text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Phương pháp điều trị viêm mũi họng xuất tiết hiệu quả Viêm mũi họng xuất tiết là hiện tượng có dịch nhày đặc chảy từ khoang mũi và họng. Chúng có thể là triệu chứng bình thường khi niêm mạc mũi họng bị viêm. Đây là bệnh không đáng lo ngại vì có thể điều trị dứt điểm tuy nhiên nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Viêm mũi họng xuất tiết là hiện tượng có dịch nhày đặc chảy từ khoang mũi và họng. Các trường hợp bị xuất tiết ở mũi họng Viêm mũi họng xuất tiết có 2 dạng: viêm mũi xuất tiết mạn tính và viêm mũi xoang xuất tiết. Viêm mũi xuất tiết mạn tính Đặc điểm đặc trưng của bệnh là niêm mạc mũi bị phù nề kèm theo hiện tượng chảy dịch mũi cùng với tình trạng xung huyết. Các triệu chứng cụ thể là: – Chảy nước mũi: Đây là dấu hiệu điển hình, bệnh nhân gần như lúc nào cũng cần khăn tay, khăn giấy bên cạnh. – Tắc nghẹt mũi nhưng không thường xuyên xảy ra, dịch mủ trong hốc mũi đặc. Nếu nằm ở tư thế ngiêng hoặc nằm ngửa sẽ càng có cảm giác nghẹt thở. – Phần cuống mũi (ở dưới thấp) có tụ máu vì lúc này mạch máu đang bị căng giãn (do hiện tượng phù nề). – Không chỉ cảm thấy khó thở người bệnh còn khó ngửi, khó cảm nhận được mùi hương. Bên cạnh đó, người bệnh còn có thể bị mất ngủ, ù tai. Viêm mũi họng xuất tiết gây khó chịu và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh Viêm mũi xoang xuất tiết Không chỉ có niêm mạc ở mũi và cả hốc xoang bị sưng viêm. Nhiễm trùng xoang nào thì viêm tấy niêm mạc xoang đó. Viêm xoang xuất tiết nguy hiểm hơn so với viêm mũi và bệnh khó điều trị hơn. Viêm mũi xoang xuất tiết có nhiều triệu chứng giống trường hợp trên. Ngoài nghẹt mũi, chảy dịch ở mũi họng bệnh còn có những dấu hiệu như: – Đau nhức vùng mặt: do xoang và hốc mũi bị lấp đầy dịch mủ, tạo áp lực khiến mặt sưng, tạo cảm giác căng tức rất khó chịu, bức bối. – Đau rát họng: chất dịch bị đẩy ra mũi hay xuống họng. Nếu đi xuống chúng gây viêm phần niêm mạc họng hầu, đọng mủ đờm, người bệnh bị ho, khạc nhổ đờm đục, mùi hôi. – Nhức mắt: nếu bị viêm xoang bướm hoặc viêm xoang sàng rất dễ gặp phải triệu chứng này. Nếu mủ xoang bị tràn vào hốc mắt thì không những đau mà còn gây biến chứng ở mắt. – Các dấu hiệu khác như nhức nhối ở trán (viêm xoang trán), bị sốt, nghe kém, mệt mỏi toàn thân, ăn ngủ kém. Cách điều trị viêm mũi họng xuất tiết Trước tiên cần xác định nguyên nhân dẫn đến hiện tượng viêm mũi họng xuất tiết. Các phương pháp chẩn đoán bệnh có thể dùng như xét nghiệm, chụp x-quang,… Tùy vào từng trường hợp mà người bệnh được chỉ định thuốc và cách chữa phù hợp: – Rửa xoang mũi họng: Sử dụng nước muối sinh lý 0.9% cho vào bình sạch có vòi xịt nước. Ngồi thẳng người, đầu nghiêng góc 45 độ. Khi nghiêng bên trái thì bạn xịt nước muối vào lỗ mũi bên phải, dòng chảy của nước từ lỗ mũi bên này qua lỗ mũi bên kia sẽ kéo theo mủ nhầy, vi khuẩn và chất bẩn khác. – Các nhóm thuốc giúp làm giảm khả năng xuất tiết: thường dùng thuốc kháng histamin H1, tác dụng chính của chúng là giúp ức chế sự phóng thích cũng như hoạt động của histamin từ đó ngăn chặn dị ứng xảy ra. – Các thuốc chống viêm xoang mũi xuất tiết: thành phần chính của thuốc là corticoid, điều chế dạng xịt. Người bệnh dùng thuốc không quá 7 ngày. Dùng quá liều, dùng không đúng cách dễ dẫn đến những biến chứng không mong muốn nên cần hết sức cẩn thận. – Nhóm thuốc giúp se khô bề mặt niêm mạc mũi, giảm sưng, chống viêm: argyrol nhóm muối bạc, các thuốc này được bảo quản trong lớp giấy than, ngăn ngừa tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vì tia nắng sẽ khiến thuốc bị phân hủy. Mỗi lọ thuốc chỉ định dùng không nhiều hơn 10 ngày. – Xúc xoang, phẫu thuật: Nếu thuốc uống, sử dụng thuốc xịt không hiệu quả hay phát hiện các bất thường bên trong cấu trúc của xoang mũi thì có thể bạn sẽ phải phẫu thuật. Nội soi, nong xoang hay mổ xoang mũi để hút, rửa sạch các rãnh dẫn dịch hoặc chỉnh hình cấu tạo của xoang mũi sao cho phù hợp.
thucuc
817
Giải đáp vấn đề mẹ bầu mang thai 33 tuần có tiêm uốn ván được không 1. Vắc xin uốn ván và vai trò của vắc xin với mẹ bầu Uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp tính nguy hiểm, gây ra từ độc tố của trực khuẩn Clostridium Tetani. Độc tố này có khả năng gây hại mạnh mẽ cho sức khỏe con người, trong một số trường hợp nghiêm trọng, nó có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại hậu quả suốt đời. Tỷ lệ tử vong do uốn ván rất cao, vượt quá 90%. Nguy cơ tử vong có thể lên đến 95% đối với trẻ sơ sinh. Các nhóm người dễ mắc bệnh uốn ván bao gồm phụ nữ đang chuyển dạ, sinh nở, trẻ sơ sinh thông qua việc cắt dây rốn, và những người có vết thương hở ngoài da. Phụ nữ đang chuyển dạ, trẻ sơ sinh thuộc nhóm người dễ mắc bệnh uốn ván Trực khuẩn uốn ván có thể tồn tại ở nhiều nơi khác nhau, thậm chí không bị tiêu diệt ngay cả khi đun trong nước sôi một thời gian dài. Vì vậy, việc tiêm phòng vắc xin uốn ván cho mẹ bầu là rất quan trọng. Vắc xin sẽ giúp bảo vệ thai kỳ khỏi vi khuẩn uốn ván, đặc biệt trong giai đoạn chuyển dạ. Vắc xin uốn ván hoạt động bằng cách kích thích hệ miễn dịch của cơ thể sản xuất kháng thể chống lại vi khuẩn uốn ván. Khi gặp vi khuẩn thực tế trong tương lai, hệ miễn dịch đã được chuẩn bị và có khả năng đáp ứng nhanh chóng, giúp ngăn chặn sự lây lan và phát triển của bệnh uốn ván. 2. Lịch tiêm uốn ván cho bà bầu Đối với việc tiêm vắc xin uốn ván cho bà bầu, lịch tiêm phòng sẽ khác nhau tùy thuộc vào tiền sử tiêm phòng vắc xin uốn ván của mẹ. Nếu chưa từng tiêm vắc xin phòng uốn ván cơ bản hoặc chưa tiêm nhắc lại. Mẹ cần tiêm tổng cộng 02 mũi uốn ván, mỗi mũi cách nhau 04 tuần, mũi thứ 02 hoàn thành trước khi sinh ít nhất 01 tháng. Nếu đã tiêm mũi vắc xin uốn ván cơ bản và đã tiêm nhắc lại trước khi mang thai. Thì trong thời gian mang thai mẹ chỉ cần tiêm 01 mũi, điều kiện là mũi tiêm được tiêm trước khi sinh ít nhất 01 tháng. Ở những lần có thai sau mẹ vẫn cần tiêm nhắc lại 01 mũi vắc xin uốn ván và tiêm trước sinh 01 tháng, không cần quan tâm đến khoảng cách giữa các lần mang thai. 3. Mẹ mang thai 33 tuần có tiêm uốn ván được không? Thời điểm tiêm vắc xin uốn ván là một trong những vấn đề quan trọng mẹ cần quan tâm khi đi tiêm phòng để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa và an toàn cho sức khỏe của mẹ và thai nhi. Thời điểm thường được các bác sĩ chỉ định mẹ bầu đi tiêm vắc xin uốn ván là từ tuần 20 trở đi và hoàn thành phác đồ tiêm trước thời gian dự sinh tối thiểu 1 tháng. Tuy nhiên, có nhiều mẹ vì một số lý do mà không thể đi tiêm phòng đúng lịch, đến tuần 33 của thai kỳ mà mẹ vẫn chưa tiêm phòng. Vì thế mang thai 33 tuần có tiêm uốn ván được hay không là câu hỏi có rất nhiều mẹ bầu quan tâm. Mang thai 33 tuần có tiêm uốn ván được không là câu hỏi có rất nhiều mẹ bầu quan tâm Nếu mẹ đã tiêm mũi vắc xin uốn ván cơ bản, đã tiêm nhắc lại trước khi mang thai hoặc đã tiêm ở lần mang thai trước, thì lần mang thai này mẹ chỉ cần 01 mũi vắc xin uốn ván, thời điểm 33 tuần là phù hợp, mẹ có thể đảm bảo hoàn thiện mũi tiêm trước dự sinh 01 tháng và giúp vắc xin phát huy tác dụng ngừa uốn ván cho mẹ và bé khi sinh. 4. Lưu ý khi tiêm uốn ván trong 33 tuần Khi bà bầu quyết định tiêm phòng vắc xin uốn ván, có một số điều cần lưu ý để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho cả mẹ và thai nhi. Dưới đây là những điều quan trọng bà bầu cần lưu ý: – Tham khảo ý kiến và hướng dẫn từ bác sĩ: Trước khi tiêm vắc xin uốn ván, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bà bầu và cung cấp hướng dẫn chi tiết về lịch tiêm phòng, liều lượng và các tác dụng phụ có thể xảy ra. Tham khảo ý kiến từ bác sĩ trước khi tiêm chủng là việc làm cần thiết – Thông báo cho bác sĩ về tiền sử và tình trạng sức khỏe: Bà bầu nên cung cấp thông tin chi tiết về tiền sử bệnh, dị ứng hoặc phản ứng không mong muốn đối với vắc xin hoặc các thành phần của nó. Nếu có bất kỳ vấn đề về sức khỏe đặc biệt hoặc tình trạng thai kỳ đặc biệt, hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn thích hợp. – Tuân thủ lịch tiêm phòng: Đảm bảo tuân thủ đúng lịch tiêm phòng và số lượng mũi vắc xin được khuyến nghị. Nếu cần, hãy thiết lập lịch hẹn trước với bác sĩ để đảm bảo bà bầu tiêm phòng đúng thời điểm và đủ số mũi. – Quan sát các dấu hiệu phản ứng phụ: Sau khi tiêm vắc xin, bà bầu nên quan sát cơ thể để phát hiện sớm các phản ứng phụ xảy ra. Nếu có bất kỳ biểu hiện lạ hoặc phản ứng không mong muốn, hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức. – Các biện pháp phòng ngừa bổ sung: Bà bầu nên tuân thủ các biện pháp phòng ngừa bệnh khác như giữ vệ sinh cá nhân, hạn chế tiếp xúc với người bệnh và duy trì môi trường sống sạch sẽ để giảm nguy cơ lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm khác.
thucuc
1,055
Sa sút trí tuệ là gì và những dấu hiệu thường gặp Sa sút trí tuệ là một trong những chứng bệnh thường gặp ở xã hội hiện đại, đặc biệt là ở những người cao tuổi. Hội chứng này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc, đời sống tinh thần cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Vậy sa sút trí tuệ là gì? Hãy cùng tìm hiểu về chứng bệnh nguy hiểm này trong bài viết dưới đây. 1. Sa sút trí tuệ là bệnh gì? Sa sút trí tuệ còn có tên gọi khác là bệnh mất trí (Dementia). Đây không phải là một bệnh cụ thể mà là một tập hợp các triệu chứng liên quan đến suy giảm trí nhớ, giảm khả năng nhận thức và tham gia các hoạt động xã hội. Nếu chỉ có một triệu chứng, ví dụ mất trí nhớ, thì không phải sa sút trí tuệ. Những triệu chứng của bệnh này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Sa sút trí tuệ thường xảy ra do các tế bào thần kinh trung ương bị tổn thương 2. Nguyên nhân gây sa sút trí tuệ là gì? Sa sút trí tuệ thường xảy ra do các tế bào thần kinh trung ương bị tổn thương, dẫn đến mất dần kết nối giữa các tế bào thần kinh. Tổn thương não ở những vùng khác nhau dẫn đến những triệu chứng khác nhau và được phân loại theo từng nhóm. 3. Phân loại Sa sút trí tuệ thường được phân làm 2 loại: sa sút trí tuệ tiến triển và sa sút trí tuệ có thể hồi phục. 3.1. Sa sút trí tuệ tiến triển là gì? Sa sút trí tuệ tiến triển là loại bệnh không thể điều trị khỏi và người bệnh không có khả năng phục hồi. Loại bệnh này bao gồm: – Bệnh Alzheimer – Sa sút trí tuệ do mạch máu – Sa sút trí tuệ thể Lewy – Sa sút trí tuệ thùy thái dương – trán – Sa sút trí tuệ kết hợp – Bệnh Huntington – Chấn thương não – Bệnh Creutzfeldt – Jacob – Bệnh Parkinson 3.2. Sa sút trí tuệ có thể hồi phục là gì? Sa sút trí tuệ có thể hồi phục thường có nguyên nhân từ các thay đổi về sinh lý như các vấn đề về chuyển hóa hay nội tiết, ngộ độc, tương tác thuốc… Các nguyên nhân gây sa sút trí tuệ có thể hồi phục thường gặp là: – Nhiễm khuẩn – Rối loạn miễn dịch – Các bệnh chuyển hóa – nội tiết – Thiếu dinh dưỡng – Tương tác thuốc – Tụ máu dưới màng cứng – Ngộ độc – U não – Giảm oxy máu 4. Các dấu hiệu sa sút trí tuệ là gì? 4.1. Các dấu hiệu về giảm khả năng nhận thức – suy giảm trí nhớ – Thay đổi nhận thức – Mất trí nhớ – Gặp khó khăn trong giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ – Gặp khó khăn khi trình bày ý kiến cá nhân – Gặp khó khăn khi thực hiện các tác vụ phức tạp – Gặp khó khăn trong vận động, đặc biệt là các vận động cần phối hợp nhiều nhóm cơ, bộ phận trên cơ thể – Gặp khó khăn trong việc tổ chức và lập kế hoạch – Mất phương hướng, dễ bị lạc 4.2. Các dấu hiệu sinh lý – tâm thần – Thay đổi tính cách – Trầm cảm – Lo âu – Hoang tưởng – Dễ kích động – Hay gặp ảo giác Người cao tuổi có nguy cơ cao mắc sa sút trí tuệ 5. Các đối tượng nguy cơ Các đối tượng có nguy cơ cao mắc chứng sa sút trí tuệ là những người: – Cao tuổi – Có tiền sử gia đình mắc bệnh – Mắc hội chứng Down – Nghiện rượu – Có bệnh tim mạch – huyết áp – Bị trầm cảm – Có bệnh tiểu đường – Nghiện thuốc lá – Mắc chứng ngưng thở khi ngủ 6. Biến chứng của sa sút trí tuệ là gì? – Suy dinh dưỡng Người bị sa sút trí tuệ thường khó nhai nuốt, vì vậy họ ăn ít, chế độ ăn hạn chế. – Viêm phổi, tắc nghẽn đường thở Tình trạng khó nhai nuốt làm bệnh nhân thường bị sặc, nghẹn, thậm chí có thể hít thức ăn, nước uống vào phổi, khí quản. – Giảm chất lượng cuộc sống, không có khả năng tự chăm sóc bản thân Người bệnh bị suy giảm trí nhớ và giảm nhận thức, nên các hoạt động thường ngày cũng trở nên khó thực hiện. Bệnh nhân phải nhờ người nhà giúp đỡ những việc cơ bản như thay quần áo, ăn uống, đi toilet và di chuyển – Ảnh hưởng đến sự an toàn của bệnh nhân Người bị sa sút trí tuệ hay đi lạc. Ngoài ra, những hoạt động như lái xe, nấu ăn, di chuyển trên đường cũng có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân. 7. Các phương pháp điều trị chứng sa sút trí tuệ Các chứng sa sút trí tuệ hầu như không thể chữa khỏi. Vì vậy, các phương pháp điều trị chủ yếu giúp kiểm soát các triệu chứng và nâng cao chất lượng đời sống cho bệnh nhân. 7.1. Điều trị bằng thuốc Các triệu chứng suy giảm trí nhớ có thể khiến bệnh nhân rất khó chịu, thậm chí gây nguy hiểm cho người bệnh. Dưới đây là một số loại thuốc tham khảo giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh: – Thuốc ức chế cholinesterase Loại thuốc này giúp tăng mức độ các tín hiệu hóa học trong não, giúp cải thiện trí nhớ và khả năng đưa ra quyết định. Thuốc ức chế cholinesterase thường được dùng nhiều nhất cho bệnh nhân Alzheimer. Tiêu biểu như Donepezil, Rivastigmine, Galantamine… – Thuốc điều hòa hoạt động của glutamine Glutamine là một trong những chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến quá trình ghi nhớ thông tin và học hỏi. Memantine là một trong những loại thuốc có tác dụng điều hòa hoạt đồng của glutamine nên thường được dùng để điều trị chứng sa sút trí tuệ. Tuy nhiên, loại thuốc này thường có tác dụng phụ lên hệ tiêu hóa như gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. – Các loại thuốc khác tùy thuộc vào triệu chứng của bệnh nhân như thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc ngủ… Hiểu được sa sút trí tuệ là gì là bước đầu tiên giúp bệnh nhân cải thiện cuộc sống Bệnh nhân chỉ sử dụng các loại thuốc này khi có chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh và tốt nhất nên đi khám để được kê đơn thuốc phù hợp với tình trạng bệnh cụ thể của mình. 7.2. Các liệu pháp khác – Liệu pháp nghề nghiệp Trong phương pháp này, không gian xung quanh nhà sẽ được thiết kế lại, cùng với đó là các biện pháp kiểm soát hành vi bất thường của người bệnh. Mục đích là nhằm giảm thiểu tai nạn xảy ra và chuẩn bị tâm lý cũng như cách ứng phó với triệu chứng của bệnh cho người nhà bệnh nhân. Phương pháp này cần được thực hiện bởi các nhà trị liệu nghề nghiệp chuyên nghiệp. – Các liệu pháp giúp bệnh nhân sa sút trí tuệ thư giãn và giảm sự kích động như liệu pháp âm nhạc, liệu pháp vật nuôi, liệu pháp mùi hương, liệu pháp xoa bóp, liệu pháp nghệ thuật. Ngoài ra, bệnh nhân cần được đảm bảo một chế độ ăn cân bằng, dinh dưỡng, khuyến khích tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao để đảm bảo sức khỏe. Cần điều chỉnh môi trường xung quanh để giảm thiểu tối đa khả năng gây tai nạn cho người bệnh. Đồng thời, nên tạo ra một môi trường mà bệnh nhân có thể thư giãn, yên tĩnh. Người bệnh mắc sa sút trí tuệ cũng được khuyến khích viết lịch và nhật ký. Họ có thể ghi lại các thông tin về mình và gia đình, kế hoạch trong tương lai và lịch uống thuốc. Những vật dụng này có thể giúp bệnh nhân đỡ lo sợ và hoảng loạn khi mất trí nhớ. Hiểu được sa sút trí tuệ là gì là bước đầu tiên giúp bệnh nhân cải thiện cuộc sống. Những kiến thức trên đây chỉ mang tính tham khảo, không khuyến khích áp dụng một cách chủ quan. Thay vì tự phán đoán và xử trí, bạn hãy tìm gặp các bác sĩ chuyên khoa để được khám và điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
1,489
Phải làm sao khi trẻ bị phát ban do nóng trong? Thời tiết nóng bức là một trong những nguyên nhân gây phát ban ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Với tình trạng này, cha mẹ có thể chăm sóc tại nhà để cải thiện sức khỏe cho bé. Tuy nhiên, nếu chăm sóc sai cách có thể khiến trẻ gặp nguy hiểm. Vậy mẹ phải làm gì khi trẻ bị phát ban do nóng trong và không nên làm gì để tình trạng của bé nhanh chóng được cải thiện? 1. Trẻ bị phát ban do nóng trong là gì? Đây là tình trạng thường xảy ra khi cơ thể của bé quá nóng, còn được gọi là rôm sảy hoặc ban đỏ. Tình trạng phát ban nhiệt hay phát ban do nóng trong có thể xảy ra ở mọi đối tượng, nhưng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là nhóm tuổi dễ bị bệnh nhất. Khi bị bệnh, trên da bé sẽ xuất hiện những cục mụn nhỏ, có màu đỏ. Những mụn đỏ này có thể nổi lên ở khắp cơ thể nhưng những vùng cơ thể tiết nhiều mồ hôi sẽ có thể là nơi mọc nhiều mụn nhất, chẳng hạn như vùng trán, vùng cổ, lưng, các nếp gấp trên cơ thể, vùng tã lót,… Tình trạng trẻ bị phát ban do nóng trong có thể được cải thiện nhanh chóng nếu thời tiết trở nên mát hơn và đồng thời trẻ cũng ít đổ mồ hôi hơn. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh không nên vì thế mà chủ quan. Trong những trường hợp phát ban nghiêm trọng, cha mẹ không xử lý đúng cách sẽ gây tổn thương cho da, tình trạng phát ban ngày càng lan rộng, thậm chí gây nhiễm trùng và biến chứng toàn thân, nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Bệnh được chia thành 3 dạng như sau: Ban hạt kê: Dạng bệnh này khá phổ biến ở trẻ sơ sinh. Triệu chứng bệnh là trên bề mặt da của bé xuất hiện những bọng nước trắng li ti, đồng thời không có tình trạng bị sưng, tấy đỏ xung quanh và không gây ngứa cho trẻ. Thông thường, những mụn trắng li ti này sẽ biến mất trong khoảng vài giờ, hay vài ngày sau đó, mà không gây hại cho trẻ. Ban kê đỏ: Dạng bệnh ban kê đỏ cũng có thể gọi là tình trạng rôm sảy và rất phổ biến ở trẻ nhỏ. Triệu chứng của bệnh như sau: Da của bé đỏ lên đồng thời có nhiều bóng nước. Những bóng nước này có thể mọc đơn lẻ, rời rạc nhưng cũng có khi mọc thành chùm, khi quan sát có thể thấy lấm tấm trên da. Những nốt bọng nước này khiến trẻ có cảm giác ngứa rát, vô cùng khó chịu dẫn tới bé có xu hướng gãi nhiều và thường xuyên quấy khóc, cáu gắt. Dạng bệnh ban kê đỏ thường xảy ra vào thời điểm thời tiết nắng nóng. Ban kê sâu: Dạng bệnh này còn có thể gọi là ban kê mủ và khá hiếm gặp. Thông thường, những trẻ bị ban kê đỏ hay còn gọi là rôm sảy không được chăm sóc đúng cách, khiến bệnh tái đi tái lại nhiều lần thì có thể dẫn đến tình trạng ban kê sâu. Đó là khi tuyến mồ hôi bị tắc nghẽn khiến tình trạng da bị viêm sâu hơn, thậm chí có thể gây ra nhiễm trùng thứ phát. Bệnh không gây ngứa nhưng không điều trị kịp thời có thể dẫn đến kiệt sức. 2. Cách chăm sóc trẻ bị phát ban do nóng trong Khi trẻ có những biểu hiện phát ban do nóng trong, mẹ có thể tham khảo một số gợi ý về cách chăm sóc trẻ như sau: - Điều quan trọng trước tiên mà bố mẹ cần phải làm đó là theo dõi thân nhiệt cho trẻ bằng nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử. Trong trường hợp trẻ bị sốt, cần phải tìm cách hạ sốt cho trẻ, càng nhanh càng tốt. Mẹ nên để trẻ mặc những bộ quần áo thoáng mát, đồng thời dùng khăn ấm để lau người cho trẻ, đặc biệt là vùng cổ, vùng nách và vùng bẹn của bé. Mẹ có thể dùng thuốc hạ sốt cho bé theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liên tục theo dõi nhiệt độ của con để nắm rõ được tình trạng sức khỏe của trẻ và kịp thời xử trí nếu có bất thường. - Mẹ thường xuyên lau sạch mồ hôi cho trẻ: Đây là cách đơn giản nhưng cũng có thể mang lại hiệu quả giảm nhiệt trên da của trẻ rất tốt. - Khi trẻ bị phát ban do nóng trong, một điều mà mẹ không thể quên đó là hãy nhanh chóng bù nước và điện giải cho trẻ: Mẹ nên cho trẻ bú sữa mẹ, uống nhiều nước lọc hoặc nước ép trái cây, ăn các loại cháo, súp loãng hoặc có thể sử dụng điện giải oresol theo hướng dẫn. - Mẹ nên cách ly trẻ với những trẻ khác để tránh tình trạng nhiễm khuẩn hoặc phòng ngừa lây nhiễm. - Các bậc phụ huynh cũng nên chú ý cắt tỉa móng tay cho con thường xuyên để tránh để tình trạng trẻ gãi và làm xước da và gây ra tình trạng nhiễm trùng. Cụ thể, mẹ nên đưa trẻ đi khám nếu có những dấu hiệu sau: Tình trạng phát ban trên da ngày càng lan rộng hơn, da trẻ có hiện tượng sưng đỏ, trẻ gãi nhiều, quấy khóc, không hạ sốt,… 3. Những điều mẹ không nên làm khi trẻ bị phát ban do nóng trong Khi trẻ bị phát ban do nóng trong, mẹ không nên thực hiện những điều sau đây để tránh khiến cho tình trạng bệnh của trẻ càng trở nên nghiêm trọng hơn: Không tự ý bôi các loại thuốc dạng kem lên vùng da bị phát ban của trẻ nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp trẻ có hiện tượng trầy xước, loét, chảy nước và được bác sĩ kê đơn thuốc thì cha mẹ cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu trẻ bị phát ban khi còn đang bú mẹ, mẹ cần chú ý đến chế độ ăn uống của mình và nên tránh ăn các loại thực phẩm, gia vị có tính cay nóng đồng thời nên ăn nhạt hơn. Đối với trẻ lớn hơn, mẹ cũng không nên cho trẻ ăn những loại thức ăn quá nóng, những thực phẩm gây nóng hoặc mặn vì có thể khiến tình trạng bệnh kéo dài và nghiêm trọng hơn. Phát ban nhiệt là trạng thái không quá nguy hiểm, nhưng chúng lại làm cho trẻ ăn ngủ không yên, làm cho cơ thể luôn trong trạng thái bứt rứt, khó chịu. Vì thế, bố mẹ cần nắm rõ các thông tin về vấn đề này để cách xử lý hiệu quả khi trẻ không may bị phát ban nhiệt.
medlatec
1,179
Tìm hiểu phương pháp chẩn đoán và điều trị thiếu hụt hormone tăng trưởng Với nhiệm vụ chính là sửa chữa các tế bào, hỗ trợ quá trình tăng trưởng và trao đổi chất của cơ thể, hormone tăng trưởng chính là nhân tố vô cùng quan trọng không thể thiếu ở mỗi người, đặc biệt là trẻ nhỏ, người bệnh và những người đang gặp chấn thương. 1. Khái niệm về hormone tăng trưởng Hormone tăng trưởng được gọi tắt là hormone GH (Growth hormone), được tiết ra từ thùy trước của tuyến yên. Loại hormone này có tác động lớn tới các mô và tế bào trong cơ thể, đồng thời kích thước tế bào tăng trưởng về kích thước và tăng sinh về số lượng trong mỗi lần phân bào. Ngoài ra hormone tăng trưởng còn tham gia vào quá trình trao đổi chất như: giảm tiêu thụ glucose, giải phóng năng lượng thông qua hoạt động phân giải mô mỡ, tăng tổng hợp protein tế bào, tác động tới cấu trúc cơ, xương và da. Quá trình sản sinh ra hormone GH sẽ do cơ thể tự điều chỉnh theo nhịp độ sinh học sao cho phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển của cơ thể. Một người gặp phải tình trạng chậm tăng trưởng chiều cao khi chỉ số chiều cao ở mức dưới -2 độ lệch chuẩn (< -2SD), và tốc độ tăng chiều cao trong một năm dưới 1,5 độ lệch chuẩn khi so sánh với tiêu chuẩn của quần thể cùng tuổi giới. Trên thực tế, có tới 25% trẻ nhỏ có chiều cao dưới -3 chỉ số độ lệch chuẩn và nguyên nhân là do bị thiếu hụt hormone tăng trưởng. Tỷ lệ các trường hợp bị thiếu hụt loại hormone này ở khoảng từ 1/3500 - 1/4000, trường hợp bị nhẹ hơn chiếm tỷ lệ 1/2000. Nếu hormone tăng trưởng không được não sản xuất đủ thì phần lớn sẽ là do tuyến yên hoặc vùng dưới đồi gặp phải một bất thường nào đó, phổ biến nhất là trường hợp trẻ sinh ra đã bị tổn thương tuyến yên. Tổn thương này có thể là do vùng đầu gặp phải chấn thương nặng. Tuy nhiên cũng có người bị thiếu hormone tăng trưởng là do di truyền. 2. Phương pháp chẩn đoán thiếu hụt hormone tăng trưởng Nếu nghi ngờ con em mình bị chậm tăng trưởng thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ Nội tiết khoa Nhi. Các bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán, xác định nguy cơ chậm tăng trưởng ở trẻ và trong trường hợp trẻ đúng là đang gặp phải vấn đề này thì cần tìm nguyên nhân khiến trẻ bị chậm tăng trưởng. Cụ thể: Thăm khám lâm sàng, đánh giá các biểu hiện ngoại hình, mức độ chậm tăng trưởng, tỷ lệ cơ thể, dấu hiệu mắc các bệnh lý mạn tính hoặc bệnh liên quan tới nội tiết, tình trạng dậy thì,... ; Khai thác thông tin bệnh sử lúc sinh, tiền sử bệnh lý trong gia đình và chính bản thân trẻ; Có thể kết hợp với chẩn đoán cận lâm sàng thông qua các xét nghiệm sàng lọc cần thiết. Bởi vì thông thường hormone tăng trưởng sau khi sản xuất ra sẽ được giải phóng vào trong máu theo đợt cả đêm lẫn ngày, nhất là trong khi ngủ. Vì vậy để xác định được lượng hormone này thì cần phải áp dụng những xét nghiệm đặc biệt, ví dụ như: test glucagon, test thể dục, xét nghiệm IGF-1. 3. Làm thế nào để điều trị thiếu hụt hormone tăng trưởng? Sau khi đã được chẩn đoán bị chậm tăng trưởng do thiếu hormone GH hoặc mắc phải một số bệnh lý khác như suy thận mạn tính, hội chứng Turner, hội chứng Prader Willi, lùn đơn thuần, bị chậm phát triển so với tuổi thai, bác sĩ có thể sẽ chỉ định tiêm hormone tăng trưởng tổng hợp cho trẻ. Những thuốc chứa hormone tăng trưởng chính là các chế phẩm đã được tổng hợp bằng công nghệ sinh học, tái tổ hợp gen người (h GH - viết tắt của human growth hormone). Hormone này được bổ sung ở những người mắc một số bệnh lý nhất định, giúp tăng chiều cao, dùng cho những trẻ có chiều cao khiêm tốn do thiếu hụt hormone tăng trưởng mặc dù đang ở trong giai đoạn phát triển thể chất. Nếu trẻ được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng và đang không bị mắc các bệnh về tuyến giáp thì chiều cao sẽ được cải thiện nếu tiêm hormone tăng trưởng. Tuy nhiên, những trẻ thấp lùn không phải do thiếu hormone tăng trưởng thì việc tiêm thêm loại hormone này sẽ không đem lại tác dụng gì. 4. Nên sử dụng hormone tăng trưởng với tần suất, thời gian và liều lượng ra sao? Liều lượng cho mỗi lần tiêm hormone tăng trưởng còn phải phụ thuộc vào diện tích da và cân nặng của trẻ. Túc là đối với trẻ càng lớn thì liều dùng sẽ tăng lên. Hormone tăng trưởng có thể được tiêm dưới da hàng ngày vào thời điểm buổi tối, trước khi bắt đầu giấc ngủ ban đêm. Liều lượng hormone tăng trưởng cần được tiêm cho mỗi ngày sẽ được tính toán kỹ lưỡng đồng thời kèm theo các phương tiện cần thiết khác. Các bậc phụ huynh sẽ được hướng dẫn chi tiết về liều lượng và cách dùng. 5. Có những hình thức tiêm hormone tăng trưởng nào? Để tiêm hormone tăng trưởng vào cơ thể, có thể vận dụng những thiết bị sau đây: Thiết bị tiêm tự động: đây là thiết bị được gắn bao quanh kim và ống tiêm. Khi ấn nút, kim sẽ được xuyên qua da và tự động bơm hormone tăng trưởng vào cơ thể; Hệ thống bút tiêm: hình dáng bên ngoài giống như một cây bút lớn, bên trong là một ống chứa hormone tăng trưởng. Hệ thống bút này rất tiện lợi trong việc tính toán liều lượng hormone cần dùng khi tiêm; Tiêm không kim: thiết bị này cho phép tiêm hormone tăng trưởng qua da bằng cách không cần sử dụng kim tiêm mà thay vào đó là dùng kim phun khí áp suất cao. Có những trẻ, đặc biệt là trẻ có thể trạng gầy sẽ cảm thấy hơi khó chịu khi sử dụng. Nhưng phần lớn các gia đình đều thấy tiện lợi vì sẽ giúp tiết kiệm thời gian tiêm thuốc hơn so với những thiết bị có kim. 6. Nên thực hiện khám sàng lọc thiếu hụt hormone tăng trưởng ở đâu? Đội ngũ các chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa Nội tiết dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị rất nhiều trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh lý nội tiết, trong đó bao gồm cả những trường hợp gặp vấn đề về hormone tăng trưởng; Bệnh viện được trang bị các thiết bị máy móc hiện đại, công nghệ cao; Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn CAP và ISO 15189:2012 giúp đem lại kết quả có độ chính xác cao, phục vụ cho quá trình chẩn đoán, điều trị bệnh; Dịch vụ thăm khám và trả kết quả thuận tiện được kích hoạt trên nền tảng điện tử giúp khách hàng dễ dàng truy cập online để kiểm tra hồ sơ bệnh án và kết quả xét nghiệm;
medlatec
1,238
Công dụng thuốc Cipthasone Thuốc Cipthasone là có thành phần chính là Ciprofloxacin hàm lượng 15 mg, thuộc nhóm kháng sinh Quinolon. Thuốc Cipthasone công dụng chính trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt và tai. Tìm hiểu các thông tin cơ bản như thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Cipthasone sẽ giúp bệnh nhân và người thân có được kết quả điều trị tốt nhất. 1. Cipthasone là thuốc gì? Thuốc Cipthasone được bào chế dưới dạng dung dịch 5ml, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Ciprofloxacin hàm lượng 15 mg.Tá dược: Acid acetic, Natri edetat, Natri acetat, Methylparaben, nước cất vừa đủ 1 lọ 5 ml.Dược lực học. Ciprofloxacin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Quinolon. Cơ chế tác dụng chính của Ciprofloxacin là ức chế enzyme DNA Gyrase, làm ngăn sự sao chép của Chromosome khiến cho vi khuẩn không sinh sản được.Ciprofloxacin là một trong những kháng sinh mạnh nhất trong nhóm Quinolon, với việc tác dụng tốt lên các vi khuẩn kháng kháng sinh Aminoglycosid, Cephalosporin, Tetracyclin hay Penicillin...đồng thời Ciprofloxacin còn có phổ kháng vi khuẩn khá rộng bao gồm:Vi khuẩn Gram âm kể cả Pseudomonas và Enterobacter.Vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus, Enterococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes...Ciprofloxacin nhạy cảm với các vi khuẩn Gram âm hơn Gram dương.Tuy nhiên, Ciprofloxacin kém nhạy cảm với phần lớn các vi khuẩn kỵ khí. 2. Thuốc Cipthasone có tác dụng gì? Thuốc Cipthasone công dụng được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Các bệnh nhiễm khuẩn ở mắt như: Viêm giác mạc, kết mạc mắt, loét giác mạc, viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm tuyến mi, viêm tuyến Meibomius cấp.Các bệnh nhiễm khuẩn ở tai như: Viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm tai giữa có mủ mạn tính.Phòng ngừa nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật ở tai hay mắt. 3. Chống chỉ định của thuốc Cipthasone Chống chỉ định của thuốc Cipthasone trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Cipthasone.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có chứa Ciprofloxacin.Tiền sử dị ứng với các thuốc kháng sinh nhóm Quinolon khác.Phụ nữ có thai hoặc trong thời kỳ cho con bú. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cipthasone Tùy vào từng bệnh lý mà bác sĩ có thể chỉ định cách dùng và liều dùng đối với bệnh nhân khác nhau:Loét giác mạc mắt. Ngày thứ nhất: Nhỏ mắt 2 giọt/lần mỗi 15 phút trong 6 tiếng đầu tiên. Nhỏ 2 giọt/lần/30 phút trong thời gian còn lại.Ngày thứ hai: Nhỏ mắt 2 giọt/lần mỗi 1 giờ.Ngày thứ ba đến ngày thứ mười bốn: Nhỏ mắt 2 giọt/lần mỗi 4 giờ.Viêm kết mạc do nhiễm khuẩn. Hai ngày đầu: Nhỏ mắt 1 – 2 giọt/lần mỗi 2 giờ.Năm ngày tiếp theo: Nhỏ mắt 1 – 3 giọt/lần mỗi 4 giờ.Nhiễm khuẩn ở tai. Liều lượng: Nhỏ tai 1 – 2 giọt/lần x 2 lần/ngày, điều trị trong ít nhất 7 ngày. 5. Lưu ý khi sử dụng Cipthasone 5.1. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng CipthasoneĐiều trị bằng thuốc Cipthasone với liều cao hoặc kéo dài có thể gây ra các tác dụng phụ như:Ít gặp: Các triệu chứng về thần kinh như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ù tai, rối loạn thính giác, rối loạn vị giác và khứu giác. Các triệu chứng khác như sốt, nhịp tim nhanh, nổi ban đỏ, ngứa, tăng Creatinine, Bilirubin và Phosphatase kiềm trong máu, viêm tĩnh mạch nông, đau khớp và sưng khớp.Hiếm gặp: Hội chứng da - niêm mạc, hội chứng Lyell, viêm mạch, ban đỏ đa dạng tiết dịch, ban đỏ da thành nốt, đau cơ xương, viêm gân gót và mô bao quanh, suy thận cấp, viêm thận mô kẽ, viêm gan, vàng da ứ mật.Người bệnh nên ngừng thuốc Cipthasone khi phát hiện những triệu chứng trên hoặc bất kỳ các bất thường khác sau khi uống thuốc.5.2. Lưu ý sử dụng thuốc Cipthasone ở các đối tượng. Lưu ý sử dụng thuốc Cipthasone trong các trường hợp sau đây:Thận trọng khi sử dụng thuốc Cipthasone ở những người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người thiếu Glucose 6 Phosphate Dehydrogenase (G6PD), người bị suy giảm chức năng gan, thận nặng, người bị bệnh nhược cơ.Thường xuyên làm kháng sinh đồ để thay đổi phương pháp điều trị trong trường hợp các vi khuẩn không nhạy cảm với Cipthasone phát triển quá mức.Hạn chế sử dụng Cipthasone ở trẻ nhỏ hoặc trẻ đang giai đoạn phát triển, vì hoạt chất Ciprofloxacin có thể gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), hoạt chất Ciprofloxacin trong thuốc Cipthasone thuộc nhóm C, nhóm có bằng chứng gây hại cho phụ nữ có thai. Mặc dù, Cipthasone là thuốc sử dụng tại chỗ, nhưng việc sử dụng thuốc Cipthasone trên đối tượng này cần phải được cân nhắc giữa lợi ích và tác hại có thể gây ra cho thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Các nghiên cứu cho rằng hoạt chất Ciprofloxacin trong thuốc Cipthasone có thể tích tụ và đi qua sữa mẹ gây tác hại cho trẻ, khuyến cáo không nên sử dụng Cipthasone ở phụ nữ đang cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác sau khi sử dụng Cipthasone. Vì vậy, không sử dụng thuốc Cipthasone trước hoặc trong khi làm việc. 6. Tương tác thuốc Cipthasone Tương tác với các thuốc khác. Thuốc làm giảm hấp thu Cipthasone khi sử dụng đồng thời, đó là: Cyclophosphamide, Cytosine arabinoside, Mitozantron, Doxorubicin, Vincristine. Thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs) làm tăng tác dụng phụ của Cipthasone.Kết hợp giữa Cipthasone và Theophylin làm tăng nồng độ Theophylin, từ đó tăng tỉ lệ xảy ra tác dụng phụ của Theophylin.Dùng chung Cipthasone và Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận, giảm bài tiết nước tiểu qua ống thận, từ đó giảm đào thải thuốc.Dùng chung Cipthasone và Ciclosporin có thể làm tăng Creatinin máu.Dùng chung Cipthasone và Warfarin có làm làm hạ Prothrombin trong máu.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Cipthasone. Để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Cipthasone, đồng thời tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ hay dược sĩ tư vấn.
vinmec
1,126
Tiêm vắc xin cúm mùa cho trẻ cần lưu ý gì để trẻ không gặp nguy hiểm? Tiêm vắc xin cúm mùa cho trẻ em là vô cùng cần thiết để bảo vệ con trước những chủng virus cúm. Trẻ cần được tiêm đủ mũi và tiêm định kỳ mỗi năm một lần để có sức đề kháng tốt nhất. Khi đưa trẻ đi tiêm phòng cúm, bố mẹ cần lưu ý những gì để bé không gặp nguy hiểm? Những thông tin dưới đây sẽ giúp bố mẹ yên tâm hơn. 1. Những loại vắc xin cúm mùa cho trẻ em Hiệp hội Nhi Khoa Hoa KỲ (APP) khuyến cáo, trẻ em cần được tiêm vắc xin phù hợp với lứa tuổi và tình trạng sức khỏe để được đảm bảo an toàn trong tiêm chủng. Hiện nay ở Việt Nam, những loại vắc xin cúm mùa có thể tiêm cho trẻ em gồm có 3 loại: – Vaxigrip Tetra của Pháp và GC Flu của Hàn Quốc: Vắc xin dạng bất hoạt tiêm cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn. – Vắc xin Influvac Tetra của Hà Lan: Vắc xin dạng bất hoạt tiêm cho trẻ em từ 3 tuổi trở lên và người lớn. 2. Liều tiêm, thời điểm tiêm vắc xin cúm cho trẻ 2.1. Liều tiêm vắc xin Vaxigrip Tetra và GC Flu Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 9 tuổi chưa từng tiêm vắc xin cúm, liệu trình tiêm sẽ bao gồm 2 mũi. Mũi thứ 2 cách mũi 1 thời gian tối thiểu 1 tháng. Sau đó mỗi năm tiêm nhắc lại 1 mũi vắc xin. Trẻ em trên 9 tuổi và người lớn liệu trình tiêm gồm 1 mũi. Sau đó mỗi năm tiêm nhắc lại 1 mũi vắc xin. 2.2. Liều tiêm vắc xin cúm Influvac Tetra Vắc xin Influvac Tetra phù hợp tiêm cho trẻ từ 3 tuổi và người lớn. Liều tiêm cho trẻ từ 3 tuổi đến nhỏ hơn 9 tuổi chưa từng tiêm vắc xin cúm, liệu trình tiêm sẽ bao gồm 2 mũi. Mũi 2 cách mũi thứ 1 thời gian tối thiểu 1 tháng. Sau đó mỗi năm tiêm nhắc lại 1 mũi vắc xin. Liều tiêm cho trẻ từ 9 tuổi trở lên và người lớn, liệu trình tiêm gồm 1 mũi. Sau đó mỗi năm tiêm nhắc lại 1 mũi vắc xin. Sở dĩ mỗi năm trẻ cần được tiêm nhắc lại một mũi vắc xin cúm là vì: – Theo thời gian, các kháng thể do vắc xin cúm tạo ra sẽ bị suy yếu dần. – Cúm có rất nhiều chủng, các chủng này luôn có sự biến đổi qua từng năm để chống lại vắc xin. Vì thế vắc xin cúm của năm trước không thể bảo vệ tốt sức khỏe trẻ trước chủng virus cúm của năm sau. – Thành phần vắc xin cúm luôn được nghiên cứu và cập nhật theo từng năm để phù hợp với các chủng cúm đang lưu hành. – Trẻ em là đối tượng dễ mắc phải cúm, những biến chứng cúm gây ra cho trẻ em cũng thường nặng hơn và nguy hiểm hơn so với người lớn. Tiêm nhắc lại vắc xin cúm hàng năm giúp củng cố hệ miễn dịch, tạo ra đầy đủ kháng thể bảo vệ cơ thể trước các chủng virus cúm. 2.3. Thời điểm tiêm vắc xin cúm cho trẻ Ở Việt Nam, dịch cúm xuất hiện quanh năm và đỉnh dịch thường rơi vào khoảng tháng 3, tháng 4 và tháng 10 hàng năm. Để chủ động trong việc cho con sức khỏe tốt phòng tránh bị nhiễm cúm, bố mẹ nên cho con đi tiêm phòng trước khi cúm vào đỉnh dịch từ 2 – 4 tuần. Vì khi được đưa vào cơ thể, vắc xin cúm cần tối thiểu 2 tuần để sản sinh ra đủ lượng kháng thể cần thiết chống lại virus. Việc tiêm phòng cúm cũng không nên diễn ra quá sớm để khả năng bảo vệ không bị giảm khi mùa cúm bước vào giai đoạn cao điểm. 3. Đối tượng trẻ em không nên tiêm phòng cúm? Mặc dù tiêm phòng vắc xin cúm là việc làm rất cần thiết để mang lại sức khỏe tốt cho tất cả trẻ em. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp trẻ không nên tiêm phòng để tránh gặp phải biến chứng nguy hiểm sau tiêm chủng. Những đối tượng trẻ em không nên tiêm phòng cúm: – Trẻ đang bị sốt – Trẻ đang bị ốm – Trẻ em dưới 6 tháng tuổi – Trẻ từng gặp phải các phản ứng nghiêm trọng với vắc-xin cúm trong lần tiêm phòng trước đó – Trẻ từng bị mắc hội chứng Guillain-Barre trong 6 tuần sau khi tiêm vắc-xin cúm. Đây là đặc trưng của tình trạng hệ miễn dịch bị tấn công một phần của hệ thần kinh. 4. Làm gì khi con gặp phản ứng phụ sau tiêm cúm? Gặp phản ứng phụ sau tiêm cúm là tình trạng thường gặp, điều quan trọng nhất mẹ cần làm là bình tĩnh và xử lý các vấn đề. Sau khi tiêm phòng cúm, trẻ có thể sẽ gặp phải các phản ứng phụ như sưng đau tại vị trí tiêm, sốt nhẹ, mệt mỏi, quấy khóc, hắt hơi, sổ mũi,… Các triệu chứng này thường nhẹ và sẽ tự khỏi sau 1 đến 2 ngày mà không cần làm gì cả nên các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, mẹ có thể giúp con bằng cách chườm khăn bằng nước ấm hoặc nước mát, mặc quần áo thoải mái để hạ sốt. Hạn chế chạm hoặc đè lên vết tiêm, không đắp bất cứ thứ gì lên vết tiêm để tránh nguy cơ bị nhiễm khuẩn làm tình trạng trở lên nghiêm trọng hơn. Trước khi tiêm trẻ sẽ được khám sàng lọc kỹ càng bởi bác sĩ Tiêm chủng được đào tạo bài bản về chuyên môn và dày dặn kinh nghiệm.
thucuc
1,018
Chửa ngoài tử cung có phải cắt buồng trứng không? Chửa ngoài tử cung có phải cắt buồng trứng không là vấn đề thắc mắc của rất nhiều chị em phụ nữ. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp bệnh lý cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương án điều trị khác nhau. Chị em cũng cần tìm hiểu và nắm được một số biện pháp giúp làm hạn chế khả năng bị mắc bệnh lý thai ngoài tử cung, đồng thời nâng cao sức khỏe sinh sản. 1. Bệnh lý thai ngoài tử cung ở phụ nữ xảy ra như thế nào? Thai ngoài tử cung hay còn gọi là chửa ngoài dạ con, là một bệnh lý sản khoa nguy hiểm đối với chị em phụ nữ. Nếu như với thai kỳ bình thường, phôi thai sẽ có thời gian phát triển và làm tổ tại phần niêm mạc buồng tử cung. Tuy nhiên trong trường hợp bị thai ngoài tử cung, phôi thai này sẽ di chuyển và làm tổ ở các vị trí bên ngoài tử cung. Khoảng trên 95% các trường hợp thai ngoài tử cung là phôi thai sẽ làm tổ tại vị trí ống dẫn trứng như: đoạn loa vòi, bóng, eo, đoạn kẽ,…Có một số trường hợp phôi thai sẽ làm tổ tại những vị trí khác như: ổ bụng, buồng trứng, phần cổ tử cung, vết sẹo mổ lấy thai trước đó,… Thai ngoài tử cung hay còn gọi là chửa ngoài dạ con, là một bệnh lý sản khoa nguy hiểm đối với chị em phụ nữ Khi thai ngoài tử cung phát triển, chúng sẽ có xu hướng hình thành các gai nhau. Các gai này sẽ phát triển và ăn sâu vào phần niêm mạc tử cung tại vị trí ống dẫn trứng. Trong trường hợp phôi thai phát triển lớn lên sẽ có khả năng gây vỡ, đe dọa tới tính mạng của người mẹ. 2. Những đối tượng nào thường hay bị thai ngoài tử cung? Thai ngoài tử cung có thể xảy ra với bất cứ phụ nữ nào trong độ tuổi sinh sản, tuy nhiên có một số nhóm đối tượng có nguy cơ mắc thai ngoài tử cung cao hơn cả: – Những phụ nữ đang bị mắc các bệnh lý viêm nhiễm vùng kín như: viêm vùng chậu, nhiễm nấm, nhiễm vi khuẩn, viêm âm đạo,… – Phụ nữ đã có tiền sử mang thai ngoài tử cung cũng sẽ có nguy cơ cao bị tái bệnh ở lần mang thai tiếp theo. – Những người đã từng nạo hút thai nhiều lần cũng sẽ có nguy cơ bị chửa ngoài tử cung cao hơn gấp 5 lần những người khác. – Phụ nữ tử cung gặp vấn đề như: dị dạng, bị tổn thương, có sẹo do phẫu thuật,…cũng là đối tượng dễ bị bệnh lý thai ngoài tử cung. – Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác có thể khiến chị em phụ nữ bị chửa ngoài đó là: sử dụng nhiều thuốc lá, chất kích thích, quan hệ tình dục với nhiều người, sử dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian dài,… 3. Những câu hỏi xoay quanh bệnh lý thai ngoài tử cung 3.1. Chửa ngoài tử cung có cần phải cắt buồng trứng không? Để trả lời cho câu hỏi này thì chúng ta cần căn cứ vào vị trí của phôi thai làm tổ. Theo các nghiên cứu thống kê, đa số các trường hợp thai ngoài tử cung thai đều làm tổ tại vị trí ống dẫn trứng. Do đó, khi xử lý điều trị bệnh lý thai ngoài thì bác sĩ sẽ bảo toàn được phần buồng trứng cho mẹ. 3.2. Sau khi phẫu thuật điều trị thai ngoài tử cung có bị vô sinh không? Đa số các trường hợp thai ngoài tử cung thai đều làm tổ tại vị trí ống dẫn trứng Với câu hỏi này, chúng ta cần phải xem xét trên nhiều khía cạnh: phương pháp điều trị cũng như tình hình bệnh lý tại thời điểm phẫu thuật. Nếu tại thời điểm bắt đầu phẫu thuật, khối thai ngoài tử cung còn nhỏ, chưa gây ảnh hưởng đến phần ống dẫn trứng, thì bác sĩ sẽ căn cứ vào tình hình sức khỏe và tiên liệu cho ca mổ mà làm bảo tồn ống dẫn trứng cho bệnh nhân. Ngược lại, trong trường hợp khối thai ngoài đã phát triển lớn, các gai đã bám khá sâu vào phần ống dẫn trứng thì các bác sĩ buộc phải lựa chọn cắt bỏ ống dẫn trứng của bệnh nhân. Sau thời gian điều trị phẫu thuật thai ngoài tử cung, bệnh nhân sẽ cần tới thăm khám để bác sĩ đánh giá tình hình sức khỏe phần tử cung, ống dẫn trứng cũng như tầm soát các bất thường có thể xảy ra. Bên cạnh đó, tùy từng trường hợp các bác sĩ có thể sẽ cho bệnh nhân thực hiện thủ thuật thông ống dẫn trứng nếu có dấu hiệu bít tắc. Điều này cũng giúp nâng cao hiệu quả cũng như tỉ lệ thụ thai cho người phụ nữ. Trong trường hợp thực hiện phẫu thuật thai ngoài tử cung cần cắt một bên vòi trứng thì bệnh nhân vẫn còn lại một bên vòi trứng. Theo đó, tỉ lệ đậu thai ở lần sau sẽ bị giảm đi tuy nhiên vẫn còn khoảng ít nhất trên 50% mang thai bình thường. Do đó, việc phẫu thuật mổ lấy thai ngoài tử cung không gây ra tình trạng vô sinh cho nữ giới. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo là trước khi có ý định mang thai lần tiếp theo, chị em nên chủ động đi thăm khám phụ khoa, khám tổng quát sức khỏe trước khi có thai. Điều này nhằm kiểm tra được toàn bộ các bất thường có thể gặp làm ảnh hưởng tới khả năng đậu thai, hoặc kiểm tra xem liệu chị em phụ nữ có thể mang thai theo cách thông thường không hay phải can thiệp tới các phương pháp thụ tinh nhân tạo khác. Với trường hợp mang thai ngoài tử cung mà phải cắt bỏ cả hai bên vòi trứng thì chị em buộc phải sử dụng tới các phương pháp thụ tinh ống nghiệm để có thể mang thai. Nếu chị em ở trong trường hợp này thì cần đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa để có lời khuyên rõ ràng và chính xác nhất. 3.3. Cần phải làm gì để phòng tránh tình trạng bị thai ngoài tử cung? Không quan hệ tình dục bừa bãi với nhiều đối tượng bởi sẽ làm tăng nguy ơ thai ngoài tử cung Thai ngoài tử cung là một bệnh lý không ai mong muốn, tuy nhiên cho tới nay vẫn có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới bệnh lý này. Ngoài việc biết cách phát hiện và điều trị bệnh lý, chúng ta cũng cần nắm được một số phương pháp giúp làm giảm khả năng bị thai ngoài tử cung hiệu quả: – Chủ động xây dựng lối sống lành mạnh, thực hiện quan hệ tình dục chung thủy với 1 người. Không quan hệ tình dục bừa bãi với nhiều đối tượng bởi sẽ làm tăng nguy ơ thai ngoài tử cung. – Chủ động đi thăm khám phụ khoa định kỳ tối thiểu 6 tháng tới 1 năm 1 lần để tầm soát các bệnh lý phụ khoa nguy hiểm có khả năng gây ảnh hưởng tới quá trình thụ thai. – Phát hiện và điều trị dứt điểm các loại bệnh viêm nhiễm vùng kín, viêm nhiễm âm đạo nếu có để chúng không gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của phụ nữ. – Đi khám bác sĩ sản khoa trước khi có ý định mang thai để kiểm tra các bất thường cũng như trở ngại làm ảnh hưởng tới việc thụ thai. Nếu phần ống dẫn trứng có dấu hiệu bít tắc thì nên xử lý thông ngay. – Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ các loại chất dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý giúp nâng cao miễn dịch và đề kháng cho cơ thể.
thucuc
1,398
Công dụng thuốc Vitaneurin Thuốc Vitaneurin thành phần gồm Fursultiamine, vitamin B6, vitamin B12, giúp cơ thể bổ sung vitamin nhóm B, điều trị rối loạn thần kinh, thiếu máu bệnh lý,... 1. Thuốc Vitaneurin là gì? Vitaneurin được bào chế dưới dạng viên nén, thành phần gồm: Fursultiamine (TTFD) với hàm lượng 50mg, Vitamin BB6 với hàm lượng 250mg và Vitamin B12 với hàm lượng 250 mcg.Thuốc có tác dụng hỗ trợ và điều trị các bệnh lý về thần kinh, thiếu vitamin nhóm B, dự phòng và điều trị chứng nôn nhiều khi đang mang thai,...Thành phần Fursultiamine (TTFD) trong thuốc Vitaneurin:Có ái lực cao với mô.Chuyển đổi nhanh sang dạng hoạt động của thiamin là cocarboxylase.Hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa, có nồng độ cao trong máu và tác động kéo dài, không bị phân hủy do Aneurine, độc tính rất thấp và tác dụng phụ hiếm.Fursultiamine có tác dụng giảm đau, hiệp lực với các thuốc giảm đau khác, tác động chống liệt ruột và rối loạn bàng quang do nguyên nhân thần kinh. Với thiamine, những tác động này không có hay rất yếu.Điều trị buồn nôn khi mang thai.Ngăn ngừa thiếu vitamin B1, điều trị các chứng thiếu máu do bệnh lý.Thành phần Vitamin B6 (Pyridoxin) trong thuốc Vitaneurin:Hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa.Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên.Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.Tăng cường miễn dịch.Đóng vai trò quan trọng với sự phát triển của hệ thần kinh và não bộ của trẻ nhỏ.Cyanocobalamin (Vitamin B12): Tham gia vào quá trình tạo máu, chuyển hóa tế bào. 2. Chỉ định của thuốc Vitaneurin Rối loạn thần kinh ngoại vi:Đau lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh sinh ba (thần kinh mặt).Viêm đa dây thần kinh, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.Dị cảm, hội chứng vai - cánh tay, tê các đầu chi...:Giảm đau dây thần kinh. Người mắc các bệnh lý thần kinh do thuốc, nghiện rượu, tiểu đường.Rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12:Viêm dây thần kinh ngoại vi.Thiếu máu bệnh lý như thiếu máu ác tính, thiếu máu do dinh dưỡng, ký sinh, phẫu thuật và các dạng thiếu máu khác...Bệnh Beri-beri, co giật ở trẻ em do thiếu Pyridoxin. Dự phòng và điều trị nôn nhiều khi mang thai.Suy nhược thần kinh, mệt mỏi. 3. Chống chỉ định của thuốc Vitaneurin U bướu ác tính.Cơ địa dị ứng (hen, eczema).Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 4. Các tương tác của thuốc Vitaneurin Thuốc Vitaneurin kích hoạt enzyme Dopadecarboxylase ngoại biên, làm giảm tác dụng của Levodopa.Làm nhẹ bớt tác dụng phụ gây trầm cảm của thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai làm giảm nồng độ vitamin B12 trong huyết tương.Thuốc kháng histamin H2, Colchicine, Neomycin, Acid aminosalicylic làm giảm hấp thu vitamin B12.Chloramphenicol dạng tiêm có khả năng làm giảm hiệu quả của Vitaneurin trong điều trị thiếu máu.Lưu ý khi sử dụng thuốc:Thuốc Vitaneurin dùng được ở phụ nữ mang thai và cho con bú giúp bổ sung vitamin B, dự phòng và điều trị thiếu vitamin B ở các đối tượng này. Tuy nhiên cần tuyệt đối tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không dùng quá hàm lượng quy định.Vitamin B12 trong thuốc Vitaneurin làm tăng tốc độ phân chia của tế bào, không dùng cho người mắc bệnh ung thư.Dùng trên 10g Vitamin B12 một ngày có nguy cơ gây ra các đáp ứng về huyết học ở người thiếu Folate, che dấu các chẩn đoán chính xác. Ngược lại, Folate cũng ảnh hưởng đến chẩn đoán thiếu Vitamin B12.Dùng vitamin B6 liều cao kéo dài khi mang thai có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. 5. Cách dùng và liều dùng Cách dùng:Dùng đường uống.Uống sau ăn, theo đúng hướng dẫn sử dụng của bác sĩ.Liều dùng:Điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh.Liều tham khảo: 1- 3 viên/ngày. Liều có thể tăng theo tình trạng cơ thể và độ tuổi. 6. Tác dụng phụ của thuốc Phản ứng phản vệ: ngứa, nổi mề đay, phát ban, sốc.Mụn trứng cá.Nước tiểu có màu đỏ.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Vitaneurin có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Vitaneurin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
796
Vì sao lấy cao răng xong bị ê buốt? Cao răng là các mảng bám trên răng đã bị vôi hóa bởi hợp chất muối vô cơ trong nước bọt. Do những tác hại của cao răng nên các bác sĩ nha khoa khuyến cáo nên lấy cao răng định kỳ 6 tháng 1 lần. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân lại gặp phải hiện tượng ê buốt, khó chịu sau khi lấy cao răng. Vậy nguyên nhân gây ê buốt sau khi lấy cao răng là gì? 1. Cao răng là gì? Cao răng (hay còn gọi là vôi răng) là những mảng bám tích tụ và bị vôi hóa bởi các hợp chất muối vô cơ trong nước bọt, lâu dần chúng trở nên cứng và bám chắc lên trên bề mặt của răng hoặc dưới lợi.Cao răng rất dễ nhận biết, chúng là lớp màu trắng đục hoặc nâu sậm bám trên bề mặt cổ răng hay dưới lợi. Nhiều người vệ sinh răng tốt những vẫn có cao bám và tập trung chủ yếu ở các lỗ tuyến nước bọt như mang tai, dưới hàm. Tích tụ cao răng quá nhiều có thể gây ra những tác hại bao gồm:Trên bề mặt cao răng chứa rất nhiều vi khuẩn có hại. Vi khuẩn trong cao răng tích tụ và lên men đường trong thức ăn, tạo ra acid phá hủy răng và gây sâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng, nặng hơn là gây lung lay thậm chí mất răng.Cao răng bám trên bề mặt răng gây mất thẩm mỹ, hôi miệng và cản trở việc vệ sinh răng miệng.Cao răng tích tụ nhiều vi khuẩn có hại và những vi khuẩn này có thể xâm nhập vào các bộ phận khác, gây ra những bệnh nhiễm trùng như viêm niêm mạc miệng, lở miệng, viêm họng, viêm amidan hay thậm chí là viêm nội tâm mạc.Do những tác hại trên của cao răng nên bác sĩ nha khoa thường khuyến cáo lấy cao răng định kỳ khoảng 6 tháng 1 lần. Với những người dễ tích tụ cao răng như người hút thuốc, người có bệnh toàn thân nguy hiểm như viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn thì nên lấy cao răng khoảng 3 – 4 tháng 1 lần để đảm bảo sức khỏe răng miệng. 2. Vì sao lấy cao răng về bị ê buốt? Lấy cao răng là một thao tác đơn giản và ít tốn kém trong lĩnh vực nha khoa. Thủ thuật này thường không gây đau nhức và ít biến chứng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nhiều người vẫn cảm thấy ê buốt sau khi cạo vôi răng. Một số nguyên nhân thường dẫn đến ê buốt khi lấy cao răng, bao gồm:Do bản thân người bệnh mắc các bệnh răng miệng như viêm nướu, viêm nha chu, người bệnh có nền răng yếu, men răng bị mòn.Kỹ thuật lấy cao răng của nha sĩ chưa tốt: Cạo vôi răng là phương pháp dùng đầu máy siêu âm tác động một lực vừa phải lên thân răng và làm bong mảng bám răng. Khi thao tác lấy cao răng quá mạnh sẽ khiến mô mềm và men răng bị tổn thương, đồng thời khiến hệ thống dây thần kinh bị ảnh hưởng gây ra hiện tượng đau nhức, ê buốt răng.Cao răng quá nhiều: Khi cao răng quá nhiều và lan sâu xuống nướu, bác sĩ sẽ phải tác động tới nướu – một mô mềm nhạy cảm ở khoang miệng. Đó là lý do tại sao cạo vôi răng bị ê buốt. 3. Chữa ê buốt răng sau khi lấy cao răng như thế nào? Cảm giác ê buốt có thể xuất hiện trong và sau khi lấy cao răng, nhưng thường biến mất sau một vài giờ. Nếu như hiện tượng ê buốt kéo dài thì bệnh nhân nên đến gặp nha sĩ để thăm khám. Để giảm bớt hiện tượng ê buốt sau khi cạo vôi răng, bệnh nhân có thể áp dụng những biện pháp như sau:Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, hợp lý: Chế độ ăn uống sau khi lấy cao răng là một phần không nhỏ ảnh hưởng đến tình trạng ê buốt sau khi cạo vôi răng. Để hạn chế tối đa tình trạng ê buốt răng sau khi lấy cao răng, nên tránh ăn những đồ quá lạnh hoặc quá nóng, hạn chế những đồ ăn cay, nóng; nên ăn những đồ ăn mềm và loãng như cháo, ngũ cốc, nước ép trái cây...Không uống nước có gas để tránh làm hại men răng.Không nên ăn uống các loại thực phẩm có màu như cà phê, trà, sôcôla, thuốc lá, cà ri,... vì dễ làm răng bị ố vàng trở lại nhanh hơn.Vệ sinh răng đúng cách với bàn chải lông mềm và kem đánh răng có hàm lượng fluor thích hợp.Nên sử dụng các loại kem đánh răng có chứa khoáng chất HAP để trám ống ngà hở và giúp giảm cảm giác ê buốt, giúp nướu khỏe mạnh, ngăn ngừa nguy cơ tụt nướu.Súc miệng bằng nước muối pha loãng hoặc nước muối sinh lý 2 – 3 lần trong ngày để giảm ê buốt răng. Cũng nên lưu ý một điều là khi pha nước muối chỉ nên pha ở nồng độ 0,9% chứ không được pha quá mặn vì dễ gây kích ứng nướu, ê buốt và đau nhức răng nhiều hơn...Nhìn chung, cao răng có thể hình thành do nhiều nguyên nhân như thói quen ăn uống đồ ngọt; vệ sinh răng miệng không đúng cách; không lấy cao răng định kỳ 6 tháng/lần, không điều trị dứt điểm các bệnh lý răng miệng. Ngay cả khi vệ sinh răng miệng đúng cách thì cao răng vẫn hình thành do vẫn bỏ sót một số mảng bám. Do đó, mỗi năm nên lấy cao răng ít nhất 1 lần, nhưng tốt nhất là 2 lần/năm để đảm răng luôn chắc khỏe, trắng sáng.
vinmec
1,002
Ung thư đại tràng di căn sống được bao lâu? Trả lời: Ung thư đại tràng di căn là khi khối u ác tính đã lan rộng đến các địa điểm xa trong cơ thể như phổi, xương, gan hay các hạch bạch huyết ở xa hoặc các cơ quan khác. Ung thư đại tràng giai đoạn di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn di căn (giai đoạn IV) được phân chia thành hai nhóm: Nếu chỉ có một cơ quan bị di căn, và ung thư giới hạn trong một khu vực nhất định, điều trị tại chỗ sẽ mang lại hiệu quả tốt. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật, hoặc hóa trị trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u, thuận lợi cho việc phẫu thuật. Tuy nhiên, đa số bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối có di căn tới nhiều bộ phận khác và không có khả năng chữa trị. Mục tiêu điều trị cho ung thư đại tràng giai đoạn cuối chủ yếu là kiểm soát triệu chứng và giúp kéo dài thời gian sống., nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Phương pháp điều trị chính trong trường hợp này là hóa trị. Ung thư đại tràng di căn sống được bao lâu? Tùy từng trường hợp mà tiên lượng sống sẽ khác nhau. Ở giai đoạn cuối, cơ hội sống 5 năm rất thấp, chỉ khoảng 8-11%. Tuy nhiên, nếu được điều trị đúng hướng và tích cực, nhiều trường hợp có thể sống lâu dài.
thucuc
270
Nguyên nhân khiến dương vật khó giữ cương cứng Tình trạng dương vật khó giữ cương cứng không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý, khiến nam giới tự ti trong chuyện chăn gối mà còn là một dấu hiệu cảnh báo những bất thường về sức khỏe. Vậy những nguyên nhân nào khiến dương vật khó giữ cương cứng và phải làm sao để cải thiện tình trạng này? 1. Quá trình cương cứng của dương vật Sự cương cứng dương vật ở nam giới phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Khi các hormone, dây thần kinh và mạch máu kết hợp với những điều kiện kích thích sự khoái cảm ở nam giới, dây thần kinh ở não sẽ phát ra những tín hiệu gửi đến cơ quan sinh dục, điều khiển cơ bắp thư giãn. Từ đó máu sẽ chảy vào các mô bên trong của dương vật. Khi máu lấp đầy “cậu bé” và đạt đến sự cương cứng, các mạch máu sẽ đóng lại giúp đấng mày râu duy trì cương cứng. Khi kết thúc trạng thái khoái cảm thì các mạch máu sẽ mở ra và cho phép máu chảy đi, dương vật lại trở về trạng thái bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nào đó, nam giới có thể gặp vấn đề về sự cương cứng, chẳng hạn như khó khăn cương cứng hoặc đã có thể cương cứng nhưng lại khó duy trì. Vấn đề này còn được gọi là rối loạn cương dương. Nếu như tần suất xảy ra rối loạn cương dương không quá nhiều thì nam giới không nên quá lo lắng. Ngược lại, nếu hiện tượng này xảy ra thường xuyên, gây ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe, thì nam giới không nên chủ quan mà hãy đi thăm khám để được điều trị sớm. 2. Nguyên nhân dương vật khó giữ cương cứng Có nhiều nguyên nhân khiến cho dương vật khó giữ cương cứng và dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất: Bệnh lý Vấn đề khó giữ cương cứng dương vật thường gặp ở nam giới trung tuổi. Nguyên nhân chủ yếu là do rối loạn dây thần kinh và các mạch máu liên quan đến “cậu nhỏ”. Đây có thể là hậu quả do một số bệnh lý chẳng hạn như bệnh tim, bệnh xơ vữa động mạch, những vấn đề về huyết áp, đa xơ cứng thần kinh, một số bệnh lý về gan, thận, bệnh tiểu đường, người thừa cân béo phì, bệnh nhân bị cong dương vật,… Do tâm lý Những năm gần đây, tình trạng rối loạn cương dương ngày càng trẻ hóa. Rất nhiều nam giới ở độ tuổi từ 20 đến 30 cũng có thể gặp phải tình trạng dương vật khó cương cứng hoặc không cương cứng lâu được. Nguyên nhân chủ yếu có thể là do yếu tố tâm lý. Chẳng hạn như người bệnh mất tự tin về “bản lĩnh phái mạnh” của mình, thường xuyên phải đối mặt với áp lực từ công việc và cuộc sống, một số cú sốc tinh thần trong gia đình dẫn đến trầm cảm, mâu thuẫn trong các mối quan hệ,… Lối sống thiếu khoa học Nguyên nhân khiến dương vật khó giữ cương cứng cũng có thể là do lối sống không lành mạnh ví dụ như thói quen uống quá nhiều rượu bia, thường xuyên hút thuốc lá, thức khuya, ngủ không đủ giấc, lười vận động,… Các yếu tố khác Ngoài những nguyên nhân kể trẻ thì một số nguyên nhân khác cũng gây ra tình trạng dương vật khó giữ cương cứng là: + Do tác dụng phụ của một số loại thuốc chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc giãn cơ, thuốc chẹn beta, thuốc chống trầm cảm. + Do nam giới bị chấn thương tủy sống hoặc chấn thương bộ phận sinh dục. + Nam giới bị khiếm khuyết cơ quan sinh dục bẩm sinh. + Bệnh nhân đã từng điều trị tuyến tiền liệt. 3. Điều trị tình trạng dương vật khó giữ cương cứng như thế nào? Trước hết, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm máu, đo nồng độ hormone nam testosterone, theo dõi sự cương cứng của dương vật, siêu âm Duplex, kiểm tra nồng độ protein và testosterone trong nước tiểu,… để chẩn đoán tình trạng bệnh. Sau đó tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Tùy thuộc vào từng mức độ bệnh, nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị, chẳng hạn như tiêm thuốc alprostadil vào thể hang xốp của “cậu nhỏ”, tiêm thuốc vào niệu đạo,… cấy ghép dương vật,… Để phòng ngừa tình trạng dương vật khó giữ cương cứng, nam giới nên thực hiện lối sống lành mạnh như: + Không sử dụng chất kích thích và các loại đồ uống có chứa cồn chẳng hạn như không hút thuốc lá, loại bỏ rượu bia. + Để cơ thể được nghỉ ngơi nhiều hơn. + Nếu cần thiết, các anh hãy tìm đến chuyên gia tâm lý, không nên e ngại. + Lên kế hoạch ăn uống khoa học, lành mạnh, không ăn nhiều đường và muối, không ăn quá nhiều chất béo không lành mạnh + Thường xuyên tập thể dục, chẳng hạn như tập bơi, đạp xe, bơi lội, tập gym,… + Không nên giữ trong lòng mà có thể thẳng thắn chia sẻ với bạn tình về vấn đề này. + Trong trường hợp nam giới mắc phải một số bệnh mạn tính, nhất là bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch thì cần uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tình trạng dương vật khó giữ cương cứng, gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng tình dục và cũng chính là dấu hiệu cảnh bảo cơ thể nam giới đang gặp phải vấn đề. Tuy nhiên, do tâm lý e ngại, người bệnh thường không đi khám bệnh ở giai đoạn sớm. Đến khi tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng, gây ra những rắc rối lớn trong đời sống chăn gối hoặc gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng sống thì bệnh nhân mới chịu đến bệnh viện.
