nên bổ sung đa dạng các nguồn thực phẩm từ thực vật và động vật vào bữa ăn của trẻ. Những thực vật giàu kẽm bao gồm rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và đậu,... Ở động vật thì thịt đỏ, hàu, cua, sò, trứng, sữa,... cũng rất giàu kẽm. Để đạt được hiệu quả tốt nhất thì mẹ nên cần bằng giữa việc bổ sung kẽm từ nguồn thực vật và động vật.Kẽm và vitamin C là những chất cần thiết để tăng cường sức đề kháng và duy trì sự phát triển ổn định ở trẻ. Thiếu hụt kẽm và vitamin C sẽ khiến sức khỏe trẻ yếu hẳn đi, dẫn đến mắc nhiều bệnh. Cách tốt nhất để bổ sung kẽm và vitamin C cho bé là xây dựng chế độ ăn uống khoa học cũng như sử dụng đa dạng các loại thực phẩm chứa vitamin C và kẽm.Bên cạnh đó, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết như selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Việc cải thiện triệu chứng có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
vinmec
1,164
4 trường hợp nên tiêm ngừa vaccin uốn ván Như chúng ta đã biết, uốn ván là một bệnh vô cùng nguy hiểm, một khi đã mắc phải sẽ không có thuốc để chữa trị. Do đó, điều duy nhất chúng ta có thể làm chính là tiêm ngừa vaccin uốn ván. Vậy những trường hợp nào thì nên thực hiện tiêm vaccin uốn ván?  1. Bệnh uốn ván là gì? Nguyên nhân từ đâu? Uốn ván là một bệnh lý nghiêm trọng do vi khuẩn Clostridium tetani gây nên. Loại vi khuẩn này được phát hiện ở trong đất, bụi, nước bọt và phân. Nếu cơ thể bạn bị các vết cắt hoặc các vết thương hở, không may tiếp xúc với các bào tử và vi khuẩn Clostridium tetani thì có khả năng loại vi khuẩn này sẽ xâm nhập vào bên trong cơ thể, ảnh hưởng đến các cơ bắp và hệ thần kinh. Thông thường, một người bị uốn ván là do giẫm lên các vật dụng kim loại bẩn, mảnh thủy tinh hoặc mảnh gỗ sắc nhọn đâm xuyên qua da. Ngoài ra, các vết thương dạng đâm sâu có khả năng bị nhiễm uốn ván cao hơn những vết thương dạng cắt. Bởi khi vết thương tiếp xúc với không khí, Oxy có thể phá hủy các tế bào vi khuẩn. Nhưng với các vết thương ở dạng đâm sâu thì Oxy rất khó để tiếp cận vết thương sâu dẫn đến vi khuẩn xâm nhập và có khả năng mắc bệnh uốn ván. Một số nguyên nhân khác dẫn đến căn bệnh uốn ván như: – Sử dụng loại kim tiêm bị nhiễm khuẩn. – Những vết thương khiến các mô chết như bị bỏng,… – Vết thương sâu không được sát khuẩn một cách cẩn thận. Bệnh uốn ván không có thuốc chữa trị do đó chỉ có thể sử dụng thuốc an thần để giảm nhẹ các triệu chứng co giật. Cách duy nhất để phòng ngừa căn bệnh này chính là tiêm vaccin uốn ván. Bệnh uốn ván không có thuốc chữa nên chỉ có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vaccin 2. Triệu chứng của người bị nhiễm bệnh uốn ván Một người bị nhiễm uốn ván có thể sẽ xuất hiện các triệu chứng như: – Đau đầu. – Khớp hàm, cổ vai gáy bị cứng. Hiện tượng này có thể ảnh hưởng đến các bộ phận của cơ thể, gây nên tình trạng co thắt cơ bắp. – Hiện tượng khó nuốt, khó thở hoặc có thể dẫn đến viêm phổi. – Co giật cơ thể. Những triệu chứng này thường xuất hiện sau khoảng vài ngày đến vài tháng sau khi vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể. Thời gian trung bình để những triệu chứng này xuất hiện là vào khoảng 14 ngày sau khi nhiễm. 3. Những trường hợp nên thực hiện tiêm ngừa vaccin uốn ván 3.1. Tiêm ngừa vaccin uốn ván cho trẻ em – Trẻ từ 2 – 4 tháng tuổi cần tiêm 3 mũi vaccin 5 trong 1 hoặc 6 trong 1, trong đó sẽ bao gồm vaccin phòng ngừa bệnh uốn ván và một số căn bệnh khác như bạch hầu, ho gà, bại liệt, viêm gan B,.. – Khi được 18 tháng tuổi: trẻ sẽ lại được tiêm nhắc lại 1 mũi vaccin 5 trong 1 hoặc 6 trong 1 có bao gồm bệnh uốn ván. – Vào khoảng 5 đến 10 năm sau thì vẫn cần tiêm lại mũi nhắc lại bởi vaccin uốn ván không thể tạo hệ miễn dịch vĩnh viễn cho cơ thể để chống lại căn bệnh này. 3.2. Phụ nữ mang thai hoặc đang ở trong độ tuổi sinh sản Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế Giới WHO, tất cả những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản – có thể đang hoặc chưa mang thai đều cần tiêm vaccin phòng ngừa căn bệnh uốn ván. Điều này sẽ giúp bảo vệ cả mẹ lẫn bé trong trường hợp không may bị nhiễm vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào trong cơ thể. Tổng số lần tiêm ở độ tuổi này là 5 mũi được tiêm phòng khi còn là trẻ và thêm 1 mũi nhắc lại nếu tính từ mũi tiêm số 5 đã cách nhau trên 10 năm. 3.3. Tiêm ngừa vaccin uốn ván cho nhóm đối tượng có nguy cơ mắc cao Những công việc có nguy cơ mắc bệnh uốn ván cao bao gồm: người làm vườn; người làm trong các trang trại; nông trường chăn nuôi gia súc, gia cầm; người dọn vệ sinh các cống rãnh; công nhân xây dựng; bộ đội hoặc các thanh niên xung phong,… Những người làm những công việc kể trên có nguy cơ mắc uốn ván cao là bởi đây là những công việc có rủi ro bị thương khá cao, từ nặng đến nhẹ. Ngoài ra, môi trường làm việc của những nghề này cũng có nguy cơ xuất hiện vi khuẩn gây uốn ván là rất cao. Một khi bị thương thì việc virus xâm nhập vào cơ thể là không thể tránh khỏi. Do đó, mọi người khi làm những công việc trên ngoài việc cần cẩn thận trong quá trình làm việc để tránh bị thương thì cũng cần được tiêm vaccin uốn ván trong vòng 6 tháng. Khoảng 5 – 10 năm sau tiêm nhắc lại để có miễn dịch bệnh uốn ván vĩnh viễn Những công việc có nguy cơ mắc uốn ván cao cần tiêm phòng vaccin một cách đầy đủ 3.4. Những người có vết thương sâu và nặng – Nếu bạn bị thương và đã được tiêm đầy đủ trong vòng 5 năm tính đến mũi tiêm vaccin uốn ván cuối cùng thì không cần tiêm nữa. – Nếu thời điểm bị thương đã quá 5 năm so với mũi tiêm cuối cùng thì cần phải tiêm vaccin uốn ván. – Nếu tiền sử tiêm vaccin không rõ thì cần phải tiêm 1 lượng vaccin theo đúng chỉ định của bác sĩ, sau đó cần tiêm mũi nhắc lại vào 2 tuần sau để đảm bảo không bị nhiễm uốn ván. 4. Tác dụng của vaccin uốn ván đối với mọi người Có thể rất nhiều người trong chúng ta chỉ biết rằng tiêm vaccin uốn ván sẽ giúp ngăn ngừa khả năng mắc căn bênh này, tuy nhiên không phải ai cũng biết công dụng thực sự của loại vaccin này trong việc phòng ngừa sự tấn công của vi khuẩn Clostridium tetani. Thông thường, các loại vaccin sau khi được tiêm vào cơ thể, hệ miễn dịch của con người sẽ bắt đầu sản sinh ra 1 loại kháng nguyên chống lại sự tấn công của vi khuẩn. Vaccin uốn ván cũng hoạt động dựa trên nguyên lý này. Cụ thể, trong vaccin uốn ván chính là những vi khuẩn gây uốn ván đã được làm cho suy yếu, không thể gây hại tới sức khỏe con người. Sau khi những vi khuẩn được làm cho suy yếu này tiến vào cơ thể con người thì hệ miễn dịch có thể dễ dàng tiêu diệt những vi khuẩn này và tạo thành 1 hệ phản xạ. Hệ miễn dịch sẽ ghi nhớ cách thức để tiêu diệt vi khuẩn gây uốn ván và nếu 1 người không may bị nhiễm vi khuẩn Clostridium tetani thì hệ miễn dịch có thể tiêu diệt các vi khuẩn gây uốn ván ngay lâp tức. Tuy nhiên, tiêm ngừa vaccin uốn ván chỉ có tác dụng phòng chống căn bệnh này, không thể sử dụng vaccin như một loại thuốc điều trị khi bị người bệnh đã bị mắc uốn ván. Vaccin uốn ván không được coi là một loại thuốc điều trị căn bệnh này Bệnh uốn ván hiện nay nếu mắc phải sẽ không có thuốc chữa trị. Do đó, hãy bảo vệ sức khỏe không chỉ của bản thân mình và hãy kêu gọi, tuyên truyền mọi người thực hiện tiêm phòng uốn ván một cách đầy đủ.
thucuc
1,363
Bác sĩ giải đáp: Tại sao cần sàng lọc trước sinh, thực hiện ở đâu uy tín? Hiện nay, có nhiều thai phụ áp dụng kỹ thuật sàng lọc trước sinh. Tuy nhiên, không phải tất cả đều hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề này. 1. Tổng quan về sàng lọc trước sinh Sàng lọc trước sinh là quá trình thực hiện những thăm dò cần thiết với thai nhi nhằm phát hiện, chẩn đoán dị tật bẩm sinh nếu có. Các loại dị tật thường gặp ở đây bao gồm rối loạn do tính chất di truyền hoặc do hình thái. Đáng chú ý, dị tật bẩm sinh do rối loạn di truyền có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai kỳ và hình thái cơ thể về sau. Do đó, sàng lọc trước sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là ở những thai nhi có khả năng cao bị dị tật. Một số dạng dị tật do rối loạn nhiễm sắc thể thường gặp ở thai nhi là: Hội chứng Down, Hội chứng Edward, Trisomy 13, ống thần kinh bị dị tật, rối loạn nhiễm sắc thể giới tính,... Tùy theo từng kết quả sàng lọc khác nhau, bác sĩ sẽ có những lời khuyên, tư vấn cụ thể, chỉ định các phương pháp chẩn đoán xác định, theo dõi và xử lý phù hợp. Các bác sĩ có chuyên môn khuyến cáo tất cả phụ nữ mang thai đều nên thực hiện sàng lọc trước sinh, đặc biệt là những đối tượng mang thai ngoài độ tuổi 35, sức khỏe yếu, từng bị sảy thai hoặc gia đình có tiền sử di truyền dị tật,... Theo đó, những xét nghiệm sàng lọc nên được thực hiện sớm, đều đặn và đúng theo định kỳ đã được chỉ định. Quá trình này diễn ra theo 3 giai đoạn sau: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ: xét nghiệm NIPT, xét nghiệm Double Test, sinh thiết gai rau, đo độ mờ phần da gáy, siêu âm thai kiểm tra hình thái thai nhi. Trong 3 tháng giữa của thai kỳ: xét nghiệm Triple test, siêu âm kiểm tra cấu trúc những cơ quan, bộ phận trên cơ thể thai nhi như: tim mạch, thần kinh, xương khớp, tiết niệu,... Một số bà bầu được chỉ định chọc ối để xác định xem thai nhi có nguy cơ mắc phải những rối loạn di truyền hoặc bất thường nhiễm sắc thể hay không. Trong 3 tháng cuối thai kỳ: hầu như ở giai đoạn này, các xét nghiệm sàng lọc sẽ không được chỉ định, mà chỉ sàng lọc hình thái thai cũng như sự phát triển của thai qua siêu âm. 2. Tại sao cần sàng lọc trước sinh? Tại sao cần sàng lọc trước sinh là thắc mắc của không ít bậc cha mẹ, nhiều người lo lắng những xét nghiệm này gây ảnh hưởng đến sức khỏe thai kỳ. Tuy nhiên, đây là kỹ thuật tiên tiến, an toàn, mang lại nhiều ý nghĩa to lớn đối với sức khỏe của thai nhi và mẹ cũng như chất lượng dân số, xã hội. Đối với sức khỏe thai nhi Lý giải vấn đề tại sao cần sàng lọc trước khi sinh, bác sĩ có chuyên môn cho rằng, quá trình này giúp hạn chế nguy cơ tử vong, sớm phát hiện ra những biến đổi bất thường. Đặc biệt, đối với những trẻ có nguy cơ cao bị dị tật, thông qua kết quả sàng lọc, bác sĩ sẽ đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm cải thiện sức khỏe và sự phát triển của trẻ một cách hiệu quả trong tương lai. Đối với xã hội Trong một số trường hợp đáng tiếc, do không sớm phát hiện bất thường ở thai nhi dẫn đến trẻ tử vong ngay sau khi chào đời hoặc hình thành nhiều biến chứng nguy hiểm về sau. Việc sàng lọc trước sinh giúp sớm phát hiện và giảm thiểu được một phần những số người bị dị tật, suy giảm khả năng trí tuệ nghiêm trọng. Nó giúp chất lượng dân số được nâng cao, giảm thiểu những khó khăn, gánh nặng cho xã hội. Hiện nay, những kỹ thuật được áp dụng cho việc sàng lọc đều khá đơn giản, chi phí không quá cao nhưng đem lại nhiều hiệu quả tích cực. Dị tật bất thường ở thai nhi sẽ được bác sĩ phân loại để lên phác đồ phù hợp: Nếu phát hiện dị tật nhưng vẫn có hy vọng, liệu trình điều trị tốt nhất sẽ được chỉ định ngay cả khi thai nhi vẫn còn trong bụng mẹ. Thông thường, trẻ sơ sinh bị dị tật sẽ được áp dụng kỹ thuật điều trị bằng thuốc uống hoặc phẫu thuật. Trong trường hợp thai nhi có dấu hiệu dị tật nghiêm trọng, không thể tiếp tục sống hoặc có nguy cơ cao tử vong ngay sau sinh, bác sĩ sẽ xem xét đề nghị việc đình chỉ thai.
medlatec
836
Chuyên gia hướng dẫn cách phân biệt viễn thị và lão thị Viễn thị và lão thị là hai khái niệm thường gây ra nhầm lẫn, thậm chí có người lầm tưởng đó là một bệnh. Thực tế, đây là hai bệnh khác nhau, tuy chúng có những đặc điểm, triệu chứng giống nhau nhưng nguyên nhân gây ra bệnh hoàn toàn khác nhau và có những phương pháp điều trị riêng. Trong bài viết dưới đây, chuyên gia sẽ giúp bạn tìm hiểu để phân biệt viễn thị và lão thị một cách chính xác. 1. Những điều cần biết về bệnh viễn thị 1.1. Viễn thị là bệnh như thế nào? Ở đôi mắt khỏe mạnh thì giác mạc sẽ luôn có độ cong nhất định cùng với độ dài phù hợp của trục nhãn cầu, vì thế khi ánh sáng đi vào mắt thì tiêu điểm hình ảnh sẽ xuất hiện ở vị trí trên của võng mạc. Nhưng đối với người bệnh viễn thị thì độ cong của giác mạc thấp hay còn gọi là tình trạng giác mạc bị dẹt hay trục nhãn cầu ngắn và khi sáng đi vào mắt, tiêu điểm của hình ảnh sẽ thường nằm phía sau của giác mạc. Vì thế người bị bệnh viễn thị gặp nhiều khó khăn để điều tiết mắt, khó khăn khi tập trung nhìn những sự vật ở gần, không thể nhìn rõ nét sự vật ở vị trí gần mà lại có thể nhìn rất rõ những vật thể đang ở xa. Bệnh để lâu ngày có thể dẫn đến tình trạng nhược thị. 1.2. Những nguyên nhân nào gây ra bệnh viễn thị? Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viễn thị, dưới đây là một số nguyên nhân chính: Bị bệnh viễn thị do di truyền bẩm sinh: Có rất nhiều tật khúc xạ có tính di truyền bẩm sinh và viễn thị cũng nằm trong số này. Bệnh thường xảy ra ở những người có vấn đề về độ cong giác mạc thấp (giác mạc bị dẹt) hay trục nhãn cầu ngắn. Những em bé có bố mẹ bị mắc viễn thị thì sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn những đứa trẻ có phụ huynh không bị mắc tật khúc xạ này. Ngoài ra, những người mắc các bệnh lý võng mạc, những trường hợp bệnh nhân có khối u ở mắt,… cũng dễ dẫn đến tình trạng bệnh viện thị. Tuy nhiên, nhóm người bị bệnh do nguyên nhân này thường ít gặp. 1.3. Dấu hiệu của bệnh viễn thị Mỗi bệnh nhân sẽ có thể gặp phải những triệu chứng bệnh khác nhau. Tuy nhiên, dưới đây là những triệu chứng thường gặp nhất của tình trạng viễn thị: Người bệnh thường phải nheo mắt khi làm việc ở khoảng cách gần, phải thường xuyên nhìn sự vật trong khoảng cách gần. Tuy nhiên, họ vẫn có thể nhìn xa rất tốt. Người bệnh có cảm giác nhức mỏi mắt. Bên cạnh đó là triệu chứng đau nhức đầu. Đôi mắt của người bệnh có thể xảy ra tình trạng lòng đen quay vào trong hay có tình trạng bị lé trong. Bạn cần biết rằng, không phải trường hợp nào bị viễn thị nào cũng có dấu hiệu bệnh rõ ràng và để biết được tình trạng bệnh của mình, cách tốt nhất là đến khám bác sĩ chuyên khoa. 2. Hướng dẫn phân biệt viễn thị và lão thị Như đã nói ở phía trên, rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh viễn thị và bệnh lão thị vì hai bệnh này có một triệu chứng giống nhau là khó khăn khi nhìn sự vật ở gần, nhưng nó lại là hai tật khúc xạ hoàn toàn khác nhau. Vậy phân biệt viễn thị và lão thị bằng cách nào? 2.1. Lão thị là bệnh như thế nào? Lão thị đây là căn bệnh thường xảy ra ở những người cao tuổi. Do tình trạng lão hóa, đôi mắt của những người lớn tuổi thường bị suy giảm khả năng điều tiết vì thế họ rất khó để có thể nhìn rõ nét những sự vật ở gần. Thông thường, bệnh nhân sau tuổi 40 sẽ có nguy cơ cao mắc phải tình trạng này... họ thường phải đưa ra xa mới có thể nhìn rõ. Nhưng cũng có nhiều trường hợp, bệnh lão thị có thể xuất hiện sớm hơn hoặc muộn hơn. Cụ thể, khi lớn tuổi, thủy tinh thể của chúng ta sẽ bị lão hóa, nó xơ cứng hơn và suy giảm tính đàn hồi kèm theo đó là những cơ quan xung quanh cũng suy yếu, lão hóa và khả năng điều tiết vì thế cũng giảm dần. Đây là biểu hiện khiến cho nhiều người khó có thể phân biệt viễn thị và lão thị. 2.2. Phân biệt viễn thị và lão thị Bệnh lão thị và viễn thị có thể giống nhau về triệu chứng bệnh là nhìn sự vật ở gần không được rõ nhưng nó hoàn toàn khác nhau về bản chất. Cụ thể là, người bệnh viễn thị có những vấn đề sức khỏe ở mắt chẳng hạn như giác mạc quá dẹt, hay trục nhãn cầu mắt ngắn, nguyên nhân bị bệnh có thể do di truyền bẩm sinh. Còn đối với bệnh nhân lão thị, họ gặp phải tình trạng này do tuổi tác, do lão hóa dẫn đến khả năng điều tiết của mắt bị suy giảm. Cũng chính vì thế, bệnh viễn thị có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, trẻ em có thể mắc bệnh từ ngay khi sinh ra nhưng bệnh lão thị thì chỉ xảy ra ở những người sau độ tuổi 40. Khi bị bệnh viễn thị, người bệnh luôn phải điều tiết mắt dù phải nhìn xa hay nhìn gần. Nhưng với những trường hợp lão thị. Bệnh nhân lão thị nhìn xa không phải điều tiết mắt, nhìn gần mới phải điều tiết mắt. Thông thường, người bị bệnh lão thị cần sử dụng hai loại kính, kính hội tụ khi nhìn gần dùng để đọc sách hay làm việc,… và kính nhìn xa (loại kính phân kỳ) thường dùng khi họ chơi thể thao, lái xe hoặc khi đi du lịch.
medlatec
1,034
U nguyên bào thần kinh là bệnh gì, cách nhận biết U nguyên bào thần kinh là căn bệnh thường xảy ra ở trẻ em với nguyên nhân chưa thể xác định rõ ràng. Tuy nhiên, các trường hợp là người lớn vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Do đó, việc hiểu về bệnh là một điều cần thiết. 1. Bệnh u nguyên bào thần kinh là như thế nào? Nguyên bào thần kinh là những tế bào thần kinh chưa trưởng thành trong bào thai. Đa phần sẽ trưởng thành trước khi em bé được sinh ra hoặc cũng có thể là vào thời điểm vài tháng đầu sau sinh. Khi quá trình này được diễn ra một cách bình thường, chúng sẽ trở thành tế bào thần kinh hay tế bào tủy thượng thận. Tuy nhiên, tình trạng có sự phát triển bất thường cũng xuất hiện. Một vài trường hợp sẽ dẫn đến bệnh u nguyên bào thần kinh. Như vậy, nếu xuất hiện sự rối loạn bất thường trong quá trình nguyên bào thần kinh trưởng thành thì sẽ dẫn tới sự phát triển của bệnh. Đáng lưu ý, đây là căn bệnh ung thư phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là các bé có độ tuổi dưới 1 tuổi. Trong đó, có nhiều bệnh nhân là bé trai mắc phải bệnh này hơn là bé gái. Với căn bệnh này, tế bào ác tính hầu hết sẽ phát triển ở tuyến thượng thận. Song sự phát triển của chúng cũng có thể diễn ra tại các mô thần kinh gần tủy sống như ở vị trí cổ, ngực, bụng hay xương chậu. Thông thường, phần lớn các trường hợp bệnh nhân phát hiện ra căn bệnh ung thư này khi nó đã lan rộng đến các cơ quan khác trong cơ thể như phổi, gan, phổi, xương,... 2. Yếu tố nào làm nguy cơ mắc bệnh tăng lên? Nguyên do dẫn đến bệnh u nguyên bào thần kinh chính xác là lý do gì đến hiện tại vẫn chưa được tìm ra. Một số ít trường hợp các đột biến xảy ra trong gen được xem là nguyên nhân dẫn tới bệnh. Ngoài ra, khả năng mắc bệnh sẽ tăng lên trước tác động của một số yếu tố nguy cơ như sau: 2.1. Độ tuổi Như đã nói, trẻ nhỏ cũng như trẻ sơ sinh là các đối tượng "quen thuộc" bị căn bệnh ung thư này. Trong đó, thường gặp ở trẻ dưới 10 tuổi. Phần lớn trong số đó được bắt gặp ở các bé dưới 5 tuổi, còn các bé đã trên 10 tuổi thì ít gặp hơn. 2.2. Tiền sử trẻ bị dị tật bẩm sinh Các trường hợp trẻ bị dị tật bẩm sinh như dị tật hệ thần kinh, mắc bệnh tim bẩm sinh sẽ đối diện khả năng cao mắc bệnh ung thư hơn, không ngoại trừ bệnh u nguyên bào thần kinh. Hoặc nếu trẻ gặp phải những rối loạn di truyền thì cũng có nguy cơ cao bị căn bệnh này. 2.3. Lối sống không lành mạnh Đây là một yếu tố nguy cơ cũng có thể liên quan đến tình trạng bệnh này. Cụ thể là trong các trường hợp bệnh nhân người lớn. Điều này đến từ các thói quen: hút thuốc lá, uống bia rượu quá nhiều,... 3. Bệnh u nguyên bào thần kinh làm xuất hiện những triệu chứng nào? Thông thường, các triệu chứng gây ra bởi căn bệnh này khởi đầu một cách âm thầm. Đây là căn bệnh có khả năng xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào thuộc hệ thần kinh giao cảm trong cơ thể bệnh nhân. Nếu khối u xuất hiện ở bụng: bụng sẽ to lên cùng với tình trạng sốt, hiện tượng tiêu chảy, nước da trở nên xanh xao. Nếu khối u xuất hiện ở vùng cổ: thường gây ho, khó thở. Nếu khối u ở ngực: có thể dẫn tới các vấn đề liên quan đến hô hấp hay khả năng nuốt, tình trạng nhiễm trùng, ho mạn tính. Kèm theo đó, bệnh còn có các dấu hiệu cảnh báo khác như: Làm người bệnh bị sốt, cơ thể yếu ớt, mệt mỏi. Xuất hiện tình trạng sụt cân. Bị thiếu máu. Bị lồi mắt, xuất huyết quanh hốc mắt. Đau trong xương. Triệu chứng cận u: Mắt bị rung giật, co giật chi-thái dương. 4. Chẩn đoán và điều trị bệnh ra sao? Với các triệu chứng đã kể đến, những phương pháp nào sẽ được áp dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh u nguyên bào thần kinh? Thông tin giúp trả lời câu hỏi đó sẽ được cung cấp đến bạn đọc ngay sau đây. 4.1. Về các phương pháp chẩn đoán Trước tiên, dựa trên bệnh sử và kết quả thu được sau khi thực hiện khám lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán ban đầu mang tính chất sơ bộ về trường hợp của người bệnh đó. Song song với đó, các phương pháp sau sẽ đảm bảo một kết luận chính xác, bao gồm: - Chẩn đoán hình ảnh: có thể cần siêu âm, chụp CT, chụp MRI hay xạ hình xương. - Làm các xét nghiệm: xét nghiệm tủy xương, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm dấu ấn di truyền. - Giải phẫu bệnh. 4.2. Về các phương pháp điều trị Sau khi đã có kết luận chẩn đoán một cách chính xác, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh nhân không may đã mắc phải căn bệnh ung thư này. Theo đó, 3 phương pháp chính gồm có: Hóa chất. Tia xạ. Làm phẫu thuật. Ngoài ra, để góp phần làm hạn chế diễn tiến của bệnh, các bệnh nhân có thể lưu ý một số vấn đề sau: Duy trì cung cấp cho cơ thể một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, phù hợp. Việc dùng thuốc trong điều trị bệnh phải đúng theo hướng dẫn được bác sĩ đưa ra. Tránh tự ý uống loại thuốc chưa được chỉ định, hoặc uống tùy tiện, bỏ thuốc đã được kê đơn trong toa. Đảm bảo đi tái khám bệnh định kỳ đúng như lịch hẹn từ bác sĩ.
medlatec
1,010
Chu kỳ phát triển Entamoeba histolytica gây bệnh lỵ Vi khuẩn gây bệnh lỵ Entamoeba histolytica thường gây tổn thương đặc trưng là loét ở niêm mạc đại tràng và có khả năng gây ra các ổ áp xe ở những cơ quan khác. Bệnh có xu hướng xảy ra ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn nghèo nàn và vệ sinh kém. 1. Entamoeba histolytica là gì? Đơn bào E. histolytica thuộc họ Entamoebidae, bộ Amoebida, ngành Protozoa là vi khuẩn gây bệnh lỵ.Entamoeba histolytica tiếp tục là một vấn đề sức khỏe toàn cầu quan trọng và là nguyên nhân thứ 3 gây tử vong do nhiễm ký sinh trùng. Gần 50 triệu người có triệu chứng, với số ca tử vong hàng năm lên đến 100.000 người. Những người bị nhiễm Entamoeba hầu hết đều bị E. histolytica hoặc E. dispar xâm chiếm. E. histolytica là dạng gây bệnh và có thể gây viêm đại tràng do amip và bệnh amip ngoài đường tiêu hóa. E. dispar được coi là không gây bệnh và không gây ra dấu hiệu của bệnh. 2. Chu kỳ phát triển Entamoeba histolytica 2.1. Chu kỳ không gây bệnh. Kén già của amip lỵ từ ngoại cảnh vào đường tiêu hoá của người (theo thức ăn, nước uống...). Kén qua dạ dày, không có biến đổi gì đáng kể. Đến ruột non dưới tác động của dịch tiêu hoá, nhất là men trypsin, vỏ kén nứt ra và một amip 4 nhân chui ra khỏi kén (thể xuất kén).Sau khi xuất kén, amip theo thức ăn ở ruột non di chuyển xuống manh tràng. Khi tới manh tràng thể xuất kén phân chia thành 8 amip con (mỗi amip có 1 nhân). Ở manh tràng gặp những điều kiện thuận lợi (p. H thích hợp, phân lỏng, nhiều mảnh thức ăn, có nhiều vi khuẩn cộng sinh....) amip phát triển lớn lên, tiếp tục sinh sản thành nhiều amip ở manh tràng. Ở đây, amip bám trên niêm mạc ruột, ăn chất nhầy, các mảnh thức ăn thừa, vi khuẩn, nấm... nhưng không gây thiệt hại gì cho người, đây là thể hoạt động nhỏ (forma minuta). Khi ruột hoạt động bình thường, một số amip theo phân xuống đại tràng, khi phân dần dần rắn lại thì amip cũng dần dần co lại, thải nước vứt bỏ thức ăn, hình thành lớp vỏ, thể kén được hình thành, theo phân ra ngoại cảnh. Nếu ruột hoạt động không bình thường, phân lỏng, amip thể hoạt động nhỏ không thành thể kén mà theo phân ra ngoại cảnh.Trường hợp người bình thường thải kén ra ngoại cảnh là hiện tượng người lành thải kén hay gọi là người lành mang trùng. Đây là nguồn bệnh nguy hiểm lây lan ra môi trường xung quanh. Kén từ ngoại cảnh lại xâm nhập vào cơ thể người qua đường tiêu hoá, vòng đời hội sinh của amip cứ như thế tiếp diễn. Chu kỳ sinh học và phát triển của E. histolytica 2.2. Chu kỳ gây bệnh. Trong điều kiện bình thường (người khoẻ mạnh, thành ruột không bị tổn thương) amip sống hội sinh ở manh tràng. Nhưng khi sức đề kháng của cơ thể giảm và thành ruột bị tổn thương vì một nguyên nhân nào đó như sau khi bị nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn, lỵ trực khuẩn, thương hàn... khi đó men do amip tiết ra mới phát huy được tác dụng phá hủy lớp niêm mạc ruột và amip mới chui sâu vào lớp dưới niêm mạc.Ở đây, amip tiếp tục tiết men phá hủy mô, kích thích tế bào lát và tuyến Lieberkuhn tăng tiết chất nhầy, làm tổn thương mao mạch ruột, gây chảy máu, máu cục gây tắc nghẽn các mao mạch làm cho các tế bào xung quanh bị hoại tử, tế bào tuyến Lieberkuhn bị thoái hoá. Dạng hoạt động gây bệnh có khả năng gây hoại tử mô nhờ men proteinase phá hủy. Các vi khuẩn phối hợp phát triển làm thành các ổ áp xe dưới niêm mạc. Miệng ổ áp xe thường nhỏ, nhưng đáy lại rộng (giống như hình phễu lộn ngược).Những ổ áp xe vỡ, mủ chảy ra, để lại những vết loét ở thành ruột. Nếu điều trị không kịp thời, những ổ áp xe mới được hình thành thông với nhau, tạo thành đường hầm dưới niêm mạc, lớp niêm mạc ở trên bị hoại tử bong ra thành những vết loét rộng.Trong ổ loét do giàu chất dinh dưỡng, amip lớn lên về kích thước, sinh sản nhanh. Đó chính là thể hoạt động lớn kí sinh gây bệnh - forma magna.Tóm lại, vi khuẩn gây bệnh lỵ phân bố rộng khắp trên toàn thế giới, tỷ lệ nhiễm còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ. Nhìn chung, tỷ lệ mang kén amip lỵ cũng như bệnh amip lỵ thường có tính quy luật của một vùng lưu hành.
vinmec
842
Dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn cuối Dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn cuối rất phức tạp do ung thư giai đoạn này đã di căn rộng đến các bộ phận bên ngoài bụng, đến các cơ quan ở xa. Dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn cuối như thế nào? Ung thư buồng trứng giai đoạn cuối có thể di căn rộng đến các cơ quan ở xa Tuy chiếm tỷ lệ không lớn so với các bệnh ung thư phụ khoa thường gặp khác nhưng ung thư buồng trứng lại có tỷ lệ tử vong cao do bệnh có diễn biến âm thầm, đến khi triệu chứng rầm rộ thì đã ở giai đoạn muộn và di căn. Các bác sĩ cho biết có đến 70% bệnh nhân ung thư buồng trứng phát hiện khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn. Không giống như ung thư buồng trứng giai đoạn sớm, ung thư buồng trứng giai đoạn muộn đã lan rộng đến các bộ phận bên ngoài bụng và di căn đến các cơ quan ở xa. Ung thư giai đoạn này tiến triển theo hướng: So với ung thư giai đoạn sớm, biểu hiện ung thư buồng trứng giai đoạn cuối đã rõ ràng hơn rất nhiều và cũng rất phức tạp. Bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn này có thể có những triệu chứng như: Nôn ói là triệu chứng bệnh giai đoạn cuối thường gặp Hỗ trợ điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn cuối như thế nào? Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối là điều trị triệu chứng bệnh, giảm đau đớn, kiểm soát tránh để ung thư di căn rộng hơn cũng như nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Phẫu thuật làm giảm khối lượng u, phẫu thuật không tận gốc bao gồm cắt tử cung toàn bộ, hai buồng trứng, lấy những di căn trong ô bụng kết hợp hóa trị liệu có thể được bác sĩ xem xét…
thucuc
344
Những điều cần biết về bệnh co thắt động mạch vành BỆNH CO THẮT ĐỘNG MẠCH VÀNH LÀ GÌ? Co thắt động mạch vành là tình trạng thu hẹp tạm thời của một hoặc nhiều động mạch vành. Nó khiến lưu lượng máu về nuôi dưỡng cơ tim bị giảm đi nhanh chóng và thường gây ra các triệu chứng đau thắt ngực. Co thắt động mạch vàng thường xuất hiện ở những nhánh động mạch vàng khỏe mạnh nhưng cũng có thể xảy ra ở những vị trí mạch vành bị xơ cứng (xơ vữa). Người hay hút thuốc lá, có nồng độ cholesterol trong máu cao hoặc bị cao huyết áp có nguy cơ bị co thắt động mạch vành và thường được kích hoạt bởi các yếu tố sau: TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH CO THẮT ĐỘNG MẠCH VÀNH Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh co thắt động mạch vành là cơn đau thắt ngực. Người bệnh sẽ cảm thấy đau ngực vùng bên dưới xương ức hoặc bên ngực trái với cảm giác đè nén, chèn ép hay bóp nghẹt ở lồng ngực. Cảm giác đau này sẽ lan dần ra cổ, hàm, vai hoặc cánh tay. Cơn đau thường xuất hiện vào ban đêm và sáng sớm. kéo dài trong khoảng từ 5 – 30 phút, khiến nhiều người cảm thấy khó thở, thậm chí có trường hợp bị ngất xỉu. CHẨN ĐOÁN BỆNH CO THẮT ĐỘNG MẠCH VÀNH Để chẩn đoán, trước hết bác sĩ sẽ tìm hiểu về các triệu chứng mà người bệnh gặp phải cũng như tiền sử bệnh của họ. Một số xét nghiệm chuyên sâu như siêu âm tim, điện tâm đồ, chụp động mạch… cũng sẽ được chỉ định thực hiện. BỆNH CO THẮT ĐỘNG MẠCH VÀNH NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO? Bệnh co thắt động mạch vành nếu không điều trị sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng như: Cơn co thắt mạch vành xuất hiện là một dấu hiệu cho thấy người bệnh có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim trong tương lai. ĐIỀU TRỊ BỆNH CO THẮT ĐỘNG MẠCH VÀNH Mục tiêu của điều trị co thắt động mạch vành là kiểm soát các cơn đau thắt ngực và ngăn ngừa nhồi máu cơ tim có thể xảy ra bằng các biện pháp:
thucuc
383
Bị zona thần kinh bao lâu thì khỏi và điều trị thế nào? Cùng giải đáp các vấn đề này qua bài viết sau đây. 1. Bị zona thần kinh bao lâu thì khỏi? Trước hết cần biết, zona thần kinh do virus Varicella Zoster - loại virus gây bệnh thủy đậu. Loại virus này không bị hệ miễn dịch tiêu diệt hoàn toàn mà tồn tại, khu trú nhiều năm ở các tế bào thần kinh, hạch cảm giác của người từng mắc bệnh thủy đậu. Thường đến khi lớn tuổi hoặc mắc bệnh, khiến sức đề kháng cơ thể yếu, virus mới hoạt động trở lại gây bệnh. Zona là bệnh lý thần kinh không quá nguy hiểm song cần được điều trị sớm, tránh các biến chứng có thể xảy ra hoặc để lại sẹo mất thẩm mỹ. Thời gian phát bệnh: Người bệnh bắt đầu xuất hiện triệu chứng sốt, vùng da bị ảnh hưởng đau rát, xuất hiện các mụn nước li ti. Mụn nước ban đầu nhỏ, sau đó to dần, lớp da mỏng hơn và dễ vỡ. Cho đến khi dịch nước đục dần, mụn tự vỡ ra, khô lại. Thời gian phát bệnh này kéo dài trung bình từ 2 - 4 tuần. Thời gian khỏi bệnh: Sau khi mụn nước khô, bong vảy, bệnh sẽ khỏi nhanh chóng nếu không bị bội nhiễm. Thời gian phục hồi này khoảng 5 ngày - 1 tuần tùy vào cơ địa da của người bệnh. Với trường hợp bội nhiễm, các mụn nước sẽ bị mưng mủ, viêm nhiễm nặng hơn lan ra toàn thân, người bệnh bị sốt cùng các triệu chứng nặng nguy hiểm đến tính mạng. Nhìn chung, nếu chăm sóc không tốt, bệnh zona thần kinh có thể kéo dài, gây biến chứng nặng hơn, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. Tùy vào vùng ảnh hưởng của zona thần kinh mà biến chứng bệnh gây ra cũng khác nhau. Ví dụ khi zona ở mắt có thể biến chứng giảm khả năng nhìn, nặng hơn là gây mù mắt. Như vậy, bị zona thần kinh thông thường chỉ từ 1 - 2 tuần triệu chứng bệnh không còn ảnh hưởng nhiều. Nếu bệnh xuất hiện kéo dài 2 - 3 tháng không thuyên giảm dù có điều trị tích cực thì cần sớm báo với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 2. Điều trị zona thần kinh thế nào để nhanh khỏi? Do hoạt động của virus cư trú trong tế bào thần kinh nên hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu chống lại tác nhân gây bệnh zona thần kinh này. Trong những trường hợp phức tạp, có thể cần kết hợp các phương pháp điều trị để đem lại hiệu quả tốt nhất. Để có liệu trình điều trị tốt nhất, bệnh nhân nên tới khám bác sĩ, làm xét nghiệm và điều trị dự phòng để chẩn đoán chính xác. Các phương pháp điều trị thường chỉ định cho bệnh nhân zona thần kinh gồm: - Sử dụng thuốc giảm đau tại chỗ: Có thể là thuốc giảm đau dạng bôi, dạng miếng dán kết hợp với thuốc giảm đau toàn thân nếu cơn đau nhức khó chịu. Nặng hơn cần sử dụng đến Steroid, thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm đau dạng thuốc phiện hoặc thuốc chống co giật. Sử dụng thuốc giảm đau đều cần có chỉ dẫn của bác sĩ. - Phương pháp can thiệp thần kinh: Sử dụng tiêm thuốc phong bế dây thần kinh hoặc kích thích điện thần kinh qua da để điều trị bệnh. - Phương pháp thủy châm, tăng cường sức đề kháng cơ thể bằng thuốc bồi bổ thần kinh, tăng cường dinh dưỡng. - Tiêm vaccine phòng ngừa zona thần kinh và đau dây thần kinh hậu zona. Sử dụng thuốc kháng virus trong vòng 72 giờ sau khi bị phát ban do zona sẽ giúp giảm đến 50% nguy cơ bị đau dây thần kinh hậu zona. Dấu hiệu để nhận biết bệnh sắp khỏi là khi các mụn nước hợp thành bọng chứa dịch lớn, hóa đục dần rồi vỡ ra, khô lại, đóng thành vảy. Điều quan trọng là giữ vệ sinh vùng bị zona thần kinh sạch sẽ, sát khuẩn tránh nhiễm trùng thường xuyên ngăn ngừa bội nhiễm. Người bệnh lớn tuổi có thể gặp biến chứng đau nhức sau zona, cần tiêm phòng hoặc dùng thuốc điều trị tích cực. 3. Trẻ sơ sinh bị zona thần kinh có nguy hiểm không? Thông thường trẻ sơ sinh nhiễm virus Varicella Zoster sẽ phát bệnh thủy đậu, nhưng sau khi điều trị virus vẫn cư trú ở các gốc thần kinh. Khi hệ miễn dịch của trẻ kém, virus sẽ hoạt động trở lại gây bệnh zona thần kinh. Trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch yếu, cơ thể nhạy cảm nên căn bệnh này có thể gây ra những biến chứng phức tạp, khó lường. Vì thế cha mẹ cần lưu ý phát hiện sớm, điều trị tích cực và theo dõi phòng ngừa biến chứng cho trẻ. Không tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ sơ sinh bị zona tại nhà, cần đưa trẻ tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị. Tự ý điều trị không hiệu quả càng khiến tình trạng bệnh ở trẻ thêm nặng, biến chứng cũng nguy hiểm hơn. Ngoài ra, các triệu chứng đau rát, khó chịu mà bệnh gây ra khiến trẻ biếng ăn, mệt mỏi, lười vận động, bác sĩ có thể sử dụng 1 số loại thuốc kháng virus để giảm biến chứng như: Acyclovir, Famciclovir, Valacyclovir,… Một số loại kem bôi da, thuốc xịt hoặc thuốc dán như Ibuprofen, Tylenol,… cũng giúp giảm những cơn đau do zona thần kinh ở trẻ hiệu quả nhưng việc sử dụng liều lượng thế nào phải căn cứ vào độ tuổi, cân nặng, tình trạng bệnh của trẻ. Chỉ những trường hợp đau nặng, mụn zona xuất hiện quanh mắt, bác sĩ mới chỉ định dùng thuốc kháng virus kết hợp steroid. Sử dụng aspirin để giảm đau hay Corticosteroid giảm viêm chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Hầu hết trường hợp trẻ nhỏ bị zona thần kinh đều không gây biến chứng nguy hiểm khi cha mẹ thường xuyên theo dõi, điều trị tích cực. Tuy nhiên cũng không nên lơ là vì sức đề kháng của trẻ nhỏ yếu, dễ dẫn tới biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,077
Tìm hiểu về trào ngược dạ dày thực quản icd 10 1. Trào ngược dạ dày thực quản ICD 10 là gì? Mã ICD 10 (International Classification of Diseases, 10th Edition) là một hệ thống mã hóa quốc tế được sử dụng để phân loại các bệnh tật và vấn đề sức khỏe liên quan. Trong phiên bản mã bệnh ICD 10 của Việt Nam, được ban hành theo quyết định 7603/QĐ-BYT của Bộ Y tế, mã ICD được gán cho trường hợp trào ngược dạ dày thực quản là K21. Mã này chính là cách xác định chính xác và chuẩn xác bệnh trạng này trong hệ thống mã hóa quốc tế, giúp trong việc đánh giá, chẩn đoán và theo dõi các trường hợp bệnh liên quan đến trào ngược acid dạ dày. Trào ngược dạ dày thực quản gây khó chịu 2. Phân loại ICD 10 Trong danh mục bệnh trào ngược dạ dày thực quản ICD-10, có hai mã chính là K21.0 và K21.9, mô tả những khía cạnh cụ thể về trạng thái và triệu chứng của bệnh: 2.1. Mã K21.0: Trào ngược dạ dày – thực quản với viêm thực quản – Nguyên nhân: Trạng thái này xảy ra khi dịch vị acid từ dạ dày trào ngược lên thực quản, gây viêm thực quản và có thể dẫn đến viêm loét. – Triệu chứng: Đau và rát bụng, ợ hơi, ợ chua, đi ngoài ra máu, buồn nôn, cơ thể suy nhược. 2.2. Mã K21.9: Trào ngược dạ dày – thực quản không có viêm thực quản – Đặc điểm: Đây là trường hợp trào ngược dạ dày ở mức độ nhẹ, chưa tiến triển thành viêm thực quản. – Triệu chứng: Ợ chua, ợ hơi, trào ngược dạ dày, tăng tiết nước bọt, đau bụng âm ỉ. – Tiến triển bệnh: Nếu không được điều trị kịp thời, căn bệnh này sẽ phát triển thành trào ngược dạ dày mãn tính cũng như gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. 2.3. Phân loại theo cấp độ (theo tài liệu y học) – Cấp độ 0: Không phát hiện rõ những vết viêm ở niêm mạc thực quản khi nội soi dạ dày. – Cấp độ A: Niêm mạc thực quản có các vùng viêm, vết trượt, vết loét dưới 5mm. – Cấp độ B: Niêm mạc thực quản có vết trượt và vết loét lớn hơn 5mm, với đau khi ăn uống và vướng nghẹn. – Cấp độ C: Các vết trượt, loét ở cấp độ B mở rộng và tập trung lại, đi kèm với loạn sản thực quản (Barrett thực quản). – Cấp độ D: Barrett thực quản tiến triển nặng, có thể chuyển thành viêm loét sâu, chiếm hơn 75% chu vi thực quản nếu không được điều trị kịp thời. 3. Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản ICD 10 Nguyên nhân của trào ngược ICD-10 có nhiều yếu tố đa dạng, bao gồm: 3.1. Lạm dụng thuốc Tây gây trào ngược dạ dày thực quản ICD 10 Sử dụng quá mức các loại thuốc như thuốc giảm đau, kháng sinh, và thuốc chống viêm non-steroid có thể gây loét dạ dày và ảnh hưởng đến cơ thắt thực quản dưới. 3.2. Căng thẳng, stress kéo dài gây trào ngược dạ dày thực quản ICD 10 Stress và căng thẳng có thể tăng sản xuất axit dạ dày, làm rối loạn nhu động thực quản và suy yếu cơ thắt thực quản dưới. Căng thẳng gây trào ngược dạ dày thực quản ICD 10 3.3. Chế độ ăn uống thiếu khoa học Thức ăn cay nóng, đồ chu, và các chất kích thích như bia, rượu, cà phê có thể làm giãn cơ thắt thực quản dưới, kích thích sản xuất axit, và tăng nguy cơ trào ngược. 3.34. 3.5. Thói quen sinh hoạt Thức khuya, hút thuốc lá, vận động mạnh ngay sau khi ăn, hoặc đi ngủ ngay sau khi ăn có thể gây trào ngược. 3.6. Bệnh lý Các bệnh lý như thoát vị cơ hoành, xơ thực quản, hẹp môn vị, ung thư dạ dày, và trợt niêm mạc dạ dày đều có thể gây trào ngược. 3.7. Béo phì và thừa cân Béo phì gây tăng áp lực lên dạ dày và làm tăng nguy cơ trào ngược. 3.8. Mang thai Mang thai có thể tăng áp lực lên vùng bụng, gây ra trào ngược. 3.9. Bẩm sinh Một số trẻ từ khi sinh đã có chức năng cơ thắt thực quản dưới kém, dẫn đến trào ngược. Các yếu tố trên có thể tạo ra nhiều vấn đề với hệ thống tiêu hóa và làm gia tăng khả năng trào ngược dạ dày thực quản ICD-10. Điều quan trọng là hiểu và giảm thiểu những yếu tố nguy cơ để phòng ngừa và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. 4. Trào ngược ICD 10 có nguy hiểm không? Nếu bệnh trào ngược dạ dày thực quản được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể đạt được sự chữa khỏi. Tuy nhiên, nếu không có sự can thiệp, bệnh có thể trở nên mãn tính và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 4.1. Viêm đường hô hấp Dịch vị dạ dày trào ngược lên vùng họng có thể gây viêm amidan, viêm họng, và thậm chí viêm phế quản mãn tính do sưng và tổn thương các bộ phận này. Mã ICD 10 có thể gây viêm đường hô hấp 4.2. Tắc nghẽn thực quản Niêm mạc thực quản bị tổn thương có thể tạo ra vết sẹo, gây khó khăn khi ăn uống và tăng cảm giác nghẹn tại vùng thực quản. 4.3. Thủng thực quản Lượng axit dạ dày thừa có thể làm bào mòn và làm thủng niêm mạc thực quản, tạo ra tình trạng nguy hiểm có thể đòi hỏi can thiệp ngay lập tức. 4.4. Chảy máu, viêm loét dạ dày Dịch vị axit có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây ra xuất huyết dạ dày, làm giảm lượng máu và gây ra những vấn đề như hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt, ngất xỉu. 4.5. Ung thư và barrett thực quản Bệnh nhân trào ngược dạ dày có nguy cơ phát triển thành Barrett thực quản hoặc ung thư thực quản, là biến chứng nghiêm trọng đòi hỏi chăm sóc và điều trị chuyên sâu. 4.6. Các biến chứng khác Mất ngủ, chán ăn, sức đề kháng kém, sụt cân nghiêm trọng, suy nhược cơ thể là những vấn đề phổ biến khi không điều trị kịp thời. Bệnh này cũng tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm khác về đường tiêu hóa. Để tránh biến chứng trên, cần phát hiện và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ICD 10 sớm, cũng như thay đổi lối sống và thói quen ăn uống để giảm áp lực lên hệ thống tiêu hóa. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào lo lắng, việc thăm bác sĩ để kiểm tra và đưa ra phác đồ điều trị là quan trọng.
thucuc
1,194
Nhận biết và hiểu đúng về căn bệnh viêm cổ tử cung Viêm cổ tử cung vốn là bệnh lý phổ biến và hoàn toàn có thể chữa trị được đối với nữ giới 1. Viêm cổ tử cung là gì? 2. Một số nguyên nhân gây viêm nhiễm cổ tử cung – Rối loạn nội tiết tố nữ: Khi hormone estrogen và progesterone xuống quá thấp hoặc tăng quá cao đều khiến khả năng duy trì mô cổ tử cung bị ảnh hưởng. Từ đó làm tăng nguy cơ mắc viêm nhiễm ở cổ tử cung. – Mắc các bệnh xã hội: Một số bệnh lây lan qua đường tình dục như lậu, giang mai, bệnh Trichomonas, mụn rộp sinh dục,… làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể, tạo điều kiện cho các loại nấm, vi khuẩn xâm nhập. – Dị ứng một số chất như: chất latex trong bao cao su, hóa chất trong dung dịch vệ sinh phụ nữ, kích ứng từ băng vệ sinh – Nạo phá thai không an toàn: Người có tiền sử nạo phá thai có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do ảnh hưởng từ quá trình chăm sóc hậu phẫu dễ dẫn tới viêm nhiễm khu vực cổ tử cung. – Những nguyên nhân khác như: quan hệ tình dục với nhiều người, quan hệ quá thô bạo hoặc quá sớm gây tổn thương cổ tử cung,… cũng dễ dẫn tới trường hợp cổ tử cung bị viêm nhiễm. 3. 5 dấu hiệu viêm cổ tử cung thường gặp 3.1. Khí hư ra bất thường 3.2. Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt 3.3. Đi tiểu nhiều lần, tiểu rắt và tiểu buốt 3.4. Đau khi quan hệ tình dục 3.5. Đau bất thường ở bụng dưới Những dấu hiệu nghi nhiễm bệnh khiến chị em phụ nữ lo lắng. 4. Các cách điều trị bệnh lý viêm cổ tử cung 4.1. Phương pháp nội khoa 4.2. Phương pháp ngoại khoa
thucuc
330
Công dụng thuốc Mirgy Mirgy thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được chỉ định trong điều trị bệnh động kinh và đau thần kinh do nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy cách sử dụng thuốc Mirgy như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Mirgy qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Mirgy là thuốc gì? Thuốc Mirgy chứa thành phần chính Gabapentin có hàm lượng 100mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc bào chế ở dạng viên nang cứng, quy cách đóng gói hộp 1 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Thuốc Mirgy chữa bệnh gì? Thuốc Mirgy được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây:Điều trị đau thần kinh ở người trên 18 tuổi do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Đau thần kinh do nhiễm Herpes, bệnh thần kinh do biến chứng đái tháo đường ngoại biên, đau dây thần kinh sinh ba.Điều trị hỗ trợ động kinh có tính chất cục bộ có hoặc không có cơn động kinh toàn thể thứ phát ở bệnh nhân trên 12 tuổi.Điều trị bệnh động kinh cục bộ ở bệnh nhi từ 3 đến 12 tuổi.Mặt khác, thuốc Mirgy chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân như sau:Dị ứng với hoạt chất Gabapentin hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Trẻ em dưới 3 tuổi. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Mirgy Thuốc Mirgy bào chế ở dạng viên nang cứng, dùng bằng đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc nên người bệnh có thể dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc không.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Mirgy:Đau thần kinh (người trưởng thành trên 18 tuổi):Liều khởi đầu vào ngày thứ nhất là 300mg/lần/ngày, ngày thứ 2 là 300mg/lần, mỗi ngày 2 lần, ngày thứ 3 là 300mg/lần, mỗi ngày 3 lần. Sau đó liều dùng có thể tăng lên 300mg/ngày cho đến liều tối đa không quá 1800mg/ngày, chia làm 3 lần dùng thuốc. Không nhất thiết phải chia làm những liều bằng nhau.Động kinh:Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Có thể dùng liều 300mg/lần/ngày vào ngày thứ nhất. Sau đó có thể tăng liều lên 300mg/ngày cho đến liều đạt được hiệu quả kiểm soát cơn động kinh, thường là 900 – 1200mg/ngày. Liều dùng tối đa là 2400mg/ngày có thể được sử dụng ở một số bệnh nhân.Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: Có thể dùng thuốc Mirgy ở dạng dung dịch uống 250mg/5ml để điều trị cho trẻ có trọng lượng 25kg hay những trẻ không thể nuốt viên nang. Liều dùng khởi đầu khuyên dùng là 10 – 15mg/kg, tăng lên sau khoảng 3 ngày với liều 40mg/kg/ngày cho trẻ từ 3 đến 4 tuổi hoặc 25 – 35mg/kg/ngày cho trẻ 5 tuổi hoặc lớn hơn, chia làm nhiều lần uống (3 lần/ngày).Những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý đặc biệt:Bệnh nhân suy thận: Cần thiết phải điều chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin cho những bệnh nhân suy thận bị đau thần kinh hoặc động kinh.Liều dùng trên chỉ mang tính chất khuyến cáo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng, mức độ diễn tiến của bệnh để bác sĩ chỉ định liều dùng phù hợp. Vì vậy, người bệnh nên tuân theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Mirgy Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Mirgy đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Mirgy như sau:Thường gặp: Mệt mỏi, tăng cân, đau lưng, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, tăng đường huyết, phù ngoại biên, giãn mạch, khó tiêu, khô miệng, táo bón, thèm ăn, giảm bạch cầu, đau cơ, gãy xương, viêm mũi, viêm họng, giảm thị lực, viêm tai giữa...Sử dụng thuốc Mirgy ở trẻ em từ 3 đến 12 tuổi mắc bệnh động kinh có thể xảy ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương ở mức độ nhẹ hay trung bình. Một số tác dụng phụ đáng kể nhất như dễ thay đổi cảm xúc, hành vi thù địch, thái độ hung hãn, rối loạn suy nghĩ bao gồm khó tập trung và thay đổi hành vi, chứng tăng động (không chịu ngồi yên và hiếu động thái quá). 5. Tương tác thuốc Mirgy Báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược...nhằm hạn chế các tương tác có thể xảy ra khi dùng kết hợp các thuốc trong quá trình điều trị.Người bệnh cần chú ý một số tương tác thuốc dưới đây:Thuốc Morphin: Việc điều trị đồng thời với thuốc Morphin ở một số bệnh nhân có thể làm tăng nồng độ thuốc Mirgy. Bệnh nhân nên được theo dõi một cách thận trọng những dấu hiệu suy nhược thần kinh trung ương như buồn ngủ và đồng thời liều dùng của cả hai thuốc này nền được xem xét để giảm liều một cách hợp lý.Thuốc kháng acid: Sinh khả dụng của thuốc Mirgy giảm xuống khoảng 24% khi sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid có chứa nhôm và magie. Nên uống thuốc Mirgy khoảng 2 giờ sau khi uống bất cứ thuốc kháng virus nào. 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Mirgy Không nên ngưng dùng thuốc Mirgy đột ngột bởi vì có khả năng làm tăng tần số các cơn động kinh.Nên dùng thuốc thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh rối loạn tâm trí.Không nên dùng thuốc Mirgy như là liệu pháp điều trị khi không có biểu hiện động kinh và thuốc có thể làm trầm trọng thêm những cơn động kinh ở một số bệnh nhân. Do đó, cần thận thận trọng khi sử dụng thuốc này ở một số bệnh nhân bị rối loạn động kinh hỗn hợp, kể cả việc không có biểu hiện động kinh.Thuốc Mirgy có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan khác có thể ảnh hưởng mức độ nhẹ, trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, bệnh nhân không nên làm những công việc trên, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị và sau khi tăng liều.Chỉ sử dụng thuốc Mirgy cho đối tượng là phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích, nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi và trẻ bú mẹ.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Mirgy. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Mirgy theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,176
Thở khò khè có thể cảnh báo những bệnh đường hô hấp nào? Thở khò khè hay thở rít, là một biểu hiện cho thấy việc hô hấp của bạn đang gặp vấn đề bất thường. Vậy nguyên nhân là gì, đây có thể là dấu hiệu của những bệnh lý nào về đường hô hấp, làm sao để chữa trị và khắc phục, tránh tái diễn? Thở khò khè thường biểu hiện bằng những tiếng rít bất thường trong khi bạn hít vào, thở ra hoặc là cả hai. Đây không phải là một triệu chứng điển hình và có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, có thể kể đến một số căn bệnh điển hình sau đây: 1. Hen phế quản gây thở khò khè Hen phế quản là một bệnh lý đường hô hấp, chủ yếu là do tình trạng viêm kèm theo co thắt, làm tăng phản ứng của phế quản. Cơn hen thường xuất hiện nhất vào lúc nửa đêm về sáng, với các triệu chứng tiền triệu như hắt hơi, chảy nước mũi, ho từng cơn,… Tiếp sau các biểu hiện trên sẽ xuất hiện các cơn khó thở khi thở ra, bệnh nhân sẽ thở phải thở rất chậm, đồng thời có tiếng khò khè, cò cử mỗi lúc hít thở. Một số triệu chứng kèm theo như mệt mỏi, vã mồ hôi, giọng nói ngắt quãng,… Tùy theo tình trạng bệnh, cùng cơ địa của mỗi người mà những cơn hen sẽ xuất hiện theo thời gian dài ngắn khác nhau. Các yếu tố nguy cơ khiến bạn mắc hen phế quản cần lưu ý như sau: Hen phế quản dị ứng Do nhiễm khuẩn: các loại virus, vi khuẩn và nấm khi xâm nhập vào cơ thể gây bệnh có thể dẫn đến tình trạng viêm, gây co thắt phế quản với biểu hiện tiếng thở khò khè. Những tác nhân thường gặp như: vi khuẩn streptococcus pneumoniae, virus cúm, các loại nấm mốc,… Không do nhiễm khuẩn: cơ thể bệnh nhân khi tiếp xúc với một số yếu tố dị ứng sẽ gây kích thích đường hô hấp. Nguyên nhân có thể đến từ bụi bẩn, lông thú cưng, phấn hoa, hải sản, hoặc một số loại thuốc và màu thực phẩm,… Hen phế quản không do dị ứng Những yếu tố nguy cơ dẫn đến hen phế quản khác như: Di truyền: bệnh lý này có thể di truyền trong khoảng ba thế hệ. Chính vì vậy nếu bạn đang có biểu hiện thở khò khè, đồng thời người thân, hoặc họ hàng đã hoặc đang mắc hen phế quản, thì có thể liên tưởng ngay đến các bệnh lý liên quan. Ngoài ra, hen phế quản không do dị ứng có thể bắt nguồn từ những tác nhân khác như: Rối loạn nội tiết. Vận động gắng sức. Yếu tố tâm lý. Thời tiết. 2. Bệnh COPD (hội chứng tắc nghẽn phổi mạn tính) Bệnh nhân mắc COPD thường có đặc điểm bị giới hạn lượng khí hô hấp với tính chất dai dẳng, có thể là do chúng bắt nguồn từ các bất thường ở đường thở hay phế nang. Các biểu hiện đặc trưng của COPD chính là: Ho mạn tính: tính chất ho dai dẳng, kéo dài, có thể khiến bệnh nhân mất ngủ vì ho quá nhiều. Khạc đàm: đàm của bệnh nhân có số lượng nhiều, đặc, thường có màu trắng, nếu chúng có màu vàng xanh đồng nghĩa với việc người bệnh đã bị nhiễm trùng đường thở. Khó thở: tiếng thở khò khè có thể xuất hiện ở cả hai thì vào ra. Do bị tắc nghẽn đường thở nên bệnh nhân rất mệt mỏi. Với tình hình tiến triển nặng nề hơn, bệnh nhân sẽ thường xuyên bị khó thở và hưởng đến việc sinh hoạt thường ngày, kể cả khi không hề có hoạt động gắng sức nào. Một số triệu chứng khác: lồng ngực hình thùng, tím tái ở các đầu chi và môi,… Nguyên nhân của bệnh COPD thường đến từ những yếu tố sau: Thuốc lá: ngoài việc hút thuốc lá thường xuyên, việc hít phải khói thuốc thụ động cũng có thể khiến sức khỏe của bạn gặp vấn đề. Môi trường sống kém: nhà ở chật chội, tiếp xúc nhiều với các loại khí thải, khói bếp, hóa chất tại nơi làm việc, không được bổ sung đủ các loại dưỡng chất,… Cơ địa: thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố dị ứng, mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp tái đi tái lại nhiều lần,… 3. Viêm tiểu phế quản Đây là một trong những bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp thường xuất hiện ở trẻ em, nhất là trẻ dưới 2 tuổi. Đa số bệnh nhi thường không có chuyển biến xấu khi được can thiệp điều trị. Ở giai đoạn sớm, các biểu hiện trẻ thường gặp phải thường là sốt nhẹ, ho, hắt hơi, chảy nước mũi. Đến khoảng từ 1 - 3 ngày sau, trẻ có biểu hiện thở khò khè, thở gắng sức (cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực,…). Tình huống xấu nhất chính là trẻ bị ngưng thở Các yếu tố nguy cơ khiến trẻ bị viêm tiểu phế quản cần đặc biệt quan tâm như: Thiếu hụt dưỡng chất: trẻ không được cung cấp đủ lượng dinh dưỡng cần thiết, sẽ khiến cho hệ miễn dịch vẫn còn non nớt không đủ sức chống chọi với các tác nhân gây hại. Vệ sinh: không chỉ là giữ vệ sinh thân thể, mà còn là các vật dụng thường ngày như chén, muỗng, bình sữa, đồ chơi, nhà ở,… vì nếu phải tiếp xúc với lượng lớn vi khuẩn, trẻ sẽ rất dễ mắc bệnh. Chăm sóc không đúng cách: cha mẹ, người lớn tiếp xúc với trẻ khi có cơ thể đang gặp các vấn đề bất thường, tay còn bẩn,… Với người lớn có sức đề kháng tốt mạnh hơn, việc tiếp xúc với một ít vi khuẩn sẽ không có ảnh hưởng quá lớn. Vì vậy, các bậc phụ huynh có thể sẽ bỏ qua những biểu hiện bất thường ở trẻ.
medlatec
1,013
Hướng dẫn cách nhận biết u ác tính qua những dấu hiệu điển hình So với u lành tính, u ác tính ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. Việc nhận biết u ác tính sớm sẽ giúp việc điều trị đạt được hiệu quả tốt hơn. 1. U ác tính là gì? Khối u có 2 loại là u lành tính và u ác tính. Khối u hình thành khi các tế bào bị tăng sinh quá mức và phát triển bất thường. Những khối u ác tính hay còn gọi là ung thư là dạng khối u có sự chèn ép và tấn công những khu vực xung quanh, phá hủy những mô khỏe mạnh. Theo thời gian, u ác tính sẽ di căn đến các cơ quan khác ở trong cơ thể. Nếu không được điều trị sớm, u ác tính sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người bệnh. 2. U ác tính hình thành do đâu? Cho đến nay, việc xác định nguyên nhân cụ thể khiến u ác tính xuất hiện vẫn chưa có kết quả chính xác. Tuy nhiên, vẫn có một số yếu tố nguy cơ được cho là các tác nhân làm các tế bào bị tăng sinh một cách bất thường, bao gồm:Thường xuyên hút thuốc lá và rượu bia. Những người bị thừa cân và béo phì. Người thường xuyên ăn các loại thức ăn có nhiều dầu mỡ, thức ăn chế biến sẵn, kém lành mạnh. Người ít rèn luyện thể lực. Do yếu tố di truyền. Người thường phải tiếp xúc với các loại hóa chất có hại hoặc do ô nhiễm môi trường.3. Nhận biết u ác tính qua các biểu hiện của bệnh lý Trong thời gian đầu, các khối u ác tính không gây nên quá nhiều triệu chứng cụ thể. Đa số các trường hợp đều sẽ nhận biết u ác tính khi khối u này ngày càng lớn hơn và có xu hướng lây lan sang các bộ phận khác. Lúc này, khối u sẽ tác động đến các mạch máu, các bộ phận và hệ thống các dây thần kinh khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu. Tùy thuộc vào vị trí mà khối u xuất hiện mà biểu hiện nhận biết cũng sẽ khác nhau. Biểu hiện cục bộ: Khối u bị sưng tấy, bị chảy máu và có những cơn đau cấp tính (phổ biến ở các khối u chưa di căn). Biểu hiện di căn: Phì đại hạch bạch huyết, u phổi hoặc u gan,... Biểu hiện toàn thân: Bị đổ nhiều mồ hôi, sụt ký, cảm thấy mệt mỏi, sốt,... Xét về tính chất và hình thành, những khối u ác tính có đặc điểm như sau:Tốc độ phát triển của khối u khá nhanh, lây lan đến các mô xung quanh và các bộ phận khác ở trong cơ thể. Các tế bào u ác tính có thể tấn công hệ tuần hoàn máu và cả bạch huyết. U ác tính không thể điều trị dứt điểm và có thể tái phát ở những cơ quan khác trong cơ thể. Các khối u ác tính thường tiết ra các hoạt chất khiến người bệnh cảm thấy vô cùng mệt mỏi và bị sụt ký bất thường. Đối với các tế bào có ADN và các nhiễm sắc thể bất thường thì hạt nhân có kích thước lớn, tối và thường có hình thù rất dị dạng. 4. Phương pháp chẩn đoán u ác tính Thông qua quá trình thăm khám lâm sàng, tiền sử bệnh án và lối sống của người bệnh, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cụ thể để nhận biết u ác tính nếu có nghi ngờ. Xét nghiệm máu và sinh thiết. Chẩn đoán bằng hình ảnh siêu âm, X-quang, MRI, CT Scan,... Thăm dò các chức năng. Phát hiện càng sớm, việc điều trị u ác tính sẽ càng có tỷ lệ thành công cao hơn. Trường hợp các tế bào ung thư đã di căn thì quá trình điều trị sẽ phức tạp hơn, tính mạng người bệnh bị đe dọa. 5. Cách thức điều trị u ác tính Tùy thuộc vào tình hình sức khỏe cũng như tình trạng khối u mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp nhất cho từng trường hợp. Các phương pháp điều trị u ác tính phổ biến hiện nay gồm có:Phẫu thuật: Nhằm cắt bỏ khối u khi phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu khi khối u chỉ mới phát triển và chưa xâm lấn đến các bộ phận khác. Hóa trị và xạ trị: Phương pháp này có thể được chỉ định riêng lẻ hoặc kết hợp sau khi phẫu thuật để ngăn ngừa sự tái phát của các khối u và làm tăng tỷ lệ thành công khi điều trị. Điều trị nhắm trúng đích: Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc có chọn lọc để loại bỏ các tế bào ung thư một cách chính xác. Các loại thuốc điều trị được lựa chọn sẽ không làm ảnh hưởng đến những tế bào khỏe mạnh và có thể bảo vệ được các mô lành trong cơ thể. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ được áp dụng với một số loại ung thư nhất định. Bên cạnh việc tuân theo chỉ định điều trị của bác sĩ, người bệnh cũng cần thay đổi các thói quen sinh hoạt. Một chế độ sinh hoạt lành mạnh, một thực đơn dinh dưỡng đầy đủ, thoải mái về tâm lý sẽ giúp quá trình điều trị đạt được hiệu quả tốt hơn.6. Những biện pháp phòng ngừa sự xuất hiện của u ác tínhĐể phòng ngừa sự xuất hiện của các khối u ác tính bạn có thể áp dụng một vài biện pháp sau đây:Không tiếp xúc với khói thuốc lá. Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, cân đối dưỡng chất phù hợp với cơ thể. Không sử dụng chất kích thích, thuốc lá, đồ uống có cồn,... Duy trì luyện tập thể dục đều đặn. Nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng. Xây dựng kế hoạch duy trì cân nặng hợp lý, tránh bị thừa cân và béo phì Tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều hóa chất độc hại. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì cần được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cần thiết. Luôn sử dụng kem chống nắng để bảo vệ da khi ra ngoài. Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy.
