text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Gan nhiễm mỡ có mấy cấp độ? Mức độ nguy hiểm ra sao?
Gan đóng vai trò quan trọng trong việc tích trữ và chuyển hóa các chất béo. Tuy nhiên khi chất béo tích tụ quá mức trong gan sẽ gây ra bệnh lý gan nhiễm mỡ. Vậy gan nhiễm mỡ có mấy cấp độ và mức độ nguy hiểm của bệnh lý này ra sao?
1. Định nghĩa gan nhiễm mỡ
Gan bình thường có trọng lượng khoảng 2300gram, là cơ quan lớn thứ hai trong cơ thể, giúp xử lý các chất dinh dưỡng từ thực phẩm và lọc bỏ các chất độc hại. Trong mỗi 100g trọng lượng của gan có chứa khoảng 5g lipid, trong đó 14% là triglyceride, 64% là phospholipid, 8% cholesterol và 24% là các acid béo tự do).Gan nhiễm mỡ được định nghĩa khi sự tích lũy chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan hoặc có thể định nghĩa gan nhiễm mỡ khi quan sát dưới kính hiển vi thấy nhiều hơn 5% tế bào gan có chứa các hạt mỡ. Hầu hết các trường hợp gan nhiễm mỡ chủ yếu đều có chất béo ứ đọng là triglycerides, một vài trường hợp khác thì chất béo chủ yếu là phospholipids.Gan nhiễm mỡ có thể là kết quả của rất nhiều bệnh lý và thói quen sống khác nhau. Từ các bệnh lý chuyển hóa, các rối loạn dinh dưỡng, sử dụng thuốc điều trị bệnh cho đến tình trạng nghiện rượu đều có thể dẫn đến gan nhiễm mỡ.
Rượu là nguyên nhân dẫn đến xơ gan và gan nhiễm mỡ
2. Nhận biết gan nhiễm mỡ
Hầu hết các bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ sẽ không biểu hiện bất kỳ triệu chứng nào. Đa số trường hợp được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ, một số bệnh nhân được ghi nhận gan to, hoặc các chỉ số men gan thay đổi nhẹ. Một số trường hợp bệnh được phát hiện tình cờ thông qua siêu âm bụng tổng quát để tầm soát, kiểm tra bệnh lý khác. Một số ít thì gặp khi chụp CT scan cắt lớp điện toán để tầm soát các bệnh lý đường mật.Biểu hiện của gan nhiễm mỡ (tỉ lệ rất thấp) bao gồm người bệnh hay mệt mỏi và cảm giác khó chịu ở vùng hạ sườn hoặc thượng vị lệch phải. Nặng nề hơn thì bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng vàng da, đau bụng, buồn nôn, nôn ói.Khi gan nhiễm mỡ đi đến giai đoạn mất chức năng gan hay xơ gan thì biểu hiện rõ hơn như vàng da, vàng mắt, sạm da, lòng bàn tay son, sao mạch, phù chân, bụng báng, tuần hoàn bàng hệ, lách to, trĩ hay giãn tĩnh mạch thực quản hay biến chứng nặng xuất huyết tiêu hóa.
Vàng da là triệu chứng phổ biến của bệnh
3. Gan nhiễm mỡ có mấy cấp độ?
Khi mới bắt đầu, tình trạng gan nhiễm mỡ thường không ảnh hưởng gì đến sức khỏe vì vậy bệnh nhân thường không biết mình mắc bệnh và không được điều trị sớm. Tuy nhiên, gan nhiễm mỡ có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào mức độ nhiễm mỡ tại thời điểm phát hiện bệnh và điều trị có đúng và kịp thời không.Không phải ai cũng biết gan nhiễm mỡ kéo dài có thể dẫn đến xơ gan (20%), suy giảm chức năng gan. Gan nhiễm mỡ có mấy cấp độ còn tùy thuộc vào mức độ mắc bệnh và các biến chứng:Gan nhiễm mỡ cấp độ 1: tỷ lệ mỡ chiếm 5 - 10% trên tổng trọng lượng của gan, đây là giai đoạn đầu của bệnh vì vậy các dấu hiệu thường rất nhẹ và không gây nguy hiểm tới sức khỏe. Việc cần làm trong điều trị gan nhiễm mỡ độ 1 là thay đổi chế độ ăn uống, tăng cường vận động và tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ.Gan nhiễm mỡ cấp độ 2: là giai đoạn thứ 2 của bệnh, tỉ lệ mỡ ở cấp độ 2 đã lên đến 10 - 25% trọng lượng của gan. Lúc này, mỡ đã lan rộng ra các mô gan và cơ hoành, tuy vẫn chưa gây nguy hiểm lớn đến sức khỏe nhưng nếu không được điều trị kịp thời thì gan nhiễm mỡ cấp độ 2 có thể tiến triển thành độ 3.Gan nhiễm mỡ cấp độ 3: là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm mỡ ở gan và là giai đoạn nguy hiểm nhất, rất khó điều trị và phục hồi, thậm chí có thể tử vong hoặc tăng các biến chứng về gan như xơ gan, ung thư gan.
Gan nhiễm mỡ kéo dài có thể dẫn đến xơ gan
4. Gan nhiễm mỡ có trị được không?
Thực tế, không có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh lý gan nhiễm mỡ. Hiện nay, các bác sĩ chỉ tập trung điều trị theo nguyên tắc loại bỏ hay giảm thiểu nguyên nhân gây bệnh.Gan nhiễm mỡ do dư cân, béo phì: phương pháp điều trị thường chú trọng vào việc xây dựng chế độ ăn hợp lý và chế độ tập luyện khoa học giúp giảm cân.Gan nhiễm mỡ do nghiện rượu: ngưng uống rượu.Gan nhiễm mỡ do sử dụng thuốc: ngưng ngay các loại thuốc gây độc cho gan và thay thế thuốc an toàn hơn theo chỉ định của bác sĩ.Gan nhiễm mỡ là hậu quả của các bệnh lý chuyển hóa, đặc biệt là tiểu đường: kiểm soát lượng đường máu trong mức bình thường.Gan nhiễm mỡ do nguyên nhân viêm gan siêu vi: cần tập trung điều trị để kiểm soát tình trạng viêm và hạn chế những diễn tiến bất lợi có thể dẫn đến xơ gan. | vinmec | 977 |
Kết hợp xương bằng nẹp vít mang lại hiệu quả cao
Kết hợp xương bằng nẹp vít là phương pháp phẫu thuật xương khớp thường được áp dụng mang lại hiệu quả cao. Bài viết dưới đây cung cấp một số thông tin cần thiết về phương pháp này bạn đọc có thể tham khảo.
1. Kết hợp xương bằng nẹp vít
Kết hợp xương bằng nẹp vít được áp dụng trong các phẫu thuật xương khớp. Nẹp ở vị trí trước trên (trên mặt căng của xương) tạo ra sự vững chắc sinh cơ học hơn ở những nơi khác, tuy nhiên đặt nẹp ở vị trí trước dưới cũng thành công về mặt lâm sàng. Các thuận lợi khi đặt nẹp trước dưới là ít có khả năng gây tổn thương phổi, màng phổi, bó mạch dưới đòn khi bắt vít và về lý thuyết cách đặt nẹp này ít gây ra sự kích thích với implant. Đặt nẹp ở vị trí trước dưới cũng có một số bất tiện. Đó là cần phải bóc tách thêm mô mềm và khó tạo hình nẹp hơn, dù nẹp tạo hình trước cho từng vị trí gãy đã có sẵn.
Kết hợp xương bằng nẹp vít là phương pháp hiệu quả
Ngoài ra, việc kết hợp xương còn dùng các loại đinh nội tủy, kim Kirschner, dây thép làm giá đỡ kim loại bất động phần xương bị gãy giúp cơ thể tự hồi phục liền xương.
Không những kết hợp được xương dài, phương pháp kết hợp xương bằng nẹp vít còn có thể cố định hoặc thay thế khi bị gãy, vỡ, mất xương ở xương bản rộng như xương sọ, xương bả vai, xương chậu mà không có cách bó nào làm được, đặc biệt quan trọng như thay thế mảnh khuyết xương sọ bằng mảnh ghép bằng titan.
2. Mổ kết hợp xương bằng nẹp vít ở đâu tốt?
2.1 Đội ngũ bác sĩ giỏi – Được chọn bác sĩ phẫu thuật
Hơn nữa, bệnh viện cũng hợp tác hỗ trợ chuyên môn với nhiều bác sĩ đầu ngành từ các bệnh viện trung ương. Đặc biệt bệnh nhân được chọn bác sĩ phẫu thuật theo mong muốn đáp ứng mọi nhu cầu của bênh nhân.
2.2 Trang thiết bị hiện đại
2.3 Đội ngũ nhân viên nhiệt tình chu đáo
Chăm sóc hậu phẫu chu đáo
Chăm sóc sau hậu phẫu là khâu quan trọng giúp rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân. Sau khi tiến hành kết xương cánh tay, bệnh nhân sẽ được các điều dưỡng viên chăm sóc theo chế độ chuẩn, chu đáo, nhiệt tình tạo cảm giác thoải mái nhất cho bệnh nhân.
Kết hợp xương bằng nẹp vít được coi là phương pháp đem lại hiệu quả cao hiện nay. Mặc dù vậy, để đảm bảo về độ an toàn, chuyên nghiệp cũng như hiệu quả điều trị cao, bạn nên chọn những địa chỉ uy tín, đảm bảo đầy đủ trang thiết bị và môi trường vệ sinh để tiến hành mổ kết hợp xương trong trường hợp cần thiết. | thucuc | 523 |
Trẻ bị viêm đường hô hấp trên: Thông tin hữu ích
1. Khái niệm
Viêm đường hô hấp trên là tình trạng các bộ phận cấu thành đường hô hấp, bao gồm: Mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản – những bộ phận có chức năng lấy, làm ấm và lọc không khí trước khi đưa chúng vào phổi, bị viêm nhiễm. Bởi vậy, viêm đường hô hấp trên không phải là một bệnh lý, nó là tập hợp nhiều bệnh lý, như: Viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản,…
Trẻ nhỏ là một trong những đối tượng dễ bị các bệnh lý viêm đường hô hấp tấn công nhất. Mỗi năm, trẻ có thể bị viêm đường hô hấp khoảng 10 lần.
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Viêm đường hô hấp trên có thể phát sinh do một trong các tác nhân sau: Virus, vi khuẩn (một số vi khuẩn gây viêm đường hô hấp trên chúng ta có thể kể đến là: Phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu, vi khuẩn Bordetella, Haemophilus influenzae type B,…), nấm, khí độc, bụi,…. Tuy nhiên, viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ thì phần lớn là khởi phát do virus: Virus cúm, virus sởi, virus hợp bào hô hấp,… và một số loại nấm.
Virus là nguyên nhân khởi phát chính của viêm đường hô hấp trên ở trẻ nhỏ
Viêm đường hô hấp trên có một số yếu tố nguy cơ. Khi trẻ có các vấn đề sau, nguy cơ trẻ viêm đường hô hấp trên là cao hơn so với bình thường: Các bệnh lý tự miễn; suy giảm miễn dịch; cắt Amidan và/hoặc nạo VA; phẫu thuật ghép tạng; sử dụng một số thuốc (như corticosteroid dài hạn chẳng hạn).
3. Triệu chứng
Viêm đường hô hấp trên ngoài có thể phân loại theo vị trí, còn có thể phân loại theo khả năng tồn tại. Theo tiêu chí phân loại này, viêm đường hô hấp trên bao gồm: Viêm đường hô hấp trên cấp tính và viêm đường hô hấp trên mãn tính
Trẻ bị viêm đường hô hấp trên cấp tính thường có các triệu chứng sau: Sốt, có thể sốt nhẹ, đôi khi sốt cao kèm rét run; ho húng hắng hoặc liên tục; hắt hơi và chảy mũi.
Viêm đường hô hấp trên cấp tính không điều trị hoặc điều trị không dứt điểm, có thể tiến triển đến viêm đường hô hấp trên mãn tính. Trẻ bị viêm đường hô hấp trên mãn tính thì có các triệu chứng là: Ho húng hắng, đau họng, nuốt vướng, chảy mũi thường xuyên, ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ,…
4. Biến chứng
Viêm đường hô hấp trên, về bản chất, là lành tính và có khả năng điều trị dứt điểm. Mặc dù vậy, nếu chủ quan, điều trị tại nhà không theo chỉ định của chuyên gia, bệnh nhân nói chung và bệnh nhi nói riêng có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm. Cụ thể, ta có một số biến chứng viêm đường hô hấp trên, phân loại theo các hình thái chính của bệnh lý (viêm mũi – viêm họng – viêm xoang) là:
– Biến chứng của viêm mũi: Rối loạn giấc ngủ, suy giảm trí nhớ (do sóng điện não bị xáo trộn),…
– Biến chứng của viêm họng: Áp xe họng, viêm thanh quản, viêm hạch bạch huyết, nhiễm trùng huyết, viêm đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi,…), viêm màng não, viêm cơ tim, viêm thận, viêm cầu thận,…
– Biến chứng của viêm xoang: Suy giảm thị lực, nhiễm trùng ổ mắt, viêm não,…
Viêm phổi là một trong những biến chứng của viêm đường hô hấp trên
5. Điều trị
Ngoài cho trẻ sử dụng thuốc theo chỉ định của chuyên gia, bố mẹ có thể ghi nhớ và áp dụng một số hướng dẫn chăm sóc trẻ viêm đường hô hấp trên tại nhà sau, để xử lý các triệu chứng khó chịu, giúp trẻ vượt qua khoảng thời gian điều trị viêm đường hô hấp trên dễ dàng hơn:
– Xử lý sốt: Mặc dù thuốc hạ sốt là một trong số các thuốc có thể sẽ được chuyên gia chỉ định trẻ sử dụng, không phải ở mức độ sốt nào, trẻ cũng nên uống thuốc hạ sốt. Trẻ sốt dưới 38,5 độ C, bố mẹ chỉ nên hạ sốt bằng cách cho trẻ nằm trong phòng thoáng mát, mặc quần áo thấm hút mồ hôi, đồng thời chườm ấm trán, nách, bẹn và cho trẻ uống nhiều nước.
– Xử lý chảy mũi: Chủ động làm thông thoáng đường thở cho trẻ bằng cách dùng dụng cụ hút mũi để lấy sạch dịch mũi; thực hiện trước khi trẻ ăn hoặc bú để hạn chế tình trạng nôn trớ; bế bé ở tư thế song song với cơ thể bố mẹ hoặc đặt bé nằm, đầu cao.
– Xử lý nôn: Đặt trẻ nằm nghiêng và làm sạch chất nôn ở mũi, miệng, họng,… trẻ.
Cho trẻ thăm khám với chuyên gia ngay khi có dấu hiệu viêm đường hô hấp trên
6. Dự phòng
Viêm đường hô hấp trên có thể lây trực tiếp hoặc gián tiếp từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, thông qua dịch tiết mũi họng. Chính vì vậy, để dự phòng viêm đường hô hấp trên cho trẻ, bố mẹ phải tuân thủ những khuyến cáo sau:
– Không cho trẻ tiếp xúc thân mật với trẻ bệnh hoặc người có tiếp xúc thân mật với người bệnh. Trong trường hợp không thể không tiếp xúc, cho trẻ đeo khẩu trang đầy đủ.
– Vệ sinh tay, chân, thân thể cho trẻ thường xuyên bằng các sản phẩm khử khuẩn.
– Giữ ấm mũi, họng cho trẻ khi chuyển mùa.
– Giữ gìn sạch sẽ không gian sống và đồ đạc sinh hoạt của gia đình nói chung và của trẻ nói riêng. | thucuc | 1,009 |
Chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt
Ung thư tuyến nước bọt là bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm nên cần được phát hiện và điều trị sớm. Chính vì thế khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt sớm.
1. Các triệu chứng ung thư tuyến nước bọt
Thông thường các u tuyến nướt bọt là lành tính và chỉ có 20% là u ác tính. Ung thư tuyến nước bọt có thể gặp ở mang tai, dưới hàm, lưỡi, niêm mạc đường hô hấp…
Ung thư tuyến nước bọt là bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm nên cần được phát hiện và điều trị sớm.
Tùy vào vị trí xuất hiện khối u mà có các triệu chứng cụ thể. Đa phần người bệnh ung thư tuyến nước bọt sẽ thấy các dấu hiệu sau:
2. Chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt
Ngoài thăm khám lâm sàng, hỏi tiền sử bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, chụp chiếu như CT, MRI, sinh thiết… Cụ thể:
Qua thăm khám lâm sàng và hỏi tiền sử bệnh, bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán ung thư tuyến nước bọt
Ung thư tuyến nước bọt được chia làm 4 giai đoạn:
Tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh phù hợp
Cùng với đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi, tay nghề cao sẽ trực tiếp thăm khám và tư vấn điều trị bệnh cho người bệnh. Đặc biệt, khi nghi ngờ mắc ung thư tuyến nước bọt, người bệnh sẽ được tư vấn điều trị với bác sĩ giỏi đến từ Singapore như TS. BS Lim Hong Liang – nổi tiếng trong điều trị các bệnh ung thư vùng đầu – mặt – cổ. Bác sĩ sẽ giúp làm tăng cơ hội chữa khỏi bệnh, giúp kéo dài cơ hội sống cho bệnh nhân. | thucuc | 335 |
Rối loạn nhịp tim: các yếu tố nguy cơ
Rối loạn nhịp tim có thể thường gặp nhưng hầu hết người bệnh dễ bỏ qua gây hậu quả đe dọa sức khỏe nghiêm trọng. Dưới là triệu chứng rối loạn nhịp tim: các yếu tố nguy cơ bạn đọc nên tham khảo để biết thông tin cụ thể.
1. Rối loạn nhịp tim: các yếu tố nguy cơ
Mỗi ngày tim đập trên 100.000 lần và bơm đến 2.000 lít máu đi nuôi cơ thể và không ngừng nghỉ trong suốt cả cuộc đời. Vì thế, đôi khi hiện tượng bị lỗi nhịp là chuyện bình thường. Tuy nhiên, nếu trường hợp lỗi nhịp xảy ra thường xuyên như nhịp tim nhanh hoặc chậm hơn mức trung bình (60-100 nhịp/phút) thì người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn điều trị vì rất có thể đó là dấu hiệu cảnh báo bệnh tim mạch nguy hiểm.
Rối loạn nhịp tim có thể do nhiều nguyên nhân gây nên cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Có những rối loạn nhịp tim không rõ nguyên nhân, nhưng phần lớn các trường hợp có liên quan đến tổn thương thực thể tại tim như đột quỵ tim, phẫu thuật tim, viêm cơ tim, hẹp hở van tim, tim bẩm sinh. Một số bệnh làm gia tăng áp lực cho tim như bệnh mạch vành, tăng huyết áp cũng gây rối loạn nhịp tim.
Một số yếu tố nguy cơ ngoài tim làm cho nhịp điệu của tim trở nên bất thường như:
2. Rối loạn nhịp tim cần làm gì?
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường về nhịp tim, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám tại chuyên khoa tim mạch, chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.
Khám tim mạch thường xuyên ngăn ngừa bệnh rối loạn nhịp tim
Khi đến thăm khám người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau để việc chẩn đoán phát hiện bệnh chính xác nhất:
Các bệnh lý tim mạch thường tiến triển âm thầm vì vậy ngay cả khi không có những triệu chứng của bệnh, bạn vẫn nên chủ động thăm khám sức khỏe tim mạch tầm soát phát hiện sớm nhất những yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch và điều trị hiệu quả. | thucuc | 402 |
Xơ gan ăn trứng được không và gợi ý thực đơn từ chuyên gia
Với người bệnh xơ gan, chế độ dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng. Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị cũng như khả năng hồi phục của gan. Trứng có hàm lượng dinh dưỡng cao, chứa nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu. Vậy người bệnh xơ gan ăn trứng được không, cùng tìm câu trả lời ở bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu xơ gan là gì?
Gan là cơ quan lớn, đảm nhận nhiều chức năng quan trọng như:
– Thanh lọc cơ thể
– Dự trữ vitamin, các chất cần thiết
– Tăng cường hệ miễn dịch
– Cân bằng hormone
– Hỗ trợ hệ tiêu hoá
Xơ gan xảy ra khi tế bào gan liên tục tổn thương trong thời gian dài, dần tạo thành các mô sẹo dẫn tới xơ hoá gan. Tình trạng này khiến dòng máu lưu thông qua gan kém, chức năng gan suy giảm nghiêm trọng. Xơ gan khi tiến triển thành xơ gan mất bù thì khả năng hồi phục của gan rất kém, việc điều trị hạn chế.
Khi đã mắc căn bệnh này, chế độ ăn uống khoa học, sinh hoạt điều độ là điều cần thiết. Nếu người bệnh xơ gan ăn uống không phù hợp sẽ thúc đẩy quá trình tiến triển của bệnh, dễ dàng biến chứng thành ung thư gan.
2. Giải đáp: Xơ gan có ăn trứng được không?
2.1. Xơ gan có ăn trứng được không, nguyên nhân vì sao?
Trứng là thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn của người Việt nhưng người mắc bệnh lý về gan có nên ăn không? Nhiều người nghĩ rằng trứng chứa hàm lượng cholesterol cao không tốt cho gan.
Với người bệnh xơ gan, họ không nên ăn quá nhiều trứng, nguyên nhân là vì:
– Lượng cholesterol tương đối cao trong lòng đỏ trứng làm mỡ tích tụ ở gan nhiều hơn.
– Ăn trứng nhiều làm tăng lượng đạm, lipid từ đó tăng gánh nặng cho gan. Vì vậy, gan phải làm việc nhiều hơn, dẫn đến bệnh xơ gan ngày càng nặng.
– Ăn trứng ở tần suất vừa phải kiểm soát tình trạng: mỡ thừa ở gan, tích tụ vitamin A ở gan, bệnh tiểu đường, huyết áp cao, rối loạn chuyển hoá lipid máu, …
– Ăn nhiều trứng đặc biệt là trứng vịt lộn làm tăng cholesterol trong máu. Lúc này, nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, đột quỵ, nhồi máu cơ tim cũng tăng cao.
Để đa dạng hóa bữa ăn hàng ngày, người bệnh xơ gan có thể ăn lòng trắng trứng, không ăn lòng đỏ của trứng gà, trứng vịt, …
– Lòng trắng và lòng đỏ có thành phần dinh dưỡng khác nhau
– Lòng trắng trứng ít calo, giàu canxi, protein, …
– Lòng đỏ trứng dồi dào cholesterol nên ảnh hưởng xấu tới gan, khiến chức năng gan suy giảm.
Trứng rất tốt cho sức khỏe nhưng người bệnh xơ gan chỉ nên ăn lòng 1-3 quả trứng mỗi tuần
2.2. Người bệnh xơ gan ăn trứng được không, số lượng bao nhiêu là phù hợp?
Giải đáp băn khoăn “xơ gan ăn trứng được không“, chuyên gia cho rằng:
– Người bệnh xơ gan chỉ nên ăn 1-3 quả trứng mỗi tuần
– Nên chế biến ở dạng luộc thay vì ăn trứng chiên, rán
– Không nên ăn liên tục hàng ngày vì sẽ làm tăng áp lực lên gan, khiến gan làm việc nhiều hơn.
– Người bị xơ gan nặng không nên ăn trứng, nên thay thế bằng các loại thực phẩm khác.
Ngoài xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, người bệnh cần chú ý đến chế độ luyện tập và sinh hoạt. Tốt nhất người bệnh nên thăm khám chuyên khoa Gan mật để được tư vấn phác đồ điều trị cũng như chế độ ăn uống phù hợp.
3. Chuyên gia gợi ý: Người bệnh xơ gan nên ăn gì?
3.1. Những thực phẩm giàu protein
Nên lựa chọn những thực phẩm giàu protein từ thực vật như ngũ cốc, các loại hạt, sữa, … thay vì thực phẩm giàu protein từ động vật.
3.2. Thực phẩm giàu vitamin
Vitamin và các khoáng chất rất cần thiết cho người bị xơ gan. Trong đó, rau củ và hoa quả tươi là nguồn cung cấp nhóm chất này tốt nhất để tăng cường và phục hồi chức năng gan.