medlatec
1,040
Cách bôi dầu cá lên mặt và tóc Bôi dầu cá lên mặt, tóc... là cách làm đẹp được rất nhiều chị em sử dụng. Cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng của việc bôi dầu cá lên mặt và tóc, cách sử dụng, cũng như hiệu quả của phương pháp này trong bài viết sau đây. 1. Tác dụng của dầu cá Dầu cá – một loại chất béo được chiết xuất từ mô cá. Trong dầu cá có chứa hàm lượng Omega-3 rất lớn. Trong khi đó, Omega-3 lại là một hoạt chất mà chúng ta không thể tự tổng hợp mà phải tiêu thụ thông qua chế độ dinh dưỡng hằng ngày. Bên cạnh đó, dầu cá còn chứa một số chất béo và các vitamin, khoáng chất khác.Dầu cá thường được chiết xuất từ các mô của một số loại cá như:Cá hồi;Cá thu;Cá ngừ.Công dụng của dầu cá không chỉ dùng để chữa các bệnh như:Chống dị ứng;Tăng bôi trơn ở sụn khớp;Chữa chàm;Đái tháo đường;Viêm loét đại tràng;Gan nhiễm mỡ.Mà dầu cá còn có công dụng để làm đẹp. Trong dầu cá có Omega – 3, DHA, EPA giúp:Kháng viêm;Tăng cường trí nhớ;Hỗ trợ hoạt động não bộ;Giúp da mềm mại, mịn màng;Chống khô da;Trị mụn;Ngừa lão hoá;Tăng tuần hoàn trong da đầu;Kích thích mọc tóc;Chống rụng tóc.Có thể thấy rằng, dầu cá có rất nhiều công dụng, đặc biệt là với da và tóc. Đây cũng chính là lý do nhiều người bôi dầu cá lên mặt, tóc để làm đẹp. 2. Cách bôi dầu cá lên mặt và tóc Chính những công dụng tuyệt vời đối với làn da và mái tóc mà dầu cá được rất nhiều người sử dụng như một phương thức làm đẹp. Vậy, cách bôi dầu cá lên mặt và tóc thế nào? Cùng tìm hiểu kỹ hơn để đạt được hiệu quả khi sử dụng dầu cá đề làm đẹp nhé. 2.1. Cách bôi dầu cá lên mặt 2.1.1. Bôi dầu cá lên mặt Bôi dầu cá lên mặt giúp cho làn da mịn màng, mềm mại. Ngoài ra, trong dầu cá còn có chất kháng viêm, kiểm soát bã nhờn,... giúp trị mụn trứng cá. Bạn có thể dùng dầu cá bôi trực tiếp lên mặt. Thoa đều kết hợp với massage toàn bộ khuôn mặt sẽ giúp cấp ẩm cho da, da mềm mại, mịn màng và không bong tróc, đặc biệt là trong thời tiết hay khô.Cách thực hiện:Cắt 1 đầu viên dầu cá bóp và chấm đều lên khuôn mặt;Dùng đầu ngón tay xoa đều dầu cá theo hình chữ T;Massage nhẹ nhàng 1 – 2 phút;Để nguyên và thư giãn trong 15 – 20 phút;Rửa mặt lại;Với cách bôi dầu cá lên mặt này bạn có thể thực hiện 1 – 2 lần/ tuần để có được hiệu quả tốt.Lưu ý: Khi bôi dầu cá lên mặt, bạn không nên lạm dụng. Không bôi dầu cá lên mặt ở các vị trí đang có trầy xước. 2.1.2. Kết hợp cà rốt và dầu cá bôi lên mặt Bôi dầu cá lên mặt bạn có thể kết hợp thêm các loại củ/ quả khác như cà rốt. Trong cà rốt có vitamin A, C... giúp trị mụn, chống viêm rất tốt. Do đó, bạn có thể dùng mặt nạ cà rốt và dầu cá bôi lên mặt.Cách thực hiện:Ép nước cà rốt khoảng 1 -2 thìa cafe;Trộn cùng phần tinh dầu trong viên dầu cá;Thoa hỗn hợp lên mặt;Massage nhẹ nhàng;Giữ khoảng 15 – 20 phút;Rửa lại bằng nước;Với cách bôi dầu cá lên mặt kết hợp cùng cà rốt này bạn có thể thực hiện từ 2 – 3 lần/ tuần để đạt hiệu quả.2.1.3. Dầu dừa và dầu cá bôi lên mặt. Dầu dừa chứa nhiều vitamin E nên có công dụng:Chống oxy hoá;Kiểm soát bã nhờn;Kháng viêm;Khử trùng;Làm dịu da;Giảm sưng;Làm sạch lỗ chân lông.Bạn có thể kết hợp dầu dừa và dầu cá bôi lên mặt để có được làn da tươi trẻ, mịn màng, giảm mụn và thâm...Cách thực hiện:2 viên dầu cá bóp ra bát;1⁄2 thìa cafe tinh dầu dừa;Trộn đều và thoa lên mặt;Massage nhẹ nhàng;Để khoảng 15 – 20 phút;Rửa sạch mặt;Dùng dầu dừa và dầu cá bôi lên mặt đạt hiệu quả khi bạn dùng từ 2 – 3 lần/ tuần. 2.2. Dầu cá bôi lên tóc Như đã nói ở trên, dầu cá có nhiều vitamin, khoáng chất không chỉ tốt cho da mà dưỡng tóc, kích thích tóc mọc, chống rụng tóc cũng hiệu quả. Bạn có thể thực hiện bằng cách:Dùng dầu cá + dầu ô liu trộn lẫn;Thoa hỗn hợp lên chân tóc, ngọn tóc;Massage da đầu nhẹ nhàng;Chụp mũ hoặc khăn ủ lên tóc khoảng 30 phút – 1h;Có thể dùng máy sấy để làm nóng, giãn nở các nang tóc, giúp tóc hấp thu dưỡng chất tốt hơn;Gội sạch lại bằng nước.Cách bôi dầu cá lên mặt và tóc khá đơn giản, dễ làm, có thể thực hiện tại nhà. Do đó, bạn có thể thực hiện để có được làn da và mái tóc khỏe đẹp.
vinmec
849
Quá sản cement – Hypercementosis 1. Tổng quan:1.1. HYPERCEMENTOSIS LÀ GÌ?Theo Wikipedia, quá sản cement răng hay Hypercementosis là một tình trạng tự phát , không gây ung thư được đặc trưng bởi sự tích tụ quá mức của cement răng so với bình thường (mô bị vôi hóa) trên chân của một hoặc nhiều răng. Một lớp xi măng dày hơn có thể làm cho răng trông to ra, chủ yếu xảy ra ở chân hoặc chóp của răng.1.2. NGUYÊN NHÂN GÂY QUÁ SẢN CEMENT RĂNG:Nguyên nhân toàn thân:Bệnh Paget. Hội chứng to đầu chi. Bướu giáp. U hạt quanh chóp. Vôi hóa. Thấp khớp. Viêm khớp.Nguyên nhân tại chỗ:Chấn thương.Viêm nhiễm ví dụ như đáp ứng với viêm quanh chóp mạn tính .Đáp ứng có cơ thể với sự mòn răng sinh lí.Răng mọc ngầm. Răng không còn chức năng. hoạt động. 2. Triệu chứng và biểu hiện của hypercementosis: Hypercementosis thường không gây ra triệu chứng rõ ràng, có thể xuất hiện ở răng đơn độc hoặc ở 1 vài răng, thậm chí sẽ có tình trạng lan tỏa ở một vùng các răng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hypercementosis có thể gây ra những triệu chứng và biểu hiện sau:Sự dày và cứng hơn của lớp cement răng: Hypercementosis là tình trạng mà răng bị tăng lắng đọng cement ở vùng chân hoặc chóp răng, dẫn đến sự dày và cứng hơn của lớp cement. Điều này có thể làm cho răng trở nên khó khăn hơn trong việc di chuyển và ảnh hưởng đến chức năng của răng.Khó chịu và đau nhức: Hypercementosis có thể gây ra khó chịu và đau nhức trong vùng chân răng, đặc biệt khi áp lực được đưa vào răng như khi nhai hoặc cắn.Ảnh hưởng đến chức năng của răng: Nếu hypercementosis gây ra sự dày và cứng hơn của lớp vỏ răng đến mức ảnh hưởng đến chức năng của răng, nó có thể gây ra khó khăn trong việc nhai, nói và các hoạt động khác liên quan đến răng.3. Dấu hiệu của Hypercementosis trên Xquang:Chẩn đoán Hypercementosis cần dựa trên giải phẫu bệnh. Nha sĩ có thể quan sát thấy trên Xquang hình ảnh bất thường chân răng phình to, không xác định được cement răng hay ngà răng vì độ cản quang giống nhau. Ngoài ra có thể thấy một khối cản quang (hoặc nhẹ hơn) ở đỉnh chóp răng. Quá sản cement răng trên hình ảnh Xquang 4. Ảnh hưởng của Hypercementosis:Những chất lắng đọng như vậy tạo thành những mảng phình to trên chân răng và có thể gây trở ngại cho việc nhổ răng, đặc biệt khi tình trạng này lan tỏa đến các răng kế cận khiến các răng dính lại với nhau – tình trạng này được gọi là dính cement hay concressence. Nó cũng có thể dẫn đến hoại tử tủy do ngăn chặn nguồn cung cấp máu qua lỗ chóp răng.5. Các phương pháp điều trị hypercementosis:Hypercementosis thường không cần điều trị nếu không gây ảnh hưởng đến chức năng của răng. Tuy nhiên, nếu hypercementosis gây ra khó chịu, đau nhức hoặc ảnh hưởng đến chức năng của răng, ta có thể phải thực hiện phẫu thuật loại bỏ răng đó. Ngoài ra, người ta có thể phối hợp điều trị cùng với thuốc, giúp giảm đau và giảm viêm và tăng cường sức khỏe răng miệng. Tuy nhiên, điều trị bằng thuốc chỉ là phương pháp tạm thời và không giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của hypercementosis.Việc điều trị hypercementosis phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của nó đến sức khỏe răng miệng của bệnh nhân. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nha khoa để đánh giá và xác định liệu phương pháp điều trị nào là phù hợp nhất cho trường hợp của từng bệnh nhân.6. Kết luận:Hypercementosis là tình trạng mà răng bị tăng sản xuất cement ở vùng chân răng, dẫn đến sự dày và cứng hơn của lớp cement răng. Nguyên nhân gây ra hypercementosis chưa được hiểu rõ, tuy nhiên, nó thường xảy ra ở những người trung niên trở lên, có thể xuất hiện ở một răng hoặc nhiều răng kế cận nhau. Hypercementosis không gây ra triệu chứng rõ ràng.Nếu hypercementosis gây ra khó chịu, đau nhức hoặc ảnh hưởng đến chức năng của răng, có thể áp dụng một số phương pháp điều trị như can thiệp phẫu thuật để loại bỏ răng, điều trị bằng thuốc tùy theo trường hợp cụ thể. Vì vậy, bác sĩ nha khoa cần đánh giá và xác định liệu phương pháp điều trị nào là phù hợp nhất cho trường hợp của từng bệnh nhân của mình.
vinmec
790
U xơ tử cung: Các trường hợp có chỉ định phẫu thuật U xơ tử cung thường được phát hiện khi đi khám bệnh định kỳ. Bệnh nhân cũng có thể tự kiểm tra và phát hiện u xơ tử cung khi nằm ở tư thế ngửa, sờ thấy khối u nổi lên dưới lớp da bụng, nếu ấn nhẹ có cảm giác đau để phòng biến chứng và được điều trị sớm. 1, Nguyên nhân gây u xơ tử cung Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân phát sinh u xơ tử cung là do nồng độ estrogen trong cơ thể tiết ra nhiều và hoạt động mạnh dẫn đến tăng sinh tổ chức cơ và niêm mạc tử cung. Chính vì vậy khối u xơ có thể nhỏ lại và teo mất đi khi người phụ nữ đã mãn kinh.Một số tài liệu cho rằng, u xơ tử cung liên quan đến sức khỏe sinh sản: sảy thai nhiều lần, hiếm muộn, vô sinh, phụ nữ sinh đẻ ít... cũng có nguy cơ gây u xơ tử cung. Tuy vậy bệnh vẫn gặp ở phụ nữ đẻ nhiều con. Một số trường hợp đang mang thai nếu bị u xơ tử cung có thể dẫn đến một số nguy cơ như ngôi thai bất thường, sinh non, nhau thai bám ở vị trí bất thường (nhau tiền đạo, nhau cài răng lược...). Có thể thấy u xơ tử cung ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ, sức khỏe và chất lượng sống của phụ nữ. U xơ tử cung ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ, sức khỏe và chất lượng sống của phụ nữ 2, Biểu hiện của bệnh u xơ tử cung Đa số người bệnh đi khám khi thấy bản thân bị rối loạn kinh nguyệt, kết hôn nhưng mãi chưa có con. Hoặc người bệnh có những cảm giác như: nặng bụng, tức bụng, đau vùng hạ vị hoặc hố chậu.Một số trường hợp khác là khi khối u hình thành lớn có thể chèn ép lên các cơ quan lân cận, lên bàng quang gây tiểu nhiều hoặc bị bí tiểu, lên trực tràng gây táo bón hoặc đau khi đại tiện, lên ruột, dạ dày dẫn đến các rối loạn tiêu hoá.Trường hợp bệnh nhân được phát hiện có u xơ trong thời kỳ thai kỳ, u xơ có thể sẽ gây ra một số biến chứng: khối u sẽ làm bong nhau thai sớm làm cho bào thai thiếu máu nuôi, làm dịch chuyển vị trí của bào thai, làm cho người mẹ khó sinh tự nhiên mà phải sinh mổ. Hầu hết các trường hợp u xơ tử cung khi mang thai vẫn có quá trình phát triển thai bình thường. Tuy nhiên, các khối u sẽ lớn nhanh hơn trong lúc mang thai. Các khối u sẽ lớn hơn trong lúc mang thai 3, Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật u xơ tử cung khi nào? Không phải trường hợp mắc u xơ tử cung nào cũng được chỉ định phẫu thuật. Bởi vì, đối với những u nhỏ, không gây biến chứng thì người bệnh chỉ cần đi khám định kỳ 3 tháng một lần. Hoặc có thể được bác sĩ chỉ định dùng thuốc điều trị giúp điều hoà chu kỳ kinh nguyệt. Mục tiêu của việc sử dụng thuốc không phải là để loại bỏ hoàn toàn u xơ mà các chất có trong thuốc sẽ giúp làm thu nhỏ u xơ lại.Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật được xem là điều trị triệt để, nhất là các trường hợp:Bệnh nhân gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt, bị rong kinh, rong huyết, cường kinh gây ra tình trạng thiếu máu, cơ thể gầy gò, xanh xao và điều trị nội khoa đã không còn có hiệu quả. Sau khi làm một số kiểm tra, bác sĩ phát hiện u xơ có cuống hoặc cuống xoắn. Nhận thấy khối u lớn nhanh bất thường và nghi ngờ là ung thư. U xơ tử cung phát triển sau thời kỳ mãn kinh. U xơ tử cung lớn chèn ép gây dị dạng tử cung hoặc cản trở khả năng mang thai (gây sảy thai, sinh non, dị dạng thai nhi).Khối u lớn chèn ép các bộ phận khác làm cho người bệnh tiểu tiện hoặc đại tiện nhiều do u xơ tử cung đè lên bàng quang, niệu quản hoặc ruột. U xơ tử cung to tương đương với một tử cung có thai khoảng 12 tuần. U xơ dưới niêm mạc hoặc nằm trong dây chằng rộng. Khi nghi ngờ ung thư hóa. Bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật khi nghi ngờ ung thư hóa Tùy thuộc vào tình trạng của u xơ, tuổi và mong muốn có con của bệnh nhân để bác sĩ điều trị chỉ định mổ u xơ tử cung bằng phương pháp cắt tử cung hay bóc nhân xơ.Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong y học hiện đại, có rất nhiều kỹ thuật được áp dụng trong phẫu thuật u xơ tử cung như: mổ hở, mổ nội soi thông thường và mổ nội soi bằng robot. Và hiện nay phẫu thuật robot đang là phương pháp ưu việt, mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh trong việc điều trị u xơ tử cung: thực hiện chuẩn xác trong từng thao tác; loại bỏ các rung động không cần thiết bởi robot có 4 tay, tương đương với 2 phẫu thuật viên; có khả năng phẫu thuật ở những vị trí khó bởi nó có thể di chuyển tự do ở 6 góc độ; an toàn, không biến chứng, không nhiễm trùng phẫu thuật; mất ít máu giúp người bệnh nhanh phục hồi sức khoẻ. Với ưu điểm nhỏ gọn, phẫu thuật bằng cánh tay robot ít xâm lấn và có nhiều lợi điểm như đường mổ nhỏ, ít đau, nguy cơ nhiễm trùng thấp
vinmec
992
Béo phì là gì và những ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe Một trong những bệnh lý nguy hiểm của thế kỷ 21 là béo phì. Tỷ lệ mắc bệnh này hiện đang gia tăng nhanh chóng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Thế nhưng không nhiều người hiểu rõ béo phì là gì cũng như các cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Béo phì là gì? Người béo phì có tình trạng tích mỡ thừa quá mức và gây hại đến sức khỏe. Như vậy, bệnh béo phì sẽ thể hiện rõ ở trọng lượng cơ thể so với trọng lượng tiêu chuẩn dựa trên chiều cao của người khỏe mạnh. Điều này không có nghĩa là người bình thường không có tích tụ mỡ thừa mà trong cơ thể luôn dự trữ lượng mỡ nhất định để cơ thể sử dụng khi cần thiết. Mỡ có thể chuyển hóa thành năng lượng cho hoạt động của các cơ quan và cơ thể, có vai trò giữ nhiệt và bảo vệ các cơ quan khỏi chấn động. Song khi lượng mỡ tích tụ này quá lớn, nó lại cản trở hoạt động của các cơ quan. Chỉ số cân nặng BMI được sử dụng để phân loại bệnh thừa cân, béo phì. Công thức tính chỉ số này đơn giản và đánh giá tương đối chính xác lượng mỡ trong cơ thể. Chỉ số BMI = Cân nặng cơ thể / (Chiều cao x chiều cao) = kg/m2. Cũng theo phân loại của tổ chức Y tế thế giới WHO, người trưởng thành bình thường có cân nặng vượt quá tiêu chuẩn như sau: BMI từ 25 - 29.9: thừa cân. BMI từ 30 trở lên: Béo phì. Người béo phì thường tích tụ mỡ thừa ở những bộ phận sau của cơ thể đầu tiên: bụng, eo, đùi, ngực,… Người béo phì nghiêm trọng mỡ sẽ tích tụ trên toàn cơ thể. 2. Thừa cân béo phì ảnh hưởng như thế nào tới cơ thể? Cân nặng quá khổ trước hết sẽ khiến người bệnh mất tự tin về ngoại hình bản thân, hơn nữa còn gây tăng nguy cơ mắc bệnh lý nguy hiểm. Dưới đây là những yếu tố mà béo phì có thể ảnh hưởng tới tâm lý cũng như sức khỏe người bệnh: 2.1. Gây cảm giác tự ti Người béo phì thường mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày, với người xung quanh và tình trạng căng thẳng trước đám động,… Điều này ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống cũng như công việc. 2.2. Bệnh lý xương khớp Với lượng mỡ tích tụ lớn trong cơ thể, trọng lượng cao nên hệ xương khớp phải chịu áp lực lớn hơn. Từ đó dễ bị thoái hóa, gây ra các bệnh lý như loãng xương, đau nhức khớp, gout, tổn thương cột sống, đau khớp gối,… 2.3. Bệnh tiểu đường Béo phì và tiểu đường có mối liên hệ mật thiết với nhau. Người bị béo phì có nguy cơ đề kháng insulin (hormone điều hòa đường huyết) cao, là nguyên nhân trực tiếp gây ra tiểu đường tuýp 2. 2.4. Bệnh lý tim mạch Mỡ thừa không chỉ tích lũy trong các mô, tế bào mà còn tăng cao trong máu của người béo phì, gây ra các bệnh rối loạn lipid máu. Tình trạng cholesterol trong máu cao không được kiểm soát sớm sẽ gây xơ vữa mạch máu, nhồi máu cơ tim, đột quỵ,… Về lâu dài, tim phải hoạt động nhiều hơn để bơm máu đi nuôi cơ thể sẽ gây quá tải. Vì thế người bị béo phì thường mắc bệnh tim mạch, nhất là khi độ tuổi trung niên trở lên. 2.5. Suy giảm trí nhớ Béo phì ảnh hưởng đến chức năng thần kinh ở cả trẻ em và người trưởng thành. Trẻ béo phì thường kém linh hoạt và chỉ số thông minh thấp hơn. Còn người trưởng thành bị béo phì có nguy cơ cao hơn đối mặt với chứng Alzheimer và suy giảm trí nhớ. 2.6. Bệnh lý tiêu hóa Nguyên nhân do mỡ tích tụ bám vào các quai ruột quá mức, làm suy giảm hoạt động và gây ra táo bón, bệnh trĩ. Lâu dài, khi phân và chất thải độc hại tích tụ lâu làm tăng nguy cơ mắc bệnh Ung thư đại tràng. 2.7. Rối loạn nội tiết Tình trạng này ảnh hưởng đến cả hai giới, nữ giới béo phì dễ bị rối loạn kinh nguyệt, khó mang thai, buồng trứng đa nang, có nguy cơ vô sinh cao. Khi đã mang thai, thai phụ cũng dễ bị đẻ khó, con sinh ra có thể bị béo phì di truyền và rối loạn chuyển hóa. Nam giới béo phì thường bị yếu sinh lý, vô sinh hiếm muộn. 2.8. Bệnh lý hô hấp Sự tích tụ mỡ quá mức trong lồng ngực, ổ bụng và cơ hoành là nguyên nhân gây ra tình trạng khó thở ở người Thừa cân béo phì. Nguy hiểm hơn nếu béo phì nghiêm trọng, khó thở có thể tiến triển nặng hơn gây ra hội chứng Pickwick, khiến bệnh nhân ngưng thở khi ngủ, có nguy cơ gây tử vong. Bên cạnh đó, hoạt động của các cơ quan của hệ hô hấp do cản trở của mỡ thừa cũng gặp vấn đề, gây triệu chứng ngáy, rối loạn nhịp thở, ngưng thở khi ngủ,… 2.9. Ung thư Khi cholesterol trong máu tăng cao, sự có mặt của mỡ thừa nhiều sẽ khiến hệ miễn dịch hoạt động kém, khả năng kháng bệnh và nguy cơ ung thư sẽ cao hơn. Các nhà nghiên cứu đã tìm ra mối liên hệ giữa bệnh béo phì và ung thư trực tràng, ung thư tử cung, ung thư thực quản, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt,… 3. Làm sao để phòng ngừa béo phì? Để có một sức khỏe tốt và vóc dáng ưa nhìn, bạn cần nắm được béo phì là gì và duy trì cân nặng ở mức ổn định phù hợp là điều cần thiết. Hãy thực hiện những điều sau để có một cơ thể khỏe mạnh: 3.1. Chế độ sinh hoạt lành mạnh Giữ tinh thần thoải mái, hạn chế căng thẳng. Không ngồi quá lâu, nên đứng dậy đi lại vận động hoặc thể thao nhẹ nhàng. Theo dõi cân nặng thường xuyên để điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập. 3.2. Chế độ ăn uống khoa học Cần ăn đủ bữa, đúng giờ, đặc biệt không bỏ bữa ăn sáng vì nó khiến cơ thể mệt mỏi, kích thích ăn nhiều hơn ở những bữa sau. Kiêng thực phẩm chế biến sẵn, nội tạng động vật, nước ngọt có ga, rượu bia,… Tăng cường ăn trái cây, rau xanh để bổ sung chất xơ. 3.3. Luyện tập thường xuyên Nên tạo thói quen tập thể dục mỗi ngày để cơ thể săn chắc, hạn chế tích tụ mỡ thừa. Không nên tập luyện quá sức, tham khảo chế độ tập phù hợp với sức khỏe và điều kiện giờ giấc làm việc của bản thân. Những môn thể thao phù hợp: tập gym, yoga, bơi, chạy bộ, đi bộ,… Nắm được béo phì là gì và những ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh đến sức khỏe sẽ giúp bạn phòng bệnh một cách chủ động. Hãy thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh, khoa học để phòng ngừa béo phì, kiểm soát cân nặng và chất béo trong cơ thể tốt hơn.
medlatec
1,226
Mổ ruột thừa có xét nghiệm HIV không? Trước khi mổ ruột thừa, người bệnh cần thực hiện một số các xét nghiệm cần thiết. Vậy mổ ruột thừa có xét nghiệm HIV không? XEM THÊM: >> Có nên mổ ruột thừa không? >> Mổ ruột thừa rồi có bị lại không? >> Mổ ruột thừa có để lại sẹo không?   Cần chuẩn bị gì trước khi mổ ruột thừa? Trước mổ ruột thừa bạn cần tránh ăn và uống ít nhất 6 tiếng trước phẫu thuật. Bệnh nhân được khám toàn thân trước khi phẫu thuật. Người nhà hoặc bệnh nhân cũng cần ký cam đoan phẫu thuật, cam kết chi phí phẫu thuật… Bệnh nhân cũng cần nói với bác sĩ nếu: Mổ ruột thừa có xét nghiệm HIV không? Như đã trình bày ở trên, trước khi thực hiện phẫu thuật, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm cần thiết, trong đó bắt buộc phải có xét nghiệm HIV: Người bệnh bắt buộc phải thực nghiệm xét nghiệm kiểm tra HIV >> Có thể bạn quan tâm: Mổ ruột thừa bên nào? Sau phẫu thuật ruột thừa Sau phẫu thuật, bạn sẽ phải ở lại trong bệnh viện để theo dõi vài giờ. Những dấu hiệu của sự sống như nhịp thở, và nhịp tim sẽ được theo dõi chặt chẽ. Nhân viên y tế cũng sẽ kiểm tra bất cứ phản ứng nào xảy ra với thuốc mê hoặc với quá trình mổ. Thời gian lưu viện phụ thuộc vào: Bạn có thể sẽ được về nhà ngay trong ngày nếu tình trạng viêm ruột thừa không nghiêm trọng. Nếu bạn được gây mê khi mổ, bạn có thể sẽ cần người nhà đưa về. Tác dụng của thuốc mê sẽ kéo dài vài giờ, bởi vậy, tự đi một mình về nhà sẽ rất nguy hiểm. Người bệnh cũng cần lưu ý, không nhấc vật nặng hoặc hoạt động gắng sức trong 3-5 ngày sau khi cắt ruột thừa nội soi và trong vòng 10 – 14 ngày sau khi mổ mở. Cố gắng nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc vì cơ thể cần được nghỉ ngơi để tự chữa lành; rửa tay trước và sau khi chạm vào chỗ rạch; không nên mặc quần áo quá chật và vải quá thô ráp
thucuc
384
Công dụng thuốc Mezabastin Thuốc Mezabastin có tác dụng gì, có điều trị được viêm mũi dị ứng không? Với thành phần chính là Ebastin, Mezabastin có tác dụng kháng histamin, do đó làm giảm các triệu chứng của viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng và mày đay. 1. Thuốc Mezabastin có tác dụng gì? Mezabastin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và điều trị quá mẫn, có thành phần chính là Ebastin hàm lượng 10mg. Ebastin có tác dụng kháng histamin mạnh và hiệu quả hơn khi so sánh với cetirizin hoặc loratadin.Thuốc Mezabastin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được chỉ định dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), nổi mày đay mãn tính vô căn và viêm kết mạc dị ứng. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Mezabastin Mezabastin được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hoặc nghiền hoặc nhai thuốc để uống.Liều dùng Mezabastin đối với từng tình trạng bệnh cụ thể như sau:Viêm mũi dị ứng: Trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn uống 10mg/lần/ngày (tương ứng 1 viên/lần/ngày). Nặng hơn có thể dùng liều 20mg/lần/ngày (tương ứng 2 viên/lần/ngày).Nổi mày đay mãn tính vô căn: Người từ 18 tuổi trở lên uống 10mg/lần/ngày (tương ứng 1 viên/lần/ngày).Đối với người bị suy gan, suy thận mức độ nhẹ và trung bình, không cần điều chỉnh liều dùng Mezabastin ở nhóm đối tượng này nếu thời gian dùng thuốc là từ 5 - 7 ngày.Quá liều Mezabastin có thể gây ra các triệu chứng như an thần và tác dụng chống muscarinic bị ảnh hưởng. Ở trẻ em, sử dụng thuốc quá liều có thể gây rối loạn vận động, run rẩy, thân nhiệt tăng, co giật, thậm chí là ảo giác và hôn mê. Người lớn sử dụng thuốc Mezabastin có thể bị buồn ngủ, an thần, kích thích, co giật. Do chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với ebastin, nên khi quá liều người bệnh cần được điều trị triệu chứng và theo dõi các chỉ số tim mạch như điện tim, khoảng QT, thần kinh trong vòng tối thiểu 24 giờ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Mezabastin Thuốc Mezabastin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Đau đầu, buồn ngủ; khô miệng.Ít gặp: Chóng mặt, mất ngủ, suy nhược; viêm mũi, chảy máu cam, viêm họng; đau bụng, buồn nôn, khó tiêu.Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn; kích thích, căng thẳng, tim đập nhanh, đánh trống ngực; rối loạn chức năng gan; nổi mày đay, phát ban, chàm, phù nề. 4. Một số lưu ý khi dùng thuốc Mezabastin Không được dùng Mezabastin ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, người bị suy gan nặng, trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ đang có thai hoặc nuôi con cho bú.Thận trọng khi dùng Mezabastin ở người bị suy gan, suy thận, hội chứng kéo dài QT hoặc đang dùng thuốc kéo dài khoảng QT, thuốc ức chế CYP3A4, người bị hạ nồng độ kali trong máu, người không dung nạp lactose.Thận trọng khi dùng Mezabastin ở người bị nhạy cảm với thuốc vì có nguy cơ gây tác dụng phụ nếu sử dụng thuốc trong quá trình lái xe hoặc vận hành, điều khiển máy móc.Mezabastin có thể tương tác với thuốc kéo dài khoảng QT và làm tăng nồng độ của ebastin trong huyết tương, đồng thời kéo dài khoảng QT.Không dùng đồng thời Mezabastin với các thuốc kháng nấm bao gồm clarithromycin, erythromycin, itraconazole, josamycin, ketoconazole.Công dụng của thuốc Mezabastin là làm giảm các triệu chứng của một số tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, nổi mày đay mãn tính. Lưu ý, Mezabastin là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
666
3 dấu hiệu u nang buồng trứng xoắn điển hình Dấu hiệu u nang buồng trứng xoắn thường không rõ ràng và dễ gây nhầm lẫn với triệu chứng của bệnh khác. Vậy làm thế nào để phát hiện các dấu hiệu của bệnh, cùng tham khảo ngay bài viết dưới đây bạn nhé! 1. U nang buồng trứng xoắn là hiện tượng thế nào? U nang buồng trứng xoắn là biến chứng phổ biến nhất của u nang buồng trứng. Nói một cách đơn giản, đây là tình trạng khối u nang có kích cỡ lớn bị xoắn lại một cách đột ngột. U nang buồng trứng xoắn là tình trạng khối u nang có kích cỡ lớn bị xoắn lại một cách đột ngột Tình trạng này nếu để lâu không điều trị có thể dẫn tới thiếu máu cung cấp cho buồng trứng gây tổn thương các mô ở buồng trứng, thậm chí là hoại tử. Khi các mô ở buồng trứng bị ảnh hưởng sẽ kéo theo khả năng sinh sản bị giảm sút, nghiêm trọng nhất là dẫn tới vô sinh.  U nang được chia làm 2 loại là có cuống và không cuống. Biến chứng xoắn thường xảy ra với những khối u nang có kích thước lớn, từ 8-10cm, có cuống dài. Ngoài ra, có hai hình thức xoắn là xoắn cấp tính và xoắn bán cấp. – Xoắn cấp tính: Tình trạng xảy ra đột ngột kèm theo các triệu chứng: đau bụng dữ dội, buồn nôn, mặt tái xanh. – Xoắn bán cấp: Có thể thường xuyên tái phát. Mức độ đau từ từ âm ỉ, có thể hết đau khi tự tháo xoắn. 2. U nang buồng trứng xoắn thường xảy ra ở đối tượng nào? Theo một số nghiên cứu, u buồng trứng xoắn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là đối tượng phụ nữ đang mang thai hoặc sau sinh. U nang buồng trứng xoắn thường hay xảy ra ở nhóm phụ nữ mang thai Khi phụ nữ càng lớn tuổi, khả năng bị xoắn buồng trứng cũng sẽ giảm đi. Với nhóm tuổi sau mãn kinh hoặc trước độ tuổi dậy thì vẫn có nguy cơ mắc bệnh, tuy nhiên tỷ lệ vẫn tương đối thấp. Ngoài ra, với những bệnh nhân có cấu trúc buồng trứng nhiều nang sẽ có khả năng mắc bệnh cao hơn bình thường. Đây còn được gọi là hội chứng buồng trứng đa nang có thể bao gồm cả nang lành tính lẫn nang gây ung thư. Bên cạnh đó, những bệnh nhân có ống dẫn trứng dài cũng có khả năng cao gặp phải biến chứng xoắn u nang. 3. 3 dấu hiệu u nang buồng trứng xoắn điển hình Là một bệnh lý nghiêm trọng, chính vì vậy nếu để lâu không điều trị, người bệnh có thể đối mặt với những biến chứng nguy hiểm. Nếu phát hiện sớm những dấu hiệu của u nang buồng trứng xoắn từ sớm, người bệnh sẽ được lên phương án điều trị kịp thời. Một số biểu nổi bật khi bị u nang buồng trứng xoắn: – Đau dữ dội ở vùng chậu, thường là vùng bên phải. Cơn đau thường kéo dài liên tục hoặc đôi khi là từng cơn. Triệu chứng đau thường không đỡ kể cả khi sử dụng các loại thuốc giảm đau thông thường. Chỉ trong trường hợp buồng trứng tự tháo xoắn, cơn đau mới có thể dịu đi. Đau dữ dội ở vùng chậu, thường là vùng bên phải là một trong những dấu hiệu u nang buồng trứng xoắn điển hình – Chướng bụng ở hạ vị, thường xuyên cảm thấy buồn nôn. Có tới khoảng 70% bệnh nhân cho biết họ thường xuyên cảm giác buồn nôn khi bị u nang. Ngoài ra, khi hiện tượng u xoắn xảy ra, người bệnh có thể phải đối mặt với cảm giác choáng váng, nôn nao, vã mồ hôi. Nếu tình trạng ngày càng kéo dài và có xu hướng nghiêm trọng hơn, lập tức cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay để tránh nguy hiểm tới tính mạng. – Bụng sưng to bất thường: Tuyệt đối đừng chủ quan nếu như bụng của bạn có dấu hiệu sưng to bất thường. Tuy không quá phổ biến, song đây cũng có thể là một dấu hiệu u nang buồng trứng xoắn. Cụ thể, khi u nang phát triển, kích thước khối u trở nên lớn hơn sẽ làm bụng phình to bất thường. Đáng lo ngại là triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với tình trạng tăng cân. Trong trường hợp trên, chị em có thể phân biệt bằng các triệu chứng đi kèm như thường xuyên có cảm giác chán ăn, chướng bụng. Ngoài các dấu hiệu đã kể trên, ở bệnh nhân u nang buồng trứng xoắn còn có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng như: – Da niêm mạc xanh xao nhợt nhạt, vã mồ hôi – Khối u di chuyển chèn ép bàng quang gây ra cảm giác mắc tiểu kéo dài, tiểu rắt, tiểu khó. – Táo bón do u nang gây sức ép lên hệ tĩnh mạch và khiến 2 chi dưới bị phù. 4. Điều trị u nang buồng trứng xoắn như thế nào? Trên thực tế, nếu u nang buồng trứng xoắn được phát hiện sớm thì việc điều trị sẽ khá lá đơn giản. Tuy nhiên trường hợp phát hiện muộn, khi đó u nang sẽ bị hoại tử và có nguy cơ dẫn đến tử vong. Hiện nay, biện pháp điều trị được áp dụng nhiều nhất là phẫu thuật. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cũng như kích thước hay hình dạng khối u của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp mổ phù hợp. Các hình thức phẫu thuật chủ yếu bao gồm: – Phẫu thuật tháo xoắn dành cho những khối u nang mới bị xoắn và chưa có dấu hiệu tử – Phẫu thuật cắt u nang buồng trứng có cuống, với trường hợp cắt đi một phần buồng trứng, phần còn lại vẫn hoạt động bình thường được – Mổ cấp cứu khi xuất hiện biến chứng hoại tử hay phúc mạc. Trường hợp này việc điều trị sẽ trở nên phức tạp hơn bởi người bệnh có khả năng gặp phải tình trạng nhiễm khuẩn hay dinh ruột. 5. Cần phòng ngừa u nang buồng trứng xoắn như thế nào? U nang buồng trứng xoắn là một căn bệnh phổ biến có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào. Chính vì vậy, chị em phụ nữ chúng ta cần trang bị những phương pháp phòng ngừa để ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm về sau. Thăm khám phụ khoa và siêu âm định kỳ là phương pháp phòng ngừa hiệu quả nhất hiện nay. Nhờ kết quả siêu âm, bác sĩ có thể phát hiện sớm sự xuất hiện của nang buồng trứng đồng thời lên phương án chữa trị kịp thời. Hi vọng rằng qua bài viết trên, chị em đã nắm được các dấu hiệu u nang buồng trứng xoắn. Ngay khi phát hiện những dấu hiệu của bệnh, chị em đừng quên đi khám ngay lập tức để được lên phương hướng điều trị kịp thời nhé.
thucuc
1,235
Viêm kết mạc là gì và viêm kết mạc mắt có nguy hiểm không? Viêm kết mạc mắt có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều người bởi bệnh thường gây ra cảm giác khó chịu ở mắt và gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Việc hiểu rõ về khái niệm của bệnh cũng như nguyên nhân, mức độ nguy hiểm sẽ giúp cho việc phòng bệnh và điều trị bệnh một cách hiệu quả. 1. Khái niệm của bệnh viêm kết mạc là gì? Kết mạc là một màng mỏng trong suốt và có chứa các mạch máu, bao phủ lên củng mạc của nhãn cầu và mặt trong của sụn mi, tạo thành hai túi cùng đồ ở phía trên và dưới. Khi bị viêm kết mạc cấp tính, các mạch máu tại vị trí kết mạc sung huyết và làm cho kết mạc phù, đỏ vì vậy người ta thường gọi viêm kết mạc với tên gọi khác là bệnh đau mắt đỏ. Viêm kết mạc có thể xuất hiện ở các thời điểm trong năm, bệnh thường bùng thành dịch vào thời điểm thời tiết giao mùa. Viêm kết mạc cấp tính có thể liên quan đến các bệnh lý nguy hiểm và nghiêm trọng như: – Bệnh giảm thị lực hoặc nhạy cảm với ánh sáng do thâm nhiễm dưới biểu mô dai dẳng. – Bệnh chảy nước mắt mãn tính (chảy nước mắt quá mức, thường xuyên) từ các vấn đề do thoát lệ đạo gây ra. – Người bệnh có thể giảm hoặc mất thị lực do kết mạc bị co rút hoặc kết mạc bị dính một phần hay toàn phần. Viêm kết mạc mắt có thực sự nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều người 2. Tổng hợp những nguyên nhân gây ra bệnh viêm kết mạc? Viêm kết mạc có thể do nhiều nguyên nhân gây ra bệnh như: dị ứng, nhiễm khuẩn, nhiễm virus hoặc tổn thương mắt do ký sinh trùng, nấm, bụi bẩn…. Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh mà bệnh sẽ có biểu hiện và mức độ nguy hiểm khác nhau. 2.1.  Viêm kết mạc mắt nguyên nhân do nhiễm khuẩn Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh, các loại vi khuẩn phổ biến như: lậu cầu, não mô cầu, phế cầu, tụ cầu vàng… Chúng xâm nhập vào mắt và nhiều cơ quan khác của người bệnh, sau đó tấn công vào giác mạc và gây phản ứng viêm. Vi khuẩn thường có trong bụi bặm, vật dụng hàng ngày, theo tay hoặc không khí vào mắt của người bệnh. Bên cạnh đó, bệnh viêm kết mạc nguyên nhân còn do lây nhiễm, tiếp xúc với dịch mắt chứa vi khuẩn của người bệnh. Một số biểu hiện, triệu chứng điển hình của viêm kết mạc mà bạn có thể lưu ý: – Mắt tiết mủ nhiều, đặc biệt là buổi sáng, mủ có thể có màu trắng, vàng, xanh lá. – Dịch mắt đặc gây mắt dính và mở khó. – Nước mắt chảy nhiều. – Người bệnh cảm giác bị cộm. – Mắt đỏ nhìn thấy nhiều tia máu, có thể ở 1 hoặc cả 2 mắt. Viêm kết mạc do vi khuẩn gây ra thường không gây ra các biến chứng nguy hiểm tuy nhiên cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt như: – Vi khuẩn lậu cầu: Đây là vi khuẩn Gram và có thể lây qua đường tình dục từ mẹ sang con, khiến cho trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh viêm kết mạc và các bệnh về mắt từ khi mới sinh. Vi khuẩn này cũng gây ra bệnh ở đối tượng thanh niên hoặc người trưởng thành. Viêm kết mạc do lậu cầu thường khởi phát đột ngột, tiến triển nhanh, chảy nhiều mủ, kết mạc đỏ, phù, gây ra hạch ở dưới tai… Bệnh cần được điều trị sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm như: loét giác mạc, thủng mắt và khó phục hồi thị lực… – Vi khuẩn Chlamydia trachomatis: Đây là vi khuẩn typ huyết thanh A – C, vi khuẩn này xâm nhập và có thể gây ra các triệu chứng nặng như: mắt đỏ, cộm mắt, chảy nước mắt nhiều, mắt nhức, tiết dịch mủ nhầy, hội kết mạc… Nếu không được điều trị sớm, vi khuẩn có thể gây ra sẹo kết mạc, mắt hột… Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh, các loại vi khuẩn phổ biến như: lậu cầu, não mô cầu, phế cầu, tụ cầu vàng… 2.2. Viêm kết mạc do virus gây ra Viêm kết mạc do virus gây ra thường phá phổ biến và thường gặp ở 80% bệnh nhân, bệnh thường do các virus như: Herpes zoster, Enterovirus, Herpes simplex… với các triệu chứng điển hình như: – Chảy nước mắt liên tục. – Ghèn mắt nhầy lỏng. – Cộm mắt như có vật lạ ở trong mắt. – Hai mí mắt của người bệnh sưng phồng. – Hạch xuất hiện ở dưới tai và gây đau. – Hai mắt đỏ và cương tụ, phù kết mạc. Viêm kết mạc do virus gây ra thường sẽ tự khỏi sau khoảng từ 7 – 10 ngày nếu được tích cực điều trị. 2.3. Viêm kết mạc do dị ứng Ngoài hai nguyên nhân kể trên thì viêm kết mạc còn do dị ứng như: mỹ phẩm, phấn hoa, lông động vật, khói bụi… với các biểu hiện như: mắt ngứa nhiều, ghèn mắt lỏng, mắt đỏ, cộm, phù hai mí mắt… Viêm kết mạc do dị ứng không lây lan, có thể điều trị bằng cách loại bỏ các tác nhân gây dị ứng. Bệnh thường không gây ra các biến chứng nguy hiểm trừ khi người bệnh bị dị ứng toàn thân và tái phát nhiều lần. Viêm kết mạc còn do dị ứng như: mỹ phẩm, phấn hoa, lông động vật, khói bụi… 3. Bị bệnh viêm kết mạc mắt nguy hiểm không? Viêm kết mạc có nguy hiểm không là thắc mắc của rất nhiều người. Bệnh không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng sẽ để lại di chứng tới thị lực nếu không được điều trị đúng cách và triệt để. Vì thế, người bệnh cũng cần nhận biết biểu hiện, triệu chứng và có biện pháp điều trị tích cực để phòng tránh các biến chứng mà bệnh có thể gây ra. Hầu hết các trường hợp viêm kết mạc đều là lành tính, việc điều trị tích cực các triệu chứng sẽ giúp cho bệnh nhanh tiến triển và phục hồi sau khoảng 1 tuần. Đôi khi những trường hợp nặng hơn thì thời gian kéo dài có thể từ 10 đến 15 ngày. Tuy nhiên, bệnh có thể lây nhanh và bùng thành dịch nếu không được kiểm soát tốt. Do đó, người bệnh cần có kiến thức chăm sóc bản thân và phòng ngừa lây lan cho người thân và cộng đồng. Để ngăn ngừa lây nhiễm, phòng ngừa bệnh, tránh lây lan, bùng dịch, người bệnh cần lưu ý: – Khi bị viêm kết mạc cần hạn chế tiếp xúc với người xung quanh. – Không sử dụng chung khăn mặt, khăn tắm, thuốc nhỏ mắt, cọ vẽ mi chung. – Luôn rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn trước và sau khi chạm vào mắt. – Các vật dụng cá nhân như: khăn mặt, chậu rửa mặt của bệnh nhân cần được vệ sinh và phơi nắng. – Không đi học, đi làm khi bị bệnh, nếu cần thiết thì cần có thiết bị bảo hộ và thông báo cho mọi người để phòng ngừa bệnh. – Khi có dấu hiệu bất thường về mắt thì bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám, điều trị kịp thời Khi có dấu hiệu bất thường về mắt thì bạn cần nhanh chóng đến bệnh viện để bác sĩ thăm khám, điều trị kịp thời Như vậy, bạn đọc đã tìm được câu trả lời cho mình về câu hỏi viêm kết mạc mắt có thực sự nguy hiểm không? Hi vọng những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ này sẽ giúp bạn đọc có thể bảo vệ được sức khỏe đôi mắt của bản thân cũng như mọi người trong gia đình mình.
thucuc
1,416
Bà bầu mắc COVID-19 nên uống thuốc gì? Tránh lây nhiễm với SARS- Co. V- 2 là ưu tiên hàng đầu của phụ nữ mang thai. Nếu không may dương tính, bà bầu mắc COVID- 19 cần ghi nhớ những việc nên và không nên làm để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng cho bản thân và thai nhi. Vấn đề nhiều mẹ quan tâm là khi mắc COVID-19 uống thuốc gì? 1. COVID -19 và thai kỳ hệ thống miễn dịch của bà bầu thường giảm nên cơ thể dễ bị tổn thương hơn khi bị các loại virus hô hấp tấn công. Bên cạnh đó, bà bầu mắc COVID có nguy cơ chuyển nặng cao hơn, bao gồm cả nguy hỗ trợ hô hấp bằng máy thở, chạy ECMO hay sử dụng kháng sinh liều cao... Bà bầu mắc COVID thậm chí có nguy cơ đe dọa đến tính mạng, riêng đối với sức khỏe thai nhi là khả năng sinh non, sảy thai, lây nhiễm virus từ mẹ...Đặc biệt, theo các chuyên gia, bà bầu mắc COVID có tiền sử hoặc mới bị tăng huyết áp, đái tháo đường... trong thai kỳ có khả năng nhập viện cao hơn. Ngoài ra, còn có nguy cơ diễn tiến nặng, sinh non, thai chết lưu... Tại từng thời điểm cụ thể và dựa vào các yếu tố kèm theo như tình trạng hô hấp, khả năng sống còn của bà bầu và thai nhi mà bác sĩ sẽ cân nhắc chấm dứt hay duy trì thai kỳ.Do những nguy hiểm cho sức khỏe bản thân và thai nhi, phụ nữ mang thai nên chủ động tuân thủ các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ bản thân trước virus SARS Co. V 2. Thực hiện đúng quy tắc 5K, chủ động tiêm đủ liều vắc xin Covid-19, xây dựng và duy trì lối sống lành mạnh cân bằng, chế độ dinh dưỡng đầy đủ để tăng cường sức đề kháng... 2. Bà bầu mắc COVID-19 nên uống thuốc gì? Nếu chẳng may bà bầu mắc COVID thì vấn đề quan trọng đầu tiên là không được lo lắng hay hoảng sợ, thay vào đó cố gắng tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ.Khi bà bầu có các triệu chứng gợi ý COVID- 19 như sốt, ớn lạnh, ho, đau họng, mệt mỏi... thì cần phải tiến hành test nhanh và liên hệ với y tế địa phương để được hướng dẫn tự cách ly tại nhà. Lưu ý là bà bầu và người thân trong gia đình phải đảm bảo một số yêu cầu để giảm nguy cơ lây nhiễm chéo virus trong gia đình, cũng như lây lan cho người xung quanh.Thường xuyên đeo khẩu trang, thay đổi 2 lần/ngày và khử khuẩn bằng cồn khi loại bỏ khẩu trang cũ;Thường xuyên sát khuẩn tay, lau bằng cồn các vật dụng và bề mặt tiếp xúc nhiều như mặt bàn, tay nắm cửa, bồn cầu, bồn rửa mặt...;Đo thân nhiệt ít nhất 2 lần trong ngày, đặc biệt có có dấu hiệu sốt. Thân nhiệt bình thường là 36 - 37.5o. C, sốt nhẹ từ 37 - 38o. C, sốt vừa từ 38 - 39o. C, sốt cao 39 - 40o. C, sốt quá cao khi thân nhiệt vượt quá 40o. C;Tuy bà bầu mắc COVID-19 điều trị tại nhà có triệu chứng nhẹ nhưng vẫn phải đo chỉ số Sp. O2 ít nhất 2 lần/ngày. Sp. O2 > 96% sẽ giúp duy trì cung cấp đầy đủ oxy cho mẹ và thai nhi;Bà bầu mắc COVID uống thuốc gì? Mẹ có thể uống các loại thuốc hạ sốt, có thể tự dùng hoặc theo ý kiến bác sĩ như Paracetamol hay Ibuprofen nhưng cần đặc biệt lưu ý khi mang thai 3 tháng cuối. Nếu sốt trên 38,5o. C nhưng dị ứng với Paracetamol và Ibuprofen có thể sử dụng các thuốc khác theo kê đơn của bác sĩ như Aspirin, Celecoxib, Diclofenac;Lưu ý: Phụ nữ mang thai chỉ được dùng Diclofenac khi có lý do chính đáng và chỉ dùng với liều hữu hiệu thấp nhất như đối với những thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, đặc biệt khi dùng thuốc trong ba tháng cuối của thai kỳ (do khả năng gây đờ tử cung và/hoặc đóng sớm ống động mạch)Bổ sung đủ nước mỗi ngày với số lượng khoảng 40ml/kg cân nặng/ngày, ưu tiên sử dụng nước có chứa điện giải như dung dịch Oresol;Nghỉ ngơi và dinh dưỡng đầy đủ khoa học, đủ các dưỡng chất cần thiết cho mẹ và thai nhi;Có thể tập thể dục tại chỗ với các bài tập nhẹ nhàng, tập hít thở ít nhất 15 phút mỗi ngày. 3. Bà bầu mắc COVID-19 nặng cần phải làm gì? Phụ nữ đang mang thai mắc các bệnh lý khác kèm theo như đái tháo đường, tăng huyết áp... khi nhiễm SARS- Co. V- 2 có nguy cơ chuyển nặng cao hơn. Đặc biệt, bà bầu mắc COVID-19 nặng cần phải nhập viện ngay để được nhân viên y tế theo dõi đặc biệt, một số trường hợp có thể chủ động giúp thở bằng máy trợ thở.Bà bầu mắc COVID mức độ nặng có nguy cơ cao phải sinh con trước tuần thứ 37 của thai kỳ (còn gọi là sinh non), bên cạnh các nguy cơ khác như như thai chết lưu hay sảy thai...Vì những nguy cơ sức khỏe cho cả mẹ và bé, bà bầu mắc COVID cần nhập viện điều trị tích cực khi có các triệu chứng nặng như sau:Nhịp thở trên 20 lần/phút và/hoặc Sp. O2 dưới 96%, có thể kèm các triệu chứng như cảm giác đau tức ngực, gắng sức để thở, chân tay lạnh;Sốt cao trên 38.5 độ C, đáp ứng kém với các thuốc hạ sốt hay sốt kéo dài quá 3 ngày không cải thiện;Buồn nôn, nôn ói nhiều lần (4 lần/giờ hoặc 6 lần trong 4 giờ);Tiêu chảy kéo dài không cầm, nguy cơ cao bị mất nước;Ho kéo dài, ảnh hưởng đến nghỉ ngơi hoặc sức khỏe thai nhi và kém đáp ứng với các biện pháp hỗ trợ;Có các biểu hiện bất thường như cơn co tử cung, thai cử động nhiều/ít quá mức so với bình thường...;Âm đạo ra dịch hồng hoặc có máu. 4. Bà bầu mắc COVID- 19 không được làm gì? Theo các chuyên gia, quá tải y tế khiến thắc mắc bà bầu mắc Covid uống thuốc gì không được nhân viên y tế tư vấn đầy đủ. Từ đó dẫn đến tình trạng nhiều thai phụ tìm thông tin hay hướng dẫn điều trị bệnh không chính thống trên mạng internet. Trong đó có việc tự ý sử dụng các thuốc kháng virus như Molnupiravir, Favipiravirg, Abidol... Đây là vấn đề bà bầu mắc Covid 19 cần tránh tuyệt đối, vì việc dùng thuốc sai cách sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe;Không sử dụng các thuốc kháng viêm, ức chế miễn dịch cho bà bầu mắc COVID-19 khi chưa có chỉ định bác sĩ;Không tự ý sử dụng các thuốc chống đông máu;Không dùng các thuốc Đông y, thuốc Nam khi chưa có ý kiến của bác sĩ;Bà bầu mắc COVID không được tự ý mua và sử dụng thuốc theo đơn của người bệnh khác hay nghe ý kiến người xung quanh hoặc thông tin trên mạng...Vẫn biết rằng, việc tránh lây nhiễm với SARS -Co. V -2 luôn là ưu tiên hàng đầu của phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp không may nhiễm virus, bà bầu mắc COVID-19 cần ghi nhớ những việc nên và không nên làm để hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng cho bản thân và thai nhi. Đặc biệt là trong việc sử dụng các loại thuốc, cần tuân thủ tuyệt đối theo chỉ dẫn và tư vấn của bác sĩ.
vinmec
1,326
Giúp bạn tìm địa chỉ khám và sàng lọc ung thư ở đâu uy tín nhất Hiện nay, số lượng bệnh nhân mắc ung thư ngày càng tăng cao và luôn ở mức báo động. Và để phát hiện sớm và điều trị thành công căn bệnh quái ác này, tầm soát ung thư thực sự cần thiết. Thế nhưng, nên khám ung thư ở đâu thì không phải ai cũng biết. 1. Tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư Theo thống kê, mỗi ngày trên thế giới có hàng ngàn người chết vì ung thư. Đặc biệt, ở giai đoạn trung niên, khoảng từ 40 đến 60 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh là nhiều nhất. Tuy nhiên, đến 80% bệnh nhân đều phát hiện bệnh ở giai đoạn cuối. Điều này khiến việc điều trị khó khăn hơn và ảnh hưởng trực tiếp đến mạng sống. Thế nên, tầm soát ung thư là rất quan trọng và cần thiết. Khám và sàng lọc sớm ung thư hay nhiều người còn gọi nhầm là xét nghiệm ung thư sẽ giúp phát hiện bệnh trước khi xuất hiện các triệu chứng. Đặc biệt là khi bệnh phát triển âm ỉ và không có các dấu hiệu rõ ràng ở giai đoạn đầu. Tầm soát còn giúp bệnh nhân có kế hoạch chăm sóc sức khỏe, chữa trị bệnh tốt nhất. Điều này sẽ ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Hơn nữa, khi phát hiện bệnh sớm sẽ tránh ảnh hưởng đến tâm lý bệnh nhân khi điều trị. Những lo lắng, đau khổ, bất an không đáng có khi đối mặt với bệnh ung thư quái ác sẽ được loại bỏ. Ngoài ra, tầm soát ung thư giúp bệnh nhân chủ động cải thiện được sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống. 2. Khi nào thì nên khám và sàng lọc ung thư? Trước khi tìm hiểu về địa chỉ khám và sàng lọc ung thư ở đâu, bạn cũng cần biết thời điểm nên kiểm tra. Theo khuyến nghị của các chuyên gia, nên tầm soát ung thư 1 lần/ năm hoặc ít nhất là 1 lần trong 2 năm. Phần lớn các bệnh nhân có thể kiểm soát được sự phát triển của bệnh nếu phát hiện sớm và điều trị đúng phương pháp. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường thì việc xét nghiệm là quá muộn. Bởi vì lúc này, bệnh đã bắt đầu ở mức độ nguy hiểm hơn. Chính vì vậy, ngay cả khi cơ thể đang khỏe mạnh, bạn vẫn nên làm các xét nghiệm ung thư đều đặn. Thông thường, các gói kiểm tra thường được thiết kế với người ở độ tuổi trung niên. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và độ tuổi của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn tần suất khám phù hợp. 3. Các xét nghiệm ung thư trong một gói khám Ung thư là một căn bệnh không dễ phát hiện ở giai đoạn đầu. Hơn nữa, mầm mống bệnh có thể xuất hiện ở tất cả các bộ phận, vị trí trong cơ thể. Thế nên, tầm soát ung thư phải bao gồm nhiều bước thăm khám. Trong đó, xét nghiệm là một bước cơ bản và quan trọng nhất giúp xác định ung thư chính xác. 3.1. Xét nghiệm máu Các tế bào ung thư cũng tồn tại ở dạng sinh học. Sự chuyển hóa khác biệt trong các tế bào sẽ tạo ra chất chỉ điểm. Đây chính là dấu hiệu để phát hiện ung thư khi nghi ngờ những bộ phận mắc bệnh. Đội ngũ bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm máu để tìm ra chất tương ứng. 3.2. Xét nghiệm sinh thiết Đây là xét nghiệm cần thiết mà bạn bắt buộc phải thực hiện trong các gói khám ung thư. Tùy theo từng loại bệnh ung thư mà các bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm sinh thiết phù hợp. Phương pháp sinh thiết kim: sẽ sử dụng một cây kim nhỏ với kích thước bằng một hạt gạo để lấy mẫu xét nghiệm. Sinh thiết nội soi: Dụng cụ chuyên dụng để lấy sinh thiết sẽ được gắn trực tiếp vào đầu thiết bị nội soi. Cách thực hiện phương pháp này tương tự như với nội soi thông thường. Sinh thiết cắt bỏ: Các bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ khối u ác tính xuyên qua da. Thông thường, bạn sẽ được gây tê ở vị trí lấy mẫu. Nếu khối u đó nằm trong ngực hoặc bụng thì sẽ tiến hành gây mê toàn thân. 3.3. Xét nghiệm tế bào học Bên cạnh các xét nghiệm sinh thiết, bạn cũng sẽ được xét nghiệm tế bào học. Tuy nhiên, tùy vào từng địa chỉ xét nghiệm ung thư ở đâu mà các gói khám có thể khác nhau. Chọc hút bằng kim nhỏ FNA: Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ lấy một ống kim nhỏ để lấy tế bào từ vị trí nghi ngờ bị ung thư. Xét nghiệm dịch cơ thể: Một số chất dịch của cơ thể cũng được mang đi làm xét nghiệm để kiểm tra xem tế bào ung thư có tồn tại hay không. Trong đó nước tiểu, đờm, dịch màng phổi, dịch tủy não, dịch màng ngoài tim và dịch màng bụng sẽ được xét nghiệm. 4. Nên khám và sàng lọc ung thư ở đâu?
medlatec
903
Ca vượt cạn ngoạn mục của mẹ bầu bị nhau tiền đạo trung tâm kèm nhau cài răng lược 1. Rau tiền đạo trung tâm kèm rau cài răng lược – Biến chứng nguy hiểm khôn lường khi vượt cạn Theo các bác sĩ đánh giá: nhau tiền đạo đi kèm nhau cài răng lược được xem là tình trạng nghiêm trọng nhất của nhau tiền đạo. Khi đó nhau thai sẽ bám chặt vào cơ tử cung và xâm lấn qua lớp cơ tử cung, thậm chí còn bám vào các cơ quan lân cận trong ổ bụng. Tình trạng này sẽ gây các nguy cơ rất nguy hiểm như là: chảy máu sau sinh, gai nhau đâm xuyên cơ tử cung gây thủng, vỡ tử cung, đâm xuyên vào các tạng xung quanh như là bàng quang, ruột… có nguy cơ mẹ bầu sẽ phải cắt tử cung để cầm máu. Khi thủng, vỡ tử cung, nếu như không được cấp cứu kịp thời sẽ ngay lập tức nguy hiểm đến tính mạng cả mẹ và bé. Bên cạnh đó, nguy cơ tổn thương bàng quang và các tạng lân cận luôn hiện hữu. Đặc biệt, đây còn là lần sinh mổ thứ 3 của chị Hà, phải xử lý vết khâu của 2 lần mổ trước nên quá trình phẫu thuật sẽ gặp khó khăn hơn gấp bội. Hành trình vượt cạn “nghẹt thở” của sản phụ Nguyễn Thị Hà sinh con lần thứ 3 2. Hành trình “chạm đích” sau ca phẫu thuật đầy thử thách Tiên lượng đây sẽ là một ca sinh vô cùng khó, có thể xảy ra rủi ro bất cứ lúc nào nên ekip phẫu thuật cùng bác sĩ Hà hội chẩn, chuẩn bị sẵn sàng hồng cầu khối phòng ngừa nguy cơ sản phụ mất máu cũng như các phương tiện gây mê hồi sức và dự trù sẵn mọi tình huống có thể xảy ra. Sau khi lấy thai nhi ra khỏi tử cung, nhận thấy hệ mạch bánh nhau tăng sinh dày đặc, việc cầm máu thực sự khó khăn khi bóc bánh nhau, ekip đã cắt tử cung bán phần cho chị Hà để tránh nguy cơ mất máu nhiều dẫn tới suy đa phủ tạng. Cận cảnh hình ảnh tử cung sau khi đã được cắt bỏ Với sự nỗ lực của cả ekip thì sau nhiều giờ phẫu thuật, ca sinh của sản phụ Nguyễn Thị Hà đã “chạm đích” an toàn, mẹ tròn con vuông và thành công đón bé trai vô cùng kháu khỉnh, đáng yêu. Em bé được bác sĩ đánh giá có những chỉ số đầu đời tốt như nhịp tim ổn định, phản xạ tay chân nhanh nhạy và sức khỏe của sản phụ khỏe mạnh, bình thường. Em bé của mẹ Hà chào đời bình an, khỏe mạnh trong niềm hạnh phúc “vỡ òa” của gia đình và ekip phẫu thuật 3. Sinh con – thước phim cảm động nhất trong cuộc đời của mẹ Mỗi em bé khi sinh ra chính là một câu chuyện thiêng liêng và cảm động nhất được viết lên trong cuộc đời của mẹ, với chị Hà của chúng cũng sẽ không ngoại lệ. Hơn thế nữa, chị còn phải đối mặt với muôn vàn gian nan, thử thách khi mà tình trạng sức khỏe của hai mẹ con luôn đứng trước bờ vực của sự nguy hiểm suốt thai kỳ. Bác sĩ Hà đến thăm khám cho chị Nguyễn Thị Hà sau ca vượt cạn ngoạn mục
thucuc
594
Bị thoái hóa khớp gối nên ăn gì và nên kiêng gì? Người bị thoái hóa khớp gối nếu biết cách thiết lập cho bản thân chế độ ăn uống phù hợp có thể sẽ là yếu tố giúp bệnh tình chuyển biến tốt hơn, mặt khác tình trạng bệnh cũng có thể xấu đi nếu bệnh nhân không biết kiêng cữ một cách hợp lý. Vậy người bệnh thoái hóa khớp gối nên ăn gì và nên kiêng gì? 1. Thoái hóa khớp gối là gì? Thoái hóa khớp gối là bệnh lý phần lớn xuất hiện ở người lớn tuổi khi mà các chức năng các bộ phận trong cơ thể dần dần kém đi trông thấy, đặc biệt khớp gối sẽ là bộ phận bị ảnh hưởng nhiều nhất. Khi khớp gối có hiện tượng bị viêm, tổn thương hay bị bào mòn do quá trình lão hóa gây ra trong một khoảng thời gian dài sẽ dẫn tới tình trạng thoái hóa khớp gối. Nguyên nhân thoái hóa khớp gối chủ yếu là do vấn đề tuổi tác (tuổi già), giới tính (xuất hiện nhiều hơn ở nữ giới), chấn thương, lao động quá sức, sinh hoạt sai tư thế, thừa cân, lạm dụng các chất kích thích,... hay cũng có thể do chế độ ăn uống không khoa học. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối đem lại kết quả tốt. Tuy nhiên, cũng có những nguyên nhân bệnh tình không thuyên giảm do người bệnh không biết cách tạo lập cho bản thân một chế độ ăn uống lành mạnh dẫn tới tình trạng bệnh không những tốt lên mà còn gây các biến chứng khác. Vậy bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối nên ăn gì để không gặp phải những hậu quả không mong muốn? 2. Thoái hóa khớp gối nên ăn gì? Dinh dưỡng luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần tạo nên một cơ thể khỏe mạnh. Đặt biệt, một người đang có bệnh sẽ có thể hồi phục rất nhanh nếu được cung cấp một chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất. Tình trạng thoái hóa khớp gối nên ăn gì để có được sự hỗ trợ tuyệt vời từ dinh dưỡng cho quá trình điều trị bệnh. Dưới đây là một số nhóm thực phẩm được các chuyên gia khuyến cáo người bệnh nên tham khảo: Nhóm thực phẩm tăng khả năng chống viêm: Triệu chứng viêm ở khớp gối chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến thoái hóa. Người bệnh nên bổ sung các loại thức ăn có chứa Acid Omega - 3 sẽ giúp khớp gối giảm khả năng viêm nặng hơn, góp phần giúp giảm đau, sưng tấy,... Bạn hoàn toàn có thể thu nạp thêm một lượng Acid Omega - 3 giàu có từ các loại cá. Tuy nhiên, hầu hết các loài cá đều có chứa một lượng thủy ngân mà hoạt chất này lại có thể gây tổn hại đến hệ thần kinh và não bộ nếu người bệnh ăn quá nhiều. Một số loài cá đã được kiểm nghiệm có chứa hàm lượng Acid Omega - 3 cao nhưng lại chứa ít thủy ngân là: cá Thu, cá Trích, cá Cơm, cá Hồi, cá Ngừ, cá Mòi, cá Tuyết,... Nhóm thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa thoái hóa: Bệnh nhân nên tiêu thụ một lượng rau củ quả giàu chất chống oxy hóa và các vitamin có lợi cho việc ngăn ngừa và điều trị bệnh thoái hóa khớp gối (Vitamin C, E, A). Hàm lượng chất chống oxy hóa có nhiều trong các loại củ quả như quả cà chua, quả dâu tây, quả anh đào hay quả mâm xôi. Bên cạnh đó một số loại rau củ khác cũng có tác dụng kháng viêm như các loại rau cải (rau cải bắp, cải mầm Brussels, cải ngựa,... ), ớt chuông, quả bơ, ô liu, dưa hấu, nho,... Nhóm thực phẩm giàu canxi giúp ngăn ngừa lão hóa sớm: Ngoài các loại thực phẩm góp phần củng cố quá trình chữa trị bệnh tốt hơn thì bệnh nhân cũng nên bổ sung các loại thức ăn có chứa lượng canxi đầy đủ cho hệ xương khớp chắc khỏe. Các loại sữa chứa nhiều canxi nhưng ít chất béo, chất ngọt sẽ rất phù hợp cho người bị thoái hóa khớp gối. Nước dùng từ các loại xương hầm cũng chứa nhiều collagen giúp xương khớp chắc khỏe, tăng sự đàn hồi của sụn. Một số loại rau củ có màu cam như cà rốt, bí ngô không chỉ giàu vitamin A, C, canxi mà còn có tác dụng hỗ trợ sản sinh collagen giúp cho phần đĩa đệm hồi phục nhanh chóng,... Bên cạnh các loại thức ăn giúp ích cho quá trình điều trị thoái hóa khớp tốt hơn thì một số loại gia vị cũng sẽ góp phần giảm thiểu các cơn đau, sưng tấy cho người bệnh như: tỏi, nghệ, gừng, hạt tiêu, lá lốt, ớt,... 3. Người bệnh thoái hóa khớp gối có cần kiêng ăn gì không? Bên cạnh câu hỏi “người bị thoái hóa khớp gối nên ăn gì? ” thì bạn đọc cũng nên lưu ý đến việc “người bệnh nên kiêng ăn gì? ” Mặc dù việc bổ sung dinh dưỡng luôn được ưu tiên hàng đầu để bệnh nhân có được sức khỏe tốt nhất chống lại các bệnh tật, nhưng không phải ăn một cách bừa bãi mà phải tuân thủ các chỉ số dinh dưỡng khoa học nhất. Đặc biệt, khi đang bị thoái hóa khớp gối dù là nặng hay nhẹ thì người bệnh cũng nên tránh ăn các loại thực phẩm như: đồ ăn chứa quá nhiều dầu mỡ động vật, đồ ăn từ thịt đỏ, các loại thức ăn chứa nhiều đường, đồ ăn quá mặn, các loại đồ uống có cồn, có ga,... Ngoài việc thiết lập một chế độ dinh dưỡng khoa học thì việc điều chỉnh chế độ vận động cũng nên được lưu ý. Tuyệt đối tránh các hoạt động quá sức, lựa chọn các loại thể dục thể thao phù hợp với cơ thể, giảm cân vì trọng lượng cơ thể quá lớn sẽ khiến áp lực lên khớp gối cao hơn,...
medlatec
1,045
Xử trí khi bị ngộ độc thuốc giảm đau, hạ sốt Paracetamol Paracetamol là loại thuốc giảm đau, hạ sốt thông thường và phổ biến nhất hiện nay, được bán mà không cần sự kê đơn của bác sĩ. Người bệnh thường có tâm lý sử dụng ngay paracetamol khi có triệu chứng sốt và cảm cúm. Theo BS Hà Duy Cường, người bệnh thường có tâm lý sử dụng ngay paracetamol khi có triệu chứng sốt và cảm cúm. Tuy nhiên, do không cẩn trọng và thiếu hiểu biết nên đã bị ngộ độc do sử dụng quá liều. Việc xử trí khi bị ngộ độc thế nào cho đúng để tránh những hậu quả đáng tiếc là một vấn đề cần được quan tâm. Triệu chứng ngộ độc Người dùng thuốc sau vài giờ có cảm giác buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi. Trong vòng 18 - 72 giờ có thể đau bụng kèm theo gan sưng to, sờ thấy gan đau. Nếu không cấp cứu kịp thời thì sẽ dẫn đến suy gan. Người bị suy gan sẽ bị vàng da, hôn mê, đông máu nội mạch rải rác, chảy máu, hạ đường huyết, dẫn tới tử vong. Xử trí thế nào? Ngay khi uống quá liều paracetamol cần nghĩ ngay đến tình trạng ngộ độc chứ không cần phải đợi đến khi có các triệu chứng bị ngộ độc thì mới xử lý. Sơ cứu ban đầu cần thực hiện là gây nôn ngay khi mới uống thuốc. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối hay nước chè đặc để làm giảm hấp thu lượng độc cho gan. Làm gì để phòng tránh? Khi bị cảm cúm, đặc biệt là trẻ em không nên dùng paracetamol để tự điều trị quá 5 ngày, đối với người lớn không quá 10 ngày. Những người bị bệnh gan, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, những người đang bị mất nước (do sốt cao kéo dài), người đang dùng các thuốc chống co giật (điều trị động kinh) phải thận trọng và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Liều thông thường giảm sốt cho trẻ là 10 - 15mg/kg cân nặng, ngày uống 3 - 4 lần, và liều tối đa cho trẻ không quá 60mg/kg/ngày. Người lớn mỗi lần uống 500 - 1.000mg, ngày uống 3 lần, không nên quá 3g trong ngày. Riêng đối với người cao tuổi, liều dùng nên thấp hơn do chức năng gan đã kém. Tuyệt đối không nên uống rượu khi dùng thuốc và uống nhiều loại thuốc cảm cúm cùng một lúc. Khi có biểu hiện ngộ độc, bằng mọi cách phải gây buồn nôn, cho uống than hoạt tính giải độc.
