text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Siêu âm khớp khuỷu tay giúp phát hiện bệnh lý nào? Các bệnh lý về xương khớp luôn gây nên cơn đau khó chịu và sự bất tiện cho bệnh nhân. Với tiến bộ của y học, kỹ thuật siêu âm khớp đã ra đời nhằm giúp phát hiện và điều trị các bệnh lý về xương khớp một cách hiệu quả. Trong đó, có thể kể tới kỹ thuật siêu âm khớp khuỷu tay. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về kỹ thuật này nhé. 1. Siêu âm khớp khuỷu tay là gì? Khớp khuỷu tay là phần khớp tương đối nhỏ và nằm ở trên bề mặt. Do đó, việc kiểm tra khớp khuỷu bằng kỹ thuật siêu âm thường được diễn ra rất thuận tiện và dễ dàng. Siêu âm cho vùng khớp khuỷu là một trong những kỹ thuật được lựa chọn hàng đầu trong việc nghiên cứu khớp này. Đây là phương pháp giúp kiểm tra sức khoẻ của khớp khuỷu bằng cách sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh. Sóng siêu âm được sử dụng trong phương pháp này có tần số khoảng 7,5 MHz. Ưu điểm của siêu âm vùng khớp khuỷu tay có thể kể đến như: thao tác thực hiện đơn giản, tiết kiệm chi phí và cung cấp thông tin một cách chính xác, vì thế kỹ thuật này được sử dụng nhiều trong việc hỗ trợ chẩn đoán các bệnh liên quan đến khớp khuỷu. Cấu trúc được đánh giá trong siêu âm vùng khớp khuỷu gồm có: sụn khớp, bao khớp, bao hoạt dịch, gân và cơ liên quan tới quá trình gập – duỗi khớp, thần kinh khớp. Vì vậy, việc kiểm tra khớp khuỷu bằng siêu âm có thể giúp phát hiện được nhiều bệnh lý thường gặp tại khớp khuỷu. Khi thực hiện siêu âm cho khớp khuỷu, bệnh nhân có thể ngồi hoặc nằm trên giường bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ. Việc kiểm tra khớp bằng siêu âm có thể giúp phát hiện được nhiều bệnh lý tại khớp khuỷu tay 2. Các phương pháp siêu âm cho khớp khuỷu tay Hiện nay, có bốn phương pháp thường được được áp dụng trong siêu âm khớp khuỷu tay đó là: – Tiếp cận ở mặt trước khuỷu: Để thực hiện phương pháp này, bệnh nhân cần đặt cánh tay duỗi thẳng và bàn tay ngửa lên trên. Bác sĩ sẽ quét đầu dò siêu âm trên vị trí gấp của cánh tay. Phương pháp này có thể giúp bác sĩ quan sát các gân, cơ bám vùng khuỷu và túi hoạt dịch. – Tiếp cận ở mặt ngoài khuỷu: Khi thực hiện, bệnh nhân sẽ đặt cánh tay hơi cong vào khớp. Để tránh những đứt đoạn một phần của dây chằng, bác sĩ cần phải so sánh dữ liệu với sự mở rộng đầy đủ của phần khớp khuỷu tay. Quan sát mặt ngoài khuỷu tay sẽ thấy được phần mỏm xương quay, gân gấp chung và các cơ ở vùng khuỷu. – Tiếp cận ở mặt trong khuỷu: Đầu dò siêu âm sẽ được quét trên phần da mặt trong của vùng khớp khuỷu tay. Ở mặt trong khuỷu sẽ giúp bác sĩ quan sát được các gân duỗi chung, dây chằng bên trụ và cơ duỗi. – Tiếp cận mặt sau của khuỷu: Bác sĩ sẽ thực hiện quan sát mặt sau của khuỷu, bệnh nhân gấp cẳng tay sao cho tạo một góc < 90 độ so với cánh tay. Tiếp đó, bác sĩ quét đầu dò tại vị trí mặt sau trên cánh tay. Phương pháp này giúp quan sát được cơ tam đầu đùi cùng các cơ khuỷu. Căn cứ vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp diêu âm phù hợp 3. Siêu âm vùng khớp khuỷu tay phát hiện được bệnh lý nào? 3.1. Siêu âm khớp khuỷu cho vùng khuỷu ngoài – Siêu âm vùng khuỷu giúp hỗ trợ chẩn đoán khi có nghi ngờ bị tổn thương ở vùng khuỷu hoặc muốn đánh giá đáp ứng của liệu pháp điều trị. – Siêu âm cho thấy hình ảnh gân phản âm kém, bị phù nề, mất hình ảnh thớ sợi, tụ dịch quanh gân và có thể có vôi hoá trong gân. Siêu âm Doppler có thể thấy hình ảnh tăng tưới máu. – Siêu âm kết hợp căng khép cẳng tay sẽ cho ra kết quả chính xác hơn khi phát hiện các tổn thương của dây chằng bên quay. – Siêu âm còn cho thấy hình ảnh mất liên tục các sợi gân. Nếu dây chằng rách hoàn toàn sẽ kèm theo hình ảnh tụ máu ở xung quanh. 3.2. Siêu âm khớp khuỷu cho vùng khuỷu trong – Bệnh nhân bị viêm gân gấp chung sẽ cho ra hình ảnh siêu âm phản âm kém, phù nề và tụ dịch quanh gân. – Thấy hình ảnh tăng tưới máu khi siêu âm Doppler. – Siêu âm cho thấy dây chằng dày hơn, bị tụ dịch hoặc vôi hóa trong dây chằng, dây chằng phản âm kém. – Trong trường hợp dây chằng bị rách hoàn toàn sẽ cho thấy khoảng trống hồi âm kém ở giữa của hai đầu dây chằng. 3.3. Siêu âm khớp cho vùng khuỷu trước – Nếu gân đứt rời, khi siêu âm sẽ thể hiện hình ảnh gân bị đứt đoạn, không liên tục, hồi âm kém, tụ dịch quanh vị trí bình thường của gân. – Nếu bệnh nhân bị rách bán phần và viêm gân cơ nhị đầu thì sẽ có hình ảnh siêu âm phản âm kém, bờ sợi gân mất liên tục hoặc uốn sóng. Siêu âm cho thấy hình ảnh có túi tụ dịch hồi âm kém quanh gân bám tận cơ nhị đầu, có thể có dịch hồi âm hoặc khối vôi hoá ở bên trong. Siêu âm khớp cho vùng khuỷu trước giúp bác sĩ chấn đoán một số bệnh lý liên quan 3.4. Siêu âm khớp cho vùng khuỷu sau Siêu âm giúp hỗ trợ chẩn đoán khi khó khám vận động do bệnh nhân bị đau ở vùng tổn thương. Đồng thời, siêu âm khuỷu trong sẽ giúp xác định tình trạng tổn thương một cách chính xác. – Nếu bệnh nhân bị rách dây chằng hoàn toàn sẽ cho ra hình ảnh phản âm kém. Thông thường, bác sĩ sẽ kết hợp siêu âm với làm căng dạng cẳng tay để giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý của vùng khuỷu. – Hội chứng ống thần kinh trụ hoặc thần kinh trụ không ổn định – Hình ảnh dây thần kinh sưng nề, hồi âm kém, thể hiện sự tăng tín hiệu màu trên siêu âm doppler.
thucuc
1,149
Uống collagen có tác dụng gì cho da? Trong số những phương pháp làm đẹp hiện đại ngày nay, chắc hẳn chị em phụ nữ đều nghe nói đến “uống Collagen”. Tuy nhiên, “bổ sung collagen đường uống thật sự có tác dụng không?” lại là vấn đề gây ra nhiều tranh cãi trong ngành chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp. 1. Collagen có tác dụng gì? Collagen là protein dạng sợi chiếm từ 25-30% tổng khối lượng protein của toàn cơ thể, và là thành phần chính của chất nền ngoại bào. Chức năng của collagen là liên kết các mô, tạo mô hình cấu trúc cho các mô, bảo vệ cơ học và nuôi dưỡng mô. Collagen cũng thúc đẩy quá trình tái tạo và bắt đầu chữa lành vết thương thông qua việc kích hoạt các tế bào viêm và mạch máu mô. Collagen đã được chứng minh là có khả năng kích thích các yếu tố tăng trưởng tạo mạch, di chuyển và tăng sinh tế bào biểu mô, dẫn đến tái tạo biểu mô.Vai trò của collagen với mô được ví như xi-măng trong xây dựng 1 ngôi nhà. Ở da, collagen nằm ở lớp bì, cùng với elastin tạo thành mạng lưới mang lại độ đàn hồi và săn chắc cho làn da, giúp làn da trẻ trung và dẻo dai hơn. Cơ thể động vật có xương sống có 28 loại collagen đã được xác định và mô tả; trong đó, collagen ở da thuộc loại I và III.Thật không may, quá trình sản xuất collagen tự nhiên của cơ thể sẽ chậm lại khi bạn bước sang tuổi 20 và mỗi năm, lượng collagen trong cơ thể sẽ mất đi khoảng 1-1,5%. Đến khi 40 tuổi, hầu hết chúng ta sẽ mất khoảng 50% lượng collagen trong da. Quá trình giảm collagen có thể nhiều và nhanh hơn khi có tác động của các yếu tố: tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời, hút thuốc lá, uống rượu bia, tiêu thụ nhiều đường, stress, mất ngủ, ít vận động, di truyền, nội tiết tố và 1 số bệnh lý. Đặc biệt là khi phụ nữ bước vào tuổi mãn kinh. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến các nếp nhăn và sự thiếu săn chắc, chảy xệ ở làn da của phụ nữ trung niên.Nếu bạn có thói quen bôi kem chống nắng và hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, tuân thủ lối sống lành mạnh, cân bằng thì sẽ ít bị giảm collagen sớm. Tuy nhiên, để có thể bù đắp lượng collagen đã mất và làm chậm quá trình giảm collagen thì việc bổ sung collagen đường uống đóng vai trò rất quan trọng. 2. Cơ chế hoạt động của collagen đường uống Collagen ngoại sinh dạng uống dùng trong thẩm mỹ là các collagen thủy phân có trọng lượng phân tử thấp được sản xuất từ da và mô liên kết của động vật trên cạn (bò, heo, gà) hoặc từ biển (cá, sứa, ...). Collagen uống trong làm đẹp chủ yếu là collagen type I và III, trong đó type I thường dùng nhất do đặc tính tương thích sinh học với cơ thể. Uống Collagen có tác dụng tích cực trong việc bổ sung collagen cho cơ thể và chống lão hóa da một cách an toàn.Collagen uống khi vào cơ thể sẽ ảnh hưởng đến quá trình thay đổi ngoại bào trong quá trình tổng hợp collagen trong da, kích thích sản xuất collagen và thúc đẩy tốc độ đổi mới da. Các acid amin trong collagen không phù hợp với các acid amin trong các loại protein khác, vì vậy cung cấp collagen đường uống là cần thiết.Những thay đổi của da, tóc và móng khi bổ sung đủ collagen đường uống là:Da săn chắc hơn, ẩm mượt hơn, giảm nếp nhăn, sáng màu hơn, khỏe hơn, ít bị mụn hơn.Cải thiện tình trạng da sần vỏ cam.Vết thương nhanh lành hơn.Tóc ít rụng, mọc nhanh, tăng kích thước và mật độ nang tóc.Móng giảm gãy, trở nên dày, chắc và khỏe.Khi so sánh với việc sử dụng collagen được bổ sung dưới dạng kem thoa, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Việc dùng collagen bằng đường uống sẽ giúp tăng cường tác dụng collagen với da hơn nhiều lần. Điều này là do collagen bằng đường uống có thể tác động vào các lớp sâu hơn của da, nhắm vào lớp bì, vốn là nơi xảy ra sự mất mát collagen. Trong khi đó, các loại kem bôi da chỉ có xu hướng tác động chủ yếu đến lớp biểu bì - lớp da trên cùng. Những cải thiện có thể nhìn thấy được với kem chủ yếu là do tăng cường hydrat hóa, thúc đẩy lành thương tốt hơn, chứ không phải do những thay đổi cấu trúc sâu hơn đạt được khi bổ sung collagen đường uống.Collagen đường uống hiện nay có 4 dạng chính sau:Dạng viên;Dạng bột;Dạng rau câu;Dạng nước.Mỗi dạng có ưu và nhược điểm riêng. Bạn có thể cân nhắc lựa chọn dạng uống phù hợp với sinh hoạt và tài chính của mình. Liều collagen peptide có hiệu quả cần bổ sung mỗi ngày là 2.5-15g. Liều lượng dùng tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Tuy nhiên, collagen được lựa chọn nên có nguồn gốc rõ ràng, thương hiệu uy tín, có kiểm định, chứa ít đường và có kết hợp thêm các thành phần chống oxy hóa như: Vitamin C, chiết xuất dương xỉ, chiết xuất lựu, glutathione, hyaluronic acid, coenzyme Q10. 3. Khi nào nên bắt đầu uống collagen? Phụ nữ và nam giới đều cần bổ sung collagen và việc này nên bắt đầu càng sớm càng tốt. Thời điểm uống collagen lý tưởng nhất nên từ 20-25 tuổi để đạt được kết quả tốt nhất. Mặc dù hiệu quả còn phụ thuộc vào mục tiêu và lối sống của mỗi người, nhưng nhìn chung việc uống collagen ở độ tuổi ngoài 20 có tác dụng phòng ngừa quá trình lão hoá da tất yếu sẽ xảy ra trong tương lai.Các nghiên cứu về collagen đến nay vẫn cho thấy collagen đường uống (thực phẩm chức năng) là an toàn và hiệu quả, chưa ghi nhận tác dụng phụ. Quá trình sản xuất collagen chủ yếu có nguồn gốc từ động vật trên cạn hoặc dưới nước (thường là bò, cá) nên có thể sẽ không phù hợp với người ăn chay và những người có cơ địa dị ứng với các thành phần trong collagen uống. Tuy nhiên, với các đối tượng như: phụ nữ có thai, bệnh nhân đang có bệnh lý, thì chưa có công trình nghiên cứu nào ủng hộ độ an toàn với các đối tượng này. Vì vậy, các đối tượng này muốn dùng collagen thì cần có sự tham vấn của bác sĩ và cân nhắc giữa lợi ích-nguy cơ khi dùng.Để nhận thấy hiệu quả của collagen uống cần thời gian dài, nhanh nhất là 1 tháng, trung bình là 3 tháng, có thể dài hơn đối với những người thiếu hụt nhiều collagen, nên bạn không nên nôn nóng, vội vã khi dùng. Hiệu quả của collagen sẽ ngày càng củng cố theo thời gian bổ sung collagen. Cần có sự kiên trì để đạt được hiệu quả tốt. Thời gian uống collagen tốt nhất là buổi sáng, khi bụng đói, trước khi ăn sáng 30 phút.Để ngăn ngừa lão hóa và giúp tăng tác dụng của collagen uống, bạn nên thực hiện:Bổ sung thêm Vitamin C để giúp collagen ngoại sinh có thể hấp thụ và phát huy tác dụng trong cơ thể.Sử dụng collagen đều đặn.Tránh ánh nắng trực tiếp và thoa kem chống nắng mỗi ngày.Tập thể dục thường xuyên.Tránh thức khuya.Không hút thuốc lá, không uống rượu bia.Hạn chế tiêu thụ đường.Tóm lại, collagen có tác dụng gì cho da đã được chứng minh. Việc sử dụng các loại thức uống collagen đúng cách và đúng thời điểm sẽ giúp làn da kéo dài vẻ tươi trẻ, rạng ngời. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải nhớ rằng, các thức uống collagen không phải là sự thay thế hoàn toàn cho 1 lối sống lành mạnh và cân bằng đâu nhé.
vinmec
1,389
Mẹo giải quyết phù chân khi mang thai Phù chân khi mang thai không phải là hiện tượng hiếm gặp ở bà bầu. Triệu chứng này không đáng lo ngại nhưng cũng cần biết cách nhận biết những bất thường nếu có và quan trọng hơn là những giải pháp giúp “trị” chứng phù chân khi mang thai. 1. Vì sao bị phù chân khi mang thai? Có hai nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hiện tượng phù chân khi mang thai. Đó là: 1.1. Sự cản trở máu trở về tim Càng về tháng cuối khi thai nhi càng lớn dần sẽ làm tăng áp lực lên ổ bụng, gây ra lực ép lên các tĩnh mạch vùng chậu khiến máu khó chảy trở về tim. Vì thế rất nhiều mẹ bầu bị phù chân khi mang thai tháng thứ 9. Ngoài ra sự cản trở máu về tim còn có thể do mẹ bầu mặc đồ quá chật; thai lớn; chơi các môn thể thao nặng; khiêng vác nặng…Ngồi lâu hoặc ngồi bắt chéo chân cũng có thể là lý do gây ra phù chân khi mang thai. 1.2. Giảm hoạt động bơm máu của cơ vùng chân Nguyên nhân thứ hai gây ra phù chân khi mang thai là go sự giảm hoạt động bơm máu của cơ vùng chậu. Cụ thể, có thể do mẹ bầu đứng làm việc hoặc ngồi lâu trong thời gian dài; mẹ bầu đi giày cao gót thường xuyên hay có những bệnh về thần kinh trước đó. Phù chân khi mang thai tháng thứ 8 2. Phù chân khi mang thai thế nào là nguy hiểm? Mặc dù phù chân khi mang thai là biểu hiện bình thường và không hiếm gặp nhưng cũng có thể là triệu chứng cảnh báo nguy hiểm. Nếu chị em bị phù cả tay hoặc mặt thì nên nghỉ ngơi hợp lý và biết cách chăm sóc để giảm các triệu chứng sưng nề. Còn khi phù chân kéo dài lâu ngày kèm theo triệu chứng đau đầu, đau bụng, mờ mắt thì mẹ bầu cần đi khám càng sớm càng tốt vì đây cũng có thể là dấu hiệu của tiền sản giật. Tiền sản giật thì đây là một biến chứng thai kỳ nguy hiểm, có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không điều trị kịp thời. Phù chân khi mang thai tháng thứ 5 3. Cách làm giảm phù chân khi mang thai Mẹ bầu cũng có thể tham khảo những biện pháp dưới đây để làm giảm tình trạng phù chân khi mang thai 3.1. Chế độ dinh dưỡng Hạn chế ăn mặn tốt cho sức khỏe 3.2. Chế độ nghỉ ngơi 3.3. Chế độ sinh hoạt, vận động Mẹ bầu nên ngâm chân với nước ấm trước khi đi ngủ để thư giãn hơn Xem thêm >> Bị sốt khi mang thai – Mẹ bầu hết sức cẩn thận > Chuột rút khi mang thai: Nguyên nhân và cách xử trí
thucuc
500
Chuyên gia giải đáp: Mụn rộp sinh dục có phải là sùi mào gà không? Những bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm đến sức khỏe và làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân. Tuy nhiên, hiện tại rất nhiều người chưa có hiểu rõ về những căn bệnh này. Trong đó, rất nhiều người thắc mắc mụn rộp sinh dục có phải là sùi mào gà không. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời. 1. Mụn rộp sinh dục có phải là sùi mào gà không? Bệnh mụn rộp sinh dục và bệnh sùi mào gà đều là bệnh lây truyền qua đường tình dục và đều do virus gây ra. Nếu quan hệ tình dục không lành mạnh, nguy cơ bị bệnh sẽ rất cao, bệnh thường xảy ra ở những người trong độ tuổi từ 18 đến 30. Những triệu chứng của 2 căn bệnh này khá giống nhau, vì thế rất nhiều người cho rằng hai bệnh này là một. Tuy nhiên, đây là 2 bệnh hoàn toàn khác nhau và có những cách điều trị khác nhau. Do đó, nếu câu hỏi là “Mụn rộp sinh dục có phải là sùi mào gà không? ”, thì bạn có thể trả lời là “Không”. Dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn phân biệt hai bệnh này: Bệnh mụn rộp sinh dục Herpes simplex virus chính là nguyên nhân gây bệnh. Thông thường, thời gian ủ bệnh sẽ kéo dài khoảng 6 đến 10 ngày. Khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng, người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu, dấm dứt. Sau đó những tổn thương sẽ bắt đầu xuất hiện trên da của người bệnh: Đó là những vết đỏ nề, phát triển thành mụn nước hình tròn đều nhau. Vùng da bị nổi mụn rộp sẽ trở nên sần sùi như da cóc. Ban đầu, dịch trong các mụn nước này thường trong suốt nhưng càng về sau nó càng đục hơn và đến khi vỡ sẽ chảy dịch màu vàng. Sau đó, đóng vảy và khi vảy bong ra sẽ để lại vùng da đỏ, dần trở lại bình thường, không gây sẹo. Vị trí bị nổi mụn rộp không chỉ ở cơ quan sinh dục mà còn ở bàn tay hoặc bàn chân của người bệnh. Ở vị trí nhạy cảm, những nốt mụn này thường khiến bệnh nhân vô cùng khó chịu và có cảm giác đau khi chạm vào, hoặc khi đi tiểu. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể kèm theo hiện tượng sốt nhẹ, đau nhức đầu và mệt mỏi. Căn bệnh này khi được điều trị khỏi vẫn có thể tái phát. Bệnh sùi mào gà Sùi mào gà là bệnh do virus HPV gây ra. Thời kỳ ủ bệnh của sùi mào gà lâu hơn so với bệnh mụn rộp sinh dục. Cụ thể là, giai đoạn ủ bệnh kéo dài từ 3 tuần đến 9 tháng. Ở thời kỳ khởi phát, bệnh nhân có thể xuất hiện những triệu chứng sau: trên da và niêm mạc bắt đầu có những cục u nhú. Ban đầu chúng rất nhỏ, có thể mọc riêng lẻ hoặc mọc thành từng cụm, có màu hồng nhạt, mềm và có tình trạng tụ mủ bên trong. Lâu dần, những u nhú này sẽ phát triển và lan rộng thành từng mảng có hình dạng giống súp lơ hoặc mào gà và rất dễ nhìn thấy mủ tích tụ trong đó. Đây cũng chính là lý do khiến người bệnh luôn cảm thấy ngứa rát và khó chịu, nếu ấn vào có thể gây chảy mủ hoặc chảy máu, thậm chí có thể gây sốt. Những biểu hiện của bệnh thường thấy rõ ở hậu môn, miệng, lưỡi, hay cơ quan sinh dục (chẳng hạn như ở âm hộ, cổ tử cung ở nữ giới và ở rãnh quy đầu, lỗ sáo, bìu, thân dương vật ở nam giới). Đây là căn bệnh có thể lây lan nhanh chóng qua đường tình dục. Nếu thấy những biểu hiện khác thường kể trên, bạn nên đi khám để được điều trị kịp thời. Căn bệnh này càng để lâu càng khó chữa và nguy cơ tái phát càng cao. Hơn nữa, khi đi khám và được chẩn đoán đúng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho bạn. Tránh nguy cơ điều trị sai cách khiến triệu chứng bệnh không thuyên giảm và tăng nguy cơ biến chứng. 2. Bệnh sùi mào gà và bệnh mụn rộp sinh dục có nguy hiểm không? Hai căn bệnh này tuy không gây ra những nguy hiểm nhanh chóng đến người bệnh nhưng lại làm giảm chất lượng sống của người bệnh, khiến người bệnh luôn có cảm giác e ngại, tự ti và nếu không điều trị sớm có thể gây ra những biến chứng nặng nề. Hơn nữa, quá trình điều trị bệnh cần đòi hỏi sự kiên trì và tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ dẫn của các bác sĩ. Nếu không sẽ tái phát bệnh nhiều lần. Đối với bệnh sùi mào gà Hiện nay, chưa có loại thuốc điều trị đặc hiệu cho căn bệnh này, bệnh rất khó được điều trị dứt điểm. Nếu không điều trị kịp thời, người bệnh có nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, chẳng hạn ung thư âm đạo, ung thư cổ tử cung ở nữ giới và ung thư dương vật hay ung thư vòm họng ở nam giới. Người bệnh luôn cảm thấy tự ti, mặc cảm, ngại quan hệ hay bị đau khi quan hệ. Trong trường hợp phụ nữ mang thai mắc bệnh, sùi mào gà có thể ảnh hưởng đến thai nhi sau khi sinh ra. Mụn rộp sinh dục Những mụn rộp ở bộ phận sinh dục gây ra viêm loét và nếu không được điều trị có thể dẫn tới nhiễm khuẩn. Có thể dẫn đến viêm tử cung, viêm phần phụ ở nữ giới hoặc viêm mào tinh hoàn hay viêm tuyến tiền liệt ở nam giới. Nếu phụ nữ mang thai mắc bệnh, họ có thể lây truyền cho con nếu sinh con bằng đường âm đạo. Bên cạnh đó khi sinh ra, em bé có thể bị tổn thương não, thị lực kém hoặc có nguy cơ tử vong. Lưu ý về cách phòng ngừa bệnh mụn rộp sinh dục và bệnh sùi mào gà Để phòng ngừa bệnh, cần phải sinh hoạt tình dục lành mạnh bằng cách chung thủy 1 vợ 1 chồng, sử dụng bao cao su khi sinh hoạt, cần phải giữ gìn vệ sinh cơ thể, không nên sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác (chẳng hạn như bàn chải đánh răng, khăn mặt,…) để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm bệnh.
medlatec
1,129
Vú bị sưng đau có nguy hiểm không? Núi đôi đau và căng tức là hiện tượng phổ biến ở chị em trước mỗi tuần “nguyệt san”. Tuy nhiên, tình trạng vú bị sưng đau cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra, bao gồm cả các bệnh lý lành tính và ác tính. Phụ nữ ở mọi lứa tuổi đều có thể bị đau vú. Cơn đau có thể xảy ra cả trước và sau thời kỳ mãn kinh. Tuy nhiên, đau vú phổ biến nhất ở phụ nữ trẻ. Trong khi gần 70% phụ nữ báo cáo đau vú tại một số thời điểm trong cuộc sống, chỉ có khoảng 15% yêu cầu điều trị y tế. Mức độ nghiêm trọng và vị trí đau vú có thể thay đổi. Đau có thể xảy ra ở cả hai vú, một vú hoặc ở nách. Mức độ đau có thể từ nhẹ đến nặng và thường được mô tả là đau, rát mạnh hoặc thắt chặt mô vú. Đau có thể kèm với căng tức, sưng vú. Có nhiều nguyên nhân gây đau, sưng vú Các nguyên nhân phổ biến khác gây vú bị sưng đau là: 1. U nang vú U nang vú là những túi chứa chất lỏng có thể mềm hoặc cứng và có thể hoặc không gây đau. Những u nang này thường phát triển trong chu kỳ kinh nguyệt và biến mất sau khi hết kinh. 2. Các loại thuốc Một số loại thuốc có thể làm sưng, đau vú: Một số loại thuốc cũng có thể gây sưng, đau vú 3. Viêm vú Viêm vú là tình trạng nhiễm trùng, gây đau ở vú. Bệnh thường gặp ở những phụ nữ cho con bú vì một ống dẫn sữa bị tắc. Các triệu chứng liên quan đến viêm vú thường bao gồm sốt, đau và mệt mỏi, cùng với những thay đổi về vú như nóng, đỏ, sưng và đau. 4. Mặc áo ngực không phù hợp Đau ngực có thể do mặc áo ngực quá chật trong thời gian dài. Ngoài ra, việc mặc áo ngực quá chật mà kéo dài hơn 12 giờ mỗi ngày còn làm tăng nguy cơ ung thư vú. Vì nếu mặc áo quá chật thì hai đầu ngực bị ép chặt trong thời gian dài như thế sẽ kích thích sự phát triển bất thường của các tế bào mô vú. 5. Ung thư vú Vú đau sưng, nổi u, núm vú tụt vào trong… cảnh báo ung thư vú Ung thư vú giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy:
thucuc
445
Công dụng thuốc Cynamus Thuốc Cynamus được chỉ định điều trị các trường hợp như ho có đờm, tăng tiết nhầy nhớt trong các bệnh lý đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mạn tính, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về công dụng, liều dùng thuốc Cynamus. 1. Thuốc Cynamus có tác dụng gì? Cynamus 125mg có hoạt chất chính là Carbocistein, thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống với hàm lượng 5ml/ ống. Ngoài ra, thuốc còn chứa một số tá dược như methyl paraben, propyl paraben, natri dihydrophosphat monohydrat, dinatri hydrophosphat, natri hydroxid, glycerin, sorbitol, sucralose, hương cam, gôm xanhthan, nước tinh khiết.Carbocistein có tác dụng làm loãng và tiêu đờm. Carbocistein hiệu chỉnh bất thường trong quá trình tổng hợp glycoprotein ở nội bào, điều này làm dịch tiết giảm độ nhớt. Carbocistein làm bình thường hóa chức năng tiết dịch của biểu mô bề mặt và tuyến nhầy dưới biểu mô. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cynamus Thuốc Cynamus được chỉ định điều trị các trường hợp như ho có đờm, tăng tiết nhầy nhớt trong các bệnh lý đường hô hấp như viêm phế quản cấp và mạn tính, hen phế quản, giãn phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.Thuốc Cynamus có chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Dị ứng hoặc mẫn cảm với Carbocistein hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Cynamus.Trẻ em dưới 2 tuổi. 3. Cách dùng thuốc Cynamus Thuốc Cynamus được dùng đường uống. Liều dùng thuốc Cynamus được chỉ định như sau:Trẻ em 2 - 5 tuổi: Liều dùng 1 ống/ lần x 4 lần/ ngày.Trẻ em 5 - 12 tuổi: Liều dùng 2 ống/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em 12 - 18 tuổi: Liều 20mg/ kg thể trọng.Người lớn: Liều ban đầu 2250mg/ ngày, chia thành nhiều lần dùng trong ngày. Liều điều trị duy trì 1500mg/ ngày cho đến khi cải thiện các triệu chứng.Xử trí khi quên một liều thuốc Cynamus:Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Cynamus, hãy uống ngay nếu có thể. Trường hợp gần đến thời gian sử dụng liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như kế hoạch điều trị. Không dùng gấp đôi liều thuốc Cynamus. 4. Các tác dụng phụ của thuốc Cynamus Sử dụng Cynamus có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hoá như đau dạ dày, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, xuất huyết đường tiêu hoá.Một số tác dụng phụ khác của thuốc Cynamus như phản ứng phản vệ, phát ban, hồng ban da do dị ứng, chóng mặt, nhức đầu, tăng tiết dịch phế quản, đánh trống ngực. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Cynamus Thận trọng khi sử dụng thuốc Cynamus ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng.Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Do đó không nên sử dụng thuốc Cynamus ở phụ nữ mang thai.Phụ nữ đang cho con bú: Không nên dùng Cynamus ở đối tượng này để đảm bảo an toàn cho trẻ và mẹ. Chỉ sử dụng thuốc Cynamus khi cần thiết và đã cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích đối với mẹ và trẻ. 6. Tương tác thuốc Không nên dùng đồng thời Cynamus với thuốc chống ho, thuốc làm khô sự tiết đờm.Tóm lại, thuốc Cynamus được chỉ định điều trị các trường hợp như ho có đờm, tăng tiết nhầy nhớt trong các bệnh lý đường hô hấp cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Trước khi dùng thuốc Cynamus, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng an toàn và hiệu quả.
vinmec
652
10 thực đơn cho mẹ đẻ mổ hồi sức nhanh, lợi sữa cho con bú Thực đơn cho mẹ đẻ mổ đòi hỏi đầy đủ nhóm chất để cơ thể nhanh chóng hồi phục vết thương và năng lượng giúp cho quá trình nuôi con sau này của sản phụ không bị ảnh hưởng. Đọc ngay 10 thực đơn ở cữ sau sinh đơn giản, dễ làm sẽ được hướng dẫn chi tiết ngay dưới đây.  1. 7 nguyên tắc thực đơn dinh dưỡng mẹ sinh mổ cần biết  Khi thực hiện mổ lấy thai, các bác sĩ sẽ cần tiến hành rạch 1 đường khá lớn ở bụng dưới. Điều này gây ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe cơ thể và đường ruột tiêu hóa của người mẹ. Vì vậy, thực đơn cho bà mẹ đẻ mổ rất quan trọng trong quá trình chăm sóc hậu phẫu. Thường thì trong 6 giờ đầu kể từ khi phẫu thuật kết thúc, các bệnh nhân sản phụ chỉ được phép uống nước lọc, truyền nước hoặc ăn một ít cháo loãng. Sau khi khử trùng được thực hiện, bệnh nhân mới được chuyển sang sử dụng thức ăn đặc. Đến ngày thứ 2, bệnh nhân có thể trở lại chế độ ăn uống bình thường. Mẹ đẻ mổ cần chế độ dinh dưỡng đầy đủ chất giúp nhanh hồi phục sức lực Ngoài ra, dưới đây là 7 nguyên tắc nên lưu ý: – Để đảm bảo một bữa ăn đầy đủ chất cơ bản, thực đơn cho mẹ mổ đẻ cần bao gồm các nhóm chất đạm, đường, tinh bột và chất béo. – Đặc biệt, trong thực đơn của người sau sinh mổ cần tăng cường các thực phẩm giàu protein, chất sắt, vitamin và khoáng chất để ngăn ngừa thiếu máu, giúp lành tổn thương và giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng. – Ngoài ra, cần tránh các thực phẩm có thể gây mủ, ảnh hưởng đến quá trình phục hồi tổn thương và khiến vết mổ để lại sẹo xấu. – Bổ sung các thực phẩm dễ tiêu hóa và có thể làm tăng tiết sữa cho con bú là cần thiết. – Việc sử dụng thực phẩm sạch, biết rõ nguồn gốc xuất xứ để chế biến thức ăn cho sản phụ là rất quan trọng. – Thức ăn cho mẹ sau sinh mổ cần phải được nấu chín để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. – Trong những ngày đầu sau sinh mổ, nên hầm nhừ, băm nhỏ thức ăn hoặc chia thành nhiều bữa trong ngày để giảm gánh nặng tiêu hóa cho mẹ. Điều này giúp cải thiện quá trình tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng, giúp mẹ phục hồi nhanh chóng. 2. 10 Thực đơn cho mẹ đẻ mổ mau liền vết thương, lợi sữa  Thực đơn chăm sóc sản phụ sau sinh mổ rất đa dạng, bạn có thể tham khảo 10 mẫu thực đơn dưới đây để bổ sung cho cơ thể nhiều nhóm chất có lợi cho việc liền vết thương, không để lại sẹo xấu, lợi sữa. 2.1. Thực đơn 1  – Tôm rang với thịt lợn. – Cơm trắng hoặc cơm gạo lứt. – Canh đu đủ xanh nấu mọc thịt. – Củ cải hấp hoặc luộc. – Món tráng miệng: sữa chua hoặc chuối. 2.2. Thực đơn 2 – Cháo thịt bằm. – Cơm trắng. – Bí đỏ ninh sườn heo. – Sườn xào chua ngọt. – Món tráng miệng: táo. Thực đơn cho bà mẹ đẻ mổ nên sử dụng thức ăn loãng, dễ tiêu hóa 2.3. Thực đơn 3 – 2 quả trứng gà luộc. – Rau luộc: củ cải hoặc rau họ cải. – Cơm với ruốc heo. – Canh bầu nấu thịt bằm. – Tráng miệng: bạn có thể ăn hoa quả tùy ý. 2.4. Thực đơn 4 – Mướp xào tỏi hoặc thịt bằm. – Canh rau ngót. – Thịt heo kho củ cải đường. – Cơm trắng. – Tráng miệng: khoai tây nghiền, hoa quả. 2.5. Thực đơn 5 – Tôm tép rang thịt. – Trứng gà ta luộc. – Canh mướp nấu mồng tơi. – Cơm trắng. – Thịt băm rang hành. – Tráng miệng: sữa đậu nành, phô mai ăn liền. 2.6. Thực đơn 6 – Khổ qua nhồi thịt băm hấp chín hoặc nấu canh. – Canh móng giò và đu đủ xanh. – Cháo chim bồ câu hầm táo đỏ. – Cơm trắng. – Gà hầm thuốc bắc. – Tráng miệng: nước ép trái cây, đu đủ chín. 2.7. Thực đơn 7 – Súp gà hầm nấm. – Rau lang luộc. – Canh đu đủ xanh ninh móng giò. – Tôm rang thịt. – Canh gà hầm sâm. – Tráng miệng: sữa chua ăn kèm hoa quả: dưa hấu, dứa, táo,.. Mẹ đẻ mổ nên xây dựng thực đơn phong phú, chứa đầy đủ các nhóm chất để nhanh chóng phù hồi sức khỏe 2.8. Thực đơn 8 – Thịt heo rang. – Canh rau ngót và thịt băm. – Ngọn bí non xào thịt. – Cơm trắng. – Tráng miệng: Thanh lỏng đỏ, sữa tươi. 2.9. Thực đơn 9 – Thịt heo luộc chín mềm. – Trứng luộc. – Rau mồng tơi xào hoặc nấu canh. – Cơm trắng. – Su hào xào cà chua. 2.10. Thực đơn 10 – Su hào xào thịt. – Trứng trộn thịt băm, mộc nhĩ, nấm hương hấp chín. – Canh sườn, khoai tây cà rốt. – Ngọn su su xào tỏi. – Tráng miệng: 1 quả na 3. Mẹ sinh mổ không nên ăn gì?  Bên cạnh những thực đơn nên ăn giúp đảm bảo dinh dưỡng thì bạn đừng quên kiêng khem 1 số nhóm thực phẩm sau đây: – Thực phẩm hàn nhiệt cần kiêng tránh: cua, ốc, rau đay,.. vì chúng có thể làm máu khó ngưng tụ khiến vết thương hở lâu lành hơn. – Nhóm thực phẩm gây sẹo lồi, mưng mủ như: rau muống, đồ xôi nếp, bánh nếp,..\ Không nên ăn các thực phẩm có tính nóng trong, dễ để lại sẹo lồi kém thẩm mỹ cho vết mổ – Thực phẩm có sắc tố đen cũng nên hạn chế vì chúng có khả năng khiến vết sẹo trở nên sâu hơn. – Đồ ăn chiên rán, lưu trữ lượng lớn dầu ăn, mỡ động vật: gà rán, nem rán, thịt mỡ, đồ chiên xào. – Hạn chế các gia vị cay nóng như ớt hay hạt tiêu, cũng như các chất kích thích như cà phê, rượu, bia. – Không sử dụng đồ ăn còn tái, sống, có máu đỏ. – Kiêng hoàn toàn đồ ăn có nguy cơ gây dị ứng. – Đặc biệt với những sản phụ bị chứng cao huyết áp, cần hạn chế ăn muối và ăn mặn. Việc kiêng những loại thực phẩm trên sẽ giúp sản phụ hồi phục nhanh chóng và tránh các biến chứng sau sinh mổ. Đồng thời, có 1 số nhóm thực phẩm gây nguy cơ bị sẹo lồi nên bạn cần tuyệt đối kiêng tránh trong quá trình chuẩn bị thực đơn. Lưu ý: Sữa mẹ có dồi dào hay không còn phụ thuộc vào yếu tố cơ địa, thực phẩm dinh dưỡng chỉ góp 1 phần giúp kích thích tăng tiết sữa.
thucuc
1,227
Công dụng thuốc Rovathepharm Thuốc Acetyl Spiramycin có tác dụng kháng lại nấm và ký sinh trùng hoặc vi khuẩn. Thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ chỉ định. Cùng tìm hiểu công dụng thuốc Rovathepharm qua bài chia sẻ sau đây! 1. Thuốc Rovathepharm công dụng là gì? Rovathepharm có thành phần chính là Acetyl Spiramycin. Đây là 1 trong các kháng sinh nhóm Macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của kháng sinh Erythromycin và Clindamycin. Rovathepharm, có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Ở trong huyết thanh, thuốc Rovathepharm có tác dụng kìm khuẩn, nhưng khi đạt nồng độ ở mô thuốc có thể diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng của Rovathepharm là tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản vi khuẩn tổng hợp protein. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Rovathepharm Rovathepharm là thuốc kê đơn, vì vậy được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa trong điều trị nhiễm trùng do một số loại vi khuẩn nhạy cảm như:Viêm nhiễm đường hô hấp, viêm tai mũi họng: Viêm amidan cấp, viêm phổi cấp, viêm mũi, viêm họng, viêm tai giữa cấp tính và mãn tính.Viêm nhiễm đường tiêu hóa: Viêm ruột kết, nhiễm khuẩn đường dẫn mật, lỵ amip và tai biến nhiễm độc đường ruột.Nhiễm khuẩn da: Mụn đầu đinh, áp xe vết thương nhiễm khuẩn, viêm bì có mủ, viêm nang lông và vết thương có loét.Nhiễm khuẩn tại răng: Viêm quanh chân răng, nhiễm trùng sau nhổ răng.Điều trị giang mai, viêm niệu đạo và đường tiết niệu. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Rovathepharm Chống chỉ định dùng thuốc Rovathepharm trong trường hợp người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc Rovathepharm. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rovathepharm Thuốc Rovathepharm hiếm khi gây tác dụng ngoài ý muốn nghiêm trọng. Nhưng trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn hoặc xuất hiện khó tiêu (khi sử dụng đường uống).Toàn thân: Xuất hiện cảm giác đè ép ngực, mệt mỏi, chảy máu cam và đổ mồ hôi.Ban da, mày đay và ngoại ban.Phản ứng phản vệ và bội nhiễm do sử dụng thuốc dài ngày. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế về các tác dụng ngoài ý muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Rovathepharm. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Rovathepharm Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: Acetyl spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu của thai nhi sẽ thấp hơn nồng độ trong máu của người mẹ. Để đảm bảo an toàn, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Rovathepharm.Phụ nữ thời kỳ đang cho con bú: Không nên sử dụng Rovathepharm khi đang cho con bú vì hoạt chất Acetyl spiramycin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao có thể ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ.Sử dụng thuốc Rovathepharm đồng thời với thuốc tránh thai dạng uống sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.Thận trọng khi sử dụng thuốc Rovathepharm ở người bệnh bị rối loạn chức năng gan.Tóm lại, Rovathepharm là thuốc kháng sinh kê đơn, bệnh nhân không tự ý sử dụng khi chưa được chỉ định của bác sĩ điều trị. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề gì xảy ra, hãy nên thông báo với bác sĩ để được tư vấn.
vinmec
601
Vai trò của siêu âm tim trong chẩn đoán bệnh van tim Bệnh van tim thường không có biểu hiện rõ rệt, nguyên nhân đa số là do bẩm sinh, một số ít là do mắc phải. Siêu âm tim đóng vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh van tim. Nếu phát hiện và can thiệp muộn, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim. 1. Siêu âm tim là gì? Siêu âm tim là phương pháp sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của tim. Hình ảnh thu được qua siêu âm tim sẽ giúp các bác sĩ nắm bắt được tình trạng cụ thể của tim như: hoạt động của cơ tim, van tim, các bất thường về cấu trúc của tim. Từ đó có thể chẩn đoán, xác định các bệnh lý về tim mạch.Có 2 hình thức siêu âm tim gồm: Siêu âm tim qua thành ngực và siêu âm qua thực quản. Đa số để chẩn đoán các bệnh lý tim thường gặp, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm qua thành ngực. Đối với các trường hợp cần kết quả cụ thể hơn về hình thái các van tim, kích thước các luồng thông trước khi tiến hành thực hiện phẫu thuật tim, thủ thuật nong van tim... bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm qua thực quản. Để đánh giá chức năng tưới máu của động mạch vành, sức co của cơ thất trái sẽ sử dụng siêu âm tim gắng sức, khảo sát vận động thành thất trong thời kỳ nghỉ và thời kỳ gắng sức đối với cơ tim. Siêu âm tim để đánh giá chức năng hoạt động của các bộ phận trong cấu tạo của tim 2. Siêu âm tim chẩn đoán bệnh van tim Trong quá trình siêu âm tim, các bác sĩ sẽ sử dụng sóng siêu âm để quan sát cấu trúc tim, đánh giá tình trạng hoạt động tim, cụ thể:Hình dạng, kích thước của tim. Kích thước, độ dày, sự vận động của các thành tim. Sức co bóp của cơ tim. Hình thái van tim, vận động của các lá van. Sự xuất hiện của các khối u. Tình trạng viêm nhiễm quanh các van tim. Các vấn đề ở lớp màng ngoài tim, mạch máu lớn, cục máu đông trong buồng tim...Thông qua việc quan sát hình thái van tim, vận động của các lá van, bác sĩ sẽ xác định bệnh nhân có bị các bệnh van tim hay không, bao gồm hẹp van tim và hở van tim.2.1. Đánh giá siêu âm tim trong hẹp van tim. Chẩn đoán xác định hẹp van tim. Xác định độ nặng của hẹp van tim. Xác định nguyên nhân, cơ chế gây hẹp van tim. Kiểm tra chức năng thất tráiĐánh giá đáp ứng các buồng tim với tình trạng quá tải áp lực lâu dài. Xác định áp lực động mạch phổi. Xác định tổn thương van khác phối hợp Siêu âm giúp chẩn đoán và đánh giá các bệnh van tim 2.2. Đánh giá siêu âm trong hở van tim. Chẩn đoán xác định hở van tim. Cấu trúc giải phẫu của van. Xác định độ nặng hở van tim. Xác định nguyên nhân gây hở van tim. Kích thước buồng tim do quá tải thể tíchĐánh giá chức năng tâm thu thất trái. Xác định áp lực động mạch phổi. Phân biệt hở van tim cấp hay mạn tính 3. Quy trình siêu âm tim Người bệnh sẽ nằm trên giường, kéo cao áo lên, các bác sĩ sẽ tiến hành đính các miếng dán điện cực vào cơ thể. Các miếng dán điện cực này sẽ giúp đo điện tim đồng thời khi siêu âm tim. Một loại gel đặc biệt sẽ được bôi lên cơ thể người bệnh để tăng khả năng dẫn truyền sóng âm thanh. Chất gel đặc biệt này cũng có tác dụng loại bỏ không khí giữa da và đầu dò siêu âm. Bác sĩ sẽ tiến hành di chuyển đầu dò trên ngực người bệnh, sóng âm thanh sẽ giúp tạo ra các hình ảnh hoạt động của cơ tim và van tim. Bác sĩ sẽ quan sát hình ảnh này thông qua một màn hình hiển thị. Đó là hình thức siêu âm tim qua thành ngực. Bệnh nhân tiến hành siêu âm tim theo hướng dẫn của bác sĩ Đối với hình thức siêu âm tim qua thực quản thì người bệnh sẽ được gây tê bằng một loại gel hoặc thuốc xịt. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa đầu dò vào thực quản. Việc gây tê sẽ giúp bạn giảm cảm giác khó chịu. Tuy nhiên, người bệnh cần phải nhịn ăn trong khoảng vài giờ trước khi tiến hành siêu âm tim qua thực quản.Thông qua siêu âm tim, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh van tim, đánh giá mức độ nặng nhẹ và lên phác đồ điều trị phù hợp. Việc can thiệp điều trị bệnh van tim sớm rất quan trọng, hạn chế tối đa nguy cơ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
vinmec
872
Bệnh lý sỏi niệu đạo trước và sau ở nam giới Sỏi niệu đạo là một dạng tinh thể khoáng chất rắn nằm trong ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể hay còn gọi là niệu đạo. Vậy sỏi niệu đạo trước và sau là gì? Tại sao sỏi lại xảy ra ở nam giới? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để giải đáp những thắc mắc về loại sỏi này nhé. 1. Sỏi niệu đạo trước và sau là gì? 1.1 Niệu đạo trước và niệu đạo sau Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang tới miệng sáo hay lỗ tiểu để thoát ra ngoài. Bên cạnh chức năng dẫn nước tiểu, niệu đạo ở nam giới còn giữ chức năng dẫn tinh dịch. Niệu đạo của nam giới có độ dài khoảng 18-20cm, và dài hơn gấp đến 6 lần so với nữ giới. Chính vì vậy chỉ có ở nam giới, niệu đạo mới được phân chia thành hai phần là niệu đạo trước và niệu đạo sau. Niệu đạo trước dài khoảng 10-12cm, còn gọi là niệu đạo xốp vì có vật xốp bao quanh, gồm niệu đạo hành, niệu đạo dương vật, niệu đạo hố thuyền. Niệu đạo sau dài khoảng 4,5-5cm gồm niệu đạo tuyến tiền liệt và niệu đạo màng.  Ở nam giới niệu đạo được chia thành hai phần là niệu đạo trước và niệu đạo sau 1.2 Sỏi niệu đạo trước và sau ở nam giới Sỏi niệu đạo cũng là một loại sỏi tiết niệu xuất hiện ở niệu đạo mà không tự bài xuất được ra ngoài theo dòng nước tiểu. Thông thường sỏi niệu đạo thường xảy ra phần lớn ở nam giới hơn ở nữ giới bởi niệu đạo ở nam giới dài và hẹp nên quá trình di chuyển đưa sỏi ra ngoài cũng sẽ gặp khó khăn hơn.  Chính bởi chỉ ở nam giới niệu đạo mới được chia thành hai phần trước và sau, do đó sỏi niệu đạo trước và sỏi niệu đạo sau cũng là hai khái niệm chỉ dành riêng cho sỏi niệu đạo ở nam giới. Sỏi niệu đạo trước là sỏi nằm ở vị trí gần với lỗ sáo hơn, trên con đường xuôi từ niệu đạo hành đến niệu đạo hố thuyền. Sỏi niệu đạo sau là sỏi nằm ở đoạn trên gần bàng quang hơn, tại các vị trí niệu đạo tuyến tiền liệt, niệu đạo màng. Thông thường có đến ⅓ sỏi xuất hiện ở niệu đạo sau và ⅔ sỏi xuất hiện sỏi ở niệu đạo trước, và thường chỉ có 1 viên sỏi nằm dọc theo niệu đạo. Tương tự như các loại sỏi khác, sỏi niệu đạo dù nằm ở trước hay sau, nếu không có biện pháp xử lý kịp thời, càng để lâu ngày sỏi càng lớn sẽ gây nhiều triệu chứng và biến chứng ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt và sức khỏe người bệnh. 2. Sỏi niệu đạo gây ra những triệu chứng và biến chứng gì? 2.1 Triệu chứng đặc trưng của sỏi niệu đạo Tùy vào từng vị trí, kích thước của sỏi và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà các triệu chứng có thể khác nhau. Nhìn chung phần lớn sẽ có những triệu chứng điển hình do sỏi gây ra như:  – Tiểu buốt, tiểu ngắt quãng, tiểu són, tia tiểu nhỏ, buồn tiểu nhưng đi tiểu lượng nước ít. – Cơn đau lan ở vùng bụng dưới, dương vật, trường hợp nước tiểu bị tắc hoàn toàn có thể dẫn đến cơn đau quặn thận. – Sốt, ớn lạnh, buồn nôn là những biểu hiện bệnh nhân có thể gặp nếu tình trạng sỏi gây viêm nhiễm. 2.2 Những biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi niệu đạo Niệu đạo là đoạn cuối cùng thông qua đó nước tiểu sẽ được đưa ra ngoài. Do vậy nếu sỏi không được loại bỏ kịp thời sẽ ngăn chặn sự lưu thông của dòng nước tiểu, gây ra tình trạng ứ đọng nước tiểu ở toàn bộ hệ tiết niệu, dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. – Viêm, nhiễm trùng đường tiết niệu: Do sỏi ở vị trí đặc biệt nên khi cọ xát nhiều vào niệu đạo, sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào vết thương hở và phát triển gây viêm nhiễm. – Thận ứ nước, ứ mủ, giãn đài bể thận: Nước tiểu không được thoát hoàn toàn ra ngoài sẽ dẫn đến tình trạng đẩy ngược lại thận, khiến thận sẽ bị giãn rộng, từ đó chức năng của thận cũng sẽ suy giảm theo thời gian. – Suy thận cấp tính và mạn tính: Đây là bệnh lý nguy hiểm, nếu chức năng thận suy giảm nhiều người bệnh cần phải thay thận, ghép thận tốn rất nhiều chi phí. Sỏi niệu đạo nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng, trong đó có suy thận – biến chứng nguy hiểm nhất 3. Các phương pháp điều trị sỏi niệu đạo trước và sau Dựa vào kích thước, vị trí của sỏi, và khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị loại bỏ sỏi phù hợp, hiệu quả nhất. 3.1 Điều trị nội khoa Sỏi nằm tại niệu đạo nghĩa là con đường sỏi có thể tự trôi ra ngoài ngắn hơn so với sỏi ở các vị trí phía trên ở đường tiết niệu. Vậy nên nếu sỏi chưa gây nhiều tắc nghẽn, điều trị nội khoa sẽ được ưu tiên. Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc để bào mòn sỏi, giảm đau, cải thiện các triệu chứng gây ra bởi sỏi… để sỏi có thể tự trôi ra bên ngoài cơ thể thông qua quá trình đi tiểu. Bệnh nhân cần lưu ý tuân thủ yêu cầu sử dụng thuốc của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc mà không có chỉ định. Sau mỗi đợt điều trị bệnh nhân cần đến thăm khám để được đánh giá chính xác tình trạng bệnh. Trong trường hợp không đáp ứng điều trị bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp điều trị ngoại khoa. 3.2 Điều trị ngoại khoa Đối với sỏi niệu đạo ở nam giới, cũng tùy vào vị trí sỏi ở trước và sau niệu đạo, cùng những yếu tố liên quan đến sức khỏe của mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị ngoại khoa phù hợp.  – Bệnh nhân có thể được lấy sỏi ra ngoài bằng cách gắp sỏi niệu đạo qua miệng sáo (lỗ sáo) khi sỏi nằm ở vị trí niệu đạo trước nghĩa là sỏi nằm ở vị trí gần với lỗ sáo. Bác sĩ sẽ sử dụng thủ thuật và dụng cụ chuyên biệt  để gắp sỏi ra ngoài. – Trong trường hợp sỏi ở niệu đạo sau nghĩa là sỏi ở vị trí gần bàng quang: Phương hướng điều trị là đẩy sỏi niệu đạo vào bàng quang và áp dụng điều trị loại bỏ như sỏi bàng quang. Bệnh nhân có thể được sử dụng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser để lấy sỏi ra ngoài mà không cần mổ mở. – Khi sỏi ở niệu đạo không gắp và cũng không đẩy được vào bàng quang, bệnh nhân có tình trạng hẹp niệu đạo, hoặc tình trạng bí đái cấp, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật mở lấy sỏi. Khi đã phát hiện mắc sỏi niệu đạo nói chung dù ở vị trí trước hay sau của niệu đạo, người bệnh cũng cần chủ động điều trị xử lý kịp thời để tránh gặp những biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần chú ý về những yêu cầu hay lời khuyên của bác sĩ về chế độ ăn uống, vận động, sử dụng thuốc, thăm khám định kỳ để bệnh nhanh chóng được cải thiện và giảm thiểu nguy cơ tái phát.
thucuc
1,368
Tìm hiểu về bệnh lý sỏi đường mật và biện pháp phòng ngừa Sỏi đường mật hình thành bên trong túi mật và gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời. Bài viết sau cung cấp thông tin cần thiết về bệnh sỏi mật và gợi ý những biện pháp phòng ngừa bệnh. 1. Bệnh lý sỏi đường mật được hình thành như thế nào? Mật là một chất lỏng được sản xuất bởi gan và đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa chất béo nhờ các axit mật. Ngoài ra, mật chứa các thành phần như cholesterol, bilirubin (một sắc tố mật sinh ra từ sự phân hủy hemoglobin trong hồng cầu), các chất điện giải,... Sỏi đường mật là một loại sỏi nhỏ, hình thành bên trong túi mật, một túi nằm dưới gan, có vai trò lưu trữ mật do gan tiết ra. Kích thước và số lượng sỏi rất khác nhau, tùy trường hợp, từ một hạt cát đến một viên sỏi với đường kính vài cm, có thể với một số lượng lớn trong túi hoặc chỉ một số ít. Sỏi đường mật được hình thành từ cholesterol và các sắc tố mật. Chúng rất phổ biến vì theo các chuyên gia ước tính rằng, cứ 4 người sau 50 tuổi thì có một người mắc bệnh sỏi mật. Trong phần lớn các trường hợp, bệnh không được phát hiện, tuy nhiên, nếu sỏi mật di chuyển và gây kẹt trong đường mật, sẽ dẫn đến cơn đau dữ dội cho người bệnh cùng với các biến chứng nguy hiểm. 2. Khi nào người bệnh nhận thấy triệu chứng của sỏi đường mật? Bạn có thể bị sỏi đường mật và không cảm nhận được những bất thường về sức khỏe. Cơn đau xảy ra khi một hoặc nhiều viên sỏi di chuyển từ túi mật vào ống dẫn mật và kẹt lại ở đó khiến mật tích tụ và túi mật sưng lên. Đó là một cơn đau xuất hiện đột ngột, dữ dội ở bên phải dạ dày và có thể lan ra sau lưng. Cơn đau này tồn tại trong 2 đến 4 giờ, thường xuất hiện sau một bữa ăn nhiều chất béo và đôi khi kèm theo triệu chứng buồn nôn và nôn. Nước tiểu của người bệnh sỏi đường mật có thể sẫm màu hơn. Khi sỏi mật làm tắc nghẽn vĩnh viễn ống dẫn mật, nhiễm trùng có thể xảy ra và gây sốt, đau bụng dữ dội nôn và vàng da. Các biến chứng nguy hiểm của sỏi đường mật mà người bệnh có thể đối mặt Nhiễm trùng túi mật (viêm túi mật cấp tính) hoặc ống mật chủ (viêm đường mật cấp tính) là những biến chứng luôn khiến bạn phải nhập viện vì chúng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Ngoài ra viêm tụy cấp cũng là một biến chứng của bệnh sỏi đường mật, khi một viên sỏi làm tắc ống tụy (ở ống tụy Vater). 3. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến sỏi đường mật Sỏi đường mật hình thành bởi sự bài tiết quá mức cholesterol trong mật, những khiếm khuyết trong quá trình bài tiết mật và sức co bóp của túi mật bị giảm. Tất cả những yếu tố này xuất hiện bởi các nguyên nhân sau: Sự lão hóa theo tuổi tác khiến chức năng túi mật giảm Sỏi đường mật phổ biến hơn ở những người lớn tuổi, sự phát triển của chúng có liên quan đến việc chức năng của túi mật bị giảm theo thời gian. Giới tính nữ Phụ nữ có nhiều khả năng bị sỏi đường mật hơn nam giới, đặc biệt là nếu họ đã có nhiều con. Thật vậy, khi mang thai, mật chứa nhiều cholesterol hơn và sức co bóp của túi mật giảm, điều này thúc đẩy sự hình thành sỏi. Thừa cân Sự xuất hiện của sỏi đường mật phổ biến hơn trong trường hợp: thừa cân, chế độ ăn nhiều calo, nhiều chất béo, ít chất xơ và tình trạng giảm cân rõ rệt và nhanh chóng. Ngược lại, một chế độ ăn uống lành mạnh ít chất béo và nhiều chất xơ, không thừa cân và hoạt động thể chất thường xuyên sẽ giảm nguy cơ hình thành sỏi đường mật. Dùng một số loại thuốc Các phương pháp điều trị bằng estrogen (ví dụ như thuốc tránh thai), cũng như một số loại thuốc điều trị tăng triglyceride máu (ví dụ như fibrat), cũng có thể dẫn đến hình thành sỏi đường mật. Nguy cơ tăng lên ở những bệnh nhân mắc các bệnh đường ruột mãn tính như bệnh Crohn, bệnh xơ nang, bệnh tiểu đường. Ngoài ra, sỏi có thể hình thành trong trường hợp nhịn ăn kéo dài (ví dụ như chán ăn tâm thần) hoặc cho ăn nhân tạo trong vài tuần. 4. Chẩn đoán và phương án điều trị Bác sĩ đưa ra chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng và các triệu chứng của bệnh nhân. Ngoài ra, để kết luận chính xác diễn biến bệnh, siêu âm là phương pháp được sử dụng đầu tiên nhằm xác định vị trí của sỏi và đánh giá biến chứng có thể xảy ra. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ chỉ định thêm các kiểm tra như chụp cản quang đường mật, chụp cắt lớp vi tính, xét nghiệm máu, kiểm tra chức năng gan mật, tình trạng nhiễm trùng đường mật,... Đối với sỏi đường mật trong gan thì phương án điều trị là lấy sỏi đường mật qua nội soi mật tụy ngược dòng ERCP hoặc mở ống mật chủ lấy sỏi khi người bệnh có triệu chứng nặng như đau nhiều hay sốt. Đối với sỏi đường mật ngoài gan: Phương án điều trị là nội soi mật tụy ngược dòng ERCP, hoặc phẫu thuật mở ống mật chủ lấy sỏi (mổ hở hay mổ nội soi). 5. Biện pháp phòng ngừa Béo phì làm tăng gấp đôi nguy cơ hình thành sỏi, vì vậy, cần áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng để ngăn ngừa bệnh sỏi đường mật. Tránh các bữa ăn quá béo hoặc quá ít chất xơ, giảm tiêu thụ chất béo có nguồn gốc động vật (bơ, pho mát, thịt mỡ,... ) và chất béo hydro hóa (hoặc axit béo chuyển hóa, có trong nhiều thực phẩm chế biến). Ăn đúng giờ và không nên bỏ bữa vì nhịn ăn thúc đẩy sự trì trệ của mật (túi mật co bóp ít hơn) và hình thành sỏi đường mật. Không nên thực hiện một chế độ ăn kiêng để giảm cân nhanh chóng, vì điều này làm tăng nguy cơ sỏi mật. Ngoài ra, sự xen kẽ giữa các giai đoạn giảm cân và giai đoạn tăng cân có thể gây ra sự hình thành sỏi. Nếu bạn cần giảm cân, hãy nhờ chuyên gia theo dõi và lựa chọn chế độ ăn kiêng giúp bạn giảm cân nhẹ nhàng. Tập thể dục, hoạt động thể chất thường xuyên sẽ giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi.
medlatec
1,179
Xét nghiệm có thai có những phương pháp nào phổ biến hiện nay Bên cạnh việc sử dụng que thử thai để chẩn đoán thì còn có một vài phương pháp xét nghiệm có thai khác. 1. Xét nghiệm có thai là gì? Trong suốt quá trình thai kỳ, nhau thai thường sẽ tạo thành một loại hormone được gọi là Beta-h CG. Vì vậy mà xét nghiệm có thai là xét nghiệm được tiến hành để kiểm tra nồng độ Beta-h CG có trong nước tiểu hoặc trong máu. Không chỉ được sử dụng để chẩn đoán việc mang bầu hay không, xét nghiệm này còn giúp xác định và tìm ra dị tật bẩm sinh của thai nhi. Ngoài ra, khối tăng sinh bất thường trong thai trứng, tử cung cũng có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm Beta-h CG. 2. Các phương pháp phổ biến được sử dụng để chẩn đoán có thai hay không? 2.1. Que thử thai Đây được coi là một trong những phương pháp phổ biến mà nhiều người lựa chọn sử dụng bởi tính nhanh chóng và tiện lợi của nó. Que thử thai giúp chẩn đoán việc có thai thông qua hàm lượng Beta-h CG có trong nước tiểu. Thông thường, que thử thai đều đưa ra kết quả chính xác (tới 97%) nếu được sử dụng đúng cách và đúng thời điểm. Thời điểm thử có thể quyết định ít nhiều đến độ chính xác. Theo lời khuyên của bác sĩ, bạn nên thử bằng que thử thai trong vòng 7 - 14 ngày sau thời điểm quan hệ tình dục. Đối với những người có chu kỳ kinh nguyệt ổn định thì có thể thử sau 1 tuần trễ kinh. Buổi sáng ngay sau khi ngủ dậy được cho thời điểm tốt nhất để thử thai. Khi sử dụng que thử thai sẽ có 2 kết quả được đưa ra. Nếu trên que thử hiện 1 vạch có nghĩa là bạn không mang thai. Ngược lại, nếu hiện 2 vạch thì đồng nghĩa với việc bạn đã có thai. Mặc dù có độ chính xác khá cao, nhưng cũng có một số trường hợp mà que thử thai có thể cho kết quả không được chính xác như: Thời điểm thử thai. Thời điểm đọc kết quả. Chất lượng que thử thai. Một số biến chứng của thai kỳ như thai chết lưu, mang thai ngoài tử cung,... Ảnh hưởng của một số loại thuốc, kháng sinh đang sử dụng. 2.2. Xét nghiệm máu Bên cạnh que thử thai, xét nghiệm máu cũng là phương pháp chẩn đoán có thai phổ biến với độ chính xác lên tới 100%. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ lấy mẫu máu của người mẹ và kiểm tra nồng độ Beta-h CG trong máu, từ đó cho ra kết quả. Mặc dù không được nhanh và chủ động như việc sử dụng que thử thai, nhưng xét nghiệm máu cũng chỉ mất 90 phút để trả kết quả tính từ lúc nhận mẫu xét nghiệm. Sau 48h, lượng Beta-h CG có trong máu sẽ tăng gấp đôi và thường đạt mức cao nhất vào tuần thai thứ 15 - 16, giảm dần sau đó và một vài tuần sau khi sinh sẽ biến mất. Đối với phương pháp xét nghiệm có thai này, chỉ cần dựa vào nồng độ Beta-h CG để đưa ra chẩn đoán chính xác. Cụ thể như: Nồng độ Beta-h CG <5m IU/ml: tại thời điểm xét nghiệm, chưa đủ căn cứ để kết luận mang thai. Nồng độ Beta-h CG >25m IU/ml: chắc chắn người mẹ đã mang thai Nồng độ Beta-h CG nằm trong khoảng từ 5 - 25m IU/ml: có thể cần tiến hành xét nghiệm lại sau 48h để theo dõi và có kết luận chính xác. Trong trường hợp xét nghiệm có thai lần đầu cho ra kết quả dương tính nhưng lần xét nghiệm bổ sung nồng độ Beta-h CG trong máu quá thấp hoặc không tương thích với tuổi thai thì có thể đây là thai ngoài tử cung hoặc có thể đã xảy thai, thai chết lưu. Ngược lại, nếu nồng độ Beta-h CG quá cao thì có thể do tính tuổi thai bị non tháng hoặc sản phụ mang đa thai, thai trứng,... Xét nghiệm có thai bằng phương pháp xét nghiệm máu này là dựa vào nồng độ Beta-h CG tại một thời điểm nhất định, chỉ số này có thể biến động do những tác nhân khác. Chính vì vậy, để tính chính xác tuổi thai và sức khỏe của thai nhi thì cần kết hợp siêu âm đầu dò. Bên cạnh việc chẩn đoán có thai hay không, xét nghiệm máu còn mang lại nhiều lợi ích khác như: Phát hiện sớm và kịp thời virus có khả năng gây ra dị tật bẩm sinh. Giúp sản phụ xác định được nhóm máu của mình. Giúp mẹ bầu kiểm tra những dưỡng chất thiếu cần được bổ sung như sắt, canxi,... Phát hiện sớm CMV (tác nhân gây dị tật bẩm sinh ở trẻ, thậm chí sảy thai) và kháng thể HIV. Chẩn đoán viêm gan B. Trong giai đoạn thai kỳ, xét nghiệm máu giúp sản phụ phát hiện bệnh tiểu đường để được điều trị kịp thời tránh những biến chứng nguy hiểm cho thai nhi. 3. Tuy nhiên, sản phụ nên lựa chọn những nơi uy tín để có thể nhận được kết quả chính xác nhất, đồng thời tránh “tiền mất tật mang”.
medlatec
884
Viêm VA là gì? Cách điều trị bệnh như thế nào? Viêm VA gây ra những triệu chứng khó chịu và là một trong những căn bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ. Nếu không được kịp thời phát hiện và điều trị, bệnh có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng đến đường hô hấp và sự phát triển toàn diện của trẻ. Vậy viêm VA là gì? Điều trị bệnh bằng những phương pháp nào? 1. Viêm VA là gì? Muốn biết viêm VA là gì, trước hết bạn cần tìm hiểu về VA. VA chính là tổ chức lympho nằm trong vòm họng, trong tổ chức này có chứa nhiều tế bào bạch cầu. Khi chúng ta hít thở, không khí sẽ đi qua mũi đầu tiên, sau đó đi qua VA và tiếp đó mới đi tới phổi. Nhiệm vụ của VA chính là nhận diện các vi khuẩn, các tác nhân có thể xâm nhập và tiêu diệt chúng để bảo vệ sức khỏe đường mũi họng. Tuy nhiên, khi tổ chức này không đủ khỏe mạnh sẽ bị vi khuẩn tấn công và gây ra viêm VA. Khi bị viêm, tổ chức này sẽ phát triển quá mức và tạo nên những khối sùi vòm họng rất lớn và gây ảnh hưởng lớn đến quá trình hô hấp. Trong những năm tháng đầu đời, VA thường phát triển mạnh. Sau đó, ở những trẻ từ 5,6 tuổi trở lên, VA bắt đầu có xu hướng thoái triển. Đó chính là lý do viêm VA chỉ gặp ở trẻ nhỏ và rất ít khi xảy ra ở người trưởng thành. 2. Những nguyên nhân nào dẫn tới viêm VA? Ngoài thắc mắc “viêm VA là gì”, nhiều người cũng rất quan tâm đến nguyên nhân gây ra bệnh để biết cách xử trí và phòng ngừa bệnh hiệu quả. Các chuyên gia giải thích như sau: Nguyên nhân chính dẫn đến viêm VA chính là các loại vi khuẩn. Cụ thể là, khi có cơ hội thuận lợi, vi khuẩn từ bên ngoài hoặc chính vi khuẩn có sẵn tại vùng này sẽ nhanh chóng tấn công VA và gây ra tình trạng viêm nhiễm. Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ viêm VA có thể kể đến như sau: - Trẻ có sức đề kháng kém chẳng hạn như trẻ bị còi xương, suy dinh dưỡng, trẻ có cơ địa dễ bị dị ứng, trẻ sinh non, trẻ đang mắc các bệnh như cúm, sởi,… gây suy giảm hệ miễn dịch. - Thời tiết giao mùa, chuyển lạnh đột ngột khiến trẻ dễ bị nhiễm lạnh và bị viêm VA. Ngoài ra, khi ăn quá nhiều đồ lạnh như ăn kem, uống nước đá,… trẻ cũng rất dễ bị viêm VA. - Trẻ mắc các bệnh gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhất là viêm amidan,… - Trẻ sinh sống trong môi trường có nhiều khói bụi, không đảm bảo vệ sinh, thường xuyên hít phải khói thuốc lá,… cũng có nguy cơ bị viêm VA cao hơn những trẻ khác. 3. Trẻ bị viêm VA sẽ có những biểu hiện như thế nào? Bệnh viêm VA có thể chia làm 2 cấp độ và ở mỗi cấp độ khác nhau sẽ tương ứng với các triệu chứng bệnh khác nhau. Cụ thể như sau: - Đối với các trường hợp viêm VA cấp tính: Trẻ sẽ có những biểu hiện như: + Các triệu chứng bệnh khởi phát đột ngột, trẻ sốt rất cao, có thể lên tới 40 độ C. Bên cạnh đó, cũng có những trẻ mắc viêm VA nhưng không có biểu hiện sốt. + Trẻ bị ngạt mũi, có thể bị ngạt một bên, sau đó lan dần sang 2 bên với mức độ ngạt mũi ngày càng nặng. + Thở khó và trẻ thường phải há miệng để thở dễ hơn. Khi đó, không khí sẽ không được làm ấm, làm ẩm mà trực tiếp đi vào cổ họng khiến trẻ bị viêm VA nặng hơn. + Chảy nhiều nước mũi. Nước mũi không trong suốt như bình thường mà có màu vàng hoặc màu xanh kèm theo mùi tanh. + Trẻ mệt mỏi và quấy khóc, bỏ bú với những trẻ đang trong giai đoạn bú sữa mẹ. + Thường xuyên dụi mắt, dụi tai và khả năng nghe của trẻ cũng kém hơn. - Đối với những trường hợp viêm VA mạn tính: Khi bị viêm VA cấp tính nhưng không được điều trị triệt để có thể chuyển biến thành mạn tính với những dấu hiệu như sau: + Trẻ bị chảy nước mũi kéo dài nhiều ngày, dịch mũi có dạng trong, nhày hoặc có mủ vàng, xanh và có mùi hơi tanh. + Do bị ngạt mũi liên tục nên trẻ thường nói và khóc giọng mũi. Thường dùng miệng để thở và nói. + Khi ngủ dễ bị giật mình. Với những trẻ có sức đề kháng kém, chỉ cần có những tác động nhỏ từ môi trường, thời tiết hoặc thói quen ăn uống cũng khiến trẻ bị tát phát bệnh. Do đo, viêm VA có thể xảy ra thành nhiều đợt trong một năm. 4. Viêm VA có thể gây ra những biến chứng như thế nào? Nếu không được điều trị kịp thời, viêm VA có thể gây ra những biến chứng như sau: - Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tai mũi họng khác, có thể kể đến như viêm tai giữa hay viêm xoang,… - Viêm VA diễn biến nghiêm trọng có thể ảnh hưởng lớn đến đường hô hấp dưới gây viêm thanh quản, viêm phế quản. - Bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến đường hô hấp, khả năng giao tiếp, khiến trẻ luôn trong trạng thái mệt mỏi. Từ đó, ảnh hưởng đến cả sự phát triển về tinh thần và thể chất của trẻ nhỏ. - Khiến trẻ dễ bị giật mình khi ngủ và mắc một số tật khi ngủ như ngủ ngáy, nghiến răng khi ngủ,… gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của trẻ. - Gây ra hội chứng ngưng thở khi ngủ có thể dẫn tới tử vong. - Trẻ bị viêm VA mạn tính không được điều trị có thể bị ảnh hưởng đến sự phát triển cấu trúc xương răng hàm mặt, có thể do thói quen nghiến răng khi ngủ hay thói quen thở nhiều bằng miệng. 5. Điều trị viêm VA bằng những phương pháp nào? - Với những trường hợp nhẹ: Bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ sử dụng thuốc kháng viêm, tiêu sưng nhằm hạn chế sự phát triển của khối lympho. - Với những trường hợp nặng: Có thể điều trị cho trẻ bằng phương pháp nạo VA để chấm dứt hoàn toàn tình trạng viêm. Tuy nhiên, cần thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ để hạn chế nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật. Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn tìm ra lời giải đáp cho thắc mắc “Viêm VA là gì” và trang bị những kiến thức cơ bản giúp bố mẹ có thể nhận biết sớm những bất thường ở trẻ và đưa con đi khám sớm để được điều trị viêm VA kịp thời.