Người mắc bệnh xơ gan nên tăng cường bổ sung hoa quả tươi đặc biệt các loại quả giàu vitamin C
3.3. Thực phẩm chứa đủ chất xơ
Chất xơ hỗ trợ tăng cường chức năng giải độc gan, đồng thời giúp gan loại bỏ độc tố khỏi cơ thể và cân bằng chất dinh dưỡng cho cơ thể. Tuy nhiên, nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ để biết lượng chất xơ cần thiết. Người bệnh không nên ăn quá nhiều chất xơ làm ảnh hưởng đến hoạt động của gan.
3.4. Thực phẩm giàu Beta-carotene
Chất beta-carotene có nhiều trong cà rốt, giúp chống oxy hóa mạnh. Chất này có tác dụng bảo vệ gan chống lại các bệnh lý về gan.
3.5. Những thực phẩm giàu Omega-3
Những thực phẩm giàu omega-3 người bệnh có thể bổ sung vào bữa ăn hàng ngày bao gồm cá mòi, cá hồi, cá thu, cá ngừ. Thực phẩm này tốt cho hệ tiêu hoá nên hạn chế sự hoạt động của gan. Không chỉ dành cho người bệnh xơ gan mà tất cả chúng ta nên tăng cường bổ sung nhóm chất này vào chế độ ăn uống.
4. Gợi ý: Người bị xơ gan nên kiêng thực phẩm gì?
4.1. Đồ ăn nhanh
Các món này đều nhiều calo, gia vị, chất béo bão hoà nhưng thiếu vitamin, chất xơ, khoáng chất. Từ đó tăng nguy cơ tích tụ mỡ ở gan. Gan nhiễm mỡ quá mức gây viêm, đẩy nhanh quá trình xơ hoá gan.
4.2. Rượu, bia, đồ uống có cồn
Khi đã mắc bệnh xơ gan và các bệnh lý về gan, người bệnh cần loại bỏ hoàn toàn các loại đồ uống có cồn. Rượu, bia kích thích phản ứng viêm, hoại tử tế bào gan, thúc đẩy xơ gan biến chứng thành suy gan, ung thư gan.
Khi đã bị xơ gan hoặc các bệnh lý về gan khác, người bệnh cần kiêng hoàn toàn rượu bia và đồ uống có cồn
4.3. Thực phẩm nhiều muối
Muối ăn làm gan tăng khả năng tích nước. Bác sĩ khuyến cáo người bị xơ gan nên hạn chế ăn muối, dưới mức 5,2g mỗi ngày.
4.4. Thực phẩm chứa nhiều đường, chất tạo ngọt
Người bệnh nên kiêng ăn đường, chất tạo ngọt vì cơ thể chuyển hoá glucose dư thừa trong máu thành mỡ, tích trữ tại gan. Đường kích thích sản xuất axit béo tự do, kích hoạt phản ứng viêm tại gan diễn ra.
4.5. Thịt, trứng, hải sản sống tái
Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng trong thịt, trứng, hải sản tái sống có thể gây ngộ độc thực phẩm hoặc nhiễm trùng gan. Thịt đỏ, một số loại hải sản chứa nhiều chất béo bão hoà, cholesterol khiến gan phải làm việc nhiều hơn để tiêu hoá.
4.6. Thực phẩm chế biến sẵn
Loại thực phẩm này chứa nhiều chất béo bão hoà, đường, muối, chất phụ gia và chất bảo quản làm gan tổn thương thêm.
4.7. Thực phẩm khó tiêu
Khi ăn thịt cứng, sụn, rau chứa nhiều xơ thực vật khiến gan phải hoạt động cường độ cao. Khi gan hoạt động kém hiệu quả, tiêu hoá các loại thức ăn này khó khăn, gây tiêu chảy hoặc táo bón.
Lưu ý rằng, xơ gan là căn bệnh đặc biệt nguy hiểm, cần được điều trị tích cực từ sớm. Do đó, khi có dấu hiệu cảnh báo, cần đến chuyên khoa Gan mật để được thăm khám, chẩn đoán và tư vấn phác đồ phù hợp. | thucuc | 1,366 |
Thiếu máu não cục bộ tạm thời: nguyên nhân, dấu hiệu, cách phòng ngừa
Thiếu máu não cục bộ tạm thời tình trạng mất đột ngột chức năng của não bộ và được phục hồi hoàn toàn trong vòng 24 giờ, không do chấn thương. Cần cẩn thận vì triệu chứng cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời khá giống với đột quỵ não, nó thường xuất hiện trước khi đột quỵ não thực sự xảy ra. Do đó, bệnh nhân cần theo dõi sát sao và điều trị tích cực để phòng ngừa di chứng.
1. Nguyên nhân dẫn đến thiếu máu não cục bộ tạm thời
Thiếu máu não cục bộ tạm thời xảy ra khi một động mạch não bị tắc nghẽn nhưng tự tái thông trong thời gian ngắn. Khi động mạch bị tắc nghẽn kéo dài, cơn đột quỵ não sẽ xảy ra. Như vậy điểm khác nhau là thời gian tắc nghẽn động mạch não, thời gian tắc nghẽn càng dài thì tổn thương não càng nghiêm trọng và khó phục hồi.
Vì thế, nếu xuất hiện cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời, bạn có thể tạm thời yên tâm nó chưa gây biến chứng nặng cho não bộ. Song đây có thể là dấu hiệu sớm của đột quỵ não, triệu chứng tương tự nhau dẫn đến nhầm lẫn và xử trí y tế không kịp thời.
Đặc điểm của cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời là thường xảy ra đột ngột trong thời gian ngắn (thường dưới 24 giờ). Hầu hết trường hợp nguyên nhân là do cục máu đông, cục máu động có thể hình thành do rối loạn nhịp tim, bệnh lý van tim, xơ vữa động mạch, mỡ máu cao,…
Cục máu động hình thành có thể di chuyển theo dòng máu đi nhiều bộ phận, nếu làm tắc nghẽn động mạch não thì thiếu máu não cục bộ tạm thời hoặc đột quỵ sẽ xảy ra. Nếu cục máu tự tan, triệu chứng do thiếu máu não và hoại tử não sẽ biến mất.
Ngoài nguyên nhân do cục máu đông, thiếu máu não cục bộ tạm thời có thể là hậu quả của chứng tụt huyết áp đột ngột khiến lưu lượng máu lên não giảm mạnh. Những đối tượng có nguy cơ cao bị Thiếu máu não cục bộ tạm thời bao gồm:
Người béo phì, có mỡ máu cao.
Người mắc bệnh van tim, suy tim hoặc tiền sử bố mẹ mắc bệnh tim mạch.
Người bị đái tháo đường.
Người mắc bệnh suy tim
Người sử dụng ma túy hoặc hút thuốc lá,…
Mặc dù cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời chưa gây tổn thương nặng song nếu xảy ra nhiều lần, nó có thể dẫn đến tai biến mạch máu não. Hậu quả mà tai biến mạch máu não gây ra nghiêm trọng hơn, khó phục hồi hơn, bệnh nhân có thể bị liệt vĩnh viễn hoặc tử vong nếu can thiệp muộn.
2. Dấu hiệu nhận biết và xử trí thiếu máu não cục bộ tạm thời
Nhận biết dấu hiệu cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời rất quan trọng để xử lý đúng cách, tránh biến chứng nặng cho người bệnh.
2.1. Triệu chứng thiếu máu não cục bộ tạm thời
Triệu chứng điển hình
Cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời sẽ gây những dấu hiệu sau: cảm giác nặng ở cánh tay hoặc chân, thay đổi dáng đi, cảm giác tê rần, như bị kiến bò, nói khó, rối loạn giọng nói, mất động bộ trong phối hợp vận động, mất thăng bằng, chóng mặt, cảm giác đồ vật xung quanh quay,…
Triệu chứng không điển hình
Ngất xỉu, choáng trong thời gian ngắn, nôn, buồn nôn, nhức đầu nhẹ, quên thoáng qua, đau ở mắt, méo miệng, liệt mặt, co giật,…
Đặc điểm triệu chứng của thiếu máu não cục bộ tạm thời là không kéo dài, hầu hết trường hợp chỉ sau 10 - 20 phút sẽ giảm bớt và biến mất. Trái ngược với đột quỵ, những triệu chứng này sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn, diễn biến nhanh khi vùng tổn thương não xuất hiện.
2.2. Xử trí bệnh nhân thiếu máu não cục bộ tạm thời
Khi xác định bệnh nhân bị thiếu máu não cục bộ tạm thời, cần dựa trên triệu chứng để xử trí hợp lý. Cụ thể:
Nếu triệu chứng thiếu máu não cục bộ tạm thời nhẹ như mất thăng bằng, choáng nhẹ
Đầu tiên cần để bệnh nhân nằm trên giường hoặc bề mặt thông thoáng bằng phẳng, đồng thời tháo bớt quần áo, thắt lưng, cà vạt hoặc áo khoác để cơ thể thoải mái hơn.
Nên để đầu bệnh nhân thấp hơn thân để máu lên não tốt hơn. Tiếp tục theo dõi tình trạng của người bệnh, nếu sau khoảng 10 - 20 phút bệnh nhân tỉnh táo thì cho uống sữa, ăn cháo hoặc uống nước.
Sau đó, để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi yên tĩnh.
Nếu triệu chứng thiếu máu não cục bộ tạm thời như lơ mơ, ngất xỉu, nôn ói
Trường hợp này thiếu máu não cục bộ tạm thời nặng hơn, cần xử lý như sau:
Đặt bệnh nhân ở tư thế hồi phục: Bệnh nhân nằm ngửa một tay vuông góc với chân, chân đối diện co lên, vắt tay cùng bên với chân sang vai bên kia. Sau đó lật bệnh nhân sang một bên,lấy tay gối lên đầu bệnh nhân, tay kia vuông góc với thân.
Tư thế này giúp bệnh nhân thở tốt hơn, máu và oxy lên não nhiều hơn.
Xử lý cấp cứu và điều trị cho bệnh nhân thiếu máu não cục bộ tạm thời càng sớm thì khả năng phục hồi càng cao, nguy cơ biến chứng càng thấp. Thời điểm vàng để điều trị thiếu máu não cục bộ tạm thời hiệu quả là trong vòng 1 - 3 giờ kể từ khi khởi phát, nếu sau 6 giờ tế bào não chết nhiều, khả năng di chứng tàn phế là rất cao.
3. Phòng ngừa thiếu máu não cục bộ tạm thời và đột quỵ
Ở những người có nguy cơ cao như: người cao tuổi, người mắc bệnh tim mạch, béo phì, cao huyết áp,… cần kiểm soát tốt bệnh lý, đồng thời thường xuyên kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm dấu hiệu bất thường.
Nên tập luyện lối sống lành mạnh hơn để ngăn ngừa thiếu máu não cục bộ tạm thời cũng như các biến chứng tim mạch khác:
Chế độ ăn uống hợp lý.
Tăng cường vận động và tập thể dục phù hợp với tình trạng thể chất.
Bỏ thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích.
Kiểm soát đường huyết, huyết áp.
Không nên chủ quan nếu cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời xuất huyết, nó có thể kéo theo đột quỵ não xảy ra sau đó nếu bạn không điều trị, khắc phục nguyên nhân. Biến chứng tổn thương não bộ không phục hồi rất nặng nề với sức khỏe và cuộc sống của người bệnh, vì thế hãy kiểm tra sức khỏe định kỳ, tập lối sống lành mạnh để phòng ngừa. | medlatec | 1,185 |
Công dụng thuốc Cadineuron
Công dụng thuốc Cadineuron là được chỉ định trong các trường hợp thiếu Magnesium nặng, riêng biệt hoặc kết hợp; người bị rối loạn chức năng do co giật tetani hay tạng co giật khi chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
1. Thành phần thuốc Cadineuron
Mỗi viên nén bao phim thuốc Cadineuron chứa các thành phần sau:Magnesi lactat dihydrat hàm lượng 470,00 mg;Pyridoxin hydroclorid hàm lượng 5,00 mg;Các tá dược khác vừa đủ hàm lượng viên thuốc Cadineuron: Tinh bột sắn, Natri starch glycolat, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Titan dioxyt, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, PEG 6000.
2. Công dụng thuốc Cadineuron
Thuốc Cadineuron được bác sĩ chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Người có tình trạng thiếu Magnesium nặng, riêng biệt hoặc kết hợp.Người bị rối loạn chức năng do co giật tetani hay tạng co giật khi chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
3. Liều và cách dùng thuốc Cadineuron
Liều và thời gian dùng thuốc Cadineuron cho từng trường hợp bệnh nhân cần theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều Cadineuron thông thường cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi (cân nặng khoảng 20kg) như sau:Điều trị thiếu Magnesium nặng: Uống Cadineuron 6 viên/ngày, chia 2-3 lần;Điều trị tạng co giật: Sử dụng 4 viên/24 giờ, chia 2-3 lần.Cách sử dụng thuốc Cadineuron: Uống nguyên viên thuốc Cadineuron với nhiều nước.
4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Cadineuron
Không sử dụng thuốc Cadineuron trong các trường hợp sau:Người bị suy thận nặng với độ thanh thải của creatinin dưới 30 ml/phút.Phối hợp với Levodopa vì có sự hiện diện của vitamin B6.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cadineuron
Cần thận trọng sử dụng thuốc Cadineuron trong các trường hợp sau đây:Khi người bệnh có tình trạng thiếu calcium đi kèm thì phải bù Magnesiumum trước khi bù calcium.Phụ nữ có thai và cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc Cadineuron.
6. Tương tác thuốc
Không dùng Cadineuron phối hợp các thuốc sau:Levodopa: Sử dụng đồng thời Cadineuron với Levodopa sẽ khiến tác dụng của Levodopa bị ức chế bởi vitamin B6.Quinidine: Dùng Cadineuron với Quinidine làm tăng lượng Quinidine trong huyết tương, dẫn đến nguy cơ quá liều.Không dùng đồng thời Quinidine với các chế phẩm có chứa phosphate hoặc canxi là các chất ức chế quá trình hấp thu Magnesiumum tại ruột non.Trường hợp phải điều trị phối hợp Cadineuron với Tetracycline đường uống thì phải dùng 2 loại thuốc này cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.Trên đây là công dụng thuốc Cadineuron, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cadineuron theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 471 |
Thượng vị dạ dày: Nguyên nhân và phương pháp điều trị hiệu quả
Đau vùng thượng vị dạ dày là đau ở đâu? Triệu chứng và nguyên nhân gây ra đau thượng vị là gì? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để giúp bạn sớm tìm ra phương pháp điều trị phù hợp và mau chóng thoát khỏi căn bệnh này nhé.
1. Thượng vị dạ dày là gì? Đau vùng thượng vị dạ dày là ở đâu?
Thượng vị dạ dày nằm ở vị trí giữa hai bên xương sườn, dưới xương ức và tr phía trên của ổ bụng. Ta có thể dễ dàng nhận thấy được vị trí này khi sờ vào khu vực phình ra ở bụng trên.
Đau thượng vị dạ dày là cảm giác đau âm ỉ, đau nhói hay quặn thắt ở khu vực bụng dưới tới sườn. Cơn đau còn có thể lan từ vùng bụng ra phía đằng sau lưng.
Những thời điểm thông thường mà người bệnh sẽ cảm thấy bị đau ở vùng thượng vị:
– Lúc đói: Khi đó dạ dày không chứa thức ăn khiến dịch vị tiết ra nhiều hơn, từ đó gây tổn thương và người bệnh sẽ có cảm giác đau quặn ở ổ bụng.
– Sau khi ăn: Những ổ viêm loét đc hình thành do axit trong dạ dày gây ra trong thời gian dài. Và trong quá trình tiêu hóa thức ăn sẽ ma sát với những vết thương này. Khiến người bệnh bị đau ở vùng thượng vị.
– Đau về ban đêm: Cơ thể hoạt động vào thời điểm về ban đêm lúc 1 – 2 giờ sáng sẽ khiến dạ dày tiết dịch vị. Lúc này axit dạ dày gây ra tình trạng đau thượng vị ở người bệnh.
Thượng vị dạ dày nằm ở vị trí giữa hai bên xương sườn, dưới xương ức và tr phía trên của ổ bụng
2. Triệu chứng khi đau thượng vị dạ dày
Những cơn đau vùng thượng vị sẽ đa phần đi kèm theo một số triệu chứng như sau:
– Đau theo từng cơn: Những cơn đau sẽ xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn và lặp lại nhiều đợt trong ngày. Cơn đau co thắt từ rốn lan ra phía sau lưng khiến người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu.
– Buồn nôn, ợ hơi: Dạ dày liên tục tiết axit gây ra áp lực ở ổ bụng khiến người bệnh bị đau đi kèm với triệu chứng buồn nôn, ợ hơi.
– Đau âm ỉ: Những cơn đau bụng thượng vị âm ỉ sẽ kéo dài từ 15 – 20 phút tuy nhiên thường xuyên lặp lại. Đặc biệt sẽ đau hơn khi vận động mạnh, ăn quá no hoặc quá đói.
– Nóng rát vùng thượng vị: Quá trình tiết dịch vị dạ dày, tiêu hoá thức ăn khiến vùng thượng vị sẽ có cảm giác nóng rát.
– Đau nhói, đau quặn: Vị trí bụng dưới thường sẽ xuất hiện cảm giác đau nhói, đau quặn thường xuyên. Những cơn đau không kéo dài quá lâu khiến người bệnh chủ quan không điều trị sớm.
– Chướng bụng, khó tiêu, đi ngoài liên tục: Việc rối loạn chức năng tiêu hoá khiến người bệnh thường xuyên gặp những dấu hiệu như tức bụng, đầy hơi hoặc bị đi ngoài.
3. Một số nguyên nhân gây đau vùng thượng vị dạ dày
3.1. Thường xuyên sử dụng các chất kích thích
Thường xuyên uống rượu, hút thuốc khiến làm tăng quá trình bài tiết pepsin và thúc đẩy trào ngược dạ dày. Đồng thời việc sử dụng chất kích thích khiến não bộ tiết ra cortisol gián tiếp làm dịch vị dạ dày tiết ra nhiều hơn.
Trong dạ dày bên cạnh việc tiết axit để tiêu hoá thức ăn nó còn tiết chất nhầy, prostaglandin nhằm tái tạo tế bào và làm lành vết loét. Tuy nhiên thói quen sử dụng chất kích thích thường xuyên sẽ làm ngăn cản hoạt động này, đồng thời còn khiến lưu lượng máu trong niêm mạc dạ dày bị giảm đi.
Thường xuyên uống rượu, hút thuốc khiến làm tăng quá trình bài tiết pepsin và thúc đẩy trào ngược dạ dày
3.2. Đau thượng vị dạ dày do trào ngược dịch vị
Do chức năng tiêu hoá bị rối loạn khiến dạ dày liên tục tiết dịch vị dẫn đến tăng áp lực ổ bụng. Người bị đau vùng thượng vị sẽ thường xuyên có cảm giác đầy hơi, chướng bụng và trào ngược.
Tình trạng này nếu kéo dài sẽ làm cho cổ họng bị rát, vùng ngực bị đau nhức, nuốt khó, ho khan.
3.3. Thói quen xấu trong sinh hoạt hằng ngày gây hại cho thượng vị
Thức quá khuya, bỏ bữa, ăn quá no, ăn vào ban đêm… khiến quá trình tiêu hoá bị rối loạn, thức ăn bị ứ đọng làm cho dạ dày liên tục phải tiết ra axit.
Tình trạng này nếu kéo dài liên tục sẽ ảnh hưởng tới các vị trí khác của bộ phận tiêu hóa, hình thành những cơn đau vùng thượng vị, gây cảm giác khó chịu cho người bệnh.
3.4. Không dung nạp Lactose
Lactose là chất có trong các sản phẩm từ sữa. Cơ thể nếu không dung nạp được lactose sẽ khiến dạ dày không thể tiêu hoá, gây ra cảm giác chướng bụng, đầy hơi.
Cơ thể nếu không dung nạp được lactose sẽ khiến dạ dày không thể tiêu hoá, gây ra cảm giác chướng bụng, đầy hơi
3.5. Đau thượng vị dạ dày do một số bệnh lý khác
Do vị trí thượng vị liên quan tới rất nhiều bộ phận tiêu hoá. Do vậy mà cơn đau vùng thượng vị có thể gây ra bởi một số bệnh lý như:
– Hẹp môn vị.
– Viêm loét dạ dày tá tràng.
– Viêm tuỵ.
– Viêm đại tràng.
– Các bệnh về gan (ví dụ như: áp xe gan, viêm gan).
– Sỏi mật, viêm đường mật.
– Thủng dạ dày.
– Thoát vị cơ hoành.
– Người mắc bệnh tim mạch.
– Một số phụ nữ đang mang bầu.
4. Khi đau vùng thượng vị dạ dày cần phải làm gì? Khi nào phải đi khám?
Điều đầu tiên khi xuất hiện những cơn đau vùng thượng vị thì người bệnh cần uống một ly nước ấm. Nếu kèm theo triệu chứng tiêu chảy, đau bụng dưới thì pha thêm một chút gừng để uống. Việc này sẽ giúp giảm tình trạng co thắt và làm dịu cơn đau. Sau đó người bệnh nên nằm nghỉ và theo dõi những triệu chứng xảy ra tiếp theo.
Khi các cơn đau đột ngột, dữ dội xảy ra liên tục trong nhiều giờ và kèm theo một số triệu chứng sau thì cần phải đi khám ngay:
– Tức ngực, khó thở.
– Đau vùng thượng vị, sau đó lan sang những bộ phận khác.
– Nôn ra máu.
– Sốt cao.
– Đi đại tiện phân lẫn máu hoặc có màu đen.
Khi các cơn đau đột ngột, dữ dội xảy ra liên tục trong nhiều giờ và kèm theo một số triệu chứng sau thì cần phải đi khám ngay
Trên đây là toàn bộ thông tin tổng quát về thượng vị dạ dày để giúp người bệnh có thể hiểu rõ hơn. Nếu bạn cũng đang gặp những triệu chứng đau vùng thượng vị thì cần đi khám sớm để có phương pháp điều trị kịp thời. | thucuc | 1,274 |
7 lợi ích của hạt cần tây có thể khiến bạn bất ngờ
Khi nói tới cần tây, thông thường chúng ta vẫn biết tới với tên gọi của một loại rau. Tuy nhiên, hạt cần tây lại là thành phần có giá trị dinh dưỡng cao cũng như nhiều tác dụng trong phòng, chống bệnh tật.
1. Vài nét về đặc điểm chính của hạt cần tây
Với kích thước nhỏ, màu nâu nhạt, mùi thơm thoang thoảng gần như mùi đất và có tính ấm, vị đắng, hạt cần tây từ xa xưa đã được sử dụng như một vị thuốc trong y học. Trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là tại các nước phương tây, hạt của chúng thường được dùng như một loại gia vị. Theo các chuyên gia, trong 6,5 gram hạt này (tương đường với khoảng một muỗng canh), có thể cung cấp cho cơ thể:25 calo.2 gram carbs.1 gram protein.2 gram chất béo.1 gram chất xơ. Các khoáng chất như: 12% canxi, 6% kẽm, 17% sắt, 27% mangan, 9% magie, 5% photpho trong khẩu phần ăn tham khảo hàng ngày.2. Những lợi ích sức khỏe mà hạt cần tây mang lại cho chúng ta
Hạt cần tây có thể mang tới rất nhiều tác dụng cho sức khỏe con người, có thể kể đến như:Tác động tốt cho xương khớp
Các chất như canxi, mangan, magie, photpho trong hạt này mang lại rất nhiều lợi ích cho xương khớp. Cụ thể là giúp bổ sung đủ lượng canxi cần thiết, đồng thời kích hoạt các enzyme có vai trò sản xuất protein nhằm tăng cường sự hình thành của sụn cũng như mô xương. Điều này khiến cho xương được tăng cường về cả cấu trúc lẫn sức mạnh. Không những thế, magie và photpho còn hiện diện, thúc đẩy hoạt động, sự phát triển của tế bào tạo xương. Vai trò tích cực đối với tế bào hồng cầu
Sắt trong hạt của cần tây là sắt non-heme, có thể được cơ thể hấp thu hiệu quả hơn tới 10% so với sắt trong thịt đỏ. Ngoài ra, chúng còn chứa vitamin C giúp hỗ trợ quá trình hấp thụ sắt.
