text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Công dụng của thuốc Astelin
Astelin là một loại kháng sinh bán tổng hợp, không dùng toàn thân. Thuốc được sử dụng cho nhóm đối tượng từ 12 tuổi trở lên với tác dụng chủ yếu điều trị tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột, giảm nguy có tái phát bệnh não gan...Vậy thuốc Astelin là thuốc gì?
1. Tác dụng của thuốc Astelin
Thuốc Astelin (azelastine) là loại thuốc kháng histamine, nó làm giảm các tác dụng của histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể. Histamine có thể sẽ tạo ra các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mắt, ngứa, và chảy nước mũi.Thuốc xịt mũi Astelin được dùng để điều trị các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi hoặc nghẹt mũi, ngứa và các triệu chứng dị ứng mũi khác ở cả người lớn và trẻ em từ trên 5 tuổi.Thuốc Astelin còn được sử dụng để điều trị về các triệu chứng mũi liên tục chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa nhưng không phải do dị ứng, ở cả người lớn và trẻ em từ 12 tuổi.Uống rượu cũng có thể làm tăng các tác dụng phụ nhất định của azelastine. Gọi cho bác sĩ nếu có các triệu chứng nhưng được không cải thiện, hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn trong khi sử dụng Astelin. Ngừng sử dụng thuốc này và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu người bệnh có nhịp tim nhanh hoặc không đều, tức ngực, hoặc nếu người bệnh cảm thấy khó thở.
2. Cách sử dụng của thuốc Astelin
Astelin là một loại thuốc kê đơn, được dùng để điều trị các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi hoặc nghẹt mũi (Viêm mũi) do dị ứng theo mùa. Astelin có thể được sử dụng một mình hoặc cùng với các loại thuốc khác.Astelin thuộc về một nhóm thuốc được gọi là dị ứng , Intranasal; thuốc kháng histamin, dùng trong mũi. Sử dụng thuốc xịt mũi Astelin chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc Astelin và các hướng dẫn trong tờ hướng dẫn. Không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định.Sử dụng thuốc xịt mũi Astelin:Xì mũi để làm thông mũi.Giữ đầu của bạn nghiêng xuống về phía ngón chânĐặt đầu phun khoảng 1⁄4 inch đến 1⁄2 inch vào 1 lỗ mũi. Giữ bình sữa thẳng đứng và hướng mũi xịt về phía sau mũiĐóng lỗ mũi khác của bạn bằng một ngón tay. Nhấn bơm 1 lần và ngửi nhẹ nhàng cùng một lúc, giữ cho đầu nghiêng về phía trước và xuống. Lặp lại trong lỗ mũi khác. Nếu nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn yêu cầu bạn sử dụng 2 lần phun trong mỗi lỗ mũi, hãy lặp lại bước 2 đến 4 ở trên cho lần phun thứ hai trong mỗi lỗ mũi.Hít thở nhẹ nhàng và không nghiêng đầu sau khi sử dụng xịt mũi Astelin. Điều này sẽ giúp giữ thuốc không đi vào cổ họng của bạn. Khi bạn sử dụng xong xịt mũi Astelin, hãy lau sạch đầu xịt bằng khăn giấy hoặc vải sạch. Đặt clip an toàn và che bụi lại trên chai.Ngoài ra, cần chú ý, tránh để thuốc này trong mắt hoặc miệng của bạn. Không cho phép trẻ nhỏ sử dụng Astelin mà không cần sự giúp đỡ của người lớn. Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện, hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn. Lưu trữ thuốc này ở một vị trí thẳng đứng ở nhiệt độ phòng. Vứt bỏ thuốc sau khi bạn đã sử dụng 200 lần phun, ngay cả khi vẫn còn thuốc trong chai.
3. Chống chỉ định của thuốc Astelin
Nên tránh sử dụng đồng thời Astelin Nasal Spray với rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác, vì nó có thể làm giảm đi sự tỉnh táo và suy giảm hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Sử dụng azelastine với các loại thuốc khác khiến người bệnh buồn ngủ, từ đó làm giảm đi tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu hoặc co giật.Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến azelastine mũi, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc hiện tại người bệnh đang dùng và bất kỳ loại thuốc đang dùng hoặc vừa ngừng sử dụng.Trước khi dùng thuốc Astelin, bạn hãy:Trước khi sử dụng Astelin, hãy nói với bác sĩ về tất cả các tình trạng y tế hoặc dị ứng của người bệnh.Người ta không biết liệu thuốc này có gây hại cho thai nhi hay không? Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.Sử dụng Astelin khi bạn đang cho con bú có thể khiến sữa mẹ có vị đắng. Nếu bạn cho con bú trong khi sử dụng thuốc này, hãy theo dõi các dấu hiệu bất thường. Nói chuyện với bác sĩ về cách tốt nhất để cho bé ăn.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Astelin
Điều gì xảy ra khi bỏ lỡ một liều?Sử dụng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không sử dụng cùng một lúc 2 lần.Điều gì xảy ra khi quá liều?Một quá liều của azelastine dự kiến sẽ không quá nguy hiểm.Nên tránh những gì khi dùng Astelin?Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi người bệnh biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào. Phản ứng của người bệnh có thể bị suy yếu.Uống rượu với thuốc này có thể làm tăng tác dụng phụ nhất định.
5. Tác dụng phụ của thuốc Astelin
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng với Astelin: Nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.Các tác dụng phụ thường gặp của Astelinbao gồm: Vị đắng trong miệng, buồn ngủ, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, hắt hơi, kích ứng mũi, chảy máu cam, buồn nôn, khô miệng; hoặc tăng cân.Đây không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ. Hãy gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ nếu bạn gặp phải.Astelin là một loại kháng sinh bán tổng hợp, không dùng toàn thân. Thuốc được sử dụng cho nhóm đối tượng từ 12 tuổi trở lên với tác dụng chủ yếu điều trị tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột, giảm nguy có tái phát bệnh não gan.. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.com, vi.oldmedic.com | vinmec | 1,182 |
Cách chữa viêm Amidan bằng phương pháp mới
Amidan là 2 mô đệm hình bầu dục nằm ở phía sau cổ họng. Viêm Amidan gồm 2 loại: Cấp tính và mạn tính. Mỗi loại viêm Amidan lại có một cách điều trị khác nhau. Ở bài này, hãy cùng tìm hiểu về cách chữa viêm Amidan nhé.
1. Viêm Amidan là tình trạng như thế nào?
Viêm Amidan là tình trạng nhiễm trùng vùng Amidan ở cổ họng của bạn. Nguyên nhân của hiện tượng này là do vi khuẩn xâm nhập ồ ạt vào khiến cho Amidan không thể phản ứng kịp và bị viêm nhiễm. Bệnh lý này phổ biến nhất ở trẻ nhỏ, nhưng thanh thiếu niên và người lớn cũng có thể bị mắc phải.
Viêm Amidan gồm 2 loại: Cấp tính và mạn tính. Và mỗi loại sẽ có một cách điều trị khác nhau
2. Nguyên nhân gây viêm Amidan
Viêm Amidan thường do virus thông thường gây ra. Nhưng cũng có trường hợp nguyên nhân được tìm ra là vi khuẩn. Chủng vi khuẩn làm Amidan bị viêm có thể là liên cầu khuẩn nhóm A, vi khuẩn gây viêm họng hạt và một số loại vi khuẩn ít phổ biến khác.
Một số yếu tố rủi ro gây nguy cơ viêm Amidan bao gồm:
– Trẻ nhỏ: Đối tượng thường gặp nhất bị viêm Amidan là trẻ nhỏ, khoảng từ 5 đến 15 tuổi. Đây là giai đoạn hệ thống miễn dịch đang quá trình hoàn thiện nhưng hệ thống Amidan lại bị suy giảm. 2 yếu tố này khiến cho nguy cơ mắc viêm Amidan cao hơn.
– Thường xuyên tiếp xúc với môi trường có nhiều virus hay vi khuẩn: Sống trong môi trường không sạch sẽ, không vệ sinh cơ thể đúng cách, làm việc trong môi trường không đảm bảo vệ sinh… là những tác nhân thuận lợi giúp cho virus hay vi khuẩn có được điều kiện thuận lợi để xâm nhập vào cơ thể gây Amidan.
3. Triệu chứng thường gặp của viêm Amidan
3.1 Viêm Amidan cấp tính
– Amidan bị sưng tấy đỏ
– Có mảng phủ màu trắng hoặc vàng ở trên Amidan
– Viêm họng, ho khan
– Khó nuốt, nuốt vướng và khi nuốt bị đau cổ
– Sốt
– Khó nói, có cảm giác bị bóp nghẹt ở cổ họng
– Hôi miệng
– Tiểu tiện ít, màu sẫm
– Bị táo bón
– Nếu ở trẻ nhỏ, sẽ có hiện tượng chảy mũi, quấy khóc, khò khè
– Bệnh lan xuống thanh quản hoặc khí quản sẽ có hiện tượng ho có đờm, giọng nói khàn đặc
Sốt là một trong những triệu chứng của bệnh lý viêm Amidan
3.2 Viêm Amidan mạn tính
Ngoài việc có những biểu hiện của Amidan cấp tính, người bệnh bị viêm Amidan mạn tính còn có thêm những biểu hiện như:
– Quan sát được niêm mạc họng sưng đỏ, Amidan sưng to
– Có hạch ở phần góc hàm
– Lúc ngủ thở khò khè hoặc bị ngưng thở khi ngủ
– Trong những khe rãnh Amidan có nổi mủ, ổ áp xe xung quanh Amidan
4. Cách chữa viêm Amidan
4.1 Amidan cấp tính
4.2 Amidan mạn tính
Nếu viêm Amidan chuyển sang giai đoạn mạn tính, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng của bệnh nhân để đưa ra chỉ định có phẫu thuật hay không. Người bệnh sẽ phải mổ cắt Amidan trong các trường hợp như:
– Bị viêm Amidan và tái phát 5 – 6/năm, gây cảm giác khó chịu và có biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ.
– Kích thước của Amidan to (Amidan quá phát) khiến cho quá trình ăn uống cũng như chất lượng giấc ngủ ảnh hưởng nghiêm trọng.
– Bên trong Amidan chứa nhiều hốc mủ, bã đậu gây nên tình trạng nuốt vướng và cơ thể có mùi hôi.
Trước khi tiến hành cắt Amidan bằng dao Plasma, người bệnh được gây mê nội khí quản an toàn và ca phẫu thuật chỉ diễn ra trong vòng 30 – 45 phút | thucuc | 692 |
Phòng chống sâu răng ảnh hưởng tới lớp men và lớp ngà
Sâu răng là một trong những bệnh lý về răng miệng thường gặp nhất, có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Sâu răng không chỉ phá hủy cấu trúc răng mà còn ảnh hưởng tới lớp men và lớp ngà của răng.
Nếu không được điều trị sâu răng sẽ gây đau nhức, dần dần dẫn đến nhiễm trùng, mất răng và tổn thương đến tủy răng.
Sâu răng xảy ra khi thực phẩm có chứa carbohydrate (đường và tinh bột), chẳng hạn như bánh mì, ngũ cốc, sữa, nước ngọt, trái cây, bánh, kẹo mắc kẹt ở kẽ răng hoặc bề mặt răng. Vi khuẩn sống trong miệng tiêu hóa những thực phẩm này sản sinh ra axit. Sau đó vi khuẩn, axit, mảnh vụn thức ăn và nước bọt kết hợp để tạo thành mảng bám ở răng. Các axit trong mảng bám hủy bề mặt men răng, tạo ra các lỗ hổng trong răng gọi là sâu răng.
Những dấu hiệu cảnh báo cho thấy sâu răng xuất hiện có thể là:
Nếu không được điều trị sâu răng sẽ gây đau nhức, dần dần dẫn đến nhiễm trùng, mất răng và tổn thương đến tủy răng.
Tuy không phải là bệnh nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng nhưng sâu răng gây ra rất nhiều phiền toái cho đời sống sinh hoạt của người bệnh. Dưới đây là một số biện pháp phòng chống sâu răng mà mỗi người nên biết để có thể bảo vệ răng miệng hiệu quả.
Đánh răng ít nhất hai lần một ngày với kem đánh răng có chứa flo là cách đơn giản phòng chống sâu răng. | thucuc | 287 |
Tìm hiểu về các bệnh lý Thần kinh - Da (phần 2)
Hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi là một bệnh lý RAS (RASopathy) di truyền gen trội nhiễm sắc thể thường. Tỷ lệ mới mắc của bệnh lý hiếm gặp này hiện chưa được biết.
Hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi di truyền không đồng nhất và các đột biến trong 3 gen chịu trách nhiệm cho khoảng 95% các trường hợp. 1 đột biến sai nghĩa trong gen PTPN11 trên nhiễm sắc thể 12q24 được xác định trong 85% bệnh nhân. Tuy nhiên, các đột biến trong gen RAF1 trên nhiễm sắc thể 3p25.2 và gen BRAF trên nhiễm sắc thể 7q34 cũng gặp trong một số bệnh nhân.
1. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng Noonan
Không có tiêu chuẩn chẩn đoán cụ thể cho hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi. Hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi trước đây được gọi là hội chứng LEOPARD, với các đặc điểm lâm sàng được mô tả cho dễ nhớ là: Nhiều nốt ruồi, bất thường dẫn truyền điện tim, giảm khoảng cách giữa 2 mắt, hẹp van động mạch phổi, bất thường bộ phận sinh dục ngoài, chậm phát triển và điếc thần kinh-cảm giác.Hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi đã trở thành cái tên được được nhắc đến nhiều trong các bệnh lý thần kinh - da.Các đặc điểm lâm sàng của hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi được nêu bật trong Bảng 1.Bảng 1: Các đặc điểm lâm sàng của Hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi
Hệ cơ quan
Các đặc điểm lâm sàng
Da
Nhiều nốt ruồi: Các tổn thương nhỏ và tăng sắc tố tối màu tập trung từng đám ở đầu, cổ và thân mình nhưng không có ở niêm mạc. Có từ lúc sinh ra và tăng lên theo tuổi.
Mặt
Chồng chéo với Hội chứng Noonan và các bệnh lý RAS khác: Tăng khoảng cách hai mắt, cầu mũi phẳng, tai dị hình ở phần lớn bệnh nhân; cũng có thể có môi mỏng, tai thấp, sụp mi và thừa da cổ.
trung ương
Giảm khả năng học tập gặp trong 30%, nhưng thiểu năng trí tuệ là hiếm gặp; giảm trương lực, cơn động kinh, rối loạn tự kỷ và chậm phát triển thì ít gặp.
Tim
Bệnh cơ tim phì đại là tổn thương hay gặp nhất và có thể đe dọa tính mạng. Block nhánh phải là loạn nhịp hay gặp nhất nhưng các bất thường dẫn truyền khác cũng có thể gặp; hẹp van động mạch phổi được báo cáo trong 23% ca bệnh.
Thính lực
Giảm thính lực thần kinh-cảm giác gặp trong 25%, thường là 2 bên và có thể mất thính lực hoàn toàn
Xương
Ngực lõm hoặc ngực gà gặp trong 75%; Vẹo cột sống, xương bả vai nhô cao, tật dính ngón, khớp dẻo, dị dạng xương sườn, và dính cột sống cổ có thể gặp.
Khác
Có thể có dị dạng răng; Chậm phát triển gặp trong 25%; Nghi ngờ liên quan với các loại ung thư.
2. Quản lý hội chứng Noonan
Khi nghi ngờ hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi, bác sĩ di truyền sẽ đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng và xét nghiệm gen thích hợp để xác định chẩn đoán.Khám lâm sàng cần đánh giá các bất thường kèm theo về thần kinh, tim, tiết niệu sinh dục và thính giác. Hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi di truyền kiểu gen trội nhiễm sắc thể thường, do vậy tư vấn di truyền là cần thiết cho các bệnh nhân cũng như gia đình của họ.Ngoài ra, đánh giá tim cẩn thận, bao gồm khám lâm sàng, điện tim đồ và siêu âm tim cũng được khuyến cáo ở tất cả bệnh nhân mắc Hội chứng Noonan với nhiều nốt ruồi khởi phát ở độ tuổi trẻ và những trường hợp được đánh giá tim nhiều lần vì bệnh cơ tim phì đại, loạn nhịp tim tiến triển theo thời gian.Thêm vào đó, sàng lọc thính lực ở trẻ mới sinh cần được thực hiện ở tất cả bệnh nhân. Sàng lọc thính lực có thể cần lặp lại hàng năm vì mất thính lực đã được báo cáo ở những độ tuổi lớn hơn.
| vinmec | 704 |
Cần nắm những thông tin quan trọng về tiêm vắc xin cúm mùa
1. Virus cúm mùa hoạt động như thế nào?
Cúm mùa là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính, thường gây ra nhiều phiền toái cho sức khỏe của hàng triệu người trên khắp thế giới. Bệnh này lây truyền qua đường hô hấp và thường xuất hiện với các triệu chứng đặc trưng như sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, hắt hơi, sổ mũi, đau họng và ho.
Có nhiều loại virus cúm mùa khác nhau, nhưng hai loại phổ biến và gây ra đợt cúm hàng năm ở con người là cúm A và cúm B. Cúm A thường gây ra đợt cúm mùa hàng năm và có khả năng biến đổi nhanh chóng, làm cho việc phòng ngừa và điều trị trở nên khó khăn hơn.
Virus cúm rất dễ lây lan và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời và đúng cách
Bệnh cúm mùa thường diễn biến nhẹ và tự phục hồi sau khoảng 2-7 ngày. Tuy nhiên, đối với một số đối tượng như trẻ em, người lớn tuổi, và những người đang mắc bệnh mãn tính về tim phổi, thận, bệnh chuyển hóa, thiếu máu hay suy giảm miễn dịch, bệnh có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như viêm phổi và có thể dẫn đến tử vong.
2. Vì sao bệnh cúm mùa lại nguy hiểm?
– Dễ lây lan: Virus cúm mùa lây truyền dễ dàng qua đường hô hấp, chủ yếu thông qua giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Sự lan truyền nhanh chóng của virus khiến cho cúm mùa có khả năng lây nhiễm cao trong cộng đồng.
– Tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát: Cúm mùa có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể, dẫn đến nguy cơ cao hơn bị nhiễm trùng bởi vi khuẩn hoặc virus khác.
– Biến chứng: Những trường hợp nặng hơn có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, nhiễm trùng tai, viêm nội tiết cấp tính, hoặc gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng đối với những người có hệ miễn dịch yếu, trẻ em, và người cao tuổi.
– Phụ nữ mang thai và thai nhi có thể bị ảnh hưởng nếu mắc cúm mùa trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
3. Cách phòng cúm mùa hiệu quả
3.1 Tiêm vắc xin phòng cúm mùa
Một trong những chiến lược hiệu quả là tiêm ngừa vắc xin phòng cúm mùa hàng năm, bắt đầu có hiệu quả chỉ sau 10 -14 ngày sau khi tiêm, với hiệu quả lên tới 90%.Tiêm vắc xin phòng cúm mùa mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho sức khỏe cá nhân và cộng đồng:
– Vắc xin cúm mùa giúp tạo ra kháng thể chống lại các chủng virus cúm mùa phổ biến. Khi tiêm vắc xin, cơ thể có khả năng chống lại cúm mùa mạnh hơn, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và các biến chứng liên quan.
– Vắc xin cúm mùa giúp ngăn ngừa sự lây lan của virus cúm mùa trong cộng đồng.
Tiêm phòng cúm giúp kích thích hệ miễn dịch của bạn để tạo ra kháng thể chống lại virus cúm.
– Việc tiêm vắc xin cúm mùa giúp giảm áp lực cho hệ thống chăm sóc sức khỏe, qua việc ngăn chặn các ca cúm mùa, không cần phải điều trị và chăm sóc cho nhiều người mắc bệnh, đặc biệt là trong mùa cúm, qua đó giảm chi phí điều trị và chăm sóc bệnh tật liên quan.
– Vắc xin cúm mùa giúp bảo vệ các đối tượng: người già, trẻ em, phụ nữ mang thai và những người có tình trạng sức khỏe yếu khỏi nguy cơ nhiễm bệnh và biến chứng nghiêm trọng.
3.2 Tại sao nên tiêm vắc xin cúm mùa hàng năm?
Virus cúm có khả năng biến đổi dễ dàng, đặc biệt là các đoạn gen tạo thành các đoạn kháng nguyên trên bề mặt vỏ của virus. Điều này dẫn đến sự hình thành và xuất hiện các phân tử mới của virus cúm. Hiện nay, có khoảng 200 phân tử khác nhau của hai đoạn kháng nguyên H và N, và khi tái tổ hợp với nhau, chúng tạo thành các phân tử virus cúm khác nhau. Chính vì thế. dù chúng ta có thể đã mắc một phân tử virus cúm này, nhưng chưa chắc đã không mắc phân tử khác.
Trong cộng đồng, có thể tồn tại nhiều phân tử virus cúm cùng gây bệnh, làm cho việc điều trị và phòng ngừa cúm trở nên phức tạp hơn. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyến cáo rằng các nhà sản xuất vắc xin phải cập nhật chủng mới của virus cúm hàng năm mà các địa phương và quốc gia đang phải đối mặt. Nhờ đó, vắc xin mới được cập nhật thường xuyên với các chủng virus cúm gây bệnh thực tế đang tồn tại trong cộng đồng.
3.3 Nhóm đối tượng cần ưu tiên tiêm phòng cúm
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có một số đối tượng đặc biệt cần được ưu tiên tiêm phòng cúm, bao gồm: Người cao tuổi, trẻ em dưới 5 tuổi và những người có hệ thống miễn dịch suy yếu, chẳng hạn như người bị bệnh mãn tính hoặc đang điều trị bệnh nhiễm trùng HIV/AIDS.
Ngoài ra, những người làm việc trong ngành chăm sóc sức khỏe, nhân viên phục vụ trong ngành thực phẩm và những người sống cùng hoặc chăm sóc người có nguy cơ cao nhiễm cúm cũng cần được tiêm phòng để bảo vệ sức khỏe của họ và ngăn ngừa sự lây lan của virus cúm trong cộng đồng.
3.4 Phác đồ tiêm vắc xin cúm mùa
– Đối với trẻ từ 6 tháng đến dưới 9 tuổi: Cần tiêm 2 mũi, cách nhau 1 tháng. Và tiêm nhắc 1 mũi hàng năm để duy trì hiệu quả của vắc xin phòng cúm.
– Đối với trẻ từ 9 tuổi trở lên và người lớn: Chỉ cần tiêm 1 mũi và nhắc lại hàng năm.
Tiêm phòng cúm mùa không chỉ bảo vệ bạn mà còn bảo vệ cộng đồng
Không nên bỏ lỡ cơ hội bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình khỏi cúm mùa. Hãy tuân thủ lịch tiêm vắc xin phòng cúm và tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.
Ngoài việc tiêm vắc xin phòng cúm, có một số biện pháp phòng cúm khác mà bạn có thể áp dụng để bảo vệ sức khỏe của mình và ngăn ngừa lây lan của virus cúm.
– Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm trong ít nhất 20 giây, đặc biệt sau khi tiếp xúc với bất kỳ bề mặt nào ngoại trời hoặc người khác. Sử dụng gel rửa tay kháng khuẩn nếu cần.
– Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh cúm, hoặc có các triệu chứng cúm như:như ho, hắt hơi, và sốt.
– Thường xuyên đeo khẩu trang khi tiếp xúc ở môi trường đông người
– Duy trì lối sống lành mạnh bằng việc ăn uống cân đối, tập thể dục thường xuyên, đủ giấc ngủ, và giảm căng thẳng.
– Lau sạch bề mặt và vật dụng thường xuyên sử dụng chất tẩy rửa hoặc kháng khuẩn để loại bỏ virus cúm. | thucuc | 1,279 |
Lịch tiêm vắc xin viêm gan B trước khi mang thai
Chủ động tiêm vắc xin viêm gan B trước khi mang thai để bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi trong quá trình mang thai là vô cùng quan trọng. Hãy cùng tìm hiểu nhé.
1. Lý do nên tiêm viêm gan B trước khi mang thai
Viêm gan B là một bệnh lây nhiễm do siêu vi viêm gan B gây ra. Nó có thể lây truyền thông qua đường máu, dịch tiết và tác động tiêu cực đến lá gan. Khi mắc bệnh, người bệnh có thể phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm như suy gan cấp, xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, bệnh não do gan và tỷ lệ tử vong cao lên đến 90%.
Tiêm vắc xin viêm gan B trước khi mang thai giúp bảo vệ mẹ và thai nhi khỏi viêm gan B và biến chứng
Các cách lây truyền viêm gan B từ người sang người bao gồm:
– Lây truyền qua đường máu: Viêm gan B có thể lây qua tiêm chích ma túy, dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu, hoặc thông qua các quá trình phẫu thuật và truyền máu.
– Lây truyền qua đường tình dục: Vi rút viêm gan B tồn tại trong tinh dịch và dịch tiết âm đạo, có thể lây truyền qua đường tình dục nếu không sử dụng biện pháp bảo vệ.
– Lây truyền từ mẹ sang con: Phụ nữ mang thai mắc viêm gan B có nguy cơ lây truyền bệnh cho con cái cao. Trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ, tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang thai nhi chỉ khoảng 1%. Nếu mẹ mắc bệnh ở 3 tháng giữa của thai kỳ, tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con tăng lên khoảng 10%. Tỷ lệ lây nhiễm có thể cao tới 60-70% nếu mẹ mắc bệnh ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Trẻ bị nhiễm viêm gan B có thể bị viêm gan mãn tính hoặc xơ gan khi trưởng thành. Ngoài ra mẹ bầu nhiễm viêm gan B cũng làm tăng khả năng sinh non, xảy thai hoặc mắc một số bệnh trong khi mang thai như tiểu đường thai kỳ.
Hiện tại, chưa có thuốc chữa trị hoàn toàn cho viêm gan B, vì vậy việc tiêm vắc xin viêm gan B là biện pháp phòng ngừa quan trọng. Đặc biệt, đối với phụ nữ có kế hoạch mang thai, bởi hệ miễn dịch của phụ nữ thường hoạt động yếu hơn khi mang thai, dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh. Việc tiêm vắc xin phòng viêm gan B trước khi mang thai sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của bạn và thai nhi khỏi bệnh viêm gan B.
2. Phác đồ tiêm vắc xin viêm gan B trước mang thai
Để cơ thể có thời gian tạo ra đầy đủ kháng thể phòng bệnh, đồng thời đảm bảo an toàn cho thai nhi, các chuyên gia khuyến cáo phụ nữ chuẩn bị mang thai nên hoàn thành phác đồ tiêm viêm gan B trước khi mang thai ít nhất 1 tháng.
Phụ nữ chuẩn bị mang thai nên hoàn thành phác đồ tiêm trước khi mang thai 1 tháng
Trước khi tiêm vắc xin viêm gan B, bạn cần thực hiện xét nghiệm HBsAg và anti-HBs (HBsAb) để đảm bảo rằng việc tiêm vắc xin sẽ hiệu quả và phù hợp với tình trạng sức khỏe cá nhân. Nếu kết quả là dương tính, điều này có nghĩa bạn đã bị nhiễm viêm gan B, việc tiêm ngừa không còn tác dụng. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy bạn không nhiễm viêm gan B và không có đủ kháng thể, bạn sẽ được hướng dẫn về lịch tiêm chủng phù hợp.
Cụ thể lịch tiêm vắc xin viêm gan B trước mang thai là:
– Mũi 1: Lần đầu tiêm, tốt nhất là trước khi mang thai 7 tháng.
– Mũi 2: Cách mũi 1 một tháng.
– Mũi 3: Cách mũi 1 sáu tháng.
– Nên tiêm nhắc lại 1 mũi viêm gan B từ sau 5-10 năm kể từ đợt tiêm trước đó. Trước khi tiêm cần làm xét nghiệm kiểm tra kháng thể đầy đủ.
Bên cạnh đó, nếu có điều kiện, trước khi mang thai bạn cũng nên xem xét tiêm các loại vắc xin phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan đến HPV, vắc xin phòng bệnh phế cầu khuẩn, sởi -quai bị-rubella, thủy đậu, cúm, viêm màng não mô cầu A, C, Y… Đây là những loại vắc xin thường được khuyến nghị bởi các chuyên gia y tế dựa trên tình trạng dịch tễ tại Việt Nam.
Trước khi quyết định tiêm vắc xin cụ thể, bạn nên thảo luận với bác sĩ, họ sẽ cung cấp hướng dẫn về việc tiêm vắc xin phù hợp dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và yêu cầu của bạn.
3. Có thai trước khi hoàn thành lịch tiêm viêm gan B phải làm sao?
Vắc xin phòng viêm gan B được khuyến nghị cho phụ nữ tiêm trước khi mang thai để đảm bảo rằng họ có đủ kháng thể để bảo vệ bản thân và thai nhi khỏi viêm gan B trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, nếu vì một lý do nào đó khiến phụ nữ không thể hoàn thành lịch tiêm gồm 3 mũi vắc xin trước khi mang thai, họ có thai trước khi hoàn thành lịch tiêm thì vẫn có thể được khuyến nghị tiêm vắc xin khi đang mang thai.
Dựa trên các nghiên cứu, vắc xin phòng viêm gan B là một loại vắc xin bất hoạt, nghĩa là nó không chứa vi khuẩn sống, không có khả năng gây bệnh, và đã được chứng minh là một trong những loại vắc xin an toàn nhất, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi hoặc bà bầu. Vì thế, phụ nữ mang thai có thể tiêm được.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần thông báo tình trạng này với bác sĩ sản khoa của bạn để được thăm khám và thực hiện theo dõi chặt chẽ sự phát triển của thai nhi trong khi mang thai. | thucuc | 1,066 |
Giá tán sỏi ngoài cơ thể có cao không?
Tán sỏi ngoài cơ thể là kỹ thuật sử dụng sóng xung kích tập trung vào vị trí có sỏi, tán vỡ viên sỏi mà không cần mổ mở, vụn sỏi sau đó sẽ tự thoát ra ngoài qua dòng nước tiểu. Nhiều bệnh nhân được chỉ định điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể, tuy nhiên, bệnh nhân vẫn còn băn khoăn giá tán sỏi ngoài cơ thể là bao nhiêu, mức chi phí có cao hay không… Bài viết dưới đây sẽ có câu trả cụ thể lời cho bệnh nhân.
1. Chỉ định và chống chỉ định điều trị tán sỏi ngoài cơ thể
1.1 Chỉ định điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể
Bất kỳ một phương pháp điều trị bệnh nào đều cần có những chỉ định và chống chỉ định cần thiết. Đối với tán sỏi ngoài cơ thể, phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sau:
– Sỏi thận với kích thước <1.5cm
– Sỏi niệu quản ở đoạn ⅓ trên sát bể thận với kích thước < 1cm
1.2 Chống chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể
Bên cạnh đó, những trường hợp bác sĩ khuyến cáo không điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể như sau:
– Phụ nữ đang mang bầu
– Bệnh nhân đang bị viêm đường niệu, nhiễm khuẩn tiết niệu
– Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn đường huyết
– Bệnh nhân đang có rối loạn đông máu chưa được điều trị ổn định
– Bệnh nhân đang có tắc nghẽn ở khu vực dưới sỏi: Hẹp niệu quản, dị dạng niệu quản…
– Người bệnh bị suy thận chưa điều trị sỏi
Ngoài ra, có một số trường hợp chống chỉ định tán sỏi, tuy nhiên trường hợp được chỉ định, bệnh nhân vẫn có thể cân nhắc điều trị như:
– Thận bị lạc chỗ, thận móng ngựa
– Hẹp đoạn nối niệu quản đến bể thận
– Người bệnh bị cao huyết áp
– Béo phì
Bệnh nhân có tình trạng thừa cân có thể điều trị tán sỏi ngoài cơ thể nếu được bác sĩ chỉ định
2. Quy trình tán sỏi ngoài cơ thể
Toàn bộ quá trình điều trị tán sỏi ngoài cơ thể diễn ra trong khoảng 30 – 45 phút. Sau khi tán, người bệnh chỉ cần theo dõi khoảng 30 phút, khi tình trạng ổn định, bệnh nhân có thể xuất viện về nhà ngay. Cụ thể quy trình điều trị tán sỏi ngoài cơ thể diễn ra như sau:
– Bước 1: Trước khi tán sỏi
+ Bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm tiền phẫu để đánh giá tình trạng sỏi(vị trí, kích thước, số lượng, tính chất…), kiểm tra tình trạng bệnh lý kèm theo và xác định bệnh nhân có đủ điều kiện tán sỏi hay không.
+ Bệnh nhân được truyền tĩnh mạch, kháng sinh trước khi điều trị. Quá trình này bệnh nhân cần lưu ý nhịn ăn uống để lấy đường truyền tĩnh mạch.
+ Bệnh nhân được đưa vào phòng tán sỏi vô khuẩn một chiều.
+ Kỹ thuật viên tiến hàn kiếm tra máy tán sỏi, đảm bảo tình trạng máy móc ổn định trước khi tiến hành điều trị.
– Bước 2: Trong khi tán sỏi
+ Bệnh nhân được hỗ trợ đeo tai nghe tránh tiếng ồn của máy tán
+ Bệnh nhân được kỹ thuật viên hỗ trợ bôi gel và hướng dẫn tư thế nằm
+ Thông qua định vị sỏi bằng X quang hoặc siêu âm, bác sĩ tiến hành phát nhịp sóng xung kích tán vỡ sỏi
+ Sau nhiều nhịp tán, tối đa 3000 xung nhịp, viên sỏi sẽ được tán vỡ thành nhiều mảnh vụn.
– Bước 3: Sau khi tán sỏi
+ Bệnh nhân được nằm tại chỗ theo dõi tình hình khoảng 30 phút
+ Sau khi tình trạng bệnh nhân ổn định, bác sĩ sẽ dặn dò một số điều cần lưu ý và hẹn lịch tái khám. Lúc này, bệnh nhân có thể ra về, quá trình điều trị kết thúc.
Bệnh nhân được bác sĩ điều chỉnh tư thế nằm trước khi bắt đầu tán sỏi ngoài cơ thể
3. Chi phí điều trị tán sỏi ngoài cơ thể thế nào?
3.1 Mức giá tán sỏi ngoài cơ thể trước điều trị
Trước khi tiến hành tán sỏi ngoài cơ thể, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm để đảm bảo đủ điều kiện tán sỏi và để bác sĩ xem xét chính xác tình trạng sỏi. Các xét nghiệm bao gồm: xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, chụp X quang…
3.2 Mức giá tán sỏi ngoài cơ thể trong quá trình điều trị
Chi phí trực tiếp cho quá trình điều trị tán sỏi ngoài cơ thể bao gồm: chi phí vật tư tiêu hao, phí thiết bị y tế, chi phí thăm khám, phí dịch vụ… Bên cạnh đó chi phí phụ thuộc vào tình trạng sỏi của từng người. Nếu bệnh nhân có nhiều viên sỏi, tính chất sỏi cứng khó điều trị có thể phải tán lần thứ 2 hoặc 3 lúc đó chi phí có thể phát sinh thêm.
Bác sĩ với chuyên môn cao, tay nghề giỏi giúp bệnh nhân yên tâm hơn trong quá trình điều trị
3.3 Chi phí sau khi điều trị tán sỏi ngoài cơ thể
Sau khi thực hiện tán sỏi ngoài cơ thể, đối với các bệnh nhân được chỉ định sử dụng thêm thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ định và liều lượng bác sĩ căn dặn để đảm bảo sạch sỏi an toàn, hiệu quả. Mức chi phí cho các loại thuốc này thường không cao và thương chỉ sử dụng ngắn ngày.
Sau khi điều trị tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh có thể sinh hoạt và làm việc bình thường. Tuy nhiên, cơ thể người bệnh lúc này vừa mới trải qua nhiều tác động, do đó, người bệnh nên dành 1 – 2 ngày để nghỉ ngơi và tĩnh dưỡng. Đồng thời, để cơ thể nhanh hồi phục và vụn sỏi nhanh chóng đào thải ra ngoài cơ thể, người bệnh cũng cần bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý. Điều này cũng sẽ tiêu tốn một khoản chi phí nhất định. Tuy nhiên mức chi phí này không đáng kể để người bệnh có thể có một cơ thể khỏe mạnh, sạch sỏi, chất lượng cuộc sống cao. | thucuc | 1,104 |
Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh sản không, ảnh hưởng như thế nào?
Vị trí xuất hiện trĩ thường ở gần các cơ quan hệ sinh dục làm cho bệnh nhân thường lo sợ trĩ sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của mình. Đừng lo lắng, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời cho câu hỏi bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh sản không?
1. Bệnh trĩ là gì - bạn biết chưa?
Muốn biết bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh sản không, trước hết nên hiểu rõ bệnh trĩ là gì? Khá phổ biến và thường xuất hiện ở hậu môn, trĩ có thể gặp ở cả nam và nữ, không kể bất kỳ đối tượng nào.
Khi các tĩnh mạch bên trong trực tràng và hậu môn bị suy giãn quá mức hoặc trương phồng lên vì một tác nhân nào đó. Từ đó một số vị trí cả trong và ngoài hậu môn sưng lên, xuất huyết làm hình thành nên những búi trĩ. Khi trĩ xuất hiện làm bệnh nhân đau đớn, khó chịu ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống thường ngày.
Ở nữ giới, căn bệnh này xảy ra thường xuyên hơn, đặc biệt là ở phụ nữ đang mang thai. Chúng khiến cho các mẹ vừa khó chịu vừa lo lắng rằng khi mắc bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh sản không? có sinh thường được không?
2. Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh sản không?
Sự tiến bộ của y học ngày nay đã khẳng định rằng trĩ xuất hiện không hề ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đậu thai cũng như không có bất kỳ ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, những cơn đau do trĩ mang lại sẽ ảnh hưởng đến ham muốn trong tình dục của cả nam và nữ. Hơn thế nữa, ở phụ nữ mang thai, trĩ càng mang tới nhiều bất tiện cho mẹ bầu như mệt mỏi, cáu bẩn,... từ đó dẫn tới stress.
Dù không ảnh hưởng trực tiếp nhưng trĩ xuất hiện vẫn gián tiếp ảnh hưởng đến sinh sản cả nam và nữ, nhất là phụ nữ đang trong thai kỳ và thai nhi:
Ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày của mẹ
Dù là trĩ ngoại hay trĩ nội, khi chẳng may bị trĩ cũng khiến bạn đau rát, khó chịu nhất là mỗi khi đi đại tiện. Những cơn đau nhức kéo dài, kèm theo táo bón khiến mẹ bầu bức rức, đến cáu gắt. Nặng hơn là khi trĩ bị xuất huyết, do việc cố gắng rặn khi bị táo bón tác động đến các búi trĩ, làm búi trĩ bị tổn thương, máu chảy ra từng giọt có khi là chảy thành tia. Mẹ bầu sẽ vô cùng lo lắng nếu trước đó không biết là do trĩ gây ra.
Tăng nguy cơ mắc phải các bệnh phụ khoa
Những tổn thương hậu môn do trĩ gây ra, nếu không được điều trị sớm bệnh càng nặng và dễ bị viêm do vi khuẩn tấn công. Kéo theo đó là những tổn thương các cơ quan hệ sinh dục lân cận. Nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa, nhât là ở nữ giới càng tăng cao.
Không tốt cho sức khỏe cả mẹ và bé
Một trong những nguyên nhân làm xuất hiện trĩ hoặc làm trĩ càng nặng là từ những cơn táo bón. Cơ thể khó khăn trong việc đi đại tiện, cố gắng rặn sẽ làm các búi trĩ bị xung huyết. Nhẹ thì máu chỉ nhỏ giọt, nặng hơn máu có thể chảy thành tia khó ngưng. Càng kéo dài tình trạng trên, cơ thể mẹ bầu càng có nguy cơ thiếu máu. Hơn nữa, theo những nghiên cứu trước đây, máu của phụ nữ mang thai thường loãng hơn người bình thường
Do đó, nếu bạn có ý định mang thai, hãy thăm khám và điều trị triệt để. Bởi trong quá trình mang thai, cơ thể mẹ rất nhạy cảm, khó có thể áp dụng những hình thức điều trị trĩ cho đến khi em bé chào đời.
3. Vậy quá trình điều trị bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh sản không?
Hiện nay có rất nhiều phương pháp để điều trị bệnh trĩ. Hiệu quả điều trị sẽ cao hơn nếu bạn phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Không những vậy khả năng tái phát cũng được cải thiện rõ rệt. Riêng đối với phụ nữ mang thai, việc điều trị trĩ có phần khó khăn hơn.
Cơ thể phụ nữ lúc mang thai rất nhạy cảm, sức đề kháng kém hơn người bình thường. Nếu sử dụng thuốc để điều trị sẽ ảnh hưởng đến thai nhi cũng như sự phát triển của bé sau này, hoặc có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn. Phẫu thuật trĩ đối với những trường hợp này càng không, bởi chúng sẽ tác động trực tiếp đến bầu thai. Do đó, chẳng may mắc trĩ trong giai đoạn thai kỳ, hầu hết mẹ bầu đều chịu cảnh “sống chung với lũ” cho đến khi sinh xong. Các bác sĩ chỉ có thể tư vấn một số phương pháp giúp làm dịu cơn đau rát khó chịu do trĩ gây ra.
Trĩ không phải là một căn bệnh khó điều trị. Nhưng hầu hết bệnh trĩ khi được phát hiện đều ở mức độ nặng, khi các búi trĩ đã xuất huyết nhiều, thậm chí là lòi ra ngoài. Lúc này quá trình điều trị sẽ lâu hơn và phức tạp hơn. Một số phương pháp điều trị trĩ phổ biến hiện nay như:
Trường hợp trĩ mới phát, đang ở mức độ nhẹ
Trĩ ở mức độ nhẹ sẽ được các bác sĩ điều trị theo phương thức điều trị nội khoa là chủ yếu. Bằng cách sử dụng một số loại thuốc như: kháng sinh, chống viêm, thuốc bôi dưới dạng kem hoặc thuốc đặt hậu môn,... các cơn đau trĩ sẽ thuyên giảm dần. Bên cạnh đó, việc sử dụng một số loại thảo dược trong việc hỗ trợ điều trị bệnh tốt hơn như: diếp cá, vỏ nghệ hoặc vỏ lựu,... cũng được các bác sĩ đề cập đến.
Trường hợp trĩ đã nặng, các búi trĩ gần như sa ra ngoài
Với những trường hợp này, việc điều trị bằng phương pháp nội khoa gần như không có tác dụng. Do đó, các bác sĩ sẽ chẩn đoán, xác định rõ mức độ bệnh để áp dụng những phương pháp phẫu thuật phù hợp.
Ngày nay, những phương pháp phẫu thuật hiện đại dưới đây đã giúp nhóm bệnh nhân nữ giới yên tâm trong việc điều trị. Loại bỏ trĩ nhằm chuẩn bị cho việc mang thai sau nay và loại bỏ cả nỗi lo về việc điều trị bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh sản không?
Một số phương pháp được kể đến như: Thắt búi trĩ bằng vòng cao su, sử dụng tia hồng ngoại, đốt bằng dao điện, tiêm xơ, phẫu thuật cắt trĩ bằng longo, PPH, hoặc bằng sóng tầm cao,... Chúng đều là những phương pháp mang lại hiệu quả điều trị cao, cứu cánh cho bệnh nhân mắc trĩ.
Tuy đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi bệnh trĩ có ảnh hưởng đến sinh sản không? đã khiến chúng ta yên tâm hơn. Tuy nhiên, làm thế nào để giảm thiểu những cơn đau do trĩ gây ra, đặc biệt ở phụ nữ mang thai vẫn là một dấu chấm hỏi. | medlatec | 1,257 |
Thoát vị bẹn và những điều bạn cần chú ý
Thoát vị là một tình trạng phổ biến trong đó một phần của cơ quan nội tạng hoặc mô bị phình ra qua cơ. Thoát vị bẹn xảy ra khi ruột hoặc mỡ từ ổ bụng lồi ra qua thành bụng dưới vào vùng bẹn. Các kiến thức cơ bản về thoát vị bẹn sẽ được mô tả trong bài viết này.
Thoát vị là một tình trạng phổ biến trong đó một phần của cơ quan nội tạng hoặc mô bị phình ra qua cơ
1. Tổng quan
1.1 Thoát vị bẹn (inguinal hernia) là gì?
Thoát vị là một phần mô nhô ra từ một vùng trên cơ thể xuyên qua thành cơ được cho là chứa nó. Thoát vị có thể xuất hiện khi mới sinh do cấu trúc chưa đóng hoàn toàn. Hoặc do chúng có thể phát triển muộn hơn do áp lực tăng lên đẩy vào một vùng cơ bị suy yếu hoặc lớp cân mạc. Thoát vị bẹn xảy ra ở khoảng 5 trong số 100 trẻ em. Thường gặp ở bé trai hơn bé gái. Đây cũng là loại thoát vị phổ biến nhất.
1.2 Các loại thoát vị bẹn
Thoát vị bẹn có thể được chia làm 2 dạng: thoát vị bẹn trực tiếp hoặc gián tiếp. Thoát vị gián tiếp, xuất hiện ngay từ khi mới sinh là kết quả của sự đóng không hoàn toàn của ống bẹn. Ở nam giới, tinh hoàn đi xuống từ vị trí ban đầu trong ổ bụng vào bìu qua ống bẹn. Thoát vị bẹn trực tiếp là kết quả của sự suy yếu của cơ bụng dưới.
Thoát vị bẹn có thể gây đau hoặc không. Chúng thường được thấy như một khối phồng ở háng, môi âm hộ hoặc bìu lớn dần theo thời gian. Thoát vị bẹn thường có thể tự đẩy trở lại ổ bụng tạm thời. Phẫu thuật là phương pháp điều trị thường được áp dụng để đưa khối thoát vị về đúng vị trí và đóng lỗ thông.
1.3 Thoát vị nghẹt là gì?
Sưng nề, tăng áp lực có thể dẫn đến kẹt, chèn ép các cơ quan. Điều này cuối cùng có thể làm giảm lượng máu cung cấp cho cơ quan, dẫn đến hoại tử. Thoát vị nghẹt thường đi kèm với cơn đau dữ dội. Và đây là một trường hợp cấp cứu y tế cần được điều trị ngay lập tức. Mục đích để ngăn ngừa hoại tử mô (chết tế bào).
Nghẹt ruột là một trường hợp cấp cứu y tế có thể đe dọa đến tính mạng, cần được điều trị ngay.
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế kịp thời đối với các khối phồng ở bẹn, bìu hoặc môi âm hộ, đặc biệt nếu chúng tăng kích thước hoặc gây đau đớn, hoặc nếu bạn đã được điều trị thoát vị bẹn nhưng các triệu chứng vẫn tái phát.
2. Các triệu chứng
Một số trường hợp thoát vị xảy ra mà không có triệu chứng. Bạn có thể dễ dàng nhận thấy khối phồng ở bẹn, bìu hoặc môi âm hộ. Nó có thể tăng kích thước khi tăng áp lực ổ bụng (ho, khiêng nặng,…). Khu vực bị thoát vị này có thể bị đau.
Khu vực bị thoát vị này có thể bị đau
2.1 Các triệu chứng thường gặp
Các triệu chứng phổ biến của thoát vị vùng bẹn bao gồm:
2.2 Các triệu chứng nghiêm trọng
Trong một số trường hợp, thoát vị vùng bẹn có thể đe dọa đến tính mạng.
3. Nguyên nhân nào gây ra thoát vị vùng bẹn?
Thoát vị bẹn có thể xuất hiện khi mới sinh hoặc có thể phát triển theo thời gian.
Các lỗ thoát vị xuất hiện khi mới sinh được gọi là thoát vị bẩm sinh và cũng được gọi là thoát vị gián tiếp. Chúng là kết quả của sự đóng không hoàn toàn của ống bẹn, ống mà qua đó tinh hoàn đi xuống từ vị trí ban đầu trong ổ bụng vào bìu. Thoát vị bẹn trực tiếp phát triển sau này trong cuộc sống do sự suy yếu của cơ bụng dưới.
Thoát vị có tính di truyền trong một số gia đình.
3.1 Các yếu tố nguy cơ của thoát vị vùng bẹn là gì?
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển thoát vị vùng bẹn. Có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ này không có nghĩa là bạn chắc chắn sẽ bị thoát vị. Các yếu tố nguy cơ của thoát vị vùng bẹn bao gồm:
3.2 Giảm nguy cơ thoát vị vùng bẹn
Bạn có thể giảm nguy cơ mắc thoát vị bằng những cách sau:
4. Điều trị như thế nào?
Cách chữa thoát vị vùng bẹn hiệu quả và triệt để nhất là phẫu thuật và thường được thực hiện khi khối thoát vị tăng kích thước hoặc trở nên khó chịu. Trong quá trình phẫu thuật, các mô và cơ quan thoát vị được đẩy trở lại khoang bụng. Phần phúc mạc bị kéo nhô ra sẽ bị loại bỏ, phần khuyết phúc mạc được đóng lại. Lỗ thông trong thành bụng cũng được đóng lại và nó thường được gia cố bằng một tấm lưới để giảm nguy cơ tái phát.
Cách chữa thoát vị vùng bẹn duy nhất là phẫu thuật và thường được thực hiện khi khối thoát vị tăng kích thước hoặc trở nên khó chịu
Các khối thoát vị nhỏ có thể được theo dõi đơn giản. Một số trường hợp được sử dụng dụng cụ đeo hỗ trợ vùng thoát vị.
5. Những biến chứng tiềm ẩn của bệnh thoát vị vùng bẹn là gì?
Các biến chứng của thoát vị vùng bẹn không được điều trị có thể nghiêm trọng. Thậm chí nó có thể đe dọa tính mạng trong một số trường hợp. Bạn có thể giảm thiểu nguy cơ mắc biến chứng nghiêm trọng bằng cách tuân theo kế hoạch điều trị mà bác sĩ chỉ định. Các biến chứng của thoát vị vùng bẹn bao gồm:
Theo thời gian, nguy cơ thoát vị tăng lên khi thành cơ của bụng yếu đi và các mô, cơ quan bị phình ra nhiều hơn. Khối thoát vị sẽ không tự lành, phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất. | thucuc | 1,079 |
Khi nào nên đi khám tuyến giáp và khám tuyến giáp ở đâu tốt
Bệnh lý tuyến giáp rất nguy hiểm, người bệnh cần đi thăm khám và điều trị sớm để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng. Chúng ta cần tìm hiểu các triệu chứng đặc trưng của bệnh tuyến giáp và chủ động đi khám khi phát hiện mình có những dấu hiệu này. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc: khi nào cần đi khám tuyến giáp và khám tuyến giáp ở đâu tốt?
1. Thông tin về tuyến giáp và một số bệnh lý tuyến giáp thường gặp
Tuyến giáp là tuyến nội tiết có nhiệm vụ sản xuất hormone điều hòa hoạt động cơ thể. Hai dạng hormone được sản xuất chủ yếu tại tuyến giáp là triiodothyronine và thyroxine, chúng giúp quá trình trao đổi chất trong cơ thể diễn ra hiệu quả hơn. Đồng thời, hormone sản sinh từ tuyến giáp cũng hỗ trợ tim mạch hoạt động ổn định. Vì một số nguyên nhân, các rối loạn ở tuyến giáp có thể gây ra nhiều bệnh lý và làm suy giảm chức năng tuyến giáp. Các bệnh lý thường gặp là: bệnh Basedow, bệnh Hashimoto, suy giáp, cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, quá trình trao đổi chất và một số hoạt động khác của cơ thể sẽ bị ảnh hưởng. Chính vì thế bác sĩ khuyến khích người dân cần chủ động đi kiểm tra tuyến giáp định kỳ và khi có dấu hiệu bất thường. Kết quả kiểm tra giúp bác sĩ đánh giá hoạt động của tuyến giáp, xác định nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Để đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác, người bệnh nên tìm hiểu khám tuyến giáp ở đâu tốt và lựa chọn đơn vị y tế uy tín.2. Khi nào bạn nên đi khám tuyến giáp?
Thực tế, triệu chứng tuyến giáp không rõ ràng, gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác và khiến người bệnh điều trị không đúng nếu không đi thăm khám. Về lâu về dài, nếu tuyến giáp không được điều trị đúng cách sẽ để lại biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như: suy tim, bệnh nhân có nguy cơ hôn mê sâu hoặc tử vong. Tốt nhất, khi gặp các triệu chứng sau, chúng ta nên theo dõi và đi kiểm tra sớm:Chậm tăng cân, kể cả khi bạn ăn uống đầy đủ chất. Chỉ số huyết áp tương đối cao, tim đập nhanh. Thường xuyên bị run tay. Cơ thể đổ rất nhiều mồ hôi, không chịu được thời tiết nắng nóng. Chức năng thận suy giảm. Gặp một số vấn đề tiêu hóa như: tiêu chảy, giảm nhu động ruột. Mắt bị lồi.
Ngủ nhiều.
Thường cảm thấy lo lắng mà không có nguyên nhân. Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, tâm lý căng thẳng, thường xuyên lo lắng và có dấu hiệu trầm cảm. Nếu có khối u ở tuyến giáp, bệnh nhân sẽ thấy cổ to bất thường, khi sờ vào có thể cảm nhận được một khối u đang di chuyển. Người có u ở tuyến giáp sẽ cảm thấy khó khăn khi nuốt thức ăn, nuốt nước bọt và có dấu hiệu khàn tiếng. Ngay khi phát hiện các triệu chứng nêu trên, chúng ta hãy tìm hiểu khám tuyến giáp ở đâu tốt và đi kiểm tra, điều trị sớm.3. Các bước khi khám tuyến giáp
Thông thường, buổi kiểm tra sẽ gồm 3 phần chính: khám lâm sàng, xét nghiệm và siêu âm tuyến giáp. Bắt đầu buổi khám, bác sĩ sẽ trao đổi một số thông tin về tình trạng sức khỏe và tiền sử mắc bệnh. Nếu đang gặp các triệu chứng như: đau cổ, ăn uống không ngon miệng, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, bị sốt và đầy hơi, bạn hãy chủ động chia sẻ để bác sĩ nắm được tình hình. Trong trường hợp bạn và các thành viên trong gia đình có tiền sử mắc bệnh tiểu đường, bệnh tuyến giáp như: viêm hoặc ung thư tuyến giáp, chúng ta nên thông báo với bác sĩ. Sau khi khai thác tiền sử của bệnh nhân, bác sĩ bắt đầu quan sát vùng cổ của họ để phát hiện các dấu hiệu bất thường như: sưng hoặc cứng cổ. Để xác định kích thước, độ cứng của bướu giáp và kiểm tra xem bướu giáp có khả năng di chuyển hay không, bác sĩ sẽ sờ nắn vào khu vực này. Nghe bướu giáp là một bước không thể thiếu khi kiểm tra lâm sàng. Trong trường hợp bướu giáp phát âm thanh, có khả năng cơ và dây thần kinh ở cổ đang bị nén. Xét nghiệm tuyến giáp thường dùng để đánh giá chức năng của tuyến giáp cũng như hoạt động của các hormone sản sinh từ tuyến giáp. Khi xét nghiệm máu, bác sĩ thường chú ý tới nồng độ hormone tuyến giáp. Bên cạnh đó, 3 yếu tố được quan tâm trong xét nghiệm tuyến giáp là: nồng độ thyroxine (T4), triiodothyronine (T3) và thyroid-stimulating hormone (TSH).
Nếu chỉ số TSH từ 0,4 - 5 ml
U/L, T3 từ 80 - 200 ng/d
L, T4 từ 5 - 12 mcg/d
L thì tuyến giáp của bạn đang hoạt động tốt. Ngược lại, khi chỉ số này tăng cao hoặc giảm mạnh, chức năng tuyến giáp đang bị ảnh hưởng, bệnh nhân cần điều trị kịp thời. Kết quả siêu âm tuyến giáp hỗ trợ bác sĩ rất nhiều trong chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh. Khi siêu âm, bệnh nhân được bác sĩ hướng dẫn người bệnh nằm nghiêng sang một bên, cổ giữ thẳng. Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ có thể nắm được đặc điểm cấu tạo tuyến giáp, kích thước cũng như hình dạng. Nếu có khối u, đốm sáng hoặc vùng đen bất thường, bệnh nhân sẽ được kiểm tra chuyên sâu để xác định chính xác tình trạng bệnh.4. Khám tuyến giáp ở đâu tốt nhất? | medlatec | 1,040 |
Tìm hiểu về quy trình siêu âm tim chuẩn hiện nay
Hiện nay, các bệnh lý về tim mạch ngày một phổ biến với những biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới tính mạng của con người. Việc nhanh chóng phát hiện và có các phương pháp điều trị kịp thời là điều cực kỳ cần thiết. Trong đó, siêu âm tim là giải pháp hữu hiệu giúp thực hiện những điều nói trên. Cùng tìm hiểu những thông
1. Phương pháp siêu âm tim là thực hiện những gì?
Siêu âm tim là phương pháp sử dụng
sóng siêu âm có tần số cao cho phép quan sát và thu nhận những hình ảnh về tim, các chuyển động hay các cấu trúc liên quan đến tim. Dựa vào những hình ảnh nói trên, bác sĩ có thể đưa ra những đánh giá ban đầu về hình dạng, kích thước, cũng như những đặc điểm bất thường của của tim, van tim.
2. Lợi ích của việc siêu âm tim
Khi siêu âm bác sĩ sẽ sử dụng các đầu dò có sóng, di chuyển xung quanh phần ngực hoặc thực quản của người khám. Quá trình siêu âm giúp bác sĩ dễ dàng quan sát được những vấn đề sau:
Hình dáng, kích thước, sự hoạt động, co bóp của tim.
Kích thước và quá trình bơm máu của van và cách thành tim.
Sức bơm máu của tim và thể tích bơm máu tới các cơ quan khác của cơ thể. Sức bơm này được tính theo từng phút và lấy giá trị trung bình.
Kiểm tra nhịp đập của tim.
Phát hiện các dấu hiệu bất thường hay những tổn thương của tim như hở van tim, rộng hay hẹp van tim, máu đông bất thường ở tim, các vấn đề về lớp màng ngoài của tim.
Phát hiện các khối u bất thường không rõ nguyên nhân, gây chèn ép, đau tức lồng ngực.
Siêu âm tim là giải pháp hiệu quả giúp bác sĩ chẩn đoán cũng như dễ dàng phát hiện ra các bệnh lý liên quan đến tim mạch như hở van tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim,… Việc này giúp người bệnh có thời gian chuẩn bị tâm lý và nhanh chóng điều trị kịp thời giúp đảm bảo chất lượng sức khỏe trước khi xảy ra các tình trạng xấu hơn.
3. Khi nào người bệnh cần thực hiện siêu âm tim?
Bạn nên thực hiện phương pháp siêu âm này khi thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường liên quan đến tim mạch. Thậm chí, có những trường hợp bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành siêu âm để có kết luận chính xác nhận dựa vào trên những hình ảnh cụ thể về cấu trúc và hoạt động của tim. Các trường hợp cụ thể có thể kể đến như sau:
Người khám bị đau tức phần ngực kéo dài, nhói phần lồng ngực, khó thở.
Người bệnh có các dấu hiệu liên quan đến bệnh về tim như: chóng mặt, thiếu máu, đau thắt cơ ngực, hơi thở có mùi hôi không rõ nguyên nhân,…
Bệnh nhân được chẩn đoán là có các dấu hiệu bất thường về tim như tim rung, nhịp đập bất thường, không ổn định.
Bệnh nhân có tiền sử về các bệnh tim mạch, hoặc gia đình có người mắc bệnh tim.
Các kết quả xét nghiệm cho thấy bất thường và liên quan đến các vấn đề về tim mạch.
Thông thường, người bệnh chỉ tìm và thăm khám khi bản thân nhận thấy có các dấu hiệu bất thường. Điều này là nguyên nhân khiến tình trạng bệnh khi đã bước sang giai đoạn nghiêm trọng mới được phát hiện ra, làm giảm khả năng chữa trị hoặc gây nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh, tốn kém trong chi phí điều trị.
Do vậy, mỗi người nên chủ động thực hiện siêu âm cho tim mạch theo định kỳ để đảm bảo chất lượng sức khỏe, cũng như kịp thời chữa trị nếu phát hiện ra các bệnh lý bất thường về tim.
4. Quy trình thực hiện siêu âm tim
Chuẩn bị trước khi siêu âm
Khác với các hình thức siêu âm khác, bạn vẫn có thể ăn uống hoàn toàn bình thường trước quá trình thực hiện. Tuy nhiên, với một vài trường hợp phải siêu âm thông qua thực quản hoặc siêu âm gắng sức, bác sĩ sẽ chủ động yêu cầu bạn nhịn ăn trong vài giờ trước khi siêu âm. Việc siêu âm qua thực quản sẽ phải dùng đến thuốc an thần, vì vậy bạn nên có người thân đi cùng để việc di chuyển về nhà sau siêu âm là an toàn nhất.
Ngoài ra, bạn nên chuẩn bị một tâm lý thoải mái trong suốt quá trình siêu âm diễn ra. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp các hình ảnh và kết quả là chính xác nhất về tình trạng tim mạch.
Quá trình siêu âm
Thông thường, quá trình siêu âm sẽ diễn ra trong khoảng 1 tiếng đồng hồ. Tuy nhiên, khoảng thời gian này có thể ít hoặc dài hơn do sự phụ thuộc vào tâm lý và tình trạng của người khám.
Quá trình siêu âm là khác nhau với mỗi hình thức. Cụ thể như sau:
Siêu âm tim qua tiếp xúc vùng ngực: Bác sĩ tiến hành bôi một loại gel nên phần ngực để làm tăng khả năng dẫn truyền sóng. Đầu dò được di chuyển liên tục trên ngực, các hình ảnh của tim sẽ được thu lại trên một màn hình quan sát. Khi phát hiện ra các dấu hiệu bất thường, bác sẽ chụp lại những hình ảnh liên quan để chẩn đoán các bệnh lý về tim mạch.
Siêu âm tim qua đường thực quản bạn sẽ được gây tê bằng ống xịt hoặc uống thuốc an thần. Sau đó, ống nội soi được đưa vào họng của bạn. Bác sĩ sẽ đẩy ống rò xuống sâu phần thực quản và chụp ảnh buồng tim bên phải và bên trái. Tại mỗi vị trí, đầu dò được đặt khoảng 5 - 10 phút.
Sau siêu âm
Sau quá trình siêu âm, bạn sẽ nhận được các kết quả thăm khám chẩn đoán dựa trên những hình ảnh được thu, chụp lại. Nếu phát hiện ra các vấn đề bất thường về tim mạch, bạn có thể cần phải tiến hành thêm một vài phương pháp để đưa ra kết quả cuối cùng hoặc được tư vấn và đưa ra những định hướng điều trị nếu ngay lập tức phát hiện ra bệnh lý cụ thể. | medlatec | 1,107 |
Chụp cộng hưởng từ (MRI) có ích lợi gì?
Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng hiện đại và hiệu quả, mang đến hình ảnh rõ nét và chẩn đoán chính xác tình hình bệnh. Chụp cộng hưởng từ giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý hiệu quả hơn các phương pháp cận lâm sàng khác. Vậy chụp cộng hưởng từ MRI là gì và có ý nghĩa cụ thể như thế nào trong chẩn đoán bệnh?
1. Cộng hưởng từ MRI là gì?
Chụp cộng hưởng từ MRI là một kỹ thuật tạo hình cắt lớp sử dụng sóng từ trường và sóng radio. Khi các nguyên tử hydrogen trong cơ thể người dưới tác động của từ trường và sóng radio, hấp thụ và phóng thích năng lượng RF. Quá trình phóng thích này được máy thu nhận, xử lý và chuyển đổi các tín hiệu thành hình ảnh.Hình ảnh cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, sắc nét và rõ ràng, chi tiết, giải phẫu tốt và có khả năng tái tạo 3D mang lại hiệu quả chẩn đoán cho bác sĩ đối với bệnh lý của bệnh nhân. Trong rất nhiều trường hợp, hiệu quả chẩn đoán của MRI tốt hơn rất nhiều so với siêu âm, chụp X-quang hay chụp cắt lớp CT,...Bên cạnh đó cộng hưởng từ MRI không sử dụng tia xạ, rất an toàn, nên được các bác sĩ chuyên môn đánh giá cao trong chỉ định chụp và chẩn đoán bệnh.
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp cận lâm sàng hiện đại.
2. Chụp cộng hưởng từ MRI được chỉ định cho bộ phận nào của cơ thể?
Chụp sọ não để phát hiện các bệnh u não, u dây thần kinh sọ não, tai biến mạch máu não, chảy máu não nhồi máu não, dị dạng mạch máu não, chấn thương sọ não, động kinh, bệnh lý thoái hóa chất trắng, bệnh lý viêm não, màng não, các dị tật bẩm sinh của não,...Chụp hốc mắt để phát hiện các tổn thương thuộc nhãn cầu, dây thần kinh thị giác,...Chụp vùng cổ để phát hiện các bệnh lý tổn thương như các khối u, viêm, hạch bạch huyết vùng cổ. Đặc biệt cộng hưởng từ vùng cổ phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác tổn thương ở đám rối thần kinh cánh tay.Cột sống: MRI chẩn đoán chính xác các bệnh lý cột sống, đĩa đệm, dây chằng như thoái hóa, thoát vị đĩa đệm, gãy lún đốt sống, viêm nhiễm đĩa đệm và phần mềm cạnh sống. Các bệnh lý tủy sống như viêm, u tủy sống, chấn thương,...Chụp vùng bụng - chậu để phát hiện các bệnh lý gan, đường mật như u gan, u đường mật, sỏi mật,... Các bệnh lý tuyến tụy, lá lách, thận, tuyến thượng thận. Các bệnh lý vùng tiểu khung như ung thư đại trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, u tử cung, sa âm đạo, các khối U buồng trứng. Đặc biệt đánh giá chính xác giai đoạn của ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư tiền liệt tuyến,...Cơ xương khớp: MRI cho hình ảnh rõ nét các cấu trúc ổ khớp, sụn khớp, xương, gân cơ và dây chằng. Phát hiện ngay từ giai đoạn sớm của bệnh lý như viêm nhiễm, thoái hóa, chấn thương rách dây chằng, tràn dịch ổ khớp.MRI tuyến vú cho chẩn đoán sớm và chính xác các tổn thương ở tuyến vú như u lành tính, ác tính và các viêm nhiễm tại vú. MRI là một trong những phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán bất thường thai nhi, các dị tật bẩm sinh phức tạp của thai nhi. Các bác sĩ thường cho chỉ định trong các trường hợp khó khăn khi thăm khám bằng siêu âm như mẹ bầu bị béo phì, thai thiểu ối, vô ối, đánh giá các cử động của thai.MRI còn được dùng để chẩn đoán trong các bệnh lý tim, mạch máu như: nhồi máu cơ tim, hẹp tắc mạch máu, bệnh lý hệ bạch huyết,...
3. Lợi ích của chụp cộng hưởng từ MRI
Bệnh nhân không bị ảnh hưởng bởi tia xạ.Bệnh nhân không bị ảnh hưởng về mặt sinh học.Hình ảnh chụp được đa mặt phẳng, dễ dàng trong chẩn đoán.Độ phân giải khi chụp mô mềm cao, hiển thị hình ảnh tốt hơn so với chụp cắt lớp vi tính (chụp CT).Chất tương phản hầu như không có tác dụng phụ.Là kỹ thuật cận lâm sàng hiệu quả và hiện đại nhất hiện nay.Thời gian chụp nhanh, giảm tiếng ồn tối đa.Chụp mạch không cần tiêm thuốc cản quang.
Chụp cộng hưởng từ được chỉ định để chẩn đoán đa dạng các bệnh.0 Tesla công nghệ Silent, mang đến những ưu điểm vượt trội.Chất lượng hình ảnh cao, cho phép bác sĩ đánh giá toàn diện, không bỏ sót các tổn thương dù nhỏ nhất tại các cơ quan.Hạn chế tối đa tiếng ồn, tạo sự thoải mái nhất cho người bệnh khi chụp, giảm căng thẳng, điều này giúp chất lượng hình ảnh tốt hơn và rút ngắn thời gian chụp tối đa.Chụp MRI với công nghệ Silent đặc biệt đối với trường hợp người bệnh là người già và trẻ em, người có sức khỏe yếu, người bệnh đang phẫu thuật,...Hỗ trợ tối đa bác sĩ chuyên khoa thăm khám chuyên sâu, phát hiện các bệnh lý sọ não, vùng cổ, cột sống, cơ xương khớp, tim mạch và ung bướu chính xác nhất.
4. Quy trình chụp cộng hưởng từ MRI
Sau khi được chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI từ bác sĩ, bệnh nhân di chuyển đến khoa chẩn đoán hình ảnh sẽ được nhân viên phòng cộng hưởng từ tiếp đón và hướng dẫn thay đồ, tháo các vật dụng bằng kim loại trên người để đảm bảo an toàn trong khi chụp cộng hưởng từ. Khi vào phòng chụp được nhân viên hướng dẫn nằm ở tư thế thoải mái phù hợp với bộ phận chụp, giường sẽ tự động di chuyển đến vùng chụp.Tùy vào vùng cần chụp mà thời gian chụp cộng hưởng tử sẽ dao động từ 15 - 60 phút mà không hề khó chịu. Trong thời gian chụp, máy sẽ phát ra các loại âm thanh, tuy nhiên với máy MRI công nghệ càng cao thì tiếng ồn này càng được tối giản, không gây sự khó chịu cho người chụp. Bệnh nhân cần cố gắng nằm yên một tư thế để cho hình ảnh chụp rõ ràng, sắc nét nhất.Ở một vài tư thế và vùng cần chụp, người bệnh có thể được yêu cầu nín thở. Thời gian chụp kết thúc nhanh chóng mà không gây ra khó chịu gì hay áp lực cho người chụp.Trong một vài trường hợp cần tiêm thuốc tương phản từ nhân viên phòng cộng hưởng từ sẽ đặt một kim nhỏ vào ven ở vùng khuỷu tay và sẽ rút kim khi kết thúc thăm khám.Trong trường hợp chụp cho các em bé, bác sĩ chuyên khoa gây mê sẽ cho em bé nằm ngủ trong suốt quá trình chụp và sẽ tỉnh ngay khi kết thúc chụp. Lưu ý là các bé cần nhịn ăn ~ 6 tiếng trước khi chụp, sau chụp trẻ lại ăn uống bình thường. | vinmec | 1,240 |
Tác hại của sóng điện từ đối với con người và cách khắc phục
Về tác hại của sóng điện từ, tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu nhưng thực tế đến nay vẫn có không ít người mơ hồ, không biết đó có phải sự thật hay chỉ là lời đồn thổi vô căn cứ. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu thông tin về những tác hại của sóng điện từ đối với con người để có cách phòng tránh hiệu quả.
1. Về khái niệm sóng điện từ
Sóng điện từ là sự kết hợp của dao động điện trường và từ trường theo phương vuông góc và được lan truyền trong không gian ở dạng sóng từ. Trong quá trình lan truyền của mình, sóng điện từ đem theo thông tin, động lượng và năng lượng. Bước sóng điện từ ở trong khoảng 400 - 700nm, có thể nhìn được bằng mắt thường khi chúng phát ra ánh sáng.
2. Những tác hại của sóng điện từ với sức khỏe và cách phòng tránh
2.1. Các tác hại của sóng điện từ đối với sức khỏe con người
- Đối với sức khỏe sinh sản
Đã có nghiên cứu chỉ ra rằng sóng điện từ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của cả nam giới và nữ giới. Việc dùng máy tính xách tay kết nối với internet không dây rồi đặt gần cơ quan sinh sản có thể khiến cho chất lượng tinh trùng bị giảm sút.
Nghiên cứu này chỉ ra, sau khi tiếp xúc 4 giờ với máy tính xách tay có khoảng có khoảng 25% tinh trùng không thể hoạt động được và 9% tinh trùng bị tổn thương ADN. Lo ngại về sức khỏe của thai nhi và phụ nữ cũng được chỉ ra trong báo cáo về sử dụng máy tính xách trong trường hợp nêu trên.
- Đối với não bộ
Tác hại của sóng điện từ đến não bộ trên rất nhiều phương diện: rối loạn giấc ngủ, mất khả năng tập trung, rối loạn nhận thức, đau đầu, cáu gắt, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, kích động,…
Các nghiên cứu về mối nguy hại của điện từ chỉ ra rằng các chức năng sinh lý của cơ thể bị phá hủy là do tác động của trường điện từ đến các phần khác nhau của hệ thần kinh. Trong số đó, phản xạ của trường điện từ làm tăng kích thích hệ thần kinh trung ương và hiệu ứng cản của nó tác động đến cấu trúc của vỏ não.
- Một vài tác hại khác
+ Bị suy giảm hàm lượng hormone: tiếp xúc với sóng điện từ trong thời gian dài và thường xuyên sẽ làm suy giảm nồng độ hormone steroid, thần kinh và insulin. Hệ lụy của điều này chính là tình trạng rối loạn nội tiết tố.
+ Tổn thương gốc tự do, stress oxy hóa dẫn đến sự xuất hiện của các bệnh lý mạn tính.
+ Làm chết rụng tế bào dẫn đến vô sinh và gây nên bệnh thoái hóa thần kinh.
+ Sản xuất quá mức canxi nội bào gây ra bệnh lý tim mạch, rối loạn tiêu hóa, sỏi thận, suy giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng.
+ Rối loạn hệ thống tuần hoàn thể hiện qua việc làm rối loạn chức năng hệ tim mạch và hệ trao đổi chất. Theo thời gian, sóng điện từ sẽ gây nên cơn đau thắt ở tim, thay đổi huyết áp, đau đầu, mệt mỏi,...
+ Làm tăng nhịp tim do cơ thể có phản ứng vật lý với tần số sóng điện từ nên xuất hiện tình trạng căng thẳng khiến nhịp tim bị tăng đột biến.
+ Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư: u thần kinh thính giác, u ác tính tuyến nước bọt, ung thư não,...