medlatec
1,192
Công dụng thuốc Casalmux P Thuốc Casalmux P thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Công dụng cũng như cách sử dụng thuốc cụ thể của thuốc này như thế nào sẽ được giới thiệu cụ ở bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Casalmux P Thuốc Casalmux P có thành phần chính là Carbocistein với hàm lượng 250mg. Với hoạt chất chính này, thuốc có khả năng biến đổi dịch tiết, tiêu chất nhầy, là thuốc chủ vận thụ thể beta, đem lại tác dụng giãn đường hô hấp, phế quản.Thuốc Casalmux P được sử dụng trong điều trị các bệnh lý rối loạn tiết dịch, khó thở như hen phế quản, tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính, viêm phế quản, viêm mũi họng. 2. Liều dùng khuyến cáo khi sử dụng thuốc Casalmux P Thông tin về liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế được đơn thuốc của bác sĩ. Chính vì vậy, trước khi quyết định sử dụng thuốc thì người bệnh cần có ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.Liều dùng cho người trưởng thành: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 viên;Liều dùng cho trẻ từ 5 đến 12 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên hấp thụ vào trong cơ thể thông qua đường uống. 3. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Casalmux P Các trường hợp dưới đây cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc:Người bệnh ho dai dẳng kéo dài quá 3 tuần hoặc có dấu hiệu trầm trọng hơn;Ho xuất hiện kèm theo sốt liên tục tái diễn;Người có tiền sử bị viêm loét đường tiêu hóa;Chưa có dữ liệu cụ thể của thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú;Không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe hoặc điều khiển máy móc. 4. Các trường hợp chống chỉ định thuốc Casalmux P Các trường hợp chống chỉ định thuốc Casalmux P đó là:Những người bị dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Carbocistein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Những người không hấp thu glucose và galactose, không dung nạp fructose, thiếu men sucrase-isomaltase cũng không sử dụng thuốc bởi trong thuốc có chứa đường;Chống chỉ định sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi. 5. Tương tác thuốc Casalmux P Khi dùng chung với amoxicillin, carbocistein có thể làm tăng sự hấp thu của chất này;Carbocistein sulfoxide trong nước tiểu sẽ bị giảm thải trừ nếu trước đó người bệnh điều trị bằng cimetidin;Có nguy cơ tăng tình trạng hạ kali trong máu nếu dùng liều cao salbutamol hay các thuốc chẹn beta 2 khác cùng với thuốc lợi tiểu;Hoạt chất Salbutamol sulphate có trong thuốc có thể làm tăng lượng đường trong máu đối với người đang dùng thuốc trị tiểu đường.Trước khi được kê đơn, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ điều trị các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để tránh các tương tác có thể xảy ra. 6. Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Casalmux P Trường hợp thường gặp: Rối loạn đường tiêu hóa, nôn và buồn nôn;Trường hợp hiếm gặp: Nổi mề đay, mẩn đỏ da.Thuốc Casalmux P có thành phần chính là Carbocistein với hàm lượng 250mg. Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh lý đường hô hấp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
612
Điều trị thủy đậu ở trẻ em tại nhà khó hay dễ? Bệnh thủy đậu thường xảy ra ở trẻ nhỏ, dễ lây lan nhưng khá lành tính. Tuy nhiên, nếu cha mẹ không tìm hiểu về cách triệu chứng bệnh để có thể phát hiện và sớm điều trị thủy đậu ở trẻ em có thể khiến cho bệnh bị biến chứng, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của trẻ. 1. Cho những ai thắc mắc bệnh thủy đậu là gì? 1.1. Nguyên nhân bệnh Virus herpes zoster là loại virus truyền nhiễm, nguyên nhân chính gây ra bệnh thủy đậu (căn bệnh có tên chính xác là Varicella Zoster VZV). Kích thước của loại virus thuộc dòng họ herpesviruses chỉ từ 150 đến 200 nm. Bên trong virus này có chứa ADN phân tử chuỗi đôi có trọng lượng 80×106 dalton. Con virus này có thể sống thêm vài ngày bên trong những vảy thủy đậu đã được lấy ra khỏi cơ thể người và để bên ngoài không khí. Khi tiếp xúc với các loại sát trùng thì ngay lập tức bị tiêu diệt. Virus thủy đậu dễ lây lan nhưng cũng dễ tiêu diệt Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm thông qua đường hô hấp và giọt bắn, xuất hiện khi người bệnh ho, hắt hơi, thậm chí chỉ là nói chuyện cũng có thể phát tán virus. Trẻ đã tiêm phòng thì nguy cơ bị nhiễm bệnh sẽ thấp hơn so với những trẻ chưa được tiêm mũi nào. Những trẻ đi học hoặc thường xuyên tiếp xúc nhiều người tại nơi công cộng sẽ có nguy cơ cao nhiễm thủy đậu thông qua việc chạm tay vào những đồ vật chung như đồ chơi, đồ dùng cá nhân,… Trẻ em là đối tượng rất dễ mắc các bệnh truyền nhiễm vì đề kháng của trẻ còn non yếu, hệ miễn dịch chưa phát triển hết. Thêm vào đó, khi trẻ đi học không có bố mẹ, hầu như không có trẻ nào biết tự bảo vệ mình trước những nguy cơ nhiễm bệnh như khi dùng chung đồ dùng, ăn ngủ chung với các bạn trong lớp,…Đây đều là những nguy cơ tiềm ẩn truyền bệnh cho trẻ. 1.2. Bệnh thủy đậu có thể có những biến chứng gì? Bệnh thủy đậu tuy được đánh giá là bệnh lý lành tính nhưng nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách thì khả năng xảy ra biến chứng khá cao, khá nguy hiểm. Những biến chứng có thể xảy đến khi trẻ mắc bệnh thủy đậu đó là: – Vi khuẩn làm nhiễm trùng da, mô – Viêm phổi – Viêm gan – Viêm não – Mất điều hòa tiểu não – Xuất huyết – Nhiễm trùng máu – Viêm khớp Trường hợp phụ nữ đang mang thai bị thủy đậu sẽ có khả năng cao ảnh hưởng đến thai nhi. Mức độ ảnh hưởng của bệnh sẽ tùy thuộc vào thời điểm mang thai, cụ thể là: – Mẹ bị nhiễm thủy đậu khi đang mang thai trước 20 tuần sẽ khiến cho trẻ sinh ra mắc nhiều dị tật về mắt, thần kinh, các chi teo nhỏ, sẹo bẩm sinh, chậm phát triển,… – Mẹ nhiễm thủy đậu từ 20 tuần đến 36 tuần thì sau khi sinh em bé có nguy cơ cao mắc bệnh zona từ khi còn nhỏ. Bệnh thủy đậu lành tính nhưng biến chứng của bệnh cũng khá nguy hiểm – Mẹ nhiễm thủy đậu trong vòng từ 5 ngày trước khi sinh cho đến 2 ngày sau sinh thì trẻ sơ sinh ngay khi sinh ra cũng đã mắc thủy đậu, gọi là thủy đậu bẩm sinh. Có những trường hợp bị mắc thủy đậu và đã được chữa khỏi nhưng vẫn có thể mắc một biến chứng khác là bệnh zona thần kinh hay còn gọi là bệnh giời leo. Nguyên nhân là do siêu vi thủy đậu ẩn chứa trong cơ thể người bệnh một thời gian rất dài. Rất lâu sau đó, thậm chí chi trẻ đã trưởng thành, siêu vi này mới phát tác, gây bệnh. Nếu trẻ chạm vào mụn nước của những người bị bệnh giời leo thì khả năng nhiễm thủy đậu là hoàn toàn có thể, nhất là đối với những trẻ chưa từng mắc hoặc chưa được tiêm phòng bệnh này. 2. Trẻ em mắc thủy đậu thì chữa như thế nào? Khi nhận thấy trẻ có những dấu hiệu của bệnh thủy đậu thì cha mẹ cần đưa trẻ đi khám tại các bệnh viện, phòng khám nhi khoa để được thăm khám, chẩn đoán chính xác trẻ bị thủy đậu hay không. Nếu xác định trẻ dương tính với thủy đậu thì bác sĩ sẽ xác định tình trạng của bệnh và ra quyết định xem liệu trẻ có cần nhập viện để điều trị không hay chỉ cần tự điều trị tại nhà. Điều trị bệnh thủy đậu dựa vào nguyên tắc điều trị các triệu chứng của bệnh như: sốt cao thì hạ sốt, bôi thuốc giảm ngứa và ngăn ngừa nhiễm trùng tại các nốt mụn nước,… 2.1. Điều trị thủy đậu ở trẻ em tại nhà dễ hay khó? Khi đã có chỉ định bé được điều trị tại nhà, cha mẹ cần phải tuân theo những chỉ dẫn cũng như phác đồ thuốc đã được kê. Có thể dùng dung dịch subạc, thuốc tím hoặc xanh methylen để chấm vào các nốt thủy đậu đã bị vỡ. Bệnh thủy đậu có thể dùng thuốc kháng virus, hạ sốt và thuốc giảm ngứa nếu cần. Tùy vào độ tuổi của trẻ, bác sĩ sẽ kê liều dùng thích hợp. Trong trường hợp có bội nhiễm thì buộc phải dùng kháng sinh. Cần đưa trẻ đi khám để bác sĩ quyết định trẻ được điều trị tại nhà hay nhập viện Quá trình trẻ điều trị bệnh thủy đậu tại nhà, cha mẹ cần chú ý quan sát trẻ để nhận ra những dấu hiệu bất thường. Nếu có, cần đưa trẻ đi khám để được kiểm tra. Đồng thời cha mẹ nên tuân thủ lịch tái khám như bác sĩ đã hẹn. 2.2. Điều trị thủy đậu ở trẻ em tại bệnh viện Nguyên tắc khi trẻ điều trị tại viện cũng tương tự như khi ở nhà đó là tập trung vào điều trị triệu chứng bệnh. Nếu trẻ sốt cao, có thể dùng hạ sốt, nếu trẻ ngứa có thể bác sĩ kê một số loại thuốc giảm ngứa. Có dấu hiệu bội nhiễm, trẻ sẽ được kê kháng sinh đường uống hoặc tiêm. Với những trẻ bị bệnh thủy đậu bẩm sinh (mẹ nhiễm thủy đậu khi đang mang bầu), việc điều trị cho trẻ là rất khó khăn vì những thương tổn đối với trẻ đã xảy ra từ khi còn trong bụng mẹ. Khi trẻ ra đời, những thương tổn này gần như là đã xảy ra vĩnh viễn, rất khó để chữa lành cho trẻ. Chính vì vậy, bà mẹ trước khi mang thai cần chú trọng yếu tố phòng bệnh bằng cách tiêm phòng thủy đậu và tránh xa những nơi có nguy cơ nhiễm bệnh. 2.3. Cách ngăn ngừa trẻ bị nhiễm bệnh thủy đậu Muốn ngăn ngừa tối đa bệnh thủy đậu lây nhiễm sang trẻ, cha mẹ tuyệt đối không nên cho trẻ tiếp xúc với những người đang mắc bệnh. Luôn tập cho trẻ thói quen rửa tay trước khi ăn, dùng riêng các đồ dùng cá nhân, rửa tay ngay sau khi đi vệ sinh xong. Đồng thời, cha mẹ cũng cần chú giữ vệ sinh nhà cửa, phòng ốc thông thoáng, sạch sẽ để không khí lưu thông, tiêu diệt các loại vi khuẩn virus. Thường xuyên cho trẻ vận động, tập luyện thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng, giúp đánh bại mọi bệnh truyền nhiễm. Bệnh thủy đậu đã có vắc xin để phòng bệnh nên cha mẹ cần cho trẻ đi tiêm đúng lịch, đầy đủ các mũi tiêm. Cả người lớn và trẻ nhỏ đều cần tiêm phòng chống bệnh thủy đậu, nhằm bảo vệ cộng đồng không có dịch thủy đậu lây lan.
thucuc
1,387
Chữa sỏi tiết niệu theo phương pháp toàn diện, ít xâm lấn Tại Việt Nam, sỏi tiết niệu hiện nay chiếm tỷ lệ mắc khoảng 2-12% dân số. Sỏi tiết niệu gây ra nhiều biến chứng ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe như viêm đường tiết niệu, tình trạng bí đái, suy thận cấp tính hoặc mạn tính… Việc phát hiện và điều trị kịp thời giúp ngăn ngừa tối đa những biến chứng của bệnh. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị sỏi với nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp mổ mở truyền thống. Vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách chữa sỏi tiết niệu bằng các kỹ thuật mới, ít xâm lấn, hiệu quả sạch sỏi cao trong bài viết dưới đây. 1. Thông tin cơ bản về bệnh sỏi tiết niệu Sỏi tiết niệu là những viên sỏi nằm trong hệ tiết niệu như thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo với hình dạng và kích thước khác nhau. Khi sỏi không thoát ra ngoài theo đường nước tiểu, sẽ dẫn đến các triệu chứng có thể ít hoặc tần suất nhiều dựa theo tùy vị trí của sỏi như: – Các cơn đau xuất hiện ở vùng hông lưng, cơn đau có thể lan xuống đến bộ phận sinh dục. – Bệnh nhân xuất hiện tình trạng tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó, tiểu ngưng giữa chừng, tiểu không hết nước hoàn toàn. – Có xuất hiện máu trong nước tiểu, tiểu đục, nước tiểu có màu hồng như nước rửa thịt. – Một số trường hợp gặp các triệu chứng sốt cao, rét run, đau đầu, buồn nôn. 2. Chữa sỏi tiết niệu theo phương pháp toàn diện, ít xâm lấn Sỏi tiết niệu hoàn toàn có thể điều trị được và thành công cao khi sỏi còn nhỏ. Nếu sỏi đã phát triển ở kích thước lớn sẽ dễ dẫn đến biến chứng, gây nhiều khó khăn trong điều trị và tốn kém nhiều chi phí hơn. Các phương pháp điều trị sỏi tiết niệu nói chung gồm: – Điều trị nội khoa: Sử dụng thuốc để làm giảm kích thước sỏi, giúp sỏi tự trôi ra ngoài theo đường nước tiểu, hiệu quả cao với sỏi có kích thước <5mm – Điều trị phẫu thuật mổ mở: Là phương pháp truyền thống đang dần được thay thế sang các phương pháp điều trị ngoại khoa công nghệ cao, ít xâm lấn hơn. Phẫu thuật mổ mở chỉ còn áp dụng cho các trường hợp không đáp ứng điều trị bằng kỹ thuật tán sỏi tân tiến. – Điều trị ngoại khoa bằng phương pháp hiện đại, an toàn, ít xâm lấn đó là: Tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng, tán sỏi qua da. Đây là các phương pháp điều trị loại bỏ sỏi toàn diện, ít sang chấn đang được áp dụng phổ biến trong chữa trị sỏi tiết niệu.  2.1 Chữa sỏi tiết niệu bằng kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu không xâm lấn, không rạch mổ, nhẹ nhàng nhất hiện nay. Bản chất của phương pháp này là sử dụng năng lượng sóng từ máy tán sỏi chuyên dụng chiếu qua da hội tụ tại vị trí của viên sỏi. Với năng lượng sóng điện từ kết hợp với công suất của máy tán và việc điều chỉnh máy sao cho gần với vị trí của sỏi nhất, viên sỏi sẽ được làm vỡ vụn. Trong thời gian 7-15 ngày các mảnh sỏi vụn này sẽ được bài xuất ra ngoài thông qua quá trình đi tiểu của người bệnh. Kỹ thuật này yêu cầu bệnh nhân đáp ứng điều kiện là có sỏi thận kích thước <1.5cm, sỏi niệu quản ⅓ trên sát bể thận kích thước <1cm, đồng thời không mắc các bệnh về tim mạch, nhiễm trùng đường tiết niệu, hẹp niệu quản đoạn dưới sỏi và không áp dụng đối với phụ nữ mang thai.  Việc áp dụng đúng chỉ định trong điều trị sẽ mang đến nhiều lợi ích và hiệu quả trong quá trình chữa trị loại bỏ sỏi tiết niệu. – Bệnh nhân không không đau đớn, không chảy máu, không để lại sẹo, không có nhiễm trùng. – Rút ngắn thời gian lưu viện, bệnh nhân có thể được xuất viện ngay trong ngày và đặc biệt không cần người chăm sóc. – Không ảnh hưởng đến chức năng thận và những cơ quan xung quanh. Tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể là kỹ thuật không xâm lấn, không mổ, không chảy máu, không đau, không nằm viện 2.2 Chữa sỏi tiết niệu bằng kỹ thuật tán sỏi nội soi ngược dòng Một trong những phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu toàn diện, tân tiến, ít xâm lấn phải kể đến là tán sỏi bằng nội soi ngược dòng. Nghĩa là người bệnh được loại bỏ sỏi bằng cách sử dụng ống nội soi đi ngược từ niệu đạo đến bàng quang tới vị trí của sỏi, sau đó sử dụng laser phá vỡ sỏi thành các mảnh vụn và hút gắp ra ngoài. Hiện nay phương pháp nội soi ngược dòng tán sỏi đã có nhiều tiến bộ mới trong việc sử dụng ống nội soi mềm hiện đại, dễ dàng hơn cho quá trình lấy sỏi ở nhiều vị trí. Kỹ thuật này được áp dụng cho những bệnh nhân mắc sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo, sỏi đài bể thận có kích thước từ 3cm trở xuống. Tuy nhiên phương pháp này không áp dụng được khi niệu quản hẹp, niệu quản dị dạng không đặt được máy nội soi, bệnh nhân có nhiễm khuẩn đường niệu, có chống chỉ định gây mê hồi sức. Những lợi ích của phương pháp tán sỏi tiết niệu nội soi ngược dòng bằng laser bao gồm: – Không có vết mổ, không để lại sẹo, ít chảy máu, hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng nhưng phương pháp mổ truyền thống có vết thương lớn. – Bệnh nhân nhanh chóng phục hồi sau 1-2 ngày nằm viện. – Tỷ lệ sạch sỏi cao, đồng thời bảo tồn tối đa chức năng thận. Nội soi ngược dòng tán sỏi là kỹ thuật lấy sỏi bằng đường tự nhiên của cơ thể, không vết mổ 2.3 Chữa sỏi tiết niệu bằng kỹ thuật tán sỏi qua da Phương pháp này yêu cầu kỹ thuật cao và chính xác, bác sĩ sẽ tạo một đường hầm nhỏ từ da đến thận, với đường kính chỉ khoảng 1cm. Sau đó đưa máy nội soi qua đường hầm nhỏ xác định vị trí của sỏi và dùng năng lượng laser tán vỡ sỏi thành các mảnh nhỏ. Các mảnh vụn sau đó sẽ được hút ra ngoài. Nội soi tán sỏi qua da là phương pháp điều trị sỏi thận và sỏi niệu quản trên mang lại hiệu quả cao. Ngoài ra còn áp dụng kể cả đối với sỏi san hô phức tạp, sỏi thận nằm tại các vị trí dị dạng, sỏi thận, sỏi niệu quản ⅓ trên áp dụng tán sỏi ngoài cơ thể nhưng thất bại. Không áp dụng phương pháp này đối với các trường hợp bệnh nhân có rối loạn đông máu, hay khó cầm máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu… Ưu điểm của nội soi tán sỏi tiết niệu qua da mang lại cho người bệnh đó là: – Tỷ lệ sạch sỏi cao, mức độ ảnh hưởng đến chức năng thận rất thấp <1%, an toàn hơn nhiều so với phương pháp mổ mở truyền thống. – Vết mổ nhỏ nên sẹo để lại trên da bé, đồng thời cũng hạn chế được nguy cơ nhiễm trùng. – Phẫu thuật nội soi nhẹ nhàng, thời gian lưu viện ngắn chỉ từ 3-4 ngày, sức khỏe có thể hồi phục hoàn toàn sau 7-10 ngày. Tán sỏi qua da bằng đường hầm nhỏ là kỹ thuật tạo một đường hầm nhỏ vào thận để thực hiện các quá trình phá vỡ và lấy vụn sỏi ra ngoài
thucuc
1,378
Đi khám tim mạch có cần nhịn ăn hay không? Tim mạch là một trong những bệnh lý phát triển âm thầm nhưng lại để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Việc thăm khám tim mạch sẽ giúp người bệnh phát hiện kịp thời và có hướng điều trị hiệu quả. Vậy đi khám tim mạch có cần nhịn ăn hay không? Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Khi nào nên đi thăm khám tim mạch? Như đã đề cập phía trên, bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý nguy hiểm, có tính phát triển âm thầm và để lại hậu quả nặng nề. Chính vì thế, người bệnh cần hết sức lưu ý đến các dấu hiệu có thể là nguy cơ cảnh báo bệnh tim mạch và nên thăm khám ngay khi xuất hiện những dấu hiệu này: – Khó thở, thở dốc – Đau thắt ngực hoặc vùng gần tim – Đánh trống ngực, hồi hộp – Phù mắt cá chân – Chóng mặt vào sáng sớm – Tím tái da và niêm mạc 2. Đi khám tim mạch có cần nhịn ăn hay không? Rất nhiều người băn khoăn về vấn đề đi khám tim mạch có phải nhịn ăn hay không? Câu trả lời là có. Trước khi đi thăm khám tim mạch, người bệnh nên nhịn ăn tối thiểu 4 giờ trước khi đi khám vì phải làm xét nghiệm máu, làm công thức máu để tìm hiểu chính xác các chỉ số của cơ thể. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ được chỉ định chụp cắt lớp mạch vành hoặc một vài phương pháp khám cận lâm sàng khác. Do đó, việc nhịn ăn trước khi đi thăm khám tim mạch là điều cần thiết để có kết quả chính xác nhất. Người bệnh nên nhịn ăn 4 tiếng trước khi đi khám 3. Khi đi khám tim mạch cần lưu ý điều gì? Để thăm khám dễ dàng và kết quả thăm khám chính xác nhất cũng như có hướng điều trị phù hợp, người bệnh cần lưu ý một số điều như sau: – Nếu bệnh nhân đã từng khám tim mạch rồi thì cần mang theo kết quả khám, các phim chụp hoặc đơn thuốc đang dùng nếu có. – Trường hợp đang điều trị tăng huyết áp về tim, bạn vẫn có thể tiếp tục điều trị theo đơn hàng ngày. – Đối với người bệnh đang điều trị tiểu đường: Không nên uống hoặc tiêm insulin vào buổi sáng trước khi đến khám – Không nên sử dụng các loại chất kích thích trước khi khám như cà phê, nước chè, thuốc lá, rượu bia… 4. Bệnh tim mạch xuất phát do đâu? Có rất nhiều nguyên gây ra bệnh lý tim mạch, các nghiên cứu hiện nay đã chỉ rõ những yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch như sau: 4.1 Do tuổi tác Tuổi tác càng cao thì chức năng của các cơ quan suy giảm, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành, đặc biệt là ở nam giới độ tuổi từ 50 và nữ trên 55 tuổi. 4.2 Giới tính Thông thường nam giới sẽ là đối tượng có nguy cơ cao hơn so với nữ giới, tuy nhiên nữ giới ở thời kỳ tiền mãn kinh lại có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn. 4.3 Tiền sử gia đình Nguy cơ mắc bệnh tim mạch sẽ cao hơn nếu bạn có bố mẹ, anh, chị hay ông, bà có tiền sử mắc bệnh về tim mạch. 4.4 Các bệnh lý liên quan Bệnh tim mạch dễ dàng xuất hiện ở những người bệnh đồng thời mắc đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, béo phì… 4.5 Lối sống tĩnh tại, lười vận động Những người thường xuyên ngồi một chỗ, không tập luyện thể dục thể thao đều đặn sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn so với người khác 4.6 Hút thuốc lá Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh về tim mạch, không chỉ vậy, nó còn gây ra các bệnh khác nguy hiểm như ung thư phổi, ung thư vòm họng… 4.7 Nghiện rượu bia Sử dụng quá nhiều rượu bia cũng là nguyên nhân gây thiếu máu cục bộ cơ tim và xuất hiện những cơn đau thắt ngực. Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh tim mạch là từ xơ vữa động mạch 5. Phải làm sao để có hệ tim mạch khỏe mạnh? Thay đổi thói quen xấu và xây dựng lối sống lành mạnh là phương pháp hiệu quả giúp phòng ngừa và làm chậm diễn biến của bệnh mạch vành: – Ngưng hút thuốc và tránh xa khu vực nhiều khói thuốc – Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, chè, nước tăng lực… – Tránh xa các loại thức ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn nhiều dầu mỡ, hạn chế muối và ăn nhiều rau xanh, các loại ngũ cốc, trái cây, các loại đậu, các loại hạt… – Tập luyện thể dục đều đặn: Đối với người bệnh tim mạch cần trao đổi với bác sĩ, bởi tùy thuộc vào bệnh lý mắc phải, thể trạng sức khỏe hiện tại mà bác sĩ có thể tư vấn lựa chọn những phương pháp tập luyện phù hợp như đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội…Tránh bị tập quá sức gây suy kiệt sức khỏe. – Kiểm soát tốt các bệnh lý kèm theo, nhất là các bệnh lý có liên quan đến bệnh mạch vành như đái tháo đường, cao huyết áp, béo phì, thừa cân, rối loạn mỡ máu,… – Xây dựng lối sống tích cực, vui vẻ, tránh stress, căng thẳng quá mức, sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi phù hợp. Tập luyện thể dục thể thao giúp tăng cường sức khỏe tim mạch Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi: “Đi khám tim mạch có cần nhịn ăn hay không?”. Ngoài ra, bạn cũng đừng quên thăm khám định kỳ tại các chuyên khoa tim mạch uy tín để được chẩn đoán, xác định nguyên nhân và điều trị từ sớm, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
1,064
Công dụng thuốc Atcobeta-N Atcobeta-N thuộc danh mục thuốc kháng khuẩn có corticoid dùng tại chỗ. Thuốc có chứa thành phần chính là Betamethasone, Neomycin và Miconazole. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Atcobeta-N sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Atcobeta-N là thuốc gì? Atcobeta-N có dạng bào chế thuốc mỡ bôi ngoài da, đóng gói theo tuýp. Dạng bào chế: Thuốc mỡ. Dược lực học:Hoạt chất Betamethasone valerate trong thuốc Atcobeta-N là 1 corticosteroid có tính kháng viêm và ức chế miễn dịch tại chỗ. Giống với các hormon steroid khác, hoạt chất betamethasone valerate tác động vào cơ thể bằng cách kiểm soát mức độ tổng hợp các protein. Trong khi đó, hoạt chất Neomycin lại có tính kháng khuẩn với các loại vi khuẩn nhạy cảm (phần lớn các vi khuẩn gram dương cũng như gram âm), neomycin có khả năng điều trị hiệu quả trên các bệnh da nhiễm khuẩn.Dược động học:Đối với hoạt chất Betamethasone:Hấp thu: Betamethasone dễ dàng được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín, khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng thì có thể có 1 lượng betamethasone được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.Phân bố: Betamethasone phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc có thể đi qua qua nhau thai hoặc bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethasone có thể liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là với globulin. Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn, thực chất, betamethasone là 1 glucocorticoid tác dụng kéo dài.Chuyển hóa: Betamethasone được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận. Chuyển hóa của betamethasone chậm hơn và ái lực liên kết protein của chúng thấp hơn. Điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên.Thải trừ: Betamethasone thải trừ qua nước tiểu.Đối với hoạt chất Neomycin:Hấp thu: Neomycin có thể được hấp thu tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương.Thải trừ: Neomycin sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của Neomycin khoảng 2 - 3 giờ. 2. Công dụng, chỉ định của thuốc Atcobeta-N Thuốc Atco. Beta-N được chỉ định để:Ðiều trị bệnh viêm da có đáp ứng với corticosteroid dùng tại chỗ.Ðiều trị bệnh chàm, bao gồm: Chàm trẻ em, chàm dị ứng, chàm dạng đĩa và chàm ứ máu.Ðiều trị các tình trạng ngứa, tróc, sần và viêm da tiếp xúc.Ðiều trị bệnh viêm da thần kinh, bao gồm: Viêm da tăng tiết bã nhờn, liken đơn, mẩn đỏ, lupus ban đỏ hình đĩa, viêm da ánh sáng và vết côn trùng cắn. 3. Chống chỉ định của thuốc Atcobeta-N Thuốc Atcobeta-N chống chỉ định trong trường hợp:Người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần, tá dược nào của thuốc.Người đang bị sang thương da do nhiễm virus;Đang bị mụn trứng cá;Viêm da quanh miệng;Người bị viêm tai ngoài khi màng nhĩ bị thủng. 4. Hướng dẫn dùng thuốc Atcobeta-N Người bệnh vệ sinh thật sạch vùng da bị tổn thương, đồng thời rửa tay với xà phòng và lau khô.Bôi 1 lượng nhỏ thuốc Atcobeta-N lên vùng da bị tổn thương. Ngày bôi 2 - 3 lần hoặc tuân theo sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ.Lưu ý: Liều dùng Atcobeta-N trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Atcobeta-N cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Atcobeta-N phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Atcobeta-N:Trong trường hợp quên liều thuốc Atcobeta-N thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Atcobeta-N đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Atcobeta-N quá liều thì có thể gây cường vỏ thượng thận. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Atcobeta-N Ở liều điều trị, thuốc Atcobeta-N được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Atcobeta-N, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp, ADR >1/100:Cường vỏ thượng thận. Tác dụng phụ này thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ em, trên vùng da bị băng ép kín.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Nóng, ngứa, kích ứng da và khô da;Viêm nang lông;Rậm lông;Nổi mề đay dạng mụn;Giảm sắc tố;Viêm da quanh miệng;Viêm da tiếp xúc;Viêm da dị ứng;Nhiễm trùng thứ phát teo da;Chứng vạch da;Hạt kê ở da.Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:Dạng mụn mủ.Đây không phải là danh sách đầy đủ tác dụng phụ của thuốc Atcobeta-N. Do đó, nếu người bệnh nhận thấy bất cứ dấu hiệu khác thường nào của cơ thể khi dùng thuốc Atcobeta-N thì hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Atcobeta-N Các corticoid sẽ hấp thu vào cơ thể nhiều hơn nếu bôi thuốc tcobeta-N trong thời gian dài trên diện rộng của da, ở các nếp gấp da, trên vùng da mỏng hay ở vùng da đang bị băng ép (bao gồm cả việc mặc tá). Điều này sẽ làm tăng nguy cơ bị các tác dụng phụ tại chỗ như làm mỏng da hoặc các tác dụng phụ toàn thân như giảm sản xuất các hormon tuyến thượng thận. Nếu có thể thì không nên dùng thuốc Atcobeta-N trong thời gian dài, đặc biệt là với trẻ em.Chỉ được dùng thuốc Atcobeta-N để bôi ngoài da.Nếu dùng thuốc Atcobeta-N để điều trị bệnh vảy nến thì cần phải theo dõi sức khỏe thường xuyên. Trường hợp dùng Atcobeta-N để điều trị vảy nến trong thời gian dài thì có thể khiến bệnh nặng nề hơn và tạo điều kiện chuyển thành vảy nến có mủ sau khi ngưng thuốc.Không để thuốc Atcobeta-N tiếp xúc với mắt, các vùng niêm mạc mỏng. Trường hợp không may dính thuốc vào mắt, miệng và mũi thì cần rửa ngay bằng nước sạch.Trường hợp cần phải băng vết thương khi dùng thuốc Atcobeta-N thì cần làm sạch da trước khi băng. Khi thuốc Atcobeta-N được chỉ định dùng trên trẻ em hay trên mặt thì không nên áp dụng kỹ thuật băng ép (kể cả việc mặc tã) trên vùng da cần điều trị. Việc này có thể làm tăng sự hấp thu thuốc Atcobeta-N vào cơ thể và dẫn đến tăng nguy cơ bị các tác dụng phụ.Rửa tay cẩn thận sau khi bôi thuốc Atcobeta-N, trừ khi tay đang là vùng da cần điều trị.Không dùng thuốc Atcobeta-N quá thời gian bác sĩ chỉ định, hay cho các nhiễm trùng tái phát. Vì có thể làm cho da trở nên quá mẫn cảm hay dị ứng thuốc.Nếu thấy nhiễm trùng lan rộng hoặc các triệu chứng bệnh không tiến triển ít sau 7 ngày điều trị thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc ngừng bôi Atcobeta-N và chuyển sang dùng đường uống.Không pha loãng Atcobeta-N bằng các chất làm ẩm hay bất cứ hỗn hợp nào khác.Chỉ dùng Atcobeta-N cho phụ nữ có thai khi lợi ích đem đến cao hơn hẳn nguy cơ có thể có trên thai nhi. Không nên dùng thuốc Atcobeta-N liều lượng lớn hay với thời gian kéo dài trên phụ nữ mang thai.Hiện không biết Atcobeta-N được hấp thu vào máu với lượng có đủ để có thể tìm thấy trong sữa mẹ không. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng Atcobeta-N trên phụ nữ cho con bú. 7. Tương tác thuốc Atcobeta-N Không có tương tác đáng kể khi dùng đồng thời Atcobeta-N với các sản phẩm khác. Tuy nhiên, khi bôi Atcobeta-N trên diện rộng da trong thời gian dài thì lượng hoạt chất hấp thụ vào cơ thể có thể đủ để ảnh hưởng đến các thuốc đang dùng khác.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Atcobeta-N thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Atcobeta-N phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Atcobeta-N, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Atcobeta-N là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
1,449
Công dụng thuốc Lipidcare Thuốc Lipidcare được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Fenofibrate 200mg. Vậy thuốc Lipidcare 200 có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Lipidcare Thành phần chính của thuốc Lipidcare là Fenofibrate, đây là một loại thuốc giảm cholesterol máu và giảm triglyceride máu thuộc nhóm fibrate. Fenofibrate có thể làm giảm lượng cholesterol máu đến 20 - 25% và giảm lượng triglyceride máu đến 40 - 50%.Tác dụng giảm cholesterol máu của thuốc có được là do giảm các thành phần gây xơ vữa động mạch tỉ trọng thấp đó là VLDL và LDL. Thuốc Lipidcare giúp cải thiện sự phân bổ cholesterol trong huyết tương bằng cách làm giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/ cholesterol HDL, thường tỉ lệ này sẽ tăng cao trong bệnh lý tăng lipid máu và gây xơ vữa động mạch.Thuốc Lipidcare được chỉ định trong các trường hợp sau:Tăng cholesterol máu (type IIa).Tăng triglyceride máu nội sinh đơn lẻ (type IV).Tăng lipid máu kết hợp (type IIb & III).Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng mặc dù đã điều trị nguyên nhân (như là rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).Thuốc Lipidcare 200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc Lipidcare.Suy thận nặng.Rối loạn chức năng gan.Bệnh túi mật. Trẻ em dưới 10 tuổi.Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.Người có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các loại thuốc fibrates hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid). 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Lipidcare Thuốc Lipidcare được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc vào bữa ăn chính. Việc sử dụng thuốc Lipidcare cần phối hợp với chế độ ăn kiêng.Liều lượng và thời gian dùng thuốc Lipidcare do bác sĩ điều trị quyết định. Liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn: Sử dụng liều 1 viên/ ngày. Trẻ > 10 tuổi: Sử dụng liều tối đa là 5 mg/ kg/ ngày.Lưu ý khi sử dụng thuốc Lipidcare:Nhất thiết phải làm xét nghiệm kiểm tra chức năng gan và chức năng thận trước khi điều trị bằng thuốc Lipidcare.Nếu sau 3 - 6 tháng điều trị bằng thuốc Lipidcare mà nồng độ lipid máu không giảm, cần phải xem xét sử dụng phương pháp điều trị bổ sung hoặc thay thế phương pháp điều trị khác.Tăng lượng transaminase máu khi sử dụng thuốc Lipidcare thường là tạm thời. Cần kiểm tra các men transaminase một cách có hệ thống mỗi 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngưng điều trị bằng thuốc Lipidcare nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.Nếu sử dụng phối hợp thuốc Lipidcare với thuốc chống đông dạng uống, cần tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu và cần phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng thuốc Lipidcare và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng loại thuốc này.Biến chứng mật khi sử dụng thuốc Lipidcare dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.Cần phải thường xuyên kiểm tra công thức máu khi sử dụng thuốc Lipidcare. 3. Tác dụng phụ của thuốc Lipidcare Trong quá trình sử dụng thuốc Lipidcare, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Rối loạn tiêu hóa gây buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy nhẹ.Tăng men gan tạm thời. Dị ứng daĐau cơ. 4. Tương tác của thuốc Lipidcare với các loại thuốc khác Thuốc Lipidcare xảy ra tương tác khi sử dụng cùng với thuốc chống đông máu đường uống.Trên đây là những thông
vinmec
638
3 phương pháp nội soi bao tử phổ biến hiện nay Nội soi bao tử (hay nội soi dạ dày) là giải pháp ưu việt để kiểm tra, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa trên. Kỹ thuật thăm dò chức năng này vừa an toàn, hiệu quả, vừa không khó chịu như nhiều người vẫn tưởng. Hiểu rõ về các phương pháp nội soi sẽ giúp người bệnh có sự lựa chọn phù hợp. Đồng thời người bệnh cũng có tâm lý thoải mái và chủ động hơn trong việc tầm soát sức khỏe đường tiêu hóa. 1. Nội soi bao tử (nội soi dạ dày) là gì? Thủ thuật này đưa ống soi mềm vào bên trong đường tiêu hóa nhằm thăm khám thực quản, dạ dày, hành tá tràng và tá tràng. Đây là chẩn đoán hình ảnh có độ an toàn và hiệu quả cao trong việc nhận định các tổn thương của đường tiêu hóa trên. Bác sĩ có thể sử dụng các dụng cụ đặc biệt để sinh thiết, cắt polyp, cầm máu, lấy dị vật, thắt tĩnh mạch thực quản, nong những phần bị hẹp,… trong quá trình nội soi. Các biến chứng trong nội soi dạ dày rất hiếm gặp. Rủi ro chủ yếu do người bệnh không hợp tác hoặc đường tiêu hóa có tình trạng thủng, dọa thủng từ trước. Những người có bệnh lý nền về tim mạch và hô hấp nặng cũng có nguy cơ gặp biến chứng trong nội soi. Một số biến chứng khác có thể kể đến gồm: xây xát niêm mạc, chảy máu, nhiễm trùng,… Nội soi dạ dày giúp kiểm tra, chẩn đoán và điều trị các tổn thương, bệnh lý đường tiêu hóa trên 2. Khi nào cần nội soi bao tử? 2.1. Chỉ định Trong đa số trường hợp, người bệnh sẽ thực hiện nội soi theo chỉ định của bác sĩ. Các trường hợp thông thường cần nội soi là: – Có dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh lý đường tiêu hóa trên: đau thượng vị (vùng bụng trên rốn), khó nuốt, ợ hơi, ợ chua, khó tiêu, chướng bụng, buồn nôn, chán ăn, đi ngoài phân đen,… – Cần sinh thiết lấy mẫu mô chẩn đoán hoặc cần điều trị một số tính trạng nhất định như: giãn thực quản, loại bỏ dị vật, cắt polyp,… – Cần đánh giá hiệu quả của việc điều trị các bệnh lý thực quản, dạ dày và tá tràng. – Có các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh lý đường tiêu hóa: thừa cân, béo phì, nghiện thuốc lá, bị viêm loét dạ dày mạn tính, có tiền sử gia đình mắc ung thư đường tiêu hóa,… Bên cạnh đó, người khỏe mạnh không thuộc nhóm nguy cơ cao, không có triệu chứng bất thường vẫn có thể đăng ký nội soi dạ dày. Đây là thói quen tốt giúp phát hiện sớm các bất thường về tiêu hóa. 2.2. Chống chỉ định Thủ thuật nội soi bao tử thường không có chống chỉ định tuyệt đối. Tuy nhiên bác sĩ có thể không chỉ định thực hiện cho một số trường hợp sau đây: – Người bị thủng dạ dày hoặc cơ quan khác trong ống tiêu hóa. – Ống tiêu hóa bị bỏng (do uống acid). – Người có bệnh lý về tim mạch như: suy tim, thiếu máu cơ tim cấp. – Người bị suy hô hấp. – Có túi thừa Zenker, túi phình lớn ở động mạch chủ. – Người mới ăn no. 2.3. Khám nội soi bao tử ở đâu? 3. Các phương pháp nội soi phổ biến hiện nay Nội soi đường tiêu hóa trên có thể được thực hiện qua đường miệng hoặc đường mũi. Khi tiến hành nội soi, người bệnh có thể lựa chọn gây mê hoặc không gây mê. Mỗi phương pháp được thực hiện khác nhau, cũng như đều có ưu điểm và nhược điểm. Bác sĩ sẽ tư vấn, chỉ định phương pháp phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 3.1. Nội soi bao tử qua đường miệng tiêu chuẩn Đây hiện là phương pháp nội soi dạ dày truyền thống và được ứng dụng rộng rãi hàng đầu. Người bệnh vẫn tỉnh táo khi ống soi mềm được bác sĩ đưa vào miệng xuống thực quản, dạ dày để kiểm tra. – Ưu điểm: Chi phí thấp, dễ thực hiện, thời gian chuẩn bị và tiến hành nội soi nhanh chóng. – Nhược điểm: Ống nội soi kích thích lưỡi gà, vòm khẩu cái, đáy lưỡi khiến người bệnh buồn nôn, nôn, đau rát họng. Điều này khiến nhiều người bệnh cảm thấy sợ hãi và e ngại nội soi. Cảm giác khó chịu sẽ giảm đi nếu người bệnh bình tĩnh, hợp tác tốt với bác sĩ. Nội soi dạ dày qua đường miệng có thể thực hiện các thủ thuật can thiệp như sinh thiết, lấy dị vật, cầm máu,… 3.2. Nội soi qua đường mũi Thủ thuật này luồn ống nội soi qua mũi xuống thực quản, dạ dày và tá tràng để quan sát, phát hiện các tổn thương. – Ưu điểm: Thực hiện dễ dàng, nội soi nhanh chóng. Ống nội soi mềm nhỏ không chạm vào vùng hầu họng, do đó người bệnh thường không cảm thấy buồn nôn, khó chịu. Người bệnh có thể xịt tê vùng mũi, vẫn tỉnh táo và có thể trao đổi được với bác sĩ khi nội soi. – Nhược điểm: Không áp dụng được trong một số trường hợp như người mắc các vấn đề vùng mũi, hẹp khe mũi. Nội soi dạ dày qua đường mũi không thể can thiệp lấy dị vật, loại bỏ polyp, cầm máu, nong hẹp ống tiêu hóa,… Chi phí của phương pháp này cao hơn so với nội soi đường miệng tiêu chuẩn. Nội soi dạ dày không đau mang đến trải nghiệm nhẹ nhàng, êm ái cho người bệnh 3.3. Nội soi bao tử không đau (Nội soi gây mê) Ống nội soi sẽ được qua đường miệng xuống thực quản, dạ dày và tá tràng khi người bệnh đang được gây mê tĩnh mạch. Phương pháp này sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật gồm: – Thực hiện nội soi dễ dàng, người bệnh không có cảm giác buồn nôn hay khó chịu. Người bệnh ngủ ngon, không cảm thấy sợ hãi hoặc ám ảnh sau nội soi. – Tăng độ ăn toàn trong nội soi do người bệnh nằm yên, không cử động mạnh hay giật ống soi gây tổn thương cho đường tiêu hóa trên. – Thời gian gây mê ngắn (khoảng 5 – 15 phút) và lượng thuốc mê ít, người bệnh tỉnh lại nhanh chóng sau nội soi và sức khỏe không bị ảnh hưởng. – Bác sĩ có thể thực hiện các thủ thuật can thiệp (lấy dị vật, cầm máu, cắt polyp, tiêm xơ, nong hẹp, thắt tĩnh mạch thực quản) thuận lợi và an toàn hơn. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm như: chi phí cao hơn 2 phương pháp kể trên; đòi hỏi cao về tay nghề và trình độ của bác sĩ cũng như chất lượng thiết bị. Thời gian chuẩn bị thường kéo dài hơn, do người bệnh có thể cần làm thêm các xét nghiệm cần thiết như: xét nghiệm máu, đo điện tim đồ,… Dạ dày là cơ quan tiêu hóa quan trọng, đối mặt với không ít nguy cơ bệnh lý. Bạn có thể lựa chọn các phương pháp nội soi bao tử trên đây để kiểm tra sức khỏe dạ dày. Chủ động nội soi định kỳ giúp sàng lọc hiệu quả và xử trí sớm các bất thường tại cơ quan này.
thucuc
1,312
Vắc xin sởi tiêm khi nào tốt nhất? Một trong số những căn bệnh thường gặp ở trẻ em nếu không được tiêm phòng hợp lí là bệnh sởi. Bệnh thường biểu hiện một số triệu chứng như phát ban, sốt, ho,... Vì thế tiêm vắc xin sởi là việc làm hết sức cần thiết. 1. Bệnh sởi là bệnh gì? Sởi là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên. Bệnh hình thành do virus siêu vi sởi nằm ở mũi và họng của người bệnh, dễ lây nhiễm từ người này sang người khác qua đường hô hấp như khi nói chuyện, ho, hắt xì. Bệnh có khả năng bùng phát thành dịch cao. Bất kì ai cũng có nguy cơ mắc bệnh sởi nếu không được tiêm phòng, tuy nhiên bệnh thường diễn biến ở trẻ em nhiều hơn là người lớn. Mức độ nặng nhẹ của bệnh ở mỗi người khác nhau, phụ thuộc vào sức đề kháng, khả năng miễn dịch của từng người. 2. Bệnh sởi có triệu chứng và biến chứng gì? Bệnh sởi là một trong những căn bệnh thường gặp, nhất là ở trẻ em. Khi bị sởi, bệnh nhân thường biểu hiện một số các triệu chứng như: sốt, phát ban, mắt đỏ, ho, chảy nước mũi. Thông thường, thời gian ủ bệnh là khoảng 2 tuần, thậm chí có thể kéo dài hơn 20 ngày. Triệu chứng ban đầu của bệnh sởi là sốt cao, viêm đường hô hấp. Sau sốt 3 - 4 ngày các vết ban đỏ bắt đầu xuất hiện, phát ban theo trình tự, thường bắt đầu từ sau tai, đến trán, gáy sau lan xuống lưng, ngực. Sau khoảng một tuần các vết ban đỏ sẽ bay dần đi, để lại các vết thâm trên da. Thông thường, mỗi người chỉ 1 lần bị bệnh sởi, chính vì thế trẻ em từ 1 - 4 tuổi rất dễ gặp phải vì lúc này hệ miễn dịch của các bé chưa hoàn chỉnh. Bệnh thường lây qua đường hô hấp, trực tiếp khi bệnh nhân nói chuyện, ho, hắt hơi. Nếu không được phòng bệnh, chữa trị đúng cách thì bệnh dễ gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm thanh quản, viêm phế quản, biến chứng thần kinh (viêm não, viêm màng não), biến chứng đường tiêu hóa (viêm niêm mạc miệng, viêm ruột),... Tiêm vắc xin là một trong những cách hiệu quả đến tránh được những biến chứng nguy hiểm trên. 3. Vắc xin sởi có hiệu quả không? Vắc xin sởi là vắc xin có tác dụng ngăn ngừa virus gây bệnh sởi rất hiệu quả. Đây là loại vắc xin virus sống, giảm độc lực. Vắc xin MVVac chứa virus sởi chủng AIK-C, được nuôi cấy trên tế bào phôi gà sạch SPF tiên phát. Vắc xin phòng sởi khá an toàn, an toàn cả với những người bị nhiễm HIV, ít tác dụng phụ và không kéo dài. Vắc xin này có hiệu quả khá cao trong việc phòng các virus gây bệnh. Sau khi tiêm chủng 1 liều, tỉ lệ trẻ 9 tháng tuổi miễn nhiễm bệnh là 85%, trẻ trên mười hai tháng tuổi miễn nhiễm bệnh là 95%. Hầu như tất cả các trường hợp không miễn dịch sau một liều đơn đều đạt miễn dịch sau mũi thứ hai, ít bùng phát lại bệnh. Tác dụng của vắc xin bệnh sởi kéo dài được nhiều năm. 4. Vắc xin sởi tiêm khi nào tốt nhất? Đối với trẻ sơ sinh, tại Việt Nam bắt buộc tiêm liều đầu tiên vào lúc trẻ 9 tháng do kháng thể có sẵn trong cơ thể trẻ làm giảm tác dụng của vắc xin. Mũi tiếp theo vào khoảng 18 tháng tuổi, có thể lặp lại mũi 3 lúc 4 đến 6 tuổi. Lưu ý: khoảng cách tối thiểu của 2 mũi là 1 tháng. Đối với trẻ trên 12 tháng tuổi, trẻ vị thành niên và người lớn không có miễn dịch sởi từ trước nên được tiêm chủng hai mũi vắc xin sởi, cách ít nhất 28 ngày trước khi vào vùng dịch. Phụ nữ trước khi mang thai nên chích ngừa sởi - quai bị - Rubella (MMR) nếu chưa có kháng thể. Những người đã từ tiêm chủng ngừa sởi vẫn có thể mắc bệnh lại nhưng mức độ bệnh nhẹ hơn và khả năng lây nhiễm ít hơn. 5. Chống chỉ định tiêm vắc xin sởi với trường hợp nào? Đối với trẻ sơ sinh: vắc xin sởi thường được tiêm liều thứ nhất đối với trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên, liều thứ hai tiêm nhắc lại khi trẻ được 18 tháng tuổi. Tiêm vắc xin phòng sởi, chống chỉ định với một vài trường hợp như: Người mẫn cảm với thành phần của vắc xin. Các trường hợp đang mắc bệnh nhiễm trùng cấp tính thì tạm hoãn tiêm. Không nên tiêm cho các trường hợp suy giảm hệ miễn dịch. Không tiêm đối với phụ nữ có thai. Không tiêm cho đối tượng mắc bệnh lao đang tiến triển mà chưa được điều trị. Trong một vài trường hợp nên thận trọng khi tiêm và cần có sự chỉ dẫn từ bác sĩ: Tạm hoãn tiêm phòng vắc xin với các đối tượng đang sốt. Sau khi hết sốt ít nhất 3 ngày có thể tiêm chủng. Các đối tượng đang trong quá trình điều trị có ảnh hưởng và liên quan đến hệ miễn dịch. Các trường hợp có tiền sử bị dị ứng, co giật nên thận trọng. Cần chuẩn bị sẵn các phương tiện y tế để đề phòng shock phản vệ hoặc các phản ứng dị ứng nặng sau khi tiêm vắc xin. Lưu ý: Một số phản ứng phụ có thể gặp khi tiêm vắc xin phòng sởi là: đau, sưng và ban đỏ tại chỗ tiêm. Ở một vài trẻ em cũng có thể bị sốt, phát ban, ho hoặc sổ mũi. Triệu chứng này có thể kéo dài từ 1 đến 3 ngày rồi tự khỏi. Rất hiếm gặp các trường hợp co giật, viêm não hay giảm tiểu cầu. 6. Tiêm vắc xin sởi ở đâu uy tín? Vắc xin sởi là loại vắc xin an toàn, có hiệu quả cao trong việc phòng ngừa các virus gây bệnh. Nên tiêm loại vắc xin này cho trẻ sơ sinh khi trẻ được 9 tháng tuổi. Các mẹ cũng nên lưu ý đưa bé đi tiêm đúng thời gian quy định, theo dõi những biểu hiện của bé sau tiêm trong vòng 24 giờ, nếu có biểu hiện lạ cần báo ngay cho cán bộ y tế.
medlatec
1,097
Thực hiện tầm soát ung thư gan ở đâu uy tín, chất lượng? Có thể nói ung thư gan là một trong những bệnh lý ác tính nguy hiểm hàng đầu hiện nay. Tỷ lệ bệnh nhân tử vong do mắc ung thư gan lại đang có chiều hướng gia tăng. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ được cải thiện tình trạng bệnh và có cơ hội sống sót. Tầm soát ung thư gan ở đâu cũng là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Khi nào thì nên tầm soát ung thư gan? Tương tự như những căn bệnh ung thư khác thì mức độ nguy hiểm của ung thư gan cũng rất cao, đồng thời ung thư gan còn biểu hiện triệu chứng không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Chính điều này đã khiến nhiều bệnh nhân chủ quan, lơ là và không phát hiện ra bệnh ngay từ sớm. Đa phần bệnh nhân khi nhập viện thì đã là bước sang giai đoạn muộn, việc điều trị lúc này khó khăn hơn rất nhiều. Do vậy các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng nếu bạn thuộc nhóm những người có nguy cơ cao dễ tiến triển thành ung thư gan thì nên đi khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư gan để có thể sớm được chẩn đoán và có phương pháp can thiệp ngay từ giai đoạn đầu. Dưới đây là những đối tượng nên thực hiện tầm soát ung thư gan: Trong gia đình có người thân bị mắc bệnh ung thư hoặc bị xơ gan; Người bị viêm gan B, C thể mạn tính; Người có thói quen thường xuyên sử dụng chất kích thích như bia rượu hoặc hút thuốc lá lâu năm; Cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường như: mệt mỏi liên tục, da sạm vàng, chán ăn, sốt cao, nước tiểu chuyển sang màu vàng đậm, đau bụng âm ỉ, nhất là vị trí của gan, thường xuyên bị xuất huyết dưới da,... 2. Những biện pháp phổ biến được áp dụng trong tầm soát ung thư gan Trước khi tìm hiểu địa chỉ tầm soát ung thư gan ở đâu thì chúng ta nên biết những biện pháp chẩn đoán ung thư gan được áp dụng phổ biến nhất hiện nay là gì. Siêu âm: Thủ thuật siêu âm được thực hiện đơn giản với chi phí thấp, không xâm lấn và có khả năng chẩn đoán được những khối u với nhiều kích thước khác nhau. Đây là biện pháp giúp thăm dò, kiểm tra tình trạng của gan giúp phát hiện ra những bất thường xảy ra tại cơ quan này, bao gồm tăng áp lực tĩnh mạch cửa, xơ gan hay ung thư gan,... Tuy nhiên phương pháp này phụ thuộc nhiều vào trình độ, cảm quan của bác sĩ làm siêu âm, đôi khi không khảo sát được hết các tổn thương hoặc có những tổn thương không xác định được trên siêu âm. Chụp CT: Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh giúp quan sát hình ảnh của lá gan một cách chi tiết với nhiều góc độ khác nhau. Việc chụp CT gan cần thực hiện với thuốc cản quang để đánh giá gan một cách chi tiết và toàn diện nhất. Loại máy này được đánh giá là có công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất, giúp hỗ trợ hiệu quả cho quá trình chẩn đoán được chính xác và nhanh chóng hơn. Chụp Cộng hưởng từ - MRI: Đây cũng là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh công nghệ cao giúp kiểm tra trạng thái của gan, qua đó giúp đánh giá xem trong cơ quan này của bệnh nhân có tồn tại khối u nào không. Một ưu điểm nổi trội của phương pháp này đó là giúp tìm thấy những thương tổn bất thường tại gan cho dù là tổn thương nhỏ nhất. Với hệ thống máy chụp MRI 1. Sinh thiết gan: Nếu qua chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm có kết quả nghi ngờ bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện sinh thiết gan. Một phần nhỏ mô gan của bệnh nhân sẽ được lấy ra và tiến hành sinh thiết, quan sát dưới kính hiển vi. Dựa vào đó bác sĩ có thể đưa ra đánh giá và kết luận về tình trạng bệnh, xác định giai đoạn bệnh để đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất. Dấu ấn sinh học: Một loại chất chỉ điểm khối u sẽ được sử dụng để xác định dấu vết khối u trong các mô hoặc trong máu. Trong đó AFP (Alpha-fetoprotein) là chất được ứng dụng rộng rãi nhất trong tầm soát ung thư gan nhưng không hiệu quả trong chẩn đoán các bệnh ung thư khác. Bên cạnh AFP thì trong thời gian gần đây các nhà nghiên cứu đã bổ sung thêm một số chất khác giúp hỗ trợ chẩn đoán ung thư gan, đó là DCP và AFP-L3. 3. Nên thực hiện tầm soát ung thư gan ở đâu? Như vậy có thể thấy rằng việc chẩn đoán và phát hiện nguy cơ ung thư gan ngay từ giai đoạn sớm sẽ giúp gia tăng cơ hội điều trị bệnh thành công, nhờ đó kéo dài tuổi thọ và chất lượng sống cho người bệnh. Chính vì lẽ đó, nếu cơ thể bạn đang biểu hiện các triệu chứng bất thường thì hãy nhanh chóng đi khám và tầm soát ung thư gan.
medlatec
919
Nước tiểu để lâu có xét nghiệm được không? Việc bảo quản nước tiểu là yếu tố rất quan trọng và góp phần quyết định độ chính xác của kết quả của xét nghiệm nước tiểu. Vậy nước tiểu để lâu có xét nghiệm được không? Cần lưu ý những gì? 1. Chỉ định xét nghiệm nước tiểu với những trường hợp nào? Xét nghiệm nước tiểu là cách kiểm tra nồng độ các chất có trong nước tiểu. Qua đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh chính xác, đồng thời theo dõi được tình trạng của người bệnh, đánh giá phác đồ điều trị đang được áp dụng có hiệu quả không. - Các phương pháp xét nghiệm nước tiểu được áp dụng nhiều nhất là + Que thử. + Quan sát nước tiểu: Nếu nước tiểu đục hơn, đậm hơn, có lẫn máu hay có hiện tượng sủi bọt,... thì rất có thể là do bệnh lý. Bên cạnh đó, khi sử dụng thuốc điều trị hoặc ăn một số loại thực phẩm cũng có thể làm thay đổi màu sắc của nước tiểu. + Phân tích nước tiểu dựa vào kính hiển vi: Khi quan sát nước tiểu qua kính hiển vi, các bác sĩ có thể thấy được mảnh tế bào, vi khuẩn,... Từ đó, chẩn đoán bệnh nhanh chóng và chính xác hơn. - Xét nghiệm nước tiểu thường được chỉ định cho những nhóm đối tượng sau:+ Kiểm tra sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe tổng quát. + Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bệnh cũng cần thực hiện kiểm tra nước tiểu để đánh giá bệnh đã được kiểm soát tốt hay đang tiến triển. Qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ cân nhắc về việc duy trì hay điều chỉnh phác đồ điều trị. Một số bệnh nhân mắc đái tháo đường, tăng huyết áp, các bệnh lý về thận,... là những đối tượng cần được xét nghiệm nước tiểu. + Khi có triệu chứng bất thường như đi tiểu nhiều lần, tiểu buốt, đau lưng, trong nước tiểu có lẫn máu,... cũng nên thực hiện kiểm tra nước tiểu. + Các trường hợp người bệnh sắp được phẫu thuật cũng cần xét nghiệm nước tiểu. + Thai phụ cũng là một trong những đối tượng cần thường xuyên xét nghiệm nước tiểu. Các kết quả chỉ số xét nghiệm nước tiểu sẽ cho biết về tình trạng viêm đường tiết niệu, đánh giá nguy cơ tiền sản giật,... Qua đó, bác sĩ sẽ có những hướng dẫn, phương pháp nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ bầu và thai nhi+ Ngoài những đối tượng nêu trên, các trường hợp cần sàng lọc chất gây nghiện cũng có thể làm xét nghiệm nước tiểu. 2. Nước tiểu để lâu có xét nghiệm được không? Muốn có được kết quả chính xác, cần lấy mẫu và bảo quản đúng cách. Nhiều người bệnh thắc mắc “nước tiểu để lâu có xét nghiệm được không”. Tốt nhất bạn nên làm theo đúng những hướng dẫn lấy mẫu nước tiểu và bảo quản mẫu nước tiểu của bác sĩ. Nếu để quả lâu có thể làm ảnh hưởng đến thành phần trong nước tiểu và cuối cùng có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm. Dưới đây là các bước trong quy trình lấy mẫu cũng như bảo quản mẫu nước tiểu: - Quy trình lấy nước tiểu 1 lần:+ Đầu tiên, bệnh nhân cần lưu ý vệ sinh bên ngoài sạch sẽ. Nước tiểu đầu bãi và cuối bãi cho vào một ống và phần nước tiểu giữa dòng để riêng vào một ống. Cần khoảng 20ml nước tiểu. + Sau đó, mẫu nước tiểu này cần nhanh chóng đưa đến phòng xét nghiệm để các bác sĩ tiến hành phân tích. - Quy trình lấy nước tiểu 24 giờ:+ Cần bảo quản mẫu xét nghiệm trong môi trường nhiệt độ mát hoặc dung dịch acid clohydric 1%,... hay một số loại dung dịch khác theo hướng dẫn của bác sĩ. Dung dịch bảo quản này sẽ được tráng đều và đựng trong bình trữ nước tiểu. + Nên lấy nước tiểu từ buổi sáng trước ngày đi khám. + Trước khi lấy mẫu bệnh phẩm, nên vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài sạch sẽ, bỏ lần tiểu đầu tiên. + Cần lấy nước tiểu cả khi đi đại tiện. + Sau 24h, ghi rõ thể tích nước tiểu và gửi mẫu nước tiểu đến phòng xét nghiệm. + Lưu ý, khi thực hiện lấy mẫu nước tiểu 24h, người bệnh giữ thói quen uống nước như mọi ngày. 3. Xét nghiệm nước tiểu cần lưu ý điều gì? - Thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. - Lấy đủ lượng nước tiểu theo yêu cầu. - Vệ sinh tay và vùng kín sạch sẽ. Không dùng dung dịch vệ sinh để tránh làm thay đổi nồng độ p H của nước tiểu. - Nếu đang sử dụng thuốc điều trị,. . cần tham khảo ý kiến bác sĩ để xem có cần phải dừng thuốc để tránh làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị hay không. - Không nên uống nước ngọt, cà phê, trà,... để tránh làm ảnh hưởng đến màu sắc cũng như nồng độ các chất trong nước tiểu. Đồng thời cũng không nên uống quá nhiều nước lọc để tránh làm loãng mẫu nước tiểu. - Nếu đang trong ngày “đèn đỏ” nên thông báo với bác sĩ. Lượng kinh nguyệt và dịch tiết âm đạo là những yếu tố có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. 4. Nên xét nghiệm nước tiểu ở đâu?
medlatec
931
Hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em hậu COVID Trẻ em khi nhiễm virus SARS-Co. V-2 có thể có triệu chứng từ nhẹ đến nặng. Tuy nhiên, ở một số trẻ sau khi khỏi bệnh có thể gặp phải hội chứng viêm đa hệ thống. Tình trạng này có thể gây ra phản ứng viêm nghiêm trọng ở các cơ quan và mô, dẫn tới quá trình tổn thương vĩnh viễn, thậm chí có thể gây ra tử vong ở trẻ. 1. Một vài đặc điểm của Hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ hậu Covid-19 Trong giai đoạn đầu của đại dịch Covid 19 thì hầu hết các chuyên gia đều nhận thấy tình trạng viêm trong các cơ quan của cơ thể có thể khá hiếm gặp và ít có diễn biến quan trọng. Nhưng ngược lại, hiện nay khi trẻ em mắc Covid 19 thường sẽ tiến triển tốt và khỏi bệnh với điều kiện được chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, sau khi mắc bệnh trẻ có thể mắc hội chứng viêm đa hệ thống (Mis-c). Theo các nhà khoa học thì hội chứng này thường xuất hiện vào thời điểm khoảng từ 3 đến 6 tuần sau khi trẻ nhiễm virus. Hội chứng này bao gồm một nhóm các dấu hiệu và triệu chứng hiếm gặp ở trẻ em sau khi nhiễm Covid-19. Độ tuổi trung bình thường 8 tuổi và có thể trong khoảng từ 3 đến 13 tuổi. Điều này cũng cho thấy hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em thường ít xảy ra ở trẻ lớn hơn và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, ở mỗi trẻ sẽ có những dấu hiệu cũng như triệu chứng không hoàn toàn giống nhau. Một trong các dấu hiệu cho thấy tình trạng viêm đa hệ thống sau nhiễm Covid ở trẻ đó là:Trẻ có thể bị sốt kéo dài hơn 24 giờ hoặc lâu hơn nữa. Trẻ có những dấu hiệu mệt mỏi bất thường kèm theo nhức đầu, chóng mặt hoặc choáng váng.Trẻ bị nôn mửa, đau bụng và thậm chí bị tiêu chảy. Trẻ có thể bị phát ban ở vùng da hoặc toàn thân. Ngoài ra, với tuỳ trẻ còn có thể xuất hiện các dấu hiệu nghiêm trọng hơn như sưng môi, lưỡi, sưng bàn tay/chân, hoặc sưng hạch bạch huyết, hoặc trẻ có thể bị khó thở, li bì, lú lẫn... 2. Chẩn đoán các dấu hiệu của hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em hậu Covid Hội chứng viêm đa hệ thống được chẩn đoán dựa vào tập hợp triệu chứng lâm sàng như sốt cao cùng với các dấu hiệu tổn thương cơ quan của cơ thể như tim, hệ tiêu hoá,... Trước khi thực hiện các xét nghiệm bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng để chẩn đoán bệnh. Đồng thời, thực hiện các xét nghiệm liên quan để phân biệt với bệnh lý khác chẳng hạn như Kawasaki hoặc các bệnh liên quan đến nhiễm trùng như sốt xuất huyết, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm độc... Các xét nghiệm sẽ được chỉ định tuỳ mức độ bệnh cũng như các triệu chứng lâm sàng kèm theo của bệnh nhi cụ thể.Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm:Xét nghiệm máu để đánh giá tình trạng đông máu hoặc các phản ứng viêm của cơ thể, cùng với tình trạng nhiễm trùng, hoặc đánh giá chức năng gan, thận và tổn thương tim.Cấy máu để loại trừ các dấu hiệu nhiễm trùng huyết. Siêu âm tim để đánh giá xem có tình trạng suy tim hay giãn động mạch vành ( Cần chú ý, với trẻ lớn cần điện tim)Xét nghiệm khẳng định đã nhiễm virus SARS- Co. V-2 để tìm kháng thể của virus. 3. Điều trị các hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ sau nhiễm Covid-19 Trẻ khi mắc hội chứng viêm đa hệ thống hậu Covid cần được thăm khám kỹ lưỡng và điều trị theo kế hoạch phù hợp. Với một số trường hợp trẻ đặc biệt có thể sẽ được chỉ định phương án chăm sóc đặc biệt. Tuy nhiên, đa số trẻ mắc triệu chứng này sẽ được phục hồi nếu được chăm sóc y tế kịp thời và phù hợp.Khi chẩn đoán bệnh, tuỳ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng như vị trí các cơ quan hoặc bộ phận cơ thể bị ảnh hưởng mà bác sĩ sẽ thực hiện hội chẩn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.Hiện nay, điều trị hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ hậu Covid cần thực hiện điều trị thông qua chăm sóc giảm nhẹ và điều trị viêm ở những cơ quan của cơ thể bị ảnh hưởng, giúp ngăn cho tình trạng tổn thương có thể tiến triển, thậm chí xảy ra tình trạng tổn thương vĩnh viễn không thể phục hồi được.Chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhi mắc hội chứng viêm đa hệ thống sau mắc Covid có thể bao gồm: Các biện pháp bù nước nếu trẻ có dấu hiệu bị mất nước, hoặc các liệu pháp oxy giúp hỗ trợ đường thở cho trẻ, các thuốc huyết áp giúp ổn định huyết áp, hỗ trợ chức năng tim, thuốc làm giảm nguy cơ đông máu như aspirin, heparin...Điều trị viêm ở các vị trí cơ quan của cơ thể với các liệu pháp như: sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm steroid, hoặc globulin miễn dịch bằng đường tiêm tĩnh mạch, hoặc các phương pháp khác giúp nhắm mục tiêu làm giảm nồng độ cytokine - protein gây viêm... 4. Một số biện pháp giúp phòng hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ sau mắc Covid -19 Để phòng ngừa hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ mắc Covid thì biện pháp hữu hiệu đó chính là ngăn cản virus xâm nhập và lây lan một cách nhanh chóng. Theo đó, cha mẹ cần thực hiện một số biện pháp tuân thủ 5K và tránh nhiễm virus SARS Co. V-2 theo một số cách dưới đây:Tiêm phòng vắc-xin COVID-19 ngay khi có thể. Khi trẻ được tiêm vắc-xin sẽ giúp giảm tỷ lệ lây nhiễm bệnh, đồng thời sẽ giảm tỷ lệ gặp triệu chứng hay biến chứng nếu mắc bệnh.Vệ sinh tay luôn sạch: Hướng dẫn trẻ thường xuyên rửa tay bằng xà phòng vào nước trong khoảng thời gian ít nhất 20 giây để đảm bảo trẻ luôn có đôi tay sạch. Trong trường hợp nếu không có xà phòng có thẻ sử dụng chất khử trùng tay có chứa hàm lượng cồn ít nhất 60%Hướng dẫn trẻ thực hiện giãn cách xã hội và khi trẻ đi ra ngoài cần thực hiện giãn cách với khoảng cách ít nhất 2 mét.Hướng dẫn trẻ đeo khẩu trang khi đi ra khỏi nhà. Ở những nơi công cộng hoặc ngoài trời, khả năng lây truyền virus khá cao, nếu như có tham gia vào các hoạt động đông người.Hướng dẫn trẻ tránh sử dụng tay để chạm vào mắt, mũi và miệng.Khi trẻ ho hoặc hắt hơi, cha mẹ nên hướng dẫn trẻ che miệng bằng tay hoặc bằng khăn giấy trước khi ho hoặc hắt hơi. Hành động này sẽ giúp tránh lây lan vi sinh vật trong không khí. Sau khi ho hoặc hắt hơi, trẻ cần được rửa tay sạch để tránh phát tán vi sinh vật vào môi trường không khí, cũng như bề mặt các dụng cụ sinh hoạt hàng ngày.Thực hiện vệ sinh và khử trùng bề mặt tiếp xúc của tất cả các đồ vật trong nhà mỗi ngày.Giặt sạch quần áo cũng như các vận dụng khác. Thực hiện vệ sinh theo hướng dẫn, chẳng hạn như sử dụng chế độ nước ấm để giặt sạch quần áo, hoặc một số đồ chơi của trẻ cũng nên được sát khuẩn và rửa thường xuyên.Khi trẻ mắc Covid -19, cha mẹ cần theo dõi chặt chẽ và quan sát xem có dấu hiệu mắc phải hội chứng viêm đa hệ thống hay không. Nếu phát hiện trẻ có nhiều dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh thì cần đưa trẻ đi khám ngày để chẩn đoán xác định và chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Hơn nữa, cha mẹ cần thực hiện chăm sóc trẻ thật tốt thông qua chế độ dinh dưỡng, đồng thời hướng dẫn trẻ luyện tập để nâng cao thể trạng chống lại bệnh tật. Ngoài ra, trẻ cũng nên được hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ ngơi và cải thiện giấc ngủ tốt nhất.
vinmec
1,447
Thuốc Xanh methylen có những tác dụng gì? Xanh Methylen là loại thuốc sát khuẩn và giải độc nhẹ, thường được sử dụng để chữa trị một số bệnh như viêm da mủ, nhiễm virus ngoài da,… Thuốc được bào chế thành dạng viên nén, dạng thuốc tiêm hoặc cũng có thể là dạng dung dịch dùng ngoài 1% hoặc dung dịch milian. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về công dụng của loại thuốc này. 1. Xanh Methylen là thuốc gì và có công dụng như thế nào? Heinrich Caro chính là người đã lần đầu tiên điều chế ra loại thuốc này vào năm 1876. Từ đó, Xanh Methylen trở thành một loại thuốc quan trọng, thiết yếu, được sử dụng rộng rãi. Thuốc có thành phần chính là methylene blue và được đánh giá là lành tính, không gây nguy hiểm cho người sử dụng trong những trường hợp lỡ uống. Công dụng chính của thuốc chính là sát khuẩn, giải độc và nhuộm màu các mô. Đặc biệt, khi liên kết không hồi phục với axit nucleic của virus, thuốc có tác dụng phá vỡ phân tử virus khi chúng tiếp xúc với ánh sáng, từ đó điều trị rất hiệu quả các bệnh viêm nhiễm ngoài da phổ biến như herpes simplex, tình trạng chốc lở, viêm da mủ hay dùng thuốc để sát khuẩn đường niệu sinh dục. Xanh methylen được hấp thu qua đường tiêu hóa và hầu hết là không màu. Nhưng khi để tiếp xúc với không khí, nước tiểu có thể chuyển thành màu xanh lá cây hoặc xanh da trời. 2. Cách sử dụng thuốc Xanh Methylen Thuốc được dùng chủ yếu qua đường uống, đường tiêm và bôi ngoài da. Để đạt được hiệu quả sử dụng thuốc tối đa nhất, bạn nên tuân thủ theo những quy định sau: Đối với những trường hợp dùng thuốc qua đường tiêm: Liều lượng và cách dùng phải tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Đây là nguyên tắc để người bệnh được đảm bảo an toàn khi tiêm. Đối với những trường hợp dùng thuốc khi bôi ngoài da: Trước hết, hãy nhờ bác sĩ tư vấn về những thông tin cần thiết về thuốc. Không nên tự ý sử dụng. Bệnh nhân cần được làm sạch vị trí bôi trên da. Sau đó, chấm và bôi thuốc nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh đã được làm sạch. Đối với những trường hợp dùng viên nén: Nếu dùng thuốc dưới dạng viên nén, bạn cần phải kết hợp với uống thật nhiều nước để dễ tiêu và đồng thời tránh tình trạng tiểu khó hay rối loạn tiêu hóa. Liều dùng cũng là vấn đề đáng lưu tâm. Bệnh thân thường được chỉ định dùng liều 150 - 300 mg/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dù được coi là lành tính và không có nguy cơ gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng khi sử dụng thuốc, bệnh nhân vẫn nên lưu ý đến những tác dụng phụ dưới đây của Xanh Methylen: Nguy cơ gặp phải một số biểu hiện bất thường về đường tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, hay chóng mặt,... Có thể gây ra tình trạng thiếu máu khi dùng thuốc trong thời gian dài. Khi kết hợp với một số loại thuốc như iodid, dicromat, hay những chất oxy hóa, chất kiềm,… thuốc sẽ có những tương tác nhất định. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ khác như sốt, đau đầu, da có màu xanh, tan máu,… Nếu thấy cơ thể có những biểu hiện do gặp phải tác dụng phụ của thuốc, bạn nên liên hệ với bác sĩ kê đơn thuốc để được tư vấn chi tiết, khắc phục hiệu quả và đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Xanh Methylen không được sử dụng cho phụ nữ có thai và và phụ nữ đang cho con bú. Không sử dụng cho người thiếu hụt glucose - 6 phosphat dehydrogenase vì nó có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng tan máu cấp cho những đối tượng này. Thuốc chỉ nên dùng trong thời gian ngắn, nếu dùng lâu dài nó có thể tăng phá hủy hồng cầu và gây ra tình trạng thiếu máu. Những người bị suy thận không được sử dụng thuốc. Thuốc rất hữu hiệu đối với bệnh nhân bị thủy đậu, nhưng cần phải sử dụng đúng cách. Khi bị thủy đậu, nhiều người nghĩ rằng cần bôi thuốc vào các nốt phỏng càng sớm càng tốt. Nhưng thực tế là, bôi thuốc khi nốt phỏng chưa vỡ không có tác dụng và không cần thiết mà còn khiến người bệnh e ngại vì nhìn da rất nhem nhuốc. Chỉ nên bôi khi các nốt thủy đậu đã vỡ. Lúc này thuốc sẽ có tác dụng trực tiếp giúp làm se nốt vỡ và ngăn ngừa bội nhiễm, sát trùng để nốt phỏng khô nhanh hơn. Khi trẻ mắc bệnh tay chân miệng nhiều bà mẹ thường quá lo lắng và nghĩ đến việc sử dụng thuốc xanh methylen để bôi vào những mụn nước nổi cho trẻ. Nhưng đây là một sai lầm, thuốc không có tác dụng mà còn khiến cho bác sĩ khó nhận biến tình trạng mụn và một số biểu hiện trên da của trẻ, gây khó khăn khi chẩn đoán và điều trị. 5. Cách tẩy rửa thuốc hiệu quả Khi sử dụng thuốc Xanh Methylen vào những vùng da trên cơ thể sẽ gây mất thẩm mỹ. Vậy làm thế nào để tẩy sạch thuốc trên da khi khỏi bệnh? Đây cũng chính là vấn đề được nhiều người quan tâm. Lời khuyên dành cho bạn: Khi vết thương mới lành, bạn không nên nóng vội và sử dụng một số chất tẩy rửa như xà phòng để tẩy hết màu thuốc. Vì hành động này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vết thương của bạn. Nên rửa nhẹ nhàng bằng nước ấm, sau đó dùng khăn mềm sạch và lau nhẹ nhàng. Thuốc sẽ nhạt dần và sau vài lần rửa sẽ sạch sẽ. Nhưng bạn lưu ý, không được kỳ vào quá mạnh. Để thuốc có hiệu quả cao, bạn cũng cần lưu ý đến việc bảo quản. Nên để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc. Để thuốc ở những nơi quá nóng hoặc quá lạnh sẽ làm tác dụng của thuốc bị ảnh hưởng nhiều. Bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc Xanh Methylen mà cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng, đồng thời phải thực hiện đúng hướng dẫn theo kê đơn của bác sĩ để đảm bảo quá trình điều trị bệnh hiệu quả.