medlatec
1,094
8 Thực phẩm đau mắt đỏ nên ăn và kiêng để bệnh mau khỏi 1. Đau mắt đỏ – bệnh theo mùa nguy hiểm Đau mắt đỏ là một vấn đề sức khỏe phổ biến mà chúng ta đều có thể phải đối mặt trong cuộc sống. Thường xuất hiện vào mùa hạ và thu, tình trạng này gây khó khăn và không thoải mái cho người bệnh. Thậm chí, ảnh hưởng đến công việc, chất lượng cuộc sống hàng ngày. Việc duy trì vệ sinh mắt thường xuyên và đảm bảo mắt được nghỉ ngơi đầy đủ rất cần thiết. Bên cạnh đó, chế độ ăn uống là điều quan trọng để tăng đề kháng và mau hết đau mắt đỏ. Bạn cần tập trung vào việc bổ sung các thực phẩm giàu vitamin để giúp tăng cường quá trình phục hồi mắt. Dưới đây là danh sách 8 loại thực phẩm mà bạn có thể tích hợp vào chế độ ăn uống của mình để hỗ trợ sức khỏe mắt. 2. Đau mắt đỏ nên ăn gì để mắt mau khỏi? 2.1 Lợi ích của rau xanh đối với người bị mắt đỏ Các loại rau màu xanh như rau cải xanh, bí đao, súp lơ, và cải bó xôi chứa rất nhiều chất chống oxy hóa. Đặc biệt, các loại rau màu xanh đậm này có chứa hai loại lutein và zeaxanthin. Hai dưỡng chất này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện thị lực, nhất là khi nhìn gần. Từ đó đem lại sự thoải mái cho mắt, giúp giảm bớt cảm giác mệt mỏi và khô mắt. Nó cũng hỗ trợ trong việc duy trì giấc ngủ đủ và cải thiện hiệu suất làm việc, học tập cũng như các hoạt động hàng ngày. Rau xanh cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho mắt, giúp tăng cường quá trình phục hồi cho người bị đau mắt đỏ. Vậy thì, với câu hỏi “Đau mắt đỏ nên ăn gì?”, thì rau xanh là lựa chọn hàng đầu. 2.2 Các loại quả mọng nước Một số loại quả mọng như việt quất, dâu, cam, quýt, bưởi, và nho thường rất tốt cho mắt. Chúng mang vị chua và chứa nhiều chất xơ cùng với các loại vitamin quan trọng cho cơ thể. Chúng chứa polyphenol, một hoạt chất chống oxy hóa mạnh mẽ có lợi cho sức khỏe mắt. Việt quất luôn đứng đầu trong những loại quả tốt cho đau mắt đỏ vì khả năng chống oxy hóa cao. Trong số các loại quả này, việt quất nổi bật với hàm lượng anthocyanin vượt trội. Loại chất này có khả năng giúp ngăn ngừa viêm và bảo vệ sức khỏe của mắt. Thêm các loại quả mọng vào chế độ ăn hàng ngày của những người bị mắt đỏ có thể giúp phục hồi nhanh. 2.3 Cà rốt Cà rốt là một trong những gợi ý hàng đầu cho những người đối mặt với tình trạng đau mắt đỏ. Chúng chứa một lượng lớn beta-carotene, một chất chuyển hóa thành vitamin A. Từ đó, nó giúp cải thiện sức khỏe của đôi mắt, đặc biệt là võng mạc. Cà rốt giúp người đau mắt đỏ mau hồi phục nhờ chứa beta-carotene (minh họa). Hãy kết hợp cà rốt với các thực phẩm khác để tăng cường tác dụng của vitamin A. Điều này sẽ giúp hỗ trợ sự phục hồi của đôi mắt và giảm nguy cơ viêm kết mạc và các biến chứng liên quan. 2.4 Ớt chuông cam Thêm vào đó, ớt chuông cam là một lựa chọn tuyệt vời khác. Các nhà nghiên cứu ở Anh đã phát hiện rằng ớt chuông cam chứa nhiều zeaxanthin hơn nhiều so với 32 loại rau củ quả khác. Zeaxanthin là một dưỡng chất quan trọng giúp duy trì mắt khỏe mạnh. 2.5 Đau mắt đỏ nên ăn gì: Lòng đỏ trứng gà Trong lòng đỏ của trứng gà chứa một lượng nhỏ lutein và zeaxanthin. Việc bổ sung thêm các hợp chất có lợi cho sức khỏe như chất béo và chất đạm, được khuyến cáo cho cơ thể. Dù hàm lượng các chất chống oxy hóa không cao, bạn vẫn nên ăn trứng gà. Bởi việc thêm lòng đỏ trứng vào chế độ ăn uống của người đau mắt đỏ sẽ tốt hơn ăn thực phẩm giàu carotenoid khác. 2.6 Thịt đỏ Thịt bò là một trong những loại thịt đỏ được khuyến nghị mạnh mẽ cho người bị đau mắt đỏ. Thịt bò chứa astaxanthin, một chất chống oxy hóa mạnh mẽ hơn cả lutein và zeaxanthin. Chất này giúp ngăn chặn sự oxy hóa do vi khuẩn Haematococcus pluvialis gây ra. Do đó, thịt bò, thịt lợn, thịt cừu đều cần thêm vào chế độ ăn uống. Ngoài việc giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi của đau mắt đỏ, thịt đỏ còn có tác động tích cực đối với sức khỏe mắt. Đặc biệt là astaxanthin giúp ngăn chặn và hạn chế các vấn đề nguy hiểm của mắt. Ngoài hạn chế đau mắt đỏ còn có tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể. 2.7 Ưu tiên của các loại cá biển lạnh Có một số loại cá biển lạnh phổ biến như cá hồi, cá thu, và cá mòi với chứa lượng lớn Omega-3. Omega-3 có tác dụng giảm viêm, sưng đau đồng thời giúp duy trì độ ẩm cho mắt. Do đó, cho dù bạn là người trưởng thành hay trẻ em đang đối mặt với tình trạng đau mắt đỏ, việc bổ sung các loại cá biển lạnh vào chế độ ăn hàng ngày sẽ làm gia tăng sự cung cấp dưỡng chất quan trọng cho cơ thể. Nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng, người bị đau mắt đỏ và tiêu thụ Omega-3 có thể thúc đẩy quá trình phục hồi tốt hơn. Thậm chí còn tốt hơn so với những người dùng thuốc kháng viêm không steroid. 2.8 Ăn quả lý chua đen Cây lý chua đen là một loại cây bụi thường thấy ở vùng khí hậu ôn đới. Quả của loại cây này chứa nhiều vitamin C cùng với các chất chống oxi hóa. Đặc biệt, quả lý chua đen cũng chứa hàm lượng cao chất anthocyanin, từ 190-270 mg cho mỗi 100g quả. Loại chất này giúp kiểm soát sự kích hoạt của các yếu tố gây viêm. Thêm quả lý chua đen vào chế độ ăn hàng ngày của người bị đau mắt đỏ cực tốt. Nó có thể giúp giảm nhanh các triệu chứng như sưng, viêm, và đau mắt, đồng thời thúc đẩy quá trình phục hồi của mắt. 3. Đau mắt đỏ nên kiêng ăn gì để tình trạng bệnh cải thiện 3.1 Tránh thực phẩm có tính nóng Khi bạn mắc đau mắt đỏ, vùng quanh mắt thường trở nên nóng và sưng. Vì vậy, hạn chế thức ăn có tính nóng như hành, tỏi và ớt để giảm đau rát quanh mắt. 3.2 Tránh thực phẩm có mùi tanh Tránh sử dụng các thực phẩm cá chép, tôm, mực, và ốc khi bị đau mắt đỏ. Bởi nó có thể làm tình trạng nhiễm trùng mắt trở nên nghiêm trọng hơn và kéo dài thời gian phục hồi. 3.3 Hạn chế ăn rau muống Đối với những người đang phải đối mặt với đau mắt đỏ, nên hạn chế ăn rau muống. Mục đích để giảm tình trạng sưng, vệ sinh mắt dễ dàng, đồng thời giúp giảm thời gian phục hồi. Đau mắt đỏ nên hạn chế ăn rau muống (minh họa). 3.4 Tuyệt đối tránh sử dụng chất kích thích Việc sử dụng chất kích thích chứa nicotine có thể làm cho mắt phải làm việc nhiều hơn. Uống rượu bia khi đau mắt đỏ có thể gây ra hiện tượng chảy máu mắt nguy hiểm. Lý do chảy máu mắt có thể là các mạch máu nội tạng bị giãn nở. 3.5 Tránh sử dụng kháng sinh một cách tùy ý Việc sử dụng kháng sinh một cách tùy ý có thể gây ra biến chứng viêm giác mạc. Hãy luôn tuân thủ chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên gia khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để đảm bảo sự an toàn. Lưu ý: Tốt nhất bạn vẫn nên nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ kèm ăn uống hợp lý để đau mắt đỏ chóng khỏi.
thucuc
1,423
Công dụng thuốc Rapogy 2 Rapogy 2 là thuốc đường tiêu hóa dùng cho người lớn theo đơn. Để đảm bảo dùng thuốc Rapogy 2 an toàn, cùng tìm hiểu rõ hơn về Rapogy 2 công dụng, liều dùng, cách dùng Rapogy 2,... qua bài viết sau đây. 1. Rapogy 2 là thuốc gì? Rapogy 2 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá, danh mục thuốc chống nôn, đối kháng thụ thể 5 - HT3. Thuốc Rapogy 2 được sản xuất bởi Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm - Việt Nam, theo số đăng ký VD - 31773 - 19.Thành phần chính có trong Rapogy 2 gồm hoạt chất Granisetron hàm lượng 2mg cùng tá dược:Combilac.Natri starch glycolat.Magnesi stearat.Hypromellose 606.Polyethylen glycol6000.Titan dioxyd.Talc.Thuốc Rapogy 2 đóng gói trong hộp màu xanh đậm nền trắng, mỗi hộp chứa 1 vỉ x 10 viên nén bao phim. 2. Rapogy công dụng Thành phần chính có trong Rapogy 2 là hoạt chất Granisetron - chất đối kháng chọn lọc thụ thể serotonin nhóm 3 - hay còn gọi là thụ thể 5 - HT3. Hoạt chất này có công dụng chống nôn mạnh. Thuốc Rapogy 2 có hiệu quả cả ngoại vi, trên dây thần kinh phế vị, trung tâm và trong vùng thụ thể hoá học.Thụ thể Serotonin thuộc loại 5-HT 3 ở vị trí đầu của các dây thần kinh ngoại vi, nó là chất dẫn truyền thần kinh chính gây nôn sau khi hoá trị/ xạ trị. Ở những đối tượng điều trị bằng hoá trị/ xạ trị, khi có bức xạ/ hoá chất trong điều trị, thụ thể Serotonin sẽ được giải phóng khỏi tế bào Enterochromaffine trong niêm mạc ruột non, nằm gần các noron thần kinh phế vị hướng tâm có các thụ thể 5 - HT 3. Việc phóng thích này khiến cho nơron thần kinh phế vị kích hoạt thông qua các thụ thể 5 - HT 3 dẫn đến phản ứng nôn nghiêm trọng qua trung gian vùng phản ứng thụ quan với hóa chất trong vùng Postrema.Granisetron - hoạt chất có trong Rapogy 2 công dụng giúp ngăn chặn quá trình kích thích Serotonin và ức chế cảm giác nôn sau các kích thích phát sinh trên. Hoạt chất Granisetron có ái lực không đáng kể đối với các thụ thể khác bao gồm cả 5 -HT và các vị trí gắn dopamine D2.Nhìn chung, Granisetron - thành phần chính có trong thuốc Rapogy 2 dùng đường uống có hiệu quả chống buồn nôn, nôn do điều trị ung thư, hoặc sau phẫu thuật ở người lớn.Thuốc Rapogy 2 hấp thu tốt và hoàn toàn qua đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Hoạt chất Granisetron có trong thuốc được phân bố rộng rãi, tỉ lệ gắn protein trong huyết tương đạt 65%. Rapogy 2 chuyển hoá ở gan do quá trình oxy hoá và liên hợp, bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi khoảng 12% liều dùng, chất chuyển hoá khoảng 47% liều dùng. Phần còn lại sẽ được thải ra qua phân dưới dạng các chất chuyển hoá. Thời gian bán thải khi uống Rapogy 2 là từ 9h. 3. Chỉ định - chống chỉ định dùng thuốc Rapogy 2 Thuốc Rapogy 2 được chỉ định cho các đối tượng:Dự phòng buồn nôn/ nôn cấp tính/ muộn trong điều trị ung thư bằng hoá trị/ xạ trị.Điều trị buồn nôn/ nôn cấp tính/ muộn trong điều trị ung thư bằng hoá trị/ xạ trị.Rapogy 2 chống chỉ định cho các đối tượng mẫn cảm hay dị ứng với các thành phần có trong thuốc. 4. Liều dùng - Cách dùng Rapogy 2 Để dùng thuốc Rapogy 2 bạn cần dùng đúng liều, đúng cách theo hướng dẫn.Rapogy 2 được dùng bằng cách uống cả viên với nước. Không uống Rapogy 2 với rượu/ bia,... vì có thể gây tương tác, tác dụng phụ ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.Thuốc Rapogy 2 được dùng theo hướng dẫn liều dùng của bác sĩ/ dược sĩ. Theo đó, dùng Rapogy 2 theo liều 2mg x 1 lần/ ngày trong khoảng 1 tuần sau khi xạ trị/ hoá trị. Để đạt được hiệu quả phòng/ trị buồn nôn/ nôn bạn cần dùng liều Rapogy 2 đầu tiên trong khoảng 1h sau trước khi bắt đầu điều trị bằng hoá trị/ xạ trị. Liều thứ 2, bắt đầu khoảng 12h sau đó. Không cần điều chỉnh liều dùng Rapogy 2 cho các đối tượng suy gan, suy thận. 5. Tương tác Rapogy 2 Rapogy 2 có thể gây tương tác khi dùng chung với một số thuốc khác. Do đó, biết được thông tin này giúp bạn dùng thuốc Rapogy 2 an toàn. Theo đó, Rapogy 2 cũng tương tự như các thuốc đối kháng 5 - HT3 khác, các thay đổi trên điện tâm đồ gồm kéo dài khoảng QT đã được báo cáo. Do đó, ở các đối tượng điều trị giữa Rapogy 2 và các thuốc kéo dài khoảng QT, gây loạn nhịp tim có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.Ngoài ra, để đảm bảo an toàn, khi dùng thuốc Rapogy 2 bạn cũng nên thông báo cho bác sĩ các thuốc mình đang dùng để được cảnh báo, thận trọng. 6. Tác dụng phụ Rapogy 2 Khi uống Rapogy 2 bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như:Đau đầu.Táo bón.Mất ngủ.Tiêu chảy.Tăng Transaminase gan.Sốc phản vệ.Mề đay.Phản ứng ngoại tháp.Hội chứng Serotonin.Kéo dài khoảng QT.Phát ban.Người bệnh nên theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi uống Rapogy 2 để được xử trí. 7. Cảnh báo và thận trọng Rapogy 2 Để dùng Rapogy 2 an toàn, cùng như phát huy tốt nhất công dụng của thuốc, nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo và thận trọng như sau:Do Granisetron - hoạt chất có trong Rapogy 2 có thể làm giảm nhu động ruột đoạn dưới. Do đó, ở các đối tượng có biểu hiện tắc ruột bán cấp khi uống Rapogy 2 cần phải theo dõi.Khi dùng thuốc Rapogy 2 có thể gây ra tình trạng kéo dài khoảng QT.Thận trọng khi dùng đồng thời Rapogy 2 với các thuốc tim mạch.Có sự nhạy cảm chéo giữa các thuốc chống đối kháng 5 - HT3 như Dolasteron, Ondansetron,....Những đối tượng bị các bệnh di truyền hiếm gặp không nên dùng Rapogy 2.Khi dùng Rapogy 2 cần được theo dõi kỹ về hội chứng Serotonin.Rapogy 2 không dùng cho phụ nữ có thai.Phụ nữ cho con bú không dùng thuốc Rapogy 2.Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng Rapogy 2. 8. Bảo quản Rapogy 2 Rapogy 2 bảo quản trong nhiệt độ phòng.Rapogy 2 công dụng dùng để phòng và trị chứng buồn nôn, nôn cho các đối tượng sau điều trị xạ trị/ hoá trị. Thuốc Rapogy 2 chỉ an toàn khi có chỉ định của bác sĩ. Rapogy 2 không dùng cho trẻ em.vn.
vinmec
1,175
Sinh mổ kiêng đồ nếp bao lâu? Chào bác sĩ! Tôi mới sinh mổ được 2 tuần. Tôi rất thích ăn đồ nếp nên có nhờ mẹ chồng mua gạo đồ xôi nhưng bà bảo không được ăn đồ nếp. Vậy xin hỏi bác sĩ lý do tại sao và sinh mổ kiêng đồ nếp bao lâu? Mong được bác sĩ giải đáp! (Tâm An – Nông Cống, Thanh Hóa) Dồ nếp làm tăng quá trình tạo mủ có thể gây sẹo lồi nếu ăn thịt gà sớm sau sinh mổ. Bạn Tâm An thân mến! Sinh mổ kiêng đồ nếp bao lâu? Sinh mổ là hình thức sinh mà bác sĩ sẽ can thiệp đưa em bé ra ngoài thông qua vết cắt trên thành bụng và tầng sinh môn. Sau sinh mổ cần chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng giúp vết thương mau hồi phục và mẹ có nhiều sữa cho con. Tuy nhiên trong thời gian đầu, có một số loại thực phẩm không tốt cho quá trình hồi phục và cần tránh. Một trong số đó là đồ nếp, bởi: Hệ tiêu hóa của mẹ sau sinh mổ khá nhạy cảm, nhu động ruột yếu. Ăn xôi có thể gây đầy hơi, khó tiêu, là gánh nặng cho cơ thể. Đồ nếp cùng một số loại thực phẩm như thịt gà, rau muống, lòng trắng trứng có khả năng gây mủ viêm dễ dẫn đến sẹo lồi gây mất thẩm mỹ vì vậy mẹ sinh mổ nên hạn chế Sinh mổ kiêng đồ nếp bao lâu? Chính vì những lý do trên, không nên ăn đồ nếp khi vết thương do sinh mổ chưa lành hẳn. Ngoài kiêng ăn đồ nếp, để quá trình hồi phục nhanh hơn, mẹ cần ghi nhớ và thực hiện một số nguyên tắc sau: Không ăn quá no, không ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ để giảm tải cường độ làm việc cho dạ dày và hệ tiêu hóa còn non nớt. Một số thực phẩm có tính hàn như ốc, rau đay, canh cua có thể cản trở quá trình đông tụ máu, cần trnash. Không sử dụng chất kích thích vì chúng không tốt cho cả mẹ và em bé. Cần nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng mệt mỏi vì stress có liên quan đến lượng sữa sản xuất ra mỗi ngày. Ngoài kiêng đồ nếp cần chú ý một số nguyên tắc ăn uống khác. Tránh làm việc nặng, mang vác vật nặng có thể gây bục nứt vết chỉ còn lỏng lẻo. Vận động nhẹ nhàng giúp sản dịch đẩy ra nhanh và tinh thần thoải mái hơn. Xem thêm >> Bí quyết giảm cân sau sinh mà vẫn nhiều sữa > Sinh mổ uống nước đá được không?
thucuc
465
Danh mục các bệnh truyền nhiễm thường gặp Trang bị kiến thức về các bệnh truyền nhiễm là yếu tố tiên quyết để chúng ta phòng ngừa đúng cách, tránh bị lây nhiễm cho chính bản thân và gia đình khỏi mối nguy hiểm và những hệ lụy do bệnh truyền nhiễm gây ra. 1. Bệnh truyền nhiễm là gì? Bệnh truyền nhiễm hay còn gọi là bệnh lây, là bệnh có thể gặp ở tất cả các châu lục nhưng đặc biệt phổ biến ở các nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Căn nguyên bệnh truyền nhiễm là do vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng...) gây ra, hay còn gọi là mầm bệnh.Bệnh có khả năng lây lan trong cộng đồng bằng nhiều đường khác nhau hoặc đôi khi chỉ lây bằng một đường. Các bệnh truyền nhiễm thường có thể trở thành các vụ dịch với số lượng người mắc rất lớn và thường diễn biến theo các giai đoạn: Nung bệnh, khởi phát, toàn phát, lui bệnh và hồi phục.Mỗi một bệnh truyền nhiễm sẽ do một loại mầm bệnh gây nên. Tuy nhiên trong trường hợp cá biệt có thể do hai hoặc nhiều mầm bệnh (ví dụ sốt rét do P.falciparum + P.vivax kết hợp). Mầm bệnh là các vi sinh vật 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm thường gặp Một số các bệnh truyền nhiễm thường gặp bao gồm:Bệnh bại liệt. Bệnh cúm A/H5N1Bệnh dịch hạch. Bệnh sốt xuất huyết do virus Ebola, Lassa hoặc Marburg.Bệnh sốt Tây sông Nile. Bệnh sốt vàng. Bệnh sốt Dengue, sốt xuất huyết Dengue. Bệnh sốt rét. Bệnh sốt phát ban. Bệnh sốt do Rickettsia. Bệnh sốt mò. Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Hanta Bệnh sốt xuất huyết Bệnh tả. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do vi rút (HIV/AIDS).Bệnh viêm đường hô hấp cấp tính do vi rút. Bệnh lao phổi. Bệnh bạch hầu. Bệnh sởi. Bệnh tay-chân-miệng. Bệnh cúm. Bệnh dại. Bệnh ho gà. Bệnh lỵ Amip.Bệnh lỵ trực trùng. Bệnh lao phổi Bệnh quai bị. Bệnh than. Bệnh thương hàn. Bệnh thủy đậu. Bệnh uốn ván. Bệnh Rubella. Bệnh viêm gan vi rút. Bệnh viêm màng não do não mô cầu. Bệnh viêm não do vi rút. Bệnh xoắn khuẩn vàng da. Bệnh tiêu chảy do Rotavirus. Bệnh giang mai. Bệnh lậu. Bệnh mắt hột. Các bệnh do giun gây ra. Bệnh sán dây. Bệnh sán lá gan. Bệnh sán lá phổi Hình ảnh sán lá gan Bệnh sán lá ruột. Bệnh Nocardia. Bệnh phong. Bệnh do Chlamydia. Bệnh do nấm Candida albicans. Bệnh do vi rút Cytomegalo.Bệnh do vi rút Herpes. Bệnh do Trichomonas. Bệnh do liên cầu lợn ở người. Bệnh do vi rút Adeno. Bệnh viêm da mụn mủ truyền nhiễm. Bệnh viêm miệng, viêm họng, viêm tim do vi rút Coxsackie. Bệnh viêm ruột do Giardia. Bệnh viêm ruột do Vibrio Parahaemolyticus Hình ảnh vi khuẩn Vibrio Parahaemolyticus 3. Bệnh truyền nhiễm có phổ biến ở nước ta hay không? Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của khoa học nói chung và y học nói riêng, rất nhiều bệnh truyền nhiễm đã và đang được đẩy lùi, thậm chí có những bệnh đã vĩnh viễn bị xóa sổ (ví dụ như bệnh đậu mùa). Tuy vậy, vẫn có những bệnh truyền nhiễm còn lan tràn và còn là mối đe dọa cho nhân loại như bệnh sốt rét, viêm gan vi rút, sốt xuất huyết Dengue, sốt xuất huyết do vi rút Ebola, bệnh HIV/AIDS... Một số mầm bệnh trong quá trình phát triển đột biến gây nên những trạng thá. I bệnh lý mới, rất nặng và khó chẩn đoán (SARS, cúm A H5N1, Covid - 19...).Việt Nam với đặc điểm là nước nhiệt đới, điều kiện sống còn khá thấp với nhiều tập quán sinh hoạt lạc hậu. Vì vậy, các bệnh truyền nhiễm vẫn chiếm tỷ lệ rất cao, có nhiều vụ dịch xảy ra quanh năm (sốt xuất huyết Dengue, sốt rét, lỵ trực trùng, lỵ amip...). 4. Dự phòng các bệnh truyền nhiễm Dự phòng đặc hiệu bằng vắc- xin: Đã có vaccine phòng ngừa một số bệnh do vi khuẩn và vi rút như vắc-xin phòng ngừa bệnh sởi, ho gà, bại liệt, uốn ván, viêm gan...Dự phòng không đặc hiệu: Chú ý thực hiện vệ sinh cá nhân, thực hiện ăn chín uống sôi, vệ sinh môi trường sống trong nhà và cả bên ngoài. Tiêm vắc xin ho gà ở trẻ sơ sinh
vinmec
744
Các yếu tố làm giảm tiết sữa mẹ Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, trẻ nhỏ nên được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và nên duy trì cho đến khi trẻ được 24 tháng tuổi. Tuy nhiên, không phải người mẹ nào cũng có thể giữ được nguồn sữa dồi dào như những ngày đầu sau sinh. Nhiều yếu tố trong sinh hoạt, chế độ ăn uống hàng ngày có thể làm giảm tiết sữa mẹ.Những yếu tố làm giảm tiết sữa mẹ có thể bao gồm: 1. Căng thẳng, mệt mỏi Phụ nữ sau sinh không thể tránh khỏi những căng thẳng, mệt mỏi trong quá trình chăm sóc trẻ, đối mặt với sự thay đổi lớn trong cuộc sống hay áp lực từ vấn đề tài chính. Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng giảm tiết sữa ở mẹ sau sinh. Vì thế, người mẹ cần giữ cho tinh thần thoải mái, không nên làm việc quá sức, thường xuyên trao đổi và tâm sự với người thân trong gia đình, đặc biệt là người chồng của mình để tránh bị stress, nặng nề về tâm lý. 2. Sức khỏe không ổn định Sức khỏe của mẹ giảm sút cũng là nguyên nhân làm giảm tiết sữa mẹ. Ví dụ như: ốm sốt, cảm cúm, viêm họng hay các bệnh lý nghiêm trọng khác. Ngay khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường của cơ thể, người mẹ nên đi khám bác sĩ và có các biện pháp cải thiện sức khỏe kịp thời, vừa không khiến mẹ mệt mỏi, vừa đảm bảo lượng sữa, chất lượng sữa cho con bú. 3. Dùng quá nhiều caffein Caffein là thủ phạm gây giảm tiết sữa mẹ. Nếu người mẹ sử dụng đồ uống chứa caffein như: cà phê, trà, socola... với lượng vừa phải thì không gây ra ảnh hưởng gì rõ rệt. Nhưng nếu sử dụng với lượng nhiều và liên tục sẽ khiến cơ thể bị mất nước, đồng thời tiết ít sữa hơn.Ngoài ra, caffein có thể truyền từ mẹ sang con thông qua sữa mẹ, khiến trẻ bị mất ngủ và quấy khóc. Do đó, người mẹ cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng. Caffein có thể truyền từ mẹ sang con thông qua sữa mẹ, khiến trẻ bị mất ngủ và quấy khóc 4. Hút thuốc lá Thuốc lá gây cản trở quá trình giải phóng oxytocin khỏi cơ thể. Đây là một loại hormon kích thích phản xạ xuống sữa, giải phóng sữa từ ngực của mẹ.Tốt nhất, người mẹ trong thời gian cho con bú không nên hút thuốc, đặc biệt là khi hút thuốc gần con hoặc tiếp xúc với con ngay sau khi hút thuốc có thể khiến trẻ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 5. Uống nhiều rượu, bia Cồn trong rượu, bia cũng là một trong những nguyên nhân mẹ ít sữa. Ngoài ra, cồn cũng làm thay đổi vị của sữa, có thể khiến trẻ chán ăn, bú ít đi. Cồn thông qua sữa mẹ truyền sang con có thể khiến trẻ bị chậm phát triển. 6. Sử dụng một số loại thuốc Quá trình nuôi con bằng sữa mẹ có thể kéo dài từ 1 - 2 năm. Trong khoảng thời gian đó, rất có thể người mẹ gặp các vấn đề về sức khỏe cần uống thuốc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa như: testosteron, pseudoephedrin, estrogen, progestin, và các dẫn xuất ergot như bromocriptin, ergotamin, cabergolin...Trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và khuyến cáo của nhà sản xuất dành cho phụ nữ đang cho con bú. Tuyệt đối không được tự ý uống thuốc bừa bãi. 7. Các loại thảo dược và đồ cay nóng Một số loại thảo dược thông dụng như: rau thơm, rau mùi tây, rau bạc hà... tưởng chừng như vô hại nhưng lại có thể khiến lượng sữa của mẹ tiết ra giảm một cách đáng kể. 8. Sử dụng thuốc tránh thai Chị em sau sinh thường sử dụng thuốc tránh thai để không mang thai quá sát nhau. Thuốc tránh thai có chứa estrogen có thể gây giảm tiết sữa mẹ, chỉ nên sử dụng thuốc tránh thai progesterone. Thuốc tránh thai có chứa estrogen có thể gây giảm tiết sữa mẹ 9. Có thai Phụ nữ có thai trong thời kỳ cho con bú sẽ khiến hormon thay đổi. Sự thay đổi này có thể làm giảm tiết sữa. 10. Chế độ ăn uống không hợp lý Nhiều bà mẹ vẫn có đủ sữa cho con bú ngay cả khi ăn uống không đầy đủ. Nhưng việc thiếu chất dinh dưỡng và nước có thể làm giảm tiết sữa mẹ ở rất nhiều trường hợp khác. Tốt nhất, chị em nên có chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo sức khỏe của mẹ và nguồn dinh dưỡng trong sữa mẹ cho con.Có thể bà mẹ đau vú do tắt sữa, trầm cảm sau sinh, tập quán nuôi con..... Có nên uống thuốc tránh thai hàng ngày khi cho con bú?
vinmec
846
Công dụng thuốc Avalide Thuốc Avalide là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý nhất định. Vậy thuốc Avalide có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Avalide có tác dụng gì? Thuốc Avalide được bào chế dưới dạng viên nén, là sản phẩm kết hợp của hai hoạt chất chính đó là hydrochlorothiazide và irbesartan. Hydrochlorothiazide là một loại thuốc lợi tiểu thiazide giúp ngăn cơ thể hấp thụ quá nhiều muối, có thể gây tích nước.Irbesartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, có tác dụng giữ cho các mạch máu không bị thu hẹp, làm giảm huyết áp và cải thiện lưu lượng máu. Thuốc Avalide được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp. Ngoài ra thuốc Avalide cũng có thể được dùng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn nhưng phải theo chỉ định của bác sĩ.Bạn không nên sử dụng Avalide trong các trường hợp sau:Bị dị ứng với irbesartan hay hydrochlorothiazide, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bạn không thể đi tiểu.Bạn bị dị ứng với thuốc sulfa.Nếu bạn bị bệnh tiểu đường, không sử dụng thuốc Avalide cùng với bất kỳ loại thuốc nào có chứa aliskiren như là Tekturna hoặc Tekamlo. Bạn cũng có thể cần tránh sử dụng thuốc Avalide với aliskiren nếu bạn bị bệnh thận. Để đảm bảo thuốc Avalide an toàn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị:Bệnh gan. Suy tim sung huyết. Tăng nhãn áp. Lượng kali trong máu thấp hoặc cao. Hen suyễn. Dị ứng. Mức cholesterol hoặc chất béo trung tính cao.Bệnh Gout. Bệnh lupus. Bệnh tiểu đường. Dị ứng với penicillin.Không sử dụng thuốc Avalide nếu đang mang thai. Ngừng sử dụng thuốc và báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có thai khi đang dùng thuốc Avalide. Irbesartan trong thuốc Avalide có thể gây lưu thai. Bên cạnh đó người bệnh cũng không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc Avalide. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Avalide Hãy sử dụng thuốc Avalide chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng thuốc Avalide với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.Thuốc Avalide được sử dụng bằng đường uống, có thể uống thuốc lúc đói hoặc lúc no đều được. Báo cho bác sĩ nếu đang bị nôn mửa hoặc tiêu chảy liên tục. Bạn có thể dễ dàng bị mất nước trong khi dùng thuốc Avalide, có thể dẫn đến tình trạng huyết áp thấp nghiêm trọng hoặc mất cân bằng điện giải.Nếu cần phải thực hiện phẫu thuật hoặc xét nghiệm y tế, hãy nói với bác sĩ rằng bạn đang sử dụng thuốc Avalide.Liều thuốc Avalide cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều khuyến cáo thông thường cho người bị bệnh tăng huyết áp:Liều khởi đầu là Hydrochlorothiazide 12,5 mg - Irbesartan 150 mg uống mỗi ngày một lần; có thể tăng liều thuốc lên sau 1 đến 2 tuần.Liệu pháp bổ sung/thay thế: Sử dụng liều Hydrochlorothiazide 12,5 đến 25 mg - Irbesartan 150 đến 300 mg uống mỗi ngày một lần. Liều tối đa là Hydrochlorothiazide 25 mg - Irbesartan 300mg/lần/ngày.Nếu bạn quên một liều thuốc Avalide, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, hãy bỏ qua liều thuốc đã quên nếu đã gần đến thời gian sử dụng liều tiếp theo, không dùng hai liều thuốc cùng một lúc. Các triệu chứng quá liều thuốc Avalide có thể bao gồm nhịp tim nhanh hoặc chậm, cảm thấy choáng váng hoặc ngất xỉu. Trong trường hợp này, cần được trợ giúp y tế ngay lập tức. 3. Các tác dụng phụ của thuốc Avalide Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu như có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Avalide bao gồm: Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Trong một số trường hợp hiếm gặp, thuốc Avalide có thể gây ra tình trạng phá vỡ mô cơ xương, dẫn tới suy thận. Báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu như bạn bị đau cơ, đau hoặc yếu không rõ nguyên nhân sau khi sử dụng thuốc, đặc biệt là nếu bạn cũng đang bị sốt, mệt mỏi bất thường và nước tiểu có màu sẫm.Báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng sau:Đau mắt, hoặc các vấn đề về thị lực.Cảm giác như bạn có thể bị ngất đi.Tiểu ít hoặc không đi tiểu.Vàng da hoặc vàng mắt.Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường.Các dấu hiệu của tình trạng mất cân bằng điện giải. Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Avalide bao gồm:Chóng mặtĐau cơ hoặc khớp. Cảm thấy mệt.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc Avalide. 4. Tương tác của thuốc Avalide với các loại thuốc khác Nếu đang sử dụng thuốc cholestyramine hoặc colestipol, hãy uống thuốc Avalide 4 giờ trước hoặc 4 giờ sau khi bạn dùng các loại thuốc kia.Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, đặc biệt là:Carbamazepine;Insulin hoặc thuốc uống điều trị bệnh tiểu đường.Liti. Thuốc chống viêm không steroid NSAID.Hy vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về cơ chế hoạt động của Avalide cũng như biết cách sử dụng sao cho an toàn, hiệu quả.
vinmec
920
Triệu chứng cảnh báo động mạch tắc nghẽn Động mạch bị tắc, y khoa gọi là xơ cứng động mạch hoặc xơ vữa động mạch, đề cập đến một tình trạng mà trong đó chất béo được gọi là cholesterol tích tụ trong thành mạch máu. Theo Medline Plus tắc nghẽn ở động mạch là một tình trạng khá phổ biến và nguyên nhân thường liên quan tới huyết áp cao, cholesterol cao, thói quen hút thuốc, chế độ ăn nhiều chất béo. Tắc động mạch có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau ở những vị trí khác nhau trong cơ thể người bệnh. Động mạch bị tắc, y khoa gọi là xơ cứng động mạch hoặc xơ vữa động mạch, đề cập đến một tình trạng mà trong đó chất béo được gọi là cholesterol tích tụ trong thành mạch máu. Các triệu chứng phổ biến ảnh hưởng đến chân và tay Theo Mayo Clinic, tắc động mạch ở cánh tay và chân dẫn tới một tình trạng được gọi là bệnh động mạch ngoại biên (PAD). Biểu hiện của tắc động mạch ngoại biên là chuột rút ở các cơ của mông,  đùi hoặc bắp chân, đặc biệt là sau khi leo lên cầu thang hoặc đi bộ. Điều này được gọi là đau cách quãng. Khi nghỉ ngơi, các triệu chứng này biến mất nhưng lại tiếp tục xuất hiện khi người bệnh vận động. Rụng lông ở vùng chân, màu sắc móng chân và chân thay đổi cũng là triệu chứng phổ biến của động mạch bị tắc. Tê, ngứa và tứ chi lạnh cũng có thể là triệu chứng cho biết động mạch đang bị tắc nghẽn. Tăng huyết áp Theo Medline Plus, động mạch bị tắc có thể dẫn đến tăng huyết áp (huyết áp cao). Triệu chứng tăng huyết áp bao gồm mệt mỏi, chảy máu cam, thay đổi thị giác và rối loạn nhịp tim (nhịp tim không đều). Động mạch bị tắc có thể dẫn đến tăng huyết áp (huyết áp cao) Các triệu chứng thường gặp ảnh hưởng đến tim MayoClinic cho biết động mạch tim bị tắc có thể dẫn đến đau thắt ngực (đau ngực), bởi vì trái tim của bạn không nhận được đủ lượng máu. Cơn đau này xuất hiện liên tục và gây ra cảm giác như ngực đang bị đè nén. Các triệu chứng phổ biến ảnh hưởng đến thận Hẹp động mạch thận là một tình trạng mà trong đó các động mạch cung cấp máu cho thận bị tắc nghẽn. Đôi khi tình trạng này có thể biểu hiện nước tiểu có máu. Nếu bệnh trở nên nghiêm trọng, người bệnh có thể phát triển các bệnh lý về thận nguy hiểm như  suy thận cấp tính (đặc trưng bởi triệu chứng tiểu ít hoặc bí tiểu) hoặc sỏi thận (triệu chứng đặc trưng là đau ở vùng bụng). Hẹp động mạch thận là một tình trạng mà trong đó các động mạch cung cấp máu cho thận bị tắc nghẽn. Đôi khi tình trạng này có thể biểu hiện nước tiểu có máu. Các triệu chứng phổ biến ảnh hưởng đến não Tắc động mạch trong não có thể dẫn đến các triệu chứng của một cơn đột quỵ. Người bệnh đột ngột cảm thấy mệt mỏi, yếu ớt hoặc tê ở tay, chân. Nhiều trường hợp bị liệt cơ mặt và khó nói. Các triệu chứng phổ biến ảnh hưởng đến ruột Động mạch ở ruột cũng có thể bị tắc và dẫn đến một tình trạng nguy hiểm được gọi là thiếu máu cục bộ mạc treo. Các triệu chứng của thiếu máu cục bộ mạc treo bao gồm đau bụng, đặc biệt là sau khi ăn, tiêu chảy và ói mửa.
thucuc
624
Sau nạo hút thai bao lâu có kinh lại bình thường? Do nhiều nguyên nhân mà tỷ lệ phá thai ở nước ta đang ở mức cao. Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là sau khi hút thai hay uống thuốc phá thai bao lâu thì có kinh lại. Việc có kinh lại sau khi phá thai cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nên sẽ thay đổi tùy từng người. 1. Phá thai là gì? Phá thai là phương pháp nhằm chấm dứt việc mang thai hoặc thai có nguy cơ dị tật cao. Có nhiều phương pháp phá thai có thể sử dụng như dùng thuốc, hút thai... tùy thuộc vào độ tuổi của thai mà người ta lựa chọn phương pháp phù hợp.1.1 Đối với phá thai 3 tháng đầu. Là các phương pháp chấm dứt thai nghén đối với thai từ 6 tuần đến hết 12 tuần, tính từ ngày đầu của chu kỳ kinh cuối cùng. Phá thai ba tháng đầu có hai lựa chọn bao gồm:Phá thai bằng thuốc: Phương pháp này còn được gọi là phá thai bằng nội khoa, không có can thiệp. Phương pháp này dùng phối hợp hai loại thuốc là Mifepristone và Misoprostol để chấm dứt thai nghén. Phá thai bằng thuốc được chỉ định cho những trường hợp mang thai 7 tuần trở xuống, nó khiến cho thai ngừng phát triển và tử cung sẽ tăng co bóp để đẩy thai ra ngoài như sảy thai. Phá thai bằng thuốc có hiệu quả chấm dứt thai nghén từ 96 đến 98%. Lưu ý là phá thai bằng thuốc phải được chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và tuyệt đối không tự ý mua thuốc để sử dụng với mục đích phá thai.Hút thai: Đây là một thủ thuật sử dụng dụng cụ hút chân không để đưa thai ra ngoài nhằm chấm dứt thai nghén. Phương pháp này được thực hiện với thai từ 6 đến 12 tuần tuổi. Hiệu quả của phương pháp này lên đến 98%. Hút thai hay phá thai bằng thuốc bao lâu có kinh lại là thắc mắc của nhiều phụ nữ hiện nay 1.2 Phá thai ba tháng giữa. Trong thời kỳ này phá thai được thực hiện bằng phương pháp nong và gắp. Phương pháp này sử dụng cả thuốc uống và dụng cụ để nhằm mục đích chấm dứt thai nghén. Nó được chỉ định thực hiện khi thai từ 13 đến 18 tuần tính từ ngày đầu kinh cuối. Đầu tiên bạn được cho ngậm thuốc để chấm dứt thai nghén và làm mềm cổ tử cung. Sau đó khoảng 4 tiếng thì bạn sẽ được hút và gắp thai ra ngoài. Do giai đoạn này thai đã to hơn nên nguy cơ tai biến trong quá trình phá thai sẽ cao hơn nhiều ba tháng đầu. Để giảm rủi ro bạn nên lựa chọn những địa chỉ uy tín, người thực hiện có kinh nghiệm.Sau khi phá thai bằng thuốc hay dụng cụ bạn đều sẽ xuất hiện triệu chứng đau bụng, chảy máu như một chu kỳ kinh và thường kéo dài từ 7 đến 10 ngày. Hoặc một số ra kéo dài hơn một chút nhưng số lượng máu có xu hướng giảm dần. 2. Dùng thuốc phá thai bao lâu thì có kinh lại? Sau khi phá thai có rất nhiều chị em thắc mắc việc có kinh lại như uống thuốc phá thai bao lâu thì có kinh lại hay sau nạo hút thai bao lâu có kinh lại? Bình thường hầu hết phụ nữ có kinh lại sau từ 4 đến 8 tuần sau phá thai và thường mất khoảng 3 chu kỳ thì kinh nguyệt mới trở lại như bình thường. Tuy nhiên có kinh lại sau khi phá thai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khi phá thai có bị mất nhiều máu hay không, cơ thể hồi phục hay chưa, có bị nhiễm khuẩn, sót rau hay thiếu máu không...Ngoài ra, nếu như bạn không tuân thủ việc sử dụng các biện pháp tránh thai theo hướng dẫn thì có thể dễ dàng mang thai lại sau khi phá thai. Nếu như mang thai ngay sau khi phá thai bằng bất kỳ phương pháp nào thì sẽ không thấy sự xuất hiện của kinh nguyệt nữa. Cho nên, nếu không thấy kinh nguyệt quay lại sau phá thai trên 8 tuần cần được thăm khám để biết được nguyên nhân. Phụ nữ có thể gặp bác sĩ để được giải đáp "phá thai bằng thuốc bao lâu có kinh lại" 3. Việc này giúp giảm nguy cơ biến chứng khi phá thai.Sau khi phá thai cần sử dụng thuốc đúng theo đơn và chỉ dẫn của bác sĩ.Ngay sau khi phá thai bạn sẽ thấy máu ra khoảng 10 ngày, luôn vệ sinh sạch sẽ và thay băng vệ sinh thường xuyên cho tới khi hết máu. Đặc biệt là kiêng quan hệ cho tới khi ra hết máu. Trường hợp không thấy ra máu hoặc ra quá nhiều cần hỏi ý kiến bác sĩ ngay.Không nên phải kiêng bất kỳ loại thức ăn nào, mà nên có chế độ ăn uống đa dạng để bổ sung lại lượng máu đã mất. Nên ăn bổ sung những thức ăn nhiều sắt như thịt bò, thịt nạc, trứng, sữa và các loại rau xanh.Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng và lo lắng quá mức sẽ gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và cả chu kỳ kinh nguyệt.Tránh lao động nặng nhọc trong vài tuần đầu tiên sau khi phá thai. Nếu có quan hệ tình dục, nên sử dụng biện pháp tránh thai theo hướng dẫn của nhân viên y tế để tránh thai. Bởi sau phá thai bạn vẫn có thể mang thai lại. Thời điểm mang thai lại lý tưởng sau phá thai là khoảng 3 tháng, lúc đó cả thể chất và cơ quan sinh dục được ổn định nhất.Như vậy hy vọng thông qua bài viết bạn đã trả lời được câu hỏi phá thai bằng thuốc bao lâu có kinh lại hay sau khi nạo hút thai bao lâu có kinh lại. Thời gian có kinh lại của mỗi người có điểm khác nhau nhưng bình thường dao động từ 4 đến 8 tuần.
vinmec
1,059
Xơ gan F4 là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh Thông thường tùy vào tình trạng của người bệnh, có thể chia xơ gan thành bốn mức độ khác nhau. Đặc biệt xơ gan F4 đang là giai đoạn được chú ý nhất, bởi đây là giai đoạn chức năng gan đã bị suy giảm hoàn toàn và không có khả năng phục hồi. Vậy điều gì đã khiến tế bào gan của chúng ta gặp phải tình trạng này. Hãy cùng tìm hiểu dưới bài viết sau. 1. Xơ gan F4 là gì? Sự tiến triển từ tế bào gan khỏe mạnh tới khi tế bào gan bị xơ hóa nghiêm trọng Xơ gan F4 hay chính là giai đoạn xơ gan mất bù. Đây là giai đoạn bệnh tiến triển nặng nhất của bệnh lý xơ gan. Dường như lúc này chức năng gan đã suy giảm nghiêm trọng và không còn khả năng phục hồi trở lại. Không những thế, ở giai đoạn này, bệnh tình sẽ tiến triển rất nhanh và diễn biến rất xấu. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể kèm theo một số biến chứng vô cùng nguy hiểm. 2. Nguyên nhân gây bệnh Một số nguyên nhân dễ mắc phải có thể gây bệnh như: virus viêm gan, rượu bia,… Xơ gan F4 xảy ra do giai đoạn trước của bệnh không được điều trị hiệu quả. Bệnh xơ gan được chia thành 4 giai đoạn: F1, F2, F3, F4. Kể từ giai đoạn 2, mỗi giai đoạn là một bước tiến triển nghiêm trọng hơn của giai đoạn trước. Về nguyên nhân gây xơ gan, đây là căn bệnh hình thành do tế bào gan bị tổn thương lâu ngày, người bệnh không phát hiện ra bệnh hoặc điều trị sai cách dẫn đến tế bào gan bị xơ hóa, mất chức năng. Một số nguyên nhân chính gây bệnh bao gồm: – Do bệnh viêm gan virus – Một số bệnh lý khác về gan như: gan nhiễm mỡ, gan nhiễm độc, gan tự miễn,.. – Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,.. – Làm việc trong môi trường ô nhiễm chứa các chất độc hại – Lạm dụng thuốc 3. Dấu hiệu của xơ gan F4 Ở giai đoạn này, bệnh nhân có thể nhận biết được một vài biểu hiện điển hình của bệnh như: – Vàng da: da người bệnh chuyển vàng, móng tay, niêm mạc và mắt cũng bắt đầu vàng hơn – Thể trạng kém: sụt cân đột ngột không kiểm soát do chán ăn, suy nhược cơ thể, cơ thể thiếu chất dinh dưỡng – Cơ thể bị phù, bệnh bắt đầu phình do có dịch cổ trướng – Trí nhớ giảm sút, tinh thần thiếu minh mẫn do gan không thể thực hiện được chức năng thải độc của mình. Điều này làm amoniac sẽ xâm nhập vào não, có thể gây nên hội chứng não gan, làm bệnh nhân thường lờ đờ, thiếu tỉnh táo,… 4. Chẩn đoán và điều trị Trước khi đưa ra phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân, người bệnh sẽ được tiến hành xét nghiệm máu và siêu âm, sinh thiết gan để có thể xác định đúng tình trạng bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị nào có thể đảm bảo chữa xơ gan F4 khỏi hoàn toàn, bởi đây là giai đoạn nguy hiểm và khó điều trị nhất.  Điều trị xơ gan giai đoạn cuối này thường chỉ giúp giảm bớt tác hại của bệnh và hạn chế tốc độ bệnh tàn phá cơ thể, sức khỏe, kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Các phương pháp điều trị thông thường gồm có Nội khoa (sử dụng thuốc) hoặc Ngoại khoa (ghép gan). Trong đó, cấy ghép gan là phương pháp duy nhất có thể giúp bệnh nhân có thêm cơ hội sống trong trường hợp bệnh quá nặng. Tuy nhiên việc tìm được lá gan phù hợp là vô cùng khó khăn. Đặc biệt chi phí cho một cuộc phẫu thuật rất cao nên không phải bệnh nhân nào cũng có thể thực hiện được. 5. Xơ gan F4 nguy hiểm như thế nào? Nếu không được điều trị kịp thời xơ gan F4 để lại những biến chứng vô cùng nguy hiểm Xơ gan F4 hiện đang là giai đoạn nguy hiểm nhất và để lại rất nhiều biến chứng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, cũng như tính mạng người bệnh như: – Bệnh não gan: xuất hiện do gan không thể đào thải chất độc khiến một lượng amoniac có thể xâm nhập vào não, gây tình trạng lơ mơ, thiếu tỉnh táo, người bệnh có thể mất ý thức. – Xuất huyết tiêu hóa do áp lực tĩnh mạch cửa tăng: gây chèn ép các mạch máu, dễ gây tình trạng xuất huyết nội tạng. – Ung thư gan: đây là biến chứng nguy hiểm nhất, nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong cao – Cổ trướng: đến 85% người bệnh bị xơ gan cổ trướng ở giai đoạn này – Hội chứng gan thận: chức năng gan bị suy giảm ảnh hưởng ít nhiều tới chức năng thận cũng bị suy giảm đột ngột – Nhiễm trùng do vi khuẩn: như chúng ta đã biết gan là cánh cửa đào thải độc tố, khi chức năng gan suy giảm, đồng nghĩa với việc cơ thể đang mất an toàn bởi không được bảo vệ. lúc này, cơ thể có thể bị nhiễm trùng do các loại vi khuẩn. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác kèm theo. 6. Xơ gan F4 có chữa khỏi được không? Có thể nói, xơ gan F4 là giai đoạn cuối của xơ gan, lúc này chức năng gan đã suy giảm hoàn toàn và việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn, bởi không thể phục hồi hoàn toàn được chức năng của gan. Ở giai đoạn này, bệnh nhân được điều trị để duy trì sự sống và ngăn ngừa sự xơ hóa của gan. Vì vậy, thời gian bệnh nhân có thể sống thêm chỉ tầm 12 tháng. Do đó, để bảo vệ sức khỏe cho chính mình và những người xung quanh,hãy tự ý thức để bảo vệ chính mình bằng cách thăm khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, mỗi chúng ta cần giảm thiểu các tác nhân gây bệnh như các chất kích thích rượu, bia,…Cùng với đó là thực hiện lối sống lành mạnh, áp dụng lâu dài và đều đặn chế độ dinh dưỡng hợp lý, có lợi. Tránh sử dụng thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ để việc đào thải của gan được dễ dàng hơn. Đặc biệt, chăm chỉ rèn luyện thể dục thể thao vừa sức để nâng cao sức khỏe cũng là điều vô cùng cần thiết. Hi vọng những thông tin trên đã giúp quý độc giả trang bị cho bản thân mình những kiến thức cần thiết về căn bệnh xơ gan F4. Cùng với đó là những hiểu biết quan trọng về căn bệnh xơ gan nói chung, về những nguyên nhân và triệu chứng cũng như cách phòng ngừa và phát hiện bệnh sớm. Nhờ vậy, mỗi người sẽ có thêm cơ hội phòng tránh hoặc thoát bệnh hiệu quả cho bản thân và những người thân yêu của mình.
thucuc
1,269
8 mẹo giúp bạn vượt qua khi bị jet lag Hiện tượng jet lag, hay còn gọi là lệch múi giờ, xảy ra khi di chuyển nhanh qua các múi giờ và nhịp sinh học thông thường của cơ thể chưa kịp thích nghi. Dưới đây là 8 mẹo giúp bạn vượt qua khi bị jet lag nhanh hơn và giảm các triệu chứng mệt mỏi do đi máy bay gây ra. 1. Dấu hiệu khi bị jet lag Một số người bị jet lag khi thay đổi nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể do di chuyển đến một múi giờ mới. Nhịp sinh học là đồng hồ trong cơ thể dùng để điều phối, sắp xếp thời gian ngủ và thức. Việc đi du lịch làm gián đoạn các cơ chế mà cơ thể sử dụng để quản lý đồng hồ sinh học bên trong, chẳng hạn như ánh sáng mặt trời, nhiệt độ và nội tiết tố.Một số dấu hiệu chứng tỏ bạn đang bị jet lag như:Đau đầu.Mệt mỏi.Mất ngủ.Khó tập trung.Tâm trạng lâng lâng.Chán ăn.Các triệu chứng đường tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy, ...Hiện tượng jet lag có thể nghiêm trọng hơn khi bạn di chuyển từ tây sang đông và nó có thể kéo dài hơn so với khi bạn đi về hướng tây. Ngoài ra, bạn cũng có thể dễ bị jet lag hơn nếu thường xuyên di chuyển và lớn tuổi hơn. 2. Jet lag kéo dài bao lâu? Jet lag không phải là vĩnh viễn, bạn có thể bị jet lag nghiêm trọng hơn nếu đi qua nhiều múi giờ. Nguyên tắc chung là đối với mỗi múi giờ vượt qua, cơ thể sẽ mất một ngày để điều chỉnh. Do đó, nếu thay đổi 5 múi giờ, bạn có thể sẽ gặp phải triệu chứng jet lag trong 5 ngày.Tuy nhiên, khi các triệu chứng jet lag không biến mất sau một hoặc hai tuần có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý khác, vì vậy hãy trao đổi với bác sĩ nếu điều này xảy ra. 3. Bị jet lag phải làm sao? Hiện tượng jet lag là một hiện tượng rất phổ biến và cơ thể cuối cùng sẽ điều chỉnh theo múi giờ mới. Tuy nhiên, nếu bạn đang thực hiện một chuyến đi gấp hoặc được yêu cầu phải nhanh chóng hoạt động hiệu quả sau chuyến bay thì jet lag lại trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Vậy bị jet lag phải làm sao để thực hiện quá trình chuyển đổi sang múi giờ mới nhanh hơn và ít triệu chứng hơn? 3.1. Nhanh chóng thích nghi với múi giờ mới Khi đến một địa điểm mới, hãy cố gắng quên đi múi giờ cũ của mình càng nhanh càng tốt. Bạn hãy cập nhật lại thời gian trên đồng hồ đeo tay, thiết bị di động,... theo thời gian của địa điểm mới. Đồng thời, hãy ăn uống và đi ngủ theo giờ tại nơi ở mới, điều này sẽ giúp bạn giảm các triệu chứng khi bị jet lag. 3.2. Quản lý thời gian ngủ Đảm bảo rằng bạn ngủ vào thời điểm thích hợp nhất với lịch trình mới của mình. Máy bay có thể đang di chuyển vào ban đêm tại địa điểm mới, vì vậy hãy cố gắng chợp mắt một chút khi đang ở trên không. Một vài mẹo sẽ giúp bạn nghỉ ngơi bao gồm: Tai nghe chống ồn, nút bịt tai, tiếng ồn trắng, bịt mắt, gối và chăn thoải mái,... Tuy nhiên, bạn nên tránh chợp mắt khi đến nơi nếu đó là ban ngày vì điều này có thể khiến bạn khó ngủ sau đó. 3.3. Uống nước Du lịch đường dài có thể gây mất nước và thậm chí bạn có thể hạn chế uống nước khi di chuyển để tránh phải đi vệ sinh. Tuy nhiên, uống đủ nước có thể giúp kiểm soát các triệu chứng khi bị jet lag và mệt mỏi khi đi du lịch.Hãy mang theo một chai nước rỗng khi qua cổng an ninh sân bay và đổ đầy nó khi bạn ở trong nhà chờ. Bạn cũng có thể mua nước trong nhà chờ hoặc yêu cầu trên chuyến bay. Tiếp tục uống nhiều nước khi bạn đã đặt chân đến địa điểm mới. 3.4. Thử ánh sáng Jet lag làm gián đoạn đồng hồ bên trong của bạn một phần do mức độ tiếp xúc với ánh sáng thay đổi khi di chuyển và thay đổi múi giờ. Ra ngoài trời nắng có thể đánh thức cơ thể và giảm tiết hormone melatonin khiến bạn buồn ngủ.Tiếp xúc với ánh sáng ban mai sẽ hữu ích nếu bạn cần thức dậy và hoạt động sớm hơn khi di chuyển về phía đông. Nhiều ánh sáng hơn vào ban đêm có thể hữu ích nếu bạn cần thức khuya hơn trong múi giờ mới khi đi về phía Tây.Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng một loại đèn đặc biệt để tiếp xúc với ánh sáng và làm giảm các triệu chứng khi bị jet lag, chúng có thể ở dạng đèn hộp, đèn để bàn, mũ đội đầu có đèn. Những loại đèn này cũng được sử dụng để điều trị chứng rối loạn cảm xúc theo mùa. 3.5. Uống đồ uống có chứa cafein Tiêu thụ caffein sẽ không chữa được chứng jet lag, nhưng đây là một phương pháp giúp bạn tỉnh táo và tập trung vào ban ngày. Một nghiên cứu cho thấy rằng 300 miligam cafein giải phóng chậm giúp tăng cường sự tỉnh táo ở những người đi du lịch về hướng đông.Cà phê, trà, soda, nước tăng lực và thậm chí cả sôcôla đều chứa caffein. Tuy nhiên, cần xem xét các chất khác trong những đồ uống này, chẳng hạn như đường, trước khi tiêu thụ. Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng caffein vào buổi chiều và buổi tối vì có thể bị khó ngủ. 3.6. Giữ không gian ngủ thoải mái Đảm bảo rằng bạn có một chỗ ngủ thoải mái và tạo điều kiện cho giấc ngủ ngon khi đi du lịch sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn khi bị jet lag. Dưới đây là một vài mẹo:Kiểm tra bộ điều nhiệt trong phòng để đảm bảo nhiệt độ dễ chịu, mát mẻ qua đêm.Những thứ quen thuộc khi ở nhà có thể giúp bạn ngủ ngon hơn. Nếu bạn ngủ với máy tạo tiếng ồn trắng hoặc máy quạt tạo, hãy cố gắng tìm loại di động để có thể mang theo bên mình. Mang theo những thứ quen thuộc như ảnh gia đình, chiếc chăn yêu thích, kem dưỡng có mùi quen thuộc,... để giúp bạn chìm vào giấc ngủ nhanh hơn. 3.7. Hãy thử dùng melatonin Cơ thể tạo ra melatonin một cách tự nhiên để gây buồn ngủ, nhưng nó cũng có sẵn dưới dạng thực phẩm bổ sung. Bạn có thể cân nhắc sử dụng melatonin để giúp cơ thể có được hoặc duy trì trạng thái buồn ngủ khi bị mệt mỏi do bị jet lag.Bạn có thể sử dụng melatonin vào ban đêm nếu cơ thể chưa sẵn sàng đi ngủ hoặc vào sáng sớm để tiếp tục ngủ nếu bạn đã đi về phía tây. Tuy nhiên, để tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc, không dùng quá 5mg melatonin mỗi lần. 3.8. Dùng thuốc Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc hỗ trợ giấc ngủ để điều trị chứng mất ngủ do jet lag. Các thuốc hỗ trợ giấc ngủ có thể giúp bạn nghỉ ngơi nhiều hơn vào ban đêm khi cơ thể vẫn đang điều chỉnh đồng hồ sinh học. Tuy nhiên, thuốc ngủ có thể không làm giảm các triệu chứng mệt mỏi vào ban ngày.Hãy nhớ rằng thuốc ngủ có tác dụng phụ, vì vậy cần thảo luận về ưu và nhược điểm của giải pháp này với bác sĩ.
vinmec
1,341
Nhóm máu A và những vấn đề cần chú ý để bảo vệ sức khỏe Mỗi người sẽ mang trong mình một nhóm máu được di truyền từ bố hoặc mẹ. Việc nhận biết bản thân mang nhóm máu nào là rất quan trọng. Đặc biệt trong trường hợp bạn muốn cho hoặc nhận máu. Vậy nhóm máu A có đặc điểm gì? Khác gì so với các nhóm máu khác? Làm thế nào để có thể xác định nhóm máu một cách nhanh chóng và chính xác nhất? 1. Tổng quan về nhóm máu A Mỗi một cơ thể người sẽ mang trong mình nhóm máu khác nhau. Sự khác nhau này được xác định dựa trên kháng nguyên có mặt trên các tế bào hồng cầu. Kháng nguyên thực chất là các protein. Hiện nay, người ta chỉ mới xác nhận được 2 hệ thống máu cơ bản nhất gồm: nhóm máu ABO và Rh-dương và Rh-âm. Theo đó, người mang nhóm máu thuộc A là những người có chứa kháng nguyên A trong máu. Đồng thời, đối với người thuộc nhóm máu A sẽ được chia làm 2 gồm người mang nhóm A+ và nhóm A-. Trong đó, người mang nhóm A+ chiếm tỷ lệ 35,7%. Người mang nhóm A- chỉ chiếm tỷ lệ 6,3%, thấp hơn rất nhiều so với A+. Mọi người có thể dự đoán nhóm máu của mình dựa trên nhóm máu của bố mẹ. Bác sĩ sẽ theo dõi kháng nguyên trên hồng cầu theo 4 nhóm máu chính là A, O, AB, và B. Các trường hợp di truyền nhóm máu từ bố mẹ sang con sẽ là: Bố mẹ cùng mang nhóm máu A thì con sẽ có cùng nhóm máu hoặc mang nhóm máu O. Nếu bố A và mẹ O hoặc ngược lại thì sinh con thuộc nhóm A hoặc O. Bố A, mẹ B hoặc ngược lại thì con sẽ có thể di truyền các nhóm máu như: A, AB, O hoặc B. Bố A, mẹ AB và ngược lại thì con sinh ra có thể mang nhóm AB, A, hoặc B. 2. Nhóm máu có tác động như thế nào tới tính cách và chế độ ăn uống? Một số nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng nhóm máu có tác động trực tiếp đến tích cách. Nhiều người với từng nhóm máu đã được đưa vào nghiên cứu để chứng minh điều này, trong đó bao gồm cả nhóm máu A. Theo nghiên cứu, người mang trong mình máu chứa kháng nguyên A thường sẽ có tính cách vui vẻ, hoạt bát, dễ hòa đồng với tất cả mọi người xung quanh. Những người mang nhóm máu này thường mạnh mẽ, biết cách kiểm soát và chi tiêu tài chính một cách hợp lý. Đặc biệt, phần lớn những người nhóm máu này sẽ có sức khỏe ổn định, ít mắc bệnh hơn. Tuy nhiên, người mang kháng nguyên A trong máu thường dễ gặp stress, khó ngủ, giấc ngủ chập chờn không sâu, dễ quên và có nguy cơ bị nhồi máu não hơn. Nguyên nhân xuất phát là do lượng Cortisol trong máu cao hơn. Để tránh những ảnh hưởng do lượng Cortisol mang lại, người mang nhóm máu này cần hạn chế để bản thân rơi vào các trạng thái áp lực, căng thẳng thần kinh, không sử dụng các chất kích thích, thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh. Bên cạnh đó, người nhóm máu mang kháng nguyên A nên có chế độ ăn hợp lý như: sử dụng có thực phẩm có chứa nhiều protein, chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày. Đặc biệt, tuyệt đối không được bỏ bữa. 3. Nguyên tắc nhận và truyền máu của người mang nhóm máu A Nếu truyền máu không phù hợp, hai loại nhóm máu sẽ không thể dung nạp vào nhau. Từ đó sẽ gây nên những tác động cực kỳ nguy hiểm đến sức khỏe người nhận trong vòng 24 giờ. Người nhận có thể cảm nhận ngay lập tức các triệu chứng như sốt, ớn lạnh chạy dọc sống lưng, tai biến và thậm chí nguy hiểm hơn chính là tử vong. Chính vì vậy, việc xét nghiệm để có thể xác định được nhóm máu là vấn đề vô cùng quan trọng. Điều này sẽ giúp đảm bảo trong quá trình cho và nhận, bác sĩ có thể xác nhận được nhóm máu cả bạn. Từ đó đảm bảo hạn chế tối đa tình trạng cho và nhận nhầm nhóm máu. Người mang nhóm máu A trên hồng cầu có chứa kháng nguyên A và huyết tương có chứa kháng thể B. Chính vì vậy, những người mang nhóm máu này có thể truyền máu cho người thuộc nhóm AB và B. Đồng thời nhận máu từ những người thuộc nhóm máu O và A. Đối với những người mang nhóm ARh+ có thể tiếp nhận những nhóm máu như: O+, O-, A+, A- và có thể truyền máu cho những người mang nhóm A+ và AB+. Đối với những người mang nhóm ARh- thì có thể tiếp nhận duy nhất nhóm máu O- và truyền máu cho những người mang nhóm A+, A-, AB+ và AB-. 4. Những lưu ý trong xét nghiệm máu bạn cần ghi nhớ Để có thể xác nhận được nhóm máu của mình, phương pháp duy nhất chính là xét nghiệm. Tuy nhiên, để quá trình xét nghiệm có thể đạt kết quả chính xác và nhanh chóng, mọi người cần lưu ý một số vấn đề trước khi xét nghiệm, cụ thể: Không được sử dụng chất kích thích, rượu, bia,... Bởi những chất kích thích sẽ khiến cho quá trình xét nghiệm gặp khó khăn, đôi khi sẽ cho kết quả sai. Trong trường hợp bạn chỉ cần tiến hành xét nghiệm máu thì không nên nhịn ăn và cần uống đủ lượng nước. Trong những trường hợp cần tiến hành kiểm tra sức khỏe khác, tốt nhất bạn nên nhịn ăn. Những lưu ý này rất đơn giản nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mang đến kết quả xét nghiệm chính xác. Đồng thời, bạn cũng nên lựa chọn đơn vị xét nghiệm uy tín. 5.1. Đội ngũ y bác sĩ trình độ cao Hơn nữa, nhằm củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn, hằng năm bệnh viện luôn tổ chức các khóa học tập huấn hiệu quả. 5.2. Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại
medlatec
1,068
Công dụng thuốc Combitadin Thuốc Combitadin có nguồn gốc từ thảo dược, được biết đến với công dụng giúp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ, kém tập trung... Việc sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ sẽ đem lại hiệu quả và an toàn cho người bệnh. Tham khảo ngày bài viết dưới đây để có thêm những thông tin về tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc này. 1. Thuốc Combitadin là thuốc gì? Thuốc Combitadin có chứa thành phần chính là Ginkgo biloba leaf extract, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 40mg (chứa 0,9mg Ginkgo flavone glycoside), quy cách đóng gói ở dạng lọ gồm 60 viên.Tác dụng của hoạt chất Ginkgo biloba:Tác dụng của hoạt chất phụ thuộc vào liều lượng và thay đổi tùy theo tính chất, đường kính và nguồn gốc mô của mạch máu và còn tùy thuộc cả trương lực cơ và tình trạng của thành mạch.Chiết xuất của Ginkgo biloba ngăn cản sự co thắt động mạch, làm giãn các tiểu động mạch và ngược lại làm co các tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các tình trạng thay đổi tư thế.Đồng thời hoạt chất Ginkgo chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu - não và máu - võng mạc. 2. Công dụng của thuốc Combitadin Thuốc Combitadin thường được kê đơn trong điều trị các trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng cơ quan não liên quan đến các triệu chứng như giảm trí nhớ, hoa mắt, rối loạn tập trung, trầm cảm, đặc biệt ở người lớn tuổi.Thiểu năng tuần hoàn máu não. Hỗ trợ điều trị ù tai, chóng mặt, giảm thính lực nguyên nhân do thoái hóa hoặc do từ mạch máu.Hỗ trợ điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên với triệu chứng chân đi khập khiễng cách hồi.Một số trường hợp hỗ trợ điều trị thiếu máu võng mạc.Bệnh nhân bị nhược dương.Thuốc Combitadin chống chỉ định dùng cho những trường hợp như:Trẻ em dưới 12 tuổi.Phụ nữ có thai và đang cho con bú.Dị ứng với cao chiết xuất Ginkgo biloba có trong cao bạch quả. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Combitadin Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên được dùng đường uống. Thuốc nên uống cùng với nước ấm hoặc nước lọc, trong hoặc sau bữa ăn.Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Combitadin:Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi:Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, hoa mắt, ù tai: dùng với liều mỗi lần 1 viên, mỗi ngày 3 lần hoặc mỗi lần 2 viên, mỗi ngày 2 lần.Rối loạn chức năng cơ quan não: dùng với liều 1-2 viên mỗi lần, mỗi ngày 3 lần hoặc 3 viên x 2 lần mỗi ngày.Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo độ tuổi của bệnh nhân và mức độ các triệu chứng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Combitadin Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Combitadin đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Combitadin vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như: rối loạn tiêu hóa thể nhẹ ở dạ dày và ruột, đau đầu, nổi ban, mề đay, ngứa. Các triệu chứng này thường nhẹ và hiếm gặp, chỉ xảy ra khi dùng thuốc trong thời gian dài.Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào nghi ngờ do thuốc gây nên, người bệnh cần ngưng thuốc và báo bác sĩ để được tư vấn đầy đủ. 5. Tương tác thuốc Combitadin Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng nhằm tránh những tương tác có hại có thể xảy ra khi dùng phối hợp các loại thuốc khác nhau.Thuốc Combitadin khi dùng kết hợp với các thuốc chống đông máu Coumarin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Tương tự như các loại thảo dược khác khi dùng thuốc Combitadin đồng thời với các thực phẩm như củ tỏi, linh sâm, cỏ ba lá cũng gây ra nguy cơ chảy máu 6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Combitadin Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Combitadin giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:Không dùng thuốc Combitadin khi đã hết hạn sử dụng. Do đó, nên kiểm tra hạn sử dụng ngoài bao bì thuốc trước khi dùng và các dấu hiệu hộp thuốc bị méo mó, bị đổi màu thì nên bỏ đi.Thận trọng khi dùng thuốc Combitadin trong các trường hợp bệnh nhân có rối loạn chức năng đông máu hay đang trong thời gian điều trị với các thuốc chống đông máu.Không nên dùng cho bệnh nhân đang mắc bệnh cao huyết áp đang cần phải điều trị đặc biệt.Các đối tượng đặc biệt như: trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú...do chưa có các dữ liệu lâm sàng khẳng định mức độ an toàn cho những đối tượng này nên chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và cần được theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Combitadin cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc, do có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu, hoa mắt. Cần thông báo các tác dụng phụ này với các đối tượng trên.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Combitadin, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả và an toàn.