Theo tính toán của các nhà khoa học, một muỗng canh hạt này có thể đáp ứng được 17% nhu cầu sắt của cơ thể nam giới và 38% nhu cầu của cơ thể nữ giới trong khẩu phần ăn tham khảo hàng ngày. Bởi vậy, chúng có thể mang lại tác dụng phòng ngừa thiếu máu một cách hiệu quả. Giúp đường huyết được ổn định hơn
Magie chính là chất có khả năng kiểm soát hiệu quả lượng đường trong máu, ăn thực phẩm giàu magie có thể giúp cho nguy cơ mắc tiểu đường type 2 giảm đáng kể. Trong khi đó, hạt của cần tây chỉ với một muỗng canh, có thể đáp ứng tới 12% lượng magie trong khẩu phần ăn tham khảo hàng ngày. Vì thế, chúng mang lại tác dụng thúc đẩy tế bào phản ứng với insulin nhằm điều chỉnh đường huyết. Giảm viêm, chống oxy hóa
Theo các nhà khoa học, trong hạt này có tới 10 loại chất chống oxy hóa khác nhau, chẳng hạn như axit caffeic, axit ferulic, quercetin,... không chỉ mang lại tác dụng tích cực trong phòng chống, điều trị viêm, đau khớp, gút, nhiễm trùng tiết niệu, gan hay các rối loạn da,... mà còn chống các gốc tự do, ngăn ngừa quá trình lão hóa. Một số kết quả từ các công trình nghiên cứu còn cho thấy chiết xuất từ hạt này còn mang tới tác dụng chống vi khuẩn H. pylori, là dạng vi khuẩn có thể gây ra loét dạ dày. Chúng còn khiến cho một số loại nấm men, nấm mốc, vi khuẩn bị ức chế nên còn được dùng như chất bảo quản. Góp phần kiểm soát, điều chỉnh nội tiết tố
Tác dụng này có được nhờ hợp chất apiol, bởi vậy, chúng có thể khiến các triệu chứng như: chu kỳ không đều, đau bụng, khó chịu,... ở phụ nữ khi hành kinh được giảm bớt. Vì thế, ngày nay, thuốc được chiết xuất từ thành phần của hạt cần tây có thể kết hợp thêm hoa hồi, nghệ tây nhằm mục đích giúp phụ nữ khắc phục một số triệu chứng khó chịu có thể gặp phải vào giai đoạn hành kinh. Giúp cơ thể thải độc tố một cách hiệu quả
Tác dụng này được mang tới nhờ hoạt động của các thành phần kali và natri có trong hạt. Tăng tính lợi niệu, giúp cho sỏi thận và axit uric được loại bỏ một cách dễ dàng hơn. Chính vì vậy, những người bị sỏi thận khi dùng thuốc, thực phẩm có chứa chiết xuất hạt cần tây có thể khiến cho độc tố được đào thải dễ dàng hơn. Giúp giảm cholesterol
Hợp chất 3-n-butylphthalide (Bu
Ph) trong cần tây có tác dụng hạ lipid máu, ngoài ra, chúng còn mang lại tác dụng nổi bật khác nữa là giảm cholesterol, giúp sức khỏe hệ tim mạch được cải thiện.3. Hạt cần tây có thể được sử dụng qua những cách nào và nên lưu ý gì?
Ngoài việc sử dụng như một loại gia vị cho các món ăn, chẳng hạn như dùng để tẩm ướp thịt, trộn với muối hoặc rắc lên món salad, chúng còn có thể được dùng theo các cách:Xay thành bột
Bạn có thể dùng máy xay sinh tố để xay hạt thành bột mịn rồi dùng bột này pha với nước uống, cũng có thể thêm vào súp hoặc làm nước sốt. Uống như một loại trà
Bạn có thể chế biến hạt theo hai cách: rang lên hoặc xay thành bột. Cách pha trà bằng hạt này rất đơn giản, bạn có thể cho một muỗng canh vào ủ trong nước sôi khoảng 10 phút và thưởng thức. Hạt cần tây mang tới nhiều công dụng khác nhau song để đạt được hiệu quả cao nhất, bạn nên lựa chọn các hình thức chế biến phù hợp. Ngoài việc dùng nguyên hạt, bạn có thể sử dụng dạng bột hoặc các sản phẩm viên nang chiết xuất từ hạt. Bên cạnh đó, không phải ai cũng phù hợp để dùng hạt này. Cụ thể, một số đối tượng sau nên cẩn trọng khi sử dụng hạt cần tây:Người đang mang thai: bởi khi sử dụng quá liều có thể khiến cho tử cung co thắt, tăng tình trạng sảy thai. Người có huyết áp thấp: bởi chúng có tác dụng giảm huyết áp nên sử dụng nhiều có thể khiến huyết áp giảm quá mức. Đang bị viêm thận cấp hoặc rối loạn chảy máu. Người bị dị ứng với hạt. Ngoài ra, hạt cần tây còn có thể phản ứng với thuốc điều trị bệnh nên khi đang dùng thuốc, bạn cần cẩn trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ, chuyên gia. Cũng giống như bất kỳ loại thực phẩm hay nguyên liệu nào khác, dù là dùng hạt cần tây trực tiếp hoặc dưới dạng thực phẩm bổ sung, bạn cũng cần tham khảo tư vấn từ các chuyên gia dinh dưỡng nhằm đảm bảo an toàn và phát huy tối đa công dụng khi sử dụng. | medlatec | 1,219 |
Nên đo độ mờ da gáy cho thai nhi vào tuần thứ mấy?
Đo độ mờ da gáy cho thai nhi là một trong những sàng lọc trước sinh vô cùng quan trọng, giúp phát hiện thai nhi có bị hội chứng Down hay không. Để hiểu rõ hơn về phương pháp sàng lọc này, hãy theo dõi bài viết sau nhé. Nên đo độ mờ da gáy cho thai nhi vào tuần thứ mấy?
Đo độ mờ da gáy là gì?
Đo độ mờ da gáy là một trong những phương pháp sàng lọc trước sinh quan trọng nhất mà mẹ bầu nào cũng nên thực hiện trong quá trình mang thai. Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ đo khoảng sáng ở vùng da sau gáy của thai nhi để phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Down.
Đo độ mờ da gáy cho thai nhi sẽ giúp bác sĩ phát hiện được nguy cơ mắc hội chứng Down
Vì sao phải đo độ mờ da gáy?
Mọi thai nhi đều có một lớp chất lỏng ở vùng da sau gáy. Nếu lớp dịch này nhiều hơn hẳn bình thường thì có nghĩa là bé nhà bạn có nguy cơ bị mắc bệnh Down và một số hội chứng bất thường khác về nhiễm sắc thể.
Nếu kết quả đo độ mờ da gáy của thai nhi bất thường, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ tiến hành thêm một số xét nghiệm khác như double test, triple test, chọc ối, hay sinh thiết gai rau,… để có kết quả chẩn đoán cuối cùng chính xác nhất. Như vậy có thể thấy siêu âm đo độ mờ da gáy cho thai nhi là bước chẩn đoán đầu tiên để các bác sĩ quyết định xem mẹ bầu có cần phải thực hiện các xét nghiệm kết hợp tiếp theo không.
Độ mờ da gáy bao nhiêu là bình thường?
Theo các bác sĩ nếu độ mờ da gáy càng lớn, thì nguy cơ thai nhi mắc hội chứng down càng cao.
Một số chỉ số đo độ mờ da gáy cho thai nhi mẹ bầu nên lưu ý là:
Nên đo độ mờ da gáy vào tuần thứ mấy?
Kết quả đo độ mờ da gáy cho thai nhi sẽ khác nhau ở thời điểm thực hiện. Chính vì vậy các bác sĩ khuyến cáo thời điểm vàng mà mẹ bầu nên thực hiện sàng lọc này là ở tuần 11 – 13 của thai kỳ.
Nếu siêu âm đo độ mờ da gáy trước 11 tuần, kết quả sàng lọc có thể không chính xác, vì da gáy của bé rất mờ. Còn siêu âm sau 14 tuần, thì độ mờ ở da gáy của thai nhi có thể trở về mức bình thường và kết quả sàng lọc sẽ không còn ý nghĩa gì nữa. Thực tế đã cho thấy rất nhiều mẹ bầu đi siêu âm kiểm tra, kết quả thai nhi không có gì bất thường nhưng khi sinh ra thì trẻ lại gặp những hội chứng về nhiễm sắc thể. Nguyên nhân chính là do mẹ bầu đã bỏ qua thời điểm tốt nhất để siêu âm đo độ mờ da gáy cho thai nhi.
Siêu âm độ mờ da gáy ở đâu?
Một số lưu ý về độ mờ da gáy | thucuc | 558 |
Xử trí sa dây rốn ở thai nhi khi đã vỡ ối
Sa dây rốn là tình trạng thường thấy trong các trường hợp ngôi thai rất cao không lọt xuống tiểu khung, thai thiếu tháng, ngôi thai bất thường, đa ối, phá ối khi không đủ điều kiện, vỡ ối đột ngột...Trường hợp sa dây rốn khi đã vỡ ối đặc biệt nguy hiểm và cần có hướng xử lý dứt khoát và khẩn cấp để bảo vệ kịp thời tính mạng của thai nhi.
1. Tổng quan
Dây rốn đóng vai trò quan trọng dẫn truyền các chất dinh dưỡng và oxy đến cho thai nhi trong bụng mẹ. Nếu dây rốn bị chèn ép, đè nén trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng tới quá trình truyền máu và oxy này, gây ảnh hưởng tới nhịp tim và sự phát triển của bé. Trường hợp sa dây rốn là tình trạng dây rốn bị sa ra ngoài, bên dưới ngôi thai.Có 2 trường hợp là thai nhi sa dây rốn trong bọc ối và sa dây rốn sau khi vỡ ối. Trường hợp thứ 2 nguy hiểm vì sau khi sa, tuần hoàn qua dây rốn sẽ bị ngưng trệ, dây rốn mất nước và khô đi khiến trẻ rơi vào tình trạng nguy kịch. nếu không mổ lấy thai sớm có thể thai sẽ chết trong vòng 30 phút. Ước tính cứ 300 trẻ chào đời sẽ có 1 trường hợp thai nhi sa dây rốn.Trong thời gian chuyển dạ chờ sinh nở, dây rốn có khả năng bị kéo căng và nén chặt dẫn đến tình trạng thai nhi sa dây rốn. Ngoài ra trong quá trình mang thai, việc bé hiếu động quá mức, vỡ ối sớm cũng có thể là các tác nhân khác gây sa dây rốn.Vỡ ối sớm là khi màng ối bao quanh thai nhi bị vỡ trước khi chuyển dạ. Nếu ối bị vỡ trước tuần thứ 32 của thai kỳ thì thai phụ có khả năng bị sa dây rốn từ 32-76%. Việc dây rốn bị di chuyển xuống ngả âm đạo trước khi chuyển dạ cũng là 1 nguyên nhân khiến dây rốn bị đè nén chặt.
Sa dây rốn là tình trạng dây rốn bị sa ra ngoài, bên dưới ngôi thai
2. Sa dây rốn khi đã vỡ ối có nguy hiểm không?
Sa dây rốn thường được phát hiện ngay sau khi vỡ ối, nhưng cũng có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác. Bất cứ nguyên nhân nào cũng có thể tạo ra một lực cuốn đủ mạnh để cuốn trôi dây rốn xuống dưới hoặc tạo ra một khoảng trống đủ rộng để dây rốn sa ra trước ngôi thai.Khi nhịp tim thai thay đổi do dây rốn bị đè ép, có thể kéo theo các biến chứng suy thai như: nhịp tim giảm đột ngột, tụt huyết áp, nồng độ oxy giảm. Dây rốn bị nén chặt lại khiến tĩnh mạch trên dây rốn cũng bị ép gây tích tụ khí CO2 trong máu, dẫn tới chứng nhiễm toan hô hấp.Những tổn thương mà thai nhi sa dây rốn phải chịu còn phụ thuộc vào khoảng thời gian dây rốn bị nén. Nếu dây rốn bị chèn ép trong thời gian dài thì lượng máu và oxy truyền đến não thai nhi sẽ giảm, khiến não bị tổn thương thậm chí là tử vong.
3. Xử trí sa dây rốn khi đã vỡ ối
Trường hợp sa dây rốn nén ít thì thai phụ có thể được điều trị bằng cách tăng lượng oxy để gia tăng lượng máu được truyền qua dây rốn đến thai, hoặc truyền ối (dung dịch muối ở nhiệt độ phòng) vào tử cung mẹ lúc chuyển dạ để giảm áp lực lên dây rốn.
Bác sĩ dựa vào tình trạng cụ thể của sa dây rốn khi vỡ ối để đưa ra phương án điều trị phù hợp
Còn nếu nhận thấy dấu hiệu thai nhi sa dây rốn nghiêm trọng như suy thai thì người thực hiện công tác cấp cứu cần trả lời nhanh hai câu hỏi:Tình trạng sống còn của thai nhi ra sao?Để xác định tình trạng thai, có thể nghe tim thai hoặc đọc băng ghi EFM (monitor sản khoa), đánh giá dây rốn còn đập hay không.Nếu thai còn sống thì điều kiện để sinh khẩn cấp như thế nào?Nếu có khả năng cứu vãn tình hình thì phải tìm cách đưa trẻ ra ngoài trong thời gian càng sớm càng tốt, có thể phải tính đến trường hợp mổ sinh không trì hoãn trong điều kiện mổ sinh thượng khẩn để cứu sống bé và bảo vệ sức khỏe của mẹ.Trong lúc chờ mổ cấp cứu, bằng mọi giá phải giảm bớt tác động xấu của chèn ép rốn bằng cách:Thai phụ giữ tư thế nằm sấp với hông được kê cao, hoặc chổng mông cao để giảm áp lực lên cuống rốn.Theo dõi tim thai liên tục trước khi phẫu thuật.Đưa tay vào âm đạo đẩy ngôi thai lên cao để giảm chèn ép vào dây rốn.Trường hợp sa dây rốn là bệnh cảnh sản khoa có thể gây biến chứng nguy hiểm, thậm chí cướp đi sinh mạng của thai nhi nên mẹ bầu cần khám thai định kỳ thường xuyên, nhất là từ tuần 38 trở đi. Đối với những trường hợp nguy cơ cao thì sản phụ nên lưu viện để được theo dõi cho chăm sóc cho đến khi sinh con an toàn. 3 tháng cuối thai kỳ, sức khỏe của cả mẹ và bé cần được theo dõi, kiểm tra chặt chẽ. Thai phụ cần:Nắm rõ dấu hiệu chuyển dạ thực sự để đến bệnh viện kịp thời, ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.
Sản phụ có nguy cơ cao bị sa dây rốn nên lưu viện để theo dõi và chăm sóc đến khi sinh con an toàn
Phân biệt rỉ ối và chảy dịch âm đạo để xử lý kịp thời, tránh gây sinh non, suy thai, thai chết lưu.Đặc biệt cẩn trọng khi xuất hiện chảy máu trong 3 tháng cuối thai kỳ cần được cấp cứu khẩn cấp để đảm bảo tính mạng cho cả mẹ và bé.Theo dõi lượng nước ối thường xuyên, liên tục.Theo dõi cân nặng của thai nhi 3 tháng cuối để đánh giá sự phát triển của bé và tiên lượng các nguy cơ có thể xảy ra khi sinh.Nhóm theo dõi đặc biệt như nhau tiền đạo, thai nhi chậm phát triển cần được bác sĩ theo dõi sát sao và có chỉ định phù hợp.Phân biệt cơn gò sinh lý, gò chuyển dạ và thai máy để đến bệnh viện kịp thời. | vinmec | 1,122 |
Tác dụng của thuốc Fluocinonide
Fluocinonide thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, có tác dụng chống viêm, chống ngứa, được dùng để điều trị cho các bệnh ngoài da khác nhau như eczema hình đĩa, eczema tiết bã, eczema dị ứng, viêm da dị ứng, lupus ban đỏ,... Thuốc Fluocinolone là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Fluocinonide là thuốc gì?
Thuốc Fluocinonide có hoạt chất chính là Fluocinonide và các tá dược khác vừa đủ.Thuốc được điều chế dưới dạng kem bôi ngoài da, gồm hai loại là kem bôi Fluocinonide 0,1% và Fluocinonide 0,05%, đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 1 tuyp 60g.
2. Tác dụng của thuốc Fluocinonide
2.1 Công dụng - chỉ định. Cơ chế hoạt động: là thuốc thuộc nhóm Corticosteroid, hoạt động bằng cách làm giảm đi quá trình sản sinh ra một số loại hóa chất ở trong cơ thể như Prostaglandin, leucotrien gây sưng và ngứa, từ đó giúp làm giảm được các triệu chứng của bệnh.Thuốc Fluocinonide là thuốc được sử dụng theo toa, có tác dụng điều trị các triệu chứng bệnh về da liễu như: nổi mẩn, viêm da, eczema, dị ứng,...2.2 Chống chỉ định. Thuốc Fluocinonide chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị trứng cá đỏ, trứng cá tuổi dậy thì, lao da, giang mai, bệnh da do nấm và virus, ung thư da. Trẻ còn đang trong quá trình bú sữa mẹ. Người bị nhiễm khuẩn ở da do nấm, vi khuẩn hoặc virus như thủy đậu, herpes. Người bị hăm bẹn.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Fluocinonide
Cách dùng:Thuốc được điều chế dưới dạng kem bôi ngoài da nên bôi trực tiếp lên vùng da bị tổn thương.Người dùng cần phải rửa tay thật sạch trước và ngay sau khi thoa thuốc, trừ vùng da tay cần phải bôi thuốc điều trị.Vệ sinh vùng da bị tổn thương sạch sẽ, sau đó lau khô trước khi bôi thuốc lên để tránh nguy cơ bị bội nhiễm.Tuyệt đối không được sử dụng băng gạc băng bó vùng da vừa thoa thuốc, trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ. Vì khi băng bó sẽ làm tăng khả năng hấp thụ của thuốc qua da, gây nguy cơ tăng khả năng xuất hiện các tác dụng phụ của thuốc.Tránh để thuốc dính vào mắt, miệng. Nếu không may dính phải thì người dùng cần phải rửa sạch với nước nhiều lần.Tuy thuốc được dùng để bôi ngoài da nhưng cần phải tránh vùng da mặt, háng nếu không có sự chỉ định của bác sĩ.Liều dùng:Với người trưởng thành và trẻ em từ 12 - 17 tuổi:Fluocinonide 0,1%: sử dụng một lớp thuốc mỏng để thoa lên vùng da bị tổn thương từ 1 đến 2 lần/ngày theo sự chỉ định của bác sĩ.Fluocinonide 0,05%: sử dụng một lớp thuốc mỏng để thoa lên vùng da bị tổn thương từ 2 đến 4 lần/ngày theo sự chỉ định của bác sĩ.Với trẻ em từ 0 đến 11 tuổi:Fluocinonide 0,1%: chưa có xác nhận về mức độ an toàn của thuốc cho đối tượng này.Fluocinonide 0,05%: sử dụng một lớp thuốc mỏng để thoa lên vùng da bị tổn thương từ 2 - 4 lần theo sự chỉ định của bác sĩ. Lưu ý, đối tượng này khi sử dụng thuốc cần phải có sự giám sát kỹ càng của người lớn để đảm bảo được mức độ an toàn.Lưu ý: dù với đối tượng nào, nếu sau khoảng 2 tuần sử dụng thuốc mà tình trạng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm thì người bệnh cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để xem xét liều lượng hoặc đổi sang loại thuốc khác.Trong trường hợp quên liều: Người dùng có thể bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, phải đảm bảo được khoảng thời gian sử dụng giữa hai liều liên tiếp từ 6-8 tiếng, nếu quá gần với liều sử dụng tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho lượng thuốc Fluocinonide quên đó.Trong trường hợp quá liều: khi sử dụng quá liều, người dùng có thể gặp phải một số vấn đề nghiêm trọng. Vì vậy, khi phát hiện ra mình sử dụng quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường, người dùng cần phải thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.
4. Tác dụng phụ của thuốc Fluocinonide
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Fluocinonide mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn sau:Kích ứng da, ngứa da, rạn da, mỏng da, thay đổi sắc tố của da, phát ban da.Khó thở, mặt, môi lưỡi bị sưng.Nhiễm trùng nang lông.Tăng lượng đường huyết trong máu.Mắc hội chứng Cushing.Bị nhiễm trùng thứ cấp.Dị ứng tiếp xúc.Tạo áp lực từ bên trong hộp sọ.Lưu ý: nếu trong quá trình điều trị, người dùng có những triệu chứng kể trên hoặc bất cứ triệu chứng nào khác nghi do dùng thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí kịp thời.
5. Tương tác thuốc Fluocinonide
Người dùng khi sử dụng thuốc cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Fluocinonide với một số loại thuốc khác như:Thuốc Fluocinonide có thể làm thay đổi đi khả năng hoạt động của một số loại thuốc khác mà người bệnh đang sử dụng hoặc làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để làm giảm đi tối thiểu các phản ứng tương tác không mong muốn xảy ra, người dùng cần phải thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược mà mình đang sử dụng.Đồng thời, để đảm bảo độ an toàn khi sử dụng thuốc, người dùng không được tự ý ngưng hoặc thay đổi liều lượng mà không có sự cho phép của bác sĩ điều trị.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fluocinonide
Người dùng khi sử dụng thuốc Fluocinonide cần lưu ý một số điều sau:Với những người mắc bệnh tiểu đường, phụ nữ đang mang thai: không được sử dụng quá 3-4 tuần, không được sử dụng thuốc trên da mặt, da cổ hoặc vùng tầng sinh môn.Những người mắc bệnh vẩy nến cần phải được theo dõi cẩn thận trong quá trình sử dụng thuốc vì bệnh có thể sẽ nặng lên hoặc tạo hiện tượng vảy nến có mủ.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị suy giảm chức năng gan hoặc những người đang điều trị bằng thuốc suy giảm miễn dịch khác.Không dùng thuốc cho những người bị hồng ban da.Với phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú: chưa có báo cáo rõ ràng chỉ ra rằng thuốc có làm ảnh hưởng đến thai nhi hay có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chính vì vậy cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng để đảm bảo sự an toàn cho cả mẹ và bé.Với trẻ em dưới 12 tuổi: chưa có báo cáo xác nhận về mức độ an toàn cho đối tượng này. Thông thường, khả năng hấp thụ thuốc của đối tượng này thường sẽ cao hơn người lớn nên nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài sẽ làm cản trở sự phát triển của trẻ.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc hiểu thêm được tác dụng của thuốc Fluocinonide trong việc điều trị bệnh. Lưu ý, Fluocinolone là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ nên người bệnh cần phải được thăm khám và kê đơn bởi bác sĩ. | vinmec | 1,304 |
Xét nghiệm 60 dị nguyên bao nhiêu tiền?
Nếu bạn hay bị nổi mẩn đỏ, ngứa, hắt hơi, sổ mũi, khó thở,... thì có thể bạn đã bị dị ứng. Để phát hiện nguyên nhân gây nên tình trạng này, cách duy nhất là làm xét nghiệm dị nguyên. Các loại test đi kèm với số lượng dị nguyên cần xác định. Vậy xét nghiệm 60 dị nguyên bao nhiêu tiền, nếu bạn quan tâm tới điều này thì có thể tìm câu trả lời từ nội dung được chia sẻ dưới đây.
1. Tìm hiểu khái quát về các yếu tố gây nên và các giai đoạn của dị ứng1.1. Yếu tố gây nên dị ứng
Dị ứng là tình trạng hệ miễn dịch bị phản ứng quá mẫn để chống lại các chất lạ đối với cơ thể (các chất dị ứng), gây ra các triệu chứng như: mẩn đỏ, ngứa, viêm da, rối loạn chức năng,... Điều này có nghĩa, dị nguyên chính là chất gây ra phản ứng dị ứng. Tùy vào cơ địa của mỗi người mà dị nguyên sẽ khác nhau.