medlatec
443
Hội nghị cập nhật các xét nghiệm y khoa đầu tiên sẽ diễn ra tại khu vực miền Nam ngày 7/9/2019 Hồ Chí Minh vào ngày 7/9/2019 với sự tham gia của gần 1.000 y bác sĩ đang hành nghề tại đây. Hội nghị lần này với quy mô gần 1.000 khách mời là các y bác sĩ tại thành phố Hồ Chí Minh tham gia, hứa hẹn sẽ thành công với nhiều kiến thức y khoa được cập nhật đến khách mời bởi các bác sĩ, chuyên gia giỏi và giàu kinh nghiệm. Trong khuôn khổ hội nghị, khách mời là đội ngũ chuyên môn sẽ được chia sẻ các kiến thức y khoa trong mỗi bài báo cáo, cụ thể bao gồm: “Ý nghĩa của việc ứng dụng xét nghiệm trong chẩn đoán, điều trị, theo dõi bệnh lý và quản lý sức khỏe”, do GS. “Cập nhật các xét nghiệm trong sản khoa”, do PGS. TS. Bác sĩ Huỳnh Nguyễn Khánh Trang – Trưởng bộ môn Sản - Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch báo cáo. “Vai trò của các xét nghiệm Di truyền, Sinh học phân tử trong lâm sàng”, do Th S. “Tổng quan về chỉ điểm sinh học ung thư”, do PGS. TS. “Ứng dụng i CNM trong quản lý, theo dõi sức khỏe”, do BS. S Ban chủ tọa hội nghị là các chuyên gia, bác sĩ có nhiều năm công tác trong lĩnh vực xét nghiệm y khoa gồm: - GS. TS. BS Huỳnh Nguyễn Khánh Trang – Trưởng bộ môn Sản- Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch; - Th Các thành viên trong Ban chủ tọa và nội dung báo cáo nói trên sẽ mang đến cho khách mời tham gia những kiến thức bổ ích về xét nghiệm y khoa được ứng dụng trong khám, chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả hiện nay.
medlatec
304
Nguyên nhân và cách chăm sóc sau mổ viêm ruột thừa Bệnh viêm ruột thừa (đau ruột thừa) là hiện tượng phần ruột thừa bị viêm và lên mủ, khiến người bệnh đau, khó chịu. Khi người bệnh đau ruột thừa phương pháp điều trị duy nhất đó là phẫu thuật cắt ruột thừa. Bệnh viêm ruột thừa (đau ruột thừa) là hiện tượng phần ruột thừa bị viêm và lên mủ, khiến người bệnh đau, khó chịu. 1. Nguyên nhân đau ruột thừa Đau ruột thừa không phải lúc nào cũng rõ ràng, đôi khi bệnh có thể xảy ra do: 2. Chăm sóc bệnh nhân sau mổ ruột thừa như thế nào? 2.1. Chế độ nghỉ ngơi Người cần được đảm bảo ngủ đủ giấc. Chế độ nghỉ ngơi hợp lý là điều vô cùng quan trọng trong tiến độ phục hồi của bệnh nhân. Đau ruột thừa cần được thăm khám và điều trị kịp thời 2.2. Chế độ sinh hoạt hằng ngày Người bệnh không nên nằm một chổ mà chỉ nên tập đi bộ nhẹ nhàng trong nhà, cường độ tập nên tăng cường thời gian tập luyện mỗi ngày. Đi bộ giúp người bệnh làm quen với sinh hoạt bình thường và làm tăng lưu thông máu. Người bệnh không nên mang vác vật nặng, không nên làm quen ngày với những hoạt động vận động mạnh như chạy bộ, tập thể dục, thể hình, các hoạt động thể thao như đá bóng đá cầu…Hạn chế tự sử dụng những phương tiện đi lại như xe máy, xe đạp.. 2.3. Chế độ ăn uống Sau khi mổ 1-2 ngày nên ăn thức ăn mềm, lỏng như cháo hoặc uống nước đường, sữa. Sau 2-3 ngày có thể để người bệnh ăn uống bình thường nhưng vẫn hạn chế những thức ăn nhiều dầu mỡ cũng như hạn chế ăn các món ăn mặn, uống đồ uống có gas, bia, rượu. Người bệnh cần bổ sung thức ăn giàu chất xơ, vitamin vào khẩu phần ăn hàng ngày. Đồng thời nên tăng cường uống nhiều nước. Theo dõi các hoạt động về tiêu hóa của người bệnh nếu có gì bất thường thì phải hỏi ý kiến bác sĩ. Chế độ chăm sóc đóng vai trò quan trọng giúp người bệnh phục hồi sau mổ ruột thừa 2.4. Chế độ chăm sóc vết thương Nếu vết mổ tiến triển tốt có thể không cần thay băng tuy nhiên tốt nhất nên thay băng vết mổ khoảng 2 ngày/lần. Một tuần thì có thể cắt chỉ. 2.5. Chế độ sử dụng thuốc Với những người có kết hợp sử dụng thuốc sau phẫu thuật thì cần tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Nếu cảm thấy đau có thể uống thuốc giảm đau tuy nhiên không nên uống hai hay nhiều loại thuốc giảm đau khác nhau. Nếu sau khi sử dụng thuốc mà có các phản ứng phụ hay dấu hiệu bất thường cần ngưng lại và nhờ sự tư vấn của bác sĩ điều trị.
thucuc
511
Bé bị rối loạn tiêu hóa kéo dài Rối loạn tiêu hóa kéo dài khiến trẻ biếng ăn, cơ thể gầy yếu, suy dinh dưỡng, có thể ảnh hưởng tới sự phát triển sau này. Nguyên nhân bé bị rối loạn tiêu hóa kéo dài  Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ. Dưới đây là những nguyên nhân chính: Khi trẻ đã mắc rối loạn tiêu hóa nhưng lại hỗ trợ điều trị chưa đúng cách. Kết quả là chưa giải quyết triệu chứng bệnh nên trẻ vừa mới khỏe đã bị trở lại, khiến bệnh trở nên kéo dài dai dẳng. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra rối loạn tiêu hóa kéo dài ở trẻ, trong đó có nhiễm khuẩn từ thức ăn, đồ chơi, môi trường xung quanh… Dấu hiệu nhận biết trẻ bị rối loạn tiêu hóa Các bậc phụ huynh cần theo dõi để nhận biết những thay đổi ở hệ tiêu hóa của trẻ qua những dấu hiệu sau: Phương pháp hỗ trợ điều trị khi bé bị rối loạn tiêu hóa kéo dài? Điều cha mẹ cần làm khi bé bị rối loạn tiêu hóa kéo dài là tới bệnh viện có chuyên khoa Nhi để các bác sĩ tiến hành thăm khám, chẩn đoán và tư vấn cách hỗ trợ điều trị hiệu quả. Thông thường rối loạn tiêu hóa sẽ được hỗ trợ điều trị bằng men tiêu hóa và một số loại thuốc khác phụ trợ. Vì rối loạn tiêu hóa có nhiều triệu chứng tương tự như hội chứng ruột kích thích và viêm đại tràng nên nhiều phụ huynh có thể bị nhầm lẫn, tự ý hỗ trợ điều trị cho trẻ sai cách khiến bệnh kéo dài mãi không khỏi, tái đi tái lại nhiều lần. Cho trẻ ăn đa dạng các loại rau quả tươi sạch sẽ giúp cải thiện hệ tiêu hóa, ngăn chặn tình trạng táo bón. Bên cạnh việc hỗ trợ điều trị y tế, để giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ em, cha mẹ cũng cần: Hỗ trợ điều trị bé bị rối loạn tiêu hóa kéo dài ở đâu? Nên đưa bé tới bệnh viện chuyên khoa để thăm khám, chẩn đoán chính xác và có cách hỗ trợ điều trị hiệu quả. Đặc biệt bệnh viện áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho người bệnh. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, hiệu quả điều trị tùy cơ địa của từng khách hàng. Để đảm bảo hiệu quả hỗ trợ điều trị quý độc giả nên đến khám trực tiếp để nghe tư vấn của bác sĩ.
thucuc
475
Đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2: nguyên nhân và cách xử trí Nhiều chị em rất hay bị đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2. Theo các bác sĩ, đau bụng dưới tháng thứ 2 thai kỳ là dấu hiệu mà các mẹ bầu cần hết sức chú ý. Nguyên nhân đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2 Thông thường, đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2 là một hiện tượng bình thường. Bởi bụng dưới người phụ nữ thường đau âm ỉ trong những tháng đầu do thai nhi làm tổ khiến tử cung co bóp nhẹ. Ngoài ra, thai phụ có thể bị choáng, buồn nôn hoặc nôn… Tuy vậy, không phải các hiện tượng đau bụng lâm râm lúc mang thai đều là do thai nhi làm tổ mà còn là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác…  Chị em có thể tham khảo các dấu hiệu bình thường hoặc không bình thường dưới đây để hiểu thêm về đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2. Nguyên nhân nào khiến mẹ bầu đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2? Dấu hiệu bình thường: Thông thường các cơn đau sẽ kéo dài trong khoảng từ 2 – 3 ngày, càng về sau cảm giác đau có xu hướng giảm đi. Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể bị đau bụng dưới do những nguyên nhân sau: Dấu hiệu không bình thường: Mặc dù đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2 là hiện tượng bình thường nhưng trong một số trường hợp, nếu nó xuất hiện kèm với một số triệu chứng khác: Mẹ bầu nên làm gì khi bị đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2? Cách xử trí khi đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2 Nếu đau bụng dưới khi mang thai tháng thứ 2 là dấu hiệu bình thường, thai phụ có thể áp dụng một số phương pháp sau: Nên tới các bác sĩ chuyên khoa thăm khám, siêu âm và đưa ra cách xử trí Nếu như cơn đau bụng kéo dài, mẹ bầu nên tới các bác sĩ chuyên khoa sản thực hiện thăm khám, siêu âm và đưa ra cách xử trí kịp thời nhằm đảm bảo sự phát triển bình thường của thai nhi.
thucuc
393
Ưu đãi lớn dành cho khách hàng thăm khám Bảo hiểm y tế Chương trình áp dụng cho các ngày trong tuần gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ Tết. : Giảm 100% phần chênh lệch chi phí công khám áp dụng với tất cả khách hàng khám chữa bệnh BHYT. Đồng thời, tích điểm vào thẻ khách hàng PID bằng 5% tổng chi phí cuối cùng khách hàng phải thanh toán. Với 1 điểm PID tương ứng với 1000 đồng và có giá trị thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT cho lần khám sau. Không áp dụng mức ưu đãi trên với chi phí về thuốc và Vật tư y tế tiêu hao. Không áp dụng đồng thời chương trình này với các chương trình ưu đãi khác. Chương trình áp dụng vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ, Tết. Mức hưởng BHYT áp dụng cho từng đối tượng khách hàng Người có công với cách mạng; Sĩ quan, hạ sĩ quan,. . thuộc lực lượng Công an nhân dân; Những người thuộc hộ gia đình nghèo đã được địa phương công nhận; Trẻ em dưới 6 tuổi; Khách hàng có tổng chi phí một lần khám chữa bệnh BHYT thấp hơn 15% mức lương tối thiểu; Khách hàng được cấp Giấy miễn cùng chi trả. Người được hưởng lương lưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; Thân nhân của người có công với cách mạng; Người thuộc hộ gia đình cận nghèo đã có giấy chứng nhận của địa phương. Bước 2: Khám lâm sàng được nhận chỉ định khám hợp lý từ bác sĩ chuyên khoa. Bước 3: Thanh toán tạm ứng chi phí các dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm tại quầy thu ngân. Khách hàng được hưởng quyền lợi BHYT các danh mục theo đúng quy định. Bước 4: Thực hiện xét nghiệm, thăm dò chức năng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bước 5: Bác sĩ tư vấn hướng điều trị và kê đơn (nếu cần) sau khi có đủ kết quả. Bước 6: Hoàn tất thủ tục thanh toán, nhận lại thẻ BHYT và lĩnh thuốc tại Nhà thuốc Bệnh viện. Thông tin liên hệ: Địa chỉ: 42-44 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
medlatec
353
Cách trị táo bón cho trẻ hiệu quả Táo bón là chứng bệnh rất hay gặp ở trẻ nhỏ. Tình trạng này kéo dài sẽ khiến bé khó chịu, đầy bụng, khó tiêu, ăn kém đi. Vậy làm thế nào để cải thiện sớm bệnh cho trẻ. Dưới đây là các cách trị táo bón cho trẻ hiệu quả mà các bậc cha mẹ có thể thao khảo. Trước khi đi vào cách chữa táo bón cho trẻ hiệu quả, các bậc cha mẹ cần biết nguyên nhân và dấu hiệu trẻ bị táo bón. Theo các chuyên gia y tế, táo bón được chia làm 2 loại là táo bón cơ năng và táo bón thực thể. Táo bón cơ năng là do chế độ ăn uống không khoa học, ít chất xơ, ít uống nước, không đi vệ sinh đều đặn hàng ngày hoặc lúc buồn đi vệ sinh lại không đi; Táo bón thực thể là do mắc một số bệnh ở hậu môn hoặc phì đại tràng bẩm sinh… Trẻ bị táo bón do nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là do chế độ ăn thiếu chất xơ Thông thường khi bị táo bón, trẻ sẽ xuất hiện các dấu hiệu sau: Các trị táo bón cho trẻ hiệu quả Tùy từng nhóm tuổi khác nhau mà có biện pháp điều trị táo bón cho trẻ hiệu quả. Để chữa trị táo bón cho trẻ hiệu quả, cha mẹ cần bổ sung đầy đủ rau củ quả hàng ngày cho bé Ngoài ra, cha mẹ có thể áp dụng cách trị táo bón cho trẻ hiệu quả bằng một số thực phẩm an toàn sau đây: Có thể cho bé ăn các loại quả như dưa hấu, bơ… để cải thiện tình trạng táo bón Ngoài ra, các bậc cha mẹ có thể áp dụng cách trị táo bón cho trẻ bằng việc cho bé uống thuốc nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Tránh việc lạm dụng thuốc sai cách hoặc không đúng thuốc có thể khiến tình trạng bệnh của trẻ nặng hơn, ảnh hưởng tới sức khỏe. XEM THÊM: >> Táo bón ở trẻ sơ sinh và cách khắc phục >> Bị táo bón nên ăn gì để nhanh khỏi? >> Thực phẩm giúp chữa và phòng ngừa táo bón
thucuc
381
Tại sao bị sốc phản vệ? xử trí cấp cứu sốc phản vệ như thế nào? Sốc phản vệ được xếp vào một trong các trường hợp khẩn cấp của y khoa, nếu không được cấp cứu kịp thời, bệnh nhân có thể bị tử vong. Đây là phản ứng tiềm ẩn xảy ra khi cơ thể bị dị ứng thực phẩm, côn trùng đốt hoặc sau khi tiêm thuốc,… Để ngăn ngừa trường hợp xấu nhất xảy ra, bạn cần phải nắm rõ nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và quy trình xử trí cấp cứu sốc phản vệ đúng cách để tránh nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân. 1. Tìm hiểu chung về sốc phản vệ Phản vệ trong tiếng Anh là anaphylaxis - dùng để chỉ phản ứng nghiêm trọng xảy ra do nguyên nhân dị ứng, gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân. Hiện tượng này diễn ra rất nhanh, trong khoảng từ vài giây, chậm nhất là vài phút sau khi đã tiếp xúc với dị nguyên. Hệ thống miễn dịch khi xảy ra phản vệ sẽ giải phóng những chất hóa học trung gian và lúc này, cơ thể bạn đang trong tình trạng sốc phản vệ. Anaphylactic shock có nhiều triệu chứng khác nhau, trong đó bao gồm: hô hấp khó khăn, co thắt khí hoặc phế quản, huyết áp giảm, nổi các nốt ban đỏ trên da, mạch yếu, nhanh, nôn,… Sốc phản vệ có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tùy vào mỗi trường hợp bệnh nhân cụ thể. 2. Làm cách nào để nhận biết bệnh nhân bị sốc phản vệ? Anaphylactic shock sẽ thể hiện thành nhiều cấp độ khác nhau từ nhẹ đến nặng tùy vào lượng dị nguyên bệnh nhân tiếp xúc là nhiều hay ít ra sao. Khoảng thời gian xảy ra sốc phản vệ có thể kéo dài chỉ vài giây hoặc chậm hơn là nửa tiếng. Số biến chứng kéo theo sau này tỷ lệ thuận với tốc độ diễn biến sốc phản vệ. Để xử trí cấp cứu sốc phản vệ hiệu quả, trước tiên bạn cần nắm rõ những triệu chứng của bệnh nhân anaphylactic shock. 2.1. Mức độ biểu hiện nhẹ Ở mức này, bệnh nhân có một hoặc nhiều dấu hiệu sau đây: Cảm giác chóng mặt, đau đầu. Trên da xuất hiện các nốt mề đay, ngứa ngáy,… Bị buồn nôn, thậm chí là nôn nhiều. Hô hấp khó khăn kèm theo các cơn ho. Bụng bị đau theo từng cơn, quặn thắt, khó chịu. Không tự chủ được hành động tiểu và đại tiện. Cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi. Huyết áp giảm sút, nhịp tim không ổn định, không rõ. Phổi có tiếng ran rít tương tự với bệnh hen phế quản. 2.2. Mức độ biểu hiện trung bình Những ai bị sốc phản vệ có các triệu chứng mức độ trung bình ví dụ như: Cơ thể mệt mỏi, choáng váng. Mề đay xuất hiện nhiều vị trí trên cơ thể. Bệnh nhân có dấu hiệu co giật, nặng hơn có thể đi vào trạng thái hôn mê. Thần sắc nhợt nhạt, đồng tử giãn nở, môi bị thâm. Tim đập yếu ớt, khó bắt thấy mạch. Huyết áp không đo được. Dạng dày và ruột có dấu hiệu xuất huyết bên trong cơ thể. 2.3. Biểu hiện mức độ nặng Đây được xem là cấp triệu chứng nghiêm trọng nhất ở bệnh nhân sốc phản vệ, gồm có: Bị hôn mê và đôi khi không thể hô hấp được. Màu sắc da chuyển sang tím thâm, bệnh nhân bị co giật. Không xác định được huyết áp cụ thể. Ở mức độ này, nếu không được xử trí cấp cứu sốc phản vệ đúng cách, bệnh nhân sẽ tử vong sau vài phút hoặc lâu là vài giờ sau khi anaphylactic shock xảy ra. 3. Tại sao lại xảy ra hiện tượng sốc phản vệ? Thường thì hầu hết các trường hợp bệnh nhân bị sốc phản vệ đều bắt nguồn từ các dị nguyên gây dị ứng cho cơ thể. Các nguyên nhân phổ biến nhất có thể kể đến như: Một số loại thuốc đặc biệt, điển hình là Penicillin. Thực phẩm gây dị ứng như: vài loại hạt (hạnh nhân, óc chó, hạt điều, quả hồ đào,…), đậu phộng, sữa, trứng, động vật vỏ cứng như ốc, sò, hến,…và cả lúa mì ở trẻ em. Bị kiến lửa hoặc các con côn trùng khác đốt trúng (ong vò vẽ, ong bắp cày, ong vàng,…). Ngoài các trường hợp trên ra, vẫn còn một số ít yếu tố có khả năng gây ra tình trạng sốc phản vệ. Ví dụ như mủ cao su hoặc các loại mủ cây nói chung, do chế độ tập luyện hoặc những loại thuốc thường được bác sĩ dùng khi gây mê. Tuy nhiên, những nguyên nhân này không phổ biến và rất ít khi làm bạn bị sốc phản vệ. Bên cạnh đó, mức độ nguy cơ xảy ra ở những cá thể khác nhau cũng sẽ không giống nhau. Một số người chỉ cần hoạt động nhẹ nhàng là đã có thể bị sốc phản vệ. Hoặc đơn giản là bạn lỡ tập luyện thể dục, thể thao trong thời tiết quá lạnh hay quá nóng so với nhiệt độ bình thường hoặc nạp vào cơ thể một lượng thực phẩm trước quá trình luyện tập. 4. Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị sốc phản vệ ở người bệnh? Một vài trường hợp cá nhân có nguy cơ bị sốc phản vệ cao hơn người bình thường có thể kể đến như: Tiền sử bị sốc phản vệ trước đó: Nếu bạn đã từng trải qua tình trạng này một lần thì có thể nguy cơ tái phát sẽ cao hơn, cùng với đó là những biểu hiện nghiêm trọng hơn lần đầu tiên. Bệnh nhân hen hoặc dị ứng: Những trường hợp có liên quan tới 2 loại bệnh lý này sẽ dễ bị sốc phản vệ hơn so với người thường. Yếu tố gia đình: Chỉ riêng trường hợp phản vệ đến từ nguyên nhân tập luyện, khả năng cao là bạn sẽ bị sốc phản vệ tập luyện khi gia đình bạn có thành viên từng gặp phải tình trạng này trước đó. 5. Xử trí cấp cứu sốc phản vệ như thế nào cho đúng chuẩn Y khoa? Thông tư 51 của Bộ Y tế đã quy định rõ, bệnh nhân bị sốc phản vệ chỉ được cứu chữa trong điều kiện thời gian phát hiện sớm và được xử trí cấp cứu sốc phản vệ đúng cách. Một nguyên quan trọng quyết định sự sống còn của bệnh nhân đó là thời gian. Khi bệnh nhân bị sốc phản vệ, đội ngũ bác sĩ cần thực hiện các kĩ thuật cấp cứu ngay tại chỗ. Đến khi họ bắt đầu có thể hô hấp, tuần hoàn bằng adrenalin mới chuyển lên khu vực điều trị chuyên sâu. Các bước xử trí cấp cứu sốc phản vệ bao gồm: Trước hết, kiểm tra xem bệnh nhân có còn đang tiếp xúc với những tác nhân gây dị ứng hay không (nhỏ mắt, kem thoa, thuốc tiêm,…), nếu có thì loại bỏ ngay. Tiếp theo, đặt người bệnh sốc phản vệ nằm cố định với tư thế chân cao hơn đầu, không được di chuyển tốn thời gian. Các bác sĩ chuyên khoa sẽ tiêm thuốc Adrenaline (ống 1mg/ml) - một loại thuốc thường được dùng để chống sốc phản vệ dưới da bệnh nhân. Tóm lại, tình trạng sốc phản vệ rất nguy hiểm. Do đó, chúng ta cần nắm được các biểu hiện, nguy cơ và yếu tố gây bệnh để tránh làm bệnh tình chuyển biến theo chiều hướng xấu, ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân. Hy vọng bài viết về cách xử trí cấp cứu sốc phản vệ trên sẽ hữu ích cho bạn.
medlatec
1,295
Phương pháp chữa viêm họng tại nhà hiệu quả bạn nên biết! Viêm họng là bệnh về đường hô hấp phổ biến ở mọi lứa tuổi và thường gặp nhất vào các thời điểm giao mùa và mùa lạnh. Một số phương pháp chữa viêm họng an toàn bằng những thứ sẵn có tại nhà được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn chủ động điều trị bệnh ngay từ những dấu hiệu ban đầu, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng thêm. 1.Vì sao bạn bị viêm họng Viêm họng là bệnh lý vùng miệng họng thường gặp Khoang miệng họng là nơi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, không khí và nhiều tác nhân từ môi trường bên ngoài. Khi hệ miễn dịch suy yếu cộng với các yếu tố tiêu cực từ môi trường rất dễ tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn phát triển và gây viêm. Viêm họng thường gặp nhất là do virus gây bệnh, một số trường hợp do vi khuẩn phát triển, do dị ứng hoặc bị trào ngược dạ dày. Trong đó nguyên nhân do virus thường có triệu chứng nhẹ và dễ điều trị hơn. Viêm họng do vi khuẩn, đặc biệt là khuẩn liên cầu thường khó điều trị hơn và rất dễ tiến triển nặng nếu không được điều trị đúng cách. Đối với các nguyên nhân như dị ứng, trào ngược,…. để chữa viêm họng triệt để bạn cần điều trị từ nguyên nhân gây bệnh. Mặc dù nguyên nhân gây bệnh có thể khác nhau song tình trạng viêm họng đều có những triệu chứng ban đầu rất giống nhau như: Người bệnh sẽ cảm thấy hơi rát cổ, nóng cổ họng, khô cổ và khát nước nhiều hơn. Các triệu chứng tiếp theo khi bệnh trở nặng có thể kể đến là sổ mũi, có đờm, ho,….. Xử lý kịp thời ngay khi có những dấu hiệu ban đầu là cách tốt nhất và hiệu quả nhất khi bị viêm họng. 2. Chữa viêm họng tại nhà Như đã đề cập bên trên, nếu có các triệu chứng rát cổ, khô cổ, nóng cổ, khát nước,…. bạn hãy chủ động chữa viêm họng tại nhà bằng các phương pháp rất đơn giản sau đây: 2.1. Vệ sinh tai mũi họng bằng nước muối Súc miệng bằng nước muối sinh lý từ 2 – 3 lần mỗi ngày giúp giảm triệu chứng viêm họng Không thể phủ nhận vai trò của nước muối trong điều trị các bệnh lý về tai mũi họng. Sử dụng nước muối sinh lý (nước muối 0,9%) có tác dụng làm sạch rất tốt. Bạn nên súc miệng nước muối từ 2 – 3 lần/ ngày để vệ sinh vùng họng. Đồng thời sử dụng bình rửa mũi để vệ sinh mũi bằng nước muối mỗi ngày. Điều này không những hạn chế tiến triển viêm mà còn giúp chặn viêm lan lên vùng mũi xoang. Thói quen xúc miệng nước muối hằng ngày cũng giúp bạn phòng ngừa nhiều bệnh lý tai mũi họng. 2.2. Sử dụng củ gừng tươi chữa viêm họng Củ gừng có tính ấm, giảm phong hàn. Đặc biệt trong củ gừng có chứa hợp chất Gingerol – một loại hợp chất có khả năng ức chế virus RSV thường gây nên bệnh viêm họng, cảm lạnh và đồng thời chống viêm hiệu quả. Khi sử dụng gừng tươi chữa viêm họng có thể dùng theo một trong hai cách sau đây: Cách 1: Bạn có thể rửa sạch, cạo vỏ và sắt củ gừng thành lát gừng mỏng và ngậm gần vùng họng sẽ giúp giảm nhanh chóng những cảm giác khó chịu do viêm họng gây ra. Cách 2: Pha trà gừng bằng cách sắt lát gừng pha với nước sôi, có thể thêm một chút mật ong để dễ sử dụng. Trà gừng dùng trong ngày và nên uống trước khi đi ngủ để giảm ngứa, đau rát cổ họng và tránh tình trạng ho nhiều vào ban đêm. 2.3. Chữa viêm họng bằng mật ong Nếu có sẵn mật ong trong nhà, bạn có thể sử dụng để chữa viêm họng hiệu quả, đặc biệt với tình trạng viêm họng có đờm, ho khan, đau rát cổ. Trong mật ong có nhiều defensin – chất có khả năng diệt khuẩn rất tốt. Mật ong có thể được sử dụng như sau: Cách 1: Sử dụng trực tiếp 1 – 2 thìa cà phê mật ong mỗi lần và khoảng 2 – 3 lần mỗi ngày. Hoặc bạn có thể pha nước mật ong ấm và sử dụng 3 thìa cà phê tương ứng 150ml nước ấm, sử dụng 2 – 3 ly mỗi ngày. Cách 2: Kết hợp mật ong cùng với tắc, chanh, táo,… hấp cách thủy và sử dụng. Cách 3: Sử dụng mật ong và đông trùng hạ thảo sấy khô với tỷ lệ 10g đông trùng với 100 – 200ml mật ong và sử dụng sau 7 ngày. 2.4. Chữa viêm họng bằng quả chanh/ quất (tắc) hấp đường phèn Đây là phương pháp phổ biến và được nhiều người sử dụng khi bị viêm họng. Hỗn hợp này không chỉ giúp giảm sưng, viêm mà còn cung cấp nhiều vitamin C giúp cơ thể cải thiện đề kháng, cách làm thì vô cùng đơn giản như sau: – 1 quả chanh cắt lát, nếu dùng quả tắc (quất) thì cắt đôi, khoảng 3 – 5 quả. – Cho hết phần chanh/ tắc chuẩn bị vào chén – Dùng đường phèn đã làm nhỏ phủ kín bề mặt trên, có thể dùng mật ong. – Hấp cách thủy đến khi chanh/ tắc ngả màu vỏ và đường hoàn toàn tan chảy, thu được nước màu vàng úa thì dừng lại. – Để nguội và ăn toàn bộ phần nước và cái. – Ăn khoảng 2 – 3 lần mỗi ngày đến khi hết triệu chứng. Trên đây là một số cách phổ biến nhất được sử dụng hiệu quả tại nhà khi không may bị viêm họng. Tùy thuộc vào nguyên liệu trong gia đình, bạn hãy lựa chọn cách phù hợp nhất để thực hiện. Chữa viêm họng bằng chanh/tắc hấp đường phèn là bài thuốc dân gian rất hiệu quả 3. Khi nào bạn nên thăm khám bác sĩ Mặc dù bệnh viêm họng thường không gây nguy hiểm tới tính mạng, song không nên chủ quan nếu bạn có những biểu hiện dưới đây. – Các triệu chứng đau họng không thuyên giảm sau 2 ngày, xuất hiện một số triệu chứng khác như: khàn giọng; có đờm ở cổ; thậm chí có tia máu trong đờm; mũi cũng bắt đầu tiết dịch mũi; tai có cảm giác ngứa bên trong; khó nuốt; khó mở miệng;….điều này cho thấy tình trạng bệnh lý đang gia tăng. Lúc này, các biện pháp hỗ trợ nêu trên đều không mang lại hiệu quả. Bạn nên đi khám và điều trị theo phác đồ bác sĩ đề xuất. – Trước đó đã từng bị viêm họng nhiều lần nhưng không điều trị dẫn đến viêm họng tái phát liên tục và chuyển sang viêm họng mạn tính Trên đây là một số thông tin chia sẻ cùng bạn đọc về viêm họng cũng như một số biện pháp đơn giản để chữa viêm họng tại nhà. Viêm họng là bệnh lý thông thường và cũng rất dễ phòng ngừa. Hãy luôn nâng cao sức khỏe bản thân bằng cách ăn uống, vận động, nghỉ ngơi một cách khoa học và hợp lý để tăng sức đề kháng tự nhiên. Đồng thời hãy chủ động giữ ấm vùng cổ, tai, mũi khi trời lạnh và không nên lạm dụng các thực phẩm lạnh như đá, kem, đồ uống lạnh,… hằng ngày các bạn nhé.
thucuc
1,314
Hội chứng kháng Phospholipid nguy hiểm như thế nào? Hội chứng kháng Phospholipid có thể xuất hiện ở tất cả các độ tuổi phổ biến nhất là ở độ tuổi từ 20 đến 50 tuổi. Nó gây ra những hậu quả vô cùng nặng nề như huyết tắc mạch, sảy thai tự nhiên, các vấn đề về tim, thận, giảm tiểu cầu,… Vậy những xét nghiệm nào được chỉ định để phát hiện hội chứng kháng Phospholipid? 1. APS là gì? Hội chứng kháng Phospholipid (Antiphospholipid antibodies syndrome - APS) là tình trạng tăng đông qua trung gian kháng thể với đặc trưng là huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch tái đi tái lại và/hoặc bệnh lý về thai kỳ đi kèm với sự hiện diện của các kháng thể kháng Phospholipid (Anti Phospholipid antibodies - a PL) được tìm thấy qua xét nghiệm tương ứng. Kháng thể β2 - Glycoprotein I (Anti β2 - BPI) được xác định bằng phương pháp ELISA khi không có mặt PL. LA tìm kháng thể kháng đông lupus trong máu. 2. Nguyên nhân gây nên APS là gì? Hội chứng kháng Phospholipid là một bệnh tự miễn xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tạo nhầm ra các kháng thể chống lại chính các tế bào lành trong cơ thể và tạo ra các kháng thể khiến máu bị đông lại. Một bệnh lý tiềm ẩn như rối loạn tự miễn có thể gây ra hội chứng kháng phospholipid. Một số loại thuốc cũng là nguyên nhân gây ra hội chứng kháng phospholipid. 3. APS xảy ra khi nào? Có 2 tình trạng lâm sàng chính khiến bác sĩ nghĩ rằng có thể bạn đang mắc APS: Huyết khối xảy ra nhiều lần: tình trạng huyết khối có thể xảy ra ở động mạch hoặc tĩnh mạch không giải thích được thường gây ra tắc mạch máu ở các cơ quan trong cơ thể như não, tim, phổi,… đặc biệt là ở những người trẻ tuổi. Sảy thai tự nhiên nhiều lần: Một hoặc nhiều biến cố lặp lại liên quan đến thai kỳ bao gồm sảy thai sau 10 tuần thai kỳ, sinh non do tiền sản giật nặng hoặc sảy thai quá nhiều lần < 10 tuần thai. Ngoài ra còn một số bệnh hoặc các triệu chứng lâm sàng khác như: 4. Những biến chứng của APS Những biến chứng của hội chứng kháng phospholipid có thể là: Suy thận: Hội chứng có thể làm giảm lưu lượng máu đến thận lâu dần sẽ dẫn đến tình trạng suy thận. Đột quỵ: Một trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ là lượng máu lên não bị giảm mà APS gây ra các cục huyết khối dẫn đến việc ngăn cản dòng máu lên não sẽ gây ra đột quỵ, có thể dẫn đến chấn thương thần kinh vĩnh viễn, chẳng hạn như tê liệt một phần hoặc mất khả năng nói. Tim mạch: Một cục huyết khối ở chân có thể làm tắc nghẽn các van trong tĩnh mạch làm cho máu hạn chế chảy về tim sẽ gây ra hiện tượng sưng và đổi màu ở chi dưới. Ngoài ra có thể xảy ra là tổn thương tim. Phổi: Cục huyết khối cũng có thể gây ra tắc mạch phổi. Biến chứng thai kỳ: Một người phụ nữ mang thai mắc APS dễ xảy ra các biến chứng như: sảy thai, thai chết lưu, sinh non, thai chậm phát triển, và huyết áp cao nguy hiểm khi mang thai. 5. Cần làm để chẩn đoán APS Để chẩn đoán một người có mắc hội chứng kháng phospholipid hay không thì cần phải tiến hành những xét nghiệm: Kháng thể kháng Cardiolipin Ig G và/hoặc Ig M. Anti phospholipid Ig G và/hoặc Ig M. Anti β2-Glycoprotein Ig G và/hoặc Ig M. LA. Hội chứng kháng phospholipid gây ra rất nhiều biến chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với cơ thể vì vậy khi cơ thể bạn cơ thể bạn có các triệu chứng kể trên nhất là phụ Gọi ngay đến số tổng đài 1900 565656 để được tư vấn các dịch vụ một cách nhanh chóng và chính xác.
medlatec
670
Giải đáp ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không? Ung thư tuyến giáp là một loại ung thư nội tiết khá phổ biến, có thể được điều trị thành công và tỷ lệ chữa khỏi cao. Hầu hết các trường hợp khối u ác tính tuyến giáp phát triển chậm, chỉ có một số ít phát triển rất nhanh. Vậy thì mắc bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không?  1. Bệnh ung thư tuyến giáp là gì? Bệnh ung thư tuyến giáp xảy ra khi các tế bào tuyến giáp nhân lên bất thường do sự rối loạn phân chia của các vật chất di truyền ADN. Các triệu chứng điển hình của bệnh ung thư tuyến giáp bao gồm: – Có khối u cứng cố định tại cổ – Xuất hiện cơn đau vùng cổ lan ra sau tai – Cảm giác nuốt khó, nghẹn vướng tại cổ – Nhận thấy bản thân khó thở, khàn tiếng, mất giọng – Da vùng cổ bị thâm đỏ hoặc có vết sùi loét chảy máu… – Cơ thể mệt mỏi, sút cân nhanh không có lý do. Ung thư tuyến giáp hầu hết nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu là khi bệnh nhân đi khám sức khỏe hoặc qua thăm khám với bác sĩ các bệnh lý khác. Thông qua đó bác sĩ nhận thấy những bất thường và yêu cầu bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm tiếp theo để chẩn đoán ung thư tuyến giáp. Ung thư tuyến giáp còn có nguy cơ cao xảy ra ở những đối tượng có tiền sử người trong gia đình mắc ung thư tuyến giáp, người bị nhiễm chất phóng xạ, hệ miễn dịch bị rối loạn, có các bệnh lý tuyến giáp, có các thói quen hút thuốc sử dụng nhiều rượu bia, chất kích thích… Kiểm tra tuyến giáp định kỳ là cách giúp phát hiện sớm bệnh ung thư tuyến giáp, giúp quá trình điều trị dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn. 2. Sự thật về mức độ nguy hiểm của ung thư tuyến giáp Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không được xác định phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có loại ung thư tuyến giáp, giai đoạn bệnh. Tuy nhiên hầu hết trường hợp mắc ung thư tuyến giáp đều có thể chữa khỏi nếu bệnh chưa di căn xa. Ung thư tuyến giáp là bệnh lý có tiên lượng tốt hơn so với nhiều căn bệnh ung thư ác tính khác 2.1 Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không tùy thuộc vào phân loại bệnh Ung thư tuyến giáp bao gồm thể biệt hóa và không biệt hóa, trong đó thể biệt hóa chiếm 90% và chỉ khoảng 10% cho thể không biệt hóa. Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa được phân loại thành hai dạng là ung thư tuyến giáp thể nhú, và thể nang. Loại ung thư tuyến giáp thể biệt hóa này thường có tiên lượng tốt, có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. – Cụ thể là có tới 80% trường hợp mắc ung thư tuyến giáp thể nhú – là loại ung thư tuyến giáp có khả năng chữa khỏi cao nhất, bệnh không đe dọa đến tính mạng nếu được điều trị ở giai đoạn sớm. – Có khoảng 15-20% trường hợp mắc ung thư tuyến giáp thể nang, đây là loại ung thư tuyến giáp nguy hiểm hơn dạng thể nhú vì tế bào ác tính có khả năng di căn đến cơ quan xa. Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa bao gồm hai dạng nhỏ hơn là ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư tuyến giáp không biệt hóa. Đây là phân loại bệnh được đánh giá là tiến triển và di căn nhanh, đặc biệt đối với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa có mức độ nguy hiểm cao nhất, nguy cơ tử vong cao. Dù ung thư tuyến giáp ở dạng nào người bệnh cũng cần tuân thủ phác đồ điều trị, suy nghĩ tích cực để đảm bảo quá trình điều trị đạt kết quả tốt nhất 2.2 Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không tùy thuộc vào giai đoạn bệnh Như đã đề cập phía trên thì bệnh ung thư tuyến giáp bao gồm 4 phân loại bệnh, và cách phân chia giai đoạn bệnh của các loại ung thư tuyến giáp này là khác nhau. Ở ung thư tuyến giáp thể nhú hoặc thể nang, yếu tố tuổi tác quyết định phần lớn việc phân chia các giai của ung thư. Theo đó nếu người bệnh dưới 55 tuổi mắc ung thư tuyến giáp sẽ thuộc giai đoạn 1 nếu không có di căn xa và giai đoạn 2 khi có tế bào ung thư di căn xa. Nếu người bệnh 55 tuổi trở lên thì ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sẽ được phân chia thành 4 giai đoạn thông thường. Đối với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa đều được coi là ung thư tuyến giáp giai đoạn 4 và thường có tiên lượng xấu. Ung thư tuyến giáp thể tủy tuổi tác không là yếu tố tác động đến phân chia giai đoạn bệnh mà ở loại này bệnh vẫn được phân chia thành 4 giai đoạn. – Tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư tuyến giáp thể nhú giai đoạn khu trú gần như 100%, giai đoạn khu vực khoảng 99% và giai đoạn xa xuống còn khoảng 75%. Trung bình tất cả các giai đoạn kết hợp, tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư tuyến giáp thể nhú đạt khoảng gần 100%. – Tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư tuyến giáp thể nang giai đoạn khu trú đạt gần 100%, giai đoạn khu vực đạt khoảng 98%, giai đoạn xa là khoảng 63%, và tỷ lệ sống trung bình cho tất cả các giai đoạn là khoảng 98%. – Tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư tuyến giáp thể tủy là khoảng 89% trong đó ở giai đoạn khu trú tỷ lệ sống là gần 100%, giai đoạn khu vực giảm còn 90%, giai đoạn xa chỉ còn khoảng 40%. – Tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa có tiêm lượng xấu chỉ khoảng 7%, cụ thể ở giai đoạn khu trú tỷ lệ sống chỉ khoảng 34%, giai đoạn khu vực là khoảng 9%, giai đoạn xa chỉ còn khoảng 4%. Nhìn chung ung thư tuyến giáp có nhiều dạng bệnh và ở mỗi dạng có những mức độ nguy hiểm khác nhau. Ngoài ra ung thư tuyến giáp không quá nguy hiểm nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời bằng một phác đồ đúng hướng. Bởi bệnh lý này chiếm phần lớn ở dạng biệt hóa có tiên lượng điều trị tốt. Lời khuyên cho người bệnh là nên thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư tuyến giáp định kỳ đặc biệt nếu bạn nằm trong đối tượng có nguy cơ cao. Điều này nhằm mục đích phát hiện sớm bệnh, nâng cao hiệu quả và cơ hội điều trị thành công hơn nữa. Hơn thế nữa bạn cũng cần lựa chọn bệnh viên uy tín, bác sĩ chuyên môn cao được đông đảo bệnh nhân tin tưởng, đáp ứng đúng mong muốn và nhu cầu để quá trình điều trị thuận lợi và có nhiều tín hiệu tích cực.
thucuc
1,273
Nguyên nhân bị chuột rút Chuột rút gây cảm giác đau bởi sự co rút (thường là co cơ). Đa số các trường hợp chuột rút là lành tính và là triệu chứng đơn độc, không đi kèm với các triệu chứng khác. Vậy nguyên nhân bị chuột rút là gì? Bạn có thể tham khảo các thông tin dưới đây: 1. Do thiếu calcium, magnesium và kalium Chuột rút thường gặp ở phụ nữ có thai do thiếu  calcium, magnesium,… Nguyên nhân này thường gặp ở người có thai, người con bú hay ở trẻ trưởng thành (do trong khẩu phần ăn không đủ chất). Với nguyên nhân bị chuột rút này người bệnh chỉ cần bổ sung các chất trên và nên bổ sung từng thứ một. Ví dụ, nếu thiếu cả calcium và magnesium thì bổ sung magnesium trước sau đó bổ sung calcium vì calcium làm giảm sự hấp thụ mangesium. Bên cạnh đó, chuột rút còn do ứ đọng acid lactic (vì vận động quá mức, vì dùng thiếu nước hay do dùng thuốc làm cho chuyển hoá bị rối loạn). 2. Do sự lão hoá hệ thần kinh, hệ cơ hay hệ mạch Nguyên nhân bị chuột rút này thường xảy ra với những người lớn tuổi. Ở người lớn tuổi, nguyên nhân này thường đi kèm với nguyên nhân thiếu calcium, magnesium và kalium (vì sự hấp thu các chất trên giảm sút). Cách khắc phục là bạn vừa cần bổ sung calcium, magnesium, kailum vừa bổ sung các chất có lợi cho hệ thần kinh cơ và hệ tuần hoàn. Thường dùng nhất là vitamin B1, uống, liều cao hay vitamin B6 (phối hợp sẵn trong viên magnesium B6). Chuột rút cũng thường gặp ở người cao tuổi 3. Do hoạt động thái quá của hệ thần kinh cơ bắp Chẳng hạn như tập luyện căng thẳng trong một tư thế, trong điều kiện bắt buộc khác với bình thường (như lạnh đột ngột). Nguyên nhân chuột rút vì yếu tố này là khá phổ biến. Điều này thường xảy ra với vận động viên, đặc biệt cách phòng chữa chuột rút ở họ cũng có khác: Cần có thời gian làm duỗi cơ từ 5-10 phút trước lúc khởi động, mang giày phù hợp, dùng đủ nước (thiếu nước sẽ gây tích lũy acid lactic). Khi bơi lội hay bị chuột rút ngón chân nên khởi động cho ấm, vào nước từ từ bằng vận động chậm,… Vận động viên cũng cần ăn hay dùng thuốc bổ sung đủ calcium, magnesium, vitamin như các trường hợp nêu trên và nhu cầu vận động viên bao giờ cũng cao hơn. Tập luyện căng thẳng trong một tư thế, trong điều kiện bắt buộc khác với bình thường cũng dễ bị chuột rút Thuốc thường dùng trong chuột rút là thuốc làm bền và giãn mạch. Chúng có tác dụng làm máu lưu thông, cung cấp các chất cho hệ cơ và thần kinh như cyclo-3 fort (gồm cao ruscus alculeatus + hesperdin methyl chacol và vitamin C) hay các loại khác như benzequerein. Thuốc khó dùng, cần có chỉ dẫn của thầy thuốc.
thucuc
528
Thoát vị bẹn có ảnh hưởng đến sinh sản không và các thông tin liên quan Thoát vị bẹn là tình trạng khá thường gặp ở nam giới, bệnh nhân cần phẫu thuật để khắc phục bệnh. Do vùng cơ bụng dưới của bé trai còn ống phúc tinh mạc, nhiều phụ huynh lo lắng không biết thoát vị bẹn có ảnh hưởng đến sinh sản không. 1. Góc tư vấn: Thoát vị bẹn có ảnh hưởng đến sinh sản không? Sở dĩ thoát vị bẹn thường xuất hiện ở nam giới là do cấu tạo vùng bẹn có một khe nhỏ hay còn gọi là ống phúc tinh mạc - vị trí mà trước đó khi còn là thai nhi hoặc mới sinh ra, hột tinh hoàn sẽ di chuyển xuống túi bìu. Mặc dù khi quá trình di chuyển này kết thúc, khe nhỏ này thường đóng lại song ở một số nam giới, khe hẹp vẫn chưa đóng hoàn toàn. Do sự xuất hiện của khe hẹp này mà cơ bẹn của nam giới yếu hơn, nhất là khi lỗ bao quanh động mạch không kín. Do đó, kết hợp với áp lực lớn, một đoạn ruột hoặc cơ quan khác vùng bụng dưới có thể lọt vào khe hở, thoát ra ngoài ổ bụng đi xuống bìu. Lúc này, bệnh nhân sẽ xuất hiện túi thoát vị bẹn. Hầu hết bệnh nhân thoát vị bẹn không có triệu chứng nguy hiểm, thường chỉ gây căng tức nhẹ vùng bụng dưới khi ho, khi đứng lên hoặc mang vác vật nặng. Mặc dù một phần ruột tràn vào túi thoát vị bẹn đi xuống dưới bìu song không ảnh hưởng đến hoạt động của tinh hoàn hay cơ quan sinh dục phía dưới. Một số trường hợp hiếm gặp khi ruột xoắn, kẹt trong túi thoát vị bẹn và sưng to lên, chèn ép vào mạch máu nuôi tinh hoàn có thể khiến tinh hoàn yếu đi hoặc nặng hơn là hoại tử. Trường hợp này cần can thiệp sớm để giải phóng ruột trong thoát vị bẹn cũng như đảm bảo mạch máu nuôi tinh hoàn được lưu thông. Nhiều người bệnh lo lắng, để điều trị thoát vị bẹn thì phẫu thuật là phương pháp duy nhất đem lại hiệu quả. Với vùng bẹn gần với nhiều cơ quan của hệ sinh sản thì phẫu thuật thoát vị bẹn có ảnh hưởng đến sinh sản không? Hiện nay, điều trị thoát vị bẹn có hai phương pháp phẫu thuật được áp dụng là mổ mở truyền thống và mổ nội soi. Trong mổ mở, bác sĩ cần gây mê, gây tê rồi rạch một vết cắt duy nhất vùng thoát vị bẹn. Sau đó sẽ thực hiện bịt kín vùng thoát vị, củng cố sức chịu đựng cho thành bụng. Phẫu thuật mổ mở trong điều trị thoát vị bẹn thực hiện khá nhanh song cần thời gian phục hồi vết mổ dài. Với mổ nội soi, bệnh nhân ít đau đớn hơn do ít xâm lấn hơn, song kỹ thuật phức tạp hơn so với mổ mở truyền thống. Bác sĩ cần tạo một vài vết cắt nhỏ để đưa dụng cụ mổ nội soi vào khu vực thoát vị bẹn và bịt kín khe hở, ngăn ngừa khối thoát vị tiếp tục phát triển. Phẫu thuật thoát vị bẹn nhìn chung khá an toàn, rủi ro thấp do không xâm lấn đến khu vực dưới bẹn nơi có nhiều cơ quan sinh sản quan trọng. Sau phẫu thuật, bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá rủi ro mà phẫu thuật thoát vị bẹn gây ra cho người bệnh cũng như khắc phục sau đó. Như vậy, bệnh nhân bị thoát vị bẹn có thể yên tâm vì nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng sinh sản rất thấp, nên sớm điều trị để phòng ngừa biến chứng. 2. Biến chứng có thể gặp do thoát vị bẹn Bệnh thoát vị bẹn nếu điều trị muộn hoặc khi áp lực lên thành bụng quá lớn do táo bón kéo dài, ho nặng, béo phì,… có thể dẫn đến một số biến chứng như: 2.1. Nghẹt hoại tử ruột Nghẹt hoại tử ruột có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó có thoát vị bẹn ở bé trai. Khoảng 60% nghẹt hoại tử ruột do thoát vị bẹn ở bé trai xảy ra trong 3 tháng đầu sau sinh. Đây là tình trạng ruột hoặc mạc treo của ruột bị nghẹt, không trở lại vào ổ bụng dẫn đến thiếu máu nuôi. Nếu không phẫu thuật kịp thời, phần ruột thiếu máu nuôi có thể hoại tử hoàn toàn. 2.2. Thoát vị bẹn kẹt Thoát bị bẹn kẹt xảy ra khi tạng thoát vị xuống và bị dính vào túi thoát vị hoặc tự dính vào nhau, không thể trở lại vị trí trong ổ bụng. Bệnh nhân sẽ có cảm giác vướng víu, dễ chấn thương tạng hơn. 2.3. Chấn thương khối thoát vị Khi ruột thoát vị xuống bẹn gây hình thành túi thoát vị bẹn lớn, nguy cơ vỡ, dập hoặc tổn thương nặng hơn nếu gặp phải chấn thương lực từ bên ngoài. 2.4. Rối loạn tiêu hóa Những trẻ nhỏ bị thoát vị bẹn thường bị rối loạn tiêu hóa như: tiêu chảy, táo bón, ăn uống và hấp thu kém, chậm lớn, còi cọc,… hơn các trẻ bình thường. 2.5. Biến chứng khác Thoát vị bẹn là yếu tố thuận lợi dẫn đến một số biến chứng cho cơ quan sinh sản ở nam giới như: teo tinh hoàn, xoắn tinh hoàn, nghẹt bó mạch thừng tinh, hoại tử tinh hoàn,… 3. Hướng dẫn kiểm tra phát hiện sớm thoát vị bẹn Tình trạng thoát vị bẹn có thể gây nguy hiểm và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, sự phát triển của bé trai nên bản thân cha mẹ và người chăm sóc nên chú ý kiểm tra, phát hiện sớm bệnh. Đặc điểm là sự xuất hiện khối phồng vùng bẹn, bìu bất thường ở bé trai. Khối phồng này thường lớn hơn khi trẻ khóc, ho, chạy nhảy. Khi trẻ nằm yên hoặc ngủ, khối phồng bụng dưới sẽ xẹp xuống hoặc biến mất. Điều trị sớm thoát vị bẹn ở bé trai giúp ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm và ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản. Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc thoát vị bẹn có ảnh hưởng đến sinh sản không? Có thể yên tâm nếu phát hiện bệnh sớm và can thiệp kịp thời, trẻ vẫn có thể lớn lên với chức năng sinh sản bình thường.
medlatec
1,092
Công dụng thuốc Oritamol 500mg Oritamol thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc có thành phần chính là Methocarbamol. Thuốc Oritamol được dùng để điều trị đau cơ xương khớp. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin về thuốc Oritamol. 1. Thuốc Oritamol là gì? Oritamol có thành phần chính là Methocarbamol với hàm lượng 500mg, được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ, 30 vỉ, 50 vỉ x 10 viên hoặc chai 30, 60, 100, 200, 500 viên.Cơ chế thuốc:Methocarbamol ức chế có chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các Neuron trung gian. Làm dịu thần kinh trung ương, ức chế co cơ, giảm đau trung tâm, làm giảm cơn đau cấp và co thắt cơ.Methocarbamol tác dụng nhanh sau 30 phút, hiệu quả cao và kéo dài, tác dụng phụ hầu như không gặp. Liều dùng thông thường của thuốc không làm giảm sức cơ và phản xạ cơ.Methocarbamol không gây ảnh hưởng lên các Neuron vận động, ở liều không gây độc còn có cả tác dụng lên hệ thần kinh trên tủy. 2. Thuốc Oritamol chữa bệnh gì? Thuốc Oritamol được sử dụng để giảm đau cấp do co thắt, ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể , như:Ðau lưng cấp do co thắt cơ, thoát vị đĩa đệm, viêm lồi cầu đốt sống.Ðau do gãy xương, bong gân hay trật khớp.Đau do viêm khớp, viêm cơ, vẹo cổ cấp, viêm túi chất nhờn bursa, hội chứng whiplash, viêm xơ vi sợi.Đau do kích ứng thần kinh, chấn thương, sau phẫu thuật.Chứng nghiến răng, chuột rút. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Oritamol Liều dùng: Liều dùng tùy theo độ tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp thuốc. Trường hợp nặng có thể dùng trong 4 - 6 tháng.Liều khuyến nghị: 3.2 gam - 4.8 gam/ ngày.Thông thường: Uống 1 - 1.5 viên (500 - 750mg) / lần x 4 lần/ ngày.Liều khởi đầu ở người lớn: Uống 750mg, mỗi 6 giờ.Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp hơn.Bị bệnh gan và thận: Tăng thời gian > 6 giờ giữa hai lần sử dụng thuốc.Cách dùng:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Oritamol trước khi dùng.Thuốc dùng theo đường uống, cùng với nước lọc hoặc nước giải khát không chứa cồn.Quên liều, quá liều:Nếu quên liều Oritamol: Hãy uống ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều đã quên nếu gần với liều tiếp theo. Không uống gấp đôi liều Oritamol. 4. Chống chỉ định của thuốc Oritamol Không dùng thuốc Oritamol cho các trường hợp:Dị ứng với Methocarbamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Tiền sử có tổn thương não.Hôn mê, tiền hôn mê.Nhược cơ hoặc yếu cơ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Oritamol Tác dụng phụ thường gặp: Buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác có vị kim loại, rối loạn tiêu hóa, nước tiểu có màu xanh đen.Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, nổi mề đay, phát ban, viêm kết mạc, sung huyết mũi.Những tác dụng phụ trên chỉ xuất hiện tạm thời và sẽ biến mất khi ngưng dùng thuốc Oritamol. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Oritamol Chỉ điều trị khi vẫn còn đau và co cơ. Ngưng điều trị khi hết những triệu chứng này.Không nên dùng Oritamol liên tục trong hơn 3 ngày để điều trị sốt.Không nên uống rượu trong khi dùng Oritamol.Không dùng Oritamol trong suốt thời kỳ mang thai. Chưa có báo cáo về tính an toàn khi dùng Oritamol cho phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Oritamol.Oritamol có thể làm giảm khả năng tập trung với những công việc cần sự tỉnh táo như vận hành máy móc, lái xe.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ, tránh để thuốc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời hay ở nơi có nhiệt độ cao. 7. Tương tác thuốc thuốc Oritamol Oritamol có thể tương tác với các thuốc sau:Barbiturat.Thuốc giảm cân gây chán ăn.Thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa.Thuốc chống say (kháng cholinergic).Thuốc điều trị trầm cảm, rối loạn tâm thần, lo âu.Thuốc mê.Thuốc kháng cholinesterase.Thuốc Oritamol được dùng để điều trị các bệnh đau do co cơ. Tuy nhiên, không nên lạm dụng thuốc và nên sử dụng theo lời khuyên của bác sĩ. Hãy liên hệ với bác sĩ ngay nếu bạn còn bất cứ thắc mắc gì về thuốc Oritamol.
vinmec
760
Ăn gì để tiêu diệt vi khuẩn HP? Hiểu đúng về vi khuẩn HP? nên ăn gì để tiêu diệt vi khuẩn HP Vi khuẩn HP là tên viết tắt của Helicobacter Pylori, một loại vi khuẩn có thể sống trong môi trường hiếm khí như bên trong niêm mạc dạ dày và gây ra các bệnh như đau dạ dày, viêm loét dạ dày,.. và một số bệnh lý khác về dạ dày. Trong thực tế, tỷ lệ mắc bệnh dạ dày ngày càng gia tăng và có liên quan mật thiết đến lối sống cũng như chế độ ăn uống của người dân. Ở trong môi trường dạ dày vi khuẩn HP tiết ra một loại enzyme giúp trung hòa acid trong dạ dày. Do đó chúng có thể tổn tại và phát triển nếu như người bệnh không có biện pháp can thiệp hay điều trị triệt để. Diệt trừ kịp thời vi khuẩn HP không chỉ giúp điều trị viêm dạ dày mạn tính, thúc đẩy chữa lành loét dạ dày, mà còn ngăn ngừa sớm ung thư dạ dày. Sau đây là một số loại thực phẩm mà người bị nhiễm vi khuẩn HP nên ăn. Thực phẩm giúp tiêu diệt vi khuẩn HP Tỏi Tỏi rất giàu allicin, đây là chất có tác dụng gây ức chế vi khuẩn HP Tỏi rất giàu allicin, đây là chất có tác dụng gây ức chế vi khuẩn HP. Mùi cay nồng của tỏi xuất phát từ một chất kháng khuẩn mạnh có thể dùng như một loại kháng sinh tự nhiên gây ức chế một số loại vi khuẩn trong đó có vi khuẩn HP. Chính vì vậy, ăn tỏi có thể giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày một cách gián tiếp. Gừng Gừng là một loại thực phẩm rất tốt giúp gây ức chế vi khuẩn HP Gừng là một loại thực phẩm tự nhiên giúp chữa trị tốt nhất cho các bệnh lý về dạ dày và lợi ích của nó còn có thể chống nhiễm trùng vi khuẩn HP. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng gừng chiến đấu chống vi khuẩn HP bởi – Hoạt động như một tác nhân kháng khuẩn. – Bảo vệ dịch nhầy dạ dày. – Giảm viêm. – Ức chế sự phát triển của vi khuẩn HP Củ nghệ Nghệ có thể ức chế và góp phần tiêu diệt vi khuẩn HP do chúng hoạt động ngăn chặn các con đường shikimart – con đường trao đổi chất trong vi khuẩn. Nghệ là một trong những siêu thực phẩm không chỉ các tác dụng chống viêm, chống gây đột biến, chống oxy hóa mạnh và có thêm chất kháng khuẩn giúp kháng lại một số loại vi khuẩn, trong đó có vi khuẩn HP. Một số nghiên cứu chỉ ra nghệ có thể ức chế và góp phần tiêu diệt vi khuẩn HP do chúng hoạt động ngăn chặn các con đường shikimart – con đường cần thiết cho sản xuất trao đổi chất trong vi khuẩn. Rau xanh Ăn rau xanh như bông cải xanh, cải bắp, cà rốt… rất tốt góp phần hạn chế vi khuẩn HP hơn các thực phẩm có chứa nhiều chất béo. Các thực phẩm giàu chất béo dễ bị nhiễm vi khuẩn HP. Ngược lại, những người ăn nhiều rau sẽ có nguy cơ mắc vi khuẩn HP thấp hơn, như bông cải xanh, cải bắp, cà rốt… Những loại rau này có khả năng ức chế vai trò của vi khuẩn HP. Trái cây Trái cây giàu anthocyanin nho, anh đào, dâu, quả việt quất,…và các loại hoa quả giàu vitamin C góp phần đẩy lùi vi khuẩn HP Nhiều người không nghĩ trái cây cũng có thể gây ức chế vi khuẩn HP, nhưng thực tế là chúng có thể và những loại trái cây giàu anthocyanin nho, anh đào, dâu, quả việt quất,… Ngoài ra các loại hoa quả có chứa nhiều vi tamin C sẽ giúp làm giảm khả năng viêm trong dạ dày và góp phần chống lại nhiễm vi khuẩn HP. Điều trị vi khuẩn HP
thucuc
666
Lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella được khuyến cáo Ở bài viết ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella để không bỏ lỡ những mũi tiêm vào các thời điểm quan trọng, giúp cơ thể được bảo vệ tốt nhất. Mời độc giả cùng theo dõi. 1. Vì sao phải tiêm vắc xin sởi quai bị rubella Bệnh sởi, quai bị và rubella là bệnh truyền nhiễm, bệnh có tốc độ lây lan rất nhanh và dễ phát triển thành dịch. Trước khi tìm hiểu về lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella, chúng ta hãy cùng nhắc lại những triệu chứng thường gặp của 3 loại bệnh này nhé. Sởi Triệu chứng: Triệu chứng của bệnh sởi rất dễ phát hiện. Ban đầu các vết ban dạng sởi xuất hiện ở trên mặt và sau đó lan dần ra các bộ phận khác của cơ thể. Với người mắc sởi nhẹ, bệnh có thể kéo dài trong 1 tuần. Biến chứng: Biến chứng nặng nhất mà bệnh sởi có thể gây ra là bệnh viêm phổi, viêm não, tiêu chảy,... Quai bị Triệu chứng: Cũng giống như bệnh sởi, triệu chứng của bệnh quai bị rất dễ phát hiện. Triệu chứng có thể quan sát được là sốt, nhức đầu, sưng đau vùng góc hàm - tuyến nước bọt 2 bên. Biến chứng: Với các đối tượng mắc bệnh quai bị là nam có thể dẫn đến biến chứng như viêm tinh hoàn và vô sinh. Rubella Triệu chứng: Triệu chứng chung có thể thấy khi bị bệnh rubella là sốt nhẹ và nổi ban ở mặt như bệnh sởi rồi dần dần mới lan xuống cơ thể. Biến chứng: Bệnh rubella có thể gây biến chứng ở phụ nữ mang thai. Gây sẩy thai, thai lưu và dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Bệnh sởi, quai bị và rubella là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi và đặc biệt nguy hiểm. Tuy nhiên, hiện nay bệnh này chưa có thuốc đặc trị vì vậy tiêm vắc xin phòng sởi, quai bị và rubella là cách duy nhất để phòng bệnh này. Vậy lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella cụ thể như thế nào? 2. Tiêm chủng vắc xin sởi quai bị rubella Nhiều người vẫn hỏi vắc xin phòng sởi, quai bị và rubella tiêm vào thời điểm nào là hiệu quả nhất và lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella được sắp xếp như thế nào? Lịch tiêm chủng khuyến cáo Hiểu được tâm lý của các bậc phụ huynh và tâm lý phòng bệnh của nhiều người, các bác sỹ đã đưa ra khuyến cáo về lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella: Trẻ trên 12 tháng tuổi, tiêm một liều 0.5ml. Sau khi tiêm 4 - 6 tuổi, tiêm một mũi tiêm nhắc lại để hiệu quả phòng bệnh đạt tối đa. Người lớn cũng như phụ nữ đang mang bầu phải tiêm vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella từ 3 tháng trước khi có ý định mang thai. Việc tiêm phòng trước khi mang thai giúp đảm bảo sức khỏe cho thai nhi. Lịch tiêm chủng khi có dịch Cùng với lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella được khuyến cáo thì mỗi khi dịch bệnh này bùng phát các bác sỹ kết hợp cùng các trung tâm y tế đã đưa ra một lịch tiêm phòng phù hợp nhất cho mọi đối tượng. Vắc xin phòng sởi quai bị rubella được khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên. Trẻ dưới 12 tuổi chưa được tiêm phòng vắc xin này vì khi sinh ra trong cơ thể của bé vẫn còn kháng thể phòng chống dịch bệnh được truyền sang từ cơ thể mẹ. Tuy nhiên tại vùng đang bùng phát dịch bệnh, trẻ 6 - 12 tháng tuổi vẫn có thể tiêm vắc xin này nếu có chỉ định của bác sỹ. Vắc xin này cần tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 12 - 15 tháng tuổi và một mũi tiếp theo khi trẻ bước vào giai đoạn 4 - 6 tuổi. 3. Những điều cần lưu ý nếu không thực hiện đúng lịch tiêm chủng Lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella nếu không thực hiện đúng sẽ rất bất lợi cho sức khỏe. Vì vậy, có một số khía cạnh khác của tiêm chủng mà bạn cần chú ý như: Phụ nữ trong giai đoạn chưa mang bầu Trong thời kỳ mang thai, nếu người mẹ bị mắc bệnh sởi quai bị hoặc rubella đều rất nguy hiểm cho đứa trẻ. Thai nhi có thể bị chết lưu hoặc khi ra đời đứa trẻ không khỏe mạnh, bị dị tật bẩm sinh. Chính vì điều đó, thực hiện đúng lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella là điều cần thiết. Tiêm chủng cho đối tượng phơi nhiễm Hiện nay chưa có minh chứng nào chứng minh được rằng việc tiêm phòng sởi quai bị và rubella ngay sau khi phơi nhiễm với các loại virus này mang lại hiệu quả bảo vệ. Tuy nhiên, các y bác sỹ vẫn khuyên phải thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella trong vòng 72 tiếng tính từ lúc tiếp xúc với các virus này. Các đối tượng khác cần thực hiện tiêm phòng sởi, quai bị, rubella Ngoài các đối tượng vừa nêu trên, thì có một số đối tượng khác cũng cần lưu ý tới lịch tiêm phòng sởi quai bị rubella để đảm bảo sức khoẻ như: Trẻ em trên 12 tháng chưa thực hiện tiêm phòng. Người thường xuyên đi chuyển đến các kỹ vực bùng phát của dịch bệnh hoặc các y bác sỹ thường xuyên phải tiếp xúc với các mầm bệnh của sởi, quai bị và rubella. Người đi du lịch nước ngoài. Để tiêm phòng theo lịch tiêm phòng vắc xin sởi quai bị rubella đạt hiệu quả cao bạn cần chú ý đến liều dùng cho mỗi mũi tiêm chỉ dao động trong ngưỡng 0.5ml. Ngoài ra vị trí tiêm để người bệnh không đau và đạt hiệu quả cao là vùng đùi và cánh tay. 4. Tiêm phòng sởi quai bị rubella ở đâu đảm bảo về chất lượng? Có trang thiết bị hiện đại. Y bác sỹ tay nghề cao. Các chủng loại thuốc có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được bảo quản đúng tiêu chuẩn.
medlatec
1,066
Mẹ bầu 9X chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc con cực “chất” để thảnh thơi ngồi chơi Là mẹ bỉm sữa đã có con trai 4 tuổi, nay chị Trần Thanh Nụ (29 tuổi, Hà Nội) đang mang bầu 7 tháng bé thứ 2. Có thể nói, vừa bầu, vừa chăm con nhỏ là việc không hề dễ dàng với bất kỳ bà mẹ nào. Tuy nhiên, chị lại rất thảnh thơi trong chăm sóc con cái, thậm chí có thời gian dành cho “thú vui” của riêng mình, bí quyết sẽ được tiết lộ ngay dưới đây. “Chăm con lúc ốm không khác nào cuộc chiến” Chăm con ốm có lẽ là một trong những công việc khó khăn nhất đối với bất cứ người mẹ nào và với mẹ bầu 9X - T. T. Nụ cũng vậy. Chị Nụ hiện là quản lý Phòng Bảo hiểm của tập đoàn lớn tại Hà Nội. Công việc áp lực, bận rộn, chị lại đang bầu bí. Đặc biệt, bé L. T. V là con đầu lòng hay ốm vặt nên việc chăm con càng vất vả hơn bao giờ hết. Chia sẻ những ngày vất vả chăm sóc bé khi bị ốm, mẹ bỉm sữa tâm sự: “Con “mè nheo” rồi chán ăn, quấy khóc, vợ chồng thay nhau trông, sợ con sốt cao quá co giật, mắt díu vào mà không thể nào chợp mắt. Tới sáng không đỡ, vợ chồng lại phải xin nghỉ làm đưa bé đi khám. Mình thì bế con còn anh xã lo thủ tục khám, đi hết phòng nọ tới phòng kia phát chóng mặt, rồi lại ngồi chờ kết quả. Mỗi lần tới viện ngại lắm nhưng không đi không được. Con ốm có khi mình cũng ốm theo, chẳng muốn ăn gì chỉ mong được giấc ngủ. Những lúc đó thấy chăm con ốm không khác nào cuộc chiến! ”. Tình cờ lướt Facebook đọc được chia sẻ của các mẹ bỉm sữa về dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Vì vậy, trong một lần, con chị sốt cao 38,5 độ liên tục trong 2 ngày, nghi ngờ con mắc sốt xuất huyết do khu ở đang có dịch, chị đã nhanh chóng truy cập ứng dụng y tế i CNM đặt lịch xét nghiệm tại nhà cho con. Theo đúng lịch hẹn, nhân viên có mặt rất đúng giờ để lấy mẫu xét nghiệm cho bé V. “Bình thường bé nhà mình nhìn kim tiêm sợ lắm, mỗi lần đi khám cứ phải ôm, bế, dỗ mọi cách. Không hiểu sao chú lấy máu tới chỉ trò chuyện một lúc là con chịu ngồi yên cho chú lấy, mình đỡ được bao nhiêu công dỗ dành” – chị Nụ hồ hởi chia sẻ. . Bác sĩ tư vấn 2 ngày sau xét nghiệm kiểm tra lại và tiểu cầu đã ở mức ổn định. Sau 2 ngày điều trị tại nhà, bé nhà chị đã hết sốt, không còn đau đầu, chỉ còn rải rác các nốt xuất huyết dưới da. Cũng may nhờ dịch vụ lấy mẫu tận nơi, chị tiết kiệm được rất nhiều thời gian, chi phí đi lại chứ anh đi công tác, nhà có mình chị không biết xoay sở thế nào” - Chị Nụ chia sẻ thêm. Kể từ đó, hễ cần kiểm tra sức khỏe, chị đều gọi tổng đài đăng ký xét nghiệm tại nhà, nhờ vậy, chị tiết kiệm được rất nhiều thời gian để chăm sóc gia đình và chu toàn với công việc công ty, cũng như có nhiều thời gian cho các thú vui “thời con gái” là đọc sách, nghe nhạc hay đi du lịch. Lấy mẫu xét nghiệm tận nơi – Lựa chọn thông minh bảo vệ sức khỏe Giữa những “rình rập” của dịch bệnh bùng phát, đặc biệt, hệ miễn dịch ở trẻ nhỏ chưa hoàn thiện rất dễ nhiễm bệnh, lựa chọn xét nghiệm tại nhà là quyết định thông minh bảo vệ sức khỏe, tránh lây nhiễm chéo tại bệnh viện. Không chỉ chị Nụ mà hàng ngàn mẹ bỉm sữa đã thoát khỏi stress mỗi khi con ốm nhờ dịch vụ y tế 4.0 này. “Việc thanh toán tại nhà rất yên tâm vì cán bộ có mang theo máy tính bảng nhập liệu trực tiếp các danh mục mình làm xét nghiệm cho con, trên phần mềm sẽ hiển thị giá bằng đúng giá tại viện nên rất minh bạch trong thanh toán. Đặc biệt, phần mềm còn hỗ trợ in biên lai ngay tại chỗ. Đúng là thời kỳ công nghệ, mọi thứ đều hiện đại, tiện lợi” – Chị Nụ hào hứng. Ngoài ra, phần mềm nhập liệu từ xa giúp dễ dàng nhập liệu thông tin hành chính của khách hàng tại nơi lấy mẫu và chuyển thông tin ngay về Trung tâm Xét nghiệm. Mẫu xét nghiệm được phân tích ngay khi chuyển về nên rút ngắn tối đa thời gian trả kết quả khách hàng. Đó chính là lí do khách hàng luôn nhận được kết quả rất kịp thời.000 đồng phí đi lại.
