text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Chọn thuốc trị viêm xoang cho phụ nữ cho con bú Phụ nữ cho con bú bị viêm xoang vẫn có thể dùng thuốc để kiểm soát các triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên, cần chọn đúng loại thuốc trị viêm xoang cho phụ nữ cho con bú để không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. 1. Sơ lược về bệnh viêm xoang ở phụ nữ cho con bú Viêm mũi xoang là căn bệnh phổ biến ở Việt Nam, có xu hướng ngày càng gia tăng. Theo thống kê, có tới 70% phụ nữ mang thai bị ngạt, tắc mũi và tình trạng này có thể dẫn tới viêm xoang nếu không được điều trị thích hợp. Bệnh viêm xoang có thể tồn tại khi đang mang thai hoặc sau khi sinh.Viêm xoang là hiện tượng bít tắc các lỗ thông từ xoang ra mũi, gây ứ trệ dịch trong xoang, làm vi khuẩn phát triển và gây viêm. Tình trạng bít tắc các lỗ thông của xoang có thể do nhiều nguyên nhân nhưng phổ biến nhất là do viêm nhiễm từ mũi.Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú thường ngại dùng thuốc nói chung, các loại thuốc trị viêm xoang nói riêng. Vì thế, họ cố chịu đựng triệu chứng khó chịu của bệnh cho tới khi không thể. Đặc biệt là khi bệnh lý xoang đã nặng, gây biến chứng viêm thanh quản, viêm phế quản,...Vậy bà mẹ đang cho con bú bị viêm xoang phải làm sao? Theo các bác sĩ, trong thời gian cho con bú, chị em vẫn có thể dùng thuốc điều trị viêm xoang. Mục đích của việc điều trị là trả lại sự thông thoáng cho hệ thống đường thông của mũi xoang. 2. Các thuốc trị viêm xoang cho phụ nữ cho con bú Các thuốc chữa viêm mũi xoang có thể can thiệp để giải phóng tình trạng tắc nghẽn của lỗ thông mũi xoang. Các loại thuốc này cần được sử dụng phối hợp dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ tai - mũi - họng. Tùy theo giai đoạn bệnh của viêm mũi xoang, loại viêm mũi xoang (viêm mũi xoang dị ứng, viêm mũi xoang mủ, viêm xoang do nấm,...) mà bác sĩ sẽ đưa ra quyết định sử dụng thuốc phù hợp nhất cho bệnh nhân.2.1 Thuốc trị viêm mũi xoang toàn thân cho phụ nữ cho con bú. Phụ nữ đang nuôi con bú có thể sử dụng các loại thuốc trị viêm xoang toàn thân sau:Kháng sinh đường uống hoặc tiêm: Bà mẹ đang cho con bú nên dùng thuốc nhóm beta - lactam;Thuốc chống viêm, giảm phù nề nhằm giải phóng lỗ thông mũi xoang. Các loại thuốc thường được sử dụng là kháng viêm nhóm steroid và không steroid như medrol, medexa, prednisolone, celestene,... Tuy nhiên, nhóm thuốc này có nhiều tác dụng phụ như gây loét hoặc thủng dạ dày, tăng huyết áp, loãng xương, rối loạn mỡ máu, suy tuyến thượng thận, tăng đường huyết,... Chính vì vậy, cần dùng các thuốc này trong thời gian ngắn (dưới 1 tuần ở giai đoạn cấp) và theo chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, bệnh nhân có thể sử dụng nhóm thuốc chống viêm, chống phù nề như alphachymotrypsine choay đường uống hoặc ngậm;Thuốc giảm đau: Paracetamol;Thuốc long đờm: Acetylcystein, ambroxol, carbocisteine;Thuốc chống dị ứng: Telfast, claritin,...2.2 Thuốc trị viêm xoang cho phụ nữ cho con bú dùng tại chỗĐây là phương pháp điều trị hữu hiệu nhất với tình trạng viêm mũi xoang ở phụ nữ đang nuôi con bú. Các loại thuốc xịt mũi trị viêm xoang nào tốt cho bà mẹ đang cho con bú? Nhóm thuốc nhỏ mũi cần phối hợp giữa kháng sinh với một số thành phần chống viêm, giảm sung huyết, giảm phù nề thì mới có hiệu quả. Cụ thể:Kháng sinh nhóm moxifloxacine hydrochloride, tobramycin. Loại thuốc này hay được sử dụng hơn cả để bào chế làm thành phần của thuốc nhỏ mũi. Theo nghiên cứu, khả năng thuốc thẩm thấu qua máu thấp, chỉ dưới 2%. Đồng thời, nhóm thuốc này không bị hấp thu qua đường tiêu hóa nên rất an toàn khi sử dụng. tuy nhiên, khi sử dụng thuốc kháng sinh nhỏ mũi kéo dài thì có thể tạo ra những chủng vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm thì nên ngưng dùng thuốc, chuyển sang 1 phương pháp điều trị thích hợp khác.Thuốc co mạch - chống ngạt mũi. Nhóm thuốc này cũng được sử dụng rộng rãi. Nó có tác dụng thu nhỏ tổ chức cương ở cuốn mũi dưới và chống sung huyết niêm mạc. Thuốc có tác dụng nhanh chỉ trong vài phút, duy trì nhiều giờ sau đó. Thuốc có thể gây ra những phản ứng dị ứng tại chỗ như: Cảm giác ngứa mũi, sưng mũi, đỏ cánh mũi hoặc đau nhức dọc theo sống mũi,... nhưng chỉ gặp ở dưới 3% bệnh nhân sử dụng.Một số người bệnh gặp phản ứng không dung nạp thuốc. Ở niêm mạc hốc mũi có dấu hiệu như bị kim châm, hiếm gặp phản ứng toàn thân như phù da hoặc niêm mạc vùng mặt. Trong trường hợp đó, nên ngưng dùng thuốc và trao đổi với bác sĩ điều trị.Nên dùng thuốc trong vòng 7 - 10 ngày. Không nên điều trị kéo dài nếu chưa được bác sĩ cho phép và theo dõi sức khỏe.Thuốc chống viêm có corticoid như polydexa, collydexa,... dạng xịt. Các thuốc corticoid tại chỗ tuy chỉ có 2% hấp thu vào máu nhưng nếu không được điều trị đúng cách vẫn có thể gây một số biến chứng như: Ức chế vỏ thượng thận tiết hormone, khiến tuyến vỏ thượng thận bị teo. Ngoài ra, thuốc cũng có thể gây hội chứng biến dưỡng - hậu quả từ việc tăng giữ nước và muối trong cơ thể, gây béo giả, ứ đọng mỡ ở một số bộ phận như mặt, gây tăng đường huyết - nguy cơ của tiểu đường,... Ngoài ra, thuốc có thể gây tăng huyết áp, giảm kali máu, rối loạn cân bằng muối - nước gây nhiều bất lợi đối với người bệnh tim mạch, glaucoma,...Bên cạnh đó, thuốc corticoid cũng có thể làm rối loạn quá trình tái tạo xương, biến dưỡng cơ, gây loãng xương và teo cơ. Thuốc cũng làm giảm sức đề kháng chung của cơ thể, dễ gây nhiễm trùng hoặc nhiễm nấm, đặc biệt là ở mũi xoang. Một số trường hợp xuất hiện chảy máu mũi hoặc rối loạn kinh nguyệt. Đồng thời, các thuốc này có thể bài tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng khi chỉ định ở phụ nữ đang nuôi con bú. 3. Biện pháp phòng bệnh viêm xoang cho phụ nữ cho con bú Viêm mũi xoang là căn bệnh có thể phòng ngừa được nếu bạn có một chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Những người có cơ địa dị ứng nên tự tìm hiểu xem mình bị dị ứng với loại thức ăn nào để phòng tránh. Ví dụ, nếu ăn tôm cua mà bạn bị ngứa mũi, hắt hơi nhiều,... thì nên dừng loại thức ăn đó. đồng thời, bạn nên đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, đặc biệt là tới những nơi có nhiều bụi bẩn, phấn hoa,...Nếu xuất hiện tình trạng ngạt mũi, bạn nên nhanh chóng đi khám và dùng thuốc ngay theo chỉ định của bác sĩ, tránh tình trạng để lỗ thông mũi xoang bị tắc. Điều trị sớm sẽ tránh được những tiến triển nặng hoặc biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm xoang.Có nhiều loại thuốc trị viêm xoang cho phụ nữ cho con bú. Căn cứ vào tình trạng bệnh và sức khỏe của từng người, bác sĩ sẽ có chỉ định dùng thuốc phù hợp. Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân thủ đúng theo lời khuyên của bác sĩ về liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc.
vinmec
1,353
Khám gan ở đâu tốt nhất Hà Nội? Các bệnh lý gan mật khá phổ biến dễ gây nên biến chứng nguy hiểm cần được chẩn đoán phát hiện sớm điều trị kịp thời hiệu quả. Vậy khám gan ở đâu tốt nhất Hà Nội? Khám bệnh gan cần thực hiện những gì? Để phát hiện một cách sớm nhất các bệnh về gan, mật, nên thường xuyên tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ. Ngoài việc thăm khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa, để chẩn đoán bệnh chính xác, bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng như: Các bệnh lý gan mật cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Xét nghiệm chẩn đoán các bệnh lý viêm gan virus như viêm gan B, C, A. Xét nghiệm kiểm tra chức năng gan: Xét nghiệm chức năng gan để giúp bác sĩ đưa ra một vài nhận định rằng: Đang có vấn đề gì đó về gan. Xét nghiệm chức năng gan bao gồm nhiều xét nghiệm máu khác nhau để kiểm tra nồng độ men gan; bilirubin; và protein gan. Xét nghiệm chuẩn đoán ung thư gan: Các xét nghiệm thường được làm để chuẩn đoán ung thư gan là xét nghiệm máu xác định nồng độ alpha-FP, khi AFP cao trêm 500 microgam/ml thì được gợi ý tới ung thư gan. Ngoài ra, các xét nghiệm chuẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp CT scaner ổ bụng có tác dụng xác định vị trí và sự xâm lấn của khối u gan. Xét nghiệm sinh thiết gan bằng chọc kim nhỏ đơn thuần hoặc sự hướng dẫn của siêu âm để chuẩn đoán mô bệnh học. Khám gan ở đâu tốt nhất Hà Nội? Tiêu chí lựa chọn bệnh viện khám gan tốt bao gồm:  
thucuc
314
Khô miệng có phải là vấn đề đáng lo? Khô miệng, trong một số trường hợp, chỉ gây khó chịu chút ít, không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên khô miệng kéo dài lại có thể dẫn tới những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, cần điều trị kịp thời. Khô miệng là gì? Khô miệng có thể ảnh hưởng đến dinh dưỡng và tâm lý, gây khó khăn trong ăn uống, nói, thay đổi vị giác, nhiễm trùng răng miệng… Khô miệng là tình trạng không có đủ nước bọt để giữ miệng ẩm ướt. Khô miệng có thể ảnh hưởng đến dinh dưỡng và tâm lý, gây khó khăn trong ăn uống, nói, thay đổi vị giác, nhiễm trùng răng miệng… Ngoài ra, khô miệng còn đẩy nhanh sự thoái hóa răng sẽ dẫn tới chứng hôi miệng, sâu răng hoặc các chứng viêm nhiễm trong miệng. Hầu hết mọi người đều trải qua tình trạng khô miệng trong đời khi lo lắng, buồn bã hay bị căng thẳng. Tuy nhiên nếu diễn ra thường xuyên, khô miệng sẽ gây khó chịu và dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Mặc dù nhiều người lớn tuổi bị khô miệng nhưng đây không phải là một phần bình thường của quá trình lão hóa. Nước bọt có vai trò như thế nào? Ngoài vai trò giữ cho miệng luôn ẩm ướt, nước bọt còn hỗ trợ tiêu hóa thức ăn, bảo vệ răng khỏi bị sâu, giúp chữa lành các vết loét trong miệng và ngăn ngừa nhiễm trùng bằng cách kiểm soát các vi khuẩn, virus và nấm trong miệng. Nước bọt cũng là những gì giúp chúng ta nhai và nuốt. Ở những người bị khô miệng, các chức năng này của nước bọt bị cản trở. Khô miệng có thể gây ra những vấn đề gì? Chứng khô miệng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm việc gặp nhiều khó khăn khi nhai, nuốt và nói. Đặc biệt ở những người có quá ít nước bọt, nuốt thức ăn không dễ dàng. Những người bị khô miệng không thể nuốt thức ăn khô trừ khi có nước. Một số trường hợp thậm chí phải cắt nhỏ thức ăn và cẩn thận khi nhai, nuốt để không bị nghẹt thở. Khô miệng cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh sâu răng cũng như các bệnh nấm ở miệng. Các triệu chứng của chứng khô miệng là gì? Người bị khô miệng có thể cảm thấy khó chịu. Một số người cho biết có cảm giác dính, khô ở trong miệng. Những người khác lại gặp phải tình trạng đau, rát hoặc khó khăn khi nhai, nuốt. Họng cực kỳ khô và rất khó để nuốt thức ăn mà không có sự hỗ trợ của nước. Ngoài ra những người bị khô miệng còn có thể bị loét miệng, khô nứt môi, lưỡi. Tác dụng phụ của thuốc có thể gây khô miệng? Có hơn 400 loại thuốc, bao gồm cả thuốc tự kê đơn, có thể làm giảm tiết nước bọt. Đúng. Có hơn 400 loại thuốc, bao gồm cả thuốc tự kê đơn, có thể làm giảm tiết nước bọt hoặc thay đổi các thành phần cùa nước bọt để nó không thể thực hiện đúng các chức năng như bình thường. Thuốc điều trị chứng tiểu không tự chủ, dị ứng, huyết áp cao và trầm cảm thường gây khô miệng. Phương pháp điều trị nào có thể gây khô miệng? Một số phương pháp điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến các tuyến nước bọt. Xạ trị vùng đầu cổ có thể làm giảm sản xuất nước bọt. Hóa trị cũng có thể khiến tuyến nước bọt sản xuất nước bọt đặc hơn, làm cho miệng cảm thấy khô  và dính. Những nguyên nhân nào khác cũng có thể gây khô miệng? Có một số bệnh cũng có thể ảnh hưởng tới tuyến nước bọt. Hội chứng  Sjogren và bệnh tiểu đường có thể gây khô miệng. Chấn thương ở đầu hoặc cổ có thể gây tổn hại cho dây thần kinh điều khiển tuyến nước bọt. Chứng khô miệng được điều trị như thế nào? Điều trị chứng khô miệng phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Nếu nghi ngờ bản thân bị khô miệng, nên tới nha khoa để được kiểm tra và tư vấn điều trị. Nếu khô miệng là do tác dụng phụ của thuốc, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thay thế loại thuốc khác hoặc điều chỉnh liều. Nếu tuyến nước bọt không hoạt động hiệu quả nhưng vẫn có thể sản xuất một ít nước bọt, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc để hỗ trợ tuyến nước bọt hoạt động tốt hơn. Nhiều trường hợp có thể cần phải sử dụng nước bọt nhân tạo để giữ cho miệng luôn ẩm ướt. Nên kiêng ăn gì khi bị khô miệng? Người bị khô miệng nên tránh các loại thức ăn dính và có đường. Nếu ăn những thực phẩm này, cần đánh răng ngay sau đó. Ngoài ra các thực phẩm có vị cay, mặn cũng có thể gây đau và khó chịu cho những người bị nứt nẻ môi, lưỡi do khô miệng. Bên cạnh đó cũng nên tránh các loại đồ uống có chứa caffein và rượu vì chúng có khả năng gây khô miệng. Nên ăn những loại thực phẩm nào để hạn chế tình trạng khô miệng? Nhai kẹo cao su và kẹo cứng cũng rất có lợi vì những sản phẩm này kích thích dòng chảy nước bọt. Người bị khô miệng chỉ nên uống nước lọc hoặc nước không có đường để dễ nhai và nuốt hơn khi ăn. Ngoài ra nhai kẹo cao su và kẹo cứng cũng rất có lợi vì những sản phẩm này kích thích dòng chảy nước bọt. Người bị khô miệng nên làm gì nếu khó nhai nuốt? Người bị khô miệng nên cắt thức ăn thành những miếng nhỏ, nhai cẩn thận và uống nhiều nước trong khi ăn. Ngoài ra nên đi khám càng sớm càng tốt để xác định nguyên nhân dẫn tới tình trạng này và có biện pháp điều trị thích hợp.
thucuc
1,060
Công dụng thuốc Gumitic Thuốc Gumitic được bào chế dưới dạng viên nang mềm, có thành phần chính là Acid alpha lipoic. Thuốc được sử dụng trong điều trị các rối loạn cảm giác gây ra bởi bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường. 1. Thuốc Gumitic có tác dụng gì? Thuốc Gumitic chữa bệnh gì? Thuốc có thành phần chính là Acid alpha lipoic hàm lượng 200mg. Acid alpha lipoic là 1 coenzyme có tác dụng chống oxy hóa mạnh. Sau khi tấn công các gốc tự do, nó có thể trở lại dạng có hoạt tính và phục hồi các hợp chất chống oxy hóa khác (ví dụ vitamin C, vitamin E, glutathione, coenzyme Q10,...).Bên cạnh đó, thành phần này còn có nhiều công dụng như: Tham gia vào quá trình tổng hợp glutathione; kết hợp với Omega - 3 để ngăn chặn quá trình suy giảm nhận thức và hoạt động não bộ liên quan tới bệnh Alzheimer; kích thích sản xuất c. AMP, ức chế khả năng gây độc tế bào ở các NK và ức chế tổng hợp Interferon gamma; tăng cường sinh tổng hợp collagen trong cấu trúc da người; ức chế sự ảnh hưởng của Chrysene trong khói thuốc lá, cải thiện chức năng sau khi bị đột quỵ hoặc tai biến mạch máu não,...Chỉ định sử dụng thuốc Gumitic:Điều trị các rối loạn cảm giác gây ra bởi bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường.Chống chỉ định sử dụng thuốc Gumitic với người bị mẫn cảm, dị ứng với các tá dược, thành phần của thuốc và trẻ dưới 18 tuổi. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Gumitic Thuốc được dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ vào lúc bụng đói (khoảng 30 phút trước khi ăn) vì thức ăn có thể làm giảm hấp thu của thuốc nếu sử dụng đồng thời. Người bệnh nên uống thuốc đều đặn, duy trì với tần suất phù hợp vi viêm đa dây thần kinh đái tháo đường là một bệnh mạn tính nên cần điều trị lâu dài.Liều dùng khuyến cáo của thuốc Gumitic như sau:Người lớn: Dùng liều 3 viên/lần/ngày hoặc 1 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày;Người cao tuổi: Không cần phải thay đổi liều dùng;Bệnh nhân suy gan: Dùng thuốc Gumitic theo chỉ định của bác sĩ.ư. Trong trường hợp quá liều thuốc Gumitic, bệnh nhân có thể bị buồn nôn, ói mửa và đau đầu. Sau khi uống lượng lớn Acid alpha lipoic (khoảng 10 - 40g) kèm rượu, có thể xảy ra nhiễm độc nặng hoặc tử vong. Dấu hiệu nhiễm độc lâm sàng thường là rối loạn tâm thần vận động, rối loạn ý thức, phát triển những cơn động kinh tổng quát và nhiễm acid lactic. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị sốc, tan huyết, hủy cơ, giảm glucose huyết, huyết khối thành mạch rải rác, suy đa cơ quan và suy yếu tủy xương,...Khi sử dụng thuốc Gumitic quá liều và nghi ngờ có nhiễm độc nặng (ví dụ dùng liều trên 6g ở người lớn và trên 50mg/kg cân nặng ở trẻ em) thì ngay lập tức đưa người bệnh đi cấp cứu để xử trí nhiễm độc bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính,... Việc điều trị cơn động kinh tổng quát, nhiễm acid lactic hay các tình trạng nghiêm trọng khác cần được thực hiện trên nguyên tắc chăm sóc hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Lợi ích của thẩm phân phúc mạc, thẩm tách máu hoặc các phương pháp lọc loại trừ Acid alpha lipoic không cho kết quả chắc chắn.Nếu quên 1 lần dùng thuốc Gumitic, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra (uống 30 phút trước hoặc 2 giờ sau khi ăn). Nếu quá thời gian trên, không uống bù liều mà tiếp tục lịch dùng thuốc như kế hoạch từ trước. 3. Tác dụng phụ của thuốc Gumitic Khi sử dụng thuốc Gumitic, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, ói mửa, đau dạ dày - ruột, tiêu chảy;Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (phát ban, nổi mày đay, ngứa da), hội chứng tự miễn Insulin;Hệ thần kinh: Thay đổi hoặc rối loạn vị giác;Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, chóng mặt, đau đầu, toát mồ hôi, biến đổi thị giác,...Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là các phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng môi, lưỡi, cổ họng hoặc mặt thì nên đưa người bệnh tới bệnh viện cấp cứu ngay. Nên ngưng sử dụng thuốc Gumitic và gọi bác sĩ ngay nếu bệnh nhân bị yếu, đói, hạ đường huyết, nhức đầu, đổ mồ hôi, chóng mặt, khó chịu, nhầm lẫn, tim đập nhanh, cảm thấy bồn chồn hoặc cảm giác choáng váng. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Gumitic Trước và trong khi sử dụng thuốc Gumitic, người bệnh nên lưu ý:Việc sử dụng thuốc Gumitic có thể gây hội chứng tự miễn insulin ở những người bệnh nhạy cảm kiểu gen của bạch cầu kháng nguyên (chủ yếu là người Nhật Bản và Hàn Quốc);Thuốc Gumitic có chứa Sorbitol nên không sử dụng cho bệnh nhân gặp vấn đề di truyền về dung nạp fructose;Thuốc Gumitic có chứa dầu đậu nành, có thể gây phản ứng dị ứng (gồm sốc phản vệ) ở bệnh nhân bị dị ứng với dầu đậu nành. Nếu bạn dị ứng với đậu hoặc lạc thì tốt nhất không nên dùng thuốc này;Nên tham vấn bác sĩ nếu: Bạn dùng thuốc Gumitic nhưng bệnh tình không cải thiện hoặc càng xấu đi, gặp phải các tác dụng phụ của thuốc, có thai hoặc cho con bú, khi muốn ngừng thuốc, bệnh nhân suy gan - suy thận, người đang mắc một bệnh khác;Phụ nữ mang thai và cho con bú nếu sử dụng thuốc Gumitic cần dùng thận trọng dưới sự theo dõi, tư vấn của bác sĩ;Các tác dụng phụ của thuốc Gumitic như đau đầu, chóng mặt, toát mồ hôi, rối loạn thị giác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe, vận hành máy móc nên cần thận trọng khi sử dụng cho nhóm đối tượng này;Nên kiểm tra đường huyết và điều chỉnh liều dùng thuốc Gumitic trong trường hợp cần thiết (dù hiếm gặp tác dụng phụ giảm đường huyết). 5. Tương tác thuốc Gumitic Một số tương tác thuốc của Gumitic người bệnh nên lưu ý:Các thuốc điều trị tiểu đường hoặc insulin nếu dùng đồng thời với thuốc Gumitic có khả năng làm tăng tác dụng hạ đường huyết. Nên theo dõi, sức khỏe của người bệnh khi kết hợp sử dụng Gumitic cùng với các thuốc trị tiểu đường, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị. Trong những trường hợp đặc biệt, có thể giảm liều insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường để ngăn chặn biểu hiện của hạ đường huyết;Acid alpha lipoic khi sử dụng đồng thời với Cisplatin sẽ làm mất tác dụng của Cisplatin;Các hợp chất kim loại như sắt, magie hoặc sản phẩm sữa có chứa canxi cũng có thể tương tác với thuốc Gumitic (do Acid alpha lipoic là 1 phức chất kim loại). Nếu người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc Gumitic hằng ngày vào khoảng 30 phút trước khi ăn sáng thì các sản phẩm chứa sắt, magie và canxi nên dùng vào buổi trưa hoặc buổi chiều;Sử dụng đồng thời Acid alpha lipoic với Acid valproic, Natri Valproic sẽ làm giảm sinh khả dụng của Acid alpha lipoic;Thường xuyên dùng rượu sẽ làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh thần kinh, làm giảm hiệu quả của việc điều trị với Acid alpha lipoic. Do đó, bệnh nhân bị viêm đa dây thần kinh đái tháo đường nên tránh dùng rượu, kể cả trong khoảng thời gian không sử dụng thuốc.Việc dùng thuốc Gumitic cần kiên trì trong thời gian dài nên người bệnh cần chú ý làm theo đúng mọi chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Nếu gặp các tác dụng phụ hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, bệnh nhân nên liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn thích hợp.
vinmec
1,390
Công dụng thuốc Kalbezar 200mg Kalbezar 200mg là thuốc được dùng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, tuyến tụy và bàng quang. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô và dùng theo đường truyền tĩnh mạch. 1. Thuốc Kalbezar 200mg là gì? Thuốc Kalbezar 200mg được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, với quy cách đóng gói mỗi lọ 200mg Gemcitabine dưới dạng Gemcitabine HCl 200mg.Với công dụng chính là tiêu diệt và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư, Kalbezar 200mg được chỉ định dùng trong điều trị ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư bàng quang, ung thư buồng trứng. 2. Tác dụng thuốc Kalbezar 200mg Tác dụng chính của Kalbezar 200mg tiêu diệt và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư là nhờ hoạt chất Gemcitabine. Gemcitabine được biết đến là một hoạt chất nhạy cảm phóng xạ kể cả khi ở các nồng độ thấp hơn liều gây độc cho tế bào.Gemcitabine trong Kalbezar 200mg có tác dụng tiêu diệt các tế bào ung thư thông qua việc ức chế tổng hợp ADN của nó, qua đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư thông qua ranh giới các pha G1/S. Ngoài ra, ở các nguyên bào lympho, Gemcitabine gây ra sự cắt đoạn ADN, thúc đẩy quá trình hủy diệt tế bào (gồm cả các tế bào ung thư) theo chương trình định sẵn. 3. Chỉ định dùng thuốc Kalbezar 200mg Trong một số trường hợp ung thư sau thì Gemcitabin 200mg được chỉ định điều trị. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.Ung thư tuyến tụy.Ung thư tụy kháng với 5-FU.Ung thư bàng quang.Ung thư vú. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Kalbezar 200mg Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc, mẫn cảm với Gemcitabin. Bệnh nhân bị ức chế tủy xương, nếu sử dụng Kalbezar 200mg mà tình hình nặng lên thì cũng nên tạm ngừng, giảm liều hoặc ngừng hẳng. Bệnh nhân đang mắc thủy đậu hoặc mới bị. Bệnh nhân đang bị zona. Bệnh nhân suy gan, suy chức năng thận khi dùng Kalbezar phải cực kỳ thận trọng vì đã có ghi nhận trường hợp đi tiểu ra máu. Bệnh nhân từng trải qua đợt hóa trị/xạ trị. 5. Liều dùng thuốc Kalbezar 200mg Liều dùng Kalbezar 200mg với bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:Đơn trị liệu: Ở người lớn, liều đề nghị là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút/lần. Liều này được lặp lại mỗi tuần 1 lần, duy trì trong 3 tuần, tiếp theo đó ngưng 1 tuần. Sau đó lặp lại liều dùng trong 4 tuần trước đó (truyền 3 tuần - ngưng 1 tuần). Cân nhắc giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính được ghi nhận trên bệnh nhân.Dùng kết hợp Kalbezar với thuốc khác: Ở người lớn, Kalbezar 200mg được nghiên cứu dùng kết hợp với cisplatin theo 2 phác đồ điều trị sau:Phác đồ 3 tuần: Dùng Kalbezar 200mg 1.250 mg/m2, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày thứ 1 và thứ 8 của một chu kỳ 21 ngày. Với cisplatin thì liều dùng sẽ là 75-100 mg/m2 vào ngày 1 của chu kỳ 21 ngày, trước khi dùng Kalbezar 200mg. Điều chỉnh giảm liều cả 2 loại thuốc trên dựa vào mức độ độc ở mỗi bệnh nhân.Phác đồ 4 tuần: Dùng Kalbezar 200mg 1.000 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1, 8 và 15 của một chu kỳ 28 ngày. Phác đồ điều trị này có liều dùng được khuyến nghị là cisplatin 75-100 mg/m2 vào ngày 1 của chu kỳ, sau khi dùng Kalbezar 200mg. Có thể giảm liều dựa ghi nhận mức độ độc trên bệnh nhân.Liều dùng Kalbezar 200mg cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy:Ở người lớn, liều đề nghị cho thuốc Kalbezar 200mg là là 1.000 mg/m2 thực hiện truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong thời gian 7 tuần. Sau đó ngưng 1 tuần. Sau khi qua 8 tuần trên thì bắt đầu dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Liều dùng trong 4 tuần sau cùng sẽ được lặp lại, cân nhắc giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính ghi nhận trên bệnh nhân.Liều dùng Kalbezar 200mg cho người ung thư vú:Kalbezar 200mg dùng trong ung thư vú được khuyến cáo kết hợp với một paclitaxel, liều dùng 1250mg/m2, thực hiện tiêm hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và ngày thứ 8 của chu kỳ 21 ngày. Với Paclitaxel, liều dùng sẽ là 175mg/m2 và tiêm truyền tĩnh mạch sau hơn 3 giờ dùng Gemcitabin.Liều dùng Kalbezar 200mg kết hợp với Cisplatin trong điều trị ung thư bàn quang. Liều đề nghị của Kalbezar 200mg là 1.000 mg/m2, thực hiện truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào các ngày thứ 1, thứ 8 và thứ 15 của chu kỳ 28 ngày (4 tuần). Liều khuyến cáo cho Cisplatin là 70 mg/m2 truyền tĩnh mạch vào ngày thứ 1 sau khi dùng Kalbezar 200mg hay vào ngày thứ 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày (4 tuần). Chu kỳ dùng thuốc 4 tuần sẽ được lặp lại như trên. Giảm liều thuốc theo mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân. Cần cân nhắc sử dụng Cisplatin liều cao khi có một thử nghiệm lâm sàng cho báo cáo cho thấy suy tủy nhiều hơn khi dùng cisplatin ở liều 100 mg/m2. 6. Tác dụng phụ thuốc Kalbezar 200mg Là một thuốc có tác dụng tiêu diệt và ngăn chặn sự phát triển các tế bào ung thư, Kalbezar 200mg dĩ nhiên không tránh khỏi việc gây ra tác dụng phụ.Một số tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng Kalbezar là: Suy tủy, men gan bất thường, buồn nôn. Khi có các triệu chứng này nên báo ngay với bác sĩ chuyên khoa để ngưng thuốc hoặc điều trị kết hợp. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kalbezar 200mg Đối tượng sử dụng là người bệnh ung thư, do đó cần theo dõi chặt chẽ tình hình người bệnh dùng Kalbezar 200mg. Không nên sử dụng Kalbezar 200mg cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú vì có thể gây độc cho bào thai và trẻ đang bú mẹ.Kalbezar 200mg là thuốc pha tiêm truyền tĩnh mạch, dùng trong điều trị một số bệnh ung thư hiện nay. Thuốc có nhiều tác dụng phụ cũng như chống chỉ định ở một số trường hợp đặc biệt.
vinmec
1,116
Điều gì khiến bạn mất khứu giác và vị giác? Mất khứu giác và vị giác là những triệu chứng có thể gặp phải trong nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau với nguyên nhân rất đa dạng. Vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu về những nguyên nhân gây nên tình trạng này để có cách điều trị và phòng ngừa tốt nhất. 1. Mất khứu giác Khứu giác được nhận biết bằng mũi, là một trong các giác quan chính của con người. Mất khứu giác là tình trạng người bệnh mất đi cảm giác nhận biết và ngửi mùi. Tình trạng này có thể bẩm sinh hay mắc phải. Mất khứu giác có thể được tìm hiểu nguyên nhân, sau đó điều trị theo nguyên nhân hoặc có thể tự động phục hồi. Mất khứu giác có rất nhiều thể lâm sàng khác nhau, có thể là mất khứu giác một hay toàn phần, tạm thời hay kéo dài suốt đời. 2. Mất vị giác Tương tự như trên, mất vị giác cũng là tình trạng không thể cảm nhận được vị, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống. Vị giác là một trong những giác quan quan trọng của con người, giúp nhận biết được các vị như chua, cay, mặn, ngọt, đắng... thông qua những dẫn truyền thần kinh từ các thụ cảm nhận biết trên bề mặt lưỡi đến hệ thần kinh trung ương, nếu quá trình này gặp bất thường sẽ dẫn đến mất vị giác. Nguyên nhân của mất vị giác cũng rất đa dạng, và cần tìm hiểu được nguyên nhân gây bệnh để điều trị theo nguyên nhân.Trong bối cảnh đại dịch Covid – 19 đang gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh ở diện rộng thì dấu hiệu mất vị giác và khứu giác một cách đột ngột cùng với những dấu hiệu khác như sốt, ho... có thể nghi ngờ đến tình trạng này, vì vậy người bệnh cần phải hết sức chú ý. Mất vị giác có thể ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh 3. Không cảm nhận được mùi vị Một số yếu tố có thể liên quan đến tình trạng không cảm nhận được mùi vị đó là:Sự kết nối khứu giác – vị giác: Khứu giác và vị giác do khu vực khứu giác bên trong mũi kiểm soát, vì vậy khi nhai thức ăn thì những phân tử mùi sẽ đi vào phần phía sau của mũi. Khi vị giác giúp người bệnh cảm nhận được vị ngọt hay đắng thì khứu giác sẽ giúp ngửi được mùi thơm để nhận biết vị ngọt này là từ quả nho hay quả táo... Đó là lý do vì sao khi thực hiện động tác ngoáy mũi sẽ không cảm nhận được mùi vị thức ăn giống như bình thường, vì lúc này mũi không thể ngửi được mùi của thức ăn.Độ tuổi: Khi già đi thì cơ thể sẽ mất những sợi thần kinh khứu giác trong mũi. Lúc này, người bệnh sẽ cảm nhận được ít vị hơn và những vị giác còn lại mà người bệnh nhận biết được thường không rõ ràng, đặc biệt là khi bước vào giai đoạn hơn 60 tuổi. Điều này thường ảnh hưởng đến khả năng nhận biết vị mặn, ngọt đầu tiên. Tuy nhiên, đừng vì lý do này mà thêm muối và đường nhiều hơn vào bữa ăn hằng ngày vì sẽ gây ra những căn bệnh nguy hiểm khác.Bệnh tật hay nhiễm trùng: Bất cứ điều gì gây kích ứng và làm viêm nhiễm niêm mạc bên trong mũi đều có thể khiến người bệnh ngứa và nghẹt mũi,... Những điều này sẽ ảnh hưởng đến khứu giác và vị giác của người bệnh. Các bệnh tật có thể gây ra tình trạng không cảm nhận được mùi vị đó là cảm lạnh, viêm xoang, dị ứng, hắt hơi, nghẹt mũi, cúm, Covid – 19... Khứu giác và vị giác của người bệnh sẽ có thể trở lại bình thường ngay sau khi khỏi bệnh, nếu kéo dài quá lâu thì có thể báo với bác sĩ điều trị để được kiểm tra.Tắc nghẽn đường dẫn khí: Nếu người bệnh không đủ không khí lưu thông trong mũi thì khứu giác sẽ bị ảnh hưởng, tiếp đến sau đó là vị giác cũng sẽ mất theo. Sự tắc nghẽn này sẽ diễn ra khi người bệnh có những khối polyp mũi. Một số trường hợp cũng có thể người do bị lệch vách ngăn khiến cho một bên mũi nhỏ hơn. Tất cả những trường hợp này sẽ được điều trị với thuốc xịt mũi, viên uống hay phẫu thuật nếu cần thiết.Chấn thương đầu: Thần kinh khứu giác mang thông tin về mùi hương từ mũi đến não. Những chấn thương ở đầu, cổ hay não bộ có thể phá hủy những dây thần kinh khứu giác này, cũng như quá trình niêm mạc mũi, xoang cạnh mũi hay những phần khác của não bộ xử lý việc nhận biết mùi. Người bệnh có thể nhận biết tình trạng này ngay lập tức hay theo thời gian. Trong một số trường hợp thì tình trạng bệnh lý này sẽ tự động hồi phục, nhất là những trường hợp bị mất khứu giác và vị giác mức độ nhẹ, biểu hiện bằng việc người bệnh sẽ có thể nếm được và ngửi được những vị và mùi hương mạnh.Một số tình trạng bệnh lý nhất định: Mất khứu giác có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của sa sút trí tuệ, Alzheimer và Parkinson. Một số bệnh lý khác có thể phá hủy những dây thần kinh thông tin đến trung tâm khứu giác của não bộ như đái tháo đường, bệnh liệt Bell, Huntington, hội chứng Klinefelter, bệnh đa xơ cứng, Paget, hội chứng Sjogren...Ung thư và điều trị ung thư: Một số loại ung thư nhất định và điều trị có thể thay đổi những tín hiệu giữa mũi, miệng và não bộ. Đó là những vấn đề liên quan đến khối u ở đầu, cổ và phương pháp xạ trị tại những khu vực đó. Hóa trị liệu, liệu pháp nhắm trúng đích hoặc một số loại thuốc khác với những tác dụng phụ cũng có thể gây ảnh hưởng. Người bệnh có thể cảm nhận được vị kim loại trong miệng, những vị khó chịu khác hoặc vị nồng hơn. Những vấn đề này thường biến mất sau khi kết thúc quá trình điều trị. Quá trình điều trị ung thư có liên quan đến vấn đề mất vị giác và khứu giác của người bệnh Thuốc: Một số thuốc kê đơn hoặc thuốc không kê đơn có thể thay đổi cảm giác người bệnh, đặc biệt là thuốc kháng sinh và thuốc điều trị tăng huyết áp. Chúng sẽ làm thay đổi thụ thể vị giác, làm rối loạn những tín hiệu từ vị giác đến não và thay đổi nước bọt của bệnh nhân. Có thể nói với bác sĩ về vấn đề này để có thể ngừng sử dụng bất cứ loại thuốc này.Thiếu vitamin: Mất vị giác và khứu giác có thể là một cách mà cơ thể đang gửi đến thông điệp rằng đang thiếu hụt vitamin. Một vài tình trạng bệnh lý hay các loại thuốc có thể khiến người bệnh bị giảm được vitamin liên quan đến khứu giác và vị giác như vitamin A, vitamin B6, vitamin B12 và kẽm. Tuy nhiên, cũng có thể là vì người bệnh ăn ít hơn vì không ngửi được, nếm được thức ăn nên cơ thể từ đó không được cung cấp đủ lượng vitamin cần thiết.Hút thuốc lá, ma túy và các hóa chất: Bên cạnh khả năng dẫn đến ung thư, thuốc lá còn gây tổn thương và giết chết những tế bào giúp não bộ có thể phân biệt được mùi và vị. Hút thuốc lá cũng khiến cơ thể tiết nhiều chất nhờn hơn, giảm tế bào vị giác lại. Sử dụng Cocaine cũng gây ảnh hưởng tương tự đến tế bào cảm giác. Những hóa chất nguy hiểm như Clo, dung môi sơn và formaldehyde cũng gây những tác động tương tự.Tóm lại, mất khứu giác và vị giác có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân theo nhiều cách khác nhau. Nó còn gây ra những biến chứng nguy hiểm khác như người bệnh không thể ngửi được mùi của khí ga, chất độc... trong những tình huống khẩn cấp, vì vậy cần báo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu nghi ngờ.
vinmec
1,446
Thuốc và các biện pháp giúp bạn thoát khỏi cơn đau dạ dày Đau dạ dày khá phổ biến và gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe và cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, ngoài việc sử dụng thuốc tây thì cũng có những biện pháp để điều trị cho chứng bệnh này. 1. Thuốc không kê đơn Lời khuyên về thuốc không kê đơn cho bệnh đau dạ dày như sau:Đối với cơn đau do khí thuốc có thành phần simethicone có thể giúp loại bỏ nó;Đối với chứng ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày (GERD) hãy thử dùng thuốc kháng axit hoặc giảm axit;Đối với táo bón thuốc làm mềm phân nhẹ hoặc thuốc nhuận tràng có thể hữu ích;Đối với tiêu chảy các loại thuốc có loperamide hoặc bismuth subsalicylate có thể giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn;Đối với các loại đau khác thì acetaminophen có thể hữu ích. Nhưng tránh xa thuốc chống viêm không steroid như aspirin, ibuprofen hoặc naproxen vì chúng có thể gây kích ứng dạ dày. 2. Phương pháp điều trị tại nhà Bạn có thể thử chườm nóng để giảm đau bụng. Trà hoa cúc hoặc trà bạc hà có thể giúp ích khí. Đảm bảo uống nhiều nước trong để cơ thể có đủ nước.Bạn cũng có thể làm những việc để giảm bớt nguy cơ đau dạ dày như:Ăn nhiều bữa nhỏ thay vì 3 bữa lớn;Nhai thức ăn từ từ và nhai kỹ;Tránh xa các loại thực phẩm khiến bạn khó chịu ví dụ như thức ăn cay hoặc chiên;Giảm căng thẳng bằng tập thể dục, thiền hoặc yoga; Ăn nhiều bữa nhỏ thay vì 3 bữa lớn giúp giảm bớt nguy cơ đau dạ dày 3.....com
vinmec
287
Những dấu hiệu cảnh báo suy giảm tuyến giáp Tuyến giáp tác động đáng kể đến một loạt các chức năng cơ thể, và theo ước tính phụ nữ trên 35 tuổi có nguy cơ rối loạn tuyến giáp cao đến 30%. Do thiếu kiến thức về căn bệnh này, nên nhiều người không phát hiện sớm chứng suy giảm tuyến giáp. Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo bạn có thể mắc suy giảm tuyến giáp. Kiệt sức Nếu bạn vẫn cảm thấy mệt mỏi vào buổi sáng hoặc suốt cả ngày sau một đêm ngủ đủ giấc, đó là dấu hiệu cho thấy tuyến giáp hoạt động quá kém. Hormone tuyến giáp tiết ra quá ít, không đủ để chảy vào mạch máu và các tế bào, từ đó cơ bắp không được bổ sung đầy đủ dưỡng chất, dẫn đến mệt mỏi. Khi bị suy giảm tuyến giáp, người bệnh có thể thấy kiệt sức, mệt mỏi Chán nản Cảm thấy chán nản hay buồn bã bất thường có thể là một triệu chứng của suy giảm tuyến giáp. Nhiều người tin rằng việc hormone tuyến giáp sản xuất quá ít có thể làm ảnh hưởng đến mức độ serotonin trong não. Serotonin là một loại hormone có tác dụng giúp chúng ta cảm thấy thoải mái, vui vẻ. Vì vậy, khi tuyến giáp hoạt động không hiệu quả, lượng serotonin giảm xuống gây tâm trạng buồn chán. Đầu óc mơ hồ Trạng thái mơ hồ, chức năng nhận thức suy giảm, khó tập trung có thể là kết quả của tình trạng thiếu ngủ hoặc lão hóa của cơ thể, nhưng cũng có thể do tình trạng cường giáp gây ra. Trong khi chứng đãng trí, mau quên lại do suy giảm tuyến giáp (hormone tuyến giáp tiết ra quá ít) gây ra. Ở phụ nữ, các dấu hiệu liên quan đến tuyến giáp thường bắt đầu xuất hiện ở thời kỳ mãn kinh. Giảm ham muốn tình dục Ít hoặc không ham muốn gần gũi thể xác có thể là tác dụng phụ của tình trạng rối loạn tuyến giáp. Quá ít hormone tuyến giáp là tác nhân khiến ham muốn tình dục giảm xuống, do kích thích tố tuyến giáp có ảnh hưởng đến nồng độ estrogen – nội tiết tố trong cơ thể. Không chỉ là suy giảm tình dục, rối loạn tuyến giáp còn dẫn đến hàng loạt các triệu chứng như: tăng cân, giảm cân đột ngột, mất hết năng lượng, đau nhức cơ thể… Giảm ham muốn tình dục cũng là một dấu hiệu cảnh báo suy giảm tuyến giáp Da khô Da khô và ngứa có thể là một triệu chứng của suy giảm tuyến giáp. Sự thay đổi trong kết cấu và vẻ bên ngoài của da chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự trao đổi chất. Nếu sự trao đổi chất chậm lại (do quá ít hormone tuyến giáp), khiến lượng mồ hôi tiết ra giảm đi. Da không đủ độ ẩm sẽ nhanh chóng trở nên khô và bong tróc. Táo bón Những người bị suy giáp thường phàn nàn về tình trạng táo bón. Sự gián đoạn trong việc sản xuất hormone tuyến giáp gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa. Táo bón là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của chứng suy giảm tuyến giáp. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi với lượng máu ra nhiều hơn, thời gian kéo dài và đau bụng có thể là dấu hiệu của suy giảm tuyến giáp. Nếu bị cường giáp sẽ ảnh hưởng đến kinh nguyệt theo hướng khác, chẳng hạn như chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, lượng máu cũng giảm. Đau nhức toàn thân Nếu bạn bị ngứa ran không rõ nguyên nhân hoặc đột ngột bị tê, đau nhức ở cánh tay, chân, bàn chân hoặc bàn tay, có thể là một dấu hiệu của suy giảm tuyến giáp. Theo các chuyên gia, sở dĩ có điều đó là do tuyến giáp sản xuất quá ít hormone, từ đó gây tổn hại đến các dây thần kinh gửi tín hiệu từ bộ não và tủy sống đi khắp cơ thể. Kết quả là sự gián đoạn này tác động trực tiếp đến các chi, cơ bắp gây đau nhức. Nhiệt độ cơ thể không ổn định Khi thấy các triệu chứng khác thường về sức khỏe, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh Cảm giác lạnh hoặc ớn lạnh có liên quan tới suy giáp. Mặt khác, một tuyến giáp hoạt động quá mức lại gây nóng và liên tục đổ mồ hôi. Giấc ngủ bị xáo trộn Nếu cảm thấy buồn ngủ ở mọi thời điểm, đó có thể là do suy giảm tuyến giáp. Hormone tuyến giáp sản xuất quá ít gây ra hiện tượng này. Cholesterol cao Mức độ cao của cholesterol “xấu” có thể được gây ra bởi một tuyến giáp hoạt động kém hiệu quả. Suy giảm tuyến giáp không được điều trị có thể dẫn đến các vấn đề về tim, suy tim. Tình trạng suy giảm tuyến giáp kéo dài sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Vì thế khi thấy những dấu hiệu bệnh, người bệnh cần đi khám và có cách xử trí kịp thời, hiệu quả.
thucuc
895
Thông tin về gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp 1. Giữ chân nhân tài bằng chính sách thăm khám định kỳ Khám sức khỏe định kỳ là một trong những phúc lợi mà người lao động được hưởng trong quá trình công tác tại bất kỳ cơ quan, tổ chức nào. Đây là một hoạt động ý nghĩa, đem lại lợi ích cho cả người lao động và doanh nghiệp. – Đối với người lao động: Thăm khám định kỳ giúp theo dõi tình trạng sức khỏe tổng quan, cùng những thay đổi bên trong cơ thể. Một số bệnh lý nguy hiểm có thể phát hiện thông qua thăm khám hàng năm là: mỡ máu, đường máu, các bệnh lý về tim mạch, dấu ấn tiền ung thư,… Có rất nhiều tác nhân khiến sức khỏe mỗi người thay đổi theo thời gian, do vậy thăm khám chủ động là cách tốt nhất để phòng xa bệnh tật. Không chỉ thăm khám, người lao động còn nhận được những khuyến cáo và tư vấn chăm sóc sức khỏe từ bác sĩ chuyên khoa. Trong trường hợp có bệnh sẽ được xây dựng phác đồ điều trị phù hợp, từ đó ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Có thể nói, hoạt động này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo người lao động có đủ điều kiện sức khỏe để làm việc. – Đối với doanh nghiệp: Bảo vệ sức khỏe cho cán bộ nhân viên cũng chính là bảo vệ nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Có đủ điều kiện sức khỏe giúp nhân viên đảm bảo hiệu suất làm việc, chủ động phòng tránh nguy cơ mắc một số bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể thu hút nhân sự, giữ chân người tài nhờ chính sách chăm sóc sức khỏe đầy đủ cho người lao động. Bên cạnh thu nhập hàng tháng thì chính sách phúc lợi cũng là điều mà các ứng viên quan tâm hàng đầu. Các doanh nghiệp đừng bỏ qua điều này khi chiêu mộ nhân tài. Bảo vệ sức khỏe người lao động là chìa khóa giữ chân người tài 2. Giải đáp về hoạt động khám sức khỏe định kỳ ở công ty Tuy là hoạt động thường niên, nhưng không phải nhân viên nào cũng nắm rõ thông tin về hoạt động khám sức khỏe tại công ty. Dưới đây là những thắc mắc thường gặp ở người lao động. 2.1. Gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp gồm những gì? Gói khám cơ bản dành cho người lao động được quy định rất rõ ràng tại Thông tư 14, gồm đầy đủ các danh mục thiết yếu. Qua thăm khám, người lao động có thể biết được tình trạng sức khỏe tổng quát. Cụ thể: – Khám lâm sàng tổng quát các chuyên khoa nội, ngoại, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, da liễu, sản phụ khoa đối với nữ giới. – Xét nghiệm máu giúp phát hiện các bệnh lý về máu, phát hiện tình trạng thiếu máu và các phản ứng viêm nhiễm của cơ thể; Đánh giá chức năng lọc của cầu thận, mức độ tổn thương tế bào gan; Chẩn đoán bệnh tiểu đường. – Xét nghiệm nước tiểu nhằm chẩn đoán các bệnh lý như viêm đường tiết niệu, gợi ý cho các tổn thương cầu thận. – Chụp X-quang ngực thẳng giúp phát hiện một số bệnh lý về tim và phổi. Ngoài các danh mục khám trên, người lao động có thể đăng ký khám thêm nếu nghi ngờ có bất thường về sức khỏe. Tại một số doanh nghiệp đã xây dựng chính sách phúc lợi dành riêng cho cán bộ nhân viên, nhằm bảo vệ toàn diện sức khỏe người lao động và giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp nguy hiểm. Ngoài ra, công ty có thể dựa vào thực tiễn gia tăng một số bệnh lý hiện nay để đăng ký kiểm tra sức khỏe cho cán bộ nhân viên. Ví dụ, siêu âm tuyến giáp là một trong những danh mục được nhiều công ty đưa vào gói khám định kỳ, dựa trên thực tế ngày càng nhiều người mắc các bệnh lý về tuyến giáp. Chụp X-quang nằm trong danh mục khám cơ bản dành cho người lao động 2.2. Ai là người chi trả gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp? Công ty sẽ chi trả toàn bộ phí khám sức khỏe định kỳ dành cho người lao động – Điều này đã được quy định rất rõ tại luật lao động. Trong trường hợp bỏ lỡ hoạt động này, cả người lao động và doanh nghiệp đều có nguy cơ đối diện với các mức phạt sau: – Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 khi vi phạm với mỗi người lao động, và không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động. – Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 khi vi phạm với mỗi người lao động, và không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên trước khi chuyển sang làm công việc nặng nhọc khác, độc hại, nguy hiểm hơn. 3. Bên cạnh việc sắp xếp quy trình thăm khám, đội ngũ chuyên viên tư vấn sẽ phối hợp cùng bên chuyên môn để xây dựng gói khám linh hoạt, phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp. Tặng bộ ảnh và video chất lượng cao ghi lại hành trình thăm khám. – Kết quả khám toàn đoàn sẽ được tổng kết và trả về doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chính xác
thucuc
968
Bài thuốc chữa viêm tuyến tiền liệt mạn tính Viêm tuyến tiền liệt mạn tính thường do rượu chè quá mức làm tổn thương tỳ vị, thấp nhiệt nội sinh ở vùng hạ tiêu mà gây bệnh, hoặc do phòng dục quá độ làm tổn thương tinh khí, thận khí hư nhược, thấp nhiệt tà thừa cơ xâm lấn vùng hạ tiêu mà gây bệnh. Triệu chứng viêm tuyến tiền liệt: tiểu tiện không thông, tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu buốt, tiểu xong còn bị nhỏ giọt, cảm giác còn muốn tiểu, niệu đạo ngứa, nước tiểu có chất dịch trắng đục, có khi có máu. Người bệnh đau âm ỉ vùng hội âm, trực tràng vùng cùng cụt, bên trong đùi và bụng dưới, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi, tinh thần không thư thái, chức năng hoạt động tình dục suy giảm, di tinh, tảo tiết, liệt dương. Nếu bị tình trạng thận âm hư, hỏa vượng (người gầy, da khô, lòng bàn tay bàn chân nóng, phiền nhiệt, họng khô khát nước, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng…) thì dùng phép tư dưỡng thận âm, trừ thấp, thanh hư nhiệt. Tri bá địa hoàng thang, gồm có: thục địa 20 - 32g, sơn thù 10 - 16g, hoài sơn 10 - 16g, phục linh 8 - 12g, đơn bì 8 - 12g, trạch tả 8 - 12g, tri mẫu 10 - 12g, hoàng bá 10 - 12g. Nấu với 750ml nước, sắc còn 300 ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. Có thể theo tỉ lệ các vị thuốc, tất cả tán thành bột mịn, luyện với mật làm viên. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 8 - 12g, với nước sôi để nguội hoặc thêm ít muối để chiêu thuốc. Đại bổ âm hoàn gia giảm, gồm có: thục địa (tẩm rượu sao) 24g, quy bản (tẩm dấm sao) 24g, hoàng bá(sao) 16g, tri mẫu (tẩm rượu sao) 16g, trạch tả 12g, xa tiền tử 12g. Nấu với 650ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. Nếu bị tình trạng thận dương hư (sắc mặt tái nhợt, da lạnh, tay chân lạnh, sợ lạnh, lưng gối đau mỏi, di tinh, liệt dương…) thì dùng phép ôn bổ thận dương. Bạch chỉ. Quế phụ bát vị hoàn, gồm có: thục địa (sao) 16 - 32g, sơn thù 8 - 16g, phục linh 8 - 16g, hoài sơn 8 - 16g, đơn bì 8 - 12g, trạch tả 8 - 12g, nhục quế 2 - 4g, phụ tử( chế) 4g. Nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. Có thể theo tỉ lệ trên, tất cả tán thành bột mịn, luyện với mật làm viên. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 8 - 12g với nước sôi để ấm nóng, hoặc gia thêm ít muối để chiêu thuốc. Hữu quy hoàn gia giảm, gồm có: thục địa 32g, hoài sơn (sao) 16g, sơn thù 12g, câu kỷ tử 16g, đỗ trọng (tẩm gừng sao) 16g, thố ty tử 16g, lộc giác giao 16g, phụ tử (chế) 2 - 4g, nhục quế 2 - 4g, đương quy 12g (trường hợp có tiêu chảy thì không dùng vị thuốc này). Nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. Có thể theo tỉ lệ trên, tất cả tán thành bột mịn, luyện với mật làm viên. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 8 - 12g với nước sôi để ấm nóng, hoặc gia thêm ít muối để chiêu thuốc.
medlatec
584
Các tác dụng phụ của thuốc Ricovir Thuốc Ricovir thuộc nhóm có khả năng đối kháng với virus, giúp điều trị ở bệnh nhân HIV-1 hoặc viêm gan B. Hầu hết đối tượng người bệnh sử dụng thuốc Ricovir là người trưởng thành. Sau đây là một số thông tin chia sẻ thêm về liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Ricovir. 1. Tác dụng thuốc Ricovir mang lại Thuốc Ricovir dùng để kháng vi rút nhằm giảm sự phát triển của bệnh như HIV và viêm gan B giai đoạn mãn tính. Thành phần hoạt dược từ thuốc sẽ có nhiệm vụ ức chế không cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển và đẩy người bệnh sang những giai đoạn nguy hiểm. Tác dụng của thuốc Ricovir phụ thuộc và đối tượng bệnh nhân sử dụng. Đồng thời, người bệnh cần tham khảo tư vấn bác sĩ để đánh giá sự phù hợp với bệnh của thuốc Ricovir. Một vài trường hợp phổ biến được sử dụng thuốc Ricovir gồm:Điều trị HIV-1 cho bệnh nhân từ tuổi 18;Điều trị viêm gan B mãn tính;Điều trị bệnh nhân viêm gan do vi rút.....Trong một số trường hợp đặc biệt, tác dụng thuốc Ricovir sẽ bị ảnh hưởng nếu cơ thể bệnh nhân khó hấp thụ hoặc phản ứng ngược lại. Để tăng tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.2. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ricovir. Thuốc Ricovir có dạng viên uống, người dùng nên tham khảo hướng dẫn cùng các lưu ý trước khi sử dụng.2.1 Cách dùng thuốc Ricovir. Khi uống thuốc Ricovir, người bệnh nên sử dụng nước lọc. Mỗi viên thuốc cần nuốt nguyên viên để tránh tác dụng bị biến đổi. Bệnh nhân đôi khi gặp tình huống khó nuốt thuốc thì nên tránh không nhai hoặc nghiền. Để uống thuốc Ricovir, người bệnh hãy đưa thuốc vào cốc nước chờ thuốc tan ra và uống như bình thường.Thuốc Ricovir có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe dạ dày do là một loại kháng sinh, nên cần dùng sau bữa ăn. Khi bệnh nhân điều trị không nên sử dụng thuốc ngắt quãng để tránh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tác dụng thuốc Ricovir.Đình lượng sử dụng thuốc được tính theo tình trạng bệnh của người bệnh cụ thể. Mỗi trường hợp sẽ có sự điều chỉnh. Tuy nhiên trẻ dưới 18 tuổi và người cao tuổi không được khuyến khích sử dụng thuốc này khi điều trị bệnh. Thông thường, bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc với liều dùng 300mg mỗi ngày và uống 1 lần duy nhất. Một số trường hợp bệnh nhân bị thận cần điều chỉnh khoảng liều dùng theo độ thanh thải creatinin như sau:10 - 29 ml/ phút cần dùng liều cách nhau 72 - 96 giờ30 - 49 ml/ phút cần dùng liều cách nhau trên 48 giờ. Một bệnh nhân khi tiến hành điều trị cần duy trì kéo dài theo hướng dẫn. Với trường hợp kéo dài người bệnh có thể phải dùng 6 tháng tới 1 năm để bệnh suy giảm ổn định hơn. Thêm vào đó, liều lượng sẽ được cân nhắc để phù hợp với tình trạng bệnh trong khi điều trị. Người bệnh nên trao đổi cùng bác sĩ thay vì tự ý đổi liều gây ra biến chứng không tốt. 2.2 Một số lưu ý để tránh ảnh hưởng sức khỏe của người bệnh. Thuốc Ricovir có nguy cơ gây ra dị ứng hoặc tương tác cho người bệnh. Do đó, bệnh nhân nên kiểm tra thành phần thuốc để tránh bị dị ứng sau khi dùng. Tốt nhất bệnh nhân hãy trao đổi với bác sĩ về những tương tác mà cơ thể từng gặp khi sử dụng thuốc hay thực phẩm để có thể cân nhắc xử lý.Bên cạnh đó, đối tượng người bệnh thường là trong khoảng 18 - 65 tuổi. Ngoài khoảng tuổi này, người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn của bác sĩ tránh dùng thuốc gây ra ảnh hưởng không tốt.Khi bệnh nhân có bệnh lý về gan hay thận nên kiểm tra thật kỹ trước khi dùng. Đặc biệt là thận suy yếu, gan phình đại hay gan nhiễm mỡ cần hết sức lưu ý và thận trọng. Sau khi dùng thuốc, người bệnh hãy sắp xếp nghỉ ngơi tránh ảnh hưởng thần kinh do tác dụng phụ gây ra.Thuốc Ricovir được bảo quản trong nhiệt độ phòng và môi trường thoáng mát. Người bệnh cần chú ý bảo quản và kiểm tra hạn dùng thuốc cẩn thận để tránh ảnh hưởng đến tác dụng thuốc Ricovir.3. Tác dụng phụ của thuốc Ricovir. Phản ứng phụ với các nhóm thuốc kháng sinh là điều khó tránh. Bệnh nhân có thể gặp nhiều vấn đề khác nhau. Một số phản ứng phụ sau người bệnh nên hết sức chú ý nếu có sau khi sử dụng thuốc Ricovir gồm:Hoa mắt;Chóng mắt;Mệt mỏi;Đau nhức đầu;Nồng độ phốt phát trong máu suy giảm;Viêm tuyến tụy;Nôn mửa;Đầy hơi chứng bụng;Đau bụng;Rối loạn tiêu hóa;Chỉ số men gan tăng cao;Viêm gan;Khó thở và bệnh lý khác trên hệ hô hấp;Đau mỏi xương;Nhuyễn xương.Tác dụng phụ của thuốc Ricovir có thể thay đổi ở từng bệnh nhân, đôi lúc có hoặc không xuất hiện. Tùy thể trạng và bệnh lý, mỗi bệnh nhân sẽ có thể gặp phản ứng nguy hiểm cho đến nhẹ. Chính vì thế, sau khi dùng thuốc người bệnh không nên chủ quan mà hãy luôn theo dõi và trao đổi cùng bác sĩ để kịp thời phát hiện và điều trị khi có dấu hiệu sớm.4. Những tương tác có thể xuất hiện khi bệnh nhân sử dụng thuốc Ricovir. Sự tương tác của thuốc Ricovir phần lớn đến là do khả năng dung nạp của cơ thể người bệnh và các loại thuốc được dùng kết hợp. Do vậy, bệnh nhân luôn được nhắc nhở tránh không sử dụng cùng lúc 2 loại thuốc điều trị để không dẫn đến giảm tác dụng hay tăng tác nồng độ thuốc. Các loại thuốc cần tránh sử dụng khi đang điều trị bằng thuốc Ricovir là:Tenofovir;Amphotericin B;Adefovir dipivoxil;Aminoglycoside;Ganciclovir;Foscarnet;Pentamidine;Cidofovir;Vancomycin;Tacrolimus;Interleukin-2.Trong các nghiên cứu lâm sàng, một số loại thuốc được phát hiện chưa có tương tác với Ricovir khi sử dụng kết hợp người bệnh có thể tham khảo:Lamivudine;Emtricitabine;Efavirenz;Indinavir;Saquinavir;Nelfinavir;Ngoài sự tương tác giữa các loại thuốc với nhau, bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng do cơ chế hoạt động của cơ thể. Mỗi người bệnh cần chú ý sử dụng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ và luôn cẩn trọng với mọi nguy cơ tương tác do sức khỏe bản thân hay các thực phẩm thường sử dụng.Thời gian uống và liều lượng cũng sẽ ảnh hưởng tương tác đến tác dụng thuốc Ricovir. Bệnh nhân nên xây dựng thói quen sử dụng thuốc đúng giờ và kiểm tra liều dùng kỹ lưỡng trước khi uống. Nếu phát hiện quên uống thuốc hoặc không may uống quá liều được chỉ định, người bệnh nên đi kiểm tra sức khỏe để bác sĩ giúp đỡ kịp thời.Nếu bệnh nhân nôn sau khi dùng thuốc nên sớm bổ sung lại liều dùng phù hợp. Liều lượng bổ sung nên hỏi ý kiến tư vấn bác sĩ trước khi dùng để tránh gây ra quá liều dẫn đến tình trạng nguy hiểm như: Mệt mỏi, ngộ độc thậm chí là tử vong.Tác dụng phụ của thuốc Ricovir có thể xuất hiện hoặc không ở mỗi bệnh nhân. Để đảm bảo an toàn và tăng hiệu quả điều trị từ thuốc, người bệnh nên tìm hiểu kỹ thông tin và thường xuyên trao đổi với bác sĩ để có phương án điều trị tốt nhất. Hãy dùng thuốc đúng giờ và đúng liều. Nếu không may uống quá liều hay quên liều bệnh nhân cần hỏi bác sĩ tránh tự ý xử lý gây ra hậu quả nghiêm trọng. Lưu ý, Ricovir là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn.
vinmec
1,380
Ung thư gan - mối nguy khó lường Tại Việt Nam, ung thư gan là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Do triệu chứng bệnh mơ hồ, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên việc phát hiện sớm là tiêu chuẩn vàng cho hiệu quả điều trị và kéo dài thời gian sống cho người bệnh, trong đó hiệu quả nhất là tầm soát nguy cơ ung thư gan sớm một cách chủ động và định kỳ. Cơ hội tầm soát ung thư gan miễn phí chỉ diễn ra trong 10 ngày từ 15/12 đến hết ngày 25/12/2016. 75% số ca ung thư gan ở Việt Nam phát hiện ở giai đoạn muộn Ung thư gan không thể điều trị hoặc điều trị kém nếu phát hiện muộn. Ung thư gan trong giai đoạn sớm triệu chứng lâm sàng rất mơ hồ, không đặc hiệu mà giống triệu chứng của các bệnh lý thông thường khác, cũng thường xảy ra thoáng qua nên rất dễ bị bỏ qua. Chính vì vậy, ung thư gan là một trong 5 loại nguyên nhân gây tử vong cao nhất trên thế giới. Hơn 75% số ca ung thư gan được phát hiện tại Việt Nam ở giai đoạn quá chỉ định điều trị, tức là không thể điều trị hoặc điều trị hiệu quả kém, thời gian sống thêm ngắn ngủi. Đứng trước thực trạng cảnh báo này, vấn đề cần được nhìn nhận và nghiêm túc đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế tử vong và gánh nặng bệnh tật của bệnh nhân ung thư gan. Do việc điều trị ung thư gan cho đến nay vẫn chưa có phương pháp đặc hiệu, do đó việc phát hiện sớm là tiêu chuẩn vàng cho hiệu quả điều trị và kéo dài thời gian sống cho người bệnh, mà hiệu quả nhất là tầm soát nguy cơ ung thư gan sớm một cách chủ động và định kỳ, đặc biệt với những người có nguy cơ cao. Những người bị viêm gan B, viêm gan C, sử dụng rượu bia, thừa cân béo phì, đái tháo đường type 2 có nguy cơ cao hơn và cần chủ động tầm soát nguy cơ ung thư gan theo định kỳ. Một số trường hợp không điển hình khác như: tăng men gan kéo dài, tăng bilirubin và những người từ 40 tuổi trở lên cũng cũng nên chủ động tầm soát ngay cả khi cơ thẻ khỏe mạnh. Thời gian tầm soát chủ động lý tưởng có thể dao động từ 3 – 6 tháng/lần. Ngoài viêm gan B, viêm gan C thì xơ gan cũng là một nguyên nhân có liên quan đặc biệt tới tỷ lệ gây ung thư gan. Việc chẩn đoán sớm nguy cơ xơ gan để điều trị và bảo vệ gan giúp kéo dài thời gian dẫn tới xơ gan, là một trong những phương pháp quan trọng để giảm tỷ lệ ung thư gan. Xét nghiệm AFP là một trong các dấu ấn sinh học quan trọng trong tầm soát ung thư gan. Nếu có kết quả xét nghiệm AFP nếu cao hơn bình thường, bạn không nên chủ quan mà nên tìm đến bác sĩ chuyên khoa gan mật để được tư vấn. Với nam giới trưởng thành, phụ nữ không mang thai và trẻ em có thể được chỉ định thêm: siêu âm tổng quát; chụp cắt lớp vi tính; các xét nghiệm dấu ấn sinh học khác cho ung thư gan nguyên phát như AFP-L3, PIVKA-II(DCP),... Với phụ nữ mang thai nếu chỉ số AFP bất thường (bao gồm cao hơn bình thường và thấp hơn bình thường) cần tư vấn bác sĩ chuyên khoa sản. Chi cho một lần làm xét nghiệm AFP dao động khoàng gần 200. Fibroscan phát hiện xơ gan, gan nhiễm mỡ trong 10 phút Bác sỹ thực hiện kỹ thuật Fibroscan. Trong đó, sinh thiết gan được coi như là tiêu chuẩn vàng để đánh giá xơ gan. Còn Fibroscan đã là công cụ được các chuyên gia gan mật sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Fibroscan là phương pháp không xâm lấn chỉ cần thực hiện trong 10 phút, không đau hoặc có bất kỳ một sự khó chịu nào và cho kết quả ngay, có khả năng đánh giá chính xác độ xơ hóa gan (độ cứng của gan). Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng độ cứng gan có thể cung cấp các thông tin dự báo và tiên lượng nguy cơ xơ gan mất bù, ung thư gan và khả năng sống, đặc biệt là ở bệnh nhân viêm gan virus B và C mạn. Phương pháp này đã được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cho phép lưu hành để theo dõi những bệnh nhân điều trị bệnh lý gan mật.