vinmec
987
Những hiểu biết cơ bản về bệnh Rubella Bệnh rubella lây truyền qua đường hô hấp, khi hít phải những giọt nhỏ bắn ra từ dịch tiết mũi họng của người bệnh. Những giọt dịch chứa virus này cũng có thể rơi trên bề mặt của da, quần áo, đồ vật xung quanh người bệnh. Nếu chưa từng mắc bệnh rubella hoặc chưa tiêm vắc-xin, bạn có thể nhiễm virus khi tiếp xúc gần với người bệnh. 1. Bệnh rubella là gì? Rubella là một bệnh nhiễm trùng gây ra phát ban đỏ ở mặt và toàn thân. Bệnh này do nhiễm virus rubella, nó còn có tên gọi khác “bệnh sởi Đức”.Trước kia, bệnh sởi rubella khá phổ biến và có khi gây dịch. Ngày nay, việc sản xuất và tiêm phòng vắc-xin sởi –quai bị - rubella (MMR) rộng rãi với chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ nhỏ và cả người lớn đã giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh này rất nhiều. Đến cuối năm 2018, có 168 nước trên thế giới đã đưa vắc-xin rubella vào chương trình tiêm chủng mở rộng, trong đó có Việt Nam. Ngoại trừ việc phòng tránh nhiễm rubella, loại vắc-xin này cùng lúc còn có thể bảo vệ cơ thể tránh mắc hai bệnh khác là quai bị và sởi.Hiện nay, còn có 1 loại vắc-xin phối hợp mới, ngoài phòng chống 3 bệnh nêu trên còn phòng tránh thêm cả bệnh thủy đậu – một bệnh gây ra bởi virus varicella.Rubella có thể rất nguy hiểm đối với thai nhi. Nếu phụ nữ mắc rubella trong quá trình mang thai, thai nhi có có nguy cơ bị sinh non hoặc tử vong trẻ sinh ra có thể gặp phải các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, bao gồm:Điếc. Dị tật mắt. Bệnh tim bẩm sinh. Chậm phát triển trí tuệChậm phát triển cơ thể. Khả năng lây truyền virus từ mẹ sang con và gây biến chứng cho thai nhi sẽ tùy thuộc vào thời gian mắc phải rubella trong thai kỳ. Đứa bé khả năng cao sẽ mắc phải các vấn đề dị tật bẩm sinh nêu trên nếu người mẹ nhiễm rubella trong giai đoạn nửa đầu thai kỳ (20 tuần đầu). 2. Các triệu chứng của bệnh rubella là gì? Các triệu chứng của rubella thường nhẹ, biểu hiện lâm sàng trên trẻ em và người lớn không giống nhau.Ở trẻ em, các triệu chứng hay gặp bao gồm:Phát ban trên da – ban da xuất hiện đầu tiên ở mặt, sau đó lan rộng khắp cơ thể trong vòng 24 giờ. Ban da rubella thường sẽ biến mất trong vòng 3 ngày. Tuy nhiên, ban da này có thể tồn tại lâu hơn, khoảng 8 ngày. Một vài trẻ sẽ có biểu hiện ngứa, đỏ mắt, dấu Forschheimer (dấu chấm xuất huyết hay nốt sẫm màu ở vòm miệng).Sốt nhẹ. Hạch sưng to Bệnh rubella với triệu chứng phát ban trên da Ở người lớn khi nhiễm rubella có biểu hiện như:Ban da, sốt, hạch sưng to – các triệu chứng này giống với trẻ em.Cảm giác mệt mỏi, cảm cúmĐau ở khớp – thường biểu hiện ở khớp gối, cổ tay và các ngón tay. Đau khớp thường gặp ở trẻ vị thành niên và nữ giới hơn là nam giới. Đau khớp có thể kéo dài cả tháng hoặc lâu hơn, dù cho ban da đã biến mất.Ngứa, đỏ mắtĐau và sưng bìu (ở nam giới)Người lớn thường biểu hiện lâm sàng rầm rộ hơn trẻ em. 3 Bệnh rubella lây truyền như thế nào? Bệnh rubella lây truyền qua đường hô hấp, khi hít phải những giọt nhỏ bắn ra từ dịch tiết mũi họng của người bệnh (tương tự như cúm). Những giọt dịch chứa virus này cũng có thể rơi trên bề mặt của da, quần áo, đồ vật xung quanh người bệnh.Nếu bạn chưa từng mắc bệnh rubella hoặc chưa từng tiêm vắc-xin, bạn có thể nhiễm virus khi tiếp xúc gần với người bệnh. Cụ thể hơn, bạn có thể bị phơi nhiễm tiếp xúc trực tiếp (nói chuyện, đối mặt với người bệnh ho, hắt hơi) hoặc khi chạm tay vào người hay các vật dụng người bệnh từng chạm vào. Nếu bạn hoặc con bạn nhiễm rubella, thường bạn sẽ được tư vấn về việc phòng tránh lây lan rubella trong cộng đồng như sau:Cho trẻ ở nhà trong 7 ngày sau khi xuất hiện ban da. Rửa tay thường xuyên hoặc dùng cồn sát khuẩn tay. 4. Có các xét nghiệm nào để chẩn đoán rubella? Bác sĩ có thể xét nghiệm để tìm virus rubella trong máu. Tuy nhiên đa số người bệnh không cần làm xét nghiệm này. Bác sĩ thường sẽ chẩn đoán được bệnh dựa trên lâm sàng, thông qua việc thăm khám và hỏi bệnh mà không cần phải xét nghiệm.Nếu bác sĩ nghi ngờ trẻ sơ sinh mắc phải rubella, bác sĩ sẽ làm xét nghiệm máu để chẩn đoán. Vì dù ở người lớn hay trẻ nhỏ, trong các trường hợp lâm sàng nghi ngờ hoặc không chắc chắn, xét nghiệm rubella trong máu sẽ giúp hỗ trợ chẩn đoán chính xác hơn. Nếu bạn đang mang thai và nghĩ rằng mình có thể nhiễm rubella, bạn cần được làm xét nghiệm để xác định chẩn đoán. Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh rubella thông qua xét nghiệm máu 5. Làm thế nào để điều trị bệnh rubella? Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh rubella, điều trị chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng. Đa số các trường hợp mắc bệnh đều sẽ tự khỏi mà không cần phải điều trị.Bạn hoặc con bạn có thể dùng các thuốc để giảm triệu chứng, như hạ sốt. Tuy nhiên bạn tuyệt đối không nên dùng aspirin cho trẻ em dưới 18 tuổi. Ở trẻ dưới 18 tuổi, aspirin có thể khởi phát tình trạng nguy hiểm được gọi là hội chứng Reye. 6. Có thể phòng ngừa rubella hay không? Vắc-xin rubella có thể phòng ngừa bệnh. Tất cả trẻ em nên được tiêm phòng rubella ở thời điểm từ 12 đến 15 tháng tuổi. Sau đó, các bé nên được tiêm liều thứ 2 khi lên 4 - 6 tuổi. Tất cả trẻ em nên được tiêm chủng liều thứ 2 trước khi đến trường.Đối với người lớn không được tiêm vắc-xin rubella theo lịch tiêm chủng quốc gia đối với trẻ em, những trường hợp này nên được tiêm ít nhất 1 liều. Liều vắc-xin này vô cùng quan trọng cho các phụ nữ có kế hoạch mang thai.Vắc-xin rubella chống chỉ định trên phụ nữ có thai nên việc tiêm vắc-xin trước khi mang thai rất quan trọng và sẽ giúp giảm nguy cơ mắc phải rubella trong thai kỳ.Trong một vài trường hợp nhất định, việc tiêm vắc-xin rubella là không an toàn. Nguyên nhân là do cơ thể của những người này gặp vấn đề khi tạo ra kháng thể chống lại tác nhân nhiễm trùng từ bên ngoài, khi họ:Đang được điều trị ung thưĐược ghép tạng (như ghép gan hoặc ghép thận) và đang dùng thuốc để cơ thể tránh khỏi việc thải ghép. Suy giảm miễn dịch 7. Nếu muốn mang thai, cần làm gì để tránh mắc bệnh rubella? Nếu bạn muốn mang thai, hãy chắc chắn rằng vắc-xin của bạn vẫn còn hiệu quả để phòng bệnh. Nếu bạn không chắc mình đã từng tiêm vắc-xin rubella hay chưa, hãy đến gặp bác sĩ để làm xét nghiệm máu kiểm tra.Vắc-xin rubella phải được tiêm trước khi mang thai và nên mang thai sau ít nhất 4 tuần kể từ ngày tiêm vắc-xin.Tóm lại, bệnh Rubella là căn bệnh nguy hiểm và có thể để lại nhiều biến chứng nhưng căn bệnh này có thể phòng ngừa bằng cách tiêm chủng vắc-xin Sởi-Quai bị-Rubella.com
vinmec
1,312
4 cách trị nhức răng tại nhà đơn giản nhưng cực hiệu quả Đau nhức răng là triệu chứng khá thường gặp nếu bạn có chiếc răng sâu, mọc răng khôn, viêm nướu,... Nhức răng có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh và gây không ít đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Nếu chưa có thời gian đi khám, hãy áp dụng những cách trị nhức răng đơn giản dưới đây để cảm thấy dễ chịu hơn. 1. Nhức răng kéo dài có thể gây hậu quả nào? Đau nhức răng là triệu chứng khá thường gặp, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và là cơn ác mộng của nhiều người. Theo thống kê mới nhất, có đến 3 tỷ người trên toàn thế giới gặp phải vấn đề về răng miệng, số lượng không ngừng tăng lên hàng năm và đau nhức răng là triệu chứng điển hình nhất. Nguyên nhân gây đau nhức răng rất đa dạng như: sâu răng, viêm nướu, mọc răng khôn,... Đặc biệt nếu đau nhức răng kéo dài do sâu răng, nếu bệnh nhân chủ quan không điều trị có thể khiến răng sâu lan rộng. Đến khi hậu quả nặng nề, răng sâu và hỏng nhiều bác sĩ bắt buộc phải nhổ răng và dùng răng thay thế. Bên cạnh đó, những cơn đau nhức răng xảy ra thường xuyên khiến người bệnh mệt mỏi, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt và cuộc sống. Nếu đau nhức răng liên tục và quá lâu có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh, do vậy không nên chủ quan nếu gặp phải tình trạng này. 2. Cách trị nhức răng tại nhà đơn giản mà cực hiệu quả Khi chưa sắp xếp được thời gian thăm khám bác sĩ, bạn có thể áp dụng những cách đơn giản tại nhà sau để giảm đau tạm thời nhanh chóng cũng như đảm bảo cho sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên những biện pháp trị nhức răng tại nhà sau đây chỉ có tác dụng tạm thời, người bệnh vẫn nên đi khám nha sĩ để chẩn đoán nguyên nhân và điều trị. Dưới đây là những cách trị nhức răng tại nhà vô cùng đơn giản nhưng hiệu quả: 2.1. Trị nhức răng bằng nước muối Với việc làm sạch răng miệng cũng như khắc phục những vấn đề răng miệng thì nước muối là thành phần không thể thiếu. Với tình trạng đau nhức răng, bạn có thể súc miệng nước muối nhiều lần trong ngày để ngăn ngừa vi khuẩn tấn công vào tổn thương dẫn dến sưng viêm. Nên sử dụng nước muối biển vì trong nước muối chứa lượng lớn các loại khoáng chất giúp giảm đau, tăng sự phục hồi tổn thương hiệu quả. Bạn pha chế nước muối với tỉ lệ như sau: 1 muỗng cà phê muối cho vào ly nước ấm, khuấy đều đến tan rồi súc miệng. Lưu ý khi nếm thấy vị nước muối lợ lợ là vừa, không nên pha quá nhiều muối. 2.2. Trị nhức răng bằng khăn lạnh Một trong những cách giảm đau nhanh và đơn giản bạn có thể áp dụng ngay khi cơn nhức răng ập đến đó là chườm lạnh. Tuy nhiên đây chỉ là cách giảm đau tạm thời và chỉ hiệu quả với tình trạng đau nhức răng do viêm cấp. Chỉ nên chườm lạnh giảm đau nhất thời, hãy đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt, không nên lạm dụng. Để làm giảm đau nhức nhanh chóng, bạn chườm lạnh theo cách sau: Cho ít đá lạnh vào túi vải hoặc khăn xoang. Lớp vải này sẽ giảm bớt nhiệt lạnh của đá, từ đó ít gây hại cho cơ thể cũng như tổn thương niêm mạc miệng. Chườm mỗi lần khoảng 20 phút, lưu ý chỉ áp đá lạnh qua khăn che, không sử dụng trực tiếp. 2.3. Dùng hành tây chữa nhức răng hiệu quả Trong hành tây có chứa chất có đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm tốt, tiêu diệt vi khuẩn gây hại trong khoang miệng và từ đó giảm viêm, giảm đau nhức răng hiệu quả. Đặc biệt trong các trường hợp nhức răng do viêm ở răng và nướu, dùng hành tây có tác dụng ngăn ngừa, giảm chảy máu nhanh chóng để người bệnh đi khám nha sĩ sớm nhất. Dùng hành tây là nguyên liệu có sẵn tại nhà để chữa nhức răng như sau: Thái lát hành lớn để sử dụng và bảo quản dùng nhiều lần. Nhai một lát hành lớn tập trung ở vùng bị đau nhức răng cho đến khi không còn mùi tanh nồng của hành. Tiếp tục nhai những lát hành khác cho đến khi triệu chứng bệnh giảm dần. Nếu đau nhức răng không thể thai được, bạn có thể ép lấy nước và thoa trực tiếp lên vùng răng đau. 2.4. Chữa nhức răng bằng đinh hương Đinh hương là một loại gia vị phổ biến, đặc biệt nổi tiếng ở Indonesia với hoạt chất Eugenol có tác dụng gây tê, kháng khuẩn và chống viêm hiệu quả. Do đó, với bệnh nhân bị đau, nhức răng, viêm răng có thể áp dụng cách này để gây tê tạm thời, chống viêm và kháng khuẩn hiệu quả. Do đó, loại gia vị này được các chuyên gia khuyên nên sử dụng khi bị đau nhức răng bất chợt. Người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu hơn nhưng vẫn không thể chữa trị triệt để cơn đau, vẫn cần đi khám và điều trị để tránh biến chứng nặng sau này. 3. Khi nào nên đi khám nhức răng với bác sĩ? Nhiều người cho rằng đau nhức răng là triệu chứng phổ biến thường gặp, nguyên nhân cũng rất đa dạng nên hầu hết tự điều trị bằng thuốc mua ngoài. Một số khác tìm đến các bài thuốc, mẹo dân gian để giảm đau, nhanh hồi phục. Tuy nhiên các chuyên gia cho rằng, cách trị nhức răng chỉ giảm đau tạm thời, người bệnh vẫn nên đi khám để tìm nguyên nhân chính xác và điều trị triệt để. Không nên kéo dài vì viêm sâu răng có thể tiến triển nặng hơn gây nhiều đau đớn và khó điều trị. Khi có các dấu hiệu sau, bạn nên đi khám hoặc tái khám để kiểm tra chính nguyên nhân gây đau nhức răng để điều trị triệt để. Bị đau nhức răng kéo dài trên 2 - 4 tuần. Đau răng nghiêm trọng, mủ sưng lớn gây lệch cấu trúc mặt. Nhức răng ở răng sâu hoặc răng đã có tiền sử bị sâu răng nhưng chưa xử lý. Nhức răng không thuyên giảm mà có xu hướng nghiêm trọng hơn khi áp dụng các biện pháp tự điều trị tại nhà. Các cách trị nhức răng tại nhà rất đa dạng nhưng cần chọn lọc kỹ những phương pháp đã có kết quả kiểm tra, chứa thành phần tốt không gây hại để có thể đạt hiệu quả tốt nhất.
medlatec
1,158
Yếu tố nguy cơ u nang buồng trứng bạn NÊN BIẾT U nang buồng trứng là bệnh lý khá thường gặp ở phụ nữ, vậy yếu tố nguy cơ u nang buồng trứng là gì và bệnh lý này ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe sinh sản, bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết. Yếu tố nguy cơ u nang buồng trứng U nang buồng trứng cần được phát hiện và hỗ trợ điều trị đúng cách Tiền sử gia đình Đôi khi trường hợp u nang buồng trứng gặp nhiều hơn 1 người trong cùng gia đình tuy nhiên tỷ lệ này khá thấp. Nếu bạn có người thân thế hệ thứ nhất – mẹ, con gái hoặc chị em gái – mắc U nang buồng trứng, nguy cơ của bạn phát triển bệnh là 5% trong suốt cuộc đời. Tuổi U nang buồng trứng thường gặp nhất ở phụ nữ sau mãn kinh. Nguy cơ mắc u nang buồng trứng của bạn tăng lên theo tuổi sau tuổi 70. Thời kỳ mang thai Sử dụng thuốc tránh có một vài tác dụng bảo vệ chống u nang buồng trứng Phụ nữ có ít nhất một lần mang thai có nguy cơ phát triển u nang buồng trứng thấp hơn những người không mang thai. Việc dùng thuốc uống tránh thai có một vài tác dụng bảo vệ chống lại u nang buồng trứng. U nang buồng trứng có ảnh hưởng đến chức năng sinh sản không? U nang buồng trứng thường tồn tại ở hai dạng: Mổ cắt u nang buồng trứng trong điều kiện bình thường chưa có biến chứng thì không đáng lo lắm. Nếu phải xén một phần hoặc cắt đi một buồng trứng thì phần còn lại vẫn tiếp tục hoạt động và đảm bảo chức năng sinh sản, có nghĩa con gái chị vẫn có thể xây dựng gia đình và có khả năng sinh đẻ bình thường. U nang buồng trứng nếu không được phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị có thể gây ra các biến chứng làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình sinh sản như làm khó thụ tinh do u chèn ép, vỡ nang hoặc xoắn nang gây nguy hiểm tới sức khỏe tính mạng thậm chí gây vô sinh đặc biệt nhất là nguy cơ u phát triển biến chứng sang dạng ung thư. Các phương pháp phẫu thuật bóc tách u nang buồng trứng – Phẫu thuật nôi soi: u nang được loại bỏ bằng cách sử dụng một thủ thuật gọi là phẫu thuật nội soi. Bác sĩ sẽ phẫu thuật loại bỏ u nang thông qua một vết cắt nhỏ trên da của bạn. Sau khi u nang được phẫu thuật xong hầu hết các chị em có thể về nhà sau một vài giờ. Phẫu thuật nội soi là phương pháp được nhiều người áp dụng vì nó ít gây ra tình trạng đau đớn và người bệnh có thể phục hồi nhanh chóng. – Phẫu thuật mở ở bụng thường được áp dụng khi nghi ngờ u nang có nguy cơ biến chứng thành u ác tính. Trường hợp này, bác sĩ cần phải thực hiện cắt toàn bộ u nang và lấy mẫu tế bào để làm các xét nghiệm nhằm chẩn đoán và phát hiện các tế bào ung thư. Phẫu thuật u nang buồng trứng cần được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giỏi trong điều kiện phẫu thuật tiện nghi để có được kết quả an toàn hiệu quả.
thucuc
603
3 nguyên nhân dẫn đến viêm kết mạc cấp và cách phòng ngừa Viêm kết mạc cấp còn gọi là đau mắt đỏ, bệnh khá thường gặp nhưng ít gây nguy hiểm đến thị lực và sức khỏe đôi mắt. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh là virus, vi khuẩn hay do dị ứng, phương pháp điều trị có thể khác nhau nhưng mục đích chung là giảm triệu chứng, giảm tổn thương, ngăn ngừa biến chứng. Viêm kết mạc cấp có thể lây lan dễ dàng nên nhận biết bệnh sớm và có biện pháp phòng ngừa chủ động là rất cần thiết. 1. Những nguyên nhân gây viêm kết mạc cấp Kết mạc là bộ phận có dạng màng mỏng trong suốt, bao phủ lên củng mạc của nhãn cầu, có chứa hệ thống mạch máu nhỏ phức tạp. Vì vậy, viêm kết mạc cấp tính thường gây đỏ mắt do các mạch máu tại đây bị viêm sung huyết, đây cũng là nguyên nhân bệnh còn được gọi là đau mắt đỏ. Viêm kết mạc cấp có thể gặp ở bất cứ thời điểm nào trong năm, ở nhiều nơi có thể bùng dịch do bệnh có khả năng lây truyền nhanh. Nguyên nhân gây viêm kết mạc cấp tính rất đa dạng, song có 3 nguyên nhân chính là virus, vi khuẩn và dị ứng là phổ biến nhất. Tùy theo nguyên nhân mà tiến triển bệnh có thể khác nhau. 1.1. Viêm kết mạc do virus Viêm kết mạc cấp tính do virus là phổ biến nhất, chiếm khoảng 80% tổng ca bệnh. Virus gây bệnh thường là Adenovirrus, Herpes hoặc Enterovirus. Người bệnh xuất hiện triệu chứng viêm kết mạc ồ ạt sau khi nhiễm virus một vài ngày như: Ghèn mắt nhầy lỏng. Chảy nước mắt nhiều và liên tục. Cảm giác cộm ở mắt như có vật lạ. Xuất hiện hạch ở dưới tai, khi sờ vào thấy đau. Hai mắt đỏ, sưng, cương tụ. Hai mi mắt sưng phồng, có hiện tượng phù kết mạc. Triệu chứng viêm kết mạc do virus thường xuất hiện nhanh và ồ ạt, tuy nhiên thường không quá nghiêm trọng. Tiến triển bệnh kéo dài trong khoảng 7 - 10 ngày, triệu chứng sẽ giảm dần và không để lại tổn thương mắt nếu được điều trị tích cực. Virus gây bệnh có trong dịch mắt của người bệnh, bám vào vật dụng và lây nhiễm cho những người xung quanh. Đây là lí do khiến bệnh đau mắt đỏ dễ bùng thành dịch, đặc biệt vào thời điểm giao mùa khi virus phát triển mạnh. 1.2. Viêm kết mạc cấp tính do vi khuẩn Dù ít phổ biến hơn viêm kết mạc cấp tính do virus nhưng tác nhân gây bệnh này thường làm tổn thương mắt nặng và kéo dài hơn. Vi khuẩn thường tấn công kết mạc gây viêm bao gồm: não mô cầu, lậu cầu, phế cầu, tụ cầu vàng,... Ngoài mắt, vi khuẩn có thể cùng tấn công vào nhiều cơ quan khác như cơ quan hô hấp, gây viêm đồng thời. Vi khuẩn xâm nhập vào mắt thường từ vật dụng hàng ngày không được vệ sinh tốt hoặc tay dụi mắt mang theo vi khuẩn. Khác với virus, vi khuẩn gây viêm nhiễm kết mạc nặng hơn, các triệu chứng gây ra bao gồm: Chảy nhiều nước mắt, cộm, ngứa mắt. Dịch mắt trở nên đặc, chứa mủ khiến hai mí mắt dính lại, khó mở nhất là vào buổi sáng. Mắt tiết nhiều mủ có màu vàng, trắng hoặc xanh lá, nhất là vào buổi sáng. Viêm đỏ kết mạc, quan sát thấy có nhiều tia máu hằn rõ, thường ở 1 bên mắt và lây sang bên mắt còn lại. Viêm kết mạc do vi khuẩn, nhất là lậu cầu hoặc Chlamydia trachomatis nếu không điều trị tốt có thể gây 1 số biến chứng nặng cho mắt như: loét giác mạc, thủng mắt, mắt hột, sẹo kết mạc,... 1.3. Viêm kết mạc cấp tính do dị ứng Viêm kết mạc cấp tính là một trong những triệu chứng dị ứng ở người có cơ địa mẫn cảm, tiếp xúc với tác nhân dị ứng có thể là phấn hoa, lông động vật, mỹ phẩm, khói bụi,... Triệu chứng viêm kết mạc do dị ứng xuất hiện dồn dập như: mắt đỏ, cộm, phù hai mí mắt, mắt ngứa nhiều, ghèn mắt lỏng,... Trường hợp viêm kết mạc cấp tính này không lây nhiễm và ít khi gây biến chứng nguy hiểm, người bệnh cần tránh xa tác nhân gây dị ứng. Từ đó phản ứng dị ứng sẽ giảm dần và các triệu chứng viêm kết mạc cũng dần biến mất. 2. Làm gì để ngăn ngừa viêm kết mạc lây nhiễm? Viêm kết mạc mắt hầu hết không nguy hiểm đến mắt nhưng có thể ảnh hưởng đến thị lực nếu điều trị không tốt. Nhận biết sớm triệu chứng bệnh để điều trị tích cực là rất quan trọng, vừa rút ngắn thời gian tiến triển bệnh vừa phòng ngừa biến chứng cho mắt. Thời gian viêm kết mạc diễn biến thường trong khoảng 1 tuần, dài hơn có thể từ 10 - 15 ngày. Đặc biệt viêm kết mạc do virus rất phổ biến, bệnh dễ lây lan bùng thành dịch lớn khi không có biện pháp cách ly người bệnh và ngăn ngừa lây nhiễm. Để ngăn ngừa lây nhiễm, nhất là vào thời điểm thời tiết chuyển mùa, bản thân người bệnh cần lưu ý tự cách ly như sau: Hạn chế tiếp xúc với những người xung quanh khi mắc bệnh, trong trường hợp bắt buộc thì thông báo với mọi người về tình trạng bệnh của mình để tránh vô tình lây nhiễm. Không sử dụng chung khăn mặt, khăn tắm, cọ mi, đồ trang điểm, thuốc nhỏ mắt với người khác. Rửa tay bằng xà phòng và dung dịch sát khuẩn thường xuyên, nhất là sau khi chạm vào mắt để tránh tác nhân gây bệnh có trong nước mắt dính vào đồ vật. Nên tự cách ly ở nhà, không đi học, đi làm khi bị bệnh, nếu cần thiết thì cần có thiết bị bảo hộ tránh lây nhiễm. Đội ngũ chuyên gia nhiều năm trong nghề, tận tâm với bệnh nhân, liên tục cập nhật kiến thức y khoa cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ bác sĩ hiệu quả trong quá trình thăm khám bệnh, giúp bệnh nhân có thể tiếp cận phương pháp điều trị tối ưu.
medlatec
1,074
Những ai cần thực hiện xét nghiệm kháng thể viêm gan B Xét nghiệm kháng thể viêm gan B khá đơn giản nhưng lại vô cùng quan trọng, thường được bác sỹ chỉ định hoặc bạn tự kiểm tra. Viêm gan B là căn bệnh viêm gan siêu virus nguy hiểm, có thể lây truyền qua đường máu, đường tình dục hoặc từ mẹ sang con. Mỗi người đều được khuyến cáo cần tiêm vaccine phòng viêm gan B từ nhỏ. Bởi cơ thể có kháng thể viêm gan B mới tránh được nhiễm loại virus này. Xét nghiệm kháng thể viêm gan B là cần thiết để biết cơ thể của bạn có đang được bảo vệ hay không. 1. Kháng thể viêm gan B là gì? Kháng thể viêm gan B là những kháng thể mà cơ thể tạo ra để chống lại kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B gây bệnh (kháng nguyên có tên là HBs Ag). Khi nồng độ kháng thể đủ lớn thì cơ thể chúng ta được bảo vệ chống lại virus gây bệnh này. Do đó, trong điều trị dự phòng viêm gan B, định lượng kháng thể có ý nghĩa rất quan trọng. Nồng độ kháng thể viêm gan B trên 10 m UI/ml tức là đã có kháng thể chống sự xâm nhập của virus viêm gan B. Tuy nhiên, để tránh được lây nhiễm thì định lượng kháng thể phải đạt trên 100 IU/l, kháng thể bền vững với virus là 1000 IU/l. 2. Xét nghiệm kháng thể viêm gan B nhằm mục đích gì? Để biết cơ thể có nhiễm virus viêm gan B hay không? Bạn đã có kháng thể chống lại sự xâm nhập của virus viêm gan B hay chưa? Bạn cần được thực hiện xét nghiệm máu để phân tích tối thiểu 2 chỉ số sau: - HBs Ag : là từ viết tắt của Hepatitis B surface Antigen – kháng nguyên bề mặt của siêu vi B. Nếu chỉ số HBs Ag dương tính, nghĩa là bạn đã nhiễm virus viêm gan B, còn âm tính là bạn hoàn toàn không nhiễm virus viêm gan B. Tuy nhiên, lúc này cần làm thêm các xét nghiệm để đánh giá tình trạng hoạt động của virus và giai đoạn bệnh cũng như tiên lượng bệnh. . - Chỉ số Anti-HBs: Chỉ số kháng thể chống lại kháng nguyên trên bề mặt gan. Nồng độ kháng thể viêm gan B trên 10 m UI/ml tức là đã có kháng thể chống sự xâm nhập của virus viêm gan B. Tuy nhiên, để tránh được lây nhiễm thì định lượng kháng thể phải đạt trên 100 IU/l, kháng thể bền vững với virus là 1000 IU/l. 3. Xét nghiệm kháng thể viêm gan B có cần thiết không? Viêm gan siêu vi B là căn bệnh nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời không những gây biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe mà còn là nguy cơ lây nhiễm cho người thân của bạn. Nếu cơ thể chưa có kháng thể viêm gan B, khi tiếp xúc với bệnh nhân mắc viêm gan B thì nguy cơ lây nhiễm là rất cao. Virus viêm gan B lây truyền qua 3 con đường chính là: - Đường máu: dùng chung bơm kim tiêm, dụng cụ xăm… - Đường tình dục: Tình dục không an toàn với người mắc bệnh. - Từ mẹ sang con: Phụ nữ mang thai mắc viêm gan B nếu không có biện pháp can thiệp thì đến 90% lây sang con. Viêm gan B không được sớm điều trị thì sẽ gây đến những biến chứng nguy hiểm sau: - Xơ gan: virus viêm gan liên tục tấn công vào tế bào gan, lâu dần khiến các tế bào gan bị xơ hóa, hình thành mô sẹo, làm suy giảm chức năng gan, dần dần khiến gan không hoạt động. - Suy giảm chức năng gan: Viêm gan B khiến gan không hoạt động bình thường được, chức năng thải độc kém, mạch huyết sưng phồng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa… gây phù nề, cổ trướng, ăn không tiêu, xuất huyết… - Ung thư gan: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của viêm gan B, nhanh chóng khiến bệnh nhân tử vong với biểu hiện như cường lách, sụt cân, sốt, đau bụng… 4. Những ai cần thực hiện xét nghiệm? Xét nghiệm kháng thể viêm gan B khá đơn giản nhưng lại vô cùng quan trọng, thường được bác sỹ chỉ định hoặc bạn tự kiểm tra. Các trường hợp sau cần thực hiện xét nghiệm kháng thể viêm gan B. 4.1. Tiếp xúc với nguy cơ nhiễm viêm gan B Nếu bạn bè, người thân của bạn phát hiện bị viêm gan B, mà bạn có tiếp xúc trực tiếp, nguy cơ lây nhiễm cao thì xét nghiệm có thể được chỉ định để kiểm tra bạn có bị lây không, cơ thể có kháng nguyên chống lại không? 4.2 Kiểm tra hiệu quả tiêm phòng Liều tiêm phòng vaccine viêm gan B đủ gồm 3 mũi tiêm, thực hiện theo kế hoạch đề ra. Nếu thực hiện đủ 3 mũi tiêm thì cơ thể bạn mới có đủ kháng thể chống lại virus viêm gan B xâm nhập và gây bệnh, hiệu quả 85%. Do đó, xét nghiệm kháng thể viêm gan B giúp bác sỹ đánh giá cơ thể bạn có đủ kháng thể cần thiết sau tiêm phòng không để thực hiện tiêm bổ sung. 5. Có cần chuẩn bị gì trước xét nghiệm không? Xét nghiệm kháng thể viêm gan B là xét nghiệm máu đơn giản, do đó hầu hết các trường hợp không cần chuẩn bị gì trước khi lấy mẫu bệnh phẩm. Hãy hỏi bác sỹ nếu bạn có thắc mắc. 6. Xét nghiệm kháng thể viêm gan B ở đâu? Khi cần thực hiện xét nghiệm kháng thể viêm gan B, bạn nên lựa chọn địa chỉ uy tín, trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn, được bộ y tế cấp phép và trang thiết bị hiện đại, đội ngũ y bác sỹ kinh nghiệm. Như vậy, kết quả xét nghiệm mới chính xác và bạn được tư vấn kĩ hơn về tình trạng bệnh cũng như hướng điều trị, phòng ngừa.
medlatec
1,030
Giải đáp thắc mắc: Trẻ bị bẹp đầu có tròn lại được không? Trẻ bị bẹp đầu là tình trạng hộp sọ bị tác động dễ làm thay đổi hình dạng. Khi bé gặp phải hiện tượng này, cha mẹ thường lo lắng trẻ bị bẹp đầu có tròn lại được không. 1. Tổng quan về hội chứng bẹp đầu của trẻ Hội chứng bẹp đầu của trẻ là khi đầu trẻ có hình dạng thon, dẹt hoặc méo mó, mất đối xứng do hộp sọ bị tác động dẫn tới biến dạng. Thông thường, trẻ trong độ tuổi sơ sinh hoặc dưới 6 tháng tuổi hay gặp phải hiện tượng đầu bẹp. Lúc này, xương sọ của các bé còn mềm, khớp sọ còn lỏng lẻo nên dễ bị ảnh hưởng. Trẻ bị bẹp đầu không những tác động lớn đến sự thẩm mỹ mà còn dẫn tới lệch khớp cắn. Trẻ có thể bị mắc một số bệnh lý về lệch khớp thái dương hàm, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển não bộ, tư duy, nhận thức và trí nhớ của con. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh bị bẹp đầu Trước khi giải đáp thắc mắc về vấn đề trẻ bị bẹp đầu có tròn lại được không, phụ huynh nên hiểu biết rõ về nguyên nhân khiến trẻ bị bẹp đầu bao gồm: 2.1. Tư thế của bé Nguyên nhân dẫn tới trẻ sơ sinh bị bẹp đầu phổ biến nhất là do tư thế nằm của con. Khi trẻ nằm ngủ giữ vững một tư thế kéo dài dễ làm cho trẻ bị bẹp đầu tại một vùng cố định. Không những vậy, trong trường hợp cha mẹ cho con ngồi trên ô tô, xe nôi, xe đẩy,... ở một tư thế cũng là lý do dẫn tới hội chứng đầu bẹp ở trẻ. Bên cạnh đó, trẻ sinh non bị bẹp đầu nghiêm trọng hơn do hộp sọ mềm và hay phải nằm ngửa, ít được di chuyển hoặc bế ẵm tại đơn vị chăm sóc Y tế. Một số bé có cơ quá yếu, vận động thô chậm phát triển, chứng vẹo cổ cũng khiến tình trạng bẹp đầu trở nên nặng hơn nếu cha mẹ tiếp tục để trẻ nằm nguyên một tư thế. 2.2. Hiện tượng đầu phẳng của trẻ Trẻ xuất hiện hội chứng đầu phẳng trước sinh có thể vì nguyên nhân hộp sọ chịu tác động khi bé nằm trong bụng mẹ. Những yếu tố ảnh hưởng đến hộp sọ của thai nhi thường đến từ xương chậu của mẹ hoặc mang thai song thai, đa thai. 3. Giải đáp thắc mắc trẻ bị bẹp đầu có tròn lại được không Một tin vui cho cha mẹ đang thắc mắc trường hợp trẻ bị bẹp đầu có tròn lại được không đó là trẻ bị bẹp đầu vẫn có thể điều chỉnh lại được theo thời gian phát triển của hộp sọ. Cha mẹ không cần quá lo lắng vì bé vẫn đang phát triển mỗi ngày. Trong đó, khi con lên 6 đến 8 tháng tuổi là quá trình bé bắt đầu ngồi vững và giảm thiểu thời gian nằm. Do đó, hộp sọ cũng được thay đổi khi bé được 6 tháng tuổi trở lên và tiếp tục được phát triển sau đó. 4. Hội chứng bẹp đầu có tác động đến sự thông minh hay không? Đa phần chứng bẹp đầu của trẻ sơ sinh không gây quá nhiều dấu hiệu tiêu cực hay mức độ nghiêm trọng nếu cha mẹ chăm sóc con đúng cách và khắc phục kịp thời. Nhưng hiện tượng đầu bẹp ở một mức độ trung bình đến nặng không được phát hiện và điều trị đúng lúc và đúng cách sẽ dễ dẫn đến các vấn đề sau: trẻ bị loạn thị, nói khó khăn hoặc ngọng, khó ăn vì bộ phận thái dương hàm bị trật khớp. Trường hợp nặng hơn có thể khiến trẻ bị vẹo cột sống hay thậm chí là động kinh. Bên cạnh đó, việc trẻ bị bẹp đầu ít có sự ảnh hưởng lớn đến trí thông minh. Tuy nhiên, hiện tượng đầu bẹp ở một số trẻ có tác động đến khả năng nhận thức, trí tuệ. Dẫn đến việc trẻ khó khăn trong quá trình học tập cũng như tiếp nhận kiến thức từ trường, lớp. 5. Cách khắc phục việc trẻ bị bẹp đầu cha mẹ nên biết Khi phụ huynh bắt gặp những dấu hiệu trẻ bị bẹp đầu như là: phía sau của vùng đầu bị bẹp tại một bên, tóc của con mọc ít hơn tại vùng đầu bẹp, tai cùng bên với hội chứng bẹp đầu đẩy về trước, trán cùng bên bị nhô ra một chút so với bên còn lại. Cha mẹ nên đưa con đến bác sĩ chuyên môn để được chẩn đoán chính xác về nguyên nhân và đưa ra các biện pháp chữa trị đúng cách và hiệu quả. Ngoài ra, hiện tượng đầu bẹp của trẻ có thể tự điều chỉnh bằng việc chăm sóc trẻ đúng cách với những tư thế phù hợp cho con. Trong đó, vật lý trị liệu là một trong những biện pháp có ưu thế để chữa trị chứng đầu bẹp của trẻ. Sau đây là một số cách để cha mẹ áp dụng vào việc khắc phục hiện tượng bẹp đầu của trẻ: Phụ huynh nên để bé nằm ngửa và thay đổi tư thế nằm thường xuyên cho con khi ngủ. Cha mẹ có thể để bé nằm trên một mặt phẳng, để một vài miếng lót xung quanh nơi con nằm để ngăn chặn đột tử ở trẻ. Hạn chế việc để con nằm hoặc ngồi trên ô tô, xích đu để giúp giấc ngủ của bé an toàn đồng thời giúp bé vận động đầu một cách thoải mái. Cha mẹ không nên đặt đồ chơi tại chính giữa giường hoặc nôi của con. Phụ huynh nên thường xuyên thay đổi vị trí đồ vật, đồ chơi để bé dễ dàng nằm quay đầu sang hai bên để nhìn được chúng. Không nên để trẻ mặc những bộ quần áo quá bó sát, chật chội. Cha mẹ nên cho con mặc quần áo vừa vặn, thoáng mát để tiện lợi cho quá trình vận động. Phụ huynh cần thường xuyên thay đổi những vị trí trong nôi hoặc giường và bế ẵm trẻ để tránh tình trạng áp lực lên đầu của bé. Khi bé còn thức, bố mẹ có thể cho con nằm sấp dưới sự quan sát của người lớn để hạn chế phía sau đầu bị áp lực đè nén. Đồng thời, phụ huynh nên tương tác, chơi đồ chơi với con khi đang nằm sấp.
medlatec
1,119
Tổng hợp các mũi tiêm cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu sau sinh Khi trẻ vừa được sinh ra, hệ thống miễn dịch chưa phát triển đầy đủ, vì vậy, việc tiêm chủng trong 24 giờ đầu sẽ giúp cơ thể của trẻ có miễn dịch tốt hơn để chống lại các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài. Vậy trẻ cần tiêm những loại vắc xin nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những điều cha mẹ cần biết về các mũi tiêm cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu. 1. Tại sao trẻ sơ sinh cần phải tiêm ngừa đầy đủ trong 24 giờ đầu? Ngay từ những giây phút chào đời, trẻ sơ sinh đã phải “chiến đấu” với các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn. Tuy nhiên, lúc này hệ miễn dịch của trẻ lại chưa được phát triển đầy đủ để phòng bệnh. Vậy nên, để ngăn ngừa trước khi mầm bệnh kịp xâm nhập, cha mẹ cần tiêm chủng vắc xin cho trẻ trong 24 giờ đầu sau khi sinh. Điều này có thể giúp loại trừ các nguy có mắc các bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại di chứng nghiêm trọng cho trẻ. Tiêm phòng cho trẻ sơ sinh giúp bảo vệ trẻ khỏi các tác nhân gây bệnh đến từ môi trường 2. Tổng hợp các mũi tiêm cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu sau sinh Dưới đây là hai loại vắc xin cần tiêm phòng cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu. 2.1. Vắc xin phòng lao BCG (liều sơ sinh) Tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ sơ sinh là cách giúp trẻ phòng ngừa bệnh, tránh những ảnh hưởng đến phổi, xương, hạch bạch huyết, hệ thần kinh, tim và các cơ quan khác và dẫn đến gây tử vong. Vắc xin BCG được chỉ định tiêm cho trẻ sơ sinh càng sớm càng tốt nếu trẻ đủ các điều kiện bao gồm: – Cân nặng trên 2kg và lớn hơn hoặc đủ 34 tuần tuổi (tính cả tuổi thai). – Sức khỏe của trẻ ổn định và không mắc các bệnh lý cấp tính. Trong một số trường hợp nếu trẻ không thể tiêm phòng lao trong vòng 24 giờ đầu sau sinh thì vẫn có thể tiêm vắc xin BCG trong năm đầu đời. Vắc xin BCG có hiệu quả cao trong phòng ngừa các bệnh nguy hiểm do vi khuẩn lao gây ra, trong đó có lao màng não với hiệu quả bảo vệ lên tới 80%. 2.2. Vắc xin phòng ngừa viêm gan B (liều sơ sinh) Theo nghiên cứu, nguy cơ lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang thai nhi rất cao, lên đến 85 – 90%. Quá trình lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang thai nhi có thể diễn ra từ trong tử cung, lúc sinh hoặc ngay sau sinh. Vì vậy, để phòng ngừa bệnh hiệu quả và ngăn chặn nguy cơ diễn tiến thành ung thư gan, xơ gan là tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho trẻ trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh. Đây là khoảng “thời gian vàng” giúp cơ thể trẻ tạo ra kháng thể lại chống virus viêm gan B và bảo vệ trẻ không bị bệnh. Hiện nay, vắc xin viêm gan B liều sơ sinh được các bác sĩ khuyến cáo tiêm mũi đầu tiên tiêm trong 24 giờ đầu sau sinh và các mũi tiếp theo 3 liều lúc trẻ đủ 2, 3, 4 tháng tuổi (vắc xin viêm gan B có thể được dùng ở dạng phối hợp 6 trong 1, 5 trong 1 hoặc các mũi đơn lẻ, giúp phòng ngừa thêm các bệnh lý khác trong cùng 1 mũi tiêm). Tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh là vô cùng quan trọng 3. Những điều cần lưu ý khi thực hiện tiêm phòng cho trẻ sơ sinh Tiêm vắc xin giúp phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm viêm gan B, tuy nhiên cũng cần tiêm đúng thời điểm và đúng cách. Do vậy, khi đưa trẻ đi tiêm vắc xin, cha mẹ cần lưu ý những điều sau: 3.1. Lưu ý trước khi thực hiện các mũi tiêm cho trẻ sơ sinh – Trước khi tiêm vắc xin, trẻ sơ sinh cần được vệ sinh cơ thể sạch sẽ để tránh bị nhiễm trùng sau khi tiêm. – Cha mẹ cũng cần trao đổi trước với bác sĩ các vấn đề sức khỏe của trẻ sơ sinh nếu có. Từ đó, bác sĩ có thể xem xét và áp dụng đúng loại vắc xin và liều lượng, đảm bảo an toàn cho trẻ. – Cha mẹ cũng cần ghi chú kỹ từng loại thuốc mà trẻ đang sử dụng hoặc tiền sử dị ứng các loại vắc xin từng tiêm. – Luôn mang theo sổ tiêm chủng để cập nhật lịch tiêm đầy đủ cho trẻ. – Nên thực hiện khám sàng lọc trước tiêm để đảm bảo an toàn tiêm chủng cho trẻ. Khám sàng lọc cho trẻ 3.2. Những trường hợp cần chống chỉ định thực hiện các mũi tiêm cho trẻ sơ sinh Tiêm vắc xin phòng lao và viêm gan B chỉ được thực hiện trên trẻ sơ sinh có tình trạng sức khỏe ổn định và không mắc các bệnh lý cấp tính. Đối với những trẻ có các dấu hiệu sau, nên dừng tiêm hoặc tạm hoãn lịch tiêm vắc xin: – Trẻ bị suy giảm chức năng các cơ quan như tim, gan, thận, hô hấp, tuần hoàn,… – Trẻ có tiền sử dị ứng với các thành phần có trong vắc xin hoặc sốc thuốc. – Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2kg hoặc không đủ 34 tuần tuổi. – Trẻ đang bị sốt với nhiệt độ cơ thể trên 37.5 độ cần hoãn tiêm vắc xin cho đến khi sức khỏe ổn định hoàn toàn. 3.3. Những lưu ý quan trọng sau khi tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh Sau khi về nhà, trẻ có thể xảy ra những phản ứng phụ không mong muốn. Một số phản ứng phụ thường gặp có thể kể đến như: – Sốt nhẹ dưới 38,5 độ C. – Cảm thấy đau hoặc sưng tấy nhẹ ở vị trí tiêm. – Trẻ mệt mỏi, quấy khóc. Khi trẻ bị sốt, cha mẹ cần đo nhiệt độ và theo dõi thường xuyên hơn. Lúc này cha mẹ nên cho trẻ mặc quần áo thoáng mát rộng rãi để hạ bớt nhiệt. Nên chú ý bù nước cho trẻ, có thể cho trẻ uống nước hoặc bú mẹ nhiều hơn. Trẻ sơ sinh đang bú mẹ hoặc sử dụng sữa ngoài đặc biệt chú ý vấn đề dinh dưỡng và vệ sinh cho trẻ. Đặc biệt chú ý, nếu trẻ có một trong những dấu hiệu như: – Sốt cao trên 39 độ đi kèm co giật – Trẻ quấy khóc, bú kém, bỏ bú, – Da dẻ tím tái, khó thở li bì. – Nổi các mẩn đỏ hoặc phát ban trên da. Trên đây là các mũi tiêm quan trọng cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu sau sinh mà cha mẹ cần lưu ý. Mong rằng cha mẹ đã phần nào hiểu rõ hơn về việc tiêm phòng sơ sinh cho trẻ và có các phương án phù hợp để chuẩn bị cho trẻ quá trình tiêm chủng an toàn, hiệu quả.
thucuc
1,264
Làm sao để điều trị bệnh khàn tiếng? Bệnh khàn tiếng, đau họng và tình trạng khá phổ biến mỗi khi thay đổi thời tiết hay lúc giao mùa. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ ai, từ trẻ em cho đến người lớn. Vậy khàn tiếng có nguy hiểm không và làm sao để điều trị khàn tiếng? Nếu bạn cũng đang quan tâm, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé! 1. Tổng quan về bệnh khàn tiếng 1.1 Khàn tiếng là gì? Bệnh khàn tiếng (khàn giọng) là tình trạng âm thanh giọng nói bị thay đổi, không còn trong trẻo như bình thường. Tình trạng này thường bắt nguồn từ một số vấn đề liên quan đến dây âm thanh. Nhiều trường hợp do viêm thanh quản gây ra, kèm theo triệu chứng đau cổ họng, phù nề họng. Bệnh khàn tiếng khiến âm thanh giọng nói bị thay đổi, không còn trong trẻo như bình thường Thông thường khàn tiếng có thể tự hết trong vòng vài ngày khi tình trạng đau họng giảm dần. Tuy nhiên, nếu bệnh kéo dài quá 2 tuần không rõ nguyên nhân thì nên đi khám để kiểm tra. Bởi thực tế, khàn tiếng có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân y học nghiêm trọng khác. 1.2 Nguyên nhân Bệnh khàn tiếng thường xảy ra do viêm nhiễm đường hô hấp trên, chủ yếu từ virus. Trong đó, viêm thanh quản là nguyên nhân thường gặp nhất. Khàn tiếng có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, người thường xuyên sử dụng giọng nói nhiều sẽ có nguy cơ khàn giọng cao hơn. VD: Ca sĩ, giáo viên, huấn luyện viên,… Bên cạnh đó, người bị cảm cúm, viêm họng, ho thường kèm theo viêm thanh quản. Đây cũng là lý do gây ra khàn tiếng. – La hét, nói quá nhiều hoặc quá to (các nguyên nhân khác gây “quá tải” âm thanh) – Ho nặng kéo dài – Trào ngược dạ dày thực quản – Hút thuốc – Uống rượu bia hoặc đồ uống có chứa caffein – Hít phải khí độc – Dị ứng – Polyp dây thanh – Ung thư: Ung thư tuyến giáp, ung thư hầu họng, ung thư phổi – Nam giới ở tuổi dậy thì (giọng sẽ trầm hơn) – Suy giáp nặng – Phình động mạch chủ ngực – Rối loạn thần kinh cơ gây suy giảm chức năng thanh quản – Tuổi cao khiến dây thanh quản thoái hóa cấu trúc, giảm rung động dây thanh 1.3 Khàn tiếng có nguy hiểm không? Khàn tiếng, đau cổ họng, phù nề họng nói chung không phải là tình trạng cấp cứu. Tuy nhiên có thể liên quan đến một số bệnh lý nghiêm trọng. Đặc biệt, khàn tiếng kéo dài sẽ tiềm ẩn nguy cơ tổn thương dây thanh, ung thư thanh quản,… Bệnh khàn tiếng kéo dài sẽ tiềm ẩn nguy cơ tổn thương dây thanh Vì vậy, tuyệt đối không nên chủ quan khi có dấu hiệu đau họng, khàn giọng. Nếu bệnh kéo dài trên 1 tuần ở trẻ em và trên 2 tuần ở người lớn thì hãy đi kiểm tra ngay. Tránh nguy cơ để xảy ra những biến chứng không mong muốn. Đặc biệt là khi xảy ra hiện tượng chảy nước dãi, khó phát âm, khó thở, khó nuốt,… 1.4 Điều trị bệnh khàn tiếng Một số phương pháp đơn giản giúp điều trị đau họng và bệnh khàn tiếng hiệu quả: – Hạn chế nói to hoặc la hét để thanh quản và dây âm thanh được nghỉ ngơi trong vài ngày. – Uống nhiều nước và trái cây để làm dịu cơn đau họng – Không hút thuốc, không sử dụng đồ uống có cồn hoặc caffein (Chúng có thể làm tình trạng bệnh trở nên nặng hơn) – Tắm nước nóng – Loại bỏ những tác nhân gây ra dị ứng (nếu có) – Không sử dụng các loại thuốc xịt khô và kích thích mũi 2.1 Tổng quan dịch vụ Tại đây, chúng tôi hội tụ đội ngũ bác sĩ đầu ngành với trình độ chuyên môn cao. Hệ thống trang thiết bị tiên tiến được nhập khẩu uy tín từ nước ngoài. Đặc biệt, chúng tôi được biết đến với dịch vụ khám, chữa bệnh chuyên nghiệp, văn minh. Bên cạnh đó, nội soi hoạt nghiệm thanh quản sẽ giúp kiểm tra hoạt động của dây thanh. Bao gồm độ rung động và hoạt động đóng mở dây thanh. Đồng thời thấy rõ được tổn thương của dây thanh nếu có. Từ đó đưa ra phương án điều trị thích hợp với tình trạng bệnh. – Các bệnh lý về họng, thanh quản: Viêm Amidan, viêm thanh quản, viêm họng hạt, hạt xơ dây thanh,… Trong đó bao gồm cả điều trị nội khoa và ngoại khoa. VD: Nạo V.A, cắt Amidan, nội soi vi phẫu thanh quản cắt u nang,… – Các bệnh lý về mũi: Viêm xoang, polyp mũi, vẹo vách ngăn mũi,… Bao gồm cả điều trị nội và ngoại khoa. VD: Phẫu thuật nội soi mũi xoang, cắt Polyp mũi, thông xoang hàm,… – Các bệnh lý về tai: Viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm tai trong, ù tai – điếc đột ngột, thủng màng nhĩ, rò luân nhĩ,… 2.2 Đội ngũ bác sĩ – Bác sĩ chuyên khoa Dương Thị Thanh Huyền: Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Giao thông Vận tải trung ương. Bằng sự nhẹ nhàng và tác phong làm việc chuyên nghiệp, bác sĩ luôn mang lại cảm giác yên tâm, thoải mái cho mỗi người bệnh. – Bác sĩ Phạm Thanh Thúy: Được đào tạo chuyên sâu lĩnh vực Tai Mũi Họng, bác sĩ Thúy luôn tích cực tiếp thu và học hỏi để nâng cao chuyên môn. Luôn thân thiện và cố gắng hết sức để thăm khám, tư vấn phương pháp điều trị phù hợp cho mỗi bệnh nhân. – Bác sĩ Thế Thùy Linh: Dù tuổi đời còn khá trẻ song bác sĩ Linh luôn nhận được sự tin tưởng của đông đảo bệnh nhân khi thăm khám. Bác sĩ có nền tảng chuyên môn vững chắc sẽ giúp chẩn đoán và điều trị một cách chính xác cho mỗi ca bệnh. – Bác sĩ Đỗ Minh Hoàn: Bác sĩ có kiến thức chuyên môn vững vàng. Luôn được đồng nghiệp và bệnh nhân đánh giá cao bởi sự chỉn chu và cầu tiến của mình. – ….. Nhằm phục vụ tốt công tác khám và chữa bệnh, chúng tôi được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, nhập khẩu uy tín từ nước ngoài. VD: Máy gây mê kèm thở Drager – Fabius Plus (Đức), dàn nội soi Karl Storz (Đức), bàn mổ Maquete (Đức), máy Monitor 5 thông số (Mỹ),… Giúp bác sĩ “vươn dài cánh tay” kỹ thuật, mang đến hiệu quả điều trị tốt đẹp cho người bệnh. Bên cạnh đó là đội ngũ điều dưỡng viên phục vụ tận tình, chu đáo. Áp dụng nghiêm túc các biện pháp vệ sinh, khử khuẩn để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Chúng tôi làm việc tất cả các ngày trong tuần, đáp ứng tối đa nhu cầu thăm khám của người bệnh. Với mức chi phí hết sức hợp lý, chúng tôi hỗ trợ người bệnh áp dụng linh hoạt các loại bảo hiểm. Từ đó giúp người bệnh tiết kiệm tối đa chi phí khám chữa. Quy trình thăm khám nhanh gọn giúp người bệnh không phải chờ lâu.
thucuc
1,257
Bệnh dạ dày có nguy hiểm không? Bệnh dạ dày có nguy hiểm không? Nên điều trị như thế nào là những thắc mắc được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc chung của độc giả về căn bệnh  nguy hiểm này. Đau dạ dày là bệnh thường gặp và phổ biến ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng đau rát vùng thượng vị, ợ chua, buồn nôn và nôn… khi bị đau dạ dày. Đau dạ dày là bệnh thường gặp và phổ biến ở mọi đối tượng, lứa tuổi. Bệnh dạ dày có nguy hiểm không? Đau dạ dày nếu không phát hiện và điều trị sớm sẽ gây các biến chứng nguy hiểm như: Nếu người bệnh chủ quan và không kiên trì chữa dứt điểm bệnh, đau dạ dày có thể chuyển sang thể viêm mạn tính. Lúc này việc điều trị sẽ khó khăn, phức tạp hơn, dễ tái phát. Bệnh có thể tiến triển đến sang các giai đoạn nặng và nguy hiểm hơn. Chảy máu dạ dày cũng là biến chứng có thể gặp phải nếu không điều trị sớm các bệnh ở dạ dày. Người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng dữ dội, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen. Nếu không được cấp cứu kịp thời, sẽ dẫn đến tình trạng mất máu quá nhiều, dễ dẫn tử vong. Một số trường hợp bệnh nhân bị đau dạ dày có biến chứng thủng dạ dày.  Lúc này người bệnh sẽ cảm thấy đau rất dữ dội và đột ngột. Trường hợp này cũng như cần được điều trị kịp thời để đảm bảo an toàn tính mạng. Các bệnh ở dạ dày nếu không điều trị kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày hoặc thủng dạ dày Các triệu chứng ung thư dạ dày cũng khó phân biệt với các bệnh lý khác, nên nhiều người phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn. Thông thường các biểu hiện có thể là đau âm ỉ, chướng bụng và buồn nôn, sụt cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, gầy yếu. Vì thế những người đã có tiền sử bị đau dạ dày nên lưu ý đến nguy cơ dễ bị ung thư dạ dày. Cần chủ động tầm soát ung thư dạ dày định kỳ. Cách điều trị các bệnh dạ dày Để tránh những biến chứng nguy hiểm do bệnh đau dạ dày gây ra, người bệnh khi có các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh ở dạ dày cần đi khám và điều trị càng sớm càng tốt. Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc điều trị các bệnh ở dạ dày. Tùy vào từng nguyên nhân, mức độ bệnh cụ thể mà có biện pháp chữa trị phù hợp. XEM THÊM: >> Chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ và mật ong >> Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đen >> Mẹo trị đau bao tử tại nhà nhanh chóng
thucuc
531
Chẩn đoán và chữa đau dây thần kinh tọa Nếu bạn thấy có biểu hiện đau ê ẩm vùng cột sống lưng, đau lan dọc xuống chân thì rất có thể đó là biểu hiện của chứng đau dây thần kinh tọa. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết các dấu hiệu nhận biết, cách chẩn đoán và chữa đau dây thần kinh tọa. 1. Dấu hiệu nhận biết đau dây thần kinh tọa Đau dây thần kinh tọa được đặc trưng bởi cơn đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa: đau tại cột sống lưng (vùng thắt lưng) sau đó lan dọc xuống chân, đôi khi chỉ đau xuống tới mông, đùi, nhưng cũng có khi lan tận xuống dưới bàn chân. Tùy thuộc vào vị trí tổn thương mà các biểu hiện trên lâm sàng của người bị đau dây thần kinh tọa có thể khác nhau như: – Đau rễ thần kinh L5: đau vùng hông lan đến phần giữa của mông, phía sau và bên của đùi, mặt ngoài của cẳng chân, mặt mu của bàn chân, tận cùng là ngón chân cái và 3 ngón giữa. – Đau rễ thần kinh S1: đau vùng hông lưng lan đến phần giữa của mông, mặt sau của đùi, mặt sau cẳng chân (bắp chân), gót chân, gan bàn chân và tận cùng là ngón chân út (ngón 5 của bàn chân). Cơn đau có thể liên tục hoặc từng cơn. Đau giảm khi nghỉ ngơi và đau tăng lên khi đi lại nhiều, ho, hắt hơi, đại tiểu tiện. Nói về mức độ đau thì còn tùy thuộc vào cảm nhận của từng người, đau có thể âm ỉ hoặc dữ dội không chịu được. Đau có thể kèm theo một số cảm giác như dị cảm, tê bì, kiến bò, kim châm. Nếu nặng người bệnh có thể không đi được bằng gót, teo nhóm cơ cẳng chân trước và các cơ mu chân, phản xạ gót chân giảm hoặc mất, teo cơ bắp chân và gan bàn chân. Đau dây thần kinh tọa thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới, độ tuổi mắc thường khoảng 30-50 tuổi. 2. Chẩn đoán đau dây thần kinh tọa Dựa vào các dấu hiệu và triệu chứng thăm khám trên lâm sàng. Bác sĩ có thể chỉ định làm một số xét nghiệm, chẩn đoán cận lâm sàng để cho kết quả chính xác. Đánh giá mức độ bệnh, cũng như loại trừ một số bệnh lý khác có liên quan hoặc cũng có triệu chứng tương tự. Cụ thể như: – Các xét nghiệm huyết học và sinh hóa: thông thường chỉ thay đổi trong bệnh lý toàn thân hoặc viêm nhiễm, ác tính. Không có thay đổi các bệnh lý thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, thoái hóa cột sống thắc lưng, hẹp ống sống thắt lưng… chủ yếu loại trừ nguyên nhân xương. Bệnh lý đĩa đệm: gợi ý khi hẹp đĩa đệm ở phim thẳng thì đĩa đệm hẹp ở bên lành còn phim nghiêng thì đĩa đệm hở về phía sau. – Chụp cộng hưởng từ MRI cột sống thắt lưng: có giá trị nhất trong chẩn đoán xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, dạng tổn thương, vị trí kích thước khối thoát vị…. đặc biệt phát hiện các nguyên nhân hiếm gặp khác như u, viêm nhiễm…. – Điện cơ: Phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh. Bác sĩ sẽ căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng để đưa ra chỉ định xét nghiệm cần thiết. Chẩn đoán nguyên nhân: Chia thành 3 nhóm – Đau thần kinh tọa do các bệnh lý cột sống ảnh hưởng đến rễ thần kinh: Thoái hóa cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống, chấn thương. – Nguyên nhân do u. – Nguyên nhân viêm nhiễm. Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng ngoài chẩn đoán đau dây thần kinh tọa còn giúp loại trừ nhiều bệnh lý liên quan đến thần kinh ngoại biên và cột sống. 3. Chữa đau dây thần kinh tọa 3.1 Chữa đau dây thần kinh tọa bằng phương pháp nội khoa Sử dụng thuốc là chỉ định đầu tiên của các bác sĩ trong hầu hết các trường hợp đau dây thần kinh tọa đến khám, nhằm mục tiêu bảo tồn, tránh xâm lấn. Các loại thuốc được sử dụng như thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid, thuốc giãn cơ, các vitamin nhóm B, tiêm Glucocorticoid cạnh sống. Bên cạnh đó, một số người có thể không lựa chọn điều trị theo tây y mà dùng thuốc đông y. Tuy nhiên, việc sử dụng các loại thuốc đông y bạn cần phải tham khảo thật kỹ, rõ ràng về nguồn gốc, hiệu quả, các biến chứng có thể xảy ra rồi mới nên sử dụng. Nghỉ ngơi, thư giãn: nên nằm giường cứng, tránh các cử động mạnh, không mang xách nặng, hạn chế đứng lâu hoặc ngồi lâu. Vật lý trị liệu: bên cạnh việc sử dụng thuốc và chế độ tập luyện nghỉ ngơi thư giãn thì các phương pháp vật lý trị liệu sẽ giúp hỗ trợ điều trị chứng đau dây thần kinh tọa. Các phương pháp có thể kể đến như massage, kéo dãn cột sống, ấn cột sống, … sẽ hỗ trợ làm giảm tình trạng đau cho bệnh nhân. 3.2 Chữa đau dây thần kinh tọa bằng các thủ thuật xâm lấn và dùng thuốc Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa và tình hình sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ đề xuất áp dụng một số thủ thuật xâm lấn tối thiểu như sau: – Chọc kim qua da: đưa kim chọc tới trung tâm đĩa đệm để làm tiêu nhân nhầy đĩa đệm, qua đó làm giảm áp lực chèn ép của khối thoát vị lên rễ thần kinh. Trường hợp này thường áp dụng với người  bị đau dây thần kinh tọa do nguyên nhân thoát vị đĩa đệm và khối thoát vị ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, chưa rách vòng xơ và khối thoát vị chưa lọt qua dây chằng dọc sau. – Hủy nhân nhầy đĩa đệm bằng tiêm chất chymopapain, sử dụng sóng cao tần, kĩ thuật giảm áp đĩa đệm bằng laser qua da. Kết hợp với dùng thuốc để điều trị. 3.3 Chữa đau dây thần kinh tọa bằng phẫu thuật (ngoại khoa) Chỉ định phẫu thuật thường được áp dụng khi áp dụng phương pháp điều trị nội khoa để bảo tồn nhưng thất bại (các trường hợp điều trị nội khoa trên 8 tuần mà không có hiệu quả). Thường được chỉ định với những trường hợp thoát vị đĩa đệm nặng như: hội chứng chùm đuôi ngựa, đau – hẹp ống sống nặng, liệt chi dưới, mất cảm giác vùng tầng sinh môn,… Hiện nay, với kỹ thuật mổ nội soi ít xâm lấn được áp dụng ngày càng nhiều hạn chế được các tổn thương tổ chức, giảm nguy cơ xơ hóa sau phẫu thuật, khả năng hồi phục nhanh,… Điều trị phẫu thuật cho tỷ lệ thành công khá cao. Triệu chứng đau rễ thần kinh thường biến mất sau khi mổ, tuy nhiên triệu chứng đau thắt lưng có thể tồn tại kéo dài. Đau dây thần kinh tọa do viêm nhiễm thì tùy theo viêm do vi trùng, do lao, do ký sinh trùng mà có chỉ định phù hợp. Các trường hợp đau dây thần kinh tọa do u thần kinh, ung thư,… phải hội chẩn các chuyên khoa liên quan để có biện pháp điều trị phù hợp.