medlatec
842
Sau khi trẻ rụng rốn cần làm gì? Sau khi trẻ rụng rốn thì cần tiếp tục thực hiện một số biện pháp như vệ sinh sạch sẽ vùng rốn, để rốn luôn trong trạng thái khô thoáng và sạch sẽ, tránh ngâm trẻ quá lâu trong nước, không bôi thuốc hay rắc bột lên vùng rốn đang rụng... để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng rốn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. 1. Trẻ rụng rốn cần làm gì? Trẻ rụng rốn sau sinh 8 - 10 ngày, trong giai đoạn này rốn trẻ rất nhạy cảm và dễ bị nhiễm trùng nếu không được vệ sinh đúng cách. Vì vậy, khi trẻ rụng rốn nên làm gì là vấn đề nhiều bậc phụ huynh quan tâm.Dưới đây là những việc làm mà cha mẹ cần lưu ý để chăm sóc rốn cho trẻ:Quy trình vệ sinh rốn: Rửa tay sạch sẽ, thấm cồn 70 độ hoặc dung dịch nước muối sinh lý 0.9% vào bông gòn, lau ở rốn và vùng da quanh rốn bán kính 5cm. Lau kiểu lăn từ trong ra ngoài, thay bông gòn thường xuyên cho đến khi sạch.Luôn giữ cho gốc rốn khô và sạch: Cho rốn tiếp xúc với không khí sẽ giúp rốn được khô thoáng và nhanh rụng hơn. Do đó, bố mẹ cần để rốn phơi thoải mái, không nên băng rốn lại để tránh nhiễm trùng khiến rốn lâu rụng.Lưu ý khi tắm cho trẻ: Có thể ngâm trẻ trong chậu nước để tắm để làm sạch rốn, nhưng không được ngâm quá lâu, sau khi tắm xong nên lau khô người trẻ, dùng khăn mềm lau nhẹ đảm bảo rốn luôn khô thoáng.Lưu ý khi chọn đồ áo cho trẻ: Chọn quần áo rộng rãi, thoáng mát, hạn chế mặc đồ áo bó sát khiến trẻ khó chịu cũng như gây cọ xát vùng rốn làm tăng nguy cơ nhiễm trùng rốn ở trẻ.Lưu ý khi thay tã cho trẻ: Bố mẹ nên chuẩn bị đầy đủ vật dụng cần thiết trước khi thay tã cho trẻ, dùng khăn ướt hoặc que gòn vệ sinh nhẹ nhàng, sau đó dùng khăn sạch lau khô. Khi mặc tã cho trẻ cần gấp xuống thấp hoặc nới lỏng để tránh cọ xát hoặc nước tiểu vương lên vùng rốn.Một trong những điều mà trẻ sơ sinh sau khi rụng rốn cần làm gì đó là để vùng rốn khô tự nhiên. Sau khi trẻ rụng rốn thì cần tiếp tục thực hiện một số biện pháp như vệ sinh sạch sẽ vùng rốn 2. Thời gian rụng rốn của trẻ sơ sinh? Thời gian trung bình rụng rốn trẻ sơ sinh là từ 8 - 10 ngày, một số trẻ rụng muộn hơn có thể kéo dài đến 2 tuần. Trong khi chờ rốn rụng, bố mẹ cần vệ sinh rốn sạch sẽ và tạo điều kiện để rốn trẻ luôn khô ráo, tránh rốn tiếp xúc với nước trong thời gian lâu, không bôi thuốc, bôi kem hay rắc bột lên vùng rốn. 3. Các vấn đề về rốn của trẻ sau sinh Nếu rốn trẻ sơ sinh không được chăm sóc tốt có thể dẫn đến các vấn đề không chỉ gây ảnh hưởng đến quá trình liền rốn, mà còn đến sức khoẻ của trẻ khi phải uống kháng sinh để điều trị nhiễm trùng. Một số vấn đề thường gặp ở rốn bao gồm:Chảy máu rốn: Vị trí chảy máu ở giữa cuống rốn đã khô và chân rốn, máu thường sẽ tự cầm hoặc cầm sau khi thấm gạc sạch. Nếu máu vẫn chảy dai dẳng trên 3 lần hoặc chảy máu kéo dài trên 1 phút thì cần đưa trẻ đi khám ngay.Rốn rụng muộn: Trung bình, trẻ rụng rốn sau 8 - 10 ngày, một số trường hợp rụng muộn hơn có thể kéo dài 2 - 3 tuần. Đối với những trẻ rốn rụng muộn thì cần tiếp tục giữ khô rốn, rửa sạch chất tiết bám trên rốn nhẹ nhàng, không để tá quần đè lên cuống rốn và kiểm tra vùng da quanh rốn mỗi ngày cho đến 3 tuần, sau 3 tuần rốn vẫn chưa rụng thì đưa trẻ đi khám.Rốn rỉ dịch, có mủ: Rốn rỉ dịch, có mủ là dấu hiệu của nhiễm trùng rốn, phụ huynh cần đưa trẻ đi khám để điều trị rốn cho bé. Trong quá trình chăm sóc rốn của trẻ, bố mẹ cần để rốn khô thoáng, không bôi thuốc kháng sinh hoặc thuốc sát trùng lên rốn.Nhiễm trùng rốn: Vùng da xung quanh rốn bị sưng, đỏ, đau, chảy dịch mủ là dấu hiệu điển hình của nhiễm trùng rốn. Những trường hợp trẻ cần được điều trị bằng thuốc kết hợp với vệ sinh rốn đúng cách, tốt nhất nên điều trị tại bệnh viện đối với những trẻ bị nhiễm trùng nặng.U hạt rốn: U hạt rốn là hiện tượng tồn tại có mô màu đỏ ở chân rốn sau khi rốn đã rụng, không được điều trị có thể gây rỉ dịch và viêm kéo dài. Bố mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ điều trị, các phương pháp điều trị chủ yếu gồm bôi thuốc, uống thuốc và đốt điện vùng mô hạt. Sau điều trị, vùng mô hạt sẽ đóng vảy và rụng đi.Uốn ván rốn: Là tình trạng vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào trong dây rốn gây nên hàng loạt các triệu chứng bỏ bú, sốt, cứng hàm, co cứng toàn thân, nặng có thể gây tử vong.Thoát vị rốn: Thoát vị rốn chiếm tỷ lệ 10 - 20% trẻ sơ sinh, là tình trạng có khiếm khuyết cơ bụng ngay dưới rốn tạo lỗ hổng cho quai ruột chui vào tạo ra khối phồng. Kích thước khối thoát vị sẽ to hơn khi trẻ quấy khóc, vận động nhiều và xẹp lại khi trẻ nằm nghỉ ngơi. Thoát vị rốn thường không đau, không vỡ ra và tự nhỏ dần sau 4 tuổi, chỉ một số ít trường hợp cần can thiệp bằng phẫu thuật, đó là khi khối thoát vị lớn hơn 2.5 cm hoặc vẫn tồn tại khối thoát vị sau 4 tuổi. Trường hợp hiếm gặp là khi khối thoát vị bị nghẹt, không đẩy vào được gây ra tình trạng đau đớn, nôn ói thì cần đưa trẻ đi khám ngay. Trung bình, trẻ rụng rốn sau 8 - 10 ngày 4. Chăm sóc rốn bị nhiễm trùng như thế nào? Chăm sóc rốn bị nhiễm trùng được thực hiện như sau:Bố mẹ cần rửa sạch tay trước và sau khi vệ sinh rốn trẻ;Tá quần phải nằm dưới rốn để tránh phân và nước tiểu vương vào khiến tình trạng nhiễm trùng nặng hơn;Không mặc quần áo quá chật, bó sát vùng rốn gây đọng cặn mồ hôi khiến nhiễm trùng lâu khỏi;Không rắc bột chống hăm và các dạng bột khác lên vùng rốn bị nhiễm trùng.Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng rốn nặng để đưa trẻ đến bệnh viện kịp thời: Sốt cao, chảy mủ có mùi hôi, vùng da quanh rốn sưng phồng lên, trẻ quấy khóc bỏ bú, chảy máu nhiều vùng rốn, trẻ ngủ nhiều, kém linh hoạt hơn bình thường.Tóm lại, trẻ sơ sinh thường rụng rốn trong khoảng từ 8-10 ngày. Rốn trẻ sau khi rụng vẫn cần được chăm sóc tốt và giữ khô thoáng.
vinmec
1,243
U nang hố lưỡi thanh nhiệt tái phát vì trào ngược dạ dày 1. Qua thăm khám, nội soi họng, bác sĩ Nguyễn Chí Trung – Chuyên khoa Tai Mũi Họng phát hiện bệnh nhân mọc thêm một u nang khác, kích thước to hơn u cũ trước đây từng cắt. Đây chính là nguyên nhân gây bên tình trạng nuốt vướng mà bệnh nhân đang gặp phải trong thời gian gần đây. Hình ảnh nội soi cho thấy u nang hố lưỡi – thanh nhiệt có kích thước khá lớn! U nang hố lưỡi thanh thiệt là khối u dạng nang lành tính, xuất hiện tại niêm mạc hố lưỡi thanh thiệt. Bệnh lý này được biết đến dưới nhiều tên gọi như: u nang hố lưỡi – thanh thiệt, u nang sụn nắp thanh thiệt, u nang đáy lưỡi,… U có dạng túi dịch chứa các chất nhầy tiết ra, bị tắc nghẽn do không có lối thoát. Khi u nang còn bé thường không gây ảnh hưởng nhiều, người bệnh không thể cảm nhận có khối u này trong cổ họng cho đến khi kích thước của u đủ lớn để gây chèn ép, ảnh hưởng đến ăn, nuốt. Bệnh lý này không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu và khá nghèo nàn, bao gồm: – Nuốt vướng, đau. – Giọng nói bị thay đổi. – Khó thở, thở rít (thường ở trẻ em). Do các biểu hiện không quá rõ ràng nên để có thể phát hiện sớm, người bệnh nên đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường, nhất là những trường hợp đã có tiền sử từng bị bệnh. 2. Chẩn đoán và điều trị bệnh 2.1 Chẩn đoán u nang hố lưỡi thanh nhiệt như thế nào? U nang hố lưỡi thanh nhiệt khá ít gặp nhưng nếu mắc bệnh mà không được phát hiện và điều trị sớm sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng nói, thở của người bệnh hay điển hình nhất là ảnh hưởng đến chức năng ăn, nuốt như của bệnh nhân nữ đã nêu. Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu sẽ dựa vào lâm sàng và nội soi thanh quản. Một số trường hợp u nang có kích thước lớn, vỏ dày, lẩn sâu phía trong đáy lưỡi cần thực hiện thêm chẩn đoán phân biệt vì có thể tương đồng với một số bệnh như tuyến giáp lạc chỗ, u nang giáp móng thể lưỡi… Trong quá trình thăm khám và khai thác bệnh sử, bác sĩ Trung được biết rằng bệnh nhân thường xuyên có những đợt trào ngược họng – thanh quản. Đây là nguyên nhân khiến u nang có cơ hội tái phát dù trước đó đã phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn. Hầu hết các trường hợp u nang hố lưỡi thanh nhiệt nói chung và ở bệnh nhân nữ này nói riêng, bên trong u nang thường có chứa dịch trong, màu vàng nhạt, vô khuẩn, được bao bọc bởi lớp vỏ dai xơ. Bên trong nang thường có dịch trong hoặc vàng nhạt, có lớp vỏ dai, xơ. Vậy u nang hố lưỡi thanh nhiệt có nguy hiểm không? Câu trả lời chính xác là không, tuy nhiên ảnh hưởng nó gây nên có thể khiến người bệnh khó chịu như mất giọng, khàn tiếng, khó nuốt… 2.2 Điều trị u nang hố lưỡi thanh nhiệt Phương pháp điều trị bệnh lý này chủ yếu là phẫu thuật. Thông thường sau khi thăm khám bác sĩ sẽ quyết định xem tình trạng bệnh nhân có cần thiết phải thực hiện phẫu thuật hay không. Đa số u nang hố lưỡi thanh nhiệt là lành tính nên nếu không có kích thước quá lớn và gây ra triệu chứng khó chịu thì thường không cần chỉ định phẫu thuật. U nang hố lưỡi thanh nhiệt phẫu thuật không khó và có nhiều cách thức như: chọc hút dịch nang, mở thông nang hoặc cắt bỏ hoàn toàn nang. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, bệnh nhân cần lưu ý theo dõi vì u nang có nguy cơ tái phát cao nếu không chăm sóc sức khỏe đúng cách hoặc người bệnh mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày. Đối với những trường hợp tái phát u nang do trào ngược dạ dày, điển hình như bệnh nhân nữ trên, ngoài phẫu thuật loại bỏ u còn cần kết hợp điều trị ngăn ngừa phản xạ trào ngược dạ dày để tránh tình trạng dịch dạ dày gây nhiễm khuẩn vết mổ làm cho vết mổ lâu lành. 3. Phẫu thuật loại bỏ u nang Trường hợp bệnh nhân nữ 33 tuổi bị tái phát u nang với kích thước to gây chèn ép họng, khó ăn uống, khó nuốt, bác sĩ Trung chỉ định cần phẫu thuật cắt bỏ để trả lại đường họng, thanh quản thông thoáng một cách triệt để. Với hệ thống thiết bị phẫu thuật nội soi mũi xoang của Karl Storz (Đức) – Thương hiệu sản xuất thiết bị nội soi hàng đầu thế giới, việc phẫu thuật sẽ được đảm bảo chính xác và hạn chế tối đa những tổn thương đến khu vực lân cận. Điều trị u nang hố lưỡi thanh nhiệt không khó, nhưng để điều trị triệt để không tái phát thì lại phụ thuộc rất nhiều vào chế độ chăm sóc của bệnh nhân. Để bảo vệ sức khỏe của bản thân đúng cách, bất kỳ ai, đặc biệt là những người có tiền sử bị bệnh đi kèm bệnh lý trào ngược dạ dày cần phải thăm khám sức khỏe định kỳ đều đặn để có thể phát hiện sớm, điều trị kịp thời bệnh lý.
thucuc
964
5 cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em tại nhà hiệu quả Rối loạn tiêu hóa là một trong những vấn đề xảy ra thường xuyên với trẻ em khi đường ruột chưa phát triển hoàn thiện. Để khắc phục tình trạng này, mẹ có thể tham khảo 5 cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ ngay tại nhà bằng những nguyên liệu sẵn có, dễ tìm. 1. Những biểu hiện khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa Bên cạnh việc tìm hiểu cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em thì mẹ cũng cần phải biết để nhận biết bệnh sớm, từ đó áp dụng biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế rủi ro. Trẻ bị rối loạn tiêu hóa thường có các triệu chứng sau: Tiêu chảy: Trẻ có biểu hiện đi ngoài trên 3 lần/ngày, phân lỏng, đi kèm tình trạng chán ăn, đau bụng, khó chịu, mệt mỏi. Nôn trớ: Nếu nôn trớ xảy ra với trẻ dưới 1 tuổi thì đó có thể là hiện tượng sinh lý bình thường. Tuy nhiên, với những trẻ trên 1 tuổi thì nguyên nhân có thể xuất phát từ vấn đề ở hệ tiêu hóa. Nếu trẻ nôn nhiều, ra dịch màu vàng hoặc xanh rêu, chướng bụng thì cần đưa con đi khám ngay. Táo bón: Một trong những triệu chứng không thể bỏ qua khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa là táo bón, 2 - 3 ngày trẻ mới đi ngoài 1 lần, phân khô, cứng, khó tống ra ngoài, gây đau rát hậu môn mỗi khi đi vệ sinh. Chướng bụng, đầy hơi: Rối loạn tiêu hóa ở trẻ có thể dẫn đến tình trạng chướng bụng, đầy hơi, khó chịu, ợ hơi, xì hơi nhiều. Ngoài ra, với những trẻ nhỏ, rối loạn tiêu hóa gây khó chịu khiến trẻ quấy khóc thường xuyên, bú kém hoặc bỏ bú, lười ăn. 2. Cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em Rối loạn tiêu hóa không chỉ làm ảnh hưởng cuộc sống của trẻ mà nếu kéo dài sẽ gây ra tình trạng thiếu dinh dưỡng, làm chậm quá trình phát triển thể chất, trí tuệ, suy giảm miễn dịch. Dưới đây là top 5 cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em an toàn, hiệu quả ngay tại nhà bằng những nguyên liệu có sẵn mà mẹ nên tham khảo. Búp ổi non Mẹ có thể dùng búp ổi, rửa sạch rồi đem nấu nước với một tí muối để cho bé uống. Mỗi lần chỉ nên uống một cốc nhỏ, không cố ép con uống quá nhiều. Sau 2 - 3 ngày, tình trạng tiêu chảy của trẻ sẽ cải thiện rõ rệt. Đây là cách điều trị các vấn đề rối loạn tiêu hóa với cả người lớn và trẻ em hiệu quả nhờ lá ổi có vị chát, giàu vitamin. Gừng Gừng từ xưa đến nay đã được biết đến là vị thuốc có công dụng điều trị các vấn đề tiêu hóa như nôn, chướng bụng,… Gừng cạo vỏ, rửa sạch và thái lát mỏng và cho vào trà uống mỗi ngày. Mỗi lần uống chỉ nên cho 3 - 4g gừng tươi, không dùng quá nhiều gây nóng rát cổ họng. Đu đủ chín Cho trẻ ăn đu đủ chín là cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em an toàn mà ba mẹ có thể áp dụng. Trong đu đủ chín có chứa enzyme papain. Chức năng của enzyme này là chuyển hóa protein thành acid amin. Nhờ đó, các chất dinh dưỡng được hấp thụ tốt hơn và vấn đề ở hệ tiêu hóa cũng được cải thiện. Lá mơ Rán trứng với lá mơ là cách đã quá quen thuộc, được nhiều người áp dụng để chữa rối loạn tiêu hóa. Mỗi ngày, mẹ có thể rán từ 1 - 2 quả trứng với lá mơ cho trẻ ăn để giúp con giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Cam thảo Cam thảo được biết đến với công dụng chống viêm và giảm co thắt đường tiêu hóa. Vì vậy, đây cũng là cách điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ em hiệu quả, giúp giảm đau bụng và chứng khó tiêu tiêu. Ba mẹ có thể cho con nhai trực tiếp một ít cam thảo hoặc pha nước cho trẻ uống. Thời điểm uống cam thảo tốt nhất là trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 tiếng. 3. Làm thế nào để phòng tránh rối loạn tiêu hóa ở trẻ? Rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra với bất kỳ đối tượng nào kể cả người lớn lẫn trẻ em. Tuy nhiên, trẻ em cần được quan tâm nhiều hơn vì bệnh xảy ra thường xuyên và gây nhiều ảnh hưởng sức khỏe, sự phát triển của bé. Để phòng tránh tình trạng rối loạn tiêu hóa, ba mẹ cần chú ý: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ 4 nhóm tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng. Không nên cho trẻ ăn quá nhiều một loại dinh dưỡng. Điều này sẽ không đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ phát triển và dễ gây rối loạn tiêu hóa. Cần đảm bảo thực phẩm tươi ngon, sạch sẽ, không chứa chất bảo quản, phẩm màu, chất bảo vệ thực vật. Nên cho trẻ ăn chín uống sôi để đảm bảo không bị rối loạn tiêu hóa. Cung cấp đủ nước cho cơ thể trẻ. Với trẻ lớn, ba mẹ cần khuyến khích con chủ động uống nhiều nước mỗi ngày. Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, các vật dụng, đồ chơi của con, chăn, ga, gối, mền cần giặt ít nhất 1 tuần/lần, cắt gọn móng tay trẻ để tránh lây nhiễm vi khuẩn, mầm bệnh sang cơ thể trẻ. Trẻ 6 tháng đầu, nên cho bú hoàn toàn bằng sữa mẹ để tăng sức đề kháng cho đường ruột, hạn chế nguy cơ bị tấn công bởi mầm bệnh.
medlatec
993
Làm gì khi hen trở nặng? Bệnh nhân hen suyễn có thể đối mặt với cơn hen trở nặng bất kỳ lúc nào dù có đang kiểm soát tốt cơn hen hay không. Vậy khi hen trở nặng người bệnh nên làm gì? 1. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến đợt cấp khi hen trở nặng Đối với bệnh nhân hen suyễn, khi hen trở nặng đợt cấp tính có thể xảy đến bất kỳ lúc nào, cho dù tình trạng hen có được kiểm soát tốt hay không. Các yếu tố sau đây làm tăng nguy cơ dẫn đến đợt cấp:Thuốc điều trị hen: Việc sử dụng thuốc điều trị hen corticosteroid dạng hít nhưng người bệnh không được chỉ định hoặc kém tuân thủ với thuốc, hít không đúng kỹ thuật hay sử dụng vượt liều thuốc giãn phế quản có tác dụng ngắn.Phơi nhiễm: Thường xuyên sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm, nhiều khói thuốc, tiếp xúc với phấn hoa, các yếu tố dị ứng gây hen suyễn.Bệnh lý mắc phải khác: Ngoài hen, người bệnh còn mắc phải các bệnh lý khác như trào ngược dạ dày thực quản, viêm mũi dị ứng, dị ứng thực phẩm, thừa cân - béo phì, hoặc thường xuyên bị căng thẳng, stress, lo lắng, phụ nữ mang thai.Xét nghiệm máu, kiểm tra chức năng phổi: Kết quả xét nghiệm máu cho thấy FENO tăng, bạch cầu ái toan tăng, chức năng phổi FEV1 thấp dưới 60% dự đoán và thay đổi nhiều. 2. Làm thế nào để nhận biết cơn hen trở nặng? 2.1 Nhận biết hen suyễn cấp tínhĐợt cấp hen suyễn có các dấu hiệu sau:Thở khó, khò khè, ho nhiều, cảm giác nặng ngực.Các cơn hen xuất hiện nhiều và nhanh hơn.Đáp ứng với thuốc điều trị kém.Người bệnh phải tăng liều thuốc để cắt cơn hen.Lưu lượng đỉnh cơn hen giảm dần nhưng sự khác biệt cơn hen sáng và chiều tăng lên. Người bệnh phải tăng liều thuốc để cắt cơn hen khi cơn hen trở nặng 2.2 Nhận biết hen trở nặng. Hen trở nặng có những dấu hiệu nhận biết sau:Thở khó hơn và diễn ra liên tục, khiến người bệnh không thể nằm được và phải ngồi để thở.Ho nhiều và liên tục nên không thể nói được, phải nói từng từ.Khi hít vào và thở ra nghe được tiếng phổi rít ran.Thần kinh bị kích thích, tím tái, đổ nhiều mồ hôi.Thở nhanh, thở gấp, tim đập nhanh.Lồng ngực thay đổi do các cơ ở vùng ngực bị co kéo.Các chỉ số như Sp. O2 dưới 90%, huyết áp tăng bất thường.2.3 Nhận biết hen suyễn nguy kịch. Hen suyễn trở nên nguy kịch khi:Người bệnh thở chậm (dưới 10 lần/phút) hoặc ngừng thở.Phổi không nghe rít ran, lồng ngực bất động.Huyết áp hạ xuống thấp, tim đập chậm.Ý thức rối loạn, không thể nói được. 3. Làm gì khi hen trở nặng? 3.1 Dự phòng khi hen trở nặng. Bệnh nhân hen suyễn được hướng dẫn một kế hoạch cụ thể để khi lên cơn hen có thể xử trí kịp thời và phù hợp. Kế hoạch hành động đối với cơn hen được chia thành 3 cấp độ từ kiểm soát tốt đến trở nặng và nguy kịch tương ứng với 3 màu xanh, vàng và đỏ, cụ thể như sau:Kiểm soát tốt cơn hen - Màu xanh: Ở trường hợp này người bệnh vẫn có thể sinh hoạt bình thường, không bị thở khò khè và cũng không cần dùng thuốc để cắt cơn hen. Kế hoạch hành động là người bệnh vẫn cần dùng thuốc để có thể kiểm soát cơn hen suyễn trong thời gian dài và bác sĩ có thể chỉ định giảm liều dùng.Cơn hen trở nặng - Màu vàng: Người bệnh cảm thấy khó thở, thở khò khè, ho, đau tức vùng ngực, không thể sinh hoạt hay làm một số công việc như bình thường. Cơn hen gây mất ngủ khi lên cơn vào ban đêm, do đó người bệnh cần dùng thuốc điều trị cắt cơn với liều dùng từ 3 lần/tuần trở lên. Khi người bệnh tự đo lưu lượng đỉnh, chỉ số này bằng 1⁄2 - 3⁄4 so với khi lưu lượng đỉnh đạt giá trị tốt nhất. Theo đó, người bệnh cần tiếp tục dùng thuốc cắt cơn và để kiểm soát hen suyễn trong thời gian dài. Khi các triệu chứng thuyên giảm sau khi sử dụng thuốc 1 giờ, cần kiểm tra lại và vẫn tiếp tục sử dụng thuốc.Hen nguy kịch - Màu đỏ: Người bệnh thở khó, tăng liều dùng thuốc điều trị cắt cơn (4 giờ/lần) và không đáp ứng với thuốc. Người bệnh rất khó có thể sinh hoạt và làm việc như bình thường. Trước đó, người bệnh đã ở trong tình trạng cơn hen trở nặng (với biểu hiện như màu vàng) trong khoảng 24 giờ nhưng các triệu chứng không thuyên giảm. Khi được đo lưu lượng đỉnh, giá trị này chỉ bằng 1⁄2 so với giá trị tốt nhất đạt được. Cơn hen được chia làm các cấp độ dự phòng khác nhau 3.2 Cách xử lý khi cơn hen trở nặng tại nhà. Bệnh nhân hen suyễn được hướng dẫn để tự đánh giá tình trạng cơn hen thuộc nhóm màu nào như đã nêu ở trên để có thể tự xử trí phù hợp. Một số loại thuốc sau được dùng để người bệnh có thể tự xử trí khi ở nhà như:Thuốc điều trị làm giảm triệu chứng: Tăng liều corticosteroid dạng hít hoặc thuốc giãn phế quản có tác dụng ngắn liều thấp.Điều trị kiểm soát: Tăng liều dùng khi điều trị kiểm soát hen suyễn trong 1 - 2 tuần, tăng liều corticosteroid dạng hít đơn thuần lên gấp 4 lần. Duy trì corticosteroid dạng hít và formoterol với liều tăng gấp 4 nhưng cần chú ý formoterol không vượt quá 72 mcg/ngày. Duy trì corticosteroid dạng hít và thuốc giãn phế quản đồng vận beta kéo dài với liều tăng cao, hoặc bổ sung corticosteroid dạng hít sao cho liều dùng tăng gấp 4. Thuốc điều trị cắt cơn có thể tăng liều nếu cần nhưng không được vượt quá 72 mcg/ngày).Thuốc corticoid trị hen suyễn đường uống: Prednisolon với liều dùng từ 40 - 50 mg/ ngày, dùng trong khoảng 5 - 7 ngày đối với người lớn. Prednisolon với liều dùng từ 1 - 2 mg/kg/ngày, dùng trong khoảng 3 - 5 ngày đối với trẻ em. 4. Những việc cần làm để hạn chế hen suyễn vào đợt cấp Bệnh nhân hen phế quản cần chủ động và nhận biết những việc cần làm sau để hạn chế cơn hen trở nặng vào đợt cấp bằng cách:Nhận thức và hiểu bệnh lý hen suyễn cũng như các phương thức điều trị.Hạn chế việc tiếp xúc, phơi nhiễm với những yếu tố có thể làm cơn hen xuất hiện, tái phát.Nhận biết các yếu tố nguy cơ đã nêu ở trên và những dấu hiệu khi cơn hen vào đợt cấp.Tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ và lịch tái khám. Dùng thuốc theo hướng dẫn để kiểm soát, ngăn ngừa cơn hen, điều trị cắt cơn. Dùng thuốc dạng hít đúng kỹ thuật được hướng dẫn.Nếu mắc phải những bệnh lý khác, cần sớm điều trị.Nắm rõ kế hoạch hành động đối với cơn hen để phòng ngừa hen trở nặng. Thường xuyên theo dõi các triệu chứng, đo lưu lượng đỉnh để kiểm soát tốt cơn hen.Chuẩn bị sẵn một kế hoạch xử trí với cơn hen có thể giúp bệnh nhân hen suyễn đưa ra phương án khắc phục đúng cách và phù hợp khi cơn hen trở nặng.
vinmec
1,296
Hội chứng ruột kích thích ở trẻ em có gây ung thư không? Hội chứng ruột kích thích ở trẻ em (hay còn gọi tắt là IBS – Irritable Bowel Syndrome). Đây là một rối loạn chức năng đường tiêu hóa, chiếm tỷ lệ cao trong nhóm bệnh lý đại tràng và hậu môn. Trẻ em có thể bị hội chứng ruột kích thích nhưng tỷ lệ thường ít hơn ở người lớn. 1. Định nghĩa hội chứng ruột kích thích Hình ảnh mô tả hội chứng ruột kích thích – IBS – Irritable Bowel Syndrome hay viêm đại tràng co thắt. Hội chứng ruột kích là rối loạn chức năng của ống tiêu hóa, biểu hiện chủ yếu là triệu chứng của đại tràng, tái đi tái lại nhiều lần, không tìm thấy tổn thương về giải phẫu, tổ chức học, sinh hóa ở ruột. Theo một số nhận định từ các chuyên gia tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích có thể “bắt nguồn” do sự phối hợp các hoạt động chưa nhịp nhàng giữa hệ thống thần kinh trung ương, hệ thống thần kinh ruột và hệ thống mạng lưới thần kinh, gây ra một số rối loạn chức năng đường tiêu hóa và biểu hiện chủ yếu bằng các triệu chứng ở đại tràng. 2. Một số rối loạn xảy ra do hội chứng ruột kích thích – Tăng tính nhạy cảm, hệ thống ruột dễ bị kích thích. – Giảm khả năng chịu áp lực ở một số đoạn ruột. – Tăng nhu động ruột gây tiêu chảy, giảm nhu động ruột gây táo bón. 3. Biểu hiện hội chứng ruột kích thích ở trẻ em Biểu hiện của trẻ bị hội chứng ruột kích thích thường dễ bị nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa thông thường. Các biểu hiện giống như trẻ bị rối loạn tiêu hóa: trào ngược dạ dày thực quản, chướng bụng khó tiêu, đầy tức bụng. Biểu hiện ở đại tràng như: táo bón, tiêu chảy. Đặc biệt, là sự thay đổi đại tiện: – Thay đổi hình dạng khuôn phân, thay đổi số lần đi đại tiện (số lần đi đại tiện không bình thường có thể >3 lần/ngày hoặc <3 lần/tuần). – Phân lỏng, cứng, nhão. – Phân nhầy, không có máu. – Cảm giác đau, nặng tức bụng, đi không hết phân. – Triệu chứng thường xuất hiện ngay sau khi trẻ ăn hoặc uống các đồ ăn/uống không thích hợp. Ngoài các vấn đề về hệ tiêu hóa, trẻ mắc hội chứng ruột kích thích thường có các biểu hiện sau: – Chán ăn, sụt cân – Thiếu máu – Rối loạn tâm lý (đau đầu, mất ngủ, lo lắng) – Sốt (có thể hoặc không) – Bạch cầu tăng 4. Chẩn đoán phân biệt với những bệnh lý tiêu hóa khác Hội chứng ruột kích thích thường không có các biểu hiện cụ thể. Các triệu chứng thường chung chung dễ nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác như: 4.1. Triệu chứng tiêu chảy cũng thường gặp ở các bệnh lý khác như: – Nhiễm trùng đường ruột; – Dị ứng thức ăn; – Thiếu men lactase; – Hội chứng Crohn; – Viêm loét đại trực tràng; – U lympho ruột; – Ung thư đại-trực tràng; – Suy giảm miễn dịch. 4.2 Triệu chứng táo bón cũng thường hay gặp ở các bệnh lý khác như: – Thoát vị; – U đại tràng; – Bệnh to giãn đại tràng; – U tụy; – Sỏi mật, viêm túi mật. 5. Điều trị hội chứng ruột kích thích ở trẻ em Tùy thuộc vào mức độ nặng, nhẹ ở trẻ mà bác sĩ sẽ tư vấn hướng chăm sóc và điều trị cho con. Có 3 mức độ như sau: 5.1. Nhẹ – Các triệu chứng diễn ra không thường xuyên. – Rối loạn tâm lý ít. Điều trị: chưa cần sử dụng thuốc, chú ý thay đổi lối sống, tạo cho bé tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu, ăn kiêng, chọn loại thức ăn thích hợp. 5.2. Trung bình – Triệu chứng diễn ra thường xuyên, gây ảnh hưởng đến học tập và sinh hoạt của trẻ. – Rối loạn tâm lý ở trẻ. Điều trị: kết hợp dùng thuốc kiểm soát triệu chứng và thay đổi lối sống, sinh hoạt, chế độ ăn uống và tập thể dục, tạo tinh thần thoải mái cho con. 5.3. Nặng – Đau bụng thường xuyên; – Rối loạn tâm lý. Điều trị: kết hợp dùng thuốc, các biện pháp như tình trạng trung bình và sử dụng thêm thuốc an thần hoặc thuốc tâm thần. 6. Phác đồ điều trị với hội chứng ruột kích thích 6.1. Xây dựng chế độ ăn phù hợp (đây là yếu tố rất quan trọng) – Hạn chế ăn/uống các đồ khó tiêu, dễ sinh hơi, đồ ngọt, chất có gas, chất kích thích, … – Không nên ăn những thức ăn để lâu ngày, bảo quản không tốt. – Nên tăng cường ăn các thức ăn có nhiều chất xơ và vitamin như các loại rau xanh, trái cây,… 6.2. Chế độ tập luyện là rất cần thiết – Cho trẻ đi bộ để tập thể dục, vận động hàng ngày. – Xoa bụng con vào buổi sáng khi ngủ dậy để tạo cảm giác muốn đi đại tiện. – Cho trẻ vui chơi để thoải mái tinh thần, tránh để bé lo lắng, căng thẳng, lo âu. 6.3. Sử dụng thuốc điều trị triệu chứng Một số loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị triệu chứng như: – Thuốc chống đau, giảm co thắt – Thuốc chống táo bón, tiêu chảy – Thuốc chống sinh hơi – Thuốc hỗ trợ thần kinh Lưu ý: Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định và kê đơn từ bác sĩ, cha mẹ không nên tự ý cho trẻ sử dụng thuốc. 7. Hội chứng ruột kích thích có gây ung thư không? Hội chứng ruột kích thích ở trẻ hay người lớn thường lành tính không gây nguy hiểm đến tính mạng. Không làm thay đổi mô ruột hoặc tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng. Trẻ bị hội chứng này thường hay đau bụng, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, gây nhiều phiền phức, cảm giác khó chịu, làm suy giảm chất lượng cuộc sống của trẻ. Đây là một tình trạng mạn tính, phụ huynh cần kiên trì làm theo lời dặn của bác sĩ để kiểm soát dài hạn cho con. 8. Các yếu tố khiến hội chứng ruột kích thích dễ xảy ra – Thực phẩm gây dị ứng, thực phẩm nhiều dầu mỡ, khó tiêu. – Căng thẳng. – Rối loạn nội tiết tố – Các bệnh lý nhiễm trùng đường ruột, trào ngược dạ dày – thực quản. – Trong gia đình có người mắc hội chứng ruột kích thích (yếu tố di truyền),… – Hội chứng ruột kích thích còn có các tên gọi khác như viêm đại tràng co thắt, bệnh đại tràng thần kinh, co thắt đại tràng.
thucuc
1,196
Vai trò của xét nghiệm dịch não tủy và những lưu ý khi thực hiện Xét nghiệm dịch não tủy rất quan trọng trong việc chẩn đoán cũng như theo dõi, điều trị một số bệnh lý về hệ thần kinh. Dưới đây là những thông tin chi tiết về vấn đề này và một số lưu ý quan trọng trong quy trình thực hiện xét nghiệm. 1. Xét nghiệm dịch não tủy có ý nghĩa như thế nào? 1.1. Xét nghiệm dịch não tủy là gì? Dịch não tủy chính là chất dịch trong suốt. Loại dịch đặc biệt này có vai trò như một tấm đệm để bảo vệ não bộ và tủy sống, đồng thời còn có vai trò vận chuyển và chuyển hóa dinh dưỡng ở hệ thần kinh trung ương. Khi hệ thần kinh trung ương gặp những vấn đề bất thường, dịch não tủy sẽ có những thay đổi phù hợp để bảo vệ, hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương nghiêm trọng. Xét nghiệm dịch não tủy là kiểm tra áp lực trong chất dịch này. 1.2. Ý nghĩa của xét nghiệm dịch não tủy Vai trò của xét nghiệm dịch não tủy như sau: - Trong chẩn đoán bệnh: Nhờ vào kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ có thêm dữ liệu để chẩn đoán các bệnh lý về thần kinh, bao gồm: + Bệnh lý nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương chẳng hạn như viêm tủy, viêm não tủy, viêm não, viêm màng não,… + Các bệnh lý ác tính màng não. + Các bệnh về thần kinh nhưng chưa tìm ra nguyên nhân như bệnh động kinh, co giật, rối loạn ý thức,… + Bệnh đa dây thần kinh, tai biến mạch máu não(nhất là những trường hợp nghi ngờ chảy máu dưới nhện có chụp CT bình thường,…) - Trong điều trị bệnh: + Có tác dụng đưa thuốc vào khoang dưới nhện tủy sống. + Đưa các thuốc gây tê cục bộ - một bước quan trọng và không thể thiếu trong phẫu thuật. + Có tác dụng đưa một số loại thuốc như thuốc kháng sinh,... để phục vụ điều trị các bệnh về hệ thần kinh trung ương, bệnh dây - rễ thần kinh. - Trong theo dõi kết quả điều trị: Thông qua xét nghiệm này, các bác sĩ cũng sẽ có thể theo dõi được kết quả điều trị, từ đó điều chỉnh phương pháp điều trị(nếu cần thiết) để nâng cao hiệu quả chữa bệnh. 2. Phương pháp xét nghiệm dịch não tủy được diễn ra như thế nào? Có rất nhiều cách giúp bác sĩ lấy được dịch não tủy của người bệnh, dưới đây là những cách cơ bản: - Chọc Cisternal: Các bác sĩ sẽ lấy ra một lượng dịch não tủy ở dưới xương chẩm để vụ cho xét nghiệm. - Chọc não thất và trực tiếp lấy dịch tủy. Chỉ nên áp dụng phương pháp này với những người có nguy cơ thoát vị não và thường chỉ được thực hiện trong khi phẫu thuật. - Chọc dò tủy sống: Được đánh giá là an toàn nhất và cũng phổ biến nhất. Quy trình thực hiện như sau: + Người bệnh nằm nghiêng và đồng thời đầu gối hơi cong về phía trước ngực. + Sau khi xác định được vị trí lấy dịch, bác sĩ sẽ sát trùng và tiêm thuốc gây mê vào vùng cột sống dưới. + Tiếp đó, bác sĩ sẽ dùng kim tiêm để hút khoảng 10ml dịch tủy và đo áp lực dịch não tủy. + Sau khi đã lấy được dịch, tiến hành rút kim tiêm và làm sạch, rồi băng gạc lại. + Khi thực hiện xong, người bệnh cần nằm nghỉ ngơi. 3. Phân tích kết quả xét nghiệm dịch não tủy Dựa vào kết quả xét nghiệm dịch não tủy, các bác sĩ có thể xác định được một số vấn đề sức khỏe của người bệnh, cụ thể là: - Nếu dịch trong suốt và không có màu nghĩa là người bệnh hoàn toàn bình thường. - Dịch não tủy bị mờ đục nghĩa là bệnh nhân bị nhiễm trùng hoặc cũng có thể là do bị tích tụ tế bào máu trắng hay protein. - Dịch não tủy dính máu: Có thể là do xuất huyết hay tắc nghẽn dây cột sống. - Dịch não tủy có màu khác thường như màu nâu, cam hay vàng: Hiện tượng này có thể là xuất huyết hoặc tăng protein dịch não tủy từ trước đó nhưng cũng có thể là do máu từ tủy sống và vì thế, việc phân tích kết quả xét nghiệm cũng gặp nhiều khó khăn. - Ngoài ra, ở một số trường hợp bệnh cụ thể, dịch não tủy cũng có sự thay đổi nhất định: + Bệnh viêm não màng mủ: Dịch đục, tế bào bạch cầu tăng, protein toàn phần tăng, glucose giảm rõ. Kết quả cấy dịch não tủy cho thấy vi khuẩn mọc. + Bệnh viêm màng não lao: Dịch trong suốt, có màu vàng chanh. Thời gian đầu tăng tế bào bạch cầu trung tính và lympho, về sau tăng nhiều tế bào lympho. Có tình trạng nổi váng trong ống nghiệm, Protein tăng nhẹ, cấy tìm vi khuẩn Lao cho kết quả dương tính,… + Bệnh viêm màng não do virus: Dịch trong suốt, protein tăng nhẹ, tế bào tăng, nhất là các tế bào lympho. - Lưu ý: sau khi xét nghiệm não tủy, bệnh nhân có nguy cơ rủi ro nhất định về sức khỏe. Cụ thể một số tai biến có thể xảy ra như đau đầu, tụt kẹt não, nhiễm khuẩn, chảy máu,… Chính vì thế, bạn cần lưu ý lựa chọn những địa chỉ y tế đáng tin cậy để phòng tránh tối đa những nguy cơ rủi ro này. - Sau khi có kết quả, các bác sĩ sẽ giải thích, tư vấn và lên phác đồ điều trị phù hợp với từng người bệnh.
medlatec
978
Bật mí cách trị mụn đầu đen an toàn, hiệu quả ngay tại nhà Mụn đầu đen là một trong những loại mụn dễ mắc phải. Nếu không chữa trị đúng cách mà tự ý lấy tay nặn có thể tạo thành mụn bọc, mụn viêm, dẫn đến da bị tổn thương, tình trạng không cải thiện mà còn nặng thêm. 1. Nguyên nhân gây nên mụn đầu đen? mụn đầu đen tập trung phổ biến ở khu vực má và cánh mũi. Thậm chí, có những người mụn đầu đen còn xuất hiện ở sau lưng, cánh tay, cổ,... Các tế bào chết, vi khuẩn, bụi bẩn gây tắc nghẽn các nang lông trên da chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên mụn đầu đen. Môi trường hoặc do sự mất cân bằng hormone trong cơ thể cũng là một trong những những nguyên. Cụ thể: Da bạn thuộc loại da dầu do các tuyến bã nhờn phát triển tiết ra nhiều dầu. Nang lông bị tắc bởi các chất bã nhờn dư thừa chưa làm sạch hết. Mụn đầu đen cũng dễ xuất hiện khi bạn sử dụng thuốc ngừa thai, lithium,. . Rối loạn nội tiết tố ở nữ giới trong những giai đoạn phát triển hay đến ngày kinh nguyệt. Có nhiều vi khuẩn trên da mặt của bạn, đặc biệt là propionibacterium acnes - một loại vi khuẩn gây mụn. Yếu tố nào khiến bạn tăng nguy cơ bị mụn đầu đen Mọi lứa tuổi không phân biệt trai gái đều có nguy cơ bị mụn đầu đen, đặc biệt là ở nữ giới. Ngoài những nguyên nhân được nhắc tới ở trên, một số nguy cơ khiến bạn dễ bị mụn có thể kể đến như: Sử dụng mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, không tẩy trang sau khi sử dụng có thể làm tắc các lỗ chân lông ở da. Cơ thể bạn dễ chảy mồ hôi, đây cũng chính là nguyên nhân bị mụn đầu đen ở lưng. Tế bào thay da mới quá nhanh ảnh hưởng từ chế độ dinh dưỡng và lối sống. 2. Cách trị mụn đầu đen an toàn hiệu quả Sử dụng thuốc không kê toa có chứa các thành phần như axit salicylic, benzoyl peroxide. Những thuốc này có nhiều dạng khác nhau đề điều trị phù hợp với từng nơi bị mụn như dạng kem, bánh xà phòng hoặc thuốc mỡ. Trong trường hợp áp dụng Cách trị mụn đầu đen trên mà tình trạng không cải thiện thì bạn cần tìm đến các chuyên gia da liễu. Ở đây bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và hưỡng dẫn liệu trình trị mụn đảm bảo an toàn, phù hợp với làn da và mức độ. Các thuốc này có tác dụng ngăn ngừa sự tắc nghẽn ở lỗ chân lông, giúp thúc đẩy quá trình tái tạo của tế bào da. Ngoài ra, những công cụ chuyên dụng để nặn mụn và loại bỏ các vết bẩn sẽ được bác sĩ sử dụng để loại bỏ mụn đầu đen nếu tình trạng mụn của bạn quá nặng. 3. Điều trị mụn đầu đen như thế nào? Khi chịu sự tác động của môi trường, đầu mụn bị oxy hóa chuyển thành màu đen. Tuy không gây đau nhức nhưng mụn đầu đen gây mất thẩm mỹ và đặc biệt rất khó để đào thải một cách tự nhiên. Vì vậy, để loại bỏ được loại mụn này, chúng ta phải tác động về mặt vật lý cũng như hóa học để điều trị dứt điểm. Thêm vào đó cần chăm sóc da đúng cách để nói lời tạm biệt với mụn. Về nguyên tắc, quá trình điều trị cần tuân thủ và tốt 3 điều: chống tiết nhiều chất bã, chống dày sưng cổ tuyến bã và chống nhiễm khuẩn. Cụ thể hơn, bạn có thể tham khảo một số tips điều trị mụn đầu đen sau: Sử dụng dung dịch salicylic acid Salicylic acid được xem là một thành phần trị mụn rất hiệu quả. Nó hỗ trợ tái tạo tế bào da, làm sạch lỗ chân lông khỏi sự tắc nghẽn của bụi bẩn. Bạn nên thoa sản phẩm chứa salicylic acid 1 - 2 lần/ ngày và nhớ chỉ nên chọn sản phẩm chứa nồng độ từ 0,5 - 2% nhằm đảm bảo dịu nhẹ, không kích ứng. Có một lưu ý là salicylic acid có thể khiến da khô hơn khi dùng vào mùa đông. Lúc này, bạn có thể đổi sang công thức có nồng độ thấp hơn và thoa với lượng nhỏ. Đừng nóng lòng sạch mụn mà dùng liều lượng quá mạnh, điều đó sẽ không tốt cho da của bạn. Không sử dụng oxy già, cồn để điều trị mụn Nếu bạn dùng oxy già hoặc còn để chấm lên vùng, điều này không những gây nên một số tác dụng phụ không mong muốn mà còn làm giảm lượng collagen dưới da và khiến da nhanh lão hóa hơn. Lựa chọn công thức, sản phẩm tẩy bào chết dịu nhẹ Khi da bạn được tẩy hết tế bào chết, lỗ chân lông sẽ được thông thoáng, nguy cơ bị bít gây mụn sẽ được giảm bớt. Tuy nhiên, bạn nên chọn các loại tẩy tế bào chết dịu nhẹ để da không bị bào mòn. Rửa mặt kết hợp cọ rửa mặt Việc sử dụng cọ rửa mặt hay máy rửa mặt là một cách hữu hiệu để điều trị mụn đầu đen. Các sản phẩm này sẽ hỗ trợ tẩy sạch tế bào chết và bụi bẩn hơn chỉ sử dụng bằng tay. Đồng thời các dưỡng chất của các sản phẩm điều trị mụn sẽ thấm sâu hơn. Tẩy trang sạch sẽ mỗi ngày Kể cả khi không dùng mỹ phẩm, hay chỉ sử dụng kem chống nắng thì bạn cũng nên tẩy trang mỗi ngày để giữ da mặt sạch sẽ. Bạn có thể dùng khăn ướt tẩy trang nếu như không có nhiều thời gian dùng nước tẩy trang. Tuy nhiên dùng khăn ướt chỉ là giải pháp tạm thời, không nên lạm dụng. Luôn dưỡng ẩm làn da Lỗ chân lông rất dễ bị tắc khi da khô, nứt nẻ đặc biệt là trong thời tiết giá lạnh, kem dưỡng ẩm da chính là cách ngăn ngừa tốt nhất. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo các loại kem dưỡng da không chứa silicone, khi sử dụng không gây cảm giác bí da, không thoải mái. Không sử dụng miếng dán lột mụn đầu đen Tuy có thể thấy hiệu quả tức thời ngay sau khi sử dụng miếng dán lột mụn. Tuy nhiên, nó không thể lấy hết được các bã nhờn, bụi bẩn làm tắc ở phía sâu của lỗ chân lông. Thêm vào đó, miếng dán lột mụn còn khiến da nổi mẩn đỏ, dễ bị kích ứng, lỗ chân lông to thêm. Chỉ nên sử dụng miếng dán 1 - 2 lần mỗi tháng cho những trường hợp cần làm sạch nhanh.
medlatec
1,148
Bán tắc ruột nên ăn gì? Bán tắc ruột là tình trạng tắc nghẽn đường ruột không hoàn toàn, nghĩa là các chất trong đường ruột vẫn có thể lưu thông nhưng chậm. Tình trạng này thường do viêm nhiễm ở đường ruột hoặc do dị vật, thức ăn cứng, khó tiêu hóa gây ra. Người bệnh bị bán tắc ruột nên ăn gì để ngăn ngừa tắc ruột hoàn toàn và có thể cải thiện tình trạng bệnh? Hãy cùng Bệnh tiêu hóa tìm hiểu qua những chia sẻ dưới đây! XEM THÊM: >> Tắc ruột trên siêu âm >> Tắc ruột non đơn thuần >> Tắc ruột uống thuốc gì? Thức ăn dạng lỏng Soup rất tốt cho hệ tiêu hóa Nếu bạn băn khoăn bán tắc ruột nên ăn gì thì đây chính là một dạng thức ăn mà bạn cần phải quan tâm và chú ý bổ sung trong quá trình điều trị của mình. Thức ăn dạng lỏng giúp giảm gánh nặng cho hệ tiêu hóa của bạn, đặc biệt chúng có thể dễ dàng lưu thông khi qua đoạn ruột bị hẹp. Đồng thời các thức ăn này cũng tăng khả năng hấp thu cho cơ thể, giúp bạn duy trì sức khỏe của mình tốt hơn. Những thức ăn dạng lỏng như sữa, nước ép trái cây, sinh tố, soup,… là những thực phẩm người bị ban tắc ruột nên ăn. Bánh mỳ Các loại bánh mỳ sấy giòn và khô sẽ được nghiền nhỏ sau khi nhai cùng với dịch tiết từ nước bọt sẽ giúp cho việc tiêu hóa trở nên dễ dàng hơn. Người bệnh có thể ăn các loại bánh khác tương tự như bánh quy tách kem cũng rất tốt cho sức khỏe và giảm gánh nặng tiêu hóa ở đường ruột. Tuy nhiên, mỗi lần ăn bạn không nên ăn nhiều mà nên chia nhỏ số lượng thức ăn để hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng hơn. Bánh mỳ là thức ăn mà người bị bán tắc ruột nên ăn Ngũ cốc Cũng giống như bánh mỳ hay bánh quy, ngũ cốc là thực phẩm tốt cho tiêu hóa và dễ dàng tiêu hóa sau khi được đưa vào cơ thể. Ngũ cốc cũng là thực phẩm dinh dưỡng rất tốt cho sức khỏe của người bệnh bị hẹp đường ruột (bán tắc ruột). Trong thời gian điều trị, người bệnh nên bổ sung loại thực phẩm này thường xuyên để hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh cũng như ngăn ngừa nguy cơ tắc nghẽn đường ruột. Cháo dinh dưỡng Bán tắc ruột nên ăn gì? Cháo dinh dưỡng là một món ăn mà người bệnh không thể không quan tâm. Loại thức ăn này sau khi được ninh nhừ và đưa vào cơ thể sẽ dễ dàng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng vào cơ thể. Nó rất tốt cho sức khỏe của người bệnh cũng như giúp quá trình lưu thông các chất trong đường ruột dễ dàng hơn. Tuy nhiên, khi chế biến loại thức ăn này, các thực phẩm chế biến cùng cần được đảm bảo đã ninh nhừ hoặc được nghiền nát trước khi ăn. Cháo dinh dưỡng tốt cho tiêu hóa
thucuc
537
Có nên thực hiện mài nhỏ răng cửa không? Răng cửa to, kích thước răng cửa chênh lệch với các răng còn lại không còn là điều bất thường. Để khắc phục tình trạng này, phương pháp mài nhỏ răng cửa được nhiều người lựa chọn để điều trị. Phương pháp này liệu có nên thực hiện không? Hiệu quả nó đem lại là gì. Sau đây chúng ta hãy tìm hiểu một số thông tin để biết được câu trả lời. 1. Thế nào là mài răng cửa? Nhìn chung, mài nhỏ răng cửa là một thủ thuật nha khoa. Phương pháp này giúp điều chỉnh độ dày và độ dài của răng. Sau khi thực hiện, những răng được mài nhỏ sẽ đều hơn, bào mòn bớt lại bề mặt. Từ đó, răng sẽ có một tỷ lệ chính xác, phù hợp với tính thẩm mỹ và điều trị răng. Cụ thể, bác sĩ sẽ sử dụng những kĩ thuật và dụng cụ cần thiết và tiến hành mài răng. Răng được mài ở phần mặt ngoài, phần rìa cắn, mặt trong và đường hoàn tất. Trong đó, tỷ lệ răng cần phải mài sẽ được bác sĩ cân nhắc chính xác và chỉ định. 2. Những trường hợp nên thực hiện mài răng cửa Sau đây là các trường hợp ta có thể áp dụng phương pháp mài răng cửa: 2.1 Răng bị gãy, vỡ cần phục hình Có những trường hợp răng cửa bị gãy khiến phần lớn mô răng đã bị mất, khó có thể khôi phục bằng hàn trám thông thường. Khi đó, phương pháp phù hợp là phục hình bằng cách mài đi mô răng còn lại và tiến hàng bọc sứ. Đặc biệt, với vị trí răng cửa, mài răng và bọc sứ là giải pháp tối ưu để có thể tái tạo. 2.2 Răng bị sứt, mẻ nặng Với trường hợp răng cửa bị sứt mẻ mức độ nặng, trám răng không thể giúp khôi phục. Khi đó, làm trực răng sứ để phục hình sẽ là giải pháp tối ưu. Việc mài răng cửa cho nhỏ lại sẽ tạo điều kiện cho trụ răng bám chắc chắn cho răng sứ. Điều này là bởi nếu thực hiện hàn trám ở vị trí răng cửa, miếng trám răng sẽ không được đảm bảo về độ bền. 2.3 Răng cần ngắn lại do bị kênh, hô và chênh lệch kích thước với các răng khác Khi răng cửa hơi dài hơn so với những răng còn lại trên cung hàm, ta có thể thực hiện mài răng cửa Việc sở hữu một chiếc răng cửa hơi dài hơn so với những răng còn lại trên cung hàm không chỉ xảy ra ở số ít người. Khi đó, việc mài răng ngắn lại sẽ giúp răng cửa dài bằng so với các răng xung quanh. Trường hợp răng bị kênh tạo cảm giác hô, ta có thể thực hiện mài chỉnh răng sau đó đeo niềng răng. Tuy nhiên, việc mài răng cửa trong trường hợp này chỉ có thể áp dụng với tình trạng răng cửa bị hô nhẹ. Nếu răng cửa hô nghiêm trọng, phương pháp này sẽ không đem lại hiệu quả như mong muốn. 3. Có nên thực hiện mài nhỏ răng cửa không? Có nên thực hiện mài nhỏ răng cửa không? Mài răng cửa có gây đau nhức, nguy hiểm không? Đây là thắc mắc không của riêng bất cứ ai. Trong trường hợp đường mài răng dứt khoát và chuẩn xác, bệnh nhân sẽ không có cảm giác đau nhức nhiều. Nếu chưa an tâm, bác sĩ có thể thực hiện gây mê. Khi đó, cảm giác đau sẽ gần như biến mất hoàn toàn. Khi thực hiện mài răng cửa, các thao tác kỹ thuật sẽ tác động trực tiếp lên răng thật. Do đó, dù thao tác có chuẩn xác cũng sẽ xuất hiện một chút đau nhức. Tuy nhiên, mức độ đau ở mỗi người không giống như nhau. Điều này sẽ phụ thuộc vào tình trạng răng cụ thể và kỹ thuật mài được thực hiện. 4. Những lưu ý khi thực hiện mài răng cửa 4.1 Tiêu chuẩn để mài nhỏ răng cửa Tiêu chuẩn thứ nhất là không xâm lấn vào ngà răng. Đây cũng chính là căn cứ để có thể xác định khiếm khuyết của răng đang ở mức độ nào. Khi đã xác định được tình trạng, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp và dụng cụ phù hợp để tiến hành chỉnh sửa răng. Việc mài răng cửa cần tuân theo 3 tiêu chuẩn sau Thông thường, tỉ lệ mài răng theo tiêu chuẩn với răng cửa là: – Cổ răng: 0.6 – 1 mm. – Thân răng: 1 – 1.5 mm. – Cạnh cắn: 1.2 – 2 mm. Tiêu chuẩn thứ hai là mài răng đúng với hình thể ban đầu. Việc mài răng nhỏ đi cần phải đảm bảo sao cho răng mài được tạo hình lại đúng với nguyên bản để đảm bảo vẻ tự nhiên. Thứ ba là người bệnh cần lưu ý những phương pháp bảo vệ mặt răng sau khi mài. Trong đó, bọc răng sứ là lựa chọn được nhiều người áp dụng. Phần mão sứ sẽ được chế tạo theo dấu hàm. Điều này nhằm che đi những khuyết điểm trên răng và cũng là một cách để mô răng được bảo vệ. 4.2 Lưu ý khi thực hiện mài nhỏ răng cửa Để hiệu quả và độ ăn toàn khi mài răng cửa được đảm bảo, ta cần tuân theo một số lưu ý sau: Trừ trường hợp bất khả kháng, mài răng cửa không phải phương pháp được khuyến khích – Trừ trường hợp bất khả kháng như mài răng để bọc sứ, khắc phục nhiễm kháng sinh thì mài răng cửa không phải phương pháp được khuyến khích. Lý do là bởi khi mài răng cửa, những thao tác thực hiện sẽ xâm lấn tới men răng. Đây là lớp đóng vai trò bảo vệ răng. – Răng chỉ được mài với tỷ lệ nhỏ. Cụ thể, mức độ mài răng không vượt quá 2 mm. Điều này là để đảm bảo răng không bị xâm lấn quá sâu vào ngà răng và tủy răng. – Ta chỉ thực hiện mài răng cửa khi đảm bảo yêu cầu về sức khỏe. Đây là yếu tố rất quan trọng mà mọi người cần lưu ý. Bởi như vậy, phần trụ đỡ mới có thể được thực hiện cho chụp răng. Trường hợp sức khỏe yếu mà thực hiện màu răng, sau này sẽ phải đối mặt với nguy cơ hỏng cả răng thật và chụp sứ.
thucuc
1,129
Công dụng thuốc Natensil Natensil thuộc nhóm thuốc tim mạch, có chức năng phòng ngừa các chứng cao huyết áp nhờ hoạt chất Enalapril maleat. Natensil là thuốc dùng theo kê đơn và giám sát của bác sĩ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về thuốc Natensil, liều dùng và cách dùng thuốc. 1. Thuốc Natensil là gì? Natensil được xếp vào nhóm thuốc tim mạch, có tác dụng điều trị các chứng cao huyết áp nguyên phát. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với hoạt chất là Enalapril Maleat có hàm lượng 5mg. 2. Công dụng của thuốc Natensil Natensil có tác dụng trong điều trị chứng cao huyết áp nguyên phát ở bệnh nhân thận, tiểu đường, cao huyết áp vô căn.Thành phần hoạt chất chính là Enalapril maleat được biết đến là thuốc điều trị cao huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin. Enalapril maleat trong thuốc có tác dụng làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên ở những trường hợp tăng huyết áp vô căn.Ở bệnh lý suy tim, thuốc Natensil làm giảm tiền và hậu tải, làm tăng cung lượng tim và không ảnh hưởng đến nhịp tim của người dùng.Thuốc Natensil được bào chế dưới dạng viên nang mềm được đánh giá có sự hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống thuốc Natensil, hoạt chất Enalapril được thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt động Enalaprilate ở gan.Liều dùng Natensil đơn được kiểm chứng đủ hiệu quả trong một số các trường hợp chỉ trong vòng 1 ngày.Sau khi uống Natensil 4 giờ, nồng độ thuốc trong huyết tương sẽ đạt ngưỡng tối đa. Thời gian bán thải của Natensil là 11 giờ, đường thải trừ chủ yếu là qua thận. Một ưu điểm đáng kể của Natensil chính là khi ngừng thuốc, bệnh nhân không bị tăng huyết áp đột ngột. 3. Chỉ định dùng thuốc Natensil Thuốc Natensil điều trị chứng cao huyết áp vô căn được chỉ định trong những trường hợp sau. Các mức độ tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến nặng. Bệnh nhân tăng huyết áp do bệnh thận. Bệnh nhân tăng huyết áp có kèm tiểu đường. Trong các mức suy tim: Natensil có tác dụng làm chậm tiến triển suy tim, giảm tần suất nhồi máu cơ tim rõ rệt, giúp cải thiện sự sống. Dự phòng suy tim sung huyết. Phòng ngừa giãn tâm thất ở người bệnh sau nhồi máu cơ tim 4. Chống chỉ định dùng thuốc Natensil Không dùng Natensil ở người bệnh hẹp động mạch chủ và hẹp động mạch thận. Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Enalapril 5. Liều dùng & cách dùng thuốc Natensil Thuốc Natensil dùng theo đường uống, người bệnh uống thuốc với một ly nước đầy. Thuốc có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn đều được.Liều dùng Natensil với người bệnh tăng huyết áp nguyên phát. Khởi đầu với liều 5mg, xem xét tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp ở người bệnh, liều duy trì sẽ được xác định từ sau 2-4 tuần điều trị.Liều dùng hàng ngày từ tối thiểu một ngày là 10mg và tối đa là 40mg, có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lầnỞ người tăng huyết áp nguyên phát, nên dùng bắt đầu với liều Natensil thấp để tránh việc hạ huyết áp đột ngột.Liều dùng Natensil ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin 30-80ml/phút: 5-10mg/ngày. Bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin 10-30ml/phút: 2,5-5mg/ngày. Liều dùng Natensil ở bệnh nhân suy timỞ bệnh nhân suy tim, Natensil thường được kết hợp với Digitalis và thuốc lợi tiểu có kiểm soát (giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách thời gian xa trước khi dùng Natensil).Liều khởi đầu là 2,5mg, có thể tăng dần đến liều điều trị dưới sự chỉ định của bác sĩ. 6. Tác dụng phụ của thuốc Natensil Thuốc Natensil bao gồm nhiều tác dụng phụ, cụ thể ghi nhận ở các hệ cơ quan như sau. Hệ thống bạch huyết và tạo máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, bệnh tự miễn. Hệ dinh dưỡng và chuyển hóa: Giảm glucose máu. Hệ thần kinh: Thuốc Natensil có thể gây nhức đầu, lú lẩn, buồn ngủ, mất ngủ, gặp ác mộng, rối loạn giấc ngủ. Mờ mắt, nhìn không rõ. Hệ tim mạch: Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, tai biến mạch máu não, hiện tượng Raynaud, đánh trống ngực.Hệ hô hấp: Ho, sưng họng, chảy nước mũi, khản giọng, thâm nhiễm phổi, viêm phế nang dị ứng, sưng phổi eosin. Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, táo bón, ăn không ngon miệng, viêm thanh môn, khô miệng. VIêm gan, suy gan dẫn đến vàng da. Ngoài da: Nổi mẩn ngứa, nổi mề đay, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, chàm tróc vảy, bong biểu bì, tăng bạch cầu ưa acid, protein niệu.Hệ sinh dục: chứng vú to ở đàn ông, mất khả năng quan hệ tình dục.Toàn thân: suy nhược cơ thể, chuột rút, ù tai.Ở người bệnh dùng Natensil cũng dễ xuất hiện các bất thường xét nghiệm như: tăng kali máu, tăng creatinin huyết tương, tăng ure, tăng natri máu, men gan tăng và bilirubin huyết tương tăng. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Natensil Bệnh nhân cao huyết áp có giảm thể tích nếu dùng Natensil dễ dẫn đến chứng hạ huyết áp.Dùng Natensil cẩn thận ở những bận nhân tắt van thất trái.Ở người bị suy thận, dùng liều khởi đầu đúng với độ thanh thải creatinin.Ở những bệnh nhân thẩm phân bằng màng tốc độ cao và điều trị với thuốc ức chế men chuyển có thể gặp shock phản vệ nếu dùng Natensil. Không dùng kết hợp Natensil với lithium. Không dùng Natensil trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.Thuốc có tác dụng phụ ảnh hưởng lên hệ thần kinh, do đó không sử dụng ở người lái xe và vận hành máy móc. Nếu dùng phải hết sức thận trọng và theo dõi trong thời gian dài.Thuốc Natensil là thuốc điều trị chứng cao huyết áp trong nhiều trường hợp bệnh lý. Thuốc Natensil là thuốc kê đơn, dùng Natensil theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất và tránh được các tác dụng phụ của thuốc.
vinmec
1,074
Bệnh thấp tim ở trẻ em, có thể chữa khỏi Bênh thấp tim là một bệnh về tim gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm hoặc năng hơn có thể gây ra tử vong cho bệnh nhân. Tuy nhiên bệnh có thể tránh được hoặc được chữa khỏi nếu bệnh nhân được phát hiện và điều trị sớm, đúng cách. Điều trị Trẻ mắc bệnh này phải được bác sĩ chuyên khoa tim mạch điều trị tại bệnh viện, tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của bệnh mà có những phương pháp điều trị khác nhau. Tuy nhiên tất cả các phương pháp điều trị đều tập trung vào mục đích chống nhiễm khuẩn, chống viêm và điều trị các biến chứng của bệnh. Chống viêm nhiễm: Đối với trẻ mắc bệnh thấp tim có thể được bác sĩ chỉ định điều trị bằng kháng sinh Penicillin G tiêm vào các bắp chi, liên tục trong vòng 10 ngày/ liều. Thuốc này tương đối đắt, giá trung bình rơi vào khoảng: 1.000.000 đv/ngày chia 2 lần đối với trẻ > 6 tuổi, 600.000 đv/ngày đối với trẻ < 6 tuổi. Thuốc uống Penicillin V (Ospen) cũng có tác dụng tương tự trong điều trị bệnh thấp tim. Giá của thuốc này cũng bằng với thuốc tiêm Penicillin G, khoảng 1.000.000 đv/ngày chia 2 lần uống lúc đói trong 10 ngày. Nếu trẻ bị dị ứng, bác sĩ sẽ chỉ định dùng Erythromycin 0,25mg x 4 viên/ngày chia 2 lần để điều trị bệnh. Chống viêm: bằng các thuốc kháng viêm Steroid (Prednisolon) và không Steroid (Aspirin, Alaxan,). Bênh thấp tim là một bệnh nguy hiểm do các biến chứng có thể xảy ra cho người bệnh. Do đó khi điều trị cho trẻ mắc bệnh, bác sĩ cũng thường kê đơn thuốc để điều trị các biến chứng của bệnh. Nếu bệnh nhân đã đến giai đoạn suy tim, điều trị bệnh cần dung digoxin liều 0,015- 0,020 mg/kg/ngày cho trẻ dưới 2 tuổi, 0,010-0,015 mg/kg/ngày cho trẻ trên 2 tuổi, ngoài ra dung Furosemid 2mg/kg/ngày (uống) có tác dụng lợi tiểu. Một vài loại thuốc có tác dụng an thần như Diazepam 0,5 mg/kg/ngày hoặc các vitamin nhóm B… Phòng tránh và chăm sóc Phòng bệnh hơn chữa bệnh là một kinh nghiệm hay của cha ông từ trước đến nay đối với tất cả các bệnh. Điều này rất đúng trong phương pháp điều trị bệnh thấp tim ở trẻ. Một số cách phòng chống bệnh như: dùng liệu pháp kháng sinh penicillin để dự phòng cho những bệnh nhân đã từng bị mắc bệnh thấp khớp hay thấp tim. Ngoài ra, đối với các trẻ đã từng mắc bệnh này cần phải uống thuốc để dự phòng liên tục trong suốt thời kỳ thiếu niên. Điều trị khỏi triệt để các bệnh như viêm hầu họng do nhiễm liên cầu khuẩn cũng là một trong những phương pháp phòng ngừa bệnh thấp tim hiệu quả. Cho đến nay vẫn chưa có vaccin điều trị các liên cầu. Do đó cần chẩn đoán và điều trị kịp thời phát hiện ra các bệnh nhiễm liên cầu khuẩn tránh hệ lụy dẫn tới bệnh thấp tim ở trẻ. Những trẻ từng mắc bệnh thấp tim và có di chứng hẹp hở van tim phải giữ vệ sinh răng miệng, đánh răng sau mỗi bữa ăn để phòng ngừa nhiễm trùng răng có thể dẫn tới nhiễm trùng máu và nội mạc tim. Khi nhổ răng phải làm thủ thuật hay phẫu thuật cần thông báo cho bác sĩ biết có bệnh tim để được cho kháng sinh dự phòng trước. Nếu trẻ mắc chứng sưng tim hoặc suy tim phải có môt chế độ ăn riêng và ăn nhạt: không nêm muối vào thức ăn nếu có thì chỉ rất ít, không cho trẻ mắc bệnh ăn nước mắm hay nước tương và nên hạn chế cho trẻ uống nước, chỉ nên cho trẻ uống khi khát mà thôi. Ngoài ra bố mẹ phải cho trẻ tái khám định kỳ 4 tuần trong 3 hoặc 6 tháng tùy theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không nên quên cho trẻ uống thuốc hoặc quên tới tái khám để tránh bệnh tái phát nhanh và nặng lên nhiều. Khi trẻ có các biểu hiện khác thường như sốt, đau sưng khớp, mệt, khó thở, phù, tiểu ít, nên đưa trẻ đến bệnh viện khám lại ngay để được khám và cứu chữa kịp thời.