medlatec
798
Công dụng thuốc Alvoprel Alvoprel là thuốc tim mạch, có thành phần chính là Irbesartan 300mg. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát, bệnh thận do đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp. 1. Thuốc Alvoprel có tác dụng gì? Alvoprel thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thành phần chính là Irbesartan 300mg. Alvoprel công dụng là điều trị tăng huyết áp nguyên phát, bệnh thận do đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp.Alvoprel được chống chỉ định với người bị quá mẫn với irbesartan hoặc các thành phần khác của thuốc, các thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân suy thận và đái tháo đường (GFR < 60 m. L/ phút/ 1,73 m2).Không khuyến cáo dùng Alvoprel cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu thai kỳ vì chưa có nhiều nghiên cứu trên đối tượng này. Chống chỉ định với phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và cuối thai kỳ vì thuốc gây độc cho thai (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa xương sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). 2. Liều lượng - Cách dùng Alvoprel dùng đường uống, uống cùng hoặc không cùng bữa ăn đều được. Liều dùng khuyên dùng của thuốc như sau:Người lớn: Liều khởi đầu và duy trì thường được khuyến cáo sử dụng là 150mg/lần/ngày. Alvoprel liều 150mg/lần/ngày thường kiểm soát huyết áp tốt hơn liều 75mg. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt như bệnh nhân thẩm tách máu, giảm thể tích tuần hoàn, bệnh nhân chạy thận nhân tạo và bệnh nhân trên 75 tuổi thì liều 75mg được ưu tiên sử dụng.Ở những người không thể kiểm soát tốt huyết áp ở liều 150mg thì có thể tăng lên 300mg hoặc kết hợp với các loại thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid cho tác dụng hiệp đồng với irbesartan.Ở những người bị đái tháo đường tuýp 2 bị tăng huyết áp, liều khởi đầu nên dùng là 150mg/lần/ngày và có thể điều chỉnh đến 300mg/lần/ngày tương đương liều duy trì dành cho điều trị bệnh thận.Alvoprel liều 900mg cho người lớn liên tục trong 8 tuần không gây bất kỳ độc tính nào cho cơ thể. Quá liều Alvoprel xảy ra có thể gây các triệu chứng như hạ huyết áp và tăng/giảm nhịp tim. Các biện pháp xử trí quá liều hiện tại vẫn chỉ dừng lại ở theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và trợ lực (gây nôn, rửa dạ dày, than hoạt tính). Alvoprel không thể loại bỏ chỉ thông qua thẩm tách máu. 3. Thận trọng Một số lưu ý trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Alvoprel gồm:Đối với người bị suy thận không cần điều chỉnh liều, cân nhắc liều khởi đầu khoảng 75mg với người thẩm tách máu và giảm thể tích tuần hoàn. Khi dùng thuốc cần theo dõi định kỳ kali và creatinin huyết thanh, chưa có kinh nghiệm về việc dùng irbesartan trên bệnh nhân mới ghép thận.Đối với người suy gan nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều, chưa có nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tác dụng phụ trên người suy gan nặng.Đối với người trên 75 tuổi nên cân nhắc khởi đầu với liều 75mg. Thuốc không được khuyến cáo dùng cho người dưới 18 tuổi. Giảm thể tích nội mạch: Người bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau khi uống liều thuốc đầu tiên. Do đó, cần điều trị thể tích máu trước khi dùng irbesartan.Tăng huyết áp hẹp động mạch thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận sau khi uống AlvoprelĐái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận: Trong nghiên cứu trên người mắc bệnh thận tiến triển, tác dụng của Alvoprel trên cả thận và tim mạch không thống nhất ở tất cả các phân nhóm, ít gặp hơn ở phụ nữ và người không phải da trắng.Trương lực thành mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của RAAS (suy tim sung huyết nặng, hẹp động mạch thận, vv): Việc điều trị bằng Alvoprel có thể gây hạ huyết áp cấp, tăng nitrogen huyết, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (hiếm gặp). Hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.Thành phần polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. 4. Tương tác thuốc Tương tác thuốc có thể gặp khi dùng Alvoprel với các loại thuốc khác gồm:Thuốc lợi tiểu và thuốc chống tăng huyết áp khác: Kết hợp với Alvoprel có thể làm tăng tác dụng của thuốc, ngoại trừ các thuốc chẹn beta, chẹn calci tác dụng kéo dài, thuốc lợi tiểu thiazid. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc lợi tiểu liều cao trước có thể gây giảm thể tích máu và nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng Alvoprel.Các chế phẩm chứa kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali: Kết hợp với Alvoprel có thể gây tăng kali huyết nên không khuyến cáo phối hợp sử dụng.Lithi: Kết hợp với Alvoprel có thể gây tăng nồng độ và độc tính của lithi trong máu. Tuy rất hiếm gặp nhưng vẫn nên tránh phối hợp. Nếu bắt buộc phải phối hợp thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong máu.Các thuốc chứa aliskiren và chất ức chế ACE: Sử dụng các chế tác dụng kép trên hệ RAAS có thể làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ như tụt huyết áp, tăng kali máu, giảm chức năng thận (gồm cả suy thận cấp) hơn so với khi chỉ dùng 1 chất tác dụng trên hệ RAAS. Nếu bắt buộc phải dùng thì cần theo dõi thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không kết hợp các chất ức chế ACE và chất đối kháng angiotensin II ở bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.Các thuốc chống viêm không steroid: Kết hợp với Alvoprel có thể làm giảm tác dụng của Alvoprel, làm tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp và tăng kali huyết, đặc biệt là ở những người bệnh đã có suy chức năng thận từ trước. Việc phối hợp phải thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi, phải uống nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu phối hợp và định kỳ sau đó. 5. Tác dụng phụ Tác dụng phụ của Alvoprel gồm:Rất thường gặp: Tăng kali máu ở bệnh nhân tăng huyết áp bị đái tháo đường.Thường gặp: Chóng mặt, chóng mặt tư thế, hạ huyết áp tư thế, buồn nôn, nôn, đau cơ - xương, mệt mỏi, tăng creatin kinase huyết thanh (không liên quan các biến cố về cơ -xương phát hiện được trên lâm sàng); giảm hemoglobin (không có ý nghĩa lâm sàng).Ít gặp: Nhịp tim nhanh, đỏ bừng, ho, tiêu chảy, khó tiêu/ ợ nóng, vàng da, rối loạn tình dục, đau ngực.Chưa rõ tần suất: Giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn như phù mạch, phát ban, mày đay, tăng kali huyết, hoa mắt, đau đầu, ù tai, rối loạn vị giác, viêm gan, chức năng gan bất thường, viêm mạch hủy bạch cầu, đau khớp, đau cơ (trong một số trường hợp kèm tăng creatin kinase huyết thanh), suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận ở bệnh nhân có nguy cơ.Các tác dụng phụ xảy ra thường sẽ biến mất sau một khoảng thời gian ngừng thuốc. Nếu gặp bất kỳ biểu hiện lạ nào trong quá trình dùng thuốc Alvoprel, hãy thông báo cho bác sĩ để được giải quyết kịp thời. Những tác dụng phụ nhẹ thường không cần xử trí gì đặc biệt, nếu cần dùng thuốc nên chú ý điều trị giảm thể tích máu nếu có.
vinmec
1,390
Cách chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài Cách chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài được rất nhiều người quan tâm. Chứng bệnh này không những phổ biến mà còn gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Vì vậy, chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài là vô cùng cần thiết, nhằm tránh hậu quả nặng nề có thể xảy ra. Cách chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài được rất nhiều người quan tâm. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa kéo dài Nguyên nhân chủ yếu là do việc ăn uống: thường xuyên ăn đồ ăn lạnh, ăn nhiều quà vặt, vừa ăn vừa làm việc, ăn quá nhanh, ăn quá no, ăn nhiều thực phẩm chua cay, thực phẩm nhiều dầu mỡ, thức ăn chưa chín, ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh và chứa các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, uống nhiều rượu bia, cà phê, nước ngọt có ga,… Ngoài ra rối loạn tiêu hóa kéo dài ở người lớn còn do các vấn đề như: tác dụng phụ của các loại thuốc trị bệnh (đặc biệt là kháng sinh), công việc căng thẳng, thường xuyên stress, ảnh hưởng từ một số bệnh lý như (tá tràng, viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích),… Vấn đề tiêu hóa ổn định là khi đường ruột khỏe mạnh, đồng nghĩa với tỷ lệ lợi khuẩn và hại khuẩn phải ở mức tốt (85% lợi khuẩn – 15% vi khuẩn gây hại). Đây là tỷ lệ giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. Sau mỗi đợt bị rối loạn tiêu hóa, lợi khuẩn mất đi rất nhiều, trong khi người bệnh chỉ tập trung chữa các triệu chứng mà không bổ sung phần lợi khuẩn đã bị tiêu diệt. Điều này khiến đường ruột suy yếu, dẫn đến khả năng tiêu hóa và hấp thụ kém dần, tình trạng rối loạn tiêu hóa thường xuyên tái phát. Tất cả những nguyên nhân trên đều làm mất cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột, gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài cho người bệnh và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Cách chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài chủ yếu là duy trì số lượng lợi khuẩn luôn ở mức 85% vi khuẩn có lợi và 15% vi khuẩn gây hại. Rối loạn tiêu hóa kéo dài gây những tác hại gì? Tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài mà không chữa trị ngay và dứt điểm sẽ  khiến bệnh thường xuyên tái phát. Điều này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. Nhiều khi không dễ nhận biết triệu chứng bệnh vì một số dấu hiệu rối loạn tiêu hóa gần giống với các bệnh về đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, đau loét tá tràng, viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích… Việc phát hiện bệnh ban đầu sẽ gặp khó khăn. Vì vậy, bất cứ khi nào nhận thấy các triệu chứng nghi ngờ bị rối loạn tiêu hóa, người bệnh cần đi khám sớm để được chẩn đoán chính xác và có cách điều trị đúng, phù hợp. Người bệnh cần đi khám sớm để được chẩn đoán chính xác và có cách điều trị đúng, phù hợp. Cách chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài Cách chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài quan trọng nhất  là duy trì số lượng lợi khuẩn luôn ở mức 85% vi khuẩn có lợi và 15% vi khuẩn gây hại. Bên cạnh đó là điều trị làm giảm các triệu chứng, giúp người bệnh đỡ khó chịu. Do đó, việc cần làm ngay khi điều trị rối loạn tiêu hóa là bổ sung ngay lợi khuẩn cho đường ruột. Trong đó, chủ yếu là tăng cường bổ sung lợi khuẩn Bifidobacterium (bifido) cho đường ruột. Vì đây là lợi khuẩn chính của đường ruột, chúng chiếm tới 99% tổng số lượng lợi khuẩn. Lợi khuẩn Bifido bám trên hệ lông nhung trên thành ruột, có tác dụng hút các chất độc hại và phân hủy chúng. Đồng thời, vi khuẩn này tiết dịch nhày bao phủ lên thành ruột, tạo lớp lá chắn ngăn không cho các tác nhân độc hại tấn công thành ruột. Bổ sung lợi khuẩn Bifido được xem là cách chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài hiệu quả nhất. XEM THÊM: >> Trẻ bị rối loạn tiêu hóa nên kiêng ăn gì? >> Bé bị rối loạn tiêu hóa mẹ nên ăn gì? >> Cách chữa rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
thucuc
767
Bệnh não gan: Triệu chứng và phương pháp điều trị Bệnh não gan còn được gọi là hôn mê gan, là biến chứng rất dễ gặp phải ở những trường hợp suy gan nhưng không được xử trí hiệu quả. Tình trạng não gan nguy hiểm nhưng nếu được điều trị kịp thời sẽ có tiên lượng tốt. Cùng tham khảo thông tin dưới đây để hiểu rõ hơn về triệu chứng và phương pháp điều trị bệnh. 1. Bệnh não gan gây ra những triệu chứng như thế nào? - Bệnh gan tiến triển nghiêm trọng khiến máu không được loại bỏ hết độc tố. Theo thời gian, những độc tố này sẽ tích tụ trong máu và gây ra những tổn thương não nghiêm trọng, từ đó làm suy giảm chức năng não. Tình trạng này được gọi là bệnh não gan hay hôn mê gan. Não gan có thể chia làm 2 thể là cấp tính và mạn tính. Cụ thể như sau: + Bệnh não gan cấp tính: Là những trường hợp bệnh tiến triển do các vấn đề nghiêm trọng về gan như: Viêm gan siêu vi tối cấp là những trường hợp mắc viêm gan và bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nặng, có nguy cơ cao dẫn đến suy gan và tử vong. Căn bệnh này nguy hiểm hơn viêm gan B rất nhiều. Bệnh có thể xảy ra ở những trường hợp người khỏe mạnh và người đã từng bị mắc các bệnh lý về gan. Viêm gan nhiễm độc: Có thể do người bệnh sử dụng quá nhiều bia rượu, các loại hóa chất hoặc cũng có thể do dùng một số loại thuốc hay một số chất bổ sung. Hội chứng Reye: Thường gặp ở trẻ em và có thể gây ra những biến chứng rất nặng như viêm gan, sưng gan và đột ngột ảnh hưởng nghiêm trọng đến não. Suy gan cấp giai đoạn cuối cũng làm tăng nguy cơ gây bệnh não gan cấp tính. + Bệnh não gan mạn tính: Ở thể mạn tính, bệnh nhân dễ bị tái phát bệnh nhiều lần trong đời. Các trường hợp bị xơ gan nghiêm trọng, có sẹo gan thì nguy cơ tái phát sẽ cao hơn. - Triệu chứng của bệnh não gan: Tùy thuộc vào những nguyên nhân dẫn tới tổn thương gan mà người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau: + Một số triệu chứng của bệnh có thể kể đến như: Bối rối, quên quên nhớ nhớ, luôn cảm thấy phấn khích nhưng đôi khi lại cảm thấy lo lắng về mọi thứ, cáu gắt vô cớ, tâm lý người bệnh thay đổi rất đột ngột, khả năng tập trung của người bệnh cũng kém đi rất nhiều,… + Khi bệnh nặng, người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như run tay, co giật, lo lắng, hoang mang, tính cách có những thay đổi rất nghiêm trọng. 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh não gan Khi thăm khám bệnh, bác sĩ sẽ thu thập thông tin về những triệu chứng của bệnh nhân, sau đó đánh giá triệu chứng của người bệnh đang ở mức độ nào và chỉ định một số xét nghiệm cần thiết. Cụ thể: - Nếu ở giai đoạn 0: Các triệu chứng của người bệnh không nhiều, thường là những bất thường liên quan đến sự phối hợp và tập trung. - Nếu ở giai đoạn 1: Bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như mất ngủ và mất khả năng tập trung, chú ý. - Giai đoạn 2: Khả năng ghi nhớ của người bệnh kém, kèm theo biểu hiện nói chậm. - Giai đoạn 3: Những triệu chứng bệnh thường khá nghiêm trọng, trong đó bao gồm sự thay đổi rõ rệt về tính cách, người bệnh có biểu hiện thờ ơ và lú lẫn. - Giai đoạn 4: Mất ý thức, hôn mê. Để đưa ra những chẩn đoán chính xác, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số loại xét nghiệm như sau: - Xét nghiệm máu giúp nhận biết một số vấn đề quan trọng như tình trạng nhiễm trùng máu, rối loạn chức năng gan, xuất huyết, tăng độc tố trong máu. - Chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chụp CT não để loại trừ hôn mê do tổn thương khác ở não. - Điện não đồ: Kết quả của phương pháp này có thể cho biết về tình trạng rối loạn chức năng của não bộ. 3. Điều trị bệnh não gan bằng cách nào? Mỗi trường hợp bệnh nhân khác nhau sẽ được áp dụng những phương pháp điều trị khác nhau dựa theo một số yếu tố như mức độ nghiêm trọng của bệnh não gan, các triệu chứng bệnh, một số tổn thương gan tiềm ẩn, độ tuổi và thể trạng sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là một số phương pháp trị bệnh não gan phổ biến: - Dùng thuốc để điều trị tình trạng nhiễm trùng. - Kiểm soát chảy máu bằng cách dùng thuốc hoặc phẫu thuật nếu cần thiết. - Với những trường hợp đang dùng thuốc điều trị nhưng các loại thuốc này có thể gây ra hội chứng não gan thì cũng cần ngưng dùng. - Điều trị triệt để những bệnh lý về thận. - Sử dụng một số loại thuốc có tác dụng làm giảm nồng độ amoniac cũng như một số chất độc trong máu. - Cho người bệnh thở oxy, thở máy. - Phẫu thuật ghép gan nếu cần thiết. - Lưu ý: Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Phòng ngừa bệnh não gan bằng phương pháp nào? Để phòng ngừa bệnh não gan, cần lưu ý một số vấn đề sau: - Không uống quá nhiều rượu bia và không sử dụng các chất kích thích. - Thường xuyên rửa tay với xà phòng diệt khuẩn, nhất là trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. - Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, nên ăn đúng giờ. Ưu tiên bổ sung vào chế độ ăn các loại rau củ quả và hạn chế sử dụng các loại đồ ăn có chứa nhiều chất béo, đồ ăn chiên, xào,… - Kiểm soát căng thẳng, luôn suy nghĩ tích cực, không nên lao động quá sức và đảm bảo ngủ đủ giấc và tránh thức khuya. - Thường xuyên tập luyện thể thao và duy trì cân nặng vừa phải. - Tiêm phòng viêm gan B, thường xuyên kiểm tra tình trạng viêm gan A, B, C định kỳ. - Thăm khám sức khỏe định kỳ để xử trí kịp thời, phòng tránh biến chứng bệnh.
medlatec
1,119
Thực phẩm siêu tốt cho thận tỏi, táo, lòng trắng trứng, cá Ớt đỏ, bắp cải, súp lơ, tỏi, táo, lòng trắng trứng, cá, nước ép rau quả, dầu ô liu… là những thực phẩm siêu tốt cho thận nên được đưa vào thực đơn ăn uống hàng ngày. Thực phẩm siêu tốt cho thận Tỏi Với các đặc tính kháng viêm và khả năng làm giảm lượng cholesterol tỏi được xem là một lựa chọn tuyệt vời để bảo vệ thận. Tỏi cũng chứa chất chống oxy hóa mạnh. Việc ăn tỏi thường xuyên đã được chứng minh là có tác dụng chống lại bệnh ung thư. Bắp cải Trong bắp cải chứa nhiều chất phytochemical rất tốt cho sức khỏe của thận. Ớt đỏ Ớt đỏ là loại thực phẩm lý tưởng dành cho thận. Trong ớt có chứa kali, vitamin C, vitamin A, axit folic và B6. Đặc biệt loại quả này có chứa lycopene một chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa ung thư đối với thận. Lòng đỏ trứng gà Kết hợp lòng trắng trứng với chế độ ăn uống đầy đủ protein cần thiết cùng với các thành phần acid amin sẽ giúp thận của bạn khỏe mạnh. Dầu oliu Dầu oliu rất giàu chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa những tổn thương do các gốc tự do gây ra và làm giảm các bệnh viêm động mạch. Nước ép hoa quả Nước ép trái cây hoặc nước rau đều có tác dụng làm tan chất thải và thải ra ngoài cơ thể. Trong các loại nước ép, đặc biệt là các loại nước ép rau có chất phytochemical được coi là tuyệt vời cho những người đang lọc máu vì chúng giúp ngăn ngừa suy thận. Táo Táo rất giàu các hợp chất chống viêm, giúp làm giảm lượng kali trong máu và bảo vệ thận hiệu quả. Cá Các loại cá béo (cá hồi, cá trích, cá ngừ, cá thu…) thường chứa nhiều omega-3 – có tác dụng chống viêm nên có thể làm giảm các vấn đề về thận. …  
thucuc
350
Mang thai 3 tháng đầu có nên đi bơi? Đi bơi vừa giúp cơ thể khỏe khoắn hơn và tinh thần cũng thoải mái hơn. Nên mang thai 3 tháng đầu có nên đi bơi không là thắc mắc của không ít mẹ bầu. Những thông tin dưới đây có thể giúp các mẹ trả lời câu hỏi này. 1. Mang thai 3 tháng đầu có nên đi bơi? 3 tháng đầu là thời kỳ nhạy cảm nhất của thai kỳ, vì thế mọi hoạt động của mẹ đều được hết sức chú ý. Trong khi đó đi bơi đòi hỏi mẹ phải vận động khá nhiều. Vậy mang thai 3 tháng đầu có nên đi bơi? Câu trả lời là: CÓ. Thực tế, đi bơi mang lại khá nhiều lợi ích cho mẹ bầu mà không phải ai cũng biết. Tuy nhiên, 3 tháng đầu thai kỳ cũng không phải là thời điểm thích hợp nhất cho việc bơi lội. Bơi lội khi mang thai đã được chứng minh là rất tốt cho mẹ bầu, dưới đây là những lợi ích khi đi bơi trong 3 tháng đầu mang thai: + Giảm các triệu chứng khó chịu trong thai kỳ + Cơ thể thư thái, tinh thần thoải mái + Giữ vóc dáng cho bà bầu và giúp chị em nhanh lấy lại vóc dáng sau sinh… Mang thai 3 tháng đầu có nên đi bơi? 2. Những quy tắc cho bà bầu khi đi bơi Tuy nhiên, để an toàn và phát huy tối đa những hiệu quả nói trên thì các mẹ bầu cũng cần đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau trước khi bơi: 2.1. Đo huyết áp trước khi xuống nước Dù có nhiều lợi ích cho mẹ bầu nhưng không phải ai cũng có thể xuống nước bơi lội. Vì thế, trước khi xuống nước, mẹ cần phải đo huyết áp, mạch đập và các kiểm tra khác để đảm bảo có thể bơi. Ngoài ra khi đi bơi, mẹ bầu cũng nên có người thân đi cùng. Mẹ bầu nên đo huyết áp trước khi xuống nước bơi 2.2. Đo nhiệt độ nước bể bơi Nhiệt độ nước bể bơi để các cơ không bị co giật và không làm thai phụ mệt nên duy trì ở mức 29-30 độ C. Mẹ nên kiểm tra trước khi xuống bể bơi, nếu nước nóng quá sẽ khiến thân nhiệt tăng cao. Còn nước dưới 28 độ C có thể làm co tử cung, nguy cơ dẫn đến sinh non hoặc sảy thai. Thời gian bơi cũng là yếu tố cần ghi nhớ, thời gian thích hợp cho mẹ bầu bơi là khoảng 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều. 2.3. Lựa chọn thời điểm bơi lội tốt nhất Thực chất, thời điểm thích hợp nhất để mẹ bầu bơi là từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 7. Bởi đó là lúc thai nhi đã ổn định, chức năng sinh lý bắt đầu phát huy tác dụng. Các mẹ bầu cũng nên chú ý tránh bơi vào thời gian cuối của thai kỳ vì đó là lúc dễ bị cảm lạnh hoặc vỡ ối sớm. 2.4. Tư thế bơi tốt cho mẹ bầu Tư thế bơi cũng rất quan trọng, mẹ bầu không thể thoái mái bơi các tư thế như bình thường. Những tư thế bơi thích hợp cho mẹ bầu đó là: bơi ngửa, thả người nổi trên nước, chân tay nhẹ nhàng đạp nước đều. Ngoài ra, mẹ bầu cũng không nên làm những động tác quá mạnh để tránh ảnh hưởng đến cơ thể, cũng không nên rướn người nhiều về phía trước. 2.5. Tuyệt đối không được quên uống nước Tương tự như các hoạt động thể thao khác, mẹ bầu nhớ bổ sung nước cho cơ thể trước và sau khi bơi. Bà bầu không được quên uống nước trước và sau khi đi bơi 2.6. Không nên bơi quá lâu Mẹ bầu không nên bơi quá lâu, làm sao để sau khi kết thúc buổi bơi lội, mẹ không cảm thấy mệt mỏi. Nếu cảm thấy mệt mỏi, hãy giảm vận động hoặc lên bờ ngồi nghỉ. 3. Những điều cần chuẩn bị sau khi bơi Mẹ bầu nên chuẩn bị sẵn một đôi dép chống trơn trượt để dùng khi lên khỏi mặt nước. Nhớ đi lại cẩn thận, chậm rãi mẹ nhé. Sau khi lên bờ, không nên mặc bộ đồ bơi lâu và ngồi ở bất cứ chỗ nào vì lúc đó, vi khuẩn rất dễ xâm nhập và phát triển vào âm đạo thông qua môi trường ẩm ướt. Sau khi bơi nên tắm lại nhưng tuyệt đối không được tắm hơi Nhớ đi tiểu sau khi bơi để ngăn ngừa viêm âm đạo Nên sử dụng nước nhỏ mắt để phòng ngừa nhiễm trùng vi khuẩn. Lưu ý cho bà bầu khi đi bơi
thucuc
822
Ho gà – những điều có thể bạn chưa biết 1. Những dấu hiệu cảnh báo bệnh ho gà không thể bỏ qua Khởi đầu của bệnh có thể không sốt hoặc sốt nhẹ, có viêm long đường hô hấp trên, mệt mỏi, chán ăn và ho. Cơn ho gà rất đặc trưng, thể hiện trẻ ho rũ rượi không thể kìm hãm được, sau đó là giai đoạn thở rít như tiếng gà gáy. Triệu chứng ho gà ở trẻ 2. Bệnh ho gà rất dễ lây lan Sau thời gian ủ bệnh khoảng từ 5 – 21 ngày, bệnh ho gà sẽ trở nên rất dễ lây lan, khả năng lây lan của bệnh ho gà có thể ngang với bệnh sởi. Ho gà thường lây từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp. Khi bạn ho hoặc hắt hơi, những người khác có thể hít phải vi khuẩn trong nước bọt của bạn và bị bệnh. 3. Đừng chủ quan vì ho gà có thể gây tử vong Bệnh ho gà là một bệnh rất nguy hiểm với trẻ nhỏ, gây ra tình trạng thiếu oxy cho cơ thể dẫn tới nhiều biến chứng như: viêm não, viêm phổi, thiếu oxy não, xuất huyết kết mạc  nếu không chữa trị kịp thời …. Năm 2012, bệnh ho gà đã khiến 20 người tử vong, đa số nạn nhân là trẻ dưới 3 tháng tuổi. Theo thống kê của WHO, trên thế giới có khoảng 16 triệu người bị nhiễm ho gà trong đó 61.000 trường hợp bị tử vong tính đến năm 2013. 4. Ho gà điều trị bằng phương pháp nào? – Bệnh nhi dưới 1 tuổi khi có biểu hiện mắc bệnh cần cho nhập viện để theo dõi cơn ho ngạt thở và ngừng thở ngạt, hút đờm dãi, thở oxy, bù nước và bù dinh dưỡng là rất cần thiết. – Điều trị đặc hiệu bằng erythromycin với liều 50 mg/kg/ngày (trong 14 ngày) theo hướng dẫn của bác sĩ. – Đối với trẻ nhỏ, mẹ phải cho ăn lỏng hoặc bú nhiều lần trong ngày. Nếu trẻ ho, nên bế trẻ ngồi dậy và nghiêng đầu về một bên. Các bà mẹ biết cách sơ cứu như hô hấp nhân tạo miệng cho trẻ khi trẻ có biểu hiện ngưng thở, cơ tránh khói bếp, nhất là khói thuốc lá. Khi có những dấu hiệu trẻ bị ho gà, cha mẹ cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chẩn đoán điều trị hiệu quả. – Không để trẻ hít phải khói thuốc, khói bếp,… – Trong thời gian điều trị, nên cho trẻ ăn các thức ăn dễ tiêu như cháo, sữa, uống nhiều nước. Ngay khi trẻ có những biểu hiện của ho gà, cha mẹ cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được thăm khám chẩn đoán và điều trị kịp thời hiệu quả tránh những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe. Với những thông tin trên đây, hi vọng bạn đọc có thể hiểu rõ hơn, đúng hơn về bệnh ho gà từ đó có cách bảo vệ sức khỏe cho mình và đặc biệt là cho trẻ nhỏ.
thucuc
539
Viêm tinh hoàn do quai bị: cách điều trị và phòng ngừa Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính thường gặp, sau khi nhiễm virus và khởi phát bệnh, nam giới có nguy cơ gặp biến chứng viêm tinh hoàn. Cần phát hiện và điều trị sớm biến chứng này, tránh viêm tinh hoàn do quai bị gây tổn thương nặng cũng như biến chứng khác cho sức khỏe sinh sản. 1. Biến chứng viêm tinh hoàn do quai bị diễn ra như thế nào? Quai bị có thể gặp ở bất cứ thời điểm nào trong năm, song thường bùng phát thành dịch vào mùa đông xuân khi virus phát triển và phát tán mạnh nhất. Virus xâm nhập qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc gần, gây viêm tuyến nước bọt mang tai nên người bệnh sẽ bị sưng đau vùng bạnh cằm. Quai bị là bệnh viêm, truyền nhiễm khá lành tính, triệu chứng bệnh không nhiều và thường biến mất sau khoảng 10 ngày khởi phát. Tuy nhiên, nếu không chăm sóc, nghỉ ngơi và điều trị đúng cách, quai bị có thể tiến triển gây viêm cho cơ quan sinh dục, cụ thể là viêm tinh hoàn ở nam giới nguy cơ dẫn đến vô sinh. Hầu hết bệnh nhân gặp phải biến chứng này là trẻ trai ở độ tuổi dậy thì, tỉ lệ mắc lên tới 30%. Dấu hiệu viêm tinh hoàn do quai bị thường phát triển muộn với đặc điểm như sau: tinh hoàn sưng to và đau, da bìu căng, bóng đỏ, phù nề. Cảm giác đau nhức, sưng to ở tinh hoàn sẽ khiến trẻ bị đau thốn khó chịu, nhất là khi vận động mạnh. Viêm tinh hoàn này thường chỉ xảy ra ở một bên, nếu kéo dài có thể gây viêm lan sang bên còn lại. Nguyên nhân dẫn đến biến chứng viêm tinh hoàn do quai bị này được cho là ở người có sức đề kháng kém, virus không bị tiêu diệt hết mà phát triển và di chuyển xa, xâm nhập gây bệnh đến tụy tạng, tinh hoàn. Khi tiến vào tinh hoàn, virus quai bị sẽ làm tổn thương ống sinh tinh, gây phù nề, thương tổn. Thông thường, viêm tinh hoàn do quai bị tiến triển trong khoảng từ 2 - 4 ngày, sau đó cảm giác đau và tình trạng sưng to giảm dần rồi biến mất. Thời gian biến chứng này có thể ngắn hoặc dài hơn tùy vào tình trạng sức khỏe và hiệu quả điều trị. Đôi khi khi viêm tinh hoàn đã qua đi nhưng tổn thương ở ống sinh tinh do virus gây ra vẫn còn, làm tăng nguy cơ tổn thương vỡ khi vận động, teo tinh hoàn tiến triển thành vô sinh. Do đó, người bệnh quai bị nếu có dấu hiệu bất thường ở tinh hoàn thì cần nhanh chóng điều trị, tránh gây tổn thương nặng không phục hồi. Hầu hết bệnh nhân bị viêm tinh hoàn do quai bị khi điều trị sớm và đúng cách, tỉ lệ vô sinh sau đó rất hiếm khi xảy ra. Do đó, không nên chủ quan nếu bé trẻ bị quai bị, cha mẹ và người chăm sóc cần lưu ý đến các triệu chứng trẻ gặp phải, kiểm tra tình trạng tinh hoàn trong và sau khi mắc bệnh. 2. Điều trị viêm tinh hoàn do quai bị như thế nào? Điều trị đúng cách và sớm là cần thiết để nam giới hạn chế tổn thương tinh hoàn cũng như nguy cơ biến chứng sau đó. Trong điều trị viêm tinh hoàn do quai bị, hiện không có điều trị đặc hiệu mà bệnh nhân chủ yếu được điều trị kiểm soát triệu chứng và tăng cường sức đề kháng. Cụ thể, bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm cùng với nghỉ ngơi, ăn uống tăng cường sức đề kháng. Trong thời gian điều trị và sau đó, cần lưu ý theo dõi cẩn thận tình trạng tiến triển của viêm tinh hoàn và tái khám bác sĩ theo lịch hẹn. Sau điều trị viêm tinh hoàn do quai bị, bệnh nhân có thể đánh giá nguy cơ vô sinh¸ giảm chức năng sinh sản do biến chứng bằng xét nghiệm tinh dịch đồ và xét nghiệm nồng độ hormone. Trong thời gian điều trị quai bị cũng như biến chứng viêm tinh hoàn, bệnh nhân cần nghỉ ngơi tại nhà. Đặc biệt không nên làm việc nặng, vận động mạnh có thể gây tổn thương cho tinh hoàn. Nhiều bệnh nhân cho rằng khi tinh hoàn sưng đau thì không nên mặc quần trong, tuy nhiên các chuyên gia khuyên ngược lại, lúc này mặc quần trong là cần thiết để treo cố định tinh hoàn, hạn chế chấn thương và giảm đau. 3. Phòng ngừa biến chứng viêm tinh hoàn do quai bị Chủ động phòng ngừa quai bị cũng như điều trị tốt khi bị quai bị là cần thiết để ngăn ngừa biến chứng viêm tinh hoàn gây vô sinh. Để phòng ngừa quai bị, cách tốt nhất là tránh xa nguồn nguy cơ gây lây nhiễm virus, đó là những người có dấu hiệu bệnh. Ngoài ra, nên hạn chế tới nơi đông người, tiếp xúc với nguồn dịch nguy cơ trong thời gian bùng phát dịch, nếu cần thiết thì cần có biện pháp bảo vệ như vệ sinh đường hô hấp, rửa tay sát khuẩn thường xuyên, đeo khẩu trang,… Cách phòng ngừa chủ động tốt nhất với bệnh quai bị ở người chưa có miễn dịch là tiêm phòng vắc xin. Vắc xin này là loại vắc xin sống giảm độc lực, được khuyến cáo nên tiêm cho trẻ nhỏ từ 12 - 14 tháng tuổi. Sau đó cần tiêm liều vắc xin nhắc lại lần thứ 2 khi trẻ từ 4 - 6 tuổi để đạt trạng thái kháng thể tốt nhất. Không nên chủ quan với biến chứng viêm tinh hoàn do quai bị, nếu kéo dài và tiến triển nặng, nam giới có thể đối mặt với nguy cơ vô sinh, hiếm muộn. Nếu cần tư vấn thêm,
medlatec
1,026
Cúm A H1N1: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh Cúm A H1N1 có khả năng truyền nhiễm từ người sang người thông qua giọt bắn khi ho, hắt hơi. Mặc dù hầu hết các trường hợp nhiễm virus cúm A/H1N1 chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ, người bệnh có thể tự hồi phục. Nhưng cũng có không ít trường hợp nhiễm bệnh dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là tử vong.  1. Cúm A H1N1 là gì? Cúm A/H1N1 là một chủng virus cúm có khả năng lây lan từ người này sang người khác. Tên gọi “H1N1” xuất phát từ hai loại protein kháng nguyên trên bề mặt virus: hemagglutinin loại 1 (H1) và neuraminidase loại 1 (N1). Trước đây, cúm A/H1N1 thường được biết đến với tên gọi “cúm lợn”, bởi nhiều nguồn cho rằng virus này có nguồn gốc từ lợn. Tuy nhiên, chủng virus này thực sự là sự kết hợp của các virus từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: lợn, chim, con người. Cúm A/H1N1 là bệnh có khả năng lây nhiễm cao Bệnh cúm A/H1N1 thường xuất hiện theo mùa, dễ dàng lây lan và có thể gặp ở bất kỳ ai. Các triệu chứng của nó tương tự như cúm mùa, bao gồm: ho, sốt, đau họng, đau đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, mệt mỏi, ớn lạnh. Một số trường hợp còn có thể gặp các triệu chứng như tiêu chảy và nôn mửa. 1.1. Cúm A H1N1 có nguy hiểm không? Cúm A/H1N1 có thể coi là virus nguy hiểm, nhưng mức độ cao hay thấp còn tùy thuộc vào sức khỏe và độ tuổi của người bị nhiễm. Đa số người mắc bệnh cúm A/H1N1 thường tự hồi phục trong vòng hai tuần (có thể không cần) sử dụng thuốc điều trị. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp bệnh có thể gây ra các biến chứng nặng nề, kéo dài về sau. Với thời gian ủ bệnh ngắn chỉ từ 1-2 ngày cùng với khả năng lây truyền nhanh chóng, cúm A H1N1 trở thành một bệnh nguy hiểm tiềm ẩn nguy cơ bùng phát thành dịch bệnh lớn và vượt ngoài tầm kiểm soát của các chuyên gia y tế. 1.2. Đường lây nhiễm của virus cúm A H1N1 Virus cúm bao gồm cả virus cúm A H1N1, chủ yếu lây truyền từ người sang người thông qua các giọt bắn từ ho, hắt hơi hoặc nói chuyện của người mắc bệnh. Ngay cả những người khỏe mạnh cũng có thể lây nhiễm virus cúm khi họ chạm vào các bề mặt hoặc vật dụng nhiễm virus, sau đó chạm vào miệng hoặc mũi của mình. Đáng chú ý là virus cúm A H1N1 có thể bắt đầu lây truyền từ một ngày trước khi người bệnh bắt đầu có triệu chứng và tiếp tục lây truyền đến 7 ngày tiếp theo. Trẻ em dưới 2 tuổi là nhóm có nguy cơ đặc biệt, vì trẻ có thể tiếp tục lây truyền virus trong một khoảng thời gian dài hơn. 2. Thời gian tồn tại ngoài môi trường của virus cúm A/H1N1 Virus cúm A/H1N1 là một loại virus có khả năng tồn tại lâu ngoài môi trường. Nó có thể sống từ 24-48 giờ trên các bề mặt như bàn, ghế, tủ,… và có thể tồn tại trong quần áo từ 8-12 giờ. Tuy nhiên, khi virus bám trên bề mặt lòng bàn tay thì chỉ duy trì sự sống được khoảng 5 phút. Đáng chú ý, cúm A/H1N1 có khả năng sống lâu trong môi trường nước với thời gian sống lên đến 4 ngày ở nhiệt độ khoảng 22 độ C và một vài tuần ở nhiệt độ 0-4 độ C. Virus có khả năng sống tốt ở môi trường ẩm thấp, bể bơi, nơi thiếu ánh sáng Với những thông tin này, chúng ta có thể thấy rằng các bãi tắm và hồ bơi công cộng có thể tạo ra môi trường lý tưởng cho virus A/H1N1 hoạt động mạnh, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết mưa nhiều, độ ẩm thấp và thiếu ánh nắng để tiêu diệt virus. Cần lưu ý rằng, ở nhiệt độ -20 độ C và điều kiện khô hanh, virus cúm có thể tồn tại trong môi trường suốt cả năm. 3. Dấu hiệu nhận biết bạn mắc cúm A H1N1 Theo các chuyên gia y tế, người nhiễm virus cúm A/H1N1 thường trải qua các triệu chứng tương tự như cúm thông thường, nhưng cũng có một số dấu hiệu đặc biệt hơn. Cụ thể: – Sốt đột ngột cao hơn 38 độ C thường đi kèm với cảm giác ớn lạnh. – Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau nhức cơ, biếng ăn, cảm thấy suy nhược cơ thể. – Có các biểu hiện về đường hô hấp như đau họng, viêm họng, ho khan. – Ngứa mũi hắt hơi, sổ mũi, khó thở. – Có thể gặp các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy. Mức độ của các triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng tùy thuộc vào từng người. Nhìn chung, người mắc cúm thường sốt trong khoảng từ 2 đến 5 ngày, trong khi các triệu chứng của các bệnh về đường hô hấp do các loại virus khác thường giảm sau 24 đến 48 giờ. Các triệu chứng của cúm A/H1N1 thường bắt đầu cải thiện sau 2 đến 5 ngày, dù bệnh có thể kéo dài lên đến 7 ngày hoặc lâu hơn. 4. Biến chứng của cúm A H1N1  Trái với cúm mùa thông thường chỉ tấn công tế bào ở phần trên của hệ hô hấp, cúm A/H1N1 có khả năng xâm nhập sâu vào tế bào phổi, gây ra viêm phổi và có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Các biến chứng có thể gặp sau khi nhiễm cúm A/H1N1 bao gồm: – Suy hô hấp cấp: Biểu hiện thông qua các triệu chứng lâm sàng như: khó thở, thiếu oxy, mạch đập nhanh, thở dốc, có dấu hiệu tổn thương phổi. Đi kèm với đó có thể là một số biến chứng nghiêm trọng như suy thận, sốc nhiễm khuẩn, suy đa cơ quan và có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng. – Cúm A/H1N1 cũng có thể gây ra các biến chứng liên quan như viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng xoang và nhiễm trùng tai. Cúm A/H1N1 không được chữa kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Phụ nữ mang thai nằm trong nhóm có tỷ lệ biến chứng cúm A/H1N1 cao hơn so với những người khác. Tỷ lệ tử vong trong nhóm này cũng cao hơn do hệ miễn dịch của họ bị suy giảm, dễ dàng bị virus tấn công. 5. Cách phòng ngừa cúm A H1N1  Để bảo vệ bạn và gia đình khỏi virus cúm A(H1N1), Cục Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế khuyến nghị áp dụng một số biện pháp phòng ngừa cơ bản như sau: – Hãy làm sạch tay thường xuyên bằng xà phòng, hạn chế việc chạm tay lên mắt, mũi. Khi ho hoặc hắt hơi, hãy che miệng và mũi để ngăn chặn vi khuẩn lan truyền. – Tránh khạc nhổ ở nơi công cộng,sử dụng các dung dịch sát khuẩn cho đường hô hấp và mắt hàng ngày. – Không nên tiếp xúc gần với người bệnh hoặc người có nguy cơ nhiễm cúm. – Duy trì một lối sống lành mạnh, chế độ ăn cân đối, đủ chất đẻ tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. – Thực hiện vệ sinh cá nhân, môi trường sống bằng cách lau chùi các bề mặt, vật dụng hàng ngày với xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường. Bố mẹ nên thực hiện tiêm phòng bệnh đầy đủ, đúng lịch trình để nâng cao sức đề kháng cho con yêu Tiêm vắc xin cúm có thể là biện pháp phòng ngừa hiệu quả được các chuyên gia y tế khuyến cáo nên thực hiện đầy đủ, đúng lịch trình. Việc tiêm chủng định kỳ có thể giúp bạn và gia đình chống chọi với cúm A H1N1 thông qua việc tăng cường hệ thống miễn dịch toàn diện.
thucuc
1,396
Dị ứng thời tiết và những điều có thể bạn chưa biết Vào những lúc tiết trời thay đổi, dị ứng thời tiết chính là nỗi ám ảnh của nhiều người. Nó không chỉ gây ra những vùng mẩn đỏ mất thẩm mỹ mà còn mang đến những cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Vậy bạn đã thật sự hiểu rõ về tình trạng này chưa? 1. Dị ứng thời tiết là gì và biểu hiện Dị ứng thời tiết xảy ra khi các mao mạch trên da phản ứng lại với các yếu tố thời tiết có thể kể đến như gió mùa, mưa lạnh hay nắng nóng. Thông thường, thời điểm xảy ra dị ứng là lúc giao mùa, khi thời tiết bắt đầu có sự chuyển giao một cách đột ngột. Trên thực tế, dị ứng thời tiết nổi mẩn đỏ có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào, không kể là mùa đông lạnh giá hay mùa hè nắng nóng. Ngoài ra, bất kỳ đối tượng nào cũng có thể mắc phải căn bệnh này, không bị giới hạn bởi những yếu tố như giới tính hay tuổi tác. Khi bạn bị dị ứng với thời tiết sẽ có một số những biểu hiện thường gặp như: Các vùng da bị nổi phát ban với những vùng mẩn đỏ và cảm giác ngứa khó chịu khi có sự thay đổi đột ngột của thời tiết hoặc nhiệt độ. Những vùng da dễ bị nổi mẩn đỏ nhất là ở cánh tay, chân và mặt. Da bị sưng thành từng vùng lớn và tấy đỏ. Những nốt mẩn đỏ có vảy ở đầu xuất hiện ở khi vùng da mặt, đầu gối hoặc khuỷu tay. Triệu chứng nguy hiểm đối với những người mắc phải đó chính là dị ứng thời tiết nổi mề đay cấp tính. Nó khiến cho người bệnh có các biểu hiện như khó thở, tụt huyết áp tăng nhanh đột ngột, nổi mẩn đỏ và có thể lan rộng ra khắp cơ thể. Ngoài ra, một số người cũng có thể đi kèm những triệu chứng khác chưa được đề cập đến hoặc không phổ biến. Vì tình trạng, biển hiện ở mỗi người khác nhau nên nếu bạn mắc phải thì nên tìm đến bác sĩ để nhận được sự tư vấn chuyên khoa. 2. Có những nguyên nhân nào gây ra dị ứng Nguyên nhân chính gây ra bệnh chính là do sự thay đổi thất thường mang tính đột ngột của thời tiết, đặc biệt là lúc giao mùa. Khi thời tiết thay đổi, cơ thể của chúng ta không thể kịp thời thích nghi, làn da là nơi đón nhận sự thay đổi đó đầu tiên nên cần đáp ứng với sự thay đổi đó. Da của bạn có thể xảy ra những hiện tượng như sưng phù, nổi mẩn, mề đay hoặc có cảm giác ngứa ngáy khi các protein trong cơ thể biến thành những “chất lạ” với chính cơ thể bạn. Trong khi quá trình biến đổi đó có thể do làn da của bạn luôn ở trong tình trạng ẩm ướt bởi cơ thể tiết nhiều mồ hôi vào những ngày hè nóng bức hoặc sự khô ráp của làn da vào ngày lạnh khiến chất sừng bị mất nước. 3. Điều trị dị ứng thời tiết như thế nào Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để điều trị dị ứng thời tiết nổi mẩn đỏ. Một số mẹo dân gian truyền miệng Với một số người khi xuất hiện những triệu chứng nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy thì họ thường áp dụng một số cách chữa dân gian như: Chườm lạnh bằng bột khoai tây, khăn bọc đá. Chườm nóng, chà xát bằng lá khế, lá kinh giới. Làm nóng người bằng cách uống nước gừng. Những phương pháp này có thể giúp bạn thoát khỏi cơn ngứa tạm thời với những trường hợp bị dị ứng nổi mẩn nhẹ. Tuy nhiên, theo lời khuyên của các chuyên gia da liễu, những cách làm này có thể chứa những nguy cơ tiềm ẩn và bạn nên thận trọng nếu áp dụng. Thuốc Tây y dùng trong điều trị dị ứng thời tiết Phần lớn khi đi khám tại các bệnh viện, bác sĩ sẽ hỏi bạn về tình trạng sức khỏe và những triệu chứng dị ứng khi gặp sự thay đổi của thời tiết để chẩn đoán xem bạn có đang mắc phải dị ứng thời tiết nổi mề đay hay không. Khi được được xác định tình trạng bệnh, tuy không thể điều trị tận gốc nhưng bác sĩ có thể kê một số loại thuốc sau để bạn kiểm soát: Thuốc kháng histamin để giảm ngứa. Thuốc kháng thụ thể H2 hoặc doxepin cho những trường hợp bị trầm cảm và lo lắng do nổi mề đay nặng. Prednisolone đối với những đối tượng mắc triệu chứng mề đay có phù mạch. Corticoid chỉ định cho những trường hợp cần điều trị phòng tránh việc kéo dài các biểu hiện của dị ứng thời tiết. Bạn nên sử dụng những loại thuốc trên theo chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và tăng hiệu quả chữa trị. Ngoài ra, khi sử dụng có thể có một số tác dụng phụ đi kèm như: buồn ngủ, táo bón, độc cho tim, tăng cân, khô miệng,... 4. Làm gì để phòng tránh dị ứng thời tiết? Mỗi khi trở trời, căn bệnh dị ứng luôn mang lại những cảm giác khó chịu cho một số người. Đáng lo ngại là bệnh không thể chữa trị tận gốc. Vì vậy phòng tránh bệnh là một biện pháp hiệu quả nhất để có thể thoát khỏi cơn ác mộng của nổi mề đay hay các triệu chứng khác. Thực hiện những thói quen lành mạnh là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả, một số các thói quen có thể kể đến như; Tăng cường hệ miễn dịch bằng cách bổ sung các loại vitamin có trong trái cây. Bạn không nên sử dụng những loại đồ uống có cồn thường xuyên, tránh việc hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói bụi, phấn hoa. Bởi đó có thể là những yếu tố nguy cơ gây nên dị ứng. Cơ thể nên được giữ nhiệt độ ổn định, tránh việc đột ngột thay đổi hoặc thay đổi liên tục khiến không kịp thích ứng. Bạn nên điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý, ăn nhiều rau xanh, củ quả có chứa vitamin C; cung cấp đủ nước cho cơ thể mỗi ngày. Nên luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để cơ thể luôn khỏe mạnh. Bạn không nên làm việc dưới thời tiết quá nắng gắt, để tránh bị chảy nhiều mồ hôi. Vào mùa đông, chú ý giữ ấm cơ thể, đặc biệt là phần đầu, dưỡng và cấp nước cho da kịp thời để tránh tình trạng khô da nổi mẩn ngứa.
medlatec
1,143
Siêu âm 4D khi nào được coi là thích hợp nhất Siêu âm là phương pháp theo dõi quá trình phát triển của bé phổ biến nhất hiện nay. Để biết được quá trình này thì các mẹ thường lựa chọn phương pháp siêu âm, trong đó có siêu âm 4D công nghệ siêu âm hiện đại nhất hiện nay. Nên siêu âm 4D khi nào là thích hợp nhất? 1. Siêu âm 4D là gì? Siêu âm nói chung là một phương pháp phổ biến để ghi lại hình ảnh của thai nhi ở trong bụng mẹ, vì vậy các mẹ không chỉ được thấy hình hài của thai nhi trong bụng mình mà còn biết được các vấn đề xung quanh sự phát triển của trẻ và đặc biệt là phát hiện ra những dấu hiệu bất thường sớm để có được cách khắc phục tốt nhất. Nói một cách đơn giản thì siêu âm 4D được hiểu là những hình ảnh chuyển động của thai nhi ngay tại thời gian tiến hành siêu âm. Hình ảnh thu được từ quá trình siêu âm hình thành bằng phương pháp sử dụng sóng âm thanh. Máy siêu âm sẽ thực hiện gửi các sóng âm thanh vào trong cơ thể bà mẹ, sau đó sẽ phản xạ lại vì vậy những bước sóng này được chuyển đổi thành một dạng hình ảnh để hiển thị lên trên màn hình. Kỹ thuật siêu âm 4D đã nâng cao công nghệ siêu âm lên một bước hiện đại mới, đã biến những tấm hình siêu âm từ đen trắng cùng với những con số chưa rõ ràng của các công nghệ siêu âm cũ trở thành những hình ảnh có được màu sắc, cực kì sinh động và có được độ chính xác cao. Công nghệ siêu âm 4D ra đời dựa trên nền tảng của những kỹ thuật siêu âm cũ như 3D và 2D, cũng vì vậy mà siêu âm 4D cũng có được những điểm vượt trội hơn. Siêu âm 4D cũng có thể tự động ghi lại hình ảnh chân dung bé trong bụng mẹ, có thể xác định được vị trí thai nhi cũng như chụp được cả các cơ quan nội tạng trong cơ thể thai nhi. Từ những dữ liệu, bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện và chẩn đoán được chính xác các dị tật bẩm sinh nếu có ở bé như hở hàm ếch, dị tật về não. 2. Do đó, siêu âm 4D có được khả năng xây dựng hình ảnh của công nghệ siêu âm 3D và những khả năng xử lý nhanh, mạnh của các bộ vi xử lý của tín hiệu sóng âm. Những hình ảnh được hiển thị trên màn hình màu khi siêu âm 4D sẽ giúp cho các bà mẹ quan sát được trực tiếp các hoạt động của con mình và cũng giúp cho bác sĩ chẩn đoán tình hình của thai nhi tốt hơn. Các bác sĩ thường khuyên phụ nữ mang thai nên tiến hành siêu âm 4D ở các mốc 12 tuần, 22 tuần và 32 tuần, để đánh giá các hình ảnh bình thường và bất thường của em bé. 3. Các mốc siêu âm 4D cần thiết cho mẹ bầu Trong quá trình mang thai, nếu thai phụ không gặp phải điều gì bất thường thì cũng không nên lạm dụng quá nhiều việc siêu âm. Các bác sỹ khuyên rằng trong thai kỳ các mẹ chỉ cần siêu âm ít nhất 3 lần vào các khoảng thời gian sau là đủ cho quá trình theo dõi cần thiết: Thai 12 - 14 tuần: lúc này là thời điểm để đo độ mờ da gáy và tính toán nguy cơ mắc hội chứng Down ở thai nhi. Thai 22 tuần: là thời điểm lý tưởng kiểm tra hình thái học của thai nhi. Vì vào khoảng tuần thứ 22 thai nhi đã phát triển được mức độ nhất định và đủ để các bác sĩ có thể nhìn thấy tất cả các cấu trúc ở bên trong thai nhi. Điều này giúp phát hiện ra những dị tật nếu có ở thai nhi và có được những phương pháp can thiệp kịp thời. Thai 32 tuần: khi đến khoảng thời gian này các thai phụ nên đi siêu âm, để giúp các bác sĩ đánh giá chính xác nhất được tình trạng sức khoẻ tổng thể của thai nhi, cũng như hoàn tất các bước chuẩn bị trước khi thai phụ đến tuần sinh nở. Tuy nhiên các thai phụ cũng nên lưu ý là không phải lúc nào việc siêu âm cũng giúp mẹ phát hiện ra được các dị tật của thai nhi. Cũng có những trường hợp những dị tật của thai nhi chỉ được phát hiện sau khi bé ra đời. Những trường hợp đặc biệt này luôn nằm ngoài sự kiểm soát của phương pháp siêu âm. Nếu sức khoẻ thai phụ và thai nhi có vấn đề, sẽ cần thực hiện lịch siêu âm theo chỉ định của bác sỹ. Việc siêu âm 4D trước khi sinh để theo dõi tình trạng phát triển của thai nhi là rất quan trọng, các thai phụ nên ghi nhớ những mốc thời gian qua trọng để tiến hành siêu 4D. Với các bác sỹ nhiều năm trong nghề, kết quả siêu âm có độ chính xác cao và những tư vấn hiệu quả, đảm bảo theo dõi quá trình phát triển của thai nhi để thai nhi có một sức khỏe tốt nhất trước khi chào đời.
medlatec
922
Khám sức khỏe tâm thần cùng TS.BS Đinh Việt Hùng - Chuyên gia chuyên khoa Tâm thần Bệnh viện Xã hội phát triển kéo theo nhịp sống tăng nhanh, điều này vô tình đã gây ra những áp lực khiến cho quá nhiều người gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần. Tầm quan trọng của khám sức khỏe tâm thần Từ khi xã hội công nghệ phát triển mạnh mẽ, con người ngày càng cuốn theo vòng xoáy công việc, ảnh hưởng từ cuộc sống, áp lực về các mối quan hệ xung quanh là một trong những nguyên nhân gây nên những vấn đề về tâm lý hiện nay. Cũng chính vì điều đó mà nhiều người quên mất việc cần chăm sóc cho bản thân, dành thời gian thư giãn, giảm căng thẳng để tinh thần và thể chất được nghỉ ngơi. Đặc biệt, đại dịch COVID-19 khiến sức khỏe tâm thần của người dân giảm sút. Di chứng sau nhiễm bệnh làm cuộc sống và công việc của người bệnh bị ảnh hưởng, trong đó có vấn đề về giấc ngủ, rối loạn nhận thức, giảm trí nhớ, mất tập trung,... . Do vậy, việc khám bác sĩ tâm thần để được tư vấn và điều trị là điều vô cùng cần thiết. Sức khỏe tâm thần được xem là một phần của sức khỏe con người. Khi có một sức khỏe tâm thần tốt đồng nghĩa với việc không bị mắc các bệnh về tâm lý, rối loạn tâm thần, và đặc biệt là có một trạng thái thoải mái, tự tin vào bản thân, tự chủ trong hành động, có khả năng nhận biết năng lực của mình để có sự phát triển tốt nhất tạo sự cân bằng giữa các hoạt động sống. Theo nghiên cứu cho thấy, sức khỏe tâm thần chính là thành công của bộ máy thần kinh con người, có thể đưa ra cách xử lí các tình huống khó khăn, làm chủ được hành động của mình bao hàm các hành vi có ích, có sự thích ứng cao đối với mọi hoàn cảnh, thiết lập và duy trì tốt mối quan hệ với người khác. Vì vậy mỗi người rất cần có một sức khỏe tâm thần tốt trong cuộc sống để sống có ích và có ý nghĩa. Đặc biệt, chuyên khoa có TS. BS Đinh Việt Hùng - Phó Chủ nhiệm khoa Tâm thần, Bệnh viện Quân Y 103, bác sĩ có hơn 10 năm kinh nghiệm khám và điều trị các bệnh về Tâm thần, Tâm bệnh luôn hỗ trợ người bệnh tận tâm. - Rối loạn giấc ngủ. - Rối loạn lo âu. - Nghiện game online và ma túy. - Rối loạn tâm thần ở người cao tuổi. - Rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân Covid-19. - Trầm cảm sau sinh. - Tâm thần phân liệt ... .
medlatec
475
Ráy tai màu đen là bị làm sao, khắc phục bằng cách nào? Ráy tai là sản phẩm của quá trình bài tiết, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tai trước sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai để đảm bảo tốt nhất cho nhiệm vụ thu dẫn âm thanh. Bình thường ráy tai màu vàng, hơi dính hoặc khô thành mảng; nếu ráy tai màu đen thì nguyên nhân do đâu, có phải là hiện tượng nguy hiểm không và nên xử lý như thế nào? Những băn khoăn này sẽ được làm rõ trong nội dung bài viết dưới đây. 1. Sự hình thành và đặc điểm của ráy tai1.1. Sự hình thành ráy tai Ráy tai là sản phẩm của hệ bài tiết, do tế bào chết, chất nhờn, mồ hôi và bụi bẩn trong ống tai tạo ra. Nhờ sự tác động của lớp nhung mao tế bào tuyến mà ráy tai được đẩy ra ngoài rồi tự khô và bong tróc. Ráy tai nằm ở cửa lỗ tai, có nhiệm vụ tạo lá chắn ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân gây hại vào ống tai. Nhờ đó mà tai được bảo vệ trước vi nấm vi khuẩn,... Nhờ có ráy tai mà sự truyền tải âm thanh cũng trở nên dễ dàng.1.2. Đặc điểm của ráy tai Do tạo thành bởi chất béo và cholesterol nên ráy tai có tính chất hơi dính, màu vàng. Ráy tai khô hay ướt phụ thuộc vào chế độ ăn, độ tuổi, môi trường sống, di truyền,... Màu sắc, mùi và cấu trúc của ráy tai thường thay đổi theo tình trạng sức khỏe. Một số người có ráy tai khô thành vảy nhưng đây chỉ là dấu hiệu của lão hóa, không phải là vấn đề bất thường.2. Ráy tai có màu đen là do đâu? Bình thường ráy tai có màu vàng hoặc tối màu hơn một chút. Nếu ráy tai màu đen thì nguyên nhân chủ yếu do:- Chức năng tự làm sạch tai bị rối loạn Ráy tai thường xuyên tự đào thải ra khỏi tai nhưng nếu nó vẫn nằm trong ống tai, vón cục và có màu đen thì tức là hoạt động đào thải để làm sạch tự nhiên không được như bình thường hoặc có quá nhiều ráy tai được sản xuất. Hai yếu tố đó kết hợp với nhau thì ráy tai bám lại trong tai ngày càng dày và hình thành thành nút ráy có màu đen. - Dụng cụ đặt trong tai làm bịt kín cửa tai Người dùng máy đeo trợ thính, nút bịt tai, tai nghe dạng nhét vào tai,... là dụng cụ có thể vô tình đẩy ráy tai vào trong, bị dồn ứ lâu ngày nên chuyển sang màu đen. - Cách lấy ráy tai sai Nếu dùng tăm bông để lấy và làm sạch ráy tai không đúng cách thì ráy tai có thể bị đẩy sâu vào trong, bám lại ở đó lâu ngày và chuyển sang màu đen. Nếu kéo dài tình trạng này mà không lấy ráy tai ra thì rất dễ gây chóng mặt, đau tai, nghe kém,... - Tuổi và giới tính Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nam giới thường dễ bị tích tụ ráy tai hơn so với nữ giới và vì thế ráy tai của họ sẫm màu hơn. Ngoài ra, người cao tuổi ráy tai thường tiết ra ít hơn nhưng lại dễ cô đặc và khô hơn nên ống tai khó làm sạch được, gây tích tụ và chuyển màu ráy tai sang màu sẫm. Mặt khác, người cao tuổi dùng máy trợ thính cũng gây ảnh hưởng đến cơ chế tự đào thải ráy tai.3. Cách khắc phục tình trạng ráy tai có màu đen3.1. Xử trí khi có ráy tai màu đen Hầu hết các trường hợp có ráy tai màu đen không gây nguy hại cho thính lực hay sức khỏe nếu được xử lý đúng cách. Nếu phát hiện ráy tai có màu đen thì có thể xử lý bằng một trong các cách sau:- Thụt rửa ống tai bằng nước muối sinh lý hoặc nước ấm Trình tự các bước thụt rửa ráy tai bằng cách này như sau:+ Bơm nước ấm hoặc nước muối sinh lý có độ ấm bằng thân nhiệt cơ thể vào trong một bóng bóp cao su nhỏ hoặc ống xilanh. + Nghiêng đầu tai cần rửa hướng lên trên trần nhà. + Đưa đầu ống bóp hoặc xilanh vào cửa lỗ ống tai và nhẹ nhàng bơm nước vào trong. + Nằm nguyên tư thế đó 1 - 2 phút cho nước ngấm vào và khiến ráy tai mềm ra sau đó lật đầu lại cho tai vừa được rửa úp xuống giúp ráy tai dễ chảy ra ngoài. + Làm lại các bước trên với tai còn lại. - Nhỏ thuốc rửa tai Một số loại thuốc nhỏ tai không kê đơn chứa thành phần dầu khoáng, dầu oliu, hydrogen peroxide,... có thể dùng nhỏ vào lỗ tai, mỗi lần 2 - 3 giọt để làm mềm ráy tai và giúp ráy tai dễ dàng trôi ra khỏi tai. Nên nhỏ thuốc trước khi tắm vài phút sau đó ráy tai sẽ mềm ra và việc lấy ráy tai sau khi tắm sẽ trở nên dễ dàng. - Can thiệp y tế
medlatec
896
Một số nguyên nhân gây ra tình trạng giảm tiểu cầu thai kỳ Trong giai đoạn mang bầu, cơ thể của người phụ nữ sẽ có một số thay đổi, trong đó có hiện tượng giảm tiểu cầu thai kỳ. Giảm tiểu cầu thai kỳ có thể là hiện tượng sinh lý bình thường khi có thai, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tuy nhiên nó cũng có thể là biến chứng của các bệnh lý về máu . Vì vậy, chúng ta nên chủ động tìm hiểu nguyên nhân khiến mẹ bầu bị giảm tiểu cầu và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp. 1. Hiện tượng giảm tiểu cầu thai kỳ Tiểu cầu giảm là một trong những tình trạng không quá xa lạ đối với chúng ta, đặc biệt đối với phụ nữ đang mang thai. Ở một người trưởng thành khỏe mạnh, lượng tiểu cầu trung bình khoảng 150 - 450Giga/ L máu. Trong trường hợp số lượng tiểu cầu giảm mạnh dưới ngưỡng 150G/L máu, bạn được chẩn đoán bị giảm tiểu cầu. Các bác sĩ cho biết hiện tượng giảm tiểu cầu xảy ra ở phụ nữ mang thai do một số thay đổi trong cơ thể. Nhìn chung, tình trạng giảm tiểu cầu thai kỳ không đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của mẹ cũng như sự phát triển của bé. Song, mẹ bầu vẫn nên theo dõi sát sao lượng tiểu cầu, đồng thời có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp, ngăn ngừa những diễn biến xấu xảy ra đối với sức khỏe. Trên thực tế, hiện tượng tiểu cầu thai kỳ giảm được phân chia thành 3 mức độ khác nhau, đó là mức độ nhẹ, trung bình và nặng. Nếu lượng tiểu cầu của thai phụ nằm trong khoảng 100 - 150G/L máu thì tình trạng giảm tiểu cầu xảy ra ở mức độ nhẹ. Trong trường hợp tiểu cầu nằm trong ngưỡng 50 - 100G/L máu, thai phụ được chẩn đoán bị giảm tiểu cầu thai kỳ mức độ trung bình. Số lượng tiểu cầu của phụ nữ mang thai nhỏ hơn 50 G/L máu là vấn đề đáng lo ngại, cần phải khám chuyên khoa huyết học tìm nguyên nhân để được điều trị kịp thời, ngăn ngừa ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe của mẹ và thai nhi. 2. Khám phá nguyên nhân gây giảm tiểu cầu thai kỳ Mặc dù số lượng tiểu cầu thai kỳ giảm nhẹ không quá nguy hiểm, mẹ bầu vẫn nên thận trọng theo dõi, điều trị tích cực. Để tìm ra phương án điều trị thích hợp nhất, chúng ta cần xác định nguyên nhân khiến số lượng tiểu cầu giảm bất thường. Theo các số liệu thống kê, có tới 75% trường hợp phụ thai giảm tiểu cầu thai kỳ là do thai nghén. Nhìn chung, chị em phụ nữ thường mắc bệnh ở mức độ nhẹ hoặc trung bình và không ảnh hưởng quá nhiều tới sự phát triển của thai nhi. Thậm chí, mẹ bầu hầu như không phát hiện bất cứ triệu chứng bất thường nào do hiện tượng giảm số lượng tiểu cầu thai kỳ gây ra. Các bác sĩ sẽ phát hiện tình trạng giảm số lượng tiểu cầu thông qua xét nghiệm tổng phân tích máu , thường xảy ra ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Thông thường, các chỉ số liên quan tới tiểu cầu sẽ phục hồi ổn định sau khi mẹ bầu sinh em bé từ 2 - 12 tuần. Chính vì thế thai phụ không cần lo lắng nhiều về hiện tượng kể trên. Nhiều chị em phải đối mặt với tình trạng giảm tiểu cầu thai kỳ miễn dịch, so với giảm cầu thai nghén, hiện tượng này đáng lo ngại hơn nhiều. Đặc điểm của giảm tiểu cầu thai kỳ do miễn dịch là các mẹ bầu đã được chẩn đoán là giảm tiểu cầu miễn dịch trước khi mang thai, khi mang thai trong 3 tháng đầu số lượng tiểu cầu giảm dưới 100G/L và số lượng tiểu cầu này tiếp tục giảm thấp cho đến 3 tháng cuối thai kỳ. Một số triệu chứng chị em gặp phải như: xuất huyết dưới da, hình thành các vết bầm, chảy máu ở niêm mạc hoặc chân răng,… Khi gặp một trong những dấu hiệu trên, các bạn cần chủ động theo dõi và điều trị nếu thực sự cần thiết. Đối với thai phụ giảm tiểu cầu miễn dịch, bác sĩ thường theo dõi sức khỏe sát sao khi họ bắt đầu chuyển dạ, sinh em bé. Bên cạnh đó, chúng ta không nên chủ quan khi số lượng tiểu cầu của thai phụ giảm, tình trạng này có thể xảy ra do bạn đang bị tiền sản giật hoặc hội chứng HELLP. Tốt nhất mẹ bầu nên đi khám định kỳ và xác định rõ lý do khiến số lượng tiểu cầu giảm đột ngột trong giai đoạn mang thai. 3. Cách kiểm soát tình trạng giảm tiểu cầu thai kỳ Dù không phải vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bác sĩ vẫn khuyến khích mẹ bầu nên tìm nguyên nhân gây hiện tượng giảm tiểu cầu thai kỳ. Như vậy, sức khỏe của mẹ và bé sẽ được duy trì ổn định, không gặp phải những biến chứng xấu. Dựa vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra kế hoạch điều trị, chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất. Đó là lý do vì sao phụ nữ mang thai cần đi khám và theo dõi sức khỏe định kỳ. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai nên chú ý tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày, bổ sung đầy đủ dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Đặc biệt, những người bị giảm tiểu cầu trong thai kỳ nên ăn nhiều hoa quả, rau xanh và các thực phẩm giàu vitamin. Nhờ vậy, lượng tiểu cầu trong máu sẽ được kích thích sản sinh nhiều hơn.
medlatec
1,003
Hỏi đáp: Chụp CT phổi phát hiện bệnh gì? Khi nào cần thực hiện? Trong số những biện pháp chẩn đoán các bệnh lý về phổi, chụp CT phổi được các chuyên gia đánh giá cao về độ chính xác và quy trình thực hiện nhanh gọn. Vậy chụp CT phổi phát hiện bệnh gì và khi nào cần thực hiện phương pháp chẩn đoán này? 1. Quy trình chụp CT phổi diễn ra như thế nào? Chụp CT phổi hay chụp cắt lớp vi tính phổi là cách sử dụng tia năng lượng X quét qua phổi và thu được những hình ảnh 2D hoặc 3D của phổi trên máy tính. Quy trình chụp CT phổi được diễn ra như sau: Trước khi chụp cắt lớp: + Cần cung cấp cho bác sĩ đầy đủ các thông tin về tiền sử bệnh lý cá nhân và tiền sử bệnh gia đình. Trong trường hợp, bệnh nhân thuộc nhóm trường hợp chống chỉ định với chụp CT phổi thì bác sĩ có thể thay thế các phương pháp chẩn đoán khác. + Nên mặc trang phục rộng rãi hoặc thay trang phục trước khi chụp CT đã được bệnh viện chuẩn bị sẵn. + Cần tháo bỏ các vật dụng kim loại hay các đồ trang sức tại vị trí cần chụp. Trong quá trình chụp CT phổi + Bệnh nhân sẽ nằm lên một chiếc bàn có thể di chuyển được và kết nối với máy chụp cắt lớp. + Sau đó, bạn sẽ di chuyển gần đến lồng chụp. Lồng chụp này đã được gắn thiết bị phát ra tia X để thực hiện chiếu qua phổi và ghi lại những hình ảnh của phổi ở những góc độ khác nhau. + Trong quá trình chụp, bệnh nhân sẽ có thể được chỉ định thay đổi một số tư thế nhất định hoặc nín thở,… Qua đó, các bác sĩ sẽ nhận biết rõ hơn về tình trạng tổn thương của phổi. Sau khi chụp CT phổi Thời gian thực hiện chụp CT phổi thường kéo dài trong khoảng 30 phút. Sau khi chụp xong, bệnh nhân có thể sinh hoạt bình thường. 2. Chụp CT phổi phát hiện bệnh gì? Phổi có chức năng điều hòa mọi hoạt động hô hấp và là một trong số những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể. Tình trạng tổn thương phổi có thể gây ra những biến chứng sức khỏe khó lường, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Phương pháp chụp CT phổi đã mang đến nhiều giá trị tích cực trong việc phát hiện sớm và theo dõi các bệnh về phổi. Vậy chụp CT phổi phát hiện bệnh gì? - Chụp CT phổi có thể phát hiện sớm những bất thường về cấu trúc phổi hoặc một số bất thường khác dẫn đến những triệu chứng bệnh. Từ đó, các bác sĩ có thể chẩn đoán những bệnh lý về phổi như ung thư phổi, u phổi, viêm phổi, dị tật phổi, lao phổi,… So với phương pháp chụp X-quang, chụp CT phổi mang lại nhiều lợi ích vượt trội vì có thể xác định được vị trí, kích thước và hình dạng của khối u. Đồng thời, phương pháp này cũng có thể nhận biết được các hạch bạch huyết hay những dấu hiệu của tế bào ung thư lây lan từ phổi. Khi nào cần chụp CT phổi? Chụp CT phổi rất hữu ích trong quá trình chẩn đoán và theo dõi, điều trị bệnh, nhưng không phải ai cũng cần thực hiện phương pháp này. Chụp CT chỉ nên được thực hiện trong những trường hợp sau: - Gia đình có tiền sử với bệnh ung thư phổi. - Thường xuyên tiếp xúc hoặc làm việc trong môi trường độc hại, nhiễm phóng xạ. - Người có thói quen hút thuốc lá trên 10 năm hoặc những người đã hơn 50 tuổi và thường xuyên hút thuốc lá. - Nghi ngờ tổn thương phổi do bị chấn thương vùng ngực. - Khi có những biểu hiện như khó thở, ho ra máu mà không rõ nguyên nhân cũng là lúc bạn nên đi kiểm tra phổi, chụp CT phổi. - Những trường hợp đã mắc phải một số bệnh lý về phổi cũng nên thực hiện chụp CT phổi. Mặc dù, liều lượng tia X luôn được cân nhắc để đảm bảo ở mức an toàn nhưng với những đối tượng đặc biệt, nó vẫn có thể gây ra những rủi ro sức khỏe nhất định. Do đó, những đối tượng dưới đây không nên thực hiện chụp cắt lớp phổi: - Bà bầu. - Các trường hợp bị dị ứng với thuốc cản quang. Với những trường hợp này, các bác sĩ sẽ cân nhắc về các phương pháp chẩn đoán bệnh khác để đảm bảo an toàn cho người bệnh. Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm không khí đang là một vấn đề rất nóng và đã ở mức đáng báo động. Cùng với bối cảnh dịch chồng dịch, bao gồm dịch cúm A, dịch Covid-19, dịch sốt xuất huyết,… việc thăm khám sức khỏe, đặc biệt là kiểm tra đánh giá chức năng phổi là vô cùng quan trọng.