2.2. Cách khắc phục nguy hại do sóng điện từ
Để giảm thiểu tác hại của sóng điện từ bạn có thể áp dụng các cách sau:
- Giảm thời gian dùng thiết bị phát sóng điện từ
Để gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe thì cần có một khoảng thời gian nhất định trong việc tiếp xúc với sóng điện từ. Vì thế, muốn giảm thiểu nguy cơ ấy bạn hãy cố gắng sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Giảm bớt nguồn bức xạ
Càng dùng nhiều thiết bị điện tử và dùng trong thời gian dài thì càng phải tiếp xúc nhiều với bức xạ điện từ. Nếu loại bỏ bớt các loại thiết bị này thì bạn sẽ hạn chế được với tiếp xúc bức xạ điện từ...
- Giữ khoảng cách thật xa với nguồn bức xạ
Càng ở xa với nguồn bức xạ thì càng giảm thiểu được tác hại của sóng điện từ. Bởi vậy, để bảo vệ chính mình, hãy cố gắng giữ khoảng cách với các nguồn phóng xạ chứa loại sóng này.
- Sử dụng thiết bị điện tử có dây
Các thiết bị điện tử hiện nay hầu hết đều được thiết kế không dây nhưng tần số vô tuyến để kết nối các thiết bị vẫn gửi sóng điện từ đi qua không khí. Bởi vậy, để giảm thiểu tác hại từ sóng điện từ bạn có thể dùng các thiết bị như: tai nghe, chuột, bàn phím, loa,... từ dạng bluetooth hay không dây sang loại có dây.
- Dùng màng chắn sóng
Tấm chắn sóng điện từ có thể giúp bạn được bảo vệ phần nào trước các tác hại của bức xạ điện từ phát ra từ thiết bị điện tử di động. Sở dĩ tấm chắn này làm được điều đó là vì nó làm chuyển/lệch hướng hấp thụ bức xạ giữa nguồn phát với bạn.
Nói chung, tùy từng hoàn cảnh cụ thể mà sóng điện từ sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến cơ thể. Để tìm hiểu và chứng minh rõ ràng hơn về tác hại của sóng điện từ vẫn cần thêm nhiều thời gian. Những nguy cơ mà loại sóng này gây ra là có và ở nhiều mức độ khác nhau, nên áp dụng các biện pháp bảo vệ vẫn là cần thiết.
Việc sử dụng các thiết bị điện tử chứa sóng điện từ là điều không thể tránh bởi nó là vật dụng công nghệ mang lại cho con người rất nhiều lợi ích. Tuy nhiên, nếu lạm dụng những thiết bị này thì bạn dễ bị lệ thuộc và biến mình thành tác nhân bị đe dọa trước các tác hại của sóng điện từ. Vì thế, hãy cố gắng sử dụng chúng một cách thông minh và hạn chế tiếp xúc với bức xạ điện từ ở mức thấp nhất có thể để bảo vệ chính mình và người thân. | medlatec | 1,132 |
Công dụng thuốc Mofazt
Thuốc Mofazt có thành phần chính là Paracetamol, Pseudoephedrine HCL, Dextromethorphan HBr, Chlorpheniramine maleate. Thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của dị ứng ở đường hô hấp trên kèm sốt và dị ứng theo mùa, đau đầu, đau nửa đầu, đau nhức do cảm cúm, đau răng, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, hạ sốt,.. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng thuốc Mofazt hiệu quả qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Mofazt là gì?
Thuốc Mofazt thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm và đóng gói theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Mofazt có thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 325 mg, Pseudoephedrine HCL hàm lượng 30mg, Dextromethorphan HBr hàm lượng 10mg , Chlorpheniramine maleate hàm lượng 2 và các thành phần tá dược khác.
2. Thuốc Mofazt có tác dụng gì?
Thuốc Mofazt được sử dụng trong các trường hợp:Làm giảm triệu chứng của dị ứng ở đường hô hấp trên kèm sốt và dị ứng theo mùa.Điều trị các triệu chứng đau như: Đau đầu, đau nửa đầu, đau nhức do cảm cúm, đau răng, đau họng, đau nhức cơ xương, đau do viêm khớp, đau sau khi tiêm ngừa hay nhổ răng. Ngoài ra còn giúp hạ sốt cho người bệnh bị cảm hoặc những bệnh lý liên quan đến sốt.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Mofazt
Thuốc Mofazt được sử dụng theo đường uống.Liều dùng thuốc Mofazt tham khảo như sau:Người lớn: 1-2 viên Mofazt mỗi 4 – 6 giờ, không quá 12 viên Mofazt/24 giờ. Thanh thiếu niên > 12 tuổi: 1-2 viên Mofazt mỗi 6 giờ, không quá 8 viên Mofazt/24 giờ. Trẻ 6 – 11 tuổi: 1 viên Mofazt mỗi 4 – 6 giờ, không quá 6 viên Mofazt/24 giờ. Trẻ 6 – 8 tuổi: tối đa 5 viên Mofazt/24 giờ. Trẻ < 6 tuổi: Sử dụng Mofazt theo chỉ dẫn của bác sĩ.Suy gan/thận, người lớn tuổi: Giảm liều Mofazt. Trường hợp dùng quá liều thuốc Mofazt. Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc có biểu hiện của ngộ độc, người bệnh cần ngưng điều trị và liên hệ ngay với bác sĩ.Nhiễm độc paracetamol do dùng thuốc kéo dài hoặc dùng lặp lại với liều cao, đôi khi có thể do dùng một liều duy nhất. Điều này có thể gây hoại tử gan hoặc nặng có thể gây tử vong. Các triệu chứng như buồn nôn/nôn, đau bụng thường xuất hiện khi dùng thuốc trong vòng 2-3 giờ. Methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, móng tay và niêm mạc, gây kích động, mê sảng, làm giảm thân nhiệt, suy hô hấp và tuần hoàn.Xử trí: Điều trị hỗ trợ tích cực, kết hợp rửa dạ dày trong mọi trường hợp trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính trong trường hợp này là sử dụng những hợp chất sulfhydryl. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, tuy nhiên nếu không có N-acetylcystein có thể sử dụng Methionin. Ngoài ra có thể xem xét sử dụng than hoạt, thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thụ paracetamol.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Mofazt
Thuốc Mofazt không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc Mofazt.Người đang điều trị với IMAO trong vòng 2 tuần.Người bệnh bị tăng huyết áp nặng.Mắc bệnh tim nặng như suy mạch vành, tăng nhãn áp.Người bệnh bị khó tiểu do tuyến tiền liệt hoặc các nguyên nhân khác.Động kinh mới bị hoặc đã lâu.Người mắc bệnh gan nặng.Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.Người bệnh bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
5. Tương tác thuốc Mofazt
Dưới đây là một số tương tác thuốc Mofazt đã được báo cáo như:Thận trọng khi kết hợp dùng chung thuốc Mofazt với các thuốc như: Metoclopramide, Barbiturat, Domperidon, Cholestyramin, Phenytoin, Carbamazepin, thuốc giảm sung huyết, kích thích thần kinh dạng Amphetamin, ức chế thèm ăn, Bretylium, Bethanidin, Methyldopa, Guanethidin, Debrisoquin, thuốc chẹn anpha & beta adrenergic, Methacholine.Sử dụng thuốc Mofazt dài ngày với liều cao làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.Thận trọng khi dùng kết hợp thuốc Mofazt với Phenothiazin và các liệu pháp hạ nhiệt do có thể làm tăng khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh.Uống rượu dài ngày và quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ Acetaminophen gây độc cho gan.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Mofazt, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ bệnh lý khác đang gặp phải và các dòng thuốc khác đang sử dụng để tránh những tương tác thuốc không mong muốn xảy ra.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Mofazt
Trong quá trình sử dụng thuốc Mofazt, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Choáng váng, buồn ngủ. Buồn nôn, nôn ói, táo bón, tiêu chảy, chán ăn, đau thượng vị.Ban da ít gặp. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng thuốc Mofazt dài ngày. Giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.Phản ứng quá mẫn hiếm khi gặp. Nếu người bệnh gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, cần ngừng sử dụng thuốc và liên hệ ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay trung tâm y tế gần nhà để được điều trị kịp thời:Mẩn đỏ, bong tróc hoặc phồng rộp da, nổi mề đay, phát ban, ngứa.Sưng mặt, lưỡi, môi, cổ họng, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân.Khàn tiếng. Khó thở hoặc khó nuốt.Ngoài ra, thuốc Mofazt có thể gây ra các tác dụng phụ khác mà chưa được liệt kê bên trên. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.
7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Mofazt điều trị
Người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc Mofazt được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc qua tờ kê đơn của bác sĩ/dược sĩ. Dưới đây là một số thận trọng khi dùng thuốc Mofazt điều trị.Tránh dùng rượu bia trong quá trình điều trị với thuốc Mofazt do sử dụng nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh bị tăng nhãn áp, bệnh tuyến giáp, cao huyết áp, bệnh tim, đái tháo đường, phì đại tuyến tiền liệt, loét tiêu hóa, tắc nghẽn cổ bàng quang, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính.Thận trọng khi kết hợp dùng chung thuốc Mofazt với thuốc làm dịu, an thần, chống trầm cảm, giãn cơ, ức chế thần kinh trung ương khác.Chỉ nên dùng thuốc Mofazt cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.Phải dùng thuốc Mofazt thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ.Thuốc Mofazt được kê theo đơn của bác sĩ/dược sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định dùng thuốc.Tóm lại để quá trình sử dụng thuốc Mofazt được hiệu quả, an toàn, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo chỉ định bác sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,253 |
Công dụng thuốc Dexlacyl
Thuốc Dexlacyl được dùng để giảm viêm, chống dị ứng trong các bệnh như viêm khớp, hội chứng thận hư, các bệnh dị ứng trên da, bệnh Sarcoid,...Vậy để tìm hiểu thuốc Dexlacyl là thuốc gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Dexlacyl qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Dexlacyl là thuốc gì?
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà.Quy cách đóng gói: Chai 500 viên.Dạng bào chế: Viên nén.Thành phần:Betamethasone 0,5mg.Tá dược vừa đủ 1 viên.Tác dụng của Betamethasone. Betamethasone là một Corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống thấp khớp, và ức chế miễn dịch. 0,75mg Betamethasone có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5mg Prednisolon.
2. Công dụng thuốc Dexlacyl
2.1 Chỉ định. Thuốc Dexlacyl chữa bệnh gì? Thuốc Dexlacyl 0,5mg được dùng trong những trường hợp sau:Các bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch, viêm cơ, viêm gân,...Các bệnh Collagen: Lupus ban đỏ, xơ cứng bì, viêm da cơ.Các trạng thái dị ứng: co thắt phế quản, hen, viêm mũi dị ứng, viêm phế quản dị ứng,...Bệnh vảy nến, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens - John,...Suy vỏ thượng thận, tăng sản thượng thận, viêm tuyến giáp không mưng mủ.Viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm dây thần kinh thị giác.Bệnh Sarcoid, tràn khí màng phổi, xơ hóa màng phổi.Viêm gan mạn, viêm đại tràng kết mạc,...Hội chứng thận hư, bệnh bạch cầu, u Lympho.2.2 Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Dùng đường uống.Uống cùng nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.Thời điểm dùng: dùng sau bữa ăn.Liều dùng:Tùy thuộc vào độ tuổi, thuốc Dexlacyl 0,5mg có liều dùng cụ thể như sau:Người lớn: 1-10 viên/ngày.Trẻ từ 1-5 tuổi: 1-4 viên/ngày.Trẻ từ 6-12 tuổi: 1-8 viên/ngày.2.3 Quên liều, quá liều và xử trí. Quên liều:Nếu bạn quên uống một liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra gần kề liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều này, tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình.Không dùng 2 liều cùng một lúc hoặc thêm liều.Quá liều:Triệu chứng: biểu hiện của quá liều mạn là tăng chứng thèm ăn, tăng đường huyết, suy thượng thận.Xử trí: thông báo ngay cho bác sĩ và đến bệnh viện gần nhất để có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Dexlacyl
Có thể xảy ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp:Mất Kali, giữ nước, giữ Natri, kinh nguyệt thất thường.Hội chứng Cushing, yếu cơ, loãng xương, teo da, áp xe vô khuẩn.Ít gặp:Thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.Glocom, đục thủy tinh thể.Loét dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản.Hiếm gặp:Viêm da dị ứng, mày đay, phù mạch, tăng áp lực nội sọ lành tính.Hạ huyết áp, một số phản ứng quá mẫn.Nếu gặp phải tình trạng như trên, báo ngay với bác sĩ để được tham vấn và có biện pháp điều trị kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dexlacyl
4.1 Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Dexlacyl 0,5mg trong những trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bị tiểu đường, tâm thần.Người bị loét hành tá tràng, người bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm toàn thân, nhiễm Virus.4.2 Lưu ý khi sử dụng thuốc Dexlacyl. Sử dụng ở phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ mang thai:Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ có thai. Tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy, dùng Betamethasone kéo dài có thể làm giảm trọng lượng của trẻ sơ sinh. Nhưng thuốc cũng có thể sử dụng ngắn hạn để dự phòng hội chứng suy hô hấp cấp mà không ảnh hưởng đến trẻ. Cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích điều trị.Do vậy, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Bà mẹ đang cho con bú:Thuốc có bài tiết qua sữa mẹ, gây ức chế sự phát triển của trẻ nhỏ và gây ra một số tác dụng không mong muốn khác. Không nên sử dụng thuốc Dexlacyl 0,5mg trong thời kỳ cho con bú.Những người lái xe và vận hành máy móc. Chưa có báo cáo về việc thuốc gây buồn ngủ, mất tỉnh táo. Do vậy, hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng thuốc khi làm công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc
Người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc đồng thời với các thuốc sau:Paracetamol: khi dùng liều cao kéo dài có thể dẫn đến nhiễm độc gan.Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: tăng rối loạn tâm thần.Thuốc điều trị đái tháo đường, Insulin: ảnh hưởng đến mức Glucose huyết, dẫn đến phải thay đổi liều dùng.Các Glycosid tim: tăng khả năng loạn nhịp tim, độc tính của Digitalis.Phenyl Barbital, Phenytoin, Rifampicin: giảm tác dụng điều trị của thuốc.Thuốc chống đông loại Coumarin: giảm tác dụng chống đông.Rượu, NSAIDS: tăng tác dụng viêm loét dạ dày, tá tràng.
6. Điều kiện bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ từ 25 đến 30 độ C.Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.Để tránh xa tầm tay trẻ em. | vinmec | 901 |
Mẹ bầu cần làm những xét nghiệm gì khi mang thai?
1. Vì sao mẹ cần làm xét nghiệm khi mang thai?
9 tháng 10 ngày mang thai quả thực là một trải nghiệm tuyệt vời cho những ai may mắn được thực hiện thiên chức làm mẹ. Tuy nhiên, để nuôi dưỡng một em bé phát triển khỏe mạnh cho đến giây phút chào đời không phải một điều dễ dàng. Bởi vì, bất kỳ một thay đổi nhỏ trên cơ thể người mẹ cũng sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển của bé. Nếu như là tác động tích cực sẽ không có vấn đề gì, còn nếu như xảy ra tác động tiêu cực và không phát hiện sớm để điều trị kịp thời, sẽ có thể ảnh hưởng đến tương lai sau này của một đứa trẻ.
Và đó cũng chính là lý do để trả lời câu hỏi: “Vì sao mẹ cần làm xét nghiệm khi mang thai?”. Việc thực hiện xét nghiệm khi mang thai sẽ giúp bác sĩ đi sâu vào phát triển từng tế bào của cả mẹ và bé, vào từng mốc thai kỳ cụ thể. Từ đó, nhanh chóng biết được con có đang phát triển khỏe mạnh hay không, có mắc phải dị tật nào hay không và bản thân mẹ có cần phải điều chỉnh gì để giúp cho sự phát triển của bé tốt hơn hay không.
Việc thực hiện xét nghiệm khi mang thai sẽ giúp bác sĩ đi sâu vào phát triển từng tế bào của cả mẹ và bé, vào từng mốc thai kỳ cụ thể
2. Mẹ bầu cần làm những xét nghiệm gì khi mang thai?
Trong quá trình mang thai, những loại xét nghiệm mà mẹ bầu cần thực hiện đó là: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm tầm soát dị tật thai nhi, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ. Đây là những loại xét nghiệm rất quan trọng và mẹ bầu bắt buộc phải thực hiện.
Có một điều mẹ cần lưu ý đó là, hầu hết các xét nghiệm sẽ cần thực hiện vào một vài mốc thời gian xác định trong thai kỳ thì mới có thể giúp mẹ theo dõi thai kỳ được tốt nhất. Do đó, nếu như mẹ bỏ lỡ mốc tuần thai quan trọng và không thực hiện thì sẽ vô cùng nguy hiểm.
2.1 Xét nghiệm máu
Khi đặt ra câu hỏi mẹ bầu cần làm những xét nghiệm gì thì không ít mẹ bầu xem nhẹ việc thực hiện xét nghiệm máu. Bởi vì, nhiều mẹ nghĩ rằng nếu như quá trình diễn ra thuận lợi và mẹ không mắc phải bệnh lý nguy hiểm thì đó chỉ là một loại giấy tờ cần có trong thủ tục. Điều này hoàn toàn sai lầm, thực chất đây là một loại xét nghiệm hết sức quan trọng. Trong một vài trường hợp, kết quả xét nghiệm máu còn mang ý nghĩa sống còn. Những lợi ích của xét nghiệm này mang lại như là:
– Đầu tiên sẽ giúp mẹ xác định được nhóm máu của mình trước khi lâm bồn bởi không ít trường hợp mẹ sẽ cần phải truyền thêm máu trong quá trình vượt cạn. Nếu như đến lúc cần thiết mới xét nghiệm thì sẽ quá muộn, đặc biệt là đối với những người có nhóm máu hiếm.
– Giúp bác sĩ nhanh chóng phát hiện ra bất thường của mẹ như là sự thiếu hụt hàm lượng sắt trong cơ thể. Khi được phát hiện sớm, mẹ có thể nhanh chóng bổ sung được kịp thời. Ngoài ra, những bệnh lý khác như là rubella, HIV, viêm gan B,… cũng sẽ được tìm ra và bác sĩ sẽ đưa cho mẹ phác đồ điều trị phù hợp.
– Quá trình đẻ mổ sẽ trở nên phức tạp hơn nếu như mẹ gặp phải các vấn đề về máu không đông. Bởi vậy, nếu như mẹ đã xét nghiệm máu và biết trước được điều này, chúng ta mới có thể chủ động đối phó với nó.
Việc xét nghiệm máu hoàn toàn diễn ra vô cùng đơn giản và không gây ra cảm giác đau đớn trong suốt quá trình thực hiện. Do đó, nếu như trong các mốc khám trong thai kỳ yêu cầu cần thực hiện xét nghiệm máu thì mẹ hãy cố gắng thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ. Lưu ý, mẹ nên thực hiện xét nghiệm này vào buổi sáng và nhịn ăn tối thiểu 8 tiếng trước khi làm xét nghiệm.
Xét nghiệm máu giúp bác sĩ nhanh chóng phát hiện ra bất thường của mẹ như là sự thiếu hụt hàm lượng sắt trong cơ thể.
2.2 Xét nghiệm nước tiểu
Việc thực hiện xét nghiệm nước tiểu trước tuần thứ 12 của thai kỳ sẽ giúp mẹ phát hiện sớm những bệnh lý nguy hiểm như: nhiễm trùng đường tiết niệu dễ dẫn đến tiền sản giật, các bệnh lý liên quan đến đường tình dục,… Nhờ đó, bác sĩ sẽ có thể can thiệp kịp thời để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của mẹ và bé.
Ngoài ra, nếu như kết quả xét nghiệm cho thấy lượng đường trong nước tiểu cao cũng là một “chỉ dẫn” quan trọng để mẹ tiếp tục tiến hành xét nghiệm dung nạp đường huyết nhằm chẩn đoán bệnh lý tiểu đường thai kỳ.
Cách thức lấy nước tiểu vô cùng đơn giản. Mẹ sẽ được phát một chiếc cốc và một chiếc khăn lâu tiệt trùng. Sau khi mẹ đã rửa sạch tay, hãy sử dụng khăn tiệt trùng lau âm hộ từ trước ra sau, tiểu một vài giây vào bồn cầu rồi đặt cốc vào giữa dòng nước chảy cho đến khi lấy đủ mẫu.
Việc thực hiện xét nghiệm nước tiểu trước tuần thứ 12 của thai kỳ sẽ giúp mẹ phát hiện sớm những bệnh lý nguy hiểm như: nhiễm trùng đường tiết niệu dễ dẫn đến tiền sản giật, các bệnh lý liên quan đến đường tình dục,..
2.3 Xét nghiệm Triple test – tầm soát trước sinh
Triple test là xét nghiệm thường sẽ được thực hiện vào khoảng thời gian từ tuần 16-18 của thai kỳ, sử dụng máu của người mẹ để tìm ra nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
Những dị tật có thể phát hiện được như là: dị tật ống thần kinh, dị tật Down và hội chứng Edwards. Tuy nhiên, xét nghiệm Triple test chỉ dừng ở khả năng dự báo cho mẹ nguy cơ chứ không mang tính khẳng định. Nếu như, bác sĩ nghi ngờ mẹ có nguy cơ cao sẽ tư vấn cho mẹ tiếp tục thực hiện những xét nghiệm xâm lấn.
Triple test là xét nghiệm thường sẽ được thực hiện vào khoảng thời gian từ tuần 16-18 của thai kỳ, sử dụng máu của người mẹ để tìm ra nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
2.4 Xét nghiệm tiểu đường khi mang thai
Tiểu đường thai kỳ là tình trạng gia tăng đường huyết trong thời gian mang thai và sẽ tự động biến mất sau khi em bé chào đời. Bệnh lý này không chỉ dẫn tới nguy cơ thai to mà còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như là: mất ổn định đường huyết, tiền sản giật, thậm chí có thể dẫn đến sảy thai, sinh non hoặc thai chết lưu.
Các dấu hiệu của bệnh lý tiểu đường thai kỳ thường không rõ ràng, cho nên nếu như mẹ được bác sĩ chỉ định hãy đến các bệnh viện để thực hiện nghiệm pháp dung nạp đường huyết vào tuần thứ 14-28 của thai kỳ.
Để thực hiện được xét nghiệm này, mẹ sẽ cần phải nhịn ăn từ tối hôm trước, lấy máu 3 lần và chờ đợi khoảng 3 tiếng. Xét nghiệm này sẽ được thực hiện vào buổi sáng, sau khi đã lấy máu lần 1 (lúc đói), người thực hiện xét nghiệm sẽ được 75g đường glucose trong khoảng thời gian 5 phút. Hai lần lấy máu còn lại sẽ được thực hiện lần lượt 1 và 2 giờ sau khi uống nước đường.
Thời gian mẹ cần thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thường dao động từ tuần 14-28 | thucuc | 1,416 |
Bệnh ung thư khoang miệng - những thông tin ai ai cũng cần
Ung thư khoang miệng thuộc dạng bệnh lý ác tính có nhiều triệu chứng khá giống viêm nhiễm ở miệng nên nhiều người nhầm lẫn, phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Đây cũng chính là lý do khiến việc điều trị khó đạt được hiệu quả như mong muốn.
1. Các loại ung thư khoang miệng
Toàn bộ khoang miệng gồm có sàn miệng, môi trên, môi dưới, 2/3 lưỡi trước, lợi 2 hàm, niêm mạc má và vòm khẩu cái. Ung thư khoang miệng có thể xảy ra với bất kỳ bộ phận nào trong số các bộ phận này nhưng phổ biến nhất là ung thư lưỡi.
Các loại ung thư khoang miệng gồm có:
- Ung thư niêm mạc miệng.
- Ung thư vòm miệng.
- Ung thư môi.
- Ung thư lợi.
- Ung thư lưỡi.
- Ung thư tuyến nước bọt.
Mặc dù các triệu chứng của bệnh rất dễ quan sát nhưng do nhầm lẫn với tình trạng viêm nhiễm ở miệng nên hầu hết bệnh nhân đều phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khối u phá hủy nhiều cấu trúc lân cận nên tiên lượng sống giảm đi rất nhiều.
2. Nguyên nhân và triệu chứng của ung thư khoang miệng
2.1. Nguyên nhân
Thực ra đến nay nguyên nhân chính xác gây nên
là gì vẫn chưa được tìm ra. Tuy nhiên, những yếu tố sau được xem là yếu tố thuận lợi cho bệnh lý này:
- Thuốc lá
Hầu hết các trường hợp ung thư khoang miệng có liên quan mật thiết đến thuốc lá. Hút thuốc lá dưới bất kỳ hình thức nào đều làm tăng nguy cơ bị bệnh, nhất là những người hút tẩu hoặc xì gà.
- Rượu
Rượu và thuốc lá có mối liên hệ mật thiết với nhau trong việc gây nên ung thư khoang miệng. Sự kết hợp giữa chúng khiến nguy cơ mắc bệnh tăng lên gấp 15 lần.
- Dinh dưỡng
Bị thiếu ß-caroten hoặc vitamin A có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư biểu mô trong khoang miệng.
- Nhai trầu
So với người không có thói quen này thì những người thường xuyên nhai trầu có nguy cơ bị ung thư khoang miệng cao gấp 4 - 35 lần. Điều này được giải thích do việc nhai trầu có liên quan đến một tổn thương tiền ung thư là bạch sản.
Các thành phần của trầu như rễ cây, vôi, vỏ cau, lá trầu, thuốc lào... khi nhai sẽ tạo nên một dung dịch màu đỏ rất dễ đọng lại ở lợi hàm dưới. Thêm vào đó, quá trình nhai khiến cho trầu dễ dàng cọ xát với niêm mạc má, môi,... khiến cho niêm mạc miệng thường xuyên phải chịu các tác động hóa học và cơ học nên dễ bị bệnh ung thư khoang miệng.
- Virus HPV
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối liên quan chặt chẽ giữa virus HPV với ung thư khoang miệng.
- Tổn thương tiền ung thư
Xơ hóa lớp dưới niêm mạc, hồng sản, bạch sản là những tổn thương tiền ung thư phổ biến trong bệnh ung thư khoang miệng. Tuy nó chưa phải là ung thư nhưng dạng thức tổn thương của nó khi có các tác nhân sinh ung thư tác động vào lại có nguy cơ chuyển thành ung thư rất cao. Trong đó:
+ Xơ hóa lớp dưới niêm mạc: là dạng tổn thương mạn tính; biểu hiện dưới dạng sợi xơ dưới niêm mạc khiến cho các cử động của miệng và lưỡi bị hạn chế; để lại sẹo xơ trong khoang miệng.
+ Hồng sản: tổn thương có màu đỏ, bề mặt mịn như nhung và hơi nhô cao.
+ Bạch sản: là dạng tổn thương màu trắng, gạt đi không bị mất. Nó tồn tại dưới dạng chồi, loét, mụn cơm hoặc phẳng.
- Hội chứng Plummer-Vinson
Đây là một loại hội chứng có liên quan mật thiết với ung thư khoang miệng. Nó thường gặp ở phụ nữ trung niên với các biểu hiện như: thiếu máu do thiếu sắt, tổn thương dạng nứt kẽ ở: môi, mép, lưỡi: đau, đỏ, thoái hóa teo hoặc nhú niêm mạc, nuốt khó,...
2.2. Triệu chứng
- Đau đớn trong miệng
Thường thì giai đoạn đầu của ung thư khoang miệng người bệnh không cảm thấy đau đớn hoặc chỉ đau ở một vị trí nào đó trong miệng khi chạm vào. Trường hợp có vết loét da miệng gây đau, khối u có thể xâm lấn đến các dây thần kinh xung quanh gây nên cảm giác đau ở khoang mũi họng và đau trong tai.
- Màu sắc niêm mạc thay đổi
Khi niêm mạc khoang miệng có sự thay đổi về màu sắc theo hướng nhợt màu hoặc đen lại tức là đang có sự thay đổi tế bào biểu mô niêm mạc miệng. Thậm chí có trường hợp niêm mạc miệng trở nên xơ cứng, dày và thô hơn, có ban đỏ hoặc trắng bợt thì đó là sự cảnh báo ung thư đã biến chứng.
- Vết loét kéo dài không khỏi
Miệng xuất hiện vết loét kéo dài hơn 2 tuần mà không có dấu hiệu khỏi, kèm theo đó là cảm giác đau đớn, nóng rát.
- Sưng hạch
Người bị ung thư hạch thường bị sưng to hạch vùng cổ một cách đột ngột. Bệnh ung thư khoang miệng thường di căn hạch đến vùng cổ. Cũng có không ít trường hợp ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ hoặc không có triệu chứng rõ ràng nhưng hạch cổ đã di căn.
- Chảy máu trong khoang miệng
Đây là một triệu chứng nguy hiểm của ung thư khoang miệng. Lúc này khối u đã phát triển nên dù chỉ là tiếp xúc nhẹ cũng vẫn bị chảy máu.
- Bất thường ở răng và xương hàm
Mặt người bệnh dễ bị lệch đi vì xương hàm bị sưng to; răng đột nhiên lung lay và rụng gây nên tình trạng khó nhai, khoang mũi họng đau, tê,... cũng được xem là những dấu hiệu cảnh báo ung thư khoang miệng.
- Vận động miệng khó khăn
Do khối u xâm lấn xương hàm và cơ đóng mở miệng nên khả năng vận động đóng mở cơ miệng gặp nhiều khó khăn.
- Vận động tri giác và lưỡi kém
Người bị bệnh ung thư khoang miệng cũng bị giảm tính linh hoạt của lưỡi nên khó khăn trong các hoạt động nói, nuốt, nhai. Cũng có trường hợp lưỡi bị tê và mất cảm giác. Ngoài ra, người bệnh còn có những bất thường khác như: chảy máu mũi không xác định được nguyên nhân, dây thần kinh mặt bị tê,...
3. Phương pháp chẩn đoán
Để chẩn đoán ung thư khoang miệng, các bác sĩ thường sử dụng những phương pháp sau:
- Khám tai mũi họng: nhằm xác định tổn thương kết hợp.
- Sờ nắn hạch: ở cổ, dưới hàm, dưới cằm hoặc cả hai bên hạch cổ.
- Khám toàn thân: nhằm phát hiện ung thư kết hợp với các bệnh lý khác, phát hiện di căn hoặc đánh giá khả năng điều trị.
- Sinh thiết tại vị trí tổn thương gây ra nghi ngờ: gây tê hoặc gây mê để sinh thiết lấy bệnh phẩm để xét nghiệm.
- Chụp X-quang: xác định tổn thương xâm lấn sâu hoặc xâm lấn xương.
- Chụp CT hoặc MRI: xác định mức độ xâm lấn của khối u.
Ung thư khoang miệng ở giai đoạn đầu nếu được điều trị tích cực có thể bảo đảm tính thẩm mỹ và bảo tồn được chức năng của khoang miệng nhưng đến giai đoạn cuối thì điều này khó đạt được, thậm chí tính mạng người bệnh cũng khó giữ. Vì thế, khám sức khỏe răng miệng định kỳ mỗi năm 1 lần hoặc khi có những triệu chứng nghi ngờ trên đây được xem là việc làm cần thiết để phát hiện và điều trị sớm bệnh lý này. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội | medlatec | 1,359 |
Hiện tượng khí hư màu vàng có đáng lo ngại hay không?
Các chị em phụ nữ thường quan tâm và theo dõi một số đặc điểm của khí hư, nhờ vậy họ có thể phát hiện các vấn đề liên quan tới các bệnh lý về phụ khoa. Trong nhiều trường hợp, màu sắc của khí hư biến đổi khiến mọi người không khỏi lo lắng. Vậy hiện tượng khí hư màu vàng có đáng lo ngại hay không?
1. Tìm hiểu chung về khí hư
Khí hư hay còn được biết tới với tên gọi là dịch tiết âm đạo hoặc huyết trắng, chúng thường có màu trắng trong, mùi hơi tanh nhẹ và tương đối dính. Các chị em phụ nữ đều cảm thấy quen thuộc với dịch tiết này, chúng giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe.
Cụ thể, khí hư giúp cân bằng môi trường âm đạo, góp phần hạn chế nguy cơ vi khuẩn, nấm tấn công và gây bệnh cho người phụ nữ. Đó là lý do vì sao mọi người thường xuyên theo dõi tình trạng, đặc điểm của dịch tiết âm đạo. Nếu phát hiện điểm bất thường, ví dụ như màu sắc khí hư thay đổi, lượng khí hư nhiều hoặc ít hơn so với bình thường, mùi khác lạ, chị em cần đi kiểm tra sức khỏe sớm.
Vậy hiện tượng khí hư màu vàng mang những dấu hiệu như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
2. Hiện tượng khí hư màu vàng
Trong nhiều trường hợp, chị em phát hiện huyết trắng bất ngờ thay đổi, ra khí hư màu vàng thay vì màu trắng trong giống như bình thường. Bên cạnh đó, chúng trở nên đặc quánh và dính dính hơn so với bình thường. Đặc biệt, hiện tượng này có thể xuất hiện nhiều lần trong ngày và xảy ra liên tục trong một thời gian dài. Nếu phát hiện dấu hiệu trên, chúng ta không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi.
Bên cạnh đó, một số người còn cảm nhận mùi của khí hư tương đối khó chịu, tanh nồng. Điều này khiến người phụ nữ cảm thấy tự ti khi tiếp xúc với mọi người xung quanh mình.
Khi khí hư vàng xuất hiện, môi trường âm đạo khá ẩm ướt và gây ra cảm giác cực kỳ khó chịu đối với bệnh nhân. Thậm chí, chúng khiến người phụ nữ khó chịu, mọi hoạt động sinh hoạt hàng ngày đều bị ảnh hưởng.
3. Phụ nữ ra khí hư màu vàng có đáng lo ngại hay không?
Rất nhiều chị em thắc mắc không biết hiện tượng khí hư màu vàng có đáng lo ngại hay không? Để giải đáp thắc mắc này, bạn hãy tham khảo một số nguyên nhân gây ra vấn đề khí hư biến đổi màu sắc nhé!
Thông thường, hai nguyên nhân chính gây ra hiện tượng trên đó là nguyên nhân sinh lý và bệnh lý. Tùy vào các triệu chứng và lý do khác nhau, khí hư vàng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của chị em phụ nữ.
3.1. Nguyên nhân sinh lý
Đầu tiên, hiện tượng khí hư màu vàng nhạt không mùi có thể là tín hiệu thông báo kỳ kinh nguyệt sắp diễn ra. Các bạn nên chuẩn bị tâm lý, các biện pháp chăm sóc sức khỏe trong những ngày xuất hiện kinh nguyệt. Trường hợp này, chúng mình không cần lo lắng và sự sức khỏe bị ảnh hưởng đâu nhé!
Bên cạnh đó, việc thay đổi thói quen sinh hoạt cũng là một nguyên nhân khiến cho khí hư đổi sang màu vàng. Tuy nhiên, bạn sẽ không thấy mùi hôi tanh, khó chịu, không có hiện tượng ngứa ngáy, sưng rát.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng hiện tượng khí hư màu vàng có thể xuất hiện nếu như người phụ nữ lạm dụng, phụ thuộc vào thuốc tránh thai quá nhiều. Nếu không sử dụng khoa học, hợp lý, hormone sinh dục rơi vào tình trạng rối loạn và bạn phải đối mặt với nguy cơ mắc một số bệnh viêm nhiễm “vùng kín”, Tốt nhất, các chị em nên tìm hiểu và nắm rõ cách sử dụng thuốc tránh thai và chỉ dùng khi thực sự cần thiết.
3.2. Nguyên nhân bệnh lý
Bên cạnh nguyên nhân sinh lý, hiện tượng dịch tiết âm đạo chuyển màu vàng còn xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý. Lúc này, chúng ta tuyệt đối không chủ quan, nếu không tình trạng bệnh diễn biến phức tạp và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của chị em.
Nguyên nhân chính gây hiện tượng khí hư màu vàng đó là do bạn đang đối mặt với vấn đề nhiễm khuẩn âm đảo. Một số dấu hiệu nhận biết đi kèm đó là mùi của huyết trắng cực kỳ khó chịu. Thông thường, bạn sẽ cảm thấy có mùi hôi tanh giống như mùi cá sống. Ngoài ra, nhiều chị em bị ngứa rát, sưng ở “vùng kín”, họ luôn cảm thấy bất tiện khi sinh hoạt hàng ngày.
Trichomonas là tác nhân gây nhiễm trùng âm đạo, hậu quả người phụ nữ phải đối mặt với tình trạng khí hư chuyển sang màu vàng. Lúc này, kết cấu của huyết trắng khá lỏng, kèm mùi hôi tanh. Khi đi tiểu tiện, bệnh nhân có cảm giác đau rát vô cùng. Tình trạng này kéo dài sẽ đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và khả năng sinh sản của người phụ nữ. Chính vì vậy, bạn nên nghiêm túc theo dõi và điều trị bệnh dứt điểm.
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tình trạng khí hư vàng xảy ra khi người phụ nữ bị viêm cổ tử cung. Các dấu hiệu nhận biết của bệnh đó là cảm giác đau, khó chịu khi quan hệ tình dục hoặc đi tiểu tiện, bệnh nhân có thể xuất huyết ngoài chu kỳ kinh,… Ngoài ra, khí hư màu vàng còn gặp trong 1 số bệnh lý, đơn cử như: viêm âm đạo do nấm, viêm nhiễm đường SD do mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục,...
4. Bạn có nên đi khám khi xuất hiện khí hư màu vàng không?
Như đã phân tích ở trên hiện tượng khí hư màu vàng tương đối nghiêm trọng, nhất là do nguyên nhân bệnh lý. Ngay khi phát hiện dấu hiệu kể trên, chị em hãy dành thời gian đi kiểm tra sức khỏe để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh.
Đặc biệt, trong quá trình chữa trị, bạn đừng quên thư giãn, giữ tâm lý thoải mái và sinh hoạt điều độ, lành mạnh nhé! Ngoài ra, việc vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ cũng góp phần giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm “cô bé”.
Bên cạnh đó, khi thấy khí hư có kết cấu đặc hơn, xuất hiện mùi hôi khó chịu hoặc ngứa ngáy, rát khi đi tiểu tiện, chúng ta cũng nên đi khám bác sĩ. Nếu để lâu, bệnh phát triển nghiêm trọng hơn và để lại nhiều hậu quả khôn lường.
Như vậy, các chị em phụ nữ không thể chủ quan, lơ là trước tình trạng khí hư màu vàng đâu nhé! Ban đầu, bạn cần thay đổi lối sống, nếp sinh hoạt lành mạnh, điều độ hơn. Sau đó, chúng ta nên theo dõi, đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên để kịp thời nắm bắt tình trạng sức khỏe. | medlatec | 1,245 |
Tìm hiểu rối loạn giảm tiểu cầu ở trẻ em
Rối loạn giảm tiểu cầu ở trẻ em là căn bệnh có nhiều nguyên nhân, tùy vào mức độ bệnh mà cách thức và thời gian điều trị khác nhau. Điều quan trọng là cần biết nguyên nhân và triệu chứng bệnh để sớm đưa trẻ đi khám kịp thời.
1. Rối loạn giảm tiểu cầu ở trẻ em là gì?
Tiểu cầu là những tế bào máu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu ở cơ thể con người. Theo đó, rối loạn tiểu cầu gồm có: Tăng tiểu cầu; Giảm tiểu cầu; Suy giảm chức năng tiểu cầu.Rối loạn giảm tiểu cầu là một trong những dạng của rối loạn tiểu cầu. Giảm tiểu cầu được định nghĩa là số lượng tiểu cầu máu < 150.000 μL. Chảy máu tự phát thường xảy ra khi số lượng tiểu cầu giảm xuống < 20.000 μL.Mức độ giảm tiểu cầu thường nhẹ, chỉ gây ra một vài dấu hiệu hoặc triệu chứng. Trong những trường hợp hiếm, số lượng tiểu cầu quá thấp có thể gây ra chảy máu nội tạng, rất nguy hiểm.
Số lượng tiểu cầu máu trung bình khoảng 150.000 μL
2. Nguyên nhân gây rối loạn tiểu cầu
Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu là rất đạ dạng, một số chỉ mang tính chất thoáng qua, điều trị và hồi phục nhanh chóng, số khác cần điều trị suốt đời. Có 2 nhóm nguyên nhân chính gây giảm tiểu cầu, đó là: Tăng phá hủy tiểu cầu và giảm sinh tiểu cầu.Vi - rút: Cơ thể nhiễm vi rút có thể làm tủy xương tạm thời tạo ra ít tiểu cầu hơn, hiện tượng này được gọi là ức chế virus. Do đó, chỉ cần loại vi rút ra khỏi cơ thể thì tiểu cầu sẽ tiếp tục được sản xuất bình thường.Thuốc: Một số loại thuốc chữa bệnh có khả năng gây ức chế tạo tiểu cầu hoặc tạo kháng thể phá hủy tiểu cầu.Giảm tiểu cầu miễn dịch: Là tình trạng rối loạn hệ thống miễn dịch, tấn công phá hủy tiểu cầu.Bệnh ác tính: Một số bệnh ung thư như bệnh bạch cầu có thể làm giảm số lượng tiểu cầu. Điều này xảy ra là do tế bào ung thư chiếm không gian trong tủy xương, ngăn chặn việc sản xuất tiểu cầu mới.Hóa trị: Hầu hết hóa trị có cơ chế tấn công vào các tế bào phân chia nhanh như tế bào ung thư. Các tế bào máu bị tổn thương do hóa trị, khiến chúng tạm thời không thể tạo ra các tế bào máu mới. Đối với hóa trị, tất cả các dòng tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu) đều có thể bị ảnh hưởng.Thiếu máu bất sản: Thiếu máu bất sản là tình trạng tủy xương không thể tạo ra các tế bào máu bình thường dẫn đến giảm tiểu cầu.Gen di truyền giảm tiểu cầu: Các bệnh liên quan đến gen di truyền như Bernard Soulier và MYH9 có thể gây giảm tiểu cầu thứ phát do đột biến gen.Lách to: Một phần tiểu cầu được lưu trữ trong lá lách, lách to làm nhiều tiểu cầu bị mắc kẹt lại dẫn đến giảm tiểu cầu trong máu.Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối: Chủ yếu được tìm thấy ở phụ nữ trưởng thành khiến các cục máu nhỏ hình thành trong các mạch máu phá hủy tiểu cầu và hồng cầu.Mang thai: Giảm tiểu cầu có thể xảy ra hơn 5% thai kỳ bình thường hoặc trong tiền sản giật.
3. Triệu chứng rối loạn tiểu cầu ở trẻ em
Triệu chứng rối loạn tiểu cầu ở trẻ em thường gặp là:Chảy máu niêm mạc (chảy máu cam, chảy máu lợi, xuất huyết dạng bọng nước, rong kinh, chảy máu tử cung)Chảy máu dưới da (đốm xuất huyết, ban xuất huyết không cảm nhận được khi sờ, bầm máu).Xuất huyết nội sọ là một hậu quả hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của giảm tiểu cầu, và là nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất. Xuất huyết nội sọ thường xảy ra với những người có tiền sử chấn thương đầu.Triệu chứng toàn thân của giảm tiểu cầu là hạch to hoặc gan lách to. Trẻ có triệu chứng ngày cần được đánh giá nhanh chóng do có nhiều mối liên quan đến các bệnh lý ác tính hoặc quá trình tăng sinh khác.
Rối loạn tiểu cầu gây ra những xuất huyết dưới da
4. Chẩn đoán rối loạn giảm tiểu cầu
Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành khám sức khỏe tổng quát để tìm các dấu vết bầm tím hoặc ban xuất huyết, một trong các triệu chứng của giảm tiểu cầu. Thêm vào đó, bác sĩ có thể hỏi về bệnh sử gia đình và tình trạng sức khỏe, cũng như các loại thuốc đang sử dụng.Tiếp theo, bác sĩ sẽ ra các chỉ định xét nghiệm, bắt đầu bằng công thức máu. Các chỉ số về tiểu cầu được kiểm tra một cách cẩn thận để ước tính số lượng, hình thái tiểu cầu và đánh giá các bất thường có liên quan của tế bào bạch cầu và hồng cầu. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm đông máu để xác định thời gian đông máu và các yếu tố ảnh hưởng.Kỹ thuật xét nghiệm tủy xương có thể được chỉ định cho trẻ có bằng chứng liên quan tới các dòng tế bào máu khác như thiếu máu và giảm bạch cầu hoặc các triệu chứng toàn thân và có tế bào blast trong phiến đồ máu ngoại vi.Siêu âm được sử dụng giúp bác sĩ kiểm tra kích thước của lách. Sinh thiết tủy xương và hút tủy được thực hiện để xác thực các nghi ngờ liên quan đến chức năng của hệ thống tủy xương.
5. Điều trị rối loạn giảm tiểu cầu
Lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nên tránh dùng aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen vì những thuốc này làm giảm chức năng tiểu cầu và khả năng hình thành cục máu đông.Trường hợp không cần điều trị: Giảm tiểu cầu ở mức độ nhẹ hoặc không có tình trạng chảy máu, giảm tiểu cầu thứ phát sau nhiễm vi - rút có thể không cần phải điều trị.Truyền tiểu cầu: Giảm tiểu cầu trong thời gian ngắn, chẳng hạn như hóa trị, có thể được điều trị bằng truyền tiểu cầu. Mức độ truyền tiểu cầu thường xuyên hay không phụ thuộc vào lượng máu xuất huyết và tình trạng giảm tiểu cầu.Ngưng thuốc: Nếu giảm tiểu cầu do thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc nên hay không nên tiếp tục sử dụng loại thuốc này.Sử dụng thuốc điều trị: Giảm tiểu cầu miễn dịch cần được điều trị bằng các thuốc như steroid, globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch hoặc globulin miễn dịch anti D.Cắt lách: Lách là cơ quan giữ và tiêu hủy tiểu cầu. Cắt lách được áp dụng đối với những người lách to do các bệnh lý mạn tính.Tách huyết tương: Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) có thể được điều trị bằng tách huyết tương.Rối loạn giảm tiểu cầu là căn bệnh có thể để lại nhiều biến chứng, do đó khi thấy có những dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần đưa trẻ đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị kịp thời. | vinmec | 1,277 |
Bác sĩ tư vấn: làm xét nghiệm gì để biết thiếu máu não?
Thiếu máu não là tình trạng sức khỏe nhiều người gặp phải và đang dần có xu hướng trẻ hóa. Nếu không được xử lý kịp thời, thiếu máu não có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như tai biến, đột quỵ,... Ngoài nhận biết qua triệu chứng thì nên làm xét nghiệm gì để biết thiếu máu não là một trong những vấn đề được nhiều bệnh nhân quan tâm.
1. Dấu hiệu nhận biết thiếu máu não
Mặc dù có kích thước nhỏ nhưng bộ não của chúng ta tiêu thụ đến 20% tổng lượng dưỡng khí toàn cơ thể, cùng với đó là lượng lớn dinh dưỡng từ máu.
Các nghiên cứu đã chỉ ra, nếu không được cung cấp máu trong 10 giây, mô não sẽ bắt đầu bị rối loạn, suy yếu chức năng. Nếu thời gian kéo dài đến 4 phút, tế bào thần kinh sẽ bị hủy hoại không thể hồi phục.
Thiếu máu não gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe, nếu không phát hiện và điều trị sớm, người bệnh có thể phải đối mặt với rất nhiều hậu quả nghiêm trọng như: suy tim, đột quỵ,...
Có thể nhận biết sớm thiếu máu não qua các triệu chứng như:
1.1. Đau nhức đầu thường xuyên
Bệnh nhân thiếu máu não dấu hiệu thường gặp nhất là đau nhức đầu. Cơn đau khiến người bệnh khó chịu, cảm giác nặng đầu, đau khi phải di chuyển hoặc suy nghĩ nhiều.
1.2. Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
Đây đều là những triệu chứng phổ biến do thiếu máu, đặc biệt là những cơn thiếu máu cấp xảy ra đột ngột. Người bệnh dễ bị hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng, ù tai. Tư thế thích hợp nhất khi gặp tình trạng này là ngồi thụp xuống để tránh ngã, cũng giúp kiểm soát bản thân dễ dàng hơn.
1.3. Mất ngủ
Thiếu máu não thường dẫn đến nhiều rối loạn về giấc ngủ như: khó ngủ, ngủ không sâu giấc, khó kiểm soát thời gian ngủ và thức dậy, hay tỉnh giấc giữa đêm,... Cũng vì nguyên nhân này mà người bệnh sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, tinh thần chán nản, mất hứng thú làm việc.
1.4. Suy giảm trí nhớ
Tế bào não bị tổn thương do thiếu hụt oxy và dinh dưỡng sẽ không đủ khả năng hoạt động bình thường, không chỉ dẫn đến những triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu mà cũng ảnh hưởng đến trí nhớ. Người bệnh quên nhanh mọi việc hơn do tế bào não lão hóa nhiều.
1.5. Tê bì, nhức mỏi tay chân
Triệu chứng khác cũng rất phổ biến ở người thiếu máu não là cảm giác tê nhức ở các đầu ngón tay, râm ran giống như bị kiến bò. Kèm theo đó là những cơn đau dọc theo xương sườn, đôi lúc đau dọc vai gáy, sống lưng và nhức mỏi toàn thân.
Triệu chứng này gây rất nhiều ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh, có xu hướng nặng dần và xuất hiện thường xuyên nên người bệnh không nên chủ quan.
Khi xuất hiện các triệu chứng như trên, hãy đi khám bác sĩ để được kiểm tra, làm xét nghiệm xác định tình trạng thiếu máu não và nguyên nhân.
2. Giải đáp: làm xét nghiệm gì để biết thiếu máu não?
Để chẩn đoán chính xác tình trạng thiếu máu não cũng như nguyên nhân để điều trị hiệu quả nhất, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết. Dưới đây là những xét nghiệm thường được chỉ định với bệnh nhân nghi ngờ bị thiếu máu não:
2.1. Chụp CT Scan sọ não
Phương pháp chụp CT Scan sọ não là sử dụng tia X quét qua vùng đầu và mặt để kiểm tra, phát hiện những bất thường bên trong có thể dẫn đến thiếu máu não. Xét nghiệm này được chỉ định để chẩn đoán nguyên nhân với các trường hợp có triệu chứng đau đầu điển hình.
2.2. Siêu âm Doppler xuyên sọ
Phương pháp này sử dụng sóng âm thanh tần số cao để đo lưu lượng và xác định hướng đi của dòng máu ở vùng đầu. Qua đó, bác sĩ có thể phát hiện các vấn đề sức khỏe liên quan đến não như thoái hóa, tắc nghẽn động mạch,...
Đây là phương pháp không xâm lấn và có thể thực hiện dễ dàng với nhiều đối tượng bệnh nhân.
2.3. Chụp cộng hưởng từ mạch máu não
Hình ảnh của mạch máu được chụp lại và tái tạo trên không gian ba chiều bằng phần mềm máy tính giúp chẩn đoán nhiều vấn đề gây thiếu máu não như: hẹp mạch máu trong não, ngoài sọ, phình động mạch, đột quỵ,...
2.4. Chụp mạch số hóa xóa nền DSA
Chụp mạch số hóa xóa nền DSA cũng là phương pháp khá phổ biến được chỉ định trong chẩn đoán thiếu máu não. Các mạch máu sẽ được chụp bằng tia X để phát hiện các bất thường, tổn thương.
Ngoài các vấn đề về mạch máu, chụp mạch số hóa xóa nền DSA còn được chỉ định để chẩn đoán, hỗ trợ nhiều bệnh lý ở não và nhiều cơ quan khác như: u não, ung thư gan, dị tật động mạch thận, dị tật động mạch ngoại biên,...
2.5. Đo lưu huyết não
Phương pháp chẩn đoán thiếu máu não này có nhiều ưu điểm như: an toàn, thực hiện nhanh, không gây hại cho người bệnh,... Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ xác định huyết động (tốc độ và cường độ của dòng máu lên não), phản ánh được tình trạng thay đổi chức năng tuần hoàn máu não. | medlatec | 960 |
Góc tìm hiểu: Vai trò của huyết tương trong cơ thể là gì?
Huyết tương là thành phần không thể thiếu của máu song nó không có màu đỏ đặc trưng mà là dịch chất trong suốt màu vàng nhạt. Thể tích của huyết tương chiếm khoảng 60% tổng lượng máu. Vai trò của huyết tương chính là vận chuyển dinh dưỡng đến các tế bào của cơ thể.
1. Huyết tương là gì?
Nhiều người cho rằng, màu đỏ tươi đặc trưng của máu đến từ tế bào hồng cầu - thành phần chính của dịch chất này. Tuy nhiên, máu là hỗn hợp nhiều thành phần, mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng khác nhau. Trong đó, chiếm khoảng 55 - 65% thể tích máu trong cơ thể là huyết tương - một chất dịch trong có màu vàng nhạt.
Chỉ khi tách huyết tương trong máu bằng phương pháp riêng mới thấy được màu sắc của huyết tương. Thành phần và sinh lý của dịch chất này không ổn định mà thay đổi thường xuyên theo tình trạng sinh lý của cơ thể. Ví dụ sau khi ăn một thời gian, khi dưỡng chất được ruột hấp thu bắt đầu chuyển vào máu, huyết tương sẽ có màu hơi đục. Sau đó khoảng một vài giờ, huyết tương trong trở lại và nếu tách chiết sẽ thấy có màu vàng chanh.
Trong truyền máu¸ thành phần huyết tương cũng được kiểm tra để đánh giá tính tương thích, đảm bảo an toàn cho người nhận. Với cơ thể người, huyết tương trong máu có vai trò quan trọng. Trước khi tìm hiểu về vai trò này, cần biết về thành phần của nó.
Trong huyết tương, 90% thể tích dịch là nước, chỉ có khoảng 10% là các chất tan nhưng lại giữ vai trò quan trọng nhất. Cụ thể, các thành phần tan của huyết tương bao gồm:
Protein huyết tương
Protein chiếm khoảng 7% về thể tích của huyết tương, gồm nhiều loại protein khác nhau song quan trọng gồm:
Albumin: Đây là protein huyết tương quan trọng và phổ biến nhất tạo nên áp suất thẩm thấu của máu. Nồng độ chất này trong máu đạt khoảng 3,5 - 5g/d
L máu. Vai trò quan trọng khác của thành phần huyết tương này là liên kết với các hợp chất không tan để vận chuyển cùng trong huyết tương.
Globulin: Gồm nhiều dạng thù hình như alpha, beta và gamma tương ứng với các protein có vai trò khác nhau. Nổi bật là gamma globulin có kháng thể được tổng hợp từ tương bào.
Fibrinogen: Chất này được tạo ra ở gan và chuyển vào huyết tương với dạng chuyển đổi là fibrin, có vai trò trong quá trình hình thành cục máu đông để cầm máu khi bị tổn thương.
Thành phần hữu cơ
Ngoài thành phần chính là các protein, huyết tương còn chứa khoảng 3% thành phần hữu cơ đa dạng với hàm lượng thấp, tiêu biểu như: Glucose, Vitamin, Amino acid, peptide điều hòa lipid, steroid hormone,…
Muối khoáng
Muối khoáng trong huyết tương chỉ chiếm một lượng nhỏ, bao gồm Ca, Na, K,…
2. Vai trò của huyết tương với cơ thể
Tế bào và các mô của cơ thể cần lượng lớn dinh dưỡng đa dạng khác nhau, yêu cầu phải cung cấp liên tục theo nhu cầu. Vì thế mà tuần hoàn máu trong cơ thể cũng phải diễn ra liên tục. Thành phần máu có vai trò vận chuyển những nguyên liệu quan trọng đến nơi cơ thể gần là huyết tương. Nhờ có huyết tương, các nguyên liệu quan trọng như sắt, oxy, glucose, hormone, protein được vận chuyển khắp cơ thể.
Đầu tiên là vai trò huyết tương trong vận chuyển protein, lượng vận chuyển tương ứng với khoảng 75g protein trên mỗi 1l huyết tương. Hai protein chính được vận chuyển gồm:
Albumin
Albumin đảm bảo áp suất thẩm thấu giữa phần chất lỏng của máu bên trong các mạch máu, từ đó máu chỉ vận chuyển trong mạch máu mà không tràn vào mô hay tế bào.
Globulin
Protein của huyết tương này hoạt động như những kháng thể chống lại vi khuẩn gây nhiễm trùng.
Trong huyết tương chứa các chất chống đông máu và các chất kháng đông, tiêu biểu như protein C, Protein S và antithrombin III. Chức năng đông máu này sẽ được kích hoạt khi cơ thể bị tổn thương và xảy ra sự chảy máu, giúp hạn chế tối đa sự thất thoát máu.
Rất nhiều chất dinh dưỡng và chất đào thải được vận chuyển đến tế bào cũng như từ tế bào đi ra nhờ các chất có mặt trong huyết tương. Các chất vận chuyển đa dạng gồm: haptoglobin vận chuyển huyết sắc tố tự do. Transferrin vận chuyển sắt, transcobalamin vận chuyển B12,… Không chỉ chất dinh dưỡng và chất bã đào thải qua thận, phổi và tuyến tiêu hóa, mồ hôi cũng được huyết tương vận chuyển, ngăn ngừa ngộ độc tế bào.
Một lượng nhỏ các nội tiết tố và cytokine cũng được huyết tương vận chuyển song vai trò của chúng là vô cùng quan trọng, tham gia và ảnh hưởng mọi hoạt động.
Mỗi thành phần của huyết tương đều có nhiệm vụ khác nhau, vì thế trong các trường hợp cần truyền huyết tương, bác sĩ có thể truyền hết hoặc truyền theo thành phần mà cơ thể cần. Việc này giúp giảm lãng phí huyết tương bổ sung cho người bệnh, giảm chi phí khám chữa bệnh và lọc huyết tương từ máu, hạn chế tai biến truyền máu có thể gặp phải.
Vì thế, làm rõ thành phần và vai trò của huyết tương là bước tiến quan trọng của y học để phát triển công nghệ truyền máu hiện đại, đảm bảo truyền đủ, đúng, an toàn và hiệu quả. Trong đó, hiện nay chế phẩm huyết tương chủ yếu được sử dụng là huyết tương tươi đông lạnh và huyết tương giàu tiểu cầu.
3. Khi nào cần truyền huyết tương?
Truyền huyết tương hiện nay khá phổ biến và dễ dàng do công nghệ tách máu cũng như tách thành phần huyết tương phát triển. Các trường hợp sau đây, bác sĩ có thể chỉ định truyền huyết tương tách từ chế phẩm máu do hiến tặng cho bệnh nhân để điều trị khắc phục bệnh.
Bệnh nhân bị bẩm sinh giảm hoặc thiếu yếu tố đông máu và không có chế phẩm truyền chuyên biệt.
Bệnh nhân truyền máu lượng lớn và đang gặp tình trạng chảy máu, rối loạn máu.
Chảy máu cấp kèm theo giảm yếu tố đông máu.
Xuất hiện ban xuất huyết do giảm tiểu cầu trong huyết tương trong khi phải thay huyết tương.
Bệnh lý đông máu do giảm nặng yếu tố đông máu hoặc tiêu thụ.
Các vấn đề sức khỏe do thiếu hụt một vài thành phần của huyết tương trên sẽ được khắc phục nếu truyền chất dịch này đúng cách. | medlatec | 1,155 |
Nguyên nhân gây bệnh giang mai
Giang mai là một trong những bệnh xã hội nguy hiểm, là nỗi ám ảnh với tất cả mọi người. Vậy, đâu là nguyên nhân gây bệnh giang mai?
Giang mai là căn bệnh không chỉ khiến bản thân người bệnh, người thân của họ mà của cả cộng đồng xã hội cùng sợ hãi và ám ảnh. Bệnh Giang mai nếu như không hỗ trợ điều trị sẽ ăn vào máu, lan đến khắp các tạng trong cơ thể, gây ra những tổn thương nghiêm trọng và hậu quả cuối cùng là có thể dẫn đến tử vong.
Hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh giang mai giúp chúng ta phòng tránh cũng như xử trí bệnh có hiệu quả.
Hình ảnh bệnh giang mai
Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, nguyên nhân gây bệnh giang mai là do xoắn khuẩn giang mai gây ra. Xoắn khuẩn giang mai có tên khoa học Treponema pallidum là có hình dạng lò xo xoắn vòng. Chúng có vòng xoắn từ 6-10 vòng, đường kính khoảng 0,5µ, dài 6-15µ.
Loại xoắn khuẩn giang mai lây truyền qua đường quan hệ tình dục không an toàn. Những người có đời sống tình dục không an toàn, thường xuyên quan hệ với những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh như gái mại dâm.
Bản thân bệnh giang mai có tính lây lan nhanh, do xoắn khuẩn giang mai sinh sản theo lối phân chia 33h/1 lần. Một khi xoắn khuẩn đã xâm nhập vào cơ thể thì lây lan rất nhanh và khó tầm soát.
Giang mai cần hỗ trợ điều trị sớm
Xoắn khuẩn giang mai xâm nhập vào cơ thể qua lớp niêm mạc da, vùng da bị trầy xước,…qua giao hợp trực tiếp (sinh dục –sinh dục, sinh dục –hậu môn, sinh dục –miệng). Sau vài giờ, xoắn khuẩn giang mai sẽ đi vào máu và bắt đầu lan khắp cơ thể.
Phụ nữ mang thai bị giang mai nếu không được hỗ trợ điều trị thì xoắn khuẩn giang mai xâm nhập vào cơ thể từ tháng thứ 4, 5 của thai kỳ khiến trẻ khi sinh ra đã bị giang mai “giang mai bẩm sinh”.
Đối với bệnh giang mai nếu như không được can thiệp, không được phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm thì có thể dẫn đến tử vong, cũng như gây ra những tổn hại về sức khỏe về tinh thần cho người bệnh và những người xung quanh. | thucuc | 416 |
Ưu và nhược điểm của xét nghiệm PCR
HIV là căn bệnh thế kỉ nguy hiểm, đến nay việc điều trị vẫn gặp rất nhiều khó khăn. Việc phát hiện sớm bệnh đem đến cơ hội chữa bệnh hiệu quả hơn, xét nghiệm PCR là một trong những đột phá của y học, dùng để chẩn đoán sớm HIV ngay ở giai đoạn đầu.
Ngoài sử dụng để phát hiện HIV, xét nghiệm này còn được sử dụng để chẩn đoán, đánh giá nhiều bệnh liên quan đến vi sinh vật khác và giải mã gen, dự đoán sớm đột biến, ung thư.
1. Xét nghiệm PCR là gì?
Xét nghiệm PCR viết tắt của Polemerase Chain Reaction, là xét nghiệm sinh học phân tử, dựa trên phản ứng chuỗi polymerase có giá trị rất cao trong chẩn đoán sớm và chính xác các bệnh liên quan đến vi sinh vật và gen. Kỹ thuật này sẽ tạo ra nhiều bản sao DNA mục tiêu trong ống nghiệm, từ đó phân tích và cho kết quả với độ nhạy, độ đặc hiệu rất cao.
Kỹ thuật này được phát minh bởi nhà khoa học Kary Mullis người Mỹ năm 1985. Xét nghiệm này có vai trò quan trọng trong lĩnh vực công nghệ sinh học, do đạt độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm của từng phòng thí nghiệm, ở phương tiện máy móc, quản lý chất lượng và nhân viên thực hiện sẽ có độ nhạy, độ chính xác khác nhau.
Hiện nay, giá thành xét nghiệm này thường cao hơn so với các xét nghiệm truyền thống khác, do hóa chất phản ứng đều là hóa chất nhập với giá cao. Các thiết bị xét nghiệm cũng khá đắt đỏ, vì thế chi phí xét nghiệm 1 bệnh phẩm PCR cũng thường từ 8 - 10 USD.
2. Xét nghiệm PCR dùng để làm gì?
Hiện nay, xét nghiệm này đang được sử dụng rộng rãi trong y học và nhiều lĩnh vực khác trên toàn thế giới. Kỹ thuật này được dùng để chẩn đoán nhiều bệnh đặc hiệu, liên quan đến nhiễm virus mà xét nghiệm truyền thống không thực hiện được hoặc cho kết quả không chính xác.
Cụ thể, xét nghiệm PCR giúp chẩn đoán, phát hiện chính xác nhiều bệnh và vấn đề liên quan như:
Phát hiện các căn nguyên vi khuẩn gây bệnh thường gặp: Lậu, Legionella, Treponema pallidum, Chlamydia, Legionella, Mycoplasma,…
Phát hiện tác nhân không thể nuôi cấy thường quy: Virus (Dengue, HIV, viêm gan B, viêm gan C, virus SARS, H5N1, CMV, EBV, HPV, Herpes,…) và các vi khuẩn.
Phát hiện tác nhân nuôi cấy thất bại do có mặt với số lượng rất ít trong bệnh phẩm, hoặc đã điều trị kháng sinh như: Viêm màng não mủ mất đầu, lao nuôi cấy thất bại,… Theo dõi hiệu quả điều trị kháng thuốc virus như HBV, HIV, HCV,...
Phát hiện vi khuẩn, virus và gen nguy cơ gây ung thư như: gen RCA1 - BRCA2 ở ung thư vú, HPV trong ung thư cổ tử cung, gen Rb-105 gây u nguyên bào lưới, gen APC trong ung thư đại tràng, gen Ig
H và TCRy gây u lympho không Hodgkin, gen NF - 1,2 liên quan đến u xơ thần kinh, gen TPMT gây bệnh bạch cầu ở trẻ nhỏ,…
Phát hiện Virus Dengue gây sốt xuất huyết.
Xác định độc tố vi sinh vật như tiểu đơn vị A do Escherichia coli gây độc tố ruột không chịu nhiệt.
Hệ kháng nguyên bạch cầu người: human lymphocyte antigen, HLA,…
Chủng vi khuẩn kháng thuốc như S. aureus - MRSA.
Chủng vi khuẩn sinh ESBL hay carbapenemase, betalactamase,…
Nghiên cứu hệ kháng nguyên bạch cầu người: human lymphocyte antigen HLA.
Xét nghiệm này cũng được sử dụng trong công nghệ sinh học, nhằm phát hiện gen, giải mã trình tự gen, dòng hóa gen hay lập bản đồ gen,…
3. Ưu nhược điểm của xét nghiệm PCR
Có thể nói, phương pháp xét nghiệm này có thể giải quyết rất nhiều vấn đề liên quan đến phát hiện, phân tích các vi khuẩn, virus cũng như giải mã gen mà xét nghiệm truyền thống không thực hiện được. Tuy nhiên, kỹ thuật xét nghiệm này vẫn có những nhược điểm riêng.
Ưu điểm
Xét nghiệm PCR được các chuyên gia đánh giá cao, với nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn xét nghiệm truyền thống:
- Phát hiện được nhiều tác nhân gây bệnh, các vi sinh vật mà xét nghiệm lâm sàng (xét nghiệm vi sinh, xét nghiệm miễn dịch) không thể phát hiện được, như: virus HBV, Virus HCV, Virus HPV,…
- Cho kết quả nhanh, thường chỉ sau 5 giờ sau khi bắt đầu phân tích xét nghiệm.
- Xác định được nhiều tác nhân vi sinh không thể nuôi cấy, khó nuôi cấy hoặc không được phép triển khai nuôi cấy do dễ bùng phát thành dịch như: H5N1, C. trachomatis, L. pneumophila, Virus gây viêm màng não mủ cụt đầu, tuberculosis trong lao ngoài phổi, M. tuberculosis,…
- Cho kết quả định lượng chính xác với số bản virus copies/ml máu.
- Phát hiện đột biến gen gây các bệnh di truyền, ung thư sớm, nhằm đưa ra biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả.
- Xác định nhanh mối quan hệ huyết thống.
Như vậy, xét nghiệm này hỗ trợ rất đắc lực để các bác sỹ tìm ra nguyên nhân gây bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị hay tiên lượng.
Nhược điểm
Mặc dù có giá trị chẩn đoán cao nhưng xét nghiệm này rất khó để thực hiện đúng kĩ thuật, cho kết quả chính xác tại các phòng thí nghiệm lâm sàng. Đó là lí do không phải trung tâm xét nghiệm nào cũng đủ tiêu chuẩn thực hiện xét nghiệm PCR, độ nhạy và độ chính xác ở mỗi nơi thực hiện là khác nhau. Người thực hiện xét nghiệm phải là các bác sỹ, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản.
Ngoài ra, xét nghiệm này đòi hỏi trang thiết bị và máy móc kỹ thuật hiện đại. Vì thế mà giá thành thực hiện khá cao. Do đó, đây là kỹ thuật được xem xét sau các phương pháp truyền thống nếu có thể.
Nhìn chung, đây là một kỹ thuật xét nghiệm tiên tiến, có độ chính xác và độ nhạy rất cao. Đặc biệt trong phát hiện và chẩn đoán HIV thì xét nghiệm PCR cho thấy hiệu quả vượt trội, giúp bệnh nhân phát hiện sớm tình trạng nhiễm bệnh, từ đó có biện pháp điều trị đạt hiệu quả hơn, giảm chi phí cũng như kéo dài tuổi thọ.
Hiện nay, PCR còn được ứng dụng để đánh giá, nghiên cứu khả năng kháng thuốc của vi khuẩn và virus. Từ đó giúp điều chỉnh hướng điều trị, thuốc điều trị cho hiệu quả. So với kỹ thuật nuôi cấy kháng sinh đồ hay xác định nồng độ ức chế tối thiểu, PCR giúp phát hiện nhanh khả năng kháng thuốc của chủng vi khuẩn do dựa trên khảo sát gen kháng.
Với những ưu điểm vượt trội trên, xét nghiệm PCR đang được áp dụng phổ biến trên toàn thế giới để chẩn đoán và điều trị bệnh. | medlatec | 1,205 |
Hình dạng của sán lá gan và quá trình gây bệnh
Bệnh sán lá gan không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe nói chung mà còn có thể đến tính mạng người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Cùng tìm hiểu hình dạng của sán lá gan, quá trình gây bệnh cho người và động vật của loài ký sinh này để nhận diện và phòng tránh hiệu quả.
1. Đặc điểm của sán lá gan
1.1 Hình dạng của sán lá gan như thế nào?
Sán lá gan là một loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và động vật. Chúng có thân dẹt, có hình dạng giống chiếc lá, dài 2 – 5 cm, màu đỏ máu. Mắt và lông của loại sán này thường tiêu giảm bớt. Thay vào đó, các giác bám phát triển, giúp sán lá gan bám chắc vào nội tạng của vật chủ. Đồng thời, với cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển, sán lá gan có thể biến đổi cơ thể linh hoạt như chun, giãn, phồng, dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong cơ thể mà chúng ký sinh.
Nhờ phần hầu có cơ khỏe, chúng dễ dàng hút chất dinh dưỡng từ môi trường ký sinh để nuôi cơ thể. Sán lá gan không có hậu môn.
Cơ thể sán là lưỡng tính, vừa có tinh hoàn và buồng trứng. Trứng sán lá gan có vỏ mỏng nên khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài rất kém, sẽ bị hỏng nếu nhiệt độ ánh sáng mặt trời trên 700 độ C và ở môi trường không có nước. Ngoài ra, khả năng tồn tại của sán lá gan trưởng thành ở ngoại cảnh cũng rất kém.
Sán lá gan có thân dẹt, có hình giống chiếc lá, dài 2 – 5 cm, màu đỏ máu.
1.2 Hình dạng của sán lá gan có phụ thuộc vào kích thước sán không?
Bệnh sán lá gan thường được chia thành 2 loại là sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn.
– Sán lá gan nhỏ: gồm 3 loại Clonorchis sinensis; Opisthorchis felineus; Opisthorchis viverrini. Loại này phổ biến ở miền Trung và miền Nam nước ta.
– Sán lá gan lớn: gồm 2 loại Fasciola hepatica; Fasciola gigantica, thường phân bố ở miền Bắc nước ta.
2 loại sán này chỉ khác nhau về kích thước. Cụ thể sán lá gan lớn có kích thước lớn hơn so với sán lá gan nhỏ, còn về hình dạng hay cấu tạo tương tự nhau.
2. Đặc điểm của bệnh sán lá gan
Bệnh sán lá gan thường phát sinh khi ta ăn hoặc uống phải các thực phẩm có chứa sán. Dưới đây là những đặc điểm của căn bệnh này.
2.1 Cách sán lá gan gây bệnh cho người, động vật
Sán lá gan nhỏ có vật chủ chính là người và một số động vật như chó, mèo, chuột…. Vật chủ trung gian của chúng là các loài ốc, cá nước ngọt.
Con người nhiễm bệnh sán lá gan nhỏ thường là do ăn cá và các loài thủy sinh có chứa ấu trùng sán chưa được nấu chín. Ấu trùng theo đường tiêu hóa đi vào dạ dày của người bệnh, rồi lên gan theo đường mật và phát triển thành sán lá gan gây bệnh cho vật chủ. Trong khi đó, sán lá gan lớn thường tồn tại chủ yếu ở những loài vật ăn cỏ như: trâu, bò, dê, cừu…Sán lá gan lớn thường đi vào cơ thể do người bệnh ăn phải các loại rau mọc ở dưới nước bị nhiễm bẩn và có chứa sán như rau muống, rau cần…
Sán lá gan xâm nhập vào cơ thể khi người bệnh ăn các loại rau sống, đồ ăn chưa được nấu kỹ
2.2 Triệu chứng của bệnh
Ở giai đoạn ủ bệnh, rất khó xác định được triệu chứng nếu bạn nhiễm phải sán lá gan lớn. Trường hợp nhiễm sán lá gan nhỏ, các triệu chứng biểu hiện còn tùy thuộc vào số lượng ấu trùng mà người bệnh đã ăn phải. Thông thường phải nhiễm trên 100 sán con sán lá gan nhỏ người bệnh mới có biểu hiện rõ rệt.
Thời kỳ lây truyền, sán lá gan ký sinh và đẻ trứng trong gan, mật khiến người bệnh có thể có những triệu chứng sau đây:
Đau bụng ở người bị nhiễm sán lá gan thường là những cơn đau quặn. Cơn đau này xảy ra do sán lá gan di chuyển từ ruột lên gan, hoặc chui qua ống mật làm tắc nghẽn ống mật.