medlatec
1,128
Trẻ sốt cao tay chân lạnh có nguy hiểm không? 1. Nguyên nhân khiến trẻ sốt cao tay chân lạnh Nhiều trẻ sốt cao tay chân lạnh ngắt khiến ba mẹ lo lắng không biết con có bị nguy hiểm không? Chăm sóc trẻ như thế nào? Và khi nào cần đưa bé đi thăm khám? Sốt là một phản ứng của cơ thể trẻ do hệ miễn dịch tạo ra nhằm chống lại xự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, ký sinh trùng,… Khi trẻ bị sốt, nhiệt độ trong cơ thể bé tăng lên, dẫn tới hệ thần kinh trung ương điều khiển giúp nhiệt thoát ra qua da bằng cách phóng thích các chất khiến mạch máu ở chân và tay của bé co lại, do đó chân tay của con có cảm giác lạnh. Trong 1 số trường hợp sốt cao tay chân lạnh có thể liên quan tới nhiễm siêu vi. Trong trường hợp này, siêu vi tấn công vào não bộ và mạch máu nhỏ của tay chân bé, đây là tình trạng nguy hiểm và cần được thăm khám để có sự chẩn đoán chính xác, cũng như điều trị sớm. 2. Dấu hiệu trẻ sốt tay chân lạnh Trẻ bị sốt tay chân lạnh mẹ cần theo dõi bé thường xuyên và có biện pháp xử trí kịp thời tránh để bé sốt cao, tay chân lạnh kéo dài dễ gây nguy hiểm. Những biểu hiện trẻ bị sốt tay chân lạnh đang ở tình trạng nguy hiểm, ba mẹ cần lưu ý là: – Bé sốt cao, môi và má hồng hơn bình thường – Trẻ quấy khóc, mặt mũi tím tái, ra nhiều mồ hôi – Chân tay lạnh trong nhiều giờ – Bé sốt cao liên tục (trên 39 độ C) không đáp ứng với thuốc hạ sốt – Con mệt mỏi, li bì, có vài cơn lạnh run 3. Trẻ sốt cao và tay chân lạnh có nguy hiểm không? Phần lớn trẻ bị sốt là do sự tấn công của virus, vi khuẩn, đặc biệt là các bệnh do siêu vi (virus) gây ra như bệnh cúm, tay chân miệng, thủy đậu, sốt xuất huyết,… một số bệnh khác do vi khuẩn cũng khiến bé bị sốt cao như viêm tai giữa, viêm phổi… Nếu bé bị sốt tay chân lạnh kéo dài mẹ không có biện pháp xử trí hiệu quả có thể gây biến chứng nguy hiểm cho bé như bị mất nước kéo dài, co giật, suy hô hấp, nguy hiểm hơn là có thể để lại di chứng não, thậm chí tử vong. 4. Không nên làm những điều sau khi trẻ sốt tay chân lạnh – Không nên lau người hay chườm cho bé bằng nước lanh – Không nên bôi dầu, cao khi con bị sốt – Không nên mặc quần áo ấm cho bé – Không tự ý cho bé uống hạ sốt aspirin hay ibuprofen khi chưa được chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng paracetamol hạ sốt khi bé sốt từ 38,5 độ C. 5. Cách chăm sóc trẻ sốt cao và tay chân lạnh tại nhà Khi thấy trẻ sốt cao và tay chân lạnh, ba mẹ không nên quá lo lắng, hãy thực hiện những biện pháp sau để giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn như: – Cởi bỏ bớt quần áo cho trẻ – Lau người cho con bằng nước ấm, đặc biệt là lau tại các vị trí như cổ, nách, bẹn,.. – Cho con uống hạ sốt chỉ khi thân nhiệt bé từ 38,5 độ C, không cho bé uống hạ sốt khi thân nhiệt bé chưa đến 38,5 độ C. – Cho bé uống nhiều nước, bé còn bú mẹ nên cho bé bú nhiều hơn. – Cho con ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và cân đối thời gian học tập, vui chơi để bé nghỉ ngơi “lấy lại” sức khỏe. 6. Khi nào cần đưa trẻ đi thăm khám Trẻ bị sốt tay chân lạnh, mẹ nên đưa bé đi thăm khám sớm với bác sĩ Nhi khoa để con được kiểm tra và có biện pháp xử trí tốt nhất.
thucuc
681
Tìm hiểu hoạt tính tế bào NK Trong cơ thể con người có khoảng 70 ngàn tỷ tế bào. Trong số đó tế bào NK là một thành phần đóng vai trò quan trọng trong khả năng miễn dịch của cơ thể. Vậy tế bào NK là gì và hoạt tính tế bào NK như thế nào? 1.Tế bào NK là gì? Hệ thống miễn dịch của cơ thể phụ thuộc phần lớn vào các tế bào lympho. Trong cơ thể chúng ta có 3 loại tế bào lympho là: lympho T, lympho B và tế bào NK (hay còn gọi là tế bào diệt tự nhiên).Trong khi lympho T và B thuộc hệ miễn dịch đặc hiệu thì tế bào NK thuộc hệ miễn dịch bẩm sinh, không đặc hiệu. Vậy tế bào NK là gì?Đúng với tên gọi của nó (tế bào diệt tự nhiên), các tế bào NK có khả năng phát hiện và tiêu diệt một cách không đặc hiệu các tác nhân như vi khuẩn, virus hoặc tế bào ngoại lai... khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Do đó, tế bào NK là một thành phần quan trọng trong khả năng đáp ứng miễn dịch.Bình thường, mỗi người có khoảng 2-5 tỷ tế bào NK trong cơ thể. Tỷ lệ tế bào diệt tự nhiên ở mỗi cá thể là khác nhau, có người nhiều nhưng cũng có người ít. Một số đối tượng có số lượng tế bào NK suy giảm như: người cao tuổi, người suy dinh dưỡng, mất ngủ hoặc stress kéo dài... ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm và hình thành khối u. Vậy hoạt tính tế bào NK như thế nào? 2.Hoạt tính tế bào NK Tế bào NK giúp ức chế các tế bào ung thư hình thành và phát triển Tế bào NK là các tế bào có khả năng diệt tự nhiên những vi sinh vật hoặc các mô bất thường. Do đó, hoạt tính tế bào NK giúp ích cho cơ thể ở các mặt sau:Ức chế các tế bào ung thư hình thành, phát triển và di căn đến cơ quan khác;Giảm khả năng tái phát ung thư sau điều trị;Tiêu diệt các vi sinh vật ngoại lai như vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, vi nấm...Ngăn ngừa quá trình lão hóa.Tế bào NK có 2 cơ chế hoạt động chính:Tiết ra các cytokine, góp phần vào khả năng đáp ứng miễn dịch;Tế bào NK tiết ra các chất có khả năng phá hủy trực tiếp các khối u, các tế bào nhiễm vi rút, vi khuẩn...Trong cơ thể con người, tế bào NK xuất hiện ở nhiều cơ quan khác nhau, ứng với mỗi loại sẽ có những nhiệm vụ riêng biệt. Trong đó, tế bào NK hay gặp nhất chủ yếu ở máu ngoại vi (hay còn gọi là tế bào CD56dim và CD16+), số còn lại tồn tại ở các vị trí khác như: hạch lympho, tuyến ức, lách, gan và tử cung (u. NK, CD56 Super bright, CD16-).Đặc biệt trong lĩnh vực sản phụ khoa, hoạt tính tế bào NK ở lớp nội mạc tử cung đóng vai trò quan trọng trong khả năng duy trì và ngăn ngừa bong tróc lớp niêm mạc tử cung. Khi phôi thai đã được thụ tinh và làm tổ trong tử cung thì tỷ lệ tế bào NK tăng dần.Ở chu kỳ không mang thai, tế bào NK trong niêm mạc tử cung tăng cao ở chu kỳ rụng trứng và đạt tỷ lệ cao nhất ở pha hoàng thể. Các tế bào này chết đi ở khoảng thời gian 2 ngày cuối cùng trước khi hành kinh. 3.Xét nghiệm tế bào NK là gì? Xét nghiệm tế bào NK có thể thực hiện với bệnh phẩm là máu tĩnh mạch ngoại vi hoặc mẫu sinh thiết nội mạc tử cung. Tuy nhiên, hay gặp hơn cả là xét nghiệm đo hoạt tính tế bào NK trong máu ngoại vi vì mẫu sinh thiết tử cung rất khó thực hiện, không được ứng dụng rộng rãi.Với các chức năng quan trọng nêu trên, nếu hoạt tính tế bào NK suy giảm chính là cơ hội để các vi khuẩn, virus xâm nhập, cũng như tăng khả năng hình thành các khối u.Do đó, xét nghiệm tế bào NK đóng vai trò tương đối quan trọng, giúp bác sĩ phát hiện các bệnh nhiễm trùng hoặc gợi ý khả năng mắc ung thư của bệnh nhân. Xác định hoạt tính tế bào NK thông qua xét nghiệm có 3 mức độ khác nhau, bao gồm:Hoạt tính tế bào NK ở mức rất thấp (<200 pg/ml): Cần ngay lập tức tìm nguyên nhân gây nên vấn đề này;Hoạt tính tế bào NK ở mức thấp (200-500 pg/ml): Bệnh nhân nên gặp bác sĩ để được tư vấn trong quá trình sinh hoạt, có thể được cho các loại thuốc hỗ trợ khả năng miễn dịch;Hoạt tính tế bào NK bình thường (>500pg/ml): Ở mức này thì các tế bào NK đủ đáp ứng yêu cầu cơ thể, bệnh nhân nên duy trì chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt điều độ. 4.Trường hợp cần xét nghiệm tế bào NK Trường hợp bệnh nhân sảy thai không rõ nguyên nhân cần thực hiện xét nghiệm tế bào NK Các trường hợp cần xét nghiệm tế bào NK không nhiều, hay gặp nhất là ở những bệnh nhân nguy cơ cao mắc ung thư hoặc đang trong quá trình điều trị ung thư. Đây được xem là xét nghiệm hỗ trợ hiệu quả cho khả năng điều trị ung thư.Xét nghiệm tế bào NK ở những bệnh nhân ung thư không còn xa lạ nhưng hiện nay, một chỉ định khác của xét nghiệm này là ở những phụ nữ sảy thai không rõ nguyên nhân hoặc sảy thai liên tiếp... Hoạt tính tế bào NK tăng cao có thể dẫn đến các phản ứng viêm và gây sảy thai liên tiếp, tuy nhiên hiện nay vấn đề này được giải thích rõ ràng hơn như sau:Trong quá trình mang thai, nồng độ hormone Progesterone trong máu khoảng 125-200 ng/ml. Đây là chất quan trọng để duy trì thai kỳ;Mặt khác, progesterone còn kích thích cơ thể sản phụ sản xuất ra một chất có tên gọi là PIBF (progesterone induced blocking factor) giúp cho phôi thai tồn tại và phát triển. Đồng thời, quá trình nay còn đáp ứng miễn dịch với tế bào lympho T hỗ trợ (Th2);Do đó, nếu nồng độ progesterone đủ để sản xuất PIBF thì đồng thời tế bào Th2 cũng nhiều và mạnh hơn. Chính tế bào lympho T này sẽ ức chế hoạt động tế bào NK và từ đó hạn chế sảy thai, giúp thai phát triển bình thường. 5.Trường hợp không nên làm xét nghiệm tế bào NK Nếu bạn đang điều trị bệnh tự miễn không nên làm xét nghiệm tế bào NK Một số trường hợp không nên làm xét nghiệm tế bào NK vì có khả năng đánh giá sai ở các đối tượng như:Đang điều trị các bệnh tự miễn;Phụ nữ có thai kỳ bình thường;Đang sử dụng các kháng sinh nhóm Macrolid (Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin...) hoặc các thuốc ức chế miễn dịch;Các bệnh nhân mắc ung thư tủy, bạch cầu cấp dòng lympho.Tế bào NK đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch bẩm sinh của cơ thể, có khả năng sản xuất chất gây viêm (IFN-γ) và chất gây hoại tử khối u (TNF-α), đóng vai trò lớn trong khả năng chống lại vi khuẩn và thực hiện giám sát miễn dịch các khối u. Xét nghiệm tế bào NK giúp biết được khả năng tự bảo vệ của cơ thể trước những tác nhân gây bệnh, đặc biệt là khả năng loại bỏ các tế bào ung thư.
vinmec
1,313
Ung thư tuyến tụy nguy hiểm mức độ nào và làm sao để phòng tránh? Ung thư tuyến tụy được cho là bệnh lý ác tính vô cùng nguy hiểm. Theo khảo sát của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, trong số các loại ung thư thì ung thư tuyến tụy chỉ đứng vị trí 14 về tỷ lệ ca mắc, nhưng lại xếp thứ 7 về tỷ lệ bệnh nhân tử vong do căn bệnh này. Do vậy người bệnh bị ung thư tụy thường có tiên lượng xấu nên việc phát hiện và điều trị bệnh từ sớm có ý nghĩa rất quan trọng. 1. Tìm hiểu chung về ung thư tuyến tụy Tuyến tụy là một phần của hệ tiêu hóa, nằm ở giữa phúc mạc và dạ dày. Tụy được cấu tạo từ 3 phần: đầu tụy, thân tụy và đuôi tụy. Cơ quan này sản xuất ra các hormone và enzyme với 2 nhiệm vụ chính là chức năng ngoại tiết hỗ trợ hoạt động tiêu hóa và chức năng nội tiết giúp điều chỉnh lượng đường huyết. Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào mô tụy phát triển trái quy luật làm hình thành nên khối u ác tính ở tụy. Các loại ung thư tụy thường gặp bao gồm: Ung thư biểu mô tuyến tụy; Ung thư nang: nang là các túi chứa chất lỏng hình thành ở tuyến tụy, phần lớn thuộc dạng u lành tính nhưng cũng có khi nó tiến triển thành ung thư; Ung thư ở các tế bào Acinar tuyến tụy. Những tế bào này nằm tại hai đầu ống dẫn nơi tiết ra enzyme tiêu hóa. Ung thư tuyến tụy thường khó chữa và có tỷ lệ tử vong cao hơn so với các loại ung thư khác là do vị trí của tuyến tụy nằm ở nơi rất sâu trong ổ bụng. Khi ung thư hình thành tại đây là ít khi có biểu hiện lâm sàng điển hình, triệu chứng nghèo nàn dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác nên đến khi phát hiện ra thì bệnh đã bước sang giai đoạn muộn. 2. Nguyên nhân dẫn đến ung thư tụy là gì? Nguyên nhân gây ra sự tăng sinh mất kiểm soát của các tế bào ung thư tuyến tụy vẫn chưa được giải mã. Theo các nhà nghiên cứu, một số yếu tố có liên quan tới việc hình thành khối u ác tính tại tuyến tụy bao gồm: Yếu tố di truyền: trong gia đình bệnh nhân có bố mẹ hoặc anh chị em ruột cùng bị ung thư tụy, hay bản thân người bệnh bị mắc hội chứng Lynch II (ung thư đại tràng không polyp có tính chất gia đình), mắc ung thư buồng trứng hoặc ung thư vú do đột biến gen,... đều có nguy cơ bị ung thư tụy; Đã hoặc đang mắc phải bệnh lý mạn tính ở tụy: viêm tụy mạn, tiểu đường, xơ nang tụy,... Trong đó bệnh tiểu đường vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của ung thư tụy; Thừa cân, béo phì; Tuổi tác: những người trên 50 tuổi có tỷ lệ mắc ung thư tuyến tụy cao hơn so với người trẻ tuổi; Lối sống không lành mạnh: hút thuốc lá, nghiện rượu, ăn uống không khoa học, ít tập luyện thể dục thể thao,... 3. Các dấu hiệu giúp nhận biết ung thư tuyến tụy Như đã đề cập, khi bệnh mới khởi phát không dễ dàng để phát hiện ra do triệu chứng ít ỏi mà nó thể hiện. Đến giai đoạn ung thư lan rộng thì khá nhiều triệu chứng ồ ạt diễn ra tùy theo vị trí và mức độ nghiêm trọng của khối u. Một trong những dấu hiệu điển hình và phổ biến nhất của ung thư tuyến tụy phải kể đến đó là đau bụng. Cơn đau xuất hiện sớm, thoạt đầu đó chỉ là biểu hiện thoáng qua, âm ỉ vùng thượng vị nên nhiều khi người bệnh cho rằng đó là triệu chứng của đau dạ dày. Bước sang thời kỳ tiến triển, cơn đau lan dần sang 2 bên, có thể đau xuyên ra sau lưng. Nhiều trường hợp cảm giác đau không liên tục nhưng sau khi ăn hoặc giữ cơ thể trong tư thế nằm ngửa sẽ khiến bụng đau nặng. Nếu cơn đau xuất hiện nhiều ở sau lưng thì có khả năng khối u nằm ở phía đuôi hoặc phần thân tụy. Đau bụng do ung thư tuyến tụy thường diễn ra từ từ, tăng nặng theo thời gian nhưng cũng có trường hợp cơn đau đột ngột xuất hiện với tính chất dữ dội. Nguyên nhân là do khối u phát triển quá lớn gây tắc ống tụy dẫn đến viêm tụy cấp. Ngoài đau bụng, bệnh nhân cũng cần lưu ý một số triệu chứng khác như: Nước tiểu sẫm màu, vàng da: khối u làm tắc ống mật gây cản trở dịch mật không thể di chuyển từ gan xuống tá tràng, khiến mật đi vào máu và gây vàng da và đậm màu nước tiểu; Đại tiện phân sống, tiêu chảy; Chán ăn, sốt, sụt cân nhanh, cơ thể suy nhược. 4. Ung thư tuyến tụy được chẩn đoán và điều trị theo phương pháp gì? Bên cạnh việc dựa trên các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân tiến hành một số biện pháp chẩn đoán khác như siêu âm ổ bụng, chụp CT, chụp MRI, siêu âm nội soi,... Tương tự như đối với các loại ung thư khác, việc điều trị ung thư tụy cũng tuân theo quy tắc điều trị đa mô thức (là kết hợp nhiều biện pháp khác nhau nhằm tăng hiệu quả tối ưu như phẫu thuật, xạ trị và hóa trị,... ). Bên cạnh can thiệp bằng phẫu thuật, điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy cũng cần chú trọng chăm sóc giảm nhẹ, bao gồm giảm đau, ổn định tâm lý, kiểm soát các biến chứng và cải thiện chế độ ăn uống lành mạnh hơn... giúp cải thiện sức khỏe và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. 5. Cách giúp phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy Không có phương pháp nào giúp ngăn ngừa triệt để ung thư tuyến tụy, nhưng nếu áp dụng những cách sau thì sẽ giúp bạn hạn chế được rủi ro này: Thay đổi thực đơn dinh dưỡng hàng ngày: ăn nhiều rau tươi và trái cây, hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo vì sẽ không tốt cho tuyến tụy; Duy trì chỉ số cân nặng ở mức hợp lý bằng cách chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao và giảm cân theo chế độ ăn khoa học; Bỏ hút thuốc lá và rượu bia; Hạn chế nguy cơ tiếp xúc với hóa chất độc hại. Khi làm việc ở môi trường ô nhiễm cần trang bị bảo hộ đầy đủ; Thăm khám sức khỏe định kỳ và đi khám ngay khi cơ thể có dấu hiệu bất thường cảnh báo ung thư. Nên nhớ rằng tuyến tụy là bộ phận quan trọng của hệ tiêu hóa và có mối liên hệ mật thiết với cơ quan khác là gan và mật. Khi ung thư trong tuyến tụy phát triển sẽ gây chèn ép vào đường mật, dẫn đến tình trạng tắc mật và suy gan. Do đó nhiều trường hợp người bệnh thậm chí tử vong vì suy gan trước nguyên nhân ung thư tuyến tụy.
medlatec
1,247
Xuất tinh sớm có xử trí được không? Trả lời: Xuất tinh sớm có xử trí được không là quan tâm của rất nhiều người. Bất cứ nam giới nào cũng sẽ gặp phải hiện tượng xuất tinh sớm ít nhất 1 lần trong đời. Xuất tinh sớm là hiện tượng hoàn toàn bình thường ở những đối tượng nam giới như: Thanh thiếu niên, người quan hệ tình dục lần đầu, người ít có điều kiện quan hệ tình dục. Nguyên nhân chính là do không có kinh nghiệm, hưng phấn quá mức không làm chủ được cảm xúc dẫn đến xuất tinh sớm. Tuy nhiên, xuất tinh sớm sẽ trở nên nghiêm trọng khi nam giới liên tục không làm chủ được việc phóng tinh. Lúc này, xuất tinh sớm có thể có nguyên nhân từ các bệnh lý và người bệnh cần đi khám để tìm nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời. Muốn xử trí xuất tinh sớm cần tìm ra chính xác nguyên nhân gây xuất tinh sớm. Xuất tinh sớm có xử trí được không? Xuất tinh sớm hoàn toàn có thể chữa trị được nếu tìm ra được chính xác nguyên nhân gây bệnh. Do đó, bạn nên đi khám để tìm ra chính xác nguyên nhân gây xuất tinh sớm. Sau khi xác định được nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp hỗ trợ điều trị phù hợp. Để cải thiện tình trạng xuất tinh sớm, bạn nên trao đổi thẳng thắn với vợ để nhận được sự thông cảm và chia sẻ từ vợ. Bạn nên giữ tinh thần thoải mái mỗi khi gần gũi vợ. Duy trì chế độ ăn uống nhiều dưỡng chất. Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên để tăng cường sức khỏe. Khi quan hệ vợ chồng, bạn nên dùng bao cao su sẽ giúp hạn chế tình trạng xuất tinh sớm. Bạn nên thay đổi không gian và tạo sự lãng mạn, hưng phấn, cảm giác mới mẻ cho mỗi lần  “yêu”…
thucuc
339
Những lưu ý về quan hệ tình dục khi mang thai Trả lời: Quan hệ tình dục khi mang thai cần lưu ý về tư thế, cường độ… Anh Cao Nguyên thân mến! Có nên quan hệ tình dục khi mang thai, quan hệ tình dục có làm ảnh hưởng đến thai nhi không, quan hệ tình dục khi mang thai như thế nào cho đúng… là vấn đề được hầu hết các cặp vợ chồng trẻ quan tâm tìm hiểu. Quan hệ tình dục khi mang thai hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến thai nhi. Ngược lại, quan hệ tình dục khi mang thai còn có tác dụng rất tốt cho mẹ bầu và thai nhi. Quan hệ tình dục khi mang thai giúp mẹ bầu giải tỏa căng thẳng, stress trong thai kỳ, giúp ngủ ngon và sâu giấc hơn, giảm huyết áp cao, giảm đau… Nếu mẹ bầu có sức khỏe bình thường hoàn toàn không cần kiêng quan hệ khi mang thai. Tuy nhiên, quan hệ tình dục khi mang thai cần một số lưu ý để vừa đảm bảo an toàn, vừa đảm bảo khoái cảm. Những lưu ý về quan hệ tình dục khi mang thai là gì? Quan hệ tình dục khi mang thai, các cặp vợ chồng cân lưu ý: – Việc sinh hoạt tình dục phải do người phụ nữ hoàn toàn quyết định. Nếu vợ anh muốn thì hãy “yêu”, còn không muốn thì đừng cố tình bắt ép. – Giảm thiểu động tác kích thích tình dục. Trước khi “yêu”, chông không nên làm vợ bị kích thích quá mạnh, nhất là khu vực quanh nhũ hoa. – Không thô bạo. Cần phải nhẹ nhàng trong khi quan hệ, tốt nhất là để cho nam giới chủ động giao hợp. – Trước và sau khi quan hệ, cả hai vợ chồng cần vệ sinh sạch sẽ cơ quan sinh dục. -Tốt nhất người chồng nên dùng bao cao su. Quan hệ tình dục khi mang thai hoàn toàn không gây hại cho thai nhi. – Giảm thiểu thời gian quan hệ tình dục, bởi vì sự co bóp của tử cung và sự xung huyết trong thời gian này dễ gây sẩy thai. -Dương vật không nên cho sâu vào âm hộ. – Cần chú ý không nên xuất tinh vào trong âm đạo. – Khi quan hệ mà xuất hiện những bất thường như xuất huyết âm đạo hay cảm giác khó chịu, tốt nhất vợ chồng bạn nên ngưng quan hệ và hỏi ý kiến bác sĩ. – Lựa chọn tư thế phù hợp, tránh tác động lực lên bụng bầu của vợ. …
thucuc
432
Giải đáp: Bệnh ung thư vú có di truyền không? Ung thư vú là một trong những bệnh lý phổ biến ở nữ giới và gây ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh sản. Trong khi đó, nhiều năm nay, số lượng người mắc phải bệnh lý này đang có xu hướng tăng dần và độ tuổi mắc bệnh ngày một trẻ hóa. Do đó, khá nhiều người cảm thấy lo lắng khi người thân có tiền sử mắc bệnh. Vì thế một vấn đề khác được đặt ra là ung thư vú có di truyền không? 1. Tổng quan về tình trạng ung thư vú Ung thư vú được biết đến là một bệnh lý có thể xuất hiện ở cả nam giới và nữ giới nhưng tỷ lệ bệnh nhân nam rất thấp và chủ yếu phổ biến ở phụ nữ. Thực tế, tế bào tuyến vú ở những người khỏe mạnh thường sẽ tự sản sinh và mất đi dựa trên một cơ chế có sẵn được cơ thể thiết lập. Tuy nhiên, dưới sự tác động của sự đột biến gen thì số lượng của tế bào tuyến vú sẽ nhân lên nhiều lần. Sự tăng nhanh về số lượng của tế bào tuyến vú kèm theo sự phát triển vượt quá khả năng kiểm soát của hệ miễn dịch tạo cơ hội cho các khối u hình thành trong vú. Các khối u hình thành ở vú nếu không được kiểm soát sẽ phát triển lớn dần và có khả năng xâm lấn sang nhiều cơ quan lân cận khiến tình trạng sức khỏe ngày càng tệ hơn. Với tính chất nguy hiểm của bệnh, hầu hết mọi người đều lo sợ không biết nguyên nhân gây bệnh là gì? Ung thư vú có di truyền không? 2. Các yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú Trước khi giải đáp ung thư vú có di truyền không thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những yếu tố dẫn đến bệnh lý này. Theo sự lý giải của y khoa thì tình trạng ung thư vú xuất phát từ sự đột biến của các gen BRCA. Trong khi đó, hiện tượng này có thể nảy sinh do rất nhiều yếu tố khác nhau nên việc xác định nguyên nhân gây bệnh cũng khá khó khăn. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, sau đây là một số chia sẻ cụ thể nhất: Lối sống: những người có thói quen sống không khoa học, lành mạnh thường có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao hơn. Trong đó, những thói quen xấu gây ảnh hưởng đến sức khỏe có thể kể đến gồm hút thuốc lá, lười vận động, thức khuya, stress, lạm dụng rượu bia,… Những yếu tố này khiến hàm lượng Estrogen trong cơ thể tăng cao đồng thời kích thích sự phát triển của các tế bào tuyến vú. Độ tuổi: một số nghiên cứu cho thấy phụ nữ càng lớn tuổi thì nguy cơ bị ung thư vú càng cao vì khả năng đột biến gen thường cao hơn nếu thời gian sống càng lâu. Hệ thống miễn dịch: có nhiệm vụ nhận diện những vấn đề bất thường từ khả năng làm việc của một số cơ quan hoặc sự xuất hiện vật thể lạ cần tiêu diệt. Đối với những đối tượng có hệ miễn dịch phát triển kém thường khó có thể kiểm soát sự hoạt động của các tế bào ung thư vú nên nguy cơ mắc bệnh thường cao hơn. Môi trường sống: những người sống và làm việc trong môi trường chứa nhiều hóa chất độc hại, khói bụi, tia tử ngoại,… thường dễ bị ảnh hưởng đến sức khỏe và nguy cơ mắc mắc bệnh cũng cao hơn. Bởi vì những yếu tố này có thể gây biến đổi gen do các đoạn AND. Tiền sử ung thư vú: những đối tượng có người thân bị ung thư vú thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Bên cạnh đó, những đối tượng từng bị ung thư một bên vú thì khả năng cao một bên vú còn lại cũng bị bệnh. Ngoài ra, nếu bạn từng bị tổn thương vú và cần phải sinh thiết vú cho kết quả ADH (tăng sản không điển hình) hoăc LCIS (tức ung thư biểu mô tiểu thùy) thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Một số yếu tố khác có thể liên quan đến sự tăng trưởng của tế bào tuyến vú như bước vào giai đoạn dậy thì hoặc tiền mãn kinh, những đối tượng bị béo phì, người từng phơi nhiễm tia xạ, phụ nữ không mang thai hoặc sinh con đầu lòng sau 30 tuổi,... 3. Ung thư vú có di truyền không? Theo một số nghiên cứu cho thấy ung thư vú thuộc vào nhóm bệnh gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Do đó, phần lớn mọi người thường thắc mắc bệnh ung thư vú có di truyền không? Thực tế, bệnh lý này có liên quan đến sự biến đổi của gen và có nguy cơ di truyền từ đời này sang đời khác. Vì thế, phần lớn những đối tượng có người thân như mẹ, em gái, chị gái,… thường có tỷ lệ nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Do đó, việc tầm soát để dễ dàng theo dõi và phát hiện sớm là rất cần thiết. Dựa trên dữ liệu thống kế cho thấy số lượng bệnh nhân bị ung thư vú xuất phát từ yếu tố di truyền chiếm khoảng 10% tổng số người mắc bệnh. Bên cạnh đó, gen đột biến bẩm sinh gây bệnh tồn tại trong cơ thể ngay từ khi đứa bé sinh ra. Trong đó, loại gen gây đột biến thường gặp nhất là BRCA1 và BRCA2. Bởi vì đây là nhóm gen có khả năng điều chỉnh các ADN bị hư hại nhưng nếu chúng đột biến thì khả năng sửa chữa cũng bị giảm hoặc mất đi, tạo điều kiện thuận lợi gây ra ung thư vú. Ngoài ra, các bạn nên lưu ý không chỉ có nữ giới mới mắc bệnh ung thư vú mà nam giới vẫn có thể bị bệnh nếu mang gen BRCA. Mặt khác, không chỉ BRCA1 và BRCA2 có khả năng gây bệnh mà còn có một vài loại gen khác như CHEK2, PALB2 và ATM. Do đó, khi nhận thấy bản thân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh, mọi người nên chủ động phòng ngừa và theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ. 4. Giải pháp phòng ngừa bệnh ung thư vú Ngoài giải đáp thắc mắc ung thư vú có di truyền không thì bác sĩ còn chia sẻ thêm một số phương pháp giúp mọi người phòng ngừa bệnh hiệu quả. Cụ thể gồm: Hạn chế sử dụng rượu, bia: những thức uống có chứa nồng độ cồn cao như rượu. bia nếu sử dụng nhiều sẽ làm tăng nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý nguy hiểm, kể cả ung thư vú. Xây dựng và duy trì thói quen tập luyện thể thao: mỗi ngày bạn nên dành khoảng 30 - 60 phút để tập luyện một bộ môn thể dục nào đó để tăng cường sức đề kháng cũng như đẩy lùi các yếu tố gây bệnh. Phụ nữ sau khi mãn kinh nên hạn chế điều trị nội tiết tố vì khả năng mắc bệnh ung thư vú thường cao hơn khi kết hợp các liệu pháp Hormone lại với nhau. Sàng lọc ung thư vú: việc kiểm tra sức khỏe, khám vú lâm sàng có thể giúp bạn dễ dàng theo dõi và sàng lọc nguy cơ mắc bệnh ung thư vú. Tự kiểm tra vú tại nhà: các chị em phụ nữ nên tự tìm hiểu và trang bị cho mình những kiến thức liên quan đến vú để dễ dàng nhận biết được những dấu hiệu bất thường của cơ thể. Nhờ đó, mọi người có thể theo dõi và phát hiện bệnh sớm dựa vào các triệu chứng bất thường. Đối với những chị em cần phải phải điều trị Hormone thì nên tham khảo và chia sẻ về những lợi ích và tác hại của phương pháp này. Từ đó, bạn nên lựa chọn cho mình liều điều trị Hormone thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất để hạn chế những tác hại không đáng có. Duy trì cân nặng phù hợp: việc duy trì cân nặng phù hợp với chỉ số BMI không những giúp bạn có một thân hình đẹp mà còn cho thấy cơ thể bạn khỏe mạnh và hạn chế khả năng bị bệnh. Trên đây là một số thông tin hữu ích giúp bạn có thể giải đáp được thắc mắc ung thư vú có di truyền không. Ngoài ra, bạn đọc cũng được chia sẻ một số vấn đề xoay quanh bệnh lý này, chẳng hạn như nguyên nhân gây bệnh, giải pháp phòng tránh bệnh hiệu quả.
medlatec
1,496
Phái đẹp yêu bản thân, đừng quên chủ động tầm soát ung thư cổ tử cung ngay hôm nay Ung thư cổ tử cung đứng thứ 3 trong nhóm ung thư gây tử vong cao nhất ở phụ nữ, sau ung thư vú và ung thư buồng trứng. Chủ động tầm soát ung thư cổ tử cung là “chìa khóa” để phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Ra máu bất thường sau quan hệ, tưởng bệnh phụ khoa nhưng không ngờ mắc ung thư Bệnh nhân P. T. H. T (31 tuổi, Hà Nội) bị chảy máu sau quan hệ, máu đỏ tươi kèm số lượng ít, một ngày sau đó thì ngừng. Tình trạng này đã kéo dài 3 tháng, nghĩ là viêm nhiễm phụ khoa thông thường nên chị T chủ quan không đi khám. Khoảng 5 ngày gần đây, bệnch nhân xuất hiện quan hệ ra máu số lượng nhiều hơn, chảy nhiều như hành kinh, máu tươi có lẫn máu cục. Kết quả soi cổ tử cung phát hiện vết loét môi sau cổ tử cung với kích thước 1x1cm, sung huyết chảy máu. Đặc biệt, xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung cho kết quả dương tính với tác nhân HPV type 16. Phát hiện các dấu hiệu bất thường, bác sĩ chỉ định sinh thiết, cho kết quả cổ tử cung có u với cấu trúc là các tế bào hình đa diện có nhân không đều, tăng kiềm tính, tăng sản thành các đám, ổ, xâm nhập mô đệm. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định mắc ung thư biểu mô vảy xâm nhập cổ tử cung giai đoạn IB1. Kết quả sinh thiết cổ tử cung cho thấy u với cấu trúc là các tế bào hình đa diện có nhân không đều, tăng kiềm tính, tăng sản Bàng hoàng nhận kết quả trên tay, chị T. như không tin vào mắt mình. Nếu phép màu xuất hiện khiến hai từ “giá như” trở thành sự thật thì chị đã không chủ quan với sức khỏe của bản thân đến như vậy. Đây cũng là lời cảnh tỉnh đối với các chị em phụ nữ nên tuyệt đối cẩn trọng trước những dấu hiệu bất thường, đó có thể là “tín hiệu kêu cứu” của cơ thể trước mối đe dọa mang tên ung thư cổ tử cung. Tầm soát ung thư cổ tử cung - chìa khóa vàng bảo vệ sức khỏe phái nữ Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ung thư phổ biến, trở thành mối đe dọa lớn đối với sức khỏe phái đẹp trên toàn thế giới. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hơn 58% tổng số ca ung thư cổ tử cung được chuẩn đoán trên toàn thế giới là các chị em châu Á. Đáng báo động hơn, tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 4.132 ca mắc mới và năm 2020 đã có 2.223 phụ nữ tử vong vì ung thư cổ tử cung. Đáng lo ngại hơn, tỷ lệ ung thư cổ tử cung ngày càng trẻ hóa cũng như các triệu chứng ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu không rõ ràng, thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa. Chỉ đến khi có các dấu hiệu bất thường như rong kinh, chảy máu ngoài kỳ kinh nguyệt, đau khi quan hệ… bệnh nhân mới đi khám và phát hiện mắc ung thư cổ tử cung. Thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung giúp sớm phát hiện triệu chứng bất thường, nguy cơ ung thư để sớm có biện pháp điều trị phù hợp Lúc này, bệnh đã trở nặng và ảnh hưởng đến cấu trúc mô xung quanh, gây khó khăn trong việc điều trị cũng như giảm chất lượng sống của người bệnh. Thậm chí, các chỉ định nghiêm trọng như cắt hoàn toàn tử cung - buồng trứng, xạ trị - hóa trị có thể gây biến chứng vô sinh, tước đi khả năng làm mẹ của phụ nữ, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng. Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung chữa trị thành công nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Do đó, thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung là cách duy nhất giúp người bệnh sớm phát hiện các yếu tố nguy cơ, tiếp cận các biện pháp can thiệp và điều trị kịp thời, hiệu quả. Chuyên gia khuyến cáo đối tượng nên đi tầm soát ung thư cổ tử cung Việc thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh tật. Theo đó, độ tuổi được khuyến nghị thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung gồm: *Từ 21 đến 29 tuổi: Thực hiện xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung Pap smear hoặc Thin Prep với tần suất 3 năm/ lần. *Từ 30 đến 65 tuổi: - Nên thực hiện đồng thời cả 2 xét nghiệm HPV và Pap test/ Thinprep với tần suất 5 năm/ lần nếu kết quả HPV âm tính. - Kết hợp thực hiện HPV và Thinprep, hoặc Pap Smear hàng năm nếu kết quả HPV dương tính. *Trên 65 tuổi: Có thể ngưng tầm soát ung thư cổ tử cung khi không có tiền sử tế bào cổ tử cung biến đổi bất thường trong các lần tầm soát trước và có 3 lần liên tiếp kết quả Pap test bình thường/ HPV âm tính liên tiếp trong vòng 10 năm, trong đó kết quả gần nhất nên được thực hiện trong vòng 5 năm. Việc tầm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm giúp điều trị hiệu quả, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh, đặc biệt có thể bảo tồn thiên chức làm mẹ thiêng liêng của phụ nữ. Chính vì thế, từ sau 21 tuổi, chị em nên chủ động thăm khám và sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ theo khuyến nghị của các chuyên gia. Gói tầm soát ung thư cổ tử cung cơ bản Gói tầm soát ung thư cổ tử cung nâng cao
medlatec
1,031
Di chứng khó thở hậu Covid có nguy hiểm không? Làm thế nào để hết? Trên thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp các bệnh nhân sau khi điều trị khỏi Covid-19 nhưng vẫn còn có triệu chứng khó thở, hụt hơi, thở gấp mỗi khi gắng sức. Biểu hiện khó thở hậu Covid có thể biến mất sau vài tuần âm tính nhưng cũng có khi lại kéo dài lâu khỏi gây ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe, năng suất lao động và đời sống sinh hoạt của người bệnh. 1. Nguyên nhân, triệu chứng khó thở hậu Covid Theo một số nghiên cứu, virus SARS-Co V-2 trong thời gian gây bệnh có thể đã làm tổn thương phổi của bệnh nhân nhưng khó có thể phát hiện ra bằng các xét nghiệm thông thường. Trong giai đoạn nhiễm bệnh, cấu trúc vi mô của phổi đã gặp phải những xáo trộn bất thường, hệ mạch cũng bị ảnh hưởng gây rối loạn quá trình trao đổi Oxy và CO2. Chính điều này đã gây ra phản ứng ho dai dẳng cho người bệnh. Sau khi Covid qua đi, di chứng khó thở hậu Covid vẫn có khả năng “làm phiền” bệnh nhân trong thời gian dài. Những tổn thương ở phổi thường gặp nhất là xơ hóa phổi, các tổn thương kính mờ ở phổi, khí phế thũng, dày các vách liên tiểu thùy, viêm phổi tổ chức,... Ngay cả khi bệnh nhân có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-Co V-2 thì tình trạng khó thở vẫn có thể tiếp tục kéo dài với các triệu chứng như sau: Hay cảm thấy chóng mặt, không nhận đủ không khí; Cảm giác tức nặng ngực, hụt hơi; Trong quá trình làm việc hay phải dừng lại giữa chừng để nghỉ ngơi thì mới có thể thở lại được bình thường. Nếu cơ thể xuất hiện những dấu hiệu sau, người bệnh cần đi cấp cứu càng sớm càng tốt: Có cơn đau tức ngực dữ dội, bất ngờ; Có thể kèm theo cơn đau tim; Cơn đau tức ngực lan tới các bộ phận khác như lưng, cánh tay, cổ, hàm; Thở khò khè, nuốt sặc, ho, cổ họng căng cứng; Cơn khó thở xảy ra khi nói chuyện, nghỉ ngơi, khi hoạt động nhẹ, khi hít vào, lúc đang ăn uống hay thậm chí là cả khi đang ngủ; Phải đứng lên thì mới thở được. 2. Những điều cần làm khi gặp phải tình trạng khó thở hậu Covid Khi đột nhiên cảm thấy khó thở, bạn không nên quá lo lắng hoặc bị hoảng loạn vì điều này sẽ khiến cho tình trạng khó thở trở nên nghiêm trọng hơn. Để xoa dịu triệu chứng này, bạn hãy làm theo những cách như sau: Giữ tâm trạng bình tĩnh, hít một hơi thật sâu và chậm rãi thở ra; Tư thế ngồi cần thoải mái nhất có thể; Khi đang làm việc thì hãy giải lao một chút để cơn khó thở qua đi. Đặc biệt không nên hoạt động liên tục, tránh các tư thế khom lưng hay mang vác vật nặng trong thời gian dài. Nếu làm việc quá tải hãy nhờ đến sự giúp đỡ của người khác, không nên gắng sức; Luôn chuẩn bị sẵn thiết bị đo Sp O2 dùng để kiểm tra áp độ bão hòa oxy trong máu; Khi bị khó thở hãy uống trà gừng ấm. Để dễ uống hơn bạn có thể cho thêm lát chanh và một chút mật ong vào trà; Tập thở bụng thư giãn hoặc áp dụng những bài tập thở đơn giản như ngồi thiền; Luyện tập thể dục nhẹ nhàng, các bài vận động từ từ như đi bộ. Đến khi triệu chứng khó thở không còn nữa, bạn có thể tập chạy bộ. 3. Các biện pháp điều trị triệu chứng khó thở hậu Covid Di chứng khó thở hậu Covid là tình trạng xuất phát từ việc phổi gặp phải những tổn thương như xơ hóa, phổi đông đặc, sẹo, kính mờ, tổn thương ngoại biên,... Những bệnh nhân bị Covid-19 mức độ nặng mà phải vận dụng đến phương pháp thở oxy, thở máy sẽ có nguy cơ bị khó thở hậu Covid cao hơn so với người không phải thở máy. Căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng và kết quả chẩn đoán hình ảnh từ chụp CT, chụp X-quang, bác sĩ sẽ đưa ra những phương án điều trị phù hợp cho người bệnh. Một số biện pháp điều trị sau đây sẽ giúp ích rất nhiều trong việc cải thiện di chứng khó thở hậu Covid: 3.1. Tập vật lý trị liệu Phương pháp này áp dụng cho tất cả những bệnh nhân có biểu hiện khó thở hậu Covid. Ở những trường hợp bị khó thở nhẹ, bệnh nhân sẽ sử dụng phương pháp tập vật lý trị liệu vận động, tuy nhiên đối với những ca bị nặng hơn thì tập vật lý trị liệu hô hấp sẽ là lựa chọn thích hợp. Tập vật lý trị liệu vận động: Lợi ích của phương pháp này đó là hỗ trợ tăng cường dung tích phổi cho những người bị tổn thương phổi sau khi bị Covid-19 (ví dụ như bị hẹp phổi, xơ phổi,... ). Bệnh nhân sẽ thực hiện các động tác hít thở có tác dụng mở rộng khoang ngực thông qua các hoạt động như: hít xà, hít đất, squat, bơi lội, chèo thuyền,... Tập vật lý trị liệu hô hấp: Phương pháp này cũng có chung mục tiêu là hỗ trợ cải thiện chức năng hô hấp của phổi, bằng cách thực hiện các thao tác cơ học như dẫn lưu tư thế, vỗ lồng ngực và rung. Mục đích của các thao tác này là để tập trung lực lượng và giải phóng các chất cần đào thải qua đường thở. Thường những người không thể đẩy những chất bài tiết này ra ngoài qua phản xạ ho thì sẽ áp dụng phương pháp này. Nguyên nhân bởi vì đó là những chất dịch dai, dày, tích tụ nhiều và bám chặt vào đường thở gây cản trở hoạt động hô hấp. Tập vật lý trị liệu hô hấp sẽ áp dụng cho bệnh nhân bị áp xe phổi, xơ phổi, rối loạn thần kinh cơ, giãn phế quản, viêm phổi,... 3.2. Điều trị bằng thuốc Mặc dù đã khỏi Covid-19 nhưng phổi của bệnh nhân đã bị virus tấn công làm cho tổn thương. Do đó người bệnh rất dễ gặp phải tình trạng tái nhiễm viêm phổi hoặc viêm phổi mạn tính, viêm phế quản. Ở những trường hợp bị viêm phổi thể nhẹ, bác sĩ thường sẽ chỉ định các loại thuốc như erythromycin, clarithromycin hoặc azithromycin. Đôi khi có những bệnh nhân cần phải kê kháng sinh liều mạnh nếu mắc thêm một số bệnh như tim mạch, tiểu đường, viêm phổi tắc nghẽn mạn tính COPD,... 3.3. Phương pháp hồi sức Bên cạnh khó thở hậu Covid, có những bệnh nhân đã từng là F0 sau khi khỏi bệnh còn mắc thêm các di chứng nghiêm trọng khác như suy hô hấp cấp, nhiễm trùng phổi phải được tiến hành điều trị bằng thở máy và theo dõi tại phòng hồi sức tích cực. Các bác sĩ sẽ phải điều trị hồi sức, xử lý tình trạng nhiễm trùng, áp xe phổi bằng cách dẫn lưu màng phổi, nếu tình trạng nghiêm trọng có thể sẽ phải cần thực hiện phẫu thuật mở khoang màng phổi, làm sạch khu vực này thông qua kỹ thuật bóc tách toàn bộ ổ áp xe. Trên thế giới cũng đã xảy ra không ít trường hợp bị tổn thương phổi nặng nề phải ghép phổi và lọc máu.
medlatec
1,270
Góc giải đáp: Viêm mũi phù nề điều trị như thế nào? Viêm mũi phù nề là một trong những vấn đề về sức khỏe tai mũi họng thường gặp ở nhiều người. Bệnh thường gây ra cảm giác khó chịu trong mũi, cuộc sống và sinh hoạt bị xáo trộn. Vậy, viêm mũi phù nề điều trị như thế nào mới dứt điểm, tìm hiểu ngay sau đây! 1. Viêm mũi phù nề là gì? Niêm mạc mũi là một lớp mỏng nằm trong khoang mũi, bao phủ toàn bộ diện tích khoang mũi. Niêm mạc mũi rất dễ bị tổn thương, đặc biệt khi tiếp xúc với các tác động từ bên ngoài. Lớp niêm mạc mũi đóng vai trò quan trọng trong việc giữ ấm khoang mũi, duy trì độ ẩm hệ hô hấp, ngăn ngừa vi khuẩn, chất bẩn tấn công hệ hô hấp và hỗ trợ điều chỉnh hoạt động của các cơ hô hấp trong ngực. Niêm mạc mũi thường xuyên tiết ra chất nhầy để ngăn ngừa viêm nhiễm và duy trì độ ẩm của hệ hô hấp. Phù nề mũi là tình trạng niêm mạc bị tấn công bởi các tác nhân có hại, khiến lớp niêm mạc này bị viêm nhiễm, tổn thương. Biểu hiện điển hình khi bị viêm phù nề niêm mạc mũi chính là tình trạng sưng tấy niêm mạc kèm theo ngứa, chảy nhiều dịch mũi… Tình trạng tổn thương niêm mạc mũi dẫn tới sưng nề được gọi là viêm mũi phù nề 2. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân chính dẫn tới viêm nề mũi là do vi khuẩn, virus, đôi khi có thể do một số loại nấm, ký sinh trùng làm viêm nhiễm niêm mạc. Bất kỳ ai cũng có thể bị viêm niêm mạc mũi nhưng bệnh thường có nguy cơ mắc cao hơn ở những người có các yếu tố như: – Viêm mũi xoang: Gây chảy dịch mũi và làm cho người bệnh cảm thấy nghẹt mũi nhiều lần, gây đau rát mũi và tổn thương niêm mạc mũi. Dịch mũi có thể chảy ra phía mũi hoặc chảy xuống họng tùy thuộc vào vị trí viêm xoang. – Thay đổi thời tiết đột ngột: Kích ứng và khó chịu khi mũi tiếp xúc với thay đổi thời tiết có thể làm viêm niêm mạc mũi, gây phù nề và sưng tấy. – Môi trường ô nhiễm: Tiếp xúc với khói bụi có thể gây tổn thương niêm mạc mũi, tăng nguy cơ nhiễm các loại vi khuẩn và virus. – Thói quen ngoáy mũi: Ngoáy mũi làm rụng lông mũi và có thể gây vỡ các mạch máu trong niêm mạc mũi, dẫn đến phù nề và có thể gây chảy máu mũi. – Vệ sinh mũi không đúng cách: Sử dụng các dung dịch vệ sinh mũi không thích hợp hoặc không tuân thủ đúng quy trình vệ sinh mũi cũng có thể gây viêm niêm mạc mũi và phù nề. Virus, vi khuẩn… tấn công và làm tổn thương mũi xoang 3. Biến chứng viêm mũi phù nề Viêm mũi phù nề nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng và ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của mũi. Các biến chứng bao gồm: – Suy giảm chức năng hô hấp: Viêm mũi phù nề có thể gây khó khăn trong việc hít oxy cho cơ thể, ảnh hưởng lớn tới chức năng của hệ hô hấp và các cơ quan khác. Người bệnh có thể trải qua các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, đau ngực và cảm giác bồn chồn. Nếu tình trạng hô hấp khó khăn kéo dài, có thể dẫn đến phì đại cuốn mũi và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, thậm chí đột tử… – Mất khứu giác: Viêm mũi phù nề có thể gây nên tình trạng suy giảm khứu giác, ảnh hưởng đến khả năng nhận biết mùi và gây rối loạn về cảm giác mùi. – Biến chứng hệ hô hấp dưới: Viêm mũi phù nề có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý như viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phế quản mạn tính và hen phế quản… – Biến chứng về mắt: Viêm mũi phù nề có thể gây viêm kết mạc, viêm tuyến lệ, viêm túi lệ, viêm bờ mi và các vấn đề liên quan đến mắt… – Biến chứng thần kinh và não: Nếu viêm mũi phù nề không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới các vấn đề về dây thần kinh võng mạc, não, màng não… – Tăng nguy cơ ung thư mũi: Một số nghiên cứu cho thấy viêm mũi phù nề kéo dài và không điều trị đúng cách có thể tăng nguy cơ mắc ung thư mũi. Thăm khám kịp thời và điều trị đúng phác đồ là việc làm cần thiết để người bệnh có thể cải thiện sức khỏe và giảm thiểu nguy cơ gặp các biến chứng nguy hiểm của viêm mũi phù nề. Viêm mũi phù nề có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phế quản, viêm màng não… 4. Bệnh viêm mũi phù nề điều trị như thế nào? Phương pháp điều trị viêm mũi phù nề hiệu quả dứt điểm là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Viêm mũi phù nề cần được phát hiện và điều trị sớm để giảm cảm giác khó chịu cho người bệnh cũng như ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh lý của từng người và tư vấn, điều trị với phác đồ phù hợp. 4.1. Điều trị nội khoa Đối với viêm mũi phù nề, thông thường bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa bằng một số loại thuốc như kháng sinh, kháng viêm, kháng histamine, xịt mũi chứa corticosteroid, thuốc co mạch… Các loại thuốc này giúp điều trị bệnh hiệu quả và làm giảm các triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Viêm mũi phù nề điều trị như thế nào là thắc mắc của rất nhiều người 4.2. Vệ sinh và chăm sóc Trong quá trình điều trị viêm mũi phù nề, việc vệ sinh mũi và chăm sóc đúng cách là rất quan trọng. Dưới đây là một số lưu ý giúp người bệnh nhanh chóng khỏi bệnh và hồi phục tốt hơn: – Rửa mũi hàng ngày: Sử dụng nước muối sinh lý hoặc dung dịch vệ sinh mũi bác sĩ khuyến cáo để rửa mũi hàng ngày, loại bỏ chất nhầy, bụi bẩn và vi khuẩn trong niêm mạc mũi. – Xịt mũi: Xịt mũi có tác dụng làm sạch và làm dịu niêm mạc mũi, giảm tắc nghẽn mũi, giúp người bệnh giảm bớt cảm giác khó chịu khi bị viêm mũi. – Hạn chế ngoáy mũi: Ngoáy mũi quá mức có thể làm tổn thương niêm mạc mũi và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, thay vào đó, người bệnh hay vệ sinh mũi bằng khăn mềm, sạch. – Tránh tiếp xúc với khói bụi, hóa chất gây kích ứng mũi, thuốc lá và khói thuốc. – Uống đủ nước: Đảm bảo cung cấp đủ lượng nước hàng ngày giúp niêm mạc mũi duy trì độ ẩm và làm giảm tình trạng khô mũi. – Theo dõi các dấu hiệu bất thường và chủ động tái khám để được xử trí kịp thời.
thucuc
1,277
Cách trị viêm lợi chân răng dứt điểm Viêm lợi chân răng là bệnh lý nguy hiểm có thể dẫn tới mất răng nếu mọi người chủ quan trong việc phát hiện và điều trị bệnh. Mọi người cần cảnh giác với các dấu hiệu bất thường ở nướu răng và thăm khám kịp thời để được bác sĩ đưa ra những cách trị viêm lợi chân răng hiệu quả, dứt điểm. 1. Nhận biết viêm lợi chân răng Viêm lợi là vấn đề răng miệng phổ biến và hầu hết mỗi người đều mắc phải ít nhất một lần trong đời. Viêm lợi càng để lâu thì tình trạng càng nặng, tổn thương nướu càng lớn. Khi mắc bệnh, mọi người thường có thể phát hiện nhận biết thông qua các dấu hiệu như: – Lợi có màu đỏ – Sưng tấy, phì đại – Cảm giác đau nhức – Lợi dễ chảy máu – Có mảng bám quanh răng – Cao răng nhiều – Hôi miệng – Răng ngả vàng… Viêm lợi thường xảy ra khi vi khuẩn tấn công quá mức gây sưng tấy, đau nhức vùng nướu răng Viêm lợi chân răng có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân, chủ yếu do sự phát triển quá mức của vi khuẩn có hại, dẫn tới lợi vùng quanh răng bị tấn công và tổn thương. Nhiều người hiện nay thường chủ quan với bệnh viêm lợi, khiến bệnh diễn tiến nặng, trở thành mạn tính và có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, bác sĩ nha khoa khuyến cáo mọi người cần đi khám ngay khi thấy các dấu hiệu bất thường kể trên và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ để có thể nhanh chóng điều trị dứt điểm bệnh viêm lợi chân răng. 2. Cách trị viêm lợi chân răng 2.1. Vệ sinh răng miệng Nguyên nhân chính dẫn tới viêm lợi là do vệ sinh răng miệng không đúng cách, vì vậy ở giai đoạn bệnh chưa nghiêm trọng, có thể cải thiện bằng việc vệ sinh răng miệng khoa học. – Lấy cao răng thường xuyên 3-4 tháng/lần tại nha khoa để loại bỏ các ổ vi khuẩn gây bệnh. – Chải răng nhẹ nhàng bằng bàn chải mềm để tránh làm tổn thương và gây chảy máu nướu. – Sử dụng kem đánh răng có thành phần flour, kem đánh răng an toàn được bác sĩ khuyến cáo. – Làm sạch vùng kẽ răng bằng chỉ nha khoa và máy tăm nước nhưng nên thực hiện nhẹ nhàng bởi trong giai đoạn này phần nướu răng rất nhạy cảm. – Súc miệng nhẹ nhàng bằng các dung dịch chuyên dụng chứa chất kháng khuẩn như hydrogen peroxide hexetidin, chlorhexidinzin, gluconat, chlorinedioxid… hoặc nước muối sinh lý. 2.2. Điều trị nội khoa Trường hợp người bệnh bị viêm nhiễm trung bình tới nặng, cần được điều trị nội khoa theo chỉ định của bác sĩ nha khoa bằng việc sử dụng một số loại thuốc như: – Thuốc kháng sinh: Nhóm thuốc kháng sinh đầu tay beta-lactam, macrolid  có tác dụng diệt vi khuẩn trú ngụ ở lợi và chân răng. Viêm lợi nặng gây viêm nha chu có thể sử dụng phối hợp kháng sinh nhóm macrolid và metronidazol. – Thuốc kháng viêm non-steroid (các loại ibuprofen, meloxicam, diclophenac…) để giảm các triệu chứng sưng tấy, viêm nhiễm vùng nướu. – Thuốc giảm đau: Các loại giảm đau thông thường được sử dụng ví dụ như Paracetamol nhưng thường được khuyến cáo không sử dụng thường xuyên. – Thuốc hạ sốt: Nếu người bệnh bị sốt cao trên 39 độ C trong khi đang điều trị viêm lợi có thể được kê hạ sốt để ngăn ngừa nguy cơ gây co giật. Viêm lợi chân răng trung bình có thể điều trị bằng kháng sinh, kháng viêm… 2.3. Điều trị ngoại khoa Đối với trường hợp bị viêm lợi nặng dẫn tới áp xe quanh chân răng và có mủ, bác sĩ sẽ thực hiện chích rạch, dẫn lưu mủ trước và tiến hành các kỹ thuật điều trị tiếp theo. Điều trị ngoại khoa đối với bệnh viêm lợi thường áp dụng phương pháp phẫu thuật cấy ghép vạt lợi. Phương pháp này được áp dụng nếu như người bệnh mắc viêm lợi nặng khiến lợi bị tụt xuống, không còn khả năng bảo vệ chân răng. Đây là thủ thuật tái tạo hình dạng nướu răng để phục hồi phần nướu bị tổn thương và bảo vệ chân răng tốt hơn. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành bóc tách phần nướu để làm sạch các mô nướu bị tổn thương ra ngoài. Sau đó, dùng nướu ở khẩu cái hoặc các vùng phù hợp khác để cấy ghép vào vị trí cần điều trị. Sau cùng, bác sĩ sẽ khâu vết thương và bảo vệ bằng việc phủ kín màng sinh học. Thời gian lành thương kéo dài khoảng 6 tuần và mất tới hơn 1 năm thì mô nướu mới tái cấu trúc như ban đầu. Chích rạch dẫn lưu mủ hoặc cấy ghép vạt lợi là những cách trị viêm lợi chân răng thường được áp dụng 3. Phòng ngừa viêm lợi Vệ sinh răng miệng đều đặn mỗi ngày để làm sạch thức ăn thừa, mảng bám có thể gây viêm lợi. Vì vậy, mọi người cần đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, sử dụng bàn chải lông mềm, kem đánh răng chứa flour, chỉ tơ nha khoa, máy tăm nước… để có thể làm sạch sâu trong các kẽ răng. Đồng thời, vệ sinh cả mặt lưỡi và súc miệng kỹ để loại bỏ tối đa vi khuẩn có hại trong khoang miệng. Cần lưu ý, sau khi vệ sinh răng miệng, mọi người phải làm sạch các dụng cụ chải răng kỹ lưỡng và để chúng ở những nơi khô ráo, sạch sẽ. Thường xuyên thay mới các dụng cụ vệ sinh răng theo khuyến cáo của bác sĩ. Song song với kế hoạch vệ sinh răng miệng khoa học, mọi người cần có lối sống lành mạnh, khoa học để củng cố sức khỏe hàm răng: – Khám nha khoa thường xuyên từ 1-2 lần/năm để có thể kiểm soát sức khỏe của răng cũng như giúp phát hiện sớm bệnh lý nha khoa để điều trị kịp thời. – Từ bỏ thói quen hút thuốc, uống rượu bia bởi các chất có hại trong những thứ đồ này ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của răng. – Không ăn những thực phẩm có quá nhiều gia vị cay nồng, đồ ăn quá dai cứng để tránh gây tổn thương men răng và nướu. – Bổ sung đủ dưỡng chất cần thiết để cơ thể luôn khỏe mạnh và đảm bảo sức khỏe hàm răng. – Không nên ăn quá nhiều thực phẩm chứa đường, dầu mỡ hoặc thức ăn có tính axit cao. Khám nha khoa thường xuyên từ 1-2 lần/năm để có thể kiểm soát sức khỏe của răng
thucuc
1,188
Làm xét nghiệm triple test khi nào? Làm xét nghiệm triple test khi nào là quan tâm của rất nhiều mẹ bầu. Bài viết dưới đây giúp mẹ bầu giải đáp tất cả các thông Xét nghiệm triple test là gì? Triple test là xét nghiệm sàng lọc trước sinh giúp phát hiện các nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai nhi. Đây là loại xét nghiệm sàng lọc sử dụng máu mẹ để tìm hiểu nguy cơ một số rối loạn bẩm sinh ở thai nhi. Làm xét nghiệm triple test khi nào là quan tâm của rất nhiều bà bầu. Triple test còn được gọi là bộ 3 xét nghiệm, bởi vì chúng cho biết 3 chỉ số: hCG, AFP và estriol. Từ đó có thể tính được nguy cơ khuyết tật của bào thai. 3 chỉ số trong xét nghiệm triple test – AFP (alpha-fetoprotein) là protein được sản xuất bởi bào thai. – hCG: một loại hormone được sản xuất trong nhau thai. – Estriol: là một estrogen (một dạng hormone) được sản xuất bởi cả bào thai và nhau thai. Làm xét nghiệm triple test khi nào? Xét nghiệm triple test thường được thực hiện trong tuần thứ 15-20 của thai kỳ, bằng cách phân tích mẫu máu của mẹ. Do đó, nó không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Kết quả xét nghiệm có thể được trả lại cho thai phụ vài ngày sau đó. Ngoài kết quả xét nghiệm với máu, các nguy cơ dị tật bào thai còn được định lượng trên các yếu tố như tuổi tác, cân nặng, chứng tiểu đường hoặc những bất thường về gene của người mẹ. Xét nghiệm triple test thường được thực hiện trong tuần thứ 15-20 của thai kỳ, bằng cách phân tích mẫu máu của mẹ. Những thai phụ nào nên làm xét nghiệm triple test Tất cả thai phụ nên làm xét nghiệm triple test. Tuy nhiên, có những thai phụ cần và phải làm xét nghiệm này, đó là: – Thai phụ có tiền sử gia đình về dị tật bào thai. – 35 tuổi hoặc trên 35 tuổi. – Sử dụng thuốc hoặc chất gây nghiện nguy hiểm trong thời gian mang bầu. – Mắc chứng tiểu đường và phải tiêm insulin. – Mắc chứng bệnh truyền nhiễm trong thời gian mang thai. – Tiếp xúc với phóng xạ. Cách đọc kết quả xét nghiệm triple test như thế nào? Triple test được đánh giá dựa trên hàm lượng cao hoặc thấp của AFP, hCG và estriol: – Hàm lượng AFP cao cho biết thai nhi có nguy cơ mắc khuyết tật ống thần kinh hoặc thiếu một phần não. – Hàm lượng AFP thấp, những bất thường về lượng hCG và estriol cho biết khả năng bào thai có thể mắc phải hội chứng Down (3 nhiễm sắc thể thứ 21) hoặc hội chứng Edward (3 nhiễm sắc thể thứ 18) và các bất thường về di truyền khác. Ngoài ra, Triple test có thể nhận diện được song thai hoặc đa thai. Sau khi làm Triple test, nếu kết quả dương tính với dị tật bẩm sinh, thai phụ thường được tư vấn làm thủ thuật chọc ối để  xét nghiệm kết quả chính xác. …
thucuc
529
Công dụng thuốc Midataxim 0,75g Midataxim 0,75g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm ở cả người lớn và trẻ em. Dưới đây là thông tin chi tiết về Midataxim 0,75g là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng. 1. Midataxim là thuốc gì? Thuốc Midataxim được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, có thành phần chính là Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri) hàm lượng 0,75g.Cefotaxim là một kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3.Các vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim: Enterobacter, Escherichia coli, Shigella, Salmonella, Proteus vulgaris, Proteus mirabilis, Providencia,, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Morganella morganii, Staphylococcus, Streptococcus, Haemophilus influenzae, Haemophilus spp., Neisseria (bao gồm cả N. meningitidis, N. gonorrhoeae), Branhamella catarrhalis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Borrelia burgdorferi, Aeromonas hydrophila.Các vi khuẩn đề kháng với cefotaxim: Enterococcus, Listeria, Staphylococcus kháng methicillin, Pseudomonas cepiacia, Xanthomonas maltophilia, Clostridium difficile, các vi khuẩn kỵ khí Gram âm. 2. Công dụng của thuốc Midataxim 0,75g Thuốc Midataxim 0,75g được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm ở cả người lớn và trẻ em như:Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim;Áp xe não;Viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes);Viêm phổi, bệnh lậu, thương hàn;Nhiễm khuẩn nặng ổ bụng (phối hợp với metronidazol);Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.Không sử dụng Midataxim 0,75g khi có tiền sử dị ứng với Cephalosporin và Lidocain (nếu dùng chế phẩm có Lidocain). 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Midataxim 0,75g Liều lượng sử dụng tùy thuộc vào từng đối tượng:Người lớn: 2 - 6g/ngày, chia 2 - 3 lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều đến 12g/ngày, truyền tĩnh mạch chia 3-6 lần/ngày. Nhiễm trực khuẩn mủ xanh dùng liều trên 6g/ngày.Trẻ em: 100 - 150 mg/kg/ngày (trẻ sơ sinh dùng 50 mg/kg/ngày), chia làm 2 - 4 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều tới 200mg/kg/ngày (trẻ sơ sinh dùng 100 - 150 mg/kg/ngày).Cần giảm liều đối với người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <10 ml/phút). Sau liều tấn công đầu tiên thì giảm một nửa liều nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong 1 ngày. Liều tối đa là 2g/ngày.Điều trị nhiễm khuẩn do liên cầu beta tan huyết nhóm A cần sử dụng ít nhất 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có thể dùng kéo dài nhiều tuần.Điều trị lậu: Dùng 1g liều duy nhất. Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: Tiêm 1g trước khi phẫu thuật 30 - 90 phút. Mổ đẻ thì tiêm tĩnh mạch 1g cho người mẹ sau khi kẹp cuống rau, sau đó tiêm tiếp 2 liều vào thời điểm sau 6 và 12 giờ (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch).Cách dùng:Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút: Hoà tan 0,75g thuốc với 3ml nước cất pha tiêm hoặc 3 ml lidocain hydroclorid 1% (chỉ dùng khi tiêm bắp cho người lớn).Truyền tĩnh mạch chậm trong vòng 20 - 60 phút: Pha 1,5g thuốc vào 40 - 60 ml một trong các loại dịch truyền sau: Natri clorid 0,9%, dextrose 5% hay dung dịch truyền tĩnh mạch có p. H từ 5 - 7. 4. Tác dụng phụ của thuốc Midataxim 0,75g Khi sử dụng thuốc Midataxim có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Tại chỗ tiêm: sưng đau ở vị trí tiêm bắp, viêm tắc tĩnh mạch;Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc;Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ;Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu ưa acid, thiếu máu tan máu;Tăng men gan. 5. Tương tác với thuốc Midataxim Khi sử dụng đồng thời Midataxim có thể tương tác với một số thuốc sau:Dùng phối hợp với kháng sinh colistin làm tăng nguy cơ gây tổn thương thận.Cefotaxim làm tăng độc tính với thận của cyclosporin.Cefotaxim dùng đồng thời với azlocillin có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh về não và cơn động kinh cục bộ khi dùng trên các bệnh nhân suy thận. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Midataxim Khi sử dụng thuốc Midataxim, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Không được pha lẫn Cefotaxim với các kháng sinh khác trong cùng một bơm kim tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch.Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefotaxim, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicillin hoặc các thuốc khác.Nếu dùng phối hợp với các thuốc có khả năng gây độc với thận (Aminoglycosid) thì cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận của người bệnh.Cefotaxim có thể gây ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm như dương tính giả với test Coombs, xét nghiệm đường niệu và các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.Tính an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai chưa được kiểm chứng, thuốc có thể đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ và bài tiết qua sữa mẹ ở phụ nữ cho con bú. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng trên các đối tượng này.Không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc. Tóm lại, Midataxim là thuốc điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm ở cả người lớn và trẻ em. Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Midataxim, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
965
Làm rõ hiện tượng khí hư đặc dính chị em phụ nữ gặp phải Khí hư đặc dính có thể phản ánh nguy cơ mắc bệnh phụ khoa. Khí hư được biết đến là chất dịch của tử cung tiết ra, có vai trò trong việc trứng tinh trùng gặp nhau để thụ tinh. Khí hư thường có màu trắng trong, như lòng trắng trứng, đây cũng là biểu hiện của cơ quan sinh dục phụ nữ hoàn toàn khỏe mạnh. Theo đó tất cả trường hợp khí hư có dạng khác đều được cho là những dấu hiệu của bệnh phụ khoa. 1. Khí hư dạng đặc dính là hiện tượng của bệnh nguy hiểm nào? Khí hư dạng đặc dính là hiện tượng khí hư bất thường, chủ yếu xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Khi này, khí hư đã có sự biến chuyển nhất định về màu sắc và tính chất. Cụ thể là khí hư có màu trắng đục, hoặc màu xanh, nâu hoặc vàng, lượng dịch tiết ra nhiều, dạng đặc dính như keo và có thể xuất hiện mùi hôi khó chịu. Cùng với đó là cảm giác ngứa ở âm đạo. Các chuyên gia cảnh báo chị em đang gặp vấn đề về sức khỏe sinh sản, cụ thể là mắc các bệnh lý phụ khoa. Khí hư có dạng đặc dính là một dạng biểu hiện bất thường của tử cung Khí hư có dạng đặc dính là một dạng biểu hiện bất thường của tử cung – Viêm âm đạo: Nhiều chị em vẫn tưởng rằng biểu hiện của viêm âm đạo là khí hư dạng sữa loãng, bịt khí. Tuy nhiên, khí hư có thể thay đổi tính chất do nguyên nhân gây nên viêm âm đạo khác nhau ở mỗi người. Chẳng hạn với trường hợp nấm candida gây nên viêm âm đạo thì khí hư có màu vàng đặc kèm theo cảm giác sưng đỏ, chảy máu sau khi quan hệ. Một số trường hợp có thể xuất hiện màu xanh sủi bọt, đau rát khi đi tiểu và có mùi hôi khó chịu. – Viêm vùng chậu: Theo bác sĩ phụ khoa, đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng đặc dính ở khí hư. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm vùng chậu là khí hư đặc, trắng đục, có mùi hôi, đau khi quan hệ tình dục, hiện tượng rối loạn kinh nguyệt, đau vùng bụng dưới, đau lưng,…Bệnh này có thể do bị lây nhiễm qua quan hệ tình dục không an toàn, lây lan từ viêm nhiễm các bộ phận khác sang như viêm âm đạo. – Viêm lộ tuyến tử cung: Khí hư đặc màu nâu là triệu chứng điển hình của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung nặng.  Hiện tượng này thường xuất hiện giữa chu kỳ kinh, các chị em sẽ thấy kinh ít lẫn với khí hư màu nâu. – Ung thư cổ tử cung: Đây là một trong những bệnh chị em cần đặc biệt lưu ý vì khá khó phát hiện qua những triệu chứng lâm sàng thông thường. Một trong những đặc trưng của bệnh là khí hư đặc màu trắng đục, có thể cứng lại bởi khí huyết bất thường trong cơ thể phụ nữ. Ngoài ra còn một số dấu hiệu khác như là: khí hư xuất hiện trong các ngày có kinh, kinh nguyệt không đều, rối loạn nội tiết tố khi bị các khối u tấn công, chảy máu bộ phận sinh dục, xuất hiện nhiều cơn đau ở vùng chậu,… – Bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục: Ngoài các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, khí hư đặc có màu xanh do các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tiêu biểu là bệnh lậu. Sau khoảng 2 – 3 ngày bị vi khuẩn xâm nhập, bắt đầu xuất hiện khí hư vàng xanh, hôi, nổi mủ; âm đạo sưng, ngứa nhiều, bụng dưới đau âm ỉ,… 2. Khí hư dạng đặc dính có ảnh hưởng gì không? Như đã phân tích ở trên, khí hư bị đặc dính là dấu hiệu của các bệnh lý phụ khoa hoặc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Đây đều là những bệnh lý nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị thì các chị em có thể phải đối mặt với những ảnh hưởng xấu không chỉ tới sức khỏe bản thân mà còn đến cuộc sống hàng ngày. Cụ thể như: Khí hư bị đặc dính thường đi kèm với các dấu hiệu khác như đau vùng kín, xuất huyết âm đạo – Là một trong những nguyên nhân dẫn đến ung thư cổ tử cung hoặc ung thư buồng trứng. – Giảm thiểu đáng kể khả năng thụ thai, nguy cơ vô sinh hiếm muộn tăng. – Nếu mẹ mang bầu thì sẽ bị ảnh hưởng đến thai nhi, có thể dẫn đến tình trạng sinh non, thai chết lưu,… – Lây lan bệnh viêm nhiễm sang nam giới qua quan hệ tình dục, gây ra bệnh phụ khoa nam như viêm đường tiết niệu, viêm tinh hoàn, viêm bàng quang,… – Gây ra tâm lý tự ti, các chị em luôn trong trạng thái căng thẳng, giảm ham muốn quan hệ, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của vợ chồng. Chính vì vậy, khi phát hiện vùng kín có dấu hiệu khí đặc dính thì chị em nên đến ngay các bệnh viện chuyên khoa uy tín để thăm khám và điều trị kịp thời. 3. Cách điều trị và phòng ngừa khí hư dạng đặc dính 3.1 Phương pháp điều trị khí hư đặc dính Thông thường, bác sĩ sẽ điều trị người bệnh bằng phương pháp thích hợp với tình trạng bệnh của bản thân: – Phương pháp nội khoa: chỉ định với chị em bệnh nhẹ. Có thể sử dụng thuốc uống, thuốc bôi hoặc thuốc đặt âm đạo. Phương pháp này sẽ giúp chị em kháng viêm hiệu quả, loại trừ mầm bệnh và cải thiện tình trạng khí hư đặc. Ngoài ra, các triệu chứng sưng đau, ngứa vùng kín cũng được khắc phục hiệu quả. Chị em đừng chủ quan trong việc thăm khám sức khoẻ phụ khoa định kỳ – Phương pháp ngoại khoa chỉ định với bệnh nhân viêm nhiễm nặng. Bác sĩ chuyên khoa sẽ áp dụng các kỹ thuật nội soi, hoặc sóng tần để tiêu diệt các tế bào gây bệnh. 3.2 Cách phòng ngừa khí hư đặc dính chị em nên biết Để loại bỏ tình trạng khí hư bị đặc dính, các chị em nên thực hiện các lời khuyên sau: – Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày, lưu ý những ngày có nguy cơ viêm nhiễm cao như: trong chu kỳ kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ. – Vệ sinh đúng cách, không thụt rửa sâu hoặc ngâm trong dung dịch tẩy rửa quá lâu, lau khô bằng khăn mềm, sạch. – Không nên lạm dụng băng vệ sinh, sử dụng các loại dung dịch phụ nữ có nồng độ PH cao, không rõ nguồn gốc xuất xứ. – Lựa chọn loại đồ lót chất liệu tốt, thoáng mát, thoải mái. – Khuyến cáo nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm chéo. – Thực hiện đi khám phụ khoa định kỳ, 6 tháng/ lần để rà soát các loại bệnh và ngăn chặn kịp thời các nguy cơ gây bệnh.
