text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Huyết áp thấp cần điều trị như thế nào?
Huyết áp thấp không phải là một bệnh, mà đó là một trạng thái hay một triệu chứng gặp trong rất nhiều trường hợp khác nhau. Gọi là huyết áp thấp khi huyết áp tối đa <100mmHg. Hiện nay, chưa có nghiên cứu chính xác cho loại thuốc nào có thể chữa dứt điểm huyết áp thấp. Vậy huyết áp thấp cần điều trị như thế nào?
Gọi là huyết áp thấp khi huyết áp tối đa <100mmHg
Đó là tất cả các phương pháp thay đổi lối sống, sinh hoạt và điều chỉnh chế độ ăn uống. Để trả lời câu hỏi Huyết áp thấp cần điều trị như thế nào? người bệnh cần lưu ý một số vấn đề sau:
Ngủ đủ giấc
Người bệnh huyết áp thấp cần ngủ đủ giấc, khoảng 9 – 11 giờ/ngày. Đây cũng là điều mà người thân trong gia đình người bị huyết áp thấp cần lưu ý, tránh kìm hãm giấc ngủ của người bệnh.
Thức dậy đúng cách
Theo các chuyên gia y tế: Khi ngủ, máu sẽ tập trung vào khu vực dạ dày, xuất hiện tình trạng thiếu máu não tạm thời. Nếu người huyết áp thấp ngồi dậy đột ngột, có thể người bệnh sẽ bị ngất đi. Vì vậy, việc thức dậy đúng cách vô cùng quan trọng với người huyết áp thấp. Muốn vậy, người bệnh khi thức dậy cần nằm thêm một lúc, có thể tập một vài động tác đơn giản (như vận động các khớp xương chân tay). Sau đó ngồi dậy từ từ, để chân tay trên giường, rồi sau đó cho chân ra khỏi giường và vẫn tiếp tục ngồi. Khi đứng dậy nên vịn vào ghế, cứ đứng như thế một lúc.
Tăng cường tập luyện thể dục
Tập thể dục rất có lợi cho người huyết áp thấp như đi bộ, bơi, các trò chơi thể thao. Tuy nhiên người bệnh không nên chọn các môn thể thao vận động quá mạnh.
Về chế độ ăn uống
Tập thể dục cũng là cách giúp bạn cải thiện chứng huyết áp thấp hiệu quả | thucuc | 364 |
HPV gây ung thư ở nam giới, bạn đã biết hay chưa?
HPV gây ung thư ở nam giới mặc dù là vấn đề không quá mới mẻ nhưng lại có rất ít người biết. Virus HPV là một trong những tác nhân gây bệnh nguy hiểm đối với cả nam lẫn nữ, tỷ lệ lây nhiễm cao mà bất kể ai cũng phải cảnh giác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về trường hợp ung thư ở nam giới do HPV gây ra.
1. Tìm hiểu về virus HPV
Để hiểu hơn về vấn đề HPV gây ung thư ở nam giới thì trước hết bạn nên biết về loại tác nhân này và các con đường lây lan của virus. Từ đó, tự bản thân mỗi người sẽ có biện pháp an toàn nhất để bảo vệ cơ thể tránh khỏi tác nhân nguy hiểm này.
Virus HPV là gì?
HPV là loại virus gây ra u nhú ở cơ thể người và có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục hàng đầu trong tất cả các tác nhân hiện nay. Điểm khác biệt lớn nhất của loại virus này là sự phát triển âm thầm và thường không có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng cụ thể nào để nhận biết.
Hiện nay, khoa học đã tìm ra khoảng 100 chủng khác nhau của Virus HPV. Mặc dù đa số các chủng đều không gây nguy hiểm và có khả năng tự khỏi, tuy nhiên, một số loại lại là tác nhân dẫn đến bệnh lý nghiêm trọng, kể cả ung thư ở nam và nữ. Virus HPV có đến 40 chủng có thể gây ra bệnh hoặc làm ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục.
Các con đường lây nhiễm của Virus HPV
Bất kể ai đã từng quan hệ tình dục đều có khả năng bị tấn công bởi Virus HPV. Sự lây nhiễm qua đường tình dục không phụ thuộc vào số lượng. Do đó mà dù bạn chỉ quan hệ với 1 người bạn tình duy nhất thì vẫn không loại trừ khả năng bị nhiễm HPV.
Virus sẽ lây lan nhanh chóng khi có sự tiếp xúc trực tiếp với da, âm đạo, hậu môn, tử cung, dương vật của người bị nhiễm virus. Ngay cả khi đối tượng mang mầm bệnh nhưng không có bất kỳ biểu hiện nào thì vẫn có thể lây qua người khỏe mạnh khi quan hệ.
Ngoài ra, trường hợp rất hiếm khi xảy ra là sự lây nhiễm HPV từ mẹ sang con. Tuy nhiên, không loại trừ khả năng này nên khi mang thai, cho con bú, các chị em cần phải cảnh giác và theo dõi kỹ lưỡng sức khỏe cả hai mẹ con.
2. Những trường hợp HPV gây bệnh ở nam giới
Dù không xuất hiện triệu chứng rõ ràng, nhưng HPV gây ung thư ở nam giới là điều vẫn có thể xảy ra. 40 chủng Virus HPV gây u nhú ở cơ quan sinh dục sẽ được chia ra làm 2 nhóm gồm nguy cơ cao và thấp.
Chủng nguy cơ thấp - HPV gây mụn cóc sinh dục ở nam giới
Những nam giới nhiễm HPV type 6 và 11 sẽ được sẽ được xếp vào nhóm nguy cơ thấp và dẫn đến bệnh mụn cóc sinh dục. Đây cũng là một trong những biểu hiện rất phổ biến ở nam giới khi bị nhiễm Virus HPV.
Trường hợp bệnh nhân nhiễm virus nhưng không có biểu hiện nào sẽ khó khăn hơn trong việc điều trị. Những phương pháp khắc phục triệu chứng và hạn chế các vấn đề liên quan sức khỏe do virus gây ra sẽ được bác sĩ chuyên khoa áp dụng cho nhiều bệnh nhân.
Chủng nguy cơ cao - HPV gây ung thư ở nam giới
Những trường hợp nam giới nhiễm HPV thuộc chủng nguy cơ cao bao gồm HPV type 16 và 18. Phần lớn Virus HPV gây ung thư ở nam giới được tìm thấy ở các vị trí như cổ họng, gốc lưỡi, amidan. Bên cạnh đó, hậu môn và dương vật cũng là 2 vị trí có nguy cơ cao phát triển tế bào ung thư do HPV gây ra.
Chính vì điều này mà ngay cả việc quan hệ tình dục bằng miệng hay phương pháp khác không có biện pháp an toàn sẽ là điều kiện để HPV xâm nhập và gây bệnh. Đối với nữ giới, HPV là tác nhân hàng đầu gây ra căn bệnh ung thư cổ tử cung. Còn HPV gây ung thư ở nam giới thường rơi vào những trường hợp ung thư hậu môn, ung thư dương vật, ung thư cổ họng. Cụ thể, mối liên hệ giữa các trường hợp nhiễm Virus HPV với ung thư ở nam giới như sau:
HPV gây ung thư hậu môn ở nam: hơn 90%.
HPV gây ung thư dương vật: hơn 60%.
HPV gây ung thư ở nam giới tại vòm họng, vị trí sau cổ họng, gốc lưỡi, amidan: hơn 70%.
3. Biện pháp phòng tránh nhiễm HPV ở nam giới
Phòng tránh HPV ở nam giới bằng biện pháp tiêm vắc xin
Những trường hợp HPV gây ung thư ở nam giới và cả nữ giới đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị. Điều này dẫn đến rất nhiều lo ngại đối với mọi người trong cuộc sống trước tác nhân gây bệnh nguy hiểm này. Tuy nhiên, thật may mắn là nhờ sự tiến bộ của y học hiện đại, ngày nay, đã có vắc xin phòng ngừa HPV dành cho nam và nữ.
Độ tuổi thích hợp để tiêm phòng vắc xin HPV theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế hàng đầu hiện nay là 9 - 26 và chưa từng quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu đã quan hệ thì vẫn nên thực hiện chích ngừa vắc xin để phòng ngừa các type gây bệnh khác của HPV. Các nghiên cứu cũng đã đưa ra báo cáo về mức độ an toàn của vắc xin, đến nay vẫn chưa xuất hiện tác dụng phụ nghiêm trọng nào ở bệnh nhân sau khi chích ngừa.
Các phương pháp phòng tránh khác
Con đường lây nhiễm phổ biến với tỷ lệ cao nhất của Virus HPV là tình dục. Do đó, để bảo vệ cơ thể trước tác nhân gây bệnh nhưng vẫn đảm bảo chuyện chăn gối thì bạn nên tuân thủ các nguyên tắc sau:
Sử dụng các biện pháp an toàn và lành mạnh khi quan hệ tình dục để giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng lây lan của Virus HPV.
Xây dựng đời sống tình dục lành mạnh và chung thủy với người phụ nữ bên cạnh để phòng tránh nhiễm HPV cùng như các bệnh xã hội nguy hiểm khác.
Bao cao su là vật dụng có thể giúp bạn hạn chế được sự xâm nhập và tấn công của virus HPV từ bạn nữ. Tuy nhiên, các đấng mày râu vẫn phải lưu ý về những phần da tiếp xúc với bộ phận sinh dục nữ khi quan hệ hay việc ân ái bằng miệng. | medlatec | 1,184 |
Lưu ý ngay những biến chứng của bệnh thủy đậu sau
Thủy đậu là căn bệnh khá phổ biến và có khả năng lây lan khá cao. Đa phần mỗi người đều mắc phải thủy đậu một lần trong đời.
1. Tổng quan về bệnh
Virus Varicella Zoster là nguyên nhân gây ra bệnh thủy đậu với những nốt mụn nước xuất hiện ở ngoài da. Bệnh này có thể bùng phát ở tất cả độ tuổi, nhất là trẻ em tầm 2 đến 5 tuổi.
Thời gian phát triển của bệnh thủy đậu sẽ trong khoảng 10 đến 21 ngày sau khi tiếp xúc với người bị thủy đậu và hết hoàn toàn trong khoảng 1 tới 2 tuần. Ngoài khả năng lây lan cao ra thì biến chứng của bệnh thủy đậu vô cùng nguy hiểm nếu như không biết cách chăm sóc và điều trị đúng cách.
2. Bệnh thủy đậu sẽ có những dấu hiệu gì?
Thủy đậu sẽ trải qua các giai đoạn với những dấu hiệu sau:
2.1. Giai đoạn ủ bệnh
Thủy đậu thường không bùng phát ngay mà sẽ có thời gian ủ bệnh ngay sau khi tiếp xúc với người mắc phải trong tầm 2 đến 3 tuần. Ở giai đoạn này thường không có bất kỳ dấu hiệu nhận biết nào cả.
2.2. Giai đoạn khởi phát
Sau thời gian ủ bệnh thì sẽ đến giai đoạn khởi phát trong khoảng 1 ngày với các dấu hiệu ban đầu rất giống với cảm cúm như sốt nhẹ, đau đầu và sổ mũi. Một vài trường hợp có thể nổi hạch ở phía sau tai.
2.3. Giai đoạn toàn phát
Đây còn được gọi là giai đoạn phát ban. Thường thì người bệnh sẽ xuất hiện những triệu chứng trong khoảng 1 đến 3 tuần như:
Xuất hiện khắp cơ thể các nốt ban màu đỏ có chứa dịch phía bên trong, đặc biệt là ở vùng tay, chân, lưng và niêm mạc miệng. Triệu chứng này sẽ gây ra cảm giác ngứa ngáy vô cùng khó chịu cho người bệnh.
Bị sốt cao kèm theo những cơn đau đầu dữ dội.
Ngoài ra, có một vài người sẽ bị đau nhức xương khớp hoặc nôn ói.
Ở giai đoạn này nếu không biết cách chăm sóc, các nốt ban rất dễ bị vỡ gây ra tình trạng nhiễm trùng khiến cho kích thước to lên và dịch bên trong bị chuyển thành mủ có màu đục. Hơn thế nữa, nếu không có các biện pháp chữa trị đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng của bệnh thủy đậu vô cùng nguy hiểm.
2.4. Giai đoạn hồi phục
Sau khoảng thời gian toàn phát, người bị thủy đậu sẽ dần hồi phục trong tầm 3 đến 4 ngày. Các nốt ban sẽ bắt đầu bị vỡ ra, khô lại rồi tạo thành một lớp vảy rất dễ bị bong tróc.
Vấn đề của thời gian này mà người bệnh thường hay lo lắng, đó chính là sẹo thâm mà các nốt ban để lại. Tình trạng này có thể được khắc phục bởi các loại thuốc bôi ngoài da có tác dụng trị sẹo thâm.
Trên đây chỉ là giai đoạn tiến triển của bệnh thủy đậu thường gặp. Tuỳ theo thể trạng của mỗi người sẽ có thời gian hồi phục khác nhau. Đối với những người có hệ miễn dịch tốt sẽ nhanh chóng đẩy virus thủy đậu ra khỏi cơ thể. Ngược lại, với những bệnh nhân có sức khoẻ yếu, quá trình hồi phục sẽ gặp khó khăn và chậm hơn nhiều.
3. Biến chứng của bệnh thủy đậu là gì
Thủy đậu là căn bệnh không nên xem thường bởi tính chất lây lan nhanh có thể dễ dàng tạo thành ổ dịch. Đặc biệt, nếu không có phương pháp chữa trị đúng cách và kịp thời, sẽ gây ra nhiều triệu chứng của bệnh thủy đậu vô cùng nguy hiểm, như sau:
Gây ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bội nhiễm do các nốt ban lở loét do bị vỡ ra nhưng không được vệ sinh đúng cách. Dấu hiệu để nhận biết biến chứng này, đó chính là xảy ra xuất huyết ở phía bên trong nốt ban.
Viêm phổi thường xảy ra ở người lớn với các triệu chứng như: tức ngực, ho ra máu, khó thở và sốt cao,… Đây là biến chứng của bệnh thủy đậu rất nguy hiểm và dễ gây ra tử vong.
Nhiễm trùng máu là biến chứng khá nặng của bệnh thủy đậu do sự xâm nhập của các vi khuẩn ở bề mặt da vào bên trong cơ thể. Điều này sẽ khiến người bệnh bị xuất huyết hoặc nhiễm trùng máu.
Viêm não là biến chứng thường xảy ra ở người lớn và để lại những di chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Một số biểu hiện thường gặp là: sốt cao dẫn đến co giật, hôn mê hoặc bị rối loạn tri thức,…
Bệnh Zona hay còn được gọi là giời leo cũng là một biến chứng tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng sẽ ảnh hưởng đến những vấn đề như sức khoẻ, thẩm mỹ và tinh thần của người bệnh. Nguyên nhân gây ra là do virus thủy đậu trú ngụ ở trong cơ thể quá lâu.
Viêm thận là biến chứng tuy ít gặp nhưng vô cùng nguy hiểm của thủy đậu với các biểu hiện như tiểu ra máu hay suy thận,…
Có thể gây ra dị tật cho thai nhi cho bà bầu. Ngoài ra, em bé sau sinh khoảng 2 đến 5 ngày cũng có thể lây thủy đậu từ mẹ.
Viêm võng mạc có thể gây ra bởi virus Varicella Zoster xâm nhập vào giác mạc.
4. Những lưu ý khi mắc phải bệnh thủy đậu
Để bệnh nhanh lành cũng như hạn chế việc lây lan thì người mắc cần lưu ý những điều sau:
Hạn chế ra gió và bật quạt quá mạnh.
Không được ăn các loại đồ ăn cay nóng và nhiều dầu mỡ.
Không nên bổ sung các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin C vì có thể khiến cho tình trạng lở loét của các nốt ban nặng hơn.
Uống nhiều nước.
Nên vệ sinh hàng ngày bằng nước ấm. Tuy nhiên, cần phải thật nhẹ tay để tránh tình trạng nốt ban bị vỡ ra.
Tuyệt đối không được cào hoặc gãi bằng móng ở những nốt ban bị ngứa.
Cần phải sử dụng đồ dùng cá nhân riêng để tránh gây bệnh cho người khác. | medlatec | 1,073 |
Loạn nhịp xoang là gì, triệu chứng và cách điều trị
Loạn nhịp xoang là một dạng rối loạn nhịp tim xảy ra do nút xoang ở tâm nhĩ. Tình trạng này khá lành tính, phần lớn bệnh nhân không có triệu chứng nghiêm trọng và sức khỏe không bị ảnh hưởng nhiều. Song vẫn cần theo dõi mức độ rối loạn nhịp tim, tiến triển bệnh, phòng ngừa biến chứng có thể xảy ra.
1. Loạn nhịp xoang là gì?
Trước hết cần hiểu về nhịp xoang, đây được coi là nguồn tạo nhịp tự nhiên để tim hoạt động. Nút xoang hay còn gọi là tâm nhĩ phải, là một bộ phận thuộc buồng tim trên phải. Xoang đập một chu kỳ hoạt động đầy đủ sẽ tạo nên nhịp đập cho trái tim dựa trên các tín hiệu điện dẫn truyền. Với người khỏe mạnh có chức năng nút xoang bình thường, nhịp xoang và nhịp tim cũng sẽ đều đặn bình thường.
Loạn nhịp xoang là tình trạng nút xoang hoạt động bất thường, lúc nhanh lúc chậm hoặc bỏ lỡ nhịp khiến nhịp tim đập cũng rối loạn theo. Chia theo thể bệnh lâm sàng, rối loạn nhịp xoang chia thành 2 nhóm:
Nhịp xoang nhanh
Nhịp xoang nhanh khi nó khiến nhịp tim nhanh, đo được là trên 100 nhịp mỗi phút.
Nhịp xoang chậm
Khi bệnh nhân đo được nhịp tim là nhỏ hơn 60 nhịp mỗi phút do nhịp xoang chậm.
Ngoài ra còn 1 thể bệnh loạn nhịp xoang hô hấp, thường gặp ở trẻ em và không gây vấn đề sức khỏe nào cho cơ thể. Khi trẻ lớn dần thì tình trạng loạn nhịp xoang hô hấp cũng thuyên giảm và biến mất.
Cần xác định loạn nhịp xoang sinh lý hay bệnh lý bởi đặc điểm bệnh, triệu chứng và tiến triển là khác nhau. Loạn nhịp xoang sinh lý thường xảy ra khi người bệnh rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu,… trước một sự kiện đặc biệt nào đó. Tình trạng sinh lý này hoàn toàn bình thường, khi tâm lý ổn định thì rối loạn nhịp xoang và nhịp tim cũng biến mất.
Loạn nhịp xoang bệnh lý xuất phát từ nhiều vấn đề sức khỏe như: sốt cao, mất nước mất máu, rối loạn điện giải, bất thường về tim mạch hoặc suy yếu nút xoang thường gặp ở những người lớn tuổi. Nếu do những nguyên nhân này, cần điều trị can thiệp để phục hồi tổn thương và chức năng cho nút xoang, ngăn tín hiệu điện rối loạn dẫn truyền tới tim làm rối loạn nhịp tim.
2. Triệu chứng và biến chứng loạn nhịp xoang
Tình trạng bệnh ở người trẻ và sức khỏe tốt thường không có bất cứ triệu chứng nào do rối loạn không nghiêm trọng. Đôi khi chỉ phát hiện được bệnh khi đo nhịp tim trong thăm khám sức khỏe hay kiểm tra bệnh lý liên quan.
Riêng chứng loạn nhịp xoang hô hấp ở trẻ sẽ có triệu chứng điển hình là tình trạng thay đổi nhịp tim khi trẻ hít thở, thông thường khi hít vào nhịp tim tăng và thở ra nhịp tim giảm. Nếu cha mẹ nhận thấy rối loạn nhịp tim hô hấp này ở trẻ, đây thường không phải là vấn đề nghiêm trọng song để hiểu rõ hơn, hãy trao đổi với bác sĩ chuyên khoa tim mạch.
Loạn nhịp xoang do bệnh lý hoặc xảy ra ở người cao tuổi thường có triệu chứng khá rõ ràng, cần tìm nguyên nhân bệnh lý và điều trị. Cụ thể, triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân loạn nhịp tim là:
Cảm giác đau thắt và đánh trống ngực, đi kèm với đó là biểu hiện khó thở, mệt mỏi, nhiều trường hợp đây là dấu hiệu sớm của đột tử.
Nhịp xoang nhanh có thể gây ra tình trạng thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc đột tử.
Rối loạn nhịp xoang dẫn đến nhịp tim quá chậm hoặc quá nhanh, nếu nghiêm trọng có thể khiến máu nuôi dưỡng đi khắp cơ thể giảm đi, triệu chứng do não không nhận đủ dinh dưỡng sẽ xuất hiện đầu tiên như: suy giảm trí nhớ, tâm trạng bất ổn, ngất xỉu, chóng mặt, rối loạn khả năng ngôn ngữ,…
Bạn cần sớm tới bệnh viện kiểm tra nếu tình trạng tim đập nhanh, dồn dập khác thường được cảm giác rõ ràng. Đặc biệt khi triệu chứng này xuất hiện nhiều lần, rất có thể đây không phải là chứng loạn nhịp xoang thông thường mà là dấu hiệu bệnh lý hoặc nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn nào đó.
Đa phần loạn nhịp xoang là lành tính, tuy nhiên nếu nghiêm trọng, nó vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhịp xoang chậm thường gây khó thở, chóng mặt, ngất xỉu, cơ thể mệt mỏi, mất sức do máu nuôi từ tim đi chậm, không đáp ứng cho cơ thể. Nhịp xoang nhanh thường gây tình trạng chóng mặt, đánh trống ngực, đau ngực,… hoặc đột tử.
3. Chẩn đoán và điều trị chứng loạn nhịp xoang
Chứng loạn nhịp xoang bệnh lý cần được chẩn đoán cẩn thận, xác định chính xác nguyên nhân, thể bệnh để kịp thời điều trị. Bất cứ vấn đề sức khỏe tim mạch nào đều có thể đe dọa tới tính mạng, sức khỏe của người bệnh nên không thể chủ quan.
3.1. Chẩn đoán
Để chẩn đoán chính xác tình trạng loạn nhịp xoang, cần kết hợp kết quả siêu âm tim và điện tâm đồ. Tình trạng loạn nhịp xoang có thể khởi phát theo đợt, cần ghi lại điện tâm đồ ở thời điểm này, do đó nếu ghi sai thời điểm có thể dẫn tới chẩn đoán sai. Để có kết quả đánh giá nhịp tim chính xác hơn, mát đo theo dõi nhịp tim Holter thường được thiết lập, ghi lại nhịp tim trong 24 - 48 giờ.
Ngoài ra, cần chẩn đoán phân biệt chứng loạn nhịp xoang với các bệnh lý, vấn đề sức khỏe khác cũng gây rối loạn nhịp tim như:
Rung tâm nhĩ: là tình trạng cơ tim rung lên bất thường thay vì co bóp dẫn tới tim đập không đều.
Rung tâm thất: đây là tình trạng nguy hiểm khiến tim hoạt động không ổn định, có thể gây mất ý thức và tử vong.
Nhịp tim nhanh trên thất: Là tình trạng nhịp tim đập nhanh khi nghỉ ngơi.
Chẹn tim: Khi nhịp tim đập chậm hơn dẫn truyền xung điện.
Loạn nhịp xoang là lành tính nhưng nếu nó xảy ra ở một bệnh nhân có bệnh lý tim mạch sẵn có thì biến chứng nguy hiểm có thể gặp phải. Loạn nhịp xoang có thể góp phần hình thành huyết khối, nguyên nhân gây tai biến mạch máu não hoặc suy tim.
3.2. Điều trị
Để điều trị chứng bệnh này, cần xác định nguyên nhân để can thiệp với phương pháp phù hợp. Nếu không quá nghiêm trọng, bệnh nhân chỉ cần phải theo dõi và chăm sóc sức khỏe tốt, triệu chứng loạn nhịp xoang sẽ được cải thiện. Song cần điều trị bệnh lý nền tim mạch bởi kết hợp với rối loạn nhịp xoang có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm.
Như vậy, loạn nhịp xoang không phải là chứng bệnh nguy hiểm cấp tính, song người bệnh không nên chủ quan, cần theo dõi sát sao triệu chứng và thăm khám bác sĩ kịp thời nếu có bất thường. | medlatec | 1,251 |
Công dụng thuốc Thycar
Thuốc Thycar được sử dụng điều trị khi cơ thể mất đi cân bằng do hocmon hay nội tiết tố. Bạn nên tham khảo trước ý kiến từ bác sĩ để được hướng dẫn chỉ định sử dụng sản phẩm cụ thể. Sau đây là một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn thuốc Thycar có tác dụng gì.
1. Thuốc Thycar có tác dụng gì?
Thycar thuộc phân nhóm thuốc điều trị nội tiết tố và hocmon. Thành phần hoạt dược chính của thuốc Thycar là Carbimazole. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc Thycar đều mắc đến bệnh liên quan tuyến giáp. Cụ thể là bệnh cường giáp gây rối loạn chức năng và ảnh hưởng đến sức khỏe của các cơ quan quan trọng. Công dụng thuốc Thycar có thể không chữa được hoàn toàn mọi bệnh tuyến giáp. Chính vì thế, khi sử dụng trong điều trị thì bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để tránh dùng thuốc sai mục đích và gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Thycar
Thuốc Thycar được sử dụng ở dạng viên nén, dùng thông qua đường uống. Mỗi khi uống thuốc, bạn cần kiểm tra liều dùng cũng như hướng dẫn sử dụng bác sĩ đã chỉ định.Liều dùng thuốc Thycar khởi đầu thường sẽ là liều thấp nhất dựa trên tình trạng bệnh nhân. Sau khoảng 2 tháng bác sĩ sẽ cân nhắc tăng/ giảm liều và cho bệnh nhân tiếp tục duy trì dùng thuốc Thycar thêm 3 - 4 tháng. Trong suốt quá trình điều trị người bệnh nên chủ động theo dõi sức khỏe đồng thời báo cho bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường. Khi công dụng thuốc đạt hiệu quả có thể sẽ cân nhắc đến dừng thuốc hay tiếp tục khi điều trị đạt 18 tháng.Lưu ý: Liều dùng Thycar trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Thycar cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Thycar phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Thycar:Trong trường hợp quên liều thuốc Thycar thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Thycar đã quên và sử dụng liều mới.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Thycar
Trước khi dùng thuốc Thycar, bạn cần tìm hiểu rõ những trường hợp chống chỉ định hoặc không được sử dụng thuốc. Nếu là chống chỉ định bác sĩ sẽ đổi loại thuốc khác để đảm bảo dược lý nhưng không gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh ở mức tối đa có thể. Bệnh nhân mắc bệnh tuyến giáp sẽ cần cân nhắc trước khi dùng thuốc Thycar. Với trường hợp ung thư tuyến giáp do ảnh hưởng từ 1 vài hocmon gây cường giáp nên tránh dùng. Ngoài ra, phụ nữ cho con bú, bệnh nhân suy gan và người bệnh có bệnh lý về máu ở mức nặng cũng không được phép sử dụng thuốc Thycar. Phụ nữ đang có thai cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu muốn dùng thuốc Thycar. Theo như các nghiên cứu sự phát triển tuyến giáp của thai nhi xuất hiện sớm nhưng từ tuần 12 mới bắt đầu tiếp nhận iod. Do vậy, thai phụ cần chú ý theo doi sức khỏe và có theo dõi bác sĩ cùng điều chỉnh liều hợp lý tránh gây ra suy giảm chức chăng tuyến giáp từ sớm cho thai nhi.Khi dùng thuốc Thycar nếu phát hiện sốt hay viêm họng hoặc có biểu hiện nhiễm khuẩn. Sự thay đổi huyết cầu cần được bác sĩ nắm rõ để đánh giá trong suốt quá trình điều trị với thuốc Thycar. Tất cả các chỉ số hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu đều không được bỏ sót khi kiểm tra số lượng. 4. Phản ứng phụ của thuốc ThycarỞ liều điều trị, thuốc Thycar được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Thycar, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Suy giảm khả năng hoạt động thông thường của tuyến giáp;Giảm hiệu quả điều trị như dự kiến;Giảm số lượng bạch cầu;Sốt;Nhiễm khuẩn;Bạch cầu hạt bị hạ;Không thể sản sinh xương tủy như bình thường;Nổi mẩn ngứa ở trên da;Đau cứng khớp;Đau cứng cơ;Nổi ban đỏ.Quá trình sử dụng thuốc Thycar có thể một vài bệnh nhân không gặp bất kỳ biểu hiện nào. Tuy nhiên việc giảm số lượng tế bào huyết cần diễn ra sẽ nhanh dần và khó phát hiện đến khi chúng giảm nhiều. Để chủ động nắm bắt và kiểm soát sức khỏe môi bệnh nhân cần chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ. Các xét nghiệm đánh giá tổng quát thường niên nên làm đúng lịch hẹn để có thể so sánh khi chúng mới giảm nhẹ và điều chỉnh liều dùng phù hợp.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Thycar và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Thycar, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Thycar điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 952 |
Chứng hay quên: Cách nhận diện và cải thiện
Chứng hay quên có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và ngày càng trẻ hóa, gây nhiều ảnh hưởng tới cuộc sống, công việc của người bệnh. Làm thế nào để nhận diện và khắc phục hiệu quả tình trạng hay quên? Cùng tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.
1. Các dấu hiệu nhận diện chứng hay quên
Bệnh hay quên còn có tên gọi khác là bệnh đãng trí. Các triệu chứng của bệnh này có thể biểu hiện đa dạng ở mỗi người tùy theo mức độ bệnh và nguyên nhân.
Các dấu hiệu cho thấy một người có thể mắc chứng hay quên gồm:
– Quên vị trí để đồ vật hàng ngày.
– Quên các sự kiện, con người trong quá khứ.
– Thường xuyên hỏi những câu giống nhau, kể những câu chuyện giống nhau ở những thời điểm gần nhau.
– Hay bị lạc, thậm chí lạc ở những nơi quen thuộc.
– Khó hoặc không thể ghi nhớ và làm theo các hướng dẫn.
– Bị mất phương hướng về thời gian, con người và địa điểm, không biết tại sao mình lại đến nơi mình đang đứng.
– Ít quan tâm đến sự an toàn, vấn đề vệ sinh và dinh dưỡng của bản thân.
Bạn có thể tự kiểm tra khả năng nhớ của mình qua những câu hỏi sau:
– Bạn có thường xuyên hỏi mọi người nhiều lần một câu hỏi giống nhau?
– Bạn có hay lạc ở cả nơi quen thuộc?
– Bạn có ít để ý đến dinh dưỡng và việc vệ sinh cá nhân không?
– Bạn có thể ghi nhớ và làm theo dễ dàng khi có hướng dẫn ?
– Bạn có bị mất phương hướng về địa điểm, thời gian, con người không?
– Gần đây, nhân cách và hành vi của bạn có dấu hiệu bất thường?
Đây cũng là những câu hỏi thường được các bác sĩ sử dụng khi thăm khám lâm sàng, kết hợp với các xét nghiệm, chụp chiếu để đưa ra kết luận chính xác.
Không nhớ việc đã xảy ra, khó tiếp nhận kiến thức mới là những biểu hiện của bệnh hay quên.
2. Những nguyên nhân khiến người bệnh mắc chứng hay quên
– Tuổi tác: Trong não có một hệ thống bán tín kiểm soát cảm xúc và ký ức. Theo thời gian, hệ thống này dần suy thoái khiến khả năng lưu giữ thông tin không còn như xưa.
– Tổn thương não: Những tổn thương ở sọ não có thể làm thay đổi cấu trúc não, gây ra tình trạng hay quên. Các tổn thương bao gồm: đột quỵ, bệnh Alzheimer, bệnh động kinh, khối u, nhiễm khuẩn, ung thư, rối loạn tự miễn, chứng Wernicke-Korsakoff…
– Bệnh lý ở não: Tình trạng viêm màng não, viêm não, teo vỏ não do di truyền hoặc bệnh lý thoái hóa,… có thể gây suy giảm chức năng của não, dẫn tới giảm khả năng ghi nhớ. Ngoài ra các bệnh lý mạn tính như tim mạch, phổi, gan, thận, bệnh tuyến giáp… có thể gây rối loạn trong cơ thể, khiến não không được cung cấp đủ oxy và dinh dưỡng, khiến trí nhớ suy giảm.
– Tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc điều trị có tác dụng phụ là làm suy giảm trí nhớ. Ngoài ra thường xuyên dùng chất kích thích, nhất sử dụng quá liều cũng có thể gây ảnh hưởng đến trí nhớ.
– Thiếu dinh dưỡng: Không được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin B12 sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng ghi nhớ.
– Căng thẳng, lo âu, hay trầm cảm: Áp lực công việc lớn, lo lắng về bệnh tật, căng thẳng kéo dài, stress, rối loạn giấc ngủ,… có thể ảnh hưởng đến trí nhớ và sự tập trung.
– Chấn thương: Các chấn thương có thể gây mất trí nhớ tạm thời hoặc dài hạn.
Sau đột quỵ, người bệnh có thể bị suy giảm trí nhớ.
3. Làm thế nào để cải thiện tình trạng hay quên, tăng cường trí nhớ?
Mục tiêu của việc điều trị bệnh hay quên là làm giảm các triệu chứng của bệnh, ngăn ngừa sa sút trí tuệ và những biến cố nguy hiểm khác.
Điều quan trọng để đạt được mục tiêu này là cần xác định được nguyên nhân dẫn đến suy giảm hoạt động chức năng não, giảm khả năng ghi nhớ của não bộ, từ đó đưa ra cách điều trị từ nguyên nhân.
3.1 Điều trị chứng hay quên do vấn đề về tinh thần
Đối với những trường hợp hay quên do bệnh lý tinh thần, các bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc chống trầm cảm, thuốc bình thần để giải quyết tình trạng trầm cảm và lo âu, từ đó cải thiện khả năng ghi nhớ. Các loại thuốc này chỉ nên sử dụng ở liều thấp theo đơn của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt và không gây phụ thuộc thuốc.
3.2 Cải thiện bệnh hay quên do lão hóa
Nếu chứng hay quên liên quan đến quá trình lão hóa thì thường không cần điều trị. Thay vào đó, có thể thực hiện một số biện pháp cải thiện hoạt động của não bộ như:
– Tham gia các hoạt động rèn luyện trí óc, giúp bộ não nhanh nhẹn hơn.
– Lên kế hoạch những việc cần làm, có thể 1 lập danh sách để dễ dễ theo dõi.
– Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ trí nhớ: giấy ghi chú, lịch…
– Giữ các thói quen hằng ngày, tích cực hoạt động và liên lạc xã hội.
– Hạn chế dùng các chất kích thích gây hại cho não và hệ thần kinh.
– Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ kết hợp với nghỉ ngơi hợp lý.
3.3 Điều trị chứng hay quên do bệnh Alzheimer
Hiện nay vẫn chưa có biện pháp điều trị đối với bệnh Alzheimer. Bệnh nhân có thể được kê một số loại thuốc để làm chậm tiến triển của bệnh, từ đó giúp triệu chứng được cải thiện phần nào.
Thăm khám sớm để chẩn đoán nguyên nhân gây quên và có biện pháp điều trị phù hợp sẽ giúp cải thiện tình trạng hay quên.
Chứng hay quên gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người bệnh. Vì vậy, khi có các biểu hiện hay quên, hãy sớm đi thăm khám và điều trị, đồng thời áp dụng các biện pháp phòng ngừa, cải thiện bệnh. | thucuc | 1,128 |
Lưu ý trong điều trị và dự phòng bệnh loãng xương
Loãng xương là bệnh thầm lặng, dễ gây ra các biến chứng, chỉ phát hiện bệnh khi xương bị gãy. Tuy bệnh, bệnh có thể phòng ngừa được, thậm chí những người đang điều trị hoặc đã từng bị bệnh vẫn có thể thực hiện các phương pháp nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển của bệnh, giảm nguy cơ gãy xương.
1.Bệnh loãng xương là gì?Loãng xương là hiện tượng xương liên tục mỏng và mật độ chất thưa dần khiến xương giòn, tổn thương và dễ bị gãy. Khi bị loãng xương, bất cứ xương nào cũng có thể bị ảnh hưởng dẫn đến gãy dù là chấn thương nhẹ, một số xương bị gãy có thể không lành lại được. Loãng xương được chia làm hai loại:Loãng xương nguyên phát: Nguyên nhân là do không tìm thấy căn nguyên nào khác ngoài tuổi tác (xuất hiện ở cả nam và nữ, trên 70 tuổi, do mất chất khoáng ở xương xốp và xương đặc, giảm hấp thu calci, giảm chức năng tạo cốt bào dẫn tới cường cận giáp thứ phát) hoặc tình trạng mãn kinh ở phụ nữ (do giảm nội tiết tố oestrogen, giảm tiết hormon tuyến cận giáp trạng, tăng thải calci niệu, suy giảm hoạt động của enzym).Loãng xương thứ phát: Nguyên nhân là do liên quan đến một số bệnh mạn tính (bệnh nội tiết, bệnh tiêu hóa, bệnh khớp, bệnh ung thư, bệnh di truyền...) và sử dụng một số loại thuốc (sử dụng corticoid, heparin, dùng lợi tiểu kéo dài...)Bên cạnh đó, loãng xương có thể do cơ thể không nhận đủ canxi từ chế độ ăn uống; lối sống sinh hoạt không hợp lý, ít vận động; mang vác các vật nặng, lao động vất vả hàng ngày... Tuy nhiên, bệnh loãng xương thường ít khi biểu hiện các triệu chứng rõ ràng, người bệnh chỉ biết mắc bệnh khi xương trở nên yếu, dễ gãy khi bị chấn thương. Một số biểu hiện có thể cảnh báo bạn bị loãng xương như:Đau ở vùng xương như cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối. Cơn đau thường âm ỉ và kéo dài lâu, tăng lên khi vận động và thuyên giảm khi nằm nghỉ.
Đau ở cột sống, thắt lưng hoặc hai bên liên sườn, những cơn đau trở nặng khi vận động mạnh hoặc bất ngờ thay đổi tư thế. Vì vậy, người bệnh khó có thể thực hiện những tư thế như cúi gập người hoặc xoay người.Xương ở cột sống có thể bị xẹp gây đau lưng cấp, giảm chiều cao, dáng đi khom và gù lưng.Đau nhức đầu xương: Đây là triệu chứng dễ nhận thấy nhất, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức các đầu xương, mỏi dọc các xương dài, châm chích toàn thân.Trường hợp tuổi trung niên, bệnh loãng xương thường đi kèm với các dấu hiệu của bệnh giãn tĩnh mạch, thoái hoá khớp, cao huyết áp,...2. Lưu ý trong điều trị bệnh loãng xương2.1. Phương pháp điều trị bệnh loãng xương không dùng thuốc. Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý: Bổ sung nguồn thức ăn giàu calci từ 1.000-1.500mg hàng ngày; tránh thuốc lá, cafe, rượu, thừa cân hoặc thiếu cân.Thường xuyên tăng cường vận động, tránh chấn thương...Dùng dụng cụ, nẹp chỉnh hình cột sống, khớp háng nhằm giảm áp lực lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.2.2. Phương pháp điều trị bệnh loãng xương bằng thuốc. Bổ sung thuốc nếu chế độ ăn không đủ như: Calci (500 – 1.500mg hàng ngày); Vitamin D (800 - 1.000 UI hàng ngày); thuốc chống hủy xương; nhóm Bisphosphonat (chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi, suy thận với mức lọc cầu thận <35ml/phút); Calcitonin (100UI tiêm dưới da hoặc 200UI xịt qua niêm mạc mũi hàng ngày, dùng 2 – 4 tuần).Thuốc điều trị loãng xương có tác dụng kép: Thuốc trị loãng xương được chỉ định khi bệnh nhân có chống chỉ định hoặc không dung nạp nhóm bisphosphonate. Strontiumranelat nhằm tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương. Dùng 2g uống ngày một lần vào buổi tối.Liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Chỉ định đối với phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao hoặc có loãng xương sau mãn kinh: Raloxifen, chất điều hoà chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs) với liều lượng 60mg uống hàng ngày, trong thời gian ≤ 2 năm.Các nhóm thuốc điều trị loãng xương khác có thể phối hợp trong những trường hợp cần thiết như thuốc làm tăng quá trình đồng hoá (Deca Durabolin và Durabolin).
Một số loại thuốc phù hợp sẽ được bác sĩ cân nhắc trong việc điều trị nội khoa
2.3. Điều trị triệu chứngĐau cột sống, đau dọc các xương: Trong trường hợp đau cột sống, đau dọc các xương khi bị loãng xương và cách điều trị là dùng calcitonine và các thuốc giảm đau, kết hợp thuốc kháng viêm giảm đau không steroids, thuốc giảm đau bậc 2 và thuốc giãn cơ...Chèn ép rễ thần kinh liên sườn khiến người bệnh đau ngực, khó thở, chậm tiêu, dị cảm, tê... thì cần nẹp thắt lưng, điều chỉnh tư thế ngồi hoặc đứng, thuốc giảm đau, thuốc giảm đau thần kinh, vitamin nhóm B.2.4. Điều trị ngoại khoa các biến chứng gãy cổ xương đùi, gãy thân đốt sống. Trường hợp gãy đốt sống, biến dạng cột sống cần phục hồi chiều cao cột sống bằng phương pháp tạo hình đốt sống.Nếu người bệnh gãy cổ xương đùi có thể bắt vít xốp, thay chỏm xương đùi hoặc thay toàn bộ khớp háng.Phụ nữ sau mãn kinh, nam giới > 60 tuổi bị gãy đốt sống, gãy cổ xương đùi hoặc gãy xương cổ tay do chấn thương nhẹ thì điều trị loãng xương mà không cần đo khối lượng xương.2.5. Điều trị lâu dài. Theo dõi sát người bị loãng xương và cách điều trị theo từng giai đoạn, phù hợp với bệnh cảnh.Đo lại mật độ xương cho người bệnh sau mỗi 1-2 năm để đánh giá kết quả điều trị loãng xươngĐiều trị loãng xương lâu dài từ 3 -5 năm. Sau đó đánh giá lại tổng thể tình trạng bệnh để quyết định phương hướng điều trị tiếp theo cho người bệnh3. Lưu ý trong dự phòng bệnh loãng xương. Ngoài việc sử dụng thuốc điều trị loãng xương, bạn cần thực hiện các phương pháp dưới đây nhằm dự phòng bệnh loãng xương. Cụ thể:Cung cấp đầy đủ calci, vitamin D, các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể theo nhu cầu lứa tuổi, tình trạng cơ thể và thường xuyên đến khám bác sĩ định kỳ để đo loãng xương, kiểm tra mật độ xương.Đảm bảo cầu thang, nhà cửa không bị lộn xộn hoặc tránh leo thang, để giảm thiểu nguy cơ té ngã gây gãy xương.Tập thể dục giúp xương khỏe mạnh, tăng sức mạnh cơ bắp, cân bằng cơ thể, giúp sức khỏe tốt hơn. Tập thể dục cũng cần phải cẩn thận, tránh vận động quá mạnh hay động tác khó gây chấn thương.Nếu người bệnh đang điều trị loãng xương hoặc có tiền sử loãng xương thì cần tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng cũng như tình trạng sức khỏe của bản thân.Không được tự ý uống thuốc khi không có chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc được kê toa từ bác sĩ điều trị.Khi bạn có nguy cơ loãng xương nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ như phải dùng corticosteroid để điều trị bệnh nền, tiền sử gia đình có gãy xương do loãng xương, nguy cơ té ngã cao..., cần khám bác sĩ để được chỉ định dự phòng loãng xương. | vinmec | 1,326 |
Bạn biết gì về nhịp tim của mình?
Nhịp tim hay tần số mạch đập là số lần tim đập trong 1 phút. Mỗi người có nhịp tim khác nhau và thay đổi theo tuổi. Biết được tần số tim của mình và hiểu nhịp tim khỏe mạnh hay bất thường là một phần quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe bản thân.
1. Nhịp tim khi nghỉ
Nhịp tim khi nghỉ là số lần tim bạn đập trong một phút khi bạn nghỉ ngơi không vận động và tim của bạn không phải làm việc vất vả để bơm máu đi khắp cơ thể.Một số loại thuốc như chẹn beta giao cảm (Concor, Betaloc, Nebilet...) hay Procoralan có thể làm chậm nhịp tim và giảm nhịp tim cả khi nghỉ ngơi.Nhịp tim nghỉ ngơi khỏe mạnh. Hầu hết người trưởng thành khỏe mạnh có nhịp tim khi nghỉ từ 60-90 nhịp/phút. Bạn càng luyện tập thì nhịp tim của bạn càng thấp. Các vận động viên có thể có nhịp tim khi nghỉ ngơi bình thường khoảng 40-50 nhịp/phút. Một cơ thể khỏe mạnh là dấu hiệu khi trái tim của bạn không phải làm việc quá sức để lưu thông máu.
2. Làm thế nào để kiểm tra nhịp tim?
Bạn có thể cảm nhận nhịp tim của mình bằng cách đặt hai ngón tay lên động mạch (bên trong cổ tay, bên trong khuỷu tay, bên cổ hoặc trên mu bàn chân). Sau khi bạn tìm thấy nó, hãy đếm số nhịp bạn cảm thấy trong 15 giây và nhân số đó với 4 hoặc đếm luôn cả phút (60 giây).
Đặt hai ngón tay lên động mạch ở bên trong cổ tay giúp người bệnh có thể kiểm tra nhịp tim
3. Làm thế nào hạ thấp nhịp tim?
Điều này có thể dễ dàng như chỉ cần thư giãn - ngồi xuống, uống một cốc nước hoặc hít thở sâu vài lần. Một lối sống lành mạnh hơn, bao gồm tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, ăn uống lành mạnh hơn, theo dõi cân nặng và cắt giảm rượu, caffeine và hút thuốc... là những biện pháp hữu ích.Nếu điều đó vẫn chưa đủ, bạn có thể cố gắng tìm cách để giảm bớt căng thẳng, chẳng hạn như tập thái cực quyền, thiền, dưỡng sinh, yoga...
4. Rối loạn nhịp tim: khi nhịp tim của bạn có vấn đề
Khi nhịp tim của bạn nằm ngoài giá trị bình thường gọi là rối loạn nhịp tim. Thường có 4 nhóm chính:Nhịp tim nhanh: khi nhịp tim có bạn quá nhanh, thường > 100 lần/phút.Nhịp tim chậm: khi nhịp tim của bạn quá chậm thường < 50 lần/phút. Trừ trường hợp bạn là vận động viên hoặc thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.Rối loạn nhịp trên thất: rối loạn nhịp tim bắt nguồn từ buồng nhĩ, phía nửa trên quả tim.Rối loạn nhịp thất: rối loạn nhịp tim bắt nguồn từ buồng thất, phía nửa dưới quả tim.
5. Nguyên nhân của rối loạn nhịp tim
Một số nguyên nhân có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim. Bao gồm:Hẹp hay tắc động mạch nuôi dưỡng cho tim (mạch vành).Huyết áp cao.Bệnh lý van tim.Hậu quả nhồi máu cơ tim.Xảy ra trong quá trình hồi phục sau mổ tim.Một vài trường hợp do mất cân bằng các chất điện giải ví dụ tăng hoặc giảm kali máu.
Người mắc huyết áp cao có thể gây tình trạng rối loạn nhịp tim
5.1 Nhịp tim nhanh. Nhịp tim khi nghỉ lớn hơn 100 lần/phút thường gặp ở trẻ em. Nhịp tim nhanh cũng thường gặp ở phụ nữ. Nguyên nhân tiên phát của nhịp tim nhanh bao gồm: stress, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, cà phê hoặc các đồ uống có cồn hay có caffeine khác.5.2 Nhịp tim chậm. Nhịp tim chậm hơn 50 lần/phút có thể gặp trong nhiễm trùng, có vấn đề tuyến giáp (suy giáp), mất cân bằng các chất trong máu, hội chứng ngưng thở khi ngủ hoặc các bệnh lý viêm hệ thống như lupus ban đỏ.Một số trường hợp có thể có nhịp tim chậm bẩm sinh.5.3 Nhịp tim và tập luyện thể thao. Khi bạn luyện tập thể thao, nhịp tim của bạn tăng lên nhưng không quá nhiều.Để tìm ra con số phù hợp, hãy bắt đầu bằng cách tính nhịp tim tối đa của bạn theo công thức: 220- tuổi của bạn.Nếu bạn mới bắt đầu một chế độ tập luyện mục tiêu của bạn là khoảng 50% tần số tim tối đa. Nếu bạn đã tập luyện thường xuyên, tần số tim có thể đạt đến mức 85% tần số tim tối đa.Một số thiết bị có thể giúp theo dõi nhịp tim của bạn trong quá trình luyện tập như máy chạy bộ, đồng hồ thông minh.
6. Những yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến nhịp tim
Các điều kiện bên ngoài như thời tiết, độ ẩm có thể khiến tim bạn đập nhanh hơn. Cảm xúc hưng phấn hay buồn chán quá mức hoặc lo lắng cũng có thể làm thay đổi nhịp tim của bạn. Thay đổi tư thế đột ngột cũng có thể làm nhịp tim tăng lên trong vài giây.6.1 Khi nào cần đến gặp bác sĩ?Bạn cần đến sự hỗ trợ của bác sĩ trong trường hợp đang dùng một loại thuốc khiến bạn chóng mặt hay ngất xỉu. Ngoài ra hãy đến gặp bác sĩ ngay khi bạn cảm nhận thấy nhịp tim bất thường: hồi hộp đánh trống ngực, tim đập bỏ nhịp, đập chậm hơn bình thường...Tùy thuộc vào tình trạng hiện tại của bạn, bác sĩ có thể thay đổi thuốc cho bạn hoặc thực hiện các thăm dò chuyên sâu để tìm nguyên nhân, mức độ của rối loạn nhịp tim của bạn, từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất. | vinmec | 982 |
Gợi ý địa chỉ y tế khám sức khỏe lái xe uy tín, nhanh chóng
Ô tô là phương tiện giao thông ngày càng phổ biến trong thời gian gần đây. Nếu muốn học lái xe ô tô và thi bằng lái ở tất cả các hạng, việc đầu tiên bạn cần làm chính là khám sức khỏe. Đây là thủ tục bắt buộc trong quy định thi bằng lái xe. Khám sức khỏe lái xe là quy định bắt buộc
Theo quy định của luật pháp Việt Nam, chỉ khi có đủ điều kiện sức khỏe để điều khiển xe một cách an toàn và theo đúng quy định, bạn mới được cấp bằng lái xe. Do đo, trước khi thi bằng lái xe ở các hạng cần thiết, bạn bắt buộc phải thực hiện khám sức khỏe. Cách thức cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần đăng ký khám theo mẫu đúng với các danh mục khám đã được quy định theo pháp luật.
Cụ thể, một số danh mục khám yêu cầu với bằng lái xe ô tô như khám tim mạch, khám tai mũi họng, khám hô hấp, khám thần kinh, khám cơ xương khớp, khám mắt, khám nội tiết, xét nghiệm sinh hóa âm tính với chất kích thích,… Sau đó, kết quả khám sẽ là yếu tố quan trọng để khẳng định bạn có đủ điều kiện để thực hiện học và thi bằng lái xe hay không.
Với những trường hợp như mắc các bệnh về mắt gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực, người mắc các bệnh về thần kinh, phát hiện sử dụng chất kích thích trái phép, không có đủ tay chân,… thì sẽ không thể đủ điều kiện để cấp bằng lái xe. Có thể nói rằng, kết quả khám sức khỏe là hồ sơ quan trọng để thực hiện đăng ký thi cấp bằng lái xe.
Ngoài ra, trước khi thi bằng lái xe ô tô, bạn cũng cần có đủ một số điều kiện sau:
+ Là công dân Việt Nam từ 18 trở lên.
+ Cần đảm bảo có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam.
+ CCCD/CMND đảm bảo trong thời hạn.
+ Cần có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật.
2. Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đi khám sức khỏe lái xe
- Khi đi khám sức khỏe lái xe, bạn cần chuẩn bị:
+ Giấy khám sức khỏe theo mẫu. Lưu ý, cần sử dụng đúng mẫu giấy khám sức khỏe theo đúng thông tin của Bộ Giao thông vận tải quy định.
- Giấy tờ tuỳ thân còn giá trị (CCCD, hộ chiếu... );- Ảnh 4x6 nền trắng.
Bạn cũng không nên quá lo lắng. Thông thường giấy khám sức khỏe để phục vụ cấp bằng lái xe ô tô, sẽ không quá khó khăn. Bạn chỉ cần giữ tinh thần thoải mái và chuẩn bị các loại giấy tờ đầy đủ trước khi đi khám.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý, không nên khám quá sớm vì giấy khám sức khỏe lái xe sẽ có một thời hạn nhất định. Nên thực hiện khám ở một thời gian phù hợp để tránh tình trạng giấy khám hết hạn và không thể sử dụng được nữa.
- Một số lưu ý khác để quá trình thăm khám được diễn ra thuận tiện, nhanh chóng:
+ Nên mặc những trang phục rộng rãi, thoải mái để dễ dàng di chuyển và thực hiện các danh mục khám. Cần tránh mặc váy, đồ liền thân hoặc một số loại quần áo bó sát.
+ Không sử dụng chất kích thích trước khi thăm khám.
+ Nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để không gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
+ Một số loại xét nghiệm có thể yêu cầu nhịn ăn, do đó bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm. | medlatec | 653 |
Hỏi đáp về chứng đau lưng ở nam giới
Đau lưng là triệu chứng có thể xảy ra đối với cả nam và nữ, cũng giống như nữ giới, đau lưng ở nam giới cũng do nhiều nguyên nhân khác nhau
Những nguyên nhân gây đau lưng ở nam giới?
Đau lưng ở nam giới do nhiều nguyên nhân bao gồm những nguyên nhân từ bệnh lý không nên xem nhẹ
Bệnh lý nào cần nghĩ tới khi bị đau lưng ở nam giới?
Xoa bóp nhẹ nhàng có tác dụng giảm triệu chứng đau lưng ở nam giới
– Thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống: Có tới hơn 90% thoát vị đĩa đệm xảy ra ở cột sống thắt lưng.
– Đau lưng ở nam giới cũng cần cảnh báo với bệnh thận: Tình trạng vỏ bọc thận bị căng cứng đột ngột do sạn bị nghẽn ở niệu quản (ống dẫn tiểu đi từ thận xuống bọng đái. Người bệnh cảm giác đau lăn lộn nằm, đứng không yên, đau gập người lại.
– Vẹo cột sống, trượt đốt sống (bẩm sinh),viêm khớp…
Phòng ngừa và điều trị đau lưng ở nam giới như thế nào?
Béo phì là một trong những nguyên nhân gây đau lưng ở nam giới
Dựa vào những nguyên nhân đau lưng ở nam giới, chúng ta có thể rút ra cách phòng và chữa trị sau:
– Không nên hút thuốc lá, thực hiện chế độ ăn uống tập luyện khoa học, giữ trọng lượng cơ thể ổn định, tránh béo phì bụng phệ..
– Cần thiết theo dõi triệu chứng đau lưng, lưu ý nếu tình trạng đau lưng kéo dài nhất cần phải đi khám chuyên khoa và tuân thủ việc dùng thuốc cũng như những lời khuyên của bác sĩ
– Nên bổ sung nhiều canxi, uống sữa, ăn rau quả nhiều chất xơ…
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần.
– Dành 20 phút mỗi ngày để tập thể dục
– Xoa bóp và massage thường xuyên giúp điều trị đau lưng và gân cốt thư giãn | thucuc | 344 |
Ung thư phổi - bệnh lý phổ biến dễ dàng phát hiện khi chưa có biểu hiện bằng kỹ thuật hiện đại
Ung thư phổi được xếp vào nhóm khó phát hiện sớm và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nam giới. Tuy nhiên, bệnh có thể dễ dàng phát hiện từ sớm ngay khi chưa có triệu chứng bằng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại, được “bật mí” ngay dưới đây.
Ung thư phổi -
Căn bệnh thầm lặng “ăn mòn” cơ thể người bệnh
Ung thư phổi là ung thư chiếm tỷ lệ cao nhất trên toàn thế giới, khoảng 20% các trường hợp tử vong do ung thư. Tuy nhiên, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm có tỷ lệ sống sót trên 5 năm là 52%, trong khi đó nếu phát hiện ở giai đoạn muộn, tỷ lệ sống sót chỉ còn 5%.
Nguy hiểm hơn, bệnh thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu. Do đó, người bệnh thường chủ quan không đi khám, chỉ khi xuất hiện triệu chứng ra ngoài khó chịu như ho ra máu, gầy sút cân, ho kéo dài,… người bệnh mới tới viện thì bệnh đã tiến triển ở giai đoạn muộn, khó điều trị, tỷ lệ tử vong cao.
Các triệu chứng điển hình của ung thư phổi bao gồm ho, đau ngực, sụt cân, sờ thấy hạch vùng cổ hoặc đôi khi là những triệu chứng như nuốt nghẹn, hồi hộp đánh trống ngực,… Khi gặp những triệu chứng này, người bệnh cần tới viện càng sớm càng tốt.
Chụp CT cắt lớp đa dãy phát hiện chính xác khối u
Chụp CT 128 dãy là phương pháp sử dụng
máy chụp cắt lớp
vi tính đa lát cắt, đây là một trong những loại máy hiện đại nhất hiện nay trên thế giới có thể chụp toàn thân. Do đó, có thể dễ dàng phát hiện các khối u dù ở kích thước nhỏ tại phổi, gan, tụy, thận, bàng quang, xương, tử cung, buồng trứng,… thậm chí là ở não, đặc biệt khi khối u chỉ vài milimet.
Chụp CT 128 dãy sẽ thu về được hình ảnh chi tiết, sắc nét nhìn rõ các khối u, có giá trị chẩn đoán cao ở nhiều mặt cắt với các hướng khác nhau. Nhờ vậy, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh chính xác hơn so với các loại máy chụp CT thông thường khác. Bên cạnh đó, chụp CT 128 dãy
còn giúp bệnh nhân ít bị nhiễm phóng xạ bởi thời gian chụp nhanh và công nghệ giảm liều tia hiện đại.
Với kỹ thuật này, bác sĩ có khả năng xác định được kích thước, mức độ xâm lấn hay vị trí của khối u, đây đều không phải phương pháp chẩn đoán nào cũng có thể thực hiện được.
Ngoài ra, chụp CT 128 dãy còn kiểm tra, đánh giá chi tiết tình trạng của toàn thân bệnh nhân ở các vị trí khác nhau, bao gồm xương, não, mạch máu,… hoặc một bộ phận nào đó trên cơ thể.
Trong quá trình chụp nếu được tiến hành bởi những bác sĩ giỏi, tay nghề cao, có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, sử dụng thành thạo các thiết bị máy móc y tế hiện đại thì sẽ mang lại kết quả chính xác, chi tiết, từ đó dễ dàng đưa ra biện pháp điều trị kịp thời. | medlatec | 569 |
Công dụng thuốc Spydmax 0.75 MIU
Thuốc Spydmax 0,75 M.IU với thành phần chính là Spiramycin, thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, da do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin gây nên. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng và liều dùng thuốc Spydmax 0,75 M.IU .
1. Thuốc Spydmax 0,75 M.IU có tác dụng gì?
Thuốc Spydmax 0,75 M.IU có hoạt chất chính là Spiramycin, thuốc được bào chế dưới dạng bột, mỗi gói Spydmax 0,75 M.IU chứa 750.000 IU (0,75 triệu đơn vị) Spiramycin.Spiramycin thuộc kháng sinh nhóm macrolid, thuốc có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của Clindamycin và Erythromycin. Spiramycin có tác dụng kìm khuẩn ở vi khuẩn trong giai đoạn phân chia tế bào. Với nồng độ trong huyết thanh, Spiramycin có tác dụng kìm khuẩn, tuy nhiên khi đạt nồng độ ở mô Spiramycin có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của Spiramycin là tác dụng trên tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, do đó ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein.Đối với quần thể có mức kháng thuốc rất thấp, Spiramycin có tác dụng kháng chủng Gram dương, Pneumococcus, Sfaphylococcus, Meningococcus, 75% chủng Streptococcus, phần lớn chủng Gonococcus và Enterococcus. Các chủng Bordetella pertussis, Corynebacteria, Actinomyces, Chlamydia, Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với Spiramycin. Tuy nhiên, tác dụng ban đầu này của Spiramycin đã bị suy giảm do sử dụng lan tràn Erythromycin ở Việt Nam.Spiramycin không có tác dụng đối với vi khuẩn đường ruột Gram âm. Đã có báo cáo về sự đề kháng của vi khuẩn đối với Spiramycin, trong đó bao gồm cả sự kháng chéo giữa Spiramycin, Oleandomycin và Erythromycin. Tuy nhiên, một số chủng kháng Erythromycin đôi lúc vẫn nhạy cảm với Spiramycin.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Spydmax 0,75 M.IU
2.1. Chỉ định. Thuốc Spydmax 0,75 M.IU được chỉ định trong điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp như tai mũi họng, nhiễm trùng phế quản phổi, nhiễm trùng da và sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin.Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi bệnh nhân có chống chỉ định với Rifampicin.Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.Dự phòng viêm thấp khớp cấp tái phát ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin.2.2.Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Spydmax 0,75 M.IU trong trường hợp dị ứng hoặc mẫn cảm với Spiramycin, Erythromycin hoặc bất kỳ tá được nào của thuốc Spydmax 0,75 M.IU.
3. Cách dùng thuốc Spydmax 0,75 M.IU
3.1 Liều dùng. Thuốc Spydmax 0,75 M.IU được dùng đường uống, nên người bệnh có thể dùng thuốc vào lúc đói để đạt hiệu quả điều trị tối đa. Liều dùng thuốc Spydmax 0,75 M.IU:Người lớn: 6.000.000 - 9.000.000 IU, chia liều làm 2 - 3 lần/24 giờ. Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể dùng liều lên đến 15.000.000 IU, chia làm nhiều lần trong ngày.Trẻ em: 150.000 IU/kg /24 giờ, chia liều thành 3 lần/ngày.Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus:Người lớn: 3.000.000 IU/lần, mỗi 12 giờ dùng một lần.Trẻ em: 75.000 IU/kg/lần, mỗi 12 giờ dùng một lần, dùng trong 5 ngày.Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: 9.000.000 IU/ngày, chia liều thành nhiều lần trong ngày, uống thuốc trong 3 tuần. Cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại. Dùng phối hợp hoặc xen kẽ với phác đồ Pyrimethamin/Sulfonamide có thể đạt hiệu quả điều trị tốt hơn.Cần lưu ý: Bệnh nhân sử dụng Spiramycin phải tuân thủ điều trị, dùng thuốc đủ thời gian đợt điều trị.3.2 Quá liều thuốc Spydmax 0,75 M.IU và xử trí. Hiện chưa có báo cáo về quá liều thuốc Spydmax 0,75 M.IU.3.3 Quên một liều thuốc Spydmax 0,75 M.IU và xử trí. Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Spydmax 0,75 M.IU thì hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt nếu có thể. Tuy nhiên, nếu gần với liều thuốc Spydmax 0,75 M.IU kế tiếp thì bỏ qua liều thuốc đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch điều trị. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Spydmax 0,75 M.IU
Sử dụng thuốc Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, viêm đại tràng cấp.Toàn thân: mệt mỏi, đổ mồ hôi, chảy máu cam, cảm giác đè ép ngực.Da: mày đay, ban da, ngoại ban, có cảm giác như kiến bò.Hiếm gặp phản ứng phản vệ hay bội nhiễm do dùng thuốc uống Spiramycin trong thời gian dài.Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong thời gian sử dụng thuốc Spydmax 0,75 M.IU, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Spydmax 0,75 M.IU
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Spydmax 0,75 M.IU:Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, do thuốc Spiramycin có thể gây độc cho gan.Thuốc Spydmax 0,75 M.IU không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Phụ nữ mang thai: Spiramycin có thể đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc Spiramycin trong máu thai nhi thấp hơn trong máu mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng ở phụ nữ đang mang thai. Để đảm bảo an toàn, bà bầu chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.Phụ nữ đang cho con bú: Spiramycin có thể bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao. Do đó, hãy ngưng cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc Spydmax 0,75 M.IU.
6. Tương tác thuốc
Spiramycin làm giảm hấp thu Carpidopa và nồng độ của Levodopa khi dùng đồng thời.Thuốc tránh thai đường uống: khi dùng đồng thời với Spiramycin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.Tăng nguy cơ loạn nhịp thất khi dùng đồng thời Spiramycin với Stemizol, Cisaprid và Terfenadin.Fluphenazin: nguy cơ rối loạn trương lực tăng lên khi dùng với Spiramycin.Thuốc Spydmax 0,75 M.IU với thành phần chính là Spiramycin, thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, da do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin gây nên. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,099 |
Các phương pháp chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Bị thoát vị đĩa đệm là trường hợp các cơn đau ở vị trí thắt lưng và đau liên sườn. Cơn đau khiến cho người bệnh cảm giác đau nhức liên tục, lan dọc xuống chân và đặc biệt người bệnh sẽ khó khăn trong việc thay đổi tư thế đột ngột như cúi, ưỡn. Tổng quan về thoát vị đĩa đệm
Hiểu thế nào là thoát vị đĩa đệm?
Đây là căn bệnh bắt gặp nhiều nhất trong số những bệnh về cột sống, nó không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng lại gây nên nhiều bất tiện và ảnh hưởng nặng tới khả năng vận động cũng như đời sống sinh hoạt con người. Theo thống kê, có khoảng 30% số người trưởng thành bị thoát vị đĩa đệm, dải độ tuổi mắc bệnh này tại Việt Nam là từ 30 - 60 tuổi và đang ngày càng trẻ hoá.
Nguyên nhân gây bệnh:
Lý do khiến bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm là vì nhân nhầy đĩa đệm ở khớp xương đã bị lệch ra khỏi vị trí bình thường do sự đứt rách vòng sợi hoặc theo thời gian, nó bị mòn dần khiến cho các khớp xương bắt đầu chèn ép vào dây thần kinh, gây nên những cơn đau nhức.
Dấu hiệu nhận biết bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:
Bệnh nhân cảm thấy tê, một hoặc rối loạn cảm giác nông sâu vùng chi dưới;
Ho, hắt hơi, đứng hoặc ngồi quá lâu cũng khiến cho tình trạng đau nhức vùng lưng nghiêm trọng hơn; Cơn đau lúc âm ỉ, lúc dữ dội, chủ yếu tại các vị trí như thắt lưng, lan xuống vùng mông, chân, tê và nhức xương khớp;
Khi có tổn thương rễ thần kinh, bệnh nhân thường có phản xạ sức cơ giảm, cầm nắm vật yếu, chân tay không còn sức như bình thường;
Vận động đi lại bị cản trở, sức khoẻ giảm sút.
Khi bệnh nhân cảm thấy có dấu hiệu bị thoát vị đĩa đệm thì cần đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị đúng cách, tránh để lâu ngày tình trạng bệnh sẽ ngày một nặng thêm, ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt và vận động.
2. Các phương pháp chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
2.1 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng
Khởi đầu bệnh nhân sẽ bị đau lưng. Đau kéo dài trong vài ngày, vài tuần hoặc đau đột ngột theo rễ thần kinh. Khi làm việc nặng, rặn, ho,... thì càng đau, giảm khi nghỉ ngơi;
Bệnh nhân thường không dám vận động mạnh. Nếu giữ lâu một tư thế khi đứng, ngồi, nằm cũng dễ bị đau do thoát vị đĩa đệm. Do đó bệnh nhân phải linh hoạt thay đổi tư thế;
Trường hợp bị thoát vị đĩa đệm nặng thường bị tiểu khó, tiểu rắt, tiểu không hết;
Chèn ép rễ: người bệnh có thể gặp các biểu hiện như:
Cơn đau bắt đầu lan rộng xuống vùng chân, tê bì, châm chích như kiến cắn;
Đau cả khi đi đứng, rặn, hắt hơi;
Mất phản xạ dựng lông;
Rối loạn đại tiểu tiện;
Thay đổi thứ phát: Phù nề mô xung quanh, ứ đọng tĩnh mạch.
Như vậy, nếu bệnh nhân có trên 4 triệu chứng trong số các triệu chứng dưới đây thì có thể được gợi ý bị thoát vị đĩa đệm:
Đau cột sống thắt lưng lan theo rễ;
Dây thần kinh hông to;
Cơn đau tăng dần khi ho, rặn, hắt hơi, đi đứng;
Nghiêng người về một bên để vẹo cột sống thì thấy bớt đau;
Dấu hiệu chuông bấm: ấn vào vùng thắt lưng thấy đau lan xuống chi dưới;
Dấu hiệu Lasegue.
2.2 Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng
Chụp X-quang:
Xác định vị trí thoát vị đĩa đệm thông qua xem xét hình ảnh chụp X-quang như: lệch, vẹo cột sống; Hẹp khoang gian đốt sống; Mất ưỡn cột sống,... Bên cạnh đó chụp X-quang còn có thể giúp nhìn ra các tổn thương khác như mất vững cột sống, khuyết eo, trượt đốt sống,...
Chụp cộng hưởng từ (MRI):
Chụp cộng hưởng từ được coi là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh chính xác và hiện đại nhất trong số các phương pháp chẩn đoán tình trạng thoát vị đĩa đệm. Phương pháp này giúp xác định được hình thái của thoát vị, số tần và vị trí thoát vị.
Chụp bao rễ thần kinh:
Được áp dụng trong trường hợp bệnh nhân nghi ngờ bị thoát vị đĩa đệm nhưng không chụp được bằng MRI. Cách tiến hành như sau:
Bơm thuốc cản quang vào khoang dưới nhện tủy sống. Chụp tư thế thẳng, nghiêng và chếch ¾ trái, phải. Phương pháp này không biểu thị trực tiếp hình ảnh của đĩa đệm mà chỉ thấy được hình ảnh của hẹp ống sống, lỗ tiếp hợp nên khó để phân biệt được chèn ép do nguyên nhân khác. Với sự phát triển của phương pháp chụp MRI, chụp bao rễ thần kinh ít được áp dụng hơn.
Chụp cắt lớp vi tính:
Khi thoát vị đĩa đệm đi kèm thoái hoá xương (vôi hoá dây chằng sau, dày mỏ xương và dây chằng vàng) thì chụp cắt lớp vi tính được sử dụng. Tuy vậy phương pháp này cũng gặp hạn chế trong việc đánh giá cấu trúc của đĩa đệm và mức độ thoát vị đĩa đệm.
3. Làm thế nào để phòng tránh bị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng?
Quý bạn đọc có thể tham khảo những biện pháp sau đây để tránh bị thoát vị đĩa đệm cho bản thân và gia đình:
Chăm chỉ tập thể dục thể thao, đặc biệt là vào các buổi sáng;
Cần tích cực thay đổi tư thế khi làm việc, tránh giữ nguyên một tư thế quá lâu để làm giảm áp lực cho cột sống. Nếu thấy lưng bị đau thì cần nghỉ ngơi, thư giãn, vận động xoa bóp các khớp lưng, cổ tay, cổ chân;
Trong bất cứu hoạt động nào như khi bưng bê, mang vác đồ vật, lái xe, bế trẻ em,... cần giữ cho cột sống được đứng thẳng;
Không làm gắng sức trong thời gian dài, tránh việc cột sống không chịu được trọng tải và bị siêu vẹo, gây thoát vị đĩa đệm;
Có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, điều hoà sự bình phục của cột sống;
Tránh đột ngột thay đổi tư thế hoặc vận động mạnh mà cần thực hiện chậm rãi, từ từ.
Ngoài việc phòng tránh bằng cách cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt và làm việc điều độ, bệnh nhân cũng cần có thói quen thăm khám sức khỏe định kỳ và nếu có triệu chứng bất thường về cột sống cần đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay, tránh để tình trạng bệnh để lâu sẽ càng khó chữa và ảnh hưởng lớn tới khả năng vận động sau này.