Triệu chứng này xảy ra do ống dẫn mật bị tắc. Triệu chứng khó chịu, buồn nôn, tiêu chảy có thể kéo dài vài tuần hoặc vài tháng.
Sán ký sinh trong gan, mật có thể gây tắc nghẽn và làm nhiễm trùng gan, ống dẫn mật, khiến da bị vàng hoặc tái xanh, nhợt nhạt. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể nôn nhiều, tiêu chảy, chán ăn. Điều này cũng dẫn đến tình trạng da xanh và nhợt nhạt.
Sán lá gan “hoành hành” khiến người bệnh thường xuyên chán ăn, mất cảm giác ngon miệng, vì vậy rất dễ sút cân.
Sau khi sán lá gan thâm nhập vào gan, người bệnh có thể bị nổi ban, ngứa. Đây có thể là kết quả do hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng lại với sự nhiễm trùng do sán lá gan gây ra.
Sự tắc nghẽn ở các ống mật do sán gây ra có thể dẫn tới nhiễm trùng và làm người mắc bị sốt.
2.3 Biến chứng của bệnh sán lá gan
Bệnh sán lá gan nếu không được điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
– Áp-xe gan: Sán lá gan lớn khi ký sinh ở gan sẽ tiết ra các chất độc phá hủy nhu mô gan, từ đó gây áp-xe gan.
– Ung thư gan, ung thư đường mật: Sau 2-3 tháng, sán lá gan lớn sẽ tiếp tục phát triển ở đường mật. Quá trình này có thể kéo dài đến 30 năm, làm tăng nguy cơ ung thư gan, ung thư đường mật…
– Xơ gan, tắc mật: Sán lá gan nhỏ sau khi xâm nhập vào nhu mô gan có thể tiếp tục ký sinh ở ống dẫn mật trong gan. Không chỉ chiếm các nguồn dinh dưỡng nuôi gan mà chúng còn gây tổn thương gan mật nghiêm trọng như xơ gan, xơ cứng ống dẫn mật, tắc mật. Thậm chí sán lá gan nhỏ có thể dẫn đến bệnh lý gan mật nghiêm trọng như xơ gan cổ trướng, áp-xe gan thoái hóa…
Người mắc bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể sẽ phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao.
Thực hiện ăn chín uống sôi và thăm khám thường xuyên để phòng ngừa hoặc phát hiện sớm bệnh sán lá gan.
3. Cách phòng ngừa hiệu quả bệnh sán lá gan
Sán lá gan lây nhiễm chủ yếu qua đường ăn uống. Vì vậy, để phòng tránh mắc phải căn bệnh này, người bệnh cần:
– Thực hiện ăn chín, uống sôi, không ăn các loại cá, ốc khi chưa được nấu chín kỹ, không ăn các loại rau sống, đặc biệt là rau mọc dưới nước.
– Rửa tay kỹ trước khi ăn hoặc chế biến thức ăn; sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với phân, rác thải…
– Không dùng phân tươi để bón rau, xử lý phân người và phân động vật theo đúng quy chuẩn.
– Sử dụng nước đảm bảo sạch.
– Tẩy giun định kỳ, ít nhất 6 tháng/lần.
Bệnh sán lá gan tuy nguy hiểm nhưng có thể phòng tránh và kiểm soát. Hi vọng những thông tin về hình dạng của sán lá gan, đặc điểm gây bệnh, triệu chứng và biến chứng,… đã giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này và chủ động nhân diện, phòng tránh, bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh. | thucuc | 1,391 |
Cách trị thận yếu tại nhà và những lưu ý cần biết
Thận là cơ quan chịu trách nhiệm lọc máu và đào thải các độc tố có hại ra ngoài cơ thể. Nếu thận bị suy giảm chức năng, sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tình trạng thận yếu và liệu có cách trị thận yếu tại nhà hay không?
1. Thận yếu là gì? Dấu hiệu nhận biết thận bị yếu
Thận yếu là tình trạng các chức năng như lọc máu, đào thải độc tố,... của cơ quan này bị suy giảm. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, người bệnh có thể gặp các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Một vài dấu hiệu nhận biết tình trạng thận yếu như:
Cơ thể bị suy nhược, mệt mỏi, da xanh xao hơn, sụt cân,... Khó ngủ, ngủ không ngon giấc, hoa mắt. Thường bị đau lưng.
Chỉ số huyết áp không ổn định (thường có xu hướng tăng). Cảm thấy khó thở, hụt hơi,... Giảm ham muốn tình dục,...
2. Nguyên nhân gây nên tình trạng thận yếu là gì?
Thận đóng vai trò quan trọng, chịu trách nhiệm loại bỏ các độc tố có hại ra khỏi cơ thể thông qua hoạt động lọc máu. Khi thận suy yếu, các chức năng đào thải độc tố sẽ bị giảm dần, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các cơ quan khác và đến sức khỏe người bệnh.
Có nhiều nguyên nhân khiến thận ngày một yếu hơn, ví dụ, các bệnh lý ở cầu thận, bệnh đái tháo đường, huyết áp cao hay sỏi thận,... khiến thận dễ bị tổn thương, xơ hóa. Ngoài ra, chế độ sinh hoạt thiếu khoa học như thường xuyên căng thẳng, không ngủ đủ giấc, dùng chất kích thích, ăn quá mặn,... cũng tác động xấu đến chức năng thận. Bên cạnh đó, những người cao tuổi cũng có xu hướng dễ bị thận yếu hơn do quá trình lão hóa.
3.
Rất nhiều người bệnh chủ quan, tự ý điều trị tại nhà có thể khiến tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng. Ngoài ra, việc tự chữa tại nhà có thể khiến người bệnh lỡ mất giai đoạn sớm của bệnh, chỉ thăm khám khi dấu hiệu đã nặng. Lúc này, thận có thể đã suy yếu sang giai đoạn sau, việc điều trị cũng phức tạp, tốn thời gian và chi phí hơn.
Mặc dù vậy, sau khi đã khám bệnh và điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh có thể kết hợp thêm các cách trị thận yếu tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ.
4. Cách trị thận yếu tại nhà bạn có thể tham khảo4.1. Xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp
Việc xây dựng chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng trong quá trình điều trị bệnh là rất cần thiết. Một nguyên tắc những người bị thận yếu cần lưu ý là cân bằng dinh dưỡng (đủ đạm, bột, béo, đường), nên ưu tiên bổ sung các loại thực phẩm giàu yếu tố vi lượng và vitamin như (sắt, acid folic, vitamin A, B, C, E,... ), cắt giảm natri, kali và photpho. Cụ thể như sau:Các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất nên ăn: ớt chuông đỏ, bí ngô, các loại rau lá xanh đậm (cải xoăn, súp lơ, cải bina,... ), táo, dâu tây, thịt gà (không ăn da), cá, dầu oliu...
Không ăn mặn.
Các thực phẩm giàu natri nên hạn chế: thịt muối, xúc xích, đồ đóng hộp, bánh quy mặn, rau quả ngâm muối,...
Các thực phẩm giàu photpho nên hạn chế: đồ ăn sẵn, phô mai chế biến sẵn, đồ uống có gas, bia, rượu,...
Các thực phẩm giàu kali nên hạn chế: chuối, các loại quả sấy khô, khoai tây, mơ...
Hạn chế ăn quá nhiều đạm.
Uống đủ nước.
4.2. Chế độ sinh hoạt lành mạnh
Một trong những cách trị thận yếu tại nhà bạn cần lưu ý là xây dựng lối sống lành mạnh, khoa học. Cụ thể:Tăng cường tập luyện thể dục thể thao hàng ngày.
Điều trị và uống thuốc theo phác đồ mà bác sĩ đã chỉ định.
Tránh những loại đồ ăn, đồ uống có chứa chất kích thích có hại cho sức khỏe như bia, rượu hay thuốc lá.
Cân bằng thời gian nghỉ ngơi và làm việc, giảm căng thẳng, tăng cường thư giãn bằng các bài tập nhẹ nhàng như yoga hoặc thiền.
Không lạm dụng các loại thuốc giảm đau trong quá trình điều trị nếu không có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
Theo dõi và kiểm soát cân nặng và chỉ số huyết áp định kỳ.
5. Những lưu ý quan trọng khi điều trị thận yếu tại nhà
Khi áp dụng các cách trị thận yếu tại nhà, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:Những biện pháp kể trên chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị và không có tác dụng chữa bệnh. Do đó, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
Một số mẹo điều trị dân gian cho đến nay vẫn chưa có kiểm chứng khoa học về tính hiệu quả và an toàn cho sức khỏe. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý sử dụng các bài thuốc này mà không có hướng dẫn của bác sĩ.
Trong quá trình điều trị, nếu bệnh nhân có xuất hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào thì cần dừng thuốc và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử lý kịp thời.
Một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh chính là cách để giảm tải các áp lực lên thận, giúp cho cơ thể và các chức năng của thận được hồi phục dần cũng như tái sửa chữa những tế bào đang bị hư tổn.
Đặc biệt, bệnh nhân bị thận yếu cần phải đi vệ sinh ngay khi có nhu cầu và tuyệt đối không nhịn vì sẽ làm ảnh hưởng xấu đến tình trạng bệnh. | medlatec | 1,018 |
Thực hiện chặt chẽ Quy trình xét nghiệm theo Tiêu chuẩn ISO 15189 - yếu tố quyết định chất lượng xét nghiệm của Bệnh viện
Ngày nay, xét nghiệm là một quá trình không thể thiếu được trong chẩn đoán, theo dõi hiệu quả điều trị và sàng lọc bệnh.
Vậy quy trình xét nghiệm là gì và gồm những giai đoạn nào?
Đây là băn khoăn của phần lớn người dân, bởi không phải ai trong chúng ta cũng hiểu rõ quy định của Bộ Y tế về quy trình xét nghiệm.
Hệ thống labo đạt tiêu chuẩn Quốc tế.
PGS TS Nguyễn Nghiêm Luật cho biết: Quy trình xét nghiệm là quá trình xét nghiệm kể từ khi lấy mẫu theo chỉ định của người thầy thuốc qua thăm khám bệnh nhân, thực hiện xét nghiệm đến khi các kết quả được trả đến tay người thầy thuốc. Quy trình xét nghiệm gồm 3 giai đoạn: giai đoạn trước xét nghiệm, giai đoạn xét nghiệm và giai đoàn sau xét nghiệm.
Giai đoạn trước xét nghiệm: gồm việc quyết định sử dụng xét nghiệm, chỉ định các xét nghiệm, gửi chỉ định đến phòng xét nghiệm, nhân viên lấy mẫu bệnh phẩm, vận chuyển mẫu đến khu vực xét nghiệm, nhận và bàn giao mẫu tại khoa xét nghiệm, xử lý mẫu ban đầu (ly tâm, bảo quản mẫu trước xét nghiệm…). Điều chú ý là ở giai đoạn này có thể gặp các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm cần phải được ghi chú chính xác như: tuổi, giới, chủng tộc, vấn đề ăn uống, béo phì, hút thuốc, uống rượu, uống cà phê, làm việc nặng, stress, tình trạng bệnh lý (suy giáp, đái tháo đường, suy thận, tắc mật, bệnh tim, …), tình trạng sử dụng thuốc (lợi tiểu, thuốc trị lao, propanolon, prednisolone, tránh thai, …), có thai, lấy nhầm mẫu, nhầm bệnh nhân, nhầm thuốc chống đông, …
Giai đoạn xét nghiệm: gồm việc đưa mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích và thực hiện xét nghiệm một cách tự động. Ở giai đoạn này có thể gặp 2 sai sót: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống. Sai số ngẫu nhiên có thể gây nên bởi thời gian lấy mẫu không phù hợp với xét nghiệm, sự khác nhau về nhiệt độ, pipet hút không chuẩn, …Sai số hệ thống có thể do những thay đổi phụ thuộc vào thời gian chuẩn hóa dụng cụ xét nghiệm. Vì vậy, để kết quả xét nghiệm chính xác và xác thực, vấn đề quan trọng nhất trước khi thực hiện xét nghiệm là phải kiểm soát chất lượng xét nghiệm bằng nội kiểm tra chất lượng (IQC) hàng ngày và ngoại kiểm tra chất lượng (EQA) theo định kỳ.
Giai đoạn sau xét nghiệm: gồm việc thu lượm các kết quả xét nghiệm, đánh giá, duyệt kết quả và gửi kết quả đến tay người thầy thuốc để từ đó người thầy thuốc dựa các kết quả kết hợp với thực tế lâm sàng để chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt, đánh giá hiệu quả điều trị, tiên lượng hoặc sàng lọc. Kết quả được kiểm soát theo nhiều khâu như người quản lý máy xét nghiệm, trưởng nhóm xét nghiệm và chuyên gia duyệt kết quả lần cuối.
ISO 15189 là hệ thống hướng dẫn kiểm soát toàn bộ cả 3 giai đoạn của quy trình xét nghiệm và các vấn đề liên quan đến xét nghiệm, đưa cán bộ thực hiện xét nghiệm kiểm soát chất lượng theo một chu trình bắt buộc. Để kiểm soát được như vậy, các kỹ thuật viên phải tuân thủ quy định của ISO 15189 và xây dựng các quy trình, các yêu cầu, quy định, hướng dẫn kèm theo phục vụ cho kiểm soát chất lượng từ giai đoạn lấy mẫu, nhận mẫu, nội kiểm, ngoại kiểm, thực hiện xét nghiệm cho tới kiểm soát kết quả xét nghiệm, lưu mẫu và hủy mẫu. Quy trình xét nghiệm phải được tuân thủ một cách chặt chẽ và tất cả những công việc thực hiện trên sẽ được lưu lại thành các hồ sơ, được lưu trữ lâu dài tại Khoa Xét nghiệm để tiện tra cứu, đánh giá nếu cần.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ: | medlatec | 721 |
9 nguyên nhân viêm dạ dày phổ biến và cách phòng bệnh
Nguyên nhân viêm dạ dày khá đa dạng. Một số nguyên nhân khách quan và có những nguyên nhân chủ quan. Đôi khi thói quen ăn uống và sinh hoạt không khoa học dễ khiến mọi người bị viêm dạ dày. Hiểu rõ về các nguyên nhân sẽ giúp mọi người chủ động trong việc phòng tránh bệnh.
1. Viêm dạ dày là gì ?
Viêm dạ dày là bệnh lý phổ biến và có rất nhiều nguyên nhân viêm dạ dày. Bệnh xuất hiện khi trên niêm mạc dạ dày có các vết viêm sưng. Dần dần những tổn thương này sẽ hình thành vết loét. Viêm dạ dày được chia thành 2 giai đoạn.
– Viêm dạ dày cấp tính: Dấu hiệu của giai đoạn này là người bệnh thường gặp các cơn đau đột ngột, trong thời gian ngắn. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này thì việc điều trị khá đơn giản. Tuy nhiên, đa số các triệu chứng thường bị người bệnh bỏ qua hoặc nhầm lẫn với đau bụng thông thường.
– Viêm dạ dày mạn tính: Viêm dạ dày cấp nếu không được điều trị sẽ viêm sưng kéo dài và chuyển sang giai đoạn mạn tính. Khi này các tổn thương sẽ lan rộng và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Hẹp môn vị, thủng dạ dày, xuất huyết hệ tiêu hóa,…là các biến chứng thường gặp.
Viêm dạ dày có 2 dạng: Viêm cấp tính và mạn tính
2. Các nguyên nhân viêm dạ dày phổ biến nhất
Viêm dạ dày có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi và chiếm phần lớn trong độ tuổi từ 20 tới 40. Bệnh có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra: Một số nguyên nhân thường gặp và cũng có những trường hợp hiếm gặp hơn.
2.1. Vi khuẩn Helicobacter Pylori
Vi khuẩn HP vốn nổi tiếng là tác nhân gây bệnh chủ yếu. Loại vi khuẩn này sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ sống tại lớp niêm mạc dạ dày và tiết ra độc tố gây tổn thương niêm mạc dạ dày. Bên cạnh đó chúng còn gây ức chế yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày và hình thành ổ loét.
Nguyên nhân viêm dạ dày hàng đầu là vi khuẩn HP
2.2. Thói quen dùng chất kích thích
Nam giới thường có xu hướng đau dạ dày nhiều do thường xuyên uống bia rượu. Các chất trong rượu có khả năng làm tổn thương niêm mạc dạ dày do dạ dày phải hoạt động quá sức. Nếu bệnh nhân không hạn chế uống rượu bia sẽ khiến bệnh ngày càng tiến triển nặng hơn.
Các chất kích thích như cocain cũng gây tổn thương dạ dày dẫn tới viêm và xuất hệ tiêu hóa.
2.3 Tác dụng phụ của thuốc kháng viêm, giảm đau
Nhiều trường hợp bệnh nhân mắc bệnh do sử dụng quá nhiều thuốc kháng viêm, giảm đau. Các loại thuốc này sẽ gây ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin. Dẫn tới tình trạng hiệu quả bảo vệ niêm mạc dạ dày bị suy giảm, dễ bị viêm loét.
Chính vì vậy, mọi người không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần thực hiện theo đơn kê của bác sĩ. Nếu bắt buộc phải sử dụng thuốc giảm đau bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn loại thuốc ít gây ra tác dụng phụ cho dạ dày.
2.4 Stress cũng là nguyên nhân viêm dạ dày
Những người thường xuyên bị căng thẳng, áp lực có nguy cơ cao mắc bệnh dạ dày. Nguyên nhân là do khi mệt mỏi, căng thẳng sẽ khiến hệ thần kinh bị ảnh hưởng và tác động tới hệ tiêu hóa.
Vì thế nếu tâm lý bạn không ổn định sẽ gây ảnh hưởng xấu tới cuộc sống và sức khỏe của bản thân.
Các cuộc đại phẫu, chấn thương, nhiễm trùng nặng sẽ gây ra áp lực cho hệ thần kinh và dạ dày.
2.5. Chế độ ăn uống không hợp lý
Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp tới dạ dày. Vì vậy chỉ cần chế độ ăn uống thiếu khoa học sẽ khiến dạ dày sản sinh ra nhiều acid dịch vị dẫn tới loét dạ dày. Bạn không nên bỏ ăn sáng vì đây là thời điểm acid dịch vị tiết ra nhiều làm tổn thương niêm mạc. Bỏ bữa còn khiến cơ thể đói cồn cào, mệt mỏi.
2.6 Tăng tiết acid trong dạ dày
Acid trong dạ dày tăng có thể do một số thực phẩm, căn thẳng, di truyền hoặc hội chứng Zollinger-Ellison. Đây là tình trạng hiếm gặp có thể gây tăng tiết acid trong dạ dày.
2.7 Rối loạn tự miễn
Viêm teo dạ dày xuất hiện do rối loạn tự miễn khi hệ miễn dịch tấn công các tế bào khỏe mạnh của niêm mạc dạ dày. Niêm mạc dạ dày sẽ từ từ mỏng đi và trở thành viêm dạ dày mạn tính.
2.8 Bệnh Crohn
Đây là bệnh lý về đường ruột, hiếm gặp ở dạ dày nhưng đôi khi cũng là nguyên nhân gây viêm dạ dày. Dấu hiệu thường thấy của bẹnh là đau bụng, tiêu chảy ra nước, suy nhược.
2.9 Xạ trị liệu và hóa trị liệu
Bệnh nhân ưng thư thường phải thực hiện trị xạ. Tia xạ bên cạnh tác dụng chữa bệnh còn có thể gây ra tác dụng phụ ảnh thưởng tới dạ dày.
Các nguyên nhân viêm dạ dày khác như: Suy gan, suy thận, trào ngược mật
Xạ trị cũng gây ảnh hưởng tới dạ dày
3. Cách phòng tránh viêm dạ dày
Sau khi tìm hiểu về các nguyên nhân viêm dạ dày ta thấy rằng phần nhiều nguyên nhân gây bệnh là do chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa đúng cách. Vì vậy để cải thiện tình trạng bệnh thì mỗi người cần thực hiện theo những lưu ý sau.
3.1 Chế dinh dưỡng cần bổ sung
– Rau xanh, trái cây tươi: Rau quả là chìa khóa nâng cao sức khỏe của hệ tiêu hóa. Trong chúng có chứa nhiều vitamin và chất chống oxy hóa có khả năng giúp chống viêm, bảo vệ tế bào, phục hồi thương tổn.
– Chất xơ: Chất xơ hòa tan làm giảm sự phát triển của các vết loét. Chất xơ hòa tan thường có trong: Đậu Hà Lan, cà rốt, lúa mạch, yến mạch,…)
– Probiotics (Lợi khuẩn): Probiotics cải thiện chứng khó tiêu. Ngoài ra chúng còn giảm tác dụng phụ của thuốc kháng sinh, ngăn nhiễm trùng. Thực phẩm chứa nhiều lợi khuẩn là: Nấm kefir, sữa chua, kim chi,…
– Vitamin C: Đây là chất chống oxy hóa mạnh mẽ và giúp diệt vi khuẩn. Nhắc đến vitamin C chúng ta không thể bỏ qua các loại quả như: Cam quýt, cà chua, các loại rau họ nhà cải và đậu,…
– Kẽm: Vi chất này giúp duy trì hệ thống miễn dịch khỏe mạnh và chữa lành vết thương. Kẽm thường có trong: Hàu, thịt bò, các loại đậu, cải bó xôi
– Selenium (Selen): Selen là dưỡng chất có tác dụng giảm nguy cơ nhiễm trùng và thúc đẩy quá trình chữa lành cơ thể. Selenium thường có nhiều trong các loại cá biển( cá ngừ, cá thu, cá hồi), các loại ngũ cốc nguyên hạt,…
3.2 Thay đổi thói quen
Bên cạnh chế độ ăn uống thì việc hình thành các thói quen tốt cũng giúp ích nhiều cho bệnh viêm dạ dày.
– Bỏ rượu bia, cafe, thuốc lá
– Hạn chế sử dụng các thuốc kháng viêm, giảm đau có aspirin, naproxen, buprofen. Nếu bắt buộc phải sử dụng bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn loại thuốc tương tự nhưng ít gây tác dụng phụ.
– Thường xuyên rửa tay sạch sẽ cùng xà phòng để tránh nhiễm khuẩn
– Luôn ăn chín, uống sôi, hạn chế ăn hàng quán để đảm bảo vệ sinh
– Học cách kiểm soát căng thẳng và tránh các trạng thái tiêu cực
Luôn giữ tinh thần lạc quan sẽ giúp bạn đẩy lùi mọi bệnh tật
Hiểu rõ về nguyên nhân viêm dạ dày sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Mong rằng mỗi người sẽ thay đổi những thói quen xấu để viêm dạ dày không có cơ hội tấn công. | thucuc | 1,433 |
Polyp cổ tử cung có thể nhận biết qua những dấu hiệu nào?
Polyp cổ tử cung là một trong những bệnh phụ khoa khá phổ biến ở phụ nữ, đặc biệt là những chị em ở độ tuổi từ 30 đến 50. Bệnh không xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng rõ rệt, do đó chỉ có thể phát hiện được qua những lần khám phụ khoa định kỳ.
1. Bệnh polyp cổ tử cung được hiểu như thế nào?
Cổ tử cung của phụ nữ thường có chiều dài từ 2,5 - 3cm, đây là phần dưới của tử cung, nối tử cung với phần trên của âm đạo. Bình thường, chức năng của cổ tử cung là đường dẫn giúp trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ tinh. Lúc người phụ nữ chuyển dạ thì phần này trở nên rộng và mỏng hơn nhằm giúp thai nhi trong bụng có thể chui qua một cách dễ dàng.
Bệnh polyp cổ tử cung được xảy ra khi ở phần trên cổ tử cung có sự xuất hiện khối u nhỏ. Polyp thường có màu đỏ anh đào đến đỏ tía hoặc trắng xám. Cấu trúc của polyp thường mềm và chỉ xuất hiện một, hai hay tối đa là ba polyp trên cổ tử cung.
Theo các chuyên gia, thật ra những polyp thường không chứa tế bào ung thư nên được xem là lành tính. Hầu hết các polyp đều nhỏ, dài khoảng 1 cm đến 2 cm.
Nguyên nhân
Nguyên nhân gây ra polyp cổ tử cung cho đến hiện nay vẫn chưa thể xác định rõ. Tuy nhiên, một vài giả thuyết cho rằng chúng có liên quan đến viêm lộ tuyến cổ tử cung hoặc cũng có thể là do nồng độ Estrogen tăng lên.
Nhìn chung, nhiều chuyên ra cho rằng các khối polyp cổ tử cung được hình thành có thể do những yếu tố sau:
Phụ nữ mắc các bệnh viêm mạn tính ở tử cung như viêm nội mạc tử cung, viêm cơ cổ tử cung,… Hoặc do nhiễm trùng dẫn đến tắc nghẽn mạch máu và làm hình thành khối u.
Do những phản ứng bất thường làm cho nồng độ hormone Estrogen tăng, làm lớp niêm mạc của tử cung dày lên từ đó hình thành khối u .
Một vài trường hợp do sự xuất hiện của vật thể lạ trong tử cung như vòng tránh thai.
Đôi khi, các trường hợp phá thai bị sót lại nhau thai hoặc sinh đẻ bị lây nhiễm gây là viêm nội mạc tử cung. Tình trạng này xảy ra trong thời gian dài cũng có thể là nguyên nhân khiến phụ nữ bị polyp cổ tử cung.
Polyp cổ tử cung gây ra những ảnh hưởng gì?
Với trường hợp bạn bị polyp cổ tử cung nhỏ, sẽ gây cản trở quá trình gặp nhau của trứng và tinh trùng. Nếu là polyp lớn thì sẽ làm bịt kín hoặc gây tác cổ tử cung. Dẫn đến giảm đi tỷ lệ thụ thai ở phụ nữ.
Bản thân của polyp không phải khối u ác tính, tuy nhiên nếu không được phát hiện và có biện pháp chữa trị sớm thì cũng có thể là biểu hiện của ung thư sau này. Nguyên nhân là do polyp có thể phát triển từ nhiều vị trí trong tử cung của người phụ nữ.
2. Bệnh có thể nhận biết qua những dấu hiệu nào
Bệnh Polyp cổ tử cung không có triệu chứng cũng như dấu hiệu rõ ràng do đó rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình chẩn đoán. Thông thường, để phát hiện chị em nên đi khám phụ khoa thường xuyên và định kỳ. Tại một số thời điểm, bệnh này có thể xuất hiện các triệu chứng như:
Sau khi hết mãn kinh hoặc lúc giao hợp xong có hiện tượng chảy máu bất thường.
Kinh nguyệt bị rối loạn một thời gian dài.
Cảm thấy đau đớn lúc quan hệ.
Khí hư xuất hiện bất thường với màu đục trắng hoặc vàng. Trường hợp nghi ngờ có nguy cơ mắc cao thì lúc này bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm cần thiết để có thể chẩn đoán chính xác và có biện pháp chữa trị kịp thời.
3. Điều trị bệnh polyp cổ tử cung
Nếu trong suốt quá trình thăm khám vùng chậu kết hợp với việc xét nghiệm PAP smear, bác sĩ phát hiện được các polyp ở cổ tử cung của bạn, thì lúc đó họ sẽ dùng một mẫu mô và gửi đi để xét nghiệm giải phẫu bệnh. Việc này nhằm mục đích khẳng định chắc chắn có phải là polyp lành tính hay không.
Nếu là polyp lành tính thì sẽ được xử lý tại phòng khám bằng cách cắt đứt nhẹ nhàng khối u thông qua dụng cụ kẹp Polyp. Bệnh nhân có thể cảm thấy co thắt nhẹ hoặc chảy máu sau phẫu thuật, do đó các bác sĩ thường sẽ kê thêm những thuốc có tác dụng giảm đau như Ibuprofen hay Paracetamol.
Với các polyp kích thước lớn thì phải gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ rồi mới thực hiện phẫu thuật. Thông thường, đa phần các Polyp cổ tử cung là lành tính và ít có tình trạng tái phát trở lại sau khi cắt bỏ.
4. Chị em phụ nữ nên phòng ngừa polyp tử cung như thế nào
Theo chuyên gia, bệnh này có thể được phòng ngừa bằng những cách sau đây:
Phụ nữ nên theo dõi kỹ chu kỳ kinh nguyệt của mình mỗi tháng nhằm phát hiện những triệu chứng hoặc dấu hiệu bất thường một cách sớm nhất. Nếu phát hiện bệnh từ sớm thì tỷ lệ chữa khỏi là rất cao và ít gây ra biến chứng nguy hiểm.
Xây dựng thói quen giữ gìn vùng kín sạch sẽ bằng cách vệ sinh thật kỹ, đây cũng là một trong những cách giúp bạn ngừa polyp tấn công hiệu quả.
Có chế độ ăn khoa học, lành mạnh, nên ăn nhiều trái cây và rau xanh. Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia hay hút thuốc lá, cũng như hạn chế những đồ ăn nhiều dầu mỡ,…
Sử dụng những loại đồ lót được làm từ vải cotton thoáng mát, khô ráo, giúp quá trình lưu thông không khí trở nên tốt hơn. Từ đó sẽ ngăn ngừa được những tình trạng viêm nhiễm do độ ẩm quá mức. | medlatec | 1,072 |
Giải đáp về những trường hợp nào không được tiêm vắc xin
Tiêm chủng là một phương pháp quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật. Tuy nhiên, không phải ai cũng thích hợp để tiêm vắc xin. Có một số trường hợp đặc biệt khi việc tiêm chủng có thể gây nguy hiểm và không được khuyến nghị. Dưới đây thông tin về những trường hợp nào không được tiêm vắc xin để các bạn tham khảo.
1. Định nghĩa tiêm vắc xin
Tiêm vắc xin là một quá trình y tế tiêm một loại chất liệu, gọi là vắc xin vào cơ thể nhằm kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn hoặc virus. Mục tiêu của việc tiêm vắc xin là giúp cơ thể phát triển khả năng tự bảo vệ bằng cách hình thành sự miễn dịch mạnh mẽ trước khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh thực tế. Khi cơ thể đã được tiêm vắc xin, nếu gặp lại tác nhân gây bệnh, hệ thống miễn dịch đã được “lưu thông” sẽ nhận biết và chống lại tác nhân đó, giúp ngăn chặn sự lây lan và phát triển của bệnh.
Vaccine chứa các thành phần y tế có khả năng kích thích miễn dịch của cơ thể
Vaccine an toàn để sử dụng, nhưng vẫn đảm bảo khả năng giúp cơ thể phản ứng và hình thành miễn dịch trước các tác nhân gây bệnh mục tiêu. Các chương trình tiêm chủng đã được phát triển và thực hiện rộng rãi trên toàn thế giới, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát, ngăn ngừa và loại bỏ nhiều căn bệnh nguy hiểm.
2. Giải đáp: Những trường hợp nào không được tiêm vắc xin?
Có một số trường hợp khiến người dân không được tiêm vắc xin, dưới đây là một số ví dụ về những trường hợp này:
2.1 Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Trẻ em dưới một tuổi thường không được tiêm vắc xin, do hệ thống miễn dịch của trẻ chưa đủ phát triển để hiệu quả đáp ứng với thành phần trong vắc xin. Thay vào đó, các loại vắc xin đầu tiên thường được tiêm cho trẻ khi đủ tuổi, phụ thuộc vào lịch tiêm chủng định kỳ của bác sĩ chăm sóc.
2.2 Người mắc các bệnh mãn tính hoặc bệnh nặng
Những người có các bệnh mãn tính như bệnh tim mạch, bệnh gan, bệnh thận, bệnh liên quan đến hệ thống miễn dịch suy giảm hoặc các bệnh lý nặng khác thường không được tiêm vắc xin. Điều này là do họ có nguy cơ cao phản ứng phụ sau tiêm và có thể làm suy yếu tình trạng sức khỏe chung.
2.3 Người bị dị ứng với thành phần trong vắc xin
Nếu người dân có lịch sử dị ứng nghiêm trọng hoặc phản ứng dị ứng với một trong các thành phần trong vắc xin, họ không nên tiêm vắc xin đó. Thành phần gây dị ứng thường là các chất bảo quản, chất gây dị ứng hoặc protein có trong vắc xin.
2.4 Phụ nữ mang bầu hoặc đang trong thời gian cho con bú
Việc tiêm vắc xin trong giai đoạn thai kỳ hoặc cho con bú cần được cân nhắc cẩn thận.
“Trường hợp nào không được tiêm vắc xin?” là các bà mẹ mang thai hoặc đang cho con bú
Trong một số trường hợp, vắc xin có thể an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, nhưng luôn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiêm.
2.5 Người đang trong thời gian ốm hoặc sốt
Nếu người dân đang trong giai đoạn bị sốt, cảm lạnh hoặc bệnh nhiễm trùng, việc tiêm vắc xin có thể không được khuyến nghị. Trong trường hợp này, nên chờ đến khi họ hồi phục hoàn toàn trước khi tiêm vắc xin.
2.6 Người đã tiêm một loại vắc xin khác gần đây
Nếu người dân đã tiêm một loại vắc xin khác trong thời gian gần đây, có thể cần chờ một khoảng thời gian nhất định trước khi tiêm vắc xin mới, để tránh tác động tương tác giữa các loại vắc xin.
Lưu ý rằng danh sách trên chỉ là một số ví dụ phổ biến về các trường hợp không nên tiêm vắc xin. Việc quyết định tiêm vắc xin cụ thể phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và luôn nên được thực hiện dưới sự hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ hoặc nhà cung cấp chăm sóc y tế chuyên nghiệp.
3. Trường hợp nào tiêm vắc xin cần thận trọng?
Việc tiêm vắc xin là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc tiêm vắc xin cần được thận trọng và tư vấn y tế cụ thể trước khi quyết định tiêm.
3.1 Phụ nữ mang thai hoặc dự định mang thai
Trong trường hợp phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai, việc tiêm vắc xin cần được cân nhắc cẩn thận. Một số vắc xin có thể an toàn trong thai kỳ, trong khi các vắc xin khác có thể gây nguy hiểm cho thai nhi. Phụ nữ nên thảo luận với bác sĩ chăm sóc và nhận lời khuyên từ chuyên gia y tế trước khi tiêm vắc xin.
Người đang trong giai đoạn cho con bú: Tương tự như phụ nữ mang thai, việc tiêm vắc xin cũng cần được cân nhắc cẩn thận đối với những người đang cho con bú. Một số loại vắc xin có thể tiêm an toàn trong giai đoạn này, nhưng người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định tiêm.
3.2 Người bị các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng
Những người có lịch sử các bệnh nặng, hệ thống miễn dịch suy giảm hoặc các vấn đề sức khỏe khác cần được thận trọng khi tiêm vắc xin. Việc tiêm vắc xin có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe hiện tại và cần được thảo luận và tư vấn kỹ lưỡng từ bác sĩ chăm sóc.
3.3 Người mới phẫu thuật hoặc ốm dậy
Trong trường hợp người dân mới phẫu thuật hoặc đang trong giai đoạn hồi phục sau khi ốm, việc tiêm vắc xin cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Việc tiêm vắc xin trong thời gian này có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn hoặc làm suy yếu tình trạng sức khỏe chung.
3.4 Người mắc dị ứng với thành phần trong vắc xin
Nếu người dân có lịch sử dị ứng hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin, việc tiêm vắc xin đó cần được tránh. Trước khi tiêm vắc xin, nên thực hiện kiểm tra lịch sử dị ứng và tư vấn với bác sĩ.
3.5 Người đang uống thuốc hoặc điều trị bệnh mãn tính
Các loại thuốc và điều trị bệnh mãn tính có thể tương tác với vắc xin và làm giảm hiệu quả của vắc xin. Người mắc bệnh mãn tính hoặc đang uống thuốc cần thảo luận với bác sĩ và tư vấn về thời điểm thích hợp để tiêm vắc xin.
4. Một số lưu ý khi tiêm chủng
Khi tiêm chủng, có một số lưu ý quan trọng mà mọi người nên xem xét để đảm bảo quá trình tiêm chủng diễn ra an toàn và hiệu quả, dưới đây là một số lưu ý quan trọng:
– Tư vấn y tế
– Tuân thủ lịch tiêm chủng
– Cập nhật lịch sử tiêm chủng
– Tránh tiêm vắc xin nếu bạn đang ốm hoặc sốt
– Thông báo cho y bác sĩ hoặc nhân viên y tế về tình trạng sức khỏe bản thân
– Kiểm tra vắc xin trước khi tiêm chủng, hãy kiểm tra đúng loại và ngày hết hạn của vắc xin để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn.
– Quan sát sau tiêm chủng
– Bảo vệ vùng tiêm để tránh nhiễm trùng.
Sau khi tiêm vaccine, hãy ở lại trong khoảng thời gian chỉ định để được theo dõi tình trạng sức khỏe
Tóm lại, việc tiêm chủng là một biện pháp quan trọng trong phòng ngừa bệnh tật và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, hãy luôn tuân thủ các lưu ý trên và tìm kiếm tư vấn y tế từ bác sĩ hoặc nhà cung cấp chăm sóc y tế nếu có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề liên quan đến việc tiêm chủng. | thucuc | 1,482 |
Hạ huyết áp với chế độ ăn nhiều kali, ít đường
Chế độ ăn quá nhiều muối thường được cho là nguyên nhân gây tăng huyết áp. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng một chế độ ăn mất cân đối về lượng natri và kali mới thực sự là vấn đề.
Các loại rau lá xanh, nấm, quả việt quất, sữa chua từ động vật ăn cỏ và cá hồi Aslaska là tất cả những loại thực phẩm bạn có thể ăn để giảm huyết áp tự nhiên do những thực phẩm có chứa lượng kali cao. Thư giãn, hít thở sâu, đi bộ, tập thể dục thường xuyên và duy trì cân nặng hơn lý là cách để bạn hạ được huyết áp an toàn, hiệu quả cũng như cải thiện được sức khỏe nói chung.
Hạ huyết áp với chế độ ăn nhiều kali, ít đường
Có hàng triệu người trên thế giới đang vật lộn với các
bệnh tim mạch cũng như
tăng huyết áp. Số liệu thống kê của WHO
cho thấy người mắc bệnh tim mạch do tăng huyết áp đang chiếm tỷ lệ rất cao.
Các chương trình
sức khỏe cộng đồng đang cố gắng hướng tới việc tuyên truyền cho mọi người về việc tăng cường các
thực phẩm giàu Kali vào bữa ăn hàng ngày để phòng chống tăng huyết áp cũng như bệnh tim mạch và bệnh thận.
Thiếu hụt Kali
hay còn gọi là tình trạng hạ kali máu được coi
là nguy hiểm và có thể dẫn tới nguy cơ tử vong. Một trong số những
hậu quả của việc thiếu hụt kali đó là tăng huyết áp, nhưng vẫn còn rất nhiều những dấu hiệu khác cũng do việc thiếu hụt kali gây ra đó là:
Mệt mỏi
Yếu cơ
Đau bụng và chuột rút
Nhịp tim bất thường
Tê liệt cơ
Kali- một loại muối tốt
Có một vài điều về kali mà ít người biết đến. Đầu tiên, Kali là một loại chất khoáng cần thiết cho cơ thể, nhưng chúng cũng là chất điện giải và đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp. Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu có ý kiến trái ngược nhau nhưng sự thật là việc cân bằng lượng natri- kali trong cơ thể
là điều vô cùng cần thiết.
Thức ăn giàu potassium có thể giúp hạ huyết áp
Những người có nồng độ kali trong máu cao thường có huyết áp thấp hơn, vì thế những thực phẩm có chứa nhiều kali đương nhiên sẽ rất tốt cho những người tăng huyết áp. Một chế độ ăn giúp cân bằng được lượng natri-kali
nạp vào đó là ăn các thực phẩm tươi sống, và giàu kali.
Đây là một số gợi ý về thực phẩm giàu kali: quả bơ, rau chân vịt, nấm, súp lơ xanh, cải Brussels, cần tây, xà lách Romaine, những loại rau lá xanh, chuối, cà chua, khoai lang, cam, mơ, cá hồi hoang dã. Những hoa quả bạn lựa chọn trong chế độ ăn nên là những loại quả ít ngọt để giảm thiểu được lượng fructose. Bên cạnh đó bạn cũng có thể thử nước ép từ quả lựu đỏ vừa giúp hạ huyết áp vừa giúp chống lão hóa. Do trong lựu đỏ có nhiều chất chống oxi hóa nên nó cũng giúp bạn chống lại được bệnh ung thư, tim mạch. Lựu đỏ còn chứa nhiều tannin,anthocyanin và axit ellagic nhiều hơn trà xanh và rượu vang đỏ.
Những hợp chất chống oxi hóa từ hoa quả được chứng minh là có ảnh hưởng tích cực đến các vấn đề tim mạch gây ra tử vong bảo vệ được hệ thống tim mạch toàn diện. Một nghiên cứu khác còn cho thấy một cốc việt quất mỗi ngày có thể giúp hạ huyết áp và giãn mạch.
Những loại sữa chua được làm từ sữa của động vật ăn cỏ giàu lợi khuẩn sẽ giúp cân bằng được huyết áp. Một nghiên cứu khác cũng cho thấy lợi khuẩn có trong sữa chua sẽ giúp bạn điều chỉnh được lượng cholesterol và đường máu. Một lượng nhỏ sô cô la đến nguyên chất có chứa flavonoid cũng giúp bền vững được thành mạch.
Thay đổi lối sống cũng là một cách hạ huyết áp
Nhiều người nói rằng họ muốn có một
lối sống lành mạnh, nhưng
rât ít người có thể theo đuổi một cách nghiêm túc từ ngày này qua ngày khác. Huyết áp ảnh hưởng đến toàn bộ các
cơ quan
trong cơ thể. Chính vì thế mục tiêu của một lối sống khỏe mạnh vẫn chú trọng nhất vào việc làm thế nào để ổn định được huyết áp.
Hạn chế lượng muối nạp vào là một cách
thông minh và một cách khác nữa là giảm lượng đường nạp vào. Nếu muối đã không tốt cho sức khỏe thì
đường còn không tốt nữa.
Tránh xa những thực phẩm chế biến sẵn vì các loại này chứa nhiều muối tinh, đường tinh chế- đây mới chính là thủ phạm thực sự của bệnh tăng huyết áp mà từ đó dẫn đến nhiều bệnh khác như rối loạn chuyển hóa, xơ vữa động mạch và đột quỵ tim. Ngày càng nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đường là tác nhân gây ra nhiều biến chứng của cao huyết áp. Trên thực tế một nghiên cứu dã cho thấy phụ nữ uống một lon nước ngọt mỗi ngày sẽ có huyết áp cao hơn những người uống ít hơn thế.
Làm thế nào để giảm huyết áp tự nhiên
Phần lớn các bác sỹ đều khuyên bệnh nhân tăng huyết áp cao nên có một lối sống
lành mạnh và uống thuốc theo đơn. Nhưng nếu như có một lối sống lành mạnh đủ tốt thì có lẽ bạn cũng không cần đến
những viên thuốc hạ áp nữa. Một lối sống lành mạnh không chỉ tốt cho sức khỏe nói chung, phòng chống được nhiều bệnh mà còn không tiêu tốn nhiều thời gian, tiền bạc của bạn nữa. Dưới đây là một vài lời khuyên nho nhỏ:
. Hít sâu thở chậm, kiểm soát được nhịp thở, giúp cải thiện nhịp tim, điều hoà
việc co giãn mạch linh hoạt hơn do đó huyết áp cũng được
điều hoà
theo.
. Stress luôn mang lại nhiều ảnh hưởng bất lợi đến cơ thể bạn hơn bạn nghĩ. Giận dỗi, tức giận khiến sản sinh ra những hóc môn ảnh hưởng đến các vấn đề tim mạch. Vì vậy bạn phải học cách kiểm soát, thư giãn cơ thể.
. Cà phê nếu uống một lượng vừa phải và uống đúng cách sẽ có những tác dụng rất tốt đến cơ thể. Nhưng dối với những người
lạm dụng cà phê thì lại dẫn đến nhiều nguy cơ
sức khỏe hơn, chưa kể là những loại cà phê hòa tan luôn chứa lượng đường lớn hơn cà phê do vậy mà việc cắt giảm cà phê cũng nên được thực hiện. Đồ uống có cồn cũng thế, cũng là một loại đồ uống kích thích cơ thể. Do vậy việc cắt giảm hai loại đồ uống này
cũng đúng nghĩa là thư giãn cơ thể.
giúp cho việc bơm máu đi khắp cơ thể được hiệu quả hơn, giảm được áp lực lên động mạch. Chỉ cần 150 phút tập thể dục cường độ trung bình hoặc đi bộ hoặc 75 phút tập thể dục cường độ mạnh như bài tập HIIT sẽ giúp bạn phòng chống được nhiều bệnh tật hơn
luôn là một trong những cách tốt nhất để phòng chống các bệnh mạn tính không lây. | medlatec | 1,247 |
Dùng thuốc nhỏ mắt nhiều có tốt không?
Thuốc nhỏ mắt là loại phổ biến hàng ngày trong các tủ thuốc của gia đình. Thuốc nhỏ mắt là các chế phẩm dạng lỏng, được sử dụng tại chỗ. Thuốc được sử dụng với mục đích giúp làm sạch hoặc hỗ trợ khắc phục các bệnh lý ở mắt. Nhiều người có thói quen sử dụng thuốc nhỏ mắt nhiều, vậy điều này có tốt không?
1. Dùng thuốc nhỏ mắt nhiều có tốt không?
Thuốc nhỏ mắt là tên gọi chung cho các loại thuốc dùng tại chỗ bằng cách nhỏ vào mắt để điều trị hay hỗ trợ điều trị bệnh lý tại mắt.Thuốc điều trị có thể bao gồm các loại thuốc kháng sinh tại chỗ, kháng viêm...Ngoài ra, nhiều người có thói quen sử dụng một số loại dung dịch nhỏ mắt khác như Nacl để vệ sinh hạn chế viêm nhiêm, nước mắt nhân tạo...một cách thường xuyên. Liệu việc dùng thuốc nhỏ mắt nhiều có tốt cho mắt không?Các chuyên gia khuyến cáo không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt một cách thường xuyên. Bởi vì có thể gây ra những ảnh hưởng tới mắt. Một số điều có thể xảy ra khi bạn nhỏ mắt thường xuyên bao gồm:Bản chất trong các loại thuốc nhỏ mắt này có thể chứa thành phần bảo quản thuốc. Nhưng chất này có thể gây kích ứng mắt, ảnh hưởng không tốt đến mắt nên không dùng quá 4 lần mỗi ngày.Mắt có khả năng tiết nước mắt sinh lý giúp giảm khó chịu, nếu dùng quá thường xuyên nước nhỏ mắt, có thể giảm tác dụng của nước mắt tự nhiên. một số trường hợp khô mắt thì có thể dùng thuốc nhỏ mắt tới khi cải thiện.Khi dùng thường xuyên nếu không chú ý bảo quản sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở mắt.Nhiều người tự ý mua các loại thuốc sử dụng thường xuyên ngày khi mắt có cảm giác khó chịu, cộm ở mắt...việc làm này gây ảnh hưởng không nhỏ tới mắt. Bên cạnh đó, việc lạm dụng thuốc nhỏ mắt không những khiến cho tình trạng khó chịu ở mắt không được khắc phục kịp thời mà còn có nguy cơ gia tăng cấp độ nặng, ảnh hưởng đến sức khỏe đôi mắt, vì nhiều tác dụng phụ của thuốc gây ra.Đa số các loại thuốc điều trị bệnh ở mắt thường có thành phần kháng sinh hay kháng viêm corticoid có tác dụng thuyên giảm nhanh triệu chứng khó chịu cho mắt, tuy nhiên nếu lạm dụng nhiều lần thì rất nguy hiểm.Nguy cơ suy giảm thị lực: Dùng thuốc nhỏ mắt tùy tiện, lạm dụng quá nhiều các loại thuốc có thể để lại những tác dụng phụ gây tổn thương mắt, suy giảm thị lực và nặng nhất là có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn.Do những nguy cơ tiềm ẩn của các loại thuốc nhỏ mắt mà bạn không nên tùy tiện sử dụng thường xuyên.
2. Cách dùng thuốc nhỏ mắt thế nào?
Sử dụng thuốc nhỏ mắt như thế nào là điều quan trọng để giúp hạn chế nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn và tác dụng phụ của thuốc. Một số điều cần chú ý khi nhỏ mắt:Trước khi nhỏ mắt bạn nên vệ sinh sạch sẽ tay.Nhỏ dung dịch nhỏ mắt vào từng bên mắt, liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc chỉ định của bác sĩ.Không để đầu nhỏ thuốc chạm vào bất kỳ bề mặt nào, kể cả mắt của bạn.Thuốc nhỏ mắt dùng bao lâu thì ngừng: Thông thường các loại thuốc điều trị sẽ được bác sĩ chỉ định thời gian dùng thuốc, vì vậy người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Đối với các loại thuốc nhỏ mắt không kê đơn không nên dùng quá 15-30 ngày và nếu có chỉ định dùng tiếp nên sử dụng loại thuốc khác. Vì sau khi mở nắp thì thuốc có nguy cơ nhiễm khuẩn.Tùy thuộc vào dạng bào chế của thuốc nhỏ mắt và tình trạng bệnh của người bệnh, mà khoảng thời gian giữa 2 lần sử dụng thuốc sẽ khác nhau. Cho nên bạn không nên tự ý nhỏ thuốc theo ý thích, mà nên dùng thuốc nhỏ mắt các khoảng thời gian phù hợp.Tuyệt đối không sử dụng chung thuốc nhỏ mắt cùng với người khác, dù có cùng tình trạng bệnh. Vì điều này làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn chéo.Luôn chú ý hạn sử dụng của thuốc, không dùng khi quá hạn sử dụng in trên bao bì.Tránh việc nhỏ cùng lúc nhiều loại thuốc. Nếu dùng nhiều loại thuốc cùng nhau, bạn nên chú ý đọc hướng dẫn để biết cách dùng thuốc đúng nhất, tránh dùng cùng lúc nhiều thuốc, vì có nguy cơ tương tác thuốc.Hy vọng, với những chia sẻ qua bài viết bạn đã biết dùng thuốc nhỏ mắt nhiều có tốt không? Không nên lạm dụng các loại thuốc nhỏ mắt vì điều này có nguy cơ khiến mắt bị tổn thương. | vinmec | 857 |
Cách điều trị viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả
Theo Hội khoa học Tiêu hóa, có tới 26% dân số tại Việt Nam mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng – Đây là bệnh lý nếu không được điều tốt để sẽ dễ dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như: Xuất huyết dạ dày, hẹp môn vị, ung thư dạ dày… Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin về cách điều trị viêm loét dạ dày tá tràng đạt hiệu quả cao và một số lời khuyên hữu ích trong quá trình điều trị đi kèm.
1. Thủ phạm nào gây viêm loét dạ dày?
Xác định được chính xác thủ phạm gây ra bệnh lý viêm loét dạ dày sẽ giúp tìm được giải pháp điều trị hiệu quả, loại bỏ những triệu chứng bệnh gây ảnh hưởng công việc và cuộc sống hàng ngày như: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn ói, chướng bụng đầy hơi…
Viêm loét dạ dày – tá tràng xảy ra chủ yếu do những nguyên nhân sau đây:
– Nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) được xem là thủ phạm hàng đầu gây viêm, loét dạ dày – tá tràng và ung thư dạ dày. Tại Hà Nội cứ 1000 người dân thì có tới 700 trường hợp nhiễm vi khuẩn HP. Tại TP. Hồ Chí Minh, chiếm đến 90% số người bị viêm dạ dày có sự hiện diện của vi khuẩn HP.
– Do thói quen ăn uống không hợp lý: Ăn nhiều đồ cay nóng, chua, mặn, thực phẩm sống như gỏi, tiết canh, sử dụng nhiều rượu bia chất kích thích, thực phẩm đóng hộp, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ…
– Thói quen nhịn đói, ăn uống thất thường không đúng bữa, ăn quá khuya là tác nhân gây ra viêm loét dạ dày.
– Áp lực, căng thẳng liên tục trong công việc, cuộc sống…
Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến viêm loét dạ dày – tá tràng
2. Cách điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng hiệu quả hiện nay
2.1 Điều trị nội khoa viêm loét dạ dày tá tràng
Điều trị viêm dạ dày tá tràng phụ thuộc vào tình trạng viêm loét, giai đoạn bệnh, bệnh sử, yếu tố nguyên nhân gây bệnh từ đó đưa ra phương hướng điều trị phù hợp nhất. Viêm dạ dày tá tràng có thể chữa khỏi nếu người bệnh tuân thủ phác đồ điều trị y khoa từ bác sĩ. Hầu hết viêm loét thường sẽ được sử dụng thuốc theo liệu trình của bác sĩ. Các thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh lý này là:
– Nhóm thuốc kháng axit giúp trung hòa dịch vị dạ dày, tá tràng, bảo vệ các tế bào ở niêm mạc, hỗ trợ chống đầy hơi dạ dày.
– Nhóm thuốc giảm tiết axit dạ dày, tá tràng
– Nhóm thuốc ức chế bơm proton giúp ngăn chặn bài tiết axit trong dạ dày.
– Nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày có tác dụng tạo màng bảo vệ/ vỏ bọc quanh ổ loét để bảo vệ niêm mạc dạ dày, làm lành vết loét một cách nhanh chóng.
– Nhóm thuốc tiêu diệt virus HP.
Viêm loét dạ dày tá tràng có thể được điều trị khỏi bằng thuốc nếu xác định được đúng nguyên nhân gây bệnh, tuân thủ đúng phác đồ và quá trình dùng thuốc theo hướng dẫn
Việc sử dụng thuốc yêu cầu cần có sự chỉ định của bác sĩ điều trị. Bệnh nhân không tự ý mua thuốc và uống thuốc khi chưa có hướng dẫn cụ thể thông qua kết luận chẩn đoán chính xác bệnh sau thăm khám.
Việc sử dụng thuốc không đúng chỉ định có thể khiến tình trạng bệnh không được điều trị triệt để. Hiện nay, các bác sĩ cảnh báo việc lạm dụng thuốc kháng sinh trở nên phổ biến, người bệnh không tuân thủ liều lượng, thời gian sử dụng đã dẫn đến tình trạng vi khuẩn HP kháng với nhiều loại kháng sinh. Điều đó dẫn đến việc chữa trị viêm loét dạ dày do vi khuẩn HP trở nên khó khăn và mất nhiều thời gian hơn.
Bên cạnh đó nhiều người bệnh còn chủ quan khi đã phát hiện viêm dạ dày nhưng lại sử dụng các loại thuốc trong dân gian để điều trị tại nhà. Chỉ đến khi đau bụng tần suất nhiều cường độ cao, hoặc có biến chứng nặng mới vào viện.
Cuối cùng sau khi đã kết thúc mỗi liệu trình dùng thuốc, bệnh có thể chuyển biến tích cực hoặc không thay đổi tùy theo cơ địa, chế độ sinh hoạt… Vì thế nên lời khuyên dành cho người bệnh là cần tuân thủ lịch tái khám của bác sĩ để kiểm soát được tình trạng bệnh và thay đổi loại thuốc nếu cần. Tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc khi các triệu chứng bệnh được cải thiện, bỏ dở giữa chừng và chuyển sang các phương thuốc của bệnh nhân khác.
2.2 Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng bằng cách kết hợp thực phẩm
Bên cạnh việc điều trị nội khoa sử dụng thuốc để điều trị triệt để tình trạng viêm loét ở dạ dày, tá tràng, bệnh nhân được khuyến khích có thể sử dụng các loại thực phẩm để hỗ trợ thêm quá trình điều trị. Các thực phẩm này người bệnh cũng nên có sự tham vấn từ bác sĩ để đảm bảo sự an toàn khi sử dụng, tránh trường hợp không đáp ứng với cơ thể.
– Tinh bột nghệ vàng kết hợp với mật ong là thực phẩm được sử dụng để chống viêm, đồng thời giảm tiết dịch vị dạ dày, kháng khuẩn, bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng cách tăng tiết chất nhầy…
– Tinh bột nghệ đen hòa cùng nước ấm có tác dụng ngăn tiết axit dạ dày, kích thích tiêu hóa ở người bệnh.
– Nha đam có thể dùng làm nước ép hoặc sử dụng cùng mật ong giúp giảm đầy hơi, ợ nóng do bệnh dạ dày gây nên, giúp nhuận tràng, trung hòa axit dạ dày, giảm tiết dịch vị dạ dày.
– Sử dụng lá tía tô đun sôi với nước, để nguội và sử dụng. Thành phần trong lá tía tô có hoạt chất glycosid và tannin giúp giảm tiết axit trong dạ dày và làm lành vết thương hở, vết loét ở niêm mạc dạ dày, tá tràng.
2.3 Xây dựng lối sống hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng
Một trong những nguyên nhân hình thành nên viêm loét ở dạ dày tá tràng là do lối sống của người bệnh, chính vì vậy việc nhận thức và kịp thời thay đổi và duy trì lối sống lành mạnh, khoa học không chỉ giúp giảm gia tăng tình trạng bệnh mà còn phòng tránh được viêm loét.
– Nên uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây, rau xanh, sữa chua, nên ăn chín uống sôi, sử dụng thức ăn mềm dễ tiêu hóa nếu đang trong quá trình điều trị người bệnh có các triệu chứng đau.
– Không hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích, uống quá nhiều rượu bia, đồ uống có cồn. Không nên ăn quá nhiều đồ cay nóng, thực phẩm đóng hộp, đồ ăn vỉa hè, đồ sống…
– Nên ăn đúng giờ, không bỏ bữa, không ăn quá khuya và đi ngủ luôn…
– Tránh thức khuya, giữ tinh thần thoải mái, nên cố gắng giải tỏa căng thẳng và lo âu…
– Nên luyện tập thể dục thể thao, lựa chọn các bộ môn phù hợp với sức khỏe để tăng cường đề kháng cho hệ tiêu hóa, nên dành thời gian 30 phút mỗi ngày.
Sử dụng nhiều rau xanh, trái cây vào chế độ ăn hàng ngày giúp tăng cường sức khỏe đường ruột, cải thiện hệ tiêu hóa
3. Kết luận
Viêm loét dạ dày là bệnh lý đang ngày càng phổ biến và có xu hướng trẻ hóa gia tăng, và để lại những biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời và triệt để. Vậy nên nhận thức được sự nguy hiểm của bệnh thì bạn cần chủ động phòng tránh, nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ hàng năm. Và khi có dấu hiệu bệnh nên nhanh chóng đi thăm khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tại những bệnh viện uy tín. Việc tuân thủ theo một phác đồ điều trị được xây dựng sau khi có kết quả thăm khám chính xác sẽ giúp người bệnh có cơ hội thoát viêm loét nhanh chóng và triệt để. | thucuc | 1,493 |
Cảnh giác trật bánh chè đầu gối
Trật bánh chè đầu gối cấp tính thường xảy ra do chấn thương, thường là chấn thương xoắn không tiếp xúc với đầu gối hoặc do một cú đánh trực tiếp vào mặt giữa của đầu gối. Các đối tượng có cấu trúc khớp gối lỏng lẻo mãn tính thường bị trật bánh chè tái diễn.
1. Trật bánh chè đầu gối là gì?
Sự không ổn định của xương bánh chè là hệ quả của một loạt các điều kiện khác nhau, từ sự chuyển dịch không liên tục cho đến sự trật khớp. Bệnh nhân thường có biểu hiện biến dạng rõ ràng và không thể mở rộng đầu gối. Tỷ lệ bị trật bánh chè tái diễn sau khi trật bánh chè lần đầu vào khoảng 15-60%. Trong hầu hết các trường hợp, trật bánh chè đầu gối có thể được quản lý bảo tồn bằng vật lý trị liệu và nẹp gối, ngoại trừ trường hợp gãy xương bánh chè hoặc các đợt tái phát.Trật bánh chè đầu gối cấp tính thường xảy ra do chấn thương, thường là chấn thương xoắn không tiếp xúc với đầu gối hoặc do một cú đánh trực tiếp vào mặt giữa của đầu gối. Một cơ chế phổ biến gây trật bánh chè là quay mâm chày bên ngoài với bàn chân cố định trên mặt đất. Trật khớp gối cơ chế nào cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị lỏng dây chằng toàn thân. Tuy nhiên, những bệnh nhân này hầu hết có xu hướng trật bánh chè tái diễn nhiều lần.Bên cạnh đó, các biến thể giải phẫu như chứng loạn sản xương bánh chè và loạn sản xương cẳng chân cũng có thể khiến người bệnh gặp hệ quả trật khớp xương bánh chè. Tình trạng lỏng lẻo các dây chằng thường thấy ở phụ nữ hoặc thứ phát sau các rối loạn mô liên kết như hội chứng Marfan hoặc Ehlers-Danlos, làm tăng nguy cơ trật khớp nói chung.Trật bánh chè đầu gối bẩm sinh cũng có thể xảy ra, thường gặp nhất ở những bệnh nhân mắc hội chứng Down. Đây là hệ quả do xương bánh chè có kích thước nhỏ kết hợp với các cấu trúc khác trong khớp giảm đàn hồi và thường cần can thiệp phẫu thuật để giảm tỷ lệ tái phát.
2. Trật bánh chè đầu gối biểu hiện như thế nào?
Bệnh nhân thường mô tả tình trạng trật bánh chè đầu gối bằng cơn đau đột ngột và biến dạng đầu gối sau chấn thương xoắn không tiếp xúc hoặc một cú đánh trực tiếp vào mặt trước hoặc mặt giữa của đầu gối. Người bệnh thường ghi nhận tiếng “bốp” trên gối và sau đó là sưng tấy trong giai đoạn cấp tính, các triệu chứng tồi tệ hơn khi gập gối và quỳ.Khi kiểm tra trật khớp gối cấp tính, tràn dịch khớp hoặc tổn thương mô xung quanh thường được ghi nhận nhưng ít có khả năng xảy ra hơn trong trường hợp trật bánh chè tái diễn. Các bất thường về liên kết cũng có thể được ghi nhận như lệch xương đùi, lệch xương bánh chè, xoắn xương chày và lỏng lẻo dây chằng nói chung. Đầu gối và các cấu trúc xung quanh cũng có thể được sờ nắn, kiểm tra độ đau hoặc bất thường dọc theo tất cả các cực của xương bánh chè (trên, dưới, giữa và bên), đặc biệt là cực giữa. Nếu cơn đau cho phép, nên kiểm tra độ gập và duỗi của khớp gối, xem có vết nứt hay hạn chế cử động không. Đánh giá dây chằng chéo trước khi thăm khám.
Sau khi bị chấn thương trực tiếp, bệnh nhân trật bánh chè đầu gối thường bị đau đột ngột
Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đề nghị các hình ảnh học để chẩn đoán trật bánh chè đầu gối. Trong đó, chụp X-quang trước, sau và bên của đầu gối bị ảnh hưởng khi nghi ngờ bị trật bánh chè đầu gối là bằng chứng ban đầu giúp xác định gãy xương, sự sai lệch hoặc các thay đổi về khớp. Các phương tiện cao cấp hơn có thể áp dụng là chụp cắt lớp vi tính (CT) hay cộng hưởng từ (MRI). Trong đó, MRI rất hữu ích trong việc xem xét các cấu trúc mô mềm của đầu gối. Trong trường hợp trật khớp hoàn toàn, MRI thường có một mô hình bầm tím đặc trưng của xương đùi bên và xương bánh chè giữa. Hình ảnh này rất hữu ích trong việc chẩn đoán tổn thương sụn khớp ở mặt giữa, dự báo nguy cơ trật bánh chè tái diễn.
3. Các cách điều trị trong trật bánh chè đầu gối
Xử trí trật khớp xương bánh chè cấp tính là làm giảm ngay tình trạng trật khớp. Thủ thuật này thường được thực hiện trong khoa cấp cứu với một số thuốc an thần cần thiết. Bác sĩ chỉnh hình sẽ lần lượt từng bước gập hông, tạo áp lực nhẹ nhàng lên cực bên của xương bánh chè, theo hướng chính giữa, đồng thời từ từ mở rộng đầu gối.Phương pháp điều trị chính cho những người lần đầu bị trật khớp mà không có dấu hiệu lỏng lẻo hoặc tổn thương nội khớp chủ yếu là bảo tồn, bao gồm giảm đau, chườm đá, sử dụng thuốc NSAID để giảm đau và sưng, vật lý trị liệu và điều chỉnh hoạt động. Việc đeo nẹp J hoặc nẹp ổn định xương bánh chè có thể có lợi trong thời gian ngắn (2 đến 4 tuần) để cho phép cá mô mềm lành lại. Sau đó, vật lý trị liệu nên được bắt đầu với sự tập trung vào cơ tứ đầu và tăng cường sức mạnh theo phương xiên của cơ bụng. Bệnh nhân có thể từng bước điều chỉnh khả năng chịu trọng lượng theo mức chịu đựng được.Can thiệp phẫu thuật trong các trường hợp trật bánh chè đầu gối có thể được xem xét trong một số tình huống:Lần đầu bị trật khớp kết hợp vỡ xương bánh chè. MRI chứng minh sự gián đoạn của đường nối xương đùi (MPFL)Quan sát thấy xương bánh chè phụ trên ảnh chụp X quang. Bất thường các yếu tố giải phẫu có thể dẫn đến trật bánh chè tái diễn. Trật bánh chè tái diễn thường xuyên.Thời gian hồi phục sau phẫu thuật trật bánh chè đầu gối có thể kéo dài từ 6 tháng đến một năm và các bài tập vật lý trị liệu rất quan trọng sau một thời gian bất động. Tuy vậy, không khuyến khích bệnh nhân trở lại quá sớm để tiếp xúc với các môn thể thao trước khi đã trải qua vật lý trị liệu đầy đủ để hỗ trợ tăng cường các cơ xung quanh khớp gối. Song song đó, đeo nẹp đầu gối chống trượt có thể có lợi trong giai đoạn phục hồi sớm. Cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ kế hoạch vật lý trị liệu sau khi trật khớp ban đầu, vì tuân thủ tốt có thể giảm thiểu nguy cơ trật khớp thêm và sự cần thiết phải can thiệp phẫu thuật.
Bệnh nhân trật bánh chè đầu gối tái diễn thường xuyên sẽ được chỉ định phẫu thuật
4. Các biến chứng liên quan của trật bánh chè đầu gối
Các biến chứng của trật khớp xương bánh chè cấp tính bao gồm gãy xương sụn liên quan, nguy cơ tái phát và viêm khớp thoái hóa.Các biến chứng phẫu thuật trật bánh chè đầu gối nói chung bao gồm nhiễm trùng, tổn thương mạch máu - thần kinh, huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi. Sau khi phẫu thuật cắt xương, bệnh nhân thường kêu đau ở vị trí bắt vít, có thể mất khả năng quỳ gối thoải mái. Ngoài ra, người bệnh còn bị tiềm ẩn nguy cơ gãy xương chày đoạn gần.Tóm lại, trật bánh chè cấp tính thường do chấn thương đầu gối và có thể được kiểm soát bảo tồn bằng nẹp và vật lý trị liệu tập trung vào cơ tứ đầu đùi. Trong khi đó, cần tích cực tìm kiếm các căn nguyên tiềm ẩn, đặc biệt là ở những người bị trật bánh chè tái diễn vì điều này có thể làm thay đổi kế hoạch điều trị lâu dài, giúp duy trì tối đa cho chức năng khớp gối. | vinmec | 1,435 |
Phát ban đỏ ở da ngứa là bệnh gì?
Phát ban đỏ ở da ngứa là bệnh gì là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp. Theo các chuyên gia, có rất nhiều nguyên nhân gây nên triệu chứng phát ban đỏ ngứa trên da, vì vậy để được chẩn đoán chính xác, người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán điều trị hiệu quả.
Phát ban đỏ ở da ngứa là bệnh gì?
Phát ban đỏ ngứa do viêm da tiếp xúc
Với những người bị phát ban đỏ ngứa do nguyên nhân này thường do dị ứng với thời tiết, dị ứng thực phẩm; dị ứng với thuốc; dị ứng với côn trùng, lông thú, bụi bẩn, nấm mốc…; dị ứng với hóa chất, mỹ phẩm…
Phát ban đỏ do dị ứng thực phẩm
Phát ban đỏ ở dưới da có thể do dị ứng thực phẩm
Sau khi ăn thực phẩm dễ gây dị ứng khoảng vài giờ hoặc vài ngày, người bệnh sẽ bị phát ban, nổi mề đay khắp người, ngứa, hệ thống tiêu hóa miệng, cuống họng sưng phồng, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng… hô hấp khó khăn, ho, nghẹt mũi, khó thở.
Do dị ứng với thuốc
Do cơ thể mộ số người bị dị ứng với một số thành phần thuốc nếu không để ý kỹ thì cơ thể sẽ phản ứng lại gây nổi mẩn, mặt phù tấy, phát ban đỏ trên da, ngứa, hơi thở yếu, bị sốc thuốc.
Nguyên nhân do dị ứng với côn trùng
Trên vùng da tiếp xúc sẽ bị sưng đỏ, nốt mụn ngứa xung quanh sau đó phát ban toàn thân, có thể bị sốt và mê sảng.
Trường hợp bị phát ban đỏ do dị ứng với hóa chất, mỹ phẩm.
Da sẽ bị sưng tấy, phát ban đỏ ngứa tại vùng da tiếp xúc với hóa chất, mỹ phẩm.
Dù dị ứng với tác nhân nào thì người bệnh có các triệu chứng điển hình là trên cơ thể xuất hiện các nốt ban đỏ, lúc đầu là một vài nốt nhỏ sau đó lan rộng thành từng mảng lớn, gây ngứa, khiến người bệnh khó chịu muốn gãi.
Phát ban đỏ trên da có thể do dị ứng côn trùng
Phát ban đỏ ngứa do sốt phát ban
Khi bị sốt phát ban, người bệnh cũng có biểu hiện sốt, sốt cao từ 38 – 39 độ C, hắt hơi, sổ mũi, mệt mỏi, viêm kết mạc mắt… Sau khi hết sốt, người bệnh sẽ bị phát ban toàn thân trong khoảng 24 giờ kèm theo nổi hạch ở cổ. Ở một số người khi bị ban đỏ sẽ ngứa, khó chịu.
Nổi ban đỏ ở da ngứa phải làm sao?
Khi bị phát ban đỏ ngứa, dù là do bệnh nào thì người bệnh cũng cần chú ý những điều sau đây:
Không gãi ngứa
Gãi ngứa là hành động không nên làm, bởi khi gãi ngứa người bệnh sẽ chỉ thỏa mãn tạm thời lúc đó chứ không thể làm cơn ngứa mất đi. Khi bắt đầu hành động gãi ngứa thì bạn cũng nên biết rằng mức độ ngứa sau đó sẽ còn kinh khủng hơn, bên cạnh đó, hành động gãi ngứa còn gây tổn thương da khiến da bị viêm nhiễm, gây sẹo sau đó.
Người bị ngứa phát trên da không được gãi để ngừa tổn thương daChăm sóc, vệ sinh da
Người bị ngứa phát trên da không được gãi để ngừa tổn thương da
Chăm sóc, vệ sinh da
Đây là việc làm cần thiết khi bị phát ban, việc tắm rửa, vệ sinh sạch sẽ da với nước ấm sẽ giúp làm dịu bớt cơn ngứa đồng thời giúp tinh thần người bệnh thư thái hơn.
Trường hợp không biết nguyên nhân gây bệnh thì người bệnh không nên tự ý mua thuốc uống bởi nếu dùng không đúng thuốc sẽ càng khiến tình trạng phát ban ngứa thêm nghiêm trọng hơn. Khi đó, người bệnh cần đến bệnh viện, phòng khám chuyên khoa da liễu để khám và điều trị phù hợp. | thucuc | 702 |
Nguyên nhân gây ngứa họng và cách phòng ngừa ai cũng nên biết
Ngứa họng là một triệu chứng xuất hiện do hệ hô hấp bị nhiễm vi khuẩn hoặc nhiễm virus gây bệnh. Tuy nhiên, triệu chứng này có thể là dấu hiệu nhận biết của các loại dị ứng khác nhau. Dưới đây, là một số những thông tin cơ bản về ngứa cổ họng mà bạn cần phải nắm.
1. Ngứa họng do đâu?
Ngứa họng - một trong những triệu chứng khá phổ biến trong đời sống hiện nay. Triệu chứng này xuất hiện có thể là vì nhiều lý do khác nhau gây ra. Cụ thể, một vài nguyên nhân phổ biến có thể kể đến như:
Bị viêm mũi dị ứng: Nhất là khi thời tiết giao mùa, những yếu tố từ ngoài môi trường thay đổi cũng sẽ tác động đến bệnh viêm mũi dị ứng.
Bị dị ứng thực phẩm: Phổ biến với các dạng hải sản dễ gây dị ứng như hải sản, lúa mì hoặc các loại sữa. Bị dị ứng thực phẩm có thể khiến cho khu vực cổ họng hoặc ở trong khoang miệng bị ngứa.
Bị dị ứng thuốc: Những tình trạng dị ứng penicillin hoặc các loại kháng sinh cũng gây ra tình trạng bị ngứa cổ họng sau khi sử dụng.
Bị nhiễm trùng có thể là do vi khuẩn hoặc virus: Tình trạng ngứa họng do nguyên nhân này thường chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, với một số trường hợp bội nhiễm thì bạn nên nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và trị dứt điểm.
Cơ thể bị mất nước không có đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể cũng khiến cho cổ họng bị ngứa.
Bị trào ngược dạ dày cũng có thể gây nên tình trạng ngứa cổ họng (triệu chứng duy nhất). Một số triệu chứng khác cũng có thể xuất hiện như khó nuốt, bị nóng ở vùng ngực hoặc ở cổ họng,...
Phản ứng với những tác dụng phụ khác của thuốc: Một số loại thuốc có tác dụng phụ gây ngứa cổ họng khác mà bạn cũng cần lưu ý.