thucuc
1,298
Ung thư có gây đau không? Ung thư có gây đau không là thắc mắc của nhiều người. Theo các bác sĩ, hầu hết các bệnh ung thư ở giai đoạn đầu không gây đau. 1. Các yếu tố quyết định liệu bệnh ung thư có gây đau hay không Có nhiều yếu tố sẽ tác động đến việc liệu 1 người bị ung thư có đau không, và mức độ nghiêm trọng của cơn đau, bao gồm: Giai đoạn của ung thư: Khi ung thư ở giai đoạn đầu, nhiều người không bị đau. Trong thực tế, đây là một trong những lý do khiến một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư tuyến tụy thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn và không thể phẫu thuật. Hay ung thư vú chỉ có thể phát hiện qua chụp X-quang tuyến vú, chứ không gây ra bất kỳ sự khó chịu nào. Tuy nhiên, ở giai đoạn 4 của ung thư vú, bệnh có thể gây ra đau nhiều do di căn xương hoặc các nơi khác trong cơ thể. Loại ung thư: Một số bệnh ung thư có nhiều khả năng gây đau hơn những ung thư khác, mặc dù đau có thể xảy ra ở tất cả các bệnh ung thư. Thậm chí 2 người cùng mắc 1 loại, cùng giai đoạn nhưng cũng có thể có cảm giác đau khác nhau. Ngưỡng chịu đau của mỗi người: được định nghĩa là điểm mà bệnh nhân cảm thấy đau đớn. Các phương pháp điều trị ung thư: Nhiều phương pháp điều trị ung thư như phẫu thuật, hóa trị và xạ trị có thể gây đau. Trong giai đoạn đầu của bệnh ung thư, cơn đau do phương pháp điều trị có thể gây đau nhiều hơn đau do bệnh ung thư. 2. Vì sao bệnh ung thư có thể gây ra đau đớn? Khi ung thư di căn đến xương nó thường gây đau đớn nhiều hơn. Tóm lại, ung thư có thể không gây ra đau đớn ở giai đoạn đầu, vì vậy chúng ta không nên chủ quan. Khi thấy bất kỳ triệu chứng nào khác thường, cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác.
thucuc
374
Bị viêm túi mật được chẩn đoán và điều trị như thế nào? Ở người bị sỏi mật, viên sỏi làm tắc ống dẫn mật, túi mật có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng. Tình trạng này còn được gọi là viêm túi mật. Khi bệnh trở nặng, người bệnh có thể sẽ phải cắt bỏ túi mật vĩnh viễn. Vậy bị viêm túi mật là gì? Bệnh viêm túi mật được chẩn đoán và điều trị như thế nào? 1. Bị viêm túi mật là gì? Túi mật trong cơ thể là một cơ quan nằm dưới gan. Nó đảm nhận chức năng tiêu hóa các chất béo và một số vitamin tan, đặc biệt là một số vitamin tan trong chất béo như A, D, K, E và caroten… Bệnh viêm túi mật nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Viêm túi mật ở giai đoạn cấp tính hay mạn tính đều nguy hiểm. Trong đó ở giai đoạn cấp tính viêm túi mật được xếp vào một cấp cứu ngoại khoa và cần được can thiệp kịp thời. 2. Nguyên nhân bị viêm túi mật Những nguyên nhân dẫn đến viêm túi mật được các chuyên gia xác định bao gồm: 2.1. Bị viêm túi mật do sỏi túi mật Đây là nguyên nhân dẫn tới viêm túi mật chiếm đa số các ca mắc bệnh. Sỏi túi mật bị kẹt ở cổ túi mật gây tắc nghẽn. Điều này tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào vị trí tổn thương. Sự hoạt động của vi khuẩn sẽ gây viêm túi mật. Nguyên nhân dẫn đến viêm túi mật là do sỏi túi mật 2.2. Một số nguyên nhân khác không phải sỏi Một số nguyên nhân khác dẫn đến viêm túi mật không do sỏi có thể kể đến như: – Bị nhiễm trùng E.coli với đối tượng là phụ nữ mang thai. – Có tiền sử bị thương hàn và nhiễm trùng huyết. – Ung thư, gập góc, xơ hóa, tắc ống mật chủ gây tắc ống túi mật. – Hẹp cơ nhú Vater, vòng Oddi. – Chấn thương vùng túi mật. 3. Triệu chứng bệnh viêm túi mật Viêm túi mật thường phải trải qua bốn cấp độ và giai đoạn. Triệu chứng điển hình của từng giai đoạn là: – Giai đoạn 1: Túi mật bị sỏi xâm nhập, gây đau thượng vị. Ngoài ra nó còn kèm theo hiện tượng ói do phản xạ. – Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này sỏi bị kẹt ở cổ hoặc ống túi mật khiến cho dịch mật không thể thoát ra được. Điều này sẽ dẫn đến viêm vách túi mật. Triệu chứng lâm sàng đặc điểm là đau vùng hạ sườn phải, có thể lan ra sau lưng, cơn đau quặn. Có thể bệnh nhân sẽ sốt nhẹ và có phản ứng thành bụng ở hạ sườn phải. Khi thăm khám còn có hiện tượng đau ở dấu Murphy (+). Nếu phát hiện muộn hơn bệnh có thể chuyển sang dấu hiệu của viêm phúc mạc. – Giai đoạn 3: Ống túi mật tiếp tục bị tắc nghẽn làm cho vi trùng phát triển mạnh hơn dẫn đến viêm phúc mạc ở bệnh nhân. Bệnh nhân nhiễm độc toàn thân, sốt cao, có phản ứng co cứng thành bụng, phản ứng dội ở hạ sườn phải. – Giai đoạn 4: Sau 48 – 72 giờ túi mật bị thủng và bị tắc nghẽn. Bệnh nhân có thể xuất hiện các bệnh lý khác như đái tháo đường, viêm tắc động mạch, bệnh tạo keo thì túi mật có thể bị thủng từ sớm. Người bệnh viêm túi mật thường hay bị đau ở vùng thượng vị 4. Các biện pháp chẩn đoán bị viêm túi mật Để chẩn đoán nhanh chóng và chính xác bệnh viêm túi mật các bác sĩ cần thực hiện các xét nghiệm sau đây: – Tiến hành xét nghiệm máu: Dựa vào kết quả, xem xét số lượng bạch cầu có tăng không, nhóm máu của bệnh nhân là gì? – Sinh hóa máu: Các yếu tố đường máu, chức năng gan (bao gồm SGOT, Bilirubin, SGPT,TT, TP, GT), chức năng thận (bao gồm ure, creatinin) tăng. Đồng thời các yếu tố Protid, Albumin, A/G lại giảm. Amylase máu có thể tăng lên. – Thực hiện siêu âm: Hình ảnh túi mật căng, vách túi mật dày hơn 3mm, đường kính ngang của túi mật lớn hơn 4cm. Đặc biệt là có xuất hiện dịch quanh túi mật. – X quang ngực bụng và túi mật cản quang bằng đường uống: Giúp thấy được hình ảnh sỏi calci và để đánh giá chức năng túi mật – Chụp cắt lớp vi tính: Có chức năng chẩn đoán sỏi túi mật, viêm túi mật. – Chụp cộng hưởng từ: Để chẩn đoán vị trí giải phẫu. Đồng thời phương pháp này giúp nắm rõ hơn cấu trúc sỏi túi mật và dự đoán mật độ sỏi. – Chụp nhấp nháy (Scintigraphie): Quá trình này để chẩn đoán viêm túi mật, sỏi túi mật, rối loạn vận động của túi mật, hẹp đường mật bẩm sinh… 5. Các biện pháp điều trị khi bị viêm túi mật Các phương pháp điều trị viêm túi mật tùy thuộc vào từng giai đoạn và cấp độ bệnh. Cùng tìm hiểu các biện pháp cho từng giai đoạn cụ thể: 5.1. Điều trị nội khoa Phương pháp điều trị này áp dụng cho người bị viêm túi mật giai đoạn 1 và 2: – Trong gian đoạn điều trị bệnh nhân sẽ được chỉ định nhịn ăn và tiến hành đặt ống thông mũi dạ dày. – Người bệnh được chỉ định truyền dịch. – Chỉ định sử dụng thuốc ức chế phó giao cảm. Mục đích là để ức chế thần kinh X và những thuốc kháng tiết. – Các bác sĩ sẽ theo dõi bệnh nhân dựa trên: nhiệt độ mỗi hai giờ, công thức bạch cầu mỗi sáu giờ, khám bụng mỗi hai đến ba giờ. – Không sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị. – Bệnh nhân khi hết đau sẽ được tiến hành phẫu thuật. 5.2. Điều trị ngoại khoa khi bị viêm túi mật Phương pháp này được áp dụng với bệnh nhân ở giai đoạn 3 và 4. Bệnh nhân sẽ được phẫu thuật và kèm theo việc sử dụng kháng sinh phổ rộng. Hiện nay có 2 phương pháp mổ chính được thực hiện: – Mổ nội soi cắt túi mật: Là phương pháp được áp dụng nhiều hiện nay. Nó giúp rút ngắn thời gian điều trị, giảm đau sau mổ và an toàn. Nếu nghi ngờ sỏi ống mật chủ thì bác sĩ sẽ chụp X quang đường mật cản quang trong quá trình mổ. – Một cách khác là dẫn lưu túi mật, sau đó phẫu thuật. Phác đồ này áp dụng với những ca bệnh già yếu, nhiễm độc nặng, suy kiệt nặng, có bệnh lý mạn tính. Bệnh nhân có kèm theo các bệnh lý như đái tháo đường, tim mạch, lao phổi cũng được chỉ định phương pháp này. Viêm túi mật có thể được điều trị bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa 6. Phòng ngừa bị viêm túi mật Để phòng tránh hiệu quả bệnh viêm túi mật, mỗi người cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau trong sinh hoạt, dinh dưỡng: – Duy trì chế độ ăn ít chất béo, thức ăn chế biến sẵn, không ăn đồ chiên. Đặc biệt là hạn chế thức ăn gây khó tiêu. – Tích cực ăn các thực phẩm tốt cho sức khỏe dễ tiêu. Điển hình như dầu thực vật, thịt nạc, thịt trắng, chất xơ, rau xanh, sữa đậu nành, trái cây,… – Luyện tập thể dục thể thao đều đặn để tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ sự lưu thông của đường mật. – Đối với phụ nữ thì khi sử dụng thuốc ngừa thai càng cần phải lưu ý hơn. – Tiến hành xổ giun định kỳ. – Xây dựng thói quen ăn uống hợp vệ sinh.
thucuc
1,382
Cách phòng bệnh ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh ung thư phổ biến thứ 4 trên thế giới. Bệnh nguy hiểm và có tỉ lệ tử vong rất cao. Vậy cách phòng bệnh ung thư dạ dày như thế nào? Ung thư dạ dày là bệnh gì? Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính, trong đó, các tế bào trong dạ dày bắt đầu phát triển ngoài tầm kiểm soát, khối tế bào đó tạo thành các khối u, có thể lan sang các khu vực khác trong cơ thể ( di căn). Tham khảo: dấu hiệu ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ dạ dày Cách phòng bệnh ung thư dạ dày Chưa có biện pháp phòng ngừa ung thư dạ dày tuyệt đối, tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách: Helicobacter pylori ( H. pylori ) là một loại vi khuẩn phổ biến sống trong niêm mạc dạ dày. HP có thể gây viêm loét dạ dày và làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Do vậy, nếu bạn loét dạ dày, bác sĩ sẽ chỉ định kiểm tra vi khuẩn HP và điều trị nếu cần thiết. Cách đơn giản nhất là xét nghiệm máu để tìm kháng thể H pylori; nội soi để lấy mẫu sinh thiết niêm mạc dạ dày kết hợp test HP hoặc test HP qua hơi thở. Với người bình thường, để phòng ngừa lây nhiễm HP, không nên ăn chung, chấm chung hay dùng chung bát đũa. Để giảm nguy cơ mắc ung thư dạ dày, hãy chắc chắn rằng mỗi bữa ăn của bạn đều bao gồm đầy đủ trái cây tươi và rau quả. Cam, chanh và bưởi là những lựa chọn tuyệt vời. Tuy nhiên, bưởi có thể ảnh hưởng tới tác dụng của một số loại thuốc nhất định, vì vậy điều quan trọng là phải thảo luận điều này với bác sĩ trước khi thêm bưởi vào chế độ ăn uống. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến nghị mọi người nên ăn uống lành mạnh, chú trọng vào thực phẩm từ thực vật. Điều này bao gồm ăn ít nhất 2½ chén rau và trái cây mỗi ngày. Chọn bánh mì nguyên hạt, mì ống và ngũ cốc thay vì ngũ cốc tinh chế, và ăn cá, gia cầm hoặc đậu thay vì thịt chế biến và thịt đỏ cũng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã gợi ý rằng sự kết hợp các chất bổ sung chống oxy hóa (vitamin A, C, và E và selen khoáng) có thể làm giảm nguy cơ ung thư dạ dày ở những người có chế độ dinh dưỡng kém. Ăn nhiều rau xanh và trái cây làm giảm nguy cơ mắc bệnh Một lượng lớn muối và chất bảo quản ở các đồ ăn hun khói có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày và dễ dẫn tới ung thư dạ dày hơn. Vì vậy, cần hạn chế các loại thực phẩm xông khói và ngâm, bao gồm thịt muối và cá . Hút thuốc lá và hít phải khói thuốc làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, bao gồm ung thư dạ dày. Tránh xa thuốc lá là một trong những cách phòng ngừa ung thư dạ dày hiệu quả. Tập thể dục mỗi ngày làm giảm nguy cơ mắc nhiều loại bệnh ung thư và các vấn đề sức khỏe khác. Những người thừa cân, béo phì có nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn người bình thường. Do vậy mà bạn nên duy trì cân nặng hợp lý. Thông thường, các loại aspirin, ibuprofen… thường dùng để giảm đau, sốt hoặc sưng, viêm. Nhiều nghiên cứu cho thấy, sử dụng các loại thuốc này có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày và đại tràng. Nhưng không được tự ý sử dụng với mục đích phòng ngừa ung thư dạ dày nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. vì chúng cũng có thể gây xuất huyết dạ dày và đe dọa tính mạng. Làm gì nếu có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày? Tầm soát ung thư dạ dày có thể giúp phát hiện sớm khối u, polyp hay những bất thường của dạ dày. Tầm soát ung thư dạ dày có thể giúp phát hiện sớm khối u, polyp hay những bất thường của dạ dày. Từ đó, kịp thời điều trị, giảm nguy cơ mắc ung thư.
thucuc
772
Sa ruột già phải làm sao? Xin chào chuyên mục tư vấn Bệnh tiêu hóa! Tôi có một thắc mắc muốn được chuyên mục tư vấn “sa ruột già phải làm sao?” Bố tôi gần đây hay đau quặn bụng. Đi khám, bác sĩ cho biết ông bị sa ruột già và có khuyên bố tôi phẫu thuật. Tuy nhiên, tôi rất băn khoăn về căn bệnh này nên mong muốn chuyên mục tư vấn giúp để tôi có thể nhận thức tốt hơn về bệnh. (Hoàng Minh 34 tuổi) Xin chào anh Minh! Chuyên mục tư vấn bệnh tiêu hóa đã nhận được câu hỏi và những thắc mắc của anh về bệnh lý sa ruột. Vấn đề anh hỏi “sa ruột già phải làm sao” chuyên mục xin giải đáp như sau. 1. Sa ruột già là gì? Sa ruột già là một phần ruột già bị nghẹt do miệng lỗ ruột sa xuống khiến cho ruột bị thắt lại Sa ruột già hay còn gọi là thoát vị bẹn. Ở đó, một đoạn ruột già có thể bị nghẹt do miệng lỗ ruột sa xuống khiến cho ruột bị thắt lại. Bệnh xảy ra là do trong khoang bụng có một vài lỗ nhỏ để các động mạch thông ra ngoài. Chúng chính là cửa ra mà ruột có thể sa xuống. Bệnh lý này gặp ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới. Sở dĩ như vậy là do trước đây trong ổ bụng của nam giới có một khe nhỏ trước kia là con đường để hột tinh hoàn tụt xuống nơi ở cố định là túi bìu và sau khi tinh hoàn đã xuống thì khe này tự bít lại. Con đường này chủ yếu các động mạch đi qua để nuôi dưỡng tinh hoàn. Tuy nhiên, nếu lỗ bao quanh động mạch không kín hoặc quá yếu, một đoạn ruột có thể lọt qua và thoát ra ổ bụng xuống bìu gọi là thoát vị bẹn. Sa ruột già ở người cao tuổi thường do cơ ổ bụng giãn đều ra vì lão hóa. Người bệnh thường cảm thấy nặng bên háng khi đứng lâu tại chỗ  và đau khi có tác động mạnh ở bụng. Phẫu thuật là biện pháp điều trị tốt nhất, cứu nguy tính mạng người bệnh bị sa ruột 2. Khi phát hiện dấu hiệu của sa ruột già phải làm sao? Như vậy đối với trường hợp của bố anh Minh, bác cần được phẫu thuật sớm để tránh ảnh hưởng tới sinh hoạt cũng như cuộc sống hàng ngày. XEM THÊM: >> Biểu hiện của tắc ruột >> Tắc ruột là gì? >> Mổ ruột thừa ăn được những gì?
thucuc
446
Nhận biết tăng huyết áp có thể gặp ở mọi lứa tuổi Tăng huyết áp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên bệnh phổ biến gặp và tỏ ra nguy hiển hơn ở người cao tuổi.  Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ người bị tăng huyết áp ngày một gia tang. Hiện nay, vấn đề phòng ngừa tang huyết áp cũng như làm thế nào để đạt hiệu quả, tránh được biến chứng tang huyết áp luôn được quan tâm hàng đầu. Tăng huyết áp là bệnh lý có diễn biến âm thầm khó nhận biết Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành động mạch (được gọi là huyết áp động mạch). Khi tim co bóp, máu sẽ được đẩy đi và ép vào thành của động mạch làm cho thành động mạch căng ra và được gọi huyết áp tâm thu (huyết áp cao nhất). Sau khi co bóp, tim sẽ giãn ra và khi đó thành động mạch sẽ co lại về trạng thái ban đầu, số đo ở thời điểm này là huyết áp tâm trương (huyết áp thấp nhất). Huyết áp như thế nào gọi là cao? Ở người bình thường huyết áp dưới 120/80mmHg và WHO quy định huyết áp mục tiêu là huyết áp dưới 140/90mmHg, riêng người bị đái tháo đường, huyết áp mục tiêu phải dưới 130/80mmHg. Tuy vậy, do nhịp sinh học huyết áp của một người bình thường cũng có dao động rõ rệt, huyết áp thường cao dần từ lúc thức giấc và gia tăng nhiều hay ít tùy thuộc vào sự vận động và trạng thái tinh thần. Thông thường, lúc ngủ huyết áp đỉnh sẽ thấp hơn lúc làm việc bình thường khoảng 20mmHg, cao hơn đỉnh lúc buổi chiều là 10%. Tăng huyết áp gây các triệu chứng đau đầu khó chịu Phòng tránh tăng huyết áp thế nào? Để phòng, chống THA, cần thường xuyên đo huyết áp và thực hiện các biện pháp dự phòng như: Giảm cân nặng nếu béo phì, duy trì cân căng ổn định, không hút thuốc lá, thuốc lào; thực hiện ăn uống hợp lý, tránh ăn nhiều chất béo bão hòa, không ăn mặn; Nên tập thể dục đều đặn mỗi ngày; tránh uống rượu bia và tránh lo âu, căng thẳng, uống nước đều đặn, không khát cũng phải uống để giảm độ kết dính trong máu. Người bệnh tăng huyết áp cần theo dõi sức khỏe định kỳ Ngoài ra, đối với người tang huyết áp cần phải thận trọng, không đột ngột ra – vào phòng điều hòa hay đột ngột từ phòng điều hòa bước ra ngoài trời nắng nóng… để tránh xảy tai biến mạch máu não.
thucuc
464
Công dụng thuốc Marinusa Marinusa là thuốc gì, có phải thuốc bổ sung kẽm không? Nằm trong nhóm vitamin và khoáng chất, Marinusa là một chế phẩm có thành phần chính kẽm nguyên tố, được dùng trong điều trị bổ sung hoặc dự phòng thiếu kẽm ở trẻ em và người lớn. 1. Marinusa là thuốc gì? Marinusa thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, có thành phần chính là kẽm nguyên tố (dưới dạng Zinc sulphate monohydrate) hàm lượng 10mg. Kẽm được biết đến là một trong những nguyên tố vi lượng thiết yếu đối với cơ thể, thành phần không thể thiếu của hệ enzym và rất cần đối với sự tổng hợp axit nucleic, glucid, protein. Thiếu kẽm có thể dẫn đến tình trạng chậm phát triển, tăng trưởng.Thuốc Marinusa được bào chế dưới dạng siro và là chế phẩm được sử dụng để điều trị bổ sung cũng như dự phòng thiếu kẽm trong các trường hợp sau:Điều trị trẻ bị suy dinh dưỡng, còi xương, chậm tăng trưởng.Phòng ngừa thiếu kẽm ở phụ nữ đang mang thai và nuôi con cho bú.Phòng ngừa thiếu kẽm ở người ăn kiêng, chế độ ăn không cân bằng hoặc bệnh nhân được nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch trong thời gian dài.Điều trị tiêu chảy cấp và mãn tính do thiếu kẽm ở trẻ dưới 5 tuổi (thường được kết hợp với dung dịch bù muối nước bằng đường uống).Ngoài ra, Marinusa cũng được dùng trong điều trị một số rối loạn do thiếu kẽm gây ra như rối loạn tiêu hóa với biểu hiện buồn nôn, nôn, táo bón nhẹ, chán ăn, chậm tiêu.Do kẽm đóng vai trò quan trọng trong việc phân chia các mô ở da, hệ miễn dịch và niêm mạc ruột nên thuốc Marinusa còn được dùng để điều trị hỗ trợ nhiễm trùng da, đường tiêu hóa hoặc hô hấp hay tái diễn; lở loét, bỏng mà vết thương chậm lành, khô da; loét giác mạc, khô mắt, quáng gà. 2. Cách dùng và liều lượng thuốc Marinusa Thuốc Marinusa được dùng theo đường uống. Uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ để thuốc có thể hấp thu tốt nhất. Người bệnh cũng có thể uống trong bữa ăn nếu bị rối loạn tiêu hóa.Liều dùng thuốc Marinusa được khuyến cáo theo cân nặng cụ thể như sau:Trẻ có cân nặng dưới 10kg: Uống 5ml/lần và dùng 2 lần/ngày.Trẻ có cân nặng từ 10 - 20kg: Uống 10ml/lần và dùng từ 1 - 3 lần/ngày.Trẻ và người lớn có cân nặng trên 30kg: Uống 20ml/lần và dùng từ 1 - 3 lần/ngày.Quá liều thuốc Marinusa do dùng thuốc liều cao trong thời gian dài có thể dẫn đến thiếu đồng và gây thiếu máu. Để loại trừ bớt kẽm trong huyết thanh, có thể sử dụng thuốc tạo chelat (EDTA).Đối với trường hợp quá liều thuốc Marinusa và dẫn đến ngộ độc cấp tính, người bệnh cần được cho uống sữa, than hoạt tính hoặc cacbonat kiềm để loại bỏ kẽm. Không rửa dạ dày hoặc gây nôn trong trường hợp này. 3. Tác dụng phụ của thuốc Marinusa Marinusa có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn đối với hệ tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, dạ dày bị kích thích, viêm dạ dày. Những tác dụng phụ này thường xuất hiện khi uống Marinusa với bụng đói và để khắc phục thì người bệnh nên uống thuốc cùng với thức ăn.Nếu thấy có bất kỳ biểu hiện lạ nào liên quan đến hệ tiêu hóa sau khi dùng thuốc Marinusa, người bệnh nên báo ngay với bác sĩ. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Marinusa Không sử dụng Marinusa ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị suy gan, suy thận hoặc suy tuyến thượng thận nghiêm trọng, người có tiền sử bị bệnh sỏi thận.Không dùng Marinusa nói riêng và chế phẩm kẽm nói chung khi bị nôn cấp tính hoặc đang trong giai đoạn viêm loét dạ dày tiến triển.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú chỉ được sử dụng Marinusa và các chế phẩm có chứa kẽm khi bác sĩ chỉ định. Khi sử dụn phải dùng đúng liều được khuyến cáo, tránh dùng liều cao hơn so với nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày khuyến nghị.Dùng chung Marinusa với các chế phẩm khác có chứa phốt pho, sắt, Penicilamin, Tetracyclin có thể làm giảm việc hấp thu kẽm. Hoặc dùng chung với chế phẩm chứa đồng, Ciprofloxacin, Norfloxacin thì kẽm làm giảm sự hấp thu của các chất này. Vì vậy, nên uống các loại này cách nhau từ 2 - 3 giờ để không bị giảm khả năng hấp thu.Công dụng của Marinusa là điều trị, bổ sung, dự phòng tình trạng thiếu kẽm ở cả trẻ em và người lớn do mắc phải bệnh lý hoặc một số tình trạng sức khỏe khác gây ra. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Marinusa theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
863
Tán sỏi nội soi ngược dòng, bước đột phá mới Tán sỏi ngược dòng là gì? Tán sỏi ngược dòng là phương pháp sử dụng tia Laser luồn theo đường ống tự nhiên của cơ thể (đường dẫn nước tiểu) để “bắn phá” làm vỡ các viên sỏi thành những vụn sỏi rất nhỏ, sau đó các vụn sỏi sẽ được thoát ra ngoài theo đường nước tiểu. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Laser hiện đang được áp dụng phổ biến và dần thay thể một số phương pháp điều trị khác như mổ mở, mổ nội soi sau phúc mạc,… Quy trình tán sỏi ngược dòng Tán sỏi ngược dòng sử dụng ống mềm có chữa tia laser đi từ niệu đạo qua bàng quang và đến niệu quản, tiếp xúc viên sỏi và “phá” vỡ sỏi rất an toàn. Tán sỏi ngược dòng sử dụng ống mềm có chữa tia laser đi từ niệu đạo qua bàng quang và đến niệu quản, tiếp xúc viên sỏi và “phá” vỡ sỏi rất an toàn. Trước khi đưa ống nội soi vào cơ thể, bệnh nhân sẽ được gây tê tủy sống hoặc gây mê. Sau đó các bác sĩ dùng ống nội soi niệu quản qua đường niệu đạo đến vị trí sỏi cư trú rồi luồn dây dẫn tia Laser (dây laser được đưa vào để tán sỏi qua một đường ống rỗng bên trong ống soi niệu quản) gần sát sỏi (cách sỏi 1mm). Tùy thuộc theo độ cứng của viên sỏi mà bác sĩ sẽ sử dụng cường độ tia Laser thích hợp để bắn vỡ viên sỏi. Sau khi sỏi đã được tán vỡ nát, sẽ theo đường nước tiểu xuống bàng quang và đi ra ngoài. Đặc biệt đối với những loại sỏi ở khu vực bàng quang thì phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là một phương pháp ưu việt giúp tán vỡ mọi loại sỏi có kích thước lớn nhỏ theo đường dẫn nước tiểu một cách thuận tiện mà không cần phẫu thuật mổ mở để lấy sỏi. Ưu điểm của phương pháp tán sỏi ngược dòng Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Laser có ưu điểm vượt trội là tán sạch được mọi loại sỏi đặc biệt là sỏi ở các khu vực bàng quang, sỏi niệu quản và không gây bất kỳ tổn thương nào đến đường tiết niệu cùng các cơ quan lân cận. Sỏi được tán sạch không một vết mổ, không đau, không lo sẹo xấu, bệnh nhân có thể ăn nhẹ sau khi tán sỏi khoảng 3 – 6 tiếng đồng hồ và ra viện sau 12 – 24 giờ theo dõi. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Laser giúp phục hồi nhanh, an toàn, không gây biến chứng. Thời gian tán sỏi trung bình khoảng 30 phút. Với những ưu điểm rõ rệt hơn so với những phương pháp can thiệp ngoại khoa khác, phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Laser được áp dụng và phổ biến rộng rãi tới những bệnh nhân bị sỏi tiết niệu. Với phương châm nói “KHÔNG” với mổ hở – tán sỏi nội soi ngược dòng bằng Laser đã giúp hàng ngàn người bệnh sạch sỏi nhanh chóng mà không cần phẫu thuật. Tán sỏi ngược dòng được chỉ định trong trường hợp nào? Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser được áp dụng điều trị đối với những bệnh nhân có sỏi niệu quản kích thước 0,6cm – 2cm (sỏi niệu quản 1/3 giữa, 1/3 dưới và lớn hơn 0.6cm), sỏi bàng quang có kích thước nhỏ hoặc lớn hơn 1cm đều áp dụng được. Một số trường hợp bệnh nhân KHÔNG được áp dụng được kỹ thuật này như: bệnh nhân có hẹp niệu đạo ở nam giới, bệnh nhân hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi, bệnh nhân có rối loạn đông máu, bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu nặng, thận ứ nước độ III, IV. Những lưu ý sau khi tán sỏi ngược dòng Để sỏi không bị tái phát, sau khi thực hiện tán sỏi nội soi ngược dòng người bệnh cần lưu ý một số điểm sau:
thucuc
692
Những nguyên nhân không ngờ gây đau ngực ở con gái Đau ngực ở con gái là tình trạng phổ biến gặp và gây nhiều phiền toái cho các bạn nữ. Nguyên nhân gây ra tình trạng này bao gồm cả yếu tố sinh lý và bệnh lý: 1. Đau ngực báo hiệu “có kinh” Những thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ kinh nguyệt gây đau ngực ở con gái Nguyên nhân chủ yếu gây ra chứng đau ngực ở con gái trong những ngày kinh nguyệt là do sự tăng nội tiết tố nữ estrogen, hormone sinh dục nữ. Các hoạt chất này kích thích làm cứng các mô ở ngực, khiến ngực cương lên và đau. Carmgiacs đau tức ngực thường diễn ra vào ngày thứ 21 của chu kỳ kinh nguyệt. 2. Đau ngực do thói quen mặc áo lót quá chật Lựa chọn áo lót phù hợp kích cỡ có vai trò quan trọng, giúp vòng 1 của chị em được thoải mái, ngược lại nếu mặc áo lót không đúng kích cỡ, áo lót quá nhỏ khiến vòng ngực bị thít chặt có thấy gây căng cơ ngực, khó thở. Mặc áo ngực quá chật làm tăng áp lực cho vòng 1 và gây đau 3. Đau ngực do thói quen uống quá nhiều cà phê hay trà đặc Sử dụng quá nhiều cà phê hay trà đặc làm tăng cảm giác đau tức ngực ở con gái Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tránh sử dụng caffein có thể giúp giảm bớt cảm giác đau ngực, đặc biệt là trong thời kỳ kinh nguyệt. 4. Tập thể dục với cường độ cao có thể gây đau ngực ở con gái Tập thể dục quá sức với cường độ cao cũng là một trong những nguyên nhân gây đau tức ngực ở con gái Tập thể dục quá sức, với cường độ cao cũng là một trong những nguyên nhân gây đau tức ngực. Nhiều cuộc điều tra cho thấy có tới 64%  phụ nữ bị đau ngực khi tập thể dục với cường độ cao, tập quá sức. Đau tức ngực do u nang:thay đổi sợ bọc tuyến vú gây ra những u cục ở ngực hay còn gọi là u nang, đây là nguyên nhân gây chứng đau tức ở phụ nữ. U nang cũng là một trong những nguyên nhân gây đau ngực ở con gái
thucuc
406
Chứng lãnh cảm ở phụ nữ do đâu, cách khắc phục là gì Chứng lãnh cảm ở phụ nữ không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt vợ chồng mà còn tiềm ẩn nhiều vấn đề về sức khỏe. Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng, cách khắc phục, bạn đọc có thể tham khảo những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sau đây. 1. Chứng lãnh cảm ở phụ nữ là gì, triệu chứng như thế nào? Với tâm lý ngại chia sẻ và không biết chia sẻ cùng ai nên rất nhiều chị em còn mơ hồ về chứng lãnh cảm ở phụ nữ. Chứng lãnh cảm (hay còn gọi là lãnh cảm tình dục) là một dạng rối loạn ham muốn tình dục ở phụ nữ. Khi đó, một số chị em sẽ cảm thấy không còn hứng thú, thậm chí là sợ hãi và xa lánh chuyện vợ chồng. Đặc biệt, nếu tình trạng này kéo dài trong 6 tháng hoặc lâu hơn thì có thể bạn đã mắc chứng lãnh cảm tình dục nghiêm trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến mối quan hệ vợ chồng và hạnh phúc lứa đôi. Nhu cầu tình dục của mỗi người là khác nhau, vì thế, chứng lãnh cảm tình dục cũng sẽ không giống nhau ở mỗi chị em. Thông thường, khi xuất hiện các biểu hiện, triệu chứng sau thì có thể bạn đã mắc chứng lãnh cảm ở phụ nữ. Ít hoặc không có hứng thú với sex. Ít hoặc không có suy nghĩ hay tưởng tượng về sex. Khó đạt cực khoái, không có cảm giác thỏa mãn trong mỗi lần quan hệ. Khó hoặc không cảm thấy thích thú khi được chồng kích thích bộ phận sinh dục. 2. Nguyên nhân gây ra tình trạng Việc xác định nguyên nhân gây ra chứng lãnh cảm ở phụ nữ là rất quan trọng để có thể đưa ra phương pháp điều trị hoặc giải pháp cải thiện phù hợp, hiệu quả. Theo đó, lãnh cảm tình dục ở phụ nữ xuất phát từ các nguyên nhân sau. Ảnh hưởng bởi mối quan hệ trong gia đình Khi các mối quan hệ cá nhân không được như mong muốn, bạn cảm thấy không hài lòng và bất mãn với chồng con, người thân,… hay đơn giản là khó chịu với việc mang thai, quán xuyến nhà cửa, chăm sóc người ốm,… thì tinh thần bị ảnh hưởng rất nhiều. Lúc này, việc giảm ham muốn, không còn hứng thú với sex xảy ra cũng là điều dễ hiểu. Ảnh hưởng bởi mối quan hệ ngoài xã hội Tương tự như trên, những căng thẳng, áp lực đến từ công việc và các mối quan hệ với đồng nghiệp, đối tác, khách hàng,… cũng khiến bạn mệt mỏi, suy nhược, xuống tinh thần. Sau một ngày dài làm việc, bạn chỉ muốn nghỉ ngơi và ngủ thật ngon, không còn hứng thú với chuyện phòng the. Hàm lượng estrogen giảm thấp Lượng estrogen sẽ giảm dần theo độ tuổi của phụ nữ. Cụ thể, những năm 20 tuổi, lượng estrogen đạt cao nhất, sau đó thì giảm dần, đến giai đoạn mãn kinh thì giảm rất nhanh. Điều này dẫn đến chứng lãnh cảm ở phụ nữ, ảnh hưởng trực tiếp đến ham muốn và nhu cầu tình dục của nữ giới. Sức khỏe gặp vấn đề Những bệnh liên quan đến thần kinh như trầm cảm, mất ngủ hoặc liên quan đến cơ quan sinh sản như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung và rối loạn tuyến giáp không chỉ làm giảm ham muốn tình dục mà còn khiến nhiều chị em gặp khó khăn trong quá trình quan hệ, từ đó sinh ra cảm giác sợ hãi và xa lánh chuyện vợ chồng. Tác dụng phụ của thuốc Thuốc tránh thai, thuốc hạ huyết áp, thuốc chống trầm cảm,… có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Cụ thể, những loại thuốc này vừa ảnh hưởng đến lưu lượng máu, vừa làm giảm nồng độ estrogen, vì thế, tác động không nhỏ đến nhu cầu và ham muốn tình dục. Tuổi tác Như đã nói ở trên, phụ nữ càng lớn tuổi (đặc biệt khi bước giai đoạn mãn kinh) thì hàm lượng estrogen càng giảm, nên không quá khó hiểu vì sao chứng lãnh cảm ở phụ nữ thường xảy ra ở những phụ nữ tuổi trung niên. 3. Cách khắc phục, điều trị tình trạng giảm ham muốn ở nữ Tùy vào nguyên nhân gây lãnh cảm mà bác sĩ sẽ có giải pháp điều trị phù hợp và hiệu quả. Nếu nguyên nhân thuộc về cảm xúc Lúc này, bác sĩ và chuyên gia tâm lý sẽ hướng dẫn bạn cách kiềm chế cảm xúc cũng như đưa ra các giải pháp, kỹ năng quan hệ tình dục phù hợp, từ đó, cải thiện cảm xúc và nâng cao chất lượng sex. Nếu nguyên nhân do thay đổi hormone Sự thay đổi hormone trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh là nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng lãnh cảm ở phụ nữ. Lúc này, bác sĩ sẽ đề xuất liệu pháp estrogen để cải thiện tình hình. Có thể là sử dụng kem bôi, thuốc đạn hoặc đặt vòng để giải phóng estrogen và gia tăng lượng máu đến âm đạo. Đây được đánh giá là phương pháp an toàn và hiệu quả. Nếu nguyên nhân do thuốc Hãy cho bác sĩ biết những loại thuốc bạn đã và đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân có phải là do ảnh hưởng bởi thuốc hay không. Nếu đúng do thuốc thì bác sĩ sẽ đề xuất liệu pháp điều trị khác để hạn chế ảnh hưởng đến nhu cầu tình dục. Nếu nguyên nhân do lối sống Nếu bạn thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, ăn uống không điều độ thì cần xây dựng lối sống tích cực và lành mạnh hơn bằng các biện pháp sau: Ăn uống đủ chất. Luyện tập thể dục thể thao. Nghỉ ngơi, thư giãn bằng cách đọc sách, mua sắm, du lịch,… Tuyệt đối tránh xa bia rượu, cà phê, thuốc lá, thức uống có ga,… Dành nhiều thời gian để trò chuyện, tâm sự với chồng. Thay đổi và thử nghiệm các kiểu (tư thế) quan hệ mới. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chứng lãnh cảm ở phụ nữ, xác định chính xác nguyên nhân để có cách điều trị phù hợp. Không nên chủ quan và để tình hình kéo dài bởi nhu cầu tình dục bị thuyên giảm sẽ tác động rất lớn đến mối quan hệ vợ chồng.
medlatec
1,112
Cách khắc phục hôi miệng ăn tỏi, ăn uống nói chung Hơi thở có mùi khó chịu có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân. Trong đó, nếu như ta không mắc các vấn đề nha khoa và đảm bảo đã vệ sinh răng kĩ thì có thể nguyên do gây hôi miệng xuất phát từ chế độ ăn uống. Và hôi miệng ăn tỏi là một trong những trường hợp điển hình thường gặp phải. Vậy phải làm sao để khắc phục tình trạng này cũng như hôi miệng do ăn uống nói chung. 1. Tìm hiểu chung về tình trạng hôi miệng Hơi thở có mùi hôi có thể do nhiều nguyên nhân gây ra Tình trạng hôi miệng, hơi thở có mùi là nỗi lo của khá nhiều người. Tuy trên thị trường hiện nay có nhiều sản phẩm hỗ trợ cải thiện vấn đề này nhưng đó vẫn chỉ là những giải pháp tạm thời. Để có thể giải quyết triệt để, ta cần tìm hiểu xem nguyên nhân thực sự nằm ở đâu. Trên thực tế, hôi miệng có thể xuất phát từ vấn đề sức khỏe, từ thói quen hàng ngày, từ chế độ ăn, … Và thông thường ta có thể nhanh chóng xử lý mùi hôi miệng qua việc đánh răng, súc miệng làm vệ sinh đều đặn. Bên cạnh đó, một số trường hợp không thể áp dụng hiệu quả những phương pháp này. Khi đó, ta cần tới nha khoa để được kiểm tra chi tiết hơn, sớm tìm ra nguyên do. 2. Hôi miệng thường do những loại đồ ăn nào? Trong quá trình ăn uống, một số loại thực phẩm được đưa vào cơ thể có thể làm cho hơi thở có mùi. Đặc biệt, ta càng hấp thụ nhiều, mùi hôi sẽ càng rõ rệt. Sau đây là một số loại đồ ăn điển hình: – Hành, tỏi: Đây là 2 nguyên nhân rất phổ biến trong vấn đề mùi hơi thở. Việc có càng nhiều hành, tỏi trong chế độ ăn hành ngày sẽ càng khiến mùi lưu lại lâu trong khoang miệng hoặc hấp thụ vào máu, phả ra khi thở. – Rượu, cà phê: Cà phê cùng đồ uống có cồn trong khoang miệng sẽ tạo nên điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Chúng sẽ gây khô miệng, giảm bớt lưu lượng nước bọt và làm mùi hôi miệng tồn tại lâu. – Một số loại thực phẩm khác: Những đồ ăn như chế phẩm từ sữa, đồ ăn quá nhiều protein, nước có ga, … cũng có thể gây tình trạng bị hôi miệng. Tổng quan có thể thấy loại thức ăn hay đồ uống nào cũng có khả năng khiến hôi miệng. Điều này bắt nguồn từ việc chúng bị đọng lại trong khoang miệng do không sớm được làm sạch. 3. Nguyên nhân gây hôi miệng ăn tỏi Tỏi là một loại gia vị rất phổ biến ở trong nhiều món ăn. Bên cạnh đó, ăn tỏi cũng đem tới nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Thế nhưng đây cũng là một tác nhân làm miệng có mùi hôi, làm ta ngại ngùng khi giao tiếp. Lý giải cho tình trạng này, nhiều nhà khoa học đã chỉ ra, thành phần có công dụng chính ở trong tỏi là Allicin. Đây là một trong những hợp chất có chứa lưu huỳnh và được gọi chung với tên Thiosulfinates. Mùi vị của Thiosulfinates khá đặc trưng và giống với những hợp chất gây ra từ vi khuẩn kỵ khí. Từ đó, tình trạng hôi miệng sẽ sinh ra. Điều này có nghĩa khi ta ăn tỏi, những hợp chất này sẽ đi làm trong miệng và lập tức ám mùi tỏi vào hơi thở gây tình trạng hôi miệng ăn tỏi. Chúng sẽ vẫn tồn tại trong miệng cho tới khi ta thực hiện vệ sinh sạch. Có một điều đặc biệt là hợp chất Allicin sẽ được kích hoạt mạnh nhất khi có hoạt động nhai, nghiền tỏi sống. Do đó với củ tỏi còn nguyên vẹn thì mùi sẽ không quá rõ rệt. Allicin còn có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua da thịt. Đây cũng chính là lý do cơ thể đã hấp thụ chúng sau khi ăn sẽ chuyển hóa và tới phổi. Tại đây, Allyl Methyl Sulfide được tạo ra và có mùi hôi. Đôi khi, chất này còn được tiết thông qua tuyến mồ hôi tại các lỗ chân lông, da, … Điều này làm không chỉ gây hôi miệng ăn tỏi mà toàn thân đều bị nặng mùi. 4. Những cách khắc phục tình trạng hôi miệng do ăn uống Bên cạnh hôi miệng ăn tỏi, một số thói quen ăn uống khác cũng có thể làm hơi thở có mùi. Sau đây là một vài cách để ta khắc phục vấn đề này: 4.1 Vệ sinh răng miệng đều đặn Để khắc phục tình trạng mùi hôi miệng, điều cơ bản là ta cần vệ sinh răng miệng đều đặn, kĩ càng. – Đánh răng mỗi ngày đều đặn khoảng 2-3 lần cùng với kem đánh răng. Bàn chải được sử dụng cần đảm bảo kích thước vừa phải, đầu lông mềm. – Sử dụng chỉ nha khoa để có thể lấy sạch những cặn thức ăn thừa trong kẽ răng. – Súc miệng với nước súc miệng để làm sạch khoang miệng và loại bỏ mùi thức ăn còn đọng lại. 4.2 Chế độ ăn phù hợp Uống nhiều nước giúp giảm tình trạng hôi miệng Bên cạnh việc làm sạch răng miệng, để có thể tăng cường sức khỏe răng miệng, hạn chế mùi hồi, ta nên có chế độ ăn phù hợp. Sau đây là một số loại thực phẩm nên được thêm vào chế độ ăn: Chế độ ăn của ta nên bổ sung thêm nhiều rau, củ, quả. Đặc biệt là những loại giàu vitamin C để giúp loại trừ vi khuẩn tốt hơn. Bên cạnh đó, việc ăn những loại quả giòn như lê, cam, táo, … cũng đem lại lợi ích nhiều hơn về vấn đề này. Sữa chưa không đường có chứa lợi khuẩn probiotic nên nếu sử dụng mỗi ngày 2 lần trong 6 tuần thì tình trạng răng miệng sẽ giảm đáng kể. Việc nhai kẹo cao su sẽ giúp làm lỏng ra những mảng bám thức ăn ở trên nướu, lưỡi, răng, đồng thời kích thích sự tiết nước bọt. Trong thành phần của một số loại thảo mộc, gia vị như rau mùi tây có chất diệp lục. Chất này có tác dụng khử mùi ở trong khoang miệng. Một số loại khác như đinh hương, hồi, … cũng có khả năng cải thiện tình trạng hơi thở có mùi. Nếu thực hiện vệ sinh răng miệng và thay đổi chế độ ăn uống nhưng mùi hôi miệng không thuyên giảm, ta cần tới nha khoa uy tín để được kiểm tra Việc tạo thói quen uống nước lọc nhiều sẽ giúp đẩy sạch đi những mảng bám và tăng tiết nước bọt. Đồng thời, nước cũng sẽ hòa tan những chất gây mùi ở trong đồ ăn, thức uống. Nếu như sau khi đã thực hiện các phương pháp trên mà tình trạng hôi miệng không có biến chuyển tốt hơn, ta nên tới gặp bác sĩ tại những nha khoa uy tín. Tại đó, các bác sĩ sẽ kiểm tra, tìm ra nguyên nhân cụ thể cũng như loại trừ những rối loạn tiềm ẩn.
thucuc
1,272
Mất kiểm soát đường ruột Những căn bệnh đường tiêu hóa phần lớn đều gây khó khăn và thay đổi nhịp sống hằng ngày của người bệnh. Đặc biệt trong số đó là tình trạng mất kiểm soát đường ruột. Liệu rằng, đây có phải là một căn bệnh nguy hiểm? 1. Mất kiểm soát đường ruột là gì? Tiểu tiện không kiểm soát (còn gọi là són phân) là khi bạn không thể kiểm soát nhu động ruột của mình, khiến phân rò rỉ bất ngờ từ trực tràng. Đây là một vấn đề phổ biến, đặc biệt ở những người lớn tuổi. Mất kiểm soát đường ruột thường không phải là một vấn đề y tế nghiêm trọng. Nhưng nó có thể gây trở ngại đáng kể cho cuộc sống hàng ngày. Những người mắc chứng đại tiện không tự chủ có thể tránh các hoạt động xã hội vì sợ xấu hổ. Nhưng đừng ngại nói chuyện với bác sĩ về bệnh đường tiêu hóa phổ biến này. Các phương pháp điều trị có thể cải thiện tình trạng không kiểm soát phân và chất lượng cuộc sống của bạn. 2. Nguyên nhân mất kiểm soát đường ruột Đối với nhiều người, có nhiều hơn một nguyên nhân gây ra tình trạng tiểu tiện không kiểm soát.Nguyên nhân có thể bao gồm:Tổn thương cơ.Tổn thương các vòng cơ ở cuối trực tràng (cơ vòng hậu môn) có thể gây khó khăn cho việc giữ phân trở lại theo mong muốn. Loại tổn thương này có thể xảy ra trong quá trình sinh nở, đặc biệt nếu bạn bị rạch tầng sinh môn hoặc dùng kẹp kẹp trong khi sinh.Tổn thương thần kinh. Tổn thương các dây thần kinh cảm nhận phân trong trực tràng hoặc các dây thần kinh kiểm soát cơ vòng hậu môn có thể dẫn đến tình trạng tiểu tiện không kiểm soát. Tổn thương dây thần kinh có thể do sinh con, căng thẳng liên tục khi đi tiêu, chấn thương tủy sống hoặc đột quỵ. Một số bệnh, chẳng hạn như bệnh tiểu đường và bệnh đa xơ cứng, cũng có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh này và gây ra tổn thương dẫn đến không kiểm soát phân.Táo bón. Táo bón mãn tính có thể gây ra một khối phân khô, cứng hình thành trong trực tràng và trở nên quá lớn để đi ngoài. Các cơ của trực tràng và ruột căng ra và cuối cùng yếu đi. Táo bón mãn tính cũng có thể gây tổn thương dây thần kinh dẫn đến mất kiểm soát đường ruột.Bệnh tiêu chảy. Phân rắn dễ giữ lại trong trực tràng hơn là phân lỏng, vì vậy phân lỏng khi tiêu chảy có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng đi tiểu tiện không kiểm soát.Bệnh trĩ. Khi các tĩnh mạch trong trực tràng sưng lên sẽ gây ra bệnh trĩ. Điều này khiến hậu môn của bạn không thể đóng hoàn toàn, có thể tạo điều kiện cho phân thoát ra ngoài. Bệnh trĩ là một trong các bệnh đường tiêu hóa cần được quan tâm Mất khả năng lưu trữ trong trực tràng. Bình thường, trực tràng căng ra để chứa phân. Nếu trực tràng của bạn bị sẹo hoặc cứng do phẫu thuật, điều trị bức xạ hoặc bệnh viêm ruột, thì trực tràng không thể căng ra hết mức cần thiết và phân thừa có thể bị rò rỉ ra ngoài.Chứng sa trực tràng. Són phân có thể là kết quả của tình trạng này, trong đó trực tràng tụt xuống hậu môn. Sự kéo căng của cơ vòng trực tràng do sa ra ngoài làm tổn thương các dây thần kinh điều khiển cơ vòng trực tràng. Nếu tình trạng này càng kéo dài, khả năng hồi phục của các dây thần kinh và cơ bắp càng giảm.Ngoài ra, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc chứng mất kiểm soát đường ruột, bao gồm:Độ tuổi: Mặc dù chứng són phân có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nó phổ biến hơn ở người lớn trên 65 tuổi.Giới tính nữ. Són phân có thể là một biến chứng của quá trình sinh nở. Nghiên cứu gần đây cũng phát hiện ra rằng những phụ nữ sử dụng liệu pháp thay thế hormone thời kỳ mãn kinh có nguy cơ mắc chứng són phân tăng lên ở mức khiêm tốn.Chứng mất trí nhớ. Són phân thường có trong bệnh Alzheimer giai đoạn cuối và bệnh sa sút trí tuệ.Khuyết tật về thể chất. Tình trạng khuyết tật về thể chất có thể khiến bạn khó đi vệ sinh đúng lúc. Một chấn thương gây ra khuyết tật về thể chất cũng có thể gây tổn thương dây thần kinh trực tràng, dẫn đến phân không tự chủ. 3. Chẩn đoán mất kiểm soát đường ruột Khi khám sức khỏe, bác sĩ có thể kiểm tra sức mạnh của cơ vòng hậu môn bằng cách sử dụng ngón tay đeo găng đưa vào trực tràng. Ngoài ra, các xét nghiệm khác có thể được áp dụng trong việc xác định nguyên nhân của chứng tiểu tiện không kiểm soát, chẳng hạn như:Xét nghiệm phân. Nếu bị tiêu chảy, xét nghiệm phân có thể xác định nhiễm trùng hoặc nguyên nhân khác.Nội soi. Một ống có camera ở đầu được đưa vào hậu môn. Điều này xác định bất kỳ vấn đề tiềm ẩn nào trong ống hậu môn hoặc ruột kết.Áp lực hậu môn trực tràng. Một máy đo áp lực được đưa vào hậu môn và trực tràng. Điều này cho phép đo sức mạnh của cơ vòng.Nội soi. Một đầu dò siêu âm được đưa vào hậu môn, sẽ đưa ra hình ảnh có thể giúp xác định các vấn đề ở thành hậu môn và trực tràng.Kiểm tra thần kinh. Các xét nghiệm này đo lường khả năng đáp ứng của các dây thần kinh điều khiển cơ vòng. Họ có thể phát hiện tổn thương dây thần kinh gây ra chứng đại tiện không tự chủ.Chụp cộng hưởng từ MRI: Chụp cộng hưởng từ khung chậu có thể được thực hiện trong khi một người di chuyển ruột của họ. Điều này có thể cung cấp thông tin về các cơ và cấu trúc hỗ trợ trong hậu môn, trực tràng và xương chậu. Nội soi giúp bác sĩ chẩn đoán mất kiểm soát đường ruột 4. Các phương pháp điều trị cho chứng mất kiểm soát đường ruột Mất kiểm soát đường ruột là bệnh đường tiêu hóa có thể chữa trị được.Các phương pháp điều trị được khuyến nghị khác nhau tùy theo nguyên nhân gây ra. Các phương pháp điều trị không phẫu thuật thường được khuyến cáo là điều trị ban đầu cho chứng tiểu tiện không kiểm soát bao gồm:Ăn kiêng. Người bệnh được khuyến cáo ăn 20 đến 30 gam chất xơ mỗi ngày. Điều này có thể làm cho phân trở nên rỗng xốp hơn, nhuận tràng hơn. Bên cạnh đó là uống đủ nước mỗi ngày và tránh caffein giúp ngăn ngừa tiêu chảy.Bài tập thể dục. Các bài tập được áp dụng nhằm co bóp các cơ được sử dụng để kiểm soát dòng chảy của nước tiểu (bài tập Kegel). Điều này giúp tăng cường sức mạnh cho các cơ vùng chậu và có thể giúp giảm tình trạng đi mất kiểm soát đường ruột.Luyện ruột. Bạn được khuyên là nên lên lịch đi tiêu vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày. Thời điểm tốt nhất cho việc này thường là buổi sáng, trước bữa sáng của bạn.Phương pháp điều trị phẫu thuật. Phẫu thuật có thể được khuyến nghị cho những người không kiểm soát được đại tiện bằng phương pháp điều trị không xâm lấn. Các loại phẫu thuật bao gồm: Giải phẫu cơ thắt, bộ phận kích thích thần kinh xương cụt, thiết bị quấn cơ vòng, cắt ruột già hay các thủ thuật như tái tạo cơ thắt hậu môn bằng tần số vô tuyến, vật liệu sinh học có thể tiêm vào cơ vòng hậu môn để tăng độ dày và chức năng của nó. 5. Phòng ngừa chứng tiểu tiện không kiểm soát Tùy thuộc vào nguyên nhân, có thể cải thiện hoặc ngăn ngừa chứng són phân bằng cách tăng cường vận động, ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ và uống nhiều nước. Điều trị hoặc loại bỏ nguyên nhân gây tiêu chảy, chẳng hạn như nhiễm trùng đường ruột, có thể giúp bạn tránh được tình trạng đi phân không tự chủ. Thêm vào đó, căng thẳng khi đi tiêu cũng có thể làm suy yếu cơ vòng hậu môn hoặc làm tổn thương dây thần.
vinmec
1,466
Giải đáp thắc mắc thường gặp: Khám nam khoa có đắt không? Khám nam khoa có đắt không là băn khoăn của không ít đấng mày râu khi có nhu cầu đi khám chữa bệnh nam khoa. Bên cạnh đó, hiện nay có rất nhiều bệnh viện tư, phòng khám tư nhân cung cấp dịch vụ khám nam khoa với chi phí khác nhau cũng khiến nhiều bệnh nhân hoang mang. 1. Khám nam khoa có cần thiết không? Trước hết cần hiểu rằng, nam giới hoàn toàn có nguy cơ mắc các bệnh lý nam khoa liên quan đến cơ quan sinh dục, sinh sản và sức khỏe sinh sản. Mặc dù bệnh nam khoa không quá nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng song cũng gây không ít ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng sinh sản và sự tự tin của nam giới. Bệnh nam khoa có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân như: lối sống thiếu khoa học, vệ sinh vùng kín không tốt, nhiễm khuẩn từ nguồn nước, không khí hoặc môi trường làm việc không đảm bảo. Có một sự thật rằng trong những năm gần đây, số ca mắc bệnh nam khoa đang tăng rất cao, phản ánh lối sống thiếu khoa học và sự ô nhiễm môi trường tác động. Các bệnh nam khoa thường gặp gồm: yếu sinh lý, viêm tinh hoàn, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, bệnh lậu, bệnh giang mai, sùi mào gà, bệnh về bao quy đầu,… Chuyên gia khuyến cáo, các bạn nam nên đi khám nam khoa định kỳ mỗi 3 - 6 tháng một lần nhằm kiểm tra tình trạng sức khỏe bản thân, tầm soát bệnh lý và điều trị bệnh kịp thời. Hiện nay khi đời sống của người dân Việt Nam nâng cao, nhận thức của nam giới nói riêng và cộng đồng nói chung về chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được cải thiện. Tuy nhiên vẫn còn không ít nam giới e ngại, không muốn đi khám nam khoa dù đây là việc cần thiết để bảo vệ sức khỏe của chính chúng ta, cũng là cách tốt nhất để điều trị bệnh nhanh chóng, hiệu quả. Vì thế hãy nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và cần thiết của việc thăm khám nam khoa, chọn cho mình địa chỉ uy tín, bác sĩ giỏi có kinh nghiệm để thực hiện. 2. Quy trình khám nam khoa Nắm bắt được quy trình khám nam khoa cũng giúp các bạn nam tự tin, thoải mái hơn khi đi thăm khám.1. Bước 1: Khám tổng quát Bệnh nhân sẽ được khám và đo lường các thông số sức khỏe cơ bản bao gồm: cân nặng, chiều cao, huyết áp, nhịp tim,… Bên cạnh đó, hãy chia sẻ thẳng thắn với bác sĩ về tình trạng sức khỏe tình dục, vấn đề bất thường ở cơ quan sinh sản cùng các thông tin được hỏi như: tiền sử bệnh, đã thực hiện khám nam khoa hoặc kỹ thuật can thiệp như cắt bao quy đầu chưa, chức năng tình dục có bất thường không, có mắc bệnh truyền nhiễm hay dị ứng hay không, từng quan hệ tình dục không an toàn chưa,… Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ khám trực tiếp vùng bụng của bệnh nhân bằng tay để xác định có khối u hoặc thoát vị bẹn không. 2.2. Bước 2: Khám cơ quan sinh dục Đầu tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra bên ngoài cơ quan sinh dục nam giới bao gồm: tinh hoàn, dương vật để xác định có bị viêm nhiễm, tổn thương hoặc bất thường cấu trúc hay không. Dấu hiệu bất thường là có khối u, mụn rộp, sưng tấy bất thường,… 2.3. Bước 3: Thực hiện xét nghiệm Xét nghiệm nam khoa giúp sàng lọc các bệnh lý viêm nhiễm, bệnh xã hội lây truyền qua đường tình dục hoặc các bất thường khác. Xét nghiệm nam khoa bao gồm: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, phân tích tinh dịch đồ, xét nghiệm bệnh truyền nhiễm,… Không phải tất cả bệnh nhân đều cần thực hiện tất cả xét nghiệm nam khoa này, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phù hợp hoặc khi bạn muốn kiểm tra chuyên sâu. 3. Khám nam khoa có đắt không? Chi phí khám nam khoa cũng là vấn đề mà nhiều đấng mày râu e ngại. Hãy yên tâm vì so với khám phụ khoa ở nữ giới, khám nam khoa thường thấp hơn do các danh mục khám ít hơn, thời gian khám nhanh và không quá phức tạp. Mặc dù không để đưa ra con số chính xác cho chi phí khám nam khoa song bạn có thể ước tính và chuẩn bị tài chính cho việc thăm khám này dựa vào các yếu tố: 3.1. Tình trạng sức khỏe Tình trạng sức khỏe nam giới sẽ ảnh hưởng đến chi phí khám nam khoa. Ví dụ như những bệnh nhân nam còn trẻ, sức khỏe tốt, không có dấu hiệu bệnh hay rối loạn chức năng tình dục nào thì việc khám khá đơn giản, nhanh chóng và chi phí không cao. Nhưng với nam giới xuất hiện nhiều triệu chứng bệnh nặng, có các dấu hiệu liên quan đến cơ quan khác thì cần thăm khám quy mô rộng, thực hiện nhiều xét nghiệm, chẩn đoán, vì thế mà chi phí lẫn thời gian cũng tăng lên. 3.2. 3.3. Loại dịch vụ khám Thông thường, khám nam khoa định kỳ thường xuyên sẽ có chi phí thấp hơn so với khám nam khoa khi đã có dấu hiệu bệnh. Không chỉ thủ tục thăm khám khác nhau, khám định kỳ còn có thể dựa vào kết quả thăm khám trước đó để đánh giá nên tiết kiệm được phần nào chi phí. Các gói khám nam khoa cơ bản hiện nay rơi vào khoảng 150.000 - 500.000đ tùy theo các yếu tố ảnh hưởng trên. Ngoài ra, khi thực hiện các xét nghiệm nam khoa đánh giá chuyên sâu thì chi phí cũng cao hơn, bạn sẽ được thông báo cụ thể trước khi quyết định thực hiện.
medlatec
1,017
Công dụng thuốc Aleve Thuốc Aleve thuộc nhóm thuốc giảm đau được sử dụng để giảm đau bằng cách giảm các hoocmon gây viêm. Vậy thuốc Aleve sử dụng như thế nào? Công dụng thuốc Aleve ra sao? Và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Aleve là gì? 1. Thuốc Aleve 220mg là gì? Thuốc Aleve là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Đây là là sản phẩm kết hợp giữa pseudoephedrine và naproxen. Aleve hoạt động bằng cách giảm các hoocmon gây viêm và đau có trong cơ thể. 2. Công dụng thuốc Aleve Thuốc Aleve được sử dụng để làm giảm đau nhức do viêm khớp, đau lưng, đau bụng kinh, đau cơ, đau đầu, đau răng, và cảm lạnh thông thường. Trong một số trường hợp Aleve cũng được sử dụng để giảm sốt tạm thời.Ngoài ra, thuốc Aleve còn có thể được kê đơn cho một số mục đích sử dụng khác. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Aleve Dưới đây là một số gợi ý cho bạn tham khảo về liều dùng và cách dùng của thuốc. Tuy nhiên, những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các bác sĩ và chuyên viên y tế. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Aleve.Dùng 1 viên trong vòng 12 giờ và không dùng quá 2 viên trong 24 giờ.Liều dùng an toàn chưa được xác định ở bệnh nhân nhi. Chính vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.Cách dùng:Nên dùng thuốc Aleve tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc.Không nên dùng thuốc với liều lượng không đúng (nhiều hơn hoặc ít hơn) hay dùng thuốc lâu hơn thời gian chỉ định.Bạn có thể dùng thuốc với nước và với thức ăn để ngăn tình trạng kích ứng dạ dày. 4. Một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Aleve Thuốc Aleve cũng có thể gây ra chảy máu dạ dày hoặc đường ruột và có thể gây tử vong. Những điều kiện này có thể xảy ra mà không có cảnh báo trong khi đang sử dụng thuốc, đặc biệt là ở người lớn tuổi.Không nên sử dụng Aleve nếu bạn bị dị ứng với naproxen, hoặc từng bị một cơn hen suyễn hoặc phản ứng dị ứng nặng sau khi dùng aspirin hoặc NSAID. Nếu có một trong số các vấn đề sau đây, nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ trước khi dùng thuốc:Bệnh tim, cholesterol cao, huyết áp cao, tiểu đường, hoặc nếu bạn hút thuốc.Tiền sử đau tim, đột quỵ, hoặc cục máu đông. Có tiền sử loét dạ dày hoặc chảy máu. Hen suyễn. Bệnh gan hoặc thận; hoặc phù.Khi uống Aleve trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây hại cho thai nhi. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai. Thuốc có thể gây trở ngại cho sự rụng trứng, gây ra vô sinh tạm thời.Aleve có thể truyền vào sữa mẹ và gây ra các phản ứng phụ ở trẻ bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này. Thuốc Aleve không được tự ý sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi. Không cho trẻ uống thuốc khi chưa có lời khuyên của bác sĩ. 5. Tác dụng phụ thuốc Aleve Một số tác dụng phụ bạn có thể khi dùng Aleve như:Tiêu chảy, ợ nóng, đau dạ dày, buồn nôn, táo bón;Các vấn đề về giấc ngủ (mất ngủ) hoặc là cảm thấy bồn chồn.Da nóng râm ran, ngứa ran, hoặc đỏ dưới da;Cần đi cấp cứu ngay nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên nghiêm trọng và có một trong những triệu chứng như phản ứng dị ứng (phát ban, phát ban, ngứa, khó thở, kín thắt ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi).Ngừng sử dụng thuốc Aleve và gọi cho bác sĩ ngay nếu:Hụt hơi (ngay cả với sự gắng sức nhẹ nhàng).Sưng hoặc tăng cân nhanh.Dấu hiệu chảy máu dạ dày. Các vấn đề về gan như: buồn nôn, đau dạ dày, ngứa, cảm giác mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, phân màu sét, vàng da (vàng da hoặc mắt), triệu chứng giống cúm, mất ăn.Dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ phát ban da nào, cho dù nhẹ đến mức nào.Các vấn đề về thận như: ít hoặc không có tiểu tiện tiểu, đau hoặc khó, sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân, cảm thấy mệt mỏi hoặc thở ngắn.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Aleve. Việc sử dụng thuốc đúng mục đích, liều lượng sẽ mang đến kết quả điều trị tốt hơn cho bệnh nhân.