Các yếu tố hình thành phản ứng dị ứng trước dị nguyên bao gồm:- Đường xâm nhập của dị nguyên: da, đường tiêu hóa, tiêm, hô hấp. - Kháng thể Ig
E chủ yếu giữ vai trò trình diện kháng nguyên và hoạt hóa tế bào mast, basophil. - Cytokin có vai trò làm xuất hiện triệu chứng dị ứng.1.2. Các giai đoạn dị ứng
Quá trình hình thành phản ứng dị ứng trải qua các giai đoạn:- Giai đoạn mẫn cảm
Lần đầu tiếp xúc với dị nguyên, tế bào miễn dịch TH2 sẽ phản ứng lại và tương tác với lympho B. Kết quả là số lượng lớn kháng thể Ig
E được sinh ra. Ig
E gắn vào một thụ thể Ig
E đặc hiệu trên bề mặt của tế bào miễn dịch mast và basophil sinh ra phản ứng viêm cấp. - Giai đoạn sinh hoá
Khi tiếp xúc với dị nguyên tương tự thì chính các dị nguyên này sẽ liên kết với thụ thể Ig
E đặc hiệu ở tế bào miễn dịch tạo ra quá trình degranulation (quá trình thoát hạt) phóng thích histamin và các chất hóa học gây viêm đến các mô lân cận. - Giai đoạn sinh lý
Các phản ứng dị ứng được sinh ra: ngứa, sổ mũi, nổi ban, ngứa, sốc phản vệ,... làm các cơ quan chức năng bị rối loạn và sinh ra bệnh lý mày đay, ban xuất huyết, hen phế quản, phù quincke,...2. Xét nghiệm 60 dị nguyên: những vấn đề cần biết2.1. Như thế nào là xét nghiệm 60 dị nguyên?
Xét nghiệm 60 dị nguyên là hình thức dùng 60 mẫu dị nguyên khác nhau, có sẵn để tìm ra nguyên nhân gây ra dị ứng ở một người. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ có hướng điều trị thích hợp cho người bệnh. Ngoài 60 dị nguyên thì còn có dịch vụ xét nghiệm các loại dị nguyên khác như: 52 dị nguyên, 36 dị nguyên, 1 dị nguyên,... Tùy vào tình trạng gặp phải ở mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện số lượng dị nguyên phù hợp để xét nghiệm.2.2. Ý nghĩa của xét nghiệm 60 dị nguyên
Bên cạnh việc tìm hiểu xét nghiệm 60 dị nguyên bao nhiêu tiền thì tác dụng của xét nghiệm này cũng là vấn đề không thể bỏ qua. Việc thực hiện test 60 dị nguyên sẽ giúp:- Tìm ra nguyên nhân gây nên và tình trạng dị ứng của một người. - Theo dõi miễn dịch tự nhiên để tìm ra phương pháp phòng bệnh hiệu quả. Kết quả xét nghiệm trả về thuộc 1 trong 2 trường hợp:- Âm tính: có thể không bị dị ứng với dị nguyên được xét nghiệm. - Dương tính: có nguy cơ bị dị ứng cao với dị nguyên được xét nghiệm.3. Giá xét nghiệm 60 dị nguyên bao nhiêu tiền? | medlatec | 664 |
Các triệu chứng thường gặp của thiếu máu
Thiếu máu là tình trạng thiếu hụt của các tế bào máu đỏ, làm giảm hiệu quả của máu trong việc vận chuyển oxy đến các mô trong cơ thể. Thiếu máu được chia thành các mức độ nặng hoặc nhẹ, tạm thời hoặc kéo dài vĩnh viễn, tùy thuộc vào điều trị hay can thiệp. Khi các triệu chứng xảy ra tình trạng thiếu máu đã trở nên nghiêm trọng hơn.
1. Triệu chứng về tim mạch
Tim đập nhanh, khó thở là các triệu chứng về tim mạch có thể gặp ở những người bị thiếu máu.
Ban đầu người bệnh sẽ cảm thấy tim đập nhanh hoặc hẫng một nhịp. Khi hoạt động nhiều hoặc gắng sức, nhiều người còn bị khó thở. Trường hợp thiếu máu nghiêm trọng hơn có thể gây khó chịu hoặc đau thắt ngực. Tuần hoàn máu kém thường xảy ra và đặc trưng bởi triệu chứng bàn tay hoặc bàn chân lạnh khi chạm vào. Điều quan trọng là xác định và theo dõi các triệu chứng tim mạch để ngăn chặn sự tiến triển của các triệu chứng thành các bệnh lý tim mạch nguy hiểm như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
2. Triệu chứng về thể chất
Mệt mỏi và kiệt sức là các triệu chứng thường gặp nhất của thiếu máu.
Mệt mỏi và kiệt sức là các triệu chứng thường gặp nhất của thiếu máu. Tình trạng thiếu oxy trong máu và các mô khiến cơ thể gặp nhiều khó khăn khi sản xuất năng lượng tự nhiên. Người bệnh thường bị chóng mặt khi đứng hoặc khi thực hiện bất cứ hoạt động nào. Thiếu máu kéo dài có thể gây ra đau đầu tương tự như ở những người bị mất nước. Nhiều người thiếu máu còn báo cáo có da nhợt nhạt hoặc móng giòn – dấu hiệu của thiếu oxy và sắt. Một số trường hợp bị rối loạn tình dục do thiếu oxy trong các mô và dòng máu chảy không đúng hướng. Thiếu ham muốn tình dục cũng là triệu chứng phổ biến của thiếu máu do mệt mỏi. Tăng lượng nước uống để duy trì độ ẩm, ăn thực phẩm giàu chất sắt như các loại đậu và uống bổ sung sắt theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể giúp cơ thể bổ sung nguồn cung cấp oxy.
3. Hội chứng Pica
Đối với người bệnh thiếu máu biểu hiện của hội chứng Pica là thèm ăn các cục nước đá hoặc mẩu nước đá.
Hội chứng Pica hay hội chứng ăn bậy là triệu chứng thèm ăn các vật thể ngoài thực phẩm và có thể độc hại cho cơ thể như đinh, đất, bột giặt… Đối với người bệnh thiếu máu biểu hiện của hội chứng Pica là thèm ăn các cục nước đá hoặc mẩu nước đá. Đây là dấu hiệu trực tiếp của tình trạng cơ thể thiếu sắt. Trong trường hợp nặng, bệnh nhân thiếu máu có thể thèm tinh bột, giấy hoặc đất sét. Khi bắt đầu trải nghiệm những triệu chứng nêu trên, người bệnh cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ.
4. Triệu chứng về nhận thức
Triệu chứng về nhận thức chung do thiếu máu bao gồm khó tập trung, giao tiếp hoặc cảm giác buồn bã, trầm cảm.
Triệu chứng về nhận thức chung do thiếu máu bao gồm khó tập trung, giao tiếp hoặc cảm giác buồn bã, trầm cảm. Nên nhập viện ngay lập tức nếu có những triệu chứng như mất phương hướng, nói lắp hoặc bất tỉnh.
Thiếu máu không phải là tình trạng bệnh có thể xem thường. Vì vậy hãy luôn ăn uống đầy đủ để duy trì cơ thể khỏe mạnh và khi phát hiện có các triệu chứng thường gặp của thiếu máu nêu trên, cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và tư vấn điều trị hiệu quả. | thucuc | 673 |
Rối loạn tiền đình nên nằm gối cao hay thấp?
Người mắc hội chứng rối loạn tiền đình cần tự chăm sóc bản thân và được quan tâm chăm sóc đúng cách trong đời sống hàng ngày. Từ việc ăn ngủ, nghỉ ngơi đều cần chú ý để có lợi nhất cho sức khỏe và để bệnh không dẫn đến biến chứng. Trong đó có việc rối loạn tiền đình nên nằm gối cao hay thấp. Cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Rối loạn tiền đình là gì?
Tiền đình là bộ phận nằm sau ốc tai ở hai bên, đóng vai trò quan trọng cho sự điều chỉnh thăng bằng tư thế, điệu bộ và các cử động khác của cơ thể như cử động của mắt, đầu, thân mình.
Các triệu chứng ban đầu của rối loạn tiền đình thường ít khi xuất hiện, đa phần thường là mất ngủ hoặc người cảm thấy mệt mỏi. Thường khi bệnh nhân thay đổi tư thế, nhất là khi vừa ngủ dậy, đứng dậy sẽ có thấy mất thăng bằng, dễ ngã. Trường hợp nặng hơn, người bệnh thậm chí chỉ có thể nằm được ở một tư thế, không thể ngồi dậy, có cảm giác buồn nôn và nôn dữ dội gây mất nước. Khi tỉnh táo, người bệnh mặc dù không thấy đầu óc bị quay cuồng nhưng đầu vẫn có cảm giác nặng trĩu, sợ ánh sáng hay tiếng động mạnh.
Rối loạn tiền đình gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh
2. Tại sao bị rối loạn tiền đình?
Nguyên nhân của rối loạn tiền đình rất đa dạng, có thể liên quan đến một số bệnh lý mạn tính như: tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, huyết áp thấp gây ảnh hưởng đến động mạch thân nền làm cho máu lên não bị kém dẫn tới rối loạn tiền đình. Ngoài ra, bệnh cũng có thể xuất phát từ một số nguyên nhân khác:
– Do thói quen lạm dụng rượu bia, do căng thẳng thần kinh, stress
– Do bị viêm dây thần kinh số 8
– Co thắt động mạch cột sống do thoái hóa đốt sống cổ
– Do tăng mỡ máu, xơ vữa động mạch làm giảm lưu lượng máu lên não
– Thường xuyên sống trong môi trường có nhiều tiếng ồn
– Thay đổi thời tiết đột ngột do chuyển mùa, nhiễm độc thức ăn
– Thói quen ngồi nhiều, ít vận động
Áp lực từ cuộc sống, công việc khiến rối loạn tiền đình gia tăng nhanh ở người trẻ
3. Khi bị rối loạn tiền đình nên nằm gối cao hay thấp?
Câu trả lời là nên kê gối ở mức vừa phải, không nên để quá thấp hoặc quá cao. Như đã đề cập ở trên, rối loạn tiền đình có thể xuất phát từ việc thiếu máu não, nếu kê gối quá cao có thể làm cong đốt sống cổ, gây tắc hẹp mạch máu và làm giảm lưu lượng máu tuần hoàn lên não, khiến tình trạng nặng nề hơn. Người bệnh cũng không nên để gối quá thấp để tránh khi trở mình hoặc thay đổi tư thế sẽ có cảm giác đầu óc quay cuồng, chóng mặt đột ngột.
Song song với đó, người bị rối loạn tiền đình cần cẩn trọng trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, không nên đột ngột thay đổi tư thế, đứng lên ngồi xuống quá nhanh, không đột ngột bước xuống giường ngay khi vừa dậy mà cần nằm nghỉ ngơi, khởi động nhẹ một chút để máu lưu thông rồi mới ra khỏi giường. Cần ngồi hoặc nằm ngay khi cảm thấy chóng mặt, hạn chế ngồi trên mép hành lang, đi trong bóng tối hay trèo cao… để tránh té ngã khi bị chóng mặt bất thình lình.
Người bị rối loạn tiền đình nên hạn chế đi tàu xe vì người bị rối loạn tiền đình thường bị say tàu xe rất nặng và cần cẩn thận khi đi lại ở những nơi dễ trơn trượt như nhà vệ sinh, nhà tắm. Người bị rối loạn tiền đình cũng không nên đứng hay ngồi quá lâu ở một tư thế, nhất là đối với nhân viên văn phòng cần thường xuyên vận động để tránh biến chứng tăng nặng hơn.
4. Phương pháp phòng tránh rối loạn tiền đình
4.1. Chế độ sinh hoạt phù hợp
Người mắc rối loạn tiền đình cần phải xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học để đảm bảo sức khỏe, bao gồm:
– Tập thể dục thể thao mỗi ngày với các bài tập phù hợp sức khỏe bản thân
– Không nên đứng lên ngồi xuống liên tục hay đột ngột
– Nếu làm việc văn phòng, cứ 1 – 2 tiếng bạn nên đứng dậy, đi lại và vận động để thay đổi góc nhìn, tránh căng thẳng
– Ngồi hoặc nằm ngay khi cảm thấy chóng mặt, mất thăng bằng
– Hạn chế lái xe, trèo cao…
Người bị rối loạn tiền đình nên tập thể dục thể thao thường xuyên
4.2. Tránh stress, căng thẳng thần kinh
Căng thẳng và lo âu quá độ cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rối loạn tiền đình hoặc làm gia tăng các triệu chứng của bệnh. Stress cũng làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, khiến người bệnh dễ bị nhiễm trùng tai cũng như các cơ quan khác của hệ tiền đình. Chính vì vậy, người bệnh cần chủ động điều chỉnh lối sống bằng cách sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi, chú ý ngủ đủ giấc để giảm stress và giúp cải thiện tình trạng rối loạn tiền đình hiệu quả.
4.3. Chế độ ăn uống có lợi
Một chế độ ăn giàu dinh dưỡng, ít muối và đường, nhất là gia tăng các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, kiểm soát huyết áp và bổ sung đầy đủ nước là các giải pháp kiểm soát rối loạn tiền đình hiệu quả mà ai cũng có thể áp dụng tại nhà.
Theo đó, bạn nên lựa chọn các loại thực phẩm bao gồm: các loại rau lá xanh, chuối, bơ, các loại cá giàu chất béo tốt omega-3 như cá hồi, cá thu,… dầu dừa, dầu olive. Bên cạnh đó, nên bổ sung đủ nước và hạn chế dùng rượu bia, nhất là khi triệu chứng chóng mặt, hoa mắt diễn ra thường xuyên và liên tục.
Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp câu hỏi: “Rối loạn tiền đình nên nằm gối cao hay thấp?”. Hãy luôn tạo cho mình những thói quen sinh hoạt lành mạnh và đừng quên thăm khám thường xuyên tại chuyên khoa thần kinh để được chẩn đoán, kiểm soát và đảm bảo điều trị đúng hướng. | thucuc | 1,159 |
Phù phổi cấp do tim là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng phù phổi cấp, trong đó các bệnh lý ở tim là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến tình trạng này. Việc xác định nguyên nhân dẫn đến phổi cấp là điều vô cùng quan trọng trong điều trị bệnh. Vậy phù phổi cấp do tim là gì, làm thế nào để nhận diện được hiện tượng này? Câu trả lời sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.
1. Tổng quan về phù phổi cấp do tim
Trước tiên chúng ta cần phải hiểu rằng phù phổi cấp là hiện tượng mao mạch phổi bị thoát dịch vào các phế nang và mô kẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi khí và dẫn đến suy hô hấp cấp tính. Nguyên nhân gây nên tình trạng này rất nhiều, trong đó các vấn đề ở tim là yếu tố phổ biến nhất, đồng thời cũng được đánh giá là nguyên nhân có mức độ nguy hiểm cao.
Các bệnh lý ở tim là nguyên nhân dẫn đến phù phổi cấp bao gồm:
Suy giảm chức năng tâm thu thất trái do:
Bệnh suy tim trái mạn tính bùng phát;
Nhồi máu cơ tim thất trái;
Nhiễm độc cơ tim do các yếu tố như cocain, rượu,... ;
Viêm cơ tim;
Mắc phải các bệnh lý cơ tim mạn tính không được điều trị tích cực: hở van 2 lá, hở hoặc hẹp van động mạch chủ.
Suy giảm chức năng tâm trương thất trái do:
Tràn dịch ngoài màng tim;
Hở hoặc hẹp van động mạch chủ mạn tính;
Loạn nhịp tim;
Hở van 2 lá cấp;
Bệnh cơ tim;
Phì đại thất trái.
Tâm nhĩ trái tắc nghẽn vì:
U nhầy nhĩ trái;
Suy tim trái;
Hẹp van 2 lá;
Dị tật tim bẩm sinh có 3 buồng nhĩ;
Huyết khối nhĩ trái.
Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái vì:
Mắc bệnh phì đại cơ tim;
Hẹp van động mạch chủ cấp;
Tăng huyết áp.
Thể tích tâm thất trái bị quá tải do:
Hở van động mạch chủ cấp;
Tâm thu thất trái bị suy giảm chức năng do truyền dịch quá mức, không tuân thủ chế độ ăn uống và điều trị.
2. Phù phổi cấp do tim có những triệu chứng nào?
Để nhận biết tình trạng phù phổi cấp do tim thì cần dựa trên những triệu chứng dưới đây:
Khó thở, bệnh nhân có khi phải ngồi dậy để thở;
Lo lắng, hốt hoảng, rối loạn tinh thần do cảm giác ngạt thở;
Chảy nhiều mồ hôi;
Người bệnh bị ho khan nhiều, bệnh tiến triển có thể khiến bệnh nhân khạc ra bọt hồng;
Đau ngực nếu nguyên nhân do phình động mạch chủ bóc tách hoặc do nhồi máu cơ tim cấp.
Nếu bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh về tim mạch kết hợp với những dấu hiệu trên thì có thể nghi ngờ bệnh nhân đang bị phù phổi cấp do tim. Khi kiểm tra có thể phát hiện:
Mạch nhanh, nhịp thở nhanh;
Rối loạn tri giác;
Giảm cung lượng tim, da xanh tái;
Nghe phổi thấy ran rít, ran ẩm hoặc khò khè;
Khó nghe tim, phát hiện tiếng tim do bệnh lý.
Phù phổi cấp do tim là một biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động trao đổi khí và đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân. Nếu không được xử trí sớm, tình trạng này có thể gây thiếu hụt oxy, từ đó dẫn đến hoại tử tế bào não và lan đến các cơ quan khác trong cơ thể. Thời gian cấp cứu càng sớm, nguy cơ biến chứng và tử vong sẽ càng ít.
3. Các kỹ thuật được dùng trong chẩn đoán phù phổi cấp do tim
Bên cạnh các triệu chứng lâm sàng thì cần dựa trên kết quả của các chẩn đoán cận lâm sàng khác để xác định tình trạng phù phổi cấp do tim, cụ thể là:
Chụp X-quang tim phổi: kỹ thuật này đem lại hiệu quả cao, giúp tìm ra nguyên nhân và chẩn đoán được giai đoạn tiến triển của bệnh. Tuy nhiên có một nhược điểm là bệnh nhân có thể xuất hiện dấu hiệu bất thường muộn hơn thời điểm chụp X-quang nên khó chẩn đoán hơn. Ngoài chức năng chẩn đoán, phương pháp chụp X-quang còn được áp dụng để theo dõi điều trị;
Siêu âm tim: khi đang cấp cứu cho bệnh nhân thì chưa cần phải dùng tới siêu âm tim. Sau khi sức khỏe bệnh nhân đã ổn định hơn thì sẽ áp dụng siêu âm tim để tìm hiểu nguyên nhân gây phù phổi cấp do tim là gì, từ đó phục vụ cho công tác điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát trong tương lai;
Đo điện tâm đồ: có giá trị hỗ trợ xác định nguyên nhân gây bệnh và thường được chỉ định sau cấp cứu;
Các xét nghiệm cần thiết khác: xét nghiệm protein máu, men tim, khí máu động mạch, bão hòa oxy mạch nảy,...
4. Phương pháp điều trị phù phổi cấp do tim là gì?
Để khắc phục biến chứng phù phổi cấp do tim thì ngoài điều trị giảm nhẹ triệu chứng giúp cứu sống bệnh nhân thì cần kết hợp với các phương pháp phục hồi chức năng phổi và khắc phục các bệnh lý tim mạch.
4.1. Điều trị phù phổi cấp
Bệnh nhân cần được nhanh chóng thực hiện các biện pháp cấp cứu dưới đây:
Thở oxy: thở oxy bình thường hoặc hỗ trợ thở máy để đảm bảo bệnh nhân luôn được cấp đủ lưu lượng oxy máu, bảo vệ hoạt động của các tế bào não cũng như các tế bào khác của cơ thể;
Dùng thuốc: kết hợp các loại thuốc trợ thở, phòng ngừa nguy cơ biến chứng do phù phổi cấp gây ra, ví dụ như thuốc giãn mạch, thuốc lợi tiểu quai, thuốc tăng sức co bóp cơ tim, thuốc co mạch (trong trường hợp phù phổi cấp đi kèm triệu chứng sốc tim và hạ huyết áp), morphin,... ;
Nếu người bệnh phù phổi cấp do tim nhưng bản thân đang mắc các bệnh lý nền như viêm phổi, tiểu đường hay huyết áp cao thì cần điều trị kết hợp để kiểm soát tốt các bệnh lý này;
Theo dõi tình trạng tiến triển của người bệnh thông qua các phương pháp như điện tâm đồ, theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn, đo độ bão hòa oxy,...
4.2. Điều trị nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến phù phổi cấp là do các bệnh lý ở tim. Vì vậy để ngăn ngừa nguy cơ bệnh tái phát về sau thì cần tập trung điều trị nguyên nhân và tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ có chỉ định và phác đồ điều trị phù hợp nhất.
Hy vọng rằng với những thông tin cơ bản trên đây, quý bạn đọc đã hiểu rõ hơn biến chứng phù phổi cấp do tim là gì, qua đó bạn sẽ nhận biết sớm và có cách xử trí kịp thời khi bản thân hoặc người xung quanh gặp phải tình trạng này. Cần lưu ý là biến chứng phù phổi cấp do tim càng được phát hiện và cấp cứu từ sớm thì cơ hội cứu sống sẽ càng cao. | medlatec | 1,208 |
Lưu ý trong điều trị thoát vị đĩa đệm cổ
Thoát vị đĩa đệm còn có tên gọi khác là trượt đĩa đệm, là bệnh lý phổ biến hình thành khi có một lực áp lớn tác động lớn đĩa đệm và làm rách bao đĩa đệm khiến cho nhân thoát ra bên ngoài đè lên rễ thần kinh cột sống. Việc lựa chọn phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cổ phụ thuộc vào kết quả của lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng ở bệnh nhân.
1. Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm cổ
Bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ được đánh giá là có nhiều khả năng gây ra biến chứng hơn so với thoát vị đĩa đệm thắt lưng bởi giữa 7 đốt sống cột sống cổ là các đĩa đệm thực hiện nhiệm vụ nâng đỡ, di chuyển và phân bổ lực, chính vì thế, một khi đĩa đệm cổ bị rách hoặc thoái hóa sẽ chèn ép vào tủy sống và rễ thần kinh, người bệnh lúc này sẽ khó khăn khi và vô cùng đau đớn.Những nguyên nhân khách quan, chủ quan có thể gây ra bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bao gồm:Do thói quen lao động, sinh hoạt: Người bệnh bị sai tư thế khi lao động, ngồi làm việc trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cột sống và tăng nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm. Đặc biệt, trong sinh hoạt hàng ngày, những thói quen như ngồi vẹo sang 1 bên, vừa nằm vừa xem tivi hay ngủ ngồi trên bàn làm việc... cũng là những nguyên nhân khiến thoát vị đĩa đệm cột sống cổ;
Tư thế ngồi sai trong thời gian làm việc dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến cột sống
Do tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm cổ càng lớn. Trong giai đoạn từ 30 đến 50 tuổi xương của mỗi người bắt đầu có dấu hiệu thoái hóa, đây chính là điều kiện thuận lợi dẫn tới thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Ngoài ra, ở những người cao tuổi thì sự đàn hồi và thành phần nước trong cơ thể sẽ bị giảm đi theo thời gian nên rất dễ mắc các bệnh về xương khớp;Do gặp phải chấn thương hay tai nạn: Những chấn thương này tác động mạnh vào cột sống làm cho các chất nhầy trong đĩa đệm thoát ra ngoài và gây ra sự chèn ép;Do di truyền: Trong gia đình nếu như có người thân bị mắc các bệnh về xương khớp hay thoát vị đĩa đệm thì con cái cũng có khả năng bị di truyền bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.
2. Điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ như thế nào?
Việc lựa chọn phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cổ sẽ phụ thuộc rất nhiều vào kết quả lâm sàng, cận lâm sàng và tình hình cụ thể ở người bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định 2 dạng điều trị sau:Điều trị thoát vị đĩa đệm cổ dạng thông thường:Điều trị nội khoa để kê toa thuốc và có thể kết hợp với nẹp cổ, giảm đau, nắn khớp và vật lý trị liệu
Điều trị thoát vị đĩa đệm cổ bằng vật lý trị liệu
Điều trị bằng phẫu thuật:Thực hiện khi điều trị nội khoa không mang lại kết quả và người bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm. Hiện nay, có các phương pháp phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ít xâm lấn và chi phí tiết kiệm như:Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nội soi;Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng lối trước;Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng lối trước kết hợp với hàn xương hay thay đĩa đệm nhân tạo.