2. Những phương pháp giảm đau ngứa cổ họng
Tình trạng ngứa cổ họng có thể được cải thiện ngay tại nhà bằng những phương pháp khá đơn giản. Nếu bạn muốn chữa trị bằng thuốc hoặc các loại thảo dược thì bạn nên tham khảo trước ý kiến của các bác sĩ để có được phương pháp điều trị phù hợp. Một vài phương pháp để cải thiện tình trạng ngứa cổ họng ngay tại nhà cụ thể như sau:
Sử dụng nước muối để vệ sinh và diệt khuẩn cho răng miệng thường xuyên.
Uống trà gừng với mật ong ấm.
Uống trà thảo mộc.
Ngậm mật ong.
Sử dụng thuốc xịt mũi.
Sử dụng các loại thuốc chống dị ứng hoặc thuốc xịt mũi theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
3. Cách để phòng ngừa tình trạng cổ họng bị ngứa
Nếu cổ họng của bạn thường xuyên bị ngứa thì việc thay đổi những thói quen sinh hoạt hàng ngày cũng là cách để phòng tránh khá hiệu quả. Một thói quen sống lành mạnh hơn, tốt hơn sẽ giảm thiểu nguy cơ bị ngứa cổ họng đồng thời làm ngắn lại thời gian mắc phải triệu chứng này. Một số cách phòng ngừa chứng ngứa họng mà bạn có thể áp dụng như sau:
Bỏ thuốc lá.
Luôn cung cấp nước cho cơ thể đều đặn, tránh để mất nước.
Hạn chế uống hoặc sử dụng chất cafein, rượu.
Không nên mở cửa sổ hoặc đi ra ngoài thường xuyên trong thời điểm giao mùa, dễ dị ứng (nếu phải ra ngoài thì phải che chắn cẩn thận).
Thường xuyên vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh và sau khi chạm vào các đồ dùng ở nơi công cộng.
Luôn đảm bảo vệ sinh cho răng miệng và cổ họng một cách hợp lý. Đánh răng đều đặn ngày 2 lần trước khi đi ngủ vào buổi tối và sau khi thức dậy vào buổi sáng.
Luôn bảo vệ vùng cổ một cách khoa học với các phương pháp như: Giữ cho cổ họng được ấm khi trời trở lạnh , không ăn hoặc uống nhiều đồ lạnh, không sử dụng các chất kích thích có hại,...
Nên ăn các loại thức ăn mềm, được nấu chín kỹ để hạn chế tối đa những tổn thương tác động lên niêm mạc.
4. Ngứa họng có thể là dấu hiệu nhận diện của những loại bệnh lý nào?
Triệu chứng ngứa họng thường chỉ xuất hiện khi bạn mắc phải một số bệnh lý có dấu hiệu này đi kèm. Vì vậy, khi bạn cảm thấy ngứa cổ họng thì có thể sức khỏe của bạn đã gặp vấn đề và đang mắc một trong số những căn bệnh sau:
Viêm họng: Một trong những triệu chứng đầu tiên của căn bệnh này chính là ngứa họng và bị ho. Nếu không trị dứt điểm thì những cơn ho sẽ kéo dài, dẫn đến nguy cơ bị sưng, viêm khiến cho cổ họng ngày một trở nặng hơn.
Cảm cúm: Căn bệnh này thường sẽ xuất hiện nhiều nhất vào giai đoạn giao mùa. Đặc biệt, những người có hệ miễn dịch yếu thường rất dễ bị cảm cúm. Bệnh có những dấu hiệu nhận biết khá đa dạng từ nhẹ cho đến nặng như ho, ngứa họng, hắt hơi hay sốt,...
Viêm phổi hoặc viêm phế quản: Nếu bị mắc phải các bệnh có liên quan đến đường hô hấp thì một số dấu hiệu để nhận biết bệnh như bị ngứa cổ họng, bị ho khan hoặc ho có đờm, vùng cổ họng đau rát, thậm chí là bị sốt.
Trào ngược dạ dày cũng có thể khiến cho những cơn đau, ngứa cổ họng xuất hiện. Khi lượng acid có trong dạ dày quá nhiều, dẫn đến tình trạng trào ngược acid khiến cho vùng cổ họng bị kích thích và ngứa hơn. Cũng vì nguyên nhân này mà người bệnh có thể bị ho khan hoặc có đờm.
5. Tình trạng ngứa cổ họng như thế nào thì nên gặp bác sĩ?
Ngứa họng mặc dù không phải là một bệnh lý nguy hiểm, thế nhưng nếu để tình trạng này kéo dài thì sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, nếu tình trạng này không thuyên giảm mà còn kèm theo một số dấu hiệu sau thì bạn cần phải đến bệnh viện gặp bác sĩ để được thăm khám kịp thời:
Cổ họng đau dữ dội, không thấy giảm bớt.
Bị sốt.
Khó nuốt khi ăn, uống.
Bị khó thở hoặc thở khò khè.
Nổi phát ban trên người.
Bị sưng mặt.
Những dấu hiệu này cho thấy triệu chứng ngứa cổ họng đã gây nên những biến chứng khá nguy hiểm. Vì vậy, bạn phải nhanh chóng được điều trị để đảm bảo sức khỏe của mình được tốt nhất. | medlatec | 1,163 |
Chuyên gia giải đáp: Viêm chân răng làm sao hết?
1. Viêm chân răng là gì?
Viêm chân răng/viêm quanh răng/viêm nha chu là những cụm từ được sử dụng để gọi tình trạng viêm của các tổ chức xung quanh răng. Vệ sinh răng miệng kém là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể phát sinh do một hoặc một vài nguyên nhân khác sau: Chế độ dinh dưỡng không cân bằng, suy giảm miễn dịch (bệnh nhân mắc bệnh tự miễn, HIV,…), mang thai, hút nhiều thuốc lá, bệnh nền (đái tháo đường,…).
Không có nhiều bệnh nhân phát hiện bản thân bị viêm chân răng từ giai đoạn sớm, bởi bệnh lý viêm chân răng thường tiến triển âm thầm qua 2 giai đoạn:
– Giai đoạn 1: Cao răng hình thành do vệ sinh răng miệng kém, tạo môi trường lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn tại các kẽ răng, cổ răng, viền lợi,…, kích thích lợi, dẫn đến viêm lợi. Lúc này lợi sẽ sưng, đỏ, chảy máu khi ăn nhai, vệ sinh răng miệng, nói chuyện.
– Giai đoạn 2: Viêm lợi không được kiểm soát tích cực, tiến triển thành viêm chân răng. Bệnh lý viêm chân răng không được điều trị tốt, gây tụt lợi, tiêu xương ổ răng, làm răng lung lay và rụng.
Xem xét đặc điểm của 2 giai đoạn phát triển bệnh lý viêm chân răng, bạn có thể sẽ thắc mắc: Ngay từ giai đoạn 1, bệnh lý này đã có biểu hiện rõ ràng, tại sao lại nói không nhiều bệnh nhân phát hiện sớm. Bởi mặc dù triệu chứng giai đoạn 1 có thể dễ dàng quan sát bằng mắt thường, những dấu hiệu này lại biến mất rất nhanh chóng, khiến người bệnh nghĩ rằng bệnh đã khỏi.
Viêm chân răng không được điều trị tốt có thể làm răng lung lay và rụng
2. Nhận biết viêm chân răng thế nào?
Ngoài dấu hiệu cao răng xuất hiện ở cổ răng và lợi sưng, chảy máu khi ăn nhai, vệ sinh răng miệng hoặc thậm chí khi nói chuyện; chúng ta có thể nhận biết bệnh lý viêm chân răng thông qua những tình trạng sau của răng miệng: Lợi chảy mủ khi bị đè/ấn, hôi miệng, dị cảm ở răng khi ăn nhai, răng thưa,…
3. Viêm chân răng làm sao hết?
Để hết viêm chân răng, bệnh nhân cần thăm khám và điều trị với chuyên gia nha khoa ngay lập tức. Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi cá nhân, chuyên gia sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Theo đó, về cơ bản, có 4 phương pháp giải quyết bệnh lý viêm chân răng là: Điều trị khẩn cấp, điều trị không phẫu thuật, điều trị phẫu thuật và điều trị duy trì.
3.1. Điều trị khẩn cấp viêm chân răng
Được áp dụng khi bệnh nhân có áp xe ở lợi (sờ vào thấy đau) hoặc niêm mạc miệng bị viêm (sưng, đỏ). Thường là bệnh nhân sẽ được kê đơn kháng sinh để ổn định tình trạng viêm – nhiễm trùng. Tuy nhiên, đây chỉ là phương pháp tạm thời, chỉ có tác dụng kiểm soát triệu chứng bệnh. Viêm chân răng vẫn có thể theo chu kỳ tái phát cấp tính hoặc tiến triển thành mãn tính, nếu bệnh nhân chỉ “chữa cháy” bằng phương pháp này.
Điều trị khẩn cấp viêm chân răng bằng thuốc kháng sinh
3.2. Điều trị không phẫu thuật viêm chân răng
Quy trình điều trị viêm chân răng bằng phương pháp không phẫu thuật diễn ra như sau:
– Bôi thuốc chống viêm, kháng khuẩn lên vùng lợi sưng,
– Lấy cao răng,
– Kiểm tra tình trạng các miếng trám răng (nếu có), chỉnh sửa hoặc thay thế nếu cần. Phục hình các răng đã trám sai kỹ thuật hoặc trám tạm thời,
– Cố định răng lung lay (nếu có),
– Nhổ răng trong trường hợp răng không thể vãn hồi.
3.3. Điều trị phẫu thuật viêm chân răng
Điều trị phẫu thuật viêm chân răng chỉ được chỉ định khi các phương pháp điều trị khác đã được thực hiện nhưng không đem đến kết quả khả quan. Theo đó, các phương pháp điều trị phẫu thuật viêm chân răng phổ biến là:
– Phẫu thuật bỏ túi nha chu: Chuyên gia tiến hành loại bỏ các túi nha chu, tạo điều kiện thuận lợi để thao tác vệ sinh mảng bám chứa vi khuẩn trên răng.
– Phẫu thuật tái tạo: Khi các túi nha chu được loại bỏ, mô và xương nha chu tồn tại nhiều vùng tổn thương (mô và xương nha chu bị tiêu biến bởi sự tồn tại của các túi nha chu). Càng nhiều vùng tổn thương trên mô và xương nha chu, răng càng lung lay. Chính vì vậy, bệnh nhân cần được phẫu thuật tái tạo mô và xương nha chu.
– Phẫu thuật ghép mô mềm: Viêm chân răng có thể làm tụt lợi, lộ chân răng, khiến răng trở nên nhạy cảm, dễ ê buốt và mất tính thẩm mỹ. Khi hiện tượng đó xuất hiện, phẫu thuật ghép mô mềm được thực hiện, nhằm cải thiện tình trạng lợi tụt và phục hồi tổ chức xung quanh răng. Phẫu thuật này có thể được thực hiện ở một hoặc nhiều răng.
Cần điều trị duy trì với chuyên gia để hạn chế viêm chân răng tái phát và tiến triển
3.4. Điều trị duy trì viêm chân răng
Khi đã kiểm soát bệnh lý viêm chân răng thành công, bệnh nhân cần thăm khám định kỳ và áp dụng điều trị duy trì theo hướng dẫn của chuyên gia nha khoa để ngăn ngừa bệnh tái phát và tiến triển.
Một phần rất quan trọng trong điều trị duy trì viêm chân răng là vệ sinh răng miệng. Việc vệ sinh răng miệng chỉ được đánh giá là đạt tiêu chuẩn khi bệnh nhân thực hiện nó như sau:
– Vệ sinh răng miệng với bàn chải mềm và kem đánh răng chứa flour 2 – 3 lần mỗi ngày, trong 2 – 3 phút, sau khi ăn 30 phút. Chải răng theo chuyển động tròn hoặc dọc, không chải ngang; chải từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới và ngược lại. Đối với răng cửa, bàn chải đặt nghiêng so với viền lợi một góc 45 độ. Đối với răng hàm, bàn chải đặt song song bề mặt răng.
– Dùng thêm chỉ nha khoa hoặc tăm nước hoặc cả hai (tuyệt đối không dùng tăm) để làm sạch những vùng bàn chải không thể làm sạch.
– Sử dụng dung dịch súc miệng chứa flour hoặc nước muối sinh lý 0,9% để súc miệng. | thucuc | 1,153 |
Công dụng thuốc Casoran
Casoran là một loại thuốc có thành phần chiết xuất từ dược liệu, với công dụng chính là hạ huyết áp và hỗ trợ giảm nhẹ các triệu chứng do tăng huyết áp gây ra. Việc sử dụng thuốc Casoran theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
1. Công dụng của thuốc Casoran
Nguồn dược liệu từ xa xưa đã được con người sử dụng để chữa bệnh. Ngày nay, khi công dụng và hiệu quả điều trị của các vị thuốc dược liệu đã được chứng minh qua các công trình nghiên cứu khoa học, kết hợp với sự phát triển của công nghệ bào chế dược phẩm, các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu ngày càng phổ biến và quen thuộc với người bệnh. Một trong số đó có thuốc Casoran với thành phần chính gồm 5 loại dược liệu là cao đặc hoa hòe, cao đặc dừa cạn, cao đặc cúc hoa, cao đặc tâm sen và cao đặc cỏ ngọt.Công dụng cụ thể của từng thành phần trong Casoran như sau:Hoa hòe: Hàm lượng cao đặc hoa hòe trong mỗi gói Casoran là 209mg, tương ứng với 830mg hoa hòe. Hoạt chất chính có trong hoa hòe là rutin, thuộc nhóm flavonoid, có vị đắng, tính mát. Hoa hòe có công dụng làm giảm tính thẩm thấu và tăng độ bền của thành mạch, do vậy thường được sử dụng để phòng ngừa xơ vữa mạch máu ở bệnh nhân mắc chứng tăng huyết áp.Dừa cạn: Mỗi gói thuốc Casoran chứa 28mg cao đặc dừa cạn, tương ứng với 250mg dừa cạn. Công dụng chính của dừa cạn là lợi tiểu và hạ huyết áp.Cúc hoa: Hàm lượng cao đặc cúc hoa là 21 mg, tương đương với 80 mg cúc hoa. Dược liệu này có vị đắng ngọt, tính bình, tác dụng chính là thanh nhiệt, giải độc, giáng hỏa, thanh tán phong nhiệt giúp hạ huyết áp.Tâm sen (hay còn gọi là liên tâm): Trong mỗi gói Casoran chứa 21mg tâm sen, tương đương với 80mg tâm sen. Đây là dược liệu chứa nhiều nhóm alkaloid có tác dụng thanh tâm, an thần, giúp tinh thần thư thái, tránh tình trạng mất ngủ.Cỏ ngọt: Được sử dụng với hàm lượng là 17mg cao đặc cỏ ngọt, tương đương với 170mg cỏ ngọt. Trong sự kết hợp này, cỏ ngọt đóng vai trò là chất điều vị, giúp giảm vị đắng của các dược liệu khác, đồng thời nó cũng có tác dụng dẫn thuốc vào các kinh trong cơ thể.Sự phối ngũ của từng vị dược liệu kể trên tạo nên công dụng Casoran, vì vậy thuốc Casoran thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Hạ huyết áp cho bệnh nhân mắc bệnh tăng huyết áp thể vừa và nhẹ;Giảm các triệu chứng do tăng huyết áp gây ra như: Đau đầu, mất ngủ, tê bì, hoa mắt, chóng mặt,...;Giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân tai biến mạch máu não.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Casoran
Liều dùng của thuốc hạ huyết áp Casoran được khuyến cáo như sau:Đối với người lớn: Sử dụng 1 gói/lần x 3 lần/ngày;Đối với trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 1 gói/lần x 2 lần/ngày.Cách dùng:Bệnh nhân hòa tan mỗi gói vào 40 ml nước đun sôi để nguội và sử dụng ngay.Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh độ ẩm cao vì có thể ảnh hưởng rất lớn đến độ ổn định và chất lượng thuốc cốm đóng trong bao.
3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Casoran
Không sử dụng thuốc hạ huyết áp Casoran trong các trường hợp sau:Người có huyết áp thấp;Người bệnh đang mắc bệnh trầm cảm;Bệnh nhân là phụ nữ có thai;Người bệnh đang làm các công việc cần vận hành máy móc như lái xe, lái tàu, làm việc trên cao,...;Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.Chưa có ghi nhận về các tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng thuốc Casoran, tuy nhiên nếu người bệnh nhận thấy có những bất thường ở cơ thể khi sử dụng thuốc, nên báo ngay cho bác sĩ điều trị để được tư vấn kịp thời. | vinmec | 736 |
Chức năng của thùy trán
Thùy trán là một phần của vỏ não và rất quan trọng đối với ý thức của con người. Thùy trán bị tổn thương có thể ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu các thông tin sau để biết rõ thùy trán nằm ở vị trí nào và đảm nhiệm chức năng gì?
1. Vị trí và chức năng của thùy trán
Vị trí của thùy trán là nằm ở gần phía trước của đầu, gần trán và dưới xương sọ trán. Đây là thùy lớn nhất trong 4 thùy của vỏ não, bao gồm thùy thái dương, thùy đỉnh, thùy chẩm.
Thùy trán thực hiện nhiều chức năng quan trọng, như lập kế hoạch, quản lý và đưa ra những quyết định. Khi thùy trán bị tổn thương, bạn có thể gặp khó khăn trong việc tìm kiếm, ghi nhớ những thông tin,... Dưới đây là một số chức năng cụ thể của thùy trán:
- Sản xuất lời nói và ngôn ngữ: Nhờ có thùy trán mà bạn có thể đưa suy nghĩ thành lời nói. Do đó, nếu vùng này bị tổn thương, người bệnh sẽ bị suy yếu về nhận thức và khả năng nói. - Một số kỹ năng vận động: Giúp con người có thể phối hợp các chuyển động, có thể kể đến như đi bộ, chạy.
- Giúp bạn có thể so sánh, phân biệt món đồ này với món đồ khác.
- Hình thành ký ức: Gần như mọi vùng não đều có khả năng ghi nhớ. Tuy nhiên, thùy trán lại rất quan trọng trong việc hình thành ký ức dài hạn. - Thấu hiểu, đồng cảm với mọi người xung quanh, giúp điều chỉnh cảm xúc và tâm trạng. - Hình thành nhân cách: Thùy trán có vai trò quan trọng việc hình thành tính cách. Vì thế, những tổn thương ở thùy trán có thể khiến cho tình cách của người bệnh bị thay đổi hoàn toàn.
- Những tế bào thần kinh nhạy cảm với dopamine (hỗ trợ cảm giác khen thưởng, có động lực) đều nằm ở thùy trán. Do đó, thùy trán còn tạo động lực tìm kiếm niềm vui, hạnh phúc.
- Chức năng quản lý sự chú ý của não bộ. Do đó khi thùy trán bị tổn thương hoặc quản lý sự chú ý không đúng cách, có thể gây ra nhiều bệnh lý như rối loạn tăng động giảm chú ý hay tình trạng rối loạn thiếu tập trung,... - Kiểm soát xung động, kiểm soát các hành vi xã hội.2. Thùy trán tổn thương có thể gây ra những ảnh hưởng như thế nào?
Thùy trán bị tổn thương có thể gây ra một số vấn đề như sau:- Co giật: Do những tổn thương hoặc dị tật trong thùy trán. Bác sĩ sẽ kiểm tra, đánh giá những cơn co giật để từ đó xác định tình trạng cũng như mức độ tổn thương của thùy trán.
- Tính cách và kỹ năng xã hội: Vị trí của thùy trán là nằm ở phía trước của hộp sọ nên dễ bị tổn thương. Những tổn thương tại thùy trán có thể khiến bạn thay đổi tính cách, hành vi xã hội, định hướng không gian và sự phối hợp giữa các cơ mặt cũng thay đổi rất nhiều. Chẳng hạn, một người có tính cách hiền lành, ôn hòa, nhưng sau khi gặp phải những tổn thương ở thùy trán, người bệnh có thể thay đổi tính cách, trở nên bốc đồng, hung hăng trong lời nói và cách cư xử. Tuy nhiên, không thể dự đoán chính xác được sự thay đổi ở mỗi người sau chấn thương ở thùy trán.
3. Điều trị tổn thương thùy trán bằng những phương pháp nào?
Tùy theo mức độ tổn thương và nguyên nhân gây tổn thương mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị bệnh phù hợp.
- Sử dụng thuốc điều trị nhiễm trùng, thuốc điều trị để giảm nguy cơ đột quỵ.
- Trường hợp người bệnh bị chấn thương hay có khối u não dẫn đến những tổn thương ở thùy trán, có thể cần được áp dụng phương pháp phẫu thuật.
- Khắc phục bằng phương pháp điều chỉnh lối sống cũng có thể mang lại những hiệu quả tích cực, chẳng hạn người bệnh duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, thường xuyên tập luyện thể dục để phòng ngừa nguy cơ đột quỵ. Khi những nguyên nhân gây bệnh ban đầu đã được khắc phục, bác sĩ sẽ tập trung vào việc phục hồi chức năng cho người bệnh, giúp người bệnh sớm hòa nhập với cuộc sống. Dưới đây là một số phương pháp phục hồi chức năng thường được áp dụng:
- Vật lý trị liệu: Người bệnh cần thực hiện đúng như hướng dẫn của chuyên gia. Phương pháp này đơn giản nhưng cần kiên trì thực hiện mới có thể lấy lại được thể lực, khả năng vận động và sự linh hoạt.
- Liệu pháp nghề nghiệp: Là hỗ trợ người bệnh thực hiện công việc hay những hoạt động sinh hoạt thường ngày.
- Tư vấn hướng nghiệp: Giúp người bệnh có thể trở lại với công việc, thực hiện những nhu cầu khác nhau tại công sở.
- Liệu pháp nói-ngôn ngữ: Là biện pháp giúp người bệnh có thể giao tiếp với mọi người xung quanh một cách tốt nhất. Người bệnh cũng có thể sử dụng một số thiết bị hỗ trợ ngôn ngữ để việc giao tiếp được thuận lợi hơn.
- Liệu pháp nhận thức: Giúp bệnh nhân rèn luyện khả năng ghi nhớ, khả năng phán đoán và lập kế hoạch. Điều này rất cần thiết trong công việc và cuộc sống.
- Liệu pháp tâm lý: Là phương pháp giúp người bệnh cải thiện được phản ứng cảm xúc, xây dựng những mối quan hệ và có kỹ năng đối phó linh hoạt trong nhiều tình huống khác nhau.
Thùy trán đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng của thùy trán. Có thể nói rằng, bộ não rất quan trọng, bất cứ tổn thương nào ở não bộ cũng có thể gây ra những vấn đề sức khỏe vô cùng nguy hiểm. Do đó nếu thấy xuất hiện những triệu chứng bất thường, bạn nên đi khám sớm để được phát hiện và điều trị bệnh kịp thời. | medlatec | 1,071 |
Tìm hiểu các phương pháp xét nghiệm chức năng thận tiên tiến nhất hiện nay
Thận là một trong những cơ quan quan trọng, có nhiệm vụ chính là lọc máu, điều hòa thể tích máu,... Xét nghiệm chức năng thận giúp chẩn đoán tình trạng thận, đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân. Hiện nay trong y khoa có khá nhiều phương pháp xét nghiệm đánh giá chức năng của thận. Tùy vào tình trạng sức khỏe của bệnh mà các bác sĩ chỉ định phương pháp xét nghiệm thích hợp.
1. Phương pháp xét nghiệm sinh hóa
Những xét nghiệm sinh hóa như điện giải đồ, xét nghiệm ure máu,... Được nhiều bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân để đánh giá chức năng của thận.
1.1. Xét nghiệm xác định chỉ số ure
Trong lượng thực phẩm mà mỗi người tiêu thụ mỗi ngày luôn có một lượng protein nhất định. Mà chính lượng protein sau quá trình phân hủy sẽ tạo ra ure. Sau đó hàm lượng ure này được lọc qua thận rồi đào thải ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu.
Xét nghiệm ure cho phép xác định chỉ số ure trong máu, kiểm tra các chức năng của thận. Từ đó giúp theo dõi và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp với các bệnh lý về thận.
Đối với người bình thường, chỉ số ure trong máu thường dao động từ 2.5 - 7.5 mmol/l. Khi chỉ số ure tăng là dấu hiệu của những căn bệnh như sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận. Trong khi đó ure giảm lại chứng tỏ lượng protein cơ thể tiêu thụ ở mức thấp. Chỉ số ure thấp cho biết bạn đang bị suy giảm chức năng gan.
1.2. Điện giải đồ
Khi thận bị rối loạn thường khiến các chất điện giải đồ của cơ thể không còn ở mức cân bằng. Xét nghiệm điện giải đồ cho phép xác định chỉ số Natri, Kali, Clo và Canxi trong máu. Theo đó, bạn có dựa vào bảng chỉ số sau để đọc kết quả điện giải đồ.
Khi những chỉ số chất điện giải đồ tăng hoặc giảm bất thường rất có thể chức năng thận đang gặp vấn đề. Chẳng hạn khi chỉ số Natri giảm có nghĩa chức năng thận đang bị suy giảm.
1.3. Xét nghiệm rối loạn cân bằng kiềm toan
Các bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm này với những bệnh nhân đang nghi ngờ mắc bệnh liên quan đến thận. Ở người khỏe mạnh bình thường, chỉ số p
H luôn ở trong khoảng 7.37 - 7.43. Với chỉ số p
H như vậy thì các men tế bào, protein co cơ hay hoạt động đông máu sẽ được tối ưu nhất.
1.4. Xét nghiệm creatinin huyết thanh
Creatinin được sinh ra sau quá trình thoái hóa của creatine. Có hiểu đơn giản creatinin là chất thải hình thành sau sự hoạt động của các cơ. Ở nam giới chỉ số creatinin thường ở mức 0.6 -1.2 mg/dl, nữ giới là 0.5 - 1.1 mg/dl.
Khi chỉ số creatinin tăng cao đột biến có nghĩa chức năng thận đang bị rối loạn. Đơn giản bởi khi chức năng thận bị suy giảm kéo theo quá trình lọc creatinin giảm. Điều này làm cho creatinin trong máu tăng cao hơn bình thường. Sự gia tăng creatinin tương ứng với từng mức độ suy thận. Cụ thể:
1.5. Xét nghiệm acid uric máu
Xét nghiệm acid uric máu được chỉ định cho những bệnh nhân bị gout, bệnh lý liên quan đến thận,... Ở nam giới chỉ số acid uric trong máu thường đạt 180 - 420 mmol/l, nữ giới là 150 - 360 mmol/l. Khi chỉ số acid uric trong máu tăng có nghĩa bạn đang có nguy cơ mắc bệnh gout, vẩy nến, bệnh lý về thận,...
1.6. Xét nghiệm albumin huyết thanh
Ở người khỏe mạnh bình thường, chỉ albumin luôn ở quanh mức 35 - 50g/L. Nó tương đương với 50 - 60% tổng lượng protein. Những bệnh nhân mắc viêm cầu thận, chỉ số albumin sẽ xuống khá thấp.
1.7. Xét nghiệm protein toàn phần huyết tương
Chỉ số protein toàn phần huyết tương là thước đo phản ánh khả năng lọc máu của thận. Trong đó chỉ số protein ở ngưỡng lý tưởng là 60 - 80 g/L. Với những mắc bệnh lý về thận, màng lọc thận đã bị tổn thương dẫn đến suy giảm chức năng lọc máu.
1.8. Tổng phân tích tế bào máu
Đây là xét nghiệm cho biết số lượng hồng cầu trong máu đang ở mức bao nhiêu. Lượng hồng cầu giảm là dấu hiệu của bệnh lý suy thận mãn tính.
2. Phương pháp xét nghiệm nước tiểu
Bên cạnh phương xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm nước tiểu cũng cho kết quả đánh giá chức năng thận khá chính xác.
2.1. Xét nghiệm chỉ số protein trong nước tiểu trong 24 giờ
Lượng protein tồn tại trong nước tiểu ở người bình thường luôn ở ngưỡng 0 - 0.2g/l/24h. Đối với người mắc các bệnh lý về thận như suy thận, viêm cầu thận, đái tháo đường,... Chỉ số protein có thể tăng đến hơn 0.3g/l/24h.
2.2. Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
Xét nghiệm tổng hợp phân tích nước cho biết 2 chỉ số quan trọng gồm protein và tỷ trọng nước tiểu. Trong đó tỷ trọng nước tiểu ở người bình thường sẽ đạt 1.01 - 1.020. Ở giai đoạn đầu khi thận bị suy giảm chức năng tỷ trọng nước tiểu có xu hướng giảm.
3. Phương pháp xét nghiệm thông qua chẩn đoán hình ảnh
Việc chẩn đoán hình ảnh qua siêu âm, xạ hình thận, chụp CT scan,... Cũng là phương pháp xét nghiệm chức năng thận được áp dụng phổ biến.
3.1. Chụp CT scan vùng bụng
Đây là kiểu xét nghiệm dùng tia X nhằm thăm dò, phân tích tổng thể hình ảnh vùng tiết niệu. Tuy nhiên, phương này chỉ được chỉ định với với bệnh nhân bị nghi ngờ tắc nghẽn tiết niệu.
Khi chụp CT scan, người bệnh phải tiêm thuốc cản quang. Với mục đích giúp các bộ phận trong đường tiết niệu hiện rõ dưới máy chụp. Từ đó các bác sĩ có thể xác định chính xác nguyên nhân đường tiết niệu bị tắc.
3.2. siêu âm vùng bụng
Siêu âm vùng bụng giúp phát hiện tình trạng thận bị tắc nghẽn do nước khá chính xác. Trường hợp thận bị ứ tắc do nước ở cả 2 bên sẽ dẫn đến suy thận ở cả mức cấp và mãn tính. Đồng thời phương này giúp phát hiện những dị tật ở vùng thận do nguyên nhân bẩm sinh.
Từ hình ảnh siêu âm, các bác sĩ có thể thấy rõ những thay đổi trong cấu trúc ở vùng thận. Siêu âm vùng thận còn giúp phát hiện rất chính xác những khối u bất thường, sỏi thận.
3.3. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ
Hiện nay đây vẫn là phương pháp hiệu quả nhất cho phép xác định tình trạng của từng bên thận. Xạ hình thận bằng đồng vị phóng xạ giúp các bác sĩ quan sát quá trình lọc máu của từng bên thận.
4. Khi nào cần làm xét nghiệm chức năng thận?
Xét nghiệm chức năng thận cần thực hiện với bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh về thận. Nếu gia đình từng có người bị suy thận hoặc những bệnh lý về thận khác, bạn nên làm xét nghiệm này. Trong mỗi kỳ kiểm tra sức khỏe định kỳ, xét nghiệm kiểm tra chức năng thận cũng cần được thực hiện. Việc này giúp phát hiện sớm sự suy giảm của thận và đưa ra phương án điều trị kịp thời. | medlatec | 1,284 |
Bé 6-9 tháng tuổi ăn trái cây gì?
6 - 9 tháng tuổi là thời điểm trẻ bắt đầu ăn dặm. Trong chế độ ăn dặm của bé không thể thiếu trái cây. Để biết bé 6 tháng - bé 9 tháng tuổi ăn được trái cây gì, phụ huynh có thể tham khảo thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây.
1. 6 - 9 tháng tuổi là thời điểm bé bắt đầu ăn dặm
Trẻ từ 6 tháng tuổi sẽ bắt đầu tập ăn dặm và làm quen với các loại thực phẩm. Trong đó, không thể thiếu trái cây - nguồn cung cấp vitamin cho trẻ. Trước khi tìm hiểu bé 6 tháng ăn trái cây gì, phụ huynh cần nắm được thời điểm ăn dặm thích hợp cho trẻ.Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), độ tuổi thích hợp nhất để trẻ bắt đầu ăn dặm là 6 tháng tuổi. Lúc này, hệ tiêu hóa của trẻ tương đối hoàn thiện, đảm bảo được khả năng hấp thụ hết các chất dinh dưỡng từ thức ăn. Đồng thời, hệ miễn dịch của trẻ cũng khá hoàn thiện, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và dị ứng thức ăn.Dấu hiệu trẻ có thể được cho ăn dặm là:Bé có thể tự ngồi vững và giữ được đầu thẳng;Trẻ bắt đầu phát triển khả năng cầm và nắm đồ vật;Bé gặm đồ chơi;Lưỡi bé không phản xạ đẩy vật lạ ra bên ngoài;Cân nặng của bé tăng gấp đôi so với khi mới chào đời.XEM THÊM: Các loại thực phẩm ăn dặm cho bé 6 tháng
2. Bé 6 tháng - bé 9 tháng tuổi ăn được trái cây gì?
Khá nhiều phụ huynh khi cho trẻ ăn dặm đều thắc mắc với những câu hỏi như: Bé 7 tháng ăn trái cây gì, bé 8 tháng ăn trái cây gì, bé 9 tháng ăn được trái cây gì,... Theo các chuyên gia, một vài loại trái cây phù hợp cho trẻ 6 - 9 tháng tuổi ăn dặm là:Táo: Là loại quả có hàm lượng cao carbohydrate, kali và chất xơ, rất tốt đối với hệ tiêu hóa của trẻ. Đồng thời, táo còn có khả năng ngăn ngừa bệnh hen suyễn ở trẻ;Bơ: Đây là loại hoa quả rất cần thiết đối với chế độ ăn dặm của trẻ. Bơ chứa nhiều vitamin A, C, K, B6,... và các khoáng chất như kali, natri, sắt, kẽm. Ngoài ra, bơ còn cung cấp vitamin E và Omega-3, kích thích phát triển trí não của trẻ. Đồng thời, bơ còn là trái cây dễ tiêu hóa, ngăn ngừa đầy hơi và đau dạ dày;Chuối: Đây là loại trái cây giàu kali, tốt cho việc bổ sung dinh dưỡng cho trẻ. Chuối được nghiền nhuyễn cho trẻ 6 - 9 tháng tuổi ăn sẽ làm dịu dạ dày, hạn chế tiêu chảy;Đào: Có nhiều chất dinh dưỡng như protein, đường glucose, vitamin B1, B2 và kali, sắt,... Đào hỗ trợ phát triển thị lực và tăng cường lưu thông máu,...;Việt quất: Loại quả này chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ sức khỏe bé. Phụ huynh có thể dầm nhuyễn việt quất, trộn cùng táo hoặc chuối để cho trẻ ăn dặm.XEM THÊM: Các loại thực phẩm ăn dặm cho bé 6 tháng
Giải đáp bé 6 tháng ăn trái cây gì?
3. Lưu ý khi cho trẻ 6 - 9 tháng tuổi ăn trái cây
Nên chọn loại hoa quả đúng mùa;Không sử dụng trái cây thay cho bữa chính mà cần dùng với lượng điều độ, cùng với thực phẩm khác;Không nên cho trẻ ăn trái cây nhiều vitamin C và các món ăn dặm có thành phần hải sản;Nên cho trẻ dùng trái cây được tán nhỏ hoặc nghiền nát;Tránh cho bé dưới 1 tuổi sử dụng nước ép trái cây;Chưa nên cho trẻ ăn trái cây vị chua hay đắng vì có thể ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa của bé.Táo, việt quất, bơ, chuối,... là đáp án cho câu hỏi bé 6 tháng - bé 9 tháng tuổi ăn được trái cây gì? Khi cho trẻ ăn trái cây, phụ huynh nên nghiền nhuyễn và sử dụng với lượng hợp lý để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng cho bé. | vinmec | 711 |
Dùng thuốc trị bệnh trĩ thế nào cho hiệu quả?
Bệnh trĩ là bệnh lý mà tình trạng sưng và phồng lên của các cụm tĩnh mạch bên trong hậu môn trực tràng nguyên nhân do thường xuyên phải chịu áp lực hoặc do các dây thần kinh của hậu môn phải chịu lực chèn ép quá nhiều. Việc sử dụng thuốc điều trị bệnh trĩ mang lại hiệu quả nhất định góp phần giảm triệu chứng bệnh.
1. Bệnh trĩ là bệnh gì?
Bệnh trĩ được định nghĩa là tình trạng sưng và phồng lên của các cụm tĩnh mạch bên trong hậu môn trực tràng nguyên nhân do thường xuyên phải chịu áp lực hoặc do các dây thần kinh của hậu môn bị chịu lực chèn ép quá nhiều.Việc điều trị bệnh trĩ thường khá phức tạp do người bệnh phát hiện bệnh muộn và tự điều trị tại nhà theo các phương pháp khác nhau trong thời gian dài khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Đặc biệt, những trường hợp bệnh nặng rất dễ xảy ra các biến chứng nguy hiểm, cụ thể như:Bệnh trĩ ngoại bị chảy máu nhiều và tắc mạch máu.Bệnh trĩ ngoại bị tắc mạch, sa nghẹt, chảy máu có thể kèm theo hoại tử.
2. Nguyên nhân và dấu hiệu lâm sàng của bệnh trĩ
Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ có thể do các tác nhân cụ thể như sau:Tình trạng táo bón hay tiêu chảy, rặn nhiều làm tăng áp lực tĩnh mạch dẫn đến căng giãn và ứ máu.Chế độ dinh dưỡng hàng ngày ít rau xanh, thiếu hụt chất xơ.Những người bị thừa cân, béo phì; tăng áp lực ổ bụng nguyên nhân do thường xuyên bốc vác, cử tạ, đánh quần vợt...;Người đứng lâu, ngồi nhiều do đặc thù nghề nghiệp... cũng là nguyên nhân gây bệnh.Xuất hiện khối u vùng tiểu khung gồm u đại tràng, u tử cung, mang thai nhiều tháng... là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh trĩ.Khi có biểu hiện triệu chứng của bệnh trĩ thì bạn cần đi khám để xác định loại và mức độ nhằm có chỉ định điều trị phù hợp bằng phương pháp nội khoa hay sử dụng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa cụ thể là phẫu thuật.Biến chứng bệnh trĩ hiếm gặp nhưng có thể xảy ra như thiếu máu nguyên nhân do mất máu mạn tính, nghẹt búi trĩ làm mạch máu bị tắc gây ra tình trạng đau rát. Một số người có thể gặp tình trạng tắc mạch do cục máu đông trong mạch máu gây cộm và đau. Các biến chứng khác có thể gặp như viêm da quanh hậu môn dẫn đến loét búi trĩ gây ra tình trạng ngứa và đau... Khi đã xảy ra biến chứng cần phải điều trị kịp thời để hạn chế tối đa những nguy hại đối với sức khỏe.
3. Các loại thuốc điều trị bệnh trĩ
Thuốc điều trị bệnh trĩ gồm các loại thuốc giảm đau, giảm triệu chứng; thuốc nhuận tràng, làm mềm phân và thuốc tăng sức bền tĩnh mạch. Các loại thuốc này thường sử dụng trong điều trị với những các trường hợp trĩ độ 1 và phần lớn trĩ độ 2.Thuốc giảm đau, giảm triệu chứng: Sử dụng thuốc Lidocaine bôi lên vùng hậu môn bị tổn thương tần suất là 2 đến 3 lần mỗi ngày sau khi đi đại tiện tác dụng nhằm giảm cảm giác đau và ngứa. Loại thuốc này nên được sử dụng trong thời gian ngắn không quá 7 ngày. Thuốc có thể hấp thu toàn thân tùy theo thể trạng của từng người cụ thể. Ngoài ra, bác sĩ điều trị cũng có thể chỉ định sử dụng kẽm oxyd 10% bôi lên vùng hậu môn bị tổn thương ngày 2 đến 3 lần sau khi đi đại tiện tác dụng làm săn chắc cơ hậu môn, sát khuẩn vùng hậu môn. Thuốc có khả năng hấp thu tốt, ít gây ra tình trạng dị ứng và cũng nên dùng trong thời gian không quá 7 ngày.Thuốc nhuận tràng, làm mềm phân: Một số loại thuốc trong nhóm này thường được sử dụng bao gồm thuốc lactulose, macrogol và sorbitol. Sử dụng thuốc lactulose, khởi đầu điều trị uống liều cao; sau đó giảm liều duy trì. Sử dụng thuốc macrogol dạng bột pha thành dung dịch uống, thời điểm uống thuốc là vào buổi sáng. Cũng có thể dùng sorbitol dạng bột pha thành dung dịch, thời điểm uống thuốc là khi bụng đói vào buổi sáng trước khi ăn. Các loại thuốc thuộc nhóm này có công dụng làm mềm phân và điều trị táo bón. Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị trĩ bạn cần uống đủ nước mỗi ngày, ăn nhiều chất xơ, có thể phải uống thuốc từ 1 - 3 ngày mới thấy rõ công dụng của thuốc.Thuốc tăng sức bền tĩnh mạch: Sử dụng đồng thời thuốc Diosmin kết hợp Hesperidin dạng viên nén, trong thời gian 4 ngày đầu uống thuốc với liều cao, sau đó trong 3 ngày tiếp theo giảm liều, uống thuốc đồng thời với các bữa ăn. Thuốc giúp tăng cường sức bền vững của tĩnh mạch, ít có tác dụng phụ. Một số trường hợp có thể gây ra tình trạng buồn nôn, nôn mửa nhẹ, tiêu chảy nhẹ nhưng không đáng kể. Nếu sau 15 điều trị không đáp ứng, cần thông báo với bác sĩ điều trị để thay thế các loại thuốc khác.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị trĩ
Sử dụng thuốc trị bệnh trĩ đem lại hiệu quả như thế nào thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bao gồm lối sống sinh hoạt hàng ngày và chế độ dinh dưỡng hàng ngày của người bệnh.Để điều trị bệnh trĩ hiệu quả, người bệnh nên đi khám cẩn thận để biết được nguyên nhân gây bệnh cũng như tình trạng bệnh, phân độ trĩ và sử dụng thuốc trị trĩ nội hay thuốc trị trĩ ngoại phù hợp và đúng cách nhất hạn chế nguy cơ bệnh chuyển nặng hơn.Người bệnh nên sử dụng thuốc trị trĩ nội hay thuốc trị trĩ ngoại theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị để hạn chế nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ.Đồng thời, bệnh trĩ là bệnh mạn tính có tính chất thường xuyên tái phát do đó người bệnh nên kết hợp sử dụng thuốc điều trị trĩ với chế độ sinh hoạt điều độ, khoa học. Người bệnh trĩ nên tập thể dục lành mạnh như yoga, chạy cự ly dài, bơi thường xuyên để giúp điều trị hiệu quả nhờ các bài tập tốt cho những người bị bệnh trĩ...Để dự phòng nguy cơ bị tái lại bệnh trĩ, bạn cần thực hiện chế độ dinh dưỡng hàng ngày có nhiều chất xơ, hạn chế sử dụng các chất kích thích như uống rượu, ăn thức ăn cay nóng như tiêu ớt... Nên hạn chế tối đa các hoạt động quá mạnh, tránh ngồi nhiều hoặc đứng quá lâu. Thực hiện việc thay đổi thói quen đi đại tiện để hạn chế nguy cơ bị táo bón, không rặn nhiều khi đi tiêu...Mặt khác khi đã được bác sĩ chỉ định đơn thuốc, đã dùng thuốc trị trĩ nội hay thuốc trị trĩ ngoại đều đặn theo đúng chỉ định ấy mà các triệu chứng của bệnh trĩ vẫn không thuyên giảm thì người bệnh cũng cần tái khám lại để bác sĩ kiểm tra, đánh giá lại hiệu quả điều trị và kịp thời điều chỉnh phương pháp điều trị phù hợp, tránh để bệnh trở nặng.Mặt khác, người bệnh không được tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để chữa bệnh mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ chuyên khoa. Nguyên nhân là do có thể khiến người bệnh gặp phải một số tác dụng không ý muốn.Nhiều người bị trĩ vẫn có tâm lý e ngại hoặc chủ quan nên giấu bệnh, đến khi bệnh đã nặng mới thăm khám bác sĩ chuyên khoa. Chính vì điều này mà việc dùng thuốc trị bệnh trĩ không còn tác dụng nữa, người bệnh vừa phải chịu đựng nhiều đau đớn nguyên nhân do búi trĩ gây ra. Đồng thời, hiệu quả của việc điều trị bệnh giảm hơn nhiều so với điều trị lúc mới mắc bệnh.Những trường hợp bị trĩ ở cấp độ 3, 4 thường sẽ không thể sử dụng thuốc trị bệnh trĩ mà sẽ cần phải phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ. Nguyên nhân của tình trạng này là do bệnh đã ở mức độ nặng, búi trĩ đã sa ra ngoài, gây ra tình trạng chảy máu nhiều, việc sử dụng thuốc không đem lại bất kỳ tác dụng nào nữa. | vinmec | 1,487 |
Đừng lơ là - Trẻ em cũng có thể mắc bệnh tiểu đường!!!
Việc cha mẹ chủ động tìm hiểu về tình trạng này sẽ giúp đảm bảo cho con có một sức khỏe tốt trong giai đoạn phát triển.
1. Trẻ em có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Thực tế cho thấy, ngày càng có nhiều trẻ em bị tiểu đường và căn bệnh này cho đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Nếu trong gia đình có gen di truyền, bố mẹ đã bị tiểu đường, thường xuyên phải tiếp xúc với môi trường ô nhiễm hᴏặᴄ có thói quen ăn uống, vui chơi không lành mạnh thì nguy cơ trẻ em bị tiểu đường sẽ càng cao.Một số dấu hiệu tiểu đường trẻ em mà cha mẹ có thể nhận biết sớm gồm:Trẻ sẽ bị khát nước thường xuyên và đi tiểu liên tục. Cảm thấy đói thường xuyên. Thường xuyên mệt mỏi. Sụt cân bất thường. Nhìn mờ.Ngoài ra, bệnh tiểu đường ở trẻ em nếu ở giai đoạn nặng thì còn có thể xuất hiện dấu hiệu khác như: Lơ mơ, hôn mê, thở nhanh, mất tri giác, nhiễm trùng, đau bụng...Đến mức này thì việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ.Do đó, cha mẹ hãy lưu ý đến chế độ dinh dưỡng và chăm sóc trẻ hàng ngày. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường thì hãy đưa con đến bệnh viện để được kiểm tra ngay nhé. | vinmec | 257 |
Những điều cần biết về nội soi rửa khớp gối
Cuộc sống hiện đại ngày nay đã khiến chúng ta sớm phải đối mặt với các vấn đề về xương khớp. Theo đó các kỹ thuật hỗ trợ phục hồi xương khớp như nội soi rửa khớp gối đang ngày càng trở nên phổ biến.
1. Nội soi rửa khớp gối có khác gì so với nội soi đầu gối thông thường?
nội soi đầu gối
Đây là kỹ thuật nội soi xương khớp tương đối phổ biến hiện nay. Chúng ta có thể gọi kỹ thuật này là là “nội soi đầu gối”, “nội soi khớp gối”.
Khi thực hiện nội soi bác sĩ sẽ rạch một đường trên khu vực đầu gối nhằm đưa một loại camera y tế chuyên biệt vào bên trong. Camera này có nhiệm vụ thu lại hình ảnh từ bên trong khớp gối. Thông qua thông tin hình ảnh trực tiếp này mà bác sĩ sẽ kiểm tra các cấu trúc mô, khớp, sụn bên trong đầu gối. Nếu bệnh nhân gặp phải các tình trạng như rách sụn, viêm khớp, dây chằng đầu gối bị tổn thương thì cơ bản đều có thể dễ dàng phát hiện cũng như khắc phục thông qua kỹ thuật này.
Trong một số trường hợp bác sĩ sẽ thực hiện nội soi khớp gối để chẩn đoán và phẫu thuật cùng lúc. Người bệnh sẽ được bác sĩ rạch thêm một vị trí nữa để đưa dụng cụ phẫu thuật vào bên trong. Hiện nay phẫu thuật nội soi đầu gối theo cách trên được coi là tối ưu hơn rất nhiều so với phương pháp mổ hở trước đây. Quá trình thực hiện phẫu thuật sẽ nhanh hơn, bệnh nhân phải chịu ít đau đớn cũng như rút ngắn thời gian hồi phục hậu phẫu. Đối với các trường hợp phẫu thuật cần đòi hỏi kỹ thuật chuyên môn cao thì phẫu thuật nội soi thường được ưu tiên hơn.
Nội soi rửa khớp gối
Kỹ thuật rửa khớp gối bằng phương pháp nội soi là cách cải thiện những triệu chứng lâm sàng của bệnh khớp hiệu quả hàng đầu hiện nay. Bác sĩ sẽ sử dụng loại ống y tế có tên là Trocar để bơm nước muối sinh lý vào rửa toàn bộ khu vực khớp gối.
Thực hiện nội soi rửa khớp gối sẽ giải quyết các tình trạng dưới đây:
Xử lý các mảnh vỡ của sụn khớp bị vỡ hoặc bong ra do tổn thương, chấn thương hoặc quá trình bào mòn vì lão hóa.
Lọc lại tổ chức viêm bao hoạt dịch, loại bỏ cytokine làm viêm màng hoạt dịch nếu có.
Cắt bỏ gai xương rìa khớp.
Xử lý mảnh sụn khớp đang có nguy cơ bị bong hoặc để lại dị tật về sau.
Giải quyết tình trạng thoái hóa, rách sụn chêm.
Như vậy nếu phẫu thuật khớp gối sẽ xử lý triệt để các bệnh lý liên quan đến xương khớp thì kỹ thuật rửa khớp gối chủ yếu giải quyết các triệu chứng lâm sàng của những bệnh này. Quy trình rửa khớp gối bằng phương pháp nội soi cũng có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện kết hợp trước hoặc sau khi phẫu thuật khớp gối.
2. Khi nào thì chúng ta được chỉ định thực hiện nội soi rửa khớp gối?
Kỹ thuật rửa khớp gối bằng phương pháp nội soi chủ yếu được chỉ định cho các trường hợp thoái hóa khớp nguyên phát hoặc đã diễn biến nghiêm trọng. Thông thường các bệnh nhân được chỉ định rửa khớp đã biểu hiện rõ các triệu chứng lâm sàng như đau nhức thường xuyên, gặp khó khăn hoặc hạn chế khi vận động đầu gối. Ngoài ra các trường hợp dưới đây nếu điều trị nội khoa không tiến triển cũng sẽ được chỉ định nội soi rửa khớp gối:
Bị thoái hóa khớp gối giai đoạn 2, 3.
Thoái hóa khớp gối có dị vật khớp gối, có dấu hiệu kẹt khớp trên lâm sàng.
Thoái hóa khớp gối có kết hợp bị viêm bao hoạt dịch.
Tuy nhiên nếu bạn là trường hợp bệnh nhân đặc biệt, có bệnh lý mạn tính không đáp ứng được phẫu thuật hoặc nội soi thì nên thảo luận từ trước với bác sĩ chuyên khoa để lấy ý kiến tư vấn. Các bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc bị nhiễm trùng cấp tính thường chống chỉ định với phương pháp này.
3. Quy trình nội soi rửa khớp gối sẽ diễn ra như thế nào?
Trước tiên bệnh nhân sẽ được bác sĩ trao đổi cũng như hướng dẫn cụ thể các bước của trình tự rửa khớp gối bằng phương pháp nội soi. Trong đó bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý chỉ định nhịn ăn để chuẩn bị nội soi. Bạn sẽ cần nhịn ăn khoảng 6 giờ đồng hồ, lời khuyên đưa ra là bạn có thể xếp lịch nội soi vào buổi sáng để thuận lợi thực hiện lưu ý này hơn.
Bạn sẽ mất trung bình khoảng 30 đến 45 phút cho một lần rửa khớp. Bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ để đưa ống Trocar bơm dung dịch nước muối sinh lý vào bên trong khớp đầu gối. Các mảnh sụn vỡ hoặc phần dịch sản sinh trong quá trình bào mòn mặt khớp sẽ được loại bỏ vào lúc này. Bác sĩ cũng có thể sẽ giúp bạn cắt bỏ hoặc hỗ trợ phục hồi sụn rách nếu có.
4. Những lưu ý sau khi nội soi rửa khớp gối
Về cơ bản sau khi rửa khớp gối bằng phương pháp nội soi bạn có thể xuất viện thay vì điều trị và theo dõi nội trú. Tuy nhiên việc khớp gối và đặc biệt là khu vực đường rạch nội soi bị sưng là không tránh khỏi. Nếu hiện tượng này kéo dài khoảng 1 tuần thì vẫn hoàn toàn bình thường. Bạn chỉ cần lưu ý hạn chế đi lại hoặc đi lại nhẹ nhàng để tránh cảm giác khó chịu do vết sưng đem lại.
Bạn có thể bắt đầu lại công việc một cách bình thường trừ trường hợp bạn thuộc một số ngành nghề đặc thù cần sự vận động mạnh. Lúc này bạn nên xin ý kiến tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để tìm hướng khắc phục nhé. Lưu ý nên tuyệt đối tuân theo lời khuyên của bác sĩ, tránh trường hợp cố gắng vận động nhanh và mạnh ngay lập tức khiến miệng vết thương bị rách rộng hoặc nhiễm trùng.
Trong trường hợp bạn có kết hợp phẫu thuật với rửa khớp gối thì bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn liệu trình vận động phục hồi chức năng phù hợp. | medlatec | 1,124 |
Trường hợp nào chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể?
Tán sỏi ngoài cơ thể là 1 trong những phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hữu hiệu và an toàn do không cần phẫu thuật, không xâm lấn. Trường hợp nào và tính chất thế nào thì người bệnh được chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể, dưới đây là câu trả lời cho bạn.
1. Những điều cần biết về tán sỏi ngoài cơ thể
1.1 Nguyên lý của tán sỏi ngoài cơ thể
Hiện nay, phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể được coi là sự tiến bộ vượt bậc trong điều trị sỏi, giúp bệnh nhân điều trị sỏi êm ái và hiệu quả bậc nhất. Đây là phương pháp sử dụng sóng xung kích tập trung vào viên sỏi, sinh ra lực ép lớn hơn lực căng của bề mặt sỏi khiến sỏi vỡ vụn. Sau đó, những mảnh nhỏ sẽ đào thải ra ngoài theo nước tiểu. Đây là phương pháp điều trị chủ yếu với sỏi thận và sỏi niệu quản.
Thời gian điều trị với tán sỏi ngoài cơ thể rất nhanh chóng, chỉ khoảng từ 30 phút – 45 phút, người bệnh hoàn toàn tỉnh táo và không có cảm giác đau đớn. Bởi sóng xung kích được điều chỉnh với cường độ phù hợp, hoàn toàn vô hại với cơ thể con người. Quy trình tán sỏi ngoài cơ thể diễn ra như sau:
– Người bệnh được điều dưỡng đưa vào phòng tán sỏi vô khuẩn.
– Người bệnh được hướng dẫn nằm ngửa trên bàn tán sỏi, đeo tai nghe chống ồn để tránh khó chịu với âm thanh khí tán sỏi. Tuyệt đối lưu ý sỏi có thể di chuyển theo nhịp thở nên cần hít thở đều, tinh thần thoải mái để kết quả điều trị tốt nhất.
– Sau đó, người bệnh sẽ được bôi một lớp gel siêu âm lên vùng da ở mạng sườn ở vị trí có sỏi.
– Trước điều trị 30 phút, người bệnh sẽ được đặt đường truyền tĩnh mạch, tiêm thuốc chống chảy máu, giảm đau.
– Khi người bệnh đã sẵn sàng, bác sĩ sẽ tiến hành tán sỏi. Qua màn hình với độ phân giải cao chiếu hình ảnh của viên sỏi, bác sĩ sẽ xác định chuẩn vị trí và điều chỉnh sóng xung kích tập trung tán vỡ viên sỏi.
– Sau liệu trình điều trị, người bệnh sẽ được điều dưỡng xử lý gel siêu âm và hướng dẫn ngồi dậy với tư thế thoải mái nhất.
– Cuối cùng bệnh nhân theo dõi tại bệnh viện khoảng 30 phút, khi tình trạng ổn định sẽ được về nhà ngay.
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp hoàn toàn không xâm lấn, không mổ, không để lại sẹo, không chảy máu
1.2 Ưu điểm khi được chỉ định điều trị tán sỏi ngoài cơ thể
Điều trị không đau, không mổ: Với phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, người bệnh điều trị với sóng xung kích, tác động vào viên sỏi mà không cần phẫu thuật nên không có cảm giác đau đớn.
Thời gian điều trị và phục hồi nhanh chóng: Có thể nói tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị tán sỏi có thời gian điều trị nhanh hàng đầu. Thông thường một liệu trình điều trị chỉ mất khoảng 30 – 45 phút tùy vào tình trạng của người bệnh. Đây là thời gian rút ngắn tối đa so với các phương pháp truyền thống. Bên cạnh đó, người bệnh hoàn toàn không cần lưu viện sau điều trị. Ngay sau khi tán sỏi, bệnh nhân có thể ngồi dậy được ngay và hoạt động cơ thể bình thường. Tình trạng ổn định, bệnh nhân có thể ra về.
Tỉ lệ sạch sỏi cao: Được điều trị với dàn máy tán sỏi công nghệ cao cùng với chuyên môn đến từ bác sĩ, tỉ lệ sót sỏi sau tán sỏi ngoài cơ thể là rất thấp.
Tiết kiệm chi phí: Bởi điều trị chỉ “gói gọn” trong tối đa một ngày, không cần nằm viện và sau khi điều trị, người bệnh có thể sinh hoạt và làm việc bình thường nên sẽ tiết kiệm được chi phí và thời gian.
Bệnh nhân có thể xuất viện về nhà sau khi tán sỏi mà không phải chịu nhiều đau đớn
2. Chỉ định điều trị với phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể
2.1 Các trường hợp bệnh nhân được chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể
Tán sỏi ngoài cơ thể có thể điều trị áp dụng với đa dạng loại sỏi, vị trí và tính chất. Tuy nhiên, sỏi thận và sỏi niệu quản là hai loại sỏi được đánh giá là điều trị hiệu quả bậc nhất, đặc biệt là với:
– Sỏi thận <1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên sát bể thận và có kích thước < 1cm
Bên cạnh đó, một số điều kiện để đảm bảo điều trị thành công gồm:
– Sỏi thận kích thước ≤ 1.5cm
– Sỏi niệu quản < 1cm
– Trường hợp sỏi lớn hơn cần được bác sĩ cân nhắc và lựa chọn.
– Sỏi nằm trong bể thận tán dễ vỡ nhất vì xung quanh đều là nước – đây cũng là môi trường lý tưởng để sử dụng sóng xung kích.
– Sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên tán dễ vỡ hơn sỏi niệu quản.
– Sỏi đài trên và đài giữa cho kết quả 75-80% thành công, sỏi đài dưới chỉ cho kết quả 60% vì sỏi khó đào thải qua bể thận hơn.
– Sỏi tính chất quá rắn (cystin) hay quá mềm (calculmus) thường gây khó khăn trong quá trình điều trị bởi sỏi cứng thì tán khó vỡ còn sỏi mềm thì khó thoát ra ngoài vì mảnh sỏi thường “dính” vào nhau.
– Ngoài ra, sỏi Struvite tuy dễ vỡ nhưng khi vỡ sẽ giải phóng vi khuẩn nằm trong sỏi ra đường niệu, dễ gây tình trạng viêm nhiễm. Đồng thời,các mảnh sỏi cũng khó thoát ra ngoài và có thể dẫn tới tái phát sỏi.
Số lượng không quá 3 viên sỏi.
Người bệnh cần dựa vào nhiều tiêu chí để xác định có điều trị được bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể hay không
Bên cạnh đó, một số trường hợp không được chỉ định điều trị với phương pháp này:
– Phụ nữ đang mang thai.
– Mắc phải bệnh lý nghiêm trọng: tim, não, gan, thận…
– Người bệnh bị rối loạn chức năng đông máu hoặc dùng thuốc chống đông máu.
– Viêm đường tiết niệu chưa điều trị dứt điểm.
– Dị dạng đường tiết niệu.
2.2 Một số lưu ý sau khi tán sỏi ngoài cơ thể
– Người bệnh sau khi tán sỏi ngoài cơ thể xuất hiện đau lưng nhẹ, nước tiểu có thể hòa lẫn máu nhạt, người bệnh hoàn toàn yên tâm bởi những triệu chứng này sẽ nhanh chóng biến mất.
– Người bệnh nên uống thật nhiều nước mỗi ngày để đảm bảo đủ nước cung cấp cho cơ thể và hỗ trợ đào thải sỏi ra ngoài nhanh hơn.
– Người bệnh nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về: thuốc uống, kiêng cữ, chế độ ăn uống và sinh hoạt…
– Người bệnh cũng cần xây dựng thực đơn khoa học: ăn nhạt, ít đồ ăn chứa oxalat, tránh uống quá nhiều sữa và bồi bổ quá mức với thịt đỏ…
– Tái khám với bác sĩ điều trị theo thời gian đã hẹn để đánh giá hiệu quả sau điều trị. | thucuc | 1,288 |
Nguyên nhân bị tay chân miệng ở trẻ em là do đâu?
Tay chân miệng là bệnh thường gặp ở trẻ với tốc độ lây lan nhanh, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Nguyên nhân bị tay chân miệng ở trẻ em là do đâu và làm sao để phòng ngừa đúng cách cho trẻ, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây!
1. Bệnh tay chân miệng là gì?
Tay chân miệng là bệnh có khả năng lây lan và bùng phát dịch rất cao. Bệnh gây ra các tổn thương dưới dạng phỏng nước ở trên da cùng rất nhiều triệu chứng khó chịu. Hàng năm, thời điểm từ tháng 3-5 và tháng 9-12 thường bùng phát dịch ở nhiều nơi tại Việt Nam do điều kiện thuận lợi để tác nhân gây bệnh phát triển.
Đây là một trong những bệnh lý thường gặp với tỷ lệ mắc ở trẻ em khá cao do sức đề kháng của trẻ còn non yếu, khiến các tác nhân gây bệnh dễ dàng tấn công. Bệnh dễ lây lan từ trẻ này qua trẻ khác khi tiếp xúc, dễ bùng phát ở những nơi tập trung đông người như trường học, công viên, khu vui chơi…
Tay chân miệng không chỉ gây ra sự khó chịu cho trẻ mà còn có thể tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim, phù phổi cấp… nếu như cha mẹ chủ quan trong điều trị cho trẻ hoặc trẻ được phát hiện bệnh khi quá muộn.
Tay chân miệng là bệnh lý phổ biến ở trẻ nhỏ do sức đề kháng của trẻ yếu, dễ nhiễm bệnh
2. Nguyên nhân bị tay chân miệng ở trẻ do đâu?
Nguyên nhân chính gây ra bệnh lý tay chân miệng ở trẻ là do một loại virus đường ruột có tên là Coxsackie A16 và Enterovirus 71 (EV71). Chúng có thể tồn tại nhiều giờ ở ngoài môi trường tự nhiên và rất khó bị tiêu diệt. Khi gặp điều kiện khi hậu, môi trường thuận lợi thì virus thường bùng phát mạnh mẽ và tấn công tới trẻ nhỏ.
Theo các chuyên gia, virus gây bệnh tay chân miệng thường trú ngụ trong dịch từ các nốt mụn của bệnh, ở trong đồ chơi, quần áo, đồ dùng cá nhân của người mắc bệnh. Vì vậy, trẻ nhỏ sẽ có nguy cơ lây bệnh rất cao nếu:
– Tiếp xúc trực tiếp với người hoặc trẻ đang mắc bệnh thông qua dịch tiết từ nước bọt, nước mũi, giãi… của người bệnh.
– Dùng chung đồ chơi của trẻ đang mắc bệnh rồi chạm tay vào mắt, mũi hoặc miệng khiến virus dễ dàng xâm nhập và tấn công.
Nguyên nhân bị tay chân miệng ở trẻ em thường do virus gây ra
3. Yếu tố làm tăng nguy cơ
Các yếu tố làm tăng nguy cơ khiến trẻ mắc bệnh tay chân miệng bao gồm:
– Độ tuổi: Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi do ở giai đoạn này, đề kháng của trẻ còn non yếu, rất dễ bị tác nhân có hại tấn công và gây bệnh.
– Tới nơi đông người: Bệnh thường bùng phát mạnh ở những nơi tập trung đông người do khó kiểm soát tốc độ lây nhiễm như trường học, khu vui chơi, công viên, trung tâm thương mại…
– Ít vệ sinh cá nhân: Vệ sinh cá nhân kém khiến virus dễ trú ngụ và tấn công cơ thể trẻ.
– Điều kiện vệ sinh kém: Những nơi có điều kiện vệ sinh kém, thường xuyên ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước… là những tác nhân khiến virus có hại phát triển mạnh và gây bệnh ở trẻ.
Do vậy, cha mẹ cần cẩn trọng trong việc chăm sóc trẻ nhỏ bởi việc xây dựng một chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh sẽ góp phần giúp trẻ giảm thiểu nguy cơ mắc tay chân miệng.
4. Dấu hiệu tay chân miệng
Cha mẹ có thể phỏng đoán trẻ mắc bệnh tay chân miệng thông qua một số dấu hiệu cơ bản như sau:
4.1. Giai đoạn ủ bệnh
Ở giai đoạn này, biểu hiện bệnh ở trẻ thường không quá rõ rệt. Trẻ vẫn có thể sinh hoạt bình thường trong thời gian ủ bệnh nhưng chỉ cần gặp điều kiện thuận lợi như trẻ bị ốm khiến đề kháng kém, vệ sinh không đảm bảo… thì bệnh sẽ khởi phát. Thời gian ủ bệnh ở trẻ trung bình thường kéo dài từ 3 ngày – 1 tuần.
4.2. Giai đoạn khởi phát
Giai đoạn khởi phát thường kéo dài từ 1-2 ngày đối với trẻ nhỏ, đặc trưng với các biểu hiện như:
– Đau họng
– Sốt nhẹ
– Tiêu chảy
– Bỏ ăn
– Quấy khóc
– Người mệt mỏi…
Một số dấu hiệu có thể dễ bị nhầm lần với bệnh lý đường tiêu hóa, bệnh lý đường hô hấp nên các bậc phụ huynh cần cẩn trọng và đưa bé đi khám kịp thời.
4.3. Giai đoạn toàn phát
Ở giai đoạn này, triệu chứng tay chân miệng ở trẻ thể hiện rất rõ ràng thông qua các dấu hiệu cụ thể như sau:
– Loét miệng: Tình trạng loét tập trung nhiều ở niêm mạc hầu họng, lười gà, lưỡi, má, môi của trẻ. Vết loét dài khoảng từ 2-3mm, gây xót, khiến trẻ gặp khó khăn khi ăn uống và tăng tiết nước bọt.
– Sốt cao: Biểu hiện thường gặp, khi đo nhiệt kế thường thấy nhiệt độ từ hơn 38 độ C cho tới trên 40 độ. Sốt cao kéo dài có thể khiến trẻ co giật nên nếu trẻ không có dấu hiệu hạ sốt, bố mẹ nên đưa trẻ đi khám ngay.
– Phát ban: Các nốt ban đỏ ở dưới dạng phỏng nước thường tập trung trên da ở lòng bàn tay, chân, đầu gối, mông… của trẻ. Ban đỏ tồn tại khoảng 1 tuần, sau khi lặn sẽ để lại vết thâm.
Trẻ mắc tay chân miệng sẽ có các nốt phỏng nước trên da kèm tình trạng sốt nhẹ, loét miệng…
5. Phòng bệnh tay chân miệng
Để phòng ngừa trẻ mắc bệnh tay chân miệng đúng cách, các bậc phụ huynh nên lưu ý tới một số vấn đề sau:
– Cách ly trẻ với người hoặc trẻ đang mắc bệnh và hạn chế để trẻ tới những nơi tập trung đông người, nơi đang có dịch bệnh.
– Hướng dẫn trẻ vệ sinh, sát khuẩn tay sau khi đi từ nơi đông người về, trước khi ăn uống và sau khi đi vệ sinh.
– Giữ gìn vệ sinh môi trường sống khoa học, thường xuyên giặt sạch quần áo, khử trùng đồ chơi, cốc uống nước, bát đũa… của trẻ.
– Hướng dẫn trẻ đánh răng sạch sẽ mỗi này và giữ gìn vệ sinh thân thể đúng cách.
– Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết từ thực phẩm lành mạnh, giàu vitamin, đủ nước… cho trẻ.
– Với trẻ sơ sinh, cho trẻ bú sữa mẹ ít nhất trong 6 tháng đầu và sử dụng các loại sữa công thức phù hợp để trẻ phát triển, tăng cường miễn dịch.
– Tiêm phòng các vắc xin cho trẻ đầy đủ theo khuyến cáo để bảo vệ trẻ trước các tác nhân gây bệnh một cách hiệu quả.
– Đưa trẻ đi khám định kỳ để kiểm soát sức khỏe, chủ động phòng ngừa và điều trị bệnh từ sớm.
Xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh, tiêm chủng và đưa trẻ đi khám sức khỏe thường xuyên để phòng bệnh đúng cách
Trên đây là những nguyên nhân bị tay chân miệng ở trẻ mà cha mẹ cần lưu ý. Bệnh tay chân miệng thường tiến triển nhanh và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe trẻ nhỏ nên cha mẹ cần chủ động phát hiện sớm bệnh cũng như đưa trẻ đi khám kịp thời để được điều trị đúng cách. | thucuc | 1,370 |
Công dụng thuốc Didin Am
Thuốc Didin Am thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là Diosmin hàm lượng 450mg và Hesperidin hàm lượng 50mg. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh suy tĩnh mạch và bệnh trĩ cấp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Didin Am là thuốc gì?
Thuốc Didin Am là thuốc gì? Thuốc Didin Am thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là Diosmin hàm lượng 450mg và Hesperidin hàm lượng 50mg cùng với các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Didin Am được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng theo hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, là sản phẩm thuộc Công ty liên doanh Meyer-BPC - VIỆT NAM.
2. Chỉ định dùng thuốc Didin Am
Thuốc Didin Am được chỉ định dùng trong các trường hợp:Suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết (cảm giác nặng cân và đau mỗi buổi sáng).Bệnh trĩ cấp. Dược lực: Là dòng thuốc bảo vệ mạch máu và trợ tĩnh mạch.Dược lý: Didin Am có tác động trên hệ thống mạch máu trở về tim :Ở tĩnh mạch, thuốc làm giảm ứ trệ ở tĩnh mạch tính và làm giảm căng giãn của tĩnh mạch.Ở vi tuần hoàn, thuốc làm tăng cường sức bền của mao mạch và làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch.Về dược lý lâm sàng: các nghiên cứu có kiểm soát sử dụng các phương pháp cho phép quan sát và đánh giá hoạt tính của thuốc Didin Am trên động lực máu ở tĩnh mạch đã xác nhận các đặc tính dược lý của thuốc trên cơ thể.Tương quan: Mối tương quan liều dùng/hiệu lực, có ý nghĩa đáng kể về phương diện thống kê, được thiết lập dựa trên các thông số của phương pháp ghi biến đổi thể tích của tĩnh mạch: dung kháng, thời gian tống máu và tính căng giãn. Các kết quả cho thấy sự tương quan tốt nhất giữa liều dùng và hiệu lực khi dùng 2 viên Didin Am 500mg /ngày.Tác động trợ tĩnh mạch: Thuốc làm tăng trương lực của tĩnh mạch: Kết quả thu được thời gian tống máu ở tĩnh mạch giảm đi khi dùng máy ghi biến đổi thể tích.Tác động trên vi tuần hoàn: Các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát cho thấy rằng, có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê giữa thuốc và placebo. Ở người bệnh có các dấu hiệu mao mạch bị giòn và dễ vỡ, Didin Am làm tăng cường sức bền của mao mạch được đo bằng phương pháp đo sức bền của mạch máu (angio stereometrie).
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Didin Am
Thuốc Didin Am được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng theo đường uống và nên uống trong bữa ăn. Liều dùng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người.Suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết (cảm giác nặng cân và đau mỗi buổi sáng): liều dùng khuyến cáo 2 viên/ngày, sử dụng sáng và tối.Bệnh trĩ cấp: liều dùng khuyến cáo 6 viên/ngày trong 4 ngày đầu điều trị. Sau đó giảm liều xuống 4 viên/ngày trong 3 ngày tiếp theo.Người bệnh cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Didin Am được niêm yết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Tuyệt đối không tự ý thay liều hoặc sử dụng thuốc theo cách khác.
4. Nên làm gì khi quá liều, quên liều thuốc Didin Am?
Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Didin Am cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường. Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Didin Am có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà của bệnh nhân nên mang tất cả đơn thuốc, lọ thuốc, sổ khám bệnh mà người bệnh đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị phù hợp.Thông thường các loại thuốc có thể uống bù trong khoảng 1-2 giờ quên dùng thuốc so với quy định trong đơn thuốc. Trừ các dòng thuốc có quy định nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc thì sẽ sau một vài tiếng khi phát hiện quên liều. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì người bệnh không nên uống bù bởi có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Didin Am
Thông thường ở những người bệnh bị mẫn cảm dị ứng với bất cứ thành phần nào trong công thức của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác sẽ được quy định tại tờ hướng dẫn hoặc chỉ định toa thuốc từ bác sĩ, dược sĩ. Những đối tượng chống chỉ định dùng Didin Am bao gồm:Quá mẫn với Diosmin và Hesperidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người đang mang thai.Bà mẹ nuôi con bú.
6. Thuốc Didin Am gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Didin Am, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Rối loạn tiêu hóa.Rối loạn thần kinh thực vật thể nhẹ: Không cần ngưng thuốc để điều trị.Thông thường những tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Didin Am. Người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc chuyên viên y tế có chuyên môn để được tham khám và hỗ trợ kịp thời.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Didin Am
Người bệnh cần tham khảo một số lưu ý sau đây trước khi quyết định sử dụng thuốc Didin Am điều trị.Thuốc Didin Am không thay thế cho điều trị đặc hiệu các bệnh khác của hậu môn.Khi dùng thuốc trong thời gian ngắn cần xem xét nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, nên tiến hành khám hậu môn và thay đổi cách điều trị.Hiện tại chưa có báo cáo về thuốc gây nguy cơ có hại cho cơ thể.Chưa có đầy đủ các dữ liệu chứng minh thuốc an toàn và hiệu quả đối với phụ nữ cho con bú. Vì thế, không dùng thuốc trong suốt quá trình nuôi con bú hoàn toàn. Bà mẹ hãy cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc. Hãy tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng thuốc Didin Am trong trường hợp cần thiết.Chưa có báo cáo về độ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.Những đối tượng cần thật cẩn thận khi dùng thuốc Didin AM: người cao tuổi, trẻ em nhỏ hơn 15 tuổi, người bệnh suy gan/suy thận, người bị nhược cơ, hôn mê gan và viêm loét dạ dày.Hy vọng qua bài viết trên đây, người bệnh có thể có thêm nhiều kiến thức hữu ích về thuốc Didin Am. Hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân thủ đúng theo hướng dẫn từ chuyên gia y tế có chuyên môn để tránh được những tác dụng xấu đến cơ thể. | vinmec | 1,337 |
Xuất huyết não, màng não ở trẻ em: Những điều cần biết
Xuất huyết não, màng não ở trẻ em hoàn toàn khác với ở người lớn và người cao tuổi về nguyên nhân, biểu hiện bệnh, điều trị và dự phòng. Bệnh khá phổ biến ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta. Đây là một bệnh rất nặng, tỷ lệ tử vong cao, từ 25-40% trẻ mắc bệnh, tỷ lệ để lại di chứng tới 40-50%.