thucuc
1,266
Đừng chủ quan với các triệu chứng khó thở khi nằm Quá trình vận động mạnh hoặc tâm lý có thể khiến nhiều người bị khó thở khi nằm. Tuy nhiên, đôi khi trong một số trường hợp thì đây lại là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm thậm chí còn có thể dẫn đến tử vong. Vậy khó thở mỗi khi nằm nói lên điều gì? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài chia sẻ sau đây. 1. Yếu tố nào khiến người bình thường bị khó thở khi nằm? Người bị khó thở khi nằm sẽ có hiện tượng cố gắng thở để lấy nhiều không khí, hơi thở trở nên nặng nề, nhất là lúc nằm ngửa. Nhiều người quan niệm đây chỉ là biểu hiện thông thường của cơ thể nên có xu hướng chủ quan và hay bỏ qua. Tuy nhiên, quan niệm này không hoàn toàn đúng vì trong những trường hợp nhất định, khó thở khi nằm cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Có thể điểm qua một số lý do dẫn đến tình trạng người bình thường bị khó thở khi nằm dưới đây. Quá trình vận động quá sức Sau khi vận động nhiều, cơ thể bạn thường có xu hướng muốn nằm xuống để nghỉ ngơi và xảy ra hiện tượng khó thở. Khi bạn vận động liên tục và quá nhiều thì cơ thể không kịp lấy O2 dẫn đến mất sức và thở bằng miệng. Khi đó, lượng khí O2 đi vào cơ thể sẽ thiếu độ ẩm nên bị khô, gây ra những cơn co thắt phế quản và khó khăn trong việc hô hấp. Đồng thời, sau khi vận động xong và bạn nằm ngay sẽ dẫn đến hơi thở trở nên dồn dập. Tình trạng này không quá nguy hiểm vì có thể tự hết sau khi cơ thể lấy lại sức và cân bằng được lượng nước bị mất. Nằm ngay khi mới ăn xong Thức ăn sau khi vào cơ thể thì cần phải có một khoảng thời gian nhất định để tiêu hoá. Do đó mà thói quen nằm ngay sau khi ăn xong sẽ khiến thức ăn chưa tiêu hoá kịp trào lên thực quản, chèn ép đường thở và dẫn đến tình trạng khó thở. Thừa cân, béo phì Những người bị béo phì sẽ tạo áp lực lên phổi và cơ hoành khiến bệnh nhân thấy khó thở khi nằm. Không những vậy, sau khi vận động hoặc ăn quá no người béo phì thì cũng dễ xuất hiện tình trạng khó thở. Ngoài ra, mặc đồ quá bó sát cũng có thể là tác nhân gây ra hiện tượng bị khó thở khi nằm. Tâm lý Khi cơ thể trong tình trạng căng thẳng và mệt mỏi cũng có thể bị khó thở khi nằm. Điều này đôi khi khiến người bị trở nên hoang mang, lo lắng nhiều khiến cho triệu chứng khó thở kéo dài. 2. Bị khó thở khi nằm cảnh báo điều gì? Không chỉ do những nguyên nhân phổ biến nói trên mà hiện tượng khó thở khi nằm đôi khi còn cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm mà bất kỳ ai cũng cần phải biết. Suy tim Bệnh nhân suy tim thường xuyên bị khó thở khi nằm đi kèm chứng hay thức giấc vào ban đêm. Không những vậy, kể cả những lúc bình thường, không vận động nhiều vẫn thường xuyên thấy thở khó khăn. Suy tim là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm và có thể gây tử vong đột ngột nên cần phải được điều trị đúng cách. Hen suyễn Những bệnh nhân bị hen suyễn không loại trừ khả năng xuất hiện triệu chứng khó thở mỗi khi nằm. Khi niêm mạc đường hô hấp bị viêm dẫn đến tình trạng phù nề kết hợp với dịch nhầy tiết ra nhiều gây cản trở hoạt động thở. Đặc biệt là lúc nằm, dịch có xu hướng trào lên cùng với sự thiếu hụt khí O2 khiến bệnh nhân thấy khó thở, nhịp thở nhanh, dồn dập. Hội chứng ngưng thở khi nằm Hội chứng ngưng thở khi ngủ (SAS - Sleep Apnea Syndrome) là hiện tượng hoạt động thở bị dừng lại nhiều lần trong khi ngủ do tắc nghẽn đường thở hoặc các cơ liên sườn, cơ hoành không làm việc. Khi đó, người bệnh sẽ có các biểu hiện như khó thở khi nằm, đau đầu vào buổi sáng, ngáy to, nhiều lần dừng thở trong lúc ngủ, giảm trí nhớ, mất tập trung và buồn ngủ nhiều vào ban ngày. Bệnh lý đường hô hấp Bị khó thở khi nằm có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý về đường hô hấp trong đó có viêm phổi, viêm mũi, viêm xoang,… Sự tích tụ quá nhiều dịch ở mũi hay phổi sẽ khiến người bệnh thấy khó thở, đặc biệt là lúc nằm ngửa. Rối loạn hệ thống miễn dịch Trường hợp bệnh nhân bị rối loạn miễn dịch sẽ gây ra những tác động đến hệ thần kinh ngoại biên. Đồng thời, hệ thần kinh cơ khi bị tổn thương sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động co giãn lồng ngực hoặc hoạt động của cơ hoành. Do đó mà người bị rối loạn miễn dịch sẽ xuất hiện triệu chứng khó thở mỗi khi nằm. 3. Cách làm giảm nhanh chóng triệu chứng khó thở khi nằm Với những nguyên nhân gây khó thở khi nằm xuất phát từ bệnh lý thì bạn có thể khắc phục nhanh chóng bằng cách sau: Nếu bạn đang nằm và thấy khó thở thì từ từ ngồi dậy sau đó hít thở thật sâu để cân bằng lại lượng khí cho cơ thể. Hạn chế việc vận động hay tập thể dục quá sức, sau khi luyện tập thì nên đi bộ, hít thở sâu. Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học, tránh những nơi có nhiều bụi bẩn, khói thuốc lá và loại bỏ thói quen sử dụng các chất kích thích để tránh gây ảnh hưởng đến sức khoẻ. Thực hiện các bài tập hít thở mỗi ngày từ 15 - 20 phút. Không ăn quá no, không chạy nhảy hoặc nằm ngay sau khi mới ăn xong.
medlatec
1,029
Top 5 loại thuốc xịt mũi Nhật được sử dụng phổ biến Thuốc xịt mũi được sử dụng phổ biến ở cả người lớn và trẻ em trong những trường hợp viêm mũi, viêm xoang. Trong đó, các sản phẩm xịt mũi Nhật được đánh giá cao bởi mang lại hiệu quả tốt trong việc cải thiện tình trạng sổ mũi, nghẹt mũi,… Dưới đây là 5 loại thuốc xịt mũi của Nhật Bản được sử dụng phổ biến hiện nay cho bạn tham khảo. 1. Khi nào cần dùng thuốc xịt mũi? Trước khi tìm hiểu các loại thuốc xịt mũi Nhật tốt nhất hiện nay thì bạn cần phải biết khi nào thì sử dụng thuốc xịt mũi? Có nên dùng thường xuyên hay không? Khi nào sử dụng thuốc xịt mũi? Các loại dung dịch xịt mũi chỉ nên sử dụng khi bạn có các dấu hiệu nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi, viêm xoang, cảm cúm,… Khi đó, dịch nhầy trong mũi tiết nhiều và đặc dẫn đến tắc nghẽn mũi, gây ra triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi. Việc sử dụng xịt mũi không chỉ loại bỏ tác nhân gây bệnh mà còn làm mềm và loãng dịch nhầy, tăng khả năng tống ra ngoài đồng thời giúp mũi thông thoáng, cải thiện tình trạng hô hấp. Có nên sử dụng xịt mũi thường xuyên không? Nhiều người cho rằng việc xịt mũi thường xuyên sẽ giúp làm sạch, loại bỏ bụi bẩn hay các tác nhân gây bệnh, ngăn ngừa viêm nhiễm. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc xịt mũi quá thường xuyên ngay cả khi mũi không bị viêm nhiễm sẽ dẫn đến những tình trạng không mong muốn. Xịt rửa mũi quá nhiều sẽ làm thay đổi môi trường bên trong và mất đi các yếu tố miễn dịch ở xoang mũi. Đồng thời nồng độ muối có trong dung dịch xịt mũi sẽ làm khô và bào mòn niêm mạc. Khi đó, khả năng chống vi khuẩn, khói bụi cũng như các tác nhân gây bệnh khác của niêm mạc mũi giảm. Vì vậy những tác nhân này có nhiều cơ hội để xâm nhập, tấn công và gây bệnh ở mũi, đường hô hấp trên. 2. Top 5 loại thuốc xịt mũi Nhật tốt nhất hiện nay Những loại xịt mũi Nhật cho hiệu quả trong việc làm giảm triệu chứng viêm mũi, viêm xoang,… như chảy dịch, nghẹt mũi, đau nhức, sưng phù niêm mạc. Thành phần chính có trong các loại xịt mũi của Nhật là thảo dược tự nhiên, an toàn, ít gây kích ứng và phù hợp để sử dụng cho cả trẻ em, người lớn. Dưới dây là 5 loại thuốc xịt mũi Nhật tốt nhất được sử dụng phổ biến là: Thuốc xịt mũi Nhật Nazal Nazal là một trong những sản phẩm hàng đầu được các chuyên gia Tai Mũi Họng khuyên dùng với bệnh nhân bị viêm xoang hay viêm mũi dị ứng. Thuốc được chiết xuất từ các loại thảo dược quý hiếm với thành phần chính gồm các hoạt chất: Naphazoline Hydrochloride, Chlorpheniramine Maleate, Benzalkonium Chloride. Thuốc được sử dụng cho trẻ em từ 7 tuổi trở lên cho tác dụng thông mũi, cải thiện tình trạng nghẹt mũi, ngứa mũi, tiết dịch nhiều nhờ khả năng tiêu viêm, chống khuẩn. Thuốc xịt mũi AG Đây là một sản phẩm được sử dụng thường xuyên với các bệnh nhân viêm mũi dị ứng. Ưu điểm của thuộc xịt AG là được điều chế hoàn toàn từ các nguyên liệu tự nhiên, đảm bảo độ an toàn, lành tính đồng thời có độ p H cân bằng với dịch mô tại mũi, phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng. Những công dụng của thuốc xịt mũi Nhật AG có thể kể đến là: Hỗ trợ điều trị các triệu chứng ngạt mũi, sổ mũi, giảm kích ứng gây ngứa, tình trạng phù nề, đau nhức do phản ứng viêm. Bảo vệ niêm mạc mũi khỏi sự tấn công của các dị nguyên bên ngoài. Làm dịu phản ứng dị ứng ở niêm mạc mũi. Không sử dụng thuốc xịt mũi AG cho phụ nữ mang thai, trẻ dưới 7 tuổi và người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thuốc xịt Contac Contac được xếp vào top đầu những loại thuốc xịt mũi Nhật Bản tốt nhất hiện nay. Thành phần chính của thuốc là Beclomethasone Propionate. Đây là một loại hoạt chất corticoid có tác dụng chống viêm, giảm phù nề niêm mạc và làm dịu phản ứng dị ứng nhờ đó cải thiện nhanh tình trạng ngạt mũi, sưng niêm mạc mũi, hắt hơi do kích ứng và giảm tiết dịch mũi. Thuốc Benza Thuốc xịt mũi Benza là một trong những sản phẩm đến từ thương hiệu dược phẩm nổi tiếng tại Nhật Bản - Takeda Consumer. Thành phần chính của thuốc là Tetrahydrozoline Hydrochloride, Chlorpheniramine Maleate, Benzethonium Chloride, Lidocaine được điều chế từ thảo dược nên an toàn và lành tính cho người dùng. Sản phẩm thường được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng, cho tác dụng nhanh và hiệu quả sau vài lần sử dụng. Thuốc xịt mũi Hapycom Hapycom là một trong những thuốc xịt mũi Nhật Bản được các chuyên gia đánh giá cao bởi sản phẩm tác dụng nhanh, cho hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị các trường hợp viêm mũi, viêm xoang. Công dụng của các hoạt chất có trong thuốc xịt Hapycom là: Naphazoline Hydrochloride có tác dụng co mạch, giảm phù nề. Chlorpheniramine có khả năng chống dị ứng. Lidocain thuộc nhóm thuốc gây tê. Benzethonium Chloride có tính sát khuẩn tại chỗ.
medlatec
942
Xét nghiệm HIV sau 5 tháng âm tính có an toàn không? HIV cho tới nay vẫn là căn bệnh đe dọa lớn cho sức khỏe cũng như tính mạng của con người. Một số người vì vài lý do có thể vô tình bị phơi nhiễm song giai đoạn đầu, việc xét nghiệm cho kết quả chưa chính xác. Vậy xét nghiệm HIV sau 5 tháng là âm tính thì có được coi là an toàn không? 1. Sự đe dọa của HIV đối với sức khỏe của con người HIV là tên của loại virus mà khi xâm nhập vào cơ thể người sẽ khiến cho các tế bào miễn dịch CD4 bị chết, làm hệ miễn dịch suy giảm và cơ thể vì thế sẽ nhiễm phải nhiều loại bệnh nguy hiểm khác nhau, cuối cùng có thể là tử vong. HIV có thể lây nhiễm rất dễ dàng qua một số con đường, chẳng hạn: máu, mẹ sang con, quan hệ tình dục với người bị bệnh mà không dùng biện pháp an toàn, dùng chung kim tiêm với người bệnh. Những người nhiễm HIV giai đoạn nặng có thể bị bệnh AIDS dù không phải ai cũng trải qua tình trạng này. Quá trình HIV thành AIDS có thể diễn ra trong khoảng 10 năm và khi việc điều trị không hiệu quả, bệnh nhân có thể tử vong chỉ trong khoảng 3 năm. Bất kể đối tượng nào cũng có thể bị nhiễm virus HIV. Nguy hiểm hơn, trong giai đoạn đầu nhiễm virus, cơ thể người bệnh không có triệu chứng, hoặc dấu hiệu không rõ ràng, dẫn đến việc dễ lây lan cho người khác. Chính vì vậy, cho tới nay HIV vẫn đang là mối đe dọa lớn đối với người dân ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt những nước nghèo đói, lạc hậu, kém phát triển. 2. Xét nghiệm HIV khi nào mang lại độ chính xác cao nhất? Để trả lời cho câu hỏi xét nghiệm HIV sau 5 tháng âm là âm tính thì có an toàn không, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm diễn tiến, phát triển của virus này trong cơ thể người. Trong tuần đầu khi mới bị nhiễm, sự nhân lên của virus sẽ rất nhanh chóng, chẳng bao lâu chúng sẽ xâm nhập tới tất cả các cơ quan trong cơ thể. Thời gian từ 3 tới 6 tuần sau: đa số người bị không hề biết rằng mình nhiễm virus bởi cơ thể gần như không xảy ra hiện tượng bất thường nào. Dù vẫn có những người bắt đầu xuất hiện dấu hiệu ban đầu song lại không mang tính điển hình, dễ bị nhầm lẫn. Sau từ 2 tới 3 tháng kể từ khi bị nhiễm: tình trạng nhiễm trùng của cơ thể sẽ diễn biến rõ rệt hơn. Lượng virus tăng lên mạnh trong thời kỳ này khiến cơ thể suy giảm sức đề kháng đột ngột. Các vi khuẩn, vi nấm bội nhiễm sẽ gây ra nhiều triệu chứng nhiễm trùng rầm rộ. Hầu hết chỉ cần không quá 5 tháng là người bệnh có thể phát hiện chính xác việc nhiễm bệnh. Như vậy, căn cứ vào những kết quả nghiên cứu về quá trình xâm nhập và phát triển của virus trong cơ thể người bệnh như trên, nếu tất cả các điều kiện về xét nghiệm như: hệ thống máy móc, thiết bị, quy trình lấy, bảo quản, phân tích mẫu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì thực hiện xét nghiệm sau 2-3 tháng sẽ cho ra kết quả chính xác nhất. Mặc dù vậy, nếu cơ thể của bạn có những biểu hiện nghi ngờ hoặc bạn khẳng định rằng mình đã bị phơi nhiễm thì có thể thực hiện xét nghiệm sớm hơn khoảng thời gian này. Vậy xét nghiệm HIV sau 5 tháng là âm tính thì có an toàn không? Sau thời gian 5 tháng, xét nghiệm cho kết quả âm tính thì bạn có thể yên tâm rằng mình an toàn với virus HIV. Còn nếu là dương tính, bạn cũng không nên quá lo lắng, hãy đến gặp bác sĩ ngay để có được liệu trình điều trị cho phù hợp. Mặc dù điều trị bệnh khỏi hoàn toàn hiện nay chưa thực hiện được song y học đã có thể kiểm soát được tải lượng của virus trong cơ thể và giúp cho hệ thống miễn dịch được duy trì. Thực tế cho thấy có những người đã sống chung với bệnh hàng thập kỷ. 3. Khi nghi ngờ bị phơi nhiễm HIV, bạn nên làm gì? Với câu hỏi xét nghiệm HIV sau 5 tháng là âm tính có an toàn không, chúng ta đã biết được khoảng thời gian từ 2 tới 3 tháng sau khi phơi nhiễm sẽ cho kết quả chính xác nhất. Tuy nhiên, một câu hỏi nữa đặt ra là vậy thì trong khoảng thời gian ấy, chúng ta nên làm gì để có thể phòng ngừa, bảo vệ cho mình và cộng đồng? Phơi nhiễm ở đây có thể hiểu là người không bị bệnh tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch cơ thể,... của người bệnh. Bạn cần làm ngay những việc sau: Nếu bị vật sắc nhọn có máu người bị HIV đâm vào cơ thể: cần rửa ngay chỗ bị thương dưới vòi nước chảy, không cầm máu mà để máu chảy trong thời gian ngắn. Sau đó, dùng xà phòng rửa kỹ, sát trùng lại bằng dung dịch sát khuẩn. Nhiễm qua niêm mạc: trong 5 phút, dùng nước muối hoặc nước cất để rửa mắt, tốt nhất là vòi rửa mắt y tế khẩn cấp. Cùng với mắt, nên rửa, súc miệng, mũi. Trong quá trình đợi kết quả, bạn cần nghiêm túc tuân thủ các quy định an toàn cho cộng đồng như: tốt nhất là không quan hệ tình dục với người khác, không để người khác tiếp xúc với máu, dịch cơ thể của mình. Đồng thời, kể cả khi kết quả xét nghiệm HIV sau 5 tháng âm tính, bạn vẫn cần thực hiện thêm vài lần trong thời gian từ 1 tới 3 tháng sau để khẳng định một cách chắc chắn.
medlatec
1,034
Nguyên nhân nữ giới sợ lạnh Các chuyên gia Hoa Kỳ đã tổng kết 5 lý do phụ nữ thường sợ lạnh hơn đàn ông: Thông thường đàn ông nhiều cơ bắp, ít mỡ, còn phụ nữ thì ngược lại. Trong quá trình cơ bắp sử dụng chất béo và carbohydrate để oxy hóa sẽ khiến cơ thể tiêu hao một lượng calo khá lớn, đồng thời làm tản nhiệt cơ thể. Vì thế, quá trình trao đổi chất của nam giới khá nhanh, còn quá trình này ở nữ giới thì chậm. Lượng calo đàn ông tiêu thụ nhiều hơn phụ nữ, nên lượng nhiệt được tản ra (nhiệt độ cơ thể trung bình) cũng cao hơn vì thế cơ thể sẽ ấm áp hơn. Ở góc độ sinh lý, phụ nữ mẫn cảm với lạnh hơn đàn ông Da nữ giới nhạy cảm hơn nam giới, nên tín hiệu lạnh được truyền đến não bộ nhanh hơn. Sau khi não nhận biết trạng thái lạnh, quá trình trao đổi chất hoạt động tăng tốc, theo đó, hệ thống tuần hoàn máu trên bề mặt da, đặc biệt ở các vùng xa tim, như tứ chi sẽ giảm hoạt động, co lại, “rút lui” về phòng tuyến thứ hai để giữ vùng thân trên ấm nóng. Đó là nguyên nhân khi nhiệt độ giảm, tay và chân thường dễ bị lạnh hơn so với vùng trung tâm cơ thể. Trong thời tiết lạnh giá, do tốc độ trao đổi chất của nam giới nhanh mà độ nhạy cảm về biến đổi nhiệt độ trên da nam giới lại thấp hơn nữ giới nên tốc độ “rút lui” về trung tâm của hệ thống tuần hoàn máu sẽ chậm hơn. Vì vậy, thân thể đàn ông có khả năng giữ ấm lâu hơn phụ nữ. Nhiệt độ cơ thể nữ giới chịu ảnh hưởng hormone estrogen Vì loại hormone này khiến mạch máu giãn nở nên tác động trực tiếp đến nhiệt độ cơ thể phụ nữ. Khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu, nồng độ estrogen rất cao, mạch máu giãn ra, tuần hoàn máu theo các thành mạch đến làm ấm bề mặt da toàn thân, vậy nên nhiệt độ cơ thể nữ giới tăng lên. Tuy nhiên, khi lượng estrogen giảm, mạch máu co lại, tuần hoàn máu toàn thân giảm, tay chân dễ lạnh. Do lượng estrogen của nữ giới cao hơn nam giới; năng lượng cơ thể dễ chuyển hóa thành tích mỡ, tần suất trao đổi chất lại chậm hơn nam giới; công năng tổng hợp năng lượng lớn hơn công dụng giải phóng năng lượng, khiến quá trình giải phóng nhiệt lượng làm ấm cơ thể ở phụ nữ cũng ít hơn. Thêm nữa, nữ giới thường ngại vận động, việc sản sinh nhiệt do hoạt động của cơ thể cũng ít diễn ra. Vận động ít, khiến cho hệ thống tuần hoàn máu hoạt động kém, cơ thể dễ nhiễm lạnh hơn nam giới. Thiếu sắt Theo chuyên gia về dinh dưỡng và sinh lý của Hoa Kỳ, thiếu sắt khiến sức chịu lạnh của con người thấp đi, nguyên tố sắt trong máu không đủ, đồng thời thyroxine trong huyết tương cũng thấp. Mỗi lần kinh nguyệt, lượng sắt trong cơ thể phụ nữ sẽ bị mất đi. Theo chuyên gia dinh dưỡng, phụ nữ mỗi ngày cần 18mg nguyên tố sắt, nhưng đa số nữ giới đều tiếp nạp không đủ, nên thân nhiệt không cao. Hormone tuyến giáp không đủ Đây là nguyên nhân quan trọng khiến nữ giới sợ lạnh. Hormone tuyến giáp có chức năng sinh nhiệt, khiến sự trao đổi chất cơ bản của cơ thể tăng cao, tuần hoàn máu nhanh, tăng tản nhiệt. Cách giữ ấm tay chân mùa lạnh Ngâm chân mỗi ngày Ngâm chân là phương pháp đơn giản mà hiệu quả cho sức khỏe. Nhiệt độ nước ngâm khoảng 40 độ C, trong vòng 20 phút sẽ cảm thấy cơ thể ấm lên, tuần hoàn máu lưu thông khiến cơ thể sinh nhiệt. Vận động Chạy bộ, đi nhanh, nhảy dây, tập thái cực quyền,... đều là những hoạt động thể thao hợp lý để thúc đẩy tuần hoàn máu. Tuy nhiên, trong mùa đông, không nên vận động cường độ cao, quá sức khiến cơ thể toát mồ hôi quá nhiều mà dẫn đến nhiễm lạnh ngược. Dùng găng tay, tất bông Chất liệu bông không pha sẽ giúp thấm hút mồ hôi, giữ nhiệt để bảo vệ tay chân ấm áp.
medlatec
741
Công dụng thuốc Amomid 250 mg/5 ml Thuốc Amomid 250 mg/5 ml có thành phần hoạt chất chính là hoạt chất Amoxicilin dưới dạng Amoxicilin trihydrat và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Đây là loại thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống. 1. Thuốc Amomid 250 mg/5 ml là thuốc gì? Thành phần Amoxicilin trihydrat trong Thuốc Amomid 250 mg/5 ml bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các Penicillin khác, kháng sinh Amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp Mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.Kháng sinh Amoxicillin có hoạt tính đối với phần lớn các loại vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrhoeae, E.coli, và proteus mirabilis.Kháng sinh Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết ra penicillinase, đặc biệt là các loại tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter. 2. Thuốc Amomid 250 mg/5 ml điều trị bệnh lý gì? Thuốc Amomid 250 mg/5 ml có công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:Điều trị bệnh lý viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi.Thuốc Amomid 250 mg/5 ml cũng được sử dụng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng ngoài da và bệnh lậu. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Amomid 250 mg/5 ml Liều điều trị thông thường là 250 mg – 500 mg , cách 8 giờ một lần.Đối với trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250mg, cách 8 giờ một lần.Đối với trẻ dưới 20 kg, liều điều trị là 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày.Liều điều trị cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:Liều điều trị áp xe quanh răng là 3g nhắc lại sau 8 giờ hoặc nhắc lại sau 10 đến 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.Liều điều trị dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều điều trị duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.Sử dụng phác đồ liều điều trị cao 3g Amoxicilin 2 lần/ngày đối với những người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.Trong trường hợp cần thiết, trẻ em từ 3 đến 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều điều trị là 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.Khi sử dụng thuốc quá liều, bạn có thể xuất hiện các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, phát ban đỏ trên da, hiếu động, buồn ngủ. Nếu người sử dụng thuốc quá liều bị hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Amomid 250 mg/5 ml Việc sử dụng thuốc Amomid 250mg/5ml có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau: Tiêu chảy, đau dạ dày, nôn, phát ban da, ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, ngứa và tiết dịch âm đạo, vàng da hoặc vàng mắt.Việc sử dụng đồng thời kháng sinh Amoxicillin và Clavulanic acid có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Amomid 250 mg/5 ml. 5. Tương tác của thuốc Amomid 250 mg/5 ml Probenecid: Probenecid làm giảm sự bài tiết kháng sinh Amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời Probenecid với Amoxicillin cụ thể là thuốc Amomid 250 mg/5 ml có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng hai loại thuốc này đồng thời.Sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống với Amoxicillin, cụ thể là thuốc Amomid 250mg/5ml có thể làm kéo dài bất thường thời gian đông máu. Bạn cần chú ý điều chỉnh liều điều trị thuốc chống đông đường uống.Khi sử dụng đồng thời thuốc Allopurinol với kháng sinh Amoxicillin làm tăng đáng kể tỷ lệ mắc phát ban.Thuốc tránh thai sử dụng theo đường uống: Amoxicillin có thể gây ra những ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm quá trình tái hấp thu Estrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai sử dụng theo đường uống phối hợp giữa Estrogen và Progesterone.Thuốc Amomid 250 mg/5 ml có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm đo nồng độ Glucose hay nồng độ đường trong nước tiểu. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Amomid 250 mg/5 ml Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Amomid 250 mg/5 ml:Người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với kháng sinh Amoxicillin và kháng sinh nhóm Penicillin.Người có tiền sử vàng da ứ mật hay những người bị rối loạn chức năng gan.Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc Amomid 250 mg/5 ml trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.Kháng sinh Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ; do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Amomid 250 mg/5 ml cho người đang cho con bú.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Amomid 250mg/5ml đã được thiết lập cho những trẻ nhi nặng ≥ 40kg có thể nuốt viên thuốc.Người cao tuổi: Cần chặt chẽ theo dõi chức năng thận.Những người bị suy gan: Thận trọng khi xác định liều điều trị và theo dõi chức năng gan đều đặn.
vinmec
1,004
Cách sử dụng máy đo huyết áp theo chỉ dẫn của bác sĩ Máy đo huyết áp hiện nay đã trở thành một trong những thiết bị y tế không thể thiếu với nhiều hộ gia đình. Tuy nhiên, cách sử dụng máy đo huyết áp tại nhà như thế nào cho hiệu quả lại là điều không hẳn ai cũng biết. 1. Vai trò và sự cần thiết của việc đo huyết áp Huyết áp là chỉ số thể hiện áp lực của dòng máu lên thành mạch và được đo bằng đơn vị mm Hg. Chỉ số huyết áp gồm hai loại: tối đa (tâm thu) và tối thiểu (tâm trương). Với những người khỏe mạnh bình thường, hai chỉ số này ở mức 90 tới 130 mm Hg với huyết áp tâm thu và 60 tới 89 mm Hg với huyết áp tâm trương. Khi hai chỉ số này ở mức không bình thường, tức là tăng cao hơn hoặc giảm thấp xuống so với mức thông thường đều có thể dẫn tới những nguy hiểm cho sức khỏe con người. Huyết áp thấp là khi mức tối đa chỉ khoảng 90 mm Hg, tối thiểu trong khoảng 60 mm Hg. Nếu không kịp thời phát hiện, có thể dẫn tới các hiện tượng như nhẹ thì choáng váng xây xẩm mặt mày, nặng thì ngất xỉu, ngã, có thể dẫn tới chấn thương, nặng hơn nữa là sốc, trụy tim, gây ảnh hưởng tới cả tính mạng. Huyết áp cao là khi mức tối đa luôn vào khoảng 140 trở lên, tối thiểu luôn khoảng 90 trở lên. Khi bệnh không được kịp thời khắc phục, có thể dẫn tới những mối đe dọa lớn tới tính mạng con người, chẳng hạn: tai biến mạch máu não, mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,... Chính vì vậy, có thể nói, đo huyết áp là sự kiểm tra không thể thiếu trong quá trình khám, theo dõi sức khỏe. Đặc biệt, đối với những người huyết áp không bình thường, cao hoặc thấp thì việc theo dõi chỉ số này hàng ngày có thể giúp phát hiện và khắc phục những bất thường nhằm phòng tránh những mối nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe 2. Các loại máy đo huyết áp thường gặp Hiện nay, máy đo huyết áp có nhiều loại khác nhau, trong đó phổ biến là: Máy đo huyết áp cơ Là kiểu truyền thống, có độ bền, độ chính xác cao. Máy gồm các phần: bóng bơm hơi, vòng quấn tay, đồng hồ. Khi đo, người bệnh sẽ được đặt một ống nghe trên bắp tay rồi quấn lại bằng vòng quấn. Nhân viên y tế sẽ bóp bóng bơm hơi cho vòng quấn căng lên, ép chặt vào tay sau đó mở van cho hơi nhả dần ra rồi lắng nghe tiếng mạch đập để xác định huyết áp. Máy đo huyết áp điện tử Là loại có cách sử dụng đơn giản nhất, lại nhỏ gọn và tiện lợi nên thường được các cá nhân, hộ gia đình mua và đo huyết áp tại nhà, không cần có sự giám sát, giúp đỡ của bác sĩ. Máy cũng có một vòng quấn tay, kết nối với màn hình điện tử. Màn hình này sẽ hiển thị các chỉ số huyết áp tối đa, tối thiểu và có thể cả nhịp tim của người bệnh. 3. Cách sử dụng máy đo huyết áp điện tử tại nhà Như trên đã nói máy đo huyết áp điện tử rất phổ biến trong mỗi gia đình. Cách sử dụng máy đo huyết áp điện tử tại nhà cụ thể là: Chọn thời điểm Buổi sáng là thời điểm lý tưởng nhất song nếu muốn so sánh, theo dõi sự biến động, việc đo huyết áp có thể thực hiện nhiều lần trong ngày. Cách thực hiện Việc đo huyết áp bằng máy điện tử có thể thực hiện như sau: Người bệnh tốt nhất là chọn tư thế ngồi lưng thẳng, tay thoải mái. Có thể chọn vị trí đo tại cổ tay hoặc bắp tay. Nếu là bắp tay thì đặt cánh tay lên bàn theo hướng ngửa lòng bàn tay lên, ống nghe được đặt cách khủy tay 2cm bằng cách lấy ngón tay sờ trên mặt da thấy chỗ nào đập là chỗ có động mạch cánh tay, sau đó quấn là bằng vòng quấn. Nếu là cổ tay thì gập cánh tay lại sao cho cổ tay ngang tim. Sau khi đã thực hiện đúng tư thế, người bệnh ngồi yên, bấm nút khởi động trên máy để thực hiện việc đo huyết áp. Trong quá trình đo, không được đi lại, đổi tư thế, chuyện trò, ăn uống. Kết quả đo hiển thị trên màn hình sẽ cung cấp cho bạn thông tin về tình hình huyết áp của bản thân. 4. Cần lưu ý gì khi đo huyết áp tại nhà? Có thể nói, cách sử dụng máy đo huyết áp điện tử tại nhà khá đơn giản và dễ dàng thực hiện song nhằm đảm bảo độ chính xác của kết quả, bạn cần lưu ý một số điều sau: Trước khi tiến hành, không uống bia, rượu hay bất kỳ chất kích thích nào khác. Nếu vừa vận động mạnh, leo cầu thang, bạn cần ngồi nghỉ ngơi từ 15 tới 20 phút để cơ thể được ổn định. Không nên nhịn tiểu trong quá trình đo. Các lần đo không nên quá gần nhau vì có thể khiến kết quả thiếu chính xác, nên đo vào cùng thời gian trong ngày. Ngồi đúng tư thế, vòng bít cần được quấn vừa khít với tay, đúng vị trí.
medlatec
930
Trẻ 2 tháng tuổi chích ngừa 6 trong 1 – Tư vấn lịch tiêm & chăm sóc Trẻ em 2 tháng là giai đoạn quan trọng trong việc xây dựng hệ thống miễn dịch. Trong lịch tiêm chủng chủa trẻ, vắc xin 6 trong 1 đóng vai trò quan trọng giúp bảo vệ trẻ khỏi 6 loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Bài viết này sẽ cung cấp cho bố mẹ thông tin về lịch tiêm và cách chăm sóc sau tiêm cho trẻ 2 tháng tuổi chích ngừa 6 trong 1. Bố mẹ cùng tìm hiểu nhé! 1. Lợi ích của việc tiêm 6 trong 1 cho trẻ Trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, sức khỏe của trẻ có thể bị ảnh hưởng nặng nề bởi các bệnh truyền nhiễm nguy cơ cao. Với nền y học hiện đại, hiện nay chúng ta đã có nhiều loại vắc xin để giúp cải thiện hệ miễn dịch cho trẻ và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Trong số các loại vắc xin này, vắc xin 6 trong 1 là một sự lựa chọn phổ biến của các bậc phụ huynh. Vắc xin 6 trong 1 là một loại vắc xin tiên tiến, tích hợp sáu thành phần bảo vệ trẻ khỏi sáu căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp. Bao gồm: bệnh bạch hầu, uốn ván, viêm gan B, ho gà, bệnh bại liệt, và các bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib. Trẻ từ 2 đến 24 tháng tuổi được khuyến nghị tiêm vắc xin 6 trong 1 để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ sức khỏe. Trẻ 2 tháng tuổi chích ngừa 6 trong 1 giúp bảo vệ trẻ khỏi sáu căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Tiêm vắc xin 6 trong 1 đem lại nhiều lợi ích đối với trẻ sơ sinh. Loại vắc xin này tích hợp sáu loại vắc xin trong một cùng một mũi tiêm, giúp giảm số lượng mũi tiêm trẻ cần thực hiện khi muốn phòng 6 bệnh này, đồng thời vẫn đảm bảo sự bảo vệ sức khỏe cho trẻ. Vắc xin 6 trong 1 đã được nghiên cứu và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi sử dụng, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong việc bảo vệ trẻ khỏi bệnh tật. Việc trẻ 2 tháng tuổi chích ngừa 6 trong 1 không chỉ bảo vệ trẻ mà còn góp phần ngăn ngừa sự lây lan của bệnh trong cộng đồng, bảo vệ những người xung quanh, đặc biệt là những người yếu hơn như người già và người bị suy yếu về sức kháng. Tóm lại, việc tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ 2 tháng tuổi mang lại nhiều lợi ích quan trọng bằng cách bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và giảm nguy cơ lây lan bệnh trong cộng đồng. Đây là một phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của trẻ và bố mẹ nên chủ động cho con đi tiêm phòng để xây dựng lá chắn bảo vệ sức khỏe. 2. Tư vấn lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 cho trẻ 2 tháng tuổi Hiện tại, tại Việt Nam, có hai loại vắc xin 6 trong 1 được sản xuất bởi hai tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới, bao gồm: – Vắc xin Infanrix Hexa – Sản xuất bởi GlaxoSmithKline (GSK): Loại vắc xin này đã có mặt tại Việt Nam từ năm 2006 và đã giúp giảm số mũi tiêm cơ bản từ 9 xuống còn 3. Infanrix Hexa đã được cấp phép sử dụng trên hơn 70 quốc gia và đánh giá cao về hiệu quả và độ an toàn. – Vắc xin Hexaxim – Sản xuất bởi Sanofi Pasteur: Loại vắc xin này đã được cấp phép lưu hành tại hơn 113 quốc gia và đã sử dụng cho hơn 50 triệu trẻ em trên toàn thế giới. Vắc xin Hexaxim có dạng dung dịch đóng sẵn trong bơm tiêm, tiện lợi và không cần hoàn nguyên, giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình tiêm chủng. Cả hai loại vắc xin 6 trong 1 này đều chứa thành phần vi khuẩn ho gà vô bào thay vì vi khuẩn ho gà toàn tế bào, giúp tăng cường độ an toàn trong quá trình tiêm chủng. Từ khi xuất hiện tại Việt Nam, vắc xin 6 trong 1 đã nhanh chóng trở thành sự lựa chọn ưa thích của nhiều phụ huynh, giúp rút ngắn thời gian tiêm chủng và đảm bảo hiệu quả miễn dịch tối ưu. Vắc xin 6 trong 1 đã trở thành sự lựa chọn ưa thích của nhiều phụ huynh khi tiêm phòng cho con Lịch tiêm chủng 2 loại vắc xin 6 trong 1 cơ bản là giống nhau, được thực hiện theo phác đồ sau: – 3 mũi chính: Trẻ nhận mũi tiêm lần lượt ở 2, 3, và 4 tháng tuổi. – 1 mũi tiêm nhắc lại: Trẻ nhận mũi tiêm nhắc lại khi đạt từ 16 đến 18 tháng tuổi. Lưu ý rằng việc hoàn thành phác đồ tiêm chủng trước khi trẻ đạt 24 tháng tuổi là quan trọng để đảm bảo hiệu quả của vắc xin và sự bảo vệ tối đa cho trẻ. 3. Tác dụng phụ sau tiêm 6 trong 1 Các tác dụng phụ không mong muốn có thể xuất hiện sau tiêm vắc xin 6 trong 1, và chúng có thể biểu hiện như sau: – Tác dụng phụ thường gặp: Mất cảm giác ngon miệng, kích thích, trẻ quấy khóc bất thường, khó ngủ, cảm giác đau, đỏ, và sưng tại vùng tiêm (≤ 5 cm), sốt ≥ 38 độ C, mệt mỏi. – Tác dụng phụ thường xuyên gặp: Bồn chồn, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, sưng mạnh tại vị trí tiêm (≥ 50 mm), sốt cao hơn 39,5 độ C, sưng cứng. – Tác dụng phụ ít gặp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, trạng thái ngủ lơ mơ, ho, và sự sưng lan quanh vị trí tiêm, đôi khi lan rộng đến các khớp gần kề. – Tác dụng phụ hiếm gặp: Viêm phế quản và phát ban. – Tác dụng phụ rất hiếm gặp: Co giật, viêm da, nổi mày đay. Lưu ý rằng tác dụng phụ có thể biến đổi từ trường hợp này sang trường hợp khác và có thể được ảnh hưởng bởi yếu tố cá nhân của mỗi trẻ. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào không bình thường hoặc kéo dài, bố mẹ cần theo dõi và thảo luận với bác sĩ để đảm bảo sức khỏe và an toàn của trẻ. 4. Hướng dẫn chăm sóc trẻ sau tiêm 6 trong 1 Sau khi trẻ được tiêm vắc xin 6 trong 1, có một số biện pháp chăm sóc cần được thực hiện để đảm bảo trẻ có trải nghiệm tiêm chủng an toàn và thoải mái. Dưới đây là hướng dẫn chăm sóc trẻ sau tiêm để bố mẹ tham khảo: – Theo dõi vùng tiêm: Theo dõi kỹ vùng tiêm để đảm bảo không có dấu hiệu nào của viêm nhiễm hoặc phản ứng dị ứng. Sưng nhẹ và đỏ quanh vùng tiêm là bình thường và có thể kéo dài trong vài ngày. Bố mẹ lưu ý không đắp bất cứ chất gì lên vùng tiêm, không tác động mạnh lên vùng tiêm, khi bế trẻ bố mẹ nên tránh chạm vào vùng tiêm. – Triệu chứng sốt: Một số trẻ có thể cảm thấy đau và sốt sau tiêm. Nếu trẻ sốt, bạn có thể sử dụng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. Cho trẻ mặc quần áo thoáng, thấm hút mồ hôi tốt, tránh để trẻ nóng quá hoặc lạnh quá. Đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi và bú đủ sữa để cung cấp dinh dưỡng và nước cho trẻ. – Thảo luận với bác sĩ khi cần: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo lắng nào liên quan đến sức khỏe của trẻ sau tiêm, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc nhân viên y tế nơi bạn thực hiện tiêm chủng.
thucuc
1,379
Chỉ định thở CPAP cho trẻ bị suy hô hấp Chỉ định thở CPAP cho trẻ rất đa dạng nhưng đều nhằm mục đích giảm nguy cơ thở máy và hỗ trợ hô hấp không xâm lấn cho trẻ. 1. Thở CPAP là gì? Thở CPAP (continuous positive airway pressure) là phương pháp hỗ trợ hô hấp cho trẻ còn khả năng tự thở, bằng cách duy trì áp lực dùng khí hằng định áp lực dương liên tục suốt chu kỳ thở và duy trì dung tích khí cặn chức năng. Ngoài ra, trong thở CPAP còn có một số cụm từ chuyên môn như sau:NCPAP (nasal continuous positive airway pressure): thở áp lực dương tính liên tục qua đường mũi.ECPAP: thở CPAP qua nội khí quản.Các thông số: PEEP (áp lực dương cuối thì thở ra) và Fi. O2 (nồng đọ oxy của khí hít vào). Thở CPAP là thở áp lực dương tính liên tục qua đường mũi 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thở CPAP Hệ thống CPAP được cấu tạo để tạo ra dòng khí được làm ẩm và ấm nhằm cung cấp liên tục cho trẻ trong suốt chu kỳ thở, để tạo ra áp lực dương cho đường thở thì người ta sử dụng PEEP đặt ở cuối đường thở. Hệ thống sẽ được nối với bệnh nhân bằng nội khí quản, sonde mũi hoặc cannula, mask tùy thuộc vào từng loại CPAP.Nguyên lý hoạt động: khi trẻ tự thở, áp suất đường thở sẽ âm hơn so với áp suất khí quyển trong thì hít vào, dương hơn trong thì thở ra và trở về 0 ở cuối thì thở ra. Do đó khi trẻ được thở CPAP ở mức áp lực dương là 5 cm. H20 thì hệ thống CPAP sẽ tạo ra một áp lực dương liên tục trên đường thở, kể cả thời gian hít vào và thở ra. Khi đó áp lực cuối thì thở ra là +5 cm. H2O. 3. Mục đích của chỉ định thở CPAP Chỉ định thở CPAP nhằm đạt được các mục tiêu như sau:Duy trì áp lực dương liên tục giúp:Tăng độ giãn nở, tăng thể tích phổi.Giãn phế quản nhỏ giúp trẻ dễ tống xuất đàm hơn.Chống xẹp phổi, giảm phù phổi và giảm máu tĩnh mạch về tim.Bên cạnh đó, thở CPAP còn là phương pháp hỗ trợ hô hấp không xâm lấn giúp giảm nguy cơ thở máy của trẻ. Thở CPAP giúp làm giảm nguy cơ thở máy của trẻ 4. Chỉ định của các trường hợp thở CPAP Các trường hợp được chỉ định thở CPAP gồm có:Suy hô hấp cấp ở trẻ em thất bại với điều trị oxy.Xẹp phổi do tắc đờm, bệnh màng trong.Viêm phổi hít phân su.Viêm tiểu phế quản.Ngạt nước.Cơn ngưng thở ở trẻ sơ sinh non tháng.Các bệnh lý về quá tải như phù phổi, xuất huyết phổi.Hậu phẫu mổ lồng ngực.Cai máy thở.Hỗ trợ trong các bệnh lý tim mạch ở trẻ như còn ống động mạch, suy tim.Một số chống chỉ định của thở CPAP gồm:Dị tật đường hô hấp trên: sứt môi, hở hàm ếch, teo mũi sau, teo thực quản có dò khí - thực quản. Trẻ bị dị tật đường hô hấp trên không được chỉ định thở CPAP Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu.Tăng áp lực nội sọ gặp trong xuất huyết hoặc viêm màng não. Bệnh nhân mắc khí phế thũng.Thoát vị hoành.Teo ruột non, tắc ruột.
vinmec
574
Trầm cảm ở trẻ em - Vấn đề cha mẹ không được chủ quan! Những biểu hiện trầm cảm ở trẻ em thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với triệu chứng tâm lý bình thường. Tỉ lệ trầm cảm ở trẻ e có xu hướng gia tăng và để lại những hệ lụy vô cùng nghiêm trọng. Do đó mà các bậc phụ huynh nên tìm hiểu về bệnh để có biện pháp bảo vệ con em tránh khỏi căn bệnh nguy hiểm này. 1. Những rối loạn trầm cảm ở trẻ em hay gặp Hiện nay, tỉ lệ người mắc bệnh trầm cảm đang có xu hướng tăng dần và trẻ hóa qua các năm. Trầm cảm không chỉ xuất hiện đối với người lớn mà ngay cả trẻ em hay trẻ ở tuổi vị thành niên cũng khó tránh khỏi. Một số chứng rối loạn trầm cảm ở trẻ em thường gặp bao gồm: Rối loạn trầm cảm chủ yếu Rối loạn trầm cảm chủ yếu thường dễ gặp phải đối với trẻ đang độ tuổi dậy thì và có thể xuất hiện trên người trưởng thành. Trẻ bị chứng rối loạn trầm cảm chủ yếu thường có các biểu hiện đặc trưng và kéo dài trong vài tuần như sau: Trẻ luôn trong trạng thái buồn chán, xuất hiện nhiều suy nghĩ tiêu cực, bi quan. Mệt mỏi, ủ rủ, không có sức sống, thường tránh xa các hoạt động tập thể. Chán ăn hoặc ăn rất nhiều, chỉ số cân nặng thay đổi nhanh trong thời gian ngắn. Trẻ thường xuyên thấy đau đầu, mất ngủ, ngủ không sâu giấc. Mất tập trung, không có hứng thú với những hoạt động ngoài trời. Luôn thấy chán ghét mọi thứ xung quanh, cảm giác đang bị mọi người xa lánh, bỏ rơi và những suy nghĩ liên tục về cái chết (không chỉ sợ chết) hoặc ý tưởng hay kế hoạch tự tử. Rối loạn tâm trạng hỗn hợp Chứng rối loạn tâm trạng hỗn hợp có thể bắt gặp ở trẻ từ 6 - 10 tuổi do không hài lòng, khó chịu với một hành vi hoặc sự việc nào đó xảy ra liên tục trong thời gian dài. Trẻ mắc chứng trầm cảm này sẽ thường xuyên cáu gắt, phản kháng, chống đối hoặc kích động quá mức đối với những sự việc xảy ra xung quanh. Một số trường hợp trẻ quá kích động dẫn đến hành vi tự làm tổn thương bản thân hoặc những người xung quanh. Cơn tức giận có thể xuất hiện dù không có lý do nào hoặc từ nguyên nhân rất vô lý và không hợp hoàn cảnh. Rối loạn khí sắc Rối loạn khí sắc là một trong những tình trạng trầm cảm ở trẻ em với các triệu chứng kéo dài liên tục trong nhiều năm gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Khi trẻ bị rối loạn khí sắc sẽ có thể xuất hiện tình trạng chán ăn, mệt mỏi, khó ngủ, cơ thể thiếu năng lượng, khí sắc trầm buồn, bi quan, ù tai liên tục trong nhiều ngày, tuyệt vọng với cuộc sống. 2. Nguyên nhân gây ra bệnh trầm cảm ở trẻ em Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm ở trẻ em hiện nay rất đa dạng, có thể xuất phát từ di truyền hoặc do tác động từ bên ngoài. Tuy nhiên, với bất kỳ nguyên nhân nào thì cha mẹ cũng cần phải có sự quan tâm đúng cách và kịp thời giúp trẻ điều trị bệnh để tránh những hệ lụy nguy hiểm. Do di truyền ADN là một trong những tác nhân không thể bỏ qua làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm ở trẻ em. Trẻ từ 1 - 6 tuổi bị trầm cảm có thể là do yếu tố di truyền. Những trường hợp gia đình có cha, mẹ hoặc người thân bị trầm cảm thì khả năng trẻ mắc bệnh cao gấp 3 lần so với các em bé khác. Do tác động từ bên ngoài Những tác nhân bên ngoài hay môi trường có thể gây ảnh hưởng tâm lý của trẻ và gây bệnh trầm cảm mà các bậc phụ huynh nên biết sẽ bao gồm: Sự áp đặt về việc học tập khiến trẻ luôn trong trạng thái căng thẳng, mệt mỏi và lâu ngày có thể dẫn đến trầm cảm. Mặc dù hiện nay, bạo lực học đường đã được khống chế nhưng đâu đó vẫn còn số ít các em học sinh là nạn nhân của tệ nạn này. Thông thường, những trẻ là nạn nhân của bạo lực học đường đều có xu hướng che giấu, chịu đựng một mình dẫn đến nỗi ám ảnh, luôn thấy lo sợ từ đó dễ mắc phải bệnh trầm cảm. Sự can thiệp quá sâu vào đời sống riêng tư, sở thích cá nhân của ba mẹ khiến trẻ không có cuộc sống thoải mái, thường xuyên phải làm những việc mà bản thân không muốn. Điều này khiến trẻ thấy khó chịu và không được tôn trọng, dễ cáu ghét, phản kháng và vô tình tạo nên rào cản giữa bố mẹ với con cái. Từ đó, trẻ sẽ không còn chia sẻ nhiều với bố mẹ về suy nghĩ của bản thân nên dễ đi lạc hướng và nguy cơ trầm cảm cao. Trẻ sinh ra và lớn lên trong một gia đình thiếu sự yêu thương, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, luôn bị la mắng với những lời lẽ nặng nề, chê trách, xúc phạm sẽ rất dễ bị bệnh trầm cảm. Tâm hồn non nớt của những đứa trẻ rất dễ gặp phải cú sốc tâm lý dẫn đến trầm cảm như mất người thân, bị lạm dụng tình dục, kết quả học tập kém, thường xuyên bị đánh đập, cha mẹ ly hôn,... Các biện pháp điều trị trầm cảm ở trẻ em cũng tương tự như người lớn là cần có sự can thiệp của chuyên gia tâm lý, sử dụng thuốc và hỗ trợ chăm sóc tại nhà. Khi phát hiện trẻ có những biểu hiện tâm lý bất thường, các bậc phụ huynh tốt nhất nên đưa trẻ đi kiểm tra để các chuyên gia đưa ra biện pháp xử lý phù hợp. Trầm cảm ở trẻ em là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và để lại nhiều hệ lụy, ảnh hưởng sức khỏe cũng như sự phát triển lâu dài về sau. Do đó, các bậc phụ huynh cần phải có sự quan tâm và nuôi dạy trẻ đúng cách để đảm bảo con được phát triển toàn diện và an toàn. Nếu
medlatec
1,103
Làm sao để lấy dị vật trong tai đúng cách? Dị vật tai là sự cố thường gặp, có thể gây tổn thương hoặc tắc nghẽn tai, đe dọa tới sức khỏe thính lực. Người bệnh nên trang bị cho bản thân kiến thức lấy dị vật trong tai đúng cách và an toàn. 1. Nhận biết dị vật rơi vào tai Dị vật rơi vào trong tai là tình trạng thường gặp, đặc biệt là ở trẻ nhỏ hiện nay. Đây là một cấp cứu trong lĩnh vực tai mũi họng và có thể tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thương thính lực nên cần được xử trí đúng cách. Khi dị vật rơi vào tai, người bệnh có thể cảm thấy khó chịu, đau đầu hoặc ngứa ngáy trong tai. Tùy thuộc vào loại dị vật, triệu chứng có thể khác nhau như sau: – Cảm giác khó chịu hoặc đau trong tai – Chảy máu trong tai – Nghe kém hoặc giảm sức nghe – Ù tai – Cảm giác nặng đầu hoặc chóng mặt – Buồn nôn – Mất thăng bằng – Tai đỏ tấy, viêm nhiễm… Nếu thấy bản thân có bất kỳ triệu chứng nào kể trên, người bệnh hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để khám và loại bỏ dị vật đúng cách. Dị vật rơi vào trong tai có thể gây đau, ù tai, chảy máu tai 2. Vì sao lại có dị vật trong tai? Có nhiều nguyên nhân khiến dị vật bị mắc vào trong tai như: – Tới những nơi có nhiều khói bụi, ô nhiễm không khí như các khu công nghiệp, công trường xây dựng, làng nghề mài đá… – Trẻ em thường có nguy cơ bị mắc dị vật trong tai khi chơi đùa với các vật nhỏ như hạt, khuy áo, pin đồng hồ, đồ chơi… – Tham gia một số hoạt động thể thao như bơi lội ở nơi kém vệ sinh, đi xe đạp ở nơi nhiều cây cối… – Sử dụng bông ngoáy tai hoặc một số dụng cụ sắc, nhọn để chọc vào tai cũng có thể dẫn tới tình trạng mắc dị vật. Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác cũng có thể gây ra dị vật trong tai như: – Viêm nhiễm tai: Khi tai bị viêm nhiễm, niêm mạc tai sẽ bị phù nề và làm giảm khả năng tự làm sạch của tai, từ đó dị vật dễ dàng bị mắc vào. – Tăng tiết ráy tai cũng có thể khiến dị vật khó thoát ra, đặc biệt là khi chúng ta không làm sạch thường xuyên. – Mắc tai biến: Gây ra tình trạng mất cảm giác hoặc mất khả năng tự làm sạch của tai… Nguy cơ mắc dị vật tai khi tới nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi Nguy cơ mắc dị vật tai khi tới nơi ô nhiễm, nhiều khói bụi 3. Xử trí lấy dị vật tai 3.1. Những điều cần tránh Nếu phát hiện dị vật trong tai, người bệnh cần tránh thực hiện một số điều sau vì có thể làm tổn thương tới các cấu trúc trong tai: – Không cố gắng lấy dị vật ra bằng tay hoặc bất kỳ dụng cụ sắc, nhọn nào khác, vì có thể làm tổn thương tai, gây ra chảy máu và nhiễm trùng tai và đẩy dị vật vào sâu bên trong. – Không sử dụng nước hoặc các loại dầu để làm mềm dị vật trong tai, vì có thể làm cho dị vật phồng lên và trở nên khó lấy ra hơn. – Không sử dụng các dung dịch vệ sinh để loại bỏ dị vật trong tai vì có thể gây kích ứng, viêm nhiễm. – Không ngủ nằm nghiêng về phía tai mắc dị vật hoặc tác động vật lý từ bên ngoài vì có thể gây đau và đẩy dị vật vào sâu hơn. Không tự ý dùng tăm bông để lấy dị vật trong tai vì có thể đẩy dị vật vào sâu bên trong 3.2. Lấy dị vật tai Nếu xác định rõ ràng trong tai là dị vật gì và không tiềm ẩn nguy hiểm thì chúng ta có thể tự thực hiện việc loại bỏ dị vật tại nhà bằng cách sau: – Khi vật thể là côn trùng, bạn có thể sử dụng đèn pin để soi vào trong tai, dẫn lối cho côn trùng bò ra ngoài qua ánh sáng. Ngoài ra, bạn có thể nhỏ dung dịch oxy già hoặc nước ấm vào tai để côn trùng không còn động đậy thì nghiêng đầu để côn trùng trôi ra ngoài. – Khi dị vật là các đồ vật nhỏ, hạt ngũ cốc… thì bạn có thể dùng nhíp sạch để gắp nhẹ dị vật ra ngoài hoặc dùng ống hút để hút ra. Lưu ý rằng việc lấy dị vật trong tai tại nhà chỉ nên thực hiện trong trường hợp xác định dị vật không nguy hiểm, nằm ở vị trí dễ thấy và có kiến thức khoa học trong việc gắp dị vật. Ngược lại, người bệnh nên chủ động tới bệnh viện để được xử trí khi dị vật bị mắc vào tai gây đau đớn, ở vị trí sâu hoặc khi bạn không thể lấy ra ngoài dù đã áp dụng các biện pháp trên… Khi mắc dị vật tai, người bệnh nên chủ động tới bệnh viện để được bác sĩ tư vấn và xử trí đúng cách. Các biện pháp thường được áp dụng để lấy dị vật trong tai như là: – Rửa ống tai: Bơm nước ấm vào ống tai ngoài để tạo lực đẩy dị vật ra theo dòng nước. – Dùng nhíp và phễu soi để sẽ gắp dị vật ra ngoài một cách nhẹ nhàng. – Dùng giác hút, để hút dị vật nhỏ ở trong tai ra ngoài. – Với một số trẻ nhỏ, bác sĩ có thể sẽ chỉ định sử dụng thuốc mê để trẻ hợp tác, giúp quá trình lấy dị vật trở nên dễ dàng hơn. – Dị vật gây thủng màng nhĩ cần được tiến hành vá nhĩ kịp thời để bảo toàn thính lực. – Sau khi lấy dị vật, bác sĩ làm sạch ống tai, sát khuẩn, bôi thuốc nhằm ngăn ngừa viêm nhiễm. Đồng thời, người bệnh cần theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe và thính lực trong giai đoạn này để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Bác sĩ dùng nhíp để gắp dị vật mắc vào trong tai cho bệnh nhân 4. Phòng tránh dị vật rơi vào tai Dị vật rơi vào tai có thể gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe, đặc biệt là đối với thính lực. Để phòng tránh mắc dị vật tai, chúng ta có thể áp dụng những biện pháp sau: – Không để trẻ chơi đùa với các loại đồ chơi kích thước nhỏ hoặc đồ dùng, vật dụng bé như móc khóa, bông ngoáy tai, khuy áo, hạt ngũ cốc… – Vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ thường xuyên bằng khăn sạch, mềm và chỉ làm sạch ở tai ngoài. – Không sử dụng tăm bông để ngoáy tai do tai có cơ chế tự vệ sinh, ngoáy tai sai cách có thể dẫn tới thủng màng nhĩ. – Nên vệ sinh không gian nhà ở, nơi nghỉ ngơi, quần áo và đồ dùng sạch sẽ để loại bỏ bụi bẩn, ngăn ngừa côn trùng trú ngụ. – Nên sử dụng chăn màn khi ngủ và nằm ở giường cao để côn trùng không bò vào trong tai. Lấy dị vật trong tai kịp thời sẽ giúp bảo vệ thính lực toàn diện, ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. Do đó, người bệnh nên chủ động đi khám khi thấy dấu hiệu bất thường và sinh hoạt đúng cách để phòng ngừa mắc dị vật.
thucuc
1,335
Cách chữa bệnh quai bị nhanh có thể gây biến chứng nguy hiểm  Cách chữa bệnh quai bị nhanh như thế nào là thắc mắc chung của nhiều người. Quai bị là một trong những bệnh lây truyền, có khả năng nhiễm bệnh ở mọi lứa tuổi. Nếu không chữa trị kịp thời bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm. Cách chữa bệnh quai bị nhanh Thông thường, quai bị hay xuất hiện ở trẻ từ 5-8 tuổi, do virut gây nên và hiện chưa có loại thuốc điều trị đặc hiệu bệnh quai bị. Quai bị hay xuất hiện ở trẻ từ 5-8 tuổi, do virut gây nên Phần lớn bệnh nhân thấy khó chịu 1-2 ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện.Bệnh nhân bị sốt cao (39-40 độ C) trong 3-4 ngày, chảy nước bọt và má sưng to (có thể sưng một bên mặt rồi lan sang bên kia hoặc sưng hai bên cùng một lúc), gây đau khi nuốt nước bọt. Sau đó, trẻ bị khô miệng vì các tuyến nước bọt đã ngừng hoạt động. Bệnh thường tự khỏi sau 1 tuần đến 10 ngày. Sau đó, bệnh nhân được miễn dịch suốt đời. Hiện nay chưa có loại thuốc điều trị đặc hiệu bệnh quai bị. Cách chữa bệnh quai bị nhanh chóng là dùng thuốc loại bỏ triệu chứng và chế độ chăm sóc phù hợp. Cha mẹ có thể cho bé dùng thuốc hạ sốt, giảm đau theo chỉ định của bác sĩ để loại bỏ triệu chứng bệnh Nếu không giữ gìn tốt, bệnh quai bị có thể gây một số biến chứng nguy hiểm: Cho bé nghỉ ngơi tại nhà , hạn chế vận động cũng là cách chữa quai bị hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng Những biến chứng quai bị có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ vì thế cha mẹ cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về cách dùng thuốc và chăm sóc trẻ. Đồng thời cha mẹ nên đưa bé tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ nhằm theo dõi tình trạng bệnh và xử trí kịp thời nếu có biến chứng xảy ra. Bệnh quai bị hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, do đó khi trẻ mắc bệnh quai bị, cha mẹ cần tỉnh táo lựa chọn phương pháp chữa trị bệnh cho trẻ. Không được nghe theo lời mách bảo hoặc tự ý mua thuốc về chữa bệnh. Dùng sai thuốc sẽ khiến tình trạng bệnh ngày càng nặng hơn.
thucuc
425
Địa chỉ khám sức khỏe tại Thanh Hóa uy tín, chất lượng Hiện nay, người dân ngày càng quan tâm theo dõi và chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình. Nhiều người có thói quen khám định kỳ từ 1 - 2 lần/năm để kiểm tra thể trạng, đồng thời có những biện pháp xử lý sớm nếu phát hiện có vấn đề bất thường về sức khỏe. Vậy với người dân tại Thanh Hóa thì đâu là địa chỉ khám sức khỏe tại Thanh Hóa có chất lượng tốt và uy tín? 1. Lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ Thói quen khám sức khỏe định kỳ đem lại rất nhiều lợi ích. Thứ nhất, khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, bạn có thể nắm được tình hình thể trạng của mình và nhận được lời khuyên của các bác sĩ về việc điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống sao cho phù hợp. Thứ hai, thông qua buổi kiểm tra sức khỏe tổng quát, người dân có cơ hội phát hiện sớm các vấn đề bất thường của cơ thể, ngay cả khi chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Ví dụ như: một số bệnh về rối loạn chuyển hóa hoặc ung thư thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Người bệnh chỉ có thể phát hiện nếu thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe tổng quát. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng phát hiện sớm tình trạng men gan tăng, mỡ máu cao và có kế hoạch điều chỉnh phù hợp. Sau khi phát hiện những bất thường đó, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và tư vấn phác đồ chữa trị thích hợp cho từng người. Đã có rất nhiều trường hợp do may mắn phát hiện và điều trị bệnh từ những giai đoạn đầu nên đã khỏi bệnh và phục hồi nhanh chóng. Thứ ba, thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí. Nhờ khám sức khỏe đều đặn, nhiều người phát hiện, điều trị bệnh từ sớm. Nếu đợi tới khi bệnh trở nặng, việc điều trị sẽ tiêu tốn rất nhiều tiền bạc và thời gian. Thậm chí, một số bệnh nhân giai đoạn cuối dù tốn nhiều tiền nhưng không thể điều trị bệnh dứt điểm. Nói chung, khám sức khỏe định kỳ không chỉ là 1 thói quen tốt cho thể chất mà còn có ý nghĩa về mặt tinh thần. Khi tự tin về sức khỏe, bạn sẽ lạc quan và tràn đầy năng lượng để làm những việc mình muốn, tận hưởng trọn vẹn cuộc sống. 2. Một số gói khám sức khỏe tổng quát đang được nhiều người lựa chọn Gói dịch vụ khám sức khỏe hiện nay khá đa dạng, đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng. Người dân có thể tham khảo gói khám sức khỏe cơ bản và nâng cao. Thông thường, khi đi khám sức khỏe tổng quát, bạn sẽ được khám thể lực, khám lâm sàng tổng quát, khám cận lâm sàng. Trong gói khám sức khỏe cơ bản, ngoài bước khám thể lực (kiểm tra cân nặng, chiều cao, huyết áp,... ), ở bước khám lâm sàng tổng quát, bác sĩ sẽ kiểm tra: tai - mũi - họng, kiểm tra nội tổng quát, khám da liễu, mắt, răng - hàm - mặt và khám phụ khoa (dành cho nữ), khám nam khoa. Cụ thể:Kiểm tra nội tổng quát giúp bác sĩ đánh giá hoạt động của thận - tiết niệu, hệ hô hấp, tim mạch và gan; phát hiện dấu hiệu bệnh nội khoa và lên kế hoạch điều trị phù hợp. Kiểm tra mắt giúp phát hiện bệnh lý như: viêm kết mạc, một số tật khúc xạ: loạn thị, viễn thị, cận thị hoặc lão thị,…. Kiểm tra tai - mũi - họng giúp phát hiện các vấn đề sức khỏe thường gặp như: viêm amidan, viêm xoang hoặc viêm họng,…Kiểm tra răng - hàm - miệng giúp bác sĩ phát tình trạng sâu răng, răng mọc lệch hoặc viêm lợi,... Kiểm tra phụ khoa đối với nữ giới, nam khoa đối với nam giới. Kiểm tra da liễu. Khám cận lâm sàng là bước không thể thiếu khi bạn đi khám sức khỏe. Gói khám sức khỏe cơ bản thường bao gồm dịch vụ chẩn đoán hình ảnh, ví dụ: siêu âm, chụp X - quang hoặc điện tâm đồ,… Cùng với đó là một số xét nghiệm phổ biến: xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu, xét nghiệm máu. Trong đó, các chỉ số xét nghiệm máu đáng quan tâm là: glucose, chức năng gan, thận, mỡ máu, chức năng tuyến giáp,…Bên cạnh gói kiểm tra sức khỏe cơ bản, người dân có thể tham khảo và sử dụng gói khám sức khỏe nâng cao, bao gồm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Dịch vụ khám lâm sàng tổng quát của của gói kiểm tra sức khỏe cơ bản và nâng cao khá giống nhau. Tuy nhiên, khi sử dụng gói khám nâng cao, chúng ta sẽ được kiểm tra kỹ hơn ở bước khám cận lâm sàng. Cụ thể, dịch vụ xét nghiệm máu trong gói khám sức khỏe nâng cao có thêm các mục như: tầm soát ung thư sớm, tầm soát viêm gan B, viêm gan C,...3. Chi phí khám sức khỏe khoảng bao nhiêu?
medlatec
908
Công dụng thuốc Spassarin Spassarin có thành phần chính là Alverin citrat, thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, dạng bào chế viên nén. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Spassarinn sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Công dụng thuốc Spassarin Công dụng thuốc Spassarin là chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu và giúp giảm đau do co thắt. 2. Chống chỉ định thuốc Spassarin Thuốc Spassarin chống chỉ định trong trường hợp:Người bị đau không rõ nguyên nhân.Phụ nữ đang cho con bú.Những người có tiền sử huyết áp thấp.Trẻ em.Những người bị liệt ruột, tắc ruột. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Spassarin Cách dùng: Thuốc Spassarin dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Spassarin. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Spassarin có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều lượng: Liều khởi đầu từ 40 - 80mg x 1-3 lần/ ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Spassarin:Trong trường hợp quên liều thuốc Spassarin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Spassarin đã quên và sử dụng liều mới. 4. Tác dụng phụ của thuốc Spassarin Khi dùng thuốc Spassarin, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Mề đay;Phù thanh quản;Sốc;Hạ huyết áp;Đau đầu;Chóng mặt.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Spassarin và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Spassarin Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Spassarin cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Thận trọng khi dùng Spassarin cho người bị suy thận và suy tim.Phụ nữ cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Spassarin.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Spassarin có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Spassarin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Spassarin điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
393
Xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu? Xơ gan là một căn bệnh mãn tính nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Vậy nếu bị xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu và có những phương pháp điều trị nào có thể tăng thời gian sống cho người bệnh không? 1. Những giai đoạn của căn bệnh xơ gan? Theo nghiên cứu về mặt sinh học thì gan chính là cơ quan nội tạng lớn nhất bên trong cơ thể người. Xơ gan xảy ra khi xuất hiện tình trạng những tế bào bào gan dần bị thay thế bởi các mô sẹo gọi là xơ gan, gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng, điển hình là chức năng gan của người bệnh bị suy giảm và thậm chí có thể bị mất đi vĩnh viễn.Dựa vào những mức độ tổn thương bị phát sinh ở gan mà các nhà nghiên cứu y học đã chia bệnh lý này thành 4 giai đoạn cơ bản chính là F1, F2, F3, F4. Trong đó, F4 chính là giai đoạn xơ gan cuối cùng, gây tỷ lệ tử vong cao.Khi bệnh lý được chẩn đoán đã phát triển đến giai đoạn xơ gan cuối cùng thì cũng đồng nghĩa với việc gan của bệnh nhân đang bị chịu rất nhiều tổn thương, ở mức nghiêm trọng nhất. Khi đó, hầu hết các chức năng chính của gan đều đã biến mất vì số lượng mô sẹo đã hình thành rất nhiều và chiếm hết diện tích trên bộ phận này.Đặc biệt, những tiên lượng dành cho bệnh nhân trong giai đoạn này thường không mấy khả quan. Tuy nhiên, tiên lượng của mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau và còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, ví dụ như liệu trình điều trị hoặc khả năng đáp ứng của cơ thể người bệnh đối với thuốc. 2. Xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu? Những triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối kết hợp cùng với các biến chứng có thể xuất hiện sẽ phác họa rõ nhất mức độ nghiêm trọng của căn bệnh này.Thống kê cho thấy, có đến 30% những trường hợp bị xơ gan giai đoạn cuối sẽ phát sinh những biến chứng xuất huyết vì giãn tĩnh mạch tại thực quản. Hơn nữa, tỷ lệ tử vong ở người bệnh có thể lên đến 55% ngay trong lần đầu tiên bệnh nhân bị xuất huyết. Hỉnh ảnh nội soi bệnh nhân bị xuất huyết giãn tĩnh mạch tại thực quản Biến chứng nguy hiểm nhất của xơ gan giai đoạn cuối chính là bệnh nhân bị ung thư gan. Vậy xơ gan giai đoạn 4 sống được bao lâu? Trong một số trường hợp đặc biệt, bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật để ghép gan giúp kéo dài thời gian sống thêm vài năm. Nhưng ngược lại, nếu như không tìm được những biện pháp y khoa phù hợp thì người bệnh chỉ có thể sống tiếp được khoảng 24 tháng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy có không ít trường hợp những bệnh nhân bị ung thư gan đã qua đời chỉ sau 6 tháng.Để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra thì điều trị xơ gan chính là mục tiêu cần được ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn chưa tìm ra được liệu trình chữa trị hiệu quả tuyệt đối đối với căn bệnh xơ gan này.Đối với tình trạng xơ gan giai đoạn cuối thì người bệnh chỉ có thể kéo dài thời gian sống trong 1-3 năm với sự hỗ trợ của các liệu trình điều trị phù hợp. Nhưng thực tế cho thấy có đến khoảng 50% người bệnh đã qua đời ngay khi chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm được chẩn đoán xơ gan. Điều này phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng như:Tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh.Phương hướng điều trị phù hợp.Mức độ nghiêm trọng của những biến chứng tác động đến tình trạng sức khỏe của người bệnh. 3. Các phương án điều trị xơ gan giai đoạn cuối? Một số phương pháp y học điều trị xơ gan giai đoạn cuối đang được sử dụng phổ biến bao gồm:Chọc dịch ổ bụng.Sử dụng các loại thuốc kê toa theo phác đồ điều trị.Ghép gan cho người bệnh. Trong đó, hai liệu pháp đầu thường được sử dụng chủ yếu để dễ dàng kiểm soát tiến triển phát triển chung của bệnh, giảm một số triệu chứng và có thể ngăn ngừa phát sinh nhiều biến chứng khác.Còn phương án ghép gan có thể trực tiếp loại bỏ được những mô sẹo trên gan của người bệnh, vì vậy đây được đánh giá là phương án điều trị tiềm năng nhất dành cho những bệnh nhân đang bị xơ gan giai đoạn cuối. Một số trường hợp sẽ được bác sĩ kê đơn theo phác đồ điều trị Lý thuyết y học cho thấy một ca cấy ghép gan thành công thì có thể kéo dài sự sống cho người bệnh tối đa là 20 năm, tuy nhiên khoảng 70% người bệnh sau khi được ghép gan có thể sống nhiều hơn 5 năm.Nhưng không phải trường hợp nào bệnh nhân cũng được chỉ định ghép gan. Để có thể ghép gan thì bạn cần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn khi ghép gan, đồng thời chi phí cho những ca phẫu thuật này cũng tương đối cao nên không phải ai cũng có thể chi trả dễ dàng. 4. Những gợi ý giúp tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân bị xơ gan giai đoạn cuối Đối với những bệnh nhân đang bị xơ gan F4 thì ngoài các phương án điều trị thông thường thì bệnh nhân sẽ được khuyến cáo nâng cao sức đề kháng của cơ thể bằng cách xây dựng cho bản thân một lối sống lành mạnh, ví dụ như:Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, hợp lý.Hạn chế sử dụng lượng muối và các chất béo tiêu thụ.Bổ sung thêm nhiều thực phẩm chứa vitamin, các chất xơ và chất chống oxy hóa trong thực đơn ăn uống mỗi ngày.Bệnh nhân nên thường xuyên rèn luyện thể chất dưới sự theo dõi của bác sĩ.Không thực hiện các công việc nặng nhọc, đòi hỏi dùng nhiều sức lực.Uống thuốc theo sự chỉ định và kiểm tra định kỳ của bác sĩ.Không sử dụng thêm những thực phẩm chức năng, thuốc giảm đau, hay thảo dược khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.Bệnh xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Có thể nói yếu tố quan trọng nhất để điều trị thành công căn bệnh này là phát hiện bệnh sớm và đưa ra liệu trình điều trị kịp thời. Ngoài ra, Gói sàng lọc gan mật toàn diện giúp khách hàng: Khám gan mật định kỳ giúp người bệnh tăng cao cơ hội điều trị thành công khi phát hiện sớm bệnh lý Đánh giá khả năng làm việc của gan thông qua các xét nghiệm men gan;Đánh giá chức năng mật; dinh dưỡng lòng mạch;Tầm soát sớm ung thư gan;Thực hiện các xét nghiệm như Tổng phân tích tế bào máu, khả năng đông máu, sàng lọc viêm gan B,CĐánh giá trạng thái gan mật qua hình ảnh siêu âm và các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng gây ra bệnh gan/làm bệnh gan nặng hơn.