3. Lưu ý trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Đối với bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ nặng và điều trị ngoại khoa không mang lại kết quả, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cổ bằng nội soi. Đây là một phương pháp được thực hiện ở Châu Âu từ năm 1991, giúp mang lại hiệu quả mà không phá huỷ cơ vùng cổ, xương, vết mổ rất nhỏ và hạn chế các biến chứng có thể xảy ra.
Trao đổi với bác sĩ về phương pháp phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cổ bằng nội soi
Phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm cổ được chỉ định trong trường hợp:Bệnh nhân có lỗi đĩa đệm cột sống cổ nhiều tầng;Thoát vị đĩa đệm mãn tính;Bệnh nhân bị đau, nặng ở cổ và tay, có hoặc không có yếu, tê bì, kim châm ở da;Đau mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cổ nội khoa như nẹp, kéo cổ, thư giãn cơ hoặc vật lý trị liệu;Bệnh nhân với lỗi đĩa đệm và gai xương ở những tần lân cận.Phương pháp mổ thoát vị đĩa đệm cổ sẽ không được chỉ định ở trường hợp bệnh nhân:Bị hẹp ống sống nặng (phát triển nhiều xương trong tủy sống);Bị đau ở cổ và tay gây ra bởi thoát vị đĩa đệm;Bị thoát vị đĩa đệm và hẹp ở sống nhẹ. Quá trình diễn biến sau phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm cổ đa số bệnh nhân cảm thấy giảm đau, có thể đi lại được trong ngày. Bệnh nhân có thể vận động bình thường lại trong vòng 1 đến 6 tuần sau phẫu thuật.Những bệnh nhân mổ thoát vị đĩa đệm cổ đường trước thường bị đau khi nuốt sau phẫu thuật. Người bệnh nên chịu khó uống nước, nói chuyện và tập nuốt để giúp giảm đau nhanh.Trong trường hợp bệnh nhân phải đặt mảnh ghép và cố định nẹp vít cột sống cổ thì sẽ phải mang nẹp cổ cứng từ 3 - 6 tuần. Nẹp cổ sẽ gây cảm giác khó chịu, đau đớn do va chạm vào hàm, vai và xương đòn. Đặc biệt, sau vài ngày đầu mang nẹp cổ cứng, người bệnh sẽ có cảm giác mỏi và cứng gáy, hai vai, sau khoảng 6 tuần thì cảm giác đau sẽ giảm nếu như người bệnh tích cực tập luyện.
4. Các bác sĩ Nội Cơ xương khớp cùng các bác sĩ tại Trung tâm Chấn thương chỉnh hình giàu chuyên môn và kinh nghiệm sẽ kết hợp hội chẩn, đồng thời thực hiện các phương pháp chẩn đoán tiên tiến nhất hiện nay để đánh giá tình trạng bệnh và chỉ định phác đồ điều trị cụ thể.
Biến chứng đau mỏi vai gáy và cách phòng ngừa | vinmec | 1,138 |
Xét nghiệm axit uric có ý nghĩa như thế nào?
Trong khám sức khỏe tổng quát hoặc chẩn đoán và theo dõi, điều trị bệnh, xét nghiệm axit uric thường được chỉ định. Từ chỉ số kết quả, bác sĩ sẽ nhận biết được chi tiết về tình trạng biến đổi nồng độ axit uric trong máu của người bệnh và đưa ra những kết luận chính xác nhất.
1. Mục đích của xét nghiệm axit uric là gì?
- Trước khi tìm hiểu về xét nghiệm axit uric, bạn cần biết axit uric là gì. Đây chính là sản phẩm được tạo từ quá trình thoái giáng nhân purin. Sau đó, hợp chất này sẽ được tan trong máu. Tiếp đó đi theo máu qua thận và cuối cùng sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể qua đường tiểu là chủ yếu và một số ít được đào thải qua đường tiêu hóa.
Những nguồn tạo ra hợp chất axit uric trong cơ thể có thể kể đến như sau:
+ Những loại thực phẩm giàu nhân purin gồm có thịt động vật, nội tạng động vật, rượu, bia,...
+ Nguồn axit uric nội sinh: Chính là những tế bào già hóa trong cơ thể. Cụ thể là khi những tế bào này chết đi, nó sẽ bị phá hủy và tạo thành axit uric.
Nếu quá trình đào thải axit uric trong máu diễn ra theo đúng quy trình thì chỉ số hợp chất này trong máu sẽ ở mức cho phép. Ngược lại, khi quá trình đào thải gặp nhiều vấn đề, có thể khiến cho axit uric lắng đọng lại trong các mô và khớp, mà không thải hết ra bên ngoài.
- Mục đích xét nghiệm axit uric chính là xác định nồng độ của hợp chất này có trong máu. Từ sự biến đổi, tăng giảm về nồng độ axit uric, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh và theo dõi quá trình điều trị dễ dàng hơn.
Trên thực tế, đây là loại xét nghiệm rất phổ biến để chẩn đoán và theo dõi những trường hợp mắc bệnh gout và đánh giá những phương pháp điều trị đang được áp dụng với người bệnh liệu đã hiệu quả hay chưa. Bên cạnh đó, những trường hợp đang hóa trị, xạ trị hoặc mắc các bệnh lý về thận cũng cần kiểm tra nồng độ của axit uric trong máu.
- Chỉ số axit bình thường là từ 210 - 420 umol/L(ở nam giới), từ 150 - 350 umol/L(ở nữ). Để có được kết quả xét nghiệm chính xác, cần nhịn ăn từ 4 đến 8 tiếng trước khi xét nghiệm. Ngoài ra, bạn cũng không nên dùng chất kích thích, một số loại thực phẩm chức năng trước khi xét nghiệm.
2. Những nguyên nhân khiến axit uric trong máu tăng cao
Hiện tượng axit uric trong máu tăng cao có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể kể đến như sau:
- Do di truyền: Những đặc điểm về gen di truyền cũng là nguyên nhân gây ra những vấn đề trong quá trình trao đổi chất và có thể là nguồn gốc của tình trạng tăng axit uric trong máu.
Theo một số nghiên cứu, hội chứng Lesch-Nyhan xảy ra do khiếm khuyết ở gen dẫn tới sự trao đổi purin gặp nhiều vấn đề và làm tăng nguy cơ lắng đọng axit uric trong máu. Từ đó, gây ra những bệnh lý như gout, bệnh thận, bàng quang hay một số tổn thương về thần kinh.
- Một số trường hợp mắc bệnh ung thư đã xảy ra di căn hay những trường hợp mắc bệnh bạch cầu cũng có thể bị tăng axit uric trong máu do khối u phân tách và phát triển mạnh.
Với những bệnh nhân ung thư đang trong quá trình hóa trị, xạ trị: Các phương pháp này có thể tiêu diệt khối u ung thư nhanh chóng nhưng có thể giải phóng nội chất tế bào vào máu và làm tăng lượng axit uric trong máu.
- Do giảm khả năng đào thải axit uric: Nếu quá trình đào thải hợp chất này có vấn đề thì axit uric sẽ tồn đọng nhiều trong máu. Tình trạng này thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính.
Nguyên nhân là do khi thận bị suy giảm chức năng trong một thời gian dài, khả năng đào thải các chất ra khỏi cơ thể sẽ kém dần và khiến axit uric có cơ hội tồn đọng trong máu nhiều hơn. Bên cạnh đó, những bệnh về trao đổi chất và các bệnh nội tiết cũng có thể làm giảm khả năng bài tiết axit uric.
- Chế độ dinh dưỡng không khoa học: Nếu bạn ăn quá nhiều thực phẩm có chứa purin như nội tạng động vật, các loại thịt đỏ và thường xuyên uống bia rượu thì sẽ có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng tăng axit uric trong máu.
Bên cạnh đó, những người thường xuyên ăn kiêng quá mức nhưng lại tập thể dục với cường độ cao cũng có nguy cơ phải đối mặt với tình trạng giảm bài tiết và tăng axit uric.
- Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số nguyên nhân khác cũng khiến lượng axit uric trong máu tăng cao bất thường có thể kể đến như sau:
+ Do chỉ số đường huyết cao.
+ Bệnh suy giáp.
+ Do tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị, đặc biệt là thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch.
+ Do tình trạng thừa cân, béo phì.
+ Do thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, thuốc trừ sâu.
3. Phải làm sao để ngăn ngừa axit uric trong máu tăng cao?
Để phòng tránh axit uric trong máu tăng cao, có thể tham khảo một số phương pháp sau:
- Không nên ăn quá nhiều đạm, chẳng hạn như các loại hải sản, thịt đỏ, nội tạng động vật.
- Không nên ăn những thực phẩm có thể tăng nguy cơ sỏi thận như hoa quả chua, dưa muối, canh chua,...
- Nên ăn những thực phẩm có nhiều chất xơ và không có chứa nhiều purin như cà rốt, dưa leo,… Tác dụng của các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ là làm chậm quá trình hấp thu đạm và từ đó giảm nguy cơ hình thành axit uric.
- Không nên dùng các loại đồ uống có chứa chất kích thích, đặc biệt là bia rượu, cà phê. Những người mắc bệnh lý về tim mạch thì càng phải cẩn trọng với những loại đồ uống này.
- Nếu đang dùng thuốc điều trị cần uống nhiều nước.
- Nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe, thực hiện xét nghiệm axit uric để sớm phát hiện những bất thường về nồng độ axit uric và khắc phục bệnh sớm, phòng tránh những hậu quả nghiêm trọng. | medlatec | 1,144 |
3 giai đoạn phát triển của bệnh sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra. Bệnh thường xảy ra quanh năm nhưng tập trung nhiều nhất vào mùa mưa là thời điểm muỗi phát triển và lây lan bệnh. bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng với biểu hiện bệnh qua 3 giai đoạn.
1. Các giai đoạn bệnh sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết Dengue có những biểu hiện lâm sàng rất đa dạng, biểu hiện từ nhẹ đến nặng, nếu không được phát hiện và xử lý sớm có thể dẫn đến tử vong do xuất huyết.Bệnh diễn biến qua 3 giai đoạn bao gồm: Giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn phục hồi.Giai đoạn sốt: Thường trong 3 ngày đầu của bệnh với những biểu hiện:Bệnh nhân xuất hiện sốt cao đột ngột 39-40 độ C.Mệt mỏi, đau đầu, đau nhức hốc mắt, đau các khớp, đau mỏi người, có thể có viêm long đường hô hấp trên.Chán ăn, cảm giác buồn nôn và nôn.Da xung huyết, có thể có biểu hiện những chấm xuất huyết dưới da.Giai đoạn nguy hiểm (hay gọi là giai đoạn xuất huyết): Thường vào ngày thứ 3 - 7 của bệnh. Biểu hiện sốt có thể giảm hoặc vẫn còn sốt, xuất hiện các dấu hiệu xuất huyết từ nhẹ đến nặng, có những biểu hiện xuất huyết rất đa dạng (do giảm tiểu cầu trong máu), là giai đoạn nhiều biến chứng xảy ra.Nhẹ nhất là hiện tượng xuất huyết dưới da: Bệnh nhân thấy các điểm xuất huyết dưới da, thường kèm theo cảm giác ngứa da.Chảy máu cam, chảy máu chân răng, phụ nữ có thể chảy máu không liên quan tới chu kỳ kinh hay rong kinh.Xuất huyết đường tiêu hóa với biểu hiện: Đi ngoài phân đen, đi ngoài phân lẫn máu hay nôn ra máu tươi hoặc máu đông.Xuất huyết nặng hơn có thể là dấu hiệu xuất huyết não, xuất huyết trong ổ bụng nguy hiểm đến tính mạng.Do hiện tượng cô đặc máu nếu không bù đủ dịch bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp, nặng hơn sốc do giảm khối lượng tuần hoàn.Khi người bệnh có những biểu hiện như: Vật vã, kích thích hay li bì, nôn nhiều, đau bụng không rõ nguyên nhân, đau đầu dữ dội, tiểu ít, dấu hiệu xuất huyết cần đưa người bệnh đến viện để được điều trị kịp thời.Giai đoạn hồi phục: Bệnh nhân hết sốt trên 48 giờ, đỡ mệt, tổng thể khỏe lên, thèm ăn và tiểu tiện nhiều hơn, Xét nghiệm tiểu cầu bắt đầu tăng.
Dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết
2. Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
Bệnh sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết rất đa dạng, có thể từ nhẹ đến nặng và hiện nay chưa có biện pháp phòng bệnh và điều trị đặc hiệu nên bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh do xuất huyết dưới nhiều hình thức.Khi người bệnh có dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết không nên chủ quan cần khám và theo dõi tránh những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.
3. Cách chăm sóc và điều trị bệnh nhân sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng bệnh hết hợp với chế độ chăm sóc.3.1. Điều trị triệu chứng. Hạ sốt: Khi sốt < 38,5 độ C sử dụng các phương pháp vật lý như chườm bằng nước ấm vào các vùng trán, nách, bẹn, mặc quần áo rộng rãi thoáng mát. Khi sốt từ 38,5 độ C chườm ấm kết hợp với thuốc Paracetamol (không được dùng ibuprofen hay aspirin để hạ sốt vì gây xuất huyết nặng hơn) liều 10-15mg/kg, 4-6 giờ/ lần. Chú ý nếu trẻ em có tiền co giật nên sử dụng thuốc khi trẻ sốt từ 38 độ C.Bù nước và điện giải: Uống nhiều nước, dùng oresol hay hydrite để bù nước và điện giải. Nếu mất nước vừa và nặng người bệnh nôn nhiều không uống được truyền dung dịch Nacl 0,9%... để bù nước và điện giải cho người bệnh.
Bù nước và điện giải khi bệnh nhân bị sốt là điều vô cùng quan trọng
3.2. Chế độ chăm sóc. Người bệnh hạn chế đi lại, nghỉ ngơi tại giường.Ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, uống nhiều nước lọc, nước pha oresol hay nước trái cây...Hạn chế dùng những đồ ăn có màu đỏ, nâu hay đen để tránh nhầm lẫn với xuất huyết đường tiêu hóa.
4. Phòng bệnh sốt xuất huyết
Hiện nay chưa có biện pháp phòng bệnh đặc hiệu, phòng bệnh chủ yếu là đề phòng muỗi đốt bằng cách:Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách: Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng, thả cá vào các dụng cụ chứa nước, vệ sinh dụng cụ chứa nước thường xuyên, dọn vệ sinh khu vực sống.Đề phòng muỗi đốt: Mặc quần áo dài tay, ngủ trong màn, dùng bình xịt muỗi, hương muỗi, bôi kem xua muỗi, màn tẩm hóa chất...Bệnh sốt xuất huyết biểu hiện qua 3 giai đoạn bệnh, giai đoạn từ ngày thứ 3 - 7 của bệnh là giai đoạn nguy hiểm nhất, có thể nhiều biến chứng xảy ra nguy hiểm đến tính mạng.
Dấu hiệu sốt xuất huyết nguy hiểm cần nhập viện | vinmec | 934 |
Những điều nên biết về bệnh nấm tai
Bệnh nấm tai có thể xảy ra với bất kỳ ai, nhưng thường gặp hơn ở những người giữ vệ sinh tai không sạch sẽ, dùng dụng cụ lấy ráy tai chung với người khác,... Mặc dù bệnh không quá nguy hiểm nhưng có một thực tế là nhiều bệnh nhân hay chủ quan, bỏ qua các dấu hiệu bệnh nên dễ gặp biến chứng và việc điều trị sau đó gặp nhiều khó khăn.
1. Bệnh nấm tai - nguyên nhân và triệu chứng
1.1. Nguyên nhân nào gây ra nấm tai?
Nấm tai là dạng nhiễm trùng gây nên bởi các vi nấm ở trong tai, đôi khi có trường hợp nấm ở vành và ngoài tai còn gọi là nấm vành tai và nấm tai ngoài. Có đến 60 loại nấm có thể gây nấm tai nhưng phổ biến hơn cả là Candida và Aspergillus.
Các loại nấm này cần có nhiệt độ và độ ẩm phù hợp để phát triển nên thường xuất hiện nhiều vào mùa hè, ở vùng khí hậu ấm áp. Có một số trường hợp nấm kết hợp vi khuẩn khiến cho tình trạng nhiễm trùng trở nên nghiêm trọng.
Những đối tượng sau được xem là có nguy cơ bị nấm tai cao hơn:
- Thường xuyên bơi trong môi trường nước bẩn.
- Hệ miễn dịch yếu.
- Tai đã từng bị chấn thương.
- Bị bệnh chàm hoặc các bệnh lý mạn tính về da.
- Mắc bệnh đái tháo đường.
- Hay đến hiệu cắt tóc để lấy ráy tai.
1.2. Triệu chứng bệnh nấm tai là gì?
Tai chảy dịch là triệu chứng thường gặp nhất ở người mắc bệnh lý này. Tùy mức độ bệnh mà màu sắc của dịch có thể là trắng, xám, xanh, vàng hoặc đen. Ngoài ra, bệnh nấm tai còn gây nên các triệu chứng khác như: đau ngứa tai, đỏ, viêm sưng tai, có cảm giác bị ù tai, tai bong tróc da, thính giác suy giảm,...
2. Chẩn đoán và điều trị nấm tai như thế nào?
2.1. Chẩn đoán nấm tai
Bị nấm tai sẽ gây nên những triệu chứng rất rõ ràng như đã nói ở trên, đặc biệt là tình trạng ngứa tai tăng dần về mức độ và sự suy giảm khả năng nghe. Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh dễ thấy căng và đau nhức tai, kể cả lúc nhai nuốt. Đến lúc có dịch mủ chảy ra từ tai thì bệnh đã thực sự trở nên nghiêm trọng.
Để chẩn đoán nấm tai bác sĩ thường căn cứ dựa trên bệnh sử và một số kiểm tra cần thiết. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ dùng ống soi tai để kiểm tra ống tai và màng nhĩ để tìm kiếm dấu hiệu bất thường. Ngoài ra, bác sĩ còn có thể lấy dịch tụ ở trong tai để xét nghiệm dưới kính hiển vi nhằm có căn cứ đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng của bệnh nhân.
2.2. Điều trị nấm tai
Nấm tai là bệnh cần được điều trị dứt điểm từ sớm bởi nếu điều này không xảy ra người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như: khả năng nghe suy giảm, viêm ống tai, thủng màng nhĩ, viêm tai giữa,...
Khi đã có kết quả từ việc thăm khám, kiểm tra, bác sĩ sẽ chẩn đoán và tư vấn hướng điều trị phù hợp với từng bệnh nhân như:
- Vệ sinh tai: dùng dung dịch để làm sạch và loại bỏ dịch trong tai. Quá trình này người bệnh không nên tự thực hiện tại nhà để tránh gây tổn thương cho tai hoặc làm bệnh thêm trầm trọng.
- Nhỏ thuốc trị nấm: một số thuốc thường được dùng sẽ chứa các hoạt chất như: clotrimazole, fluconazole, axit axetic,... với liều lượng và thời gian phù hợp. Việc dùng thuốc sẽ giúp làm thuyên giảm dần dần các triệu chứng nấm tai.
- Dùng thuốc uống: tùy từng trường hợp khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định đơn thuốc phù hợp như: itraconazole, acetaminophen, thuốc chống viêm không steroid,...
- Dùng thuốc bôi: áp dụng với các trường hợp bị nấm tai ngoài. Thuốc có thể là dạng kem hoặc dạng mỡ để điều trị nấm vành tai, nấm ngoài tai.
Hầu hết các trường hợp bị nấm tai đều có thể được chữa khỏi bằng thuốc trị nấm. Một số ít trường hợp không đáp ứng được với phương pháp điều trị này nên bệnh tiến triển sang mạn tính và cần được theo dõi, điều trị tại bệnh viện chuyên khoa.
Bệnh nhân đang có các bệnh lý mạn tính, suy yếu hệ miễn dịch hay mắc bệnh đái tháo đường cần kiểm soát tốt bệnh nấm tai. Bên cạnh đó, điều trị các bệnh lý mạn tính về da cũng là vấn đề không nên bỏ qua bởi nó chính là yếu tố làm tăng nguy cơ tái phát nấm tai.
Nếu đang trong quá trình điều trị nấm tai người bệnh cần giữ cho tai luôn được khô ráo, không để nước lọt vào tai trong tai vì những điều này làm tăng độ ẩm, tạo môi trường tốt cho vi nấm tái hoạt động. Bên cạnh đó, người bệnh cũng không nên bơi lội và tự ý dùng vật dụng gì để làm sạch tai. Sau khi đã điều trị khỏi nấm tai, tốt nhất hãy tránh tiếp xúc với nơi có môi trường ô nhiễm để bệnh không tái phát.
Muốn phòng tránh bệnh nấm tai cần:
- Chú ý vệ sinh tai đúng cách và không dùng dụng cụ thiếu sạch sẽ để ngoáy tai.
- Không sử dụng chung dụng cụ vệ sinh tai với người khác.
- Giữ cho ống tai thường xuyên được khô ráo và sạch sẽ.
- Không tự ý dùng thuốc điều trị các bệnh lý về tai.
Nói tóm lại, nấm tai không nguy hiểm mà điều cần thận trọng là nguy cơ biến chứng do nấm tai không được điều trị gây ra. Nếu bỏ qua hoặc điều trị nấm tai ở giai đoạn muộn thì không những thính lực bị giảm sút nghiêm trọng mà người bệnh còn phải đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe. Vì thế, khi có cảm giác đau hoặc có dịch chảy ra từ tai, người bệnh nên đến gặp bác sĩ tai mũi họng ngay. | medlatec | 1,065 |
Hẹp van động mạch phổi: Triệu chứng và điều trị
Hẹp van động mạch phổi là một bệnh lý xảy ra khi van động mạch phổi không mở được hoàn toàn, khiến việc lưu thông máu từ tim đến phổi bị ảnh hưởng. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về triệu chứng, phương pháp điều trị và cách phòng tránh bệnh lý van tim này.
1. Van động mạch phổi hẹp và các triệu chứng thường gặp
1.1. Hiểu về hẹp van động mạch phổi
Van động mạch phổi là bộ phận có nhiệm vụ đảm bảo sự lưu thông một chiều của dòng máu từ tim đến phổi.
Van động mạch phổi hẹp (Pulmonary Arterial Stenosis) là tình trạng van động mạch phổi bị hạn chế khả năng mở, không thể mở được tối đa để tống máu từ tâm nhĩ trái lên phổi. Điều này gây ra sự cản trở trong lưu thông máu và làm tăng áp lực trong hệ thống động mạch phổi. Bệnh thường gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi, nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi.
Van động mạch phổi hẹp là bệnh lý thường gặp ở trẻ em, nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi độ tuổi
1.2. Triệu chứng thường gặp của bệnh nhân có van động mạch phổi hẹp
Các triệu chứng của bệnh có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ và vị trí hẹp của van tim. Các dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân có van động mạch phổi hẹp bao gồm:
– Thở nhanh và khó thở: Do khả năng cung cấp oxy bị hạn chế, bệnh nhân có thể thở nhanh hơn và có cảm giác khó thở, đặc biệt khi hoạt động.
– Mệt mỏi: Sự thiếu oxy trong cơ thể có thể dẫn đến mệt mỏi và suy giảm sức khỏe chung.
– Nhịp tim nhanh: Áp lực máu tăng cao trong hệ thống động mạch phổi có thể làm tăng nhịp tim.
– Da tái xanh bất thường: Bệnh nhân có thể trở nên xanh tái khi máu thiếu oxy.
Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng khác như đau ngực, ngất xỉu.
Người bệnh thường có các triệu chứng như đau tức ngực và khó thở
Người bệnh thường có các triệu chứng như đau tức ngực và khó thở
2. Các phương pháp phổ biến điều trị hẹp van động mạch phổi
Phương pháp điều trị bệnh hẹp van động mạch phổi có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ của bệnh và tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thường được các chuyên gia sử dụng:
2.1. Điều chỉnh lối sống và bổ sung dinh dưỡng
– Điều chỉnh lối sống: Đối với những trường hợp nhẹ, việc thay đổi lối sống có thể giúp giảm triệu chứng. Việc này bao gồm duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và hạn chế tác động môi trường tiêu cực như tiếp xúc với khói thuốc lá và chất ô nhiễm.
– Bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân: Đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh và cân đối là rất quan trọng để hỗ trợ sự phục hồi và duy trì sức khỏe tổng quát của người bệnh. Nên hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các bài tập thể dục nhẹ nhàng và phù hợp để duy trì sức khỏe tim mạch và tăng cường khả năng tuần hoàn máu.