1. Vì sao trẻ bị xuất huyết não?
Xuất huyết não, màng não là tình trạng chảy máu não, màng não do vỡ bất kì một mạch máu nào trong não. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao và để lại di chứng nặng nề.Xuất huyết não ở trẻ em là một bệnh cảnh nặng cấp tính do nhiều nguyên nhân như chấn thương sọ não do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, các bệnh lý huyết học gây rối loạn đông máu khác... Trong đó, rối loạn đông máu do thiếu vitamin K là nguyên nhân chính.Theo nghiên cứu, Vitamin K tham gia vào quá trình tổng hợp một số yếu tố đông máu ở gan. Thiếu các yếu tố này cơ thể dễ bị chảy máu. 90% trẻ xuất huyết não do thiếu vitamin K thường xảy ra vào lúc 45-60 ngày tuổi, trên độ tuổi này.Nguyên nhân thiếu vitamin K ở trẻ nhỏ là do:Vitamin K được cung cấp từ mẹ sang thai nhi qua rau thai, lượng này rất nhỏ, và phần chính vitamin K mà trẻ nhỏ nhận được qua sữa mẹ. Tuy nhiên vitamin K trong sữa mẹ thấp hơn sữa bò, sữa bột nhân tạo. Lượng vitamin K trong sữa mẹ thay đổi từ khoảng 20-30 microgam/lít; trong khi ở sữa bột nhân tạo, lượng vitamin K có trên 50 microgam/lít.Sữa của người mẹ không được ăn bồi dưỡng trong những tháng cuối của thời kỳ thai, ở những người mẹ ăn kiêng khem sau sinh như kiêng ăn mỡ, dầu, lượng vitamin K trong sữa mẹ càng ít.Ở trẻ nhỏ sau khi sinh, lúc một tháng tuổi, vi khuẩn có khả năng tổng hợp vitamin K ở ruột chưa đủ, do đó trẻ nhỏ càng dễ bị thiếu vitamin K dẫn đến xuất huyết não, màng não hơn trẻ lớn.Những trẻ nhỏ phải dùng kháng sinh sớm, bị rối loạn tiêu hóa cũng làm cho nguồn vitamin K tổng hợp ở ruột ít.Những bà mẹ có dùng các thuốc như rifamycin, isoniazid, bacbiturat hoặc bị nhiễm dioxin trong thời kỳ mang thai cũng dễ bị xuất huyết hơn con của các bà mẹ không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
2. Biến chứng nguy hiểm xuất huyết não, màng não ở trẻ
Trẻ bị xuất huyết não, màng não dù được điều trị tích cực nhưng tỉ lệ tử vong rất cao từ 25 – 40%, hoặc để lại di chứng 40-50%.Các di chứng hay gặp nhất ở trẻ bị xuất huyết não gồm có:Động kinh;Liệt vận động;Chậm phát triển tinh thần;Ứ nước não thất, khiến trẻ bị tàn tật suốt đời.Bệnh xuất huyết não ở trẻ em nguy hiểm như vậy song lại hoàn toàn có thể dự phòng được và chữa khỏi, ít di chứng nếu như phát hiện được bệnh sớm.
Rối loạn đông máu do thiếu vitamin K là nguyên nhân chính gây xuất huyết não ở trẻ
3. Dấu hiệu nhận biết xuất huyết não, màng não ở trẻ
Xuất huyết não, màng não ở trẻ chủ yếu là do thiếu vitamin K. Bệnh xảy ra rất nhanh và có các dấu hiệu sau:Đột nhiên thấy da trẻ xanh tái đi, bỏ bú, nôn trớ rồi trẻ khóc thét, rên rỉ.Trẻ bị co giật, mất ý thức và hôn mê.Trẻ tiếp tục co giật toàn thân hoặc co giật cục bộ ở một chi, ở mặt hay nửa người, sụp mí mắt.Nhiều trẻ có biểu hiện thở không đều hoặc có từng lúc ngừng thở. Tình trạng bệnh nhi lúc này rất nguy kịch.Nếu để ý kỹ, người mẹ có thể phát hiện thấy thóp của trẻ phồng, căng.Trên da trẻ có một số biểu hiện xuất huyết như có chỗ bầm tím, với trẻ trong tuần đầu sau sinh có biểu hiện chảy máu rốn kéo dài và nếu trẻ có tiêm chích thì chỗ tiêm chích bầm tím.Khi có biểu hiện xuất huyết ở da, ở rốn, ở chỗ tiêm chích nên đưa trẻ đi khám sớm để phát hiện tình trạng dễ chảy máu và được điều trị sớm, không để xảy ra xuất huyết não, màng não.Nếu biểu hiện bệnh như trên xảy ra vào khoảng 30-60 ngày tuổi có thể nghi ngờ ngay là xuất huyết não, màng não. Xét nghiệm thấy có thiếu máu, chọc dò nước não tủy thấy dịch chảy ra màu hồng.
4. Điều trị và dự phòng xuất huyết não, màng não ở trẻ
Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ là một bệnh nặng phải được đưa đi điều trị cấp cứu tại bệnh viện
Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ là một bệnh nặng phải được đưa đi điều trị cấp cứu tại bệnh viện4.1. Điều trị xuất huyết não, màng não. Xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ là một bệnh nặng phải được điều trị cấp cứu tại bệnh viện, không thể chữa tại nhà hoặc ở các phòng mạch, do đó khi có các biểu hiện nghi ngờ là xuất huyết não, màng não như đã nói đến ở trên thì người nhà phải nhanh chóng đưa trẻ đến bệnh viện để chẩn đoán xác định.Nếu là do thiếu vitamin K thì trẻ phải được điều trị tích cực bằng việc tiêm vitamin K, truyền máu và chăm sóc, theo dõi đặc biệt, chống co giật, hỗ trợ thở và cung cấp dinh dưỡng vì trẻ bị hôn mê, không bú được.Sau khi cầm máu, chảy máu màng não ổn định, nếu có ổ máu tụ có thể phải can thiệp phẫu thuật lấy máu tụ. Bằng phương pháp điều trị khẩn trương, tốn kém như trên, nhưng tỷ lệ tử vong, di chứng vẫn còn cao, vì thế nên việc dự phòng xuất huyết não, màng não cho trẻ nhỏ là rất quan trọng.4.2. Các biện pháp dự phòng xuất huyết não, màng não. Bệnh xuất huyết não, màng não ở trẻ nhỏ hoàn toàn có thể dự phòng được bằng việc các bà mẹ ngay từ trong thời kỳ còn mang thai nên chú ý tới việc chăm sóc sức khỏe cho mình như bổ sung thêm vitamin K qua các loại thực phẩm như rau xanh, ngũ cốc, sữa, trứng gà, đậu phụ, thịt lợn nạc, thịt bò...Sau khi sinh, nên cung cấp vitamin K cho tất cả trẻ mới sinh tiêm cho tất cả các trẻ mới sinh một mũi vitamin K1 1mg.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. | vinmec | 1,238 |
Cách xử lý khi trẻ khò khè và ho nhiều đờm do Covid-19
Để phòng tránh và giảm triệu chứng trẻ khò khè và ho nhiều đờm do Covid, gia đình cần lưu ý những cách chăm sóc bé trong và ngay cả sau khi khỏi Covid-19. Bài viết sau cung cấp những biện pháp giúp phòng tránh và giảm những triệu chứng Covid ở trẻ.
1. Cơ chế khiến trẻ khò khè và ho nhiều đờm do Covid?
Trẻ mắc Covid, sau khi sốt, thường xuất hiện các triệu chứng như rát cổ, nhiều đờm đặc gây khó chịu, ho và khò khè. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là sự tấn công của virus SARS-Co
V-2 lên hệ hô hấp cũng như hệ miễn dịch của trẻ. Từ đó, các tác nhân gây bệnh dễ dàng xâm nhập dẫn đến những bệnh lý về hô hấp, biểu hiện là những triệu chứng thường gặp trên.
Ngoài ra, triệu chứng ho còn xuất hiện do một số nguyên nhân khác gây nên, ho để cơ thể tống chất xuất tiết ở đường hô hấp hoặc những tác nhân khác gây bệnh ra khỏi cơ thể.
Tế bào niêm mạc đường hô hấp của trẻ nhạy cảm, dễ bị kích thích (do môi trường xung quanh có nhiều bụi, hút thuốc lá thụ động) kết hợp với sự ảnh hưởng của virus là điều kiện hình thành một số bệnh lý như viêm mũi dị ứng, viêm phổi, viêm phế quản,…
Vì thế, trẻ khò khè và ho nhiều đờm do Covid-19, cần được gia đình quan sát và theo dõi sức khỏe. Nếu tình trạng này diễn ra liên tục khiến trẻ khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, cần đưa trẻ đến bệnh viện để được kiểm tra sức khỏe.
2. Các phương pháp kiểm tra và chẩn đoán khi trẻ bị ho nhiều đờm và khò khè bởi Covid-19
Đối với triệu chứng trẻ khò khè và ho nhiều đờm do Covid-19, để thăm khám và tầm soát những tổn thương gây ra bởi virus, phụ huynh cần cung cấp cụ thể những biểu hiện sức khỏe của trẻ như:
Trẻ đã ho nhiều đờm và khò khè trong vòng bao nhiêu ngày?
Bé ho vào thời điểm nào trong ngày, ví dụ như có ho nhiều vào ban đêm không?
Ho như thế nào (ho ông ổng hay ho từng cơn)?
.
Đờm có màu gì, có đặc không?
Trẻ có các triệu chứng khác kèm theo hay không?
Ngoài ra, phụ huynh cần mang theo những hồ sơ bệnh án trước đây của trẻ và nói cho bác sĩ biết về các bệnh nền mà bé từng mắc phải. Sau đó, bác sĩ chỉ định thực hiện một số các xét nghiệm liên quan như xét nghiệm máu, chụp X-quang, chụp CT phổi, …
Khi có kết quả, các chuyên gia Chẩn đoán hình ảnh sẽ quan sát và phát hiện những tổn thương nếu có của trẻ, dựa vào đó đưa ra phác đồ điều trị triệu chứng phù hợp với từng bệnh nhân.
3. Những giải pháp giúp phòng ngừa và giảm triệu chứng trẻ khò khè và ho nhiều đờm do Covid
Chăm sóc trẻ nhiễm Covid-19, bên cạnh việc quan tâm, theo dõi những biểu hiện sức khỏe của trẻ, gia đình cần lưu ý một số biện pháp sau để giúp trẻ phòng ngừa và giảm các triệu chứng do Covid gây ra:
Nếu trẻ đang nhiễm virus hoặc nghi nhiễm, gia đình nên cho trẻ uống nước mật ong và chanh mỗi buổi sáng; không uống nước lạnh hoặc nước đá, thay vào đó khuyến khích trẻ uống nhiều nước ấm.
Trẻ nhỏ khi gặp phải tình trạng ho có đờm nhiều, phụ huynh cần vệ sinh mũi cho, tránh cho trẻ ăn quá no, vì như vậy dễ kích thích cơn ói của trẻ.
Nếu bé ho nhiều đờm cần tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng thuốc ho cho trẻ.
Đối với các bé lớn, ba mẹ có thể hướng dẫn và tập các bài tập thở được Bộ Y tế khuyến cáo như thở bằng bụng, hít vào và thở ra bằng mũi cho đến khi giảm cơn ho.
Không để bé tiếp xúc mới môi trường xung quanh có nhiều thuốc lá, khói bụi, như vậy dễ tạo điều kiện để các tác nhân gây bệnh bên ngoài xâm nhập vào cơ thể. Ngoài ra những môi trường này còn kích ứng dẫn đến trẻ ho.
Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ, đặc biệt là rau xanh và trái cây chứa nhiều vitamin và khoáng chất giúp trẻ tăng miễn dịch.
Ngoài ra, nếu các triệu chứng vẫn kéo dài liên tục và không có dấu hiệu suy giảm. gia đình hãy đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám và tìm ra nguyên nhân chính gây bệnh.
4. Gợi ý bệnh viện uy tín thăm khám và điều trị các triệu chứng Covid ở trẻ
Để yên tâm khám và chữa trị triệu chứng Covid, cha mẹ cần tìm địa chỉ uy tín và có nhiều kinh nghiệm trong việc điều trị Covid-19. Vì vậy, bệnh viện đã có nhiều kinh nghiệm trong việc chẩn đoán và lên phác đồ điều trị cho các ca bệnh liên quan.
Bệnh viện đã hoạt động hơn 26 năm, quy tụ đội ngũ các chuyên gia, y bác sĩ đầu ngành, luôn tận tâm với người bệnh. Trong đó phải kể đến PGS. TS Hoàng Thị Phượng - chuyên gia Hô hấp, PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng - chuyên gia chẩn đoán hình ảnh, PGS. TSKH Nguyễn Đình Tuấn - chuyên gia chẩn đoán hình ảnh,... Các chuyên gia
sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình thăm khám và chẩn đoán dựa trên kết quả của các xét nghiệm cận lâm sàng.
Bệnh viện cũng là đơn vị Y tế đầu tiên và duy nhất trên cả nước đạt hai loại chứng chỉ về chất lượng phòng xét nghiệm, bao gồm chứng chỉ CAP của Hội Bệnh học Hoa Kỳ và chứng chỉ ISO 15189:2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phép.
Không những vậy, Khoa Chẩn đoán hình ảnh của bệnh viện còn trang bị nhiều máy móc hiện đại để thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu phục vụ cho quá trình chẩn đoán bệnh hậu Covid như: máy chụp X-quang, máy chụp MRI, máy chụp CT, máy siêu âm,... | medlatec | 1,069 |
Đường lây nhiễm và thời gian ủ bệnh tay chân miệng trẻ em
Bệnh tay chân miệng đang trở thành nỗi lo lắng của nhiều bậc cha mẹ khi có con nhỏ. Bệnh có khả năng lây lan khá nhanh và bùng phát thành dịch nên bố mẹ cần phải tìm hiểu những thông tin về con đường lây nhiễm cũng như thời gian ủ bệnh tay chân miệng với từng giai đoạn khác nhau để có được biện pháp ngăn ngừa hiệu quả.
1. Bệnh tay chân miệng ở trẻ em lây nhiễm như thế nào?
Bệnh tay chân miệng là thể bệnh nhiễm trùng do virus tồn tại trong đường tiêu hóa gây ra. Bệnh thường phổ biến ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, bởi đây là giai đoạn hệ miễn dịch của trẻ chưa phát triển toàn diện, dễ bị vi khuẩn xâm nhập. Ngoài ra trẻ em ở độ tuổi lớn hơn 5 hoặc người trưởng thành cũng có khả năng mắc bệnh.
Môi trường nhà trẻ, lớp học là môi trường thuận lợi để lây nhiễm bệnh vì do cần thay tã thường xuyên, tập đi vệ sinh, và trẻ nhỏ thường có thói quen đưa tay vào miệng.
Bệnh tay chân miệng lây lan qua con đường tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm bệnh qua:
– Giọt bắn tiết ra từ đường hô hấp vào không khí khi ho hoặc hắt hơi.
– Tiếp xúc với nước bọt, dịch tiết mũi họng của người nhiễm virus.
– Tiếp xúc với dụng cụ mà người có mầm bệnh đã sử dụng (như đồ chơi, đồ ăn,…)
2. Thời gian bệnh tay chân miệng theo từng giai đoạn
2.1 Thời gian ủ bệnh tay chân miệng
Giai đoạn ủ bệnh tay chân miệng của trẻ nhỏ thường kéo dài từ 3 – 7 ngày từ khi trẻ bị virus gây bệnh tấn công vào cơ thể. Ở giai đoạn này trẻ sẽ chưa có bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào nên phụ huynh rất khó để phát hiện. Chính vì thế bố mẹ nên để ý con đặc biệt là trong thời điểm bùng phát dịch. Khí đó, trẻ rất dễ tiếp xúc với dịch tiết mũi miệng khi ho hắt hơi, chất tiết từ đường tiêu hóa trong môi trường công cộng dễ lây nhiễm.
Thời gian ủ bệnh tay chân miệng của trẻ nhỏ thường kéo dài từ 3 – 7 ngày
2.2 Thời gian ủ bệnh tay chân miệng giai đoạn khởi phát
Ở giai đoạn những triệu chứng bệnh khá giống với bệnh cảm cúm và kéo dài từ 1 – 2 ngày cụ thể:
– Trẻ sốt, đau họng: đây là triệu chứng mà các bậc phụ huynh cần chú ý nhất. Ở giai đoạn khởi phát này, trẻ có thể bị sốt nhẹ hoặc vừa. Tuy nhiên nếu sốt cao liên tục trên 39 độ C và kéo dài trên 3 ngày thì đây có thể là dấu hiệu của nguy cơ biến chứng viêm não.
– Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, trở nên biếng ăn, hay nôn trớ bất thường.
– Ngoài ra có một số có thể bị tiêu chảy vài lần trong ngày.
2.3 Giai đoạn toàn phát
Giai đoạn toàn phát sẽ kéo dài 7 – 10 ngày với các triệu chứng điển hình ở vùng tay, chân, miệng, bao gồm:
– Tổn thương niêm mạc với những vết loét dạng bóng nước ở miệng, lợi và lưỡi. Những vết này có thể vỡ ra khiến trẻ bị đau miệng, bỏ ăn hoặc bú.
– Phát ban ở lòng bàn tay, lòng bàn chân của trẻ: ban đầu chỉ là những hồng ban có kích thước rất nhỏ (chỉ khoảng 1 – 2 mm) nên dễ bị bỏ sót nếu không chú ý kĩ. Sau đó lớn dần với đường kính từ 2 – 10mm hình bầu dục, có thể lồi hoặc ẩn dưới da, khi ấn vào thường không đau và có dịch bên trong. Bố mẹ cần đặc biệt lưu ý nếu dịch có màu đục thì đây là dấu hiệu của bội nhiễm.
Các triệu chứng thường gặp ở giai đoạn toàn phát của bệnh tay chân miệng
2.4 Giai đoạn lui bệnh, phục hồi
Đây là thời kỳ cuối này diễn ra từ 3-5 ngày sau phát bệnh hoặc 7-10 ngày tính từ lúc khởi bệnh.
Trên thực tế theo các bác sĩ chuyên khoa không phải trẻ nào mắc bệnh tay chân miệng cũng trải qua những đủ 4 giai đoạn trên. Bốn giai đoạn phát triển bệnh điển hình như trên là thuộc thể cấp tính. Ngoài ra còn có hai thể lâm sàng khác mà phụ huynh cũng cần quan tâm là:
– Thể tối cấp: bệnh có xu hướng tiến triển rất nhanh và xuất hiện các biến chứng rất nặng như suy tuần hoàn – hô hấp, hôn mê.
– Thể không điển hình: thể này có những dấu hiệu phát ban không rõ ràng, thậm chí một số trẻ chỉ bị loét miệng, hay mắc một triệu chứng của hệ thần kinh, tim mạch hay hô hấp.
3. Cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả
Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có thuốc điều trị bệnh tay chân miệng đặc hiệu mà việc điều trị bệnh chủ yếu là điều trị giảm nhẹ triệu chứng. Chính vì lý do này mà bố mẹ cần thực hiện ngay các biện pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng để trẻ không bị virus gây bệnh xâm nhập và gây ra những hệ lụy đáng tiếc cho sức khỏe của bé. Những biện pháp mà phụ huynh cần áp dụng ngay đó là:
– Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn không chỉ trẻ nhỏ mà cả người lớn. Đặc biệt là sau khi tiếp xúc với các vết vết loét, trước khi nấu ăn hoặc trước khi cho trẻ ăn, sau khi đi vệ sinh, thay tã cho trẻ.
– Tiến hành vệ sinh thường xuyên các bề mặt và vật dụng trẻ hay sử dụng đặc biệt đồ chơi. Bố mẹ có thể sử dụng nước và xà phòng, tẩy trùng bằng chất có chứa chlorine pha loãng.
– Hạn chế những hoạt động tiếp xúc trực tiếp chẳng hạn như ôm hôn, sử dụng chung đồ dùng cá nhân,… vì việc này làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh.
– Khi phát hiện những dấu hiệu trẻ có nguy cơ mắc bệnh nên cách ly trẻ ở nhà, không cho đi học hoặc đến những nơi công cộng như siêu thị, công viên,…
– Dùng khăn giấy che miệng bé khi ho, hắt hơi và bỏ khăn giấy đã được sử dụng và thùng có nắp.
– Thường xuyên vệ sinh không gian sống của trẻ nhất là phòng ngủ, góc học tập để có không khí thoáng mát, sạch sẽ, chống lại sự phát triển và sinh sôi của virus gây bệnh.
– Khi trẻ có dấu hiệu sốt cần theo dõi sát sao tình trạng nhiễm bệnh và cần có biện pháp can thiệp y tế kịp thời trong trường hợp trẻ sốt cao liên tục, ngủ li bì, chán ăn.
Trên đây là những thông tin quan trọng về bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ bao gồm cách lây nhiễm, thời gian ủ bệnh và cách phòng ngừa hiệu quả dành cho phụ huynh nuôi con nhỏ nhất là những người lần đầu làm cha mẹ. Đây là thể bệnh khá nguy hiểm, lây lan nhanh nhưng có thể điều trị được nếu được can thiệp kịp thời. VÌ vậy, bố mẹ chú ý quan sát trẻ nhỏ nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào hãy cho trẻ đi thăm khám. | thucuc | 1,308 |
Tìm hiểu về tình trạng chảy máu bất thường giữa kỳ kinh
Chu kỳ kinh nguyệt là một trong những yếu tố giúp chị em phụ nữ theo dõi được tình trạng sức khỏe sinh sản tốt nhất. Một chu kỳ kinh đều đặn với những kỳ hành kinh chuẩn xác là mong muốn của hầu hết phụ nữ. Tuy nhiên những thay đổi bất kỳ liên quan đến kỳ kinh đều có thể báo hiệu những bệnh lý nguy hiểm mà bạn không nên bỏ qua.
1. Tổng quan về chảy máu bất thường giữa kỳ kinh nguyệt. Thông thường phụ nữ hay có những đợt chảy máu âm đạo bình thường kéo dài từ 5-7 ngày (gọi là kỳ kinh hay hành kinh) và lặp lại theo chu kỳ thường từ 21-35 ngày. Ngược lại nếu phụ nữ ra máu bất thường giữa chu kỳ kinh thì được gọi là xuất huyết âm đạo hay chảy máu âm đạo bất thường.Triệu chứng chảy máu bất thường giữa kỳ kinh thường bao gồm những hiện tượng như:Ra máu ít giữa 2 kỳ kinh;Ra máu nhiều trong kỳ kinh đến mức băng vệ sinh ướt sũng;Ra máu âm đạo kéo dài hàng tuần (rong kinh).
2. Vì sao có hiện tượng chảy máu bất thường giữa chu kỳ kinh nguyệt?Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ra máu bất thường giữa kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất mà bạn nên biết:Chảy máu do tinh trùng gặp trứng và làm tổ;Sảy thai;Sự trao đổi về hormone;Nồng độ hormone tuyến giáp trong máu thấp, bệnh lý tuyến giáp;Rối loạn ăn uống, tăng hay giảm cân đột ngột;Căng thẳng áp lực (Stress);Khô âm đạo;Tổn thương do quan hệ tình dục mạnh bạo;Bắt đầu ngưng hay sử dụng các biện pháp tránh thai nội tiết;Hội chứng buồng trứng đa nang;Viêm lộ tuyến cổ tử cung;Các bất thường trong cấu trúc tử cung (u xơ tử cung, polyp tử cung...);Ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến chảy máu bất thường giữa kỳ kinh
3. Làm gì để ngăn chặn hiện tượng ra máu bất thường giữa kỳ kinh nguyệt?Nếu đang ở độ tuổi có sinh hoạt tình dục hoặc đã ngoài 18 tuổi, phụ nữ nên chủ động thăm khám tiểu khung và phết tế bào cổ tử cung (PAP) định kỳ hàng năm. Ngoài ra có 2 trường hợp cần đến gặp bác sĩ ngay, đó là:Máu thấm đẫm băng vệ sinh chỉ trong 1 giờ hoặc ít hơn;Nghi ngờ có thai và ra máu.Dựa vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe và tiên lượng của từng người mà bác sĩ sẽ đề xuất những phương pháp điều trị khác nhau như:Điều trị bằng thuốc: sử dụng thuốc uống hoặc các biện pháp tránh thai giúp điều hòa kinh nguyệt, cân bằng nội tiết tố...;Thực hiện các thủ thuật y khoa: ví dụ như làm thuyên tắc động mạch tử cung, hút và nạo buồng tử cung, phẫu thuật cắt bỏ tử cung...Nhìn chung, chảy máu bất thường giữa chu kỳ kinh nguyệt là những tín hiệu mà phụ nữ không nên bỏ qua. Hãy luôn theo dõi chu kỳ kinh nguyệt và ghi nhận những dấu hiệu bất thường để giúp bạn cung cấp những thông tin kịp thời đến bác sĩ phụ khoa khi cần. | vinmec | 569 |
Nhiễm trùng khớp và những điều cần biết
Nhiễm trùng khớp gây tình trạng sốt, đau nhức, sưng nóng các khớp, khiến người bệnh hạn chế vận động, gây khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày.
1. Hiểu về nhiễm trùng khớp
Nhiễm trùng khớp là một bệnh nhiễm trùng gây đau khớp nghiêm trọng. Bệnh có thể thứ phát sau khi người bệnh bị nhiễm khuẩn ở những nơi khác trong cơ thể và lây lan từ dịch bao quanh khớp hoặc viêm khớp nhiễm trùng nguyên phát.
Các vi sinh vật gây bệnh cũng có thể xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở hoặc vết tiêm trong khi phẫu thuật. Hầu hết các trường hợp người mắc bệnh do vi khuẩn gây ra. Trong đó phổ biến nhất là Staphylococcus aureus (tụ cầu khuẩn), một loại vi khuẩn sống trên da khỏe mạnh. Ngoài ra, bệnh còn có thể do virus hoặc nấm gây ra.
Bệnh gây ra tình trạng đau nhức và sưng khớp.
Bệnh gây ra tình trạng đau nhức và sưng khớp.
2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng khớp
2.1. Các bệnh khớp hiện có
Bệnh khớp mãn tính, chẳng hạn như viêm đa khớp, bệnh vẩy nến, viêm khớp dạng thấp hoặc lupus, làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm khớp nhiễm trùng. Phẫu thuật hoặc thay khớp và chấn thương trước đó cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
2.2. Khớp giả tăng nguy cơ nhiễm trùng khớp
Nếu phẫu thuật thay khớp không vô trùng, vi khuẩn có thể xâm nhập vào khớp. Khớp nhân tạo cũng có thể bị nhiễm trùng nếu vi khuẩn xâm nhập vào khớp từ các bộ phận khác của cơ thể qua đường máu.
2.3. Người điều trị viêm khớp dạng thấp
Những người bị viêm khớp dạng thấp có nguy cơ cao bị nhiễm trùng vì các loại thuốc dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp ức chế hệ thống miễn dịch và làm tăng khả năng gây bệnh. Chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp rất khó khăn do có nhiều dấu hiệu và triệu chứng phức tạp và chồng chéo.
2.4. Da mỏng
Khi đó, da trở nên mỏng và chậm lành, tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể. Các bệnh về da bao gồm bệnh vẩy nến và bệnh chàm cũng được coi là yếu tố nguy cơ gây viêm khớp nhiễm trùng. Cũng như các cơ chế tương tự, những người tiêm chích ma túy có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn tại chỗ tiêm chích.
2.5. Suy giảm chức năng miễn dịch
Những người bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ nhiễm trùng khớp cao hơn. Điều này bao gồm những người mắc bệnh tiểu đường hoặc các vấn đề về thận hoặc gan và những người dùng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch trong một thời gian dài.
2.6. Tổn thương khớp tăng nguy cơ nhiễm trùng khớp
Vết thương khớp và chấn thương do vết cắn của động vật hoặc vật sắc nhọn làm tăng nguy cơ viêm.
3. Dấu hiệu nhiễm trùng khớp
Bệnh nhân thường bị đau dữ dội và khó cử động khớp bị ảnh hưởng. Một số dấu hiệu của nhiễm trùng này là:
– Sốt
– Đau dữ dội ở khớp bị viêm, nhất là khi cử động khớp
– Các khớp bị viêm trở nên sưng và đỏ
Các triệu chứng khác ở trẻ bị viêm khớp bao gồm:
– Chán ăn, bỏ ăn
– Tình trạng không ổn định
– Tim đập loạn nhịp
– Cảm thấy không khỏe và luôn cáu kỉnh
Các khớp thường xuyên bị viêm nhiễm, tùy theo từng đối tượng:
– Người lớn: Các khớp tay, chân đặc biệt là khớp gối dễ bị tổn thương.
– Trẻ em: Hầu hết các khớp hông có thể bị ảnh hưởng.
– Trường hợp hiếm gặp: Một số người có thể bị nhiễm trùng ở khớp cổ, lưng và đầu.
4. Chẩn đoán nhiễm trùng khớp
Để chẩn đoán tình trạng bệnh, bác sĩ thường làm các xét nghiệm sau:
4.1. Kiểm tra phân tích dịch khớp
Nhiễm trùng có thể làm thay đổi màu sắc, thể tích, độ đặc và thành phần dịch khớp. Một mẫu chất lỏng này có thể được rút ra từ khớp bị viêm bằng kim hút. Các xét nghiệm có thể xác định vi sinh vật nào gây nhiễm khuẩn. Từ đó, các bác sĩ có thể lập kế hoạch điều trị bằng thuốc kháng sinh chính xác.
4.2. Xét nghiệm máu
Xét nghiệm công thức máu giúp xác định có dấu hiệu nhiễm trùng trong máu hay không. Tổng số lượng bạch cầu và số lượng bạch cầu trung tính là hai thông số bác sĩ thường quan tâm.
4.3. Phân tích hình ảnh:
Chụp X-quang và siêu âm khớp là hai công cụ phổ biến để đánh giá tình trạng tổn thương hoặc lỏng khớp ở khớp nhân tạo.
Chụp X-quang giúp đánh giá tình trạng khớp.
Chụp X-quang giúp đánh giá tình trạng khớp.
5. Cách điều trị bệnh
5.1. Kháng sinh
Viêm khớp nhiễm khuẩn phải được chẩn đoán sớm và điều trị bằng kháng sinh. Trước tiên, bác sĩ sẽ tiêm thuốc kháng sinh vào tĩnh mạch để đảm bảo khớp bị nhiễm khuẩn nhận được thuốc để tiêu diệt vi khuẩn càng nhanh càng tốt. Sau đó uống kháng sinh.
Để chọn ra loại thuốc hiệu quả nhất, bác sĩ cần xác định vi khuẩn gây nhiễm trùng. Thông thường, điều trị sẽ kéo dài từ hai đến sáu tuần. Thuốc kháng sinh có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, dị ứng. Người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc kháng sinh.
Thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện triệu chứng bệnh.
Thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện triệu chứng bệnh.
5.2. Hút dịch khớp
Các bác sĩ cũng cần loại bỏ chất lỏng hoạt dịch từ khớp nếu nó chảy ra nhanh chóng. Rút chất lỏng bị nhiễm trùng khớp phục vụ ba mục đích:
– Loại bỏ vi khuẩn trong khớp
– Giảm áp lực lên khớp
– Cung cấp mẫu để kiểm tra vi khuẩn và các sinh vật khác.
Cách phổ biến nhất để loại bỏ dịch khớp là thông qua nội soi khớp. Nội soi khớp, trong đó một ống có gắn camera ở một đầu được đưa vào khớp qua một vết rạch nhỏ. Sau đó, một ống hút được đưa vào vết rạch nhỏ xung quanh khớp để dẫn lưu dịch.
5.3. Chọc kim lấy dịch khớp (chọc dò khớp)
Chọc dò khớp có thể được lặp lại, thường là hàng ngày, cho đến khi không tìm thấy vi khuẩn trong dịch. Khớp hông khó tiếp cận và có thể phải phẫu thuật mở để dẫn lưu dịch.
5.4. Tập thể dục nhẹ nhàng
Khi tình trạng nhiễm trùng được kiểm soát, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tập thể dục nhẹ nhàng để duy trì chức năng khớp. Tập thể dục có thể ngăn ngừa cứng khớp và yếu cơ. Tập thể dục cũng cải thiện lưu thông máu, giúp cơ thể hồi phục nhanh hơn.
Bệnh có thể gây tổn thương khớp vĩnh viễn nếu không được điều trị. Vì vậy, người bệnh nếu gặp các triệu chứng đau hoặc sưng khớp, hoặc gặp các biểu hiện nghi ngờ nhiễm trùng khớp nên thăm khám ngay chuyên khoa Cơ xương khớp. Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. | thucuc | 1,300 |
Chữa viêm tuyến Bartholin mãn tính như thế nào cho hiệu quả?
Chữa viêm tuyến Bartholin mãn tính như thế nào cho hiệu quả, an toàn là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ khi mắc phải bệnh này. Viêm tuyến bartholin là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ. Bệnh nếu không được phát hiện và xử lý đúng cách sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh như apxe, ung thư tuyến bartholin, nặng nhất là vô sinh, hiếm muộn. Vậy nguyên nhân gây ra bệnh là gì, cách điều bệnh như thế nào cho hiệu quả?
1. Tìm hiểu tổng quan về bệnh viêm tuyến Bartholin?
1.1 Thế nào là viêm tuyến Bartholin?
Bartholin là tuyến nhỏ, hình cầu, nằm ở dưới da trong hai bên âm đạo và có chức năng chính là tiết ra dịch nhầy giúp giữ ẩm cho âm đạo, bôi trơn khi quan hệ tình dục. Nguyên nhân của việc tắc nghẽn tại tuyến bartholin có thể xuất phát từ việc nhiễm trùng, các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (lậu, nấm chlamydia…), chấn thương hay do nhiễm trùng mãn tính.
Chữa viêm tuyến Bartholin mãn tính như thế nào cho hiệu quả, an toàn là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ khi mắc phải bệnh này
1.2 Những đối tượng nào thường mắc viêm tuyến Bartholin?
Bệnh viêm tuyến Bartholin có thể mắc ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, phụ nữ từ 20 đến 29 thường sẽ có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn. Dưới đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh mà bạn cần lưu ý:
– Phụ nữ đã quan hệ tình dục nhất là thường xuyên quan hệ tình dục không lành mạnh (thô bạo, không sử dụng biện pháp phòng tránh an toàn)
– Phụ nữ đã có tiền sử mắc các bệnh lây lan qua đường tình dục.
– Phụ nữ đang trong thai kỳ.
– Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường.
1.3 Những nguyên nhân gây ra bệnh viêm tuyến Bartholin mãn tính?
Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh viêm tuyến Bartholin mãn tính mà chị em cần chú ý:
– Bệnh do nhiễm trùng: Vi khuẩn có thể gây tắc nghẽn tuyến bartholin thường là các vi khuẩn có thể lây lan qua đường tình dục như: nấm Chlamydia, lậu, vi khuẩn đường ruột Escherichia coli…
– Phụ nữ từng bị chấn thương vùng sinh dục.
2. Viêm tuyến Bartholin mãn tính có những triệu chứng nào?
– Khi các nang tuyến bartholin có kích thước nhỏ thì chúng thường không gây ra các triệu chứng nào. Các nang này thường chỉ được phát hiện khi chị em thấy khối nhỏ, không đau ở bên ngoài cửa âm đạo hoặc phát hiện khi kiểm tra vùng chậu thông thường.
– Khi nang tuyến bartholin phát triển với đường kính lớn hơn 1cm chúng sẽ gây đau đớn, khó chịu khi sinh hoạt, đặc biệt khi quan hệ tình dục.
– Nếu nang bị nhiễm trùng sẽ sưng, cứng, chứa mủ, bệnh nhân sẽ có triệu chứng sốt cao, đau đớn.
– Các nang khi nhiễm trùng thường sẽ tạo thành áp xe, phát triển rất nhanh chỉ trong khoảng từ 2 đến 4 ngày.
– Khi bị viêm, tuyến bartholin sẽ không tiết ra chất nhờn, chị em sẽ cảm giác đau rát khi quan hệ tình dục, đồng thời gây kích thích bàng quang khiến cho người bệnh dễ bị rối loạn tiểu tiện, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của chị em.
Nếu nang bartholin bị nhiễm trùng sẽ sưng, cứng, chứa mủ, bệnh nhân sẽ có triệu chứng sốt cao, đau đớn
3. Những phương pháp điều trị viêm tuyến bartholin
Tùy thuộc vào tình trạng của từng người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị sao cho hiệu quả, an toàn.
3.1 Điều trị viêm tuyến bartholin bằng nội khoa
Khi ở giai đoạn nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định cho chị em dùng thuốc để điều trị. Chị em sẽ được dùng thuốc kháng sinh, chống viêm để uống hoặc tiêm để điều trị viêm và nhiễm trùng.
Trong trường hợp sốt và sưng đau, bác sĩ có thể chỉ định thêm thuốc giảm đau và hạ sốt.
3.2 Chữa viêm tuyến bartholin mãn tính bằng phương pháp ngoại khoa
Khi bệnh chuyển vào giai đoạn mãn tính, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp để giúp điều trị bệnh hiệu quả.
Khi viêm tuyến bartholin chuyển thành áp xe lớn, gây mủ, đau, nhiễm trùng, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để giải quyết và xử lý khối nang gây viêm nhiễm.
– Tiến hành rạch nang bartholin: Bác sĩ sẽ dùng dao mổ rạch 1 đường nhỏ trong nang cho thoát dịch ra ngoài, sau đó khâu vòng mép nang bằng chỉ tan giúp tái hiện nang tuyến.
– Bóc khối nang tuyến bartholin: Đây là thủ thuật nhằm cắt bỏ hoàn toàn nang tuyến bartholin.
Khi ở giai đoạn nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định cho chị em dùng thuốc để điều trị | thucuc | 879 |
Viêm phế quản và các biến chứng của viêm phế quản
Những triệu chứng thường gặp
Viêm phế quản thường do nhiễm trùng đường hô hấp trên do các vi khuẩn hay gặp: phế cầu, liên cầu hoặc các virut: Adenovirus, Parainfluenenza…, sau khi mắc các bệnh: cúm, sởi, ho gà. Viêm phế quản cấp thường được chẩn đoán lâm sàng theo hai giai đoạn:
Bệnh viêm phế quản thường gây khó chịu cho người bệnh nên việc phát hiện và điều trị sớm là rất cần thiết.
Viêm phế quản và các biến chứng
Nếu không điều trị sớm, triệt để, một số trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, những ổ viêm nhiễm ở phế quản không được điều trị đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh tiến triển thành mạn tính.
Ở trẻ em có thể biến chứng viêm phế quản bít tắc. Đôi khi viêm phế quản cấp là mở đầu của một bệnh hen phế quản.
Người bệnh có thể gặp các biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời
Nếu bệnh nhân bị cúm có bội nhiễm viêm phế quản thì bệnh trở nên nặng và có thể gây suy hô hấp. Khi đó việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn.
Những người bị ho, khó thở, nhất là những trường hợp nặng cần phải đến bệnh viện để khám bệnh, làm xét nghiệm máu, chụp X-quang phổi, cấy đờm để loại trừ một vài bệnh khác như lao phổi, ung thư phổi, giãn phế quản, hen phế quản, dị vật vào đường hô hấp hoặc phổi bị ứ đọng trong các trường hợp suy tim.
Phòng bệnh viêm phế quản
Để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản, ngay khi bước vào giai đoạn chuyển mùa, chúng ta cần đảm bảo chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục thường xuyên.
Giữ gìn nơi ở thông thoáng, tránh môi trường khói bụi. Không hút thuốc lá, thuốc lào.
Điều trị tích cực và triệt để các ổ nhiễm khuẩn tai mũi họng, tốt nhất là điều trị khi có những dấu hiệu sớm của bệnh.
Việc đi khám bác sĩ chuyên khoa Hô hấp là rất cần thiết nhằm phát hiện và điều trị hiệu quả (nếu có bệnh) | thucuc | 372 |
Tìm hiểu gói khám sức khỏe tổng quát tại Bệnh viện
Khám tổng thể sức khỏe là việc làm cần thiết và được các chuyên gia khuyến cáo thực hiện định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần đối với người trên 18 tuổi.
1. Tầm quan trọng của các gói khám sức khỏe tổng quát
Không ai có thể phủ nhận rằng chiếc giường đắt giá nhất là chiếc giường bệnh. Nếu bạn chủ quan và bỏ mặc sức khỏe của bản thân thì đến một thời điểm bạn sẽ thấy hối hận vì lúc đó dù có bao nhiêu tiền đi nữa cũng không thể lấy lại được. Chính vì vậy mà việc thực hiện khám sức khỏe tổng quát là một trong những việc làm cần thiết để bảo vệ bản thân nhằm sớm phát hiện các bệnh lý nguy hiểm trong cơ thể để từ đó đưa ra định hướng điều trị kịp thời.
Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyến cáo người từ độ tuổi 18 trở lên cần đo huyết áp hàng nằm để kiểm soát nguy cơ dẫn đến huyết áp cao. Không những vậy, với một xã hội phát triển trong khi môi trường ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, lối sống buông thả thiếu lành mạnh đã làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như mỡ máu, tiểu đường, tim mạch,… Do đó, biện pháp hiệu quả nhất để sớm phát hiện ra những căn bệnh này cũng như những bất thường khác trong cơ thể là thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Bên cạnh các nhóm đối tượng từ 18 tuổi trở lên quan tâm đến gói khám sức khỏe tổng quát thì trẻ em cũng cần được kiểm tra định kỳ để theo dõi quá trình phát triển, ngăn ngừa khả năng mắc bệnh và suy dinh dưỡng. | medlatec | 305 |
Những cách phòng tránh ung thư dạ dày đơn giản mà hiệu quả không ngờ
Bệnh ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở cả hai giới. Đây là tình trạng các tế bào dạ dày tăng sinh mất kiểm soát và có nguy cơ lan rộng đến những mô lân cận và các cơ quan khác. Bệnh có thể gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí có nguy cơ tử vong cao nếu phát hiện quá muộn. Vậy cách phòng tránh ung thư dạ dày như thế nào?
1. Những ai có nguy cơ bị bệnh ung thư dạ dày?
Bệnh ung thư dạ dày vẫn chưa tìm được nguyên nhân rõ ràng và bất cứ ai cũng có thể mắc phải căn bệnh này. Tuy nhiên, những trường hợp dưới đây có nguy cơ bị bệnh cao hơn những người khác:
- Nam giới có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao hơn nữ giới.
- Bệnh ung thư dạ dày thường xảy ra ở nhóm tuổi 50 đến 60. Tuy nhiên, ngày nay căn bệnh này cũng đang có xu hướng trẻ hóa.
- Nếu có người thân trong gia đình như bố mẹ hay anh chị em ruột mắc bệnh thì nguy cơ bị ung thư dạ dày của bạn cũng sẽ cao hơn những đối tượng khác.
- Những người đã từng có tiền sử mắc bệnh dạ dày thì nguy cơ bị bệnh ung thư dạ dày cũng sẽ cao hơn những người không mắc bệnh về dạ dày. Chẳng hạn như người bị viêm loét dạ dày, đã từng phẫu thuật dạ dày, các trường hợp có polyp dạ dày,…
- Người nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori gây viêm loét dạ dày cũng có nguy cơ bị ung thư cao hơn. Tuy nhiên, bạn cũng không nên quá lo lắng vì không phải ai nhiễm khuẩn HP cũng bị ung thư dạ dày.
- Những người thừa cân béo phì có nguy cơ phải đối mặt với nhiều loại bệnh tật, trong đó có bệnh ung thư dạ dày.
- Chế độ ăn: Chế độ ăn uống có ảnh hưởng trực tiếp và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe dạ dày. Nếu bạn có chế độ ăn uống không khoa học thì nguy cơ mắc bệnh dạ dày là rất cao. Nhất là những đối tượng ăn nhiều đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm hun khói, đồ muối, ăn quá nhiều các loại thịt đỏ, đồ nướng có thói quen uống nhiều bia rượu và hút thuốc lá,…
- Ngoài ra tình trạng căng thẳng cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh dạ dày. Khi bạn căng thẳng, gặp quá nhiều áp lực trong công việc và cuộc sống thì cơ thể sẽ có thể tiết ra nhiều axit gây tổn hại đến niêm mạc dạ dày và làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày. Tình trạng này kéo dài có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Với những bệnh nhân đang bị bệnh dạ dày, tâm lý căng thẳng sẽ khiến cho bệnh càng trở nên nghiêm trọng hơn.
2. Cách phòng tránh ung thư dạ dày
Để phòng tránh bệnh dạ dày, bạn cần lưu ý những điều sau:
Điều trị dứt điểm nếu bạn mắc phải các bệnh lý liên quan tới dạ dày:
Nếu đang mắc phải một số bệnh dạ dày, bạn không nên chủ quan mà hãy điều trị để khỏi dứt điểm những căn bệnh này. Trong quá trình điều trị cần tuân thủ theo những chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý dừng thuốc, lạm dụng thuốc khiến việc điều trị bệnh trở nên khó khăn hơn.
Duy trì chế độ ăn lành mạnh
Như đã nói ở phía trên, chế độ ăn có tác động trực tiếp đến sức khỏe của bạn, đặc biệt là sức khỏe dạ dày. Nếu chế độ ăn không hợp lý, bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh hoặc khiến cho tình trạng bệnh càng nghiêm trọng hơn. Nhưng ngược lại, nếu bạn duy trì một chế độ ăn lành mạnh thì cơ thể của bạn cũng sẽ khỏe mạnh hơn và đây cũng chính là cách phòng tránh ung thư dạ dày rất hiệu quả.
+ Trước hết, bạn nên loại bỏ những thực phẩm có hại cho sức khỏe dạ dày bao gồm: Các loại đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn quá mặn, có chứa quá nhiều dầu mỡ, nên tránh xa những thực phẩm lên men như dưa muối hay cà muối, không nên ăn những thực phẩm cay nóng, không uống rượu bia và không hút thuốc lá.
+ Bổ sung các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe dạ dày, đặc biệt là các loại rau xanh, trái cây có chứa nhiều chất xơ và vitamin, chẳng hạn như súp lơ, rau cải mầm,…
+ Bạn cũng nên duy trì thói quen ăn chậm, nhai kỹ, ăn uống đúng giờ, không bỏ bữa. Đây chính là những bí kíp giúp giảm áp lực cho dạ dày của bạn và giúp bạn có một sức khỏe tốt, phòng tránh nguy cơ ung thư dạ dày.
Thường xuyên vận động, tập luyện
Ngoài chế độ ăn thì chế độ vận động cũng rất quan trọng. Hãy thường xuyên tập luyện để tăng cường thể lực, nâng cao sức đề kháng và để kiểm soát cân nặng, duy trì một vóc dáng cân đối. Tập thể dục thường xuyên chính là một thói quen tốt để phòng ngừa nhiều loại bệnh tật và bao gồm cả bệnh ung thư dạ dày.
Giữ tinh thần luôn thoải mái, vui vẻ
Căng thẳng chính là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày. Do đó, bạn nên giữ tinh thần tích cực, vui vẻ. Có thể áp dụng một số biện pháp giúp giảm căng thẳng như tập yoga, thiền, đi bộ, nghe nhạc, nấu ăn,… hay làm những việc bạn yêu thích.
Tránh tiếp xúc với môi trường có chứa hóa chất độc hại
Hạn chế tiếp xúc với môi trường có chứa hóa chất độc hại. Trong trường hợp do tính chất công việc, bạn bắt buộc phải tiếp xúc, làm việc trong môi trường này, thì cần mặc đồ bảo hộ lao động.
Trên đây là một số cách phòng tránh ung thư dạ dày đơn giản và hiệu quả. Tuy nhiên, với những trường hợp tuổi cao, có nguy cơ cao bị bệnh thì vẫn gặp phải nguy cơ rủi ro nhất định. Do đó, cách tốt nhất chính là tầm soát ung thư dạ dày định kỳ để phát hiện sớm những thay đổi bất thường trong cơ thể và có biện pháp xử trí hiệu quả. | medlatec | 1,129 |
Tất tần tật thông tin về u ruột non ác tính mà bạn cần biết
Khi khối u ở ruột non hình thành nó sẽ làm tắc nghẽn dòng di chuyển của thức ăn, gây cản trở lớn tới hoạt động của hệ tiêu hóa. Khối u phát triển lớn sẽ làm tắc ruột, khi nó chảy máu còn khiến cho người bệnh bị thiếu máu. U ruột non ác tính hay ung thư ruột non là một tình trạng hiếm gặp do sự thay đổi bất thường của các tế bào mô ruột non. Và để hiểu rõ hơn về căn bệnh này, hãy cùng chúng tôi theo dõi các phân tích trong bài viết sau đây nhé!
1. Khái quát về bệnh u ruột non
Ruột non là một bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa giúp hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn được đưa vào cơ thể. Vị trí của ruột non là nằm giữa dạ dày và đại tràng bao gồm 3 bộ phận chính:
Tá tràng: phần nối tiếp với dạ dày;
Hỗng tràng: phần giữa;
Hồi tràng: phần cuối, nối với đại tràng.
Bệnh lý u ruột non khá ít gặp và khó chẩn đoán. Người bệnh khi bị u ruột non thường có biểu hiện đau bụng, thiếu máu, mệt mỏi, hấp thu kém dẫn tới suy dinh dưỡng và suy giảm miễn dịch, từ đó gây nên nhiều bệnh lý khác.
Trong cơ thể có khả năng tồn tại một hoặc nhiều khối u ruột non cùng lúc. Có 2 loại u ruột non đó là:
U lành tính: chiếm 25% trong các trường hợp, là bệnh đa polyp ruột hoặc u mỡ. Người bị u ruột non lành tính thường có một số triệu chứng như:
Nổi cục ở bụng;
Tắc ruột khi u gia tăng về kích thước;
Đau ruột non, sụt cân, buồn nôn, xuất huyết;
Loét và chảy máu u.
U ác tính: bao gồm 5 loại chính như sau:
U lympho ruột (Lymphoma);
U Sarcoma: khối u hình thành và tiến triển từ mô cơ ở ruột non, thường gặp ở phần hồi tràng;
Carcinoma tuyến: phổ biến nhất trong các loại u ruột non ác tính và hay gặp ở tá tràng hoặc hỗng tràng. Bệnh xuất phát từ các tế bào tuyến ở ruột non;
U thần kinh nội tiết;
GIST: u mô đệm dạ dày ruột;
2. Truy tìm nguyên nhân hình thành u ruột non ác tính
Cho đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân dẫn tới ung thư ruột non nhưng vẫn tồn tại một số yếu tố khiến người bệnh tăng nguy cơ mắc bệnh đó là:
Bệnh Celiac: bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng lại với sự hiện diện của các protein Gluten có trong các thực phẩm như yến mạch, lúa mì,... khiến cho các tế bào biểu mô ruột non bị phá vỡ;
Bệnh Crohn: là chứng viêm đường tiêu hóa mạn tính. Những người bị bệnh này thường có nguy cơ cao bị u ruột non ác tính và ung thư đại trực tràng;
Hội chứng đa polyp tuyến (FAP): bệnh này có tính chất di truyền với triệu chứng là hình thành rất nhiều (hàng chục và có thể đến hàng trăm) polyp trong đường tiêu hóa. Phần lớn các polyp này xuất hiện ở đại trực tràng, ngoài ra còn ở dạ dày và ruột non. Những bệnh nhân bị FAP cũng nằm trong đối tượng dễ bị mắc ung thư ở các cơ quan trong đường tiêu hóa (ung thư tuyến giáp, ung thư tá tràng, ung thư dạ dày).
3. U ruột non có thể gây nên những triệu chứng gì?
Khi bệnh còn ở giai đoạn đầu thường sẽ không bộc lộ biểu hiện rõ ràng và không đặc hiệu, rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác về đường tiêu hóa như:
Tiêu chảy: bệnh nhân bị đi ngoài phân lỏng trên 3 lần/ngày;
Đau bụng: bụng đau âm ỉ, ít khi đau dữ dội;
Buồn nôn hoặc nôn ói;
Phân lẫn máu: màu máu trong phân của bệnh nhân bị u ruột non ác tính thường không phải máu tươi, chủ yếu là đi ngoài phân đen, giống màu bã cà phê, mùi khó chịu, thối khẳm;
Bụng nổi u: người bệnh có thể phát hiện tình cờ hoặc được chẩn đoán sau khi thăm khám;
Sút cân không rõ nguyên nhân và đây là triệu chứng rất hay gặp đối với những trường hợp bị ung thư ruột non giai đoạn cuối.
Có 4 giai đoạn ung thư ruột non. Các giai đoạn được phân chia dựa trên đặc điểm, tính chất khối u, phạm vi di căn:
Giai đoạn 1: các tế bào ác tính mới mới hình thành phát triển khu trú ở lớp mô ruột non và chưa xâm lấn sang các tổ chức và hạch bạch huyết lân cận;
Giai đoạn 2: khối u đã lan rộng qua thành ruột, bắt đầu tấn công, chiếm đóng các mô xung quanh nhưng chưa di căn tới hạch;
Giai đoạn 3:
Giai đoạn 3A: tế bào ung thư di căn tới 1 - 3 hạch vùng, có hoặc không xâm lấn qua lớp cơ thành ruột và vẫn chưa tấn công tới các cơ quan khác;
Giai đoạn 3B: khối u di căn từ 4 hạch vùng trở lên, có hoặc không ăn qua lớp cơ thành ruột và vẫn ở trong ruột non.
Giai đoạn 4: hay còn gọi là giai đoạn cuối khi mà khối u đã di căn xa tới những bộ phận khác trong cơ thể như gan, phổi,...
4. U ruột non ác tính có chữa được không? Điều trị ra sao?
Việc điều trị ung thư ruột non cần căn cứ vào loại ung thư và giai đoạn tiến triển của bệnh, ngoài ra còn phải cân nhắc tới các tác dụng phụ của những phương pháp này đối với bệnh nhân, tình trạng sức khỏe cũng như sự lựa chọn phương án điều trị của người bệnh. Dưới đây là một số biện pháp được áp dụng phổ biến trong chữa trị u ruột non ác tính:
Phẫu thuật:
Thường được chỉ định ở giai đoạn sớm nhằm cắt bỏ khối u và những vùng đã bị tế bào ung thư xâm lấn, giúp đường tiêu hóa của bệnh
nhân được lưu thông trở lại;
Nguy cơ biến chứng: phẫu thuật có thể khiến người bệnh bị nhiễm trùng, chảy máu sau mổ, đau vết mổ hoặc gặp các rối loạn đường tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón,...
Xạ trị: áp dụng trong trường hợp ung thư ruột non đã ở giai đoạn muộn và cũng có thể gây nên một số tác dụng phụ như mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa và dị ứng da;
Hóa trị: thay vì thực hiện phẫu thuật xâm lấn để trị bệnh, các tế bào ung thư sẽ bị thuốc tiêu diệt. Phương pháp này có thể khiến người bệnh bị rụng tóc, buồn nôn và nôn, mệt mỏi, chán ăn, nguy cơ bị nhiễm trùng cao do giảm bạch cầu, tiêu chảy,... ;
Liệu pháp miễn dịch: một biện pháp tiên tiến giúp chống lại sự tấn công và nhân rộng của tế bào ung thư bằng cách kích hoạt chính hệ thống miễn dịch của cơ thể. Hiện nay liệu pháp miễn dịch được phát triển theo đường tiêm vacxin, interferons và kháng thể.
Bên cạnh các phương pháp điều trị nêu trên, để ngăn ngừa u ruột non ác tính thì chúng ta nên:
Luyện tập một chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe theo khuyến cáo y khoa: không nên tiêu thị nhiều đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất béo, đồ chiên nướng và thực phẩm chế biến sẵn. Nên tích cực ăn các loại rau xanh và hạt ngũ cốc;
Không hút thuốc lá và uống ít bia rượu;
Những người mắc các bệnh lý như FAP, Celilac, Crohn nên thăm khám sàng lọc ung thư ruột non ít nhất 6 tháng/lần.
Có thể nói, u ruột non ác tính là một bệnh tuy ít gặp nhưng rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến mạng sống của người bệnh. Do đó để giảm thiểu rủi ro bị u ruột non, mỗi người nên duy trì một thói quen ăn uống lành mạnh, lối sống bổ ích, khoa học và tầm soát ung thư định kỳ. | medlatec | 1,383 |
Nấm độc trong gạo là tác nhân gây bệnh lạ?
Ngày 14-3, đoàn công tác của Cục Y tế dự phòng và chuyên gia Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã về vùng bệnh lạ ở xã Ba Điền, huyện Ba Tơ (Quảng Ngãi). Một lần nữa, ngành y tế lại đưa ra nhận định: nấm độc Aflatoxin trong gạo ủ của đồng bào H’rê nơi đây là tác nhân gây ra bệnh.
Đoàn công tác cho rằng, lúa do đồng bào H’rê địa phương sản xuất, sau đó đem cất tại các chòi rồi mang sử dụng có vấn đề. Bởi tại các chòi lúa gạo, đoàn khảo sát thấy có con ve, mò (bọ chét) trong gạo. Gạo này khi xét nghiệm thấy có các độc tố, trong đó có nấm độc Aflatoxin. Khi người dân ăn vào sẽ bị tổn thương gan, sau đó đến lượt bàn tay và bàn chân lở loét.
Ông Phan Trọng Lân, Cục phó Cục Y tế dự phòng, cho rằng: “Gạo không phải là nguyên nhân mà là tác nhân giúp các yếu tố có hại khác gây bệnh”. Ông Lân dự báo nếu tiếp tục ăn gạo này, đồng bào sẽ mắc bệnh nhiều thêm.
Tiến sỹ Nguyễn Trần Hiển - Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ T. Ư cho biết: xét nghiệm lúa, gạo của đồng bào H'rê ở đây, có hơn 36% mẫu thóc và gần 11% mẫu gạo có nấm độc Aflatoxin. Để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh thì phải cần thêm thời gian. Bệnh này không tái phát theo chu kỳ như nhiều ý kiến đưa ra.
Trước những ý kiến của các chuyên gia, lãnh đạo huyện Ba Tơ đã không đồng tình, bởi gạo của đồng bào dùng hàng trăm năm nay chứ không phải bây giờ mới có. Hơn nữa, thời gian hơn nửa năm qua, người dân ở xã Ba Điền ăn gạo do nhà nước cấp (có 250 tấn gạo cấp cho dân) chứ không phải ăn gạo ủ.
Trong khi đó, gạo này đồng bào ở cả 6 huyện miền núi Quảng Ngãi dùng chứ không riêng gì ở xã Ba Điền, huyện Ba Tơ. Vậy vì sao chỉ có ở đây bị bệnh và tái phát?
* Cũng trong ngày 14-3, Bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội) tổ chức hội chẩn trực tuyến 2 trường hợp mắc hội chứng viêm da dày sừng bàn tay, bàn chân (bệnh lạ) đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Ngãi.
Theo PGS. TS Phạm Duệ - Giám đốc Trung tâm chống độc (Bệnh viện Bạch Mai), biểu hiện của 2 bệnh nhân trên giống với các bệnh nhân mắc hội chứng viêm da dày sừng lòng bàn tay, bàn chân ở xã Ba Điền (Ba Tơ).
Ông Duệ lưu ý, cả hai bệnh nhân đều có thói quen ăn gạo ủ - tạo điệu kiện cho nấm độc Aflatoxin phát triển với nồng độ cao hơn rất nhiều lần mức độ cho phép.
Đây là nấm độc có tác động phá huỷ chức năng gan, gây ung thư gan, và cũng là nghi can số một trong việc gây ra hội chứng viêm da trong thời gian qua. Được biết, Bộ Y tế đề xuất Chính phủ cung cấp gạo cho những người dân vùng "bệnh lạ". | medlatec | 552 |
Đục thủy tinh thể và mộng mắt dày: Mổ Phaco có khả thi?
Đục thủy tinh thể và mộng mắt là 2 bệnh lý về mắt khá phổ biến ở người lớn tuổi, làm người bệnh suy giảm thị lực trầm trọng, gây khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Vậy sẽ ra sao đây nếu bệnh nhân mắc cả 2 bệnh cùng một lúc và đang có nhu cầu mổ đục thủy tinh thể Phaco?
1. Thị lực suy giảm trầm trọng vì đục thủy tinh thể và mộng mắt
Mộng mắt (mộng thịt) là tình trạng kết mạc tại mắt có 1 màng mỏng màu trắng đục bao phủ một phần tròng mắt. Lớp màng này thường phát triển từ khóe mắt và có xu hướng lan rộng theo thời gian, dần dần che phủ vào giác mạc (lòng đen mắt) khiến thị lực suy giảm. Trường hợp 2 mắt đều có mộng thường hiếm khi xảy ra hơn, thường gọi là mộng song phương.
Bên cạnh đó, đục thủy tinh thể cũng là bệnh lý phổ biến ở người trên 50 tuổi. Thủy tinh thể là thấu kính trong suốt cho phép ánh sáng đi qua, hội tụ tại võng mạc, giúp ta có thể nhìn thấy mọi vật. Qua quá trình lão hóa, thủy tinh thể sẽ mất dần độ trong suốt, chuyển mờ đục gây nên tình trạng suy giảm thị lực, giảm tầm nhìn và lâu dài sẽ gây mù lòa.
Theo thống kê của Tạp chí Y học Dự phòng, nước ta có tới 17% người trên 50 tuổi bị mộng mắt (mộng thịt). Bên cạnh đó, tỉ lệ đục thủy tinh thể ở cùng độ tuổi là 1,8%.
Bác sĩ Nguyễn Thị Xuân Loan – Phó khoa Khám bệnh phụ trách chuyên khoa Mắt, là người trực tiếp khám cho bác N.
Bác V.T.N (80 tuổi) là trường hợp bệnh nhân khá đặc biệt và ít gặp khi cùng lúc gặp cả 2 bệnh lý là mộng song phương và đục thủy tinh thể nặng. Qua sự thăm khám và kiểm tra, bác sĩ chẩn đoán bác N. bị đục thủy tinh thể độ 4, dạng đục chín (đục hoàn toàn) trên nền mắt phải bị mộng thịt dày, mắt trái có sẹo mổ mộng cũng rất dày. Tình trạng của bác N. khiến cho thị lực của mắt rất kém, chỉ có thể làm kiểm tra đếm ngón tay ở khoảng cách tối đa là 0.5m.
2. Ca mổ khó nhưng không phải là không thể!
Theo bác sĩ Nguyễn Thị Xuân Loan – Phó khoa Khám bệnh phụ trách chuyên khoa Mắt, đội ngũ bác sĩ đã phải hội chẩn rất kĩ trước khi đưa ra chỉ định mổ đục thủy tinh thể cho bác N. Đây là trường hợp khó hơn các ca đục thủy tinh thể thông thường do có thể thủy tinh đục hơi chín, độ cứng cao, cần nhiều năng lượng Phaco hơn bình thường mới có thể hút được hết các nhân đó.
“Một khó khăn khi mổ nữa là mắt phải của bệnh nhân có mộng, mắt trái có sẹo giác mạc dày do trước đây cũng từng mổ mộng. Đó là vị trí cản trở, gây khó khăn trong quá trình mổ, nó che lấp đường vào của các đầu Phaco.” – Bác sĩ Loan chia sẻ.
Với trường hợp mộng mắt và sẹo giác mạc cản trở như của bệnh nhân N., tuy gây khó khăn trong quá trình mổ nhưng các bác sĩ đã linh hoạt mổ thủy tinh thể bằng đường đối diện với vết sẹo, mộng đó thay vì vị trí như các ca thông thường.
Quá trình thực hiện mổ Phaco thay thủy tinh thể cho bác N.
Mổ mắt Phaco điều trị đục thủy tinh thể đã giúp bác N. tìm lại đôi mắt sáng vốn có của mình:
– Thị lực trước mổ: đếm ngón tay tối đa 0,5m
– Thị lực 1 ngày sau mổ: 5/10
– Thị lực 1 tháng sau mổ: 8/10
3. Mổ Phaco – Giải pháp nhẹ nhàng cho đôi mắt sáng
Phương pháp mổ thay thủy tinh thể Phaco chính là giải pháp hiện đại nhất và vô cùng nhẹ nhàng, đem lại kết quả nhanh chóng, tối ưu cho các tình trạng giảm thị lực, mất thị lực do đục thủy tinh thể:
– Thời gian thực hiện phẫu thuật nhanh chóng chỉ từ 15-20 phút
– Vết mổ siêu nhỏ không phải khâu, hạn chế tối đa tổn thương cho mắt
– Không đau, không chảy máu, không để lại biến chứng sau mổ
– Chi phí mổ đục thủy tinh thể hợp lý, tỉ lệ thành công cao
– Thị lực hồi phục nhanh, người bệnh có thể xuất viện trong ngày và chỉ cần quay lại tái khám theo lịch định kì | thucuc | 809 |
Chữa ung thư ở Bệnh viện
Ung thư là nỗi sợ hãi của tất cả mọi người do bệnh không chừa một ai và độ tuổi mắc ung thư đang ngày càng trẻ hóa. Điều trị ung thư sớm và tích cực là chía khóa để bệnh nhân chữa khỏi, kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống. Để đi đến quyết định lựa chọn điều trị ung thư ở bệnh viện nào là cả một quá trình cân nhắc của người bệnh và người thân của họ.
Tham khảo chi tiết điều trị các bệnh:
Ngoài các kiến thức chuyên môn, khám và điều trị các bệnh ung thư chung, mỗi bác sĩ sẽ phụ trách các nhóm bệnh ung thư chính. TS. BS Lim Hong Liang chịu trách nhiệm chính trong các bệnh ung thư vùng đầu cổ, TS. BS Zee Ying Kiat có quan tâm đặc biệt đến các bệnh ung thư đường tiêu hóa và TS. BS See Hui Ti chịu trách nhiệm chính trong điều trị các bệnh ung thư ở nữ giới.
Ngoài ra, bệnh viện còn cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư mọi giai đoạn, giúp giảm nhẹ triệu chứng, duy trì dinh dưỡng, chống trầm cảm nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
Các phương pháp điều trị bệnh ung thư
Ung thư cũng như nhiều bệnh khác có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Các bác sĩ cho biết, hiện ở nhiều nước có khoa học y tế phát triển đã có thể chữa khỏi được trên 50% cho toàn bộ bệnh ung thư.
Hiện nay có 4 phương pháp điều trị ung thư chính thống đã được thử nghiệm, có chứng minh rõ ràng và được các trung tâm trên toàn thế giới áp dụng là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và điều trị nhắm đích.
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị cơ bản cho bệnh nhân ung thư | thucuc | 334 |
Quy trình chụp cắt lớp vi tính xương chi không tiêm thuốc cản quang
Các tổn thương u, thoái hóa, viêm xương hoặc các bất thường bẩm sinh ở xương chi đều có thể được phát hiện thông qua kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính xương chi không tiêm thuốc cản quang. Đây là lý do giải thích vì sao kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính xương chi không tiêm thuốc cản quang đang được ứng dụng rộng rãi trong chẩn đoán, điều trị các bệnh lý ở xương chi.
1. Tổng quan về xương - xương chi
1.1 Khái quát về hệ thống xương
Xương là những bộ phận rắn, tạo thành một bộ khung vững chắc nâng đỡ toàn bộ cơ thể, làm chỗ dựa cho các thành phần khác của cơ thể. Hệ thống xương gồm tất cả các xương, sụn, gân và dây chằng trong cơ thể. Bộ xương chiếm khoảng 20% trọng lượng cơ thể. Ở người trưởng thành, bộ xương có 206 xương. Ở trẻ em, bộ xương chứa nhiều xương hơn vì khi chúng lớn hơn, các xương có thể hợp nhất với nhau.Một số xương có khả năng che chở, bảo vệ những cơ quan chứa đựng bên trong như hộp sọ, lồng ngực, ống sống, khung chậu,... Đồng thời, xương còn là chỗ bám của các cơ, hoạt động như đòn bẩy trong bộ máy vận động. Ngoài ra, xương còn có các chức năng khác như: Tủy xương tạo huyết, sản sinh hồng cầu; là kho dự trữ chất khoáng (canxi, photpho,...) khi cơ thể cần có thể huy động tới.
1.2 Đặc điểm của xương chi
Xương chi bao gồm các xương chi trên và các xương chi dưới, cụ thể:● Các xương chi trên: Mỗi cánh tay chứa 30 xương, gồm có xương cánh tay, xương quay, xương trụ, xương cổ tay, xương bàn tay và xương ngón tay;● Các xương chi dưới: Mỗi chân có 30 xương, gồm xương đùi, xương chày, xương mác, xương bánh chè, xương cổ chân, xương bàn chân và xương ngón chân.
Hình ảnh các xương chi trên
1.3 Các bệnh lý hay gặp ở xương
● Gãy xương: Thường xảy ra do chấn thương như tai nạn lao động, tai nạn xe cộ, ngã,...● Bệnh xương chuyển hóa: Là một nhóm các vấn đề gây ảnh hưởng tới sức mạnh hoặc tính toàn vẹn của xương. Nguyên nhân gây bệnh xương chuyển hóa có thể là do thiếu vitamin D, mất khối lượng xương, tác dụng phụ của một số loại thuốc,...● Ung thư: Có thể phát triển từ các mô của xương hoặc trong các tế bào do xương tạo ra● Cong cột sống: Tình trạng cột sống có đường cong không bình thường. Có 3 loại cong cột sống phổ biến là gù cột sống, ưỡn cột sống và vẹo cột sống.Với các bệnh lý ở xương, có thể thực hiện phương pháp chụp cắt lớp vi tính xương chi không tiêm thuốc cản quang để khẳng định chẩn đoán và có hướng điều trị thích hợp.
2. 2. Chi tiết quy trình chụp cắt lớp vi tính xương chi không tiêm thuốc cản quang
Chụp cắt lớp vi tính xương chi không tiêm thuốc đối quang thực hiện bởi các lớp cắt theo hướng cắt ngang bao phủ vùng tổn thương hoặc cắt toàn bộ theo chiều dài của xương, chiều dài toàn bộ chi. Phương pháp này sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tái tạo hình ảnh theo các hướng đứng ngang, đứng dọc và ảnh 3D, giúp bác sĩ đưa ra kết luận chẩn đoán chính xác.
2.1 Chỉ định và chống chỉ định
● Chỉ định: Đánh giá các bất thường bẩm sinh xương chi, các tổn thương xương do chấn thương hoặc tổn thương u, viêm xương, thoái hóa.● Chống chỉ định: Phương pháp chẩn đoán hình ảnh này không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên, có chống chỉ định tương đối chụp cắt lớp vi tính xương chi đối với phụ nữ có thai.
2.2 Chuẩn bị thực hiện
● Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa, điều dưỡng, kỹ thuật viên điện quang● Phương tiện: Máy chụp cắt lớp vi tính, phim, máy in phim và hệ thống lưu trữ hình ảnh● Bệnh nhân: Được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với bác sĩ. Nếu bệnh nhân quá kích thích, không nằm yên thì sẽ được cho dùng thuốc an thần● Phiếu xét nghiệm: Có phiếu chỉ định chụp cắt lớp vi tính xương chi.
Máy chụp cắt lớp vi tính
2.3 Tiến hành kỹ thuật
● Thiết lập thông số máy: Nhập đầy đủ dữ liệu thông tin của bệnh nhân; cắt theo chương trình xoắn với độ dày lớp cắt 1,25 - 2,5mm; tốc độ vòng quay bóng dưới 1 giây; Kv 120, m. As 150 - 250; FOV thay đổi tùy từng bệnh nhân và cần chọn FOV phù hợp với vùng thăm khám● Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa, tư thế chụp các chi giống tư thế chụp động mạch các chi● Tiến hành chụp: Cắt định hướng theo 2 mặt phẳng đứng dọc và đứng ngang; thực hiện các lớp cắt ngang đúng theo chương trình đã chọn● Dựng ảnh: Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tái tạo ảnh xương chi theo các hướng, ưu tiên bộc lộ tại vị trí tổn thương● In phim: Theo cửa sổ xương, theo cửa sổ mô mềm tùy theo chỉ định.Kết quả thu được: Hình ảnh thấy được các cấu trúc giải phẫu của hệ thống xương chi, giúp bác sĩ phát hiện được tổn thương nếu có.Phương pháp chụp cắt lớp vi tính xương chi không tiêm thuốc cản quang không có tai biến kỹ thuật. Tuy nhiên, trong quá trình chụp có thể xảy ra một số sai sót như người bệnh không giữ bất động, không bộc lộ rõ nét hình ảnh,... nên cần phải thực hiện lại kỹ thuật. | vinmec | 996 |
Nang gan có nguy hiểm? Cách điều trị
Nang gan thường không có triệu chứng, hầu hết đều là nang đơn giản, lành tính, không ảnh hưởng đến cơ thể. Do đó, điều trị nang gan thường chỉ phải áp dụng trong trường hợp nang lớn hơn 5cm.