On, khách hàng có thể đăng ký khám tại nhà qua hình thức gọi video để theo dõi sức khỏe trong trường hợp không thể tới khám trực tiếp tại Bệnh viện. Med
On - sức khỏe trong tầm tay. | medlatec | 1,200 |
Đây là những lý do mà bạn cần tiêm vaccine cúm mùa
1. Cách thức hoạt động của bệnh cúm mùa
Bệnh cúm mùa là một bệnh truyền nhiễm do virus cúm (influenza virus) gây ra, chủ yếu là virus cúm A và B. Virus cúm lan truyền qua giọt nước bắn khi người bệnh hắt hơi hoặc tiếp xúc trực tiếp với các vùng bị nhiễm bệnh. Nó cũng có thể lây qua bề mặt đối tượng nếu người khỏe mạnh tiếp xúc và chạm vào đó. Sau khi lây nhiễm, virus cúm xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp, đặc biệt là mũi, họng rồi tấn công tế bào và bắt đầu nhân bản.
Các triệu chứng đặc trưng của cúm mùa bao gồm: sổ mũi, đau họng và đau nhức các khớp, ho và sốt đột ngột.
Người dân chủ quan với bệnh cúm mùa do các triệu chứng ban đầu thường không mấy nghiêm trọng
Tại sao xuất hiện bệnh cúm mùa vào dịp đông xuân?
Đặc trưng khí hậu ở nước ta là môi trường lý tưởng khiến virus cúm phát triển và lây lan mạnh mẽ, đặc biệt là vào mùa đông và mùa xuân bởi các yếu tố:
– Khí hậu lạnh, độ ẩm thấp trong mùa đông tạo điều kiện thuận lợi cho virus cúm sống lâu và dễ lây lan
– Trong mùa lạnh, người dân thường tiếp xúc gần gũi hơn, tạo điều kiện lây nhiễm dễ dàng hơn cho virus cúm qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua giọt bắn khi ho, hắt hơi.
– Môi trường khô hanh và thay đổi nhiệt độ gây suy giảm hệ miễn dịch, tạo điều kiện lý tưởng cho virus cúm phát triển.
– Các virus cúm có thể lưu thông qua không khí trong môi trường lạnh, dễ dàng lây lan khi người dân ở cùng một không gian đóng kín, ít thoáng khí
Những yếu tố trên tạo nên một môi trường lý tưởng cho virus cúm phát triển và lây lan trong mùa đông và xuân, khiến cúm mùa trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng vào thời điểm này của năm
2. Những ảnh hưởng của cúm mùa đến sức khỏe
Cúm mùa có thể bắt đầu với các triệu chứng nhẹ, nhưng nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm phổi, viêm màng não, cảm mạo và tăng nguy cơ cho những vấn đề sức khỏe nền như bệnh tim mạch, đái tháo đường và thậm chí là tử vong.
Trẻ em, người già, hoặc những người có hệ miễn dịch suy yếu có nguy cơ cao mắc bệnh cúm mùa
Cúm mùa ảnh hưởng đặc biệt đến các đối tượng như:
– Người cao tuổi: Người già thường có hệ miễn dịch suy yếu, tăng nguy cơ mắc cúm mùa và phải đối mặt với nguy cơ cao hơn về biến chứng nghiêm trọng.
– Trẻ em: Nhóm tuổi này cũng có nguy cơ cao hơn do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn chỉnh
– Người có bệnh lý nền: Bao gồm những người mắc các bệnh như bệnh tim mạch, bệnh phổi mãn tính, bệnh đái tháo đường, hoặc hệ miễn dịch suy yếu.
– Người làm việc tại nơi tập trung đông người: Như nhân viên y tế, nhân viên dịch vụ công, học sinh, sinh viên có nguy cơ tiếp xúc nhiều với các nguồn lây nhiễm
– Những người đang điều trị bệnh ung thư hoặc sử dụng các loại thuốc làm giảm hệ miễn dịch cũng có nguy cơ cao hơn.
2. Cách đối phó và phòng ngừa với bệnh cúm mùa
2.1 Chủ động phòng bệnh bằng tiêm vaccine cúm mùa
Việc tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và ngăn chặn sự lây lan của virus cúm. Đây là một biện pháp hiệu quả để giảm nguy cơ mắc bệnh và giảm đáng kể cả tác động của cúm mùa.
– Vắc xin cúm mùa giúp bảo vệ bằng cách kích thích cơ thể sản xuất các kháng thể chống lại virus cúm mùa. Những kháng thể này xuất hiện trong khoảng 2-3 tuần sau tiêm, có vai trò quan trọng trong việc trung hòa và tiêu diệt virus cúm khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh, giúp giảm nguy cơ nhiễm bệnh và làm giảm mức độ nặng của cúm nếu mắc phải.
Tiêm phòng cúm mùa đầy đủ bảo vệ bản thân và người xung quanh khỏi nguy cơ nhiễm bệnh
Phác đồ tiêm vaccine cúm mùa theo từng độ tuổi:
– Trẻ em từ 6 tháng – dưới 9 tuổi: Tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng, sau đó nhắc lại 1 mũi hàng năm.
– Trẻ em từ 9 tuổi trở lên và người lớn chỉ cần tiêm 1 mũi mỗi năm. Việc tiêm nhắc lại hàng năm để đảm bảo hiệu quả của vaccine.
2.2 Mục đích của tiêm vaccine cúm mùa hàng năm
Virus cúm có khả năng biến đổi linh hoạt, tạo ra nhiều phân tử kháng nguyên khác nhau. Hiện có hơn 200 phân tử kháng nguyên H và N, tạo thành đa dạng virus cúm. Ngay cả khi đã tiêm vắc xin cho một phân tử, nguy cơ mắc các phân tử virus cúm khác vẫn tồn tại.
Trong cộng đồng, sự tồn tại đồng thời của nhiều phân tử virus cúm gây ra sự phức tạp trong điều trị và phòng ngừa cúm. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo việc cập nhật vắc xin hàng năm, đồng bộ với các chủng virus cúm đang lưu hành. Nhờ sự cập nhật này, vắc xin có thể bao gồm các chủng virus cúm thực tế đang gây bệnh trong cộng đồng, cung cấp sự bảo vệ hiệu quả cho sức khỏe mỗi năm.
2.3 Các biện pháp phòng cúm mùa
Bên cạnh tiêm vaccine cúm mùa, cần kết hợp với các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khỏe một cách toàn diện:
– Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, hoặc sử dụng dung dịch cồn có nồng độ từ 60-95% giúp loại bỏ virus trên tay
– Tránh tiếp xúc gần gũi với những người có các biểu hiện mắc bệnh cúm mùa và giữ khoảng cách an toàn, đặc biệt trong các khu vực đông người.
– Ăn uống cân đối, tập thể dục thường xuyên, và duy trì lịch trình ngủ đủ giấc để củng cố hệ miễn dịch. | thucuc | 1,114 |
Viêm tinh hoàn có nguy hiểm không?
Viêm tinh hoàn có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều nam giới đang mắc phải căn bệnh này. Vậy người bệnh cần nắm rõ những kiến thức nào?
Viêm tinh hoàn là gì?
Viêm tinh hoàn là một căn bệnh nhiễm khuẩn do các tạp khuẩn xâm nhiễm ngược dòng từ niệu đạo lên đến tinh hoàn. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng viêm tinh hoàn thường do vi khuẩn E.coli. Ngoài ra, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa cũng là 2 loại tạp khuẩn có thể đi theo đường máu và tới tinh hoàn gây bệnh.
Ngoài ra, viêm tinh hoàn cũng là biến thể của các bệnh lý viêm bao quy đầu, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt…
Triệu chứng viêm tinh hoàn
Viêm tinh hoàn có nguy hiểm không là điều nhiều nam giới thắc mắc
Viêm tinh hoàn có nguy hiểm không?
Viêm tinh hoàn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, đặc biệt có thể gây vô sinh, hiếm muộn
Cách phòng tránh bệnh viêm tinh hoàn
Khi có dấu hiệu bị viêm tinh hoàn, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám | thucuc | 206 |
Béo phì làm tăng nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa
Béo phì làm tăng nguy cơ đột quỵ, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi. Béo phì thường xuất phát từ chế độ ăn nhiều chất béo và thói quen sinh hoạt không lành mạnh.
1. Tổng quan về béo phì
Béo phì là sự tích lũy mỡ bất thường hoặc quá mức trong mô mỡ gây suy yếu sức khoẻ. Trong phần lớn các trường hợp, đó là hậu quả của việc sử dụng năng lượng vượt quá mức tiêu thụ năng lượng trong khoảng thời gian lâu năm. Nó được định nghĩa cho người lớn là chỉ số khối cơ thể (BMI) trên 30.
Nó hiện là một vấn đề sức khỏe cộng đồng trên khắp thế giới, tác động đến mọi lứa tuổi và các thành phần kinh tế xã hội. Năm 1995, ước tính trên khắp thế giới có 200 triệu người lớn béo phì và 18 triệu trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân.
Nhìn chung, tỷ lệ béo phì có sự gia tăng mạnh mẽ nhất ở nhóm dân số phát triển. Tại Việt Nam, béo phì tập trung ở các thành phố lớn. Thống kê năm 2021 cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì ở Hà Nội và TP. HCM chiếm 18% tổng số lượng người thừa cân, béo phì trên toàn quốc.
Béo phì là sự tích lũy mỡ bất thường hoặc quá mức trong mô mỡ gây suy yếu sức khoẻ.
2. Béo phì làm tăng nguy cơ đột quỵ gấp 6 lần
2.1. Tác hại của béo phì làm tăng nguy cơ đột quỵ
Béo phì được xem là tình trạng sức khỏe đáng báo động với những quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) béo phì là tình trạng chất béo vượt mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức nguy hiểm cho sức khỏe.
Các nghiên cứu cho thấy béo phì gây ra một loạt những hậu quả, trong đó thường thấy nhất là tình trạng béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp gấp 12 lần so với bình thường. Béo phì làm tăng nguy cơ đột quỵ lên 6 lần và làm tăng nguy cơ bị bệnh động mạch vành lên 4 lần so với bình thường.
Ngoài ra, béo phì tăng quá cao làm tim phải tăng áp lực, làm tổn thương cơ tim có thể dẫn đến suy tim; đái tháo đường; Rối loạn mỡ (lipid) máu; Hội chứng ngưng thở khi ngủ; Tăng nguy cơ ung thư vú, phổi, tuyến tiền liệt, đại tràng…
2.2. Béo phì làm tăng nguy cơ đột quỵ thế nào?
Thứ nhất, tăng áp lực trong động mạch: Mỡ bụng tích tụ tạo thêm áp lực trong thành động mạch, làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành và đột quỵ.
Thứ hai, tăng insulin trong máu: Mỡ bụng tích luỹ cũng sẽ làm tăng khả năng kháng insulin của cơ thể, tăng nguy cơ bị bệnh tiểu đường và tim mạch.
Thứ ba, gây viêm: Mỡ bụng sẽ dẫn tới viêm trong máu, làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch và đột quỵ.
Ngoài ra, béo phì cũng có thể góp phần tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch khác bao gồm bệnh mạch vành và suy tim. Đây đều là các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới đột quỵ.
3. Cách phòng béo phì giúp giảm nguy cơ đột quỵ
Để giảm cân hiệu quả cần đòi hỏi mọi người có quyết tâm cực lớn bởi vì quá trình giảm cân gây mệt mỏi. Bởi vậy, muốn giảm cân hiệu quả người béo phì cần kiên trì và tập trung vào mục tiêu, đầu tiên muốn giảm cân hiệu quả thì cần có một kế hoạch hành động chi tiết với các mục tiêu rõ ràng theo từng giai đoạn.
3.1. Giảm cân
Trước hết cần đặt cho mình các mục tiêu cụ thể. Nếu hiện tại đang gặp vấn đề tăng cân thì nên tìm cách ngừng ngay. Thậm chí bị tăng 1-2 cân cũng cần hết sức cảnh giác.
Nếu đang ở trạng thái thật sự đã giảm cân thì nên đặt mục tiêu giảm khoảng 10-15% và duy trì như vậy. Tốt nhất, hãy giảm cân khoảng một cách từ từ hợp lý nhằm đảm bảo đủ lượng dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. Nếu giảm quá nhiều cũng sẽ gây ra vấn đề đối với cơ thể.
3.2. Luyện tập thể dục
Để làm như vậy chúng ta nên bắt đầu bằng việc tập thể dục thường xuyên, khoảng 30-45 phút mỗi ngày và tất cả các ngày trong tuần. Không nên cố gắng tập thể dục quá nhiều. Hãy kết hợp đi bộ với hoạt động thể chất nhẹ nhàng khác mà bạn cảm thấy dung nạp tốt.
Tập thể dục thường xuyên giúp duy trì cân nặng ổn định.
3.3. Lựa chọn chế độ ăn hợp lý
Hãy học cách ăn uống lành mạnh đầy đủ dưỡng chất. Có rất nhiều chế độ ăn uống được khuyến nghị giúp giảm cân chống béo phì. Việc lựa chọn chế độ ăn phải căn cứ trên nhu cầu thực tế của cuộc sống. Đôi khi nên hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ. Tuy nhiên, cần chú ý các nguyên tắc quan trọng như sau:
Béo phì có thể khống chế được nhờ thói quen ăn uống điều độ. Rất dễ bị béo phì hoặc tăng cân trở lại sau mỗi lần áp dụng chế độ ăn kiêng giảm cân. Do vậy, phải thường xuyên duy trì và thực hiện chế độ ăn kiêng giảm cân đều đặn.
Các nghiên cứu thực nghiệm và theo dõi dài hạn chứng minh chế độ ăn ít chất béo có hiệu quả rõ ràng trong việc làm giảm tỷ lệ bệnh lý tim mạch, là bệnh lý làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Tuy nhiên, nếu ăn quá ít chất béo thì cơ cấu bữa ăn sẽ không cân bằng và cơ thể sẽ điều tiết để chuyển hoá những chất khác thành chất béo gây ra các rối loạn chuyển hoá. Do chất béo rất cần để chuyển hoá năng lượng và sản xuất một số hormone cần thiết của cơ thể như là những chất nội tiết. Một số nghiên cứu cho rằng cần có khẩu phần ăn khoảng 10% chất béo.
3.4. Thăm khám và điều trị thừa cân, béo phì
Thông qua thăm khám và tầm soát nguy cơ đột quỵ, tình trạng thừa cân béo phì sẽ được chẩn đoán và chữa trị hiệu quả. Bên cạnh đó, khi thực hiện tầm soát, nhiều bệnh lý là yếu tố nguy cơ gây đột quỵ cũng sẽ được phát hiện kịp thời.
Thăm khám sớm giúp phát hiện và điều trị béo phì | thucuc | 1,171 |
7 dấu hiệu ung thư gan nhất định không được bỏ qua
Ung thư gan là 1 trong những bệnh lý nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao. Nhận biết các dấu hiệu ung thư gan kịp thời giúp phát hiện và điều trị bệnh sớm tránh những hệ lụy đáng tiếc. Dưới đây là 7 dấu hiệu điển hình của bệnh ung thư gan mà bạn cần chú ý.
1. Ung thư gan – Khái quát về bệnh
Ung thư gan là bệnh ung thư xuất phát từ gan, khi các tế bào có sự phát triển bất thường, vượt ra ngoài tầm kiểm soát và hình thành nên khối u trong gan.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư gan có thể kể đến như: Người bị nhiễm vi rút viêm gan B hoặc C mạn tính, người bị xơ gan, gan nhiễm mỡ hoặc bị 1 số bệnh gan có tính chất di truyền như ứ sắt, bệnh Wilson, bệnh nhân tiểu đường… Những người có tiếp xúc với chất độc aflatoxin (chất do nấm móc sinh ra…), thường xuyên uống rượu bia quá nhiều… cũng có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn người khác.
Ung thư gan là bệnh lý nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao
2. 7 dấu hiệu ung thư gan nhất định cần chú ý
Các dấu hiệu ung thư gan giai đoạn sớm thường ít và không rõ rệt. Ở những giai đoạn sau, bệnh biểu hiện rõ hơn. Một số dấu hiệu điển hình cảnh báo ung thư gan có thể kể đến như:
2. 1 Vàng da – dấu hiệu ung thư gan cần lưu ý
Đây là dấu hiệu khá phổ biến ở người bệnh ung thư gan. Lý do là khi gan bị ung thư, các tế bào phát triển vượt kiểm soát, khối u gây ảnh hưởng đến chức năng gan, các tế bào gan bị phá hủy. Điều này khiến chỉ số Bilirubin tăng cao gây nên tình trạng vàng da. Hoặc khối u phát triển nhanh khiến ống dẫn mật bị tắc nghẽn, dịch mật ứ đọng trong thời gian dài. Không chỉ vàng da người bệnh ung thư gan còn xuất hiện tình trạng vàng mắt. Khi thấy các dấu hiệu này, bạn nên đi khám để được chẩn đoán và tư vấn.
2. 2 Dấu hiệu ung thư gan- sụt cân nhanh không rõ nguyên nhân
Sụt cân nhanh, trong thời gian ngắn mà không phải do việc ăn kiêng tập luyện cũng là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh ung thư trong đó có ung thư gan. Tuy nhiên nhiều người chưa thực sự chú ý đến dấu hiệu này.
Nguyên nhân người bệnh ung thư gan sụt cân là do gan có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa và trao đổi chất. Khi gan bị tổn thương, chức năng này sẽ bị ảnh hưởng khiến cho cân nặng bị sụt giảm nhanh. Vì vậy khi không thực hiện chế độ ăn kiêng hoặc tập luyện nào mà thấy cân nặng giảm bất thường, bạn cũng nên lưu ý để đi khám kịp thời.
2. 3 Đau âm ỉ hạ sườn phải
Tình trạng đau âm ỉ hạ sườn phải là 1 trong những dấu hiệu cảnh báo các vấn đề về gan trong đó có ung thư gan. Đặc biệt tình trạng đau này thường có thể kết hợp với cảm giác sưng nhẹ hoặc tình trạng chướng bụng. Điều này là dấu hiệu của khối u gan đang phát triển.
Đau hạ sườn phải – Dấu hiệu ung thư gan
2. 4 Chán ăn, rối loạn tiêu hóa – cẩn thận dấu hiệu ung thư gan
Gan có chức năng chuyển hóa do vậy khi gan gặp vấn đề chức năng này bị ảnh hưởng dẫn đến quá trình tiêu hóa cũng không ổn định. Người bệnh sẽ cảm thấy chán ăn, mất cảm giác ngon miệng. Đôi khi người bệnh sẽ có cảm giác buồn nôn hoặc nôn, đầy bụng khó tiêu…Tuy nhiên đây cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý tiêu hóa thông thường. Do đó khi xem xét cần kết hợp với các dấu hiệu khác.
2. 5 Suy nhược cơ thể, mệt mỏi
Cơ thể suy nhược mệt mỏi cũng là 1 trong những dấu hiệu ung thư gan cần được chú ý.Lý do là vì khi gan bị ung thư, chức năng sẽ gặp nhiều ảnh hưởng. Việc này sẽ làm cản trở đến quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khiến cơ thể gặp phải tình trạng thiếu hụt năng lượng và gây ra mệt mỏi. Do đó người bệnh sẽ cảm thấy kiệt sức, cơ thể suy nhược… Vì vậy nếu tình trạng mệt mỏi kéo dài lâu không cải thiện bạn cũng nên đi khám để được kiểm tra.
2. 6 Nước tiểu màu vàng sậm – dấu hiệu cảnh báo ung thư gan
Tình trạng chỉ số bilirubin tăng ở người mắc ung thư gan không chỉ gây ra tình trạng vàng da vàng mắt mà còn gây ra màu nước tiểu sậm hơn so với bình thường. Đặc biệt khi màu nước tiểu quá sậm và ngả sang màu nâu thì đây là 1 trong những triệu chứng cảnh báo, bạn nên đi khám để kiểm tra sức khỏe lá gan.
2. 7 Da mẩn ngứa, nổi mề đay, mọc mụn
Dù ít người chú ý nhưng tình trạng mọc mụn, đặc biệt là mẩn ngứa, nổi mề đay là có liên quan trực tiếp đến sức khỏe lá gan. Lý do là khi chức năng thải độc của gan bị ảnh hưởng do gan bị tổn thương sẽ khiến chất độc trong cơ thể tích tụ lại và gây ra mề đay, mẩn ngứa ,mụn nhọt. Tuy nhiên tình trạng mụn cũng có thể do các vấn đề về nội tiết tố. Vì vậy cần theo dõi kết hợp với các dấu hiệu khác liên quan như vàng da… để nhận biết và đi khám.
Ngứa ngáy nổi mề đay cũng là dấu hiệu gan bị tổn thương
Đặc biệt tình trạng mẩn ngứa khi ung thư gan là do acid mật bị tích tụ tại da và gây kích thích tới các thụ thể cảm giác gây ngứa ngáy. Vì vậy nếu tình trạng ngứa nghiêm trọng hoặc không thuyên giảm khi sử dụng các loại thuốc da liễu thì cần đi khám để được chẩn đoán.
3. Cách phòng bệnh ung thư gan
Việc phòng bệnh ung thư gan là rất quan trọng và cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Vì vậy bạn nên thực hiện 1 số lưu ý dưới đây để phòng bệnh:
– Tiêm phòng viêm gan B, C: Bệnh viêm gan B, C mạn tính có thể tiến triển thành ung thư gan do đó bạn nên tiêm phòng đầy đủ để bảo vệ lá gan luôn khỏe mạnh.
– Hạn chế rượu bia: Rượu bia là 1 trong những tác nhân gây phá hủy chức năng gan do đó nên tránh xa rượu bia để giúp gan luôn khỏe mạnh.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các vấn đề, bệnh lý ở gan và điều trị, tránh tiến triển thành ung thư.
Trên đây là các kiến thức cũng như dấu hiệu ung thư gan điển hình mà bạn cần lưu ý. Ung thư gan rất nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao tuy nhiên có thể điều trị thành công nếu được phát hiện sớm. Do đó nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào bạn hãy đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị. | thucuc | 1,299 |
Triệu chứng điển hình của chèn ép rễ thần kinh và đám rối thần kinh cổ
Chèn ép đám rối thần kinh cổ khiến cơ thể phải trải qua những triệu chứng vô cùng khó chịu. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về tình trạng này.
1. Thế nào là đám rối thần kinh cổ?
Đám rối thần kinh cổ hay đám rối cổ là một tập hợp các mạng lưới dây thần kinh do các nhánh trước của 4 dây thần kinh sống cổ đầu tiên tạo thành (các dây này bao gồm C1, C2, C3, C4). Khi 4 nhánh này liên kết với nhau sẽ tạo thành một dạng các quai nối nằm trước cơ bậc thang giữa và cơ nâng vai, nằm sau cơ ức - đòn - chũm và tĩnh mạch cảnh trong. Các đám rối thần kinh có sự liên kết với các dây thần kinh sọ X, XI, XII và thần kinh giao cảm. Trong đó tương ứng với các dây thần kinh X, XI và XII là thần kinh lang thang, thần kinh phụ và thần kinh hạ thiệt.
Các rễ thần kinh và đám rối thần kinh cổ có thể bị đè ép cấp hoặc mạn tính. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng này với những biểu hiện như đau nhức vùng cổ, đau lan xuống bả vai, cánh tay và cả bàn tay, kèm theo đó là cảm giác tê bì. Chèn ép đám rối thần kinh cổ có thể là đau một bên hoặc đau 2 bên cổ, đôi khi là cả 2 bên.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của chèn ép rễ thần kinh và đám rối thần kinh cổ là gì?
Rễ thần kinh và đám rối thần kinh cổ bị chèn ép có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân như:
Do chấn thương cột sống cổ;
Do thoái hóa đĩa đệm gây ảnh hưởng đến các rễ thần kinh lan sang các đám rối thần kinh cổ;
Đốt sống cổ bị thoái hóa làm nhân nhầy bên trong thoát ra ngoài, các rễ thần kinh gần đó bị chèn ép khiến đám rối thần kinh liên quan bị ảnh hưởng.
Dấu hiệu nhận biết tình trạng chèn ép đám rối thần kinh cổ đó là:
Mỏi cổ: dấu hiệu này khá phổ biến và có thể bị nhầm lẫn sang các chứng bệnh khác;
Đau nhức vùng cổ dai dẳng: bệnh nhân thường đau tăng nặng khi ngửa cổ lên hay cúi gập cổ xuống. Đồng thời cảm giác khó chịu cũng xảy ra khi xoay
cổ sang bên trái hoặc bên phải. Nếu tình trạng này kéo dài lâu ngày, bệnh nhân sẽ khó có thể nằm xuống được bình thường, mất ngủ;
Giảm cảm giác và hạn chế vận động, giảm phản xạ, dần dần dẫn đến yếu cơ, thậm chí là teo cơ và nhanh chất là các cơ tại vị trí kẽ xương bàn tay;
Đau lan từ cổ xuống bả vai, cánh tay và ngón tay;
Tê bì theo vùng đám rối thần kinh bị chèn ép.
Khi rễ thần kinh và đám rối thần kinh bị chèn ép nếu không được phát hiện sớm cũng như điều trị đúng cách, kịp thời thì sẽ làm gián đoạn và sai lệch thông tin truyền tải từ não bộ tới các cơ quan khác trong cơ thể. Trong trường hợp tình trạng này duy trì trong thời gian dài sẽ làm nghiêm trọng hơn triệu chứng đau nhức, teo cơ, chán ăn, mệt mỏi, sức khỏe sụt giảm và cơ thể thiếu sức sống.
3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị tình trạng chèn ép rễ thần kinh và đám rối thần kinh cổ
Để chẩn đoán tình trạng này, bác sĩ sẽ khai thác các thông tin bệnh sử và dựa trên những biểu hiện lâm sàng của người bệnh. Thêm vào đó, các xét nghiệm cần thiết cũng được chỉ định trong chẩn đoán bệnh, chẳng hạn như chẩn đoán điện cơ để đo khả năng dẫn truyền của các dây thần kinh.
Ngoài ra, kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (CT) và chụp cắt lớp vi tính (MRI) cũng được ứng dụng để phát hiện, xác định các huyết khối hay khối u có làm cản trở và chèn ép rễ thần kinh cùng đám rối hay không.
Khi cảm thấy thường xuyên bị đau mỏi vai gáy, nghi ngờ có sự chèn ép dây thần kinh vùng cổ thì nên đi khám để được chẩn đoán, loại trừ nguyên nhân do bệnh lý ác tính gây ra và xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Dựa trên các kết quả thu được cùng với triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị sao cho phù hợp, đặc biệt cần ưu tiên mục tiêu điều trị bảo tồn với các biện pháp như sau:
Sử dụng thuốc chống viêm có công dụng tăng dẫn truyền thần kinh, cải thiện chứng đau mỏi vai gáy, trường hợp đau nhiều ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và sinh hoạt thì cần dùng một loại thuốc đặc hiệu giúp giảm đau thần kinh hiệu quả;
Bài tập vật lý trị liệu: siêu âm, dùng nhiệt trị liệu và kéo giãn đốt sống cổ nếu nguyên nhân chèn ép dây thần kinh và đám rối là do thoát vị. Ngoài ra để phòng ngừa nguy cơ teo cơ, bệnh nhân cần tăng cường các bài tập vận động;
Phẫu thuật: áp dụng đối với những người bị đau đám rối thần kinh do thoát vị đĩa đệm với biểu hiện nặng (như liệt vận động, đau đớn dữ dội, teo cơ nhiều), phương pháp điều trị bảo tồn không mang lại hiệu quả hoặc trường hợp xuất hiện khối u gây chèn ép vẫn trong giai đoạn phẫu thuật được.
Cần lưu ý là bệnh hoàn toàn có thể tái phát nên người bệnh cần:
Xây dựng một thực đơn ăn uống khoa học, lành mạnh, tăng rau xanh, giảm chất béo và tăng cường các loại hoa quả;
Nên thay đổi tư thế thường xuyên, không duy trì một tư thế quá lâu;
Hạn chế cúi, xoay, vặn hay ngửa cổ quá mức;
Tập các bài vận động tăng sức mạnh cho cơ vùng cổ. Nên thực hiện dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia phục hồi chức năng. Tránh tập sai tư thế hoặc tập với cường độ lớn dễ khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Như vậy hy vọng rằng với những chia sẻ trên đây, bạn đã có cho mình cái nhìn tổng quan hơn về tình trạng chèn ép rễ thần kinh và đám rối cổ. Từ đó dễ dàng nhận biết được các dấu hiệu của bệnh và nhanh chóng đi khám nếu có những triệu chứng bất thường vùng cổ.
nói chung và Chuyên khoa Cơ xương khớp nói riêng đã và đang không ngừng hoàn thiện, nỗ lực đem đến dịch vụ chẩn đoán và thăm khám tốt nhất cho khách hàng. Qua đó giúp quá trình điều trị bệnh trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều. | medlatec | 1,194 |
Gợi ý những bài tập gym tại nhà cho nữ giảm cân
Khi đời sống ổn định, mọi người không chỉ chú trọng đến sức khỏe mà còn quan tâm đến việc giữ gìn thân hình sao cho cân đối. Đặc biệt, những người thừa cân, quá cỡ nhưng không có nhiều thời gian để đến phòng gym thì việc tập luyện cũng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, các bạn cũng đừng quá lo lắng vì bài viết hôm nay sẽ chia sẻ với các chị em những bài tập gym tại nhà cho nữ giảm cân hiệu quả.
1. Bài tập Jumping Jack
Jumping Jack là một trong những bài tập phổ biến ở các chị em có mục tiêu giảm cân tại nhà. Thực tế, đây là một dạng bài tập Cardio mà người tập luyện không cần phải sử dụng bất kì công cụ hỗ trợ nào khác. Đồng thời, bài tập này cũng phù hợp với mọi đối tượng bị thừa cân và mong muốn đánh tan mỡ toàn thân. Chính vì thế, Jumping Jack rất phù hợp khi được lựa chọn là bài tập gym tại nhà cho nữ giảm cân.
Thông thường, khi tập luyện Jumping Jack đúng như hướng dẫn trong khoảng thời gian 20 phút, bạn có thể giảm được 300 calo trong cơ thể. Đồng thời, những động tác trong bài tập này có tác dụng lên tất cả các bộ phận trên cơ thể của bạn nên việc giảm mỡ toàn thân và săn chắc các cơ thường rất hiệu quả. Vậy cách thức tập luyện Jumping Jack nữ như thế nào? Sau đây là những gợi ý cụ thể dành cho bạn:
Trước tiên, bạn nên giữ cơ thể trong tư thế thẳng đứng, hai chân đặt song song đồng thời khép lại. Hai cánh tay đặt thẳng dọc theo cơ thể kèm theo hóp nhẹ bụng.
Tiếp theo, bạn tạo tư thế nhún người sau đó dồn lực vào nửa đầu bàn chân và bật nhảy lên cao. Trong khi bật nhảy, hai chân đánh sang hai bên và hai tay vung cao qua đầu. Ở động tác này, các chuyên viên thể hình khuyến khích mọi người nên nhảy thật cao để đạt được hiệu quả đánh tan mỡ thừa một cách tốt nhất.
Ở giai đoạn tiếp đất, các bạn sẽ thu hai chân lại gần nhau đồng thời đặt hai cánh tay về vị trí ban đầu.
Các động tác này sẽ được thực hiện lặp đi lặp lại liên tục trong suốt thời gian tập luyện nhằm giúp cơ thể đánh tan mỡ thừa trên toàn thân. Tuy nhiên, ở những bạn mới bắt đầu thì nên tập từ từ và tăng thời gian luyện tập đúng cách. Vì nếu bạn cố gắng tập quá sức ở những ngày đầu sẽ rất dễ khiến cơ thể không kịp thích nghi và gây choáng váng.
2. Bài tập Squats
Trong danh sách bài tập gym tại nhà cho nữ giảm cân không thể thiếu Squats vì đây là một trong những phương pháp giúp đốt cháy năng lượng cơ thể rất hiệu quả. Bên cạnh đó, Squats còn là bài tập hỗ trợ cơ thể tăng cường sức mạnh và sự linh hoạt ở phần cơ thể phía dưới, bao gồm hông, lưng dưới. Tuy nhiên, bạn cần phải chú ý đến các tư thế của bài tập để đạt được hiệu quả như ý muốn. Cụ thể như:
Tư thế chuẩn bị bao gồm đứng thẳng người, hai chân mở rộng qua vai đồng thời chắp hai tay trước mặt.
Tiếp tục giữ cao phần cằm và ngực, kèm theo đưa hông về phía sau, đầu gối uốn cong như tư thế ngồi trên ghế.
Ở phần đầu gối, các bạn không nên hướng lệch ra ngoài hoặc vào trong quá nhiều. Đồng thời hạ nhẹ vùng đầu gối sao cho phần đùi tạo thành một đường thẳng song song với bề mặt phẳng của sàn nhà. Tư thế này sẽ được duy trì khoảng từ 10 - 20 giây và kết thúc.
3. Bài tập Burpees
Để giúp danh sách bài tập gym tại nhà cho nữ giảm cân của các bạn thêm đa dạng thì đừng quên bổ sung thêm Burpees. Bởi vì bài tập Burpees là một dạng luyện tập cơ thể theo Cardio với những động tác giúp giảm mỡ ở tất cả các bộ phận trên cơ thể. Do đó, bài tập này rất phù hợp đối với những ai có ý định luyện tập để đốt cháy phần mỡ thừa nhằm giảm cân. Sau đây là một số động tác của bài tập Burpees mà bất kì ai cũng có thể luyện tập:
Giữ cơ thể trong tư thế thẳng đứng sau đó đưa hai chân mở rộng bằng vai, đồng thời đặt hai cánh tay dọc theo hai bên thân.
Tiếp theo bạn nên hạ thấp phần thân xuống để đưa cơ thể về tư thế Squats, sau đó đưa hay cánh tay về phía trước, chống tay lên mặt sàn nhà và nhón nhẹ phần gót chân.
Tiếp tục giữ nguyên tư thế trên rồi nhún nhẹ, sau đó bật nhảy để đưa hai chân lùi về phía sau tạo thành tư thế hít đất.
Hít đất một lần rồi trở lại tư thế chống đẩy ban đầu bằng cách nhảy hai chân lên ngang với tay đồng thời thu hai chân lại. Sau đó, dùng hết lực để bật nhảy lên cao kèm theo động tác vung hai tay lên đầu.
Cuối cùng, bạn tiếp đất và trở lại vị trí ban đầu.
Khi thực hiện đầy đủ những động tác trên đây có nghĩa bạn đã hoàn tất bài tập Burpees. Tuy nhiên, bài tập này nên lặp đi lặp lại nhiều lần để có thể giảm cân hiệu quả. Theo huấn luyện viên, mỗi buổi tập bạn nên lặp lại Burpees khoảng 20 lần và kết hợp thêm một số bài tập khác.
4. Gập bụng
Hầu hết các bạn nữ đều mong muốn sở hữu một vòng eo lý tưởng và đánh tan toàn bộ mỡ thừa ở bụng. Chính vì thế, bài tập gập bụng rất cần thiết đối với mục tiêu tập gym tại nhà cho nữ giảm cân. Thực tế, bài tập này có tác dụng làm săn chắc cơ cũng như làm giảm mỡ ở cả vùng vai, lưng và bụng dưới. Để đạt hiệu quả luyện tập, các bạn phải thực hiện đúng những động tác sau đây:
Tư thế chuẩn bị trước khi gập bụng là nằm thẳng trên sàn nhà, tiếp theo là co hai đầu gối lên để phần đùi và cẳng chân tạo với nhau thành một góc khoảng 90 độ. Đồng thời, giữ bàn chân nằm thẳng, toàn bộ lòng bàn chân tiếp xúc với mặt sàn và hai tay đặt sau đầu.
Dùng lực để giữ bàn chân bám vào nền nhà rồi cuộn đầu, tuy nhiên các bạn không nên quá gồng ở phần cổ khi đầu chuyển động. Vì khi cổ căng quá mức sẽ rất dễ
khiến bạn gặp phải một số triệu chứng không mong muốn sau khi tập luyện. Chẳng hạn như đau nhức hoặc tê buốt ở cổ,v. v.
Khi đầu đánh lên trên và vùng ngực chạm đến chân thì từ từ thả lỏng cơ thể để trở lại vị trí ban đầu.
5. Bài tập Mountain Climber
Để kết quả tập gym tại nhà cho nữ giảm cân đạt được như mong muốn, các bạn cần phải chú trọng đến việc đốt cháy calo của cơ thể. Thực tế, những động tác co, duỗi kết hợp với nhảy của bài tập Mountain Climber có thể đốt cháy một lượng lớn mỡ thừa trên cơ thể. Tuy nhiên, bạn cần phải biết cách tập luyện đúng động tác để tránh bị mất sức nhưng không đạt được kết quả tốt nhất. Để giúp các bạn luyện tập hiệu quả, sau đây là một số gợi ý về bài tập:
Để chuẩn bị thực hiện bài tập này, trước tiên bạn phải đặt cơ thể vào tư thế chống đẩy với phần lưng thẳng và hai tay chống xuống đất đồng thời song song với nhau.
Động tác tiếp theo là nhảy kéo đầu gối trái đánh về phía cùi chỏ của tay trái rồi trở lại vị trí ban đầu.
Tiếp đến là động tác nhảy kéo đầu gối phải đánh về phía cùi chỏ của tai phải rồi trở lại vị trí ban đầu.
Thực hiện hai động tác này liên tiếp, xen kẽ nhau với sự linh hoạt của hai chân đánh gối càng nhanh sẽ giúp bạn đốt cháy càng nhiều calo.
Trên đây là một số bài tập gym tại nhà cho nữ giảm cân thường được nhiều huấn luyện viên lựa chọn để hướng dẫn cho học viên. Do đó, các bạn hoàn toàn có thể tự tin tập luyện theo đúng các động tác của từng bài tập để đạt được hiệu quả tốt nhất với mục tiêu giảm cân. | medlatec | 1,499 |
UTI là gì? Những vấn đề cơ bản về UTI
UTI là gì? UTI hay còn được biết đến là bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu. UTI khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu và có thể trở nên nặng hơn nếu không được chữa trị kịp lúc.
1. UTI là gì?
UTI có tên khoa học đầy đủ là Urinary tract infection - bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu. Bất cứ cơ quan nào nằm trong bộ phận này đều có thể bị nhiễm trùng.
Thực tế, có khoảng 50 - 60% trường hợp nữ giới mắc bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu ở một vài thời điểm nhất định trong đời. Phụ nữ có tỷ lệ mắc phải loại bệnh lý này cao hơn nam giới khoảng 30 lần.
Những người đã từng quan hệ tình dục sẽ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Trường hợp người trưởng thành thành mắc phải căn bệnh này đa số đều là người già và những bệnh nhân phải đặt ống thông tiểu ở trong người.
2. Nguyên nhân hình thành UTI là gì?
Bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu thường do các vi khuẩn gây nên. Các vi khuẩn này sẽ đi vào cơ thể thông qua đường tiểu từ cơ quan sinh dục hoặc từ hậu môn, qua niệu đạo (một đường ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể). Ở một số trường hợp, các vi khuẩn gây bệnh có thể có từ máu ở trong người.
Nguyên nhân gây nên UTI là gì? Trong một vài trường hợp, UTI cũng có thể xuất hiện do các bệnh lý có khả năng lây nhiễm thông qua đường tình dục, ví dụ như bệnh Chlamydia. Những căn bệnh này có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của cả nam lẫn nữ. Nếu một người đã được chẩn đoán mắc bệnh thì người có quan hệ tình dục cùng cũng cần đi xét nghiệm và điều trị nhằm tránh lây nhiễm và hạn chế bệnh phát triển nặng hơn.
3. Những triệu chứng thường thấy của bệnh
Những dấu hiệu nhận biết của UTI là gì? Để nhận biết bệnh, bạn có thể chú ý đến một vài biểu hiện như sau:
Khi đi tiểu cảm thấy đau buốt.
Đi tiểu thường xuyên hơn, có nhiều trường hợp chỉ cố rặn ra được một lượng nước tiểu rất ít.
Đi tiểu ra máu.
Cảm thấy đau tức lưng hoặc ở vùng bụng dưới.
Có cảm giác mệt mỏi.
Bị sốt hoặc bị rét run (Đây có thể là dấu hiệu cho thấy tình trạng nhiễm trùng đã lên đến thận). Bác sĩ sẽ phân tích xét nghiệm mẫu nước tiểu của bạn nhằm tìm ra các vi khuẩn gây bệnh. Thuốc kháng sinh có thể được chỉ định trong trường hợp này nhằm tiêu diệt vi khuẩn. Bạn nên kiên trì uống thuốc đúng theo liệu trình kê đơn của bác sĩ để nhanh chóng đẩy các tác nhân gây bệnh ra ngoài.
4. Những giải pháp phòng ngừa UTI tái phát
Để phòng ngừa nhiễm trùng tiết niệu tái phát, bạn cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:
Hãy đi tiểu khi bạn cảm thấy buồn tiểu và chắc chắn rằng bàng quang đã cạn hết nước sau khi đi vệ sinh.
Sau khi đi vệ sinh, nữ giới nên dùng giấy hoặc khăn lau từ đằng trước ra sau để hạn chế trường hợp vi khuẩn tấn công ngược lên bàng quang.
Bổ sung nhiều nước.
Nên sử dụng vòi sen để tắm đứng thay vì ngâm bồn.
Không nên sử dụng những loại thuốc xịt vệ sinh hoặc dung dịch thụt rửa có mùi thơm khi bị bệnh. Bởi lẽ, những sản phẩm này sẽ chỉ làm tăng các kích ứng và không có lợi cho quá trình điều trị.
Nên vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ trước khi quan hệ.
Đi tiểu sau khi quan hệ xong để loại bỏ các vi khuẩn có khả năng tấn công vào vùng niệu đạo.
Trong trường hợp bạn đang sử dụng các dụng cụ như màng ngăn âm đạo, bao cao su không có nhãn hoặc loại có chất diệt tinh trùng thì hãy cân nhắc và sử dụng một biện pháp bảo vệ khác. Bởi đôi khi, màng ngăn âm đạo có thể là điều kiện tốt để vi khuẩn phát triển. Trong khi đó, bao cao su kém chất lượng cùng các chất diệt tinh trùng có thể khiến bạn bị kích ứng. Những yếu tố này đều có thể làm cho nguy cơ bị nhiễm trùng vùng tiết niệu tăng cao hơn.
Luôn giữ cho vùng kín được sạch sẽ, khô ráo bằng cách sử dụng các loại đồ lót cotton và mang quần áo thoải mái. Không nên mang các loại quần jean bó sát hoặc đồ lót được làm từ nilon vì chúng sẽ giữ độ ẩm và tạo nên một môi trường tốt nhất cho các vi khuẩn gây bệnh phát triển.
5. Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng tiết niệu
Một vài yếu tố sau đây có thể làm tăng tỷ lệ bị nhiễm trùng tiết niệu mà bạn cần phải lưu ý:
Giới tính: Theo ghi nhận, nữ giới có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn vì đường niệu đạo ngắn.
Bệnh nhân tiểu đường có tỷ lệ nhiễm trùng cao hơn.
Nam giới đang gặp phải các vấn đề về tuyến tiền liệt cũng có nguy cơ bị UTI cao hơn so với người bình thường.
Người có các dị tật ống tiểu và đường tiểu do bẩm sinh hoặc hậu quả của các chấn thương - giải phẫu để lại cũng làm cho đường tiểu hoạt động kém hơn, nâng cao tỷ lệ nhiễm trùng tiết niệu.
Trên đây là những thông tin có liên quan đến vấn đề UTI là gì. Hy vọng rằng, sau khi nắm được những nội dung quan trọng trên, bạn sẽ biết cách bảo vệ sức khỏe của mình tránh khỏi những nguy cơ mắc bệnh đáng lo ngại. | medlatec | 999 |
Công dụng thuốc Somexwell 20
Thuốc Somexwell 20 là thuốc thuộc nhóm điều trị các bệnh lý tiêu hóa. Việc sử dụng thuốc đúng liều lượng, cách dùng sẽ đem lại hiệu quả cao và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng của thuốc Somexwell 20
Thuốc Somexwell 20 là thuốc gì? Thuốc Somexwell 20 được bào chế dạng viên uống với định lượng mỗi viên đạt 40mg. Thuốc có thể sử dụng điều trị bệnh lý dạ dày cho cả người lớn và trẻ nhỏ từ 12 tuổi.Thuốc Somexwell 20 được chỉ định trong các bệnh lý sau đây:Người lớn. Diệt trừ Helicobacter pylori: Kháng lại Helicobacter pylori chống viêm loét dạ dày, phòng Helicobacter pylori gây tái phát viêm loét dạ dày.Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Chữa lành vết viêm xước ở dạ dày khi người bệnh bị trào ngược, ngăn chặn nguy cơ tái phát bệnh lý ở dạ dày.Dùng sau khi người bệnh điều trị bằng thuốc kháng viêm không chứa Steroid kéo dài: Làm lành các vết thương ở dạ dày do thuốc kháng viêm không chứa Steroid gây ra, phòng nguy cơ thuốc kháng viêm gây loét dạ dàyĐiều trị hội chứng Zollinger Ellison. Phòng ngừa xuất huyết do loét dạ dày tái lại. Trẻ nhỏ. Thuốc Somexwell 20 sử dụng cùng kháng sinh giúp ngăn ngừa viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori gây ra.Điều trị các biểu hiện viêm loét dạ dày thực quản: tổn thương dạ dày khi trào ngược, phòng nguy cơ tái phát vấn đề bệnh viêm loét dạ dày, Ngăn chặn và giảm trào ngược dạ dày.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Somexwell 20
2.1 Liều lượng sử dụng thuốc Somexwell 20Người lớn. Người cần điều trị viêm loét dạ dày có nguyên nhân do Helicobacter pylori có thể sử dụng kết hợp Amoxicillin 1000 mg, Esomeprazol 20 mg, và clarithromycin 500 mg. Những thuốc này sẽ sử dụng cùng Somexwell 20 trong thời gian 1 tuần và dùng 2 lần mỗi ngày. Đồng thời cũng có thể áp dụng liều dùng này để phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori.Bệnh nhân sử dụng thuốc kháng viêm không chứa Steroid dùng 1 lần mỗi ngày với liều 20mg. Tùy vào tình trạng cụ thể bác sĩ sẽ cân nhắc cho người bệnh điều trị hay sử dụng thuốc từ 1 - 2 tháng.Trẻ nhỏ. Trẻ nhỏ sử dụng thuốc Somexwell 20 dựa theo cân nặng và mức độ viêm loét dạ dày. Hầu hết trẻ được kê đơn sử dụng thuốc với liều 20mg những có thể cần kết hợp cùng một số loại kháng sinh hay thuốc khác để nâng cao công dụng. Với liều 1 tuần điều trị mỗi ngày trẻ sẽ dùng 2 lần.2.2 Cách dùng thuốc Somexwell 20Thuốc Somexwell 20 được sử dụng theo đường uống, người bệnh nên uống cả viên và uống thêm cốc nước thay vì nhay hay nghiền thuốc ra. Nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt thuốc hãy hỏi bác sĩ để có thể sử dụng phương pháp hòa tan thuốc trong nước không chứa cacbonat. Các dụng dịch khác hòa tan được thuốc nhưng có thể làm tan mất thành phần xúc tác giúp thuốc được cơ thể hấp thu. Thuốc Somexwell 20 uống sau khi hòa tan hết và muộn nhất là 30 phút để đảm bảo không có phản ứng xảy ra với môi trường.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Somexwell 20
Bệnh nhân tổn thương gan thận hay người cao tuổi cần chú ý khi sử dụng thuốc Somexwell 20. Mặc dù các nghiên cứu không chỉ ra mức độ nghiêm trọng sau khi dùng thuốc của nhóm đối tượng này nhưng bạn vẫn cần lưu ý. Tùy mức độ tổn thương hay bệnh nền sẽ khiến liều dùng phải thay đổi. Nếu bệnh nhân suy gan sẽ không sử dụng liều quá 20 mg.Liều dùng được cho là quá liều khi một ngày bệnh nhân sử dụng đến 280mg. Với liều dùng này các cơ quan hấp thụ và bài tiết thuốc sẽ gặp tình trạng quá tải. Do vậy, người bệnh quá liều thường có biểu hiện rối loạn tiêu hóa kèm mệt mỏi. Theo đó, trong quá trình sử dụng cần chú ý liều dùng giới hạn dưới 80 mg để đảm bảo an toàn.Khi được kê đơn bạn cần xác định bản thân có nguy cơ dị ứng hay mẫn cảm với thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu bạn kích ứng với esomeprazol hay nhóm benzimidazol hãy báo lại cho bác sĩ để xem xét cân nhắc ảnh hưởng sau khi dùng thuốc Somexwell 20.Các loại thuốc gây ức chế bơm proton nếu dùng liều cao kéo dài trên 1 năm sẽ giảm sức khỏe xương. Bạn có thể cảm nhận được sự hoạt động bị hạn chế hay dễ mất thăng bằng. Do vậy người cao tuổi, bệnh nhân mắc bệnh loãng xương cần lưu ý điểm này.
4. Phản ứng phụ của thuốc Somexwell 20
Trong quá trình sử dụng Somexwell 20, người bệnh có thể gặp phải những phản ứng phụ sau đây:Đau nhức đầu. Rối loạn tiêu hóa. Phù nề. Choáng váng. Buồn ngủ. Mất ngủ. Tăng men gan. Khô miệng. Chóng mặt. Tổn thương xương và các mô đệm. Mẩn ngứa. Sốt cao. Sốc phản vệGiảm số lượng các loại tế bào máu. Giảm natri trong máu. Mất vị giác. Co thắt phế quản. Giảm thị lực. Nhiễm nấm Candida trên đường tiêu hóa. Nhạy cảm với ánh sángĐau khớp. Tăng tiết mồ hôi. Rối loạn cảm xúc. Giảm huyết cầu. Mất bạch cầu hạtẢo giác. Viêm kẽ thận. Suy nhược cơRối loạn chức năng sinh sản đặc biệt ở tuyến vú. Viêm đại tràng. Giảm magie máu. Giảm canxi máu. Giảm kali máu. Ngoài những tác dụng phụ trên, nếu người bệnh gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khác, cần ngừng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể.
5. Tương tác với thuốc Somexwell 20
Tránh sử dụng nelfinavir và atazanavir kết hợp với thuốc esomeprazol khi điều trị cùng Somexwell 20. Để nắm rõ nguy cơ tương tác tốt hoặc xấu với thuốc Somexwell 20 bạn cần cung cấp đủ các dữ liệu về bệnh và thuốc đang sử dụng cho bác sĩ điều trị.Trên đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Somexwell 20 cho bạn đọc tham khảo. Hãy luôn thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh phản ứng phụ nguy hiểm. | vinmec | 1,103 |
Công dụng thuốc Girlvag
Girlvag là thuốc phụ khoa, chứa thành phần chính Clindamycin và Clotrimazole, với hàm lượng mỗi dược chất 100mg, dạng bào chế viên nang mềm đặt âm đạo, đóng gói hộp một vỉ có 7 viên nang. Thuốc có tác dụng điều trị bệnh viêm nhiễm âm đạo do các vi khuẩn, nấm nhạy cảm. Vậy Girlvag là thuốc gì, cách sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả?
1. Girlvag là thuốc gì?
Thuốc Girlvag là một sản phẩm dược của công ty Gelnova Laboratories (I) Pvt., Ltd. - Ấn Độ. Thuốc bào chế dạng viên nang mềm, sử dụng trong phụ khoa điều trị viêm nhiễm tại chỗ. Thuốc chứa hỗn hợp trong 1 viên nang 2 dược phẩm với hàm lượng cụ thể là 100mg kháng sinh Clindamycin và 100mg chất Clotrimazole cùng các tá dược khác.Clindamycin:Là kháng sinh họ Lincosamid. Tác dụng của dược chất này là liên kết với tiểu phần 50S của ribosom, ức chế tổng hợp protein của các vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn khi dùng ở nồng độ thấp và diệt khuẩn với thuốc ở nồng độ cao.Cơ chế kháng kháng sinh này của vi khuẩn là methyl hóa RNA chứa trong tiểu phần 50S của ribosom, kiểu đề kháng này thường qua trung gian plasmid. Tác dụng in vitro của Clindamycin đối với những vi khuẩn: Cầu khuẩn gram dương ưa khí, các trực khuẩn gram âm kỵ khí, trực khuẩn gram dương kỵ khí không sinh ra nha bào, nhóm cầu khuẩn gram dương kỵ khí... Các loại vi khuẩn thường đề kháng clindamycin bao gồm các trực khuẩn gram âm ưa khí, vi khuẩn Streptococcus faecalis, Neisseria meningitidis, Staphylococcus aureus kháng methicillin, vi khuẩn HI.Khi dùng thuốc tại chỗ nhiều lần, nồng độ Clindamycin hiện diện trong máu rất thấp (0-3mg/ml), dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy có trong nước tiểu dưới dạng nguyên chất Clindamycin.Clotrimazole:Là dẫn chất tổng hợp của chất Imidazole, có cấu trúc hóa học gần giống với Miconazole. Dược chất có tính kháng nấm phổ rộng, có khả năng ức chế quá trình phát triển của hầu hết những loại vi nấm gây bệnh ở người, bao gồm loại dermatophytes, nấm men, nấm Malassezia furfur. Clotrimazole có hoạt tính kìm vi nấm, diệt vi nấm in vitro, đồng thời cũng có tác dụng chống lại một số nhóm vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus và Trichomonas. Clotrimazole tác động lên tính thẩm thấu của vách các tế bào vi nấm bằng cách can thiệp lên những lipid của màng.Clotrimazole được phân bố ở da dưới dạng không chuyển hóa với nồng độ giảm dần từ ngoài vào trong. Sau khi dùng tại chỗ, thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh. Qua con đường bôi âm đạo, thuốc được chuyển hóa nhanh ở gan trước khi có ảnh hưởng đến toàn thân. Thuốc ức chế tổng hợp ergosterol của vách ở tế bào, nhưng ở nồng độ cao hơn, dược chất còn có thêm một cơ chế khác nữa gây hủy hoại màng nhưng không có liên quan gì đến quá trình tổng hợp sterol. Có thể Clotrimazole ức chế tổng hợp acid nhân, gây rối loạn chuyển hóa lipid, polysaccharide, tổn thương màng tế bào và làm tăng tính thấm những màng phospholipid của lysosome ở những tế bào vi nấm. Chưa rõ dược chất này có bài tiết qua sữa mẹ hay vận chuyển được qua nhau thai không.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Girlvag
2.1. Chỉ định thuốc Girlvag. Thuốc Girlvag được chỉ định sử dụng ở đối tượng phụ nữ bị bệnh viêm âm đạo hỗn hợp nguyên nhân do các nhóm vi khuẩn nhạy cảm, viêm nhiễm trùng nguyên nhân do hỗn hợp vi khuẩn và nấm, bao gồm các Gardnerella vaginalis, Mycoplasma sp., Mobilicus, Candida albicans.2.2. Chống chỉ định thuốc Girlvag. Không dùng thuốc Girlvag trong các trường hợp người sử dụng thuốc bị dị ứng, mẫn cảm với kháng sinh Clindamycin, dược chất Clotrimazole và các tá dược khác.Chống chỉ định thuốc với những tình trạng viêm loét đại tràng, viêm ruột khu trú hoặc người bệnh bị viêm đại tràng nguyên nhân do dùng kháng sinh.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Girlvag
Thuốc Girlvag được dùng đường đặt âm đạo với cách sử dụng như sau:Người bệnh cần rửa sạch tay bằng xà phòng hoặc nước sát khuẩn để đảm bảo vệ sinh trước khi tiến hành đặt thuốc.Người bệnh khi tự đặt thuốc có thể nửa nằm nửa ngồi hoặc ngồi xổm hay đứng gác một chân lên ghế thấp.Tiến hành bóc hộp thuốc, lấy viên nang mềm và đặt cẩn thận cả viên thuốc Girlvag vào sâu trong âm đạo.Sau khi đặt xong thuốc, người bệnh nên nằm tại chỗ ít nhất là 15 phút. Thời gian đặt nên chọn vào buổi tối trước khi đi ngủ giúp thuốc phát huy công dụng tốt hơn.Rửa sạch tay lại với xà phòng, nước sát khuẩn sau các thao tác đặt thuốc.Trường hợp thuốc không thích ứng, người bệnh cần tiến hành đặt lại viên khác với các bước như trên.Việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn liều lượng từ bác sĩ là rất quan trọng, người bệnh nên tuân thủ theo chỉ dẫn đó hoặc có thể tham khảo liều sử dụng sau đây từ nhà sản xuất:Liều dùng thuốc: Mỗi lần dùng 1 viên nang mềm đặt âm đạo.Thời gian dùng có thể là liệu trình 3 ngày hoặc lâu hơn tuỳ tình trạng viêm của người bệnh.
4. Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Girlvag
Những tác dụng không mong muốn người bệnh có thể gặp khi dùng viên nang mềm Girlvag bao gồm:Ngứa âm đạo, cảm giác đau rát khi có quan hệ tình dục.Toàn thân có thể bị nôn nao, đau nhức đầu;Đường tiêu hoá: Gặp tình trạng đi ngoài, tiêu chảy...Nếu người bệnh gặp bất cứ dấu hiệu, triệu chứng bất thường nào ngoài ý muốn trong thời gian đặt thuốc Girlvag, hãy liên lạc với các bác sĩ điều trị để được giúp đỡ.
5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Girlvag
Người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau trong quá trình dùng thuốc Girlvag:Thuốc dùng đường đặt âm đạo, người bệnh không sử dụng Girlvag đường uống hay bằng đường khác; thuốc cần để xa tầm với trẻ em, tránh trường hợp trẻ đùa nghịch hoặc uống nhầm.Trong thời gian dùng thuốc Girlvag, người bệnh không nên quan hệ tình dục, mục đích để phát huy tối đa công dụng tại chỗ đặt thuốc.Thuốc có thể làm giảm tác dụng của các biện pháp tránh thai như bao cao su hay thuốc tránh thai khác.Người bệnh cần tuân thủ sử dụng thuốc Girlvag đúng liều lượng và thời gian liệu trình bác sĩ đã kê đơn, không tự ý tăng hoặc giảm liều dùng.Nếu người bệnh sử dụng hết 1 liệu trình nhưng chưa thấy dấu hiệu cải thiện thì cần đi khám lại ngay để bác sĩ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp hơn.Thuốc cần được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ thoáng mát, không bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không sử dụng thuốc khi thấy có bất thường, viên nang bị vỡ, mốc, hết hạn sử dụng.Tương tác thuốc: Trong quá trình sử dụng thuốc Girlvag, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa thuốc với thức ăn, những thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác, dẫn đến việc gây ảnh hưởng đến xấu tới sức khỏe, tác dụng ngoài ý muốn.Thận trọng khi dùng thuốc Girlvag cho phụ nữ đang trong thai kỳ (nhất là giai đoạn 3 tháng đầu) và thời gian cho con bú.Trên đây là thông tin về thuốc Girlvag. Thuốc có tác dụng điều trị các viêm nhiễm tại chỗ đường âm đạo. Để thuốc phát huy hiệu quả và an toàn, người bệnh cần đặt thuốc đúng cách cũng như tuân thủ theo hướng dẫn và kế hoạch điều trị của bác sĩ. Lưu ý, Girlvag là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà. | vinmec | 1,384 |
Một số xét nghiệm sàng lọc các loại ung thư phổ biến
Ung thư vẫn là một trong các bệnh nan y mà chúng ta phải cảnh giác cao trong cuộc sống hiện đại. Xét nghiệm sàng lọc ung thư giúp phát hiện chẩn đoán ung thư trước khi bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của bệnh. Việc sàng lọc thường xuyên có thể giúp phát hiện sớm một số loại ung thư khi khối u còn nhỏ, chưa xâm lấn di căn và do đó có thể dễ dàng điều trị khỏi. Dưới đây là các xét nghiệm sàng lọc ung thư đối với từng loại ung thư cụ thể.
1. Ung thư vú
Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ.Các biện pháp tầm soát sớm ung thư vú gồm:Khám lâm sàng tuyến vú: Cần đảm bảo cho toàn bộ tuyến vú được thăm khám, kể cả phần đuôi của tuyến ở gần nách. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách tự khám vú tại nhà. Việc tự khám vú nếu được thực hiện đúng cách có thể giúp phát hiện sớm một bướu vú để có những tiên lượng tốt hơn;Chụp nhũ ảnh: Là phương pháp chụp X-quang đặc biệt cho hình ảnh chi tiết của tuyến vú, có thể thấy những điểm vôi hóa rất nhỏ. Nhũ ảnh đóng vai trò quan trọng trong tầm soát ung thư vú. Phụ nữ trên 40 tuổi được khuyến cáo nên chụp nhũ ảnh mỗi 1-2 năm một lần;Siêu âm tuyến vú: Đặc biệt hữu ích ở bệnh nhân có cấu trúc mô vú đặc. Siêu âm sẽ giúp phân biệt rõ một tổn thương dạng nang với một tổn thương dạng đặc. Ngoài ra, với siêu âm người phụ nữ sẽ không bị nguy cơ nhiễm tia X, thích hợp cho phụ nữ đang mang thai cần tầm soát và phụ nữ trẻ để giảm ảnh hưởng của tia X đến cơ thể.
Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ
2. Ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng thường có những dấu hiệu của bệnh lành tính. Do vậy, căn bệnh này chỉ được phát hiện khi đã ở giai đoạn cuối, gây ra nhiều tỷ lệ tử vong cao. Những người ở độ tuổi từ 50 – 75 có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng cao hơn. Dưới 50 tuổi cũng có nguy cơ mắc, tuy nhiên thường mắc ở những người có yếu tố di truyền gia đình.Sàng lọc ung thư đại trực tràng bằng một số xét nghiệm sau:Nội soi đại tràng sigma ống mềm mỗi 5 năm/lần, hoặc nội soi đại tràng mỗi 10 năm/lần, hoặc chụp đại tràng cản quang kép mỗi 5 năm/lần, hoặc chụp CT đại tràng (nội soi đại tràng ảo) mỗi 5 năm/lần;Tiến hành xét nghiệm máu tiềm ẩn trong phân (Fecal Occult Blood Test - FOBT) hoặc xét nghiệm hóa miễn dịch phân (Fecal Immunochemical Test) mỗi năm một lần hoặc xét nghiệm DNA trong phân (Stool DNA test);Nếu một trong các xét nghiệm trên dương tính thì cần tiến hành nội soi đại tràng;Một số người có tiền sử gia đình có nguy cơ cao bị polyp hoặc ung thư đại trực tràng nên được sàng lọc thường xuyên hơn.
3. Ung thư cổ tử cung
Xét nghiệm Thinprep Pap là phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung đang được sử dụng rộng rãi hiện nay
Ung thư cổ tử cung là loại ung thư đứng hàng thứ hai sau ung thư vú ở phụ nữ. Việt Nam và nhiều nước trên thế giới đã đưa vào sử dụng tiêm phòng vắc xin HPV để phòng tránh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Đây là phương pháp hiệu quả nhất hiện nay trong việc phòng ngừa ung thư. Sàng lọc ung thư cổ tử cung nên được bắt đầu ở phụ nữ ≥ 21 tuổi, không nên tiến hành ở phụ nữ < 21 tuổi.Xét nghiệm Thinprep Pap là phương pháp xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Qua xét nghiệm này các tế bào ở cổ tử cung sẽ được đánh giá từ đó có thể tìm ra những tế bào bất thường có nguy cơ gây ung thư cổ tử cung. Sau khi đã phát hiện tế bào bất thường, bác sĩ sẽ tiến hành soi cổ tử cung và sinh thiết chẩn đoán chính xác.Phụ nữ từ 21 - 29 tuổi nên được tiến hành xét nghiệm PAP test mỗi 3 năm. Xét nghiệm HPV không nên được tiến hành ở các phụ nữ ở nhóm tuổi này trừ khi có kết quả PAP test bất thường;Phụ nữ từ 30 - 65 tuổi nên được kiểm tra PAP test và xét nghiệm HPV mỗi 5 năm hoặc làm PAP test mỗi 3 năm;Phụ nữ > 65 tuổi có kết quả kiểm tra định kỳ bình thường không nên tiếp tục xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung. Khi đã kết thúc việc sàng lọc thì không nên bắt đầu lại. Phụ nữ có tiền sử tiền ung thư cổ tử cung (cervical pre-cancer) nên được tiếp tục sàng lọc ít nhất 20 năm sau khi chẩn đoán, thậm chí sàng lọc cả khi đã > 65 tuổi;Không nên tiến hành sàng lọc ở các phụ nữ sau khi đã cắt toàn bộ tử cung do nguyên nhân không liên quan đến ung thư cổ tử cung và không có tiền sử ung thư cổ tử cung hoặc tiền ung thư;Phụ nữ đã được tiêm phòng vắc-xin HPV vẫn nên được sàng lọc theo khuyến cáo ở độ tuổi của mình.
4. Ung thư phổi
Ung thư phổi là loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới và là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở cả hai giới.Sàng lọc ung thư phổi không được khuyến cáo ở người có nguy cơ bị ung thư phổi mức độ ít – trung bình;Nên được thực hiện ở người có nguy cơ cao bị ung thư phổi: Tuổi từ 55 – 74, có tiền sử hút thuốc mỗi năm trên 30 bao, đang hút thuốc hoặc đã bỏ thuốc được < 15 năm;Phương pháp sàng lọc ung thư phổi sớm đang được sử dụng hiện nay là chụp X-quang phổi định kỳ cho người có độ tuổi từ 55 – 74;Những người hút thuốc lá trên 30 bao/năm nên đi chụp X-quang phổi định kỳ;Phương pháp chụp cắt lớp vi tính tia xạ thấp đang được trở thành xu hướng lựa chọn để sàng lọc ung thư phổi.
Ung thư phổi là loại ung thư phổ biến nhất ở nam giới và là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở cả hai giới
5. Ung thư tiền liệt tuyến
Ung thư tiền liệt tuyến là căn bệnh gây tử vong cao ở nam giới. Bệnh này nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm có khả năng chữa khỏi cao.Phương pháp sàng lọc ung thư tiền liệt tuyến sớm là thăm khám trực tiếp bằng tay để đánh giá tuyến tiền liệt, kiểm tra các đặc hiệu của tiền liệt tuyến. Khi có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ siêu âm qua trực tràng, chụp cộng hưởng từ để chẩn đoán chính xác tính chất khối u.Tóm lại, xét nghiệm sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư, giúp giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh.Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện trong nước, quốc tế.Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng người bệnh.Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào,...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc...XEM THÊM:Khuyến cáo sàng lọc ung thư theo từng độ tuổi. Làm thế nào để phòng ngừa hoặc phát hiện sớm ung thư?Tìm hiểu về phương pháp sàng lọc ung thư vú từ A đến Z
Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư | vinmec | 1,447 |
Công dụng thuốc Neoamiyu
Thuốc Neoamiyu thuộc nhóm sản phẩm dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá, thường được dùng để bổ sung dinh dưỡng khi không thể hoặc không được cung cấp đủ qua đường miệng và cần nuôi bằng đường tiêm truyền. Vậy thuốc Neoamiyu công dụng như thế nào?
1. Thuốc Neoamiyu có tác dụng gì?
Sử dụng thuốc Neoamiyu là liệu pháp acid amin thiết yếu cho bệnh nhân suy thận được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trên các bệnh nhân lọc máu và bệnh nhân suy thận mãn ở giai đoạn bảo tồn. Liệu pháp này cũng được dùng để cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tiêm truyền cho bệnh nhân suy thận cấp. Nghiên cứu đã ghi nhận sự cải thiện chuyển hoá protein và acid amin cũng như làm giảm triệu chứng do ure huyết tăng cũng như làm chậm quá trình suy yếu thể trạng ở người suy thận.Neoamiyu là một chế phẩm mới có tác dụng của chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận, có tác dụng duy trì chức năng thận và giảm các triệu chứng do ure huyết tăng. Bên cạnh đó thuốc này còn bổ sung thêm acid amin một cách tích cực hơn, an toàn và dễ sử dụng, có hiệu quả dinh dưỡng đầy đủ. Đây là một dung dịch tiêm truyền acid amin toàn phần dùng cho suy thận, giàu các acid amin thiết yếu.Thuốc Neoamiyu thường được chỉ định trong các trường hợp cần cung cấp acid amin cho suy thận cấp và mạn như:Thiếu protein huyết tương.Suy dinh dưỡng.Trước và/hoặc sau khi phẫu thuật.Các chống chỉ định của thuốc Neoamiyu gồm:Hôn mê gan hoặc có thể hôn mê gan (ở bệnh nhân rối loạn cân bằng acid amin có thể bị thúc đẩy làm nặng thêm hoặc dẫn tới hôn mê gan).Tăng amoniac huyết (quá tải nito có thể làm nặng thêm chứng tăng amoniac huyết).Bất thường bẩm sinh trong chuyển hoá acid amin (các acid amin đưa vào cơ thể không được chuyển hoá làm các triệu chứng nặng thêm).
2. Liều sử dụng của thuốc Neoamiyu
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Neoamiyu sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Đối với suy thận mãn:Người lớn: thường dùng liều 200 ml x 1 lần/ngày, truyền tĩnh mạch ngoại vi nhỏ giọt chậm với tốc độ cơ bản là 200 ml trong 120-180 phút (25-15 giọt/phút), có thể chỉnh tốc độ truyền chậm hơn ở trẻ em, người già hoặc người bị bệnh nặng.Đối với bệnh nhân lọc máu, thuốc được truyền vào bên tĩnh mạch của tuần hoàn thẩm tách, bắt đầu từ 90-60 phút trước khi hoàn thành việc chạy thận.Năng lượng cung cấp ít nhất phải được 1500 Kcal/ngày để các acid amin được sử dụng hiệu quả trong cơ thể.Đối với suy thận cấp:Liều thường dùng cho người lớn là 400 ml/ngày, truyền nhỏ giọt qua đường tĩnh mạch trung tâm. Liều có thể thay đổi tuỳ thuộc vào tuổi, triệu chứng và thể trọng bệnh nhân.Để các acid amin được sử dụng hiệu quả trong cơ thể, phải cung cấp ít nhất 500 Kcal năng lượng phi protein cho mỗi 1,6g nitơ đưa vào (200 ml Neoamiyu).
3. Tác dụng phụ của thuốc Neoamiyu
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Neoamiyu có thể gặp các tác dụng phụ như:Ngứa toàn thân, phát ban, mề đay.Buồn nôn, nôn, chán ăn.Khó chịu ngực, đánh trống ngực.Khi dùng Neoamiyu liều cao hoặc truyền nhanh có thể gây nhiễm toan.Đau đầu, chảy mũi.Tăng chuyển hoá.Tăng creatinine, GOT, GPT.Quá tải acid amin do thuốc gây tăng BUN không thường xuyên.Hiếm gặp hơn có thể sốt, rét run, cảm giác nóng ở đầu hoặc đau dọc mạch máu.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Neoamiyu
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Neoamiyu:Chỉ dùng Neoamiyu khi không thể hoặc không cung cấp đủ dinh dưỡng qua đường miệng, cần phải nuôi bằng tiêm truyền.Dùng một chế phẩm acid amin thiết yếu cho suy thận là nguồn nitơ duy nhất được ghi nhận đã gây tăng amoniac huyết hoặc rối loạn ý thức. Do đó cần ngừng sử dụng Neoamiyu khi thấy có các bất thường như giảm cử động tự chủ hoặc nói nhảm.Thận trọng khi truyền Neoamiyu cho các đối tượng như bệnh nhân rối loạn chức năng tim (lưu lượng tuần hoàn tăng gây gánh nặng cho tim và làm nặng các triệu chứng), bệnh nhân tổn thương gan hoặc xuất huyết dạ dày ruột, bệnh nhân rối loạn điện giải nặng hoặc mất thăng bằng acid-bazơ.Cần truyền chậm hoặc giảm liều Neoamiyu khi sử dụng cho người già vì các chức năng sinh lý đều đã giảm trên đối tượng này.Mức độ an toàn của Neoamiyu khi sử dụng trên trẻ em chưa được xác định trên lâm sàng.Không được sử dụng dung dịch Neoamiyu khi thấy dung dịch không hoàn toàn trong suốt.Bệnh nhân suy thận mạn nằm viện mà không phải lọc máu cần giảm 5-10g protid từ số lượng đạm có trong thức ăn cho mỗi 200ml trước khi sử dụng Neoamiyu.Sự an toàn của thuốc trong khi có thai chưa được xác định nên việc sử dụng trên phụ nữ có thai cần có sự tính toán các lợi ích phải vượt trội so với nguy cơ.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Neoamiyu. Lưu ý, đây là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 955 |
Viêm âm đạo có chữa được không?
Viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa khá phổ biến ở chị em phụ nữ ở bất kỳ độ tuổi nào. Vậy biểu hiện bệnh là gì, viêm âm đạo có chữa được không? Chị em cần làm gì để chữa khỏi hoàn toàn viêm âm đạo?
1. Những biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm âm đạo
Viêm âm đạo gây ra nhiều phiền toái ở chị em phụ nữ
Viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa dễ gặp ở chị em trong mọi độ tuổi với những biểu hiện lâm sàng như:
2. Nguyên nhân viêm âm đạo
Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm âm đạo. Tuy nhiên tất cả các nguyên nhân này đều dẫn đến tình trạng cuối cùng là hệ vi khuẩn vùng âm đạo bị mất cân bằng, tạo điều kiện cho các tác nhân xấu, vi khuẩn gây hại phát triển như các vi khuẩn phổ biến là anaerobes, lactobacilli,.. nấm men Candida albicans, trùng roi Trichomonas vagis,..hay làm tổn thương các mô. Cụ thể:
2.1. Vệ sinh vùng kín không đúng cách
Vùng kín không được vệ sinh hàng ngày dễ khiến các loại vi khuẩn gây bệnh phát triển. Song, vệ sinh quá nhiều lần trong ngày có thể vô tình làm mất cân bằng các hệ vi sinh vật, từ đó gây viêm âm đạo.
2.2. Sử dụng các sản phẩm không phù hợp với vùng kín
Nhiều chị em có thói quen sử dụng các dung dịch vệ sinh, nước hoa vùng kín, xà phòng hay thậm chí băng vệ sinh, cốc nguyệt san,.. không phù hợp cũng là nguyên nhân gây tình trạng viêm âm đạo.
2.3. Mất cân bằng nội tiết tố
Không ít chị em thắc mắc mặc dù đã giữ gìn vệ sinh, chọn sản phẩm phù hợp nhưng vẫn bị viêm âm đạo. Thế nhưng, chị em lại không biết rằng mất cân bằng nội tiết tố gây ra do căng thẳng, stress, mất ngủ cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý phụ khoa trong đó có viêm âm đạo.
2.4. Lây nhiễm bệnh phụ khoa
Ngoài các nguyên nhân trên, viêm âm đạo nói riêng và các bệnh lý nói chung còn có thể bị lây nhiễm trong quá trình tiếp xúc với mầm bệnh: nguồn nước nhiễm vi khuẩn gây bệnh, đồ dùng (áo, quần,..) nhiễm nấm, tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh trong quá trình sinh hoạt vợ chồng,…
3. Tác hại của viêm âm đạo nếu không điều trị kịp thời
Viêm âm đạo có chữa triệt để và nhanh chóng được không phụ thuộc vào việc phát hiện sớm hay không
Viêm âm đạo thường bắt đầu với biểu hiện ngứa. Tuy nhiên nhiều chị em chủ quan nghĩ rằng đó là tình trạng ngứa thông thường hoặc có tâm lý e ngại khiến bệnh thêm nặng. Viêm âm đạo nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như:
3.1. Gây ra những phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày
Viêm âm đạo khiến dịch âm đạo tiết nhiều, gây ngứa khiến chị em cảm thấy khó chịu, bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
3.2. Là nguyên nhân của nhiều bệnh phụ khoa khác
Tổn thương khu vực âm đạo không được điều trị kịp thời sẽ lây lan sang các bộ phận khác như cổ tử cung, vùng chậu, nội mạc tử cung… Vì thế với mẹ bầu, viêm âm đạo có thể gây ảnh hưởng không nhỏ tới thai kỳ, thậm chí có thể khiến mẹ bầu bị sảy thai.
3.3. Giảm khả năng sinh sản
Viêm âm đạo nặng có thể lan tới buồng trứng, tử cung… từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sinh sản. Bên cạnh đó, khi bị viêm âm đạo, chị em sẽ cảm thấy đau rát, thậm chí chảy máu trong quá trình sinh hoạt vợ chồng, không đạt được cảm giác mong muốn. Đồng thời, viêm âm đạo khiếm môi trường âm đạo thay đổi pH ảnh hưởng tới quá trình di chuyển của tinh trùng, làm giảm khả năng thụ tinh.
4. Viêm âm đạo có chữa được không?
Thăm khám sức khỏe sinh sản định kỳ là cách tốt nhất phòng các bệnh viêm nhiễm phụ khoa
Viêm âm đạo gây ra nhiều phiền toái và có thể chuyển sang những biến chứng vô cùng nguy hiểm, song viêm âm đạo hoàn toàn có thể chữa khỏi. Ở giai đoạn sớm, quá trình chữa bệnh sẽ đơn giản với thời gian ngắn. Nếu bệnh diễn biến nghiêm trọng và ảnh hưởng sâu bên trong, quá trình điều trị rất phức tạp và kéo dài, gây mất thời gian, tốn kém kinh tế và nhất là ảnh hưởng tâm lý cho chị em.
Để điều trị viêm âm đạo được hiệu quả, chị em cần đi thăm khám ngay để chẩn đoán nguyên nhân và điều trị. Thông thường, nếu tình trạng viêm nhẹ, chị em có thể sử dụng dung dịch vệ sinh và thuốc đặt theo chỉ định bác sĩ. Nếu tình trạng nặng hơn, tùy từng tác nhân gây viêm bác sĩ sẽ kê đơn thuốc đặt rửa và thuốc uống phù hợp.
Chị em tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc đặt về sử dụng. Các thuốc đặt trực tiếp trong âm đạo không qua chỉ định của bác sĩ sẽ dễ gây hiện tượng nhờn thuốc, dị ứng khiến viêm nhiễm gia tăng và thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng tới các bộ phận khác.
5. Phòng tránh viêm âm đạo
Bệnh viêm âm đạo tuy thường gặp ở chị em nhưng hoàn toàn không khó để phòng tránh. Để phòng bệnh, chị em cần: | thucuc | 976 |
Phương pháp điều trị và các loại thuốc trị giãn tĩnh mạch phổ biến hiện nay
Giãn tĩnh mạch là một trong những bệnh lý phổ biến ở người trưởng thành khi bước qua độ tuổi 30. Khi mắc không những gây nhức mỏi, vận động khó khăn mà còn ảnh hưởng mặt thẩm mỹ. Bởi vậy, giãn tĩnh mạch nên được phát hiện và điều trị từ sớm. Ở bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn các phương pháp chữa bệnh và thuốc trị giãn tĩnh mạch phổ biến trên thị trường hiện nay.
1. Giãn tĩnh mạch là bệnh gì?
Giãn tĩnh mạch là hiện tượng các van tĩnh mạch ở khu vực tay hoặc chân bị yếu, không thể tạo áp lực để đẩy máu về tim, từ đó gây ứ đọng máu tại vị trí tay chân đó. Nếu không phát hiện bệnh sớm, lâu dần sẽ thấy xuất hiện những đường xanh tím ngoằn ngoèo to nhỏ bất thường dưới chân hoặc trên cánh tay.
Những ảnh hưởng gây ra khi bị giãn tĩnh mạch:
Mất thẩm mỹ: các đường vân ở tay chân làm da trông già và nhăn nheo. Điều này có thể khiến người bệnh mất tự tin bởi ánh nhìn xung quanh, đồng thời cũng khó khăn trong việc lựa chọn quần áo.
Đau, nhức tay chân và chuột rút: vận động và sinh hoạt hằng ngày sẽ bị cản trở vì các cơn đau mỏi sẽ đến với mức độ ngày càng nhiều hơn.
Phù nề: hiện tượng này sẽ xảy ra khi tình trạng bệnh đã chuyển nặng, khu vực bàn tay và bàn chân sẽ bị phù gây khó khăn cho việc đi lại.
Loét da: giai đoạn nhẹ da có thể tự chữa lành, thế nhưng khi bệnh bắt đầu trở nặng da sẽ bị lở loét, dễ gây nhiễm trùng da nếu vệ sinh không tốt.
Ngoài ra giãn tĩnh mạch lâu ngày sẽ gây ra các biến chứng như xuất huyết, huyết khối. Giai đoạn này người bệnh sẽ được bác sĩ khám và đưa ra phương pháp trị liệu phức tạp hơn.
Thực tế, người bệnh ở giai đoạn đầu thường không coi giãn tĩnh mạch là căn bệnh nguy hiểm nên ngó lơ nó. Tuy nhiên đây là sự chủ quan sai lầm. Giãn tĩnh mạch có thể không gây nguy hiểm khi bạn còn trẻ nhưng khi độ tuổi càng cao thì các ảnh hưởng càng rõ ràng, trường hợp xấu nhất là tử vong do biến chứng.
2. Các phương pháp hỗ trợ điều trị giãn tĩnh mạch tại nhà
Tùy thuộc vào giai đoạn và tình trạng nặng nhẹ của người bệnh sẽ có những phương pháp chữa trị phù hợp. Hầu hết các trường hợp phát hiện sớm sẽ sử dụng kết hợp các phương pháp và thuốc trị giãn tĩnh mạch tại nhà.
Tích cực tập luyện thể dục
Tập thể dục là một thói quen tốt không những cải thiện tình trạng bệnh giãn tĩnh mạch mà còn là phương pháp giúp máu lưu thông dễ dàng hơn, tránh bị huyết áp cao và giảm thiểu khả năng máu tích tụ.
Một số hoạt động thể thao giúp ích cho người giãn tĩnh mạch:
Đi bộ hoặc đạp xe: khi đi bộ hoặc đạp xe đôi chân bạn sẽ được vận động đều đặn, điều này giúp các van tĩnh mạch cũng khỏe mạnh và hoạt động tốt hơn. Đây được cho là một cách điều trị suy giãn tĩnh mạch chân mang lại hiệu quả cao.
Yoga: bộ môn yoga là loại hình thể thao giúp co giãn toàn bộ cơ thể, sử dụng phương pháp yoga cho người giãn tĩnh mạch sẽ đồng thời cải thiện các van tĩnh mạch ở tay và cả ở chân. Một số bài tập yoga cho người giãn tĩnh mạch có thể tham khảo: bài tập đứng, bài tập ngồi di chuyển hai chân lên xuống, bài tập ngồi hất mũi chân,...
Sử dụng vớ chuyên dụng trị giãn tĩnh mạch
Vớ chuyên dụng là công cụ chữa bệnh giãn tĩnh mạch. Vớ sẽ tạo áp lực vừa phải lên chân giúp các van tĩnh mạch không phình to thêm, đồng thời hỗ trợ điều tiết máu về tim dễ dàng hơn. Người bệnh có thể tìm mua sản phẩm tại các hiệu thuốc.
Chế độ ăn uống hợp lý và điều độ
Béo phì vì ăn uống không lành mạnh cũng là một nguyên nhân gây ra bệnh suy giãn tĩnh mạch. Một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp bạn hỗ trợ điều trị bệnh giãn tĩnh mạch tốt hơn. Một vài chất dinh dưỡng nên bổ sung trong khẩu phần ăn của người suy giãn tĩnh mạch là:
Flavonoid: có trong hành, rau cải xanh, ớt chuông, trái cây, tỏi, ca cao,...
Kali: có trong hạnh nhân, đậu lăng, khoai tây, một số loại rau có lá, cá ngừ,...
Chất xơ: có trong yến mạch, các loại đậu, thực phẩm làm từ ngũ cốc,... .
Trên đây là các phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch tại nhà, người bệnh có thể tham khảo áp dụng để hỗ trợ quá trình chữa trị. Tuy nhiên trước khi áp dụng, nên hỏi ý kiến tư vấn của bác sĩ. Trong trường hợp bệnh đã chuyển biến nặng thì bác sĩ sẽ khuyến cáo sử dụng các phương pháp can thiệp bằng thiết bị y tế như: tia laser, sóng cao tần, liệu pháp xơ hóa, phẫu thuật.
3. Các loại thuốc trị giãn tĩnh mạch phổ biến
Bên cạnh việc điều trị thông thường, người bệnh có thể được bác sĩ kê đơn và phát các loại thuốc trị giãn tĩnh mạch để đẩy nhanh quá trình chữa trị. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc trị giãn tĩnh mạch, chúng được chia thành 2 dạng phổ biến là dạng kem bôi và thuốc uống.
Thuốc bôi dạng kem thường được dùng trong giai đoạn bệnh còn nhẹ và có thể chữa trị nhanh chóng. Thuốc sẽ được thoa trực tiếp lên vùng da bị giãn tĩnh mạch giúp làm bền thành mạch, hỗ trợ lưu thông máu. Các hãng thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới dạng kem bôi hiện nay: Varikosette, Varicofix, Vein Care, Abtei Venen,...
Thuốc uống chữa suy giãn tĩnh mạch thường được sử dụng khi người bệnh muốn đẩy nhanh quá trình lành bệnh. Ngoài giúp làm bền thành mạch và lưu thông máu, các loại thuốc uống còn giúp người bệnh đẩy lùi các triệu chứng đau nhức, mỏi, phù nề, chuột rút,... một cách hiệu quả. Hiện nay bác sĩ thường kê đơn các loại thuốc viên dưới đây: Antistax, Leg Veins, Varicose, Venocap, Boni
Vein,... .
Mỗi loại thuốc sẽ có thành phần và ưu điểm khác nhau. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như điều kiện của người bệnh bác sĩ sẽ đưa ra đơn thuốc phù hợp. Nhưng chung quy, để tránh những trường hợp không may xảy ra vì các tác dụng phụ của thuốc, người bệnh phải chắc chắn đã nhận được tư vấn của bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng. | medlatec | 1,188 |
Mách mẹ cách xử trí “thông minh” khi trẻ sơ sinh đi ngoài có bọt
Nhiều hiểu lầm “tai hại” của mẹ khi trẻ sơ sinh đi ngoài có bọt
Chắc gì con đã bị bệnh tiêu chảy?
Mẹ cần biết, không phải bé cứ đi ngoài 3 lần trở lên trong một ngày là con bị tiêu chảy. Đặc biệt đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bé đang bú mẹ nếu không ăn thêm thức ăn nào khác một ngày con có thể đi từ 5-7 lần. Phân đôi khi có nước, hoa cà, hoa cải, có bọt cũng là hoàn toàn bình thường, không phải bé bị tiêu chảy như nhiều mẹ vẫn nghĩ.
Ngoài ra, ở mỗi trẻ có tần số đi ngoài là khác nhau, có trẻ 1 lần/ngày, trẻ 3-4 lần, có trẻ lại 5-7 lần/ngày những nếu con không sốt, bé vẫn bú bình thường, ngủ bình thường, vẫn lên cân tốt thì mẹ hoàn toàn yên tâm, không cần phải cho con can thiệp xét nghiệm, cũng không cần phải uống men tiêu hóa mà chính đường tiêu hóa của trẻ sẽ tự điều chỉnh.
Trẻ sơ sinh đi ngoài có bọt sao lại cho con uống thuốc cam?
Có trường hợp trẻ sơ sinh đi ngoài có bọt liên tục 5-6 lần/ngày, mẹ đã mua men tiêu hóa cho bé uống liền trong 10 ngày nhưng bé vẫn đi ngoài có bọt với số lần như trên không hề giảm. Thuốc tây không được thì ta chữa thuốc ta (đông y), mẹ sử dụng thuốc cam, pha nước cho con uống, còn mẹ thì ăn bã để chữa cho bé khỏi đi ngoài, nhưng sau ba ngày dùng thuốc tình trạng đi ngoài có bọt của con vẫn giữ nguyên.
Không những tiền mất, bệnh không khỏi mà có khi còn mang “tật” cho bé. Đó là vì mẹ không biết thuốc cam mà mẹ đang dùng cho trẻ uống có chứa chì hay không. Đã có nhiều trường hợp trẻ bị ngộ độc chì do mẹ sử dụng thuốc cam để chữa khi bé bị đi ngoài có bọt. Do đó mẹ thuốc cam không phải là “thảo dược” để mẹ tùy tiện sử dụng cho con đâu nhé.
Bé đi ngoài có bọt mẹ vội “phang” ngay thuốc kháng sinh là sao?
Nhiều khi cũng thật khó hiểu, suốt ngày các báo đài đưa tin: Hạn chế thuốc kháng sinh, chỉ sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh do vi khuẩn gây ra. Vậy mà không biết mẹ đã cho bé đi khám chưa (phần lớn là chưa) đã vội phán sao con lâu khỏi thế, khéo phải cho uống kháng sinh ngay thôi để bé mau khỏi. Nhiều mẹ cần thận hơn, thấy bé bị đi ngoài có bọt mang phân con đi làm xét nghiệm để rồi “hoảng hồn” cầm trên tay kết quả xét nghiệm có dương tính với nấm, rồi chắc mẩm con mình bị tiêu chảy do nấm đây mà, và thế là vội “phang” ngay thuốc kháng sinh cho con uống.
Ba mẹ phải hiểu rằng, trong phân luôn có nấm, vấn đề là xác định nấm đó có gây bệnh hay không, nếu không mà cứ cho con uống thuốc kháng sinh, thuốc chống nấm thì rất nguy hiểm. Mà để xác định nấm đó có phải là nguyên nhân gây ra tình trạng của con, người bác sĩ không chỉ dựa vào kết quả xét nghiệm mà phải khám tổng thể đứa trẻ, xem trẻ có ăn, ngủ, lớn bình thường không rồi mới quyết định. Các bà mẹ không hiểu bản chất cứ thấy nấm rồi vội chữa là hoàn toàn sai. Càng uống nhiều loại thuốc càng hại người, cả men, kháng sinh khi uống không đúng chỉ định đều gây loạn khuẩn đường ruột và gây hại cho bé.
Trẻ sơ sinh đi ngoài có bọt nên xử trí như thế nào?
Đôi khi việc bé đi ngoài có bọt chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường, chưa chắc con đã mắc bệnh. Mọi cố gắng can thiệp trong trường hợp này là không cần thiết và không hiệu quả. Việc can thiệp bằng men tiêu hóa, thuốc kháng sinh, thuốc cam,… vừa không hiệu quả lại “tiền mất tật mang”, rõ ràng bé không mắc bệnh cũng thành bị bệnh, thậm chí ảnh hưởng cả đến sự phát triển trí tuệ của con do bé uống thuốc cam và bị ngộ độc chì. | thucuc | 747 |
Các triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ và phương pháp chẩn đoán
Chấn thương sọ não nhẹ được xác định là một dạng của sự chấn thương vùng đầu, tuy mức độ gây tổn thương đến vùng não bộ nhẹ hơn nhưng nếu không được điều trị kịp thời thì có thể sẽ gây ra những hậu quả khó lường. Vậy, các triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết ngay sau đây để nhận biết cũng như có hướng điều trị kịp thời.
1. Tổng quan về tình trạng chấn thương sọ não nhẹ
Như chúng ta đã biết, bất kỳ sự tác động bên ngoài nào cũng có thể gây nên tình trạng chấn thương ở đầu. Tùy vào lực tác động hay vị trí va chạm mà gây nên sự chấn thương nặng hay nhẹ, có rất nhiều trường hợp yếu tố tác động không lớn nhưng do sự va chạm ở vị trí nguy hiểm nên gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng sức khỏe con người.
Thế nào là chấn thương sọ não nhẹ
Chấn thương sọ não nhẹ là tình trạng người bệnh bị mất ý thức hay rối loạn tạm thời chức năng của tế bào não do có sự tác động của một hay một vài yếu tố bên ngoài.
Theo con số thống kê cho thấy, có khoảng 80% trường hợp chấn thương ở đầu đều là chấn thương sọ não mức độ nhẹ, xảy ra do có sự tác động của vật thể nào đó va vào hộp sọ. Lúc này, người bệnh có thể sẽ bị mất ý thức trong một thời gian ngắn.
Nguyên nhân gây nên tình trạng chấn thương sọ não nhẹ
Chấn thương sọ não nhẹ được coi là tình trạng khá phổ biến, có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên trẻ em và người già là hai đối tượng thường gặp nhất. Trên thực tế cho thấy, có rất nhiều nguyên nhân gây xuất hiện các triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ. Phải kể đến một số lý do chủ yếu sau đây:
Quá trình tham gia giao thông: Có những va chạm liên quan đến phương tiện giao thông như ô tô, xe máy, người đi bộ,… cũng có thể gây chấn thương sọ não nhẹ.
Ngã: Người già và trẻ nhỏ là hai đối tượng thường bị ngã do leo trèo, quá trình đi lại không cẩn thận gây trượt chân ở cầu thang, nhà tắm,…
Xô xát, bạo lực: Những bất đồng trong công việc, cuộc sống có thể gây ra tranh cãi, xô xát, bạo lực là những nguyên nhân phổ biến làm ảnh hưởng đến vùng não bộ.
Ngoài ra, các chấn thương trong quá trình chơi thể thao, vận động, các vật nặng vô tình rơi trúng đầu hay vụ nổ, thương tích trong đấu tranh cũng là các nguyên nhân gây chấn thương sọ não.
2. Các triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ
Bên cạnh những tác động trực tiếp thì chấn thương sọ não nhẹ cũng có thể xuất hiện do có sự tác động lớn về tâm lý. Có những trường hợp các triệu chứng chấn thương sẽ xuất hiện ngay nhưng cũng có không ít trường hợp một vài ngày sau mới xuất hiện. Các triệu chứng đặc trưng nhất của tình trạng chấn thương sọ não nhẹ bao gồm:
Mất ý thức: Sau cú va chạm, tùy vào mức độ tác động mà người bệnh có thể sẽ có cảm giác mờ mắt, ù tai kèm theo sự tức ngực, khó thở, nói không nên lời,…
Mất phương hướng: Có nhiều trường hợp người bệnh sẽ không bị mất ý thức khi bị chấn thương sọ não, nhưng thay vào đó là sự mất phương hướng, choáng váng.
Nhạy cảm: Người bệnh có thể sẽ cảm thấy nhạy cảm hơn với ánh sáng hoặc âm thanh.
Thay đổi về tâm trạng: Sẽ có thể xuất hiện những chuyển biến về tâm trạng khi không may bị chấn thương sọ não như lo lắng bất thường, cảm thấy chán nản,…
Một số vấn đề khác: Các triệu chứng khác có thể gặp phải như buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi, khó ngủ hay giấc ngủ được kéo dài hơn so với bình thường.
Bên cạnh các triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ kể trên, trường hợp chấn thương vùng não bộ ở mức trung bình hay nặng thì các triệu chứng sẽ xuất hiện trong thời gian dài hơn, mức độ nguy hiểm, nghiêm trọng cao hơn như: Lên cơn co giật, mất khả năng chuyển động của tay, chân, có sự kích động tâm lý,… Tuy nhiên, các triệu chứng này có thể sẽ mất đi hoàn toàn trong vài giờ hay vài ngày.
3. Các biện pháp giúp chẩn đoán tình trạng chấn thương sọ não
Chấn thương sọ não có thể sẽ gây ra các hậu quả nặng nề nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ thực hiện đánh giá nhanh các triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ hay nặng thông qua cách cách sau.
Dựa vào thang điểm Glasgow
Mức độ ý thức của bệnh nhân ban đầu sẽ được đo bằng thang điểm này. Điểm hôn mê sẽ được xác định trên tổng của 3 tiêu chí: Điểm mở mắt, điểm đáp ứng lời nói tốt nhất và điểm đáp ứng vận động tốt nhất. Giá trị của tổng 3 tiêu chí này cao nhất là 15 và thấp nhất là 3.
Thông tin về triệu chứng xuất hiện
Biện pháp này được áp dụng trong trường hợp tồn tại người chứng kiến thấy người bệnh bị chấn thương, dựa vào những thông tin mà người chứng kiến cung cấp về triệu chứng của người bệnh mà bác sĩ chuyên khoa có thể đánh giá được tình trạng của người bị thương.
Chẩn đoán hình ảnh
Thông qua các kỹ thuật hiện đại của y học lúc bấy giờ để bác sĩ có thể chẩn đoán tình trạng tổn thương não bộ của bệnh nhân:
Chụp CT: Kỹ thuật này được thực hiện ngay ở phòng cấp cứu khi bệnh nhân được nghi ngờ chấn thương sọ não. Tại đây, người bệnh sẽ được sử dụng một loại tia X để tạo ra được cái nhìn tổng quan, chi tiết nhất về phần não bộ.
Chụp cộng hưởng từ: Với kỹ thuật này, sử dụng sóng vô tuyến và nam châm mạnh mẽ làm nên hình ảnh chi tiết về bộ não. Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện cộng hưởng từ khi tình trạng sức khỏe đã ổn định hơn hoặc các triệu chứng bệnh không cải thiện sau thời gian ngắn. | medlatec | 1,124 |
Bị sốt xuất huyết ra mồ hôi nhiều có sao không?
Sốt xuất huyết là một bệnh lý cấp tính nguy hiểm thường hay gặp trong giai đoạn mùa hè. Bệnh có khả năng bùng phát mạnh tạo thành dịch và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Ra mồ hôi nhiều là triệu chứng hay gặp ở bệnh nhân sốt xuất huyết. Vậy ra mồ hôi nhiều khi bị sốt xuất huyết có sao không, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau.
1. Sốt xuất huyết là bệnh gì ?
Sốt xuất huyết là bệnh lý truyền nhiễm cấp tính do vi rút dengue gây ra. Muỗi vằn là trung gian truyền bệnh từ người bệnh qua người lành. Sốt xuất huyết thường phổ biến ở những vùng có khí hậu nhiệt đới với thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều. Tại Việt Nam, bệnh lưu hành rất phổ biến ở tất cả các vùng kể cả ở thành thị và vùng nông thôn và thường bùng phát mạnh thành các đợt dịch vào khoảng tháng 7 - tháng 10.Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết dengue là virus Dengue, trong đó có 4 type huyết thanh. Khi một người bị nhiễm vi rút sốt xuất huyết lần đầu tiên, các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng thường nhẹ. Tuy nhiên, nếu người đó bị tái nhiễm với một loại virus sốt xuất huyết khác, các tình trạng nghiêm trọng như chảy máu hoặc sốc sẽ xảy ra và có thể tử vong. Bệnh có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng thường phổ biến hơn ở trẻ em dưới 15 tuổi.Quá trình lây truyền: Aedes aegypti là véc tơ muỗi chính truyền vi rút sốt xuất huyết từ người sang người. Khi một con A. aegypti cái đốt phải người bị nhiễm vi rút sốt xuất huyết, vi rút sẽ nhân lên trong cơ thể côn trùng và tồn tại ở đó trong suốt thời gian tồn tại của muỗi, khoảng 1-2 tháng. Sau đó, vi rút được truyền sang người khác bị muỗi nhiễm bệnh cắn.
2. Triệu chứng của sốt xuất huyết
Khoảng 80-90% những người nhiễm vi rút Dengue lần đầu tiên không có triệu chứng. Trong một số trường hợp, có thể phát hiện thấy sốt nhẹ, nhức đầu, đau cơ và khớp, và các nốt xuất huyết dưới da. Tuy nhiên, lần nhiễm thứ hai với một loại vi rút sốt xuất huyết khác sẽ gây ra các tình trạng nghiêm trọng hơn, có thể chia thành 3 giai đoạn:Giai đoạn sốt ban đầu: Bệnh nhân bị sốt cao liên tục, có thể gây sốt co giật ở một số trẻ em. Các triệu chứng khác là chán ăn, buồn nôn, nôn và đau bụng. Mặt đỏ bừng và các nốt xuất huyết trên cơ thể, cánh tay và chân là phổ biến. Giai đoạn này thường kéo dài từ 2-7 ngày.Giai đoạn sốc: Thông thường vào giai đoạn này người bệnh đã đỡ sốt. Người bệnh cảm thấy buồn ngủ, vã mồ hôi nhiều, tay chân lạnh, mạch yếu nhưng nhanh, đau tức hạ sườn phải, lượng nước tiểu giảm, dễ chảy máu như chảy máu mũi, nôn ra máu và phân có máu. Trong trường hợp nghiêm trọng, huyết áp giảm mạnh dẫn đến sốc và có thể dẫn đến tử vong. Giai đoạn này thường kéo dài từ 24-48 giờ;Giai đoạn hồi phục: Tình trạng của bệnh nhân được cải thiện rõ ràng thông qua các biểu hiện như ăn ngon hơn, huyết áp bình thường, mạch mạnh và chậm, lượng nước tiểu bình thường. Một số trường hợp vẫn còn xuất hiện các nốt xuất huyết dưới da trên cơ thể.
3. Bị sốt xuất huyết ra mồ hôi nhiều có sao không ?
Như đã trình bày ở trên, người bệnh có triệu chứng ra mồ hôi nhiều khi đang nằm ở giai đoạn sốc. Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất trong quá trình phát bệnh sốt xuất huyết. Ở giai đoạn này, cơ thể bị tăng tính thấm thành mạch, làm cho huyết tương bị thoát ra khỏi lòng mạch gây các triệu chứng như vã mồ hôi, tay chân lạnh, tụt huyết áp, xuất huyết dưới da, xuất huyết nội tạng....Vì vậy, khi thấy một bệnh nhân sốt xuất huyết đã dần đỡ sốt nhưng lại vã mồ hôi nhiều, người chăm sóc cần phải đặc biệt chú ý quá trình theo dõi bệnh nhân, theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như quan sát các triệu chứng thoát huyết tương khác để hướng xử trí kịp thời, để phòng nguy cơ rơi vào trạng thái sốc.
4. Những điều không được làm khi thấy bệnh nhân sốt xuất huyết ra mồ hôi nhiều
Khi chăm sóc người bị sốt xuất huyết cần phải đặc biệt chú ý tránh những vấn đề sau, đặc biệt là trong giai đoạn sốc hoặc khi người bệnh ra mồ hôi nhiều.4.1 Tuyệt đối không được cho bệnh nhân nằm quạt. Khi bị sốt xuất huyết, cơ thể thường sốt cao với nhiệt độ thường lên đến 39, 40 độ C và có thể kèm với các cơn rét run. Khi bước vào giai đoạn sốc, người bệnh đỡ sốt nhưng thường vã mồ hôi nhiều. Lúc này, các mạch trong cơ thể đang bị giãn hết sức thì cần phải kiêng gió tuyệt đối. Đó là bởi vì nếu để bệnh nhân sử dụng quạt hoặc các thiết bị làm mát có thể gây co các mạch ngoài da, từ đó dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như tê liệt, liệt thần kinh mặt, ảnh hưởng các dây thần kinh ngoại vi hoặc thậm chí gây tử vong.4.2 Không xông lá. Khi bị sốt xuất huyết người bệnh thường rất mệt mỏi, đau nhức cơ, chán ăn,... Nếu không có kiến thức về bệnh, nhiều người sẽ lầm tưởng là cảm cúm và thường áp dụng theo phương pháp giải cảm của dân gian là xông lá để ra mồ hôi giúp khỏi bệnh. Điều này đặc biệt nguy hiểm khi bị sốt xuất huyết, nhất là trong giai đoạn sốc. Lúc này, các mạch máu đang giãn nở làm tăng tính thấm thành mạch, gây xuất huyết. Nếu để người bệnh xông lá sẽ không chỉ làm cơ thể mất nước nhiều hơn, dễ đi vào trạng thái sốc mà còn làm cho các mạch máu giãn nở hơn, làm nặng nề thêm tình trạng xuất huyết.
5. Chăm sóc và điều trị sốt xuất huyết
Không có phương pháp điều trị kháng vi-rút cụ thể, vì vậy sốt xuất huyết không có biện pháp đặc trị. Các phác đồ điều trị sốt xuất huyết hiện nay là những biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.Để hạ nhiệt độ trong giai đoạn sốt, nên cho người bệnh uống Acetaminophen. Không được sử dụng Aspirin vì sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu và làm tình trạng xuất huyết nặng nề hơn. Thuốc chống nôn cũng có thể được cho để ngăn ngừa buồn nôn và nôn. Cần chú ý bù nước cho bệnh nhân bằng nước trái cây hoặc các dung dịch bù nước bằng đường uống như Oresol thường xuyên.Cần quan sát chặt chẽ để phát hiện sớm các dấu hiệu sốc. Giai đoạn quan trọng là lúc chuyển từ giai đoạn sốt sang giai đoạn bất tỉnh. Người chăm sóc nên được thông báo về các dấu hiệu cảnh báo của sốc, chẳng hạn như giảm đi tiểu, bồn chồn hoặc buồn ngủ, lạnh tứ chi hoặc ngất xỉu. Nếu các triệu chứng này xảy ra, bệnh nhân cần được nhập viện ngay lập tức.
6. Phòng ngừa sốt xuất huyết
Mục tiêu của việc phòng chống và kiểm soát sốt xuất huyết Dengue là kiểm soát các vật trung gian truyền bệnh của muỗi bằng một số biện pháp, chẳng hạn như:Ngăn ngừa trẻ em hoặc người lớn bị muỗi vằn đốt: sử dụng màn ngay cả ban ngày.Loại bỏ nơi sinh sản của vật trung gian truyền muỗi trong và xung quanh nhà ở:Thay nước trong các vật chứa, chẳng hạn như lọ hoa, hàng tuần. Loại bỏ những đồ vật không sử dụng, bị hỏng, chẳng hạn như lốp xe cũ, chậu hoa. Thả cá bảy màu hoặc các loại cá khác ăn ấu trùng muỗi vào ao sen hoặc các nguồn nước khác. Tất cả các dụng cụ chứa nước phải được đậy kín;Sử dụng cát diệt ấu trùng. Tóm lại, sốt xuất huyết là bệnh lý cấp tính nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời, nhất là trong giai đoạn sốc mà ra mồ hôi nhiều là một trong những biểu hiện thường gặp. Người chăm sóc cần theo dõi sát bệnh nhân để đưa đến nhập viện ngay khi có các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm. | vinmec | 1,487 |
Phẫu thuật thay khớp khuỷu tay
Với sự tiến bộ không ngừng của Y học, các phương pháp điều trị hạn chế vận động khuỷu cũng ngày càng tiến bộ và đạt được những bước tiến rất lớn. Có thể kể đến các phương pháp như phục hồi chức năng, phẫu thuật gỡ dính và làm vận động khuỷu (mổ mở hoặc nội soi), hay mới nhất là thay khớp khuỷu. Trong đó thay khớp khuỷu được cho là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay, có thể cải thiện vận động khuỷu với kết quả khả quan.
1. Tổng quan về phẫu thuật thay khớp khuỷu
Khớp khuỷu là một trong 3 khớp lớn ở chi trên, đóng vai trò quan trọng trong chuyển động của toàn bộ chi. Bất kỳ nguyên nhân nào gây hạn chế vận động khuỷu đều ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống và tâm lý của người bệnh.Phẫu thuật thay khớp khuỷu được thực hiện lần đầu tiên vào năm 1925 bởi Robineau. Với việc sử dụng loại khớp unconstrained (khớp tự do) cho bệnh nhân 20 tuổi bị mất đoạn đầu xa xương cánh tay. Loại khớp này được thiết kế với thành phần từ kim loại và cao su lưu hóa. Từ khi ra đời cho đến nay khớp khuỷu đã trải qua rất nhiều thế hệ và ngày đạt được sự tương xứng với cơ sinh học của khuỷu tay con người, qua đó giúp cho rất nhiều bệnh nhân cải thiện vận động khuỷu tay và có thể trở lại sinh hoạt thường ngày.
Hình 1: Dính hoàn toàn khớp khuỷu trên phim dựng hình 3D
2. Chỉ định phẫu thuật thay khớp khuỷu
Thay khớp khuỷu được chỉ định trong các trường hợp như:Viêm khớp dạng thấp gây hỏng khớp khuỷu. Thoái hoá khớp khuỷu mức độ nặng. Di chứng sau chấn thương gây dính, cứng khớp khuỷu. Các khuyết xương vùng khuỷu như khuyết xương đầu dưới xương cánh tay hoặc đầu trên xương trụ do di chứng chấn thương hoặc sau phẫu thuật u xương.Các trường hợp cứng khớp hoặc hạn chế vận động khuỷu đã được điều trị bằng các phương pháp khác như phục hồi chức năng, mổ gỡ dính (mổ mở hoặc nội soi) không mang lại hiệu quả thì thay khớp khuỷu là lựa chọn tối ưu nhất.Các trường hợp gãy phức tạp đầu dưới xương cánh tay ở người cao tuổi, chất lượng xương kém có thể cân nhắc thay khớp khuỷu vì kết hợp xương dễ gây cứng khớp hoặc không liền xương.
Hình 2: Hình ảnh X-quang khớp khuỷu nhân tạo
3. Cách thức thực hiện phẫu thuật
Phẫu thuật viên sẽ rạch da 1 đường mặt sau khớp khuỷu, sau khi bộc lộ đi qua cân cơ sẽ bộc lộ khớp, loại bỏ các tổ chức hỏng, tiến hành cắt tạo hình xương cánh tay và xương trụ, sau đó thử khớp cho vừa với kích cỡ của xương bệnh nhân và tiến hành lắp khớp nhân tạo.
4. Ưu điểm của phương pháp thay khớp khuỷu so với các phương pháp khác
Thay khớp khuỷu là kỹ thuật tiến bộ nhất so với các phương pháp khác như mổ nội soi hoặc mổ mở gỡ dính. Với các trường hợp nặng, khi các phương pháp phẫu thuật khác không thể giúp cải thiện vận động cho người bệnh thì thay khớp khuỷu là giải pháp cứu cánh cuối cùng giúp người bệnh có thể trở lại vận động khuỷu tay một cách khả thi nhất.
5. Với việc áp dụng công nghệ hiện đại 3D phục vụ cho phẫu thuật và đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, sẽ giúp người bệnh có cơ hội được điều trị khỏi bệnh và trở về với cuộc sống thường ngày sớm nhất. | vinmec | 632 |
Những cảnh báo khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
Thuốc tránh thai khẩn cấp được tìm đến như một giải pháp cứu cánh cho nữ giới trong trường hợp quan hệ tình dục không an toàn hoặc thất bại khi sử dụng các biện pháp ngừa thai khác. Tuy nhiên, ngày nay nhiều bạn trẻ có xu hướng lạm dụng thuốc để giải quyết vấn đề trước mắt mà không nghĩ tới hậu quả.
1. Tìm hiểu về thuốc tránh thai khẩn cấp
Đây là loại thuốc dạng viên nén chứa thành phần progestin liều cao. Progestin là một thành phần quan trọng giúp phòng tránh thai, có tác dụng kìm nén, ngăn chặn quá trình rụng trứng, ngăn sự thụ thai và không cho trứng làm tổ.
Không giống thuốc tránh thai hàng ngày sử dụng mỗi ngày 1 viên, thuốc phòng tránh thai khẩn cấp chỉ sử dụng sau quan hệ tình dục không an toàn. Nếu sau khi uống bị nôn bạn phải uống ngay một viên khác bổ sung, hoặc sử dụng trong trường hợp khi đang dùng thuốc tránh thai hàng ngày mà bị quên uống quá 2 ngày trở lên.
Thuốc phòng tránh thai khẩn cấp không có tác dụng thay thế thuốc phá thai hoặc hỗ trợ thay thế các biện pháp phòng tránh thai ngoài ý muốn khác. Chính vì thế chị em tuyệt đối không nên sử dụng nhiều hoặc lạm dụng vì có thể sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng có thể dẫn đến như vô sinh, hiếm muộn, hoặc lưu thai nhiều lần, do đó bạn tuyệt đối không nên chủ quan.
2. Các trường hợp nên và không nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
Đối tượng nên sử dụng:
Nam nữ quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su để phòng tránh, hoặc trường hợp bao cao su bị thủng, rách.
Nếu bạn đã có 2 ngày quên sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày thì nên dùng thuốc khẩn cấp để đảm bảo ngừa thai an toàn.
Ngoài ra sản phẩm còn được dùng trong trường hợp nữ giới bị xâm hại tình dục, cưỡng bức.
Đối tượng không nên sử dụng :
Nữ mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
Chảy máu âm đạo bất thường nhưng không chuẩn đoán được nguyên nhân
Mắc các bệnh lý về gan, thận, tim mạch hay ung thư,…
Nữ giới mắc bệnh động kinh hoặc đái tháo đường, mang thai ngoài tử cung, rối loạn tuần hoàn não.
3. Tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp
Thuốc tránh thai khẩn cấp được đánh giá là phương pháp tránh thai hữu hiệu và an toàn trong trường hợp cần thiết và khi sử dụng đúng cách được nhiều bác sĩ chuyên khoa khuyên dùng. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc chị em có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:
Làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, chậm kinh, rối loạn kinh, không có hoặc bị nhiều lần trong tháng, gây rong kinh.
Sau khi uống thuốc nhiều chị em có cảm giác chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, hoa mắt, ngực căng tức, bụng chướng hay đau râm ran.
Ảnh hưởng đến tâm trạng, cảm xúc, hay thấy bồn chồn, lo lắng, bứt rứt trong người.
Đây là những tác dụng phụ thông thường khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Nhưng chị em không nên lo lắng bởi sau khoảng 1 - 2 ngày triệu chứng sẽ biến mất. Tuy nhiên nếu sử dụng thuốc quá nhiều, dùng thuốc sai cách, thuốc không đảm bảo chất lượng sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm. Bên cạnh đó lạm dụng thuốc gây ra những nguy hại khôn lường do thuốc phòng tránh thai khẩn cấp là thuốc nội tiết, thuộc nhóm thuốc phải hạn chế khi sử dụng có thể gây nên các bệnh lý nguy hiểm như :
Gây ra tình trạng tắc ống dẫn trứng, lạm dụng thuốc còn khiến teo niêm mạc tử cung, không rụng trứng dẫn đến vô sinh. Nhiều trường hợp nguy hiểm còn gây ra ung thư cổ tử cung do dùng thuốc quá nhiều.
Sử dụng nhiều thuốc phòng tránh thai khẩn cấp khiến chị em tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung.
Chị em sử dụng thuốc quá liều gây ảnh hưởng đến tim, mạch, gan, thận,...
Thuốc còn có thể ảnh hưởng đến tâm lý, gây giảm ham muốn, lãnh cảm, suy giảm hưng phấn đối với tình dục, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình.
Nồng độ hormone thay đổi nội tiết tố trong cơ thể gây ra các bệnh lý về da có thể xuất hiện nhiều mụn trứng cá, nám, tàn nhang, sạm da,…
Do đó để hạn chế các tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp bạn cần sử dụng đúng liều, và sử dụng trong trường hợp thật cần thiết. Nếu dùng thuốc có những triệu chứng ở trên bạn cần đi khám phụ khoa ngay để hạn chế khả năng bệnh lý do ảnh hưởng của thuốc một cách thấp nhất.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
Thuốc là con dao 2 lưỡi ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể nên chỉ khi có lý do bất khả kháng mới nên uống thuốc. Uống thuốc phòng tránh thai khẩn cấp càng sớm càng có hiệu quả tốt. Bạn nên uống trong 24h chậm nhất là 72h sau khi quan hệ tình dục mà không có biện pháp an toàn. Thường trong một tháng chỉ nên sử dụng tối đa 2 viên và nếu sử dụng loại tránh thai 2 viên thì nhớ phải uống đầy đủ không được bỏ dở.
Với nhu cầu của người tiêu dùng, hiện nay có rất nhiều loại thuốc tránh thai khẩn cấp khác nhau, do đó để đảm bảo an toàn bạn nên tìm hiểu kĩ thành thần, nguồn gốc, xuất xứ. Trước khi uống bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, trang bị đầy đủ kiến thức liên quan để không ảnh hưởng đến sức khỏe.
Thuốc tránh thai khẩn cấp mang lại hiệu quả ngừa thai nhanh chóng trong trường hợp quan hệ không an toàn. Tuy nhiên thuốc cũng có tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Ngoài ra sử dụng thuốc không có tác dụng ngăn ngừa lây nhiễm các bệnh xã hội có thể lây qua đường tình dục. Do đó không nên lạm dụng mà hãy lựa chọn các biện pháp bảo vệ an toàn khác khi quan hệ tình dục như: dùng bao cao su, đặt vòng,tiêm thuốc,… | medlatec | 1,101 |
Thuốc tránh thai làm tăng nhãn áp
Một nghiên cứu mới của các nhà khoa học Mỹ phát hiện: những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai hơn ba năm có thể đối diện với nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp.
Kết quả nghiên cứu được trình bày tại cuộc họp thường niên của Học viện Nhãn khoa Mỹ ở New Orleans (Mỹ) ngày 18/11/2013, cho thấy, những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai trong khoảng thời gian lâu hơn ba năm được chẩn đoán tăng gấp đôi nguy cơ bị bệnh tăng nhãn áp.
Phát hiện trên được rút ra từ một cuộc điều tra liên quan đến hơn 3.400 phụ nữ, có độ tuổi từ 40 trở lên, đã tham gia trong cuộc khảo sát kiểm tra dinh dưỡng và sức khỏe quốc gia Mỹ từ năm 2005 đến năm 2008.
Các nhà nghiên cứu cho biết, lý do tại sao thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ bệnh tăng nhãn áp không được kiểm tra, nhưng các nghiên cứu trước đó đã chỉ ra rằng, nội tiết tố sinh dục nữ estrogen chứa trong thuốc tránh thai dường như đóng vai trò quan trọng trong việc làm phát triển bệnh tăng nhãn áp ở người sử dụng.
Qua kết quả trên, các nhà nghiên cứu khuyến cáo, các bác sĩ nên quan tâm đến các bệnh về mắt của những phụ nữ đã sử dụng thuốc tránh thai thời gian dài. Các yếu tố nguy cơ khác gây bệnh tăng nhãn áp bao gồm người da đen, người có tiền sử gia đình bị bệnh tăng nhãn áp và người mắc các khuyết tật về thị lực.
Theo ước tính của Học viện Nhãn khoa Mỹ, bệnh tăng nhãn áp ảnh hưởng đến gần 60 triệu người trên toàn thế giới và là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa. | medlatec | 311 |
Ra khí hư màu nâu trước kỳ kinh nguyệt nguyên nhân do đâu?
Ra khí hư màu nâu trước kỳ kinh nguyệt là một trong những hiện tượng chị em cần phải lưu ý. Đây là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe sinh sản của chị em đang gặp vấn đề và cần phải được kiểm tra ngay lập tức. Vậy nguyên nhân nào gây nên hiện tượng này? Các bạn gái hãy cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân gây ra khí hư màu nâu trước kỳ kinh nguyệt
Dịch màu nâu trước kỳ kinh hay còn gọi là khí hư màu nâu. Đây là một trong những hiện tượng khí hư chị em cần phải đặc biệt lưu ý. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này có thể là do:
1.1. Rối loạn kinh nguyệt
Đây là nguyên nhân phổ biến nhất của hiện tượng ra khí hư có màu nâu trước kỳ kinh. Nghĩa là có một sự mất cân bằng hoocmon trong cơ thể bạn gái. Kinh nguyệt bất thường là rất phổ biến và thường dẫn đến sự trì hoãn của quá trình rụng trứng. Khi trứng không được giải phóng, các hoocmon chi phối chu kỳ kinh nguyệt sẽ bị mất cân bằng tạm thời. Điều này thường dẫn đến hiện tượng ra khí hư màu nâu trước kỳ kinh.
Ra khí hư màu nâu là một trong những hiện tượng bất thường chị em cần lưu ý
1.2. Biện pháp tránh thai
Một số biện pháp tránh thai có thể dẫn đến hiện tượng ra dịch màu nâu trước kỳ kinh. Điều này, xảy ra thường xuyên hơn ở các bạn gái đang sử dụng vòng tránh thai bằng đồng hoặc biện pháp tránh thai bằng nội tiết tố. Thông thường, bạn gái sẽ ra khí hư màu nâu không mùi trước kỳ kinh nguyệt trong 3 tháng đầu sử dụng.
1.3. Rối loạn nội tiết tố
Trường hợp bị rối loạn nội tiết đó cũng có thể dẫn đến khí hư ra nhiều và có màu nâu. Một số nguyên nhân dẫn đến rối loạn nội tiết tố ở nữ giới như sử dụng nhiều thuốc tránh thai khẩn cấp, dùng thuốc điều hòa kinh nguyệt, chế độ ăn uống không khoa học, không đủ chất dinh dưỡng, tăng cân đột ngột.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên hiện tượng ra khí hư màu nâu
1.4. Lo lắng, căng thẳng quá mức
Dấu hiệu mang thai: Nếu bạn ra khí hư màu nâu đỏ, kèm theo hiện tượng chậm kinh thì rất có thể là dấu hiệu của việc mang thai. Sau khi trứng và tinh trùng gặp nhau tạo thành hợp tử sẽ nhanh chóng di chuyển vào làm tổ trong tử cung. Trong quá trình di chuyển này, sẽ làm bong tróc một chút niêm mạc tử cung dẫn đến chảy máu, lẫn vào khí hư khiến khí hư có màu nâu.
2. Ra khí hư màu nâu có nguy hiểm không?
Ra khí hư là dấu hiệu quan trọng để chị em có thể nhận biết được tình trạng sức khỏe của bản thân. Những trường hợp khí hư biến đổi màu sắc bất thường chị em nên chú ý đi khám và điều trị kịp thời.
Có thể sau mỗi chu kỳ kinh nguyệt sẽ xuất hiện khí hư màu nâu không mùi hoặc màu nâu đen. Đây được coi là hiện tượng sinh lý bình thường, do đó có thể sau mỗi kỳ kinh, máu kinh còn sót lại, nó tiết ra như là cách để làm sạch vùng kín, chị em không nên quá lo lắng, chỉ cần chú ý vệ sinh sạch sẽ vùng kín và thay băng vệ sinh hàng ngày.
Chị em nên đi khám bác sĩ để xác định chính xác nguyên nhân
Tuy nhiên có những trường hợp nếu ra khí hư màu nâu trước kỳ kinh kèm theo một số biểu hiện bất thường như bị ra khí hư màu nâu liên tục, khí hư màu nâu có mùi hôi… bạn cần đi khám và điều trị, rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc phải bệnh phụ khoa nào đó.
Bên cạnh đó, chị em cũng cần chú ý: Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, hạn chế quan hệ tìnhdục và dùng những biện pháp bảo vệ để tránh bị lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục, duy trì nếp sống khoa học, nghỉ ngơi đầy đủ, đi khám phụ khoa định kỳ để phát hiện sớm khi có nguy cơ mắc phải các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.
| thucuc | 784 |
Bị rong kinh nên ăn gì vừa an toàn cho sức khỏe vừa nhanh khỏi bệnh?
Rong kinh là hiện tượng không hiếm gặp ở phụ nữ, do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý phụ khoa nguy hiểm. Vì thế bị rong kinh nên ăn gì để an toàn với sức khỏe mà lại nhanh khỏi bệnh luôn là vấn đề được chị em quan tâm.
1. Bệnh rong kinh - những vấn đề cần lưu ý
1.1. Thế nào được xem là rong kinh?
Chu kỳ kinh nguyệt bình thường của nữ giới thường kéo dài trong khoảng 3 - 5 ngày. Rong kinh là hiện tượng mà chu kỳ này bị kéo dài một cách bất thường (trên 7 ngày) và lượng máu trong chu kỳ kinh vượt quá 80ml, máu kinh ra nhiều cả ngày lẫn đêm. Ngoài ra, nhiều nữ giới còn gặp phải tình trạng máu kinh vón cục đen, khó thở, mệt mỏi, đau bụng dưới kéo dài,...
1.2. Lý do nào khiến rong kinh xuất hiện?
Sở dĩ nữ giới bị rong kinh là bởi:
- Cơ thể trong độ tuổi dậy thì chưa hoàn thiện nên rối loạn kinh nguyệt.
- Kinh nguyệt thưa dần trong thời kỳ tiền mãn kinh, niêm mạc tử cung quá sản gấp 10 lần so với trước đó sinh ra tình trạng ra nhiều máu trong kỳ kinh hoặc ra máu kéo dài.
Dùng thuốc tránh thai không đúng cách là một trong những nguyên nhân bị rong kinh
- Mắc một số bệnh lý như: thận, gan, rối loạn đông máu,...
- Tác dụng phụ của việc sử dụng dụng cụ tránh thai.
- Dùng thuốc tránh thai bừa bãi, không đúng cách.
- Mắc các bệnh lý phụ khoa như: đa nang buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư tử cung, ung thư cổ tử cung,...
2. Bị rong kinh nên ăn gì an toàn cho sức khỏe mà lại nhanh khỏi bệnh?
2.1. Người bị rong kinh nên ăn gì?
- Các loại ngũ cốc
Ngũ cốc được xem là thực phẩm được ưu tiên hàng đầu trong danh sách tham khảo bị rong kinh nên ăn gì bởi chúng nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất. Điển hình trong đó có thể kể đến như: ngô, yến mạch, gạo nâu,... Bên cạnh đó, đây còn là nhóm thực phẩm chứa hàm lượng glycemic thấp nên sẽ giúp làm giảm tình trạng mất cân bằng nội tiết tố - là một nguyên nhân dẫn đến rong kinh. Ngoài ra, chất sắt trong ngũ cốc còn hỗ trợ thúc đẩy quá trình tạo máu, khắc phục tình trạng thiếu sắt và thiếu máu do rong kinh gây ra.
- Cá nhiều chất béo
Các loại cá nhiều chất béo thường chứa lượng lớn axit béo omega-3 - nhóm chất có khả năng giảm viêm và cải thiện sức khỏe tim mạch. Không những thế, loại axit này còn giảm đau và hỗ trợ giảm các vấn đề về Kinh nguyệt ở nữ giới. Đặc biệt, chất đạm trong cá còn tác động tốt đối với tăng cường nội tiết tố và lượng đường trong máu.
Các loại cá giàu chất béo là thực phẩm nên ưu tiên cho thực đơn bị rong kinh nên ăn gì
- Rau xanh và trái cây
Nhóm thực phẩm này cũng không thể bỏ qua khi bạn chưa biết bị rong kinh nên ăn gì bởi chúng chứa rất nhiều chất ngăn ngừa oxy hóa và vitamin hỗ trợ phòng ngừa bệnh nhiễm trùng. Ngoài ra, trái cây còn đóng vai trò cải thiện tình trạng rong kinh, giúp cân bằng nội tiết và cải thiện hàm lượng đường ở trong máu.
- Các loại đậu
Chú ý bổ sung các loại đậu như: đậu xanh, đậu đen, đậu nành,... sẽ hỗ trợ điều trị rong kinh, giúp cân bằng nội tiết tố rất tốt bởi chúng chứa nhiều hàm lượng nội tiết tố nữ estrogen.
- Thực phẩm giàu chất sắt
Người bị rong kinh kéo dài rất dễ bị thiếu máu nên thường xuyên cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi, cơ thể xanh xao, yếu ớt,... Vì thế thực phẩm giàu chất sắt là nguồn thực phẩm không thể không có trong giai đoạn này. Tiêu biểu cho nhóm thực phẩm này phải kể đến các loại thịt đỏ, gan, hải sản, trái cây sấy, các loại hạt,... Để hấp thụ chất sắt một cách tốt nhất chị em nên bổ sung thêm thực phẩm giàu vitamin C vào chế độ ăn của mình.
2.2. Gợi ý một số món ăn tốt cho người bị rong kinh
Trong thực đơn món ăn hàng ngày bị rong kinh nên ăn gì chị em có thể tham khảo một số món ăn sau:
- Canh ngải cứu cá trê
+ Thành phần gồm có: 12g hồng hoa, 100g ngải cứu, 300g cá trê, 120g bột đậu đen, 6g trần bì.
+ Cách chế biến: Cá trê làm thật sạch rồi cho vào nồi với bột đậu đen. Các nguyên liệu còn lại cho vào một cái túi mỏng cho cùng vào nồi này sau đó đổ thêm 600ml nước vào đun nhỏ lửa cho đến khi nhừ thì bỏ các thứ trong túi vải ra ngoài, đồ còn lại trong nồi chia làm 3 lần ăn trong 1 ngày. Thực hiện đều đặn như vậy trong 15 ngày.
- Nhân sâm hầm móng giò
+ Thành phần gồm có: xì dầu, rượu, 5g nhân sâm, 1 cái móng giò, gia vị.
+ Cách chế biến: Móng giò cạo bỏ lông, rửa sạch rồi chặt làm đôi sau đó cho vào nồi cùng nhân sâm, ninh cho đến khi móng nhừ thì nêm xì dầu, rượu và gia vị cho vừa ăn, đun sôi lại là được. Mỗi ngày ăn món này 1 lần và duy trì khoảng 5 ngày sẽ giúp điều kinh, bổ huyết.
Canh móng giò hầm sâm giúp điều kinh, bổ huyết
- Cháo táo đỏ, hạt sen, vải
+ Thành phần gồm có: 50g gạo tẻ, 40g long vải, 20g táo đỏ, 70g hạt sen, một ít đường.
+ Cách chế biến: Hạt sen bóc vỏ và bỏ tâm, bỏ hạt táo đỏ, gạo vo sạch. Đầu tiên đem cho gạo và hạt sen vào nấu nhừ thành cháo sau đó mới cho thêm long vải và táo đỏ vào nấu tiếp khoảng 30 phút nữa rồi nêm đường vào và nhấc ra. Món ăn này chia làm 2 lần ăn trong ngày, duy trì liên tục 5 ngày để điều kinh, dưỡng huyết.
- Canh câu kỷ thịt dê
+ Thành phần gồm: gia vị, hành, gừng, 30g câu kỷ, 300 thịt dê.
+ Cách chế biến: Rửa sạch và thái nhỏ thịt dê sau đó cho vào nồi cùng gừng, câu kỷ, đổ thêm ít nước rồi đun cho đến khi thịt dê chín nhừ. Tiếp sau đó bạn nêm thêm gia vị và cho thêm hành hoa vào là được. Món ăn này duy trì trong 10 ngày không những bồi bổ sức khỏe mà còn bổ thận và rất tốt cho khí huyết.
- Đậu xanh nấu đường
+ Thành phần gồm có: một ít đường, 200g đậu xanh.
+ Cách chế biến: Đậu xanh đem xát vỏ, rửa sạch rồi nấu cho chín nhừ sau đó thêm đường cho vừa ăn thì tắt bếp. Nên ăn món này trước khi kỳ kinh đến khoảng 10 ngày, 1 tháng/ngày để giải nhiệt và hỗ trợ thuyên giảm rong kinh.
Rong kinh kéo dài không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản. Vì thế, nếu đã tham khảo bị rong kinh nên ăn gì và thực hiện điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho hợp lý mà tình trạng này không cải thiện thì tốt nhất chị em phụ nữ nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để có hướng xử trí. | medlatec | 1,304 |
Những nguy cơ từ hôi miệng sau khi nhổ răng
Hôi miệng sau khi nhổ răng có thể xảy đến do nhiều nguyên nhân. Cơ bản, tình trạng này xuất phát từ chế độ chăm sóc răng miệng không tốt hoặc là biểu hiện của biến chứng. Vậy những biến chứng đó có mức độ nghiêm trọng như thế nào?
1. Lý do khiến hôi miệng sau khi nhổ răng
Nhiều trường hợp bệnh nhân bị hôi miệng sau khi thực hiện nhổ răng
Thông thường, những chỉ định nhổ răng cần được cân nhắc kĩ và chỉ là biện pháp đối với những răng đã bị hư hỏng nặng, răng khôn mọc ngầm, mọc lệch. Điều này là bởi việc nhổ răng ảnh hưởng tới chức năng của toàn hàm. Đồng thời, nhiều trường hợp sau khi thực hiện đã mắc tình trạng hôi miệng bởi:
1.1 Do máu bị rỉ ra
Nguyên nhân khá phổ biến khiến hơi thở có mùi khó chịu sau khi thực hiện nhổ răng là máu bị rỉ ra. Sau quá trình nhổ răng, thông thường máu sẽ tiếp tục rỉ ra. Đặc biệt với răng khôn, tình trạng này có thể kéo dài 2-3 ngày. Mùi của máu hôi và tanh đặc trưng. Vì vậy, mỗi lần người bệnh thở ra có thể cảm nhận mùi khó chịu từ trong khoang miệng.
1.2 Do thực hiện vệ sinh không tốt
Thực hiện vệ sinh không đúng cách sau khi nhổ răng, nhất là răng số 8 là nguyên nhân thường thấy khiến hơi thở có mùi. Khi nhổ răng sẽ hình thành một lỗ trống ở trong khoang xương hàm. Sau đó, thức ăn sẽ dễ bị mắc kẹt vào vị trí này.
Nếu như không được thực hiện vệ sinh sạch sẽ, những mảnh vụn thức ăn sẽ tích tụ vào huyệt răng. Lâu dần, những cặn thức ăn này sẽ bị phân rã, thu hút vi khuẩn, sinh ra mùi hôi. Để có thể giảm thiểu tình trạng này, việc cải thiện chế độ vệ sinh răng miệng là rất cần thiết.
1.3 Do có sử dụng thuốc giảm đau
Trong một số trường hợp nhổ răng, việc sử dụng thuốc giảm đau là cần thiết. Tuy nhiên, sử dụng loại thuốc này có thể khiến khô miệng. Theo đó, tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ vi khuẩn phát triển trong khoang miệng. Từ đó, hơi thở sẽ có mùi rất khó chịu. Để giảm thiểu tình trạng này, người bệnh cần chú ý hơn trong việc vệ sinh, thực hiện súc miệng đều đặn.
1.4 Do bị khô ổ răng
Khô ổ răng là một trong những lý do khiến tăng khả năng hơi thở bị có mùi. Trong trường hợp huyệt răng không được không được cục máu đông bảo vệ thì xương hàm cùng dây thần kinh bên trong sẽ tiếp xúc trực tiếp với không khí, nước bọt và thức ăn. Điều này khiến nguy cơ cao bị nhiễm trùng dẫn đến có mùi hôi cùng cảm giác đau, khó chịu.
1.5 Do răng sâu
Trong trường hợp răng bị sâu, lỗ sâu không được se khít sẽ tạo nên khoảng trống ở trong khoang xương hàm. Từ đó, mảng bám thức ăn sẽ dễ bị mắc và gây nhiễm trùng vết khâu. Ngoài ra, khi có một chiếc răng sâu, vi khuẩn cũng sẽ tập trung tại khu vực đó gây tình trạng bốc mùi.
1.6 Do bệnh lý
Có nhiều trường hợp tình trạng hôi miệng sau khi thực hiện nhổ răng có thể bị nhầm lẫn với mùi do bệnh lý từ cơ thể. Do mùi hôi chỉ có thể phát ra qua đường miệng nên không dễ để xác định cụ thể, chính xác nguyên nhân có phải do nhổ răng không hay do cơ thể. Để có sự chẩn đoán chính xác, bệnh nhân nên tới phòng khám, bệnh viện để được kiểm tra kĩ.
2. Những nguy cơ từ việc hôi miệng sau khi thực hiện nhổ răng
Hôi miệng sau nhổ răng có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều vấn đề
Việc bị hôi miệng sau khi thực hiện nhổ răng có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm:
2.1 Nhiễm trùng
Vi khuẩn có thể tấn công vào vết thương sau khi thực hiện nhổ răng. Từ đó, tình trạng nhiễm trùng sẽ xảy ra. Điều này khiến bệnh nhân thấy đau, sưng và miệng có mùi hôi.
2.2 Bị viêm
Nếu như vết thương sau nhổ răng không được chăm sóc phù hợp, vệ sinh đúng cách sẽ dễ dẫn tới bị viêm nhiễm. Đặc biệt với những ca nhổ răng số 8, biến chứng gây viêm nhiễm rất dễ xảy ra. Tình trạng này cũng có thể gây mùi hôi trong khoang miệng.
2.3 Rối loạn xương và nướu
Trong quá trình nhổ răng có thể gây ảnh hưởng tới cấu trúc của xương, nướu xung quanh. Khi đó, nếu người bệnh không thực hiện chăm sóc, điều trị cẩn thận sẽ có thể gây rối loạn ở xương và nướu. Từ đó, tình trạng bị hôi miệng sẽ xuất hiện.
3. Phương pháp khắc phục hôi miệng sau khi thực hiện nhổ răng
Bệnh nhân nên tới nha khoa kiểm tra nếu thực hiện các biện pháp chăm sóc mà tình trạng hôi miệng không có chuyển biến
Sau khi thực hiện nhổ răng, nếu bệnh nhân nhận thấy tình trạng hôi miệng, ta cần thực hiện những biện pháp sau:
– Tăng cường việc vệ sinh răng miệng: Thực hiện chải răng đều mỗi ngày. Bệnh nhân nên kết hợp dùng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng. Tuy nhiên, các thao tác này đều cần tránh vị trí răng vừa nhổ.
– Sử dụng nước súc miệng kháng khuẩn: Ta nên ưu tiên sử dụng những nước súc miệng có thành phần chứa chất kháng khuẩn. Như vậy, vi khuẩn hôi miệng sẽ được loại bỏ.
– Tránh ăn những loại thức ăn nặng mùi: Ta nên hạn chế việc ăn những thực phẩm có mùi nặng như tỏi, hành, … có thể khiến cho tình trạng mùi hôi miệng nghiêm trọng hơn.
– Điều chỉnh lại chế độ ăn uống hàng ngày: Thực đơn hàng ngày nên chú trọng bổ sung thêm rau xanh và chất xơ để giảm bớt mùi hôi miệng.
– Đi kiểm tra nha khoa: Nếu sau khi thực hiện những biện pháp trên, tình trạng hôi miệng vẫn không có chuyển biến, bệnh nhân nên tới kiểm tra tại nha khoa để điều trị phù hợp.
4. Làm sao để phòng ngừa hôi miệng sau thực hiện nhổ răng
Viêm nhiễm, sưng đau chính là những triệu chứng thường thấy sau khi nhổ răng. Kèm theo đó, tình trạng miệng bị hôi sẽ xảy ra. Dưới đây là một số lưu ý cơ bản để phòng ngừa tình trạng này:
– Không gây tác động mạnh vào vị trí mới nhổ răng. Điều này để tránh khiến cục máu đông bị vỡ dẫn tới viêm và hôi miệng.
– Thực hiện đánh răng đều đặn tối thiểu 2 lần/ngày.
– Súc miệng với nước lọc sau mỗi khi ăn.
– Uống đủ nước lọc cần thiết cho cơ thể hàng ngày.
– Không hút thuốc lá. | thucuc | 1,236 |
Thèm muối: 7 nguyên nhân có thể xảy ra
Thèm muối hoặc thèm đồ mặn một cách bất thường là tình trạng gây lo lắng cho nhiều người. Vậy thèm muối là bệnh gì? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này?
1. Tổng quan về muối
Muối là một loại thành phần cần thiết cho cơ thể và là loại gia vị không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của mỗi gia đình. Theo các nghiên cứu hiện nay, tỷ lệ muối trung bình mỗi người tiêu thụ đang gia tăng.Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo rằng người lớn nên tiêu thụ từ 1.500 đến 2.400 miligam (mg) muối mỗi ngày, tương đương không quá một muỗng cà phê muối mỗi ngày. Tuy nhiên, hầu hết mọi người dùng gần đến 3.400 mg/ngày.
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng cơ thể thèm muối
Muối cần thiết cho nhiều hoạt động chức năng của cơ thể, bao gồm kiểm soát hoạt động cơ bắp và duy trì cân bằng điện giải. Tuy nhiên, nếu tiêu thụ quá mức hoặc quá ít cũng gây ra những tác động xấu đến sức khỏe. Một số nguyên nhân gây ra tình trạng thèm muối bao gồm:Mất nước. Cơ thể mỗi người cần duy trì một lượng thủy dịch ở mức nhất định để đảm bảo cho các hoạt động diễn ra bình thường. Nếu giảm xuống dưới mức bình thường sẽ làm cho cơ thể bắt đầu thèm ăn muối. Đây là một cách để thúc đẩy bạn uống nước hoặc ăn nhiều hơn.Một số dấu hiệu mất nước khác ngoài thèm muối bao gồm: Da lạnh và ẩm, chóng mặt, khát nước, đau đầu, giảm bài tiết nước tiểu, thay đổi tâm trạng và cáu kỉnh, nhịp tim nhanh, co thắt cơ hoặc chuột rút. Mất cân bằng điện giải. Lượng chất lỏng trong cơ thể có chứa các khoáng chất quan trọng để giúp cơ thể bạn duy trì hoạt động bình thường. Natri là thành phần được tìm thấy trong muối ăn thông thường có vai trò quan trọng trong điều chỉnh cân bằng điện giải.Những dấu hiệu khác cảnh báo bạn đang mất cân bằng điện giải bao gồm: Đau đầu, buồn nôn hoặc nôn mửa, mệt mỏi hoặc mất năng lượng, cáu kỉnh và thay đổi tâm trạng, co giật. Bệnh Addison. Bệnh Addison là một bệnh hiếm gặp có thể làm giảm lượng hormone do tuyến thượng thận sản xuất. Đây là nơi chịu trách nhiệm sản xuất các hormone quan trọng cho sự sống còn của cơ thể.Ngoài triệu chứng thèm muối, còn có các biểu hiện khác của bệnh Addison gồm: Mệt mỏi nghiêm trọng hoặc thiếu năng lượng, da nhợt nhạt và ẩm ướt, huyết áp thấp, ăn không ngon miệng, sụt cân không rõ nguyên nhân, tiêu chảy dài hạn hoặc dai dẳng, da xuất hiện những mảng sẫm màu, lở loét miệng ở mặt bên trong má.Căng thẳng. Tuyến thượng thận chịu trách nhiệm giải phóng cortisol. Đây là hormone giúp điều chỉnh huyết áp và chịu trách nhiệm cho phản ứng của cơ thể đối với căng thẳng. Nghiên cứu cho thấy những người có lượng natri cao hơn sẽ giải phóng lượng cortisol thấp hơn trong giai đoạn căng thẳng. Do đó, thèm muối có thể là một cách mà cơ thể đang cố gắng đối phó với tình trạng căng thẳng bất thường.Hội chứng Bartter. Những người mắc hội chứng Bartter sẽ không có khả năng tái hấp thu natri nên bất kỳ lượng thức ăn nào có chứa natri khi đi vào cơ thể đều bị đào thải qua nước tiểu. Điều đó có nghĩa là chúng thường xuyên thiếu natri.Hội chứng này xuất hiện từ khi mới chào đời nên các triệu chứng xuất hiện sớm cùng với những biểu hiện khác gồm: Tăng cân, huyết áp thấp, yếu cơ hoặc chuột rút, tiểu nhiều, táo bón, sỏi thận. Mang thai. Trong giai đoạn đầu, các bà mẹ thường bị nôn mửa và tiêu chảy như một dấu hiệu sớm báo hiệu thai kỳ. Tình trạng này có thể dễ dàng dẫn đến mất nước nên cơ thể bạn sẽ thèm muối như một cách giúp bạn điều chỉnh sự mất cân bằng.Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS)Vài ngày trước khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt, bạn có thể gặp một loạt các triệu chứng như thay đổi tâm trạng, mất ngủ và thậm chí thèm ăn. Đối với một số phụ nữ thì cảm giác thèm ăn này có thể xảy ra rất dữ dội bao gồm cả đồ ăn mặn hoặc ngọt.Nếu bạn đang cảm thấy thèm muối bất thường thì hãy theo dõi thêm các dấu hiệu và triệu chứng khác. Nếu tình trạng mất nước nghiêm trọng và không được điều trị ngay lập tức thì có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là co giật hoặc có thể tử vong.3. Chẩn đoán nguyên nhân gây thèm muối. Việc chẩn đoán dựa trên các triệu chứng khác mà bạn đang gặp phải. Trong trường hợp cần thiết, hãy theo dõi và ghi lại nhật ký để có được hồ sơ đầy đủ để giúp bạn sĩ chỉ định các xét nghiệm để giúp chẩn đoán chính xác hơn.