vinmec
826
Nhũ hoa xuất hiện đốm trắng có nguy hiểm cho phụ nữ không? Tình trạng nhũ hoa có đốm trắng khiến cho chị em phụ nữ khá lo lắng, hoang mang, đặc biệt với những mẹ đang cho con bú. Vậy nhũ hoa xuất hiện những đốm trắng có nguy hiểm hay không? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nếu bạn cũng đang mắc thắc với câu hỏi này nhé! 1. Nhũ hoa có đốm trắng là gì? Nhũ hoa có đốm trắng có thể xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào ở xung quanh vùng nhũ hoa. Bạn có thể nhìn thấy được bằng mắt thường khi có một số đốm nhỏ màu trắng ở núm vú giống như tuyến bã có khả năng sinh ra dầu. Thông thường các tuyến bã này hoạt động khá mạnh mẽ ở phụ nữ đang mang thai. 2. Nguyên nhân xuất hiện đốm trắng ở nhũ hoa 2.1. Yếu tố về bệnh lý Nếu trên nhũ hoa có đốm trắng đi kèm một số biểu hiện lạ thường khác có thể bạn đang mắc phải một số bệnh lý ảnh hưởng đến sức khỏe, cụ thể như sau: - Viêm da quanh vú Bệnh lý ngoài da này khiến vùng da quanh vú mọc những mụn nước nhỏ li ti màu trắng. Triệu chứng điển hình nhất khi bị viêm da là ngứa ngáy, khiến chị em cảm thấy có chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày. - Do bệnh nhiễm trùng nấm Trong trường hợp nữ giới xuất hiện tình trạng nhũ hoa có đốm trắng và kèm theo ban đỏ, rát thường là dấu hiệu của nhiễm trùng nấm. Bệnh nấm xảy ra do một loại nấm candida sinh sôi và xâm nhập đến những vùng ẩm ướt như là núm vú của phụ nữ, đặc biệt là với phụ nữ đang cho con bú. Ngoài ra, trẻ sơ sinh nếu bị lây nhiễm có thể phát triển nấm trong khoang miệng và dẫn đến bệnh về tưa lưỡi. Do vậy, khi bé bú mẹ bị nhiễm nấm dễ khiến cho núm vú nứt và đau tức. - Bệnh lý ung thư vú Nguyên nhân dẫn đến nhũ hoa có đốm trắng có thể đến từ căn nguyên của bệnh ung thư vú. Tuy rằng hiện tượng này hiếm xảy ra nhưng chị em không nên chủ quan. Vì bệnh ung thư là căn bệnh nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng nếu không được trị liệu kịp thời. Khi phụ nữ gặp phải vấn đề về đau núm, mẩn đỏ quầng vú, nhũ hoa có đốm trắng lan rộng ra hơn bình thường, có vảy ở núm vú và tiết ra chất dịch bất thường,... bạn cần đến ngay phòng khám đa khoa để gặp bác sĩ kiểm tra chi tiết. Triệu chứng này có thể đến từ một căn bệnh ung thư hiếm gặp đó là ung thư Paget, tế bào ung thư được hình thành từ ống dẫn sữa hoặc tuyến sữa của nữ giới. 2.2. Yếu tố sinh lý Những vấn đề về sinh lý thông thường có thể dẫn đến nhũ hoa có đốm trắng như là: - Hormone nội tiết tố nữ thay đổi: Đây được coi là nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng xuất hiện đốm trắng ở núm vú của nữ giới. Việc nội tiết tố thay đổi có thể đến từ dùng biện pháp tránh thai, chu kỳ kinh nguyệt, giai đoạn mãn kinh của phụ nữ. - Mẹ bầu hoặc đang cho con bú Nhũ hoa có đốm trắng xuất hiện rõ ràng nhất ở phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú. Những đốm trắng này có tên khoa học là montgomery xuất hiện ở quầng vú và núm vú. Chức năng chính là sản sinh dầu giúp cho núm vú dẻo dai và mềm mại và tạo nên một mùi hương thơm để trẻ dễ dàng nhận biết, nhất là đối với mẹ đang cho con bú. - Tắc tuyến sữa và tắc montgomery: Bí bách lỗ chân lông hoặc tắc tuyến sữa là một trong các nguyên nhân dẫn đến nhũ hoa có đốm trắng. Khi tắc tuyến montgomery cũng dẫn đến đốm trắng bắt đầu xuất hiện ở núm vú. Dần dần xảy ra hiện tượng tuyến sữa bắt đầu bị tắc và dẫn đến viêm, do vậy khi mẹ cho bé bú thường đi kèm với triệu chứng khó chịu đau rát như có kim châm đâm vào ngực, bầu ngực bị căng tức.
medlatec
744
Cách khắc phục khi bị mất 4 răng hàm Tình trạng mất 4 răng hàm xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Điều này có thể gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh cũng như công việc và sinh hoạt hàng ngày. Vậy phải làm sao để có thể khắc phục vấn đề mất răng hàm này? 1. Mức độ quan trọng của răng hàm Răng hàm có cấu tạo gồm 2 phần là thân răng và chân răng. Trong đó, phần thân răng thường ngắn, có thể nhìn thấy trong miệng với bề mặt lớn. Chân răng hàm thường dài, cắm chặt vào trong hàm. Răng hàm trên sẽ có 3 chân và răng hàm dưới có 2 chân. Răng hàm đóng vai trò chủ đạo trong quá trình ăn nhai Răng hàm có vai trò khá quan trọng trong việc ăn nhai và ổn định khớp cắn của con người. Đặc biệt là răng số 6, đây được đánh giá là nền tảng cho khớp cắn sau này. Điều này là bởi hầu như lực nhai sẽ dồn vào răng này. Đối với răng hàm số 7, đây là răng hỗ trợ nhau, nghiền thức ăn. Còn răng hàm số 8 hay chính là răng khôn sẽ không có chức năng thực hiện ăn nhai. 2. Những nguyên nhân làm mất răng hàm Việc mất 4 răng hàm có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân: 2.1 Thực hiện vệ sinh kém Việc lười đánh răng, không sử dụng chỉ nha khoa, không lấy cao răng định kỳ, … đều là hành động giúp gia tăng sự tấn công của vi khuẩn. Lâu ngày, tình trạng này có thể dẫn tới một số bệnh răng miệng như viêm nướu, răng sâu, … Từ đó, nguy cơ bị mất răng càng cao hơn. 2.2 Nhai nhiều thức ăn cứng Khi thường xuyên ăn nhai những loại thức ăn cứng như đá lạnh, kẹo, … có thể gây nên ảnh hưởng, tổn thương cho răng. Nhưng hành động này diễn ra nhiều lần sẽ khiến men răng tổn thương và dần nứt, gãy răng. 2.3 Tuổi cao Tuổi tác có thể là yếu tố gây ảnh hưởng sức khỏe răng miệng Quá trình lão hóa do tuổi tác có thể gây ảnh hưởng tới cấu trúc răng. Răng sẽ dần lỏng lẻo, không còn được vững chắc như trước. Từ đó, nguy cơ bị mất răng ngày càng cao. 2.4 Bệnh lý răng miệng Một số vấn đề bệnh lý như viêm khớp cắn, đái tháo đường, ung thư khớp cắn, … có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình trạng sức khỏe răng miệng. Răng sẽ dần trở nên yếu hơn, nguy cơ bị mất răng cao. 2.5 Chấn thương, tác động ngoại lực Trong cuộc sống hàng ngày như khi lái xe, chơi thể thao, làm việc, … con người đều có khả năng gặp phải những chấn thương. Những chấn thương này khi tác động vào vùng mặt sẽ ảnh hưởng tới xương hàm và làm răng bị gãy. 2.6 Thói quen xấu Một số thói quen xấu có thể khiến tình trạng răng miệng con người ngày càng tệ hơn. Điển hình như việc hút xì gà, thuốc lá nhiều có thể gây bệnh viêm nướu, viêm nha chu. Hay thói quen nghiến răng lâu ngày sẽ làm mòn men răng. Răng sẽ yếu và trở nên dễ bị gãy. 3. Hậu quả khi bị mất 4 răng hàm Việc mất 4 răng hàm nếu không nhanh chóng được khắc phục sẽ dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng: 3.1  Chức năng ăn nhai suy giảm, ảnh hưởng hệ tiêu hóa Mắt răng hàm sẽ khiến khả năng ăn nhai bị suy giảm. Khi đó, thức ăn không được nghiền nhỏ trước khi đưa xuống dạ dày làm người bệnh bị khó tiêu. Lâu dần, nhiều bệnh lý về dạ dày có thể xảy ra. Cũng vì khó tiêu hóa dẫn đến cơ thể trở nên kém hấp thụ dưỡng chất, dễ mệt mỏi và bị suy nhược. 3.2 Tiêu xương hàm dẫn tới khuôn mặt lão hóa sớm Răng hàm rụng lâu ngày không được khắc phục sẽ khiến bóp xương mặt Khi không còn răng hàm, toàn hàm sẽ không có lực để thực hiện ăn nhai. Dần dần, nguồn lực để tác động, kích thích xương hàm phát triển không còn. Sau một thời gian, xương hàm sẽ dần tiêu biến khiến cho răng lung lay và có thể gây mất răng toàn hàm. Tình trạng này nếu kéo dài còn có thể khiến má hóp vào, da trở nên nhăn nheo, chảy xệ. Khuôn mặt người bệnh sẽ trở nên già trước tuổi. 3.3 Những răng còn lại bị xô lệch, tiêu biến Khi bị mất răng hàm, những khoảng trống ở trên cung hàm sẽ được tạo ra. Theo thời gian, răng ở xung quanh bị mất chỗ dựa. Các răng sẽ xô lệch nhau, dần nghiêng về phía khoảng trống răng bị mất. Cùng với đó, răng đối đỉnh không thể năng đỡ cũng sẽ bị trồi lên, thụt xuống. Những chiếc răng xô lệch này sẽ có nguy cơ bị lung lay, phải nhổ bỏ dẫn tới lệch khớp cắn. 3.4 Gây ra nhiều bệnh lý khác Những khoảng trống trên cung hàm do mất răng tạo ra sẽ trở thành môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển. Từ đó, nhiều bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm chân răng, … sẽ xảy đến. Nếu bệnh diễn tiến nặng có thể khiến răng lung lay, nguy cơ mất răng toàn hàm. 3.5 Ảnh hưởng công việc, sinh hoạt hàng ngày Việc bị mất răng hàm sẽ dẫn theo nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng khác tới sức khỏe người bệnh. Lâu dần, cơ thể sẽ trở nên suy yếu, tinh thần bị mệt mỏi, không thể tập trung làm việc. Ngoài ra, mất răng còn khiến cho khuôn mặt trở nên biến dạng, không còn được cân đối gây mất tự tin khi làm việc, giao tiếp. 4. Cách khắc phục tình trạng mất 4 răng hàm Hiện nay, 3 phương pháp phục hình răng bị mất phổ biến là sử dụng hàm giả tháo lắp, cầu răng sứ và trồng răng Implant. Trong đó với vị trí răng hàm, trồng răng Implant là phương pháp được nhiều bác sĩ khuyên áp dụng. Trồng răng Implant được đánh giá là giải pháp để phục hình răng tân tiến hiện nay dù là mất 1 hay nhiều răng. Với phương pháp này, răng có thể được khôi phục với khả năng ăn nhai lên tới 90%. Phương pháp này sẽ sử dụng phần trụ Titanium để gắn vào xương hàm, thay thế cho chân răng đã mất. Phần trụ này sẽ bám chắc vào xương hàm, ngăn chặn tình trạng bị tiêu xương. Ở phía trên, mão sứ với màu sắc, hình dạng cùng kích thước tương tự như răng thật. Sau khi cấy ghép Implant, ta có thể ăn nhai thoải mái mà không lo hư tổn răng bên cạnh. Đồng thời, những hậu quả do mất răng cũng được khắc phục, tính thẩm mỹ cao.
thucuc
1,210
Gãy xương: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Gãy xương là sự phá hủy đột ngột các cấu trúc bên trong của xương gây ra các tổn thương và làm gián đoạn về truyền lực qua xương. Nói cách khác, xương mất tính liên tục và hoàn chỉnh do ngoại lực gây nên. Mất tính liên tục hoàn toàn gọi là gãy xương hoàn toàn, mất tính liên tục không hoàn toàn gọi là gãy xương không hoàn toàn. 1. Tổng quan bệnh Gãy xương Có nhiều cách phân loại gãy xương như phân loại theo tính chất thương tổn phần mềm thành gãy xương kín, gãy xương hở hoặc phân loại theo đặc điểm ổ gãy. Các phân loại bao gồm:Gãy xương không hoàn toàn: Xương chỉ bị tổn thương một phần, không mất hoàn toàn tính liên tục..Gãy xương hoàn toàn: Xương gãy mất hoàn toàn tính liên tục.Gãy đầu xương: Gãy ở vị trí vùng đầu xương. Nếu đường gãy thông vào khớp thì gọi là gãy xương phạm khớp. Nếu đường gãy không thông vào khớp thì gọi là gãy xương không phạm khớp.Gãy ở chỗ tiếp giáp giữa đầu xương và thân xương.Gãy thân xương.Gãy xương có di lệch và gãy xương không di lệch.Gãy xương kín và gãy xương hở.Phân loại theo đặc điểm đường gãy gồm có: Gãy ngang, gãy chéo, gãy xoắn, gãy cắm gân... 2. Nguyên nhân gãy xương Một số nguyên nhân gãy xương bao gồm:Gãy xương do chấn thương: Gãy xương xảy ra sau tác động của một lực chấn thương như ngã, tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt hoặc chơi thể thao.Gãy xương do bệnh lý: Một số bệnh lý như u xương, viêm tủy xương, lao xương, loãng xương gây phá hủy xương, giảm mật độ xương làm xương yếu và dễ gãy. 3. Triệu chứng gãy xương Các triệu chứng thường gặp của gãy xương bao gồm:Sau khi bị chấn thương, xương bị biến dạng tại vị trí tổn thương.Xuất hiện vết bầm tím ở khu vực chấn thương.Sưng và đau xung quanh vùng chấn thương. Đau trong gãy xương tăng lên khi cố gắng vận động hoặc do bị tác động vào vị trí chấn thương.Mất chức năng ở vùng bị thương.Trong gãy xương hở, xương đâm xuyên qua và nhô ra khỏi da. Gãy xương cánh tay 4. Đối tượng nguy cơ gãy xương Gãy xương gặp ở các mọi đối tượng và mọi lứa tuổi. Nguy cơ gãy xương phụ thuộc một phần vào lứa tuổi. Ở trẻ em, gãy xương thường xảy ra tuy nhiên ít phức tạp hơn so với người lớn. Ở người già, xương bị lão hóa trở nên giòn, dễ gãy nhất là khi ngã. 5. Các biện pháp chẩn đoán gãy xương Chẩn đoán gãy xương kết hợp giữa việc thăm khám các dấu hiệu trên lâm sàng kết hợp với thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán.Thăm khám trên lâm sàng phát hiện triệu chứng điển hình của gãy xương. Bác sĩ lâm sàng sẽ khám, phân loại gãy xương đồng thời dựa vào tuổi tác và các xét nghiệm cận lâm sàng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.Thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để kiểm tra tổn thương xương và các cơ quan lân cận đồng thời phân loại gãy xương để có phương pháp điều trị phù hợp. Những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thường được sử dụng để chẩn đoán và xác định mức độ tổn thương của gãy xương như Xquang, CT, MRI mang lại hiệu quả và độ chính xác cao giúp xác định chính xác tổn thương của xương và ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận.Xét nghiệm huyết học giúp đánh giá nguy cơ mất máu trong gãy xương. Xét nghiệm sinh hóa giúp xác định mức độ tổn thương, tình trạng nhiễm trùng giúp cho bác sĩ tiên lượng để có biện pháp điều trị phù hợp. Gãy xương gặp ở các mọi đối tượng và mọi lứa tuổi 6. Các biện pháp điều trị gãy xương Nguyên tắc điều trị gãy xương: Đưa các mảnh xương vỡ về đúng vị trí và ngăn di lệch ra khỏi chỗ cho đến khi lành. Việc điều trị gãy xương cần được điều trị hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Các biện pháp điều trị bao gồm:Bó bột cố định, nẹp cố định: Giúp cho xương gãy ở vị trí thích hợp trong khi vết thương tự lành.Phẫu thuật: Tùy theo mức độ bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để điều trị gãy xương.Phục hồi sau điều trịĐể việc điều trị đạt kết quả tốt, người bệnh cần tuân thủ phương pháp điều trị của bác sĩ, không được tự ý vận động mà không có sự đồng ý của bác sĩ điều trị. Ngoài ra cần thực hiện nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể nhanh hồi phục. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường cần đi khám để có biện pháp điều trị tốt nhất. Hướng dẫn băng vết thương khi nghi ngờ bị gãy xương
vinmec
853
Acanthosis nigricans trên da là bệnh gì? Acanthosis nigricans là một bệnh lý trên da biểu hiện bởi các mảng da đổi màu sẫm và thường xuất hiện tại các vị trí như nách, bẹn, cổ. Bệnh lý này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như béo phì, đái tháo đường, rối loạn nội tiết hoặc thậm chí là ung thư. Vậy, phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lý này như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Acanthosis nigricans là gì? Acanthosis nigricans là một bệnh lý trên da biểu hiện bởi các mảng da đổi màu sẫm và mịn ở các nếp gấp và nếp nhăn trên cơ thể. Vùng da bị ảnh hưởng này có thể dần trở nên dày lên. Thông thường, acanthosis nigricans sẽ xuất hiện ở các vùng da như đến nách, bẹn và cổ của bạn.Sự thay đổi màu da của acanthosis nigricans thường biểu hiện ở những bệnh nhân béo phì hoặc mắc đái tháo đường. Trẻ em có bệnh lý này có nguy cơ mắc tiểu đường type 2 cao hơn. Acanthosis nigricans cũng có thể là dấu hiệu nguy hiểm của khối u ung thư trong cơ quan như dạ dày hoặc gan, tuy nhiên, điều này rất hiếm gặp.Hiện nay, chúng ta chưa có phương pháp điều trị cụ thể cho acanthosis nigricans. Việc điều trị chủ yếu phụ thuộc vào triệu chứng để có thể khôi phục một số màu sắc và cấu trúc bình thường cho các vùng da bất thường. 2. Các triệu chứng của Acanthosis nigricans Thay đổi cấu trúc da là triệu chứng duy nhất của bệnh acanthosis nigricans. Triệu chứng có thể là da sẫm màu, dày và cảm giác mượt như nhung ở các nếp gấp hoặc nếp nhăn da của cơ thể. Vị trí thường gặp là ở nách, bẹn và sau gáy. Các thay đổi trên da thường biểu hiện một cách từ từ. Vùng da bị ảnh hưởng cũng có thể xuất hiện mùi bất thường hoặc cảm giác ngứa. 3. Khi nào bạn cần phải thăm khám với bác sĩ? Bạn cần tham khảo ý kiến của ​​bác sĩ nếu bạn cảm thấy bắt đầu có những thay đổi trên vùng da của mình. Đặc biệt, nếu những thay đổi này xuất hiện một cách đột ngột. Bởi có thể bạn đang mắc một bệnh lý tiềm ẩn nào đó cần được điều trị. Acanthosis nigricans tại da vùng nách của người bệnh 4. Nguyên nhân của Acanthosis nigricans Acanthosis nigricans có thể liên quan đến một số tình trạng như:Đề kháng insulin. Hầu hết những bệnh nhân mắc hội chứng acanthosis nigricans cũng có những biểu hiện của sự đề kháng với insulin. Insulin là một loại hormone được sản xuất bởi tuyến tụy giúp cơ thể phân giải đường. Đề kháng insulin là nguyên nhân chủ yếu gây nên đái tháo đường loại 2.Rối loạn nội tiết tố. Acanthosis nigricans cũng thường xuất hiện ở những bệnh nhân bị rối loạn nội tiết như có u nang buồng trứng, giảm hoạt động tuyến giáp hoặc các bệnh lý của tuyến thượng thận.Một số loại thuốc và thực phẩm chức năng. Sử dụng Niacin liều cao, các corticosteroid hoăc prednisone, thuốc tránh thai có thể gây ra hội chứng acanthosis nigricans.Ung thư. Acanthosis nigricans đôi khi cũng xuất hiện đồng thời với ung thư hạch hoặc khi một khối u ung thư bắt đầu phát triển ở dạ dày, đại tràng hoặc gan. 5. Các yếu tố nguy cơ của Acanthosis nigricans Các yếu tố nguy cơ của Acanthosis nigricans bao gồm:Béo phì. Cân nặng của bạn càng cao thì bạn càng có nguy cơ cao mắc bệnh acanthosis nigricans.Chủng tộc. Các nghiên cứu cho thấy rằng ở Hoa Kỳ, acanthosis nigricans xuất hiện phổ biến ở những người Mỹ bản địa.Tiền sử gia đình. Một số loại acanthosis nigricans có thể do di truyền.Bên cạnh đó, những bệnh nhân acanthosis nigricans có nhiều khả năng mắc đái tháo đường type 2 cao hơn. 6. Chẩn đoán Acanthosis nigricans thường được phát hiện khi bác sĩ thăm khám da. Đôi khi, bác sĩ sẽ lấy một mẫu da nhỏ (sinh thiết) để kiểm tra bản chất của tổn thương. Nếu nguyên nhân của acanthosis nigricans vẫn chưa rõ ràng, bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm máu hoặc chụp X-quang hoặc một số xét nghiệm khác để tìm nguyên nhân tiềm ẩn. 7. Điều trị Acanthosis nigricans Trong nhiều trường hợp, việc điều trị nguyên nhân có thể giúp làm mờ những sự thay đổi màu ở vùng da. Các ví dụ có thể bao gồm:Giảm cân. Nếu hội chứng acanthosis nigricans của bạn xuất phát từ nguyên nhân béo phì thì việc giảm cân có thể mang lại hiệu quả.Ngừng sử dụng thuốc hoặc thực phẩm chức năng. Nếu tình trạng của bạn liên quan đến việc sử dụng một loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng, bác sĩ có thể đề nghị bạn ngừng sử dụng chất đó.Phẫu thuật. Nếu acanthosis nigricans xuất phát từ bởi một khối ung thư, việc điều trị phẫu thuật cắt bỏ khối u thường làm rõ sự thay đổi màu da.Nếu bạn lo lắng về sự xuất hiện của da hoặc nếu các tổn thương dần trở nên khó chịu hoặc bắt đầu có biểu hiện mùi hôi, bác sĩ có thể đề nghị:Các loại kem giúp làm sáng hoặc mềm các vùng da bị ảnh hưởng.Dùng xà phòng kháng khuẩn một cách nhẹ nhàng vì việc chà xát mạnh có thể làm nặng thêm tình trạng của bạn.Thuốc bôi kháng sinh tại chỗ.Thuốc uống trị mụn.Liệu pháp laser nhằm giảm độ dày của vùng da. Bác sĩ có thể chỉ định kháng sinh bôi tại chỗ cho người bệnh Acanthosis nigricans 8. Bạn cần chuẩn bị gì trước khi thăm khám? Bác sĩ đa khoa có thể giới thiệu bạn đến một bác sĩ chuyên về da (bác sĩ da liễu) hoặc các vấn đề về nội tiết tố (bác sĩ nội tiết). Những lần thăm khám thường diễn ra nhanh và thường có rất nhiều việc cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ. Vì vậy mà bạn nên chuẩn bị kỹ lưỡng cho lần thăm khám của mình.Trước cuộc hẹn, bạn có thể liệt kê câu trả lời cho những câu hỏi sau:Có ai trong gia đình bạn đã từng gặp vấn đề này chưa?Trong gia đình có ai mắc tiểu đường không không?Bạn đã bao giờ có những bệnh lý tại buồng trứng, tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp chưa?Bạn dùng những loại thuốc và thực phẩm chức năng nào một cách thường xuyên?Bạn đã bao giờ phải dùng liều cao prednisone trong hơn một tuần chưa?Bác sĩ có thể sẽ hỏi bạn một số câu hỏi như:Các triệu chứng của bạn bắt đầu khi nào?Chúng có ngày càng trở nên tồi tệ hơn không?Những vùng nào trên cơ thể bạn bị ảnh hưởng?Bạn đã từng bị ung thư chưa?Trên đây là một số thông tin về bệnh Acanthosis nigricans trên da. Khi phát hiện những biểu hiện giống với tình trạng trên, bạn nên đến các bệnh viện/trung tâm y tế uy tín để khám chữa kịp thời.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.vn, dieutri.vn, mayoclinic.org
vinmec
1,218
Cách giảm triệu chứng khi bị u, bướu tuyến giáp Trong thời gian gần đây, tỷ lệ bệnh bướu cổ hay bướu tuyến giáp tại Việt Nam có xu hướng gia tăng. Nhìn chung, bướu tuyến giáp không phải là bệnh lý khó điều trị nếu được phát hiện sớm và can thiệp đúng phác đồ. Câu hỏi đặt ra là bệnh nhân cần làm gì để giảm triệu chứng của bướu tuyến giáp? 1. Bướu tuyến giáp là gì? Bướu tuyến giáp hay còn gọi là bướu cổ là bệnh lý kích thước tuyến giáp phì đại bất thường. Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nhỏ, hình dạng cánh bướm, vị trí nằm ở trước cổ với vai trò quan trọng là sản xuất ra hormone giáp. Hormone do tuyến giáp tiết ra có tác dụng kiểm soát quá trình trao đổi chất, điều hòa nhịp tim, huyết áp, thân nhiệt và cả trọng lượng cơ thể. Mặc dù bệnh nhân không cảm thấy đau hay có bất cứ biểu hiện gì nhưng khi bướu tuyến giáp to dần sẽ đè ép vào các cơ quan lân cận và gây ra một số triệu chứng không đặc hiệu như ho, viêm họng và các vấn đề về hô hấp. Bướu tuyến giáp có thể là hậu quả của rất nhiều nguyên nhân khác nhau nên việc điều trị giảm triệu chứng của bướu tuyến giáp muốn hiệu quả phải xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, bên cạnh tình trạng của bệnh nhân.Một số nguyên nhân gây ra bướu tuyến giáp:Thiếu hụt iod: Iod rất cần thiết trong quá trình sản xuất hormon của tuyến giáp. Những trường hợp thiếu iod sẽ kích thích tuyến giáp phình to ra và ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân;Chức năng tuyến giáp bị rối loạn, có thể sản xuất hormone quá nhiều (cường giáp) hoặc quá ít (suy giáp);Sử dụng một số loại thuốc hay thức ăn có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp hormon tại tuyến giáp trong thời gian dài;Yếu tố di truyền: Một số trường hợp bướu tuyến giáp có tính chất gia đình, thường là các rối loạn tuyến giáp bẩm sinh. 2. Triệu chứng của bướu tuyến giáp Để việc điều trị giảm triệu chứng bướu tuyến giáp mang lại hiệu quả, điều đầu tiên mà bệnh nhân cần làm là tìm hiểu triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh (đã đề cập ở phần trên). Nhìn chung, bệnh nhân cần nhớ một số thông tin cơ bản sau:Sưng phù vùng dưới cổ, có thể quan sát rõ hơn khi bệnh nhân trang điểm hoặc cạo râu;Cảm giác đau ở vùng cổ họng hoặc có cảm giác cổ họng bị vướng;Ho khan, đôi lúc có đờm;Khàn tiếng, khó nuốt;Khó thở. Nếu nhận thấy bản thân có các triệu chứng trên và nghi ngờ mình bị bướu giáp, bệnh nhân hãy sớm sắp xếp thời gian đến gặp bác sĩ. Trước khi đến bệnh viện, bệnh nhân nên chuẩn bị sẵn một số câu hỏi để được bác sĩ tư vấn:Tình trạng bệnh của tôi có nghiêm trọng không?;Bướu tuyến giáp của tôi muốn theo dõi tiếp hay cần phải can thiệp ngay?Tôi nên điều trị giảm giảm triệu chứng bướu tuyến giáp như thế nào?Ngoài phương pháp được đề cập, còn có những phương pháp khác thay thế mà tôi có thể thử không?Nếu phải dùng thuốc thì bệnh nhân nên dùng trong bao lâu?Một số xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán:,Xét nghiệm nồng độ các nội tiết tố;Xét nghiệm tìm tự kháng thể;Siêu âm;Chụp hình tuyến giáp;Sinh thiết 3. Cách giảm triệu chứng bướu tuyến giáp Tương tự các thuốc điều trị bệnh tuyến giáp khác, có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh bướu tuyến giáp, tuy nhiên tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ đề nghị 1 trong 3 phương pháp sau:3.1. Phóng xạ iod. Bệnh nhân sẽ uống iod phóng xạ, sau đó iod sẽ theo tuần hoàn đến tuyến giáp để phá hủy tế bào.Phương pháp phóng xạ iod có hiệu quả cho khoảng 90% trường hợp điều trị, trong đó 50-60% bệnh nhân giảm kích thước bướu sau 12 – 18 tháng.Phương pháp iod phóng xạ có thể khiến tuyến giáp hoạt động kém nhưng trường hợp này rất hiếm. Nếu bạn thấy lo lắng, hãy hỏi bác sĩ để hiểu rõ hơn nhé.3.2. Sử dụng thuốc. Nếu bướu tuyến giáp gây suy giáp, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân uống thuốc thay thế hormone tuyến giáp. Các loại thuốc này sẽ làm chậm quá trình giải phóng hormone kích thích tuyến giáp từ tuyến yên, qua đó giúp bướu cổ nhỏ lại.Nếu nguyên nhân hình thành bướu là do viêm tuyến giáp, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng Aspirin hoặc thuốc Corticosteroid để điều trị.Tuy nhiên, các loại thuốc giảm triệu chứng của bướu tuyến giáp này có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau ngực, đổ mồ hôi, nhức đầu, tim đập nhanh...3.3. Phẫu thuật. Nếu bướu giáp có kích thước lớn, gây khó chịu, khó thở hoặc nuốt khó thì bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân phẫu thuật.Tuy nhiên, với biện pháp phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp có thể dẫn đến biến chứng suy giáp và khi đó, bệnh nhân có thể phải sử dụng thêm các loại thuốc thay thế hormone tuyến giáp cho tình trạng này. 4. Chăm sóc để giảm triệu chứng bướu tuyến giáp tại nhà Để việc điều trị đạt được kết quả tốt nhất, ngoài việc uống thuốc đúng liều lượng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, bạn cũng cần chú ý đến các vấn đề sau:Chế độ ăn: Dinh dưỡng là một trong những vấn đề quan trọng mà bạn cần lưu ý vì nó có thể ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình điều trị bệnh. Khi bị bướu cổ, bệnh nhân nên ăn phong phú các loại thực phẩm giàu iod như hải sản, rong biển... Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên ăn sữa chua, các loại đậu, trái cây họ cam quýt, rau có màu xanh đậm vào chế độ ăn hàng ngày của mình.Không tự ý sử dụng các loại thuốc hoặc đắp thuốc: Nếu thấy tuyến giáp hoạt động bình thường và bướu không gây ra vấn đề sức khỏe thì bác sĩ sẽ theo dõi thêm, lúc này thường không chỉ định dùng thuốc ngay. Với tình huống này, bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc, đắp thuốc hoặc sử dụng dao rạch bướu... Những điều này không những không giúp bệnh mau khỏi mà còn dẫn đến tình trạng trở nên trầm trọng hơn.Tránh căng thẳng: Mệt mỏi, căng thẳng có thể khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Do đó, bạn hãy giảm bớt công việc, tránh lo lắng và nghỉ ngơi đầy đủ để việc điều trị có kết quả tốt.Khám bệnh thường xuyên: Tái khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để có thể chẩn đoán và điều trị kịp thời các triệu chứng phát sinh.
vinmec
1,190
Viêm lưỡi là gì? Triệu chứng của bệnh như thế nào? Khi bị viêm lưỡi, bệnh nhân phải đối mặt với những cơn đau dai dẳng và nhiều triệu chứng khó chịu khác. Bệnh có thể gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống của bệnh nhân. Cùng tìm hiểu viêm lưỡi là gì, cách nhận biết triệu chứng bệnh để kịp thời điều trị và ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm trong bài viết sau. 1. Bác sĩ giải đáp: Viêm lưỡi là gì? Lưỡi là một trong những cơ quan vô cùng quan trọng của cơ thể. Tác dụng của lưỡi là hỗ trợ thực hiện nhai, nuốt thức ăn và phát âm. Bạn có thể cảm nhận được hàng nghìn vị giác của các loại món ăn nhờ có các nhú lưỡi. Với thắc mắc viêm lưỡi là gì, các chuyên gia giải thích như sau: Khi xảy ra viêm lưỡi, các nhú lưỡi có thể biến mất khiến bệnh nhân không thể cảm nhận được mùi vị của các món ăn. Đồng thời lưỡi xuất hiện rất nhiều những triệu chứng bất thường như sưng tấy và thay đổi màu sắc. Điều này khiến bệnh nhân nói chuyện khó khăn và phải thay đổi nhiều trong quá trình ăn uống. Có thể phân loại bệnh viêm lưỡi thành 3 dạng khác nhau là viêm lưỡi mạn tính, viêm lưỡi cấp tính và viêm lưỡi teo. Cụ thể như sau: - Viêm lưỡi cấp tính: Người bệnh xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng một cách đột ngột trong một phản ứng dị ứng. - Viêm lưỡi mạn tính: Với dạng bệnh này, viêm lưỡi tái phát liên tục và nó thường là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nào đó. - Bệnh viêm teo lưỡi: Bệnh này còn được gọi là viêm lưỡi Hunter. Khi mắc bệnh, lưỡi bị mất đi rất nhiều nhú lưỡi. Bên cạnh đó, màu sắc lưỡi cũng thay đổi rất nhiều. Lưỡi cũng trở nên bóng hơn bình thường. 2. Viêm lưỡi là do những nguyên nhân nào gây ra? Nhiều nguyên nhân gây ra viêm lưỡi và đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: - Những tác nhân gây dị ứng: Khi tiếp xúc với những tác nhân gây dị ứng chẳng hạn như các loại thuốc hay một số loại thực phẩm, các mô lưỡi có thể bị viêm kèm theo những biểu hiện bất thường khác. Những trường hợp này cần được xử trí sớm để phòng tránh nguy hiểm cho người bệnh. - Nhiễm virus: Một trong những nguyên nhân khá phổ biến gây bệnh viêm lưỡi chính là nhiễm virus. Khi xâm nhập vào cơ quan này, các loại virus có thể tấn công và làm suy yếu hệ miễn dịch, đồng thời gây ra những ảnh hưởng tới nhú lưỡi cũng như các mô cơ lưỡi. Trong đó, phổ biến nhất có thể kể đến virus Herpes simplex. Khi nhiễm phải loại virus này, người bệnh có thể phải đối mặt với một số những vấn đề như đau lưỡi, sưng lưỡi, xuất hiện mụn rộp hay những mảng phồng ở xung quanh miệng. - Thiếu sắt: Tình trạng viêm lưỡi cũng là một dấu hiệu cảnh báo bệnh thiếu sắt. Sắt rất cần thiết trong việc tạo ra những tế bào hồng cầu. Trong khi đó, nồng độ myoglobin có trong tế bào hồng cầu lại vô cùng quan trọng với cấu trúc mô cơ của lưỡi. Chính vì thế, thiếu sắt cũng chính là một trong những nguyên nhân gây ra viêm lưỡi. - Chấn thương vùng miệng: Một số tác động mạnh có thể gây ra những chấn thương ở vùng miệng và gây tổn thương các niêm mạc tại lưỡi. Đây chính là điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn tấn công và gây ra tình trạng viêm lưỡi. 3. Chỉ cách nhận biết các triệu chứng viêm lưỡi Nếu lưỡi của bạn gặp phải một số bất thường dưới đây, rất có thể bạn đã bị viêm lưỡi: - Lưỡi bị sưng và đau. - Có biểu hiện nứt ở lưỡi. - Bề mặt lưỡi bị thay đổi về màu sắc. - Ngứa rát lưỡi thường xuyên. - Một số hoạt động cơ bản trong cuộc sống hàng ngày như ăn uống, nói chuyện của bệnh nhân gặp phải rất nhiều khó khăn. - Có thể bị mất nhú lưỡi khiến người bệnh không thể cảm nhận được mùi vị của thức ăn. - Khi bị viêm, lưỡi trở nên cực kỳ nhạy cảm. - Bạn không nên chủ quan nếu tình trạng viêm loét lưỡi diễn ra trong một thời gian dài, tái phát nhiều lần, thậm chí có thể kèm theo triệu chứng chảy máu, đau rát lưỡi, đau vòm họng và hàm, khó nuốt,… Vì đây rất có thể là những dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư lưỡi. Các chuyên gia khuyên bạn không nên chủ quan với bất cứ thay đổi nào ở lưỡi, dù là nhỏ nhất. Tốt nhất hãy đi khám sớm để được chẩn đoán tình trạng bệnh và điều trị kịp thời, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng. 4. Một số phương pháp điều trị viêm lưỡi hiệu quả nhất hiện nay Hiện nay, để điều trị hiệu quả bệnh viêm lưỡi, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân sử dụng thuốc, đồng thời kết hợp với các phương pháp chăm sóc lưỡi phù hợp. Cụ thể như sau: - Điều trị bệnh bằng thuốc chẳng hạn như thuốc kháng sinh để phòng tránh nhiễm trùng, thuốc giảm đau để cải thiện triệu chứng bệnh,… Ở mỗi người bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp để mang lại hiệu quả điều trị cao nhất. - Chăm sóc lưỡi tại nhà: Trong quá trình chăm sóc lưỡi tại nhà, bệnh nhân có thể áp dụng những cách sau đây: + Thường xuyên vệ sinh răng miệng sạch sẽ trong quá trình điều trị và thói quen này cũng cần được duy trì trong tương lai để ngăn ngừa bệnh tái phát, đồng thời ngăn ngừa nhiều nguy cơ về các bệnh răng miệng khác. + Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể để tăng cường sức đề kháng, đẩy nhanh quá trình phục hồi bệnh. + Nên ăn những thức ăn dạng lỏng, tránh xa những thực phẩm cứng và các chất kích thích như rượu bia và các loại đồ ăn cay nóng để giảm cảm giác khó chịu ở lưỡi. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ viêm lưỡi là gì, triệu chứng bệnh ra sao và phương pháp nào giúp điều trị bệnh hiệu quả. Nếu lưỡi xuất hiện những bất thường, bạn không nên chủ quan mà hay đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán và chữa bệnh kịp thời.
medlatec
1,130
Các mẹ bầu đã hiểu hết về siêu âm thai? Siêu âm thai là phương pháp rất phổ biến, giúp chẩn đoán và theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Siêu âm bao nhiêu lần là đủ, siêu âm có lợi hay có hại gì đến thai nhi không… bài viết dưới đây sẽ giúp các mẹ trả lời những câu hỏi này. 1.Tìm hiểu về phương pháp siêu âm 1.1. Siêu âm thai là gì? Siêu âm thai là một phương pháp chẩn đoán y khoa qua hình ảnh, nhờ sóng âm để tạo dựng và ghi lại hình ảnh của thai nhi cùng các cơ quan trong khung xương chậu của mẹ, như nhau thai, tử cung. Phương pháp này hoàn toàn không gây đau hay khó chịu, đồng thời cho phép bác sĩ sản khoa nắm bắt được các thông tin, chỉ số cần thiết về sức khỏe của thai nhi và sự phát triển của thai kỳ. Cụ thể, thông qua siêu âm bác sĩ sẽ cung cấp cho mẹ bầu thông tin: – Xác nhận phụ nữ đã có thai và kiểm tra tim thai. – Xác định số lượng thai và dự đoán ngày sinh. – Kiểm tra rau thai và các bộ phận trong khung xương chậu của mẹ: tử cung, cổ tử cung, buồng trứng. – Chẩn đoán mang thai ngoài dạ con. – Phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi: Nguy cơ mắc hội chứng down, hở hàm ếch… – Theo dõi vị trí và quá trình phát triển thể chất của thai nhi. – Phát hiện những bất thường ở phần phụ: nhau thai, nước ối, dây rốn… Siêu âm thai là phương pháp rất phổ biến, giúp chẩn đoán và theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi trong bụng mẹ 1.2. Các loại siêu âm hiện nay Tùy vào thời điểm và mục đích siêu âm, bác sĩ sẽ chỉ định loại siêu âm phù hợp: – Siêu âm 2D, 3D, 4D và 5D: Tổng hợp các tín hiệu để tạo dựng lên hình ảnh có các chiều tương ứng (2 chiều, 3 chiều, 4 chiều, 5 chiều). – Siêu âm đầu dò: Thu hình ảnh thai nhi bằng cách đưa đầu dò vào âm đạo, thường chỉ được thực hiện vào tam cá nguyệt đầu tiên. – Siêu âm Doppler màu: Thường được sử dụng để khảo sát mạch máu. 2. Quy trình thực hiện siêu âm thai nhi Đối với siêu âm cơ bản bình thường, quy trình sẽ diễn ra trong khoảng 5-10 phút. Tuy nhiên, ở các mốc khám thai quan trọng, bác sĩ cần tiến hành kiểm tra chi tiết hơn để tầm soát dị tật… thì thời gian siêu âm sẽ kéo dài hơn, có thể tới 15-20 phút. Hầu hết các bố mẹ đều rất mong đến ngày siêu âm để được ngắm nhìn thế giới con yêu Nhìn chung, quy trình siêu âm chỉ khác nhau về thời lượng còn các bước thực hiện vẫn luôn giống nhau. Cụ thể: – Mẹ bầu sẽ nằm trên giường mềm, thả lỏng cơ thể và kéo áo lên để lộ vùng bụng. – Bác sĩ sẽ thoa lên bụng mẹ bầu một lại gel. Đây vừa là chất bôi trơn, vừa là chất dẫn truyền sóng siêu âm, giúp ngăn không cho không khí lọt và giữa đầu dò của máy siêu âm và da bụng của mẹ, để sóng siêu âm được truyền tốt hơn, đem lại kết quả chính xác nhất. – Bác sĩ sẽ di chuyển đầu dò quanh vùng bụng của mẹ để thu lại toàn bộ hình ảnh, hiển thị lên trên màn hình để cả mẹ và bác sĩ nhìn rõ được bé yêu. – Khi đã có đầy đủ thông số cần thiết, bác sĩ sẽ kết thúc quá trình siêu âm, lau sạch lớp gel ban đầu trên bụng mẹ, thông báo kết quả và giải đáp các thắc mắc cho mẹ bầu. 3. Siêu âm nhiều lần có gây hại gì cho thai nhi không? Không thể phủ nhận những vai trò to lớn của siêu âm thai đối với mẹ bầu trong thai kỳ. Thế nhưng, các mẹ bầu cũng cần phải tìm hiểu kĩ về phương pháp này để tránh những ảnh hưởng không mong muốn. Đến nay, vẫn chưa có bất cứ kết luận chính thức nào về việc siêu âm nhiều có gây hại cho thai nhi không. Bản chất, siêu âm là các sóng âm thanh có tần số cao không gây hại, nhưng mẹ bầu không nên lạm dụng, thực hiện siêu âm thai tùy hứng. Tốt nhất, mỗi mẹ bầu chỉ nên siêu âm trung bình 10 lần/ thai kỳ (nếu thai kỳ bình thường). Nếu cần thiết phải siêu âm nhiều hơn, mẹ nhất định phải tham khảo ý kiến hoặc theo chỉ định của bác sĩ. 4. Các mốc siêu âm thai quan trọng Tùy vào tình trạng sức khỏe của mẹ và bé cũng như chỉ định của bác sĩ, mà số lần siêu âm ở mỗi mẹ bầu sẽ khác nhau. Nhưng mẹ bầu không nên bỏ qua các mốc siêu âm quan trọng sau: – Tuần thứ 4 – 8: Đây là giai đoạn sau khi thụ thai. Siêu âm thời điểm này sẽ giúp kiểm tra xem phôi thai chắc chắn đã vào tử cung an toàn chưa, đã làm ổ cũng như có tim thai hay chưa. – Tuần thứ 12 – 14: Là thời điểm quan trọng, để sàng lọc trước sinh, phát hiện dị tật thai nhi sớm, cũng như dự đoán các bất thường về nhiễm sắc thể, bằng cách siêu âm để kiểm tra độ mờ da gáy. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ giúp mẹ bầu tính tuổi thai và ngày dự sinh. – Tuần thứ 21 – 24: Lý tưởng nhất là mẹ bầu thực hiện siêu âm vào tuần 22 của thai kỳ. Siêu âm thời điểm này sẽ giúp bác sĩ kiểm tra được các cơ quan nội tạng của bé có phát triển bình thường không. Bên cạnh đó, những dị tật về hình dạng bên ngài như hở hàm ếch… cũng được phát hiện sớm tại mốc khám này. – Tuần thứ 30 – 32: Đến được mốc khám này, mẹ có thể phần nào yên tâm về sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Siêu âm mốc này là để bác sĩ phát hiện những bất thường muộn ở động mạch, tim… Và để chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình vượt cạn sắp tới, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra dây rốn và tình trạng nước ối. Siêu âm thai giúp ba mẹ và bác sĩ theo dõi đầy đủ quá trình phát triển của thai nhi, đồng thời phát hiện và chẩn đoán sớm các bất thường hoặc dị tật thai nhi (nếu có) 5. Những lưu ý khi siêu âm Siêu âm là một kĩ thuật đơn giản, dễ thực hiện, an toàn và không hề đau đớn. Tuy nhiên, mẹ cũng cần ghi nhớ một vài lưu ý sau để đảm bảo kết quả thật chính xác: – Lựa chọn địa chỉ siêu âm thai uy tín, máy móc hiện đại và đội ngũ bác sĩ chẩn đoán hình ảnh giỏi. – Trong tam cá nguyệt đầu tiên, mẹ nên uống nhiều nước trước khi siêu âm để làm đầy bàng quang, đẩy tử cung lên cao hơn. – Từ tam cá nguyệt thứ 2 trở đi, mẹ bầu nên đi tiểu sạch trước khi siêu âm để làm trống bàng quang.
thucuc
1,287
Vì sao sỏi mật thường gây viêm tụy cấp? Viêm tụy cấp là một bệnh lý ngày càng phổ biến. Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm tụy cấp như viêm tụy cấp do rượu, do tăng mỡ máu, sau chấn thương... Tuy nhiên, trong đó có 16 – 40% người bệnh bị viêm tụy cấp có nguyên nhân là do sỏi mật. 1. Bệnh viêm tụy cấp là gì? Viêm tụy cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của nhu mô tụy bao gồm cả các thương tổn kèm theo ở nhiều mức độ khác nhau của các cơ quan lân cận cũng như các biến chứng toàn thân.Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của viêm tụy cấp là do sự hoạt hoá các tiền enzym thành các enzym có hoạt tính ngay trong lòng tuyến tụy, từ đó kéo theo một loạt các phản ứng kiểu dây chuyền khác.Hầu như tất cả bệnh nhân viêm tụy cấp đều đau bụng dữ dội ở vùng thượng vị, dưới xương ức. Cơn đau thường lan ra sau lưng trong khoảng 50% trường hợp. Đau ít khi khởi phát ở bụng dưới.Ngoài ra, bệnh nhân đều cảm thấy buồn nôn và nôn, đôi khi đến độ nôn khan. Ở một số bệnh nhân, đặc biệt những người viêm tụy cấp do lạm dụng rượu, thường không có bất kỳ triệu chứng nào khác ngoài những cơn đau vừa phải. Nhưng đối với các bệnh nhân khác thì cơn đau lại thật dữ dội.Bệnh nhân thường suy sụp, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh (100 - 140 nhịp/ phút), thở nhanh và nông. Huyết áp có thể cao hoặc thấp, nhưng thường sẽ có khuynh hướng tụt khi người bệnh đứng dậy đột ngột, gây xây xẩm choáng váng.Khi viêm tụy cấp tiến triển nặng hơn, người bệnh có thể lơ mơ, thậm chí mất đi ý thức hoàn toàn. Kết mạc mắt đôi khi sẽ có màu vàng. 2. Vì sao sỏi mật lại thường gây viêm tụy cấp? Tụy có cả hai chức năng:Nội tiết: Tụy tiết ra hai hormon chủ yếu để điều hoà đường huyết là insulin (làm hạ đường huyết) và glucagon (làm tăng đường huyết).Ngoại tiết: Tụy sản xuất các men tiêu hoá thức ăn.Nguyên nhân sỏi mật thường gây viêm tụy cấp là do tụy thuộc bộ máy tiêu hoá, nằm sau phúc mạc, đi từ khúc 2 tá tràng tới núm tỳ, vắt ngang cột sống thắt lưng, chếch lên trên và sang trái.Ở những bệnh nhân bị sỏi mật, nhất là các trường hợp sỏi ống mật chủ gây tắc ống mật, dịch mật sẽ trào ngược vào ống tụy, làm thay đổi p. H của dịch tụy, p. H dịch tụy trở thành kiềm hóa giống p. H ở tá tràng nên các men tụy được kích hoạt trở thành dạng hoạt động ngay trong lòng ống tụy và kết quả là các tế bào tụy bị phá hủy dẫn đến hàng loạt những phản ứng viêm nhiễm xảy ra.Những tổn thương tại tụy và các cơ quan lân cận là do các men tụy được hoạt hoá không đúng chỗ và các triệu chứng toàn thân là do một đáp ứng viêm hệ thống gây nên, vì vậy sỏi mật thường gây viêm tụy cấp. 3. Biểu hiện của viêm tụy cấp do sỏi mật Đau bụng là triệu chứng xuất hiện gần như ở 100% các trường hợp Biểu hiện của bệnh viêm tụy cấp do sỏi mật thường xảy ra đột ngột, có thể ở mọi lứa tuổi nhưng thông thường là ở lứa tuổi từ 30 - 50. Các biểu hiện của viêm tụy cấp do sỏi mật thường:Đau bụng là triệu chứng xuất hiện gần như ở 100% các trường hợp. Cơn đau bụng điển hình thường xuất hiện đột ngột ở vùng trên rốn, cường độ đau dữ dội, lan lên ngực, sang 2 bên mạng sườn, xiên sau lưng, tiến triển ngày một tăng dần, đạt mức dữ dội nhất sau vài giờ và kéo dài nhiều giờ. Có khi cơn đau quặn như đau do sỏi mật hoặc trùng với cơn đau do sỏi mật khiến cho triệu chứng đau tăng lên rất nhiều. Đây thường là triệu chứng đầu tiên khiến người bệnh tới bệnh viện.Triệu chứng buồn nôn và nôn xảy ra khoảng 70 - 80% ở các bệnh nhân. Nôn xuất hiện cùng với đau. Chất nôn là dịch mật, thức ăn, đôi khi cả máu (trường hợp nặng).Cùng với đau bụng và nôn là các triệu chứng như bụng trướng, bí trung đại tiện, có thể có đi ngoài phân lỏng hay khó thở do bụng trướng hoặc có tràn dịch màng phổi kèm theo.Bệnh nhân hoảng hốt lo sợ hoặc vật vã kích thích, ý thức lơ mơ (hội chứng não - tụy), huyết áp tụt, da tái lạnh, mạch nhanh, nhỏ, khó bắt.Khám bụng có thể thấy bụng trướng hơi, có phản ứng cục bộ vùng trên rốn, điểm sườn lưng phải, trái đau. Có thể sờ thấy mảng cứng ở trên rốn không di động do hiện tượng hoại tử mỡ, gõ đục vùng thấp do tràn dịch màng bụng.Khám có thể thấy vàng da kèm theo gan to, túi mật to do sỏi mật gây tình trạng ứ mật hoặc do viêm gan.Cũng có thể gặp các mảng bầm tím ở 2 bên mạng sườn (dấu hiệu Cullen) hoặc quanh rốn (dấu hiệu Grey), nhất là trong viêm tụy cấp nặng. 4. Chẩn đoán và điều trị viêm tụy cấp do sỏi mật 4.1. Chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi mật. Chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi dựa vào dấu hiệu đau bụng, nôn.Xét nghiệm thấy có men amylase, lipase tăng cao trong máu và nước tiểu.Siêu âm và đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính ổ bụng cho phép xác định mức độ viêm như tụy to, có dịch quanh tụy hoặc mức độ hoại tử của tụy và thấy rõ hình ảnh sỏi gây tắc ống mật chủ, sỏi túi mật, sỏi ở đường mật trong gan.4.2. Điều trị viêm tụy cấp do sỏi. Truyền đủ dịch và các chất điện giải, phòng loét cấp đường tiêu hóa, giảm tiết dịch tụy, giảm đau, điều chỉnh đường huyết, kháng sinh, lọc máu liên tục nếu viêm tụy cấp diễn biến nặng hoặc có sốc tụy.Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân nên nhịn ăn hoàn toàn và sẽ được nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.Lấy bỏ sỏi mật để giải phóng tắc nghẽn đường mật bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) cho hiệu quả cao mà lại không gây thương tổn nặng thêm cho bệnh nhân.Một số trường hợp viêm tụy cấp do sỏi mật cũng có chỉ định phẫu thuật như mổ để giải phóng tắc nghẽn đường mật (khi ERCP không thực hiện được) hoặc viêm tụy cấp có nhiễm khuẩn ổ hoại tử. 5. Phòng ngừa viêm tụy cấp Giảm uống rượu, hoặc tuyệt đối bỏ rượu, điều này giúp ngăn ngừa tuyến tụy của bạn bị hư hại Viêm tụy cấp thường do sỏi mật hoặc uống quá nhiều rượu. Vì vậy bạn nên tạo một lối sống lành mạnh để có thể làm giảm cơ hội phát triển tình trạng này. Cụ thể:Sỏi mật: Cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa sỏi mật là ăn nhiều rau củ quả mỗi ngày. Duy trì cân nặng khỏe bằng việc ăn ít chất béo để giảm lượng cholesterol trong cơ thể bạn. Đồng thời, mỗi ngày bạn nên dành riêng từ 15 đến 30 phút để tập thể dục, để giảm nguy cơ phát triển sỏi mật.Rượu: Giảm uống rượu, hoặc tuyệt đối bỏ rượu, điều này giúp ngăn ngừa tuyến tụy của bạn bị hư hại. Khuyến cáo không uống hơn 14 đơn vị một tuần.Với gần 20 năm làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng trong chuyên ngành nội tiêu hóa - Gan mật tụy, mỗi năm bác sĩ Võ Thị Thùy Trang tham gia nội soi hơn 1500 ca bao gồm: nội soi chẩn đoán các bệnh lý dạ dày, đại tràng như: phát hiện viêm, loét, polyp, ung thư, tìm vi khuẩn HP, phát hiện ung thư sớm đường tiêu hóa...; Nội soi điều trị như: Cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản trong xơ gan, cắt polype ống tiêu hóa qua nội soi... Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn
vinmec
1,429
Công dụng thuốc Apratam Thuốc Apratam là thuốc tuần hoàn não có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, giúp hưng phấn, tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh. Vậy apratam là thuốc gì? Cùng tìm hiểu về công dụng của thuốc apratam trong bài viết dưới đây. 1. Apratam là thuốc gì? Thuốc Apratam là thuốc tuần hoàn não với thành phần chính là Piracetam. Piracetam là một chất có tác dụng hưng trí, giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, mặc dù tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó chưa có nhiều nghiên cứu. 2. Công dụng thuốc Apratam Thuốc Apratam được chỉ định trong điều trị trong những trường hợp sau đây:Triệu chứng chóng mặt.Người lớn tuổi mắc: Suy giảm trí nhớ, kém tập trung, chóng mặt, thiếu tỉnh táo, kém chú ý đến bản thân, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm 3. Liều dùng của thuốc Apratam Cách dùng: thuốc dùng đường uống. Liều thường dùng là 30 – 160mg/kg/ngày, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần.Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người lớn tuổi: 1,2 – 2,4 g/ ngày.Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 – 12g/ngày; liều duy trì là 2,4g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia thành 4 lần.Giật rung cơ: dùng liều 7,2g/ngày, chia thành 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, dùng 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Apratam Thuốc Apratam có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như kích động, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, phản ứng dị ứng, quá mẫn, mụn nhọt, phát ban, mề đay,... 5. Chống chỉ định của thuốc Apratam Thuốc Apratam chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20ml/phút).Người mắc bệnh Huntington.Người bệnh suy gan.Tóm lại, Apratam là thuốc tuần hoàn não với thành phần chính là Piracetam. Thuốc có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh, giúp hưng phấn, tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để tránh những tác dụng phụ của thuốc.
vinmec
434
Công dụng thuốc Rosemin Thuốc Rosemin là thuốc có chứa thành phần chính là diosmin và hesperidin có tác dụng cung cấp khoáng chất và vitamin ở dạng flavonoid tinh khiết. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về loại thuốc Rosemin này. 1. Thuốc Rosemin là gì? Rosemin là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin với thành phần chính là phân đoạn flavonoid tinh khiết dưới dạng vi hạt có chứa diosmin và hesperidin với tỷ lệ 9:1. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim sử dụng cho đường uống. 2. Chỉ định của thuốc Rosemin Thuốc Rosemin được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp sau:Trẻ em chậm lớn so với độ tuổi, trẻ mắc phải các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp.Người bị quáng gà, rối loạn nhìn màu sắc, khô mắt.Bệnh vảy cá, chứng tóc khô dễ gãy rụng, mụn trứng cá, móng chân, móng tay bị biến dạng. Phụ nữ mãn kinh hoặc rối loạn tiền mãn kinh, xơ teo âm hộ.Người mắc chứng mất khứu giác, viêm mũi họng mãn tính, điếc do nguyên nhân nhiễm độc, ù tai.Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp.Dự phòng thiếu hụt vitamin A ở người mới khỏi bệnh, phụ nữ đang mai thai hoặc cho con bú, người mắc bệnh cường giáp. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Rosemin Không sử dụng thuốc Rosemin trong những trường hợp sau đây:Người bệnh đang sử dụng các sản phẩm được chiết xuất từ dầu parafin.Bệnh nhân dư vitamin A. 4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Rosemin Khi sử dụng liều cao trong một thời gian dài thì cần điều trị từng đợt trong vòng 6 tuần rồi nghỉ 2 tuần.Không sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa thành phần vitamin A.Không sử dụng cho người có tiền sử mẫn cảm với thành phần tartiazin hoặc acid acetyl salicylic.Phụ nữ đang mang thai không được dùng trên 6000UI/ ngày do khả năng gây dị dạng bào thai nếu sử dụng vitamin A liều cao. 5. Tương tác giữa thuốc Rosemin và các sản phẩm khác Khi sử dụng chung Rosemin với neomycin, cholestyramin, parafin lỏng có thể làm giảm hấp thu vitamin A.Sử dụng các loại thuốc uống tránh thai có thể làm gia tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và gây ra phản ứng không thuận lợi cho sự thụ thai. Đây là nguyên nhân lý giải tình trạng tỷ lệ thụ thai bị giảm trong thời gian ngay sau khi ngừng dùng thuốc tránh thai steroid.Khi sử dụng đồng thời vitamin A và isotretinoin có thể dẫn đến các phản ứng như dùng vitamin A quá liều.
vinmec
454
Sự nguy hiểm của bệnh xuất huyết dạ dày Bệnh xuất huyết dạ dày hay còn gọi là chảy máu dạ dày,  là hệ quả của bệnh viêm loét dạ dày cấp, mạn tính và một số bệnh lý khác gây ra. Hiện tượng này rất nguy hiểm do xảy ra bên trọng dạ dày nên việc cầm máu trở nên vô cùng khó khăn. Vậy nguyên nhân, triệu chứng và mức độ nguy hiểm của bệnh là gì? Bạn đừng bỏ qua những thông tin dưới đây nhé. Xuất huyết dạ dày hay còn gọi là chảy máu dạ dày,  là hệ quả của bệnh viêm loét dạ dày cấp, mạn tính và một số bệnh lý khác gây ra. 1. Nguyên nhân của xuất huyết dạ dày Xuất huyết dạ dày là một bệnh lý cấp tính. Đây là hậu quả của các tổn thương viêm đau dạ dày cấp hoặc mạn tính. Xuất huyết dạ dày thường xảy ra sau khi bệnh nhân: Dùng một số thuốc giảm đau chống viêm (aspirin, corticoid, thuốc chống đông máu). Bệnh xuất huyết dạ dày cũng có thể gặp ở người bệnh có bệnh lý tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan, ung thư dạ dày. Do các bệnh về máu như bệnh bạch cầu, bệnh suy tuỷ xương, bệnh máu chậm đông, bệnh máu chảy lâu, xuất huyết giảm tiểu cầu,… 2. Triệu chứng của xuất huyết dạ dày Xuất huyết dạ dày làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt thường ngày của người bệnh Khi bị xuất huyết dạ dày, triệu chứng đầu tiên của bệnh là đau dữ dội vùng thượng vị, sau lan khắp bụng, bụng cứng, toát mồ hôi, bệnh nhân bị tái xanh, nôn ra máu, đi ngoài ra phân đen… Nôn máu là triệu chứng điển hình – Trước khi nôn, người bệnh cảm thấy nôn nao. Khó chịu, lợm giọng, buồn nôn và nôn. Có khi nôn ra rất nhiều và nhanh chóng không có dấu hiệu báo trước. Máu có thể còn tươi nếu như máu chảy ra được nôn ngay. Còn nếu máu đen lẫn máu cục và thức ăn có nghĩa là máu này đã chảy ra và đọng ở dạ dày một thời gian mới nôn ra. Chất nôn có màu nâu, hồng: khi máu chảy ít đọng lại lâu trong dạ dày, bị hoà loãng và thay đổi bởi dịch dạ dày và thức ăn. Đại tiện phân đen – Phân đen như bã cà phê, mùi khẳm do máu đã được tiêu hóa một phần. Nếu chảy máu nhiều, phân thường loãng, có nước màu đỏ xen lẫn phân lổn nhổn đen mùi khắm. Nếu chảy máu ít hơn, phân vẫn thành khuôn, màu đen giống nhựa đường. 3. Sự nguy hiểm của bệnh xuất huyết dạ dày Tùy thuộc vào tình trạng xuất huyết sẽ làm ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng khác nhau. Nếu bệnh nhẹ, chảy máu dạ dày ít người bệnh cơ bản không gâyảnh hưởng gì nhiều mà người bệnh chỉ có cảm giác mệt mỏi, mọi thứ trên cơ thể vẫn bình thường, huyết áp không thay đổi. Đối với trường hợp chảy máu ít nhưng kéo dài mặc dù không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng tình trạng này có thể gây ra tình trạng da nhợt nhạt, cơ thể mệt mỏi, có thể dẫn đến suy tim do thiếu máu. Nếu xuất huyết dạ dày trong thời gian ngắn, nhưng chảy máu nhiều có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu cấp tính, người bệnh sẽ cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, chân tay lạnh, huyết áp hạ… Nếu không được cấp cứu kịp thời bệnh có thể gây nguy hại đến tính mạng người bệnh.
thucuc
629
Tìm hiểu về vật lý trị liệu tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh, trong đó liệt nửa người ảnh hưởng đến khả năng vận động là một biến chứng phổ biến. Việc áp dụng các bài tập vật lý trị liệu tai biến mạch máu não sẽ giúp người bệnh phục hồi chức năng cơ bản để có thể trở lại sinh hoạt và làm việc. 1. Đánh giá khả năng phục hồi sau tai biến mạch máu não 1.1 Tai biến mạch máu não gây ra di chứng gì? Tai biến mạch máu não (đột quỵ não) là một trong những căn bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong. Hơn nữa, khoảng 80% người sống sót sau đột quỵ não gặp các di chứng tàn tật từ mức độ nhẹ đến nặng như: Liệt nửa người, rối loạn cảm xúc, rối loạn ngôn ngữ, mất thị giác… Lý do dẫn đến những di chứng này xuất phát từ hệ lụy của phần não bị tổn thương, các tế bào tại đó chết đi do nguồn máu cung cấp lên não bị gián đoạn do tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu. Trường hợp bệnh nhân không được cấp cứu kịp thời trong giờ vàng thì nguy cơ đối mặt với tử vong tương đối cao. Tại Việt Nam, rất ít trường hợp đến bệnh viện trong 6 giờ đầu – thời gian vàng để có thể cứu sống người bị đột quỵ não. Nếu quá thời gian này dù được cứu sống sau đó, người bệnh cũng sẽ phải chịu những di chứng nặng nề do tai biến mạch máu não để lại. Vậy nên cấp cứu càng sớm, người bệnh càng có cơ hội phục hồi cao, hạn chế đối mặt với di chứng theo suốt đời. Liệt một bên cơ thể, liệt vận động là một trong những di chứng thường gặp xảy ra ở người bị đột quỵ não 1.2 Khả năng phục sau tai biến ra sao? Mức độ của các di chứng phụ thuộc vào vị trí, kích thước của khu vực não bị tổn thương và thời gian được cấp cứu sau cơn đột quỵ não xảy ra. Theo đó, khả năng phục hồi cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào mức độ bệnh khác nhau, tuổi tác, tình trạng sức khỏe chung, tâm lý. Quá trình phục hồi của mỗi người bệnh sẽ khác nhau. Thông thường bác sĩ trực tiếp điều trị cho bệnh nhân sẽ đánh giá và xây dựng mục tiêu hồi phục chức năng phù hợp với mức độ tổn thương gặp phải. 2. Vật lý trị liệu – Giải pháp giúp phục hồi sau đột quỵ não 2.1 Mục đích của vật lý trị liệu tai biến mạch máu não Việc áp dụng các bài tập vật lý trị liệu là rất cần thiết và hữu ích cho người bệnh đột quỵ não bởi: – Hạn chế các bệnh lý thứ phát và tàn tật thứ phát như: biến chứng hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu, loét, teo, cứng cơ và khớp… – Giúp người bệnh có thể tự di chuyển và đi lại trong khả năng cho phép. – Giúp người bệnh có thể tự thực hiện được các hoạt động sinh hoạt cá nhân như: Đánh răng, rửa mặt, tắm rửa, vệ sinh, mặc đồ… – Giúp người bệnh dần thích nghi với các di chứng còn lại, và theo suốt đời. – Giúp người bệnh có thể trở lại thực hiện công việc như trước hoặc có thể làm các công việc mới phù hợp với sức khỏe hiện tại. 2.2 Các bài tập vật lý trị liệu theo từng giai đoạn sau tai biến mạch máu não Liệt nửa người là một trong những hậu quả thường gặp của các khuyết tật sau đột quỵ não xảy ra. Do đó, khả năng vận động thường là chức năng được chú trọng phục hồi. Tuy nhiên, gần đây các chuyên gia y tế đã quan tâm nhiều hơn đến các tổn thương về ngôn ngữ, cảm xúc để nâng cao chất lượng cuộc sống toàn diện cho người bệnh sau tai biến. Phục hồi chức năng bằng các bài tập vật lý trị liệu được thực hiện càng sớm và đúng kỹ thuật thì khả năng phục hồi càng cao. Ở giai đoạn này, khi cơ thể người bệnh chưa thể tự cử động lại được, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn các tư thế nằm, ngồi và sinh hoạt để tránh có thêm những tổn thương. – Tập tư thế nằm gồm: Tập tư thế nằm ngửa, tập tư thế nằm nghiêng bên liệt, tập tư thế nằm nghiêng bên lành. Bệnh nhân cần nằm theo đúng tư thế bác sĩ hướng dẫn để giảm bớt co cứng và đề phòng khớp biến dạng. – Tập sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh: Thay quần áo, mặc quần áo, cài khuy, buộc dây giày, di chuyển từ giường sang ghế/ xe lăn và ngược lại. – Tập đứng dậy: Dùng nạng để đứng dậy, trường hợp người bệnh không tự đứng dậy được người nhà cần thực hiện động tác hỗ trợ. Lưu ý để người bệnh đứng dậy dồn trọng lượng đều vào cả 2 chân, tránh để người bệnh đứng lên bằng bên chân lành. – Tập đứng thăng bằng. – Tập các động tác nâng hông, đưa hai tay lên phía đầu. Một số bài tập phục hồi chức năng vận động sau đột quỵ não Ở giai đoạn này, khi người bệnh bắt đầu cử động trở lại được thì các bài tập vật lý trị liệu đòi hỏi người bệnh vận động nhiều, tập trung đến các động tác kéo giãn và tăng sức mạnh cơ, giúp hỗ trợ phục hồi tổn thương. – Tập ức chế lực cơ tay, cơ chân, tập gấp háng, tập duỗi gối. – Tập các cơ ở tay. – Tập vai bên bị liệt. – Tập kéo giãn cổ tay bên bị liệt. – Tập kéo giãn cổ chân. 2.3 Tuân thủ nguyên tắc tập vật lý trị liệu trong tai biến mạch máu não Để quá trình hồi phục đạt hiệu quả, người bệnh cần chú ý tuân thủ một số nguyên tắc tập vật lý trị liệu tai biến mạch máu não bao gồm: – Nên bắt đầu tập sớm khi bệnh đã được kiểm soát ổn định. – Tập luyện trong khả năng và nhờ hỗ trợ khi cần thiết. Tùy theo khả năng phục hồi mà người nhà có thể giảm bớt mức độ trợ giúp để người bệnh có thể chủ động hơn. – Sau khi bệnh đã ổn định, bệnh nhân nên kiên trì tập luyện, tập những bài tập với các tư thế và vị trí khác nhau và nâng dần mức độ từ đơn giản đến phức tạp. – Sau khi xuất viện người bệnh cũng cần được tiếp tục thực hiện phục hồi chức năng tại nhà để tái hòa nhập cộng đồng nhanh chóng. Thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ định kỳ để kiểm soát sớm các yếu tố nguy cơ, tránh đột quỵ trái phát xảy ra – Ngoài ra, khi nhận thấy sức khỏe có vấn đề, điển hình là huyết áp cao, đái tháo đường, mỡ máu, nhịp tim nhanh… thì bạn cần đến bệnh viện kiểm tra để được kiểm soát, tránh đối mặt với đột quỵ tái phát. Trên đây là các thông tin về thực hiện vật lý trị liệu cho người bệnh bị đột quỵ não/ tai biến mạch máu não. Người bệnh nên thực hiện và tuân thủ đúng các bài tập theo bác sĩ khuyến cáo để đạt hiệu quả toàn diện và phục hồi nhanh chóng hơn.