1. Nang gan là gì?
Nang gan là một ổ trống có thể chứa dịch, máu hoặc không chứa gì nằm trong tổ chức gan. Nang gan có thể xuất phát từ các tế bào gan, mạch máu nuôi gan hoặc đường dẫn mật trong gan. Nang gan thường không có triệu chứng, đa số được phát hiện tình cờ khi đi khám sức khỏe tổng quát hoặc khám một bệnh nào khác.Bệnh nang gan thường gặp nhiều hơn ở nữ giới. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên nang gan: do di truyền bẩm sinh; do ký sinh trùng, virus, nhiễm nang sán và vi khuẩn lao; do cấu trúc của gan... sẽ gây nên các loại nang gan tại nhiều vị trí khác nhau.
2. Nang gan có nguy hiểm không?
Những tổn thương dạng nang ở gan bao gồm:Nang đơn giản. Bệnh gan đa nang. U nang (Nang tân sinh)Nang sán (ký sinh trùng echinococcus)Áp xe gan. Tuy nhiên, hầu hết nang gan đều là nang đơn giản, lành tính, tỷ lệ ác tính rất thấp. Nang gan loại này hầu như không ảnh hưởng đến cơ thể.
Hầu hết các nang gan đều là nang đơn giản, lành tính
3. Điều trị nang gan
Điều trị nang gan về cơ bản phụ thuộc vào loại nang gan và kích thước của nang đó.3.1. Đối với kích thướcĐa số các trường hợp phát hiện là chung sống hòa bình với u nang.Trong trường hợp kích thước nang gan nhỏ hơn 5cm thì thường không cần can thiệp điều trị, chỉ cần thường xuyên tầm soát bệnh định kỳ để theo dõi, để xác định tốc độ phát triển của u nang, phòng ngừa u nang có thể phát triển thành u ác tính.Trong trường hợp nang gan lớn hơn 5cm, thường là lúc này bệnh đã gây ra nhiều triệu chứng lâm sàng như gây đau và mất máu, xuất huyết trong, rối loạn tiêu hóa, vàng da vàng mắt... Khi đó, rất cần bác sĩ chỉ định cụ thể về điều trị để giảm các triệu chứng này.3.2. Điều trị theo từng loại nang3.2.1 Nang đơn giản. Nang đơn giản thường được xem là do bẩm sinh. Nang được lót bởi biểu mô cùng loại với đường mật nhưng dịch trong nang không chứa mật. Do dịch nang được bài tiết liên tục, vì thế nên nang thường tái lập sau khi chọc hút hoặc dẫn lưu.Nang đơn giản thường không có triệu chứng, nó có thể gây đau 1/4 bụng trên phải và bụng to lên nếu nang lớn. Nếu nang quá lớn, có thể được sờ thấy qua khám bụng. Vỡ, xoắn nang, vàng da là những biến chứng được gây ra bởi tắc nghẽn ống mật nhưng thực tế rất hiếm gặp.Bệnh có thể tự lành. Trong trường hợp có triệu chứng thì chọc hút hoặc gây xơ hóa nang. Mổ nội soi ổ bụng hoặc mổ hở để mở thông nang (fenestration) có thể hiệu quả hơn nhưng có nguy cơ phẫu thuật. Tuy nhiên, thường thì nang có triệu chứng đáp ứng tốt với điều trị.3.2.2. Bệnh gan đa nang. Bệnh gan đa nang ở người lớn là bệnh lý bẩm sinh thường kèm theo bệnh thận đa nang và thường liên quan đến rối loạn gen.Nang thận thường xuất hiện trước nang gan và bệnh thận mạn cũng thường gặp. Tuy nhiên, bệnh gan đa nang thực tế rất hiếm khi dẫn đến xơ hóa gan và suy gan. Gan to và đau bụng có thể xuất hiện. Những nang thường được phát hiện trong giai đoạn dậy thì. Vỡ, xuất huyết và nhiễm trùng nang thường hiếm gặp.Chỉ cần thiết phải điều trị khi nang gây ra triệu chứng. Giống như với nang gan đơn giản, có thể điều trị bằng cách chọc hút, xơ hóa. Ghép gan cũng có thể được thực hiện. Tỷ lệ tái phát sau chọc hút xơ hóa được ước tính là khoảng 19%.3.2.3. U nang (Nang tân sinh)U nang tuyến và ung thư nang tuyến thường hiếm gặp. U nang tuyến là một tổn thương tiền ung thư.Loại nang này thường không triệu chứng hoặc triệu chứng (không rõ ràng) bao gồm trướng bụng, buồn nôn và cảm giác no. Nếu u lớn, bệnh nhân có thể bị đau bụng và tắc nghẽn đường mật.Điều trị u loại này chủ yếu là cắt bỏ khối u. Tuy nhiên, ung thư nang tuyến vẫn có thể tái phát sau khi được cắt hoàn toàn.
U nang tuyến là một tổn thương tiền ung thư
3.2.4. Nang sán (do ký sinh trùng Echinoccocus)Nang sán loại này được hình thành do nhiễm một loại sán dải có tên là Echinococcus granulosus.Động vật ăn thịt như chó và chó sói được xem là vật chủ chính. Chúng thải trứng sán ra ngoài qua phân và sau đó trứng có thể nhiễm vào các loại trâu bò hoặc con người. Do đó, người bị nhiễm thường gặp ở những người nuôi cừu hoặc các loại trâu, bò hoặc ở những người tiếp xúc với chó.Bệnh nhân có thể không có triệu chứng trong nhiều năm hoặc có thể xuất hiện với đau ở hạ sườn phải. Những nang lớn có thể vỡ vào trong đường mật gây vàng da hoặc viêm đường mật, vỡ xuyên qua cơ hoành vào trong ngực, hoặc vỡ vào trong ổ bụng gây sốc phản vệ. Nhiễm trùng thứ phát và áp-xe gan có thể do sự vỡ nang sán. Nang sán có thể hình thành ở phổi và các cơ quan khác.Điều cần thiết là ngăn ngừa những biến chứng do nang lớn và vỡ nang. Điều trị bao gồm sử dụng các thuốc như albendazole hoặc mebendazole, chọc hút qua da và phẫu thuật. | vinmec | 1,012 |
Hẹp bao quy đầu: Nguyên nhân và xử trí
Hẹp bao quy đầu là tình trạng mà bao quy đầu không thể tự tuột khỏi quy đầu dương vật gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe nam giới. Nguyên nhân của hẹp bao quy đầu ra sao và xử trí thế nào?
Hẹp bao quy đầu là tình trạng thường gặp ở nam giới.
Hẹp bao quy đầu có thể nhận biết bằng cách quan sát. Nếu như bao quy đầu chỉ lộ một phần nhỏ hặc trùm kín cả quy đầu dương vật cả khi dương vật đang cương cứng thì bao quy đầu đang bị hẹp. Thêm vào đó có một số dấu hiệu khác như tia nước tiểu bị cong, nước tiểu có nhiều tia, dương vật phát triển nhỏ hơn bình thường và không nhạy cảm…
Nguyên nhân và các mức độ hẹp bao quy đầu
* Nguyên nhân hẹp bao quy đầu:
– Do bẩm sinh: Bẩm sinh bị hẹp bao quy đầu chiếm đến 15% các trường hợp.
Trẻ bị hẹp bao quy đầu bẩm sinh khi mới sinh ra dương vật có biểu hiện bất thường, bé hơn các trẻ bình thường khác. Khi 3-4 tuổi, bao quy đầu của trẻ không tự lột khỏi đầu dương vật mà quy đầu bị che kín hoàn toàn. Trẻ khó tiểu, sưng đỏ đầu dương vật. Đến khi trưởng thành, bao quy đầu không thể lộn lên lộn xuống, khó tuột khỏi quy đầu.
– Do bệnh : Thường là do hậu quả của viêm nhiễm gây sẹo xơ hóa.
* Các mức độ của hẹp bao quy đầu:
– Bán hẹp bao quy đầu: Bao quy đầu có thể tuột khỏi đầu dương vật, khi dương vật bình thường, tuy nhiên khi dương vật cương cứng bao quy đầu không thể tuột xuống khiến đầu dương vật bị tắc nghẽn.
– Hẹp bao quy đầu hoàn toàn: Dù dương vật cương cứng hay bình thường thì bao quy đầu không thể tuột khỏi quy đầu.
Ảnh hưởng và xử trí hẹp bao quy đầu
Ảnh hưởng của hẹp bao quy đầu
– Gây tích tụ vi khuẩn cùng bụi bẩn bên trong da quy đầu, tăng nguy cơ viêm nhiễm.
– Hạn chế phát triển của dương vật do lớp da quy đầu giới hạn ở tại đầu dương vật, dương vật sẽ nhỏ hơn và ngắn hơn so với bình thường.
– Ảnh hưởng đến chức năng sinh dục nam giới: Khi dương vật cương cứng, da quy đầu gò bó ở đầu dương vật, làm cho dương vật bị cong, khoái cảm tình dục bị giảm sút.
Hẹp bao quy đầu khiến khoái cảm tình dục bị giảm sút.
Xử trí
Khi có những biểu hiện của hẹp bao quy đầu nên đến bác sĩ thăm khám.
Sau khi phẫu thuật cắt bao quy đầu, cần vệ sinh sạch sẽ vết thương; tránh vận động mạnh, tránh đi lại nhiều làm ảnh hưởng vết thương; nên mặc quần rộng thoáng mát, tránh xây xát vết thương; hạn chế kích thích dương vật khiến dương vật cương cứng, chảy máu ảnh hưởng chất lượng của phẫu thuật. | thucuc | 525 |
Sinh mổ bao lâu được tắm?
Vết mổ sau sinh khiến cho sản phụ gặp nhiều bất tiện và khó khăn hơn trong cuộc sống. Một trong số những băn khoăn của chị em là về vấn đề vệ sinh cá nhân, sinh mổ bao lâu được tắm? Hãy tìm câu trả lời ở thông tin sau đây.
Đẻ mổ bao lâu được tắm?
Sau sinh mổ, cơ thể phụ nữ thường yếu và sức đề kháng kém. Vì vậy việc kiêng cữ là một việc làm rất quan trọng để giúp vết mổ mau lành đồng thời giúp sức khỏe của chị em được phục hồi nhanh chóng. Vậy đẻ mổ bao lâu được tắm gội không ảnh hưởng sức khỏe?
Đẻ mổ bao lâu được tắm
Thực ra việc đẻ mổ bao lâu được tắm còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cũng như vết mổ của chị em. Có những chị em phục hồi sức khỏe và vết thương khá nhanh nên việc vệ sinh sau đẻ mổ có thể dễ dàng hơn.
Lời khuyên đẻ mổ bao lâu được tắm
Theo các chuyên gia y tế chăm sóc sức khỏe mẹ bầu sau sinh khuyến cáo, sau khi sinh người mẹ cần kiêng tắm gội khoảng 5 – 7 ngày. Không nên tắm quá sớm bởi nếu không cẩn thận, mẹ có thể làm tổn thương nghiêm trọng hơn vết thương chưa lành. Khi nước tiếp xúc với vết mổ có thể khiến vết mổ lâu lành hơn, dễ nhiễm trùng,…
Chị em cần kiêng tắm ít nhất 5 -7 ngày sau khi đẻ mổ
Bên cạnh đó, các chị em cũng không nên kiêng cữ quá lâu. Vì sau khi sinh, cơ thể sản phụ tiết ra nhiều mồ hôi, nếu không được vệ sinh sạch sẽ, điều này sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, tấn công, không chỉ gây hại cho sức khỏe người mẹ, mà nó còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé qua đường ăn uống nữa nhé.
Nếu chị em muốn vệ sinh cơ thể sau sinh mổ, hãy dùng khăn sạch, nhúng vào nước ấm, vắt khô và lau sạch người, tránh vết mổ ra. Việc này có thể được thực hiện 2 lần/ngày và sau 7 ngày các mẹ có thể tắm bình thường. Còn riêng với việc gội đầu tuy không làm ảnh hưởng trực tiếp đến vết thương, nhưng các mẹ vẫn nên kiêng cữ 3 ngày sau khi sinh mổ, để đảm bảo an toàn tốt nhất nhé.
Hết sức cẩn thận khi tắm để tránh ảnh hưởng đến vết mổ
Đẻ mổ bao lâu được tắm là câu hỏi nhiều bà mẹ bỉm sữa quan tâm. Khách quan mà nói, sản phụ nên được vệ sinh thân thể mỗi ngày. Tuy nhiên việc này cần hết sức cẩn thận để tránh việc nhiễm trùng vết thương sau sinh mổ.
Lưu ý khi tắm sau sinh mổ
Khi tắm sau khi sinh mổ, các chị em phải nắm chắc những lưu ý sau để không bị ảnh hưởng đến vết mổ và đảm bảo sức khỏe sau sinh.
Một số lưu ý cần biết khi tắm sau sinh mổ:
– Cơ thể sản phụ sau sinh vô cùng yếu ớt và chưa ổn định, do đó những tác nhân bên ngoài dễ gây ảnh hưởng sức khỏe. Phòng tắm cần kín gió tránh việc cảm lạnh.
– Nước tắm phải ấm bất kể thời tiết bên ngoài là trời nóng hay lạnh.
– Thời gian tắm không quá 5 phút, không được ngâm mình trong nước vì sẽ ảnh hưởng đến vết mổ.
Nên sử dụng các dịch vụ tắm massage để đảm bảo an toàn với vết mổ sau sinh
– Sau khi tắm phải lau khô người thật, mặc quần áo kín cổ chân tay.
– Không nên tắm gội cùng lúc, mà nên tắm cách nhau khoảng 2 – 3 tiếng để tránh cho cơ thể phải tiếp xúc lâu với nước, tránh bị chóng mặt và tránh bị ngã do phải vận động nhiều và cúi đầu lâu.
Làm khô tóc sau khi gội bằng máy sấy
Bên cạnh việc tắm gội, sản phụ cần lưu ý về vệ sinh vùng kín ít nhất 2 lần trong ngày. Một số điểm cần chú ý trong trường hợp này như sau:
– Nên sử dụng nước muối thật loãng để vệ sinh vùng kín.
Vệ sinh vùng kín sau sinh mổ là điều cần thiết
– Không cần thiết phải dùng dung dịch sát khuẩn, nhưng nước vệ sinh phải là nước sạch, tốt nhất là nước sôi ấm hoặc để nguội.
> Xem thêm: | thucuc | 788 |
Loãng xương và cách điều trị bệnh nhất định phải biết
Loãng xương là hiện tượng rối loạn chuyển hóa của bộ xương, dẫn tới sức mạnh của bộ xương giảm, đồng thời tăng cao nguy cơ bị gãy xương. Hiện nay, không phải ai cũng biết rõ về loãng xương và cách điều trị bệnh hiệu quả. Vì vậy đừng bỏ qua bài viết này để bảo vệ và phòng ngừa bệnh lý cơ xương khớp này nhé.
1. Loãng xương và những thông tin cơ bản
1.1. Nguy cơ mắc bệnh
Loãng xương xảy ra do rất nhiều nguyên nhân. Trong đó nguyên nhân chính là do vấn đề về tuổi tác. Từ 50 tuổi trở lên, ai cũng đều có nguy cơ cao đối mặt với quá trình loãng xương bắt đầu. Lúc này quá trình sản xuất những phần xương mới dần chậm lại và không theo kịp tiến độ quá trình mất những phần xương cũ bị thoái hóa.
Ngoài ra, các yếu tố gây loãng xương còn lại được chia thành 2 nhóm riêng biệt. Gồm: những yếu tố gây loãng xương không thể kiểm soát và những yếu tố gây loãng xương có thể kiểm soát.
Với yếu tố gây loãng xương không thể kiểm soát có thể kể đến như:
– Giới tính: so với nam giới, nữ giới có nguy cơ loãng xương cao hơn. Từ 20-80 tuổi thì người phụ nữ đã mất khoảng 1/3 lượng mật độ xương. Trong khi đó ở nam giới chỉ mất 1/4 lượng mật độ xương. Đặc biệt trong giai đoạn mãn kinh, sự thiếu hụt estrogen là nguyên nhân khiến xương trở nên yếu đi.
– Tiền sử mắc loãng xương trong gia đình: nếu gia đình có thành viên từng bị loãng xương sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
– Thể trạng tự nhiên: những người có thể trạng bé, nhẹ cân thì thường có khối lượng xương ít hơn người khác. Do đó tốc độ mất xương cũng sẽ nhanh hơn.
– Tai nạn giao thông, tai nạn trong khi làm việc/chơi thể thao. Tai nạn dẫn tới gãy xương – nguyên nhân làm thiếu hụt canxi và làm giảm chiều cao.
Nữ giới có nguy cơ cao bị loãng xương hơn so với nam giới
Bên cạnh đó, những yếu tố gây loãng xương có thể kiểm soát gồm:
– Chế độ ăn uống
– Thói quen ngồi lâu/đứng lâu, lười vận động
– Lạm dụng rượu bia, thuốc lá
– Thừa cân, béo phì
1.2. Triệu chứng và dấu hiệu
Ở giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh thường rất khó nhận biết. Nhưng theo thời gian, người bệnh có thể cảm nhận được qua một số dấu hiệu sau:
– Đau lưng
– Lưng còng, dáng đứng có xu thế khom xuống
– Dần dần sụt cân.
Ở một số trường hợp khác, loãng xương còn có biểu hiện gãy xương. Các vị trí gãy xương chủ yếu là xương sườn, cổ tay hoặc hông.
Đau nhức vùng lưng, dần dần sụt cân
Do đó khi nhận thấy bất kỳ biểu hiện bất thường nào liên quan đến cơ xương khớp, người bệnh cần tới bệnh viện kiểm tra càng sớm càng tốt. Qua kiểm tra và khai thác triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chẩn đoán mức độ loãng xương, thuộc mức độ nhẹ hay nặng. Từ đó có thể thảo luận về tình trạng loãng xương và cách điều trị bệnh sao cho phù hợp nhất với người bệnh.
2. Loãng xương và cách điều trị bệnh hiệu quả như nào?
Với loãng xương, hiện nay có 4 cách điều trị được áp dụng. Bao gồm: điều trị không dùng thuốc, điều trị dùng thuốc, điều trị các biến chứng và điều trị lâu dài.
Với điều trị không dùng thuốc, người bệnh nên thay đổi thói quen, lối sống để tăng sức khỏe cho bộ xương. Cụ thể:
– Tập thể dục, thể thao thường xuyên nhằm tăng sức khỏe cho xương khớp và cơ bắp.
– Đảm bảo chế độ ăn giàu canxi, tránh các chất kích thích gây hại như thuốc lá, rượu, bia.
Với điều trị dùng thuốc, người bệnh sẽ sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ. Nhóm thuốc này có tác dụng chống hủy xương và thúc đẩy quá trình tạo xương. Gồm các nhóm thuốc:
– Nhóm thuốc chống hủy xương
– Nhóm thuốc bổ sung canxi
– Nhóm thuốc tăng tạo xương
Với điều trị các biến chứng, bác sĩ sẽ chỉ định:
– Nẹp xương
– Thay đốt sống nhân tạo
– Kết xương hoặc thay khớp
Với điều trị lâu dài, người bệnh cần duy trì đo lại mật độ xương mỗi năm để đánh giá tổng thể tình trạng bệnh. Từ đó quyết định phương hướng điều trị tiếp theo.
Đo mật độ xương mỗi năm để đánh giá tình trạng loãng xương và có phương pháp điều trị phù hợp
3. Biến chứng nguy hiểm từ bệnh loãng xương
Nếu không phát hiện loãng xương và cách điều trị không đến nơi đến chốn, rất dễ dẫn tới biến chứng nguy hiểm. Điều này không chỉ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người bệnh mà còn làm chất lượng cuộc sống giảm sút rất nhiều. Một số biến chứng do loãng xương gây ra đó là:
– Biến dạng cột sống: gây nên tình trạng còng lưng ở người lớn tuổi.
– Giảm khả năng vận động
– Nguy cơ gãy xương: gây đau đớn, tàn tật cho người bệnh.
– Lún xẹp đốt sống
4. Một số lưu ý trong kiểm soát bệnh loãng xương
Ngày nay, người bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được tình trạng bệnh loãng xương của mình. Với một số lưu ý sau, người bệnh cần ghi nhớ:
– Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng, đồng thời đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại của mình.
– Không tự ý mua thuốc, dùng thuốc mà không có đơn thuốc chỉ định của bác sĩ.
– Không tự ý ngưng thuốc khi chưa dùng thuốc hết liệu trình theo như bác sĩ kê đơn.
– Tập luyện các bài tập tăng cường sức mạnh xương khớp và cơ bắp phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại.
– Bổ sung canxi và vitamin D trong chế độ ăn uống hàng ngày.
– Không lạm dụng các chất kích thích, có hại cho sức khỏe như bia rượu, thuốc lá.
– Đi đứng cẩn thận, tránh để bị ngã hay bị chấn thương trong quá trình chơi thể thao, làm việc.
Bổ sung canxi giúp xương chắc khỏe | thucuc | 1,130 |
Xét nghiệm máu tại nhà Bắc Ninh - liên hệ ngay !
Xét nghiệm máu là một trong những chỉ định quan trọng và cần thiết trong quy trình thăm khám và chẩn đoán bệnh. Dựa trên những chỉ số thu thập được từ kết quả kết quả xét nghiệm kết hợp với các phương pháp chẩn đoán khác, bác sĩ sẽ xác định được tình trạng sức khỏe và nguy cơ bệnh lý của bệnh nhân. Tìm hiểu chung về phương pháp xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu hay xét nghiệm huyết học là hoạt động thu thập mẫu máu của bệnh nhân để đưa đi phân tích, đo đạc nồng độ các chất chứa trong máu và đánh giá chất lượng tế bào máu. Quy trình này sẽ được thực hiện tại phòng thí nghiệm. Sau khi có kết quả, bác sĩ sẽ dựa trên các chỉ
số này để đánh giá tình hình sức khỏe hiện tại của bệnh nhân, phát hiện ra các bất thường và nguy cơ bệnh lý nếu có. Từ đó tư vấn phương án điều trị thích hợp nhất cho bệnh nhân. Đôi khi bác sĩ sẽ cần có thêm các chỉ định thăm khám cần thiết khác để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý của người bệnh. Xét nghiệm máu bao gồm 2 hình thức sau:Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu:Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu hoặc xét nghiệm công thức máu toàn phần. Phương thức này giúp đo lường và kiểm tra chất lượng các thành phần trong máu như bạch cầu (WBCs), hồng cầu (RBCs) và tiểu cầu (PLT). Đây là loại xét nghiệm được chỉ định nhiều trong các đợt thăm khám sức khỏe tổng quát, định kỳ giúp phát hiện ra nhiều vấn đề như: các bệnh về
máu, thiếu máu, rối loạn đông máu, nhiễm trùng, thậm chí là ung thư máu,... Xét nghiệm sinh hóa máu:Đây là phương pháp xét nghiệm yêu cầu thu thập mẫu bệnh phẩm là huyết thanh hoặc huyết tương. Thông qua các chỉ số phản ánh trong kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể đánh giá chức năng hoạt động của các cơ quan như xương khớp, tim, gan, thận,...
Bệnh nhân khi thực hiện ung thư máu; Số lượng hồng cầu thay đổi: là dấu hiệu của tình trạng xuất huyết, thiếu máu hoặc rối loạn hồng huyết cầu; Bất thường về số lượng tiểu cầu: cho biết nguy cơ cao bệnh nhân đang mắc bệnh tụ huyết khối hoặc rối loạn chảy máu; Nếu chỉ số Hemoglobin (Hb) bất thường có thể là biểu hiện của chứng thiếu máu hồng cầu hình liềm, hội chứng tan máu bẩm sinh Thalassemia và một số rối loạn về máu khác; Trong trường hợp chỉ số Hematocrit (Hct) cao hơn so với mức bình thường chứng tỏ bệnh nhân đang bị mất nước, nếu chỉ số này cao hơn mức trung bình thì đây có thể là triệu chứng của bệnh thiếu máu. Những bất
thường về chỉ số Hct còn là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý về tủy, xương. Bệnh về đường huyết:Xét nghiệm máu còn có tác dụng đo lường hàm lượng glucose có trong máu (đường huyết). Bệnh nhân trước khi xét nghiệm cần nhịn ăn trong vòng 8 - 12 giờ để thu được chính xác chỉ số đường huyết lúc đói.
Nếu chỉ số lượng đường trong máu cao vượt ngưỡng cho phép thì tức là bệnh nhân đang bị tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường thực sự. Bệnh lý rối loạn chuyển hóa Lipid máu:Xét nghiệm máu còn cho biết nồng độ Triglyceride và Cholesterol trong máu giúp bác sĩ kiểm tra, đánh giá được nguy cơ mắc các bệnh tim mạch ở bệnh nhân. Khi 2 chỉ số này có biểu hiện bất thường thì đều chứng tỏ người bệnh đang gặp phải các vấn đề như xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu hay bị bệnh mạch vành. Trước khi lấy mẫu máu xét nghiệm nồng độ Triglyceride và Cholesterol, người bệnh cần nhịn ăn trước đó ít nhất trong khoảng 9 - 12 giờ. Bệnh về gan, thận:Ngoài việc phát hiện các bệnh lý nêu trên, xét nghiệm máu còn giúp kiểm tra chức năng hoạt động của gan và thận. Trong trường hợp kết quả cho thấy rõ sự bất thường về nồng độ creatinin và ure máu có bất thường thì rất có thể bệnh nhân đang bị mắc bệnh lý về gan hoặc thận, điển hình là viêm gan (A, B, C, E), tăng men gan, xơ gan, nghiêm trọng hơn cả là ung thư gan. Các bệnh lý khác:Xét nghiệm máu là chỉ định được thực hiện trong các trường hợp cần chẩn đoán các bệnh lý truyền nhiễm khác như giang mai, lậu, HIV, sùi mào gà,... hoặc bệnh lý về não như nhiễm trùng não, thiếu máu não,...3. Các bước xét nghiệm máu tại nhà Bắc Ninh | medlatec | 835 |
Chảy máu sau đẻ có nguy hiểm không và cách xử lý
Quá trình vượt cạn là trải nghiệm thiêng liêng của người phụ nữ, song cũng vô cùng nguy hiểm bởi những đau đớn và biến chứng có thể gặp phải. Trong đó, chảy máu sau đẻ là tai biến sản khoa nghiêm trong và thường gặp, là nguyên nhân hàng đầu khiến người mẹ tử vong. Vì thế phát hiện sớm, chẩn đoán nguyên nhân và can thiệp y tế đúng cách là việc vô cùng quan trọng.
1. Chảy máu sau đẻ có thường gặp không?
Quá trình sinh nở gây rất nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ, trong đó có những biến chứng nặng đe dọa đến tính mạng. Tiêu biểu là biến chứng sản khoa chảy máu sau đẻ, khiến thai phụ mất lượng máu lớn trong thời gian ngắn sau khi sinh. Thời gian chảy máu có thể diễn ra trong 24 giờ đầu sau sinh hoặc muộn hơn đến 6 tuần sau khi sinh.
Lượng máu mất lớn (trên 500ml) nếu không được kiểm soát sẽ nguy hiểm đến tính mạng người mẹ, nhẹ hơn cũng gây choáng váng, ảnh hưởng đến thể trạng và bệnh lý trước đó. Đây không phải là biến chứng sản khoa hiếm gặp, theo thống kê có đến 18 - 26% phụ nữ sau sinh bị chảy máu sau đẻ với lượng trên 300ml máu.
Chảy máu nặng khi lượng máu mất trên 1.000ml, tỉ lệ gặp phải khi sinh thường là 3 - 4,5%, còn với mổ lấy thai là 6%. 3 nguyên nhân thường gặp nhất gây chảy máu nặng sau khi đẻ là:
Tổn thương đường sinh dục do quá trình sinh đẻ như: Rách tầng sinh môn, vỡ tử cung, rách âm đạo, rách cổ tử cung,…
Bệnh lý thời kỳ sổ rau: Đờ tử cung, sót rau.
Bệnh lý rối loạn đông máu.
Khi mẹ bầu bị chảy máu sau đẻ, bác sĩ cần xác nhận nhanh chóng nguyên nhân để có thể can thiệp cầm máu hiệu quả.
2. Xử trí thế nào với tình trạng chảy máu sau đẻ?
Nguyên tắc xử trí các trường hợp chảy máu sau đẻ là cần xử trí sản khoa kết hợp với hồi sức nội khoa, tìm nguyên nhân sản khoa và xử trí theo nguyên nhân. Dưới đây là cách xử lý y tế để khắc phục tình trạng chảy máu sau đẻ.
Cách xử trí cụ thể:
2.1. Hồi sức nội khoa
Các việc cần thực hiện là:
Theo dõi, đánh giá các chỉ số mạch, huyết áp, nhịp thở (chỉ số sinh tồn).
Cho sản phụ nằm đầu thấp, ủ ấm, thở oxy.
Truyền dịch, máu cho sản phụ với lượng tùy vào tình trạng cụ thể.
Thông tiểu và theo dõi lượng nước tiểu.
2.2. Xử trí sản khoa
Cần xác định chính xác nguyên nhân chảy máu sau đẻ và xử trí theo nguyên nhân.
Rau chưa bong
Rau của sản phụ chưa bong có thể là do rau bám chặt, rau cài răng lược, rau cần tù. Khi đó cần xử lý như sau:
Bóc rau nhân tạo và kiểm soát tử cung cho sản phụ.
Thuốc cần dùng: Thuốc co bóp tử cung như oxytocin, ergometrin. Dự phòng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh.
Nếu rau cài răng lược hoàn toàn cần cắt tử cung ngay. Nếu rau cài răng lượng bán phần thì tùy vào tình trạng để có phương án xử lý cụ thể.
Rau đã bong
Nếu rau đã bong, chảy máu sau đẻ có thể là do đờ tử cung, chấn thương đường sinh dục, sót sau, rối loạn đông máu hoặc lộn tử cung.
Khi đó, cách xử trí là:
Kiểm soát tử cung sản phụ: lấy hết rau, màng rau, cục máu đông ở tử cung. Kiểm tra sự toàn vẹn của tử cung.
Hỗ trợ tăng co tử cung bằng thuốc.
Nếu tử cung đờ cứng cần ép và xoa bóp tử cung.
Kiểm tra âm đạo, cổ tử cung: khâu vết rách, lấy khối máu tụ nếu có.
Nếu bị lộn tử cung cần nắn lại tử cung và tiêm ergometrin (chú ý cần giảm đau cho sản phụ).
2.3. Phẫu thuật xử trí chảy máu sau đẻ
Chảy máu sau đẻ có thể phải thực hiện các phẫu thuật sau:
Cắt tử cung.
Thắt động mạch tử cung.
Thắt động mạch hạ vị.
Khâu mũi B-lynch.
Với các trường hợp chảy máu sau đẻ muộn:
Nạo buồng tử cung kết hợp với thuốc co bóp tử cung và kháng sinh chống nhiễm khuẩn nếu sót rau, polyp rau.
Nút động mạch.
Phương pháp điều trị cụ thể sẽ do bác sĩ sản khoa chỉ định.
Dù do nguyên nhân gì, vỡ tử cung đều phải được can thiệp phẫu thuật khẩn cấp để khâu phục hồi vị trí vỡ tử cung.
3. Hướng dẫn chăm sóc mẹ sau sinh đúng cách
Sau sinh, nhất là với các sản phụ bị chảy máu sau đẻ cần được chăm sóc đúng cách để hồi phục nhanh hơn. Cụ thể:
Vấn đề nghỉ ngơi, đi lại
Mẹ cần được nghỉ ngơi nhiều, ngủ nhiều để hồi phục.
Nên nằm ngửa để tống sản dịch ra ngoài dễ dàng hơn.
6h đầu sau đẻ cần nằm trên giường, không đi lại.
Sau 6h nên đi lại nhẹ nhàng để tránh ứ sản dịch.
Dinh dưỡng
Một chế độ ăn hợp lý sẽ giúp mẹ nhanh khỏe, sớm đủ sữa cho em bé. Mẹ cần ăn đầy đủ và đa dạng các loại thức ăn để đảm bảo đủ dinh dưỡng, nhất là các thực phẩm kích thích tiết sữa như đu đủ, sữa tươi,...
Mẹ nên chọn các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa như cháo nhuyễn, trứng gà, rau xanh, các loại thịt đỏ,...
Ngoài ra, mẹ cần tránh ăn quá mặn hoặc các thức ăn có vị quá nồng, gây ảnh hưởng đến mùi vị của sữa. Uống đủ 2 lít nước/ngày sẽ giúp mẹ tránh được tình trạng táo bón thường gặp sau sinh.
Vệ sinh cá nhân
Sau sinh, sản dịch sẽ ra nhiều, do đó chú ý vệ sinh âm hộ 3 lần/ngày. Tốt nhất nên vệ sinh bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh. Khi vệ sinh xong cần thấm khô.
Mẹ cũng có thể vệ sinh thân thể bằng nước ấm ngay sau đẻ nhưng chú ý cần vệ sinh nhanh, tránh nhiễm lạnh bởi cơ thể mẹ sau sinh rất yếu.
Chảy máu sau đẻ là biến chứng sản khoa nguy hiểm, cần phát hiện và can thiệp y tế sớm để bảo vệ tính mạng của người mẹ. | medlatec | 1,074 |
U máu - các vị trí nguy hiểm cần điều trị sớm!
U máu rất phổ biến vì có từ 5 đến 10% trẻ sơ sinh gặp phải tình trạng này. U máu là do sự tăng sinh lành tính, nghĩa là không gây ung thư, của các tế bào nội mô tạo thành mạch máu nhỏ của da và dần dần được tổ chức thành các mao mạch nhỏ.
1. Định nghĩa về bệnh u máu
U máu là khối u mạch máu lành tính liên quan đến sự tăng sinh của các mao mạch nhỏ trên da. Đây là những u mạch thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh, xuất hiện trên cơ thể trẻ vài ngày hoặc vài tuần sau khi chào đời. Khối u này phát triển nhanh chóng trong những tháng đầu đời và biến mất một cách tự nhiên khi trẻ 5 đến 7 tuổi. Đây là dị tật mạch máu phổ biến nhất, ảnh hưởng đến 5-10% trẻ em. Mặc dù hầu hết các u máu đều hoàn toàn lành tính và không cần điều trị, nhưng một số vị trí có thể nghiêm trọng và do đó cần được xử trí sớm.
U máu phổ biến hơn ở các bé gái và trẻ sơ sinh có cân nặng khi sinh thấp và trong thời kỳ mang thai có nguy cơ cao, khi mẹ mang đa thai, huyết áp cao hoặc nhau bong non. Giai đoạn phát triển của u máu ít nhiều kéo dài, có thể từ vài tuần đến 5, 6 tháng, thậm chí 1 năm ở một số trường hợp nặng. U máu sẽ dần chuyển sang màu nhợt nhạt, sau đó bớt căng.
Ở độ tuổi 5-6 tuổi, 70% trường hợp ghi nhận sự biến mất hoàn toàn, nhưng đôi khi vẫn có sự xuất hiện của vùng da khô bên cạnh tổn thương. Trong 30% trường hợp, di chứng vẫn tồn tại.
Nguyên nhân
Nguyên nhân chính xác gây bệnh u máu vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy vai trò của tình trạng thiếu oxy trước sinh, tức là giảm oxy hóa của thai nhi, sẽ kích thích sản xuất các yếu tố tăng trưởng tế bào nội mô trong da, dẫn đến sự hình thành nhiều mao mạch nhỏ.
Yếu tố nguy cơ
U máu ở trẻ sơ sinh phổ biến hơn trong một số trường hợp:
Bé gái: bị ảnh hưởng nhiều hơn bé trai từ 2,5 đến 4 lần.
Trẻ sinh non: u máu ảnh hưởng đến 25% trẻ sinh non có cân nặng dưới 1500g.
Lịch sử gia đình từng mắc bệnh hemangioma.
Độ tuổi mẹ càng lớn.
Thiếu oxy trước khi sinh: bất thường của nhau thai, huyết áp cao của mẹ khi mang thai, đa thai.
2. Những biểu hiện bệnh u máu là gì?
Một u máu có thể đo từ vài mm đến vài cm, nó được phân lập trong 80% trường hợp và nằm ở đầu và cổ bé trong 60% trường hợp. Có ba loại u mạch máu lâm sàng:
U máu ở da, ảnh hưởng đến lớp hạ bì, có màu đỏ tươi, dạng mảng, bề mặt nhẵn hoặc sần sùi, do đó có tên là "u mạch dâu tây", xuất hiện trong ba tuần đầu đời.
U máu dưới da dưới dạng sưng nổi rõ, đặc chắc và đàn hồi, liên quan đến lớp dưới da, có màu hơi xanh và xuất hiện muộn hơn, khoảng 3 hoặc 4 tháng.
Các dạng hỗn hợp kết hợp một thành phần bề ngoài bên cạnh u máu dưới da, có màu đỏ ở trung tâm và hơi xanh xung quanh.
Dù ở hình dạng nào, u máu đều có tính chắc chắn, đàn hồi. Trong 80% trường hợp, chúng có kích thước nhỏ hơn 3cm nhưng đôi khi có thể lan đến toàn bộ chi hoặc một phần của khuôn mặt.
Tất cả các vùng da đều có thể là vị trí của u mạch máu. Tuy nhiên, đầu và cổ thường bị ảnh hưởng nhất, lần lượt là 40% và 20% trường hợp, có thể là do 2 vị trí này tương ứng với những vùng chịu áp lực trong quá trình sinh nở và được cung cấp ít oxy hơn.
3. Các giai đoạn tiến triển của bệnh
U máu tiến triển theo 3 giai đoạn điển hình sau:
- Giai đoạn tăng trưởng: giai đoạn phát triển trong 3 tháng đầu tiên, có thể kéo dài từ 6 đến 12 tháng và trong thời gian đó u mạch máu sẽ nhanh chóng tăng kích thước (80% trong số chúng tăng gấp đôi kích thước).
- Giai đoạn ổn định: giai đoạn mà kích thước của u mạch máu trở nên ổn định.
- Giai đoạn tiến triển và biến mất: khoảng thời gian vài tháng hoặc vài năm, trong đó u máu sẽ trắng dần và mềm dần rồi tự giảm kích thước.
Bệnh u máu có gây đau đớn không?
U mạch máu không gây đau đớn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đặc biệt là khi chúng lớn hoặc nằm trên mặt hoặc tầng sinh môn, có thể lở loét, đau đớn và cần phải điều trị.
4. Hướng điều trị và các loại u máu nằm ở vị trí nguy hiểm
Hầu hết các u mạch máu không cần điều trị, mặt khác, một số trường hợp bệnh khác có thể trở nên phức tạp và khi đó cần phải có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Cần áp dụng biện pháp điều trị khi u mạch máu lớn và trở nên phức tạp, trong các trường hợp sau:
Khối u hoại tử, chảy máu và lở loét.
Vị trí của khối u có nguy cơ ngăn cản hoạt động bình thường của một cơ quan như: mắt, miệng, tai, mũi,…
U mạch máu gây ảnh hưởng đến vẻ bề ngoài của bé, có thể dẫn đến một loạt cảm giác tiêu cực như: cảm giác bị cô lập, lo lắng và thậm chí là sợ hãi.
Tùy thuộc vào u máu và độ tuổi của trẻ, các phương pháp điều trị khác nhau có thể được đưa ra, chẳng hạn như thuốc chẹn beta, liệu pháp corticosteroid, laser hoặc phẫu thuật.
U máu nằm ở các vị trí nguy hiểm
Tuy nhiên, một số u mạch máu có khả năng nghiêm trọng, do vị trí của chúng hoặc do có liên quan đến các dị tật khác, cần phải điều trị sớm, như:
- U mạch máu mí mắt: đôi khi có thể làm thay đổi thị lực vĩnh viễn nếu chúng gây ra tình trạng đóng mí mắt hoặc chèn ép nhãn cầu hoặc dây thần kinh thị giác.
- U máu ở môi: cản trở việc bú và ngăn cản sự phát triển bình thường của răng và hàm.
- U mạch máu ở mũi: đe dọa xương và sụn bên dưới và gây tổn thương thẩm mỹ rất nghiêm trọng, đặc biệt khi chúng nằm trên đầu mũi.
- U mạch máu ở tai: có thể gây bít kín, nhiễm trùng ống tai và đôi khi còn gây điếc.
- U máu lan tỏa trên mặt có thể liên quan đến dị tật thần kinh, mắt, bụng và tim.
- U máu vùng xương hoặc vùng chậu: thường liên quan đến một số dị tật của hệ thống sinh dục và tiết niệu. | medlatec | 1,214 |
Vì sao Omega-3 là một chất béo "tốt"?
Ngày nay, có rất nhiều lời khuyên, quảng cáo về việc nên bổ sung omega 3 hàng ngày. Bởi vì omega thực chất là một dạng chất béo tốt cho cơ thể.
1. Tại sao omega là một chất béo tốt
Không phải tất cả các chất béo đều không tốt cho sức khỏe. Axit béo omega-3 một trong những loại chất béo tốt. Chúng có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim, trầm cảm, mất trí nhớ và viêm khớp. Cơ thể bạn không thể tạo ra chúng. Bạn phải ăn hoặc bổ sung thêm omega - 3.
2. Có 3 loại Omega-3
Axit béo omega-3 có nhiều dạng. Những loại được tìm thấy trong cá, được gọi là DHA và EPA, đây là những omega - 3 có lợi ích nhất cho sức khỏe.Một dạng khác được gọi là ALA được tìm thấy trong dầu thực vật, hạt lanh, quả óc chó và các loại rau lá sẫm màu như rau cải bó xôi.
Omega-3 được tìm thấy trong quả óc chó
3. Omega-3 chống lại bệnh tật như thế nào?
Axit béo omega-3 giúp kiềm chế viêm trong các mạch máu (và phần còn lại của cơ thể bạn). Ở liều cao, axit omega – 3 cũng hạn chế hiện tượng nhịp tim bất thường và làm giảm mức mỡ trong máu, cái được gọi là triglyceride – chỉ số mỡ máu. Cuối cùng, chúng còn có thể làm chậm sự tích tụ mảng bám của mỡ bên trong các mạch máu.Nếu bạn bị bệnh tim, một liều omega-3 theo toa có thể giúp bảo vệ trái tim của bạn. Một số nghiên cứu cho thấy đối với những người sống sót sau cơn đau tim, nếu tăng mức sử dụng omega – 3 thì sẽ ít đau tim hơn và tỷ lệ tử vong ít hơn.3.1 Cải thiện nhịp tim của bạn. Omega-3 dường như có tác dụng ổn định cho tim. Chúng có thể làm giảm nhịp tim và giúp ngăn ngừa chứng loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường). Một số nguồn phổ biến của omega-3 là cá, quả óc chó, bông cải xanh và edamame (đậu nành xanh thường được hấp và phục vụ trong vỏ).
3.2 Giảm mỡ trong máu. Omega-3 DHA và EPA có thể làm giảm mỡ trong máu của bạn, một loại mỡ trong máu có liên quan đến bệnh tim. Bạn nên nói chuyện với bác sĩ trước khi bổ sung omega-3.3.3 Hạ huyết áp. Omega-3 có thể giúp giảm huyết áp. Nên có kế hoạch thay thế thịt đỏ bằng cá trong một số bữa ăn. Tránh cá mặn, chẳng hạn như cá hồi hun khói. Nếu bạn bị huyết áp cao, hạn chế muối có lẽ là một trong những điều bác sĩ đã khuyến cáo.3.4 Giúp ngăn ngừa đột quỵ. Thực phẩm và các chất bổ sung chứa omega-3 sẽ kiềm chế sự tích tụ mảng bám bên trong các mạch máu, giúp lưu thông máu. Vì vậy, chúng có thể giúp ngăn ngừa đột quỵ do cục máu đông hoặc nghẽn động mạch. Tuy nhiên, nếu bổ sung omega-3 ở liều cao, có thể dẫn đến đột quỵ, chảy máu nhiều hơn, vì vậy hãy kiểm tra với bác sĩ của bạn.
Omega-3 giúp máu lưu thông và ngăn ngừa mảng bám bên trong các mạch máu
3.5 Hữu ích đối với bệnh viêm khớp dạng nhẹ. Các nghiên cứu cho thấy omega-3 có thể hạn chế đau khớp và cứng khớp ở những người bị viêm khớp dạng nhẹ. Một chế độ ăn giàu omega-3 cũng có thể tăng cường hiệu quả của thuốc chống viêm.3.6 Trầm cảm và bổ não?Trầm cảm hiếm gặp hơn ở những quốc gia nơi mà mọi người ăn nhiều omega-3. Nhưng omega-3 không phải là thuốc điều trị trầm cảm. Nếu bạn bị trầm cảm, hãy nói chuyện với bác sĩ về những liệu pháp có thể giúp bạn cảm thấy tốt hơn.3.7 Hỗ trợ điều trị chứng Rối loạn tăng động thiếu chú ý (ADHD)Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung omega-3 có thể làm giảm các triệu chứng của ADHD. Axit béo omega-3 rất quan trọng trong việc phát triển trí não và chức năng. Omega -3 có thể cung cấp một số lợi ích bổ trợ cho điều trị truyền thống, nhưng chúng không thay thế được phương pháp điều trị chính.
3.8 Nghiên cứu về chứng mất trí nhớ. Có một số bằng chứng cho thấy omega-3 có thể giúp chống lại chứng mất trí nhớ và suy giảm tinh thần liên quan đến tuổi tác. Trong một nghiên cứu, những người lớn tuổi có chế độ ăn nhiều axit béo omega-3 ít có khả năng mắc bệnh Alzheimer hơn những người khác.Ngoài ra, đối với những người ăn chay; không ăn cá hoặc dầu cá, bạn có thể hấp thu được một liều DHA từ các chất bổ sung là tảo; hoặc các loại thực phẩm như dầu cải, hạt lanh, quả óc chó, bông cải xanh và rau bina - hoặc các sản phẩm được bổ sung omega-3. | vinmec | 855 |
Bệnh nhân ung thư vòm họng nên ăn gì?
Chế độ ăn cũng như kế hoạch ăn uống là yếu tố quan trọng giúp bệnh nhân ung thư vòm họng phục hồi tốt hơn, hỗ trợ tích cực cho quá trình điều trị bệnh. Bệnh nhân ung thư vòm họng nên ăn gì là quan tâm của nhiều bệnh nhân cũng như người thân chăm sóc họ.
Bệnh nhân ung thư vòm họng nên ăn gì phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bao gồm cả phương pháp điều trị đang thực hiện, triệu chứng bệnh cụ thể của mỗi người cũng như sở thích ăn uống của bệnh nhân… Một chế độ ăn với các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe sẽ giúp bệnh nhân ung thư vòm họng nhanh hồi phục sau mổ, tăng sức đề kháng, thể trạng trong quá trình điều trị bằng xạ trị và hóa chất, nâng cao hệ miễn dịch, tránh viêm nhiễm và giảm biến chứng.
Bệnh nhân ung thư vòm họng nên ăn gì?
Nước ép hoa quả
Nước ép hoa quả cung cấp nhiều loại vitamin và khoáng chất giúp vết mổ mau lành
Sau phẫu thuật, vòm họng bệnh nhân bị tổn thương và cần thời gian để phục hồi. Vì vậy, các loại nước ép hoa quả là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho người bệnh, cung cấp nhiều loại vitamin và khoáng chất giúp vết mổ mau lành, tăng sức đề kháng cho cơ thể người bệnh. Nước ép dễ uống và không ảnh hưởng đến vùng họng tổn thương như các loại đồ ăn khô cứng.
Một số loại nước ép được khuyên dùng là nước ép lê, kiwi, táo, cà rốt…
Rau củ tươi
Mướp đắng thanh nhiệt, phòng tránh viêm nhiễm cho người bệnh
Một số loại rau củ tươi như chân vịt, mướp đắng… là những đồ ăn thanh đạm, không dầu mỡ có tác dụng tuyệt vời trong thanh nhiệt, giải độc, phòng tránh viêm nhiễm. Do người bệnh thường có cảm giác khó nuốt nên chú ý chế biến thức ăn mềm hơn.
Thực phẩm giàu protein
Thức ăn băm nhỏ chế biến dạng cháo súp khiến người bệnh dễ ăn hơn
Cá, thịt, trứng, sữa… là những loại thực phẩm cung cấp lượng protein cần thiết cho cơ thể người bệnh, giúp nâng cao thể trạng cho bệnh nhân, đảm bảo sức khỏe tốt để tiếp tục thực hiện các phương pháp điều trị. Để người bệnh dễ ăn uống, cá, thịt cần chế biến nhừ, có thể nấu dạng cháo súp để người bệnh dễ ăn.
Xem thêm : yếu tố tăng nguy cơ ung thư
Bệnh nhân ung thư vòm họng nên ăn gì phụ thuộc vào cả triệu chứng mà người bệnh đang gặp phải. Nếu bệnh nhân bị khàn giọng có thể ăn lê, ngân hạnh; khó nuốt có thể ăn quả hồ đào… Ngoài ra, bệnh nhân ung thư vòm họng cần chú ý uống nhiều nước để giảm đau nhức trong miệng, cổ họng, tích cực đào thải các chất độc ra ngoài cơ thể…
Trên đây là những thông tin tham khảo bệnh nhân ung thư vòm họng nên ăn gì. Để lựa chọn cho mình chế độ ăn phù hợp nhất với thể trạng, bệnh nhân cũng như người nhà chăm sóc cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị. | thucuc | 574 |
5 loại răng sâu phổ biến và cách điều trị
Răng sâu là bệnh lý răng miệng phổ biến mà ở độ tuổi nào cũng có thể gặp phải. Tình trạng này khiến răng ngày càng trở nên yếu hơn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ra các biến chứng không mong muốn. Vậy sâu răng được chia thành những loại nào và làm sao để điều trị? Để có câu trả lời, hãy cùng tìm hiểu ngay thông qua bài viết dưới đây nhé!
1. Sâu răng là gì?
Sâu răng là tên gọi chung của các trường hợp răng bị tổn thương. Có nhiều yếu tố khác nhau có thể dẫn đến tình trạng này. Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu là do quá trình chăm sóc và vệ sinh răng miệng không đúng cách. Những mảng bám thức ăn tích tụ lâu ngày, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và tạo thành các lỗ đen lớn nhỏ trên răng.
Sâu răng thường xảy ra do quá trình chăm sóc và vệ sinh răng miệng không đúng cách
Nếu không được điều trị kịp thời, vi khuẩn sẽ phá hủy cấu trúc răng. Lâu dần có thể dẫn đến một số bệnh nha chu như: Viêm chân răng, nhiễm trùng, tổn thương nướu, răng lung lay, thậm chí là rụng răng,…
2. 5 loại răng sâu phổ biến
2.1 Theo mức độ
Theo các chuyên gia, sâu răng được chia thành 3 mức độ từ nhẹ đến nặng. Ở mỗi mức độ sẽ có những triệu chứng và cách điều trị khác nhau.
– Sâu răng độ 1 (sâu nhẹ):
Ở giai đoạn này, răng mới chớm bước vào giai đoạn sâu. Trên bề mặt răng xuất hiện những chấm đen nhỏ hoặc vệt trắng đục. Thông thường, bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau nhức và khá chủ quan ở giai đoạn này.
– Sâu răng độ 2 (sâu ăn vào tủy):
Lúc này, vi khuẩn đã ăn mòn men răng và đi sâu vào trong tủy. Trên răng có các lỗ đen lớn gây ra đau nhức, khó chịu. Do đó, gây ra không ít bất tiện cho người bệnh trong việc ăn uống, sinh hoạt hàng ngày.
– Sâu răng độ 3 (viêm nhiễm tủy răng):
Đây là mức độ sâu nguy hiểm nhất. Người bệnh sẽ cảm thấy những cơn đau nhức răng dữ dội và thường xuyên hơn. Vi khuẩn ăn sâu vào đáy chân răng, hình thành ổ viêm nhiễm và gây ra viêm tủy răng. Đây cũng là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ áp xe răng, thậm chí là mất răng, nhiễm trùng máu,…
2.2 Theo vị trí
Ngoài việc phân chia theo mức độ ảnh hưởng, sâu răng còn được phân loại theo vị trí bị sâu. Theo đó, dựa theo vị trí sâu, răng sâu được chia thành 2 loại:
– Sâu thân răng: Sâu trên bề mặt và các vị trí kẽ răng. Biểu hiện là các vệt hoặc chấm đen ở phần răng trên nướu.
– Sâu chân răng: Tình trạng sâu ăn mòn chân răng dẫn đến tụt nướu, hở chân răng.
Dựa theo mức độ ảnh hưởng và vị trí sâu mà người bệnh sẽ xuất hiện những triệu chứng khác nhau
3. Cách điều trị răng sâu
– Điều trị sâu răng bằng cách trám Composite:
Phương pháp này thường được áp dụng cho các trường hợp sâu nhẹ. Bác sĩ sẽ làm sạch và loại bỏ các vết sâu. Sau đó trám bít các ống tủy bằng cách đắp Composite lên. Chất liệu của Composite có màu sắc tương tự như răng thật giúp đảm bảo tính thẩm mỹ cho hàm răng.
– Điều trị sâu răng bằng cách chữa tủy:
Phương pháp này được áp dụng khi sâu đã ăn vào tủy và gây ra viêm nhiễm nặng. Bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị nha khoa để hút hết phần tủy bị viêm. Công đoạn này nhằm tránh gây biến chứng làm ảnh hưởng đến nướu và các răng còn lại. Sau đó sẽ thực hiện theo một trong hai cách: Trám Composite hoặc Bọc sứ.
Việc trám ống tủy bằng Composite có tác dụng bảo vệ ống tủy. Trong khi đó, bọc răng sứ có thể bảo vệ răng hoàn toàn khỏi sự tấn công của vi khuẩn (dù là trên bề mặt răng hay ở trong ống tủy rỗng).
– Nhổ răng sâu:
Đây có thể xem là biện pháp cuối cùng để điều trị răng sâu. Nếu bác sĩ nha khoa chỉ định cần phải nhổ răng chứng tỏ răng sâu đã ở trong tình trạng không thể cứu vãn. Do đó, buộc phải nhổ để không làm ảnh hưởng đến khoang miệng và các răng khác.
Sau khi nhổ răng, để ngăn chặn tình trạng tiêu xương và đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như chức năng ăn nhai, bạn nên phục hình răng ngay với các phương pháp như trồng răng Implant hoặc bắc cầu răng sứ.
4. Làm sao để phòng tránh răng sâu?
Sâu răng là tình trạng bệnh lý có thể bắt gặp ở bất kỳ ai. Tình trạng này không chỉ khiến cho hàm răng của người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. VD: Viêm nướu, áp xe răng, mất răng, ảnh hưởng đến các răng bên cạnh, thậm chí là nhiễm trùng máu,…
Những tổn thương ở răng khiến cho người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu và tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nghiêm trọng
Phòng bệnh hơn chữa bệnh, thay vì phải đau đầu cải thiện những hậu quả mà tổn thương ở răng gây ra, bạn có thể chủ động phòng tránh nó. Các phương pháp để phòng tránh sâu rất đơn giản và dễ thực hiện. Bằng cách duy trì những thói quen sau, bạn sẽ có một hàm răng khỏe mạnh hơn rất nhiều đấy:
– Vệ sinh răng miệng ít nhất 2 lần một ngày (đặc biệt là sau bữa ăn) để loại bỏ các mảng bám.
– Chải răng đúng cách kết hợp sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng
– Hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều axit gây sâu răng: Nước ngọt có ga, bia, rượu, trà,… và các loại đồ ăn chứa nhiều tinh bột, đường.
– Bổ sung canxi, vitamin và khoáng chất để giúp răng luôn chắc khỏe
– Duy trì khám răng định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần để bác sĩ thăm khám và có các phương án xử lý kịp thời đối với các trường hợp răng có dấu hiệu sâu. | thucuc | 1,123 |
Sự kết hợp thuốc mới mang lại nhiều hứa hẹn trong điều trị ung thư dạ dày
Theo một nghiên cứu được công bố trên tờ Lancet Oncology, kết hợp ramucirumab và pembrolizumab cho thấy sự dung nạp tốt trong thử nghiệm pha I đối với một số bệnh ác tính như ung thư biểu mô tuyến dạ dày và ung thư đoạn nối dạ dày thực quản.
1. Herbst của Trường Y Yale ở New Haven, Connecticut cho biết “Cơ chế kháng thuốc đối với các thuốc ức chế miễn dịch là đa yếu tố và có thể bao gồm sự vắng mặt của PD-L1, hay tác dụng ức chế trong môi trường vi mô khối u, hoặc cả hai”. Các liệu pháp đích chống lại yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) hoặc thụ thể VEGF-2 (VEGFR-2) có thể làm tăng việc di chuyển các tế bào T tới khối u và làm giảm các cytokine ức chế miễn dịch và các tế bào T điều hòa miễn dịch.Nghiên cứu mới đã kết hợp thuốc kháng VEGFR-2 có tên gọi ramucirumab với thuốc ức chế miễn dịch pembrolizumab ( Keytruda). Nghiên cứu này bao gồm tổng cộng 92 bệnh nhân, trong đó có 41 bệnh nhân mắc ung thư dạ dày hoặc ung thư biểu mô tuyến đoạn nối thực quản dạ dày, 27 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ và 24 bệnh nhân ung thư biểu mô đường tiết niệu. Các bệnh nhân được điều trị ở 16 trung tâm y tế ở năm quốc gia.Tất cả các bệnh nhân đã tiến triển ở bước điều trị trước đó (bao gồm một nhóm các bệnh nhân chưa được điều trị trước đó, sẽ được báo cáo riêng). Mười một bệnh nhân đã được điều trị trong pha 1a với liều giới hạn độc tính; một bệnh nhân đã trải qua độc tính đáng kể và tử vong vào ngày 40 trong khi điều trị, nhưng bệnh nhân này vẫn được coi như bệnh có tiến triển. Liều tối đa của pembrolizumab là 200 mg dùng vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày và ramucirumab là 8 mg/kg dùng vào ngày 1 và 8 cho những bệnh nhân ung thư dạ dày, ung thư biểu mô tuyến đoạn nối dạ dày thực quản cũng được sử dụng cho một phần của pha 1b.
Cách kết hợp thuốc phù hợp trong điều trị ung thư dạ dày
Bệnh nhân được theo dõi trung bình là 32,8 tháng. Các biến cố trầm trọng liên quan đến điều trị xảy ra ở 82% của nhóm, với mệt mỏi (36%) là phản ứng phụ phổ biến nhất. Các phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm đau bụng (7% bệnh nhân). Sáu bệnh nhân (7%) đã ngừng điều trị và một bệnh nhân đã tử vong do nhiễm trùng phổi.Đối với bệnh nhân ung thư dạ dày hoặc ung thư biểu mô tuyến đoạn nối thực quản dạ dày, ba trong số 41 bệnh nhân (7%) đã được xác nhận có phản ứng. Tổng cộng có 21 bệnh nhân (57%) đã giảm kích thước thương tổn. Những bệnh nhân có PD-L1 dương tính (22 bệnh nhân) có vẻ tốt hơn so với những bệnh nhân có PD-L1 âm tính, với thời gian sống thêm trung bình là 12,6 tháng so với 5,2 tháng, mặc dù vấn đề này không phải là mục tiêu để so sánh thống kê. Tỷ lệ đáp ứng được thấy ở 30% bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ và 13% bệnh nhân ung thư biểu mô đường niệu.Xem thêm: Thuốc miễn dịch Keytruda - Bước tiến mới trong điều trị ung thư dạ dày thực quản
2. Sự kết hợp thuốc mới mang lại nhiều hứa hẹn
Các tác giả đã kết luận “Sự kết hợp của ramucirumab với pembrolizumab có thể được tìm hiểu trong các thử nghiệm tương lai có hoặc không có hóa trị liệu, đặc biệt là ở các khối u mà các thuốc điều trị ức chế miễn dịch đơn trị đã thất bại trong việc chỉ ra lợi ích so với hóa trị”.Samuel J. Klempner, thuộc Trung tâm Ung thư Bệnh viện Đa khoa Massachusetts ở Boston, và Zev A. Weinberg, Đại học California, Los Angeles cho rằng liệu pháp miễn dịch chính xác đòi hỏi sự hiểu biết tốt về Sinh học phân tử của bệnh nhân. Và họ cho biết thử nghiệm ngẫu nhiên là để xác định vai trò thực sự của mỗi loại thuốc là cần thiết để giải quyết các vấn đề ung thư còn tồn đọng.Mặc dù đây mới chỉ là kết quả của nghiên cứu bước đầu, nhưng cũng rất hứa hẹn cho những người không may mắc căn bệnh này | vinmec | 798 |
Công dụng thuốc Nalibigra 500
Nalibigra 500 là thuốc kháng sinh có thành phần chính Acid Nalidixic 500mg. Cùng tìm hiểu xem Nalibigra là thuốc gì và cách sử dụng hiệu quả, an toàn như thế nào trong bài viết sau.
1. Nalibigra là thuốc gì?
Thuốc Nalibigra 500 có thành phần chính là Acid Nalidixic 500mg. Acid nalidixic thuộc nhóm kháng khuẩn phổ rộng, có tác dụng với phần lớn các vi khuẩn ưa khí Gram âm như Proteus, E.coli, Klebsiella. Vì vậy, Acid nalidixic được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Acid nalidixic không ảnh hưởng đến vi khuẩn kỵ khí đường ruột, đây là điều quan trọng để giữ cân bằng sinh thái vi khuẩn đường ruột.
2. Chỉ định của thuốc Nalibigra 500
Thuốc Nalibigra 500 được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như E.coli, Proteus, Enterobacter, Citrobacter, Salmonella và Klebsielia trong bệnh:Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu: Viêm thận, viêm bể thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang.Các nhiễm khuẩn tái phát không biến chứng do lậu cầu, nhiễm khuẩn Gram âm đường ruột: Lỵ trực khuẩn, viêm túi mật, viêm ruột non.
3. Chống chỉ định của thuốc Nalibigra 500
Thuốc Nalibigra 500 chống chỉ định với các trường hợp:Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Quinolon;Bệnh nhân từng bị co giật, suy thận, tăng áp lực nội sọ, rối loạn tạo máu, thiếu men G6PD;Trẻ em dưới 3 tháng tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, vì Acid nalidixic có thể qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Nalibigra 500
Thận trọng khi sử dụng thuốc Nalibigra 500 ở bệnh nhân suy gan.Bệnh nhân dùng thuốc Nalibigra 500 nên tránh tiếp xúc ánh nắng trực tiếp vì có thể gây ngộ độc ánh sáng với các mụn nước trong trường hợp phơi nắng trong và sau khi điều trị.Thận trọng khi dùng thuốc Nalibigra ở người lái xe hay vận hành máy vì thuốc Nalibigra 500 có thể gây nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Nalibigra 500
Một số tác dụng không mong muốn của thuốc Nalibigra 500 thường gặp như: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thị giác, ngứa ngáy, nổi mề đay, phản ứng da nhạy cảm với ánh sáng, phù mạch, đau khớp, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu/ bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
6. Tương tác thuốc
Thuốc Nalibigra làm tăng nồng độ Theophylin, Cyclosporin trong huyết tương và làm tăng nồng độ cafein;Dùng chung Nalibigra với Warfarin và các dẫn chất, chất chống đông máu nhóm Coumarin làm tăng tác dụng của các thuốc này;Dùng thuốc Nalibigra 500 đồng thời với thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi, nhôm, calci, sucralfat, các Cation có hóa trị 2 và 3 như kẽm, sắt có thể làm giảm hấp thu thuốc Nalibigra;Nitrofurantoin, Tetracyclin, Cloramphenicol làm giảm tác dụng điều trị của Acid nalidixic;Probenecid làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc Nalibigra trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
7. Cách dùng thuốc Nalibigra 500
Người lớn: Liều khởi đầu: 2 viên x 4 lần/ ngày, trong 1 — 2 tuần. Điều trị kéo dài trên 2 tuần thì dùng liều 2 viên x 2 lần/ ngày, vào buổi sáng và buổi tối.Trẻ em từ 3 tháng - 12 tuổi: Liều điều trị khởi đầu: 55mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 4 lần. Điều trị kéo dài thì dùng liều 30mg/ kg thể trọng/ ngày.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Nalibigra 500. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 639 |
Công dụng thuốc Ezeato
Thuốc Ezeato thuộc nhóm thuốc hạ lipid máu, được sử dụng trong các trường hợp tăng cholesterol máu, mỡ máu cao hoặc người có bệnh lý mạch vành kết hợp với cholesterol cao. Nắm rõ công dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng sẽ giúp người bệnh sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị với Ezeato.
1. Công dụng thuốc Ezeato
Ezeato có thành phần chính là hoạt chất: Ezetimibe, Atorvastatin và tá dược vừa đủ 1 viên. Atorvastatin là chất tổng hợp có tác dụng hạ lipid máu bằng cách ức chế cạnh tranh có chọn lọc với men HMG-Co. A reductase, từ đó ức chế sự chuyển hóa 3-hydroxy-3-methylglutaryl Coenzyme A thành Mevalonate. Đây là một dạng tiền chất của sterol, trong đó có cả cholesterol. Chính vì vậy, Atorvastatin giúp giảm cholesterol toàn phần, đồng thời giảm LDL-C và apo. B ở những bệnh nhân rối loạn mỡ máu hỗn hợp hoặc người tăng cholesterol máu có tính gia đình hoặc không gia đình.Đối với VLDL-C và Triglycerid, Atorvastatin cũng có khả năng làm hạ trị. Chính nhờ khả năng làm giảm nồng độ Cholesterol và triglycerid tuần hoàn trong máu, Atorvastatin giúp giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh lý mạch vành. Trong khi đó, Atorvastatin làm tăng HDL-Cholesterol cũng giúp làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch.Thành phần Ezetimibe có trong Ezeato giúp tăng tác dụng hạ cholesterol của thuốc bằng cách ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột non.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ezeato
2.1. Chỉ định thuốc Ezeato. Bệnh tăng cholesterol máu: làm giảm lượng cholesterol máu có trọng lượng phân tử thấp như LDL-C, VLDL-C, Triglycerid và làm giảm cholesterol trọng lượng cholesterol trọng lượng phân tử cao như HDL-C.Bệnh động mạch vành: làm giảm nguy cơ tử vong, giảm nhồi máu cơ tim không gây tử vong, giảm nguy cơ tái tạo mạch máu cơ tim ở người có bệnh động mạch vành kết hợp với tăng cholesterol.Làm chậm quá trình tiến triển của xơ vữa mạch máu, giảm tạo tạo các thương tổn mới.2.2. Chống chỉ định thuốc Ezeato. Thuốc Ezeato không được sử dụng trong những trường hợp. Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Atorvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Người có bệnh gan đang tiến triển như viêm gan cấp, xơ gan giai đoạn tiến triển hoặc tăng nồng độ transaminase máu kéo dài không rõ nguyên nhân.Phụ nữ có thai hoặc người đang cho con bú
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Ezeato
Cách sử dụng:Thuốc Ezeato được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Ezeato 20mg, không nhai, bẻ hay nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc Ezeato có thể được sử dụng thời điểm bất kỳ không liên quan đến bữa ăn.Bệnh nhân nên theo chế độ ăn kiêng chuẩn để làm giảm cholesterol trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Ezeato và tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với Ezeato.Liều dùng:Tính theo Atorvastatin:Liều khởi trị: 10mg/lần, ngày 1 lần.Liều thường dùng: 10-80mg, ngày 1 lần.Liều tối đa: 80mg/ngày.Đối tượng khác:Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nhẹ và vừa phải: không cần thiết phải chỉnh liều.Đối với bệnh nhân suy thận nặng: chỉ sử dụng Ezeato khi bệnh nhân có thể dung nạp Atorvastatin từ liều 5 mg trở lên.Người cao tuổi: không cần thiết chỉnh liều. Bệnh nhân đang dùng cyclosporin có thể sử dụng thuốc Ezeato khi bệnh nhân có thể dung nạp Atorvastatin liều 5 mg hoặc cao hơn, tuy nhiên không nên dùng quá 1⁄2 viên/ ngày.Bệnh nhân đang dùng Verapamil hoặc Amiodaron hoặc: có thể sử dụng Ezeato nhưng với liều không quá 1 viên/ngày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ezeato
Người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng thuốc Ezeato như:Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, suy nhược, tiêu chảy, đau bụng táo bón, đầy hơi, nôn, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, tăng men gan có hồi phục.Ít gặp: bệnh cơ, ban da, chuột rút, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang.Hiếm gặp: quá mẫn, nổi mày đay, viêm cơ, tiêu cơ vân.Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích của thuốc Ezeato so với nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn có thể gặp các tác dụng phụ trong quá trình điều trị.
5. Tương tác của thuốc Ezeato
Thuốc Ezeato có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:Các thuốc ức chế enzym CYP3A4: tăng nồng độ Atorvastatin làm tăng nguy cơ viêm cơ, tiêu cơ vân.Dẫn xuất coumarin: thuốc nhóm statin làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin.Các thuốc kháng acid: giảm nồng độ của Atorvastatin trong máu.Thuốc tránh thai đường uống: tăng nồng độ nội tiết của thuốc trong máu. Colestipol: thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương khi nồng độ của Atorvastatin bị giảm khoảng 25%, tuy nhiên tác dụng trên lipid tăng lên khi phối hợp 2 thuốc so với dùng riêng lẻ.Digoxin: nồng độ Digoxin lên 20% nếu phối hợp với Atorvastatin liều 80 mg/ngày.Erythromycin hoặc Clarithromycin: nếu sử dụng đồng thời với Ezeato có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ezeato
Trong quá trình sử dụng thuốc Ezeato, người bệnh cần lưu ý:Trước khi bắt đầu sử dụng Ezeato, phải loại trừ các bệnh lý gây tăng cholesterol máu như hội chứng thận hư, xơ gan tắc mật, đái tháo đường, nghiện rượu.Thận trọng ở người trên 65 tuổi, thiểu năng tuyến giáp chưa được kiểm soát vì nguy cơ tổn thương cơ.Các xét nghiệm kiểm tra men gan cần được thực hiện trước và trong quá trình điều trị bằng thuốc Ezeato và cần giảm liều hoặc ngưng thuốc nếu nồng độ AST hoặc ALT gấp 3 lần bình thường. Cần theo dõi quá trình dùng thuốc của người bệnh, đặc biệt là nồng độ lipid máu gồm cholesterol toàn phần, LDL-C, HDL-C và triglycerid.Trường hợp bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu, bị suy thận, suy giáp, người cao tuổi cần kiểm tra nồng độ CK trong quá trình điều trị.Khi xuất hiện các triệu chứng đau cơ, cứng cơ, yếu cơ thì cần thông báo cho bác sĩ để được làm các xét nghiệm cần thiết và xử trí thích hợp.Nếu gặp phải các rối loạn như rối loạn điện giải, rối loạn chuyển hóa, co giật không kiểm soát được, nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn cần phải tạm ngưng hoặc ngừng thuốc Ezeato ngay vì nguy cơ làm tổn thương cơ, suy thận cấp thứ phát do tiêu cơ vân.Người sử dụng thuốc Ezeato không bị ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hoặc các hoạt động cần sự tập trung khác.Không sử dụng thuốc Ezeato cho phụ nữ có thai và cho con bú. Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh để, phải loại trừ chắc chắn không có thai trước khi chỉ định sử dụng thuốc Ezeato.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Ezeato, liều dùng và lưu ý quan trọng khi sử dụng. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ được sử dụng khi được bác sĩ chỉ định để đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng. | vinmec | 1,273 |
Tìm hiểu về giãn bể thận ở thai nhi và cách xử lý
Mang thai là một hành trình dài của người mẹ với rất nhiều điều cần lưu ý để tránh những biến chứng có thể xảy ra cho sức khỏe của cả hai mẹ con. Trong đó, giãn bể thận ở thai nhi cũng là một trong những bất thường song lại chỉ có thể được phát hiện nhờ vào siêu âm.
1. Giãn bể thận ở thai nhi có thể gây ra bởi những nguyên nhân nào?
Đây là khái niệm dùng để chỉ tình trạng thận ở thai nhi bị ứ nước ở một bên thận hoặc cả 2 bên thận với nguyên nhân bởi đường tiểu bị tắc nghẽn gây ra. Theo công bố của Tổ chức Y tế Thế giới, trung bình cứ khoảng 500 thai nhi thì có 1 trường hợp gặp phải tình trạng này, gây ra khó khăn trong quá trình nước tiểu thoát ra từ hệ tiết niệu.
Thông thường, sự ứ nước ở thận là do trong quá trình nước tiểu thoát ra, gặp phải sự cản trở dòng chảy. Điều này khiến cho chúng bị rò rỉ, trào ngược trở lại các đài bể thận, dẫn tới đài bể thận có thể bị giãn.
Để xác định được tình trạng giãn đài bể thận, bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước đường kính trước và sau của bể thận thai nhi khi siêu âm thai qua từng giai đoạn khác nhau, cụ thể là:
Khi thai trong khoảng giữa 15 - 20 tuần: đường kính trước sau thường ≥ 4mm.
Khi thai trong khoảng giữa 20 - 30 tuần: là ≥ 5mm.
Khi thai trong khoảng thời gian trên 30 tuần: ≥ 7mm.
Khi kết quả đo được mang lại các chỉ số lớn hơn mức này là dấu hiệu nghi ngờ thai bị giãn bể thận. Tuy nhiên, việc đánh giá sẽ được thực hiện lại nhằm loại trừ khả năng tình trạng giãn bể thận chỉ xảy ra thoáng qua.
Giãn đài bể thận có 3 mức độ: giãn nhẹ, giãn vừa, và giãn nhiều tùy thuộc vào từng giai đoạn thai.
Thông thường, với các trường hợp giãn nhẹ và vừa, có thể tự ổn định và mất đi khi thai nhi lớn dần, giãn đài bể thận có thể là đơn độc. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp giãn đài bể thận đi kèm với các tổn thương khác khi siêu âm.
Hiện tượng này là một dạng dị tật bẩm sinh, tuy nhiên, các nhà khoa học đã xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn tới, đó là:
- Do sinh lý: phát hiện thoáng qua tại thời điểm siêu âm và tình trạng sẽ không tiến triển thêm hay không cải thiện theo thời gian.