4. Một số mẹo để giảm lượng muối ăn
Muối có mặt ở khắp mọi nơi và trong nhiều loại thức ăn. Đặc biệt các thực phẩm tiện lợi như bánh mì, nước sốt, ngũ cốc và rau đóng hộp chứa lượng natri nhiều hơn mức cần thiết không cần thiết.Có một số mẹo để giúp bạn cắt giảm đi lượng muối mà không làm mất đi hương vị, hãy thử 4 loại gia vị sau:Tiêu đen: Hạt tiêu đen mới xay có vị cay nồng và thơm hơn hạt tiêu xay sẵn. Loại gia vị này có thể bù đắp cho hương vị muối bị thiếu đi.Tỏi: Tỏi nướng hoặc tỏi tươi giúp tăng hương vị cho các loại thực phẩm từ rau củ đến nước sốt salad.Giấm: Giấm giúp thay thế cho lượng natri đến từ các loại gia vị khác với hương vị tương tự, bao gồm giấm rượu vang đỏ, giấm rượu gạo, giấm táo, giấm balsamic, giấm có hương vị.Cam quýt:Tương tự như giấm, vị chua của chanh và cam có thể đánh lừa vị giác của bạn khiến bạn nghĩ rằng mình đang ăn đồ mặn trong khi thực tế không phải vậy.Muối cần thiết cho nhiều hoạt động chức năng của cơ thể. Tuy nhiên, nếu tiêu thụ quá mức hoặc quá ít cũng gây ra những tác động xấu đến sức khỏe.com | vinmec | 1,116 |
Cách chữa viêm amidan hốc mủ dễ xâm nhập gây viêm
Amidan nằm ở vị trí cầu nối giữa đường thở và đường tiêu hóa có cấu trúc nhiều hốc, ngăn nên giống như một hạch bạch huyết nghĩa là có nhiều múi, chia nhiều ngăn tạo thành các hốc nên thức ăn và vi khuẩn dễ xâm nhập gây viêm. Để có cách chữa viêm amidan hốc mủ, tốt nhất người bệnh cần đi khám để được điều trị kịp thời, hiệu quả.
1. Cách nhận biết viêm amidan hốc mủ
Theo các bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng, viêm amidan hốc mủ thường không khó nhận biết, người bệnh có thể phát hiện sớm dựa vào các triệu chứng lâm sàng như:
Viêm amidan hốc mủ là bệnh mạn tính gây nhiều phiền toái cho sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh
Khi thấy những triệu chứng của viêm amidan hốc mủ, người bệnh không nên chủ quan. Cần đi khám để được chẩn đoán và có phác đồ điều trị phù hợp.
2. Vậy cách chữa viêm amidan hốc mủ như thế nào?
Thông thường khi bị viêm amidan hốc mủ, chứng tỏ tình trạng của bạn đã trở thành mạn tính, điều trị bằng thuốc đơn thuần không mang lại hiệu quả cao. Do đó trong trường hợp này cần áp dụng phương pháp phẫu thuật.
Phẫu thuật là biện pháp hữu hiệu giúp chữa trị viêm amidan hốc mủ
Đây là phương pháp được lựa chọn bởi đa số những người bị viêm amidan hốc mủ, tuy nhiên không phải trường hợp viêm amidan hốc mủ nào cũng có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật để trị bệnh được. Một số trường hợp được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ viêm amidan hốc mủ như:
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, các bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ có chỉ định điều trị phù hợp. Người bệnh không nên chủ quan tự ý điều trị bệnh hoặc điều trị sai phương pháp mà ảnh hưởng tới sức khỏe.
Để phòng ngừa bệnh viêm amidan hốc mủ, chúng ta cần luôn chú ý giữ sức khỏe tốt, nâng cao thể trạng, tăng sức đề kháng của cơ thể bằng rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao. Giữ vệ sinh răng miệng, mũi, họng bằng cách đánh răng sau khi ăn, súc họng bằng nước muối ấm. Tránh dùng nước đá quá nhiều và ra vào phòng lạnh đột ngột, nhất là khi nhiệt độ ngoài môi trường cao. Nên dùng khẩu trang tránh bụi khi làm việc những nơi có mức độ ô nhiễm cao. Khi có biểu hiện viêm amidan cấp cần đi khám và điều trị dứt điểm để không tiến triển thành viêm amidan hốc mủ. | thucuc | 474 |
Tìm hiểu về viêm đường tiết niệu mạn tính
Viêm đường tiết niệu mạn tính là tình trạng đường tiết niệu bị viêm nhiễm kéo dài, không đáp ứng với điều trị hoặc có thể tái phát sau điều trị. Bệnh gây ra nhiều phiền toái, khó chịu cho đời sống hàng ngày của người bệnh.
Viêm đường tiết niệu mạn tính là tình trạng đường tiết niệu bị viêm nhiễm kéo dài, không đáp ứng với điều trị hoặc có thể tái phát sau điều trị.
Viêm đường tiết niệu mạn tính là tình trạng đường tiết niệu bị viêm nhiễm kéo dài, không đáp ứng với điều trị hoặc có thể tái phát sau điều trị.
Hệ tiết niệu là hệ thống giúp cho cơ thể trong việc thải ra bên ngoài những chất lỏng dư thừa và các chất hòa tan từ sự lưu thông máu. Hệ tiết niệu bao gồm: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo.
Viêm đường tiết niệu có thể đến bất kỳ phần nào trong hệ tiết niệu. Nếu tình trạng viêm nhiễm chỉ giới hạn trong bàng quang, bệnh không ảnh hưởng nhiều tới người bệnh. Tuy nhiên nếu vi khuẩn lây lan và làm tổn thương đến thận, người bệnh có thể sẽ gặp phải nhiều biến chứng sức khỏe nghiêm trọng.
Mặc dù viêm đường tiết niệu có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng phổ biến nhất là ở phụ nữ.
Nguyên nhân và các dạng viêm đường tiết niệu mạn tính
Viêm đường tiết niệu do vi khuẩn xâm nhập vào đường niệu. Trong hầu hết các trường hợp viêm đường tiết niệu, vi khuẩn xâm nhập hệ tiết niệu qua niệu đạo và đó di chuyển đến bàng quang. Viêm đường tiết nhiệu được phân loại thành 2 nhóm:
– Viêm bàng quang: chủ yếu do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) gây ra. E. coli là một loại vi khuẩn thường sống trong ruột của những người khỏe mạnh và động vật. Trong trạng thái bình thường của nó, nó không gây ra bất kỳ vấn đề. Tuy nhiên, nếu nó tìm đường ra khỏi ruột và vào đường tiết niệu, nó có thể dẫn đến nhiễm trùng.
– Viêm niệu đạo: có thể do vi khuẩn như E. coli nhưng cũng có thể gây ra bởi vi khuẩn lây truyền qua quan hệ tình dục như herpes, lậu, chlamydia. Các bệnh lây qua đường quan hệ tình dục hiếm khi gây viêm bàng quang.
Triệu chứng của viêm đường tiết niệu mạn tính
Đi tiểu nhiều, đau rát khi đi tiểu… có thể là triệu chứng của bệnh viêm đường tiết niệu.
Đi tiểu nhiều, đau rát khi đi tiểu… có thể là triệu chứng của bệnh viêm đường tiết niệu.
Các triệu chứng của viêm đường tiết niệu ảnh hưởng tới bàng quang bao gồm:
– Đi tiểu nhiều
– Nước tiểu có máu hoặc tối màu
– Đau rát khi đi tiểu
– Đau ở thận (nằm ở phía dưới xương sườn)
Nếu viêm đường tiết niệu đã lây lan tới thận, người bệnh có thể gặp các triệu chứng sau:
– Buồn nôn và ói mửa
– Ớn lạnh
– Sốt
– Mệt mỏi
– Rối loạn tâm thần
Chẩn đoán viêm đường tiết niệu mạn tính
Xét nghiệm nước tiểu có thể được sử dụng trong chẩn đoán viêm đường tiết niệu.
Xét nghiệm nước tiểu có thể được sử dụng trong chẩn đoán viêm đường tiết niệu.
Những người bị viêm đường tiết niệu mạn tính có khả năng đã từng được chẩn đoán mắc viêm đường tiết niệu trước đây.
Bệnh thường được chẩn đoán thông qua xét nghiệm nước tiểu. Các mẫu nước tiểu sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm kiếm các vi khuẩn nếu có.
Trong xét nghiệm cấy nước tiểu, một mẫu nước tiểu được đặt trong ống để thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn. Sau 1 – 3 ngày, bác sĩ sẽ xem xét vi khuẩn để xác định phương pháp điều trị tốt nhất.
Nếu nghi ngờ có tổn thương thận, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh chụp X quang và quét thận. Nội soi bàng quang được áp dụng với các trường hợp viêm đường tiết niệu tái phát.
Điều trị viêm đường tiết niệu mạn tính
Viêm đường tiết niệu mạn tính thường được điều trị lâu dài bằng kháng sinh liều thấp trong hơn 1 tuần sau khi các triệu chứng ban đầu giảm dần. Điều này cũng giúp ngăn ngừa bệnh tái phát. Đôi khi người bệnh được chỉ định dùng thuốc kháng sinh bất cứ lúc nào sau khi giao hợp.
Viêm đường tiết niệu mạn tính thường được điều trị lâu dài bằng kháng sinh liều thấp trong hơn 1 tuần sau khi các triệu chứng ban đầu giảm dần.
Viêm đường tiết niệu mạn tính thường được điều trị lâu dài bằng kháng sinh liều thấp trong hơn 1 tuần sau khi các triệu chứng ban đầu giảm dần.
Ngoài thuốc kháng sinh, bệnh nhân cũng cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của hệ tiết niệu, chẳng hạn như tự xét nghiệm nước tiểu tại nhà thường xuyên.
Nếu viêm đường tiết niệu mạn tính có liên quan đến thời kỳ mãn kinh, người bệnh có thể xem xét sử dụng liệu pháp estrogen âm đạo để hạn chế nguy cơ tái phát.
Nếu gặp phải tình trạng đau rát khi đi tiểu, người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chườm nóng lên bàng quang để giảm bớt đau đớn. | thucuc | 935 |
Những nguyên nhân gây ra khí hư màu trắng đục không mùi
Những bất thường của khí hư cũng là một trong những lời cảnh báo về tình trạng sức khỏe vùng kín của bạn. Vậy tình trạng ra khí hư màu trắng đục nhưng không có mùi là do những nguyên nhân nào và cách phòng ngừa ra sao. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.
1. Những điều bạn cần biết về khí hư
1.1. Khí hư là gì?
Khí hư chính là dịch tiết âm đạo. Nó sẽ xuất hiện từ tuổi dậy thì, đánh dấu sự phát triển của cơ quan sinh dục của phụ nữ. Ở thời điểm trước khi rụng trứng, khi mang thai và khi quan hệ vợ chồng thì lượng dịch này sẽ tiết ra nhiều hơn. Lượng khí hư ở mỗi người sẽ khác nhau và sẽ giảm dần khi chị em bước sang độ tuổi mãn kinh khi nội tiết tố suy giảm.
Cụ thể, đặc điểm khí hư ở mỗi giai đoạn của chị em sẽ có sự thay đổi như sau:
Tuổi dậy thì: Đây là thời điểm khí hư bắt đầu xuất hiện và cũng xuất hiện lần kinh nguyệt đầu tiên của người phụ nữ.
Từ năm 20 - 30 tuổi: Phụ nữ ở nhóm tuổi này có lượng khí hư cao nhất và sau đó sẽ giảm dần theo sự suy giảm của nội tiết tố.
Sau độ tuổi mãn kinh: Lượng khí hư ít dần khiến phụ nữ xảy ra tình trạng khô âm đạ. Nguyên nhân do sự điều tiết estrogen trong cơ thể bị chững lại.
1.2. Khí hư có tác dụng gì?
Khí hư giống như một chất bôi trơn, có tác dụng làm ổn định môi trường sinh dục, giữ ẩm nhằm hạn chế sự hoạt động và phát triển của những yếu tố nguy cơ gây bệnh trong âm đạo. Bên cạnh đó, nhờ có môi trường khí hư mà tinh trùng sẽ dễ dàng bơi sâu để gặp trứng và diễn ra quá trình thụ tinh.
Tính chất của khí hư bình thường cho thấy sức khỏe vùng kín của chị em không có gì đáng ngại. Ngược lại, nếu màu sắc của khí hư bất thường kèm theo mùi hôi khó chịu thì rất có thể chị em đang mắc phải một vấn đề sức khỏe nào đó, cần kịp thời khắc phục.
2. Nguyên nhân gây ra khí hư màu trắng đục không mùi
Một số chị em lo lắng vì xảy ra tình trạng khí hư có màu trắng đục nhưng không có mùi. Hiện tượng này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Cụ thể như sau:
Chưa biết cách vệ sinh vùng kín: Mặc dù việc vệ sinh vùng kín là việc làm thường xuyên, việc làm mỗi ngày, nhiều người cũng đã cố gắng để thực hiện việc này. Tuy nhiên trên thực tế, rất nhiều người chưa biết cách vệ sinh vùng kín dẫn đến phản tác dụng.
Hơn nữa, những thời điểm như ngày rụng trứng, ngày kinh nguyệt hoặc ở thời kỳ mang thai, lượng khí hư sẽ nhiều hơn bình thường, vì thế việc vệ sinh vùng kín lại càng quan trọng và cần thiết hơn. Nếu không vệ sinh sạch sẽ, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn và xuất hiện tình trạng khí hư màu trắng đục không mùi.
Do tâm lý: Khi tâm lý căng thẳng, mệt mỏi quá lâu cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi tính chất của khí hư.
Khí huyết không lưu thông: Tình trạng khí huyết không lưu thông cũng là một trong những nguyên nhân gây ra khí hư màu trắng đục hoặc màu vàng nhạt, nó có thể đặc quánh và khô cứng khi để một thời gian.
Viêm âm đạo do nấm Candida: Một số trường hợp phụ nữ bị nấm Candida cũng sẽ gặp phải biểu hiện là khí hư màu trắng và không có mùi. Tình trạng viêm nặng sẽ kèm theo triệu chứng ngứa vùng kín rất khó chịu,…
Viêm âm đạo do trùng roi: Biểu hiện đặc trưng của căn bệnh này là tình trạng khí hư màu trắng đục, có bọt. Bên cạnh đó, người bệnh còn thường xuyên có cảm giác ngứa ngáy vùng âm đạo, tiểu buốt,…
Các bệnh lý về tử cung: Những trường hợp phụ nữ mắc các bệnh về tử cung, chẳng hạn như u xơ tử cung, polyp tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung,… cũng có thể gặp phải tình trạng khí hư có màu trắng đục, không có mùi và kèm theo cả những dấu hiệu đặc trưng của từng bệnh. Tránh việc tự ý mua thuốc điều trị tại nhà mà bệnh không khỏi, thậm chí còn nghiêm trọng hơn vì điều trị sai cách.
Môi trường của âm đạo luôn ẩm ướt và đây chính là điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus tấn công vùng kín, gây ra viêm nhiễm. Các chuyên gia khuyên bạn nên thực hiện vệ sinh vùng kín và lưu ý những điều sau để phòng ngừa tình trạng khí hư có màu trắng đục:
Vệ sinh vùng kín đúng cách, vệ sinh mỗi ngày và không thụt rửa sâu vào âm đạo.
Không sử dụng các loại dung dịch vệ sinh vùng kín có độ p
H cao.
Nên chọn những loại quần lót vừa vặn với cơ thể và có chất liệu thấm hút, thoáng mát để luôn cảm thấy dễ chịu khi mặc.
They quần lót 1 đến 2 lần trong một ngày. Những thời điểm lượng khí hư nhiều hơn, bạn có thể thay nhiều lần hơn hoặc dùng băng vệ sinh hằng ngày để vùng kín luôn sạch sẽ.
Ăn đủ chất dinh dưỡng.
Uống nhiều nước.
Không nên sử dụng các chất kích thích.
Nên tập luyện thể dục thể thao đều đặn để nâng cao sức khỏe, tăng cường độ dẻo dai và duy trì một vóc dáng thon gọn.
Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Nên sử dụng bao cao su khi quan hệ để tránh lây nhiễm những bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần. Đây là cách tốt nhất để phát hiện sớm những bất thường trong cơ thể bạn và kịp thời xử lý, điều trị.
Nếu thấy cơ thể có biểu hiện bất thường như ra khí hư màu trắng đục, dịch âm đạo nhiều, có mùi hôi, khó chịu, kèm theo những cơn ngứa rát vùng kín,… chị em không nên chủ quan, ngần ngại mà hay đến khám phụ khoa càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,102 |
Cấy ghép Implant: Cười đẹp – Ăn ngon – Xinh tươi đón Tết
Phục hình răng ngày Tết: chuyện không của riêng ai
“Cứ lo năm nay không được ăn Tết vui vẻ vì 2 chiếc răng bị mất nhưng khi đến gặp bác sĩ tôi mới biết, vấn đề của tôi không quá phức tạp do tôi mất răng chưa lâu. Theo các bác sĩ, mất răng không chỉ là vấn đề thẩm mỹ mà còn là vấn đề sức khỏe nữa. Để lâu xương hàm dần bị tiêu mất làm ảnh hưởng đến các răng còn lại đồng thời khi xương hàm bị tiêu sẽ làm cho quá trình cấy răng phức tạp hơn. Vậy nên dù là cận Tết tôi cũng quyết định trồng răng mới luôn…”, bác Vũ Lâm chia sẻ.
Giáp Tết là thời điểm khá nhiều người quan tâm đến sức khỏe răng miệng
Cùng chung quan điểm với bác Vũ Lâm, hiện cũng có không ít người lựa chọn những ngày cuối năm để chăm sóc răng miệng, trồng lại răng đã mất vừa tranh thủ được thời gian nghỉ lại được tận hưởng một kỳ nghỉ lễ dài hạnh phúc bên gia đình, họ hàng và bè bạn.
Giải pháp nào phục hình răng tối ưu ngày giáp Tết?
Theo báo cáo từ Viện Răng Hàm Mặt TW, toàn quốc có trên 60% người bị sâu răng. Trung bình 18 tuổi đã có khoảng 2,84 người bị sâu răng; 45 tuổi đã sâu 8,93 răng. Đặc biệt tỷ lệ mất răng do sâu cũng đáng báo động. Cụ thể 18 tuổi trung bình đã bị mất một cái răng, 45 tuổi đã mất 6,64 cái răng.
Răng mọc xô lệch, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và ăn nhai do mất răng lâu ngày
Việc mất răng không chỉ làm mất tính thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ do ảnh hưởng đến việc ăn uống, khi mất răng làm nhực nhai giảm sút, bệnh nhân có xu hướng chỉ ăn đồ mềm, nhừ, lâu dài có thể gây biếng ăn, chán ăn, răng xô lệch mất cân đối, nguy hiểm nhất là tiêu xương hàm, móm, hóp má, lão hóa sớm.
Anh Bình Thanh chia sẻ với chúng tôi: “Ban đầu cứ nghĩ là thực hiện cấy ghép sẽ đau lắm nhưng hóa ra rất nhẹ nhàng, chỉ mất khoảng 30 phút. Bác sĩ nói chỉ chờ 1 thời gian ngắn sau khi trụ Implant tích hợp vào xương là có thể gắn răng sứ và hoàn tất quá trình cấy ghép Implant. Tôi rất vui vì thời gian nhanh chóng, sau khi trồng răng xong có thể ăn uống sinh hoạt bình thường, không làm ảnh hưởng đến công việc cuối năm bộn bề...”.
Thăm khám, cấy ghép răng Implant cần được thực hiện nha sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm
Răng sứ có cấu trúc như răng thật, đảm bảo đẹp tự nhiên và ăn nhai tốt | thucuc | 489 |
3 tiêu chuẩn để chọn ra khám nam khoa ở đâu tốt nhất
Nếu thử gõ “khám nam khoa ở đâu tốt nhất” trên google, lượng kết quả cho ra vô số kể. Trong số lượng địa chỉ ấy, biết nơi đâu là uy tín, nơi đâu là chất lượng. Bệnh viện công thì đông, bệnh viện tư hay phòng khám thì lại lo ngại không biết tốt không. Mặc cho những lời quảng cáo có cánh, 3 tiêu chuẩn dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra địa chỉ tốt nhất.
1. Khám nam khoa có quan trọng không?
Nam giới khi nói đến sức khỏe thường có sự chủ quan hơn nữ giới. Đặc biệt là những bệnh liên quan đến nam khoa. Đàn ông có thể mạnh bạo ở nhiều nơi, nhưng nhắc đến sức khỏe bộ phận sinh dục thì thường e dè. Đây là một thói quen cần phải thay đổi, bởi vì Khám nam khoa cũng vô cùng quan trọng.
Nam giới chỉ tìm đến khám nam khoa khi thấy mình có dấu hiệu vô sinh. Đặc thù bộ phận sinh dục nam là đường sinh dục và đường niệu đạo chung. Do đó người nam khi mắc bệnh liên quan đến tiết niệu sẽ bị ảnh hưởng đến sinh sản và ngược lại. Vì thế đi khám nam khoa định kỳ giúp sớm phát hiện các bệnh lý, bảo vệ sức khỏe nam giới.
Khám nam khoa quan trọng là vậy nhưng chỉ vì e ngại tâm lý mà nam giới không chú trọng. Nhiều người ngại đám đông đã lựa chọn khám ở những phòng khám chui, không giấy phép. Để rồi khi tiền mất, tật mang, bệnh chuyển nặng gây đau đớn tổn hại đến sức khỏe. Vì thế, khi bạn đã có dấu hiệu bệnh, hãy tìm hiểu khám nam khoa ở đâu tốt nhất mà đến khám.
2. Tiêu chuẩn để chọn ra khám nam khoa ở đâu tốt nhất
Nam giới thường lo sợ điều gì khi khám nam khoa? Ngoài tâm lý ra còn có một loạt các rào cản khác. Liệu bệnh viện đó có tốt không? Bác sĩ ở đó có giỏi không? Liệu khi mình vào khám có được chăm sóc tốt không? Khám nam khoa ở đâu tốt nhất chính là nơi thỏa mãn được những mong muốn đó.
Chắc hẳn bạn không bao giờ muốn đến khám ở một nơi có nhiều nhận xét không tốt. Cho dù có những nhận xét đó không thuộc về nam khoa. Một bệnh viện có uy tín là nơi nhắc đến tên đã mang đến cho bạn sự yên tâm. Những tiêu chuẩn dưới đây giúp bạn nhận ra nơi nào khám nam khoa tốt nhất.
2.1. Dịch vụ chăm sóc y tế
Một dịch vụ chăm sóc y tế tốt mang đến cho bệnh nhân một sự thoải mái về tinh thần. Một tinh thần tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả chữa bệnh lên nhiều lần. Nhất là đối với nam khoa, nơi những người mang bệnh thường mang tâm lý giấu giếm, e ngại. Dịch vụ chăm sóc y tế tốt chính là sự tận tâm của bác sĩ, sự ân cần của điều dưỡng. Nam giới khi đến khám nam khoa sẽ cảm thấy thoải mái, cởi mở hơn. Từ đó, việc điều trị cũng hiệu quả hơn.
Dịch vụ chăm sóc y tế tốt thường ít gặp ở những bệnh viện công, nơi hay quá tải người bệnh. Tại các phòng khám hay bệnh viện tư thì dịch vụ sẽ tốt hơn. Bệnh nhân đến khám được chăm sóc và quan tâm nhiều hơn. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào tiêu chuẩn này đế đánh giá khám nam khoa ở đâu tốt nhất thì chưa đủ.
2.2. Đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa
Khi đi khám là chúng ta đặt hoàn toàn niềm tin vào bác sĩ. Một bác sĩ giỏi sẽ có những phương pháp điều trị hiệu quả, đúng bệnh, đúng thuốc. Một bệnh viện có nam khoa tốt cần phải có đội ngũ bác sĩ chuyên khoa lành nghề. Hiện nay nhiều phòng khám nam khoa khi ghi tên quảng cáo thường lấy tên bác sĩ nổi tiếng. Thế nhưng người khám và đưa ra kết luận trực tiếp lại là người khác. Vì thế, bạn cần cảnh giác với những phòng khám kém chất lượng.
2.3. Trang thiết bị xét nghiệm hiện đại
Nếu chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh rất dễ cho ra kết luận sai. Riêng khám nam khoa, việc thực hiện các xét nghiệm có liên quan là vô cùng quan trọng. Kết quả xét nghiệm có chuẩn xác thì bác sĩ mới đưa ra được kết luận đúng bệnh. Từ đó, mới đưa ra được phương pháp điều trị phù hợp với người bệnh.
Để có được những xét nghiệm chuẩn thì trang thiết bị là công cụ thiết yếu. Thiết bị hiện đại với tỷ lệ sai số ít, phân tích sâu được các chỉ số của người bệnh. Đây là điểm yếu của các phòng khám nhỏ lẻ. Nơi có thể tiện cho bạn về thời gian khám nhưng ít hỗ trợ về máy móc xét nghiệm. | medlatec | 867 |
Đối tượng nào dễ mắc sỏi đường tiết niệu?
Hoàng Anh (Hà Nội)
Những đối tượng dễ mắc sỏi đường tiết niệu?
Người làm việc trong ngành nghề có nguy cơ gây sỏi tiết niệu cao
Lái xe, dân văn phòng là những nghề nghiệp ít vận động, việc ngồi nhiều, ít vận động khiến sẽ ảnh hưởng đến việc đào thải các chất cặn bã ra bên ngoài. Hơn nữa ít vận động khiến cơ thể kém hấp thu canxi, khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu nhiều hơn và lắng đọng thành sỏi.
Nguyên nhân là do ra nhiều mồ hôi làm giảm lượng nước tiểu bài tiết qua thận, khiến nước tiểu bị cô đặc và kết tinh các tinh thể gây sỏi.
Công nhân chế biến kim loại, sản xuất sơn, pin ắc quy… và một số hóa chất độc hại khác cũng có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi thận, sỏi tiết niệu.
Nam giới có nguy cơ mắc sỏi tiết niệu cao hơn nữ giới
Bất cứ ai cũng có thể mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu, tuy nhiên nam giới là đối tượng dễ mắc bệnh lý này hơn nữ giới. Nguyên nhân là do cấu tạo đường niệu đạo của nam giới dài hơn nữ giới, thời gian để đưa nước tiểu ra ngoài của nam giới lâu hơn. Nên nam giới dễ mắc sỏi tiết niệu và dễ tái phát hơn. Đồng thời niệu đạo dài cũng khiến cho sỏi khó thoát ra ngoài theo đường nước tiểu.
Người có thói quen ăn uống không lành mạnh
Những người uống ít nước, thường xuyên nhịn tiểu hoặc bị mất nước nhiều qua đường mồ hôi có nguy cơ mắc sỏi đường tiết niệu cao hơn, nguyên nhân là do khi lượng nước nạp vào cơ thể không đủ khiến nước tiểu giảm, nồng độ tinh thể trong nước tiểu trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên dễ hình thành sỏi thận và sỏi tiết niệu.
Chế độ ăn uống không lành mạnh: ăn nhiều thịt, muối, chất đạm là một trong những nguyên nhân gây sỏi tiết niệu. Những thực phẩm chứa nhiều muối, đạm sẽ làm giảm độ pH nước tiểu, kích thích bài tiết chất canxi và cystine, gây ra sỏi.
Ngoài ra, ăn quá nhiều thực phẩm chứa hàm lượng cao oxalat, canxi như các loại quả hạch, socola, nước chè, rau chân vịt, các thực phẩm chứa nhiều uric như lòng lợn, óc động vật… cũng tăng nguy cơ tạo sỏi thận axit uric.
Người mắc một số bệnh chuyển hóa
Những trường hợp bị rối loạn chuyển hóa uric (bệnh gout,…)có nguy cơ mắc sỏi thận cao gấp đôi người bình thường.
Người có tiền sử bị sỏi thận
Sỏi thận, sỏi tiết niệu có thể tái phát nếu người bệnh không có chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý.
Sỏi thận, sỏi tiết niệu có thể phòng ngừa
Sỏi thận, sỏi tiết niệu có thể phòng ngừa bằng các biện pháp sau:
Có chế độ ăn uống khoa học
Uống đủ nước (2-2,5 lít nước/ngày), uống đủ nước không chỉ làm máu lưu thông tốt hơn, làm nhiệt độ cơ thể được điều hòa hòa tốt hơn mà còn giúp hòa tan các chất cặn bã trong cơ thể. Tùy theo tính chất công việc, thời tiết mà có thể uống nhiều hoặc ít nước hơn (cơ thể đủ nước khi nước tiểu có màu vàng nhạt, trong). Không nên uống các loại nước nhiều đường, nhất là đối với người béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp. Với một số trường hợp đặc biệt cần thận trọng khi uống nước như người bị suy tim, suy thận… cần chú ý phải hỏi kĩ bác sĩ điều trị để có một chế độ nước phù hợp.
Có chế độ ăn hợp lý, cân đối giữa các nhóm thức ăn (tinh bột, đường, mỡ, vitamin, đạm, chất xơ…) không nên chỉ bổ sung một loại thực phẩm, rau quả nào để nâng cao sức khỏe và hạn chế nguy cơ sỏi thận, sỏi tiết niệu.
Tập thể dục hàng ngày
Vận động vừa sức và luyện tập thể dục thường xuyên không chỉ giúp thận đào thải các chất cặn bã ra bên ngoài tốt hơn mà còn giúp tăng cường sự dẻo dai và sức đề kháng cho cơ thể.
Khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để kiểm soát tốt các yếu tố làm tăng nguy cơ sỏi đường tiết niệu. Đặc biệt những người làm việc tiếp xúc với các hóa chất độc hại, ngoài các biện pháp để giảm tối đa mức độ tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, thì cần thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để tầm soát các bệnh lý tiềm ẩn.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để kiểm soát tốt các yếu tố làm tăng nguy cơ sỏi đường tiết niệu
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để kiểm soát tốt các yếu tố làm tăng nguy cơ sỏi đường tiết niệu | thucuc | 859 |
Công dụng thuốc Zydelig
Zydelig là thuốc được dùng trong điều trị ung thư, khi các liệu pháp đầu tay thất bại. Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như lưu ý khi dùng thuốc Zydelig qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Zydelig là thuốc gì?
Thuốc Zydelig có thành phần chính Idelalisib, đây là chất ức chế PI3K.Idelalisib là một thuốc trong liệu pháp nhắm mục tiêu, nhắm đúng mục tiêu hoạt động trên các đặc điểm cụ thể của tế bào ung thư để giúp ngăn chặn ung thư phát triển và lây lan. Cụ thể, thuốc Zydelig là một chất ức chế kinase, hoạt động bằng cách ức chế hoạt động của protein cụ thể được gọi là kinase.Zydelig được bào chế dưới dạng viên nén và có sẵn ở 2 hàm lượng khác nhau là 100mg và 150mg.
2. Công dụng của thuốc Zydelig
Chỉ định:Thuốc Zydelig được dùng để điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính tái phát (CLL), thường kết hợp với Rituximab ở những bệnh nhân chỉ dùng được thuốc này do có các bệnh đi kèm khác.Chống chỉ định:Thuốc Zydelig không được chỉ định và cũng không được khuyến cáo để điều trị đầu tay cho bất kỳ bệnh nhân nào, bao gồm bệnh nhân CLL, u lympho tế bào nhỏ (SLL), u lympho nang (FL) và các tình trạng u lympho không Hodgkin khác.Không được chỉ định và khuyến cáo kết hợp với thuốc Bentamustine và Rituximab hoặc kết hợp Rituximab để điều trị bệnh nhân u lympho nang (FL) hay u lympho tế bào nhỏ SLL và các u lympho không Hodgkin khác.Bạn có tiền sử dị ứng với hoạt chất Idelalisib hay với bất kỳ tá dược nào trong thuốc.Không dùng cho người dưới 18 tuổi.
3. Cách dùng và liều lượng thuốc Zydelig
Cách dùng:Zydelig được bào chế dưới dạng viên nén, nên uống thuốc với nước. Khi uống bạn cần nuốt cả viên, không nhai hay nghiền thuốc và có thể uống cùng hay không cùng thức ăn.Liều dùng:Liều dùng khuyến nghị: Một viên nén 150mg x 2 lần mỗi ngày. Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc thuốc có độc tính không thể tiếp tục uống được. Việc dùng thuốc có an toàn cho những bệnh nhân cần phải điều trị lâu hơn vài tháng vẫn chưa được biết rõ.Thay đổi liều dùng:Cần điều chỉnh liều lượng đối với các trường hợp như bệnh lý về gan hay gặp phải phản ứng có hại của thuốc.Đối với các phản ứng có hại nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, cần ngưng dùng thuốc cho đến khi giải quyết xong.Nếu tiếp tục dùng thuốc Zydelig sau khi bị gián đoạn vì các độc tính nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng khác, hãy giảm liều lượng xuống còn 100mg 2 lần mỗi ngày.Ngừng thuốc Zydelig vĩnh viễn nếu như tái phát độc tính nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng khác liên quan đến Zydelig sau khi phục hồi.
4. Các phản ứng phụ khi dùng thuốc Zydelig
Các phản ứng phụ thường gặp gồm: Tiêu chảy, viêm phổi, sốt, cảm giác mệt mỏi, phát ban, ho và buồn nôn, sốt rét, nhiễm trùng huyết và sốt giảm bạch cầu. Đã có khoảng 17% người bệnh phải ngừng sử dụng thuốc do phản ứng phụ.Phản ứng nghiêm trọng khác: Giảm bạch cầu trung tính; nhiễm độc gan nghiêm trọng; tiêu chảy hoặc bệnh viêm đại tràng có thể gây ra tử vong; viêm phổi nặng; thâm nhiễm mô kẽ ở phổi; nhiễm trùng gây tử vong; thủng ruột có thể xảy ra nghiêm trọng và gây tử vong xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng Zydelig.Phản ứng da nghiêm trọng cũng có thể xảy ra: Các trường hợp tử vong do hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) cũng đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Zydelig. Các trường hợp phản ứng với thuốc có với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân khác cũng đã xảy ra.Thuốc có thể xảy ra nhiều phản ứng nghiêm trọng, cần thông báo với bác sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Zydelig
Trước khi dùng thuốc này thông báo với bác sĩ nếu như bạn bị phản ứng da nghiêm trọng với bất kỳ loại thuốc nào. Để đảm bảo Zydelig an toàn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng mắc bệnh gan, phổi hoặc lỗ thủng trong ruột.Zydelig có thể gây ra phản ứng có hại nghiêm trọng cho gan, phổi hoặc ruột. Một số tình trạng phản ứng này có thể dẫn đến các biến chứng gây tử vong. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các dấu hiệu bất thường như đau bụng trên, dễ bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da/ mắt, ho, thở khò khè, khó thở, sốt hay cảm giác ớn lạnh, đau dạ dày nặng hơn và nôn mửa.Do nguy cơ tổn thương gan nên cần phải theo dõi chức năng gan trước và trong khi điều trị. Ngắt quãng sử dụng thuốc, sau đó giảm liều hoặc ngừng Zydelig nếu bất thường nghiêm trọng ở gan.Tiêu chảy rất nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng khi dùng Zydelig. Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu số lần đi tiêu hàng ngày của bạn tăng từ 6 lần trở lên. Zydelig cũng có thể gây thủng trong ruột nên cần gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị tiêu chảy ra nước hoặc phân có máu.Thuốc Idelalisib có thể gây hại cho thai nhi nếu người mẹ hoặc kể cả người cha đang sử dụng thuốc này. Do đó:Nếu bạn là phụ nữ, không được sử dụng thuốc Zydelig nếu đang mang thai. Bạn có thể cần phải tiến hành thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này. Sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai một cách hiệu quả trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và tránh thai ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng.Nếu như bạn là nam giới, hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả khi bạn tình của bạn có nguy cơ mang thai. Tiếp tục sử dụng các biện pháp tránh thai ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng của bạn.Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc kể cả người cha đang sử dụng Zydelig.Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc Zydelig và sau đó ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng.Tương tác thuốc:Chất cảm ứng CYP3A: Nên tránh dùng thuốc Zydelig chung với chất cảm ứng CYP3A mạnh.Thuốc ức chế CYP3A: Tránh dùng chung với chất ức chế CYP3A mạnh. Nếu không thể sử dụng các loại thuốc khác để thay thế, hãy theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn để biết các phản ứng phụ của Zydelig.Chất nền CYP3A: Cần tránh dùng chung với chất nền CYP3A.Bảo quản thuốc trong bao bì kín và tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp. Phải để thuốc ở những nơi tránh xa tầm tay của trẻ.Trên đây là những thông tin về Zydelig, người bệnh chỉ sử dụng thuốc này khi có chỉ định và cần được theo dõi sát nhằm tránh nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra. | vinmec | 1,259 |
Viêm đại tràng co thắt triệu chứng có rõ không?
Viêm đại tràng co thắt là một bệnh lý của đại tràng biểu hiện bằng sự rối loạn chức năng, hoàn toàn không có tổn thương thực thể ở đại tràng. Dấu hiệu viêm đại tràng co thắt trên lâm sàng có mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng, khá đa dạng. Triệu chứng điển hình của viêm đại tràng co thắt là cơn đau quặn bụng diễn ra thường xuyên, đại tiện thất thường, gây đau đớn khó chịu cho bệnh nhân.
1. Viêm đại tràng co thắt là bệnh như thế nào?
Viêm đại tràng co thắt (hội chứng ruột kích thích) là bệnh lý của đại tràng, xảy ra khi ruột già bị rối loạn cơ năng và không xuất hiện tổn thương thực thể. Các triệu chứng đại tràng co thắt này có tính chất dai dẳng, mãn tính và tái phát nhiều lần.Viêm đại tràng co thắt gặp ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới và thường ở độ tuổi từ 20 – 50 tuổi. Bệnh được đánh giá là lành tính vì không có tổn thương thực thể.Tuy vậy, bệnh đại tràng co thắt vẫn chưa thể điều trị chấm dứt hoàn toàn. Hiện nay, để điều trị bệnh lý này chủ yếu là sử dụng thuốc và điều chỉnh lối sống lành mạnh nhằm kiểm soát được các triệu chứng và đảm bảo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Dù không đe dọa đến tính mạng nhưng viêm đại tràng co thắt ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất lao động, sinh hoạt, học tập, giấc ngủ,... Hơn nữa nếu không kiểm soát kịp thời, người bệnh có thể bị suy nhược, sụt cân và tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
2. Triệu chứng đại tràng co thắt
Triệu chứng đại tràng co thắt khá đa dạng với mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng. Bệnh tiến triển dai dẳng và mãn tính, tái đi tái lại nhiều lần. Dấu hiệu điển hình của viêm đại tràng co thắt là đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân bị viêm đại tràng co thắt:Tiêu chảy hoặc táo bón. Táo bón xen kẽ với tiêu chảy cũng có thể gặp ở một số trường hợp. Luôn cảm thấy khó chịu và chướng bụngĐau bụng giữa. Có cảm giác đi tiểu không hếtĐầy hơiĂn uống kém. Phân mềm, lỏng và có chất nhầy đi kèm. Khi các triệu chứng này xảy ra ít nhất 3 ngày/tháng và kéo dài liên tục trong 6 tháng thì có thể chẩn đoán xác định viêm đại tràng co thắt. Chính vì vậy, ba đặc điểm gồm: dai dẳng, mãn tính và tái phát được xem là điển hình của bệnh lý này.Nhiều nghiên cứu cho thấy, hầu hết các trường hợp bị viêm đại tràng co thắt khi thăm khám đều ở mức độ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, dấu hiệu viêm đại tràng co thắt ở một số người bệnh có thể nặng hơn như:Suy nhược, sụt cân. Thiếu máu do giảm hấp thu sắt và vi chất dinh dưỡng giảm. Hình thành tâm lý lo lắng, căng thẳng quá mức ở bệnh nhân. Người bệnh có thể đang ở tình trạng bệnh nghiêm trọng khi xuất hiện các triệu dưới sau:Chảy máu trực tràng. Tiêu chảy vào ban đêm. Khó nuốt thức ăn. Thiếu máu do thiếu sắt. Sút cân nhanh mà không biết nguyên nhân. Nôn nhiềuĐi đại tiện nhiều lần trong ngày hoặc rối loạn nhiều ngày lại không đại tiện đượcĐau bụng thường xuyên, cơn đau quặn thắt, không thuyên giảm. Khi gặp những triệu chứng này, bệnh nhân cần ngay lập tức đi thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị sớm.
Dấu hiệu điển hình của viêm đại tràng co thắt là đau bụng
3. Nguyên nhân gây viêm đại tràng co thắt
Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định chính xác, song có thể khoanh vùng được những yếu tố nguy cơ chính, bao gồm:Rối loạn cảm giác của hệ thống thần kinh giữa ruột và não, dẫn đến tăng mẫn cảm ruột.Các thụ thể cảm nhận của đại tràng không ổn định, bất thường. Tâm lý lo lắng, rối loạn cảm xúc, stress trong công việc, ...Rối loạn nội tiết tố gặp nhiều ở phụ nữ. Chế độ ăn uống không điều độ, lành mạnh, ăn nhiều thực phẩm khó tiêu hay nhiều dầu mỡ,Sử dụng nhiều rượu, bia, thuốc lá, ma túy và các chất kích thích khác,...
4. Điều trị viêm đại tràng co thắt
Để kiểm soát được các triệu chứng viêm đại tràng co thắt, đầu tiên bệnh nhân cần loại bỏ các yếu tố nguy cơ như: ăn uống hợp lý, sinh hoạt lành mạnh, giảm lo âu, căng thẳng, mệt mỏi,...
4.1. Tạo thói quen ăn uống lành mạnh, hợp lý
Những thực phẩm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, giúp nhuận tràng được khuyến khích bổ sung như:Bột yến mạch. Thực phẩm giàu protein như: thịt, cá, trứng, sữa không chứa lactose. Uống nhiều nước mỗi ngày, đủ 2 lít nước/ ngày. Sữa chua rất tốt cho vi khuẩn hệ đường ruộtĂn nhiều trái cây và rau xanh bổ sung chất xơ và vitamin. Hạn chế tối đa những thực phẩm chứa Sorbitol, khó tiêu hóa, thức ăn sẵn nhiều dầu mỡ, thức uống có cồn.
4.2.Giảm căng thẳng, stress
Để ngăn ngừa và giảm triệu chứng viêm đại tràng co thắt thì các biện pháp giúp giảm lo âu, stress, căng thẳng rất quan trọng, cụ thể:Tập hít thở sâu: giúp ổn định tâm lý người bệnh và giúp nhu động ruột hoạt động tốt hơn. Tập thể dục mỗi ngày, tập yoga, tập thiền,....
Điều trị các triệu chứng viêm đại tràng co thắt bằng thuốc
4.3. Điều trị bằng thuốc
Nếu có các triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ sẽ xem xét chỉ định sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng như:Thuốc chống co thắt đại tràng: Làm hạn chế những cơn co thắt bụng, quặn bụng.Thuốc nhuận tràng: giảm táo bón, ổn định nhu động ruột. Thuốc chống trầm cảm giúp ổn định tâm lý cho bệnh nhân. Thuốc cầm tiêu chảy: làm chậm sự co bóp cơ ruột, cầm tiêu chảy
5. Một số xét nghiệm chẩn đoán viêm đại tràng co thắt
Bệnh lý đại tràng co thắt nên được bác sĩ chuyên môn khám và đánh giá cẩn thận để có thể loại trừ các bệnh lý ác tính hoặc nguy hiểm của hệ tiêu hóa. Hiện nay, y học ngày càng phát triển, các xét nghiệm đã giúp theo dõi và loại trừ các bệnh lý nguy hiểm như: nhiễm khuẩn đường ruột, ung thư đại tràng, bệnh lý viêm đại tràng xuất huyết mãn tính,...Xét nghiệm như nội soi trực tràng hoặc đại tràng, xét nghiệm phân, sinh thiết mô học,... để chẩn đoán giúp chẩn đoán chính xác viêm đại tràng co thắt.Dấu hiệu viêm đại tràng co thắt khá đa dạng, tái phát nhiều lần ảnh hưởng đến tâm lý, sinh hoạt của người bệnh. | vinmec | 1,195 |
Mối liên hệ giữa thuốc lá và các bệnh lý hô hấp
Thuốc lá không chỉ là nguyên nhân gây nên bệnh ung thư phổi mà còn dẫn tới nhiều bệnh nguy hiểm khác như: hen suyễn, phổi tắc nghẽn mạn tính… Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn những thông tin cần biết về mối quan hệ giữa thuốc lá và các bệnh lý hô hấp.
1.1 Ảnh hưởng của thuốc lá và các bệnh lý đường hô hấp
Khi hít vào, không khí sẽ thông qua đường hô hấp ở mũi và miệng sau đó lọc, sưởi ấm và làm ấm lên. Không khí này sẽ đi qua khí quản tiến vào phổi. Trong phổi gồm có hệ thống phế quản, phế quản gốc, sau nhiều lần phân chia thành các tiểu phế quản tận sẽ dẫn tới những túi nhỏ chứa khí(phế nang). Quá trình trao đổi không khí sẽ xảy ra qua việc máu đổi CO2 lấy O2 đến những tổ chức của cơ thể.
Hệ hô hấp của con người hoạt động dựa trên nhiều cơ quan phối hợp
Hệ thống hô hấp sẽ có những hàng rào để bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật. Việc lọc không khí trong đường hô hấp có thể ngăn chặn những nguy cơ vi khuẩn, virus và chất kích thích từ bên ngoài vào phổi. Khí quản và phổi sẽ sản xuất chất nhầy và lấy chất bẩn ra ngoài. Hỗn hợp chất nhầy và tạp nhiễm có thể được đưa ra ngoài với các lông nhỏ li ti(lông chuyển), lông này sẽ lay động về phía trên và tốc độ cao nhất đạt đến 1000 lần/ phút.
Đối với những bệnh nhân hút thuốc lá, khi hút thuốc bạn đã vô tình bỏ qua cơ chế bảo vệ cơ thể số 1 – cơ thế lọc ở mũi. Bởi vậy người hút thuốc thường bài tiết nhiều đờm hơn so với người không hút thuốc và khả năng đưa đờm ra khỏi hệ hô hấp kém hơn.
1.2 Nguyên nhân thuốc lá ảnh hưởng và các bệnh lý hô hấp
Bởi hệ thống lông chuyển đối với người hút thuốc thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc bị phá hủy. Khói thuốc cũng khiến cấu trúc tuyến tiết nhầy khiến thành phần chất nhầy thay đổi, Điều này khiến các tuyến tiết chất nhầy tắc, khả năng bài tiết đờm kém. Điều này khiến người hút thuốc đưa vào cơ thể nhiều chất độc hại, lưu trữ trong phổi và cản trở lưu thông không khí.
Phổi của người hút thuốc thường xuyên có diện tích bề mặt và mao mạch giảm khiến dòng máu lưu thông ở phổi giảm. Điều này dẫn tới giảm nguồn cung cấp chất dinh dưỡng và oxy đến phổi và các cơ quan khác nhằm duy trì chức năng và sự khỏe mạnh.
Phổi của người hút thuốc thường xuyên có diện tích bề mặt và mao mạch giảm khiến dòng máu lưu thông ở phổi giảm
Hút thuốc cũng khiến hiện tượng tăng tính đáp ứng đường thở bởi những chất độc ở khói thuốc khiến luồng khí hít vào và thở ra đều bị ảnh hưởng dẫn tới khó thở, ngáy… Người hút thuốc nhiều khiến chức năng không khí biến đổi trong khi thể tích thở ra giảm đi.
Khói thuốc khiến phổi giảm phát triển và gây viêm nhiễm. Những người hút thuốc ở độ tuổi càng trẻ thì tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp càng cao so với những người hút thuốc muộn hơn.
Không chỉ người trực tiếp hút thuốc mà những người phơi nhiễm khói thuốc(hút thuốc gián tiếp) cũng có thể chịu ảnh hưởng và gặp phải những nguy cơ tương tự người hút thuốc.
2. Những bệnh hô hấp người hút thuốc lá có nguy cơ gặp phải
2.1 Tắc nghẽn phổi mạn tính
Đây là bệnh lý về những tổn thương phổi liên quan tới sự tắc nghẽn ở đường thở và bệnh bệnh thường đặc trưng bởi sự rối loạn trong không khí khi tắc nghẽn khó hồi phục hoàn toàn. Tắc nghẽn phổi mạn tính được chẩn đoán dựa trên đo hô hấp ký đồ với phương pháp giãn phế quản.
Hiện nay, có khoảng 600 triệu người mắc phải căn bệnh này(thống kê của WHO năm 2001). Bệnh có thể kéo dài nhiều năm dẫn tới tâm phế mạn hoặc tử vong. Đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong, tương ứng với ung thư phổi. Tỷ lệ tử vong của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cao hơn 10 lần so với người không hút thuốc.
Thuốc lá là nguyên nhân quan trọng dẫn tới phổi tắc nghẽn mạn tính, đa số bệnh nhân mắc phải căn bệnh này đều nghiện thuốc lá. Hút thuốc sẽ ảnh hưởng tới phổi nghiêm trọng nếu kết hợp với các yếu tố ô nhiễm môi trường, nhiễm trùng hoặc phơi nhiễm với khói độc…
2.2 Hen suyễn
Bệnh hen là đặc trưng bởi sự quá mức của đường dẫn khí. Phản ứng quá mức khiến bệnh nhân thở khò khè, ho hoặc khó thở.
Hút thuốc không trực tiếp dẫn tới cơn hen tuy nhiên có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn. Người bệnh hen suyễn nếu hút thuốc có thể khiến tăng tiết đờm, tăng nhạy cảm nhiễm trùng, giảm cử động lông chuyển phế quản, tăng giải phóng chất dị ứng tác dụng nhanh hay phá hủy đường dẫn khí nhỏ. Tỷ lệ tử vong của người bệnh hen có hút thuốc cao gấp 2 lần so với người bình thường.
Thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hen suyễn
2.3 Nhiễm trùng hô hấp
Người hút thuốc có nguy cơ nhiễm trùng hô hấp nhiều hơn và nặng hơn so với người bình thường. Trẻ em có bố mẹ hút thuốc lá bị bệnh hô hấp thường nhiều hơn trẻ em có bố mẹ không hút thuốc lá. Người hút thuốc có nguy cơ viêm phổi và tử vong cao.
Phụ nữ có thai bị viêm phổi có thể dẫn tới tiên lượng xấu, thậm chí tử vong.
Đối với người bình thường, khi hút thuốc nhiều khiến miễn dịch kém và virus dễ tấn công khiến người bệnh dễ bị cúm. Đồng thời, vắc xin phòng cúm cũng thường ít hiệu quả hơn đối với những người hút quá nhiều thuốc lá.
Trên đây là những thông tin cần thiết về mối quan hệ giữa thuốc lá và các bệnh lý hô hấp. Qua đây có thể thấy rằng, thuốc lá không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe của hệ hô hấp nói riêng và sức khỏe tổng quan của con người nói chung mà còn có nguy cơ hình thành các bệnh lý nguy hiểm. Do đó, bạn nên sớm từ bỏ thói quen này để giải tỏa những nguy cơ bệnh có thể xảy ra.
| thucuc | 1,175 |
Viêm khớp cùng chậu có nguy hiểm không?
Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý rất hay gặp ở lứa tuổi trưởng thành, nữ giới gặp nhiều hơn nam. Viêm khớp cùng chậu có nguy hiểm không là vấn đề nhiều người băn khoăn sẽ được giải đáp cụ thể trong bài viết dưới đây.
1. Viêm khớp cùng chậu có nguy hiểm không?
Viêm khớp cùng chậu nếu để lâu không được chữa trị sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình vận động (không thể ngồi lâu để làm việc hoặc khó cúi xuống, nghiêng hay xoay người rất khó khăn do cứng cột sống thắt lưng, lưng và cổ).
Viêm khớp cùng chậu có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe
Bên cạnh đó, viêm khớp cùng chậu có thể lan ra, gây tổn thương dây thần kinh tọa, thậm chí làm teo cơ đùi và nếu để lâu sẽ teo cơ mông. Vì vậy, nhiều khi dễ nhầm lẫn viêm khớp cùng chậu với đau do thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm. Đau thường có tính chất âm ỉ, kéo dài triền miên làm bệnh nhân rất khó chịu ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cuộc sống.
Với nữ giới, một số ít trường hợp viêm khớp cùng chậu nếu để lâu ngày có thể dẫn đến dính khớp, làm cho khung chậu không thể giãn ra được trong thời kỳ mang thai và khi sinh, dẫn đến đẻ khó dẫn đến phải mổ đẻ.
2. Viêm khớp cùng chậu nguyên nhân do đâu?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến căn bệnh viêm vùng chậu, tuy nhiên hay gặp nhất vẫn là những lý do dưới đây:
Viêm khớp cùng chậu gây đau mỏi lưng, cột sống, teo mông
Các biểu hiện viêm khớp cùng chậu như: đau âm ỉ vùng cột sống, thắt lưng kèm teo mông. Cơn đau dữ dội khi cử động mạnh khiến bệnh nhân không thể cử động được. Ngoài ra, bệnh nhân có thể thấy đau xương kèm tê cứng hai chân, bụng dưới đau âm ỉ, đại tiện đau có mùi, chảy máu. Mỗi khi giao hợp thấy đau, rét run người, sốt, buồn nôn, mất ngủ, khó chịu, cơ thể suy nhược…
3. Điều trị viêm khớp cùng chậu bằng cách nào?
Việc chữa trị viêm khớp cùng chậu cần được chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Nguyên tắc điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh, thuốc giảm đau, đồng thời người bệnh cần được hướng dẫn kết hợp vật lý liệu pháp.
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả
Trong điều trị, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa về thuốc uống và những lưu về chế độ sinh hoạt đi lại. Ngoài việc dùng thuốc thì việc tập luyện, vận động có thể là biện pháp chính giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục. Điều trị và luyện tập là hai việc quan trọng và phải tiến hành đồng thời. Luyện tập thể dục để giúp vùng khung chậu có độ co giãn tốt.
Vì vậy, khi nghi bị viêm khớp cùng chậu nên đi khám bệnh để được bác sĩ hướng dẫn các động tác tập luyện cụ thể, vừa giúp luyện tập cột sống, vừa giúp tập tuyện khung chậu để xương chậu cơ động, linh hoạt, dẻo dai. | thucuc | 570 |
Bạch cầu đa nhân trung tính tăng khi nào, dấu hiệu nhận diện và chẩn đoán?
Bạch cầu đa nhân trung tính là tế bào giúp cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng. Hầu hết các trường hợp bạch cầu đa nhân trung tính tăng là vô hại nhưng vẫn cần tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng này để đề phòng, ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh lý nguy hiểm.
1. Như thế nào là bạch cầu đa nhân trung tính tăng?
Tuy chỉ chiếm khoảng 1% tổng tế bào máu nhưng bạch cầu trung tính lại là một phần không thể thiếu của hệ miễn dịch. Bạch cầu đa nhân trung tính chính là tế bào phản ứng đầu tiên khi cơ thể có vết thương hay xuất hiện nhiễm trùng. Tế bào này do tủy xương sản xuất, chiếm khoảng 50 - 75% tế bào bạch cầu.
Khi các tác nhân xấu xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đa nhân trung tính sẽ tấn công lại và phá hủy chúng. Do đó, nếu có nhiễm trùng cấp thì thường gặp tình trạng bạch cầu đa nhân trung tính tăng. Trong thực hành lâm sàng, số lượng bạch cầu đa nhân trung tính được dùng để ước tính khả năng chống lại nhiễm trùng, nhất là tình trạng nhiễm khuẩn của cơ thể. Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính sẽ có sự khác nhau ở mỗi cơ thể người vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trung bình, lượng tế bào này ở khoảng 1500 - 8000 bạch cầu trung tính/μl. Nếu vượt 8000 bạch cầu trung tính/μl tức là bạch cầu đa nhân trung tính tăng.2. Bạch cầu đa nhân trung tính tăng khi nào, dấu hiệu ra sao?
2.1. Khi nào bạch cầu đa nhân trung tính tăng?
Sự gia tăng lượng bạch cầu đa nhân trung tính thường xảy ra trong các trường hợp:- Bị nhiễm trùng
Hầu hết trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn đều bị tăng bạch cầu đa nhân trung tính. Tuy nhiễm virus thường không làm tăng tế bào này nhưng một số ít trường hợp mắc bệnh giai đoạn đầu cũng có nguy cơ bạch cầu đa nhân trung tính tăng. Ngoài ra, nhiễm ký sinh trùng, nấm cũng có thể làm tăng tế bào bạch cầu trung tính. - Bị viêm
Khi cơ thể bị viêm thì số lượng bạch cầu đa nhân trung tính cũng có thể tăng lên, điển hình nhất là khi bị:
+ Bệnh gout, viêm khớp dạng thấp. + Đại tràng bị viêm loét. + Chấn thương, phẫu thuật, bị bỏng gây tổn thương mô. + Thiếu máu hồng cầu hình liềm. + Mất máu. + Bệnh suy thận cấp. + Hội chứng Cushing. + Bị tiểu đường nhiễm toan ceton. + Tiền sản giật, sản giật. + Thiếu oxy cấp. + Đau tim. - Dùng thuốc
Sử dụng một số loại thuốc như: Heparin, Lithium, Minocycline, chống co giật, Corticosteroids, Clozapine,... có thể bị tăng bạch cầu đa nhân trung tính. - Mắc bệnh ung thư
Có một số bệnh ung thư khiến cho lượng bạch cầu đa nhân trung tính tăng lên như: ung thư lympho hodgkin, bạch cầu myelocytic mạn tính, khối u phổi,...2.2. Dấu hiệu tăng bạch cầu đa nhân trung tính
Tùy vào nguyên nhân khiến bạch cầu đa nhân trung tính tăng mà triệu chứng bệnh ở mỗi người sẽ khác nhau. Thông thường, bệnh gây ra các tình trạng:- Mệt mỏi, đau nhức, sốt. - Bầm tím da, dễ chảy máu. - Ra mồ hôi nhiều về đêm. - Da bị ngứa, dị ứng, nổi mề đay. - Khó thở. Có một số người bị tăng bạch cầu trung tính quá cao khiến máu trở nên đặc hơn và khả năng lưu thông máu bị ảnh hưởng. Nếu tình trạng này xảy ra tức là nguy cơ gặp phải biến chứng đột quỵ, hô hấp cũng tăng lên.3. Phương pháp chẩn đoán tăng bạch cầu đa nhân trung tính là gì?
Đại đa số trường hợp bị bạch cầu đa nhân trung tính tăng không vô hại và sẽ sớm trở lại mức bình thường mà không cần can thiệp trị liệu. Tuy nhiên, bác sĩ cũng sẽ khuyên người bệnh làm xét nghiệm máu để theo dõi, đảm bảo nồng độ tế bào bạch cầu đa nhân trung tính đã về mức bình thường. Các xét nghiệm được dùng để chẩn đoán tăng bạch cầu đa nhân trung tính gồm:- Xét nghiệm công thức máu toàn phần
Xét nghiệm này có mặt trong hầu hết các quy trình thăm khám sức khỏe, bệnh lý,... Mẫu máu sẽ được lấy từ tĩnh mạch của người bệnh để mang đến phòng xét nghiệm phân tích nhằm xác định số lượng và tỷ lệ mỗi tế bào máu bao gồm cả bạch cầu đa nhân trung tính. Nhờ đó mà bác sĩ sẽ biết được một phần nguyên nhân gây nên bệnh. - Xét nghiệm phết máu ngoại vi
Mẫu máu của người bệnh được phết dưới kính hiển vi để xác định màu sắc, hình dạng và kích thước của các tế bào máu. Thông qua kết quả xét nghiệm bác sĩ cũng xác định được phần nào nguyên nhân gây bệnh. - Sinh thiết tủy xương
Do tế bào bạch cầu đa nhân trung tính do tủy xương sinh ra nên khi có sự bất thường về số lượng thì không thể bỏ qua xét nghiệm này. Bác sĩ sẽ lấy mẫu tủy từ xương ức, xương hông hoặc trước xương chày chân của người bệnh để phân tích và tìm kiếm bất thường trong quá trình sản xuất bạch cầu tủy xương, nhờ đó mà tìm ra được nguyên nhân gây bệnh. Chức năng chính của tế bào bạch cầu đa nhân trung tính là tấn công và tiêu diệt tác nhân gây bệnh nên khi có dấu hiệu bạch cầu đa nhân trung tính tăng thì không thể bỏ qua, cần thăm khám sớm để dự phòng nguy cơ gặp bệnh lý nguy hiểm. Nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh lý nào đó làm tăng nồng độ tế bào bạch cầu này thì trước tiên bác sĩ sẽ tập trung vào điều trị chính bệnh lý đó.
Trường hợp nồng độ bạch cầu trung tính tăng cao không rõ lý do, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh làm xét nghiệm máu định kỳ để theo dõi nồng độ tế bào này. Việc điều trị như thế nào, có cần thiết hay không phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. | medlatec | 1,096 |
Cách lựa chọn gậy cho người bị thoái hoá khớp gối hoặc người cao tuổi
Chống gậy là cách hỗ trợ di chuyển cho người lớn tuổi hoặc người bị thoái hóa khớp gối được khuyến nghị thực hành. Sử dụng gậy đúng cách giúp giảm tải lực lên khớp bị đau, giảm nguy cơ té ngã và giúp người bệnh di chuyển vững vàng hơn. Khi chống gậy, chúng ta cần đảm bảo một phần trọng lượng cơ thể được tải qua gậy càng nhiều càng tốt. Điều này rất quan trọng vì góp phần bảo vệ khớp gối đỡ hư hại và viêm nhiều hơn. Câu hỏi mà bệnh nhân thường đặt ra cho chúng tôi là: 1) Những người bị viêm khớp gối phải chống đỡ bao nhiêu trọng lượng cơ thể thông qua một cây gậy? 2) Làm sao để gậy hỗ trợ trọng lượng cơ thể nhiều nhất?
1. Vai trò của gậy
Thoái hóa khớp là bệnh khớp phổ biến nhất trên toàn thế giới. Bệnh nhân thoái hóa khớp gối thường biểu hiện với những thay đổi về dáng đi do đau, yếu cơ, biến dạng khớp và mất ổn định khớp, dẫn đến dáng đi không ổn định và mất nhiều năng lượng hơn khi đi bộ. Do đó, điều này làm tăng sự mệt mỏi và yếu cơ ở người cao tuổi bị thoái hóa khớp gối. Chức năng chính gậy là hỗ trợ người bệnh di chuyển này theo cơ chế cải thiện sự cân bằng trọng tâm và chia sẻ tải trọng cơ thể với chi trên, thông qua tác động trực tiếp lực lên tay cầm của gậy. Việc chống gậy cũng giúp bệnh nhân tự tin hơn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày và giảm nguy cơ té ngã. Đây vốn là một vấn đề quan trọng ở người cao tuổi. Bệnh nhân thoái hóa khớp gối nên sử dụng gậy khi đi bộ để cải thiện dáng đi, giảm căng thẳng cho khớp và các cấu trúc quanh khớp vốn thường bị quá tải.Ở những người trước đây chưa từng sử dụng gậy, thời điểm bắt đầu sử dụng gậy thường tạo ra tâm lý e ngại về vấn đề mặc cảm tâm lý và sự lúng túng trong thao tác. Ở những người này, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sử dụng gậy, cách lắp, kiến thức về lợi ích và động lực đóng vai trò quan trọng nhất để họ tự tin muốn dùng gậy. Các yếu tố quyết định độc lập đến việc chống gậy bao gồm tuổi già, chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hơn, thời gian đau khớp gối nhiều hơn và mức độ nghiêm trọng hơn. Đó cũng chính là các yếu tố thúc đẩy người bệnh cần sử dụng gậy khi di chuyển. Vì vậy, chúng ta nên nhắm vào khả năng và động lực sử dụng gậy của một cá nhân có thể làm tăng khả năng chấp thuận dùng gậy ở những người bị viêm khớp gối.Ngoài việc hỗ trợ giảm tải cho khớp gối, lợi ích của gậy còn có nhiều tác dụng tích cực khác cho người thoái hóa khớp gối. Các nghiên cứu đã chứng minh, việc sử dụng gậy đúng cách giúp giảm bớt sự gắng sức và tiêu hao năng lượng cho người cao tuổi, giảm nguy cơ té ngã, giảm tiêu thụ thuốc kháng viêm, giảm đau nhức xương khớp, cải thiện chức năng thể chất và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.Tăng tải trọng lên khớp gối sẽ dẫn đến nguy cơ tiến triển nặng của thoái hóa khớp gối. Các biện pháp can thiệp có thể làm giảm tải trọng khớp gối như dùng gậy hỗ trợ, giảm cân sẽ giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh theo thời gian. Việc sử dụng gậy làm có thể hỗ trợ đến 10% trọng lượng cơ thể khi di chuyển. Nếu người bệnh được huấn luyện kỹ thuật dùng gậy đúng thì có thể hỗ trợ lên đến 25-30% trọng lượng cơ thể.
Bệnh nhân viêm khớp gối có thể sử dụng gậy để hỗ trợ giảm tải cho khớp gối
2. Lựa chọn gậy như thế nào?
Ngày nay, gậy được bày bán đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, vật liệu và chủng loại. Trong số này, gậy bằng gỗ và nhôm là loại được sử dụng rộng rãi nhất. Gậy nhôm có tính ưu việt hơn là trọng lượng nhẹ, có thể điều chỉnh chiều dài được. Trong khi gậy gỗ thì tạo cảm giác chắc chắn và nặng hơn.Cán gậy cũng rất quan trọng. Lựa chọn cán gậy sao cho bệnh nhân cảm giác thoải mái, vừa với nắm tay và khả năng cung cấp bề mặt thích hợp để có hiệu quả truyền trọng lượng từ chi trên xuống đất. Tay cầm phải cho phép chuyển trọng lượng đến trọng tâm của cây gậy, do đó làm tăng giá đỡ và cải thiện sự cân bằng của bệnh nhân.Chiều dài của gậy chính là chiều dài cánh tay đòn của lực tác dụng. Vì vậy, lựa chọn chiều dài gậy là điểm then chốt để quyết định khả năng tải lực cho cơ thể. Có nhiều phương pháp khác nhau để ước tính chiều dài thích hợp của gậy. Các phương pháp đo chiều dài cây gậy từ mặt sàn đến mấu chuyển lớn của xương đùi hoặc từ sàn đến nếp gấp cổ tay xa là những phương pháp phổ biến nhất được sử dụng. Chiều dài gậy cũng có thể được xác định theo công thức: Chiều cao của người bệnh (mét) x 0,45 + 0,87 (mét). Người bệnh chống gậy tư thế đứng thẳng, gậy đặt ở bên hông sao cho khuỷu tay gập khoảng 15 độ, đây chính là chiếc gậy phù hợp với chiều cao của cơ thể.Tóm lại, chắc hẳn đến một giai đoạn nào đó, trong mỗi chúng ta đều cần phải có gậy trợ giúp cho việc di chuyển. Việc dùng gậy tưởng như đơn giản nhưng cũng lắm công phu. Điều này thể hiện ở việc chọn gậy sao cho phù hợp với cơ thể đã có rất nhiều vấn đề phải chú ý. Việc hiểu được vai trò của gậy, cũng như những nguyên tắc căn bản khi lựa chọn gậy sẽ giúp bạn tìm được một chiếc gậy phù hợp với bản thân. Một chiếc gậy phù hợp sẽ giúp bạn thêm tự tin khi di chuyển, bởi lúc đó gậy và bạn tuy hai nhưng là một thì mới tạo sự vững vàng cho cơ thể.... | vinmec | 1,118 |
Trị dứt điểm u mềm lây - Cách gì?
U mềm lây là một bệnh viêm da do virut mà biểu hiện bằng các thương tổn da đứng riêng rẽ, rời rạc và lõm ở trung tâm. Bệnh lây lan rộng do tự lây nhiễm bởi các vết cào xước hoặc sờ mó vào thương tổn.
Nguyên nhân và triệu chứng
U mềm lây là một bệnh nhiễm khuẩn da gặp cả ở trẻ em và người lớn. Phương thức lây truyền
là tiếp xúc trực tiếp qua da và dụng cụ, tay bị tổn thương khi phẫu thuật, trẻ em tắm cùng bể tắm, dùng khăn chung, dụng cụ thể dục và ngồi cùng ghế. Bệnh cũng có thể do tự nhiễm. Bệnh u mềm lây có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng thường gặp nhất ở hai lứa tuổi: Trẻ nhỏ lây truyền trực tiếp qua da; Thanh thiếu niên (15-29 tuổi) lây truyền qua đường tình dục.
Vị trí thường thấy
ở da nhưng vài trường hợp được thông báo ở mí mắt và kết mạc. Tổn thương nguyên phát ở da: Sẩn cứng lõm giữa có màu đỏ hồng, trắng, đục hoặc màu vàng, đường kính từ 2-6mm, có thể xuất hiện khu trú hoặc lan rộng trên da và bề mặt niêm mạc. Số lượng tổn thương thay đổi từ 1-20 cho tới hàng trăm. Một số thương tổn được liên kết với nhau thành một mảng. Đa số thương tổn tự khỏi nhưng một số có thể tồn tại nhiều năm. Phân bố tổn thương da ở trẻ chủ yếu ở thân và chân, ở người lớn thường gặp ở vùng bụng dưới, phía trong đùi, xương mu, sinh dục. Có thể thấy ở miệng, lưỡi.
Cần phân biệt với sẩn xơ ở mặt, milia, u tuyến mồ hôi ở âm hộ, sùi mào gà.
Điều trị thế nào?
U mềm lây là bệnh tự khỏi sau vài tháng hoặc vài năm. Tuy nhiên, để ngăn ngừa sự tự nhiễm và lây lan do tiếp xúc gần, cần điều trị tích cực khi vừa mắc bệnh. Mục đích chung của nhiều phương pháp điều trị khác nhau là phá hủy tổn thương. Các thuốc dùng chủ yếu là các thuốc gây bào mòn. Việc dùng các thuốc gây bào mòn có thể gây phù nề, mềm lớp sừng của thượng bì, sau đó là bong vảy.
Một số thuốc được sử dụng điều trị bệnh u mềm lây:
Thuốc có tác dụng làm bong vảy nhưng không ảnh hưởng đến lớp đáy và tác dụng tối thiểu ở lớp sừng, không để lại sẹo. Người lớn và trẻ em: bôi 1 lần duy nhất và có thể lặp lại 1 hoặc 2 lần mỗi 3 - 4 tuần.
Không dùng cho bệnh nhân tăng nhạy cảm, đái tháo đường, suy giảm tuần hoàn ngoại vi. Không sử dụng trong mắt, niêm mạc, xung quanh hậu môn, vùng kẽ. Không sử dụng trên những tổn thương cùng với thuốc khác hoặc nếu xung quanh mô bị phù nề hoặc bị kích thích. Thận trọng có thể bỏng rộp mạnh.
Trichoroacetic acid: Tác dụng của trichoroacetic acid là bào mòn da và mô khác. Mặc dù bào mòn ít gây kích ứng và độc toàn thân hơn những thuốc cùng nhóm nhưng sự đáp ứng thường không hoàn toàn và dễ tái phát.
Đối với người lớn, bôi lên trên tổn thương, tránh vùng da không tổn thương, có thể sử dụng vùng hậu môn và lặp lại 1 - 2 tuần.