– Duy trì tâm lý lạc quan: Những người mắc bệnh này có thể bị căng thẳng và lo lắng về tình trạng sức khỏe của mình. Giữ tinh thần lạc quan có tác dụng rất lớn cho quá trình điều trị, giúp cải thiện tình trạng bệnh.
2.2. Điều trị theo các phương pháp từ chuyên gia
– Uống thuốc điều trị: Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc giãn mạch hoặc chống đông máu để cải thiện triệu chứng bệnh. Trong đó, thuốc giãn mạch giúp giãn mở động mạch phổi, giảm áp lực trong hệ thống động mạch và cải thiện lưu thông máu. Các loại thuốc thường được sử dụng bao gồm prostacyclin, sildenafill, bosentan và ambrisentan. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống đông như warfarin để ngăn chặn hình thành cục máu trong động mạch phổi.
– Theo dõi và chăm sóc định kỳ: Bệnh nhân có van động mạch phổi hẹp cần được theo dõi và điều trị chủ động. Việc kiểm tra định kỳ và xem xét các chỉ số cơ bản như áp lực động mạch phổi, lưu lượng máu và oxy trong máu là quan trọng để đánh giá tình trạng bệnh và điều chỉnh phương pháp điều trị.
– Phẫu thuật: Trong những trường hợp nặng, phẫu thuật có thể được cân nhắc để mở rộng van động mạch phổi bị hẹp. Phẫu thuật này có thể bao gồm angioplasty (sử dụng ống thông qua động mạch để mở rộng van) hoặc phẫu thuật mở rộng van bằng cách cắt và gia công van.
Tập thể dục thường xuyên, duy trì tâm trạng lạc quan hỗ trợ quá trì điều trị bệnh hiệu quả
3. Phòng tránh bệnh hẹp van phổi
Phòng tránh tình trạng hẹp ở van động mạch phổi góp phần phần quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tim mạch và ngăn chặn nguy hiểm tính mạng.
3.1. Thay đổi thói quen xấu giúp giảm nguy cơ mắc bệnh
– Tránh hút thuốc lá và giảm tiếp xúc với khói thuốc lá: Điều này giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh. Nếu bạn đang hút thuốc lá, hãy tìm đến các chuyên gia để có phương pháp giúp bỏ thuốc hiệu quả.
– Giữ môi trường sạch sẽ: Hạn chế tiếp xúc với các chất ô nhiễm không khí như bụi, khí độc và chất gây dị ứng có thể giúp giảm nguy cơ bị hẹp van. Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại và bảo vệ môi trường xung quanh.
– Bổ sung các loại thực phẩm tốt: Thực phẩm giàu chất xơ, rau quả và ngũ cốc nguyên hạt giúp giảm nguy cơ bị bệnh tim mạch và hẹp van động mạch phổi.
– Thực hiện bài tập thể dục với mức độ vừa phải và đều đặn có thể cải thiện sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ bị bệnh. Hãy bắt đầu với một hoạt động mà bạn thích như đi bộ, chạy, bơi lội hoặc tham gia các lớp thể dục nhóm.
3.2. Giữ tâm trạng thư giãn và duy trì cân nặng hợp lý
– Giảm căng thẳng: Căng thẳng tâm lý có thể gây tác động tiêu cực đến sức khỏe tim mạch. Hãy tìm cách quản lý căng thẳng và thực hiện các hoạt động thư giãn như yoga, thiền, massage hoặc tham gia các hoạt động giải trí mà bạn thích.
– Béo phì, cao huyết áp là nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạch vành. Bạn nên kiểm soát cân nặng, lượng cholesterol nạp vào cơ thể để phòng tránh bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, không nên giảm cân bằng các biện pháp tiêu cực, không khoa học như uống thuốc giảm cân, nhịn ăn, tập luyện quá sức. Điều này không chỉ khiến sức khỏe giảm sút mà còn có thể gây ra các bệnh lý khác. | thucuc | 1,273 |
Tình trạng stress kéo dài có thể gây cường giáp
Với những áp lực trong công việc, học tập, dường như ai cũng phải đối diện với căng thẳng, stress. Tuy nhiên, stress không chỉ là vấn đề sức khỏe tinh thần mà còn gây ảnh hưởng, tàn phá nhiều cơ quan khác. Đặc biệt, những đối tượng bị stress kéo dài có thể gây cường giáp hoặc làm cho các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp trở nặng hơn.
1. Tổng quan về tình trạng cường giáp
Tình trạng cường giáp không được xem là một dạng bệnh riêng biệt mà đây là một hội chứng có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý khác nhau, điển hình nhất là bệnh Basedow.
Theo bác sĩ, cường giáp thuộc nhóm bệnh gây ra từ sự gia tăng nồng độ hormone của tuyến giáp (bao gồm thyroxin và triiodothyronine). Do đó, khi mắc bệnh, cơ thể bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng liên quan đến sự tăng chuyển hóa quá mức và tăng hoạt động của các hệ cơ quan, chẳng hạn như sụt cân nhiều, tim đập nhanh. Ngoài ra, tình trạng stress kéo dài có thể gây cường giáp và tác động đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể với những biểu hiện như:
Tính khí thay đổi: bệnh nhân luôn trong trạng thái mệt mỏi, yếu ớt, không muốn bê/vác vật nặng và lười vận động. Bên cạnh đó, tình trạng stress kéo dài có thể gây cường giáp.
Run tay: tình trạng này ngày một trở nặng với tần số nhanh và bệnh nhân khó có thể kiểm soát được.
Sụt cân: mặc dù bệnh nhân vẫn ăn uống theo chế độ bình thường nhưng cân nặng vẫn giảm liên tục một cách nhanh chóng.
Tiêu chảy: do sự gia tăng của nhu động ruột mà bệnh nhân thường xuyên bị tiêu chảy.
Rối loạn giấc ngủ: người bệnh thường xuyên cảm thấy khó ngủ, ngủ không liền giấc, giấc ngủ ngắn, chất lượng giấc ngủ kém.
Bướu cổ: tuyến giáp có biểu hiện phì đại với kích thước ngày một lớn hơn khiến cho vùng cổ to hơn.
2. Stress kéo dài có thể gây cường giáp không?
Những năm gần đây, cường giáp trở thành là một bệnh lý khá phổ biến ở nước ta. Bên cạnh đó, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới thường cao hơn so với nam giới. Theo thống kê, những đối tượng mắc bệnh chủ yếu tập trung ở độ tuổi từ 30 - 40 tuổi, tuy nhiên bệnh vẫn có thể gặp ở cả người già và thanh thiếu niên nhưng rất ít.
Ngoài những nguyên nhân liên quan đến bệnh lý thì tình trạng stress kéo dài có thể gây cường giáp ở nhiều người. Theo bác sĩ chia sẻ, một số trường hợp bệnh nhân bị bệnh xuất phát từ những vấn đề sức khỏe tinh thần như tâm lý căng thẳng vì bị ruồng bỏ hoặc tai nạn giao thông. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến những đối tượng như công nhân, người lao động trí óc thường xuyên chịu áp lực, người lao động xa quê ở những vùng sâu vùng xa, người hay suy nghĩ nhiều,… dễ mắc bệnh.
Khi con người đối diện với tình trạng stress kéo dài sẽ khiến cho chức năng tuyến giáp bị ảnh hưởng và rối loạn. Chính vì thế, căng thẳng cũng là một trong những yếu tố khiến cơ thể tăng cân hoặc béo phì. Sự suy giảm chức năng của tuyến giáp khi cơ thể đối diện với căng thẳng sẽ khiến cho hàm lượng hormon T3 (Triiodothyronine) và T4 (Thyroxine) giảm đi. Bên cạnh đó, quá trình chuyển hóa hormon T4 thành T3 có thể bị gián đoạn và khiến cho hàm lượng hormon T4 tăng cao, dẫn đến cường giáp.
Theo bác sĩ, stress cũng là yếu tố gây ảnh hưởng gián tiếp đến chức năng của tuyến giáp thông qua tuyến thượng thận (tuyến nội tiết phía trên của quả thận). Khi cơ thể đối diện với căng thẳng, tuyến thượng thận sẽ giải phóng một lượng chất Cortisol nhằm chống viêm và gây ức chế stress. Tuy nhiên, sự gia tăng Glucocorticoid và Cortisol do tình trạng căng thẳng kéo dài sẽ làm rối loạn hoạt động của tuyến giáp.
Nếu tình trạng căn thẳng được giải quyết, chức năng của tuyến giáp sẽ hoạt động bình thường và cân bằng nồng độ của các hormone. Ngược lại, nếu tình trạng căng thẳng kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc khiến cho tình trạng bệnh cường giáp nặng nề hơn. Đặc biệt, với những trường hợp bị cường giáp do áp lực, stress kéo dài thì việc chẩn đoán và đánh giá bệnh thường gặp nhiều khó khăn.
3. Kiểm soát căng thẳng để hạn chế nguy cơ bị bệnh
Mặc dù, stress không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra bệnh cường giáp nhưng việc chủ động phòng tránh bệnh là rất cần thiết. Bởi lẽ, trong cuộc sống, bất kì ai cũng sẽ phải đối diện với căng thẳng, áp lực, tuy nhiên tình trạng stress kéo dài có thể gây cường giáp. Vậy làm thế nào để kiểm soát tình trạng stress? Để giúp bạn đọc dễ dàng quản lý, cân bằng căng thẳng, dưới đây là một số chia sẻ hữu ích từ các chuyên gia, bác sĩ:
Bổ sung cho cơ thể đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất như vitamin A, B, C, D, E, kẽm, selenium, magie, sắt,… nhằm cải thiện tình trạng mệt mỏi, giúp cơ thể tỉnh táo và giảm bớt căng thẳng.
Ăn - uống đúng cách: xây dựng và duy trì thói quen ăn uống lành mạnh cũng như cân bằng chế độ dinh dưỡng, cung cấp đầy đủ vitamin, khoáng chất, protein, tinh bột mỗi ngày. Bên cạnh đó, hạn chế sử dụng các thức ăn, nước uống có chứa caffein, cồn, chất béo và đường.
Ngủ đủ giấc: giấc ngủ rất quan trọng vì trong thời gian ngủ, cơ thể sẽ hồi phục sức khỏe, giảm bớt căng thẳng. Bên cạnh đó, giấc ngủ ban đêm có ý nghĩa rất quan trọng đối với sức khỏe tuyến giáp.
Cười nhiều hơn: khi cơ thể trong trạng thái vui vẻ sẽ giảm sản xuất hormon Cortisol và gia tăng chất endorphins khiến cho tinh thần trở nên hưng phấn, giảm nguy cơ trầm cảm.
Tăng cường vận động: duy trì thói quen tập luyện thể dục không những giúp tăng cường sức khỏe thể chất mà còn làm giảm nồng độ Cortisol trong cơ thể. Nhờ đó mà cơ thể luôn trong trạng thái thoải mái, giảm bớt cảm xúc tiêu cực như giận dữ, lo lắng, căng thẳng hoặc sợ hãi. Đối với những đối tượng lớn tuổi, vận động khó khăn có thể ngồi thiền, thư giãn bằng âm nhạc.
Massage: khi massage, sự căng thẳng của cơ bắp sẽ được giảm bớt và cơ thể cũng được thư giãn. Theo một số bài nghiên cứu cho thấy, khi cơ thể được massage 45 phút sẽ làm giảm nồng độ Vasopressin và Cortisol, giúp hạn chế các cảm xúc tiêu cực và hành vi xung đột.
4. Các biến chứng của bệnh cường giáp
Khi cơ thể đối diện với stress kéo dài có thể gây cường giáp, nếu bệnh nhân không phát hiện sớm hoặc không chữa trị kịp thời thì nguy cơ cao sẽ dẫn đến các biến chứng. Vậy bệnh cường giáp có thể gây ra những biến chứng nào? Sau đây là một số chia sẻ cụ thể nhất:
Cơn bão giáp: thường xảy ra khi hormone tuyến giáp tăng quá cao gây ra nhiều triệu chứng nặng nề một cách đột ngột và có thể dẫn đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.
Biến chứng tim mạch: bệnh nhân rơi vào tình trạng rối loạn nhịp tim một cách trầm trọng, nếu không được can thiệp kịp thời, người bệnh có thể rơi vào tình trạng suy tim.
Lồi mắt ác tính: đây là một biến chứng thường gặp ở những đối tượng bị cường giáp xuất phát từ bệnh Basedow khiến cho bệnh nhân bị lồi mắt. Bên cạnh đó, mắt của bệnh nhân cũng trở nên nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh sáng kèm theo những tổn thương về giác mạc.
Tình trạng stress kéo dài có thể gây cường giáp và dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng khác nếu người bệnh không điều trị bệnh kịp thời. Chính vì thế, việc chủ động kiểm soát căng thẳng, phòng ngừa bệnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc bảo vệ sức khỏe của mỗi người. | medlatec | 1,451 |
“Sửa chữa” gen phôi thai người nguy hiểm đến mức nào?
Trước thông tin về việc các nhà khoa học Trung Quốc đang thử biến đổi bộ gen của phôi thai người, nhiều nhà khoa học đã kêu gọi chấm dứt ngay công nghệ này và cho rằng các kỹ thuật là quá nguy hiểm để sử dụng trên phôi thai của người.
Trong một nghiên cứu được công bố hôm 18/4 trên tạp chí Protein & Cell, các nhà khoa học Trung Quốc báo cáo họ đã sử dụng một kỹ thuật biến đổi gen có tên là CRISPR để cắt gen bị lỗi và thay nó bằng gen lành trong phôi thai của người. Tuy nhiên, đại đa số các phôi không nhận được sự sửa chữa di truyền cần thiết; mà thay vào đó, bộ gen của phôi bị cắt đứt ở nhiều vị trí khác ngoài dự định.
“Bài báo này hoàn toàn khẳng định vấn đề đã từng được nêu ra về mức độ sẵn sàng của CRISPR để áp dụng trong sửa chữa gen nhằm mục đích điều trị," Edward Lanphier, chủ tịch kiểm tổng giám đốc của Sangamo Bio
Sciences, một công ty đang nghiên cứu về việc sửa chữa bộ gen ở tế bào người lớn, nhưng không ở tế bào phôi, phát biểu. Lanphier, cùng với nhiều nhà khoa học khác, đã đăng một bài bình luận trên tạp chí Nature, kêu gọi đình chỉ nghiên cứu này.
Thậm chí nhiều tác giả của nghiên cứu mới cũng cho rằng chưa đến lúc để áp dụng công nghệ này. Để sử dụng CRISPR trên phôi bình thường sẽ cần độ chính xác 100%, nhưng nghiên cứu mới cho thấy quá trình còn chưa tới gần đến đó. Junjiu Huang, một nhà nghiên cứu tại trường Đại học Sun Yat-sen ở Quảng Châu nói “Đó là lý do tại sao chúng tôi dừng lại. Chúng tôi vẫn cho rằng còn quá sớm cho công nghệ này".
“Sửa chữa” phôi
Trọng tâm của cuộc tranh luận là hệ thống “cắt dán” gen có tên là CRISPR/Cas 9, trong đó một chuỗi RNA tên là CRISPR sẽ nhắm vào những điểm cụ thể trên bộ gen, và một enzym hoạt động cùng với CRISPR có tên Cas 9 sẽ cắt đứt chúng, để lại một khoảng trống trên bộ gen. Khi đưa vào một đoạn ADN thay thế, bộ máy sửa chữa của tế bào sẽ “chèn” đoạn gen mới vào chỗ trống mà Cas9 để lại. Hệ thống mạnh đến mức đáng ngạc nhiên và hoạt động ở tế bào của gần như tất cả các động vật.
Huang và cộng sự đã sử dụng CRISPR để thay thế một gen trong bệnh Beta thalassemia, một bệnh máu, bằng gen lành, ở 86 phôi của người. Những phôi này đã qua giai đoạn phát triển ban đầu nhưng không thể trở thành những em bé hoàn thiện.
Nhóm nghiên cứu đã tiêm phức hợp CRISPR/Cas 9 vào phôi và sau đó đợi để xem liệu gen “có vấn đề” có bị thay thế hay không. Trong số 86 phôi, 71 đã phát triển thành phôi 8 tế bào. Kiểm tra 54 phôi trong số này về những biến đổi di truyền cho thấy chỉ có 28 phôi được cắt đúng chỗ yêu cầu trên bộ gen. Chỉ một số trong số này chứa gen thay thế. Ngoài ra, có nhiều điểm “ngoài đích” trên bộ gen mà CRISPR đã cắt sai.
Trượt đích
Theo Lanphier, ngoài những vấn đề đạo đức cố hữu về phôi người và biến đổi gen nói chung, thì công nghệ CRISPR chỉ đơn giản là quá nguy hiểm để sử dụng trên phôi thai.
Vấn đề là ở chỗ CRISPR phải dựa trên một đoạn RNA, gọi là RNA dẫn đường, phù hợp với gen đích - mà trong nghiên cứu gần đây thì đó là gen bệnh Beta thalassemia - và phải tìm được nó và “chốt chặt” nó vào gen đích. Nhưng đôi khi RNA dẫn đường này lại cũng gắn vào những điểm khác trên bộ gen, dẫn tới việc cắt trượt. Điều này có thể dẫn đến hình thành những đột biến di truyền nguy hại ở phôi. Một nguy cơ nữa của CRISPR là nó tạo ra những phôi khảm di truyền, nghĩa là các tế bào khác nhau sẽ có ADN khác nhau. Điều này có thế dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng với những người được sinh ra bằng kỹ thuật này.
Liệu có giảm được nguy cơ của CRISPR không?
Tuy nhiên, nghiên cứu mới đây chưa sử dụng công nghệ tốt nhất để đánh giá những nguy cơ cố hữu của CRISPR, George Church, một nhà sinh học tổng hợp tại Đại học Harvard, người không tham gia nghiên cứu trên cho biết.
"Đã có những cải tiến trong công nghệ Cas9 làm giảm mạnh các đột biến “trượt đích” mà các nhà nghiên cứu đã đề cập đến nhưng không sử dụng".
Ví dụ, một nghiên cứu năm 2014 đã cho thấy có thể sử dụng CRISPR mà không gây ra hiệu ứng “trượt đích”, ít nhất là trên một nhóm những tế bào nhân bản giống hệt nhau. Nếu có thể khẳng định rằng một dòng tế bào như vậy không bị đột biến, thì có thể sử dụng chúng để tạo ra tinh trùng.
Một điểm nữa là sẽ rất khó để kiểm soát việc sử dụng CRISPR, ngay cả với việc đình chỉ tự nguyện, vì công nghệ này quá dễ sử dụng. Đã có những lời đồn đại rằng có ít nhất gần một chục phòng thí nghiệm ở Trung Quốc đang nghiên cứu kỹ thuật này. | medlatec | 947 |
Cách giảm sưng mắt như thế nào?
Sưng mắt tuy không phải là bệnh nguy hiểm nhưng có thể gây khó chịu và mất thẩm mỹ cho người bệnh. Vậy có những cách nào có thể làm để giảm sưng mắt? Hãy cùng chúng tôi tìm ra câu trả lời cho câu hỏi này nhé.
1. Nguyên nhân gây sưng mắt
Có nhiều nguyên nhân gây sưng mắt khác nhau, trong đó phải có thể kể đến một số nguyên nhân sau đây:Lẹo: Hiện tượng bị lẹo có thể xảy ra khi một tuyến trong mi mắt bị nhiễm trùng, thường do các tuyến nước mắt ở dưới lông mi. Người bị lẹo sẽ cảm thấy mắt bị ngứa, đau, mí sưng lên, khối lẹo có thể giống mụn mủ.Chắp: Chắp xảy ra khi một tuyến bã nhờn ở mi bị bít tắc và cũng gây ra hiện tượng sưng đỏ mắt. Chắp thường gặp ở những người tuyến mồ hôi nhiều bã nhờn và người bị chắp có thể tái đi tái lại nhiều lần.Do dị ứng: Có thể do dị ứng toàn thân hoặc dị ứng tại mắt đều có thể gây ngứa mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt, sưng mi mắt.Do mắt bị viêm kết mạc: Khi bị viêm kết mạc, mi có thể sưng lên và gây ra khó chịu cho người bệnh.Do mất ngủ, mệt mỏi: Khi bạn bị mất ngủ hay quá mệt mỏi, mi mắt bạn có thể bị sưng lên.Do bạn khóc: Nếu bạn khóc nhiều và dài ngày, mi mắt bạn có thể sưng lên. Hiện tượng này có thể hết dần khi ngừng khóc.Do trang điểm và dùng kem chăm sóc da: Thường gặp ở những người bị dị ứng, kích ứng khi trang điểm hoặc dùng kem dưỡng da dẫn đến sưng đau và đỏ mắt.Do viêm mô tế bào hốc mắt: Do vi khuẩn xâm nhập và gây viêm, dẫn đến nhiễm trùng sâu trong mi mắt.Do rối loạn nội tiết: Do cơ thể mắc các rối loạn nội tiết khiến tuyến giáp hoạt động quá mức cũng có thể khiến mắt sưng và viêm.
2. Một số giải pháp có thể làm giảm tình trạng sưng mắt
2.1. Ngủ đủ giấc. Khi có những giấc ngủ ngon, đủ giấc sẽ giúp làm giảm tình trạng sưng mắt của bạn. Với người lớn, mỗi ngày cần ngủ đủ từ 7 - 9 tiếng. Để có một giấc ngủ đủ giấc, bạn cần tuân thủ những thói quen sau:Không uống cà phê vào thời gian trước khi đi ngủ khoảng 6 giờ.Không uống rượu vào giờ gần đi ngủ.Nên ăn xong bữa tối trước khi đi ngủ khoảng 3 tiếng.Kết thúc tập thể dục trước khi đi ngủ vài tiếng.Tắt các thiết bị điện tử 1 đến 2 giờ trước khi đi ngủ.2.2. Giải quyết tình trạng dị ứng. Dị ứng có thể khiến mắt của bạn bị sưng đỏ và đau. Khi gặp tình trạng này, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị, tránh để mắt bị phồng lên, sưng đỏ và có bọng mắt.2.3. Uống đủ nước và hạn chế sử dụng rượu. Khi cơ thể bị thiếu nước, bọng mắt của bạn có thể xuất hiện. Mỗi ngày bạn nên uống đủ 2 lít nước để giữ cho làn da khỏe mạnh.Đồng thời, bạn nên hạn chế hoặc tránh sử dụng rượu và các loại thực phẩm có chứa cồn, vì chúng có thể khiến bạn bị mất nước. Khi mất nước sẽ làm cho mắt bị sưng húp. Bạn có thể uống nước lọc hoặc ngâm nước với trái cây tươi để tạo hương vị mới lạ.2.4. Ăn giảm muối và bổ sung nhiều kali hơn. Việc ăn quá nhiều muối có thể gây tích nước trong cơ thể và nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và đột quỵ cao hơn. Để giảm lượng muối vào cơ thể, bạn nên tránh xa các loại thịt đã qua xử lý, bánh mì, các loại thực phẩm chế biến sẵn. Đó là những loại thực phẩm có chứa nhiều natri. Thay vào đó, bạn nên ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi.Kali có vai trò làm giảm lượng chất lỏng dư thừa trong cơ thể. Bạn có thể bổ sung kali bằng cách ăn nhiều chuối, sữa chua, rau xanh và các loại đậu.2.5. Dùng gạc mát. Bạn có thể dùng gác mát đắp lên mí mắt trong khoảng 10 phút để làm giảm bọng mắt. Việc làm như vậy có thể giúp giảm lượng chất lỏng dư thừa dưới mắt của bạn. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể dùng một túi trà xanh hoặc đen để làm điều này. Trà có chứa chất oxy hóa và cafein có thể làm giảm viêm và co mạch máu.2.6. Dùng kem dưỡng mắt. Bạn nên dùng những loại kem dưỡng mắt có chứa các thành phần như hoa cúc, dưa chuột và cây kim sa. Các thành phần này sẽ giúp làm căng da và giảm viêm. Từ đó có thể làm giảm bọng mắt. Các loại kem dưỡng mắt và đồ trang điểm có chứa thành phần caffein cũng có tác dụng làm giảm sưng mắt.2.7. Phẫu thuật thẩm mỹ. Nếu bọng mắt nặng và áp dụng các biện pháp khác không có hiệu quả, bạn có thể cân nhắc phẫu thuật thẩm mỹ, tiến hành tạo hình mắt hoặc phẫu thuật cắt mí mắt. Các bác sĩ sẽ tiến hành di chuyển hoặc loại bỏ mỡ, cơ và da thừa ở mí mắt. Bạn có thể điều trị bằng laser hoặc dùng các thuốc kê đơn để điều trị trong trường hợp sưng mắt nghiêm trọng.Hi vọng rằng các thông tin đề cập ở trên sẽ có thể giúp bạn cải thiện tình trạng sưng mắt của mình. Bạn nên tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng đó để có thể lựa chọn được phương pháp phù hợp với bản thân. | vinmec | 1,000 |
Vì sao tay chân miệng ở trẻ em lại nguy hiểm?