- Do tắc nghẽn niệu quản: thường gặp nhất ở vị trí nối giữa bể thận và niệu quản với tỷ lệ mắc là 1/1000. Còn với vị trí niệu quản đổ vào bàng quang thì tỉ lệ gặp tương ứng là khoảng 1/2500 trẻ.
- Do tắc nghẽn niệu đạo: quá trình tắc nghẽn sẽ khiến bàng quang căng, không co bóp đẩy nước tiểu ra ngoài được, khi kéo dài sẽ ảnh hưởng đến niệu quản và bể thận của thai nhi.
Ngoài ra, tình trạng giãn bể thận ở thai nhi còn hình thành do các nguyên nhân khác, có thể kể đến như:
- Thận đa nang.
- Thận - niệu quản đôi.
2. Giãn bể thận ở thai nhi có nguy hiểm không?
Có thể nói, đây là tình trạng không quá nguy hiểm nên với trường hợp bị nhẹ hoặc trung bình, thông thường không cần can thiệp mà sẽ theo dõi suốt trong thời kỳ người mẹ mang thai, sau sinh có thể không còn tình trạng này.
Tuy nhiên, với các trường hợp giãn đài bể thận mức độ năng cũng có thể gây ra một số nguy hiểm cho thai như như:
Ở điều kiện sức khỏe bình thường, nước tiểu của thai nhi sẽ được đẩy ra và thành một phần của nước ối song khi thai nhi bị giãn bể thận nặng, nước tiểu không được thoát ra mà lại đọng bên trong đường tiết niệu. Điều này có thể khiến cho nước ối không đủ lượng, gây ảnh hưởng xấu tới phổi thai nhi.
Khi tình trạng này không mất đi theo thời gian mà kéo dài tới lúc thai nhi được sinh ra, có thể dẫn tới việc em bé bị thận mạn tính hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu hay sỏi thận.
3. Mẹ nên làm gì nếu phát hiện hiện tượng này ở thai nhi?
Có thể nói, khi gặp tình trạng này, mẹ không nên quá lo lắng bởi nhìn chung, hầu hết chúng không gây ảnh hưởng tới quá trình mang thai và sinh nở. Việc cần làm là lưu ý và thông báo cho bác sĩ được biết để kiểm tra trong mỗi lần khám định kỳ.
Cùng với đó, trong khoảng 1 tuần đầu sau sinh, bé có thể được thực hiện đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh đường tiết niệu. Tùy trường hợp khác nhau mà bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể.
Trong trường hợp phát hiện có hiện tượng trào ngược bàng quang - niệu đạo ở trẻ, có thể sẽ phải dùng kháng sinh để điều trị nhằm phòng ngừa việc đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn.
Việc phẫu thuật có thể được chỉ định trong trường hợp đường tiết niệu bị tắc nghẽn hoặc tình trạng này trở nên nặng, cộng với nhiễm khuẩn.
Trường hợp trẻ bị thận đa nang, nếu chức năng thận còn lại vẫn được thực hiện tốt thì việc phẫu thuật có thể được lùi lại, đợi tới thời điểm phù hợp, tránh gây tác động tới cơ thể khi bé còn quá nhỏ. | medlatec | 975 |
Các triệu chứng điển hình của cúm A
Cúm A là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, gây ra bởi các chủng của virus cúm A như H1N1, H5N1, H7N9,... Các triệu chứng bệnh cúm A: Sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, biểu hiện viêm long đường hô hấp như: Sổ mũi, ngạt mũi, ho,...
1. Triệu chứng bệnh cúm A
Cúm A là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính, gây ra bởi các chủng của virus cúm A như H1N1, H5N1, H7N9,... đường hô hấp. Bệnh xảy ra hàng năm và lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh sang người lành thông qua các giọt bắn nhot khi nói chuyện, khi ho hắt hơi. Các triệu chứng bệnh cúm A:Sốt (thường trên 38 độ).Đau đầu, đau cơ, mệt mỏi.Biển hiện viêm long đường hô hấp như: Sổ mũi, ngạt mũi, ho, đau họng, khó thở.Triệu chứng của đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, ỉa chảy) có thể kèm theo.Người bệnh có yếu tố về dịch tễ: Người bệnh sinh sống hoặc đi đến khu vực có bệnh cúm lưu hành hoặc người bệnh tiếp xúc trực tiếp với người mắc bệnh cúm A.Theo các chuyên gia y tế, bệnh cúm A thường gia tăng ca mắc vào mùa đông xuân, giai đoạn thời tiết lạnh nhất. Hiện nay, với việc số người mắc cúm tăng cao vào mùa hè là những dấu hiệu cần phải cảnh giác.
2. Biến chứng nguy hiểm của bệnh cúm A
Hầu hết người bệnh mắc cúm A diễn biến nhẹ và hồi phục trong vòng 2 - 7 ngày. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh cúm A có thể gây ra các biến chứng nặng và nguy hiểm có thể dẫn tới tử phongĐối tượng thường gặp các biến chứng gây ra bởi bệnh cúm A bao gồm: Trẻ em, người trên 65 tuổi, người mắc bệnh mạn tính (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản, bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh, suy tim, đái tháo đường chưa có biến chứng hoặc đã có biến chứng, người suy giảm miễn dịch)Bệnh cúm A có thể gây ra biến chứng viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm phế quản, viêm phổi, viêm não.Một số trường hợp bệnh cúm A có thể tiến triển nặng với các triệu chứng như sốt cao co giật, khó thở, tím tái, phù phổi do suy tim và có thể gây tử vong.Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh cúm A là gây nên phù não và gây tổn thương gan trầm trọng, tỉ lệ tử vong rất cao. Người bệnh cần lưu ý các triệu chứng như: Sốt cao, cảm cúm đau đầu, nôn vọt, tê yếu tứ chi hoặc đau tức vùng gan, bụng chướng, phù,..Nếu mắc cúm A ở đối tượng phụ nữ đang mang thai có thể gây ra biến chứng viêm phổi hoặc gây sảy thai. Nếu người mẹ mắc cúm trong 3 tháng đầu có thể gây ra biến chứng ở thai nhi, nhất là bệnh lý về hệ thần kinh trung ương, nhưng không gây quái thai.Bệnh cúm A có thể hồi phục sau 2 - 7 ngày, nhưng cũng có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng.
3. Phân biệt bệnh cúm A và bệnh sốt xuất huyết
Hiện tại cũng đang là thời điểm dịch sốt xuất huyết đang bùng phát ở thành phố và các tỉnh thành, do đó, người bệnh cần lưu ý đến các triệu chứng của bệnh, nhất là những ngày đầu khởi phát triệu chứng để tránh nhầm lẫn.Theo TS. BS Nguyễn Thành Nam - Giám đốc Trung tâm Nhi khoa, BV Bạch Mai cho biết, tương tự các tình huống nhiễm virus khác, cúm và sốt xuất huyết có các triệu chứng giống nhau như: Sốt cao, đau mỏi cơ, mệt mỏi. Tuy nhiên có thể chẩn đoán phân biệt ban đầu giữa sốt xuất huyết và nhiễm cúm A dựa trên một số đặc điểm:Yếu tố dịch tễ: Sốt xuất huyết thường cao điểm vào mùa hè và mùa thu, người bệnh có tiếp xúc với người mắc bệnh sốt xuất huyết. Cúm thường xuất hiện vào mùa đông xuân, người bệnh sinh sống hoặc đi đến khu vực có bệnh cúm lưu hành hoặc người bệnh tiếp xúc trực tiếp với người mắc bệnh cúm A.Trong bệnh cảnh cúm A, ngoài các triệu chứng sốt cao (trên 38 độ), đau người, đau đầu còn có triệu chứng viêm long đường hô hấp (ho, hắt hơi, nghẹt mũi, sổ mũi), đau họng, khó thở.Trong bệnh cảnh sốt xuất huyết, giai đầu cũng có sốt cao, đau nhức người, đau đầu, có thể kèm theo có thể da xung huyết, từ sau ngày thứ 3 có thể có nốt xuất huyết ngoài da kèm theo.Trong giai đoạn đầu (ngày 1 - 3) diễn biến của bệnh, có thể phân biệt hai bệnh trên với các triệu chứng đã nêu trên. Tuy nhiên, từ ngày thứ 4, nếu trẻ còn sốt hoặc có các dấu hiệu bất thường nên đến bệnh viện để các bác sĩ thăm khám, đánh giá và cho các xét nghiệm phù hợp.
4. Cảm cúm và đau đầu
Khi cơ thể nhiễm virus, hệ thống miễn dịch hoạt động, giải phóng các chất trung gian hóa học như cytokine, gây ra các phản ứng sốt, co thắt các mạch máu ngoại vi (co thắt cả động mạch thái dương), và tình trạng rối loạn này khiến não, các cơ vùng đầu và vùng cổ bị thiếu máu, thiếu oxy. Vì vậy, người bệnh cảm thấy đau nhức đầu và khó chịu.Tuy nhiên có nhiều nguyên nhân gây đau đầu, bao gồm: Chấn thương đầu, thời tiết thay đổi, sử dụng chất kích thích, thay đổi nội tiết tố, thể trạng người bệnh suy nhược, thiểu năng tuần hoàn não, căng thẳng, hay nghiêm trọng hơn, đau đầu là biểu hiện của tai biến mạch máu não,...Thông thường các triệu chứng đau đầu sẽ hết trong vòng 2 - 7 ngày. Tuy nhiên trong trường hợp đau đầu dai dẳng hoặc khởi phát triệu chứng đau đầu kèm theo các triệu chứng nghiêm trọng khác (tê yếu nửa người, rối loạn thăng bằng, giảm thị lực,...
5. Các phương pháp để phòng chống dịch cúm A
Phải đeo khẩu trang thường xuyên, đặc biệt khi tiếp xúc với người bệnh nghi ngờ nhiễm cúm.Tăng cường rửa tay.Vệ sinh hô hấp khi ho khạc. Tránh tập trung đông người. Tiêm phòng vacxin là biện pháp dự phòng đặc hiệu. Hiệu quả bảo vệ của vacxin cúm phụ thuộc vào tuổi, đáp ứng miễn dịch của người được tiêm vắc xin, mức độ giống nhau giữa thành phần của vacxin và các chủng virus hiện đang lưu hành. Tiêm vacxin phòng cúm có thể làm giảm chi phí cho chăm sóc y tế và tình trạng mất khả năng lao động do bị bệnh.Ưu tiên tiêm phòng cúm cho các nhóm đối tượng có nguy cơ lây nhiễm cao là: Nhân viên y tế, trẻ em từ 6 tháng đến 8 tuổi, người có bệnh mạn tính (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản, bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh, suy tim, đái tháo đường có biến chứng hay chưa có biến chứng, người suy giảm miễn dịch,...). Cần tiêm phòng vacxin cho cộng đồng hàng năm trước mùa cúm.Có thể điều trị dự phòng cúm bằng thuốc kháng virus oseltamivir (Tamiflu) cho những người thuộc nhóm nguy cơ cao mắc cúm biến chứng có tiếp xúc với người bệnh được chẩn đoán xác định cúm. Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để nắm rõ thông tin về thuốc, tránh các tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,314 |
Công dụng thuốc Aurozil 250 và 500
Cefprozil là kháng sinh nhóm Cephalosporin và nhạy cảm với nhiều chủng vi khuẩn khác nhau. Kháng sinh này có tên thương mại là Aurozil 250 và Aurozil 500. Vậy bệnh nhân cần sử dụng thuốc Aurozil như thế nào?
1. Thuốc Aurozil là gì?
Thuốc Aurozil có thành phần chính là kháng sinh Cefprozil (dưới dạng muối monohydrate) với 2 hàm lượng là Aurozil 250 và thuốc Aurozil 500. Sản phẩm này được sản xuất bởi Aurobindo Pharma., Ltd (Ấn Độ), lưu hành tại Việt Nam với SĐK VN2-139-13 ở dạng bào chế viên nén bao phim và đóng gói mỗi hộp 1 vỉ x 10 viên.Nghiên cứu trên in vitro cho thấy kháng sinh Cefprozil trong thuốc Aurozil nhạy cảm với các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào. Bên cạnh đó, kháng sinh này còn bền với men Beta-lactamase hơn so với Cefaclor.Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc Aurozil bao gồm:Gram dương hiếu khí: tụ cầu vàng Staphylococcus aureus (bao gồm chủng sản xuất men Beta-lactamase), phế cầu (Streptococcus pneumoniae), Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus warneri, Streptococcus agalactiae, Streptococcus (nhóm C, D, F, và G). Tuy nhiên, kháng sinh Cefprozil sẽ không có tác dụng trên chủng Staphylococci và Enterococcus faecium đề kháng Methicillin, và hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia;Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Neisseria gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp;Vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides melaninogenicus, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes.
2. Chỉ định của thuốc Aurozil 250 và Aurozil 500
Thuốc Aurozil được chỉ định điều trị những bệnh lý như sau:Viêm tai giữa cấp;Viêm họng và viêm amidan;Nhiễm khuẩn đường hô hấp, bao gồm:Viêm xoang do các tác nhân như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis;Nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản cấp do phế cầu, H. influenzae hoặc M. catarrhalis;Đợt cấp viêm phế quản mãn do nhiễm S. pneumoniae, H. influenzae hoặc M. catarrhalis;Viêm phổi cộng đồng mức độ nhẹ đến trung bình;Nhiễm khuẩn da và tổ chức da không biến chứng.Tuy nhiên, bệnh nhân không được sử dụng thuốc Aurozil nếu có những chống chỉ định như sau:Mẫn cảm với Cefprozil hoặc các tá dược trong thuốc;Dị ứng chéo với các kháng sinh cùng nhóm Cephalosporin với Cefprozil.
3. Liều dùng của thuốc Aurozil
Liều dùng khuyến cáo cho người trưởng thành và trẻ trên 13 tuổi như sau:Viêm tai giữa cấp: 1 viên Aurozil 500 uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Viêm họng hoặc viêm amidan: 1 viên Aurozil 500 uống 1 lần duy nhất mỗi ngày trong 10 ngày;Viêm xoang cấp: 1 viên Aurozil 250 uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nếu mức độ nhiễm khuẩn trung bình đến nặng có thể tăng lên 1 viên Aurozil 500 uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày;Nhiễm khuẩn thứ phát của viêm phế quản cấp: 1 viên Aurozil 500 uống mỗi 12 giờ trong thời gian 10 ngày;Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 1 viên Aurozil 500 uống mỗi 12 giờ trong thời gian 10 ngày;Nhiễm khuẩn da và tổ chức da không biến chứng: 1 viên Aurozil 250 hoặc Aurozil 500 uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Liều dùng thuốc Aurozil cho các đối tượng đặc biệt:Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều;Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin trên 30m. L/phút. Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30m. L/phút thì sử dụng 50% liều thông thường;Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều nếu chức năng gan và thận bình thường.Quá liều thuốc Aurozil và cách xử trí:Các báo cáo cho thấy khi uống 5000mg/kg Cefprozil vẫn không gây tử vong hoặc có các dấu hiệu độc tính trên chuột. Với liều 3000mg/kg có thể dẫn đến tiêu chảy và chán ăn ở khỉ nhưng vẫn không gây tử vong;Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Do đó các trường hợp quá liều thuốc Aurozil nghiêm trọng, đặc biệt trên bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó, biện pháp chạy thận nhân tạo nên được sử dụng để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể;Nếu xuất hiện bất cứ triệu chứng quá liều nào thì bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc Aurozil và thông báo ngay cho bác sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Aurozil
Những tác dụng ngoại ý thường gặp của thuốc Aurozil (ADR > 1/100):Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói hoặc đau bụng;Rối loạn chức năng gan: Tăng AST và ALT;Bất thường chức năng thần kinh trung ương như chóng mặt, hiếu động thái quá, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn;Phát ban da;Bội nhiễm vi khuẩn khác;Ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo.Một số tác dụng phụ ít gặp của thuốc Aurozil (1/1000 < ADR < 1/100):Phản ứng quá mẫn như phát ban, nổi mày đay;Ngủ gà;Huyết học: Giảm số lượng bạch cầu, tăng bạch cầu eosin;Tăng BUN và tăng Creatinin máu.Một số tác phụ hiếm gặp khi sử dụng thuốc Aurozil (1/10000 < ADR < 1/1000): Vàng da ứ mật.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Aurozil
Viêm đại tràng và tiêu chảy liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile hoặc do bội nhiễm có thể xuất hiện do thuốc Aurozil thúc đẩy phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm hoặc vi nấm, đặc biệt khi điều trị kéo dài. Do đó bệnh nhân sử dụng thuốc Aurozil cần được theo dõi thận trọng và có biện pháp điều trị thích hợp nếu xảy ra hiện tượng bội nhiễm.Các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, ban đỏ, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh hoặc hội chứng Stevens-Johnson đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc Aurozil.Báo cáo ghi nhận phản ứng chéo giữa các Cephalosporin như Cefprozil và các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, bao gồm các Penicillin và các Cephamycin. Do đó trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Aurozil, bác sĩ phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicillin hoặc thuốc khác.Trong một số ít trường hợp thuốc Aurozil có thể gây chóng mặt, đau đầu, hiếu động quá mức, lo lắng, mất ngủ hoặc buồn ngủ, do đó cần lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc vì có nguy cơ tác động tiêu cực.Chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Cefprozil ở người mang thai. Do đó, thuốc Aurozil chỉ được chỉ định ở đối tượng này khi thật cần thiết.Cefprozil phân bố trong sữa mẹ, vì vậy cần sử dụng thận trọng thuốc Aurozil ở bệnh nhân đang cho con bú.Về mặt tương tác thuốc, thuốc Aurozil không nên uống đồng thời với những thuốc sau:Các kháng sinh nhóm Aminoglycosid: Tăng nguy cơ gây độc trên thận;Xét nghiệm glucose: Có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose nước tiểu;Probenecid: Tăng AUC (diện tích dưới đường cong) của Cefprozil khi dùng đồng thời, do đó nên thận trọng khi phối hợp với thuốc Aurozil. | vinmec | 1,220 |
Những điều cần biết về bệnh ngứa hậu môn
Bệnh ngứa hậu môn gây ngứa ngáy, nóng, tổn thương hậu môn và vùng da xung quanh. Đây là một trong những nỗi khổ thầm kín mà người mắc rất ngại chia sẻ với người khác cũng như đi thăm khám. Việc điều trị không kịp thời và đúng cách có thể làm tình trạng thêm trầm trọng.
1. Bệnh ngứa hậu môn là gì?
Bệnh ngứa hậu môn là tình trạng ngứa ống hậu môn, da xung quanh hậu môn hoặc bộ phận sinh dục ngoài cạnh hậu môn. Tuy không phải là bệnh cụ thể nhưng những cơn ngứa hậu môn làm người mắc cảm thấy rất khó chịu, lúng túng, kém tự tin khi làm việc và giao tiếp. Đây là một trong những nỗi khổ thầm kín mà người mắc rất ngại chia sẻ với người khác cũng như đi thăm khám. Việc điều trị không kịp thời và đúng cách có thể làm tình trạng bệnh thêm trầm trọng.Ngoài ngứa thì triệu chứng ngứa hậu môn còn bao gồm:Mẩn đỏ vùng da xung quanh hậu môn.Vùng da bị tổn thương có thể bị nhiễm trùng.Cảm giác nóng, khó chịu vùng hậu môn. Nếu bệnh ở mức độ nặng, hậu môn và vùng da xung quanh cảm giác rát bỏng, ngứa ngáy, người bệnh luôn có nhu cầu gãi hậu môn, nếu không gãi thì không thể chịu nổi, cảm giác khó chịu, mất ăn ngủ, ảnh hưởng đến sức khỏe.
Triệu chứng ngứa hậu môn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh
2. Các nguyên nhân gây bệnh ngứa hậu môn
Có nhiều nguyên nhân gây bệnh ngứa hậu môn: do vệ sinh không tốt, do kích ứng vùng da hậu môn hoặc do mắc một số bệnh lý. Nhìn chung, có thể chia các nguyên nhân gây ngứa hậu môn thành 2 nhóm: các nguyên nhân nguyên phát và các nguyên nhân thứ phát.2.1. Nguyên nhân nguyên phát gây bệnh ngứa hậu môn. Bao gồm các nguyên nhân sau:Da khô: Khô da có thể gây ngứa dai dẳng, dữ dội vùng hậu môn. Khô da thường xảy ra ở người cao tuổi, khi vùng da trong và xung quanh hậu môn bị lão hóa cùng với sự lão hóa các cơ quan khác trong cơ thể.Do vệ sinh không đúng cách sau mỗi lần đi vệ sinh làm da vùng gần hậu môn, tầng sinh môn luôn luôn bị ẩm ướt, ra nhiều mồ hôi hoặc còn bị dính phân, nước tiểu.Vùng da quanh hậu môn bị dị ứng, nhạy cảm với các hóa chất trong xà phòng, dung dịch vệ sinh hoặc mùi thơm trong giấy vệ sinh,...Mặc quần áo, đồ lót bó sát, quá chật, chất liệu co giãn không tốt. Khi mặc quần áo bó sát, mồ hôi sẽ tiết ra nhiều hơn, tiếp xúc với các vùng trên cơ thể trong đó có hậu môn, gây kích ứng, ngứa. Cơ thể ẩm ướt có thể tạo điều kiện cho nhiễm trùng nấm men phát triển.
Mặc quần áo bó sát có thể gây khó chịu hậu môn
2.2 Nguyên nhân thứ phát gây bệnh ngứa hậu môn. Các nguyên nhân thứ phát gây bệnh ngứa hậu môn bao gồm:Bệnh trĩ: Các búi trĩ có khả năng tiết ra dịch nhầy làm viêm nhiễm da vùng hậu môn hoặc viêm nhiễm phụ khoa.Bệnh nứt kẽ hậu môn, táo bón: Bệnh nứt kẽ hậu môn thường gặp ở những người bị táo bón. Khi bị táo bón, phân tồn đọng trong trực tràng lâu ngày nên nước bị hấp thụ hết, phân thường rất to và cứng. Lúc đi đại tiện, động tác rặn gắng sức có thể làm rách hoặc nứt hậu môn. Khi rách hoặc nứt hậu môn, ngoài cảm giác đau trong và sau khi đi đại tiện, người bệnh sẽ cảm giác rất ngứa hoặc kích thích xung quanh hậu môn.Nhiễm giun kim: Đây là bệnh thường gặp ở trẻ em. Vào buổi chiều tối, giun kim sẽ di chuyển từ ruột đến hậu môn và vùng da xung quanh hậu môn để đẻ trứng, gây ngứa ngáy vùng hậu môn, khó ngủ, ngứa vùng âm đạo (ở bé gái).Tiêu chảy kéo dài: Khi tiêu chảy kéo dài, phân có thể dính vào da hậu môn và vùng da xung quanh gây kích ứng, ngứa, thậm chí có thể gây áp xe, mưng mủ.Bệnh vảy nến, tăng tiết bã nhờn, eczema: Đây là những bệnh lý da liễu thường gặp, có thể tham gia kích thích gây ngứa khu vực trong và xung quanh hậu môn.Bị nhiễm trùng hậu môn do quan hệ tình dục có liên quan đến hậu môn.Nhiễm trùng nấm Candida: Đây là một lây nhiễm thường gặp, đặc biệt là ở phụ nữ, có thể gây kích ứng vùng hậu môn, sinh dục.Nhạy cảm với một số thực phẩm: Một số thực phẩm cay nóng, đồ uống có cồn, đồ uống có nhiều cafein,... có thể gây rối loạn hoạt động các cơ quan tiêu hóa, bao gồm cả hậu môn. Chế độ ăn thiếu vitamin và chất xơ sẽ dẫn đến khó tiêu, táo bón,... điều này gián tiếp làm cho hậu môn bị kích ứng, ngứa ngáy.Thuốc: Một số thuốc có tác dụng phụ gây ngứa hậu môn.
Ngứa hậu môn do giun kim
3. Những điều nên làm và không nên làm khi ngứa hậu môn
Bệnh ngứa hậu môn mang lại cảm giác rất khó chịu, phản ứng tự nhiên của cơ thể là gãi và cố gắng rửa vùng hậu môn thật nhiều để giảm cảm giác ngứa. Tuy nhiên hãy cố gắng đừng gãi cũng như đừng rửa quá thường xuyên. Gãi, rửa hậu môn và xung quanh quá nhiều có thể loại bỏ lớp bảo vệ da tự nhiên, làm tình trạng ngứa, thương tổn nặng thêm.
4. Điều trị ngứa hậu môn như thế nào?
Việc điều trị ngứa hậu môn tùy thuộc vào nguyên nhân gây tình trạng ngứa.Điều trị chủ yếu là tự chăm sóc, giữ vệ sinh sạch sẽ và tránh tiếp xúc với những nguyên nhân nghi ngờ gây ngứa.Giữ vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ, khô ráo sau mỗi lần đi đại tiện, tiểu tiện.Rửa sạch vùng hậu môn hàng ngày bằng nước ấm sau đó lau khô bằng khăn mềm, hạn chế sử dụng các loại giấy vệ sinh có mùi thơm hoặc xà phòng có mùi thơm cho vùng hậu môn.Mặc quần rộng rãi, chất liệu co giãn, thấm hút mồ hôi, thoáng mát.Tránh dùng các loại phấn hoa, nước hoa dễ gây kích ứng da.Tránh ăn quá nhiều thực phẩm nhiều gia vị, chất chua, cay, các thức ăn nhiều dầu mỡ,...Nếu các biện pháp vệ sinh thông thường không mang lại hiệu quả, tình trạng ngứa diễn tiến nặng và kéo dài, bạn hãy đến gặp bác sĩ để được khám và điều trị kịp thời. Các thuốc có thể được kê đơn là:Thuốc bôi chứa hydrocortidol giúp giảm viêm, chống ngứa.Thuốc bôi chứa oxid kẽm.Thuốc bôi chứa các chất kháng histamin giúp giảm ngứa, kích ứng.
Sử dụng thuốc bôi trị ngứa hậu môn
Nếu điều trị tích cực, bệnh ngứa hậu môn thường tiến triển tốt, các triệu chứng thường giảm và khỏi trong khoảng 1 tuần. | vinmec | 1,222 |
Khi nào cần chữa tủy răng - tư vấn chi tiết từ bác sĩ
Chữa tủy răng là việc điều trị loại bỏ phần tủy bị viêm, chết của răng và sử dụng vật liệu phù hợp để thay thế hoặc bảo toàn răng. Tủy răng là tổ chức làm sâu trong răng, gồm nhiều mạch máu và dây thần kinh nên không ít người lo sợ việc điều trị tủy răng gây đau đớn hay ảnh hưởng lâu dài đến răng miệng cũng như sức khỏe.
1. Tủy răng là gì và khi nào cần chữa tủy răng?
Tủy răng là tổ chức mềm, nằm trong hốc giữa ngà răng, chứa nhiều mạch máu và dây thần kinh. Tủy răng được bao bọc và bảo vệ bởi men răng, ngà răng, thường nằm giữa thân và chân răng. Mặc dù nằm sâu trong răng nhưng do chấn thương, sâu răng hay các tổn thương khác mà vi khuẩn trong răng miệng có thể tấn công gây viêm tủy răng.
Viêm tủy răng là phản ứng viêm chống lại tác nhân gây bệnh thông thường, có thể phân chia mức độ thành các dạng gồm tiền tủy viêm, viêm tủy răng cấp hay viêm tủy răng mạn tính. Để tránh viêm tủy răng tiến triển nặng, gây hoại tử trong khoang tủy thì việc chữa tủy răng là cần thiết. Hầu hết bệnh nhân đến nha sĩ trong tình trạng đau đớn nghiêm trọng do tủy răng bị viêm lâu ngày, viêm tái phát và đã bị hoại tử tủy răng.
Tùy vào tình trạng tủy răng của bạn mà nha sĩ sẽ áp dụng phương pháp điều trị cụ thể, việc chẩn đoán chủ yếu dựa trên kết quả chụp phim và triệu chứng. Cụ thể như sau:
1.1. Viêm tủy răng nặng
Khi tình trạng viêm tủy quá nặng, tủy đã bị hoại tử và không còn khả năng điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng để giảm đau cũng như tránh lây lan cho các răng bên cạnh.
1.2. Viêm tủy răng có thể cứu chữa
Tình trạng viêm tủy chưa quá nặng, có thể cứu chữa thì sẽ cần điều trị tích cực nhằm khắc phục viêm tủy, bảo tồn răng cho bệnh nhân. Nếu răng khỏe, viêm tủy răng gây đau ít, ngắn thì theo dõi kết hợp điều trị hỗ trợ cho đến khi khỏi hoàn toàn. Nếu răng bị sâu, cần làm sạch ngà mủn để loại vi khuẩn, tránh vi khuẩn tiếp tục xâm nhập gây viêm tủy răng, sau đó trám bằng hydroxit canxi để bảo vệ.
1.3. Răng chết tủy
Trường hợp răng bị chết tủy điều trị sẽ phức tạp hơn, có thể lựa chọn điều trị theo 2 cách sau:
Bọc răng sứ để bảo tồn răng, nếu không bị đau răng trong 6 tháng tới thì kết thúc điều trị, ngược lại sẽ cần điều trị lấy tủy.
Khoan mở tủy và lấy sạch tủy, sau đó hàn ống tủy bằng vật liệu thích hợp để đảm bảo kín răng, bảo tồn răng lâu dài. Vật liệu thường dùng để hàn phổ biến hiện nay là gutta-percha có tính dẻo tương đối, là dạng lỏng khi nóng và cứng chắc khi nguội.
Ngoài ra, răng đã chết tủy do không được nuôi dưỡng nên dễ bị đổi màu, giòn và dễ vỡ, nên bọc răng bằng kim loại hoặc sứ nha khoa để giữ răng được lâu dài hơn.
Như vậy, chữa tủy răng là cần thiết trong các trường hợp bị viêm tủy răng, chết tủy răng để giảm đau đớn, ngăn ngừa tổn thương sâu hơn và bảo tồn răng. Với sự phát triển của khoa học hiện đại, chữa tủy răng hiện nay khá đơn giản, ít gây đau đớn và có thể thực hiện tại nhiều địa chỉ nha khoa trên cả nước. Tuy nhiên bệnh nhân nên tìm đến các phòng khám nha khoa hoặc bệnh viện uy tín để điều trị hiệu quả, an toàn lâu dài.
2. Bác sĩ hướng dẫn các bước chữa tủy răng
Không ít bệnh nhân lo sợ phải chữa tủy răng, lấy tủy răng do sợ đau đớn và không nắm được quy trình thực hiện. Thực tế, quy trình chữa tủy răng không quá phức tạp và gây nhiều đau đớn, hơn nữa còn giúp bệnh nhân loại bỏ sớm nguy cơ chết răng, đau răng nghiêm trọng sau này.
2.1. Bước thăm khám và chẩn đoán
Trước hết, bác sĩ sẽ cần xác định tình trạng răng và tủy răng của người bệnh mới có thể tư vấn điều trị phù hợp. Sau khi thăm khám tổng quát, nếu nghi ngờ có răng bị viêm tủy, bác sĩ sẽ chỉ định chụp phim để chẩn đoán chính xác tổn thương.
Ở bước này, người bệnh sẽ biết được tình trạng răng của mình như: lỗ sâu ở răng nào, lỗ sâu đã đi vào buồng tủy hay chưa, tủy viêm nặng hay không,…
Từ đó, bác sĩ sẽ giải thích tình trạng răng cụ thể cho bạn cũng như phương án điều trị và chi phí. Hầu hết các trường hợp viêm tủy hoặc chết tủy đều cần điều trị ngay tránh gây biến chứng nặng hơn.
2.2. Bước chữa tủy
Đau do viêm tủy răng rất nghiêm trọng, do vậy điều trị sớm rất quan trọng ngay khi phát hiện bệnh. Nếu viêm tủy có thể điều trị, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê trước để người bệnh thoải mái và không đau đớn trong suốt quá trình này. Nếu răng chết tủy hoàn toàn, bước gây tê có thể bỏ qua do người bệnh sẽ không còn cảm giác từ răng bệnh.
Sau đó, bác sĩ sẽ đặt đê cao su để cách ly nước bọt ra khỏi khu vực điều trị. Mũi khoan sẽ được sử dụng để mở đường vào tủy răng, thông thường bác sĩ sẽ khoan lỗ từ thân răng đến buồng tủy, làm sạch men ngà bị thương.
Sau khi mở tủy, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ để lấy sạch tủy với sự hỗ trợ của máy định vị chóp, máy chụp X-quang xác định đúng chiều dài thân răng. Sau khi lấy tủy, tiến hành bơm rửa bằng dung dịch sát khuẩn để làm sạch ống tủy hoàn toàn, ngăn ngừa tác nhân gây bệnh phát triển.
2.3. Bước phục hồi và hoàn toàn chữa tủy răng
Răng đủ điều kiện sẽ được trám bít hệ thống ống tủy bằng hỗn hợp nha khoa chuyên dụng, ngăn ngừa hoàn toàn sự xâm nhập của vi khuẩn, bảo tồn mô răng. Bước cuối cùng là tái tạo lại thân răng bằng chất hàn bảo vệ.
Ngoài ra, các răng sau khi điều trị tủy không còn được nuôi dưỡng nên giòn và dễ gãy vỡ, đổi màu. Để khắc phục tình trạng này, một lớp vỏ răng nhân tạo sẽ được phủ lên răng điều trị, có tác dụng đảm bảo tính thẩm mỹ, chức năng ăn nhai, tăng khả năng chịu lực để giảm nguy cơ gãy vỡ. Các dịch vụ chính của chuyên khoa là:
Nhổ răng khôn.
Lấy cao răng.
Điều trị viêm lợi.
Điều trị tủy.
Điều trị răng cho trẻ em,...
Chuyên khoa được trang bị nhiều trang thiết bị hiện đại như máy chụp X-quang kỹ thuật số với Sensor Owandy (Pháp), máy điều trị tủy E - CUBE,... đảm bảo mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. | medlatec | 1,233 |
Những biểu hiện của hiện tượng rối loạn kinh nguyệt
Triệu chứng rối loạn kinh nguyệt được chia làm nhiều loại. Có những triệu chứng biểu hiện rõ rệt, có những cái khiến chị em dễ nhầm lẫn với vấn đề sức khỏe khác.Những biểu hiện của hiện tượng rối loạn kinh nguyệt
Với mỗi chu kỳ kinh nguyệt, nội mạc tử cung tự chuẩn bị để nuôi dưỡng thai nhi. Nếu việc thụ tinh không xảy ra, cơ thể chị em sẽ làm bong nội mạc tự cung theo chu kỳ hàng tháng và đẩy ra khỏi cơ thể, gọi là kinh nguyệt. Trong một số trường hợp, quá trình này xảy ra bất thường, khi đó, chị em đã bị rối loạn kinh nguyệt.
Biểu hiện rối loạn kinh nguyệt
Rối loạn kinh nguyệt có nhiều biểu hiện khác nhau.
Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS)
PMS là những triệu chứng khó chịu về thể chất và tinh thần xảy ra trước khi bắt đầu hành kinh. Những triệu chứng này có thể kéo dài từ vài giờ đến nhiều ngày và biểu hiện, cường độ sẽ khác nhau ở từng cá nhân.
Rối loạn tâm thần tiền kinh nguyệt (PMĐ) là dạng PMS nghiêm trọng nhất, nó ảnh hưởng tới 3-8% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Những chị em mắc PMĐ phải được điều trị.
Gần 85% phụ nữ trải qua ít nhất một triệu chứng thường gặp liên quan đến PMS trong độ tuổi sinh sản. Khoảng 5% gặp những triệu chứng nghiêm trọng.
Các triệu chứng PMS bao gồm
Những triệu chứng tâm lý (trầm cảm, lo âu, khó chịu)
Các triệu chứng tiêu hóa (đầy hơi)
Cơ thể trữ nước (phù các ngón tay, mắt cá chân, bàn chân).
Các vấn đề về da (nổi mụn)
Đau đầu, chóng mặt, ngất xỉu
Co thắt cơ bắp
Tim đập nhanh
Dị ứng, nhiễm trùng
Vấn đề về thị lực, nhiễm trùng mắt
Giảm tập trung
Giảm ham muốn tình dục
Thay đổi cảm giác thèm ăn
Cơ thể nóng bừng
Để làm giảm những triệu chứng trên, các mẹ có thể áp dụng
Tập thể dục 3-5 lần/tuần
Ăn uống cân bằng, ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, rau, trái cây, giảm lượng muối, đường, caffeine và rượu.
Ngủ và nghỉ ngơi đủ.
Tham khảo bài đọc sau: Kinh nguyệt không đều ở tuổi 18
Tỷ lệ chị em mắc rối loạn kinh nguyệt rất cao, trên 80%
Vô kinh
Biểu hiện đặc trưng của vô kinh là kinh nguyệt biến mất từ 3 chu kỳ trở lên. Có 2 loại vô kinh
Vô kinh nguyên phát: ngay từ lúc dậy thì đã không có kinh.
Vô kinh thứ phát: ban đầu có kinh nguyện đều đặn nhưng sau đó thưa dần và biến mất hẳn
Vô kinh có thể xảy ra do một số lý do như mang thai, đang cho con bú hoặc mãn kinh. Một số chị em bị vô kinh do:
Rụng trứng bất thường
Dị tật bẩm sinh, bất thường trong giải phẫu hoặc bị các bệnh khác.
Rối loạn ăn uống
Béo phì
Tập luyện hoặc lao động nặng quá mức
Nếu kinh nguyệt biến mất trên 3 chu kỳ hoặc đến năm 16 tuổi mà chị em chưa có kinh nguyệt thì cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám để điều trị sớm.
Thông tin bài đọc:Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Tập luyện thể dục thể thao điều độ, vừa phải sẽ giảm tình trạng rối loạn kinh nguyệt
Thống kinh
Chứng thống kinh được biểu hiện bởi những cơn co rút đau bụng dữ dội mỗi kỳ kinh nguyệt. Nguyên nhân của thống kinh phụ thuộc vào việc nó là nguyên phát hay thứ phát.
Phụ nữ bị đau bụng kinh nguyên phát là do sự mất cân bằng hóa học trong cơ thể.
Những người bị đau bụng kinh thứ phát có thể do các nguyên nhân sau:
Bệnh viêm vùng chậu (PID)
U xơ tử cung
Thai kỳ bất thường (chẳng hạn như sảy thai, thai ngoài tử cung).
Bị nhiễm trùng, khối u hoặc Polyp trong khoang chậu.
Bất cứ ai cũng có thể bị đau bụng kinh nhưng những trường hợp có nguy cơ cao gồm:
Chị em có thói quen hút thuốc, uống rượu quá nhiều trong thời gian hành kinh.
Phụ nữ thừa cân.
Những trường hợp có kinh nguyệt trước 11 tuổi
Các triệu chứng của thống kinh
Chuột rút hoặc đau ở vùng bụng dưới
Đau lưng dưới hoặc đau lan tỏa xuống chân
Buồn nôn, nôn mửa
Bị tiêu chảy
Mệt mỏi, yếu đuối, ngất xỉu, nhức đầu.
Rong kinh
Đây là biểu hiện rõ rệt nhất của rối loạn kinh nguyệt, hành kinh kéo dài trên 7 ngày. Trong một số trường hợp, rong kinh nặng tới mức các hoạt động hàng ngày bị gián đoạn.
Các loại rong kinh bao gồm:
Chứng đa kinh (Polymenorrhea): có kinh nguyệt quá thường xuyên.
Chứng kinh thưa (Oligomenorrhea) chu kỳ kinh nguyệt thưa.
Xuất huyết tử cung (Metrorrhagia): hiện tượng chảy máu bất thường xảy ra giữa các chu kỳ kinh nguyệt.
Chảy máu sau mãn kinh: hiện tượng chảy máu xuất hiện nhiều hơn 1 năm sau khi đã mãn kinh.
Nguyên nhân gây ra rong kinh có thể là:
Mất cân bằng hormone
Bệnh viêm vùng chậu
U xơ tử cung
Thai kỳ bất thường (xảy thai, thai ngoài tử cung)
Nhiễm trùng, khối u hoặc có polyp trong khoang chậu.
Do một số thiết bị tránh thai đặt trong tử cung gây ra.
Chảy máu hoặc rối loạn tiểu cầu
Nồng độ prostaglandins – một chất kiểm soát cơn co tử cung – quá cao
Nồng độ endothelins – chất làm giãn mạch máu – cao
Mắc các bệnh về gan, thận hoặc tuyến giáp
Biểu hiện của rong kinh:
Biểu hiện điển hình của bệnh rong kinh là chị em ra nhiều máu, phải thay băng vệ sinh hàng giờ hoặc thời gian hành kinh kéo dài trên 7 ngày. Một số triệu chứng thường gặp khác bao gồm ra máu giữa 2 kỳ kinh hoặc phát hiện chảy máu trong thai kỳ.
Tham khảo bài đọc sau: Mổ nội soi thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền
Tìm gặp bác sĩ để xác định được nguyên nhân và có hướng điều trị rối loạn kinh nguyệt
Chẩn đoán rối loạn kinh nguyệt
Để chẩn đoán chính xác tình trạng rối loạn kinh nguyệt, chị em cần đến gặp bác sĩ để thực hiện các thủ tục như:
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm pap
Siêu âm: dùng sóng âm tần số cao để chụp hình ảnh của các cơ quan vùng chậu.
Chụp cộng hưởng từ: quy trình chẩn đoán kết hợp các nam châm lớn, tần số vô tuyến và máy tính để có được hình ảnh chi tiết các cơ quan sinh sản. kinh nguyệt ra ít
Nội soi ổ bụng
Nội soi buồng tử cung
Sinh thiết (nội mạc tử cung): lấy mô từ lớp niêm mạc tử cung để xác định xem có tế bào bất thường không.
Bác sĩ cũng có thể tiến hành đánh giá sức khỏe tâm thần để xem nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt có phải do vấn đề tâm lý hay không.
| thucuc | 1,231 |
Đột quỵ cứu được không và cách hạn chế tử vong
Đột quỵ là căn bệnh diễn tiến nhanh chóng và có khả năng gây nguy hiểm đến tính mạng. Những hậu quả mà bệnh để lại có thể rất lâu dài. Đột quỵ không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của não mà tác động đến nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Vậy đột quỵ cứu được không và làm thế nào để hạn chế tử vong?
1. Giải đáp: Đột quỵ cứu được không?
Đột quỵ là tình trạng não hoại tử một phần hoặc toàn bộ do thiếu máu cung cấp đột ngột hoặc tình trạng chảy máu trong não khiến não bị chèn ép, tổn thương và mất chức năng. Chỉ trong vài phút, các tế bào não có thể bị tổn thương nghiêm trọng và không thể phục hồi. Theo Hội đột quỵ thế giới, mỗi năm có khoảng 12,2 triệu ca đột quỵ trên toàn cầu. Ở Việt Nam số ca đột quỵ là khoảng 200.000 ca/năm. Khả năng sống sót và phục hồi của bệnh nhân đột quỵ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
1.1 Đột quỵ cứu được không phụ thuộc vào mức độ tổn thương não
Não là một cấu trúc phức tạp được chia thành rất nhiều khu vực, mỗi phần đảm nhận những chức năng và hoạt động khác nhau. Khi đột quỵ xảy ra, tùy từng vị trí tổn thương mà mức độ ảnh hưởng và nguy hiểm của đột quỵ cũng khác nhau.
Thông thường, nếu tổn thương xảy ra ở những vùng não ít quan trọng thì tác động đến người bệnh sẽ nhỏ hơn, người bệnh có nhiều cơ hội được cứu sống và khả năng phục hồi cũng cao hơn. Ngược lại, tổn thương các vùng não quan trọng sẽ khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ tử vong cao.
Đột quỵ vùng thân não được coi là nguy hiểm bởi thân não là một bộ phận quan trọng, là trung tâm kết nối giữa chức năng của não với các bộ phận trên cơ thể, điều khiển thân nhiệt, tim mạch, hô hấp,…
Tổn thương ở phần não này có thể gây ra các triệu chứng trầm trọng chỉ trong vòng vài giờ hoặc ngay sau khi bệnh nhân vừa phục hồi từ cơn đột quỵ trước đó. Đột quỵ thân não nếu không được can thiệp kịp thời sẽ gây ra các tình trạng nguy hiểm như hôn mê, ngừng thở nhanh chóng. Bệnh nhân rất dễ tử vong. Các di chứng mà người bệnh gặp phải sau đột quỵ cũng thường nặng nề hơn.
Đột quỵ có cứu được không phụ thuộc vào vị trí và mức độ tổn thương não.
1.2 Khả năng cứu sống người bệnh đột quỵ tùy vào mức độ tổn thương của não
Trong não có hệ thống các mạch máu lớn, nhỏ khác nhau. Nếu các mạch máu lớn bị tắc nghẽn gây thiếu máu, oxy và dinh dưỡng thì chỉ trong thời gian ngắn, não sẽ tê liệt, mất kiểm soát và khả năng cứu sống người bệnh cũng giảm đi. Bên cạnh đó, phạm vi tổn thương của não càng rộng thì nguy cơ mất chức năng và chết não càng cao, cơ hội cứu sống người bệnh trở nên mong manh hơn.
Ngược lại, nếu tổn thương não chỉ ở mức độ nhẹ, ở phạm vi hẹp thì khả năng sống sót của người bệnh sẽ tăng lên đáng kể.
1.3 Đột quỵ cứu được không phần nhiều do khả năng cấp cứu
Khi một người không may bị đột quỵ, cứ mỗi giây có đến 32.000 tế bào não chết đi. Sau 59 giây thì số tế bào não chết đi là khoảng 1,9 triệu tế bào. Vì thế, thời gian cấp cứu bệnh nhân đột quỵ được tính bằng giây bằng phút.
Các chuyên gia cho biết “thời gian vàng” để cấp cứu người bệnh đột quỵ là trong 3 – 4,5 giờ đầu sau khi đột quỵ xảy ra. Cấp cứu càng sớm thì khả năng sống sót và hồi phục của bệnh nhân càng cao. Theo các chuyên gia nếu được cấp cứu trong 3 giờ đầu bằng thuốc tiêu sợi huyết thì người bệnh có khả năng được cứu sống tương đối cao. Ngược lại, nếu chậm trễ sau 6 giờ, nguy cơ tử vong của người bệnh sẽ rất đáng báo động.
Được cấp cứu càng sớm, khả năng sống và phục hồi của bệnh nhân càng cao.
2. Tăng khả năng sống của bệnh nhân đột quỵ bằng cách nào?
2.1 Nhận diện đột quỵ qua các dấu hiệu
Đột quỵ cứu được không phụ thuộc rất lớn vào thời điểm phát hiện bệnh. Theo các chuyên gia y tế, F.A.S.T là quy tắc được dùng phổ biến để nhận diện cơn đột quỵ, bao gồm các yếu tố:
F (Face): Liên quan đến sự biến đổi ở mặt của bệnh nhân. Theo đó, mặt bệnh nhân có thể tê liệt ở một bên kèm theo tình trạng miệng méo, nhân trung lệch. Khi bệnh nhân cười, nhe răng dấu hiệu này càng rõ hơn.
A (Arm): Người bị đột quỵ có thể bị yếu liệt tay chân ở một bên, bệnh nhân không thể đưa hai tay lên cao hoặc gặp rất nhiều khó khăn khi đưa tay lên theo yêu cầu.
S (Speech): Các bất thường về ngôn ngữ như nói khó, nói lắp, nói ngọng là một trong những dấu hiệu quan trọng cảnh báo đột quỵ.
T (Time) : Khi xuất hiện bất kỳ các triệu chứng trên một cách đột ngột hãy nhanh chóng gọi cấp cứu 115 để kịp thời xử trí.
Ngoài ra, các các biểu hiện khác như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu dữ dội, nôn, buồn nôn, nấc cụt,… cũng là dấu hiệu đột quỵ cần chú ý.
Khám tầm soát nguy cơ đột là giải pháp phòng tránh đột quỵ từ sớm.
2.2 Điều trị kịp thời
Tùy vào từng trường hợp mà bệnh nhân sẽ được thực hiện các phương pháp chẩn đoán và điều trị khác nhau như dùng thuốc tiêu sợi huyết, phẫu thuật. Người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để việc cấp cứu hiệu quả.
Các chuyên gia cho biết, để phòng ngừa đột quỵ, mỗi người nên duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh: hạn chế thực phẩm giàu chất béo, ăn nhiều rau xanh để bổ sung chất xơ và vitamin, tránh uống rượu bia, hút thuốc lá…
Tập thể dục đều đặn sẽ giúp tăng cường tuần hoàn máu trong cơ thể, giảm cholesterol xấu, ngăn xơ vữa và cục máu đông, góp phần nâng cao sức khỏe nói chung. Các chuyên gia khuyên bạn nên tập thể dục 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 lần mỗi tuần để giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp, tránh nguy cơ đột quỵ.
Đặc biệt, cần chủ động thăm khám để phát hiện sớm và kiểm soát hiệu quả các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ, đặc biệt là các bệnh lý kể trên. | thucuc | 1,215 |
Thai phụ xét nghiệm bầu 12 tuần có cần nhịn ăn hay không?
Tuần thứ 12 của thai kỳ là một trong những cột mốc quan trọng. Đây là thời điểm mẹ bầu cần đi khám, siêu âm thai và thực hiện một số xét nghiệm để theo dõi sức khỏe bản thân cũng như sự phát triển của thai nhi. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là: phụ nữ đi xét nghiệm bầu 12 tuần có cần nhịn ăn hay không?
1. Thai nhi ở tuần thứ 12 phát triển như thế nào?
Ba mẹ luôn háo hức và mong muốn được theo dõi sự phát triển của thai nhi trong từng giai đoạn. Vậy ở tuần thứ 12 của thai kỳ, thai nhi đã phát triển như thế nào? Đầu tiên, chúng ta cần nắm được cân nặng, chiều dài trung bình của thai nhi ở giai đoạn này để biết bé có phát triển ổn định hay không. Thông thường, ở tuần 12 của thai kỳ, thai nhi sẽ nặng khoảng 14g, dài tầm 50mm. Thời điểm này, một số cơ quan trong cơ thể đã bắt đầu hình thành, có thể kể tới như: tim, thận, gan,… Đặc biệt, xương khớp của thai nhi dần trở nên cứng cáp hơn, bé có thể cử động nhiều hơn trong bụng mẹ với các động tác như: xoay vòng hoặc lật người. Song song với đó, ống thần kinh và hệ tiêu hóa cũng đang bước vào giai đoạn hình thành, phát triển. Như vậy, tuần thứ 12 của thai kỳ là một trong những dấu mốc quan trọng đối với thai nhi. Trong giai đoạn này, ngoài siêu âm thai, bác sĩ thường khuyến khích mẹ bầu thực hiện một số xét nghiệm để sàng lọc nguy cơ dị tật thai nhi, cũng như kiểm tra sức khỏe của mẹ. Khi đi xét nghiệm, chúng ta cũng cần chủ động tìm hiểu xem phụ nữ xét nghiệm bầu 12 tuần có cần nhịn ăn không, tuân thủ theo yêu cầu của bác sĩ để đảm bảo tính chính xác của các kết quả xét nghiệm.
2. Một số xét nghiệm dành cho phụ nữ mang thai 12 tuần
Vậy thai phụ 12 tuần nên tiến hành những xét nghiệm nào? Thực tế, các xét nghiệm được thực hiện ở khoảng thai 11 tuần 3 ngày - 13 tuần 6 ngày bao gồm:Sàng lọc trước sinh dị tật thai liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể: NIPT, Double test. Sàng lọc nguy cơ tiền sản giật. Sàng lọc các bệnh di truyền do gen lặn (như: thalassemia, thiếu men G6PD, dị ứng sữa ,... )Xét nghiệm cơ bản cho người mẹ: tổng phân tích tế bào máu, đường máu, các bệnh truyền nhiễm HIV, viêm gan B,. . ), nhiễm trùng thai do Rubella,... xét nghiệm nước tiểu.2.1. Xét nghiệm máu cơ bản cho mẹ
Các xét nghiệm máu cơ bản cho mẹ có thể kể đến như:Tổng phân tích máu đánh giá tình trạng thiếu máu, các bệnh lý về tạo máu, cũng như sàng lọc nguy cơ mang gen tan máu Thalassemia. Chức năng gan, thận, tiểu đường, chức năng tuyến giáp. Các bệnh lý lây truyền từ mẹ sang con như: HIV, viêm gan B, giang mai. Nhóm máu. Bệnh nhiễm trùng: Rubella, CMV,...
2.2. Xét nghiệm nước tiểu
Phụ nữ mang thai 12 tuần cũng được khuyến khích thực hiện xét nghiệm nước tiểu để giúp phát hiện tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai. Việc nhiễm trùng đường tiết niệu có thể gây nên những biến chứng xấu cho mẹ và bé như làm tăng nguy cơ nhiễm trùng sau sinh, sinh non, nhiễm trùng sơ sinh,... Do đó, để phòng ngừa tình trạng này, chị em nên duy trì thói quen vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách.2.3. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Tuần thứ 12 của thai kỳ là thời điểm lý tưởng để mẹ bầu tiến hành xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Hai phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay là: Double Test và NIPT, giúp phát hiện nguy cơ thai nhi mắc dị tật liên quan đến bất thường về nhiễm sắc thể như: hội chứng Down, Patau hoặc Edwards… Nhìn chung, hai phương pháp xét nghiệm kể trên thuộc nhóm xét nghiệm không xâm lấn, tương đối an toàn với sự phát triển của thai nhi.
Ngoài ra , bác sĩ khuyến khích thực hiện các xét nghiệm sàng lọc khác ở khoảng tuần thai này như:Sàng lọc nguy cơ tiền sản giật. Sàng lọc các bệnh di truyền gen lặn.3. Liệu xét nghiệm bầu 12 tuần có cần nhịn ăn không?
Trung tâm Xét nghiệm theo đạt chuẩn ISO 15189:2012 và được cấp chứng chỉ CAP bởi Hội Bệnh học Hoa Kỳ.
Hệ thống máy chẩn đoán hình ảnh tiên tiến bậc nhất hiện nay như siêu âm, X-quang, nội soi, MRI, CT Scan,... Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ và chuyên viên kỹ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm. | medlatec | 845 |
Mách bạn địa chỉ bệnh viện điều trị hậu Covid uy tín tại Hà Nội
Tình trạng sức khỏe hậu Covid-19 hiện đang là nỗi lo, là vấn đề được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu bởi có một thực tế là sau khi đã khỏi bệnh, không ít “cựu” F0 đang phải chịu đựng những di chứng khá nặng nề do bệnh gây ra. Tìm hiểu để biết được bệnh viện điều trị hậu Covid uy tín sẽ giúp người bệnh được đánh giá chính xác biến chứng gặp phải và biết cách điều trị tích cực giúp ngăn ngừa những nguy cơ gây hại có thể xảy đến trong tương lai.
1. Khám và điều trị hậu Covid-19 - những vấn đề cơ bản
1.1. Những vấn đề sức khỏe hậu Covid-19
Hậu Covid-19 được WHO định nghĩa là hiện tượng xảy ra ở người từng nhiễm SARS-Co
V-2 từ 3 tháng tính từ thời điểm bắt đầu khởi phát triệu chứng của bệnh và kéo dài tối thiểu trong vòng 2 tháng mà không thể dùng chẩn đoán khác để giải thích hay xác định. Hiểu một cách đơn giản hơn thì thuật ngữ này muốn nói đến những di chứng do Covid-19 gây ra.
Có rất nhiều di chứng hậu Covid và tỷ lệ xuất hiện di chứng ở mỗi bệnh nhân không giống nhau. Các nghiên cứu về bệnh lý này đã phát hiện có khoảng hơn 200 triệu chứng có khả năng xuất hiện sau khi đã khỏi Covid-19, nó rất phong phú và biển hiện ở nhiều cơ quan trong cơ thể, điển hình là:
- Triệu chứng về hô hấp: hụt hơi, ho khan, khó thở. Đây là nhóm triệu chứng phổ biến nhất và thường kéo dài khá lâu.
- Triệu chứng về tâm thần kinh: lo âu, giảm tập trung, bồn chồn, trầm cảm, rối loạn tâm lý, rối loạn giấc ngủ, hay quên,…
- Triệu chứng về tiêu hóa: đau dạ dày, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, bị nôn, đau ở vùng thượng vị.
Ngoài ra, một số nhóm “cựu” F0 cũng có thể xuất hiện các triệu chứng hậu Covid như: mệt mỏi kéo dài, sốt nhẹ, rụng tóc, đau khớp, đau cơ, phát ban, huyết khối,...
1.2. Khi nào nên khám và điều trị hậu Covid-19?
Chính vì các triệu chứng hậu Covid đã xảy ra và vẫn tồn tại ở rất nhiều người nên hiện nay tìm hiểu bệnh viện điều trị hậu Covid để khám dường như đã trở thành một trào lưu. Tâm lý chung ở những nhóm người này là muốn khám để giải tỏa nỗi lo về sức khỏe của mình sau khi đã mắc Covid-19.
Tuy nhiên, các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng không nên lạm dụng khám hậu Covid bởi không phải ai cũng gặp phải di chứng do bệnh gây ra. Việc làm này nên được ưu tiên ở nhóm đối tượng:
- Mắc bệnh nền: tim mạch, huyết áp, rối loạn chuyển hóa, tiểu đường,...
- Người trên 60 tuổi.
- Những F0 đã từng phải nhập viện vì triệu chứng Covid nặng gây sốt cao, có viêm phổi, phải dùng máy thở.
- Những người đang có triệu chứng hậu Covid gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, công việc hàng ngày.
Riêng với trẻ nhỏ, cha mẹ chỉ nên cho đi khám sức khỏe hậu Covid khi con có các biểu hiện: khó thở, đỏ da, mệt mỏi,... để kiểm tra xem con có mắc phải hội chứng viêm đa hệ thống không.
Nói tóm lại, các triệu chứng hậu Covid là phổ biến nhưng hầu hết chỉ ở mức độ nhẹ và sẽ biến mất sau khoảng 1 - 2 tuần.
1.3. Khám hậu Covid là khám những gì?
Hiện nay, tại các bệnh viện điều trị hậu Covid, các “cựu” F0 khi đi khám sẽ được thực hiện các việc sau:
- Kiểm tra tình trạng đông máu, chức năng gan thận,... cùng các cơ quan có liên quan.
- Chụp chiếu để kiểm tra phổi, siêu âm sàng lọc cơ bản những cơ quan cần thiết.
- Tư vấn về tình trạng sức khỏe cũng như chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi phù hợp.
Thời gian khám hậu Covid không nên vượt quá 6 tháng tính từ thời điểm bị nhiễm bệnh.
2. Bệnh viện điều trị hậu Covid uy tín tại Hà Nội
2.1. Tầm quan trọng của việc thăm khám và điều trị hậu Covid-19
Việc thăm khám hậu Covid với những đối tượng như đã nói ở trên là cần thiết bởi nó giúp:
- Đánh giá chính xác một cách tổng quan các chức năng trong cơ thể và tầm soát những bệnh lý dễ gặp biến chứng nguy hiểm do Covid.
- Phát hiện sớm tổn thương sau Covid để kịp thời có phương pháp điều trị hiệu quả.
- Điều trị dự phòng và kịp thời ngăn ngừa di chứng nguy hiểm do Covid.
- Giúp chất lượng cuộc sống của người bệnh được cải thiện và nâng cao. | medlatec | 823 |
Thuốc tránh thai hàng ngày uống sao cho đúng?
Trả lời:
Thuốc tránh thai hàng ngày uống sao cho đúng là quan tâm của mọi chị em phụ nữ.
1. Dùng thuốc tránh thai hàng ngày có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không?
Chị Ngọc thân mến! Uống thuốc tránh thai hàng ngày là giải pháp ngừa thai được rất nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Khác với thuốc tránh thai khẩn cấp, thuốc tránh thai hàng ngày là loại thuốc chứa hai thứ hoocmon sinh dục nữ estrogen và progesterone. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu như: Giải pháp hoa hồng xanh, Choice, Rigevidon, Marvelon, Microgynon… Được đóng thành vỉ 21 hoặc 28 viên.
Việc uống thuốc hàng ngày giúp chị em phụ nữ duy trì lượng hoocmon trong cơ thể làm cho trứng không rụng. Ngoài ra, thuốc còn làm mỏng niêm mạc tử cung để trứng thụ tinh cũng không làm tổ. Thêm nữa thuốc còn làm đặc chất dịch nút cổ tử cung để chống tinh trùng đi qua và làm giảm sự di chuyển của tinh trùng trong ống dẫn trứng. Thuốc có hiệu quả tránh thai rất cao, khoảng 99% đảm bảo an toàn, giúp hai bạn yên tâm khi sinh hoạt tình dục.
Thuốc tránh thai hàng ngày có làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không? Chưa có nghiên cứu nào chỉ ra, thuốc tránh thai hàng ngày làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ khi sử dụng. Thuốc tránh thai hàng ngày có tác dụng ngừa thai rất cao và tương đối an toàn với sức khỏe của chị em phụ nữ. Tuy nhiên, khi mới sử dụng chị em có thể gặp phải một số hiện tượng như rong huyết, buồn nôn, cương vú, đau đầu, tăng cân nhẹ, vô kinh, thay đổi tâm trạng, trứng cá… Song khi cơ thể quen thuốc, các tác dụng phụ sẽ biến mất.
Hầu hết phụ nữ đều dùng được thuốc tránh thai, trừ những người bị bệnh tim, bệnh gan, huyết áp cao, đái đường, người trên 35 tuổi hút thuốc lá, người đang sử dụng thuốc chữa lao và những người phát hiện có ung thư ở vú hoặc cơ quan sinh dục.
2. Thuốc tránh thai hàng ngày uống sao cho đúng?
Để hạn chế tối đa những tác dụng phụ không mong muốn từ thuốc tránh thai hàng ngày và để đạt được hiệu quả ngừa thai cao nhất, chị nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Để hạn chế tối đa những tác dụng phụ không mong muốn từ thuốc tránh thai hàng ngày và để đạt được hiệu quả ngừa thai cao nhất, chị nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Quy tắc uống thuốc là uống từ từ ngày thứ 1 của vòng kinh (ngày bắt đầu ra kinh); ngày uống 1 viên; uống vào 1 giờ nhất định; uống liền 1 mạch, hết vỉ này sang vỉ khác đến khi không có nhu cầu tránh thai nữa ( đó là vỉ 28 viên). Đối với vỉ 21 viên thì bạn uống thứ tự theo mũi tên in trên vỉ, hết vỉ thì nghỉ 7 ngày rồi uống vỉ tiếp theo.
Trong quá trình sử dụng thuốc, đôi khi bạn có thể quên uống một viên thuốc. Trong trường hợp này, khả năng có thai không lớn. Tuy nhiên, để đề phòng, bạn hãy làm đúng như sau:
-Quên 1 viên: Khi nhớ ra, bạn uống viên đó ngay, viên sau uống vào đúng giờ uống thông thường. Trong vòng 48 tiếng sau đó, bạn nên tránh giao hợp hoặc nếu giao hợp thì dùng bao cao su. Sau đó bạn uống tiếp vỉ thuốc như bình thường.
-Quên 2 viên: Uống bù ngay hai viên khi nhớ ra, viên tiếp theo uống vào giờ thông thường. Nếu có giao hợp, bạn nên dùng bao cao su cho đến khi uống hết vỉ thuốc.
-Quên 3 viên: Bạn vứt vỉ đang uống đi, bắt đầu một vỉ mới. Có thể coi như bạn mới bắt đầu dùng thuốc, 7 ngày đầu tiên chưa có tác dụng, tránh giao hợp hoặc dùng bao cao su nếu giao hợp. | thucuc | 722 |
Dây thun niềng răng bị vàng: nguyên nhân và cách xử lý
Dây thun niềng răng là khí cụ không chỉ duy trì sức khỏe của nướu mà còn góp phần mang lại hiệu quả thẩm mỹ cho việc chỉnh nha. Tuy nhiên, không ít người dùng dây thun niềng răng bị vàng. Nếu bạn cũng đang gặp tình trạng đó thì bạn sẽ tìm ra được nguyên nhân và cách xử trí với hiện tượng này trong bài viết dưới đây.
1. Tác dụng của dây thun niềng răng
Dây thun niềng răng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều chỉnh nha và nâng cao thẩm mỹ nụ cười. Việc sử dụng dây thun niềng răng sẽ giúp điều chỉnh vị trí của răng đến vị trí như mong muốn để có hàm răng đều đặn. Dây thun cũng là công cụ hỗ trợ cải thiện chức năng nhai khi niềng và giảm áp lực khung hàm. Khi sử dụng dây thun niềng răng, một áp lực nhẹ từ khí cụ này được tạo ra, kích thích nướu phát triển và tăng cường khả năng ổn định của răng trong xương hàm. Điều này không chỉ làm cho quá trình niềng răng hiệu quả hơn mà còn giảm nguy cơ tái phát sau khi quá trình niềng răng kết thúc.2. Nguyên nhân nào khiến dây thun niềng răng bị vàng?
Tuy là một khí cụ quan trọng của quá trình chỉnh nha nhưng trong quá trình niềng răng, không ít người phải đối mặt với tình trạng khó chịu khi dây thun niềng răng bị vàng. Nguyên nhân của điều này là do:- Ăn uống thực phẩm đậm màu: tiếp xúc với thức ăn và nước uống sẫm màu như trà, cà phê, rượu vang, sốt cà chua, củ dền, củ nghệ,... có thể tạo ra mảng màu vàng trên dây thun. - Vệ sinh răng miệng không đủ sạch: duy trì vệ sinh răng miệng kém sạch là một trong những nguyên nhân khiến dây thun niềng răng bị vàng. Nếu không chải răng đúng cách và không sử dụng nước súc miệng sau mỗi bữa ăn, mảng bám và vi khuẩn có thể tăng cường trên dây thun, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành mảng màu vàng. Mặt khác, quá trình vệ sinh răng miệng không đúng cách còn làm cho màu sắc từ các loại thức ăn và nước uống sẫm màu bám vào thun, làm cho thun mất đi màu vốn có và chuyển sang màu vàng thiếu tính thẩm mỹ. - Hút thuốc lá: sử dụng thuốc lá là một trong những nguyên nhân góp phần làm cho dây thun niềng răng bị vàng vì phải chịu tác động của nicotin và các chất phụ gia khác trong thuốc lá. - Tuổi thọ của dây thun: sau một thời gian sử dụng, dây thun có thể bị mài mòn, mất màu tự nhiên và gây ra mảng màu vàng trên dây thun.3. Thun niềng răng bị vàng có ảnh hưởng gì không?
Hiện tượng dây thun niềng răng bị vàng không chỉ gây mất thẩm mỹ về mặt thị giác mà còn có những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe và tâm lý của người niềng răng:- Mất thẩm mỹ: dây thun niềng răng bị vàng sẽ khiến cho bạn mất tự tin khi giao tiếp hàng ngày. - Tăng nguy cơ nhiễm trùng: mảng màu vàng trên dây thun thường đi kèm với sự tập trung của vi khuẩn. Nếu không duy trì vệ sinh miệng hiệu quả thì điều này có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng và gây ra vấn đề tiêu cực cho sức khỏe răng nướu. - Giảm hiệu quả niềng răng: màu vàng của dây thun có thể là dấu hiệu của sự mài mòn hoặc giảm tuổi thọ, nếu không được thay thế ngay sẽ khiến cho hiệu quả niềng răng bị giảm sút. Điều này có thể kéo dài thời gian cần thiết để niềng răng đạt được kết quả mong muốn.4. Cách xử lý và ngăn ngừa dây thun niềng răng bị ngả vàng như thế nào?
4.1. Cách xử lý khi dây thun niềng răng bị vàng | medlatec | 704 |
Các nguyên nhân và điều trị suy tuyến tụy ngoại tiết
Tuyến tụy là một cơ quan hình lá tạo ra các enzyme tiêu hóa và hormone như insulin, nằm gần các động mạch và tĩnh mạch chính. Suy tuyến tụy ngoại tiết (EPI) phát triển khi tuyến tụy của bạn không sản xuất hoặc tiết ra đủ các enzym tiêu hóa. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra nguyên nhân và các biện pháp điều trị suy tuyến tụy ngoại tiết.
1. Suy tuyến tụy ngoại tiết là gì?
Suy tuyến tụy ngoại tiết (EPI) xảy ra khi tuyến tụy của bạn không thể sản xuất hoặc tiết ra đủ các enzym tiêu hóa để phân hủy thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng.Điều này khiến thức ăn không tiêu hóa được trong ruột và gây đau ruột, đầy hơi và tiêu chảy. Suy tuyến tụy ngoại tiết nghiêm trọng có thể dẫn đến giảm cân, phân lỏng và suy dinh dưỡng.
2. Nguyên nhân gây ra suy tuyến tụy ngoại tiết
Một số nguyên nhân gây ra suy tuyến tụy ngoại tiết bao gồm:Viêm tụy mãn tính. Viêm tụy mãn tính là nguyên nhân phổ biến nhất của suy tuyến tụy ngoại tiết người lớn. Tình trạng viêm tuyến tụy diễn ra làm tổn thương các tế bào tạo ra các enzym tiêu hóa. Đó là lý do tại sao hầu hết những người bị viêm tụy cũng phát triển chứng suy ngoại tiết.Bệnh Crohn. Bệnh Crohn khiến hệ thống miễn dịch của bạn tấn công và làm viêm đường tiêu hóa. Nhiều người bị bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng cũng có thể bị suy tuyến tụy ngoại tiết. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác của mối quan hệ này.Phẫu thuật đường tiêu hóa. Suy tuyến tụy ngoại tiết là tác dụng phụ thường gặp của phẫu thuật đường tiêu hóa hoặc tuyến tụy. Theo một số nghiên cứu về phẫu thuật dạ dày, đến 80% những người đã phẫu thuật tuyến tụy, dạ dày hoặc phần trên của ruột non, phát triển suy tuyến tụy ngoại tiết.Ung thư tuyến tụy. Suy tuyến tụy ngoại tiết là một biến chứng của ung thư tuyến tụy. Quá trình tế bào ung thư thay thế tế bào tuyến tụy có thể dẫn đến suy tuyến tụy ngoại tiết. Một khối u cũng có thể ngăn chặn các enzym xâm nhập vào đường tiêu hóa.Bệnh tiểu đường. Những người bị bệnh tiểu đường thường mắc suy tuyến tụy ngoại tiết. Các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra mối quan hệ giữa bệnh tiểu đường và suy tuyến tụy ngoại tiết.
Những người bị bệnh tiểu đường thường mắc suy tuyến tụy ngoại tiết.
3. Điều trị suy tuyến tụy ngoại tiết
Hiện nay, chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn suy tuyến tụy ngoại tiết. Tuy nhiên, có thể thực hiện các biện pháp giúp làm giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.3.1. Thuốc men. Dưới đây là một số loại thuốc có thể giúp điều trị và quản lý suy tuyến tụy ngoại tiết:Thuốc kê đơn. Tuyến tụy tiết ra các enzym tiêu hóa, chẳng hạn như amylase, lipase và protease vào ruột non. Các enzym này cần thiết cho quá trình tiêu hóa thích hợp. Vì tuyến tụy không sản xuất đủ các enzym này, bạn có thể được hưởng lợi từ liệu pháp thay thế enzym tuyến tụy (liệu pháp thay thế enzym tuyến tụy ).Liệu pháp thay thế enzym tuyến tụy có thể thay thế các enzym và giúp bạn hấp thụ chất dinh dưỡng từ thực phẩm bạn ăn. Bác sĩ sẽ quyết định liều lượng dựa trên mức độ nghiêm trọng của tình trạng của bạn.Bạn sẽ uống thuốc vào đầu mỗi bữa ăn hoặc bữa ăn nhẹ và không để bụng đói. Nếu bạn gặp vấn đề với chứng ợ nóng trong khi dùng liệu pháp thay thế enzym tuyến tụy, bác sĩ có thể thêm thuốc ức chế bơm proton (PPI) để giảm axit dạ dày.Thuốc không kê đơn (OTC)Nếu bạn có xu hướng bị ợ chua nhẹ, bạn có thể không cần dùng thuốc PPI theo toa. Những loại thuốc này có sẵn không kê đơn như esomeprazole (Nexium) và lansoprazole (Prevacid).3.2. Thay đổi chế độ ăn uống. Một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ giúp điều trị tốt các triệu chứng của suy tuyến tụy ngoại tiết.Bác sĩ có thể khuyên bạn nên ăn chất béo lành mạnh. Bạn nên tránh thực phẩm khó tiêu hóa và chế biến nhiều, đặc biệt là những thực phẩm có chứa dầu hydro hóa hoặc một lượng lớn mỡ động vật.Ăn quá nhiều chất xơ cũng có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của bạn. Ăn thường xuyên, nhiều bữa nhỏ và tránh các bữa ăn lớn, nặng sẽ khiến đường ruột của bạn dễ dàng phân hủy chất béo và protein.
Một chế độ ăn uống lành mạnh, giàu dinh dưỡng sẽ giúp điều trị tốt các triệu chứng của suy tuyến tụy ngoại tiết.
3.3. Thay đổi lối sống. Thay đổi về lối sống có thể cải thiện các triệu chứng của suy tuyến tụy ngoại tiết như:Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh. Tránh uống rượu. Từ bỏ hút thuốc.
| vinmec | 900 |
Trám răng bằng composite là gì, có bền không?
Composite là vật liệu hàn trám răng được lựa chọn hàng đầu hiện nay trong việc khắc phục tình trạng răng sâu, răng nứt vỡ nhẹ. Cùng tìm hiểu vật liệu trám răng bằng composite là gì, ưu, nhược điểm của vật liệu ngay trong bài viết sau.
1. Tìm hiểu về vật liệu Composite
Hàn răng là kỹ thuật sử dụng một loại vật liệu để bổ sung vào phần mô răng bị khuyết giúp khôi phục chức năng và thẩm mỹ răng. Các vật liệu để hàn răng hiện nay có thể tồn tại lâu trên bề mặt răng, chịu lực nhau vượt trội và thường không ảnh hưởng tới sức khỏe hàm răng.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại vật liệu được ứng dụng để hàn trám cho răng như Amalgam, GIC cement, kim loại…. Tuy nhiên, Composite là vật liệu thường được sử dụng phổ biến nhất trong lĩnh vực nha khoa từ những năm 90 của thế kỳ trước cho tới hiện tại và được chứng minh là chất liệu trám mang nhiều ưu điểm vượt trội.