vinmec
1,281
Khám và điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên Những nguyên nhân gây nhiễm trùng đường hô hấp trên Nhiễm trùng đường hô hấp trên do rất nhiều nguyên nhân, có thể kể đến các nguyên nhân như: -Dị ứng thời tiết -Bụi bẩn trong không khí -Hóa chất độc hại -Khói thuốc lá -Nấm, vi khuẩn, virus -Sức đề kháng của cơ thể yếu -Nhiễm lạnh … Trẻ em là đối tượng rất dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Triệu chứng cảnh báo bệnh Nhiễm trùng đường hô hấp trên không phải là một bệnh đơn lẻ mà là tổng của nhiều bệnh khác nhau như cảm lạnh, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản… Khi bị nhiễm trùng đường hô hấp trên, người bệnh sẽ phải đối mặt với các triệu chứng như: -Sốt -Hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi, ngạt mũi, tắc mũi -Ho -Khàn tiếng -Lạc tiếng -Nói giọng mũi -Mất tiếng -Mệt mỏi -Đau đầu -Đau mỏi cơ bắp -Đau họng… Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên có thời gian ủ bệnh ngắn, các triệu chứng thường biểu hiện ồ ạt khiến người bệnh vô cùng khó chịu. Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên chủ yếu là điều trị triệu chứng. Người bệnh cần đi khám và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Điều trị viêm đường hô hấp trên Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên chủ yếu là điều trị triệu chứng. Người bệnh cần đi khám và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý, việc dùng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc vì dùng sai thuốc không những không khỏi bệnh mà còn khiến bệnh tiến triển nặng hơn, biến chứng gây viêm đường hô hấp dưới hoặc chuyển sang mạn tính. Ngoài việc khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cần lưu ý một số điều dưới đây: GS.TS. Trần Văn Sáng có hơn 40 năm kinh nghiệm khám chữa trong lĩnh vực hô hấp.
thucuc
337
Cha mẹ nên làm gì khi bé gái xuất hiện “dấu hiệu lạ” Trẻ phát triển cao lớn là điều cha mẹ nào cũng mong muốn, nhưng nếu phát triển quá nhanh so với bạn bè cùng trang lứa, hoặc ngực phát triển sớm hay xuất hiện “mùi cơ thể”… thì cha mẹ nên cảnh giác con đang chuyển sang giai đoạn phát triển mới. Cha mẹ bé 6 tuổi bàng hoàng khi con xuất hiện những “dấu hiệu lạ” trên cơ thể Thấy con ngực to nhanh, bé L. H. Đưa con đi khám, bố mẹ bé chia sẻ: Khoảng 1 năm nay, bé xuất hiện ngực to nhanh, cao hơn so với các bạn cùng lứa tuổi. Cũng 1 tháng trở lại đây, mẹ thấy bé xuất hiện mùi cơ thể. Về chiều cao và cân nặng, trong khoảng 6 tháng, bé tăng 4kg/ 6 tháng, tăng 5cm/ 6 tháng. Ngoài ra, bé không có dấu hiệu bất thường nào khác. Tiếp nhận khám bé L. H. G, Th S. Tuy nhiên, so với tiêu chuẩn của Tanner về các giai đoạn dậy thì của trẻ gái và trai thì chiều cao và cân nặng của bé G. , vượt ngưỡng phát triển bình thường, cụ thể chiều cao 134 cm (>+2SD), cân nặng 34kg (>+2SD). Khám cơ quan - bộ phận có ngực B3, lông mu P1, mụn trứng cá vùng mặt, mùi cơ thể, ngoài ra các cơ quan, bộ phân khác chưa thấy bất thường gì. Với dấu hiệu và thăm khám ban đầu, bác sĩ chẩn đoán sơ bộ bé cần theo dõi dậy thì sớm nên được chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm nội tiết hormon (FSH, LH, Estradiol), siêu âm tử cung buồng trứng, X-quang tuổi xương. Kết quả xét nghiệm có xét nghiệm LH, estrogen tăng tương ứng với trẻ bắt đầu dậy thì. Kèm theo bất thường trên các kết quả chẩn đoán hình ảnh, cụ thể siêu tử cung - buồng trứng có hình ảnh tử cung tăng kích thước, theo dõi buồng trứng hai bên tăng kích thước. Chụp X-quang tuổi xương cổ - bàn tay trái cho thấy tuổi xương tương ứng với bé khoảng 8-9 tuổi. Do vào kết quả chẩn đoán xác định: Dậy thì sớm, bé được chụp cộng hưởng từ nhằm khảo sát thêm tuyến yên để định hình nguyên nhân. Khi biết con có chẩn đoán dậy thì sớm, gia đình bố mẹ bé vô cùng bàng hoàng khi biết con mới 6 tuổi, bản thân bé và bố mẹ đều khỏe mạnh. Sau khi được bác sĩ tư vấn về dạy thì sớm ở trẻ và được hướng dẫn điều trị nội tiết cho bé, thì bố mẹ bé đã an tâm và bớt lo lắng hơn. Dấu hiệu nhận biết dậy thì sớm ở trẻ Dậy thì là bước ngoặt quan trọng, đánh dấu giai đoạn bé trưởng thành về mặt thể chất và tâm sinh lý. Thông thường, ở bé gái tuổi dậy thì bắt đầu từ khoảng 11-12 tuổi, nhưng dậy thì sớm là khi trẻ trước 8 tuổi đã phát triển ngực hay có kinh nguyệt trước 9 tuổi. Ở nam giới, tuổi dậy thì thường sau nữ giới, thông thường tuổi bắt đầu dậy thì khoảng 12 tuổi, nhưng nếu sớm hơn có thể là lúc 9 tuổi. Trong giai đoạn dậy thì, bé có những thay đổi cơ thể rõ rệt, theo BS Thủy cho biết, những dấu hiệu cho biết bé dậy thì sớm gồm: Bé gái dấu hiệu dậy thì đầu tiên là sự phát triển tuyến vú. Sau đó, lông mu bắt đầu mọc, tiếp đó là mọc lông nách. Bên cạnh đó là dấu hiệu mụn trứng cá, xuất hiện kinh nguyệt. Bé trai, tinh hoàn và dương vật sẽ to lên, sau đó xuất hiện mọc lông mu và lông nách. Giọng nói trầm hơn, hay còn gọi là “vỡ giọng”, các cơ phát triển. Dấu hiệu rõ rệt khác là mụn trứng cá và râu xuất hiện. Hơn nữa, dậy thì sớm ở trẻ do nhiều nguyên nhân gây nên như khối u (thường là u nhỏ vùng hạ đồi), nhiễm trùng (viêm não, quai bị, viêm màng não... ), dị dạng bẩm sinh (não úng thủy, tật đầu nhỏ), hội chứng Mc Cune - Albright, hoặc do thiếu hụt GH phối hợp... Do đó, để chẩn đoán chính xác, khi cho trẻ đi kiểm tra dậy sớm, bác sĩ sẽ tư vấn làm cho trẻ những xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu: Kiểm tra nồng độ hormone Progesteron, LH-RH, FSH, LH, E2; Chụp X-quang cổ tay: Đánh giá xem xương có phát triển bình thường không; Chụp CT hoặc MRI đầu: Tìm khối u hoặc tổn thương não. Bé dậy thì sớm cha mẹ nên làm gì? Sau khi có kết quả chẩn đoán chính xác bé dậy thì sớm, cha mẹ an tâm được bác sĩ đưa ra hướng xử lý và điều trị kịp thời cho trẻ. Việc điều trị ở bé gái nhằm ngưng kinh nguyệt ngay sau lần tiêm đầu tiên, theo dõi siêu âm tử cung và buồng trứng giảm kích thước sau 6 tháng. Đối với bé trai nhằm ngưng cương dương sớm, giảm kích thước tinh hoàn sau nhiều tháng. Lông mu thoái triển từ từ, cải thiện tâm lý, giảm tốc độ phát triển trong năm đầu. Đồng thời, bác sĩ Thủy chia sẻ có không ít cha mẹ biết con dậy thì sớm rất sốc và lo lắng, nhưng bác sĩ lưu ý, cha mẹ cần bình tĩnh để không gây hoang mang tâm lý ở trẻ. Về phía trẻ, ở giai đoạn này bắt đầu có thay đổi về tâm sinh lý như mặc cảm, tự ti và xấu hổ do khác biệt so với các bạn cùng trang lứa, hoặc do chưa được giáo dục về giới tính nên có nguy cơ xâm hại tình dục, quan hệ sớm và có thai sớm. Vì vậy, cha mẹ cần “làm bạn” với con để lắng nghe, tâm sự, chia sẻ và hướng dẫn con cách xử lý, giúp con tự tin và hòa đồng cùng bạn bè trang lứa. Giúp trẻ phòng ngừa dậy thì sớm, cha mẹ có thể áp dụng một số biện pháp sau: Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý: Chế độ dinh dưỡng đây đủ, cân đối với nguồn thực phẩm tươi sạch, không chứa chất biến đổi gen/ hormone tăng trưởng, tránh sử dụng đồ ăn nhanh hoặc chứa nhiều dầu mỡ, chất béo. Tăng cường tập thể dục thể thao vừa sức. Tránh cho trẻ tiếp xúc với các mỹ phẩm, thuốc chứa Estrogen, Testosterone sẽ gây mất bằng hormone sinh dục. Nhi khoa, Sản phụ khoa, Di truyền… cùng như trang bị đồng bộ hệ thống máy móc hiện đại gồm hệ thống máy móc xét nghiệm tự động hoàn toàn đáp ứng trên 2.000 danh mục xét nghiệm thuộc đầy đủ chuyên khoa và trang bị đồng bộ máy móc, thiết bị chẩn đoán hình ảnh -
medlatec
1,163
Chủ quan đau nhức thông thường, đi khám mới biết bị ung thư trực tràng Thấy có biểu hiện tê mỏi, đau nhức cánh tay trái, cứ nghĩ bản thân mắc bệnh xương khớp tuổi già, khi thăm khám bệnh nhân bất ngờ phát hiện bị ung thư trực tràng. Đi khám mới biết “nhầm bệnh” Khoảng 1 tháng trở lại đây, bệnh nhân Đ. N. T. , 68 tuổi, ở Tây Hồ, Hà Nội, xuất hiện triệu chứng đau nhức kèm theo tê mỏi vùng vai trái và cánh tay trái. Chủ quan nghĩ rằng bệnh tuổi già, nên chỉ khi có thêm các triệu chứng đại tiện nhiều trong ngày, phân táo, cứng, có nhầy máu, lúc này bệnh nhân mới bắt đầu đi khám. Khai thác tiền sử, bệnh nhân cho biết đang điều trị đái tháo đường, trong gia đình không ai mắc bệnh lý đại trực tràng hay phát hiện gì bất thường. Cứ nghĩ rằng triệu chứng đau mỏi vùng vai, cánh tay là bệnh lý xương khớp thông thường và bệnh của tuổi gia. Vì vậy, khi nhận kết quả khám kết luận là ung thư trực tràng khiến bệnh nhân vô cùng hoang mang, sững sờ biết mình mắc bệnh “tử thần”. Trực tiếp thực hiện nội soi cho bệnh nhân, BSCKI. Ngay lúc đó, chúng tôi lấy mẫu thực hiện sinh thiết 5 mảnh ở bờ khối sùi cho kết quả ung thư trực tràng”. Ung thư đại trực tràng - Bệnh gia tăng báo động nên cảnh giác Ung thư đại trực tràng hiện xếp thứ 5 trong số các ung thư phổ biến nhất Việt Nam, đứng sau ung thư gan, phổi, dạ dày, ung thư vú và đứng thứ 4 nguyên nhân gây tử vong. Theo dự báo đến năm 2025, ung thư đại trực tràng sẽ vươn lên hàng thứ 2 ở nam giới và thứ 4 ở nữ giới. Mỗi năm nước ta ghi nhận gần 15.000 ca mắc mới, tỉ lệ 26,3/100.000 người dân và khoảng 7.000 ca tử vong. Đáng buồn hơn, tỷ lệ này ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa độ tuổi mắc bệnh. Các khối u thường phát triển từ những khối polyp tiền ung thư và diễn biến thầm lặng. Bởi vậy, đa số bệnh nhân chỉ được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Giống như trường hợp của bác T. , anh N. H. B (36 tuổi, ở Thái Bình) có triệu chứng đi đại tiện ra máu, nhưng chủ quan nghĩ là rối loạn tiêu hóa thông thường. Anh B vô tình phát hiện ra mình bị ung thư trực tràng sau lần kiểm tra sức khỏe định kỳ theo công ty. Liên tục xuất hiện cảm giác buồn đi ngoài thường xuyên, đi ngoài không hết phân; Đau bụng thường xuyên. Đại tiện ra máu lẫn với phân, đại tiện phân màu đen; Mệt mỏi và sụt cân không rõ nguyên nhân. Đặc biệt, những trường hợp sau nên lưu ý bởi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Những người ngoài 50 tuổi; Gia đình có tiền sử bị ung thư đại trực tràng; Tiền sử polyp đại tràng; có chứng viêm ruột; Lối sống không lành mạnh; Có bệnh lý nền về đái tháo đường. Chủ động thăm khám, dự phòng điều trị để sống khỏe mỗi ngày Ung thư đại trực tràng rất nguy hiểm, tuy nhiên nếu được phát hiện sớm sẽ giúp tăng khả năng điều trị. Bác sĩ Khoa cũng chia sẻ thêm: Người dân nên xây dựng lối sống khoa học, chế độ ăn nhiều rau xanh, tập thể dục thường xuyên. Thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ 2 lần/1 năm để sàng lọc sớm các yếu tố nguy cơ, giúp phát hiện polyp và ung thư trực tràng thông qua phương pháp khám lâm sàng, xét nghiệm chuyên sâu, nội soi,... Bệnh viện quy tụ được đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm nhiều chuyên khoa như: Chẩn đoán hình ảnh, U bướu, Tiêu hóa, Hô hấp,... Tại đây sở hữu hệ thống máy móc hiện đại, nhập khẩu hoàn toàn từ nước ngoài đều đáp ứng tiêu chuẩn IVD phù hợp với bộ quy tắc đánh giá theo thông tư số 39/2016/TT- BYT ban hành ngày 28/10/2016.
medlatec
703
Tránh thai bằng cách tính ngày an toàn - những điều bạn nên biết Tính ngày an toàn để tránh thai là cách đang được rất nhiều chị em áp dụng. Tuy nhiên, để tính ngày sao cho chính xác và hiệu quả thực sự của nó như thế nào thì số đông chị em vẫn còn mơ hồ. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cụ thể hơn để chị em hiểu đúng về cách tránh thai này. 1. Cách tính ngày an toàn để tránh thai sao cho đúng 1.1. Thế nào là ngày an toàn Ngày an toàn được xem là thời điểm chưa xảy ra hiện tượng rụng trứng hoặc trứng đã thoái hóa hết, khi ấy tinh trùng không thể gặp trứng để thụ tinh nên nếu quan hệ tình dục thì tỷ lệ mang thai rất thấp (dưới 10%). Cũng chính vì thế mà các cặp đôi xem đây là ngày an toàn để tránh thai tự nhiên một cách dễ dàng. 1.2. Cách tính ngày an toàn để tránh thai tự nhiên 1.2.1. Tính ngày an toàn dựa vào chu kỳ kinh Chu kỳ kinh nguyệt bình thường của nữ giới kéo dài trong khoảng 28 - 32 ngày và thời điểm rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 - 15 (ngày giữa tháng) của chu kỳ. Dựa vào chu kỳ này thì ngày an toàn được tính như sau: - Thời điểm an toàn tương đối Đây là khoảng thời gian được tính từ ngày đầu tiên (ngày bắt đầu hành kinh) cho tới ngày thứ 9 của kỳ kinh. Nếu quan hệ tình dục trong thời gian này thì vẫn có khả năng mang thai nhưng tỷ lệ là rất thấp. - Thời điểm không an toàn Khoảng thời gian này được tính từ ngày rụng trứng cộng hoặc trừ thêm 6 ngày trước và sau. Nói cụ thể hơn tức là nếu chu kỳ kinh là 28 ngày thì ngày rụng trứng là ngày thứ 14, ngày không an toàn sẽ là từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 20 của kỳ kinh. Quan hệ tình dục trong những ngày ấy nguy cơ mang thai là trên 90%. - Thời điểm an toàn cao Ngày an toàn để tránh thai với hiệu quả cao được tính từ ngày thứ 20 tới ngày đầu tiên của kỳ kinh. Lúc này trứng đã rụng nên sẽ không thể thụ thai được. 1.2.2. Tính ngày an toàn dựa trên dấu hiệu về thời điểm thụ thai Ngoài cách căn cứ vào chu kỳ kinh thì nữ giới cũng có thể tính ngày an toàn để tránh thai bằng cách dựa trên những dấu hiệu về thời gian rụng trứng. Nếu nhận biết được chính xác những dấu hiệu này để tính ngày quan hệ thì khả năng mang thai là rất thấp. Các dấu hiệu cho thấy thời điểm rụng trứng để tránh quan hệ đó là: - Đo thân nhiệt Trước ngày rụng trứng 2 ngày và những ngày hành kinh thân nhiệt của nữ giới sẽ thấp hơn mức thân nhiệt trung bình. Thêm vào đó, thân nhiệt sẽ tiếp tục giảm xuống về mức thấp nhất trước ngày trứng rụng 1 - 2 ngày nữa. Đến ngày rụng trứng thân nhiệt lại đột ngột tăng và duy trì như vậy. Theo đó, ngày đầu tiên khi thân nhiệt giảm xuống hoặc tăng thân nhiệt trong 3 ngày liên tiếp được xem là khoảng thời gian nguy hiểm. Chị em không nên quan hệ vào những ngày này để tránh mang thai ngoài ý muốn. - Quan sát sự thay đổi của chất nhầy vùng kín Vào thời điểm trứng rụng, chất nhầy ở vùng kín sẽ có sự thay đổi về màu sắc. Thường thì trước ngày rụng trứng, vùng kín sẽ tiết ra nhiều chất nhầy hơn, đặc điểm của chất nhầy thời điểm này là loãng và tương đối trong. Sau khi kết thúc thời điểm rụng trứng, chất nhầy vùng kín sẽ trở nên ít đi, bở, đặc, đục hoặc không xuất hiện nữa và đây chính là thời điểm an toàn để tránh thai tự nhiên. 1.2.3. Tính ngày an toàn theo lịch Đây là cách tính ngày an toàn dựa trên việc theo dõi chu kỳ kinh trong vòng 6 tháng để ghi chép lại thời gian đầu và cuối của kỳ kinh. Muốn tính ngày an toàn chị em hãy: - Xác định chu kỳ kinh ngắn nhất và dài nhất. - Lấy chu kỳ kinh ngắn nhất trừ 18 kết quả sẽ là ngày nguy hiểm. - Lấy chu kỳ kinh dài nhất trừ đi 11 kết quả sẽ là ngày an toàn. Bản thân cách tính này cũng có sự sai lệch. Vì thế, muốn đạt hiệu quả tránh thai an toàn hơn, chị em phụ nữ nên thêm 3 ngày nữa vào thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. 2. Ưu - nhược điểm và những điều cần lưu ý khi tránh thai bằng tính ngày an toàn 2.1. Ưu - nhược điểm của tránh thai bằng tính ngày an toàn - Ưu điểm + Tính ngày an toàn để tránh thai tương đối đơn giản và không tốn kém. + Có thể áp dụng lâu dài, không lo ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. - Nhược điểm + Chỉ có hiệu quả cao với những người có chu kỳ kinh đều hoặc lệch không đáng kể (không quá 7 ngày). + Xác suất thụ thai vẫn có vì noãn có thể rụng bất thường. + Những cặp vợ chồng có tần suất hoạt động tình dục cao sẽ không phù hợp với phương pháp tính ngày an toàn. 2.2. Một số điều cần lưu ý khi tính ngày an toàn để tránh thai Trên thực tế, khá nhiều trường hợp mặc dù đã tính ngày an toàn để tránh thai nhưng vẫn mang thai là bởi: - Chu kỳ kinh không ổn định vì mắc bệnh phụ khoa hoặc rối loạn kinh nguyệt nên tính sai ngày rụng trứng. - Tuy vòng kinh đều nhưng lại thường xuyên bị stress, chế độ sinh hoạt và ăn uống không khoa học nên quá trình rụng trứng bị ảnh hưởng. - Quan hệ vào ngày trứng chưa phân hủy hoàn toàn hoặc vẫn tiếp tục rụng nên tinh trùng vẫn gặp được và xảy ra quá trình thụ thai. - Chủ quan trong việc tính ngày an toàn để “yêu” nên không dùng biện pháp tránh thai khác. Về cơ bản, các phương pháp tính ngày an toàn để tránh thai đều chỉ có hiệu quả tương đối trong khoảng 85 - 91% mà thôi. Đó là chưa kể những trường hợp có chu kỳ kinh bất thường, bạn gái trong độ tuổi dậy thì, phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh,... thì xác suất thụ thai dựa trên cách tính ngày an toàn rất khó hiệu quả. Nếu không thể tính được ngày nào là an toàn, chị em có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Để đạt hiệu quả tránh thai cao hơn chị em vẫn nên kết hợp với việc dùng bao cao su ở những ngày này. Ngoài ra, chị em cũng có thể tham khảo một số phương pháp tránh thai khác như dùng thuốc tránh thai hàng ngày, đặt vòng tránh thai, cấy que tránh thai,...
medlatec
1,215
Hiệu quả và an toàn của thuốc chống xơ gan do bệnh gan ứ mật Việc xác định hiệu quả và an toàn của thuốc chống xơ gan do bệnh gan ứ mật vẫn còn là một thách thức vì có nhiều phương thức khác nhau có sẵn để đánh giá tình trạng xơ hóa gan ở người bệnh. 1. Bệnh viêm đường mật nguyên phát và viêm đường mật xơ cứng nguyên phát Mặc dù đã được sử dụng nhiều thập kỷ và phát triển thuốc gần đây, UDCA vẫn là tiêu chuẩn chăm sóc cho bệnh viêm đường mật nguyên phát (PBC). UDCA là một axit mật ưa nước đã được chứng minh là cải thiện sinh hóa gan và làm chậm sự tiến triển mô học của bệnh, cải thiện tỷ lệ sống không cần ghép gan.Trong một nghiên cứu được thực hiện bởi Corpechot và cộng sự, liệu pháp UDCA đã được chứng minh là làm giảm đáng kể tỷ lệ tiến triển từ bệnh ở giai đoạn đầu đến xơ hóa gan rộng hoặc xơ gan với tốc độ 7% mỗi năm đối với UDCA so với 34% đối với giả dược ( P<0,002). Xơ gan là một trong các bệnh lý đưa đến ung thư gan 2. Vai trò của Axit Norursodeoxycholic Axit Norursodeoxycholic là chất tương đồng C23 của UDCA đã cho thấy trong nghiên cứu đối chứng giả dược, ngẫu nhiên, pha 2, cải thiện sinh hóa đáng kể bao gồm giảm phosphatase kiềm (ALP) và men gan. Tuy nhiên, các nghiên cứu sâu hơn được yêu cầu để đánh giá hiệu quả mô học. Không giống như vai trò tiền tuyến của nó trong PBC, UDCA có những vai trò đáng nghi ngờ trong điều trị viêm đường mật xơ cứng nguyên phát (PSC). AASLD khuyến cáo không nên sử dụng UDCA do thiếu dữ liệu có lợi và có thể có kết quả xấu hơn. 3. Vai trò của axit obeticholic Lựa chọn điều trị dòng thứ 2 bao gồm axit obeticholic cho những người không đáp ứng với UDCA, đã cho thấy một số kết quả không phải mô học đầy hứa hẹn. Sự chấp thuận của nó dựa trên nghiên cứu POISE, một nghiên cứu có đối chứng với giả dược kéo dài 1 năm đã chứng minh sự giảm đáng kể ALP, bilirubin toàn phần và aminotransferase. Các nhà điều tra cũng đánh giá bệnh lý gan tiềm ẩn bằng các biện pháp không xâm lấn như TE và chấm điểm xơ gan tăng cường, nhưng kết quả không có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm OCA và nhóm giả dược.Cần lưu ý rằng bệnh nhân dùng OCA, bị ngứa tăng phụ thuộc vào liều lượng so với giả dược. Kết quả cho thấy cải thiện hoặc ổn định xơ hóa (71% bệnh nhân), giảm tỷ lệ diện tích collagen (-31%, P = 0,013) có ý nghĩa thống kê, mật độ sợi collagen (-35%, P = 0,021), chỉ số lưới collagen (-7 %, P = 0,008) và điểm tổng hợp xơ hóa (-25%, P = 0,002).Hiện tại, OCA đang được điều tra trong một nghiên cứu giai đoạn 4 (COBALT; NCT02308111) đánh giá kết quả lâm sàng, bao gồm điểm gan không xâm lấn và mẫu sinh thiết gan có thể hỗ trợ thêm cho kết quả lâm sàng đáng khích lệ ở bệnh nhân PBC. Về vai trò của OCA trong điều trị PSC, thử nghiệm AESOP đã chứng minh sự cải thiện sinh hóa, tuy nhiên dữ liệu mô học không được thu thập. Hình ảnh mô học của các dải xơ trong gan 4. Vai trò của thuốc bezafibrate Các lựa chọn dòng thứ ba để điều trị PBC bao gồm bezafibrate, và hiệu quả và độ an toàn của nó lần đầu tiên được chứng minh trong thử nghiệm giai đoạn 3 có đối chứng với giả dược (BEZURSO; NCT01654731). Những người tham gia được chỉ định nhận bezafibrate hoặc giả dược ngoài UDCA trong 24 tháng. Kết quả bao gồm bình thường hóa ALP và aminotransferase ở nhóm bezafibrate so với giả dược. Điều này bao gồm giảm 15% độ cứng của gan và giảm điểm số xơ hóa gan tăng cường trong nhóm điều trị so với giả dược. Một nhóm nhỏ bệnh nhân có dữ liệu mô học trước và sau khi nghiên cứu, và những thay đổi về giai đoạn mô học, giai đoạn xơ hóa và mức độ hoạt động không khác biệt đáng kể giữa hai nhóm. Các tác dụng ngoại ý đáng kể bao gồm tăng creatinin huyết thanh ban đầu 5% so với giảm 3% ở nhóm dùng giả dược. Myalgias cũng phổ biến hơn ở nhóm điều trị, tuy nhiên điều này không có ý nghĩa thống kê.Tóm lại, có vô số loại thuốc đã và đang tiếp tục được thử nghiệm ở cả PBC và PSC. Tuy nhiên, nhiều loại thuốc đã được chứng minh là không hiệu quả trong điều trị bệnh gan ứ mật. Các nghiên cứu chủ yếu điều tra tác dụng sinh hóa của thuốc, và có một số nghiên cứu hạn chế đánh giá sự tiến triển và/hoặc thoái triển của xơ hóa gan. Có vô số loại thuốc đã và đang tiếp tục được thử nghiệm ở cả PBC và PSC 5. Vai trò của Phlebotomy trong xơ gan do ứ sắt Tích tụ thừa sắt sẽ gây độc cho tế bào gan vì nó cho phép tạo ra các loại oxy phản ứng quá mức dẫn đến các tế bào bị hư hỏng và tiết ra các cytokine tiền sinh sợi. Đáp ứng của sợi không chỉ được thực hiện qua trung gian của các loại oxy, mà còn từ một mảng lớn các con đường truyền tín hiệu tế bào do sắt tạo ra, hoạt hóa HSC bởi các protein liên quan đến sắt và có thể là tái tạo ECM qua trung gian sắt. Phlebotomy là một phương pháp điều trị thường được sử dụng cho bệnh huyết sắc tố di truyền, vì nó không chỉ loại bỏ lượng sắt dư thừa trong cơ thể mà còn thúc đẩy quá trình tạo máu sử dụng lượng sắt dự trữ toàn thân.Trong một nghiên cứu được thực hiện bởi Falize và cộng sự, 69% người tham gia với giai đoạn F3 và 35% với giai đoạn F4 bị xơ hóa đã chứng minh sự thoái triển của xơ hóa sau khi cắt lọc (giảm ít nhất 2 đơn vị METAVIR). Ở những người không thể phẫu thuật cắt bỏ tĩnh mạch, thuốc thải sắt khử độc tố đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc loại bỏ lượng sắt dư thừa ra khỏi gan và cuối cùng góp phần kiểm soát xơ hóa. Lợi ích của thải sắt cũng được chứng minh bởi Deugnier và cộng sự, người đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá hiệu quả của deferasirox ở những người mắc bệnh beta thalassemia. Kết quả cho thấy sự ổn định của điểm phân giai đoạn xơ hóa Ishak hoặc sự cải thiện (thay đổi ≤ 2) ở 82,6% bệnh nhân, và cải thiện điểm số viêm hoại tử Ishak trung bình với giá trị trung bình là -1,3 (P <0,001) ở những người được điều trị ít nhất 3 năm.Tóm lại, việc xác định hiệu quả của thuốc vẫn còn là một thách thức vì có nhiều phương thức khác nhau có sẵn để đánh giá tình trạng xơ hóa gan, khác xa với sinh thiết gan truyền thống. Như đã thấy trong tổng quan này, có vô số các thử nghiệm lâm sàng từ các nghiên cứu quan sát và điều trị. Theo ý kiến ​​của các tác giả, các nghiên cứu trong tương lai bắt buộc phải chuẩn hóa các tiêu chí lâm sàng và đo độ xơ hóa để cho phép hiểu rõ hơn về hiệu quả của thuốc dưới dạng thuốc đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau. Trong khi hầu hết các thử nghiệm hiện đang tập trung vào MAFLD, nghiên cứu tiếp tục là cần thiết giữa tất cả các nguyên nhân gây xơ gan để cải thiện lợi ích trên toàn thế giới.Với Hệ thống máy siêu âm LOGIQ E9 hiện đại, hệ thống siêu âm hình ảnh mạnh mẽ và linh hoạt đáp ứng dải rộng các nhu cầu thăm khám chung. Công nghệ mới dùng Shear Wave: Đây là công nghệ cho phép đo năng lượng đàn hồi của nhu mô một cách định tính và định lượng thông qua bảng mã hóa màu cùng với giá trị các mức đàn hồi bằng đơn vị áp lực Kpa.Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm chuyên môn giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao, rút ngắn thời gian điều trị.Dịch vụ khám, tư vấn chuyên nghiệp, toàn diện, không gian khám bệnh văn minh, lịch sự, an toàn, được tiệt trùng tối đa.
vinmec
1,494
Rối loạn kinh nguyệt phải làm thế nào? Cách điều trị hiệu quả là gì? 1. Rối loạn kinh nguyệt là gì? Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt sẽ lặp lại sau mỗi 28 ngày, trong đó thời gian hành kinh kéo dài từ 3-5 ngày, lượng máu mất đi ở mỗi kỳ hành kinh là từ 50ml đến 150ml. Một số chị em có chu kỳ lặp lại trong khoảng từ 21 đến 35 ngày vẫn được xem là bình thường. Rối loạn kinh nguyệt là những biểu hiện bất thường về vòng lặp chu kỳ kinh nguyệt, số ngày hành kinh, lượng máu mất đi ở mỗi lần hành kinh. Rối loạn kinh nguyệt là những bất thường về vòng lặp chu kỳ kinh, số ngày hành kinh, lượng máu kinh – Vòng kinh bất thường khi vòng kinh ngắn dưới 21 ngày, kéo dài trên 35 ngày, thậm chí là không có trong thời gian dài (vô kinh). – Số ngày có kinh bất thường khi nhỏ hơn 2 ngày hoặc nhiều hơn 7 ngày. – Lượng máu kinh mỗi chu kỳ bất thường khi lượng máu nhỏ hơn 50ml hoặc lớn hơn 150ml. Ngoài ra, người bị rối loạn kinh nguyệt còn có thể gặp phải những triệu chứng đi kèm khác như đau đầu, bụng đau quặn, rối loạn cảm xúc, thay đổi tâm trạng,…. 2. Nguyên nhân dẫn đến kinh nguyệt rối loạn ở phụ nữ Về nguyên nhân dẫn đến rối loạn kinh nguyệt, các bác sĩ chuyên khoa cho biết có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng ngày. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến rối loạn kinh nguyệt có thể kể đến là: – Do tình trạng stress, căng thẳng, mệt mỏi kéo dài – Tăng giảm cân đột ngột – Ăn kiêng – Thay đổi môi trường sống – Thay đổi thói quen sinh hoạt – Mất cân bằng nội tiết tố – Uống thuốc tránh thai – Rối loạn đông máu – Bệnh viêm vùng chậu – Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, polyp tử cung, ung thư tử cung hay cổ tử cung – Hội chứng buồng trứng đa nang, suy buồng trứng sớm (ở phụ nữ dưới 40 tuổi) – Do mắc những bệnh lây qua đường tình dục (STI) – Mắc các bệnh lý về tuyến giáp, rối loạn chức năng tuyến yên… – Di truyền 3. Bị rối loạn kinh nguyệt phải làm thế sao? Rối loạn kinh nguyệt rất có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh phụ khoa nguy hiểm, chính vì vậy, rất nhiều chị em lo lắng không biết khi bị rối loạn kinh nguyệt phải làm thế nào? Bị rối loạn kinh nguyệt phải làm thế nào là câu hỏi chung của rất nhiều chị em Để trả lời cho câu hỏi này, các bác sĩ chuyên khoa khuyên rằng, khi chị em thấy chu kỳ kinh nguyệt có biểu hiện bất thường, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa tại bệnh viện uy tín để tìm hiểu nguyên nhân và có phương pháp điều trị phù hợp. Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử của bạn, thăm khám sức khỏe và có thể yêu cầu bạn làm các xét nghiệm cần thiết để xác định nguyên nhân và tình trạng bệnh như: – Xét nghiệm máu – Xét nghiệm nội tiết tố – Siêu âm (siêu âm đầu dò hoặc siêu âm bụng) – Chụp cộng hưởng từ (MRI) Sau khi xác định được chính xác nguyên nhân và mức độ, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp điều trị có thể thay đổi lối sống để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt, hoặc dùng thuốc để điều trị, hoặc phẫu thuật trong trường hợp cần thiết. – Phương pháp thay đổi lối sống: Phương pháp này được chỉ định khi rối loạn kinh nguyệt không phải do bệnh lý. Bạn sẽ được bác sĩ hướng dẫn chi tiết về chế độ sinh hoạt và ăn uống như giảm muối, giảm caffeine, giảm đường, tránh uống rượu trước chu kỳ kinh nguyệt, uống đủ nước, tập thể dục đều đặn, giữ tâm lý thoải mái,… – Phương pháp sử dụng thuốc để điều trị rối loạn kinh nguyệt: Bác sĩ sẽ kê cho bạn một số loại thuốc giảm đau để giảm đau bụng do kinh nguyệt hoặc sử dụng thuốc tránh thai có chứa nội tiết tố để điều hòa kinh nguyệt, giảm lượng máu kinh hoặc để làm mất kinh theo chủ ý. – Điều trị rối loạn kinh nguyệt bằng phương pháp phẫu thuật: Chỉ định trong trường hợp bạn bị rối loạn kinh nguyệt bởi bệnh lý như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, polyp tử cung, buồng trứng đa nang,… Phương pháp phẫu thuật có thể là mổ nội soi, mổ mở, bóc tách u, cắt bán phần/cắt toàn phần tử cung,buồng trứng,.. tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cả mong muốn của bệnh nhân. 4. Lưu ý khi đi khám rối loạn kinh nguyệt Rối loạn kinh nguyệt nếu không được thăm khám sớm và điều trị kịp thời có thế dẫn đến những biến chứng xấu cho sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản của chị em. Vì vậy, ngay khi cơ thể có biểu hiệu bất thường chị em nên đi khám ngay. Một số lưu ý khi đi khám rối loạn kinh nguyệt giúp buổi khám diễn ra thuận lợi và có kết quả điều trị tốt là: – Hãy đặt lịch trước với bác sĩ để tránh phải chờ đợi lâu khi đi khám. Ngoài ra, ở một số bệnh viện khi đặt lịch trước có thể chọn bác sĩ, bạn có thể chủ động chọn bác sĩ nữ khám để tránh được ngại ngùng và dễ chia sẻ khi thăm khám. – Chị em nên vệ sinh vùng kín trước khi thăm khám, tuy nhiên không thụt rửa quá mạnh hoặc dùng dung dịch vệ sinh sát khuẩn vì chúng có thể làm vi khuẩn ở âm đạo tạm thời bị tiêu diệt, từ đó gây khó khăn trong chẩn đoán và dẫn đến chẩn đoán sai lệnh. – Khi đi khám rối loạn kinh nguyệt chị em nên mặc đồ rộng rãi như váy để việc thăm khám được thực hiện dễ dàng hơn. – Chủ động trao đổi với bác sĩ tình trạng của bản thân (triệu chứng, thời gian, lối sống, môi trường sống,.. – Chị em có thể sẽ phải làm xét nghiệm máu vì thế nên nhịn ăn vào buổi sáng để kết quả xét nghiệm được chính xác.
thucuc
1,130
Công dụng thuốc Oxallon 50 Oxallon 50 là dược phẩm được xếp vào nhóm thuốc điều trị ung thư đường tiêu hóa, ung thư đại tràng. Với thành phần chính là Oxaliplatin, thuốc Oxallon 50 được khuyến nghị dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. 1. Oxallon 50 là thuốc gì Oxallon 50 được xếp vào nhóm thuốc dùng trong điều trị các trường hợp ung thư đường tiêu hóa và ung thư đại tràng. Với thành phần chính là Oxaliplatin, thuốc Oxallon 50 được bào chế ở dạng bột đông khô pha tiêm với hàm lượng Oxaliplatin trong mỗi lọ là 50mg.Oxallon 50 được sản xuất bởi công ty Reyon Pharm. Co., Ltd. - HÀN QUỐC và được đăng ký lưu hành bởi công ty Daewoong Pharm Co., Ltd. Tại Việt Nam thì số đăng ký sử dụng của thuốc Oxallon 50 là VN2-130-13. 2. Công dụng chính thuốc Oxallon 50 Oxallon 50 là thuốc chống ung thư, cụ thể thuốc này được dùng trong điều trị các ung thư ở dạ dày như ung thư đại tràng là một điển hình.Về thành phần hoạt chất, Oxallon 50 có hoạt chất chính là Oxaliplatin, đây là một thuốc có tác nhân ngưng sự phân bào và ức chế miễn dịch platinum. Oxaliplatin thuốc nhóm chống tân sinh các hợp chất platinum mới, trong đó platinium nguyên tử sẽ tạo phức hợp với 1,2-diaminocyclohexane và nhóm Oxalate.Oxalipatin có phổ tác dụng rộng trong invitro và gây ra độc tế bào, trong in vivo, hoạt chất này có tác dụng kháng u trên nhiều loại u khác nhau, trong đó bao gồm các loại u ở đại tràng và trực tràng.Oxalipatin cũng có tác dụng hoạt tính trong in vitro và in vivo trên các loại ung thư có đề kháng với cisplatin. Các nghiên cứu về cơ chế hoạt động của hoạt chất Oxalipatin cho thấy các chất là chuyển hóa sinh học của Oxalipatin đã tương tác với DNA tạo ra các đoạn kết dính giữa và trong các sợi chéo nhau, điều này dẫn đến kết quả là sự tổng hợp của DNA bị phá vỡ, các khối u bị kìm hãm và không thể phát triển được thêm.Trên lâm sàng, các bệnh nhân bị ung thư đại tràng - trực tràng chưa điều trị với bất kỳ thuốc nào trước đó, khi được điều trị với Oxalipatin mang lại hiệu quả và đáp ứng tốt hơn, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh mà khối u không tiến triển. 3. Chỉ định dùng thuốc Oxallon 50 Thuốc Oxallon 50 được dùng trong điều trị người bệnh bị ung thư đại tràng. Tuy nhiên, dùng Oxallon 50 thì phải được kết hợp với 5-fluoracil & folinic acid. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Oxallon 50 Thuốc Oxallon 50 chống chỉ định với người quá mẫn với hoạt chất oxaliplatine của thuốc, ngoài ra cũng không được dùng trong các trường hợp sau đây. Người bệnh đang làm phụ nữ cho con bú. Người bệnh bị suy tủy: bạch cầu trung tính đạt giá trị thấp hơn 2 x 109/L và tiểu cầu < 100x 109/LNgười bị bệnh thần kinh ngoại biên. Người bị suy thận nặng có độ thanh thải Creatinin dưới 30ml/phút. 5. Liều dùng và cách dùng thuốc Oxallon 50 Thuốc Oxallon 50 được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Dung dịch hòa tan thuốc bột là Glucose 5%, dung tích cho phép là 250-500ml. Dung dịch Glucose 5% sau khi dùng để pha loãng thuốc Oxallon 50 có thể bảo quản trong tủ lạnh trong 24 giờ đồng hồ, ở nhiệt độ phòng bình thường, dung dịch này có thể sử dụng trong vòng 6 giờ.Ở người lớn, liều dùng Oxallon 50 là 85mg/m2 cơ thể, 2 tuần truyền 1 lần., thực hiện truyền tĩnh mạch 2-6 giờ. Tùy vào các phác đồ điều trị, lượng dung nạp và cân nặng cơ thể của người bệnh, giai đoạn điều trị, bác sĩ sẽ đưa ra liều dùng chính xác.Lưu ý khi dùng: Trong điều trị ung thư đại tràng hoặc trực tràng, Oxallon 50 phải được truyền trước khi dùng 5-fluorouracil/folinic. 6. Tác dụng phụ của thuốc Oxallon 50 Tác dụng phụ của thuốc Oxallon thường gặp trên bệnh nhân dùng thuốc để điều trị ung thư đại tràng - trực tràng là. Người bệnh có thể bị rối loạn tiêu hóa. Rối loạn tạo máu. Người bệnh có thể bị loạn cảm giác vùng hầu họng. Các độc tính lên tai và thận. Phản ứng dị ứng, quá mẫn 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Oxallon 50
vinmec
760
Bộ ảnh cầu thủ Hùng Dũng đưa vợ đi sinh cực chất gây sốt khắp diễn đàn bỉm sữa Trên các diễn đàn cho mẹ và bé, chị em đang xôn xao truyền tay nhau bộ ảnh cầu thủ Hùng Dũng đưa vợ đi sinh cực chất cùng những chia sẻ của anh về những ngày chăm vợ đẻ nhưng lại nhàn nhã, thảnh thơi… Trước “giờ G” tại bệnh viện sang chảnh, tiện nghi Chàng tiền vệ của đội tuyển bóng đá Quốc gia Việt Nam cũng chia sẻ thêm, hôm đó anh đưa vợ đi khám thai định kỳ theo chỉ định của bác sĩ nhưng sau khi thăm khám các bác sĩ phát hiện vợ anh đang có dấu hiệu chuyển dạ nên yêu cầu nhập viện ngay. Cũng may là mọi đồ dùng cho mẹ và bé đều được bệnh viện chuẩn bị sẵn nên hai vợ chồng Hùng Dũng không phải lo lắng gì. “Thời gian chuyển dạ của vợ mình cũng khá dài nên cả gia đình ai cũng lo lắng nhưng được các bác sĩ, điều dưỡng cập nhật thông tin liên tục nên cũng mọi người cũng đỡ hơn. Khoảnh khắc con trai được cô điều dưỡng bế ra từ phòng sinh và thông báo “mẹ tròn con vuông”, “cả hai mẹ con đều an toàn, khỏe mạnh” khiến mình như muốn vỡ òa”, cầu thủ Hùng Dũng chia sẻ. “Ngồi chờ ngoài phòng sinh, mỗi phút trôi qua khiến mình cảm thấy dài như cả tháng vậy”, cầu thủ Hùng Dũng chia sẻ “Nhưng được các cô điều dưỡng thông báo liên tục tình trạng mẹ và bé nên cả gia đình cũng bớt lo lắng hơn” Với sự nỗ lực rất lớn của chị Mộc Trinh – vợ cầu thủ Hùng Dũng và toàn bộ ekip, cậu bé Gia Bảo đã chào đời khỏe mạnh Ngay sau khi chào đời, bé Gia Bảo được thực hiện da kề da với mẹ “Hồi hộp, lo lắng khi được chứng kiến hành trình vượt cạn của vợ, hạnh phúc khi được ôm con yêu vào lòng và thực hiện da kề da… tất cả đã gieo vào lòng tôi những cảm xúc thật khó tả”, cầu thủ Hùng Dũng chia sẻ Vượt cạn nhẹ nhàng và bộ ảnh có 1-0-2 Sinh thường nên vợ cầu thủ Hùng Dũng ở lại viện 24h để được các bác sĩ theo dõi và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho mẹ và bé. Dù chỉ 1 ngày thôi nhưng vợ cầu thủ Hùng Dũng hài lòng về các dịch vụ chăm sóc hoàn hảo tại đây. “Mình chưa bao giờ nghĩ việc đi đẻ lại đơn giản đến thế. Từ việc ăn uống, vệ sinh cho 2 mẹ con, tắm cho con… tất cả điều dưỡng đều làm hết, người nhà không cần động tay đến. Trước đó hai vợ chồng cứ lo lắng không biết phải chăm sóc con thế nào, cho con ăn ra sao, nhưng ngay khi con chào đời mọi lo lắng dường như tan biến hết, vợ chồng mình chỉ cần nhìn, nghe các cô điều dưỡng rồi học theo. Con trai Hùng Dũng được các điều dưỡng chăm sóc từ việc ăn uống, tắm rửa đến thay bỉm Vợ chồng cầu thủ Hùng Dũng hạnh phúc đón con đầu lòng Bộ ảnh cầu thủ Hùng Dũng đưa vợ đi sinh cực chất đã gây sốt khắp các diễn đàn bỉm sữa Vẻ lém lỉnh, đáng yêu của cậu quý tử nhà cầu thủ Hùng Dũng
thucuc
597
Bác sĩ Sản khoa giải đáp: Thai quá ngày sinh có nên mổ không? Khi thai nhi ở trong tử cung của người mẹ quá 294 ngày hay 42 tuần tuổi tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng được xác định là thai quá ngày sinh. Tình trạng này có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ đe dọa đến sức khỏe của thai cũng như mẹ bầu. Do đó, nếu quá ngày sinh mà chưa có dấu hiệu chuyển dạ, mẹ bầu cần thăm khám đều đặn theo lịch bác sĩ hướng dẫn. 1. Xác định thai quá ngày sinh như thế nào? Hiện nay y học sử dụng cách tính ngày sinh dự đoán dựa trên ngày bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng của thai kỳ. Đây là cách tính đơn giản, giúp mẹ bầu nhớ và dễ dàng tính toán hơn. Cách tính tuổi thai thống nhất dựa theo lịch dương, vì thế nhiều mẹ bầu tính theo lịch âm có thể sai khác so với cách tính thai quá ngày sinh này. Thực tế, thời gian mang thai ở mỗi thai phụ là khác nhau, ngoài ra cũng khác nhau ở các lần mang thai, song hầu hết rơi vào khoảng 40 tuần thai. Thời điểm sinh có thể xê dịch từ 7 - 10 ngày ở những phụ nữ có số ngày trong chu kỳ kinh nguyệt khác nhau. Ví dụ: Phụ nữ đang mang thai có chu kỳ kinh là 3 tuần/lần thì thời gian mang thai chuẩn là 39 tuần, ngược lại nếu chu kỳ kinh dài hơn 5 tuần/lần thì thời gian mang thai sẽ dài hơn lên tới 41 tuần. Bên cạnh đó, ngày dự sinh cũng được tính dựa vào cái chỉ số đo đạc khi siêu âm thai. Hiện nay đa phần bác sĩ siêu âm sớm, đặc biệt là tuần thai thứ 12 - 13 có thể đưa ra tương đối chính xác ngày dự sinh để thai phụ và gia đình chủ động hơn, chuẩn bị đầy đủ đón bé chào đời. Thai nhi sinh ra bình thường từ 37 - 41 tuần tuổi, nếu kéo dài lớn hơn hoặc bằng 42 tuần thì gọi là thai quá ngày sinh. Các trường hợp này cần đặc biệt theo dõi, thai nằm quá lâu trong tử cung của người mẹ có thể dẫn tới tình trạng suy thai do bánh nhau thoái hóa, nặng hơn còn gây ngạt và tử vong do thai. Sự phát triển quá mức của thai quá ngày sinh khiến mẹ khó sinh hơn, nếu không can thiệp kịp thời có thể gây tai biến khi sinh đẻ. Đôi khi thai quá ngày sinh do cách tính chưa chính xác, thay vì lo lắng thì người mẹ nên đi khám bác sĩ để siêu âm đánh giá sự phát triển của thai nhi cũng như đưa ra ngày sinh chính xác. Nếu chưa quá nhiều ngày và siêu âm cho kết quả thai bình thường, thai phụ có thể chờ một vài ngày để có tín hiệu chuyển dạ, sinh đẻ tự nhiên. Nếu thai quá ngày sinh có dấu hiệu bất thường hoặc quá nhiều ngày vẫn chưa có dấu hiệu chuyển dạ thì bác sĩ sẽ xem xét các phương pháp can thiệp để đưa thai ra sớm. Khi đã đủ tuần tuổi, thai đã phát triển đầy đủ các bộ phận đủ cho khả năng sinh tồn sau khi sinh, do đó hoàn toàn có thể sinh bằng phương pháp khác. 2. Thai quá ngày sinh có nên sinh mổ hay không? Thai quá ngày sinh bắt buộc phải đi kiểm tra xác định tình trạng thai, tùy vào kết quả kiểm tra mà bác sĩ sẽ chỉ định sinh mổ, áp dụng phương pháp kích thích chuyển dạ để sinh thường hoặc tiếp tục theo dõi. Trường hợp có dấu hiệu suy thai, mổ lấy thai là bắt buộc phải thực hiện ngay để đưa thai ra ngoài, đồng thời áp dụng các biện pháp để trẻ sơ sinh có sức khỏe tốt nhất. Ngoài ra, mổ lấy thai cũng được chỉ định với thai quá ngày sinh kết hợp với nguyên nhân khác gây khó sinh như: sản phụ lớn tuổi, có vết mổ lấy thai cũ, đang điều trị vô sinh hiếm muộn, thai nhi ngôi mông,… Trẻ sinh quá ngày cần được đặc biệt chăm sóc sau khi sinh mổ bằng việc: ủ ấm, hỗ trợ hô hấp và theo dõi sát sao cho đến khi đảm bảo trẻ có sức khỏe bình thường. Với trường hợp thai quá ngày sinh có sức khỏe bình thường, phương pháp sinh tự nhiên vẫn được ưu tiên hơn cả. Khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ, bác sĩ sẽ khởi phát chuyển dạ với thuốc Oxytocin hoặc Prostaglandin. Sau khi xuất hiện dấu hiệu chuyển dạ, thai phụ sẽ được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo sinh thường khỏe mạnh, trẻ sinh ra có sức khỏe tốt nhất. Nhiều trường hợp kích thích chuyển dạ nhưng sinh thường khó khăn hoặc biến chứng khi sinh thì cũng cần mổ lấy thai ngay. Như vậy, có mổ lấy thai ở thai quá ngày sinh hay không còn phụ thuộc vào tình trạng thai, khả năng sinh tự nhiên cũng như nguyện vọng của người mẹ và gia đình. 3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thai quá ngày sinh Đa phần thai quá ngày sinh nếu được theo dõi và xử lý sớm sẽ không nguy hiểm với sức khỏe của mẹ và thai nên mẹ không nên quá lo lắng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thai quá ngày sinh, hạn chế những nguyên nhân và yếu tố nguy cơ có thể sẽ giúp phòng ngừa tình trạng này. Béo phì Sản phụ béo phì, ăn uống quá nhiều dinh dưỡng trong thời gian mang thai là nguyên nhân khiến thai lớn cũng như thai nhi quá ngày sinh. Bất thường nhau thai hoặc sự phát triển của thai Đây là một trong những nguyên nhân khiến thời điểm sinh nở bị kéo dài. Tiền sử gia đình Dù chưa làm rõ được mối quan hệ song thực tế, nhiều thai phụ trong gia đình từng có người mang thai quá ngày sinh thì tỉ lệ lặp lại tình trạng này cũng cao hơn những thai phụ khác. Điều quan trọng để dự phòng thai quá ngày sinh là người phụ nữ cần ghi nhớ chính xác ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng. Đây là dấu mốc quan trọng để tính tuần thai cũng như ngày dự sinh chính xác. Ngoài ra, những chị em có chu kỳ kinh không đều, quá ngắn hoặc quá dài nên ghi nhớ ngày dự sinh dựa vào kết quả siêu âm ở tuần thai 12 - 13. Thai quá ngày sinh có thể gây biến chứng nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe thai, do đó việc khám thai định kỳ, đặc biệt là các cột mốc quan trọng là cần thiết để ngăn ngừa biến chứng.
medlatec
1,171
10 nguy cơ và dấu hiệu bệnh gan Gan đảm nhận thực hiện khoảng 500 chức năng quan trọng. Trong đó có 3 chức năng đáng chú ý nhất, đó là: tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa thức ăn; thanh lọc độc tố cho máu đi nuôi cơ thể; Dưới đây là 10 dấu hiệu cảnh báo bạn có thể mắc bệnh gan, tuy nhiên, bạn cần phải thăm khám bởi bác sĩ để xác định có mắc bệnh gan hay không. Bài viết này chỉ có ý nghĩa tham khảo, không thể thay thế ý kiến tư vấn của bác sĩ. Uống quá nhiều rượu Tình trạng này được gọi với thuật ngữ y học là ARLD (Alcohol Related Liver Disease - Bệnh gan liên quan đến rượu). Khi mắc phải tình trạng này, có thể các triệu chứng bệnh vẫn còn ẩn, chưa biểu hiện rõ ra bên ngoài hoặc các triệu chứng ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, nếu bạn uống quá nhiều rượu, bạn cần phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện kịp thời nếu gan của bạn bị tổn thương. Các xét nghiệm máu sẽ phát hiện tình trạng men gan bất thường nếu gan có vấn đề. Trong giai đoạn sau của bệnh này, các triệu chứng như lơ mơ, lú lẫn và nôn ra máu... Là các dấu hiệu chắc chắn là bạn đang bị ARLD. Nhiễm virut Có 5 loại chính của bệnh viêm gan bị gây nên bởi virut tấn công gan. Trong đó có 3 loại quan trọng nhất là viêm gan A, B và C. Bạn có thể mắc viêm gan A bởi ăn phải thức ăn hoặc nguồn nước bị nhiễm virut này. Viêm gan B thường lây nhiễm qua tiếp xúc tình dục với người bị bệnh, hoặc do dùng chung bơm kim tiêm không được tiệt trùng. Viêm gan C thường bị lây nhiễm do việc tiếp xúc trực tiếp với máu của người bệnh. Dấu hiệu sớm của bệnh viêm gan có thể là những triệu chứng giống như khi bị cảm cúm nhẹ: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, sút cân... Tình trạng xấu hơn có thể là chóng mặt, suy giảm tuần hoàn, nước tiểu sẫm màu... Khi bị viêm gan, việc điều trị chủ yếu là chỉ nhằm tạo cơ hội giúp gan phục hồi và duy trì hoạt động trở lại. Buồn nôn và chán ăn Bạn có thể cảm thấy buồn nôn và chán ăn hoặc mất cảm giác ngon miệng khi ăn. Đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh khác, nhưng nó có liên quan đến việc sản xuất và bài tiết mật của gan. Mật giúp nhũ hóa và cắt nhỏ lipid (chất béo) giúp cho chúng có thể được tiêu hóa. Khi gan gặp sự cố, cảm giác buồn nôn và chán ăn là một trong những dấu hiệu cảnh báo. Chế độ ăn khiến gan nhiễm mỡ Bệnh này không phải do uống quá nhiều rượu, thuật ngữ y học gọi là NAFLD (bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu). Nó có thể bị gây nên bởi chế độ ăn không lành mạnh, có quá nhiều chất béo dư thừa trong gan. Nếu không được điều trị, có thể dẫn đến xơ gan, suy gan, đau tim và đột quỵ. Làm gì để có một lá gan khỏe mạnh? Chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, ngủ đủ giấc là 3 yếu tố quan trọng để có được lá gan khỏe mạnh. Tránh thái quá trong việc sử dụng những thực phẩm ảnh hưởng đến gan như: rượu, bia, thuốc lá, cà phê, ngũ cốc tinh chế... Uống một ly nước chanh mỗi ngày có thể giúp thanh thải độc tố và giúp cho gan phải làm việc ít hơn. Ăn nhiều rau tươi có màu xanh đậm như rau bina, bắp cải xanh, rau ngót. Và ăn các loại quả như: quả óc chó, quả bơ, quả mọng... và uống nhiều nước là rất có lợi. Dấu hiệu ban đầu có thể là cảm giác khó chịu và đau tức hạ sườn phải, nhưng đôi khi triệu chứng không rõ ràng. Điều trị bệnh này thường là ngủ đủ giấc, vì nhiều nghiên cứu cho thấy bất thường hoặc thiếu ngủ gây ảnh hưởng lớn đến chức năng gan. Thay đổi lối sống, điều chỉnh chế độ ăn hợp lý và tập thể dục thường xuyên là rất cần thiết. Bối rối và mất phương hướng Như đã nói ở trên, một trong những chức năng quan trọng nhất của gan là thanh lọc các chất độc ra khỏi máu. Ví dụ khi chúng ta uống thuốc, gan có thể chuyển hóa chúng thành chất vô hại và loại bỏ chúng. Ngoài ra khi chúng ta ăn các chất đạm (protid), quá trình tiêu hóa sẽ tạo ra chất amoniac gây độc, gan sẽ chuyển hóa và làm cho chúng trở nên vô hại. Tuy nhiên, khi gan hoạt động không tốt, các chất độc sẽ tích tụ và thậm chí gây ra các vấn đề cho não. Tình trạng này còn được gọi là bệnh não gan (Hepatic Encephalopathy). Người bệnh sẽ hay nhầm lẫn và mất phương hướng. Mệt mỏi Mệt mỏi và kiệt sức thường được cho là dấu hiệu liên quan đến các vấn đề về gan. Khi gan không khỏe mạnh, việc loại bỏ các độc tố trong máu sẽ không được hiệu quả. Một trong các phương pháp hay được các bác sĩ ở Anh thực hiện để xác định xem sự mệt mỏi này có phải do gan bị bệnh gây ra hay không, đó là phương pháp “Fatigue Impact Scale”. Nó đánh giá tác động gây mệt mỏi của những hoạt động thể chất và tinh thần. Thường được sử dụng để đánh giá mức độ hồi phục của gan khi điều trị. U nang ở gan Thật may mắn vì thông thường, điều này không phải là tình trạng nghiêm trọng. Vấn đề này phát sinh khi gan bị bệnh mà có một số tế bào tăng sản xuất và tiết chất lỏng tạo thành túi nước như u nang. Sẽ không có dấu hiệu cảnh báo nào cho đến khi các u nang phát triển to và có thể gây đau đớn và khó chịu. Phải thường xuyên đi kiểm tra chụp chiếu, siêu âm và làm các xét nghiệm khác để xác định tình trạng bệnh. Phù do xơ gan Điều này có thể xảy ra khi bạn bị viêm gan C hoặc biến chứng của bệnh viêm gan do rượu (ARLD) ở các nước phát triển. Vấn đề nghiêm trọng là bị suy giảm mạnh chức năng gan, các tổ chức gan bị xơ hóa, chai lại và sẹo. Chân và bàn chân bị phù do ứ nước, bàn tay bàn chân bị ngứa, dễ bị bầm tím, gan trở nên rất nhạy cảm khi va chạm. Nước tiểu đậm màu hơn Nước tiểu sẫm màu hơn có thể là do bạn uống thuốc gì đó gây nên, hoặc đơn giản có thể chỉ do bạn uống không đủ lượng nước hàng ngày. Nhưng khi tự dưng thấy màu nước tiểu đậm hơn nhiều so với bình thường và nhất là bạn thấy phân có màu trắng, điều này có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị bệnh gan. Trong trường hợp này, bạn cần phải khẩn trương đến bệnh viện để được chữa trị khẩn cấp, vì có thể chức năng gan của bạn đă bị suy giảm nghiêm trọng. Vàng da Một dấu hiệu cảnh báo cổ điển cho bệnh gan là vàng da và lòng trắng mắt chuyển sang màu vàng. Vàng da, vàng mắt là dấu hiệu đặc hiệu của bệnh gan, do gan không chuyển hóa và thanh thải được sắc tố mật có tên là bilirubin. Khi chức năng gan bình thường thì lượng bilirubin tự do trong máu sẽ được gan chuyển hóa thành dạng kết hợp và thải trừ ra ngoài, khi chức năng gan suy giảm, lượng bilirubin tự do dư thừa nhiều trong máu, gây nên tình trạng vàng da, vàng mắt này. Nguồn:suckhoedoisong. vn
medlatec
1,350
Bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp và cách phòng tránh Đường tiêu hóa gồm nhiều cơ quan đóng vai trò quan trọng với sức khỏe mỗi người. Bệnh lý đường tiêu hóa rất đa dạng và phức tạp, nếu không được phát hiện kịp thời và điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Dưới đây là các bệnh lý phổ biến và cách phòng tránh hiệu quả. 1. Tổng quan về đường tiêu hoá theo lứa tuổi Hệ tiêu hóa có nhiều bộ phận, gồm ống tiêu hóa và những cấu trúc phối hợp có chức năng riêng. Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng đến hậu môn, gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng, ống hậu môn và hậu môn. Bên cạnh đó còn có một số cơ quan liên quan đến hoạt động tiêu hóa của đường ruột như: răng, môi, má, lưỡi, tuyến nước bọt, gan, tụy, túi mật. Đường tiêu hóa có sự khác biệt giữa các lứa tuổi. Ở trẻ em, dạ dày nằm ngang và cao, đến khoảng 7 – 11 tuổi sẽ giống dạ dày người lớn. Men tiêu hóa ở trẻ em chưa hoàn chỉnh, tuy nhiên so với người trưởng thành thì gan và ruột tương đối lớn. Ở người cao tuổi, đường tiêu hóa có nhiều thay đổi như: men tiêu hóa giảm về số lượng và hoạt lực, vị toan tiết ra chỉ bằng 40 – 50% so với người trẻ tuổi. Ngoài ra, dạ dày giảm khối lượng, chứa được ít thức ăn, ruột có hiện tượng teo nhỏ, giảm nhu động dạ dày và ruột. Đồng thời các dây chằng giữa các phủ tạng và cơ thành bụng bị suy yếu. Khả năng tiêu hóa và hấp thu các chất sẽ suy giảm dần theo độ tuổi. Đường tiêu hóa gồm nhiều cơ quan 2. Các bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp 2.1. Bệnh lý dạ dày Số liệu thống kê cho thấy khoảng từ 5 – 10% dân số thế giới mắc các bệnh dạ dày. Riêng ở Việt Nam, số người mắc và có nguy cơ mắc bệnh dạ dày do vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) chiếm đến 70% dân số. Trong các bệnh lý liên quan đến dạ dày, viêm dạ dày mãn tính là bệnh phổ biến nhất. Bệnh có thể gây ra các biến chứng như loét, chảy máu dạ dày, hẹp môn vị, sa dạ dày, thủng dạ dày và nặng nề nhất là ung thư dạ dày. Viêm dạ dày mãn tính dễ tái phát, khiến người bệnh mệt mỏi, tác động tiêu cực đến công việc và chất lượng cuộc sống. 2.2. Hội chứng ruột kích thích (IBS) Hội chứng này cũng là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp ở người Việt. Khoảng 15 – 20% dân số nước ta mắc hội chứng ruột kích thích. Những người trong độ tuổi khoảng 40 – 60 tuổi là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Ruột kích thích gây nhiều khó chịu, lo lắng và bất tiện cho người bệnh. Các biểu hiện lâm sàng gồm: đau bụng (thường là vùng dưới rốn), cơn đau giảm hoặc biến mất sau khi đại tiện, táo bón, tiêu chảy,… 2.3. Ngộ độc thực phẩm – Bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến Số liệu của Bộ Y tế cho biết, trong năm 2016 có 129 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 4.000 người mắc. Tình trạng ngộ độc chủ yếu là cấp tính. Triệu chứng dữ dội bao gồm: đau bụng, nôn, mệt lả, thậm chí là trụy tim mạch trong tường hợp ngộ độc do độc tố của vi khuẩn hoặc hóa chất,… 2.4. Viêm đại tràng cấp tính và mãn tính Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến viêm đại tràng cấp tính là virus hoặc ký sinh trùng. Thường gặp nhất là lỵ amip gây bệnh kiết lỵ. Trong khi đó, viêm đại tràng mãn tính là bệnh rất khó điều trị, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh. Các biến chứng của bệnh gồm: ăn không tiêu, rối loạn tiêu hóa liên tục, phân rắn – lỏng đan xen, đại tiện ra máu, chán ăn, mệt mỏi, cơ thể suy kiệt,… Viêm đại tràng là một trong những bệnh tiêu hóa thường gặp 2.5. Rối loạn tiêu hóa Mọi lứa tuổi đều có thể gặp phải bệnh lý ống tiêu hóa này, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi. Khi bị rối loạn tiêu hoá, người bệnh sẽ có dấu hiệu: chán ăn, ăn không tiêu, chướng bụng, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy, đại tiện ra máu,… Phần lớn trường hợp rối loạn tiêu hóa thuộc dạng nhẹ, có thể chữa trị dứt điểm nếu thăm khám sớm. Tuy nhiên một số trường hợp (như tiêu chảy cấp do vi khuẩn tả, lỵ,…) có thể gây biến chứng trụy mạch nguy hiểm nếu không được điều trị đúng phác đồ. 2.6. Ung thư ống tiêu hóa – Bệnh lý đường tiêu hóa nguy hiểm Ung thư ống tiêu hóa gồm ung thư thực quản, dạ dày, đại trực tràng. Theo số liệu Globocan của WHO, năm 2018 Việt Nam có hơn 17.500 người mắc mới ung thư dạ dày và hơn 15.000 người tử vong. Số ca mắc mới ung thư đại trực tràng là hơn 14.200 người và số ca tử vong là 7.800 người. Đồng thời, có số người mắc mới và tử vong vì ung thư thực quản lần lượt là 2.400 và 2.200. 2.6. Viêm gan B, C Số người Việt Nam nhiễm hai loại virus này ước tính đạt khoảng trên 10% dân số. Virus viêm gan B, C có thể dẫn đến viêm gan mãn tính, xơ gan, ung thư gan. Trong đó, ung thư gan hiện có số ca mắc mới và tử vong dẫn đầu trong các bệnh lý ung thư. 3. Cách phòng tránh bệnh lý đường tiêu hóa Để hạn chế các vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa, mỗi người cần chú ý: 3.1. Ăn uống lành mạnh – Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm thật tốt; chỉ sử dụng thực phẩm an toàn, xác định rõ nguồn gốc. – Ăn chín, uống nước đã đun sôi, không ăn các loại thực phẩm tái, sống (tiết canh, nem chua, gỏi cá, rau sống,…). – Ăn uống điều độ, đúng giờ, không bỏ bữa; không nên vừa ăn vừa làm việc. – Ăn chậm, nhai kỹ, không ăn quá no trong một bữa, ăn xong không nên nằm ngay. – Hạn chế uống rượu bia và các chất kích thích; không lạm dụng các thực phẩm chua, cay,… – Bổ sung các loại chất xơ trong rau xanh, trái cây. – Uống đủ lượng nước cần thiết: 1,5 – 2 lít nước/ ngày. Chế độ ăn uống khoa học giúp ngăn ngừa bệnh tiêu hóa 3.2. Tăng cường vận động Nên vận động cơ thể đều đặn mỗi ngày, có thể đi bộ, bơi, chơi các môn thể thao, tập yoga,… Mỗi người cần lựa chọn phương thức rèn luyện phù hợp với sức khỏe và điều kiện của bản thân. Vận động thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh, khí huyết lưu thông, tiêu hóa tốt, tăng cường miễn dịch. 3.3. Kiểm tra sức khỏe tiêu hóa định kỳ Như vậy, thông qua bài viết, bạn đọc đã nắm được các bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến nhất. Đồng thời, bài viết cũng cung cấp thông tin về cách phòng tránh những bệnh lý này. Chúc bạn luôn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh cũng như một cơ thể dồi dào năng lượng.
thucuc
1,309
Chuyên gia giải đáp: Cúm A lây qua những đường nào? 1. Khái quát về cúm A Cúm A là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do virus cúm A/H1N1, A/H3N2, A/H5N1, A/H7N9,… gây ra. Bệnh thường lưu hành vào thời điểm giao mùa. Khi nhiễm cúm A, người bệnh thường: Sốt, đau đầu, ho, đau họng, chảy mũi, đau người, mệt mỏi, chán ăn,… Những triệu chứng này tương đối giống triệu chứng cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên, khác với cảm lạnh, mặc dù trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân nhiễm cúm A có thể tự khỏe lại chỉ sau 1 – 2 tuần, tuy nhiên nhiều trường hợp cúm A vẫn có nguy cơ tiến triển nhanh đến nhiều biến chứng tai hại. Trong đó, một số biến chứng cúm A điển hình có thể kể đến là: Viêm tai giữa, viêm xoang (có thể tiến triển đến điếc vĩnh viễn và biến chứng nội sọ), nhiễm trùng đường tiết niệu (tồn tại khả năng phát triển thành suy thận), viêm phổi, phù phổi, tổn thương gan trầm trọng, suy tim, phù não,…. Thậm chí, cúm A có thể gây tử vong ở một số đối tượng đặc biệt: – Trẻ em dưới 6 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh: Vì đây là đối tượng có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện. – Người trên 60 tuổi. – Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ mới sinh dưới 2 tuần. – Người thừa cân, béo phì (BMI > 40). – Người có bệnh nền, như: Bệnh tiểu đường, bệnh hen suyễn, bệnh thận, bệnh gan, bệnh tim,… Hiện nay, chưa có thuốc đặc trị cúm A. Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi có nguy cơ tử vong nếu bị biến chứng cúm A 2. 2 đường lây của cúm A Thông thường, virus cúm A chỉ lây từ người sang người qua 2 đường: – Gián tiếp qua đồ vật: Tất cả các chủng cúm A đều có khả năng tồn tại đến 48 giờ trên bề mặt đồ vật; đến 12 giờ trên quần áo và đến 5 phút trên tay. Khi bệnh nhân ho hoặc hắt hơi, một số giọt bắn chứa virus cúm A có thể được giải phóng. Những giọt bắn này đọng trên bề mặt đồ vật. Trong quá trình sử dụng những đồ vật ấy, bạn vô tình đụng chạm giọt bắn. Sau đó, bàn tay đã tồn tại virus cúm A lại có thể được bạn đưa lên miệng, mũi. Lúc này, khả năng virus cúm A xâm nhập miệng, mũi – đường hô hấp của bạn là rất cao. – Trực tiếp qua đường hô hấp: Vẫn là những giọt bắn được giải phóng ra môi trường khi người bệnh ho hoặc hắt hơi nhưng trong trường hợp này, virus cúm A chứa trong chúng tồn tại lơ lửng ngay giữa không khí (thay vì trên bề mặt đồ vật như đường lây thứ nhất). Với bán kính phát tán lên tới 2m, bạn có thể hít phải virus cúm A khi tiếp xúc gần với người bệnh. Như vậy, virus cúm A đã trực tiếp xâm nhập đường hô hấp của bạn. Virus cúm A có thể tồn tại 48h trên bề mặt đồ vật, 12h trên quần áo và 5′ trên tay 3. Phòng tránh cúm A 3.1. Lưu ý cho người chưa mắc bệnh Để phòng tránh cúm A lây gián tiếp qua đồ vật và trực tiếp qua đường hô hấp, bạn cần: – Tránh lại gần người bệnh. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc, cần đeo khẩu trang đầy đủ. Ngoài ra, bạn không nên đến những nơi đông người hoặc các điểm đang có dịch. – Không sử dụng lẫn lộn đồ đạc sinh hoạt. – Thường xuyên vệ sinh không gian và đồ đạc người bệnh sử dụng một cách cẩn thận, kỹ lưỡng bằng các sản phẩm khử khuẩn. – Rửa tay, tốt nhất là tắm sau khi tiếp xúc với người bệnh và đồ đạc sinh hoạt của người bệnh. – Nhỏ mắt, mũi và súc miệng bằng nước muối sinh lý 0.9% – Bổ sung dinh dưỡng toàn diện, vận động và nghỉ ngơi điều độ để đảm bảo khả năng hoạt động tốt nhất cho sức đề kháng và hệ miễn dịch. – Tiêm vắc xin đều đặn hàng năm. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc gần với người bệnh để phòng tránh lây nhiễm 3.2. Lưu ý cho người bệnh Bên cạnh việc người chưa nhiễm cúm A phải chủ động phòng tránh, người đã nhiễm cúm A cũng cần tự giác: Đeo khẩu trang 24/24 giờ và ho, hắt hơi đúng cách (Che miệng hoặc ho và hắt hơi vào trong khuỷu tay), để hạn chế giải phóng giọt bắn chứa virus cúm A ra môi trường, bảo vệ gia đình và cộng đồng.