Tuyệt đối không dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh
nhân có những tổn thương ác tính và tiền ác tính.
Đối với phụ nữ mang thai và trẻ em chỉ sử dụng bôi ngoài và chỉ sử dụng giới hạn khu vực điều trị.
Thuốc có tác dụng làm đông protein tế bào và xóa bỏ mô hạt. Khi dùng, nên bôi vùng bị ảnh hưởng hoặc tại thương tổn.
Tuyệt đối không dùng cho bệnh nhân tăng nhạy cảm, vùng da bị hở, phụ nữ có thai.
Thuốc có tác dụng ức chế hình thành còi mụn nhỏ và loại bỏ ra khỏi tổn thương. Các tế bào sừng của nang lông tuyến bã ít dính kết và dễ dàng di chuyển.
Bắt đầu bôi với lượng thuốc thấp và tăng dần đến mức có thể chịu được. Bôi hàng giờ hoặc 3 lần trong ngày. Chống
chỉ định: trẻ em dưới 12 tuổi và phụ nữ có thai. Không kết hợp với bôi tại chỗ benzoyl peroxide, salicylic acid và resorcinol. Tránh bôi tại chỗ với sulfar, resorcinol và chất ly giải chất sừng khác, tránh tiếp xúc với chất ăn mòn, chanh, gia vị. Không bôi trong niêm mạc, miệng và góc mũi.
gây tiết ra cytokine gồm interferon, TNF và interleukines, tăng hoạt động tế bào T, do đó điều chỉnh đáp ứng miễn dịch tế bào, làm tăng cường miễn dịch cho cơ thể. Chỉ sử dụng kem 5%.
Tuyệt đối không dùng cho bệnh nhân tăng nhạy cảm, phụ nữ có thai. Thuốc có thể gây viêm da tại chỗ, tránh ánh sáng tự nhiên và nhân tạo, chú ý khi sử dụng vùng sinh dục.
Phòng bệnh
Bệnh nhân nên tránh cào gãi ngăn ngừa viêm nhiễm; tránh dùng chung dụng cụ như dao cạo, bồn tắm, khăn tắm. Bệnh lây lan bởi tiếp xúc trực tiếp nên bệnh nhân tránh tiếp xúc da-da với người khác để ngăn ngừa lây lan. Tránh quan hệ tình dục với người đang bị u mềm lây. | medlatec | 917 |
Công dụng thuốc Motidoperid
Domperidon là hoạt chất có tác dụng chống nôn ói hiệu quả. Có nhiều sản phẩm khác nhau có chứa hoạt chất này, một trong số đó là thuốc Motidoperid 10 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco.
1. Motidoperid thuốc biệt dược là gì?
Motidoperid là một chế phẩm tác động trên đường tiêu hóa với có thành phần chính là hoạt chất Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) hàm lượng 10mg. Thuốc Motidoperid được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco, được đăng ký lưu hành ở Việt Nam với SĐK VD-26266-17.Thành phần trong thuốc Motidoperid:Thành phần chính: Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat) hàm lượng 10mg;Một số thành phần tá dược vừa đủ 1 viên.Thuốc Motidoperid bào chế ở dạng viên nén dùng đường uống, đóng gói mỗi hộp gồm 10 vỉ xé x 10 viên hoặc 10 vỉ bấm (Alu/PVC) x 10 viên.
2. Thuốc Motidoperid có tác dụng gì?
Hoạt chất Domperidon trong thuốc Motidoperid là một chất đối kháng Dopamin vá có tác dụng tương tự một chất chống nôn ói khác là Metoclopramid hydroclorid. Domperidon hầu như không có tác động lên các thụ thể Dopamin ở não bộ, do đó thuốc Motidoperid không ảnh hưởng đến chức năng tâm thần và thần kinh của người bệnh. Cơ chế tác dụng của Domperidon là kích thích tăng nhu động đường tiêu hoá, tăng trương lực cơ thắt cũng như biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, tuy nhiên hoạt chất này lại không ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của dạ dày. Với những tác động này của Domperidon nên thuốc Motidoperid được dùng với mục đích điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn ói cấp, bao gồm nôn ói do sử dụng Levodopa hoặc Bromocriptin ở bệnh nhân Parkinson.Domperidon hấp thu chủ yếu tại đường tiêu hóa, tuy nhiên sinh khả dụng đường uống của Motidoperid khá thấp (chỉ khoảng 14% khi bệnh nhân uống lúc đói) do thuốc bị chuyển hoá lần đầu tại gan và một phần chuyển hoá ở niêm mạc ruột. Bên cạnh dạng uống như Motidoperid, Domperidon còn được sử dụng bằng cách đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.Sau khi hấp thu, khoảng 92-93% liều dùng của Domperidon liên kết với protein huyết tương. Thuốc Motidoperid hầu như không di chuyển qua hàng rào máu não. Motidoperid chuyển hóa rất nhanh và nhiều thông qua quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl oxy hoá.Domperidon trong thuốc Motidoperid đào thải qua phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất đã được chuyển hóa. Theo nghiên cứu có khoảng 30% liều dùng thuốc Motidoperid đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ (chỉ 0.4% là ở dạng ban đầu) và 66% đào thải theo phân trong thời gian 4 ngày (khoảng 10% là dạng ban đầu).
3. Chỉ định, chống chỉ định của Motidoperid
Sản phẩm Motidoperid được chỉ định chủ yếu trong điều trị tình trạng buồn nôn, nôn ói, chán ăn, ăn uống khó tiêu, đầy bụng hoặc ợ hơi, ợ nóng. Ngoài ra, thuốc Motidoperid còn được chỉ định điều trị một số bệnh lý phụ thuộc lứa tuổi như sau:Người trưởng thành: Motidoperid được dùng trong điều trị viêm dạ dày mạn tính, sa dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản hoặc hỗ trợ điều trị triệu chứng sau cắt dạ dày hoặc cho người bệnh đang dùng thuốc chống ung thư hoặc Levodopa;Trẻ em: Sản phẩm Motidoperid sử dụng điều trị nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên hoặc ở những trẻ đang điều trị bằng các thuốc chống ung thư.Chống chỉ định của thuốc Motidoperid:Bệnh nhân quá mẫn/ dị ứng với Domperidon hoặc bất cứ chất nào có trong thuốc;Bệnh nhân đang trong tình trạng xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng ruột;Motidoperid không được sử dụng cho bệnh nhân u tuyến yên có tăng tiết Prolactin.
4. Liều dùng của thuốc Motidoperid
Liều dùng khuyến cáo của thuốc Motidoperid trong điều trị buồn nôn và nôn ói do các nguyên nhân khác nhau phụ thuộc độ tuổi:Người trưởng thành: 1 đến 2 viên thuốc Motidoperid 10mg, uống mỗi 4-8 giờ;Trẻ em: Liều dùng của Domperidon là 0.2-0.4mg/kg/lần, uống cách mỗi 4-8 giờ.Liều thuốc Motidoperid dùng trong triệu chứng chứng ăn uống khó tiêu:Người lớn: Uống 1 đến 2 viên Motidoperid 10 mỗi lần, 3 lần/ngày trước các bữa ăn và thêm 1-2 viên Motidoperid 10 vào buổi tối trước khi ngủ;Thời gian điều trị chứng khó tiêu của thuốc Motidoperid không được vượt quá 12 tuần;Sản phẩm Motidoperid không được khuyến cáo sử dụng với mục đích dự phòng nôn ói sau phẫu thuật.
5. Tác dụng phụ của Motidoperid
Một số tác dụng phụ thuốc Motidoperid của bao gồm:Đau đầu, căng thẳng tinh thần hoặc buồn ngủ;Biểu hiện dị ứng như nổi mẩn da, ngứa da hoặc phản ứng dị ứng thoáng qua;Chứng chảy sữa, vú to nam giới;Ngực căng to kèm theo đau nhức;Khô miệng, khát nước;Co rút cơ bụng;Tiêu chảy.Cần lưu ý đây không phải là danh sách đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Motidoperid. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng ngoại ý khác chưa được đề cập hoặc nghiên cứu. Do đó nếu nhận thấy bất kỳ biểu hiện bất thường nào khác có thể liên quan đến Motidoperid, người bệnh cần nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
6. Tương tác thuốc của Motidoperid
Thuốc Motidoperid ức chế hệ enzym CYP3A4, do đó có thể ảnh hưởng đến hoạt chất của các thuốc sau khi dùng đồng thời, bao gồm:Ketoconazole;Bromocriptine;Thuốc giảm đau nhóm opioid;Thuốc giãn cơ nhóm muscarinic;Kháng histamin H2 như Cimetidine, Famotidine, Nizatidine hoặc Ranitidine;Lithium.
7. Chú ý đề phòng khi dùng Motidoperid
Thận trọng khi sử dụng thuốc Motidoperid ở bệnh nhân có suy chức năng thận nặng;Không nên dùng thuốc Motidoperid cho bệnh nhân suy gan nặng. | vinmec | 992 |
Công dụng thuốc Atorvpc 10
Thuốc Atorvpc 10 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Atorvastatin. Thuốc được sử dụng với mục đích điều trị tăng cholesterol máu.
1. Thuốc Atorvpc 10 có tác dụng gì?
1 viên thuốc Atorvpc 10 có chứa Atorvastatin calcium tương đương 10mg Atorvastatin và các tá dược khác. Atorvastatin thuộc nhóm statin, là những chất ức chế cạnh tranh với HMG-Co. A reductase, giúp ngăn cản quá trình chuyển HMG-Co. A thành mevalonat - tiền chất của cholesterol.Các statin có tác dụng ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan và kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), làm tăng vận chuyển LDL từ máu. Kết quả cuối cùng của quá trình này là làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Bên cạnh đó, các statin cũng có tác dụng dự phòng tiên phát bệnh mạch vành ở bệnh nhân tăng cholesterol có nguy cơ cao mắc các biến cố mạch vành. Đồng thời, các statin còn làm chậm tiến triển của tình trạng xơ vữa mạch vành.Chỉ định sử dụng thuốc Atorvpc 10:Làm 1 chất bổ trợ cho chế độ ăn nhằm làm giảm sự tăng cholesterol toàn phần, apolipoprotein B, cholesterol LDL và triglycerid ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp;Làm 1 chất bổ trợ cho các thuốc điều trị hạ lipid khác nhằm làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử mang tính chất gia đình.Trước khi bắt đầu điều trị với Atorvastatin, cần xác định, điều trị các nguyên nhân thứ phát gây tăng cholesterol máu (như bệnh tiểu đường khó kiểm soát), hội chứng thận nhiễm mỡ, giảm năng tuyến giáp, rối loạn protein máu, bệnh tắc gan, nghiện rượu, điều trị bằng các thuốc khác,...).Chống chỉ định sử dụng thuốc Atorvpc 10:Bệnh nhân quá mẫn, dị ứng với tá dược hoặc thành phần của thuốc;Người có bệnh lý gan đang tiến triển, có sự tăng transaminase huyết thanh trên 3 lần giới hạn bình thường một cách dai dẳng không giải thích được;Phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc người đang nghi ngờ có thai;Sử dụng đồng thời với các thuốc Telaprevir, Tipranavir + Ritonavir;Sử dụng đồng thời với gemfibrozil, niacin liều cao (trên 1g/ngày), colchicin, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Atorvpc 10
Cách dùng: Đường uống. Nên bắt đầu với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thì có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu, đáp ứng của từng bệnh nhân bằng cách tăng lều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, kết hợp theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là những phản ứng có hại đối với hệ cơ.Người bệnh cần xây dựng 1 chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước khi sử dụng Atorvastatin, cần phải tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình dùng thuốc. Có thể uống 1 liều duy nhất vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kể cả khi đói hoặc no. Nên dùng thuốc vào buổi tối vì sự tổng hợp cholesterol ở gan chủ yếu xảy ra vào ban đêm, từ đó sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc.Liều dùng:Tăng cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều khởi đầu là 10mg hoặc 20mg x 1 lần/ngày. Người bệnh cần giảm lượng lớn LDL-C (trên 45%) thì bắt đầu với liều 40mg/lần/ngày. Khoảng liều cho phép của Atorvastatin là 10 - 80mg/lần/ngày;Tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình ở trẻ 10 - 17 tuổi: Liều khởi đầu là 10mg/lần/ngày, liều tối đa là 20mg/lần/ngày. Liều trên 20mg chưa được nghiên cứu cho nhóm đối tượng này;Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình: Liều dùng 10 - 80mg/ngày. Thuốc Atorvastatin được sử dụng như 1 thuốc hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị khác hoặc khi các biện pháp khác không thực hiện được.Quá liều: Không có triệu chứng đặc biệt khi sử dụng quá liều thuốc Atorvpc 10. Người bệnh không bị nguy hiểm đến tính mạng sau khi được gây nôn. Cách xử trí là điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ. Thẩm phân máu có không hiệu quả do thuốc Atorvastatin liên kết với protein huyết tương mạnh.Quên liều: Nếu quên 1 liều thuốc Atorvpc 10, người bệnh nên dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu đã quên quá lâu, người bệnh nên bỏ qua liều đó, không được dùng gấp đôi để bù cho liều đã quên.
3. Tác dụng phụ của thuốc Atorvpc 10
Một số tác dụng phụ mà người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Atorvpc 10 gồm:Thường gặp:Tiêu hóa: Tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, đau bụng, buồn nôn;Thần kinh trung ương: Nhìn mờ, nhức đầu, chóng mặt, suy nhược, mất ngủ;Thần kinh - cơ và xương: Đau khớp và đau cơ;Gan: Kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng gấp 3 lần giới hạn trên bình thường, phần lớn là không có triệu chứng, hồi phục khi ngừng thuốc.Ít gặp:Thần kinh - cơ và xương: Bệnh cơ;Da: Ban da;Hô hấp: Viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, ho.Hiếm gặp:Thần kinh - cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, có thể dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.Khi enzyme gan tăng dai dẳng quá 3 lần mức giới hạn trên bình thường hoặc creatinin phosphokinase (enzyme cơ) tăng gấp 10 lần mức giới hạn trên bình thường hoặc khi chẩn đoán/nghi ngờ bệnh cơ thì cần ngừng dùng thuốc. Đồng thời, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về các tác dụng phụ mà mình gặp phải khi dùng thuốc Atorvpc 10 để được can thiệp xử trí thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Atorvpc 10
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Atorvpc 10 là:Nên làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Atorvastatin và trong trường hợp chỉ định yêu cầu xét nghiệm sau đó;Cân nhắc theo dõi chỉ số creatinin kinase (CK) trong các trường hợp:Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên tiến hành trong trường hợp bệnh nhân nhược giáp, suy giảm chức năng thận, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu, tiền sử bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, bệnh nhân cao tuổi (trên 70 tuổi) có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng tương tác thuốc, một số bệnh nhân đặc biệt,... Trong các trường hợp này, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, theo dõi người bệnh khi điều trị bằng Atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK trên 5 lần mức giới hạn trên bình thường thì không nên bắt đầu dùng Atorvastatin;Trong quá trình điều trị bằng Atorvastatin, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ khi có các triệu chứng về cơ như yếu cơ, đau cơ, cứng cơ,... Người bệnh sẽ được chỉ định làm xét nghiệm CK để có biện pháp can thiệp phù hợp nhất;Thận trọng khi phối hợp thuốc Atorvastatin với Lopinavir + Ritonavir, nếu cần thiết nên dùng Atorvastatin với liều thấp nhất;Thận trọng khi dùng đồng thời Atorvastatin với các thuốc điều trị viêm gan C và HIV;Nên giám sát những người bệnh bị tăng mức enzyme transaminase tới khi giải quyết được các bất thường;Nếu có tăng ALT hoặc AST gấp 3 lần mức giới hạn trên bình thường thì giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc Atorvastatin;Thận trọng khi sử dụng thuốc Atorvastatin ở người có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu;Tạm thời ngừng dùng thuốc hoặc ngừng hẳn điều trị với Atorvastatin ở những bệnh nhân nào có bệnh cơ nặng và cấp, có các tác nhân nguy hiểm dẫn tới sự phát triển suy thận thứ phát, cơ niệu kịch phát (như hạ huyết áp, nhiễm trùng cấp, chấn thương, phẫu thuật lớn, rối loạn nội tiết, rối loạn điện giải và rối loạn chuyển hóa nặng, động kinh không kiểm soát được). Nên theo dõi chặt chẽ những phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc Atorvastatin;Không dùng thuốc Atorvpc 10 ở phụ nữ mang thai;Hiện chưa rõ Atorvastatin có bài tiết qua sữa mẹ không nhưng các thuốc trong nhóm này thì có. Do đó, nếu bệnh nhân sử dụng thuốc Atorvastatin thì không nên cho trẻ bú mẹ;Thận trọng khi dùng thuốc Atorvastatin ở người cao tuổi;Vì thuốc Atorvpc 10 có thể gây nhức đầu, nhìn mờ, chóng mặt,... nên cần thận trọng khi sử dụng ở người lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Atorvpc 10 | vinmec | 1,492 |
Tìm hiểu về hạt xơ dây thanh quản
Một trong những bệnh lý tai mũi họng thường gặp nhất ở những người thường xuyên phải sử dụng giọng nói là hạt xơ dây thanh quản. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh lý này do đâu, điều trị và khắc phục như thế nào, cùng theo dõi kiến thức về bệnh lý thông qua bài viết dưới đây.
1. Hạt xơ dây thanh quản là gì
Hình ảnh thanh quản bị hạt xơ dây thanh quản
Hạt xơ dây thanh quản còn có tên gọi khác là u xơ thanh quản. Các u xơ này bản chất là các hạt xơ rất nhỏ có chân rộng hình thành ở hai bên của dây thanh quản. Các hạt xơ này có xu hướng phát triển đồng đều ở hai dây thanh, thường xuất hiện ở vị trí ⅓ dây thanh quản,…. Theo thống kê, nữ giới có tỷ lệ bị xơ dây thanh thường gặp nhiều hơn ở nữ giới.
2. Các biểu hiện của u xơ dây thanh quản
Xơ dây thanh dễ dàng nhận biết thông qua các triệu chứng sau đây:
2.1. Khàn giọng
Khàn giọng là biểu hiện thường thấy ở tất cả các bệnh lý về họng, trong đó có xơ dây thanh. Tuy nhiên khác với các bệnh lý như viêm họng, viêm dây thanh thường đi kèm triệu chứng đau rát khi nói, hạt xơ dây thanh quản có xu hướng khàn tiếng từng đợt và ban đầu thường không đau rát.
Khi mới xuất hiện những hạt xơ, dây thanh vẫn còn khả năng co hồi nên phần đa các đợt khàn tiếng thường chỉ xuất hiện khi tần suất nói quá nhiều. Tuy nhiên ở giai đoạn hạt xơ phát triển nhiều tới mức độ nặng, người mắc hạt xơ gần như bị biến đổi giọng nói thành giọng khàn và mức độ co hồi của hai dây thanh lúc này cũng giảm đi đáng kể. Đồng thời, bệnh nhân cũng gặp phải tình trạng sưng họng gây đau cổ họng và có thể gây ngứa dẫn tới các cơn ho.
Ngoài tình trạng khản tiếng, người bị hạt xơ dây thanh quản còn thường gặp phải tình trạng nói hụt hơi, mất hơi do thanh môn bị mở rộng khi nói.
2.2. Hình ảnh soi thanh quản có nhiều hạt xơ
Trong quá trình thăm khám, khi các bác sĩ thực hiện thủ thuật soi cổ họng sẽ dễ dàng quan sát thấy những hạt xơ ở dây thanh có kích thước từ nhỏ li ti đến kích thước khoảng ½ hạt gạo hoặc thậm chí lớn hơn.
Quan sát trong quá trình phát âm có thể nhận thấy khe thanh môn không khép chặt, hai dây thanh tạo thành hình chữ V hoặc hình thoi.
Quan sát kỹ niêm mạc sẽ thấy các dịch nhầy dạng sợi dính vùng thanh môn, trên bề mặt của dây thanh.
Khàn giọng, đau cổ là một trong những biểu hiện của hạt xơ dây thanh
3. Nguyên nhân của u xơ dây thanh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng u xơ dây thanh. Song phần lớn tình trạng hạt xơ thường do di chứng điển hình bởi các tác động liên tục tới dây thanh khiến các niêm mạc mất khả năng co hồi, các mô tăng sinh làm xuất hiện các u xơ – hạt xơ.
Theo thống kê, tỷ lệ bị người bịxơ dây thanh cao hơn ở các nhóm đối tượng sau đây:
– Những người hằng ngày phải nói nhiều, điển hình trong một số nghề nghiệp đặc thù như giáo viên, MC, ca sĩ, người bán hàng,….
– Những người nghiện rượu, nghiện thuốc lá hoặc thường xuyên sử dụng chất kích thích.
– Người mắc các bệnh lý về tai mũi họng nhưng không điều trị triệt để dẫn tới chuyển sang giai đoạn mạn tính như viêm họng, viêm phế quản, ……
– Người bị mắc hội chứng trào ngược dạ dày.
4. Chẩn đoán u xơ dây thanh quản
Để phát hiện sớm dây thanh bị xơ, cần chủ động theo dõi sức khỏe và lưu tâm khi gặp phải tình trạng khàn tiếng. Nếu khàn tiếng chỉ khi nói nhiều, mệt mỏi, diễn ra trong từng giai đoạn ngắn và có xu hướng tái phát trở lại thì có thể xơ dây thanh đang ở giai đoạn đầu và còn rất nhỏ. Lúc này hãy chủ động đi khám để điều trị sớm, giúp tiết kiệm chi phí điều trị.
Khi thăm khám, bác sĩ sẽ trực tiếp soi vùng thanh quản để đánh giá chính xác nhất mức độ tổn thương và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất.
5. Phương pháp điều trị
Hiện nay điều trị hạt xơ dây thanh phụ thuộc vào mức độ xơ của dây thanh, bao gồm phương pháp điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa.
5.1. Điều trị nội khoa
Phương pháp điều trị nội khoa sử dụng thuốc được áp dụng khi các hạt xơ có kích thước nhỏ và số lượng ít. Điều trị bằng thuốc kết hợp nhóm thuốc kháng sinh và kháng viêm giúp tiêu diệt những ổ viêm lan rộng, kìm hãm sự phát triển của các hạt xơ.
Tuy nhiên hạn chế của biện pháp này là không dứt điểm tận gốc các hạt xơ. Chính vì thế trong điều kiện thuận lợi, người bệnh có thể tái bị lại rất nhanh.
5.2. Điều trị ngoại khoa
Phương pháp điều trị ngoại khoa là tiến hành phẫu thuật loại bỏ các hạt nhân xơ có kích thước lớn. Tương tự như điều trị nội khoa, điều trị ngoại khoa cũng có nhược điểm là không thể giải quyết các hạt xơ nhỏ, các hạt ẩn trong dây thanh. Chính vì thế cần kết hợp với điều trị bằng thuốc để có kết quả tốt nhất.
Ngoài ra, khi điều trị hạt xơ dây thanh, để có thể lấy lại giọng nói trong trẻo ngoài việc loại bỏ hạt xơ, người bệnh còn cần sử dụng phương pháp trị liệu giọng nói để có âm thanh giống như ban đầu. Đặc biệt với những ca phẫu thuật sau khi lấy đi bệnh tích có để lại sẹo.
6. Phòng ngừa hạt xơ dây thanh
Để tránh tình trạng xơ dây thanh, mọi người cần chủ động trong chăm sóc sức khỏe bản thân ngay cả trong những thói quen hằng ngày.
– Không nên sử dụng giọng nói với tần suất và cường độ quá lớn trong một ngày. Nếu bắt buộc cần phải nói nhiều, hãy tìm đến các dụng cụ hỗ trợ phóng âm như loa, micro,… Đồng thời bạn có thể uống nước ấm, trà gừng,…. để giúp giọng nói phục hồi giọng nói nhanh hơn.
– Khi mắc các bệnh về tai mũi họng thông thường, hãy chủ động điều trị dứt điểm tình trạng bệnh. Không nên để tình trạng quá phát kéo dài bởi dễ chuyển sang dạng mạn tính, đồng thời sẽ gây nên những ảnh hưởng tới thanh quản.
– Thường xuyên vệ sinh mũi họng bằng nước muối sinh lý để diệt khuẩn.
Trên đây là một số thông tin về hạt xơ (u xơ ) thanh quản. Hi vọng rằng với những chia sẻ này, bạn sẽ hiểu rõ hơn bản chất, nguyên nhân cũng như cách điều trị và phòng tránh xơ dây thanh. Chúc các bạn có sức khỏe tốt và một giọng nói hay. | thucuc | 1,267 |
Ruột thừa nằm ở bên nào? Chức năng của ruột thừa
Ruột thừa là một cấu trúc hình ống nhỏ hình dạng như ngón tay xuất phát từ đoạn đầu của ruột già gọi là manh tràng. Khi ruột thừa viêm sẽ sưng to lên và một số trường hợp sẽ vỡ.
1. Ruột thừa nằm ở vị trí nào?
Ruột thừa là một bộ phận thuộc ống tiêu hóa của con người, gốc ruột thừa đổ vào manh tràng khoảng 3 cm dưới góc hồi manh tràng, nơi 3 dải cơ dọc hội tụ. Ruột thừa có hình dáng như một ngón tay, ở người trưởng thành dài khoảng 3 - 13 cm, đường kính lòng ruột thừa khoảng 0,5 - 1 cm.Ruột thừa ở vị trí thường thấy nằm tại bụng dưới bên phải, tuy nhiên ruột thừa có mạc treo và rất di động nên có thể nằm ở nhiều vị trí khác, như giữa ổ bụng, vùng dưới gan phải, nằm giữa các quai ruột non hoặc hiếm hơn là nằm bên trái bụng dưới (trường hợp những người đảo ngược phủ tạng).
Vị trí thường thấy của ruột thừa
2. Ruột thừa có chức năng gì?
Ruột thừa là bộ phận ít được quan tâm trước đây, do đó trong thời gian dài chức năng của ruột thừa không được hiểu rõ. Những nghiên cứu gần đây cho thấy ruột thừa đóng vai trò quan trọng trong vấn đề miễn dịch của con người do có chứa rất nhiều mô lympho ở lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc, tạo thành một lớp liên tục với các nang lympho (nắm giữ vai trò chống lại sự nhiễm trùng), đồng thời lớp niêm mạc lòng ruột thừa chứa màng sinh học bao gồm các vi khuẩn có lợi, có thể tái phục hồi hệ tiêu hóa của con người sau các bệnh lý nhiễm trùng đường ruột.
3. Tại sao lại xảy ra tình trạng viêm ruột thừa?
Trong suốt cuộc đời con người, ruột thừa đa phần “nằm yên”. Tuy nhiên khi có một lý do nào đó gây tắc nghẽn ruột thừa: Sỏi phân, mô bạch huyết phì đại, quá trình viêm, u lành hoặc ác tính. Tuy nhiên trong một số trường hợp không tìm ra rõ lý do, ruột thừa bị viêm và gây nên tình trạng cấp cứu.
4. Triệu chứng nào gợi ý viêm ruột thừa?
Khi bị viêm ruột thừa có thể xuất hiện các biểu hiện sau:Triệu chứng điển hình nhất của viêm ruột thừa là đau bụng, thường bắt đầu đau khu vực quanh rốn, sau đó đau khu trú tại hố chậu phải (nằm ở 1/4 bụng dưới bên phải), với tính chất đau là đau âm ỉ, đau liên tục và tăng dần.Sốt nhẹ.Buồn nôn, nôn.Chán ăn, khó tiêu.Tiêu chảy
Viêm ruột thừa là cấp cứu ngoại khoa
5. Cần làm gì khi bị viêm ruột thừa?
Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa, nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng (như viêm phúc mạc toàn bộ do ruột thừa viêm bị vỡ, abcess ruột thừa,...). Khi phát hiện có các triệu chứng của viêm ruột thừa, người bệnh cần tới gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và xử trí càng sớm càng tốt.
Đau ruột thừa là đau bên nào? Đau ruột thừa kéo dài bao lâu? | vinmec | 568 |
Tắc động mạch chi không loại trừ người trẻ tuổi
Bệnh nhân N.V.
Khi khám, bác sĩ thấy hai chi dưới tái, sưng nề và đau khi di chuyển, hai bàn chân lạnh, mạch mu chân bên phải rất khó bắt, mạch mu chân trái yếu.
Với các dấu hiệu trên, bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân N. V. T bị viêm tắc động mạch chi dưới và cho siêu âm Doppler mạch chi dưới cấp cứu.
Hình ảnh tắc động mạch đùi phải
của bệnh nhân trên siêu âm
Kết quả siêu âm Doppler mạch chi dưới: bên phải huyết khối giảm âm (nghi huyết khối mới) gây tắc hoàn toàn động mạch chậu ngoài, động mạch đùi, động mạch khoeo.
Bên trái: huyết khối hoàn toàn động mạch đùi sâu và động mạch chày trước.
Để xử trí kịp thời, bệnh nhân được chuyển đến Bệnh viện Việt Đức và điều trị bằng phẫu thuật.
Nhân trường hợp bệnh nhân N. V.
1.
Đặc điểm
- Bệnh động mạch ngoại biên, trong đó đại đa số xảy ra ở chi dưới là tình trạng hẹp - tắc lòng mạch do vữa xơ động mạch hoặc viêm nội mạc động mạch. Một số yếu tố nguy cơ bao gồm hút thuốc lá, tiểu đường, tăng huyết áp, mỡ máu, ít vận động, béo phì,…
Những biến chứng do tắc nghẽn động mạch.
-
Tắc nghẽn động mạch
gây giảm tưới máu động mạch, dẫn đến một số hậu quả dây chuyền, trong đó nguy hại là tình trạng thiếu máu rồi hoại tử chi. Trung bình sau 6 giờ bị thiếu máu, mô cơ có khả năng bị hoại tử. Hậu quả cuối cùng là phải phẫu thuật cắt bỏ phần chi hoại tử không hồi phục, khiến người bệnh mất đi một phần chi đáng kể, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng chi phí điều trị cho bản thân gia đình và xã hội.
2.
Chẩn đoán
Tắc động mạch chi dưới cần sự kết hợp của triệu chứng và thăm dò để chẩn đoán.
-
Dựa vào các triệu chứng:
+ Tắc động mạch cổ biểu hiện bằng 6 triệu chứng cổ điển ở phần chi bị tắc gồm: đau cách hồi, giảm hoặc mất cảm giác, liệt, tái hay tím, lạnh và mất mạch.
+ Đau cách hồi là triệu chứng điển hình của tắc động mạch chi dưới mãn tính, thông thường gồm có những các phân loại sau (theo Rene Fontaine):
-
Sử dụng các phương pháp, kỹ thuật:
+ Đo chỉ số huyết áp tứ chi ABI;
+ Siêu âm doppler mạch máu;
+ Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ mạch máu;
+ Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA).
3.
Điều trị
- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và nội khoa: ngưng hút thuốc lá, điều trị mỡ máu, tăng huyết áp, tiểu đường và chống ngưng kết tiểu cầu.
- Chăm sóc và vật lý trị liệu: giữ vệ sinh chi dưới, không mang tất bó chặt, giữ ấm chi dưới như sống trong môi trường ấm áp.
- Điều trị tái lập tuần hoàn mạch máu: nong tạo hình lòng mạch qua da,
đặt giá đỡ nội mạch (stent) hoặc phẫu thuật bắc cầu. | medlatec | 518 |
Hôi miệng khi mang thai: Nguyên nhân và cách chữa
Nhiều phụ nữ khi mang thai bỗng nhiêu thấy hơi thở xuất hiện mùi hôi khó chịu mà trước đây không có. Hôi miệng khi mang thai có nguyên nhân từ đâu? Cách chữa hôi miệng khi mang thai như thế nào?…
1. Nguyên nhân gây hôi miệng khi mang thai
Hôi miệng khi mang thai có nguyên nhân chính là do viêm răng lợi. Cụ thể: Phụ nữ khi mang thai thời kỳ đầu rất dễ bị viêm răng lợi do estrogen và progestin thời kỳ này tăng cao làm cho huyết quảng mao dẫn ở răng mở rộng ra rồi lại cong lại, tính đàn hồi giảm, huyết dịch ứ trệ và tính thẩm thấu của thành ống tăng lên. Viêm lợi gây nên mùi hôi khó chịu tại khoang miệng. Theo đó, hơi thở cũng có mùi hôi khó chịu khi thở và nói chuyện với người khác.
Hôi miệng khi mang thai là bệnh lý thường gặp ở thời kỳ đầu của thai kỳ
Một nguyên nhân khá phổ biến khác dẫn đến việc hôi miệng ở tất cả mọi người nói chung và phụ nữ có thai nói riêng đó là việc vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, thức ăm bám trong khoang miệng lâu.
Bên cạnh đó, nguyên nhân từ sự tấn công của các loại vi khuẩn cũng sẽ gây hôi miệng.
Theo các bác sĩ nha khoa, phụ nữ khi mang thai có nguy cơ bị viêm răng lợi cao hơn bình thường. Nó có thể xuất hiện từ tháng thứ 2 của thai kỳ và kéo dài đến tận tháng thứ 6, ở nhiều người còn lâu hơn. Sự thay đổi của các hormone trong thời kỳ thai nghén làm giảm miễn dịch của lợi đối với vi khuẩn. Thời kỳ này thuận lợi cho sự ra tăng và xâm nhập của vi khuẩn với khoang miệng, gây nên hôi miệng.
2. Cách chữa hôi miệng khi mang thai
Khi có thai, ngoài việc khám thai định kỳ, chị em nên kết hợp khám nha khoa định kỳ để biết được tình hình chung về sức khỏe răng miệng của bản thân. Đánh răng tối thiểu 2 lần/ngày (sáng trước khi ngủ dậy và tối trước khi đi ngủ); Súc miệng thường xuyên bằng nước muối pha loãng; Dùng chỉ nha khoa; Sử dụng các loại bàn chải đánh răng mềm mại để không làm tổn thương lợi; Thay mới bàn chải đánh răng mỗi khi bị ốm để tránh vi khuẩn tích tụ; Tuyệt đối không dùng rượu bia, nước có ga, cà phê, trà… vì sẽ gây gại cho sức khỏe răng của bạn.
Để có sức khỏe răng miệng tốt, ngoài các cách phòng chống nói trên, yếu tố quan trọng cần được chú ý là việc tăng cườn nguồn dinh dưỡng, đảm bảo sức khỏe khỏe mạnh để tăng cường miễn dịch cho cả mẹ và bé.
Với sự tiếp đón thân thiện, ân cần cùng với sự thăm khám, chăm sóc chu đáo, nhẹ nhàng, người bệnh sẽ được hưởng trọn vẹn những dịch vụ nha khoa tối ưu. | thucuc | 532 |
Những điều bạn cần biết về bệnh viêm bàng quang
Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh liên quan tới bàng quang có xu hướng gia tăng, đặc biệt bệnh viêm bàng quang. Để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả, chúng ta nên tuân thủ theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ. Đây là cách tốt nhất giúp bạn bảo vệ sức khỏe của bản thân.
1. Bệnh viêm bàng quang là gì?
Trước hết, chúng ta cần tìm hiểu chung về bệnh viêm bàng quang, khi mắc bệnh, đường tiết niệu của bạn trở nên viêm nhiễm khá nghiêm trọng. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, tình trạng diễn biến xấu và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân.
Một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó là những nguyên nhân gây bệnh chủ yếu. Đa phần bệnh nhân mắc viêm bàng quang là do sự tấn công của vi khuẩn E coli - vi khuẩn đường ruột thường gặp trong cơ thể.
Ngoài ra, có rất nhiều nguyên nhân khác gây bệnh, ví dụ như việc sử dụng các loại hóa chất hoặc áp dụng phương pháp hóa trị. Đặc biệt, căn bệnh trên cũng có thể là một trong những biến chứng nghiêm trọng của bệnh đái tháo đường. Đó là lý do vì sao mọi người không nên chủ quan trước những dấu hiệu bất thường của cơ thể.
2. Nhận biết bệnh viêm bàng quang qua những dấu hiệu nào?
Để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh, chúng ta cần nắm được một số dấu hiệu nhận biết tình trạng viêm bàng quang. Nhờ đó, bạn có thể kiểm soát tình trạng sức khỏe tốt hơn, tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm.
Hầu hết người mắc bệnh viêm bàng quang đều phải đối mặt với tình trạng tiểu buốt hoặc rối loạn tiểu tiện. Điều này khiến bệnh nhân cảm thấy vô cùng khó chịu, sức khỏe và tâm lý đều bị ảnh hưởng nặng nề.
Mọi người hãy để ý thật kỹ những đặc điểm của nước tiểu, nếu chúng chuyển máu vàng đục hoặc lẫn một chút máu, bạn tuyệt đối không được chủ quan. Nếu phát hiện triệu chứng kể trên, hãy nhanh chóng đi khám và điều trị nhé!
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cảm nhận được những cơn đau tức ở vùng bụng, vùng chậu hoặc bị sốt nhẹ. Những dấu hiệu kể trên ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người bệnh. Nếu không chữa bệnh sớm, cân nặng, thể lực của người bệnh có thể suy giảm nghiêm trọng.
Mọi người nên theo dõi cẩn thận những triệu chứng kể trên để bảo đảm sức khỏe cho bản thân mình.
3. Bệnh viêm bàng quang có nên quan hệ không?
Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó là bệnh nhân viêm bàng quang có nên quan hệ không? Trên thực tế, khi mắc bệnh viêm bàng quang, chúng ta không nên quan hệ tình dục để hạn chế những tác động xấu có thể xảy ra. Lúc này, bàng quang đang ở trong trạng thái nhạy cảm và chịu nhiều tác động nếu như bạn quan hệ tình dục. Chắc chắn, người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu và đau đớn hơn rất nhiều.
Nếu bạn vẫn băn khoăn không biết có nên quan hệ tình dục khi mắc bệnh hay không, hãy tham khảo ngay những nguyên nhân dưới đây.
Đầu tiên, nếu quan hệ trong thời gian mắc bệnh, tình trạng sẽ diễn biến theo chiều hướng tệ hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Cụ thể, họ sẽ cảm nhận rõ rệt cảm giác đau rát, buốt khi đi tiểu tiện, tần suất đi tiểu trong một ngày khá nhiều. Thậm chí, nhiều người thấy hiện tượng tiểu ra máu xuất hiện.
Bên cạnh đó, rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh viêm bàng quang có thể lây nhiễm khi bạn quan hệ tình dục. Bởi vì vi khuẩn gây bệnh có khả năng tấn công cơ quan sinh dục của người còn lại, họ phải đối mặt với nguy cơ viêm nhiễm cực kỳ cao.
Ngoài ra, quan hệ trong thời gian mang bệnh sẽ làm giảm hưng phấn, ham muốn của người bệnh. Đây là một trong những nguyên nhân khiến chất lượng đời sống tình dục suy giảm đáng kể.
4. Chế độ dinh dưỡng dành cho người mắc bệnh viêm bàng quang
Để điều trị bệnh hiệu quả, bệnh nhân không chỉ quan tâm tới phương pháp chữa trị, họ cũng nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất. Vậy người mắc bệnh viêm bàng quang nên ăn gì và không nên ăn những món nào?
4.1. Thực đơn dành cho bệnh nhân viêm bàng quang
Nếu biết lựa chọn các thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng, phù hợp với tình trạng sức khỏe, bệnh nhân sẽ kiểm soát tốt bệnh tình. Để đảm bảo sức khỏe của bàng quang, bạn hãy bổ sung vào thực đơn của mình các loại rau xanh. Đây là thực phẩm quá quen thuộc đối với chúng ta, chúng có thể giúp cơ thể thanh lọc, loại bỏ cặn bã ứ đọng ở bàng quang.
Bên cạnh đó, các thực phẩm giàu vitamin X và thực phẩm chứa probiotic không thể thiếu trong bữa ăn của người mắc bệnh viêm bàng quang. Các loại thực phẩm kể trên vừa có lợi cho đường ruột, vừa có khả năng ngăn ngừa sự phát triển của những loài vi khuẩn gây bệnh.
Trong đời sống hàng ngày, bệnh nhân hãy cố gắng cung cấp một lượng nước cố định cho cơ thể. Nếu uống đủ nước, bạn sẽ đẩy nhanh quá trình loại bỏ vi khuẩn đang ẩn nấp và gây bệnh ở bàng quang. Tốt nhất, mỗi ngày mọi người nên uống tối thiểu 2 lít nước nhé!
4.2. Bệnh nhân viêm bàng quang không nên ăn gì?
Vậy người bệnh viêm bàng quang không nên ăn những thực phẩm như thế nào? Lời khuyên của bác sĩ đó là loại bỏ thực phẩm có hại cho sức khỏe, đòi hỏi bàng quang phải hoạt động quá nhiều. Các món ăn như vậy chỉ khiến cho tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.
Trong đó, đồ ăn cay nóng là món ăn chúng ta cần loại bỏ ngay khỏi thực đơn hàng ngày, nhất là những món ăn chứa nhiều ớt, hạt tiêu hoặc mù tạt. Ngoài ra, bạn đừng quên hạn chế hàm lượng chất béo, chất đạm trong các món ăn, ví dụ như: đồ chiên rán hoặc đậu phộng,…
Trong thời gian điều trị bệnh, bạn không nên ăn đồ chua hoặc sử dụng đồ uống có chứa các chất kích thích, chất độc hại đối với cơ thể.
Hy vọng rằng qua bài viết này, mọi người sẽ có cái nhìn tổng quan về căn bệnh viêm bàng quang. Đồng thời, chúng ta đã giải đáp được một số thắc mắc thường gặp, ví dụ như có nên quan hệ tình dục khi bị viêm bàng quang không, thực đơn dành cho trẻ mắc bệnh là gì? | medlatec | 1,194 |
Mẹ bầu nên ăn gì để an thai trong 3 tháng đầu?
Giai đoạn 3 tháng đầu, mẹ bầu không được nghỉ ngơi hợp lý và có chế độ ăn uống khoa học thì sẽ không thể đảm bảo sức khỏe cho mẹ bầu và sự phát triển của trẻ. Vậy chị em nên ăn gì để an thai trong 3 tháng đầu?
1. Mẹ bầu và thai nhi trong 3 tháng đầu của thai kỳỞ giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ, vẻ bề ngoài của mẹ bầu vẫn chưa có nhiều thay đổi nhưng đây lại là thời điểm rất quan trọng. Lúc này, phôi thai bắt đầu bám vào tử cung và hình thành một số cơ quan như sau:
- Túi ối: Có chứa chất lỏng, bao quanh và bảo vệ thai nhi. - Dây rốn: Phần dây rốn của thai nhi sẽ được kết nối với nhau thai. Vì thế, máu của mẹ và thai nhi sẽ được trao đổi qua động mạch và tĩnh mạch, từ đó cơ thể của mẹ có thể cung cấp dưỡng chất cho thai nhi.
- Nhau thai: Vận chuyển chất dinh dưỡng để giúp thai nhi phát triển tốt.
2. Dưỡng chất cần thiết cho mẹ bầu và thai nhi trong 3 tháng đầu
Trong 3 tháng đầu, mẹ bầu cần được bổ sung một số dưỡng chất như sau:
- Acid folic: Chị em nên bổ sung loại vi chất này từ khi lên kế hoạch mang thai và cả trong giai đoạn 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, để phòng ngừa nguy cơ khuyết tật ống thần kinh ở thai nhi.
- Chất đạm: Trung bình mẹ bầu cần khoảng 75g đạm/ngày. - Canxi: Thai nhi sẽ lấy canxi từ cơ thể mẹ để đảm bảo cho sự phát triển hệ thống xương và răng của trẻ. Do đó, nếu mẹ không cung cấp đủ canxi thì rất dễ dẫn đến tình trạng loãng xương sau này.
- Sắt: Trong thai kỳ, thể tích tuần hoàn tăng lên để thai nhi có thể phát triển tốt nhất. Vì thế, mẹ bầu cần bổ sung nhiều sắt hơn bình thường. Đây cũng là loại khoáng chất giúp mẹ bầu có một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh, đồng thời phòng tránh được nguy cơ sảy thai, sinh non hay nhiễm trùng hậu sản.
- Vitamin C: Bổ sung vitamin C để đảm bảo xương và mô ở thai nhi được phát triển tốt. Vitamin C cũng là yếu tố quan trọng giúp cơ thể hấp thụ sắt dễ dàng hơn.
- Kali: Tác dụng của kali là kết hợp với Natri để giúp mẹ bầu duy trì sự cân bằng chất lỏng và cũng điều chỉnh huyết áp. - DHA: Loại axit béo Omega 3 này rất quan trọng, giúp cải thiện tâm trạng của mẹ bầu, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính, nguy cơ tiền sản giật,... Đối với thai nhi, DHA giúp thai nhi phát triển cả về trí tuệ và thể chất.
3. Ăn gì để an thai trong giai đoạn 3 tháng đầu?
Mẹ bầu nên ăn những thực phẩm sau để giúp an thai trong 3 tháng đầu tiên:- Rau lá xanh: Những loại rau lá xanh có chứa nhiều vitamin như vitamin A, B, C, E, K và các chất chống oxy hóa, chất xơ, kẽm, sắt, canxi, magie,... - Các loại rau củ khác chẳng hạn như rau cần tây, súp lơ trắng, bí đao, măng tây,... Tất cả những loại rau củ này đều có chứa nhiều loại vitamin quan trọng, rất tốt cho sức khỏe của mẹ bầu và sự phát triển của em bé trong bụng.
- Protein lành mạnh: Đây chính là nguồn năng lượng cần thiết cho cả mẹ bầu và thai nhi, đặc biệt là phát triển của tim và não ở thai nhi. Một số thực phẩm có chứa nhiều protein mà mẹ bầu có thể bổ sung như thịt gà, thịt lợn, thịt bò, trứng, bơ, đậu phộng, đậu phụ,... Đặc biệt trong thịt bò còn có chứa nhiều sắt, vitamin B và Choline... rất cần thiết cho mẹ bầu và thai nhi trong giai đoạn 3 tháng đầu tiên.
- Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, mì ống, bột yến mạch,... là những thực phẩm rất giàu dinh dưỡng, có chứa nhiều chất xơ, chất sắt, vitamin B, Acid folic... - Các loại trái cây như chuối, táo, dâu tây, cam, lê, bơ, lựu, xoài,. . Đây là nguồn bổ sung các loại vitamin quan trọng cho cơ thể. Lưu ý, chỉ nên ăn trái cây tươi, không nên uống nước ép trái cây có đường.
- Sữa và các sản phẩm từ sữa cũng rất cần thiết trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, cần đảm bảo uống sữa đã tiệt trùng trước khi dùng. Nếu cơ thể mẹ bầu không dung nạp Lactose, cần ưu tiên dùng loại sữa chua không đường.
- Dầu cá có chứa nhiều Omega 3, các loại vitamin D, vitamin A... rất cần thiết cho sự phát triển trí não và xương của trẻ. Do đó, mẹ bầu cũng nên bổ sung dầu cá vào chế độ ăn uống trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ.
4. Một số thực phẩm cần tránh trong giai đoạn 3 tháng đầu mang thaiĐể đảm bảo an thai, tránh xảy ra những vấn đề đáng tiếc trong 3 tháng đầu tiên, chị em cần tránh ăn những thực phẩm sau đây:
- Những thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ như gà rán, khoai tây chiên, pizza...
- Các loại gan động vật. - Các loại rau ngải cứu, rau răm, rau ngót, rau sam,... : Mẹ bầu không nên ăn những loại rau này vì chúng có thể gây hại cho thai nhi. Đặc biệt, rau ngót và rau sam có thể làm cơ cơ trơn của tử cung và gây sảy thai. - Không nên ăn đu đủ xanh, quả nhạn trong 3 tháng thai kỳ đầu tiên vì nó có thể gây nóng trong người, co thắt tử cung táo bón,... thậm chí có thể dẫn tới lưu thai, sảy thai.
- Hạn chế chất kích thích như bia rượu, đồ uống có gas, hay các loại đồ uống chứa nhiều đường.
Như vậy, mẹ bầu nên ăn uống đầy đủ dưỡng chất để đảm bảo an thai. Đồng thời cần khám thai theo đúng lịch hẹn của bác sĩ, đặc biệt cần sàng lọc dị tật bẩm sinh cho thai nhi để có biện pháp xử trí kịp thời nếu có bất thường. | medlatec | 1,106 |
Đau đầu là bệnh gì và cách xử lý
1. Tìm hiểu về triệu chứng đau nhức đầu
Đau đầu, nhức đầu được chia thành 2 loại chính:
– Nguyên phát: là những cơn đau không do một tình trạng bệnh lý nào khác gây ra.
– Thứ phát: là triệu chứng của một vấn đề sức khỏe ví dụ như sốt, biểu hiện của một bệnh lý thần kinh nào đó.
2. Tìm hiểu đau đầu là bệnh gì? – Nhóm nguyên nhân do bệnh lý
2.1. Đau đầu là bệnh gì? – Đau nửa đầu Migraine
Là một trong những nguyên nhân gây đau đầu thường gặp, căn bệnh này còn được biết đến với tên gọi đau đầu vận mạch, rối loạn vận mạch não.
Đặc điểm của đau đầu Migraine như sau:
– Đau nửa đầu tái diễn từng cơn, lúc đau bên phải, lúc bên trái
– Mức độ đau từ vừa đến dữ dội
– Mạch da đầu căng giật liên hồi
Đau đầu Migraine ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, làm suy giảm chất lượng công việc, cuộc sống. Bệnh lý này cần được điều trị phù hơp để ngăn chặn biến chứng thần kinh nghiêm trọng.
Đau đầu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng cần được điều trị sớm, phù hợp
2.2. Thiếu máu nặng
Các triệu chứng đau đầu kèm biểu hiện chóng mặt, mệt mỏi, … có thể bắt nguồn từ tình trạng thiếu máu nghiêm trọng. Bệnh nhân cần thăm khám để bác sĩ tư vấn các loại thuốc bổ sung phù hợp. Từ đó, triệu chứng đau đầu cũng dần được cải thiện.
2.3. Các bệnh mạn tính khác
Nếu triệu chứng đau đầu liên tục xuất hiện có thể là dấu hiệu của một số bệnh mạn tính như:
– Tăng huyết áp
– Đái tháo đường
– Lupus ban đỏ
– Đau cứng cơ
2.4. Đau đầu là bệnh gì? – Tai biến mạch máu não (đột quỵ não)
Khi cục máu đông hình thành, người bệnh có thể bị đau đầu liên tục. Những người thuộc nhóm nguy cơ cao tai biến mạch máu não cần lưu ý các triệu chứng sau:
– Đau đầu dữ dội, liên tục
– Nôn mửa
– Thay đổi ý thức
– Mất thăng bằng
– Giảm thị lực
– Giảm khả năng nói
– Tê bì vùng mặt hoặc toàn thân
Tai biến mạch máu não gây ra nhiều biến chứng với sức khỏe người bệnh thậm chí đe dọa tính mạng. Bên cạnh đó, chi phí điều trị và hồi phục rất tốn kém, do đó không nên chủ quan với các dấu hiệu cảnh báo này.
2.5. Khối u não
Khối u não cũng gây ra triệu chứng đau đầu dai dẳng nhiều tháng liền, cơn đau nghiêm trọng hơn vào nửa đêm về sáng. Theo thời gian, cơn đau đầu càng dữ dội, người bệnh không thể chịu được.
Lúc này, người bệnh cần được chụp CT hoặc MRI não để xác định đúng tình trạng và tư vấn cách điều trị phù hợp.
2.6. Nhiễm trùng não – màng não
– Sốt
– Căng cứng vùng gáy
– Sợ ánh sáng
– Sợ tiếng động
Đây có thể là triệu chứng nhiễm trùng não, màng não hết sức nguy hiểm. Người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các xét nghiệm sau để chẩn đoán tình trạng bệnh:
– Chọc dò dịch não tủy xét nghiệm
– Xét nghiệm máu
– Chụp MRI sọ não
2.7. Di chứng chẩn thương, tai nạn
Tiền sử chấn thương hoặc tai nạn xảy ra ở quá khứ dù nặng hay nhẹ đều có thể gây ảnh hưởng tới não bộ và trở thành nguyên nhân đau đầu sau này.
Khi có biểu hiện đau đầu tăng dần kèm theo nôn, người bệnh được chỉ định chụp CT hoặc MRI sọ não để xác định tổn thương máu tụ mạn tính. Nếu có, bác sĩ sẽ chỉ định các biện pháp xử trí phù hợp, an toàn.
3. Nhóm nguyên nhân đau đầu không do bệnh lý
Sau đây là một số nguyên nhân gây đau đầu kéo dài và thường xuyên không liên quan đến bệnh lý mà mỗi người cần hạn chế bao gồm:
– Thường xuyên lo âu trong cuộc sống khiến đầu óc căng thẳng.
– Tình trạng áp lực, stress kéo dài cũng là nguyên nhân.
– Cơ thể mất nước gây thiếu máu, oxy lên não.
– Hormone thay đổi ở chu kỳ kinh nguyệt, thời kỳ tiền mãn kinh, phụ nữ mang thai.
– Rối loạn giờ giấc do di chuyển giữa các múi giờ khác nhau, thói quen sinh hoạt không khoa học như thức khuya, ngủ không đủ giấc.
– Ăn uống không hợp lý, thiếu các chất quan trọng.
Dạng đau đầu này thường xuất phát từ thói quen sinh hoạt, lặp đi lặp lại trong một số điều kiện nhất định, tính chất không quá nghiêm trọng. Người bệnh nên sớm thay đổi để triệu chứng đau đầu sớm cải thiện. Bên cạnh đó, nên chú ý những thay đổi bất thường trong cơ thể có nghi ngờ liên quan đến đau đầu do bệnh lý, từ đó có biện pháp thăm khám và điều trị phù hợp.
Cần thăm khám để tìm ra nguyên nhân đau đầu, tránh tự ý sử dụng thuốc điều trị
4. Phương pháp điều trị, cải thiện triệu chứng đau đầu
4.1. Điều trị
Với trường hợp bị đau đầu kéo dài, bác sĩ sẽ chỉ định thăm khám, xét nghiệm và chụp chiếu chi tiết.
Một số xét nghiệm cận lâm sàng để xác định nguyên nhân gây đau nhức đầu gồm:
– Chụp cắt lớp CT
– Chụp cộng hưởng từ MRI
– Chụp X-quang
Sau khi có kết quả chụp chiếu, bác sĩ sẽ dựa vào đó để xác định nguyên nhân gây đau đầu là bệnh gì và có phác đồ điều trị phù hợp. Phổ biến nhất là điều trị đau đầu bằng các loại thuốc. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ tư vấn cách ăn uống, sinh hoạt phù hợp để cải thiện cơn đau đầu. Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật.
Chụp cộng hưởng từ MRI có ý nghĩa lớn trong việc chẩn đoán, điều trị các bệnh lý đau đầu
4.2. Lưu ý trong điều trị
Tuyệt đối không nên chủ quan với các cơn đau đầu và vội vàng quy chụp là đau đầu do thiếu máu não, do hội chứng tiền đình, do thời tiết thay đổi, … mà sử dụng các loại thuốc không phù hợp.
Sử dụng sai mục đích sẽ khiến cơn đau đầu ngày càng nghiêm trọng, khó điều trị và tốn nhiều thời gian, công sức.
Ngay khi có triệu chứng đau đầu, bạn nên đến chuyên khoa Nội thần kinh để được bác sĩ chẩn đoán, tư vấn điều trị sớm để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,182 |
Trẻ sơ sinh hay vặn mình có phải là triệu chứng bệnh lý? Mẹ nên làm gì?
Biểu hiện trẻ sơ sinh hay vặn mình xuất hiện khá phổ biến trong những tuần tuổi đầu tiên sau khi ra đời. Vậy thì đây có phải là một biểu hiện sinh lý bình thường hay là dấu hiệu cho thấy bé đang không khỏe mạnh? Mẹ nên làm gì trong trường hợp này? Có cần phải tìm đến sự trợ giúp của các bác sĩ hay không?
1. Trẻ sơ sinh hay vặn mình có nguy hiểm không?
Trường hợp hay vặn mình xuất hiện ở các em bé mới sinh được vài tuần tuổi và thường sẽ biến mất dần sau đó mà không gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe các con. Khi các bé nằm trong bụng mẹ (ổ tử cung) thì hầu như luôn giữ một trạng thái ngồi, không hoạt động quá nhiều và không có bất kỳ tác động nào từ môi trường xung quanh. Sau khi chào đời, cơ thể bé có thể chưa thực sự hòa hợp với môi trường sống hoàn toàn khác lạ so với bên trong bụng mẹ vì vậy các tế bào thần kinh chưa kịp làm quen dẫn tới một số triệu chứng bất thường như hay vặn mình, múa vờn tay chân,...
Trường hợp các con hay vặn mình chỉ xuất hiện trong vài phút mỗi lần và sẽ kéo dài cho tới khi bé được 3 tháng tuổi. Hiện tượng này chỉ là một trong những biểu hiện sinh lý bình thường không quá lo ngại. Tuy nhiên, nhiều trường hợp trẻ sơ sinh hay vặn mình khi ngủ, khi đi vệ sinh, kèm các triệu chứng bất thường khác và xuất hiện thường xuyên thì các bậc phụ huynh cũng nên chú ý hơn vì có thể tình trạng sức khỏe của bé đang gặp vấn đề.
2. Nguyên nhân trẻ sơ sinh hay vặn mình thường xuyên?
Nguyên nhân sinh lý:
Các bé hay vặn mình khi đói: Có thể các bạn cũng biết cơ thể các con khi mới sinh ra rất nhỏ bé vì vậy dung tích của dạ dày chắc hẳn cũng khá bé bỏng. Chính vì vậy, mỗi lần trẻ bú sữa sẽ chỉ đưa vào cơ thể được một lượng sữa rất ít để nuôi dưỡng cơ thể và hàu như một ngay các con có thể bú đến hơn chục lần. Theo các chuyên gia y tế thì thông thường các con mới sinh ra được vài tuần sẽ có xu hướng cách 2 - 3 tiếng lại đòi bú một lần. Hành động cựa quậy, khóc mếu hay vặn mình đều có thể là triệu chứng khi các con đang đói và đòi bú mẹ.
Trẻ sơ sinh hay vặn mình khi đi đại tiện hay tiểu tiện: Không chỉ trẻ sơ sinh mà ngay cả trẻ em hay người lớn đều phải rặn để có thể tống khứ chất thải ra khỏi cơ thể khi đi đại tiện, đôi khi là rùng mình khi đi tiểu tiện. Hiện tượng này rất bình thường thế nhưng ở trẻ sơ sinh thì việc đi đại tiện có vẻ khá mới lạ so với lúc trẻ đang nằm trong bụng mẹ, vì vậy các biểu hiện sẽ giống như bé đang rất cố gắng làm hết sức mình thì mới rặn được (vặn mình, gồng lên, đỏ mặt tía tai,... ).
Ngoài ra các tác động từ môi trường xung quanh bé cũng có thể khiến các con khó chịu và vặn mình như: tã lót của bé bị ướt gây khó chịu, khăn quấn cho bé quá chật, thời tiết quá nóng hay quá lạnh, ánh sáng mặt trời quá mạnh, tiếng ồn xung quanh,...
Trường hợp các con vặn mình bởi các yếu tố kể trên thì ba mẹ chỉ cần chú ý hơn đến biểu hiện của các con là sẽ có thể giải quyết được và không ảnh hưởng gì đến tình trạng sức khỏe. Tuy nhiên, cũng không ít trường hợp trẻ sơ sinh hay vặn mình lại là dấu hiệu cho thấy tình trạng sức khỏe đang bị ảnh hưởng, có nguy cơ bị mắc một số bệnh lý nào đó.
Cơ thể bé bị thiếu canxi trong máu: Tình trạng bệnh lý này thường gây ra những triệu chứng ban đầu như hay vặn mình khi ngủ nên giấc ngủ bị ảnh hưởng, hay quấy khóc, giật mình tỉnh giấc khi đang ngủ,... Trường hợp bệnh tình chuyển biến nặng hơn sẽ có thể khiến trẻ thường xuyên bị đổ mồ hôi trộm, hay nôn trớ, nấc cụt, rụng tóc, chậm phát triển,... hay thậm chí bị bệnh còi xương.
Vùng da nào đó trên cơ thể các con bị viêm nhiễm sẽ gây ngứa ngáy khó chịu, ngủ không yên, hay vặn mình quấy khóc,...
Có thể có các bệnh lý như: bệnh về đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hoá,...
Nếu bé bị vặn mình do các tác nhân về bệnh lý như trên thì việc tìm hiểu nguyên nhân cần được ba mẹ chú ý hơn, tránh trường hợp xấu xảy ra khiến sự phát triển cơ thể của bé bị ảnh hưởng lớn.
3. Ba mẹ nên làm gì khi trẻ sơ sinh hay vặn mình?
Tình trạng các con hay vặn mình khi ngủ, khi đi đại tiện, tiểu tiện nếu chỉ xuất hiện trong vài phút và không kèm theo bất kỳ triệu chứng bất thường nào khác thì các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng. Có thể các con chỉ đang đói, chưa quen với môi trường xung quanh hay muốn được ba mẹ thay tã,... Vì vậy các mẹ chỉ cần chú ý hơn việc chăm sóc trẻ là sẽ cải thiện được tình trạng này mà không cần phải đưa trẻ đến bệnh viện để khám bệnh.
Mặt khác, nếu tình trạng các con thường xuyên vặn mình và xuất hiện kèm theo các triệu chứng bất thường như quấy khóc nhiều, cơ thể lờ đờ mệt mỏi hay đau không chịu bú mẹ thì khả năng cao bé đang gặp vấn đề về sức khỏe. Đến lúc này thì các bậc phụ huynh không được chủ quan ngó lơ mà phải tìm đến sự trợ giúp từ các y bác sĩ chuyên khoa nhi để được hỗ trợ tốt nhất, xác định nguyên nhân chính gây ra.
Bên cạnh đó, các ông bố bà mẹ cũng cần cho trẻ vui chơi hoạt động tích cực hơn, bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho mẹ để có chất lượng sữa tốt, thường xuyên chú ý đến việc thay tã cho trẻ và phương pháp quấn tã hợp lý, cho trẻ tắm nắng nhẹ vào buổi sáng để hỗ trợ hấp thụ canxi, mát xa cơ thể bé hàng ngày, thường xuyên vệ sinh phòng ốc để tránh các loại vi khuẩn có hại hay các con côn trùng có thể gây hại cho các con,... | medlatec | 1,166 |
Mẹ bỉm có sữa về nhiều căng tức phải làm sao?
Quá nhiều sữa mẹ sẽ dẫn đến tình trạng vú bị căng tức, cứng hoặc thậm chí là sưng đau khiến nhiều mẹ cảm thấy rất khó chịu. Nếu điều này tái diễn nhiều lần hay kéo dài lâu có thể gây tắc tia sữa và đau đớn cho người mẹ. Vậy sữa về nhiều căng tức phải làm sao? Để giải quyết tình trạng này, các mẹ hãy tham khảo những thông tin dưới đây.
1. Căng tức sữa sau sinh là do nguyên nhân gì?
Căng tức sữa sau sinh bắt nguồn từ hiện tượng lưu lượng máu trong bầu ngực của sản phụ gia tăng trong những ngày sau sinh. Điều này giúp kích thích ngực của mẹ tiết ra nhiều sữa hơn để cho con bú nhưng đồng thời cũng khiến mẹ cảm thấy đau và khó chịu nhiều.
Không phải người phụ nữ nào cũng có sữa ngay sau khi sinh mà hiện tượng sữa về nhiều gây căng tức ngực có thể xảy ra trong vòng 2 tuần sau đó. Để “gọi” sữa mẹ về, bạn nên tích cực cho bé bú trực tiếp càng sớm càng tốt.
Dưới đây là các nguyên nhân khiến ngực các mẹ bị căng tức sữa sau sinh:
Bỏ lỡ cữ bú của trẻ hoặc bỏ qua lịch hút sữa;
Trẻ gặp khó khăn trong việc ngậm đúng khớp khi bú nên không bú được nhiều, từ đó khiến ngực mẹ căng tức sữa;
Trẻ ăn sữa công thức nhiều hơn sữa mẹ nên giảm số lần bú sữa mẹ;
Cai sữa mẹ quá sớm cho trẻ;
Trẻ đang bị ốm và biếng ăn.
2. Căng tức ngực do sữa về nhiều có biểu hiện như thế nào?
Triệu chứng ngực căng ở mỗi người mẹ có thể sẽ khác nhau nhưng nhìn chung sẽ có các triệu chứng điển hình như ngực căng cứng, ngực ấm hoặc mềm khi chạm vào, cảm giác nặng nề, sưng lên.
Biểu hiện sưng có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên vú, thậm chí sưng lan sang hạch nách ở gần đó. Khi ngực căng tức bạn sẽ nhìn rõ các tĩnh mạch dưới da do lưu lượng máu đang gia tăng ở bầu ngực.
Có những trường hợp căng sữa còn bị mệt mỏi và sốt nhẹ (hay còn gọi là sốt sữa). Đây có thể là triệu chứng của tình trạng nhiễm trùng vú, tắc tia sữa hay áp xe vú không nên chủ quan. Nếu nhiệt độ cơ thể không thuyên giảm và trở về mức bình thường, đồng thời ở bầu ngực nổi nhiều cục cứng và có cảm giác đau đớn thì bạn nên đi kiểm tra ngay để được xử trí kịp thời.
Tình trạng căng tức sữa có thể gây ra một số biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị sớm. Một trong những biến chứng điển hình của hiện tượng này đó là viêm vú. Bệnh khiến các mô vú bị viêm do sữa bị ách tắc và mắc kẹt trong các tuyến sữa. Trong trường hợp viêm vú không được điều trị đúng cách và kịp thời, người bệnh sẽ có nguy cơ bị tụ mủ trong các ống dẫn sữa.
3. Sữa về nhiều căng tức phải làm sao để hết?
Cho dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì tình trạng căng tức sữa cũng khiến nhiều mẹ cảm thấy vô cùng khó chịu và đau đớn. Để giảm thiểu hiện tượng này, các mẹ có thể áp dụng những cách như sau tại nhà:
Cho bé bú mẹ thường xuyên theo cữ từ 1 - 3 giờ/lần cả đêm lẫn ngày. Mỗi lần bú nên duy trì thời gian khoảng 20 phút;
Nếu khi trẻ đã bú xong nhưng trong bầu ngực vẫn còn sữa thì mẹ nên hút ra bằng máy vắt sữa để giảm căng tức, vú sẽ mềm hơn;
Trước khi cho trẻ bú bạn nên massage hai bầu ngực nhẹ nhàng vì động tác này giúp ngực mềm ra và bé dễ ngậm núm vú để bú. Bên cạnh đó mẹ có thể tắm nước ấm hay chườm ấm cho ngực để tuyến sữa tăng lưu thông, tránh bị tắc tia sữa;
Để giảm thiểu sưng tấy, sau mỗi cữ bú bạn hãy dùng miếng gạc lạnh để đặt lên bầu ngực;
Mỗi lần bú hãy cho trẻ bú hết sữa ở một bên ngực rồi mới chuyển sang ngực còn lại;
Mẹ cần được thư giãn và nghỉ ngơi hợp lý;
Lưu ý đến các triệu chứng chảy sữa, nhiễm trùng vú, áp xe vú hay tắc tia sữa;
Nếu trẻ đang trong giai đoạn cai sữa, bạn hãy cai dần dần để tránh ngực bị căng sữa quá mức, đột ngột;
Hỏi ý kiến bác sĩ về việc dùng các loại thuốc giảm đau không kê đơn khi bị viêm và đau vú do căng tức sữa.
Trên đây là một số chia sẻ về vấn đề sữa về nhiều căng tức phải làm sao, hy vọng rằng bạn đã biết nguyên nhân và cách xử trí khi ngực sưng đau vì nhiều sữa. Người mẹ nào cũng muốn nuôi con bằng sữa mẹ vì đây chính là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Khi sữa về nhiều là một tín hiệu đáng mừng vì trẻ sẽ có đủ sữa để bú, được thừa hưởng trực tiếp các chất dinh dưỡng thiết yếu và khả năng miễn dịch tự nhiên từ dòng sữa mẹ.
Tuy nhiên cũng có không ít mẹ cảm thấy bối rối và khó chịu trước tình trạng ngực luôn trong trạng thái căng tức và rỉ sữa, thậm chí còn có nguy cơ tắc tia sữa và viêm vú bất cứ lúc nào. Hiểu được nguyên nhân gây ra hiện tượng này sẽ giúp các mẹ bớt lo lắng, từ đó vận dụng được các biện pháp để xử trí hiệu quả, kịp thời tình trạng căng tức sữa sau sinh. | medlatec | 1,000 |
Khi đi khám thai lần đầu cần chuẩn bị gì? Những thông tin cần chú ý
Khám thai luôn là việc mà các mẹ bầu ưu tiên khi bước vào hành trình mang nặng, đẻ đau. Đây là bước đệm cho một thai kỳ khỏe mạnh, một ca sinh thuận lợi và một tương lai hạnh phúc. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều mẹ bầu, đặc biệt là những mẹ bầu mang thai lần đầu, còn khá bỡ ngỡ và không biết đi khám thai lần đầu cần chuẩn bị gì?
1. Khi nào thai phụ đi khám thai lần đầu? Cần chuẩn bị gì?
Trễ kinh khoảng 5 ngày, các mẹ bầu hoàn toàn có thể nghi ngờ bản thân đã mang thai và tiến hành sử dụng que thử thai để thêm chắc chắn về suy nghĩ này. Lúc này, nhiều mẹ bầu có ý định đi khám thai. Tuy nhiên, thực tế, thời điểm mẹ bị chậm kinh, thử que hai vạch vẫn chưa phải là thời điểm phù hợp để thực hiện khám thai lần đầu.
1.1. Thai phụ đi khám thai lần đầu cần chuẩn bị gì? Khi nào thì mẹ bầu nên đi khám thai lần đầu?
Buổi khám thai lần đầu chính là buổi khám thai quan trọng. Không những khẳng định được thông tin có thai hay không, các mẹ còn được làm quen với các bước khám thai, được hiểu rõ hơn về vai trò, ý nghĩa của các dịch vụ cần thực hiện cho buổi khám, từ đó có sự chuẩn bị tốt hơn cho những lần sau.
Buổi khám thai lần đầu chính là buổi khám thai quan trọng với thai phụ
Từ sau 2 đến 3 tuần kể từ khi bị trễ kinh, các mẹ mới cần thực hiện buổi khám thai đầu tiên. Lúc này, trứng và tinh trùng đã tạo thành hợp tử, bước đầu xâm nhập tử cung, niêm mạc tử cung, tạo thành phôi thai. Việc khám thai lúc này không những cho biết chính xác vị trí làm tổ của phôi thai, khả năng phát triển mà còn giúp mẹ cảm thấy yên tâm hơn về sức khỏe của bản thân khi mang thai.
1.2. Mẹ bầu đi khám thai lần đầu cần chuẩn bị gì?
Vì là buổi khám thai đầu tiên của thai kỳ, các mẹ bầu thường có tâm lý ngại ngùng, bỡ ngỡ, lo lắng và cả hồi hộp. Tuy nhiên, nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, kèm theo những hiểu biết nhất định về một buổi khám thai, chắc chắn các mẹ sẽ cảm thấy tự tin hơn và thực hiện buổi khám thai một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn.
Một số vấn đề cần chuẩn bị trước khi đi khám thai lần đầu:
– Nghỉ ngơi thật tốt, đầy đủ, giữ tinh thần thoải mái, cân bằng cảm xúc trước khi đi khám thai lần đầu.
– Chế độ dinh dưỡng phù hợp, ăn uống đủ chất để cơ thể khỏe mạnh, ổn định hoạt động của các cơ quan trước khi tới buổi khám thai kế tiếp. Ngoài ra, các mẹ cần chú ý bổ sung thường xuyên các loại acid folic, sắt, canxi, vitamin,… để phòng ngừa các dị tật ở não, cột sống của thai nhi ngay từ sớm.