Bệnh tay chân miệng là bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ, do virus gây ra. Bệnh thường gặp ở độ tuổi dưới 5, bao gồm cả trẻ sơ sinh. Thông thường bệnh sẽ có tiến triển nhẹ và có thể tự khỏi sau 2 tuần. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bệnh có thể gây ra biến chứng nặng hơn như viêm màng não, bại liệt và thậm chí là tử vong.
1. Tại sao trẻ dưới 5 tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh tay chân miệng?
Bệnh tay chân miệng là bệnh lây lan do một số chủng virus, thường gặp nhất đó là chủng virus coxsackie A16 hoặc virus Entero 71 gây ra. Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi với nhiều nguyên nhân khác nhau như:Tiếp xúc với dịch ở mũi, cổ họng, hoặc phân của trẻ đang nhiễm bệnh.Thường trẻ dưới 5 tuổi có thói quen ngậm đồ chơi và chơi chung đồ chơi với nhau. Vì thế bệnh tay chân miệng rất dễ lây lan ở khoảng tuổi này. Môi trường nhà trẻ là môi trường thuận lợi cho virus tay chân miệng phát tán nhanh chóng nhất.Ngoài ra, là những đối tượng chưa hề có kiến thức trong việc phòng ngừa bệnh tật. Nếu trẻ không được hướng dẫn vệ sinh tay thường xuyên với xà bông cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
2. Triệu chứng của bệnh tay chân miệng
Trẻ có dấu hiệu đau họng,sốt có thể là triệu chứng của bệnh tay chân miệng
Thời gian ủ bệnh của bệnh tay chân miệng thường kéo dài từ 3-6 ngày. Bao gồm 2 giai đoạn chính là giai đoạn khởi phát và toàn phát.2.1 Giai đoạn khởi phát. Trẻ sẽ có triệu chứng đau họng, sốt từ 37,5 – 39 độ C, có cảm giác đau rát ở răng và miệng, chảy nước bọt, chán ăn hay bỏ ăn.2.2 Giai đoạn toàn phát. Diễn ra sau giai đoạn khởi phát 1,2 ngày với các triệu chứng bao gồm:Phát ban giống dạng mụn nước ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông, các nốt mụn nước có thể ẩn hoặc mọc lồi trên da. Khi sờ vào các vết này không có cảm giác đau hay ngứa.Đau, loét miệng: Trẻ xuất hiện các vết loét miệng ở niêm mạc má, lưỡi và lợi. Có thể xuất hiện các bọng nước đường kính từ 2-3 mm, dễ vỡ. Khi vỡ thì để lại các vết loét khiến trẻ đau đớn, khó chịu, quấy khóc và bỏ ăn.Ngoài ra, còn có thể gặp các triệu chứng như: Rối loạn tri giác, co giật, mê sảng, xuất hiện các mụn lở, rộp da trên mông.
3. Điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ
Trẻ có thể bị co giật do trẻ mắc thể tay chân miệng nặng
Hiện bệnh tay chân miệng không có thuốc điều trị vì bệnh gây ra do virus. Điều trị thông thường chỉ nhằm mục đích điều trị triệu chứng. Tuỳ thuộc vào sức đề kháng của mỗi bé mà triệu chứng nặng nhẹ có thể khác nhau.Nếu mẹ chăm sóc bé tích cực thì bệnh tay chân miệng sau 7-10 ngày có thể khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên nếu trẻ mắc thể tay chân miệng nặng, các triệu chứng của bé khó kiểm soát như: Sốt cao, quấy khóc liên tục, co giật, nôn, run rẩy chân tay,... Trẻ mắc tay chân miệng vẫn có thể tái mắc khi mắc một loại virus gây bệnh khác.Bệnh tay chân miệng có thể gây biến chứng nghiêm trọng đến tính mạng trẻ. Gây viêm não, viêm màng não, liệt dây thần kinh sọ não. Giật mình, cơ rung giật từng cơn ngắn, co giật, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn. Tăng huyết áp, suy tim, phù phổi cấp, viêm cơ tim, trụy mạch.
4. Các biện pháp dự phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ
Tạo thói quen rửa tay với xà phòng thường xuyên trước khi ăn cơm giúp phòng tránh tay chân miệng
4. Cần vệ sinh lau phòng học cho trẻ, thường xuyên rửa đồ chơi hàng ngày bằng xà phòng diệt khuẩn.Tăng cường giáo dục cho trẻ và phụ huynh về bệnh tay chân miệng.Khi trẻ bắt đầu có những biểu hiện của bệnh, trẻ cần nghỉ ngơi ở nhà, tránh đến trường lây lan cho nhiều trẻ khác.4.2 Phòng tránh tay chân miệng tại gia đình. Thường xuyên làm sạch nhà cửa và các đồ vật trong nhà bằng các dung dịch tẩy rửa thông thường.Tạo thói quen rửa tay với xà phòng thường xuyên trước khi ăn cơm, sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi đùa với những trẻ khác.Hướng dẫn trẻ dùng khuỷu tay che miệng, mũi khi trẻ ho hoặc hắt hơi.Tránh xa những trẻ đang có biểu hiện ốm và trẻ đang nghi ngờ mắc tay chân miệng.Hiện tại, bệnh chân tay miệng chưa có vắc-xin và thuốc đặc hiệu, vì vậy cần nâng cao ý thức phòng bệnh bằng việc vệ sinh cá nhân.
Biểu hiện bệnh chân tay miệng trẻ em - Dấu hiệu nào cảnh báo bệnh nặng?
Phát hiện bệnh tay chân miệng và cách phòng tránh | vinmec | 874 |
Triệu chứng của bệnh lậu có xu hướng tăng nhanh
Nhận biết sớm những triệu chứng của bệnh lậu giúp chúng ta chủ động hơn trong việc phát hiện, khám chữa và phòng ngừa căn bệnh xã hội nguy hiểm này.
Các triệu chứng của bệnh lậu
-Giai đoạn cấp tính:
Sau thời gian ủ bệnh, bệnh lậu sẽ biểu hiện ra bên ngoài bằng các triệu chứng như: Người bệnh thấy hơi ngứa, nhồn nhột ở đường tiểu; sau vài giờ thì tiết ra chất dịch trong, đục dần rồi thành mủ, màu vàng hơi trắng. Khi đi tiểu, người bệnh có cảm giác nóng rát, tiểu gắt, tiểu buốt, mủ chảy ngày càng nhiều. Trường hợp nặng có thể tiểu ra máu. Toàn thân có thể sốt nhẹ, mệt mỏi, đau mình mẩy…
Nhận biết sớm những triệu chứng của bệnh lậu giúp chúng ta chủ động hơn trong việc phát hiện, khám chữa và phòng ngừa căn bệnh xã hội nguy hiểm này.
Giai đoạn mạn tính:
Các bác sĩ cho biết: Ở giai đoạn cấp tính, nếu không được điều trị hoặc điều trị không hiệu quả, các triệu chứng trên có thể giảm dần, nhưng vi khuẩn vẫn còn và chuyển sang giai đoạn mạn tính.
Ở giai đoạn này, vi khuẩn từ niệu đạo trước, xâm nhập sâu dần đến các tuyến và niệu đạo sau rồi tiếp tục sinh sôi phát triển. Các triệu chứng trên sẽ mất dần, chỉ còn tiểu ra giọt đục vào buổi sáng và tăng lên khi lao động nặng, thức khuya, uống rượu bia…
Điều trị bệnh lậu
Về điều trị, do vi khuẩn lậu phân chia rất nhanh nên cần điều trị càng sớm càng tốt. Lưu ts, cần điều trị đúng thuốc – đủ liều để tránh vi khuẩn kháng thuốc và điều trị cả cho người tiếp xúc.
Bệnh lậu có cả ở nam và nữ.
Chỉ được kết luận là khỏi bệnh khi cấy vi trùng hai lần liên tiếp đều âm tính hoặc không còn tiết dịch niệu đạo với nghiệm pháp kích thích. Ở bệnh nhân lao động nặng, thức khuya, uống rượu bia nên lấy dịch xét nghiệm lúc bệnh nhân chưa đi tiểu.
Nếu điều trị đúng thuốc, đủ liều thì triệu chứng tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu nhiều lần sẽ giảm nhanh sau 24-48 giờ, riêng tiểu ra mủ sẽ hết chậm hơn sau 48-72 giờ. Các triệu chứng chung sẽ biến mất hoàn toàn sau 5-7 ngày.
… | thucuc | 413 |
Khám tim mạch ở bệnh viện nào tốt nhất Hà Nội?
Bệnh tim mạch là căn bệnh nguy hiểm hàng đầu hiện nay với tỷ lệ tử vong cao. Bệnh thường có diễn biến phức tạp, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người bệnh. Khám tim mạch định kỳ là biện pháp hiệu quả để phòng ngừa các nguy cơ gây bệnh, phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Hãy cùng tìm hiểu khám tim mạch ở bệnh viện nào tốt nhất Hà Nội qua bài viết sau đây.
1. Quy trình khám tim mạch tại bệnh viện
Quá trình thăm khám tim mạch tại các bệnh viện thường bao gồm các bước như sau:
1.1. Khám lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa Tim mạch
Sau khi làm thủ tục đăng ký khám, người bệnh sẽ được hướng dẫn gặp bác sĩ chuyên khoa Tim mạch tại phòng khám ban đầu. Tại đây, bác sĩ sẽ khai thác thông tin bệnh lý và kiểm tra lâm sàng để bước đầu định hướng bệnh.
Cụ thể, các bước khám lâm sàng tim mạch diễn ra như sau:
– Người bệnh cung cấp cho bác sĩ thông tin về tình trạng sức khỏe của bản thân, bao gồm: Các triệu chứng bất thường về tim mạch bắt đầu từ khi nào? Biểu hiện và mức độ của các triệu chứng ra sao? Chẩn đoán của bác sĩ và cách điều trị trước đó (nếu có)?
– Người bệnh thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh, các bệnh lý đang mắc phải, yếu tố nguy cơ (thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá…), các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.
– Bác sĩ quan sát màu sắc da và niêm mạc, hình dạng lồng ngực; sờ tim, nghe tim; kiểm tra huyết áp, nhịp tim, tĩnh mạch cổ;…
– Bác sĩ chuyên khoa đưa ra những chẩn đoán ban đầu về tình trạng tim mạch của người bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết để có kết luận chính xác.
Kiểm tra lâm sàng với bác sĩ chuyên khoa là bước đầu tiên trong khám tim mạch
2.2. Thăm khám cận lâm sàng
Người bệnh sẽ tiến hành làm các xét nghiệm, chụp chiếu theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Tim mạch. Mỗi người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện các phương pháp kiểm tra tim mạch riêng tùy thuộc vào tình trạng thực tế.
Các phương pháp thăm khám cận lâm sàng được ứng dụng phổ biến hàng đầu gồm:
– Các xét nghiệm máu: xét nghiệm đông máu, định lượng LDL-C, định lượng Cholesterol, xét nghiệm homocysteine,…
– Chụp X-quang tim phổi.
– Siêu âm tim.
– Đo điện tâm đồ.
– Chụp cắt lớp vi tính CT tim mạch.
– Chụp cộng hưởng từ tim mạch.
3.3. Người bệnh nhận kết quả kiểm tra cận lâm sàng
Kết quả xét nghiệm, chụp chiếu sẽ được trả cho người bệnh sau một thời gian chờ nhất định. Người bệnh sẽ mang kết quả này quay về phòng khám ban đầu để được bác sĩ Tim mạch tư vấn.
Hiện nay có một số bệnh viện, phòng khám sẽ gửi kết quả về phòng khám ban đầu qua hệ thống hoặc qua nhân viên y tế. Người bệnh sau khi làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh có thể đến thẳng phòng khám và chờ bác sĩ chuyên khoa đọc kết quả. Như vậy, người bệnh sẽ không cần tập trung chờ nhận kết quả thăm khám cận lâm sàng.
Siêu âm tim là chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng phổ biến trong thăm khám tim mạch
3.4. Bác sĩ chẩn đoán bệnh
Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ giải thích tình trạng sức khỏe tim mạch của người bệnh và đưa ra chẩn đoán chính xác.
Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để hỗ trợ hiệu quả cho việc chẩn đoán và điều trị.
3.5. Bác sĩ chỉ định phác đồ điều trị
Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và tối ưu nhất cho từng người bệnh. Các phương pháp chính trong điều trị bệnh lý về tim mạch gồm:
– Điều trị nội khoa: Người bệnh điều trị bằng thuốc (có thể điều trị nội trú hoặc ngoại trú).
– Điều trị ngoại khoa: Thực hiện phẫu thuật tim mạch bẩm sinh, phẫu thuật điều trị các bệnh lý tim mắc phải. Có thể kể đến các phẫu thuật phổ biến như: bắc cầu động mạch vành, sửa chữa hoặc thay thế van tim, cấy ghép máy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung tim, ghép tim,…
– Kỹ thuật can thiệp tim mạch: Đặt stent mạch vành, đặt máy trợ tim,…
Bên cạnh đó, bác sĩ Tim mạch cũng sẽ tư vấn cho người bệnh về chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện để hỗ trợ hiệu quả điều trị.
2. Bệnh viện khám tim mạch tốt tại Hà Nội
2.1. Tiêu chí xác định khám tim mạch ở bệnh viện nào tốt nhất
Bệnh viện khám tim mạch tốt cần đáp ứng được các tiêu chí dưới đây:
– Có chuyên khoa Tim mạch quy tụ đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm, trực tiếp khám, chẩn đoán và điều trị.
– Trang bị đầy đủ các thiết bị, máy móc hỗ trợ thăm khám sức khỏe tim mạch.
– Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, hỗ trợ và chăm sóc người bệnh người bệnh tận tình, chu đáo, nhanh chóng.
2.2. Khám tim mạch ở bệnh viện nào tốt nhất tại Hà Nội?
– Hội tụ các chuyên gia Tim mạch hàng đầu cùng nhiều bác sĩ chuyên khoa giỏi và giàu kinh nghiệm. Trong đó có Đại tá, PGS.TS, Bác sĩ CKII, Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Văn Quýnh – một trong những chuyên gia Tim mạch hàng đầu tại Việt Nam. PGS.TS, Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Quýnh có hơn 30 năm kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe cho cán bộ cấp cao trong Quân đội. Bác sĩ Nguyễn Văn Quýnh nguyên là Chủ nhiệm khoa Nội cán bộ A1 tại Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108.
– Trang bị những thiết bị y tế hiện đại giúp tầm soát sớm bệnh tim mạch ngay từ giai đoạn đầu. Trong đó, hệ thống chụp cắt lớp CT 128 dãy cho phép chụp hình động mạch vành không cần đến thủ thuật can thiệp. Chụp cộng hưởng từ MRI nguyên lý H2 phát hiện sớm các bệnh lý tim bẩm sinh, viêm cơ tim, bệnh lý van tim, u tim,… Điện tim (điện tâm đồ ECG) an toàn, không xâm lấn, giúp phát hiện nhiều bệnh lý, rối loạn về tim mạch.
3. Lưu ý khi đi khám tim mạch
– Người bệnh nên mang theo kết quả thăm khám, hình ảnh chụp chiếu trong các lần khám tim mạch trước. Đồng thời thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc tim mạch đang sử dụng.
– Nên nhịn ăn tối thiểu 4 tiếng trước khi đến khám để đảm bảo kết quả xét nghiệm máu chính xác (nếu được chỉ định thực hiện).
– Người bệnh đang điều trị tiểu đường không nên uống hoặc tiêm insulin vào ngày thăm khám.
– Trước khi đến khám, người bệnh không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê,…
– Người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị và tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ Tim mạch.
Bài viết trên đã giải đáp câu hỏi “khám tim mạch ở bệnh viện nào tốt nhất Hà Nội” của bạn đọc. Hãy cân nhắc lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín để được chẩn đoán chính xác và điều trị các bệnh lý tim mạch hiệu quả. | thucuc | 1,360 |
5 cách chữa mất ngủ ngăn chặn nguy hại đối với sức khỏe
Mất ngủ là tình trạng có thể gặp ở bất kỳ ai. Mất ngủ trong thời gian dài khiến chất lượng cuộc sống giảm sút, làm giảm trí nhớ của người bệnh. Tìm hiểu 5 cách chữa mất ngủ hiệu quả, ngăn chặn nguy cơ gây hại đến sức khỏe của căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
1. Mất ngủ – Bệnh lý Nội thần kinh phổ biến
Mất ngủ là tình trạng khó ngủ, ngủ chập chờn, tỉnh dậy đột ngột trong đêm, mệt mỏi vào ban ngày. Mất ngủ trong khoảng thời gian dài được gọi là mất ngủ mạn tính. Với những trường hợp mất ngủ dưới 1 tháng được coi là mất ngủ cấp tính.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng mất ngủ bao gồm:
– Sức khỏe tinh thần suy giảm, căng thẳng kéo dài: Áp lực công việc, sang chấn tâm lý, chấn thương thần kinh,…là những vấn đề tâm lý gây mất ngủ.
– Làm việc quá khuya: Thức đêm làm việc gây áp lực lên hệ thần kinh, khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ.
– Lạm dụng chất kích thích: Sử dụng các chất kích thích như trà đặc, cà phê, rượu, hút thuốc lá,…vào buổi tối là nguyên nhân chính dẫn đến mất ngủ.
– Ăn quá no vào bữa tối hoặc ăn những thực phẩm khó tiêu: Điều này khiến cơ thể khó chịu, ợ chua, gây khó ngủ hoặc ngủ không ngon giấc.
– Chế độ sinh hoạt không lành mạnh: Sử dụng các thiết bị điện tử, ngủ ngày quá nhiều, xem phim kinh dị,… kích thích gây hưng phấn, sợ hãi, làm giảm cảm giác buồn ngủ.
– Hoạt động thể chất mạnh hoặc lười vận động: Lười tập thể dục hoặc vận động quá mạnh trước khi ngủ cũng gây ra tình trạng mất ngủ.
– Một số nguyên nhân khác: Mắc các bệnh lý về tim mạch, tuổi cao, thay đổi múi giờ.
Mất ngủ trong thời gian dài khiến sức khỏe giảm sút, ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống
2. Top 5 cách chữa mất ngủ hiệu quả
Mất ngủ trong thời gian dài khiến sức khỏe giảm sút, ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống. Ngoài ra, mất ngủ có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nghiêm trọng như trầm cảm, rối loạn lo âu, thiểu năng tuần hoàn máu não. Tùy vào nguyên nhân, tình trạng mà mỗi bệnh nhân sẽ có những cách chữa mất ngủ phù hợp.
2.1. Tăng cường sức khỏe tinh thần
Giữ cho tinh thần lạc quan, vui vẻ là biện pháp chữa mất ngủ hiệu quả mà không cần dùng thuốc. Người bệnh nên tham gia các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh, không tạo áp lực cho bản thân. Tạo thói quen chia sẻ với người thân để giải tỏa căng thẳng. Trường hợp gặp vấn đề tâm lý nghiêm trọng, nên đến gặp chuyên gia tâm lý để được tư vấn, tìm nguyên nhân và có phác đồ trị liệu đúng.
Phương pháp chữa mất ngủ hiệu quả: giữ cho tinh thần lạc quan, vui vẻ
2.2. Cách chữa mất ngủ kéo dài: Rèn luyện và duy trì lối sống khoa học
Rèn luyện thể thao và thay đổi lối sống lành mạnh giúp điều trị mất ngủ lâu dài. Người bệnh bị mất ngủ nên thực hiện những biện pháp sau đây:
– Tập thể dục 30 phút trước khi đi ngủ, tuy nhiên chỉ nên thực hiện các bài tập nhẹ nhàng. Trong đó, tập luyện yoga là phương pháp tập luyện giúp điều trị mất ngủ hiệu quả hàng đầu.
– Hạn chế sử dụng các thực phẩm khó tiêu hoặc gây kích thích vào hệ thần kinh như socola, cà phê, đồ uống có cồn, đồ cay nóng.
– Hạn chế làm việc quá khuya.
– Hạn chế uống nước trước khi đi ngủ: Uống quá nhiều nước sẽ khiến cơ thể khó chịu, buồn vệ sinh vào ban đêm, gây gián đoạn giấc ngủ.
– Rèn thói quen ngủ – thức đúng giờ: Đi ngủ vào một khoảng thời gian nhất định sẽ tạo thành thói quen cho não bộ, giúp cải thiện tình trạng mất ngủ.
– Giảm thời gian ngủ ngày, chỉ nên ngủ trưa từ 30 phút đến 1 tiếng.
Tập thể dục nhẹ nhàng 30 phút trước khi đi ngủ giúp cải thiện tình trạng mất ngủ
2.3. Tạo môi trường lý tưởng giúp ngủ ngon
Không gian phòng ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng tới chất lượng giấc ngủ của bạn. Tạo môi trường lý tưởng nhất giúp ngủ ngon bằng các cách sau:
– Hạn chế ánh sáng trong môi trường ngủ: Thiết kế rèm che ngăn ánh sáng tự nhiên, tắt hết đèn khi đi ngủ hoặc chỉ để đèn ngủ với ánh sáng dịu nhẹ.
– Điều chỉnh nhiệt độ phòng phù hợp, không để phòng ngủ quá lạnh hoặc quá nóng.
– Thay đổi màu chủ đạo trong phòng ngủ thành các gam màu nhẹ nhàng, hạn chế sử dụng màu sắc quá nổi bật, kích thích thị giác.
– Không lắp đặt tivi, máy chơi game trong phòng ngủ. Ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử có thể tác động lên não bộ, ngăn cản quá trình sản sinh hormone gây buồn ngủ.
– Tạo vị trí ngủ thoải mái với gối và giường nằm êm ái, giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ.
2.4. Cách chữa mất ngủ bằng biện pháp massage
Người bị mất ngủ do mệt mỏi, đau nhức, nên áp dụng biện pháp massage. Tham khảo các động tác massage từ chuyên gia sẽ giúp hỗ trợ kích thích quá trình lưu thông máu lên não, từ đó giảm cảm giác đau mỏi. Người bệnh có thể tự thực hiện hoặc nhờ một người thân massage toàn bộ cơ thể để kích thích huyệt đạo và giảm căng thẳng. Khi cơ thể thư giãn, thoải mái bạn sẽ dễ dàng đi vào giấc ngủ.
2.5. Sử dụng thuốc để cải thiện tình trạng mất ngủ
Với các bệnh nhân bị mất ngủ mạn tính, tình trạng không cải thiện dù đã áp dụng các biện pháp trên thì bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc thư giãn thần kinh, giảm triệu chứng mất ngủ như:
– Thuốc chống trầm cảm: Mirtazapine,Clomipramine,…
– Thuốc an thần: Amisulpride, Quetiapine,…
– Thuốc đặc hiệu điều trị các bệnh lý gây tình trạng mất ngủ.
Các loại thuốc được nêu trên chỉ được phép dùng sau khi đã được các chuyên gia thăm khám và kê đơn. Tự ý sử dụng thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm, khiến cơ thể sinh ra cảm giác phụ thuộc vào thuốc.
Mất ngủ trong thời gian ngắn có thể điều trị thông qua việc thay đổi lối sống. Tuy nhiên, tình trạng mất ngủ kéo dài là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý thần kinh khác, ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống hàng ngày. Nên gặp bác sĩ chuyên khoa nếu bị mất ngủ diễn ra thường xuyên trong thời gian dài để được chẩn đoán nguyên nhân và có cách chữa mất ngủ kịp thời, hiệu quả nhất. | thucuc | 1,253 |
Cách nào giúp trẻ ăn không ngậm?