thucuc
810
Bóc nang tuyến Bartholin có ảnh hưởng gì không? Bóc nang tuyến Bartholin có ảnh hưởng gì không là vấn đề được nhiều chị em thắc mắc, đặc biệt là đối với những chị em đang quan tâm đến phương pháp điều trị này. Vậy cụ thể đâu là những biến chứng sau phẫu thuật, có nguy hiểm hay không, cùng đi tìm lời giải đáp qua bài viết dưới đây nhé! 1. Tìm hiểu về phương pháp bóc nang tuyến Bartholin Tuyến Bartholin là tuyến thuộc cơ quan sinh dục ngoài, thực hiện nhiệm vụ tiết chất nhầy vào trong bề mặt môi nhỏ của âm hộ bao quanh âm đạo nhằm duy trì cân bằng pH âm đạo, tăng tiết dịch nhằm bôi trơn khi quan hệ tình dục. Nang tuyến Bartholin là loại tổn thương ở dạng nang, có kích thước từ 1,5 đến 3cm, hay gặp nhất ở vùng âm hộ. Có thể nói, đây là một bệnh lý phụ khoa phổ biến đối với nữ giới, thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Dấu hiệu của bệnh là tình trạng sưng, phù ở một hoặc hai bên âm đạo. Nang tuyến Bartholin là bệnh lý phụ khoa ở nữ giới, với các dấu hiệu đặc trưng như: Sưng, phù ở một hoặc hai bên âm đạo Trường hợp nang tuyến có kích thước nhỏ và không đi kèm bất cứ triệu chứng gì thì có thể tự khỏi. Ngược lại, khi nang đã phát triển với kích thước lớn dễ gây ra nguy cơ biến chứng thì cần phải điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Một trong những phương pháp điều trị thường được sử dụng đó là bóc nang tuyến Bartholin. Thực chất, đây là thủ thuật cắt bỏ hoàn toàn nang tuyến. Sau khi thực hiện bóc, tách, bác sĩ cũng sẽ kê thêm thuốc kháng sinh hoặc thuốc giảm đau, kháng viêm để đảm bảo việc điều trị diễn ra hiệu quả nhất có thể. Phương pháp này chống chỉ định với những bệnh nhân có nang đang trong giai đoạn viêm, hoặc tình trạng sưng, đau rát… 2. Quy trình thực hiện bóc nang tuyến Bartholin Quy trình thực hiện gồm các bước như sau: – Chuẩn bị sẵn các dụng cụ y tế, thuốc hoặc các vật dụng y tế phục vụ cho quá trình thực hiện thủ thuật. – Xác định vị trí chính xác của các nang tuyến. Tiếp theo sau, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một đường giữa nếp gấp môi lớn và môi bé, hoặc có thể rạch ở mặt ngoài môi lớn. – Sau khi rạch, bác sĩ tiến hành bóc nang cho người bệnh. Bởi vì bờ trên ngoài của nang thường dính nên việc bóc, tách khó khăn hơn ở dưới niêm mạc. Do đó, để thực hiện chính xác thì bác sĩ phải có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, tránh tình trạng để dịch mủ thoát ra ngoài qua lỗ tiết hoặc làm vỡ khối viêm. – Tiến hành cầm máu vết thương bằng dao điện hoặc khâu qua khoang bóc tách. Trường hợp người bệnh bị chảy quá nhiều máu hoặc có mủ, bác sĩ có thể sẽ sử dụng dụng cụ để dẫn lưu chất lỏng ra ngoài Nhìn chung, bóc nang tuyến Bartholin là không thủ thuật quá phức tạp và chỉ kéo dài trong khoảng tối đa 30 phút 3. Những ảnh hưởng có thể xảy ra sau khi thực hiện thủ thuật Mặc dù đây không phải là một thủ thuật quá phức tạp, thế nhưng nếu muốn đạt hiệu quả tốt thì cần phải được thực hiện bởi bác sĩ vững tay nghề. Cùng với đó, môi trường thực hiện phải là môi trường đảm bảo đã được vô khuẩn, dụng cụ cũng phải tiệt trùng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh. Ngược lại, trong trường hợp thực hiện thủ thuật không an toàn có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, cụ thể, một số vấn đề chị em sẽ phải đối mặt bao gồm: – Ảnh hưởng đến việc quan hệ tình dục Bóc nang tuyến nếu như không được thực hiện chuẩn xác sẽ khiến cho tuyến Bartholin bị tổn thương, từ đó kéo theo tình trạng âm đạo khô rát, gây ảnh hưởng đến việc quan hệ tình dục. – Đe dọa chức năng sinh sản Nếu như thủ thuật được thực hiện không an toàn, tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn có hại xâm nhập và tấn công làm gia tăng các bệnh lý phụ khoa gây ảnh hưởng đến quá trình thụ thai, mang thai của chị em. – Ung thư Ở giai đoạn bệnh đã trở nặng, khi nang tuyến hình thành các bọc mủ, việc bóc nang tuyến có thể gây ra tình trạng phù nề, nhiễm trùng và dễ hình thành các tế bào ung thư. Ngoài ra, theo kết quả khảo sát, có khoảng 20% người bệnh sẽ tái phát do không giữ vệ sinh đúng cách hoặc quan hệ tình dục không an toàn. Hi vọng với những thông tin trên, các bạn đã được giải đáp thắc mắc bóc nang tuyến Bartholin có gây ảnh hưởng gì không. Nhìn chung, chị em không cần quá lo lắng bởi tỷ lệ xảy ra biến chứng là vô cùng hiếm. Bên cạnh đó, chị em cũng cần tuân thủ tuyệt đối theo đúng chỉ định của bác sĩ để có thể nhanh chóng phục hồi, giảm thiểu nguy cơ tái phát.
thucuc
940
Bí quyết để luôn khỏe mạnh trong mùa đông Mùa đông với thời tiết khô hanh, lạnh giá là thời điểm dễ bị mắc bệnh nhất trong năm, đặc biệt là với những người có hệ miễn dịch yếu như trẻ em, người già, phụ nữ có thai. Để có một cơ thể khỏe mạnh trong suốt mùa đông lạnh giá cũng như cả năm vui khỏe, cùng tham khảo một số bí quyết đơn giản trong bài viết sau. Mùa đông với thời tiết khô hanh, lạnh giá là thời điểm dễ bị mắc bệnh nhất trong năm, đặc biệt là với những người có hệ miễn dịch yếu như trẻ em, người già, phụ nữ có thai. Ăn nhiều sữa chua Không chỉ thơm ngon, hấp dẫn mà sữa chua còn mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nghiên cứu cho thấy lượng calo “khiêm tốn” trong sữa chua có thể giúp: Giảm ợ nóng do ăn uống thiếu hợp lý trong dịp lễ lạt Đông về cũng là thời điểm của vô số các ngày lễ, kỳ nghỉ (Giáng Sinh, Tết…). Việc ăn uống thiếu hợp lý, ăn quá nhiều thức ăn nhiều dầu mỡ và bỏ qua thực đơn khoa học quen thuộc hàng ngày dễ gây ra rối loạn tiêu hóa, dẫn tới ợ nóng. Hãy thử áp dụng một số biện pháp đơn giản sau đây để giảm thiểu tình trạng này: Tập thiền định Cuối thu – đầu đông kéo nền nhiệt độ xuống thấp, không có nắng, ánh sáng ban ngày thì mờ nhạt khiến nhiều người hay cảm thấy mệt mỏi, chán nản mà không có nguyên nhân. Đây còn gọi là hội chứng trầm cảm theo mùa  – một dạng rối loạn khí sắc thường xảy ra lúc giao mùa thu – đông, khi đất trời có nhiều vận động thay đổi, ánh sáng yếu ớt khiến cơ thể con người thiếu tổng hợp vitamin D (hấp thu qua da), thiếu hụt chất Tryptophan (chất tạo ra Serotonin – hormone chống trầm cảm), nhưng lại kích thích sản xuất chất Melatonin (thúc đẩy giấc ngủ),  gây ra rối loạn tình cảm, tác động lớn đến tinh thần như suy giảm trí nhớ, dễ cáu gắt… Hãy giành thời gian thiền định, nhắm mắt lại, tập thở và xua tan những suy nghĩ tiêu cực, giúp cơ thể thư giãn và làm dịu đi căng thẳng. Nghiên cứu cho thấy thiền định giúp hạ huyết áp, tăng cường khả năng miễn dịch. Chế độ ăn uống cân bằng, đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp cơ thể có đủ năng lượng và sức đề kháng để phòng chống lại bệnh tật. Ăn uống lành mạnh Mùa đông là thời điểm mà chúng ta thường ăn nhiều hơn để bù đắp năng lượng cho cơ thể. Vì thế nếu không có chế độ ăn uống hợp lý rất dễ bị tăng cân.
thucuc
490
Kinh nghiệm chữa ứ dịch tử cung sau sinh Ứ dịch sau sinh mổ là tình trạng nhiều sản phụ gặp phải. Nếu không phát hiện và có biện pháp can thiệp kịp thời thì ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ có thể gây ra nhiều hệ lụy cho sức khỏe của sản phụ. 1. Ứ dịch sau sinh mổ là gì? Ứ dịch sau sinh mổ hay còn gọi là bế sản dịch, là hiện tượng sản dịch không thoát ra bên ngoài được mà bị ứ đọng lại trong tử cung của sản phụ sau sinh. Thông thường, sau khi sinh thì sản phụ sẽ tiết sản dịch ra bên ngoài. Sản dịch bao gồm nước ối, máu, dịch tiết cổ tử cung, mảnh vụn của lớp nội mạc tử cung. Thông qua đường âm đạo, sản dịch sẽ chảy ra ngoài. Quá trình tiết sản dịch sẽ kéo dài từ 2 - 6 tuần, tùy theo cơ địa của từng người.Tình trạng ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời thì sản phụ có thể sẽ đối mặt với các tình trạng như: Rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn sản dịch, chảy máu không cầm...thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. 2. Nguyên nhân ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ Một số nguyên nhân gây ra tình trạng ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ bao gồm:Tử cung của mẹ co hồi chậm do mất máu nhiều, có sót nhau, mẹ suy kiệt;Trương lực cơ tử cung của mẹ kém do tử cung bị căng giãn quá mức (do thai to, đa ối, đa thai, chuyển dạ kéo dài, mẹ ít vận động sau sinh);Cổ tử cung bị đóng kín khiến sản dịch không thể thoát ra ngoài được. Thường gặp trong trường hợp mẹ sinh mổ mà chưa bước vào giai đoạn chuyển dạ nên cổ tử cung không có hiện tượng xóa mở như bình thường. 3. Dấu hiệu ứ dịch sau sinh mổ Thông thường thì sau sinh mổ vài ngày, cơ thể người mẹ sẽ liên tục đẩy ra ngoài 1 lượng máu lớn, màu đỏ tươi, giống như kinh nguyệt, kèm theo đó các các cục máu đông nhỏ. Càng thời gian sau đó thì sản dịch càng loãng dần và hết hoàn toàn sau khoảng 2 - 4 tuần. Cũng có trường hợp sản dịch kéo dài hơn, tuy nhiên chỉ tối đa 45 ngày sau sinh.Nếu sản phụ bị ứ dịch sau sinh mổ thì sẽ có những dấu hiệu như:Sản dịch có mùi hôi và chảy rất ít;Vùng hạ vị căng tức và thỉnh thoảng xuất hiện các cơn đau âm ỉ;Ổ bụng xuất hiện cục cứng, cảm nhận rất rõ khi dùng tay sờ;Nhiệt độ cơ thể sản phụ tăng cao;Cổ tử cung bị đóng kín, sản phụ thấy đau khi ấn đáy tử cung. 4. Ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ có nguy hiểm không? Theo các bác sĩ chuyên khoa, ứ dịch sau sinh mổ là tình trạng nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời thì ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ có thể dẫn đến nhiễm khuẩn máu, rối loạn đông máu chảy máu không cầm và thậm chí là nhiễm trùng nặng phải cắt bỏ toàn bộ tử cung của người mẹ.Để tránh xảy ra tình trạng ứ dịch sau sinh mổ thì sản phụ cần quan sát thật kỹ cơ thể mình. Khi thấy có dấu hiệu bất thường thì phải đến bệnh viện kiểm tra ngay để được xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng xấu. 5. Kinh nghiệm chữa ứ dịch tử cung sau sinh Tình trạng ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ không thể điều trị khỏi tại nhà mà sản phụ bắt buộc phải đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có biện pháp can thiệp phù hợp.Các phương pháp điều trị ứ dịch sau sinh mổ có thể là:Hút dịch tử cung: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng ống hút để hút hết sản dịch bị ứ đọng bên trong tử cung của sản phụ. Để tránh gây viêm nhiễm thì ống hút này phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối.Nong cổ tử cung: Khi điều trị ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ bằng phương pháp nong cổ tử cung, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ chuyên khoa để giúp lấy hết phần sản dịch bị ứ đọng trong tử cung của sản phụ ra ngoài. Để tránh biến chứng thì sản phụ cần đến bệnh viện uy tín để thực hiện phương pháp này.Sử dụng thuốc: Cũng có trường hợp sản phụ bị ứ dịch sau sinh mổ do tử cung co bóp kém và đóng kín nên bác sĩ sẽ chỉ định cho sản phụ dùng thuốc gây co bóp tử cung để tống đẩy sản dịch ra ngoài.Ngoài ra, một số kinh nghiệm chữa ứ dịch tử cung sau sinh mà các bác sĩ khuyên sản phụ thực hiện chính là:Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng;Sản phụ nên vận động sớm, ngay sau khi rút thông tiểu thì sản phụ đã có thể tập đi lại trong nhà để tống đẩy sản dịch ra ngoài tốt hơn.Sản phụ nên cho bé bú sớm để kích thích tử cung co bóp, tống đẩy sản dịch ra ngoài.Uống nhiều nước và massage bụng. 6. Phòng ngừa ứ dịch sau sinh mổ như thế nào? Tình trạng ứ dịch sau sinh mổ có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ nguy hiểm cho sức khỏe của sản phụ nếu không được xử trí sớm. Chính vì vậy, để phòng ngừa tình trạng này thì các sản phụ sinh mổ nên:Vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày;Vận động nhẹ nhàng sớm sau sinh;Đi tiểu thường xuyên để bàng quang có thể trở lại hoạt động bình thường;Mẹ nên ăn nhiều các thực phẩm có tác dụng kích thích co bóp tử cung như: Đu đủ xanh, canh rau ngót, mướp đắng... Ứ dịch sau sinh mổ là tình trạng nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời thì ứ dịch lòng tử cung sau sinh mổ có thể dẫn đến nhiễm khuẩn máu, rối loạn đông máu chảy máu không cầm và thậm chí là nhiễm trùng nặng phải cắt bỏ toàn bộ tử cung của người mẹ. Để tránh xảy ra tình trạng ứ dịch sau sinh mổ thì sản phụ cần quan sát thật kỹ cơ thể mình. Khi thấy có dấu hiệu bất thường thì phải đến bệnh viện kiểm tra ngay để được xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng xấu.
vinmec
1,128
Viêm bờ mi là bệnh gì? Cách điều trị như thế nào? Viêm bờ mi có thể dẫn tới tình trạng viêm tấy hoặc sưng đỏ mắt. Tuy không nguy hiểm nhưng khiến người bệnh vô cùng khó chịu. Dưới đây là những thông tin cơ bản về bệnh cũng như cách điều trị bệnh hiệu quả. 1. Viêm bờ mi là gì? Triệu chứng bệnh ra sao? Khi bờ mi bị viêm hoặc sưng ở gần chân lông mi gây kích thích, đỏ mắt, rát mắt và ngứa ngáy được gọi là tình trạng Viêm bờ mi. Không tìm ra được nguyên nhân rõ ràng gây nên tình trạng này. Nhưng một số yếu tố như vi khuẩn, tình trạng khô mắt hoặc bệnh trứng cá đỏ cũng được cho là những yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh này. Vi khuẩn: Vi khuẩn hoặc virus là một trong những yếu tố dẫn tới viêm ở bờ mi trước, ảnh hưởng đến phần mí mắt - nơi mọc lông mi. Nếu không điều trị, tình trạng viêm này sẽ có thể khiến cho mí mắt sưng lên, dày lên có thể lật ra ngoài hoặc kéo lộn vào trong. Khi đó, lông mi cũng theo mí mắt lật vào trong và làm giác mạc bị tổn thương, lâu ngày có thể gây ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh. Rối loạn chức năng tuyến nhờn: Khi các tuyến nhờn nhỏ ở chân lông mi bị rối loạn thì có thể gây ra tình trạng viêm bờ mi sau, gây ra mụn lẹo hoặc tình trạng chắp mí mắt. Nước mắt của người bệnh không trong suốt mà đôi khi giống như nước bọt. Bệnh trứng cá đỏ là bệnh ngoài da khá phổ biến. Nó có thể làm tổn thương tuyến nhờn và gây sưng đỏ viêm mi mắt. Bên cạnh đó, dị ứng với mỹ phẩm hoặc dị ứng với thuốc cũng chính là một trong những yếu tố gây ra tình trạng viêm ở bờ mi mắt. 2. Những triệu chứng của bệnh viêm bờ mi mắt Một số triệu chứng thường gặp của bệnh: Người bệnh bị đau, rát ở vùng mí mắt hoặc đau rát cả mắt rất khó chịu Có hiện tượng cộm, đóng vảy ở phần mí mắt hoặc ở lông mi. Thường xuyên ngứa mắt, lúc nào cũng muốn gãi mắt, dụi mắt. Thị lực bị suy giảm, người bệnh nhìn mờ hơn. Bệnh nhân bị viêm ở bờ mi mắt thường khá nhạy cảm với ánh sáng, ngại tiếp xúc với ánh sáng. Người bệnh bị chảy nước mắt khá nhiều kèm theo hiện tượng đỏ trong mắt và bờ mi sưng tấy đỏ. Khó chịu ở mắt, cảm giác giống như có dị vật ở trong mắt. 3. Những người dễ bị viêm bờ mi Bệnh này có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, bất kỳ lứa tuổi nào nhưng những người da nhờn, hay bị khô mắt hoặc có nhiều gàu sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn những đối tượng khác. Bên cạnh đó, người bị viêm tuyến meibomius - ở gần mi mắt cũng sẽ dễ dẫn tới viêm ở bờ mi. Những trường hợp mắc bệnh trứng cá đỏ hay gây mụn và đỏ mặt cũng có thể ảnh hưởng đến mi mắt và gây viêm. 4. Cách chẩn đoán và điều trị viêm bờ mi Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ kiểm tra mí mắt và lông mi của người bệnh. Thông thường bằng cách này đã có thể chẩn đoán bệnh, nhưng đối với một số trường hợp phức tạp hơn, người bệnh sẽ được kiểm tra thị lực bằng kính hiển vi khe đèn hoặc có thể được kiểm tra thêm nhãn áp. Một số trường hợp, tình trạng viêm bờ mi có thể là bệnh mạn tính hoặc có thể tiến triển ngày càng nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó cũng nhiều người bệnh có thể tái phát tình trạng viêm nhiều lần. Vì thế, bạn không nên chủ quan mà cần phải điều trị bệnh theo đúng chỉ định của bác sĩ. Một số phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng là Chườm gạc ấm: Phương pháp này khá đơn giản. Bạn chỉ cần dùng một chiếc khăn sạch, sau đó thấm bằng nước ấm, vắt khô khăn và đắp lên mí mắt khoảng 1 phút (nhớ nhắm mắt trước khi đắp). Lặp đi lặp lại khoảng 3 lần. Lưu ý, nên để độ ấm vừa phải, nếu lạnh quá sẽ không có tác dụng nhưng nóng quá cũng không đạt được hiệu quả mong muốn. Độ ấm vừa phải sẽ giúp làm bong vảy chỗ bị viêm sưng. Làm sạch các tuyến nhờn và đồng thời phòng ngừa nguy cơ phát triển chắp mắt - là tình trạng khi chất nhầy trong mí mắt bị tắc dẫn tới việc hình thành một khối u phình to. Tẩy tế bào chết ở mí mắt: Với phương pháp này bạn có thể dùng một miếng gạc, khăn nhỏ hoặc bông gòn ngâm trong nước ấm và dùng nó để lau nhẹ lên bờ mi khoảng 15 giây giúp làm sạch tế bào chết ở mi mắt. Trong một số trường hợp, nếu có chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân có thể dùng sữa tắm trẻ em và với nước ấm để làm sạch mi mắt. Thuốc mỡ kháng sinh: Để điều trị bệnh, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc mỡ kháng sinh cho người bệnh. Người bệnh vệ sinh tay sạch sẽ, dùng tay nhẹ nhàng thoa thuốc ở phần mi mắt trước khi đi ngủ hoặc cũng có thể dùng bông gòn chấm vào thuốc và thoa lên mi mắt. Với những trường hợp bị khô mắt hay viêm mắt, bác sĩ có thể chỉ định dùng các loại thuốc nhỏ mắt để cải thiện tình trạng này đồng thời dùng một số loại thuốc kháng sinh để cải thiện tình trạng viêm do vi khuẩn từ đó cải thiện tình trạng tiết nhờn của tuyến meibomius. Chế độ dinh dưỡng: Dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta, trong đó, nó cũng có những tác dụng và vai trò đặc biệt quan trọng đối với mắt. Thiếu dưỡng chất cũng có thể gây viêm tuyến meibomius và dẫn tới viêm ở bờ mi mắt. Chuyên gia khuyên bạn nên cung cấp và duy trì sự cân bằng của axit béo omega. Sự cân bằng này sẽ giúp tuyến nhờn làm việc hiệu quả giúp mắt được bôi trơn, không bị quá khô. Bạn có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ về vấn đề này. Chú ý giữ gìn vệ sinh mắt: Cần vệ sinh lông mi sạch sẽ, vệ sinh mí mắt hằng ngày để phòng tránh bệnh và giảm nguy cơ tái phát bệnh. Tránh dùng tay bẩn để dụi lên mắt, gãi mắt. Bên cạnh những lưu ý kể trên, bạn cũng nên rửa tay sạch và mát-xa nhẹ nhàng quanh vùng mi mắt. Hạn chế để mắt tiếp xúc với khói bụi và ánh nắng mặt trời, không nên làm việc nhiều với máy tính, cần ngủ đủ giấc để mắt được nghỉ ngơi.
medlatec
1,199
Thông tin về thuốc Jublia Thuốc Jublia là thuốc kê đơn dùng bôi ngoài da để điều trị nấm móng chân. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Jublia, người bệnh cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Thuốc Jublia có tác dụng gì? 1.1. Thuốc Jublia là thuốc gì?Thuốc Jublia thuộc nhóm thuốc điều trị nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch bôi ngoài da không màu, trong suốt đến màu vàng nhạt.Mỗi lọ thuốc Jublia 10% chứa:Thành phần chính: 100mg Efinaconazole.Tá dược: rượu, axit citric khan, butylated hydroxytoluene, C12-15 alkyl lactate, cyclomethicone, diisopropyl adipate, disodium edetate và nước tinh khiết.Thuốc Jublia được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.1.2. Thuốc Jublia có tác dụng gì?Efinaconazole hoạt động bằng cách ngăn chặn một loại enzyme (protein) cần thiết để nấm tạo lớp vỏ bảo vệ bên ngoài (còn gọi là vách tế bào). Khiến cho thành tế bào nấm yếu đi và ngăn không cho nấm phát triển.Thuốc Jublia được chỉ định để điều trị tại chỗ cho bệnh nhân nấm móng chân do Trichophyton rubrum và Trichophyton mentagrophytes.Chống chỉ định:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Efinaconazole hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Jublia. 2. Cách sử dụng của thuốc Jublia 2.1. Cách dùng thuốc Jublia. Thuốc Jublia chỉ dùng bôi ngoài da, áp dụng cho móng chân và vùng da liền kề, tuyệt đối không được dùng theo đường khác.Trước khi bôi thuốc Jublia, cần rửa sạch bàn chân và ngón chân bằng xà phòng và nước rồi để khô trong ít nhất 10 phút.Bôi thuốc Jublia lên nếp gấp móng chân, giường móng chân và mặt dưới của móng chân bị ảnh hưởng bằng cách sử dụng dụng cụ bôi là bàn chải đi kèm với lọ. Bôi thuốc bao phủ hoàn toàn móng chân, bao gồm lớp biểu bì và vùng da xung quanh móng, cũng như dưới đầu móng. Chờ thuốc khô hoàn toàn trước khi đi tất hoặc các loại bao chân khác.Lưu ý: Không bóp chai trong khi bạn đang bôi thuốc.Rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi bôi thuốc hoặc bất cứ lúc nào sau khi bạn chạm vào móng chân. Do dù bạn đang dùng bàn chải để bôi thuốc, nhưng bạn rất dễ vô tình chạm vào móng chân bị nhiễm trùng trong quá trình bôi. Tế bào nấm có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể hoặc sang người khác qua bàn tay bạn.Dùng thuốc Jublia đúng và đủ thời gian theo chỉ dẫn của bác sĩ.2.2. Liều dùng của thuốc Jublia. Liều dùng khuyến cáo:Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Áp dụng cho (các) móng chân bị ảnh hưởng mỗi ngày một lần trong 48 tuần liên tục.Người cao tuổi (>65 tuổi) có thể dùng được thuốc này.Xử lý khi quên liều:Thoa một liều ngay khi có thể. Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, hãy đợi đến thời điểm đó và bôi một liều theo đúng liệu trình. Không bôi thêm thuốc để bù cho liều đã quên.3. Lưu ý khi dùng thuốc Jublia. Không dùng thuốc Jublia khi đã hết hạn sử dụng, thuốc đổi màu, lọ thuốc bị hở niêm phong, có mùi lạ.Bạn cần phải hết sức kiên nhẫn khi điều trị nhiễm nấm móng chân, vì thường phải mất nhiều tháng để loại bỏ nấm và móng chân khỏe mạnh mới mọc trở lại.Bạn có thể bắt đầu nhận thấy một số cải thiện trong các triệu chứng của mình sau vài tháng sử dụng Jublia (efinaconazole), nhưng vẫn cần duy trì điều trị cho đến hết liệu trình hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc Jublia sẽ không sửa chữa những phần móng đã bị nhiễm trùng hoặc hư hỏng, nhưng những vùng đó cuối cùng sẽ phát triển đủ dài để bạn có thể cắt bỏ. Nhận biết thuốc có tác dụng khi móng khỏe bắt đầu mọc ra từ gốc móng.Thuốc cần được sử dụng trong khoảng thời gian được khuyến nghị (48 tuần), ngay cả khi các triệu chứng của bạn gần như biến mất. Nếu bạn ngừng điều trị quá sớm, nhiễm trùng có thể quay trở lại. Nếu bạn vẫn có các triệu chứng sau đợt điều trị được đề nghị, hãy trao đổi lại với bác sĩ của bạn.Thuốc Jublia không đặc biệt hiệu quả đối với các trường hợp nhiễm nấm móng chân nghiêm trọng, kể cả nhiễm trùng đã diễn ra trong thời gian dài hoặc liên quan đến toàn bộ móng. Trong các nghiên cứu lâm sàng đối với Jublia (efinaconazole), thuốc này chỉ được dùng cho những người bị nhiễm nấm ảnh hưởng đến 20% đến 50% móng chân. Nhiễm trùng móng chân nghiêm trọng thường cần các phương pháp điều trị khác như thuốc kháng nấm đường uống, tia laser hoặc phẫu thuật.Chưa có nghiên cứu liệu sơn móng tay hoặc các sản phẩm làm móng mỹ phẩm có ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của thuốc này hay không. Tuy nhiên để có kết quả tốt nhất và tránh nhiễm trùng lây lan sang các móng khác, bạn nên tránh sử dụng các loại sơn hay bất cứ vật liệu nào lên (các) móng chân bị ảnh hưởng cho đến khi vết nhiễm trùng biến mất.Mang thai: Thiếu nghiên cứu về việc sử dụng Jublia ở người mang thai. Thuốc này chỉ có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu những lợi ích có thể có lớn hơn những rủi ro cho thai nhi.Cho con bú: Không rõ liệu thuốc Jublia có thể hiện diện trong sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, sau khi thoa lên da, cơ thể bạn có thể hấp thụ một lượng nhỏ Jublia. Nếu bạn đang cho con bú, hãy trao đổi với bác sĩ của bạn trước khi sử dụng thuốc này.Người cao tuổi (>65 tuổi) có thể dùng được thuốc này.Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.4. Tác dụng phụ của thuốc Jublia. Các tác dụng phụ thường không cần chăm sóc y tế (thông báo với bác sĩ nếu chúng tiếp tục hoặc gây khó chịu):Kích ứng da nhẹ, châm chích, nóng rát hoặc ngứa vùng bôi thuốc.Móng chân mọc ngược. Tác dụng phụ nghiêm trọng cần can thiệp y tế.Phản ứng dị ứng như phát ban da, sẩn ngứa hoặc nổi mề đay, sưng mặt, môi hoặc lưỡi.Khó thở, tức ngực.Đỏ nghiêm trọng, ngứa hoặc sưng móng chân bị ảnh hưởng5. Tương tác thuốc Jublia. Các loại thuốc chống nấm tại chỗ khác (thuốc dùng trên da để điều trị nhiễm nấm) tương tự như Jublia bao gồm:Ciclodan (ciclopirox)Lotrimin (clotrimazol)Nizoral (ketoconazole)Monistat (miconazole)Nystop (nystatin)Lamisil (terbinafine)Tránh sử dụng các loại thuốc này cùng nhau trừ khi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn cho bạn biết. 6. Cách bảo quản thuốc Jublia Thời gian bảo quản thuốc là 3 năm kể từ ngày sản xuất, lọ thuốc đã mở phải được dùng hết hoặc loại bỏ, không giữ lại để sử dụng cho lần sau.Bảo quản thuốc Jublia trong bao bì gốc theo chiều thẳng đứng ở nhiệt độ 22 đến 25 độ C, không được đông lạnh thuốc.Luôn giữ thuốc tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh ẩm mốc.Do thuốc có chứa cồn, nên không để thuốc cạnh nguồn nhiệt hay những nơi dễ bắt lửa gây cháy nổ.Để thuốc ở vị trí cao, tránh xa tầm tay trẻ em. Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Jublia. Lưu ý, Jublia là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.com, goodrx.com, verywellhealth.com
vinmec
1,334
Hội chứng cường Aldosteron tiên phát Hội chứng tăng aldosteron nguyên phát (còn gọi là hội chứng Conn) đây là một tình trạng hiếm gặp do sản xuất quá mức hormone aldosterone kiểm soát natri và kali trong máu. Tình trạng này được điều trị bằng thuốc và thay đổi lối sống để kiểm soát huyết áp và trong một số trường hợp phải phẫu thuật. 1. Hội chứng cường aldosteron nguyên phát (Hội chứng Conn) là gì? Tăng aldosteron nguyên phát có nghĩa là tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều hormone steroid aldosterone, giúp kiểm soát bài tiết natri và kali. Các tuyến thượng thận là hai tuyến nhỏ hình tam giác, một tuyến nằm trên mỗi quả thận. Tình trạng này, còn được gọi là hội chứng Conn, đây là kết quả của việc sản xuất quá mức aldosterone bởi một hoặc cả hai tuyến thượng thận. Sản xuất quá mức aldosterone bởi cả hai tuyến, các khối không phải ung thư ở một tuyến thượng thận hoặc rất hiếm khi là các khối u ung thư, có thể gây ra sản xuất quá mức aldosterone.Chứng tăng aldosteron nguyên phát thường biểu hiện bằng huyết áp cao và nồng độ kali thấp trong máu. Nếu không được kiểm soát, huyết áp cao làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng bao gồm đau tim và đột quỵ, trong khi lượng kali thấp có thể gây ra bất thường nhịp tim. 2. Ai có khả năng mắc chứng aldosteron nguyên phát (hội chứng Conn)? Bất cứ ai cũng có thể mắc hội chứng aldosteron nguyên phát. Nhưng nó có nhiều khả năng xuất hiện hơn nếu bạn có:Nồng độ kali máu thấp. Tăng huyết áp trước 30 tuổi. Huyết áp cao cần ba loại thuốc trở lên để kiểm soát.Khối u thượng thận Người bị khối u thượng thận có khả năng mắc hội chứng cường Aldosteron tiên phát 3. Nguyên nhân nào gây ra hội chứng aldosteron nguyên phát? Tăng aldosteron nguyên phát là do tuyến thượng thận sản xuất quá mức aldosteron. Hormone này giúp điều chỉnh sự cân bằng của nước và natri (muối), lượng máu và huyết áp của cơ thể. Trong một số trường hợp, chứng aldosteron nguyên phát là do các khối u lành tính hoặc không phải ung thư ở một hoặc cả hai tuyến thượng thận.Hiếm khi, chứng aldosteron nguyên phát xảy ra do rối loạn di truyền. Trong một số trường hợp cực kỳ hiếm, các khối u ung thư ở một hoặc cả hai tuyến thượng thận gây ra chứng aldosteron nguyên phát. 4. Triệu chứng của aldosteron nguyên phát Chứng tăng aldosteron nguyên phát thường gây ra huyết áp cao với lượng kali thấp. Ngoài ra, còn có thể gây ra các triệu chứng như:Khát. Mệt mỏiĐi tiểu thường xuyênĐau đầu. Chuột rút cơ bắp. Rối loạn thị giác. Yếu hoặc ngứa ran. Khát là một trong các triệu chứng của aldosteron nguyên phát 5. Chẩn đoán hội chứng aldosteron nguyên phát Các bác sĩ chẩn đoán chứng tăng aldosteron nguyên phát bằng cách đo nồng độ các hormone như aldosterone và renin cùng với các chất điện giải, bao gồm natri và kali ở những bệnh nhân cao huyết áp. Chất điện giải là khoáng chất giúp cân bằng lượng nước trong cơ thể bạn.Bác sĩ của bạn có thể đề nghị xét nghiệm thêm để loại trừ khối u tuyến thượng thận. Chúng có thể bao gồm:Chụp cắt lớp vi tính (CT), sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh của các cấu trúc bên trong cơ thể.Chụp cộng hưởng từ (MRI) 6. Điều trị hội chứng aldosteron nguyên phát như thế nào? Tùy thuộc vào loại Hội chứng Conn mà bạn có cách điều trị khác nhau:Tăng aldosteron nguyên phát do một khối u thường được điều trị bằng cách cắt bỏ tuyến thượng thận (cắt bỏ tuyến thượng thận một bên).Nếu aldosterone thừa được sản xuất bởi cả hai tuyến thượng thận, nó thường được điều trị bằng các loại thuốc như spirinolactone hoặc eplerenone để ngăn chặn tác dụng của aldosterone.Bác sĩ của bạn cũng có thể đề nghị thay đổi lối sống, bao gồm:Tập thể dục thường xuyên.Hạn chế uống rượu bia.Giảm muối trong chế độ ăn uống của bạn.Ngừng hút thuốc.Hầu hết các bệnh nhân phục hồi nhanh chóng và không có gì khó khăn sau phẫu thuật. Huyết áp cao được cải thiện đáng kể ở 80-90% các trường hợp. Nhưng ngay cả sau khi phẫu thuật, bạn vẫn có thể bị cao huyết áp. Bạn có thể cần thuốc trong nhiều giờ hoặc vài tuần cho đến khi huyết áp của bạn trở lại bình thường. Lý do cho điều này chưa được hiểu một cách đầy đủ. Nó có thể là kết quả của tổn thương thận do tăng aldosteron nguyên phát. Bạn nên tiếp tục gặp bác sĩ của mình sau khi điều trị để họ có thể theo dõi huyết áp và mức điện giải cho bạn. 7. Những biến chứng nào liên quan đến chứng tăng aldosteron nguyên phát? Nếu bạn không điều trị chứng aldosteron nguyên phát, huyết áp của bạn có thể tăng lên mức nguy hiểm. Nó cũng phá vỡ sự cân bằng của các chất điện giải trong cơ thể.Mất cân bằng điện giải và huyết áp cao kéo dài làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:Đau tim hoặc suy tim.Nhịp tim không đều.Suy thận.Đột quỵ.Bị tê liệt tạm thời hoặc không có khả năng di chuyển. 8. Có thể ngăn ngừa chứng aldosteron nguyên phát không? Không có cách nào để ngăn chặn chứng aldosteronism nguyên phát. Theo dõi huyết áp của bạn thường xuyên có thể giúp phát hiện các vấn đề và điều trị kịp thời.Hội chứng tăng aldosteron nguyên phát là một tình trạng hiếm gặp do sản xuất quá mức hormone aldosterone kiểm soát natri và kali trong máu. Tùy thuộc vào loại bệnh mà bác sĩ có phương pháp điều trị khác nhau. Do đó, khi có triệu chứng của bệnh thì bạn nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,019
Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân ở trẻ em Trẻ nhỏ thường bị sốt cao do cơ thể hệ miễn dịch còn kém. Sốt cao là triệu chứng cho biết sức khỏe đang có vấn đề gì đó, vì vậy nếu bé sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, cha mẹ cần hiểu rõ, xác định để có cách xử lý khi gặp tình trạng này. 1. Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân ở trẻ em có nguy hiểm không? Sốt cao là triệu chứng thường gặp ở trẻ em. Sốt là biểu hiện phản ứng tự nhiên của cơ thể khi cơ thể bị virus hoặc vi khuẩn tấn công.Tuy nhiên không phải sốt kéo dài ở trẻ em là do virus tấn công. Sau khi tiêm phòng, khi mọc răng trẻ cũng có thể bị sốt, vì vậy cha mẹ cần theo dõi, để ý những thay đổi để tìm ra được nguyên nhân khiến bé sốt.Thân nhiệt khi trẻ bình thường sẽ rơi vào 36.5 tới 37.5 độ C. Khi thân nhiệt cao trên 38 độ C tức trẻ đang bị sốt. Từ 38.5 đến 39 độ, cha mẹ nên cho trẻ uống thuốc để hạ sốt, Không nên để trẻ sốt quá cao tới 41 độ vì có thể dẫn tới trạng thái bị co giật, nếu để trạng thái co giật lâu có thể gây tổn thương não rất nguy hiểm. 2. Nguyên nhân có thể khiến sốt kéo dài ở trẻ em Sốt do tác động bên ngoài:Sốt do mặc đồ quá ấm: Thân nhiệt trẻ thường cao hơn người trưởng thành. Trẻ sơ sinh chưa có khả năng điều hòa thân nhiệt, khi cha mẹ mặc đồ quá ấm sẽ khiến trẻ bị sốt. Sốt do tiêm chủng: Đây là triệu chứng thường gặp ở hầu hết các trẻ nhỏ sau khi đi tiêm phòng vacxin các bệnh như uốn ván, sởi, ho gà,...Sốt do mọc răng: Khi sắp mọc răng, trẻ cũng hay bị sốt, kèm theo đó là con quấy, khóc nhiều, biếng ăn trong thời gian ngắn. Sốt cũng có thể xảy ra khi đang mọc răng.Sốt do bị cảm nắng: Thời tiết nóng nực, nhiệt độ cao không chỉ người lớn mà trẻ nhỏ cũng dễ bị sốt cao.Sốt do bệnh lý:Sốt do cảm cúm. Sốt do viêm tai: Bé bị sốt cao do viêm tai sẽ có những biểu hiện đi kèm như biếng ăn, đau tai, chảy mủ, nghe không rõ. Cảm cúm là một trong các bệnh lý có thể gây sốt ở trẻ Với những bé còn nhỏ, chưa nói được sẽ có các biểu hiện lạ như thường xuyên kéo tai, ngoáy tay vào tai.Sốt xuất huyết: Trẻ có biểu hiện xuất hiện các nốt chấm đỏ nhỏ ở da (xuất huyết), bị chảy máu mũi... quấy khóc, mệt mỏi, đau bụng, chân tay lạnh, phân đen khi đi đại tiện.Sốt do sởi: Ngoài sốt cao kéo dài, trẻ còn có những dấu hiệu khác như chảy nước mũi, ho nhiều, mắt đỏ, tới ngày sốt thứ 4, da bé xuất hiện vết phát ban, đặc biệt ở vùng mặt.Sốt do viêm phổi: thở khò khè, bị ho, không chịu ăn hoặc bỏ bú với trẻ sơ sinh, chân tím tái, sốt cao. Sốt phát ban: Sốt cao đi kèm phát ban khắp cơ thể. Sốt do viêm màng não: Trẻ bị sốt viêm màng não sẽ đi thường những triệu chứng: cổ cứng, thóp phồng, nôn mửa, ngủ li bì và nhạy cảm với ánh nắng.Sốt do nhiễm trùng máu: Trẻ bị sốt cao kéo dài liên tục kèm theo đó là nôn mửa, thở gấp, không chịu ăn,... 3. Xử lý sốt kéo dài không rõ nguyên nhân ở trẻ em Khi trẻ bị sốt, cha mẹ có thể hạ sốt cho bé tạm thời tại nhà bằng 1 số cách sau:Bổ sung nước: Cho trẻ uống nhiều nước để bù lượng nước đã mất do sốt. với trẻ sơ sinh, mẹ nên tăng cữ cho trẻ bú nhiều hơn để tăng sức đề kháng. Mặc quần áo rộng rãi thoáng mát: mẹ nên cho bé mặc quần áo phù hợp với nhiệt độ môi trường, nhưng phải thoáng mát, chất liệu thấm hút mồ hôi tốt để cơ thể con hạ nhiệt. Uống thuốc hạ sốt dành cho trẻ em hoặc đặt viên hạ sốt vào đường hậu môn. Chườm mát cơ thể cho trẻ bằng nước ấm. Lau nhẹ nhàng ở hõm nách, bẹn. Nên thay nước và giặt khăn ấm liên tục để thân nhiệt bé giảm. nước ấm khi được lau vào cơ thể sẽ bốc hơi làm giúp giãn mạch máu, từ đó hạ sốt. Cha mẹ cần bổ sung đủ lượng nước cho trẻ có thể hạ sốt cho bé tạm thời 4. Nên cho trẻ ăn gì khi bé sốt kéo dài không rõ nguyên nhân? Nên bổ sung cho trẻ ăn nhiều thức ăn giàu protein, ít chất béo như trứng, sữa,...Nên cho trẻ ăn súp, cháo hoặc ngũ cốc cho dễ tiêu hóaĂn hoa quả mềm như đu đủ, giàu vitamin C như cam, bưởi vừa bổ sung nước lại tăng sức đề kháng.
vinmec
861
Giúp bạn tìm hiểu thông tin cần thiết về tuyến tụy Tuyến tụy là một cơ quan trong hệ thống tiêu hóa và nội tiết của cơ thể. Vậy tuyến tụy có những vai trò gì và những vấn đề sức khỏe thường gặp ở tuyến tụy ra sao. Mời bạn cùng tìm hiểu thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây. 1. Bạn có biết tuyến tụy là gì? tuyến tụy nằm trong khoang bụng, ở vùng bụng trên bên trái và vị trí của nó là ở phía sau dạ dày. Xung quanh tuyến tụy bao gồm những cơ quan khác như ruột non, lá lách. Tuyến tụy dài khoảng 15 đến 25cm, dài theo chiều ngang bụng và có hình giống như một quả lê phẳng hay một con cá kèo. Phần đầu của tuyến tụy nằm ở điểm nối của dạ dày và ruột non. Chính là nơi mà dạ dày đẩy một lượng thức ăn đã được tiêu hoá vào ruột. Lúc này, tuyến tụy có vai trò giải phóng enzyme tiêu hoá. Nói một cách đầy đủ hơn, tuyến tụy có chức năng quan trọng trong việc chuyển đổi những thực phẩm đi vào cơ thể trở thành những nhiên liệu cần thiết cho các tế bào. Vai trò chính của tuyến tụy bao gồm chức năng ngoại tiết để tiêu hoá và chức năng nội tiết để điều chỉnh lượng đường trong máu. 2. Tuyến tụy có vai trò gì trong chuyển hóa Ở một cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh, tuyến tụy sẽ làm tốt vai trò của mình đó là hoạt động và sản xuất những chất cần thiết cho cơ thể giúp tiêu hóa các loại thực phẩm đưa vào cơ thể một cách chính xác và đúng thời điểm. 2.1. Chức năng ngoại tiết Trong cơ quan này có chứa những tuyến ngoại tiết có nhiệm vụ sản xuất các enzyme rất quan trọng trong quá trình tiêu hoá. Trong đó, trypsin và chymotrypsin có tác dụng thúc đẩy quá trình tiêu hóa protein, amylase có nhiệm vụ hỗ trợ tiêu hóa carbohydrate và lipase rất hữu ích để phân huỷ chất béo. Khi thức ăn được đưa vào dạ dày, các dịch tụy bắt đầu được giải phóng vào một hệ thống ống dẫn vào trong ống tụy chính. Sau đó, các ống tụy này sẽ kết hợp với ống mật chủ, từ đó đổ vào phần đầu của ruột non hay còn gọi là tá tràng. Từ đó, giúp cơ thể hấp thụ các loại dưỡng chất chẳng hạn như protein, hay chất béo. 2.2. Chức năng nội tiết Tuyến tụy có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì đường huyết bằng cách: Khi nồng độ glucose trong máu bị hạ thấp, các tế bào tuyến tụy sẽ có nhiệm vụ tiết ra glucagon để tăng mức đường huyết. Glucagon hoạt động bằng cách kích thích tạo ra glucose và đồng thời phân hủy glycogen thành glucose trong gan. Khi nồng độ glucose trong máu tăng cao, các tế bào của tuyến tụy sẽ tiết ra insulin nhằm mục đích làm giảm lượng glucose trong máu. Insulin làm giảm lượng glucose trong máu bằng cách tạo điều kiện cho những tế bào (đặc biệt là những tế bào ở cơ xương) hấp thụ và kích thích việc sử dụng nó để tạo ra protein, chất béo cũng như carbohydrate. 3. Các vấn đề về tuyến tụy Khi khả năng hoạt động của tuyến tụy có vấn đề có thể gây ra sự mất cân bằng năng lượng trong máu và dẫn đến nguy cơ mắc bệnh về tụy bao gồm bệnh viêm tuyến tụy, bệnh ung thư tụy,… Viêm tụy Đây là tình trạng tuyến tụy bị viêm trong quá trình bài tiết enzym, tuyến tụy có thể tích tụ và tiêu hoá chính cơ quan này. Bệnh có thể gây ra những cơn đau cấp tính kéo dài trong một vài ngày nhưng cũng có thể phát triển thành bệnh mạn tính và kéo dài nhiều năm. Ung thư tuyến tụy Viêm tụy mạn tính không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới tình trạng ung thư tụy. Bên cạnh đó, một số thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu bia cũng khiến nguy cơ ung thư tụy tăng cao. Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư tụy cũng nên cảnh giác với bệnh này. Ngoài ra, còn có thể gặp ung thư tụy thể nang, thường gặp nhiều hơn ở nữ. Những khối u ở tụy có thể dạng khối u ngoại tiết có nguồn gốc từ những tế bào lót ống tuy. Bên cạnh đó, một dạng ung thư hiếm gặp hơn là khối u nội tiết còn được gọi là khối u nội tiết thần kinh. Bệnh tiểu đường Tuyến tụy có nhiệm vụ duy trì lượng đường huyết trong máu. Chính bởi vậy, khi cơ quan này gặp vấn đề thì lượng đường huyết trong máu cũng sẽ bị ảnh hưởng. Vì thế những người mắc các vấn đề về tụy có nguy cơ gặp phải bệnh tiểu đường. Nếu bị bệnh tiểu đường typ 1: Là khi cơ thể không sản xuất insulin. Lúc này, người bệnh sẽ phải đối mặt với hàng loạt biến chứng. Bệnh tiểu đường typ 2: Bệnh này phổ biến hơn bệnh tiểu đường typ 1. Những trường hợp này hoàn toàn khác, cơ thể của người bệnh vẫn còn có khả năng sản xuất insulin nhưng lượng insulin này lại không được sử dụng đúng cách hoặc không đủ để xử lý glucose. Tăng và hạ đường huyết Tuyến tụy không thực hiện tốt nhiệm vụ của mình sẽ dẫn tới tình trạng tăng hoặc hạ đường huyết quá mức. Trong đó: Tăng đường huyết quá mức là do sản xuất quá nhiều của hormon glucagon. Hạ đường huyết là do sản xuất quá mức của insulin. Trên đây là những thông tin về tuyến tụy, chức năng của cơ quan này đối với cơ thể và những bệnh về tụy thường gặp. Các chuyên gia khuyên bạn, nếu thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường thì nên đi khám càng sớm càng tốt để nâng cao hiệu quả điều trị. Tránh tình trạng chủ quan, ủ bệnh khiến bệnh phát triển mạn tính, rất khó điều trị và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
medlatec
1,051
5 dấu hiệu polyp cổ tử cung điển hình nhất chị em nên lưu ý Polyp cổ tử cung là căn bệnh phổ biến ở những chị em phụ nữ trong độ tuổi từ 40 – 50 và những người đã từng sinh con. Bên cạnh đó, đây cũng là căn bệnh mà các mẹ bầu dễ gặp trong thai kỳ, xảy ra là do sự gia tăng hormone nội tiết tố nữ estrogen. Trong một vài trường hợp, polyp cổ tử cung còn là dấu hiệu sớm của ung thư cổ tử cung. Vì vậy, để có thể phát hiện và điều trị kịp thời căn bệnh này, chị em nên nắm rõ 5 dấu hiệu polyp cổ tử cung điển hình được chia sẻ bên dưới đây. 1. Đôi nét về căn bệnh polyp cổ tử cung Polyp cổ tử cung là căn bệnh phụ khoa lành tính nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm thì sẽ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Polyp cổ tử cung được hình thành từ sự phát triển quá mức của nội mạc tử cung. Polyp cổ tử cung có hình dạng giống như một khối u dính chặt vào thành trong của cổ tử cung với kích thước từ vài milimet tới vài centimet. Mặc dù những chị em mắc bị polyp cổ tử cung không hẳn là mất hoàn toàn khả năng sinh sản nhưng trên thực tế, căn bệnh này làm giảm tỷ lệ thụ thai của chị em phụ nữ. Vì polyp cổ tử cung làm cản trở quá trình tinh trùng gặp trứng và nếu khối polyp phát triển lớn hơn thì có thể bít kín cổ tử cung, gây tắc cổ tử cung. Bên cạnh đó, polyp cũng có thể biến chứng thành các bệnh ở cơ quan sinh sản như hội chứng buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung,… tác động lớn đến sức khỏe của phái nữ. Polyp cổ tử cung là căn bệnh nhiều chị em gặp phải 2. Nguyên nhân gây ra bệnh polyp cổ tử cung Theo các chuyên gia, polyp cổ tử cung có thể liên quan tới những nguyên nhân sau đây: 2.1. Nhiễm trùng cổ tử cung Nhiễm trùng cổ tử cung do nạo phá thai không an toàn, đặt vòng tránh thai sai cách,… sẽ khiến cho mạch máu ở vùng đó bị tắc lại. Đây chính là thủ phạm hàng đầu gây ra bệnh polyp cổ tử cung. 2.2. Nồng độ hormone estrogen trong cơ thể tăng lên Thông thường, nồng độ hormone estrogen trong cơ thể của chị em phụ nữ luôn nằm trong mức ổn định. Tuy nhiên, hiện nay những sản phẩm được chế biến từ thịt và sữa có chứa estrogen nhân tạo. Khi chị em ăn vào thì hàm lượng estrogen trong cơ thể sẽ có sự thay đổi. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới polyp cổ tử cung. 2.3. Cổ tử cung hoặc tử cung bị viêm mãn tính Viêm nhiễm mãn tính ở tử cung hoặc cổ tử cung sẽ khiến niêm mạc cổ tử cung bị tăng sản. Sự gia tăng này chính là nguy cơ hàng đầu hình thành nên các khối polyp ở cổ tử cung. 2.4. Tắc nghẽn mạch máu Mạch máu ở vùng cổ tử cung bị tắc do các bệnh như viêm nội mạc cổ tử cung, viêm cổ tử cung,… sẽ tạo điều kiện cho các khối polyp cổ tử cung hình thành và phát triển. Có nhiều nguyên nhân gây ra polyp cổ tử cung 3. 5 dấu hiệu polyp cổ tử cung điển hình chị em nên ghi nhớ 3.1. Chu kỳ kinh nguyệt không đều Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt thường biểu hiện rõ nhất trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt. Nếu ngày kinh nguyệt tới bất thường, không theo đúng lịch hoặc thường xuyên bị chậm,…. thậm chí vô kinh thì đây chính là biểu hiện của bệnh polyp cổ tử cung mà chị em không được xem thường. 3.2. Chảy máu âm đạo một cách bất thường Chảy máu âm đạo một cách bất thường khác với hiện tượng kinh nguyệt xuất hiện mỗi tháng. Do đó, nếu chị em thấy âm đạo bị chảy máu khi không phải trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc trong thời điểm như sau khi quan hệ tình dục và sau khi vệ sinh vùng kín thì nên chủ động đi khám phụ khoa ngay lập tức. Bởi lẽ đây là một trong dấu hiệu polyp cổ tử cung điển hình chị em chớ coi thường. 3.3. Ra khí hư một cách bất thường Nếu khí hư tiết ra nhiều hơn bình thường và có màu vàng, kèm theo mùi hôi tanh khó chịu thì đây chính là dấu hiệu cảnh báo vùng kín của chị em gặp vấn đề. Khi gặp phải trường hợp này, nhiều khả năng cổ tử cung của chị em xuất hiện một hoặc nhiều khối polyp xung quanh gây tăng tiết dịch và viêm nhiễm. 3.4. Đau bụng dưới, gặp khó khăn khi đi tiểu tiện Một số chị em cũng sẽ gặp phải hiện tượng đau bụng dưới dữ dội, nhất là trong những ngày kinh nguyệt và sau khi quan hệ tình dục. Nếu bị polyp cổ tử cung, chị em sẽ thấy tình trạng đau bụng dưới tăng lên theo thời gian, kèm theo biểu hiện tiểu nhiều lần trong ngày nhưng lượng nước tiểu không nhiều, tiểu buốt,… Nếu để lâu, chị em còn có thể mắc phải tình trạng bí tiểu. 3.5. Suy giảm sức đề kháng Nhiều chị em thường bỏ qua việc thăm khám sức khỏe định kỳ mỗi năm. Vì vậy, khi gặp phải những triệu chứng như mất ngủ, chán ăn, ốm vặt,… chị em thường nghĩ đó là dấu hiệu của những bệnh lý thông thường. Tuy nhiên, trên thực tế, những dấu hiệu này cảnh báo rằng sức đề kháng của chị em đang suy giảm và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm vùng kín, bao gồm polyp cổ tử cung. Để biết rõ dấu hiệu polyp cổ tử cung, chị em nên tới gặp bác sĩ 4. Các cách điều trị bệnh polyp cổ tử cung Hầu hết polyp cổ tử cung là lành tính và có thể loại bỏ dễ dàng nhờ phẫu thuật. Nếu các polyp cổ tử cung không gây ra những dấu hiệu khó chịu nào, chị em có thể không cần điều trị nhưng vẫn cần phải theo dõi thường xuyên. Những phương pháp phổ biến được sử dụng để cắt bỏ polyp cổ tử cung là: – Dùng vòng kẹp để loại bỏ polyp cổ tử cung một cách dễ dàng – Buộc chỉ phẫu thuật xung quanh chân polyp cổ tử cung rồi cắt bỏ chúng – Xoắn chân polyp trên bề mặt của cổ tử cung rồi kéo ra – Một số phương pháp khác được sử dụng để loại bỏ chân polyp cổ tử cung là dao điện đốt chân, nitơ lỏng, tia laser,… Chị em nên thực hiện phẫu thuật cắt bỏ polyp cổ tử cung tại các bệnh viện lớn với đầy đủ trang thiết bị hỗ trợ và sử dụng gây tê cục bộ. Khi polyp cổ tử cung được loại bỏ, chị em có thể bị chuột rút hoặc chảy máu. Lúc này, chị em nên sử dụng các loại thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ để bớt cảm thấy khó chịu. Thông thường, các tế bào polyp cổ tử cung đều được bác sĩ kiểm tra xem có phải là ung thư hay không. Nếu đây là tế bào ung thư, chị em sẽ phải thực hiện một số điều trị bổ sung khác tùy theo loại ung thư mà mình mắc phải.
thucuc
1,328
Viêm tủy xương: nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị Viêm tủy xương là bệnh lý nhiễm khuẩn trong tủy xương và các mô mềm xung quanh qua vết cắt trên da hoặc nhiễm trùng khu vực khác tiến triển sang. Dù hiếm gặp song bệnh vô cùng nguy hiểm vì tiến triển nhanh, triệu chứng nặng nề. 1. Nguyên nhân gây viêm tủy xương Đây là một dạng bệnh nhiễm trùng ở sâu trong tổ chức xương, nguyên nhân thường là vi khuẩn song vẫn có trường hợp do vi trùng hoặc nấm. Một số nguyên nhân khiến vi khuẩn xâm nhập được và gây nhiễm trùng tủy xương gồm: 1.1. Nhiễm trùng thứ phát từ tổ chức quanh xương Vi khuẩn có thể từ da, cơ, dây chằng bị nhiễm trùng lan vào trong xương, đặc biệt là các tổn thương sâu và hở. 1.2. Nhiễm trùng thứ phát từ cơ quan khác Nhiễm trùng từ các cơ quan khác trong cơ thể có thể lây qua đường máu vào tủy xương và gây viêm tủy xương. 1.3. Nhiễm trùng sau phẫu thuật xương Phẫu thuật thực hiện loại bỏ kim loại, vật lạ hoặc can thiệp sau chấn thương thì nguy cơ bị nhiễm trùng tủy xương cao hơn. Đối tượng nguy cơ cao bị mắc viêm tủy xương và bệnh tiến triển nặng là: người bị rối loạn tuần hoàn máu, tiểu đường, chấn thương hoặc phẫu thuật chỉnh hình, người mắc bệnh tĩnh mạch, tiêm chích ma túy,… 2. Dấu hiệu viêm tủy xương Đối tượng nguy cơ cao bị viêm tủy xương là trẻ em từ 6 - 16 tuổi, chiếm đến hơn 80% ca bệnh. Tùy theo thể bệnh và giai đoạn mà triệu chứng có thể rầm rộ hoặc kín đáo, cụ thể như sau: 2.1. Dấu hiệu viêm tủy xương cấp tính Viêm nhiễm trùng có thể gặp ở bất cứ xương nào, trong đó phổ biến nhất là các đầu xương dài, xương mềm và có tủy đỏ,… viêm tủy xương cấp tính ở trẻ thường mang tính chất toàn thân, là biến chứng của viêm nhiễm đường hô hấp trên như viêm phế quản, viêm tai mũi họng,… Người bệnh sẽ có các triệu chứng sau: Triệu chứng nhiễm trùng toàn thân Nếu viêm tủy xương tiến triển với nhiễm trùng toàn thân, người bệnh sẽ có các biểu hiện rầm rộ như: rét run, sốt cao, vị trí gần xương viêm bị nóng đỏ,… Nếu có ban đỏ kèm sưng phồng phần mềm gần xương thì viêm đã nặng, mủ tích tụ vượt qua vỏ xương lan sáng phần mềm và khớp lân cận. Đau và hạn chế đi lại Viêm sưng gây đau đớn tại khớp hoặc xương bị tổn thương. Triệu chứng đau sẽ nặng dần theo tiến triển bệnh, khiến người bệnh hạn chế hoạt động. Sưng mủ Nếu viêm nhiễm trùng kéo dài có thể hình thành ổ áp xe ở chi, tại vị trí đó bùng nhùng mủ sờ thấy rõ, xung quanh sưng nóng và đỏ. Một vài trường hợp còn có lỗ mủ và chảy dịch ra ngoài. Mủ có mùi hôi tanh đặc trưng. Đa phần triệu chứng viêm tủy xương cấp tính ở trẻ sẽ có triệu chứng đa dạng và rầm rộ hơn. Ở người lớn thường chỉ bị viêm đốt sống đĩa đệm gây đau âm ỉ, hạn chế vận động, khi ấn bị đau nhói, rối loạn đại tiểu tiện, liệt nếu viêm chèn ép thần kinh,… Ngoài ra, nếu viêm tủy xương tự phát do tổn thương thì triệu chứng dễ phát hiện, còn viêm tủy xương thứ phát thường chẩn đoán chậm khi bệnh đã tiến triển thành mạn tính. 2.2. Dấu hiệu viêm tủy xương mạn tính Đa phần các trường hợp mạn tính triệu chứng bệnh không rầm rộ, nhất là triệu chứng toàn thân. Các giai đoạn triệu chứng khởi phát thường xen kẽ nhau, song đây là bệnh lý nguy hiểm nhưng thường phát hiện muộn. Viêm tủy xương mạn tính thường có lỗ rò từ xương ra ngoài da, mủ sẽ chảy qua đường này, đôi khi có cả mảnh xương chết đi theo. Nếu lỗ rò bị tắc, dịch bị tụ lại thì nhiễm khuẩn sẽ tái phát. 2.3. Triệu chứng cận lâm sàng Khi có dấu hiệu bệnh nghi ngờ, để chẩn đoán xác định cũng như đánh giá mức độ bệnh, vị trí tổn thương để can thiệp điều trị, bác sĩ sẽ dựa trên các dấu hiệu cận lâm sàng đặc trưng của bệnh như sau: Xét nghiệm máu Kết quả xét nghiệm thấy bạch cầu tăng, máu lắng và có protein C phản ứng tăng. X-quang Chụp X-quang xương thấy có dấu hiệu phản ứng màng xương, phần mềm sưng nề. Giai đoạn muộn sẽ thấy dấu hiệu tiêu xương và cả hình mảnh xương chết. Siêu âm Siêu âm giúp phát hiện và chẩn đoán sưng nề phần mềm tốt hơn chụp X-quang, nhất là khi có áp xe cơ kèm theo. Chụp CT, MRI Đây là hai kỹ thuật hình ảnh tiên tiến hơn có giá trị chẩn đoán tổn thương xương cao hơn và cả những tổn thương sưng viêm phần mềm. Chọc dịch mủ Dịch mủ trong ổ viêm được lấy làm mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm soi tươi, nuôi cấy, làm kháng sinh đồ,… phục vụ cho chẩn đoán và điều trị bệnh. Chụp xạ hình xương Phương pháp này cho phép chẩn đoán bệnh giai đoạn sớm, đồng thời cho phép phát hiện bệnh lý xương liên quan như: ung thư xương, u xương, hoại tử vô mạch, chấn thương kín trong xương,… Tuy có giá trị chẩn đoán cao song phương pháp này yêu cầu điều kiện thiết bị và trình độ kỹ thuật cao nên nếu thực hiện bệnh nhân hãy lựa chọn địa chỉ y tế uy tín. 3. Có thể điều trị viêm tủy xương không? Điều trị sớm có vai trò quyết định trong hiệu quả và thời gian điều trị, tránh bệnh tiến triển thành biến chứng nặng. Người bệnh nếu điều trị tích cực, kiêng khem và chăm sóc tốt hoàn toàn có thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Nguyên tắc điều trị bệnh hiệu quả là: Chẩn đoán và sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch sớm. Dẫn lưu mủ và tổ chức hoại tử hạn chế tối đa ảnh hưởng đến các mô - xương xung quanh. Xác định vi khuẩn gây viêm bằng cấy máu, cấy dịch khớp, mủ,… Dùng kháng sinh liều cao, nhóm diệt khuẩn qua đường tĩnh mạch ngay từ đầu. Điều trị và liệu trình kháng sinh dựa trên kết quả kháng sinh đồ. Thông thường, bệnh nhân sẽ dần phục hồi và khỏi bệnh sau 4 - 6 tuần điều trị tích cực. Chỉ các trường hợp tiến triển nặng hoặc có dấu hiệu chèn ép thần kinh bác sĩ mới phải phẫu thuật can thiệp. Nhìn chung, viêm tủy xương là một bệnh lý nguy hiểm cấp tính, bệnh tiến triển nhanh và gây biến chứng nặng nề cho sức khỏe xương khớp và khả năng đi lại. Vì thế nếu có dấu hiệu bệnh, cần sớm đi thăm khám và điều trị.