medlatec
738
Tìm hiểu dán sứ veneer có mài răng không? 1. Dán sứ veneer là gì? Dán sứ veneer là phương pháp phục hình răng miệng sử dụng mặt dán đặc biệt, dán trực tiếp lên răng thật. Mặt dán răng sứ được làm từ các chất liệu cao cấp nên thường có độ chắc chắn vượt trội, giúp khắc phục hiệu quả một số khiếm khuyết răng miệng như: – Răng sứt mẻ nhỏ – Răng thưa, hở kẽ – Răng xỉn màu – Răng có kích cỡ không đều – Răng lệch lạc nhẹ – Răng hô, móm nhẹ… Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành dán mặt sứ veneer lên trên răng thật và cố định lại bằng keo dán nha khoa. Keo dán có tác dụng cố định và tạo sự kết nối giữa răng thật với mặt dán. Nhờ đó,mọi người có thể sở hữu hàm răng được phục hình thẩm mỹ và nụ cười tự tin rạng ngời. Mặc dù là phương pháp phục hình tối ưu, tuy nhiên, không phải ai cũng có thể thực hiện dán sứ veneer. Bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra sức khỏe răng miệng để xác định tính phù hợp rồi mới xây dựng kế hoạch dán sứ cho mọi người. Việc bất chấp thực hiện có thể ảnh hưởng tới chức năng và thẩm mỹ của răng cũng như tiềm ẩn các biến chứng nguy hiểm. Dán sứ veneer là phương pháp phục hình răng miệng tối ưu, giúp mọi người có thể sở hữu nụ cười tự tin rạng ngời 2. Dán sứ veneer có mài răng không? Về cơ bản, dán sứ veneer cần thực hiện mài răng với kích thước rất mỏng, chỉ từ 0,3-0,5mm tùy vào tình trạng răng miệng của mỗi người. Có nhiều trường hợp không cần mài răng vẫn có thể đạt điều kiện để dán veneer. Mài răng cần có sự chỉ định của bác sĩ sau khi đã thăm khám, kiểm tra tình trạng sức khỏe răng miệng. Bác sĩ sẽ dựa vào mức độ lệch lạc, khiếm khuyết của răng để xác định kích thước răng thật cần mài. Sau đó, mặt dán sứ được chế tác dựa trên dấu hàm của răng thật đã mài và mang đặc trưng về kiểu dáng, kích thước, màu sắc… của răng thật. Điều này sẽ giúp mặt dán sứ có sự tương thích với răng thật, tạo nên nụ cười thẩm mỹ ngay cả khi mọi người chỉ lựa chọn phục hình một vài chiếc răng. Mài răng là một kỹ thuật vô cùng phức tạp, cần được thực hiện bởi bác sĩ nha khoa có chuyên môn cao. Điều này giúp bác sĩ xác định chính xác răng và mức độ răng cần mài, hạn chế xâm lấn các mô răng thật tối đa. Do vậy, khi có nhu cầu mài răng thật để dán sứ, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nha khoa có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn cho sức khỏe răng miệng của bản thân. Dán sứ veneer có mài răng không còn tùy thuộc vào tình trạng răng miệng và chỉ định của bác sĩ đối với từng người 3. Quy trình dán răng sứ Thăm khám và tư vấn Bác sĩ tiến hành thăm khám, kiểm tra răng miệng để tư vấn phương pháp phục hình phù hợp với từng người. Đối với những người mắc bệnh lý răng miệng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị trước. Sau khi răng miệng hồi phục và đạt các tiêu chí có thể dán sứ, bác sĩ sẽ tiến hành các bước tiếp theo. Vệ sinh răng miệng Vệ sinh răng miệng giúp loại bỏ các chất bẩn, vi khuẩn có thể tấn công, gây viêm nhiễm trong quá trình dán sứ. Gây tê và mài răng Bác sĩ sẽ gây tê cục bộ vào vị trí răng cần mài để giúp mọi người có thể thoải mái trong quá trình thực hiện. Răng được mài với kích thước mỏng đã được xác định để tạo không gian cho mặt dán sứ ở phía trên. Chế tác răng sứ Răng sứ được chế tác phù hợp với đặc trưng răng của từng người sau khi lấy dấu hàm. Điều này giúp đảm bảo tính hài hòa giữa mặt dán sứ và răng thật sau khi phục hình. Dán răng sứ Sau khi đã chế tác răng sứ, bác sĩ sẽ gắn răng sứ lên răng thật và cố định vĩnh viễn bằng keo dán nha khoa. Bác sĩ sẽ kiểm tra, điều chỉnh sao cho mặt dán ôm khít răng thật và vệ sinh răng miệng lại lần cuối để kết thúc quá trình phục hình. Tư vấn chăm sóc Quá trình dán sứ hoàn tất thì mọi người có thể ăn uống, sinh hoạt như bình thường. Tuy nhiên để bảo vệ tuổi thọ cũng như độ bền của răng, bác sĩ sẽ tư vấn mọi người cách chăm sóc răng miệng khoa học và hẹn lịch tái khám thường xuyên. Dán sứ cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao, sử dụng trang thiết bị hiện đại tại nha khoa uy tín
thucuc
879
Tìm hiểu thông tin về bệnh ung thư đại tràng 1. Khái niệm bệnh ung thư đại tràng Đại tràng là một phần của hệ tiêu hóa, đây là ruột già hay ruột kết. Ung thư ở đại tràng là tình trạng các tế bào ác tính xuất hiện trong các mô đại tràng. Căn bệnh này thường được nhóm với ung thư trực tràng vì nhiều đặc điểm tương đồng. Ung thư đại tràng có thể xâm lấn các mô xung quanh hoặc xa hơn qua các hạch bạch huyết và máu. Khi bệnh ung thư rời khỏi vị trí ở đại tràng và xâm lấn các cơ quan khác trong cơ thể gọi là di căn. Khi các tế bào ung thư đã di căn xa thì tỉ lệ điều trị thành công giảm và nguy cơ tử vong tăng lên. Căn bệnh ung thư này hình thành khi có những tế bào ác tính xâm lấn đại tràng 2. Triệu chứng phổ biến của bệnh ung thư ở đại tràng Tùy theo kích thước, vị trí khối u và giai đoạn tiến triển mà có thể dẫn đến nhiều triệu chứng khác nhau. Bệnh ung thư này thường khó phát hiện ở thời gian đầu do các triệu chứng ít và mơ hồ, rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Những triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh bao gồm: – Thói quen đi ngoài thay đổi – Có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy trong thời gian dài – Đi ngoài ra chất nhầy và máu – Bụng bị chướng, đôi lúc đau quặn, khó tiêu – Sờ được khối u ở thành bụng – Cơ thể thiếu máu dẫn tới suy nhược, mệt mỏi Khi gặp bất cứ biểu hiện nào trong số các tình trạng trên, người bệnh nên chủ động thăm khám để tìm hiểu nguyên nhân. Việc điều trị sớm không chỉ giúp người bệnh thoát bệnh hiệu quả mà còn giúp người bệnh có được cơ hội điều trị tốt nhất. 3. Những nguyên nhân của bệnh ung thư này Bệnh ung thư đại tràng hiện vẫn chưa có nguyên nhân cụ thể gây bệnh, tuy nhiên có một số yếu tố nguy cơ tăng khả năng mắc bệnh có thể kể đến như: – Tuổi tác càng lớn, nguy cơ mắc ung thư ở đại tràng càng cao – Tổn thương như: viêm đại tràng, xuất huyết đại tràng, bệnh Crohn, polyp biểu mô tuyến ở dạng ống và nhung mao – Hội chứng Lynch, bệnh đa polyp đại tràng theo gia đình, hội chứng Gardner, hội chứng Peutz-Jeghers… – Trong gia đình, tiền sử có người thân từng mắc ung thư ở đại tràng – Lối sống thiếu lành mạnh, hút nhiều thuốc lá và uống quá nhiều bia rượu Thuốc là và rượu bia cũng là một trong số những nguyên nhân gây bệnh – Người bệnh bị béo phì. – Chế độ ăn uống không lành mạnh với nhiều thịt, nhiều mỡ, ít chất xơ và vitamin, thiếu canxi – Sử dụng nhiều thực phẩm chứa hàm lượng benzopyren, nitrosamin 3. Các phương pháp và phương hướng điều trị bệnh 3.1 Các phương pháp phổ biến điều trị bệnh ung thư ở đại tràng Hiện nay, ung thư trong đại tràng sẽ được điều trị với phác đồ điều trị chuyên biệt với tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân. Các phương pháp điều trị ung thư ở đại tràng điển hình có thể kể đến như: – Phẫu thuật Phẫu thuật loại bỏ ung thư ở đại tràng là phương pháp loại bỏ khối u, một số mô và hạch bạch huyết lân cận. Phương pháp này được áp dụng hiệu quả cho bệnh ở giai đoạn mới khởi phát. Hiện nay có hai phương pháp phẫu thuật ung thư ở trực tràng là mổ mở và nội soi công nghệ cao. Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân, cấu trúc và tình trạng của trực tràng, mức độ phức tạp và sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. – Hóa trị Hóa trị cho bệnh nhân ung thư ở đại tràng là một phương pháp quan trọng. Phương pháp này dùng thuốc để ức chế và ngăn chặn tế bào ung thư phát triển. Thuốc trong điều trị bệnh có thể nạp qua đường uống hoặc tiêm truyền vào tĩnh mạch. Sử dụng đường truyền nào sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, liều lượng và sức khỏe của người bệnh cụ thể. Hóa trị trong điều trị bệnh ung thư này giúp người bệnh giảm tối đa ảnh hưởng của triệu chứng đồng thời hỗ trợ cho quá trình trước và sau phẫu thuật. – Xạ trị Xạ trị trong điều trị ung thư ở trực tràng là sử dụng tia X với năng lượng cao chiếu vào khối u của người bệnh để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị thường sử dụng để điều trị tăng hiệu quả trước hoặc sau phẫu thuật. Đôi khi, phương pháp này cũng được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân không có chỉ định phẫu thuật. Có hai phương pháp xạ trị điển hình là xạ trị chiếu ngoài và hình thức xạ trị áp sát. 3.2 Một số phương pháp khác điều trị ung thư ở đại tràng Các phương pháp điều trị khác gồm có: thuốc, đốt tế bào ung thư, áp lạnh… Tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh lý khác nhau mà bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất cho bệnh nhân. Thông thường, phác đồ sẽ được xây dựng với việc sử dụng linh hoạt các phương pháp điều trị để phối hợp tiêu diệt tế bào ung thư mà không sử dụng một phương pháp đơn lẻ nào. Tuy nhiên, để ưu tiên bảo tồn chức năng cơ quan trong cơ thể, bác sĩ thường chỉ định điều trị với các phương pháp phù hợp với sức khỏe của người bệnh nhất. 4. Phòng ngừa nguy cơ gây bệnh ung thư ở đại tràng thế nào? Người bệnh có yếu tố nguy cơ không có nghĩa là sẽ mắc phải bệnh ung thư ở đại tràng. Nhiều bệnh nhân mắc phải căn bệnh này với nhiều lí do khác nhau mà không có yếu tố nguy cơ đi kèm. Có thể khẳng định, môi trường và yếu tố cuộc sống sinh hoạt có ảnh hưởng rất lớn đến việc mắc bệnh, đặc biệt là ung thư. Do đó, người bệnh cần thăm khám và điều trị ngay khi có bất thường. Đồng thời người bệnh cần đặc biệt lưu ý một số điều sau: – Thường xuyên thăm khám và kiểm tra đại tràng khi thấy dấu hiệu lạ – Duy trì thói quen sinh hoạt, ăn uống lành mạnh, bổ sung nhiều vitamin E, C và A… – Ăn uống điều độ, cân bằng dinh dưỡng tránh tình trạng béo phì – Rèn luyện sức khỏe và thăm khám tình hình đại tràng định kỳ.
thucuc
1,150
Công dụng thuốc Ganfort Thuốc Ganfort là dung dịch nhỏ mắt được sử dụng để hỗ trợ điều trị tăng nhãn áp do trực tiếp công ty Allergan Pharm (Ireland)., Ltd - AI LEN sản xuất. Mỗi lọ nhỏ mắt Ganfort chứa 2 thành phần chính là Timolol hàm lượng 5mg/ml và Bimatoprost hàm lượng 0.3mg/ml. 1. Thuốc Ganfort có tác dụng gì? Mỗi loại thuốc được sản xuất sẽ có tác dụng với một bệnh hoặc nhóm bệnh cụ thể, Ganfort không ngoại lệ.1.1. Ganfort công dụng là gì?Ganfort có tác dụng hỗ trợ điều trị tăng nhãn áp dựa trên thành phần của thuốc:Thành phần Bimatoprost hỗ trợ giảm áp suất mắt, điều chỉnh dòng chảy chất lỏng bên trong mắt, từ đó duy trì áp suất bình thường.Thành phần Timolol hỗ trợ hạ nhãn áp thông qua giảm sản xuất thủy dịch. Tác dụng của hoạt chất này rất nhanh, chỉ khoảng 20 phút sau khi tra vào mắt.1.2. Chỉ định của thuốc Ganfort. Thuốc Ganfort được chỉ định sử dụng cho những đối tượng sau:Bệnh nhân mắc bệnh Glôcôm góc mở.Điều trị bệnh cườm nước ở bệnh nhân đã lấy thủy tinh thể.Chỉ định cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp không đáp ứng với thuốc chẹn beta.Thuốc Ganfort chống chỉ định cho những đối tượng sau:Bệnh nhân bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Ganfort.Bệnh nhân mắc bệnh đường hô hấp tái hoạt: Tiền sử hen phế quản hoặc đang bị hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng.Bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan đến tim: Block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ II – III, nhịp tim chậm xoang, suy tim rõ, sốc do tim, hội chứng nút xoang bệnh lý,... 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ganfort Để công dụng thuốc Ganfort phát huy hiệu quả cao nhất sau khi nhỏ vào mắt, bệnh nhân cần nắm rõ liều lượng và cách dùng thuốc. Tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ chuyên môn.3.1. Liều dùng thuốc Ganfort. Liều lượng tối đa cho mỗi lần sử dụng thuốc Ganfort là 1 giọt vào mắt bị bệnh. Mỗi ngày nhỏ thuốc Ganfort 1 lần, có thể nhỏ sáng hoặc tối.Tốt nhất nên sử dụng thuốc Ganfort vào một thời điểm trong ngày để hạn chế nguy cơ quên liều.3.2. Cách dùng thuốc Ganfort. Thuốc Ganfort bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt nên người bệnh sử dụng bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt. Tuyệt đối không được uống.Để giảm khả năng thuốc Ganfort hấp thu toàn thân, vừa nhỏ xuống xong, bệnh nhân dùng tay ấn vào túi lệ ở góc mắt ít nhất 1 phút.Để tránh nguy cơ nhiễm trùng, không để mí mắt hay lông mi tiếp xúc trực tiếp với đầu nhỏ thuốc Ganfort.Trường hợp quá liều Ganfort: Cho đến nay chưa ghi nhận triệu chứng bất thường liên quan tới quá liều thuốc Ganfort. Trường hợp khẩn cấp, thông báo cho bác sĩ/dược sĩ để xử lý kịp thời.Trường hợp quên liều Ganfort: Đây là loại thuốc có liều lượng và cách sử dụng đơn giản nhất. Mỗi ngày chỉ nhỏ 1 giọt (sáng hoặc tối) đều được. Vì vậy, nếu sáng quên liều thì bệnh nhân nhỏ thuốc buổi tối. 4. Tác dụng phụ của thuốc Ganfort Nhờ người nhà đưa đi cấp cứu ngay lập tức nếu sau khi dùng thuốc Ganfort có triệu chứng dị ứng: Khó thở, phát ban, sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi hoặc sưng họng.Ngừng sử dụng thuốc Ganfort và gọi cho bác sĩ/dược sĩ chuyên môn khi xuất hiện tác dụng phụ nghiêm trọng:Bên trong hoặc xung quanh mắt bị đỏ, ngứa, sưng đau. Bị chảy nước mắt hoặc đổ ghèn rất nhiều. Mắt nhạy cảm với ánh sáng. Thị lực bị thay đổi. Một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng như:Chóng mặt. Mắt hơi khó chịu nhẹ. Cảm giác có dị vật trong mắt. Chảy nước mắt, khô mắt. Vừa nhỏ thuốc xong mắt nóng rát 6. Tương tác của thuốc Ganfort Thuốc Ganfort có thể tương tác với một số thuốc khác dẫn tới tăng tác dụng phụ, tăng độc tính, làm giảm hoặc mất tác dụng. Vì vậy, cần lưu ý khi sử dụng chung với thuốc sau:Chỉ dùng riêng thuốc Ganfort thì không có tác dụng trên đồng tử. Tuy nhiên, nếu phối hợp với thuốc epinephrin sẽ gây giãn đồng tử.Không sử dụng phối hợp thuốc Ganfort với thuốc tra mắt loại chẹn beta khác vì gây tác dụng mạnh cho mắt và toàn thân.Không sử dụng chung thuốc Ganfort với thuốc an thần barbiturat.Không phối hợp thuốc Ganfort với các loại thuốc verapamil, thuốc diltiazem hay thuốc reserpin vì dẫn tới triệu chứng: Chậm nhịp tim, suy tim, hạ huyết áp, dẫn truyền nhĩ thất bị rối loạn,...Để hạn chế những tương tác có thể xảy ra, bệnh nhân trước khi sử dụng thuốc Ganfort cần cung cấp đầy đủ thông tin cho bác sĩ/dược sĩ về loại thuốc mà bản thân đang dùng. 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ganfort Để công dụng thuốc Ganfort phát huy hiệu quả và hạn chế tác dụng phụ ngoài ý muốn, bệnh nhân cần lưu ý những điều dưới đây:Không sử dụng thuốc Ganfort quá 4 tuần sau khi mở lọ.Thận trọng sử dụng thuốc Ganfort cho bệnh nhân bị suy thận, suy gan.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị viêm nội nhãn hoạt động. Nếu cố tình sử dụng, triệu chứng viêm có thể nghiêm trọng hơn.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân không có thủy tinh thể.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân có bao sau thủy tinh thể bị rách, thủy tinh thể nhân tạo.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh phù hoàng điểm.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, block tim độ I, hạ huyết áp.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mức độ nhẹ - trung bình.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc hạ đường huyết tự phát.Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh giác mạc (thuốc làm khô mắt).Không sử dụng thuốc Ganfort là đối tượng phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.Thuốc Ganfort có thể làm tăng sắc tố màu nâu ở mống mắt, che lấp triệu chứng cường giáp.Thuốc Ganfort có thể khiến nhịp tim nhanh, tăng nguy cơ hạ huyết áp khi kết hợp với thuốc gây mê.Trong quá trình nhỏ mắt, không để thuốc chảy trên má hoặc vùng da khác. Tháo kính sát tròng trước khi nhỏ mắt với thuốc Ganfort, chờ ít nhất 15 phút mới được mang lại.Bảo quản thuốc Ganfort nơi cao ráo, thoáng mát, sạch sẽ, nhiệt độ dưới 30 °C, nắng mặt trời không trực tiếp chiếu vào. Không bảo quản thuốc trong ngăn đá tủ lạnh hay nơi ẩm ướt như nhà tắm. Không để thuốc gần tầm với của trẻ nhỏ.Bài viết đã liệt kê đầy đủ công dụng thuốc Ganfort và những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc để hạn chế tác dụng ngoài ý muốn. Nếu còn bất cứ điều gì thắc mắc khi dùng Ganfort, bệnh nhân liên hệ bác sĩ/dược sĩ để được giải đáp.
vinmec
1,247
Syphilis TP CMIA Xét nghiệm chẩn đoán sàng lọc bệnh giang mai Giang mai là căn bệnh nguy hiểm và gây nên nhiều phiền toái trong cuộc sống và sinh hoạt hằng ngày. Vậy, xét nghiệm giang mai cần làm những gì? Bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Giang mai là bệnh xã hội nguy hiểm và rất phổ biển, có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng đến não hoặc hệ thần kinh và các cơ quan khác, bao gồm cả tim. Hiện nay, với sự phát triển của các kỹ thuật chẩn đoán, Syphilis TP (CMIA) được xem là một xét nghiệm có giá trị trong chẩn đoán sàng lọc bệnh giang mai. Do vậy, ngay khi có triệu chứng bất thường, người dân nên làm xét nghiệm để phát hiện sớm, giúp chẩn đoán và điều trị kịp thời. 1. Khái niệm bệnh giang mai Bệnh giang mai do xoắn khuẩn nhạt: Treponema pallidum gây nên, lây. Bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhưng có thể lây qua đường máu, hoặc lây truyền từ mẹ bị giang mai sang thai nhi trong thời kỳ mang thai(1). Xoắn khuẩn vào cơ thể qua chỗ da và niêm mạc bị sây sát thường do tiếp xúc trực tiếp, do giao hợp đường sinh dục, đường hậu môn hay cá biệt là đường miệng. Từ đó, xoắn khuẩn đi vào hạch và một vài giờ sau đi vào máu và lan truyền khắp cơ thể (2). Hình 1: Hình ảnh xoắn khuẩn giang mai dưới kính hiển vi huỳnh quang. 2. Ý nghĩa xét nghiệm giang mai - Xét nghiệm Syphilis TP (CMIA) thuộc nhóm Treponemal Test phát hiện kháng thể Ig G và Ig M anti-Treponemal. - Xét nghiệm Syphilis TP (CMIA) đã được chứng minh có độ nhạy ≥ 99,0 % trong nghiên cứu kiểm tra mẫu đã được xác định là dương tính thật (5). 3. Giải thích kết quả xét nghiệm giang mai Khi nhận kết quả xét nghiệm; kết quả âm tính giúp bạn biết mình không mắc bệnh giang mai; hoặc đối với người đã từng bị bệnh này thì bệnh đã được điều trị khỏi. Khi xét nghiệm nhận kết quả dương tính, có phản ứng cần phối hợp với tiền sử quan hệ tình dục và các yếu tố nguy cơ, thăm khám lâm sàng và làm các xét nghiệm khẳng định khác như: TPHA định lượng, RPR,... Khi kết quả xét nghiệm âm tính nhưng thăm khám lâm sàng nghi ngờ các biểu hiện, triệu chứng bạn đang mắc bệnh giang mai thì nên làm lại xét nghiệm sau 2 - 4 tuần. Lưu đồ hướng dẫn chẩn đoán giang mai(3) Theo CDC 2006 (Centrers for Disease Control and Prevention)(4) khuyến cáo: Ưu tiên sử dụng đầu tay xét nghiệm Treponemal Test tự động EIA/CIA (Enzyme Immuno Assay/Chemiluminescence Immuno Assay). 4. Trường hợp nên chỉ định làm xét nghiệm giang mai Khi bạn thấy mình có một trong những biểu hiện, triệu chứng bên dưới đây thì bạn nên đi làm xét nghiệm: - Xuất hiện trợt, loét giang mai ở vị trí cơ quan sinh dục, trực tràng, quanh hậu môn, hầu họng. - Tổn thương trên da dạng sẩn, dát màu hoa đào (hồng ban) ở lòng bàn tay, bàn chân hoặc toàn thân kèm một số triệu chứng khác: sốt, mệt mỏi, nổi hạch. - Sàng lọc bệnh giang mai cho các đối tượng: - Đang điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: lậu,… - Phụ nữ mang thai kiểm tra trong lần khám thai đầu tiên, 3 tháng cuối thai kỳ và khi sinh đối với phụ nữ có nguy cơ cao. - Quan hệ đồng giới nam phải kiểm tra mỗi 3-6 tháng. - Đối tượng có nguy cơ cao: hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình, mại dâm, nghiện,… - Khi phơi nhiễm với HIV, cần sàng lọc ngay và làm lại hàng năm sau, có thể kiểm tra thường xuyên hơn nếu có nguy cơ cao. - Sàng lọc, ngăn ngừa lây truyền Treponema pallidum trong truyền máu, các chế phẩm máu, cấy ghép tế bào, mô, cơ quan(6). 5. Phương pháp phân tích xét nghiệm giang mai Xét nghiệm bệnh lý này được dựa trên nguyên lý miễn dịch hoá phát quang trên hệ thống tự động A3600 với thời gian phân tích nhanh chóng. Thông qua việc thực hiện bằng hệ thống hoàn toàn tự động sẽ giúp làm giảm thiểu các sai sót do thao tác thủ công gây nên. 6. Mẫu bệnh phẩm, bảo quản khi làm xét nghiệm giang mai Việc bảo quản bệnh phẩm khi làm xét nghiệm nói chung và xét nghiệm giang mai nói riêng là điều đặc biệt cần thiết. Mẫu bệnh phẩm cần được bảo quản trong điều kiện chuẩn, đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế giúp kết quả phân tích bệnh phẩm không bị sai lệch. Nếu mẫu bệnh phẩm không được bảo quản đúng quy trình dẫn tới bệnh phẩm bị hỏng và sai lệch kết quả. Để bảo quản bệnh phẩm an toàn, bạn nên sử dụng: - Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDTA, Heparin, Citrat. - Bảo quản: + 24 giờ ở nhiệt độ phòng. + ≤ 7 ngày ở nhiệt độ 2-8°C(5). Xét nghiệm giang mai ở đâu tốt? Như đã phân tích ở trên, giang mai là căn bệnh nguy hiểm nếu không thăm khám, điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khoẻ của bản thân và gia đình bạn. Với đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chuyên khoa giỏi trình độ chuyên môn, giàu kinh nghiệm cùng hệ thống máy móc tiên tiến, hiện đại giúp việc thăm khám, xét nghiệm và điều trị luôn đạt kết quả chính xác nhất. Mọi thông tin chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ: Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
medlatec
972
Tác hại đái tháo đường lên tim mạch Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) thường gây ra rất nhiều biến chứng, trong đó hàng đầu là biến chứng trên hệ thống tim mạch. Bệnh đái tháo đường dần trở thành đại dịch trên toàn thế giới nếu không có các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì đái tháo đường hiện nay là nguyên nhân gây ra tử vong đứng vào hàng thứ 4 ở các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, theo những thống kê về dịch tễ học cho thấy bệnh đái tháo đường đang gia tăng trong vòng 10 năm qua, ở những năm 90 của thế kỷ 20, tỉ lệ người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 ở TP. HCM là 2,5% dân số thì đến nay đã tăng lên đến 4,4%, một tốc độ gia tăng kỷ lục trong các loại bệnh. Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng trên, trong đó phải kể đến sự thay đổi của chế độ ẩm thực với quá nhiều đường, kèm theo các loại đồ uống có cồn và sự tăng cân quá mức do ít vận động… được coi như là những nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh đái tháo đường. Đái tháo đường và tim mạch Thông thường theo các chuyên gia Y học, bệnh nhân bị đái tháo đường khoảng 5 năm là đã bắt đầu xuất hiện các biểu hiện về bệnh tim mạch đi kèm. Sự kết hợp hai bệnh trên làm cho tỉ lệ tử vong ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch và đái tháo đường tăng gấp 3 lần so với những bệnh nhân bị bệnh tim mạch đơn thuần. Bệnh nhân bị đái tháo đường týp 2 rất dễ bị xơ vữa động mạch và các tổn thương này thường lan tỏa nhiều nơi cùng bị như động mạch vành, động mạch thận, động mạch não và động mạch tứ chi… nên rất khó khăn trong việc điều trị. Ở những bệnh nhân này, thành động mạch sẽ mất đi tính co giãn, đóng các mảng xơ vữa, dòn dễ vỡ và dễ bị tắc gây ra biến chứng nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, suy thận mạn tính. Các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy những người bị đái tháo đường có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao gấp 4 lần so với những người không bị bệnh này. Tỉ lệ bệnh nhân đái tháo đường bị nhồi máu cơ tim tăng từ 45% lên đến 75% trong vòng 10 năm vừa qua. Phát hiện sớm bệnh tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường Phần lớn bệnh nhân ở Việt Nam bị bệnh đái tháo đường đều không biết mình đang bị bệnh tim mạch đi kèm. Chính tâm lý chủ quan như vậy nên họ không điều trị triệt để bệnh đái tháo đường và không chịu khám tim mạch ở những thầy thuốc chuyên khoa để phát hiện và điều trị sớm bệnh đi kèm này. Những biểu hiện đầu tiên của bệnh tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường là các rối loạn về chuyển hoá chất béo. Bệnh nhân nên điều trị sớm các rối loạn này bằng chế độ dinh dưỡng, bỏ thuốc lá, rèn luyện thân thể, sử dụng các loại thuốc điều chỉnh lượng chất béo trong máu... và quan trọng nhất là phải khám bệnh định kỳ để sớm phát hiện ra những rối loạn về tim mạch đi kèm với đái tháo đường. Các phương pháp điều trị cơ bản Kiểm soát tốt đường huyết, bỏ thuốc là, điều trị những rối loạn trong chuyển hóa lipid, có chế độ ăn thích hợp… Tuy nhiên, phần lớn người bệnh, nhất là người bệnh Việt Nam đều hiểu mơ hồ rằng sẽ có những loại thuốc, có những phương pháp điều trị, đặc biệt là các vị thuốc Nam sẽ chữa khỏi hoàn toàn bệnh đái tháo đường. Nhưng thật ra đó là một quan niệm không tưởng và rất nguy hiểm cho bệnh nhân và thế là họ không tiếp tục điều trị nữa khi thấy đường huyết tạm ổn định trong khi điều trị. Một thời gian sau, các biến chứng xuất hiện và lúc đó thì đã quá muộn để có một phương pháp điều trị tốt nhất cho người bệnh. Quan niệm hiện nay của các thầy thuốc cả nội khoa và ngoại khoa: bệnh đái tháo đường là một bệnh mạn tính, không có chuyện chữa khỏi hoàn toàn bệnh mà chỉ có chặn đứng bệnh bằng chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý, các thuốc kiểm soát đường huyết sử dụng mỗi ngày và cần phải theo dõi, nhằm phát hiện sớm những biến chứng về mạch máu để có thể có được phương thức điều trị tốt nhất.
medlatec
816
Kim Miễn Khang - Thực phẩm hỗ trợ ngăn tiến triển bệnh vảy nến, lupus ban đỏ do tự miễn Sản phẩm dành cho người bị lupus ban đỏ, vẩy nến do tự miễn. Hỗ trợ tăng cường miễn dịch trong các bệnh tự miễn. Hỗ trợ làm giảm nguy cơ tiến triển các triệu chứng của bệnh tự miễn Vì sao Kim Miễn Khang được khuyên dùng cho người bệnh vảy nến, lupus ban đỏ do tự miễn?Bệnh vảy nến, lupus ban đỏ là các bệnh tự miễn khởi phát do nhiều yếu tố tác động, tuy nhiên nguyên nhân sâu xa là do hệ miễn dịch bị suy yếu, rối loạn gây ra tình trạng tự miễn dịch (tức là các tế bào miễn dịch của cơ thể thay vì tấn công tế bào lạ xâm nhập thì chúng lại tấn công trực tiếp vào biểu bì da, các cơ quan trong cơ thể gây bệnh vảy nến, lupus ban đỏ).Về điều trị, cho đến nay chưa có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh tự miễn (lupus ban đỏ, vảy nến, viêm khớp vảy nến, xơ cứng bì, bạch biến...). Các thuốc điều trị hiện nay chủ yếu là chất chống viêm tổng hợp, ức chế miễn dịch tổng hợp nhằm giảm triệu chứng ngứa ngáy, bong tróc vảy, viêm da,... nhưng không tác động được vào nguyên nhân sâu xa là do hệ miễn dịch suy yếu, rối loạn nên bệnh thường xuyên tái phát. Đặc biệt khi dùng những thuốc này kéo dài có thể có tác dụng phụ, gây hại đến gan, thận và tái phát nhanh sau khi ngừng điều trị. Ngày nay, xu hướng kết hợp thảo dược cùng tây y đang được các chuyên gia khuyên dùng để tăng cường miễn dịch, chống phản ứng tự miễn mà an toàn, giảm các tác dụng phụ.Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) Kim Miễn Khang là một trong những sản phẩm có nguồn gốc thảo dược và chất chống viêm thực vật giúp tác động đến bệnh vảy nến, lupus ban đỏ toàn diện, cải thiện triệu chứng ngứa ngáy, bong vảy, ban đỏ và ngăn ngừa bệnh tái phát. Sản phẩm Kim Miễn Khang đã được nghiên cứu tại Bệnh viện Da liễu Trung ương vào tháng 6/2014 do PGS.TS Trần Lan Anh - Bệnh viện Da liễu Trung ương - Nguyên Phó Chủ nhiệm Bộ môn Da liễu Trường Đại học Y Hà Nội thực hiện trên bệnh nhân vảy nến và cho thấy kết quả tích cực. Cụ thể, có hơn 80% người dùng sạch tổn thương (viêm ngứa, bong tróc, dày sừng) và cải thiện bệnh rất tốt, 74% người bệnh chuyển từ mức độ nặng sang nhẹ một cách rõ rệt sau 12 tuần sử dụng. 1. Thành phần TPBVSK Kim Miễn Khang Mỗi viên chứa:Cao nhàu .......................... 200mg (tương đương 1080mg dược liệu).Cao sói rừng ............... ......150mg (tương đương 1125mg dược liệu).Cao bạch thược ...................100mg (tương đương 745mg dược liệu).Cao hoàng bá ........................100mg (tương đương 725mg dược liệu).Cao thổ phục linh.................. 100mg (tương đương 680mg dược liệu).L-Carnitine fumarate ............. 50mg.Chiết xuất nhũ hương ............. 20mg.Boron (dưới dạng boron citrata).............1mg.Phụ liệu: Lactose, magnesium stearate, talc ... vừa đủ.Các thành phần của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Kim Miễn Khang đều là những dược liệu quý đã được chứng minh có tác dụng tăng cường miễn dịch, hỗ trợ giảm triệu chứng ngứa ngáy, bong tróc của bệnh tự miễn (vảy nến, lupus ban đỏ, bạch biến). Sói rừng (Sarcandra glabra Nakai)Sói rừng vị đắng, cay, tính hơi ấm, có tác dụng hoạt huyết, khu phong trừ thấp, tiêu viêm giải độc, chống tự miễn, giúp điều hòa miễn dịch.Theo nghiên cứu năm 2016 tại Trung Quốc, sói rừng được chứng minh có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa tổn thương, giảm lớp sừng, hỗ trợ cải thiện vảy nến. Khi kết hợp cùng các loại thảo dược khác với liều lượng thích hợp có thể điều hòa miễn dịch, chống viêm và giúp giảm triệu chứng ngứa ngáy, bong tróc(1).● L-Carnitine Fumarat. Là một acid amin cần thiết cho phản ứng oxy hóa giúp cơ thể đạt được cân bằng năng lượng, tăng cường khả năng miễn dịch.● Thổ phục linh (Smilax glabra)Có tác dụng tiêu độc, tán uất kết, thanh nhiệt, thường được dùng để điều trị các bệnh viêm, giải độc kim loại nặng.● Hoàng bá (Phellodendron amurense)Hoàng bá có chứa các chất hóa thực vật như berberine có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, có khả năng ức chế miễn dịch.● Nhàu (Morinda citrifolia)Nhàu là vị thuốc bổ, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, có tác dụng tốt đối với viêm khớp dạng thấp (bệnh tự miễn).● Nhũ hương (Boswella)Có tác dụng hoạt huyết giảm đau, chống viêm, ngứa, dị ứng.● Bạch thược (Peony albiflora)Theo tài liệu “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt nam (tập I), bạch thược có tác dụng bổ huyết, giảm đau, làm mát tiêu viêm. Ngoài ra còn có tác dụng kháng khuẩn, kháng cholin.Nhóm thảo dược gồm Sói rừng, Bạch thược, Hoàng bá kết hợp vi chất Boron, L-Carnitine: Có tác dụng điều hòa miễn dịch trong bệnh tự miễn (vảy nến, lupus ban đỏ, bạch biến), tăng đề kháng nâng cao sức khỏe hệ miễn dịch, ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.Nhóm thảo dược gồm Nhàu, Nhũ hương, Thổ phục linh: Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi thấp giúp hỗ trợ giảm các triệu chứng ngoài da như viêm đỏ, ngứa ngáy, bong tróc, đau nhức. 2. Công dụng và đối tượng sử dụng Công dụng:TPBVSK Kim Miễn Khang - Hiệu quả cho người bị vảy nến, lupus ban đỏ:Giúp tăng cường miễn dịch trong các bệnh tự miễn như vảy nến, lupus ban đỏ, bạch biến.Hỗ trợ giảm nguy cơ tiến triển các triệu chứng ngứa, bong vảy của bệnh tự miễn.Đối tượng sử dụng: Sản phẩm thích hợp cho người bị bệnh tự miễn như: Lupus ban đỏ, bệnh bạch biến, bệnh vảy nến, đa xơ cứng.Sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, thân thiện với cơ thể, dễ hấp thu, an toàn và không gây tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. 3. Hướng dẫn sử dụng Liều dùng. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4 - 5 viên.Uống trước ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.Nên dùng liên tục 1 đợt từ 3 đến 6 tháng để được hiệu quả tốt nhất.Xử lý khi quên một liều. Nếu chẳng may quên một liều, hãy dùng ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, thời điểm phát hiện ra quên liều gần với thời gian uống liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng sản phẩm theo đúng lịch trình đã có. 4. Bảo quản và hạn sử dụng Bảo quản: Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh nắng trực tiếp.Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD ghi trên nhãn chính của sản phẩm 5. Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên/ Hộp 5 vỉ x 8 viên. Không dùng cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh 6. Thông tin nhà sản xuất và phân phối Sản xuất bởi: Công ty TNHH Tư vấn Y Dược Quốc Tế (IMC) Nhà máy công nghệ cao IMC Quang Minh. Trụ sở: B18+19 Khu B Hoàng Cầu - Đống Đa - Hà Nội.ĐCSX: Lô 42A2 - Khu Công nghiệp Quang Minh I - Thị Trấn Quang Minh - Mê Linh Video liên quan:(GPQC: 00051/2020/ATTP-XNQC) Kim Miễn Khang - Hỗ trợ giảm các triệu chứng vảy nến và lupus ban đỏ
vinmec
1,300
Mách bạn cách trị rụng tóc nhiều hiệu quả và nhanh chóng Rụng tóc nhiều luôn khiến cho phụ nữ lo lắng vì bất cứ ai cũng mong muốn có một mái tóc suôn đẹp. Nhưng khi tóc rụng nhiều bất thường không chỉ ảnh hưởng đến vẻ đẹp của người phụ nữ mà cũng chính là một dấu hiệu của bệnh tật. Tốt nhất, bạn nên đi khám sớm và kịp thời tìm ra cách trị rụng tóc nhiều để sớm lấy lại một mái tóc bóng đẹp và bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Những nguyên nhân dẫn đến rụng tóc nhiều? Thông thường, khi già và hư tổn, tóc sẽ rụng đi để tạo cơ hội cho nang tóc phát triển sợi mới. Hiện tượng này hết sức bình thường và được gọi là rụng tóc sinh lý và bạn không cần phải lo lắng. Tuy nhiên, nếu tóc rụng quá nhiều một cách bất thường, rụng khoảng hơn 100 sợi mỗi ngày có thể là do sức khỏe của bạn đang gặp phải một số vấn đề. Một số nguyên nhân gây rụng tóc có thể kể đến như sau: Lão hóa: Khi cơ thể lão hóa, nang tóc cũng dễ thoái hóa và suy yếu. Vì thế, rất dễ hiểu khi thấy người cao tuổi thường có mái tóc mỏng và bạc. Thiếu chất dinh dưỡng: Tóc cũng cần dưỡng chất để phát triển và khi cơ thể không được ăn uống đầy đủ, cân bằng dưỡng chất thì cũng là nguyên nhân dẫn đến rụng tóc. Rối loạn nội tiết tố: Phụ nữ khi mang thai, phụ nữ sau sinh và phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh thường có nhiều thay đổi về nội tiết tố. Đây chính là nguyên nhân khiến tóc rụng nhiều hơn bình thường. Bệnh nhân điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị, xạ trị cũng khiến gặp phải một số tác dụng phụ như rụng tóc, khô da và phát ban. Mất ngủ lâu ngày: Tình trạng mất ngủ kéo dài chính là nguyên nhân khiến hệ thần kinh căng thẳng, khiến tóc hư yếu và dễ gãy rụng. Căng thẳng, trầm cảm: Đây là nguyên nhân dẫn tới suy giảm hệ miễn dịch. Căng thẳng kéo dài khiến sản sinh telogen effluvium đây chính là nguyên nhân gây rút ngắn chu kỳ phát triển của tóc và cuối cùng dẫn đến rụng tóc. Thiếu máu: Khi bị thiếu máu, các nang tóc cũng không được nuôi dưỡng một cách tốt nhất để phát triển. Lâu ngày khiến tóc hư yếu và gãy rụng. Bệnh đa nang buồng trứng: Đây là bệnh gây ra những triệu chứng như mụn trứng cá, kinh nguyệt không đều, rậm lông và rụng tóc. Suy giáp: Khi tuyến giáp gặp vấn đề và hoạt động kém thì các nang tóc cũng phát triển chậm và dẫn đến rụng tóc. 2. Hướng dẫn cách trị rụng tóc nhiều? Tình trạng tóc rụng do bệnh lý khiến cho nang tóc bị tổn thương rất nghiêm trọng và lâu ngày có thể dẫn đến tình trạng tóc mỏng và tăng nguy cơ bị hói đầu. Vậy phải làm sao để khắc phục tình trạng này, cách chữa rụng tóc nhiều hiệu quả là gì? Mời bạn cùng đón đọc những thông tin chi tiết sau: 2.1. Đi khám càng sớm càng tốt Khi cơ thể có những biểu hiện bất thường, bạn không nên tự chẩn đoán bệnh và tự điều trị. Việc này không những không mang lại hiệu quả mà còn có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Đối với tình trạng tóc rụng quá nhiều cũng vậy, việc đầu tiên là bạn nên đi khám để được bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân chính xác khiến tóc bạn bị gãy rụng nhiều và từ đó mới đưa ra được phương pháp điều trị hiệu quả, phù hợp. Thông thường các bác sĩ sẽ yêu cầu bạn cung cấp thông tin về tình trạng rụng tóc, sau đó có thể thực hiện sinh thiết da đầu hoặc xét nghiệm máu nếu cần thiết để xác định mức độ bệnh và nguyên nhân gây bệnh. Trong trường hợp, người bệnh có những biểu hiện rụng tóc bất thường do các bệnh lý tiềm ẩn, các bác sĩ có thể yêu cầu chuyển sang các chuyên khoa để được làm các xét nghiệm chuyên sâu. Tùy vào từng nguyên nhân sẽ có những cách điều trị khác nhau. 2.2. Sử dụng thuốc Một trong những cách trị rụng tóc nhiều chính là sử dụng một số loại thuốc kích thích mọc tóc và tạo nang tóc. Các loại thuốc này cũng có khả năng làm giảm tình trạng rụng tóc và để thấy hiệu quả rõ rệt, bạn cần sử dụng trong thời gian dài. Nhưng cần lưu ý, phải theo chỉ định của bác sĩ, nếu lạm dụng, thuốc có thể gây tác dụng phụ như tăng nhịp tim hoặc kích ứng da đầu,… Trong trường hợp người bị rụng tóc do thay đổi, rối loạn nội tiết tố thì bác sĩ có thể kê một số loại thuốc uống để bổ sung nội tiết tố Estrogen. Tuy nhiên, các bác sĩ sẽ tính trước và cân nhắc về một số bệnh lý có thể gặp phải nếu sử dụng thuốc quá nhiều. Nếu rụng tóc do thiếu chất dinh dưỡng, các bác sĩ có thể kê một số loại thuốc bổ sung Biotin, Omega 3, vitamin E và kẽm. Còn nếu rụng tóc do thiếu máu thì bệnh nhân có thể được yêu cầu bổ sung sắt để tái tạo hồng cầu. Khi rụng tóc là do hội chứng đa nang buồng trứng, nấm da đầu, căng thẳng kéo dài, Mất ngủ nhiều ngày,…bệnh nhân cần phải giải quyết những vấn đề này trước khi áp dụng cách trị rụng tóc nhiều. 2.3. Cấy tóc Đối với các trường hợp rụng tóc vĩnh viễn, các chuyên gia có thể tính đến trường hợp cấy tóc để cải thiện hiệu quả. Cụ thể, đây là cách chuyển các nang tóc ở vùng sau gáy để đưa đến vùng da đầu bị rụng nhiều tóc. Tuy nhiên, chi phí cấy tóc rất cao và khi thực hiện phương pháp này, bệnh nhân sẽ phải chịu nhiều đau đớn và có thể mang lại nhiều rủi ro như chảy máu và để lại sẹo,… Bên cạnh những phương pháp kể trên, bạn cũng nên có một chế độ chăm sóc tóc đặc biệt để hạn chế tối đa số lượng tóc gãy rụng. Chẳng hạn như bổ sung đầy đủ dưỡng chất, không thức khuya, ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng lâu ngày, nên dùng dầu gội có độ p H trung tính, không chải đầu khi tóc ướt và hạn chế sấy tóc, không để tóc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, đồng thời tránh dùng các loại chất kích thích.
medlatec
1,146
Công dụng thuốc Degodas Thuốc Degodas có công dụng điều trị giảm đau trong một số trường hợp bệnh nhân gặp loãng xương. Tuy nhiên thuốc giảm đau không nên tùy ý sử dụng, vì nó có ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của người bệnh. 1. Công dụng của thuốc Degodas Thuốc Degodas được sử dụng cho điều trị và phòng tránh trước nguy cơ bệnh loãng xương. Đối tượng thường được khuyến cáo sử dụng thuốc là những bệnh nhân đã trưởng thành. Những bệnh nhân có bệnh lý xương khớp còn nhỏ tuổi không nên tự ý dùng thuốc.Một phần lớn bệnh nhân khi sử dụng thuốc Degodas là phụ nữ. Sau giai đoạn mãn kinh sự suy yếu của phụ nữ rất rõ rệt. Người phụ nữ cần được bổ sung canxi và điều trị phòng chống loãng xương một phần giảm đau nhức xương khớp, phần còn lại là để tránh những ảnh hưởng ngoài ý muốn do bệnh lý xương khớp suy yếu gây ra.Bệnh nhân nên sử dụng thuốc Degodas theo hướng dẫn điều trị thay vì theo công dụng đã biết. Đôi khi cùng biểu hiện và tình trạng nhưng sức khỏe mỗi bệnh nhân sẽ phù hợp với những loại thuốc điều trị khác nhau. Do vậy, bệnh nhân cần có bác sĩ hướng dẫn, thay vì tự dùng thuốc để sử dụng đạt hiệu quả. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Degodas Thuốc Degodas có thể đạt hiệu quả và hấp thụ vào cơ thể sau khi sử dụng từ 60 phút trước khi ăn. Khả năng hấp thụ còn đánh giá dựa theo tình trạng và sức khỏe thực tế của người bệnh. Tuy nhiên khi mới sử dụng thuốc Degodas lần đầu thì bệnh nhân cần theo dõi phản ứng của thuốc. Cần lưu ý nếu sử dụng thuốc Degodas cần tránh dùng đồng thời cùng các thực phẩm bổ sung khác nếu không nằm trong đơn kê của bác sĩ.Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân nên uống nhiều nước 200 - 250 ml để thuốc được hấp thụ tốt hơn. Đồng thời, bệnh nhân cần ngồi hoặc đứng sau khi dùng thuốc trong khoảng 1 giờ đầu tiên. Tránh cho người bệnh nằm sau khi dùng thuốc, vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng hấp thụ của cơ thể. Sau khi dùng thuốc chỉ nên uống nước và tránh dùng thực phẩm để gây ảnh hưởng đến công dụng.Liều dùng của thuốc Degodas được kê đơn cho người lớn mỗi ngày với 1 viên vào buổi sáng. Liều dùng sẽ không thay đổi khi sử dụng điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng suy thận chưa đến giai đoạn nặng. Ở bệnh nhân suy gan và người lớn tuổi cũng dùng liều tương tự không cần thay đổi.Những bệnh nhân có dấu hiệu thiếu canxi và vitamin D có thể bổ sung trong quá trình điều trị bằng thuốc Degodas. Liều dùng của bệnh nhân điều trị có thể được thay đổi dựa theo bệnh lý cụ thể. Không nên tự ý dùng với liều thông thường khi bệnh nhân chưa xác định được nguyên nhân và tình trạng mắc bệnh của cơ thể. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Degodas Trước khi dùng Degodas thuốc điều trị giảm đau hạ sốt, người bệnh cần kiểm tra thành phần thuốc. Đặc biệt là bệnh nhân có tiền sử hay di truyền dị ứng thành phần thuốc. Những mẫn cảm hay phản ứng không tốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả thuốc. Bệnh nhân cần báo lại bác sĩ sớm các dị ứng mẫn cảm bất thường để được thay đổi thuốc phù hợp hơn.Bên cạnh trường hợp mẫn cảm hay dị ứng thuốc, một số bệnh nhân cần tránh sử dụng nếu nằm trong những đối tượng chống chỉ định. Các trường hợp chống chỉ định cần đổi thuốc khác như:Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày hoặc đã từng điều trị bệnh dạ dày trước đó.Bệnh nhân hạ chỉ số kali trong máu và khó kiểm soát tình trạng hạ nồng độ kali trong máu.Người bệnh có sức khỏe không tốt khiến bệnh nhân thường xuyên phải nằm hoặc không thể ngồi quá 60 phút sau khi dùng thuốc. Thuốc Degodas khi sử dụng nên lưu ý các biểu hiện trên hệ tiêu hóa. Bệnh nhân có thể bị kích ứng ảnh hưởng tới niêm mạc trên đường tiêu hóa sau khi sử dụng. Đôi khi bệnh nhân sử dụng thuốc Degodas không có hiệu quả điều trị mà dẫn đến tình trạng trầm trọng hơn. Do vậy, bệnh nhân cần kiểm tra sức khỏe hệ tiêu hóa trước khi sử dụng, đồng thời thường xuyên kiểm tra những thay đổi của sức khỏe đường tiêu hóa sau khi uống thuốc.Bên cạnh đó, bệnh nhân cần tìm hiểu kỹ về những ảnh hưởng thuốc Degodas sau khi sử dụng. Do vậy bệnh nhân cần kiểm tra những nguy cơ bệnh có thể mắc phải trước khi sử dụng thuốc Degodas. Các biến chứng nguy hiểm nếu được kiểm soát và phát hiện sớm sẽ giảm nhẹ ảnh hưởng cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.Bệnh nhân rối loạn chỉ số cation hoặc suy thận nặng nên cân nhắc kỹ trước khi dùng thuốc. Các bệnh nhân hoại tử xương, đặc biệt là xương hàm nên báo lại cho bác sĩ sớm nếu phát hiện để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng hơn sau khi sử dụng Degodas.Thuốc Degodas không nên sử dụng ở phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Với nhân viên lao động thường hoạt động nặng thì cân nhắc với thuốc Degodas. Bệnh nhân nên đi kiểm tra và tham khảo từ bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách phù hợp cho quá trình điều trị. 4. Phản ứng phụ của thuốc Degodas Sau khi sử dụng Degodas bệnh nhân cần chú ý đến các phản ứng phụ của thuốc. Theo đó, người bệnh có thể chủ động phòng tránh những phản ứng phụ nguy hiểm. Sau đây là những phản ứng phụ bệnh nhân nên chú ý để phòng tránh:Đau nhức bàng quang. Nước tiểu có màu bất thườngĐau rát khi đi tiểu. Ho và đau tức ngực. Viêm họng. Hắt hơi. Khó thởĐau mỏi lưng hông. Bồn chồn lo lắngỚn lạnh. Sốt caoĐau thắt ngực. Rối loạn nhịp tim. Bên cạnh đó, có một số phản ứng phụ khá hiếm gặp, tuy nhiên mức độ nguy hiểm của những phản ứng này cần lưu ý. Vì thế dù ít khi gặp bệnh nhân vẫn nên chủ động theo dõi và phát hiện sớm nếu có dấu hiệu tương tự:Hoa mắt chóng mặtĐau nhức cơ thể. Rối loạn thị giác. Sưng đau môi, mặt hay lưỡi. Rối loạn tiêu hóa. Phát ban. Nổi mẩn ngứa. Tê bì tay chân. Sổ mũi. Nổi hạch sưng tấy vùng cổĐau bụngĐau mắtĐỏ mắt. Nước mắt chảy ra không kiểm soát. Sưng phù ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể. Vận động gây đau nhức xương khớp. Răng lung layĐau nhức vùng đùi. Nhạy cảm với ánh sáng mạnh. Phản ứng phụ của thuốc Degodas tùy theo khả năng hấp thụ của cơ thể mỗi bệnh nhân. Những phản ứng phụ có thể xuất hiện hoặc không tùy vào bệnh tình và sức khỏe miễn dịch mỗi người. Tuy nhiên, để phòng tránh triệt để, bệnh nhân ngoài tự theo dõi sức khỏe nên thường xuyên tái khám định kỳ để bác sĩ nắm được sự thay đổi của bệnh lý và điều chỉnh liều lượng thuốc phù hợp. 5. Tương tác với thuốc Degodas Trong khi sử dụng thuốc Degodas bệnh nhân vẫn có thể bổ sung dinh dưỡng tránh cơ thể thiếu hụt khoáng chất. Tuy nhiên, nếu bổ sung thông qua thực phẩm chức năng thì không được khuyến khích. Các loại thuốc bổ sung cation nên tránh sử dụng, vì có nguy cơ tương tác ảnh hưởng công dụng Degodas. Đôi khi thuốc NSAID và aspirin cũng sẽ tương tác ảnh hưởng đến hiệu quả của Degodas.Bệnh nhân khi sử dụng Degodas nên trao đổi trước với bác sĩ. Họ sẽ tư vấn và đưa ra lời khuyên phù hợp nhất khi bạn cần phải bổ sung dinh dưỡng hay điều trị kết hợp cùng thuốc khác nhưng hạn chế tối đa tương tác tiêu cực.Trên đây là những chia sẻ về công dụng và cách sử dụng thuốc Degodas. Người bệnh nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn kê đơn bác sĩ. Khi cần điều chỉnh thay đổi hay ngừng thuốc hãy báo bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.
vinmec
1,456
Viêm âm đạo do nấm là gì? Phương pháp điều trị thường chỉ định Bất cứ lý do nào dẫn đến thay đổi nồng độ pH ở môi trường âm đạo đều có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm âm đạo, nhất là viêm âm đạo do nấm Candida albicans. Khi bị viêm nhiễm âm đạo do nấm người bệnh cần lưu ý những gì, đâu là phương pháp điều trị bệnh viêm âm đạo hiệu quả? Cùng tìm hiểu thông tin chi tiết về bệnh trong bài viết này nhé! 1. Viêm âm đạo do nấm là gì? Thông thường ở môi trường âm đạo có độ pH cân bằng và khỏe mạnh thì nấm men Candida albicans chỉ tồn tại ở dạng bào tử và không gây bệnh. Khi môi trường âm đạo bị mất cân bằng, nấm Candida albicans gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển và gây ra bệnh viêm nhiễm âm đạo do nấm. Viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida albicans phát triển quá mức sẽ gây ra kích ứng, viêm, ngứa, đau rát, tiết dịch khu vực âm đạo. Cụ thể: – Khí hư ra nhiều bất thường, màu trắng và vón cục, bám vào nhau thành từng mảng – Vùng âm đạo người bệnh có cảm giác ngứa ngáy rất khó chịu – Vùng âm đạo có cảm giác bỏng rát, đau rát khi đi tiểu, đặc biệt là đau rát khi quan hệ tình dục – Trường hợp viêm âm đạo nặng có thể dẫn đến sưng tấy, phù nề âm hộ, môi lớn, môi bé và lan ra cả bẹn, đùi Viêm âm đạo do nấm xảy ra khi nấm Candida albicans phát triển quá mức gây ra kích ứng, viêm, ngứa, đau rát, tiết dịch khu vực âm đạo Ngoài những triệu chứng khó chịu trên, viêm nhiễm âm đạo do nấm còn ảnh hưởng không nhỏ tới tâm sinh lý và sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Đặc biệt, nếu viêm âm đạo để kéo dài và không điều trị đúng cách thì có thể dẫn đến những bệnh lý nguy hiểm khác: – Nhiễm khuẩn huyết – Suy giảm hệ miễn dịch – Ảnh hưởng chức năng sinh sản 2. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến viêm âm đạo do nấm Viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida albicans có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến, bạn nên tránh để hạn chế nguy cơ mắc bệnh: – Vệ sinh âm đạo không đúng cách khiến âm đạo bị nhiễm trùng, do đó độ pH bị thay đổi tạo điều kiện cho nấm phát triển – Thụt rửa âm đạo, dùng thuốc xịt âm đạo làm mất cân bằng môi trường âm đạo Viêm âm đạo do nấm xảy ra khi nấm Candida albicans phát triển quá mức gây ra kích ứng, viêm, ngứa, đau rát, tiết dịch khu vực âm đạo – Sử dụng băng vệ sinh không đạt chuẩn, băng vệ sinh kém chất lượng – Thường xuyên mặc đồ lót chật, ẩm ướt, đồ lót không thoáng mồ hôi, không thay đồ lót thường xuyên – Quan hệ tình dục không được an toàn dẫn đến viêm nhiễm Ngoài ra, một số người thuộc nhóm dưới đây cũng là đối tượng dễ bị viêm nhiễm, có nguy cơ mắc bệnh nấm âm đạo cao hơn bình thường: – Phụ nữ sử dụng kháng sinh: thuốc kháng sinh ngoài tác dụng tiêu diệt những vi khuẩn gây hại thì những vi khuẩn có lợi trong âm đạo cũng bị thuốc tiêu diệt dẫn đến mất cân bằng môi trường âm đạo, tạo điều kiện cho nấm phát triển và gây viêm nhiễm. – Phụ nữ bị tăng nồng độ estrogen: khi nồng độ estrogen tăng nguy cơ viêm nhiễm cũng tăng cao. Nhóm phụ nữ có thể bị tăng nồng độ estrogen là phụ nữ có thai, phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai estrogen liều cao, phụ nữ đang điều trị bằng liệu pháp thay thế nội tiết,… – Phụ nữ bị suy giảm hệ miễn dịch (dùng thuốc corticosteroid, nhiễm HIV, tiểu đường,…) có nguy cơ bị viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida albicans cao hơn bình thường. – Người bị tiểu đường: một số nghiên cứu chỉ ra rằng khi lượng lượng glucose trong máu tăng cao sẽ khiến cho dịch âm đạo chứa nhiều glucose hơn. Lượng glucose  dư thừa khiến cho tế bào nấm men có điều kiện sinh sôi và phát triển mạnh, từ đó gây ra tình trạng nấm âm đạo. – Phụ nữ đang điều trị ung thư: phương pháp hóa trị hoặc xạ trị mà đối tượng đang sử dụng có thể làm giảm bớt lượng bạch cầu, mà bạch cầu lại là yếu tố quan trọng giúp kiểm soát nấm men. Bạch cầu giảm, nấm men có điều kiện phát triển mạnh mẽ gây ra viêm âm đạo. Ngoài ra các loại thuốc điều trị ung thư cũng có thể làm hệ thống miễn dịch bị mất cân bằng và tăng nguy cơ âm đạo bị viêm nhiễm. 3. Phương pháp điều trị viêm nhiễm âm đạo do nấm Phương pháp điều trị viêm âm đạo do Candida albicans phụ thuộc vào mức độ bệnh và tần suất nhiễm của người bệnh. Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc uống đơn liều với fluconazole hoặc dùng thuốc mỡ, thuốc đạn chứa miconazole/clotrimazole. Nếu bệnh nhân đang có thai, việc sử dụng kem bôi hoặc thuốc đạn sẽ được ưu tiên chỉ định để đảm bảo an toàn. Các bác sĩ thường sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc uống đơn liều với fluconazole để điều trị viêm nhiễm âm đạo do nấm Trong trường hợp phương pháp điều trị trên không mang lại hiệu quả hoặc tình trạng nấm của bạn nặng, tái đi tái lại nhiều lần. Các bác sĩ sẽ xem xét đến một trong 3 chỉ định: điều trị dài ngày, sử dụng thuốc uống đa liều hoặc sử dụng liệu pháp kháng Azole cho người bệnh. – Phương pháp điều trị dài ngày: Bác sĩ có thể sẽ kê toa cho người bệnh dùng thuốc chống nấm sử dụng hàng ngày trong thời gian 2 tuần liên tiếp, sau đó mỗi tuần dùng thuốc một lần trong 6 tháng tiếp theo. – Sử dụng thuốc uống đa liều: Bác sĩ có thể sẽ kê cho bạn dùng hai hoặc ba liều thuốc uống chống nấm âm đạo. – Liệu pháp kháng Azole: Bác sĩ cho bạn sử dụng thuốc dạng viên nang để đưa vào âm đạo, thuốc chỉ được chỉ định trong trường hợp nấm Candida albicans kháng với các thuốc chống nấm thông thường. Bên cạnh điều trị theo chỉ định của bác sĩ, để tăng hiệu quả điều trị người bệnh nên tuân thủ lưu ý vệ sinh âm đạo sạch sẽ đúng cách, tránh tích tụ sự ẩm ướt ở âm đạo, mặc quần áo vải thấm hút, thay quần lót thường xuyên…
thucuc
1,200
Công dụng đáng ngạc nhiên của lò vi sóng Lò vi sóng có lẽ không còn quá xa lạ với các gia đình. Công dụng lò vi sóng chủ yếu là làm nóng hoặc nấu chín thức ăn. Do đó, việc nấu ăn bằng lò vi sóng rất tiện lợi vì chúng đơn giản và nhanh chóng. 1. Lò vi sóng là gì? Lò vi sóng là thiết bị nhà bếp được ứng dụng công nghệ sóng vi ba biến điện thành sóng điện từ. Những sóng này có tác dụng kích thích lên các phân tử trong thực phẩm. Từ đó khiến chúng dao động, quay xung quanh nhau tạo cơ hội va chạm với nhau. Đó là cơ chế biến năng lượng thành nhiệt của lò vi sóng. Điều này tương tự như cách bàn tay của bạn nóng lên khi cọ xát chúng với nhau.Lò vi sóng chủ yếu ảnh hưởng đến các phân tử nước nhưng cũng có thể làm nóng chất béo và đường - chỉ ở một mức độ nhỏ hơn so với nước . 2. Công dụng lò vi sóng khiến mọi người ngạc nhiên Có thể nói lò vi sóng đóng vai trò quan trọng với các gia đình, do chúng có thể làm nóng thức ăn và rã đông thực phẩm. Từ đó, giúp cho công việc nấu nướng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.Dưới đây là một số chức năng lò vi sóng mang lại trong chế biến thực phẩm:Làm khô: Lò vi sóng có thể làm khô các loại gia vị giúp bạn bảo quản thực phẩm được lâu hơn. Trải đều các loại lá thành một lớp giữa hai khăn giấy và đun ở nhiệt độ cao trong 1 phút cho mỗi cốc. Bạn có thể áp dụng phương pháp này đối với với lá mùi tây, húng quế và cần tây.Nướng bánh mì: Công dụng lò vi sóng được nhiều người biết đến đó là nướng bánh mì. Để bánh mì thành một lớp trong lò vi sóng. Sau đó bạn quết thêm dầu hoặc bơ (khoảng nửa thìa cà phê cho mỗi cốc hạt) và đun chúng ở nhiệt độ cao trong lò vi sóng khoảng 1 phút. Kiểm tra để chắc chắn rằng chúng đã chín.Nướng táo: Để táo mềm nhanh hơn bạn nên gọt vỏ và bỏ lõi, tuy nhiên có thể để nguyên quả hoặc cắt thành từng miếng vừa. Thêm bất kỳ gia vị nào mà bạn thích để làm dậy mùi món ăn. Đậy nó bằng giấy sáp và đun ở nhiệt độ cao trong 2 đến 3 phút. Bạn nên để chúng nguội một chút trước khi ăn.Nướng khoai tây: Nhờ có lò vi sóng bạn sẽ nhanh chóng có món khoai tây nướng mềm mịn chỉ trong một thời gian ngắn. Thời gian nấu một củ khoai tây từ 7-8 phút, hai củ từ 10-12 phút và tăng dần nếu có nhiều hơn hoặc cho đến khi mềm.Làm chín rau: Thời gian làm chín rau củ có thể dao động từ 3-7 phút (thay đổi tùy thuộc từng loại rau) hoặc cho đến khi rau mềm vừa ăn.Nấu súp gà tại nhà: Đầu tiên bạn cần thái rau củ thành những hạt lựu, cho đậu, thịt gà băm đóng hộp và nước dùng vào bát dùng được trong lò vi sóng. Thời gian nấu sẽ khác nhau tùy thuộc vào nguyên liệu và số lượng, nhưng thường dao động từ 15 đến 30 phút. Trong khi nấu nên khuấy súp nhiều lần để đảm bảo tất cả đều được làm nóng.Vệ sinh bọt biển: Một chức năng lò vi sóng ít người biết đến đó là vệ sinh miếng bọt biển. Chỉ cần 1 phút quay trong lò vi sóng là bạn có thể diệt vi khuẩn trên miếng bọt biển nhà bếp. Làm ướt miếng bọt biển để giúp cho chúng không bị cháy. Kiểm tra miếng bọt biển của bạn xem còn bất kỳ mảnh kim loại nào không. Chức năng lò vi sóng giúp công việc nấu ăn trở lên đơn giản hơn 3. Mẹo giúp bạn sử dụng lò vi sóng một cách dễ dàng hơn Để sử dụng lò vi sóng một cách an toàn và dễ dàng hơn, bạn nên:Kiểm tra nhãn “an toàn cho lò vi sóng” trên hộp đựng trước khi hâm nóng thức ăn.Tránh các thùng xốp và không bao giờ làm nóng kim loại.Hóa chất trong màng bọc thực phẩm bằng nhựa có thể ngấm vào thức ăn nếu bạn nấu trong lò vi sóng.Để nấu đều, hãy chọn hộp tròn hơn hình vuông và cắt thực phẩm thành những miếng có kích thước bằng nhau nếu có thể.Có thể nói tất cả các phương pháp làm chín thực phẩm đều làm giảm giá trị dinh dưỡng của chúng. Tuy nhiên, nấu ăn bằng lò vi sóng được xem là phương pháp giữ các chất dinh dưỡng tốt hơn nếu sử dụng đúng cách.com, healthline.com
vinmec
830
Giải đáp thắc mắc vắc xin 6 trong 1 bao nhiêu tiền? Kể từ khi có vắc xin 6 trong 1 xuất hiện đã có nhiều người ưa chuộng vì chỉ cần tiêm 3 mũi thay bằng 9 mũi như trước. Đồng thời cũng tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí. Đây là loại vắc xin phòng tránh được 6 bệnh nguy hiểm cho trẻ nên được khuyến cáo sử dụng kể từ khi được 2 tháng tuổi. Cùng tìm hiểu vắc xin 6 trong 1 bao nhiêu tiền qua bài viết sau. 1. Vắc xin 6 trong 1 có thể phòng tránh được những bệnh gì? Vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin kết hợp có thể phòng tránh được 6 loại bệnh khác nhau dễ mắc phải ở trẻ và có nguy cơ cao dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. - Phòng bệnh viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib Vi khuẩn Hib (Haemophilus influenza type B) là nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh viêm phổi và viêm màng não ở trẻ. Chúng tồn tại ở mũi và họng, có khả năng lây truyền qua đường hô hấp khi người bệnh hắt hơi hoặc ho. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng về thần kinh, điếc, chậm phát triển trí tuệ, khó khăn trong học tập cũng như vận động,... Khoảng 5 - 10% số trẻ đã tử vong do bệnh lý này. - Phòng bệnh viêm gan B Viêm gan B có thể lây truyền qua đường máu, đường tình dục hay từ mẹ sang con. Một người mắc phải viêm gan B có thể không có biểu hiện gì nên dễ dàng lây cho người khác. Cũng có trường hợp xuất hiện những triệu chứng như: vàng da, vàng mắt, đau đầu, tiểu sẫm màu, đau bụng, mệt mỏi,... Bệnh lý này có thể biến chứng thành xơ gan, suy gan, ung thư gan và tử vong. - Phòng bệnh uốn ván Vi khuẩn uốn ván được tìm thấy trong lòng đất và tồn tại ở khắp mọi nơi. Bất kỳ ai cũng là đối tượng dễ mắc phải nếu có nguy cơ bị vết thương hở. Phụ nữ mang thai trong quá trình chuyển dạ hay trẻ sơ sinh khi được cắt dây rốn là đối tượng dễ bị nhiễm khuẩn nhất. Uốn ván xâm nhập vào cơ thể, tiết ra độc tố bám vào các dây thần kinh, lan dần ra tủy sống và não bộ. Các cơ có thể bị căng cứng, tê liệt dây thần kinh, ngừng hô hấp và dẫn đến tử vong. - Phòng bệnh bạch hầu Bạch hầu do trực khuẩn Corynebacterium diphtheria gây ra. Bệnh có thể lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp hoặc khi tiếp xúc gián tiếp với vật dụng chứa nước bọt, dịch mũi của người mang mầm bệnh. Nếu không điều trị kịp thời có thể xảy ra các biến chứng nguy hiểm như: viêm cơ tim, tổn thương hệ thần kinh, trụy tim mạch đột ngột dẫn đến tử vong. - Phòng bệnh ho gà Ho gà do vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp gây nên. Vì thế mà những người tiếp xúc với dịch tiết ở họng, niêm mạc mũi của người bệnh khi hắt hơi hoặc ho có khả năng lây nhiễm cao. Đây là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm với trẻ vì có thể biến chứng dẫn đến suy hô hấp, viêm phổi, viêm não, xuất hiện kết mạc và tử vong. - Phòng bệnh bại liệt Bại liệt khi mới khởi phát có những triệu chứng giống với cúm như: đau đầu, rát họng, buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy. Bệnh có thể không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương khi ở mức độ nhẹ, nhưng cũng có thể dẫn đến liệt, mất cảm giác và vận động ở phần dưới cơ thể, suy hô hấp và tử vong. 2. Vắc xin 6 trong 1 bao nhiêu tiền? Vắc xin 6 trong 1 có thể phòng tránh được bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và Hib. Đây là các bệnh dễ mắc phải ở trẻ và có nguy cơ dẫn đến biến chứng và tử vong cao. Hiện nay có 2 loại vắc xin thường được sử dụng: + Vắc xin Infanrix Hexa được sản xuất bởi Glaxo Smith Kline. Việt Nam bắt đầu sử dụng loại vắc xin này từ năm 2006. Đã giảm số lần mũi tiêm từ 9 xuống còn 6. Đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí, cũng như giảm phản ứng phụ; + Vắc xin Hexaxim được sản xuất bởi Sanofi Pasteur và được cấp phép lưu hành trên 113 quốc gia. Việt Nam cũng là nước đã sử dụng loại vắc xin này cho trẻ kể từ khi được 2 tháng tuổi. Thông thường, vắc xin 6 trong 1 có giá trên 1.000.000 đồng. Mọi người nên chọn địa chỉ uy tín, chất lượng và có mức giá ổn định để thực hiện tiêm chủng.
medlatec
842
【Bật mí】Cách phòng lây nhiễm vi khuẩn HP bạn nên biết Một nghiên cứu cho biết có đến khoảng 70% dân số Việt nam nhiễm vi khuẩn HP. Dù không phải ai nhiễm vi khuẩn HP đều có triệu chứng hoặc mắc các bệnh tiêu hóa nghiêm trọng nhưng việc đề cao phòng tránh loại vi khuẩn này rất cần thiết, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tiêu hóa, trong đó có cả ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP (Heclicobacter pylori) là loại vi khuẩn độc nhất vô nhị có thể sống trong môi trường dạ dày, nó được tìm thấy ở hầu hết các bệnh nhân bị ung thư dạ dày ở Việt Nam. HP sinh sống trong lớp nhầy niêm mạc dạ dày và sản sinh urease, chất này phá hủy thành niêm mạc dạ dày, gây tổn thương và viêm nhiễm mãn tính. Cách phòng lây nhiễm vi khuẩn HP Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, tỷ lệ nhiễm vi khuẩn HP trên thế giới trung bình là 50%. Riêng ở Việt Nam, tại Hà Nội cứ 1000 người thì có khoảng 700 người nhiễm vi khuẩn HP, tại Thành phố Hồ Chí Minh có tới 90% bệnh nhân bị viêm dạ dày có sự xuất hiện của loại vi khuẩn này. Để biết cách phòng lây nhiễm vi khuẩn HP chúng ta cần biết vi khuẩn HP có thể lây nhiễm qua những con đường nào. Theo các bác sĩ, vi khuẩn HP có thể lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh theo một số con đường sau: Bạn hãy tập thói quen sử dụng riêng bát nước chấm để phòng lây nhiễm HP Theo những con đường lây nhiễm trên, một số cách phòng lây nhiễm vi khuẩn HP được khuyến cáo là: Vi khuẩn HP nguy hiểm như thế nào? HP chính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày – tá tràng và đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày ở nhiều đối tượng. HP là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng và tăng nguy cơ ung thư dạ dày Vi khuẩn HP rất phổ biến và hầu hết bệnh nhân ung thư dạ dày nào cũng có sự hiện diện của loại vi khuẩn này khiến nhiều người lo lắng không biết có phải cứ nhiễm vi khuẩn HP là sẽ bị ung thư dạ dày không. Về vấn đề này, các chuyên gia cho biết, nguyên nhân chính xác gây ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ và vi khuẩn HP chỉ là một trong những yếu tố nguy cơ. Trong số khoảng 200 loại vi khuẩn HP khác nhau chỉ có một số loại có độc lực cao liên quan đến ung thư dạ dày. Nhiều nghiên cứu chỉ ra, có khoảng 80% người nhiễm khuẩn HP gây ra viêm dạ dày mạn tính không triệu chứng, 15 – 20% bị viêm teo dạ dày mạn tính hay chuyển sản ruột, viêm loét dạ dày tá tràng và 1% biến chuyển thành ung thư Cách điều trị vi khuẩn HP Không phải cứ có HP là phải điều trị bởi lạm dụng thuốc điều trị cũng có nhiều tác dụng phụ. Theo các bác sĩ, thông thường nếu không có bất kì triệu chứng lâm sàng nào như đau bụng, đây hơi, nôn ói, không có những tổn thương nghi ngờ hoặc tiền sử gia đình không có người bị ung thư dạ dày thì việc điều trị HP có thể không cần thiết. Điều trị vi khuẩn HP thường được áp dụng có biểu hiện lâm sàng và có chỉ định bác sĩ. Phác đồ diệt HP thường là phác đồ 3 thuốc trong đó có 2 loại kháng sinh  và một loại ức chế tiết acid nhóm PPI. Nội soi trong tầm soát ung thư dạ dày được khuyến khích, đặc biệt với người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, trong đó có trường hợp nhiễm HP Thực tế, những người có nhiễm HP sẽ có nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn những người khác. Nguy hiểm hơn, ung thư dạ dày ngày càng tăng nhanh và trẻ hóa, có liên quan đến nhiều yếu tố sinh hoạt, lối sống của mỗi người. Vì vậy, bên cạnh quan tâm đến cách phòng lây nhiễm vi khuẩn HP, mỗi người cần chủ động thăm khám, tầm soát ung thư dạ dày định kì.