– Thông thường, những buổi khám thai hầu hết cần nhịn ăn sáng để tránh làm ảnh hưởng đến thành phần, tế bào máu trong quá trình lấy mẫu máu thực hiện xét nghiệm. Vậy nên, trước khi đi khám thai lần đầu, các mẹ cũng nên nhịn ăn sáng để thực hiện xét nghiệm được hiệu quả, chính xác hơn.
Đi khám thai lần đầu cần chuẩn bị gì? Các mẹ cần nhịn ăn sáng trước mỗi buổi khám có thực hiện xét nghiệm máu
– Các mẹ bầu nên mặc đầm bầu hoặc đồ rộng rãi để thuận lợi cho việc khám, làm xét nghiệm, đặc biệt là bước siêu âm.
– Uống nhiều nước, nhịn tiểu để giúp quá trình siêu âm được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng hơn.
– Chuẩn bị trước những vấn đề, thắc mắc của bản thân để được bác sĩ tư vấn, hỗ trợ giải đáp.
2. Khám thai lần đầu cần làm những xét nghiệm gì?
Tùy vào thời điểm mẹ bầu thực hiện khám thai mà bác sĩ Sản khoa sẽ đưa ra những dịch vụ khám, xét nghiệm cần thiết tương ứng với thời điểm đó. Nếu thai phụ thực hiện khám thai lần đầu vào khoảng tuần thứ 6 đến thứ 8, cần chú ý thực hiện đủ những xét nghiệm sau:
– Khám tổng quát, nhận định về tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi: Buổi khám đầu tiên, bác sĩ Sản khoa sẽ thực hiện khám, tìm hiểu và đánh giá tình trạng sức khỏe của mẹ. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ hỏi rõ về lần chậm kinh gần nhất và những diễn biến sau đó để bước đầu ước tính được tuổi thai. Sau khi đã thực hiện những bước trên, bác sĩ sẽ nắm được khái quát tình trạng hiện tại của mẹ bầu và thai nhi, từ đó đưa ra lời khuyên cũng như có những chỉ định phù hợp.
– Thực hiện siêu âm thai lần đầu: Siêu âm thai lần đầu giúp các mẹ có thể khẳng định được mình có thai hay không, xác định vị trí làm tổ của phôi thai và tình trạng phát triển của phôi. Đối với những trường hợp phôi thai còn quá nhỏ, chị em có thể được hướng dẫn thực hiện siêu âm đầu dò để xác định vị trí phôi hiệu quả hơn, chính xác hơn. Bên cạnh đó, bác sĩ siêu âm cũng sẽ đánh giá được tình trạng tử cung, niêm mạc tử cung để phân tích về những điểm thuận lợi và những điểm gây khó khăn cho hành trình mang thai của các mẹ bầu.
Siêu âm là bước không thể bỏ qua trong buổi khám thai lần đầu
– Đo tử cung: Đo tử cung là một phương pháp thường được áp dụng, bước đầu giúp tính được ngày dự sinh cho các mẹ bầu.
– Những xét nghiệm cần thực hiện: Xét nghiệm máu, nước tiểu nhằm xác định những vấn đề bất thường, khẳng định những vấn đề sức khỏe của bản thân mà mẹ bầu đã chia sẻ từ đầu buổi khám.
Dựa trên những bước khám, xét nghiệm kể trên, bác sĩ sẽ dễ dàng đưa ra kết luận, chỉ định một số điều cần lưu ý, bổ sung, một số điều cần tránh và hạn chế để mẹ bầu có thể chủ động chăm sóc tốt thai nhi tới những lần khám tiếp theo.
3. Các mẹ bầu nên thực hiện khám thai lần đầu ở đâu?
Kết quả được bác sĩ phân tích ngay sau khi mẹ bầu hoàn thành các dịch vụ trong buổi khám
Quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa nhiều năm công tác trong lĩnh vực Sản khoa, có kinh nghiệm, chuyên môn cao, luôn đồng hành, hỗ trợ nhiệt tình các thai phụ trong mọi trường hợp. Bởi vậy, các mẹ bầu sẽ luôn nhận được những lời khuyên hữu ích, những sự động viên, khích lệ trong bất cứ vấn đề Thai sản nào.
Với chính sách áp dụng đồng thời các ưu đãi gói thai sản cùng với bảo hiểm Y tế, bảo hiểm Bảo lãnh, các mẹ bầu cũng sẽ cảm thấy nhẹ nhàng hơn về mặt chi phí. | thucuc | 1,277 |
Phụ nữ có thể làm gì để giảm nguy cơ ung thư vú?
Một số nguy cơ mắc ung thư vú là không thể tránh khỏi, chẳng hạn như yếu tố di truyền. Song có một vài điều mà chị em có thể thực hiện để giảm thiểu rủi ro mắc bệnh.
Những điều phụ nữ nên chú ý là tránh xa các liệu pháp thay thế hormone và không hút thuốc lá, không sử dụng các đồ uống có cồn, duy trì cân nặng phù hợp và tập luyện thể thao thường xuyên.
Một số yếu tố có liên quan đến ung thư vú mà các nhà khoa học nêu ra là chụp CT, chụp X-quang và chụp quang tuyến vú. Các bệnh nhân cũng được khuyên rằng nên hỏi ý kiến bác sĩ về số lần cần thực hiện những kiểm tra này chứ không nên tự ý.
Vấn đề tăng cân cũng có liên quan đến nguy cơ ung thư vú, nhưng chủ yếu ở những phụ nữ mãn kinh.
Một số nghiên cứu cho thấy hóa chất trong khói xăng và ống xả xe có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, nhưng điều này cần xem xét thêm để đi đến kết luận.
Ung thư vú là bệnh phát triển qua nhiều năm, vì vậy cách tốt nhất để phòng tránh căn bệnh này là duy trì một lối sống khỏe mạnh, kiểm tra định kỳ, ngay cả khi người phụ nữ còn ở độ tuổi rất trẻ. | medlatec | 248 |
6 bệnh phổi bẩm sinh thường gặp nhất cha mẹ cần lưu ý
Bệnh phổi bẩm sinh là một trong những nhóm bệnh bẩm sinh khá thường gặp nhưng không được phát hiện sớm. Khác với bệnh tim bẩm sinh, bệnh phổi bẩm sinh chỉ biểu hiện mạnh ở tuổi thiếu niên dẫn đến khó khăn trong phát hiện bệnh và can thiệp điều trị sớm.
1. Tại sao mắc bệnh phổi bẩm sinh?
Bệnh phổi bẩm sinh là các nhóm bệnh bắt nguồn từ dị dạng cấu trúc hoặc phát triển bất thường của phổi từ giai đoạn trong bào thai. Đến khi sinh ra, trẻ vẫn mang theo dị tật này và chức năng hô hấp của phổi sẽ bị ảnh hưởng nhất định tùy vào từng loại dị tật.
Trong thai kỳ, thai phụ cần khám sàng lọc kiểm tra định kỳ, trong đó siêu âm thai được áp dụng phổ biến. Có những dị tật phổi bẩm sinh có thể phát hiện được bằng siêu âm thai này, nhưng cũng có những dị tật không kiểm tra được. Với dị tật sàng lọc được trước sinh, bác sĩ có thể chuẩn bị và can thiệp kịp thời tránh khi trẻ ra đời bị suy hô hấp cũng như các biến chứng khác.
Có nhiều dị tật bẩm sinh phổi không sàng lọc được, trẻ sinh ra cũng không có dấu hiệu bệnh. Thường đến tuổi trưởng thành hoặc thanh thiếu niên, biểu hiện bệnh mới rõ ràng. Lúc này mới chẩn đoán và điều trị không còn hiệu quả như điều trị sớm ngay sau khi sinh.
2. Top 6 bệnh phổi bẩm sinh thường gặp nhất hiện nay
Có rất nhiều dị tật bẩm sinh phổi có thể gặp, trong đó có 6 bệnh lý phổ biến nhất bao gồm:
2.1. Nang phế quản
Bệnh phổi bẩm sinh này hình thành do sự phát triển bất thường của mầm khí phế quản từ giai đoạn bào thai, từ đó gây hình thành các nang trong phổi hoặc lồng ngực. Kích thước nang phế quản càng lớn thì càng ảnh hưởng đến hô hấp, biểu hiện khó thở ở trẻ càng rõ ràng.
Nang phế quản bất thường này là nơi dễ bị viêm và nhiễm khuẩn, nhất là ở trẻ nhỏ sức đề kháng còn yếu. Khi bị viêm, dịch tích tụ tại nang sẽ gây chèn ép đường thở, giảm oxy máu, thở rít, thở khò khè cho trẻ. Đa phần trẻ bị dị tật bẩm sinh nang phế quản chỉ phát hiện bệnh khi viêm phổi tái phát nhiều lần không tìm ra nguyên nhân.
Với dị tật nang phế quản, phương pháp điều trị duy nhất là phẫu thuật cắt bỏ, vừa loại bỏ hoàn toàn nguồn viêm nhiễm vừa ngăn ngừa thoái hóa nang thành ác tính.
2.2. Bệnh phổi biệt lập
Bệnh phổi biệt lập là dị tật liên quan đến các ống thông giữa một phần phổi với các nhánh khí quản, phế quản nên phần phổi này không có chức năng hô hấp. Các mạch máu của hệ hô hấp cũng không nuôi dưỡng phần phổi này, vì thế gọi là bệnh phổi biệt lập. Phổi biệt lập có thể nằm ngay trong phổi hoặc ở ngoài phổi, gây nhiều ảnh hưởng tới chức năng hô hấp của trẻ.
Đa phần trẻ bị bệnh phổi biệt lập sẽ có triệu chứng khó thở từ rất sớm, triệu chứng khác có thể muộn hơn như: đau ngực, ho, ho ra máu,… Chẩn đoán bệnh chủ yếu bằng phương pháp hình ảnh như: chụp X-quang ngực, chụp CT, chụp cộng hưởng từ,… Trẻ phát hiện bệnh cần phẫu thuật sớm để cắt bỏ phần phổi biệt lập, tránh ảnh hưởng đến phần phổi còn lại.
2.3. Dị dạng mạch máu phổi
Dị dạng mạch máu phổi xuất phát từ các dị tật bẩm sinh liên quan đến hệ thống động mạch và tĩnh mạch phổi. Tình trạng này gây ra các triệu chứng: khó thở, chảy máu mũi, ho ra máu, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết đường nội,… Tuy nhiên triệu chứng bệnh thường xuất hiện khá muộn, cần chẩn đoán dựa trên chụp CT với thuốc cản quang.
Đây là bệnh lý di truyền gen trội nên nếu bố mẹ mắc bệnh, trẻ cần được sàng lọc kiểm tra sớm. Phương pháp điều trị bệnh chủ yếu là can thiệp mạch máu.
2.4. Bệnh nang tuyến phổi bẩm sinh
Dị dạng nang tuyến phổi bẩm sinh xuất phát từ sự bất thường cấu trúc liên quan đến các phế nang và phế quản phổi. Trẻ thường có biểu hiện ngay từ giai đoạn sơ sinh do bệnh ảnh hưởng lớn đến hô hấp như: ho, khó thở nặng, thở khò khè, sốt,… Tuy nhiên các triệu chứng này dễ nhầm lẫn với triệu chứng bệnh hô hấp khác nên ít được phát hiện sớm.
Đa số bệnh nhân mắc bệnh nang tuyến phổi bẩm sinh chỉ phát hiện bệnh khi đến tuổi thanh thiếu niên khi tình trạng viêm phổi kéo dài, lặp lại nhiều lần không tìm được nguyên do. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sẽ giúp bác sĩ kiểm tra được bất thường này như: chụp X-quang phổi, chụp cắt lớp vi tính,…
Phương pháp điều trị cho bệnh phổi bẩm sinh này là phẫu thuật cắt bỏ phần nang tuyến không còn chức năng hô hấp. Điều trị sớm giúp giảm phần phổi bị cắt bỏ, tránh nhiễm trùng cho các phần phổi còn lại. Trẻ bị nang tuyến phổi bẩm sinh có thể bị biến chứng tràn khí màng phổi dẫn đến tử vong.
2.5. Khí phế thũng thùy phổi khổng lồ
Đây cũng là bệnh phổi bẩm sinh khá thường gặp, gây triệu chứng rõ ràng cho trẻ ngay khi sinh ra như: thở nhanh, khó thở, ho, thở khò khè, da tím tái,… Khí phế thũng thùy phổi khổng lồ sẽ khiến cho 1 thùy phổi bị ứ khí, dễ chèn ép lên thùy phổi khác.
Chẩn đoán bệnh sẽ được thực hiện nhanh chóng, nếu tình trạng khẩn cấp sẽ cần phẫu thuật ngay kể cả trẻ sơ sinh. Phẫu thuật sẽ giải quyết được tình trạng khó thở cũng như các biến chứng hô hấp do thủy phổi lớn chèn ép.
2.6. Giảm sản phổi
Giảm sản phổi là bệnh phổi bẩm sinh do những rối loạn dẫn tới dị tật cấu trúc thiếu nhu mô phổi, xảy ra từ giai đoạn đầu của thai kỳ. Điều nguy hiểm là giảm sản phổi thường đi kèm với các dị tật bẩm sinh khác như: rò khí quản – phế quản, thông liên nhĩ, không có hậu môn, thông liên thất,… Nếu chỉ bị giảm sản phổi độc lập, trẻ thường có rất ít triệu chứng nhưng nếu kết hợp với các dị tật khác, triệu chứng rất rầm rộ.
Giống như nhiều bệnh phổi bẩm sinh khác, trẻ bị giảm sản phổi thường bị nhiễm khuẩn phổi tái phát nhiều lần. Có thể chẩn đoán bệnh bằng chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp X-quang phổi, cần kiểm tra nếu đi kèm với dị tật tim bẩm sinh thì cần điều trị kết hợp cả hai.
Các bệnh phổi bẩm sinh có thể có triệu chứng sớm hoặc muộn phụ thuộc vào loại dị tật cũng như ảnh hưởng của bệnh đến chức năng hô hấp như thế nào. Để phòng ngừa và xử lý sớm, thai phụ nên kiểm tra và sàng lọc thai định kỳ cũng như theo dõi các bất thường ở trẻ sơ sinh. | medlatec | 1,252 |
Loãng xương ở bệnh nhân mắc phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh gây tắc nghẽn thông khí phổi làm suy giảm thông khí mạn tính. Bệnh kéo theo các bệnh đồng mắc, trong đó có loãng xương.
1. Phổi tắc nghẽn mạn tính COPD là gì?
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD là tình trạng bệnh lý với các biểu hiện mạn tính ở phổi gây suy giảm thông khí. Tắc nghẽn luồng khí tiến triển cùng với sự viêm bất thường của phổi do khí và hạt độc hại. Bệnh sẽ làm suy giảm từ từ chức năng thông khí phổi.Theo thời gian bệnh sẽ tiến triển xấu dần khiến các hoạt động bình thường hàng ngày như: Đi bộ, tập thể dục trở nên khó khăn. Ngoài ra, người bệnh có các triệu chứng rõ ràng như khó thở, thở khò khè, căng ngực, bị ho thường xuyên, có đờm trong cổ, mệt nhọc.
2. Nguyên nhân gây mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD
Nguyên nhân gây bệnh là do hút quá nhiều thuốc lá. Khói thuốc lá có khả năng oxy hóa mạnh và kích thích phản ứng viêm dẫn đến làm phá hủy cấu trúc phổi dưới tác động của các men phân hủy protein.
Hút thuốc lá quá nhiều là nguyên nhân chính gây mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD
Ngoài ra, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD còn do các yếu tố khác tác động như: Ô nhiễm khí thở, ô nhiễm không khí, chất thải môi trường. Tiếp xúc lâu với các hóa chất độc hại.
3. Loãng xương ở bệnh nhân mắc phổi tắc nghẽn mạn tính
Nghiên cứu đã chỉ ra loãng xương có mối quan hệ mật thiết ở bệnh nhân mắc phổi tắc nghẽn mạn tính. Loãng xương hay gãy xương đều là bệnh rất phổ biến ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD.Khi mắc bệnh COPD, người bệnh sẽ bị giảm mật độ xương và giảm chất lượng xương dẫn tới giảm độ chắc cũng như dễ gãy xương. Ngoài ra, bệnh cũng sẽ gây nguy cơ biến chứng ngoại khoa và biến chứng sau khi phẫu thuật.Các nguy cơ lâm sàng chung khác của bệnh nhân mắc COPD cũng là nguyên nhân dẫn tới dễ bị loãng xương như: Hút thuốc, tuổi cao, nhẹ cân, ít vận động. Ngoài ra chức năng phổi kém, viêm phổi, thiếu vitamin D cũng là nguyên nhân gây loãng xương. Ngoài ra một lí do quan trọng hiện có rất nhiều bệnh nhân sử dụng các thuốc có chứa corticoid trong điều trị bệnh COPD tùy tiện cũng là nguyên nhân gây loãng xương. Vì vậy khi bệnh nhân được chẩn đoán bị phổi tắc nghẽn mạn tính, cần kiểm tra thường xuyên để phát hiện, đánh giá bệnh loãng xương cũng như nguy cơ gãy xương ở giai đoạn sớm.
Các chức năng của phối kém cũng làm tăng nguy cơ loãng xương của bệnh nhân COPD
Nếu dự phòng kịp thời sự phát triển của loãng xương sẽ giúp bác sĩ có phương án điều trị thích hợp cho bệnh loãng xương đã hình thành, từ đó cũng sẽ cải thiện tình hình sức khỏe bệnh nhân COPD, bảo tồn được chức năng phổi của họ và cuối cùng đem lại tiên lượng tốt hơn cho những bệnh nhân này.
4. Cần làm gì để cải thiện khi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính?
Nguyên nhân chính gây mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là do người bệnh hút thuốc lá lâu năm, vì vậy bắt buộc bỏ thuốc lá và không sống trong môi trường có khói thuốc lá là nguyên tắc hàng đầu trong quá trình điều trị bệnh.Việc bỏ thuốc là điều khó khăn đối với người bệnh do phải từ bỏ thói quen lâu năm. Vì vậy, việc này đòi hỏi sự hợp tác tích cực của chính bệnh nhân để tạo điều kiện cũng như giúp bác sĩ có thể điều trị tốt nhất cho người bệnh. Rất ít trường hợp cần phải sử dụng thuốc để cai nghiện.Phương pháp điều trị mắc bệnh tắc nghẽn mạn tính bao gồm cả điều trị bằng thuốc và không bằng thuốc. Do đây là bệnh mạn tính với hiện tượng phá hủy cấu trúc phổi không hồi phục nên bệnh nhân sẽ phải điều trị kéo dài suốt đời, không thể khỏi hẳn.Ngoài việc bắt buộc ngừng tiếp xúc với khói thuốc, người bệnh và gia đình cần thực hiện các các nguyên tắc sau:Sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và tiêm vacxin cúm hàng năm nếu bác sĩ yêu cầu.
Bệnh nhân tuân thủ nghiêm ngặt việc sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ
Đi khám định kỳ ít nhất 2 lần/ năm. Nếu triệu chứng có thấy dấu hiệu nặng lên cần nhanh chóng đi khám để kịp thời xử lý.Tạo nơi sinh hoạt thoáng đãng (thông gió tốt), sạch sẽ, không khói bụi. Vận động, thể dục nhẹ nhàng để tăng cường sức khỏe, tùy theo tình trạng sức khỏe cho phép với nguyên tắc: Nhẹ nhàng, đều đặn, kết hợp với tập thở hiệu quả.Ăn thức ăn giàu dinh dưỡng, vitamin, uống nhiều nước, rau củ quảĂn chậm, nhai kỹ, tránh sử dụng đồ ăn hay thức uống gây đầy hơi hoặc có chất kích thích.
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) có nguy hiểm không và cách điều trị | vinmec | 919 |
Người đã tiêm vắc xin COVID-19 có cần tiếp tục đeo khẩu trang?
Hướng dẫn mới nhất của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) đã nới lỏng yêu cầu đeo khẩu trang đối với những người đã được tiêm chủng đầy đủ. Tuy nhiên, điều quan trọng vẫn là đeo khẩu trang trong một số trường hợp có nguy cơ cao. Việc tiếp tục đeo khẩu trang giúp bảo vệ những người xung quanh và chính chúng ta.
Theo hướng dẫn mới nhất từ CDC, người được tiêm chủng đầy đủ COVID-19 có thể tiếp tục nhiều hoạt động một cách an toàn. Tuy nhiên, có những trường hợp những người này vẫn cần phải đeo khẩu trang. Dưới đây là những điều bạn cần biết về việc sau khi tiêm vắc xin covid 19 nên làm gì và thời gian, địa điểm và lý do bạn có thể cần tiếp tục đeo khẩu trang.
1. Ai được coi là tiêm chủng đầy đủ?
Để biết liệu bạn có được tiêm chủng đầy đủ hay không, điều quan trọng là phải biết bạn đã nhận được loại vắc xin nào. Thời gian được tính là tiêm chủng đầy đủ đối với mỗi loại vắc xin có sự khác biệt. Chẳng hạn, đối với các loại vắc xin Pfizer-Bio. NTech và Moderna, được tiêm hai liều, bạn được coi là đã tiêm đầy đủ 2 tuần sau khi tiêm liều thứ hai. Đối với vắc xin của Johnson & Johnson, được tiêm một liều duy nhất, bạn được coi là đã tiêm chủng đầy đủ sau 2 tuần kể từ khi nhận được liều đó.Cho đến khi bạn hoàn thành thời gian chờ đợi 2 tuần bắt buộc, bạn sẽ không được coi là đã được tiêm chủng đầy đủ và phải tiếp tục tuân theo tất cả các biện pháp phòng ngừa, bao gồm cả việc đeo khẩu trang.Cũng cần lưu ý rằng, nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào hoặc đang dùng bất kỳ loại thuốc nào làm giảm hệ thống miễn dịch, bạn sẽ không được coi là được bảo vệ đầy đủ ngay cả khi bạn đã được tiêm chủng đầy đủ. Trong trường hợp này, bạn cần tiếp tục đeo khẩu trang trong mọi tình huống.XEM THÊM: Khi nào bắt buộc cần đeo khẩu trang? Không đeo khẩu trang có được không?
2. Wesley Long, một nhà nghiên cứu tại Bệnh viện Houston Methodist ở Texas, bất cứ khi nào bạn ở nơi công cộng, với những người mà bạn không biết họ có được tiêm chủng hay không thì bạn nên đeo khẩu trang. Nếu bạn đang ở khu vực đông đúc hoặc tụ tập đông người thì việc đeo khẩu trang là cần thiết. TS.Long cho rằng “Mặc dù hầu hết dữ liệu cho thấy những người được tiêm chủng không có khả năng truyền vi rút nếu bị nhiễm bệnh, nhưng nếu bạn tiếp xúc với những người có nguy cơ cao hoặc bị suy giảm miễn dịch, tốt hơn hết là bạn nên đeo khẩu trang để giúp bảo vệ họ,”Đối với các địa điểm cụ thể mà bạn nên tiếp tục đeo khẩu trang đó là bất kỳ môi trường trong nhà nào mà xung quanh bạn là những người có thể không được tiêm chủng hoặc những người không thuộc trong gia đình, đặc biệt nếu không thể duy trì khoảng cách vật lý với họ.Các địa điểm như cơ quan, trường học, trên máy bay, trong nhà hàng, trong cửa hàng tạp hóa ...sẽ là những ví dụ về những nơi bạn nên tiếp tục đeo khẩu trang.XEM THÊM: Hướng dẫn: Đeo khẩu trang mặt nào đúng?
Tiếp tục đeo khẩu trang sau tiêm vắc xin covid-19
3. Tiêm chủng là một trong những chiến lược để đạt được mục tiêu này.Tuy nhiên, cho đến khi tỷ lệ nhiễm trong cộng đồng đủ thấp, tất cả chúng ta vẫn cần tiếp tục đeo khẩu trang. Mặc dù điều này có vẻ ngược đời, vì một cá nhân được tiêm chủng được bảo vệ tốt, nhưng có những lý do chính đáng tại sao mọi người nên tiếp tục đeo khẩu trang. Cụ thể:Thứ nhất, có một cơ hội nhỏ, trong khoảng từ 4 -5%, rằng một người được tiêm chủng vẫn có thể bị bệnh và có thể truyền vi-rút cho người khác.Thứ hai, tại những nơi công cộng bạn không có cách nào để biết ngay ai đã được tiêm phòng đầy đủ. Nếu chúng ta nới lỏng tiêu chí đeo khẩu trang cho một số người chứ không phải những người khác, điều này có thể trở nên rất khó hiểu và dẫn đến việc những người chưa được tiêm chủng nghĩ rằng họ không cần đeo khẩu trang nữa. Có một quy tắc đơn giản để tuân theo sẽ bảo vệ quần chúng nói chung.Hiện nay, CDC đã nới lỏng các tiêu chí cho những người được tiêm chủng để có thể giao tiếp với những người khác được tiêm chủng mà không cần đeo khẩu trang.Mặc dù CDC đã nới lỏng khuyến nghị về việc đeo khẩu trang đối với những người đã được tiêm chủng đầy đủ, nhưng điều quan trọng là bạn phải đeo khẩu trang để bảo vệ những người xung quanh bạn. Theo đó, bạn nên tiếp tục đeo khẩu trang ở những vị trí như trong nhà, tại khu vực đông người và những nơi có người bên ngoài hộ gia đình mà bạn không rõ tình trạng tiêm chủng của họ. Bạn cũng nên đeo khẩu trang nếu tiếp xúc thường xuyên với những người có nguy cơ cao hoặc suy giảm miễn dịch.Các chuyên gia cho rằng việc đeo khẩu trang vẫn rất quan trọng, ngay cả sau khi đã được tiêm phòng, cho đến khi tỷ lệ lưu hành của căn bệnh này giảm đi đáng kể | vinmec | 992 |
Viêm xoang mũi cấp: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Viêm xoang mũi cấp tính thường gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh như: khó thở, thở không nổi, mặt bị đau nhất là khi chồm về phía trước, nhức đầu, sốt, ho hoài không hết, mắt và mặt sưng lên…
Xoang mũi là hai khoảng trống hai bên trong xương sọ ở quanh vùng mũi và thông với mũi. Khi đường thông này bị viêm và sưng lên, những chất nhờn trong xoang bị bít đường ra sẽ tích tụ lại trong xoang gây ra viêm xoang mũi cấp tính. Nếu không điều trị kịp thời, tình trạng này có thể đưa tới viêm xoang mạn tính.
1. Triệu chứng viêm xoang mũi cấp
Khi bị viêm xoang mũi cấp, người bệnh sẽ có triệu chứng như: đau mặt, sốt, đau và sưng chung quanh mắt, má, mũi, trán, nghẹt mũi, thở bằng mũi khó, ho, hơi thở hôi, mệt mỏi, buồn nôn, đau cổ.
Khi bị viêm xoang mũi cấp, người bệnh sẽ có triệu chứng như: đau mặt, sốt, đau và sưng mắt
2. Nguyên nhân gây bệnh
Bên trong xoang mũi là những màng lót luôn tiết ra những chất nhầy. Chấy nhầy này theo lối thông ở bên trong mũi để thoát ra ngoài. Khi ta bị cảm, tất cả những màng nhầy trong đường hô hấp phía trên gồm: mũi, cổ họng, xoang mũi… đều bị sưng lên, khiến lối thông của xoang mũi bị bít kín, chất nhờn trong xoang không thoát ra ngoài được, đọng lại trong xoang tạo thành một môi trường ẩm ướt, rất thích hợp cho các vi trùng tăng triển và gây ra nhiễm trùng hay viêm xoang mũi cấp tính.
Thông thường, viêm xoang mũi gây ra do siêu vi nhưng cũng có thể do vi trùng hay vi nấm.
– Dị ứng: cũng gây ra sưng màng nhầy khiến bít đường thông xoang.
– Vách ngăn giữa mũi bị vẹo: khiến đường thông bị nghẽn.
– Có bướu trong mũi: cũng khiến đường thông bị tắc.
– Những nguyên nhân khác: bệnh siêu vi HIV hay những bệnh làm giảm miễn nhiễm đều có thể làm tắc đường thông. Đường thông xoang mũi càng dễ bị tắc hơn nếu bạn hút thuốc lá hoặc thở không khí bị ô nhiễm.
Bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra như nhiễm virut, vi khuẩn
3. Biến chứng của viêm xoang mũi cấp
Nếu không được chữa trị, viêm mũi cấp tính sẽ biến thành viêm mũi mạn tính. Biến chứng của viêm xoang mũi cấp tính gồm có:
– Suyễn: Viêm xoang mũi có thể khơi dậy một cơn suyễn cấp tính.
– Viêm màng não: nhiễm trùng có thể lan tới màng lót vùng não gây viêm màng não.
– Thị giác bị ảnh hưởng: không nhìn rõ hoặc mù nếu nhiễm trùng lan tới hốc mắt.
– Động mạch bị giãn ra hay đọng máu cục: nhiễm trùng gây vấn đề nơi các tĩnh mạch chung quanh xoang mũi, ảnh hưởng đến máu lên não.
4. Cách xử trí khi bị viêm xoang mũi cấp
Đa số những trường hợp viêm mũi cấp tính đều tự hết mà không cần kháng sinh. Nhưng nếu bệnh không thuyên giảm, có thể bác sĩ phải cho những thuốc kháng sinh như: amoxicillin, doxycycline.
Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp
Ngoài ra, người bệnh cần đi khám để các bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh. Từ đó mới có phương pháp chữa trị phù hợp.
Bạn có thể tự ngăn ngừa để khỏi bị viêm xoang mũi bằng cách:
– Tránh khói thuốc lá và không khí ô nhiễm.
– Dùng máy làm ẩm không khí vào mùa đông: máy sưởi có thể làm không khí trong nhà bạn khô. Bạn có thể dùng máy phun hơi ẩm giúp không khí bớt khô. Tuy nhiên, nên giữ máy thật sạch, không bị meo mốc.
– Bớt uống rượu và giữ ấm cho cơ thể khi thời tiết chuyển mùa. | thucuc | 682 |
Đau buốt khớp gối là bệnh gì?
Trả lời
Đau buốt khớp gối là bệnh gì?
Đau khớp gối là hiện tượng thường gặp ở người trung niên và cao tuổi. Chứng đau buốt khớp gối như chị mô tả trong thư có thể là do thoái hóa khớp gối – bệnh lý phổ biến của người già. Thoái hóa khớp gối là tình trạng khớp gối bị mòn lớp sụn bề mặt khớp, khiến đầu xương dưới sụn thường xuyên cọ xát vào nhau gây đau. Khớp gối là khớp quan trọng, gánh đỡ toàn bộ cơ thể nên dễ bị tổn thương và thoái hóa.
Đau khớp gối là hiện tượng thường gặp ở người trung niên và cao tuổi.
Người bị đau khớp gối thường cảm thấy đau nhức, nhất là khi về đêm. Đau tăng lên khi ngồi xổm, leo cầu thang, vận động mạnh, có thể nghe tiếng lục cục trong khớp. Tình trạng cứng khớp thường xảy ra vào buổi sáng sau khi thức dậy. Nếu không điều trị sớm và kịp thời, khớp gối có thể bị cong vẹo, biến dạng.
Điều trị đau khớp gối
Trong thư chị không nói rõ chị đã uống thuốc gì, do bác sĩ chỉ định hay tự ý sử dụng. Về cơ bản, điều trị thoái hóa khớp gối nhằm giảm nhẹ triệu chứng đau bằng biện pháp dùng thuốc, vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật. Người bệnh không được tự ý dùng thuốc mà cần phải có sự tư vấn, chỉ định của bác sĩ. Thuốc điều trị bao gồm thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc giãn cơ…
Thuốc điều trị bao gồm thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc giãn cơ…
Người bệnh kết hợp điều trị vật lý trị liệu, xoa bóp, tập vận động để giúp khớp thư giãn, giảm các cơn đau. Tập luyện thể dục thể thao đều đặn như đi xe đạp, bơi lội, tập dưỡng sinh sẽ giúp xương khớp dẻo dai hơn.
Phẫu thuật chỉ được xem xét khi tổn thương nặng làm biến dạng khớp, lệch trục khớp và các phương pháp trên không mang lại hiệu quả.
Để điều trị bệnh kịp thời, chị nên đến bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp để được bác sĩ thăm khám và điều trị. Tùy vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.
| thucuc | 413 |
Gen là gì? Đột biến gen là gì?
Bộ gen của con người rất quan trọng, nó chứa đựng những thông tin cần thiết để đảm bảo một cá thể được hình thành, phát triển và hoạt động. Vậy gen là gì, đột biến gen là gì, giải mã gen quan trọng như thế nào trong việc phòng tránh những bệnh lý liên quan đến di truyền và nên thực hiện xét nghiệm gen ở đâu?
1. Gen là gì?
Gen là thuật ngữ đã quá phổ biến và chúng ta có thể đã nghe rất nhiều lần. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu “gen là gì”. Thực chất, gen là một đơn vị vật chất di truyền và có chứa những thông cần thiết cho việc hình thành, phát triển và hoạt động của một người.
Mỗi chúng ta sẽ có hai bản sao của một gen, trong đó một bản sao được nhận từ bố và một bản sao được nhận từ mẹ. Các gen ở mỗi cá thể thường có đặc điểm khá tương đồng với nhau và chỉ có khoảng 1% là sự khác biệt. Tuy nhiên, chính 1% nhỏ bé này lại tạo ra những đặc điểm đặc trưng của từng cá thể.
2. Đột biến gen là gì?
Đột biến gen là sự biến đổi bất thường trong cấu trúc gen. Có rất nhiều kiểu đột biến và phổ biến nhất là đột biến điểm với 3 dạng thường gặp là mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide hay thay thế một cặp nucleotide. - Đột biến gen có thể do nhiều tác nhân gây ra, chẳng hạn như:
+ Do các tế bào biến đổi bất thường.
+ Do ảnh hưởng của các loại hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,... + Do tình trạng sốc nhiệt, tia phóng xạ,... + Do một số loại vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể con người. Nhắc đến đột biến gen, chúng ta thường có suy nghĩ rằng đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh rối loạn và những vấn đề về sức khỏe. Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn đúng, không phải tất cả các đột biến gen đều gây hại. Đột biến gen mang lại hậu quả hay lợi ích còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là điều kiện môi trường sống và các tổ hợp gen. Trong nhiều trường hợp, đột biến gen di truyền cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, có thể kể đến như ung thư vú, ung thư buồng trứng,...3. Xét nghiệm gen là gì?
Xét nghiệm gen hay xét nghiệm ADN chính là loại xét nghiệm hiện đại có thể xác định mối quan hệ huyết thống giữa các cá thể và đặc biệt còn giúp phát hiện những đột biến gen ở người, từ căn cứ quan trọng này, bác sĩ sẽ có thể chẩn đoán một số bệnh lý có liên quan đến gen di truyền.
Cụ thể, xét nghiệm gen thường được chỉ định trong những trường hợp sau:
- Những trường hợp cần xác định huyết thống: Như đã nêu trong khái niệm gen, mỗi cá thể sẽ có hai bản sao của một gen, bao gồm một bản của mẹ và một bản của bố. Vì thế, dựa vào xét nghiệm gen, so sánh cấu trúc ADN ở vị trí đặc biệt có thể xác định mối quan hệ giữa các cá thể, có thể là quan hệ bố/mẹ và con ruột, anh chị em ruột, ông nội và cháu trai, chú/bác ruột với cháu trai,... Mẫu xét nghiệm gen để xác định huyết thống rất phong phú, chẳng hạn như mẫu máu, mẫu tóc, mẫu móng chân móng tay, mẫu niêm mạc miệng, mẫu cuống rốn của trẻ sơ sinh,... - Xét nghiệm gen để chẩn đoán bệnh: Khi xét nghiệm gen, bác sĩ sẽ phát hiện được những biến đổi gen trong cơ thể và dự đoán nguy cơ mắc bệnh của bạn trong tương lai và kịp thời xử trí, phòng tránh những nguy cơ rủi ro.
Hiện nay, xét nghiệm gen có thể phát hiện bệnh ung thư từ sớm, ngay cả khi người bệnh chưa có biểu hiện ra ngoài. Bệnh ung thư rất nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng con người. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm và áp dụng phác đồ điều trị kịp thời thì người bệnh vẫn có cơ hội được điều trị khỏi bệnh và trên thực tế cũng có nhiều trường hợp bệnh nhân ung thư đã khỏi bệnh hoàn toàn.
Người phát hiện có gen đột biến là những trường hợp có nguy cơ cao bị ung thư nhưng không có nghĩa rằng người này chắc chắn sẽ bị bệnh, chắc chắn sẽ mắc ung thư trong tương lai. Vì thế, nếu xét nghiệm cho kết quả mang gen đột biến, bạn cũng không nên quá lo lắng, cần bình tĩnh lắng nghe những lời tư vấn của bác sĩ và thường xuyên thăm khám, theo dõi tình trạng sức khỏe để có hướng xử trí sớm nếu có bất thường.
- Khám tiền hôn nhân: Một người có vẻ ngoài rất khỏe mạnh nhưng bên trong cơ thể lại có thể đang mang những gen di truyền xấu, gây ra những căn bệnh bẩm sinh nguy hiểm cho những thế hệ sau. Đó là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Chính vì thế, trước khi kết hôn, các cặp đôi nên đi khám sức khỏe.
Trong gói khám sức khỏe tiền hôn nhân, không thể thiếu xét nghiệm gen để phát hiện những gen di truyền gây bệnh lặn. Ý nghĩa của xét nghiệm này là phát hiện sớm những bất thường để xử trí kịp thời, nhằm đảm bảo các cặp đôi sinh ra những đứa con khỏe mạnh, hạn chế nguy cơ dị tật thai nhi.
4. Nên xét nghiệm gen ở đâu? | medlatec | 992 |
Tác dụng thuốc Andrachne
Andrachne là một loại thực vật thấy mọc ở nhiều nơi trên thế giới. Được sử dụng với chống lại các tác nhân gây nhiễm khuẩn và giúp làm giảm viêm. Cùng tìm hiểu một vài đặc điểm về thuốc Andrachne qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Andrachne là gì?
Andrachne là một loại thực vật, có cùng chi Andrachne, nhưng có nhiều loài khác nhau với tên khoa học gồm Andrachne aspera Spreng., Andrachne cordifolia, Andrachne phyllanthoides (Nutt.) Muell. Arg.Các loài Andrachne đều là cây bụi và cây bụi này mọc ở các vùng nhiệt đới và ấm áp. Cây có nhiều cành lá mọc, đối với lá có hình bầu dục hoặc hình trứng, hoa đơn sắc có hình trứng và thường đơn độc ở nách lá. Quả khô, tách thành 3 cạnh và được tìm thấy ở nhiều nước trên thế giới như Ấn Độ, khu vực Địa Trung Hải, Caucasus, Pakistan...Có thông tin hạn chế về thành phần hóa học của Andrachne: thành phần hoá học gồm benzylisoquinoline alkaloids, cocsuline và Pendulin, đã được phân lập từ rễ của A. cordifolia.Andrachne là một loài đã được sử dụng theo kinh nghiệm để điều trị chứng viêm mắt ở Yemen.
2. Công dụng thuốc Andrachne
Người ta đã nghiên cứu thấy loài Andrachne có tác dụng kháng khuẩn. Một số dữ liệu trên động vật cho thấy:Andrachne cordifolia đã được chứng minh là có đặc tính gây độc cho tế bào trong một nghiên cứu trong ống nghiệm ở Pakistan. Cho nên có thể tác động lên một số tác động vi sinh vật và cũng có thể là độc tính của nó.Rễ cây Andrachne aspera được sử dụng để điều trị chứng viêm mắt ở Yemen, người ta dùng những mẩu rễ nghiền nát được đắp lên mí mắt. Hoạt động chống lại mầm bệnh ở người đã được đánh giá trong ống nghiệm, với hoạt tính thấp được chứng minh. Một phần chloroform đã hoạt động chống lại vi khuẩn Salmonella typhi (vi khuẩn thương hàn) và Pseudomonas aeruginosa. Một số hoạt động chống lại tác nhân gây nấm đã được chứng minh. Tuy nhiên, các tác dụng này còn chưa thực sự rõ ràng và cần thêm các nghiên cứu lâm sàng.
Lưu ý khác khi dùng Andrachne
Hiện nay việc dùng thực vật này chưa được nghiên cứu cụ thể về liều lượng khi dùng. Bạn nên thận trọng khi sử dụng loại cây này.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú nên tránh sử dụng. Do hiện tại còn thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả trong thời kỳ mang thai và cho con bú.Về độc tính: Thông tin vẫn còn hạn chế, người ta nhận thấy Andrachne cordifolia đã được chứng minh là có thể gây độc tế bào trong một nghiên cứu.Những thông tin về thuốc Andrachne còn phải thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá rõ ràng. Bạn nên hỏi ý kiến chuyên gia để xác định đúng thành phẩm có thể dùng để trị bệnh và lưu ý khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn.org, drugs.com | vinmec | 521 |
Bài thuốc tự nhiên trị mụn trứng cá
Khi bị mụn trứng cá bạn có thể thử các bài thuốc tự nhiên vừa hiệu quả mà không có tác dụng phụ sau đây:
1. Mật ong và sữa chua
Trộn một thìa mật ong và lượng tương đương sữa hoặc sữa chua, bôi hỗn hợp này lên da. Bạn có thể bôi thành nhiều lớp, sau mỗi lớp cần để khô để tạo thành mặt nạ. Để mặt nạ này qua đêm và rửa sạch vào sáng hôm sau.
2. Đu đủ
Đu đủ rất tốt cho da và giúp loại bỏ tế bào chết và chất béo dư thừa khỏi da. Ngoài ra, enzyme trong đu đủ cũng giúp phòng ngừa viêm ở da. Để sử dụng đu đủ điều trị mụn trứng cá và mụn bọc, trước tiên nghiền nát thịt đu đủ tạo thành bột và bôi lên da, để khô. Sáng hôm sau rửa sạch mặt.
3. Lòng trắng trứng
Những vitamin và axit amin có trong lòng trắng trứng giúp loại bỏ các tế bào chết trên da. Cách làm là tách lòng trắng từ 3 quả trứng và trộn đều. Bôi lòng trắng trứng lên khu vực mụn. Sau khi khô, lại tiếp tục bôi. Bạn nên bôi 4 lớp để tạo thành mặt nạ. Đây là một trong những bài thuốc tự nhiên, hiệu quả để loại bỏ mụn.
4. Nước chanh
Nước chanh có tác dụng làm se da và do vậy giảm mụn trứng cá. Bạn chỉ cần bôi nước chanh lên da và để nguyên.
5. Dâu tây và mật ong
Dâu tây có chứa axit salicylic. Loại axit này là một thành phần quan trong trong một số sản phẩm chăm sóc da. Nó giúp loại bỏ lớp biểu bì một cách nhanh chóng. Nó cũng giúp làm giãn nở lỗ chân lông bị bít tắc và loại bỏ vi khuẩn. Bạn có thể sử dụng chúng bằng cách nghiền 3 quả dâu tây, không cho thêm nước, và sau đó trộn với mật ong. Bôi hỗn hợp này lên da sau khi rửa sạch mặt bằng nước ấm. Sau đó để nguyên 30 phút hoặc qua đêm. Cuối cùng, rửa sạch bằng nước.
6. Giấm táo
Giấm táo không chỉ có tác dụng chống lại một số bệnh mà còn giúp chữa mụn bọc và mụn trứng cá. Nó tiêu diệt các vi khuẩn có trên da và giúp cân bằng độ p
H của da. Trộn 1 phần giấm táo với 3 phần nước. Bôi hỗn hợp này lên da bằng một miếng bông gòn và để qua đêm.
7. Baking soda (bột nở)
Đây là nguyên liệu sẵn có và rẻ tiền nhưng có thể loại bỏ mụn trứng cá nhờ tác dụng làm sạch da. Trộn nước ấm và baking soda và bôi lên da. Giữ khoảng một giờ và sau đó rửa sạch bằng nước.
8. Chiết xuất vỏ cam
Nước cam và vỏ cam có tác dụng loại bỏ mụn bọc và mụn trứng cá trên da. Bạn nên chà vỏ cam lên da và bôi nước cam bằng ngón tay theo chuyển động tròn. Tuy nhiên, trước khi thực hiện cần rửa sạch tay đúng cách để loại bỏ vi khuẩn trên tay. | medlatec | 533 |
Bác sĩ gan mật giỏi ở Hà Nội uy tín tốt nhất
Khi tìm hiểu về bác sĩ gan mật giỏi ở Hà Nội, không thể không nói tới P.Giáo sư, bác sĩ, Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Xuân Thành.
P.Giáo sư Nguyễn Xuân Thành – bác sĩ gan mật giỏi ở Hà Nội
Nhờ bề dày kinh nghiệm thực tế 40 năm nghiên cứu và điều trị bệnh gan, PGS Thành đã giúp cứu sống, kéo dài tuổi thọ cũng như giúp lấy lại sức khỏe cho nhiều người.
Vì sao PGS Nguyễn Xuân Thành được đông đảo bệnh nhân tin tưởng?
Vị giáo sư ấy luôn được bệnh nhân và thân nhân người bệnh tín nhiệm, kính phục bởi:
-Ông đã chẩn đoán chính xác và điều trị thành công cho hàng ngàn bệnh nhân mắc các bệnh về gan mật, trong đó có rất nhiều ca bệnh khó: xơ gan cổ trướng, viêm gan mạn tính nặng….
-PGS là người luôn hết lòng vì người bệnh, tâm huyết đến cùng với công việc
-Sự đức độ và tài năng.
-Bề dày 40 năm kinh nghiệm công tác tại Việt Nam và Nhật Bản trong khám chữa, nghiên cứu cách điều trị và tìm ra phác đồ đặc hiệu chống lại bệnh gan.
Thăm khám với các bác sĩ gan mật giỏi ở Hà Nội, trong đó có các giáo sư là nguyện vọng chính đáng của nhiều bệnh nhân.
Sự nghiệp đồ sộ, tình yêu nghề sâu sắc
Được tiếp xúc với giáo sư Thành mới thấy ông tận tụy với nghề đến thế nào. Trả lời các vấn đề về bệnh gan, trong đó có căn bệnh phổ biến là viêm gan do virus – nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan, giáo sư say sưa giải đáp: “Khi thăm khám, bệnh nhân cần được làm các xét nghiệm kiểm tra chức năng gan, dấu ấn virus, tải lượng virus để chẩn đoán bệnh chính xác. Sau đó mới áp dụng pháp đồ điều trị thích hợp.
P.Giáo sư Nguyễn Xuân Thành luôn được tin tưởng nhất khi từng chữa trị thành công cho hàng ngàn người, trong đó có nhiều ca bệnh khó.
Cũng theo PGS Thành, việc điều trị cần sử dụng các phác đồ phối hợp dựa trên thực trạng bệnh lý của bệnh nhân để đạt được các mục đích:
– Đưa tổn thương gan của bệnh nhân về các giới hạn bình thường cho phép.
– Tạo ra được các kháng thể đặc hiệu để loại được virus ra ngoài.
– Phục hồi chức năng gan, giúp tái tạo tế bào gan”.
Thăm khám với các bác sĩ gan mật giỏi ở Hà Nội, trong đó có các giáo sư là nguyện vọng chính đáng của nhiều bệnh nhân. Đặc biệt, những vị giáo sư danh tiếng, có nhiều công trình nghiên cứu được công nhận trong và ngoài nước như giáo sư Nguyễn Xuân Thành luôn được tin tưởng nhất khi từng chữa trị thành công cho hàng ngàn người, trong đó có nhiều ca bệnh khó. | thucuc | 517 |
Giảm tiểu cầu nguy hiểm như thế nào?
Tiểu cầu là thành phần của máu giúp tạo thành cục máu đông hay nói cách khác tiểu cầu giúp cơ thể cầm máu. Vậy giảm tiểu cầu nguy hiểm như thế nào? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Tiểu cầu là thành phần của máu giúp tạo thành cục máu đông hay nói cách khác tiểu cầu giúp cơ thể cầm máu.
1. Xuất huyết trong
Não và đường tiêu hóa là 2 cơ quan dễ bị xuất huyết nhất khi bị giảm tiểu cầu. Xuất huyết não và xuất huyết tiêu hóa thường không biểu hiện ra bên ngoài nên thường phát hiện muộn. Ban đầu xuất huyết tiêu hóa có biểu hiện rất bình thường như: sốt, ít ho, không sổ mũi, không nổi ban. Sau 1 hoặc 2 ngày, người bệnh sẽ đi ngoài ra máu, nhưng không nhiều và bắt đầu xuất hiện những chấm xuất huyết trên da, người xanh xao.
Bên cạnh đó, xuất huyết não cũng rất khó nhận biết, vì biểu hiện ban đầu thường không rõ ràng, nhưng rất dễ tử vong. Ban đầu, người bệnh thường sốt, nhức đầu, ngay sau đó bị tê liệt tay, không thể cử động. Cuối cùng, người bệnh sẽ bị hôn mê, rồi tử vong.
Để chẩn đoán xuất huyết não và xuất huyết tiêu hóa chính xác, người bệnh cần làm các xét nghiệm như: chụp CT, chụp MRI; xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, nội soi dạ dày để xác định xuất huyết tiêu hóa.
Não và đường tiêu hóa là 2 cơ quan dễ bị xuất huyết nhất khi bị giảm tiểu cầu.
2. Xuất huyết dưới da
Khi bị giảm tiểu cầu, người bệnh có thể bị xuất huyết dưới da, thường có biểu hiện như nổi chấm màu hồng, hoặc đỏ dưới da. Những chấm đỏ này sẽ không bị mất đi dưới tác dụng của áp lực khi bạn ấn lên vùng da này. Hơn nữa, khi bị giảm tiểu cầu người bệnh còn có các triệu chứng như giác mạc bị đỏ, chảy máu tự phát ở nướu răng hoặc mũi. Điều trị xuất huyết dưới da do giảm tiểu cầu tự phát còn phụ thuộc vào các triệu chứng và số lượng tiểu cầu. Nếu không có dấu hiệu chảy máu và số lượng tiểu cầu không quá thấp thì không cần điều trị. Tuy nhiên nếu chảy máu nhiều và số lượng tiểu cầu thấp thì người bệnh cần được điều trị bằng thuốc, truyền tiểu cầu hoặc phẫu thuật.
3. Thời gian chảy máu kéo dài
Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể cầm máu. Khi gặp chấn thương, tiểu cầu sẽ tập trung thành từng đám và dính chặt vào thành mạch nơi có tổn thương, giải phóng yếu tố làm đông máu, giúp cơ thể cầm máu khi có vết thương và bảo vệ thành mạch không bị rò rỉ. Khi số lượng tiểu cầu bị giảm quá mức thì quá trình đông máu không được thực hiện, gây ra hiện tượng chảy máu kéo dài. Nếu không được cấp cứu kịp thời, người bệnh giảm tiểu cầu có tử vong do mất quá nhiều máu.
Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cơ thể cầm máu nhưng khi tiểu cầu giảm việc cầm máu sẽ trở nên khó khăn hơn
4. Hội chứng chèn ép tim
Tiểu cầu thấp xảy ra do dùng thuốc chống đông máu heparin có thể dẫn đến hội chứng chèn ép tim. Heparin giúp làm giảm cục máu đông tuy nhiên cũng gây tích tụ chất lỏng và máu trong lớp lót bao quanh trái tim. Khi chất lỏng và máu tích tụ trong tim quá nhiều sẽ gây áp lực lên trái tim và dẫn đến hội chứng chèn ép tim. Các triệu chứng thường gặp khi bị hội chứng chèn ép tim là đau ngực, khó thở, lo lắng. | thucuc | 675 |
Những phát hiện mới trong điều trị béo phì
Hiện nay, béo phì là gánh nặng không chỉ ở các nước phát triển mà cả các nước đang phát triển. Béo phì được coi là nguyên nhân làm gia tăng các bệnh mạn tính không lây như: rối loạn chuyển hóa, ung thư, đái tháo đường, tim mạch... Tuy nhiên, với những nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học được kỳ vọng sẽ mở ra hướng đi mới để dự phòng căn bệnh này.
Từ quan niệm trước đây
Vào thập niên 50 của thế kỷ trước, có hai giả thiết về béo phì được các nhà dinh dưỡng quan tâm: một là do chế độ ăn uống, hai là do rối loạn nội tiết. Và giả thiết về chế độ ăn uống dần chiếm được ưu thế, dẫn đến các liệu pháp phòng chống béo phì được tập trung theo hướng này. Đó là các liệu pháp như áp dụng chế độ ăn hợp lý, phẫu thuật thu hẹp dạ dày, uống thuốc giảm cảm giác thèm ăn, tăng cường chế độ tập luyên nhằm tiêu hao bớt năng lượng... để phòng chống béo phì. Tuy nhiên, quan điểm trên sau này không được nhà khoa học nổi tiếng người Mỹ, TS. Gary Taubes đồng tình, ông lập luận: “Ta thường đổ lỗi cho béo phì là do ăn thừa năng lượng, nhưng hiển nhiên ai cũng biết năng lượng cung cấp cho cơ thể có tới 60% là dưới dạng carbonhydrat. Dạng năng lượng này ít gây ra béo phì và giảm lượng carbohydrat cũng không hề giảm được béo. Bởi vậy, hầu như tất cả các liệu pháp làm giảm năng lượng từ trước đến nay chỉ thu được các kết quả nhất thời”. Theo đó, Gary Taubes cho rằng: “Sự chiếm ưu thế của giả thiết béo phì do chế độ ăn uống là sai lầm dẫn đến những liệu pháp chữa trị không hiệu quả. Cần phải đặt lại vấn đề tìm ra nguyên nhân béo phì, từ đó mới có thể đưa ra các liệu pháp chữa trị thành công hơn”. Hàng năm, riêng tại Mỹ, Chính phủ phải tiêu tốn khoảng 150 tỷ USD vào gánh nặng do béo phì gây ra. Cũng theo Gary Taubes “đã đến lúc, cần phải đầu tư một khoản kinh phí dành cho nghiên cứu để xác định lại nguyên nhân béo phì nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu giảm bớt gánh nặng này là việc đáng phải
làm”.
Đến những nghiên cứu hiện nay
Gần đây, GS. TS. Sanfort - Burnham, Viện Nghiên cứu y khoa (Mỹ) đã đưa ra giả thiết mới, công bố trên tờ Journal of Clinical investigatin (21/12/1012) cho rằng: Cơ thể có chất béo màu trắng được coi là loại xấu gây tích lũy mỡ, tạo ra bệnh béo phì, đái tháo đường týp 2 và chất béo màu nâu là loại tốt có chức năng chuyển mỡ thành năng lượng hoạt động. Có một loại protein viết tắt là P62 tác động đến việc cân bằng chất béo trắng và chất béo nâu. Khi thiếu hụt P62 thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo hướng thiên về tích trữ chất béo trắng gây ra béo phì. Nếu điều chỉnh được P62 sẽ có thể hạn chế được béo phì.
Từ những thí nghiệm của nhà khoa Mỹ, Moscat đã tạo ra những con chuột với P62 bị tiêu diệt hết và cho chúng ăn cùng một chế độ ăn với nhóm chuột đối chứng trong đó P62 không bị tiêu diệt. Kết quả nhóm chuột bị tiêu diệt hết P62 mắc hội chứng rối loạn chuyển hóa, trọng lượng cơ thể tăng hơn, bị đái tháo đường, dễ bị nhiễm khuẩn là các biểu hiện đặc trưng của bệnh béo phì; trong khi ở nhóm chuột chứng (P62 không bị tiêu diệt) thì không có hiện tượng này. Theo Moscat, khi tiêu diệt hết P62 thì cơ thể chuột không còn P62 nữa nhưng chưa biết rõ
P62 ở mô nào đã tác động đến điều chỉnh cân bằng chất béo? Để trả lời câu hỏi này, Moscat tạo ra các loại chuột thiếu P62 lần lượt ở não, gan, cơ bắp,
mô mỡ. Kết quả cho thấy, chỉ khi thiếu P62 trong mô mỡ thì chuột mới bị béo phì. Trong mô mỡ có một enzym gọi là p38 (viết tắt ERK), khi thiếu P62 thì p38 ít hoạt động hơn trong chất béo nâu mà lại hoạt động mạnh hơn trong chất béo trắng, đưa đến tích lũy chất béo trắng, gây ra béo phì. Từ nghiên cứu, các tác giả cho rằng, nếu dùng thuốc kích thích tạo ra P62 trong mô mỡ thì sẽ hạn chế được béo phì.
Một nghiên cứu khác được công bố trên tạp chí Cell Metabolicsm (2/8/2012) cũng cho biết: Trong cơ thể, việc chuyển hóa carbonhydrat thành chất béo là do của enzym tổng hợp và điều hòa chất béo (viết tắt là FAS). Hoạt động của FAS tác động đến hoạt động của một protein là thụ thể kích hoạt PPARs. PPARs có 2 dạng PPAR - alpha giúp đốt cháy chất béo nâu và PPAR - gama giúp cho sự tích lũy chất béo trắng. Những con chuột không có enzym FAS trong tế bào mỡ thì hoạt động của PPAR - alpha tăng lên (chất béo bị đốt thành nhiệt), không bị béo phì. Trong khi đó, những con chuột có nhiều enzym FAS trong tế bào mỡ thì hoạt động của PPAR - gama tăng, làm tăng sự tích lũy mỡ, gây ra béo phì. Có một chất protein trung gian khác là Pex
RAP có chức năng kích hoạt PPAR - gama. Nếu ngăn chặn được Pex
RAP này thì cũng ngăn chặn được hoạt động của PPAR - gama cũng có nghĩa là làm giảm sự tích tụ chất béo. TS. Irfan J Lodhi tác giả của công trình nhận định: Việc chuột bị béo phì không phải là do chúng ăn nhiều mà do enzym FAS điều chỉnh các hoạt động của PPARs theo hướng nào, nếu điều chỉnh tăng hoạt động PPAR - gama thì sẽ gây ra béo phì, nếu điều chỉnh theo hướng tăng hoạt động của PPAR - alpha thì sẽ không bị béo phì? Từ nghiên cứu này dẫn tới suy nghĩ có thể tác động lên FAS hay tác động lên Pex
RAP để chống béo phì ở con người.
Từ những nghiên cứu trên, bước đầu các nhà khoa học đưa ra kết luận chung: “Sự béo phì là do sự rối loạn chuyển hóa chất béo dưới các tác động của các protein khác nhau; tìm cách tác động lên các protein đó sẽ là liệu pháp được kỳ vọng để chữa chứng béo phì”.
Và những ảnh hưởng của gen liên quan đến béo phì
Trước đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra gen FTO (fat mass and obesity) có ảnh hưởng đến đái tháo đường và béo phì. Các nhà nghiên cứu Trường đại học Rockefeller (New York) cũng đã tìm ra 4 gen liên quan đến béo phì trong đó có gen Leptoob. Gen Leptoob quyết định việc sản xuất, điều chỉnh hoạt động của leptin và các nhà khoa học đã từng dùng hoạt động của leptin để chữa thành công 2 trường hợp béo phì do gen Leptoob bị hư hại. Gần đây, các nhà khoa học cũng đã ghi nhận có tới 30 gen mà sự đột biến của nó có ảnh hưởng đến béo phì. Và khi tiến hành nghiên cứu ADN của 16.000 người bị béo phì tại châu Âu, các nhà khoa học đã phát hiện, 19 bệnh nhân mắc hội chứng microdeletion. Cả 19 người đều bị thừa cân khi còn nhỏ và trong giai đoạn vị thành niên, sau đó phát triển thành béo phì khi bước vào tuổi trưởng thành.
Quan điểm đưa ra nguyên nhân mới về béo phì nhằm tìm ra các liệu pháp hữu hiệu hơn như TS. Gary Taubes đề xuất là rộng lớn. Phải có thời gian kiểm chứng các kết luận đưa ra từ các nghiên cứu trên. Song dẫu sao, những đề xuất của TS. Gary Taubes và các kết luận này là hướng đi mới đáng hy vọng. | medlatec | 1,391 |
Triệu chứng các bệnh đường hô hấp
Các bệnh đường hô hấp thường khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi đặc biệt là người già và trẻ nhỏ. Nhóm những bệnh lý này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, vì vậy, cần nhận biết sớm các triệu chứng của bệnh
Các bệnh đường hô hấp bao gồm nhiều loại, trong mỗi loại lại được phân chia thành các thể bệnh khác nhau, do đó mỗi loại bệnh đường hô hấp đều có triệu chứng riêng. Tuy nhiên, mắc bệnh liên quan đến đường hô hấp đa phần gắn với các triệu chứng như:
1. Khó thở
Khó thở là triệu chứng thường gặp khi mắc các bệnh đường hô hấp, cảm giác này cũng tăng lên do bất kỳ hoạt động thể lực nào.
Khó thở có thể do phổi, cũng có thể do các rối loạn đường thở, nhu mô phổi, màng phổi, cơ hô hấp hay do thành ngực.
Ngoài ra, các rối loạn ngoài phổi gồm bệnh tim, thiếu máu, sốc, các tình trạng tăng chuyển hóa và lo lắng. Người bệnh thấy khó thở tăng nặng về đêm và khi nằm.
2. Ho dai dẳng
Ho có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt nếu ho dai dẳng cần xem đó là bất thường.
Ho thường khởi phát bởi các kích thích ở cơ quan cảm nhận, khu trú ở đường khí phế quản, đường hô hấp trên và những nơi khác như ở các xoang, ống tai, màng ngoài tim, thực quản, cơ hoành, dạ dầy.
Người bệnh khó thở nhiều hơn khi nằm
Ho kéo dài thường do hút thuốc, hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Ngoài ra, triệu chứng ho cũng có thể do thuốc gây ra, nhóm thuốc ức chế men chuyển đổi angiotensin do bệnh tim, các yếu tố tâm thần
Triệu chứng ho kéo dài cần được xem là bất thường, bởi cơn ho có thể gây các biến chứng gồm co thắt phế quản, nôn mửa, són tiểu và đôi khi ngất.
3. Thở rít
Người mắc các bệnh đường hô hấp có triệu chứng thở rít khi hít , ngủ ngáy là tiếng thở vào do rung động thanh hầu khi ngủ.
4. Ho ra máu
Đây là hiện tượng khi khạc ra máu hay ra đờm lẫn máu, ho ra máu là triệu chứng đặc trưng của bệnh phổi phế quản nghiêm trọng, tuy nhiên cần phải phân biệt với nôn ra máu và chảy máu đường mũi họng.
Ngoài ra, ho ra máu còn có nguyên nhân từ bệnh viêm phế quản và giãn phế quản.
Triệu chứng ho ra máu ít tự giới hạn được, một vài trường hợp xảy ra khi ho mạnh kèm theo nhiễm khuẩn đường hô hấp trên hay dưới.
5.Người bệnh thở khò khè
Thở khò khè có thể là triệu chứng của bệnh hen phế quản, thở khò khè có thể kèm theo cảm giác bó chặt lồng ngực, đôi lúc thấy nhói ngực.
Mắc bệnh đường hô hấp cần được khám và điều trị kịp thời
Khi phát hiện các triệu chứng trên rất có thể bạn đã mắc một bệnh nào đó về đường hô hấp, để đảm bảo phát hiện, điều trị kịp thời, hiệu quả, bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. | thucuc | 591 |
Tán sỏi bằng laser – Công nghệ đột phá điều trị sỏi tiết niệu
Tán sỏi bằng laser là bước đột phá trong điều trị sỏi tiết niệu. Phương pháp này có nhiều ưu điểm vượt trội, tính an toàn cao và hạn chế tối đa tái phát sỏi. Cùng tìm hiểu về các phương pháp tán sỏi tiết niệu bằng laser để có cái nhìn tổng quan nhất.
1. Tán sỏi bằng laser là phương pháp như thế nào?
Tán sỏi bằng laser là phương pháp dùng tia laser để phá vỡ cấu trúc viên sỏi thành nhiều mảnh vụn nhỏ. Mảnh vụn sỏi có thể được lấy ra ngoài bằng dụng cụ và tự đào thải qua đường nước tiểu.
Hiện nay có ba phương pháp là: Tán sỏi ngoài cơ thể sử dụng tia laser; Tán sỏi nội soi ngược dòng theo đường tự nhiên bằng laser và Tán sỏi qua da sử dụng tia laser.
Mỗi một phương pháp tán sỏi bằng tiết niệu laser đều có những chỉ định và chống chỉ định khác nhau.
Thực hiện thăm khám trước khi chỉ định cụ thể phương pháp tán sỏi bằng laser
2. Tìm hiểu chi tiết về các phương pháp tán sỏi bằng laser
2.1. Tìm hiểu chi tiết phương pháp tán sỏi bằng laser ngoài cơ thể
Phương pháp này sử dụng hệ thống máy tán sỏi phát năng lượng laser tập trung vào khu vực có sỏi, phá vỡ cấu trúc viên sỏi từ bên ngoài cơ thể. Năng lượng laser sẽ xuyên qua bề mặt cơ thể, truyền trong môi trường nước rồi hội tụ lại ngay tại viên sỏi.
Đây là phương pháp tán sỏi hoàn toàn không xâm lấn, không đau. Bệnh nhân có thể ra viện ngay sau tán sỏi.
Sau khi sỏi được tán vỡ, các mảnh sỏi tự đào thải qua đường nước tiểu ra ngoài. Hiệu quả tán sỏi ngoài cơ thể phụ thuốc rất lớn vào việc viên sỏi được tán nhỏ thành mảnh vụn đủ nhỏ để có thể thoát qua niệu quản. niệu đạo. Sự thông suốt của niệu quản đóng vai trò quan trọng trong việc đào thải triệt để của các mảnh sỏi.
Tán sỏi ngoài cơ thể bằng laser áp dụng khi nào? Phương pháp này áp dụng cho tán sỏi thận nhỏ hơn hoặc bằng 2cm và sỏi niệu quản. Sỏi thận, sỏi niệu quản thỏa mãn điều kiện bệnh nhân không bị dị dạng đường tiết niệu.
2.2. Tìm hiểu chi tiết về phương pháp tán sỏi bằng laser qua da đường hầm nhỏ
Là phương pháp tạo một đường kết nối từ vùng lưng vào bên trong bể thận tiếp cận vị trí có sỏi. Máy nội soi được đưa vào bên trong cơ thể qua đường hầm vừa tạo. Năng lượng laser sẽ bắn vỡ viên sỏi và hút các mảnh sỏi ra ngoài.
Đây là phương pháp tán sỏi công nghệ cao, đòi hỏi phải được thực hiện bởi bác sĩ giỏi và giàu kinh nghiệm.
Phương pháp tán sỏi này ít xâm lấn, thời gian thực hiện ngắn, sau 2 đến 3 ngày bệnh nhân có thể ra viện. Phương pháp này không để lại sẹo xấu, hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng, bệnh nhân ít đau. Đặc biệt, tán sỏi qua da có thể áp dụng tán được sỏi kích thước đến 3cm. Bệnh nhân hồi phục hoàn toàn sau 1 tuần đến 10 ngày từ khi thực hiện tán sỏi. Phương pháp này còn có ưu điểm rất lớn là hầu như không gây ảnh hưởng đến chức năng của thận.
2.3. Tìm hiểu chi tiết về tán sỏi bằng laser nội soi ngược dòng
Phương pháp này sử dụng một ống nội soi mềm hoặc bán cứng. Bác sĩ đưa ống nội soi qua đường tự nhiên, qua niệu đạo lên bàng quang lên niệu quản. Năng lượng laser sẽ phá vỡ cấu trúc viên sỏi, hút và rửa sạch sỏi ra khỏi hệ tiết niệu.
Tán sỏi ngược dòng có rất nhiều ưu điểm: Tán sỏi theo đường tự nhiên nên không có vết mổ, không có biến chứng như mổ mở. Hạn chế chảy máu, sạch sỏi đến 100%. Thời gian tán sỏi nhanh, thời gian người bệnh hồi phục nhanh (có thể ăn nhẹ sau 3 – 6 tiếng). Thời gian nằm viện ngắn, trung bình chỉ khoảng 3 đến 4 ngày.
Phương pháp tán sỏi ngược dòng áp dụng điều trị cho sỏi niệu quản kích thước lớn đến 2,5cm.
3. Những lưu ý sau tán sỏi bằng laser
Sau tán sỏi, người bệnh cần uống duy trì mỗi ngày từ 2 đến 3 lít nước để mảnh vụn sỏi dễ đào thải ra bên ngoài. Kết hợp chế độ ăn uống khoa học, tập luyện nhẹ nhàng giúp mau hồi phục hơn. Tái khám đầy đủ theo lịch hẹn để đánh giá hiệu quả của việc thực hiện tán sỏi. Nếu có bất cứ một biểu hiện bất thường nào sau tán sỏi như sốt cao, ớn lạnh… cần tái khám ngay lập tức.
4. Những biến chứng có thể xảy ra khi thực hiện tán sỏi
Phương pháp tán sỏi bằng laser hiện đại, tuy nhiên cũng có một số biến chứng có thể xảy ra.
– Bệnh nhân bị đau: Có khoảng 30% người bệnh có cảm giác đau sau tán sỏi nội soi bằng laser. Bệnh nhân bị đau do ống mềm cọ vào bang quang. Hoặc đau do hiện tượng nước tiểu trào ngược từ bàng quang lên thận. Cơn đau có nhiều mức độ, có thể đau nhẹ cũng có thể đau dữ dội.
– Sót mảnh sỏi vụn sau tán sỏi: Sót mảnh vụn sỏi có thể do vị trí và kích thước của sỏi khiến chúng bị sót lại trong niệu quản.
– Tán sỏi gây tổn thương niệu quản: Trong quá trình tán sỏi, niệu quản có thể bị xước, rách.
– Có thể gây hẹp, đứt niệu quản: Trường hợp này rất ít khi xảy ra, chỉ chiếm khoảng 0,05%.
– Biến chứng nhiễm trùng và tiểu ra máu: Chiếm khoảng 5% số ca sau tán sỏi. Biến chứng này khắc phục khá hiệu quả thông qua việc uống nhiều nước và uống kháng sinh theo chỉ định.
Thực hiện thăm khám và điều trị sỏi tiết niệu tại Bệnh viện uy tín để giảm thiểu tối đa biến chứng sau tán sỏi có thể xảy ra
5. Hạn chế những biến chứng do tán sỏi bằng laser bằng cách nào?
Hầu hết các biến chứng sau tán sỏi do người bệnh chưa tìm được địa chỉ thăm khám và điều trị tốt. Các phương pháp tán sỏi bằng laser đều là kỹ thuật cao, đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm của bác sĩ. Đồng thời cần có sự hỗ trợ bằng máy móc, trang thiết bị y tế hiện đại. Do đó, để hạn chế tối đa những biến chứng có thể xảy ra, người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để được thăm khám và điều trị.
Như vậy, qua bài viết trên bạn đọc có thêm hiểu biết về tán sỏi bằng laser. Sở dĩ nói tán sỏi bằng laser là công nghệ đột phá trong điều trị sỏi tiết niệu bởi: Công nghệ tán sỏi này khắc phục được tất cả các hạn chế so với phương pháp mổ mở truyền thống. Với những ưu điểm vượt trội về khả năng loại bỏ sỏi dứt điểm, tán được nhiều loại sỏi mọi kích cỡ. Cũng như việc thực hiện tán sỏi không xâm lấn, ít xâm lấn giúp người bệnh hạn chế tối đa biến chứng và nhanh hồi phục. | thucuc | 1,298 |
Nên đi xét nghiệm có thai ở đâu an toàn, chính xác, uy tín?
Hiện nay, có nhiều phương pháp xét nghiệm có thai mà phụ nữ có thể sử dụng để xác định xem mình mang thai hay không. Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng. Hãy cùng bài viết dưới đây tìm hiểu về những phương pháp này, đồng thời giúp người đọc giải đáp được băn khoăn về việc nên đi xét nghiệm có thai ở đâu chính xác và uy tín.