medlatec
1,175
Điều trị bệnh mạch vành thăm khám và tư vấn cách xử lý TÌM HIỂU VỀ MẠCH VÀNH Mạch vành  còn được gọi là mạch vành tim hay động mạch vành. Đây là các các động mạch dẫn máu đến nuôi tim để cho tim có thể hoàn thành chức năng của nó. Mỗi quả tim của chúng ta có hai động mạch vành: động mạch vành phải và động mạch vành trái, các động mạch vành này xuất phát từ gốc động mạch chủ qua các trung gian là các xoang Valsalva và chạy trên bề mặt quả tim. BỆNH TIM MẠCH VÀNH LÀ GÌ? Bệnh mạch vành hay còn được biết đến với nhiều thuật ngữ khác như suy động mạch vành, thiếu máu cơ tim, thiểu năng mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ. Bệnh mạch vành thực chất là tình trạng hẹp hay tắc nghẽn lòng động mạch dẫn đến thiếu máu đi nuôi tim với triệu chứng điển hình là đau thắt ngực. Để biết cách điều trị bệnh mạch vành như thế nào người bệnh cần thăm khám và tư vấn với các bĩ chuyên khoa.  Cơn đau thắt ngực xuất hiện khi động mạch vành hẹp trên 50% khẩu kính lòng mạch. Nếu mạch máu bị tắc nghẽn thì nguy cơ hoại tử cơ tim là rất lớn và có thể gây đột tử hoặc nhẹ hơn là giảm sức lao động của người bệnh. Khi mảng xơ vữa bị vỡ có thể gây tắc mạch đột ngột và cũng gây ra hoại tử cơ tim. Đây là những biến chứng rất nặng của bệnh mạch vành. Nhắc đến nguyên nhân gây bệnh mạch vành, người ta thường đề cập đến các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành. Theo đó, các yếu tố nguy cơ gây bệnh mạch vành gồm: Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu (LDL cao, HDI thấp, triglyceride cao), lạm dụng thuốc lá, thừa cân béo phì, bệnh đái tháo đường, cao tuổi, yếu tố gia đình… TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH MẠCH VÀNH Triệu chứng của bệnh mạch vành có thể khác nhau từ người này sang người khác và điển hình nhất là cơn đau thắt ngực. Một số người có thể không có bất cứ biểu hiện nào, đây được gọi là thiếu máu cơ tim im lặng. Cơn đau thắt ngực do bệnh mạch vành gây ra: Tùy thuộc vào mức độ tắc nghẽn và số lượng động mạch vành bị tắc nghẽn mà mức độ cơn đau có thể từ nhẹ cho đến nặng. Nhìn chung cơn đau thắt ngực sẽ giảm khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc để giãn mạch. Nếu cơn đau vẫn tiếp tục dù bệnh nhân đã nghỉ ngơi, hãy gọi cấp cứu ngay để đề phòng cơn nhồi máu cơ tim. CHẨN ĐOÁN BỆNH MẠCH VÀNH Để chẩn đoán bệnh mạch vành, các bác sĩ sẽ tìm hiểu về triệu chứng mà người bệnh gặp phải đồng thời chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như điện tim, nghiệm pháp gắng sức, chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) và chụp động mạch vành (còn gọi là chụp mạch vành, chụp mạch vành tim. Trong đó, chụp động mạch vành là phương pháp quan trọng nhất, mang lại giá trị cao cho quá trình chẩn đoán bệnh, cho phép xác định chính xác động mạch vành có bị hẹp hay không, vị trí, mức độ hẹp… từ đó giúp bác sĩ chuyên khoa có phương pháp điều trị thích hợp. BỆNH MẠCH VÀNH VÀ CÁCH CHỮA TRỊ  Bệnh mạch vành là bệnh thường gặp trong số các bệnh tim mạch. Nguyên tắc trong việc chữa bệnh mạch vành là cải thiện các yếu tố nguy cơ, điều trị theo căn nguyên bệnh, thay đổi lối sống… Thay đổi lối sống – giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh: Ăn các loại thực phẩm lành mạnh tốt cho tim mạch; nghỉ ngơi nhiều, tránh thức khuya; không sử dụng các chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, ma túy…; giảm cân nếu trọng lượng cơ thể vượt quá ngưỡng cho phép; tập thể dục thường xuyên; giữ tâm trạng thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng, stress… Tiến hành điều trị theo căn nguyên gây bệnh: Người bệnh cần được thăm khám để tìm nguyên nhân gây bệnh, đánh giá mức độ bệnh. Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ nặng nhẹ của bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. Điều trị nội khoa (thuốc) giúp giảm bớt các triệu chứng khó chịu, cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh. Theo đó, có thể tiến hành điều trị nội khoa bằng thuốc dẫn xuất nitrés, molsidomine, chẹn bêta, ức chế calci, maleate de perexilline (Pexid)… và các phân tử khác. Điều trị cắt cơn đau khi gắng sức bằng cách cho người bệnh nghỉ ngơi, tránh gắng sức, dùng các dẫn xuất niters ngậm dưới lưỡi. Điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực khi gắng sức bằng các loại thuốc chẹn beta, các dẫn xuất Nitrat, thuốc ức chế canxi, và các loại thuốc khác… Các loại thuốc có thể được dùng để điều trị bệnh mạch vành, bao gồm: Thuốc hạ cholesterol,  Aspirin, Beta blockers, Nitroglycerin, Angiotensin – men chuyển (ACE) và ức chế chặn thụ thể angiotensin (ARBS), chẹn kênh canxi… Các biện pháp thay thế thuốc: Bổ sung Omega – 3 fatty acid cho cơ thể. Nguồn axit omega – 3 fatty có nhiều trong hạt óc chó, dầu canola, đậu nành và dầu đậu tương… Phẫu thuật động mạch vành và can thiệp ngoại khoa:  được chỉ định trong các trường hợp người bệnh không đáp ứng với thuốc điều trị, tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật hoặc can thiệp ngoại khoa như nong mạch vành và đặt stent, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại sẽ giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý mạch vành và điều trị hiệu quả, ngăn chặn kịp thời các biến chứng nguy hiểm.  PHÒNG CHỐNG BỆNH LÝ MẠCH VÀNH
thucuc
1,031
Soi tươi KOH chẩn đoán nấm da, móng Soi tươi KOH là kỹ thuật chẩn đoán nấm da, nấm móng đơn giản, dễ thực hiện, cho kết quả chính xác cao. Sau khi xác định chẩn đoán, bệnh nhân sẽ được điều trị theo phác đồ phù hợp. 1. Sơ lược về bệnh nấm da, nấm móng Nấm da là tình trạng tổn thương da do nấm. Bệnh thường xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, đặc biệt là những nơi có chất sừng (keratin) như da, tóc, lông, móng, gây khó chịu và bất tiện cho bệnh nhân trong sinh hoạt hằng ngày.Một số loại nấm da thường gặp:Bệnh lang ben: Do nấm pityrosporum gây ra. Có 2 dạng lang ben: màu trắng và màu đen. Bệnh gây ngứa, đặc biệt là khi ra nắng hoặc ra nhiều mồ hôi. Nguy cơ mắc bệnh phụ thuộc vào việc vệ sinh da, sức đề kháng của cơ thể, độ ẩm và độ p. H của da;Bệnh hắc lào: Có triệu chứng ngứa, sau đó nổi một vệt màu đỏ, có viền, bờ rõ rệt và trên viền có các mụn nước lấm tấm, có thể lây lan ra nhiều vùng khác trên cơ thể khi người bệnh gãi. Bệnh hắc lào dễ lây lan khi dùng chung đồ dùng sinh hoạt, ngủ chung giường,...;Nấm kẽ: Do vi nấm epidermophyton, nấm trichophyton, nấm candida albicans gây ra. Bệnh thường gặp ở người có nghề nghiệp phải ngâm chân trong nước nhiều giờ trong thời gian dài như nông dân, công nhân vệ sinh, vận động viên bơi lội,...; Hình ảnh nấm móng tay Nấm móng: Thường do nấm trichophyton, nấm candida albicans gây nên. Biểu hiện bệnh là móng bị mất màu bóng, đẩy lên nhô lên hoặc khuyết vào, trên mặt móng lỗ chỗ hoặc thành rãnh, ngày càng xù xì, có màu vàng hoặc đục, có thể bị sưng và mưng mủ da vùng góc móng;Nấm tóc: Do nấm piedra hortai gây nên với biểu hiện bệnh là trên mỗi sợi tóc có nhiều hạt màu đen bám vào. Nếu nấm tóc gây ra bởi nấm trichophyton thì sẽ có biểu hiện tổn thương trên da đầu là da có nhiều vết tròn nhỏ với kích thước 3 - 5mm, da đầu có vảy mỏng, ngứa vùng đầu,... Trên lâm sàng, tùy từng loại nấm khác nhau sẽ có hình ảnh tổn thương trên da khác nhau. Để điều trị cho kết quả tốt, bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm. Người bệnh nghi ngờ bị nấm da, nấm móng nên được xét nghiệm nấm da. Các phương pháp xét nghiệm thường được áp dụng là: Soi trực tiếp dưới kính hiển vi (soi tươi KOH) hoặc nuôi cấy nấm trên các môi trường thích hợp để xác định loài nấm gây bệnh. 2. Soi tươi KOH chẩn đoán nấm da, nấm móng là gì? Thông thường, các bác sĩ không thể chẩn đoán chính xác nấm da, nấm móng nếu chỉ dựa vào biểu hiện bên ngoài. Soi tươi KOH là phương pháp được sử dụng phổ biến để xác định xem một người có bị nấm da, nấm móng hay không.Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng dao mổ hoặc một dụng cụ khác để lấy mẫu mô. Sau đó, mẫu mô được phết với KOH và hơ nóng để làm ly giải keratin - thành phần chính của móng và da. Khi đã loại bỏ được những chất này, bác sĩ có thể xác định được thành phần của nấm khi soi dưới kính hiển vi. Bệnh phẩm được soi dưới kính hiển vi 3. Chỉ định soi tươi KOH chẩn đoán nấm móng, nấm da Khi có mảng da bị ngứa, đỏ, có vảy và ở viền nổi gồ lên giống bóng nước;Móng giòn, dễ gãy, dày lên và bị biến dạng;Xuất hiện các mảng trắng trong miệng: có thể soi trực tiếp qua soi tươi KOH hoặc nhuộm soi tìm vi nấmÂm đạo ngứa, chảy dịch: có thể soi trực tiếp qua soi tươi KOH hoặc nhuộm soi tìm vi nấm 4. Kỹ thuật soi tươi KOH chẩn đoán nấm da, nấm móng 4.1 Chuẩn bị. Dụng cụ: Kính hiển vi quang học, lam kính, lamen, dao mổ tiệt trùng, kìm cắt móng, đèn cồn và cồn 90°, nhíp nhổ tóc, dung dịch KOH 10 - 30%;Bệnh nhân: Nghe bác sĩ hướng dẫn và giải thích quy trình xét nghiệm.4.2 Lấy bệnh phẩm. Lấy bệnh phẩm ở da:Cạo vảy da ở phần rìa của thương tổn;Cạo ở nhiều vị trí;Cạo từ trong thương tổn ra ngoài da lành để lấy vảy da ở ranh giới giữa vùng da bệnh và da lành;Cho các vảy da rơi lên tiêu bản hoặc cho vào đĩa petri vô khuẩn;Lấy vảy ra không phải vảy tiết;Không cạo bệnh phẩm ở trên các thương tổn cấp tính như chàm cấp hay bội nhiễm;Lấy bệnh phẩm ở móng:Nếu thương tổn móng dày mủn ở bờ tự do thì dùng dao, kéo cạo và cắt lớp sừng mủn nằm dưới móng;Nếu thương tổn móng tách giữa móng và bàn móng thì dùng dao nhọn cạo lấy chất sừng mủn ở dưới móng;Nếu viêm quanh móng thì cạo vảy ra ở rãnh quanh móng;Cho lớp sừng lên tiêu bản hoặc đĩa petri vô khuẩn. Hình ảnh lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm 4.3 Làm tiêu bản. Nhỏ 1 - 2 giọt hóa chất soi tươi lên trên tiêu bản;Đậy lamen;Đợi khoảng 15 - 30 phút hoặc nếu muốn quan sát ngay thì hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn;Dàn mỏng tiêu bản, soi tiêu bản dưới kính hiển vi vật kính 10x và 40x;Ghi kết quả thu được vào phiếu xét nghiệm;Xử lý dụng cụ và bệnh phẩm. 5. Đọc kết quả soi tươi KOH chẩn đoán nấm da, nấm móng 5.1 Kết quả bình thường. Không tìm thấy nấm trên da, trong mẫu móng. Tuy nhiên, có thể làm lại xét nghiệm, lấy nhiều mẫu hơn ở các vùng khác nhau của phần da, móng bị nhiễm nấm để khẳng định kết quả chẩn đoán. Nếu kết quả là bình thường, bác sĩ có thể tiến hành các xét nghiệm khác để xác định nguyên nhân của tổn thương da, móng.5.2 Kết quả bất thường. Có nấm trong mẫu da, móng đưa đi xét nghiệm.Nấm xám: Thường gặp ở lòng bàn tay, sợi nấm có vách ngăn, ngăn chia thanh và bắt màu tối;Nấm lang ben: Sợi nấm thô, ngắn, đám tế bào tròn có dạng hình túi trứng cóc;Nấm da: Sợi nấm trong suốt, có vách ngăn và có thể thấy bào tử đốt;Nấm tóc: Thấy sợi và bào tử nấm trong lòng sợi tóc (phát nội) và sợi bào tử nấm nằm quanh sợi tóc (phát ngoại). Nấm Candida được nhuộm soi Yếu tố ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm:Bệnh phẩm: Trước khi làm xét nghiệm, người bệnh cần ngưng thuốc điều trị kháng nấm tối thiểu 1 - 2 tuần. Ngoài phương pháp soi tươi KOH chẩn đoán nấm da, nấm móng, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh thông qua kỹ thuật xét nghiệm nuôi cấy nấm, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Khi được chẩn đoán xác định, bệnh nhân sẽ được kê thuốc kháng nấm phù hợp để điều trị tích cực, hiệu quả
vinmec
1,221
Dấu hiệu bệnh bạch tạng là gì và nguyên nhân nào gây nên bệnh? Bệnh bạch tạng là một chứng bệnh di truyền hiếm gặp do đột biến gen gây nên. Để biết dấu hiệu bệnh bạch tạng là gì? Và để được giải đáp một số thắc mắc về căn bệnh bạch tạng, các bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây. 1. Bạch tạng Bạch tạng là bệnh có thể mắc phải ở người và một số loài động vật có cấu trúc xương sống. Đây là một bệnh di truyền bẩm sinh do cơ thể bị khiếm khuyết không sản sinh ra chất Melanin, một chất quy định sắc tố da và bảo vệ da khỏi các tác nhân có hại như tia UV,... Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mà những ai mắc bệnh bạch tạng sẽ có màu tóc, da, màu mắt trắng nhạt không bình thường. 2. Dấu hiệu bệnh bạch tạng Dấu hiệu bệnh bạch tạng rất dễ để nhận thấy qua màu sắc của một số vùng trên cơ thể như da, tóc và mắt. 2.1. Dấu hiệu ở da Tùy vào từng cơ thể mà người mắc bệnh bạch tạng sẽ có màu da trắng bệch hoặc hồng rất khác so với những người khỏe mạnh bình thường. Đây là một dấu hiệu dễ nhận thấy nhất ở người mắc bệnh. Do sự thiếu hụt của chất Melanin nên làn da của người bạch tạng rất yếu ớt và dễ bị bỏng nắng. Nhất là ở những vùng có khí hậu nhiệt đới, người bệnh ở vùng này thường có nguy cơ bị ung thư da cao hơn so với các vùng khác do phải chịu tác động lớn của ánh nắng mặt trời mà không có yếu tố bảo vệ. Ngoài ra trên bề mặt da của người bệnh xuất hiện nhiều các mảng nám, đốm nâu, mụn ruồi,... 2.2. Dấu hiệu bệnh bạch tạng ở mắt Mắt của người bị bệnh bạch tạng có màu nâu nhạt, nâu sẫm, đỏ hồng, hay màu xanh lá. Và màu sắc sẽ sẽ thay đổi theo các độ tuổi, rất khác so với người bình thường. Bên cạnh đó thị lực của người bệnh cũng sẽ kém dần theo thời gian và dễ bị cận thị hoặc viễn thị, khó để nhìn tập trung về một hướng. 2.3. Dấu hiệu ở tóc Màu tóc của người bệnh có màu nâu hoặc bạc trắng. Màu tóc có thể sẽ đậm dần khi trưởng thành. Đây cũng là một dấu hiệu rất dễ để nhận biết người bị bạch tạng. 2.4. Nhạy cảm với ánh sáng Khi bị thiếu hụt Melanin thì tròng đen của mắt có màu trong suốt. Do vậy ánh sáng từ bên ngoài sẽ chiếu thẳng vào bên trong làm cho người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu và sợ ánh sáng. Do có những đặc điểm biểu hiện bên ngoài khác so với những người bình thường nên khi bị bệnh mọi người sẽ có tâm lý tự ti và sợ bị kỳ thị. Nhưng nhờ vào sự hiểu biết mà ngày nay xã hội đều rất thông cảm và giúp đỡ những người bị bệnh một cách rất tích cực. 3. Nguyên nhân gây ra chứng bệnh bạch tạng Đây là một bệnh di truyền bẩm sinh, theo nghiên cứu thì cứ 20.000 người thì sẽ có một người bị bạch tạng. Nguyên nhân dẫn đến bị bạch tạng là do khiếm khuyết trên bộ nhiễm sắc thể của người làm ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp Melanin. Vậy nên nguyên nhân chính gây ra bệnh bạch tạng là do cơ thể không sản sinh ra Melanin, một chất quyết định sắc tố trên da người. Do là rối loạn gen bẩm sinh, nên những trẻ em có bố hoặc mẹ bị bệnh thì sẽ có khả năng truyền bệnh rất cao. 4. Giải đáp một số thắc mắc về bệnh bạch tạng Chắc hẳn mọi người trong chúng ta khi gặp một người mắc bệnh bạch tạng sẽ đặt ra rất nhiều các thắc mắc, như là bệnh bạch tạng có chữa được không? Người mắc bệnh bạch tạng có tuổi thọ cao không,... Và dưới đây sẽ là giải đáp một số các thắc mắc giúp mọi người hiểu rõ hơn về căn bệnh này. 4.1. Người bạch tạng có sống thọ không? Có lẽ đây là câu hỏi được rất nhiều người đặt ra. Theo khảo sát thì những người bạch tạng vẫn có tuổi thọ khá cao như những người bình thường. Nhưng do sự thiếu hụt Melanin sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe gây ra một số chứng bệnh như: bệnh Hermansky-Pudlak, bệnh Griscelli, bệnh Chediak-Higashi,... Tuy nhiên người bệnh vẫn có thể hoàn toàn yên tâm vì nếu duy trì chế độ sinh hoạt khoa học. Và thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ thì bạn vẫn sẽ có một cuộc sống như những người bình thường và duy trì được tuổi thọ. Có một lưu ý để giúp đảm bảo an toàn cho sức khỏe thì những người bạch tạng nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời. Vì làn da sẽ rất dễ bị các tia UV có hại làm tổn thương và tệ hơn là ung thư da. 4.2. Bệnh bạch tạng có thể chữa không? Cho đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị được dứt điểm bệnh bạch tạng, vì khi các sắc tố trên cơ thể đã thay đổi thì không thể trở lại như bình thường. Mọi người không cần quá lo lắng vì không thể chữa trị khỏi nhưng vẫn có các phương pháp giúp bệnh không tiến triển xấu đi. Ví dụ như: Đeo kính áp tròng để tăng thị lực. Đeo kính râm khi ra ngoài trời. Mặc quần áo kín có khả năng chống tia UV. Phẫu thuật mắt để khắc phục tình trạng rung giật của mắt. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Nếu áp dụng theo được những phương pháp trên, chắc chắn rằng những người bị bệnh bạch tạng đều có thể sống khỏe mạnh bình thường như bao người khác. Và điều quan trọng nữa đó là hãy luôn giữ một tinh thần lạc quan thì không có căn bệnh nào làm khó được bạn. 4.3. Bệnh bạch tạng có lây lan không? Nếu bạn đang thắc mắc rằng bệnh bạch tạng có lây qua tiếp xúc trực tiếp hay không thì câu trả lời là hoàn toàn không. Bởi vì như đã nói ở trên, bạch tạng là bệnh di truyền bẩm sinh do khiếm khuyết gen lên không có khả năng lây lan qua tiếp xúc trực tiếp. Vì vậy người đang mắc bệnh có thể hoàn toàn yên tâm và mọi người xung quanh có thể hiểu, giúp đỡ và thông cảm hơn với người bạch tạng. 5. Cách phòng bệnh bạch tạng cho con cháu Để phòng ngừa được bệnh bạch tạng là một vấn đề gặp rất nhiều khó khăn. Cách phòng bệnh hiệu quả nhất đó là nếu trong gia đình bạn có tiền sử người bị bạch tạng thì trước khi sinh con bạn hãy đi xét nghiệm xem mình có mang gen lặn bạch tạng hay không. Vì nếu mang gen lặn thì khả năng rất cao đứa con khi sinh ra sẽ bị bạch tạng. Để chắc chắn hơn thì cả hai bố mẹ cần đi làm xét nghiệm sắc đồ. Hy vọng qua bài viết trên đã giúp giải đáp được một số thắc mắc về bệnh bạch tạng và các dấu hiệu bệnh bạch tạng. Nhờ đó mà chúng ta có thể đồng cảm, giúp đỡ những người không may mắn bị bệnh để giúp họ lạc quan hơn trong cuộc sống.
medlatec
1,288
Viêm dây thần kinh tai: Nguyên nhân và cách điều trị Viêm dây thần kinh tai xảy ra ở 6% dân số thế giới. Trong đó tỉ lệ nam giới từ 55 tuổi trở lên mắc bệnh là rất cao. Vậy đây là bệnh gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về nguyên nhân và cách điều trị căn bệnh này trong bài viết dưới đây. 1. Viêm dây thần kinh tai là gì? Viêm dây thần kinh tai hay viêm dây thần kinh thính giác là tình trạng viêm dây thần kinh số 8. Đây là một trong mười hai đôi dây thần kinh sọ não, nằm ở phần tai trong và có vai trò truyền các xung động thần kinh giữa não và bộ phận thính giác – tiền đình. Vì vậy, dây thần kinh tai đảm bảo khả năng nghe và giữ thăng bằng của cơ thể. Khi dây thần kinh này tổn thương có thể khiến cơ thể mất thăng bằng cùng nhiều triệu chứng khó chịu khác. Bệnh có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi, nhưng ít gặp ở trẻ em và gặp nhiều ở người cao tuổi. Viêm dây thần kinh thính giác gặp nhiều ở người cao tuổi 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm dây thần kinh thính giác Phần lớn các trường hợp viêm dây thần kinh số 8 là do virus. Những loại virus có thể gây viêm dây thần kinh này bao gồm: – Virus Herpes – Virus sởi – Virus cúm – Virus quai bị – Virus viêm gan – Virus bại liệt – Virus Rubella Viêm dây thần kinh thính giác cũng có thể do viêm tai giữa hay viêm màng não. Trong nhiều trường hợp, dây thần kinh tai có thể bị nhiễm độc do ảnh hưởng của các độc tố, rượu, nicotine, thuốc và các kim loại nặng. Ngoài ra, bệnh thường xảy ra ở những người sống và làm việc trong môi trường bị ô nhiễm tiếng ồn hay người bị chấn thương âm thanh. Người bị viêm dây thần kinh thính giác cũng có thể do bị u dây thần kinh thính giác. Tuổi tác đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm sức khỏe của dây thần kinh. Vì vậy, người lớn tuổi thường mắc các bệnh về dây thần kinh số 8. 3. Triệu chứng của bệnh Bệnh viêm dây thần kinh số 8 thường biểu hiện thành các triệu chứng như sau: – Giảm thính lực – Ù tai – Đau tai dữ dội – Tăng huyết áp – Nhìn thấy các điểm trước mắt – Khó nhìn – Giảm khả năng hiểu lời nói – Mất thăng bằng cơ thể – Mất khả năng định vị phương hướng – Chóng mặt đột ngột – Suy giảm tập trung – Buồn nôn, nôn Tùy từng mức độ bệnh và nguyên nhân gây bệnh mà các triệu chứng này biểu hiện khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Do vậy, khi thấy một hoặc một số biểu hiện trên, người bệnh cần gặp các bác sĩ chuyên khoa để được khám và chẩn đoán chính xác. 4. Các giai đoạn phát triển của bệnh Các giai đoạn và mức độ phát triển của bệnh được phân loại dựa vào thính lực của người bệnh. – Giai đoạn 1: Người bệnh vẫn có thể nghe tiếng thì thầm trong vòng 3 mét, và nghe thấy tiếng nói bình thường trong vòng 6 mét. – Giai đoạn 2: Người bệnh có thể nghe tiếng thì thầm trong vòng 1 mét, và nghe thấy tiếng nói bình thường trong vòng 4 mét. – Giai đoạn 3: Người bệnh không thể nghe thấy tiếng thì thầm, và nghe thấy tiếng nói bình thường trong vòng 1 mét. – Giai đoạn 4: Người bệnh chỉ có thể nghe thấy một số loại âm thanh nhất định. – Giai đoạn 5: Người bệnh không nghe được gì (tình trạng điếc hoàn toàn). 5. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm dây thần kinh trong tai Các xét nghiệm được đưa ra bao gồm: – Xét nghiệm thính giác – Xét nghiệm tiền đình – Kiểm tra rung giật nhãn cầu – Chụp MRI có cản quang để loại trừ các vấn đề khác ở não Bệnh nhân có thể được chỉ định các thuốc chống nôn 6. Phương pháp điều trị viêm dây thần kinh số 8 6.1. Kiểm soát các triệu chứng viêm dây thần kinh tai Mục tiêu chính của quá trình điều trị là làm giảm các triệu chứng, trong đó có: – Buồn nôn Bệnh nhân có thể được chỉ định các thuốc chống nôn như ondansetron hoặc metoclopramide. Nếu tình trạng ói mửa diễn tiến nghiêm trọng, bệnh nhân cần được nhập viện để truyền dịch tĩnh mạch nhằm bổ sung nước cho cơ thể. – Chóng mặt Bệnh nhân có thể được chỉ định các loại thuốc như meclizine, diazepam, compazine hay lorazepam. Ngoài ra, tình trạng viêm có thể được điều trị bằng các thuốc chống viêm corticoid ở giai đoạn đầu, kèm theo các thuốc giúp giảm tình trạng buồn nôn và chóng mặt. 6.2.. Điều trị viêm dây thần kinh tai bằng thuốc kháng virus Phần lớn các trường hợp bệnh là do virus, đặc biệt là virus Herpes. Vì vậy, bệnh nhân thường được điều trị bằng các thuốc kháng virus như acyclovir để điều trị nguyên nhân gây bệnh. 6.3. Điều trị phục hồi chức năng cho bệnh nhân Nếu điều trị nội khoa không giúp cải thiện tình trạng bệnh trong vài tuần, bệnh nhân cần được điều trị phục hồi chức năng, đặc biệt là khả năng giữ thăng bằng của cơ thể. Một trong những bài tập vật lý trị liệu hiệu quả thường được sử dụng là bài tập Brandt – Daroff. Cách thực hiện bài tập Brandt – Daroff: – Bắt đầu ở vị trí ngồi thẳng, chân duỗi thẳng phía trước – Xoay đầu sang bên phải một góc 45 độ – Giữ tư thế này trong khoảng 30 giây – Quay trở về tư thế ban đầu – Lặp lại ở phía bên trái – Tương tự ở tư thế nằm ngửa Lưu ý, các loại thuốc hay các phương pháp điều trị phục hồi trên chỉ mang tính tham khảo và tác dụng trên mỗi người bệnh là khác nhau. Để lựa chọn được phương pháp điều trị phù hợp cho mình, bệnh nhân cần đi khám và nghe theo chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa. Cách thực hiện bài tập Brandt – Daroff 7. Phương pháp phòng ngừa bệnh Để phòng ngừa mắc viêm dây thần kinh số 8, chúng ta nên cố gắng loại bỏ các yếu tố có khả năng gây viêm dây thần kinh như: – Điều trị các bệnh do virus kịp thời, tránh dẫn đến biến chứng ở dây thần kinh thính giác. – Giảm tiếng ồn của môi trường xung quanh hay thay đổi công việc, chỗ ở nếu chúng ta phải tiếp xúc với tiếng ồn quá thường xuyên. Nếu không thể phòng tránh, chúng ta cần chuẩn bị các biện pháp bảo vệ tai như bịt tai để ngăn tiếng ồn. – Không lạm dụng thuốc hay uống thuốc không theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là các loại kháng sinh có tác dụng không mong muốn với thính lực hay các thuốc điều trị lao. – Kiểm tra sàng lọc định kì đối mũi họng, đặc biệt là những người cao tuổi. Khi bệnh đã tiến triển nặng và trong một khoảng thời gian dài, thính lực của bệnh nhân sẽ mất đi một phần hoặc hoàn toàn. Và thính lực thường khó hồi phục. Sau khi đo thính lực để xác định mức độ viêm dây thần kinh tai, bác sĩ sẽ quyết định xem bệnh nhân có cần phải sử dụng các thiết bị hỗ trợ giúp tăng khả năng nghe hay không. Tóm lại, bệnh viêm dây thần kinh ở tai gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người bệnh, đặc biệt là người cao tuổi. Thăm khám thường xuyên và thực hiện các biện pháp vệ sinh sạch sẽ giúp bạn phòng tránh căn bệnh này hiệu quả.
thucuc
1,389
Xét nghiệm u nang buồng trứng - phát hiện sớm hạn chế biến chứng U nang buồng trứng thường được cho là căn bệnh của phụ nữ trưởng thành. Tuy nhiên, căn bệnh này hiện có trường hợp còn đe dọa đối với cả những bé gái từ khi mới sinh ra. 1. Các dạng u nang buồng trứng Các dạng u nang buồng trứng - U nang cơ năng: Khối u phát sinh do sự rối loạn hoạt động nội tiết của buồng trứng. Nang bọc noãn: Nang trứng khi chín thì không vỡ, không rụng trứng, mà tiếp tục lớn lên cùng chế tiết estrogen khiến người bệnh chậm kinh. Xuất hiện chảy máu nhiều trong ổ bụng và cần phải mổ cấp cứu khi nang vỡ đôi. Nang hoàng tuyến: Thường gặp ở người bệnh chửa trứng, đa thai, ung thư nguyên bào nuôi hay người bệnh điều trị vô sinh. - U nang thực thể: Đây là khối u có nguy cơ ung thư hóa do có sự biến đổi về tổ chức học buồng trứng, cụ thể: - U nang nước buồng trứng: Dạng thường gặp, chiếm tới khoảng 40% các khối u nang buồng trứng. Trường hợp trên bề mặt khối u có các mạch máu tăng sinh, hoặc có các chồi nhú trên mặt hay trong lòng u có thể nghi ngờ ung thư hóa. - U nang bì buồng trứng: Khoảng 25% trong các ca mắc phải, thường thấy u quái, cấu trúc u rất đặc biệt, thành khối u có cấu trúc gần giống như da, có lớp sừng, tuyến bã,... thậm chí bên trong nang thường có chứa răng, tóc, bã đậu,... - U nang nhầy buồng trứng: chiếm khoảng 20% trong số các khối u buồng trứng, kích thước to có khi lên đến vài chục kg và thường hay dính vào các tổ chức xung quanh. - Lạc nội mạc tử cung dạng u nang: Trường hợp này, nội mạc tử cung phát triển trên bề mặt của buồng trứng làm phá hủy các tổ chức buồng trứng lành khác. 2. Các xét nghiệm u nang buồng trứng Để chẩn đoán u nang buồng trứng cần kết hợp giữa lâm sàng và các xét nghiệm để có thể kết luận kịp thời với độ chính xác cao. 2.1 Chẩn đoán lâm sàng Chẩn đoán lâm sàng dựa trên các nhóm triệu chứng bao gồm: Triệu chứng cơ năng: Tuổi tác, tình trạng gia đình, tiền sử sinh đẻ, ngày kinh cuối cùng, các diễn biến cơ năng khác (nếu có) theo mô tả của người bệnh. Triệu chứng tổng quát: Rất ít ảnh hưởng nhưng có thể có gặp các biến chứng cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu như xoắn u, ung thư hóa,... Trong một số trường hợp người bệnh có dấu hiệu chèn ép tĩnh mạch dẫn đến phù hai chân. Triệu chứng thực thể: Thăm khám phụ khoa, khám bằng mỏ vịt, tiếp đó khám âm đạo, khám trực tràng cùng phối hợp với khám bụng. 2.2 Xét nghiệm u nang buồng trứng Thử thai: Loại trừ khả năng mang thai Siêu âm: Nhằm đánh giá tình trạng khối u bao gồm kích thước, hình dạng, vị trí, sơ bộ đánh giá dạng khối u. Đồng thời, cũng đánh giá tình trạng của ổ bụng, tử cung và các tổ chức khác thuộc phần phụ. Chụp Cộng hưởng từ (MRI - Magnetic Resonance Imaging) hoặc Chụp cắt lớp (CT - Computed Tomography): MRI giúp làm rõ kết quả siêu âm còn CT cần cho chẩn đoán tình trạng lan rộng của khối u. Xét nghiệm huyết thanh CA-125 (CA: Cancer Antigen): CA-125 là một loại protein và được gọi là chất chỉ điểm ung thư. Loại Protein này sẽ xuất hiện nhiều trong máu khi có sự hiện diện của tế bào u nang buồng trứng. Xét nghiệm này thường được chỉ định trong trường hợp cần sàng lọc ung thư buồng trứng đối với các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Đồng thời, xét nghiệm này cũng được ứng dụng để theo dõi điều trị ung thư hay kiểm tra ung thư tái phát. Kiểm tra nồng độ hormon: Xét nghiệm công thức máu để kiểm tra nồng độ LH, FSH, estradiol, testosterone có trong cơ thể. Thử thai: Việc điều trị u nang buồng trứng ở một người bệnh đang có thai và không có thai là hoàn tác khác nhau. Bên cạnh đó, thử thai để chẩn đoán phân biệt với có thai ngoài tử cung bởi triệu chứng khá giống nhau. 3. Các biến chứng của U nang buồng trứng Biến chứng biểu hiện sớm hay muộn phụ thuộc vào từng người bệnh. Trong một vài trường hợp biến chứng lại là một cơ hội chẩn đoán bệnh: Xoắn u nang: Hiện tượng xoắn u nang có thể xảy ra với tất cả các loại u, trong đó u nhỏ với cuống dài, không dính là những u dễ bị xoắn hơn cả. Người bệnh có biểu hiện: đau bụng dữ dội và liên tục, có thể buồn nôn, nôn. Vỡ nang: Người bệnh thường đau bụng một cách đột ngột, liên tục, ấn xuống hạ vị (vùng thấp nhất của bụng) và hai hố chậu thấy đau. Một vài trường hợp vỡ nang gây chảy máu trong, người bệnh có thể có choáng do mất máu. Chèn ép các tạng xung quanh: Biến chứng này thường xuất hiện muộn khi u đã phát triển lâu, kích thước lớn dần. Khối u chèn ép lên bàng quang gây tiểu rắt, chèn ép trực tràng gây táo bón. Đối với những khối u rất lớn có thể chèn ép cả tĩnh mạch chủ dưới gây phù chi dưới. 4. Khi nào nên xét nghiệm u nang buồng trứng và nên xét nghiệm ở đâu? Khi chưa có biến chứng, khối u nang buồng trứng thường có các triệu chứng rất mơ hồ và không đặc hiệu như chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt, cảm giác đau tức vùng bụng dưới. Thăm khám phụ khoa định kỳ giúp phát hiện sớm khối u nang buồng trứng. Siêu âm là một phương pháp đơn giản cho phép định dạng loại u nang và phát hiệu các yếu tố nghi ngờ ác tính. Do đó, đối với phụ nữ đang ở độ tuổi sinh nở đặc biệt là phụ nữ đã quan hệ tình dục việc khám phụ khoa định kỳ rất quan trọng và có ý nghĩa đối với việc chẩn đoán bệnh.
medlatec
1,070
Viêm Amidan mạn: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Viêm Amidan mạn tính là một tình trạng thường gặp và dễ biến chứng thành các bệnh lý nguy hiểm như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm cầu thận. Vậy làm sao để điều trị được bệnh lý này? 1. Tổng quan về Amidan mạn tính 1.1 Thông tin về viêm Amidan Amidan là tổ chức có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây hại cho cơ thể như vi khuẩn, virus tấn công vào vòm họng. Tuy nhiên, nếu một lượng lớn tác nhân có hại xâm nhập đồng loạt vào sẽ khiến cho Amidan gặp tình trạng nhiễm trùng và mất đi chức năng vốn có. Lúc này, Amidan sẽ trở thành ổ trú ngụ cho vi khuẩn. Khi bị vi khuẩn xâm nhập ồ ạt vào, Amidan sẽ không phản ứng kịp và xảy ra hiện tượng viêm nhiễm 1.2 Thông tin về Amidan mạn tính Amidan gồm có 2 loại: Amidan cấp tính và Amidan mạn tính. Amidan mạn tính là tình trạng viêm nhiễm thường xuyên của Amidan khẩu cái. Khi chuyển sang giai đoạn này, người bệnh rất dễ gặp phải những biến chứng nguy hiểm đến vùng tai mũi họng cũng như toàn thân. 2. Nguyên nhân gây Amidan Những tác nhân gây nên Amidan phải kể đến như: – Một số loại vi khuẩn và virus xâm nhập vào cơ thể gây bệnh. – Cơ thể bị suy giảm sức đề kháng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn có sẵn trong cơ thể phát triển và gây nên bệnh lý. – Người bệnh có nền bệnh về hô hấp như ho gà, cúm, sởi…. – Cơ thể bị nhiễm lạnh như uống nước lạnh, ăn kem, uống bia lạnh… – Amidan có nhiều khe hốc khiến vi khuẩn dễ dàng trú ngụ. – Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ. – Do thời tiết thay đổi đột ngột. Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ là một trong những nguyên nhân gây viêm Amidan 3. Triệu chứng Amidan mạn tính Ngoài có những triệu chứng của Amidan cấp tính (sốt nhẹ hoặc không sốt, không rét run hay ớn lạnh), viêm Amidan mạn tính sẽ có những triệu chứng đặc trưng như: – Cơ thể mệt mỏi, gầy yếu và ngây ngấy sốt về chiều. – Cổ họng nuốt vướng. – Bị ho khan từng cơn kéo dài vào buổi sáng khi mới ngủ dậy. – Họng rát và giọng nói thay đổi. – Hơi thở có mùi hôi. – Thỉnh thoảng bị ho và khàn tiếng, nếu ở trẻ em thì bị thở khò khè và ngủ ngáy to. 4. Điều trị Amidan mạn tính bằng cách nào? Đề điều trị hiệu quả được Amidan mạn tính thì phẫu thuật được coi là một phương pháp phổ biến. Tuy nhiên, cần phải được thăm khám kỹ lưỡng và có quyết định chặt chẽ của bác sĩ để xác định bệnh nhân đủ điều kiện thực hiện mổ. 4.1 Trường hợp phẫu thuật cắt Amidan Cắt Amidan sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện trong các trường hợp sau: – Viêm Amidan tái nhiễm 5 – 6 lần/năm. – Khi bị viêm Amidan, người bệnh gặp những biến chứng như viêm mũi, viêm xoang, viêm màng trong tim, viêm khớp, viêm cầu thận…. – Viêm Amidan quá phát khiến người bệnh khó thở, khó nuốt và khó nói. 4.2 Phương pháp điều trị viêm Amidan mạn tính – Được sản xuất tại Mỹ, một trong những đất nước có nền y học tân tiến. – Có khả năng hàn gắn mạch máu dưới 1mm, giúp ngăn chặn được khả năng chảy máu khi phẫu thuật. – Lưỡi dao chỉ dùng 1 lần duy nhất và có thể tự huỷ sau khi ca mổ kết thúc. – Thiết diện dao Plasma mỏng, có thể uốn cong linh hoạt giúp cho bác sĩ dễ dàng thực hiện các thao tác và đồng thời không gây tổn thương đến những mô xung quanh. – Phẫu thuật diễn ra trong thời gian ngắn, chỉ khoảng 30 – 45 phút. – Bệnh nhân chỉ lưu viện trong vòng 24h và có thể hồi phục nhanh chóng sau phẫu thuật.
thucuc
721
Có dị vật trong phổi và những nguy hiểm cần đối mặt Có dị vật trong phổi mang đến những nguy hiểm trực tiếp cho người bệnh, liên quan đến các bệnh lý hô hấp và cả những nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng. Chính vì thế, không thể coi thường trường hợp này. Cần sớm phát hiện và nhờ hỗ trợ kịp thời từ các bác sĩ chuyên khoa uy tín. 1. Tình huống dẫn đến có dị vật ở trong phổi Dị vật trong phổi được mô tả là khi trong phổi có vật lạ bất thường xâm nhập. Thông thường, dị vật trong phổi là kết quả của tình trạng nuốt phải dị vật hoặc hóc. Khi bị hóc dị vật, dị vật thường ở vùng cổ họng. Dị vật không được gắp và cố nuốt xuống thường vướng lại ở khu vực đường thở, mà điển hình là vùng trong phổi. Các dị vật được phát hiện ở phổi trong các cuộc phẫu thuật dị vật phổi khá đa dạng. Đó có thể là các đồ vật trong nhà như các mảnh đồ chơi của trẻ em, cúc áo, kẹp tam giác, … Cũng có thể, dị vật phổi là những vật liên quan đến đồ ăn như hạt lạc, hạt đậu, hột của các loại quả (hồng xiêm, mận,…). Dị vật trong họng rơi xuống phổi cũng có thể là các vật dụng như mảnh nilon, pin cúc, nam châm,… Nhìn chung, mọi vật được đưa vào miệng đều có thể trở thành dị vật. Dị vật đa dạng và có thể là bất cứ vật gì bị nuốt 2. Làm thế nào để phát hiện tình trạng có dị vật đang trong phổi? Dị vật trong phổi có thể gây ra những triệu chứng rất rõ ràng với người bệnh. Một số trường hợp khác thì triệu chứng không quá rõ, hoặc rõ dần theo thời gian dài. Nguyên nhân có thể là do vị trí của dị vật ở phổi cũng như sự tác động của dị vật gây nên ở khu vực này. Một số triệu chứng điển hình của việc có dị vật tồn tại trong phổi bao gồm: 2.1. Tình trạng ho nhiều, ho dai dẳng không rõ nguyên nhân của người bệnh. Rất nhiều trường hợp vì vấn đề ho không rõ nguyên nhân, ho không thể chữa được mà đi khám bác sĩ và phát hiện ra dị vật trong phổi. Bệnh nhân cung Do đó, khi bị tình trạng ho không xác định nguyên nhân, cần sớm thăm khám, chụp CT scanner để chẩn đoán đúng nguyên nhân cũng như có thể phát hiện tình trạng dị vật trong phổi nhanh chóng nhất, từ đó điều trị sớm và tránh các biến chứng có thể xảy ra. Ho nhiều là một trong những biểu hiện điển hình khi bị dị vật trong phổi 2.2. Tình trạng ăn uống kém dần và bất thường không do bệnh lý Việc kém ăn uống có thể do nhiều nguyên nhân nhưng trong đó, tình trạng dị vật vùng phổi cũng là một trong những vấn đề gây ra. 2.3. Sốt bất thường cũng là triệu chứng của việc có dị vật trong phổi. Khị bị sốt bất thường và sử dụng thuốc không hiệu quả, bạn nên đi kiểm tra để xác định đúng nguyên nhân bị sốt bởi đó có thể là do vấn đề dị vật trong phổi. Nguyên nhân của tình trạng sốt này thường là do dị vật gây viêm nhiễm trong khu vực phổi và làm người bệnh sốt. 2.4. Triệu chứng khó thở ở người có dị vật phổi Triệu chứng khó thở ở người có dị vật phổi được coi là triệu chứng đặc trưng. Khi dị vật trong phổi, chúng có thể khiến viêm nhiễm, hoại tử các mô mà chúng đâm hoặc tác động vào. Ngoài ra, tình trạng áp xe do dị vật phổi khá điển hình. Áp xe khiến niêm mạc sưng phồng và bít tắc đường thở. Điều này khiến bệnh nhân dị vật phổi thường khó thở, bí thở. Mặt khác, nếu dị vật rơi và mắc lại đúng khu vực đường thở, thì người bệnh có thể thấy hiện tượng khó thở, thậm chí đôi khi như tắc thở có thể đến từ rất sớm, ngay khi dị vật ở khu vực này. Khi đi khám, bác sĩ sẽ tiến hành nội soi, chụp CT scanner phổi và có thể thấy hình dạng dị vật cũng như những ảnh hưởng mà dị vật đưa đến (vấn đề viêm nhiễm, áp xe, tình trạng viêm phổi,…) 3. Dị vật ở trong phổi nguy hiểm không? Với những triệu chứng đem lại, dị vật trong phổi đã cảnh báo nhiều vấn đề về sức khỏe với người bệnh. Dị vật có thể đâm vào phổi gây tình trạng xẹp phổi, áp xe, viêm phổi. Vấn đề các mô hoại tử cũng là điều mà bệnh nhân cần đối mặt khi điều trị bệnh. Bên cạnh đó, tình trạng viêm nhiễm có thể lây lan và biến chứng tạo nên các bệnh lý như viêm dây thanh quản, viêm phế quản, … Ngoài ra, dị vật cũng là nguyên nhân khiến bệnh nhân có thể đối diện với cứng khó thở, thậm chí là tắc thở, ngất xỉu bất thường vì thiếu khí và cần hỗ trợ sơ cứu ngay để bảo toàn tính mạng. Cũng cần chú ý rằng, nhiều dị vật trong phổi vẫn có thể rơi xuống vùng dạ dày. Khi đó, người bệnh không phải đối diện với dị vật trong phổi, nhưng lại cần xem xét liệu hệ tiêu hóa và bài tiết có bị ảnh hưởng và biến chứng khi xuất hiện dị vật không. Thăm khám để được gắp dị vật trong phổi nhanh chóng, đúng cách 4. Điều trị cho bệnh nhân có dị vật trong phổi Trước tiên, các bác sĩ sẽ xác định tình trạng dị vật phổi bằng việc chụp CT scanner. Điều này sẽ giúp các bác sĩ nhìn nhận chính xác vị trí dị vật, hình dạng dị vật. Hình ảnh nội soi sẽ làm rõ hơn vấn đề ảnh hưởng từ dị vật, các vấn đề viêm nhiễm, vấn đề mô hạt quanh dị vật, các khu vực hoại tử,…. Điều trị nội soi là hình thức đơn giản nhất để giải quyết tình trạng dị vật trong phổi. Tuy nhiên, tùy vị trí và tính chất của vấn đề ảnh hưởng từ dị vật mà trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể yêu cầu việc mổ trực tiếp từ bên ngoài để lấy dị vật, xử lý biến chứng. Sau quá trình phẫu thuật gắp dị vật ở trong phổi, bệnh nhân nên chú ý hạn chế ăn những đồ ăn cay nóng hay quá mặn, các loại đồ uống và chất kích thích. Cũng nên chú ý ăn những món nhẹ nhàng, mềm, dễ nuốt trong quá trình chăm sóc hậu phẫu và bảo vệ hệ hô hấp tốt trong giai đoạn này. Do việc có dị vật trong phổi luôn ẩn chứa nhiều nguy hiểm không lường trước, nên điều quan trọng là cần cảnh giác và khám sớm khi có những dấu hiệu của dị vật phổi. Các bác sĩ Tai Mũi Họng cũng khuyên người bị hóc dị vật nên kiểm tra ngay từ sớm, tránh tình trạng dị vật rơi xuống phổi hay dạ dày với nhiều biến chứng.
thucuc
1,263
Chỉ bổ sung canxi bằng thực phẩm có đủ? Cơ thể con người cần canxi để duy trì xương chắc khỏe. Hơn 99% lượng canxi trong cơ thể được lưu trữ ở trong xương và răng. Do đó, việc bổ sung canxi là một việc làm cần thiết, tuy nhiên liệu chỉ bổ sung canxi bằng thực phẩm không có đủ? 1. Tại sao cần bổ sung canxi? Cơ thể con người cần canxi để xây dựng và duy trì xương chắc khỏe. Có hơn 99% lượng canxi được dự trữ ở trong xương và răng. Trong máu được sử dụng để gửi tín hiệu thần kinh và giải phóng các hormone như insulin và điều chỉnh cách cơ bắp và mạch máu co lại và giãn ra.Nếu không nhận được đủ lượng canxi trong chế độ ăn uống, cơ thể sẽ lấy canxi từ xương và răng để sử dụng ở nơi khác. Từ đó, dẫn tới xương bị suy yếu.Hiện nay, theo khuyến nghị của Viện Y học, lượng canxi cần cung cấp đủ mỗi ngày là:Phụ nữ từ 50 tuổi trở xuống: 1000mg mỗi ngàyĐàn ông 70 tuổi trở xuống: 1000mg mỗi ngày. Phụ nữ trên 50 tuổi: 1200mg mỗi ngàyĐàn ông trên 70 tuổi: 1200mg mỗi ngày Người cao tuổi cần bổ sung canxi Ngoài ra, lượng canxi giới hạn mỗi ngày cho người lớn đến 50 tuổi là 2500mg và người lớn trên 50 tuổi là 2000mg.Lượng canxi có thể nhận đủ thông qua chế độ ăn uống. Thực phẩm có chứa canxi bao gồm các sản phẩm sữa, một số loại rau lá xanh và các loại hạt, đậu phụ. 2. Những loại thực phẩm giàu canxi Những loại rau lá xanh đậm rất giàu canxi như rau bina, cải xoăn, củ cải và các loại rau xanh.Các loại ngũ cốc tăng tường như total, corn flakes, raisin bran,... chúng có quá nhiều canxi trong một khẩu phần.Các loại hạt được coi là cường quốc dinh dưỡng nhỏ bé có chứa nhiều canxi như: vừng, cần tây,... Ngoài ra, các loại hạt này cũng cung cấp cả protein và chất béo lành mạnh khác.Phô mai: các loại phô mai mềm có xu hướng chứa ít canxi hơn phô mai cứng, già. Hơn nữa, phô mai cứng có hàm lượng sữa thấp tự nhiên khiến chúng dễ tiêu hóa hơn. Phô mai cung cấp đầy đủ chất béo và calo. Một nghiên cứu khác cho thấy ăn phô mai hàng ngày có liên quan đến nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa thấp hơn, làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ. Bổ sung canxi bằng phô mai Sữa chua: là nguồn canxi tuyệt vời. Những loại sữa chua là thực phẩm lên men chứa nhiều vi khuẩn sinh học sống, những loại vi khuẩn này có lợi cho sức khỏe.Cá mòi và cá đóng hộp: được dung nạp canxi nhờ ăn xương của chúng. Những loại có có dầu này cũng cung cấp protein chất béo cao và axit béo omega-3, rất tốt cho tim, não và da của bạn. Ngoài ra, hàm lượng selen có trong cá hồi và cá mòi rất cao, selen là một khoáng chất có thể ngăn ngừa và đảo ngược độc tính của thủy ngân.Đồ uống tăng cường: sữa và sữa đậu nành, nước ép cam,... Sữa là một trong những nguồn canxi tốt nhất và rẻ nhất, cung cấp canxi, vitamin A và vitamin D rất tốt.Bánh mì, ngũ cốc và bánh quế. Tóm lại, canxi là một khoáng chất quan trọng có thể không nhận được đủ. Nhiều loại thực phẩm có chứa nhiều canxi, do đó chúng ta có thể dễ dàng đáp ứng nhu cầu canxi của mình bằng cách ăn những thực phẩm giàu canxi. Ngoài ra, đối với một số người thiếu hụt canxi quá mức thì cần được kiểm tra để có phương pháp bổ sung phù hợp bằng thuốc. Lịch cho trẻ uống vitamin A hàng năm
vinmec
658
Những điều cần phải làm ngay khi bị viêm gan B Lựa chọn bệnh viện uy tín về khám, điều trị viêm gan B Ngay khi nghi ngờ mắc bệnh viêm gan B, điều đầu tiên cần làm là lựa chọn bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ giỏi, có đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại và chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp để kiểm tra. Qua thăm khám và các xét nghiệm cần thiết như siêu âm gan, xét nghiệm chức năng gan, sinh thiết gan đồng thời tìm HBV/DNA trong máu, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và tư vấn cách điều trị như thế nào là phù hợp. Hiểu rõ tình trạng bệnh của bản thân Trước hết cần biết viêm gan B có hai loại: cấp tính và mạn tính. Viêm gan B cấp tính là giai đoạn đầu của bệnh viêm gan B, thường xuất hiện đột ngột và chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, phần lớn người bệnh sẽ phục hồi sau khoảng 1 – 2 tháng. Tuy nhiên có một số ít trường hợp sẽ tiến triển thành thành bệnh viêm gan B mạn tính, gây suy gan, làm tăng nguy cơ ung thư gan sau này. Khi đã hiểu rõ tình trạng bệnh của bản thân, hãy tích cực điều trị và tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn của bác sĩ. Cho người thân biết về tình trạng bệnh của mình Viêm gan B có thể lây truyền qua tiếp xúc với máu, huyết thanh, tinh dịch và dịch âm đạo. Rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi chạm vào máu hoặc dịch cơ thể. Bỏ các vật dụng cá nhân như khăn giấy, băng vệ sinh hoặc băng gạc vào trong túi đựng rác, không vứt bừa bãi. Tất cả các vết cắt, vết thương hở… của người bệnh phải được băng bó cẩn thận bằng băng gạc. Thông báo cho vợ/chồng/bạn tình biết về tình trạng bệnh của bản thân. Những người thường xuyên có quan hệ tiếp xúc với người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra xem liệu đã bị lây nhiễm hay chưa và nếu không có miễn dịch với virus, họ sẽ được tiêm vaccine. Tương tự những người sống cùng nhà với người mang bệnh, cũng cần thực hiện các xét nghiệm kiểm tra viêm gan B và tiêm vaccine phòng bệnh ngay. Học cách tự chăm sóc sức khỏe Bên cạnh việc điều trị y tế, một chế độ ăn uống – sinh hoạt hợp lý cũng góp phần hạn chế tiến triển của bệnh. Về chế độ ăn uống: một yếu tố đóng vai trò hỗ trợ điều trị viêm gan B là lựa chọn đúng loại thức ăn phù hợp. Điều này nghĩa là  ăn thực phẩm lành mạnh, ít chất béo,  đủ chất đạm và uống nhiều nước. Chế độ ăn uống hợp lý giúp người bệnh tránh bị thừa cân hoặc béo phì vì chất béo dư thừa sẽ tích tụ trong gan (gan nhiễm mỡ), có thể làm tổn hại thêm gan. Tập thể dục thường xuyên: tập thể dục là một phần quan trọng khác mà người bệnh viêm gan B cần lưu ý. Vì các triệu chứng viêm gan có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng, nên bệnh nhân viêm gan nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu một chương trình tập thể dục. Các hình thức luyện tập vừa phải như đi dạo, bơi lội, tập yoga vài lần một tuần…có thể cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần. Nếu cảm thấy quá mệt mỏi để luyện tập, chỉ cần ra ngoài tận hưởng không khí trong lành và kéo giãn cơ thể một chút sẽ giúp tăng cường năng lượng, chống lại các triệu chứng của bệnh viêm gan B. Quan hệ tình dục an toàn: như đã đề cập ở phần trên, người bệnh nên nói cho bạn đời biết mình bị viêm gan B và nguy cơ lây truyền. Sử dụng bao cao su mỗi lần quan hệ tình dục. Bao cao su latex được tin tưởng là có hiệu quả phòng bệnh đến 99%. Tránh hoặc hạn chế tuyệt đối uống rượu, bia và không hút thuốc lá. Gan có thể bị tổn thương nghiêm trọng hơn bởi các chất độc hại có trong những sản phẩm này. Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân:  bàn chải đánh răng, dao cạo, kim tiêm, ống tiêm, móng tay, máy cắt, kéo, hoặc bất cứ vật nào có thể tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể với bất cứ ai. Lên kế hoạch thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ
thucuc
786
Công dụng thuốc Kaztexim Thuốc Kaztexim là thuốc kê đơn, với thành phần chính là Cefpodoxime. Hiện nay thuốc được dùng điều trị các vấn đề về nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, bệnh tiểu đường hay nhiễm khuẩn trên da.... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Kaztexim, ngoài việc cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, người dùng cần tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Kaztexim. 1. Thuốc Kaztexim công dụng là gì? 1.1. Thuốc Kaztexim là thuốc gì?Thuốc Kaztexim thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ. Với thành phần hoạt chất chính Cefpodoxime proxetil 100mg. Thuốc Kaztexim khuyến cáo sử dụng cho cả người trưởng thành và trẻ nhỏ.1.2. Thuốc Kaztexim có tác dụng gì?Thuốc Kaztexim được kê đơn chỉ định trong những trường hợp:Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do vi khuẩn S. pneumoniae hoặc H. Influenzae (kể cả các chủng sinh sản beta-lactam).Đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính do S. pneumoniae, H. influenzae (chỉ các chủng không sản sinh beta lactamase), hoặc M. Catarrhalis.Bệnh lậu cấp tính, không có biến chứng ở niệu đạo và cổ tử cung do khuẩn Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả các chủng sinh penicilinase).Nhiễm trùng hậu môn - trực tràng cấp tính, không biến chứng ở phụ nữ do Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả các chủng sản xuất penicillinase).Nhiễm trùng da và cấu trúc da không có biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes.Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh ra beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis gây ra.Nhiễm trùng đường tiết niệu không có biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae hoặc Staphylococcus saprophyticus.Chống chỉ định:Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Cefpodoxime, thuốc nhóm Cephalosporin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. 2. Cách sử dụng của thuốc Kaztexim 2.1. Cách dùng thuốc Kaztexim. Thuốc Kaztexim dùng đường uống, nên uống thuốc sau các bữa ăn.Uống nguyên viên nén Kaztexim với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không bẻ vụn hoặc nghiền nát viên thuốc, hoặc trộn thuốc với bất kỳ dung dịch hay hỗn hợp nào.Dùng Kaztexim theo đúng chỉ định của bác sĩ, không uống nhiều hơn liều chỉ định có thể gia tăng tác dụng phụ hay ít hơn dẫn đến nồng độ Kaztexim trong máu không đủ để phát huy hết tác dụng.2.2. Liều dùng của thuốc Kaztexim. Người lớn:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm amidan: 100 mg (1 viên duy nhất) cách mỗi 12 giờ liên tục trong 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: uống 200 mg cách mỗi 12 giờ liên tục trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp nhưng chưa có biến chứng: liều uống duy nhất 200 mg.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng: uống 100 mg cách mỗi 12 giờ liên tục trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn trên da và cấu trúc da: uống 400mg cách mỗi 12 giờ liên tục trong 7 đến 14 ngày.Trẻ em (đối với những trẻ đã có thể nuốt được viên thuốc):Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg cân nặng/ngày (tối đa chỉ 400mg/ngày chia làm 2 lần) liên tục trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: 10 mg/kg cân nặng /ngày (tối đa chỉ 200 mg/ngày chia làm 2 lần) liên tục trong 10 ngày. Bệnh nhân suy thận:Đối với những bệnh nhân suy thận (có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều khuyến cáo là 24 giờ.Bệnh nhân suy gan:Không cần phải điều chỉnh liều Kaztexim ở các bệnh nhân xơ gan.Xử lý khi quên liều:Để đạt được hiệu quả chống nhiễm khuẩn thì cố gắng để không quên thuốc, nếu lỡ quên một liều thì uống ngay khi nhớ ra. Đặc biệt với chỉ định dùng nhiều lần trong một ngày thì khoảng thời gian giữa 2 liều cách nhau ít nhất là 12 giờ. Cần tuyệt đối tuân thủ thời gian giữa hai liều và thời gian uống liều tiếp theo phải được dịch từ khi bạn uống liều đã quên. Nếu đã gần đến thời điểm cần uống liều Kaztexim tiếp theo không dùng liều đã bỏ lỡ và chờ đến thời gian đúng theo lịch trình của liều tiếp theo.Tuyệt đối không dùng liều gấp đôi liều Kaztexim để bù cho liều bạn đã quên.Xử trí khi quá liều:Trường hợp quá liều đối với cefpodoxime proxetil chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gây đau thượng vị, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Nếu trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều Kaztexim, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ lượng thuốc ra khỏi cơ thể, đặc biệt nếu như chức năng thận bị suy giảm. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Kaztexim Không nên chỉ định Kaztexim cho các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cephalosporin hoặc các beta-lactam khác.Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai nhi; tuy nhiên, chỉ nên dùng Kaztexim cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết. Do phản ứng nặng nề ở trẻ bú mẹ, cần thận trọng trong quyết định có nên ngưng bú hay ngưng thuốc.Bà mẹ cho con bú: hoạt chất Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Ngay cả với nồng độ thấp, nhưng vẫn có thể xảy ra 3 vấn đề đối với trẻ em bú sữa có Cefpodoxim: tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ, rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi trẻ bị sốt. 4. Tác dụng phụ của thuốc Kaztexim Cơ thể: nhiễm nấm, khó chịu, chướng bụng, mệt mỏi, đau ngực, suy nhược, sốt, ớn lạnh, xét nghiệm vi sinh bất thường, đau toàn thân, đau lưng...Tim mạch: đau nửa đầu, suy tim sung huyết, đánh trống ngực, tụ máu, giãn mạch, tăng huyết áp, hạ huyết áp .Tiêu hóa: khó tiêu, khô miệng, đầy hơi, nôn, giảm cảm giác thèm ăn, táo bón, sùi mào gà ở miệng, viêm dạ dày, loét miệng...Tiết niệu: đái máu, nhiễm trùng đường tiết niệu, đái buốt, đái buốt, đái rắt, đái đêm, nhiễm trùng dương vật, đái ra đạm, đau âm đạo.Da: mày đay, phát ban, ngứa tại chỗ không bôi thuốc, di chứng, phát ban dát sẩn, viêm da do nấm, bong vảy, da khô nơi không bôi thuốc, rụng tóc, nổi mụn nước, cháy nắng.Gan: Tăng thoáng qua chỉ số GOT, GPT, GGT, bilirubin, phosphatase kiềm và LDH... 5. Tương tác thuốc Kaztexim Thuốc kháng axit:Dùng đồng thời Kaztexim với liều cao thuốc kháng axit (natri bicacbonat và nhôm hydroxit) hoặc thuốc chẹn H2 làm giảm nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương. Thuốc kháng cholinergic đường uống (ví dụ, propantheline) làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết tương, nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu (AUC).Probenecid:Cũng như các kháng sinh của nhóm beta-lactam khác, sự bài tiết Kaztexim qua thận bị ức chế bởi probenecid và dẫn đến tăng AUC khoảng 31% và nồng độ của cefpodoxime đỉnh trong huyết tương tăng 20%.Thuốc gây độc cho thận:Mặc dù độc tính trên thận chưa được ghi nhận khi chỉ dùng cefpodoxime proxetil, nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi dùng đồng thời cefpodoxime proxetil với các hợp chất có khả năng gây độc cho thận. 6. Cách bảo quản thuốc Kaztexim Thời gian bảo quản thuốc Kaztexim là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản Kaztexim ở nhiệt độ phòng phù hợp từ 15 đến 25 độ C, không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, hay các vị trí có nguồn nhiệt cao như cạnh bên tivi, máy sưởi hoặc tủ lạnh dễ dẫn đến việc viên thuốc bị biến đổi.Tránh để thuốc ở những nơi ẩm ướt như trong nhà tắm, hay những nơi có độ ẩm cao dưới 70% dễ sản sinh nấm mốc. Nên để thuốc trên cao khỏi tầm với của trẻ nhỏ.Trên đây là những công dụng của thuốc Kaztexim, người bệnh trước khi dùng nên đọc kỹ và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn để có được kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,451
Biến chứng của bệnh xơ gan những tổn thương nghiêm trọng Xơ gan là bệnh mạn tính, gây những tổn thương nghiêm trọng cho gan và có biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây đề cập đến những biến chứng của bệnh xơ gan. Gan bị xơ khiến cho bề mặt mất đi sự nhẵn bóng sẵn có, trở nên sần sùi và có những lỗ nhỏ như đầu đinh. Gan bị xơ khiến chức năng gan mất dần, ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan và hoạt động chức năng của toàn bộ cơ thể, như: Tiêu hóa, nội tiết, tuần hoàn, tim mạch… Xơ gan gây tổn thương nghiêm trọng cho gan. Các biến chứng của xơ gan là hậu quả của việc xơ gan không được điều trị, điều trị không triệt để và đúng cách. Xơ gan mất bù làm tăng nguy cơ gây ra các biến chứng nặng và đe dọa  tới tính mạng của người bệnh. Theo đó, các biến chứng nghiêm trọng nhất liên quan tới sự tăng áp lực tĩnh mạch cửa – tĩnh mạch đưa máu từ ruột về gan. Các biến chứng thường gặp của xơ gan bao gồm: Xơ gan là tình trạng suy giảm chức năng gan không thể hồi phục. Do đó, điều trị xơ gan càng sớm càng tốt. Hiện điều trị xơ gan tập trung vào việc làm chậm sự tiến triển của tổn thương gan và giảm nguy cơ biến chứng mà do xơ gan gây ra. Các bác sĩ chủ yếu tập trung giải quyết nguyên nhân và các triệu chứng của xơ gan, như: Thuốc kháng virus viêm gan, giải độc gan, các thuốc tăng cường chức năng gan, thuốc kích thích tạo mật, thuốc kiểm soát mỡ máu, chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh nhân có chức năng gan kém… Nếu tổn thương gan tiến triển dẫn đến suy gan, bệnh nhân có thể được chỉ định cấy ghép gan. Đây là phương thức điều trị triệt để nhất, tăng tỷ lệ sống cho người bệnh xơ gan.
thucuc
346
Công dụng thuốc Azicrom 500 Azicrom 500 là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn về đường hô hấp, nhiễm khuẩn da... Để hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Azicrom 500 người dùng có thể theo dõi bài viết sau đây. 1. Azicrom 500 là thuốc gì? Azicrom 500 là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm, được sản xuất và phát triển bởi Công ty TNHH Dược phẩm OPV - VIỆT NAM.Azicrom 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói theo hộp. 1 hộp 1 vỉ, mỗi vỉ 3 viên nén.Thành phần thuốc:Azithromycin: 500mg: Đây là một kháng sinh bán tổng hợp họ macrolide phân nhóm azalide. Azithromycin có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.Tá dược khác. 2. Thuốc Azicrom 500 có tác dụng gì? Thuốc Azicrom 500 có tác dụng điều trị bệnh:Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, viêm phổi. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm yết hầu.Các bệnh nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn mô mềm.Bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam và nữ chưa biến chứng do vi khuẩn Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae gây ra. 3. Cách dùng, liều lượng thuốc Azicrom 500 Dùng thuốc Azicrom 500 theo đường uống.Uống thuốc 1 lần/ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc uống 2 giờ sau khi ăn.Người lớn: Ngày đầu tiên uống một liều 500 mg, 4 ngày tiếp theo dùng với liều lượng đơn 250 mg/ngày.Chỉ định dùng thuốc Azicrom 500 với liều lượng 1g trong điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn truyền qua đường sinh dục do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis.Các bệnh nhiễm khuẩn khác do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: Liều dùng uống 500mg/ngày, uống ngày 1 lần, dùng liên tục trong 3 ngày (tổng liều 1,5 g).Thay đổi cách dùng khác: Uống 500 mg, ngày uống 1 lần vào ngày đầu tiên, sau đó ngày sau giảm liều lượng xuống 250 mg, ngày uống 1 lần, uống liên tiếp trong vòng 4 ngày tiếp theo (tổng liều trong 5 ngày là 1,5 g).Trẻ em: Uống 10 mg/kg cho ngày đầu tiên, sau đó giảm còn 5 mg/kg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 hoặc có thể uống 10 mg/kg/ngày x 3 ngày, tùy theo chỉ định của bác sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Azicrom 500 khi nào? Không chỉ định sử dụng thuốc Azicrom 500 cho người bị mẫn cảm với thành phần azithromycin hoặc các nhóm macrolid có trong thuốc Azicrom 500. 5. Tác dụng phụ thuốc Azicrom 500 Trong quá trình sử dụng thuốc Azicrom 500 có thể gây ra các phản ứng ngoài ý muốn, phổ biến như:Thường gặp:Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụngÍt gặp:Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ. Tiêu hóa: Đầy hơi, khó tiêu, ăn không ngon. Da: Phát ban, ngứa. Hiếm gặp:Toàn thân: Phản ứng phản vệDa: phù mạch. Máu: giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời. 6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc Quên liều: Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.Quá liều: Sử dụng quá liều thuốc Azicrom 500 có thể gây ra các triệu chứng như: giảm sức nghe, buồn nôn, nôn, tiêu chảy,...Khi thấy xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời. 7. Lưu ý khác thuốc Azicrom 500
vinmec
646
Điều trị rối loạn tiền đình bao lâu thì khỏi? Cách khắc phục Hiện nay căn bệnh rối loạn tiền đình đang ngày càng trở nên phổ biến hơn và xuất hiện ở mọi đối tượng. Chính vì thế nỗi lo ở mỗi chúng ta cũng ngày càng gia tăng, vậy khi bị rối loạn tiền đình bao lâu thì khỏi? Liệu có phương pháp nào giúp chúng ta nhanh chóng cải thiện căn bệnh này không? Vậy thì đừng bỏ qua những thông tin rất hữu ích ngay tại bài viết này. 1. Bị rối loạn tiền đình bao lâu thì khỏi? Thông thường thời gian điều trị rối loạn tiền đình sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, phương pháp điều trị và cách phòng ngừa của chính người bệnh. Bởi bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau thì các triệu chứng và phác đồ điều trị cũng khác nhau. Nếu bệnh không xuất phát từ những nguồn bệnh lý tiềm ẩn thì thời gian kéo dài của bệnh sẽ không lâu. Hiện nay có rất nhiều trường hợp các triệu chứng chỉ xuất hiện và biến mất trong vòng 1 giờ đồng hồ. Tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp mất nhiều thời gian hơn, có thể là vài giờ, vài ngày, thậm chí là vài tuần hay kéo dài cả tháng mới hết. Hiện nay, rối loạn tiền đình cũng không quá khó để điều trị, người bệnh chỉ cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ và sử dụng các loại thuốc điều trị phù hợp thì có thể dễ dàng kiểm soát được bệnh. Thời gian bị rối loạn tiền đình phụ thuộc vào việc phát hiện và điều trị bệnh. 2. Tổng quan về bệnh rối loạn tiền đình 2.1. Nguyên nhân gây bệnh quyết định rối loạn tiền đình bao lâu thì khỏi? Thời gian điều trị bệnh rối loạn tiền đình sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, dưới đây là một số nguyên nhân khiến chúng ta dễ mắc bệnh rối loạn tiền đình gồm: – Tiền sử bị huyết áp thấp, tai biến, các bệnh lý về tim mạch, người thiếu máu,…gây tắc nghẽn mạch máu và lượng máu lưu thông tới não kém. – Người phải làm việc căng thẳng trong thời gian dài,  kèm theo áp lực gây tổn thương hệ thống thần kinh. Điều này kéo dài sẽ gây tổn thương dây thần kinh số 8, hệ thống tiền đình cũng vì thế mà bị tổn hại dẫn đến việc tiếp nhận thông tin thiếu chính xác, đôi khi sẽ hoạt động sai và rối loạn. – Hệ lụy của các bệnh như u não, viêm dây thần kinh, viêm tai giữa,… – Bệnh sẽ gặp nhiều ở người cao tuổi, nhóm đối tượng đã bị suy giảm chức năng của một số cơ quan sẽ có nguy cơ cao bị rối loạn tiền đình. –  Người quá gầy hoặc người béo phì cũng có nguy cơ mắc bệnh lý rối loạn tiền đình. – Những người thường xuyên sử dụng rượu bia, người bị nhiễm độc, những bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi tác dụng phụ của thuốc,…đây cũng là những yếu tố gây rối loạn tiền đình. – Người ít vận động, thường xuyên làm việc trong môi trường tiếng ồn, thay đổi thời tiết đột ngột,… 2.2. Yếu tố nguy cơ khiến người bệnh dễ mắc bệnh chứng rối loạn tiền đình Theo như một nghiên cứu, có tới khoảng 35% người lớn tuổi từ 40 tuổi trở lên mắc phải căn bệnh này. Đặc biệt một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh này có thể kể đến như: – Tuổi tác: Thông thường những người lớn tuổi sẽ dễ mắc phải các bệnh lý hơn so với người trẻ tuổi. Một phần do họ sử dụng khá nhiều các loại thuốc tân dược và hệ thần kinh bị ảnh hưởng bởi những tác dụng phụ của các loại thuốc này. – Những người có tiền sử bị chóng mặt: nếu đã từng bị chóng mặt thì đây cũng chính là yếu tố tác động khiến bệnh rối loạn tiền đình dễ tìm đến tới với chúng ta hơn. Người bệnh thường xuyên bị các triệu chứng của rối loạn tiền đình như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt,… làm phiền gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. 2.3. Rối loạn tiền đình bao lâu thì khỏi sẽ phụ thuộc vào biểu hiện của bệnh Một số biểu hiện đặc trưng của rối loạn tiền đình phải kể đến như: – Người bệnh thường xuyên cảm thấy hoa mắt, chóng mặt – Thường xuyên cảm thấy buồn nôn, muốn nôn cũng là dấu hiệu điển hình của bệnh rối loạn tiền đình – Đi lại không vững, mất phương hướng, mất cân bằng, gây nguy hiểm cho người bệnh – Những bệnh nhân bị rối loạn tiền đình thường sẽ bị nhạy cảm với ánh sáng, khó tập trung vào một điểm, hay có ảo giác – Thính lực giảm sút, hay bị ù tai,  luôn có cảm giác tiếng ù trong tai,… – Thiếu tập trung trong công việc và cuộc sống, trí nhớ suy giảm, luôn cảm thấy mệt mỏi,… – Những bệnh nhân bị rối loạn tiền đình thường sẽ khá nhạy cảm với ánh sáng, rất khó để tập trung vào một điểm và hay xuất hiện ảo giác 3. Phòng ngừa rối loạn tiền đình tái phát 3.1 Sử dụng thuốc đúng chỉ định Để không kéo dài thời gian điều trị rối loạn tiền đình, người bệnh cần tuân thủ các chỉ định điều trị của bác sĩ và sử dụng đúng, đủ liều thuốc như bác sĩ đã kê. Không tự ý sử dụng các loại thuốc ngoài khi chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị. 3.2 Thực hiện lối sống lành mạnh Ngoài việc điều trị theo phác đồ của bác sĩ, người bệnh cũng nên xây dựng cho bản thân một chế độ sinh hoạt mới để việc điều trị có hiệu quả tốt hơn. Cụ thể như: – Thường xuyên tập luyện các bài tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, bài tập về mắt, đầu,.. – Bệnh nhân rối loạn tiền đình cần hạn chế ngồi một chỗ quá lâu hoặc xoay, vặn người quá nhanh, quá mạnh – Luôn giữ tinh thần thoải mái, nên sắp xếp thời gian phù hợp để làm việc và nghỉ ngơi – Thiết lập chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung nhiều dinh dưỡng như các vitamin B, C, D, acid folic,… – Uống đầy đủ nước mỗi ngày – Hạn chế sử dụng đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm chứa nhiều muối, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ,… – Không sử dụng các lọai đồ uống chứa các chất kích thích như rượu, bia, cà phê,… Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh sẽ giúp người bệnh nhanh chóng cải thiện được tình trạng bệnh.
thucuc
1,188
Giải đáp thắc mắc chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất? Có con vẫn luôn là niềm mong ước của các cặp vợ chồng. Tuy nhiên, tỷ lệ vô sinh hiếm muộn trong cuộc sống hiện nay ngày càng gia tăng. Điều này khiến cho mọi người luôn cảm thấy lo lắng. Đặc biệt là các cặp vợ chồng kết hôn đã lâu nhưng vẫn chưa có dấu hiệu mang thai. Chính vì vậy, chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất trở thành mối quan tâm hàng đầu của rất nhiều người. 1. Vô sinh nỗi lo của các cặp vợ chồng Vô sinh là vấn đề nghiêm trọng không chỉ gây nên những nỗi đau tinh thần mà còn ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống vợ chồng. Những cặp vợ chồng có nguy cơ vô sinh khi trong suốt thời gian dài kết hôn, vẫn quan hệ đều đặn nhưng không thể mang thai. Vô sinh là việc 1 cặp đôi quan hệ thường xuyên (tần suất 2 - 3 lần/tuần), không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng người nữ vẫn không đậu thai. Người ta thường chia vô sinh ra làm hai loại chính: vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Vô sinh nguyên phát là tình trạng xảy ra ở các cặp vợ chồng chữa từng mang thai. Ngược lại, vô sinh thứ phát là trường hợp vợ chồng đã từng mang thai hoặc có con. Tuy nhiên sau một thời gian dài vẫn không thể mang thai lại lần nữa. Thông thường tỷ lệ mắc vô sinh nguyên phát sẽ cao hơn so với vô sinh thứ phát. Tuy nhiên, dù mắc vô sinh trong trường hợp nào thì đó vẫn luôn là nỗi lo lắng của các cặp vợ chồng. Chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất trở thành mối quan tâm hàng đầu. Lựa chọn đơn vị chữa vô sinh uy tín, chất lượng vừa đảm bảo chất lượng, an toàn vừa mang đến kết quả điều trị tốt nhất. 2. Nguyên nhân gây vô sinh hiện nay Vô sinh là bệnh lý tuy không gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của người mắc nhưng những nỗi đau tình thần là điều không thể tránh khỏi. Trong nhiều trường hợp, vô sinh khiến cho cuộc sống hôn nhân của rất nhiều cặp vợ chồng tan vỡ. Trước khi tìm hiểu chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất, chính ta hãy cùng nhau nắm rõ các nguyên nhân gây vô sinh hiện nay. 2.1. Nguyên nhân vô sinh ở nữ giới Theo nghiên cứu, nguyên nhân gây ra vô sinh có thể do cả nam giới và nữ giới đều chiếm 40%, từ những nguyên nhân không rõ ràng chiếm 10% và cùng do cả hai người chiếm 10%. Những nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới có thể kể tới như: Do nội tiết tố nữ không ổn định. Khi tuổi càng lớn thì lượng hormone trong cơ thể nữ giới sẽ có sự thay đổi. Đặc biệt sau 35 tuổi, nội tiết tố nữ sẽ trở nên rối loạn. Vì vậy nữ giới có độ tuổi càng cao thì càng khó có thai. Tử cung gặp các vấn đề như ung thư cổ tử cung, tử cung bị tổn thương do bệnh lý, tắc vòi tử cung khiến cho trứng và tinh trùng không thể gặp nhau. Rối loạn phóng noãn, trứng không đảm bảo, đa nang buồng trứng,... Chu kỳ kinh nguyệt bất thường hoặc vô kinh. Một số bệnh lý về phụ khoa như viêm nhiễm, mắc các bệnh xã hội,... 2.2. Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới Đối với nam giới, nguyên nhân gây vô sinh cũng có rất nhiều. Những nguyên nhân này có thể xuất hiện do bệnh lý cơ thể hoặc các tác động từ môi trường bên ngoài. Tinh trùng yếu là nguyên nhân đầu tiên gây nên vô sinh ở nam giới. Nam giới mắc các bệnh lý nam khoa như teo tinh hoàn, ung thư tinh hoàn, xuất tinh sớm, rối loạn cương cứng, giãn tĩnh mạch thừng tinh, tắc ống dẫn tinh, bị gãy nhiễm sắc thể Y,... Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, ăn uống thiếu dinh dưỡng, thường xuyên sử dụng các chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá,... Những điều này sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng rối loạn hormone, từ đó gây nên bệnh vô sinh ở nam giới. Làm việc trong môi trường độc hại trong một thời gian dài cũng là nguyên nhân gây khó khăn trong việc thụ thai. Những độc tố tích tụ lâu ngày trong cơ thể sẽ gây ảnh hưởng nghiệm trọng tới sức khỏe cũng như khả năng sinh sản ở nam giới. 3. Phương pháp điều trị vô sinh hiệu quả Hiện nay, đi cùng với sự phát triển của nền y học hiện đại là những phương pháp điều trị vô sinh ngày càng đạt kết quả cao hơn. Nhờ vào những phương pháp này mà nhiều cặp vợ chồng đã được hưởng trọn vẹn niềm vui và hạnh phúc khi được làm cha làm mẹ. Có thể lựa chọn được đơn vị chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất sẽ mang đến cho bạn những kết quả “ngọt ngào” nhất. 3.1. Phương pháp hỗ trợ sinh sản Hỗ trợ sinh sản là phương pháp được áp dụng cho rất nhiều cặp đôi muốn điều trị vô sinh hiếm muộn. Bác sĩ có thể sử dụng phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung hoặc thụ tinh trong ống nghiệm tùy vào từng trường hợp cụ thể. 3.2. Phương pháp phẫu thuật Đối với các trường hợp bị tắc ống dẫn tinh hay vòi tử cung hoặc viêm, dính buồng tử cung thì bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phẫu thuật. Việc can thiệp này sẽ giúp khơi thông các bộ phận này. Từ đó tạo cơ hội cho tinh trùng và trứng gặp nhau, nâng cao khả năng mang thai tự nhiên. 4. Chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất? Đội ngũ y bác sĩ chuyên gia có trình độ chuyên môn cao cùng hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại chính là lợi thế lớn nhất của đơn vị chúng tôi. Đặc biệt, tại đây chúng tôi còn có Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012. Những thắc mắc, lo lắng của mọi người sẽ được giải thích một cách rõ ràng. Đồng thời, quy trình thăm khám, kiểm tra thực hiện một cách nhanh gọn, chính xác, công khai cụ thể, và minh bạch về chi phí. Điều này vừa đảm bảo được lợi ích của khách hàng vừa mang đến uy tín và niềm tin của bệnh viện.