medlatec
855
Thực phẩm tốt cho người bệnh viêm khớp vẩy nến Viêm khớp vẩy nến khiến người bệnh luôn trong trạng thái đau đớn, khó chịu, sưng ngón tay ngón chân. Bệnh nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể phát triển thành viêm khớp, viêm khớp theo thời gian sẽ phá hủy các mô xương nhỏ ở bàn tay, đặc biệt là các ngón tay, dần đến biến dạng hoặc tàn tật. Điều trị viêm khớp vẩy nến cần có sự kết hợp giữa dùng thuốc và chế độ dinh dưỡng mỗi ngày, dưới đây là những thực phẩm tốt cho người bệnh viêm khớp vẩy nến: Cá hồi: Cá hồi là một nguồn dưỡng chất chống viêm hiệu quả đặc biệt tốt cho những người bệnh viêm khớp vẩy nến. Hoạt chất omega-3 trong cá hồi giúp chống viêm rất tốt Cá hồi là thực phẩm tốt cho người bệnh viêm khớp vẩy nến Ngũ cốc nguyên hạt: Ngũ cốc nguyên hạt tốt cho người bệnh viêm khớp vẩy nến Những loại ngũ cốc như gạo, gạo lức, yến mạch, lúa mạch được các nhà khoa học đánh giá rất cao, tốt cho bệnh nhân viêm khớp vẩy nến. Tỏi: Tỏi giúp kháng viêm và phòng bệnh hiệu quả Tỏi luôn được đề cao không chỉ giúp tăng hương vị thơm ngon trong bữa ăn, mà tỏi còn là một vị thuốc cực kỳ hiệu quả. Trong tỏi có chứa nhiều hợp chất chống viêm mạnh mẽ Phytonutrients. Hợp chất này có tác dụng chống oxy hóa , trung hòa các gốc tự do (những tác nhân gây tổn thương tế bào).Vì vậy, việc ăn tỏi thường xuyên giúp bạn kiểm soát các gốc tự do, tránh gây hại cho các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể. Anh đào: Anh đào giúp tăng cường chất đề kháng cho cơ thể Anh đào là một trong những loại quả mọng có khả năng chống oxy hóa cao,tăng cường sức đề kháng, làm bền thành mạch, chống viêm, ….. Cải xoăn: Cải xoăn là một trong những loại rau xanh giúp kháng viêm tốt cho người bệnh khớp Tác dụng đầu tiên của cải xoăn là giúp xương chắc khỏe. Trong cải xoăn chứa một lượng lớn canxi. Một chén cải xoăn cung cấp 30% hàm lượng canxi và khoáng chất hàng ngày.
thucuc
384
Tại sao nước mắt lại mặn? Top những sự thật thú vị về nước mắt Nếu đã từng nếm phải nước mắt khi đang khóc, chắc hẳn bạn sẽ nhận ra là nước mắt có vị mặn. Vậy bạn đã từng thắc mắc là tại sao nước mắt lại mặn hay chưa? Thực chất trong nước mắt cũng có thành phần là muối và kèm theo những loại chất khác. 1. Nước mắt có tác dụng như thế nào? 1.1. Những thành phần có trong nước mắt Tuyến lệ là bộ phận tạo ra nước mắt. Đây là một ống dẫn nước mắt nằm ở góc ngoài mí mắt. Mỗi giọt nước mắt sẽ gồm chứa những thành phần sau: Nước; Mucins (dịch nhầy); Lipid; Protein: lactoferrin, lysozyme, Ig A, lipocalin. Trong nước mắt số protein chỉ bằng 1/10 so với protein trong huyết tương; Chất điện giải: clorua, kali, magie, natri, canxi, magie. Đây cũng chính là những chất khiến nước mắt có vị mặn.1.2. Nước mắt có vai trò như thế nào? Nước mắt có tác dụng làm sạch bề mặt nhãn cầu, giữ cho mắt luôn duy trì được độ ẩm và loại bỏ bụi bẩn, dị vật gây tổn thương mắt. Tuy nước mắt có hình thức giống như những giọt nước bình thường nhưng nó lại chứa đựng nhiều thành phần khác nhau và mỗi thành phần đó lại có vai trò rất quan trọng. Cụ thể như sau: Nước: thành phần này hòa tan các loại khoáng chất và vitamin thiết yếu, hỗ trợ củng cố chức năng tế bào giúp cho các tế bào giác mạc được hoạt động bình thường và khỏe mạnh; Chất nhầy: là loại chất bao phủ bề mặt niêm mạc mắt, có công dụng tạo độ kết dính giữa mắt và lớp nước mắt. Nếu không có chất nhầy thì giác mạc sẽ hình thành nên những đốm khô và có hại cho thị lực; Dầu: giúp ngăn cản hiện tượng bay hơi của nước mắt. Có những người mắt tiết quá ít dầu hay thậm chí là không tiết dầu thì sẽ gặp tình trạng khô mắt, mỏi mắt; Các chất kháng sinh tự nhiên: còn có tên gọi là lysozyme có tác dụng chống lại sự xâm nhập của virus và vi khuẩn, duy trì sự khỏe mạnh cho đôi mắt. Ngoài những thành phần và công dụng nêu trên, có một điều mà không phải ai cũng biết đó là vì giác mạc không có mạch máu cho nên nước mắt sẽ đóng vai trò như một chất trung gian vận chuyển dưỡng chất đến với các tế bào mắt.2. Tìm hiểu về những loại nước mắt2.1. Nước mắt cảm xúc Sở dĩ gọi là nước mắt cảm xúc là bởi vì sự xuất hiện của những giọt nước mắt này gắn liền với yếu tố cảm xúc, thường xuất phát từ nguyên nhân căng thẳng tinh thần, uất ức, đau khổ, buồn tủi hay đau đớn về mặt thể chất. Ngoài những cảm xúc tiêu cực, đôi khi chúng ta bật khóc cũng là do quá vui mừng, cảm động hay cười chảy ra nước mắt trước một sự việc, hiện tượng nào đó. Nước mắt rơi do cảm xúc thường sẽ kèm theo những biểu hiện như nấc, thở ngắt quãng, ho, run bần bật, co thắt các cơ,... Nước mắt cảm xúc chứa một hàm lượng protein, hormone (prolactin, leucine enkephalin, hormone vỏ thượng thận) khá cao. Tác dụng của nước mắt cảm xúc đó là giúp giải phóng là loại bỏ những hormone stress, nhanh chóng ổn định tâm trạng cho cơ thể. Tuy nhiên nếu một người khóc quá nhiều do suy nghĩ tiêu cực cũng là một thói quen kém lành mạnh. Bởi vì khóc nhiều không những không giúp cải thiện tâm trạng mà còn khiến cho cơ thể trở nên mệt mỏi, tinh thần đi xuống, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý và thể chất của người bệnh.2.2. Nước mắt phản xạ với các tác nhân gây kích thích Nước mắt sẽ được cơ thể tiết ra theo phản xạ khi tiếp xúc với chất gây dị ứng. Lúc này nước mắt sẽ giúp rửa trôi những tác nhân lạ (nước hoa, bụi bẩn, hơi cay, mùi thơm nồng nặc,... ). Ngoài ra nếu bạn nhìn trực diện vào luồng sáng chói mắt, ăn đồ cay nóng, ngáp ngủ, ho nhiều, nôn mửa,... cũng có thể phát sinh phản ứng chảy nước mắt.2.3. Nước mắt khi ngủ Khi đi ngủ chúng ta cũng có thể bị chảy nước mắt và đây thường là biểu hiện của nhiều vấn đề sức khỏe về thể chất cũng như tinh thần: Mơ gặp ác mộng trong giấc ngủ; Ban ngày có tâm trạng đau buồn nhiều; Lo lắng và căng thẳng; Trầm cảm, phiền muộn; Dị ứng; Đau mạn tính.3. Top những sự thật thú vị có thể bạn chưa biết về nước mắt Sau đây là những sự thật thú vị về nước mắt bạn nên biết: Chảy nước mắt có khả năng là do khô mắt: triệu chứng khô mắt xảy ra thường là do tuyến lệ không tiết đủ nước mắt để duy trì độ ẩm cho cơ quan này. Người bệnh sẽ có cảm giác cộm và ngứa mắt, sau đó cơ thể sẽ phản ứng với sự khó chịu này bằng cách gây chảy nước mắt nhiều hơn; Nước mắt sẽ không bao giờ cạn: thống kê của Học viện Nhãn khoa Hoa Kỳ cho biết trung bình mỗi năm một người có thể tiết ra từ 56 - 113 lít nước mắt. Tuy tuyến lệ có thể tiết ít nước mắt đi do nhiều yếu tố khác nhau (tuổi tác, sức khỏe,... ) nhưng con người sẽ không bao giờ cạn kiệt nước mắt; Trẻ sơ sinh khóc không ra nước mắt: đó là do bộ phận tuyến lệ của trẻ chưa được hoàn thiện. Trong tháng đầu tiên chào đời trẻ thường sẽ khóc không ra nước mắt. Đôi khi cũng có những trẻ bị tắc tuyến lệ, triệu chứng là chỉ có một bên mắt là chảy nước mắt hoặc cả hai bên đều không có; Nước mắt chảy xuống mũi và họng: mắt được cấu tạo thông với khoang mũi. Khi nước mắt được tiết ra chúng sẽ chảy vào sau mũi và rơi xuống họng, nước mắt sẽ cùng các chất nhầy trong mũi hòa cùng với nhau. Đó là lý do vì sao khi bạn khóc thì thường sẽ kèm theo chảy nước mũi; Phụ nữ khóc nhiều hơn đàn ông: có thể điều này là do chị em phụ nữ có tâm lý dễ xúc động hơn cánh mày râu. Ngoài ra xét về mặt sinh học thì tuyến lệ ở nam giới nhỏ hơn so với nữ giới. Nước mắt cảm xúc lại chứa nhiều hormone prolactin (có chức năng kích thích sản xuất sữa mẹ). Trong khi đó lượng prolactin trong cơ thể người phụ nữ lại cao hơn 60% so với nam giới. Như vậy, nước mắt tưởng chừng như một thành phần nhỏ bé, vô tri nhưng trên thực tế lại ẩn chứa rất nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe con người. Không những chúng có chức năng bảo vệ và duy trì độ ẩm cho mắt mà còn có tác dụng giảm căng thẳng, stress và chữa lành tâm hồn. Nếu bạn đang gặp phải tình trạng khô mắt hay gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào ảnh hưởng tới chức năng của mắt thì tốt nhất hãy nên đi khám càng sớm càng tốt để tránh những biểu hiện này tiến triển thành các biến chứng nguy hiểm.
medlatec
1,289
Chăm sóc người bệnh ung thư trực tràng Điều trị ung thư trực tràng cũng như nhiều bệnh ung thư khác là cả một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự cố gắng của cả người bệnh và sự hỗ trợ hết sức từ những người thân trong gia đình. Chăm sóc người bệnh ung thư trực tràng như thế nào là băn khoăn của không ít gia đình có người mắc bệnh. Ung thư trực tràng là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến. Bệnh xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở trực tràng – cơ quan nằm ở hố chậu, trước xương cùng, sau bàng quang, tiền liệt tuyến, túi tinh ở nam; tử cung và âm đạo ở nữ. Trong số các bệnh ung thư thường gặp, ung thư trực tràng được đánh giá có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và tiến hành điều trị kịp thời. Thực tế, chăm sóc người bệnh ung thư trực tràng như thế nào còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và người nhà nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đặc biệt là sau những đợt điều trị. Chăm sóc người bệnh ung thư trực tràng cần chú ý: Theo dõi những biến chứng ở người bệnh Bệnh nhân sau điều trị ung thư cần theo dõi cẩn thận Phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị giúp tiêu diệt khối u trực tràng nhưng cũng tiềm ẩn những tác dụng phụ, biến chứng. Người nhà chăm sóc bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ về các triệu chứng biến chứng thường gặp để phát hiện sớm và có hướng xử lý kịp thời. Bệnh nhân sau mổ trực tràng cần được theo dõi cẩn thận tình trạng mạch, nhịp thở, huyết áp… Bệnh nhân sau hóa trị có thể gặp phải các tác dụng phụ như mệt mỏi, buồn nôn, nôn ói, sốt cao nên người nhà cần đặc biệt lưu ý. Hãy thông báo ngay cho bác sĩ điều trị trực tiếp hoặc đến bệnh viện gần nhất trong trường hợp khẩn cấp để có hướng xử lý khi tác dụng phụ vượt ngoài tầm kiểm soát. Với bệnh nhân ung thư điều trị xạ trị, một số tác dụng sớm có thể gặp là mệt mỏi, ngứa, viêm vùng da, viêm rát da hậu môn, rối loạn tiêu hóa (ăn không ngon, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy…). Để hạn chế tác dụng phụ này, người nhà nên chú ý đảm bảo chế độ ăn khoa học cho người bệnh và cần gặp bác sĩ nếu tình trạng không thuyên giảm… Lưu ý về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư trực tràng Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng với bệnh nhân ung thư, giúp người bệnh nâng cao thể trạng, hồi phục nhanh hơn. Cháo súp là những lựa chọn ưu tiên cho bệnh nhân sau phẫu thuật Một số loại thực phẩm bệnh nhân ung thư trực tràng nên bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày là: Một số thực phẩm bệnh nhân ung thư trực tràng không nên ăn: Quan tâm, động viên tinh thần người bệnh Điều trị ung thư là cả một quá trình, rất dễ khiến người bệnh nản lòng, nhất là trường hợp giai đoạn ung thư muộn, có nhiều biến chứng sau điều trị… Vì vậy, động viên tinh thần, chia sẻ với người bệnh, giúp người bệnh vận động nhẹ sau mổ… rất quan trọng. Chăm sóc giảm nhẹ giúp người bệnh giảm triệu chứng bệnh, nâng cao thể trạng…
thucuc
610
Dinh dưỡng cần thiết trong điều trị ung thư đầu và cổ Ung thư đầu cổ là ung thư phổ biến và đứng thứ 6 trong các nhóm ung thư trên toàn thế giới. Dinh dưỡng là yếu tố tiên lượng quan trọng đối với người bệnh ung thư đầu mặt cổ. Vậy ung thư đầu cổ ăn gì, và cách chăm sóc bệnh nhân ung thư đầu cổ như thế nào? Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để hiểu thêm về dinh dưỡng trong điều trị ung thư đầu và cổ. 1. Chăm sóc bệnh nhân ung thư đầu cổ Suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ 35 đến 75% trong số người bệnh mắc ung thư đầu mặt cổ. Thể trạng suy kiệt chiếm tỉ lệ cao, gây ra ảnh hưởng nặng nề đến dinh dưỡng cho người bị bệnh đang được điều trị.Bệnh nhân ung thư đầu cổ có thể tiếp tục bị suy dinh dưỡng do các tác dụng phụ gây ra bởi các phương pháp điều trị ung thư. Chúng có thể bao gồm mất hoặc thay đổi vị giác, viêm niêm mạc miệng (lở miệng), chứng trào ngược dạ dày-thực quản, khô miệng, mệt mỏi, buồn nôn và nôn. Điều quan trọng là phải hạn chế những tác dụng phụ này và can thiệp sớm các vấn đề dinh dưỡng trong điều trị ung thư.Cần phải bổ sung đủ dinh dưỡng trước, trong và sau khi điều trị ung thư. Cơ thể có đủ lượng dinh dưỡng cần thiết sẽ giúp bạn:Duy trì sức đề kháng của cơ thể. Giữ cân nặng của người bệnh ổn định. Chống lại nhiễm trùng. Chống lại các tác dụng phụ khi điều trị bệnh. Chữa lành sau phẫu thuật. Quan trọng là bệnh nhân ung thư đầu cổ phải tuân theo một chế độ ăn uống khoa học và cân bằng để có đủ dinh dưỡng trong quá trình điều trị. Điều này sẽ giúp giữ cân nặng ổn định, duy trì cơ bắp và sức khỏe của bạn.Chuyên gia dinh dưỡng chuyên khoa dinh dưỡng lâm sàng khuyên bạn ăn đủ dinh dưỡng như calo, protein và chất lỏng. Hãy ghi nhớ và lên kế hoạch cho bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng mỗi ngày. 2. Dinh dưỡng trong điều trị ung thư đầu và cổ Để tăng cường dinh dưỡng tốt hơn, chuyên gia dinh dưỡng có thể hướng dẫn người bệnh bị ung thư đầu cổ thay đổi độ đặc của thực phẩm trong chế độ ăn.Sau đây là những thay đổi chế độ ăn uống thường được khuyến cáo cho bệnh nhân đang điều trị ung thư đầu và cổ. Bạn có thể chuyển từ chế độ ăn này sang chế độ ăn khác tùy thuộc vào khuyến nghị của chuyên gia dinh dưỡng. Ví dụ, khi bạn đang ăn kiêng hoàn toàn chất lỏng, bạn có thể chuyển sang chế độ ăn kiêng xay nhuyễn nếu được hấp thụ tốt hoặc nếu bạn vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì dinh dưỡng hợp lý,Bổ sung dinh dưỡng thích hợp cho chế độ ăn uống của bạn. Nếu bệnh nhân ung thư đầu cổ vẫn không thể duy trì tình trạng dinh dưỡng phù hợp, chuyên gia dinh dưỡng có thể đề nghị thêm thực phẩm chức năng vào chế độ ăn hàng ngày của bệnh nhân. Có một số sản phẩm, kể cả thực phẩm chức năng kê đơn và bán tự do ở các hiệu thuốc / cửa hàng tạp hóa, có thể cung cấp dinh dưỡng. Các chất bổ sung phổ biến bao gồm bột protein có thể được thêm vào sinh tố, sữa lắc, một số món nấu chín và đồ uống có hàm lượng calo cao và protein cao như các sản phẩm Ensure® và Boost®. Nói chuyện với chuyên gia dinh dưỡng về những sản phẩm nào tốt cho bạn. Một số sản phẩm được quảng cáo là thực phẩm chức năng lành mạnh có thể chứa một lượng lớn đường, có thể không phù hợp với nhu cầu của bạn.Ăn thức ăn như được hấp thụ qua đường truyền. Mặc dù đã cố gắng hết sức, người bệnh bị ung thư đầu cổ vẫn có thể không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng bằng cách ăn thực phẩm và chất bổ sung. Các tác dụng phụ của bệnh ung thư và các phương pháp điều trị có thể nghiêm trọng đến mức bạn sẽ phải dùng ống dẫn thức ăn vào cơ thể để bổ sung dinh dưỡng.Có một số loại ống có thể được đặt và các bác sĩ sẽ xác định loại nào tốt cho bạn. Các ống này có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn. Bệnh nhân ung thư đầu cổ sẽ được kê đơn một loại dinh dưỡng dạng lỏng có thể được truyền qua ống vào dạ dày của bạn bằng máy bơm hoặc bằng tay. Dinh dưỡng dạng lỏng này sẽ thay thế các chất dinh dưỡng mà người bệnh không thể ăn và uống.Hãy nhớ rằng những chế độ ăn kiêng này có thể chỉ là tạm thời. Điều quan trọng là duy trì liên lạc, tham khảo ý kiến với chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ để cùng nhau xác định cách cung cấp dinh dưỡng tốt nhằm duy trì tình trạng dinh dưỡng thích hợp trong suốt quá trình điều trị. 3. Ung thư đầu cổ ăn gì? Chế độ ăn uống thường xuyên giúp cơ thể dễ hấp thụ. Một chế độ ăn uống thông thường sẽ có nhiều loại thực phẩm từ tất cả các nhóm thực phẩm khác nhau bao gồm rau, củ quả, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt, protein và các sản phẩm từ sữa nhưng ít béo khác... Trong quá trình điều trị ung thư ung thư đầu và cổ, hãy bổ sung các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao, protein cao để duy trì dinh dưỡng nhưng vẫn quản lý được cân nặng của mình.Ăn thức ăn mềm.Chế độ ăn đồ ăn mềm gồm các loại thực phẩm có thể dễ dàng được nghiền nát, những thức ăn này dễ nhai và nuốt hơn như:Thịt gà, gà tây hoặc thịt lợn nấu chín mềm, cắt thành miếng nhỏ hoặc thịt xay làm ẩm với nước thịt.Cá.Salad cá ngừ, gà hoặc trứng, thái nhỏ và làm ẩm.Rau củ nấu chín mềm hoặc đóng hộp cắt miếng nhỏ.Chuối chín hoặc trái cây đóng hộp mềm.Mì ống nấu chín kỹ hoặc mì ống được nấu với nước thịt hoặc nước sốt.Chế độ ăn kiêng xay nhuyễn hoặc trộn. Hầu hết các loại thực phẩm có thể được xay nhuyễn hoặc cho vào máy xay sinh tố và tạo thành một hỗn hợp thực phẩm dễ nuốt hơn. Những loại thực phẩm này bao gồm:Khoai lang trắng hoặc khoai lang nghiền.Sốt táo mịn hoặc các loại trái cây xay nhuyễn khác. Rau củ xay nhuyễn.Thịt gà, gà tây, thịt lợn, thịt đỏ hoặc cá xay nhuyễn. Sử dụng nước dùng hoặc nước thịt để dễ dàng xay nhuyễn.Chế độ ăn uống đầy đủ chất lỏng. Một chế độ ăn uống đầy đủ chất lỏng bao gồm các loại thực phẩm là chất lỏng mịn, có thể rót được. Những thực phẩm này có thể bao gồm:Tất cả đồ uống bao gồm nước, sữa, nước trái cây, cà phê và trà.Kem từ lúa mì hoặc bột yến mạch.Sữa chua, bánh pudding, kem (không có trái cây, sô cô la, các loại hạt, v.v.), sinh tố, sữa lắc.Súp xay nhuyễn.Trái cây và rau xay nhuyễn.Có thể xác định độ dày khác nhau của chất lỏng để sử dụng:Mỏng.Đặc như mật hoa, là độ đặc của nước ép mơ hoặc cà chua. Chất làm đặc có thể được thêm vào để làm tăng độ đặc.Đặc quánh như mật ong. Chất làm đặc có thể được thêm vào để làm tăng độ đặc.Khi sử dụng chất làm đặc, điều quan trọng là phải sử dụng đúng chất làm đặc và làm theo hướng dẫn trên bao bì. Tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng về việc sử dụng chất làm đặc.org, oncolink.org
vinmec
1,366
Có nên lo ngại về u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh? Thông thường, u xơ tử cung xuất hiện ở các đối tượng trong độ tuổi sinh sản. Tuy nhiên, đối với những trường hợp chưa phát hiện hoặc chưa xử lý, khối u xơ tử cung vẫn được nuôi dưỡng và tiếp tục tồn tại trong cơ thể cho tới giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh. Vậy u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh có nguy hiểm không? Có đáng lo ngại không? 1. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng u xơ tử cung ở giai đoạn mãn kinh? U xơ tử cung được xếp vào loại u lành tính, thường gặp nhiều ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. U xơ không ngừng phát triển, có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trong hoặc trên cơ tử cung. Kích thước của khối u có thể dao động, từ 1, 2mm và sẽ phát triển dần dần, thậm chí lên tới 20mm. U xơ tử cung hình thành do sự thay đổi của hormone nội tiết và thường phát triển dựa trên những thay đổi của hệ nội tiết qua một số giai đoạn đặc biệt như giai đoạn mang thai, sau sinh. Cụ thể, do ở giai đoạn này, nồng độ estrogen tăng cao dẫn đến sự phát triển của khối u xơ tử cung. Những khối u có thể tăng trưởng kích thước rất nhanh ở thời điểm chị em mang thai và sau sinh, khi hệ nội tiết chưa ổn định, buồng trứng chưa hoạt động trở lại. Do sự thay đổi của hormone mà kích thước, tình trạng của khối u xơ tử cung có thể biến đổi ở từng giai đoạn Tuy nhiên, không phải ai cũng sẽ phát hiện, điều trị u xơ tử cung. Thực tế, có rất nhiều phụ nữ chủ quan, không có thói quen khám phụ khoa định kỳ, thường xuyên, dẫn đến việc u xơ tử cung phát triển thầm lặng và tồn tại cho tới khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh. Theo các bác sĩ chuyên khoa, có một vài yếu tố dẫn đến tình trạng u xơ tử cung phát triển từ độ tuổi sinh sản cho tới tuổi mãn kinh: – Yếu tố di truyền khiến cho nguy cơ mắc bệnh cao hơn. – Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt khi còn trẻ. – Phụ nữ từng lạm dụng thực hiện nạo, hút, phá thai. – Phụ nữ sử dụng nhiều thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, chất kích thích. – Phụ nữ bị béo phì, có tiền sử tiểu đường. – Phụ nữ bị thiếu hụt vitamin D trong cơ thể. – Phụ nữ có tiền sử hoặc đang bị bệnh huyết áp. 2. Nội tiết tố ở độ tuổi mãn kinh ảnh hưởng đến khối u xơ tử cung như thế nào? Triệu chứng ra sao? 2.1. Nội tiết tố ảnh hưởng như thế nào đến u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh? Quá trình sản sinh nội tiết tố, hormone estrogen và progesterone là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của khối u xơ tử cung. Bởi vậy, nhóm phụ nữ ở độ tuổi sinh sản thường dễ xuất hiện u nhất do ở thời điểm này, hormone estrogen và progesterone đang được sản sinh rất nhiều. Sự thay đổi của hormone estrogen ảnh hưởng tới u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh Tuy nhiên, ở giai đoạn mãn kinh, hệ nội tiết hoạt động không ổn định, nguy cơ bị u xơ tử cung không cao. Ngoài ra, với những trường hợp u xơ tử cung đã xuất hiện từ trước, việc hormone nội tiết tố suy giảm cũng sẽ khiến cho khối u không thể tiếp tục phát triển, dần thoái hóa và có khả năng tiêu biến. 2.2. Những triệu chứng thường gặp khi bị u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh Thông thường, khi người phụ nữ ở độ tuổi sinh sản, u xơ tử cung có khả năng phát triển nhiều hơn, dẫn đến một số triệu chứng rõ rệt hơn. Tuy nhiên, khi bước vào độ tuổi mãn kinh, khối u xơ không tiếp tục to ra, lớn lên, vì vậy mà nhiều trường hợp không thể phát hiện ra những triệu chứng bất thường cho thấy khối u đang tồn tại. Đối với những trường hợp u xơ tử cung đã tồn tại và phát triển với kích thước lớn ở độ tuổi sinh sản, tới độ tuổi mãn kinh, khối u tiếp tục gây ra những triệu chứng kéo dài mà người bệnh có thể nhận thấy rõ. Những triệu chứng này có nghiêm trọng hay không phụ thuộc vào kích thước, số lượng cũng như vị trí của khối u. – Ra máu bất thường dù đang không trong kỳ kinh nguyệt. – Đau vùng chậu, đau nhiều hơn ở bụng dưới. – Bụng chướng, phình to. – Tiểu nhiều, tiểu són, khó tiểu. – Thắt lưng đau, khó chịu, căng tức. 3. Có nên lo ngại về u xơ tử cung giai đoạn mãn kinh? Giai đoạn tiền mãn kinh, khối u xơ tử cung dần thoái hóa, teo nhỏ do sự sụt giảm hormone nội tiết estrogen và progesterone. Điều này cũng khiến cho khối u xơ chuyển biến theo hai chiều hướng: – Thoái hóa dịch: Trong phần lõi của u xơ hóa thành một chất dịch có màu nâu. – Thoái hóa nang: Chất dịch bên trong nang chuyển thành màu trắng đục. – Thoái hóa vôi: Đây là hiện tượng u xơ tử cung thoái hóa, vôi hóa theo độ tuổi, thường xảy ra ở phụ nữ mãn kinh. Tình trạng vôi hóa sẽ tiến triển dần từ vỏ cho đến lõi khối u. Tuy nhiên, những khối u không bị thoái hóa mà vẫn tiếp tục phát triển, kích thước to có nguy cơ gây ra một vài biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Những biến chứng mà chị em thường gặp khi u xơ tử cung phát triển lớn gồm: – Chèn ép vào cơ quan lân cận: U xơ tử cung kích thước lớn có thể gây áp lực, chèn ép lên các cơ quan lân cận như bàng quang, niệu quản, trực tràng,… Khi bị khối u xơ tử cung tác động, chức năng, hoạt động của những cơ quan này sẽ trở nên kém hơn, từ đó làm ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung. Một số vấn đề có thể xảy ra khi các cơ quan này bị chèn ép: Bí tiểu, tiểu rắt do nước tiểu bị ứ đọng, tích tụ trong bể thận, dẫn đến viêm đài bể thận; táo bón do trực tràng bị chèn ép, tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ; tĩnh mạch chịu áp lực, gây ra tình trạng phù nề;… Khối u xơ tử cung có thể chèn ép và gây ra nhiều ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận – U dưới phúc mạc bị xoắn: U dưới phúc mạc thường có cuống. Vì vậy, khi khối u phát triển quá mức, tình trạng xoắn cuống u dưới phúc mạc có thể xảy ra, từ đó phải thực hiện phẫu thuật để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng người bệnh. – U bị nhiễm khuẩn: Những khối u dạng polyp rất dễ bị nhiễm khuẩn và hoại tử. Từ đó, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như sốt, mệt mỏi,… Thậm chí, tình trạng nhiễm trùng còn có thể lan sang các cơ quan khác, gây nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy, việc chẩn đoán, thăm khám, theo dõi khối u xơ tử cung ở tuổi mãn kinh thường xuyên là rất cần thiết. Không chỉ vậy, nhận định rõ tình trạng khối u, người bệnh sẽ được chỉ định những giải pháp điều trị phù hợp, giúp cải thiện triệu chứng hiệu quả và ổn định sức khỏe tốt hơn khi mà nội tiết tố có dấu hiệu suy giảm. Ngoài ra, chị em cũng nên xây dựng cho bản thân thói quen sinh hoạt, ăn uống có kế hoạch, khoa học và phù hợp với thể trạng, cải thiện các vấn đề do rối loạn nội tiết tố ở tuổi mãn kinh và cũng là để cải thiện tình trạng u xơ tử cung tích cực hơn.
thucuc
1,431
Xét nghiệm HIV tại nhà có chính xác không - chuyên gia tư vấn chi tiết Đặc biệt trong mùa dịch Covid-19 như hiện nay thì việc thực hiện xét nghiệm HIV tại nhà được ưu tiên lựa chọn. Nhưng xét nghiệm HIV tại nhà có chính xác không? Làm gì nếu kết quả test tại nhà nghi ngờ? 1. Những cách xét nghiệm HIV tại nhà phổ biến hiện nay 1.1. Sử dụng các bộ test Để đáp ứng mong muốn của nhiều người muốn tự kiểm tra HIV tại nhà, kín đáo và đơn giản, nhiều loại que thử tiện dụng đã được nghiên cứu và đưa ra thị trường. Trong đó, 2 bộ test Ora Quick In-home HIV và Home Access HIV-1 đã được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ công nhận, được bán và sử dụng khá phổ biến trên thế giới. Ngoài ra còn 1 số bộ test HIV tại nhà khác bạn có thể tham khảo như: Bio Sure HIV Self Test, Autotest VIH,… Những bộ test này yêu cầu lấy mẫu là dịch miệng hoặc máu ở đầu ngón tay, cách thực hiện khá đơn giản và không gây đau đớn. Nhưng tại Việt Nam hiện nay, những bộ xét nghiệm HIV tại nhà này chưa phổ biến, giá cả cũng khá cao nên không nhiều người lựa chọn. Hơn nữa, nhiều người còn lo lắng về độ chính xác của việc tự mua bộ test xét nghiệm HIV tại nhà. 2. Tự xét nghiệm HIV tại nhà có chính xác không? 2.1. Tuy nhiên, nhược điểm của các loại test này là cần thời gian sau phơi nhiễm dài mới cho kết quả chính xác. Điều này có nghĩa là, nếu bạn mới bị nhiễm HIV và virus này chưa gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì sử dụng bộ test có thể không phát hiện ra bệnh. Trong khi đó cùng thời gian phơi nhiễm này, nếu xét nghiệm HIV tại bệnh viện có thể đã chẩn đoán được chính xác. Các chuyên gia cho biết, để giảm tỉ lệ bỏ sót bệnh do các bộ test HIV tại nhà có độ nhạy không cao, nên xét nghiệm lại sau khoảng 3 tháng. Nếu lần xét nghiệm đầu tiên rơi vào giai đoạn cửa sổ (từ 2 - 8 tuần) với kết quả âm tính thì khi xét nghiệm sau 3 tháng, lượng virus đã tăng lên và kết quả sẽ phản ánh chính xác tình trạng nhiễm bệnh. 3. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm HIV Kết quả xét nghiệm HIV, đặc biệt là test nhanh tại nhà có thể sai lệch phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, những yếu tố quan trọng nhất bao gồm: 3.1. Thời điểm xét nghiệm HIV Sau khi xâm nhập vào cơ thể, virus HIV sẽ cần thời gian để nhân lên về số lượng và lan ra khắp cơ thể. Tùy mức độ phát triển và lan rộng của virus mà xét nghiệm sớm có thể không phát hiện ra bệnh. Sau 3 - 6 tuần đầu tiên kể từ khi nhiễm virus HIV, hầu hết người bệnh đều khỏe mạnh bình thường. Một số có thể đã có những biểu hiện nhẹ của nhiễm HIV giai đoạn đầu như: cảm cúm, mệt mỏi, miễn dịch giảm,… Khi xét nghiệm trong thời điểm này, tỉ lệ âm tính giả cao, nhất là khi kiểm tra bằng các bộ test nhanh. Thời điểm xét nghiệm HIV chính xác nhất được các chuyên gia gợi ý là sau khi phơi nhiễm từ 3 tháng đối với các xét nghiệm test nhanh thông thường, sau 4 - 6 tuần đối với xét nghiệm HIV Combi. Hiện nay trên thế giới có nhiều bộ test hiện đại có thể phát hiện virus HIV 14 ngày sau phơi nhiễm. Phát hiện bệnh càng sớm thì khả năng chữa khỏi bệnh, làm chậm tiến triển bệnh và hiệu quả điều trị càng cao. 3.2. Các bậc xét nghiệm HIV Thông thường, đối tượng nguy cơ cao sẽ được test HIV nhanh 1 - 2 lần, gọi là xét nghiệm bậc 1 để sàng lọc. Xét nghiệm này có độ chính xác không cao nhưng có tác dụng giảm sai số thiết bị hoặc sai số do kỹ thuật. Đa phần bệnh nhân xét nghiệm bậc 1 dương tính mới thực hiện xét nghiệm bậc 2 để khẳng định kết quả.
medlatec
732
Chảy máu chân răng - dấu hiệu bệnh nguy hiểm Điển hình là bệnh nhân Đ. C. I, 49 tuổi, Phú Thọ theo lời kể của bệnh nhân, khoảng 2 tháng nay bệnh nhân thấy chảy máu chân răng tự nhiên, bệnh nhân được điều trị viêm lợi răng, lấy cao răng nhưng tình trạng chảy máu chân răng không cải thiện. Ngoài ra, bệnh nhân xuất hiện các vết bầm tím ở chân và tay tự nhiên hoặc khi va chạm nhẹ. Bệnh nhân được các bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm và cận lâm sàng tìm nguyên nhân. Kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu cho thấy số lượng tiểu cầu giảm nặng. Bệnh nhân được chẩn đoán : Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn Ngay sau đó, bệnh nhân được truyền tiểu cầu cấp cứu. Hiện tại tình trạng bệnh nhân đã ổn định. Thiếu tiểu cầu, có thể làm người bệnh chảy máu mũi hoặc đi đại tiện ra máu, bị xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng. Với trường hợp của bệnh nhân I. , theo BS Năng, nếu phát hiện muộn hơn có thể có những biến chứng nguy hiểm như: - Xuất huyết tự nhiên hoặc xuất huyết khi va chạm rất nhẹ. - Các trường hợp xuất huyết nặng bao gồm: xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu hoặc đi phân máu), xuất huyết đường niệu (đi tiểu ra máu), xuất huyết não màng não, …. Tuy nhiên tỉ lệ xuất huyết não màng não rất thấp, chỉ khoảng 0.5-1% người bệnh. Triệu chứng giảm tiểu cầu Qua đây, Bác sĩ Năng khuyến cáo người dân khi có các biểu hiện sau, nên đi khám ngay bởi rất có thể đã mắc bệnh giảm tiểu cầu: - Bệnh ở mức độ nhẹ thường không có triệu chứng, hoặc có thể biểu hiện bởi chảy máu kéo dài hoặc hành kinh kéo dài ở phụ nữ. - Xuất huyết dưới da hoặc ở niêm mạc miệng, niêm mạc ống tiêu hóa, niêm mạc mũi, hầu, họng xảy ra khi giảm tiểu cầu nặng (<10.000 đến 20.000 tiểu cầu/ μl). - Xuất hiện những nốt xuất huyết giảm tiểu cầu (petechiae); đó là các chấm xuất huyết nhỏ bằng đầu kim, màu đỏ, phẳng, quan sát thấy dưới da ở những vùng thấp của cơ thể (như ở hai cẳng chân). - Xuất hiện các nốt ban xuất huyết (purpura) là những nốt xuất huyết dưới da có đường kính >3 mm, có thể do sự hội tụ của các nốt xuất huyết. Chẩn đoán giảm tiểu cầu thế nào? Giảm tiểu cầu được chẩn đoán dễ dàng qua xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, phết máu ngoại biên và tủy đồ. Ngoài ra, bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh như: - Xét nghiệm vi sinh: HBs Ag, anti HCV, anti HIV - Xét nghiệm miễn dịch: ANA, Anti Ds DNA, LE cell, ANA,… - Xét nghiệm nếu có kèm thiếu máu: Hồng cầu lưới, Sắt huyết thanh, Ferritin, Billirubin, nghiệm pháp Coombs trực tiếp… Theo BS Hà, những người nên tầm soát định kỳ là những người bệnh có các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh như: ung thư, thiếu máu bất sản hoặc tự miễn; tiếp xúc với các hóa chất độc hại; tác dụng phụ của một số loại thuốc; nhiễm virus; tiền sử gia đình có người mắc bệnh,… Hơn 23 năm hoạt động và phát triển, bệnh viện đã chẩn đoán và điều trị thành công hàng triệu ca bệnh, luôn là địa chỉ tin cậy của mọi khách hàng. Bệnh viện quy tụ đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực như: - PGS. TS Bạch Khánh Hòa - Chuyên gia Huyết học - Sinh học phân tử, nguyên Trưởng khoa Xét nghiệm Sàng lọc - Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương; - PGS. TS Phạm Thiện Ngọc - Chuyên gia Hóa Sinh, Trưởng Bộ môn Hóa sinh Đại học Y Hà Nội; - PGS. TS Trịnh Thị Ngọc - Chuyên khoa Truyền nhiễm, Trưởng khoa Truyền nhiễm - BV Bạch Mai, hiện là Phó Chủ tịch Hội Gan mật Hà Nội;… Bên cạnh đó, bệnh viện trang bị hệ thống máy xét nghiệm hiện đại hàng đầu phía Bắc, trả kết quả nhanh, chính xác. Dịch vụ tại bệnh viện đa dạng, tiện ích, khách hàng bận rộn có thể đăng ký sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi qua tổng đài 1900 565656.
medlatec
751
Giá đốt sóng cao tần u tuyến giáp bao nhiêu? – Góc giải đáp Giá đốt sóng cao tần u tuyến giáp là một trong những thông tin mà người mắc u tuyến giáp quan tâm hàng đầu. Bởi phương pháp này là bước tiến mới trong điều trị các khối u lành tuyến giáp thay thế mổ mở truyền thống với nhiều ưu thế vượt trội như không mổ, không đau, không để lại sẹo. 1. Giá đốt sóng cao tần u tuyến giáp được tính ra sao? Rất nhiều người quan tâm đến mức giá đốt sóng cao tần u tuyến giáp. Dưới đây là những yếu tố làm căn cứ để cấu thành mức giá đốt u tuyến giáp, các bạn cần tham khảo để có sự cân nhắc và lựa chọn hợp lý cho mình hay người thân khi muốn điều trị bằng phương pháp này. 1.1. Máy móc, thiết bị sử dụng Để thực hiện đốt sóng cao tần RFA không thể thiếu hệ thống máy đốt sóng cao tần. Hiện nay trên thị trường có nhiều hãng cung cấp khác nhau như Mỹ, Nhật, Đức… Đặc biệt, đầu kim nối với máy đốt sóng cao tần là dụng cụ chỉ dùng một lần cho một bệnh nhân. 1.2. Chi phí cho các xét nghiệm cần thiết Mỗi bệnh nhân cụ thể sẽ có những chỉ định cụ thể về các xét nghiệm trước khi tiến hành đốt u tuyến giáp. Tuy nhiên cơ bản sẽ có những loại xét nghiệm như sau: – Chọc tế bào học (hoặc sinh thiết) có kết quả lành tính (không bắt buộc) – Tiến hành siêu âm và thấy có đặc điểm lành tính rõ rệt – Xét nghiệm máu để biết công thức máu, đông máu cơ bản và một số chỉ số khác. 1.3. Giá đốt sóng cao tần u tuyến giáp phụ thuộc vào số lần điều trị Giá đốt sóng cao tần u tuyến giáp có phụ thuộc vào số lần đốt sóng cao tần. Trường hợp người bệnh phải thực hiện nhiều lần thì giá sẽ tăng thêm. Đốt 1 lần hay nhiều lần thì phụ thuộc vào kích thước và số lượng khối u, u 1 bên hay 2 bên. Thông thường, những khối u bé hơn 3cm sẽ được thực hiện 1 lần đốt sóng cao tần. Nếu từ 3cm trở lên thì có thể là 2 lần hoặc hơn. Về cơ bản, đó là những yếu tố chính để làm căn cứ tính chi phí đốt sóng cao tần. Ngoài ra người bệnh còn phải trả thêm chi phí thuốc men, vật tư tiêu hao (bông, băng, gạc…). Một số chi phí phát sinh khác như chi phí mời chuyên gia, chi phí tư vấn… tùy theo trường hợp cụ thể. Nhìn chung đốt sóng cao tần điều trị u tuyến giáp được đánh giá là hiệu quả và tiết kiệm hơn so với phẫu thuật bóc u. Vì người bệnh không cần mổ, không cần gây mê, không nằm viện. Do đó không tốn kém phần chi phí tiền giường, chi phí ăn ở cho người nhà đi cùng… Chưa kể việc điều trị cũng rất nhẹ nhàng, không đau đớn, không để lại sẹo và rất nhanh chóng. Giá đốt sóng cao tần u tuyến giáp phụ thuộc vào nhiều yếu tố 2. Những ai có thể đốt sóng cao tần u tuyến giáp? Đốt sóng cao tần RFA là giải pháp công nghệ cao điều trị u lành tuyến giáp không phải mổ, không để lại sẹo. Nguyên lý của phương pháp này là sử dụng một đầu kim rất bé, tiếp cận tới khối u. Sau đó dùng nhiệt đốt khối u, dẫn đến mất nước tế bào và khối u bị hoại tử đông. Cuối cùng khối u chỉ còn lại mô sẹo. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như an toàn, không sẹo, không mổ, không phải gây mê. Đặc biệt là các mô lành của tuyến giáp được bảo toàn nguyên vẹn. Nhờ đó không ảnh hưởng tới chức năng tuyến giáp của người bệnh. Những trường hợp có thể áp dụng phương pháp đốt sóng cao tần RFA bao gồm: Những trường hợp không sử dụng được phương pháp đốt sóng cao tần bao gồm: Hầu hết bệnh nhân mắc u lành tuyến giáp kích thước lớn có thể điều trị hiệu quả bằng đốt sóng cao tần. 3. Lưu ý cho bệnh nhân u tuyến giáp muốn đốt sóng cao tần Đốt sóng cao tần u tuyến giáp cần lựa chọn địa chỉ uy tín để thực hiện.
thucuc
776
Giải đáp bị tuyến giáp có uống được hà thủ ô không? Người bị tuyến giáp có uống được hà thủ ô không là thắc mắc chung của nhiều người do hà thủ ô là dược liệu quý cho sức khỏe. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa hà thủ ô và tuyến giáp nhé. 1. Bị tuyến giáp có uống được hà thủ ô không? 1.1. Nghiên cứu cho thấy bị tuyến giáp có uống được hà thủ ô không? Hiện tại, không có nghiên cứu khoa học nào đã chứng minh rằng người bị bệnh u tuyến giáp không thể uống hà thủ ô. Đồng thời, cũng chưa có thông tin nào chỉ ra rằng hà thủ ô có tác động trực tiếp đến bệnh tuyến giáp. Điều này có nghĩa là việc sử dụng hà thủ ô cho người bệnh tuyến giáp không bị cấm đoán, tuy nhiên, cần phải thận trọng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định. Hà thủ ô, được chiết từ cây thân mềm có dây leo mọc xoắn vào nhau, thường được sử dụng trong y học cổ truyền với vị ngọt, đắng chát và tính ấm. Việc sử dụng hà thủ ô theo đúng cách có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người, như tăng cường sức đề kháng, bổ can thận, nhuận tràng, và bổ máu. Bị tuyến giáp có uống được hà thủ ô không là thắc mắc của nhiều người 1.2. Khuyến cáo khi thắc mắc bị tuyến giáp có uống được hà thủ ô không? – Người bệnh tuyến giáp nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng hà thủ ô. – Bác sĩ có thể cung cấp thông tin chuyên sâu về tình trạng sức khỏe cụ thể và tư vấn về liều lượng phù hợp. – Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người sử dụng nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và không tự y án trong việc sử dụng hà thủ ô. 2. Tác dụng của hà thủ ô với người bệnh tuyến giáp Trong quá trình điều trị bệnh tuyến giáp, người bệnh thường phải đối mặt với những phương pháp như sử dụng thuốc hỗ trợ, phẫu thuật, đốt sóng cao tần hay xạ trị bằng tia phóng xạ. Những tác dụng phụ của những phương pháp này có thể làm mệt mỏi và suy giảm sức đề kháng. Hà thủ ô, với những đặc tính quý giá, có thể mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh tuyến giáp. 2.1. Tăng sức đề kháng – Trong hà thủ ô, có chứa anthraquinone glycoside và các phân tử đường glucose, arabinose, xylose. Những hợp chất này có tác dụng điều hòa hệ miễn dịch. – Kích thích sản xuất các tế bào bạch cầu lympho B và T, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và đào thải yếu tố gây viêm hiệu quả. – Hỗ trợ người bệnh u tuyến giáp nhanh chóng hồi phục sức khỏe sau những liệu pháp như phẫu thuật hay xạ trị. 2.2. Giảm lo âu, mất ngủ – Hà thủ ô chứa nhiều hoạt chất như sắt, mangan, anthraglycosid, emodin, giúp giảm lo âu và cải thiện chất lượng giấc ngủ. – Các hoạt chất này xoa dịu căng thẳng của hệ thần kinh, tăng cường lưu lượng máu đến não, giúp cải thiện tinh thần. Hà thủ ô giúp người bệnh giảm lo âu 2.3. Cải thiện hệ thần kinh – Lectin trong hà thủ ô giúp tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh acetylcholin, bảo vệ tế bào não và hệ thần kinh. – Hà thủ ô được sử dụng để cải thiện nhận thức và trí nhớ, đặc biệt ở những người cao tuổi. 2.4. Hạ mỡ máu và chống oxy hóa – Hà thủ ô có tác dụng hạ cholesterol và triglycerid, giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch. – Chất chống oxy hóa trong hà thủ ô làm chậm quá trình lão hóa, ức chế sự tích tụ các peroxyd lipid trong tế bào gan. 2.5. Chống ung thư – Hoạt chất stilbene glycosid trong hà thủ ô ức chế sự tăng các chỉ số men gan có hại. – Hà thủ ô có tác dụng kìm hãm pha nhân đôi và cảm ứng chương trình chết của tế bào gây ung thư các bộ phận như gan và vú. 2.6. Cải thiện tiêu hóa Hà thủ ô giúp tăng nhu động ruột và xúc tiến tiêu hóa, hỗ trợ điều trị táo bón, đặc biệt sau sinh và ở người già. Tuy nhiên, việc sử dụng hà thủ ô nên được thảo luận và tư vấn với bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. 3. Lưu ý khi sử dụng hà thủ ô 3.1. Lưu ý khi sử dụng hà thủ ô – Hà thủ ô có vị đắng chát, và khi sử dụng, người bệnh không nên thêm đường hoặc các chất tạo ngọt do tuyến giáp suy giảm chức năng có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa đường thành năng lượng, dẫn đến tăng cân và hạn chế hoạt động của tuyến giáp 3.2. Chú ý khi chế biến hà thủ ô – Trong hà thủ ô có 2 hoạt chất có tác dụng đối lập nhau: anthranoid và tanin. Anthranoid tăng nhu cầu động ruột, gây tiêu chảy; trong khi tanin có tác dụng làm se ruột, gây táo bón. Chế biến không đảm bảo yêu cầu có thể gây tình trạng vừa lỏng vừa táo bón cho người sử dụng, làm giảm hiệu quả lợi ích của hà thủ ô. Để hạn chế tình trạng trên, khi chế biến, có thể loại bỏ phần tanin gây táo bón bằng cách ngâm dược liệu với nước vo gạo. Người sử dụng hà thủ ô nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng hà thủ ô. 4. Bệnh tuyến giáp bao gồm những bệnh nào? 4.1. Cường giáp (hyperthyroidism) – Nguyên nhân: Cường giáp thường xuyên do bệnh Graves, một rối loạn miễn dịch khiến tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone. – Phương pháp điều trị: Có thể sử dụng thuốc, điều trị bằng iốt radio hoặc phẫu thuật loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp. Hình ảnh bệnh cường giáp 4.2. Suy giáp (Hypothyroidism) – Nguyên nhân: Thường là do viêm tuyến giáp Hashimoto, một rối loạn miễn dịch tấn công tuyến giáp và làm suy giảm chức năng nó. – Phương pháp điều trị: Điều trị bằng hormone giả mạo (levothyroxine) để bù đắp lượng hormone giảm thiểu. 4.3. Bướu giáp (Goiter) – Nguyên nhân: Bướu giáp có thể xuất phát từ thiếu I-ốt, tăng hoặc giảm chức năng tuyến giáp, hoặc nhiễm trùng. – Phương pháp điều trị: Phụ thuộc vào nguyên nhân, điều trị có thể bao gồm bổ sung iod, dùng hormone tuyến giáp, hoặc phẫu thuật. 4.4. Ung thư tuyến giáp (Thyroid cancer) – Nguyên nhân: Chủ yếu không rõ, nhưng có mối liên quan đến tiếp xúc với tia X, tiền sử gia đình, hoặc bướu cổ. – Phương pháp điều trị: Phẫu thuật để loại bỏ phần tuyến giáp bị ảnh hưởng, điều trị bằng I-ốt radio, và trong một số trường hợp, hóa trị.
thucuc
1,258
Công dụng thuốc Lifibrat 200 Thuốc Lifibrat 200 là thuốc thuộc nhóm tim mạch có tác dụng làm giảm lượng chất béo trong máu. Thuốc thường không được sử dụng đơn độc mà cần kết hợp với chế độ ăn kiêng hợp lý hoặc những phương pháp điều trị bổ sung khác. Vậy Lifibrat 200 là thuốc gì và sử dụng như thế nào, mời bạn đến với bài viết sau. 1. Lifibrat 200 là thuốc gì? Lifibrat 200 chứa hoạt chất chính là Fenofibrate (dạng micronised) hàm lượng 200mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, đóng gói theo hai quy cách: mỗi hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc mỗi hộp 10 vỉ , mỗi vỉ 10 viên nang.Thuốc Lifibrat 200 thuộc nhóm thuốc tim mạch có tác dụng làm giảm lượng cholesterol máu và giảm triglyceride máu. Thuốc hoạt động bằng cách tăng sự phá vỡ và loại bỏ chất béo trung tính ra khỏi máu. Tuy nhiên, ảnh hưởng của thuốc này đối với sự tiến triển và các triệu chứng của bệnh tim mạch, và cả những trường hợp tử vong do tim mạch và không do tim mạch vẫn chưa được xác định. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Lifibrat 200 Thuốc Lifibrat 200 được sử dụng trong các trường hợp sau:Tăng cholesterol máu (type IIa), tăng triglyceride máu nội sinh đơn lẻ (type IV), tăng lipid máu kết hợp (type IIb & III) sau khi đã thực hiện chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp nhưng không có hiệu quả.Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong bệnh tiểu đường).Vẫn tiếp tục thực hiện chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị.Không sử dụng Lifibrat 200 cho các đối tượng sau:Quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Suy thận nặng.Rối loạn chức năng gan. Bệnh túi mật. Trẻ dưới 10 tuổi.Người có thai. Phụ nữ đang cho con bú. Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc và ít nhất 5 ngày sau liều cuối cùng.Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với Ketoprofen (một trong nhóm axit propionic của thuốc kháng viêm không steroid). 3. Sử dụng thuốc Lifibrat 200 như thế nào? Liều lượng Lifibrat 200 cho người lớn thường dùng là 1 viên mỗi ngày, uống vào bữa ăn chính.Bác sĩ có thể sẽ bắt đầu sử dụng liều trung bình và có thể tăng hoặc giảm liều tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm về lượng chất béo trong máu. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngừng dùng thuốc này nếu kết quả xét nghiệm không cho thấy sự cải thiện sau 2 tháng.Thuốc này sẽ giúp giảm lượng chất béo trong máu chỉ khi bạn tiếp tục dùng nó. Vì vậy không tự ý ngừng dùng Lifibrat 200 mà không nói chuyện với bác sĩ.Uống thuốc chỉ là một phần của chương trình điều trị hoàn chỉnh, người bệnh cũng có thể kết hợp với chế độ ăn kiêng, tập thể dục, kiểm soát cân nặng và các loại thuốc khác. Thực hiện chế độ ăn, phép trị liệu và tập thể dục hằng ngày một cách chặt chẽ.Nếu quên một liều thuốc hãy uống càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua nếu đã sắp đến thời gian dùng liều kế tiếp.Tránh ăn thức ăn có nhiều chất béo hoặc cholesterol, nếu không thuốc sẽ không có hiệu quả.Ngoài ra có một số lưu ý chuyên môn bạn cũng có thể tham khảo như sau:Trước khi sử dụng thuốc Lifibrat 200 một số xét nghiệm thăm dò chức năng gan và thận sẽ được thực hiện. Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không giảm, bạn có thể cần thay thế một phương pháp điều trị khác hoặc có phương pháp điều trị bổ sung.Men gan có thể tăng tạm thời trong khi dùng thuốc. Kiểm tra một cách có hệ thống các men gan mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngừng dùng thuốc nếu men gan tăng gấp 3 lần giới hạn thông thường.Nếu có phối hợp Lifibrat 200 với thuốc chống đông dạng uống, tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu (một xét nghiệm đánh giá quá trình đông máu) và điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông sao cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Lifibrat và 8 ngày sau khi ngưng điều trị.Kiểm tra công thức máu thường xuyên. 4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của Lifibrat 200 4.1 Tương tác thuốc. Một số loại thuốc có thể làm cho Lifibrat 200 kém hiệu quả hơn nhiều khi dùng cùng lúc. Nếu đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây, hãy dùng liều của bạn 1 giờ trước hoặc 4 đến 6 giờ sau khi bạn uống thuốc kia.Cholestyramine ;Colesevelam ;Colestipol .Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:Các loại thuốc giảm cholesterol khác;Colchicine ;Thuốc chống đông máu như Coumadin, Warfarin, Jantoven ;Các loại thuốc làm hệ thống miễn dịch suy yếu như thuốc điều trị ung thư, steroid, thuốc để ngăn chặn thải ghép nội tạng.4.2 Tác dụng phụ. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng họng, mặt hoặc phản ứng da nghiêm trọng với sốt, đau họng, bỏng rát trong mắt, đau da, da đỏ hoặc tím phát ban lan rộng và gây phồng rộp, bong tróc...Trong một số trường hợp hiếm hoi, Lifibrat 200 có thể gây ra tình trạng phân hủy mô cơ xương, dẫn đến suy thận. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị đau cơ, đau hoặc yếu không rõ nguyên nhân, đặc biệt là nếu có kèm sốt, mệt mỏi không có lý do hoặc nước tiểu sẫm màu.Cũng gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có:Đau bụng dữ dội lan ra sau lưng hoặc lên 2 vai;Chán ăn, đau dạ dày ngay sau khi ăn xong bữa ăn;Vàng da/mắt;Sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng, suy nhược, bầm tím hoặc chảy máu bất thường;Đau ngực, ho, thở khò khè, thở nhanh, ho ra máu;Sưng, nóng hoặc đỏ ở tay, chân.Các tác dụng phụ thường gặp của Lifibrat 200 có thể bao gồm:Chảy mũi nước , hắt hơi;Các xét nghiệm bất thường.Một số tương tác và tác dụng phụ khác vẫn có thể xảy ra. Báo cho bác sĩ về tất cả những sản phẩm thuốc đang sử dụng cũng như những dấu hiệu bất thường nghi do việc sử dụng thuốc gây nên và khiến bạn lo lắng.
vinmec
1,140
Công dụng thuốc Notired eff Thuốc Notired Eff là sản phẩm bổ sung canxi hỗ trợ phát triển chiều cao dành cho trẻ em nhưng không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi. Vậy Notired eff nên được sử dụng như thế nào để tốt nhất cho bé? 1. Công dụng của thuốc Notired eff là gì? 1.1. Thuốc Notired eff là thuốc gì?Notired eff thuộc nhóm thuốc Hormone và vitamin, có thành phần chính: Magnesi gluconat hàm lượng 426mg, Calci glycerophosphat hàm lượng 456 mg.Tá dược trong 1 viên nén: Na. HCO3, Kali acesulfame, Aspartame, Acid citric khan, PEG 6000, Kollidon VA 64, bột hương cam, Na2CO3, Natri Benzoat.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt hòa tan trong nước trước khi uống. Thuốc Notired eff khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên và người trưởng thành.1.2 Thuốc Notired eff có tác dụng gì?Thuốc Notired Eff có tác dụng phòng ngừa loãng xương cho người cao tuổi, hay giảm triệu chứng đau lưng cho phụ nữ mang thai. Ngoài ra thuốc còn được sử dụng mà không cần kê đơn trong các trường hợp sau:Bệnh nhân cần bổ sung calci hữu cơ, tăng cường khả năng hấp thụ calci, hỗ trợ giúp cho xương răng chắc khỏe, hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao ở trẻ nhỏ.Hỗ trợ giảm các triệu chứng chuột rút, căng cơ.Thích hợp cho các đối tượng: Thích hợp cho bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau nhiễm trùng, sau phẫu thuật, bệnh nội tiết hoặc chuyển hóa, suy dinh dưỡng, nghiện rượu). Trẻ đang tăng trưởng, học sinh và sinh viên trong thời gian thi cử. Người bị stress, hoạt động trí não quá sức, lao động chân tay, chơi thể thao. Phụ nữ mãn kinh, người cao tuổi.Notired Eff Strawberry có vai trò cung cấp Calci và Magnesi cần thiết cho cơ thể, đảm bảo duy trì sự phát triển của xương; hạn chế các bệnh: loãng xương, mẻ răng, nguy cơ gãy xương cao,... Notired Eff Orange thích hợp cho bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh, tuổi dậy thì, học sinh và sinh viên trong thời gian thi cử, người hoạt động trí não, phụ nữ mãn kinh, người cao tuổi,...Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholecystokinin - pancreozymin và tăng kích thích sự vận động của ruột. 2. Cách sử dụng của thuốc Notired eff 2.1. Cách dùng. Hoà tan viên thuốc với 200 ml nước để uống, có thể điều chỉnh lượng nước pha để mùi vị dung dịch theo ý thích, sau đó uống trực tiếp. Nên uống trước bữa ăn. Chú ý lắc kỹ cho viên thuốc tan hết trước mỗi lần dùng.2.2 Liều dùng:Thanh thiếu niên từ 10 tuổi trở lên và người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.Phụ nữ mang thai: Uống 1 viên/lần x 2 lần ngày.Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối hay bị chuột rút: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày để có hiệu quả tốt nhất.Trẻ em dưới 9 tuổi: Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày. Nên uống vào buổi sáng.2.3. Quá liều và quên liều khi dùng thuốc Notired eff. Quá liều. Quá liều Magnesi có thể xảy ra: nhịp tim chậm, ngủ gà, uể oải, chóng mặt, lú lẫn, yếu cơ, mất ý thức.Quá liều Calci có thể xảy ra: buồn nôn, lú lẫn, chán ăn, táo bón, rối loạn, mê sảng, hôn mê.Nếu xảy ra quá liều cần ngưng sử dụng thuốc và đến bệnh viện để được kịp thời điều trị. Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.Quên liều. Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn. Uống thuốc đúng thời gian sẽ bảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất. Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo. 3. Chống chỉ định của thuốc Notired eff Mẫn cảm với các thành phần chính hay bất kỳ thành phần tá dược nào đã liệt kê trên đây của thuốc Notired eff.Nồng độ calci tăng bất thường trong máu hoặc trong nước tiểu. Có cặn calci trong môĐang theo chế độ ăn kiêng đường fructose (vì thuốc này có chứa sorbitol và sucrose)Trẻ em dưới 6 tuổi. 4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Notired eff Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc để tránh tác hại của thuốc.Tránh dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.Sử dụng thuốc Notired eff thận trọng trong các trường hợp nhiễm toan máu hoặc suy hô hấp, khi chức năng thận giảm có thể dẫn đến tăng calci huyết.Để tránh được các tác dụng không mong muốn, các tương tác thuốc dẫn đến việc giảm hiệu quả khi sử dụng thuốc Notired eff bạn cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ thông tin đầy đủ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng, có đang mang thai hay cho con bú....Thận trọng khi kết hợp với các thuốc thuộc nhóm cyclines, thuốc Fluoroquinolones, diphosphonate, khuyến cáo nếu cần thiết sử dụng thì nên uống cách nhau ít nhất 3 giờ đồng hồ, cần thận trọng khi sử dụng chung với các thuốc băng dạ dày có chứa chất aluminum.Khi kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid (xipamide, indapamide,...) cần lưu ý đến nguy cơ tăng chỉ số calci máu do việc giảm đào thải calci nước tiểu. 5. Tác dụng phụ của thuốc Notired eff Với thể trạng của mỗi người khác nhau có thể sẽ xảy ra những tác dụng phụ khác nhau. Thường gặp nhất: Muối Calci, Magnesi dùng với đường uống có thể ra gây kích ứng đường tiêu hóa và dẫn đến tiêu chảy, rất hiếm khi xảy ra các triệu chứng của tăng magnesi huyết, calci huyết trừ trường trường hợp có suy thận.Trên đây là những thông quan quan trọng về thuốc Notired eff. Trước khi dùng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo theo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,105
Triệu chứng bệnh ung thư vú di căn Ung thư vú di căn là giai đoạn cuối cùng của ung thư vú, khi khối u đã lan rộng đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa. Triệu chứng bệnh ung thư vú di căn rất phức tạp, ung thư di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó. Ung thư vú là bệnh ung thư thường gặp có tỷ lệ mắc cao nhất trong số các bệnh ung thư ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú di căn xảy ra ở giai đoạn IV. Lúc này ung thư đã phát triển đạt đến kích thước bất kì, lan đến bất kì hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa. Một số vị trí ung thư thường di căn đến là xương, gan, phổi. Triệu chứng ung thư vú di căn như thế nào phụ thuộc vào vị trí ung thư di căn đến. Ung thư vú giai đoạn cuối có khả năng di căn rộng đến các cơ quan như xương, gan, phổi, não… 1. Ung thư vú di căn xương Di căn xương là di căn chiếm tỷ lệ lớn nhất, chiếm khoảng 85% các trường hợp ung thư vú di căn. Một số vị trí xương ung thư thường di căn đến là xương chậu, xương thắt lưng, xương cột sống… Một số triệu chứng khi ung thư di căn xương là: 2. Ung thư vú di căn phổi Di căn phổi là di căn phổ biến thứ hai ở bệnh nhân ung thư vú di căn. Ở giai đoạn này, người bệnh có thể đối mặt với những triệu chứng của viêm phổi, xẹp phổi, tràn dịch màng phổi… 3. Ung thư vú di căn não Đau đầu là một trong những biểu hiện thường gặp khi ung thư di căn đến não Di căn não cũng khá phổ biến ở bệnh nhân ung thư vú di căn. Ung thư vú di căn não theo vị trí cấp máu từng vùng trên não và phổ biến nhất là bán cầu não. Cũng giống như các triệu chứng khác khi ung thư di căn đến não, bệnh nhân ung thư vú cũng gặp phải các vấn đề như: 4. Ung thư vú di căn gan Bệnh nhân ung thư vú di căn gan phải đối mặt với các triệu chứng như: Ngoài những biểu hiện tại vị trí ung thư di căn đến, bệnh nhân ung thư vú còn phải đối mặt với các vẫn đề tại vị trí ung thư khởi phát là: khối u cục lớn tại vú, núm vú tiết dịch, có dính máu, hình dạng, kích thước vú thay đổi, sốt…
thucuc
466
Hướng dẫn nhận biết tròng kính cận chống tia UV 1. Vì sao cần sử dụng tròng kính chống tia UV? Tia UV hay tia cực tím là một sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy. Tia UV chủ yếu xuất hiện từ Mặt Trời và có một số ứng dụng trong y học (sử dụng để diệt khuẩn trong nước hoặc trên bề mặt), công nghiệp (sử dụng để xử lý nước),… Tia UV chủ yếu xuất hiện từ Mặt Trời. Tuy nhiên, tiếp xúc thường xuyên với tía UV có thể gây hại, đặc biệt là gây hại cho mắt. Theo đó, một số tác hại chính của tia UV đối với mắt chúng ta có thể kể đến ở đây là: – Gây tổn thương giác mạc: Tia UV có thể làm gia tăng nguy cơ viêm giác mạc. – Làm gia tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp. – Gây ung thư mắt: Tác động của tia UV có thể tăng nguy cơ phát triển các loại ung thư mắt, đặc biệt là ung thư tế bào biểu mô và ung thư tế bào hắc tố. Để bảo vệ mắt trước tác động của tia UV, đeo kính chống tia UV là rất cần thiết, đặc biệt khi ở ngoài trời, trong điều kiện nắng gắt. 2. Tròng kính chống tia UV là gì? Tròng kính cận chống tia UV là những tròng kính có độ cận và được phủ lên bề mặt một lớp váng chống tia UV. Về cấu tạo, những tròng kính này có 2 phần cơ bản là phôi kính và lớp váng chống tia UV. Công dụng chính của lớp váng này là hạn chế tối đa ảnh hưởng của tia UV lên mắt. Đây cũng là điểm khác biệt lớn nhất giữa tròng kính cận chống tia UV và tròng kính cận bình thường. Khi sử dụng, tròng kính cận chống tia UV không chỉ giúp bạn cải thiện thị lực và nâng tầm diện mạo mà còn giúp bạn giảm chói do ánh sáng mặt trời khá tốt. Sức khỏe của mắt sẽ được đảm bảo, tình trạng mỏi hay đau nhức mắt khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời cũng sẽ được hạn chế. 3. Nhận biết tròng kính cận chống tia UV như thế nào? Khả năng chống tia UV của tròng kính được ghi chú bằng nhiều chỉ số. Tuy nhiên, hiện nay, 2 chỉ số thể hiện khả năng chống tia UV của tròng kính phổ biến nhất là phần trăm chống tia UV và bước sóng của tia UV mà tròng kính có thể chống. Ví dụ, một tròng kính có chỉ số 80% nghĩa là 80% tia UV không thể đi qua tròng kính đó nhưng 20% còn lại thì có thể. Hoặc một tròng kính có chỉ số UV400 là tròng kính có khả năng chống mọi tia có bước sóng nhỏ hơn 400nm, nghĩa là các tia có bước sóng từ 10 – 380nm không thể đi qua tròng kính đó. 3.1. Kiểm tra thông số kỹ thuật Vì khả năng chống tia UV của tròng kính được ghi chú bằng các chỉ số nên kiểm tra thông số kỹ thuật là cách nhận định dễ dàng nhất một tròng kính có hay không khả năng chống tia UV. Thông thường, trên tròng kính chất lượng cao sẽ có đầy đủ các thông số kỹ thuật, để người mua nắm được thông tin. Nếu bạn không tìm thấy các thông số kỹ thuật cần thiết trên tròng kính, tròng kính đó không có khả năng chống tia UV. Hiện nay, trên thị trường lưu hành rất nhiều tròng kính giả, kém chất lượng. Để tránh tình trạng này làm ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng, tròng kính chống tia UV chính hãng sẽ luôn có tem chống hàng giả với mã vạch riêng biệt, không thể bị làm nhái. Do đó, bạn nên kiểm tra tem chống hàng giả cũng như mã vạch trên gọng kính để chắc chắn sản phẩm là chính hãng. Tròng kính chống tia UV chính hãng luôn có tem chống hàng giả với mã vạch riêng biệt. 3.2. Cảm nhận từ việc sử dụng tròng kính Bạn cũng có thể nhận biết tròng kính cận chống tia UV thông qua cảm giác khi sử dụng. Cụ thể, bạn có thể đeo kính và nhìn trực tiếp mặt trời. Sau một khoảng thời gian, nếu bạn không cảm thấy quá khó chịu thì đây là tròng kính chống tia UV. Ngược lại, nếu bạn cảm thấy chói và khó chịu thì đây không phải là tròng kính chống tia UV hoặc là tròng kính chống tia UV bước sóng thấp. 4. Lưu ý khi sử dụng tròng kính chống tia UV – Nên mua tròng kính chống tia UV kích thước lớn. Tròng kính kích thước lớn sẽ che phủ toàn bộ mắt bạn, không để tia UV len lỏi qua lớp kính, gây hại cho mắt. – Đeo tròng kính chống tia UV ngay cả khi ở trong bóng râm. Mặc dù trong bóng râm, mức độ phơi nhiễm UV và HEV không cao bằng ở ngoài trời, trong điều kiện nắng gắt, nhưng mắt bạn vẫn sẽ tiếp xúc với tia UV phản xạ từ các tòa nhà, mặt đường và các bề mặt khác. Do vậy, vẫn tiềm ẩn nguy cơ mắt tổn thương. – Tia UV tồn tại cả lúc trời nắng lẫn lúc trời mưa. Thậm chí, mưa có thể phản chiếu 80% tia UV, gần gấp đôi mức tiếp xúc với bức xạ tia cực tím khi nắng. Do đó, hãy luôn đeo tròng kính chống tia UV khi ra đường, ngay cả khi trời mưa. – Kính áp tròng chống tia UV không thể thay thế hoàn toàn tròng kính chống tia UV. Bởi kính áp tròng chỉ che chắn giác mạc. Tia UV vẫn có thể làm tổn thương mí mắt và các mô khác không được che chắn của bạn. Kính áp tròng chỉ che chắn giác mạc.