thucuc
759
Bệnh nhân mổ ruột thừa nên ăn gì? “Mổ ruột thừa nên ăn gì” là thắc mắc chung của nhiều bệnh nhân và người nhà trong quá trình chăm sóc sau điều trị. Bởi vì một chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp người bệnh giảm bớt khó chịu, nhanh chóng hồi phục sức khỏe. Cùng tìm hiêu về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Trả lời cho câu hỏi “mổ ruột thừa nên ăn gì”, các bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng đã đưa ra một số gợi ý về những loại thực phẩm tốt cho những người vừa trải qua phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa. 1. Nước dùng, nước canh Nước dùng, nước canh là những loại thức ăn mà người bệnh có thể ăn an toàn mà không gây nôn mửa, kích thích sự thèm ăn. Trong những giờ đầu tiên sau khi mổ ruột thừa, bệnh nhân hầu như không muốn ăn gì, nhưng tiêu thụ một lượng thức ăn nhỏ có thể giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi. Nước dùng, nước canh là những loại thức ăn mà người bệnh có thể ăn an toàn mà không gây nôn mửa, kích thích sự thèm ăn. 2. Sữa chua Sau khi mổ ruột thừa, người bệnh thường được khuyên nên ăn những loại thức ăn mềm và dễ tiêu hóa như sữa chua. Sau khi mổ ruột thừa, người bệnh thường được khuyên nên ăn những loại thức ăn mềm và dễ tiêu hóa như sữa chua. Sữa chua không chỉ dễ tiêu hóa mà còn chứa ác protein hữu ích cho quá trình phục hồi của bệnh nhân. Lúc đầu người bệnh chỉ nên ăn một vài thìa sữa chua để đảm bảo rằng cơ thể có thể tiêu hóa được. Sau đó dần dần tăng lượng sữa chua lên nếu dạ dày không có dấu hiệu nào bất thường. Chỉ nên sử dụng sữa chua không đường vì nó dễ tiêu hóa hơn sữa chua có đường. 3. Bí ngô Bí ngô là loại thực phẩm dễ tiêu hóa đồng thời giúp các vết thương sau phẫu thuật nhanh liền hơn. Bí ngô là loại thực phẩm dễ tiêu hóa đồng thời giúp các vết thương sau phẫu thuật nhanh liền hơn. Bí ngô cũng rất giàu vitamin A và beta-carotene giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi. Người bệnh có thể ăn bí ngô xay nhuyễn hoặc bổ sung bí ngô vào chế độ ăn uống hàng ngày sau khi mổ ruột thừa. 4. Lưu ý về việc chăm sóc sau mổ ruột thừa Thời gian hồi phục sau khi mổ ruột thừa có thể mất đến vài tuần. Trong thời gian này người bệnh nên: Tránh các hoạt động gắng sức: nếu mổ nội soi ruột thừa, người bệnh cần hạn chế các hoạt động cường độ cao ít nhất là trong 5 ngày. Nếu mổ mở, thời gian nghỉ ngơi cần kéo dài hơn, giới hạn từ khoảng 10 – 14 ngày. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ điềut trị để biết lúc nào người bệnh có thể sinh hoạt bình thường trở lại. Người bệnh có thể cảm thấy đau ở bụng khi ho, cười hoặc các hoạt động khác có liên quan đến bụng. Để hạn chế tình trạng này, có thể đặt một cái gối hoặc chăn lên phía trên bụng để làm giảm áp lực của những hoạt động nêu trên đến bụng. Người bệnh nên nghỉ ngơi và ngủ bất cứ khi nào cảm thấy mệt mỏi. Quay trở lại chế độ sinh hoạt hàng ngày chỉ khi đã cảm thấy sẵn sàng. Tốt nhất người bệnh nên bắt đầu từ từ và dần dần tăng tốc độ hoạt động. Nghỉ ngơi và ngủ bất cứ khi nào cảm thấy mệt mỏi. Trong quá trình cơ thể phục hồi, làm lành các vết thương, bệnh nhân sẽ cảm thấy buồn ngủ hơn nhiều hơn. Do đó hãy nghỉ ngơi lúc cần thiết. Trẻ em có thể đi học trở lại khoảng 1 tuần sau khi mổ ruột thừa, mặc dù cần lưu ý nên giảm bớt hoặc tránh các hoạt động thể thao trong vòng 1 tháng sau khi phẫu thuật.
thucuc
706
Cần làm gì để kiểm soát tốt chỉ số mỡ máu trong cơ thể? Mỡ máu là một phần quan trọng của cơ thể, tham gia vào nhiều quá trình tạo chất và giúp cơ thể hoạt động, phát triển khỏe mạnh. Tuy nhiên chỉ số này cao hoặc rối loạn sẽ gây nhiều hệ lụy sức khỏe. Vậy mỡ máu thế nào là không tốt, biểu hiện bệnh lý ra sao? 1. Mỡ máu là gì và các thành phần của mỡ máu Mỡ máu, còn gọi là lipid máu rất quan trọng với cơ thể người, gồm nhiều thành phần khác nhau như cholesterol, triglyceride,... Chúng ta vẫn thường nghe tới cholesterol bởi đây là thành phần mỡ máu quan trọng nhất, cũng phức tạp nhất. Cholesterol có vai trò trong cấu tạo màng tế bào, là tiền chất tạo Vitamin D và một số hormone cơ thể, giúp con người phát triển và thực hiện các hoạt động sống. Triglyceride cũng là thành phần quan trọng cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo thực hiện quá trình trao đổi chất. Rối loạn Cholesterol và tăng triglyceride quá mức cũng gây xơ vữa động mạch, thường gặp ở người đái tháo đường, hút nhiều thuốc lá, béo phì, uống nhiều rượu bia. Các loại chất béo không hòa tan trong nước nên để di chuyển trong máu, cholesterol, triglycerid và các thành phần tương tự khác phải kết hợp với chất dễ tan trong nước. Những chất này được gọi là Lipoprotein. Lipoprotein gồm nhiều loại nhưng được chia thành 2 loại quan trọng là LDL -c (thường gọi là mỡ xấu) và HDL -c (thường gọi là mỡ tốt). Mỡ máu tăng khi mỡ xấu tăng và mỡ tốt giảm, thường kéo theo tăng cholesterol toàn phần. Những người này có nguy cơ gây nhiều bệnh lý nguy hiểm như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim,... 2. Chỉ số mỡ máu như thế nào là cao? Xét nghiệm máu kiểm tra chỉ số mỡ máu là cách tốt nhất để phát hiện sớm và chính xác tình trạng tăng lượng cholesterol trong máu. Theo đó, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ số cholesterol toàn phần và chỉ số triglyceride để đánh giá như sau: 2.1. Chỉ số cholesterol toàn phần - < 200 mg/d L (5,1 mmol/L): bình thường. - 200 - 239 mg/d L (5,1 - 6,2 mmol/L): Là mức ranh giới chưa quá nguy hiểm nhưng cần chú ý và theo dõi. - ≥ 240 mg/d L (6,2 mmol/L): cholesterol trong máu tăng, cảnh báo nguy cơ mắc bệnh động mạch vành cao. 2.2. Chỉ số cholesterol tốt (HDL) - < 40 mg/d L (1,0 mmol/L) với nam giới và < 50 mg/d L (1,3 mmol/L) với nữ giới: thấp, cho thấy nguy cơ mỡ máu cao. - > 60 mg/d L (1,5 mmol/L): HDL cholesterol tốt tăng, đây là dấu hiệu tốt. 2.3. Chỉ số cholesterol xấu (LDL) - < 100 mg/d L (< 2,6 mmol/L): rất tốt. - 100 - 129 mg/d L (2,6 - 3,3 mmol/L): Bình thường. - 130 - 159 mg/d L (3,3 - 4,1 mmol/L): Mức giới hạn. - 160 - 189 mg/d L (4,1 - 4,9 mmol/L): Tăng, cho thấy nguy cơ mỡ máu cao. - ≥ 190 mg/d L (4,9 mmol/L): Tăng cao, nguy cơ mắc bệnh rất cao. 2.4 Chỉ số Triglyceride - < 150 mg/d L (1,7 mmol/L): Bình thường. - 150-199 mg/d L (1,7 - 2,2 mmol/L): Tăng giới hạn. - 200-499 mg/d L (2,2 - 5,6 mmol/L): Cao. - ≥ 500 mg/d L (≥ 5,6 mmol/L): Rất cao. 3. Người bị rối loạn mỡ máu có biểu hiện thế nào? Hầu hết các trường hợp bệnh nhân rối loạn mỡ máu đều không có biểu hiện rõ ràng báo trước bệnh. Cách duy nhất là làm xét nghiệm máu kiểm tra, tuy nhiên nếu gặp những tình trạng sau, bạn nên sớm tới thăm khác bác sĩ chuyên khoa. 3.1. Huyết áp không ổn định Rối loạn mỡ máu thường gây ra tình trạng này, khiến người bệnh có huyết áp không ổn định, thường dẫn đến tăng huyết áp. Cùng với đó, người bệnh cũng thường cảm thấy mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, đầy bụng,... 3.2. Đau ngực Rối loạn mỡ máu có thể là nguyên nhân sâu xa gây những cơn đau ngực tử vong ở người khỏe mạnh bình thường. Song tình trạng này không thường xảy ra mà chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn, đột ngột rồi tự biến mất. Triệu chứng này khiến người bệnh có cảm giác vùng ngực bị đè nặng, đầy tức, như bị bóp nghẹt trong vài phút hoặc dài hơn. 3.3. Tê bì, đau nhức, lạnh tay chân Rối loạn mỡ máu gây tắc nghẽn mạch máu, thường gặp và dễ có biểu hiện là khi tắc nghẽn mạch máu ngoại vi. Người bệnh bị đau nhức, sưng tấy, tê bì chân và các ngón chân. Hơn nữa máu cung cấp nuôi vùng tay chân không đủ dễ gây lạnh hơn. 3.4. Đột quỵ Rối loạn mỡ máu kéo dài nếu không can thiệp sẽ tạo nên nhiều mảng xơ vữa động mạch, bám vào thành mạch máu và ngày càng tăng kích thước, gây cản trở máu lên não. Biến chứng cuối cùng và vô cùng nguy hiểm là đột quỵ. 4. Làm gì để kiểm soát mỡ máu trong cơ thể? Rối loạn mỡ máu là bệnh lý ngày càng phổ biến, liên quan mật thiết đến thói quen sinh hoạt và ăn uống hàng ngày. Để phòng ngừa cũng như kiểm soát bệnh tốt, ăn uống khoa học và tập thể dục là vô cùng quan trọng. Những thực phẩm tốt cho người rối loạn mỡ máu và phòng ngừa bệnh gồm: - Rau xanh: Rau xanh luôn cần có trong mỗi bữa ăn hàng ngày. - Ăn thịt nạc thăn, thịt ức gà, hạn chế thịt mỡ và nội tạng động vật. - Các loại nấm: mộc nhĩ, nấm hương. - Thực phẩm chứa ít chất béo như: hoa quả tươi, quả họ đậu, cá,... - Gừng giúp giảm mỡ máu rất tốt. Đặc biệt các nhóm thực phẩm sau có tác dụng giảm mỡ máu: lúa mạch, yến mạch và bột yến mạch, Beta-sitosterol có trong bơ thực vật, Blond psyllium có trong vỏ hạt, Sitosterol có trong bơ thực vật. Những thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa gây tăng mỡ máu như: đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật, thức ăn chế biến sẵn, sữa và chế phẩm từ sữa, bơ, dầu dừa, thịt đỏ,... Rượu và thuốc lá cũng gây giảm triglyceride trong máu. Những người bị béo phì, ít vận động có nguy cơ cao rối loạn mỡ máu, do đó cần tập thể dục hoặc đi bộ ít nhất 30 phút. Ngoài ra giấc ngủ đủ từ 6 - 8 tiếng cũng giúp ngăn ngừa bệnh. Thói quen sinh hoạt và ăn uống khoa học này nếu duy trì được từ lúc còn trẻ sẽ giúp bạn phòng ngừa rối loạn mỡ máu và các bệnh lý thường gặp như đái tháo đường, béo phì, tăng huyết áp.
medlatec
1,157
Sảy thai ăn gì và tất cả các vấn đề liên quan khác Phụ nữ vừa sảy thai không những bị những ảnh hưởng tinh thần mà sức khỏe cơ thể cũng vô cùng yếu ớt. Vậy sảy thai ăn gì để mau phục hồi sức khỏe cũng như tránh những thực phẩm dễ gây sảy thai giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho lần mang thai tiếp theo? 1. sảy thai ăn gì tốt? Sau khi sảy thai, phụ nữ thường gặp phải tình trạng mất máu, chóng mặt, cơ thể mệt mỏi. Cùng với đó là sự tổn hại về tinh thần gây chán ăn, khó hấp thụ dinh dưỡng và phục hồi sức khỏe. Vì thế người chồng và người thân trong gia đình cần ở bên động viên, hỗ trợ, xây dựng chế độ ăn uống phù hợp. Dưới đây là một số loại thực phẩm nên ăn sau khi bị sảy thai: 1.1. Thực phẩm giàu canxi Những loại thực phẩm cung cấp nhiều canxi cho người phụ nữ gồm: - Sữa và các chế phẩm làm từ sữa như phô mai, sữa chua,… Lưu ý lựa chọn loại ít chất béo. - Hải sản như cá mòi, cá hồi. - Đậu bắp. - Rau có lá xanh đậm. Do trong thời gian mang thai, lượng canxi nuôi dưỡng thai khiến cơ thể mẹ thường bị thiếu hụt dưỡng chất này. Việc bổ sung canxi từ thực phẩm là cần thiết để phục hồi sức khỏe xương khớp nói riêng và chuẩn bị tốt hơn cho thai kỳ sắp tới. 1.2. Thực phẩm giàu sắt Sảy thai khiến cơ thể mẹ bị xuất huyết nặng, dẫn tới thiếu máu, giảm lượng sắt trong cơ thể. Tình trạng này cũng gây ra cảm giác mệt mỏi, mất sức thường xuyên, vì vậy bạn cần bổ sung dưỡng chất này từ các loại thực phẩm. Loại sắt hấp thu tốt nhất cho cơ thể người phụ nữ sau khi sảy thai là sắt heme dễ hấp thu có trong thịt nạc gà, bò, heo. Đây là thực phẩm dồi dào sắt heme dễ hấp thụ, nên chọn loại thịt yêu thích và chế biến thật ngon miệng. Thịt luộc, hấp giúp giữ được nhiều dưỡng chất hơn là chế biến chiên xào mẹ nhé. Ngoài ra, các thực phẩm giàu sắt khác có thể bổ sung thêm gồm: Nho khô, đậu nành, đậu lăng, bắp cải Brussel, Gạo nâu, socola đen, mật đường, hạt bí ngô,… Để cơ thể hấp thu sắt tốt hơn, hãy lưu ý bổ sung kết hợp các thực phẩm giàu Vitamin C như: bưởi, dâu tây, đu đủ,… 1.3. Thực phẩm giàu Magie Phụ nữ sau khi sảy thai thường bị chấn động tinh thần, dễ buồn bã, rơi vào trầm cảm. Để có thể phục hồi tinh thần tốt hơn, ngoài sự động viên từ người thân, thai phụ cũng cần bổ sung thêm Magie từ thực phẩm như: - Chocolate. - Các loại hạt. - Đậu. Các nghiên cứu đã chứng minh, bổ sung Magie giúp giảm tình trạng trầm cảm nói chung và trầm cảm ở phụ nữ mang thai nói riêng. 1.4. Trái cây, rau củ quả Trong hầu hết các chế độ dinh dưỡng, rau củ quả là nhóm thực phẩm được khuyến khích, nhất là với người cần hồi phục sức khỏe. Tiêu thụ lượng lớn trái cây, rau củ quả giúp cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sau khi sảy thai. Do đó, thắc mắc Sảy thai ăn gì thì không thể bỏ qua các loại rau củ quả rất tốt cho sức khỏe. Có thể chế biến rau củ quả thành những món ăn nhẹ như sữa chua trái cây, sinh tố, nước ép, salad,… thay vì ăn hoa quả tươi sẽ giúp kích thích vị giác, dễ ăn uống hơn. Tuy nhiên cần lưu ý rửa sạch nguyên liệu trước khi chế biến và ăn để tránh tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập gây hại nhé. 2. Sau sảy thai nên tránh ăn gì? Không những tập trung bổ sung các dưỡng chất tốt và cần thiết cho phục hồi sức khỏe sau sảy thai, người phụ nữ còn cần tránh xa những thực phẩm gây hại như: 2.1. Thực phẩm nhiều tinh bột, ít chất xơ Mặc dù Carbohydrate cung cấp cho cơ thể lượng năng lượng cần thiết, giúp ổn định đường huyết song việc tiêu thụ nhiều các loại ngũ cốc tinh chế ít chất xơ sẽ gây hại đến cơ thể nhạy cảm của người phụ nữ lúc này. Chúng có thể gây tăng cân, thay đổi đường huyết đột ngột,… Vì thế hãy cố gắng hạn chế ăn các thực phẩm thuộc nhóm này, gồm: Trứng, bánh quy, mì ăn liền,… 2.2. Đồ ngọt Tâm trạng không tốt kèm sự hấp dẫn của những món ăn ngọt thường khiến nhiều người phụ nữ không kiềm chế được mà ăn rất nhiều. Thế nhưng tiêu thụ quá mức đồ ngọt dễ gây tăng đường huyết, không tốt cho phục hồi sức khỏe sau sảy thai. Vì thế hãy hạn chế ăn các loại đồ ngọt như: bánh ngọt, nước ngọt, kẹo, bánh snack,… 2.3. Đậu nành và sản phẩm chưa chế biến chín Thực chất đậu nành rất tốt cho cơ thể người phụ nữ, giúp tăng sản sinh hormone sinh dục điều hòa nội tiết. Thế giới sau khi sảy thai, cơ thể mẹ cần hấp thu sắt nhưng phytate trong đậu nành lại ngăn cản sự hấp thu này của cơ thể. Vì thế hãy tạm thời tránh ăn các thực phẩm từ đậu nành và các món sống, món ăn lên men để tránh nhiễm trùng như: sushi, phô mai mềm, thịt sống, cá sống, sữa chưa tiệt trùng,… Ngoài ra, bạn cũng nên hạn chế cà phê, rượu bia và các chất kích thích nếu muốn cơ thể nhanh hồi phục và có một thai kỳ khỏe mạnh. 3. Kiêng cữ sau sảy thai Ngoài nắm rõ sảy thai ăn gì, người phụ nữ cũng cần thực hiện kiêng cữ giống như sản phụ sau khi sinh như: 3.1. Kiêng lạnh Không nên tắm nước lạnh, ăn thức ăn và uống nước lạnh,… vì cơ thể người phụ nữ lúc này rất nhạy cảm, sức đề kháng yếu dễ nhiễm lạnh. 3.2. Kiêng quan hệ tình dục Việc quan hệ tình dục cần chờ sau khoảng vài tuần sau khi sảy thai để cơ thể cũng như tinh thần phục hồi, tử cung cũng hoàn thành việc đẩy sạch huyết và dịch. Ngoài ra, cần đợi thời gian lâu hơn từ 3 - 6 tháng sau khi sảy thai mới nên mang thai lại, trước khi đó cần thăm khám kiểm tra sức khỏe sinh sản để phòng ngừa sảy thai tái diễn. 3.3. Kiêng vận động mạnh Sau sảy thai vài ngày, người phụ nữ nên vận động nhẹ nhàng để máu huyết lưu thông, giúp đẩy dịch và tế bào khỏi tử cung tốt hơn, sức khỏe và tinh thần cũng nhanh chóng phục hồi. Tuy nhiên cần lưu ý không nên vận động quá nhiều, làm việc nặng như giặt quần áo bằng tay, xách nước,… Sảy thai ăn gì, kiêng gì cần thực hiện nghiêm chỉnh để đảm bảo cho sức khỏe của mẹ. Với chế độ dinh dưỡng phù hợp cùng sự động viên tinh thần từ người thân sẽ giúp bà mẹ nhanh chóng hồi phục và chuẩn bị tốt hơn cho thai kỳ tiếp theo.
medlatec
1,228
Sẹo lồi ngứa: nguyên nhân và cách khắc phục hiệu quả Sẹo lồi là một trong những vấn đề về da không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn dẫn tới nhiều bất tiện trong cuộc sống. Đặc biệt, khi sẹo lồi ngứa thì những bất tiện mà chúng dẫn tới càng nặng nề hơn. Vậy thì sẹo lồi ngứa có nguyên nhân do đâu và khắc phục bằng cách nào? 1. Nguyên nhân dẫn tới sẹo lồi ngứa Sẹo vốn là biểu hiện tất yếu của quá trình hàn gắn vết thương trong cơ thể. Điều này có nghĩa là khi da bạn xuất hiện vết thương, quá trình hoạt hóa tái tạo mô sẽ diễn ra. Thường thì quá trình hàn gắn vết thương chỉ diễn ra trong một giai đoạn nhất định, vừa đủ. Khi ấy, cơ thể sẽ phát ra các tín hiệu thông báo để các tế bào da tự động dừng quá trình này lại. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mặc dù quá trình hàn gắn đã hoàn thành nhưng da vẫn tái tạo tiếp, dẫn tới sẹo lồi. Sẹo lồi vốn là tình trạng phát triển quá mức của mô sẹo khi vết thương đã lành. Chúng nổi rõ lên bề mặt da và gây cảm giác ngứa ngáy rất khó chịu. Chúng hình thành do dưới da phát triển quá mức các sợi collagen. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai bị sẹo lồi cũng xuất hiện cảm giác ngứa. Nguyên nhân gây ngứa ở các vùng có sẹo lồi được chỉ ra bao gồm:Dây thần kinh gây cảm giác ngứa bị kích hoạt Da con người vốn chứa rất nhiều dây thần kinh gây cảm giác ngứa. Khi sẹo lồi xuất hiện ở vùng hạ bì, chúng sẽ kích thích khiến các dây thần kinh này hoạt động mạnh. Cùng với sự hoạt động, các dây thần kinh sẽ truyền tín hiệu tới cơ quan trung ương khiến cho sự kích thích càng trở nên mạnh hơn. Không những thế, ở vị trí tổn thương thường xuất hiện các yếu tố trung gian hóa học, đặc biệt là histamin. Histamin chính là chất gây nên cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, đặc biệt là khi các bao chứa chúng bị vỡ ra. Khi vết thương càng bị chà xát mạnh, các bao chứa càng vỡ ra nhiều hơn. Điều này lý giải vì sao ở những vết thương, chúng ta càng gãi thì cảm giác ngứa ngáy càng nhiều. Do các tế bào mô phát triển quá mức Trong quá trình liền sẹo, các tế bào mô bị kích thích nhằm hình thành lớp sừng bao bọc quanh vết sẹo. Do có tính chất dễ bị kích thích, nhất là khi tác động lực để gãi hoặc chà xát nên các tế bào mô cũng là nguyên nhân dẫn tới cảm giác ngứa ngáy tại vùng sẹo lồi. Sẹo lồi ngứa thường có thể được nhận biết thông qua một số đặc điểm như: Ngứa, nhói nhẹ nếu chúng ta chạm vào hoặc khi quần áo cọ xát. Ở mức độ nặng hơn, có thể gây ra cảm giác co rút, căng đau,... Vùng da có sẹo lồi sẽ nổi lên, chuyển màu hồng hoặc hồng đậm, nâu đỏ. Sẹo có xu hướng lớn dần theo thời gian. Sẹo lồi gây ảnh hưởng nhiều nhất là tới tính thẩm mỹ, nó không nguy hiểm cho sức khỏe của con người. Tuy nhiên, có không ít trường hợp vết sẹo phát triển mạnh, vượt khỏi ranh giới của vết thương, lan rộng. Lúc này, sẽ rất khó để điều trị khỏi.2. Sẹo lồi ngứa có thể được khắc phục bằng cách nào? Khi bị sẹo lồi ngứa, bạn có thể khắc phục bằng một số cách sau để giảm cảm giác khó chịu. Chườm lạnhĐây là phương pháp rất đơn giản mà bạn có thể thực hiện tại nhà một cách dễ dàng. Phương pháp này giúp cho các cơn ngứa có thể được xoa dịu. Cách thực hiện rất đơn giản, bạn có thể lấy vài viên đá, bọc trong một chiếc khăn hoặc mảnh vài mềm rồi chườm lên vết sẹo. Mỗi lần chườm, bạn có thể thực hiện trong thời gian từ 15 - 20 phút, mỗi ngày 3 - 5 lần. Tuy nhiên, bạn lưu ý không nên để quá lâu trên vết sẹo bởi có thể dẫn tới nguy cơ bỏng lạnh. Bỏng lạnh cũng nguy hiểm không kém bỏng nóng. Dưỡng ẩm cho da Tất cả các vùng da trên cơ thể đều cần được dưỡng ẩm, trong đó có vùng da bị sẹo. Lúc này, dưỡng ẩm không chỉ giúp làn da được căng mịn hơn, mềm mại hơn mà còn có thể khiến cho cảm giác ngứa được đẩy lùi, tránh kích ứng, nhiễm trùng. Đối với vùng da đang có sẹo, tốt nhất là bạn nên lựa chọn những sản phẩm có nguồn gốc, thành phần từ thiên nhiên để đảm bảo độ an toàn và dịu nhẹ. Dùng các sản phẩm trong thành phần có chứa corticosteroidĐây là thành phần có thể nhanh chóng giúp bạn xóa đi cảm giác khó chịu hay ngứa ngáy mà sẹo lồi gây ra. Tuy nhiên, thành phần này không nên dùng trong thời gian dài, tránh dùng cho vùng mặt và có thể gây nên những phản ứng phụ, chẳng hạn như làm mỏng, yếu da. Chính vì thế, tốt nhất cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sử dụng thuốc kháng histamin Như trên đã nói, sự giải phóng chất histamin cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới cảm giác ngứa ở vùng sẹo lồi. Chính vì thế, sử dụng thuốc kháng histamin cũng là một trong những cách giảm cảm giác ngứa rát cho bạn. Theo các chuyên gia, dạng bôi ngoài da có thể mang tới tác dụng tốt hơn dạng uống.3. Cần lưu ý những gì khi điều trị sẹo lồi ngứa?
medlatec
997
Cách làm giảm đau rát hậu môn Các vấn đề tiêu hóa phổ biến, bao gồm bệnh trĩ và nứt hậu môn, có thể dẫn đến ngứa, đau rát và khó chịu chung. Vậy làm thế nào để hết đau rát hậu môn và ngồi thoải mái trở lại. 1. Nguyên nhân gây đau rát hậu môn Hậu môn là lỗ mở bên ngoài của ruột dưới. Phân tích tụ trong trực tràng và được thải ra ngoài cơ thể qua lỗ hậu môn. Nếu đường ruột có vấn đề, bạn cũng có thể cảm thấy đau rát, khó chịu ở hậu môn.Có một số vấn đề về sức khỏe tiêu hóa có thể gây ngứa hậu môn, đau, nhạy cảm và khó chịu chung ở hậu môn. Dưới đây là một nguyên nhân thường gặp :Nứt hậu môn: Đây là một vết rách nhỏ ở lớp da mỏng bên ngoài của hậu môn, mặc dù kích thước nhỏ nhưng có thể cực kỳ đau đớn. Các vết nứt hậu môn thường do phân rất cứng gây ra, nhưng cũng có thể xảy ra do kích thích tiêu chảy nặng.Bệnh trĩ: Có một số loại bệnh trĩ, nhưng về cơ bản chúng đều bắt đầu theo cùng một cách - một tĩnh mạch ở hậu môn hoặc trực tràng bị ứ máu và sưng lên một cách đau đớn.Bệnh tiêu chảy: Thường xuyên đi ngoài phân lỏng cùng với việc lau chùi thường xuyên khu vực này có thể gây kích ứng, đau rát, khó chịu ở hậu môn.Táo bón: Điều này được đặc trưng bởi phân cứng, không thường xuyên hoặc khó đi ngoài có thể dẫn đến đau rát hậu môn ngay cả khi chúng không gây ra vết nứt hoặc trĩ.Bệnh lý da liễu ở vùng hậu môn: các bệnh lý như vẩy nến, nấm, mụn... có thể gây ngứa ngáy, đau rát và chảy máu ở cùng nhạy cảm này. Hơn nữa, vùng da hậu môn thường xuyên trong tình trạng ẩm ướt không khô thoáng sạch sẽ hoàn toàn khiến cho việc điều trị các bệnh lý về da khó dứt điểm.Quan hệ tình dục bằng đường hậu môn: cách quan hệ tình dục này không được khuyến khích, vì có thể gây nứt hậu môn, tổn thương niêm mạc trực tràng, gây nhiễm trùng hậu môn,... đặc biệt là khi hoạt động quá mạnh. 2. Làm thế nào để hết đau rát hậu môn? 2.1 Điều trị tiêu chảy và táo bón. Nếu bạn đang bị khó chịu ở hậu môn do tiêu chảy hoặc táo bón, việc điều trị tình trạng này cũng là cách làm giảm đau rát hậu môn.Hỏi bác sĩ về những thay đổi trong chế độ ăn uống, bổ sung chế độ ăn uống hoặc dùng thử thuốc.Bổ sung chất xơ có thể hữu ích và bạn có thể sử dụng chúng hàng ngày nhưng không nên dùng nhiều hơn liều lượng đề xuất, vì điều đó có thể gây đầy hơi ở một số người.Bạn cũng có thể được khuyên nên thử:Thuốc chống tiêu chảy. Tăng cường lượng chất xơ ăn kiêng với thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt, rau và trái cây2.2 Một số cách làm giảm đau rát hậu môn khác. Ngoài ra, còn có một số phương pháp khác có thể thực hiện để nhanh chóng giảm bớt sự đau rát, khó chịu ở hậu môn như:Giữ cho khu vực hậu môn sạch sẽ: Điều quan trọng là giữ cho hậu môn sạch sẽ khỏi mọi chất phân, nhưng tránh sử dụng xà phòng có thể gây kích ứng thêm cho làn da nhạy cảm. Nước ấm có thể mang lại hiệu quả tốt. Thử ngâm mình trong bồn nước ấm trong 15 phút vài lần một ngày khi hậu môn bị kích ứng. Để khu vực này khô tự nhiên hoặc thấm nhẹ bằng khăn sạch thay, vì chà xát.Thoa kem hoặc thuốc mỡ tạo hàng rào bảo vệ: Bảo vệ làn da nhạy cảm, đau nhức của bạn khỏi tiếp xúc với phân bằng một lớp kem có thể làm giảm ngứa, đau rát và khó chịu ở hậu môn. Bác sĩ có thể đề nghị một loại kem kê đơn hoặc thuốc mỡ không kê đơn.Thoa bột: Thoa một ít bột ngô hoặc bột talc lên khu vực này để mang lại cảm giác thoải mái.Uống nhiều nước: Bạn nên uống từ 2 đến 3 lít nước hàng ngày để cải thiện tiêu hóa, hỗ trợ cho việc đi đại tiện được dễ dàng hơn.Đảm bảo thoáng khí: Độ ẩm có thể gây kích ứng thêm cho vùng da mỏng ở hậu môn. Mặc quần áo rộng rãi và đồ lót bằng cotton có thể cho phép không khí lưu thông và làm dịu cơn đau rát.Không lau bằng khăn giấy vệ sinh khô: Thay vì sử dụng giấy vệ sinh khô hãy thử một chiếc khăn ẩm, nhưng bạn cần chắc chắn rằng nó không chứa cồn, chất làm khô da vì có thể làm nặng thêm tình trạng da.Làm dịu bằng thuốc tê: Xoa kem hoặc thuốc mỡ có chứa nước cây phỉ có thể gây tê tại chỗ và giảm đau rát, khó chịu ở hậu môn, trong khi kem hydrocortisone có thể làm giảm ngứa hậu môn. Tuy nhiên, hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng các loại kem này.Tránh tái chấn thương: Nếu bạn vẫn cố gắng đi đại tiện trong khi bệnh trĩ hoặc vết nứt hậu môn đang lành, có thể bạn sẽ bị đau dữ dội. Bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh trĩ khác hoặc nứt hậu môn lại trước khi nó được chữa lành. Uống thuốc làm mềm phân có thể giúp đi tiêu dễ dàng hơn giúp cho tình trạng nứt hậu môn và bệnh trĩ lành nhanh hơn.Chườm túi nước đá: Điều này không chỉ có công hiệu giảm đau rát khó chịu ở hậu môn mà còn giúp giảm sưng đau do trĩ.Uống thuốc giảm đau: Ngoài các cách làm giảm đau rát hậu môn dùng ngoài trên, cũng có thể kết hợp sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn như Ibuprofen hoặc Acetaminophen.Những cách làm giảm đau rát hậu môn này chỉ có thể làm giảm tạm thời sự khó chịu ở hậu môn. Bạn cần xác định nguyên nhân gây đau và giải quyết vấn đề sức khỏe tiêu hóa để điều trị hiệu quả gốc bệnh.
vinmec
1,079
Cách phòng ngừa ung thư vú hiệu quả giảm nguy cơ gây bệnh Thực tế nguyên nhân chính xác gây ung thư vú vẫn chưa được xác định rõ nên các cách phòng bệnh ung thư vú chỉ mang tính chất tương đối, giảm nguy cơ mắc bệnh. Để phòng bệnh ung thư vú chị em nên: 1. Sinh con độ tuổi hợp lý Sinh con độ tuổi hợp lý giảm nguy cơ ung thư vú Nhiều nghiên cứu cho biết nữ giới càng lớn nguy cơ ung thư vú càng cao. Đặc biệt với những phụ nữ sinh con đầu lòng muộn, sau 30 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người bình thường. Vì vậy, kết hôn sinh con độ tuổi hợp lý cũng góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh. 2. Duy trì cân nặng hợp lý Nữ giới thừa cân, béo phì tăng nguy cơ nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư vú. Theo Viện Ung thư Quốc gia Mỹ (NCI), phụ nữ mãn kinh béo phì có nguy cơ bị ung thư vú cao gấp khoảng 20 – 40% so với những nữ giới duy trì cân nặng hợp lý. Để giảm béo phì, nữ giới cần chú ý đến chế độ ăn hàng ngày, giảm các loại đồ ăn ngọt, chiên rán, tích cực luyện tập thể dục, tránh ăn đêm… 3. Duy trì lối sống sinh hoạt khoa học Lối sống sinh hoạt khoa học giúp nữ giới phòng tránh được nhiều bệnh tật, trong đó có ung thư vú. Để phòng bệnh, bạn cần chú ý bổ sung dinh dưỡng đầy đủ trong chế độ ăn hàng ngày, ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, tích cực luyện tập thể thao, tránh căng thẳng, lo âu kéo dài… 3.1. Tránh xa rượu bia Nữ giới cần tránh sử dụng rượu bia Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, so với những nữ giới không uống rượu, nữ giới uống khoảng 2 – 3 ly rượu mỗi ngày có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn khoảng 20%. 3.2. Cẩn trọng với thuốc tránh thai Một nghiên cứu tại Thụy Điển cho biết, việc sử dụng các biện pháp tránh thai dựa vào hoóc môn như thuốc tránh thai có thể làm tăng 20% nguy cơ ung thư vú, Vì vậy, hãy cẩn trọng khi dùng thuốc tránh thai dài ngày và tham khảo ý kiến bác sĩ. Thực tế, có rất nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc ung thư vú mà chúng ta không kiểm soát được. Vì vậy, mỗi chị em cần có ý thức tự khám vú tại nhà và thực hiện tầm soát ung thư vú định kì. Tầm soát ung thư vú giúp phát hiện ung thư sớm, khi bệnh chưa có biểu hiện.
thucuc
471
Giải đáp thắc mắc: Tròng kính váng dầu là gì? Tròng kính váng dầu là gì được xem là thắc mắc của rất nhiều người khi tìm hiểu về mắt kính. Những điều cần biết về tròng kính váng dầu 1.1 Tròng kính váng dầu là gì? Tròng kính váng dầu hay chính xác là tròng kính có lớp phủ váng dầu, đây là lớp phủ bề mặt tròng kính nhằm gia tăng độ cứng, bảo vệ tròng kính khỏi các tác động bên ngoài. Với lớp phủ này, bạn sẽ có những trải nghiệm tốt và yên tâm hơn khi sử dụng kính khi trời mưa, làm bếp hay những công việc hàng ngày dễ làm vấy bẩn tròng kính mà khó có thể lau sạch. Là lớp phủ thông dụng có thể tìm thấy ở các tròng kính chất lượng Với công nghệ phủ hiện đại, ở mỗi nhà sản xuất cũng sẽ có sự điều chỉnh, nâng cấp tạo ra lớp phủ váng dầu đa tính năng mang lại hiệu suất khác nhau trên từng sản phẩm. 1.2 Đặc điểm nổi bật của tròng kính váng dầu Hiện nay, người dùng ngày càng chuyển từ sử dụng tròng kính thông thường sang tròng kính phủ váng dầu do dòng sản phẩm này có nhiều ưu điểm hấp dẫn từ góc độ kỹ thuật và bảo vệ mắt. Dưới đây là những ưu điểm nổi bật của tròng kính có lớp phủ váng dầu, cùng với khả năng bảo vệ mắt của chúng: – Độ bền cao: Tròng kính phủ váng dầu được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, mang lại độ bền cao. Thiết kế đặc biệt bao gồm các lớp phủ bề mặt silicon dioxide và zirconium dioxide giúp tăng độ cứng cho tròng kính. Bên cạnh đó, lớp váng dầu bên ngoài cũng không gây biến đổi màu sắc của tròng kính. – Không bị thay đổi do tác động thời tiết: Tròng kính phủ váng dầu có lớp phủ chống trầy bên ngoài, giúp chống lại tác động của thời tiết và độ ẩm. Khi thời tiết ẩm ướt, có mưa phùn hoặc khi đeo khẩu trang trong mùa đông, lớp váng dầu này ngăn chặn hơi nước bám trên bề mặt tròng kính. Điều này giúp bạn không cảm thấy bị hạn chế tầm nhìn do hơi nước trên kính khi di chuyển trên đường. – Bảo vệ mắt: Như các loại tròng kính khác, tròng kính phủ váng dầu cũng có khả năng bảo vệ mắt khỏi tác động của ánh sáng tử ngoại, bụi bẩn và các tác nhân bên ngoài khác. Đồng thời, chúng đảm bảo tầm nhìn rõ ràng cho bạn. Từ những ưu điểm trên, tròng kính có lớp phủ váng dầu không chỉ mang đến sự thoải mái và độ bền cao mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mắt. 2. Các lớp váng dầu được sử dụng phổ biến hiện nay 2.1 Lớp phủ Hard Multi Coated (HMC) của thương hiệu Chemi Hay còn gọi là phủ phản quang và đa năng, phủ váng dầu (HMC). Đây là công nghệ phủ tiên tiến của thương hiệu tròng kính Chemi (Hàn Quốc). Là một lớp phủ có tác dụng cho phép ánh sáng từ cả phía trước và phía sau của kính đi qua với hiệu suất gần 100%, đảm bảo người đeo kính không bị chói mắt khi di chuyển trong điều kiện ánh sáng yếu như ban đêm, không bị loá mắt do ánh sáng từ đèn pha của xe đi ngược chiều và xe đi phía sau. – Phủ phản quang có thể được kiểm tra một cách đơn giản bằng cách nghiêng tròng kính. Khi mắt kính hiển thị một lớp váng màu như cầu vồng, điều đó chứng tỏ mắt kính đã được phủ phản quang. Lớp phủ phản quang đa năng giúp tăng độ xuyên sáng của mắt kính lên tới hơn 99%, cải thiện khả năng nhìn rõ của mắt kính. Bạn sẽ dễ dàng nhận thấy sự khác biệt khi chụp ảnh, vì không có lớp lóa trắng trên bề mặt của tròng kính xuất hiện trong các bức ảnh. Lớp phủ váng dầu trên tròng kính mang lại cho người dùng nhiều trải nghiệm tuyệt vời – Với khả năng xuyên sáng cao, lớp phủ phản quang cũng đảm bảo lớp da dưới kính không bị thay đổi so với vùng da xung quanh, tăng tính thẩm mỹ và thời trang. 2. Bao gồm các loại váng dầu: Crizal Alize, Crizal A2, Crizal Forte UV. Với chỉ số E-SPF 25, chống tia UV nhiều hơn 25 lần so với các tròng thường. Ngoài ra, còn ngăn chặn hiệu quả phản quang, hạn chế tối đa dấu vân tay, trầy xước và bám nước cũng như bụi. Đặc biệt, Crizal Forte UV có thể bảo vệ mắt khỏi tia UV từ cả phía trước và phía sau, giảm thiểu ánh sáng xanh từ màn hình vi tính. 2.3 Lớp váng phủ HVP của thương hiệu Hoya – Chống phản quang: Lớp phủ phản quang đặc biệt của HOYA giúp loại bỏ các phản chiếu gây khó chịu, mang lại thị lực rõ ràng và tăng độ tương phản cho tròng kính. – Chống bám nước: Lớp phủ chống bám nước giúp tránh các giọt nước lớn bám trên bề mặt tròng kính, đảm bảo tầm nhìn sắc nét. – Chống tĩnh điện: Với tính năng chống bám bụi bẩn, lớp phủ HVP giúp dễ dàng làm sạch kính mắt một cách nhanh chóng. – Chống trầy xước: Lớp phủ phản quang có chứa một lớp chống trầy xước chắc chắn, giảm thiểu sự trầy xước khi lau kính bằng vải hoặc va chạm nhẹ. – Chống bám dầu mỡ/dấu vân tay: Dầu mỡ hoặc dấu vân tay trên bề mặt kính dễ dàng được làm sạch trong nháy mắt, giữ cho tròng kính luôn sạch sẽ và trong suốt. 3. Khi nào bạn cần đến tròng kính phủ váng dầu? Với những tác dụng tuyệt vời của tròng kính có phủ váng dầu, đây là sản phẩm hữu ích cho mọi người. Nếu công việc hay sinh hoạt hàng ngày của bạn dễ khiến cho mắt kính bị bẩn, bị bám nước thì dòng sản phẩm này sẽ giúp bạn tránh được nhiều phiền phức. – Hoạt động ngoài trời: Khi tham gia các hoạt động ngoài trời, tròng kính váng dầu có thể bảo vệ mắt khỏi tác động của tia cực tím, giảm tình trạng chói mắt. Đồng thời, lớp váng dầu cũng giúp ngăn bụi bẩn và các hạt nhỏ khác bám lên kính. – Công việc hàng ngày: Nếu bạn làm việc trong môi trường có nhiều hơi nước hoặc độ ẩm cao, như bếp, nhà tắm hoặc khu vực có điều hòa không khí, lớp phủ váng dầu sẽ ngăn chặn hiện tượng kính mờ do hơi nước, giúp bạn duy trì tầm nhìn rõ ràng và tiện lợi trong suốt quá trình làm việc. – Hoạt động thể thao: Chúng giúp bảo vệ mắt khỏi các yếu tố bên ngoài như ánh sáng mặt trời mạnh, bụi bẩn và mồ hôi. Bạn có thể tập trung vào hoạt động của mình mà không phải lo lắng về tình trạng mờ nhòe hoặc chói mắt.
thucuc
1,235
Vai trò của xạ hình Gallium Có nhiều loại đồng vị phóng xạ khác nhau, mỗi loại có xu hướng tập trung trong những mô cơ quan khác nhau. Vì vậy, việc dùng loại đồng vị phóng xạ nào còn tùy thuộc vào phần cơ thể muốn ghi hình. Xạ hình Gallium có xu hướng tập trung ở những vùng cơ thể có sự phân chia tế bào nhanh. Những vùng có lượng gallium tập trung cao có thể là dấu hiệu gợi ý cho nhiễm trùng, viêm, chấn thương hoặc ung thư. 1. Xạ hình Gallium là gì? Xạ hình Gallium là một thủ thuật y học hạt nhân có thể kiểm tra các khu vực có vấn đề trong các mô nhất định của cơ thể. Trong xạ hình gallium, một liều nhỏ đồng vị phóng xạ được đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch. Đồng vị phóng xạ này sẽ phát ra một loại tia mà mắt thường không nhìn thấy được, gọi là tia gamma. Theo đó, một loại camera đặc biệt là gamma camera có thể phát hiện được loại tia này. Dùng camera này để thu nhận đươc tia gamma sau khi tiêm đồng vị phóng xạ. 2. Cơ chế hoạt động của xạ hình Gallium Chất đánh dấu phóng xạ gallium citrate sẽ được tiêm vào tĩnh mạch ở cánh tay. Chất này có hoạt tính giống như chất sắt, một số sẽ gắn với protein trong máu, đặc biệt là loại protein có tên là transferrin. Sau đó, nó được vận chuyển theo dòng máu trong cơ thể và bắt đầu tập trung ở những vùng khác nhau của cơ thể. Những mô này bao gồm mô xương, gan, ruột và các khu vực bị viêm hoặc những nơi tích tụ các tế bào bạch cầu.Sự tích tụ gallium có thể mất vài ngày, điều này giải thích vì sao phần thứ hai của xạ hình được thực hiện vài ngày sau đó. Sau khi chất đánh dấu tích tụ trong cơ thể, gamma camera sẽ chụp ảnh các tia gamma phát ra từ bên trong cơ thể, sau đó biến đổi thành tín hiệu điện và được chuyển vào một máy tính. Máy tính sẽ tạo ra hình ảnh có màu sắc hay độ xám khác nhau tương ứng với những tín hiệu thu nhận có cường độ khác nhau. Các bức ảnh cho thấy các khu vực có lượng chất đánh dấu cao hơn bình thường được gọi là điểm nóng.Ví dụ, những vùng mô đích phát ra nhiều tia gamma được biểu diễn bằng những vùng màu đỏ trên hình ảnh trong máy tính. Những vùng mô đích phát tia gamma thấp được biểu diễn bằng màu xanh dương (vùng lạnh). Nhiều màu sắc khác có thể được dùng trong “khoảng giữa” tùy theo mức độ tia gamma phát ra. 3. Vai trò của xạ hình Gallium Tìm nguồn lây nhiễm gây sốt là một trong những vai trò của Xạ hình Gallium Tìm nguồn lây nhiễm gây sốt.Tìm kiếm áp xe hoặc nhiễm trùng nhất định, đặc biệt là trong xương.Kiểm tra đáp ứng với điều trị bằng kháng sinh.Chẩn đoán các vấn đề viêm như xơ phổi hoặc sarcoidosis.Tìm một số loại ung thư như ung thư hạch. Việc quét cũng có thể thực hiện để xem ung thư có di căn sang các khu vực khác của cơ thể hay không hoặc có thể kiểm tra phương pháp điều trị ung thư hoạt động như thế nào. 4. Quy trình xạ hình Gallium Xạ hình Gallium thường được thực hiện bởi một kỹ thuật viên y học hạt nhân. Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ X-quang hoặc chuyên gia y học hạt nhân sẽ giải thích các hình ảnh.Kỹ thuật xạ hình được thực hiện thành 2 phần. Phần đầu đó là tiêm tĩnh mạch gallium citrate. Sau khi tiêm, thường bệnh nhân được cho về nhà để gallium có thể tuần hoàn trong cơ thể. Phần thứ hai của kỹ thuật là chụp hình. Tùy vào bệnh viện và lý do được chỉ định xạ hình, bệnh nhân có thể được hướng dẫn quay trở lại viện để chụp hình sau tiêm thuốc 1 ngày, 2 ngày hoặc 3 ngày.Khi đến để quét cần phải tháo đồ trang sức, có thể phải cởi tất cả hoặc hầu hết quần áo phụ thuộc vào khu vực đang được kiểm tra.Người bệnh nằm ngửa trên bàn, một máy ảnh lớn ở gần sẽ quét bức xạ được phát hành bởi chất theo dõi và tạo hình ảnh của chất đánh dấu trong các mô. Máy ảnh có thể di chuyển chậm trên và xung quanh cơ thể. Máy ảnh không tạo ra bất kỳ bức xạ nào, vì vậy bệnh nhân không cần lo lắng về việc phải tiếp xúc với nhiều bức xạ hơn trong khi quá trình quét đang được thực hiện.Lưu ý người bệnh cần nằm yên trong mỗi lần quét để tránh làm mờ ảnh. Có thể được yêu cầu giữ hơi thở ngắn trong một số lần quét. Số lượng hình ảnh được ghi nhận và khoảng thời gian giữa mỗi hình ảnh sẽ thay đổi tùy vào việc ghi hình bộ phận nào. Mỗi lần quét có thể mất khoảng 60 đến 90 phút. Bệnh nhân cần lưu ý không được đeo đồ trang sức khi thực hiện Xạ hình Gallium 5. Ý nghĩa và giá trị của kết quả xạ hình Gallium Xạ hình Gallium là một thủ thuật y học hạt nhân, chụp ảnh các mô nhất định trong cơ thể sau khi đưa một chất đánh dấu phóng xạ vào bên trong. Kết quả kiểm tra thường sẵn sàng trong vòng 2 ngày sau khi quét.Bình thường: Việc thu thập và hoạt động của gallium trong xương, gan, lách và đại tràng là bình thường. Không có khu vực nào có lượng gallium bất thường được nhìn thấy.Bất thường: Một lượng gallium (điểm nóng) cao bất thường có ở một hoặc nhiều khu vực của cơ thể. Điều này có thể có nghĩa là viêm, nhiễm trùng hoặc khối u.Xạ hình Gallium được sử dụng cho một số loại ung thư, chủ yếu là ung thư hạch bạch huyết, xương hoặc tủy xương. Tuy nhiên, giá trị âm tính không loại trừ khả năng ung thư, vì một số loại ung thư không xuất hiện khi xạ hình Gallium. Kỹ thuật này cũng không thể biết được khối u là ung thư (ác tính) hay không ung thư (lành tính).Bác sĩ sẽ giải thích kết quả cùng với kết quả của các xét nghiệm khác (kiểm tra thể chất, xét nghiệm máu, chụp X-quang...). Trong nhiều trường hợp, kết quả từ MRI hoặc chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) có thể chính xác như kết quả từ xạ hình Gallium. Nếu các thủ thuật quét hạt nhân khác cần phải được thực hiện, chúng nên được lên lịch trước khi xạ hình Gallium. Điều này là do chất đánh dấu gallium tồn tại trong cơ thể lâu hơn các hợp chất đánh dấu khác. 6. Lưu ý gì khi xạ hình Gallium Thủ thuật chống chỉ định với phụ nữ mang thai bởi bức xạ có thể gây hại cho thai nhi Xạ hình Gallium không được thực hiện trong thai kỳ vì bức xạ có thể gây hại cho thai nhi.Thông thường, kỹ thuật xạ hình gallium không gây ra tác dụng phụ nào. Thông qua quá trình phân rã tự nhiên, lượng nhỏ chất phóng xạ trong cơ thể bạn sẽ mất tính phóng xạ theo thời gian, sau đó được thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu hoặc phân trong vài giờ hay vài ngày đầu sau khi làm xạ hình. Bệnh nhân có thể được chỉ dẫn các phòng ngừa đặc biệt sau khi đi tiểu, cần xả nước bồn vệ sinh hai lần và rửa tay kỹ.Nếu tiếp xúc với trẻ em hoặc phụ nữ mang thai thì cần cho bác sĩ biết. Mặc dù mức độ phóng xạ dùng trong xạ hình rất nhỏ nhưng vẫn cần phòng ngừa đặc biệt. Bệnh viện sẽ cung cấp cho bệnh nhân nhiều thông tin hơn về vấn đề này.Nếu phải đi nước ngoài trong vòng 3 tháng sau khi làm xạ hình cần hỏi bác sĩ để có những hướng dẫn kỹ hơn. Những cửa ra vào ở sân bay có những đầu dò phóng xạ rất nhạy có thể phát hiện ra một lượng rất nhỏ chất phóng xạ vẫn còn trong cơ thể sau khi làm xạ hình. Thông thường, có thể bệnh viện sẽ cung cấp một lá thư xác nhận để bạn có thể trình cho nhân viên tại sân bay.
vinmec
1,460
Dùng thuốc bổ thận tráng dương có thực sự tốt không? Để cải thiện sinh lực cho đàn ông, chúng ta có thể tham khảo và sử dụng thuốc bổ thận tráng dương. Liệu loại thuốc này có thực sự đem lại hiệu quả hay không, cách sử dụng thuốc như thế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên. 1. Giới thiệu về thuốc bổ thận tráng dương Sức khỏe sinh lý suy giảm là vấn đề khiến cánh mày râu cảm thấy lo lắng, chất lượng đời sống tình dục chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Để cải thiện tình trạng này, nam giới có thể tham khảo, sử dụng thuốc bổ thận tráng dương. Loại thuốc này hỗ trợ cải thiện sinh lực cho phái mạnh, giúp họ lấy lại sự tự tin trong chuyện “giường chiếu”. Trên thực tế, trong Đông y và Tây y đều có các bài thuốc giúp bổ thận, tráng dương. Các bài thuốc này hoạt động dựa trên nguyên lý khác nhau. Trong đó, bài thuốc Đông y sẽ giúp cơ thể, đặc biệt là cơ quan sinh dục tự phục hồi. Còn trong Tây y, phương pháp hormone sinh dục thường được áp dụng để bào chế thuốc. Thông thường, thuốc Tây y sẽ cho hiệu quả nhanh chóng, rõ rệt hơn nhiều, chính vì thế được ưa chuộng hơn cả. Trước khi dùng thuốc, bệnh nhân cần xác định được nguyên nhân sức khỏe sinh lý suy giảm, từ đó lựa chọn loại thuốc phù hợp nhất, đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả. 2. Những quan niệm sai lầm về sản phẩm bổ thận tráng dương Hiện nay, nhiều người chưa hiểu đúng về bản chất của thuốc bổ thận tráng dương, sử dụng thuốc trong tình huống không phù hợp. Cụ thể, một số người đàn ông nghĩ rằng bổ thận tráng dương tức là cải thiện sinh lý. Tuy nhiên, bổ thận là một phần rất nhỏ trong tráng dương và cải thiện sinh lý. Nếu hiểu đúng bản chất của sản phẩm, chúng ta sẽ dùng đúng cách, thuốc phát huy tối đa công dụng. Bên cạnh đó, một số người cho rằng tình trạng rối loạn chức năng sinh lý xảy ra do chức năng thận suy giảm. Vì quan điểm chưa chính xác này, bệnh nhân sẽ sử dụng sản phẩm bổ thận, tráng dương bừa bãi và để lại những hậu quả nghiêm trọng. Trên thực tế, không phải lúc nào “thận hư” cũng để lại các triệu chứng như: rối loạn cương dương, suy giảm ham muốn tình dục,… Nguyên nhân chính khiến nam giới rơi vào tình trạng yếu sinh lý là do testosterone trong cơ thể của họ giảm đáng kể. Xác định được nguyên nhân gây suy giảm sinh lý, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân dùng sản phẩm bổ thận tráng dương phù hợp nhất. 3. Dùng thuốc bổ thận tráng dương có tốt cho nam giới hay không? Một câu hỏi được quan tâm hiện nay là: thuốc bổ thận tráng dương có thực sự hiệu quả hay không? Thực tế cho thấy, khi đàn ông sử dụng thuốc đúng cách, họ sẽ gia tăng khoái cảm cũng như ham muốn tình dục. Điều này đem lại lợi ích cho người đàn ông, chất lượng đời sống tình dục được cải thiện đáng kể. Cụ thể, nhờ dùng thuốc đúng cách, nam giới sẽ trở nên sung sức, dẻo dai hơn, thời gian quan hệ cũng kéo dài hơn so với bình thường. Thuốc không chỉ có lợi đối với sức khỏe của họ mà còn giúp đối phương đạt cảm giác cực khoái. Đó là lý do vì sao cánh mày râu nên tham khảo và dùng thuốc bổ thận tráng dương khi sức khỏe sinh lý suy giảm. Tuy nhiên, thuốc sẽ không phát huy tác dụng nếu bệnh nhân dùng thuốc bừa bãi, không tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Ví dụ, người bệnh không xác định chính xác nguyên nhân gây suy giảm sinh lý, sử dụng loại thuốc không phù hợp. Điều này có thể khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn nhiều. Thói quen lạm dụng thuốc cũng để lại ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe của người đàn ông. Một số biến chứng thường gặp là: xuất tinh sớm, có nguy cơ bị rối loạn cương dương, nhu cầu tình dục giảm đáng kể. Thậm chí, nhiều bệnh nhân đã phải nhập viện do sử dụng sản phẩm bổ thận tráng dương không đúng cách. Như vậy, thuốc có phát huy tác dụng hay không còn phụ thuộc vào cách sử dụng thuốc của từng người. Chúng ta nên chú ý dùng thuốc đúng cách, tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc bổ thận tráng dương Vậy khi sử dụng thuốc bổ thận tráng dương, cánh mày râu cần lưu ý những vấn đề gì? Thứ nhất, bệnh nhân phải xác định được nguyên nhân gây yếu sinh lý, từ đó lựa chọn sản phẩm bổ thận, tráng dương phù hợp nhất. Đây là lưu ý rất quan trọng mà chúng ta không nên bỏ qua. Trên thị trường, hiện nay xuất hiện nhiều sản phẩm Đông y giúp bổ thận tráng dương không rõ nguồn gốc. Ban đầu, chúng ta sẽ thấy thuốc cho tác dụng khá nhanh và hiệu quả. Sau một thời gian, bệnh nhân bắt đầu phát hiện các tác dụng phụ, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh lý. Một số trường hợp bệnh nhân tử vong do dùng sản phẩm Đông y không rõ nguồn gốc. Tốt nhất, khi sử dụng thuốc bổ thận tráng dương, chúng ta nên ưu tiên lựa chọn sản phẩm uy tín, có nguồn gốc và được cấp phép lưu hành. Điều này sẽ bảo vệ sức khỏe cho bản thân người dùng, ngăn ngừa những biến chứng xấu có thể xảy ra. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn giải đáp thắc mắc: thuốc bổ thận tráng dương có tốt không? Thực tế, cách sử dụng thuốc của bạn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản phẩm, do đó chúng ta cần lưu ý dùng thuốc đúng cách.
medlatec
1,056
Những điều cần biết về lông mu và bệnh viêm nang lông vùng kín Lông mu là loại lông mọc ở vùng da nhạy cảm và kín đáo của cơ thể, dễ dàng bị vi khuẩn xâm nhập nếu không được vệ sinh, chăm sóc đúng cách. Chính vì vậy, việc hiểu về lông mu và các bệnh liên quan như viêm nang lông mu là một điều cần thiết đối với cả nam giới và nữ giới để kịp thời phát hiện để điều trị hoặc phòng ngừa bệnh một cách hiệu quả. 1. Vị trí của Lông mu Lông mu là lông mọc ở phần gò mu phía trên âm hộ ở nữ và ở phần gốc dương vật ở nam giới. Loại lông này thường có màu đen sẫm, ngắn và mọc trong giai đoạn dậy thì ở cả nam và nữ. Tùy vào yếu tố hormone và gen của từng cơ thể mà lông có thể mọc rậm hoặc thưa hoặc thậm chí không có. 2. Cấu tạo của Lông mu Cấu tạo của lông mu bao gồm 3 phần: phần nằm trong chân bì, phần mọc xuyên qua thượng bì và phần nằm trên thượng bì da. Rễ lông mu được bao bọc bởi nang lông. Mỗi nang lông có ba phần: - Bao nang lông. - Cổ nang lông. - Miệng nang lông. 3. Chức năng của Lông mu Một số chức năng chủ yếu của lông mu như: - Hạn chế bị tổn thương vùng nhạy cảm do cọ xát với quần áo trong quá trình vận động, sinh hoạt. - Giống như một màng chắn bảo vệ, giúp các nếp ở phần da vùng kín không bị dính vào nhau, ngăn chặn các tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào như vi khuẩn, virut, giảm các nguy cơ mắc các bệnh vùng kín như nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm khuẩn âm đạo. - Duy trì nhiệt độ ổn định cho vùng kín vào mùa lạnh và các tuyến da ở dưới lông minh sẽ tiết ra chất dầu giúp giảm nhiệt độ và làm mát vùng kín vào mùa hè. - Giảm ma sát trong khi tác động mạnh hoặc quan hệ tình dục vì da vùng kín rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương. - Pheromone được tiết ra từ các tuyến tiết ở lông mu giúp hấp dẫn, thu hút người khác giới. 4. Nguyên nhân gây bệnh viêm nang lông ở vùng kín Cả nữ giới và nam giới đều có nguy cơ mắc viêm nang lông vùng kín, một số nguyên nhân gây bệnh như: - Nhiễm trùng do vi khuẩn Staphylococcus aureus, virus hoặc nấm. - Lông mọc ngược gây tắc nghẽn do tế bào chết hoặc mồ hôi. - Mặc quần lót chật làm tăng độ ma sát của da với quần áo, cùng với mồ hôi tiết ra trong quá trình tập thể dục hoặc thậm chí vận động nhẹ như đi bộ cũng có thể tạo ra môi trường lý tưởng gây ra viêm nang lông ở vùng kín - Mặc quần áo bó sát cũng kích thích tiết mồ hôi và dầu, đồng thời làm bong các tế bào da chết khiến chúng bị mắc kẹt ở trong các nang lông, gây ra viêm nang lông. - Tắm trong các bồn tắm nước nóng bẩn, do nước nóng là nơi vi khuẩn phát triển mạnh, dễ dàng thâm nhập vào các nang lông gây viêm nang lông vùng kín. 5. Dấu hiệu khi bị viêm nang lông âm đạo Viêm nang lông ở vùng kín có biểu hiện giống như mụn nhọt, xuất hiện ở trong đùi, gò mu và môi âm hộ của nữ giới. Tuy nhiên, cần xác định sự khác biệt giữa mụn trứng cá và viêm nang lông như viêm nang lông ở vùng kín thì lông mọc ở giữa mụn mủ, trong khi mụn trứng cá ở âm đạo không có lông. Để có thể phân biệt chính xác, bạn nên nhờ đến sự chuẩn đoán của các bác sĩ chuyên khoa da liễu. Các dấu hiệu và triệu chứng khi bị viêm nang lông: - Da đau và ngứa, rát. - Xuất hiện mụn nước và mủ vỡ ra. - Các cụm mụn đầu trắng hoặc mụn nhỏ màu đỏ mọc xung quanh nang lông. - Có các vết hoặc các khối sưng lớn. Nếu sau một vài ngày các dấu hiệu và triệu chứng không tự mất, bạn nên đi khám bác sĩ để giúp kiểm soát và điều trị bệnh, tránh để tình trạng viêm nang lông lan rộng, 6. Viêm nang lông vùng kín có nguy hiểm không? Mặc dù viêm nang lông vùng kín có thể tự lành, nhưng nếu đối với người có hệ thống miễn dịch không tốt hoặc bị tổn thương thì có thể bị nhiễm trùng nặng. Do viêm nang lông có khả năng cao sẽ phát triển thành mụn nhọt hoặc những nhiễm trùng lớn dưới da, chứa mủ (hay còn gọi là hậu bối) rất khó điều trị lành. 7. Cách phòng ngừa viêm nang lông vùng kín Mặc quần áo thoáng mát, rộng rãi và thoải mái để tránh sự ma sát giữa da vùng kín và quần áo gây bít tắc lỗ chân lông. Sử dụng dung dịch vệ sinh Để ngăn ngừa viêm nhiễm ở vùng lông mu, chúng ta nên tiến hành vệ sinh vùng kín đúng cách như rửa vùng kín thường xuyên bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ chuyên dụng nhẹ dịu và kết hợp với nước ấm. Lưu ý, không thụt rửa sâu bên trong âm đạo, sau bước vệ sinh, nên sử dụng khăn sạch và lau nhẹ vùng kín, không dùng chung khăn tắm với người khác và nên giặt, thay khăn thường xuyên, đặc biệt đối với phái nữ trong kỳ kinh nguyệt diễn ra cần vệ sinh âm đạo sạch sẽ và nhẹ nhàng do khi nội tiết tố thay đổi sẽ khiến cho da vùng kín trở nên nhạy cảm hơn và dễ bị viêm nhiễm và sạm màu da hơn. Không sử dụng các sản phẩm vệ sinh, chăm sóc da mặt cho vùng kín và nên tẩy da chết đúng cách để vùng da lông mu được sạch sẽ và khô thoáng, tuy nhiên những sản phẩm này cần được chỉ định bởi bác sĩ da liễu để tránh gây tổn thương vùng da âm đạo. Tỉa bớt nếu quá rậm rạp Nếu lông mu quá rậm rạp và khiến bạn cảm thấy khó chịu, nóng bức, bạn có thể dùng kéo để tỉa bớt lông, tuy nhiên không nên tỉa quá sát mà nên giữ lại một đoạn lông mu vừa đủ để tránh bị ngứa và để lông mu có thể thực hiện chức năng của mình. Nếu muốn cạo lông mu, bạn nên chọn dao cạo điện chuyên dụng và thay đổi đầu dao thường xuyên, đầu dao cạo cần sắc và sạch sẽ. Tuy nhiên nếu dùng dao cạo không thành thạo rất dễ gây đỏ rát, mẩn cảm, xước da, chảy máu làm tổn thương da. Phương pháp wax lông cũng có thể khiến cho làn da vùng kín trở nên nhạy cảm, mỏng manh và dễ tổn thương nếu sử dụng thường xuyên. Khi da vùng lông mu bị tổn thương, các mầm bệnh rất dễ dàng xâm nhập và gây ra viêm nang lông cũng như viêm nhiễm âm đạo. Ngoài ra bạn có thể xem xét một số phương pháp tẩy lông bằng gel hoặc laser để tránh gây tổn thương da như xước da, chảy máu khi sử dụng dao cạo.
medlatec
1,248
Trẻ sốt bao nhiêu độ có thể co giật - nỗi lo không của riêng ai Trẻ sốt cao rất dễ bị co giật nếu không được xử trí đúng cách và kịp thời. Chính điều này đã khiến cho nhiều bậc cha mẹ hoang mang, lo lắng mỗi lần con bị sốt. Vậy trẻ sốt bao nhiêu độ có thể co giật, biểu hiện ra sao và nên xử lý sao cho đúng, nếu cha mẹ đang băn khoăn về những điều này thì chớ nên bỏ qua những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây. 1. Những vấn đề cơ bản về sốt co giật 1.1. Thế nào là sốt co giật Trẻ được xác định là sốt khi nhiệt độ cơ thể trên 37.5 độ C, sốt nhẹ khi nhiệt độ cơ thể trong khoảng 37.5 độ C - 38 độ C, sốt vừa khi nhiệt độ cơ thể trong khoảng 38 độ C - 39 độ C và sốt cao khi nhiệt độ cơ thể trên 39 độ C. Sốt co giật là tình trạng co giật do sốt cao gây ra. Trẻ thường sẽ bị mất cảm giác và xuất hiện cơn co lắc ở tay chân với một khoảng thời gian nhất định khi bị co giật do sốt cao. 1.2. Các loại sốt co giật ở trẻ Sốt co giật ở trẻ thường có 2 loại: - Sốt co giật đơn giản: tương tự như kiểu co cứng, tăng trương lực cơ, thời gian của cơn co thường khoảng 15 phút, sau cơn co giật trẻ không có dấu hiệu thần kinh nào và cũng không bị rối loạn tri giác. - Sốt co giật phức tạp: đây là dạng co giật khu trú, mỗi cơn co giật thường kéo dài trên 15 phút và trong vòng 24 giờ sẽ có từ 2 cơn co giật trở lên. 2. Trẻ sốt bao nhiêu độ có thể co giật 2.1. Tại sao khi sốt cao trẻ dễ bị co giật Sốt vốn là một phản ứng bình thường của cơ thể để chống lại các tác nhân bên ngoài xâm nhập vào như: vi khuẩn, virus. Trước khi biết trẻ sốt cao bao nhiêu độ có thể co giật thì cha mẹ nên biết lý do gây nên tình trạng này. Sở dĩ trẻ trong độ tuổi 0 - 6 dễ bị co giật khi sốt cao là do giai đoạn này não bộ của trẻ chưa thực sự phát triển hoàn chỉnh nên tương đối nhạy cảm với những thay đổi của thân nhiệt. Khi bỗng nhiên nhiệt độ cơ thể tăng lên hoặc có sự thay đổi một cách đột ngột rất dễ kích thích não bộ sinh ra co giật. Nếu trong cả giai đoạn phát triển 0 - 6 tuổi trẻ chỉ bị co giật do sốt cao 1 - 2 lần thì nó là lành tính. Khi sốt cao bị co giật trẻ thường có các biểu hiện sau: - Mất ý thức khi nhiệt độ cơ thể cao trên 38.5 độ C. - Lắc hoặc giật 2 bên tay chân. - Cơ siết chặt lại. - Rối loạn nhịp thở. - Nôn. - Sùi bọt ở mép. - Mắt trắng dã. - Có thể ngừng thở vài giây, không tự chủ được tiểu tiện hoặc đại tiện, vã mồ hôi. - Sau cơn co giật trẻ thường buồn ngủ. 2.2. Trẻ sốt bao nhiêu độ thì có thể bị co giật Hầu hết cha mẹ đều muốn biết trẻ sốt bao nhiêu độ có thể co giật để có phương án đề phòng. Thường thì khi sốt cao trên 39 độ C trẻ sẽ có nguy cơ bị co giật. Hầu hết các cơn co giật là ngắn và sẽ tự hết. Đa phần những trường hợp co giật do sốt cao ở trẻ là lành tính. 2.3. Cách xử trí khi trẻ sốt co giật tại nhà Tâm lý chung của các bậc phụ huynh khi con mình sốt cao co giật là hoảng sợ và lo lắng. Chuyên gia y tế khuyến cáo rằng khi tình huống này xảy ra cha mẹ phải hết sức bình tĩnh để xử trí đúng cách vì hầu hết các cơ co giật đều không nguy hiểm đến sự sống của trẻ. Di chứng nguy hiểm nhất mà tình trạng này gây ra là thiếu oxy não. Vì thế, trong lúc này, ngay khi đã bình tĩnh trở lại, cha mẹ cần giúp trẻ: - Làm thông đường thở bằng cách đặt trẻ nằm xuống một nơi rộng và an toàn, nằm ở tư thế nghiêng sang một bên để phòng trường hợp cơn co giật làm trẻ nôn khiến thức ăn hay các chất khác lọt vào đường thở. Tiếp sau đó hãy nới lỏng cổ áo, đặt gối dưới đầu cho trẻ (nếu có). Cha mẹ tuyệt đối không được cho cái gì vào miệng hay cố gắng nạy răng trẻ ra; không tìm mọi cách kìm cơn co giật hay ghì, đè trẻ. - Hạ sốt cho trẻ bằng Paracetamol với liều lượng 10 - 15mg/kg/lần và lặp lại sau 4 - 6 giờ nếu trẻ vẫn sốt. Khi hết cơn co giật, trẻ sẽ buồn ngủ, cha mẹ nên để cho trẻ được nghỉ ngơi. - Làm mát cơ thể cho trẻ bằng cách chườm nước ấm ở bẹn, nách và trán. Trong quá trình chườm cha mẹ cần thay khăn thường xuyên để việc giải nhiệt đạt hiệu quả tốt nhất. Tuyệt đối không dùng nước đá để hạ sốt vì nó dễ làm co mạch khiến cho quá trình giải nhiệt bị chậm trễ. Khi nhiệt độ nách trẻ trở về bình thường thì cha mẹ có thể dừng việc chườm ấm. - Cho trẻ uống oresol, nước ép trái cây, sinh tố để bổ sung vitamin, tăng đề kháng và cân bằng điện giải cho trẻ. - Ghi nhớ thông tin về kiểu co giật, thời gian cơn co để sau đó có thông tin cung cấp cho bác sĩ. Sau khi đã làm những việc này và thấy cơn co giật của trẻ kéo dài trên 5 phút mà không có dấu hiệu dừng lại thì cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay. 2.4. Biện pháp phòng ngừa co giật khi trẻ sốt cao Hầu hết các trẻ đã từng bị co giật khi sốt cao thì rất dễ bị lặp lại hiện tượng này. Vì thế, bên cạnh việc tìm hiểu trẻ sốt bao nhiêu độ có thể co giật thì cha mẹ cũng cần biết cách giúp trẻ phòng tránh co giật khi sốt. Thực ra, nếu biết cách xử trí đúng cách với cơn sốt của trẻ ngay từ đầu thì cha mẹ có thể giúp trẻ phòng ngừa co giật rất tốt. Để đạt được điều ấy, khi phát hiện trẻ bị sốt, cha mẹ nên: - Cho trẻ bú nhiều hơn hoặc uống thật nhiều nước để hạ nhiệt cơ thể. - Nới lỏng quần áo trẻ cho rộng ra, đảm bảo trẻ được mặc quần áo và nằm nghỉ ở nơi thoáng mát. - Tuyệt đối không ủ ấm hay trùm kín cho trẻ. - Thường xuyên cặp nhiệt độ để theo dõi thân nhiệt cho trẻ. - Dùng nước ấm để lau người làm mát cơ thể và dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt của trẻ đo được từ 38.5 độ C trở lên.