1. Xét nghiệm có thai là gì?
Xét nghiệm có thai là xét nghiệm đặc hiệu nhằm xác định sự hiện diện của hormone HCG (human chorionic gonadotropin) trong máu hoặc nước tiểu để đưa ra chẩn đoán về việc mang thai ở phụ nữ.
Khi trứng thụ đã làm tổ trong tử cung (một số trường
hợp làm tổ ngoài tử cung) thì nhau thai sẽ sản xuất ra h
CG. Bên cạnh đó, h
CG cũng có thể được tạo ra bởi một số u tế bào mầm trong bệnh trophoblastic thai.
2. Các dấu hiệu nhận biết có thai sau 1 tuần
2.1. Ngực lớn hơn và căng, tức ngực
Trong tuần đầu tiên mang thai, đây có thể coi là dấu hiệu sớm nhất. Sau khi thụ tinh thành công, cơ thể người phụ nữ sẽ có sự thay đổi đột ngột về nồng độ hormone. Việc thay đổi này khiến lượng máu tuần hoàn đến phần ngực nhiều hơn, đó cũng là nguyên nhân chính dẫn đến việc bầu ngực cương lên và đau tức. Nhũ hoa cũng dần trở nên sậm màu hơn bình thường.
2.2. Đi tiểu nhiều hơn
Sau 6 tuần trứng được thụ tinh, tử cung của người mẹ thường to ra và chèn ép vào bàng quang, cùng với đó là nồng độ h
CG tăng đột ngột khiến thai phụ đi tiểu nhiều hơn, cả đêm và ngày.
2.3. Thói quen ăn uống thay đổi, nhạy cảm hơn với mùi vị và ốm nghén
Ở những tháng đầu thai kỳ, cơ thể người phụ nữ thường rất nhạy với mùi xung quanh, một số mùi gây khó chịu đến mức nôn ọe. Tình trạng này thường được biết đến là tình trạng ốm nghén. Ngoài ra, việc hormone thay đổi đột ngột khiến thói quen ăn uống bị thay đổi, thai phụ thường xuyên có cảm giác đói và thèm ăn.
2.4. Dịch âm đạo thay đổi và ra máu
Hiện tượng ra máu báo thai xảy ra khi thai nhi vào làm tổ trong buồng tử cung. Nhiều người thường nhầm lẫn giữa máu báo thai với kinh nguyệt. Tuy nhiên, có thể dễ dàng phân biệt bằng cách quan sát màu sắc của máu. Nếu đó là những đốm máu đỏ tươi, nâu hoặc phớt hồng và chỉ xuất hiện từ 1 - 2 ngày thì đó là máu báo thai. Trong khi máu kinh nguyệt thường nhiều hơn, có dịch và kéo dài từ 3 - 7 ngày.
3. Các phương pháp xét nghiệm có thai thông dụng
Nếu bạn thấy mình có một trong những dấu hiệu kể trên và nghi ngờ đang có thai thì có thể tiến hành làm một số xét nghiệm có thai để có kết quả chính xác nhất.
3.1. Xét nghiệm h
CG định tính
Phương pháp này thường được mọi người biết là phương pháp chẩn đoán có thai bằng que thử thai. Xét nghiệm có thai với que thử thai sử dụng mẫu bệnh phẩm là nước tiểu, thông qua đó có thể xác định nồng độ h
CG để xác nhận có đang mang thai hay không.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng 5% phụ nữ đã nhận được kết quả dương tính khi thử thai tại nhà khi thai kỳ ở ngày thứ 8. Tuy nhiên, hầu hết các chuyên gia đều khuyên nên đợi đến ngày thứ 14 và thử để có kết quả đúng nhất vì nếu thử thai quá sớm thì vẫn có những trường hợp cho ra kết quả “âm tính giả”.
Thời điểm tốt nhất để tiến hành xét nghiệm có thai bằng que thử là buổi sáng khi mới thức dậy bởi lúc này lượng nội tiết tố trong cơ thể chưa bị loãng, tuy nhiên vẫn có thể thực hiện vào các thời điểm khác trong ngày. Lưu ý không nên uống quá nhiều nước trước khi làm xét nghiệm để tránh làm loãng nước tiểu.
3.2. Xét nghiệm h
CG định lượng
Xét nghiệm h
CG định lượng chính là phương pháp xét nghiệm đo nồng độ beta h
CG trong máu để chẩn đoán có thai. Với phương pháp này có thể chẩn đoán việc có thai từ rất sớm vì nó có thể đo được lượng thay đổi nhỏ của hormone h
CG có trong máu thai phụ chỉ 6 - 8 ngày sau khi thụ thai.
Kết quả chẩn đoán có thai dựa vào nồng độ h
CG, cụ thể như sau:
Nồng độ h
CG < 5ml
U/ml: chưa thể đưa ra kết luận đã mang thai.
Nồng độ h
CG >25ml
U/ml: có thể khẳng định đã mang thai.
Nồng độ h
CG từ 5 - 25ml
U/ml: cần xét nghiệm lại beta-HCG sau 48 giờ để chẩn đoán xác định.
Trong trường hợp nồng độ h
CG đo được quá thấp có thể do tuổi thai tính không chính xác, thai phụ mang thai ngoài tử cung hoặc khả năng sảy thai cao. Ngược lại, nếu nồng độ h
CG đo được quá cao có thể do tình trạng đa thai, đa trứng gây nên.
Lượng h
CG trong máu thường sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi 3 ngày và đạt mức cao nhất vào tuần thứ 15 - 16 của thai kỳ nhưng sau đó sẽ giảm dần và biến mất một vài tuần sau khi sinh.
Bên cạnh việc chẩn đoán có thai hay không, xét nghiệm máu còn giúp chẩn đoán các dị tật bẩm sinh cho thai nhi cũng như một số bệnh lây truyền từ mẹ sang con như viêm gan B, HIV,...
4. Nên đi xét nghiệm có thai ở đâu uy tín và chất lượng? | medlatec | 1,003 |
Công dụng thuốc Vinaralgin 325
Thuốc Vinaralgin 325 là thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, với thành phần chính là Acetaminophen. Để biết thêm thông tin chi tiết về công dụng của thuốc Vinaralgin 325 bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.
1. Thành phần chính của thuốc Vinaralgin 32
Thành phần chính: Acetaminophen và tá dược khác. Hàm lượng: 325mg. Dạng bào chế: Viên nén
2. Chỉ định dùng thuốc Vinaralgin 325
Thuốc được dùng chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau:Sốt. Cảm cúmĐau đầuĐau họngĐau cơ xương khớpĐau bụng kinhĐau răngĐau nửa đầu
3. Công dụng và cơ chế thuốc Vinaralgin 325
Acetaminophen giúp làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt và hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường, do thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.Hoạt chất Acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin.Thuốc Vinaralgin 325 với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng hay chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Vì thuốc không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.Thuốc Vinaralgin 325 không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Khả năng hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá, đạt đỉnh trong huyết tương khoảng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, thời gian bán thải của thuốc khoảng 2,5 giờ.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Vinaralgin 325
Cách dùng: Thuốc Vinaralgin 325 dùng đường uống là tốt nhất, thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Liều dùng: Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 01 viên/1 lần cách nhau tối thiểu 4 - 6 giờ và không được quá 6 viên trong 24 giờ.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Vinaralgin 325
Bệnh nhân quá mẫn hay dị ứng với thành phần thuốc Vinaralgin 325.Bệnh nhân bị suy gan nặng, viêm gan siêu vi tiến triển.Bệnh nhân bị suy thận nặng.
6.Tương tác thuốc Vinaralgin 325
Dùng thuốc liều cao, kéo dài có độc tính trên gan làm tăng nguy cơ ngộ độc gan.Thuốc chống đông khi dùng đồng thời với vinaralgin sẽ làm tăng tác dụng chống đông.
7.Tác dụng phụ khi dùng thuốc Vinaralgin 325
Một vài tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Vinaralgin 325 như:Dị ứng. Mề đay. Phát ban: ban đỏ. Giảm bạch cầu trung tính. Giảm tiểu cầu. Giảm toàn thể huyết cầu. Buồn nôn, nôn. Thiếu máu
8. Những lưu ý khi dùng thuốc Vinaralgin 325
Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:Bệnh nhân suy gan, suy thận.Người già, trẻ em.Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.Không được dùng Vinaralgin 325 để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Vì đau nhiều, hay sốt cao liên tục không hạ và kéo dài như vậy cần có bác sĩ hoặc nhân viên y tế kiểm soát.Không được dùng Vinaralgin 325 cho người lớn và trẻ em để điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em uống quá 5 liều acetaminophen để giảm đau hay hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi được bác sĩ/ nhân viên y tế hướng dẫn.Khi dùng quá liều thuốc Vinaralgin 325, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng bao gồm: quá mẫn, kích ứng, đầy bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban. Trường hợp hiếm xảy ra có thể phản ứng mạnh bệnh nhân có thể sốc phản vệ, hôn mê hoặc khó thở cần gọi cấp cứu 115 ngay lập tức.Thuốc Vinaralgin 325 có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với kế hoạch trong đơn thuốc. Loại trừ trường hợp thuốc khác có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì cần tuân thủ đúng chỉ định. Tuy nhiên, khoảng cách dùng liều thuốc Vinaralgin 325 nên cách nhau mỗi 4-6 giờ và không uống quá 6 viên trong 24 giờ. Nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thuốc Vinaralgin 325 thì không nên uống bù, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Hãy uống đúng chỉ định liều dùng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc khi quên liều.Tóm lại, Vinaralgin 325 là thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm, điều trị các bệnh lý do đau răng, đau đầu, đau gân cơ, đau bụng kinh, đau thắt lưng,....hoặc dùng để hạ sốt. Để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng liều, đúng chỉ định và tránh các tương tác bất lợi khác thì người bệnh cần làm theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc vinaralgin 325 hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn. | vinmec | 910 |
Góc giải đáp: Xét nghiệm Covid có được ăn sáng hay không?
Hiện nay, có rất nhiều thắc mắc liên quan đến xét nghiệm virus SARS-Co. V-2 (còn gọi là xét nghiệm Covid-19). Một trong số đó là xét nghiệm Covid có được ăn sáng hay không.
1. Xét nghiệm Covid có được ăn sáng không?
Ở một số xét nghiệm nhận diện bệnh thường được bác sĩ yêu cầu nên nhịn ăn sáng. Điều này sẽ đảm bảo các chỉ số đường huyết hay mỡ máu,… không bị tăng quá cao, gây ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán. Cũng vì thế mà nhiều người thắc mắc liệu xét nghiệm Covid có được ăn sáng hay không.
Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có bất kỳ báo cáo nào được Tổ chức Y tế Thế giới chính thức thông qua liên quan đến vấn đề ăn sáng làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Chính vì vậy, bệnh nhân hoặc những người trước khi thực hiện xét nghiệm Covid-19, ngay cả xét nghiệm kháng thể lấy mẫu máu vẫn có thể ăn sáng.
2. Tìm hiểu về các phương pháp xét nghiệm Covid
Hiện nay, có 3 phương pháp xét nghiệm Covid để phát hiện trong cơ thể con người có đang bị nhiễm virus SARS-Co
V-2 hay không. Đó là:
2.1. Xét nghiệm RT-PCR
Xét nghiệm RT-PCR được áp dụng đối với những trường hợp đang bị phơi nhiễm hoặc trong quá trình điều trị Covid-19. Phương pháp này được đánh giá khá cao về độ chính xác trong việc xác định liệu bạn có đang bị nhiễm SARS-Co
V-2 hay không. Bên cạnh đó, thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ cũng có thể tiên lượng được tình trạng bệnh nhân cũng như đánh giá hiệu quả điều trị. Đặc biệt, kỹ thuật viên phải đủ năng lực và chuyên môn.
2.2. Xét nghiệm kháng nguyên
Giống với phương pháp RT-PCR, xét nghiệm kháng nguyên sẽ lấy mẫu dịch dịch tỵ hầu. Thế nhưng, quy trình thực hiện sẽ đơn giản hơn rất nhiều và được tiến hành tại chỗ. Thời gian có kết quả rất nhanh, chỉ tầm 15 đến 30 phút. Do vậy, xét nghiệm này còn được gọi là test nhanh Covid.
Tuy nhiên, kết quả của xét nghiệm kháng nguyên có độ chính xác chỉ khoảng 70%. Vì thế, phương pháp chỉ được áp dụng thực hiện đối với những ca nghi nhiễm mới chứ không thể khẳng định chắc chắn bạn có bị nhiễm virus SARS-Co
V-2 hay không.
2.3. Xét nghiệm kháng thể
Xét nghiệm kháng thể tuy cũng là một phương pháp xét nghiệm Covid nhưng lại không áp dụng để phát hiện trường hợp nhiễm bệnh mới. Mục đích của xét nghiệm này là xác định sự miễn dịch của cơ thể chúng ta đối với virus SARS-Co
V-2 thông qua việc lấy mẫu máu từ cánh tay.
Xét nghiệm kháng thể tuy vẫn chưa được áp dụng phổ biến ở cộng đồng nhưng lại mang ý nghĩa rất lớn đối với ngành y tế trong việc đánh giá được khả năng miễn dịch sau tiêm vắc xin của cơ thể người đối với virus mầm bệnh.
3. Những đối tượng cần phải thực hiện xét nghiệm Covid-19
Với tình hình lây nhiễm cũng như số ca tử vong do Covid-19 tăng quá nhanh như hiện tại thì việc xét nghiệm là điều rất cần thiết trong việc phát hiện sớm để điều trị và khoanh vùng cách ly kịp thời. Những đối tượng cần phải thực hiện xét nghiệm Covid là:
Người bị nhiễm Covid đang trong quá trình điều trị. Đối với nhóm đối tượng này, việc xét nghiệm định kỳ sẽ giúp bác sĩ có thể tiên lượng được tình trạng bệnh và tác dụng của phương pháp điều trị.
Những người xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng nghi nhiễm virus SARS-Co
V-2 như sốt, khó thở, ho hoặc đau họng,…
Những người đang sống trong khu vực có dịch bệnh và đã từng tiếp xúc gần trong bán kính 2m với các ca nhiễm hoặc nghi nhiễm Covid.
Những người trở về từ các quốc gia, khu vực và vùng lãnh thổ đã có ca nhiễm Covid trong vòng 21 ngày bắt buộc khai báo và thực hiện xét nghiệm ngay sau khi nhập cảnh.
Những người trở về từ tỉnh, thành, vùng trong nước đang có ca nhiễm bệnh cũng phải thực hiện xét nghiệm.
Người có nhu cầu xuất cảnh.
Các trường hợp quay trở lại việc, xét nghiệm định kỳ của nhân viên y tế,... Đối tượng thường xuyên di chuyển, tiếp xúc nhiều như shipper, lái xe,...
Những người được bác sĩ yêu cầu thực hiện xét nghiệm Covid.
4. Khi đi xét nghiệm Covid cần lưu ý những gì?
Khi đi xét nghiệm Covid, mọi người cần lưu ý những điều sau để quá trình thực hiện được suôn sẻ, diễn ra nhanh chóng và tránh tình trạng lây nhiễm chéo:
Tuân thủ nghiêm túc yêu cầu 5K của Bộ Y tế, đặc biệt là cần phải đeo khẩu trang đúng cách, khử khuẩn và giữ khoảng cách an toàn với những người xung quanh. Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người khác, nhân viên y tế và đồ vật không cần thiết tại nơi xét nghiệm.
Tuân thủ đúng mọi hướng dẫn và hợp tác với nhân viên y tế để quá trình lấy mẫu xét nghiệm được an toàn và nhanh chóng. Lưu ý, trong quá trình lấy mẫu xét nghiệm, bạn nên thở bình thường và không nhăn mặt. Vì khi nhăn mặt sẽ khiến cho cơ mũi bị kéo lại, làm kẹt que lấy mẫu khiến cho bạn bị đau hơn so với bình thường.
Khi đi lấy mẫu, những người có tóc dài cần phải buộc lại gọn gàng để không làm ảnh hưởng và đảm bảo an toàn trong quy trình lấy mẫu. Bên cạnh đó, thói quen hất tóc có thể làm va quẹt trúng người của các nhân viên y tế hay bệnh phẩm. Đây cũng là một nguy cơ khiến bạn bị nhiễm bệnh.
Khi lấy mẫu, không nên kéo khẩu trang xuống quá miệng và hạn chế nói chuyện nếu như không cần thiết. Với đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao cùng với máy móc và kỹ thuật hiện đại, bạn sẽ nhận được kết quả xét nghiệm chính xác và nhanh chóng nhất.
Do tình hình dịch bệnh diễn ra quá phức tạp, để đảm bảo công tác phòng chống, ngăn ngừa lây nhiễm, bệnh viện hiện chỉ nhận xét nghiệm đối với những khách đã đặt lịch hẹn trước đó.
Ứng dụng Med
On.
Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn giải đáp được câu hỏi “Xét nghiệm Covid có được ăn sáng hay không?
On. | medlatec | 1,119 |
Công dụng thuốc Zioptan
Zioptan là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của tăng nhãn áp. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zioptan là gì?
1. Thuốc Zioptan có tác dụng gì?
Thuốc Zioptan có tác dụng gì? Thuốc nhỏ mắt Zioptan có hoạt chất chính là Tafluprost, một chất tương tự prostaglandin, được sử dụng để điều trị bệnh tăng nhãn áp góc mở hoặc các nguyên nhân khác làm tăng áp lực bên trong mắt. Zioptan hoạt động bằng cách điều chỉnh dòng chảy của chất lỏng trong mắt để duy trì áp suất bình thường.
2. Cách dùng của thuốc Zioptan
Cách dùng: Người bệnh cần sử dụng thuốc Zioptan theo đúng chỉ định của bác sĩ. Sử dụng nhiều Zioptan hơn quy định sẽ không cải thiện tình trạng và có thể làm cho thuốc kém hiệu quả hơn. Sau đây là các bước sử dụng thuốc nhỏ mắt Zioptan:Rửa tay sạch trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt.Ngửa đầu ra sau và kéo mí mắt dưới xuống để tạo nên một túi nhỏ. Giữ ống nhỏ giọt Zioptan phía trên mắt với đầu hướng xuống. Nhìn lên và đồng thời bóp nhẹ ống thuốc để ra giọt thuốc chảy ra.Nhắm mắt trong 2 đến 3 phút, không chớp mắt hoặc nheo mắt. Nhẹ nhàng ấn ngón tay vào góc trong của mắt trong khoảng 1 phút để giúp cho dung dịch thuốc chảy vào ống dẫn nước mắt.Bệnh nhân cần đợi ít nhất 5 phút trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào khác.Liều dùng: Liều khuyến cáo là một giọt vào mắt bị ảnh hưởng một lần mỗi ngày vào buổi tối. Liều lượng không được vượt quá một lần mỗi ngày, vì các nghiên cứu đã chứng minh rằng sử dụng nhiều hơn có thể làm giảm tác dụng hạ nhãn áp. Công dụng giảm nhãn áp thường bắt đầu khoảng 2 đến 4 giờ sau lần dùng thuốc đầu tiên và hiệu quả tối đa đạt được sau 12 giờ.
3. Các tác dụng phụ của thuốc Zioptan
Các tác dụng phụ thường gặp của Zioptan có thể bao gồm: khó chịu nhẹ ở mắt, đau đầu, châm chích hoặc kích ứng mắt, ho, làm sậm màu và tăng sự phát triển của lông mi, khô mắt, mờ mắt. Một số tác dụng phụ ít gặp hơn của thuốc Zioptan bao gồm phù mi mắt, mỏi mắt, phù kết mạc, tiết dịch mắt, viêm bờ mi, lóa tiền phòng, nang kết mạc, viêm kết mạc dị ứng và rối loạn cảm giác ở mắt, phì đại mí mắt. Người bệnh cần ngừng sử dụng Zioptan và gọi cho bác sĩ ngay nếu bệnh nhân có các dấu hiệu bao gồm;Đau mắt hoặc đỏ mắt;Ngứa hoặc chảy nước mắt;Tăng độ nhạy với ánh sáng;Đỏ hoặc bỏng mắt nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Zioptan là gì?
Những lưu ý khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Zioptan như sau:Trước khi sử dụng thuốc Zioptan, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh, đặc biệt là các vấn đề về mắt chẳng hạn như viêm màng bồ đào, viêm mống mắt.Phù hoàng điểm đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng các chất tương tự prostaglandin. Do đó, Zioptan nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây phù hoàng điểm.Thuốc Zioptan có thể gây mờ mắt. Do vậy, bệnh nhân cần cẩn trọng khi lái xe, sử dụng máy móc trong thời gian dùng thuốc.Zioptan có thể gây mọc lông mi, làm thay đổi dần màu sắc của mắt, mí mắt và lông mi. Thay đổi màu sắc có thể là vĩnh viễn ngay cả sau khi điều trị kết thúc và có thể chỉ xảy ra ở mắt đang được điều trị, do đó dẫn đến sự khác biệt về diện mạo giữa hai mắt và ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Ngoài ra, thuốc Zioptan cũng có khả năng gây mọc lông ở những nơi mà dung dịch thuốc tiếp xúc nhiều lần với bề mặt da.Tafluprost chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan/suy thận, do đó nên sử dụng thuốc Zioptan thận trọng cho những bệnh nhân này.Khi sử dụng Zioptan, người bệnh hãy báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân bị chấn thương hoặc nhiễm trùng mắt, thay đổi thị lực đột ngột hoặc nếu cần phải thực hiện bất kỳ loại phẫu thuật nào, đặc biệt là các phẫu thuật ở mắt.Liên hệ với bác sĩ ngay nếu bệnh nhân bị đau mắt, đỏ, ngứa, chảy nước mắt hoặc tăng nhạy cảm với ánh sáng.Bệnh nhân không nên sử dụng Zioptan nếu bị dị ứng với Tafluprost.Hiện vẫn chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Zioptan ở trẻ em. Do đó, không nên dùng Zioptan ở nhóm đối tượng này.Phụ nữ mang thai: Hiện tại không biết liệu Zioptan có gây hại cho thai nhi hay không. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả và thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân có thai trong thời gian điều trị.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện không biết liệu thuốc Zioptan có đi vào sữa mẹ hoặc có thể gây hại cho em bé bú hay không. Bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Zioptan khi đang cho bé bú.Bảo quản hộp Zioptan chưa mở trong tủ lạnh, không để đông lạnh. Sau khi mở túi giấy bạc, bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và tránh nhiệt. Sau khi mở túi, bệnh nhân phải sử dụng thuốc nhỏ mắt Zioptan trong vòng 28 ngày.
5. Tương tác thuốc của Zioptan | vinmec | 981 |
Bị trĩ có nội soi đại tràng được không?
Nguyễn Hoàng Quân (Cầu Giấy, HN)
XEM THÊM:
>> Phương pháp nội soi đại tràng không đau
>> Nội soi đại tràng qua đường nào?
>> Hình ảnh nội soi đại tràng
Trả lời
Bị trĩ có nội soi đại tràng được không?
Nội soi đại tràng là một phương pháp thăm khám khá hiệu quả giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý ở đại tràng như viêm loét, polyp hoặc ung thư.
Nội soi đại tràng là phương pháp sử dụng ống nội soi mềm được luồn qua hậu môn vào cơ thể giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở đại tràng
Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm có gắn nguồn sáng và camera được luồn vào cơ thể qua lỗ hậu môn. Hình ảnh thu được qua camera sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác những tổn thương trong lòng đại tràng dù là nhỏ nhất.
Không chỉ riêng bạn, nhiều người cũng có chung thắc mắc bị trĩ có nội soi đại tràng được không? Đây là một trong nhiều trường hợp không nên nội soi đại tràng.
Lý do là bởi khi bị trĩ, vùng hậu môn của người bệnh đang bị tổn thương nên việc luồn ống nội soi qua hậu môn sẽ gặp khó khăn cũng như có thể khiến vết thương ở hậu môn nặng hơn.
Khi bị trĩ, người bệnh có thể đi ngoài ra máu và đau đớn nên việc nội soi đại tràng là không nên.
Với trường hợp của bố đang điều trị bệnh trĩ và có vấn đề ở đường ruột, nhưng bạn không nói rõ là vấn đề gì, biểu hiện ra sao, có nặng không, các triệu chứng xuất hiện lâu chưa? Tốt nhất, bạn nên đưa bố đi khám để bác sĩ có chỉ định cụ thể.
Các phương pháp chấn đoán bệnh ở đại tràng
Ngoài phương pháp nội soi để chẩn đoán bệnh ở đại tràng, người bệnh có thể làm các xét nghiệm, chụp chiếu khác như siêu âm, xét nghiệm phân… Do đó bạn nên đưa bố tới bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt.
>> Mời bạn đọc chi tiết: Khám đại tràng bằng cách nào? | thucuc | 377 |
Liệt mặt Bell ở phụ nữ mang thai: nguyên nhân và cách điều trị
Liệt mặt Bell ở phụ nữ mang thai nguyên nhân là do dây thần kinh số VII bị tổn thương hoặc viêm dẫn đến liệt, mất cảm giác. Vậy tại sao phụ nữ mang thai có nguy cơ gặp phải tình trạng này cao hơn bình thường? Có thể điều trị phục hồi cơ mặt sau khi bị liệt mặt Bell hay không?
1. Liệt mặt Bell và nguyên nhân gây bệnh
Các cơ trên toàn cơ thể để hoạt động nhịp nhàng theo các chuyển động với sự chỉ đạo của não bộ sẽ cần các nhánh dây thần kinh tương đối dày đặc. Trong đó, vùng cơ mặt được chi phối, điều khiển bởi dây thần kinh số VII. Liệt mặt Bell liên quan đến tổn thương hoặc sưng viêm dây thần kinh này, người bệnh vì thế không thể thực hiện các cử động như: nhắm kín mắt, nhăn trán, chảy xệ mép,…
Bất cứ ai cũng có thể bị liệt mặt Bell, song khá phổ biến ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hoặc 3 tháng cuối thai kỳ. Đôi khi, chứng liệt mặt này xảy ra muộn khi phụ nữ đã sinh xong. Nếu không điều trị phục hồi tốt, bệnh nhân có thể bị liệt mặt hoàn toàn và gặp phải nhiều ảnh hưởng cuộc sống khác.
Nguyên nhân chính xác dẫn đến liệt mặt Bell hiện vẫn chưa được xác định, song các nhà khoa học cho rằng, căn bệnh này có liên quan đến virus và sự tấn công làm tổn thương dây thần kinh của chúng. Cụ thể, những loại virus nguy cơ cao bao gồm:
Quai bị.
Rubella.
Adenovirus.
Herpes simplex.
Herpes Zoster.
Virus cúm B.
Triệu chứng của thai phụ khi bị liệt mặt Bell thường gặp bao gồm:
Khó chớp mắt, nhắm mắt hoặc nhướn mày, chảy nhiều nước mắt, đôi khi có thể là khô mắt.
Thay đổi vị giác, khi ăn do khó đóng kín cơ miệng nên thức ăn và đồ uống dễ bị chảy ra ngoài ở một bên.
Khó thực hiện cử động cười hay chu môi.
2. Vì sau liệt mặt Bell ở phụ nữ mang thai phổ biến?
Mặc dù tất cả các đối tượng ở mọi lứa tuổi đều có nguy cơ bị liệt mặt Bell, song phụ nữ mang thai có nguy cơ cao hơn d những nguyên nhân sau:
Thai phụ bị huyết áp cao, rối loạn đông máu, sản giật hoặc tiền sản giật.
Phụ nữ mang thai thường bị giảm khả năng dung nạp glucose.
Thay đổi nồng độ hormone estrogen và progesterone.
Tăng sinh nồng độ Cortisol ở phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng mai thai thứ hai. Trước khi sinh khoảng vài tuần, nồng độ chất này cao gấp 2 - 3 lần bình thường, vì thế gây tổn thương não bộ và dây thần kinh dẫn đến liệt mặt Bell.
Các yếu tố nguy cơ trên dễ xảy ra ở phụ nữ mang thai, vì thế mà đối tượng này dễ bị liệt mặt Bell hơn những người khác.
3. Chẩn đoán và điều trị liệt mặt Bell ở phụ nữ mang thai
Chẩn đoán cần thực hiện sớm để hướng dẫn điều trị, giúp phục hồi cơ mặt cho phụ nữ mang thai mắc bệnh.
3.1. Chẩn đoán liệt mặt Bell
Bệnh nhân có thể được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh thông qua các chẩn đoán lâm sàng, kiểm tra khả năng hoạt động cơ mặt như: thực hiện cười, nhe răng, nhướn mày, nhắm nghiền mắt và mở,… Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ quan sát những vùng xung quanh như tai, chân tóc, da đầu,… để tìm kiếm các vết phồng rộp do liệt mặt Bell gây ra. Những vết phồng rộp trong miệng hoặc môi sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán căn bệnh này.
Triệu chứng của liệt mặt Bell có thể nhầm lẫn với các bệnh lý khác nên gây chẩn đoán nhầm. Vì thế, trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định chụp chiếu để loại trừ nguyên nhân gây triệu chứng tương tự. Tuy nhiên, các phương pháp chụp chiếu có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi nên sẽ thường thực hiện khi mẹ bầu kết thúc thai kỳ.
3.2. Điều trị chứng liệt mặt Bell ở phụ nữ mang thai
Phụ nữ mang thai cần đặc biệt cẩn trọng trong việc sử dụng thuốc điều trị hay các biện pháp can thiệp vì đều có thể ảnh hưởng không tốt cho thai nhi. Thông thường, căn bệnh này sẽ toàn phát, ảnh hưởng gây liệt mặt hoàn toàn hoặc một phần sau khi khởi phát vài giờ. Tùy vào thời gian và tiến triển bệnh mà tiên lượng và khả năng hồi phục là khác nhau.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng corticosteroid trong điều trị chứng liệt mặt Bell ở phụ nữ mang thai. Thuốc sẽ hiệu quả nhất khi sử dụng sớm trong vòng 72 giờ kể từ khi các dấu hiệu đầu tiên xuất hiện, có tác dụng phục hồi và hạn chế tiến triển của chứng liệt mặt. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân sử dụng thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi, bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp khác hoặc chờ điều trị sau khi sinh.
Do liệt mặt Bell ảnh hưởng nhiều đến mắt nên bác sĩ có thể kê cho phụ nữ mang thai bị liệt mặt Bell sử dụng thuốc nhỏ mắt thường xuyên vào cả ban ngày và ban đêm. Tuy nhiên loại thuốc nhỏ mắt ban đêm thường là thuốc mỡ đặc hơn để giảm tối đa ảnh hưởng.
Tùy theo nhóm tuổi của phụ nữ mang thai và khả năng đáp ứng điều trị, tỉ lệ hồi phục sau khi bị liệt mặt Bell là khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra, khoảng 52% phụ nữ mang thai bị liệt mặt Bell có thể hồi phục, mức độ hồi phục là hoàn toàn hoặc một phần.
Có thể thấy, liệt mặt Bell ở phụ nữ mang thai thường gặp hơn do nhiều yếu tố thay đổi trong thai kỳ, cần đi khám và điều trị sớm để tăng khả năng hồi phục. Việc sử dụng thuốc điều trị ở giai đoạn thai kỳ cần đặc biệt cẩn trọng vì có thể gây hại cho thai nhi. Vì thế, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc hay điều trị theo cách khác khi không có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. | medlatec | 1,093 |
Địa chỉ tầm soát ung thư ở đâu tốt nhất?
Tỷ lệ ung thư ở Việt Nam ngày càng cao và luôn ở mức báo động. Để giảm thiểu tình trạng này và giúp phát hiện sớm, điều trị thành công, tầm soát ung thư là việc làm cần thiết. Nhưng nên tầm soát ung thư ở đâu thì nhiều người còn chưa biết.
1. Thực trạng tỷ lệ ung thư hiện nay ở Việt Nam
Theo công bố gần đây của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong những năm gần đây số lượng ca bị mắc ung thư tăng nhanh với tỷ lệ gấp đôi so với 10 năm trước. Con số này luôn ở mức báo động và không có dấu hiệu dừng lại. Những người tử vong do ung thư cũng tăng nhanh một cách chóng mặt so với thế giới đến 70%.
Theo thống kê, có 5 loại ung thư nam giới thường mắc phải như: phổi, đại trực tràng, dạ dày, gan và thực quản. Nữ giới thường mắc một số loại ung thư phổ biến như: vú, đại trực tràng, cổ tử cung, phổi, dạ dày. Mỗi ngày có vài trăm người chết người vì ung thư. Đến 80% số lượng người mắc phải đều phát hiện ở giai đoạn muộn khiến tỷ lệ điều trị thành công giảm đi đáng kể. Độ tuổi mắc phải nhiều nhất thường ở giai đoạn trung niên từ 40 – 60 tuổi.
2. Tầm quan trọng của tầm soát ung thư
Tầm soát ung thư nhằm phát hiện ung thư trước khi triệu chứng xuất hiện. Có thể thực hiện bằng cách xét nghiệm máu, nước tiểu và một số các xét nghiệm khác hoặc thông qua chẩn đoán hình ảnh.
Đây là việc làm quan trọng bởi:
+ Ung thư phát triển âm ỉ và không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Hơn 80% số người phát hiện ung thư khi ở giai đoạn muộn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người và giảm tỷ lệ điều trị thành công cũng như thời gian sống thọ sau điều trị. Vì vậy tầm soát ung thư giúp ngăn chặn những hậu quả xấu có thể xảy ra;
+ Tầm soát ung thư giúp phát hiện bệnh sớm, từ đó có kế hoạch theo dõi, chăm sóc sức khỏe và định hướng chữa bệnh tốt nhất;
+ Tránh ảnh hưởng nặng nề đến tâm lý. Cảm xúc tuyệt vọng, đau khổ, phải đối mặt với căn bệnh ung thư quái ác hay “lưỡi hái tử thần” sẽ được giảm bớt khi thực hiện tầm soát ung thư định kỳ;
+ Loại bỏ những lo lắng, bất an không đáng có;
+ Chủ động cải thiện sức khỏe để nâng cao chất lượng cuộc sống;
+ Tầm soát không chỉ phát hiện ung thư sớm mà còn giúp phát hiện một số bệnh khác.
3. Quy trình tầm soát ung thư được thực hiện như thế nào?
Tầm soát ung thư bao gồm nhiều bước khám và xét nghiệm tổng thể vì mầm mống ung thư có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Ngoài ra, các bệnh viện hay phòng khám khác nhau sẽ có những gói tầm soát ung thư cho nam và nữ, cơ bản và nâng cao tùy mọi người lựa chọn.
Thông thường, quy trình tầm soát ung thư bao gồm các bước:
Bước 1: Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ nhận định sức khỏe dựa trên thông tin bệnh nhân cung cấp và những dấu hiệu bất thường bên ngoài ( có nổi hạch hay sưng đau ở đâu không).
Bước 2: Tầm soát ung thư bằng cách thực hiện các xét nghiệm
- Xét nghiệm lâm sàng;
- Xét nghiệm máu;
- Xét nghiệm nước tiểu và các dịch chất trong cơ thể;
- Xét nghiệm sinh hóa (Thinprep, HPV, Pap smear,... ) là xét nghiệm chuyên sâu cho nữ để phát hiện sớm ung thư vú, cổ tử cung,...
Bước 3: Chẩn đoán hình ảnh thông qua chụp X-quang, siêu âm, nội soi
- Chụp X-quang phổi thường quy: Có thể phát hiện khối u nhỏ chỉ 1cm. Tương tự ung thư xương có thể phát hiện sớm nhờ chụp X-quang;
- Siêu âm gan, thận, tuyến vú, tuyến giáp, nội soi cổ tử cung: Có thể phát hiện sớm những dấu hiệu cảnh báo ung thư;
- Nội soi trực tràng, dạ dày: Có thể phát hiện triệu chứng xấu, các khối u nhỏ để kịp thời có biện pháp giải quyết.
- Xét nghiệm máu: Tế bào ung thư cũng có dạng sinh học, sự chuyển hóa khác biệt với tế bào sẽ tạo ra chất chỉ điểm trong cơ thể. Đây là dấu ấn ung thư mà khi nghi ngờ bộ phận nào mắc bệnh, bác sĩ sẽ xét nghiệm máu tìm chất tương ứng.
4. Thời điểm nên tầm soát ung thư
Theo các bác sĩ khuyến cáo, chúng ta nên tầm soát ung thư 1 năm/ lần hoặc ít nhất là 2 năm/ lần. Khi phát hiện có dấu hiệu bất thường thì tầm soát là quá muộn vì bệnh đã tiến triển ở mức độ nguy hiểm hơn. Vì vậy việc này nên làm ngay cả khi bạn đang trong tình trạng khỏe mạnh hay ở bất kỳ độ tuổi nào. Thông thường, các gói tầm soát ung thư ở bệnh viện thường thực hiện đối với người ở độ tuổi trung tuổi, có thể coi đây là giai đoạn nhiều người mắc phải ung thư nhất.
Tuy nhiên, tùy theo tình trạng sức khỏe và độ tuổi nhất định, bác sĩ sẽ tư vấn tần suất nên tầm soát ung thư. Chúng ta nên tuân theo để có một sức khỏe tốt.
5. Tầm soát ung thư ở đâu? | medlatec | 957 |
Rong kinh sau hút thai và những nguy hiểm thường trực
Rong kinh sau hút thai là hiện tượng kinh nguyệt kéo dài trên 7 ngày, khá thường gặp ở những phụ nữ sau khi thực hiện thủ thuật nạo hút thai. Hiện tượng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến tâm sinh lý của người bệnh. Vậy tại sao chị em lại bị rong kinh kéo dài sau nạo hút thai? Hãy cùng giải đáp những vấn đề liên quan đến triệu chứng này qua bài viết dưới đây.
1. Rong kinh kéo dài sau hút thai – Hiện tượng không hiếm gặp ở nữ giới
Rong kinh sau hút thai – Hiện tượng không hiếm gặp ở nữ giới
Có nhiều nguyên nhân khiến chị em gặp phải tình trạng rong kinh kéo dài sau khi thực hiện hút thai. Sau khi hút thai, nếu chị em bị rong kinh liên tục và lặp đi lặp lại ở mỗi kỳ kinh, thì rất có khả năng đã có biến chứng. Khi xuất hiện hiện tượng này cũng chính là dấu hiệu cảnh báo những rắc rối và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của nữ giới.
2. Sau hút thai bị rong kinh – Nguyên nhân do đâu?
Thủ thuật hút thai sẽ tác động trực tiếp đến tử cung của chị em. Vì vậy, việc âm đạo bị tổn thương sau khi sử dụng thủ thuật này là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Từ đó dẫn đến tình trạng xuất huyết âm đạo kéo dài. Ngoài hiện tượng chảy máu âm đạo bất thường, chị em bị rong kinh sau khi thực hiện hút thai còn do một số nguyên nhân dưới đây:
2.1 Rong kinh sau hút thai do bị xáo trộn nội tiết
Do thủ thuật hút thai làm tác động trực tiếp đến tử cung của chị em nên nội tiết tố cũng bị tác động. Khi nội tiết tố xáo trộn, hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sẽ xảy ta, biểu hiện thường thấy là rong kinh, cường kinh, đau bụng dưới dữ dội.
2.2 Rong kinh sau hút thai do cổ tử cung phải chịu tổn thương
Tác động từ việc hút thai có thể khiến cổ tử cung bị tổn thương, dẫn đến tình trạng rong kinh
Sau khi thực hiện biện pháp hút thai, cổ tử cung của người phụ nữ ít nhiều sẽ bị tác động và chịu tổn thương, thường thấy nhất là biến chứng dính cổ tử cung sau khi hút thai. Khi cổ tử cung bị dính sẽ gấy ứ đọng máu kinh, máu kinh khó lưu thông ra ngoài và dẫn đến hiện tượng rong kinh kéo dài.
2.3 Nguyên nhân do buồng trứng bị suy yếu
Khi thực hiện phương pháp nạo hút thai có thể khiến cho tử cung và buồng trứng bị xuất huyết, ảnh hưởng đến sự phát triển của các nang trứng dẫn đến hiện tượng rối loạn kinh nguyệt.
2.4 Rong kinh sau khi hút thai do một số nguyên nhân bên ngoài:
– Khâu vệ sinh vô trùng sau khi hút thai gây ra các viêm nhiễm vùng kín. Hoặc cũng có thể do chị em đã mắc các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa khác trước khi thực hiện hút thai.
– Không tuân theo các chỉ định của bác sĩ sau khi hút thai như: Sinh hoạt tình dục sớm, vận động mạnh hoặc bê vác các đồ dùng nặng.
3. Rong kinh sau hút thai tác động thế nào đến sức khỏe nữ giới?
– Suy nhược cơ thể: Việc bị mất máu trong thời gian dài, kèm theo những cơn đau bụng dữ dội sẽ khiến cơ thể chị em dần bị suy nhược, mệt mỏi, sức khỏe giảm sút, ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt hàng ngày cũng như tâm lý của chị em.
– Gia tăng khả năng viêm nhiễm vùng kín: Khi vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt và chị em phải mang băng vệ sinh trong thời gian dài sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn kị khí và các loại nấm sinh sôi phát triển. Đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa như nhiễm trùng vùng kín, nấm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm tổ tử cung,….
– Gia tăng nguy cơ vô sinh hiếm muộn: Trong quá trình hút thai sẽ vô tình gây ra những tổn thương, viêm nhiễm ở cổ tử cung. Vì thế nếu tình trạng rong kinh kéo dài và lặp đi lặp lại có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của buồng trứng, trực tiếp làm cản trở quá trình thụ thai, làm tăng nguy cơ gây vô sinh hiếm muộn.
– Đối mặt với biến chứng băng huyết: Nhiều phụ nữ có bệnh lý nền về máu, đông máu, cơ thể không thể tự cầm máu có thể bị băng huyết do rong kinh.
Rong kinh sau khi hút thai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến nhiều chị em stress, gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày | thucuc | 882 |
Các cách khắc phục chứng mất ngủ kéo dài
Chứng mất ngủ xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, công việc và cuộc sống hàng ngày. Nó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Vì vậy, cần xác định đúng nguyên nhân để có phương pháp điều trị phù hợp.
1. Mất ngủ có mấy loại?
Mất ngủ có thể chia thành các loại cơ bản như sau:
1.1. Mất ngủ ban đêm
Người bị mất ngủ ban đêm có các triệu chứng như là khó đi vào giấc ngủ, ngủ chập chờn, hay tỉnh giấc giữa đêm và không thể ngủ lại. Người bị mất ngủ đêm chỉ ngủ được khoảng 3-4 tiếng mỗi tối thay vì 6-8 tiếng như thông thường.
Mất ngủ trong thời gian dài sẽ làm suy yếu cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của người bệnh
1.2. Mất ngủ kinh niên
Nếu tình trạng mất ngủ diễn ra liên tục và kéo dài hơn 1 tháng thì được xếp vào loại mất ngủ kinh niên. Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và làm suy giảm sức khỏe. Trường hợp này khó điều trị, cần người bệnh kiên trì và kết hợp nhiều phương pháp mới có thể cải thiện.
1.3. Mất ngủ sau sinh
Phụ nữ sau sinh cũng là đối tượng dễ bị mất ngủ. Nguyên nhân có thể là cảm giác đau ở vết thương, mất ngủ do thời gian biểu bị đảo lộn vì chăm sóc con, tình trạng trầm cảm sau sinh…
1.4. Rối loạn giấc ngủ
Mất ngủ là một trong nhiều triệu chứng của tình trạng rối loạn giấc ngủ. Bên cạnh đó còn có các triệu chứng như: ngủ rũ vào ban ngày, ngủ quá nhiều, rối loạn giờ ngủ – thức dậy hay hội chứng ngưng thở khi ngủ.
2. Các nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ kéo dài
Nguyên nhân khiến người bệnh mất ngủ rất đa dạng, có thể xuất phát từ lối sống, cách ăn uống cũng có thể là ảnh hưởng từ bệnh lý.
2.1. Chứng mất ngủ xuất phát từ lối sinh hoạt hàng ngày
Cuộc sống hiện đại với muôn vàn mối bận tâm khiến bạn trằn trọc, suy nghĩ nhiều trước khi đi ngủ. Do đó mà tâm trí không thể thư giãn và đi vào giấc ngủ một cách dễ dàng.
Thức khuya, dậy muộn, không ngủ trưa hay ngủ trưa quá nhiều đều là yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ tối.
Uống cà phê, trà hay rượu bia, sử dụng chất kích thích cũng là yếu tố làm suy giảm chất lượng giấc ngủ và là nguyên nhân gây ra chứng mất ngủ.
Việc nạp quá nhiều năng lượng hay ăn những món cay nóng, nhiều dầu mỡ vào bữa tối khiến bụng khó chịu và không thể ngủ ngon. Những người bị trào ngược dạ dày thực quản, có dòng axit và thức ăn đi vào thực quản sau khi ăn sẽ làm cơ thể tỉnh táo và khó ngủ hơn.
Chỗ ngủ nhiều ánh sáng, ồn ào, bụi bặm, quá nóng hay quá lạnh đều khiến giấc ngủ bị ảnh hưởng. Do đó nếu muốn hạn chế bị mất ngủ, hãy lựa chọn một vị trí ngủ thoải mái nhất.
Không gian ngủ ồn ào, quá nhiều ánh sáng cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ
Ít hoạt động thể chất cũng là nguyên nhân làm gián đoạn giấc ngủ. Tuy nhiên, nếu trước khi ngủ bạn tập quá sức cũng khiến giấc ngủ bị cản trở. Do khi tập quá nặng, tim đập nhanh, các cơ và hệ tim mạch bị kích thích nên cơ thể cần nhiều thời gian để trở về trạng thái bình thường. Vì thế mà tập cường độ cao sát giờ ngủ sẽ khiến bạn bồn chồn, khó ngủ hơn.
2.2. Chứng mất ngủ xuất phát từ các nguyên nhân khác
Mắc các bệnh lý về sức khỏe tâm thần: người gặp các vấn đề tâm lý như rối loạn lo âu, stress, trầm cảm đều có thể gặp vấn đề với giấc ngủ.
Tác dụng phụ của một số loại thuốc: một số loại thuốc kê theo toa có thể tác động đến giấc ngủ ví dụ như thuốc trầm cảm, thuốc hen suyễn, thuốc huyết áp. Hay một số loại thuốc như giảm đau, dị ứng, thuốc cảm, thuốc giảm cân cũng có thể gây ra chứng mất ngủ.
Một số bệnh lý như ung thư, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh hen, Parkinson, Alzheimer … cũng khiến bệnh nhân ngủ không ngon. Tình trạng ngưng thở khi ngủ khiến bạn bị ngưng thở vào buổi đêm khiến giấc ngủ bị gián đoạn.
Tuổi tác: người già thường có xu hướng mất ngủ nhiều hơn. Những thay đổi nhỏ trong môi trường sống, tiếng ồn cũng có thể đánh thức người già. Khi tuổi càng cao thì tình trạng mất ngủ càng tệ hơn dù người già vẫn cần ngủ nhiều.
3. Các phương pháp cải thiện tình trạng mất ngủ kéo dài
Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như chất lượng sống, do đó cần được có phương pháp cải thiện càng sớm càng tốt.
3.1. Với những người mới bị mất ngủ (dưới 1 tháng)
Đối với những trường hợp chỉ mất ngủ từ vài ngày đến vài tuần: người bệnh không nên lo lắng, hãy thay đổi lối sống và điều chỉnh thời gian biểu:
– Điều chỉnh thực đơn ăn uống
Nên ăn đúng bữa, tránh ăn quá muộn và sát giờ ngủ. Đồng thời tránh ăn quá no, tránh đồ cay nóng và nhiều dầu mỡ. Nên bổ sung thêm rau củ quả, trái cây tươi và chọn các thực phẩm giúp ngủ ngon và ngủ sâu như tâm sen, hạt sen, mật ong…
Hạt sen từ lâu đã được coi là thần dược trong việc cải thiện giấc ngủ
– Vận động, tập thể dục đều đặn (lưu ý tập vừa sức, tránh tập nặng trước khi ngủ)
Thể dục, thể thao giúp lưu thông tuần hoàn máu, giải tỏa căng thẳng, từ đó cải thiện giấc ngủ. Trước khi đi ngủ bạn có thể tập thiền, yoga nhẹ nhàng để đầu óc thư thái, dễ vào giấc.
– Kiểm soát tâm trí, hạn chế căng thẳng
Khi đi ngủ, hãy gạt bỏ mọi chuyện sang một bên để đầu óc được thoải mái. Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ để có một giấc ngủ ngon. Trước khi ngủ có thể nghe nhạc nhẹ, đọc sách để giải tỏa căng thẳng trong ngày.
– Châm cứu
3.2. Với những người bị mất ngủ kéo dài (hơn 1 tháng)
Với những trường hợp bị mất ngủ liên tục và hơn 1 tháng, cũng nên thay đổi lối sống và thói quen sinh hoạt bằng các cách ở trên. Bên cạnh đó nên đi khám để biết nguyên nhân mất ngủ là gì. Nếu chỉ bị mất ngủ đơn thuần, bạn sẽ được bác sĩ kê các loại thuốc thích hợp. Nếu người bệnh mất ngủ do ảnh hưởng của các bệnh lý khác thì sẽ dùng thuốc điều trị các chứng bệnh đó. Lưu ý tất cả thuốc điều trị mất ngủ cần phải do bác sĩ chỉ định và kê đơn đầy đủ. Không tự ý uống thuốc an thần, thuốc ngủ và tự ý tăng giảm liều lượng vì sẽ khiến chứng mất ngủ tệ hơn. | thucuc | 1,280 |
Công dụng thuốc Spiriva Respimat
Thuốc Spiriva Respimat được biết đến khá phổ biến với tác dụng điều trị viêm phế quản mạn, khó thở, khí phế thũng. Vậy cách sử dụng thuốc Spiriva Respimat như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Spiriva Respimat qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Spiriva Respimat là thuốc gì?
Thành phần: Thuốc Spiriva Respimat có chứa thành phần chính trong mỗi nhát xịt là:Tiotropium có hàm lượng 2.5 mcg (một liều tương đương 2 nhát xịt).Tá dược vừa đủ.Dạng bào chế: dạng dung dịch khí dung.Tác dụng. Thành phần chính của thuốc Spiriva là tiotropium, một hoạt chất kháng cholinergic có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản trên đường hô hấp.Spiriva respimat thường được chỉ định để điều trị duy trì cho bệnh nhân COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) bao gồm: viêm phế quản mạn và khí phế thũng; điều trị dự phòng khi khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân COPD và hỗ trợ làm giảm sự xuất hiện các đợt kịch phát.Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.
2. Công dụng thuốc Spiriva Respimat
2.1 Chỉ định. Thuốc Spiriva Respimat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Chỉ định để điều trị duy trì cho bệnh nhân COPD (bao gồm viêm phế quản mạn và khí phế thũng).Điều trị duy trì khi khó thở.Cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COPD và giảm đợt kịch phát.2.2 Cách dùng - Liều dùng thuốc Spiriva Respimat. Cách dùng:Thuốc dùng đường hít.Liều dùng:Liều khuyến cáo của Spiriva Respimat là hai nhát xịt từ dụng cụ khí dung Respimat một lần mỗi ngày vào cùng thời gian.Không dùng quá liều khuyến cáo.Nhóm bệnh nhân đặc biệt:Bệnh nhân cao tuổi có thể dùng Spiriva Respimat với liều khuyến cáo.Bệnh nhân suy thận có thể dùng Spiriva Respimat với liều khuyến cáo. Tuy nhiên, cũng như tất cả các thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, nên theo dõi thận trọng khi dùng Spiriva Respimat ở những bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng.Bệnh nhân suy gan có thể dùng Spiriva Respimat với liều khuyến cáo.Trẻ em (dưới 18 tuổi): COPD không thường gặp ở trẻ em vì thế tính an toàn và hiệu quả của Spiriva Respimat chưa được xác định rõ trên bệnh nhi.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.2.3 Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều:Do sinh khả dụng đường uống thấp nên khó có thể xảy ra nhiễm độc cấp tính khi sơ xuất uống phải dung dịch Tiotropium khí dung.Quên liều:Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Spiriva Respimat
Khi sử dụng thuốc Spiriva Respimat, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).Thường gặp, ADR > 1/100:Tiêu hoá: Khô miệng.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.Hô hấp: Ho, viêm họng, khàn giọng.Tiêu hoá: Táo bón, nhiễm candida hầu họng.Da và tổ chức dưới da: Ngứa, phát ban.Thận - niệu: Bí tiểu, tiểu khó.Hiếm gặp, ADR < 1/1000:Thần kinh: Mất ngủ.Mắt: Glaucoma, nhìn mờ, tăng nhãn áp.Tim mạch: Rung nhĩ, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm thanh quản, chảy máu cam.Tiêu hoá: Nuốt khó, trào ngược dạ dày thực quản, sâu răng, viêm miệng, viêm lưỡi, viêm nha chu.Da và tổ chức dưới da: Phù mạch, mề đay, da khô, nhiễm trùng da, loét da.Thận - niệu: Nhiễm trùng tiểu.Không rõ tần suất, ADR:Chuyển hoá: Mất nước.Hô hấp: Viêm xoang.Tiêu hoá: Buồn nôn, tắc ruột, liệt ruột.Da và tổ chức dưới da: Phản ứng phản vệ.Cơ xương khớp: Sưng khớp.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Spiriva Respimat
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.Chống chỉ định. Thuốc Spiriva Respimat chống chỉ định trong các trường hợp sau:Những bệnh nhân đã biết quá mẫn với atropine hoặc các dẫn xuất của nó, như ipratropium hoặc oxitropium, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thận trọng khi sử dụng. Spiriva Respimat, với vai trò là thuốc giãn phế quản điều trị duy trì với liều một lần mỗi ngày, không nên được sử dụng điều trị khởi đầu trong cơn co thắt phế quản cấp tính như liệu pháp cắt cơn.Có thể xuất hiện các phản ứng quá mẫn tức thì sau khi dùng dung dịch khí dung Spiriva Respimat.Cũng như các thuốc kháng cholinergic khác, nên sử dụng Spiriva Respimat thận trọng ở những bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang.Các thuốc dạng hít có thể gây co thắt phế quản do hít.Nên sử dụng Spiriva thận trọng và theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân suy thận trung bình và nặng (thanh thải Creatinin < 50m. L/phút) do tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.Cần hướng dẫn để bệnh nhân sử dụng Spiriva Respimat một cách đúng đắn. Thận trọng tránh để dung dịch hoặc hơi sương vào mắt. Đau hoặc khó chịu ở mắt, nhìn mờ, nhìn quầng sáng hoặc hình ảnh có nhiều màu sắc kèm theo đỏ mắt do sung huyết kết mạc và phù nề giác mạc có thể là dấu hiệu của tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính. Nên khám chuyên khoa ngay nếu xuất hiện bất kỳ sự kết hợp nào của các triệu chứng nêu trên. Thuốc nhỏ mắt gây co đồng tử không phải là điều trị hiệu quả.Đã quan sát thấy khô miệng khi điều trị thuốc đối kháng cholinergic, có thể kéo dài liên quan đến chứng sâu răng.Không nên dùng Spiriva Respimat nhiều hơn một lần mỗi ngày.Ống thuốc Spiriva chỉ sử dụng được với dụng cụ khí dung Respimat.Khả năng lái xe và vận hành máy móc. Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Sự xuất hiện của chóng mặt hoặc mờ mắt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.Thời kỳ mang thai. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Spiriva cho phụ nữ mang thai.Do đó, không nên dùng Spiriva Respimat cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú trừ khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ có thể xuất hiện ở thai nhi và nhũ nhi.Thời kỳ cho con bú. Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Tiotropium cho phụ nữ cho con bú.Do đó, không nên dùng Spiriva Respimat cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú trừ khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ có thể xuất hiện ở thai nhi và nhũ nhi.
5. Tương tác thuốc
Mặc dù chưa tiến hành nghiên cứu tương tác thuốc chính thức, Tiotropium bromide đã được dùng với các thuốc điều trị COPD phổ biến khác, bao gồm các thuốc giãn phế quản cường giao cảm, methylxanthine, steroid uống và hít, mà không thấy bằng chứng tương tác thuốc trên lâm sàng.Các thuốc thường dùng kết hợp (LABA, ICS và kết hợp của chúng) được sử dụng cho bệnh nhân COPD chưa được phát hiện gây thay đổi nồng độ tiotropium.Chưa nghiên cứu sử dụng kết hợp lâu dài Tiotropium bromide với các thuốc kháng cholinergic. Do đó, không nên dùng Spiriva Respimat kết hợp với các thuốc kháng cholinergic khác trong thời gian dài.
6. Bảo quản
Nhiệt độ không quá 30 °C, không đông lạnh.Bảo quản dụng cụ khí dung Spiriva Respimat:Lau sạch ống ngậm bao gồm cả phần kim loại bên trong ống ngậm bằng khăn ẩm hoặc khăn giấy ít nhất 1 lần mỗi tuần.Chức năng của dụng cụ khí dung Spiriva Respimat không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự đổi màu nhỏ nào trên ống ngậm.Có thể lau sạch mặt ngoài bình dụng cụ khí dung Spiriva Respimat bằng khăn ẩm nếu cần. | vinmec | 1,457 |
Nổi hạch 2 bên hàm là triệu chứng của bệnh lý gì?
Hạch là một tổ chức lympho, nằm rải rác nhiều nơi trên cơ thể người, trong đó có vùng cổ dưới 2 bên hàm, ngoài ra còn ở nách, bẹn, khuỷu tay, trên xương đòn,… Hạch bình thường không sờ thấy, chỉ khi chúng bị sưng, viêm mới nổi rõ trên bề mặt da. Vậy nổi hạch 2 bên hàm nguyên nhân do đâu? Đây có phải là dấu hiệu của ung thư không?
1. Nổi hạch 2 bên hàm do bệnh lý gì?
Hạch bình thường không sờ thấy và không nổi rõ trên bề mặt da, chỉ khi chúng bị tăng kích thước bất thường mới có thể phát hiện được.
Triệu chứng nổi hạch 2 bên hàm có thể là dấu hiệu của những bệnh lý sau:
1.1. Viêm hoặc nhiễm trùng ở hạch
Đây là nguyên nhân phổ biến, các trường hợp này thường lành tính, do vi trùng lao hoặc các loại vi trùng, virus không đặc hiệu khác gây nên. Ở những người mắc bệnh viêm nhiễm cấp tính vùng đầu cổ sẽ thường nổi hạch lành tính 2 bên hàm như: viêm amidan cấp, viêm họng, viêm miệng,… Bệnh tái phát nhiều lần cũng có thể kéo theo sưng hạch hai bên hàm trong mỗi đợt viêm nhiễm.
Đặc điểm của các hạch viêm lành tính này là thường có kích thước nhỏ đến trung bình. Khi điều trị khỏi các ổ viêm nhiễm vùng đầu cổ, các hạch này sẽ dần nhỏ lại, không gây đau nữa. Thường sẽ cần thời gian dài hơn điều trị viêm nhiễm vùng đầu cổ để các hạch này trở về kích thước bình thường.
1.2. Bệnh lý ác tính
Các trường hợp nổi hạch hai bên hàm bất thường, có đặc điểm thường gặp là hạch kích thước to, cứng, không di động, có thể dính với các tổ chức xung quanh. Ban đầu thăm khám thấy hạch 2 bên hàm này có thể không gây đau nhưng theo thời gian sẽ phát triển kích thước và dễ xâm lấn, di chuyển đến các cơ quan khác.
Nổi hạch hai bên hàm có thể do bệnh lý ung thư nguyên phát, nghĩa là tế bào ung thư xuất phát từ tế bào lympho trong hạch hoặc ung thư di căn đến hạch. Dù do nguyên nhân nào thì trường hợp này đều cần điều trị sớm, tránh biến chứng khi ung thư di căn xa gây nguy hiểm cho sức khỏe.
2. Khi nào nổi hạch 2 bên hàm có thể là dấu hiệu ung thư?
Để xác định hạch nổi hai bên hàm là lành tính hay ác tính, cần thăm khám kỹ bằng việc sờ nắn bằng tay, kiểm tra các ổ viêm nhiễm lân cận. Các dấu hiệu bạn gặp phải cũng là thông tin để chẩn đoán tính chất của hạch, hãy cẩn thận nếu có các dấu hiệu bất thường kèm theo sau:
Thay đổi bất thường trong giọng nói
Nếu nổi hạch hai bên hàm do viêm nhiễm vùng đầu cổ có liên quan đến dây thanh quản, giọng nói có thể thay đổi song thường không kéo dài. Nhưng nếu nổi hạch này gây khàn tiếng, khó nuốt kéo dài thì có thể do ung thư vòm họng. Nhiều bệnh nhân tìm đến thuốc trị đau họng nhưng triệu chứng không thuyên giảm mà còn tái phát nhiều lần.
Đau họng
Đau họng là dấu hiệu của bệnh viêm họng rất thường gặp, nhưng nếu tình trạng này kéo dài dù đã điều trị đi kèm với nổi hạch hai bên hàm thì hãy cảnh giác.
Thở khò khè
Ung thư vòm họng sẽ làm thu hẹp đường thở dẫn đến thở khò khè, khó thở, khó nhọc khi thở.
Sút cân không rõ nguyên do
Nếu bạn đang không thực hiện một kế hoạch giảm cân, ăn kiêng đặc biệt mà cân nặng sút giảm đáng kể thì hãy đi kiểm tra sức khỏe. Nhiều bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn gặp phải dấu hiệu này mới đi kiểm tra và phát hiện bệnh.
Sưng hạch bạch huyết xung quanh
Nổi hạch 2 bên hàm do ung thư thường kéo theo sưng ở các hạch bạch huyết xung quanh, vì thế đây cũng là một dấu hiệu cần kiểm tra.
Ho mạn tính
Triệu chứng này khá khó để phân biệt do bệnh viêm họng, đau họng kéo dài hay là dấu hiệu của ung thư vòm họng, song sẽ cần thăm khám kiểm tra để phòng ngừa trường hợp mắc bệnh.
Nếu nghi ngờ nổi hạch hai bên hàm là dấu hiệu của ung thư, bác sĩ sẽ thực hiện những thăm khám, kiểm tra chuyên sâu hơn như:
Nội soi tầm soát khối u nguyên phát ở vùng mũi họng, thanh quản và đường tiêu hóa.
Sinh thiết hạch: Bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật lấy một lượng nhỏ mô trong hạch để tiến hành làm xét nghiệm giải phẫu bệnh, kiểm tra tế bào mô này là lành tính hay ác tính.
3. Cần làm gì khi bị nổi hạch 2 bên hàm?
Việc điều trị, xử lý khi bị nổi hạch hai bên hàm như thế nào còn phụ thuộc vào vị trí, tính chất và kích thước của hạch. Song đa phần trường hợp nổi hạch này là lành tính do viêm nhiễm, bệnh nhân sẽ cần điều trị bệnh viêm nhiễm nguyên phát vùng đầu cổ. Khi viêm nhiễm được đẩy lùi, các hạch sưng này cũng sẽ dần giảm kích thước và không còn gây đau.
Tùy vào mức độ đau mà bác sĩ có thể xem xét biện pháp điều trị giảm đau do nổi hạch cho người bệnh hoặc chỉ cần theo dõi. Nguy hiểm nhất là trường hợp nổi hạch do ung thư nguyên phát hoặc thứ phát, người bệnh sẽ cần phải đi khám, xét nghiệm, chẩn đoán giai đoạn bệnh càng sớm càng tốt.
Dựa trên kết quả chẩn đoán, bác sĩ sẽ chỉ định liệu trình điều trị ung thư phù hợp. Phát hiện và điều trị ung thư càng sớm thì điều trị càng hiệu quả, tỉ lệ di căn và tái phát thấp. Vì vậy, không nên chủ quan nếu bạn phát hiện tình trạng nổi hạch bất thường này, hãy theo dõi và kiểm tra các dấu hiệu đi kèm. Nếu nghi ngờ là khối u ác tính, cần đến bệnh viện chuyên khoa kiểm tra sớm.
Như vậy, nổi hạch hai bên hàm có thể chỉ do viêm nhiễm thông thường nhưng cũng có thể cảnh báo bệnh lý ác tính, vì thế không nên chủ quan, cần đi thăm khám kiểm tra để xác định chính xác tình trạng bệnh. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,155 |
Điều trị táo bón do thuốc giảm đau nhóm Opioid
Thuốc giảm đau opioid là một loại thuốc cần được kê toa, thường được dùng để giảm đau cho bệnh nhân ung thư. Táo bón do opioid có thể là một tác dụng phụ mà nhiều bệnh nhân than phiền. Một số loại thuốc giảm đau opioid phổ biến trên lâm sàng là oxycodone (Oxy. Contin), hydrocodone (Zohydro ER), codeine, morphin.
1. Tại sao thuốc giảm đau opioid gây táo bón?
Các loại thuốc giảm đau opioid có tác dụng giảm đau thông qua việc ngăn chặn các tín hiệu đau bằng cách cạnh tranh gắn vào các thụ thể trong toàn bộ hệ thống thần kinh. Một điều đặc biệt là các thụ thể này cũng được tìm thấy trong hệ đường ruột của cơ thể. Khi thuốc giảm đau opioid gắn vào các thụ thể trong ruột, thời gian phân đi qua hệ tiêu hóa sẽ bị kéo dài.Táo bón được định nghĩa là có ít hơn ba lần đại tiện mỗi tuần. Theo các thống kê, có khoảng 41- 81% những người dùng opioid để giảm đau kéo dài, không bao gồm các bệnh nhân ung thư, đều bị táo bón.
2. Một số thuốc điều trị táo bón do opioid
Có những loại thuốc có thể hỗ trợ người bệnh cảm thấy thoải mái hơn bằng cách giảm nhẹ triệu chứng. Nhóm thuốc không cần kê đơn Chất làm mềm phân: các loại thuốc này có tác dụng làm tăng lượng nước trong ruột già và giúp phân đi qua dễ dàng hơn.Chất kích thích nhu động ruột: Những chất này kích thích hoạt động của ruột bằng cách tăng co bóp.Thuốc nhuận tràng theo cơ chế thẩm thấu: Sự thẩm thấu giúp tăng lượng chất lỏng di chuyển qua ruột già. Chúng bao gồm magie hydroxit đường uống và polyethylene glycol.Dầu khoáng là một chất nhuận tràng bôi trơn cũng giúp phân di chuyển dễ dàng hơn qua ruột già. Nó có sẵn dưới dạng uống và dạng bơm trực tràng.Thuốc xổ hoặc thuốc đạn nhét vào trực tràng có thể làm mềm phân và kích thích hoạt động của ruột. Tuy nhiên chúng cũng có nguy cơ làm hỏng trực tràng nếu được đưa vào không đúng cách.Nhóm thuốc cần kê toa. Thuốc theo toa dành riêng cho chứng táo bón do opioid nên có khả năng điều trị tận gốc vấn đề. Những loại thuốc này ngăn cản tác động của opioid lên hệ đường ruột và giúp phân đi ngoài dễ dàng hơn. Các loại thuốc được phê duyệt để điều trị táo bón do opioid bao gồm:Naloxegol Methylnaltrexone. Lubiprostone Naldemedine Tuy nhiên, nhóm các loại thuốc kê đơn này cũng có thể gây ra các tác dụng phụ, chẳng hạn như:Buồn nôn. Nôn mửaĐau đầu. Tiêu chảyĐầy hơi. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu gặp phải các tác dụng phụ trong thời gian sử dụng thuốc. Bác sĩ có thể sẽ phải thay đổi liều lượng của thuốc hoặc chuyển sang một loại thuốc khác.
Người bệnh nên dùng thuốc điều trị táo bón do opioid theo đơn của bác sĩ
3. Các biện pháp tại nhà hỗ trợ chứng táo bón do opioid gây ra
Một số chất bổ sung và thảo mộc có thể làm giảm chứng táo bón do opioid bằng cách kích thích hoạt động của ruột, bao gồm:3.1 Bổ sung chất xơChất xơ có tác dụng nhuận tràng vì nó làm tăng khả năng hấp thụ nước trong ruột già. Điều này tạo thành phân đóng khuôn và giúp phân trôi qua dễ dàng hơn. Mặc dù bổ sung chất xơ là một biện pháp khắc phục hiệu quả chứng táo bón, nhưng vẫn cần nhiều nghiên cứu và khảo sát hơn để xác nhận hiệu quả của chất bổ sung chất xơ đối với chứng táo bón do opioid.Chất xơ có thể là một phương pháp điều trị đối với táo bón do opioid, nhưng điều quan trọng là phải uống nhiều nước trong khi bổ sung chất xơ. Nếu bạn không uống đủ nước, tình trạng mất nước có thể làm cho tình trạng chứng táo bón do opioid trở nên tồi tệ hơn.Nhu cầu chất xơ mỗi ngày nên được duy trì ở mức trung bình từ 25 đến 30 gam. Bổ sung nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt vào chế độ ăn uống hằng ngày. Các nguồn chất xơ tuyệt vời từ thực phẩm bao gồm:Mận khô. Nho khô. Quả mơMăng tâyĐậu. Quá nhiều chất xơ có thể gây tiêu chảy và đau bụng. Vì vậy cần từ từ tăng số lượng thực phẩm giàu chất xơ vào chế độ ăn.Bổ sung chất xơ có thể làm giảm sự hấp thu của một số loại thuốc như aspirin. Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi kết hợp bổ sung chất xơ với bất kỳ loại thuốc theo toa nào.3.2 Bổ sung nha đam. Nha đam cũng có thể làm giảm chứng táo bón do opioid. Trong một nghiên cứu, chuột được cho uống loperamide để gây táo bón. Sau đó, chúng được điều trị bằng nha đam với liều lượng như sau trong bảy ngày: 50, 100 và 200 milligram (mg) cho mỗi kg trọng lượng cơ thể. Nghiên cứu cho thấy những con chuột nhận được chiết xuất nha đam đã cải thiện nhu động ruột và khối lượng phân. Dựa trên nghiên cứu, tác dụng nhuận tràng của nha đam có thể cải thiện chứng táo bón do thuốc.Hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng nha đam. Loại thực phẩm này có thể làm giảm hiệu quả của một số loại thuốc, chẳng hạn như:Nhóm thuốc giảm cholesterol. Một số loại thuốc nội tiết tố bổ sung
Bổ sung nha đam có thể điều trị tình trạng táo bón do opioid
3.3 Bổ sung senna. Senna là một loài thực vật có hoa màu vàng. Lá của nó có tác dụng nhuận tràng có thể giúp làm giảm chứng táo bón do opioid một cách tự nhiên. Các chất bổ sung Senna được điều chế dưới dạng viên nang hoặc trà. Bạn có thể mua lá senna khô từ cửa hàng thực phẩm và ủ chúng trong nước nóng. Hoặc có thể mua viên nén sennosides (Senokot) từ cửa hàng tạp hóa hoặc hiệu thuốc.Liều khởi đầu thông thường cho người lớn là 10 mg đến 60 mg mỗi ngày. Trẻ em nên uống một lượng senna ít hơn, vì vậy cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn của sản phẩm để biết liều lượng khuyến nghị.Senna nên được sử dụng để hỗ trợ chứng chứng táo bón do opioid trong ngắn hạn. Sử dụng lâu dài có thể gây tiêu chảy và gây mất cân bằng điện giải. Loại thảo mộc này cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với warfarin (Coumadin), một chất chống đông máu.3.4 Tăng cường hoạt động thể chất. Tập thể dục và hoạt động thể chất kích thích các cơn co thắt trong đường ruột và thúc đẩy hoạt động của ruột. Hãy tập thể dục 30 phút hầu hết các ngày trong tuần. Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi bắt đầu một thói quen tập thể dục mới.3.5 Uống nhiều nước. Mất nước gây khó khăn khi đi tiêu. Uống 8-10 ly chất lỏng mỗi ngày. Bổ sung nước một cách đa dạng từ nhiều loại thức uống như nước lọc, trà, nước trái cây. 3.6 Dùng đá hoặc liệu pháp nhiệt Táo bón có thể gây đầy hơi và đau bụng. Đắp một miếng gạc ấm hoặc lạnh lên vùng xương chậu có thể giúp giảm bớt sự khó chịu.3.7 Loại bỏ thực phẩm gây kích thích khỏi chế độ ăn uống hằng ngày. Thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm giàu chất béo khó tiêu hóa có thể làm cho chứng táo bón do opioid nặng hơn. Hạn chế ăn các loại thực phẩm gây kích thích, chẳng hạn như thức ăn nhanh và đồ ăn vặt.Tóm lại, mặc dù opioid có thể làm giảm cơn đau của bạn một cách hiệu quả, nhưng bạn vẫn có nguy cơ bị táo bón khi dùng những loại thuốc này. Nếu thay đổi lối sống, phương pháp điều trị tại nhà và sử dụng các loại thuốc không kê đơn không mang lại kết quả mong muốn, hãy nói chuyện với bác sĩ về các đơn thuốc để giúp điều chỉnh hoạt động hệ đường ruột của bạn. | vinmec | 1,445 |
90% người bệnh nhồi máu cơ tim cấp tử vong
Tỷ lệ mắc bệnh nhồi máu cơ tim trong những năm gần đây tăng từ 15-20% và bệnh có chiều hướng diễn biến phức tạp với độ tuổi mắc ngày càng trẻ hóa. Tỷ lệ tử vong ở những cơn nhồi máu cơ tim cấp có thể lên đến 90% khiến bệnh trở thành án tử của những người không may mắc phải. Vậy nguyên nhân nào gây nên tình trạng này và xử trí ra sao?
1. Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim cấp
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây bệnh nhồi máu cơ tim
Nguyên nhân chủ yếu gây nhồi máu cơ tim cấp là do vữa xơ động mạch vành. Những mảng xơ vữa làm giảm khẩu kính lòng mạch và dần dần gây tắc mạch, làm cho máu không đến để nuôi cơ tim được, có thể dẫn đến hoại tử vùng cơ tim đó nếu không được can thiệp kịp thời.
Tuy nhiên, mảng xơ vữa có thể không phát triển từ từ mà nó có thể bị nứt, vỡ ra đột ngột. Khi mảng xơ vữa bị vỡ ra, quá trình hình thành cục huyết khối được khởi động. Quá trình này được bắt đầu với các tế bào máu đặc hiệu, gọi là tiểu cầu, tập trung tại vị trí mảng xơ vữa bị nứt. Cục máu đông có thể được hình thành ngay trên mảng xơ vữa bị nứt ra đó và gây tắc đột ngột động mạch vành
2. Xử trí khi phát hiện cơn nhồi máu cơ tim cấp
Khi phát hiện người bệnh nhồi máu cơ tim cần nhanh chóng cấp cứu để hạn chế biến chứng nghiêm trọng
Tuy nhiên, trong thời gian chờ đợi tại nhà, người thân có thể tiến hành sơ cứu bằng cách: cho bệnh nhân nằm nơi yên tĩnh, tránh mọi vận động, nới rộng quần áo thông thoáng, quan sát xem bệnh nhân thở như thế nào, màu da như thế nào.
3. Điều hòa cholesterol – con đường an toàn tránh nguy cơ nhồi máu cơ tim
Đối mặt với sự gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và tỷ lệ tái phát cao, đặc biệt là ở nữ giới, người bệnh cần chủ động điều hòa cholesterol trong máu, giữ các thành phần mỡ máu ở mức cần thiết cho cơ thể.
Thăm khám để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả những yếu tố nguy cơ bệnh nhồi máu cơ tim
Theo lời khuyên của các chuyên gia tim mạch, cần phòng ngừa sớm nhồi máu cơ tim và nguy cơ tái phát sau khi bệnh bằng cách điều hòa cholesterol và kiểm soát mỡ máu. Song song đó nên thực hiện lối sống lành mạnh, chú trọng chế độ ăn hợp lý, vận động thường xuyên và hạn chế hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, stress…
Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ít nhất 1-2 lần 1 năm và 3-6 tháng 1 lần với những người có tỷ lệ mỡ máu cao. | thucuc | 521 |
Thông tin sức khỏe bạn cần biết: Enzym tiêu hóa là gì?
Enzym tiêu hóa có trong hệ thống đường tiêu hóa của con người đóng vai trò quan trọng đối với việc tiêu hóa thức ăn, sự phát triển của cơ thể và giúp cơ thể người ngăn ngừa các loại bệnh. Vậy enzym tiêu hóa là gì? Bạn cần biết những thông tin gì về nó. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau.
1. Enzym tiêu hóa là gì?
Trước tiên, bạn hãy tìm hiểu thông tin tổng quát để biết được chính xác enzym tiêu hóa là gì.
Enzym tiêu hóa là gì?
Enzym tiêu hóa, còn được gọi là men tiêu hóa, là tập hợp nhóm các enzym có nhiệm vụ phân hủy đại phân tử polyme giúp cơ thể hấp thụ một cách dễ dàng hơn thông qua các khối phân tử nhỏ hơn sau khi polyme phân hủy.
Enzym tiêu hóa không chỉ là một thành phần tự nhiên của cơ thể người mà còn có trong một số loại thực phẩm. Trong hệ thống tiêu hóa của người, enzym được tìm thấy trong tuyến nước bọt, dạ dày, tuyến tụy, ruột non và hệ vi sinh đường ruột. Trong đó, những loại enzym khác nhau sẽ đóng vai trò riêng biệt trong hoạt động tiêu hóa của con người.
Các loại enzym tiêu hóa và vai trò của chúng
Trong hệ thống enzym tiêu hóa, những loại enzym khác nhau sẽ đảm nhận những nhiệm vụ riêng giúp cho hoạt động tiêu hóa của cơ thể người diễn ra thuận lợi.
Protease
Đây là loại enzym phân giải protein thành các axit amin, có trong dạ dày, tuyến tụy và ruột. Những enzym này đóng vai trò phân chia tế bào, làm đông máu và thực hiện chức năng của hệ miễn dịch cơ thể. Khi bạn đang trong tình trạng đói bụng, protease sẽ giúp cân bằng đường ruột và giảm viêm.
Bromelain và papain
Hai loại enzym này có nhiệm vụ phân giải protein khác có trong các loại hoa quả như dứa và đu đủ.
Amylase
Là một loại men cần thiết đối với quá trình phân hủy carbohydrate, tinh bột và glycogen thành những loại đường đơn (glucozơ) giúp cho cơ thể dễ dàng hấp thụ hơn. Loại enzym này thường được tìm thấy trong tuyến nước bọt và tuyến tụy.
Việc kiểm tra nồng độ amylase có trong máu sẽ giúp cho người bệnh phát hiện những chứng bệnh xuất hiện ở tuyến tụy hoặc các bệnh về đường tiêu hóa. Nếu như nồng độ amylase tăng cao thì có thể bạn đang mắc các vấn đề về tuyến tụy như: tắc nghẽn, tổn thương hoặc ung thư tuyến tụy, viêm tụy cấp. Trong khi đó, nồng độ amylase máu thấp thì có khả năng đó là biểu hiện của bệnh viêm tụy mạn tính hoặc những chứng bệnh về gan.
Lactase
Loại enzym này có trong ruột non, còn được gọi là lactase-phlorizin hydrolase, là một loại men tiêu hóa giúp phân hủy lactose - một loại đường sữa thành loại đường đơn glucozơ và galactose để cơ thể hấp thụ một cách dễ dàng.
Sucrase
Đây là một loại enzym khác được sản xuất ở ruột non, giúp chuyển hóa sucrose thành những loại đường đơn fructose và glucose khiến cơ thể hấp thụ chúng một cách dễ dàng hơn.
Lipase
Lipase được tìm thấy trong khoang miệng, tuyến tụy và dạ dày của con người, đảm nhận vai trò tiêu hóa chất béo và dầu mỡ có trong thức ăn hàng ngày, chuyển hóa thành những dạng đơn giúp cơ thể hấp thụ một cách dễ dàng hơn.
Cellulase và hemicellulase
Hai loại enzym tiêu hóa này được sản xuất trong hệ vi sinh đường ruột giúp chuyển các chất carbohydrate và chất xơ có trong thực phẩm mà cơ thể khó tiêu hóa thành những phân tử đơn dễ hấp thụ hơn.
Cellulase và Hemicellulase còn có vai trò giúp cơ thể phân giải các dưỡng chất quan trọng khác như glucose hình thành năng lượng duy trì hoạt động của cơ thể, chất chống oxy hóa, các loại vitamin, khoáng chất và những chất đa lượng.
Pectinase
Đây là một loại men tiêu hóa có nhiều trong thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật đóng vai trò như tác nhân phân hủy carbohydrate và chất xơ khó tiêu từ thực vật.
Alpha-galactosidase
Một loại enzym khác giúp phân hủy carbohydrate có nguồn gốc từ các loại rau và đậu chính là Alpha-galactosidase.
2. Cơ chế hoạt động của enzym tiêu hóa
Để trả lời chính xác câu hỏi enzym tiêu hóa là gì, bạn cần hiểu rõ cơ chế hoạt động của loại enzym này.
Trong cơ thể người, các loại enzym khác nhau được sản xuất và sinh trưởng tại các bộ phận tiêu hóa khác nhau. Enzym amylase có trong nước bọt sẽ bắt đầu hoạt động phá vỡ hợp chất tinh bột có mặt thức ăn khi bạn bắt đầu nhai.
Sau khi thức ăn được nghiền nhỏ đi xuống dạ dày, pepsin là một loại protease - enzym có mặt trong dạ dày sẽ tiếp tục phân hủy các protein có trong thức ăn thành các axit amin dễ tiêu hóa. Ngoài ra, trong dạ dày pepsin sẽ cùng các loại axit dạ dày và các enzym tiêu hóa khác phá vỡ protein.
Tuyến tụy là nơi sản xuất nhiều loại enzym như protease trypsin, chymotrypsin,... sau đó vận chuyển chúng đến phần phía trên của ruột, được gọi là tá tràng.
Cuối cùng, thức ăn sẽ đi xuống phần ruột non, tại đây sản xuất ra các loại enzym tiêu hóa như lactase, sucrase và amylase, hoạt động để phá vỡ nhiều hợp chất hơn có trong thức ăn.
Quá trình thức ăn đi vào cơ thể, các loại enzym tiêu hóa sẽ phối hợp nhịp nhàng với các cơ quan của hệ thống tiêu hóa để phân hủy thức ăn để cho phép cơ thể dễ dàng hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết và đào thải những chất còn lại ra ngoài cơ thể.
3. Tác dụng của enzym tiêu hóa
Enzym tiêu hóa đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của cơ thể người, có thể kể đến như:
Dễ dàng hấp thụ chất dinh dưỡng
Đây là tác dụng quan trọng và dễ dàng nhận thấy nhất của enzym tiêu hóa. Nếu trong cơ thể bạn có đầy đủ các enzym cần thiết thì có thể dễ dàng phân hủy các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, sau đó tiêu hóa và hấp thụ chúng một cách tốt hơn.
Điều này sẽ giúp cơ thể cung cấp năng lượng cần thiết cho mỗi ngày, gia tăng hệ thống miễn dịch và làm chậm lại quá trình lão hóa để giữ cho cơ thể ngày càng khỏe mạnh, đẩy lùi bệnh tật.
Tránh được các vấn đề sức khỏe liên quan đến tiêu hóa
Như đã nói, mỗi loại enzym sẽ phụ trách phá vỡ những chất dinh dưỡng khác nhau trong thức ăn. Tại tuyến tụy, các enzym tiêu hóa sẽ giúp phân hủy và tiêu hóa các loại chất béo, đạm và tinh bột có trong chế độ ăn hàng ngày. Việc sản xuất đủ enzym tại tuyến tụy sẽ giúp bạn tránh được những bệnh như khó tiêu, táo bón mãn tính,...
Ngoài ra, các enzym tiêu hóa còn giúp bạn ngăn ngừa và giảm thiểu các chứng bệnh liên quan đến ruột như rò rỉ ruột hoặc hội chứng ruột kích thích. Điều đó giúp bạn có cơ thể khỏe mạnh hơn và nâng cao được chất lượng cuộc sống.
Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để trả lời cho câu hỏi enzym tiêu hóa là gì. Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày của con người. Enzym tiêu hóa sẽ giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Đặc biệt, nó không chỉ được sản sinh bởi cơ thể người mà còn có trong thực phẩm hàng ngày nên bạn có thể dễ dàng bổ sung các loại enzym thông qua chế độ ăn uống. | medlatec | 1,362 |
Các dấu hiệu viêm khớp mạn tính ở người trẻ thanh thiếu niên
Chúng ta vẫn hay lầm tưởng rằng chỉ người cao tuổi mới bị bệnh viêm khớp nhưng thực tế có rất nhiều người trẻ, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên hoàn toàn có khả năng bị viêm khớp mạn tính. Bài viết sau đây sẽ chỉ ra một số dấu hiệu viêm khớp mạn tính ở người trẻ thanh thiếu niên để
mọi người cùng nâng cao cảnh giác và áp dụng phương án điều trị phù hợp.
1. Một số điều cần biết về viêm khớp mạn tính thanh thiếu niên
Dấu hiệu viêm khớp mạn tính ở người trẻ thanh thiếu niên thường bộc lộ vào thời điểm trước tuổi 16, thời gian tiến triển ít nhất là 3 tháng. Bệnh hầu hết không được quan tâm vì mọi người vẫn thường quan niệm rằng chỉ người cao tuổi mới mắc các vấn đề viêm khớp.
Phổ tuổi hay gặp viêm khớp mạn tính thanh thiếu niên nhất là từ 6 - 7 tuổi và 12 - 15 tuổi. Nguyên nhân dẫn tới bệnh này vẫn chưa được khẳng định nhưng có tới 30 - 50% là liên quan tới yếu tố gia đình trong các trường hợp bị bệnh.
Viêm khớp mạn tính ở người trẻ thanh thiếu niên rất nguy hiểm. Nếu chẩn đoán và điều trị quá muộn sẽ khiến cho các khớp gặp tổn thương nặng, thậm chí là tàn phế. Do đó, nếu phát hiện các triệu chứng bất thường như khớp bị nóng, sưng đỏ, đau thì cần phải đưa trẻ đến ngay các chuyên khoa khớp để khám.
Nếu dấu hiệu viêm khớp mạn tính ở người trẻ khó phát hiện trên lâm sàng thì có thể áp dụng các biện pháp sau:
Phương pháp siêu âm;
Xét nghiệm dịch khớp bằng cách chọc dò nếu nghi ngờ có nhiễm trùng;
Chụp X-quang: nhưng không có giá trị nhiều khi bệnh mới ở giai đoạn sớm vì chưa nhận diện được các tổn thương như khuyết ổ khớp, hủy khớp, hẹp khe khớp,... ;
Chụp cộng hưởng từ: chỉ định đối với những ca bị tràn dịch khớp khó xác định (khớp háng);
Xét nghiệm miễn dịch: để tìm dấu vết kháng thể kháng nhân và yếu tố thấp.
Chẩn đoán loại trừ các bệnh lý khác có biểu hiện tương tự như: nhiễm trùng khớp, thấp khớp cấp, tổn thương khớp do bệnh về máu hoặc bệnh hệ thống,...
2. Cảnh báo các dấu hiệu viêm khớp mạn tính ở người trẻ
Dấu hiệu viêm khớp mạn tính ở người trẻ thanh thiếu niên được biểu hiện dựa trên các thể khác nhau. Có 4 thể chính của viêm khớp mạn tính ở người trẻ đó là:
2.1. Thể bắt đầu cấp có triệu chứng nội tạng
Biểu hiện ở khớp: các khớp có dấu hiệu sưng nóng, tích nước, phần lớn là các khớp nhỡ như cổ chân, cổ tay, khuỷu và gối, ít gặp ở khớp háng và khớp ngón;
Biểu hiện toàn thân: thường bộc lộ ở những trẻ trong độ tuổi từ 5 - 7, triệu chứng cấp tính bao gồm sốt cao kéo dài, chán ăn, mệt mỏi, hốc hác, xanh xao, suy nhược cơ thể;
Biểu hiện ngoài khớp: nhận thấy rõ bên ngoài da hoặc biểu hiện ở nội tạng:
Xuất hiện ban đỏ các vị trí như lòng bàn tay, các chi, vùng thân. Ban đỏ không gây đau ngứa, nổi hồng trên da và hiện lên nhiều lúc trẻ bị sốt cao và biến mất dần sau một vài giờ;
Vùng quanh khớp còn bị nổi hạt dưới da, không đau, cứng và sau một thời gian sẽ biến mất;
Có thể nổi hạch ở bẹn hoặc nách, kích thước to vừa và không cảm thấy đau;
Viêm màng phổi, viêm ngoài màng tim, viêm màng bụng.
2.2. Thể đa khớp mạn tính
Trẻ em nữ từ 8 - 12 tuổi là đối tượng dễ gặp thể này;
Biểu hiện ở khớp: thường sẽ khởi phát sưng, phù nề, gây đau ở một khớp rồi sau đó lan dần sang những khớp khác nằm đối xứng. Thường gặp nhất là ở cổ tay, cổ chân, khuỷu tay, khớp gối;
Cần lưu ý các dấu hiệu đặc biệt tại 3 vị trí viêm sau:
Viêm khớp thái dương hàm kéo dài: hạn chế phát triển hàm dưới khiến bộ phận này thụt ra sau, cằm lẹm;
Viêm khớp háng: trẻ mất khả năng di chuyển;
Viêm đốt sống cổ: các đốt sống bị dính lại.
Biểu hiện nội tạng và toàn thân: trẻ sốt nhẹ kéo dài, mệt mỏi, người gầy sút, mặt trong cánh tay bị nổi hạch.
2.3. Viêm khớp thể cột sống
Thường gặp ở thanh thiếu niên nam trong độ tuổi từ 12 - 16, khởi phát từ viêm khớp chi dưới như khớp cổ chân, khớp gối, khớp háng. Ban đầu viêm khớp biểu hiện ở một bên người, sau đó lan dần ra bên đối xứng và một thời gian sau sẽ ảnh hưởng tới cột sống.
2.4. Thể một hay vài khớp
Phổ biến ở người trẻ thanh thiếu niên trong lứa tuổi từ 8 - 10;
Nếu trẻ bị viêm một khớp thì sẽ xuất hiện chủ yếu ở khớp gối
với 70%, viêm khớp cổ chân chiếm 15%, còn lại là các trường hợp hiếm gặp khác;
Mặc dù viêm khớp gây triệu chứng sưng đau nhưng trẻ vẫn có thể vận động và đi lại được. Vì tổn thương viêm kích thích phần sụn nối tăng trưởng nên phần chi bên có biểu hiện viêm sẽ dài hơn.
3. Điều trị viêm khớp mạn tính ở người trẻ bằng phương pháp gì?
Để điều trị viêm khớp mạn tính ở người trẻ, cụ thể là lứa tuổi thanh thiếu niên cần có sự phối kết hợp của các chuyên gia khoa khớp chỉnh hình, phục hồi chức năng, chuyên khoa nhi và chuyên khoa dinh dưỡng để giúp phục hồi chức năng vận động cũng như cải thiện chất lượng sống cho trẻ.
Dưới đây là các biện pháp điều trị viêm khớp mạn tính:
Điều trị tại chỗ: tiêm nội khớp bằng Corticosteroid nhằm giảm đau tại chỗ và cải thiện chức năng khớp. Khi bệnh thuyên giảm thì tiếp tục sử dụng các loại thuốc điều trị cơ bản;
Điều trị thuốc toàn thân: bắt đầu bằng việc dùng thuốc chống viêm không steroid cho trẻ em. Ngoài ra kết hợp với các thuốc điều trị cơ bản và methotrexate. Trong trường hợp trẻ bị viêm khớp trên 6 tháng thì cân nhắc dùng thêm thuốc sulfasalazine. Hiện nay đã ứng dụng phương pháp điều trị sinh học với etanercept đường tiêm nếu trẻ kháng thuốc methotrexate, hoặc cũng có thể dùng kèm với methotrexate để điều trị viêm khớp;
Điều trị ngoại khoa: thường áp dụng đối với trường hợp bị biến dạng khớp;
Điều trị tâm lý: để đánh giá tác dụng phụ mà thuốc có thể gây ra, đồng thời kiểm tra xem chức năng vận động khớp đã cải thiện chưa, đánh giá sự phát triển và thay đổi tâm sinh lý do viêm khớp ở trẻ.
Những thể viêm khớp thường thường sẽ có tiên lượng tốt hơn so với thể đa khớp. Lý do là vì thể viêm đa khớp sẽ có khả năng cao tiến triển thành dạng viêm khớp dạng thấp thường gặp ở người lớn và thể cột sống. | medlatec | 1,227 |
Tổng quan về bệnh sán lá gan
Sán lá gan là bệnh lý phổ biến ở nước ta. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và là yếu tố nguy cơ gây ra các bệnh khác. Vậy bệnh này có triệu chứng như thế nào, nguyên nhân gây bệnh và cách phòng ngừa ra sao, cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.
1. Thông tin tổng quan về bệnh sán lá gan
1.1. Sán lá gan là bệnh gì, có mấy loại?
Sán lá gan còn có tên khoa học là Fasciola. Đây là bệnh nhiễm ký sinh trùng mạn tính ở đường mật. Nguyên nhân của bệnh là do bệnh nhân ăn thực phẩm có sán lá gây nhiễm khuẩn hoặc uống nước chưa đun sôi.
Bệnh được chia thành hai nhóm chính: sán lá gan nhỏ (bao gồm 3 loại: Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini, Opisthorchis felineus) và sán lá gan lớn (gồm 2 loại: Fasciola hepatica, Fasciola gigantica). Cả hai loại sán ký sinh ở gan này đều có hình dạng giống nhau, chúng chỉ khác nhau về kích thước.
Nếu sán loại nhỏ tồn tại chủ yếu trong cơ thể người thì sán loại lớn lại thường sống trong cơ thể những loài động vật ăn cỏ. Con người bị nhiễm loại này thường do ăn các loại rau dưới nước có chứa sán như rau muống hoặc rau cần.
1.2. Các giai đoạn gây bệnh của sán lá gan
– Giai đoạn xâm nhập và ủ bệnh
Giai đoạn này được tính từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 sau khi cơ thể tiếp xúc với ký sinh trùng. Tùy thuộc vào lượng ấu trùng xâm nhập và đáp ứng của vật chủ, người nhiễm có thể xuất hiện triệu chứng hoặc không. Đối với sán gan nhỏ, phải nhiễm hơn 100 con sán mới xuất hiện biểu hiện trên người. Với sán gan lớn, thời gian ủ bệnh khó xác định hơn do cần căn cứ vào số lượng ấu trùng người bệnh ăn phải.
– Giai đoạn xâm nhập đường mật
Sán sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ đi xuống dạ dày, tá tràng sau đó theo đường mật đi vào gan. Tại đó sán phát triển thành sán gan trưởng thành, sinh sống và di chuyển xuống ruột theo đường mật. Sau đó ra ngoài theo phân và tiếp tục gây bệnh cho những đối tượng khác.
1.3. Nguyên nhân gây ra bệnh sán gan
Nguyên nhân chủ yếu khiến con người nhiễm sán lá gan là do việc ăn uống. Ăn các loại rau dưới nước như rau muống, rau cần, rau nhút; uống nước có ấu trùng sán; uống nước chưa đun sôi khiến sán dễ xâm nhập vào cơ thể.
Thói quen ăn đồ tái từ thịt bò, cá, tôm, món ăn sống như sushi, sashimi cũng là nguyên nhân phổ biến. Bên cạnh đó lối sống không sạch sẽ, vứt bỏ chất thải chưa qua xử lý, xả rác bừa bãi cũng tạo điều kiện cho sán sinh sôi và xâm nhập gây hại cho sức khỏe con người.
Ăn đồ ăn chưa chế biến hoặc chế biến không kỹ có thể tạo điều kiện cho sán ký sinh ở gan
2. Triệu chứng của bệnh sán gan
Ở giai đoạn ủ bệnh, hầu như cơ thể người bị nhiễm không có biểu hiện rõ rệt vì còn phụ thuộc vào số lượng ấu trùng đã ăn. Ở thời kỳ lây truyền, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như sau:
– Đau bụng
Những cơn đau quặn bụng xuất hiện khi sán gan di chuyển từ ruột đến gan, chui qua gan hoặc vào ống mật dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ống mật.
– Vàng da, da xanh
Sán ký sinh trong gan và mật làm mật tắc nghẽn và gan bị nhiễm trùng. Tình trạng này khiến bệnh nhân có biểu hiện vàng da, da xanh và có phần nhợt nhạt. Một số bệnh nhân khi nhiễm sán bị nôn nhiều, tiêu chảy, chán ăn khiến cơ thể mất sức nên gây ra tình trạng da xanh xao, vàng vọt.
– Cơ thể khó chịu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Tắc ống dẫn mật là nguyên nhân gây ra các triệu chứng trên. Tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng nhiều hay ít, bệnh nhân sẽ bị mệt mỏi, nôn ói trong vài tuần hoặc vài tháng.
– Giảm cân
Nhiễm sán gan khiến người bệnh chán ăn, ăn không ngon nên dễ bị xuống cân.
– Nổi mẩn đỏ, phát ban
Đây là một trong những triệu chứng phổ biến trong giai đoạn đầu khi sán xâm nhập vào gan. Những nốt ngứa trên da là do hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng lại với sự nhiễm trùng do sán gây ra ở gan.
– Sốt
Sự tắc nghẽn ống mật có thể làm người bệnh bị sốt.
Người bị sán tấn công vào gan thường bị đau bụng quặn
3. Điều trị và phòng ngừa sán lá gan hiệu quả
3.1. Các phương pháp điều trị sán gan
Nếu có triệu chứng sán tấn công gan, bệnh nhân cần đi khám sớm nhất. Bởi bệnh không được can thiệp sớm sẽ gây ra một số biến chứng như tắc nghẽn ống mật, nhiễm trùng gan. Việc điều trị sớm để đem lại kết quả tốt, thời gian điều trị ngắn hơn và khả năng hồi phục cao hơn.
Bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc như thuốc tẩy giun sán nhằm loại bỏ sán gan. Tùy thuộc vào tình trạng nhiễm sán lớn hay sán nhỏ, bệnh nhân sẽ được sử dụng một trong các loại thuốc tẩy giun. Thường dùng nhất như Nitazoxanide, Triclabendazole, Albendazole, Praziquantel.
Nếu điều trị bằng thuốc không đem lại hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để loại bỏ sán ra khỏi cơ thể.
3.2. Cách phòng bệnh sán gan
Dựa vào con đường lây nhiễm của sán vào cơ thể, bác sĩ khuyến cáo một số cách để ngăn ngừa căn bệnh này như sau:
– Luôn luôn ăn chín uống sôi, không ăn đồ sống như gỏi, tiết canh, gan sống… Sử dụng nguồn nước sạch để nấu nướng và uống. Trước khi uống cần đun sôi nước.
– Các loại rau trồng dưới nước cần được rửa sạch sẽ trước khi ăn. Rau có thể ngâm với dung dịch axit axetic 6% để khử khuẩn. Trong quá trình nấu cần để nấu kỹ để rau chín.
– Không ăn ốc, cá nếu chưa được chế biến kỹ.
– Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi chế biến thức ăn hay đi vệ sinh.
– Tẩy giun 6 tháng/lần. Đây là việc vô cùng quan trọng để phòng tránh sán gan nhưng người trưởng thành thường bỏ qua.
– Vệ sinh môi trường sống đều đặn, không thải rác bừa bãi.
– Lựa chọn mua thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, uy tín.
Nên tự nấu nướng tại nhà để bảo đảm vệ sinh an toàn và nguồn thực phẩm | thucuc | 1,208 |
Tác dụng của thuốc Dronedarone
Dronedarone là một loại thuốc điều hòa nhịp tim giúp giảm nguy cơ phải nhập viện vì chứng rối loạn nhịp tim. Dronedarone dành cho người trưởng thành đã từng mắc chứng rối loạn này, nhưng hiện có nhịp tim bình thường. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Dronedarone và tác dụng của thuốc Dronedarone.
1. Dronedarone là thuốc gì?
Dronedarone là một loại thuốc điều hòa nhịp tim có tác dụng giúp giảm nguy cơ phải nhập viện vì chứng rối loạn nhịp tim gọi là rung tâm nhĩ. Thuốc Dronedarone dành cho người trưởng thành đã từng mắc chứng rối loạn này, nhưng hiện có nhịp tim bình thường.Dronedarone có dạng và hàm lượng sau: Viên nén, thuốc uống: 400 mg
2. Chống chỉ định thuốc Dronedarone khi nào?
Dronedarone có thể tăng gấp đôi nguy cơ tử vong nếu mắc bệnh tim. Người bệnh hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu có mạch đập không đều, tức ngực, thở khò khè, ho có đờm bọt, sưng phù hoặc tăng cân nhanh, hoặc khó thở (đặc biệt là vào ban đêm).Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Mắc bệnh gan nặng. Dronedarone cũng có thể gây ra các vấn đề về gan. Gọi cho bác sĩ nếu có các triệu chứng như nôn mửa, chán ăn, đau bụng trên bên phải, nước tiểu sẫm màu và vàng da hoặc mắt.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Dronedarone có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai và báo cho bác sĩ biết nếu có thai.Nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác đang sử dụng. Nhiều loại thuốc có thể tương tác và một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng nhau.
3. Tương tác thuốc Dronedarone với các thuốc điều trị khác
Một số loại thuốc có thể tương tác và gây ra tác dụng nguy hiểm khi uống cùng thuốc Dronedarone. Bên cạnh đó, một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng với Dronedarone. Bác sĩ có thể thay đổi kế hoạch điều trị nếu người bệnh cũng đang sử dụng:Các loại thuốc điều trị nhịp tim khác;Xiclosporin;Ritonavir hoặc thuốc kháng vi-rút khác;Một loại kháng sinh như clarithromycin hoặc telithromycin;Thuốc chống trầm cảm như amitriptyline, clomipramine, doxepin, imipramine, nefazodone và các loại khác;Thuốc chống nấm như itraconazole, ketoconazole hoặc voriconazole; hoặc. Thuốc chống loạn thần như chlorpromazine, fluphenazine, promethazine, thioridazine và các loại khác.
4. Cách dùng, liều dùng thuốc Dronedarone
Cách dùng. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Người bệnh cần sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn. Dronedarone thường được dùng trong bữa ăn sáng và tối. Một lần với bữa ăn sáng và một lần với bữa ăn tối, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.Người bệnh cần sử dụng thuốc này thường xuyên để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. Để tránh quên thì bạn hãy dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày. Bác sĩ cũng có thể trực tiếp hướng dẫn dùng một loại thuốc khác (thuốc chống đông máu) kèm với thuốc này. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ cẩn thận.Liều dùng. Liều thông thường cho người lớn rung nhĩ: 400 mg uống 2 lần mỗi ngày với bữa ăn.Liều thông thường cho người lớn kích động tâm nhĩ: 400 mg uống 2 lần mỗi ngày với bữa ăn.Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dronedarone
Các tác dụng phụ thường gặp của Dronedarone có thể bao gồm:Đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy;Cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi; hoặc. Phát ban da, ngứa hoặc đỏ.Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có dấu hiệu phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Thuốc Dronedarone có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn ngay lập tức nếu có triệu chứng:Ho khan, khó thở;Ít hoặc không đi tiểu;Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, đập thình thịch trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột;Các vấn đề về gan – chán ăn, đau dạ dày (phía trên bên phải), mệt mỏi, ngứa, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt);Tê hoặc ngứa ran, nhịp tim không đều, rung rinh trong ngực, khát nước hoặc đi tiểu nhiều, chuột rút cơ hoặc cảm giác khập khiễng.
6. Xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều: Nếu quên dùng 1 liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.Quá liều: Người bệnh nếu dùng quá liều thuốc Drisdol cần theo dõi liên tục.
7. Lưu ý khác khi sử dụng thuốc Dronedarone
Tránh ăn bưởi hoặc uống nước ép bưởi khi dùng thuốc này. Bưởi có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.Tóm lại, Dronedarone là một loại thuốc điều hòa nhịp tim giúp giảm nguy cơ phải nhập viện vì chứng rối loạn nhịp tim. Dronedarone dành cho người trưởng thành đã từng mắc chứng rối loạn này, nhưng hiện có nhịp tim bình thường.com | vinmec | 1,052 |
Nên làm xét nghiệm NIPT ở đâu uy tín, đảm bảo độ chính xác cao?
Làm xét nghiệm NIPT (Non Invasive Prenatal Test) có nghĩa là xét nghiệm tiền sản không xâm lấn, hay còn được gọi là sàng lọc trước sinh. Phương pháp này được phát triển bởi các nhà khoa học Mỹ nhờ vào sự ra đời của kỹ thuật giải trình tự gen và hệ thống siêu máy tính. Đây là phương pháp phân tích DNA tự do của thai nhi trong máu của phụ nữ mang thai để phát hiện sớm các dị tật của thai nhi. Vậy làm xét nghiệm NIPT ở đâu uy tín hiện nay?
1. Mức độ quan trọng của xét nghiệm NIPT và những thông tin cần biết
Theo WHO, mỗi năm trên thế giới có khoảng 8 triệu trẻ sinh ra gặp phải các vấn đề về dị tật bẩm sinh. Trong đó, Việt Nam có khoảng 1.800 trẻ sinh ra bị mắc hội chứng Down (Trisomy 21), khoảng 250 trẻ mắc hội chứng Edwards (Trisomy 18), khoảng 1.500 trẻ bị dị tật ống thần kinh, và rất nhiều trường hợp trẻ bị mắc các dị tật khác. Do đó, việc thực hiện sàng lọc trước sinh là việc làm rất quan trọng đối với tất cả phụ nữ mang thai.
Làm xét nghiệm NIPT như đã nói ở trên, là phương pháp sàng lọc sớm dựa vào phân tích DNA tự do của thai nhi có trong máu mẹ. Xét nghiệm này giúp phát hiện những bất thường của thai nhi, những dị tật bẩm sinh liên quan đến cấu trúc NST. Với những ưu điểm nổi trội, làm xét nghiệm NIPT quả thật là một sự lựa chọn tốt cho các bà mẹ đang mang thai.
Độ chính xác cao (lên đến 99,9%), tỉ lệ dương tính giả và âm tính giả rất thấp.
Đối tượng nên làm xét nghiệm NIPT:
Làm xét nghiệm NIPT được khuyên nên tiến hành cho tất cả các thai phụ mang thai từ tuần thứ 10 trở đi, đặc biệt với các thai phụ thuộc một trong các đối tượng sau:
Thai phụ mang thai từ tuổi 35 trở lên;
Thai phụ có tiền sử sảy thai liên tiếp, thai lưu, thai dị dạng;
Có kết quả xét nghiệm Double test/ Triple test có nguy cơ cao, hoặc có kết quả siêu âm bất thường;
Gia đình có tiền sử mắc các bệnh di truyền liên quan đến bộ gen;
Phụ nữ mang đa thai;
Phụ nữ mang thai nhưng vợ chồng có quan hệ huyết thống gần. | medlatec | 422 |
Công dụng thuốc Macromax
Thuốc Macromax có thành phần chính là Azithromycin 250mg dưới dạng Azithromycin dihydrat, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn như: Bệnh viêm phổi, viêm tai, viêm đường hô hấp, viêm khuẩn da,.... các bệnh nhiễm khuẩn đường tình dục. Dưới đây là một số thông tin hữu ích của thuốc Macromax giúp người bệnh tìm hiểu và sử dụng thuốc một cách hiệu quả và an toàn.
1. Thuốc Macromax là thuốc gì?
Thuốc Macromax là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Macromax được bào chế sản xuất dưới dạng viên nang cứng và được đóng theo hộp 1 vỉ x 6 viên.Thuốc Macromax có thành phần chính là Azithromycin 250mg và một số các thành phần tá dược khác như: Bột talc, Nath starch glyconat, Magnesi stearat, nước tinh khiết, Polyvinylpyrolidon (PVP), Lactose, tinh bột mì, Nath laurylsulfat vừa đủ 1 viên nang cứng.
2. Thuốc Macromax có công dụng gì?
Thuốc Macromax có công dụng gì? Thuốc Macromax 250 được chỉ định điều trị cho người bệnh trong các trường hợp sau đây:Điều trị những người bệnh bị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm: Bị viêm phế quản, viêm phổi. Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa. Các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: Bệnh viêm xoang, viêm họng và viêm amidan.Thuốc Macromax được chỉ định nên dùng cho những người bệnh dị ứng với Penicilin, vì nguy cơ kháng thuốc.Thuốc Azithromycin được chỉ định điều trị những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ như:Điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis.Điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum).Sử dụng thuốc Macromax để điều trị dự phòng nhiễm Mycobacterium avium - intracellulare (MAC) ở những người bệnh bị nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với Rifabutin.Thuốc Macromax được chỉ định điều trị cho người bị bệnh viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis hay con gọi là bệnh mắt hột.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Macromax
3.1. Cách dùng thuốc. Thuốc Macromax được bào chế dưới dạng viên nang cứng, được dung nạp vào trong cơ thể theo đường uống, theo viên. Người bệnh uống nguyên viên thuốc cùng với một cốc nước lọc tinh khiết hoặc nước đun sôi để nguội.Người bệnh có thể uống thuốc trước khi ăn 1 tiếng hoặc sau khi ăn 2 tiếng.3.2. Liều lượng. Liều dùng thuốc Macromax phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của từng bệnh lý sẽ có liều sử dụng thuốc Macromax phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Macromax 250 người bệnh có thể tham khảo như sau:Đối với người lớn:Điều trị viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogens: Trong ngày đầu tiên sử dụng thuốc ở liều đơn 500mg Macromax/ngày, sau đó từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 sử dụng thuốc ở liều 250mg Macromax/ngày, ngày uống 1 lần. Quá trình điều trị bệnh này liều thuốc tổng cộng là 1,5g Macromax.Điều trị bệnh viêm xoang cấp gây bởi H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S.pneumoniae: Liều sử dụng thuốc là ở liều 500mg Macromax/ngày, mỗi ngày uống 1 lần, quá trình sử dụng thuốc trong 3 ngày.Điều trị bệnh bội nhiễm cấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) do H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S.pneumoniae: Trong ngày đầu tiên sử dụng thuốc ở liều đơn 500mg Macromax/ngày, sau đó từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 sử dụng thuốc ở liều 250mg Macromax/ngày, ngày uống 1 lần. Quá trình điều trị bệnh này liều thuốc tổng cộng là 1,5g Macromax.Điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến vừa gây bởi các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H.influenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydophila pneumoniae: Trong ngày đầu tiên sử dụng thuốc ở liều đơn 500mg Macromax/ngày, sau đó từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 sử dụng thuốc ở liều 250mg Macromax/ngày, ngày uống 1 lần. Quá trình điều trị bệnh này liều thuốc tổng cộng là 1,5g Macromax.Các nhiễm trùng da và nhiễm trùng cấu trúc da không biến chứng gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm Staphylococcus aureus, S.pyrogens hoặc S.agalactiae: Trong ngày đầu tiên sử dụng thuốc ở liều đơn 500mg Macromax/ngày, sau đó từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 sử dụng thuốc ở liều 250mg Macromax/ngày, ngày uống 1 lần. Quá trình điều trị bệnh này liều thuốc tổng cộng là 1,5g Macromax.Điều trị hạ cam (loét sinh dục gây bởi Haemophilus ducreyi): Sử dụng thuốc ở liều duy nhất 1g Macromax.Điều trị viêm đường tiểu và viêm cổ tử cung gây bởi Neisseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis: Sử dụng thuốc ở liều duy nhất 1g Macromax.Điều trị nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân nhiễm HIV: Phòng ngừa tiên phát: Liều dùng là 1,2g Macromax, uống 1 lần trong tuần. Có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với thuốc Rifabutin 300mg/ngày. Điều trị nhiễm trùng MAC lan tỏa: Liều dùng là 600mg/ngày, mỗi ngày uống 1 lần, uống kết hợp với thuốc Ethambutol 15mg/kg/ngày. Phòng ngừa tái phát nhiễm trùng MAC lan tỏa: Liều dùng thuốc là 500mg/ngày, mỗi ngày uống 1 lần, uống kết hợp với thuốc Ethambutol 15mg/kg/ngày có thể kèm hoặc không kèm thêm thuốc Rifabutin 300mg x 1 lần/ngày.Điều trị bệnh nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân âm tính với HIV (nhiễm trùng phổi): Liều dùng thuốc là 250mg/ngày hoặc dùng liều 500mg Macromax/tuần, được chia ra làm 3 lần uống trong tuần. Uống kết hợp với thuốc Rifabutin 300mg/ngày hay thuốc Rifambin 600mg/ngày và thuốc Ethambutol 25mg/kg/ngày trong 2 tháng, sau đó 15mg/kg/ngày.Đối với trẻ em:Sử dụng thuốc Macromax trong ngày đầu tiên là dùng liều 10mg Macromax/kg. Tiếp theo, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 sử dụng liều dùng thuốc là 5mg Macromax/kg trong ngày, ngày uống 1 lần.
4. Chống chỉ định của thuốc Macromax
Thuốc Macromax không được sử dụng cho người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với thành phần Azithromycin, Erythromycin hay bất kì kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Macromax
Trong quá trình sử dụng thuốc Macromax 250, người bệnh có thể gặp một số các tác dụng phụ không mong muốn như sau:Thường gặp:Bị rối loạn tiêu hóa như: Buồn nôn, gây khó chịu ở bụng, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, tiêu chảy.Ít gặp:Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng, và tiêu lỏng.Phát ban, ngứa.Hiếm gặp:Viêm âm đạo, cổ tử cung.Phản ứng phản vệ.Phù mạch.Bị suy giảm thính giác có hồi phục.Bị tăng nhất thời enzym gan.Bị biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính.Người bệnh khi gặp phải bất kỳ trường hợp tác dụng phụ không mong muốn nào cũng cần phải thông báo ngay cho bác sĩ thăm khám hoặc dược sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời, tránh gây tác hại xấu đến sức khỏe.
6. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Macromax | vinmec | 1,226 |
Hướng dẫn hoàn chỉnh về cấy ghép Pec
Phẫu thuật thẩm mỹ là một trong những vấn đề được nam giới khá quan tâm, trong đó có cấy ghép Pec. Mô cấy ngực nam nhân tạo hay “cấy ghép Pec” được định nghĩa cách thức làm tăng đường viền cho ngực. Phương pháp này có thể được sử dụng trong một cuộc phẫu thuật tái tạo sau một chấn thương, cải thiện ngoại hình nhanh hơn tập thể dục hay để xác nhận giới tính nữ thành nam.
Dưới đây là các thông tin cơ bản để bạn có thể hoàn thành các bước cấy ghép Pec:
1. Chuẩn bị cấy ghép Pec
Khi chuẩn bị cho phẫu thuật cấy ghép Pec, bạn nên đảm bảo rằng bạn biết chi phí sẽ là bao nhiêu trước khi tiếp tục quy trình, có được chi trả bảo hiểm hay không. Đồng thời, điều cần thiết là bạn nên tìm hiểu “tất tần tật” các thông tin về phương pháp này, địa chỉ thực hiện kỹ thuật uy tín, tay nghề bác sĩ...
2. Tư vấn phẫu thuật
Bác sĩ thẩm mỹ sẽ xem xét tiền sử sức khỏe và lấy các chỉ số về vòng ngực của bạn. Bạn sẽ có một cuộc trò chuyện về kỳ vọng của mình và cùng nhau quyết định xem bạn có phải là ứng cử viên sáng giá cho cấy ghép Pec hay không?Bác sĩ thẩm mỹ có thể sẽ cho bạn xem ảnh trước và sau khi thực hiện mô cấy ngực nam nhân tạo và lựa chọn kích thước cấy ghép cân đối.
3. Kế hoạch trước và sau khi phẫu thuật
Nên ngừng hút thuốc, uống rượu để tạo điều kiện cho vết thương mau lành sau phẫu thuật. Nếu nam giới đang dùng thuốc làm loãng máu, cần ngưng thuốc trong 2 tuần trước khi phẫu thuật và so sánh với nguy cơ huyết khối có thể xảy ra.Bạn sẽ cần nhịn ăn vào đêm trước khi phẫu thuật trừ khi bác sĩ có yêu cầu khác.Người bệnh sẽ được gây mê toàn thân và bạn có thể cảm thấy đau khi thức dậy. Do đó, người bệnh cần đi cùng người thân, bạn bè để được đưa về nhà, không được tự điều khiển phương tiện giao thông ngay sau khi phẫu thuật kết thúc.Sau phẫu thuật, bạn cần nghỉ ngơi, tránh làm việc trong khoảng từ 1 đến 2 tuần sau đó.
4. Quy trình cấy ghép Pec
4.1. Chuẩn bị trước khi phẫu thuật. Vùng ngực của bạn sẽ được cạo sạch lông khi bạn bước vào phòng phẫu thuật. Bạn sẽ được tiêm gây tê cục bộ hay gây mê toàn thân, vì vậy bạn sẽ không cảm thấy bất cứ điều gì xảy ra trong quá trình phẫu thuật.3.1. Quá trình phẫu thuậtĐể bắt đầu, bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một đường giữa bầu ngực tiếp giáp với đường nhỏ - ngay tại nếp gấp của nách.Một khối mô cấy làm bằng chất liệu gel silicon rắn sẽ được đưa vào bên dưới da của bạn giữa hai cơ này. Sau đó, bác sĩ sẽ đóng vết mổ bằng các mũi khâu nhỏ, làm như vậy để giảm thiểu sẹo có thể nhìn thấy được.Thời gian tiến hành mô cấy ngực nam nhân tạo thường mất từ 1 đến 2 giờ.Kết thúc phẫu thuật, bạn sẽ được đưa sang phòng chờ tác dụng của thuốc mê hết tác dụng. Nếu tỉnh mê tốt, người bệnh có thể về ngay trong ngày.
5. Phục hồi sau khi cấy ghép Pec
Sau khi phẫu thuật cấy ghép Pec, bạn sẽ gặp một số vấn đề như sau:Sưng tấy. Viêm nhiễm. Bầm tím. Rỉ dịch từ khu vực vết mổ. Các triệu chứng đau và sưng có thể tiếp tục cho đến khi vết mổ lành lại, mất khoảng 14 ngày.Bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng các ống dẫn lưu để chuyển dịch chất lỏng ra khỏi vết thương khi vết thương bắt đầu lành. Các ống dẫn lưu này chỉ là tạm thời và thường được lấy ra trong vòng vài ngày hoặc tối đa 1 tuần. Bạn sẽ được hướng dẫn về cách chăm sóc các ống dẫn lưu.Bạn cũng có thể cần dùng quần áo nén trong tối đa 6 tuần để giảm sưng vùng can thiệp. Trong khi phục hồi, bạn cần phải cần tránh các vận động như sau:Nâng cao cánh tay trên đầu. Nâng những thứ nặng. Tập thể dục tại phòng tập. Dùng chất khử mùi dưới cánh tay trong 7 đến 14 ngày đầu tiên. Bên cạnh đó, để giúp phục hồi nhanh chóng, hãy nhớ các mẹo sau:Uống nhiều nước và ăn một chế độ ăn uống cân bằng với các loại thực phẩm giàu chất xơ, có thể giúp tăng tốc độ phục hồi và giúp bạn không cảm thấy mệt mỏi khi nghỉ ngơi.Vận động nhẹ nhàng, chẳng hạn như đi dạo, cũng có thể giúp thoát dịch viêm và sưng tấy.Làm theo chính xác hướng dẫn của bác sĩ và dùng bất kỳ loại thuốc nào theo quy định.Mặc quần áo nén trên vùng ngực trong thời gian chữa bệnh. Khi tái khám sau phẫu thuật 2 tuần, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ lành của vết thương cũng như khả năng tiếp tục các hoạt động bình thường hàng ngày như trước đây. Một số trường hợp lại có thể phải đợi vài tháng để có thể tiếp tục nâng tạ và tập luyện phần trên cơ thể với cường độ cao.Cấy ghép Pec có tuổi thọ khoảng 10 năm. Sau thời gian đó, bạn sẽ cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc loại bỏ hoặc thay thế.
6. Các biến chứng tiềm ẩn từ việc cấy ghép Pec
6.1. Nhiễm trùngĐây là biến chứng có thể xảy ra trong thời gian lên đến 30 ngày sau đó. Để phòng tránh nhiễm trùng, người bệnh cần phải lưu ý:Luôn giữ vùng quanh mổ được sạch sẽ. Giữ vệ sinh trong quá trình phục hồi. Tuân theo lời khuyên của bác sĩ về thời điểm tiếp tục các hoạt động bình thường. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh để uống sau phẫu thuật để giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng.Bạn nên gọi cho bác sĩ hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn nghi ngờ bị nhiễm trùng như bị sốt hay thấy có dịch đục chảy ra từ vết thương.6.2. Các biến chứng khác. Các biến chứng tiềm ẩn khác bao gồm:Tụ máu và huyết thanh dưới da. Co thắt cơ và tê ở cánh tay. Sẹo lồi, sẹo lành xấu. Bất đối xứng giữa hai bên vị trí cấy ghép. Xê dịch mô ghép từ vị trí ban đầu. Co thắt bao nang, là sự dày lên của mô sẹo xung quanh mô cấy có thể gây đau, dịch chuyển và tăng khả năng nhìn thấy rìa của mô cấy. Tóm lại, cấy ghép Pec là một phẫu thuật khá phổ biến và được thực hiện thường xuyên trong nhiều thập kỷ, nhằm tái tạo thành ngực và xác định giới tính. Theo đó, hãy cởi mở và trung thực với bác sĩ thẩm mỹ về diện mạo mà bạn hy vọng đạt được và nghiên cứu trước khi chọn thực hiện để mau chóng sở hữu vẻ ngoài nam tính hấp dẫn như mong muốn | vinmec | 1,242 |
Công dụng thuốc Lamiwin 750
Thuốc Lamiwin 750 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc Lamiwin 750 có thành phần chính là levofloxacin được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ, trung bình và nặng hoặc các đợt viêm xoang cấp, viêm phế quản, viêm phổi... Tuy nhiên, thuốc Lamiwin 750 có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn và nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, nhức đầu..
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Lamiwin 750
Thuốc Lamiwin 750 có chứa levofloxacin có tính kháng khuẩn tổng hợp. Hợp chất này ức chế sự tổng hợp ADN của vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoisomerase IV ADN. Ngoài ra, levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ tác dụng của hợp chất này bao gồm vi khuẩn gram dương, và gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột.
2. Chỉ định và chông chỉ định sử dụng thuốc Lamiwin 750
Thuốc Lamiwin 750 có tác dụng gì? Thuốc Lamiwin 750 được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ, trung bình và nặng ở người lớn trên 18 tuổi với các bệnh lý như viêm xoang cấp, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da, nhiễm trùng đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng, viêm thận bể thận cấp tính. Tuy nhiên, thuốc Lamiwin 750 có thể chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Lamiwin 750
Thuốc Lamiwin 750 sử dụng cho người lớn với liều khuyến nghị cho từng trường hợp bệnh cụ thể:Đối với điều trị viêm xoang cấp thì liều Lamiwin 750 áp dụng là 500mg và sử dụng trong khoảng thời gian từ 10 đến 14 ngày.Đối với điều trị kịch phát viêm phế quản mạn tính thì liều Lamiwin 750 áp dụng là 250 đến 500 mg một ngày và sử dụng trong khoảng từ 7 đến 10 ngày.Đối với điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thì liều Lamiwin 750 áp dụng là 500mg sử dụng ngày từ 1 đến 2 lần trong thời gian từ 7 đến 14 ngày.Điều trị nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận, bể thận liều Lamiwin 750 áp dụng 250mg sử dụng trong 7 đến 10 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm với liều Lamiwin 750 áp dụng 500mg này từ 1 đến 2 lần và sử dụng trong 7 đến 14 ngày.Trường hợp suy thận mà điều trị với thuốc Lamiwin 750 cần thực hiện giảm liều theo chỉ định của bác sĩ.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Lamiwin 750 chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lamiwin 750, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Lamiwin 750 Nếu quên liều Lamiwin 750 hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Lamiwin 750 quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Ngư
Nếu quên liều Lamiwin 750 hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Lamiwin 750 quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Lamiwin 750, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Lamiwin 750, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Lamiwin 750 quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Lamiwin 750
Thuốc Lamiwin 750 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Lamiwin 750 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Lamiwin 750 gây ra bao gồm: buồn nôn, và nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, chóng mặt, đun bụng, lo âu, bồn chồn, thay đổi lượng nước tiểu, vàng mắt, vàng da ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Lamiwin 750. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Lamiwin 750 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Lamiwin 750 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Lamiwin 750 hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: phản ứng nhạy cảm với ánh nắng, đau sưng khớp, cơ gân, phản ứng dị ứng, động kinh, rối loạn thần kinh, đau ngực, rối loạn nhịp tim, bội nhiễm ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Lamiwin 750:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Lamiwin 750. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Lamiwin 750 từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Lamiwin 750 có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng này người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Lamiwin 750, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,082 |
Công dụng thuốc Taleva
Thuốc Taleva có thành phần chính là Itraconazol, thường được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm. Tuy nhiên trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn để việc dùng thuốc đạt được kết quả tốt nhất.
1. Thuốc Taleva là thuốc gì?
Thuốc Taleva có thành phần hoạt chất chính là Itraconazol và được xếp vào nhóm thuốc chống ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm.Dạng bào chế: viên nang cứng, mỗi viên chứa 100mg Itraconazol (dưới dạng vi hạt chứa Itraconazol 22% kl/kl) và các tá dược khác.Dạng đóng gói: hộp 2 vỉ x 6 viên hoặc hộp 3 vỉ x 10 viên.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Taleva
Thuốc Taleva thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nấm candida miệng – họng. Lang ben, nấm ngoài da (nấm da chân, da thân, da bẹn, da kẽ tay)Nấm móng, nấm nội tạngĐiều trị duy trì trên bệnh nhân AIDS để phòng ngừa tái nhiễm nấm tiềm ẩn.Dự phòng nhiễm nấm trong trường hợp giảm bạch cầu trung tính kéo dài.Chống chỉ định:Tuyệt đối không sử dụng thuốc Taleva trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Taleva. Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú. Bệnh nhân đang dùng các thuốc: astermizol, cisapride, midazolam, terfenadin, triazolam
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Taleva
Chú ý: để đảm bảo an toàn trong quá trình dùng thuốc, cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng, đường dùng và thời gian điều trị với thuốc Taleva. Bệnh nhân không được tự ý điều chỉnh liều lượng, đường dùng hoặc tự ý ngưng thuốc mà chưa có sự cho phép của bác sĩ. Đồng thời, không đưa thuốc cho người khác sử dụng khi thấy họ xuất hiện những triệu chứng giống bạn.Liều lượng:Điều trị nhiễm nấm candida âm hộ - âm đạo: 200mg x 2 lần/ngày uống trong 1 ngày hoặc 200mg x 1 lần/ngày uống trong 3 ngày.Điều trị lang ben: 200mg x 1 lần/ngày x 7 ngày.Nấm ngoài da: 200mg x 1 lần/ngày uống trong 7 ngày hoặc 100mg x 1 lần/ngày uống trong 15 ngày. Ở những vị trí sừng hoá cao như lòng bàn tay, lòng bàn chân: 200mg x 2 lần/ngày uống trong 7 ngày hoặc 100mg x 1 lần/ngày uống trong 30 ngày.Điều trị candida miệng – họng: 100mg x 1 lần/ngày uống trong 15 ngày. Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như AIDS, ghép tạng, giảm bạch cầu trung tính: 200mg x 1 lần/ngày uống trong 15 ngày.Điều trị nấm móng: cần điều trị từ 2 – 3 đợt, mỗi đợt kéo dài 7 ngày, giữa các đợt điều trị cách nhau 3 tuần không uống thuốc. Trong mỗi đợt, uống 400mg/ngày chia làm 2 lần sáng và chiều. Hoặc có thể điều trị liên tục 200mg/ngày trong 3 tháng.Cách dùng: uống thuốc sau khi ăn no. Nuốt trọn cả viên thuốc cùng một lượng lớn nước.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Taleva?Hãy uống ngay liều khác khi nhớ ra, có thể cách 1 – 2 giờ so với giờ quy định. Nếu thời điểm đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì bỏ qua và uống liều kế tiếp như kế hoạch. Chú ý không uống gấp đôi liều vào lần kế tiếp để bù liều.Cần làm gì khi quá liều thuốc Taleva?Khi quá liều thuốc, cần theo dõi sức khỏe tại nhà. Nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào, hãy đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất. Không có thuốc giải độc itraconazol đặc hiệu. Biện pháp điều trị quá liều itraconazol bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
4. Tác dụng không mong muốn thuốc Taleva
Trong quá trình sử dụng thuốc Taleva, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, phát banÍt gặp: dị ứng, đau đầu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, tăng bilirubin máu, tăng men gan, mày đay, rụng tóc, ngứa, phù, rối loạn kinh nguyệt.Hiếm gặp: rối loạn thị giác, giảm xúc giác, ù tai, viêm tụy, tăng men gan, sốt, tiểu rắt. Những tác dụng không mong muốn được liệt kê ở trên là chưa đầy đủ, bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn khác trong quá trình uống thuốc Taleva. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, hãy ngưng thuốc và thông báo ngay với bác sĩ khi thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào.
5. Tương tác thuốc Taleva
Tương tác giữa các thuốc làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, tác dụng và có thể gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Để tránh điều này, bạn cần kể ra tất cả các thuốc đang điều trị với bác sĩ, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc gia truyền, thực phẩm chức năng, thảo dược, ... Các thuốc có thể tương tác với thuốc Taleva như:Eletriptan, nisoldipin. Triazolam, midazolam đường uống. Atorvastatin, lovastatin và simvastatin. Astemizol, bepridil, cisaprid, quinidin, sertindol, terfenadin, dofetilid, levacetylmethadol, mizolastin, pimozid.Dihydroergotamin, ergometrin, methylergometrin, ergotamine.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Taleva
Phụ nữ có thai: chỉ dùng trong trường hợp nhiễm nấm nghiêm trọng, gây nguy hiểm đến tính mạng.Thuốc có tác dụng phụ là chóng mặt, rối loạn thị giác, vì vậy cần thận trọng khi dùng ở người làm việc trên cao, lái xe, vận hành máy móc.Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như AIDS, giảm bạch cầu, ghép tạng, sinh khả dụng của thuốc Taleva có thể bị giảm. Vì vậy có thể tăng liều gấp đôi.Ở bệnh nấm toàn thân, thời gian điều trị có thể thay đổi phụ thuộc vào sự đáp ứng trên lâm sàng.Không dùng thuốc Taleva cho trẻ em do chưa có đầy đủ bằng chứng về dùng thuốc trên lâm sàng. Không khuyến cáo dùng thuốc này cho người cao tuổi.Bệnh nhân suy gan, suy thận: thận trọng khi sử dụng thuốc Taleva do chưa có đầy đủ bằng chứng về dùng thuốc trên lâm sàng.Không sử dụng thuốc đã quá hạn hoặc có những dấu hiệu hư hỏng như thay đổi màu sắc, mùi vị, tính chất, ...Trên đây là những thông tin về thuốc Taleva, trước khi sử dụng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn. Việc dùng thuốc đúng mục đích, liều lượng sẽ mang tới kết quả điều trị tốt hơn. | vinmec | 1,108 |
Xét nghiệm TSH trong việc chẩn đoán các bệnh về tuyến giáp
Các bệnh lý về tuyến giáp hầu hết đều lành tính và có thể chữa khỏi nếu được phát hiện kịp thời. Một trong những xét nghiệm chức năng tuyến giáp được áp dụng nhiều hiện nay là xét nghiệm TSH.
1. TSH là gì?
THS là một glyco-protein có trọng lượng phân tử 28.000 dalton. Người ta thường gọi TSH với cái tên “hormone kích thích tuyến giáp” và TSH được sản xuất bởi thùy trước của tuyến yên trước dưới sự kiểm soát của hormone TRH vùng dưới đồi.
Trong trường hợp cơ thể bị stress, tâm thần vùng dưới đồi bị kích thích giải phóng hormone hướng tuyến giáp (TRH) hoặc nồng độ hormone bên trong dòng tuần hoàn giảm xuống. Hệ quả của cả hai trường hợp trên là TRH kích thích thùy trước tuyến yên để sản xuất ra TSH, chính là các hormone kích thích tuyến giáp. Tiếp đến TSH sẽ kích thích giải phóng T3 (Triodothyroxine) và T4 (Thyroxine). Đây là mối liên hệ đặc biệt để giúp ta biết được tình trạng của tuyến giáp có bình thường hay không.
2. Xét nghiệm TSH là gì?
Như đã trình bày ở trên TSH là hormone kích thích tuyến giáp, do vậy xét nghiệm này có mục đích kiểm tra xem tuyến giáp hoạt động có bình thường hay không. Đồng thời chẩn đoán một số bệnh liên quan đến rối loạn chức năng tuyến giáp như suy giáp hay cường giáp. Ngoài ra Xét nghiệm TSH còn xác định được nguồn gốc và nguyên nhân gây nên rối loạn chức năng tuyến giáp, từ đó có biện pháp ngăn chặn và điều trị kịp thời.
Kết quả xét nghiệm được sử dụng để theo dõi quá trình điều trị các bệnh lý về tuyến giáp, dự đoán về khả năng tái phát của bệnh sau quá trình điều trị. Trong bệnh lý bướu giáp nhiễm độc (Basedow), chỉ số TSH thấp trong 1 thời gian dài cho thấy thuốc không đáp ứng được bệnh và khả năng tái phát là rất cao.
3. Quá trình xét nghiệm TSH
Bệnh nhân sẽ được cán bộ y tế lấy máu tĩnh mạch để xét nghiệm. Trước khi thực hiện xét nghiệm bạn vẫn nên sinh hoạt bình thường, không nhất thiết phải nhịn ăn như một số xét nghiệm khác.
Tuy nhiên, bạn cần trình bày các loại thuốc mà mình đang sử dụng để kiểm tra xem chúng có ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm hay không. Ví dụ như lithium, biotin, amiodaron, các chế phẩm chứa iod,... đây là các loại thuốc nên ngưng sử dụng trước khi thực hiện xét nghiệm này.
Trong quá trình điều trị suy giáp hoặc cường giáp bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra mức TSH của bạn để đảm bảo cơ thể đáp ứng với thuốc. Tần suất kiểm tra trong 6 tháng đầu là 1 tháng/1 lần, ở những tháng về sau thì 3 tháng/1 lần.
4. Ý nghĩa của chỉ số TSH
Sau khi thực hiện xét nghiệm thì có thể tham khảo một số ngưỡng giá trị của TSH như sau:
4.1. TSH ở mức bình thường
Giá trị của TSH bình thường trong khoảng từ 0.27 - 4.2 u
U/m
L.
4.2. Nồng độ hormone kích thích tuyến giáp tăng lên
Khi nồng độ TSH tăng lên tức là bạn đang bị suy giáp, một số điều cần lưu ý như sau:
- Suy giáp có nguồn gốc tại tuyến giáp, ta thực hiện thêm cả 2 xét nghiệm T3 và T4 để phân loại rõ tình trạng bệnh:
T3, T4 thấp hơn mức bình thường: suy giáp rõ rệt.
T3, T4 bình thường: suy giáp dưới lâm sàng.
- TSH còn tăng do sử dụng một số loại thuốc gây nên biến chứng suy giáp như PTU (thuốc kháng giáp), lithium, amiodaron.
- Trong cơ thể có kháng thể kháng TSH.
- TSH sản xuất không đúng chỗ.
- Tuyến giáp bị cắt bỏ một phần hoặc cắt bỏ toàn bộ.
- Suy tuyến thượng thận tiên phát.
4.3. Nồng độ hormone kích thích tuyến giáp giảm
Nồng độ TSH giảm trong một số trường hợp sau:
- Nguyên nhân cường giáp xuất phát từ tuyến giáp.
- Suy giáp thứ phát, tức là suy giáp có nguồn gốc vùng dưới đồi hoặc tại tuyến yên.
- Sử dụng các loại thuốc như chế phẩm chứa iod, tinh chất giáp, amiodaron.
- Suy giảm chức năng tuyến yên.
- Tuyến giáp đa nhân.
Trường hợp đặc biệt đối với phụ nữ mang thai nếu bị suy giáp thì sẽ gây nên nhiều hậu quả rất nghiêm trọng. Cụ thể như: thai phát triển chậm trong tử cung, bào thai suy dinh dưỡng, thiếu máu, tiền sản giật, sinh non,...
5. Thực hiện xét nghiệm TSH ở đâu?
Do xét nghiệm TSH là một xét nghiệm quan trọng trong việc xác định các bệnh lý liên quan đến rối loạn chức năng tuyến giáp. Vì vậy cần phải lựa chọn trung tâm y tế uy tín có đủ điều kiện về khoa học kỹ thuật hiện đại, dịch vụ khám chữa bệnh tốt để thực hiện xét nghiệm. Trung tâm trực thuộc Công ty công nghệ và xét nghiệm y học đã được Bộ y tế cấp giấy phép hoạt động.
- Danh mục gói khám đa dạng, đáp ứng được tất cả các đối tượng khách hàng.
- Dịch vụ y tế chuyên nghiệp.
- Hệ thống trang thiết bị hiện đại bậc nhất tại Việt Nam.
- Đội ngũ bác sĩ đều là những chuyên gia đầu ngành có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thăm khám và chữa trị các bệnh về tuyến giáp.
- Mức viện phí hợp lý, phù hợp với thu nhập của bệnh nhân. | medlatec | 951 |
Siêu âm 4D và những điều cần biết
Siêu âm 4D là công nghệ siêu âm hiện đại hiện nay, giúp các mẹ bầu có thể nhìn thấy những cử động, sự phát triển của thai nhi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm những thông tin hữu ích về công nghệ siêu âm hiện đại này.
Siêu âm 4D là gì?
Siêu âm 4D là có 3 chiều không gian và 1 chiều thời gian. Với công nghệ của máy siêu âm này các mẹ có thể nhìn thấy mặt mũi, chân tay, các cử chỉ hành động của thiên thần của mình. Nhờ đó, bác sĩ có thể phát hiện được ra những dị tật bẩm sinh, những nguy cơ bất thường để có những phương pháp xử lý kịp thời đảm bảo cho sự phát triển của bé và sức khỏe của mẹ.
Siêu âm 4D giúp bác sĩ chẩn đoán những dấu hiệu bất thường về hình thái thai
Siêu âm 4D có lợi ích gì?
Siêu âm thai 4D mang lại nhiều lợi ích như:
Siêu âm 4D ở tuần thứ mấy?
Nhiều chị em thắc mắc thai bao nhiêu tuần thì siêu âm 4D. Có các mốc siêu âm 4D quan trọng: mang thai ở tuần 12-14, tuần 18-22, tuần 28-32. Một thai phụ cần được siêu âm tối thiểu 3 lần và ở đúng 3 thời điểm này.
Không nên lạm dụng siêu âm 4D bởi nó có thể gây ảnh hưởng tới mắt hoặc tuyến sinh dục của trẻ
Siêu âm thai 4D nhiều có hại không?
Nhiều mẹ bầu lo lắng siêu âm 4D có hại không? Cho đến hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào cho thấy siêu âm 4D nhiều sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Các tần số sóng từ của các loại máy siêu âm hiện nay là khoảng 1.5 MHertz cho tới 60 MHertz (bước sóng âm thanh mà con người có thể nghe được bằng tai của mình là 20 tới 20.000 Hertz) nên không ảnh hưởng gì đến em bé trong bụng.
Tuy nhiên, mẹ bầu không nên lạm dụng siêu âm 4D quá nhiều vì có những vùng trên cơ thể mẹ và bé rất nhạy cảm với sóng siêu âm như mắt hoặc tuyến sinh dục. Trong 9 tháng 10 ngày mang thai, nếu sức khỏe mẹ và bé bình thường thì thai phụ chỉ cần siêu âm 4D 3 lần là đủ:
Với sự phát triển của y học hiện đại, siêu âm 4D được áp dụng rộng rãi tại các bệnh viện lớn
Ngoài ra, việc siêu âm 4D trong suốt quá trình mang thai còn phụ thuộc vào sức khỏe của các mẹ bầu và tình hình của thai nhi mà bác sĩ sẽ chỉ định nên siêu âm nhiều hay ít.
Siêu âm 4D cũng không hề khiến gây dị tật cho thai nhi mà ngược lại nó còn giúp các bác sĩ phát hiện và chẩn đoán một cách chính xác các dị tật ở bé như như hở hàm ếch, các dị tật về não… Từ đó, có những biện pháp xử lý kịp thời.
Một số thắc mắc về siêu âm 4D
Siêu âm 4D có chính xác không? Siêu âm 4D đem lại hình ảnh thai nhi rõ ràng cùng máy móc hiện đại sẽ đảm bảo kết quả chính xác.
Siêu âm 4D có phát hiện dị tật thai nhi? Siêu âm 4D có thể phát hiện được các dị tật thai nhi: dị tật chi, hở hàm ếch, dị tật tim, phổi… | thucuc | 595 |
Những thực phẩm "siêu tốt" cho mẹ bầu
Thịt nạc, đậu lăng, sữa chua, cá hồi, bơ, yến mạch, cà rốt, rau màu xanh đậm, trái cây, sữa, nước, trứng gà, nước cam… là những thực phẩm “siêu tốt” cho mẹ bầu.
Những thực phẩm “siêu tốt” cho mẹ bầu
Cá hồi
Các loại thực phẩm như cá hồi, cá trích, cá mồi hoặc hàu đều vừa có hàm lượng chất béo omega 3 cao vừa an toàn với thai phụ. Theo khuyến cáo của các tổ y tế Hoa Kì, thai phụ nên ăn từ 2 đến 3 bữa cá mỗi tuần.
Thịt nạc
Thịt nạc không chỉ giàu protein mà còn là loại thực phẩm tốt cho bà bầu khi cung cấp hàm lượng chất sắt cao- dưỡng chất quan trọng thúc đẩy sự phát triển các tế bào máu trong cơ thể thai nhi cũng như hỗ trợ cho cơ thể mẹ bầu.
Nước cam
Nước cam giàu vitamin C rất tốt cho bà bầu và thai nhi.
Cà rốt
Cà rốt chứa hàm lượng beta-carotene, giúp chuyển hóa vitamin A- một loại dưỡng chất quan trọng đến sự phát triển các bộ phận của thai nhi. Ngoài ra, đây còn là nguồn cung cấp các loại vitamin C, B6 và chất xơ rất dồi dào.
Đậu lăng
Đậu lăng được biết đến là một loại thực phẩm rất giàu vitamin B ( hay còn gọi axit folic)- dưỡng chất quan trọng đối với phụ nữ mang thai.
Sữa chua
Thai phụ nên bổ sung khoảng 1200mg canxi (4 bữa ăn) hằng ngày. Một trong những thực phẩm tốt nhất cho mẹ bầu với hàm lượng canxi dồi dào là sữa chua.
Quả bơ
Bơ được biết đến là loại trái cây mang đến rất nhiều dưỡng chất trong đó nổi bật là các loại vitamin C, vitamin B6, axit folic, kali rất tốt cho sự phát triển của mô và não bộ của trẻ.
Yến mạch
Yến mạch với nhiều chất xơ, vitamin B, sắt và một vài các nguyên tố rất tốt cho sức khỏe đặc biệt là đối với thai phụ.
Xoài
Không chỉ mang đến hương vị thơm ngon, xoài còn giúp cơ thể của mẹ và bé phát triển khỏe mạnh.
Nước lọc
Mẹ bầu nên uống ít nhất 8 cốc nước lọc mỗi ngày.
Trứng gà
Trứng gà rất giàu protein giúp ích cho sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của người mẹ.
Sữa
Sữa là thực phẩm vô cùng cần thiết cho phụ nữ mang thai. Mẹ bầu có thể uống sữa bầu, sữa tươi đều rất tốt cho sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
…
| thucuc | 452 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.