thucuc
1,030
Có thể điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà không? Tràn dịch màng phổi được biết đến với tình trạng tích tụ dịch trong khoang màng phổi. Nguyên nhân gây nên tình trạng này có thể do lao phổi, ung thư phổi, viêm phổi... bệnh lý này có thể phát triển vô cùng nhanh và gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy, tràn dịch màng phổi được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giúp người bệnh tránh được những ảnh hưởng bất lợi. Bài viết sẽ cung cấp thêm một số cách điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà. 1. Tràn dịch màng phổi và nguyên nhân gây bệnh Tràn dịch màng phổi xuất hiện với hiện tượng khoang màng phổi có ứ đọng chất lỏng một cách bất thường. Bình thường, lượng dịch trong màng phổi dao động trong khoảng từ 10 đến 20ml và có tác dụng giúp lá phổi tạng và lá phổi thành trong quá trình hít thở dễ dàng trượt lên nhau. Tuy nhiên, khi lượng dịch trong khoang màng phổi được tăng lên đến mức có thể nhận thấy được khi khám lâm sàng hoặc qua siêu âm hoặc chụp điện quang thì có thể xem như xảy tra tình trạng tràn dịch màng phổi.Dấu hiệu đặc trưng của tràn dịch màng phổi là người bệnh có thể xuất hiện khó thở, tức ngực, ho khan... Hơn nữa, một số trường hợp người bệnh có thể bị đổ mồ hôi vào ban đêm, sốt cao, ho ra máu, mệt mỏi...Bệnh lý tràn dịch màng phổi có thể còn là căn nguyên của các bệnh lý khác và được chia thành hai nhóm cơ bản: tràn dịch màng phổi dịch tiết do nhiễm khuẩn loa, ung thư... và tràn dịch màng phổi dịch thấm do suy dinh dưỡng, suy thận, suy tim...Nguyên nhân gây ra tình trạng tràn dịch màng phổi có thể do các yếu bệnh lý liên quan đến hô hấp như:Lao màng phổi có thể xảy ra ở những người khoẻ mạnh, hoặc mắc bệnh lao phổi kèm theo. Ung thư phổi và màng phổi bị tế bào ung thư xâm lấn ăn tới tình trạng tràn dịch trong phổi hoặc dung dịch trong màng phổi bị tắc nghẽn, không lưu thông được. Thậm chí có thể của tế bào di căn từ màng phổi đi vào và gây ra tình trạng tràn dịch màng phổi.Với những trường hợp mắc suy tim sẽ làm cho lượng máu không được tống ra ngoài hết, từ đó dẫn đến tình trạng ứ đọng máu tại phổi và làm cho dịch thoát khỏi mạch máu rồi đi vào màng phổi.Viêm phổi với những nhiễm trùng ở phổi lan rộng ra màng phổi hoặc các vị trí tổn thương ở gần màng phổi làm cho màng dịch phổi bị kích thích, tăng tiết dịch phổi do bị kích thích, tăng tiết dịch. Người bệnh cần được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng cách để tránh tình trạng phổi bị dày dính hoặc có ổ mủ hoặc quá trình hô hấp thông khí bị hạn chế. 2. Cách điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà Điều trị tràn dịch màng phổi bao lâu? Thời gian điều trị tràn dịch màng phổi tuỳ thuộc vào mức độ bệnh cũng như tình trạng sức khoẻ của người bệnh. Hơn nữa, người bệnh cũng có thể kiểm soát được các biểu hiện khó chịu cũng như phòng ngừa nguy cơ tái phát của tràn dịch màng phổi khi áp dụng một số cách điều trị tràn dịch màng phổi tại nhà.Tập hít thở sâu được biết đến là một trong những phương pháp điều trị tràn dịch màng phổi đơn giản mà người bệnh nào cũng có thể áp dụng được. Luyện tập hít vào thật sâu và từ từ thở ra sẽ giúp làm gia tăng sức đề kháng cho phổi và lồng ngực. Người bệnh có thể thực hiện bằng cách kê gối và khi hít thở sâu hoặc khi ho hãy ấn nhẹ vào lồng ngực. Đặc biệt lưu ý hít thở thật sâu và giữ hơi thở lâu nhất có thể, sau đó thở hết toàn bộ khí ra bên ngoài. Hoặc người bệnh có thể sử dụng một số công cụ hỗ trợ để hít thở sau. Với việc tập hít thở sâu người bệnh thực hiện lặp lại các bước 10 lần mỗi giờ. Bỏ hút thuốc lá. Khói thuốc lá chính là tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ hô hấp. Phổi có thể bị kích ứng với khói thuốc và làm tăng tốc độ tổn thương cấu trúc của phổi cũng như nhiễm trùng phổi. Và chính những tác nhân này sẽ khiến phổi bị tắc nghẽn mãn tính, hoặc viêm phế quản mãn tính... Vì vậy từ bỏ hút thuốc lá càng sớm càng tốt hoặc chủ động tránh khói thuốc từ những người xung quanh.Áp dụng chế độ ăn hợp lý. Người bệnh cần duy trì chế độ ăn khoa học, cân bằng giữa các nhóm thực phẩm như protein, trái cây, rau xanh, tinh bột, và lipid. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý hạn chế các món ăn có chứa nhiều tinh bột tinh chế, chất béo no, đường và tuyệt đối không sử dụng rượu bia hoặc chất kích thích. Hơn nữa, người bệnh nên ưu tiên sử dụng các món ăn dễ tiêu với mức năng lượng hợp lý. Trong và sau quá trình điều trị tràn dịch màng phổi thì việc thực hiện chế độ ăn hợp lý có vai trò quan trọng đến sức khoẻ của người bệnh và trả lời được thời gian tràn dịch màng phổi điều trị bao lâu.Nghỉ ngơi hợp lý. Màng phổi tràn dịch là bệnh lý có tác động khá nghiêm trọng đến chức năng hô hấp của cơ thể, có thể kèm theo tình trạng đau tức ngực, khó thở, mệt mỏi, và sốt. Vì vậy, người bệnh cần tránh hoạt động thể thao với những bài tập có cường độ mạnh, và nên nghỉ ngơi nhiều hơn so với bình thường để hạn chế các cơn đau hoặc các vấn đề hô hấp có thể trầm trọng hơn.Sử dụng thuốc điều trị tràn dịch màng phổi. Thuốc điều trị tràn dịch màng phổi có thể được sử dụng tại nhà khi đã được chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định này để có thể đạt hiệu quả sớm nhất và tốt nhất. Bác sĩ có thể kê đơn cho trường hợp điều trị tràn dịch màng phổi với các loại thuốc như:Thuốc kháng sinh giúp hạn chế được tình trạng nhiễm trùng đang tiến triển do vi khuẩn tấn công.Thuốc lợi tiểu giúp người bệnh giảm thiểu được số lượng nước hiện đang dư thừa có thể do tình trạng suy tim hoặc mắc vấn đề khác. Và những yếu tố này có thể dẫn tới tình trạng tràn dịch màng phổi.Thuốc hạ sốt, giảm đau có thành phần paracetamol hoặc acetaminophen giúp giảm các cơn đau trong tràn dịch màng phổi.Thuốc chống viêm không chứa steroid chẳng hạn như ibuprofen nhằm giúp giảm đau, hạ sốt đồng thời giảm tình trạng viêm, sưng tấy. Hoặc các loại thuốc chống viêm steroid, hoặc sản phẩm thuốc có chức năng giảm viêm sưng,... Người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc đúng liều theo chỉ định của bác sĩ. Nếu như xuất hiện dấu hiệu của tác dụng phụ hoặc các dấu hiệu bất thường khác thì cần báo ngay cho bác sĩ để có thể hỗ trợ điều trị kịp thời. Thêm vào đó, trường hợp người bệnh có sử dụng các loại vitamin hoặc thực phẩm chức năng thì cần báo cho bác sĩ để tránh tác dụng phụ hoặc phản ứng gây dị ứng.Luyện tập thể dục thường xuyên. Bác sĩ điều trị có thể yêu cầu người bệnh hạn chế hoạt động thể dục trong quá trình điều trị tràn dịch màng phổi. Tuy nhiên, người bệnh có thể tiếp tục các hoạt động này với tính chất bệnh thường sau khi đã thực hiện điều trị được bệnh. Hoạt động này cũng giúp giải tỏa căng thẳng đồng thời điều hòa huyết áp và cải thiện tình trạng hô hấp. Tuy nhiên, trước khi thực hiện các bài tập thể dục thì người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để có thể được gợi ý thực hiện các bài tập phù hợp và có khả năng cải thiện hô hấp hiện tại.
vinmec
1,454
Trẻ sơ sinh bị nấc cụt có nguy hiểm không? 1. Trẻ bị nấc cụt là như thế nào? Trẻ sơ sinh hay bị nấc cụt là do sự co thắt không tự chủ của cơ hoành. Trẻ sơ sinh hay bị nấc cụt là do sự co thắt không tự chủ của cơ hoành. Khi cơ hoành co thắt và ngắt quãng đột ngột làm cho lượng khí hít vào bị ngưng đột ngột, thanh môn bất ngờ bị đóng kín lại. Hiện tượng này thường kéo dài khoảng vài phút và có thể xuất hiện vài lần trong một ngày. Vì vậy, đây là một hiện tượng sinh lý bình thường và hay gặp ở những trẻ nhỏ độ tuổi từ 2-4 tháng tuổi. 2.Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh hay bị nấc cụt 2.1 Trào ngược dạ dày – thực quản Trẻ sơ sinh khi mới chào đời, thường có cơ vòng thực quản dưới thấp, nằm giữa thực quản và dạ dày nên sẽ ngăn cản sự di chuyển của thức ăn. Khi thức ăn và axit chảy ngược có thể gây kích thích các tế bào thần kinh tạo ra sự rung động trong cơ hoành, dẫn đến nấc cụt. 2.2 Trẻ ăn quá no Không nên cho trẻ ăn hoặc bú quá nó con có thể rất dễ bị nấc cụt. Trẻ ăn quá no cũng là một trong những nguyên nhân. Khi con bú, ăn quá no, dạ dày của bé sẽ giãn ra làm cho cơ hoành co thắt và khiến bé bị dễ bị nấc cụt. 2.3 Nuốt nhiều không khí Khi trẻ bú bình, nếu con bú quá nhanh có thể khiến trẻ nuốt nhiều không khí. Điều này sẽ khiến cho dạ dày của bé giãn nở đột ngột, gây ảnh hưởng đến cơ hoành dẫn đến hiện tượng nấc cụt ở trẻ. 2.4 Dị ứng Việc dị ứng với một số protein trong sữa cũng dễ gây viêm thực quản và khiến trẻ dễ bị nấc cụt. Việc dị ứng với một số protein trong sữa cũng dễ gây viêm thực quản và khiến trẻ dễ bị nấc cụt. 2.5 Bệnh hen suyễn Khi trẻ bị hen suyễn, các ống phế quản phổi sẽ bị viêm, làm hạn chế luồng không khí vào phổi. Sự thiếu hơi này khiến trẻ thở khò khè. Cơ hoành bị co thắt, cuối cùng gây ra hiện tượng nấc cụt. 2.6 Giảm nhiệt độ đột ngột Một nguyên nhân nữa có thể là do sự thay đổi nhiệt độ một cách đột ngột. Đôi khi nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh cũng khiến cơ hoành bị ảnh hưởng và dẫn đến việc em bé bị nấc cụt. 2.7 Không khí ô nhiễm Việc sống trong môi trường ô nhiễm có thể tạo thành các chất kích thích trong không khí và khiến bé bị ho. Ho nhiều sẽ gây áp lực lên cơ hoành, khiến gây co thắt đột ngột và gây ra. 3.Trẻ sơ sinh hay bị nấc cụt có nguy hiểm không?  
thucuc
491
Công dụng thuốc Voltinazen Thuốc Voltinazen được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da với thành phần chính là Diclofenac diethylamine. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh về cơ, xương, khớp. 1. Thuốc Voltinazen có tác dụng gì? Mỗi tuýp thuốc Voltinazen 20g dạng gel bôi ngoài da có chứa 232mg Diclofenac diethylamine và các tá dược khác. Diclofenac là một dẫn chất của acid phenylacetic, là thuốc chống viêm không steroid với tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do vậy làm giảm đáng kể việc tạo thành prostacyclin, prostaglandin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng có tác dụng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.Thuốc Voltinazen được sử dụng trong điều trị một số bệnh về khớp như: Viêm xương khớp, viêm quanh khớp, các bệnh lý mô mềm (viêm bao hoạt dịch, viêm gân), đau cột sống, chấn thương cơ, khớp, xương, dây chằng.Không sử dụng thuốc Voltinazen cho người bị dị ứng, mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Voltinazen 2.1. Cách dùng. Thuốc được dùng bôi ngoài da. Người bệnh sử dụng thuốc Voltinazen bằng cách thoa lên vùng đau 3 - 4 lần/ngày rồi thoa nhẹ. Sau khi bôi thuốc xong, người bệnh cần rửa tay đúng cách (ngoại trừ người đang điều trị viêm khớp ngón tay bằng thuốc).2.2. Liều dùngĐối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Tùy thuộc vào kích thước vùng đau mà bôi 2 - 4g x 3 - 4 lần/ngày vào vùng bệnh và xoa đều nhẹ nhàng. Thời gian điều trị tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ và hiệu quả sử dụng. Lưu ý đánh giá lại việc điều trị sau 2 tuần nếu triệu chứng không cải thiện. Không sử dụng thuốc Voltinazen lâu hơn 14 ngày.;Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Voltinazen.Nếu sử dụng thuốc Voltinazen quá liều và xảy ra các triệu chứng bất thường, người bệnh cần báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Voltinazen Trong quá trình sử dụng thuốc Voltinazen, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Kích ứng tại chỗ, nổi mẩn, đỏ da,...Lưu ý đề phòng: Tránh để thuốc Voltinazen vào mắt hoặc niêm mạc.Trong quá trình sử dụng thuốc Voltinazen, người dùng hãy lắng nghe và thực hiện theo chỉ dẫn từ phía bác sĩ chuyên môn. Đồng thời, bệnh nhân nên dùng thuốc đúng liều, đúng cách, không dùng quá liều hoặc quá thời gian chỉ định để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao, hạn chế tác dụng phụ.
vinmec
482
Hiến máu có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Những điều cần lưu ý Hiến máu là hành động, nghĩa cử vô cùng cao đẹp cho cộng đồng. Dù vậy, vẫn còn nhiều người đắn đo về việc sức khỏe bị tổn hại khi hiến máu. 1. Hiến máu là gì? Hiến máu được đánh giá là một việc làm cao cả cho cộng động, là hành động thiết thực và ý nghĩa mà một cá nhân có thể làm để giúp đỡ người khác. Hiến máu hay nói chính xác hơn là hiến hồng cầu. Trong máu, 55% thể tích là huyết tương và 45% còn lại là các tế bào máu. Trong các tế bào máu, chiếm số lượng nhiều nhất là hồng cầu, tiếp đến là các bạch cầu và tiểu cầu. Trong các tế bào máu, đời sống của hồng cầu là dài nhất, khoảng 90 ngày. Đây là thời điểm cần thiết để sản sinh ra một hồng cầu mới, thực hiện nhiệm vụ và bị tiêu biến trong lá lách, gan. Cụ thể hơn, những hồng cầu có chứa trong máu đều được sinh ra từ tủy xương và sau khi hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị thay thế. Do đó, khi một lượng máu nhỏ trong cơ thể được cho đi thì sẽ không ảnh hưởng gì đối với bản thân người cho, tuy nhiên đối với người nhận máu thì đó lại là một điều có ý nghĩa vô cùng to lớn. 2. Hiến máu tốt hay xấu? Nếu tần suất hiến máu phù hợp và có thể trạng tương thích với thể tích máu hiến thì việc hiến, cho máu không hề tổn hại đến sức khỏe, điều này nhờ chu kỳ sinh lý của máu. Thậm chí, hiến máu còn được coi là biện pháp giúp tăng cường sức khỏe tốt hơn. Sau đây là những nguyên do ít người biết về lợi ích của việc cho máu, gồm: 2.1. Giúp kích thích sản sinh máu Ước tính, thể tích máu chiếm 1/10 khối lượng của cơ thể, điều này có nghĩa là một người lớn nặng khoảng 50 kg trong cơ thể sẽ có lượng máu khoảng 5000ml. Theo quy định cho máu hiện tại, mỗi lần hiến không vượt quá 9ml/kg (khoảng 450ml) và không được vượt ngưỡng 500ml trong 1 lần hiến. Chính vì thế, lượng máu hiến là không quá nhiều. Bên cạnh đó, một khi cơ thể mất đi một lượng máu, hệ thống tủy xương sẽ sinh ra phản ứng tạo nguồn máu mới bổ sung. Do đó, giúp cơ thể có cơ hội thay đổi máu, hồng cầu sẽ làm việc hiệu quả hơn vì chất lượng được trẻ hóa. Trên thực tế, chỉ có nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản mới xảy ra mất máu sinh lý do chu kỳ kinh nguyệt mỗi tháng. Còn những đối tượng khác như phụ nữ sau mãn kinh, nam giới thì những tế bào hồng cầu thay đổi khá chậm, khả năng ứng phó sẽ kém nếu việc thiếu máu xảy ra đột ngột. Do đó, định kỳ thực hiện hiến máu là dịp để nguồn máu được thay mới cũng như giúp hệ tạo máu được trau dồi thường xuyên. 2.2. Thải sắt Hồng cầu khi đủ ngày sẽ trở nên già đi và bị tiêu hủy. Nhưng thành phần sắt chứa trong hồng cầu sẽ được dùng lại để sản sinh ra các hồng cầu mới. Do đó, lượng sắt nhìn chung sẽ không bị hao mòn, trong khi cơ thể mỗi ngày lại được cung cấp sắt thông qua đường ăn uống. Kết quả là sự ứ trệ của sắt tại các bộ phận nội tạng như thận, gan, tim, phổi,... nếu chu trình sắt chuyển hóa diễn ra không thuận lợi sẽ dẫn đến các bệnh lý. Do đó, bạn sẽ hiến các chất sắt trong quá trình cho máu, đây là biện pháp thải sắt gián tiếp, giúp các cơ quan tồn dư sắt giảm nhẹ gánh nặng. 2.3. Được khám sức khỏe Trước khi thực hiện cho máu, việc khám sức khỏe là một chuyện bắt buộc, bạn phải đạt tiêu chuẩn về thể lực, tuổi tác theo giới mới được phép cho máu. Theo đó, các bác sĩ sẽ lấy chiều cao, cân nặng, chỉ số huyết áp và số mạch của bạn. Sau đó, bác sĩ sẽ trực tiếp thăm khám để bảo đảm bạn không bị các bệnh lý nặng như suy gan, suy thận, suy tim, bệnh ác tính, thiếu máu,... Cuối cùng, nếu bạn được phép cho máu sẽ thể hiện sức khỏe của bạn về mặt cơ bản là ổn định, bình thường. Vì vậy, đây sẽ là cơ hội thăm khám sức khỏe miễn phí khi bạn đi hiến máu, hơn nữa bác sĩ cũng sẽ giúp bạn nhận biết những căn bệnh tiềm ẩn như tim mạch, huyết áp,... (nếu có). 2.4. Biết được nhóm máu và bệnh truyền nhiễm Trước khi đưa vào sử dụng, mọi đơn vị máu đều được xét nghiệm để kiểm tra các bệnh lý lây nhiễm thông thường và xác định nhóm máu. Túi máu sẽ bị loại bỏ nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường. Người cho máu sẽ nhận được các thông báo về kết quả xét nghiệm này. Nói cách khác, bạn sẽ biết mình có mắc bệnh truyền nhiễm gì không, biết mình thuộc nhóm máu nào khi đi cho máu. Có nhiều trường hợp phát hiện bệnh sớm nhờ vào việc đi hiến, cho máu. 2.5. Tạo ra niềm vui Bạn không chỉ giúp được nhiều bệnh nhân khi trao một giọt máu mà đây còn là liều thuốc tinh thần cho chính người hiến. Vì sự mất máu tạm thời sau khi cho máu sẽ khiến cơ thể bạn có cảm giác mệt mỏi, tuy nhiên chúng chỉ hiện hữu trong ngày hiến máu. Sau khi hiến xong, bạn cần nằm nghỉ ngơi, ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc, làm việc nhẹ thì lượng máu sẽ phục hồi nhanh chóng. Bên cạnh đó, niềm vui khi có hành động đẹp sẽ làm bạn hạnh phúc, phấn chấn và yêu đời hơn. Có khá nhiều người thắc mắc rằng việc cho máu là tốt hay xấu? Thật ra, việc hiến máu là cho đi một lượng máu rất nhỏ mà bạn không thực sự cần. Hoàn toàn không ảnh hưởng gì cho cơ thể, thậm chí còn mang đến nhiều lợi ích mà không có loại thuốc nào thay thế được. 3. Lưu ý trước và sau hiến máu Cho máu là hành động vô cùng đẹp, mang đến cho người bệnh món quà sức khỏe cực kỳ giá trị. Những chú ý được chia sẻ sau đây sẽ giúp bạn cảm thấy an tâm hơn trong những lần cho máu. 3.1. Trước khi hiến Không nên thức khuya trước ngày hiến máu, nên ngủ đủ giấc, ít nhất 6 tiếng. Không nên dùng các món nhiều mỡ, nhiều đạm thay vào đó chỉ nên ăn nhẹ. Không được phép uống bia, rượu, nên uống nhiều nước. Mang theo giấy tờ tùy thân. Tạo tâm lý thoải mái. 3.2. Sau khi hiến Hơi nâng cao và duỗi thẳng cánh tay trong khoảng 15 phút sau hiến. Trong quá trình nghỉ ngơi cần hạn chế gập tay. Nghỉ ngơi tối thiểu 15 thiểu ngay tại điểm hiến máu, nếu bạn thấy buồn nôn, đau đầu nhẹ, choáng váng sau khi nghỉ ngơi thì có thể nằm xuống và nâng nhẹ chân lên. Nếu tình trạng trên còn tái diễn trong vài giờ sau hiến thì bạn nên thăm khám bác sĩ. Bổ sung nhiều nước cho cơ thể. Chỉ khi thấy thoải mái mới ra về. Cầm máu nếu từ vết băng xuất hiện máu chảy. Nếu tại chỗ hiến xuất hiện các phản ứng phụ như vết bầm, bạn nên chườm lạnh tại khu vực bị bầm vài phút trong vòng 24 giờ đầu sau khi thực hiện cho máu.
medlatec
1,312
Cách tập thể dục với máy chạy bộ cải thiện sức khoẻ tim mạch hiệu quả Tập thể dục với máy chạy bộ cải thiện sức khoẻ tim mạch là một phương pháp hiệu quả để duy trì sức khỏe của trái tim, cải thiện tuần hoàn máu và giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim. Máy chạy bộ cung cấp một phương thức thuận tiện và hiệu quả để đạt được những lợi ích này. Sử dụng máy chạy bộ không chỉ là chạy bộ hoặc đi bộ; đó là tập trung vào việc tối ưu hóa cơ thể để tăng cường sức khỏe tim mạch. Điều này bao gồm việc hiểu cân bằng giữa cường độ, thời lượng và tần suất tập luyện. 1. Tối ưu hóa nhịp tim để đạt hiệu quả tối đa trong tập luyện tim mạch Một buổi tập luyện hiệu quả trên máy chạy bộ là cần duy trì nhịp tim đúng cách. Điều này có nghĩa là cần duy trì nhịp tim trong khoảng 60% đến 80% nhịp tim tối đa của bạn, có thể tính nhịp tim tối đa của bạn bằng cách lấy 220 trừ đi số tuổi. Ví dụ với người 60 tuổi, nhịp tim tối đa ước tính là 220 thì khi trừ 60 sẽ bằng 160 lần/phút. Nhịp tim tối đa ước tính thường được sử dụng để đánh giá các nghiệm pháp gắng sức. Để đạt được điều này, người tập có thể điều chỉnh tốc độ và độ nghiêng của máy chạy bộ. Ví dụ, việc tăng độ nghiêng từ 5-10% không chỉ cải thiện sức mạnh khớp gối mà còn kích hoạt nhiều nhóm cơ hơn so với việc đi bộ trên mặt phẳng, làm cho buổi tập của bạn hiệu quả hơn. Tăng dần nhịp tim của bạn và duy trì nó trong phần lớn thời gian tập luyện là điều cần thiết. Mức độ gắng sức liên tục này chính là yếu tố thúc đẩy cải thiện tim mạch. Duy trì nhịp tim là điều cần thiết trong quá trình tập 2. Tập thể dục với máy chạy bộ cải thiện sức khoẻ tim mạch: Các bài tập cho các cấp độ khác nhau Mỗi người có mức độ thể lực và mục tiêu tập luyện riêng. Vì vậy, việc lựa chọn bài tập trên máy chạy bộ cần phù hợp với từng cá nhân. Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết cho từng cấp độ, từ người mới bắt đầu đến người tập luyện ở cấp độ nâng cao. Tập thể dục với máy chạy bộ cải thiện sức khoẻ tim mạch hiệu quả với các bài tập phù hợp với điều kiện sức khoẻ của người tập 2.1 Người mới bắt đầu Người mới bắt đầu cần thời gian để thích nghi với máy chạy bộ. Bắt đầu với các buổi tập ngắn, 15-20 phút, đi bộ ở tốc độ thoải mái. Dần dần tăng tốc độ và độ nghiêng của máy để tăng cường độ tập luyện. Mục tiêu ở giai đoạn này là làm quen với máy chạy bộ, xây dựng sức chịu đựng cơ bản và thúc đẩy sự cải thiện dần dần về thể lực. 2.2 Người ở cấp độ trung bình Những người đã có kinh nghiệm tập luyện có thể bắt đầu thử thách bản thân với các bài tập đa dạng hơn. Bắt đầu với việc đi bộ nhanh hoặc chạy nhẹ, kết hợp với việc thay đổi độ nghiêng và tốc độ. Buổi tập có thể kéo dài từ 20-30 phút, với mục tiêu tăng cường độ và thời lượng tập luyện dần dần. Cố gắng đưa nhịp tim vào khoảng 60-70% nhịp tim tối đa để đạt hiệu quả tốt nhất. 2.3 Người ở cấp độ nâng cao Đối với những người đã có sức chịu đựng cao và kinh nghiệm tập luyện, việc kết hợp các bài tập cường độ cao (HIIT) trên máy chạy bộ là lựa chọn tốt. Buổi tập có thể bao gồm các đoạn chạy cường độ cao xen kẽ với thời gian nghỉ ngơi hoặc chạy ở tốc độ vừa phải. Các buổi tập này không chỉ cải thiện sức mạnh và sức chịu đựng mà còn tăng cường khả năng đốt cháy calo. 2.4 Người tập cần lưu ý Luôn bắt đầu buổi tập với 5-10 phút khởi động nhẹ nhàng để chuẩn bị cho cơ thể.Đảm bảo rằng bạn đang theo dõi nhịp tim để đảm bảo rằng bạn đang tập luyện ở cường độ phù hợp.Đừng quên dành thời gian hồi phục và giãn cơ sau mỗi buổi tập. Cần khởi động kỹ trước khi tập Trong mỗi buổi tập, quan trọng sau khi gắng sức là phải có thời gian hồi phục (giảm dần cường độ gắng sức) và đưa nhịp tim trở lại bình thường. Điều này giúp cơ bắp phục hồi và ngăn ngừa chấn thương. 3. Giám sát và tăng cường độ tập luyện Việc theo dõi cẩn thận cường độ tập luyện là yếu tố quan trọng để có một buổi tập tim mạch hiệu quả trên máy chạy bộ. Kiểm tra nhịp tim trong lúc tập giúp đảm bảo bạn luôn ở trong khoảng nhịp tim mục tiêu, tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu nguy cơ tập luyện quá sức. Bạn có thể kiểm tra mạch bằng đồng hồ đeo tay thông minh hoặc sử dụng máy chạy bộ có tính năng theo dõi nhịp tim để thuận tiện và chính xác hơn.Việc tăng cường độ tập luyện nên được thực hiện một cách từ từ. Bắt đầu với những buổi tập ngắn hạn ở cường độ thấp, từ từ tăng thời lượng và cường độ tập luyện khi thể lực cải thiện. Cách tiếp cận này không chỉ cải thiện sức chịu đựng tim mạch mà còn giảm nguy cơ chấn thương. Duy trì lịch trình tập luyện đều đặn và thách thức bản thân một cách dần dần sẽ dẫn đến những cải thiện sức khỏe đáng kể theo thời gian.Hãy nhớ lắng nghe cơ thể của bạn. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi quá mức, khó thở, hoặc không thoải mái, hãy điều chỉnh cường độ tập luyện hoặc nghỉ ngơi. Mục tiêu là cải thiện sức khỏe tim mạch một cách bền vững, không phải đẩy bản thân quá sức đến mức gây hại.
vinmec
1,059
Mổ ruột thừa viêm phúc mạc An Toàn – Không Biến Chứng 1. Ruột thừa viêm phúc mạc là gì? Viêm phúc mạc ruột thừa là tình trạng viêm của các lá phúc mạc do ruột thừa vỡ mủ vào ổ bụng, có giả mạc, có dịch tiêu hóa, có dịch mật… và nước tiểu. Viêm phúc mạc ruột thừa thuộc loại viêm phúc mạc thứ phát, là biến chứng nặng nề của viêm ruột thừa cấp. Nếu không được cấp cứu kịp thời và đúng cách, người bệnh có nguy cơ tử vong rất cao. Viêm phúc mạc ruột thừa là tình trạng viêm của các lá phúc mạc do ruột thừa vỡ mủ vào ổ bụng, có giả mạc, có dịch tiêu hóa, có dịch mật… và nước tiểu. 2. Triệu chứng viêm phúc mạc ruột thừa 2.1. Triệu chứng cơ năng 2.2. Triệu chứng thực thể Khi có các triệu chứng của viêm phúc mạc ruột thừa, người bệnh cần nhanh chóng nhập viện để được cấp cứu kịp thời, tránh nguy hiểm đến tính mạng. 2.3. Triệu chứng toàn thân Viêm phúc mạc ruột thừa là một biến chứng nguy hiểm và thường gặp của viêm ruột thừa cấp. Nguy cơ tử vong của viêm phúc mạc ruột thừa cao. Do đó, khi có các triệu chứng của viêm phúc mạc ruột thừa, người bệnh cần nhanh chóng nhập viện để được cấp cứu kịp thời, tránh nguy hiểm đến tính mạng. 3. Mổ ruột thừa viêm phúc mạc 3.1. Nguyên tắc mổ ruột thừa viêm phúc mạc -Đúng lúc – đúng bệnh: Viêm phúc mạc ruột thừa hay bị nhầm lẫn với các bệnh khác nên việc bắt đúng bệnh, điều trị đúng lúc là vô cùng quan trọng. 3.2. Các phương pháp mổ ruột thừa viêm phúc mạc: Hiện có hai phương pháp mổ chính là mổ nội soi và mổ mở. Tùy thuộc tình trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ cân nhắc và lựa chọn phương pháp mổ phù hợp nhất với người bệnh. Mục tiêu của mổ ruột thừa viêm phúc mạc: Cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm; rửa và dẫn lưu ổ bụng. Phẫu thuật nội soi ruột thừa để điều trị viêm phúc mạc ruột thừa được đánh giá là an toàn và hiệu quả hơn so với mổ mở. Phương pháp mổ nội soi giúp hạn chế đau, hạn chế chảy máu, hạn chế để lại sẹo xấu đảm bảo tính thẩm mỹ sau mổ cao, hạn chế xâm lấn các bộ phận lân cận, hồi phục nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện…
thucuc
437
Tại sao khi ngủ hay bị giật mình? Ngủ hay bị giật mình là hiện tượng thường gặp phải ở hầu hết mọi lứa tuổi. Hiện tượng này là rất bình thường và không phải là triệu chứng bệnh lý, vì thế bạn không cần phải quá lo lắng. Tuy nhiên, ở một số người tình trạng này thường xuyên xảy ra. 1. Hiện tượng ngủ hay bị giật mình Giật mình khi ngủ là hiện tượng mà tất cả mọi người đều từng gặp phải. Giật mình khi ngủ là lúc mà bạn đang chìm vào giấc ngủ thì xuất hiện những cơn co giật đột ngột ở tay, hoặc chân, hoặc cả người trong khoảng 1-2 giây, cùng với đó là những cảm xúc lo âu, sợ hãi. Trên thực tế, khi bạn vừa mới chìm vào giấc ngủ cũng là lúc hiện tượng này xuất hiện. Thông thường, ở giai đoạn đầu nhịp tim và hơi thở sẽ giảm dần để đi vào giấc ngủ, nhưng nếu bạn quá mệt mỏi thì nhịp tim và hơi thở sẽ diễn ra rất nhanh. Từ đó, dẫn đến não bộ sẽ đi giai đoạn này nhanh hơn bình thường, gây ra tình trạng đang ngủ thì xuất hiện những cơn co giật. Ở một số người, hiện tượng này gây ra ảo giác hoặc đổ mồ hôi. Không chỉ người lớn mà cả trẻ nhỏ cũng gặp tình trạng này, có người gặp rất nhiều lần trong đời. Tùy vào thể trạng của mỗi người mức độ giật mình cũng khác nhau, có người thì bị co giật rất nhẹ, nhưng có một số người lại bị rất nặng làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, thậm chí có thể bị mất ngủ vào lúc nửa đêm và ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. 2. Tại sao khi ngủ hay bị giật mình? Theo nghiên cứu, ngủ hay bị giật mình không phải là bệnh lý hay hệ thần kinh bị rối loạn, vì vậy bạn đừng quá lo lắng về tình trạng này. Đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân cụ thể gây ra tình trạng khi ngủ hay bị giật mình. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã cho thấy hiện tượng này thường xảy ra là do một số nguyên nhân sau: Nằm sai tư thế Giấc ngủ được xem là một yếu tố quan trọng trong đời sống của mỗi người. Ngủ tức là lúc cơ thể bắt đầu bước vào trạng thái nghỉ ngơi, an toàn, nhưng đôi khi bạn vô tình ngủ sai tư thế, bộ não sẽ cảm nhận được rằng, đang có một mối nguy hiểm xuất hiện. Vì vậy, khiến bạn ngủ không sâu giấc và từ đó dẫn đến hiện tượng ngủ hay bị giật mình và tỉnh giấc. Nếu bạn thường xuyên nằm ở tư thế như nằm sấp, nằm nghiêng co quắp,... các cơ sẽ dễ bị tê, mỏi, máu khó lưu thông; gây đau lưng và cổ, từ đó gây ra hiện tượng giật mình. Ngoài ra, không gian ngủ cũng quan trọng, thay vì nằm trên một chiếc giường với bề mặt cứng ngắt thì bạn nên nằm trên một chiếc nệm mềm mại sẽ cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều. Như vậy, bộ não mới được nghỉ ngơi, thư giãn nhất có thể và không làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của bạn. Căng thẳng Trên thực tế, tâm lý lo lắng, căng thẳng là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng giật mình khi ngủ. Khi quá lo lắng về một vấn đề nào đó sẽ khiến bạn phải suy nghĩ nhiều, lúc này nồng độ cortisol trong cơ thể tăng cao, trực tiếp làm gián đoạn giấc ngủ của bạn, từ đó dễ dẫn đến những cơn giật mình khi ngủ. Có thể là do trước thời gian đi ngủ bạn đã trải qua một cú sốc hoặc gặp chuyện khiến bạn sợ hãi. Vì thế, khi chìm vào giấc ngủ não sẽ tái hiện lại các tình tiết này và từ đó các cơ co giật đột ngột, y như bạn cử động chân tay khi tức giận. Uống nhiều cà phê hay rượu bia trước khi ngủ Việc dùng các loại nước uống có chứa cồn như là bia, rượu hoặc chứa cafein như cà phê vào buổi tối sẽ rất dễ gặp phải hiện tượng đang ngủ thì bị giật mình tỉnh giấc, như vậy sẽ khiến bạn khó ngủ hoặc ngủ không sâu giấc. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người ngừng uống cà phê trước khi đi ngủ 6 tiếng vẫn sẽ xuất hiện tình trạng co giật đột ngột, khiến bạn khó đi vào giấc ngủ gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. 3. Cách cải thiện tình trạng giật mình khi ngủ Mặc dù giật mình khi ngủ không phải là một căn bệnh nhưng nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và sức khỏe. Vì thế, để cải thiện hiện tượng trong giấc ngủ thường xuất hiện những cơn giật mình, bạn có thể tham khảo những cách sau: Nằm ngủ đúng tư thế sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái và dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn. Hãy chọn bản thân một chiếc nệm êm ái, như vậy lúc tỉnh dậy cơ thể sẽ không bị đau nhức, bạn sẽ có một giấc ngủ ngon hơn và tránh hiện tượng ngủ hay bị giật mình... để giấc ngủ có hiệu quả nhất. Khi bị căng thẳng, lo âu hãy để bản thân thư giãn bằng các bài tập thể dục nhẹ nhàng hoặc ngồi thiền, tập hít thở sâu hoặc yoga. Nên hạn chế uống các đồ uống có chứa cafein hoặc đồ uống có cồn, không sử dụng các chất kích thích, không hút thuốc trước giờ đi ngủ. Có chế độ ăn uống hợp lý, nên bổ sung đầy đủ các chất như magie, canxi vào chế độ ăn để ngăn ngừa các triệu chứng co cơ. Không nên làm việc quá sức có cần thời gian làm việc cũng như chế độ nghỉ ngơi hợp lý.
medlatec
1,024
Công dụng thuốc Caditadin Thuốc Caditadin có tác dụng điều trị trong các trường hợp quá mẫn mà nguyên nhân do viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng hay các triệu chứng của mề đay. Caditadin có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng, vì vậy cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. 1. Caditadin là thuốc gì? Caditadin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.Thành phần Loratadin (10mg) trong thuốc Caditadin là kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Hoạt chất này còn có tác dụng chống ngứa và nổi mề đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hay trợ giúp lâm sàng đối với những trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ. 2. Thuốc Caditadin có tác dụng gì? Thuốc Caditadin có tác dụng điều trị trong các trường hợp quá mẫn mà nguyên nhân do:Viêm mũi dị ứng: Hắt hơi, ngứa và sổ mũi;Viêm kết mạc dị ứng: Ngứa và nóng mắt;Các triệu chứng của mề đay và rối loạn dị ứng da. 3. Liều lượng thuốc Caditadin Thuốc Caditadin dùng bằng đường uống với liều lượng như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều Caditadin 1 viên/ ngày;Trẻ 6 - 12 tuổi: Cân nặng >/ = 30kg uống 1 viên x 1 lần/ ngày; < 30kg dùng liều 1/2 viên x 1 lần/ ngày;Người bệnh suy gan/ thận: Dùng liều Caditadin 1/2 viên/ ngày.Liều dùng thuốc Caditadin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Caditadin cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Caditadin phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. 4. Chống chỉ định thuốc Caditadin Thuốc thuốc Caditadin chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc Caditadin;Trẻ em dưới 6 tuổi;Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú. 5. Tương tác với các thuốc khác Có thể xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Caditadin với các thuốc sau:Cimetidine;Erythromycin;Ketoconazole;Quinidine;Fluconazole;Fluoxetine.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn của Caditadin, bạn hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng. 6. Tác dụng phụ của thuốc Caditadin Thuốc Caditadin có thể gây ra các tác dụng phụ sau:Mệt mỏi;Buồn nôn;Đau đầu;Mạch nhanh;Ngất;Rối loạn tiêu hoá;Tăng cảm giác thèm ăn.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Caditadin thì bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 7. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Caditadin Quên một liều thuốc Caditadin:Nếu bạn quên một liều thuốc Caditadin, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều Caditadin đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch;Không nên dùng gấp đôi liều Caditadin đã quy định.Bài viết đã cung cấp thông tin Caditadin là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Caditadin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
610
Vị trí răng hàm và cách xử trí các vấn đề ở răng hàm Răng hàm còn được gọi là răng cối, thường mọc phía trong cùng trên cung hàm và đảm nhiệm 2 chức năng quan trọng đó là bảo vệ xương hàm và nghiền nhỏ thức ăn, hỗ trợ quá trình tiêu hóa trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vị trí răng hàm và cách xử trí các vấn đề thường gặp ở răng hàm. 1. Vị trí răng hàm và chức năng của răng hàm 1.1. Vị trí răng hàm ở đâu? Bộ răng vĩnh viễn gồm có 32 chiếc và chia đều cho 2 hàm. Vị trí răng hàm là ở trong cùng cung hàm, từ vị trí số 4 đến vị trí số 8. Răng hàm bao gồm 2 loại là răng hàm nhỏ và răng hàm lớn. Răng hàm nhỏ ở vị trí số 4 và số 5. Còn răng làm lớn sẽ ở vị trí số 6, 7, 8. + Các răng hàm nhỏ là những chiếc răng vĩnh viễn được mọc lên để thay thế cho những chiếc răng hàm sữa đã mất đi. + Răng hàm lớn ở vị trí số 6, 7 là răng vĩnh viễn nhưng tự mọc lên mà không trải qua quá trình thay răng sữa. Cần phải chăm sóc những chiếc răng vĩnh viễn này cẩn thận để tránh gây ra tổn thương, đặc biệt là tình trạng sâu răng để tránh gây ra một số hệ lụy nghiêm trọng. 1.2. Cấu tạo của răng hàm như thế nào? Cấu tạo của răng hàm cũng giống như những chiếc răng khác trên cung hàm. Có những phần cụ thể như sau: - Men răng: Đây là một lớp phủ kín thân răng. Lớp men răng thường rất cứng và có chứa rất nhiều khoáng chất. Tuy nhiên, men răng không có chứa các dây thần kinh, không thể được phục hồi khi đã bị hư hại. - Ngà răng: Ngà răng cũng là một lớp khá cứng và chiếm thể tích khá đáng kể của răng. Tuy ngà răng không cứng như men răng nhưng lại có độ đàn hồi tốt hơn và không dễ bị vỡ, giòn như men răng. Ngà răng được che phủ hoàn toàn bởi men răng. Trong ngà răng có chứa ống tủy bà buồng ống tủy. - Tủy răng: Vị trí của tủy là nằm trong khoang tủy, đây là một tổ chức bao gồm mạch máu, bạch mạnh, các dây thần kinh. Phần mạch máu của tủy răng là mạch máu tận cùng nên dễ bị xung huyết trong trường hợp viêm tủy. Thậm chí nếu chậm trễ hoặc không có hướng xử trí đúng còn có thể gây ra hoại tử. Tủy răng gồm có 2 phần, đó là tủy buồng và hệ thống ống tủy. Chức năng của tủy là dẫn truyền thần kinh và cung cấp dưỡng chất cho răng. 1.3. Răng hàm có chức năng gì? Vị trí răng hàm có thể nhiều người đã biết nhưng những chức năng của răng hàm thì không phải ai cũng biết. Dưới đây là một số vai trò quan trọng của răng hàm: - Có vai trò chính trong việc nghiền nhỏ thức ăn. Khi thức ăn đã được nghiền nhỏ, nó sẽ đi xuống dạ dày một cách nhanh chóng hơn và quá trình tiêu hóa cũng dễ dàng hơn. - Nhờ có răng hàm thì cấu trúc của khuôn mặt mới trở nên cân đối, hài hòa. Đồng thời răng hàm cũng có vai trò bảo vệ xương hàm. - Đảm bảo khả năng phát âm của mỗi người: Khi răng hàm không có khoảng trống, khả năng phát âm của chúng ta sẽ tốt hơn, từng lời nói sẽ tròn vành rõ chữ hơn rất nhiều. 2. Sâu răng hàm: Nguyên nhân và cách điều trị - Nguyên nhân gây sâu răng hàm: Trong số những vấn đề về răng hàm thì sâu răng hàm chính là thường gặp nhất vì những lý do dưới đây: + Răng hàm đảm nhiệm vai trò chính trong quá trình nghiền thức ăn. Tuy nhiên, vị trí răng hàm lại ở trong cùng khiến thức ăn dễ bị dắt vào răng, thêm vào đó trên bề mặt răng hàm lại có những rãnh lõm tạo ra những điều kiện rất thuận lợi cho vi khuẩn tấn công và gây bệnh. Vì thế phần lớn các trường hợp bị sâu răng đều xảy ra tại răng hàm. + Một vấn đề khác là răng hàm nằm sâu bên trong nên rất nhiều bất thường tại vị trí này có thể bị bỏ qua. Nhiều người bệnh bị sâu răng hàm chỉ phát hiện bệnh khi những triệu chứng sâu răng đã trở nên rất nghiêm trọng, gây ra đau nhức, ảnh hưởng tới sinh hoạt và công việc của người bệnh. - Điều trị sâu răng bằng cách nào? Những cơn đau do sâu răng hàm gây ra không chỉ khiến người bệnh vô cùng khó chịu mà còn làm mất đi lực nhai của răng. Lẽ ra, răng hàm là những chiếc răng nhỏ nhất, khỏe nhất, nghiền thức ăn tốt nhất. Tuy nhiên, khi bị sâu, răng hàm trở nên yếu, đau nhức liên tục, không thể nhai được những món ăn cứng, lạnh và dai. Hơn nữa, tình trạng sâu răng để lâu có thể gây ảnh hưởng đến tủy răng và khiến người bệnh gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm. Khi thiếu đi một chiếc răng hàm thì chức năng nhai của người bệnh sẽ bị suy giảm nghiêm trọng. Do đó, trong quá trình điều trị, các bác sĩ sẽ ưu tiên việc điều trị bảo tồn răng hàm. Cụ thể: - Điều trị bảo tồn răng hàm bị sâu: Thường được áp dụng với những trường hợp phát hiện sâu răng sớm và mức độ sâu chưa nghiêm trọng, mới chỉ ảnh hưởng đến lớp men răng. + Các bác sĩ sẽ xử lý ổ sâu bằng cách làm sạch răng và thực hiện tràm hoặc hàn răng. + Nếu đã sâu vào tủy nhưng chưa gây ảnh hưởng đến chân răng và đồng thời ngà răng còn nguyên, bác sĩ sẽ cho trám đầy thân răng hoặc chỉ định bọc sứ răng hàm bị sâu để điều trị bảo tồn. - Cần nhổ bỏ răng hàm sâu với những trường hợp sâu nghiêm trọng khi vi khuẩn đã làm tổn thương chân răng, thậm chí ăn vào xương hàm. Sau điều trị, bệnh nhân cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ để tránh tái phát bệnh. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ về vị trí răng hàm, chức năng răng hàm và cách xử trí khi răng hàm bị sâu. Các chuyên gia khuyên bạn nên chăm sóc răng miệng đúng cách để bảo vệ hàm răng luôn chắc khỏe, sáng bóng.
medlatec
1,152
Nguyên nhân và cách phòng ngừa thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em Thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em là một trong những bệnh phổ biến khiến cho trẻ bị giảm sức đề kháng, nguy cơ nhiễm khuẩn cao và gây ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng, học tập của trẻ. Do đó, việc tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa thiếu máu ở trẻ em cần phải được quan tâm hàng đầu.  1. Tìm hiểu về hiện tượng thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ Thiếu máu ở trẻ em là bệnh lý xảy ra khi hàm lượng Hemoglobin (Hb) trong máu của trẻ xuống thấp hơn so với hàm lượng bình thường, do trẻ thiếu một hoặc nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu như: đồng, sắt, acid folic… 2. Dấu hiệu nhận biết tình trạng thiếu máu ở trẻ em? Biểu hiện của tình trạng thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ thường diễn ra âm thầm do đó nó gây khó khăn trong công tác phòng bệnh ở cộng đồng. Một số biểu hiện chủ yếu của bệnh thiếu máu nhẹ ở trẻ thường là: – Da xanh xao, nhợt nhạt. – Trẻ có dấu hiệu hay buồn ngủ, sức học giảm, kém hoạt bát.  – Khi tình trạng thiếu máu nặng, trẻ sẽ có dấu hiệu khó thở, viêm đường hô hấp và các bệnh nhiễm khuẩn khác.  – Trẻ ngủ nhiều, hay cáu gắt. – Da của trẻ và môi, 2 gò má nhợt nhạt. – Mí mắt và khóe móng tay kém hồng hào so với trẻ khỏe mạnh.  Đặc biệt với những tình trạng thiếu máu ở trẻ em nặng còn có có thể gây ra hiện tượng: đau đầu, tim đập nhanh, tay chân sưng, chóng mặt, ngất xỉu… Biểu hiện của tình trạng thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em thường diễn ra âm thầm do đó nó gây khó khăn trong công tác phòng bệnh ở cộng đồng. 3. Nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu máu ở trẻ em là gì? Hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất trong các tế bào máu và chúng được sinh ra từ tủy xương. Đời sống của hồng cầu trong tế bào máu ngoại vi là 120 ngày. Do đó mà tủy xương sẽ liên tục sản sinh ra hồng cầu để bù đắp số hồng cầu già bị chết. Vì vậy, nguyên nhân gây ra hiện tượng thiếu máu ở trẻ sẽ bao gồm: thiếu máu do thiếu sắt, thiếu máu bệnh lý và mất máu do bị chảy máu.  3.1 Thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em do các bệnh lý về máu Theo nghiên cứu, có nhiều nguyên nhân khiến cho đời sống của hồng cầu ngắn hơn so với bình thường và làm cho hồng cầu chết nhiều hơn và gây ra thiếu máu. Có một số các bệnh lý làm thay đổi hình dạng của hồng cầu, thường gặp nhất là: bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. Hồng cầu hình lưỡi liềm đi qua các mạch máu nhỏ, hẹp sẽ bị vỡ và gây ra thiếu máu cho trẻ.  3.2 Thiếu máu ở trẻ em do chảy máu Trẻ bị đứt tay, chảy máu mũi thì tủy xương có thể tạo máu để bù lại. Tuy nhiên, nếu trẻ bị mất máu quá nhiều do nôn, ói ra máu, tai nạn thì tủy xương sẽ không đủ để tạo ra hồng cầu bù đắp lượng máu mất đi một cách nhanh chóng. Do đó, nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ra tình trạng thiếu máu ở trẻ em.  3.3 Thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ em do thiếu sắt Sắt đóng vai trò quan trọng và là thành phần cấu tạo ra hemoglobin, myoglobin, protein… có vai trò quan trọng trong việc chuyển oxy trong máu đến với các mô trong cơ thể. Khi cơ thể của trẻ thiếu sắt, cơ thể sẽ không tạo ra được hemoglobin nên không tạo ra được hồng cầu. Trong khi đó, hồng cầu lại đảm nhiệm với vai trò như một chiếc xe cung cấp oxy đến các cơ quan và vận chuyển CO2 từ các cơ quan ngược trở về phổi để đào thải ra ngoài.  Trẻ em bị thiếu máu có thể do tủy xương sản sinh các tế bào hồng cầu không phù hợp. Đặc biệt, những trẻ bị suy dinh dưỡng, nhiễm trùng và có bệnh lý mãn tính, tủy xương sẽ sản sinh hồng cầu ít hơn so với bình thường.  Bên cạnh đó, trẻ em là lứa tuổi lớn nhanh và có nhu cầu sắt cao. Trẻ sinh nếu đủ ngày đủ tháng sẽ có dự trữ sắt tốt nếu được đáp ứng cho tới 6 tháng đầu đời của trẻ. Sau khoảng thời gian này, trẻ đã bắt đầu có sự thiếu hụt sắt do đó cha mẹ cần phải chú ý bổ sung sắt qua thức ăn. Trẻ em bị thiếu máu có thể do tủy xương sản sinh các tế bào hồng cầu không phù hợp đặc biệt, những trẻ bị suy dinh dưỡng, nhiễm trùng 4. Phương pháp phòng ngừa thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ Thiếu dinh dưỡng ở trẻ sẽ làm giảm sức đề kháng của trẻ, gây nên tình trạng nhiễm khuẩn và ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Do vậy, để phòng ngừa thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý:  – Bổ sung sắt cho trẻ: Việc bổ sung sắt cho trẻ có vai trò quan trọng, tuy nhiên đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, trẻ sinh non việc bổ sung sắt cần theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ.  – Thực hiện tẩy giun và phòng chống giun sán: Thông thường trẻ trên 2 tuổi sẽ được khuyến cáo tẩy giun, tuy nhiên với những trẻ bị suy dinh dưỡng và thiếu máu có thể tẩy giun sớm hơn, tuy nhiên cần có sự vấn và hướng dẫn của bác sĩ. Bên cạnh đó, cha mẹ cần vệ sinh môi trường sống của trẻ thường xuyên, đảm bảo sạch sẽ, ăn chín uống sôi.  – Tăng lượng khẩu phần ăn có sắt: Trong các bữa ăn, cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều thức ăn có chứa sắt và dinh dưỡng như: thịt, trứng, cá, thủy sản… và các thức ăn giàu vitamin C như: rau xanh, quả chín có màu vàng.  – Phòng chống thiếu máu ở mẹ: Để phòng ngừa thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, trước hết cần phải đề phòng chống thiếu máu cho mẹ vì khi còn trong bụng mẹ, trẻ sẽ nhận chất sắt từ mẹ để phát triển và dự trữ cho 6 tháng đầu đời.  Trẻ bị thiếu máu dinh dưỡng có thể điều trị hoàn toàn nếu cha mẹ cho trẻ đi thăm khám sớm và có biện pháp điều trị kịp thời Bên cạnh đó, sau khi chào đời, trẻ cũng sẽ tiếp nhận sắt thông qua nguồn sữa của mẹ, do đó, mẹ cần cho bé bú sớm, bú đủ, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong từng bữa ăn để nâng cao chất lượng nguồn sữa cũng là biện pháp để phòng ngừa thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ hiệu quả.  Trẻ bị thiếu máu dinh dưỡng có thể điều trị hoàn toàn nếu cha mẹ cho trẻ đi thăm khám sớm và có biện pháp điều trị kịp thời. Bên cạnh đó, cha mẹ cũng nên kết hợp với chế độ dinh dưỡng bổ sung sắt, giàu dinh dưỡng trong thực đơn ăn uống của trẻ, bởi khi hồng cầu tạo ra được nhiều oxy sẽ chuyển đến các mô cơ đầy đủ và cơ thể của trẻ sẽ nhanh chóng hồi phục khỏe mạnh trở lại.   
thucuc
1,326
Địa chỉ xét nghiệm máu Cần Thơ nhanh và uy tín 1. Những điều cần biết về xét nghiệm máu Đây là xét nghiệm cơ bản được chỉ định cho hầu hết các trường hợp cần đánh giá sức khỏe. Mẫu bệnh phẩm được sử dụng là mẫu máu, kết quả có được có thể xác định được tác nhân gây bệnh và chẩn đoán những bệnh lý bất thường, hoặc đánh giá cũng như theo dõi quá trình điều trị, tầm soát ung thư,… Xét nghiệm máu bao gồm các loại chính sau: Xét nghiệm công thức máu toàn phần Hay còn được gọi là tổng phân tích tế bào máu. Hầu như tất cả mọi trường hợp cần kiểm tra sức khỏe định kỳ hay đi khám với những lý do bất thường đều phải làm xét nghiệm này. Xét nghiệm giúp phân tích, nhận định các bất thường của tế bào máu, chỉ số trong máu. Qua đó có thể xác định được tình trạng rối loạn hoạt động của các tế bào máu như: rối loạn đông máu, nhiễm trùng, thiếu máu, ung thư máu,… Xét nghiệm sinh hóa máu Xét nghiệm này thực hiện trên huyết tương hoặc huyết thanh của máu, dùng để đo các chất, các chỉ số trong máu. Thông qua kết quả xét nghiệm sinh hóa, bác sĩ có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe cơ thể, chức năng của gân, thận, mật, tình trạng cơ, khớp, chỉ số đường huyết, mỡ máu, điện giải, nồng độ acid uric, canxi, các vi chất,… 2. Mục đích của xét nghiệm máu là gì? Dịch vụ xét nghiệm máu có thể thực hiện các dạng xét nghiệm với những mục đích như sau: Chẩn đoán các bệnh về máu Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu có thể giúp phát hiện những rối loạn trong máu liên quan đến bệnh lý. Chẳng hạn như: thiếu máu do thiếu sắt, thiếu máu cục bộ do tổn thương hay chảy máu, nhiễm trùng, ung thư máu cùng rất nhiều bệnh lý khác. Bởi nếu trên cơ thể có sự bất thường trong hoạt động của các cơ quan thì đều được biểu hiện trong máu. Xét nghiệm này giúp kiểm tra các chỉ số cơ bản như: Tế bào hồng cầu: phát hiện tình trạng thiếu máu, xuất huyết và nhiều rối loạn khác về máu. Tế bào bạch cầu: giúp phát hiện tình trạng nhiễm trùng, rối loạn hệ miễn dịch, ung thư máu. Các tiểu cầu: Sự bất thường của tiểu cầu có thể do rối loạn chảy máu, tụ huyết khối. Kiểm tra chức năng gan, thận Các xét nghiệm cơ bản như: AST, ALT, GGT, bilirubin, ure, creatinin,... Qua đó giúp phát hiện các bệnh lý về thận, bệnh viêm gan, xơ gan, men gan cao, ung thư gan,… Chẩn đoán bệnh lý về đường huyết Xét nghiệm máu là giải pháp tối ưu để đo lượng glucose trong máu. Kết quả giúp nhận định nguy cơ tiểu đường ở mức độ nào. Chẩn đoán tình trạng mỡ máu Xét nghiệm máu có thể đo được các chỉ số về cholesterol, triglyceride, HDL-C,… Qua đó, bác sĩ có thể đánh giá được khả năng mắc bệnh tim mạch, mạch vành, xơ vữa động mạch, bệnh mỡ máu,… Chẩn đoán các bệnh lý khác Nhiều bệnh lý khác được phát hiện và sàng lọc qua máu như: - Các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - hormone. - Miễn dịch. - Tầm soát ung thư sớm. - Di truyền. 3. Xét nghiệm máu Cần Thơ ở đâu uy tín? Kết quả xét nghiệm phụ thuộc vào độ nhạy và chất lượng của máy móc, thiết bị phân tích và trình độ, chuyên môn của bác sĩ thực hiện. Đặc biệt là những xét nghiệm phức tạp, chẩn đoán bệnh lý tiềm ẩn, tầm soát tế bào ung thư,… thì những yếu tố này càng quan trọng.
medlatec
641
Bệnh lậu là gì và những thông tin cần biết về căn bệnh này Bệnh lậu là một trong những bệnh xã hội, có tính lây nhiễm cao. Bệnh lý này gây nên những tác động rất lớn tới sức khỏe cũng như người bệnh. Tuy nhiên, việc tìm hiểu thông tin và kiến thức về căn bệnh này trong xã hội còn rất ít. Mọi người hầu như vẫn chưa hiểu rõ về bệnh này. Vậy bệnh lậu là gì? Mức độ nguy hiểm ra sao? Phương pháp điều trị nào đạt hiệu quả tốt nhất? 1. Bệnh lậu là gì? Bệnh lậu là gì? Bệnh lậu là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tác nhân gây ra bệnh lý này là do vi khuẩn lậu cầu với tên khoa học đầy đủ là Neisseria gonorrhoeae. Loại vi khuẩn này thường tồn tại và phát triển tại các vị trí cụ thể như âm đạo, đường niệu đạo của nam giới, hậu môn, mắt, miệng hoặc cổ tử cung. Bệnh lậu khi mới bắt đầu xâm nhập sẽ không có dấu hiệu rõ ràng. Mầm bệnh sẽ phát triển âm thầm trong cơ thể. Đối với nữ giới thông thường sẽ có cảm giác đau vùng bụng dưới, lúc tiểu có cảm giác buốt, miệng có dấu hiệu bị viêm loét. Nghiêm trọng hơn, vùng niệu đạo có thể xuất hiện mủ hoặc máu chảy ra, tại vị trí vùng kín có mùi hôi tanh khó chịu,... Đôi lúc sẽ bị nhầm lẫn với tình trạng viêm âm đạo. Đối với nam giới, khi bị bệnh các biểu hiện sẽ sớm xuất hiện và đặc trưng hơn như số lần đi tiểu tăng lên, lúc tiểu sẽ có cảm giác buốt và đau. Khi bệnh chuyển nặng, dịch mủ ở niệu đạo sẽ xuất hiện. Hai bên vùng bẹn sẽ bị nổi hạch, người luôn trong trạng thái mệt mỏi, kiệt sức và không muốn ăn uống,... Những dấu hiệu này sẽ rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi nghi ngờ mình bị nhiễm bệnh, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tiến hành xét nghiệm chẩn đoán cũng như có được phương pháp điều trị phù hợp nhất. 2. Nguyên nhân gây bệnh lậu ở người Bệnh lậu là gì đã được chúng tôi giải thích ở phần trên. Tuy nhiên, con đường lây nhiễm bệnh lậu có rất nhiều. Để bảo vệ bản thân an toàn, bạn cần tìm hiểu kỹ hơn về nội dung này. Trong thực tế, vi khuẩn lậu cầu không thể tồn tại trong môi trường bình thường khi ra khỏi cơ thể người. Bởi vậy, việc lây truyền qua việc tiếp xúc thông thường như nắm tay là điều khó có thể xảy ra. Những nguyên nhân chính gây lây nhiễm vi khuẩn lậu là: 2.1. Bệnh lậu lây nhiễm qua đường tình dục Nguyên nhân phổ biến nhất gây lây nhiễm bệnh lậu chính là quan hệ tình dục thiếu an toàn. Các đối tượng thường có quan hệ với gái mại dâm hoặc nhiều người khác và không có sự bảo vệ an toàn rất dễ bị nhiễm vi khuẩn lậu cầu. Vi khuẩn lậu có thể xâm nhập vào cơ thể người khỏe mạnh thông qua đường miệng, hậu môn hay bộ phận sinh dục trong quá trình quan hệ. Điều này là yếu tố khiến cho nam và nữ giới trong độ tuổi sinh sản có tỷ lệ mắc bệnh lậu cao nhất hiện nay. 2.2. Lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang thai Vì bệnh lậu có thể xâm nhập bằng đường máu nên việc lây nhiễm từ mẹ sang con trong quá trình mang thai là điều có thể xảy ra. Khi trẻ sơ sinh bị nhiễm vi khuẩn lậu cầu cơ thể sẽ xuất hiện vết lở loét. Nghiêm trọng hơn chính là tình trạng nhiễm trùng máu, gây ra những tổn thương cho cơ thể. Thậm chí là dẫn tới tử vong nếu không được điều trị kịp thời. 2.3. Lây nhiễm bằng đường máu Trong máu của người bệnh luôn chứa vi khuẩn lậu cầu. Chính vì vậy, khi người khỏe mạnh vô tình tiếp xúc với vết thương hở hoặc máu của người bệnh sẽ rất dễ bị lây nhiễm. Thông thường, việc lây nhiễm sẽ xảy ra khi dùng chung bơm kim tiêm. Trường hợp này dễ gặp phải đối với người tiêm chích ma túy. 3. Những mối nguy hiểm khi mắc bệnh lậu Bệnh lậu là gì? Như đã được đề cập ở trên, bệnh lậu được gây ra bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Vi khuẩn này gây bệnh và phát triển một cách thầm lặng khiến cho ngay cả người nhiễm cũng không biết mình mang mầm bệnh trong người. Bệnh lậu nếu không được phát hiện sớm và có phương hướng điều trị kịp thời sẽ rất dễ dẫn tới các mối nguy hại đối với sức khỏe. Đối với nữ giới, bệnh lậu có thể gây nên các bệnh lý nghiêm trọng như viêm nhiễm vùng chậu, tổn thương tử cung và tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung. Trong trường hợp mang thai, thai nhi có thể bị nhiễm bệnh. Nghiêm trọng hơn là sảy thai. Đối với nam giới, vi khuẩn lậu có thể gây những ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như vấn đề sinh sản. Vi khuẩn phát triển mạnh và lâu dài trong cơ thể sẽ gây ra viêm tinh hoàn, vô sinh ở nam giới. Nguy hiểm hơn, chúng có thể lây lan sang các bộ phận khác và biến chứng cực kỳ khó lường. Phổ biến là các tình trạng như viêm khớp, da bị lở loét, gia tăng nguy cơ bị nhiễm HIV,... 4. Phương thức điều trị bệnh hiệu quả Bệnh lậu có thể phòng tránh hiệu quả bằng nhiều phương pháp khác nhau. Bạn cần tạo cho mình một lối sống lành mạnh. Khi quan hệ tình dục nên sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn như đeo bao cao su,... Nếu nghi ngờ mình nhiễm bệnh. Bệnh lậu có thể được chữa trị khỏi trong trường hợp phát hiện bệnh sớm và phương hướng điều trị đúng. Trong giai đoạn đầu, bác sĩ có thể kê đơn thuốc điều trị bằng nội khoa. Những loại thuốc kháng sinh đặc trị sẽ giúp tiêu diệt hết vi khuẩn lậu cầu có trong cơ thể. Đối với các trường hợp bệnh nặng, việc điều trị cần áp dụng bằng các phương pháp ngoại khoa. Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa các biến chứng khó lường do vi khuẩn gây ra. Một trong những phương pháp ngoại khoa được áp dụng nhiều nhất chính là DHA. Phương pháp này có khả năng phá hủy được nguyên thể của vi khuẩn. Từ đó loại trừ hết vi khuẩn ra khỏi cơ thể người bệnh trong một khoảng thời gian ngắn nhất. 5. Nên điều trị bệnh lậu ở đâu? Nên điều trị bệnh lậu ở đâu là một trong những vấn đề được người bệnh cực kỳ quan tâm. Bệnh lậu là gì? Bệnh lậu là bệnh lây truyền nguy hiểm. Chính vì vậy, việc lựa chọn đơn vị điều trị uy tín và chất lượng là điều vô cùng quan trọng.