Composite hàn trám răng hay là một loại nhựa tổng hợp được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Trong nha khoa, composite được dùng để làm chất hàn trám cho răng. Composite được cấu tạo từ các nguyên liệu đặc biệt là:
– Bisphenol A-glycidyl methacrylate (BISGMA)
– Urethane dimethacrylate (UDMA)
– Semi-crystalline polyceram (PEX)
– Silica
Composite là một loại nhựa tổng hợp được sử dụng trong lĩnh vực nha khoa để hàn trám răng
Chất trám này có màu sắc trắng tự nhiên, gần tương tự như màu của răng thật. Chúng là vật liệu quan trọng trong việc thay thế các mô răng thật bị mất do sâu, nứt vỡ…
2.1. Ưu điểm
– Tính thẩm mỹ cao: Màu sắc của vật liệu tương tự như men răng thật, vì vậy khi hàn trám tạo nên sự liên kết với răng, không gây mất thẩm mỹ răng miệng. Đồng thời, loại vật liệu này có thể dễ dàng tạo hình theo phần răng bị khuyết.
– Chịu lực tốt: Composite được đánh giá là vật liệu có thể chịu lực ăn nhai lớn, nên răng sau khi hàn trám vẫn đảm bảo chức năng ăn nhai như răng thật khỏe mạnh. Đồng thời, nguy cơ nứt vỡ, sứt mẻ chất trám cũng rất ít và chúng thường bám chắc vào bề mặt của răng.
– An toàn với nướu: Vật liệu này không tham gia vào các phản ứng hóa học trong môi trường khoang miệng miệng, không gây ra tình trạng kích ứng, dị ứng… nên được đánh giá cao về tính thân thiện, an toàn với sức khỏe.
– Không xâm lấn tủy răng: Chất trám được gắn cố định lên vùng răng bị khuyết, không xâm lấn hay làm tổn thương tới các cấu trúc trong răng như men răng, tủy răng… Trong trường hợp viêm tủy nặng, các bác sĩ cũng sẽ chỉ định điều trị tủy và hàn trám để bảo toàn các mô lành khác.
Trám răng bằng composite phục hình cả chức năng lẫn thẩm mỹ của răng
2.2. Nhược điểm
– Chi phí cao: Đây là loại vật liệu an toàn, ưu việt nên có giá thành cao hơn nhiều so với các chất trám răng khác.
– Dễ đổi màu: Trong trường hợp người bệnh không tuân thủ chế độ vệ sinh và chăm sóc răng khoa học, miếng trám composite có thể ngà màu, gây mất thẩm mỹ cho răng.
3. Trám răng bằng Composite có bền không?
Như đã nói, chất trám composite được đánh giá cao trong việc đảm bảo tính thẩm mỹ và khôi phục chức năng ăn nhai của răng. Không những thế, composite còn là vật liệu được đánh giá là có độ bền vượt trội. Theo các chuyên gia, trám răng bằng composite có thể bền lên tới hơn 3 năm. Đặc biệt, nếu mọi người xây dựng một chế độ vệ sinh và chăm sóc răng khoa học, tuổi thọ của miếng trám có thể kéo dài hơn.
Vì vậy, sau khi hàn răng, các bác sĩ luôn nêu cao tầm quan trọng của việc chăm sóc răng miệng đúng cách.
Ngoài ra, chất trám răng có bền hay không cũng phụ thuộc vào kỹ thuật phục hình của bác sĩ. Gắn chất trám đúng vị trí, khít với thân răng sẽ làm giảm tình trạng bong tróc, giảm nguy cơ thức ăn bị đọng lại ở các kẽ răng khiến vi khuẩn phát triển quá mức gây bệnh lý.
4. Quy trình hàn trám răng
Bước 1: Khám và tư vấn
Bác sĩ tiến hành kiểm tra tình trạng răng để xác định mức độ tổn thương của răng miệng. Thông qua đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương án xử trí phù hợp đối với từng người. Tùy tình trạng tổn thương của răng mà bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng vật liệu trám nào, lượng chất trám là bao nhiêu…
Bước 2: Vệ sinh răng miệng
Khâu vệ sinh đóng vai trò quan trọng để giúp loại bỏ tác nhân có thể gây viêm nhiễm trong quá trình hàn trám. Bác sĩ sẽ tiến hành làm sạch khoang miệng, sau đó loại bỏ cao răng, mảng bám ở kẽ răng.
Bước 3: Làm sạch lỗ sâu
Các vùng tổn thương do sâu răng cần được làm sạch để loại bỏ hết các ổ vi khuẩn gây bệnh và hạn chế lây lan sang các cấu trúc răng khác.
Bước 4: Tạo hình chất trám
Sau khi làm sạch hố răng, bác sĩ tạo hình xoang trám với kích thước phù hợp để trám vào vùng răng bị khuyết. Chất trám được gắn cố định trên răng để đảm bảo không gây xê dịch, giúp mọi người có thể ăn uống và sinh hoạt bình thường.
Bước 5: Đánh bóng miếng trám
Đánh bóng để làm tròn và nhẵn bề mặt miếng trám, tránh gây trầy xước lợi cho mọi người và mang lại cảm giác thoải mái nhất.
Bước 6: Tái khám
Sau khi hoàn tất quá trình hàn trám, bác sĩ sẽ tư vấn mọi người cách vệ sinh và chăm sóc răng khoa học. Đồng thời, mọi người cần tuân thủ lịch hẹn khám của bác sĩ để lấy cao răng thường xuyên và kiểm soát sức khỏe răng miệng.
Hàn trám răng là quy trình đòi hỏi kỹ thuật cao nên cần được thực hiện tại nha khoa uy tín
Nhìn chung, trám răng bằng composite có thể phục hình chức năng và thẩm mỹ cho răng hiệu quả. Tuy nhiên, để duy trì độ bền đẹp của chất trám cũng như tuổi thọ của răng thì việc sinh hoạt và vệ sinh răng miệng khoa học là không thể thiếu. Ngoài ra, mọi người cần thăm khám nha khoa định kỳ và lấy cao răng để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng khác. | thucuc | 1,188 |
Công dụng thuốc Genperazone
Genperazone thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được bào chế ở dạng bột pha tiêm. Thành phần chính của thuốc Genperazone là Cefoperazone, được chỉ định điều trị nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu, tiêu hoá. Trong quá trình điều trị với Genperazone, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn, do đó cần tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin về thuốc trước khi sử dụng.
1. Thuốc Genperazone có tác dụng gì?
Thành phần chính của thuốc Genperazone là Cefoperazone kháng sinh tổng hợp thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Hợp chất này là kháng sinh sử dụng đường tiêm và có tác dụng kháng khuẩn tương tự Ceftazidim. Hợp chất Cefoperazon có hoạt tính khá bền vững với các Beta lactamase được tạo thành ở hầu hết các vi khuẩn gram âm, bao gồm các chủng N. gonorrhoeae tiết penicillinase và hầu hết các dòng Enterobacter, Citrobacter, Proteus, Morganalle, Providencia, Salmonella, Shigella, Serratia spp. Hợp chất này còn có tác dụng chống lại enterobacteriaceae yếu hơn các Cephalosporin thế hệ thứ 3. Cefoperazone cũng thường tác dụng chống các vi khuẩn kháng với kháng sinh Beta lactam khác.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Genperazone
Thuốc Genperazone được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm, gram dương và các vi khuẩn đã kháng với các kháng sinh họ beta lactam như:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới;Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật;Nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng huyết;Viêm màng não, nhiễm trùng da và mô mềm;Nhiễm trùng xương và khớp;Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và viêm nhiễm trùng đường sinh dục.Thuốc Genperazone còn được sử dụng trong dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật ở những bệnh nhân phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chấn thương chỉnh hình.Tuy nhiên Genperazone chống chỉ định các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc nhạy cảm với nhóm kháng sinh Cephalosporin.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Genperazone
Thuốc Genperazone được sử dụng bằng tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Người lớn điều trị khuyến nghị với liều từ 2 đến 4 gam/ngày và được chia thành 2 lần.Trường hợp nhiễm trùng nặng thì sử dụng thuốc Genperazone với liều từ 8 - 12 gam/ ngày và được chia thành 2 - 3 lần, có thể tăng liều lên 16 gam/ngày nhưng cần chỉ định của bác sĩ.Với trẻ sơ sinh và trẻ em sử dụng thuốc Genperazone với liều khuyến nghị từ 500 - 200mg/kg/ngày và chia thành 2 - 4 lần.Điều trị viêm màng não sử dụng liều 300mg/kg.Điều trị suy thận sử dụng thuốc Genperazone với liều tối đa 4gam/ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Genperazone theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Genperazone, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Genperazone
Thuốc Genperazone có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Genperazone có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Genperazone gây ra bao gồm: Táo bón, tiêu chảy, cảm giác chướng bụng, nhức đầu, hoa mắt... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Genperazone. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Genperazone có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Genperazone có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Genperazone hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Giảm bạch cầu, prothrombin máu, ảnh hưởng trên hệ tiêu hoá, phản ứng tại chỗ, thiếu vitamin K...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Genperazone:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Genperazone. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Genperazone từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Genperazone có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Genperazone người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng Genperazone cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Genperazone khá mẫn cảm với Penicillin và những người mắc bệnh suy thận. Vì vậy, những trường hợp này nên lưu ý khi sử dụng thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Genperazone, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Genperazone là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 952 |
Thử hiểu biết của bạn về em bé mới biết đi của bạn!
Trong tiềm thức của người Việt Nam, con cái luôn là vốn quý giá nhất của mỗi bậc làm cha làm mẹ. Cha mẹ cần phải có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục nhân cách, tư duy, ý thức, định hướng tâm hồn cho con từ khi còn nhỏ cho đến khi trưởng thành. Tuy nhiên, không phải bậc cha mẹ nào cũng hiểu biết và có được biện pháp nuôi dạy con hiệu quả. Hãy cùng thực hiện bài test nhanh sau đây để thử hiểu biết của bạn về em bé mới biết đi của bạn!
Theo nhiều nhà nghiên cứu, mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong xã hội hiện nay phổ biến trong ba trường hợp:Thứ nhất: Cha mẹ luôn nghĩ con chỉ là một đứa trẻ nên dù ở độ tuổi nào thì đa phần cha mẹ đều ôm ấp, bao bọc, che chở cho con một cách thái quá. Điều này khá phổ biến trong xã hội hiện nay. Dù cho con đã học cấp 2, hay thậm chí đã trở thành học sinh cấp 3 nhưng nhiều bậc cha mẹ vẫn chăm sóc và xem con như một đứa trẻ chỉ đang học bậc mầm non hay tiểu học. Chính vì lý do đó dẫn đến những đứa con mắc bệnh “không chịu lớn”, vô hình chung khiến cho con cái luôn muốn dựa dẫm vào cha mẹ. Nhưng nếu ngay từ nhỏ con trẻ ít được cha mẹ quan tâm, đứa trẻ sẽ khó thể lớn lên với một cuộc sống thể chất và tâm hồn lành mạnh. Quan tâm, chăm sóc, bảo ban nhưng không nên thái quá và quan trọng là định hướng cho con từ nhỏ để trở thành đứa trẻ tự lập.Thứ hai: Vì quá mải mê với công việc, hay vì lý do nào đó mà cha mẹ ít quan tâm con cái khiến cho các thành viên trong gia đình trở thành những cá thể riêng biệt, không có sự yêu thương và trân trọng lẫn nhau, tuy ở chung trong một nhà nhưng lại như người xa lạ, ít có sự gắn kết, liên quan, và tác động lẫn nhau. Ngày nay, cuộc sống bận rộn với những mối quan tâm cá nhân riêng biệt khiến cha mẹ và con cái ít có thời gian tương tác với nhau. Việc tôn thờ chủ nghĩa tự do cá nhân một cách thái quá cũng khiến các thành viên trong gia đình trở nên xa cách nhau, thiếu quan tâm đến nhau và trở thành “người lạ” trong chính ngôi nhà của mình.Thứ ba, được coi là mối quan hệ lý tưởng mà mỗi gia đình hiện nay luôn muốn hướng đến đó là cha mẹ luôn yêu thương, dành thời gian cho con và tôn trọng con cái. Con cái là những cá thể riêng và độc lập nhưng chúng lại chính là điểm chung giữa cha mẹ và con cái là sự gắn kết, chia sẻ với nhau. Đây chính là tình yêu thương thực thụ mà cha mẹ dành cho con cái của mình: yêu thương và tôn trọng. Con cái cần sự quan tâm của cha mẹ điều đó.Những câu hỏi dưới đây giúp bạn hiểu biết thêm và có được cách chăm sóc nuôi dạy em bé mới biết đi của bạn phù hợp. | vinmec | 578 |
Làm thế nào khi bé ăn dặm bị táo bón?
Bước vào giai đoạn ăn dặm, trẻ bắt đầu làm quen với các thực phẩm mới. Nhưng do hệ tiêu hóa còn non yếu, bé dễ gặp các vấn đề khi hấp thụ thức ăn, trong đó có táo bón. Điều phụ huynh cần làm là tìm hiểu nguyên nhân bé ăn dặm bị táo bón và cách ăn dặm như thế nào để con khỏe mạnh.
1. Tình trạng bé ăn dặm bị táo bón
Khi được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, hệ tiêu hóa của bé không cần phải hoạt động nhiều bởi sữa mẹ chứa đầy đủ dinh dưỡng, loãng và dễ hấp thu. Tuy nhiên khi sang thời kỳ ăn dặm, trẻ phải sử dụng những thực phẩm khác hoàn toàn sữa mẹ nên khiến hệ tiêu hóa không kịp thích ứng. Do không tiết đủ enzyme, thức ăn được tiêu hóa kém hơn. Thêm vào đó, các món ăn dặm đều đặc hơn sữa mẹ khiến trẻ dễ mắc phải tình trạng táo bón.Phân của bé trong thời kỳ ăn dặm cũng sẽ khác so với giai đoạn bú mẹ, thường theo khuôn, sẫm màu và mùi nặng hơn. Đây là hiện tượng bình thường, chỉ khi gặp những dấu hiệu sau thì rất có thể bé ăn dặm bị táo bón:Trẻ gặp tình trạng chướng bụng. Buồn đi ngoài nhưng không đi được. Con phải rặn nhiều khi đi cầu. Hình thái phân rất khô, rắn và nhỏ...Phụ huynh có thể lưu ý đến các biểu hiện trên để kịp thời phát hiện tình trạng bất thường của con và có hướng xử trí phù hợp.
2. Nguyên nhân bé ăn dặm bị táo bón
Phần lớn nguyên nhân bé ăn dặm bị táo bón đến từ những sai lầm của phụ huynh khi lên thực đơn cho con, cụ thể như sau:Bắt đầu ăn dặm quá sớm. Thời điểm tốt nhất để cho bé ăn dặm thường là vào cuối tháng thứ 6, song nhiều mẹ lại nôn nóng cho con tiếp xúc với đồ ăn sớm từ tháng thứ 4. Lúc này, hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện nên không tiêu hóa được hết các loại thực phẩm, dẫn đến tích tụ thức ăn và gây táo bón.
Nguyên nhân bé ăn dặm bị táo bón có thể do những sai lầm của phụ huynh khi lên thực đơn cho con
Cung cấp ít sữa mẹ. Khi mới bắt đầu giai đoạn ăn dặm, thức ăn chỉ là nguồn năng lượng bổ sung, còn sữa mẹ vẫn là nguồn dinh dưỡng chính của bé. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên mẹ nên tiếp tục cho trẻ bú sữa ít nhất 1 năm đầu đời và có thể kéo dài hơn nếu bé muốn. Việc ngừng cho trẻ bú sữa trong thời kỳ ăn dặm có thể dẫn đến tình trạng táo bón, do sữa mẹ không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn cung cấp nước và các enzyme cần thiết để tiêu hóa thức ăn.Cho con dùng sữa/ bột/ cháo quá đặc. Nhiều phụ huynh còn thấy con không tăng cân như mong muốn, lo lắng con bị thiếu chất nên đã tự ý kết hợp nhiều loại sữa hoặc cho thêm một muỗng sữa vào bột/ cháo của con để có nhiều chất. Hậu quả con không hấp thụ hết được, dẫn đến thừa dinh dưỡng. Cũng có trường hợp mẹ cố tình nấu bột đặc, pha sữa ít nước cho con với ý tốt, trái lại khiến bé ăn dặm bị táo bón, chán và sợ ăn.Trẻ bị thiếu nước. Nước là nhân tố thiết yếu của cơ thể người lớn lẫn trẻ nhỏ. Trước đây trẻ chỉ bú sữa mẹ hoàn toàn, nhưng trong thời kỳ ăn dặm mẹ cũng cần lưu ý bổ sung thêm nước cho con. Nước giúp thức ăn loãng, hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Tình trạng phân khô cứng và khó đẩy ra ngoài cũng bởi vì bé bị thiếu nước và chất xơ.
3. Cho trẻ ăn dặm như thế nào để khắc phục tình trạng táo bón
Khi bạn có con gặp phải tình trạng này, chắc hẳn bạn sẽ lo lắng và tìm hiểu về cách cho trẻ ăn dặm như thế nào để khắc phục tình trạng táo bón. Dưới đây là một số gợi ý dành cho bạn khi trẻ ăn dặm bị táo bón.3.1. Thay đổi thực đơnĐối với những món ăn dặm của con, bạn nên chế biến lỏng và mềm, không cho bé dùng các thức ăn rắn, khô và khó tiêu. Một số loại thức ăn quen thuộc với người Việt như bông cải, cà rốt, ngũ cốc, gạo... thực ra lại khá cứng, có thể khiến con khó đi ngoài, phân khô. Mẹ có thể thay thế những thực phẩm giàu chất xơ như lê, ngũ cốc lúa mạch, yến mạch,... vào thực đơn của trẻ.Cháo loãng và sữa công thức pha đúng tỉ lệ cũng là những món giúp hệ tiêu hóa của con dễ dàng làm quen với các loại thực phẩm mới. Tuy nhiên không cần phải ép bé ăn quá nhiều, mà phải phù hợp với nhu cầu cá nhân của con.Khi con đã quen dần với các loại thức ăn dặm, bạn có thể dùng thêm rau lá xanh, củ quả xay nhuyễn, các loại hải sản phù hợp, trứng,... Độ đặc của thức ăn được tăng dần dần theo từng tháng. Bên cạnh đó, mẹ cũng nên bổ sung thêm sữa chua nhằm tăng lợi khuẩn đường ruột, thêm các loại enzyme tiêu hóa như amylase, protease,... giúp con tiêu hóa tốt hơn, tránh tình trạng bé 6 tháng, bé 7 tháng ăn dặm bị táo bón.3.2. Cung cấp nước đầy đủ. Nước đóng vai trò chính yếu trong việc bài tiết ở đại tràng. Do đó, mỗi ngày mẹ nên bổ sung thêm cho trẻ nước khoáng, nước ép trái cây tự nhiên như nước cam, nước bưởi (xay luôn cả tép cam, bưởi để tăng chất xơ). Nên ưu tiên chọn trái ngọt để không phải dùng thêm nhiều đường. Hạn chế dùng các loại đồ uống đóng chai sẵn.
Bạn cần cung cấp đầy đủ nước để hạn chế tình trạng bé ăn dặm bị táo bón
Trẻ ăn dặm cũng cần kết hợp với bú sữa đều đặn trong ngày, ít nhất 600 ml sữa. Trong trường hợp con bú ít thì mẹ có thể lấy sữa bột làm sữa chua, khuấy chung với khoai tây nghiền và đút cho bé ăn bằng muỗng. Không cho con cai sữa quá sớm, thay vào đó là để bé bú mẹ đến 24 tháng tuổi nếu có thể.3.3. Cho trẻ vận động, massage cơ thể. Hoạt động thể chất giúp con tăng cường quá trình trao đổi chất và tiêu hóa. Vì vậy, mỗi ngày mẹ hãy luôn khuyến khích con vận động, vui chơi để bé khỏe mạnh và ăn uống tốt. Nếu con vẫn chưa biết bò hay đi, bạn có thể giúp con nằm đạp chân, vươn duỗi tay. Cho con chơi các loại đồ chơi di chuyển tự động, lăn tròn vừa kích thích sự tò mò, vừa làm tăng mức độ vận động của trẻ. Tập cho con thói quen đi vệ sinh đúng giờ cũng là một biện pháp tốt để phòng ngừa táo bón.Ngoài ra, massage cũng là một phương pháp trị liệu tốt cho sức khỏe của trẻ nhỏ. Cách này không chỉ giúp con cảm thấy thư giãn và dễ chịu hơn, mà còn tăng tuần hoàn máu và nhu động ruột, nhờ đó trẻ có thể tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Phụ huynh nên học cách massage vùng bụng cho con mỗi ngày, khoảng 1 giờ sau ăn.Tình trạng bé 6 tháng, bé 7 tháng ăn dặm bị táo bón xảy ra khá phổ biến, nhưng không vì vậy mà bố mẹ có thể chủ quan, tránh để kéo dài khiến con khó chịu. Để phòng tránh bé ăn dặm bị táo bón, phụ huynh cần hiểu đúng cho bé ăn dặm như thế nào là cân đối, lành mạnh, đủ chất và đủ nước. Bên cạnh đó, bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa. | vinmec | 1,442 |
Giải mã Hội chứng sương mù não sau COVID-19?
Ho, khó thở, nhức đầu, mệt mỏi và sốt là những triệu chứng điển hình của Covid-19. Tuy nhiên, một triệu chứng bất thường nữa của Covid-19 chính là “sương mù não”; trong đó trạng thái lơ mơ về tinh thần có thể kéo dài, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các công việc hàng ngày. Tìm hiểu hội chứng sương mù não sau COVID-19
Bản thân sương mù não không phải là một tình trạng bệnh lý, thực chất nó là một triệu chứng của các tình trạng sức khoẻ khác, có thể gây ra các triệu chứng khó chịu về tinh thần, chẳng hạn như mệt mỏi mãn tính, kém tập trung hoặc thiếu minh mẫn."Sương mù não" kéo dài là một trong những triệu chứng thần kinh mà đã được ghi nhận ở những người bị COVID-19 sau khi đã khỏi bệnh. Nguyên nhân có thể là do viêm não. Virus phá hủy rào cản ngăn dị vật xâm nhập vào não, từ đó gây ra tình trạng viêm.Nhiều bệnh nhân phàn nàn gặp vấn đề với trí nhớ như dễ bị phân tâm, khó theo dõi cuộc trò chuyện và khó tập trung và tham gia vào các công việc hàng ngày. Các triệu chứng của sương mù não cũng có thể xuất hiện như:Bạn bước vào một căn phòng và quên mất lý do tại sao bạn ở đó.Bạn khó nghĩ ra từ đúng.Khó nhớ những gì bạn vừa đọc.Mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành nhiệm vụ nào đó.Quên công thức nấu ăn hoặc các bước khi nấu ăn.Quên những gì bạn đang làm sau khi trở nên mất tập trung...Những triệu chứng này thường xuất hiện sau khi bệnh nhân trải qua giai đoạn cấp tính của COVID-19 và trở lại làm việc. Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân gặp khó khăn khi thực hiện công việc hoặc quản lý hàng ngày. Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của họ.
Tìm hiểu hội chứng sương mù não sau COVID-19
2. Điều gì gây ra sương mù não sau COVID-19?
Hiện các nhà khoa học vẫn đang nghiên cứu các nguyên nhân tiềm ẩn gây ra chứng sương mù não sau COVID-19. Tuy nhiên, một số nguyên nhân đã được xác định gây nên tình trạng này bao gồm:Thiếu oxy não do tổn thương phổi. Viêm não. Rối loạn tự miễn dịch khiến hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào khỏe mạnh trong cơ thểĐột quỵ não. Nguyên nhân gây sương mù não còn do làm việc quá sức, thiếu ngủ, căng thẳng và dành quá nhiều thời gian cho máy tính. Ở cấp độ tế bào, sương mù não được cho là do tình trạng viêm nhiễm ở mức độ cao và những thay đổi đối với hormone quyết định tâm trạng, năng lượng và sự tập trung của bạn.Ngoài ra, việc dùng thuốc hay các tình trạng y tế (liên quan đến viêm nhiễm, mệt mỏi hoặc thay đổi mức đường huyết) thậm chí sự thiếu hụt hoặc không đủ chất dinh dưỡng, có thể góp phần gây ra các triệu chứng sương mù não.Các biến chứng lâu dài sau khi nhiễm COVID-19 là khác nhau ở mỗi người. Đối với một số bệnh nhân, chứng sương mù não sau COVID-19 có thể biến mất sau khoảng vài tháng. Nhưng đối với những người khác, nó có thể tồn tại lâu hơn.Để ứng phó với hội chứng sương mù não, BS Vũ Duy Dũng khuyến cáo rằng:Điều trị sương mù não phụ thuộc vào nguyên nhân. Ví dụ, nếu bạn đang bị thiếu máu, bổ sung sắt có thể làm tăng sản xuất tế bào hồng cầu và giảm sương mù não...Đôi khi, giảm thiểu tình trạng sương mù ở não là vấn đề điều chỉnh sự thiếu hụt dinh dưỡng, thay đổi thuốc hoặc cải thiện chất lượng giấc ngủ của bạn.Các biện pháp khắc phục tại nhà để cải thiện chứng sương mù não bạn có thể thực hiện như:Ngủ đủ 7- 9 giờ mỗi đêm.Tránh căng thẳng, stress. Tập thể dục đều đặn mỗi ngày tối thiểu 30 phút. Hạn chế uống cà phê, tránh sử dụng rượu và các chất kích thích. Tăng lượng protein, trái cây, rau và chất béo lành mạnh. Tham gia các hoạt động xã hội. Bên cạnh đó hãy tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ chuyên môn để có những tư vấn cụ thể về tình trạng sức khỏe hiện tại. | vinmec | 766 |
Uống nước ngọt nhiều có tốt không?
1. Uống nước ngọt nhiều gây ra những tác hại gì?
1.1. Bệnh béo phì
Các loại nước ngọt, đặc biệt là nước ngọt có ga thường chứa chất fructose, đây là chất khi vào trong cơ thể không cần có insulin cũng chuyển hóa thành mỡ thừa, dễ gây béo phì.
Ngoài ra, những loại nước ngọt có ga cũng giống như nhiều loại đồ uống có chữa chất cồn như rượu, bia vì chúng chứa nhiều ga và calo. Nếu cơ thể bạn tiêu thụ quá nhiều sẽ dẫn tới đầy hơi, khó tiêu, tăng lượng mỡ thừa và có nguy cơ mắc các bệnh như béo phì, tăng huyết áp,..
Các loại nước ngọt, đặc biệt là nước ngọt có ga thường chứa chất fructose, khi vào trong cơ thể dễ gây béo phì.
1.2. Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Việc tiêu thụ nước ngọt khiến hàm lượng đường có trong các loại nước ngọt này dư thừa khiến tuyến tụy phải tạo ra ngày càng nhiều insulin để xử lý.
Vì vai trò chính của insulin là “hướng dẫn” đường glucose từ máu vào tế bào một cách chính xác nhất. Nếu lượng đường dư thừa quá nhiều sẽ xảy ra tình trạng kháng insulin, gây rối loạn chuyển hóa và làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
1.3. Giảm mật độ xương
Axit photphoric trong nước ngọt là nguyên nhân gây loãng xương. Do axit photphoric làm nhiễu loạn sự hấp thu canxi của cơ thể, dẫn đến thiếu hụt canxi.
1.4. Các vấn đề về da
Uống nước ngọt có ga mỗi ngày gây ảnh hưởng đối với làn da tương tự như khi bạn hút thuốc. Tiêu thụ nước ngọt gây ra viêm cho cơ thể do lượng đường cao. Nó làm mất nước, hình thành nếp nhăn, vết chân chim. Nó cũng làm tăng tốc độ lão hóa da, khiến da chảy xệ và xỉn màu. Ngoài ra, nó gây ra các vấn đề nghiêm trọng khác như mụn trứng cá, eczema, ngứa, khô và viêm da
1.5. Làm hỏng răng nhanh chóng
Đường và axit trong nước ngọt, đặc biệt là axit photphoric làm xói mòn men răng, gây hại đến nướu răng, thối răng, xỉn màu răng và gây sâu răng.
Tạp chí Nha khoa Tổng hợp của Mỹ từng công bố: nước ngọt thậm chí còn gây hại cho răng nhiều hơn cả thuốc lá.
Đường và axit trong nước ngọt, đặc biệt là axit photphoric làm xói mòn men răng
1.6. Tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư
Một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, những người uống 2 cốc nước ngọt trở lên mỗi tuần có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao hơn 87% so với những người không uống nước ngọt.
Phụ nữ sau mãn kinh uống nhiều nước ngọt có đường cũng có thể có nhiều nguy cơ bị ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư niêm mạc bên trong tử cung.
Uống nước ngọt thường xuyên làm tái phát ung thư và tử vong ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng.
1.7. Mắc vấn đề về tim
Nồng độ cholesterol xấu tăng lên làm tăng nguy cơ đau tim. Nếu uống một lon đồ uống có ga mỗi ngày, bạn có nguy cơ cao bị tăng huyết áp. Đặc biệt, ở phụ nữ, khả năng mắc bệnh tiểu đường loại 2 rất cao. Một nghiên cứu của Đại học Miami (Mỹ) phát hiện những người có thói quen uống nước ngọt hàng ngày có nguy cơ bị bệnh tim mạch tới 61%.
Nếu uống một lon đồ uống có ga mỗi ngày, bạn có nguy cơ cao bị tăng huyết áp
1.8. Suy thận
Loại đồ uống này chứa nhiều chất rất hại cho sức khỏe, uống hàng ngày sẽ có nguy cơ mắc chứng proteinuria, hàm lượng protein trong nước tiểu quá nhiều. Trong trường hợp này, sự bài tiết protein trong nước tiểu gia tăng, nghĩa là thận đã bị tổn thương. Ngoài ra, đồ uống có ga cũng chứa hàm lượng axit phosphoric cao, có thể gây ra rối loạn tiết niệu, sỏi thận và các vấn đề về thận mạn tính khác.
1.9. Và nhiều bệnh khác
Ngoài ra uống nước ngọt nhiều còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về gan nhiễm mỡ, bệnh thận, bệnh gout, bệnh loãng xương do có chứa axit phosphoric và lượng phosphate cao,… Hơn nữa việc uống nhiều nước ngọt sẽ khiến cơ thể dễ đầy bụng, khó tiêu dễ mắc chứng trào ngược dạ dày thực quản, lâu ngày gây chán ăn.
2. Vậy uống nước ngọt như thế nào để không gây hại cho sức khỏe
Nếu bạn có thói quen mỗi ngày uống một lon nước ngọt thì hãy bỏ ngay thói quen đó, vì việc tiêu thụ nước ngọt mỗi ngày sẽ khiến bạn rất dễ mắc phải các bệnh lý đã nêu trên.
Để đảm bảo sức khỏe khi uống nước ngọt, bạn cần lưu ý một số điều sau:
– Không uống quá nhiều nước ngọt trong thời gian ngắn. Mỗi ngày bạn không nên uống 1 lon hoặc 1 chai nước ngọt.
– Những người mắc các bệnh tiểu đường, tim mạch, huyết áp… thì không nên uống nước ngọt.
– Không uống nước ngọt thay cho nước lọc. Bạn nên uống nhiều nước lọc và thỉnh thoảng mới uống nước ngọt để đổi khẩu vị.
– Không uống nước ngọt trước hoặc sau khi ăn, không uống nước ngọt vào lúc đói và không uống nước ngọt vào ban đêm để tránh gây hại cho sức khỏe.
Bài viết trên đây đã giải thích cho bạn câu hỏi Uống nước ngọt nhiều có tốt không? Uống nước ngọt quá nhiều là con đường hủy hoại sức khỏe nhanh chóng nhất! Biết được các tác hại kinh khủng do uống nhiều nước ngọt gây ra để hạn chế và điều tiết thói quen uống nước ngọt của mình bạn nhé! | thucuc | 983 |
Công dụng thuốc Balisal
Balisal là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ, tăng trương lực cơ. Thuốc chỉ định trong điều trị co thắt trong, chấn thương vùng đầu,... Hãy cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Balisal và công dụng thuốc Balisal.
1. Balisal là thuốc gì?
Balisal là thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ, tăng trương lực cơ. Thuốc được nghiên cứu, phát triển và sản xuất bởi Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera - VIỆT NAM. Thành phần thuốc Balisal là Baclofen 10g.Baclofen là một chất chống co thắt hoạt động ở cấp độ cột sống, có tác dụng làm giảm sự truyền cung phản xạ một synap và một hệ synap, thông qua sự kích thích các thụ thể B-GABA. Sự kích thích này dẫn đến ức chế quá trình giải phóng các acid amin kích thích (bao gồm glutamat và aspartate). Baclofen không ảnh hưởng đến sự dẫn truyền thần kinh cơ.Baclofen ngoài ra có tác dụng chống nôn, mà còn có tác dụng kích thích bài tiết acid dạ dày.
2. Công dụng thuốc Balisal
Thuốc Balisal được chỉ định trong các trường hợp:Co thắt trong do các rối loạn như bệnh đa xơ cứng rải rác. Tổn thương tuỷ sống khác như: U tuỷ sống, rỗng tuỷ sống, bệnh thần kinh vận động, viêm tuỷ ngang, chấn thương tuỷ sống, chấn thương 1 phần ở dây. Giúp làm giảm co cứng cơ tự nguyện do tai biến mạch máu não, bại não, viêm màng não, chấn thương đầu. Chống chỉ định dùng thuốc Balisal khi nào?Mẫn cảm với thành phần baclofen trong thuốc. Bị loét dạ dày.
3. Cách dùng, liều dùng thuốc Balisal
Cách dùng: Dùng đường uống.Liều dùng: Liều dùng sẽ tùy thuộc vào thể trạng và tình trạng của từng bệnh nhân. Dưới đây là liều lượng uống tham khảo dành cho từng độ tuổi.Người lớn:5mg: Uống 3 lần một ngày trong ba ngày đầu tiên10mg: Uống 3 lần một ngày trong ba ngày tiếp15mg: Uống 3 lần một ngày trong ba ngày tiếp20mg: Uống 3 lần một ngày trong ba ngày tiếp.Trẻ em:Trẻ em: 0,75 - 2 mg/kg/ngày.Trẻ em 12 tháng - 2 tuổi: 10 - 20 mg/ngày.Trẻ em 2 - 6 tuổi: 20 - 30 mg/ngày.Trẻ em 6 - 10 tuổi: 30 - 60 mg/ngày.Trẻ > 10 tuổi tối đa 2,5 mg/kg/ngày.Có thể tăng liều từ từ nếu cần, nhưng không nên dùng liều tối đa hàng ngày hơn 100mg trừ khi bệnh nhân đang ở bệnh viện dưới sự giám sát của bác sỹ 1 cách cẩn thận.
4. Tác dụng phụ của thuốc Balisal
Trong quá trình sử dụng thuốc Balisal có thể xuất hiện một số phản ứng phụ, bao gồm các triệu chứng phổ biến sau:Phổ biến: Chóng mặt, buồn nôn, lẫn lộn, đau đầu, mất ngủ, ngái ngủ, mệt mỏi.Hiếm: kích động, trầm cảm, ảo giác, tê nửa thân dưới, đau cơ, mất điều hoà, khô miệng, run, nôn, loạn điều tiết & ác mộng. Hạ huyết áp, khó thở, bí tiểu.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Balisal
Thận trọng chỉ định sử dụng thuốc trên người tâm thần phân liệt, động kinh.Sử dụng thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ. không được tự ý uống.Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Nếu vỏ thuốc hoặc thuốc thấy có tình trạng móp méo, vỡ, chuyển màu,... tuyệt đối không được sử dụng.Tránh để thuốc ở nơi ánh nắng trực tiếp hoặc nơi ẩm thấp.Để xa thuốc khỏi tầm với trẻ em, động vật.Nếu quên dùng 1 liều thuốc Balisal, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Balisal kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Balisal kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều,cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Balisal cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Balisal điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 717 |
Hẹp bao quy đầu là tình trạng lớp da ở phần đầu
Hẹp bao quy đầu là tình trạng lớp da ở phần đầu của dương vật không tụt được xuống để lộ phần bao quy đầu của dương vật. Hiện nay, hẹp bao quy đầu ở trẻ nhỏ thường được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Tuy nhiên rất nhiều người đến khi trưởng thành mới phát hiện ra, điều này khiến cho người bệnh cảm thấy đau đớn.
NGUYÊN NHÂN GÂY HẸP BAO QUY ĐẦU
Hẹp bao quy đầu là tình trạng lớp da ở phần đầu của dương vật không tụt được xuống để lộ phần bao quy đầu của dương vật.
Có 2 nguyên nhân dẫn đến tình trạng hẹp bao quy đầu:
Đa phần nhiều bạn trai đến độ tuổi 18, hiện tượng hẹp bao quy đầu sẽ không còn, nhưng cũng có nhiều trường hợp sau khi thành niên vẫn còn hiện tượng trên.
TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH HẸP BAO QUY ĐẦU
Một trong những triệu cứng thường gặp của hẹp bao quy đầu là đi tiểu khó khăn, phải dùng sức rặn mạnh nhưng tia nước tiểu vẫn nhỏ
Bệnh hẹp bao quy đầu thường có những biều hiện sau:
CHẨN ĐOÁN
Hẹp bao quy đầu là bệnh thường gặp ở nam giới, vì thế không khó để phát hiện bệnh. Khi đến bệnh viện, nam giới sẽ được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán dựa vào khám lâm sàng (dựa vào tiền sử bệnh, triệu chứng của bệnh,…) để xác định chính xác tình trạng bệnh. Với những nam giới trưởng thành bị hẹp bao quy đầu do viêm nhiễm bác sĩ sẽ lấy mẫu dịch để tiến hành xét nghiệm, xác định nguyên nhân và có hướng hỗ trợ điều trị thích hợp.
PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
Hiện nay, các y văn đều khuyến cáo không nên cắt da quy đầu trước một tuổi. Sau sáu tuổi, nếu có hẹp da quy đầu bệnh lý nên hỗ trợ điều trị bằng kem thoa steroid trước (thay vì phẫu thuật cắt da quy đầu). Ở trẻ nhỏ dưới sáu tuổi, hẹp da quy đầu thường là sinh lý và chỉ cần hỗ trợ điều trị khi gây cản trở đường tiểu hoặc viêm nhiễm. Khoảng 90% trẻ em sau 3 tuổi có thể tuột da quy đầu dễ dàng. Không nên cố gắng tuột da quy đầu sớm để tránh tình trạng đau, chảy máu hoặc có thể làm dính quy đầu với da quy đầu và tạo sẹo ở da quy đầu, gây hẹp da quy đầu thứ phát.
Ở trẻ lớn hoặc người lớn, hẹp da quy đầu cần phân biệt với tình trạng dây thắng ngắn (dù hai tình trạng này thường đi kèm nhau). Hẹp da quy đầu ở trẻ lớn và người lớn, nếu không có vấn đề nghiêm trọng thì có thể sử dụng những phương pháp không phẫu thuật, bao gồm:
| thucuc | 494 |
Công dụng thuốc Colestid
Colestid là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của bệnh tăng lipid máu dẫn tới tăng cholesterol lên cao. Thuốc Colestid sẽ được sử dụng cùng với chế độ ăn uống thích hợp để giảm lượng cholesterol trong máu xuống. Trong quá trình dùng Colestid, cần chú ý tới liều lượng sử dụng thuốc và những tác dụng phụ của thuốc.
1. Thuốc Colestid là gì? Tác dụng thuốc Colestid
Colestid thuộc nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid hay nhóm thuốc ức chế Acid mật. Colestid sẽ hoạt động bằng cách loại bỏ axit mật từ trong cơ thể. Ở những người có hàm lượng cholesterol cao, Colestid sẽ giúp gan tạo ra nhiều axit mật hơn từ cholesterol trong máu, từ đó làm giảm nồng độ cholesterol máu.Colestid có tác dụng trong việc làm giảm cholesterol “xấu” trong máu, còn được gọi là cholesterol LDL -một lipoprotein mật độ thấp. Colestid sẽ được sử dụng kèm với một chế độ ăn uống thích hợp nhằm làm giảm lượng cholesterol trong máu, từ đó giúp giảm nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim.Ngoài ra, Colestid còn hỗ trợ điều trị bệnh đi ngoài do tǎng acid mật trong ruột sau một số phẫu thuật. Điều trị ngứa do tắc nghẽn một phần đường mật (ngứa do tích lũy acid mật trong cơ thể).Như vậy, Colestid được chỉ định làm liệu pháp điều trị kết hợp với chế độ ǎn trong việc quản lý bệnh nhân bị tăng cholesterol. Đặc biệt là ở những đối tượng không đáp ứng với chế độ ăn uống sau khi đã được điều chỉnh. Thuốc Colestid có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các nhóm hạ lipid máu.Ngoài chế độ ăn uống khoa học và hợp lý, chẳng hạn như chế độ ăn uống giảm chất béo hay cholesterol, việc thay đổi lối sống bao gồm luyện tập thể dục, giảm cân nếu bị thừa cân béo phì và dừng ngay thói quen hút thuốc lá có thể giúp Colestid phát huy tác dụng tốt hơn.
2. Cách sử dụng thuốc Colestid và liều lượng dùng
Nên dùng thuốc Colestid bằng đường uống và theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thường uống 1-2 lần mỗi ngày. Nếu liều lượng thuốc nhiều hơn một viên, hãy uống từng viên một Không nên cố gắng nuốt nhiều hơn một viên cùng một lúc. Khi uống hãy nuốt nguyên viên thuốc, thay vì nhai viên thuốc. Nếu người bệnh gặp phải khó khăn khi nuốt cả viên thuốc hãy hỏi ý kiến bác sĩ.Liều lượng thuốc Colestid được dựa trên tình trạng bệnh và đáp ứng điều trị. Để giảm các nguy cơ mắc tác dụng phụ, bác sĩ có thể chỉ định bắt đầu dùng thuốc từ liều thấp và tăng dần liều lên để xem phản ứng của cơ thể với thuốc. Thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được kết quả tốt.Colestid có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc khác. Thông thường, nên dùng các loại thuốc khác cách ít nhất 1 giờ trước hoặc cách 4-6 giờ sau khi dùng Colestid theo chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc Colestid thường xuyên và đúng theo chỉ dẫn để có được những lợi ích tốt nhất từ thuốc. Nên dùng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày.Có thể tham khảo sử dụng theo liều lượng thuốc Colestid như sau:Thuốc dạng viên nén: uống 2 viên (2g) mỗi ngày một lần hoặc chia ra thành hai lần cách nhau 12 giờ một lần. Tăng liều lượng lên mức 2g trong khoảng thời gian 1 hoặc 2 tháng và uống không quá 16g/ngày.Thuốc dạng hạt liều khuyến cáo: uống 5 – 30 gram dùng làm một hoặc hai lần mỗi ngày. Nên bắt đầu với liều lượng ở mức 5 gram uống mỗi lần hoặc hai lần trên ngày, duy trì trong thời gian một tháng và chuẩn độ không quá 30g/ngày.Nếu như không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn với liều lượng từ 5 – 30g ngày thì hãy cân nhắc thay đổi điều trị kết hợp hoặc điều trị thay thế.
3. Tác dụng phụ của thuốc Colestid có thể xảy ra
Hãy đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng như: phát ban, mề đay, viêm da, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng. Đây có thể là những phản ứng phụ khi dùng thuốc Colestid cần quan tâm và chú ý tới.Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây, bao gồm:Khó nuốt. Táo bón nặng hoặc đau bụng. Phân có thể có màu đen, bị lẫn máu hoặc phân màu hắc ín. Cơ thể dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, đau cơ bắp hoặc đau khớp, mất cảm giác ăn ngon miệng.Các tác dụng phụ phổ biến thường gặp hơn khi dùng thuốc Colestid, bao gồm:Táo bón nhẹ hoặc không thường xuyênỢ hơi, ợ nóng, khó tiêu, đầy bụng. Tiêu chảy. Bệnh trĩ có thể nặng hơn hoặc bị kích thích trực tràngĐau đầu, chóng mặt, buồn ngủĐau cơ, đau xương khớp, đau lưng.
4. Những lưu ý cần biết trước khi dùng thuốc Colestid
Colestid có những tương tác nghiêm trọng với thuốc Mycophenolate, vì vậy cần lưu ý.Colestid có tương tác vừa phải với các loại thuốc bao gồm: Axit cholic, Digoxin, Doxercalciferol, Lomitapide, Axit obeticholic, Odevixibat, Omadacycline, Paricalcitol, Sarecycline, Vitamin D.Colestid có những tương tác nhỏ với ít nhất 59 loại thuốc khác.Chống chỉ định sử dụng thuốc Colestid với các trường hợp sau:Quá mẫn với Colestid hay thành phần nào khác trong thuốc. Người bị tắc ruột. Cần thận trọng sử dụng thuốc Colestid cho những bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do giảm prothrombin máu do thiếu vitamin K.Thuốc Colestid có thể làm cản trở sự hấp thu chất béo và làm giảm sự hấp thu của các vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K. Hoặc cũng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng táo bón từ trước của người bệnh nếu mắc phải.Chú ý dùng các loại thuốc khác trước 1 giờ hoặc sau 4 giờ kể từ khi dùng Colestid. Nếu chất béo trung tính tăng đáng kể, hãy xem xét đến việc giảm liều, ngừng sử dụng thuốc hoặc nhận sự tư vấn từ bác sĩ.Đối với những phụ nữ mang thai và cho con bú: cần thận trọng khi sử dụng Colestid nếu lợi ích đem lại nhiều hơn nguy cơ gây hại khi mang thai hoặc cho con bú. Vì colestid có thể cản trở sự hấp thụ vitamin ở trẻ sơ sinh.Trên đây là thông tin cũng như tác dụng thuốc Colestid giúp cho người dùng hiểu rõ hơn về lợi ích cũng tác dụng phụ của thuốc. Trong quá trình sử dụng Colestid cần chú ý tới những lưu ý khi dùng thuốc và các tương tác thuốc. | vinmec | 1,183 |
5 thực phẩm tốt cho bệnh nhân gout
Chế độ ăn uống giữ vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh gout. Người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, dùng các thực phẩm không hoặc có ít nhân purine.
Dưới đây là một số loại hoa quả tốt cho người bệnh gout:
Dưa hấu
Dưa hấu là thực phẩm tốt cho người bệnh gout
Dưa hấu có tính lạnh, vị ngọt trong dưa hấu có chứa nhiều muối kali, nước và hầu như không có nhân purin. Vì vậy, dưa hấu là loại quả đặc biệt tốt cho những người bị gút giai đoạn cấp tính.
Dưa leo
Dưa leo giúp hỗ trợ tích cực trong điều trị gout
Dưa leo chứa nhiều nước (90% là nước), có tính kiềm, giúp thanh nhiệt, giải độc hỗ trợ quá trình bài tiết lượng acid uric qua đường tiết niệu ở người bệnh gout.
Lê, táo
Lê, táo có vị ngọt, mát, chứa nhiều nước, muối, kali, không có nhân purin, tốt trong việc điều trị gout
Táo, lê có vị ngọt, thanh mát tốt cho bệnh nhân gout
Nho
Nho là loại quả kiềm tính, nhiều nước, ngọt, không có nhân purin, nho có tác dụng giảm đau hiệu quả cho bệnh nhân gout.
Nho có tác dụng giảm đau đối với bệnh nhân gout
Dâu tây
Dâu tây chứa nhiều vitamin C so giúp làm giảm tình trạng viêm. Ngoài ra, dâu tây còn chứa chất quecritin làm giảm sung.
Ngoài ra, bệnh nhân gout có thể ăn bưởi, việt quất đều tốt cho sức khỏe cũng như quá trình điều trị bệnh.
Dâu tây là một loại quả tốt cho những người mắc chứng gout
Lưu ý:
Người bị gout tránh uống nước ép loại hoa quả chua như: chanh, cam, khế… bởi môi trường acit trong các loại quả đó dễ dung nạp làm cho cơ thể lắng đọng acit uric, làm tăng khả năng tái phát bệnh gout. | thucuc | 325 |
Các dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn 1
Ung thư đại tràng là loại ung thư tiêu hóa khá thường gặp ở Việt Nam. Trên thế giới, ung thư đại tràng có tỷ lệ tử vong xếp thứ 4 trong các loại ung thư. Tuy nhiên, nếu các dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn 1 được nhận biết sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh lên tới 90%.
1. Phân giai đoạn trong ung thư đại tràng
Năm 2018 ghi nhận 14.733 trường hợp mắc mới ung thư đại tràng tại Việt Nam và là nguyên nhân khiến 7.856 ca tử vong vì bệnh này. Việc nhận biết các triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu có thể giúp người bệnh được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.Đại tràng là một phần của ruột già, sự tăng trưởng bất thường mất kiểm soát của các tế bào tại đây là nguyên nhân của ung thư đại tràng. Ung thư đại tràng diễn tiến qua các giai đoạn:Giai đoạn Tis (giai đoạn “0”): là giai đoạn ung thư đại tràng tại chỗ. Đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư đại tràng, tổn thương ác tính chưa vượt qua lớp niêm mạc của đại tràng.Giai đoạn I: Tổn thương ác tính đại tràng vượt quá lớp niêm mạc, bắt đầu xâm lấn đến lớp dưới niêm mạc và lớp cơ, nhưng chưa lan đến các vùng lân cận.Giai đoạn II: Ung thư phát triển vượt qua thành đại tràng, lan đến một số cấu trúc lân cận, tuy nhiên chưa xâm lấn các hạch vùng lân cận.Giai đoạn III: Tế bào ung thư đại tràng lan ra các hạch vùng lân cận, nhưng chưa di căn xa đến các cơ quan khác.Giai đoạn IV: Ung thư di căn xa đến một hoặc nhiều cơ quan khác trên cơ thể như gan, phổi,...
2. Các dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn 1
Các triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu có thể mơ hồ và gặp trong các bệnh lý khác, khiến bệnh nhân bỏ qua dẫn đến phát hiện bệnh ung thư đại tràng ở giai đoạn muộn hơn. Các dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn 1 có thể gặp bao gồm:2.1. Rối loạn đại tiện. Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn đầu thường biểu hiện các triệu chứng rối loạn đại tiện như táo bón hay tiêu chảy thất thường, tình trạng này thường kéo dài, khiến người bệnh khó chịu và mệt mỏi. Khi đại tiện, bệnh nhân thường đau bụng quặn, mót rặn, đi cầu nhiều lần.Phân có hình dạng và kích thước bất thường: Đường tiêu hóa bị cản trở trong ung thư đại tràng có thể làm biến dạng phân và thay đổi kích thước của nó, phân có thể trở nên dẹt mỏng và hẹp hơn so với bình thường.2.2. Đau bụng. Bệnh nhân ung thư đại tràng có thể khởi phát với dấu hiệu khó chịu và đau bụng. Bụng có thể đau lâm râm hoặc đau quặn từng cơn. Đau bụng là một triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý tiêu hóa, tuy nhiên không vì thế mà chủ quan và bỏ qua trước khi loại trừ được các nguyên nhân nguy hiểm.2.3. Chán ăn, khó tiêuĂn không ngon, đầy bụng, khó tiêu có thể là dấu hiệu của ung thư đại tràng, tình trạng này kéo dài có thể khiến cơ thể suy nhược, mệt mỏi..2.4. Sụt cân bất thường. Không phải chế độ ăn kiêng hay do tập luyện nhằm mục đích giảm cân mà cơ thể đột ngột sụt cân thì phải hết sức lưu ý. Sụt cân bất thường không rõ lý do có thể là dấu hiệu của các ung thư nói chung, trong đó có ung thư đại tràng. Sự phát triển của khối u cùng với việc ăn uống kém, khó tiêu là nguyên nhân dẫn đến sụt cân ở bệnh nhân ung thư đại tràng.2.5. Xuất huyết tiêu hóa thấp. Các dấu hiệu xuất huyết từ đường tiêu hóa thấp như đại tiện ra nhầy lẫn máu tươi hoặc lẫn phân đen có thể gặp trong bệnh ung thư đại tràng. Đại tiện ra máu có thể gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau, cần loại trừ các bệnh lý lành tính như trĩ, nứt kẽ hậu môn,... trước khi nghĩ đến ung thư đại tràng.2.6. Mệt mỏi, suy nhược. Mệt mỏi, suy nhược là triệu chứng thường gặp của ung thư nhưng lại rất dễ bị bỏ qua. Đó có thể là biểu hiện của thiếu máu trong bệnh lý ung thư đại tràng do mất máu rỉ ra qua đường tiêu hóa. Bệnh nhân thường chóng mặt, mệt mỏi, kiệt sức ngay cả khi đã nghỉ ngơi.Như đã đề cập, ung thư đại tràng giai đoạn 1 rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác bởi triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu thường mơ hồ, không rõ ràng. Bệnh nhân cần đến bệnh viện để được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa và làm các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác và loại trừ các nguyên nhân khác.
3. Phòng ngừa ung thư đại tràng
Hạn chế các yếu tố nguy cơ và chế độ sinh hoạt hợp lý có thể giúp phòng tránh ung thư đại tràng.Chế độ ăn thịt đỏ: Thịt đỏ (thịt heo, thịt bò, thịt cừu,...) chỉ nên sử dụng ở mức cân đối, hợp lý. Việc tiêu thụ thịt đỏ với số lượng quá nhiều có thể là yếu tố nguy cơ của ung thư đại tràng. Chế biến thực phẩm cũng nên hạn chế chiên, nướng, xông khói,...Chất xơ: Ăn bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau xanh, trái cây có thể hỗ trợ lưu thông tiêu hóa, hạn chế được tình trạng ứ đọng phân trong lòng ruột và giảm nguy cơ ung thư đại tràng.Thức uống có cồn: Sử dụng các loại thức nước uống chứa nhiều cồn có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng.Thuốc lá: Thuốc lá kết hợp rượu bia làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng.Chế độ tập luyện: Các hoạt động thể lực, luyện tập, vận động sẽ nâng cao sức khỏe, giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng.Bên cạnh đó, việc sàng lọc ung thư đại tràng cũng nên được thực hiện định kỳ ở những đối tượng có nguy cơ như tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình đa polyp đại trực tràng... giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đại tràng ngay cả khi chưa có triệu chứng. | vinmec | 1,123 |
Mổ ruột thừa nên ăn hoa quả gì?
Chào bác sĩ. Cho cháu hỏi sau mổ ruột thừa nên ăn hoa quả gì? Chị gái cháu mới mổ ruột thừa được vài ngày. Chị vừa xuất viện về nhà và bác sĩ có dặn nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng. Nhưng cháu muốn bổ sung thêm hoa quả cho chị, mong bác sĩ tư vấn giúp ạ.
Hoàng Thị Loan (Thanh Xuân – HN)
XEM THÊM:
>> Các bệnh đường ruột và triệu chứng
>> Hội chứng kém hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột
>> Nguyên nhân gây bệnh đường ruột
Trả lời:
Mổ ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa giúp cắt bỏ hoàn toàn vùng ruột thừa bị viêm. Là một phẫu thuật ở bụng nên sau khi mổ người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống, dinh dưỡng hàng ngày.
Mổ ruột thừa nên ăn hoa quả gì là băn khoăn chung của nhiều người
Người bệnh sau mổ ruột thừa cần ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa như sữa, sữa chua, cháo loãng, súp… nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để giảm áp lực lên dạ dày, giúp thức ăn tiêu hóa dễ dàng hơn.
Mổ ruột thừa nên ăn hoa quả gì?
Trong chế độ ăn uống, người bệnh mổ ruột thừa nên ăn hoa quả gì cũng là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Người bệnh nên lựa chọn những loại hoa quả tươi ít đường hoặc không đường. Các loại trái cây như dứa, nho, cam hoặc đu đủ là những thực phẩm tốt mà người bệnh nên ăn hàng ngày. Có thể là ăn vào bữa sáng vì chúng hỗ trợ hiệu quả quá trình làm sạch đường ruột, giúp tăng cường vitamin, phục hồi nhanh chóng tình trạng sức khỏe.
Người bệnh sau mổ ruột thừa nên ăn những trái cây tươi, ngon như cam, bưởi, nho…
Bên cạnh đó, người bệnh sau mổ ruột thừa cần tránh sử dụng các loại thực phẩm như đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, các đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ, rượu bia, cà phê, không hút thuốc…
>> Tìm hiểu chi tiết: Mổ viêm ruột thừa nên ăn gì?
Ngoài chế độ ăn uống, người bệnh sau mổ ruột thừa cần chú ý nghỉ ngơi để phục hồi sớm bệnh. Cần tránh hoạt động mạnh hoặc làm việc quá sớm sau mổ, tránh nâng các vật nặng.
Giữ tinh thần thoải mái, thường xuyên vận động nhẹ nhàng như đi bộ hoặc yoga để cải thiện sức khỏe.
Người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Nếu có vấn đề không tốt về sức khỏe sau mổ cần đi khám ngay. | thucuc | 468 |
Ghi nhớ chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng để kiểm soát bệnh
Đối với người bị viêm loét đại tràng, chế độ ăn uống hợp lý góp phần không hề nhỏ đối với hiệu quả điều trị cải thiện bệnh. Nhiều khi chỉ cần “sai một li” rất dễ “đi một dặm” và kết quả là các triệu chứng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn chỉ vì ăn. Nếu bạn không muốn rơi vào tình huống ấy, hãy tham khảo ngay chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng được chia sẻ ngay dưới đây.
1. Ý nghĩa của việc xây dựng chế độ ăn đối với người bị viêm loét đại tràng
1.1. Lý giải nguyên nhân người bị viêm loét đại tràng cần chú ý về dinh dưỡng
Đối với người bị viêm loét đại tràng, bên cạnh việc dùng thuốc điều trị thì chế độ ăn khoa học đóng vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện bệnh bởi vì:
- Nó giúp giảm kích thích niêm mạc từ đó khiến đại tràng có thời gian nghỉ ngơi và nhanh chóng hồi phục.
- Giảm triệu chứng của bệnh, giúp đường ruột trở nên khỏe mạnh hơn.
1.2. Nguyên tắc khi xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân viêm loét đại tràng
Nguyên tắc chung khi xây dựng chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng là:
- Tăng cường calo
Bệnh viêm loét đại tràng khiến cho việc hấp thu dinh dưỡng của cơ thể trở nên khó khăn hơn nên người bệnh dễ bị sút cân, suy dinh dưỡng. Việc tăng cường bổ sung nhiều calo sẽ giúp cơ thể kiểm soát tốt cân nặng trong trường hợp có dấu hiệu giảm cân.
- Hạn chế dầu mỡ
Bản thân bệnh nhân viêm loét đại tràng thường rất khó hấp thụ chất béo nên họ hay bị chướng bụng, đầy hơi. Nếu có chế độ ăn hạn chế hoặc không chất béo thì tình trạng này sẽ cải thiện hơn rất nhiều.
- Hạn chế đường sữa lactose
Không dung nạp lactose là tình trạng chung của những người mắc viêm loét đại tràng vì nó gây tiêu chảy, đau bụng, táo bón, đầy hơi,... Vì thế trong chế độ dinh dưỡng của họ cần hạn chế tối đa đường sữa lactose.
- Giảm chất xơ
Lượng chất xơ cần đảm bảo tối thiểu mỗi ngày là 30g. Những người bị viêm loét đại tràng nếu ăn quá nhiều chất xơ dễ sinh ra chướng bụng, đầy hơi, kích thích đại tiện gây mất sức, mất nước cho người bị viêm loét đại tràng. Không những thế, khi đi vào đại tràng, chất xơ còn dễ làm cho niêm mạc đại tràng bị tổn thương, bệnh trở nên nặng hơn.
- Chia nhỏ bữa ăn
Ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày sẽ khiến cho bệnh nhân viêm loét đại tràng có cảm giác dễ chịu hơn đồng thời tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng.
- Nói không với thực phẩm tươi sống
Ăn chín uống sôi là nguyên tắc bắt buộc cần tuân thủ ở những người bị viêm loét đại tràng. Bản thân thực phẩm tươi sống có rất nhiều ký sinh trùng và vi khuẩn nên khi ăn chúng dễ xâm nhập vào đường tiêu hóa, khiến hệ vi sinh đường ruột mất cân bằng và sinh ra đau bụng.
2. Chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng
Khi xây dựng chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng cần nhớ tránh những loại thực phẩm sau đây:
2.1. Rau có màu xanh đậm
Các loại rau có màu xanh đậm, nhất là rau cải rất giàu chất xơ dễ gây đau bụng, khó tiêu. Vì thế, trong khẩu phần ăn của bệnh nhân nên hạn chế loại rau này gồm: bông cải xanh, bắp cải, cải brussel,...
2.2. Các sản phẩm làm từ sữa
Như đã chia sẻ ở trên, hầu hết bệnh nhân viêm loét đại trạng khó hoặc không thể dung nạp đường sữa lactose. Loại đường này được tìm thấy rất nhiều trong sữa và các sản phẩm từ sữa. Vì thế, nếu không muốn triệu chứng viêm loét trở nên nghiêm trọng hơn thì chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng cần hạn chế tối đa nguồn thực phẩm này.
2.3. Cồn và chất kích thích
Cồn và các loại chất kích thích rất dễ làm tăng tình trạng tiêu chảy ở bệnh nhân viêm loét đại tràng. Ngoài ra, một số loại soda và bia cũng chứa carbonate dễ làm kích ứng đường tiêu hóa, tăng chứng ợ hơi ở bệnh nhân. Vì thế bệnh nhân viêm loét đại tràng cần nhớ kiêng nhóm thực phẩm này.
2.4. Thực phẩm chứa nhiều đường
Những thực phẩm chứa nhiều đường rất dễ làm trầm hơn các triệu chứng tiêu chảy, ợ nóng, chướng bụng, đầy hơi ở bệnh nhân viêm loét đại tràng. Không những thế, có người còn không thể dung nạp đường fructose. Đây là lí do khiến cho chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng cần tránh xa đường fructose có trong siro ngô, mật ong, nước ép trái cây,...
2.5. Hải sản tươi sống
Hải sản tươi sống rất dễ gây tiêu chảy, tạo thành các cơn đau bụng khó chịu cho người bị viêm loét đại tràng. Bởi vậy, nó trở thành nguồn thực phẩm nên kiêng kị với họ.
2.6. Đồ ăn cay nóng
Ăn các loại đồ ăn cay nóng như mì, lẩu thái, ớt, hạt tiêu,... dễ làm cho bệnh nhân viêm loét đại tràng bị rối loạn tiêu hóa, kích hoạt tình trạng viêm trở nên nghiêm trọng hơn.
2.7. Thực phẩm có nhiều dầu mỡ
Dầu mỡ từ đồ ăn nhanh, đồ ăn chiên rán, động vật,... đều không thể hấp thu đúng cách ở những bệnh nhân viêm loét đại tràng. Nếu không muốn triệu chứng bệnh trở nên nặng hơn thì chúng cũng cần đưa vào danh sách kiêng của bệnh nhân mắc bệnh lý này.
3. Một số lưu ý khác
Bên cạnh việc lưu ý về chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng, bệnh nhân còn cần nhớ một số điều sau để tránh gây nguy hại cho đại tràng:
- Chế độ ăn uống điều độ: đúng giờ, đúng bữa, không ăn uống tùy tiện theo hứng đói thì ăn no thì nhịn.
- Tránh ăn quá no: vì nó làm bụng căng tức từ đó làm tăng áp lực cho hệ tiêu hoá.
- Uống nước đúng cách: người bị viêm loét đại tràng uống nước vào buổi sáng sớm khi mới ngủ dậy và uống trước ăn một giờ được xem là thời điểm tốt nhất.
- Nhai kỹ, ăn chậm: đây là việc làm hỗ trợ làm giảm gánh nặng cho đại tràng rất hữu ích.
Thực tế đã cho thấy rất nhiều bệnh nhân do không chú ý đến chế độ ăn kiêng cho người viêm loét đại tràng mà vô tình làm bệnh trầm trọng hơn, có thể không được bổ sung đầy đủ nguồn dinh dưỡng thiết yếu nên khó khỏe mạnh. Mặc dù phải kiêng nhưng như vậy không có nghĩa là phải nhìn hoàn toàn những thực phẩm này mà thay vào đó hãy tìm nguồn thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng tương đương để bổ sung, tránh tình trạng thiếu hụt dưỡng chất. | medlatec | 1,223 |
Lạm dụng thuốc “thông minh” sẽ... mắc nghiện
Theo một thống kê mới đây, cứ 3 học sinh - sinh viên Mỹ thì có 1 người lạm dụng thuốc “thông minh” được gọi là “smart drug” hoặc “study drug” nhằm tăng cường khả năng hoạt động của não bộ, với hy vọng tăng sự tập trung, khả năng ghi nhớ hoặc năng lượng cơ thể. Tuy nhiên, nếu lạm dụng quá nhiều trong một thời gian quá dài có thể dẫn đến các phản ứng phụ của thuốc như: gây biếng ăn, mất ngủ, về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến não bộ.
Theo kết quả của một cuộc nghiên cứu trên động vật mới đây được công bố trên trang thông tin khoa học Live
Science cho thấy, loại thuốc “thông minh” này có thể làm tăng việc sản sinh các chất hóa học trong não như dopamine, giúp tăng cường trí nhớ, khả năng học tập và động lực làm việc trong thời gian ngắn, nhưng nếu lạm dụng, chúng sẽ gây hại cho sức khỏe, nhất là não bộ. Bởi lẽ, bộ não của con người vẫn tiếp tục phát triển trong giai đoạn 20 - 30 tuổi, cụ thể là ở vùng vỏ não trước trán, một khu vực liên quan tới lập kế hoạch và ra quyết định.
Một trong những loại thuốc giúp tăng cường hoạt động thần kinh phổ biến hiện nay là methylphenidate, còn được gọi là Ritalin hoặc Concerta, được bác sĩ sử dụng để điều trị đối với các bệnh nhân mắc chứng bệnh mất tập trung hay rối loạn tăng động. Tuy nhiên theo một cuộc khảo sát của tổ chức Met
Life và Drugfree. org, hiện có hơn 1,3 triệu thanh niên tại Mỹ lạm dụng các loại thuốc có chứa methylphenidate.
Một số chuyên gia tin rằng, loại thuốc “thông minh” khi ngấm vào não không chỉ gây nguy hiểm cho não bộ về lâu dài mà còn rất dễ gây nghiện. Ngoài các loại thuốc chứa methylphenidate, một số loại thuốc thông minh khác như Ritalin, Adderall được dùng trong điều trị Tăng động giảm chú ý (ADHD) - cơ chế hoạt động của chúng là kích thích các chất dẫn truyền thần kinh dopamine và noradrenaline trong não bộ. Những chất này sẽ ảnh hưởng tới cảm xúc, nhận thức và trí nhớ. Nếu dùng ở liều vừa phải, có chỉ định của bác sĩ thì nó thực sự hữu ích cho trí não nhưng nếu tự dùng và quá liều, nó sẽ gây nghiện.
Modafinil, hoạt chất chính trong biệt dược Provigil được kê đơn từ những năm 90, cũng có tác dụng kích thích tương tự. Modafinil làm gia tăng sự chiết xuất histamine - “chất xúc tác” kích thích hoạt động của vùng vỏ não trước trán - khu vực đảm trách việc đi đến quyết định, năng lực tổ chức, tận dụng thời gian, phân chia những việc quan trọng và bình thường. Thuốc được bào chế theo đơn đặt hàng của quân đội Mỹ nhằm giải quyết những vấn đề của phi công quân sự. Nó cho phép loại bỏ cảm giác mệt mỏi.
Tuy nhiên, có bằng chứng cho thấy modafinil tác động đến mức độ dopamine. Đây là một dấu hiệu quan trọng vì dopamine có thể dẫn tới tình trạng nghiện. Ngoài ra, thuốc còn có thể gây ra những ảnh hưởng ngay lập tức khi dùng quá liều. Đã từng xảy ra trường hợp một nữ sinh viên năm thứ ba khoa công nghệ thông tin của trường Đại học London Metropolitan uống modafinil như một liều “tăng lực” để vượt qua các kỳ thi khắc nghiệt. Kết quả là nữ sinh viên này đã phải nhập viện sau 5 ngày không thể chợp mắt do dùng thuốc quá liều. Cô bị lên huyết áp, lo lắng bất an và có biểu hiện bị ảo giác, rối loạn tâm thần.
Việc mua loại thuốc “thông minh” kê đơn này không bất hợp pháp, song việc cung cấp và bán chúng lại là bất hợp pháp. Loại thuốc này chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ, tuy nhiên hiện đang có hơn 1 triệu sinh viên tại Mỹ lạm dụng loại doping đặc biệt này với mong muốn cải thiện kết quả học tập của mình trong kỳ thi. Nguy hiểm là phần lớn sinh viên cho rằng, công dụng của thuốc thông minh cũng tương tự như của các nước tăng lực, không có hại như sử dụng bia rượu hay cần sa.
Hiện nhiều người thể chất không thích hợp với thuốc lại đang sử dụng chúng tùy tiện là một sai lầm nghiêm trọng. Những tác dụng phụ của các loại thuốc này là rất lâu dài, càng uống nhiều càng có nguy cơ bị phụ thuộc và ảnh hưởng nghiêm trọng về sau này. | medlatec | 813 |
Sử dụng aspirin phòng nguy cơ đau tim, đột quỵ Cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro
Chỉ có bác sĩ chuyên khoa mới là người quyết định việc sử dụng thường xuyên aspirin ngăn chặn cơn đau tim hoặc đột quỵ trong trường hợp cụ thể của bạn. Vì aspirin chỉ có thể ngăn chặn những vấn đề này ở một số người chứ không phải tất cả mọi người.
Tác dụng của
aspirin
Aspirin là một thuốc có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm và ức chế kết tập tiểu cầu. Aspirin được chỉ định để giảm các cơn đau nhẹ và vừa, đồng thời giảm sốt. Vì có tỷ lệ cao về tác dụng phụ đến đường tiêu hóa nên aspirin hay được thay thế bằng paracetamol (dung nạp tốt hơn). Aspirin cũng được sử dụng trong chứng viêm cấp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm (thoái hóa) xương khớp và viêm đốt sống dạng thấp. Nhờ tác dụng chống kết tập tiểu cầu, aspirin được sử dụng trong một số bệnh lý tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và dự phòng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao. Thuốc cũng được sử dụng trong điều trị và dự phòng một số bệnh lý mạch não như đột quỵ. Aspirin được chỉ định trong điều trị hội chứng Kawasaki vì có tác dụng chống viêm, hạ sốt và chống huyết khối.
Không dùng aspirin dạng phối hợp để phòng đau tim đột quỵ.
Những người không dùng được aspirin
Do nguy cơ dị ứng chéo, không dùng aspirin cho người đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây. Người có tiền sử bệnh hen không được dùng aspirin, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng prostaglandin và thromboxan. Đối với người mang thai, aspirin ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin làm ảnh hưởng đến sự đóng ống động mạch của thai nhi. Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóng sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Do đó, không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.
Ở trẻ em, khi dùng aspirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy cần hạn chế chỉ định aspirin cho trẻ em dưới 16 tuổi chỉ trừ một số trường hợp như bệnh Kawasaki, viêm khớp dạng thấp thiếu niên. Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận (cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn).
Những tác dụng không mong muốn của aspirin đã từng được biết đến, phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh, cầm máu và tần suất gặp các tác dụng phụ này lại phụ thuộc vào liều dùng. Thường gặp các triệu chứng như buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày - ruột (trên hệ tiêu hóa), mệt mỏi, nổi ban, mày đay, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ...
Các phản ứng phụ trên hệ thần kinh trung ương như mệt mỏi có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 - 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nhưng nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, cần phải ngừng thuốc. Ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
Lưu ý khi dùng phòng đau tim, đột quỵ
Đối với tác dụng giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ gây ra bởi cục máu đông, các nhà nghiên cứu cho biết, tác dụng này cũng chỉ trên một số người, đặc biệt những người đã có một cơn đau tim hoặc đột quỵ trước đó hoặc có bệnh về mạch máu ở tim mà không có tác dụng ngăn ngừa đối với những người có trái tim khỏe mạnh và mạch máu bình thường. Vì vậy, không sử dụng aspirin để phòng đau tim hoặc đột quỵ ở những người khỏe mạnh.
Đối với người bệnh thuộc phạm vi chỉ định sử dụng aspirin để dự phòng nhồi máu cơ tim và đột quỵ thì việc dùng thuốc cũng không đơn giản bởi chính tác dụng làm loãng máu ngăn ngừa cơn đau tim và đột quỵ liên quan đến cục máu đông nhưng lại là tác dụng phụ không mong muốn của thuốc, nguy cơ gây xuất huyết não hoặc chảy máu dạ dày cho người dùng. Vì vậy, đối với người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút và xơ gan không được dùng aspirin.
Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu như warfarin hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác. Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid. Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận. Vì vậy, để ngăn ngừa các tác dụng phụ không mong muốn và tránh các tương tác bất lợi xảy ra giữa các thuốc điều trị đồng thời, người bệnh cần nói với bác sĩ về những thuốc mình đang dùng, thậm chí là các vitamin trước khi dùng aspirin hàng ngày. Bác sĩ sẽ quyết định xem những lợi ích của uống aspirin hàng ngày lớn hơn những rủi ro trong trường hợp cụ thể của bạn và có thể cung cấp kiến thức y khoa và hướng dẫn để giúp ngăn ngừa các bất lợi có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Đối với người bệnh, trước khi dùng aspirin hàng ngày để giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ liên quan đến cục máu đông, hãy đọc kỹ nhãn thuốc và hướng dẫn sử dụng để chắc chắn rằng bạn được dùng đúng sản phẩm. Không dùng các thuốc phối hợp aspirin với thuốc giảm đau khác hoặc các thành phần khác để sử dụng trong trường hợp này. | medlatec | 1,150 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.