thucuc
1,323
Nguyên nhân gây tiêu chảy trong 3 tháng đầu thai kỳ Tiêu chảy là tình trạng khá thường gặp ở nhiều chị em trong thai kỳ. Có một số nguyên nhân gây ra tiêu chảy trong 3 tháng đầu mang thai, tuy nhiên hầu hết đều không quá nghiêm trọng và chỉ kéo dài trong thời gian ngắn. Tiêu chảy cùng với buồn nôn và ói mửa sẽ đòi hỏi phải có các biện pháp để mẹ bầu tránh bị mất nước. Tiêu chảy kèm theo sốt, đau hoặc có chất nhầy lẫn trong phân là dấu hiệu bất thường, cảnh báo tình trạng nguy hiểm, cần điều trị y tế ngay. Tiêu chảy, cùng với đầy hơi và táo bón, thường là do hormone. Thay đổi về hormone Tiêu chảy, cùng với đầy hơi và táo bón, thường là do hormone. Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, cơ thể sẽ sản xuất ra một lượng lớn hormone thai kỳ để thư giãn và làm chậm quá trình tiêu hóa. Điều này cho phép thai nhi có thể hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển. Mặc dù rất tốt cho em bé, sự thay đổi về hormone này lại gây ra nhiều phiền toái cho hệ tiêu hóa, khiến người mẹ cảm thấy hơi khó chịu. Thay đổi về chế độ ăn uống Nhiều phụ nữ điều chỉnh thói quen ăn uống ngay sau khi biết mình có thai. Thông thường bà bầu sẽ cố gắng ăn uống đa dạng và cân bằng, bao gồm các loại thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau quả đồng thời uống thêm nhiều nước. Những thay đổi này rất tốt cho sức khỏe của cả mẹ và bé nhưng một hậu quả có lẽ không lường trước được là nhiều chị em sẽ bị tiêu chảy nhẹ trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Tiêu chảy cũng có thể là do chứng không dung nạp lactose, xuất phát từ tình trạng phụ nữ mang thai tăng tiêu thụ sữa như một phần trong chế độ ăn uống lành mạnh. Tiêu chảy cũng có thể là do chứng không dung nạp lactose, xuất phát từ tình trạng phụ nữ mang thai tăng tiêu thụ sữa như một phần trong chế độ ăn uống lành mạnh. Theo đó các bác sĩ khuyến cáo, người mẹ có thể tạm thời ngừng uống sữa trong vài ngày để xem tình trạng tiêu chảy có thuyên giảm hay không. Trong khi thực hiện biện pháp này, vẫn phải đảm bảo cơ thể nhận đủ canxi cần thiết từ các loại thực phẩm khác thay thế sữa. Các loại vitamin cho bà bầu Trong khi các chất sắt trong một số loại vitamin trước khi sinh có thể gây táo bón cho một số người, các thành phần khác lại có thể dẫn đến phân lỏng. Tương tự như chứng không dung nạp lactose, hãy ngừng sử dụng vitamin trong vài ngày để theo dõi xem tình trạng phân lỏng có được cải thiện hay không.
thucuc
509
Tầm quan trọng của việc siêu âm tim sớm sau sinh cho trẻ Tại Việt Nam, mỗi năm có đến 3.000 trẻ sơ sinh bị mắc bệnh tim bẩm sinh nặng sau khi mới chào đời, trong số đó có 20% trẻ xuất viện bị bỏ sót không phát hiện bệnh tim bẩm sinh. Do vậy, việc tầm soát bệnh tim trong giai đoạn mang thai và siêu âm tim sớm sau sinh cho trẻ là vô cùng quan trọng, nhằm có những biện pháp can thiệp kịp thời cho trẻ. 1. Định nghĩa về bệnh tim bẩm sinh Những bất thường trong cấu trúc của tim hoặc các mạch máu lớn trong lồng ngực sẽ dẫn đến bệnh tim bẩm sinh. Dị tật này rất hay gặp, cứ trong 1.000 trẻ sơ sinh thì sẽ có 8 - 10 bé bị mắc và cũng là một trong các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sinh (chiếm 40% trong số các ca dị tật bẩm sinh). Vì thế nên nếu chậm trễ trong việc chẩn đoán thì nguy cơ tử vong ở trẻ sơ sinh là rất lớn, cần tầm soát bệnh sớm và điều trị cho trẻ kịp thời, tránh để lại biến chứng và hậu quả nghiêm trọng. 2. Những loại bệnh tim thường gặp ở trẻ Bệnh tim có thể chia làm nhiều dị tật đi kèm, một số bệnh lý cần phải kể đến đó là: Hẹp van động mạch phổi; Thông liên nhĩ; Thông liên thất; Tứ chứng Fallot; Còn ống động mạch. 3. Vì sao trẻ lại bị mắc bệnh tim bẩm sinh? Trẻ bị mắc bệnh tim có thể là do các nguyên nhân sau: Từ trong bụng mẹ trẻ đã gặp các bất thường về gen hoặc nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phân chia của các buồng tim. Nếu biến đổi gen xảy ra càng sớm thì dịt tật tim càng nặng; Các yếu tố đến từ môi trường: Người mẹ trong lúc mang thai có sử dụng các thuốc kháng viêm, lạm dụng các chất kích thích (bia, rượu,... ) hoặc thường xuyên tiếp xúc với các hoá chất độc hại,... ; Người mẹ khi mang thai không may bị nhiễm các loại virus cúm, Rubella, Herpes, Cytomegalo,... 4. Các triệu chứng trẻ có thể gặp khi bị bệnh tim bẩm sinh Trẻ bị khó thở, thở nhanh và thở mệt; Trẻ bú kém, chậm lên cân; Xuất hiện dấu hiệu tím môi hoặc đầu các chi; Tái phát viêm phổi nhiều lần. Những triệu chứng này không phải là các dấu hiệu đặc trưng và khó phát hiện ngay sau sinh, chỏ khi đi khám sức khỏe và được siêu âm tim kiểm tra thì mới chẩn đoán ra. 5. Phương pháp chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh Ngoài biện pháp kiểm tra lâm sàng thì để chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh ở trẻ, sẽ cần dùng đến các phương pháp như siêu âm, thông tim, chụp cắt lớp vi tính,... Trong đó, siêu âm tim được cho là phương pháp đơn giản và an toàn cho trẻ, giúp phát hiện sớm bệnh tim bẩm sinh ngay khi trẻ còn trong bụng mẹ và ngay sau khi sinh. Để phát hiện sớm bệnh tim bẩm sinh ở trẻ, sản phụ cần: Siêu âm tim thai: Tuân thủ lịch khám thai và siêu âm tim thai theo chỉ định của bác sĩ. Thời điểm thích hợp nhất để siêu âm chẩn đoán dị tật tim bẩm sinh ở thai nhi là tuần thai thứ 18 - 22. Lý do cần siêu âm tim thai đó là: Siêu âm tim thai giúp sớm phát hiện các bất thường về tim ở trẻ; Giúp hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị trước sinh; Đối với trường hợp nặng có thể bị lưu thai hoặc không thể điều trị sau sinh, có thể phải đình chỉ thai sản. Siêu âm tim sớm sau sinh: Nếu bỏ lỡ siêu âm tim thai thì nên thực hiện ngay sau khi bé vừa chào đời hoặc trong tháng tuổi đầu đời của trẻ. Vai trò của biện pháp siêu âm tim sớm sau sinh bao gồm: Giúp kiểm tra xem trẻ có khả năng bị tim bẩm sinh hay không. Nếu có thì có thể đánh giá mức độ bệnh nặng hay nhẹ, mức độ cần thiết của việc can thiệp sớm trong giai đoạn sơ sinh; Nếu được siêu âm tim sớm và can thiệp kịp thời sẽ góp phần làm giảm biến chứng, phục hồi chức năng tim để trẻ có cơ hội được sống với một trái tim khỏe mạnh sau này. 6. Điều trị cho bệnh nhi bị tim bẩm sinh như thế nào? Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại trong y tế, hiện các bác sĩ có thể thực hiện chẩn đoán và điều trị qua da. Các bệnh lý về tim đã có thể được chữa khỏi hoàn toàn như: Còn ống động mạch; Một số dạng thông liên nhĩ; Thông liên thất. Còn có những loại bệnh lý về tim không thể can thiệp qua da mà cần phải tiến hành qua một hoặc nhiều cuộc phẫu thuật thì mới có thể được kiểm soát nhưng khó có thể khỏi hoàn toàn đó là: Bệnh tim bẩm sinh chỉ có thể phẫu thuật thành 1 thất như tâm thất độc nhất, hoặc không lỗ van 3 lá,... ; Các bệnh cần có sự theo dõi chặt chẽ về sau: kênh nhĩ thất, chuyển vị đại động mạch, tứ chứng Fallot,... Qua đó cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc siêu âm tim sớm cho thai nhi và trẻ sơ sinh, bởi vì nếu không chẩn đoán sớm căn bệnh này thì sẽ để lại các biến chứng nặng nề như suy tim, thuyên tắc mạch, hội chứng Eisenmenger, tăng áp phổi cố định,... Như vậy việc chẩn đoán các bệnh lý bẩm sinh về tim thông qua siêu âm tim sớm sau sinh nhằm ghi nhận những tư liệu cần thiết để bác sĩ chuyên khoa giúp mẹ bầu đảm bảo sức khỏe và sự phát triển bình thường của bé. Đồng thời phương pháp này cũng không gây đau đớn hay gây ra biến chứng gì cho trẻ.
medlatec
1,027
Tiêm vaccin cho muỗi - Xóa sổ bệnh sốt rét và sốt xuất huyết Tạp chí Khoa học phổ thông (PS) của Mỹ số ra ngày 9/9/2013 đã đăng tải một nghiên cứu mới của nhóm chuyên gia ở ĐH John Hopkin (UJH) cho hay, hiện nay con người đang tiến gần tới mục tiêu thanh toán bệnh sốt rét bằng quy trình 4 bước chủng ngừa vaccin cho muỗi để chúng không còn khả năng lan truyền bệnh sang cho con người nữa. Vài nét về bệnh sốt rét Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hàng năm có khoảng trên 500 triệu người mắc bệnh và có tới 3 triệu người bị tử vong, chủ yếu ở những vùng kinh tế khó khăn như cận Sahara, châu Phi (khoảng 90%). Thủ phạm chính gây bệnh sốt rét là ký sinh trùng Protozoa thuộc chi Plasmodium, chi này có tới bốn loài đều có thể gây bệnh là Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium ovale và Plasmodium malariae. Hai loài đầu có mức độ nguy hiểm cao nhất, hai loài sau cũng nguy hiểm nhưng tỷ lệ tử vong thấp. Tất cả 4 loài Plasmodium đều được chuyên môn gọi chung là ký sinh trùng sốt rét. Người mắc bệnh có đặc điểm lâm sàng như nóng rét vã mồ hôi, sốt theo chu kỳ. Thâm niên sốt càng lâu thì gan, lá lách càng to, càng cứng kèm theo thiếu máu, nhất là ở những người tái phát nhiều lần. Ngoài ra còn có thể gặp một số triệu chứng khác như niêm mạc vàng, tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm tim, da tái tím, môi thâm... Tiêm vaccin muỗi, giải pháp xóa sổ sốt rét? Theo chuyên gia sinh học Rhoel Dinglasan, trưởng nhóm nghiên cứu ở UJH thì bản thân muỗi không có lỗi mà thủ phạm gây bệnh chính là gia đình ký sinh trùng Plasmodium được muỗi vô tình mang theo, sau đó đưa vào cơ thể con người. Qua nghiên cứu, các nhà khoa học phát hiện ký sinh trùng Plasmodium vào thời điểm nhất định cần phải liên kết với một protein trong ruột của muỗi có tên là An APN1. Nếu con người phong bế được loại protein nói trên thì quá trình truyền bệnh của muỗi sẽ bị vô hiệu hóa, tuy nhiên là con vật có kích thước nhỏ nên việc can thiệp rất khó khăn. Để khắc phục nhược điểm trên, các chuyên gia ở UJH đã nghĩ ra một giải pháp thông minh, đó là tiêm vaccin chống An APN1 cho người, biến cơ thể con người thành "trung tâm" trị muỗi sống gây bệnh với thời gian hiệu lực kéo dài nhiều năm, hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể sản xuất kháng thể tấn công lại An APN1. Khi muỗi đốt người đã được chủng ngừa vaccin thì nó sẽ tiếp nhận luôn cả kháng thể nói trên và phong bế được protein An APN1 nên dù có đốt cũng không còn gây bệnh nữa. Qua thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy, các chất kháng thể thực sự là vô hại đối với muỗi. Như vậy, quy trình phòng ngừa sốt rét kiểu này có thể tóm tắt theo 4 bước chính sau: (1) Tiêm vaccin cho người, hay còn gọi là vaccin kháng lại protein An APN1; (2) Quy trình "sản xuất" chất kháng thể của cơ thể sau khi tiêm vaccin để chống lại An APN1 và lưu lại trong dòng máu; (3) Khi muỗi hút máu người đã tiêm vaccin và "ăn" các chất kháng thể, nó sẽ liên kết An APN1 và phong bế ký sinh trùng Plasmodium truyền bệnh sốt rét; (4) Sau khi 3 công đoạn nói trên diễn ra tốt đẹp, ký sinh trùng Plasmodium sẽ tự biến mất, không thể sống được trong ruột của muỗi, vì vậy mà không còn khả năng lan truyền bệnh cho con người. Và xóa sổ sốt xuất huyết? Phương pháp tiêm phòng vaccin ngừa sốt rét nói trên tới đây sẽ được cải tiến, nâng cấp để giúp con người phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết, giảm bớt gánh nặng bệnh tật cho những người dân ở vùng khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới tránh xa căn bệnh nguy hiểm này. Vào trung tuần tháng 6/2013, GS. Scott O’neill, Trưởng khoa sinh học, Đại học Monash (Australia), người được mệnh danh là cha đẻ của dự án chủng ngừa vaccin cho muỗi để ngăn chặn sự lây lan của dịch sốt xuất huyết đã đến Việt Nam và trình bày ý tưởng của ông với các nhà khoa học Việt Nam. Trong dự án này, Scott O’neill sẽ đưa vi khuẩn Wolbachia vào cơ thể muỗi Aedes aegypti để nó đóng vai trò giống như như vaccin, làm giảm khả năng lan truyền sốt xuất huyết sang cho người. Sau đó, muỗi mang khuẩn Wolbachia được nhân giống và đưa trở lại môi trường tự nhiên để chúng phát tán khuẩn Wolbachia cho đồng loại, làm cho "hậu duệ" của muỗi không còn khả năng gây lan truyền sốt xuất huyết nữa, giống như cách tiêm vaccin của Đại học Hopkin nói trên, vì vậy hy vọng trong tương lai không xa con người sẽ đồng thời thanh toán được hai căn bệnh nan y này.
medlatec
883
Thuốc chống kết dính tiểu cầu sử dụng khi nào? Hiện nay tỷ lệ bệnh nhân bị mắc các bệnh tim mạch như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim... đang ngày càng gia tăng. Một trong những nguyên nhân chính gây ra nhồi máu cơ tim chính là sự hình thành các cục huyết khối ở trong lòng động mạch vành (động mạch nuôi tim). Vì lý do này, những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành thường cần đến sự trợ giúp của thuốc chống kết dính tiểu cầu. 1. Tiểu cầu, cục huyết khối và bệnh tim mạch 1.1. Vai trò của tiểu cầu. Tiểu cầu là một thành phần chiếm lượng rất nhỏ trong hệ thống tuần hoàn máu. Tuy nhỏ nhưng tiểu cầu đóng vai trò cực kỳ quan trọng, giúp cho cơ thể ngăn cản quá trình chảy máu (tức hỗ trợ đông máu). Ví dụ: Nếu bạn vô tình có vết thương gây chảy máu, tiểu cầu lập tức được huy động tập trung tại vị trí tổn thương, cùng một số thành phần khác tạo nên cục máu đông để hỗ trợ cầm máu tạm thời. Quá trình hình thành huyết khối, mặc dù vậy nhưng chúng cũng có thể gây tắc các mạch máu trong cơ thể và dẫn đến các tình trạng nguy hiểm như: Tắc mạch vành gây nhồi máu cơ tim, tắc mạch máu não gây tai biến mạch não, tắc mạch ngoại vi gây hoại tử chân...1.2. Nguyên nhân hình thành huyết khối. Bình thường trong tuần hoàn không hề có cục huyết khối. Các thành phần của máu như: Hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu thường không dính vào thành mạch gây ra cục máu đông được. Chỉ khi có sự lắng đọng của các chất béo (do xơ vữa động mạch) làm cho lớp nội mạc mạch máu bị tổn thương, lúc đó huyết khối mới hình thành.Những nhân tố dễ gây ra cục máu đông và tổn thương nội mạc mạch máu là chứng tăng huyết áp, đái tháo đường và thói quen hút thuốc lá.Sự hình thành cục huyết khối tiến triển theo từng bước. Đầu tiên các tiểu cầu sẽ dính lại với nhau thành một mảng, mảng này ngày càng tiến triển lớn hơn và đến một lúc nào đó sẽ đủ lớn để gây ra tắc các mạch máu.Nhìn chung, tiểu cầu đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình hình thành cục huyết khối trong lòng mạch, do vậy những thuốc chống kết dính tiểu cầu đặc biệt cần thiết để chống lại quá trình hình này. Làm hạn chế và ngăn cản quá trình hình thành cục huyết khối là một phần rất quan trọng trong cuộc chiến chống lại các bệnh tim mạch như tai biến mạch não và nhồi máu cơ tim. Có nhiều nguyên nhân hình thành huyết khối ở người bệnh 2. Đặc điểm thuốc chống kết dính tiểu cầu Các thuốc có tác động tới chức năng tiểu cầu có thể phân ra làm 3 loại: Thuốc dự phòng bệnh tim mạch, thuốc điều trị trong cấp cứu và thuốc điều trị lâu dài. Đường dùng của các thuốc này cũng có hai loại: loại uống và loại tiêm.2.1. Aspirin. Aspirin (Acid Acetylsalicylic) là một thuốc chống viêm phi steroid đóng vai trò quan trọng trong điều trị nhiều bệnh tim mạch. Đặc điểm của thuốc. Là thuốc không cần kê đơn (OTC) rất thông dụng, giá thành rẻ.Có công dụng hạ sốt, điều trị đau đầu (liều 500mg).Để điều trị bệnh lý tim mạch, Aspirin được gợi ý dùng từ 75mg - 325mg.Aspirin có dạng tiêm bắp nhưng thường dùng ở bệnh viện hoặc một số phòng cấp cứu.Giảm nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim và tai biến mạch não nếu dùng ngay khi phát hiện triệu chứng.Trường hợp chỉ định. Dự phòng cho một số bệnh nhân có nguy cơ nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch cao.Dùng cho những bệnh nhân làm các thủ thuật như: mổ bắc cầu nối động mạch vành, can thiệp động mạch vành để giảm tỷ lệ nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu.Trừ trường hợp có chống chỉ định, đa phần các đơn thuốc điều trị cho bệnh nhân có bệnh mạch vành đều phải có Aspirin (thường là liều 100mg). Lưu ý: Cần thận trọng khi phối hợp aspirin với các thuốc chống kết dính tiểu cầu khác và thuốc chống đông máu như: Heparin, dẫn xuất Coumarin.2.2. Clopidogrel. Clopidogrel có biệt dược là Plavix (75mg) được sử dụng nhiều để chống đông vón tiểu cầu và giảm tỷ lệ một số bệnh tim mạch.Đặc điểm của thuốc. Thuốc có giá khá cao, khoảng 25,000 đồng/ viên trở lên.Ngăn cản sự hoạt hóa glycoprotein IIb/IIIa của fibrinogen trên tiểu cầu, giảm khả năng gắn fibrinogen vào tiểu cầu.Có khả năng ức chế chọn lọc thụ thể ADP của tiểu cầu.Giảm nguy cơ tạo cục huyết khối và các biến cố tim mạch.Trường hợp chỉ định. Chống kết dính tiểu cầu bằng liều duy nhất 75mg/ngày.Được dùng với aspirin cho những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, các dạng khác nhau của nhồi máu cơ tim, trước và sau mổ can thiệp động mạch vành, phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành. Dùng Clopidogrel đều đặn sau nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch não sẽ mang lại hiệu quả tương tự như aspirin. Dùng sau đặt stent động mạch vành, đặc biệt là stent phủ thuốc.Ngoài ra, còn một số thuốc chống kết dính tiểu cầu khác được sử dụng trong lâm sàng để điều trị cục máu đông như: Dipyridamol, Ticlopidin, thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa Thuốc chống cục máu đông Clopidogrel 3. Lưu ý khi điều trị bằng thuốc chống kết dính tiểu cầu Do tất cả các thuốc chống kết dính tiểu cầu đều tác dụng lên các cục huyết khối thông thường nên tác dụng phụ thường gặp nhất là gây chảy máu. Từ chảy máu ở những vị trí nhỏ như chảy máu mũi đến các dạng chảy máu nghiêm trọng như chảy máu não. Nhưng đa phần các trường hợp chảy máu đều ở mức trung bình, không gây nguy hiểm đến sự sống và cũng không cần đến truyền máu. Vị trí chảy máu thường gặp là chảy máu dạ dày (đặc biệt nếu bệnh nhân có bệnh lý dạ dày trước đó), trường hợp ít phổ biến hơn là chảy máu ở đường niệu (đái máu). Khi có chảy máu, bệnh nhân nên đến bệnh viện để được theo dõi và điều trị cẩn thận. Một số nguy cơ khác của thuốc chống kết dính tiểu cầu thường rất hiếm gặp như dị ứng với aspirin hoặc xuất huyết giảm tiểu cầu ở những người đang dùng thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa. Cần sử dụng đúng chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả trong điều trị cũng như tránh các tác dụng phụ do thuốc gây ra.
vinmec
1,183
Công dụng thuốc Daquetin 100 Thuốc Daquetin 100 có thành phần chính là Quetiapin, được dùng trong điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết cách dùng thuốc Daquetin 100 hiệu quả và an toàn. 1. Thuốc Daquetin 100 có tác dụng gì? Thuốc Daquetin 100 có thành phần chính là Quetiapin (dưới dạng quetiapin fumarat) 100mg.Thuốc Daquetin 100 được chỉ định trong điều trị:Tâm thần phân liệt cho người lớn và trẻ từ 13 - 17 tuổi;Rối loạn lưỡng cực cho người lớn và trẻ em từ 10 - 17 tuổi: Cơn hưng cảm và trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực;Ngừa tái phát của cơn hưng cảm hay trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực trước đây đã đáp ứng với điều trị Quetiapin. 2. Cách dùng thuốc Daquetin 100 Liều dùng Daquetin:Tâm thần phân liệt: Uống 2 lần/ ngày trên tổng liều hàng ngày;Người lớn: Liều tối đa 750mg/ ngày. Ngày 1 50mg, ngày 2 100mg, ngày 3 200mg, ngày 4 300 mg. Ngày thứ 4 trở đi, liều điều chỉnh đạt 300 - 450mg/ ngày.Trẻ từ 13 - 17 tuổi: Liều khuyến cáo 400 - 800mg/ ngày.Điều trị duy trì: 400 - 800mg/ ngày, liều tối đa không quá 800mg/ ngày.Cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực:Người lớn: Liều khuyến cáo từ 400 - 800mg/ ngày, tối đa 800mg/ ngày.Trẻ từ 10 - 17 tuổi: Liều khuyến cáo từ 400 - 600mg/ngày, tối đa 600mg/ ngày. Cách dùng: Ngày 1 50mg, ngày 2 100mg, ngày 3 200mg, ngày 4 300mg, ngày 5 400mg.Cơn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực:Uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Người lớn liều khuyến cáo 300mg/ ngày.Điều trị duy trì trong rối loạn lưỡng cực cơn hưng cảm:Liều hàng ngày 400 - 800mg/ ngày, chia làm 2 lần uống, kết hợp với Lithium hoặc Divalproex. 3. Chống chỉ định của thuốc Daquetin 100 Không dùng thuốc Daquetin 100 cho những đối tượng sau:Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc;Đang dùng các thuốc ức chế CYP3A4 như thuốc kháng nấm Azol, Erythromycin, Clarithromycin, Nefazadone. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Daquetin 100 Thuốc Daquetin 100 có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Các phản ứng phụ rất thường gặp của thuốc Daquetin 100 bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh, khó tiêu, tăng cân, cử động cơ bất thường, rối loạn mỡ máu.Các tác dụng phụ thường gặp khác như sưng tay và chân, tăng đường huyết, nhanh đói, buồn nôn, sốt, mờ mắt, hơi thở ngắn, tăng enzym gan, xáo trộn trong lời nói.Các tác dụng phụ ít gặp khác như phản ứng dị ứng bao gồm sưng da, sưng quanh miệng, khó nuốt, rối loạn vận động chủ yếu ở mặt và lưỡi.Các tác dụng phụ rất hiếm gặp như hội chứng an thần kinh ác tính gồm có sốt cao, đổ mồ hôi, co cứng cơ bắp, vàng da và mắt, viêm gan, huyết khối tĩnh mạch, rối loạn kinh nguyệt, tăng thân nhiệt. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Daquetin 100 Trước khi dùng thuốc Daquetin 100, cần thông báo cho bác sĩ của bạn các vấn đề sau:Nếu bạn hoặc người trong gia đình bạn có vấn đề về tim như suy yếu cơ tim hoặc suy tim, huyết áp thấp, đã từng đột quỵ, hay có vấn đề về gan, có tiền sử bị bệnh huyết khối, ngưng thở khi ngủ;Nếu đang mắc tiểu đường hoặc nguy cơ mắc tiểu đường, đã từng bị suy giảm bạch cầu.Người có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.Nếu là người già mắc bệnh mất trí nhớ, thuốc này không nên sử dụng vì có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, tử vong.Hãy báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các vấn đề sau khi sử dụng thuốc:Các biểu hiện lâm sàng như tăng thân nhiệt quá mức,co cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần, hệ thần kinh tự chủ không ổn định, tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp này, nên ngưng dùng Quetiapin và báo cho bác sĩ.Rối loạn vận động, thường gặp ở mặt và lưỡi.Chóng mặt, buồn ngủ.Dùng thuốc có thể làm tăng ý định tự tử, vì vậy nếu bệnh nhân có bất kỳ suy nghĩ hay hành vi nào gây nguy hiểm cho bản thân, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc tới bệnh viện gần nhất.Thuốc có thể gây tăng cân, nên kiểm tra cân nặng thường xuyên.Thời kỳ mang thai: Quetiapin chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích cao hơn so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.Thời kỳ cho con bú: Hiện chưa rõ mức độ bài tiết Quetiapin vào sữa mẹ. Do đó nên tránh dùng cho phụ nữ cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Daquetin 100. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Daquetin 100 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
876
Dấu hiệu bệnh trên bàn tay Có rất nhiều dấu hiệu quan trọng trên bàn tay của bạn liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe. Hãy nhìn vào một số dấu hiệu sau để dự đoán: Nếu lòng bàn tay của bạn luôn luôn có màu đỏ sẫm thì đây là dấu hiệu của bệnh gan. Bạn có thể mắc bệnh gan nhiễm mỡ hoặc xơ gan. Tuy nhiên, trong thời kỳ mang thai mà lòng bàn tay đỏ là bình thường bởi sự gia tăng lưu lượng máu của bà bầu đến bàn tay nhiều hơn mọi người. Ngón đeo nhẫn dài hơn ngón trỏ Ở nữ giới, nếu ngón đeo nhẫn dài hơn ngón trỏ thì họ nguy cơ loãng xương. Còn ở nam giới thì đó là hoàn toàn bình thường. Ngón tay sưng, phù Nếu ngón tay của bạn cứng và sưng phù, có thể là dấu hiệu liên quan đến suy yếu tuyến giáp. Nếu tuyến giáp giảm tỷ lệ trao đổi chất dẫn đến giữ nước trong cơ thể làm tăng cân và sưng phù. Đây là một trong những dấu hiệu quan trọng nhất mà bàn tay nói lên tình hình sức khỏe của bạn. Móng tay màu trắng Móng tay của bạn có màu trắng, có thể là dấu hiệu của bệnh thiếu máu. Tình trạng thiếu sắt khiến móng tay nhợt nhạt vì cơ thể không có đủ tế bào hồng cầu. Nếu thiếu máu không được điều trị sẽ làm cho hình dạng móng tay hơi lõm. Đốm đỏ trong móng tay Đây là dấu hiệu của tình trạng xuất huyết splinter. Điều này cảnh báo bạn về nhiễm trùng máu hoặc bệnh tim. Móng tay dày lên Khi thấy móng tay dày hơn so với bình thường thì đó là dấu hiệu của bệnh phổi hoặc tim. Đây là một trong những dấu hiệu chắc chắn nên bạn đừng bỏ qua. Ngón tay có màu tím Khi ngón tay chuyển sang màu tím, ngoài ra còn có thể lạnh và tê đầu ngón tay, là dấu hiệu cho thấy quá trình lưu thông máu bị suy yếu. Rối loạn tuần hoàn máu này được gọi là bệnh Raynaud. Xuất hiện đốm nâu Khi trên bề mặt của tay xuất hiện những đốm nâu hoặc đỏ thì đó là dấu hiệu của bệnh tiểu đường cao. Vì khi mắc bệnh tiểu đường, dây thần kinh và mạch máu ở tay suy yếu.
medlatec
393
Cập nhật bảng giá niềng răng mới nhất Niềng răng thường có chi phí khá lớn. Chính vì thế, bảng giá niềng răng mới nhất luôn là một trong những điều được nhiều người quan tâm, tìm kiếm trước khi lựa chọn, quyết định cho mình một địa điểm niềng răng phù hợp. 1. Bảng giá mới nhất một số phương pháp niềng răng 1.1. Nhìn chung về niềng răng hiện nay Niềng răng là một phương pháp được lựa chọn nhiều nhất hiện nay để giải quyết những vấn đề bất thường của hàm như răng mọc lệch, răng thưa, răng hô, khấp khểnh,…. Phương pháp này khá tốn thời gian nhưng thường mang đến hiệu quả đảm bảo khi được thực hiện đúng kỹ thuật bởi bác sĩ nha khoa có chuyên môn. Bảng giá niềng răng luôn là mối quan tâm cần thiết khi đi chỉnh nha 1.2. Trong đó, việc nắn chỉnh răng lạc chỗ hoặc điều chỉnh độ nghiêng răng sử dụng khí cụ cố định cho trẻ em thường có chi phí tiết kiệm hơn, khoảng từ 25.050.000 đồng. Trẻ em cũng là đối tượng có mức chi phí niềng răng tiết kiệm hơn, do xương hàm, xương khẩu cái của trẻ đang  trong giai đoạn phát triển,sẽ dễ dàng nắn chỉnh nhanh và hiệu quả hơn. Với người lớn, mức chi phí niềng răng thường cao hơn. Đặc biệt, với tình trạng răng khó thì chi phí mắc cài kim loại tự buộc dành cho người lớn có thể đến 50 triệu, với mắc cài sứ có thể đến 65 triệu, hoặc niềng răng trong suốt giá đến 160 triệu nêú ca khó. Mức giá này có thể thay đổi hoặc kèm theo những dịch vụ khác trong quá trình niềng răng của bệnh nhân. Một số lưu ý khi đi niềng răng Niềng răng là một trong những hình thức nha khoa thẩm mỹ được nhiều người lựa chọn. Việc niềng răng không chỉ cải thiện vấn đề thẩm mỹ mà còn giúp cải thiện những khó khăn trong quá trình ăn uống, phòng ngừa sớm những vấn đề răng miệng,… Việc niềng răng nên được làm từ sớm, nhất là trong tầm 12 đến 16 tuổi – độ tuổi vàng của việc chỉnh nha niềng răng. Tuy nhiên, niềng răng không giới hạn độ tuổi. Bất cứ ai có nhu cầu niềng răng đều nên sớm đến các bác sĩ chuyên khoa uy tín để thăm khám và được tư vấn phương pháp phù hợp cho bản thân mình. 3. Những nguyên tắc cơ bản để kết quả niềng răng được đảm bảo 3.1. Lựa chọn nơi niềng răng uy tín cho bản thân – Lựa chọn các bệnh viện, phòng khám uy tín, có thương hiệu rõ ràng để an tâm chất lượng. – Đặt lịch thăm khám để chủ động thời gian cho bản thân – Chi phí niềng răng cần được thông báo cụ thể, chính xác cho bệnh nhân sau khi bác sĩ thăm khám, tư vấn phác đồ điều trị theo phương pháp phù hợp. Trong niềng răng, có các dịch vụ cần thiết khác như: vệ sinh răng miệng, tháo mắc cài,… những vấn đề này nếu phải thực hiện riêng định kỳ thì cũng cần được thông báo thời gian dự kiến và chi phí cụ thể. – Quá trình niềng răng của bệnh nhân cần được bác sĩ theo dõi và đảm bảo, thực hiện tái khám hợp lý để luôn nắm bắt được sự tiến triển của ca niềng răng. – Niềng răng có nhiều phương pháp, hãy tìm hiểu trước lợi ích của mỗi cách làm để có cho mình hình thức niềng phù hợp, tiện lợi. 3.2. Chăm sóc răng miệng đúng cách và cẩn thận trong quá trình niềng răng Khi niềng răng, việc thành công của quá trình đến nhanh hay chậm, có như kỳ vọng không phụ thuộc rất nhiều vào việc thực hiện vấn đề ăn uống, sinh hoạt của bệnh nhân. Cần chú ý: – Ăn các đồ ăn mềm, tránh các đồ cứng phải nhai mạnh làm mắc cài tuột ra. – Ăn các đồ ăn nguội hoặc ấm, tránh các đồ quá nóng hay quá lạnh – Tránh đồ ăn cay nóng, đồ uống có ga hay kích thích – Tránh vận động quá mạnh khớp hàm. – Tránh cố ăn các đồ ăn quá dai, phải nhai nhiều và khiến hàm phải hoạt động nhiều hơn, dễ bung ra. – Vệ sinh răng miệng thường xuyên đúng cách để đảm bảo không xảy ra tình trạng viêm hay xô lệch hàm nhưng không được hỗ trợ nhanh chấm dứt vấn đề. Thực hiện chăm sóc theo hứng dẫn của nhân viên y tế Với những lưu ý và thông tin này, có lẽ bạn sẽ không còn lo về bảng giá niềng răng nữa mà sẽ có cho mình giải pháp hợp lý để thăm khám, niềng răng với sự tiện lợi và an tâm chất lượng dịch vụ.
thucuc
845
Cảnh giác nguy cơ nhiễm trùng nội sọ sau mổ Nhiễm trùng thần kinh là biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật sọ não, thường gặp nhất là viêm màng não mủ. Điều trị nhiễm trùng nội sọ chủ yếu dùng kháng sinh. Nhiễm trùng nội sọ sau mổ cần phát hiện và điều trị sớm, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại di chứng thần kinh. 1. Nhiễm trùng nội sọ là gì? Nhiễm trùng nội sọ hay còn gọi là nhiễm trùng thần kinh là tình trạng nhiễm trùng các thành phần trong sọ não. Tình trạng này bao gồm áp xe não, viêm màng não, áp xe ngoài màng cứng, nhiễm trùng dưới màng cứng.Nhiễm trùng nội sọ là những biến chứng nghiêm trọng thường xảy ra sau thủ thuật phẫu thuật thần kinh, phổ biến nhất là viêm màng não. Mặc dù viêm màng não có thể xảy ra sau bất kỳ loại phẫu thuật sọ não nào, nhưng thường gặp nhất sau khi phẫu thuật hố sau và thường liên quan đến rò rỉ dịch não tủy.Nhiễm trùng thần kinh ở bệnh nhân trải qua các thủ thuật phẫu thuật thần kinh là một vấn đề nghiêm trọng cần được chú ý. Các nghiên cứu trước đây (bao gồm tối thiểu ca 1000 phẫu thuật thần kinh nội sọ) đã báo cáo rằng tỷ lệ nhiễm trùng nội sọ sau các thủ thuật phẫu thuật thần kinh là 5% –7%, với tỷ lệ cao tới 10% khi không sử dụng kháng sinh dự phòng. 2. Yếu tố nguy cơ của nhiễm trùng nội sọ sau mổ Việc tìm hiểu các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng nội sọ sau mổ để kịp thời ngăn chặn có ý nghĩa rất lớn. Qua nhiều nghiên cứu, các yếu tố nguy cơ nhiễm trùng nội sọ bao gồm:Dò dịch não tuỷ. Nhiễm trùng vết mổ. Dẫn lưu não thất trong nhiều ngày. Tăng áp lực nội sọ. Không dùng kháng sinh dự phòng, tỷ lệ nhiễm trùng cao hơn đáng kể (> 10%) Nhiễm trùng nội sọ sau mổ có thể nguy hiểm đến tính mạng 3. Điều trị nhiễm trùng nội sọ sau mổ Nhiễm trùng nội sọ là một biến chứng nghiêm trọng cần được nhận biết và điều trị ngay lập tức. Các phương pháp điều trị bao gồm:Kháng sinh tiêm tĩnh mạch. Steroid đường tĩnh mạch. Cắt bỏ các vạt xương bị nhiễm trùng. Phẫu thuật hút hết mủ và các mảnh vụn nhiễm trùng.Tóm lại, sự phát triển của nhiễm trùng nội sọ sau các thủ thuật phẫu thuật thần kinh là một mối đe dọa đáng kể và yêu cầu can thiệp y tế và / hoặc phẫu thuật ngay lập tức. Việc tìm ra các yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng thần kinh sau mổ để ngăn chặn kịp thời có ý nghĩa quan trọng. Hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ, tác nhân vi sinh vật và khả năng đề kháng kháng sinh của chúng đối với nhiễm trùng nội sọ sau mổ giúp áp dụng tốt các chiến lược phòng ngừa, điều trị và góp phần vào cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.wiley.com
vinmec
535
Tìm hiểu dịch vụ sàng lọc trước khi sinh giá bao nhiêu Có lẽ sàng lọc trước khi sinh đã trở thành cụm từ quen thuộc với mọi phụ nữ đã và đang trong giai đoạn mang thai. Đây là việc làm cần thiết để xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh ở trẻ. Tăng cơ hội sinh ra những đứa con khỏe mạnh để chúng có cuộc sống bình thường như bao người khác. Một trong những vấn đề mọi người thường quan tâm là sàng lọc trước khi sinh giá bao nhiêu. 1. Sàng lọc trước khi sinh dành cho đối tượng nào? Sàng lọc trước khi sinh bao gồm các kỹ thuật khám và xét nghiệm nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe của thai nhi, đồng thời xác định nguy cơ cao hay thấp những dị tật bẩm sinh mà trẻ mắc phải. Hiệu quả của phương pháp này lên đến 99% và hầu như không gây đau đớn, ảnh hưởng sức khỏe. Khi phát hiện thai nhi bị dị tật ở giai đoạn sớm, người mẹ sẽ có quyết định tốt nhất cho chính mình và em bé. Vì vậy sàng lọc trước sinh được khuyến cáo thực hiện với mọi phụ nữ đang mang thai. Đặc biệt, với những người có nguy cơ cao thì đây là việc làm bắt buộc: + Phụ nữ mang thai từ 35 tuổi trở lên Phụ nữ mang thai càng lớn tuổi thì nguy cơ thai nhi bị dị tật bẩm sinh càng cao. + Tiền sử người thân trong gia đình bị dị tật bẩm sinh Người thân trong gia đình của vợ và chồng có tiền sử bị dị tật bẩm sinh như: hội chứng Down, chậm phát triển trí tuệ, bệnh di truyền, khuyết tứ chi,... thì nên sàng lọc trước sinh để xác định nguy cơ hoặc loại trừ khả năng dị tật ở thai nhi. + Mẹ bầu sử dụng thuốc chống chỉ định Có nhiều người không biết mình đang mang bầu nên vẫn sử dụng thuốc chống chỉ định. Điều này có thể gia tăng nguy cơ dị tật ở trẻ. + Mẹ bầu phải tiếp xúc với chất phóng xạ Nếu không biết mình mang thai mà vẫn sử dụng các kỹ thuật: chụp X - quang, CT scan,... hay làm việc trong môi trường bị nhiễm chất phóng xạ đều là nguyên nhân dẫn đến dị tật bẩm sinh ở thai nhi. + Thai phụ bị nhiễm vi khuẩn, virus gây bệnh Trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu có thể mắc phải các loại bệnh do vi khuẩn, virus gây ra như: thủy đậu, sởi, quai bị, uốn ván, viêm màng não,... Thai nhi có thể bị lây truyền qua nhau thai dẫn đến dị tật bẩm sinh hoặc các bệnh lý nguy hiểm khác. 2. Lợi ích khi thực hiện sàng lọc trước khi sinh Sàng lọc trước khi sinh đem đến nhiều lợi ích: + Tăng cơ hội sinh ra những con đứa con khỏe mạnh; + Giảm thiểu tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh; + Giảm thiểu khó khăn, áp lực cho chính những đứa trẻ, gia đình và cả xã hội; + Nếu người mẹ quyết định bỏ thai khi phát hiện thai nhi có nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh thì nên thực hiện càng sớm càng tốt. Tránh để lại biến chứng và hậu quả nặng nề về sức khỏe; + Bên cạnh đó, nếu người mẹ quyết định giữ thai thì cũng có thời gian để chuẩn bị tốt tâm lý và biết cách chăm sóc đứa con không lành lặn của mình. 3. Sàng lọc trước khi sinh giá bao nhiêu? Sàng lọc trước khi sinh giá bao nhiêu là câu hỏi của nhiều mẹ bầu. Biết rằng phương pháp này mang lại nhiều lợi ích nhưng mọi người lo sợ chi phí quá cao dẫn đến không có khả năng thanh toán. Siêu âm, xét nghiệm Double test, Triple test, chọc ối và NIPT là những kỹ thuật được sử dụng để sàng lọc trước khi sinh. Tùy vào giai đoạn phát triển của thai nhi mà lựa chọn các phương pháp phù hợp. Mỗi dịch vụ sẽ có mức giá khác nhau: - Siêu âm Siêu âm thường được sử dụng để theo dõi sự phát triển của thai nhi. Đồng thời đây cũng là phương pháp để sàng lọc trước khi sinh. Thai phụ sẽ được siêu âm đo độ mờ da gáy, giúp phát hiện các bất thường về hình thái của thai như: dị tật ống thần kinh, vô sọ, dị tật tim bẩm sinh, bất thường về não,... . Có 3 mốc quan trọng để khảo sát dị tật hình thái thai: 11 - 13 tuần, 18 - 22 tuần và 30 - 32 tuần. Dịch vụ này có chi phí dao động từ 200.000 - 400.000 đồng. - Double test Double test là kỹ thuật sử dụng mẫu máu của người mẹ để xác định nguy cơ thai nhi có bị dị tật hay không. Xét nghiệm này cho phép xác định các dị tật như: hội chứng Down, Edwards, Patau,... Dịch vụ này có giá khoảng 400.000 - 500.000 đồng. - Triple test Cũng giống như Double test, Triple test sử dụng mẫu máu của thai phụ để phát hiện ở thai nhi những bất thường về số lượng nhiễm sắc thể, liên quan đến các hội chứng Down, dị tật ống thần kinh, Edward. Xét nghiệm này cũng có mức chi phí tương đương với Double test, khoảng 400.000 - 500.000 đồng. - Chọc ối Chọc ối là một xét nghiệm tiền sản, trong đó một lượng nước ối được rút từ tử cung qua thành bụng bởi 1 kim rất nhỏ, dưới sự hướng dẫn của siêu âm. Dịch ối này sẽ gửi đi để phân tích về di truyền. Chọc ối để tìm kiếm các bất thường về di truyền của thai nhi, trong đó có hội chứng Down, Trisomy 13, 18,... Hiệu quả của chọc ối lên đến 99% khi phát hiện nguy cơ dị tật bẩm sinh hay các bệnh lý di truyền. Chi phí cho dịch vụ này khá cao, khoảng 2.000.000 - 10.000.000 đồng. - Xét nghiệm NIPT Đây được coi là kỹ thuật hiện đại nhất trong sàng lọc trước khi sinh vì áp dụng công nghệ giải trình tự gen. Mẹ bầu có thể thực hiện từ sớm khi thai nhi được 10 tuần tuổi để phát hiện nguy cơ dị tật. Có thể thực hiện xét nghiệm NIPT mà không cần căn thời gian chính xác hay thực hiện thêm bất kỳ phương pháp nào khác. Chi phí cho dịch vụ này rất cao nhưng mang lại hiệu quả lên đến 99,99%. Mức giá dao động từ 7.000.000 - 15.000.000 đồng. 4. Mẹ bầu nên sàng lọc trước khi sinh ở đâu? Mọi người không cần lo lắng sàng lọc trước khi sinh giá bao nhiêu vì các gói dịch vụ luôn có mức chi phí hợp lý, niêm yết và công khai để lựa chọn dễ dàng hơn.
medlatec
1,161
“Bỏ túi” những lưu ý khi niềng răng để đạt hiệu quả tốt nhất Trong rất nhiều thẩm mỹ răng khác nhau, niềng răng được đánh giá là phương pháp an toàn và có hiệu quả lâu dài. Tuy nhiên, nắm rõ những lưu ý khi niềng răng sẽ giúp hiệu quả cao hơn và hạn chế được tối đa việc mắc các bệnh lý răng miệng. 1. Thông tin chung về niềng răng 1.1 Tìm hiểu về niềng răng Niềng răng là phương pháp giúp điều chỉnh những khuyết điểm của răng như hô, móm, lệch, thưa, lộn xộn…Răng sẽ dần dần được đưa về đúng vị trí trên cung hàm, từ đó giúp người bệnh tự tin hơn và hạn chế tối đa được các bệnh lý răng miệng. Sau khi niềng răng, người bệnh sẽ lấy lại tự tin và hạn chế mắc các bệnh lý răng miệng 1.2 Các phương pháp niềng răng Tuỳ thuộc vào nhu cầu cũng như khả năng tài chính của từng người, có rất nhiều phương pháp niềng răng được sử dụng hiện nay như: – Niềng răng bằng mắc cài sắt. – Niềng răng bằng mắc cài sứ. – Niềng răng bằng mắc cài có chốt tự động. – Niềng răng bằng mắc cài mặt đeo mặt trong. – Niềng răng trong suốt Invisalign. 2. Những lưu ý khi niềng răng 2.1 Trước khi niềng răng – Nhờ bác sĩ tư vấn phương pháp niềng răng phù hợp với tình trạng răng cũng như khả năng tài chính của bản thân. – Điều trị dứt điểm các bệnh lý răng miệng (nếu có) trước khi thực hiện niềng răng. 2.2 Trong khi niềng răng – Tuân thủ đúng theo lịch hẹn tái khám của bác sĩ để quy trình niềng răng đạt hiệu quả cao nhất. – Không tự ý dùng lưỡi, các vật khác tác động lên răng vì khi niềng thì răng còn yếu nên dễ bị di chuyển. – Đối với loại niềng trong suốt có thể tháo lắp được, bạn không nên lạm dụng tháo ra nhiều quá mà cần đeo tối thiểu 22h/ngày. – Không nên quá kiêng khem mà nên ăn đủ các chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, cần chú ý ăn những đồ ăn lỏng, mềm và tránh ăn những món cứng, dai, sử dụng quá nhiều lực của răng. Ngoài ra, bác sĩ cũng khuyến cáo không nên ăn những thực phẩm có nhiều đường hoặc có màu vì có khả năng gây sâu răng và biến đổi màu răng. – Vệ sinh răng miệng thật kỹ. Ngoài đánh răng đúng cách, nên sử dụng thêm một số biện pháp hỗ trợ khác như súc miệng nước muối, dùng chỉ nha khoa hay tăm nước. Ngoài đánh răng, bạn nên sử dụng các biện pháp làm sạch khác như súc miệng nước muối, chỉ nha khoa hay tăm nước để làm sạch toàn diện 2.3 Sau khi niềng răng – Thăm khám răng miệng định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần để kiểm tra tình trạng răng sau khi niềng cũng như sức khoẻ răng miệng tổng thể. 3. Niềng răng có gây đau không? Thời gian niềng răng trung bình là từ 1.5 đến 2 năm. Trong suốt quá trình này, sẽ đôi lúc bạn có cảm giác căng tức, đau ê ẩm ở răng. Đó là những giai đoạn sau: 3.1 Răng được tách kẽ Đây là giai đoạn khi chuẩn bị niềng răng. Mục đích của việc tách kẽ này là giúp cho tạo được khoảng trống giữa các răng để giúp răng di chuyển. Chính vì vậy, bạn sẽ có cảm giác hơi căng tức, khó chịu và đau khi ăn nhai. Tuy nhiên, cảm giác này dễ giảm dần khi bạn đã quen với niềng. 3.2 Sau khi gắn mắc cài 1 tuần Đây cũng là một giai đoạn gây đau cho người bệnh. Lúc này, dưới tác dụng của khí cụ chỉnh nha, răng bắt đầu di chuyển nhiều về vị trí mong muốn nên cảm giác đau nhức sẽ xuất hiện. Thêm vào đó, bạn bắt đầu phải làm quen với sự có mặt của khí cụ trong khoang miệng nên sẽ có cảm giác cộm và khó chịu. Tuỳ vào cơ địa cũng như độ nhạy cảm của từng người, cảm giác đau sẽ khác nhau. Cảm giác này sẽ nhanh chóng hết khi răng đã di chuyển ổn định và bạn quen với niềng răng. 3.3 Khi nhổ răng 3.4 Khi siết răng định kỳ Khi niềng răng, bạn sẽ cần phải tái khám định kỳ để bác sĩ quá trình di chuyển của răng cũng như kịp thời điều chỉnh nếu có bất thường. Đặc biệt, bác sĩ sẽ thực hiện siết răng vào một số giai đoạn để kéo cho răng di chuyển. Việc này sẽ khiến bạn có cảm giác đau, ê tức trong 2 ngày đầu. Có những người không hề có cảm giác này hoặc cảm giác đau rất ít. Việc siết định kỳ giúp di chuyển răng có thể sẽ khiến bạn có cảm giác đau nhức
thucuc
857
GIẢI ĐÁP: Niềng răng Invisalign giá bao nhiêu? Niềng răng Invisalign có thể nói là phương pháp niềng răng hiện đại bậc nhất hiện nay, không chỉ đảm bảo về thẩm mỹ, niềng răng Invisalign còn được đánh giá là mang lại hiệu quả chỉnh nha vô cùng cao. Cũng bởi những điểm nổi bật kể trên, do dó chi phí niềng răng Invisalign thường có sự chênh lệch lớn so với niềng răng mắc cài thông thường. Vậy cụ thể niềng răng Invisalign giá bao nhiêu, cùng tìm hiểu bài viết này để được cập nhật mức giá mới nhất hiện nay bạn nhé! 1. Giải mã những lợi ích tuyệt vời của niềng răng Invisalign Invisalign hay còn được biết đến với những tên gọi niềng răng trong suốt hoặc niềng răng không mắc cài. Cải tiến lớn nhất của phương pháp này đó là sử dụng khay niềng trong suốt thay thế hoàn toàn cho mắc cài và dây cung như ở các phương pháp mắc cài truyền thống. Khay niềng màu trong suốt ôm sát vào thân răng, do đó đảm bảo được tính thẩm mỹ, ngoài ra thì bạn cũng có thể dễ dàng tháo lắp khay niềng khi ăn hoặc khi vệ sinh răng miệng. Thông thường, chuỗi khay niềng trong suốt thường dao động trong khoảng từ 20 đến 40 khay, tùy vào mức độ sai lệch nặng hay nhẹ hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Với niềng răng Invisalign, bạn cần phải đeo khay liên tục với thời gian tối thiểu là 22 giờ/ngày, trong đó, thời gian định kỳ thay khay cần khoảng từ 2 đến 3 tuần. Nếu như bạn không đeo khay niềng đảm bảo thời gian quy định thì quá trình niềng răng sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn. Bên cạnh đó, niềng răng Invisalign còn mang lại những lợi ích tuyệt vời như: – Rút ngắn thời gian niềng răng Niềng răng trong suốt Invisalign sẽ rút ngắn thời gian chỉnh nha do không phải mất thêm thời gian điều chỉnh các sai lệch khi bị bung tuột mắc cài. Trung bình, thời gian một ca chỉnh nha sẽ kéo dài trong khoảng từ 12 đến 24 tháng tùy thuộc vào tình trạng răng ở mỗi trường hợp. Trong suốt thời gian chỉnh nha, hàm răng của bạn sẽ được hạn chế tối đa các sai lệch, đảm bảo cho răng dịch chuyển theo đúng lộ trình đã được vạch sẵn. Như vậy, có thể thấy niềng răng Invisalign mang đến cho bạn hàm răng đẹp nhanh chóng đồng thời vẫn đảm bảo an toàn. – Không cần phải tới nha khoa tái khám thường xuyên Ở thời điểm thay khay mới, bạn có thể thực hiện ngay tại nhà như bác sĩ đã hướng dẫn mà không cần phải đến nha khoa do đó tiết kiệm được tối đa thời gian thăm khám. Trung bình, bạn chỉ cần đến nha khoa khoảng 6 tới 7 tuần/lần, ngoài ra, mỗi lần thăm khám cũng không cần mất nhiều thời gian do không phải điều chỉnh lại các sai lệch như với phương pháp niềng răng mắc cài. – Dễ dàng biết trước kết quả Niềng răng Invisalign sử dụng phần mềm Clincheck, cụ thể, thuật toán của phần mềm này có khả năng tính toán được hướng dịch chuyển của răng, từ đó có thể xây dựng video 3D mô tả quá trình dịch chuyển răng cũng như kết quả đạt được sau khi niềng răng. Niềng răng Invisalign là phương pháp niềng răng hiện đại nhất hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. 2. Niềng răng Invisalign phù hợp với những khách hàng nào? Niềng răng Invisalign có thể cải thiện hầu hết các trường hợp khiếm khuyết ở răng như: – Với trường hợp răng bị hô: Răng bị hô là bệnh lý do bẩm sinh gây ra, khiến cho người bệnh mất tự tin khi giao tiếp. Ngoài ra, tình trạng hô, vẩu cũng khiến cho người bệnh gặp khó khăn khi ăn uống. Lúc này, để khắc phục hiệu quả tình trạng trên nên nhiều khách hàng đã lựa chọn phương pháp niềng răng Invisalign. – Với trường hợp răng bị móm: Móm hay còn khớp cắn ngược là tình trạng lúc ngậm miệng xương hàm dưới đưa ra phía trước. Cũng giống với trường hợp răng bị hô, vẩu, móm khiến cho khuôn mặt trở nên kém thẩm mỹ, gây khó khăn khi ăn nhai. Do đó, với những trường hợp móm thì bạn có thể cải thiện nhờ phương pháp niềng răng. Tuy nhiên, với những trường hợp bị móm hoặc hô do hàm thì cần phải áp dụng biện pháp phẫu thuật chỉnh hàm mới phát huy hiệu quả. – Với trường hợp răng khấp khểnh: Răng khấp khểnh là tình trạng răng mọc lệch khỏi vị trí ban đầu trên cung hàm, răng có thể mọc trồi lên, mọc chen chúc hoặc là mọc thụt vào. Để cải thiện tình trạng răng khấp khểnh, bác sĩ có thể cân nhắc tiến hành nhổ răng rồi mới thực hiện quá trình niềng răng. – Với trường hợp răng bị thưa: Răng bị thưa là tình trạng xuất hiện các khe hở giữa răng, chủ yếu là khe hở ở răng cửa. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thưa răng có thể xuất phát từ việc răng quá nhỏ so với cung hàm. Lúc này, niềng răng Invisalign sẽ là biện pháp hữu ích giúp bạn cải thiện tình trạng trên, giúp hàm răng trở nên đẹp hơn, thẩm mỹ hơn cũng như vệ sinh răng miệng dễ dàng hơn. Niềng răng Invisalign giá bao nhiêu còn tùy thuộc vào số lượng khay niềng ở mỗi trường hợp chỉnh nha 3. Niềng răng Invisalign giá bao nhiêu? Là phương pháp niềng răng sở hữu nhiều cải tiến vượt trội, do đó, chi phí niềng răng Invisalign cũng sẽ có sự chênh lệch khá lớn so với phương pháp niềng răng khác. Vậy hiện nay niềng răng Invisalign giá bao nhiêu, trung bình, chi phí có thể dao động trong khoảng 80 đến 160 triệu tùy vào mức độ phức tạp của ca niềng cũng như địa chỉ nha khoa thực hiện. Trên thực tế, mặc dù phải đầu tư một khoản chi phí lớn, tuy nhiên nhiều khách hàng vẫn lựa chọn niềng răng Invisalign bởi quan niệm đây là một khoản đầu tư xứng đáng với chi phí bỏ ra. – Bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành trực tiếp theo dõi và giám sát cả quá trình chỉnh nha. – Điều dưỡng tận tâm, chu đáo, hỗ trợ khách hàng 24/24. – Không gian thăm khám rộng rãi, tiện nghi, phòng nha luôn đảm bảo được vô khuẩn cẩn thận, đảm bảo an toàn cho khách hàng. – 100% thiết bị được nhập khẩu từ nước ngoài, đảm bảo đem lại hiệu quả cao nhất cho quá trình chỉnh nha.
thucuc
1,174
Vắc xin ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu và nên tiêm ở đâu? Tiêm vắc xin là phương pháp hiệu quả và an toàn để phòng tránh bệnh ung thư cổ tử cung nguy hiểm. 1. Khi nào nên tiêm phòng vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm xảy ra ở phụ nữ mà nguyên nhân chính là do nhiễm HPV. Theo thống kê tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung đứng thứ 2 sau ung thư vú. Bởi vì hiện tại các nhà khoa học chưa tìm ra thuốc chữa trị căn bệnh này nên tiêm phòng được xem là biện pháp hiệu quả và an toàn nhất. Độ tuổi nào có thể tiêm phòng vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung là điều không phải ai cũng nắm được. Theo các chuyên gia độ tuổi phù hợp nhất để tiêm phòng là tử 9 -26 tuổi. Nên tiêm vắc xin phòng bệnh càng sớm càng tốt để tăng khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Kể từ thời gian tiêm mũi cuối cùng, vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung có tác dụng lên tới 30 năm. Phụ nữ từng quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm vắc xin, tuy nhiên trước khi tiêm phòng, bác sĩ sẽ phải thực hiện một số xét nghiệm để đảm bảo an toàn. Bên cạnh đó người đã từng nhiễm virus HPV cũng có thể tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung. Vắc xin có tác dụng chống lại virus HPV đối với các tuýp chưa xâm nhập vào cơ thể đồng thời ngăn tái nhiễm các tuýp đã được đào thải ra khỏi cơ thể trước đó. Virus HPV có rất nhiều tuýp khác nhau, vì vậy cho dù bạn đã từng nhiễm virus HPV khi tiêm phòng vẫn có hiệu quả trong việc bảo vệ và phòng tránh nhiễm những tuýp HPV khác. 2. Vắc xin ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu? Tiêm vắc xin ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu được quan tâm hàng đầu đối với những người có nhu cầu. Hiện nay tại Việt Nam có 2 loại vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung được cấp phép và lưu hành rộng rãi đó là Gardasil do Mỹ sản xuất và Cervarix do Bỉ sản xuất. Vắc xin Gardasil do Mỹ sản xuất có khả năng ngừa 4 chủng virus HPV đó là 18, 16, 11 và 6. Vắc xin này được chỉ định sử dụng cho đối tượng trong độ tuổi từ 9 -26. Còn vắc xin Cervarix do Bỉ sản xuất chỉ ngăn ngừa được 2 chủng virus HPV đó là 16 và 18. Vắc xin này được chỉ định cho đối tượng từ 10 - 25 tuổi. So với vắc xin Cervarix thì Gardasil có hiệu quả ngăn ngừa nhiều chủng virus HPV hơn. Do vậy vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung giá bao nhiêu còn phụ thuộc vào loại vắc xin bạn lựa chọn là Cervarix hay Gardasil. Nếu tiêm vắc xin Gardasil thì giá sẽ cao hơn so với Cervarix. Điều này khiến cho nhiều người hoang mang không biết lý do tại sao. Thực tế việc chênh lệch giá tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung như vậy là do phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Vì có hiệu quả cao trong việc phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung nguy hiểm, vì vậy mà giá của vắc xin này cũng tương đối cao. Lời khuyên cho bạn là nên lựa chọn những địa chỉ uy tín để thực hiện tiêm phòng, tránh tình trạng không hiệu quả, lãng phí tiền bạc, thời gian. 3. Một số lưu ý khi tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung Dưới đây là một số vấn đề khi tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung mà chị em nên lưu ý: Phụ nữ mang thai không được tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Nếu trong quá trình tiêm vắc xin phát hiện mang thai cần ngưng ngay các liều còn lại. Sau khi sinh xong có thể tiêm lại vắc xin, thời gian là trong vòng 2 năm. Dù đã tiêm phòng vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung nhưng chị em phụ nữ cũng không nên chủ quan. Hãy tập luyện thói quen duy trì lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học và thường xuyên đi khám phụ khoa định kỳ để tầm soát ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm PAP- Smear/1 năm/ 1 lần. Nữ giới đã quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung nhưng hiệu quả không cao. Người có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc bị bệnh cấp tính không nên tiêm vắc xin này.
medlatec
824
Cảnh bảo nguy hiểm khi bị hóc xương cá lâu ngày Bị hóc xương cá lâu ngày, người bệnh không hề hay biết mà cứ ngỡ là bị đau họng do thời tiết. Thế nhưng, khi khám ra thì mới biết, xương cá đã ở trong khu vực đường thở và để lại nhiều hệ lụy cần giải quyết. Đây cũng là lời cảnh tỉnh cho những ai thường hay coi hóc dị vật khi ăn uống là chuyện đơn giản, không đáng để tâm. 1. Hóc xương cá lâu ngày và hàng loạt những biến chứng xấu 1. 1. Hóc xương cá Hóc xương cá là tai nạn hóc dị vật rất phổ biến trong đời sống của chúng ta. Trong đó, trẻ em là những đối tượng thường dễ rơi vào tình trạng này nhất, mà nguyên nhân chủ yếu là do những bất cẩn trong ăn uống gây nên. Tuy vậy, mọi đối tượng đều có thể bị hóc xương cá và đều có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng. Xương cá lâu ngày Đánh giá khách quan có thể thấy, các tai nạn hóc xương cá để lại biến chứng nguy hiểm thường là ở các đối tượng người lớn. Điều này được cho là, do người lớn thường có ý thức chủ quan với bản thân mình với tai nạn hóc xương cá hơn. Trong khi đó, hóc xương cá được ghi nhận nhận là có thể để lại hậu quả ngay trong rất nhiều tình huống. 1.2. Hóc xương cá để lại nhiều biến chứng xấu Hóc dị vật nói chung và hóc xương cá nói riêng khi không được xử lý sớm đều có thể để lại những vấn đề không tốt cho bệnh nhân. Hóc dị vật/xương khiến cổ họng khó chịu kèm cảm giác nghẹn ứ, muốn nôn trớ, ho nhiều để đẩy dị vật ra. Bên cạnh đó là cảm giác nuốt vướng, khó nuốt, khiến bệnh nhân ăn uống kém, cơ thể suy nhược. Không chỉ vậy, hóc xương cá còn có thể để lại những biến chứng xấu và nặng cho bệnh nhân: – Xương cá đâm sâu vào hầu họng và không được xử lý nhanh, gây áp xe cục bộ. Khối áp xe có thể làm tắc khi quản và ngạt thở dẫn đến tử vong khi phát triển quá mức. – Xương cá đâm vào thực quản và trong quá trình ăn uống, thức ăn làm xương cá đâm sâu hơn, có thể đâm vào động mạch chủ. – Xương cá rơi xuống khu vực đường thở, có thể đâm vào các bộ phận ở khu vực này, gây viêm phế quản, áp xe thanh phế quản, viêm phổi, xẹp phổi, …. nguy hiểm. – Xương cá bít tắc đường thở có thể gây bí thở, khó thở, thậm chí là ngừng thở và tử vong nếu không được sơ cứu kịp thời. – Xương cá cũng có thể trở thành dị vật đường tiêu hóa, gây thủng dạ dày, thủng ruột non, thủng ruột thừa, có thể viêm phúc mạc và tử vong ở bệnh nhân nếu không có những chỉ định điều trị tích cực. – Xương cá rơi xuống ruột già có thể chọc thủng ruột già, gây nhiễm trùng ổ bụng. 2. Những sai lầm dễ mắc phải khi chữa hóc xương cá Hóc xương cá phổ biến, nhưng không nhiều người xử lý đúng cách với vấn đề này. Việc xử lý sau cách khi hóc xương cá có thể khiến việc điều trị sau đó khó khăn hơn. Một số tình huống cũng khiến cho bệnh nhân đối mặt với nhiều nguy hiểm. Sai lầm khi chữa hóc gây nhiều nguy hiểm 2.1. Nuốt cơm hoặc ăn miếng lớn Nhiều người suy nghĩ rằng, việc ăn những đồ ăn dẻo như cơm nắm, bánh hấp, chuối, khoai,… với miếng lớn sẽ giúp xương cá được nuốt trôi xuống. Thế nhưng, cách này có thể khiến cổ họng của bệnh nhân bị kích ứng, nhiễm trùng, viêm nhiễm. Tình trạng đầy hơi cũng dễ xảy ra khi thực hiện cách này. Thêm vào đó, trong tình huống xương cá trở thành dị vật đường tiêu hóa thì bệnh nhân cũng phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ. 2.2. Uống đồ chua như chanh, giấm Việc uống chanh, giấm khi bị hóc xương cá được cho là giúp làm mềm xương cá. Thực tế, những đồ này có thể làm quá trình phân hủy của xương cá diễn ra nhanh hơn, nhưng không thể làm điều đó diễn ra ngay lập tức trong một vài phút. Thêm nữa, khi chúng ta uống những đồ này, chugs chỉ lưu lại tạm thời trong thực quản nên sẽ rất khó có tác dụng. Đó là còn chưa kể đến việc uống những đồ này có thể kích ứng dạ dày và gây trào ngược dạ dày. 2.3. Ho khạc Ho là cơ chế tự nhiên khi dị vật/xương gây hóc. Thế nhưng, việc cố gắng ho khạc sẽ không có tác dụng nếu xương cá đâm vào niêm mạc hoặc kẹt ở vị trí quá sâu. Việc ho khạc cũng khiến cổ họng bệnh nhân đau và khó chịu hơn. 2.4. Dùng tay móc xương Nhiều người thường thực hiện cách này với bản thân hoặc với trẻ khi bị tình huống hóc. Thế nhưng, cách này có thể khiến xương cá đâm vào thành họng sâu hơn, thêm nữa là làm niêm mạc tổn thương nhiều hơn, đau hơn. Bên cạnh những cách này, rất nhiều cách chữa hóc dân gian khác cũng thường được nhắc đến trên những thảo luận chữa hóc. Thế nhưng, bệnh nhân không nên làm theo bởi, bên cạnh việc thiếu căn cứ khoa học, chúng có thể làm cho xương cá càng đâm sâu vào các vị trí nguy hiểm hoặc đâm xước niêm mạc, làm thủng mạch máu, gây nhiễm trùng và nguy hiểm cho tính mạng. 3. Giải pháp nhanh khi hóc xương cá Khi bị hóc xương cá, tốt nhất, bệnh nhân không nên tự ý thực hiện các cách tự chữa hóc cho mình. 3.1. Nhờ người khác hỗ trợ. Hãy nhờ một người khác để kiểm tra xem xương cá đang ở đâu trong họng. Người hỗ trợ có thể dùng đèn pin cùng bàn chải hoặc một chiếc thìa để đè cuống lưỡi và xem xương cá đang mắc hóc tại vị trí nào. Nếu có thể nhìn thấy xương cá trong họng, lúc này, người hỗ trợ có thể dùng kẹp để kẹp xương cá ra ngoài sao cho không ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Trong trường hợp không có dụng cụ thực hiện, hoặc người hỗ trợ không tự tin để thực hiện cách này, tốt nhất bệnh nhân nên nhờ bác sĩ tai mũi họng hỗ trợ. Tại đây, các bác sĩ tai mũi họng sẽ giúp bệnh nhân lấy xương cá sau khi xác định vị trí xương và những vấn đề về viêm nhiễm hiện tại nếu có. Phương pháp thông thường nhất khi gắp xương cá là các bác sĩ sẽ nội soi gắp xương cá. Trong thực tế, có những trường hợp người bệnh bị hóc xương cá quá nhiều ngày, xương cá đâm sâu vào niêm mạc họng, gây hoại tử mô, nhiễm trùng, áp xe, bác sĩ có thể cần thực hiện việc mổ gắp xương và giải quyết các vấn đề mà xương hóc gây nên. Để tránh tình trạng bị hóc xương cá lâu ngày, bệnh nhân nên chủ động phòng tránh tình trạng hóc. Đồng thời, khi có dấu hiệu bị hóc, nên kiểm tra kỹ và nhờ các bác sĩ lấy xương cá ngay từ sớm, tránh để những biến chứng nguy hiểm xảy ra khiến việc điều trị khó khăn và tốn kém hơn.