medlatec
1,212
Công dụng thuốc Amdirel Tăng huyết áp là một bệnh lý mạn tính, có thể làm tăng nguy cơ nhiều biến cố tim mạch nặng. Amdirel là thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn kênh canxi, được dùng để kiểm soát huyết áp và hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành ổn định. 1. Thuốc Amdirel có tác dụng gì? Thuốc Amdirel có thành phần hoạt chất chính là Amlodipin 5mg, bào chế dạng viên nén.Amlodipin là một chất đối kháng với ion calci và có tác dụng ức chế dòng ion calci vào bên trong tế bào cơ tim và cơ trơn. Cơ chế hạ huyết áp của amlodipin dựa trên tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn của mạch máu. Cơ chế chính xác trong việc làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định hoàn toàn nhưng chủ yếu bằng hai tác động đó là Amlodipin làm giãn tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm sức kháng ngoại biên tác động lên sự co bóp của tim. Tác động giảm hậu gánh này làm giảm sự tiêu thụ năng lượng của cơ tim và giảm nhu cầu oxy; Amlodipin cũng liên quan đến sự giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính. Sự giãn yếu mạch vành này làm gia tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân có tình trạng co thắt động mạch vành. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Amdirel 2.1. Chỉ định. Thuốc Amdirel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Điều trị tình trạng huyết áp cao. Có thể dùng đơn độc hay phối hợp các thuốc khác.Điều trị đau thắt ngực ổn định và kể cả đau thắt ngực do co mạch (Prinzmetal).2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Amdirel trong các trường hợp sau:Mẫn cảm với dihydropyridin, Amlodipin hoặc mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Hạ huyết áp.Suy tim mà huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.Sốc và kể cả sốc do tim. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Amdirel 3.1. Cách dùng. Thuốc Amdirel được sử dụng bằng đường uống, uống cả viên thuốc với nước. Nên uống thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày để tăng hiệu quả của thuốc và đảm bảo hiệu quả duy trì huyết áp.3.2. Liều dùngĐối với trường hợp tăng huyết áp, đau thắt ngực ở người lớn: Dùng với liều khởi đầu thông thường là 5mg mỗi ngày một lần, nếu sau khoảng vài tuần điều trị không cải thiện huyết áp có thể tăng lên đến liều tối đa là 10mg mỗi ngày một lần tùy theo dung nạp và đáp ứng của mỗi bệnh nhân.Nếu người bệnh không đáp ứng hạ huyết áp với liều dùng đã cho sau 4 tuần, có thể kết hợp thêm thuốc hạ huyết áp. Trường hợp bệnh nhân dụng đồng thời với các thuốc điều trị huyết áp cao khác như thuốc lợi tiểu, các thuốc chẹn alpha, các thuốc chẹn beta hoặc các thuốc ức chế men chuyển thì không cần thiết phải chỉnh liều dùng.Đối với trường hợp đau thắt ngực, amlodipin cũng có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hay đồng thời với các thuốc chống đau thắt ngực khác.Người cao tuổi: Khả năng dung nạp thuốc ở những người cao tuổi và người trẻ tuổi gần như ngang nhau. Liều thông thường với người trưởng thành được khuyến cáo sử dụng cho người cao tuổi, nhưng cần hết sức thận trọng khi tăng liều.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Liều dùng cần chọn một cách thận trọng và nên điều trị bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả.Bệnh nhân suy thận: Khuyến cáo sử dụng với liều dùng thông thường.Trẻ em: Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ với liều phù hợp.3.3. Quá liều. Các dữ liệu hiện tại cho biết quá liều (> 100mg Amlodipin) gây ra giãn mạch ngoại vi quá mức, dẫn đến hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và tác dụng này có thể kéo dài. Xử trí triệu chứng hạ huyết áp do quá liều amlodipin cần dùng các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm kiểm tra thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao tứ chi, theo dõi thể tích dịch tuần hoàn, lượng nước tiểu. Nếu không có chống chỉ định, có thể dùng chất co mạch có thể giúp phục hồi huyết áp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Amdirel Tác dụng không mong muốn của amlodipin có thể bao gồm:Thường gặp: Thường gặp nhất là phù cổ chân và những triệu chứng thường gặp khác gồm nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt; có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược; đánh trống ngực; chuột rút; buồn nôn, đau bụng, khó tiêu; khó thở.Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực; ngoại ban, ngứa; đau cơ, đau khớp; rối loạn giấc ngủ.Hiếm gặp: Ngoại tâm thu; tăng sản lợi; nổi mày đay; tăng enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactate dehydrogenase); tăng glucose huyết; lú lẫn; hồng ban đa dạng.Bạn cũng có thể gặp phải những tác dụng phụ khác trong quá trình dùng thuốc này. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc. 5. Chú ý khi dùng thuốc Amdirel Thuốc Amdirel được dùng dưới chỉ định của bác sĩ, trong quá trình dùng thuốc bạn phải dùng thuốc đều đặn để đảm bảo việc dùng thuốc mang lại hiệu quả hạ áp đúng chỉ tiêu. Không tự ý thay đổi liều dùng khi chưa được bác sĩ đồng ý.Tránh việc quên liều khi dùng thuốc vì có thể gây ra tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ gây ra biến chứng của bệnh tăng huyết áp. Nên để một giờ uống thuốc cố định, thường là buổi sáng.Nên thận trọng khi dùng thuốc này với bệnh nhân giảm chức năng gan, tắc hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp tính.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Thuốc chưa được nghiên cứu cụ thể đối với những đối tượng này. Chính vì vậy, không dùng thuốc cho hai đối tượng đặc biệt này, nên dùng thuốc đã có nghiên cứu đầy đủ. 6. Tương tác thuốc Tương tác thuốc của Amdirel có thể xảy ra khi dùng thuốc bao gồm:Các thuốc gây mê khi dùng đồng thời làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn. Nguy cơ hạ huyết áp quá mức khi dùng, nên trước một thủ thuật cần gây mê người bệnh cần nói với bác sĩ về thuốc mà bạn đang dùng.Thuốc kháng viêm không steroid: Các nghiên cứu hiện tại cho thấy thuốc amlodipin được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid, những thuốc này có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của Amlodipin nhất là kháng viêm indomethacin.Clarithromycin: Đây là một chất ức chế CYP3A4, nguy cơ hạ huyết áp tăng khi dùng kháng sinh clarithromycin cùng với amlodipin. Nên cần phải theo dõi bệnh nhân khi sử dụng đồng thời amlodipin với clarithromycin.Lithi: Khi dùng cùng với thuốc amlodipin, có thể gây ra độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Estrogen: hormone estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu, giảm tác dụng hạ huyết áp.Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: Dùng đồng thời làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipin 7. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc Amidirel ở những nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp và tránh xa tầm tay trẻ em. Không dùng khi thuốc đã hư hỏng hay quá hạn.Thuốc kiểm soát huyết áp được dùng nhằm đưa huyết áp về mức tối ưu. Để kiểm chứng điều này, người bệnh cần theo dõi huyết áp thường xuyên khi dùng thuốc. Nếu trong khi dùng thuốc có bất cứ dấu hiệu bất thường nào bạn cần nói với bác sĩ để được tư vấn.
vinmec
1,358
Giải đáp: Khi nào thì kết quả xét nghiệm âm tính? Chắc hẳn ít nhất một vài lần trong đời bạn đã được nghe đến cụm từ kết quả xét nghiệm dương tính hay âm tính. Tuy nhiên, với một số người chưa hiểu rõ thường có sự nhầm lẫn, dẫn đến hiểu sai về kết quả xét nghiệm. 1. Giải nghĩa cụm từ âm tính và dương tính Theo một thống kê được tiến hành trong xã hội thì có đến hơn 50% những người không làm việc trong lĩnh vực y tế (hoặc các ngành có liên quan) không hiểu đúng về kết quả xét nghiệm. Thuật ngữ âm tính hoặc dương tính đều là những cụm từ dùng trong y khoa để chỉ kết quả xét nghiệm. Ngoài việc hai cụm từ viết cụ thể như trên thì nhiều nơi còn sử dụng các ký hiệu (-) và (+) đều để thay thế. Âm tính dùng để chỉ kết quả một xét nghiệm nào đó của người thực hiện là bình thường, nghĩa là không mắc bệnh. Còn dương tính là các trường hợp ngược lại, nghĩa là những người được xét nghiệm đã bị bệnh. Ví dụ cụ thể như: Gần đây có thể bạn nghe rất nhiều trên mạng xã hội, tin tức thời sự,... các thông V-2. Nếu bệnh nhân nào sau khi kiểm tra và xét nghiệm cho kết quả dương tính cả ba lần thì được khẳng định là bệnh nhân Covid-19. Còn trường hợp cho kết (-) thì bạn không bị nhiễm Virus SARS-Co V-2. Có những bệnh chỉ cần xét nghiệm một lần và có kết quả (-) hoặc (+) thì đã có thể khẳng định là có mắc bệnh hay không nhưng vẫn có nhiều trường hợp cần phải tiến hành xét nghiệm nhiều lần thì mới có thể đưa ra kết luận chính xác. Chính vì vậy, sau khi có kết quả dù là âm tính hay dương tính thì tốt nhất bạn cần có sự tư vấn và giải thích rõ ràng của bác sĩ chuyên khoa. 2. Có nên vui mừng sớm khi nhận kết quả âm tính hay không? Với mỗi người, có lẽ ai cũng hy vọng kết quả sau khi xét nghiệm đều bình thường bởi điều đó đồng nghĩa với việc cơ thể họ vẫn đang khỏe mạnh. Tuy nhiên, có thật sự nên vui mừng khi kết quả âm tính hay không? Nhiều người cho rằng kết quả dương tính là xấu và nghĩ theo chiều hướng tiêu cực còn khi có kết quả ngược lại thì nghĩ là mình đã hoàn toàn khỏe mạnh. Tuy nhiên, bạn cần phải cân nhắc đến các trường hợp dưới đây vẫn có thể xảy ra về kết quả xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm âm tính giả Đây là trường hợp kết quả xét nghiệm âm tính nhưng bạn vẫn bị bệnh. Thông thường thì các yếu tố gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể cần phải đạt một ngưỡng nhất định mới đủ khả năng gây ra bệnh hoặc đến ngưỡng tối thiểu để cho kết quả dương tính, thời gian đó được gọi là giai đoạn ủ bệnh. Nếu trường hợp bạn xét nghiệm khi các yếu tố này nằm dưới ngưỡng quy định hay chưa đủ thời gian để vượt ngưỡng thì kết quả vẫn là (-). Hoặc do yếu tố kỹ thuật, lỗi máy móc,... khiến cho kết quả thiếu chính xác dẫn đến đánh giá sai tình trạng bệnh lý của cơ thể. Kết quả xét nghiệm dương tính giả Dương tính giả nghĩa là bạn nhận kết quả dương tính nhưng cơ thể lại không bị bệnh. Nguyên nhân của hiện tượng này cơ thể là do một số yếu tố gây nhiễu làm cho kết quả bị sai lệch, nhưng thực tế bạn không bị bệnh. Điều này có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như sau: Các phản ứng chéo cũng có thể khiến cho kết quả xét nghiệm dương tính giả, nghĩa là cơ thể đang phản ứng với một hiện tượng nào dẫn đến xuất hiện các yếu tố kích thích. Ví dụ xét nghiệm FOB Guaiac, nó có thể cho kết quả dương tính nhưng lý do xuất phát từ việc bạn tiêu thụ một lượng lớn các loại thực phẩm trong thời gian gần ngày xét nghiệm như thịt đỏ, bông cải xanh, cam,... không phải do yếu tố mầm bệnh. Ngoài ra, dương tính giả cũng có thể là do các vấn đề sai sót y tế hay kỹ thuật lấy mẫu xét nghiệm của nhân viên, sự cố xảy ra trong quá trình lấy mẫu hoặc xử lý bệnh phẩm. Các bác sĩ thường không chỉ chẩn đoán bệnh thông qua kết quả xét nghiệm mà còn kết hợp với nhiều phương pháp khác như kiểm tra lâm sàng, các biểu hiện bệnh, các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh,... Do đó mà khi nhận kết quả xét nghiệm, các bác sĩ có thể nhận ra được những bất thường trong kết quả xét nghiệm hoặc thấy không có sự tương ứng với các triệu chứng trên bệnh nhân hay phương pháp chẩn đoán khác. Việc này sẽ nhanh chóng xử lý bằng cách cho xét nghiệm lại nhiều lần hoặc tiến hành hành một số xét nghiệm chuyên sâu khác có khả năng đánh giá tốt hơn. 3. Máy móc, trang thiết bị, vật tư y tế không lỗi thời, hư hỏng. Trình độ của các kỹ thuật viên trong việc lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển và xử lý bệnh phẩm. Bệnh viện cũng không ngừng cải tiến các trang thiết bị, máy móc và nhập khẩu từ các nước phát triển trên thế giới để phục vụ tốt nhất trong công tác khám, chữa bệnh. Trung tâm Xét nghiệm của bệnh viện đã được Bộ Y tế đánh giá đạt theo tiêu chuẩn quốc tế và được cấp phép tiến hành xét nghiệm khẳng định Covid-19 âm tính hay dương tính. Điều này không chỉ là sự tự hào dành cho các cán bộ, nhân viên bệnh viện bởi có thể góp phần sức lực trong công cuộc đẩy lùi dịch bệnh hiện nay mà còn thể hiện được khẳng định chất lượng trung tâm xét nghiệm của bệnh viện.
medlatec
1,043
Bệnh bạch tạng nhận biết dựa trên những dấu hiệu nào? Bạch tạng là một bệnh lý liên quan đến sự rối loạn trong quá trình sinh tổng hợp nồng độ của một loại sắc tố có tên là Melanin. Bệnh có thể xuất hiện ở cả người và những loại động vật có cấu trúc của xương sống. Bên cạnh đó, bệnh bạch tạng hoàn toàn mang tính chất bẩm sinh và được thể hiện rõ rệt qua các bộ phận như da, mắt và tóc. Vậy để nhận biết bệnh lý này có thể dựa trên những dấu hiệu nào? 1. Bạch tạng là gì? Mọi người vẫn thường biết đến bệnh bạch tạng với những biểu hiện bên ngoài như da, tóc trắng bệch. Tuy nhiên phần lớn các bạn vẫn chưa hiểu rõ về những vấn đề xoay quanh bệnh lý này. Vậy bạch tạng là gì? Trong y khoa, bạch tạng ở người được biết đến là bệnh lý xuất phát từ một rối loạn bẩm sinh do sự xuất hiện của gen đồng hợp tử. Dạng gen này chính là nguyên nhân dẫn đến những khiếm khuyết men Tyrosinase, hạn chế sản sinh Melanin. Trong cơ thể, Melanin có chức năng bảo vệ da hạn chế sự xâm nhập của tia cực tím. Tuy nhiên, khi thiếu hụt Melanin, da bệnh nhân thường bị giảm sút hoặc mất toàn bộ sắc tố và thể hiện rõ rệt qua sự mất màu tròng mắt, tóc - lông có màu trắng bạc. Bên cạnh đó, trẻ sơ sinh có bố mẹ là người mắc bệnh bạch tạng thường rất dễ bị bệnh do gen di truyền. Cụ thể như: Trường hợp bố hoặc mẹ đều mang gen lặn do di truyền từ ông, bà,... thì khi trẻ sinh ra, các dấu hiệu của bệnh thường không xuất hiện ở bên ngoài. Tức lông, tóc, màu da, màu mắt,... của đứa trẻ vẫn bình thường. Thông qua quan sát bên ngoài, bác sĩ rất khó phát hiện được đứa bé bị bạch tạng do gen tiềm ẩn. Trường hợp cả mẹ và bố đều mang gen lặn mặc dù sắc da, màu tóc vẫn bình thường thì đứa trẻ sinh ra có nguy cơ ở dạng đồng hợp tử rất cao. Điều này đồng nghĩa các yếu tố của bệnh sẽ biểu hiện qua sắc hình bên ngoài của trẻ. 2. Các triệu chứng ở người mắc bệnh bạch tạng Mặc dù, tình trạng bạch tạng ở người thường dễ dàng nhận biết qua sắc da và màu tóc nhưng không phải tất cả bệnh nhân đều có biểu hiện như thế. Thực tế, một vài bệnh nhân bị bạch tạng vẫn có sắc da bình thường, tức da có thể là màu nâu hoặc màu trắng hồng. Tuy nhiên, sắc tố da ở những đối tượng này thường nhạt màu hơn so với người không mắc bệnh. Vậy làm thế nào để nhận biết bệnh bạch tạng? Dựa trên tài liệu y khoa và kinh nghiệm khám chữa bệnh, các bác sĩ cho biết những người mắc phải bệnh lý này thường dễ dàng nhận biết dựa trên một vài dấu hiệu như: 2.1. Ở da Trên da xuất hiện nhiều đốm tàn nhang (có thể nằm rải rác hoặc tập trung thành theo vùng). Màu sắc da thường sạm hơn so với người bình thường do hàm lượng của sắc tố Melanin giảm quá thấp hoặc mất hẳn. Trên cơ thể bệnh nhân thường có nhiều nốt ruồi (có thể màu nâu đen, đỏ hồng hoặc đen hoàn toàn). Khi đi ra ngoài, da thường dễ bị bắt nắng hoặc rám nắng. 2.2. Ở mắt Phần lớn người mắc bệnh bạch tạng thường có mắt màu nâu hoặc màu xanh và thay đổi dần theo độ tuổi. Bên cạnh đó, khi cơ thể bị thiếu hụt sắc tố thì mắt cũng có biểu hiện mờ dần. Chính vì thế, bệnh nhân thường gặp khó khăn trong việc quan sát, nhất là khi ra nắng (không thể mở mắt khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời). Đồng thời, mắt của bệnh nhân cũng rất nhạy cảm và dễ bị các tác nhân bên ngoài gây tổn thương. 2.3. Ở tóc Hầu hết những đối tượng mắc phải bệnh lý này đều có màu tóc rất lạ. Chẳng hạn như tóc có màu trắng bạch hoặc trắng hơi nâu nhẹ. Tuy nhiên, khi bước vào độ tuổi dậy thì hoặc thanh niên, màu tóc thường có xu hướng sẫm hơn so với lúc trước. 2.4. Nhận biết tầm nhìn Những dấu hiệu về khả năng quan sát, tầm nhìn của người bị bệnh bạch tạng thường bộc lộ ngay từ nhỏ. Chẳng hạn như bệnh nhân thường có biểu hiện bị cận thị, viễn thị hoặc loạn thị khiến mắt bị mờ khi đang trong độ tuổi trẻ em. Đồng thời, mắt thường có triệu chứng rung giật nhãn cầu, gặp khó khăn khi mắt phải tập trung quan sát hoặc di chuyển về một hướng nhất định. Với những hưởng do bệnh lý này gây ra, chắc hẳn các bố mẹ đều khá lo lắng. Chính vì thế, mọi người cần phải quan tâm và theo dõi những biểu hiện bất thường trên cơ thể của con trẻ để dễ dàng nhận biết bệnh. Hiện tượng bạch tạng ở người mặc dù không quá nhiều nhưng cũng không hoàn toàn hiếm gặp. Do đó, tốt nhất các bậc phụ huynh nên tầm soát bệnh trước khi có ý định sinh con để hạn chế nguy cơ mắc bệnh cho trẻ chào đời. 3. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Hiện tại, các bệnh nhân bị nghi ngờ mắc bệnh bạch tạng thường được khám và chẩn đoán tình trạng với nhiều phương pháp khác nhau. Cụ thể như: Khám lâm sàng thực thể bệnh nhân nhằm kiểm tra sắc tố của da và tóc. Kiểm tra mắt, đặc biệt chú trọng vào khả năng nhận thức tầm nhìn của bệnh nhân. Dựa trên kết quả kiểm tra sắc tố da của bệnh nhân mang đối chiếu với bố, mẹ, anh, chị, em trong gia đình. Kiểm tra tiền sử bệnh tật của bệnh nhân. Chẳng hạn như từng bị bầm tím trên người quá mức, nhiễm trùng không xác định được nguyên nhân, cơ thể bị chảy máu nhưng không đông,... Đánh giá mức độ rối loạn thị lực, tình trạng mắt lồi cũng như biểu hiện rung giật nhãn cầu ở bệnh nhân. Đồng thời, sử dụng các vật dụng trong y khoa để kiểm tra tình trạng tổn thương ở võng mạc nhằm tìm kiếm những dấu hiệu giúp phát hiện bệnh. Tìm hiểu về tiền sử bệnh lý, gen của gia đình để xác định dạng bạch tạng mà bệnh nhân mắc phải. 4. Điều trị bạch tạng ở người như thế nào? Ngoài thắc mắc bạch tạng là gì thì cũng có khá nhiều bạn đọc muốn được giải đáp bệnh lý này có thể chữa khỏi được không? Thực tế, bạch tạng là một bệnh lý di truyền và không thể điều trị dứt điểm được. Phần lớn mục tiêu quan trọng trong điều trị cho người bị bệnh bạch tạng là hướng tới việc bảo vệ da và chăm sóc mắt. Cụ thể như: Bảo vệ mắt: bệnh nhân thường được yêu cầu kiểm tra mắt theo định kỳ mỗi năm (ít nhất 2 lần). Đồng thời, người bệnh cũng nên đeo kính áp tròng để bảo vệ mắt cũng như củng cố tầm nhìn được tốt hơn. Đối với những bệnh nhân có biểu hiện rung giật nhãn cầu quá mức, bác sĩ có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật để giảm bớt triệu chứng này. Chăm sóc da: mục tiêu hàng đầu trong việc chăm sóc da ở người mắc bệnh bạch tạng là ngăn ngừa nguy cơ ung thư. Do đó, bệnh nhân nên tham gia khám và tầm soát nguy cơ ung thư da cũng như các tổn thương liên quan để nắm bắt rõ tình trạng của mình. Ngoài ra, trong cuộc sống hằng ngày, bệnh nhân nên chăm sóc bản thân kỹ lưỡng hơn để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh lý này. Chẳng hạn như: Luôn bảo vệ da bằng cách sử dụng kem chống nắng nhằm giảm thiểu những tác hại do tia UV gây ra. Tuy nhiên, loại kem chống nắng cần đảm bảo có chỉ số SPF tối thiểu là 30. Khi ra ngoài, luôn mặc quần áo dài tay, đội nón, tất chân, áo khoác, kính râm,... để bảo vệ da và mắt. Tuyệt đối không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng của mặt trời, nhất là buổi trưa. Với chia sẻ trên đây, hy vọng các bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích xoay quanh các vấn đề về bệnh bạch tạng. Bên cạnh đó, chúng tôi luôn khuyến khích mọi người quan tâm đến sức khỏe của bản thân và chủ động phòng ngừa bệnh hiệu quả.
medlatec
1,488
Khi nào cần nội soi dạ dày? Khi nào cần nội soi dạ dày? Những trường hợp nào không nên nội soi… Đó là những câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp những thắc mắc của độc giả về dịch vụ nội soi dạ dày. Khi nào cần nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày được chỉ định thực hiện khi muốn chẩn đoán các bệnh lý ở dạ dày hoặc theo dõi tiến triển của các bệnh tiêu hóa, đánh giá mức độ bệnh. Ngoài ra, nội soi dạ dày còn nhằm lấy dị vật ở ống tiêu hóa, lấy mô sinh thiết hoặc điều trị xuất huyết tiêu hóa, xét nghiệm khi nghi ngờ mắc ung thư dạ dày. Khi thấy xuất hiện các triệu chứng như đau thượng vị, ợ hơi, ợ chua… người bệnh nên tiến hành nội soi để chẩn đoán sớm bệnh Vậy khi nào cần nội soi dạ dày? Người bệnh cần nội soi dạ dày khi thấy xuất hiện các triệu chứng: Những trường hợp nào không nên nội soi? Nội soi dạ dày không có chống chỉ định tuyệt đối. Một vài trường hợp bác sĩ có thể hoãn nội soi khi: Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chỉ định cụ thể Một vài lưu ý trước khi tiến hành nội soi dạ dày Sau khi thực hiện nội soi, người bệnh cần hạn chế ăn các thức ăn cay nóng vì chúng có thể làm tổn thương niêm mạc miệng. Đồng thời, không nên khạc nhổ mà chỉ ngậm và súc miệng với nước muối pha loãng. Nếu gặp phải tình trạng đau họng, bụng chướng hơi, buồn nôn, bí tiểu… thì cũng không cần quá lo lắng vì những triệu chứng này sẽ mất trong vòng 24 giờ sau nội soi. XEM THÊM: >> Tìm hiểu về phương pháp nội soi dạ dày không đau >> Hình ảnh nội soi dạ dày >> Trước khi nội soi dạ dày nên làm gì?
thucuc
338
Tìm hiểu về chu kỳ kinh không đều Chu kỳ kinh không đều gây phiền toái tới tâm lý, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của rất nhiều chị em hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các biểu hiện của kinh nguyệt không đều và các vấn đề liên quan đến bệnh lý này. 1. Chu kỳ kinh nguyệt không đều là bệnh lý như thế nào? Chu kỳ kinh nguyệt không đều là là biểu hiện của việc kinh nguyệt không theo một chu kỳ nhất định nào, ngày hành kinh có thể đến sớm hoặc đến muộn hay thậm chí là không có kinh. Thông thường, mỗi kỳ kinh nguyệt kéo dài khoảng từ 28 – 30 ngày, có thể đến sớm hoặc muộn hơn khoảng từ 3 – 5 ngày, thời gian kéo dài có hành kinh từ 3 – 5 ngày. với những chị em có kinh nguyệt không đều sẽ có các biểu hiện như sau: – Chu kỳ kinh nguyệt dưới 21 ngày hoặc nhiều hơn 35 ngày. – Thời gian hành kinh chỉ dưới 3 ngày hoặc trên 7 ngày. – Lượng máu kinh quá nhiều hoặc quá ít so với bình thường. – Máu kinh có màu khác thường như màu đen và lẫn những cục máu đông. – Bị ra máu khi đang ở giữa 2 kỳ kinh nguyệt. – Giữa 2 kỳ kinh nguyệt có thể kéo dài tới vài tháng nhưng cũng có thể chỉ vài ngày, lượng máu kinh ra lúc nhiều lúc rất ít. – Bị ngừng kinh nguyệt khoảng 6 tháng trở lên (hiện tượng vô kinh thứ phát) hoặc chưa từng có kinh (hiện tượng vô kinh nguyên phát). – Bị đau bụng dữ dội, đau lưng, cơ thể mệt mỏi,… khi đến ngày hành kinh. 2. Độ tuổi nào thường bị chu kỳ kinh nguyệt không đều? Hiện tượng chu kỳ kinh không đều thường xảy ra ở các bạn nữ đang ở độ tuổi dậy thì do nội tiết tố do hoạt động của buồng trứng giai đoạn này chưa ổn định. Điều này chỉ xuất hiện trọng khoảng 2 – 3 năm đầu từ khi có kinh nguyệt. Chị em đang trong độ tuổi dậy thì và trong độ tuổi sinh sản thường bị chu kỳ kinh nguyệt không đều Với những chị em đang trong độ tuổi sinh sản, kỳ kinh nguyệt không đều, kéo dài nhiều ngày có thể là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa như: Viêm nội mạc tử cung, viêm cổ tử cung, u xơ tử cung, u nang buồng trứng,… 3. Các loại chu kỳ kinh nguyệt không đều Tùy thuộc vào biểu hiện, kinh nguyệt không đều thường được được chia thành các loại như sau: – Chu kỳ kinh sớm: Sớm khoảng từ 3 – 7 ngày hay thậm chí 1 tháng có đến 2 kỳ kinh. – Chu kỳ kinh trễ: Chu kỳ trễ tới 10 ngày trở lên, trước đó có quan hệ tình dục thì rất có thể bạn đã mang thai. – Rong kinh: Là hiện tượng ngày hành kinh kéo dài hơn 7 ngày. – Thưa kinh: Là lúc bạn đã chậm kinh 2 tháng trở lên hay khoảng cách giữa 2 kỳ kinh nguyệt cách nhau 5 tháng. – Vô kinh: Khi đã trên 6 tháng hoặc 1 năm nhưng bạn không có kinh. 4. Chu kỳ kinh nguyệt không đều có tác hại gì? Dưới đây là những tác hại khi bị kinh nguyệt không đều mà chị em cần nắm được: – Nội tiết tố nữ thay đổi làm ảnh hưởng đến nhan sắc ở phụ nữ trên 30 tuổi. – Da xanh xao, không được mịn màng, dễ nổi mụn, tàn nhang, nám, lỗ chân lông to, lão hóa sớm. – Thường xuyên bị mệt mỏi, giảm trí nhớ, nóng giận, nguy cơ mắc bệnh xương khớp. – Mất máu nhiều làm cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, tim đập nhanh,… vì chu kỳ kinh nguyệt kéo dài. – Có thể là biểu hiện của các bệnh phụ khoa cần lưu ý. – Làm giảm khả năng thụ thai bởi hoạt động của buồng trứng thay đổi làm cho các nang trứng khó có thể chín để phóng đúng chu kỳ. – Nguy cơ cao dẫn đến vô sinh hay hiếm muộn nếu mắc phải các bệnh phụ khoa nhưng không chữa trị kịp thời. 5. Chu kỳ kinh nguyệt không đều nguyên nhân do đâu? 5.1. Chu kỳ kinh không đều do mang thai 5.2. Chu kỳ kinh không đều do dùng thuốc tránh thai nội tiết Loại thuốc này có thể làm ra máu bất thường giữa các chu kỳ, gây hiện tượng kinh nguyệt không đều. 5.3. Phụ nữ đang cho con bú Trong sữa mẹ có nhiều chất prolactin làm ức chế hormon sinh sản làm cho kinh nguyệt rất ít hoặc không có kinh trong giai đoạn cho con bú. Sau khi cai sữa cho con, chu kỳ kinh nguyệt của người mẹ sẽ trở lại bình thường. 5.4. Phụ nữ tiền mãn kinh Thông thường, hiện tượng tiền mãn kinh có thể xuất hiện ở phụ nữ 40 tuổi hoặc có thể sớm hơn. Sự thay đổi về lượng estrogen trong thời gian này có thể là nguyên nhân làm cho chu kỳ kinh nguyệt của chị em dài hơn hoặc ngắn hơn. 5.5. Những người phụ nữ mắc phải hội chứng đa nang buồng trứng Khi lượng androgen trong cơ thể tăng lên sẽ làm mất kinh hay ra máu quá nhiều trong ngày hành kinh. 5.6. Bệnh lý tuyến giáp Tuyến giáp hoạt động kém có thể là nguyên nhân của việc kinh nguyệt kéo dài (suy giáp), nhiều hơn hoặc ngắn và ít hơn (cường giáp). 5.7. Bệnh lý u xơ tử cung Các khối u xơ tử cung có thể khiến kinh nguyệt ra nhiều, làm đau bụng và thiếu máu ở chị em. 5.8. Bệnh lý lạc nội mạc tử cung Tuy chỉ có khoảng 1/10 phụ nữ gặp phải bệnh lý này nhưng nó sẽ gây đau bụng dữ dội khi kinh đến, kinh nguyệt kéo dài, ra máu nhiều và có thể chảy máu giữa các chu kỳ kinh nguyệt. 5.9. Bị thừa cân hoặc giảm cân quá nhanh Ở phụ nữ bị thừa cân, các hormon và insulin bị ảnh hưởng kéo theo cả chu kỳ kinh nguyệt không đều. Bên cạnh đó, hiện tượng tăng cân nhanh và kinh nguyệt không đều còn là dấu hiệu của hội chứng đa nang buồng trứng và suy giáp ở phụ nữ. Tăng hoặc giảm cân nhanh bất thường là một trong những nguyên nhân của chu kỳ kinh nguyệt không đều Trái lại, phụ nữ bị giảm cân quá nhanh cũng có thể gây mất kinh. Điều này khiến cơ thể mệt mỏi, rụng tóc, đau đầu,… Nếu không cấp đủ lượng calo cho cơ thể còn ảnh hưởng đến khả năng sản sinh hormone, gây hại đến việc rụng trứng. 5.10. Luyện tập thể dục quá sức Điều này sẽ gây trở ngại tới các hormone liên quan đến kinh nguyệt. Bạn có thể cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều nếu giảm bớt cường độ luyện tập, tăng calo. 5.11. Bị stress Điều này tác động đến não – cơ quan điều khiển các hormone tuyến yên làm cho quá trình trình dịch, rụng trứng không được ổn định gây kinh nguyệt không đều. 5.12. Tác dụng phụ của một số thuốc Khi sử dụng thuốc, chị em nên tìm hiểu các loại thuốc gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt sau: Thuốc chống gây đông máu, thuốc chữa tuyến giáp, thuốc chữa trầm cảm, thuốc hóa trị, động kinh, aspirin và ibuprofen và một số liệu pháp thay thế hormone. 5.13. Bệnh lý ung thư cổ tử cung Căn bệnh này sẽ gây hiện tượng ra máu giữa các kỳ kinh nguyệt, trong hoặc sau khi quan hệ tình dục, kinh nguyệt nhiều,… Khám phụ khoa để phát hiện và điều trị chu kỳ kinh nguyệt không đều
thucuc
1,366
Tổn thương dây thần kinh quay: Những điều cần biết Dây thần kinh quay nằm trong cánh tay giúp kiểm soát chuyển động của cơ tam đầu, mở rộng cổ tay, ngón tay. Tổn thương dây thần kinh quay có thể gây đau, yếu và mất chức năng ở cổ tay, bàn tay và ngón tay. 1. Nguyên nhân dẫn đến tổn thương dây thần kinh quay Tổn thương dây thần kinh quay có nhiều nguyên nhân có thể. Bao gồm:Gãy xương humerus, một xương ở cánh tay trên. Ngủ với cánh tay trên trong tư thế chèn épÁp lực từ việc dựa cánh tay của bạn qua lưng ghế. Sử dụng nạng không đúng cách. Ngã hoặc va chạm mạnh vào cánh tay. Nguyên nhân phổ biến nhất của tổn thương thần kinh quay là gãy tay, các tai nạn thể thao và công việc. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương, bạn có thể bị rách hoàn toàn dây thần kinh quay.Nhiễm độc chì cũng có thể dẫn đến tổn thương thần kinh lâu dài. Theo thời gian, độc tố chì có thể gây ra thiệt hại cho toàn bộ hệ thống thần kinh. Tổn thương dây thần kinh quay có thể dẫn đến bệnh liệt thần kinh quay.Những người mắc các bệnh như đái tháo đường, bệnh lý suy giảm chức năng thận có nguy cơ mắc bệnh thần kinh quay cao hơn người khác. Ngươi mắc bệnh thđái tháo đường có tỷ lệ mắc bệnh thần kinh qauy cao hơn người khác 2. Triệu chứng và chẩn đoán tổn thương dây thần kinh quay Tổn thương thần kinh quay thường gây ra các triệu chứng ở mu bàn tay, gần ngón tay cái và ở ngón trỏ và ngón giữa. Các triệu chứng có thể bao gồm:Đau nhói hoặc đau, cũng như cảm giác bất thường ở ngón tay cái và ngón tay.Đau dẫn đến cảm giác tê, ngứa ran và khó khăn khi duỗi thẳng cánh tay.Bạn cũng có thể thấy rằng không thể mở rộng hoặc duỗi thẳng cổ tay và ngón tay.Bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm để loại trừ các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng. Ví dụ, bạn có thể được xét nghiệm máu để kiểm tra lượng đường trong máu và vitamin, cũng như chức năng thận và tuyến giáp của bạn.Các xét nghiệm này kiểm tra các dấu hiệu của các tình trạng khác liên quan đến tổn thương thần kinh, chẳng hạn như: Bệnh tiểu đường, thiếu vitamin hoặc các bệnh về thận và gan. Một CT scan hoặc MRI cũng có thể tìm bệnh trong vòng đầu, cổ, hoặc vai có thể gây áp lực lên dây thần kinh quay.Trong những trường hợp rất hiếm, bác sĩ có thể yêu cầu sinh thiết thần kinh để khám thần kinh quay. Điều này liên quan đến việc lấy một mẫu nhỏ của dây thần kinh và kiểm tra nó để xác định nguyên nhân gây ra bệnh. Người bệnh sẽ cảm thấy đau dẫn đến cảm giác tê và khó khăn khi duỗi thẳng cánh tay. 3. Điều trị tổn thương dây thần kinh quay Mục tiêu của điều trị tổn thương thần kinh quay là làm giảm các triệu chứng trong khi duy trì chuyển động của cổ tay và bàn tay giảm tình trạng liệt dây thần kinh quay.Kết quả của điều trị tốt phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Trong một số trường hợp, các triệu chứng tự hết dần mà không cần can thiệp. Bác sĩ có thể kê toa thuốc hoặc các liệu pháp khác để giúp kiểm soát các triệu chứng của bạn.3.1 Điều trị không phẫu thuật. Có một số lựa chọn điều trị không phẫu thuật khác nhau. Bao gồm các:Thuốc giảm đau hoặc thuốc chống viêm có thể giúp giảm đau do chấn thương thần kinh quay. Nó cũng có thể giúp vết thương nhanh lành hơn. Một mũi tiêm cortisone ở vùng bị ảnh hưởng có thể giảm đau.Kem hoặc miếng dán gây mê cũng có thể được sử dụng để giảm đau, trong khi vẫn cho phép di chuyển.Thuốc chống động kinh hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng (quy định để điều trị đau)Tiêm steroid. Sử dụng nẹp để cố định dây thần kinh. Điều này có vẻ không phải là tùy chọn thuận tiện nhất, nhưng nó có thể giúp bạn phục hồi dây thần kinh trong khi nó đang lành.Vật lý trị liệu để tăng cường và duy trì sức mạnh cơ bắp giúp chữa lành và cải thiện chức năng của thần kinh.Massage: Massage điều trị là một lựa chọn khác. Massage có thể phá vỡ mô sẹo và làm cho dây thần kinh quay phản ứng nhanh hơn.Một số người chọn kích thích dây thần kinh xuyên da (TENS) để điều trị tổn thương thần kinh. Liệu pháp này bao gồm đặt một số điện cực dính trên da gần khu vực bị ảnh hưởng. Các điện cực cung cấp một dòng điện nhẹ ở tốc độ khác nhau.Các phương pháp điều trị ít truyền thống hơn, chẳng hạn như châm cứu, cũng là một lựa chọn tốt. Sử dụng thuốc giảm đau có thể giúp vết thương mau lành hơn 3.2 Điều trị phẫu thuật. Hầu hết những người bị chấn thương thần kinh quay sẽ hồi phục trong vòng ba tháng sau khi bắt đầu điều trị nếu dây thần kinh không bị rách. Nhưng một số trường hợp cuối cùng cần giải phẫu dây thần kinh quay.Nếu dây thần kinh quay bị vướng, phẫu thuật có thể làm giảm áp lực lên dây thần kinh. Hoặc có một khối, chẳng hạn như một khối u lành tính, trên dây thần kinh quay của, có thể cần phẫu thuật để loại bỏ nó.Phương pháp điều trị không phẫu thuật sẽ chữa lành hầu hết các tổn thương thần kinh quay trong vòng 12 tuần. Những người trẻ hơn khi tổn thương thần kinh có xu hướng phục hồi nhanh. Nếu cần phẫu thuật, thời gian phục hồi hoàn toàn có thể mất từ ​​sáu đến 12 tháng.Có thể ngăn ngừa hầu hết các tổn thương thần kinh quay bằng cách tránh gây áp lực kéo dài lên phần trên cánh tay. Tránh các hành vi có thể dẫn đến tổn thương thần kinh, chẳng hạn như chuyển động lặp đi lặp lại hoặc ở tư thế chật chội khi ngồi hoặc ngủ.Nếu công việc đang làm đòi hỏi phải có những chuyển động lặp đi lặp lại, hãy thực hiện các bước để tự bảo vệ mình bằng cách nghỉ ngơi và chuyển đổi giữa các tư thế khác nhau.
vinmec
1,115
Trẻ bị dính thắng lưỡi nhẹ có tự hết không? Khi phát hiện con trẻ bị dính thắng lưỡi, không ít các bậc phụ huynh lo lắng ảnh hưởng tới khả năng ngôn ngữ của trẻ sau này và vội vàng đưa bé đi cắt thắng lưỡi. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào bé cũng cần cắt thắng lưỡi. Vậy trong trường hợp trẻ dính thắng lưỡi nhẹ có tự hết không. Hãy cùng tìm hiểu sâu hơn về dị tật này qua bài viết dưới đây. 1. Sơ lược về dị tật dính thắng lưỡi trẻ có thể gặp phải Hình ảnh trẻ dính thắng lưỡi 1.1 Tình trạng trẻ bị dính thắng lưỡi hiện nay Theo nhiều nghiên cứu tại Việt Nam thì khoảng 5% trẻ em sinh ra gặp phải dị tật dính thắng lưỡi. Tình trạng này xảy ra ở các mức độ khác nhau. Hiện nay cơ chế gây dị tật này vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên rất may mắn vì đây là dị tật nhỏ có thể can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật vật lý thông thường. Thắng lưỡi hay phanh lưỡi ở trẻ là một màng niêm mạc hình tam giác. Bộ phận này nối giữa sàn miệng với mặt dưới của lưỡi. Thắng lưỡi này có nhiệm vụ “phanh” lưỡi chỉ cử động trong khoảng không gian nhất định. Nhờ có phanh lưỡi mà việc giao tiếp, nói thành tiếng cũng trở nên dễ dàng và linh hoạt hơn. Nhưng chính bởi thế mà một loạt vấn đề về ăn, nói cũng sinh ra khi không may phanh lưỡi bị ngắn. 1.2 Dấu hiệu trẻ bị ngắn thắng lưỡi Trẻ ngắn thắng lưỡi sẽ có các dấu hiệu sau đây: Với trẻ sơ sinh, bé khó ngậm đúng khớp bú của mẹ. Điều này dẫn đến trẻ thường phải ăn rất lâu mới đủ cữ no – Khi trẻ khóc, miệng thường có hình ovan, lưỡi thường gập hình chữ V – Trẻ thường không thể đưa lưỡi vượt quá khẩu cái. – Trẻ thường phát âm ngọng các âm tiết cần cong lưỡi như l, n, tr, r,… Trường hợp này xảy ra khi trẻ bị dính thắng lưỡi quá nặng. 1.3 Đánh giá mức độ thắng lưỡi của trẻ Đánh giá mức độ dính thắng lưỡi của trẻ, các bác sĩ thường phân ra 4 cấp độ với những đặc điểm sau đây: – Dính thắng lưỡi độ 1: Mức độ nhẹ nhất: thắng lưỡi từ 12 – 16 mm. Đây là mức độ dính thắng lưỡi không quá nghiêm trọng ở trẻ. – Dính thắng lưỡi độ 2: Thắng lưỡi thường từ 8 đến 11 mm, ở mức độ này, ba mẹ bắt đầu quan sát thấy một số dấu hiệu dính thắng lưỡi ở trẻ. Trẻ cần được theo dõi và cắt thắng lưỡi sớm nếu cần thiết. – Dính thắng lưỡi độ 3: Thắng lưỡi của trẻ từ 3 – 7mm. Trường hợp này các ảnh hưởng của ngắn thắng lưỡi có thể quan sát một cách dễ dàng. Trẻ cần được can thiệp kịp thời để tránh ảnh hưởng. – Dính thắng lưỡi độ 4: Mức độ nặng nhất, thắng lưỡi chỉ dài dưới 3mm. Trường hợp này gần như thắng lưỡi chạm sát sàn lưỡi và cần thực hiện phẫu thuật cắt càng sớm càng tốt. 2. Dính thắng lưỡi nhẹ có tự hết không? Trẻ bị dính thắng lưỡi nhẹ có tự hết không? Như đã trình bày ở trên, dính thắng lưỡi có nhiều mức độ khác nhau. Thông thường dính thắng lưỡi nhẹ ở mức độ 1 và độ 2 các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng của trẻ và đưa ra lời khuyên chính xác nhất. Khi trẻ bị dính thắng lưỡi nhẹ, hầu như không có ảnh hưởng quá lớn tới. Các hoạt động ăn uống thường ngày của trẻ có thể diễn ra bình thường. Và bệnh hoàn toàn có thể tự hết. Đối với phát triển ngôn ngữ của trẻ, quá trình này có thể diễn ra bình thường. Việc cần làm của cha mẹ chính là trong quá trình trẻ tập nói hãy chủ động cùng con học nói. Từ đó, cha mẹ hãy điều chỉnh dần dần cho con. Sai lầm của rất nhiều cha mẹ đó là khi trẻ bắt đầu bi bô tập nói, phát âm chưa tròn lại lặp lại âm tiếng phát âm ngọng của trẻ. Vô hình chung thói quen không tốt này của người lớn lại là nguyên nhân chính khiến trẻ bị ngọng. Trẻ bị dính thắng lưỡi nhẹ hoàn toàn có thể tự điều chỉnh. Tuy nhiên, trước khi kết luận mức độ dính thắng lưỡi, cha mẹ hãy nhớ đưa trẻ đi khám và thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa nhé! 3. Trẻ dính thắng lưỡi khi nào bắt buộc phải phẫu thuật cắt thắng lưỡi? Khi trẻ bị dính thắng lưỡi độ 3, độ 4 ba mẹ bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật cắt thắng lưỡi cho trẻ để tránh ảnh hưởng tới ăn uống, đặc biệt là phát triển ngôn ngữ của trẻ sau này. Tốt nhất cha mẹ nên tranh thủ cắt thắng lưỡi cho trẻ càng sớm càng tốt, cụ thể: 3.1. Trong 6 tháng đầu đời Hoàn toàn có thể thực hiện cắt dính thắng lưỡi bằng phương pháp cắt trực tiếp gây tê. Tuy nhiên điều kiện đủ là trẻ cần hợp tác. Và ta có thể giữ trẻ cố định trong vài phút để thực hiện. Thời điểm này được gọi là thời điểm vàng để thực hiện cắt thắng lưỡi cho trẻ vì phần lớn các mạch máu ở thắng lưỡi đều chưa được hình thành hoặc rất ít (Đây là lý do phần thắng lưỡi thường có màu trắng). Chính vì thế mà trẻ gần như không đau và không chảy máu. Chi phí cắt gây tê cũng rẻ hơn rất nhiều so với việc cắt thắng lưỡi bằng phương pháp gây mê. Với phương pháp này, sau khi cắt thắng lưỡi trẻ có thể bú mẹ ngay mà không sợ bị ảnh hưởng. 3.2. Trẻ trên 6 tháng tuổi Trên đây là một số thông tin về dính thắng lưỡi ở trẻ giúp cha mẹ trả lời câu hỏi dính thắng lưỡi nhẹ có tự khỏi không cũng như các trường hợp cần thực hiện phẫu thuật cắt phanh lưỡi sớm cho bé. Dính phanh lưỡi tuy dị tật nhỏ, song với các trường hợp dính nặng không cắt sớm thì trẻ rất dễ nói ngọng và ngay cả khi đã cắt phanh lưỡi rồi thì quá trình trị liệu ngôn ngữ cho trẻ cũng mất nhiều thời gian và cần sự kiên nhẫn của cả cha mẹ và bé. Chính vì thế hãy quan sát cử động miệng của con để phát hiện sớm nếu nghi ngờ bé dính phanh lưỡi và thăm khám sớm cho trẻ cha mẹ nhé!
thucuc
1,175
Ung thư phổi giai đoạn 4 sống được bao lâu? Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 sống được bao lâu? Ung thư phổi là bệnh ung thư cực kì nguy hiểm, có thời gian tiến triển nhanh và tiên lượng sống tương đối dè dặt ngay cả ở giai đoạn sớm. Một điều đáng buồn là đa số bệnh nhân ung thư phổi đến khám chẩn đoán bệnh khi đã chuyển sang giai đoạn muộn khiến cơ hội điều trị cũng như cơ hội sống giảm đi rất nhiều. Ung thư phổi giai đoạn cuối có khả năng di căn rộng đến các cơ quan như não, xương, gan… Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ phổ biến hơn, chiếm khoảng trên 80% ca mắc. Ung thư phổi giai đoạn 4 có dặc điểm ung thư có thể đạt đến kích thước bất kì, lan rộng đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa như gan, xương, não, tuyến thượng thận… Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 sống được bao lâu? Cơ hội sống sau 5 năm cho bệnh nhân sau chẩn đoán ung thư phổi chỉ khoảng 1%. Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 như thế nào? Điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối chủ yếu nhằm mục đích điều trị triệu chứng, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị thích hợp. Xạ trị làm giảm sự tăng trưởng mô bướu gây triệu chứng (chèn ép) kết hợp với hóa trị liệu có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này. Hiện nay, bệnh nhân ung thư phổi tại Việt Nam có cơ hội điều trị trực tiếp với các chuyên gia hàng đầu Singapore trong điều trị ung thư, trong đó có TS. BS Lim Hong Liang, bác sĩ Lim là thành viên Hiệp hội Nghiên cứu Quốc tế Ung thư phổi. Với mục đích chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân ung thư, bệnh viện cũng cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ giúp kiểm soát các triệu chứng bệnh, duy trì dinh dưỡng, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân những ngày cuối đời.  
thucuc
420
Bị đau nửa đầu kéo dài coi chừng dễ mắc bệnh sau Nếu có biểu hiện đau nửa đầu kéo dài, đừng cố chấp chịu đựng hoặc chủ quan mà bỏ qua, vì đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn, ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng của bạn. Bài viết dưới đây sẽ liệt kê các bệnh lý bạn có thể gặp phải từ triệu chứng đau nửa đầu kéo dài, cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé! 1. Đau nửa đầu kéo dài là như thế nào? Cơn đau đầu xuất hiện từ đỉnh đầu đến phần gáy (phía sau đầu), đau nhất là phần giữa của phía sau đầu (đoạn ngang từ hai tai kéo sang). Đau có thể lan xuống cổ, gáy, thậm chí cả cánh tay. Người bệnh có cảm giác như phần phía sau đầu nặng trịch và có thể cảm nhận được bị giật ở vùng đau, mệt mỏi, mất ngủ, rối loạn cảm giác, thậm chí có thể chóng mặt và buồn nôn. Đau nửa đầu kéo dài không chỉ diễn ra một, hai lần mà lặp đi lặp lại nhiều lần, có thể có dấu hiệu báo trước hoặc không báo trước. Đừng cố chấp chịu đựng hoặc chủ quan trước dấu hiệu đau nửa đầu vì đây có thể là biểu hiệncủa nhiều bệnh lý nguy hiểm. 2. Những ai dễ bị đau nửa đầu kéo dài? Đau nửa đầu kéo dài có thể gặp ở nhiều đối tượng từ già đến trẻ và không phân biết giới tính. Tuy nhiên, theo thống kê, đau nửa đầu sau thường tập trung nhiều ở một số đối tượng sau: – Người làm các công việc mang vác đồ vật nặng, đặc biệt là phần cổ, vai gáy như: thợ xây, nhân viên khuân vác đồ, nhân viên xây dựng, … – Nhân viên văn phòng: do đặc thù công việc phải ngồi lâu trước máy vi tính ở một vị trí cố định và không thoải mái, lâu ngày khiến các cơ, xương, khớp ở vùng cổ bị kém linh hoạt, gây chèn ép các dây thần kinh, cơ, dẫn đến thiếu máu lên não và đau nửa đầu sau. – Người hay rối loạn giấc ngủ (mất ngủ): giấc ngủ được ví như “năng lượng” giúp các cơ quan trong cơ thể tái tạo và hoạt động bình thường. Khi bị rối loạn giấc ngủ (mất ngủ) các cơ quan trong cơ thể bị ảnh hưởng trong đó có hệ thần kinh. Khi hệ thần kinh hoạt động không tốt sẽ dẫn đến các xung điện được phát ra không thể kiểm soát, các tín hiệu được dẫn truyền sai lệch, điều này có thể làm xuất hiện các cơn đau nửa đầu kéo dài. – Người cao tuổi: tuổi tác cao thường đi kèm với nguy cơ mắc các bệnh mạn tính, điều này có thể là nguyên nhân gây các cơn đau nửa đầu sau. – Rối loạn nội tiết tố ở phụ nữ: sự thay đổi estrogen ở phụ nữ,  đặc biệt là phụ nữ sau sinh có thể gây áp lực cho các cơ và dây thần kinh làm xuất hiện các cơn đau nửa đầu. Ngoài những nguyên nhân do thói quen, sinh hoạt, chấn thương, nằm sai tư thế thì triệu chứng đau nửa đầu kéo dài có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm. 3. Đau nửa đầu kéo dài là biểu hiện của bệnh gì? 3.1 Thiếu máu não gây đau nửa đầu kéo dài Thường gặp ở người già hoặc giới trẻ làm công việc văn phòng, tài xế lái xe,… Khi lưu lượng máu lên não bị thiếu hụt, các tế bào não bị thiếu máu và chất dinh dưỡng sẽ bị suy giảm chức năng dẫn đến truyền tín hiệu sai lệch, ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể và gây chứng đau nửa đầu kéo dài. Khi lưu lượng máu lên não bị thiếu hụt làm xuất hiện cơn đau đầu. 3.2 Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Cột sống cổ gồm 7 đốt, giữa các đốt sống là đĩa đệm. Các đĩa đệm này có thể bị thoát vị, thường gặp ở đĩa đệm cột sống cổ C5 và C6. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ sẽ gây đau nhức và căng cơ cổ sau, có thể gây đau gáy, đau bả vai, tê bì cánh tay, hạn chế khả năng vận động của cơ thể. 3.3 Thoái hóa đốt sống cổ Do tuổi tác hoặc do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ lâu ngày gây chèn ép, tổn thương dẫn tới thoái hóa cột sống cổ. Khi cột sống cổ bị thoái hóa khiến dòng máu lưu thông lên não kém, gây đau đầu, đau mỏi cổ vai gáy. Đau nửa đầu migraine (đau đầu vận mạch) Người mắc bệnh đau nửa đầu migraine có cảm giác đau nửa đầu và cơn đau giật từng cơn, có thể kèm buồn nôn, chóng mặt. Thoái hóa đốt sống cổ gây chèn ép dòng máu lưu thông lên não dẫn tới đau đầu. 3.4 Viêm màng não gây đau nửa đầu kéo dài 3.5 U não gây đau nửa đầu kéo dài Khối u ở não phát triển gây chèn ép các dây thần kinh, cản trở dòng máu lưu thông ở não. Chúng có thể tiến triển âm thầm biểu hiện thông qua các cơn đau nửa đầu kéo dài, âm ỉ. Bạn cần cảnh giác, nên đi thăm khám chụp cộng hưởng từ MRI não hoặc chụp cắt lớp vi tính MSCT, tuyệt đối không nên chủ quan. 3.6 Lao xương khớp Khi vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể, chúng có thể gây nhiễm trùng xương, gây hiện tượng đau nửa đầu kéo dài. Cơn đau thường kéo dài và âm ỉ ở phẩn gáy, lưng và có thể cả hông. 3.7 Cao huyết áp Huyết áp cao có thể dẫn đến đau đầu, đau nửa đầu. Ngoài ra, các bệnh lý tim mạch, tiểu đường,… cũng có thể gây tình trạng đau đầu nên bạn tuyệt đối không nên chủ quan. 4. Khi nào bạn cần đến gặp bác sĩ? Nếu cơn đau nửa đầu kéo dài có các dấu hiệu sau, bạn không nên chủ quan mà cần đến gặp bác sĩ ngay: – Cơn đau đầu tăng dần từ nhẹ đến nặng – Đau không giảm theo thời gian mà tăng dần về cường độ và tần suất – Cơn đau kèm một số biểu hiện như: sốt, buồn nôn, sợ tiếng ồn, cừng gáy, rối loạn í thức, có biểu hiện thần kinh khu trú như: yếu hoặc liệt vận động, đi lại khó khăn,…. – Cơn đau không đáp ứng khi bạn sử dụng thuốc
thucuc
1,151
Giải đáp câu hỏi thường gặp về ung thư phổi di căn Ung thư phổi di căn là giai đoạn cuối cùng của bệnh ung thư phổi. Lúc này các tế bào ác tính không chỉ phát triển mạnh mẽ ở phổi mà còn ở các cơ quan khác ngoài phổi với diễn biến triệu chứng phức tạp.  1. Ung thư phổi di căn phát triển thế nào? Hầu hết các tế bào đều có vòng đời giới hạn. Khi chúng chết, những tế bào mới sẽ hình thành. Tuy nhiên ung thư phổi phát triển khi các tế bào trong phổi tiếp tục nhân lên mà không chết. Từ đó tạo thành một khối u. Khi khối u phát triển sẽ cần nhiều không gian hơn, theo đó sẽ bắt đầu lan sang các khu vực khác. Tại thời điểm này ung thư phổi trở nên di căn. Các tế bào ung thư lây lan theo hai cách là xâm nhập vào mô lân cận hoặc tách ra khỏi khối u và di chuyển qua mạch máu hoặc hệ bạch huyết đến các bộ phận khác của cơ thể. Ung thư phổi có thể được phân loại là di căn khi chẩn đoán ban đầu hoặc muộn hơn sau khi điều trị. Ung thư phổi cũng giống như bất kỳ loại ung thư nào khác, thường không lây lan ngay lập tức. Mà quá trình di căn thường tiến triển dần dần, các triệu chứng cũng xảy ra thường xuyên khi các khối u trở nên đủ lớn để ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận. Ung thư phổi di căn thường ở giai đoạn 3 hoặc giai đoạn 4, tùy thuộc vào mức độ phát triển và lan rộng của tế bào ung thư. Ung thư phổi NSCLC tiến triển qua nhiều giai đoạn bệnh. Ở giai đoạn càng sớm điều trị ung thư phổi càng dễ dàng hơn 2. Ung thư phổi giai đoạn cuối di căn đến những đâu? Khi các tế bào ung thư tích tụ trong phổi, chúng có thể từ từ xâm lấn các mô khỏe mạnh xung quanh. Ở hầu hết các trường hợp, đầu tiên tế bào ác tính tại phổi sẽ lan sang các phần khác của phổi. Đây được gọi là di căn cục bộ. Tuy nhiên, nếu các tế bào ung thư phổi xâm lấn các hạch bạch huyết, chúng có thể di chuyển qua hệ thống bạch huyết đến các bộ phận khác của cơ thể, cuối cùng hình thành các khối u thứ cấp ở các cơ quan khác như xương, não, gan, tuyến thượng thận… Đây được gọi là di căn xa. Hình ảnh minh họa ung thư phổi giai đoạn cuối, xâm lấn đến các cơ quan ngoài phổi 3. Các triệu chứng của ung thư phổi giai đoạn di căn 3.1 Triệu chứng tại chỗ Khi ung thư phổi di căn hoặc lây lan, nó có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Ban đầu, các triệu chứng tập trung ở phần trên của ngực, những triệu chứng này bao gồm: – Hụt hơi – Ho mãn tính – Đau ngực 3.2 Triệu chứng tại các cơ quan ung thư phổi lan đến Tuy nhiên, nếu ung thư tiếp tục lan sang các bộ phận khác của cơ thể, các triệu chứng có thể trở nên phức tạp và xuất hiện rộng ở nhiều vị trí hơn. Trong những trường hợp này, các triệu chứng có thể thay đổi tùy theo nơi ung thư đã lan đến. – Ung thư phổi di căn lên não có thể tạo ra áp lực bên trong hộp sọ, có khả năng dẫn đến đau đầu, co giật, mờ mắt, và các vấn đề về trí nhớ, thăng bằng. – Di căn xương có thể gây ra các cơn đau mạn tính ở xương bị ảnh hưởng, đồng thời khiến xương dễ bị gãy hơn. – Ung thư phổi khi di căn gan có thể gây ra các triệu chứng vàng da, sưng bụng… do chức năng gan trở nên kém hoạt động. – Ngoài các triệu chứng cụ thể tại chỗ, ung thư phổi giai đoạn cuối có thể gây ra các triệu chứng tổng quát như mệt mỏi, suy nhược, sụt cân nhanh… 4. Ung thư phổi giai đoạn cuối được điều trị thế nào? Điều trị ung thư phổi di căn, hoặc ung thư phổi đã lan ra ngoài phổi đến một vùng khác của cơ thể, sẽ khác nhau tùy theo từng bệnh nhân. Có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc điều trị, chẳng hạn như tuổi của bệnh nhân, sức khỏe tổng thể và ung thư đã di chuyển đến bộ phận nào của cơ thể. Nhìn chung, các kế hoạch điều trị tập trung vào việc làm chậm hoặc ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư và giảm các triệu chứng của bệnh nhân để giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. BS Lim Hong Liang – Chuyên gia ung bướu Singapore 40 năm kinh nghiệm 4.1 Hóa trị ung thư phổi giai đoạn di căn Hóa trị là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho bệnh nhân ung thư phổi ở giai đoạn di căn. Thuốc hóa trị được sử dụng để giúp thu nhỏ và kiểm soát sự phát triển của ung thư bằng cách lưu thông khắp cơ thể thông qua đường tĩnh mạch, hoặc đường uống. Hóa trị liệu đôi khi được kết hợp sử dụng cùng với các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật và liệu pháp nhắm mục tiêu để gia tăng hiệu quả tiêu diệt ung thư. 4.2 Liệu pháp nhắm mục tiêu Liệu pháp nhắm mục tiêu là phương pháp điều trị ung thư phổi sử dụng các loại thuốc tìm và gắn vào các chất cụ thể (chẳng hạn như protein) trên bề mặt tế bào ung thư hoặc bên trong tế bào ung thư. Những chất này giúp gửi tín hiệu báo cho các tế bào phát triển hoặc phân chia. Các loại thuốc điều trị nhắm mục tiêu ngăn chặn các chất này hoặc làm chậm sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư. Liệu pháp nhắm mục tiêu cũng thường được sử dụng cùng với hóa trị để tăng hiệu quả trong việc ngăn chặn sự nhân rộng của tế bào ung thư phổi. 4.3 Liệu pháp miễn dịch cho ung thư phổi giai đoạn di căn Liệu pháp miễn dịch giúp tăng cường hệ thống miễn dịch hoặc giúp hệ thống miễn dịch tìm ra ung thư và tấn công nó. Liệu pháp miễn dịch có thể được dùng riêng như một phương pháp điều trị, nhưng nó thường được sử dụng cùng với các loại trị liệu khác như hóa trị và xạ trị. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ đã di căn đến các khu vực xa có khoảng 7% cơ hội sống sót thêm 5 năm sau khi chẩn đoán. Đối với người mắc ung thư phổi tế bào nhỏ đã di căn đến các vùng xa của cơ thể, con số này là khoảng 3%. Vậy nên, ngăn chặn ung thư phổi ngay từ sớm là điều cần thiết. Trong đó tránh những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư phổi như không hút thuốc lá là một cách giảm khả năng mắc bệnh hiệu quả. Đặc biệt sàng lọc, tầm soát ung thư phổi được đánh giá là cách tốt nhất giúp phát hiện ung thư phổi sớm dễ dàng hơn trong quá trình điều trị, có thể làm giảm hoặc loại bỏ các tế bào ung thư trước khi chúng lan rộng.
thucuc
1,309
Quy trình khám sức khỏe doanh nghiệp bao gồm những gì? Khám sức khỏe doanh nghiệp định kỳ là một hoạt động bắt buộc của Bộ Y tế dành cho những công ty đang sử dụng nguồn lao động. Vậy hoạt động này có ý nghĩa như thế nào đối với người lao động và cả doanh nghiệp, bao gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây để có câu trả lời. 1. Quy định về hoạt động khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp Theo quy định mới nhất của Bộ Y tế về hoạt động khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp được đề cập trong Thông tư 14, bao gồm: – Doanh nghiệp cần thực hiện khám sức khỏe của nhân viên của mình ít nhất là 1 lần trên năm. Đối với những đối tượng người lao động như làm việc nặng nhọc, trẻ vị thành niên, người khuyết tật,… thì cần được thực hiện khám sức khỏe định kỳ tối thiểu 6 tháng 1 lần. – Người lao động là phụ nữ cần phải được khám phụ khoa, ngoài ra những người có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cũng cần phải được thăm khám nhằm phát hiện những bệnh nghề nghiệp. – Doanh nghiệp cần thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho những lao động chuẩn bị chuyển sang việc làm nặng nhọc hơn, nguy hiểm hơn hoặc những người đã từng bị tai nạn lao động nghề nghiệp. – Mọi chi phí khám chữa bệnh sẽ do doanh nghiệp thực hiện chi trả, không bao gồm những dịch vụ khác ngoài những dịch vụ doanh nghiệp đã đăng ký lúc đầu. 2. Tầm quan trọng trọng của hoạt động khám sức khỏe doanh nghiệp 2.1. Tầm quan trọng của khám sức khỏe doanh nghiệp đối với người lao động – Khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động phát hiện sớm những mầm bệnh trong cơ thể. – Nhận được những phác đồ điều trị sớm, hợp lý và hiệu quả cao nếu trong quá trình thăm khám phát hiện ra bệnh. – Giúp người lao động nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân để có những chế độ sinh hoạt phù hợp hơn. – Khám sức khỏe định kỳ giúp nâng cao chất lượng không chỉ là đời sống sinh hoạt hằng ngày mà còn là cuộc sống lao động, an tâm sản xuất. Khám sức khỏe định kỳ giúp cán bộ nhân viên hiểu được tình trạng sức khỏe của bản thân 2.2. Tầm quan trọng của khám sức khỏe doanh nghiệp đối với người sử dụng lao động – Khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên như một chìa khóa thành công của doanh nghiệp. – Giúp giữ chân người lao động, gắn bó với doanh nghiệp. – Giúp nâng cao chất lượng và năng suất làm việc của nhân viên. – Là sợi dây gắn kết giữa người lao động và doanh nghiệp. 3. Quy trình thực hiện gói khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp Dưới đây là quy trình thường gặp khi khám sức khỏe công ty theo thông tư 14: Bước 1: Lấy mẫu xét nghiệm Sở dĩ lấy mẫu xét nghiệm được thực hiện đầu tiên là bởi trước khi lấy mẫu xét nghiệm, người khám không được dụng nạp bất cứ hợp chất nào vào cơ thể, chỉ nên uống nước lọc. Do đó, thời điểm thích hợp nhất để lấy mẫu xét nghiệm chính là buổi sáng sớm. Điều này đòi hỏi người bệnh không được ăn sáng trước khi xét nghiệm máu để tránh ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán. Bước 2: Khám lâm sàng Nhân viên sẽ được đo các chỉ số sinh tồn như huyết áp, chiều cao, cân nặng và thực hiện thăm khám các chuyên khoa như tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt,… Ngoài ra, người lao động là phụ nữ sẽ có khám phụ khoa là danh mục bắt buộc có trong gói khám. Tại bước thăm khám này, bác sĩ sẽ hỏi một số câu hỏi như tiền sử bệnh của bản thân và gia đình, thuốc đang sử dụng và những triệu chứng đang gặp phải. Điều bạn cần làm chính là trả lời thành thật tất cả các câu hỏi để bác sĩ có thể dễ dàng đưa ra những chỉ định tiếp theo. Bước 3: Chẩn đoán hình ảnh Người lao động sẽ được thực hiện danh mục chẩn đoán hình ảnh, cụ thể là chụp X-quang, nhằm xem xét và đánh giá những cơ quan được chụp. Chụp X-quang là danh mục chẩn đoán hình ảnh duy nhất Bộ Y tế bắt buộc phải có trong quy trình khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, người lao động có thể chủ động đăng ký thêm các danh mục khác theo nhu cầu của bản thân nhưng phải chi trả chi phí những danh mục đăng ký thêm này. Bước 4: Đọc kết quả Sau khi đã hoàn thành các bước thăm khám đã nêu trên, người lao động sẽ quay lại phòng khám ban đầu để được tư vấn và đọc kết quả. Kết quả đọc dù tốt hay xấu thì bạn cũng cần phải chú ý lắng nghe và làm theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu kết quả tốt thì bạn cũng không được chủ quan, duy trì thói sinh hoạt lành mạnh để sức khỏe tốt hơn nữa. Nếu kết quả không được như ý muốn, cũng đừng quá lo lắng, hãy chú ý lắng nghe những chỉ định của bác sĩ để có phác đồ điều trị một cách hiệu quả. Chụp X-quang là danh mục bắt buộc trong gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp 4. Những lưu ý trước khi thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên Trước khi thực hiện khám sức khỏe định kỳ, cần ghi nhớ những lưu ý sau: – Nếu trong gói khám có danh mục siêu âm, người khám cần uống nhiều nước lọc và nhịn tiểu để hình ảnh siêu âm được rõ nét và chính xác hơn. – Người lao động là nữ đang mang thai không nên thực hiện chụp X-quang vì tia X từ máy X-quang có thể làm ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. – Tùy vào môi trường làm việc và yêu cầu của doanh nghiệp mà mỗi gói khám sức khỏe định kỳ cho mỗi doanh nghiệp là khác nhau. – Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, thông tin về buổi thăm khám sức khỏe cho nhân viên.
thucuc
1,117
Bạn có biết: Độ mờ da gáy ở thai nhi bao nhiêu là bình thường? Trong thời kỳ mang thai, việc khám thai theo lịch của bác sĩ là vô cùng quan trọng để nhận biết rõ về tình trạng sức khỏe của cả mẹ và bé. Trong đó, độ mờ da gáy được nhiều mẹ bầu quan tâm vì chỉ số này sẽ thể hiện rõ nguy cơ bị hội chứng Down của thai nhi. Vậy độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường, hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây. 1. Thực tế đo độ mờ da gáy có quan trọng hay không? Trước hết, bạn cần hiểu rằng, độ mờ da gáy chính là chất dịch được kết tụ ở vùng da ở sau cổ của thai nhi. Các bác sĩ dựa vào độ mờ da gáy để đánh giá xem thai nhi có nguy cơ mắc bệnh Down hoặc những dị tật bẩm sinh khác hay không? Những thai nhi bất thường sẽ có lượng dịch ở dưới da sau gáy nhiều hơn những thai nhi khỏe mạnh. Khi xác định thai nhi có khả năng mắc hội chứng Down, bác sĩ sẽ chỉ định thai phụ làm thêm một số xét nghiệm khác để đưa ra kết quả cuối cùng và lời khuyên dành cho thai phụ. Các chuyên gia sản khoa nhận định, siêu âm đo độ mờ da gáy là rất quan trọng. Vì nếu bỏ qua bước thăm khám sàng lọc này trong quá trình mang thai, mẹ bầu có nguy cơ sinh ra những đứa trẻ dị tật, đặc biệt là hội chứng Down. Hội chứng Down là tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể khiến trẻ chậm phát triển, gặp phải những khuyết tật về thể chất và tinh thần của trẻ. Những đứa trẻ mắc hội chứng này có thể mắc kèm theo dị tật tim bẩm sinh khiến bé có nguy cơ suy giảm tuổi thọ. Ngoài ra trẻ có thể gặp phải những nguy cơ biến chứng như sau: Mất thính giác Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn Nhiễm trùng tai Một số bệnh liên quan đến thị lục như đục thủy tinh thể và rất nhiều trường hợp trẻ bị bệnh phải đeo kính Tắc ruột Trật khớp háng Nguy cơ mắc những bệnh về tuyến giáp và những vấn đề chuyển hóa Thiếu máu Bệnh bạch cầu ở trẻ sơ sinh Hơn nữa, những gia đình có trẻ mắc hội chứng Down hoặc những dị tật bẩm sinh khác sẽ phải chịu gánh nặng về nhu cầu và chi phí chăm sóc vì những đứa trẻ mắc bệnh sẽ cần có một chế độ chăm sóc đặc biệt hơn gấp nhiều lần so với những đứa trẻ bình thường, khỏe mạnh khác. 2. Khi nào thực hiện đo độ mờ da gáy để có kết quả chính xác nhất? Không phải bất cứ thời điểm nào cũng có thể đo độ mờ da gáy, nếu đo quá sớm hoặc quá muộn thì kết quả sẽ không thể chính xác. Chuyên gia sản khoa khuyến cáo, chị em nên đến khám theo đúng lịch hẹn để việc đo độ mờ da gáy được thực hiện đúng thời điểm và có độ chính xác cao nhất. Theo đó, mốc thời gian phù hợp nhất để thực hiện đo độ mờ da gáy chính là thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày của thai kỳ. Trường hợp nhỏ hơn 11 tuần tuổi, thai nhi còn quá bé và phần da gáy cũng rất mờ, khi đo, khó có thể đo chính xác được. Ngược lại, nếu mẹ bầu bỏ lỡ lần khám thai quan trọng này (khi thai nhi trên 14 tuần tuổi), thì độ mờ da gáy lúc này đã có thể về mức bình thường và những xét nghiệm chẩn đoán sẽ không còn ý nghĩa. Chính vì thế, rất khó để đưa ra một đánh giá chính xác nào về tình trạng sức khỏe của tai nhi. 3. Có chỉ số độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường? Rất nhiều bà bầu hoang mang khi nhận kết quả đo độ mờ da gáy. Dưới đây là những chỉ số chuẩn để bạn có thể hiểu rõ và đối chiếu: Những thai nhi 11 tuần tuổi, độ mờ da gáy thường nhỏ hơn 2mm. Những thai nhi 12 tuần tuổi, thường độ mờ da gáy nhỏ hơn 2,5mm. Những thai nhi 13 tuần tuổi, độ mờ da gáy nhỏ hơn 2,8mm. Trong trường hợp thai nhi có kích thước từ 45 - 84mm thì độ mờ da gáy sẽ nhỏ hơn 3,5mm. Những thai nhi có độ mờ da gáy dưới 1,3mm đồng nghĩa với nguy cơ mắc hội chứng Down sẽ rất thấp. Thai nhi có độ mờ da gáy cao hơn 3mm có nguy cơ mắc hội chứng Down. Nếu chỉ số này đạt 6mm, thai nhi đã có nguy cơ cao mắc hội chứng Down và một số dị tật bẩm sinh khác. Như vậy, độ mờ da gáy từ 3,2 - 3,5mm thì được đánh giá là dày và tăng nguy cơ đột biến nhiễm sắc thể. Những thai nhi có kết quả chỉ số này đạt 2,9mm, không phải là mức quá cao nhưng vẫn có những nguy cơ nhất định và bác sĩ có thể thực hiện thêm một số xét nghiệm chuyên sâu khác để đánh giá chính xác hơn về tình trạng sức khỏe của thai nhi.