medlatec
1,216
5 nguyên nhân dẫn đến tình trạng lão hóa thị lực sớm Lão hóa thị lực do rất nhiều nguyên nhân có thể gây nên. Đáng chú ý, hiện nay tình trạng này không còn bị giới hạn ở bất kỳ độ tuổi nào. Chính vì vậy, chúng ta nên nắm bắt được những nguyên nhân cũng như các cách phòng tránh bệnh hiệu quả nhất để tránh cho việc mắt bị lão hóa sớm. 1. Lão hóa thị lực có những dấu hiệu nào? Mắt là một trong những cơ quan vô cùng quan trọng của cơ thể con người. Do đó, tình trạng lão hóa mắt cũng sẽ để lại ảnh hưởng lớn tới cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của mọi người. Lão hóa mắt hay lão hóa thị lực thường xảy ra bởi sự rối loạn tổng hợp protein của thủy tinh thể cũng như võng mạc. Chức năng thị lực của mắt sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi các tế bào biểu mô sắc tố võng mạc bị thoái hóa và không thể phục hồi. Điều đáng lo ngại, hiện nay đã có không ít người tuy chỉ mới bước sang tuổi 40 nhưng “tuổi của mắt” đã lên tới độ tuổi 50, 60. Tình trạng thị lực bị lão hóa  đang ngày càng  xuất hiện nhiều hơn ở người trẻ, gây nhiều bất tiện trong cuộc sống. Một người bị lão hóa mắt thường sẽ xuất hiện những biểu hiện sau đây: – Mờ, mỏi mắt: Là tình trạng đau mắt, thường xuyên mỏi mắt, nóng rát, chảy nước mắt thường xuyên, mắt bị khô, tầm nhìn bị mờ,… – Xuất hiện hiện tượng “ruồi bay” trước mắt: Là tình trạng các môi trường trong suốt của mắt bị vẩn đục, đặc biệt là ở khối dịch kính. Sự thoái hóa hay đọng dịch kính sẽ tạo ra những mảnh vụn lơ lửng trong dịch kính khiến cho người mắc nhìn thấy các đốm đen di chuyển qua lại, tạo cảm giác khó chịu. – Hình ảnh bị méo mó, không thể nhìn rõ (thoái hóa điểm vàng): Là tình trạng lớp tế bào biểu mô sắc tố võng mạc và các tế bào thị giác bị tổn thương. – Mắt bị khô: Khi mắt bị lão hóa sẽ tiết ít nước mắt, gây ra khô mắt, nhòe mắt và không thể nhìn rõ những vật xung quanh. – Mắt nhìn lờ đờ và mệt mỏi: Những người bị lão hóa mắt có thể xảy ra tình trạng cơ vận nhãn bị yếu đi hoặc bị rối loạn do thiếu máu nuôi dưỡng những cơ này. Nếu để lâu có thể bị tê liệt cơ, thậm chí là lé mắt. Mắt bị lão hóa có thể gây ra tình trạng đau mắt, mỏi mắt thường xuyên 2. Nguyên nhẫn đến đến việc mắt dễ bị lão hóa sớm Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho đôi mắt của chúng ta gặp phải tình trạng lão hóa sớm mà không chỉ bởi yếu tố tuổi tác. Hãy ghi nhớ những điều dưới đây để kịp thời phòng tránh và bảo vệ đôi mắt của bản thân một cách tốt nhất: 2.1. Lão hóa thị lực do môi trường bị ô nhiễm Nếu mắt thường xuyên tiếp xúc với các chất độc hại như khí thải công nghiệp, khí thải từ các phương tiện giao thông, khói thuốc,… sẽ có nguy cơ bị suy giảm ngày càng cao. Những chất này có khả năng làm hại hoặc biến đổi các cấu trúc protein của thủy tinh thể gây tình trạng đục thủy tinh thể. Các loại chất oxy hóa cao cũng có thể làm chết các tế bào võng mạc. Nghiên cứu cho thấy, những thành phố có tình trạng ô nhiễm càng cao đồng nghĩa với việc người dân ở đây mắt bị lão hóa càng nhanh. 2.2. Ánh sáng xanh còn có thể gây nên sự đảo chiều phản ứng quang hóa của sắc tố thị giác tế bào quang cảm thụ, ảnh hưởng lớn đến khả năng nhìn rõ của mắt. Tổ chức Y tế Thế Giới WHO đã chỉ ra rằng, ánh sáng xanh có thể làm lão hóa thị lực với tỷ lệ lên tới 90% nếu thời gian tiếp xúc là trên 3 giờ mỗi ngày. Tuy nhiên, nghiên cứu lại chỉ ra rằng người Việt Nam lại có trung bình ít nhất là 9 giờ/ngày tiếp xúc với ánh sáng xanh, đây quả thực là con số đáng báo động.3. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý Trong cuộc sống hiện đại như ngày nay, rất nhiều người có thói quen ăn uống không được lành mạnh, thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh, thiếu đi những vitamin từ rau củ. Điều này có thể khiến mắt nhanh mỏi và lão hóa, dẫn đến suy giảm thị lực. 2.4. Ngủ không đủ giấc Giấc ngủ chính là lúc mắt có thể nghỉ ngơi sau một ngày dài làm việc không ngừng nghỉ. Nếu ngủ không đủ giấc, mắt sẽ không được nghỉ ngơi đầy đủ, dẫn đến tình trạng đỏ mắt, giật mí mắt, sụp mí mắt, nhìn mờ,… Nếu thiếu ngủ kéo dài có thể làm mắt nhanh chóng bị lão hóa. 2.5. Thuốc lá Thuốc lá có thể gây suy yếu hệ tuần hoàn, khiến máu không thể lưu thông đi nuôi các cơ quan trong cơ thể, trong đó bao gồm cả mắt. Nếu mắt không nhận đủ lượng máu cần thiết có thể làm tăng nguy cơ bị thoái hóa sớm. 3. Làm thế nào để khắc phục và ngăn chặn tình trạng mắt bị lão hóa sớm? Trên thực tế, quá trình lão hóa của mắt nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào cách chăm sóc mắt của mỗi người. Để phòng ngừa tình trạng lão hóa thị lực, chúng ta có thể thực hiện những phương pháp sau: – Bảo vệ mắt khỏi ánh sáng mặt trời bằng cách đeo kính râm để tránh sự ảnh hưởng của những tia sáng xanh. – Không nên đọc sách ở cự ly gần hoặc đọc sách trong các phương tiện giao thông đang di chuyển. – Không hút thuốc lá, duy trì lối sống lành mạnh và ăn uống một cách khoa học. – Cung cấp cho mắt đủ các vitamin cần thiết như vitamin A, vitamin E, vitamin C,… hoặc cung cấp Omega 3 có trong cá, sữa,… hỗ trợ hiệu quả cho việc cải thiện thị lực. – Ngoài ra để bảo vệ mắt, chúng ta cần xây dựng thói quen khám mắt định kỳ để các bác sĩ có thể phát hiện sớm những vấn đề ở mắt. Từ đó, mắt có thể được bảo vệ hoặc chữa trị kịp thời nếu phát hiện bệnh. Khám mắt thường xuyên nhằm phát hiện ra những tình trạng bất thường ở cơ quan này một cách sớm nhất Lão hóa thị lực có thể ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của mọi người. Do đó, hãy bảo vệ đôi mắt của bạn để tránh mắt bị tổn thương, hay thậm chí là có thể dẫn đến mù lòa nếu không chăm sóc cẩn thận.
thucuc
1,216
Công dụng thuốc Clindoxyl Clindoxyl có hai thành phần chính là Benzoyl Peroxide và Clindamycin, được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Clindoxyl. 1. Thuốc Clindoxyl là gì? Thuốc Clindoxyl chứa hai thành phần chính là Benzoyl Peroxide và Clindamycin, được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Benzoyl peroxide là một chất diệt khuẩn, có công dụng chống lại vi khuẩn Propionibacterium acnes là vi khuẩn có liên quan đến việc gây ra mụn trứng cá. Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid, được sử dụng để điều trị mụn trứng cá và làm giảm tổn thương da do mụn. Clindoxyl thuốc có tác dụng chống lại vi khuẩn và giữ cho da sạch sẽ, thông thoáng. 2. Tác dụng phụ của thuốc Clindoxyl Bệnh nhân sử dụng thuốc Clindoxyl có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp:Khô da.Ít gặp:Ngứa, mẩn đỏ, phát ban da, sưng tấy hoặc đau nhức tại vị trí bôi thuốc.Đỏ da..Cháy nắng.Da ấm bất thường.Không rõ tần suất:Tức ngực.Ho.Khó nuốt.Chóng mặt.Tim đập nhanh.Ngứa, phát ban trên da.Bọng mắt hoặc sưng mí mắt, sưng xung quanh mắt, mặt, môi hoặc lưỡi.Khó thở.Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường.Các tác dụng phụ khác không được liệt kê cũng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Nếu bệnh nhân nhận thấy bất kỳ tác dụng nào khác, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Clindoxyl Liều dùng: Điều trị mụn trứng cá: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, bôi thuốc một đến hai lần một ngày. Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, việc sử dụng và liều lượng phải do bác sĩ xác định. Điều quan trọng là phải sử dụng thuốc này theo chỉ dẫn. Không sử dụng thuốc nhiều hơn, thường xuyên hơn và trong thời gian dài hơn so với chỉ định của bác sĩ vì có thể khiến da bị kích ứng. Bệnh nhân có thể nhận thấy tác dụng tối đa của thuốc sau vài tuần đến vài tháng. Bôi thêm thuốc sẽ không cho hiệu quả nhanh hơn.Cách dùng:Thuốc Clindoxyl chỉ được sử dụng trên da. Không để thuốc dính vào mắt, mũi, miệng hoặc âm đạo. Không sử dụng thuốc trên các vùng da có vết cắt hoặc vết xước. Nếu thuốc dính vào những khu vực này, hãy rửa sạch ngay lập tức. Cách sử dụng thuốc như sau:Rửa tay bằng xà phòng và nước trước và sau khi sử dụng thuốc.Trước khi dùng thuốc, hãy rửa vùng da bị ảnh hưởng bằng nước ấm và xà phòng nhẹ. Rửa sạch và lau khô.Bôi một lượng nhỏ thuốc Clindoxyl lên từng vùng da bị ảnh hưởng (ví dụ: Trán, cằm, má, ngực, vai) và nhẹ nhàng xoa đều.Không thoa thuốc lên tóc hoặc lên bất kỳ loại vải có màu nào vì thuốc có tác dụng tẩy trắng. 4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Clindoxyl Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường nào với Clindoxyl hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, kể cả dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản. Đối với các sản phẩm không kê đơn, hãy đọc kỹ nhãn hoặc thành phần đóng gói.Sự hiện diện của một số vấn đề y tế có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc Clindoxyl. Hãy nói với bác sĩ của bạn nếu bệnh nhân có bất kỳ vấn đề y tế nào sau đây: Các vấn đề về dạ dày hoặc ruột (ví dụ: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, viêm đại tràng giả mạc, viêm ruột, viêm loét đại tràng).Thuốc Clindoxyl có thể làm cho da trở nên nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời. Sử dụng kem chống nắng khi ở ngoài trời. Tránh ánh sáng mặt trời và cần mặc quần áo bảo hộ, chẳng hạn như mũ.Nếu bị sưng tấy nghiêm trọng, khó thở hoặc bất kỳ phản ứng dị ứng nào với thuốc Clindoxyl, hãy đến khám bác sĩ ngay lập tức.Không sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác trên vùng da điều trị mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ. Tránh sử dụng bất kỳ sản phẩm chăm sóc da nào có thể làm khô hoặc kích ứng da. Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.Phụ nữ đang cho con bú: Benzoyl Peroxide: Các nghiên cứu ở phụ nữ cho thấy rằng Benzoyl Peroxide có thể gây ra rủi ro tối thiểu cho trẻ sơ sinh khi được sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Clindamycin: Không có nghiên cứu đầy đủ để xác định nguy cơ ở trẻ sơ sinh khi sử dụng Clindamycin trong thời kỳ cho con bú. Cân nhắc lợi ích so với những rủi ro có thể xảy ra trước khi dùng thuốc Clindoxyl khi cho con bú.Bảo quản thuốc Clindoxyl trong bao bì kín ở nhiệt độ phòng, tránh nhiệt, ẩm và ánh sáng trực tiếp. Tránh xa tầm tay trẻ em. 5. Tương tác với thuốc Sử dụng đồng thời Clindoxyl với một số thuốc có thể xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc thay đổi thuốc nếu cần thiết. Khi đang dùng Clindoxyl, điều quan trọng là thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc đang dùng. Sau đây là các tương tác cần lưu ý khi sử dụng thuốc Clindoxyl:Erythromycin: Sử dụng Clindoxyl với erythromycin thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng hoặc tần suất của một hoặc cả hai loại thuốc trên.Atracurium, Metocurine, Tubocurarine: Sử dụng các loại thuốc này với Clindoxyl có thể làm tăng nguy cơ mắc một số tác dụng phụ. Nếu các loại thuốc này được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất của thuốc.Bài viết đã cung cấp thông tin tổng quan về thuốc Clindoxyl. Các thông tin trên đây không thể thay thế hướng dẫn của thầy thuốc. Bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi sử dụng.
vinmec
1,089
Những lưu ý quan trọng trước và sau khi phẫu thuật ung thư đại tràng 1. Những lưu ý trước khi phẫu thuật ung thư đại tràng Những thứ cần chuẩn bị trước khi mổ ung thư đại tràng Phương pháp để có thể phát hiện bệnh cũng như điều trị sớm, kịp thời là tầm soát ung thư đại tràng thường xuyên. Cắt đại tràng này chỉ được các bác sĩ thực hiện khi khối u đã có sự tiến triển. Tùy vào từng giai đoạn và vị trí đại tràng bị tổn thương mà bác sĩ sẽ cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng. Để đạt được kết quả tốt nhất, điều trị triệt căn đối với ung thư đại tràng, bác sĩ còn nạo hạch di căn, cắt đi cơ quan di căn.Do đó, trước vài ngày làm phẫu thuật cắt đại trực tràng, bệnh nhân cần chú ý điều sau:Nên ăn uống khoa học theo chỉ định từ phía bác sĩ. Ví dụ chỉ được ăn các thức ăn nhất định, tránh loại không tốt cho việc phẫu thuật.Trong vòng 12 giờ trước khi tiến hành mổ cắt đại tràng, người bệnh cần nhịn ăn, chỉ được uống nước lọc.2 giờ trước ca mổ, nhịn uống nước.Khám tiền mê trước khi mổ vài ngày, gồm có xét nghiệm nước tiểu, máu, đo nhịp tim, huyết áp.2. Quá trình phẫu thuật ung thư đại tràng như thế nào? Mổ ung thư đại tràng không xâm lấn ít đau Dù mổ mở hay mổ nội soi đại tràng thì đều là ca phẫu thuật phức tạp. Để mổ thuận lợi, dễ dàng, bác sĩ sẽ tiến hành truyền thuốc để bệnh nhân không còn cảm thấy đau. Tùy vào mức độ, giai đoạn của bệnh mà bác sĩ sẽ tiến hành mổ mở hoặc mổ ít xâm lấn.Mổ mở: Bác sĩ dùng dao phẫu thuật nhỏ để rạch trên bụng bệnh nhân một đường dài, tiếp cận tới cơ quan đại tràng để cắt bỏ một phần hoặc có thể là toàn bộ đại tràng tùy vào khối u phát triển đến đâu.Phẫu thuật ít xâm lấn: Bác sĩ sẽ rạch trên bụng bệnh nhân vài đường nhỏ với kích thước 0,5 – 1,2cm rồi dùng nội soi có gắn camera, phẫu thuật robot để có thể xác định được vùng bị tổn thương và cắt bỏ phần đó.Sau khi thực hiện cắt bỏ đại tràng, bác sĩ sẽ làm thêm bước để lưu thông tiêu hóa:Nối lại ruột: Với trường hợp này, bệnh nhân đi tiểu bình thường.Tạo ra hậu môn nhân tạo: Bệnh nhân sẽ phải đi tiểu, đại tiện qua lỗ mổ ở trên bụng để phân, nước tiểu chui vào trong túi.3. Những lưu ý sau phẫu thuật ung thư đại tràng Các lưu ý quan trọng khi phẫu thuật bệnh ung thư đại tràng xong Sau phẫu thuật, sức khỏe bệnh nhân vẫn còn yếu. Quá trình chăm sóc trong giai đoạn này quyết định tới khả năng phục hồi. Để người bệnh nhanh chóng khỏi bệnh, các bạn cần chú ý những điều sau:Tại bệnh viện: Khi ca mổ kết thúc, người bệnh cần được chăm sóc để chờ phục hồi tốt nhất. Người bệnh được nuôi ăn thông qua đường tĩnh mạch hoặc ăn bằng miệng từ thức ăn lỏng tới đặc dần tùy vào ca phẫu thuật. Thực phẩm tốt nên cho bệnh nhân ăn là trái cây giàu vitamin, chất xơ; rau xanh; thịt giàu protein. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần phải uống nước và thuốc đầy đủ.Chăm sóc tại nhà: Nếu không gặp vấn đề nào, bệnh nhân sẽ được xuất viện. Khi về nhà vẫn phải uống thuốc đầy đủ và điều đặn. Sau khoảng 2 tuần, người bệnh có thể hoạt động, đầu tiên hãy vận động nhẹ nhàng rồi dần dần mới nâng mức độ. Tốt nhất là chỉ nên tập yoga, ngồi thiền, đi bộ, tránh vận động mạnh. Còn về chế độ dinh dưỡng sau khi phẫu thuật bệnh ung thư đại tràng vẫn đảm bảo thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, giàu chất xơ, uống nước đầy đủ.Kiêng sau mổ: 2 ngày sau phẫu thuật không được tắm rửa mà chỉ lau người, thay quần áo. Và sau mổ 2 ngày, bệnh nhân có thể tắm nhẹ nhàng với nước lã, tránh xà phòng, sữa tắm vào vết thương.Như vậy, để có kết quả tốt nhất và phục hồi nhanh chóng sau phẫu thuật ung thư đại tràng, các bạn đọc cần chú ý và thực hiện những điều trên. Hãy chăm sóc bản thân và gia đình thật tốt để đảm bảo sức khỏe.
vinmec
783
Các yếu tố góp phần gây nên áp xe đường gan mật Áp xe đường gan mật là tình trạng cả gan và hệ thống đường mật bị tổn thương. Những vị trí thương tổn gây mưng mủ do nhiễm trùng hoặc ký sinh trùng tạo thành ổ áp xe. Đây là bệnh lý có mức độ tử vong cao, gây hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh. 1. Áp xe đường gan mật là hiện tượng gì? Áp xe gan đường mật hay còn gọi là áp xe đường mật gan là những trường hợp gan và đường mật bị tổn thương ở dạng hoại tử. Bệnh thường đe dọa đến tính mạng con người nên phải kiểm soát tốt. Nguy hiểm hơn, áp xe gan mật có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi bao gồm cả nam và nữ. Những bệnh nhân đã từng có tiền sử về bệnh liên quan đến gan, mật đều có thể bị áp xe đường gan mật. 2. Nguyên nhân gây bệnh áp xe đường gan mật là gì? Một số nguyên nhân được xác định gây áp xe gan đường mật được xác định đó là: Vi khuẩn và ký sinh trùng là nguyên nhân hàng đầu gây nên áp xe gan đường mật; Mổ ruột thừa bị áp xe gan do nhiễm khuẩn; Sỏi thận gây ung thư hoặc tắc đường mật; Do các bệnh lý nguy hiểm khác như: viêm loét dạ dày, tắc túi mật,... Gan bị nhiễm khuẩn, thương tổn do bị chấn thương nặng; Ở trẻ con cũng có thể bị áp xe đường gan mật do giun đũa. 3. Triệu chứng áp xe gan đường mật Áp xe gan đường mật là bệnh lý xảy ra do nhiễm trùng nặng tại hai bộ phận quan trọng của con người là gan và hệ thống đường mật. Bởi vậy những triệu chứng điển hình của bệnh rất dễ dàng nhận thấy. Dưới đây là một số dấu hiệu không nên bỏ qua: Đau tức bụng Đây là dấu hiệu không nên chủ quan của bệnh. Những người bị áp xe gan đường mật sẽ cảm nhận được những cơn đau ở sườn phải ngay cạnh gan. Những cơn đau có thể âm ỉ đôi khi lại dữ dội liên tục. Nếu ổ áp xe lan rộng ra các bộ phận khác các cơn đau có thể tràn sang cả vùng thượng vị hoặc khắp bụng. Sốt Những ngày bị áp xe gan đường mật người bệnh sẽ có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao đột ngột. Những cơn sốt có thể kéo dài khoảng 10 ngày. Đây là dấu hiệu khởi đầu, xuất hiện trước mấy ngày các triệu chứng chướng khí, đầy hơi, bụng dạ có những biểu hiện gây cảm giác giác khó chịu như bụng phình to. Vàng da, vàng mắt Biểu hiện tắc được mật có thể gây ra hiện tượng vàng da và mắt. Khi gan bị tổn thương dẫn đến vai trò chuyển hóa cũng như đào thải Bilirubin không đảm bảo. Khi Bilirubin trong máu dư thừa và tăng cao chính là nguyên nhân gây nên hiện tượng vàng da. Đây cũng chính là dấu hiệu phát hiện sớm bệnh áp xe gan đường mật. 4. Hậu quả nghiêm trọng của áp xe đường mật gan Thông thường khi mới phát bệnh, những dấu hiệu trên tương tự như các bệnh lý thông thường khác nên ở giai đoạn đầu nhiều người thường chủ quan. Đến những giai đoạn sau dấu hiệu trở nên rõ ràng hơn bệnh đã gây ra biến chứng nguy hiểm sau: Toàn ổ bụng bị nhiễm trùng Những người bị áp xe đường mật gan khó để tránh khỏi nguy cơ nhiễm trùng, bệnh nhân có thể đối mặt với các loại nhiễm trùng khác nhau. Trong đó nhiễm trùng ổ bụng là hậu quả nặng nề nhất. Lúc này bệnh nhân không chỉ cảm nhận được những cơn đau dữ dội mà còn sốt cao liên tục. Trong tình huống này nếu không kịp thời chuyển bệnh nhân đến các trung tâm y tế để phẫu thuật, vệ sinh ổ bụng thì rất có thể bệnh nhân sẽ không có cơ hội sống. Vỡ ống tiêu hóa Khi ổ nhiễm trùng vỡ dạ dày, đại tràng trong ống tiêu hóa cũng quá tải và vỡ. Người bệnh lúc này có các triệu chứng như: đi ngoài ra máu, nôn ra mủ, đau bụng,… Nguy hiểm hơn ổ áp xe vỡ vào cơ thành bụng gây áp xe toàn bộ thành bụng khiến mủ bị rò rỉ ra ngoài. Nhiễm trùng màng tim Nếu ổ áp xe xuất hiện ở bên trái và bị vỡ ra mủ, dịch có thể tràn vào màng tim gây viêm màng tim thứ phát. Bệnh tiến triển rất nhanh gây nên các triệu chứng nguy hiểm như: thở khò khè, người tím tái, nhịp tim yếu ớt, người vã mồ hôi,… Không kịp thời kiểm soát người bệnh có thể sẽ tử vong. 5. Có thể phòng ngừa áp xe gan đường gan mật hay không? Để phòng ngừa áp xe gan đường mật không khó, trong đó thay đổi thói quen sinh hoạt góp phần không nhỏ trong quá trình phòng bệnh. Dưới đây là một số tuyệt chiêu hữu ích mời bạn đọc tham khảo. Nói không với những thực phẩm tái, sống Những loại thức ăn tái sống như: nem chua, tiết canh, gỏi, chao,... không đảm bảo vệ sinh nên hạn chế sử dụng trong mỗi bữa ăn. Nên duy trì thói quen ăn chín uống sôi để bảo vệ sức khỏe. Bổ sung các loại thực phẩm tươi mới giàu chất dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh Chế biến thức ăn trong trong môi trường không đảm bảo vệ sinh khiến chúng ta dung nạp vào cơ thể các loại vi khuẩn gây bệnh. Bởi vậy hãy đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm bằng cách: sử dụng thực phẩm sạch có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, chế biến thức ăn sạch sẽ,… Điều trị nhiễm khuẩn tận gốc Một trong những bộ phận quan trọng trong cơ thể bị nhiễm khuẩn hoàn toàn có thể tiến triển và xâm lấn đến gan, hệ thống đường mật gây áp xe nếu không điều trị tận gốc. Đi khám sớm khi có những biểu hiện bất thường Nếu gặp các dấu hiệu bệnh nghi ngờ của áp xe gan đường mật hãy sớm đến trung tâm y tế gần nhất để thăm khám và điều trị kịp thời.
medlatec
1,072
Làm thế nào để điều trị viêm khớp cổ tay hiệu quả? Viêm khớp cổ tay là bệnh phổ biến ở những người cao tuổi và người làm việc với tay nhiều như dân văn phòng, công nhân nhà máy, người giúp việc,… 1. Tìm hiểu về viêm khớp cổ tay Viêm đau khớp cổ tay là tình trạng tổn thương sụn khớp, bào mòn bề mặt, làm lộ xương. Từ đó gây kích thích phản ứng viêm các mô mềm xung quanh dẫn tới xuất hiện cảm giác đau nhức, sưng tấy, tê cứng,… Bệnh không thuộc diện gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh bởi cổ tay là bộ phận có kích thước nhỏ, không bị chèn ép áp lực. Do đó nếu chủ động tích cực điều trị, bệnh sẽ nhanh chóng suy giảm và cải thiện các triệu chứng đi kèm. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp cổ tay Nguyên nhân dẫn đến bệnh đau khớp cổ tay tùy thuộc vào mức độ bệnh và độ tuổi người bệnh. Dưới đây là những yếu tố chính gây nên bệnh, đó là: – Do hậu quả của chấn thương: Tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp, chấn thương thể thao…làm khớp cổ tay bị tác động mạnh dẫn đến tổn thương khớp, trật khớp.  – Do tính chất công việc, nghề nghiệp: Nghiên cứu chỉ ra rằng, đại đa số dân văn phòng, người giúp việc hoặc các công nhân ở xí nghiệp đều bị trật khớp cổ tay. Lý do bởi công việc của những đối tượng này đòi hỏi sự làm việc liên tục của cổ tay, không được nghỉ ngơi để hồi phục. – Do gen di truyền: Những người có nguy cơ mắc viêm đau khớp cổ tay nếu trong gia đình người thân có tiền sử mắc bệnh. – Do thời tiết: Khoảng thời gian giao mùa, đặc biệt từ hè sang đông rất dễ bị sưng đau các khớp bởi sức đề kháng kém, dễ nhiễm khí lạnh vào cơ thể. – Hội chứng ống cổ tay: Những người mắc bệnh hội chứng ống cổ tay đều có triệu chứng lâm sàng là viêm đau khớp cổ tay. Lý do là vì bệnh này làm rối loạn tiết dịch ở quanh dây thần kinh cổ tay. – Do các bệnh lý xương khớp khác: Một số bệnh xương khớp cũng có thể gây ra triệu chứng đau cô tay như gout, viêm khớp dạng thấp,… Bạn nên chú ý vấn đề xương khớp khi thời tiết chuyển sang mùa lạnh 1.2. Khi nào viêm khớp cổ tay cần đi gặp bác sĩ? Có 5 triệu chứng phổ biến ở người mắc bệnh viêm đau cổ tay, đó là: – Tê cứng khớp – Khó cầm nắm vật – Có cảm giác ngứa râm ran, tê bì cổ tay – Cổ tay sưng đỏ, đau nhức  – Xuất hiện âm thanh lục cục, lạo xạo khi cử động khớp.  Các chuyên gia y tế đã chia bệnh làm 3 loại chính dựa theo mức độ tình trạng bệnh. – Viêm khớp nhẹ: Với mức độ này, người bệnh thường không cảm nhận được triệu chứng bệnh bởi cảm giác bất thường nằm sâu trong cổ tay hoặc thấy đau nhói khi xoay tay nắm cửa, cầm vợt cầu lông hoặc vặn nắp chai nước.  – Viêm khớp vừa: Lúc này các cử động khớp cổ tay của bạn khá hạn chế. Đặc biệt, khớp cổ tay còn sưng tấy, chạm vào thấy mềm. – Viêm khớp nặng: Bệnh sẽ cản trở các hoạt động bình thường của cổ tay. Thậm chí, cơn đau vẫn bùng phát khi nghỉ ngơi. Có trường hợp còn biến dạng cổ tay bởi các mô sụn khớp bị bào mòn. Viêm khớp nặng thường gây đau đớn cho người bệnh và khó khăn khi sinh hoạt thường ngày. Do đó, bạn nên chủ động đến gặp bác sĩ ngay khi nhận thấy dấu hiệu bất thường để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Khi thấy cổ tay mình sưng đỏ, chạm vào mềm thì rất có thể bạn đã bị viêm xương khớp cổ tay 2. Điều trị viêm khớp ở cổ tay như thế nào hiệu quả? Người bệnh nên tích cực chủ động thực hiện phương pháp điều trị để đạt được hiệu quả tốt nhất. Bạn nên áp dụng theo lời tư vấn và chỉ định của bác sĩ. – Sử dụng thuốc: Hầu hết thuốc đặc trị bệnh viêm khớp đều là thuốc giảm đau, giảm tê bì, cứng khớp. Đây được xem là phương pháp hiệu quả, luôn được ưu tiên dùng. Tuy nhiên bạn không nên lạm dụng quá mức, tránh gây tác dụng phụ. Bạn nên tuân thủ tuyệt đối liều dùng và nguyên tắc dùng theo chỉ định bác sĩ. – Bấm huyệt: giúp lưu thông khí huyết, giãn các mạch máu, giảm đau nhanh chóng. – Vật lý trị liệu: Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người bệnh nên kết hợp thêm các bài tập vật lý nhằm hồi phục khả năng khớp cổ tay, kiểm soát cơn đau và làm chậm quá trình thoái hóa xương khớp. – Thay đổi lối sống: Người bệnh nên điều chỉnh lối sống và đồng hồ sinh hoạt một cách khoa học sẽ giúp chắc khỏe xương khớp. – Nẹp cổ tay: giúp cố định khớp cổ tay, giảm tác động cơ học, từ đó cải thiện tình trạng đau, sưng viêm ở cổ tay nhanh chóng. – Chườm lạnh: áp dụng khi cổ tay bị sưng phù nề do chấn thương. – Chườm nóng: thúc đẩy tuần hoàn máu, thư giãn cơ, giảm mức độ chèn ép lên ổ khớp. – Phẫu thuật: Nếu các biện pháp khắc phục trên không làm giảm tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Đó là:  Bó bột khớp cổ tay: áp dụng trong trường hợp đứt dây thần kinh hoặc nứt xương. Cắt bỏ gai xương: nếu thoái hóa diễn biến nhanh và nặng. Phẫu thuật giải áp hội chứng ống cổ tay. Phẫu thuật thay thế vật liệu nhân tạo khi xương khớp bị tổn thương nặng nề. Bác sĩ có thể chỉ định bó bột cổ tay trong trường hợp bị đứt dây thần kinh hoặc nứt xương
thucuc
1,064
Nguyên nhân gây viêm thực quản Viêm thực quản là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp. Viêm thực quản lâu ngày không chữa trị có thể biến chứng thành ung thư thực quản. Vậy, nguyên nhân gây viêm thực quản là gì? Viêm thực quản là bệnh gì? Viêm thực quản là hiện tượng viêm lớp niêm mạc lót lòng thực quản, đoạn tiêu hóa nối từ họng đến dạ dày. Bệnh viêm thực quản nếu không được điều trị và điều trị đúng cách sẽ gây ra những khó khăn về nuốt (nuốt khó, nuốt đau), loét thực quản, sẹo thực quản, đau ngực… Điều đáng lo ngại hơn, viêm thực quản có thể dẫn đến biến chứng ung thư thực quản. Viêm thực quản là hiện tượng viêm lớp niêm mạc lót lòng thực quản, đoạn tiêu hóa nối từ họng đến dạ dày. Nguyên nhân gây viêm thực quản Bệnh viêm thực quản do rất nhiều nguyên nhân gây nên. Dưới đây là những nguyên nhân gây bệnh thường gặp: – Do trào ngược dạ dày-thực quản: Đây là một trong những nguyên nhân gây viêm thực quản thường gặp nhất. Trào ngược dạ dày-thực quản là tình trạng các chất trong dạ dày đặc biệt là các axit của dạ dày bị trào ngược lên thực quản thường xuyên khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn, ợ nóng, đau họng, đau ngực, ăn uống khó khăn… Trào ngược dạ dày thực quản là một trong những nguyên nhân gây viêm thực quản thường gặp. – Do nhiễm trùng: Viêm thực quản cũng có thể có nguyên nhân từ nhiễm vi khuẩn, siêu vi, nấm hay ký sinh trùng trong các mô của thực quản. -Do thuốc: Một số thuốc uống có thể gây tổn thương mô thực quản nếu uống trong thời gian dài. Việc uống thuốc với ít nước cũng là nguyên nhân gây viêm thực quản. Các loại thuốc có liên quan đến viêm thực quản, bao gồm: + Aspirin và các thuốc không steroid khác chống viêm (NSAID) như ibuprofen và naproxen. +Thuốc kháng sinh, chẳng hạn như tetracycline và doxycycline. + Kali clorua, được sử dụng để điều trị thiếu kali. Khi có dấu hiệu của viêm thực quản, bạn nên đi khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt. +Các thuốc bisphosphonate, bao gồm alendronate, điều trị xương yếu và dễ gãy (loãng xương). -Do dị ứng: Chủ yếu là do dị ứng thức ăn hoặc hóa chất khi hít vào. Để xác định chính xác nguyên nhân gây viêm thực quản, người bệnh cần được khám chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ vào kết quả khám, bác sĩ sẽ chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh, đánh giá tình trạng bệnh và tư vấn điều trị phù hợp. Xem thêm: khám và điều trị bệnh về thực quản Triệu chứng bệnh viêm thực quản Khi bị viêm thực quản, người bệnh thường có các biểu hiện dưới đây: -Khó nuốt, đau khi ăn, uống, nuốt nước bọt thậm chí là nói chuyện -Nôn và buồn nôn -Nôn ra máu -Đau dạ dày -Trào ngược nước bọt, thức ăn -Giảm sự thèm ăn, ăn uống không có cảm giác ngon miệng -Cơ thể mệt mỏi, gầy sút cân… Các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa khuyến cáo, khi thấy có những dấu hiệu của bệnh viêm thực quản cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt. Bệnh viêm thực quản càng được phát hiện sớm, điều trị sớm, hiệu quả điều trị càng cao. … XEM THÊM: >> Thực quản là gì? >> Triệu trứng của bệnh viêm thực quản trào ngược >> Khám và điều trị loét thực quản
thucuc
617
Công dụng thuốc Negracin Thuốc Negracin 100mg với thành phần chính là Netilmicin, sử dụng điều trị nhiễm khuẩn như: Nhiễm khuẩn da, ổ bụng, hô hấp, nhiễm khuẩn máu. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Negracin hiệu quả qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Negracin 100mg là gì? Thuốc Negracin 100mg thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm đóng gói theo hộp 1 ống, 10 ống, 25 ống x 1ml; Mỗi 1ml Negracin có chứa Netilmicin (dưới dạng Netilmicin sulfat) hàm lượng 25mg và các thành phần tá dược khác. 2. Thuốc Negracin 100mg công dụng là gì? Thuốc Negracin 100mg được sử dụng trong một số trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram (-) và vi khuẩn đã kháng Gentamicin, Tobramycin, Amikacin, Kanamycin.Nhiễm khuẩn đường mật.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.Nhiễm khuẩn ổ bụng.Viêm phổi do các vi khuẩn Gram (-)Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm cả nhiễm khuẩn vết bỏng.Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Bệnh lậu. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Negracin 100mg hiệu quả 3.1. Cách dùng. Thuốc Negracin được bào chế dưới dạng dung dịch sử dụng cho đường tiêm.3.2. Liều dùng. Người lớn:Thuốc Negracin dùng tiêm bắp với với liều 4 – 7,5 mg/kg/ngày, một lần duy nhất hoặc có thể chia đều cách nhau 8 hoặc 12 giờ. Trong tất cả trường hợp người bệnh nặng có nguy cơ làm tăng thể tích phân bố (Vd) hoặc nhiễm chủng vi khuẩn có giá trị MIC tăng, cần phải dùng liều Negracin tối đa, nhất là khi bắt đầu đợt điều trị.Liều dùng Negracin 4 – 7,5 mg/kg/ngày có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút – 2 giờ, pha trong 50 – 200 ml dịch truyền tương hợp. Không chỉ định tiêm dưới da Negracin vì có nguy cơ hoại tử da. Thời gian điều trị thuốc thường không quá 5 ngày.Trẻ em:Trẻ đẻ non và sơ sinh < 1 tuần tuổi: Sử dụng 3mg Negracin/kg, 12 giờ/lần.Trẻ sơ sinh >1 tuần tuổi: Sử dụng từ 2,5 – 3mg Negracin/kg. 8 giờ/lần.Trẻ nhỏ: Sử dụng liều từ 2.0 – 2.5 mg Negracin/kg, 8 giờ/lần.Người bệnh suy thận: Cần hiệu chỉnh liều dùng Negracin và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, thính giác và giám sát nồng độ thuốc Negracin trong huyết thanh trong trường hợp có thể thực hiện được xét nghiệm này. Hiệu chỉnh liều 4. Chống chỉ định dùng thuốc Negracin 100mg Thuốc Negracin không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Netilmicin, các kháng sinh aminoglycosid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh mắc nhược cơ nặng. 5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Negracin 100mg điều trị Người bệnh cần lưu ý một số điều sau trước khi sử dụng thuốc Negracin.Ở những người bệnh cao tuổi và suy thận cần giảm liều dùng Negracin xuống phù hợp và không sử dụng liều quá cao kết hợp theo dõi chức năng thận chặt chẽ.Thận trọng sử dụng thuốc Negracin ở trẻ đẻ non và trẻ mới sinh do chức năng thận chưa được hoàn thiện, vì thế khi sử dụng thuốc kéo dài có thể gây nguy cơ độc tính cao.Mất nước cũng làm tăng nguy cơ gây độc tính ở người bệnh khi sử dụng Negracin.Thận trọng sử dụng Negracin ở người bệnh rối loạn thần kinh (nhược cơ, bệnh Parkinson) do thuốc có thể làm yếu cơ nặng hơn.Đã có báo cáo Netilmicin đi qua nhau thai và có thể gây độc cho thai. Vì thế người bệnh trước khi sử dụng cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, chỉ sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ.Hiện tại chưa có dữ liệu thuốc Negracin gây độc hại đối với trẻ đang bú mẹ do các aminoglycosid được bài tiết vào sữa mẹ nhưng với một lượng nhỏ và hấp thu kém qua đường tiêu hóa.Khi sử dụng thuốc Negracin không nên lái xe và vận hành máy.Thận trọng khi sử dụng thuốc Netilmicin trên người bệnh có bất thường thính giác hoặc rối loạn tiền đình. 6. Thuốc Negracin 100mg gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Negracin 100mg điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Thường gặp, ADR> 1/100:Suy thận cấp, khát nước, đái nhiều hoặc đái ít.Co thắt cơ, co giật.Nghe kém, buồn nôn, ù tai, hoa mắt, chóng mặt.Ít gặp. 1/1000<ADR<1/100:Ngứa da, ban da, phù.Hiếm gặp, ADR< 1/1000:Liệt cơ hô hấp, yếu cơ.Rối loạn thị giác.Hạ huyết áp.Tăng bạch cầu ái toan.Tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng omzol transaminase huyết thanh. 7. Tương tác thuốc Negracin 100mg Dưới đây là một số tương tác thuốc Negracin 100mg đã được báo cáo như sau:Thận trọng khi dùng chung Netilmicin với kháng sinh Aminoglycosid khác hoặc Capreomycin sẽ làm tăng độc tính trên thính giác, thận và ức chế thần kinh – cơ. Ngoài ra, sử dụng đồng thời hai Aminoglycosid có thể làm giảm khả năng thấm thuốc vào trong tế bào vi khuẩn do cơ chế cạnh tranh.Không dùng chung Netilmicin với độc tố Botalium do tăng tác dụng của độc tố này.Sử dụng đồng thời Netilmicin và các kháng sinh nhóm beta - lactam làm tăng nguy cơ độc tính trên thận. Người bệnh cần theo dõi chức năng thận trước và trong quá trình điều trị và điều chỉnh liều dùng trong trường hợp cần thiết.Không kết hợp dùng chung Netilmicin đồng thời với các thuốc lợi tiểu quai như Furosemid, Acid ethacrynic, Bumetamid do các thuốc trên làm tăng nồng độ của Netilmicin trong môi và huyết thanh dẫn đến làm tăng độc tính của Netilmicin.Sử dụng đồng thời các thuốc chống hủy xương nhóm biphosphonat với Netilmicin có thể làm hạ calci máu nghiêm trọng do tác dụng làm giảm calci máu của hai thuốc này.Thận trong khi kết hợp Netilmicin với Amphotericin B, Ciclosporin, Tacrolimus, Sirolimus, các dẫn chất Platin (Cisplatin, Oxaliplatin) do có khả năng tăng độc tính trên thận, đặc biệt trên những người bệnh đã có suy giảm chức năng thận trước đó.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Negracin 100mg. Trước khi dùng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ để quá trình dùng thuốc đạt được hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,109
Prednisnalo 16 là thuốc gì? Công dụng của thuốc Prednisnalo Thuốc Prednisnalo giúp kháng viêm và giảm miễn dịch trong các trường hợp: Viêm khớp dạng thấp, viêm mạch, lupus ban đỏ, hen phế quản, viêm loét đại tràng mãn tính, dị ứng nặng (bao gồm cả sốc phản vệ), thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ điều trị ung thư như u lympho, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, hội chứng thận hư nguyên phát. 1. Thuốc Prednisnalo có tác dụng gì? Thuốc Prednisnalo có thành phần chính là 16mg Methylprednisolone, một glucocorticoid có tác dụng chống viêm, dị ứng và ức chế miễn dịch hiệu quả.Một số chỉ định điển hình của thuốc Prednisnalo:Các bất thường trên chức năng vỏ thượng thận;Viêm da dị ứng, viêm hô hấp do dị ứng, hen phế quản;Viêm khớp, thấp khớp, viêm khớp dạng thấp;Bệnh lý về máu (Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt);Lupus ban đỏ;Bệnh dị ứng nặng bao gồm sốc phản vệ,Điều trị ung thư: U lympho, Leukemia cấp tính, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt;Hội chứng thận hư nguyên phát. 2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Prednisnalo 16 2.1. Liều dùng cho người lớn. Liều Prednisnalo khởi đầu thường từ 4 - 48mg/ngày, có thể dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh trạng:Bệnh xơ cứng rải rác (đa xơ cứng): Uống 160 mg/ngày x 1 tuần, sau đó giảm liều còn 64mg, 2 ngày/lần x 1 tháng;Viêm khớp dạng thấp: Uống liều bắt đầu từ 4-6mg/ngày. Trong đợt cấp tính uống 16-32mg/ngày, sau đó giảm dần liều;Cơn hen cấp tính: Uống từ 32 - 48mg/ngày x 5 ngày. Khi qua khỏi cơn cấp tính, giảm dần liều dùng;Hội chứng thận hư nguyên phát: Uống liều bắt đầu 0,8 - 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều;Thiếu máu tán huyết: Uống 64mg/ngày x 3 ngày. Phải điều trị từ 6-8 tuần;Bệnh Sarcoid: Uống 0,8 mg/kg/ngày để thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8mg/ngày.2.2. Liều dùng cho trẻ emĐiều trị suy vỏ thượng thận: Uống 0,117 mg/kg x 3 lần/ngày;Các chỉ định khác: Uống 0,417 - 1,67 mg/kg x 3,4 lần/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Prednisnalo 16 Trong quá trình điều trị, bệnh nhân dùng thuốc Prednisnalo có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Mất ngủ, dễ bị kích động, khó tiêu, đái tháo đường, đau nhức khớp chảy máu cam, đục thủy tinh thể, glocom;Tác dụng phụ ít gặp: Nhức đầu chóng mặt, co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, ảo giác, mê sảng, phù nề, tăng huyết áp, tăng sắc tố mô (thâm tím da), teo da, hội chứng Cushing, chướng bụng, loét dạ dày, buồn nôn và nôn, viêm loét thực quản, viêm tụy, yếu cơ, loãng xương, các phản ứng quá mẫn.Lưu ý: Những tác dụng không mong muốn của thuốc Prednisnalo thường xảy ra nhiều nhất khi dùng liều cao và trong thời gian dài. Thành phần Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và làm ảnh hưởng đến tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, bao gồm ức chế tiết axit dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Prednisnalo 16 Chống chỉ định dùng thuốc Prednisnalo cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm, dị ứng với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Methylprednisolon);Nhiễm khuẩn nặng (ngoại trừ lao màng não và sốc nhiễm khuẩn);Tổn thương da do virus, nấm hoặc lao;Người mới dùng vắc-xin virus sống;Phụ nữ đang mang thai;Thận trọng khi dùng thuốc Prednisnalo cho các đối tượng:Bệnh nhân loãng xương;Người mới nối thông mạch máu;Có rối loạn tâm thần;Loét dạ dày, loét tá tràng;Bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim;Bà mẹ cho con bú.Để tránh tác dụng không mong muốn, phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người bệnh lớn tuổi, nên ưu tiên dùng liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể. Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc Prednisnalo đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc-xin.Dùng corticosteroid toàn thân kéo dài cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trạng trẻ sơ sinh. Sử dụng corticosteroid ở phụ nữ mang thai cần cân nhắc kỹ lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con. Không chống chỉ định dùng corticosteroid đối với người cho con bú.Thận trọng khi sử dụng thuốc Prednisnalo, vì thuốc này có thể gây các tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe và vận hành máy móc. 5. Tương tác của thuốc Prednisnalo 16 Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450 và là cơ chất của enzym P450 3A4, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của các thuốc: Cyclosporin, Phenytoin, Erythromycin, Phenobarbital, Ketoconazol, Carbamazepine, Rifampicin.Các thuốc Phenytoin, Rifampin, Phenobarbital và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Methylprednisolon trong thuốc Prednisnalo.Thành phần Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó bệnh nhân đái tháo đường cần dùng liều insulin cao hơn.Bài viết đã các thông tin cần biết về công dụng, liều dùng, các lưu ý trước khi dùng thuốc Prednisnalo 16. Các thông tin mang tính chất tham khảo và để phòng tránh các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh nên chủ động liên hệ và nhờ đến sự tư vấn, chỉ định dùng thuốc của y bác sĩ có chuyên môn.
vinmec
950
Dị ứng hải sản có nên tiêm vắc-xin COVID-19? Ngay cả trong trường hợp bị dị ứng với hải sản hay các loại thức ăn khác thì người tiêm cũng có thể hoàn toàn yên tâm bởi nguy cơ dị ứng với vắc-xin COVID-19 chỉ hoàn toàn tương đương với cộng đồng bình thường. Tức là khoảng 7 trường hợp trên 1 triệu liều vắc-xin. Nguy cơ này là rất thấp.Đồng thời cũng trong hướng dẫn này, Bộ Y tế cho biết đối tượng “Chống chỉ định tiêm vắc-xin COVID-19” là:Người tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc-xin phòng COVID-19 cùng loại (lần trước);Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.1.Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng 4 giờ sau khi tiếp xúc với dị nguyên mà đa phần là ngay trong giờ đầu tiên với các biểu hiện:Da, niêm mạc: Như phát ban, phù da niêm mạc;Hô hấp: Ho, khò khè, khó thở;Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy, đau bụng;Tuần hoàn: Mạch nhanh, hạ huyết áp... trường hợp nặng có thể dẫn đến giảm ý thức, ngừng tuần hoàn.Như vậy, trường hợp các biểu hiện nói trên xuất hiện muộn sau khi tiếp tiêm vắc-xin hoặc chỉ có biểu hiện phát ban ngoài da thì không được coi là phản ứng phản vệ rõ ràng với vắc-xin COVID-19 và cũng không thuộc trường hợp chống chỉ định tiêm vắc-xin COVID-19. Nhóm đối tượng này, cần đi khám chuyên khoa dị ứng trước khi quyết định tiêm vắc-xin COVID-19 mũi tiếp theo.Với người có tiền sử dị ứng, cụ thể là dị ứng thức ăn mà hay gặp là nhộng, côn trùng hay các loại thủy hải sản việc đầu tiên chúng ta cần xác định xem có thực sự bị dị ứng với các loại thức ăn nói trên không?Chúng ta nên chú ý rằng bản thân các loại thủy hải sản đặc biệt là thủy hải sản không tươi, không được bảo quản tốt thì nó có thể tự sinh ra một lượng nhất định chất gây ra phát ban và dị ứng mà còn gọi là chất histamin và nếu ăn phải chúng ta có thể có các biểu hiện giống như dị ứng như phát ban, ngứa, đau bụng, tiêu chảy. Do vậy, nếu trường hợp các bạn có bữa ăn hải sản có các biểu hiện dị ứng, có bữa không thì khả năng nhiều là thuộc vào trường hợp này, chứ chưa hẳn là bạn bị dị ứng thực sự với hải sản.2. Mối liên quan giữa dị ứng thức ăn và dị ứng vắc-xin COVID-19 thì như thế nào?Chúng ta nên chú ý rằng, ngay cả trong trường hợp bị dị ứng với hải sản hay các loại thức ăn khác thì các chất gây dị ứng ở trong thức ăn đó, chúng hoàn toàn không có trong các loại vắc-xin COVID-19. Do đó, nguy cơ dị ứng với vắc-xin COVID-19 của người có dị ứng thức ăn là hoàn toàn tương đương với cộng đồng bình thường, tức là khoảng 7 trường hợp trên 1 triệu liều vắc-xin. Nguy cơ này là rất thấp.3. Hướng dẫn về nhóm đối tượng tiêm vắc-xin COVID-19Sau đây là hướng dẫn của Bộ Y tế về các nhóm đối tượng khi tiêm vắc xin COVID-19:Người đủ điều kiện tiêm chủng vắc-xin COVID-19:Người trong độ tuổi tiêm chủng theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và không quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thành phần của vắc-xin.Người cần trì hoãn tiêm chủng COVID-19:Người có tiền sử rõ ràng đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng;Người đang mắc bệnh cấp tính;Phụ nữ mang thai dưới 13 tuần.Người cần thận trọng khi tiêm chủng COVID-19:Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác;Người có bệnh nền, bệnh mạn tính;Người mất tri giác, mất năng lực hành vi;Người có tiền sử giảm tiểu cầu và/hoặc rối loạn đông máu;Phụ nữ mang thai trên 13 tuần;Người phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống gồm nhiệt độ dưới 35,5 độ C và trên 37,5 độ C, mạch dưới 60 lần/phút hoặc trên 100 lần/phút, nhịp thở trên 25 lần/phút. Người chống chỉ định tiêm chủng COVID-19:Người tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc-xin COVID-19 cùng loại (lần trước);Có bất cứ chống chỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.
vinmec
742
Những điều cần biết về tình trạng hồng cầu niệu Bình thường, trong nước tiểu không có hồng cầu (một loại tế bào trong máu). Hồng cầu niệu là tình trạng trong nước tiểu xuất hiện hồng cầu, đây là một tình dấu hiệu bất thường của cơ thể, thường liên quan đến tình trạng nhiễm trùng hoặc tổn thương đường tiết niệu. 1. Hồng cầu niệu là gì? Hồng cầu niệu là tình trạng các tế bào hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu, có thể nhìn thấy bằng mắt thường hoặc không, được gọi chung là tiểu ra máu hoặc đái máu. Tình trạng đái máu được phân loại thành 2 dạng, đó là đái máu vi thể và đái máu đại thể. Sự phân loại này dựa theo khả năng nhận biết màu sắc của nước tiểu bằng mắt thường hoặc thông qua xét nghiệm đánh giá mức độ hồng cầu. Đái máu vi thể là tình trạng trong nước tiểu có sự xuất hiện của hồng cầu, tuy nhiên không thể quan sát bằng mắt thường mà quan sát trên kính hiển vi mới thấy được. Nếu như sử dụng xét nghiệm cặn Addis thì số lượng hồng cầu trong một phút là từ 1000 hồng cầu đến 5000 hồng cầu. Phân loại đái máu vi thể thông qua số lượng hồng cầu quan sát được trong một vi trường khi quan sát bằng kính hiển vi: Có 1 - 2 hồng cầu trong một vi trường là (+). Có 3 hồng cầu trong một vi trường là (++). Có 4 - 5 hồng cầu trong một vi trường là (+++). Có 6 - 7 hồng cầu trong một vi trường là (++++). Đái máu đại thể là tình trạng xuất hiện hồng cầu trong nước tiểu một cách dày đặc, có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường. Tùy theo mức độ hồng cầu mà nước tiểu sẽ có màu đậm hơn bình thường hoặc ngả sang màu hồng nhạt. Trên xét nghiệm cặn Addis sẽ cho kết quả trên 5000 hồng cầu trong 1 phút. 2. Nguyên nhân nào gây hồng cầu niệu? Một số nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu như: Tập luyện thể thao quá sức. Quan hệ tình dục mạnh, thô bạo. Thời gian hành kinh ở phụ nữ. Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng thận. Chấn thương tại vị trí đường tiết niệu ngoài. Trong gia đình có tiền sử bệnh thận. Tác dụng phụ của một số loại thuốc lợi tiểu, thuốc cúm. 3. Xuất hiện hồng cầu niệu cảnh báo bệnh gì? Các bệnh lý liên quan đến hệ tiết niệu thường dẫn đến tình trạng xuất hiện hồng cầu niệu. Có thể là các bệnh lý như: Sỏi tiết niệu: Là loại sỏi được hình thành trong đường tiết niệu do sự tích tụ của cặn bẩn, tạp chất. Vị trí các viên sỏi có thể ở bàng quang, niệu đạo, thận. Nhiễm trùng đường tiết niệu: do vệ sinh không sạch sẽ bộ phận sinh dục, quan hệ tình dục không lành mạnh, viêm nhiễm bao quy đầu hoặc viêm tuyến tiền liệt. Có khối u trong thận hoặc bàng quang. Nặng hơn là tình trạng ung thư bàng quang, ung thư thận. Một số bệnh mạn tính: bệnh máu khó đông khiến tình trạng chảy máu kéo dài hơn, bệnh thận đa nang, bệnh hồng cầu hình liềm, viêm gan siêu vi,… Các bệnh phụ khoa như viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm phần phụ. Hội chứng thận hư, viêm cầu thận, viêm thận cấp. 4. Cần làm gì khi có kết quả hồng cầu niệu dương tính? Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng xuất hiện này do đó khi có các dấu hiệu, bạn nên đến bệnh viện để khám và xác định nguyên nhân gây bệnh. Từ đó lựa chọn được phương pháp điều trị thích hợp đối với từng nguyên nhân, nhanh chóng chấm dứt tình trạng đái máu. Điều trị tình trạng này cần có liệu trình điều trị phù hợp, có thể cần sử dụng thêm một số xét nghiệm như cấy nước tiểu, kháng sinh đồ,... Qua các kết quả thăm khám, xét nghiệm để tìm được nguyên nhân và điều trị phù hợp nhất. Với các nguyên nhân gây bệnh, cần có phương pháp điều trị cụ thể trong từng trường hợp. Phương pháp điều trị nội khoa tức là điều trị bằng thuốc được áp dụng cho các trường hợp nhiễm trùng. Các thuốc kháng sinh được sử dụng để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh viêm nhiễm, ức chế hoạt động của chúng trong đường tiết niệu. Trong trường hợp hệ tiết niệu có các dị vật hoặc sỏi, cần phẫu thuật sớm để loại bỏ chúng. Đường tiểu thông thoáng sẽ hạn chế được các tác động xấu của vi khuẩn. Thực hiện lối sống lành mạnh, đảm bảo vệ sinh. Hạn chế các loại thuốc không quá cần thiết với cơ thể, quan hệ tình dục an toàn, vệ sinh cá nhân hàng ngày, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn ở bộ phận sinh dục. Rèn luyện thể dục thể thao hàng ngày, lựa chọn hình thức luyện tập vừa sức với bản thân, không gắng sức. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết. Ngoài ra, bệnh viện tiếp nhận bảo lãnh viện phí với khách hàng có thẻ bảo hiểm của trên 30 công ty bảo hiểm như công ty bảo hiểm Bảo Việt, bảo hiểm Bảo Minh, bảo hiểm nhân thọ Manulife, bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life, bảo hiểm nhân thọ AIA, bảo hiểm Vietinbank,…
medlatec
942
Chẩn đoán và điều trị rối loạn nhịp tim chậm thế nào? Rối loạn nhịp tim chậm là một căn bệnh phổ biến nhất trong nhóm bệnh về tim mạch. 1. Bệnh rối loạn nhịp tim chậm là gì? 1.1. Tìm hiểu chung về bệnh rối loạn nhịp tim. Tim có hệ thống phát động, lan truyền các xung động điện tới tất cả các vùng cơ tim. Nút xoang làm chủ nhịp bình thường của tim, nằm ở tâm nhĩ phải. Nút xoang phát xung động điện lan tỏa đến toàn bộ quả tim từ đó chỉ huy hoạt động của tim. Khi nút xoang phát những xung động điện bất thường gây ra các bệnh lý rối loạn nhịp tim mà phổ biến nhất là rối loạn nhịp tim chậm.1.2. Bệnh rối loạn nhịp tim chậm. Bệnh rối loạn nhịp tim chậm là bệnh liên quan đến quá trình hoạt động của tim. Khi xung động điện hoạt động bất thường dẫn đến rối loạn tần số, tim đập không đều lúc nhanh, lúc chậm. Nhip tim được xem là chậm khi tần số tim ít hơn 60 lần/phút. Theo nghiên cứu khoa y của trường cao đẳng Y tế Baroda thuộc bệnh viện đa khoa Sir Sayaji đất nước Ấn Độ thì tỷ lệ mắc bệnh này ở nam giới là 70%, ở nữ giới là 30%. Bệnh rối loạn nhịp tim chậm 2. Chẩn đoán bệnh rối loạn nhịp tim chậm Các bác sĩ dựa trên mô tả các triệu chứng, khám lâm sàng kết hợp với kết hợp với kết quả điện tâm đồ để kiểm tra hoạt động của tim đưa ra chẩn đoán sơ bộ. Sau đó dùng các phương pháp, thiết bị chuyên sâu hơn sau đây để chẩn đoán bệnh rối loạn nhịp tim chậm:Máy điện tim holter là thiết bị di động đeo trong một vài ngày để theo dõi hoạt động của tim.Máy ghi điện tâm đồ: Thiết bị này được cấy dưới da nhằm mục đích phát hiện bất thường của nhịp tim.Máy siêu âm tim: Thiết bị được sử dụng để cho hình ảnh về cấu trúc, kích thước các buồng tim-thành tim, các chuyển động của tim.Ngoài ra các bác sĩ còn thực hiện các phương pháp chuyên sâu khác như làm một số xét nghiệm, test gắng sức... Thiết bị chuyên sâu để chẩn đoán bệnh rối loạn nhịp tim chậm 3. Cách điều trị rối loạn nhịp tim chậm Khi rối loạn nhịp tim chậm không tìm được nguyên nhân hoặc không thể sửa chữa nguyên nhân bằng thuốc thì bác sĩ điều trị bệnh bằng cách gắn máy tạo nhịp tim kết hợp với đơn thuốc theo chỉ định.Máy tạo nhịp tim có hai loại: Máy tạo nhịp tim có dây và máy tạo nhịp tim không dây. Máy tạo nhịp tim có dây được cấy ở gần xương đòn còn máy tạo nhịp tim không dây được gắn trực tiếp vào tim. Máy tạo nhịp tim điều chỉnh nhịp tim bằng các xung điện theo một tần số đã được cài đặt phù hợp với tình trạng sức khỏe người bệnh.Với các bệnh nhân có nguy cơ rối loạn nhịp tim phát triển theo chiều hướng nguy hiểm, có thể ngưng tim và tử vong, bác sĩ có thể khuyên dùng máy khử rung tim. Máy khử rung tim được cấy dưới da là các thiết bị nhỏ được đặt vào ngực để theo dõi nhịp tim, nhằm phát hiện ra nhịp đập bất thường và truyền sốc điện đến tim để giúp nó đập bình thường trở lại. Chúng có thể giảm nguy cơ đột tử cho bệnh suy tim hoặc những người bị đau tim và có phân suất tống máu dưới 35%. Điều trị bằng máy khử rung tim giảm cơ hội biến chứng gây tử vong. Sau khi làm các thủ tục cấy ghép, các bệnh nhân nằm viện từ một đến hai ngày để theo dõi các biến chứng sau khi cấy ghép thiết bị.Ngoài các phương pháp điều trị trên, cần tạo lối sống lành mạnh, tích cực để luôn có một trái tim lành mạnh cần có lối sống lành mạnh như: ăn nhiều rau quả củ, uống đủ nước, hạn chế thức ăn chiên xào, nhiều mỡ, nhiều muối mặn... Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu, bia; tập thể dục 30-45 phút mỗi ngày, 3-5 ngày mỗi tuần; ngủ 6-8 tiếng mỗi ngày. 8 dấu hiệu rối loạn nhịp tim Điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như thế nào?
vinmec
757
Công dụng thuốc Pharmapar Pharmapar thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, dạng bào chế viên, đóng gói hộp 1 vỉ x 30 viên hoặc lọ 100 viên. Thuốc có chứa thành phần chính là Paroxetine. Biết được các thông tin cần thiết của thuốc Pharmapar về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh. 1. Thuốc Pharmapar có tác dụng gì? Thuốc Pharmapar được sử dụng để điều trị các trường hợp:Bệnh trầm cảm;Rối loạn hoảng sợ;Rối loạn lo âu tổng quát;Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh;Rối loạn do stress chấn thương. 2. Chống chỉ định của thuốc Pharmapar Người bệnh không dùng thuốc Pharmapar nếu:Trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc Pharmapar;Người bệnh đang diều trị bằng thuốc ức chế IMAO;Thuốc Thioridazine. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Pharmapar Liều lượng tham khảo:Liều thường dùng: Uống 1 lần/ ngày, vào buổi sáng kèm với thức ăn.Đối với các dạng trầm cảm: Uống 20mg/ ngày, tăng dần mỗi 10mg - 50mg/ ngày.Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Uống 40mg/ ngày. Liều Pharmapar khởi đầu là 20mg. Có thể tăng mỗi tuần lên 10mg - 60mg/ ngày.Điều trị rối loạn hoảng loạn: Liều 40mg/ ngày. Liều Pharmapar khởi đầu là 10mg. Sau đó tăng mỗi tuần lên 10mg. Dùng liều tối đa 50mg/ ngày. Nếu cần thì cần ngừng thuốc Pharmapar từ từ.Đối với người suy gan hoặc suy thận nặng (Cl. Cr < 30m. L/phút) thì dùng liều 20mg/ ngày.Điều trị rối loạn stress sau chấn thương: Liều Pharmapar khởi đầu là 20mg uống/ lần/ ngày. Sau đó dùng liều duy trì là 20-50mg/ lần/ ngày. Sau khoảng 1 tuần thì nếu cần có thể tăng liều thêm 10mg.Điều trị các triệu chứng sau mãn kinh: Uống 7,5mg/ lần/ ngày, trước khi đi ngủ.Đối với người lớn tuổi: Dùng liều khởi đầu 20mg/ ngày. Sau đó tăng dần mỗi 10mg/ lần. Tối đa dùng liều 40mg/ ngày.Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Pharmapar cho đối tượng này.Lưu ý: Liều dùng Pharmapar trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Pharmapar cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Pharmapar phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. 4. Tương tác thuốc Pharmapar Pharmapar có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Atomoxetine;Thuốc Cimetidine (Tagamet);Thuốc Metoprolol;Thuốc Procyclidine;Thuốc Hèm rượu St. John;Thuốc Tamoxifen;Thuốc Tryptophan (đôi khi được gọi là L-tryptophan);Thuốc làm loãng máu (Coumadin, Warfarin và Jantoven);Thuốc chữa rối loạn nhịp tim;Thuốc điều trị HIV hoặc AIDS;Thuốc gây nghiện giảm đau - Fentanyl và Tramadol;Thuốc để điều trị các rối loạn tâm trạng, rối loạn suy nghĩ hoặc bệnh tâm thần - như thuốc chống trầm cảm khác, Lithium hoặc thuốc chống loạn thần;Thuốc Sumatriptan, Zolmitriptan, Rizatriptan và những loại khác;Thuốc Carbamazepine;Thuốc Phenytoin.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Pharmapar thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Pharmapar phù hợp. 5. Tác dụng phụ của thuốc Pharmapar Thuốc Pharmapar có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Pharmapar với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Buồn nôn;Buồn ngủ;Đổ mồ hôi;Run cơ;Suy nhược;Khô miệng;Mất ngủ;Suy chức năng tình dục;Choáng váng;Tiêu chảy;Bồn chồn;Ảo giác;Hưng cảm nhẹ;Nổi mẩn;Phản ứng ngoại tháp;Tăng men gan;Hạ Na máu.Những phản ứng phụ của thuốc Pharmapar còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Pharmapar. Tuy nhiên, dựa vào đó mà người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Pharmapar ngay khi phát hiện những tác dụng phụ trên hoặc các triệu chứng bất thường khác. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Pharmapar Thận trọng khi dùng thuốc Pharmapar với bệnh nhân bệnh tim mạch, động kinh hoặc có tiền sử ám ảnh cưỡng chế.Cần ngưng thuốc Pharmapar khi có xuất hiện các cơn co giật.Người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ nếu trong quá trình điều trị với thuốc Pharmapar mà gặp phải các phản ứng như: Lo lắng, hành vi thay đổi, cơn hoảng loạn, dễ bị kích động, khó ngủ, thù địch, bồn chồn, hiếu chiến, hiếu động, chán nản, có hành vi tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.Trong trường hợp quên liều thuốc Pharmapar thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Pharmapar đã quên và sử dụng liều mới.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Pharmapar có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Pharmapar, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Pharmapar điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
905
Thừa vitamin cũng... nguy Vitamin không phải là thuốc bổ như quan niệm của nhiều người. Sử dụng vitamin quá liều, không đúng quy định cũng có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt, thậm chí nguy hiểm cho người sử dụng. Hiện nay, các thuốc vitamin dạng phối hợp có bán khá phổ biến tại nhà thuốc nên tình trạng lạm dụng đã gây hại cho người sử dụng. Các vitamin đều rất thiết yếu với cơ thể con người, nhưng việc dùng chúng quá liều có thể gây ra những tác động bất lợi, làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể. Cách tốt nhất để cơ thể hấp thụ vitamin là thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây và rau. ​ Bị sỏi thận do bổ sung quá nhiều vitamin C. Vitamin C là loại vitamin phổ biến nhất trong cuộc sống, có rất nhiều trong rau củ và trái cây tươi. Nó được coi là chất chống ôxy hóa quan trọng cho xương, cơ bắp và đẩy lùi sự lão hóa nhanh chóng. Mặc dù vitamin C nhìn chung là an toàn, nhưng dùng nhiều hơn 2.000 miligram mỗi ngày có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận và đục thủy tinh thể khi về già. Vitamin C khi dùng thường xuyên ở liều cao sẽ dẫn đến các dấu hiệu ngộ độc, gây tổn thương thận... Vitamin A và beta-caroten là thành phần thiết yếu của sắc tố võng mạc nên rất quan trọng đối với mắt. Ngoài ra, nó còn giúp giữ toàn vẹn lớp tế bào biểu mô bao phủ bề mặt và các khoang trong cơ thể, có ảnh hưởng tích cực tới sự tăng trưởng và đề kháng của cơ thể. Tuy nhiên, thừa vitamin A sẽ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe như: đau bụng, buồn nôn, mệt mỏi, da khô, rụng tóc, đau xương khớp, thậm chí là ngộ độc nếu uống trên 40.000 IU mỗi ngày. Đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, nếu dùng quá 10.000 IU mỗi ngày có thể khiến thai nhi dị dạng. Thừa beta-caroten, một tiền tố của vitamin A có hoạt tính cao có thể gây vàng da, nhất là ở gan bàn tay, bàn chân. Nếu dùng quá nhiều caroten ở các thực phẩm gây tích trữ dưới da, làm vàng da. Đối với bà bầu, sử dụng quá liều vitamin A có thể gây quái thai hoặc gây khó đẻ do rối loạn cơn co. Vitamin E được xem là thần dược chống lão hóa và ung thư, cần được bổ sung hàng ngày. Tuy nhiên, thừa vitamin E ở nam giới có thể gia tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Nhiều bằng chứng cũng cho thấy, việc sử dụng vitamin E liều cao một cách thường xuyên (trên 400 IU/ngày) sẽ thúc đẩy các tổn hại do quá trình ôxy hóa và khống chế các tác nhân chống lão hóa khác. Biểu hiện dễ nhận thấy nhất khi dùng vitamin E quá liều là tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, suy nhược. Ngoài ra, bạn cũng cần nhớ rằng vitamin E đối kháng với tác dụng vitamin K và sẽ làm tăng thời gian đông máu. Mỗi ngày, cơ thể chỉ cần bổ sung trung bình 8-10 miligram vitamin E. Tốt nhất nên hấp thụ qua đường ăn uống từ các thực phẩm như dầu thực vật, dầu mầm lúa mì, dầu hướng dương, trứng, sữa, gan, thịt bò, các loại hạt, đậu, ngũ cốc, khoai lang, quả bơ, cà chua, cà rốt, rau lá màu xanh,... Ngoài ra, vitamin E còn có nhiều trong sữa mẹ, đặc biệt là sữa non. Vitamin B6 có trong nhiều loại thực phẩm hàng ngày như thịt gia cầm, thịt heo, trứng, ngũ cốc, cá, rau, trái cây và hiếm khi bị thiếu hụt do cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ loại vitamin này. Cung cấp đầy đủ vitamin B6 giúp tăng cường năng lượng hoặc chống lại stress. B6 cũng thường được kết hợp với magie để trị căn bệnh tự kỷ. Tuy nhiên, việc bổ sung vitamin B6 quá 100mg mỗi ngày sẽ dẫn đến nguy cơ tổn hại thần kinh. Bổ sung quá nhiều vitamin B6 còn có thể gây tê bàn chân, bàn tay hoặc thậm chí gây mất cảm giác. Việc bổ sung vitamin được thu nhận trong chế độ ăn uống bình thường với những loại thực phẩm như rau củ quả, nấm, gan, trứng, sữa hay cá biển. Đơn giản nhất là chỉ cần 10 phút tắm nắng mỗi ngày sẽ cho bạn đủ lượng vitamin D cần thiết cho cơ thể mà không phải uống bất cứ một loại thuốc nào. Việc bổ sung các loại vitamin tổng hợp không những mang đến rất ít lợi ích, mà còn có thể gây hại cho cơ thể nếu dùng quá liều. Vì vậy, như bất cứ một loại thuốc nào, hãy thận trọng, ngay cả với các vitamin.