thucuc
1,322
Xơ vữa động mạch và đau cách hồi Đau cách hồi là hiện tượng đau một nhóm cơ, thường là cơ cẳng chân, hông hoặc mông xuất hiện khi gắng sức, khi đi lại và giảm đi khi nghỉ mà nguyên nhân thường gặp nhất là bệnh động mạch ngoại biên do vữa xơ động mạch. Tắc hẹp trầm trọng có thể dẫn đến phải cắt bỏ chi. &#160; Đau cách hồi có gì đặc biệt? Mức độ đau và cảm giác khó chịu cách hồi của mỗi người không giống nhau, người đau ít, người đau nhiều, có người chỉ cảm giác chân mỏi nhiều khi đi một quãng đường ngắn. Người bệnh có thể đau hông, đùi, cẳng chân hoặc bàn chân, đau riêng rẽ hoặc phối hợp tùy thuộc vào vị trí động mạch bị hẹp. Nếu lòng mạch hẹp nhiều và tuần hoàn bàng hệ (mạch máu tham gia vào cấp máu cho phần sau động mạch bị hẹp) ít hoặc không có, người bệnh đau cả khi nghỉ ngơi, chân có thể bị hoại tử, đôi khi phải cắt cụt để bảo toàn tính mạng, nặng hơn nữa người bệnh có thể tử vong. Đau cách hồi bắp chân là vị trí đau hay gặp nhất. Người bệnh cảm thấy đau như bị chuột rút vùng bắp chân khi đi lại và giảm đi khi nghỉ. Đau kiểu chuột rút ở 2/3 trên bắp chân thường do hẹp động mạch đùi nông, ngược lại đau 1/3 dưới thường là do bệnh lý động mạch khoeo. Hormon progesteron. Thoát vị đĩa đệm. &#160; Đau cách hồi do hẹp động mạch chủ bụng: Người bệnh bị hẹp động mạch chủ bụng thường hay phàn nàn đau hông, háng, bắp đùi. Cảm giác đau có thể giống như bị thương. Người bệnh cũng có cảm giác yếu mỏi cơ vùng hông lưng hoặc bắp đùi khi đi lại. Một dấu hiệu thường hay bị bỏ qua là những vết thương ở lưng, đùi thường chậm lành do mạch máu nuôi dưỡng kém. Đau cách hồi bắp đùi: Đau cách hồi ở bắp đùi là do hẹp động mạch đùi chung trong khi đó đau ở phần thấp hơn thường do hẹp động mạch chày hoặc động mạch mác. Động mạch phía sau chỗ hẹp có hiện tượng đập yếu khi bắt mạch. Chân lạnh, da láng bóng, rụng lông và móng chân đổi màu. Phía dưới đoạn động mạch bị hẹp, huyết áp thấp hoặc có thể không đo được. Siêu âm mạch máu giúp xác định vị trí tổn thương và lượng giá mức độ nặng của bệnh. Cộng hưởng từ hạt nhân hay chụp cắt lớp đa dãy là những xét nghiệm có giá trị giúp chẩn đoán xác định, đánh giá mức độ nặng và định hướng điều trị. Làm gì khi bị đau cách hồi? Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: Giảm cholesterol máu làm giảm tiến triển bệnh động mạch ngoại biên và giảm triệu chứng đau cách hồi. LDLcholesterol nên điều chỉnh xuống dưới 100mg/d L (2,6mmol/L). Các biện pháp giảm lipid máu là thay đổi lối sống (ăn uống và luyện tập) kết hợp với dùng thuốc hạ lipid máu khi có chỉ định. Ngừng hút thuốc lá, kiểm soát đường huyết, huyết áp được áp dụng cho mọi bệnh nhân đau cách hồi. Kiểm soát đường huyết và huyết áp còn làm giảm nguy cơ và mức độ nặng của bệnh mạch vành. &#160;Xơ vữa động mạch đùi. Tập thể dục đúng cách giúp đẩy lùi bệnh tật. &#160; Tập thể dục phục hồi chức năng giúp giảm triệu chứng đau cách hồi. Người bệnh chọn cho mình địa điểm chạy bộ trong công viên hoặc trên thảm chạy 45 - 60 phút 3 lần/tuần, kéo dài ít nhất 3 tháng. Nên có sự giám sát của nhân viên y tế ở mỗi giai đoạn luyện tập. Mức độ tập luyện căn cứ trên triệu chứng đau cách hồi hoặc một số dấu hiệu như nhịp tim, cơn đau ngực xuất hiện khi gắng sức. Điều trị bằng các thuốc chống lại sự tắc mạch. Thuốc có thể chỉ cải thiện một phần nhỏ triệu chứng nhưng thuốc có khả năng làm giảm số trường hợp đau cách hồi phải điều trị ngoại khoa, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột qụy và tử vong do các nguyên nhân tim mạch. Can thiệp tái thông mạch qua da: Thường áp dụng trước khi chỉ định phẫu thuật do tái thông mạch qua da ít xâm nhập hơn và ít nguy cơ hơn. (can thiệp qua da với đường vào là vết chọc nhỏ ngoài da, đưa một dây dẫn có bóng vào chỗ động mạch bị hẹp và bóng nong được đưa đến chỗ hẹp của động mạch. Bóng được bơm lên và làm rộng lòng mạch, giúp dòng máu đi qua được dễ dàng hơn). Một số bệnh nhân được đặt giá đỡ (stent) trong lòng mạch, ngăn không cho lòng mạch bị hẹp trở lại sau khi rút bóng. Can thiệp qua da hiện nay được chỉ định khá rộng rãi và là một phương pháp lựa chọn đối với những bệnh nhân sức khỏe yếu không chịu đựng được phẫu thuật. Phẫu thuật: Phẫu thuật tái thông mạch dùng đoạn mạch của cơ thể (tĩnh mạch hoặc động mạch) để nối qua chỗ hẹp, giúp dòng máu chảy qua. Chỉ định tốt nhất cho những bệnh nhân sức khỏe tốt, dưới 70 tuổi, không bị tiểu đường và đoạn sau của động mạch bị hẹp lưu thông tốt. Tuy vậy nhiều bệnh nhân trên 70 tuổi và mắc bệnh tiểu đường đã được phẫu thuật thành công do hiện nay chúng ta có trang thiết bị hiện đại và ngành gây mê hồi sức đã có nhiều bước tiến quan trọng. Sau phẫu thuật, bệnh nhân thường được dùng các thuốc chống đông (warfarin) hoặc chống kết tập tiểu cầu (aspirin) để đề phòng tắc cầu nối động mạch. &#160;
medlatec
994
Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y: hiệu quả ra sao, thực hiện thế nào? Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y là lựa chọn của rất nhiều người bởi những ưu điểm nổi trội của phương pháp này. Tuy nhiên, nếu không phát hiện sớm để áp dụng các bài thuốc Đông y thì việc chữa trị sau đó sẽ khó đạt được hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu kỹ hơn về các vấn đề liên quan đến phương pháp chữa trị này. 1. Ưu và nhược điểm của phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y 1.1. Ưu điểm - Nhiều bài thuốc có chi phí khá thấp Hầu hết các bài thuốc Đông y chữa bệnh thoát vị đĩa đệm đều sử dụng dược liệu tự nhiên, do tính chất khai thác dược liệu sẵn có nên chi phí không quá cao và phù hợp với khả năng kinh tế của nhiều đối tượng bệnh nhân. Một số bài thuốc có thể được thực hiện ngay tại nhà nên người bệnh sẽ tiết kiệm được một phần chi phí so với việc nằm viện để điều trị. - Nguy cơ gặp tác dụng phụ thấp Các thuốc Đông y sử dụng nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên thường ít có nguy cơ gặp phải tác dụng phụ. Tuy nhiên, cần lưu ý có một số trường hợp pha thêm thành phần dễ gây hậu quả nghiêm trọng sẽ được đề cập ở phần nhược điểm dưới đây. 1.2. Nhược điểm - Khó khăn trong việc truy xuất nguồn gốc và tính an toàn Mặc dù các bài thuốc Đông y sở hữu những ưu điểm như đã nói ở trên nhưng thực tế hiện nay tình trạng quảng cáo thuốc Đông y lại tràn lan, rất khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng và nguồn gốc thuốc. Chính điều này khiến cho người bệnh khi dùng thuốc dễ bị dị ứng vì thành phần thuốc không rõ ràng, không đảm bảo chất lượng. - Thuốc pha trộn Không ít loại thuốc Đông y chữa thoát vị đĩa đệm trên thị trường còn trộn lẫn thành phần Corticoid mà người bệnh không hề biết. Đây là loại thuốc kháng viêm, giảm đau có nguy cơ gây viêm loét dạ dày, loãng xương, suy thận,... không được tự ý sử dụng. Việc tự ý cho vào thuốc Đông y thành phần này khiến sức khỏe người bệnh phải đối mặt với nhiều vấn đề nguy hại. 2. Một số bài thuốc chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y theo thể bệnh Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y cần căn cứ trên đặc điểm của từng thể bệnh để áp dụng bài thuốc riêng, có như vậy thì mới tác động vào căn nguyên gây bệnh, giảm nhẹ các triệu chứng, giúp đả thông kinh mạch để đĩa đệm khỏe mạnh hơn. Theo đó, các bài thuốc chữa thoát vị theo thể bệnh như sau: 2.1. Thể hàn thấp - Triệu chứng: bị đau ở vùng lưng với cảm giác nặng như có vật nặng đè lên, chân tay yếu và lạnh, cơn đau tăng khi thời tiết âm u hoặc lạnh, bớt đau khi chườm nóng, người bệnh thường đi tiểu nhiều và nước tiểu có màu trong, lưỡi nhạt màu, mạch trầm và tế. - Dược liệu: + 9g mỗi vị: can khương, độc hoạt, phụ tử, cát căn, quế chi, xuyên ô. + 6g mỗi vị: ma hoàng, cam thảo. + 3g: tế tân. Tùy từng trường hợp mà thầy thuốc sẽ có thêm một số loại dược liệu kết hợp khác nữa. - Trị bệnh: tất cả thành phần dược liệu này làm thành 1 thang thuốc, đem sắc uống trong ngày. 2.2. Thể phong thấp - Triệu chứng: đau lưng có thể trên hoặc dưới hoặc cũng có thể cả hai, cơn đau có xu hướng lan xuống ngón chân, sợ lạnh, sợ gió, lưỡi có rêu vàng, mạch huyền và phù. Các triệu chứng này thay đổi theo thời tiết. - Dược liệu: thạch chi 15g, tang ký sinh 8g, đương quy 12g, đẳng sâm 12g, tần giao 12g, phục linh 12g, đỗ trọng 12g, độc hoạt 9g, phòng phong 9g, xuyên khung 9g, ngưu tất 9g, bạch thược 9g, cam thảo 3g, nhục quế 3g, tế tân 3g. Tùy từng trường hợp triệu chứng của bệnh có mức độ như thế nào mà thầy thuốc sẽ kết hợp thêm một số dược liệu khác nữa. - Trị bệnh: đem tất cả dược liệu trên vào 1 ấm, thêm nước rồi sắc lấy nước uống hàng ngày. 2.3. Thể thấp nhiệt - Triệu chứng: đau và nóng ở thắt lưng, có khi còn bị sưng nặng ở vùng này, khó thực hiện động tác ngả người về sau hoặc cúi về trước, tiểu buốt và ít, nước tiểu vàng đậm, hay ra mồ hôi, cảm thấy bứt rứt trong người, rêu lưỡi màu vàng nhờn, thi thoảng bị táo bón, mạch hoạt hoặc sác. - Dược liệu: tần giao 9g, xương truật 12g, hoàng bá 9g, ngưu tất 12g, ý dĩ 30g. Tùy từng trường hợp với các triệu chứng khác mà thầy thuốc sẽ có thêm dược liệu phù hợp. - Trị bệnh: tất cả dược liệu cho vào chung 1 ấm, thêm nước và sắc lấy nước uống hàng ngày. 2.4. Thể thận hư - Triệu chứng: đau ê ẩm ở thắt lưng, cảm thấy yếu khi bước đi, đứng lâu chân muốn khụy xuống, dễ bị sốt về chiều, lưỡi đỏ, họng khô, hay ra mồ hôi trộm, khi xoa bóp hay nghỉ ngơi sẽ thấy dễ chịu nhưng khi cơ thể mệt mỏi thì các triệu chứng sẽ nghiêm trọng hơn. - Dược liệu: đỗ trọng 12g, thục địa 12g, sơn thù 9g, ngưu tất 9g, thỏ ty tử 9g, kỳ tử 9g, hoài sơn 9g, tang ký sinh 9g, cao quy bản 6g, cao ban long 6g. Tùy từng trường hợp với các triệu chứng đi kèm mà thầy thuốc sẽ cân nhắc thêm dược liệu khác cho phù hợp. - Trị bệnh: cho tất cả dược liệu vào ấm và thêm nước, sắc để lấy nước uống trong ngày. 2.5. Thể thận dương hư - Triệu chứng: lưng đau ê ẩm, được chườm ấm hoặc xoa bóp sẽ đỡ hơn, mất cảm giác hoặc tê ở lưng, lạnh lưng, tay chân lạnh và yếu khi vận động, sợ lạnh, hơi thở ngắn, da xanh, lưỡi nhạt và trắng, mạch không lực và trầm tế. - Dược liệu: thục địa 12g, thỏ ty tử 9g, tục đoạn 9g, đỗ trọng 9g, hoài sơn 9g, kỷ tử 9g, cao ban long 9g, sơn thù 9g, cẩu tích 9g, đương quy 8g, phụ tử 3g. Tùy từng trường hợp với triệu chứng đi kèm mà thầy thuốc sẽ kết hợp thêm dược liệu khác, nếu cần. - Trị bệnh: cho hết dược liệu vào sắc lấy nước uống mỗi ngày. 2.6. Thể khí trệ huyết ứ - Triệu chứng: chân và lưng đau nhói một chỗ, xu hướng nặng hơn về đêm và nhẹ hơn vào buổi ngày, nếu ấn vào cột sống sẽ cảm thấy cơn đau rất khó chịu, có thể mất cảm giác ở chân nên di chuyển khó, lưỡi có vết ban đỏ hoặc màu đỏ tím, hay bị táo bón, mạch huyền và trầm. - Dược liệu: tục đoạn 12g, xuyên khung 9g, cốt toái bổ 9g, hồng hoa 9g, đào nhân 9g, khương hoạt 9g, đương quy 9g, nhũ hương 9g, địa long 9g, tần giao 9g, xương bồ 9g, cam thảo 3g. Tùy từng trường hợp bệnh với triệu chứng đi kèm mà thầy thuốc sẽ kết hợp thêm dược liệu cần thiết khác. - Trị bệnh: tất cả dược liệu này tạo thành 1 thang thuốc, cho vào ấm, thêm nước vào sắc để lấy nước uống hàng ngày. 3. Một số lưu ý khi áp dụng phương pháp Đông y chữa thoát vị đĩa đệm - Chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y với những bài thuốc này cần được tham khảo và kê đơn bởi thầy thuốc có chuyên môn, tuyệt đối không được tự kê đơn và bốc thuốc. - Kiên trì điều trị đúng liệu trình thầy thuốc hướng dẫn, không dừng lại giữa chừng. - Sau 1 tháng trị liệu cần dừng dùng thuốc khoảng 7 - 14 ngày sau đó mới hỏi ý kiến thầy thuốc về việc điều trị tiếp. - Nên kết hợp với các phương pháp châm cứu, bấm huyệt để cải thiện hiệu quả chữa trị. - Trong quá trình áp dụng bài thuốc chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y nếu gặp tác dụng phụ hay thấy không có dấu hiệu cải thiện triệu chứng bệnh thì cần dừng ngay để trao đổi với thầy thuốc, tìm phương án trị bệnh hiệu quả hơn.
medlatec
1,453
Mất vị giác là như thế nào? Chắc hẳn nhiều người đang quan tâm đến mất vị giác hoặc khứu giác là như thế nào trong giai đoạn COVID-19 phức tạp hiện nay. Tình trạng mất vị giác có thể gây ra từ các vấn đề sức khỏe khác. Vậy bạn đã hiểu đúng về tình trạng mất vị giác là như thế nào chưa và những nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng này. Cùng đọc thêm bài viết dưới đây để hiểu hơn về mất vị giác là dấu hiệu của bệnh gì. 1. Mất vị giác là như thế nào? Hiện nay, nhiều người chưa hiểu đúng về tình trạng mất vị giác là như thế nào. Đây là tình trạng khiến cho bạn không thể cảm nhận vị bình thường của thực phẩm. Thông thường, mất vị giác được chia thành nhiều loại, gồm:Giảm vị giác, vị giác ma (thấy một vị mà thực ra không có);Mất cảm giác với một vị;Mất cảm giác vị giác hoàn toàn.Mặc dù vị giác bất thường cũng có thể là do rối loạn tâm thần nhưng nguyên nhân cục bộ luôn phải được tìm kiếm. Có thể xác định được tính toàn vẹn của thần kinh thiệt hầu và dây thần kinh mặt bằng cách kiểm tra vị giác ở cả 2 bên cạnh lưỡi bằng đường, muối, giấm (axit) và quinine (đắng).Bề mặt lưỡi sẽ có hàng ngàn nụ vị giác nhỏ bé. Mỗi nụ vị giác phát hiện được một trong năm vị cơ bản: ngọt, mặn, chua, đắng hoặc thơm ngon. Những vị này có thể được phát hiện trên khắp lưỡi, nhưng ở một số khu vực sẽ nhạy cảm hơn với mỗi vị. Các xung động thần kinh từ các nụ vị giác được truyền đến não và giúp cho con người phân biệt được các vị khác nhau. Các rối loạn về vị giác hiếm khi bị mất khả năng hoặc đe dọa đến tính mạng, vì vậy vấn đề này thường không được lưu ý nhưng trong một số trường hợp, rối loạn vị giác hoặc sốt cao mất vị giác là kết quả của nhiều vấn đề sức khỏe cần chữa trị khác như khô niêm mạc miệng là do hút thuốc lá nặng, hội chứng Sjogren,... Mất vị giác là như thế nào? Trong tất cả các trường hợp thì các thụ thể vị giác có liên quan khác nhau. Hiếm khi chú ý đến rối loạn vị giác khi chỉ giới hạn ở một bên lưỡi. Mất vị giác đột ngột cũng có thể là triệu chứng sớm của bệnh coronavirus 2019 (Covid - 19), do hội chứng hô hấp cấp tính nặng coronavirus 2 (SARS-Co. V-2) gây ra.2. Mất vị giác là dấu hiệu của bệnh gì. Một số vấn đề sức khỏe có thể gây nên cảm giác khó chịu trong miệng hoặc dẫn tới mất vị giác như:2.1. Rối loạn vị giác. Chứng rối loạn vị giác khiến cho miệng luôn có một vị dai dẳng át tất cả các vị khác. Bạn có thể thấy tất cả đồ ăn mà mình nêm nếm lại đều có vị giống nhau. Những người bị mắc chứng rối loạn vị giác thường tả mùi vị trong miệng của mình là:Ôi;Hôi;Mặn;Chua;Giống vị kim loại.2.2. Chứng giảm vị giác. Chứng giảm vị giác chính là tình trạng mất một phần khả năng cảm nhận một vị nào đó. Người bị mắc chứng này có thể không có khả năng cảm nhận các vị chính như:Vị đắng;Vị chua;Vị mặn;Vị ngọt;Vị ngọt thịt (umami).2.3. Rối loạn khứu giác. Lưỡi không phải là cơ quan duy nhất đóng vai trò cảm nhận được hương vị. Khả năng cảm nhận hương vị khá phức tạp vì nó có liên quan tới cả lưỡi, cổ họng, vòm miệng và mũi. Vậy nên, khứu giác cũng ảnh hưởng đáng kể tới việc cảm nhận thức ăn. Những ai bị mất một phần hoặc toàn bộ khứu giác có thể cho rằng lưỡi mất vị giác.2.4. Mất vị giác do tác dụng phụ của một số loại thuốc chữa bệnh. Một số loại thuốc cũng có thể làm ảnh hưởng đến khả năng nếm vị của lưỡi. Những loại thuốc này là:Macrolide;Thuốc chống nấm;Fluoroquinolones;Chất ức chế protein kinase;Thuốc ức chế HMG-Co. A (statin);Thuốc ức chế men chuyển angiotensin.2.5. Chứng Ageusia gây mất vị giác. Chứng Ageusia là tình trạng bị mất hoàn toàn vị giác và không thể nêm nếm được bất kỳ vị nào. Tuy nhiên, chứng này rất hiếm gặp. Một nghiên cứu năm 2016 ước tính rằng chỉ có 3% những người bị mất vị giác thật sự mắc chứng Ageusia.2.6. Một số những dấu hiệu khác. Mất vị giác là bệnh gì? Những dấu hiệu khác gây rối loạn vị giác và mất vị giác bao gồm:Viêm xoang;Viêm tai giữa;Vệ sinh răng miệng kém;Nhiễm trùng đường hô hấp trên;Khi phẫu thuật ở miệng, cổ họng, mũi hoặc tai;Bị mắc các vấn đề về răng miệng như viêm nướu;Tiếp xúc trực tiếp với một số hóa chất như thuốc trừ sâu. Thực hiện xạ trị để chữa trị các bệnh ung thư ở phần đầu;Ngoài ra, còn một số vấn đề liên quan đến hệ thần kinh, chẳng hạn như chấn thương đầu hoặc rối loạn hệ thần kinh.Mất vị giác cũng có thể xảy ra với người hút thuốc, viêm lợi, bệnh nha chu hoặc bệnh nhân đang tiến hành xạ trị ung thư;Sốt cao mất vị giác đột ngột cũng có thể là triệu chứng sớm của bệnh coronavirus 2019 gây ra. Có nhiều nguyên nhân gây mất vị giác 3. Cách nhận biết bị mất vị giác.Khi có hiện tượng mất vị giác thì bạn nên đến thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng. Bác sĩ có thể phải yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm lâm sàng như:Test điện vị giác của Krarup: Sử dụng dòng điện một chiều cường độ nhỏ từ 0-500 micro ampère, để cực dương vào một bên cạnh lưỡi trong 0,5-1 giây sẽ gây ra cảm giác chua của kim loại. Nếu cho cường độ dòng điện lên tới 300 micro ampère mà không có cảm giác khi so sánh 2 bên thì xem như mất cảm giác.Test hóa vị giác của Boorstein: Sử dụng dung dịch ngọt, mặn, chua, đắng, chấm vào bờ bên của lưỡi và so sánh 2 bên. Phải chờ khoảng 5 phút mới được thử tiếp để kiểm tra mất vị giác tới đâu.4 Cách khắc phục chứng mất vị giác. Chứng mất vị giác có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn, tùy theo nguyên nhân. Trong các trường hợp đơn giản như mất vị giác do cảm lạnh hoặc cúm thông thường, bác sĩ sẽ không kê đơn mà đợi cho bạn hết bệnh để vị giác trở lại bình thường. Ngoài ra, bác sĩ có thể sẽ:Cung cấp thuốc xịt tại chỗ hoặc kháng histamin để điều trị bệnh lý vùng mũi xoang;Xem xét loại bỏ những thuốc nghi ngờ dẫn đến tình trạng giảm vị giác;Bổ sung các chất dinh dưỡng;Đối với những người bị viêm xoang hoặc viêm tai giữa, bác sĩ có thể sẽ kê đơn kháng sinh. Trong những tình trạng nghiêm trọng hơn như rối loạn thần kinh hoặc chấn thương đầu thì bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến những chuyên khoa phù hợp để có phác đồ điều trị phù hợp.Mất vị giác sẽ khiến bạn cảm thấy ăn không ngon miệng, gây ra sự lo lắng, trầm cảm. Hiện tại, việc điều trị sẽ tập trung vào nguyên nhân gây bệnh nên có thể mất nhiều thời gian. Bệnh nhân sẽ cần kiên nhẫn và hợp tác nhằm cải thiện được tình trạng mất vị giác về lâu dài. Đối với một số căn bệnh rõ ràng như tình trạng sốt cao mất vị giác, biểu hiện của Covid-19 hoặc các căn bệnh đường hô hấp, tình trạng mất vị giác sẽ thuyên giảm cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn khỏi bệnh.Bên cạnh việc tuân thủ chỉ định của bác sĩ thì bạn cũng có thể thực hiện một số biện pháp khắc phục tại nhà như sau:Bỏ hút thuốc lá nếu bạn đang hút thuốc;Dùng thuốc kháng histamin không kê đơn để giảm viêm mũi nếu cần thiết;Vệ sinh răng miệng bằng cách đánh răng, dùng chỉ nha khoa và sử dụng nước súc miệng mỗi ngày.Tình trạng lưỡi bị mất vị giác có thể do rất nhiều lý do khác nhau như viêm xoang, phẫu thuật ở miệng, dùng thuốc hay mắc một số hội chứng hiếm gặp. Bạn cần phải xác định được dấu hiệu khiến vị giác bị ảnh hưởng mới có thể chữa trị hiệu quả.
vinmec
1,474
Lý do khiến bạn ngủ hay bị giật mình Khi ngủ hay bị giật mình không phải là một bệnh lý hay một rối loạn ở hệ thần kinh, mà là sự co giật cơ đột ngột xuất hiện trong vài giờ đầu tiên của giấc ngủ. Ngủ bị giật mình thường đi kèm với cảm giác hụt hẫng hoặc lo sợ khi trong giấc ngủ. Tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ và gây mệt mỏi vào sáng hôm sau. Vậy tại sao ngủ hay bị giật mình? 1. Hiện tượng ngủ hay bị giật mình Một số nghiên cứu cho thấy rằng có tới 70% dân số thế giới từng gặp hiện tượng ngủ hay bị giật mình. Ngủ bị giật mình thường xuất hiện trong giai đoạn đi vào giấc ngủ quá nhanh. Ở giai đoạn đầu của giấc ngủ, hơi thở và nhịp tim chậm dần. Tuy nhiên, nếu bạn quá mệt mỏi thì não đã trải qua giai đoạn này nhanh hơn bình thường. Điều này khiến cho não bộ phản ứng với một cú giật hóa học dẫn tới hiện tượng ngủ bị giật mình. Hầu hết mọi người đều đã từng trải qua cảm giác ngủ bị giật mình. Hiện tượng ngày ở mỗi người xuất hiện cũng khác nhau, có người bị giật nhẹ đến mức không hề nhận ra.Đặc điểm của tình trạng rung giật cơ khi ngủ là diễn ra một cách đột ngột và có thể dễ dàng phá vỡ giấc ngủ của bạn. Khiến cho giấc ngủ bị gián đoạn và thức giấc vào giữa đêm. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng ngủ hay bị giật mình vẫn chưa được xác định rõ, mặc dù có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Một số yếu tố được cho là gây ra tình trạng giật mình khi ngủ có thể kể tới như căng thẳng quá mức, uống nhiều cà phê, hoặc tập thể dục vào buổi đêm. Cho dù hiện tượng giật mình khi ngủ thường xảy ra với những người có lối sống và thói quen đi ngủ xấu nhưng chúng cũng vẫn xảy ra ở những người khỏe mạnh. Một số nghiên cứu cho thấy hơn 70% dân số gặp tình trạng ngủ hay bị giật mình 2. Nguyên nhân gây tình trạng ngủ bị giật mình Tại sao ngủ hay bị giật mình? Ngủ bị giật mình là một hiện tượng sinh lý bình thường và có thể phòng tránh khi biết rõ nguyên nhân gây ra. Một số nguyên nhân chính có thể dẫn tới tình trạng ngủ hay bị giật mình như:Nằm sai tư thế: Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng giật mình khi ngủ có thể kể tới ngủ sai tư thế. Với con người, ngủ là trạng thái đưa cơ thể vào trạng thái nghỉ ngơi và an toàn. Nếu bạn vô tình ngủ sai tư thế, bộ não sẽ nhận thức rằng cơ thể có một mối nguy hiểm đang gần kề, khiến cho bạn ngủ không được sâu giấc hay bị giật mình và tỉnh giấc. Bên cạnh đó, ngủ sai tư thế còn gây ra đau lưng và cổ khiến cho bạn mệt mỏi, khó thở khi đang ngủ, chuột rút, tuần hoàn không đều, nhức đầu, khó tiêu, ợ nóng và thậm chí có thể làm xuất hiện nếp nhăn sớm.Tâm lý căng thẳng: Nếu cơ thể phải làm việc quá sức vào ban ngày thì ban đêm cũng hay gặp hiện tượng giật mình khi ngủ. Sự căng thẳng và lo lắng sẽ gây áp lực đè nặng lên hệ thần kinh phản xạ truyền tới não trong khi ngủ. Đặc điểm chung của những người giật mình khi ngủ thường đối mặt với sự lo lắng, mệt mỏi và stress ở trường học hay nơi làm việc. Trên thực tế, những người đang bị stress thường hay giật mình thức giấc lúc nửa đêm và vô cùng khó trở lại giấc ngủ.Uống nhiều cà phê: Nếu sử dụng quá nhiều các loại đồ uống kích thích có chứa caffeine như cà phê, trà xanh vào ban đêm thì có thể khiến cho cơ thể bị mất ngủ dẫn tới khó ngủ, nằm trằn trọc và mệt mỏi. Điều này cũng là một trong những yếu tố dẫn tới hiện tượng ngủ hay bị giật mình. Ngoài ra, một số đồ uống chứa cồn hoặc thức uống có gas hay thức ăn chứa nhiều dầu mỡ cùng với các loại thức ăn cay nóng cũng dễ dẫn tới tình trạng khó ngủ.Thiếu canxi: Canxi đóng một vai trò rất quan trọng đối với xương và răng, bên cạnh đó còn đóng vai trò quan trọng trong hệ thần kinh và hoạt động co giãn linh hoạt của tim mạch và cơ bắp. Canxi giúp điều tiết sự cân bằng giữa trạng thái ức chế và hưng phấn của vỏ não. Khi cơ thể thiếu canxi có thể gây ra hiện tượng rung giật cơ khi ngủ. Ngoài ra, nếu cơ thể thiếu một số chất dinh dưỡng nhất định khác như vitamin B12 cũng có thể dẫn tới hiện tượng giật mình khi ngủ. Uống nhiều cà phê là một trong các nguyên nhân khiến bạn ngủ hay bị giật mình 3. Cách phòng ngừa hiện tượng ngủ bị giật mình 3.1 Ngủ đúng tư thế. Hai tư thế ngủ được đa số các bác sĩ y khoa khuyến cáo là bạn ngủ nằm nghiêng người sang một bên và nằm ngửa, hay nằm thẳng lưng. Đặc biệt, việc lựa chọn một chiếc đệm vững chắc và êm ái cũng sẽ giúp bạn có một giấc ngủ ngon hơn và tránh hiện tượng ngủ hay bị giật mình. Ngoài ra, bạn cần thực hiện chế độ sinh hoạt ngủ sớm và ngủ đủ giấc để đảm bảo được chất lượng giấc ngủ.3.2 Ngăn ngừa giật mình khi ngủ bằng cách tránh căng thẳng. Có nhiều cách giúp bạn hạn chế được tình trạng lo lắng và căng thẳng như đi dạo ngoài trời để hít thở không khí trong lành, nghe nhạc, ngồi thiền và cảm thấy bình yên hơn. Bạn có thể ngồi thiền tại nhà kết hợp những bản nhạc nhẹ nhàng, du dương. Bên cạnh đó, bạn cần hạn chế làm việc quá sức và nên xen kẽ khoảng thời gian nghỉ ngơi, thư giãn trong thời gian làm việc. Hãy tránh những suy nghĩ hoặc hoạt động gây căng thẳng vào buổi chiều cũng như buổi tối trước khi đi ngủ.3.3 Ăn uống lành mạnh để có giấc ngủ ngon. Bạn cần đảm bảo một chế độ ăn uống hợp lý bổ sung đủ magie, canxi để phòng ngừa co giật cơ và dây thần kinh. Hãy cố gắng duy trì thực hiện chế độ ăn lành mạnh và cân bằng ví dụ như ăn ít thực phẩm có chứa nhiều đường và muối nhưng tăng cường nhiều trái cây giàu chất xơ và vitamin. Bạn có thể uống nước lọc hoặc các loại nước ép tốt cho giấc ngủ ví dụ như nước ép chuối, dưa hấu, anh đào,...Tình trạng ngủ bị giật mình có thể được hạn chế nếu như bạn thay đổi các thói quen xấu khiến cho giấc ngủ không sâu. Ngoài ra, bạn nên bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết có lợi cho một giấc ngủ ngon.Tóm lại, khi ngủ hay bị giật mình không phải là một bệnh lý hay một rối loạn ở hệ thần kinh. Tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ và gây mệt mỏi vào sáng hôm sau. Vì vậy, bạn cần xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh, ngủ đúng tư thế, tránh ăn và uống các loại thực phẩm có chứa chất kích thích, đặc biệt phải luôn giữ một tinh thần thoải mái.
vinmec
1,328
Đau xương khi mang thai có trường hợp cơn đau đến sớm hơn Đau xương khi mang thai là triệu chứng rất hay gặp ở các bà bầu. Phần lớn các bà bầu bị đau lưng, nhất là sang đến quý thứ ba của thai kỳ. Nhưng cũng có trường hợp cơn đau đến sớm hơn. Vậy nguyên nhân và cách khắc phục chứng đau xương khi mang thai như thế nào hiệu quả? Đau xương khi mang thai, vì sao? Có nhiều nguyên nhân gây đau xương ở phụ nữ mang thai. Theo nghiên cứu, phụ nữ mang thai bị đau một khớp xương nào đó, thường là những khớp xương liên quan đến khung chậu – bộ phận quan trọng nhất của người phụ nữ trong việc nâng đỡ bé yêu của mình. Những khớp xương bị đau thường là khớp vệ (còn gọi là khớp mu), khớp hông, cột sống thắt lưng… Trong thời kỳ mang thai, tử cung lớn dần cùng với thai làm cho cột sống thắt lưng càng phải cong nhiều hơn về phía trước gây đau Trong thời kỳ mang thai, tử cung lớn dần cùng với thai làm cho cột sống thắt lưng càng phải cong nhiều hơn về phía trước, và các cơ vùng thắt lưng phải căng hơn nhiều để có thể giữ một trọng lượng 5-10kg phía trước cột sống thắt lưng. Khi mang thai tháng thứ năm trở đi, do một số nguyên nhân như nội tiết thai kỳ, tử cung mang thai lớn dần gây chèn ép, tư thế thai phụ phải giữ cân bằng cơ thể làm vùng khung xương chậu giãn ra, khớp vệ và khớp cùng chậu là hai khớp bị ảnh hưởng nhiều nhất. Ngoài ra, tư thế của em bé trong bụng mẹ cũng có thể gây đau. Trong tháng cuối cùng của thai kỳ, nếu người mẹ có ngôi thai thuận, đầu bé ở dưới “lọt” vào khung chậu người mẹ sẽ gây cảm giác khó chịu, đau thốn nhiều hơn cho người mẹ so với những trường hợp ngôi ngược (mông ở dưới, mềm, nếu có “lọt” vào khung chậu cũng không gây khó chịu nhiều). Cách khắc phục tình trạng đau xương khi mang thai Đau xương khi mang thai là triệu chứng rất phổ biến và có thể áp dụng các biện pháp khắc phục sau: Thai phụ cần phải nghỉ ngơi nhiều để giảm tình trạng đau xương khi mang thai – Thai phụ cần nghỉ ngơi nhiều, vận động nhẹ nhàng, thay đổi tư thế từ từ, không nên quá vội. Trường hợp đau nhiều quá, ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt, làm việc… bác sĩ sản khoa sẽ cho thuốc giảm đau. – Tránh ấn vào bất kỳ vùng đau nào vì tác động bên ngoài chỉ làm cảm giác đau nhanh chóng quay trở lại và kéo dài hơn. – Tránh ngồi khom lưng, nên nghỉ ngơi thường xuyên hoặc ngồi thẳng lưng (có chỗ dựa lưng). Nằm nệm chắc, không quá mềm. – Không khiêng, nhấc vật nặng, cần trang bị xe đẩy để công việc mua sắm, đi chợ được nhẹ nhàng hơn. Khi lên xuống cầu thang nên đặt hai chân trên một bậc rồi mới bước tiếp. Tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ dinh dưỡng phù hợp và khám thai thường xuyên nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe – Cẩn thận khi mặc quần áo, mang giày… cần ngồi xuống hoặc đứng có chỗ dựa. Nên chọn quần áo thoáng rộng dễ mặc, giày đế bằng, quai dễ xỏ… – Tắm nước ấm: đây là một giải pháp truyền thống nhằm giúp cho các cơ bắp được giải phóng, thư giãn trong vài phút. Thai phụ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn uống và dinh dưỡng phù hợp khi mang thai, bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D cần thiết cho xương khớp chắc khỏe.
thucuc
653
Thuốc trị nấm da đầu Nizoral cream 10g và một số lưu ý khi sử dụng Bệnh nấm da đầu do nhiều nguyên nhân gây ra và cũng rất phổ biến. Thuốc trị nấm da đầu Nizoral cream 10g có thể điều trị hiệu quả căn bệnh này. Tuy nhiên, cần sử dụng đúng cách mới đạt được hiệu quả tốt nhất. Dưới đây là thông tin về tác dụng của loại thuốc này và một số lưu ý khi sử dụng. 1. Thuốc trị nấm da đầu Nizoral cream 10g có tác dụng gì? Thuốc trị nấm da đầu Nizoral cream 10g là dạng kem bôi. Thành phần chính của nó là Ketoconazol. Trong đó, mỗi gam kem bôi sẽ có chứa khoảng 20mg ketoconazol. Ketoconazol trong loại thuốc này có thể tiêu diệt nấm hoặc kìm hãm sự phát triển của nấm tùy theo liều lượng sử dụng. Cụ thể là khi sử dụng thuốc, Ketoconazol sẽ có tác dụng ức chế sinh tổng hợp của nấm, thay đổi cấu trúc của những thành phần lipid trong màng. Do đó, nấm sẽ không thể phát triển, sinh sôi. Nếu dùng thuốc liều cao, có thể tiêu diệt nấm hiệu quả. Những trường hợp nên sử dụng thuốc Nizoral cream 10g bao gồm: - Loại thuốc trị nấm này được chỉ định bôi ngoài da trong các trường hợp người bệnh bị nhiễm nấm ở các vùng da trên cơ thể, chẳng hạn như nấm ở thân người, nấm ở bẹn, nấm bàn tay, bàn chân mà nguyên nhân gây nấm là do Trichophyton rubrum, Microsporum canis, Trichophyton mentagrophytes và Epidermophyton floccosum. - Phù hợp để điều trị cho những trường hợp bị nấm Candida ở da và những bệnh nhân mắc lang ben. - Sử dụng thuốc Nizoral cream 10g đối với những trường hợp bị viêm da tiết bã. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do loại nấm có tên là Malassezia furfur. 2. Cách sử dụng thuốc trị nấm da đầu Nizoral cream 10g Khi sử dụng thuốc trị nấm da đầu Nizoral hay bất cứ loại thuốc nào khác, bạn cần sử dụng đúng cách, đúng liều lượng mới có thể mang lại hiệu quả cao nhất. Ngược lại, sử dụng sai cách và không đúng liều lượng, có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là một số hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng là liều lượng dùng thuốc phù hợp: - Về cách sử dụng: + Trước hết, bạn cần vệ sinh sạch sẽ vùng da bị nấm. + Sau đó lau khô vùng da bị bệnh và bắt đầu bôi thuốc. + Khi bôi thuốc, cần thoa đều thuốc lên cả vùng da bị nấm và vùng da xung quanh. Cần thực hiện nhẹ nhàng để tránh làm tổn thương vùng da nhiễm bệnh. + Sau khi bôi thuốc xong, cần rửa tay sạch sẽ để tránh nguy cơ lây nhiễm nấm cho các vùng da khác trên cơ thể hoặc lây nhiễm nấm cho người khác. - Về liều lượng sử dùng cho người lớn: + Đối với những trường hợp bị nấm ở bẹn, nấm bàn tay hoặc các trường hợp bệnh nhân bị lang ben: Nên thực hiện bôi thuốc lên vùng da nhiễm bệnh và vùng da xung quanh 1 lần/ngày. Thông thường, nấm da trên thân mình sẽ cần điều trị khoảng 3 đến 4 tuần. Những trường hợp bị nấm bẹn, nấm bàn tay hoặc lang ben thì thời gian điều trị có thể ngắn hơn, chỉ mất khoảng 2 đến 3 tuần bôi thuốc. + Đối với những trường hợp nhiễm nấm bàn chân: Bạn thực hiện thoa thuốc đều lên vùng bị nấm và vùng da xung quanh 1 lần/ngày trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 tuần. Nếu thực hiện thoa thuốc 2 lần/ngày thì chỉ nên dùng thuốc trong 1 tuần. + Đối với những trường hợp viêm da tiết bã: Tùy theo mức độ tổn thương do nấm gây ra mà điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp. Có thể bôi thuốc lên da từ 1 đến 2 lần/ngày. Thời gian điều trị là khoảng 2 đến 4 tuần. Bạn không nên dừng thuốc giữa chừng dù những triệu chứng đã thuyên giảm. Chỉ nên ngừng dùng thuốc khi những triệu chứng nhiễm nấm đã biến mất hoàn toàn sau khoảng vài ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc trị nấm da đầu Nizoral cream 10g Thuốc trị nấm da đầu Nizoral cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau: - Các tác dụng phụ ít gặp: Sau khi bôi thuốc, người bệnh có cảm giác nóng bừng trên da, thậm chí nóng bỏng da, gây ngứa hay gây ra tình trạng nổi mẩn đỏ ở vị trí thoa thuốc. - Các tác dụng phụ hiếm gặp: Là tình trạng phản ứng quá mẫn với thành phần trong thuốc, có thể kể đến như phát ban, nổi mày đay, nổi bọng nước, chàm trên da, viêm da tiếp xúc,… 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc trị nấm da đầu Nizoral cream 10g Để đạt được hiệu quả tốt nhất và đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn cần lưu ý một số điều như sau: - Nếu có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc hoặc đã từng xảy ra tình trạng dị ứng, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng thuốc. - Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cũng cần cẩn trọng và cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc. Hiện tại, chưa có bằng chứng rõ ràng về việc đảm bảo an toàn cho những đối tượng nêu trên khi sử dụng thuốc. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về một số nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi khi mẹ bầu dùng thuốc. - Nhiều người sai lầm cho rằng bôi nhiều thuốc thì bệnh sẽ nhanh khỏi hơn. Tuy nhiên, bạn chỉ nên sử dụng theo đúng liều lượng quy định. Nêu bôi thuốc quá nhiều trên da có thể gây ra một số phản ứng phụ như nóng rát da, phù da và nổi những nốt ban đỏ trên da. Tuy nhiên, khi bạn ngừng bôi thuốc, những triệu chứng này sẽ thuyên giảm và nhanh chóng biến mất. - Không dùng loại thuốc này cho những trường hợp có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. - Chỉ dùng thuốc bôi trên da, tuyệt đối không bôi lên mắt. - Trường hợp dùng thuốc Nizoral cream 10g kết hợp với thuốc corticosteroid bôi tại chỗ, thì sau một thời gian dùng thuốc, người bệnh nên tiếp tục dùng corticosteroid nhẹ bôi tại chỗ (nên bôi vào buổi sáng) và thuốc Nizoral 2% dùng vào buổi tối. Sau đó giảm dần liều và ngừng hẳn thuốc. Đây là lưu ý để phòng tránh tình trạng các triệu chứng tái phát sau khi ngừng dùng thuốc. - Thuốc sau khi đã mở nắp chỉ nên dùng trong vòng 1 tháng. Nếu đã quá hạn dùng thì không nên dùng thuốc. Hi vọng với những thông tin trên, bạn đã hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách dùng thuốc trị nấm da đầu Nizoral cream. Nếu có bất cứ thắc mắc gì về loại thuốc này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và dược sĩ để đảm bảo dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
medlatec
1,239
Nội soi đại tràng gây mê: Những điều mà BẠN nên biết Nội soi đại tràng gây mê là giải pháp tuyệt vời dành cho những người cần phải thực hiện nội soi nhưng vẫn e ngại cảm giác khó chịu của nội soi đại tràng truyền thống. Với những ưu điểm vượt trội như êm ái, không đau, tỉnh ngay sau khi hoàn thành thủ thuật và an toàn, ngày càng có nhiều người lựa chọn nội soi đại tràng gây mê. Nội soi đại tràng gây mê được sử dụng để làm gì? Tương tự như nội soi đại tràng truyền thống, nội soi đại tràng gây mê có thể được thực hiện vì rất nhiều lý do. Thông thường phương pháp này được sử dụng để tìm ra nguyên nhân dẫn tới các tình trạng như máu trong phân, đau bụng, tiêu chảy hoặc thay đổi thói quen đại tiện hay sự bất thường được tìm thấy trên hình ảnh X quang đại tràng hoặc CT scan. Người bệnh trước đó đã từng có polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng và một số trường hợp có tiền sử gia đình mắc phải các vấn đề về đại tràng có thể làm tăng nguy cơ ung thư như viêm loét đại tràng và polyp đại tràng. Những đối tượng này cần phải tiến hành nội soi đại tràng định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ vì nguy cơ phát triển polyp và ung thư đại tràng của họ cao hơn so với bình thường. Cần chuẩn bị gì trước khi nội soi đại tràng gây mê? Trước khi nội soi gây mê, người bệnh cần phải làm sạch ruột theo hướng dẫn của bác sĩ bằng một trong những cách sau: Đặc biệt với nội soi đại tràng gây mê, người bệnh cần nhịn ăn ít nhất là 12 tiếng trước khi thực hiện nội soi. Lưu ý người bệnh cũng nên thông báo cho bác sĩ biết về loại thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả chất bổ sung và các loại thảo dược, để được biết có nên tạm ngừng sử dụng hay không. Đồng thời cần báo cho bác sĩ biết nếu bị dị ứng với bất cứ loại thuốc nào. Nội soi đại tràng gây mê có gì khác so với nội soi truyền thống? Trước đây mỗi khi nhắc tới nội soi đại tràng truyền thống, người bệnh hay cảm thấy e ngại vì sợ đau, khó chịu mỗi khi phải nội soi. Tuy nhiên với nội soi đại tràng gây mê, nỗi sợ hãi này sẽ được xóa bỏ hoàn toàn. Trong quá trình nội soi, người bệnh sẽ được gây mê bằng thuốc an thần có tác dụng ngắn, tỉnh ngay sau 15 phút và không ảnh hưởng tới sức khỏe. Nhờ đó người bệnh sẽ không còn cảm thấy khó chịu hay đau đớn sau khi đã hoàn thành thủ thuật. Ngoài ra, phương pháp này cũng được đánh giá là an toàn và rất ít biến chứng. Thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc gây mê ít và được tính toán phù hợp với thể trạng của người bệnh nên không gây hại cho sức khỏe. Đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện sẽ giải đáp chi tiết mọi thắc mắc và cung cấp các thông tin như cần mang gì khi đến khám, chuẩn bị ra sao trước khi thực hiện nội soi.
thucuc
578
Bị viêm dây thần kinh có nguy hiểm không? Viêm dây thần kinh khiến cơ thể đau nhức, tê bì, khó chịu, thậm chí mất cảm giác và làm suy giảm khả năng vận động. Nhiều người lo lắng không biết viêm dây thần kinh có nguy hiểm không, liệu có để lại biến chứng gì không? Cùng tìm hiểu các nguyên nhân gây viêm dây thần kinh, mức độ nguy hiểm và cách chẩn đoán, điều trị viêm dây thần kinh, trong bài viết dưới đây. 1. Hệ thống dây thần kinh trong cơ thể Cơ thể mỗi chúng ta gồm rất nhiều dây thần kinh tạo thành hệ thống thần kinh ngoại biên và được ví như một mạng lưới “bí ẩn”. Hệ thống dây thần kinh có chức năng thu nhận, dẫn truyền thông tin đến não bộ và truyền tải các thông điệp tới các cơ quan, giúp cơ thể kiểm soát và duy trì nhiều chức năng. Nếu như hệ thần kinh trung ương gồm não và tủy sống, thì hệ thần kinh ngoại biên gồm các dây thần kinh được chia thành các bộ phận cảm giác (dây hướng tâm) và vận động (dây ly tâm) đóng vai trò cô cùng quan trọng trong việc truyền tải thông tin từ bên trong và bên ngoài cơ thể đến thần kinh trung ương và nhận tín hiệu từ thần kinh trung ương tác động đến các cơ quan khác tạo hành động. Hệ thống dây thần kinh gồm: 1.1 Dây thần kinh sọ Gồm 12 đôi dây thần kinh sọ bắt nguồn từ não và đi ra ngoài đến vùng đầu, mặt và cổ. Có chức năng cảm giác và vận động. 1.2 Dây thần kinh cột sống Gồm 31 cặp dây thần kinh cột sống, được phân nhóm theo khu vực của cột sống liên kết. Có cả chức năng cảm giác và vận động. Hệ thống dây thần kinh trong cơ thể rất phức tạp và dễ bị tổn thương. 2. Nguyên nhân gây viêm dây thần kinh là gì? Vì một số lý do nào đó đã khiến dây thần kinh bị tổn thương hoặc không phát tín hiệu đúng, điều này gây ra tình trạng rối loạn thần kinh. Phổ biến nhất là tình trạng viêm dây thần kinh. Viêm dây thần kinh xảy ra do sự chèn ép lâu ngày, dẫn tới tắc nghẽn, tạo điều kiện cho viêm nhiễm hình thành. Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm dây thần kinh, sau đây là một số nguyên nhân phổ biến sau: – Thoát vị đĩa đệm: nhân nhầy đĩa đệm bị thoái hóa thoát ra bên ngoài, chèn ép vào dây thần kinh lâu ngày gây viêm dây thần kinh. – Bệnh tiểu đường: hàm lượng glucose trong máu tăng cao gây tổn thương dây thần kinh, làm giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh. – Suy giáp – Tăng ure trong máu do suy thận – Thiếu hụt chất dinh dưỡng (vitamin B12) – Nghiện rượu – Tác dụng phụ của thuốc điều trị ung thư có thể gây nhiễm độc thần kinh – Bệnh lý tự miễn và viêm như nhiễm Streptococcus B, nhiễm amyloid, hội chứng Sjogren, bệnh sacoit và viêm mãn tính Demyelin – Các bệnh nhiễm trùng như: HIV, bệnh Lyme,… – Chấn thương – Ngoài ra có thể không tìm thấy nguyên nhân (bệnh thần kinh vô căn) Biến chứng bệnh tiểu đường ảnh hưởng tới hệ thần kinh, người bệnh cần hết sức lưu ý. 3. Bị viêm dây thần kinh có nguy hiểm không? 3.1 Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm đây thần kinh phụ thuộc vào những yếu tố nào? Dây thần kinh quan trọng không kém gì mạch máu trong cơ thể mỗi chúng ta. Chính vì vậy, khi có biểu hiện bị viêm dây thần kinh nhiều người thường lo lắng không biết viêm dây thần kinh có gây nguy hiểm không, có để lại di chứng gì không? Câu trả lời là viêm dây thần kinh có nguy hiểm. Mức độ nguy hiểm còn phụ thuộc vào dây thần kinh bạn bị viêm là dây thần kinh gì, nguyên nhân gây viêm dây thần kinh và thể trạng cơ thể người bệnh ra sao. 3.2 Các biểu hiện cảnh báo bệnh viêm dây thần kinh Tùy thuộc vào vị trí (vùng) mà dây thần kinh đi qua, các biểu hiện viêm dây thần kinh thường giới hạn cụ thể ở một phần của cơ thể như: viêm dây thần kinh cột sống lưng, cổ vai gáy, liên sườn, cánh tay,… gây ra các biểu hiện sau: – Dây thần kinh bị chèn ép lâu ngày dẫn tới đau nhức và mất cảm giác ở vị trí bị tổn thương – Cảm giác tê bì ở cổ vai gáy, lan xuống hai cánh tay, dị cảm ở tay – Dây thần kinh bị viêm gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, khó nuốt – Viêm dây thần kinh vùng thắt lưng: đau thắt lưng lan xuống mông, đùi, chân và hạn chế vận động – Viêm dây thần kinh gây rối loạn chức năng bàng quang và ruột, dẫn tới mất kiểm soát khả năng tiểu/đại tiện Dây thần kinh bị chèn ép lâu ngày do thoát vị đĩa đệm dẫn tới viêm dây thần kinh có thể khiến người bệnh cảm thấy đau nhức vùng thắt lưng, hạn chế vận động. 4. Một số chỉ định được thực hiện khi thăm khám viêm dây thần kinh Khám lâm sàng: (khám ban đầu) với bác sĩ chuyên khoa thần kinh để nhận diện các dấu hiệu, thực hiện các bài tập đánh giá chức năng dây thần kinh. Khám cận lâm sàng: xét nghiệm máu, chụp cộng hưởng từ MRI, điện cơ, sinh thiết dây thần kinh, chọc dò thắt lưng,… Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và cơ thể mỗi người bệnh, các bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra chỉ định phù hợp để chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả cho bệnh nhân.
thucuc
1,021
Công dụng thuốc Aphaneten Aphaneten là thuốc dùng điều trị nhiễm nấm tại âm đạo với thành phần chính là Clotrimazol giúp điều trị viêm âm đạo hiệu quả. Cùng tìm hiểu cách dùng thuốc Aphaneten đúng cách trong bài viết dưới đây. 1. Aphaneten là thuốc gì? Aphaneten là thuốc gì? Thuốc Aphaneten là thuốc đặt âm đạo với thành phần chính là Clotrimazol 100 mg. Clotrimazol là một thuốc chống nấm thuộc nhóm imidazol phổ rộng được dùng điều trị tại chỗ các trường hợp nhiễm nấm trên da. Clotrimazol có tác dụng kháng nấm nhờ cơ chế liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, dẫn đến làm mất các chất thiết yếu nội bào gây tiêu hủy tế bào nấm. 2. Chỉ định của thuốc Aphaneten Thuốc Aphaneten được chỉ định trong điều trị viêm âm đạo do nhiễm Trichomonas, nấm Candida hoặc do nhiễm các loại nấm khác. 3. Chống chỉ định của thuốc Aphaneten Thuốc Aphaneten chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Aphaneten Liều lượng và cách dùng thuốc Aphaneten như sau:Đặt 1 viên thuốc Aphaneten 100mg vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ, dùng trong 7 ngày.Chú ý: Trước khi đặt thuốc, người bệnh nên nhúng toàn bộ viên thuốc vào trong nước sạch khoảng 20 đến 30 giây và sau khi đặt thuốc nên giữ tư thế nằm trong khoảng 15 phút. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Aphaneten Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng viên đặt Aphaneten như ngứa, rát vùng kín, khó chịu, có mùi hôi, phản ứng quá mẫn, dị ứng toàn thân,... 6. Thận trọng khi dùng thuốc Aphaneten
vinmec
293
Bị sốt xuất huyết rồi có bị lại nữa không? Bị sốt xuất huyết rồi có bị lại nữa không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, nhất là trong thời điểm hiện nay, khi dịch sốt xuất huyết đang bùng phát trở lại.  Biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết Sốt xuất hiện là căn bệnh truyền nhiễm do muỗi vằn mang virus dengue gây ra. Đây là căn bệnh phổ biến ở những quốc gia có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới như Việt Nam. Những người bị mắc bệnh sốt xuất huyết thường có triệu chứng rất đặc trưng và dễ nhận biết. Chẳng hạn như: Sốt cao trên 39 độ, cơ thể mệt mỏi, đau nhức là dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết Những người bị sốt xuất huyết nặng, thường xuất hiện các biểu hiện kể trên, kèm theo những triệu chứng sau: Dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết dengue Theo các chuyên gia, dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết dengue giống như bệnh cúm. Sau khi người bệnh bị muỗi mang virus gây bệnh đốt, thời gian ủ bệnh sẽ dao động từ 4 – 10 ngày. Thông thường, những người mắc bệnh sốt xuất huyết dengue thường bị sốt cao khoảng 40 độ C, kèm theo những biểu hiện dưới đây: Sốt xuất huyết dengue có triệu chứng như bệnh cúm, thường sốt cao khoảng 40 độ kèm theo đau nhức người Sau khi phát bệnh từ 3 – 7 ngày, nếu người bệnh xuất hiện những triệu chứng sau thì rất có thể đã bị sốt xuất huyết dengue nặng: Với các bệnh nhân có dấu hiệu bị sốt xuất huyết nặng cần tới bệnh viện ngay để được cấp cứu và điều trị kịp thời. Bởi sốt xuất huyết có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm như sốc do thoát huyết tương, suy hô hấp, xuất huyết nặng, suy tạng nặng dẫn đến tử vong. Bị sốt xuất huyết rồi có bị lại nữa không? Trong thời điểm dịch sốt xuất huyết đang bùng phát như hiện nay có lẽ câu hỏi  “Bị sốt xuất huyết rồi có bị lại nữa không?” sẽ được nhiều người quan tâm, tìm lời giải đáp nhất. Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm do virus dengue gây ra. Điều quan trọng là loại virus này có 4 tuýp gây bệnh khác nhau cho nên mỗi một lần người bệnh bị sốt xuất huyết là do một tuýp dengue riêng biệt. Đó là lý do tại sao mà mọi người đều có thể bị lại dù đã mắc sốt xuất huyết một lần rồi. Bị sốt xuất huyết rồi có bị lại nữa không là thắc mắc của rất nhiều người từng bị sốt xuất huyết Sốt xuất huyết được tạo nên bởi 4 tuýp virus dengue khác nhau, nên mỗi một lần mắc bệnh, cơ thể chúng ta chỉ sản sinh ra một loại kháng thể chống lại tuýp virus gây bệnh đó. Vì vậy, những lần mắc sốt xuất huyết sau thường nghiêm trọng hơn những lần trước, bởi lẽ trên cơ thể con người cùng tồn tại 2 hoặc 3 tuýp virus gây bệnh khác nhau. Đó là lý do tại sao mà các bạn cần phải đến viện để điều trị ngay khi xuất hiện các triệu chứng của sốt xuất huyết, nhất là khi bị sốt xuất huyết ở những lần sau. Do virus Dengue có 4 tuýp gây bệnh khác nhau nên mỗi người có thể mắc sốt xuất huyết tối đa là 4 lần trong đời. Tuy nhiên thực tế rất hiếm có trường hợp nào bị mắc bệnh sốt xuất huyết tới lần thứ 4, thường chỉ bị 2-3 lần mà thôi. Bệnh sốt xuất huyết có lây không? Bệnh sốt xuất huyết có lây, đó là khi muỗi mang mầm bệnh đến đốt người bình thường. Chứ căn bệnh này không lây lan qua việc tiếp xúc thông thường với người bị bệnh hoặc qua đường hô hấp như nhiều căn bệnh truyền nhiễm khác. Sốt xuất huyết có lây từ người sang muỗi và từ muỗi sang người, do đó mọi người phải vệ sinh nơi ở thật sạch sẽ để tránh lây lan dịch bệnh Vì vậy, để tránh lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết mọi người cần phải vệ sinh sạch sẽ nơi ở của mình bằng cách: Sốt xuất huyết có thể mắc tối đa 4 lần trong đời Như đã đề cập ở trên, virus dengue có tất cả 4 chủng: D1, D2, D3 và D4. Do đó, với mỗi một tuýp virus khác nhau, mọi người có thể mắc một lần. Sau khi nhiễm một chủng virus dengue và hồi phục, người bệnh sẽ miễn dịch suốt đời với chủng virus đó. Tuy nhiên họ lại hoàn toàn có thể mắc các chủng virus dengue còn lại. Do sự tác động của kháng thể 2 hoặc 3 chủng virus Dengue cùng tồn tại trong cơ thể mà những lần sốt xuất huyết sau thường nặng hơn những lần trước. Một người có thể bị sốt xuất huyết 4 lần, vì vậy để không bị biến chứng nặng hơn, các bạn phải đi khám để kiểm tra và bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh Ở Việt Nam hiện nay cả 4 chủng virus dengue đều đã xuất hiện vì vậy dịch bệnh rất dễ bùng phát khi cộng động chưa có kháng thể với 4 chủng virus này. Với những nguy hiểm tới sức khỏe, tính mạng của sốt xuất huyết như đã chia sẻ ở trên, mọi người không nên chủ quan khi mắc bệnh mà cần tới viện điều trị sớm để tránh biến chứng.
thucuc
973
Người bị rối loạn tiền đình nên ăn hoa quả gì? Rối loạn tiền đình gây nhiều phiền toái làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh với nhiều loại hoa quả có lợi cho sức khỏe sẽ giúp người bị rối loạn tiền đình cải thiện tình trạng bệnh lý. Vậy người bị rối loạn tiền đình nên ăn hoa quả gì? Hãy tham khảo ngay những loại hoa tốt nhất dành cho người bị rối loạn tiền đình trong bài viết dưới đây. 1. Tổng quan về chứng rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình là tình trạng tổn thương dây thần kinh số 8 hay các tổn thương khác liên quan đến tiền đình do nhiều nguyên nhân khác nhau khiến thông tin bị dẫn truyền sai lệch gây rối loạn tiền đình. Ngoài ra, tình trạng tắc nghẽn mạch máu não cũng khiến hệ thống tiền đình bị tiếp nhận thông tin sai lệch từ não bộ, gây ra hội chứng rối loạn tiền đình. Khi hệ thống tiền đình bị tổn thương do bệnh, lão hóa hay chấn thương, rối loạn tiền đình có thể xảy ra và đi kèm với đó là các triệu chứng như: – Choáng váng, chóng mặt – Không thể đi lại, dễ ngã khi đang đứng do mất thăng bằng – Rối loạn thị giác, mờ mắt, hoa mắt – Rối loạn thính giác, ù tai – Thay đổi tâm lý, lo lắng quá mức, khó tập trung, giảm khả năng chú ý… Mỗi cá nhân sẽ có những mức độ rối loạn tiền đình khác nhau. Thế nhưng hội chứng rối loạn tiền đình dù ít hay nhiều cũng gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày như trong học tập hay công việc. Trong một số trường hợp nặng, bệnh còn có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động đơn giản thường ngày như ăn uống, sinh hoạt thậm chí là ra khỏi giường vào buổi sáng. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình điều trị chứng rối loạn tiền đình 2. Rối loạn tiền đình nên ăn hoa quả gì giúp cải thiện bệnh? Nếu bạn là người mắc hội chứng rối loạn tiền đình và đang lên kế hoạch để giảm thiểu các triệu chứng của rối loạn tiền đình thông qua ăn uống thì hãy bổ sung ngay các loại rau quả dưới đây nhé. 2.1 Cam, quýt, bưởi Cam, quýt, bưởi là những loại trái cây chứa nhiều vitamin C giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khỏe tim mạch, giúp lưu thông máu, giảm bớt các triệu chứng đau đầu, chóng mặt. Ngoài ra, bưởi cũng là loại trái cây giàu chất xơ và cực kỳ ít calo, rất phù hợp cho những người đang bị béo phì hay mỡ máu có nhu cầu giảm cân. Các loại quả giàu Vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện khả năng tuần hòa máu não hiệu quả 2.2 Dưa hấu – Lời đáp cho câu hỏi rối loạn tiền đình nên ăn hoa quả gì? Dưa hấu là loại quả được các bác sĩ khuyên dùng nhiều nhất dành cho các bệnh nhân bị rối loạn tiền đình bởi dưa hấu có nhiều chất sắt, Protein và vitamin C vô cùng có lợi cho sức khỏe, nhất là với những người bị hoa mắt, chóng mặt, đau đầu do thiếu máu. Các chất dinh dưỡng ở dưa hấu còn có tác dụng lợi tiểu, tăng cường chuyển hóa Protein và các chất có lợi cho cơ thể. Đối với những ngày hè nóng bức, đây còn là loại quả giúp giải khát hiệu quả, bạn có thể ăn trực tiếp hoặc làm nước uống giải nhiệt đều được. 2.2 Dâu tây Dâu tây là loại trái cây giàu vitamin C, kẽm và chất xơ có tác dụng hỗ trợ chuyển hóa các chất dinh dưỡng và kiểm soát huyết áp, giúp cơ thể tuần hoàn máu dễ dàng hơn. Nếu bạn đang thắc mắc rối loạn tiền đình nên ăn loại hoa quả gì thì dâu tây chính là một sự lựa chọn tuyệt vời. 2.3 Cà chua Cà chua là loại trái cây nhiều vitamin A và C, hai thành phần này có tác dụng tăng cường thị lực, ngăn ngừa bệnh quáng gà, thoái hóa điểm vàng. Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, cà chua cũng là loại trái cây rất tốt cho việc hỗ trợ điều trị bệnh thiếu máu, giúp ổn định huyết áp, giảm lượng đường trong máu. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý không nên ăn cà chua khi còn xanh bởi có thể bị ngộ độc khi ăn. 2.4 Rối loạn tiền đình nên ăn hoa quả gì và tác dụng tuyệt vời của chuối Chuối là loại thực phẩm phổ biến và vô cùng quen thuộc với người Việt. Trong chuối có chứa nhiều kali, vitamin B6 có tác dụng ổn định đường huyết, giảm lượng đường trong máu và hỗ trợ điều trị hiệu quả đối với người bệnh thiếu máu. Không chỉ vậy, chuối còn chứa hai loại chất là dopamine và catechin có tác dụng chống oxy hóa mạnh, giúp ngăn ngừa hình thành các mảng xơ vữa, ngăn ngừa sự hình thành các gốc tự do gây hại cho cơ thể. 2.5 Quả chà là Quả chà là cũng là thực phẩm nằm trong danh sách những loại hoa quả tốt cho người bị rối loạn tiền đình. Quả chà là chứa nhiều sắt, canxi và kali giúp người bệnh giảm các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, do rối loạn tiền đình gây ra. Đây cũng là loại trái cây được lựa chọn để cải thiện và bảo vệ hệ tiêu hóa ở những người mắc bệnh về đường tiêu hóa. 3. Bị rối loạn tiền đình không nên ăn uống gì? Người bị rối loạn tiền đình cần kiêng chất béo. Lý do là bởi khi cơ thể nạp quá nhiều chất béo sẽ khiến lượng cholesterol tăng cao, ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh rối loạn tiền đình. Thay vào đó, người bị rối loạn tiền đình chỉ nên ăn thịt nạc, hạn chế thịt đỏ, đối với thịt gia cầm thì nên bỏ da, khi sử dụng các chế phẩm từ sữa thì nên chọn loại tách béo hoặc làm từ sữa gầy. Ngoài ra, người bị rối loạn tiền đình cũng nên kiêng các loại đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê hay nước tăng lực bởi chúng sẽ làm gia tăng tình trạng ù tai, đau đầu ở người bị rối loạn tiền đình. Người bị rối loạn tiền đình cần kiêng tuyệt đối rượu bia và các thức uống chứa chất kích thích khác Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi rối loạn tiền đình nên ăn hoa quả gì. Lưu ý rằng, việc sử dụng các loại hoa quả chỉ có tác dụng hỗ trợ phần nào cho quá trình điều trị. Khi bị rối loạn tiền đình, bạn nên đi khám chuyên khoa nội thần kinh để được bác sĩ đúng kiểm tra, chẩn đoán đúng và tư vấn phác đồ tối ưu.