medlatec
898
Những món ăn tốt cho người bị rối loạn kinh nguyệt Rối loạn kinh nguyệt là những bất thường về chu kỳ kinh nguyệt, thế hiện ở số ngày hành kinh, số lượng máu kinh, sự đều đặn của chu kỳ kinh. Đa số các trường hợp rối loạn kinh nguyệt liên quan đến chế độ ăn, lối sống, rối loạn cảm xúc, lo lắng... một số là do các bệnh lý thực thể. Sau đây là thực phẩm nên dùng khi bị rối loạn kinh nguyệt. 1. Gừng Gừng là thực phẩm có tính ấm, chứa nhiều vitamin C và Magie, gừng có tác dụng giúp giảm đau, giúp tăng co bóp của tử cung làm bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt dễ dàng hơn, từ đó giúp điều hòa kinh nguyệt.Sử dụng gừng dưới dạng uống trà hằng ngày, có thể cho thêm 1 chút đường hoặc thốt nốt để mang lại hiệu quả tốt hơn. Sử dụng gừng thường xuyên giúp điều hòa kinh nguyệt 2. Nghệ tươi Nghệ tươi giúp điều hòa các hormone cơ thể, chống co thắt, chống viêm hiệu quả từ đó giúp giảm đau, điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Bên cạnh đó nghệ tươi là thảo dược có tính ấm, giúp cải thiện hệ tiêu hóa, tăng cường lưu thông máu, giúp cảm thấy dễ chịu trong chu kỳ. Nghệ tươi có thể pha nước uống hằng ngày, pha cùng mật ong hoặc đường thốt nốt. 3. Đu đủ xanh Đu đủ xanh có chứa nhiều caroten, đây là thành phần tham gia vào việc kích thích tăng tiết và điều hòa estrogen trong cơ thể, dó đó làm chu kỳ kinh nguyệt đều hơn. Bên cạnh đó việc sử dụng đu đủ xanh thường xuyên còn giúp tăng co bóp các cơ tử cung, từ đó góp phần giúp chu kỳ kinh nguyệt thuận lợi hơn. Đu đủ xanh có thể dụng làm nước ép để uống thường xuyên trong một vài tháng, nhưng chú ý không uống nước ép đu đủ xanh khi đang hành kinh để tránh tình trạng co thắt tử cung quá mức. Đu đủ xanh chứa nhiều caroten giúp điều hòa kinh nguyệt 4. Dứa Dứa có chứa enzym bromelain có tác dụng giúp bong tróc các tế bào ở thành tử cung dễ dàng hơn trong chu kỳ kinh nguyệt, từ đó giúp giảm đau và hành kinh dễ dàng hơn. Hơn nữa ăn dứa thường xuyên còn góp phần tăng cường tạo hồng cầu và bạch cầu trong cơ thể, giúp cho cơ thể nhanh hồi phục sau kinh nguyệt. 5. Rau mùi tây Loại thảo dược này có tác dụng làm tăng cường lưu thông máu vùng tiểu khung, tử cung giúp niêm mạc tử cung nhanh chóng hồi phục sau kinh nguyệt và giảm đau. Từ đó góp phần điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Dùng rau mùi tây như 1 loại gia vị hoặc uống trà, uống thường xuyên để đạt hiệu quả tốt. 6. Đường thốt nốt Đường thốt nốt có chứa nhiều khoáng chất, đặc biệt là sắt một khoáng chất quan trọng tham gia vào quá trình tạo máu, sử dụng đường thốt nốt giúp cải thiện tình trạng thiếu máu, do đó giúp điều hòa kinh nguyệt ở những người bị thiếu máu. 7. Nha đam Nha đam điều hòa chu kỳ kinh nguyệt ổn định một cách tự nhiên thông qua việc điều hòa các hormone tham gia vào chu kỳ kinh nguyệt. Để có hiệu quả tốt nên uống nha đam chiết xuất từ lá nha đam, uống dưới dạng nước ép có thể phối hợp với mật ong 8. Mướp đắng Tất cả bộ phận của mướp đắng từ vỏ, thịt quả, hạt đều chứa nhiều vitamin như vitamin B1,B2,B3, C và các khoáng chất như sắt, photpho. Mướp đắng hay còn gọi là khổ qua là một trong những thực phẩm tốt để điều hòa kinh nguyệt. Lý do khiến bạn bị rối loạn kinh nguyệt sau khi uống thuốc tránh thai
vinmec
660
Chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào? Việc điều trị sớm bệnh tiểu đường sẽ giúp bệnh nhân cải thiện sức khỏe tốt hơn. Hiện nay, y học có thể phát hiện sớm căn bệnh này bằng nhiều phương pháp hiện đại, trong đó có thể kể tới các loại xét nghiệm tân tiến. Vậy để chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào? 1. Đôi nét về bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường còn được biết đến với tên gọi là đái tháo đường. Khi mắc bệnh, insulin sản sinh trong cơ thể bệnh nhân không đảm bảo để tham gia vào quá trình chuyển hóa. Đây chính là nguyên nhân khiến đường huyết tăng và để lại những triệu chứng khá nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới tình trạng sức khỏe của người bệnh. Bệnh nhân đái tháo đường thường được chia thành 2 nhóm, đó là đái tháo đường type 1 và type 2 với những nguyên nhân khác nhau. Ngoài ra, một số chị em mắc bệnh trong giai đoạn mang bầu được xếp vào nhóm tiểu đường thai kỳ. Bệnh cũng có thể xuất hiện nếu bạn thường xuyên sử dụng thuốc có chứa glucocorticoid. Người bệnh đái tháo đường type 2 có thể do tình trạng kháng insulin, tức là cơ thể của người bệnh sinh ra kháng thể kháng insulin, khiến cho lượng insulin trong máu bị giảm xuống, gây tăng đường huyết. Bên cạnh đó, một số trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh do lượng insulin sản xuất từ tụy quá ít, không đảm bảo cho quá trình chuyển hóa. Nhìn chung, đái tháo đường là căn bệnh mạn tính, người bệnh xác định phải chung sống và điều trị bệnh lâu dài. Nếu may mắn phát hiện sớm, chúng ta sẽ có cơ hội điều trị sớm, kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Vậy chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào? 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh tiểu đường Hiện nay, bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để chẩn đoán chính xác bệnh tiểu đường. Để đưa ra kết luận chính xác, bác sĩ sẽ dựa vào 4 tiêu chí được đề ra bởi Hiệp Hội đái tháo đường Mỹ. Cụ thể, 4 tiêu chí đó là: FPG - chỉ số glucose huyết tương lúc đói, OGTT: chỉ số glucose huyết tương sau 2 tiếng kể từ khi bệnh nhân nạp glucose bằng đường uống, chỉ số Hb A1c và chỉ số glucose ở thời điểm bất kỳ,… Như vậy, ngoài chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm. Dựa vào kết quả kiểm tra, chúng ta có thể xác định được chỉ số đường huyết của người bệnh tại các thời điểm khác nhau và đưa ra kết luận chính xác nhất. 3. Góc chia sẻ: chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào? Như đã phân tích ở trên, để xác định nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, bác sĩ cần dựa vào kết quả xét nghiệm của người nghi bị đái tháo đường. Vậy chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào? 3.1. Xét nghiệm glucose nước tiểu Đa phần bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện xét nghiệm đường niệu hay còn gọi là xét nghiệm glucose nước tiểu. Mục đích chính là sàng lọc nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, nếu như ngưỡng của thận với glucose cao hơn 10mmol/L thì bạn nên thận trọng. Đây có thể dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Đây là một phương pháp xét nghiệm đơn giản, cho kết quả nhanh chóng. Tuy nhiên, chúng ta nên kết hợp nhiều phương pháp xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác. Bởi vì, một vài người có ngưỡng lọc của cầu thận tương đối thấp tuy nhiên họ không hề mắc bệnh đái tháo đường. 3.2. Xét nghiệm kiểm tra định lượng glucose lúc đói Nếu bạn đang băn khoăn: chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào, câu trả lời đó là xét nghiệm kiểm tra định lượng glucose lúc đói. Thông thường, đường huyết của người khỏe mạnh sẽ dao động từ 4.4 - 5 mmol/L. Khi xét nghiệm, nếu chỉ số này đạt ngưỡng 6.5 - 7 mmol/L, thậm chí là cao hơn 7 mmol/L, bệnh nhân có khả năng mắc bệnh tiểu đường rất cao. Tốt nhất, chúng ta nên chủ động thực hiện các nghiệm pháp tăng đường huyết để có kết quả chính xác nhất. 3.3. Xét nghiệm kiểm tra định lượng glucose ngẫu nhiên Dựa vào tiêu chí của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ, người nghi mắc bệnh nên đi xét nghiệm kiểm tra định lượng glucose tại thời điểm bất kỳ. Trong trường hợp chỉ số đường huyết cao hơn 11.1 mmol/L, bệnh nhân nên làm thêm các xét nghiệm khác để xác định xem mình có bị tiểu đường hay không. Đối với phương pháp xét nghiệm này, bác sĩ có thể lấy mẫu xét nghiệm máu ly tâm đã tách huyết tương để kiểm tra. Ngoài ra, tại một số bệnh viện, phương pháp xét nghiệm kiểm tra glucose ngẫu nhiên được thực hiện trên máy đo đường huyết cá nhân. 3.4. Xét nghiệm sau khi dung nạp glucose thông qua đường uống Khi được chỉ định thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose thông qua đường uống, bệnh nhân nên nhịn ăn từ đêm ngày hôm trước. Đồng thời, trước khi thực hiện xét nghiệm, người bệnh sẽ được hướng dẫn nạp khoảng 150 - 200g carbohydrate mỗi ngày để phục vụ quá trình kiểm tra. Trước khi tiến hành xét nghiệm khoảng 2 tiếng đồng hồ, bệnh nhân được yêu cầu uống khoảng 300ml nước đã được hòa tan cùng 75g glucose. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy chỉ số đường huyết cao hơn 200 mmol/L thì bệnh nhân đã mắc tiểu đường và cần được điều trị kịp thời. Nếu bạn vẫn còn thắc mắc: chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào thì có thể tham khảo thêm một số phương pháp, ví dụ như: xét nghiệm định lượng Hb A1C hoặc nghiệm pháp tăng glucose máu nhờ tiêm tĩnh mạch… 4. Nên đi xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường ở đâu? Mong rằng bài viết này đã giúp bệnh nhân giải đáp thắc mắc: chẩn đoán bệnh tiểu đường cần làm xét nghiệm nào. Khi phát hiện ra triệu chứng nghi mắc tiểu đường, bệnh nhân nên chủ động đi kiểm tra, làm xét nghiệm để chẩn đoán kịp thời.
medlatec
1,102
Nguyên Nhân Đau Nhức Xương Ống Chân & Cách Khắc Phục hiệu quả Đau nhức xương ống chân là hiện tượng thường gặp ở nhiều người, gây cản trở sinh hoạt của chị em. Để khắc phục tình trạng này bạn cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời để tránh các biến chứng không có lợi cho sức khỏe của bạn. Người bị đau xương ống chân thường cảm thấy đau nhức trong xương Nguyên nhân gây đau nhức xương ống chân Xương ống chân hay còn gọi là xương ống đồng, xương ống khuyển. Người bị đau xương ống chân thường cảm thấy đau nhức trong xương gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt. Có nhiều nguyên nhân gây đau nhức xương ống chân như: ✫ Vận động như đi bộ, chạy, nhảy quá nhiều khiến cơ xương đau mỏi, đặc biệt là xương ống chân. ✫ Tập thể dục hay chơi thể thao quá mức nhưng không khởi động kỹ trước khi luyện tập có thể gây đau nhức trong xương ống chân. ✫ Mang vác vật nặng, làm việc quá sức, đứng lâu, đi lại nhiều khiến cơ xương khớp bị quá tải và dẫn đến nhức mỏi. ✫ Người bệnh gặp phải một số bệnh lý như viêm cơ, ung thư xương cẳng chân viêm xương,… nên xuất hiện triệu chứng đau nhức trong ống chân, nhất là khi bệnh nhân vận động. Đau nhức xương ống chân gây cản trở sinh hoạt của chị em ✫ Một số chấn thương từ bên ngoài hay các lực tác động động mạnh có khả năng gây tổn thương xương khớp kéo theo những cơn đau nhức. ✫ Ở thanh thiếu niên trong độ tuổi phát triển thường gặp phải những cơn đau nhức chân, đây được coi là dấu hiệu bình thường do xương và sụn phát triển nhanh trong khi cơ bắp chưa phát triển theo kịp tốc độ. ✫ Tình trạng thiếu vitamin D và canxi ở phụ nữ mang thai và sau sinh có thể gây đau nhức trong xương ống khuyển. Biện pháp khắc phục đau nhức xương ống chân ❃ Sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý để cơ bắp chân và xương ống chân được thư giãn, tránh làm việc quá sức để hạn chế chế các cơn đau. ❃ Khởi động kỹ trước khi tập luyện hay chơi thể thao nhằm tránh căng cơ, giãn cơ, trật khớp, bong gân… Bạn  nên lựa chọn các môn thể thao nhẹ nhàng tốt cho sức khỏe như bơi lội, đi bộ, chơi cầu lông, tập yoga… để hạn chế xương khớp vận động mạnh dễ tổn thương xương khớp. ❃ Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin D, protein và các khoáng chất như canxi, sắt, photpho, magie… giúp tăng cường sức khỏe xương khớp. Đồng thời tránh sử dụng rượu bia, cà phê, thuốc lá hay các chất kích thích khác. Nếu thấy cơn đau nhức xương ống chân kéo dài và ngày càng nghiêm trọng, bạn nên đi khám tại chuyên khoa xương khớp để được chẩn đoán nguyên nhân chính xác và có biện pháp điều trị hiệu quả.
thucuc
544
Triệu chứng của đau dạ dày đầy hơi Đau dạ dày đầy hơi là một triệu chứng phổ biến liên quan đến đường tiêu hóa. Triệu chứng này thường không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng có thể gây gây khó chịu cho người bệnh. Hãy cùng tìm hiểu những triệu chứng của căn bệnh này qua bài viết dưới đây nhé. Triệu chứng đau dạ dày đầy hơi 1. Triệu chứng của đau dạ dày đầy hơi 1.1. Giảm cân đáng kể là triệu chứng của đau dạ dày đầy hơi Sự giảm cân không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu của vấn đề nghiêm trọng, như ung thư hoặc các khối u khác. Trong trường hợp này, cơ thể có thể không hấp thụ chất dinh dưỡng đúng cách hoặc tiết ra chất gì đó từ khối u, dẫn đến sự giảm cân đáng kể. 1.2. Đau dạ dày đầy hơi gây trướng cổ Trướng cổ, đặc biệt là nếu liên quan đến các vấn đề về gan, có thể gây ra sự tích tụ của dịch trong bụng, làm bụng trở nên căng và to hơn. Điều này có thể gây ra cảm giác đầy hơi và chướng bụng kéo dài. 1.3. Buồn nôn và nôn mửa Chứng chướng bụng kéo dài kèm theo buồn nôn và nôn mửa có thể là dấu hiệu của sự tắc ruột. Điều này thường xảy ra khi các mô sẹo hoặc khối u tạo áp lực hoặc chèn ép vào ruột, gây ra đau đớn và rối loạn tiêu hóa. 1.4. Đi ngoài hay âm đạo chảy máu Nếu bạn trải qua chứng đầy hơi chướng bụng kéo dài và bổ sung bởi đi ngoài có máu hoặc các vấn đề về âm đạo, điều này có thể chỉ ra một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng như viêm ruột hoặc các vấn đề liên quan đến nội tiết. 1.5. Sốt Sự xuất hiện của sốt kèm theo chứng chướng bụng khó tiêu có thể là dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm nhiễm. Việc xuất hiện sốt cùng với triệu chứng tiêu hóa không bình thường nên được xem xét và điều trị sớm. Sốt do đau dạ dày đầy hơi 2. Nguyên hơn đau dạ dày đầy hơi 2.1. Yếu tố dinh dưỡng – Tiêu thụ quá nhiều tinh bột mà không có đủ hệ thống enzyme để tiêu hóa. – Ăn quá nhanh, nhai không kỹ, nuốt không khí (đặc biệt khi uống nước nhanh). – Ăn nhiều chất béo, nhiều gia vị và các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, thuốc lá. – Một số thực phẩm hoặc gia vị như hành, tỏi có thể kích hoạt phản xạ dẫn đến ợ hơi. 2.2. Rối loạn nhu động tiêu hóa – Các tình trạng ảnh hưởng đến khả năng vận động của đường tiêu hóa, bao gồm cả dạ dày và ruột, dẫn đến cảm giác no và chậm vận chuyển thức ăn. – Rối loạn bài tiết mật, chẳng hạn như viêm hoặc tắc nghẽn ống mật. – Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, gây ra các triệu chứng như ợ nóng, ợ hơi và trào ngược. 2.3. Mất cân bằng vi khuẩn – Mất cân bằng hệ vi khuẩn trong đường tiêu hóa dẫn đến không đủ enzyme để chuyển hóa thức ăn, dẫn đến lên men và sinh khí. 2.4. Các bệnh về đường tiêu hóa – Các tình trạng liên quan đến dạ dày như loét (dạ dày và tá tràng), ung thư dạ dày. – Viêm đại tràng co cứng (hội chứng ruột kích thích) và các bệnh làm giảm nhu động ruột, gây đầy hơi. – Vi khuẩn lên men tinh bột trong ruột kết do sự hiện diện kéo dài. – Giữ phân lâu dài, chẳng hạn như táo bón hoặc phẫu thuật sau tiêu hóa. 2.5. Rối loạn hấp thu – Ở trẻ em, đau bụng không rõ nguyên nhân khác có thể là do rối loạn hấp thu, đặc biệt liên quan đến sữa. 2.6. Rối loạn hệ thần kinh-tâm thần – Các yếu tố tâm lý như lo lắng, căng thẳng và hồi hộp có thể góp phần gây đầy hơi và chướng bụng. 2.6. Thuốc – Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc điều trị bệnh suy giáp, tăng huyết áp hoặc trầm cảm, có thể ảnh hưởng đến chức năng bình thường của hệ tiêu hóa và dẫn đến đầy hơi và chướng bụng. Điều quan trọng cần lưu ý là việc chẩn đoán nguyên nhân cụ thể gây đau dạ dày và đầy hơi thường cần có sự đánh giá y tế của chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Điều trị và quản lý sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết đang bị đau dạ dày đầy hơi dai dẳng hoặc nghiêm trọng, bạn nên tìm tư vấn y tế để được chẩn đoán và hướng dẫn chính xác về các lựa chọn điều trị thích hợp. 3. Nên làm gì khi bị đau dạ dày đầy hơi? 3.1. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ Nếu bạn bị đầy hơi dai dẳng hoặc nghiêm trọng, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân cơ bản và nhận được lời khuyên y tế thích hợp. Tham khảo ý kiến bác sĩ tiêu hóa khi có triệu chứng của bệnh 3.2. Ăn uống khoa học – Ăn chậm: Hãy dành thời gian trong khi ăn và nhai kỹ thức ăn để hỗ trợ tiêu hóa và giảm lượng không khí nạp vào. – Kiểm soát khẩu phần: Tránh ăn quá nhiều. Ăn các bữa ăn nhỏ hơn, thường xuyên hơn để ngăn chặn tình trạng căng dạ dày quá mức. – Kết hợp các thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh (ví dụ: khoai lang, rau bina, đay, rau muống) vào chế độ ăn uống của bạn. Chất xơ có thể hỗ trợ tiêu hóa và thúc đẩy nhu động ruột thường xuyên. 3.3. Lựa chọn chế độ ăn uống – Xác định thực phẩm kích hoạt: Lưu ý những thực phẩm có thể gây đầy hơi, vì những thực phẩm này có thể khác nhau ở mỗi người. Các tác nhân phổ biến bao gồm đậu, rau họ cải (như bông cải xanh và súp lơ trắng) và đồ uống có ga. – Thực phẩm dễ tiêu hóa: Chọn thực phẩm dễ tiêu hóa, chẳng hạn như protein nạc, cơm và rau nấu chín. – Hạn chế thực phẩm cay và kích thích: Giảm hoặc tránh tiêu thụ thực phẩm cay, caffeine (cà phê), rượu, bia và thuốc lá, vì chúng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đầy hơi. – Hạn chế thực phẩm có đường: Giảm thiểu việc ăn kẹo và bánh ngọt vì chúng có thể góp phần tạo ra khí gas. 3.4. Vệ sinh răng miệng Duy trì vệ sinh răng miệng tốt bằng cách đánh răng hàng ngày. Điều này có thể ngăn ngừa sự tích tụ cặn trên răng và trong khoang miệng có thể góp phần khiến bạn nuốt không khí. 3.5. Thói quen sau bữa ăn – Tránh nằm xuống ngay lập tức: Sau khi ăn, hãy chống lại cảm giác muốn nằm xuống hoặc ngồi trong thời gian dài. Thay vào đó, hãy đứng thẳng hoặc tham gia các hoạt động nhẹ nhàng để hỗ trợ tiêu hóa. – Chuyển động nhẹ nhàng: Hãy cân nhắc việc đi bộ nhẹ nhàng hoặc các bài tập nhẹ nhàng khác như chơi cầu lông. Các bài tập thở cũng có thể giúp kích thích cơ hoành và thúc đẩy nhu động ruột. Hoạt động thể chất thường xuyên có thể làm giảm căng thẳng và hỗ trợ tiêu hóa. 3.6. Massage bụng – Dùng tay massage bụng nhẹ nhàng có thể giúp tăng cường khả năng vận động của dạ dày và ruột. Điều này có thể hỗ trợ tiêu hóa thức ăn tốt hơn và ngăn chặn thức ăn bị ứ đọng trong đường tiêu hóa. Hãy nhớ rằng những lời khuyên này có thể hữu ích trong việc kiểm soát tình trạng đầy hơi nhẹ, nhưng nếu bạn tiếp tục gặp các triệu chứng đau dạ dày đầy hơi nghiêm trọng hoặc dai dẳng, điều cần tham khảo ý kiến ​​​​chuyên gia chăm sóc sức khỏe để loại trừ mọi tình trạng bệnh lý tiềm ẩn và nhận được hướng dẫn cá nhân cho tình huống cụ thể của bạn.
thucuc
1,438
Chữa đau mỏi khớp gối như thế nào hiệu quả dành cho mọi người Đau mỏi khớp gối là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đau mỏi khớp gối khiến việc vận động gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống. Chữa đau mỏi khớp gối như thế nào hiệu quả là mối quan tâm của không ít người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến một số phương pháp chữa đau mỏi khớp gối để bạn đọc tham khảo áp dụng. Đau mỏi khớp gối khiến việc vận động gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống. 1. Giữ ấm cơ thể Với những người bệnh cơ xương khớp, việc giữ ấm cơ thể có ý nghĩa quan trọng trong phòng và điều trị bệnh. Trời lạnh, đầu gối dễ bị sưng đau vì gân và dây chằng dễ bị tổn thương khi gặp không khí lạnh. 2. Chườm lạnh Chườm lạnh là biện pháp đầu tiên để giảm đau mỏi khớp gối. Chườm bằng đá có tác dụng như chất gây mê làm dịu cơn đau. Bạn có thể dùng đá khối hoặc đá viên, đặt trong túi nhựa, bọc khăn bên ngoài để chườm lạnh, tránh để đá tiếp xúc trực tiếp với da.Mỗi lần chườm tầm 10-15 phút, mỗi ngày 4-5 lần và mỗi lần cách nhau 2 giờ. Chữa đau mỏi khớp gối như thế nào hiệu quả là mối quan tâm của không ít người bệnh. 3. Chế độ dinh dưỡng hợp lý Chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình chữa đau mỏi khớp gối. Người bệnh nên bổ sung một số thực phẩm giàu omega-3, bổ sung canxi, magie, kali, hạn chế ăn đồ mặn vì muối gây tích nước và phù, làm tăng áp lực lên khớp gối và gây đau khớp. Người bệnh nên tránh các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá. 4. Tránh vận động mạnh, tập luyện quá sức Vận động mạnh, tập luyện thể thao quá sức chịu đựng của cơ thể là nguyên nhân gây đau nhức khớp gối.Vì vậy, người bệnh nên bảo vệ đầu gối, vận động nhẹ nhàng để tránh tổn thương cơ, khớp. 5. Giữ đúng tư thế khi ngồi, đứng, nằm Sai tư thế khi nằm, đứng, ngồi gây ảnh hưởng đến khớp gối. Những người có nghề nghiệp đòi hỏi phải ngồi lâu, đứng lâu như nhân viên văn phòng, giáo viên, thợ may,… ít vận động cần phải có tư thế ngồi thẳng để tạo sự thoải mái cho khớp gối. Ghế ngồi làm việc cũng cần phù hợp với chiều cao của bạn bởi ghế quá thấp hay quá cao đều khiến khớp gối bị mỏi, lâu dần dễ dẫn đến các bệnh lý về khớp. Khi bị đau mỏi khớp gối, người bệnh nên chủ động tìm đến bác sĩ để được khám, tư vấn và điều trị kịp thời nhất. 6. Tránh thừa cân, béo phì Người bị thừa cân, béo phì dễ mắc các bệnh về khớp do trọng lực đè lên khớp lớn, nhất là khớp gối. Vì vậy, người bị đau nhức khớp gối cần giữ trọng lượng ở mức vừa phải.
thucuc
549
Hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của erythromycin Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, tác dụng kìm khuẩn đối với vi khuẩn gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia. Việc dùng erythromycin dễ gặp các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Vậy đâu là giải pháp khắc phục tình trạng này? Erythromycin được kê đơn thông dụng, được chỉ định trong điều trị: Bệnh nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm ruột do Campy - lobacter, bạch hầu, viêm phổi, các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình và cả do Streptococcus), viêm xoang... Erythromycin còn được dùng thay thế penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp. Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và cách hạn chế Khoảng 5 - 15% người bệnh dùng erythromycin (đường uống và đường tĩnh mạch) gặp tác dụng không mong muốn. Hiếm có các phản ứng không mong muốn nặng như: phản ứng sốc phản vệ, loạn nhịp tim, bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan... Một trong những tác dụng phụ thường gặp của erythromycin là những khó chịu về tiêu hóa. Triệu chứng hay gặp là: buồn nôn, nôn, kém ăn, đau bụng và tiêu chảy. Các tác dụng phụ lên đường tiêu hóa có liên quan đến liều dùng. Liều càng cao, phản ứng phụ càng rõ rệt. Đặc biệt với các trường hợp dùng erythromycin trong điều trị viêm phế quản, viêm xoang, biểu hiện đau bụng, tiêu chảy rõ rệt nhất từ ngày thứ 3 sau khi dùng thuốc. Do khi đó vi khuẩn ở phế quản, các hốc xoang bị tiêu diệt dần và chết, vi khuẩn xuống dạ dày, sau đó xuống đường ruột và gây các rối loạn tại chỗ. Hơn nữa, khi vào cơ thể, kháng sinh sẽ tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh và tiêu diệt luôn cả vi khuẩn có lợi ở đường ruột. Do số lượng vi khuẩn có lợi trong ruột bị giảm đáng kể, sự cân bằng của hệ vi sinh đường ruột bị mất đi. Sau đó, các loại vi khuẩn có hại có điều kiện thuận lợi để phát triển và lan truyền nhiều hơn mà phổ biến nhất là vi khuẩn Clostridium Dificile - vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy. Loại tiêu chảy này thường được gọi là tiêu chảy do thuốc kháng sinh. Ở trẻ em, những rối loạn này càng rõ nét hơn. Trẻ có thể bị đau quặn bụng, tiêu chảy phân loãng nhiều lần trong ngày. Tuy nhiên, sau hết đợt dùng thuốc (khoảng từ 5 - 7 ngày), các khó chịu về tiêu hóa sẽ giảm dần và hết hẳn. Trong trường hợp bị tiêu chảy nặng, đi ngoài nhiều lần và có dấu hiệu mất nước hoặc nôn nhiều lần trong ngày, bệnh nhân phải báo cáo tình trạng cho bác sĩ hay dược sĩ để có chỉ định ngừng thuốc. Erythromycin dạng viên nén, viên bao phim nên uống lúc đói, nhưng nếu bị kích ứng tiêu hóa thì nên uống giữa bữa ăn. Để hạn chế tác dụng phụ trên tiêu hóa, nên dùng erythromycin ngay sau bữa ăn. Sau một liệu trình uống erythromycin, có thể dùng bổ sung men vi sinh (probiotic) như: antibio, probio, bioacimin, lactomin... Đây là các chế phẩm chứa các vi sinh vật (vi khuẩn) có ích, khi uống vào nhằm cải thiện sự cân bằng của hệ vi khuẩn ruột, tăng cường chức năng tiêu hóa. Trong đơn thuốc, một số bác sĩ cũng kê chế phẩm vi sinh cùng với kháng sinh cho người bệnh mà không dặn dò kỹ người bệnh về thời điểm dùng 2 loại thuốc này khiến nhiều người uống chế phẩm vi sinh cùng với kháng sinh. Cách dùng này không đúng vì trong khi kháng sinh đang tìm cách tiêu diệt vi khuẩn thì chế phẩm vi sinh lại “làm việc ngược lại” là cung cấp thêm lợi khuẩn cho cơ thể, làm cản trở quá trình tiêu diệt vi khuẩn của kháng sinh. Vì vậy, kháng sinh và chế phẩm vi sinh sẽ “công” nhau và làm giảm tác dụng của nhau. Do vậy, việc bổ sung chế phẩm vi sinh cần được tiến hành ngay sau đợt uống kháng sinh, chứ không phải trong khi dùng kháng sinh. Những lưu ý đặc biệt khi dùng erythromycin Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai. Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan. Cần thận trọng khi kê đơn erythromycin cho người có bệnh gan hoặc suy gan, người có loạn nhịp và có các bệnh khác về tim. Không được dùng erythromycin trong thai kỳ. Erythromycin chống chỉ định với người bệnh quá mẫn với erythromycin, người có tiền sử dùng erythromycin có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc. Không dùng phối hợp erythromycin với terfenadin, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q - T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ hoặc người bệnh có rối loạn điện giải...
medlatec
903
Dấu hiệu rối loạn tiền đình mà bạn cần biết Dấu hiệu rối loạn tiền đình là bệnh khá dễ nhận biết. Người bệnh thường cảm thấy chóng mặt, đau đầu, thậm chí ngất xỉu khi mắc bệnh. 1. Sơ lược về rối loạn tiền đình Tiền đình nằm sau ốc tai hai bên, là một bộ phận thuộc hệ thần kinh. Tiền đình có nhiệm vụ duy trì trạng thái cân bằng cho cơ thể. Đồng thời, tiền đình còn đóng vai trò phối hợp các bộ phận cử động: tay, chân, thân mình… Dấu hiệu rối loạn tiền đình thể hiện ở tình trạng rối loạn truyền dẫn và tiếp nhận thông tin ở bộ phận tiền đình. Rối loạn tiền đình xảy ra do tổn thương dây thần kinh số 8 hay động mạch nuôi dưỡng não. Bên cạnh đó, bệnh còn do các vấn đề ở khu vực tai trong và não. Những nguyên nhân này khiến tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, dẫn tới tình trạng hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn… Các triệu chứng xảy ra đột ngột và liên tục làm ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Rối loạn tiền đình khiến người bệnh thường xuyên chóng mặt, ù tai 2. Dấu hiệu rối loạn tiền đình bạn cần biết 2.1. Dấu hiệu rối loạn tiền đình ngoại biên Đây là dạng bệnh mà nhiều người gặp phải. Các biểu hiện của dạng rối loạn này chủ yếu dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Điển hình là các cơn chóng mặt diễn ra trong thời gian ngắn. Biểu hiện chóng mặt biểu hiện rõ nhất khi người bệnh đứng lên hoặc ngồi xuống hay thay đổi tư thế đột ngột hoặc khi vừa ngủ dậy. – Choáng váng, quay cuồng. – Mất thăng bằng, dễ té ngã. – Rối loạn thị giác: Hoa mắt, khó xác định phương hướng. – Suy giảm khả năng nghe, ù tai, cảm giác có tiếng ve kêu hoặc dế kêu. Đặc biệt, về đêm tiếng động ù tai càng to hơn. – Buồn nôn, nôn ói – Huyết áp hạ đột ngột Tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi bệnh nhân, tần suất và cường độ các triệu chứng sẽ khác nhau. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể gặp các biểu hiện như: nặng đầu, nôn ói, vã mồ hôi, ù tai, giảm nhịp tim… Trong trường hợp nặng, các biểu hiện trở nên nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị ngất xỉu, té ngã do mất thăng bằng dẫn tới chấn thương. Bệnh nhân có thể bị té ngã, ngất xỉu do mất thăng bằng cơ thể 2.2. Dấu hiệu rối loạn tiền đình trung ương Tuy là dạng loại rối loạn ít gặp nhưng người bệnh không nên chủ quan. Cơ thể bạn sẽ thường xuyên choáng váng khi thay đổi tư thế, khó khăn trong đi lại. Các biểu hiện cụ thể là: – Chóng mặt, cảm giác như say sóng nhẹ – Ù tai, suy giảm chức năng nghe, mất thính lực tạm thời – Rung giật nhãn cầu – Mất thăng bằng, khó khăn trong việc đi thẳng – Khó khăn khi cử động giơ ngón tay, lật sấp bàn tay… – Có thể biến giọng khi phát âm 3. Đối tượng nào dễ mắc chứng rối loạn tiền đình? 3.1. Tuổi tác có dấu hiệu rối loạn tiền đình Độ tuổi càng cao thì nguy cơ mắc các bệnh lý gây choáng váng, chóng mặt, đặc biệt là mất thăng bằng càng cao. Lúc này, người bệnh dễ bị té ngã dẫn đến tai biến mạch máu não. 3.2. Tiền sử bị chóng mặt Những người đã từng bị chóng mặt trước đó sẽ có nguy cơ cao tái chóng mặt trong tương lai. Những cơn chóng mặt xuất hiện nhiều lần làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. 3.3. Môi trường sống và làm việc Ở trong môi trường quá ồn hoặc chịu tác động thay đổi thời tiết liên tục sẽ dễ gây nên tình trạng rối loạn tiền đình. 3.4. Hay căng thẳng, mệt mỏi Những người thường xuyên suy nghĩ căng thẳng, áp lực công việc cuộc sống có nguy cơ mắc bệnh cao. Thông thường các vấn đề này xuất hiện nhiều ở người trẻ tuổi. 3.5. Người ít vận động Những người làm việc ở môi trường văn phòng, thường xuyên ngồi một chỗ, ít vận động cũng là đối tượng của bệnh lý này. Do hạn chế vận động dẫn đến tình trạng tắc nghẽn hoặc co thắt động mạch cột sống thân nền, từ đó gây ra rối loạn tuần hoàn, thiếu máu nuôi não bộ và rối loạn tiền đình. 4. Chẩn đoán dấu hiệu rối loạn tiền đình có khó không? Khi nhận thấy các dấu hiệu rối loạn tiền đình, người bệnh cần chủ động đi khám chuyên khoa nội thần kinh để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ tiến hành khai thác bệnh sử, khám lâm sàng để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh là bước vô cùng quan trọng và cần thiết Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn tiền đình làm một số xét nghiệm như: 4.1. Điện rung giật nhãn cầu Đây là quy trình bao gồm xét nghiệm điện và sử dụng điện cực nhỏ để đặt lên vùng da xung quanh mắt. Quá trình này nhằm đo chuyển động của mắt, đánh giá các dấu hiệu rối loạn chức năng tiền đình hoặc các vấn đề về thần kinh. 4.2. Xét nghiệm xoay vòng Để đánh giá sự phối hợp của mắt và tai trong, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm xoay vòng. Thông qua việc sử dụng kính video hoặc các điện cực, bác sĩ theo dõi chuyển động của mắt trong khi đầu di chuyển. 4.3. Đo âm ốc tai (OAE) Bác sĩ sẽ thực hiện đo sự đáp ứng của tế bào với loạt kích thích âm thanh. Các âm thanh do loa nhỏ đặt vào trong ống tai tạo ra. Khi đó, bác sĩ sẽ thấy được chuyển động và quá trình làm việc của tế bào lông trong ốc tai. 4.4. MRI (Chụp cộng hưởng từ) Chụp cộng hưởng từ cho ra hình ảnh cắt ngang các mô cơ thể. Qua đó, bác sĩ có thể phát hiện các khối u, tai biến hoặc các bất thường về mô mềm khác. Đó có thể là nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng choáng váng, mất thăng bằng.
thucuc
1,134
Dùng que thử thai đúng cách – Đúng thời điểm chính xác nhất Que thử thai là một biện pháp nhằm phát hiện hormone hCG trong nước tiểu – loại hormone đầu tiên có mặt sau khi trứng được thụ tinh. Dùng que thử thai đúng cách thế nào? Que thử thai là một biện pháp nhằm phát hiện thai cho kết quả chính xác đến 97%. Dùng que thử thai đúng thời điểm Thời gian sớm nhất có thể dùng que thử thai là 10 ngày sau khi giao hợp. Hoặc tốt nhất là sau khi chậm kinh khoảng 1 tuần. Nếu thử quá sớm, lúc này hormone hCG trong nước tiểu sẽ dưới hoặc bằng ngưỡng que thử thai, trong khi que thử chỉ phát hiện được nồng độ bằng hoặc lớn hơn 40 mIU/ml, vì vậy mà cho kết quả 1 vạch mặc dù bạn đang mang thai. Ngược lại, nếu thử quá muộn, lượng nước tiểu chứa hCG quá lớn cũng làm ức chế que thử, khiến kết quả bị đảo lộn, lúc này cần pha loãng nước tiểu để có được kết quả đúng. Thời gian thử thai trong ngày Tốt nhất là nên thử vào sáng sớm, lấy mẫu nước tiểu đầu tiên trong ngày, lúc này lượng nước tiểu đậm đặc sẽ cho kết quả chính xác hơn. Thêm vào đó, chị em cũng tránh uống quá nhiều nước trước khi thử vì sẽ làm loãng lượng hormone hCG có trong nước tiểu. Dùng que thử thai đúng cách Bóc hộp dụng cụ, lấy nước tiểu cho vào cốc có sẵn trong hộp. Bóc bao nhôm đựng que thử. Cầm que thử thai theo hướng đầu mũi tên hướng xuống dưới. Cắm que thử thai vào cốc đựng mẫu thử. không cắm quá sâu, không làm ngập phần mũi tên đánh dấu trên que thử thai. Chờ 5-10 phút và đọc kết quả. – Nếu có thai: Vạch hồng thứ hai sẽ hiện dưới vạch hồng đầu tiên, que thử có 2 vạch. – Nếu không có thai : Không có vạch hồng thứ hai hiện ra, que thử chỉ có 1 vạch. Dùng que thử thai đúng cách để cho kết quả chính xác nhất. Chú ý chất lượng que thử thai Trên thị trường xuất hiện nhiều loại que thử giả, kém chất lượng. Ngoài nguyên nhân làm sai hướng dẫn, mắc các bệnh lý… thì việc mua nhầm những loại que thử thai loại này cũng sẽ làm kết quả sai lệch. Nên mua những loại que thử uy tín, ở đại lý phân phối, hiệu thuốc lớn. Bạn nữ có thể thực hiện xét nghiệm máu cho kết quả chính xác hơn.
thucuc
452
Công dụng thuốc Philhydarax Philhydarax là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với hoạt chất Hydroxyzine hydrochloride. Vậy thuốc Philhydarax có tác dụng gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Philhydarax có tác dụng gì? Philhydarax có chứa thành phần chính là Hydroxyzine hydrochloride với hàm lượng 25mg. Đây là một dẫn xuất của piperazine không thuộc nhóm hóa học với các phenothiazine. Các khảo sát trên lâm sàng đã chỉ ra rằng hydroxyzine chỉ ức chế một vài vùng dưới vỏ não mà không có tác dụng gây ức chế vỏ não. Điều này giúp cho thuốc có tác động làm dịu cường độ lo âu và xúc cảm, từ đó có thể kiểm soát cảm xúc và một vài phản ứng thần kinh thực vật.Hydroxyzine là thuốc thuộc nhóm kháng histamin với tác dụng kháng chloline kèm theo an thần để điều trị tình trạng dị ứng. 2. Chỉ định của thuốc Philhydarax Thuốc Philhydarax có những chỉ định cho nhiều trường hợp khác nhau như:Điều trị các vấn đề về thần kinh - tâm thần với liều 100 - 300mg/ 24 giờ.Sử dụng trong quá trình gây mê với liều 100 - 200mg/ 24 giờ.Điều trị các trường hợp dị ứng da với liều 50 - 100mg/ 24 giờ.Ở trẻ em từ 30 tháng cho đến 15 tuổi sử dụng liều theo cân nặng với 1mg/ kg/ ngày.Liều lượng trên đây được chỉ định ở mức khuyến cáo. Tùy thuộc vào trường hợp bệnh và tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định hợp lý. 3. Chống chỉ định của thuốc Philhydarax Chống chỉ định sử dụng thuốc Philhydarax trong những trường hợp như:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hydroxyzine.Người có nguy cơ liên quan đến tác động kháng cholinergic như có thể bị glocom góc đóng và bị bí tiểu có liên quan đến các rối loạn niệu đạo - tuyến tiền liệt.Không kê đơn thuốc Philhydarax cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu mặc dù chưa có ghi nhận nào về khả năng gây quái thai ở người. 4. Tác dụng phụ của thuốc Philhydarax Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Philhydarax thường chỉ ở mức độ thoáng qua như kích động, gây buồn ngủ hoặc táo bón.Ngoài ra, với tác dụng kháng cholinergique có thể dẫn đến khô miệng, rối loạn điều tiết, bí tiểu, lú lẫn ở người già. 5. Tương tác giữa Philhydarax và các thuốc khác Khi sử dụng phối hợp thuốc Philhydarax với các loại thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như thuốc ngủ, thuốc tê,... có thể làm tăng tác dụng của chúng.Tác dụng loại atropine có thể giả tăng khi sử dụng phối hợp với các thuốc kháng cholinergique khác như thuốc kháng histamine, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine,...com
vinmec
480
Siêu âm bệnh cơ tim phì đại Cơ tim phì đại là một bệnh lý với sự dày lên bất thường của cơ tim gây ra một số hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể. Vậy các hình ảnh siêu âm nào giúp chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại. 1. Bệnh cơ tim phì đại là gì? Bệnh cơ tim phì đại là sự tăng độ dày bất thường của cơ tim thành thất trái, với sự sắp xếp lộn xộn các tế bào. Tình trạng dày cơ tim ngày càng nặng làm tăng nguy cơ hẹp hoặc tắc nghẽn quá trình bơm máu từ thất trái đến động mạch chủ. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, thông thường sẽ phát hiện vào tuổi dậy thì.Bệnh cơ tim phì đại có thể xảy ra ở thành bên, mỏm tim, thất phải và hay gặp nhất là ở thất trái. Hình ảnh đặc trưng của bệnh là phì đại lệch tâm vách liên thất, mức độ phì đại rất đa dạng, từ rất nhẹ (kích thước chỉ từ 13-15cm) đến rất nặng (kích thước lớn hơn 30mm).Một số nguyên nhân gây bệnh:Các bất thường gen mã hóa sợi cơ tim, di truyền trên NST thường. Do đó, nếu cha mẹ có mang gen bất thường thì khả năng di truyền cho con cái là 50%. Đây là nguyên nhân thường gặp nhất.Ngoài ra, một số nguyên nhân thứ phát sau quá tải tâm thu ở bệnh nhân: Tăng huyết áp, Hẹp eo động mạch chủ, Bất thường ở bộ máy dưới van hai lá, Bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sơ sinh do mẹ bị đái tháo đường, sử dụng corticoid ở trẻ sơ sinh,...Các bất thường trên nhiều hệ cơ quan trong đó có cơ tim: Hội chứng Noonan, Bệnh lý chuyển hóa Glycogen, Bệnh Friedreich, Bất thường trong quá trình oxy hóa các acid béo, Thiếu hụt chuỗi oxy hóa bên trong ty thể,...Triệu chứng của bệnh:Đa số các bệnh nhân có các triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng cho đến khi xảy ra các tắc nghẽn, giảm co bóp ở tim.Rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ.Rối loạn quá trình nghỉ của cơ tim và tăng áp lực đổ đầy thất. Thiếu máu cục bộ cơ tim.Hồi hộp, đau ngực, khó thở xảy ra khi gắng sức hay hoạt động thể lực.Dễ bị choáng, chóng mặt, có thể ngất.Khi gắng sức các chỉ số huyết áp bất thường.Bệnh cơ tim phì đại được chia thành 2 dạng:Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: gặp ở 2⁄3 bệnh nhân mắc bệnh, trường hợp này vách ngăn giữa tâm thất trái và tâm thất phải dày hơn, làm tắc nghẽn kỳ tống máu thất trái và giảm lưu lượng máu qua tim.Bệnh cơ tim phì đại không tắc nghẽn: gặp ở 1⁄3 bệnh nhân mắc bệnh, tim không bị tắc nghẽn, không giảm lưu lượng máu qua tim nhưng tâm thất trái dày và cứng làm giảm thể tích chứa máu của buồng tim, từ đó giảm lượng máu bơm đi nuôi cơ thể. 2. Hình ảnh siêu âm bệnh cơ tim phì đại như thế nào? Ngoài những triệu chứng lâm sàng, khai thác bệnh sử, siêu âm tim Bệnh cơ tim phì đại là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán, phát hiện độ dày của cơ tim và vị trí tắc nghẽn của dòng máu. Các dấu hiệu đặc trưng trên siêu âm tim gồm:Phì đại lệch tâm ở vùng vách liên thất kích thước lớn hơn 15mm: giảm vận động vách liên thất do phì đại nhiều so với thành sau thất trái.Buồng thất trái giảm thể tích.Van hai lá di chuyển ra trước trong thì tâm thu (dấu hiệu SAM - Systolic Anterior Motion).Có sự đóng van động mạch chủ không thích hợp ở giữa thì tâm thu và rung cánh van động mạch chủ.Áp suất đường ra tại thất trái lớn hơn 30 mm. Hg lúc nghỉ và khi làm các nghiệm pháp động (nghiệm pháp Valsalva) gây tình trạng tắc nghẽn đường ra thất trái. Từ đó rối loạn chức năng thất trái và kỳ tâm trương.Kích thước buồng nhĩ trái có thể giãn, đây là thông số có giá trị tiên lượng quan trọng.Siêu âm tim gắng sức: Chỉ định lúc nghỉ ngơi hoặc khi làm nghiệm pháp Valsalva có kết quả chênh áp đường ra thất trái < 50 mm. Hg nhưng bệnh nhân có biểu hiện bất thường trên lâm sàng.Siêu âm tim qua thực quản: chỉ định trong trường hợp siêu âm tim thành ngực quá mờ do các yếu tố khách quan. Thường kết hợp với tiêm thuốc cản quang vào động mạch vành, để hướng dẫn thủ thuật can thiệp làm mỏng vách liên thất bằng cồn.Một số phương pháp cận lâm sàng khác:Đo điện tâm đồ (ECG): phát hiện các nhịp đập bất thường ở tim, định hướng tình trạng dày cơ tim. Các dấu hiệu dày thất trên ECG: Sóng S ở V1 cộng với sóng R ở V5/ V6 > 35mm; Sóng Q rất sâu trong các chuyển đạo a. VL, và các chuyển đạo ngoại vi V5, V6 - dấu hiệu của hiện tượng phì vách không đối xứng;...Thực hiện các test gắng sức bằng holter điện tim giúp theo dõi các bất thường ở tim trong 24 giờ.Chụp cộng hưởng từ tim: phát hiện Bệnh cơ tim phì đại khu trú tại vùng mỏm tim, đánh giá tổng thể các thành tim, phát hiện tình trạng xơ hóa cơ tim, sẹo cơ tim.Nghiệm pháp gắng sức sử dụng thuốc, thảm chạy bộ, xe đạp có gắn lực kế,...: đánh giá các tổn thương tim khi người bệnh không có triệu chứng lâm sàng, có thể xác định nguy cơ đột tử. 3. Điều trị bệnh cơ tim phì đại Hiện nay vẫn chưa có phương pháp chữa lành hoàn toàn Bệnh cơ tim phì đại. Điều trị bao gồm thay đổi lối sống, sử dụng thuốc và cuối cùng là can thiệp nội khoa dựa vào các dấu hiệu trên kết quả siêu âm tim Bệnh cơ tim phì đại.Thay đổi lối sống:Hạn chế rượu bia, caffein hay các chất kích thích làm tăng nhịp tim và tăng huyết áp (yếu tố làm nặng tình trạng bệnh).Hạn chế muối và nước ở bệnh nhân suy tim.Hoạt động thể lực nhẹ nhàng, tham gia các bộ môn thể thao ít đối kháng.Tái khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ để theo dõi và phát hiện sớm các biến chứng bệnh.Điều trị nội khoa:Các thuốc ức chế beta, ức chế kênh canxi làm giãn cơ tim, giảm huyết áp, giúp quá trình bơm máu hiệu quả hơn.Thuốc chống loạn nhịp ở bệnh nhân tăng nhịp tim, rối loạn nhịp bất thường.Thuốc chống đông máu để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông dẫn đến biến chứng tắc mạch, đột quỵ.Thuốc lợi tiểu để giảm phù do ứ đọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng tim.Thuốc kháng sinh trong các trường hợp can thiệp lòng mạch, dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.Thủ thuật can thiệp và điều trị ngoại khoa:Máy phá rung, máy tạo nhịp tim: giúp điều chỉnh nhịp tim, phá các ổ phát nhịp bất thường.Tiêm cồn để làm mỏng vách liên thất, thực hiện dưới chỉ dẫn của siêu âm.Phẫu thuật cắt vách liên thất: giảm độ dày của vách liên thất để tăng thể tích buồng tim, giảm các tắc nghẽn khi thất bại với điều trị nội khoa.Ghép tim: Biện pháp cuối cùng nếu bệnh nhân suy tim nặng và không đáp ứng với điều trị.Tóm lại, Bệnh cơ tim phì đại là bệnh lý di truyền gây nhiều biến chứng nặng nề cho hệ tim mạch. Siêu âm tim là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh, giúp xác định vị trí hay mức độ tổn thương.
vinmec
1,327
Ghẻ phỏng ở trẻ em: nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị Ghẻ phỏng ở trẻ em nếu kéo dài không được điều trị sẽ gây nên những triệu chứng ngứa ngáy khó chịu, ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của trẻ. Bài viết sau đây sẽ cùng bạn tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị bệnh lý này. 1. Nguyên nhân và triệu chứng ghẻ phỏng ở trẻ em1.1. Nguyên nhân khiến trẻ bị ghẻ phỏng Ghẻ phỏng trẻ em do vi khuẩn Sarcoptes scabiei - ký sinh trùng nhỏ có kích thước khoảng 0.4 - 0.7 mm gây ra. Nguyên nhân chính khiến cho ký sinh trùng này xâm nhập vào da trẻ và gây ghẻ phỏng gồm:- Tiếp xúc trực tiếp với người hoặc động vật nhiễm bệnh Ghẻ phỏng là một bệnh truyền nhiễm và chủ yếu lây từ người này sang người khác hoặc từ động vật chó mèo đã nhiễm bệnh sang cho người. Khi trẻ em tiếp xúc trực tiếp với người hoặc động vật nhiễm ghẻ phỏng, vi khuẩn Sarcoptes scabiei có thể lây truyền thông qua tiếp xúc da - da. - Tiếp xúc với vật dụng chứa mầm bệnh Dùng chung quần áo, giường ngủ, đồ chơi hoặc các vật dụng cá nhân khác cũng có thể là nguồn lây truyền ghẻ phỏng. Vi khuẩn Sarcoptes scabiei có thể tồn tại trên các vật dụng này trong thời gian dài và khi trẻ sử dụng các vật dụng đó có thể tiếp xúc vi khuẩn và bị lây nhiễm bệnh. - Tiếp xúc trong môi trường bệnh học Trẻ em thường tham gia vào các hoạt động tập thể như trường học, trại hè,... Môi trường này thúc đẩy việc tiếp xúc da - da và làm tăng nguy cơ lây bệnh ghẻ phỏng. Ngoài ra, những nơi có điều kiện môi trường sống thiếu sạch sẽ cũng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho ghẻ phỏng phát triển và lây lan. - Hệ miễn dịch yếu Trẻ có hệ miễn dịch yếu thường dễ dàng mắc ghẻ phỏng hơn so với trẻ khỏe mạnh vì hệ miễn dịch khỏe mạnh có vai trò rất lớn trong việc giúp cơ thể chống lại sự tấn công của vi khuẩn và bệnh tật. Trẻ sơ sinh hoặc đang trong giai đoạn phát triển có nguy cơ mắc ghẻ phỏng cao hơn các nhóm tuổi khác.1.2. Triệu chứng ghẻ phỏng ở trẻ Ghẻ phỏng ở trẻ em thường xuất hiện với các triệu chứng đặc trưng trên da, gây ra nhiều sự khó chịu cho trẻ:- Ngứa và sưng đỏ: trẻ thường trải qua cảm giác ngứa dữ dội, đặc biệt vào ban đêm vì đây là thời điểm vi khuẩn hoạt động mạnh. Tại vùng da bị nhiễm ghẻ thường xuất hiện tình trạng đỏ, sưng và ngứa mặc dù chưa có dấu hiệu tổn thương da rõ ràng. - Mảng da mẩn đỏ: các vùng da bị đỏ, ngứa,... do nhiễm ghẻ sẽ xuất hiện sang thương dạng mảng da mẩn đỏ. Đây chính là nơi vi khuẩn Sarcoptes scabiei đã xâm nhập và gây ra viêm nhiễm. - Nổi nốt trên da, bên trong nốt có nước: trường hợp nặng, trẻ sẽ nổi nốt mụn nước hoặc vết sưng mủ trên da. Đây là dấu hiệu cho thấy ghẻ phỏng trẻ nên nặng hơn và vi khuẩn đã viêm nhiễm trên bề mặt da. - Ngứa: trẻ thường xuyên có cảm giác ngứa, ngứa dữ dội về đêm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của trẻ. Trẻ có thể cào gãi vào da để giảm ngứa, nhưng hành động này có thể gây tổn thương da và tăng nguy cơ nhiễm trùng. - Vị trí tổn thương: ghẻ phỏng thường bắt đầu xuất hiện ở các vị trí như cổ tay và khuỷu tay sau đó lan rộng đến các bộ phận khác của cơ thể. Các nốt ghẻ phỏng có thể xuất hiện ở các vùng khác nhau trên cơ thể và triệu chứng của bệnh có thể thay đổi theo mức độ lây truyền cũng như phản ứng của cơ thể đối với sự xâm nhập của ký sinh trùng ghẻ.2. Phương pháp điều trị ghẻ phỏng ở trẻ em Khi trẻ em mắc ghẻ phỏng, việc điều trị cần được thực hiện cẩn thận và kiên trì để vừa ngăn ngừa lây bệnh cho người khác vừa đảm bảo sức khỏe cho trẻ. Ngay khi nghi ngờ con có các triệu chứng ghẻ phỏng, cha mẹ nên cho con đến khám bác sĩ da liễu để được chẩn đoán đúng và được hướng dẫn điều trị tích cực. Thông thường, bác sĩ sẽ căn cứ trên tình trạng bệnh của từng trẻ để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Trẻ thường sẽ được chỉ định dùng kem hoặc thuốc bôi chống ghẻ phỏng. Nhiều trường hợp bé cần phải sử dụng kháng sinh đường uống để chống nhiễm trùng da khi bé bị ngứa gãi nhiều. Toàn bộ quá trình điều trị ghẻ phỏng cho trẻ cần được tuân thủ đầy đủ theo hướng dẫn của bác sĩ. Việc ngừng điều trị sớm có thể dẫn đến việc vi khuẩn sống sót và khiến trẻ bị tái phát bệnh ghẻ phỏng. Bên cạnh việc điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ thì cha mẹ cũng cần lưu ý:- Tiệt trùng vật dụng cá nhân Quần áo, giường ngủ, đồ chơi và bất kỳ vật dụng nào mà trẻ đã tiếp xúc trong thời gian nhiễm bệnh cần được tiệt trùng sạch sẽ. Việc này giúp loại bỏ vi khuẩn trên các bề mặt của đồ dùng và ngăn ngừa nguy cơ lây truyền cho người khác. - Khử trùng môi trường sống Nếu trẻ tham gia vào các hoạt động tập thể ở trường học, nhà trẻ,... thì cần khử trùng các vật dụng và toàn bộ môi trường mà trẻ tiếp xúc để ngăn chặn lây truyền bệnh cho trẻ khác.
medlatec
1,009
Nguyên nhân triệu chứng hội chứng đại tràng kích thích Hội chứng đại tràng kích thích là bệnh lành tính không có tổn thương thực thể ở đại tràng nhưng gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống thường ngày của người bệnh. Để hiểu rõ về căn bệnh này bạn hãy tham khảo những thông tin dưới đây: Nguyên nhân mắc hội chứng đại tràng kích thích Hội chứng đại tràng kích thích là bệnh lành tính không có tổn thương thực thể ở đại tràng Hội chứng đại tràng kích thích (HCĐTKT) hay còn có nhiều tên goi khác: bệnh đại tràng chức năng, viêm đại tràng co thắt, rối loạn cơ năng ống tiêu hóa… Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi và ngày càng phổ biến, thường gặp nhất ở lứa tuổi thanh niên, tỷ lệ gặp ở nữ giới thường cao gấp 3 – 4 lần  nam giới. Tại Việt Nam có 30-40% bệnh nhân đến khám ở chuyên khoa tiêu hóa mắc HCĐTKT. Nguyên nhân gây bệnh đến nay chưa được xác định rõ ràng, chỉ ghi nhận có một số cơ chế tham gia gây bệnh như: bất thường co bóp tại tiểu tràng và đại tràng, tăng cảm nhận đau của cơ quan nội tạng, bất thường về tâm thần (bị trầm cảm, sang chấn tâm lý, stress …). HCĐTKT là những triệu chứng, không có bằng chứng về những tổn thương thực thể khi đi nội soi, sinh thiết đại tràng.… Hội chứng đại tràng kích thích thường có triệu chứng đau bụng, thường là đau quặn thắt có khi đột ngột Tuy bệnh không nguy hiểm đến tính mạng, không dẫn đến một số bệnh lý khác như viêm loét đại tràng, ung thư đại tràng… nhưng gây khó chịu ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Những dấu hiệu đặc trưng của hội chứng đại tràng kích thích Hội chứng đại tràng kích thích  kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm với 2 triệu chứng chính: đau bụng và rối loạn đi tiêu. Đau bụng, thường là đau quặn thắt có khi đột ngột tuy nhiên cũng có khi báo hiệu trước bằng biểu hiện đau lâm râm trước đó 4-5 phút, người bệnh thường xuyên có cảm giác mót đại tiện. Cơn đau thường xuất hiện ngay sau bữa ăn hoặc sau khi có chấn thương tâm lý, ở phụ nữ có thể xuất hiện trong thời kỳ gần kinh nguyệt. Vị trí đau thường ở vùng dưới phía bên trái, đôi khi xuất hiện ở bên phải. Một đặc điểm điển hình của cơn đau là khi trung tiện hoặc đi tiêu xong thì người bệnh có cảm giác đỡ đau hoặc hết đau ngay và sinh hoạt bình thường. Người bệnh cần đến cơ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị khi mắc hội chứng đại tràng kích thích Rối loạn đi tiêu, thường là tiêu chảy (cũng có khi không tiêu chảy mà thành khuôn sền sệt như kiểu “sống phân”) thường xảy ra vào buổi sáng, sau bữa điểm tâm, tiêu chảy liên tiếp 2 đến3 lần, thậm chí nhiều hơn sau đó bình thường, ban đêm ít khi bị. Tiêu chảy có thể kéo dài hàng tháng, sau đó tự hết mà không cần điều trị. Một dạng khác là đau bụng, táo bón (phân có thể có mũi nhầy nhưng không có máu), hoặc tiêu chảy xen lẫn với táo bón. Ngoài 2 triệu chứng đặc trưng trên, người bệnh có thể có cảm giác mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ… nhưng bình thường không sốt, các xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, siêu âm, Xquang bụng, nội soi ống tiêu hóa… đều bình thường. Tuy nhiên bệnh kéo dài làm cho bệnh nhân buồn phiền, giảm chất lượng cuộc sống và nếu kiêng khem nhiều, ăn uống giảm sút có thể trở thành gầy yếu.
thucuc
654
Biến chứng của lạc nội mạc tử cung Lạc nội mạc tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa thường gặp. Không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu cho chị em, bệnh còn đe dọa kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời. Biến chứng thường gặp nhất của lạc nội mạc tử cung là gây vô sinh, hiếm muộn.  Lạc nội mạc tử cung xảy ra khi lớp niêm mạc tử cung (còn gọi là nội mạc tử cung) tồn tại và phát triển ở một vị trí khác ngoài tử cung. Lạc nội mạc tử cung xảy ra khi lớp niêm mạc tử cung (còn gọi là nội mạc tử cung) tồn tại và phát triển ở một vị trí khác ngoài tử cung. Bệnh có thể xảy ra với bất cứ chị em nào trong độ tuổi sinh sản, gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. Sau đây là một số biến chứng có thể gặp của lạc nội mạc tử cung: Vô sinh hiếm muộn Lạc nội mạc tử cung có thể gây tổn hại các ống dẫn trứng hoặc buồng trứng gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người phụ nữ. Tuy nhiên chị em cũng không nên quá lo lắng, trên thực tế ước tính khoảng 70% phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung mức độ nhẹ có thể mang thai mà không cần được xử trí. Xử trí bằng thuốc sẽ không cải thiện được khả năng sinh sản mà người bệnh phải phẫu thuật để loại bỏ lớp nội mạc tử cung phát triển không đúng chỗ sẽ giúp người bệnh tăng cơ hội có thai. Nếu gặp nhiều khó khăn trong việc mang thai tự nhiên, người bệnh có thể sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm mặc dù người bệnh lạc nội mạc tử cung có xu hướng ít thành công khi làm thụ tinh trong ống nghiệm so với những trường hợp khác. Khi có các triệu chứng nghi ngờ lạc nội mạc tử cung, nên đi thăm khám sớm để được tư vấn cách hỗ trợ điều trị phù hợp, tránh để gây ra các biến chứng nguy hiểm. Dính các cơ quan và u nang buồng trứng Các biến chứng khác của lạc nội mạc tử cung có thể là: Cả hai biến chứng này có thể xảy ra nếu các mô nội mạc tử cung “lưu lạc” đến trong hoặc gần buồng trứng. Cả hai biến chứng có thể loại bỏ bằng phẫu thuật nhưng có thể xuất hiện nếu lạc nội mạc tử cung tái phát.