medlatec
838
Công dụng thuốc Opeatrop Thuốc Opeatrop là thuốc kháng sinh giúp điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra. Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết đến bạn công dụng thuốc cũng như cách dùng thuốc Opeatrop đúng cách. 1. Thành phần, dạng bào chế Thuốc Opeatrop có thành phần chính là:Azithromycin: Hàm lượng 250mg.Tá dược vừa đủ khác.Thuốc Opeatrop có dạng bào chế là viên nén dài bao phim. 2. Chỉ định dùng thuốc Opeatrop Opeatrop được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Viêm tai giữa.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm họng và viêm amidan.Thuốc Opeatrop chỉ nên dùng cho những người bệnh có dị ứng với penicilin.Trường hợp bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis, nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng, dự phòng nhiễm Mycobacterium avium - intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV.Viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis.Công dụng:Thuốc opeatrop có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Hiện nay, cũng đã có tình trạng kháng chéo với erythromycin, vì vậy khi dùng thuốc Opeatrop cần cân nhắc cẩn thận. Hãy tuân thủ chỉ định của bác sĩ.Thuốc Opeatrop không nên dùng cùng bữa ăn do thức ăn ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Opeatrop Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể của thuốc phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh của bệnh nhân. Liều dùng cho người lớn:Viêm họng và viêm amidan: Liều dùng cho ngày đầu tiên là: Uống 02 viên/ lần. Liều dùng tiếp theo cho đến ngày thứ năm là: Uống 01 viên/ lần/ ngày. Viêm xoang cấp: Liều dùng đường uống 500mg/ lần/ ngày, uống trong thời gian 3 ngày.Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có bội nhiễm: Liều dùng đơn liều: Uống 500mg/ lần/ ngày cho ngày đầu tiên, sau đó dùng liều 250mg/ lần/ ngày từ ngày thứ hai đến ngày thứ 5.Viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ từ nhẹ đến vừa: Dùng đơn liều cho ngày đầu tiên: uống 500mg/ lần/ ngày, sau đó dùng liều 250mg/ lần/ ngày từ ngày thứ hai đến ngày thứ 5.Viêm loét đường sinh dục gây ra bởi Haemophilus ducreyi, Viêm đường tiểu, viêm cổ tử cung: Uống liều duy nhất 01 gam/ lần.Liều dùng cho trẻ em: Thuốc Opeatrop cho trẻ em: Dùng ngày đầu tiên: 10mg/ kg cân nặng. Từ ngày thứ hai đến thứ năm tiếp theo: Uống liều 5mg/ kg cân nặng x 01 lần/ ngày.Cách dùng: Cách dùng thuốc tốt nhất nên tuân theo chỉ định của bác sĩ. Bạn nên uống thuốc trước ăn ít nhất 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Opeatrop Trường hợp bệnh nhân có phản ứng dị ứng hay quá mẫn với Opeatrop hay azithromycin, erythromycin hay bất kì kháng sinh thuộc nhóm macrolid, hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Opeatrop Trong quá trình dùng thuốc Opeatrop bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hoá: Nôn, ợ hơi, tiêu chảy, đau bụng,....Phát ban, dị ứng.Đau đầu, chóng mặt.Giảm khả năng nghe.Phản vệ, phù mạch.Suy giảm chức năng gan.Người bệnh gãy báo ngay cho bác sĩ nếu trong quá trình dùng thuốc Opeatrop gặp bất cứ triệu chứng khó chịu nào. 6. Tương tác khi dùng thuốc Opeatrop Trong quá trình sử dụng thuốc Opeatrop, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa thuốc này với thuốc kia hoặc giữa thuốc opeatrop với thức ăn hay thực phẩm chức năng khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Opeatrop.Opeatrop là loại thuốc kháng sinh điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra: Nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, sinh dục,... Đây là thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc để tránh những tương tác xấu hay tai biến có thể xảy ra. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Opeatrop thì hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.
vinmec
801
U tuyến tụy có nguy hiểm không? U tụy là u xuất hiện ở tuyến tụy. U đầu tụy chiếm đa số trong các bệnh u tuyến tụy. U tụy có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị sớm. Hãy cùng tìm hiểu u tụy có nguy hiểm không trong bài viết dưới đây. 1. Triệu chứng của u tuyến tụy Tuyến tụy nằm sau dạ dày, sát thành sau ổ bụng. Nặng khoảng 80 gam. Cấu tạo gồm phần đầu, thân và đuôi. Kích thước dài 15 cm, cao 6 cm và dày 3 cm. Tụy tiết hormon giúp tiêu hóa và điều chỉnh lượng đường huyết.Triệu chứng u tuyến tụy gồm: Đau thượng vị, vàng da, vàng mắt, ngứa da, tiêu chảy, phân bạc màu, tiêu phân mỡ, xuất huyết tiêu hóa trên, nôn. 2. U tuyến tụy có nguy hiểm không? U tuyến tụy gồm 2 loại là lành tính và ác tính. U đầu tụy chiếm 70% các trường hợp u tụy. U đầu tụy lành tính rất ít gặp nhưng vẫn có thể gây biến chứng tắc mật. U đầu tụy ác tính là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 trong các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa.U tụy là bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và đe dọa tính mạng người bệnh. U tụy có nguy hiểm không còn phụ thuộc vào loại u và giai đoạn bệnh. Hầu hết u tụy là ung thư.U đầu tụy nội tiết có thể gây hạ đường huyết kéo dài làm tổn thương vĩnh viễn hệ thần kinh trung ương, nặng nề hơn ở trẻ nhỏ. Sau khi chẩn đoán ung thư tụy, tiên lượng sống trên 5 năm ở giai đoạn I là 12 - 14%, giai đoạn II là 5 - 7%, giai đoạn III là 3% và giai đoạn cuối là 1%. Việc phát hiện sớm u tụy rất quan trọng để tăng khả năng chữa khỏi cho bệnh nhân. Tuy nhiên, hầu hết u tụy được phát hiện muộn do triệu chứng không rõ ràng. 3. U đầu tụy có nên mổ không?
vinmec
358
Phương pháp điều trị và phòng ngừa chấn thương đứt dây chằng Nhiều nguyên nhân có thể gây ra chấn thương đứt dây chằng, thường gặp nhất là do chơi thể thao. Tình trạng tổn thương dây chằng không được điều trị sớm có thể làm giảm khả năng cử động của các khớp, hạn chế khả năng vận động của cơ thể, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sống của người bệnh. 1. Những biểu hiện của tình trạng chấn thương đứt dây chằng - Tình trạng chấn thương đứt dây chằng có thể gây ra một số triệu chứng như sau: + Vị trí bị chấn thương gây ra tiếng rắc hoặc âm thanh gần giống với tiếng nổ nhỏ. + Đầu gối của bệnh nhân bị sưng nề, bầm tím và đau. Mức độ đau tăng lên khi có lực đè lên, người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động, di chuyển. + Ở nơi dây chằng bị rách hoặc đứt có thể xuất hiện những vết lõm. + Lỏng gối: Một bên gối lỏng và khó đứng trụ, chân yếu, khó khăn khi bước lên cầu thang và dễ vấp ngã. + Teo cơ: Triệu chứng này thường xuất hiện muộn, thường do người bệnh không vận động nhiều ở bên chân bị đau nên dẫn tới teo cơ. Những trường hợp người bệnh có nguy cơ teo cơ thường là người ít vận động chẳng hạn như nhân viên văn phòng, học sinh,… - Bệnh có thể chia thành các cấp độ như sau: + Độ I: Dây chằng có bị tổn thương nhưng chỉ gây rách một phần hoặc không gây rách. Đây là cấp độ nhẹ nhất. + Độ II: Người bệnh bị đứt một phần dây chằng, do đó khớp bị lỏng lẻo bất thường. + Độ III: Được đánh giá là các trường hợp nặng, người bệnh bị đứt toàn bộ dây chằng, lúc này khớp gần như không còn khả năng vận động. - Đứt dây chằng sẽ dẫn tới sự mất ổn định của khớp và nếu không được xử lý kịp thời có thể dẫn đến tình trạng thoái hóa khớp khiến người bệnh phải chịu những cơn đau khớp, giảm chất lượng sống và có nguy cơ tàn phế. 2. Phương pháp điều trị chấn thương đứt dây chằng - Để chẩn đoán tình trạng chấn thương đứt dây chằng, ngoài việc dựa vào những triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ còn chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp như: - Chụp X-quang để kiểm tra xem bệnh nhân có bị gãy xương không. - Chụp cộng hưởng từ để có thể thấy rõ được tình trạng đứt dây chằng, những vấn đề ở sụn chêm và xương. - Các phương pháp điều trị bệnh: Từ những kết quả chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể. Bệnh nhân cũng không cần lo lắng quá mức vì phần lớn các trường hợp bị đứt dây chằng đều sẽ có thể được khắc phục hiệu quả nếu như bệnh nhân tuyệt đối thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh thường được áp dụng: - Nghỉ ngơi: Người bệnh cần được nghỉ ngơi tuyệt đối sau chấn thương. Hạn chế mọi tác động có thể gây áp lực cho vùng bị thương. - Chườm lạnh: Ngay sau chấn thương, nên chườm đá để giảm đau và giảm sưng vùng bị thương. Nên chườm lạnh khoảng 15 đến 30 phút/lần và mỗi lần nên cách nhau khoảng 2 tiếng. - Băng ép: Công dụng của phương pháp băng ép là giúp giảm sưng đau vùng bị thương. Phương pháp thực hiện: Dùng dải băng để quấn quanh vết thương, tuy nhiên không nên quấn quá chặt. - Nâng cao vùng bị tổn thương chính là một cách rất hiệu quả để có thể kiểm soát lưu lượng máu và giảm sưng đau tại vị trí bị thương. - Phẫu thuật: Các trường hợp dây chằng đứt cấp độ II, bệnh nhân kết hợp nghỉ ngơi với phương pháp băng nẹp để nhanh hồi phục. Tuy nhiên, với trường hợp chấn thương ở cấp độ III, bệnh nhân cần được phẫu thuật để nối lại phần dây chằng bị đứt. Hiện nay, phương pháp nội soi để tái tạo dây chằng đang được áp dụng phổ biến với những trường hợp đứt dây chằng độ III. Ưu điểm của phương pháp này là đảm bảo an toàn, ít gây đau đớn, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, sẹo mổ nhỏ,… Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần kết hợp thực hiện các bài tập vật lý trị liệu để nhanh chóng hồi phục chức năng vận động. Tuy nhiên, để có được hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần kiên nhẫn tập luyện trong vòng vài tuần hoặc cũng có thể cần đến một năm mới. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ tổn thương và khả năng hồi phục của từng trường hợp cụ thể. 3. Những cách phòng ngừa chấn thương đứt dây chằng Để phòng ngừa tình trạng chấn thương đứt dây chằng, cần lưu ý những điều sau: - Thực tế, đã có rất nhiều trường hợp bị chấn thương do không khởi động kỹ trước khi tập luyện. Vì thế, khởi động kỹ trước khi tập thể dục hay chơi thể thao là vấn đề rất quan trọng. Khởi động đủ và đúng cách sẽ giúp các cơ bắp và các khớp nóng lên và tăng lưu thông máu, từ đó hạn chế nguy cơ chấn thương. - Nếu cơ thể cảm thấy quá mệt mỏi, bạn không nên cố gắng quá sức. Nên ngừng đúng lúc để tránh nguy cơ bị chấn thương. - Nên lựa chọn những bài tập để giúp dây chằng dẻo dai hơn, từ đó ngăn ngừa chấn thương. Không có bài tập đặc biệt nào đối với dây chằng nhưng nếu tập luyện một cách khoa học và với mức độ phù hợp thì một số bài tập đơn giản như đạp xe, bơi lội hay đi bộ đều có thể giúp dây chằng khỏe hơn và dẻo dai hơn rất nhiều. - Khi chơi thể thao cần đảm bảo đúng động tác, đúng kỹ thuật; không nên mang vác đồ nặng để tránh làm tổn thương hay đứt dây chằng. - Nên có chế độ ăn khoa học, đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt ưu tiên bổ sung các thực phẩm chứa nhiều canxi để tăng cường sức khỏe xương và độ dẻo dai cho dây chằng. Một số thực phẩm cụ thể bạn nên bổ sung là trứng, sữa, các loại hải sản, rau lá xanh đậm, các loại đậu,… Bên cạnh đó, nên bổ sung vitamin D để cơ thể hấp thụ canxi một cách tốt hơn.
medlatec
1,135
Vì sao chỉ số HCT tăng trong sốt xuất huyết? Sốt xuất huyết là một trong những bệnh nguy hiểm, có thể gây tử vong. HCT – tỷ lệ hồng cầu trong máu toàn phần thường tăng khi bị sốt xuất huyết. Cùng tìm hiểu rõ hơn vì sao chỉ số HCT tăng trong sốt xuất huyết, ngoài sốt xuất huyết thì HCT còn tăng trong các trường hợp nào... 1. Sốt xuất huyết là gì? Sốt xuất huyết Dengue – bệnh truyền nhiễm cấp do virus Dengue (chi Flavivirus, họ Flaviviridae), vật trung gian truyền bệnh là muỗi vằn (Aedes aegypti) – đưa virus vào cơ thể người bằng cách đốt (chích).Triệu chứng sốt xuất huyết khá đa dạng và dễ nhầm với các bệnh khác. Diễn tiến của sốt xuất huyết khác nhau ở mỗi người.Sốt xuất huyết nhẹ:Sốt: sốt nhẹ, sốt cao đến 40-41 độ C;Đau: đầu, mắt, cơ, khớp...;Nôn và buồn nôn;Nổi ban. Buồn nôn và ói mửa;Phát ban...Sốt xuất huyết nặng:Các biểu hiện của sốt xuất huyết nhẹ kèm theo:Tổn thương mạch máu;Chảy máu cam;Chảy máu chân răng.Cấp độ sốt xuất huyết nặng có thể biến chứng gây tử vong.Con đường lây lan sốt xuất huyết gồm:Muỗi vằn đốt;Dùng chung bơm kim tiêm;Qua chế phẩm máu...Chẩn đoán sốt xuất huyết dựa vào các yếu tố như:Dịch tễ;Biểu hiện lâm sàng;Các xét nghiệm cận lâm sàng.Nếu không được chữa trị, sốt xuất huyết có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của bạn. 2. HCT là xét nghiệm gì? HCT tăng khi nào? HCT (Hematocrit) là xét nghiệm quan trọng đối với người bị sốt xuất huyết. Đây là xét nghiệm cho thấy tỷ lệ hồng cầu trong thể tích máu toàn phần. Bác sĩ/kỹ thuật viên sẽ lấy mẫu máu từ tĩnh mạch trên cánh tay bằng kim tiêm nhỏ. Mẫu máu được đưa vào lọ/ống nghiệm và đưa đi xét nghiệm. Bạn có thể cảm thấy hơi châm chích một chút. Quá trình lấy mẫu máu để làm xét nghiệm HCT thường mất khoảng 5 phút.HCT là chỉ số quan trọng nhằm chẩn đoán, theo dõi các bệnh về hồng cầu, mất máu, thiếu máu, sốt xuất huyết...Hồng cầu có vai trò quan trọng đối với sự sống. Xét nghiệm chỉ số HCT giúp sàng lọc, đánh giá các rối loạn máu xuất phát từ số lượng hồng cầu cao/thấp. Bên cạnh đó, đây cũng là một xét nghiệm thường được chỉ định với các đối tượng đang bị các bệnh nặng/ ung thư.Thông qua kết quả về chỉ số hồng cầu, bác sĩ có thể đưa ra các tư vấn, đánh giá về khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh. Từ đó, điều chỉnh phác đồ phù hợp, mang lại hiệu quả điều trị cao cho người bệnh.Chỉ số HCT bình thường tuỳ vào đối tượng/ giới tính, cụ thể:Nam giới 41-50%;Nữ giới 36-44%;Trẻ nhỏ 32-42%Trẻ sơ sinh từ 45-61%.HCT tăng khi nào? Theo đó, chỉ số HCT tăng cao do các yếu tố như:Bệnh tim;Bệnh tủy xương;Hút thuốc lá;Sốt xuất huyết;Ngộ độc.Chỉ số HCT giảm có thể bạn đang gặp các vấn đề như:Tan máu bẩm sinh;Thiếu máu do xuất huyết.Chỉ số HCT tăng/ giảm đều cảnh báo các vấn đề về sức khỏe, điển hình là khả năng cấp máu cho cơ thể. Do đó, kiểm tra chỉ số HCT cần thiết trong các bệnh lý cụ thể theo hướng dẫn. 3. Vì sao HCT tăng trong sốt xuất huyết? HCT tăng trong sốt xuất huyết khá thường gặp. Đây cũng là một tiêu chuẩn cần nhập viện của các bệnh nhân bị sốt xuất huyết. Thường thì tiêu chuẩn nhập viện khi bị sốt xuất huyết gồm:HCT tăng trong sốt xuất huyết kèm tiểu cầu giảm nhanh chóng ≤ 100.000/mm3;Vật vã, lừ đừ, li bì;Đau bụng hoặc tăng cảm giác đau vùng gan;Gan to > 2 cm hoặc men gan tăng ≥ 200 U/l;Nôn ói nhiều (≥3 lần trong vòng 1 giờ hoặc ≥4 lần trong vòng 6 giờ);Xuất huyết niêm mạc;Tiểu ít...Như đã đề cập ở trên, chỉ số HCT là chỉ số đánh giá tỷ lệ hồng cầu trên thể tích máu toàn phần. Ở những đối tượng bị sốt xuất huyết, chỉ số HCT tăng là bởi khi bị sốt xuất huyết, điển hình với triệu chứng sốt, xuất huyết,...Các triệu chứng này đều gây ra các ảnh hưởng đến hồng cầu trong máu. Đó là lý do vì sao HCT tăng trong sốt xuất huyết.Sốt xuất huyết là một căn bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Đa số các trường hợp bị sốt xuất huyết tự khỏi trong 2 tuần. Các bác sĩ điều trị sốt xuất huyết bằng việc hạn chế diễn tiến nặng của bệnh.Với các trường hợp sốt xuất huyết nhẹ thường tự khỏi trong 1 tuần. trường hợp nặng, điều trị giảm triệu chứng, kiểm soát biến chứng bằng cách:Hạ sốt bằng paracetamol;Truyền dịch trong trường hợp người bị sốt xuất huyết không uống được nước, nôn nhiều, mất nước, lờ đờ, HCT tăng cao;Chống sốc tích cực;Điều trị sốt xuất huyết phải tuân theo phác đồ điều trị chuẩn, nội trú hoặc nhập viện tuỳ theo tình trạng. Bên cạnh đó, khi bị sốt xuất huyết bạn cũng cần có chế độ ăn hợp lý. Bổ sung nhiều nước, chất xơ, vitamin C, nghỉ ngơi hợp lý, giảm đồ dầu mỡ, khó tiêu.Duy trì điều trị, theo dõi bệnh nhân sốt xuất huyết trong khoảng 12 ngày.Những thông tin trên đây đã giải đáp cho bạn thắc mắc vì sao chỉ số HCT tăng trong sốt xuất huyết cũng như một số thông tin về bệnh sốt xuất huyết. Nếu như còn thắc mắc nào khác về sốt xuất huyết, HCT tăng khi nào,... bạn có thể hỏi bác sĩ để được giải đáp cụ thể.
vinmec
978
Bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm như thế nào? Lupus ban đỏ, hay còn gọi là bệnh lupus ban đỏ hệ thống, là bệnh tự miễn mạn tính, không rõ nguyên nhân, gây tổn thương ở hầu hết các hệ thống cơ quan trong cơ thể. Vậy bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không? Hãy tìm hiểu qua những thông tin dưới đây: Bệnh lupus ban đỏ là gì? Lupus ban đỏ là căn bệnh tự miễn mạn tính, gây tổn thương hầu hết các cơ quan trong cơ thể Lupus ban đỏ là căn bệnh tự miễn mạn tính, gây tổn thương hầu hết các cơ quan trong cơ thể do hệ thống miễn dịch mất khả năng nhận biết và sản sinh ra các kháng thể chống lại các tế bào ở các cơ quan này. Thay vì hệ miễn dịch giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của các tác nhân lạ, chẳng hạn như virus, vi khuẩn… thì nó lại không phân biệt được đâu lạ đâu quen và sinh ra vô số các kháng thể chống lại chính cơ thể mà mình đang bảo vệ. Có 3 yếu tố quan trọng nhất tham gia vào quá trình hình thành căn bệnh này là do di truyền, sự thay đổi nội tiết tố ở phụ nữ và môi trường sống không đảm bảo, quá nhiều vi khuẩn, hóa chất… Dấu hiệu nhận biết bệnh lupus ban đỏ Hầu hết, các triệu chứng lupus ban đỏ hệ thống có thể xuất hiện bất ngờ hoặc bệnh ủ trong một thời gian dài rồi sau đó mới từ từ xuất hiện. Hầu hết, người bệnh thường có các biểu hiện như: – 75% người bệnh nổi các vết ban đỏ trên da, phổ biến là ban hình cánh bướm ở hai bên má bắc cầu qua sống mũi. 75% người bệnh nổi các vết ban đỏ trên da, phổ biến là ban hình cánh bướm ở hai bên má bắc cầu qua sống mũi. – 90% bệnh nhân bị sốt nhẹ, mệt mỏi, sụt cân, rụng tóc, viêm loét niêm mạc miệng, đau ở một hoặc ở nhiều khớp. – Đau ngực, ngón tay, ngón chân tái nhợt hoặc tím tái. – Phụ nữ bị loạn kinh nguyệt. Bên cạnh đó, ở một số người bệnh còn có biểu hiện thiếu máu, nhức đầu, chóng mặt, co giật, cảm xúc thất thường… Bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không? Bệnh lupus ban đỏ có nguy hiểm không? Là câu hỏi nhiều người đặt ra. Trên thực tế, nếu không được điều trị và kiểm soát kịp thời, bệnh lupus ban đỏ có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm gây tổn thương các hệ thống cơ quan trong cơ thể như: – Hệ tim mạch: tràn dịch màng tim, viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim… – Ở phổi:  viêm phổi, tràn dịch màng phổi. – Ở thận: viêm cầu thận – Hệ thần kinh: rối loạn thâm thần, co giật hoặc đột quỵ. – Hệ tạo máu: thiếu máu, xuất huyết. – Hệ tiêu hóa: viêm màng bụng, nhiễm trùng ruột và viêm gan. Lupus ban đỏ hệ thống là căn bệnh nguy hiểm và hiện nay chưa có biện pháp điều trị dứt điểm tuy nhiên vẫn có thể kiểm soát được nếu chúng ta phát hiện bệnh sớm nhất có thể. Vì thế, người bệnh cần theo dõi sức khỏe của mình và chú ý các dấu hiệu bất thường để nhanh chóng đến bệnh viện thăm khám và điều trị.
thucuc
600
Như thế nào được gọi là rối loạn kinh nguyệt? Rối loạn kinh nguyệt là hiện tượng phổ biến ở chị em phụ nữ, xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào. Không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý và đời sống sinh hoạt, nếu tình trạng kéo dài còn mang tới nhiều rủi ro cho sức khỏe. Hiểu được nguyên nhân, nắm bắt biểu hiện để thăm khám kịp thời sẽ giúp chị em phòng tránh được nhiều căn bệnh phức tạp sau này. 1. Tìm hiểu về hiện tượng rối loạn kinh nguyệt Quá trình chảy máu từ tử cung ra ngoài âm đạo, do lớp niêm mạc tử cung bị bong được gọi là kinh nguyệt. Hiện tượng này bắt đầu xuất hiện từ độ tuổi dậy thì đến khi mãn kinh, kéo dài trung bình từ 3 - 5 ngày. Tuy nhiên, thi thoảng, chị em thường thấy vòng kinh của mình không đều, kinh đến muộn, kinh đến sớm và ở lại quá lâu hay thậm chí là mất kinh,… Song, đây đều là những biểu hiện cụ thể của tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Theo các nghiên cứu chuyên khoa, phải có đến 70% chị em sẽ bị rối loạn kinh nguyệt làm phiền muộn ít nhất một lần trong đời. Tình trạng này chủ yếu xuất hiện ở các độ tuổi lần đầu có kinh, sinh con và tiền mãn kinh. Đây không phải là bệnh, mà là hiện tượng phản ánh lên vấn đề sức khỏe sinh sản của chị em. Đó có thể là dấu hiệu cảnh báo vô sinh, hay bất kỳ một căn bệnh nguy hiểm nào khác. 2. Biểu hiện của chứng rối loạn kinh nguyệt Rong kinh, rong huyết Rong kinh, rong huyết là một trong những biểu hiện thường thấy của chứng rối loạn kinh nguyệt. Đặc biệt là chị em lúc mới dậy thì và chị em trong độ tuổi tiền mãn kinh. Tuy nhiên đây không phải là triệu chứng thông thường ở người đang trong giai đoạn hành kinh, mà có thể là dấu hiệu của một số căn bệnh phụ khoa khác. Bao gồm: u xơ tử cung, viêm cổ tử cung, viêm mạc nội tử cung, u nang buồng trứng,… Hay các căn bệnh ác tính như: ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung,... Thống kinh Thống kinh là tình trạng chị em bị đau bụng khi đang hành kinh. Vì đây là một trong những hiện tượng khá phổ biến, nên nhiều chị em thường xem là điều bình thường. Tuy nhiên, thống kinh cũng có thể là dấu hiệu của một số căn bệnh liên quan đến sức khỏe sinh sản của chị em như: u xơ tử cung, viêm mạc nội tử cung hoặc lạc nội mạc tử cung,... Thiểu kinh Lượng máu mà chị em mất đi sau mỗi kỳ hành kinh thường dao động trung bình từ 50 đến 150ml. Như vậy, nếu chị em chỉ mất máu trong 2 ngày và lượng máu nhỏ hơn 20ml, thì chị em đang gặp phải tình trạng thiểu kinh. Chu kỳ kinh nguyệt quá ngắn và lượng máu mất đi quá ít là nguyên nhân lớn dẫn tới tình trạng hiếm muộn ở phụ nữ. Cường kinh Ngược lại với thiểu kinh, thì thường kinh là hiện tượng lượng máu kinh nhiều hơn bình thường. Vô kinh Vô kinh là hiện tượng không có kinh nguyệt ở chị em phụ nữ. Trong đó: Vô kinh nguyên phát: Có nhiều trường hợp chị em phụ nữ đã quá tuổi dậy thì mà không có kinh nguyệt. Nguyên nhân chủ yếu là do bộ phận sinh dục bị dị dạng: không có tử cung, hoặc không có bộ phận sinh dục. Vô kinh thứ phát: Xảy ra ở chị em đã từng có kinh, nhưng sau một khoảng thời gian lại bị mất kinh trong vòng 3 tháng. Chủ yếu là do chị em nạo phá thai quá nhiều lần hoặc băng huyết quá nhiều sau khi sinh,... 3. Nguyên nhân dẫn tới kinh nguyệt không đều Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở chị em phụ nữ, nhưng phổ biến nhất là những nguyên nhân sau: Nội tiết tố thay đổi Nội tiết tố trong cơ thể của phụ nữ thường bị mất cân bằng ở một vài giai đoạn như dậy thì, mang thai, sinh con, chăm con và thời kỳ mãn kinh. Giai đoạn dậy thì: Ở độ tuổi dậy thì, cơ thể sẽ phải mất nhiều năm để progesterone và estrogen có thể đạt được cân bằng. Tình trạng rối loạn thường sẽ diễn ra trong khoảng thời gian này. Giai đoạn mang thai: Phụ nữ trong giai đoạn mang thai không có kinh, ngay cả thời điểm đang cho con bú. Giai đoạn tiền mãn kinh: Chu kỳ và lượng máu kinh trong cơ thể của người phụ nữ ở giai đoạn này sẽ thay đổi, do buồng trứng suy giảm chức năng. Dần dần chị em sẽ mất hẳn kinh nguyệt, lúc đó sẽ là giai đoạn mãn kinh. Một số nguyên nhân thực thể Dấu hiệu thai nghén bất thường. Do một số bệnh lý như: tiểu đường, u tuyến yên,... Một số căn bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra: viêm nhiễm đường sinh dục, viêm niêm mạc tử cung,... Do một số bệnh lý như: u nang buồng trứng, u xơ cổ tử cung, ung thư niêm mạc tử cung, buồng trứng đa nang,... Thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt cũng sẽ xảy ra khi các thói quen trong ăn uống và sinh hoạt bắt đầu thay đổi: Chị em thay đổi chế độ ăn uống do muốn tăng cân, giảm cân,... Do áp lực và căng thẳng đến từ công việc, học hành. Sử dụng nhiều lần thuốc tránh thai. 4. Ảnh hưởng của rối loạn kinh nguyệt tới sức khỏe Kinh nguyệt không đều phản ánh những bất thường về sức khỏe của buồng trứng và tử cung ở chị em phụ nữ. Chu kỳ quá ngắn, quá dài: Ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thụ thai. Rong kinh: Hiện tượng này tạo cơ hội giúp vi khuẩn sinh sôi nảy nở, gây ra nhiều căn bệnh viêm nhiễm. Không chỉ làm giảm chất lượng sống, đây còn là nguyên nhân dẫn tới hiếm muộn, vô sinh. Như đã phân tích ở trên, rối loạn kinh nguyệt còn là triệu chứng của nhiều căn bệnh khác nhau như xơ tử cung, u nang buồng trứng,... Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, thì các khối u sẽ lớn dần lên, gây ra các biến chứng nặng như suy thận, bí tiểu, đại tràng,... Và một số những căn bệnh nguy hiểm tính mạng như ung thư cổ tử cung,... Không ai trong chúng ta được phép coi thường sức khỏe của bản thân và đặc biệt là coi thường hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Bởi biết đâu được đó có thể là triệu chứng của những căn bệnh nguy hiểm kể trên. Để chắc chắn rằng tình trạng này sẽ không tiến triển đến mức độ nặng, hãy tìm kiếm những biện pháp riêng cho mình.
medlatec
1,189
Tiêm gân là gì? Khi nào cần tiêm gân? Viêm gân là bệnh lý ở gân thường gặp đối với những bệnh nhân cao tuổi bị viêm khớp. Có nhiều phương pháp điều trị bệnh viêm gân như dùng thuốc, tập vật lý trị liệu,... Trong đó, tiêm gân là phương pháp điều trị mới có hiệu quả cao và trong thời gian dài. 1. Tổng quan về bệnh viêm gân Viêm gân là tình trạng gân bị viêm hoặc tổn thương, gây đau nhức, sưng nóng xung quanh khớp. Bất kỳ gân ở vị trí nào cũng đều có khả năng bị viêm, tuy nhiên, viêm gân thường xuất hiện ở các vị trí với các dạng thường gặp như sau:Vai: Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai, viêm gân nhị đầu vai, viêm gân chóp xoay.Cánh tay: Viêm cầu lồi trong hoặc ngoài xương cánh tay.Khuỷu tay: Viêm điểm bám gân mỏm trên lồi cầu.Cổ và bàn tay: Viêm bao gân cổ tay, bao gân gấp bàn tay.Vùng hông đùi: Viêm bao gân khớp háng.Đầu gối: Viêm điểm bám gân bánh chè.Bàn chân: Viêm bao gân cơ bàn chân.Gót chân: Viêm vùng gót nơi bám gân Achilles. Vai là vị trí thường bị viêm gân 2. Nguyên nhân gây viêm gân là do đâu? Có nhiều nguyên nhân gây viêm gân như:Chấn thương: Tai nạn lao động, sinh hoạt, giao thông xảy ra bất ngờ.Các bệnh lý khớp: Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, ...Cử động sai tư thế hoặc căng cơ quá mức.Thường xuyên lặp lại các hoạt động trong thời gian dài gây sức ép cho gân.Ngoài ra, các yếu tố sau được cho là làm tăng nguy cơ viêm gân:Tuổi tác: Các vị trí gân trên cơ thể người cao tuổi thường kém linh hoạt hơn, vì vậy dễ bị tổn thương và dẫn đến viêm gân hơn.Nghề nghiệp: Các vận động viên thể thao, những người làm công việc nặng nhọc thường xuyên lặp lại động tác ở một vị trí hoặc hoạt động sai tư thế cũng có khả năng viêm gân cao hơn. Người cao tuổi thường dễ viêm gân hơn 3. Tiêm gân là gì? Có nhiều phương pháp điều trị bệnh lý viêm gân như uống thuốc, tập vật lý trị liệu, ... trong đó, tiêm gân là phương pháp điều trị hiệu quả và đang được áp dụng ngày càng nhiều.Tiêm gân là kỹ thuật tiêm thuốc corticoid vào gân nhằm mục đích điều trị những tổn thương ở gân, các mô quanh gân, màng hoạt dịch gân và nơi bám tận gân, nhờ đó giúp giảm đau và giảm viêm gân. Tuy nhiên, những trường hợp sau chống chỉ định tiêm gân:Bệnh nhân bị viêm gân mãn tính (viêm gân trên 3 tháng): Tiêm corticoid liên tục có thể làm tăng nguy cơ đứt gân.Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, nấm trên da hoặc tại vị trí tiêm,...: Tiêm gân có thể làm tăng nguy cơ đưa nấm, vi khuẩn vào khớp.Bệnh nhân có cơ địa suy giảm miễn dịch, tiền sử mắc các bệnh về máu, tăng huyết áp, đái tháo đường: Chỉ thực hiện tiêm gân đối với những trường bệnh nhân đã kiểm soát tốt các bệnh lý tiền sử này. 4. Khi nào cần tiêm gân? Khi thấy các triệu chứng nghi ngờ viêm gân, người bệnh cần nhanh chóng đến thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị phù hợp bằng phương pháp tiêm gân. Các triệu chứng điển hình của viêm gân là:Đau tập trung tại vị trí gân bị viêm và xung quanh.Đau âm ỉ với mức độ tăng dần, lặp lại theo chu kỳ từ đau liên tục đến đau mạnh, sau đó giảm rồi đau tăng lên.Viêm gân có thể xảy ra trong khoảng thời gian dài, có thể tự khỏi hoặc tiến triển thành mãn tính.Đứt gân là biến chứng nghiêm trọng của viêm gân, thường gặp ở gân bánh chè hoặc gân cơ tứ đầu. Mặc dù biến chứng hiếm gặp nhưng khi xảy ra, đứt gân có triệu chứng là đột ngột đau nghiêm trọng, đặc biệt là sau khi thực hiện hoạt động bất kỳ, sau đó chức năng vận động cơ của người bệnh bị mất hoàn toàn. 5. Tiêm gân được thực hiện như thế nào? 5.1 Quy trình kỹ thuật tiêm gân Kỹ thuật tiêm gân phải được thực hiện bởi bác sĩ đã có trình độ chuyên môn, bằng cấp về cơ xương khớp và tiêm khớp, với quy trình thực hiện như sau:Bước 1: Đặt người bệnh nằm hoặc ngồi trên ghế, giường bệnh. Hướng dẫn bệnh nhân thả lỏng tư thế ở vị trí gân cần tiêm.Bước 2: Điều dưỡng viên hoặc y tá chuẩn bị thuốc tiêm, sát trùng vị trí tiêm cho bệnh nhân. Trong quá trình bác sĩ thực hiện kỹ thuật tiêm gân, điều dưỡng viên hoặc y tá phải quan sát toàn trạng và những bất thường có thể xảy ra.Bước 3: Bác sĩ thực hiện sát trùng tay và mang găng tay y tế đã được vô khuẩn. Bác sĩ xác định vị trí tiêm và tiến hành kỹ thuật tiêm gân (đặt kim vuông góc với bề mặt da, đưa kim vào sâu khoảng 5mm nhưng không vượt quá 10mm, bơm thuốc nhẹ tay để đưa thuốc vào đúng vị trí cần tiêm với liều lượng từ 0,3 - 0.5 ml).Bước 4: Sau khi thực hiện kỹ thuật tiêm gân, bác sĩ hoặc điều dưỡng viên/y tá tiến hành sát trùng và dùng băng để băng vị trí tiêm. Trong vòng 24 giờ sau khi tiêm, người bệnh không được để nước tiếp xúc ở vị trí tiêm. Tiêm gân xương bánh chè 5.2 Theo dõi và xử trí tai biến nếu có sau khi tiêm gân Sau khi tiêm gân, người bệnh được theo dõi các chỉ số bao gồm: huyết áp, mạch đập, có chảy máu tại vị trí tiêm hay không và tình trạng viêm trong vòng 24 giờ.Bên cạnh đó, trong 24 giờ sau khi tiêm gân, một số tai biến nếu có xảy ra cần được xử trí đúng cách như sau:Đau tăng lên: Đây có thể là phản ứng viêm với tinh thể. Tình trạng này có thể xảy ra sau 24 giờ và không cần phải can thiệp, bác sĩ có thể chỉ định bổ sung thuốc giảm đau và chống viêm cho người bệnh.Làm mủ, nhiễm khuẩn tại vị trí tiêm: Điều trị bằng kháng sinh khi người bệnh có biểu hiện sốt, sưng đau tại vị trí tiêm gân.Đứt gân: Khi tiêm vào gân, nếu đẩy pít-tông thấy nặng tay, bác sĩ cần lui kim lại khoảng từ 1- 2mm.Các biến chứng muộn khác: Tiêm không đủ độ sâu, tiêm quá nông hoặc tiêm nhiều lần tại một vị trí có thể làm mất sắc tố hoặc teo da. Để tránh các biến chứng muộn này, khi thực hiện kỹ thuật cần lưu ý không được để thuốc tiêm trào ra khỏi vị trí.Các biến chứng hiếm gặp khác: Bệnh nhân có thể cảm thấy sợ hãi khi tiêm gân do bác sĩ tiêm quá nhanh hoặc thuốc ngấm vào mạch máu. Biểu hiện sợ hãi thể hiện ở các triệu chứng như đổ mồ hôi, choáng váng, ho, tức ngực, khó thở, ... Lúc này, cần đặt người bệnh nằm đầu thấp, chân ở trên cao, đồng thời theo dõi các chỉ số huyết áp, mạch, để kịp thời xử trí cấp cứu. Tiêm gân là phương pháp điều trị bệnh lý viêm gân thông dụng và hiệu quả điều trị cao. Tiêm gân được thực hiện khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng viêm gân, sau khi được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán xác định bệnh.
vinmec
1,296
Bị nấm vùng kín có nên quan hệ không? “Bị nấm vùng kín có nên quan hệ không” là câu hỏi được nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Bởi viêm vùng kín là tình trạng thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là người đã quan hệ tình dục. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em giải đáp thắc mắc này. 1. Nấm âm đạo là gì? Âm đạo là bộ phận sinh dục của nữ giới. Bên trong âm đạo thường tồn tại nhiều loại vi khuẩn. Vi khuẩn có lợi thường phát triển trong môi trường âm đạo có độ p. H cân bằng. Tuy nhiên, khi có sự thay đổi môi trường âm đạo do một số nguyên nhân sẽ khiến các vi khuẩn có hại (chủ yếu là nấm) phát triển và gây ra bệnh nấm âm đạo.Khí hư ra nhiều là một triệu chứng nổi bật của bệnh viêm âm đạo. Ngoài ra, chị em có thể bị đau, ngứa và chảy máu nhẹ ngoài chu kỳ kinh nguyệt. Khi gặp các triệu chứng viêm âm đạo này, chị em nên đi khám ngay để xác định nguyên nhân và điều trị cụ thể. Có rất nhiều loại vi khuẩn gây ra bệnh viêm âm đạo. Điều này dẫn đến nhiều dạng bệnh khác nhau, với các chẩn đoán và điều trị khác nhau. 2. Tìm hiểu bị nấm vùng kín có được quan hệ không? Câu hỏi “khi bị nấm vùng kín có được quan hệ không” là điều mà chị em phụ nữ lo lắng rất nhiều nếu mắc bệnh. Lo lắng này là hoàn toàn chính đáng, vì nấm âm đạo là một bệnh phụ khoa rất dễ lây lan. Khi nữ giới nhiễm nấm âm đạo, bạn tình có thể mắc các bệnh nam khoa như viêm bao quy đầu, nhiễm trùng bộ phận sinh dục nam...Trong quá trình sinh hoạt tình dục, sự di chuyển và ma sát mạnh của dương vật với thành âm đạo có thể làm vết thương và vùng viêm loét thành âm đạo lan rộng. Điều này tạo điều kiện cho mầm bệnh hoạt động mạnh mẽ hơn.Trên thực tế bị nấm âm đạo vẫn có thể sinh hoạt vợ chồng. Tuy nhiên tình trạng viêm nhiễm sẽ trở nên tồi tệ hơn khi bạn quan hệ tình dục với tần suất quá nhiều. Khi đó, vi khuẩn xấu có nhiều điều kiện phát triển hơn và chúng có thể xâm nhập vào các cơ quan sinh sản khác gây ra các bệnh lý nguy hiểm như viêm cổ tử cung, viêm tử cung và ống dẫn trứng. Đó là lý do tại sao các bác sĩ khuyến cáo phụ nữ bị nấm âm đạo không nên quan hệ tình dục, ngay cả khi họ sử dụng bao cao su.Viêm âm đạo là bệnh phụ khoa dễ điều trị, tuy nhiên bệnh có thể tái phát nếu không thực hiện đúng lời khuyên kiêng quan hệ tình dục của bác sĩ. Do đó, “bị viêm vùng kín có quan hệ được không” thì câu trả lời là nên điều trị dứt điểm để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân và bạn đời.Bên cạnh đó, nếu không điều trị dứt điểm, bệnh tái phát nhiều lần có thể gây xáo trộn cuộc sống gia đình và ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nữ giới. Vì vậy, bác sĩ thường khuyên chị em phụ nữ khi bị viêm nhiễm nên điều trị dứt điểm và hạn chế quan hệ tình dục. Bị viêm vùng kín có quan hệ được không là thắc mắc của nhiều người 3. Biện pháp phòng tránh nấm âm đạo Để phòng tránh tác hại của bệnh nhiễm nấm âm đạo, chị em cần lưu ý những điều sau:Giữ vùng âm đạo sạch sẽ. Thường xuyên thay và rửa vùng kín bằng nước sạch, dung dịch vệ sinh có tính kiềm nhẹ, sau đó lau khô, không để vùng kín ẩm ướt.Lau khô vùng kín bằng giấy vệ sinh sạch sau khi đi tiểu, không lau từ hậu môn về phía trước, nếu không vi khuẩn sẽ lây lan từ hậu môn sang âm đạo, gây viêm nhiễm.Không nên lạm dụng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính sát khuẩn khuẩn cao.Trong kỳ kinh nguyệt, bạn nên thay băng vệ sinh 4 giờ một lần và tắm nước ấm.Nên sử dụng quần lót thoáng khí, có khả năng thấm hút mồ hôi tốt, tránh gây ẩm ướt cho vùng kín dễ dẫn đến viêm nhiễm nấm âm đạo.Quan hệ tình dục an toàn.Bổ sung dinh dưỡng hợp lý, đủ chất, nâng cao sức đề kháng và khả năng miễn dịch của cơ thể. 4. Cách vệ sinh âm đạo khi bị viêm nhiễm đúng cách Dưới đây là cách vệ sinh âm đạo khi bị viêm nhiễm:Khi vệ sinh bộ phận sinh dục, nên dùng nước sạch để rửa. Mùa đông thì nên sử dụng nước ấm để vệ sinh. Dùng nước rửa sạch phận sinh dục. Không nên sử dụng vòi xịt thẳng vào trong bởi điều này có thể khiến vi khuẩn đi sâu hơn vào trong âm đạo.Hạn chế ngâm bộ phận sinh dục vào thau nước bởi vi khuẩn từ hậu môn có khả năng lan sang âm đạo.Nếu sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ thì nên cho ra tay rồi xoa vào bộ phận sinh dục. Chỉ nên rửa ở phần lông mu, các khe kẽ ngoài bộ phận sinh dục. Không nên đưa ngón tay vào sâu bên trong âm đạo. Hành động này sẽ khiến vi khuẩn chui sâu vào bên trong, gây viêm nhiễm phần phụ sâu hơn. Cuối cùng là làm sạch hậu môn.Rau khi rửa sạch bộ phận sinh dục thì nên lau khô bằng khăn sạch. Không nên để âm đạo bị ẩm, điều này sẽ khiến âm đạo dễ bị nhiễm nấm hơn.Nên vệ sinh bộ phận sinh dục ít nhất 2 lần một ngày. Nếu đến ngày hành kinh, bạn nên thay băng vệ sinh và rửa sạch và lau khô ít nhất 3-4 lần một ngày, tùy thuộc vào lượng kinh nguyệt của bạn. Khi bị nấm vùng kín cần vệ sinh đúng cách Nấm âm đạo hay các viêm nhiễm vùng kín khác là tình trạng phổ biến thường gặp ở phụ nữ. Các viêm nhiễm này có thể nặng hoặc nhẹ và tái phát nhiều lần nếu không được điều trị kịp thời. Hy vọng qua bài viết trên, chị em đã biết được “bị viêm nấm có quan hệ được không” cũng như cách vệ sinh vùng kín đúng cách để phòng tránh nấm âm đạo.
vinmec
1,120
Tổng quan về bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối Bất cứ bệnh lý ung thư nào khi ở giai đoạn cuối đều là nỗi lo ngại cho bệnh nhân, trong đó có bệnh ung thư phổi. Ung thư phổi giai đoạn cuối là bệnh lý nguy hiểm và nếu không lựa chọn được phương pháp điều trị phù hợp có thể làm giảm chất lượng sống và tuổi thọ của bệnh nhân. 1. Bệnh ung thư phổi ở giai đoạn cuối – Những thông tin cần biết Ung thư phổi giai đoạn cuối là thời điểm ung thư phổi phát triển mạnh nhất. ở giai đoạn này, ung thư đã lan rộng đến nhiều cơ quan quan trọng của bệnh nhân, phổi đang có thể di căn và có thể là nhiều cơ quan xa. Ung thư phổi hình thành và phát triển từ phổi di căn sang các cơ quan khác Đa số các ca bệnh ung thư phổi hình thành do những thói quen sinh hoạt có hại như: thuốc lá, rượu bia, chất kích thích, tiếp xúc quá nhiều với môi trường độc hại, thức khuya… Bên cạnh đó, cũng có nhiều trường hợp do ô nhiễm môi trường, tiếp xúc với khí random, di truyền, bệnh HIV… Để phòng tránh nguy cơ này, người bệnh nên tránh xa khói thuốc lá, tập thói quen sinh hoạt lành mạnh và điều trị sớm các bệnh lý nguy hiểm như: viêm phế quản mạn tính, phổi tắc nghẽn mạn tính… 2. Tổng quan về bệnh ung thư phổi ở giai đoạn cuối 2.1 Tìm hiểu về các triệu chứng ung thư phổi ở giai đoạn cuối Những triệu chứng bệnh ung thư phổi ở giai đoạn cuối có thể kể đến như: Khối u phát triển và lan rộng có thể dẫn tới tắc nghẽn đường thở khiến người bệnh khó chịu. Đồng thời, khối u cũng có thể di căn và dẫn tới nhiều tổn thương đường thở khiến người bệnh yếu ớt. Khi ung thư di căn đến não, người bệnh có thể đau đầu, co giật, giọng nói thay đổi… Những triệu chứng này rất nguy hiểm bởi người bệnh có thể gặp phải những trạng thái nguy hiểm nếu không có người hỗ trợ kịp thời hoặc bị tổn thương. Khi ung thư từ phổi di căn vào xương, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức cho xương bị biến dạng. Nhiều trường hợp tình trạng đau xương có thể do rễ thần kinh bị chèn ép hoặc vùng tổn thương xương co thắt cơ. Ung thư càng phát triển,  người bệnh càng gặp nhiều khó khăn trong vận động cơ thể. Khi ung thư phổi di căn đến xương có thể dẫn tới những cơn đau nhức xương khớp kéo dài Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối thường thấy là ho liên tục và kéo dài bởi khối u phát triển trong đường thở khiến phản xạ đường thở tăng dẫn tới ho liên tục. Điều này cũng kéo theo hệ lụy là người bệnh dễ bị căng cơ và khàn tiếng. Khác với nhiều loại ung thư khác, ung thư phổi thường khó xác định ở giai đoạn sớm. Các triệu chứng bệnh thường phát triển âm thầm và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó phần lớn bệnh nhân chủ quan và chỉ tình cờ phát hiện ung thư khi khám sức khỏe hoặc khám các bệnh lý khác. Đa số các bệnh nhân khi có các biểu hiện ung thư phổi rõ ràng thì bệnh đã tiến đến giai đoạn cuối và việc điều trị chủ yếu là kéo dài sự sống và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. 2.2 Bệnh nhân ung thư phổi ở giai đoạn cuối nên làm gì? Bệnh ung thư phổi ở giai đoạn cuối thì việc điều trị chỉ là hỗ trợ. Các phương pháp này sẽ giúp giảm đau, giảm triệu chứng và kéo dài sự sống. Phác đồ của bác sĩ xây dựng cho người bệnh cũng sẽ phụ thuộc vào mong muốn của người bệnh và tình trạng hiện tại của bạn. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ giúp người bệnh hạn chế tối đa ảnh hưởng của bệnh tới cuộc sống hàng ngày. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ giúp người bệnh hạn chế ảnh hưởng từ triệu chứng bệnh Khi ung thư phổi tiến đến giai đoạn cuối, cơ thể bệnh nhân sẽ bị các tế bào ung thư tấn công mạnh mẽ dẫn đến các cơ quan trong cơ thể bị tổn thương. Cơ thể bệnh nhân sẽ yếu ớt. mệt mỏi và nhìn thiếu sức sống hơn nhiều. Cần bổ sung thực phẩm đầy đủ, cân bằng dưỡng chất nhưng vẫn theo khẩu vị của bệnh nhân để người bệnh dễ hấp thu mà vẫn ngon miệng. Ung thư khiến cơ thể người bệnh mệt mỏi, việc duy trì tập luyện nhẹ nhàng sẽ giúp người bệnh có được tinh thần sảng khoái và cơ thể cũng được thư giãn hơn. Từ đó giúp bệnh nhân ăn uống, sinh hoạt điều độ hơn. Tâm lý là yếu tố quan trọng trong quá trình điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn nói riêng và ung thư nói chung. Người bệnh không nên mất hoàn toàn hi vọng mà nên giữ tinh thần lạc quan giúp giảm đau đớn và hỗ trợ điều trị tích cực từng ngày. Trên đây là những thông tin quan trọng về căn bệnh nguy hiểm này ở giai đoạn muộn người bệnh cần biết. Để điều trị hiệu quả và an toàn nhất trong giai đoạn này, người bệnh cũng nên có những góc nhìn đa chiều về bệnh cũng như xây dựng chế độ sống lạc quan, khoa học. Đối với những nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc ung thư phổi thì cần theo dõi, kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện bất thường và điều trị sớm để nắm bắt cơ hội điều trị tốt nhất. 3. Tiên lượng bệnh ở giai đoạn cuối thế nào? Ung thư phổi giai đoạn cuối có chữa khỏi được không là thắc mắc của nhiều bệnh nhân. Để trả lời cho câu hỏi này, người bệnh cần được đánh giá một cách khách quan nhất tình trạng bệnh bao gồm: tình trạng bệnh, tỉ lệ di căn, thể trạng hiện tại của người bệnh, độ phù hợp với phác đồ điều trị… Tuy nhiên, đánh giá chung khi ở giai đoạn cuối, việc điều trị bệnh mang tính chất giảm triệu chứng và kéo dài sự sống cho người bệnh. Cơ hội để chữa khỏi hoàn toàn là rất thấp. Do đó, ngay khi cơ thể có những dấu hiệu tương tự như bệnh ung thư phổi, người bệnh không nên chủ quan mà nên đi thăm khám sớm để phòng ngừa loại trừ nguy cơ mắc bệnh và điều trị bệnh ở thời điểm tốt nhất.
thucuc
1,178
Gel bôi thảo dược Gumimouth: Sạch viêm nướu răng, dịu êm nhiệt miệng Gel bôi thảo dược làm sạch và kháng khuẩn miệng Gumimouth có thành phần chính là nano bạc kết hợp cùng với các thảo dược tự nhiên có tác dụng khử mùi hôi, làm dịu mát khi bị nhiệt miệng, viêm quanh răng, viêm niêm mạc miệng, ê buốt, chảy máu chân răng. Vậy gel bôi thảo dược Gumimouth có tác dụng gì? 1. Gel bôi thảo dược Gumimouth chứa thành phần tốt cho người bị nhiệt miệng và mắc bệnh răng miệng Bệnh răng miệng như: Nhiệt miệng, viêm loét miệng, viêm lợi... rất phổ biến. Dù không nguy hiểm nhưng bệnh dễ tái phát, gây khó chịu cho người bệnh.Nguyên nhân gốc rễ gây nhiệt miệng, viêm loét ở khoang miệng là do niêm mạc miệng mỏng manh, dễ bị tấn công bởi vi khuẩn, virus, nấm men. Do đó, để điều trị hiệu quả các bệnh lý về răng miệng thì cần có biện pháp vừa tăng cường sức đề kháng niêm mạc khoang miệng vừa giúp loại bỏ tác nhân gây bệnh (virus, vi khuẩn, nấm men)...Sản phẩm gel bôi thảo dược Gumimouth ra đời là giải pháp chuyên biệt dành cho người thường xuyên bị mắc các bệnh lý về răng miệng như: nhiệt miệng, viêm loét miệng, viêm lợi, sâu răng...Gel làm sạch và kháng khuẩn miệng Gumimouth có thành phần chính là nano bạc kết hợp cùng các thảo dược tự nhiên như chiết xuất đinh hương, chiết xuất duối, chiết xuất neem, chitosan, kẽm salicylat. Nhờ đó, Gumimouth có tác dụng làm sạch, khử mùi hôi, làm dịu mát khi bị nhiệt miệng, viêm quanh răng, viêm niêm mạc miệng, ê buốt, chảy máu chân răng.Gel bôi thảo dược Gumimouth có thành phần là các kháng sinh thực vật, chất chống viêm, giảm đau, gây tê tự nhiên, rất an toàn, giúp tiêu diệt vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng. Gumimouth cũng có tác dụng giảm đau rát, giúp người bệnh ăn uống ngon miệng hơn ở những trường hợp bị nhiệt miệng, nhiệt lưỡi, nhiệt lợi, viêm chân răng... mà vẫn đảm bảo an toàn, không gây kích ứng.Công dụng của từng thành phần có trong sản phẩm như sau:Nano bạc: giúp vô hiệu hóa các vi sinh vật đa kháng thuốc gây bệnh, có đặc tính kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Bên cạnh đó, nano bạc còn có khả năng chống viêm vượt trội hỗ trợ thúc đẩy làm lành các vết loét. [1]Kẽm Salicylat (Zinc Salicylate): có tác dụng chống viêm, làm khô ổ loét, giúp làm lành vết nhiệt miệng nhanh chóng. [2]Chiết xuất Đinh Hương (Syzygium Aromaticum Extract): có đặc tính sát khuẩn, chống viêm, hỗ trợ chăm sóc răng miệng, giảm đau răng, viêm lợi và nhiệt miệng. [3]Chiết xuất Duối (Streblus Asper Extract): hỗ trợ giảm đau rát do viêm loét quanh khoang miệng. [4]Chiết xuất Neem (Azadirachta Indica Extract): có khả năng ức chế vi khuẩn quanh vùng viêm nhiễm, giảm các vấn đề về viêm nướu, đồng thời điều trị chứng hôi miệng. [5]Chitosan: tạo lớp màng bảo vệ niêm mạc miệng bị tổn thương khỏi vi khuẩn và giúp ổn định p. H trong khoang miệng. [6] Gel bôi thảo dược Gumimouth tốt cho người mắc bệnh răng miệng 2. Công dụng của gel bôi thảo dược Gumimouth Nhờ thành phần chính nano bạc kết hợp cùng với các thảo dược tự nhiên, sản phẩm Gumimouth mang đến công dụng:Giúp làm sạch, khử mùi hôi, làm thơm, dịu mát miệng khi bị: Nhiệt miệng, viêm lợi, viêm quanh răng, viêm niêm mạc miệng, ê buốt, chảy máu chân răng...Thúc đẩy quá trình kháng khuẩn và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn gây: viêm lợi, viêm niêm mạc miệng, viêm quanh răng,... giúp răng chắc khỏe hơn.Tạo lớp màng bao bọc, bảo vệ vùng niêm mạc bị tổn thương và tái tạo niêm mạc miệng.Chính nhờ những công dụng trên, sản phẩm Gumimouth được khuyến cáo sử dụng ở những người mắc các vấn đề răng lợi như: Viêm lợi, viêm niêm mạc miệng, viêm quanh răng, viêm nướu răng, nhiệt miệng,... 3. Dạng bào chế và quy cách đóng gói gel bôi nhiệt miệng Gumimouth Gel làm sạch và kháng khuẩn miệng Gumimouth được bào chế dưới dạng gel giúp tăng cường hấp thu dược chất và được đóng gói ở 2 dạng khác nhau là:Hộp 15 gói x 1g/gói. Hộp 1 Tuýp 15 gram. Dù ở dạng đóng gói nào sản phẩm vẫn giữ nguyên chất lượng và hiệu quả. Tùy vào nhu cầu sử dụng, khách hàng có thể lựa chọn dạng đóng gói phù hợp. 4. Cách dùng gel bôi thảo dược Gumimouth Thoa gel bôi thảo dược Gumimouth mỗi ngày từ 3-4 lần, hoặc có thể nhiều hơn vào vùng niêm mạc miệng và lợi, vùng nhiệt miệng, viêm lợi.Nên sử dụng Gumimouth sau các bữa ăn và trước khi đi ngủ để tránh tiếp xúc với thức ăn làm rửa trôi dược liệu.Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, người dùng nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Bên cạnh đó, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thiết có thể nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.Sản phẩm được phân phối bởi Công ty TNHH Mỹ Phẩm SPAPHAR. Video liên quan:(XNQC: 184/2020/XNQCMP-YTHN) Gumimouth - Sạch viêm nướu răng, dịu êm nhiệt miệng
vinmec
918
Góc thông tin: Vắc xin covid loại nào hiệu quả? Hiện nay, việc thúc đẩy sản xuất vắc xin nhanh sẽ giúp giảm áp lực nguồn cung vắc xin trên thế giới, cũng như đẩy nhanh tốc độ miễn dịch cộng đồng. Điều này rất quan trọng để có thể chiến thắng đại dịch. Vậy trong các loại vắc xin thì vắc xin covid loại nào hiệu quả? Phản ứng sau tiêm của những loại này ra sao? 1. Vắc xin covid loại nào hiệu quả - Vắc xin Moderna (Mỹ) Vắc xin Covid-19 của hãng Moderna có tên Spikevax. Hãng sử dụng kỹ thuật m RNA (messenger RNA) trong điều chế vắc xin. m RNA của vắc xin sau khi được tổng hợp và khi được vào cơ thể nó sẽ hoạt động như một m RNA tự nhiên (m RNA của virus). Nó sẽ tiến hành tổng hợp protein và kích hoạt mạnh mẽ hoạt động miễn dịch của cơ thể. Việc này sẽ giúp chống lại protein do virus SARS-Co V-2 tạo ra. Đối tượng tiêm vắc xin của Moderna là dành cho những người từ 18 tuổi trở lên. Phác đồ tiêm gồm 2 mũi, mỗi mũi sẽ cách nhau 4 tuần. Vắc xin được Mỹ và hơn 50 quốc gia khác nhau trên thế giới cấp phép chấp thuận việc sử dụng. Moderna công bố hiệu quả ước tính của nó đáp ứng được 94% việc sản sinh ra kháng thể sau 14 ngày khi kết thúc tiêm liều thứ 2 đối với những người nhiễm covid-19 có triệu chứng. Đối với trường hợp những người lớn tuổi trên 65 ước tính hiệu quả là 86.4% sau mũi tiêm thứ 2 khoảng 14 ngày. Đối với trường hợp mắc Covid-19 nặng ước tính hiệu quả cao với người già trên 65 tuổi là 94% tại Mỹ sau mũi tiêm thứ 2. Qua các nghiên cứu cập nhật của hãng khi virus SARS-Co V-2 sản sinh ra các biến thể thì đối với biến thể Alpha vắc xin vẫn đáp ứng được tính miễn dịch tốt. Đối với biến thể Delta của virus thì tỷ lệ miễn dịch có giảm nhưng vẫn đáp ứng khả năng miễn dịch tốt. Tuy nhiên đây mới chỉ là kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Vắc xin Moderna cũng được cảnh báo về tác dụng phụ phổ biến sau mũi tiêm thứ 2 như đau cơ, mệt mỏi. Nguy cơ sốc phản vệ là hiếm gặp. Hiện nay vắc xin covid loại nào hiệu quả? Thì vắc xin của Moderna vẫn là 1 trong các vắc xin đang dẫn đầu với tỷ lệ 94% sản sinh ra kháng thể. 2. Vắc xin Pfizer/Bio NTech (Mỹ/Đức) Đứng thứ 2 trong danh sách đánh giá vắc xin covid loại nào hiệu quả chính là Comirnaty của Pfizer ft Bio NTech. Sự bắt tay nghiên cứu của 2 hãng dược lớn của Mỹ và Đức. Pfizer và Bio NTech cũng sử dụng kỹ thuật m RNA để sản sinh ra đề kháng chống lại virus. Vắc xin được 80 nước trên thế giới chấp nhận cấp phép bao gồm Mỹ. Vắc xin Pfizer dành cho đối được từ 12 tuổi trở lên. Người tiêm sẽ được tiêm đủ 2 liều, mỗi liều cách nhau 3 tuần. Hiệu quả ước tính với thử nghiệm lâm sàng là 95%, thử nghiệm thực tế tại Israel là 97%. Đối với người cao tuổi hiệu quả sản sinh kháng thể từ 96 - 97% kết quả được thử nghiệm lâm sàng và thực tế tại Israel. Trường hợp bệnh nhân bị nhiễm Covid-19 trở nặng tính hiệu quả ước tính chỉ đạt 80%. Kết quả nghiên cứu khi tác dụng của vắc xin đối với biến thể Alpha tại Anh cho thấy kết quả đáp ứng miễn dịch giảm chỉ còn 86% (đây là kết quả thực tế tại Anh). Đối với các chủng thuộc biến thể Delta cho thấy tính đáp ứng miễn dịch có giảm nhưng vẫn ở mức đạt hiệu quả của miễn dịch cộng đồng. Tuy nhiên cũng là kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Tác dụng phụ thường gặp khi tiêm vắc xin Pfizer là có như mệt mỏi, nhức đầu. Sau liều thứ 2 thì tỷ lệ ảnh hưởng cản trở tới hoạt động thường ngày chỉ có 4%. Nguy có sốc phản vệ là hiếm gặp 11:1.000.000 liều được tiêm. 3. Vắc xin Janssen Johnson & Johnson (loại này chưa được cấp phép sử dụng tại Việt Nam) Chắc hẳn cái tên Johnson & Johnson (J&J) không còn quá xa lạ với nhiều người. Nhưng chắc hẳn nhiều người sẽ khá ngỡ ngàng khi không biết hãng là một trong những hãng sản xuất dược phẩm lớn nhất tại Mỹ. Khi đại dịch bùng nổ J&J cũng bắt tay vào nghiên cứu vắc xin với những tài nguyên kỹ thuật và công nghệ mà hãng đang có. Vắc xin của hãng sử dụng kỹ thuật biến đổi vectơ virus. Đặc biệt hơn các hãng khác, vắc xin của J&J chỉ cần tiêm 1 liều duy nhất, đối tượng tiêm chủng là từ 18 tuổi trở lên. Theo thông cáo kết quả dữ liệu nghiên cứu cho FDA thì cho thấy hiệu quả thực tế đối với người nhiễm Covid-19 có triệu chứng tại Mỹ đạt 76.7% sau 28 ngày tiêm. Vắc xin đạt hiệu quả miễn dịch tại Nam Phi và Brazil là 64% đối với biến thể Beta và 68% đối với biến thể Gamma. 4. Vắc xin Astrazeneca (Anh - Thụy Điển) Cái tên tiếp theo trong danh sách vắc xin covid loại nào hiệu quả trong việc đạt miễn dịch là vắc xin của Astrazeneca. Đây là loại vắc xin kết hợp nghiên cứu của Astrazeneca với đại học Oxford. Astrazeneca sử dụng kỹ thuật biến đổi vectơ virus với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Vắc xin điều chế thông qua kỹ thuật này không thực sự chứa kháng nguyên. Chúng sẽ sử dụng chính tế bào cơ thể để sản sinh ra kháng nguyên. Đây là lợi thế kích hoạt mạnh mẽ sự hoạt động miễn dịch của cơ thể. Astrazeneca tiêm cho đối tượng từ 18 tuổi trở lên. Vắc xin được tiêm đầy đủ 2 liều, mỗi liều cách nhau 4 tuần. Theo kết quả thử nghiệm lâm sàng, vắc xin mang lại hiệu quả đối với người nhiễm covid có triệu chứng là 76%. Tác dụng hiệu quả đối với người cao tuổi lên tới 86%. Khi chủng virus SARS-Co V-2 có biến thể alpha đầu tiên. Kết quả nghiên cứu tại Anh cho thấy hiệu quả vẫn đáp ứng được sản sinh miễn dịch với tỷ lệ 74.6%. Đối với chúng biến thể Delta (biến chủng lây lan nhanh) hiện tại kết quả cho thấy hiệu quả vắc xin bị giảm xuống còn 59.8%, kết quả này được thống kê thực tế tại Anh. Tác dụng phụ phổ biến thường gặp khi tiêm vắc xin của Astra là mệt mỏi, đau nhức cơ, sốt rét hoặc sốt (gần giống với triệu chứng của người bị cúm). Tại thời điểm hiện tại hãng Astrazeneca vẫn là hãng dẫn đầu trong việc cung cấp vắc xin trên thế giới. Có đến 103 quốc gia chấp nhận cấp phép sử dụng cho hãng vắc xin này, tuy nhiên trong đó không có Mỹ. Trong tình hình dịch bệnh như hiện nay, thì không nên đợi có vắc xin tốt nhất mới tiêm. Vắc xin tốt nhất chính là vắc xin được tiêm phòng sớm nhất đúng thời điểm để tăng khả năng miễn dịch cơ thể và tăng miễn dịch cộng đồng. Theo đó, việc đẩy nhanh việc người dân được tiêm vắc xin đầy đủ là giải pháp nhanh chóng nhất để đạt miễn dịch cộng đồng. Tất nhiên không có vắc xin covid loại nào hiệu quả đạt tuyệt đối 100%, nhưng chúng có thể bảo vệ chúng ta và phần nào là lá chắn bảo vệ những người dễ bị tổn thương nhất bởi virus SARS-Co V-2. Cùng chung tay với Bộ Y Tế thực hiện 5K, nâng cao ý thức phòng chống dịch đẩy lùi đại dịch - nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế.
medlatec
1,359
Mạch vành tim: Nguy cơ bệnh lý, cách điều trị và bảo vệ Mạch vành tim là hệ thống có vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng trái tim và đảm bảo hoạt động bình thường của toàn cơ thể. Tuy nhiên đây cũng là nơi rất dễ bị tổn thương do nhiều nguyên nhân. Hãy cùng tìm hiểu về hệ thống này và cách bảo vệ mạch vành trước những bệnh lý và tổn thương không mong muốn.  1. Mạch vành tim là gì? Mạch vành tim hay động mạch vành là hệ thống động mạch duy nhất đưa máu đến nuôi cơ tim.  Cấu tạo của hệ thống động mạch này gồm động mạch vành phải và động mạch vành trái, cùng xuất phát từ gốc của động mạch chủ, nhận máu từ động mạch chủ qua các xoang Valsalva, chạy trên bề mặt quả tim, giữa cơ tim và lớp thượng tâm mạc. Sau khi chạy một đoạn ngắn khoảng 10mm gọi là thân chung động mạch vành trái, động mạch vành này sẽ chia ra thành hai nhánh là: động mạch liên thất trước và động mạch mũ. Động mạch liên thất trước cấp máu cho khoảng 45-55% thất trái. Trong khi đó động mạch mũ cấp máu khoảng 15-25% thất trái, gồm vùng sau bên và trước bên thất trái. Động mạch vành phải xuất phát từ xoang Valsalva trước phải, chạy trong rãnh nhĩ thất phải, sau đó vòng ra bờ phải của tim, đi tới đầu sau của rãnh liên thất sau chia làm hai nhánh. Mạch vành là hệ thống động mạch đưa máu đến nuôi dưỡng cơ tim. 2. Bệnh lý mạch vành  Bệnh mạch vành tim là cụm từ để chỉ tình trạng mạch vành bị hẹp tắc bởi các mảng xơ vữa hình thành từ sự lắng đọng cholesterol, canxi và các chất khác trong máu, dẫn đến giảm lượng máu cung cấp cho cơ tim. Ngoài ra, các cơn cơ thắt, tình trạng bóc tách mạch vành cùng là nguyên nhân gây nên bệnh lý này. Bệnh mạch vành do xơ vữa động mạch ở tim bao gồm 2 hội chứng: – Hội chứng động mạch vành mạn: thuật ngữ mới được đưa ra thay cho các tên gọi trước đây như đau thắt ngực ổn định, bệnh động mạch vành ổn định, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính, suy vành. – Hội chứng động mạch vành cấp: gồm nhồi máu cơ tim có ST chênh lên, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên và đau thắt ngực không ổn định. 3. Các mức độ của bệnh mạch vành Mức độ của bệnh mạch vành được phân chia theo độ hẹp khẩu kính và tốc độ dòng chảy của máu trong thì tâm thu (PSV – tốc độ đỉnh tâm thu), gồm 5 phân độ như sau:  – Phân độ 0: Không hẹp, PSV <1,5m/s – Phân độ 1: Hẹp 1 – 49%, PSV 1,5 – <2m/s – Phân độ 2: Hẹp 50 – 75%, PSV 2 – 4m/s – Phân độ 3: Hẹp trên 75%, PSV >4m/s – Phân độ 4: Tắc hoàn toàn, PSV bằng 0 Dựa vào các phân độ này cùng vị trí tắc hẹp, có thể nhận biết được mức độ nguy hiểm của bệnh. Theo các nghiên cứu, nếu hẹp trên 50% (phân độ 3,4) thân chung mạch vành trái tức là bệnh nhân đang ở trong tình trạng nguy hiểm. Còn hẹp trên 50% một trong các nhánh động mạch còn lại thì chưa phải là nguy hiểm. 4. Các triệu chứng của bệnh mạch vành Nhìn chung các bệnh nhân mắc bệnh mạch vành ở giai đoạn đầu thường ít có biểu hiện hoặc các triệu chứng không rõ ràng do diện tắc hẹp còn ít, các mảng xơ vữa vẫn mềm, chưa gây ảnh hưởng đến khả năng đàn hồi của mạch máu và khả năng lưu thông của máu của thành mạch. Do đó, cơ tim vẫn nhận được lượng máu cần thiết để đảm bảo co bóp và bơm máu.  Tuy nhiên, khi mức độ tắc hẹp tăng lên, khả năng cung cấp máu giảm đi, cơ thể sẽ phản ứng bằng các triệu chứng như: – Đau thắt ngực – Hồi hộp, hụt hơi – Khó thở – Chóng mặt, hoảng hốt thường xuyên – Buồn nôn – Vã mồ hôi Đây là những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh mạch vành tim mà bạn cần hết sức lưu ý để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Các triệu chứng này trở nên rõ ràng nhất khi bệnh nhân đã bị suy tim. Nếu thấy cơn đau thắt ngực kéo dài trên 5 phút/lần hoặc liên tục trong 15 phút, dùng thuốc giãn mạch không thấy đỡ thì cần nhờ người nhà đưa đến bệnh viện hoặc gọi cấp cứu ngay bởi rất có thể bạn đã bị nhồi máu cơ tim. Các mức độ tắc hẹp trong bệnh lý mạch vành tim Trong một vài trường hợp, khi bệnh mạch vành gây ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, hệ thống điện tim, bạn có thể gặp các triệu chứng như: – Choáng ngất – Yếu liệt  – Đau đầu – Mất khả năng ngôn ngữ, vận động Trong những trường hợp cấp tính, nếu không được xử trí kịp thời, người bệnh rất dễ tử vong. Nếu được cứu sống thì nguy cơ tàn phế và gánh những di chứng nặng nề cũng rất cao.  5. Chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành 5.1 Chẩn đoán bệnh mạch vành tim – Khám lâm sàng: Các bác sĩ khám ban đầu để nắm được triệu chứng, bệnh sử, thói quen của bệnh nhân, kiểm tra huyết áp, nghe tim để phát hiện bất thường.  – Khám cận lâm sàng: Tiến hành một số xét nghiệm và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng để đánh giá mức độ tắc hẹp của mạch vành, khả năng hoạt động của tim. Các chẩn đoán bao gồm: điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp mạch vành, chụp cộng hưởng từ tim,… Tùy theo tình trạng bệnh nhân mà các bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định phù hợp.  5.2 Điều trị bệnh mạch vành tim Dựa theo kết quả chẩn đoán mà các bác sĩ sẽ đưa phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Thông thường, nếu bệnh ở mức độ nhẹ, chưa có hoặc ít triệu chứng thì bệnh nhân chỉ cần thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống là bệnh sẽ thuyên giảm. Nếu các triệu chứng xuất hiện nhiều, gây khó chịu, các bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc giúp làm giảm triệu chứng và điều trị nguyên nhân như thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, chẹn canxi,… Các loại thuốc chỉ mang tính tham khảo, không thể sử dụng chung cho tất cả các trường hợp. Người bệnh cần uống thuốc theo đơn của bác sĩ, không tùy tiện dùng các loại thuốc khi chưa có chỉ định hay thay đổi liều thuốc, thời gian sử dụng. Nếu có bất cứ bất thường nào, cần thông báo với bác sĩ ngay để có sự điều chỉnh phù hợp. Nếu mức độ tắc hẹp mạch vành >70% và điều kiện sức khỏe đảm bảo, bệnh nhân có thể phải thực hiện các biện pháp nhằm khai thông và tái tưới máu mạch vành tùy từng trường hợp.  Hãy đến các chuyên khoa tim mạch để chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành hiệu quả. 6. Cách bảo vệ động mạch vành, phòng tránh bệnh mạch vành Để hệ thống động mạch vành cũng như trái tim luôn khỏe mạnh, bạn cần xây dựng và duy trì lối sống lành mạnh, tích cực như: – Ăn nhạt, lượng muối và đường vừa phải – Hạn chế ăn đồ dầu mỡ, các chất béo có hại, đồ ăn nhanh – Tích cực bổ sung các loai rau xanh, trái cây – Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, lựa chọn những bài tập vừa sức  
thucuc
1,376