thucuc
1,241
Công dụng thuốc Agimol 150 Thuốc Agimol 150 có thành phần chính Paracetamol. Thuốc được dùng để giảm đau, hạ sốt. Vậy cách dùng thuốc Agimol như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Agimol 150 qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Agimol 150mg là thuốc gì? Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Agimexpharm.Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói x 1g.Dạng bào chế: Thuốc bột.Thành phần:Paracetamol 150mg.Tá dược vừa đủ 1 gói. 2. Công dụng thuốc Agimol 150 Tác dụng của Paracetamol. Có tác dụng giảm đau, hạ sốt.Cơ chế: Ức chế sự tổng hợp prostaglandin - tác nhân của phản ứng gây đau, viêm trong cơ thể. Từ đó, giúp làm hạ sốt, giảm đau.Chỉ định. Thuốc Agimol 150 được sử dụng cho các trường hợp giảm đau và hạ sốt như:Nóng sốt, cảm cúm, cảm lạnh.Đau răng, mọc răng và nhổ răng.Nhức đầu, đau họng.Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Dùng đường uống. Không được tự ý thay đổi đường dùng thuốc.Hòa gói thuốc với một ít nước, khuấy đều, sử dụng ngay sau đó.Thời điểm sử dụng: Bất kỳ lúc nào.Liều dùng:Tham khảo liều dùng: Mỗi lần cách nhau 6 giờ, không quá 4 lần/ngày.Trẻ 1-3 tuổi: Mỗi lần 1 gói, ngày 3-4 lần.Trẻ 4-7 tuổi: Mỗi lần 2 gói, ngày 3-4 lần.Không tự điều trị giảm đau quá thời gian sau:+ Người lớn: Trên 10 ngày.+ Trẻ em: Trên 5 ngày.+ Sốt cao (trên 39,5 độ C) kéo dài: Trên 3 ngày.+ Sốt tái phát.Cách xử trí khi quên liều, quá liều. Quên liều:+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.+ Tuy nhiên, liều sau cần cách liều trước ít nhất 6 giờ.Quá liều:+ Triệu chứng: Có thể gây suy gan hoặc hoại tử tế bào gan.+ Cách xử lý: Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng, ngừng thuốc và đưa ngay đến trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. 3. Tác dụng phụ của thuốc Agimol 150mg Ít gặp:+ Ban da.+ Buồn nôn, nôn.+ Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, bạch cầu và toàn thể huyết cầu), thiếu máu.+ Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Agimol 150mg Chống chỉ định. Thuốc Agimol 150 không được dùng cho các trường hợp:Mẫn cảm với Paracetamol hay bất kỳ thành phần nào của công thức.Người bệnh thiếu hụt men Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.Người có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan hay nhiều lần thiếu máu.Lưu ý. Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ có thai: Chưa có báo cáo về tính an toàn đối với phát triển thai nhi. Do đó, chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết ở người mang thai.Bà mẹ cho con bú: Các nghiên cứu cho thấy người mẹ dùng Paracetamol thì không gây hại cho trẻ đang bú mẹ. Vì vậy, có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú.Những người lái xe và vận hành máy móc. Chưa có báo cáo về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Lưu ý đặc biệt khác. Có thể xuất hiện các phản ứng trên da nghiêm trọng cần đến ngay trung tâm y tế để được điều trị như:+ Hội chứng Steven-Johnson (SJS).+ Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN).+ Hội chứng Lyell.+ Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Ít xảy ra ban dát, ngứa, sần và mày đay, phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ.Khi dùng kéo dài, có thể gây giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính, ban xuất huyết và toàn thể huyết cầu. Hiếm khi gặp mất bạch cầu hạt.Thận trọng khi sử dụng ở người bệnh thiếu máu.Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. 5. Tương tác thuốc Không dùng chung với các thuốc khác có chứa Paracetamol.Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với:+ Coumarin và dẫn chất Indandion: Liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của các chất này.+ Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt: Có thể gây hạ sốt nghiêm trọng.+ Rượu: Có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của Paracetamol.+ Thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin): Có thể làm tăng tính độc trên gan của Paracetamol.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.Điều kiện bảo quản. Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.Để xa tầm tay của trẻ.
vinmec
843
Xét nghiệm máu thai 7 tuần có nên không và những ai nên thực hiện Xét nghiệm máu thai 7 tuần là phương pháp được sử dụng trong khám sức khỏe sinh sản cho mẹ bầu có nguy cơ cao. Mẹ có thể tầm soát được dị tật, bệnh bẩm sinh sớm sau khi thực hiện xét nghiệm này. 1. Có nên xét nghiệm máu thai 7 tuần? Xét nghiệm máu thai 7 tuần tuổi là xét nghiệm sàng lọc quan trọng, thường được áp dụng với những mẹ bầu có: - Tiền sử gia đình mắc bệnh di truyền. - Từng bị cúm, ốm trong thời gian mang thai hoặc dùng thuốc không đúng chỉ định. - Đang hoặc từng tiếp xúc với hóa chất độc hại trong thời kỳ mang thai. Như vậy, xét nghiệm máu thai 7 tuần giúp sàng lọc, phát hiện nguy cơ bệnh tật sớm với trẻ có nguy cơ mắc bệnh cao. Do đó, bác sĩ nghi ngờ thai nhi bất thường, dị tật, hoặc mẹ có biến chứng thai kỳ thì bắt buộc phải thực hiện thủ thuật này. Còn với những trường hợp mẹ bầu mang thai thông thường thì không bắt buộc. 2. Ưu điểm của xét nghiệm máu thai nhi Phương pháp sàng lọc dị tật bẩm sinh ở thai nhi này có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp khác, như: An toàn, không gây tai biến Xét nghiệm thực hiện trên máu thai phụ, không xâm lấn như những phương pháp sinh thiết nhau thai, chọc hút dịch ối,… nên không gây tai biến sẩy thai, nhiễm trùng dịch ối, dò dịch ối,… Phát hiện sớm bệnh bẩm sinh ở thai nhi Phương pháp siêu âm chỉ có thể phát hiện được dị tật của thai nhi về hình thể từ tuần 12, không phát hiện được yếu tố bất thường bên trong. Còn xét nghiệm hormone có nguồn gốc phôi thai trong máu mẹ, test bộ ba chỉ phát hiện gián tiếp nguy cơ mắc bệnh của thai, không chỉ rõ thai mắc bệnh di truyền gì. Như vậy, xét nghiệm máu thai 7 tuần giúp phát hiện sớm nhất, chính xác, độ tin cậy cao những dị tật thai. Phương pháp sàng lọc này rất quan trọng để phát hiện, can thiệp sớm nếu thai nhi mắc dị tật bẩm sinh. Mẹ bầu cần xem xét lựa chọn thực hiện xét nghiệm máu thai 7 tuần sàng lọc sớm dị tật bẩm sinh thay cho các xét nghiệm xâm lấn khác như: chọc dịch ối, sinh thiết nhau thai,… 3. Quy trình thực hiện xét nghiệm máu thai 7 tuần Xét nghiệm máu thai 8 tuần, hay còn gọi là xét nghiệm phôi thai 7 tuần thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Lấy mẫu Mẫu xét nghiệm có thể được bác sĩ chọn lấy mẫu máu hoặc mẫu nước tiểu của mẹ bầu, sau đó sẽ tách ADN ra để phân tích. Thông thường, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu bởi ADN chiết tách từ máu bền hơn, trong khi ADN tách từ nước tiểu rất nhanh phân hủy. Bước 2: Phân tích mẫu Mẫu ADN sau khi được tách từ máu/nước tiểu của mẹ được mang đi phân tích. Từ kết quả phân tích, bác sĩ sẽ biết được dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Phân tích nhận được những kết quả sau: bất đồng nhóm máu với mẹ, suy giảm miễn dịch do không có Gamme Globulin huyết, múa vườn, múa giật - Huntington, thiếu máu vùng biển - thalassemia, hội chứng tăng sản thượng thận bẩm sinh, xơ hóa nang, bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và thai nhi (mẹ mang nhóm máu Rh-, con mang nhóm máu Rh+),… Bước 3: Báo kết quả và tư vấn Với kết quả xét nghiệm máu thai 7 tuần sàng lọc dị tật bẩm sinh, bác sĩ sẽ thông báo trực tiếp kết quả cho mẹ và gia đình. Nếu trẻ mắc dị tật bẩm sinh, bác sĩ sẽ tư vấn, đưa ra lời khuyên hợp lý nhất, tốt cho mẹ và bé. 4. Lời khuyên dành cho mẹ bầu mang thai 7 tuần Mẹ đã trải qua 7 tuần thai với nhiều biến đổi từ tâm lý đến thể chất, phía trước còn một chặng đường dài mẹ đồng hành cùng bé, trước khi đón bé yêu chào đời. Cùng với niềm vui khi mang trong mình đứa con bé bỏng, mẹ cũng cần lưu ý đến các vấn đề dinh dưỡng, sinh hoạt và theo dõi dấu hiệu bất thường của thai nhi. Điều này sẽ đảm bảo cho mẹ và bé có một thai kỳ khỏe mạnh. Dinh dưỡng hợp lý cho mẹ bầu Khi có thai, mẹ cần chú ý tới chế độ ăn uống, dinh dưỡng hơn bởi bây giờ, mẹ còn cần thêm dinh dưỡng cho bé con trong bụng. Thai nhi sẽ hấp thụ dưỡng chất mà cơ thể mẹ có và cung cấp, nhưng điều này không có nghĩa là mẹ ăn càng nhiều càng tốt. Lượng thức ăn chỉ cần nhiều hơn ¼ bình thường, đảm bảo đủ chất, đa dạng, không ăn mặn. Ngoài ra, cũng nên bổ sung thêm canxi, sắt và acid Folic cho giai đoạn thai 7 tuần tuổi này. Tuyệt đối không sử dụng thuốc lá, các chất kích thích, hạn chế rượu bia và thực phẩm không tốt cho thai kỳ. Cân nặng của mẹ bầu đến khi sinh chỉ nên tăng từ 9 - 12 kg, trong đó 3 tháng đầu tăng khoảng 1kg. Chế độ dinh dưỡng thừa hay thiếu so với nhu cầu của mẹ và bé đều có ảnh hưởng không tốt. Theo dõi và phát hiện sớm dấu hiệu bất thường của thai nhi Ở quý 1, nếu mẹ thấy nghén quá nhiều hoặc bị đau bụng, ra máu bất thường thì không nên chủ quan. Nghén quá mức, cơ thể mệt mỏi, suy nhược, không ăn được,… có thể là dấu hiệu chửa trứng, nhiễm độc thai nghén. Còn tình trạng đau bụng, ra máu có thể là báo hiệu dọa sẩy thai, chửa ngoài tử cung,… Khi thai nhi bước sang quý 2, khi mẹ không thấy có thai máy, thai ít đạp,… thì cũng cần lưu ý theo dõi và thông báo cho bác sỹ. Ở 3 tháng thai kỳ cuối cùng, nếu thấy ra nước âm đạo bất thường thì có thể do bị rỉ ối. Những dấu hiệu bất thường của thai nhi mẹ đều cần thông báo cho bác sỹ để kịp thời xem xét, can thiệp. Hạn chế làm việc quá sức và tiếp xúc hóa chất độc hại Trong 3 tháng đầu thai kỳ, thai nhi còn chưa ổn định, do đó làm việc quá sức, những công việc vất vả, dễ va chạm đến thai nhi là rất nguy hiểm. Mẹ nên hạn chế để tránh tác động xấu đến thai, có thể dẫn đến sảy thai. Nếu kết quả xét nghiệm máu thai 7 tuần cho thấy thai nhi của bạn hoàn toàn khỏe mạnh thì cũng không nên chủ quan. Nếu tiếp xúc với hóa chất độc hại, uống thuốc không theo chỉ dẫn bác sĩ lúc này cũng vấn gây hại không nhỏ cho thai nhi. Do đó, hạn chế tối đa tiếp xúc với hóa chất, khói thuốc, khói bụi độc hại,… đồng thời sử dụng thuốc, thực phẩm chức năng an toàn, không chứa thành phần gây hại cho thai nhi. Xét nghiệm máu thai 7 tuần thực hiện lấy mẫu máu mẹ, nên rất an toàn, mẹ có thể yên tâm thực hiện. Trên đây là một số thông tin tổng hợp về xét nghiệm máu thai 7 tuần sàng lọc sớm dị tật thai nhi, hi vọng sẽ mang đến kiến thức bổ ích cho mẹ.
medlatec
1,280
Bạn nên tầm soát ung thư ở bệnh viện nào thì tốt nhất? Phát hiện ung thư sớm ngay từ khi manh nha sẽ làm tăng tỷ lệ chữa trị thành công. Vì thế mà ngày ngay, nhiều người đã có ý thức hình thành nhu cầu tầm soát ung thư. Do đó, không ít người thắc mắc không biết nên tầm soát ung thư ở bệnh viện nào? 1. Tầm soát ung thư và nhu cầu của việc tầm soát ung thư Hiện nay nhu cầu tiến hành tầm soát ung thư ngày càng cao. Do đó việc tầm soát ung thư ở bệnh viện nào cũng được quan tâm hơn. Bạn có biết vì sao nhu cầu này lại tăng lên như vậy? Hãy theo dõi thông tin dưới đây để biết câu trả lời nhé. 1.1. Thực trạng tình hình bệnh ung thư ở nước ta hiện nay Theo thống kê của WHO tỷ lệ người mắc bệnh ung thư trên thế giới hiện nay rất cao. Con số này tăng gấp đôi so với 10 năm trước đây. Và trong số các ca phát hiện mắc bệnh ung thư hầu như rất hiếm người có thể điều trị thành công. Ở Việt Nam, đây cũng là một tình trạng chung. Con số các ca mắc bệnh này ở nước ta ngày càng cao và không có dấu hiệu suy giảm. Và đặc biệt tỷ lệ tử vong thì tăng nhanh hơn cả thế giới đến tận 70%. Đây quả thực là một con số đáng báo động. Đối với các ca bệnh ung thư này hầu như đều có một điểm chung rất đáng tiếc. Đó chính là căn bệnh ung thư của bệnh nhân thường được phát hiện rất muộn. Và tất nhiên vào những giai đoạn gần cuối của bệnh, cơ hội chữa khỏi gần như bằng không. 1.2. Vì sao chúng ta dần coi trọng hơn việc tầm soát ung thư hơn? Lý do chính bởi những thực trạng trên diễn ra ngày càng nhiều. Chứng kiến những sự việc đau lòng này trong cuộc sống, đa phần mọi người đều thấy sợ hãi. Qua đó, chúng ta dần biết yêu thương bản thân cũng như coi trọng sức khỏe hơn. Và từ đây nhu cầu tầm soát ung thư được hình thành. 2. Quá trình của việc tầm soát ung thư Bạn quan tâm đến việc tầm soát ung thư ở bệnh viện nào tốt? Vậy thì trước tiên bạn cần hiểu về quá trình tầm soát ung thư diễn ra như thế nào đã. Có như vậy bạn mới có căn cứ để đánh giá bệnh viện nào đáp ứng tốt cho bạn. 2.1. Bước đầu tiên của quy trình tầm soát ung thư là khám lâm sàng Khám lâm sàng chính là bước đầu tiên khởi đầu cho quá trình tầm soát ung thư. Theo đó, khi khám lâm sàng, bạn sẽ được bác sĩ hỏi han, thăm khám. Bạn sẽ được đo nhịp tim, huyết áp,… Bạn sẽ kể cho bác sĩ nghe về những bất thường mà cơ thể hay gặp phải gần đây. Từ đó, bác sĩ sẽ có cái đánh giá tổng quan về tình trạng của bạn. 2.2. Bước tiếp theo : Tiến hành làm các xét nghiệm Sau khi xong bước đầu tiên, bạn sẽ được đưa đi làm các xét nghiệm liên quan. Các xét nghiệm này bao gồm: Xét nghiệm máu như các xét nghiệm liên quan để chẩn đoán, điều trị hoặc xét nghiệm dấu ấn ung thư,... Xét nghiệm nước tiểu. Xét nghiệm các dịch chất trong cơ thể. Cùng với đó, bạn cũng sẽ tiến hành thăm dò cận lâm sàng khác như: siêu âm, chụp X-Quang, Chụp cắt lớp hoặc cộng hưởng từ. Toàn bộ những xét nghiệm và chụp chiếu này đều được làm dựa theo triệu chứng của bạn, kết quả tư vấn bác sĩ và sự lựa chọn của bạn. 2.3. Bước thứ 3: Tiến hành đưa ra chẩn đoán chính xác trên kết quả tầm soát Sau khi bạn tiến hành làm các xét nghiệm và chụp chiếu xong thì sẽ có kết quả cụ thể. Những hình ảnh và kết quả xét nghiệm này sẽ được bác sĩ lấy làm căn cứ để chẩn đoán. Theo đó, ở bước này bạn sẽ biết mình có đang có nguy cơ và có đang mắc căn bệnh này không. Xong bước 3 là quá trình tầm soát ung thư hoàn tất. Vậy dựa trên quy trình này, những tiêu chí được đưa ra để chọn bệnh viện là gì? Đầu tiên là máy móc, kỹ thuật và công nghệ được bệnh viện áp dụng phải hiện đại. Có như vậy ở bước 2 (tiến hành chụp chiếu và làm xét nghiệm) mới có thể đạt kết quả tốt nhất. Tiếp đó là bệnh viện phải sở hữu đội ngũ y bác sĩ lành nghề và chuyên môn cao. Như thế, bệnh nhân mới có thể được chẩn đoán đúng bệnh tình nhất. Thêm nữa, giá các gói tầm soát cũng có thể là tiêu chí ảnh hưởng đến chọn lựa của bạn. 3. Vậy cuối cùng bệnh nhân nên tầm soát ung thư ở bệnh viện nào? 3.4. Bệnh viện có các gói tầm soát ung thư đa dạng cùng chi phí hợp lý
medlatec
871
Công dụng thuốc Empagliflozin Thuốc Empagliflozin được chứng minh hiệu quả trong việc kiểm soát lượng đường trong máu ở bệnh bệnh nhân đái tháo đường type 2. Việc sử dụng thuốc đúng cách sẽ giúp quá trình điều trị bệnh tốt hơn và giảm các tác dụng phụ có thể gặp phải. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về công dụng cũng như các lưu ý khi dùng loại thuốc này. 1. Công dụng của Empagliflozin Empagliflozin công dụng cao trong việc điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ở người bệnh trên 18 tuổi. Thuốc giúp kiểm soát đường huyết trong các trường hợp sau:Đối với đơn trị liệu: Ngoài việc dùng thuốc, người bệnh cần thực hiện một chế độ ăn kiêng chặt chẽ. Tuy nhiên, khi chế độ ăn kiêng và tập luyện không đem lại lợi ích kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân không phù hợp dùng metformin do không dung nạp.Điều trị phối hợp: Thuốc Empagliflozin phối hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin khi mà các thuốc này cùng với chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết một cách thích hợp.Ngoài ra, Empagliflozin công dụng trong việc thúc đẩy việc loại bỏ đường của thận.Mặt khác, Empagliflozin chống chỉ định tuyệt đối với người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Empagliflozin. Thêm nữa, bệnh nhân mắc các bệnh lý về di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một tá dược của thuốc cũng không được phép kê đơn. 2. Liều dùng và cách dùng của Empagliflozin Empagliflozin được dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. Bạn nên uống nguyên viên, không nghiền nát hoặc bẻ đôi để tránh làm ảnh hưởng đến dược tính của thuốc Empagliflozin.Liều dùng của Empagliflozin được điều chỉnh phù hợp với độ tuổi, mục đích điều trị bệnh, tình trạng sức khỏe của người bệnh.Liều dùng đối với người lớn mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 là 10 mg mỗi lần/ngày vào buổi sáng. Liều tối đa là 25 mg một lần/ngày.Liều dùng của Empagliflozintrẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.Liều dùng của bệnh nhân suy thận được điều chỉnh dựa vào chức năng thận. Không điều trị bằng thuốc Empagliflozin cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân phải lọc thận do thuốc được dự đoán là không có tác dụng trên những bệnh nhân này.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan không cần điều chỉnh liều dùng.Bệnh nhân lớn tuổi cũng không cần điều chỉnh liều dùng .Trong các trường hợp quá liều, người bệnh có thể gặp phải một số phản ứng như: đau bụng, đau đầu, mệt mỏi, choáng váng... Khi đó, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện để tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp với tình trạng lâm sàng.Trường hợp quên liều, bạn có thể uống lại ngay khi bệnh nhân nhớ. Không dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày vì có thể gia tăng các tác dụng phụ. 3. Tác dụng phụ của Empagliflozin Giống như nhiều loại thuốc tây khác, thuốc Empagliflozin cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Mặc dù trước khi kê đơn, bác sĩ đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro mà thuốc mang lại. Theo các chuyên gia, đa số các tác dụng phụ của thuốc không nguy hiểm và có thể biến mất trong khoảng thời gian ngắn.Một số tác dụng phụ thường gặp như: phát ban, nổi mề đay, khó thở và nuốt, tức ngực, sưng phù ở miệng, mặt, môi hoặc lưỡi, đi tiểu nhiều, mệt mỏi, trì trệ...Không phải người bệnh nào cũng gặp phải các tác dụng phụ trên. Có trường hợp có các phản ứng phụ chưa được đề cập đến. Do đó, trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp phải bất cứ dấu hiệu nào bất thường, người bệnh cũng cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và có biện pháp xử trí kịp thời. 4. Tương tác thuốc Empagliflozin Empagliflozin kết hợp với một thuốc/ nhóm thuốc sau đây có thể làm gia tăng các phản ứng phụ hoặc giảm đi hiệu quả của thuốc. Những thuốc/nhóm thuốc đó bao gồm:Insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác (ví dụ như repaglinide, glipizide) vì nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng.Thuốc trị tăng huyết áp (ví dụ như các thuốc lợi tiểu như furosemide, hydrochlorothiazide, spironolactone) vì nguy cơ huyết áp thấp có thể tăng.Ngoài ra, thuốc Empagliflozin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nhất định. Do đó, khi được kê đơn thuốc, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc với các loại đồ ăn, thực phẩm, rượu và thuốc lá.Mặt khác, một số tình trạng sức khỏe của người bệnh có thể ảnh hưởng phần nào đến công dụng của Empagliflozin. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang gặp phải một trong những tình trạng bệnh lý sau:Mất nướcĐái tháo đường do nhiễm axit xeton (lượng xeton và axit trong máu cao)Bệnh thận cấp tính. Nếu bạn đang trong quá trình lọc máu. Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1Rối loạn lipid máu (hàm lượng chất béo hoặc cholesterol trong máu cao)Đã hoặc đang bệnh nhiễm nấm đường tình dục (ví dụ như balanitis, vulvovaginitis)Hạ huyết áp. Có tiền sử bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu . 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Empagliflozin Trước khi được kê đơn thuốc, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tình trạng dị ứng của bản thân với bất cứ thành phần thuốc nào.Những loại thuốc bạn đang sử dụng kể cả kê đơn và không kê đơn nhằm tránh việc sử dụng kết hợp các loại thuốc gây ra tình trạng tương tác.Bệnh nhân gặp các bệnh lý về thận hoặc đang trong quá trình lọc máu cần thông báo với bác sĩ. Từ đó, bác sĩ sẽ lên phương án dùng thuốc cho người bệnh. Thông thường, bác sĩ sẽ không khuyên dùng thuốc Empagliflozin đối với trường hợp người bệnh này.Bác sĩ cũng cần nắm được thông tin người bệnh mắc bệnh về nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc trong chế độ ăn kiêng để điều chỉnh liều dùng thuốc cho phù hợp.Nam giới chưa cắt bao quy đầu cũng cần thận trọng khi dùng thuốc.Phụ nữ mang thai và đang trong giai đoạn cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc.Bài viết trên đã đem đến những thông tin hữu ích về công dụng của thuốc Empagliflozin. Người bệnh khi có bất cứ thắc mắc nào về thuốc này cũng cần tham vấn ý kiến bác sĩ để sử dụng thuốc an toàn.
vinmec
1,188
Công dụng của thuốc Falgankid 250 Falgankid 250 là thuốc giảm đau hạ sốt được dùng khá phổ biến dùng cho đối tượng là trẻ em. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng thuốc Falgankid 250 và những lưu ý khi sử dụng trong bài viết sau đây. 1. Thuốc Falgankid 250 là thuốc gì? Thuốc Falgankid 250 thuộc nhóm kê đơn, danh mục thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid. Thuốc Falgankid 250 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội - VIỆT NAM, theo số đăng ký VD – 21507 – 14.Thành phần chính có trong thuốc Falgankid 250 là dung dịch Paracetamol 250mg/10ml. Ngoài ra, trong thuốc Falgankid 250 còn có các loại tá dược:Sucrose;Glycerin;Natri citrat;Acid citric;Sucralose;Propylen glycol;Hương dâu;Natri benzoat;Amaranth red;Nước tinh khiết.Thuốc bào chế dạng dung dịch uống dễ sử dụng cho đối tượng là trẻ nhỏ. Đóng gói thuốc Falgankid 250 gồm các dạng hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ x 5 ống nhựa x 10ml/ ống. Vỏ thuốc có màu sắc rất bắt mắt, in hình em bé. 2. Công dụng thuốc Falgankid 250 Thuốc Falgankid 250 có thành phần chính là hoạt chất Paracetamol – chuyển hoá có hoạt tính của Phenacethin. Hoạt chất này tác động chủ yếu ở vùng dưới đồi với công dụng làm hạ nhiệt. Khả năng toả nhiệt nhờ giãn mạch, tăng lưu lượng máu ngoại biên. Từ đó, có thể giảm thân nhiệt ở những đối tượng đang bị sốt.Hoạt chất Paracetamol có trong thuốc Falgankid 250 chỉ ức chế Cyclooxegenase của hệ thần kinh trung ương. Nó không tác động lên Cyclooxygenase toàn thân. Chính vì vậy, không tác động đến hệ hô hấp, tim mạch, không gây kích ứng hay các tác động đến việc xuất huyết dạ dày.Việc ức chế COX giúp khả năng tổng hợp Prostaglandin – chất gây đau giảm đi, từ đó giúp giảm đau hiệu quả. Tuy nhiên, bản thân thành phần Paracetamol có trong thuốc Falgankid 250 không kháng viêm, không tác động lên tiểu cầu. Dùng thuốc có chứa Paracetamol liều cao có thể gây tổn thương gan, thậm chí là tử vong. 3. Chỉ định thuốc Falgankid 250 Thuốc Falgankid 250 có tác dụng gì? Thuốc Falgankid 250 có tác dụng giảm đau, hạ sốt ở trẻ nhỏ theo hướng dẫn. Thuốc Falgankid 250 được chỉ định trong các trường hợp;Hạ sốt khi bị cúm, khi tiêm phòng;Giảm đau khi trẻ bị đau răng, nhổ răng;Trẻ bị đau do hoạt động quá mức;Các giảm đau khác theo chỉ định.Thuốc Falgankid 250 chỉ định giảm đau, hạ sốt ở trẻ em. Tuy nhiên, để dùng thuốc Falgankid 250 an toàn, cần dùng theo chỉ định của bác sĩ. 4. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Falgankid 250 Để dùng thuốc Falgankid 250 mang lại hiệu quả cần dùng đúng cách, đúng liều. Thuốc được bào chế dạng dung dịch uống, do đó bạn có thể cho trẻ uống trực tiếp với liều chỉ định.Liều dùng Falgankid 250 theo hướng dẫn như sau:Trẻ từ 2 – 4 tuổi: dùng Falgankid 250 theo khuyến cáo là 1⁄2 ống/ lần x 3 – 4 lần/ ngày;Trẻ từ 4 – 11 tuổi: dùng Falgankid 250 theo khuyến cáo là 1 ống/ lần x 3 – 4 lần/ ngày;Trẻ > 11 tuổi: dùng Falgankid 250 theo liều khuyến cáo là 2 ống/ lần x 3 – 4 lần/ ngày;Lưu ý: khi dùng thời gian cách nhau giữa các liều từ 4 – 6h. 5. Tác dụng phụ thuốc Falgankid 250 Tương tự như nhiều loại thuốc tân dược khác, bản thân thuốc Falgankid 250 cũng có thể để lại một số tác dụng phụ khi dùng. Cụ thể:Mẩn đỏ;Phát ban;Sốt do thuốc;Tổn thương niêm mạc;Buồn nôn;Nôn;Tiêu chảy;Đau bụng;Thiếu máu;Độc lên thận;Độc lên gan;Quá mẫn.Cần theo dõi và thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các vấn đề tác dụng phụ khi uống thuốc Falgankid 250 để được xử trí hiệu quả. 6. Chống chỉ định thuốc Falgankid 250 Thuốc Falgankid 250 không dùng cho các đối tượng:Thiếu máu;Tiền sử thiếu máu;Quá mẫn với Paracetamol;Bệnh tim;Bệnh phổi;Bệnh gan;Bệnh thận nặng;Thiếu hụt enzym chuyển hóa đường.Nếu thuộc nhóm chống chỉ định, bạn không nên dùng thuốc Falgankid 250. 7. Cảnh báo và thận trọng khi uống thuốc Falgankid 250 Nhà sản xuất cũng đưa ra các cảnh báo và thận trọng khi uống Falgankid 250. Một số đối tượng phải thận trọng và được bác sĩ/ dược sĩ cảnh báo khi uống Falgankid 250 gồm:Suy gan;Suy thận.Những đối tượng này khi dùng thuốc có thành phần Paracetamol cần thận trọng. Bởi thuốc có thể gây độc lên thân, gan, đặc biệt là dùng liều cao trong thời gian dài. 8. Tương tác thuốc Falgankid 250 Nhà sản xuất cũng đưa ra một số thông tin về tương tác khi dùng Falgankid 250 gồm:Coumarin;Dẫn chất indandion;Phenytoin;Barbiturat;Carbamazepin;Isoniazid;Để an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng khi được chỉ định dùng thuốc Falgankid 250. Việc làm này giảm tối đa các tác dụng phụ, tương tác không mong muốn.Như vậy, các thông tin về công dụng thuốc Falgankid 250, Liều dùng, cách dùng, thận trọng khi sử dụng... đã được cung cấp trong bài viết trên. Để dùng thuốc Falgankid 250 an toàn, hãy tham khảo thêm thông tin từ bác sĩ/ dược sĩ. Thuốc Falgankid 250 được bảo quản tốt trong nhiệt độ phòng.
vinmec
896
Trẻ sốt cao tay chân lạnh có nguy hiểm không? Sốt là triệu chứng rất phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nhưng thay vì trẻ nóng khắp người; bàn tay, bàn chân lại bị lạnh. 1. Hiện tượng trẻ sốt cao tay chân lạnh là gì? Trường hợp 1: Sốt cao là một triệu chứng, tay chân lạnh là hệ quả của sốt. Đa số trẻ sốt tay chân lạnh nằm trong trường hợp này.Sốt được tạo ra bởi hệ miễn dịch của cơ thể dưới sự chỉ đạo của trục não bộ - vùng hạ đồi. Vùng hạ đồi nhận diện có tình trạng nhiễm khuẩn, thì sẽ đặt một “setpoint” bắt cơ thể phải tăng nhiệt độ lên (sốt). Hệ miễn dịch lúc này sẽ phóng thích các chất khiến các mạch máu ở chân và tay co lại, nên bố mẹ sẽ thấy trẻ lạnh tay chân.Tuy nhiên, khi cơ thể đã đạt đến con số của “Setpoint” thì mạch máu sẽ giãn ra. Khi đó, bố mẹ sẽ thấy tay chân bé hồng lên, có khi có cả đốm đỏ lấm tấm, bé vã mồ hôi, không cảm thấy lạnh nữa. Tay chân lạnh là hệ quả của sốt. Trường hợp 2: Sốt cao và tay chân lạnh là hệ quả của siêu vi.Một số trường hợp sốt cao tay chân lạnh lại là dấu hiệu của tình trạng nhiễm siêu vi. Siêu vi tấn công vào não bộ và các mạch máu nhỏ của tay chân của bé. Đây là một tình trạng nghiêm trọng, bé có thể bị viêm màng não hoặc một tình trạng nhiễm trùng máu.Vì vậy, cách tốt khi gặp trường hợp trẻ bị sốt cao tay chân lạnh, bạn phải mang trẻ đến gặp bác sĩ để chẩn đoán chính xác. 2. Các dấu hiệu khác của sốt giúp bạn an tâm rằng con mình không bệnh nặng Có màu da bình thường.Nói chuyện - sinh hoạt bình thường / cười.Trẻ tỉnh hoặc nếu bạn gọi thì dậy nhanh chóng và dễ dàng.Khóc mạnh, phản xạ bình thường.Môi và lưỡi không khô, không khát nước. Môi và lưỡi không khô là một trong những dấu hiệu rằng con bạn không bệnh nặng. 3. Các dấu hiệu khác của sốt giúp bạn nhận ra rằng con mình đang trong tình trạng nghiêm trọng hơn Con bạn dưới 6 tháng tuổi, sốt trên 39 độ C.Da nhợt nhạt hay thậm chí tím tái.Không trả lời bạn như bình thường / không cười / khóc nhiều trong vài giờ.Khó đánh thức bé dậy.Không muốn làm gì, nằm im lìm, ngủ li bì.Môi và lưỡi khô, mắt - thóp trũng.Có vài cơn lạnh run.Khi bé thở thấy bụng phình, ngực lõm.Cổ cứng.Mụn nước trên da.Nổi mẩn khi đè ép. 4. Bố mẹ có thể chăm sóc bé sốt tay chân lạnh như thế nào? Trẻ sốt dưới 38 độ C không cần dùng thuốc hạ sốt.Uống nước có điện giải dành cho trẻ em: Orserol.Trẻ sốt 38,5 độ C thì bố mẹ có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt trẻ em, nếu trẻ nhỏ thì dùng hapacol - paracetamol.Sau khi có được chẩn đoán chính xác từ bác sĩ, các mẹ cần giữ cho cơ thể bé thoáng mát với những bộ quần áo hút mồ hôi tốt. Hãy lau người cho bé bằng khăn ấm để bé cảm thấy dễ chịu và bớt lạnh. Cho bé ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu như cháo, sữa. Nếu bé có bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo nào thì bố mẹ nên mang bé đến gặp bác sĩ... Với trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng, giảm thiểu tối đa tác động cũng như nguy cơ lây lan bệnh. Cùng với đó là sự tận tâm từ các bác sĩ giàu kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh nhi, giúp việc thăm khám không còn là nỗi trăn trở của các bậc cha mẹ.Sốt cao, chân tay lạnh ở trẻ nhỏ có thể trở nên nguy hiểm nếu không được thăm khám sớm với bác sĩ. Làm gì khi trẻ bị sốt? Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị sốt Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không?
vinmec
700
Gợi ý 10+ thực đơn cho bà đẻ thường đủ chất và lợi sữa 1. Những lưu ý quan trọng khi lựa chọn thực đơn cho mẹ sinh thường Sau khi trải qua quá trình sinh nở, dinh dưỡng cho mẹ trong thời gian ở cữ đóng vai trò rất quan trọng cho sức khỏe mẹ và bé. Việc lên thực đơn cần phải có sự linh hoạt và phù hợp sao cho cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho mẹ, nguồn sữa mẹ dồi dào và chất lượng cho bé và còn đảm bảo được mẹ không bị tăng cân quá mức. Theo đó, một vài lưu ý dưới đây không nên bỏ qua khi lên món cho mẹ: Thực đơn cho mẹ sau sinh cần cân đối và đầy đủ dinh dưỡng – Một bữa ăn cần đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để phục hồi sức khỏe của mẹ và cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho con bú: Mẹ sau sinh cần lượng Calories và dưỡng chất đủ, thực đơn nên bao gồm các loại thực phẩm giàu protein, vitamin, chất xơ và chất béo có lợi cho sức khỏe như cá, thịt, rau xanh, trái cây, hạt, đậu, sữa và sản phẩm từ sữa. – Nên tránh các loại thực phẩm gây dị ứng như đậu nành, hành tây, tỏi, cà chua, cam, chocolate và các loại hải sản để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sữa mẹ. – Uống đủ nước: Mẹ sau sinh cần uống đủ nước để giữ cho cơ thể luôn được cân bằng độ ẩm và cung cấp đủ nước cho sữa mẹ, hỗ trợ cho quá trình trao đổi chất. Nhờ đó giúp mẹ tránh khô họng, táo bón và các vấn đề khác liên quan đến thiếu nước, mẹ nên uống từ 9-10 ly nước mỗi ngày – Không nên ăn các loại thực phẩm khó tiêu hoá như: thịt đỏ nhiều mỡ, thực phẩm chiên, nướng, xốt, rượu và các loại đồ uống có ga… làm giảm nguy cơ đầy hơi, đau bụng và táo bón. – Ăn ít chất béo: Tránh ăn quá nhiều đồ chiên và thực phẩm có nhiều chất béo. Điều này sẽ giúp tránh tình trạng tăng cân không cần thiết và giữ cho mẹ luôn khỏe mạnh. – Tránh ăn thức ăn có hóa chất và chất bảo quản như: thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, đồ uống có ga và các loại đồ ngọt… – Thực đơn cho bà đẻ sinh thường cần đa dạng mỗi bữa để tránh nhàm chán và giúp mẹ cảm thấy ngon miệng với việc ăn uống, vì vậy, thiết kế thực đơn đa dạng với nhiều loại thực phẩm khác nhau đóng vai trò rất quan trọng, điều này còn góp phần hạn chế stress, chứng trầm cảm sau sinh cho mẹ. Tham khảo chuyên gia dinh dưỡng để có một thực đơn khoa học – Thời gian ăn uống: Mẹ cần ăn những bữa ăn nhẹ và thường xuyên trong ngày, có thể được chia thành 4-5 bữa nhỏ trong ngày để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể và hỗ trợ sản lượng sữa cho con bú. – Thực đơn khoa học: Nếu chưa đủ kiến thức dinh dưỡng và hợp lý cho mẹ thời gian ở cữ thì nên tham khảo sự tư vấn từ chuyên gia dinh dưỡng, điều này sẽ giúp việc chọn món cũng trở nên dễ dàng hơn, lại không phải lo lắng các vấn đề dinh dưỡng. – Chú ý đến nguồn gốc thực phẩm, chọn các thực phẩm tươi ngon và xuất xứ rõ ràng. Đồng thời, nên thực hiện ăn chín uống sôi để loiaj bỏ các vi khuẩn có trong thực phẩm sống. Cá thịt nên nấu chín, rau ăn sống có thể trụng sơ, củ quả luộc hoặc chế biến sơ. Lưu ý, các món của mẹ cũng không nên chế biến quá nhiều để tránh mất đi các dưỡng chất quan trọng. – Mẹ không nên áp dụng các chế độ giảm cân trong thời gian ở cữ mà cần ưu tiên lượng sữa cho bé bú. Nếu muốn cải thiện vóc dáng, mẹ có thể để cơ thể thích nghi bằng việc cân chỉnh dần lượng thức ăn nạp vào và vận động nhẹ nhàng mỗi ngày. 2. Gợi ý thực đơn cho mẹ sinh thường đầy đủ dưỡng chất, lợi sữa Với thực đơn cho mẹ ở cữ nên cần đối nhu cầu trong từng bữa: bữa sáng nên ưu tiên cung cấp đủ protein và chất xơ, các món chính sẽ tập trung vào bữa trưa để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể, bữa tối cần bổ sung các loại protein và khoáng chất và kết hợp ăn nhẹ để giúp cơ thể luôn đủ năng lượng và sữa cho con bú. 2.1 Các món chính của thực đơn cho bà đẻ thường Mẹ có thể tham khảo một số thực đơn bên dưới: – Sườn rim chua ngọt, canh riêu mồng tơi, tôm đồng rang – Trứng hấp tôm kiểu Nhật, canh rau ngót, mướp hướng xào thịt bò – Đậu hũ nhồi thịt, chân giò kho tiêu, củ cải luộc – Canh mọc thịt nấu đu đủ, cá bống kho nghệ – Ba chỉ rang tôm, rau cải luộc, canh hoa chuối nấu xương – Trứng gà ta luộc, canh bầu nấu tôm, thịt bê xào hành – Giò hầm bông atiso, rau bí xào thịt bò, đậu Hà Lan luộc Một trong những bữa ăn trong thực đơn cho bà đẻ sinh thường – Gà hầm thuốc bắc, bông cải luộc, bông bí xào bò – Thịt kho tàu, cove luộc, canh thịt băm cải cúc – Ruốc thăn, đậu hũ nhồi thịt. – Cháo bồ câu, cháo giò hầm, cháo khoai lang, cháo cá chép, cháo cật dê, cháo bò băm… – Bún bò Huế, bún gà bò, bún cá chấm, bánh canh, bún chả… Nên kết hợp hài hòa giữa món mặn, món canh, món xào và món tráng miệng trong một bữa để bổ sung dưỡng chất đầy đủ và mẹ không có cảm giác bị ngấy. 2.2 Các món phụ của thực đơn cho bà đẻ thường Chữa chua không đường kết hợp trái cây và ngũ cốc cực kỳ tốt cho mẹ sau sinh Ngoài các món chính cho các bữa chính, có thể bổ sung các món phụ đi kèm hoặc ăn dặm vào các buổi với các món dưới đây, – Sữa chua ăn kèm với ngũ cốc – Chè: mẹ có thể ăn chè đỗ, chè hạt sen táo đỏ, chè cốm, chè mè đen… – Sinh tố, sữa hạt, nước ép trái cây các loại kết hợp với hạt chia và các loại hạt khác như hạt điều, hạt hạnh nhân, hạt óc chó – Trái cây Việt theo mùa hoặc trai cây nhập khẩu: Đu đủ, chuối, thanh long, nho, kiwi, dâu tây, dưa lưới, táo, việt quất, bưởi, quýt, lựu…
thucuc
1,173
Thời gian ủ bệnh của lao phổi là bao lâu? Và các biểu hiện thường gặp Lao phổi là một bệnh lý truyền nhiễm có tỷ lệ mắc khá cao ở Việt Nam. Bệnh do trực khuẩn Mycobacterium Tuberculosis gây ra. Không chỉ dừng lại ở phổi, các cơ quan khác như não, xương, thận,... cũng có thể bị lao. Thời gian đầu khi nhiễm phải virus, nó sẽ không biểu hiện triệu chứng ra ngay mà sẽ ủ bệnh trong người khoảng một thời gian. 1. Nguyên nhân mắc bệnh lao là do đâu? Vi khuẩn lao có tên khoa học Mycobacterium tuberculosis chính là nguyên nhân gây ra bệnh lao. Nó có thể xâm nhập vào cơ thể người và gây bệnh ở nhiều cơ quan như phổi, màng phổi, thận, màng tim, thanh quản, cơ xương khớp, màng não, tai giữa, màng bụng (lao hạch, lao phúc mạc, lao ruột),... Trong đó lao phổi là loại hay gặp nhất, những trường hợp bị lao ở cơ quan khác được gọi chung là lao ngoài phổi. Khi bệnh nhân lao phổi nói chuyện, ho, hắt hơi,... làm bắn nước bọt, dịch tiết trong đường hô hấp ra bên ngoài khiến người xung quanh vô tình hít phải thì cũng sẽ bị nhiễm vi khuẩn lao. Khác với lao phổi, lao ngoài phổi không có khả năng lây nhiễm sang người khác. Một số trường hợp sau khi nhiễm phải vi khuẩn lao lần đầu bệnh đã có thể xuất hiện triệu chứng ngay. Nhưng cũng có những người sau mắc lại chỉ mới ở giai đoạn ủ bệnh và phải một thời gian sau (vài tuần, vài tháng, vài năm hay nhiều năm sau) mới diễn tiến thành thể lao hoạt động với nhiều triệu chứng lâm sàng điển hình. 2. Biểu hiện thường gặp của lao phổi Khi lao phổi đang trong giai đoạn tiềm ẩn thì sẽ không có biểu hiện lâm sàng nào, nếu có cũng sẽ rất ít và không điển hình. Chính vì vậy để phát hiện bệnh trong thời gian này là rất khó. Khi mắc lao phổi hoạt động, bệnh nhân thường sẽ xuất hiện các triệu chứng sau: Ho có đờm màu trắng; Có khi ho khan và bệnh nhân ít khi để ý đến tình trạng ho và không biết mình bị ho từ khi nào. Nếu người bệnh bị ho kéo dài không khỏi, sốt nhẹ về chiều trên 3 tuần thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện xét nghiệm tìm trực khuẩn lao và chụp X-quang phổi kiểm tra tổn thương ở cơ quan này; Ho ra máu; Khó thở thường xuyên, khi khám phổi phát hiện ran ẩm và ran nổ ở khu vực bị thương tổn. 3. Thời gian ủ bệnh của lao phổi Ở những người khỏe mạnh khi vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể, hệ miễn dịch có thể chống chọi và tiêu diệt loại vi khuẩn này. Do đó nhiều người khi nhiễm lao nhưng lại chưa biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào được gọi là lao tiềm ẩn. Những bệnh nhân vi khuẩn lao phát triển mạnh và bộc lộ biểu hiện sớm rất có thể là do người đó có sức đề kháng yếu, triệu chứng bệnh rõ ràng hơn và đây được coi là thể lao hoạt động. Rất nhiều người đều có chung một thắc mắc không biết thời gian ủ bệnh của lao phổi là trong bao lâu. Điều này rất khó để dự đoán vì chúng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác, ví dụ như độ tuổi, thể trạng của người bệnh, hay bệnh lý nền kèm theo. Nhìn chung thời gian ủ bệnh lao phổi có thể diễn ra trong vòng từ 4 - 12 tuần, đôi khi nó có thể kéo dài khoảng vài năm hay thậm chí là rất nhiều năm sau đó. Chính vì vậy nếu bạn có tiền sử phơi nhiễm với vi khuẩn lao hoặc nhận thấy cơ thể đang xuất hiện các triệu chứng bất thường nghi ngờ mắc lao phổi thì hãy đi khám để được chẩn đoán, xác định bệnh ngay từ sớm. Ở những trường hợp bị suy giảm hệ miễn dịch thì thời gian ủ bệnh của lao phổi thường ngắn hơn nhiều so với những người khỏe mạnh. Do đó đây là nhóm đối tượng nên cần chú ý theo dõi và chăm sóc sức khỏe khi có những dấu hiệu lạ. 4. Những đối tượng dễ bị tiến triển thành lao phổi hoạt động Khi hệ miễn dịch của cơ thể bị suy yếu thì vi khuẩn lao sẽ nhân cơ hội đó để phát triển và trở thành thể lao hoạt động. Do đó những bệnh nhân có sức đề kháng yếu thuộc các nhóm dưới đây cần hết sức lưu ý: Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, người già; Người bị HIV/AIDS; Người bị bệnh thận, tiểu đường, ung thư; Người bị suy dinh dưỡng hoặc thể chất yếu; Người đang điều trị bệnh khiến hệ miễn dịch suy giảm (ví dụ như xạ trị, hóa trị trong ung thư); Người ghép tạng hoặc phải dùng thuốc ức chế miễn dịch; Người lạm dụng chất kích thích, bia rượu, thuốc lá, ma túy,... Những đối tượng bệnh nhân này khi phơi nhiễm với vi khuẩn lao hoặc có các triệu chứng cảnh báo nguy cơ mắc bệnh thì cần đi khám và điều trị ngay từ sớm, trước khi bệnh gây ra biến chứng nguy hiểm. 5. Những điều cần làm khi bị nhiễm lao Chính vì tính chất diễn tiến trong âm thầm của thể lao tiềm ẩn nên người bệnh rất khó để phát hiện ra rằng mình đã bị lao phổi. Do đó nếu bạn đã tiếp xúc với bệnh nhân bị lao và nghi ngờ bản thân có thể đã nhiễm bệnh thì hãy áp dụng ngay những biện pháp sau: Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác; Ở phòng riêng nhưng vẫn đảm bảo sự sạch sẽ, thoáng mát và thông gió; Giữ gìn vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng sát khuẩn; Ho khạc đúng chỗ, khăn giấy lau chứa dịch tiết cơ thể cần được vứt vào thùng rác và buộc kín; Đi khám và làm xét nghiệm lao trong máu hoặc lao qua da để được xác định có nguy cơ bị lao hay không. Nhìn chung không phải ai khi bị mắc bệnh lao đều bộc lộ ngay triệu chứng của bệnh. Vi khuẩn lao có thể tồn tại suốt đời trong cơ thể bệnh nhân và có những trường hợp lao không bao giờ phát bệnh. Cho dù ở trong trường hợp nào thì khi có tiền sử phơi nhiễm với vi khuẩn lao hoặc có các triệu chứng cảnh báo bệnh, bạn vẫn nên đi khám càng sớm càng tốt.
medlatec
1,131
Dấu hiệu nhận biết phụ nữ bị trầm cảm sau sinh Trầm cảm là một trong những bệnh lý gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, tinh thần và đời sống của người mắc bệnh cũng như người thân trong gia đình. Nghiêm trọng hơn nữa là những đối tượng bị trầm cảm sau sinh thường có nguy cơ dẫn đến những suy nghĩ, hành vi sai trái, thiếu kiểm soát. Đã có rất nhiều trường hợp không được can thiệp sớm dẫn đến những hậu quả vô cùng nặng nề. 1. Bệnh Trầm cảm sau sinh có nguy hiểm không? Trầm cảm được xem là một rối loạn tâm lý thường gặp ở cả nam và nữ trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Trong đó, trầm cảm sau sinh là một bệnh lý chỉ xuất hiện ở phụ nữ khi vừa trải qua giai đoạn sinh đẻ và chủ yếu khởi phát trong những tuần tuổi đầu tiên của con trẻ. Thông thường, tâm lý mẹ bỉm sữa sau khi sinh con thường không được ổn định, khá nhạy cảm trước những tác động bên ngoài. Chính vì thế mà khả năng dẫn đến trầm cảm ở những đối tượng này thường rất cao. Theo các bác sĩ cho biết, phụ nữ đã từng mang thai hay mang thai lần đầu đều có thể bị trầm cảm. Trong đó, tỷ lệ số lượng phụ nữ bị trầm cảm sau khi sinh con chiếm khoảng 20% và tăng dần theo từng năm. Bên cạnh đó, ban đầu người bệnh chỉ có một vài biểu hiện rối loạn khí sắc ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, sau một thời gian, các triệu chứng ngày một nặng hơn dẫn đến trầm cảm và xuất hiện nhiều suy nghĩ, hành vi sai lệch. Một số trường hợp nặng, bệnh nhân có ý định và thực hiện những hành vi hành hạ bản thân và con trẻ hay kể cả giết con, tự sát. Mọi người có thể thấy rằng, trầm cảm là một căn bệnh rất nguy hiểm và liên quan đến tính mạng của nhiều người. Chính vì thế, những người thân xung quanh cần thường xuyên quan tâm và hạn chế để những tác động bên ngoài ảnh hưởng đến tâm lý của phụ nữ vừa mới sinh con. 2. Nguyên nhân gây bệnh Đến thời điểm hiện tại, khoa học vẫn chưa tìm được nguyên nhân cụ thể gây ra bệnh trầm cảm ở phụ nữ sau sinh. Thực tế, đây là một căn bệnh được hình thành do nhiều yếu tố tác động, bao gồm cả tâm lý, thể chất, môi trường sống, đời sống tinh thần. Ngoài ra, một vài nghiên cứu đã cho thấy trầm cảm sau sinh có thể xảy ra do một vài nguyên nhân như: 2.1. Tâm lý thay đổi - bất ổn Phụ nữ sau sinh thường khá nhạy cảm. Đồng thời, sự thay đổi vai trò của bản thân đối với gia đình và con cái đã gây ra nhiều áp lực cho họ. Trước những biến đổi này, nếu người phụ nữ không được chăm sóc, quan tâm bởi những người thân (đặc biệt là chồng) sẽ khiến họ dễ bị rối loạn cảm xúc. Dần dần rơi vào tình trạng chán nản, suy nghĩ quá nhiều, mệt mỏi và phát sinh những cảm xúc tiêu cực dữ dội hay hành động thiếu kiểm soát như tự sát, la khóc,... 2.2. Nồng độ hormone thay đổi đột ngột Gây ra những thay đổi trong chính não bộ, khiến tâm trạng thay đổi và kèm theo những biểu hiện như sức khỏe bị suy giảm. Đồng thời, người bệnh thường cảm thấy khó ngủ hoặc mất ngủ, nếu không được nghỉ ngơi thì tình trạng này sẽ ngày một nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân thực thể cũng góp phần làm phát sinh Bệnh trầm cảm ở phụ nữ vừa mới sinh con. Cụ thể như: Phụ nữ sau sinh bị bệnh nhược giáp thường xuất hiện những triệu chứng của trầm cảm. Sau khi sinh con, phụ nữ thường thiếu vitamin B12. Sự rối loạn của một vài nhiễm sắc thể gen lặn ở phụ nữ vừa sinh con dễ dẫn đến biểu hiện của trầm cảm. Tác dụng phụ của một số loại thuốc: thuốc kháng sinh được dùng cho sản phụ thường để lại một số tác dụng phụ liên quan đến loạn thần, điển hình như Metronidazol. Hoặc Dopamine khiến sự bài tiết sữa ở mẹ bị suy giảm và gây ra triệu chứng loạn thần. 3. Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Trước những thay đổi về mặt tâm lý của phụ nữ mới sinh con, người thân cần quan tâm, chăm sóc thường xuyên để hạn chế gây ra những áp lực, suy nghĩ tiêu cực cho họ. Đồng thời, theo dõi tâm trạng của mẹ bỉm sữa trong 3 tuần đầu sau khi sinh con vì đây là thời điểm thường khởi phát những biểu hiện của bệnh trầm cảm. Triệu chứng ở phụ nữ bị trầm cảm sau sinh có thể xuất hiện bất kỳ thời điểm nào trong ngày hoặc kéo dài xuyên suốt trong nhiều ngày. Cụ thể những triệu chứng gồm có: Thường xuyên cảm thấy buồn rầu, chán nản nhưng không có nguyên nhân. Người bệnh luôn trong trạng thái trống rỗng, mệt mỏi với mọi việc, kể cả những việc rất nhẹ nhàng. Dễ khóc và khóc thường xuyên, họ khóc rất nhiều và hầu như chỉ khóc một mình. Khóc nhưng không có lý do, không biết mình khóc vì điều gì. Thường xuyên hoặc luôn luôn ở trạng thái sợ hãi. Dễ cáu gắt: tâm trạng bất ổn khiến tính khí của họ cũng trở nên thất thường, luôn cảm thấy không hài lòng, khó chịu với mọi thứ. Điều này khiến họ dễ mất kiểm soát trong hành vi và lời nói của mình. Khó ngủ, mất ngủ, ngủ không đủ giấc: thường giấc ngủ không được sâu, khó đi vào giấc ngủ nhưng lại dễ bị thức giấc. Một số trường hợp, bệnh nhân ngủ rất nhiều. Kém tập trung, luôn cảm thấy do dự và khó đưa ra quyết định cho một vấn đề nào đó. Mất hứng thú: không cảm thấy thích thú với bất kỳ điều gì, ngay kể cả bản thân cũng không chăm sóc, trau chuốt. Nhu cầu ăn uống thay đổi: thường người bệnh cảm thấy không thèm ăn, ăn ít hoặc ăn nhưng không cảm thấy ngon miệng. Một số trường hợp ngược lại, họ ăn rất nhiều, luôn cảm thấy thèm ăn. Luôn cảm thấy cơ thể đau nhức, mệt mỏi, tinh thần ủ rũ. Hạn chế tiếp xúc với mọi người, không muốn gần gũi với bất kỳ ai, kể cả chồng và con. Thường xuyên có ý nghĩ về cái chết hoặc thực hiện những hành vi gây đau đớn cho bản thân, tự sát. 4. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao Hầu hết những phụ nữ vừa sinh con đều có khả năng bị trầm cao, tuy nhiên một số đối tượng sau đây thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Cụ thể gồm: Người có tiền sử bị trầm cảm trước hoặc trong quá trình mang thai. Tiền sử người thân trong gia đình từng bị trầm cảm hay một số bệnh lý liên quan đến tâm thần. Người thường suy nghĩ hoặc có nhiều áp lực, gánh nặng trong cuộc sống thường dễ bị trầm cảm sau sinh. Chẳng hạn như vừa phải đối diện với một mất mát lớn (mất người thân, phá sản, mất việc làm), bị bệnh,... Em bé sinh ra gặp phải một số vấn đề không may về sức khỏe: khó nuôi, bị bệnh, thường xuyên quấy khóc hoặc mẹ ít sữa, thiếu sữa cho con. Khó khăn về mặt tiền bạc trong cuộc sống hoặc các mối quan hệ trong gia đình, xã hội không tốt. Ít được quan tâm, chăm sóc từ những người thân (đặc biệt là chồng). Đồng thời không có người hỗ trợ chăm con hoặc chia sẻ những công việc trong gia đình. Đứa bé sinh ra nhưng không được mong đợi. Với những chia sẻ trên đây, hy vọng các bạn hiểu rõ hơn về tính chất nghiêm trọng của bệnh trầm cảm sau sinh. Từ đó, các mẹ bầu và người thân cần phải chủ động ngăn ngừa bệnh bằng nhiều phương pháp khác nhau. Đồng thời, sau khi sinh con, phụ nữ nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi và cân bằng tâm lý của bản thân.
medlatec
1,422
Nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương Nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương là chỉ số quan trọng để biết số lượng virus viêm gan B trong máu người bệnh, thể hiện mức độ bệnh. Việc xác định chỉ số này được thực hiện bằng xét nghiệm định lượng HBV-DNA. 1. Virus viêm gan B gây bệnh thế nào? Virus viêm gan B từ lâu đã trở thành một vấn đề bệnh lý nghiêm trọng của thế giới. Hiện nay, có khoảng 2 tỷ người trên thế giới nhiễm loại virus này và hơn 400 triệu người mắc bệnh tiến triển thành mãn tính. Viêm gan B tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe lá gan cũng như tính mạng người bệnh.  Viêm gan B thường có triệu chứng rõ ràng. Nhiều người có thể nhiễm bệnh hàng chục năm mà không cảm thấy bất cứ vấn đề gì về sức khỏe. Nếu có triệu chứng, hầu hết sẽ bao gồm sốt, mệt mỏi, vàng da hoặc mắt, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, đau khớp, nước tiểu có màu tối, phân màu nhạt. Viêm gan B tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe lá gan 2. Virus viêm gan B hoạt động theo cơ chế nào? Viêm gan B tồn tại bên trong cơ thể người bệnh ở 2 dạng: 2.1. Viêm gan B cấp tính Đây là thời điểm người bệnh vừa mới nhiễm virus HBV và trải qua thời gian ủ bệnh trong 6 tháng. Giai đoạn này bệnh nhân thường không có biểu hiện, triệu chứng rõ rệt. Người bệnh có thể tự khỏi nếu sức đề kháng tốt.  Thống kê cho thấy, khoảng 90% người trưởng thành nhiễm virus này có thể tự khỏi. Những trường hợp còn lại cần thời gian điều trị kéo dài hoặc bệnh có thể tiến triển thành viêm gan B mạnn tính, thậm chí suy gan, ung thư gan. 2.2. Viêm gan B mãn tính Người bệnh không có dấu hiệu bất thường hoặc có triệu chứng theo từng đợt với biểu hiện: mệt mỏi, chán ăn, vàng da… Xét nghiệm máu có thể thấy tình trạng tăng men gan bất thường hoặc theo thời điểm nhất định. Thống kê cho thấy, có khoảng 20 đến 30% người trưởng thành bị viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành xơ gan hay ung thư gan. 3. Đường lây truyền của virus viêm gan B Bệnh viêm gan B lây truyền qua 3 đường chính: đường máu, đường tình dục không an toàn và lây từ mẹ sang con. Đây là bệnh truyền nhiễm và đã có vắc xin phòng bệnh. Do vậy, trẻ sơ sinh đều phải chích ngừa vắc xin cũng như huyết thanh viêm gan B ngay trong 24h đầu sau sinh. Vắc xin giúp trẻ nhỏ có kháng thể viêm gan B trong người, giúp phòng bệnh lâu dài. 4. Tại sao cần định lượng nồng độ virus viêm gan B? 4.1. Lý do định lượng nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương Viêm gan B được phát hiện qua thực hiện xét nghiệm máu. Với những bệnh nhân có virus trong người nhưng ở thể ngủ, thông thường rất chủ quan với bệnh. Chỉ khi có dấu hiệu bất thường mới đến bệnh viện kiểm tra và điều trị. Điều này gây nhiều khó khăn cho bác sĩ chữa trị nếu phát hiện bệnh quá muộn. Do vậy, định lượng nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương là phương án tốt nhất để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh một cách khoa học và đạt hiệu quả cao nhất. Định lượng virus viêm gan B giúp xác định trong máu người bệnh có thực sự mang virus hay không. 4.2. Chỉ số nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương Chỉ số định lượng nồng độ virus trong huyết thanh/huyết tương chính là chỉ số HBV-DNA PCR định lượng. Chỉ số này được tính bằng đơn vị copies/ml. Định lượng này còn có thể quy đổi ra đơn vị quốc tế là IU/mL. Cách quy đổi được thực hiện theo công thức: 1 IU/mL = 5.82 x 1 Copy/mL. Công thức này được áp dụng trên toàn thế giới. 6. Xét nghiệm nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương Mục đích của việc thực hiện kiểm tra định lượng virus viêm gan B (HBV- DNA) là xác định xem trong máu của người bệnh có thực sự mang virus hay không, nếu có thì số lượng là bao nhiêu. Virus viêm gan B có phần lõi của nó là DNA. Một khi nhân bản hoàn chỉnh, virus viêm gan B sẽ tạo được một virus hoàn chỉnh mới (tức là bên trong phần vỏ của nó có chứa được phần lõi HBV-DNA). Khi xét nghiệm định lượng HBV-DNA cho kết quả dương tính với tải lượng virus viêm gan B lớn hơn 105 copies/ml thì cần phải tiếp tục thử nghiệm men gan, tức là xem ALT của người bệnh đang ở mức nào, có cao hay không? Nếu chỉ số ALT cao vượt ngưỡng bình thường 2 lần (ALT bình thường ở nữ 19 IU/L và ở nam là 33 IU/L) thì người bệnh được coi là bị viêm gan B mãn tính thể hoạt động và cần phải hỗ trợ cải thiện ngay. Sau khi làm xét nghiệm viêm gan B (HbsAg) dương tính, người bệnh sẽ được kiểm tra nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương bằng xét nghiệm HBV- DNA. Nếu có virus hoàn chỉnh hiện diện trong máu với số lượng cao phát hiện thông qua xét nghiệm HBV-DNA cho kết quả dương tính và số lượng vượt trên 105 copies/ml thì người bệnh sẽ được điều trị. Điều trị có hiệu quả là điều trị cho đến khi số lượng virus ở dưới ngưỡng bình thường. Việc điều trị có thể diễn ra trong một thời gian dài nhằm đưa virus về trạng thái ngủ. 7. Nên làm gì nếu có nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương? Người được chẩn đoán có nồng độ virus viêm gan B trong huyết tương cần duy trì lối sống tốt và kiểm tra sức khỏe định kỳ 3 tháng/ lần để kiểm tra men gan và sự hoạt động của virus. Khi điều trị viêm gan B thì bạn cũng nên theo dõi kiểm tra sau khoảng 6 tháng và làm thêm một số xét nghiệm về men gan như AST và ALT (ngoài nhóm theo dõi viêm gan B như HBV – DNA, HBsAg định lượng, HBeAg và HBeAb) để có tiên lượng tốt nhất và đánh giá chính xác hơn về hiệu quả điều trị. 8. Phòng và điều trị virus viêm gan B Những người có kháng thể viêm gan B không có nghĩa là hoàn toàn loại trừ khả năng mắc bệnh. Do vậy mỗi người cần thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng tránh để đảm bảo an toàn sức khỏe cho bản thân. Với những người có virus trong người, phải thăm khám và làm xét nghiệm định lượng virus viêm gan B ngay thời điểm nhận thấy các dấu hiệu bất thường để kiểm tra tình trạng bệnh và xem xét điều trị bằng thuốc. Thăm khám viêm gan B tại bệnh viện để được chẩn đoán chính xác Với những người xét nghiệm có chỉ số men gan cao gấp 2 lần trở lên, dương tính với HBsAg và HBeAg, định lượng HBV-DNA ở mức trên 10^5 cop/ml. Đồng thời, nếu gan có dấu hiệu bất thường chẳng hạn như hoại tử, người bệnh sẽ cần điều trị ngay lập tức.  Với những trường hợp người bệnh có dấu hiệu bất thường như chán ăn, vàng mắt,  mệt mỏi, đau bụng phía bên phải… người bệnh sẽ được chuyển qua điều trị bằng thuốc ức chế hoạt động virus. Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị giảm các triệu chứng bệnh gan, giảm thoái hóa tế bào gan và bảo vệ lá gan.
thucuc
1,374