thucuc
440
Thoát khỏi bệnh gan nhiễm mỡ nhờ chế độ ăn uống và lối sống Tuy là một căn bệnh nguy hiểm để lại nhiều biến chứng cho người mắc những bệnh gan nhiễm mỡ hoàn toàn có thể điều trị nhờ chế độ ăn uống và lối sống. Vậy khi chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ chúng ta cần duy trì lối sống như thế nào? 1. Thực phẩm giúp chữa bệnh gan nhiễm mỡ Chế độ ăn kiêng Địa Trung Hải dù không giúp cho những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ, nhưng phong cách ăn uống này kết hợp với các loại thực phẩm sẽ giúp giảm chất béo trong gan. Đó là những thực phẩm bao gồm: Cá và hải sản, trái cây, các loại ngũ cốc, quả hạch, dầu ô liu, rau, bơ và các cây họ đậu. 2. Chọn đúng chất béo Các tế bào sử dụng glucose (là một loại đường) để tạo năng lượng. Insulin giúp đưa glucose từ thức ăn được tiêu hóa vào tế bào. Những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ thường có một tình trạng gọi là kháng insulin. Điều đó có nghĩa là cơ thể tạo ra insulin nhưng không sử dụng nó một cách hiệu quả. Glucose tích tụ trong máu và gan biến thành mỡ.Một số chất béo trong chế độ ăn uống có thể giúp cơ thể sử dụng insulin tốt hơn. Điều đó có nghĩa là các tế bào có thể hấp thụ glucose và gan không cần tạo và lưu trữ chất béo. Đó là các chất béo như: Axit béo omega-3, được tìm thấy trong cá, dầu cá, dầu thực vật, các loại hạt (đặc biệt là quả óc chó), hạt lanh và dầu hạt lanh, và rau lá. Chất béo không bão hòa đơn trong các nguồn thực vật như ô liu, các loại hạt và bơ. Dầu thực vật chứa axit béo omega-3 3. Thực phẩm bổ gan cần tránh Chất béo bão hòa sẽ làm cho cơ thể tích tụ chất béo trong gan. Các chất béo bão hòa có trong thịt gia cầm, trừ thịt nạc trắng, phô mai, sữa chua, các đồ ăn nướng và thực phẩm chiên làm bằng dầu cọ hoặc dầu dừa. Các mặt hàng có đường như kẹo, soda thông thường và các loại thực phẩm khác có thêm đường bao gồm siro ngô hàm lượng cao fructose cũng nên tránh hoặc hạn chế sử dụng đối với bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ. 4. Bổ sung cho sức khỏe gan bằng các chất chống oxy hóa Các tế bào bị hư hại khi các chất dinh dưỡng không được phá vỡ đúng cách. Điều này có thể dẫn đến sự tích tụ chất béo trong gan. Nhưng các hợp chất được gọi là chất chống oxy hóa có thể giúp bảo vệ các tế bào khỏi vấn đề này. Chất oxy hóa có thể tìm thấy trong các loại thực phẩm như cà phê, trà xanh, tỏi sống, trái cây, đặc biệt là quả mọng, rau, Vitamin E. Dầu có nguồn gốc thực vật lỏng với chất béo không bão hòa đơn, như dầu ô liu hoặc dầu canola. Dầu oliu chứa chất chống oxy hóa 5. Các thực phẩm bổ sung tốt cho người mắc bệnh gan nhiễm mỡ Vitamin D nên được ưu tiên trong chế độ ăn kiêng với những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Thực tế, cơ thể bạn tạo ra vitamin D khi chúng ta ở ngoài nắng và cơ thể cũng có thể có nó trong một số sản phẩm sữa, vì thế những người mắc bệnh gan nhiễm mỡ có thể sử dụng các loại sữa, tuy nhiên nên chọn sữa ít béo vì chúng có ít chất béo bão hòa.Mức độ Kali thấp có thể liên quan đến bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD). Kali thường có trong các loài cá như cá hồi và cá mòi. Nó cũng có trong rau bao gồm bông cải xanh, đậu Hà Lan, khoai lang và các loại trái cây như chuối, kiwi và quả mơ. Thực phẩm từ sữa, như sữa và sữa chua cũng có nhiều kali. 6. Tránh uống rượu Bạn không nên uống rượu bia nếu bệnh gan nhiễm mỡ do rượu. Thực tế việc uống rượu làm ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến gan. Nếu bạn bị NAFLD, thỉnh thoảng bạn có thể uống một lần, nhưng không nhiều hơn mọi tháng. Hạn chế tối đa việc uống rượu 7. Giảm cân Chỉ giảm 5% trọng lượng cơ thể cũng có thể làm giảm chất béo trong gan. Theo đó, việc giảm từ 7% đến 10% trọng lượng cơ thể sẽ giảm viêm và tỷ lệ tổn thương cho các tế bào gan. Tuy nhiên, việc giảm cân nhanh chóng cũng có thể làm ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe hoặc là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe khác. Vì thế nếu giảm cân bạn cần cân nhắc và nhờ sự tư vấn từ bác sĩ. 8. Tập thể dục cho gan khỏe mạnh Tập thể dục nhịp điệu có thể cắt giảm lượng chất béo trong gan. Tập luyện nặng cũng có thể làm giảm viêm. Các bài tập rèn luyện sức đề kháng hoặc sức mạnh, như nâng tạ, cũng có thể cải thiện bệnh gan nhiễm mỡ. Đặt mục tiêu tập thể dục nhịp điệu từ trung bình đến cao từ 30 đến 60 phút trở lên trong ít nhất 5 ngày một tuần và luyện tập sức mạnh từ trung bình đến cao cấp 3 ngày một tuần. Tập thể dục nhịp điệu đem lại nhiều lợi ích cho gan của bạn 9. Giảm cholesterol Giữ cho gan khỏe mạnh bằng cách giữ cho cholesterol và chất béo trung tính (chất béo trong máu) ở mức khỏe mạnh. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, có nguồn gốc thực vật, tập thể dục thường xuyên và uống thuốc nếu bác sĩ kê đơn. Điều này có thể giúp kiểm soát cholesterol và chất béo trung tính để gan trở nên khỏe mạnh hơn.Khi đời sống con người càng phát triển thì lối sống cũng như chế độ ăn uống có nhiều thay đổi khiến tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng cao. Bệnh do rất nhiều nguyên nhân gây ra nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát từ chế độ ăn uống và lối sống, duy trì chế độ luyện tập thể thao để nâng cao sức đề kháng và tăng chuyển hóa của tế bào gan. Người bệnh cần tập luyện thể dục thể thao hợp lý để giữ cân nặng ở mức chuẩn. Ngoài ra, người bệnh mắc bệnh gan nhiễm mỡ nên đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện xử lý các bệnh về gan.com Chức năng của gan đối với cơ thể
vinmec
1,143
Công dụng thuốc Butapenem 250 Butapenem 250 có chứa hoạt chất chính Doripenem (dưới dạng Doripenem monohydrate) hàm lượng 250 mg. Đây là một loại thuốc kháng sinh beta-lactam, thuộc nhóm carbapenem, chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn hô hấp,... 1. Công dụng thuốc Butapenem 250 Butapenem 250 có chứa hoạt chất chính Doripenem (dưới dạng Doripenem monohydrate) hàm lượng 250 mg. là một loại thuốc kháng sinh beta-lactam.Butapenem 250 có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp màng tế bào vi khuẩn, nó bất hoạt nhiều protein gắn penicillin thiết yếu (PBPs) dẫn tới ức chế tổng hợp màng tế bào và làm chết tế bào.Ngoài ra, Butapenem 250 bền vững với các men beta-lactamase, bao gồm penicillinase và cephalosporinase sinh ra bởi các vi khuẩn gram âm và gram dương, cho nên Butapenem 250 có phổ kháng khuẩn rộng diệt được cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương. 2. Chỉ định của thuốc Butapenem 250 Butapenem 250 chỉ định sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây bởi các chủng nhạy cảm như sau:Viêm phổi bệnh viện ( bao gồm cả tình trạng viêm phổi liên quan đến thở máy).Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng ( bao gồm cả Viêm thận - bể thận có hoặc không có biến chứng).Nhiễm khuẩn huyết.Thuốc Butapenem 250 chống chỉ định dùng trong những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.Người bệnh có tiền sử dị ứng với nhóm Cephalosporin và/ hoặc Penicillin. 3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Butapenem 250 3.1. Đường dùng thuốc: Butapenem 250 dùng đường tiêm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.Butapenem 250 được truyền tĩnh mạch trong 1 giờ hoặc 4 giờ.Hoàn nguyên: Thêm 10 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm natri chlorid 0,9% vào lọ thuốc chứa 250mg Butapenem, lắc nhẹ để tạo hỗn dịch 25 mg/ml. Hỗn dịch này bắt buộc phải được pha loãng tiếp trước khi sử dụng để tiêm truyền cho bệnh nhân.Pha loãng trước khi truyền: Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên được pha loãng tiếp bằng cách bơm thuốc vào túi dịch truyền 50 ml dung dịch natri chlorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%, lắc đều để tạo dung dịch trong suốt.3.2. Liều sử dụng thuốc Butapenem 250Người lớn:Liều thường dùng: 500 mg/ lần x 3 lần/ ngày, ( Liều cách nhau mỗi 8 giờ, mỗi lần truyền tĩnh mạch trong 1 giờ).Thời gian của đợt điều trị có thể từ 5 - 14 ngày, tùy thuộc vào vị trí nhiễm khuẩn, vào mức độ nặng và đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng. Sau ít nhất là 3 ngày điều trị bằng Butapenem 250 truyền tĩnh mạch, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân, có thể chuyển sang dùng kháng sinh thích hợp đường uống.Trẻ em:Không sử dụng Butapenem 250 cho trẻ em dưới 18 tuổi do độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định.Đối tượng khác:Suy thận: Giảm liều Butapenem 250 khi dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin (Clcr < 50 ml/phút).Bệnh nhân có Clcr từ 30 - 50 ml/phút: 250 mg/ lần x 3 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 8 giờ,Bệnh nhân có Clcr từ 11 - 29 ml/phút: 250 mg/ lần x 2 lần /ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ.Tránh dùng Butapenem 250 cho bệnh nhân thẩm tách máu.Suy gan: Hiện chưa có thông số về dược động học của Butapenem 250 đối với bệnh nhân suy gan nên người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều Butapenem 250 ở bệnh nhân trên 65 tuổi có chức năng thận bình thường. 4. Tác dụng không mong muốn của Butapenem 250 Tác dụng không mong muốn thường gặp của Butapenem 250 như sau:Hệ thần kinh: Đau đầu.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.Tác dụng không mong muốn ít gặp của Butapenem 250 như sau:Da và tổ chức dưới da: Nổi ban trên da (bao gồm cả viêm da dị ứng/bọng nước, ban đỏ, ban sần, mày đay và ban đỏ đa dạng).Hệ tiêu hóa: Nhiễm nấm Candida ở miệng. Hệ gan, mật: Tăng men gan..Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.Hệ thận - tiết niệu, hệ sinh dục: Suy giảm chức năng thận, nhiễm nấm âm đạo.Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch.Tác dụng không mong muốn hiếm gặp của Butapenem 250 như sau:Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.Toàn thân: Phản ứng quá mẫn. 5. Những thận trọng khi sử dụng Butapenem 250 Người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng trước đó của bản thân với các thuốc Carbapenem khác ( Cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc, dị nguyên khác).Viêm đại tràng giả mạc do C. difficile đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng sinh, trong đó có cả Butapenem 250. Vì vậy, nếu người bệnh có biểu hiện triệu chứng tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa cần báo ngay với bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp..Sử dụng Butapenem 250 trong những trường hợp không có bằng chứng chắc chắn là nhiễm vi khuẩn hoặc để dự phòng sẽ không mang lại lợi ích cho bệnh nhân, đồng thời làm tăng nguy cơ phát triển chủng vi khuẩn đa kháng thuốc.Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Do đó, không dự đoán trước được là Butapenem 250 sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, những đối tượng này cần thận trọng khi sử dụng.Thời kỳ mang thai: Trong các nghiên cứu thực nghiệm, Butapenem 250 không gây tác dụng bất lợi nào đối với thai nhi. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu có đối chứng được thực hiện trên phụ nữ có thai và không rõ thuốc có gây hại cho thai nhi hay không. Vì vậy, chỉ sử dụng Butapenem 250 cho phụ nữ có thai khi có chỉ định của bác sĩ với lợi ích đem lại vượt trội nguy cơ.Thời kỳ cho con bú: Hiện nay chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chỉ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ tiếp tục hay ngừng bú mẹ khi sử dụng Butapenem 250 cho phụ nữ đang cho con bú.Trên đây là những thông tin quan trọng về kháng sinh Butapenem 250. Hiểu rõ về thông tin của thuốc sẽ giúp người bệnh nắm rõ hơn về công dụng và những vấn đề gặp phải khi dùng thuốc.
vinmec
1,167
Công dụng thuốc Mahead Thuốc Mahead được sử dụng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên với tác dụng là hỗ trợ nhằm bổ sung cho sự thiếu hụt magnesi của cơ thể. Vậy thuốc Mahead nên được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất? 1. Thuốc Mahead công dụng là gì? 1.1 Thuốc Mahead là thuốc gì?Mahead thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, có thành phần chính là Magnesi lactat dihydrat hàm lượng 470mg; Pyridoxin hydroclorid hàm lượng 5mg và tá dược: Avicel M101, kollidon K30, lactose monohydrat, acid stearic, natri croscarmellose, acid stearic, HPMC 606, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, bột talc.Thuốc khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người trưởng thành1.2 Thuốc Mahead công dụng là gì?Thuốc Mahead được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:Điều trị những bệnh nhân bị thiếu hụt magnesi, có thể sử dụng đơn độc một mình hoặc kết hợp với các chất bổ sung khác để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân: Nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng, phụ nữ mang thai, và đang cho con bú, tiêu chảy, bỏng, nôn mửa.Đa số các trường hợp có thiếu Canxi đi kèm cần phải bù Magnesi trước khi bù Calci.Điều trị các rối loạn chức năng cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn được gọi là tạng co giật) khi chưa có giải pháp điều trị đặc hiệu.Magiê lactate là một khoáng chất tự nhiên cần thiết trong cơ thể để hỗ trợ chức năng của tim, hệ thần kinh và hệ tiêu hóa. Magiê lactate được sử dụng như một chất bổ sung khoáng chất để điều trị thiếu magiê.Pyridoxin được biết đến với cái tên thông dụng là Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama - aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin. 2. Cách sử dụng của thuốc Mahead 2.1. Cách dùng của thuốc Mahead. Thuốc Mahead dùng theo đường uống. Uống với nhiều nước2.2. Liều dùng của thuốc Mahead. Thiếu Magnesi:Người lớn: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.Tạng co giật:Người lớn: 2 viên/lần x 2 lần/ngày.Trẻ em: 1 viên/lần x 1 lần/ngày.2.3. Quá liều và quên liều khi dung thuốc Mahead. Quá liều. Triệu chứng: Quá liều magnesi gây tăng magnesi huyết, tuy nhiên hiếm khi xảy ra khi dùng muối magnesi đường uống. Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối.Xử lý: Ngừng dùng thuốc, bắt buộc phải thông khí nhân tạo cho đến khi đưa được muối calci vào bằng đường tĩnh mạch khi điều trị quá liều magnesi. Sau khi ngừng pyridoxine, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài đến 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường..Quên liều. Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều. 3. Chống chỉ định của thuốc Mahead Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải của Creatinin dưới 30ml/phút.Bệnh nhân mẫn cảm với hai thành phần magnesi lactat dihydrat, pyridoxine hydroclorid hay với bất cứ tá dược nào của thuốc Mahead 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Mahead Không nên tiếp tục sử dụng thuốc Mahead khi nồng độ magnesi trong máu trở về mức bình thường, việc bạn cần là đi xét nghiệm máu sau đợt điều trị theo chỉ định của bác sĩ.Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bắt đầu sử dụng. Các sản phẩm dù đã qua kiểm nghiệm vẫn có thể có những nguy cơ đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Mahead.Hiệu quả của thuốc Mahead có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.Tương tác thuốc có thể làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ hay thay đổi khả năng hoạt động của thuốc. Bởi vậy cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tất cả các loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin, khoáng chất, các sản phẩm thảo dược và các loại thuốc do các bác sĩ khác kê toa. Hãy luôn tham khảo sự tư vấn của bác sĩ.Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá.Trên đây là những thông tin quan trọng về Mahead. Việc hiểu rõ về công dụng sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao hơn cho sức khỏe cả trẻ em và người lớn.
vinmec
878
Cách trị đau cơ mông an toàn nên thực hiện ngay Đau cơ mông đôi khi không chỉ đơn thuần là do căng cơ mà tình trạng này có thể xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, ví dụ như viêm bao hoạt dịch hay đau thần kinh tọa,... Những thông tin trong bài viết sau đây sẽ phân tích sâu hơn về nguyên nhân, triệu chứng và cách trị đau cơ mông an toàn, hiệu quả bạn nên áp dụng. 1. Tìm hiểu chung về chứng đau cơ mông Mông là bộ phận nằm ngay phía dưới của lưng, được cấu tạo từ thành phần mô mỡ và các cơ. Bộ phận này bao bọc lấy toàn bộ khớp chậu đùi và khung xương chậu. Đây là nơi tập trung nhiều loại mạch máu thần kinh đi ra từ trong chậu hông đến mặt sau đùi. 3 nhóm cơ mông chính bao gồm cơ mông bé, cơ mông nhỡ và cơ mông lớn. Vai trò chủ yếu của 3 nhóm cơ này đó là:Hỗ trợ nâng đỡ thân giữa, xương đùi, xương cụt và phần thân dưới;Ổn định phần thân dưới và hạn chế rủi ro chấn thương;Cơ mông bé và cơ mông nhỡ giúp ổn định khớp gối và khớp hông, duy trì tư thế đứng/ngồi thẳng cho cơ thể và hỗ trợ chức năng di chuyển;Cơ mông lớn có nhiệm vụ duỗi khớp hông, tạo lực giúp cơ thể chuyển động đi về phía trước;Sự kết hợp của các cơ mông có tác dụng hấp thu lực và gánh đỡ áp lực cho bộ phận lưng dưới. Khi một người bị đau cơ mông thì đây có thể là tín hiệu cho thấy các cơ vùng mông đang gặp phải tổn thương nào đó. Hiện tượng này nhiều khi không được bệnh nhân chú ý đến vì nó khá phổ biến, chủ yếu xuất phát từ việc ngồi nhiều hay nhức mỏi do căng cơ. Tuy nhiên cũng có trường hợp bị đau cơ mông kéo dài không khỏi thì khả năng đó là tín hiệu của một bệnh lý tiềm ẩn cần phải được thăm khám và điều trị.2. Đau cơ mông bắt nguồn từ nguyên nhân nào? 2.1. Do bị chấn thương Nếu phần mông có biểu hiện xuất hiện các vết bầm tím thì có thể là do tác động vật lý nào đó đã khiến cho các mao mạch ở mông bị tổn thương. Ban đầu chúng sẽ có màu bầm tím rồi dần dần chuyển thành xanh vàng và tự biến mất. Đa số những chấn thương này chỉ ở mức độ từ nhẹ đến trung bình không quá nghiêm trọng. Bởi vì nó chỉ tác động ở phần ngoài và cơ thể sẽ tự chữa lành chấn thương này. Ngoài ra những cử động đột ngột cũng có khả năng là nguyên nhân gây tổn thương và đau cơ mông. Những cử động đó thường là do người bệnh không khởi động kỹ trước khi tập luyện hay vận động thể thao liên tục với cường độ mạnh, thay đổi phương hướng/tốc độ đột ngột khi đang chạy,...2.2. Hội chứng mông chết Hội chứng này còn có tên gọi khác đó là viêm gân cơ mông, thường xuất hiện ở những người có công việc đặc thù hay phải ngồi lâu một chỗ, ít hoặc không vận động nhiều như tài xế lái xe, nhân viên văn phòng,... Hội chứng mông chết là hệ quả của sự suy yếu cơ mông ngoài với những biểu hiện như:Đau một bên hông;Đau cơ mông phải hoặc trái;Đau hông và đau lưng dữ dội;Cơ mông yếu dần;Đau mắt cá chân, đau nhức đầu gối.2.3. Do mắc phải các bệnh về xương khớp Cơ mông có mối liên quan chặt chẽ đối với hệ thống các dây thần kinh khác nhau nối với nhiều cơ quan vận động khác trong cơ thể, đặc biệt là xương hông. Vì vậy các bệnh lý về xương khớp cũng có tác động không nhỏ đến cơ mông, cụ thể như sau:Là tình trạng dây thần kinh bị chèn ép gây ra những cơn đau lưng dai dẳng với những biểu hiện như:Đau rát, đau nhói ở vùng thắt lưng trở xuống hông;Đau lưng kèm theo đau cơ mông lan xuống chân;Chân tay có biểu hiện ngứa ran, tê yếu. Đau cơ mông còn xuất phát từ một bệnh lý khác đó là viêm khớp, đặc biệt là viêm khớp cột sống thắt lưng L4 - L5. Khi đó người bệnh sẽ bị đau từ lưng truyền xuống cơ mông, cơn đau tăng nặng mỗi khi ngồi. Đĩa đệm là bộ phận lót giữa các đoạn xương cột sống giúp giảm lực ma sát và trợ lực cho cột sống nâng đỡ cơ thể. Khi cấu trúc này bị thoái hóa hoặc thoát vị, chệch ra khỏi vị trí ban đầu của nó sẽ đè lên các dây thần kinh lân cận. Điều này dẫn đến những cơn đau cơ mông âm ỉ hoặc dữ dội. Khớp háng cũng là một bộ phận ở gần với cơ mông. Tương tự như những tình trạng nêu trên, cơn đau ở khớp háng cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến cơ mông, kèm theo với đó là tình trạng sưng tấy đỏ bắp chân. Trong trường hợp bệnh nhân bị bào mòn và tổn thương sụn bọc khớp cùng chậu sẽ làm gia tăng áp lực ở khu vực này mỗi khi vận động, di chuyển. Từ đó hình thành nên cơn đau nhức xuất hiện từ vùng lưng xuống mông, thậm chí là tới bắp chân.2.4. Bệnh trĩ
medlatec
940
Những trường hợp cần phẫu thuật cắt lợi Phẫu thuật cắt lợi là một trong những phương pháp hiệu quả và an toàn giúp giải quyết nhiều vấn đề răng miệng. Thế nhưng liệu cắt lợi có gây nguy hiểm cho người bệnh không và đâu là những trường hợp cần thực hiện cắt lợi? 1. Tổng quan về cắt lợi 1.1 Thế nào là phẫu thuật cắt lợi? Cắt lợi là một tiểu phẫu nha khoa với quy tình khá đơn giản và nhanh chóng Cắt lợi là một cuộc tiểu phẫu nha khoa. Khi đó, các bác sĩ sẽ tiến hành bóc tách và giải phẫu liên kết hàm cùng mô lợi. Sau đó, vạt lợi được lật lên và tiến hành cắt bỏ phần lợi thừa còn bám ở thân răng. Nhờ đó, thân răng sẽ lộ ra, răng sẽ nhìn dài hơn hoặc phần lợi bị viêm được loại bỏ, bảo toàn được tình trạng của răng. Phương pháp cắt lợi đem lại những ưu điểm nhất định như: – Không cần thực hiện khâu sau phẫu thuật: Điều này là bởi cắt lợi là phương pháp không gây xâm lấn nhiều. Do đó, vị trí cắt chịu ít tổn thương, không cần thực hiện khâu sau phẫu thuật. – Tính thẩm mỹ cao: Chỉ sau 1 lần thực hiện phẫu thuật cắt lợi, kết quả thẩm mỹ sẽ được duy trì lâu dài. – Hạn chế tối đa đau nhức sau quá trình thực hiện. – Không mất quá nhiều thời gian phẫu thuật: Phẫu thuật cắt lợi được thực hiện khá đơn giản và nhanh chóng. trung bình, thời gian cho một cuộc phẫu thuật cắt lợi chỉ khoảng 30 phút. 1.2 Quy trình phẫu thuật cắt lợi Bước 1: Thăm khám và thực hiện tư vấn cho bệnh nhân Quy trình cắt lợi được thực hiện với 4 bước cơ bản Ở bước này, bác sĩ sẽ thực hiện khám tổng quát cho bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân đang mắc các bệnh lý răng miệng thì cần có phương pháp đặc biệt để điều trị. Bước 2: Thực hiện vệ sinh khoang miệng và gây tê Điều này là để đảm bảo quá trình cắt nướu được diễn ra thuận lợi và an toàn. Bước 3: Phẫu thuật cắt nướu Dựa trên những tỉ lệ đã được xác định rõ trước, bác sĩ sẽ tiếng hành cắt nướu, tạo đường viền thẩm mỹ trên răng. Bước 4: Hoàn thiện phẫu thuật và hẹn lịch khám Sau khi đã hoàn thành phẫu thuật, bác sĩ sẽ vệ sinh và sát khuẩn khoang miệng. Đồng thời, những tư vấn cho bệnh nhân về cách chăm sóc sau phẫu thuật sẽ được đưa ra để đảm bảo an toàn, hiệu quả. 2. Những trường hợp nên thực hiện phẫu thuật cắt nướu Bệnh nhân nên thực hiện cắt lợi trong những trường hợp sau: 2.1 Cười hở lợi Do sử dụng kháng sinh nên nướu có xu hướng phát triển mạnh. Nướu sẽ bao phủ lấy răng nhiều hơn bình thường. Từ đó, răng trông sẽ ngắn hơn. Bên cạnh đó, có một số trường hợp bị nướu dài do biến chứng sau điều trị chỉnh nha. Điều này khiến xương ổ răng dài và nướu bị hở ra nhiều hơn. Khi đó, phương pháp cắt lợi sẽ giúp loại bỏ phần nướu bị dư, trả lại sự cân đối giữa nướu, răng và môi. 2.2 Viêm nướu Khi tình trạng nướu bị viêm nặng và không thể điều trị thông thương, cắt nướu sẽ là phương pháp được chỉ định. Phần nướu viêm sẽ được tiến hành loại bỏ kết hợp điều trị để loại bỏ triệt để những ổ vi khuẩn sẽ giúp cải thiện đáng kể tình trạng viêm nướu. Bệnh nhân sẽ giảm bớt cảm giác đau nhức, vướng víu và có thể ăn nhai bình thường. 2.3 Lợi thừa, lợi trùm Những đối tượng lợi dài bẩm sinh sẽ dễ dẫn tới tình trạng thừa lợi và mọc trùm lên thân răng. Đặc biệt là với răng khôn, nếu như xuất hiện ở vị trí lợi trùm, răng sẽ bị mắc lại. Khi đó, cắt lợi trùm sẽ giúp răng phát triển bình thường. Đồng thời, cách này còn hạn chế nguy cơ các răng bị xô lệch và giảm tối đa chảy máu, nhiễm trùng. 2.4 Lợi phì đại do u Trường hợp nướu phát triển một cách bất thường có thể dẫn tới tình trạng tạo thành khối u phì đại. Lúc ấy, phần lợi của cả hàm sẽ bị sưng và gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng. Giải pháp cho tình trạng này là uống thuốc giảm sưng cũng chỉ có thể khác phục tạm thời. Và phẫu thuật cắt lợi sẽ là cách điều trị tối ưu. 2.5 Những trường hợp khác Ngoài ra, một số trường hợp khác bệnh nhân cần phối hợp cắt lợi để thực hiện một vài phương pháp nha khoa. Ví dụ như bọc răng sứ, cắt lợi kết hợp hạ môi, … Tùy vào tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn xem có cần thiết cắt lợi hay không. 3. Cắt lợi có nguy hiểm không? Cắt lợi là một tiểu phẫu khá đơn giản trong nha khoa. Quá trình này không xâm lấn vào cấu trúc răng. Nhờ vậy, khoang miệng vẫn được đảm bảo an toàn, không ảnh hưởng tới vấn đề sức khỏe người bệnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thực hiện cắt lợi ở những nha khoa không uy tín, tay nghề bác sĩ không đủ tốt có thể gây phát sinh một số vấn đề: – Sốc hoặc ngộ độc thuốc tê: Trường hợp này xảy ra khi cơ thể bị dị ứng với thành phần của thuốc tê. Hoặc có thể do bác sĩ đã sử dụng thuốc tê không đúng với liều lượng quy định. Biểu hiện sốc hay ngộ độc là khó thở, nhịp tim tăng, mạch đập nhanh, chóng mặt, … Tình huống này nếu không được xử lý kịp thời sẽ rất nguy hiểm với người bệnh. – Lợi bị chảy máu: Lợi chảy máu kéo dài có thể do bác sĩ đã thực hiện dai kỹ thuật dẫn tới xâm lấn. Điều này khiến các vùng khoang miệng chịu tổn thương. – Nướu bị nhiễm trùng: Trường hợp nhiễm trùng nướu là hậu quả của việc quá trình phẫu thuật không được đảm bảo vô khuẩn. – Cắt nhầm lợi sừng hóa: Phần lợi sừng hóa là một bộ phận rất quan trọng với sức khỏe răng miệng. Với những bác sĩ tay nghề không vững, rất có thể trong quá trình phẫu thuật sẽ cắt nhầm phần lợi này và khiến vết cắt không đều. 4. Những lưu ý khi thực hiện phẫu thuật cắt lợi Nhìn chung, quy trình cắt lợi khá đơn giản và nhanh chóng. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, người bệnh vẫn cần lưu ý về chế độ chăm sóc. Điều này để đảm bảo hiệu quả và an toàn: – Nên ăn những thực phẩm mềm, dễ nuốt và dễ nhai. Ưu tiên lựa chọn rau củ và trái cây trong các bữa ăn. – Tránh ăn những đồ cay nóng, đồ ăn quá lạnh. Như vậy, bệnh nhân sẽ tránh được tình trạng kích ứng, vết thương bị bỏng rát. – Không ăn thịt bò, đồ tanh, rau muống, trứng, … để tránh để lại sẹo. – Sử dụng các loại thuốc kháng viêm theo đúng chỉ định của bác sĩ. – Bệnh nhân xuất hiện các biểu hiện lạ sau phẫu thuật như đau nhức, chảy máu, viêm sưng, … phần mới cắt lợi. Hãy đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra và điều trị kịp thời.
thucuc
1,314
Công dụng thuốc Sumakin Amoxicillin là kháng sinh nhóm Penicillin có tác dụng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn khác nhau, đặc biệt khi kết hợp với chất ức chế men beta-lactamase như Sulbactam. Vậy Sumakin là thuốc gì và chỉ định trong trường hợp nào? 1. Sumakin là thuốc gì? Hoạt chất chính của thuốc Sumakin là kháng sinh Amoxicillin, hàm lượng 500mg (dưới dạng muối trihydrate) và Sulbactam hàm lượng 125mg (dưới dạng sulbactam pivoxil).Ngoài ra, thành phần thuốc Sumakin còn bao gồm một số tá dược như Crospovidone, đường trắng, Lactose, Acesulfame Potassium, Colloidal silicon dioxide, bột hương tutti frutti vừa đủ trong 1 gói 2. Đặc điểm dược lý của thuốc Sumakin Sumakin là thuốc có tác dụng tiêu diệt một số chủng vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh Amoxicillin, đồng thời do được kết hợp với Sulbactam sẽ giúp bảo vệ Amoxicillin không bị men beta-lactamase phá hủy.Cơ chế diệt khuẩn của Amoxicillin là ức chế sinh tổng hợp protein của thành tế bào, qua đó tiêu diệt vi khuẩn. Amoxicillin tương tự các Aminopenicillin khác khi có hoạt tính in vitro chống lại đa số cầu khuẩn Gram dương và Gram âm hiếu khí (trừ một số chủng tạo được men penicillinase). Ngoài ra, phổ tác dụng của Amoxicillin còn bao gồm một số trực khuẩn hiếu khí và kỵ khí Gram dương cùng một số loại xoắn khuẩn. Sumakin cũng có hoạt tính in vitro chống một vài chủng trực khuẩn ưa khí lẫn kỵ khí Gram âm và một số vi khuẩn khác như Mycoplasma, Rickettsia và vi nấm.Một số chủng vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc Sumakin bao gồm:Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng), Staphylococcus epidermidis (tụ cầu da), Streptococcus nhóm A, B, C và G (liên cầu), Streptococcus pneumoniae (phế cầu) Viridans Streptococci, một vài chủng Enterococci, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes;Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Neisseria meningitidis (não mô cầu) và Neisseria gonorrhoeae (lậu cầu không tạo penicillinase), Haemophilus influenzae, một vài chủng Haemophilus parainfluenzae, một số chủng Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Actinobacillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis, Moraxella catarrhalis;Vi khuẩn kỵ khí như Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, Clostridium perfringens, Lactobacillus...;Xoắn khuẩn: Treponema pallidum, Borrelia burgdorferi tác nhân gây bệnh Lyme.Một số chủng vi khuẩn đề kháng với thuốc Sumakin, bao gồm tụ cầu Staphylococcus aureus kháng Methicillin, Acinetobacter Alcaligenes, Moraxella catarrhalis bài tiết men beta-lactamase, Campylobacter, Citrobacter freundii, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Serratia...Thành phần Sulbactam trong thuốc Sumakin là một chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch với men beta-lactamase. Sự phối hợp này trong thuốc Sumakin mang tính hiệp lực làm tăng tác dụng và mở rộng phổ kháng khuẩn của Amoxicillin với các chủng vi khuẩn sinh beta-lactamase.Đặc điểm dược động học của thuốc Sumakin:Lượng Amoxicillin được hấp thu đường uống xấp xỉ khoảng 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trung bình trong máu đạt được sau 1 - 2 giờ uống thuốc Sumakin và thời gian bán hủy trung bình xấp xỉ 1 giờ tùy theo từng cá thể ở những người có chức năng thận bình thường;Amoxicillin phân bố vào hầu hết ở các mô trong cơ thể và các dịch sinh học, có thể đạt được nồng độ điều trị ở dịch tiết phế quản, dịch mũi xoang và màng ối, nước bọt, thể dịch, dịch não tủy, dịch tiết ở các màng và tai giữa;Khoảng 20% lượng thuốc Sumakin gắn kết với protein huyết tương;Sumakin bài tiết chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng hoạt động (70-80%) và dịch mật (5-10%). Đáng chú ý kháng sinh Amoxicillin qua được hàng rào nhau thai và có thể bài tiết vào trong sữa mẹ 3. Công dụng của thuốc Sumakin Thuốc Sumakin được chỉ định sử dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như sau:Nhiễm trùng tai mũi họng và đường hô hấp như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phế quản...;Nhiễm trùng ổ bụng và phụ khoa;Nhiễm khuẩn đường tiểu, đặc biệt trong các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng;Nhiễm trùng da và mô mềm, viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương hở hoặc mất mô;Sumakin còn được sử dụng điều trị áp xe chân răng và miệng do tụ cầu vàng. 4. Liều dùng của thuốc Sumakin Liều thông thường của thuốc Sumakin khuyến cáo cho người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi: Sumakin 500/125: 1-2 gói/lần, uống 2-3 lần/ngày.Liều lượng thuốc Sumakin khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi: 75-100mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 2-3 lần uống.Liều dùng của thuốc Sumakin cho bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh theo hệ số thanh thải creatinin, cụ thể như sau:10 < Cl. Cr < 30ml/phút: 1 gói Sumakin 500/125 uống mỗi 12 giờ;Cl. Cr < 10ml/phút: 1 gói Sumakin 500/125 uống mỗi 24 giờ;Bệnh nhân thẩm phân máu: 1 gói Sumakin 500/125 uống mỗi 24 giờ và phải bổ sung thêm một liều sau khi quá trình thẩm phân kết thúc. 5. Chống chỉ định của thuốc Sumakin Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Amoxicillin, các Penicillin khác hoặc các Cephalosporin;Người có cơ địa dị ứng với Sulbactam hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong Sumakin;Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, nhiễm khuẩn có tăng bạch cầu đơn nhân, nhiễm virus herpes, hoặc đang điều trị bằng Allopurinol;Bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú cũng không được dùng thuốc Sumakin 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Sumakin Cần thận trọng khi sử dụng Sumakin do nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở những người có tiền sử dị ứng với Penicillin hoặc các dị nguyên khác. Do đó, trước khi bắt đầu cần điều trị với Sumakin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với Penicillin, Cephalosporin và các dị nguyên khác.Những bệnh nhân đang điều trị với Sumakin có nguy cơ bội nhiễm vi nấm hoặc vi khuẩn khác (chủ yếu là Pseudomonas hoặc Candida). Nếu xuất hiện tình trạng bội nhiễm cần ngưng sử dụng Sumakin và tìm kiếm các biện pháp điều trị thích hợp.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Sumakin có thể xảy ra tình trạng tăng các enzym gan, chủ yếu là glutamic-oxalacetic transaminase. Vì vậy cần tiến hành kiểm tra chức năng gan và chức năng thận định kỳ nếu sử dụng thuốc Sumakin kéo dài.Thận trọng khi dùng thuốc Sumakin bệnh nhân lớn tuổi, trẻ em, người lái xe hoặc vận hành máy móc. 7. Tác dụng không mong muốn của thuốc Sumakin Tác dụng phụ thường gặp của Sumakin bao gồm buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, ăn uống khó tiêu và đau thượng vị...Một số trường hợp hiếm gặp bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ sau:Phản ứng dị ứng với biểu hiện nổi mày đay, phù quincke, dát sẩn, khó thở và hiếm hơn sốc phản vệ...;Viêm thận kẽ;Phản ứng huyết học như thiếu máu, rối loạn tiểu cầu, bạch cầu;Rối loạn chức năng gan;Nhiễm nấm Candida ở miệng hoặc vị trí khác do mất cân bằng vi khuẩn;Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc;Có một số trường hợp dùng thuốc Sumakin bị viêm ruột giả mạc.Bệnh nhân hãy thông báo với bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Sumakin. 8. Tương tác thuốc của Sumakin Sumakin dùng đồng thời với Allopurinol có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng dị ứng với da. Chloramphenicol, nhóm Macrolid, dẫn xuất Sulfonamide và Tetracycline có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của kháng sinh nhóm penicillin như thuốc Sumakin.Amoxicillin trong thuốc Sumakin có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm protein máu toàn phần hoặc gây phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phản ứng màu.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Sumakin nếu có thêm bất cứ thắc mắc gì người bệnh có thể liên hệ để được bác sĩ trao đổi cụ thể.
vinmec
1,383
Công dụng thuốc Vamidol 480 Thuốc Vamidol 480mg chứa trimethoprim là một loại thuốc kháng sinh và có sẵn dưới dạng một loại thuốc đơn trị liệu hoặc kết hợp với sulfamethoxazole (một loại kháng sinh sulfonamide). Nhờ đó, thuốc Vamidol 480mg có hiệu quả chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm, bao gồm cả vi khuẩn nhạy cảm đã kháng với các kháng sinh khác. Vậy công dụng của dòng thuốc này là gì? 1. Vamidol 480 là thuốc gì? Thuốc Vamidol 480mg chứa hai thành phần là Trimethoprim / sulfamethoxazole, còn được gọi là co-trimoxazole và có thể được viết tắt theo những cách sau: SXT, TMP-SMX, TMP-SMZ, hoặc TMP-Sulfa.Vamidol 480mg là một chất kháng khuẩn được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc có chi phí rất phải chăng và được sử dụng cho nhiều loại bệnh nhiễm trùng trên nhiều hệ cơ quan khác nhau.Theo đó, các chỉ định được FDA chấp thuận sử dụng thuốc Vamidol 480mg là đợt cấp nhiễm trùng của viêm phế quản mãn tính, viêm tai giữa chỉ dành cho trẻ em, điều trị và dự phòng tiêu chảy khi đi du lịch, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm phổi do jiroveci và nhiễm toxoplasma.Ngược lại, các chỉ định của Vamidol 480 không được FDA chấp thuận là:Dự phòng nhiễm trùng ở người nhiễm HIVMụn trứng cá. Nhiễm trùng Listeria. Ho gà. Nhiễm trùng Staphylococcus aureus, bao gồm Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA)Bệnh lao. Bệnh sốt rét. Thuốc Vamidol 480 hay Trimethoprim / Sulfamethoxazole là chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Quá mẫn với thuốc hoặc dị ứng sulfa trong quá khứ. Phụ nữ mang thai - do ức chế tổng hợp folate, có thể dẫn đến bất thường bẩm sinh bào thai.Tổn thương nhu mô gan, vàng da và suy gan. Rối loạn huyết học. Suy thận. Trẻ sơ sinh dưới sáu tuần tuổi 2. Cơ chế hoạt động của thuốc Vamidol 480mg Thuốc Vamidol 480mg chứa hai loại kháng sinh phối hợp là Trimethoprim và sulfamethoxazole:Sulfamethoxazole là một sulfonamide trong các nhóm thuốc chống vi khuẩn hoạt động trực tiếp trên quá trình tổng hợp folate bên trong các vi sinh vật. Cơ chế này đạt được thông qua đối thủ cạnh tranh trực tiếp của axit p-aminobenzoic trong quá trình tổng hợp dihydrofolate thông qua ức chế enzym tổng hợp dihydropteroate.Trimethoprim là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của enzym dihydrofolate reductase, dẫn đến sự ức chế của nó, làm ngừng sản xuất tetrahydrofolate thành dạng folate hoạt động.Sự kết hợp của hai tác nhân này nhằm tạo ra tác dụng hiệp đồng chống folate; tetrahydrofolate là thành phần cần thiết để tổng hợp purin cần thiết cho quá trình sản xuất DNA và protein của vi khuẩn. Khi được sử dụng một mình, các loại thuốc này chỉ có tác dụng kìm khuẩn. Tuy nhiên, khi được sử dụng kết hợp với sulfamethoxazole-trimethoprim như thuốc Vamidol, chúng ngăn chặn hai bước trong quá trình sinh tổng hợp axit nucleic và protein thiết yếu của vi khuẩn, do đó có thể đem lại tác dụng diệt khuẩn hiệu quả hơn. 3. Cách sử dụng thuốc Vamidol Thuốc Vamidol 480 mg có thể được dùng bằng đường uống mà không liên quan đến bữa ăn. Tuy nhiên, tốt nhất là nên uống thuốc Vamidol với ít nhất 250ml nước. Bên cạnh đó, thuốc Vamidol cũng có dạng bào chế tiêm tĩnh mạch. Việc lựa chọn uống hoặc tiêm tĩnh mạch đối với nhóm kháng sinh khác nhau tùy thuộc vào loại nhiễm trùng hoặc mục đích sử dụng là điều trị hay dự phòng.Đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, Vamidol 480mg phải được tính toán liều dùng dựa trên chức năng thận còn lại.Trong đa số các trường hợp, nên sử dụng hai loại thành phần trimethoprim: sulfamethoxazole theo tỷ lệ là 1 đến 5. Điều này là do khi thuốc xâm nhập vào cơ thể, nồng độ của trimethoprim: sulfamethoxazole trong máu / mô là 1 đến 20, là tỷ lệ tác dụng mong muốn hiệp đồng đỉnh cao của hai loại thuốc kết hợp tối ưu.Điều trị viêm phổi Pneumocystis jiroveci hay viêm phổi Pneumocystis carinii: Liều dùng cho người lớn và trẻ em, từ hai tháng tuổi trở lên cần điều chỉnh theo cân nặng, thông thường 75 đến 100 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể đối với sulfamethoxazole và 15 đến 20 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể đối với trimethoprim mỗi ngày trong 14 đến 21 ngày.Phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jiroveci hay viêm phổi do Pneumocystis carinii: Ở người lớn, liều dùng là 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim được dùng mỗi ngày một lần. Ở trẻ em từ hai tháng tuổi trở lên, liều lượng được xác định theo kích thước cơ thể.Bệnh tiêu chảy của khách du lịch: Ở người lớn, liều dùng là 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim mỗi 12 giờ trong năm ngày. Đối với trẻ từ hai tháng tuổi trở lên, cách sử dụng và liều lượng khác nhau.Viêm phế quản mãn tính: Đối với đợt cấp do chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae, dùng một viên 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim cứ 12 giờ một lần trong 10 đến 14 ngày.Nhiễm Shigellosis: Viêm ruột do Shigella flexneri và Shigella sonnei chỉ cần dùng 1 viên 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim 12 giờ một lần trong năm ngày. Tuy nhiên, tình trạng đề kháng kháng sinh là mối quan tâm ngày càng tăng trong bệnh lý nhiễm trùng này.Nhiễm trùng đường tiết niệu:Viêm bể thận: Một viên 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim mỗi 12 giờ trong 14 ngày. Viêm tuyến tiền liệt: Một viên 800 mg sulfamethoxazole và 160 mg trimethoprim mỗi 12 giờ trong 14 ngày hoặc 2 đến 3 tháng nếu bị nhiễm trùng mãn tính. 4. Các tác dụng phụ có thể mắc phải của thuốc Vamidol 480 Các tác dụng phụ chính của thuốc Vamidol 480 hay trimethoprim / sulfamethoxazole bao gồm phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, cũng như thiếu folate.Ngoài ra, thuốc Vamidol 480 cũng có thể gây ra các tác dụng phụ phổ biến hơn bao gồm: Ăn mất ngon, buồn nôn / nôn / khó tiêu, đau hoặc sưng lưỡi, chóng mặt, ù tai, mệt mỏi, mất ngủ...Các phản ứng nghiêm trọng hơn do thuốc Vamidol 480 gây ra có thể bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, các chứng thiếu máu khác nhau, mất bạch cầu hạt, tiêu chảy do C. diff., suy tủy, suy thận / viêm thận kẽ,...Một bệnh nhân bị dị ứng sulfa không rõ nguyên nhân và được điều trị bằng trimethoprim / sulfamethoxazole có thể bị phản vệ hoặc các triệu chứng nghiêm trọng như nổi mề đay, ngứa mắt, sưng miệng và / hoặc cổ họng và đau quặn bụng.Tóm lại, thuốc Vamidol 480 chứa Sulfamethoxazole / trimethoprim là một loại thuốc kê đơn kháng khuẩn được FDA phê duyệt để điều trị một số bệnh nhiễm trùng. Tuy nhiên, chỉ định cụ thể và liều lượng của Vamidol 480 là khác nhau trong từng bệnh cảnh. Ngoài ra, người bệnh cũng cần được theo dõi trong thời gian điều trị, vừa để đảm bảo hiệu quả kiểm soát nhiễm trùng, vừa để phát hiện sớm các tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,243
Vai trò của test chẩn đoán nhanh trong phòng chống sốt rét Sốt rét là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến, đặc biệt ở các vùng thuộc khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Đây là bệnh lý nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh nếu không được chẩn đoán và can thiệp kịp thời. Test chẩn đoán nhanh thường được sử dụng trong chẩn đoán bệnh sốt rét. 1. Các triệu chứng của bệnh sốt rét Sốt rét được coi là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do ký sinh trùng sốt rét Plasmodium gây ra. Loài ký sinh trùng này tồn tại trong cơ thể muỗi anophen, nếu con người bị loại muỗi này đốt thì ký sinh trùng sẽ theo đó truyền vào trong mạch máu và gây ra bệnh sốt rét. Thời gian ủ bệnh sốt rét của từng bệnh nhân sẽ có sự khác nhau tùy vào thể ký sinh trùng:Khi bị nhiễm Plasmodium Falciparum: thời gian ủ bệnh thường ngắn nhất, các triệu chứng thường tồn tại từ 9 đến 14 ngày;Khi bị nhiễm Plasmodium Vivax: thời gian ủ bệnh lâu hơn, các triệu chứng thường tồn tại từ 12 đến 17 ngày;Khi bị nhiễm Plasmodium Malariae: các triệu chứng thường tồn tại từ 20 đến vài tháng;Khi bị nhiễm Plasmodium Ovale: đây là loại ký sinh trùng nguy hiểm nhất, gây ra nhiều triệu chứng khác nhau và có thời gian ủ bệnh kéo dài lên đến 10 tháng.Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) phân loại bệnh sốt rét thành 2 loại chính:1.1. Sốt rét thông thường. Dạng bệnh này sẽ không đe dọa đến tính mạng con người, bao gồm những biểu hiện triệu chứng thường gặp khi mới mắc bệnh. Sốt rét thông thường được chia làm 3 thể:Sốt sơ nhiễm: Dạng sốt này thường xuất hiện đầu tiên, bệnh nhân có biểu hiện sốt cao liên tục trong vài ngày. Triệu chứng này rất hay bị nhầm lẫn với những bệnh thông thường khác như cảm lạnh hoặc cảm cúm.Sốt điển hình: Thể sốt điển hình sẽ chia làm 3 giai đoạn khác nhau. Ở giai đoạn rét run, toàn thân bệnh nhân ở trong trạng thái rét run dữ dội, môi tái nhợt, nổi da gà; thường kéo dài từ 30 phút đến 2 tiếng. Tiếp theo là giai đoạn sốt nóng, lúc này cơ thể bệnh nhân bắt đầu nóng dần lên, thân nhiệt có thể đạt đến 41 độ C, da khô và đỏ, nhức đầu và khát nước, tim đập nhanh, thở mạnh và thường kéo dài đến 3 tiếng. Cuối cùng là giai đoạn vã mồ hôi, lúc này thân nhiệt bệnh nhân lại giảm, mồ hôi ra nhiều, khát nước, cơn đau đầu suy giảm; đây là giai đoạn bệnh nhân cảm thấy dễ chịu nhất.Sốt thể cụt: Đây là thể sốt thường gặp ở những người bệnh mắc bệnh sốt rét nhiều năm. Những cơn sốt không xuất hiện thành cơn, bệnh nhân chỉ có biểu hiện rét run dữ dội và không thể làm ấm bằng cách mặc thêm áo hay đắp chăn, thường có thể kéo dài từ 1 - 2 giờ.Ký sinh trùng lạnh: Chỉ ở những người đã điều trị khỏi bệnh mới được xếp vào dạng này, nguyên nhân là vì cơ thể người mắc vẫn còn mầm bệnh. Những trường hợp này khi xét nghiệm sốt rét thì vẫn cho kết quả dương tính với bệnh, tuy nhiên lại không xuất hiện các triệu chứng sốt rét, sức khỏe ổn định bình thường. Xét nghiệm sốt rét tiến hành đơn giản và dễ thực hiện 1.2. Sốt ác tínhỞ dạng bệnh này các chuyên gia y tế chia thành 4 thể:Thể giá lạnh: Khi người bệnh ở thể này sẽ có các triệu chứng như: toàn thân lạnh, huyết áp tụt thấp, đổ mồ hôi nhiều, da xanh tái nhợt, đau đầu dữ dội.Thể não: Các triệu chứng có thể bắt gặp gồm: biểu hiện rối loạn ý thức, nhức đầu dữ dội, sốt cao liên miên, tiêu chảy không kiểm soát,... Đây đều là những dấu hiệu của tiền ác tính nên khi được chẩn đoán sốt rét ác tính thể não, bệnh nhân có tỷ lệ tử vong cao.Thể tiêu hóa: Những cơn đau bụng dữ dội xuất hiện, kèm theo đó là các triệu chứng buồn nôn, tiêu chảy và hạ thân nhiệt.Thể gan: Vì là những tổn thương liên quan đến gan nên có những triệu chứng điển hình như: củng mạc mắt vàng, da của người bệnh có màu vàng, phân và nước tiểu vàng. Ngoài ra, bệnh nhân có thể buồn nôn hoặc ói mửa.XEM THÊM: Các nguyên tắc điều trị sốt rét 2. Test chẩn đoán nhanh phòng chống sốt rét Các test chẩn đoán nhanh (Rapid Diagnostic Tests – RDTs) có vai trò vô cùng quan trọng trong chẩn đoán sốt rét. Thông qua nó, các bác sĩ có thể xác định sự hiện diện của kháng nguyên ký sinh trùng sốt rét ở trong máu của người mắc. Đây là một phương pháp chẩn đoán có độ nhạy rất cao lên tới 95% với mật độ 100 ký sinh trùng/ μl máu đối với Plasmodium Falciparum.Dựa trên sự hiện diện của p. LDH (parasite-Specific Lactase Dehydrogenase) hoặc HRP2 (Histidine-Rich Protein-2), các loại xét nghiệm sốt rét thông thường chỉ có thể chẩn đoán một loài P.falciparum. Thực tế, hiện nay trên thị trường đã xuất hiện thêm các loại test chẩn đoán nhanh có thể giúp xác định được 2 hoặc 3 loài ký sinh trùng sốt rét. Tuy nhiên, ở những vùng mà P. vivax có tỷ lệ tương đối cao nên sử dụng các test chẩn đoán nhanh phát hiện được nhiều loài. Một số loại test chẩn đoán nhanh được sử dụng nhằm hỗ trợ công tác chẩn đoán ký sinh trùng sốt rét hiện nay:Determine Malaria. Pf. (ABBOTT)ICT F, ICT F+V (Binax Inc.)MAKRO med Malaria Pf.Paracheck Pf. (Orchid Biomed, India)Para. Sight F, Para. Sight F+V (BD)Quorum Pf. (PATH)Opti. MAL F+V (Dia. Med)Tuy rằng test chẩn đoán nhanh không thể thay thế tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ký sinh trùng sốt rét, nhưng nó vẫn giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Test chẩn đoán nhanh mang lại những hiệu quả tuyệt vời trong các trường hợp sử dụng cho lực lượng vũ trang đóng quân ở những vùng có dịch sốt rét lưu hành; ở những điểm kính hiển vi không hoạt động tốt; ở vùng sâu, vùng xa; tầm soát ca bệnh khi bùng dịch;... Test chẩn đoán nhanh có vai trò vô cùng quan trọng trong chẩn đoán sốt rét 3. Các phương pháp phòng chống sốt rét Các lối sống và biện pháp tại nhà sau đây có thể giúp bạn phòng chống sốt rét hiệu quả:Định kỳ phun thuốc diệt muỗi lên tường nhà;Khi ngủ phải thả màn để tránh được nguy cơ bị muỗi đốt;Giữ không gian nhà ở luôn khô ráo và sạch sẽ. Bạn có thể sử dụng các loại dung dịch diệt khuẩn như dettol, phenyl để làm sạch nhà và nhà vệ sinh;Mặc quần dài và áo dài tay để tránh muỗi, đặc biệt khi nơi bạn đang ở có dịch bệnh sốt rét lan rộng;Không để nước đọng, ao tù gần nhà vì đây là những nơi muỗi dễ tập trung sinh sản;Khi được chẩn đoán mắc bệnh sốt rét, bệnh nhân nên dùng thức ăn lỏng. Sốt rét là một căn bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm, vì thế mỗi người cần thực hiện các biện pháp phòng bệnh, tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
vinmec
1,284
Công dụng thuốc Dainakol Thuốc Dainakol là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc dùng điều trị các vấn đề về mắt như đau mắt đỏ, mỏi mắt, cay mắt, làm dịu mắt... Thuốc chứa hoạt chất chính là Diphenhydramine hàm lượng 5mg. Dưới đây là những thông tin về thuốc mà người dùng nên nắm rõ để sử dụng thuốc một cách an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất. 1. Công dụng thuốc Dainakol Thành phần hoạt chất Diphenhydramine trong thuốc là thuốc kháng histamin loại ethanolamin có tác dụng kháng cholinergic mạnh và tác dụng an thần đáng kể. Hoạt chất Diphenhydramine tác dụng thông qua việc ức chế cạnh tranh ở thụ thể histamin H1.Thuốc Dainakol được dùng điều trị các triệu chứng về mắt như: đau mắt đỏ, ngứa mắt, xốn mắt, mắt nổi ghèn, đau mắt do khói bụi hoặc do gió và do nguyên nhân dị ứng. Ngoài ra, thuốc còn giúp làm dịu, mát mắt và giữ cho mắt được lành mạnh...Thuốc Dainakol chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần Diphenhydramine hoặc các thành phần khác có trong thuốc. 2. Cách dùng – Liều dùng Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt nên được dùng để nhỏ vào mắt 2-3 giọt/ lần và mỗi ngày nhỏ 2-3 lần.Lưu ý: Cần áp dụng chính xác về cách dùng và liều dùng thuốc Dainakol được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tính toán hay áp dụng hoặc thay đổi liều dùng của thuốc sẽ làm giảm hoặc phản tác dụng.Quên liều: Thông thường thì các thuốc có thể dùng trong khoảng 1-2 giờ so với quy định, trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thuốc. Vì thế, nếu quên dùng Dainakol một lần trong ngày thì bạn có thể dùng bù khi nhớ ra. Lưu ý là không được dùng gấp đôi liều lượng cho phép có thể sẽ làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Quá liều: Hầu như chưa ghi nhận trường hợp quá liều khi sử dụng thuốc Dainakol. Tuy nhiên, nếu có những biểu hiện bất thường nghi ngờ quá liều thì nên ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn và có cách xử trí kịp thời. 3. Tác dụng phụ Thuốc Dainakol có thể gây ra một số tác dụng phụ từng được ghi nhận như là khô miệng, ngủ gật, loạn thị giác... Thông thường thì những tác dụng phụ ngoài ý muốn này sẽ mất đi sau khi ngưng sử dụng thuốc.Chú ý: Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp hoặc những dấu hiệu bất thường khác mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn về cách xử trí an toàn. Hoặc đưa người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất để được kiểm tra, chẩn đoán và xử trí kịp thời. 4. Tương tác thuốc Tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần trong thuốc. Vì thế, khi sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc với nhau có thể xảy ra tương tác thuốc làm giảm tác dụng hoặc gia tăng tác dụng phụ của các loại thuốc đang dùng.Vì vậy, để tránh tương tác thuốc thì người dùng nên tư vấn ý kiến của bác sĩ hoặc người có chuyên môn trước khi dùng để được tư vấn sử dụng thuốc an toàn và tốt nhất.Một số tương tác thuốc Dainakol bao gồm:Không nên phối hợp với rượu, bia và các chất kích thích. Không dùng kết hợp với benzodiazepine. Không dùng đồng thời với thuốc điều trị bệnh trầm cảm (IMAO) và thuốc chống trầm cảm ba vòng. 5. Lưu ý và thận trọng Để sử dụng thuốc Dainakol một cách an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất thì người dùng cũng cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:Cần tư vấn ý kiến của bác sĩ, dược sĩ, chuyên viên y tế, người phụ trách y khoa trước khi có ý định sử dụng thuốc để được tư vấn tốt nhất về cách dùng và liều lượng sử dụng.Tuyệt đối tuân thủ đúng chỉ định và tư vấn của người có chuyên môn, không được tự ý tính toán hay thay đổi liều lượng dùng thuốc sẽ làm giảm tác dụng của thuốc hoặc làm gia tăng tác dụng phụ.Cần chú ý khi dùng thuốc cho người da, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy thận, suy gan...Đối với phụ nữ đang mang bầu thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn cho thai kỳ. Còn đối với phụ nữ đang cho con bú thì cũng cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc, cần tư vấn ý kiến của bác sĩ, dược sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để bảo vệ cho cả mẹ và bé.Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo có nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ẩm và tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào trực tiếp sẽ làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc. Bên cạnh đó cần để thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ nhỏ, vật nuôi trong nhà.Toàn bộ những thông tin về thuốc Dainakol ở trên chỉ mang tính tham khảo, không nhằm mục đích chẩn đoán hay điều trị y tế. Do đó, mọi người không được tùy tiện sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn trước khi có ý định sử dụng thuốc để được tư vấn và có chỉ định tốt nhất.
vinmec
987
Nội soi tai mũi họng giá bao nhiêu và quy trình thực hiện Ngày nay, các bệnh lý liên quan đến tai, mũi, họng ngày càng phổ biến và khá nghiêm trọng. Lúc này, nội soi tai mũi họng là phương pháp cần thiết để xác định rõ tình trạng bệnh. Khi được chỉ định, nhiều người thắc mắc nội soi tai mũi họng giá bao nhiêu để có sự chuẩn bị trước. Tìm hiểu về phương pháp nội soi tai mũi họng? Nội soi tai mũi họng là kỹ thuật giúp phát hiện, chẩn đoán chính xác các bệnh lý về mũi như viêm xoang, gai vách ngăn mũi, vẹo vách ngăn hay những bất thường về cấu tạo của hốc mũi. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở hạ họng thanh quản, chẳng hạn như viêm phế quản, hạt dây thanh, liệt dây thanh âm, polyp thanh quản,… mà những dụng cụ khám tai mũi họng thông thường không với tới được. Đặc biệt, thông qua hình ảnh được chụp lại trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể dễ dàng nhận thấy các khối u thanh quản như ung thư thanh quản, bướu máu thanh quản, hạt và polyp dây thanh,… Hơn thế nữa, đây cũng là phương pháp hữu hiệu và rất có ý nghĩa trong chẩn đoán ung thư sớm, hỗ trợ các bác sĩ trong việc đánh giá khối u lành tính hay ác tính. Nội soi tai mũi họng còn là thủ thuật hỗ trợ rất lớn trong việc chẩn đoán các bệnh viêm tai giữa, các trường hợp có rối loạn vận động vòi nhĩ gây ù tai dị vật trong tai, viêm tai chảy mũi, thủng màng nhĩ,… 2. Quy trình nội soi tai mũi họng được tiến hành ra sao? Nội soi tai mũi họng là một thủ thuật khá đơn giản và diễn ra khá nhanh chóng. Bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi chuyên dụng có đầu dò, đưa ánh sáng vào các ngóc ngách của tai, mũi, họng để quan sát các bộ phận sâu bên trong như ống tai, màng nhĩ,… Kết quả sẽ được in trên giấy và giao trả cho người bệnh sau đó. 3. Nội soi tai mũi họng giá bao nhiêu? Nên thực hiện ở đâu tốt nhất, không lo về giá? Nội soi tai mũi họng giá bao nhiêu là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi được chỉ định thực hiện kỹ thuật. Dưới đây là những yếu tố sẽ quyết định chi phí nội soi tai mũi họng giá bao nhiêu dành cho những bạn đọc đang thắc mắc: - Mức độ bệnh lý: Nếu những bệnh lý về tai mũi họng được phát hiện sớm cũng như nội soi tai mũi họng ở giai đoạn đầu của bệnh thì chi phí soi khá thấp do thời gian nội soi ngắn, biện pháp thực hiện đơn giản. Ngược lại đối với những đối tượng bệnh nặng hơn thì chi phí chắc chắn sẽ cao hơn vì yêu cầu khá nhiều kỹ thuật nội soi, chẩn đoán tinh vi. - Phương pháp nội soi: Hiện nay, trong y học có rất nhiều thủ thuật nội soi tai khác nhau. Nếu bệnh nhân chọn lựa phương pháp nội soi truyền thống thì sẽ mất khá nhiều thời gian, độ chính xác cũng không được cao nên chi phí nội soi thường thấp hơn so với các biện pháp nội soi tai mũi họng ống mềm. Kỹ thuật nội soi tai mũi họng ống mềm được đánh giá rất cao và được nhiều bệnh nhân lựa chọn sử dụng bởi những ưu điểm vượt trội như xác định vị trí chính xác, hình ảnh được thu phóng trên màn hình máy tính có khả năng in ra lưu lại, mang lại kết quả hoàn toàn chuẩn xác,… Tuy chi phí có chênh lệch hơn, mắc hơn so với phương pháp truyền thống nhưng người bệnh có thể an tâm tuyệt đối về dịch vụ nội soi tai mũi họng ống mềm cũng như kết quả chẩn đoán. Đội ngũ bác sĩ đã tham gia khám - chẩn đoán và điều trị thành công hàng nghìn ca bệnh liên quan đến tai, mũi, họng. - Trang thiết bị hiện đại: - Thời gian thăm khám linh động: - Chi phí cạnh tranh:
medlatec
724
Bệnh ho gà trẻ em: Cha mẹ chớ coi thường! Ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh, ho gà là một bệnh rất dễ lây lan qua đường hô hấp. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về bệnh ho gà trẻ em để có thể chủ động phát hiện, điều kịp thời và tránh được những biến chứng không mong muốn. 1. Tìm hiểu bệnh ho gà trẻ em 1.1. Ho gà trẻ em là bệnh gì? Ho gà bản chất là một bệnh nhiễm trùng cấp tính, do khuẩn ho gà có tên là Bordetella pertussis gây ra. Thông thường, bệnh có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Khi vi khuẩn tấn công vào hệ hô hấp, chúng sẽ bám lại vào những sợi lông trên niêm mạc của đường hô hấp. Từ đó, chúng trú ngụ trong đường hô hấp, khiến đường thở bị viêm và gây ra những cơn ho khan kéo dài. Ho gà bản chất là một bệnh nhiễm trùng cấp tính, do khuẩn ho gà có tên là Bordetella pertussis gây ra. 1.2. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh ho gà Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là trẻ em và đặc biệt là trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất, cũng là nhóm có nguy cơ chịu tổn thương nặng nhất của bệnh. Bởi lẽ, đây là nhóm đối tượng chưa đủ tuổi để tiêm đầy đủ các mũi vắc xin. Đối với trẻ dưới 18 tháng tuổi, nếu được chẩn đoán mắc ho gà thì cha mẹ và người thân phải luôn cẩn trọng khi trông chừng và chăm sóc bé vì bệnh có thể khiến bé ngưng thở bất cứ lúc nào. Trường hợp bệnh chuyển nặng, cha mẹ cần đưa bé đến bệnh viện nhanh nhất có thể. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là trẻ em và đặc biệt là trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. 2. Nhận biết bệnh ho gà trẻ em 2.1. Nhận biết các triệu chứng của bệnh Phần lớn các bậc phụ huynh thường nhầm lẫn bệnh ho gà với các bệnh cảm lạnh thông thường. Bởi khi mới nhiễm bệnh, trẻ không có triệu chứng cụ thể hoặc chỉ có những biểu hiện như sổ mũi, hắt hơi và ho nhẹ, sốt nhẹ. Vì vậy, ngay cả các bác sĩ cũng rất khó chẩn đoán chính xác. Phải 1 – 2 tuần sau khi nhiễm bệnh, các triệu chứng của bệnh mới trở nên nặng hơn, rõ rệt hơn. Cha mẹ chỉ cần để ý tiếng ho của con là có thể phát hiện được tình trạng bệnh. Nếu bé có các cơn ho liên tục khiến toàn bộ không khí trong phổi đã bị đẩy ra ngoài thì tiếng ho nghe hổn hển. Khi đó, có thể bé sẽ có nguy cơ cao là đã nhiễm ho gà. Ngoài triệu chứng này thì các triệu chứng khác đều rất chung chung và rất khó phát hiện. – Giai đoạn đầu của bệnh, trẻ có dấu hiệu tương tự nhưng các cơn cảm lạnh thường thấy như hắt hơi, chảy nước mũi, ho nhẹ hoặc sốt nhẹ (dưới 39 độ C) hoặc tiêu chảy. – Sau đó khoảng 7 – 10 ngày, các con ho trở nên nghiêm trọng hơn nhưng các cơn ho gà đều không tạo ra đờm và có thể kéo dài 1 phút. Vì thế, khi ho, mặt của bé sẽ trở nên đỏ tía. Tuy nhiên, nhiều trường hợp các bé có thể không gặp phải hiện tượng nào nêu trên. Phần lớn các bậc phụ huynh thường nhầm lẫn bệnh ho gà trẻ em với các bệnh cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên, cha mẹ chỉ cần để ý tiếng ho của con là có thể phát hiện được tình trạng bệnh. 2.2. Nhận biết các đường lây lan của bệnh Bệnh do vi khuẩn gây ra nên nguồn lây của bệnh chính là dịch tiết hô hấp chứa vi khuẩn của người bệnh. Khi mắc bệnh, trẻ có dấu hiệu ho, hắt hơi… và làm bắn những giọt dịch tiết hô hấp (nước mũi, nước bọt…) ra môi trường bên ngoài. Vì những giọt này có chứa vi khuẩn gây bệnh ho gà nên những ai chạm vào hay hít vào cũng sẽ bị nhiễm bệnh. Do đó, bệnh thường lây qua những đường như: – Tiếp xúc với dịch hô hấp của người bệnh khi trò chuyện, ngồi cùng bàn ăn… – Tiếp xúc với các bề mặt chứa dịch hô hấp của người bệnh như mặt bàn, ghế, thang máy, tay nắm cửa… 3. Điều trị và phòng tránh bệnh ho gà trẻ em thế nào? 3.1. Cách điều trị bệnh ho gà hiệu quả Ho gà trẻ em thực chất không phải là bệnh quá nguy hiểm. Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng lúc, đúng cách thì bệnh có thể khỏi và không để lại biến chứng. Ngược lại, nếu cha mẹ chủ quan, để bệnh kéo dài, bé sẽ có nguy cơ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là tắc thở và tử vong. Do đó, cho trẻ điều trị ho gà càng sớm càng tốt. – Đối với trẻ dưới 6 tuổi, cha mẹ cần đưa trẻ vào viện để theo dõi và điều trị nội trú nếu phát hiện con nhiễm bệnh. – Đối với trẻ từ 6 tuổi trở lên nhưng chưa có biến chứng, phụ huynh có thể cho trẻ điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu theo chỉ định của bác sĩ trong vòng 10 – 14 ngày. Ngoài ra, cha mẹ tuyệt đối không tự ý cho trẻ sử dụng các loại thuốc an thần, thuốc giảm ho, long đờm nếu không có sự đồng ý của bác sĩ, bởi chúng có thể khiến trẻ gặp nguy hiểm. Đối với trẻ dưới 6 tuổi, cha mẹ cần đưa trẻ vào viện để theo dõi và điều trị nội trú nếu phát hiện con nhiễm bệnh. 3.2. Phòng tránh bệnh ho gà ở trẻ em Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm trên thế giới có đến 50 triệu người mắc ho gà và có khoảng hơn 300 nghìn người tử vong. Đặc biệt, tỷ lệ nay tăng cao nhất ở nhóm bệnh nhân là trẻ nhỏ. Tuy nhiên, từ khi có vắc xin phòng bệnh ho gà ra đời, tỷ lệ tử vong trên tổng số bệnh nhân mắc bệnh đã được giảm thiểu đáng kể. Vì vậy, tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà chính là cách tốt nhất, hiệu quả và an toàn nhất để bảo vệ cả gia đình khỏi căn bệnh này. Mặc dù đã có vắc xin nhưng bệnh ho gà chưa bao giờ biến mất. Bên cạnh đó, vẫn có những trường hợp tuy hiếm nhưng vẫn xảy ra, đó là người bệnh đã tiêm phòng nhưng vẫn mắc bệnh. Vì vậy, cha mẹ cần nghiêm túc tuân thủ lịch tiêm phòng đầy đủ cho cả gia đình. Đối với trẻ nhỏ, cha mẹ nên cho bé tiêm vắc xin từ khi bé được 2 tháng tuổi cùng những mũi vắc xin khác như bệnh bạch hầu, bệnh uốn ván. Các mũi tiếp theo sẽ được tiêm lần lượt vào tháng thứ 4 và tháng thứ 6. Các mũi nhắc lại thường sẽ được tiêm khi bé được 15 – 18 tháng tuổi và mũi cuối cùng được tiêm khi bé được 4 – 6 tuổi (trước khi đi học Tiểu học). Tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà chính là cách tốt nhất, hiệu quả và an toàn nhất để bảo vệ cả gia đình khỏi căn bệnh này. Ngoài ra, cha mẹ cũng cần phải đảm bảo rằng cả gia đình và những người xung quanh trẻ đều đã tiêm phòng vắc xin đầy đủ để không lây bệnh cho bé. Tóm lại, các bậc phụ huynh không nên chủ quan khi thấy con trẻ có những những cơn ho khan dai dẳng. Vì những cơn ho khan có thể vừa là dấu hiệu của bệnh ho gà trẻ em hoặc cũng có thể báo hiệu một số căn bệnh nghiêm trọng của đường hô hấp.