medlatec
1,123
Những kiến thức cơ bản về bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh lý không hiếm gặp trong xã hội hiện đại. Bệnh có thể xuất hiện ở nhiều lứa tuổi từ trẻ con tới người già. Ở giai đoạn mới khởi phát bệnh rất khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với đau bụng thông thường vì vậy dễ bị bỏ qua cho tới khi bệnh trở nặng. Việc nắm vững các kiến thức về bệnh vô cùng quan trọng giúp phát hiện bệnh sớm.  1. Khái niệm cần biết về bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là khi xuất hiện các vết viêm loét trên niêm mạc của của dạ dày và hành tá tràng. Những vết loét này khi xuất hiện sẽ làm lộ phần lớp dưới của ruột. Tỷ lệ viêm loét dạ dày chiếm 60%, viêm loét ở hành tá tràng chiếm 95% và 25% vết loét đến từ vòm cong của dạ dày. Trước đây các bệnh về dạ dày tá tràng thường gặp ở người lớn tuy nhiên những năm gần đây bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa.  Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Triệu chứng viêm loét dạ dày hành tá tràng thường gặp Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng ở giai đoạn khởi phát rất khó phát hiện. Đôi khi bệnh có thể dễ nhầm lẫn với đau bụng thông thường. Chính vì vậy việc nắm rõ các triệu chứng vô cùng quan trọng trong việc phát hiện bệnh sớm.  2.1 Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng gây buồn nôn, chướng bụng, khó tiêu Dạ dày tiết nhiều acid dẫn tới trào ngược dạ dày, buồn nôn. Người bệnh cũng thường cảm thấy khó chịu, khó tiêu, đầy bụng do thức ăn không được tiêu hóa hết. Tình trạng này sẽ khiến người bệnh ăn không ngon miệng, chán ăn.  2.2 Đau phần trên rốn vùng thượng vị là dấu hiệu bị bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng Dấu hiệu dễ nhận biết nhất của bệnh viêm viêm loét dạ dày hành tá tràng là đau vùng thượng vị. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc đau dữ dội từng cơn vô cùng khó chịu. Triệu chứng này có thể gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh.  2.3 Khó ngủ, ngủ không ngon giấc Viêm loét dạ dày hành tá tràng không chỉ ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa mà còn khiến người bệnh mất ngủ. Do cơn đau thường xuất hiện vào lúc nửa đêm vì vậy khiến người bệnh tỉnh giấc và khó ngủ lại.  2.4 Thường xuyên nóng rát ở vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua Ợ hơi, ợ rát là phản ứng bình thường của cơ thể nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo dạ dày tá tràng của bạn đang gặp vấn đề. Biểu hiện này thường gặp nhiều khi bệnh mới ở giai đoạn khởi phát. Các biểu hiện này gây ra nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. 2.5 Rối loạn các chức năng tiêu hóa Dạ dày tá tràng gặp vấn đề sẽ kéo theo các chức năng  của hệ tiêu hóa suy giảm. Các hoạt động bị ngưng trệ gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa. Dấu hiệu nhận biết là người bệnh thường xuyên bị tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ.  Người bệnh thường có cảm giác đầy bụng khó tiêu khi mắc bệnh 3. Các nguyên nhân chính gây viêm loét dạ dày hành tá tràng  Viêm loét dạ dày tá tràng có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào sở hữu yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Người bệnh cần tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh để có cách phòng ngừa và điều trị hiệu quả.  3.1 Nhiễm vi khuẩn HP gây bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng Vi khuẩn HP có tên đầy đủ theo tiếng Anh là Helicobacter pylori. Đây là loại vi khuẩn thường sống trong lớp nhầy của niêm mạc dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ tiết ra độc tố gây mất chức năng chống lại acid của niêm mạc dạ dày tá tràng gây ra viêm loét.  3.2 Sử dụng thường xuyên các loại thuốc kháng viêm, giảm đau  Những người lớn tuổi thường có thói quen sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau khiến ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Các chất trong thuốc sẽ khiến cơ thể ngưng tổng hợp prostaglandin. Prostaglandin là hợp chất giúp chống lại vi khuẩn có hại trong dạ dày. Khi chất này suy giảm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh tấn công. 3.3 Mắc bệnh do chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý  Khi cơ thể rơi vào trạng thái đói bụng quá lâu có thể dẫn tới viêm loét dạ dày tá tràng. Ăn quá no cũng khiến gây áp lực lên dạ dày khiến chúng dễ bị viêm loét gây ra nhiều hệ quả khôn lường. Ăn khuya, ăn uống thất thường, làm việc ngay sau khi ăn cũng là các nguyên nhân gây bệnh.  Việc ăn nhiều thực phẩm có tính kích thích dạ dày như: Đồ ăn chua cay, đồ chiên rán,…cũng ảnh hưởng xấu tới chức năng của hệ tiêu hóa.  Vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh 4. Làm thế nào để phòng ngừa bệnh viêm dạ dày hành tá tràng Viêm dạ dày tá tràng là bệnh lý rất dễ mắc và tái nhiễm kể cả sau khi điều trị thành công vì vậy mọi người cần lưu ý tới các biện pháp phòng bệnh.  – Tập thói quen ăn uống khoa học, lành mạnh: Ăn uống đúng giờ, ăn chậm nhai kĩ, tránh bỏ bữa, ăn quá no,…Tránh ăn các thực phẩm có hại cho dạ dày: Đồ ăn quá mặn, đồ chua cay, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, đồ hộp, … – Cần bổ sung các thực phẩm chứa vitamin A, B12, D, K, canxi, acid folic, Fe, Zn,….và trứng sữa giúp trung hòa acid dạ dày – Tránh xa các chất kích thích, nước ngọt có gas, đồ uống có cồn,… – Hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh, giảm đau, kháng viêm nếu chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ – Vận động phù hợp, nên dành ít nhất nửa tiếng mỗi ngày để tập các bài thể dục nhẹ nhàng – Sắp xếp thời nghỉ ngơi và làm việc hợp lý, ngủ đủ giấc  – Tránh xa căng thẳng, giữ tinh thần vui vẻ – Luôn nhớ rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh  –  Nên ăn thành nhiều bữa một ngày để giảm áp lực lên dạ dày Nên bổ sung dinh dưỡng đầy đủ Bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng là bệnh lý không quá nguy hiểm. Tuy nhiên người bệnh không nên chủ quan mà cần điều trị bệnh ngay khi phát hiện. Bệnh được điều trị càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao và ngược lại. Bệnh phát hiện ở giai đoạn muộn thì việc điều trị vô cùng khó khăn và có thể xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm.
thucuc
1,259
Những nguyên nhân gây rối loạn cương dương Rối loạn cương dương là một trong những chứng bệnh thường gặp ở nam giới đặc biệt là ở lứa tuổi trung niên. Những nguyên nhân gây rối loạn cương dương Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn cương dương ở nam giới. Dưới đây là những nguyên nhân gây rối loạn cương dương thường gặp nhất: -Tuổi tác: Tuổi tác là một trong những nguyên nhân khá phổ biến gây rối loạn cương dương ở nam giới. Khi nam giới cao tuổi, lượng testosteron cũng suy giảm theo. Cùng với đó là sức khỏe yếu đi. -Để duy trì được tình trạng cương cứng ở dương vật đòi hỏi một sự kết hợp phức tạp của não bộ, các dây thần kinh, nội tiết tố, cảm xúc và sự “vận động” của mạch máu. Nếu bất cứ một chức năng nào trong hệ thống không đáp ứng được sẽ dẫn đến tình trạngrối loạn cương dương. Theo nhiều nghiên cứu, tuổi tác là một trong những nguyên nhân khá phổ biến gây rối loạn cương dương ở nam giới. -Theo y học hiện đại, ngoài các nguyên nhân chính gây ra căn bệnh này như: tuổi tác, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, đái tháo đường, còn có một số nguyên nhân ít người biết: đi xe đạp thường xuyên, phẫu thuật, lạm dụng steroid tăng cường cơ bắp, thuốc chống hói, bệnh cong dương vật, cố gắng quá sức, ngủ ngáy, thuốc chống trầm cảm, bệnh cao huyết áp… …
thucuc
257
Dấu hiệu nhận biết tình trạng thận yếu và cách điều trị Thận có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình lọc máu, điều hòa thể tích máu, đào thải độc tố cũng như những chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Bởi vậy những bệnh về thận luôn được quan tâm hơn cả, đặc biệt là tình trạng thận yếu. Để có thêm kiến thức y khoa về căn bệnh nguy hiểm này mời bạn đọc cùng tham khảo qua bài viết dưới đây. 1. Thận yếu là bệnh như thế nào? Thận yếu hay còn được gọi là suy thận, là hiện tượng thận không thể đảm bảo các chức năng chính của như lọc máu, đào thải độc tố,... trong cơ thể con người. Đây là bệnh có thể gặp ở bất kỳ ai, đặc biệt là những người cao tuổi. Nếu không phát hiện sớm và có phác đồ điều trị phù hợp thì bệnh rất dễ gây biến chứng và để lại hậu quả khôn lường. 2. Những dấu hiệu của bệnh thận yếu Mỗi một loại bệnh thì đều xuất phát từ một hay nhiều nguyên nhân khác nhau, với mỗi nguyên nhân lại tương ứng với các biểu hiện khác nhau. Biểu hiện thường gặp của thận yếu là làm cho người bệnh suy nhược cơ thể, cơ thể mệt mỏi, da xanh xao, kéo theo một loạt các triệu chứng khác như đau đầu, sụt cân,… Ngoài ra khó ngủ, hoa mắt, ngủ hay gặp ác mộng cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết. Thực tế người bệnh liên tục bị hoa mắt, đi đứng không vững, mất tập trung. Giấc ngủ không sâu, gặp ác mộng liên tục. Lúc đầu khi chưa diễn biến phức tạp thì người bệnh thường chủ quan, thờ ơ với các triệu chứng này và cho rằng đó chỉ là biểu hiện của ốm vặt thông thường. Đến khi phát hiện đã ở giai đoạn nặng hơn, gây khó khăn cho việc điều trị. Không những vậy, người bị thận yếu còn hay có triệu chứng đau lưng. Đây là một trong những dấu hiệu quan trọng để nhận diện ra bệnh. Tuy nhiên, đây cũng là dấu hiệu mà rất nhiều người nhầm lẫn với bệnh đau xương khớp. Đau lưng là triệu chứng được biểu hiện rõ rệt và khiến người bệnh khó chịu nhất. Đó là những cơn đau triền miên không dứt khi cúi, thậm chí cả khi đứng thẳng. Đặc biệt thận yếu còn khiến cho chân của bệnh nhân đau nhức gây khó chịu, nhất là ở vùng bàn chân và gót chân. Người bị thận yếu còn khiến huyết áp không ổn định, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp. Bởi ngoài chức năng lọc máu, đào thải chất độc ra khỏi cơ thể, thận còn có chức năng giữ huyết áp ở mức cân bằng. Khi không hoạt động bình thường, không làm đúng nhiệm vụ, vai trò của mình thì việc cân bằng huyết áp cũng bị ảnh hưởng theo, khiến cho huyết áp tăng tăng. Thận suy, cộng thêm huyết áp không ổn định sẽ khiến bệnh tình trở nên trầm trọng hơn. Khi thận không còn đảm nhiệm được chức năng của mình, người bệnh sẽ có cảm giác khó thở, thở không ra hơi, thậm chí là hụt hơi nhiều lần, nhất là khi làm việc nặng, sử dụng nhiều sức lực. Theo các bác sĩ chuyên khoa, chức năng chính của thận là lọc, khi chức năng này không được đảm bảo sẽ gây ra tình trạng bị ứ dịch khiến cho phổi hoạt động không bình thường. Mất cân bằng nồng độ hormone sinh dục nam và nữ là một trong những dấu hiệu cũng rất đáng phải quan tâm, bởi khi thận yếu ngay lập tức nồng độ hormone cũng bị mất cân bằng theo. Chính vì vậy mà nhu cầu trong chuyện quan hệ tình dục ít nhiều cũng bị ảnh hưởng, nhất là ở nam giới. 3. Làm thế nào để chữa bệnh thận yếu? Để chữa trị, bác sĩ sẽ căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh cũng như biểu hiện ở mỗi người và đưa ra phương pháp, phác đồ điều trị phù hợp. Tuy nhiên đã có nhiều trường hợp chủ quan, tự ý chữa trị nhà, khiến cho bệnh không những không khỏi mà còn trở nên phức tạp hơn. Liệu pháp dinh dưỡng Dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh thận yếu. Đối với từng thể trạng khác nhau thì sẽ có một chế độ dinh dưỡng khác nhau, người bệnh nên đến bệnh viện để các bác sĩ chuyên khoa tư vấn kỹ càng hơn. Đối với bệnh thận yếu người bệnh không nên ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều chất đạm như: trứng, sữa, cá, thịt,... và đồ ăn mặn. Với bệnh nhân nhẹ thì vẫn có thể ăn đồ ăn chứa chất đạm, tuy nhiên chỉ nên ăn ở mức độ vừa phải. Liệu pháp sử dụng thảo dược Trong dân gian, hay Đông y có một số loại thuốc thảo dược từ thiên nhiên có chức năng hỗ trợ điều trị thận yếu rất hiệu quả. Tuy nhiên bệnh nhân tuyệt đối không tự ý điều chế hay sử dụng mà phải cần có sự chỉ định cũng như tư vấn từ bác sĩ. Lọc máu Nếu thận quá yếu và điều trị bảo tồn bằng cách điều trị nguyên nhân cơ bản, thay đổi chế độ ăn uống và dùng thuốc không hiệu quả, thì giải pháp thay thế cuối cùng là lọc máu hoặc ghép thận tùy từng trường hợp.
medlatec
945
Các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp bao nhiêu tiền? Xét nghiệm vi khuẩn Hp bao nhiêu tiền là vấn đề được nhiều người quan tâm. Test Hp dạ dày là cách để mọi người nhận biết bản thân có bị dương tính không, đồng thời xác định mức độ và tình trạng các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Từ đó giúp người bệnh có hướng điều trị phù hợp và kịp thời. 1. Xét nghiệm vi khuẩn Hp là gì? Vi khuẩn Helicobacter pylori (viết tắt là vi khuẩn Hp) là một loại vi khuẩn đặc biệt có khả năng tồn tại và phát triển trong môi trường khắc nghiệt – acid đậm đặc của dạ dày. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh lý viêm loét dạ dày – tá tràng (chiếm tới khoảng 90% các trường hợp mắc bệnh). Tuy số người dương tính với vi khuẩn Hp rất cao nhưng không phải tất cả các trường hợp đều làm tổn thương dạ dày – tá tràng. Xét nghiệm vi khuẩn Hp hay test Hp là xét nghiệm chẩn đoán, giúp người bệnh kiểm tra sự tồn tại và mức độ nhiễm khuẩn của vi khuẩn Hp trong dạ dày. Test Hp bao gồm các phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm máu, xét nghiệm hơi thở, xét nghiệm kháng nguyên trong phân và sinh thiết dạ dày. Xét nghiệm vi khuẩn Hp bao nhiêu tiền phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm mà người bệnh lựa chọn. Test HP giúp người bệnh kiểm tra sự tồn tại và mức độ nhiễm vi khuẩn Hp trong dạ dày Test HP giúp người bệnh kiểm tra sự tồn tại và mức độ nhiễm vi khuẩn Hp trong dạ dày 2. Khi nào cần xét nghiệm vi khuẩn Hp Vi khuẩn Hp nguyên nhân hàng đầu gây bệnh lý viêm loét dạ dày – tá tràng. Tuy nhiên nếu người bệnh không xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ thì không phải thực hiện test Hp. Chỉ trong một số trường hợp cần thiết, người bệnh được chỉ định thực hiện xét nghiệm này để chẩn đoán và tìm liệu pháp điều trị tốt nhất. – Người bệnh bị loét hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng, đã từng điều trị ung thư dạ dày sớm qua đường nội soi hoặc có u lympho liên quan niêm mạc đường tiêu hóa. – Người bệnh bị thiếu sắt, thiếu máu không rõ nguyên nhân hoặc xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn. – Người bệnh sử dụng thuốc kháng viêm chống steroid (NSAID) hoặc thuốc aspirin trong thời gian dài. – Cảm giác miệng đắng, khó nuốt, thường xuyên nôn, nôn khan, da xanh nhợt. – Người bệnh có tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày. – Người bệnh bị khó tiêu chức năng. 3. Các căn cứ đưa ra chỉ định xét nghiệm Hp Hiện nay, test Hp có nhiều phương pháp. Do đó, để đưa ra chỉ định xét nghiệm cho người bệnh, bác sĩ sẽ căn cứ trên một số yếu tố cơ bản sau: – Nhu cầu xét nghiệm nhanh hay chậm: thực hiện xét nghiệm nhanh hay chậm phụ thuộc vào trình trạng sức khỏe của người bệnh. Nếu không phải trường hợp cấp tính và người bệnh có thời gian chờ đợi kết quả mà không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì bác sĩ sẽ ưu tiên sử dụng các xét nghiệm cho kết quả chậm hơn. – Các yêu cầu khác kèm theo test Hp: kiểm tra tình trạng tổn thương dạ dày – tá tràng, xét nghiệm kháng sinh đồ… 4. Xét nghiệm vi khuẩn Hp bao nhiêu tiền? 4.1. Phương pháp nội soi dạ dày xét nghiệm vi khuẩn Hp bao nhiêu tiền? Bác sĩ đưa một ống nội soi nhỏ có gắn nguồn sáng và camera từ miệng hoặc mũi qua ống thực quản vào dạ dày người bệnh để xác định vị trí loét, đồng thời quan sát các tổn thương ở dạ dày. Sau đó, bác sĩ dùng kim sinh thiết lấy mẫu bệnh phẩm quanh vị trí tổn thương ra ngoài để phân tích tìm vi khuẩn Hp. Kiểm tra mẫu sinh thiết có thể được thực hiện thông qua Clo-Test, nuôi cấy vi khuẩn hoặc quan sát hình thái tổn thương để chẩn đoán sơ bộ tình trạng nhiễm khuẩn Hp của người bệnh. Nội soi dạ dày được chỉ định trong các trường hợp phát hiện tổn thương viêm hoặc loét dạ dày – tá tràng. Phương pháp này vừa giúp chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm khuẩn Hp, vừa đánh giá được mức độ và vị trí tổn thương ở dạ dày mà không xét nghiệm nào có khả năng làm được. Nhờ đó, bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn về diễn tiến của bệnh cũng như lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp nhất. Nội soi dày là phương pháp xét nghiệm an toàn và hiệu quả. Chi phí để thực hiện nội soi dao động từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho một lần thực hiện. Trong đó, phí xét nghiệm vi khuẩn Hp qua nội soi là 150.000đ – 250.000đ. Nội soi dạ dày test Hp cho phép chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm khuẩn và mức độ tổn thương dạ dày Nội soi dạ dày test Hp cho phép chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm khuẩn và mức độ tổn thương dạ dày 4.2. Xét nghiệm máu phát hiện vi khuẩn HP Khi người bệnh dương tính với vi khuẩn Hp thì cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể Hp. Loại kháng thể này có ở trong máu và có thể được phát hiện bằng phương pháp xét nghiệm máu. Đây là phương pháp test Hp phổ biến và được nhiều người bệnh ưa chuộng. Xét nghiệm máu phát hiện vi khuẩn Hp có giá dao động từ 150.00 đồng đến 250.00 đồng cho mỗi lần thực hiện. 4.3. Phương pháp kiểm tra hơi thở xét nghiệm vi khuẩn Hp bao nhiêu tiền? Test Hp bằng hơi thở là một trong các phương pháp xét nghiệm dạ dày không xâm lấn và được áp dụng khá phổ biến. Người bệnh được uống một lượng nhỏ dung dịch có chứa ure gắn đồng vị phóng xạ C13 hoặc C14. Sau khoảng từ 15-30 phút, người bệnh cầm trên tay một thiết bị và thở vào đó. Sau đó, hơi thở của người bệnh sẽ được kiểm tra và đánh giá trên thiết bị phân tích. Test Hp bằng hơi thở cho kết quả chính xác cao (khoảng 88%), thời gian làm test nhanh (có kết quả sau khoảng 30 phút), không cần thực hiện can thiệp và có thể dễ dàng áp dụng cho trẻ em. Mặt khác, phương pháp này đặc biệt hữu ích với những đối tượng đã điều trị nhiễm khuẩn Hp và cần đánh giá lại kết quả điều trị. Xét nghiệm tìm vi khuẩn Hp qua hơi thở được áp dụng khá phổ biến hiện nay với ưu thế nhanh chóng, đơn giản, dễ thực hiện. Xét nghiệm tìm vi khuẩn Hp qua hơi thở được áp dụng khá phổ biến hiện nay với ưu thế nhanh chóng, đơn giản, dễ thực hiện. 4. 4. Xét nghiệm phân tìm vi khuẩn HP Vi khuẩn Hp nếu xuất hiện trong dạ dày sẽ được cơ thể thải trừ đều đặn qua phân. Do đó, xét nghiệm phân tìm vi khuẩn Hp cũng mang lại kết quả chính xác. Thông qua phản ứng miễn dịch huỳnh quang, bác sĩ có thể phát hiện sự hiện hiện của vi khuẩn Hp. Tuy phương pháp thực hiện khá dễ dàng, chi phí hợp lý nhưng không cho kết quả nhanh chóng (từ 1-4 ngày) và không quan sát được các tổn thương khác ở dạ dày. Vì vậy, phương pháp này không thích hợp với những trường hợp bệnh có diễn biến nặng. Bên cạnh đó, việc lấy mẫu bệnh phẩm đi xét nghiệm cũng tồn tại nhiều vấn đề như vệ sinh hay sự tiện lợi cho người bệnh và kỹ thuật viên. Lưu ý: Trước khi làm xét nghiệm, người bệnh không được sử dụng một số loại thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc trung hòa acid dạ dày, thuốc bao vết loét dạ dày… Giá xét nghiệm phân tìm vi khuẩn Hp dao động từ 150.000 đồng đến 300.000 đồng.    
thucuc
1,430
Công dụng thuốc Turatam Thuốc Turatam thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn điển hình như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da,... Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để sớm điều trị khỏi bệnh. 1. Thuốc Turatam là thuốc gì? Turatam thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng vi rút, trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Thuốc Turatam được nghiên cứu và sản xuất bởi Demo S.A. Pharmaceutical Industry – Hy Lạp dưới dạng bột pha tiêm, mỗi hộp bao gồm một lọ.Hiện nay, thuốc Turatam được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, chẳng hạn như các chủng vi khuẩn Gram âm (Moraxella catarrhalis, Influenza), Streptococci hiếu khí Gram dương hoặc taphylococci nhạy cảm với methicillin,... Thành phần dược chất chính trong thuốc Turatam, bao gồm:Sulbactam (dạng Natri sulbactam) hàm lượng 1g.Ampicillin (dạng Natri ampicillin) hàm lượng 2g. 2. Thuốc Turatam có tác dụng gì? 2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Turatam. Thuốc Turatam có tác dụng gì? Hiện nay, thuốc Turatam thường được bác sĩ chỉ định sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn điển hình sau:Nhiễm khuẩn hệ hấp hấp trên và dưới, chẳng hạn như viêm tai giữa, viêm mũi – xoang hàm, nhiễm khuẩn phổi, viêm nắp thanh quản.Nhiễm khuẩn ổ bụng, chẳng hạn như viêm túi mật, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn vùng chậu, viêm màng trong dạ con.Nhiễm khuẩn hệ niệu sinh dục.Viêm thận – bể thận.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn mô mềm hoặc da.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn do lậu cầu.Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu thuật, bao gồm cả nhiễm khuẩn màng bụng.Dự phòng nhiễm khuẩn sau khi kết thúc thai kỳ / mổ lấy thai.2.2. Chống chỉ định sử dụng thuốc Turatam. Không nên dùng thuốc Turatam cho các đối tượng sau khi chưa tham khảo ý kiến của thầy thuốc:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng Penicillin hoặc các thành phần có trong thuốc Turatam.Chống chỉ định dùng thuốc Turatam cho người mắc bệnh bạch cầu Lympho. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Turatam 3.1. Liều dùng thuốc Turatam theo khuyến cáo. Liều dùng khuyến nghị của thuốc Turatam là từ 1,5 – 12g / ngày, chia thành nhiều liều cách nhau mỗi 6 – 8 giờ. Các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ có thể dùng thuốc Turatam mỗi 12 giờ.Liều cho trẻ em: Đối với hầu hết các bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ em sẽ được điều trị bằng liều 150mg / kg thể trọng / ngày bằng đường tiêm tĩnh mạch. Cụ thể, dùng 50mg Sulbactam và 100mg Ampicillin / kg thể trọng. Đối với bệnh nhi nên dùng thuốc mỗi 6 – 8 giờ, tuy nhiên không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi.Liều cho bệnh nhân suy thận: Dùng thuốc dựa trên độ thanh thải creatinin huyết thanh. Mức creatinin > 30ml / phút dùng liều từ 1,5 – 3g mỗi 6 – 8 giờ; mức creatinin từ 15 – 29ml / phút dùng liều từ 1,5 – 3g mỗi 12 giờ; mức creatinin từ 5 – 14ml / phút dùng liều từ 1,5 – 3g mỗi 24 giờ.3.2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Turatam an toàn và hiệu quả. Thuốc Turatam thường được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân nên điều trị liên tục bằng thuốc Turatam trong vòng 48 giờ khi đã giải quyết được các triệu chứng sốt cũng như những vấn đề khác. Liệu trình điều trị nên kéo dài từ 5 – 14 ngày, thậm chí hơn hoặc có thể sử dụng thêm Ampicillin nếu bị nhiễm khuẩn nặng.3.3. Cách xử trí quá liều thuốc Turatam. Việc sử dụng quá liều thuốc Turatam có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc cấp Natri Ampicillin hoặc Natri Sulbactam. Quá liều thuốc Turatam chủ yếu làm tăng các tác dụng phụ của thuốc. Nếu nồng độ kháng sinh Betalactam trong dịch não tuỷ tăng cao có thể khiến bệnh nhân gặp phải các vấn đề về thần kinh và co giật. Ngoài ra, cả Sulbactam và Amoxicillin đều bị thải trừ khi thẩm phân máu. Điều này có thể làm tăng thải trừ thuốc đối với những bệnh nhân bị suy chức năng thận.Khi có triệu chứng bất thường sau khi tiêm / truyền quá liều Turatam, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để sớm có biện pháp khắc phục. 4. Những tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi dùng thuốc Turatam Trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Turatam, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ ngoại ý dưới đây:Phản ứng toàn thân như sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, co giật, phản ứng trên hệ thần kinh ngoại biên và trung ương.Phản ứng phụ trên hệ tiêu hoá như buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, viêm ruột kết, viêm ruột kết màng giả.Phản ứng trên hệ bạch huyết và tạo máu như giảm lượng tiểu cầu, thiếu máu tiêu huyết, thiếu máu, tăng bạch cầu ưa acid, dương tính trực tiếp với COOMBs, giảm bạch cầu.Phản ứng phụ trên đường mật hoặc gan như tăng thoáng qua men AST và ALT, tăng Alkaline phosphatase, tăng bilirubin huyết, tăng LDH, vàng da hoặc rối loạn chức năng gan.Phản ứng phụ trên da và cấu trúc da như hội chứng Steven-Johnson, phát ban, mẩn ngứa, hồng ban đa dạng hoặc hoại tử da.Phản ứng phụ trên niệu đạo như viêm thận mô kẽ. 5. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Turatam 5.1. Cần thận trọng những gì khi điều trị bằng thuốc Turatam?Trước cũng như trong thời gian sử dụng thuốc Turatam điều trị nhiễm khuẩn, người bệnh cần tuân thủ theo các khuyến cáo dưới đây để đảm bảo an toàn và sớm đạt kết quả:Cần cấp cứu ngay lập tức khi xuất hiện các phản ứng phản vệ nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể sử dụng Adrenalin, tiêm tĩnh mạch Corticosteroids, thở oxy, kiểm soát đường thở hoặc đặt ống thông khí.Giống như những chế phẩm kháng sinh khác, cần giám sát thường xuyên nhằm sớm phát hiện sự phát triển quá mức của các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Ngưng dùng thuốc ngay để tìm kiếm biện pháp điều trị thích hợp nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm.Không sử dụng thuốc Turatam để điều trị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân xảy ra do nhiễm siêu vi. Đa phần các trường hợp mắc phải tình trạng này thường bị phát ban trên da khi sử dụng Penicillin.Thận trọng khi dùng thuốc Turatam cho bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai, người cao tuổi, trẻ nhỏ và phụ nữ đang nuôi con bú.5.2. Turatam tương tác với các loại thuốc nào?Một số loại thuốc khác có nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với Turatam, bao gồm:Thuốc Alopurinol khi phối hợp sử dụng cùng Ampicillin có thể làm tăng tần suất phát ban.Thuốc Aminoglycosides khi trộn cùng với Ampicillin có thể làm bất hoạt lẫn nhau. Nếu phải dùng đồng thời các thuốc kháng sinh này bằng đường tiêm, tốt nhất nên tiêm ở vị trí khác sao cho cách nhau ít nhất 1 giờ.Thuốc chống đông máu khi dùng chung với Penicillin có thể gây thay đổi sự kết tập tiểu cầu và làm ảnh hưởng đến thử nghiệm đông máu.Thuốc Turatam thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn điển hình như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,333
Các rủi ro khi đốt điện tim Đốt điện tim là một trong những phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim hiện nay. Biện pháp này mang lại nhiều hiệu quả cho người bệnh, giúp họ sớm trở lại trạng thái khỏe mạnh bình thường. Tuy nhiên, rủi ro khi đốt điện tim có thể xảy ra tùy theo nguyên nhân. 1. Đốt điện tim là gì? Đốt điện tim là một phương pháp sử dụng năng lượng của sóng cao tần qua ống thông tim để chủ động tạo ra các vết sẹo nhỏ trong vùng cơ tim. Từ đó, hỗ trợ nhịp tim được ổn định bằng cách ngăn chặn các tín hiệu dẫn truyền bất thường đến tim.Đốt điện tim thường được chỉ định trong chứng rối loạn nhịp tim khi người bệnh đã sử dụng các loại thuốc hoặc các phương pháp khác để điều trị nhưng chưa mang lại hiệu quả như mong muốn.Các triệu chứng người bệnh thường gặp phải như: mệt mỏi, khó thở, tắc nghẽn ở cổ, tim đập loạn, tim ngưng tạm thời. 2. Quá trình đốt điện tim như thế nào? Đốt điện tim không phải là một phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim không phẫu thuật. Đây là một kỹ thuật được thực hiện bởi các bác sĩ, y tá và các kỹ thuật viên tại viện chuyên khoa tim mạch hoặc các bệnh viện tuyến trung ương.Quá trình đốt điện tim được tiến hành trong khoảng thời gian kéo dài từ 2 đến 4 giờ:Y tá sẽ tiến hành gây mê đường tĩnh mạch ở cánh tay, sau đó sẽ cho người bệnh sử dụng thuốc an thần để thư giãn. Tiến hành làm sạch vùng đặt ống thông tim, thường là ở vị trí bẹn, sau đó mới làm gây mê cục bộ toàn cơ thể.Một ống thông được đưa vào tĩnh mạch tay hoặc động mạch ở vùng bẹn. Màn hình kỹ thuật sẽ hiển thị được đường đi của ống thông luồn về tim. Người bệnh cũng có thể cảm nhận được ống thông chèn vào động mạch, tuy nhiên không cảm thấy đau đớn vì đã được gây tê.Ống thông sẽ dẫn theo một điện cực về tim, sau đó gửi đến tim một xung điện nhỏ để kích hoạt các tế bào ở tim tự động phát nhịp, qua đó xác định được khu vực gây rối loạn nhịp tim.Sóng điện từ sẽ đốt các tế bào gây ra tình trạng rối loạn nhịp cho tim. 3. Lợi ích và nhược điểm khi thực hiện đốt điện tim Đốt điện tim là một trong những phương pháp điều trị bệnh tim có tỷ lệ thành công cao, lên đến khoảng 90%. Phương pháp này có những ưu điểm như:Có thể khỏi hoàn toàn mà không cần dùng thuốc lâu dài.Ít xâm lấn: vì nó chỉ ảnh hưởng đến một phần rất nhỏ đến các vị trí trên cơ thể của người bệnh. Không tốn thời gian: chỉ mất khoảng 1 ngày để người bệnh có thể phục hồi được tình trạng. Sau đó khoảng 3 đến 5 ngày thì sẽ ổn định được sức khỏe và trở lại với các hoạt động sinh hoạt thường ngày.Không gây ra cảm giác đau đớn, không làm nhịp tim tăng cao, không khiến người bệnh bị hoảng hốt.Nhược điểm của đốt điện tim:Là một phương pháp xâm lấn mặc dù xâm lấn nhỏ. Các rủi ro khi đốt điện tim Tỷ lệ gặp phải rủi ro khi đốt điện tim là khá ít, chỉ một số nhỏ trường hợp sẽ gặp phải các biến chứng như:Vì đốt điện tim sẽ phải sử dụng các ống thông dài đưa vào từ động mạch đến tĩnh mạch về tim nên có thể sẽ gây ra các tổn thương mạch máu hoặc bị nhiễm trùng bên trong.Trong quá trình điều trị có thể gây ra tình trạng rối loạn hệ thống điện tim, khiến cho nhịp tim đập nhanh hơn bình thường và gây ra các vết sẹo trên cơ tim. Làm tổn thương đến các mạch máu, dẫn đến tình trạng chảy máu hoặc bị nhiễm trùng tại chính vị trí điều trị 5. Một số lưu ý trước khi tiến hành đốt điện tim Bác sĩ nên thông báo những loại thực phẩm, đồ uống được phép và không được phép sử dụng khoảng từ 6 đến 8 tiếng trước khi tiến hành đốt điện tim. Người bệnh cần phải tuân thủ đúng những chỉ dẫn của bác sĩ để quá trình tiến hành phương pháp đốt điện tim được diễn ra suôn sẻ.Ngoài ra, người bệnh cũng nên thông báo cho bác sĩ biết về tất cả những loại thuốc mà mình đang sử dụng để bác sĩ nắm bắt được tình hình sức khỏe của cơ thể. 6. Cách chăm sóc người bệnh sau khi thực hiện đốt điện tim Sau khi đốt điện tim xong, người bệnh sẽ được đ Sau khi đốt điện tim xong, người bệnh sẽ được đưa vào phòng hồi sức. Ở đây, người bệnh sẽ được băng bó vết thương chọc ống thông qua da. Từ đây, người bệnh cần phải nằm im trên giường và hạn chế cử động. Sau đó, y tá sẽ hướng dẫn người bệnh và người nhà cách chăm sóc vết tương và một số điều cần lưu ý để hạn chế gặp phải các biến chứng.Thông thường, người bệnh sẽ có thể di chuyển đi lại bình thường sau khoảng 3 ngày và sẽ được xuất viện. Khi điều trị tại nhà, người bệnh cần phải tuân thủ một số lưu ý sau:Sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị. Thông thường, người bệnh sẽ được sử dụng thuốc Aspirin tại nhà trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần để có thể hạn chế xảy ra tình trạng xuất hiện các cục máu đông.Tuyệt đối không điều khiến các phương tiện giao thông tối thiểu một ngày sau khi được xuất viện.Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có chứa cồn sau khi được xuất viện tối thiểu 1 ngày.Hạn chế vận động thể chất ở cường độ cao tối thiểu sau 3 ngày rời viện.Người bệnh cần trở lại bệnh viện hoặc gọi ngay cấp cứu nếu thấy cơ thể có những vấn đề sau:Vị trí chọc ống thông bị sưng lên nhanh chóng bất thường. Chảy máu không ngừng dù vết thương đã được băng bó. Chân bị tê liệt, thâm tím. Có cảm giác khó chịu ở vùng ngực, sau đó lan tỏa lên cổ, hàm, cánh tay và lưng. Cảm thấy khó thở, khó chịu tại vùng bụng và đổ nhiều mồ hôi lạnh. Chóng mặt, đầu óc quay cuồng và muốn ngất xỉu.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc có thêm kiến thức về các rủi ro khi đốt điện tim. Đồng thời hiểu rõ được phương pháp này được áp dụng khi nào, cho những ai và có ưu nhược điểm là gì.
vinmec
1,181
Chụp cộng hưởng từ MRI: Ưu nhược điểm, khi nào chụp? 1. Chụp cộng hưởng từ MRI là gì? Chụp cộng hưởng từ hay chụp MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, được áp dụng trong các trường hợp cần phát hiện, chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh. Chụp MRI sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và máy tính để xác định hình ảnh các mô mềm và bộ phận không xương. Trong chẩn đoán cận lâm sàng, MRI được sử dụng để chụp sọ não; cột sống tại các đoạn cổ, ngực, cột sống và thắt lưng; bụng; mạch máu; vùng chậu; các khớp, xương và mô mềm tại các chi. Chụp MRI mang đến hình ảnh chi tiết về các cơ quan và cấu trúc bên trong cơ thể 2. Người bệnh được chỉ định chụp MRI khi nào? Phương pháp chụp cộng hưởng từ tạo ra hình ảnh có độ phân giải cao về cấu tạo bên trong cơ thể và thường được chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ hoặc theo dõi bệnh lý tại nhiều cơ quan. Các kỹ thuật chụp MRI bao gồm: 2.1 Chụp mắt, hốc mắt Áp dụng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh MRI trong chụp mắt, hốc mắt có thể giúp phát hiện các tổn thương của nhãn cầu hoặc các dây thần kinh thị giác. 2.2 Chụp cổ Chụp MRI vùng cổ được xem là phương pháp mang lại độ chính xác và hiệu quả cao trong việc phát hiện sớm các tổn thương của đám rối thần kinh tại cánh tay. Ngoài ra, chụp MRI vùng cổ còn có thể phát hiện các khối u, hạch bạch huyết hoặc các triệu chứng viêm khác. 2.3 Chụp sọ não Chụp sọ não được ứng dụng để phát hiện các bệnh lý liên quan tới não bộ, trong đó có thể chia ra một số nhóm bệnh sau: – U não, viêm não, u dây thần kinh não, thoái hóa chất trắng – Chảy máu não, nhồi máu não, các vấn đề liên quan tới tai biến mạch máu não – Chấn thương sọ não, dị dạng mạch máu não, dị tạt bẩm sinh nã Phát hiện khối u não thông qua kỹ thuật chụp MRI sọ não 2.4 Chụp cột sống Các bệnh lý về cột sống thường được chẩn đoán bằng kỹ thuật chụp MRI nhờ đem lại độ chính xác cao. Một số bệnh lý có thể được phát hiện thông qua chụp MRI như: – Các bệnh về đĩa đệm thường gặp như thoát vị đĩa đệm, viêm nhiễm đĩa đệm – Các bệnh lý về cột sống – Các bệnh về tủy sống như chấn thương, viêm tủy sống, u tủy sống… 2.5 Chụp bụng Một số bệnh lý thường được áp dụng chụp MRI vùng bụng đó lá: – Các bệnh về gan, mật như sỏi mật, u gan, u đường mật… – U tử cung, u buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt… – Các bệnh về thận, tuyến thượng thận, tuyến tụy hoặc lá lách… 2.6 Chụp xương khớp Người bệnh thực hiện chụp MRI xương khớp có thể giúp phát hiện sớm các bệnh lý như: thoái hóa chấn thương xương khớp, chấn thương dây chẳng, tràn dịch ổ khớp… Đặc biệt, hình ảnh đem lại từ cấu trúc xương, ổ khớp, gân và dây chẳng qua chụp MRI rất rõ nét, chi tiết, giúp quá trình chẩn đoán và điều trị dễ dàng hơn. Hình ảnh thu được từ phương pháp chụp cộng hưởng từ ở bệnh nhân gặp vấn đề về xương khớp 2.7 Chụp tuyến vú Chụp MRI tuyến vú là một trong những kỹ thuật nổi trội giúp phát hiện và chẩn đoán chính xác các bệnh liên quan tới viêm nhiễm tại vú, khối u lành tính, khối u ác tính… 2.8 Chụp tim, mạch máu Một số bệnh lý về tim, mạch máu như bạch huyết, tắc hẹp mạch máu, nhồi máu cơ tim… có thể được phát hiện thông qua chụp MRI tim mạch. 3. Ưu và nhược điểm của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ 3.1 Ưu điểm của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI Chụp cộng hưởng từ là một trong những phương pháp chẩn đoán chuyên sâu mang lại nhiều ưu điểm vượt trội. Thứ nhất, chụp cộng hưởng từ là kỹ thuật không xâm lấn cho phép nghiên cứu, quan sát rõ các đặc điểm bên trong cơ thể con người. Máy chụp MRI cũng không gây hại hay nguy hiểm cho cơ thể của người bệnh trong suốt quá trình quét. Thứ hai, chụp MRI đó là cho ra nhiều hình ảnh và nhiều góc chụp khác nhau tại một vùng duy nhất trên cơ thể mà không cần sự di chuyển của bệnh nhân trong khi chụp. Cụ thể, có 3 mặt phẳng thu được khi chụp lâm sàng, đó là: mặt phẳng nhỏ, mặt phẳng trục và mặt phẳng vành. Ưu điểm vượt trội này chính là lợi thế công nghệ cao hơn so với các loại máy chụp khác, trong khi máy chụp CT chỉ cho phép giới hạn trong một mặt phẳng duy nhất. Cuối cùng đó là nhờ sử dụng hơn 250 sắc thái xám mà chụp MRI có hiệu quả cao trong phân biệt các phần khác nhau của mô. Khi đó, máy quét MRI cho ra hình ảnh chất lượng cao, rõ nét và dễ đọc. Nhờ vậy, các bác sĩ có thể dễ dàng nghiên cứu và xác định tình trạng bệnh để đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp cho người bệnh. 3.2 Nhược điểm của kỹ thuật chụp cộng hưởng từ MRI Bên cạnh những ưu điểm vượt trội, kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cũng có một số nhược điểm mà bệnh nhân cần cẩn trọng trong quá trình chụp, đó là: – Cần sự bất động tuyệt đối từ bệnh nhân: Người bệnh thường được yêu cầu nằm yên trong suốt thời gian chụp MRI. Bởi nếu bệnh nhân có cử động nhỏ cũng có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh và phải thực hiện quét lại từ đầu. – Không thích hợp với trường hợp khẩn cấp: Chụp MRI diễn ra khá lâu nên chẩn đoán này không thích hợp và áp dụng cho các trường hợp cấp cứu, đòi hỏi cần hình ảnh nhanh chóng và chính xác. – Chụp MRI tạo ra tiếng ồn lớn: Trong suốt quá trình chụp, bệnh nhân sẽ được sử dụng nút bịt tai hoặc tai nghe để giảm thiểu và hạn chế tiếng ồn. – Chi phí chụp khá cao: Chụp MRI là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại nên giá trang thiết bị rất cao cũng đồng nghĩa với chi phí cho một lần chụp của mỗi bệnh nhân cũng cao. 4. Một số lưu ý khi thực hiện chụp cộng hưởng từ Trước khi thực hiện chụp cộng hưởng từ, bệnh nhân sẽ được kỹ thuật viên hướng dẫn và tư vấn một số lưu ý để đảm bảo quá trình chụp diễn ra thuận lợi và cho kết quả chính xác nhất. Một số lưu ý cho người bệnh đó là: – Không mang trang sức, các đồ vật bằng sắt, thép và vật thể nhiễm từ khác vào phòng chụp. – Máy MRI có thể làm kích thích thần kinh, tạo ra cảm giác rung hoặc co giật nhẹ. – Người bệnh có thể gặp phản ứng khi tiêm thuốc cản quang, đặc biệt những bệnh nhân mắc bệnh thận hay phụ nữ cho con bú vì thế những đối tượng này cần thông báo trước khi thực hiện kỹ thuật chụp MRI. – Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu không nên chụp MRI, trừ khi thực sự cần thiết. – Người bị hội chứng sợ không gian kín nên trao đổi với bác sĩ để có các biện pháp làm giảm lo lắng, căng thẳng trước khi chụp MRI. Người bệnh được tư vấn và theo dõi trong suốt quá trình chụp cộng hưởng từ
thucuc
1,369
Nguyên nhân gây xuất huyết não bạn cần biết Xuất huyết não hay còn gọi là tai biến mạch máu não, là chứng xuất huyết trong nhu mô hoặc máu tụ trong sọ.  Bệnh có thể dẫn đến mấy ý thức hoặc tử vong. Để hiểu hơn về bệnh này bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây: Thế nào là xuất huyết não Xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu nằm trong não bị vỡ  khiến máu chảy vào các nhu mô não. Xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu nằm trong não bị vỡ  khiến máu chảy vào các nhu mô não. Sự tăng áp lực đột ngột trong não có thể dẫn đến tổn thương các tế bào não xung quanh khối máu tụ. Nếu lượng máu chảy nhanh, làm tăng áp lực đột ngột có thể dẫn đến mất ý thức thậm chí gây tử vong ở người bệnh. Theo các chuyên gia sức khỏe, 13% các ca đột quỵ xảy ra do chảy máu não. Nguyên nhân gây xuất huyết não Có một số nguyên nhân  gây xuất huyết não, phổ biến nhất thường xảy ra ở những người dưới  50 tuổi đó là do chấn thương vùng đầu. Nguyên nhân phổ biến gây xuất huyết não đó là chấn thương vùng đầu Bên cạnh đó, các khối u não, phình mạch hoặc các bất thường mạch máu cũng có thể dẫn đến tình trạng này. Ngoài ra, thói quen hút thuốc lá, cholesterol trong máu cao, nghiện rượu, béo phì, ít hoạt động, phụ nữ lạm dụng thuốc tránh thai… cũng là những yếu tố nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu não. Các triệu chứng của xuất huyết não Xuất huyết não có thể khác nhau đối với từng người tuy nhiên thường gặp nhất là đau đầu xảy ra đột ngột và dữ dội. Tuy nhiên cơn đau này thường khác với chứng đau nửa đầu hoặc cơn đau đầu căng thẳng và không biến mất. Đi kèm với triệu chứng đau đầu dữ dội đó là triệu chứng buồn nôn hoặc nôn, co giật (dù không có tiền sử co giật trước đó), chóng mặt, ù tai, không đứng vững, mắt mờ, nói lắp thậm chí mất khả năng vận động hoặc mất ý thức. Xuất huyết não thường khởi phát rất đột ngột và dữ dội, có thể xảy ra ngay sau lúc gắng sức về tâm lý và thể lực hoặc ngay trong lúc người bệnh đang làm việc, sinh hoạt bình thường mà đột ngột ngã gục, hôn mê, liệt nửa người; thậm chí bệnh bộc phát ngay trong khi người bệnh đang ngủ hoặc vừa thức dậy. Ngay khi phát hiện các dấu hiệu trên, cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được hỗ trợ. Để ngăn ngừa đột quỵ, theo các chuyên gia người bệnh cần kiểm soát huyết áp, bệnh gan, cần chú ý chăm sóc bản thân, loại bỏ những thói quen không lành mạnh. Nếu được can thiệp y tế kịp thời, người bệnh có thể thoát khỏi cơn nguy kịch.
thucuc
523
Công dụng thuốc Takiqui Thuốc Takiqui thường được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để điều trị nhanh chóng và hiệu quả các tình trạng về mắt như phù nề, sung huyết kết mạc, chảy nước mắt... Để thuốc nhỏ mắt Takiqui phát huy tối ưu công dụng điều trị, bạn cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ. 1. Thuốc Takiqui là thuốc gì? Thuốc Takiqui thuộc nhóm thuốc tai – mũi – họng, được dùng chủ yếu trong điều trị phù nề và xung huyết kết mạc. Thuốc Takiqui là một sản phẩm của Farmak JSC - U CRAI NA, được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt vô khuẩn, mỗi lọ có hàm lượng 10ml.Trong một lọ dung dịch nhỏ mắt Takiqui có chứa các thành phần hoạt chất cụ thể sau:Hoạt chất chính: Tetryzoline hydrochloride hàm lượng 0,5mg.Tá dược khác vừa đủ: Acid boric, Benzalkonium chloride, Natri chloride, Natri tetraborat, Disodium edetate và nước pha tiêm. 2. Thuốc Takiqui có tác dụng gì? 2.1. Công dụng của thuốc Takiqui. Hoạt chất Tetryzoline hydrochloride trong thuốc Takiqui là một chất kích thích thần kinh giao cảm, khi sử dụng qua đường nhỏ mắt có khả năng giảm dị ứng và chống phù nề hiệu quả. Ngoài ra, hoạt chất này còn có công dụng kích thích thụ thể Alpha adrenergic thuộc hệ thống thần kinh giao cảm, nhờ đó mang lại lợi ích giảm phù nề ở các mô, co mạch, giảm ngứa rát, đau và chảy nước mắt.Sau khoảng một vài phút nhỏ mắt, hoạt chất Tetryzoline hydrochloride sẽ gây ra hiện tượng co mạch và kéo dài tác dụng này lên đến 4 giờ. Khi dùng thuốc ở liều điều trị, Tetryzoline hydrochloride chỉ mang lại tác dụng tại chỗ và dường như không hấp thu vào cơ thể.2.2. Chỉ định sử dụng thuốc Takiqui. Thuốc Takiqui thường được bác sĩ chỉ định sử dụng để điều trị các tình trạng dưới đây:Ngứa, kích ứng, phù nề hoặc xung huyết kết mạc.Tình trạng đau rát hoặc chảy nước mắt bắt nguồn từ các yếu tố vật lý và hoá học, chẳng hạn như khói thuốc, mỹ phẩm, bụi, tiếp xúc với ánh sáng quá mạnh, bơi trong nước được khử trùng bằng clo hoặc đeo kính áp tròng.Tình trạng viêm kết mạc xuất huyết/ không đặc hiệu.2.3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Takiqui. Tránh tự ý sử dụng thuốc Takiqui cho những trường hợp sau khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Tetryzoline hydrochloride hay bất cứ thành phần tá dược nào trong thuốc.Chống chỉ định thuốc Takiqui cho trẻ em < 2 tuổi.Không dùng thuốc Takiqui cho người bị loạn dưỡng nội mô biểu bì giác mạc hoặc bị tăng nhãn áp. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Takiqui hiệu quả 3.1. Liều lượng dùng thuốc Takiqui theo khuyến cáo. Bạn có thể tham khảo liều điều trị phù nề, sung huyết kết mạc và các vấn đề về mắt khác bằng thuốc Takiqui theo khuyến cáo chung dưới đây:Liều dành cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Chỉ nên dùng Takiqui cho đối tượng này khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp không có hướng dẫn đặc biệt về liều dùng thuốc nhỏ mắt Takiqui, bệnh nhi có thể dùng liều thông thường là mỗi bên mắt nhỏ một giọt/ lần/ ngày.Liều dành cho trẻ > 6 tuổi và người trưởng thành: Nhỏ mỗi bên mắt từ 1 – 2 giọt × 2 – 3 lần/ ngày.Tránh sử dụng thuốc Takiqui quá 3 ngày liên tiếp. Nếu dùng thuốc sau 48 giờ mà các triệu chứng như xung huyết, đau rát hoặc chảy nước mắt,... không có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc khám lại để có biện pháp điều trị phù hợp hơn.3.2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Takiqui an toàn và hiệu quả. Thuốc Takiqui chỉ được sử dụng bằng đường nhỏ mắt, do đó bạn cần tránh nhỏ thuốc vào các bộ phận khác của cơ thể, đồng thời tránh dùng thuốc bằng đường uống. Ngoài ra, trước khi điều trị các vấn đề về mắt bằng thuốc Takiqui, bệnh nhân cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo lọ thuốc và tuân thủ những lời khuyên cũng như kế hoạch điều trị mà bác sĩ đề xuất.3.3. Cách xử trí khi dùng quá liều thuốc nhỏ mắt Takiqui. Việc điều trị dài ngày thuốc Takiqui với liều cao có thể dẫn đến tình trạng quá liều gây ngộ độc. Một số triệu chứng quá liều Takiqui, bao gồm huyết áp bất thường, kích thích, loạn nhịp tim hoặc thay đổi thân nhiệt.Đối với trẻ em, khi sử dụng quá liều thuốc nhỏ mắt Takiqui (đặc biệt là trường hợp vô ý uống phải) có thể gặp những triệu chứng như giảm trương lực và ngủ mê.Để xử trí tình trạng quá liều thuốc Takiqui, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc và tìm kiếm các biện pháp hỗ trợ điều trị triệu chứng theo chỉ dẫn của bác sĩ. 4. Thuốc Takiqui gây ra các tác dụng phụ gì? Mặc dù thuốc Takiqui không gây ra các tác dụng phụ toàn thân, tuy nhiên trong một số trường hợp, người bệnh có nguy cơ gặp phải những triệu chứng ngoại ý sau:Đau đầu.Giãn đồng tử.Tăng áp lực nội nhãn.Buồn nôn, nôn ói.Tăng huyết áp.Phản ứng mẫn cảm với thành phần trong thuốc.Tăng đường huyết.Rối loạn tim mạch.Không dung nạp thuốc.Nếu bạn gặp phải một trong số những trường hợp trên, tốt nhất nên ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ để tìm cách khắc phục. 5. Những điều cần lưu ý để đảm đảm an toàn khi dùng thuốc Takiqui Trong quá trình điều trị các vấn đề về mắt như phù nề, kích ứng, viêm kết mạc xuất huyết,... bằng thuốc Takiqui, bạn nên tham khảo một số lời khuyên dưới đây để đảm bảo an toàn và nhanh đạt kết quả:Những bệnh nhân bị cường giáp, cao huyết áp, tiểu đường, đang sử dụng thuốc ức chế monoamino-oxidase (ví dụ Pargyline, Phenelzine, Tranylcypromine) hoặc rối loạn nhịp tim cần thận trọng khi sử dụng thuốc Takiqui.Trước khi nhỏ mắt thuốc Takiqui, bệnh nhân nên tháo kính áp tròng bởi hoạt chất trong thuốc có thể gây ảnh hưởng đến độ trong suốt của kính. Sau khi dùng thuốc, bạn nên đợi khoảng 5 phút rồi mới đeo lại kính áp tròng.Hiện nay, các nghiên cứu về tính an toàn và mức độ hiệu quả của thuốc Takiqui đối với phụ nữ mang thai hoặc đang trong giai đoạn nuôi con bú vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, những đối tượng bệnh nhân này chỉ nên sử dụng thuốc Takiqui khi thực sự cần thiết và phải đảm bảo tuân thủ chặt chẽ theo chỉ định của bác sĩ.Trong trường hợp hiếm gặp, sau khi nhỏ thuốc Takiqui, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng mờ mắt và giãn đồng tử. Những hiện tượng này có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc nếu phải thường xuyên thực hiện các công việc này.Bảo quản thuốc Takiqui tại nơi khô mát, tránh ánh sáng và ở nhiệt độ dưới 30 độ C.Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc Takiqui trên bao bì. Thuốc này có hạn sử dụng là 2 năm kể từ ngày sản xuất. Trong trường hợp đã quá hạn, bạn cần ngừng điều trị và loại bỏ thuốc để tránh các tác dụng có hại. 6. Thuốc Takiqui có nguy cơ tương tác với các thuốc nào? Thực tế, bạn có thể sử dụng phối hợp thuốc Takiqui cùng với những loại thuốc nhỏ mắt khác theo lời khuyên của bác sĩ, tuy nhiên cần sử dụng cách nhau tối thiểu 15 phút giữa các loại thuốc để đảm bảo tránh xảy ra tương tác. Ngoài ra, tránh sử dụng cùng lúc với các chế phẩm không tương thích đối với thuốc ức chế Monoamino oxidase.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Takiqui. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Takiqui theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
1,438
Nhận biết các dấu hiệu bị cận nhẹ để điều trị ngay từ sớm Cận thị mức độ nhẹ thường không bộc lộ các biểu hiện rõ ràng nên dễ bị bỏ qua, vì vậy mà bệnh tiến triển nhanh và ảnh hưởng không nhỏ tới thị lực và đời sống sinh hoạt hàng ngày. Bài viết sau sẽ điểm danh các dấu hiệu bị cận nhẹ để mọi người cùng lưu ý để khắc phục sớm tình trạng này. 1. Dấu hiệu bị cận nhẹ Có 4 mức độ cận thị khác nhau bao gồm cận nhẹ, trung bình, nặng và cực nặng. Trong đó nhóm cận thị nhẹ là những người bị cận từ - 0,25 Diop đến dưới - 3 Diop. Thị lực và biểu hiện ở mỗi mức độ cận là khác nhau. Người cận nhẹ thường không có triệu chứng điển hình và thường bị nhầm sang loại cận thị giả. Sau khi nghỉ ngơi tình trạng này vẫn không thuyên giảm thì đây có thể là dấu hiệu bị cận nhẹ. Đối với trẻ em cận thị nhẹ thì ngoài những biểu hiện nêu trên, các bậc phụ huynh cũng cần phải chú ý tới những đặc điểm khác ở trẻ như không thích các hoạt động như đọc sách, vẽ, tô màu, khi học trên lớp phải nhìn sang vở của bạn để chép bài thay vì nhìn lên bảng. Bên cạnh đó trẻ gặp khó khăn khi nhìn những vật ở xa, hay mỏi mắt, chảy nước mắt, đau đầu đặc biệt là sau một khoảng thời gian vui chơi, học tập. 2. Người bị cận thị nhẹ có nên sử dụng kính cận không? Trong trường hợp không điều trị giảm độ cận hoặc xóa cận thì bệnh nhân bị cận thị cần dùng kính để cải thiện thị lực: Độ cận dưới -1 Diop: thị lực chưa bị tác động nhiều nên bạn chưa nhất thiết phải mang kính thường xuyên nhưng vẫn cần dùng kính khi lái xe, làm việc hay đọc sách báo; Độ cận từ -1 đến -1,75 Diop: nêu đeo kính khi đọc sách, lái xe, nhìn xa hoặc khi dùng các thiết bị điện tử; Độ cận từ -2 Diop đến -3 Diop: nên dùng kính thường xuyên trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày để mắt không bị điều tiết quá nhiều dẫn tới quá tải. Trên thực tế nhiều phụ huynh không muốn con mình phải mang kính cận nhưng ngày nay số lượng trẻ em bị cận thị đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Vì thế dù bị cận nhẹ hay cận nặng vẫn nên cho trẻ đeo kính để các hoạt động hàng ngày không bị ảnh hưởng bởi sự suy giảm về thị lực. Chúng ta cần hiểu rằng tác nhân khiến trẻ tăng độ cận không phải là do đeo kính cận. Thay vào đó nếu trẻ bị cận nhẹ nhưng không đeo kính thì sẽ lại càng khiến thị lực bị kém đi rất nhiều. 3. Có thể chữa dứt điểm chứng cận thị nhẹ được không? Người bị cận thị cần đi khám tại Chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và tư vấn phương án điều trị thích hợp nhất. Thông thường nếu bị cận nhẹ từ 0,75 độ trở lên thì có thể dùng tới phương pháp phẫu thuật điều trị cận thị. Còn dưới mức này hay chưa đạt điều kiện để phẫu thuật thì thường được chỉ định đeo kính thuốc hoặc kính áp tròng Ortho-K. Nhìn chung bị cận thị nhẹ mặc dù không gây tác động lớn tới đời sống sinh hoạt hàng ngày nhưng hoàn toàn có thể tăng nặng nhất là các bạn học sinh đang trong độ tuổi đi học, người làm việc văn phòng tiếp xúc nhiều với máy tính. Vì vậy bên cạnh việc đeo kính thì bạn có thể sử dụng những cách như sau: Dùng thuốc bổ hoặc thuốc nhỏ mắt: hiện nay vẫn chưa có loại thuốc nào giúp chữa tật cận thị nhưng bạn hoàn toàn có thể sử dụng các thuốc bổ mắt để hỗ trợ giúp mắt khỏe mạnh hơn, hạn chế nguy cơ tăng độ cận. Đối với những trường hợp bị cận nhẹ nên sử dụng các thuốc bổ mắt có thành phần là vitamin A, nhóm B, C, E, Omega-3, 6, Crom, kẽm, Zeaxanthin, Lutein,... giúp tăng cường thị lực và bảo vệ mắt;; Bổ sung những thực phẩm dinh dưỡng tốt cho đôi mắt: Bạn nên tăng cường bổ sung những loại thực phẩm như cá hồi, các loại hạt, quả bơ, trứng, các loại hạt và quả mọng, sản phẩm từ sữa, khoai lang,... ; Thay đổi thói quen gây hại cho mắt: như chúng ta đã biết nếu duy trì thói quen sinh hoạt không điều độ cũng sẽ làm ảnh hưởng tới thị lực... ; Massage quanh mắt, tập nhìn xa: bạn có thể thực hiện điều này ngay tại nhà vì nó có tác dụng giảm thiểu các triệu chứng gây khó chịu cho mắt, giúp đem lại một đôi mắt sáng khỏe. Cụ thể là bạn nên tập nhìn xa để thư giãn phần cơ xung quanh mắt, giúp mắt trở nên thoải mái, bớt căng thẳng, tăng cường thị lực và giảm bớt triệu chứng mờ nhòe, khó chịu. Bất kỳ khi nào nếu cảm thấy mắt bị quá tải thì hãy dành ra khoảng 15 - 20 phút để tập luyện cơ mắt mỗi ngày. Bài viết trên đây đã cung cấp các thông tin về dấu hiệu bị cận nhẹ, phương pháp điều trị phù hợp đối với các trường hợp cận thị nhẹ và cách phòng ngừa nguy cơ gặp phải tình trạng này. Nếu bạn đang có các triệu chứng tương tự như biểu hiện của cận thị, tốt nhất hãy nên đi kiểm tra mắt từ sớm vì nếu để lâu có thể khiến thị lực của mắt bị suy giảm và kéo theo nhiều vấn đề khác về mắt.
medlatec
997
Bệnh sùi mào gà ở nam giới và những điều cần biết Sùi mào gà là căn bệnh xã hội có khả năng lây nhiễm mà cả nam và nữ đều có nguy cơ bị mắc phải. Căn bệnh này có thời gian ủ bệnh rất lâu nên chỉ khi đã chuyển sang giai đoạn nặng mới xuất hiện các triệu chứng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về chứng bệnh sùi mào gà ở nam giới và địa chỉ điều trị uy tín, chất lượng hiện nay. 1. Tìm hiểu về bệnh sùi mào gà ở nam giới Virus HPV hay còn gọi là Human Papilloma Virus có số lượng chủng lên đến 40 loại, trong đó có chủng gây nên bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới. Virus HPV thường tồn tại ở những nơi ẩm ướt như: miệng, bộ phận sinh dục, hậu môn, máu,… Chính vì thế, con đường lây nhiễm chủ yếu của chúng là do quan hệ tình dục không an toàn. bệnh sùi mào gà ở nam giới là tình trạng xuất hiện các u nhú có hình dạng giống như mụn cóc, súp lơ hoặc mào gà. Những mụn cóc này thường tập trung chủ yếu ở dương vật, hậu môn, miệng, mắt hoặc lưỡi,… trên cơ thể của nam giới gây nên cảm giác đau, ngứa và khó chịu cho người bệnh. Bệnh thường gặp ở những người đang trong độ tuổi sinh sản có đời sống quan hệ tình dục không lành mạnh hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ như sử dụng các chất gây nghiện như ma túy, thuốc lắc,... Sùi mào gà ở nam giới có tốc độ lây truyền rất nhanh qua quan hệ tình dục không an toàn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm sinh lý và quan hệ vợ chồng. Bên cạnh đó, người mắc bệnh này còn có nguy cơ bị ung thư dương vật, ung thư hậu môn, ung thư cổ tử cung,… nếu bị nhiễm và không điều trị kịp thời. 2. Dấu hiệu mắc bệnh sùi mào gà ở nam giới Bệnh sùi mào gà ở nam là căn bệnh có khả năng lây nhiễm nhanh chóng, đặc biệt là đối với những người có thói quen quan hệ tình dục không an toàn. Thông thường, bệnh có thời gian ủ bệnh dài nên người bệnh rất khó nhận biết trong thời gian đầu. Chính vì thế, bạn cần nắm được một số triệu chứng sau đây để có thể dễ dàng nhận biết nếu mắc phải: Xuất hiện những vết sần sùi màu đỏ nhạt hoặc hồng giống như mào gà ở các vị trí như: bìu, dương vật, lưỡi, miệng, mí mắt,… Bệnh nhân cảm thấy ngứa ngáy, đau rát và rất khó chịu. Ở giai đoạn đầu, các nốt mụn còn nhỏ, mọc rải rác, không gây ngứa ngáy, khó chịu nên không gây ra bất cứ cản trở nào đối với người bệnh. Tuy nhiên, theo thời gian, virus sẽ xâm nhập và phát triển mạnh mẽ vào cơ thể, các nốt mụn sẽ to và rõ hơn, có thể có mủ trắng, khi cọ xát có thể bị vỡ và chảy dịch ra bên ngoài. Ban đầu, bệnh thường nổi trên bề mặt da thành các nốt nhỏ, nằm tách biệt nhau. Khi bệnh ở giai đoạn nặng hơn, các nốt sần sẽ xuất hiện nhiều hơn và tạo thành từng mảng đỏ trên da. Một số trường hợp mắc bệnh nặng hơn còn có chứa dịch trắng ở trong nốt mụn. Những người mắc bệnh này khi đi tiểu tiện sẽ cảm thấy không được thoải mái. Khi quan hệ tình dục cũng bị cản trở và có thể cảm thấy đau đớn, chảy máu. 3. Bệnh sùi mào gà ở nam giới có chữa trị được không? Sùi mào gà ở nam giới không chỉ gây cản trở trong sinh hoạt của người bệnh, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm mà còn ảnh hưởng lớn đến tâm lý người mắc. Một số tác hại nghiêm trọng đối với nam giới khi mắc bệnh này là: Tạo nên một rào cản tâm lý lớn: người bệnh cảm thấy tự ti khi xuất hiện ở những nơi đông người, đặc biệt là khi các nốt mụn xuất hiện ở các vị trí dễ thấy như miệng, mí mắt, chân, tay,… Khi bệnh trở nặng, các nốt mụn phát triển lớn gây cản trở hoạt động di chuyển, hay khi quan hệ tình dục,… khiến cuộc sống và đời sống hôn nhân bị ảnh hưởng rất xấu. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ có nguy cơ mắc các bệnh như: hoại tử vùng da bị viêm loét, nhiễm trùng nếu các vết mụn bị vỡ, thậm chí là ung thư dương vật, ung thư hậu môn hoặc ung thư cổ tử cung ở nữ giới,… Với những tác hại nghiêm trọng kể trên, bạn cần tìm đến những địa chỉ khám chữa bệnh uy tín, chất lượng để chẩn đoán và chữa trị nếu có các dấu hiệu nghi ngờ. Trên thực tế, bệnh sùi mào gà ở nam giới vẫn chưa có thuốc đặc trị. Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp điều trị ở bệnh viện có thể giúp làm giảm các triệu chứng, ức chế sự phát triển của bệnh, tăng cường sức đề kháng để chống chọi với chủng virus HPV. Các triệu chứng của bệnh như đau rát, ngứa, khó chịu cũng thuyên giảm đáng kể, các nốt sần cũng bị phá hủy và thu hẹp kích thước. Bệnh sùi mào gà có thể xuất hiện ở cả nam và nữ, khả năng lây lan nhanh chóng đối với những người quan hệ tình dục không an toàn. Do đó, mỗi người trong chúng ta, kể cả nam và nữ đều cần chủ động phòng chống nguy cơ mắc bệnh bằng cách quan hệ tình dục an toàn, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, không được thờ ơ, chủ quan đối với bất kỳ triệu chứng nghi ngờ nào.
medlatec
1,015
Chế độ chăm sóc cho bệnh nhân sau tán sỏi niệu quản Sau tán sỏi niệu quản, cơ thể của người bệnh thường có một số dấu hiệu hậu phẫu do đó cần có chế độ chăm sóc hợp lý để nhanh phục hồi, trở lại sinh hoạt và làm việc như bình thường. Bài viết dưới đây sẽ liệt kê những điều người bệnh cần lưu ý. 1. Điều trị tán sỏi niệu quản Tùy vào kích thước, vị trí và độ cứng của sỏi mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp trúng đích nhất cho người bệnh sỏi niệu quản. Có 3 phương pháp điều trị sỏi niệu quản phổ biến và hiệu quả nhất bao gồm: Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể: chỉ định cho sỏi niệu quản ở vị trí 1/3 trên, có kích thước <1.5cm. Tán sỏi niệu quản ngoài cơ thể là dùng sóng xung kích tác động đến viên sỏi mà không cân thiệp mổ mở.. Sóng tác động qua bề mặt cơ thể, hội tụ tại viên sỏi và tán vỡ thành nhiều mảnh nhỏ. Sỏi sẽ trôi ra ngoài theo đường nước tiểu sau 1-2 tuần. Phương pháp này hoàn toàn không gây đau đớn, không mổ, sau 30-45 phút điều trị người bệnh có thể ngồi dậy ngay. Tình trạng ổn định, người bệnh sẽ về nhà trong ngày và sinh hoạt như bình thường. Đây được coi là phương pháp điều trị không xâm lấn hiệu quả nhất. Tán sỏi niệu quản nội soi qua da: chỉ định sỏi niệu quản 1/3 trên và >1.5cm. Tán sỏi niệu quản nội soi qua da(tán sỏi niệu quản qua da đường hầm nhỏ) là kỹ thuật thông qua một đường hầm nhỏ 5mm từ ngoài da đi vào trong thận hoặc vị trí có sỏi. Sau đó bác sĩ dùng khí nén hoặc năng lượng laser phá vỡ sỏi và hút mảnh sỏi vụn ra ngoài. Phương pháp này người bệnh hồi phục chỉ sau 3 ngày lưu viện, hạn chế tối đa xâm lấn và ảnh hưởng đến chức năng các bộ phận trong cơ thể. Bác sĩ dùng năng lượng tia laser để phá vỡ sỏi. Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng bằng laser: chỉ định cho các trường hợp sỏi niệu quản ở các vị trí 1/3 giữa, 1/3 dưới, có kích thước từ 0.6cm. Kỹ thuật này bác sĩ dùng ống nội soi đi từ vùng niệu đạo, qua bàng quang và lên niệu quản để tiếp cận viên sỏi. Sau đó, sử dụng năng lượng laser phá vỡ viên sỏi và hút cac mảnh vỡ ra ngoài. Đây được coi là giải pháp hoàn hảo thay thế mổ mở truyền thống. Tán sỏi nội soi ngược dòng can thiệp hoàn toàn theo đường tự nhiên nên không đau, không để lại sẹo, sau 24h người bệnh có thể xuất viện về nhà. Đồng thời, đây cũng là phương pháp được đánh giá có tỉ lệ sạch sỏi cao. 2. Sau khi điều trị tán sỏi, bệnh nhân cần làm gì? Dù đã điều trị hết sỏi, tuy nhiên người bệnh không được chủ quan mà phải lưu tâm đến sức khỏe. Một số triệu chứng người bệnh có thể gặp sau khi tán sỏi niệu quản như sau: – Bị đau: người bệnh có thể bị đau lưng, gần phía thận, cơn đau thường âm ỉ và thuyên giảm khi người bệnh nghỉ ngơi. – Một vài trường hợp, do niệu quản bị tổn thương nhẹ dẫn đến đi tiểu ra máu nhạt. Trường hợp này sẽ tự hết sau một vài tuần. – Tiểu buốt nhẹ do ống thông đặt trong niệu quản. – Đối với bệnh nhân tán sỏi qua da, có thể có hiện tượng bầm tím nhẹ ở khu vực vết mổ. Người bệnh có thể bị đau lưng sau khi điều trị tán sỏi Tán sỏi vừa hết là giai đoạn người bệnh cần lưu tâm sức khỏe bởi chế độ chăm sóc cơ thể tốt giúp người bệnh không bị biến chứng và hồi phục nhanh hơn, đồng thời: – Đưa vụn sỏi thoát ra ngoài. – Ngăn chặn sỏi tái phát. – Làm giảm triệu chứng sau tán sỏi. – Phòng ngừa viêm nhiễm niệu quản. 2.1 Sau tán sỏi niệu quản, bệnh nhân nên ăn gì và kiêng ăn gì? – Sau tán sỏi người bệnh nên hấp thụ các đồ ăn dạng lỏng, mềm, dễ tiêu hóa như sữa, cháo… – Sau khoảng 2-3 ngày, khi tình trạng ổn định, người bệnh có thể hấp thụ thêm các thực phẩm để tăng cường sức đề kháng như thịt, cá, rau xanh… – Bổ sung thực phẩm chứa canxi: Nhiều người quan niệm sau khi tán sỏi k nên hấp thụ canxi để tránh tái phát, thực tế người bệnh vẫn nên bổ sung canxi để cân bằng dưỡng chất cho cơ thể. – Uống đủ 2-3 lít nước mỗi ngày, hoặc có thể thay thế bằng nước ép trái cây, nước ép cần tây… – Bổ sung thực phẩm có khả năng kháng khuẩn như: hành, hẹ, gừng, mật ong… Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần lưu ý một số nhóm thực phẩm nên kiêng: – Ăn quá nhiều muối, người sau tán sỏi chỉ nên sử dụng tối đa 2,3g muối/ ngày – Hạn chế sử dụng đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn cay nóng… – Tránh đồ ăn khó tiêu, cứng – Kiêng các loại đồ uống có cồn, cà phê, trà… 2.2 Sau tán sỏi niệu quản, bệnh nhân nên sinh hoạt thế nào? Để hiệu quả phục hồi tốt và nhanh hơn, người bệnh cần kết hợp với chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý. Đặc biệt, người bệnh cần chú ý những điều sau: – Nằm nghỉ ngơi 1-2 ngày theo chỉ định của bác sĩ. – Sau khoảng từ 5-7 ngày người bệnh có thể tập thể dục nhẹ nhàng, người bệnh lúc này cũng có thể sinh hoạt bình thường. – Tránh bê hoặc lôi kéo vật nặng 4 tuần sau điều trị. – Không nhảy, vận động quá mạnh, quan hệ tình dục khi mới vừa điều trị tán sỏi niệu quản. 2. Đối với người nhà bệnh nhân sau khi điều trị Người nhà đóng một vai trò rất lớn trong quá trình hồi phục của bệnh nhân và sự hỗ trợ tích cực của người nhà giúp bệnh nhân nhanh chóng trở lại sinh hoạt bình thường. Do đó, sau khi điều trị sỏi, người nhà nên lưu ý một số điều sau: – Hỗ trợ bệnh nhân sinh hoạt thuận tiện nhất – Xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, lành mạnh – Sắp xếp cho bệnh nhân nơi nghỉ ngơi yên tĩnh, thoải mái để bệnh nhân nhanh hồi phục Bệnh nhân được người nhà chăm sóc sau khi tán sỏi giúp hồi phục nhanh chóng và hiệu quả hơn. 3. Một số lưu ý quan trọng sau khi tán sỏi Đặc biệt, sau khi tán sỏi niệu quản, người bệnh cần lưu ý những điều quan trọng sau: – Tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về thuốc, chế độ sinh hoạt, ăn uống để tránh sỏi tái phát – Thăm khám định kỳ để bác sĩ theo dõi tình trạng sỏi, tuyệt đối không chủ quan khi thấy sỏi đã hết – Không sử dụng các thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc sau điều trị Sau khi tán sỏi niệu quản, người bệnh cần lưu ý chăm sóc cơ thể để phục hồi tốt, tránh sỏi tái phát.
thucuc
1,275