thucuc
1,416
Công dụng thuốc Migtana 50 Với thành phần chính là Sumatriptan, thuốc Migtana 50 được chỉ định dùng ở người bị đau nửa đầu khi lên cơn đau kịch phát mà trước đó có hoặc không có bất kỳ dấu hiệu nào báo trước. 1. Thuốc Migtana 50 có tác dụng gì? Migtana 50 thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh đau nửa đầu, có thành phần chính là Sumatriptan hàm lượng 50mg. Sumatriptan có tác dụng làm co động mạch cổ, từ đó giúp điều trị bệnh đau nửa đầu (nguyên nhân gây bệnh đau nửa đầu là giãn động mạch cổ).Thuốc Migtana 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong điều trị các cơn đau cấp tính, cơn đau kịch phát của bệnh đau nửa đầu có thể có dấu hiệu báo trước hoặc không. Lưu ý, Migtana 50 không có tác dụng trong phòng ngừa hoặc kiểm soát chứng đau nửa đầu mà nguyên nhân gây bệnh là liệt nhẹ.2. Cách dùng và liều lượng thuốc Migtana 50Thuốc Migtana 50 được dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc với nước, không được nghiền nát hoặc bẻ thuốc để uống.Liều dùng Migtana 50 trong 1 lần sử dụng thông thường là từ 25 đến 100mg (tương đương từ 1⁄2 đến 2 viên/ lần). Mỗi bệnh nhân sẽ có khả năng đáp ứng thuốc khác nhau. Do đó, người bệnh nên thăm khám bác sĩ để chỉ định liều dùng phù hợp, hạn chế tác dụng phụ của thuốc.Nếu sau khi dùng liều ban đầu mà người bệnh không đáp ứng với thuốc Migtana 50 hoặc cơn đau tái phát, có thể lặp lại liều tiếp theo sao cho cách liều đầu tiên là 2 giờ và tổng liều trong một ngày không vượt quá 200mg. Đối với bệnh nhân suy gan, chỉ nên uống 1 liều duy nhất là 50mg.Dùng quá liều Migtana 50 có thể gây run, co giật, liệt, sụp mi mắt, tím tái, hô hấp bất thường, tứ chi nổi ban đỏ, chảy nước mắt, nước bọt, giãn đồng tử, cuối cùng là gây tử vong.Do thời gian bán thải của thuốc Migtana 50 dài nên sau khi điều trị quá liều, người bệnh cần được tiếp tục giám sát chặt chẽ, ít nhất là thêm 12 giờ nữa hoặc đến khi chấm dứt các triệu chứng. 3. Tác dụng phụ của thuốc Migtana 50 Thuốc Migtana 50 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, ngủ gà, nóng bừng, buồn nôn hoặc nôn, viêm ruột kết co thắt, khản tiếng, rối loạn cảm giác, thị giác, thân nhiệt bất thường như nóng hoặc lạnh, đau, căng thẳng, nhịp tim thay đổi nhanh hoặc chậm, hạ huyết áp, đánh trống ngực và rối loạn mạch ngoại biên.Ít gặp: Các phản ứng quá mẫn, nổi ban trên da, động kinh.4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Migtana 50Không được dùng Migtana 50 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị suy gan nặng, người cao tuổi (trên 65 tuổi), người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, hội chứng mạch ngoại biên, hội chứng động mạch não, đau thắt ngực (bao gồm đau thắt ngực ổn định do gắng sức hoặc do co thắt động mạch), nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, hội chứng não – tim (như đột quỵ, thiếu máu cục bộ cơ tim thoáng qua).Khi chỉ định Migtana 50 cho người bệnh, cần theo dõi và giám sát huyết áp vì thuốc có thể làm tăng huyết áp. Thận trọng khi dùng thuốc ở người bị tăng huyết áp từ mức độ trung bình đến nặng hoặc chưa kiểm soát được bệnh nhân tăng huyết áp mức độ nhẹ.Không dùng đồng thời Migtana 50 với các thuốc ức chế MAO-A (sau 2 tuần dùng MAO-A), chế phẩm có chứa ergotamin, ergot (trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc), thuốc chủ vận 5-HT vì có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc.Lưu ý, người bị đau nửa đầu liệt nửa người và đau nửa đầu đáy sọ, hay đau nửa đầu phối hợp liệt vận nhãn không được dùng Migtana 50.Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú không được dùng thuốc, nếu muồn dùng Migtana 50 cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.Hạn chế các hoạt động lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng thuốc Migtana 50 vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Migtana 50, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Migtana 50 là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
845
Nội soi mật tụy ngược dòng can thiệp cắt cơ thắt lỗ đường mật Sỏi đường mật là nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm đường mật, do cản trở dịch mật lưu thông. Viêm đường mật có thể gây ra biến chứng nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng nếu không được điều trị sớm. Việc điều trị bằng phương pháp nội soi can thiệp cắt cơ oddi, lấy sỏi là biện pháp ngày càng được sử dụng phổ biến. 1. Tổng quan nội soi mật tụy ngược dòng can thiệp cắt cơ oddi Nội soi mật tụy ngược dòng can thiệp cắt cơ thắt lô đường mật là tiến hành nội soi mật tụy ngược dòng rồi cắt cơ Oddi với mục đích để lấy sỏi ống mật chủ, thắt lỗ thủng đường mật hoặc đặt stent đường mật.Sỏi ống mật chủ không phải tình trạng hiếm gặp, thông thường sỏi đường mật khó nhận biết và khi xuất hiện viêm đường mật mới gây ra các triệu chứng. Đây là nguyên nhân gây ra các triệu chứng như đau vùng hạ sườn phải, sốt, rối loạn tiêu hóa...Khi tình trạng này kéo dài đặc biệt cản trở dịch mật và dịch tụy nguy cơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm khuẩn đường mật, viêm phúc mạc mật, nhiễm khuẩn huyết...Một số trường hợp chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng bảo gồm:Cắt cơ thắt đường mật để lấy sỏi ống mật chủ, đặt stent đường mật.Một số chống chỉ định:Người bệnh mới bị nhồi máu cơ tim, bệnh tim phổi nặng.Người bệnh dị ứng thuốc cản quang.Người bệnh rối loạn đông máu nặng, người bệnh giảm tiểu cầu nặng.Đạng sử dụng các loại thuốc chống ngưng kết tiểu cầu, dùng thuốc chống đông máu. 2. Quy trình thực hiện nội soi mật tụy ngược dòng cắt cơ thắt lỗ đường mật 2.1 Chuẩn bị. Người thực hiện: Bác sĩ chuyên làm nội soi mật tụy ngược dòng, nhân viên gây mê, điều dưỡng trong đó có điều dưỡng phải biết cách sử dụng máy C- Arm.Phương tiện, thuốc, vật tư y tế tiêu hao:Phương tiện: Phòng nội soi cho phép việc chiếu tia X, có hệ thống oxy, máy x quang tăng sáng, hệ thống nội soi tá tràng, nguồn cắt và đốt, máy theo dõi chỉ số sinh tồn, dụng cụ cấp cứu, áo chì.Thuốc mê và tiền mê: Midazolam 5mg từ 1 đến 4 ống, Fentanyl 0,1mg từ 1-3 ống, Propofol 20 ml 1- 4 ống; Thuốc cản quang 50ml như telebrix, Xenetix.Vật tư y tế: catheter, guidewire, dao cắt cơ vòng Oddi, găng tay, áo phẫu thuật.Người bệnh. Cần phải nhịn ăn và uống trong khoảng ít nhất 8h trước khi nội soi.Thông báo với bác sĩ các loại thuốc đang được sử dụng, tiền sử bệnh tật và tiền sử dị ứng của bản thân.Xét nghiệm đầy đủ các yếu tố nguy cơ để loại trừ nguyên nhân biến chứng. Các xét nghiệm cơ bản như: Chức năng gan, chức năng thận, nhóm máu, đông máu cơ bản, chức năng tụy, điện tâm đồ.Bệnh nhân hay gia đình được giải thích để hiểu rõ về phương pháp điều trị, lợi ích và tai biến có thể xảy ra, để đồng ý thực hiện thủ thuật, phối hợp khi thực hiện.Đặt đường truyền tĩnh mạch hiệu quả cho bệnh nhân. Nội soi mật tụy ngược dòng can thiệp cắt cơ thắt lô đường mật để lấy sỏi ống mật chủ 2.2 Các bước tiến hành. Trước khi tiến hành thủ thuật cần đánh giá chức năng sinh tồn của người bệnh để đảm bảo an toàn và bệnh nhân đã tuân thủ nhịn ăn trước đó. Tiến hành gây mê cho người bệnh, chọn phương pháp gây mê phù hợp với từng trường hợp cụ thể.Sau khi người bệnh đã được tiến hành gây mê và rơi vào trạng thái mê, sẽ tiến hành thủ thuật nội soi mật tụy ngược dòng gồm các bước sau:2.2.1 Bước 1: Đưa nội soi xuống tá tràngĐưa máy nội soi qua miệng vào thực quản, do qua vùng bán mù nên không quan sát hết được thực quản, tiếp đến đưa máy tới dạ dày, tiếp theo đưa đầu dây nội soi qua thân vị và hang vị để đến vị trí của lỗ môn vị rồi qua môn vị vào hành tá tràng.Vào đoạn II tá tràng, quay chỉnh đầu ống nội soi sẽ nhìn thấy phần giữa của đoạn II tá tràng và nhú tá lớn (papilla). Thường để ống nội soi ở vị trí cho phép quan sát một cách trực diện với papilla nhằm phục vụ việc luồn catheter được thuận lợi.2.2.2 Bước 2: Tìm vị trí Papilla. Papilla nằm ở đoạn II của tá tràng có hình dạng và kích thước khác nhau. Đặc điểm chính của papilla là có màu hồng sẫm hơn màu của niêm mạc tá tràng, trên có nếp niêm mạc to trùm lên gọi là mũ papilla, ở trên đỉnh Papilla có lỗ tiết mật, có nhiều kích thước to nhỏ khác nhau, qua vị trí lỗ này có thể thấy dịch mật từ ống mật chảy vào tá tràng.2.2.3 Bước 3: Luồn Catheter vào nhú tá lớn và bơm thuốc cản quangĐể đầu catheter đối diện với vị trí nhú tá lớn, sau đó đẩy từ từ vào đường mật chính. Đưa catheter sau vào khoảng 3 đến 5cm để phục vụ việc chụp đường mật. Tốt nhất là đầu catheter nằm sâu vào đường mật ở vị trí ngã 3 đường mật. Khi đó bơm thuốc cản quang thì thuốc sẽ tỏa đều vào đường mật.2.2.4 Bước 4: Bơm thuốc chụp đường mậtĐưa thuốc cản quang đã được pha loãng vào đường mật qua catheter, số lượng thuốc cản quang tùy theo mức độ giãn của đường mật. Khi chụp ống tụy không nên bơm quá nhiều thuốc cản quang vì sẽ làm tăng áp lực đường tụy, dễ gây biến chứng viêm tuỵ.2.2.5 Bước 5: Cắt cơ thắt lỗ đường mậtĐưa dây dẫn vào qua catheter sau khi đã thực hiện chụp đường mật lên nhánh gan phải sau đó rút catheter ra, đưa dao cắt vào theo dây dẫn. Tiến hành cắt cơ vòng oddi ở đường mật. Vị trí cắt cơ vòng Oddi phía đường mật là từ 11 đến 12 giờ.Để việc cắt cơ vòng Oddi thuận lợi, dao cắt cần tiếp xúc với niêm mạc của papilla ở vị trí 1/3 trong và 2/3 ngoài.2.3 Theo dõi khi nội soi mật tụy ngược dòng cắt cơ thắt lỗ đường mật. Theo dõi những biến chứng có thể xảy ra do thuốc gây mê gây ra như suy hô hấp, sốc phản vệ, tụt huyết áp, hạ nhiệt độ.Theo dõi nhằm phát hiện sớm viêm tụy cấp: Các dấu hiệu như đau bụng nhiều, nôn, buồn nôn, cận lâm sàng xét nghiệm men amylase và lipase sau thực hiện thủ thuật tăng.Theo dõi tai biến thủng tá tràng: Các dấu hiệu như đau bụng dữ dội, khám thấy phản ứng thành bụng dương tính, chụp cắt lớp vi tính nếu thấy nghi ngờ thủng gây chảy dịch ra khoang sau phúc mạc. Nội soi mật tụy ngược dòng là một thủ thuật khó 2.4 Tai biến và xử lý tai biến. Viêm tụy cấp: Xử trí nhịn ăn nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, dùng thuốc kháng sinh nếu có những biểu hiện nhiễm trùng hoặc trước đó người bệnh có tình trạng nhiễm trùng đường mật.Thủng tá tràng do cắt cơ Oddi rất hiếm khi gặp: Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.Chảy máu: Tiến hành nội soi để cầm máu, dùng thuốc cầm máu.Nội soi mật tụy ngược dòng can thiệp cắt cơ thắt lỗ đường mật được dùng để điều trị cũng như dự phòng những nguy cơ biến chứng do sỏi ống mật chủ gây ra. Tuy nhiên đây là một thủ thuật khó, đòi hỏi bác sĩ phải là người có kinh nghiệm để hạn chế tối đa được những biến chứng không đáng có.
vinmec
1,358
Giới thiệu điều trị hậu Covid tại Hà Nội uy tín Hậu Covid là vấn đề không ít người đang phải đối mặt, tùy từng người, các triệu chứng có thể biểu hiện ở mức độ nặng hoặc nhẹ khác nhau. Nếu không theo dõi và điều trị cẩn thận, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bạn sẽ suy giảm đáng kể. Bài viết này sẽ chia sẻ những thông tin về điều trị hậu Covid tại Hà Nội bạn nên biết. 1. Tìm hiểu chung về tình hình hậu Covid Chắc hẳn, thuật ngữ hậu Covid không còn quá xa lạ đối với chúng ta, trong đó Đạo luật về người khuyết tật Hoa Kỳ cho biết đây là một loại khuyết tật khá phổ biến hiện nay. Các triệu chứng hậu Covid - 19 có thể kéo dài từ 2 - 3 tháng sau kể từ khi bạn nhiễm virus SARS-Co V-2. Nhìn chung, hội chứng hậu Covid có thể biểu hiện theo nhiều cấp độ, từ nhẹ, trung bình đến nặng. Dù gặp phải triệu chứng nào đi chăng nữa, chúng ta tuyệt đối không được coi thường, bỏ qua việc theo dõi và chữa trị. Đối với các bệnh lý khác, nếu tình trạng quá nghiêm trọng thì bệnh nhân mới phải đối mặt với di chứng xấu. Tuy nhiên, tất cả những người nhiễm virus SARS-Co V-2 đều có nguy cơ gặp phải các triệu chứng hậu Covid, bao gồm bệnh nhân thể nặng, trung bình hoặc nhẹ,… Chính vì thế việc điều trị hậu Covid là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Các số liệu thống kê cho thấy có khoảng 30 - 70% bệnh nhân phải đối mặt với di chứng hậu Covid tới 6 tháng liên tiếp. Điều này ảnh hưởng không hề nhỏ tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của mọi người. Thậm chí, gần 20% người bệnh phải quay lại bệnh viện để theo dõi, điều trị do các triệu chứng quá nghiêm trọng. 2. Hiện nay, triệu chứng hậu Covid được chia thành 4 nhóm chính, bệnh nhân có thể gặp phải 1 trong những dấu hiệu đó chứ không phải trải qua tất cả các triệu chứng. Cụ thể, đa phần bệnh nhân gặp phải các triệu chứng toàn thân, ví dụ như: cơ thể thường xuyên mỏi mệt, đặc biệt mỗi khi bạn vận động gắng sức, áp lực tinh thần. Ngoài ra, tình trạng đau nhức cơ hoặc xương khớp cũng là vấn đề xảy ra khá phổ biến. Các triệu chứng kể trên thường xảy ra ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, song nếu xảy ra trong một thời gian dài thì chất lượng cuộc sống sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Đối với bệnh nhân nhiễm Covid - 19, di chứng xảy ra đối với hệ hô hấp và tim mạch là điều không thể tránh khỏi. Dù đã khỏi bệnh, chúng ta vẫn thường xuyên cảm thấy khó thở, dễ hụt hơi mỗi khi vận động. Kèm theo đó, cơn ho kéo dài liên tục cũng là vấn đề đáng lo ngại. Bên cạnh đó, nhóm triệu chứng liên quan tới hệ tiêu hóa cũng xảy ra khá phổ biến, người bệnh có thể bị tiêu chảy hoặc rơi vào tình trạng rối loạn chức năng đại tràng,… Đặc biệt, mọi người tỏ ra khá lo lắng trước các triệu chứng có liên quan tới tâm thần kinh, nội tiết. Trong đó, bệnh nhân thường xuyên bị đau nhức đầu, choáng váng, dễ mất tập trung,… Thậm chí, một số người phải đối mặt với tình trạng trí nhớ suy giảm, ngủ không ngon giấc, tâm lý khá nhạy cảm, dễ bị kích động. Đó là nguyên nhân vì sao tất cả chúng ta đều quan tâm tới việc điều trị hậu Covid. 3. Kinh nghiệm điều trị hậu Covid và điều trị hậu Covid tại Hà Nội ở cơ ở y tế nào? 3.1. Kinh nghiệm điều trị hậu Covid Cho tới nay, số lượng người dân trên địa bàn Hà Nội nhiễm bệnh đang đứng đầu cả nước, chính vì thế tỷ lệ người gặp di chứng hậu Covid tương đối cao. Vậy bệnh nhân nên theo dõi và điều trị các triệu chứng kể trên như thế nào? Đối với các triệu chứng nhẹ, bệnh nhân có thể tự cải thiện sức khỏe tại nhà bằng việc duy trì những thói quen lành mạnh. Trước khi tìm đến các đơn vị điều trị hậu Covid tại Hà Nội, mọi người nên hình thành một số thói quen chăm sóc sức khỏe dưới đây. Thứ nhất, người đã từng nhiễm virus SARS-Co V-2 nên thực hiện các bài tập thở hàng ngày. Sau khi nhiễm Covid - 19, phổi của chúng ta chịu nhiều tổn thương nặng nề, việc duy trì thói quen tập thở góp phần hỗ trợ quá trình phục hồi chức năng phổi tương đối hiệu quả. Bên cạnh đó, chúng ta nên dành thời gian luyện tập thể dục, thể thao. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi, đuối sức thì có thể tham khảo các bài tập nhẹ nhàng, ví dụ như đi bộ hoặc tập yoga. Sau một thời gian, sức khỏe có dấu hiệu phục hồi, mọi người bắt đầu chơi các môn thể thao đòi hỏi nhiều sức lực hơn như bơi lội, chạy bộ,… Nếu di chứng hậu Covid diễn ra trong một thời gian dài mà không có dấu hiệu thuyên giảm, bạn nên chủ động tìm hiểu dịch vụ khám hậu Covid tại Hà Nội và đi kiểm tra càng sớm càng tốt. Các bác sĩ khuyến khích bệnh nhân đi khám sức khỏe trong vòng 3 tháng kể từ khi nhiễm bệnh để theo dõi tình trạng sức khỏe và kịp thời kiểm soát các di chứng nặng nề. Đặc biệt, chúng ta nên quan tâm tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho bữa ăn hàng ngày. Đây là cách tốt nhất giúp bạn phục hồi sức khỏe nhanh chóng sau khi nhiễm virus SARS-Co V-2. Hy vọng rằng những kinh nghiệm kể trên sẽ giúp ích cho những bạn đang quan tâm tới vấn đề điều trị hậu Covid.
medlatec
1,033
Xây dựng thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày Lưu ý cần thiết xây dựng thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày an toàn, khoa học. Việc giảm cân cần phù hợp để vừa đạt mục tiêu vừa không ảnh hưởng tới sức khỏe tiêu hóa.  1. Thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày cần có 1.1 Trái cây và rau xanh Chế độ ăn bổ sung nhiều loại trái cây và rau xanh cung cấp chất xơ và các loại vitamin cho cơ thể. Đây cũng là những thực phẩm tốt cho quá trình giảm cân. Vitamin cũng giúp tiêu hóa tốt hơn. Tuy nhiên, người đau dạ dày giảm cân cần tránh trái cây chứa nhiều acid như cam, chanh để tránh tình trạng bệnh nặng hơn. Thực đơn nhiều trái cây và rau xanh giúp giảm cân hiệu quả 1.2 Trứng và sữa trong thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày Trong sữa chua có chứa nhiều lợi khuẩn tốt cho dạ dày, trung hòa axit dạ dày. Trứng và sữa là nguồn protein tốt cho người đau dạ dày nhưng muốn giảm cân. 1.3 Nghệ và chế phẩm từ nghệ Trong nghệ có chứa hàm lượng curcumin có đặc tính kháng viêm và đốt chát mỡ thừa. Sử dụng nghệ giảm đau và làm lành tổn thương, tốt cho dạ dày. Có thể bổ sung nghệ tươi trong thực đơn hàng ngày như thịt kho nghệ, cá kho nghệ. Ngoài ra bạn cũng có thể pha tinh bột nghệ với mật ong để uống vào mỗi buổi sáng trước khi ăn, vừa giảm đau dạ dày vừa giảm cân hiệu quả.  1.4 Nước dừa trong thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày Nước dừa không chỉ thơm ngon mà còn bổ sung nhiều vitamin và điện giải cho hệ tiêu hóa. Giúp tăng sức khỏe đường ruột, tiêu diệt các vi khuẩn có hại. Uống nước dừa đem lại cảm giác nhanh no nên không còn quá thèm ăn nữa, tốt cho việc giảm cân.  Nước dừa thanh mát, giàu vitamin tốt cho dạ dày 2.5 Thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày với thực phẩm giàu đạm Thực phẩm giàu đạm tốt như thịt trắng, cá rất giàu dinh dưỡng. Thức ăn nên được chế biến bằng cách luộc hoặc hấp để hạn chế dầu mỡ và gia vị kích thích dạ dày. Ngoài ra, có thể bổ sung đạm thực vật như gạo lứt, yến mạch, mè, đậu nành, hạt điều, hạt bí… Thực phẩm thô nguyên hạt rất giàu chất xơ, giảm cảm giác thèm ăn, hỗ trợ no lâu rất tốt cho hệ tiêu hóa.  2. Thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày cần tránh 2.1 Thực phẩm cứng  Trong thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày nên tránh các thực phẩm cứng, đồ ăn chưa được nấu kỹ. Tránh thức ăn cọ xát vào niêm mạc dạ dày, khiến vết loét nghiêm trọng hơn. Đồ ăn cứng khiến dạ dày co bóp nhiều hơn để làm nhuyễn, không tốt cho dạ dày 2.2 Đồ ăn nhanh và nhiều chất béo Đồ ăn nhanh, đồ nhiều chất béo là tối kỵ trong thực đơn ăn kiêng. Vì đây là những thực phẩm tạo nhiều mỡ thừa cho cơ thể. Khiến bệnh dạ dày trầm trọng hơn đồng thời cũng không giúp ích cho quá trình giảm cân.  2.3 Đồ ăn chua nóng nên tránh trong thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày Đồ ăn chua và cay nóng rất kị với người bị đau dạ dày. Vì trong đồ ăn chua có chứa acid phá hủy niêm mạc dạ dày. Đồ ăn cay nóng có thể gây rát vùng thượng vị. Bởi vậy người ăn kiêng bị đau dạ dày cần tránh các loại thực phẩm trong nhóm này.  2.4 Các chất kích thích Người sử dụng nhiều chất kích thích như bia, rượu, đồ uống có ga dễ làm tổn thương đến các ổ loét dạ dày. Đồng thời cũng dễ gây tăng cân, đặc biệt là các loại nước ngọt có ga.  Hạn chế tối đa rượu bia trong quá trình giảm cân 3. Những điều cần lưu ý khi xây dựng thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày Giảm cân cho người đau dạ dày là điều không dễ dàng. Người bị đau dạ dày có nhiều điều cần chú ý hơn trong chế độ dinh dưỡng. Bởi vậy nên các lựa chọn và chế biến thực phẩm cũng rất quan trọng. Dưới đây là một số lưu ý: 3.1 Không nên ăn quá nhiều và quá no Việc ăn quá nhiều khiến cân nặng tăng lên, làm dạ dày hoạt động liên tục. Điều này khiến cơn đau dạ dày nghiêm trọng hơn. Cách giảm cân hiệu quả cho người đau dạ dày là chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ. Chỉ nên ăn vừa đủ vào mỗi bữa, không ăn quá nhiều và để bụng quá no. 3.2 Ăn chậm, nhai kỹ Đây là lưu ý đặc biệt quan trọng khi giảm cân. Nguyên tắc này cũng rất thích hợp khi áp dụng cho người đau dạ dày. Ăn chậm khiến não cần nhiều thời gian để cảm nhận cảm giác no hơn. Từ đó truyền tín hiệu ngừng ăn cho dạ dày. Hạn chế lượng thức ăn nạp vào cơ thể, kéo dài cảm giác no lâu hơn.  Nhai kỹ giúp nghiền nát thức ăn tốt hơn. Khiến thức ăn trong dạ dày dễ tiêu hóa hơn, giảm thiểu gánh nặng cho dạ dày. Đặc biệt là đối với dạ dày đau do viêm loét. Ăn chậm nhai kỹ không chỉ cải thiện đau dạ dày mà còn giúp giảm cân. 3.3 Hạn chế ăn đồ sống, nên ăn đồ nấu chín mềm Thực đơn giảm cân cho người đau dạ dày cần bổ sung nhiều thức ăn được chế biến kỹ, nấu chín. Cách này vừa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vừa giúp giảm bớt gánh nặng cho hệ tiêu hóa. Khi ăn những món tái, sống, dạ dày buộc phải hoạt động nhiều hơn khiến cơn đau tăng lên. Áp dụng các nguyên tắc để giảm cân hiệu quả 3.4 Hạn chế tinh bột Đồ ăn giàu tinh bột như cơm, bánh mì không được khuyến khích khi giảm cân. Vì trong tinh bột có chứa hàm lượng đường cao. Đường không tốt cho giảm cân và khiến dạ dày phải làm việc nhiều hơn.  Thay vì tinh bột, người đau dạ dày nên bổ sung nhiều rau xanh và trái cây tươi. Ngoài ra còn các thực phẩm chứa tinh bột lành mạnh như bánh mì đen, gạo lứt. Ăn gạo lứt rất tốt cho hệ tiêu hóa đồng thời cũng giúp giảm cân. 3.5 Tuyệt đối không nhịn ăn hay bỏ bữa Nhịn ăn là cách giảm cân không khoa học, không những ít hiệu quả mà còn khiến tình trạng đau dạ dày nghiêm trọng hơn. Khi nhịn ăn, dạ dày sẽ co bóp nhiều hơn và tiết ra nhiều axit dịch vị hơn.  Nhịn ăn dẫn đến mất cân bằng pH, khiến niêm mạc bị bào mòn, vi khuẩn dễ phát triển. Điều này làm viêm loét dạ dày nặng hơn. Để giảm cân an toàn, nên ăn đúng giờ, đúng bữa và lựa chọn thực phẩm giàu dinh dưỡng, ít năng lượng. 
thucuc
1,255
Thăm trực tràng u xơ tiền liệt tuyến Phương pháp thăm trực tràng u xơ tiền liệt tuyến thường được áp dụng trong các trường hợp mắc phải căn bệnh này. Ngoài ra, phương pháp này còn được tiến hành nhằm mục đích chẩn đoán phân biệt các bệnh liên quan tại tuyến tiền liệt. XEM THÊM: >> Phẫu thuật cắt trực tràng và những điều cần lưu ý sau >> Phẫu thuật cắt trực tràng >> Đau trực tràng hậu môn có chữa được không? Phương pháp thăm trực tràng u xơ tiền liệt tuyến thường được áp dụng trong các trường hợp mắc phải căn bệnh này. Thăm trực tràng u xơ tiền liệt tuyến cho thấy điều gì? Phương pháp này giúp xác định các triệu chứng thực thể của bệnh u xơ tiền liệt tuyến. Nhưng trước khi tiến hành thăm trực tràng, bác sĩ thường đánh giá tình trạng đi tiểu của bệnh nhân. Điều này cho phép nhận biết mức độ bất ổn của hoạt động đường tiểu, cũng như loại vấn đề bệnh nhân gặp phải. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành thăm trực tràng. Đây là động tác cơ bản không thể  thiếu trong quá trình thăm khám bệnh u xơ tiền liệt tuyến. Kết quả thăm trực tràng trong trường hợp u xơ cho biết lúc này tiền liệt tuyến đã tăng thể tích. Điều này khiến hình thành một khối lồi lấn vào trong lòng  trực tràng. Khối lồi trực tràng có dạng hơi tròn, to đều các phía, mật độ chắc, đàn hồi. Khối lồi vẫn duy trì đường rãnh giữa và có ranh giới rõ ràng. Khi ấn vào khối này không khiến bệnh nhân đau, Hiệu quả của thăm trực tràng là rõ ràng, song thực tếcho thấy có những trường hợp thăm trực tràng u xơ tiền liệt tuyến không cho kết quả  dương tính. Lý do của điều này khá nhiều: -Do thể trạng bệnh nhân béo phì: Lúc này tiền liệt tuyến lên cao, khiến đầu ngón tay người khám không với tới được. -Có những trường hợp khối u xơ xuất hiện ở vị trí khó nhận biết hơn,  thậm chí hình thành ở dạng nhân xơ, rất khó phát  hiện. Trường hợp này buộc phải tiến hành thăm khám theo hướng chẩn đoán phân biệt với ung thư tiền liệt tuyến. -Do tiền liệt tuyến khá nhỏ, hoặc phát triển hướng vào lòng bàng quang. Khi đó, việc thăm trực tràng bằng tay thường khó hiệu quả. >> Phương pháp này giúp xác định các triệu chứng thực thể của bệnh u xơ tiền liệt tuyến. Thăm trực tràng nhằm chẩn đoán phân biệt với ung thư Trước hết cần xác định các yếu tố thường gặp của ung thư tuyến tiền liệt để phân biệt và loại trừ. Ung thư thường xảy ra với người cao tuổi, với các triệu chứng như: tiểu khó, tiểu ra máu, giao hợp đau, xuất tinh có lẫn máu. Sau đó, bác sĩ thực hiện thăm trực tràng. Nếu có bệnh ung thư, tuyến tiền liệt sẽ xuất hiện nhân đơn độc hoặc nhiều nhân cứng tập trung ở một bên. Cũng có trường hợp xuất hiện nhân ở cả hai bên. Hoặc tuyến tiền liệt trở nên cứng như đá và dính vào phía sau xương mu. Ngoài ra, xét nghiệm định lượng kháng nguyên PSA cũng cần thiết để xác định dấu hiệu ung thư. Lượng PSSA sẽ tăng trong trường hợp ung thư tuyến tiền liệt di căn xương. Bên cạnh đó, không thể thiếu khâu sinh thiết nhằm đem lại kết luận cuối cùng. >> Mời bạn đọc thêm: Triệu chứng bệnh trực tràng Kết quả thăm trực tràng trong trường hợp u xơ cho biết lúc này tiền liệt tuyến đã tăng thể tích. Thăm khám hệ tiết niệu  sinh dục: Có thể phát hiện được thận to, cầu bàng  quang, các điểm đau niệu quản. Khám toàn thân: Ngoài ra cũng cần phải thăm khám các bộ phận khác như tim mạch, tiêu hoá. Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng: nhằm tìm kiếm các dấu hiệu cận lâm sàng. Các xét nghiệm này giúp chẩn đoán chính xác bệnh u xơ tiền liệt tuyến. Ngoài ra, chúng cũng đánh giá các tác hại của u xơ tiền liệt tuyến lên hệ  tiết niệu, nhằm đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả.
thucuc
740
Vì sao cần bổ sung sắt cho trẻ em? Trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi thường bị thiếu sắt. Tình trạng này có thể gây một số ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe thể chất và trí não của bé. Do đó, bổ sung sắt cho trẻ em là việc làm cần thiết để đảm bảo sự phát triển tốt về thể chất và nhận thức của trẻ. 1. Vai trò của sắt đối với sức khỏe Sắt là thành phần của myoglobin, huyết sắc tố, các xitocrom, nhiều enzyme như catalaza hay peroxidaza. Sắt đóng vai trò vận chuyển oxy, giữ nhiệm vụ quan trọng trong hô hấp tế bào. Nhiệm vụ của sắt là vận chuyển, lưu trữ oxy Cofactor của các protein và các enzyme, tạo tế bào hồng cầu. Ngoài ra, sắt còn có hỗ trợ vận chuyển oxy từ phổi tới các cơ quan khác trong cơ thể. Từ đó, cơ bắp được dự trữ, sử dụng oxy.Sắt là chất thiết yếu đối với sự tăng trưởng, phát triển của não bộ và hệ thống thần kinh của trẻ. Sắt cũng là thành phần tham gia cấu tạo máu. Vì vậy, thiếu sắt kéo dài sẽ dễ dẫn đến tình trạng thiếu máu. 2. Lý do cần bổ sung sắt cho trẻ em? Có nhiều nguyên nhân khiếm trẻ em bị thiếu sắt như: Không được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày, khả năng hấp thu sắt kém, trong thời kỳ tăng trưởng trẻ cần bổ sung nhiều sắt hơn, trẻ bị mất máu do nhiễm giun sán,...Thiếu sắt ở trẻ em là vấn đề nghiêm trọng, có thể gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu thiếu sắt nhẹ hoặc trong giai đoạn ngắn thì trẻ sẽ không có triệu chứng gì đặc biệt. Nếu thiếu sắt nặng kéo dài, dấu hiệu dễ thấy là trẻ xanh xao, nhợt nhạt, tóc khô, mệt mỏi, móng tay giòn, sức đề kháng giảm nên dễ bị nhiễm trùng,...Đặc biệt, với những trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, tình trạng thiếu sắt có thể khiến bé không được phát triển toàn diện như bạn đồng trang lứa. Nếu không được khắc phục kịp thời, thiếu sắt có thể dẫn đến thiếu máu và nhiều hệ lụy khác (kỹ năng vận động kém, trầm cảm, yếu cơ,...). Trẻ thiếu sắt thường bị suy giảm nhận thức, khiến việc học tập sau này gặp nhiều khó khăn. Đó là lý do cha mẹ cần bổ sung sắt cho trẻ đầy đủ. 3. Bổ sung sắt cho trẻ bao nhiêu là phù hợp? Ngay từ khi sinh ra, trẻ nhỏ đã có sẵn 1 lượng sắt dự trữ trong cơ thể. Tuy nhiên, theo thời gian trẻ lớn dần, bé dễ gặp tình trạng thiếu hụt chất sắt. Vậy cần bổ sung sắt cho trẻ ăn dặm và các độ tuổi khác với lượng bao nhiêu? Dưới đây là lượng tham khảo phù hợp:Trẻ em 7 - 12 tháng tuổi: 11mg/ngày;Trẻ em 1 - 3 tuổi: 7mg/ngày;Trẻ em 4 - 8 tuổi: 10mg/ngày;Trẻ em 9 - 13 tuổi: 8mg/ngày;Thanh thiếu niên 14 - 18 tuổi (nữ): 15mg/ngày;Thanh thiếu niên 14 - 18 tuổi (nam): 11mg/ngày. 4. Khuyến nghị về việc bổ sung sắt cho trẻ em Một số lưu ý các bậc phụ huynh cần nhớ khi bổ sung sắt cho trẻ:Lượng sắt bổ sung: Các bậc phụ huynh nên tham khảo ý kiến bác sĩ về lượng sắt cần bổ sung cho trẻ. Việc này tránh nguy cơ lạm dụng sắt, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bé. Với trẻ đang uống sữa công thức đã tăng cường thành phần sắt thì có thể bé đã được cung cấp đủ sắt nên không cần bổ sung thêm. Với trẻ bú mẹ hoàn toàn, các phụ huynh nên xin ý kiến bác sĩ về liều lượng và thời gian bổ sung sắt cho bé. Thông thường, trẻ sinh đủ tháng được bổ sung thêm sắt khi trẻ được 4 tuổi. Với trẻ sinh non, cha mẹ nên bổ sung sắt cho bé từ khi trẻ được 2 tuần tuổi tới khi được 1 tuổi;Thực phẩm bổ sung sắt: Khi bé bắt đầu ăn dặm, cha mẹ nên bổ sung thêm thực phẩm giàu chất sắt cho bé như ngũ cốc, đậu xay nhuyễn, thịt xay nhuyễn,... Với trẻ lớn hơn, nguồn chất sắt tốt là thịt gà, thịt đỏ, cá, các loại đậu, rau bina,... Với trẻ từ 1 - 5 tuổi, cha mẹ không nên cho bé uống trên 710ml sữa/ngày;Thực phẩm bổ sung vitamin C: Vitamin có tác dụng thúc đẩy cơ thể hấp thu sắt từ chế độ ăn uống. Do đó, cha mẹ nên cho bé ăn thêm các thực phẩm giàu vitamin C như trái cây họ cam quýt, ổi, dâu tây, ớt chuông, rau lá xanh, cà chua,...;Thuốc bổ sung sắt: Với những trẻ kén ăn, khó hấp thu, suy dinh dưỡng, mắc bệnh bẩm sinh hoặc bệnh về đường tiêu hóa thì cha mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để chọn mua thuốc bổ sung sắt cho bé. Nên bổ sung sắt trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ (vì sắt được hấp thụ tối đa khi bụng đói). Với trẻ nhạy cảm, dễ bị buồn nôn thì nên bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng dần tới liều điều trị được bác sĩ chỉ định. Khi cho trẻ bổ sung sắt, cha mẹ không nên để bé sử dụng đồ uống có ga. Đồng thời, nên hướng dẫn trẻ vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi uống thuốc để tránh tình trạng hư hại màu răng.Bổ sung sắt cho trẻ em là việc làm cần thiết. Nếu nghi ngờ trẻ bị thiếu máu thiếu sắt, các bậc phụ huynh nên đưa bé đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời. Cha mẹ có thể lựa chọn bổ sung sắt cho bé qua thực phẩm hoặc các dược phẩm khác (theo chỉ định của bác sĩ). Đồng thời, nên bổ sung vitamin C để bé hấp thu sắt tốt hơn.
vinmec
1,033
Thực phẩm ăn dặm tốt cho bé cải bó xôi, rau ngót Bơ, bí đỏ, đu đủ, củ cải, cải bó xôi, rau ngót, rau mùng tơi, súp lơ xanh,  thịt bò, thịt gà, cá trắng, khoai tây, khoai lang, trứng gà, tôm… là những thực phẩm ăn dặm tốt cho bé. Bông cải xanh Bông cải xanh hay còn gọi là súp lơ xanh là thực phẩm ăn dặm rất tốt cho bé. Cà rốt Cà rốt rất giàu vitamin và khoáng chất tốt cho trẻ trong quá trình ăn dặm. Đu đủ chín Đu đủ chín là thực phẩm ăn dặm thơm ngon, bổ dưỡng cho bé. Cá hồi Cá hồi rất giàu Omega -3 tốt cho sức khỏe và sự phát triển trí não của trẻ. Khoai lang Khoai lang được xem là thực phẩm vàng cho trẻ trong quá trình ăn dặm. Bí đỏ cháo, bột ăn dặm nấu với bí đỏ đều rất thơm ngon và thu hút trẻ. Trứng gà Trứng gà giàu canxi tốt cho bé. Tuy nhiên, trẻ dưới 1 tuổi chỉ nên ăn lòng đỏ trứng gà. Cải bó xôi Cải bó xôi là loại rau ăn dặm bổ dưỡng không nên bỏ qua. Mồng tơi Rau mồng tơi giàu vitamin và khoáng chất Thịt gà rất bổ dưỡng và tốt cho trẻ trong quá trình ăn dặm Cá quả là loại thực phẩm mẹ không nên bỏ qua khi chế biến đồ ăn dặm cho bé. …
thucuc
245
Giai đoạn thai 32 tuần - Mẹ bầu cần lưu ý và chuẩn bị những gì? Khi bước vào tuần thứ 32 của thai kỳ, thai nhi sẽ có bước phát triển vượt trội và dẫn đến những thay đổi về mọi mặt trong cơ thể mẹ. Vậy hãy cùng tìm hiểu xem khi thai 32 tuần chúng ta cần lưu ý những gì nhé. 1. Những kiến thức quan trọng khi thai 32 tuần dành cho mẹ bầu 1.1. Cơ thể của bé khi bước vào tuần thứ 32 Đến giai đoạn này, có thể của bé gần như đã phát triển đầy đủ các bộ phận và hoàn thiện cơ thể (chỉ có phổi trưởng thành ở tuần 34) như khi chào đời. Tay và chân hay toàn bộ cơ thể của bé sẽ phát triển tương xứng với vòng đầu. Cân nặng tiêu chuẩn của thai 32 tuần khoảng 1.8 kg và chiều dài tính từ đỉnh đầu tới gót chân trung bình 41 cm. Thời điểm này không gian sống đã trở nên chật chội, bé sẽ không còn quẫy đạp mạnh như lúc trước nhưng các mẹ vẫn có thể cảm nhận được mọi chuyển động của bé. 1.2. Cơ thể của mẹ khi bước vào tuần thứ 32 Thai nhi lúc này đã lớn và chiếm nhiều không gian trong bụng mẹ làm cho bụng của mẹ to hơn khiến mọi sinh hoạt, di chuyển trở nên khó khăn hơn nhiều. Khi thai 32 tuần mẹ bầu sẽ thay đổi dáng đi lắc lư, lạch bạch, tư thế ngồi và ngủ gặp nhiều trở ngại. Thêm vào đó mẹ bầu thường bị tê ở các ngón tay, cổ tay, tê cả bàn tay hoặc chân và nhiều vị trí khác. Núm vú lúc này cũng to hơn và có màu sẫm hơn. Việc thai nhi lớn lên đã đè lên dạ dày khiến cho cơ hoành và phổi bị ép làm cho mẹ bầu có cảm giác khó thở. Lúc này, cơ thể của mẹ cũng tiết ra nhiều dịch âm đạo hơn thế nên cần làm vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ. Nếu phát hiện dịch âm đạo có mùi hoặc ngứa cần đến gặp bác sĩ để kiểm tra và can thiệp kịp thời viêm âm đạo. Bởi nguy cơ sinh non do viêm âm đạo gây ra. Mẹ bầu có thể sẽ thiếu máu và thiếu dinh dưỡng vì đáp ứng cho nhu cầu lớn lên của thai nhi. 1.3. Tâm sinh lý mẹ bầu khi bước vào tuần thứ 32 Giai đoạn tuần thứ 32 của thai kỳ được xem là giai đoạn gấp rút bởi không đầy 2 tháng là thai nhi sẽ chào đời. Nếu là con đầu lòng chắc hẳn các mẹ sẽ có trạng thái vừa lo lắng vừa nôn nao gặp được con. Lần đầu tiên mang thai sẽ khiến cuộc sống của bạn xáo trộn. Thế nên hãy chuẩn bị kiến thức chăm sóc và nuôi dạy con thật kỹ lưỡng. Nếu như bạn đã từng sinh con thì cũng cần chuẩn bị thật kĩ về mọi mặt đặc biệt là làm sao để thành viên trong gia đình nhanh chóng hòa hợp với thành viên mới này. Bé rất cần sự tinh tế và nhạy cảm của mẹ để nhận biết và đáp ứng đúng với nhu cầu cơ bản của con. Thế nên, bạn cần phải học hỏi thật nhiều, thực hành nhiều lần, quan sát kỹ càng những biểu hiện của con. Đừng để những nỗi lo chiếm lấy bạn sẽ gây ra nhiều hệ quả xấu. Hãy dành nhiều thời gian chăm sóc tinh thần của mẹ, thư giãn và suy nghĩ tích cực cũng như chuẩn bị kỹ càng cho việc chào đón đứa con của mình. 2. Một số điều lưu ý dành cho mẹ khi thai ở tuần thứ 32 Giai đoạn này cơ thể của bé đã phát triển đạt mức độ khá toàn diện. Nếu như bé ra đời sớm cũng đã có khả năng tự phản xạ cũng như điều khiển cơ thể. Thế nhưng, trẻ sanh non luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ có hại về sức khỏe và dinh dưỡng. Vì vậy, giai đoạn này các mẹ cần chú ý những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ sinh non: Đau bụng và có cảm giác khu vực bụng trước căng thành cơn. Âm đạo tiết nhiều dịch một cách bất thường: có máu, dịch lỏng có thể là nước ối. Đặc biệt, khi mẹ bầu cảm giác có từ 6 cơn co thắt trong khoảng 60 phút và mỗi cơn diễn ra trong khoảng 30 - 45 giây cần liên lạc ngay với bác sĩ và đến bệnh viện nhanh chóng. Nhất là khi có máu âm đạo và đau bụng thì nguy cơ cao bé sẽ sanh non. Bên cạnh đó, nếu các mẹ cảm thấy đau đầu, sốt, mệt mỏi, cảm giác khó thở hay tức ngực, ngất xỉu,… cũng là dấu hiệu bất thường cần đến khám ngay tại bệnh viện. 3. Chế độ dinh dưỡng cho thai ở tuần thứ 32 Bên cạnh những kiến thức cần biết về sự thay đổi trong cơ thể mẹ và bé thì dinh dưỡng cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu. Bởi vì dinh dưỡng rất cần thiết cho trẻ và mẹ, đem lại sức khỏe tốt nhất đáp ứng với cho lần vượt cạn an toàn, thành công. Thai 32 tuần thì cơ thể mẹ bắt đầu có xu hướng tăng cân nhanh chóng và cơ thể của bé cũng phát triển vượt trội. Thế nên chế độ dinh dưỡng và thức ăn đóng vai trò rất quan trọng. Một số thực phẩm cung cấp dinh dưỡng thiết yếu dành cho mẹ bầu tham khảo gồm có: Chất đạm là 1 trong 3 chất dinh dưỡng thiết yếu giúp bé tăng cân nhanh chóng lên đến 200 gram mỗi tuần. Các mẹ hãy bổ sung nguồn đạm bằng các thức ăn: cá, trứng, sữa, bơ, đậu,… Khi thai được 32 tuần tuổi thì lượng đạm mẹ cần mỗi ngày khoảng 75 - 100 gram. Chất béo: axit béo như omega 3 có trong cá thu, cá hồi sẽ tốt cho sự phát triển nhanh chóng não bộ của bé và giúp bé thông minh hơn. Chất xơ: nếu mẹ bầu muốn đề phòng táo bón trong giai đoạn cuối này thì hãy ăn thật nhiều rau củ giàu chất xơ như gạo lứt, bánh mì, tất cả các loại đậu, bắp, bông cải xanh,… Vitamin C: đây là chất dinh dưỡng không thể bỏ qua cho mẹ bầu khi thai 32 tuần. Mỗi ngày các mẹ nên bổ sung khoảng 75 mg vitamin C có trong các loại trái cây như cam, chanh, ổi. bưởi,… Sắt: nếu mẹ không cung cấp đủ sắt cho cơ thể sẽ có nguy cơ cao sinh non hoặc trẻ nhẹ cân sau khi sinh. Thêm vào đó, sắt còn giúp cơ thể mẹ sản xuất nhiều máu giúp nuôi dưỡng thai nhi thế nên việc bổ sung thật nhiều chất sắt là việc rất cần thiết. Một số loại thực phẩm cung cấp chất sắt dành cho mẹ bầu như trứng, rau muống, gan, thịt nạc,… Canxi: canxi có khả năng giúp trẻ phát triển hệ xương toàn diện, hạn chế các bệnh về xương khớp về sau. Để cung cấp canxi cho cơ thể mẹ bầu nên ăn hải sản, phô mai, sữa,… Uống thật nhiều nước mỗi ngày. Tốt nhất là nên uống vào ban ngày để không ảnh hưởng giấc ngủ ban đêm. Chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu trong giai đoạn này rất quan trọng thế nên cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để cung cấp đủ lượng dinh dưỡng cần thiết hàng ngày cho mẹ và bé khỏe mạnh. Thai 32 tuần ghi nhận rất nhiều sự thay đổi ở cả mẹ và bé. Thế nên mẹ bầu cần chuẩn bị kiến thức thật kỹ càng để chào đón con trong sự khỏe mạnh và an toàn.
medlatec
1,331
Công dụng thuốc Injectam- S 2g Injectam- S 2g thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 6 ống 5ml. Thuốc có thành phần chính là piracetam 1g/5ml. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc thuốc Injectam 1g sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Chỉ định của thuốc Injectam- S 2g Thuốc Injectam- S 2g được chỉ định để điều trị:Tình trạng suy giảm thần kinh cảm giác mạn tính và suy giảm nhận thức ở người già.Các di chứng của thiếu máu não.Các triệu chứng chóng mặt, chấn thương sọ não.Trẻ bị mất tập trung, khó học.Người nghiện rượu mạn tính.Người bị rung giật cơ. 2. Chống chỉ định của thuốc Injectam Không dùng thuốc Injectam- S 2g trong trường hợp:Người bị quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Injectam- S 2g.Người xuất huyết não, suy thận nặng, suy gan hoặc mắc bệnh Huntington. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Injectam- S 2g Cách dùng: Thuốc Injectam- S 2g dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Liều dùng:Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: Liều từ 1.2 - 2.4g/ 24 giờ (tùy theo từng trường hợp cụ thể). Trong những tuần đầu thì có thể dùng liều cao tới 4.8g/ ngày.Điều trị nghiện rượu: Truyền tĩnh mạch 12g/ 24 giờ trong thời gian cai rượu đầu tiên. Sau đó dùng liều duy trì 2.4 g/ ngày.Điều trị rung giật cơ: 7.2g/ 24 giờ x 2-3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ khoảng 3-4 ngày thì tăng thêm 4.8g cho đến khi đạt được liều tối đa 20g/ ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam thì nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm theo.Lưu ý: Đối với bệnh nhân suy thận cần dùng liều theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng Injectam- S 2g trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Injectam- S 2g cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Injectam- S 2g phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Injectam- S 2g:Trong trường hợp quên liều thuốc Injectam- S 2g thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Injectam- S 2g đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Injectam- S 2g quá liều thì có thể gây hạ huyết áp. 4. Tương tác của thuốc Injectam- S 2g Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Injectam- S 2g đồng thời với các thuốc sau:Thuốc kích thích thần kinh trung ương;Thuốc hướng thần kinh;Hormon giáp trạng.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Injectam- S 2g thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Injectam- S 2g phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Injectam- S 2g Ở liều điều trị, thuốc Injectam- S 2g được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Injectam- S 2g, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Bồn chồn;Bứt rứt;Kích thích;Lo âu và rối loạn giấc ngủ;Mệt và ngầy ngật;Rối loạn tiêu hóa.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Injectam- S 2g và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 6. Chú ý khi dùng thuốc Injectam- S 2g Cần thận trọng khi dùng thuốc Injectam- S 2g cho người bị động kinh, suy thận hoặc cao tuổi.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Injectam- S 2g có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Injectam- S 2g, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Injectam- S 2g điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
720
Những điều cần biết về Viêm Amidan tái phát Viêm amidan là một tình trạng sưng, đỏ, đau các khối amidan ở hầu họng và phía sau cổ họng. Đây là một trong các bệnh lý viêm nhiễm trên đường hô hấp trên khá thường gặp, nhất là trẻ em tuổi đến trường. 1. Viêm amidan tái phát là gì? Viêm amidan được chia thành ba loại, phụ thuộc vào tần suất xuất hiện viêm amidan và thời gian kéo dài:Viêm amidan cấp tính: bao gồm các trường hợp triệu chứng kéo dài từ ba ngày đến khoảng hai tuần.Viêm amidan tái phát: xảy ra khi một người bị viêm amidan nhiều lần trong một năm.Viêm amidan mãn tính: có các triệu chứng kéo dài hơn hai tuần.Tình trạng nhiễm trùng có thể đáp ứng với kháng sinh ban đầu nhưng bệnh vẫn quay trở lại. Có một vài nghiên cứu đã chứng minh được tính di truyền có thể gây ra viêm amidan tái phát. Đồng thời, các nghiên cứu cũng cho thấy rằng viêm amidan tái phát phổ biến hơn ở trẻ em, trong khi viêm amidan mãn tính phổ biến hơn ở người lớn. 2. Nguyên nhân gây viêm amidan tái phát Cần rửa tay thường xuyên để tránh bị viêm amidan tái phát Viêm amidan do bạch hầu là bệnh lý truyền nhiễm, viêm amidan do vi khuẩn khác thì không coi là truyền nhiễm.Thông thường, viêm amidan là do virus: cytomegalo, herpes simplex, Epstein-Barr. Ở trẻ em, viêm amidan tái phát thường gặp nhất do nhiễm trùng Streptococcus pyogenes nhóm A, còn được gọi là viêm họng liên cầu khuẩn, trong khi các vi khuẩn khác có khuynh hướng gây viêm amidan tái phát ở người trưởng thành.Theo đó, để tránh bị viêm amidan tái phát, cần rửa tay thường xuyên, hạn chế tiếp xúc gần, không dùng chung cốc cũng như các dụng cụ cá nhân khác để hạn chế lây nhiễm với người đang mắc bệnh. 3. Các triệu chứng của viêm amidan tái phát Các triệu chứng của viêm amidan tái phát cũng tương tự nhau trong các lần cấp, bao gồm:Viêm và sưng amidanĐau họng hoặc đau cổ. Bề mặt amidan đỏ hay có giả mạc vàng, trắng. Phồng rộp hoặc lở loét trên cổ họng. Các tuyến bạch huyết ở cổ sưng to. Khàn giọng hoặc mất giọngĐau đầuĂn không ngon, ăn kémĐau lan lên tai. Khó nuốt. SốtỚn lạnh. Hôi miệng 4. Chẩn đoán và các xét nghiệm đối với viêm amidan tái phát Chẩn đoán viêm amidan tái phát chủ yếu được dựa trên một bệnh sử lặp đi lặp lại nhiều lần Chẩn đoán viêm amidan tái phát chủ yếu được dựa trên một bệnh sử lặp đi lặp lại nhiều lần. Bên cạnh đó, việc thăm khám lâm sàng với các biểu hiện tại chỗ và toàn thân cũng cần thiết để loại trừ khả năng mắc các bệnh lý khác. Theo đó, bác sĩ sẽ khám bằng đèn hoặc nội soi họng, khám vùng cổ và dưới hàm để kiểm tra các hạch bạch huyết bị viêm.Các xét nghiệm có thể được thực hiện để chẩn đoán, nhất là nhằm tìm tác nhân gây bệnh, bao gồm:Xét nghiệm sự hiện diện của streptococcus tan huyết nhóm APhết họng để cấy vi khuẩn 5. Cách điều trị và chăm sóc viêm amidan tái phát Do virus: nâng cao tổng trạng, sức đề kháng, điều trị triệu chứng như hạ sốt giảm đau.Do vi trùng: kháng sinh thích hợp.Điều trị hỗ trợ bao gồm:Nghỉ ngơi tại giường hay hoạt động nhẹ nhàng. Uống nước ấm để giảm đau họngĂn các loại thực phẩm mềm mịn, như ăn súp, bột, cháo xay. Súc miệng bằng nước muối ấm.Chỉ định phẫu thuật cắt amidan khi viêm amidan tái phát nhiều lần:7 lần trong một năm hoặc5 lần/1 năm trong 2 năm liên tiếp hoặc3 lần/1 năm trong 3 năm liên tiếp.Hoặc:Biến chứng tại chỗ gây viêm tấy, áp xe quanh amidan.Biến chứng lân cận gây viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng...Các biến chứng xa: viêm màng trong tim, viêm cầu thận, viêm khớp, rối loạn tiêu hóa kéo dài, nhiễm khuẩn huyết.Viêm quá phát gây khó thở, khó nuốt, khó nói.Để phòng tránh viêm amidan tái phát, các thói quen vệ sinh đúng cách hằng ngày đã chứng minh tính hiệu quả rất cao. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước, đặc biệt là khi tiếp xúc với người bị bệnh và đồ vật của họ. Không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dụng cụ ăn uống với bất cứ ai. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất là sử dụng khăn giấy để vi trùng không dính vào tay. Mang khăn lau dùng một lần và nước rửa tay để lau tay hoặc các vật dụng dùng chung khác ở nơi công cộng. Không hút thuốc lá cũng như không hút thuốc gần trẻ nhỏ. Ưu điểm của kỹ thuật này là thời gian phẫu thuật nhanh, không mất máu, cầm máu tốt. không bị bỏng sau mổ, không sưng, quá trình hậu phẫu nhẹ nhàng. Với Coblator, người bệnh ít đau hơn rất nhiều so với phẫu thuật truyền thống và phẫu thuật bằng dao điện đơn cực hay lưỡng cực, có thể hồi nhanh sau 4 - 5 ngày điều trị. Amidan có đốm hạt trắng là bị gì? Khi nào cho trẻ cắt amidan và cách chăm sóc
vinmec
923
Những điều bạn cần biết về vắc xin MMR II Vắc xin MMR II được khuyến cáo nên tiêm chủng đối với tất cả người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên. Bởi đây là loại vắc xin có khả năng phòng bệnh cao, số mũi tiêm ít, phòng được các bệnh như sởi, rubella, quai bị. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về loại vắc xin này. 1. Vắc xin MMR II là gì? MMR II là loại vắc xin sống, có nguồn gốc Merck Sharp and Dohme (Mỹ). Đây là vắc xin có khả năng phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có biến chứng nghiêm trọng đối với trẻ em và phụ nữ có thai như bệnh sởi, bệnh quai bị, bệnh rubella. MMR II được chỉ định để tạo miễn dịch phòng 3 bệnh, đối với cả người lớn và trẻ em (Trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên). MMR II được dẫn vào cơ thể người dưới đường tiêm: tiêm dưới da, không được tiêm tĩnh mạch. 2. Lịch tiêm chủng vắc xin MMR II cho trẻ Trẻ từ 12 - 15 tháng tuổi hoặc muộn hơn nên được tiêm mũi vắc xin MMR II đầu tiên (một mũi 0,5ml) để tránh tương tác với kháng thể từ mẹ truyền sang. Vì trẻ dưới 12 tháng tuổi có thể vẫn còn kháng thể thụ động chống sởi từ mẹ. Mũi tiêm nhắc lại nên được tiêm chủng vào thời điểm trẻ 4 đến 6 tuổi (vì nguy cơ tái nhiễm tăng cao khi trẻ bắt đầu vào tiểu học) hoặc sớm hơn nếu có dịch xảy ra. Mũi tiêm nhắc lại có tác dụng tạo ra biến đổi thể dịch cho những trẻ chưa đáp ứng với mũi tiêm lần trước. 3. Vắc xin MMR II phòng được những bệnh gì? 3.1 Bệnh sởi Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra, có khả năng lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp, thông qua các dịch tiết của mũi, họng khi bệnh nhân nói chuyện hoặc hắt hơi. Bệnh sởi được coi là sát thủ hàng đầu gây tử vong cho trẻ em dưới 5 tuổi. Khi bị bệnh, trẻ bị phát ban toàn thân, sốt, chảy nước mũi, tình trạng ho khan kéo dài. Căn bệnh nguy hiểm này có thể dẫn đến viêm phổi, viêm tai giữa, viêm não- màng não, thậm chí nguy hiểm hơn là tử vong. Nếu phụ nữ mang thai mắc bệnh sởi, nguy cơ dị dạng thai nhi, sảy thai hoặc sinh non rất cao. Chính vì thế, phòng tránh nguy cơ gây bệnh bằng cách tiêm vắc xin MMR II là điều vô cùng cần thiết. 3.2 Bệnh quai bị Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus quai bị gây ra. Bệnh có triệu chứng đặc trưng là sưng đau tuyến nước bọt vùng mang tai, đau đầu, đau nhức cơ, sốt, khó nhai,... Đây là căn bệnh nguy hiểm bởi nó có thể sưng đau tinh hoàn hoặc buồng trứng, có khả năng gây vô sinh. Nếu bà bầu bị bệnh quai bị có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi, gây sinh non hoặc lưu thai. Bệnh hay gặp ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên đến độ tuổi trẻ đi học mẫu giáo, đặc biệt ở độ tuổi 5 - 9 tuổi và vị thành niên. Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ. Nếu được tiêm phòng vắc xin MMR II trẻ sẽ phòng được bệnh quai bị nguy hiểm này. 3.3 Bệnh Rubella Rubella là bệnh do virus rubella gây ra, lây truyền qua đường hô hấp. Khi người lành tiếp xúc trực tiếp với dịch nhầy của mũi, họng khi người bệnh ho, hắt xì thì vẫn có khả năng bị lây bệnh. Bệnh gây phát ban khắp cơ thể, có biểu hiện sốt nhẹ. Đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ mang thai vì nếu mắc bệnh Rubella trong thai kỳ có thể gây sinh non thậm chí sẩy thai. Để tránh những rủi ro mà căn bệnh này mang lại, cần tiêm chủng vắc xin MMR II đúng chỉ định. Như vậy, ba căn bệnh sởi, quai bị, rubella là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm lây qua đường hô hấp nếu không được tiêm chủng ngừa vắc xin trước đó. Hiện nay, chỉ cần một mũi tiêm MMR II bạn đã có thể phòng ngừa cùng lúc ba bệnh trên. 4. Vắc xin MMR II chống chỉ định với những trường hợp nào? Không phải trường hợp nào cũng sử dụng được vắc xin MMR II. Những trường hợp dưới đây chống chỉ định tiêm vắc xin MMR II: Trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin, kể cả các thành phần tá dược. Chống chỉ định với các phụ nữ mang thai. Hơn nữa, phải tránh mang thai trong 3 tháng sau khi tiêm chủng. Trường hợp người đang bị sốt, người gặp các bệnh lí đường hô hấp hoặc các bệnh nhiễm trùng. Người mắc bệnh lao đang tiến triển mà chưa được điều trị. Trường hợp người bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc đang dùng các thuốc ức chế miễn dịch. Những người bị rối loạn về tạo máu, bệnh bạch cầu, u hạch ở mọi thể cũng không nên sử dụng vắc xin MMR II. 5. Phản ứng thuốc không mong muốn khi tiêm vắc xin MMR II Thông thường khi tiêm vắc xin MMR II bạn sẽ thường gặp tác dụng như đau nhức, bỏng rát nơi tiêm một thời gian ngắn. Nghiêm trọng hơn, có trường hợp biểu hiện bị sốt cao từ 38,3 độ trở lên, da nổi ban đỏ dạng sợi, có thể lan tỏa. Triệu chứng này có thể xảy ra trong ngày, từ 5 - 12 giờ sau khi tiêm. Tuy nhiên đây là những biểu hiện ít gặp. Một vài triệu chứng hiếm gặp: Nổi mụn nước tại chỗ tiêm, sưng, phù nề, ngứa, xuất hiện các nốt phỏng và đỏ da tại nơi tiêm, nổi mề đay, ban đỏ, quầng cứng. Đau họng, khó chịu, dễ bị kích thích thậm chí là ngất. Đau xương khớp. Viêm mạch, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết. Viêm tuyến mang tai. Người bệnh đôi khi biểu hiện buồn nôn, tiêu chảy. Triệu chứng ho, viêm mũi, co thắt phế quản. Viêm mào tinh hoàn hoặc viêm tinh hoàn. Ở trẻ em biểu hiện sốt, co giật, choáng váng, mất tỉnh táo. 6. Tiêm vắc xin MMR II ở đâu? MMR II là một loại vắc xin sống, cần được bảo quản lạnh đúng cách, đúng quy trình, nhiệt độ lí tưởng là 2 - 8 độ, không được để đóng băng dung môi. Đặc biệt, trước khi tiêm bắt buộc bạn phải được khám sàng lọc trước khi tiêm và theo dõi sức khỏe sau tiêm nhằm hạn chế những trường hợp bị phản ứng phụ có thể xảy ra. Vắc xin MMR II được điều chế nhằm phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm như quai bị, bệnh sởi và bệnh rubella. Ngay từ khi còn nhỏ, trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ, đúng thời điểm để phòng tránh những bệnh nguy hiểm trên.
medlatec
1,190
Loạn sản cổ tử cung có nguy hiểm không? Phương pháp điều trị là gì? Khi tế bào ở cổ tử cung dưới tác động của viêm nhiễm hoặc do virus HPV bị biến đổi bất thường thì sẽ dẫn đến tình trạng loạn sản cổ tử cung. Loạn sản cổ tử cung theo thời gian có thể trở thành ung thư cổ tử cung với nguy cơ biến chứng cao và đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng của người bệnh. 1. Nguyên nhân nào dẫn đến loạn sản cổ tử cung? Loạn sản cổ tử cung xảy ra khi các tế bào cổ tử cung bị đột biến bất thường do nhiều nguyên nhân khác nhau, đó có thể là sự thay đổi trong môi trường âm đạo, do các tác nhân gây viêm nhiễm hoặc do sự gia tăng của virus HPV. Các tế bào có thể bị loạn sản theo hướng lành tính hoặc diễn tiến thành dạng nghịch sản và ung thư. Nguyên nhân chủ yếu gây loạn sản cổ tử cung là do nhiễm virus HPV dai dẳng, ngoài ra một số yếu tố làm tăng nguy cơ loạn sản cổ tử cung đó là: Đời sống tình dục thiếu lành mạnh, không an toàn, quan hệ sớm trước 18 tuổi hoặc có nhiều bạn tình cùng lúc; Mắc bệnh liên quan đến suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV/AIDS, cấy ghép nội tạng hay dùng thuốc ức chế miễn dịch để điều trị); Hút thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc do thuốc lá làm suy yếu hệ miễn dịch. Xác định được những nguyên nhân và yếu tố gia tăng khả năng mắc bệnh loạn sản cổ tử cung sẽ giúp định hướng điều trị và phòng ngừa bệnh lý này hiệu quả hơn. 2. Các triệu chứng cảnh báo loạn sản cổ tử cung chị em cần hết sức lưu ý Khi mới ở giai đoạn đầu loạn sản cổ tử cung hiếm khi bộc lộ biểu hiện rõ ràng. Sang tới giai đoạn muộn hơn, người bệnh có thể mơ hồ cảm nhận được những thay đổi với các triệu chứng chủ yếu là ra máu âm đạo bất thường, chảy máu sau khi quan hệ tình dục, ra máu sau khi đã mãn kinh một thời gian. Ngoài ra còn là các dấu hiệu khác như đau khi giao hợp, đau bụng vùng tiểu khung, âm đạo ra nhiều khí hư bất thường, hôi,... Loạn sản cổ tử cung thường được chẩn đoán bằng phương pháp xét nghiệm PAP và để kiểm tra được sự bất thường của các tế bào tại cổ tử cung, phụ nữ nên đi thăm khám phụ khoa định kỳ và làm xét nghiệm PAP. Ngoài ra, bác sĩ cũng khuyến cáo nên làm xét nghiệm HPV để chẩn đoán sự tồn tại của virus HPV trong cổ tử cung. Vì HPV nhóm nguy cơ cao như type 16 và 18 sẽ làm tăng nguy cơ loạn sản cổ tử cung tiến triển sang ung thư cổ tử cung nhanh hơn. Có nhiều người thắc mắc rằng liệu loạn sản cổ tử cung có tiến triển thành ung thư cổ tử cung hay không. Theo hình thái học thì các tế bào khi sinh trưởng loạn sản trông khá tương đồng với các tế bào ung thư nhưng về bản chất thì chúng không phải là tế bào ác tính. Nguyên nhân là vì tế bào loạn sản vẫn phát triển khu trú tại lớp biểu mô cổ tử cung, chưa xâm lấn và lan rộng sang những tổ chức lành khác tại đây. Tuy nhiên cũng có thể nói rằng loạn sản cổ tử cung chính là tín hiệu cho thấy sự phát triển bất quy tắc của các tế bào bất thường nên nguy cơ chuyển thành ung thư cũng rất cao. 3. Phương pháp điều trị loạn sản cổ tử cung đang được áp dụng hiện nay Khi bị loạn sản cổ tử cung có nhiễm HPV, bệnh nhân đều cần được soi cổ tử cung để xác định có tổn thương bất thường ở cổ tử cung hay không và tiến hành sinh thiết để chẩn đoán xác định có tế bào ung thư cổ tử cung hay không. Nếu có ung thư cổ tử cung thì tùy vào từng giai đoạn mà có hướng điều trị phù hợp. Đối với trường hợp loạn sản lành tính, việc lựa chọn hình thức điều trị loạn sản cổ tử cung sẽ phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh. Có 3 giai đoạn loạn sản cổ tử cung, cụ thể như sau: Giai đoạn 1 - loạn sản nhẹ: ở giai đoạn này các tế bào bất thường và bị biến đổi do nhiễm HPV mới chỉ chiếm một số lượng nhỏ ở cổ tử cung. Thường thì đối tượng phụ nữ trong độ tuổi từ 25 - 35 sẽ có nguy cơ cao bị loạn sản cổ tử cung giai đoạn nhẹ. Tuy nhiên đa phần các trường hợp mắc bệnh giai đoạn 1 chỉ cần điều trị khỏi viêm nhiễm vì các tế bào có thể trở lại bình thường sau đó. Vì vậy khi phát hiện ra sự bất thường của các tế bào tại đây dù chưa cần điều trị bệnh nhân cũng nên đi thăm khám và kiểm tra định kỳ; Giai đoạn 2 - loạn sản mức độ vừa: một nửa lớp tế bào cổ tử cung đã bị biến đổi bất thường. Biện pháp điều trị thường được chỉ định ở giai đoạn 2 đó là áp lạnh hoặc sử dụng đốt điện hoặc cắt LEEP cổ tử cung để loại bỏ các tế bào loạn sản cổ tử cung; Giai đoạn 3 - loạn sản mức độ nặng: tế bào loạn sản đã chiếm đóng toàn bộ lớp tế bào biểu mô ở cổ tử cung. Nhưng chúng vẫn chưa thâm nhập sâu qua lớp tế bào đáy nên vẫn bảo tồn được các tổ chức dưới biểu mô ở cơ quan này. Đây còn được cho là tổn thương ung thư tại chỗ. Những phụ nữ từ 30 - 40 tuổi là đối tượng có nguy cơ cao bị loạn sản cổ tử cung giai đoạn 3, phương pháp điều trị trong giai đoạn 3 này thường là khoét chóp CTC hoặc cắt tử cung nếu không còn nhu cầu có con. Phản ứng sau khi điều trị mà bệnh nhân có thể gặp phải đó là tiết dịch có lẫn máu, xảy ra khoảng vài tuần nhưng dần dần các tế bào trong cổ tử cung sẽ hồi phục như bình thường. Nhằm đảm bảo bệnh đã được loại bỏ và không có biến chứng nào sau thủ thuật, người bệnh sẽ được hẹn khám lại sau 1-3 tháng và được làm xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ 1 năm/ lần.
medlatec
1,149
Triệu chứng viêm amidan phát hiện sớm bệnh Viêm amidan là bệnh lý về tai mũi họng khá phổ biến và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nên cần điều trị sớm. Thông qua các triệu chứng viêm amidan sẽ giúp độc giả phát hiện sớm bệnh. Từ đó có biện pháp xử trí kịp thời. 1. Triệu chứng viêm amidan Thông thường, viêm amidan được chia làm 1 loại: Viêm amidan cấp tính và viêm amidan mạn tính. Tùy vào từng giai đoạn bệnh mà có triệu chứng viêm amidan khác nhau. 1.1. Viêm amidan cấp tính – Triệu chứng toàn thân: Bắt đầu đột ngột với cảm giác rét hoặc rét run rồi sốt 38-39 độ C. Người mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, nước tiểu ít và thẫm màu. Đại tiện thường táo. – Triệu chứng cơ năng: Cảm giác khô, rát, nóng ở trong họng, nhất là thành bên họng vị trí amidan, mấy giờ sau biến thành đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng lên rõ rệt khi nuốt, khi ho. Khi bị viêm amidan cấp tính, người bệnh sẽ có triệu chứng khô, đau, rát ở cổ họng, đau tăng khi nuốt… Thường kèm theo viêm V.A, viêm mũi hoặc ở trẻ em có amidan to thở khò khè, đêm ngáy to, nói giọng mũi. Viêm nhiễm có thể lan xuống thanh quản, khí quản gây nên ho từng cơn, đau và có đờm nhầy, giọng khàn nhẹ. 1.2. Viêm amidan mạn tính – Triệu chứng toàn thân: Có khi không có triệu chứng gì ngoài những đợt tái phát hoặc hồi viêm có triệu chứng giống như viêm amidan cấp tính. Đôi khi có toàn thân gầy yếu, da xanh, sờ lạnh, ngây ngấy sốt về chiều. – Triệu chứng cơ năng: Thường có cảm giác nuốt vướng ở họng đôi khi có cảm giác đau như có dị vật trong họng, đau lan lên tai. Hơi thở thường xuyên hôi mặc dù vệ sinh răng miệng thường xuyên. Thỉnh thoảng có ho và khàn tiếng, trẻ em có thở khò khè, ngủ ngáy to. – Triệu chứng thực thể: Trên bề mặt amidan có nhiều khe và hốc. Các khe và hốc này chứa đầy chất bã đậu và thường có mủ màu trắng. Triệu chứng viêm amidan mạn tính thường xuất hiện mủ, amidan to như hai hạt hạnh nhân ở 2 bên thành họng lấn vào làm hẹp khoang họng Thể quá phát: amidan to như hai hạt hạnh nhân ở 2 bên thành họng lấn vào làm hẹp khoang họng, trụ trước đỏ, thường gặp ở trẻ em. Thể xơ chìm: Thường gặp ở người lớn, amidan nhỏ, mặt gồ ghề, lỗ chỗ hoặc chằng chịt xơ trắng, biểu hiện bị viêm nhiễm nhiều lần. Màu đỏ sẫm, trụ trước đỏ, trụ sau dầy. Amidan mất vẻ mềm mại bình thường, ấn vào amidan có thể thấy phòi mủ hôi ở các hốc. Các triệu chứng viêm amidan nếu không điều trị sớm sẽ kéo dài dai dẳng ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt của người bệnh. Vì thế, lời khuyên của các chuyên gia y tế là người bệnh khi thấy dấu hiệu viêm amidan cần tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm. 2. Điều trị viêm amidan Tùy vào từng giai đoạn và mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định chữa trị phù hợp. Trong trường hợp viêm amidan cấp tính, người bệnh sẽ được tư vấn điều trị nội khoa bằng thuốc, kết hợp với thay đổi lối sống, sinh hoạt, giữ gìn cơ thể khi thời tiết chuyển mùa…. Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ có chỉ định chữa trị phù hợp Đối với viêm amidan mạn tính, người bệnh sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt amidan. Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng nhằm mục đích cải thiện triệu chứng viêm amidan, loại bỏ sớm bệnh. Do đó người bệnh viêm amidan cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ để đạt kết quả cao nhất.
thucuc
685