Trẻ ăn hay ngậm là tình trạng vô cùng phổ biến, khiến không ít cha mẹ đau đầu. Bên cạnh việc ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và sự phát triển, trẻ ăn hay ngậm còn rất dễ bị sâu răng. Vậy cách giúp trẻ ăn không ngậm là gì?
1. Nguyên nhân khiến trẻ ăn hay ngậm là gì?
Trước khi giải quyết vấn đề trẻ ăn hay ngậm phải làm sao, cha mẹ nên tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này:Trẻ ăn hay ngậm có thể là dấu hiệu bệnh lý gây ra các triệu chứng khó chịu, khiến bé khó nuốt hoặc đau khi nuốt (như những bệnh lý đường tiêu hóa), đây là nguyên nhân khiến trẻ hấp thụ dinh dưỡng hạn chế, gây mệt mỏi, dẫn đến tình trạng trẻ ăn hay ngậm.Thức ăn chế biến không phù hợp với độ tuổi, sở thích, hàm răng... của trẻ là nguyên nhân làm trẻ giảm hứng thú với việc ăn uống, lười nuốt và ngậm thức ăn trong miệng.Khi chế biến, thức ăn của trẻ được xay nhuyễn quá kỹ nên hình thành thói quen lười nhai. Nhai là hành động kích thích bài tiết men tiêu hóa nên khi bé không nhai, lượng men này bài tiết không đủ khiến trẻ chán ăn, hay ngậm.Cha mẹ không biết sở thích ăn uống của trẻ, đặc biệt là một số món ăn trẻ không thích. Vì vậy dù cha mẹ chế biến rất ngon nhưng trẻ vẫn không hứng thú và luôn ngậm thức ăn trong miệng.
Trẻ ăn hay ngậm phải làm sao là thắc mắc của nhiều cha mẹ đang nuôi con nhỏ
2. Cách giúp trẻ ăn không ngậm?
2.1. Tránh xa thiết bị điện tử khi ăn. Thói quen xấu này sẽ ảnh hưởng không tốt đến hệ tiêu hóa và tạo ra thói quen ăn uống tiêu cực cho trẻ. Việc tập trung vào chương trình tivi (như phim hoạt hình, chương trình quảng cáo) sẽ làm trẻ xao nhãng, quên mất việc ăn uống, không cảm thấy ngon miệng cho dù bữa ăn có hấp dẫn đến đâu. Từ đó hình thành thói quen trẻ ăn hay ngậm, về lâu dài còn ảnh hưởng đến dạ dày vốn rất non nớt của trẻ.2.2. Bỏ đói trẻĐể trẻ đói có thể là một cách giúp trẻ ăn không ngậm. Cách này có vẻ không khoa học, nhưng nhiều cha mẹ đã áp dụng và mang lại hiệu quả khả quan. Biện pháp này được đúc kết từ kinh nghiệm thành công của nhiều bậc cha mẹ có con trẻ ăn hay ngậm quá lâu. Để áp dụng cách này, mẹ hãy thu dọn bữa ăn ngay đi khi trẻ ngậm thức ăn. Đến bữa ăn sau, cảm giác đói sẽ kích thích bé hào hứng và ăn rất nhanh. Tuy nhiên, cách giúp trẻ ăn không ngậm này thường chỉ hiệu quả ở bữa ăn sau khi trẻ bị bỏ đói. Do đó, để áp dụng hiệu quả nhất, các mẹ nên điều chỉnh lịch trình ăn uống của trẻ để các bữa không quá gần nhau.2.3. Chế độ ăn phù hợp lứa tuổi. Mỗi lứa tuổi của trẻ chỉ phù hợp với một số dạng thức ăn khác nhau. Những trẻ mới tập ăn dặm sẽ thích hợp với các món ăn như cháo hoặc thực phẩm được xay nhuyễn. Với những bé 2-3 tuổi, những loại thực phẩm rắn, đặc hơn sẽ phù hợp hơn. Do đó, nếu trẻ lớn mà cha mẹ vẫn cho ăn bột xay nhuyễn hoặc cháo hầm, rau hầm kỹ sẽ vô tình khiến trẻ lười nhai, lâu dần dẫn đến thói quen trẻ ăn hay ngậm.2.4. Chế biến món ăn đẹp mắt. Món ăn dù ngon nhưng bày trí thiếu hấp dẫn hoặc không thay đổi gây nhàm chán là một trong những nguyên nhân khiến trẻ ăn hay ngậm, buổi ăn kéo dài hàng tiếng đồng hồ mà vẫn chưa xong. Tương tự người lớn, trẻ bị hấp dẫn bởi những món ăn nhiều màu sắc, trang trí đẹp mắt. Do đó, để giải quyết vấn đề trẻ ăn hay ngậm phải làm sao, cha mẹ có thể chế biến món ăn cho bé đặc sắc hơn, sắp xếp món ăn thành những hình dáng đáng yêu. Việc này vừa thu hút sự chú ý của bé vừa khiến trẻ cảm thấy hào hứng với món ăn hơn.
Bày trí đồ ăn đúng cách giúp trẻ ăn không ngậm hiệu quả
2.5. Không kéo dài thời gian bữa ăn. Trẻ ăn hay ngậm là yếu tố kéo dài thời gian bữa ăn, đôi khi lên tới 1 hoặc 2 tiếng đồng hồ. Tình trạng này tuyệt đối không được tiếp diễn, kéo dài. Cha mẹ chỉ nên cho trẻ ăn trong khoảng thời gian tối đa 30 phút. Đây là thời gian vừa đủ để trẻ ăn no, vừa giúp trẻ không chán ghét việc ăn uống và từ đó hạn chế tình trạng trẻ ăn hay ngậm.Trường hợp trong thời gian 30 phút mà trẻ vẫn ăn không hết, cha mẹ có thể dừng bữa ăn (dù thức ăn còn nhiều). Khi áp dụng cách này lâu ngày, trẻ sẽ có thói quen ăn nhanh để no và qua đó khắc phục tối đa tình trạng trẻ ăn hay ngậm.
3. Những việc cần chuẩn bị để khắc phục tình trạng trẻ ăn hay ngậm?
Những yếu tố quan trọng tối thiểu mà cha mẹ cần chuẩn bị để áp dụng các cách giúp trẻ ăn không ngậm chính là tinh thần và thời gian. Thay đổi thói quen ngậm thức ăn, biếng ăn của trẻ không phải là vấn đề dễ dàng hay một vài ngày là có thể thành công. Giai đoạn đầu nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng có thể khiến nhiều cha mẹ cảm thấy căng thẳng, stress, trầm cảm. Do đó, trước khi áp dụng cách giúp trẻ ăn không ngậm cha mẹ cần chuẩn bị những vấn đề sau:Tinh thần: Cha mẹ sẽ đối mặt với việc con mình ăn ít hơn so với ngày thường nếu áp dụng cách cho trẻ ăn trong khoảng thời gian dưới 30 phút. Ăn ít sẽ kéo theo trẻ chậm tăng cân, thậm chí cân nặng dậm chân tại chỗ trong một thời gian dài. Bên cạnh đó, cha mẹ đôi khi cần chuẩn bị tinh thần kiên định nếu vấp phải sự phản đối của những thành viên khác trong gia định như ông bà của bé.Thời gian: Để thay đổi thói quen trẻ ăn hay ngậm, cha mẹ sẽ cần rất nhiều thời gian. Lý do vì trẻ ngậm sẽ làm giảm lượng thức ăn nạp vào, do đó mẹ phải chia nhỏ các bữa ăn và dẫn đến mất rất nhiều thời gian cho trẻ. Ngoài ra, để tăng hiệu quả của các cách giúp trẻ ăn không ngậm, cha mẹ nên quan sát và áp dụng càng sớm càng tốt ngay khi nhận thấy con có dấu hiệu ngậm thức ăn.Bên cạnh chuẩn bị tinh thần và thời gian cho trẻ, cha mẹ cũng cần tìm hiểu và theo sát mỗi bữa ăn của bé để tìm ra nguyên nhân kịp thời vì sao trẻ lười ăn, trẻ ăn hay ngậm. Từ đó tìm cách khắc phục nguyên nhân và giải quyết vấn đề một cách tối ưu nhất.Chăm sóc con trẻ là một quá trình rất vất vả và tốn nhiều thời gian, tâm huyết cũng như sự kiên nhẫn. Con cái là niềm hạnh phúc của cha mẹ nên hãy tìm các biện pháp chăm sóc con mạnh khỏe, đúng cách và giúp trẻ phát triển thật toàn diện.Để trẻ khỏe mạnh, phát triển tốt cần có một chế độ dinh dưỡng đảm bảo về số lượng và cân đối chất lượng. Nếu trẻ không được cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ và cân đối sẽ dẫn đến những bệnh thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển toàn diện của trẻ cả về thể chất, tâm thần và vận động.Trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.Cha mẹ có thể | vinmec | 1,480 |
Viêm chu vai là bệnh gì, có nguy hiểm không và nhận biết bằng cách nào?
Viêm chu vai thường là hệ lụy của thoái hóa do tuổi tác nhưng cũng có không ít trường hợp do tác viêm nhiễm bất thường ở vùng vai. Bình thường, bệnh lý này chỉ ảnh hưởng đến khả năng vận động tay gây suy giảm lao động nhưng không điều trị sớm có thể làm biến dạng khớp vai, thậm chí là tàn phế vĩnh viễn.
1. Viêm chu vai là bệnh gì?
Viêm chu vai (viêm chu vi khớp vai, viêm quanh khớp vai) là tình trạng vùng khớp vai bị đau và hạn chế về khả năng vận động xảy ra do bị tổn thương phần mềm như: bao khớp, bao hoạt dịch, dây chằng, gân cơ,... mà không có tổn thương ở xương khớp vai và sụn, không do nhiễm trùng.
Bệnh có đặc trưng lâm sàng là cơn đau ở khớp vai và vận động vùng khớp này bị hạn chế. Viêm chu vai gồm 4 thể: viêm khớp vi tinh thể, viêm gân mạn tính xung quanh khớp vai, đứt mũ gân cơ quay và đông cứng khớp vai.
2. Bệnh viêm chu vai có nguy hiểm không?
So với các khớp khác trong cơ thể thì khớp vai có tầm vận động rộng nhất. Bệnh viêm chu vai thường xảy ra ở một bên tay, số ít trường hợp mắc bệnh lý về khớp hay tiểu đường sẽ bị viêm đồng thời ở hai bên. Về cơ bản, bệnh không gây nguy hiểm cho tính mạng nhưng ở mức độ nhẹ, viêm chu vai làm suy giảm khả năng lao động của người bệnh vì vận động tay bị hạn chế.
Khi không được điều trị sớm, bệnh lý này có thể gây ra những biến chứng nặng nề như: cứng khớp vai, biến dạng khớp vai, viêm bao hoạt dịch khớp vai, viêm hoặc rách nhóm cơ chóp xoay,… Nguy hiểm hơn cả là người bệnh sẽ bị tàn phế chi trên vĩnh viễn do mắc hội chứng vai - tay làm mất chức năng tay.
Cụ thể, với trường hợp viêm chu vai kéo dài sẽ gây tràn dịch khớp, làm cho cấu trúc vốn có của khớp vai bị phá hỏng. Kết quả là khớp bị biến dạng trầm trọng. Khi tổn thương sâu do viêm khớp vai lâu ngày sẽ dẫn đến suy giảm chức năng và ngưng hoạt động khớp vai, kết quả là khớp vai gần như mất khả năng phục hồi sau đó mất khả năng hoạt động vĩnh viễn.
Nếu chỉ viêm chu vai đơn thuần không do viêm dây chằng quanh khớp, không do viêm gân thì người bệnh không bị yếu cơ, không bị hạn chế vận động vai. Tuy nhiên, thể cấp viêm chu vai do viêm túi thanh mạc cấp lại khiến người bệnh phải trải qua những cơn đau dữ dội đến mức mất ngủ, đau lan xuống bàn tay hoặc lên cổ làm mất vận động cánh tay.
Trường hợp bị
viêm chu vai thể giả liệt xuất phát từ tình trạng đứt toàn bộ hay đứt bán phần gân cơ chóp xoay, người bệnh sẽ không thể chủ động nâng cánh tay về phía trước, không thể dang vai sang ngang và xoay ngoài khớp vai. Với trường hợp bị thể vai đông cứng, người bệnh sẽ bị hạn chế cử động khớp vai ở tất cả các hướng.
3. Làm cách nào để nhận biết sớm bệnh viêm chu vai?
3.1. Nhận biết qua triệu chứng lâm sàng
Do bệnh viêm chu vai có 4 thể khác nhau nên triệu chứng lâm sàng của bệnh cũng có sự khác biệt theo thể:
- Với thể viêm gân mạn tính xung quanh khớp vai
+ Cơn đau đến tự nhiên, mức độ vừa phải, đau tăng lên khi có vận động ở vai.
+ Sờ ấn vào vai sẽ thấy đau nhói ở một vài điểm.
- Với thể viêm khớp vi tinh thể
+ Cơn đau quanh khớp vai đến đột ngột, có thể lan lên cổ hoặc lan xuống dưới cánh tay.
+ Sưng to khớp vai.
+ Sốt nhẹ.
+ Hạn chế vận động khớp vai.
+ Để bớt đau, người bệnh thường có xu hướng ép sát vai vào nách.
- Với thể đứt mũ gân cơ quay
+ Khi vận động khớp vai sai tư thế sẽ nghe thấy tiếng kêu răng rắc.
+ Có cơn đau rất dữ dội ở khớp vai.
+ Xuất hiện khối bầm tím nhẹ trên da ở vùng trước cánh tay.
+ Khó hoặc không thể nâng vai được.
- Với thể đông cứng khớp vai
+ Đau ít.
+ Khớp vai vận động gặp khó khăn.
+ Khó thực hiện các động tác xoay hay dạng ngoài khớp vai.
3.2. Nhận biết chẩn đoán y khoa
Bệnh viêm chu vai chỉ có thể được nhận biết chính xác khi người bệnh thăm khám bác sĩ chuyên khoa. Khi đó, ngoài thăm khám triệu chứng lâm sàng, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định những chẩn đoán hình ảnh cần thiết như: chụp X-quang hai bên khớp vai, chụp MRI khớp vai, siêu âm khớp vai. Cụ thể:
- Siêu âm khớp vai: thấy hình ảnh gân giảm âm hơn so với bình thường, vôi hóa gân, dày bao khớp, tổn thương rách gân bán hoặc toàn phần, tụ dịch bên dưới cơ delta,...
- Chụp X-quang hai bên khớp vai: thấy hình ảnh canxi hóa gân, canxi hóa khớp, thoái hóa khớp, giảm cản quang khớp, loãng xương.
- Chụp MRI khớp vai: thấy hình ảnh đụng dập cơ, đứt gân, khớp bị tụ dịch, bao khớp co thắt và dày, phản ứng màng hoạt dịch,...
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể yêu cầu bệnh nhân chụp CT-Scanner hoặc làm xét nghiệm máu (hiếm khi chỉ định vì ít có giá trị chẩn đoán bệnh).
4. Biện pháp phòng ngừa viêm chu vai
Bằng cách lưu ý một số vấn đề sau, mỗi cá nhân sẽ chủ động phòng ngừa được bệnh viêm chu vai:
- Không mang vác quá nặng hay khiến vai phải làm việc quá sức.
- Thận trọng khi tham gia các môn thể thao có nguy cơ gây tổn thương vai.
- Không đột ngột thay đổi tư thế vai.
- Trước khi thực hiện môn thể thao nào cũng nên khởi động làm nóng cánh tay và khớp vai.
- Sau khi có vận động nhiều ở vùng vai cần dành thời gian cho vùng này được nghỉ ngơi.
- Tránh những tác động gây chèn ép khớp vai. | medlatec | 1,081 |
Cần lưu ý những gì trong quy trình lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm?
Lấy mẫu bệnh phẩm là một kỹ thuật rất quan trọng, cần thực hiện theo đúng quy tắc để đảm bảo có được kết quả xét nghiệm chính xác nhất. Vậy cần lưu ý những gì trong quy trình lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm?
1. Một số lưu ý quan trọng trong quy trình lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm
1.1. Nguyên tắc lấy mẫu xét nghiệm
Tùy vào từng trường hợp, mẫu bệnh phẩm được lấy để thực hiện xét nghiệm chẩn đoán bệnh sẽ khác nhau. Một số mẫu bệnh phẩm thường được thu thập có thể kể đến như mẫu máu, mẫu nước tiểu, mảnh sinh thiết da, đờm, nước bọt, dịch mũi, dịch tỵ hầu, dịch phế quản, dịch não tủy, dịch nội khí quản, dịch phết trực tràng, phân,… Nhưng dù là loại mẫu bệnh phẩm nào cũng cần đảm bảo những nguyên tắc nhất định trong quy trình thực hiện để đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm:
- Nguyên tắc lấy trúng: Trong quy trình lấy mẫu bệnh phẩm, kỹ thuật viên cần đảm bảo lấy đúng ở vùng tổn thương.
- Nguyên tắc lấy đủ: Kỹ thuật viên cần lấy đủ số lượng và đủ thành phần của mẫu bệnh phẩm để đảm bảo cho công tác chẩn đoán bệnh.
Đối với một số trường hợp lấy mẫu bệnh phẩm để thực hiện xét nghiệm vi sinh thì cần đảm bảo thêm một số nguyên tắc như sau: Lấy mẫu bệnh phẩm đúng thời điểm, lấy trước khi dùng thuốc kháng sinh và nên vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm sớm (tốt nhất là trong khoảng 2 tiếng), đảm bảo vô trùng với những bệnh phẩm ở vị trí vô trùng.
1.2. Lưu ý trong quy trình lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm
Ngoài việc đảm bảo những quy tắc trên, tùy vào từng mẫu bệnh phẩm, kỹ thuật viên cũng cần lưu ý những điều sau:
- Lấy bệnh phẩm máu: Cần chuẩn bị dụng cụ chứa mẫu phù hợp với từng loại xét nghiệm. Chẳng hạn, ống tím có chất chống đông EDTA thường được dùng để chứa mẫu máu phục vụ cho xét nghiệm công thức máu. ống có chất chống đông Heparin phù hợp với xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch vi sinh,…
- Lấy mẫu nước tiểu: Chỉ lấy nước tiểu vài dây sau khi bắt đầu tiểu. Người bệnh sẽ đi tiểu vào lọ nhựa nhưng lưu ý không chạm vào bên trong hoặc vành của lọ nhựa. Sau đó, nhân viên y tế sẽ tiến hành dán nhãn lọ đựng nước tiểu.
- Lấy nốt phỏng, vảy trên da: Các bác sĩ sẽ tiến hành lấy vảy da tại vị trí tổn thương để chuyển vào dung dịch nước muối sinh lý hoặc Phosphate buffered saline. Đối với những trường hợp lấy dịch tại nốt phỏng thì cần dùng bông đã được thấm cồn để lau nhẹ nhàng vùng da quanh nốt phỏng, làm vỡ nốt phỏng và lấy mẫu bệnh phẩm tại vùng viền hoặc đáy tổn thương bằng cách miết nhẹ đầu tăm bông lên vị trí cần lấy mẫu.
- Lấy mẫu dịch tỵ hầu: Đối với loại bệnh phẩm này, cần thực hiện lấy đúng chỗ. Người bệnh cần nghiêng đầu ra sau khoảng 70 độ. Sau đó, bác sĩ sẽ lấy tăm bông đưa vào mũi và nhẹ nhàng xoay tăm bông đi sâu khoảng 1⁄2 độ dài từ cánh mũi đến dái tai cùng phía. Khi đã bảo đảm về độ sâu, cần giữ tăm bông trong khoảng 5 giây để dịch có thể thấm tối đa vào tăm bông. Sau đó, rút tăm bông và bảo quản theo đúng quy trình.
- Lấy mẫu dịch nội khí quản: Phương pháp này chỉ áp dụng cho những trường hợp đang thở máy và đặt nội khí quản. Các bác sĩ sẽ dùng ống hút dịch để tiêm hút dịch theo đường ống đã đặt. Sau đó, chuyển dịch này vào tuýp nhựa có chứa môi trường vận chuyển virus.
- Lấy mẫu dịch ngoáy trực tràng và mẫu phân: Bệnh nhân cần nằm nghiêng sang bên trái, đồng thời đùi cần gập sát bụng. Bác sĩ sẽ dùng tăm bông đã được thấm ước bằng nước muối vô trùng để luồn qua cơ vòng hậu môn và sau đó tiến hành xoay nhẹ nhàng để đảm bảo đầu tăm bông có dính phân. Sau đó, đặt tăm bông có chứa mẫu bệnh phẩm vào môi trường bảo quản.
- Lấy mẫu dịch não tủy: Quy trình lấy mẫu bệnh phẩm này rất phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật viên có kinh nghiệm lâu năm thực hiện. Thông thường, để đảm bảo công tác thực hiện xét nghiệm, mẫu bệnh phẩm cần lấy là khoảng 0,5 ml dịch não tủy được chia ra khoảng 3 tuýp riêng biệt.
Sau khi thực hiện xong bước lấy mẫu, cần đảm bảo trên mẫu bệnh phẩm có ghi rõ thông tin cá nhân của người bệnh, bao gồm tên, tuổi, số giường, tên khoa,… Đồng thời, nhân viên y tế cũng cần cập nhật vào bệnh án những thông tin về ngày giờ lấy mẫu, tình trạng sức khỏe của người bệnh trước, trong và sau khi lấy mẫu.
Sau khi đã thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm đúng kỹ thuật, kỹ thuật viên cũng cần bảo quản mẫu xét nghiệm theo đúng quy trình để đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác.
Ngoài ra, để đảm bảo an toàn cho kỹ thuật viên và người được lấy mẫu, cần chú ý những điều sau:
- Người lấy mẫu: Cần được đào tạo kỹ năng lấy mẫu bài bản và đảm bảo thành thục những kỹ năng này. Cần sử dụng những trang thiết bị, đồ bảo hộ cá nhân cần thiết như găng tay, đồ bảo hộ, khẩu trang,… Lưu ý sát khuẩn trước khi thực hiện lấy mẫu, thu dọn xử lý dụng cụ lấy mẫu đúng theo quy định.
- Người được lấy mẫu: Để đảm bảo an toàn cho người được lấy mẫu, dụng cụ lấy mẫu chỉ dùng một lần và được khử trùng trước khi thực hiện. Khu vực lấy mẫu cần riêng biệt và đảm bảo sạch sẽ.
- Lưu ý cần thu gom và xử lý chất thải từ phòng xét nghiệm theo đúng quy định, tiến hành khử nhiễm để đảm bảo an toàn cho cộng đồng. Đối với những trường hợp xảy ra sự cố tràn đổ thì cần xử lý theo đúng quy trình. | medlatec | 1,101 |
Đừng chủ quan với triệu chứng mệt mỏi khó thở và chóng mặt
Triệu chứng mệt mỏi khó thở và chóng mặt tưởng chừng là điều bình thường và có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào.
1. Triệu chứng mệt mỏi khó thở và chóng mặt là dấu hiệu của bệnh gì
Hãy cẩn thận với triệu chứng mệt mỏi khó thở và chóng mặt, đặc biệt là khi bạn không hề làm gì hay hoạt động gì quá sức trước đó. Vì có rất nhiều bệnh lý có thể phát ra các triệu chứng tương tự, do đó, nếu không chú ý và can thiệp đúng thời điểm, đúng phương pháp thì sức khỏe của bạn có thể sẽ gặp phải nguy hiểm.
Viêm phổi
Đây là bệnh lý cấp tính, phổi bị nhiễm trùng do sự tấn công của các tác nhân gây hại như vi khuẩn, nấm mốc, virus. Lúc này, những tổn thương đã làm suy giảm chức năng phổi và ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí.
Mệt mỏi khó thở và chóng mặt là dấu hiệu thường gặp của bệnh viêm phổi, các triệu chứng này có thể xuất hiện ngay trong giai đoạn đầu của bệnh. Ngoài triệu chứng trên, khi bị viêm phổi bạn có thể bị sốt cao, tức ngực, ho nhiều và kèm theo đờm, nôn, buồn nôn,... Nếu không, bệnh có thể tiến triển nặng hơn hoặc có thể xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như: nặng hơn hoặc có thể xuất hiện các biến chứng nguy hiểm như: suy hô hấp, áp xe phổi, tràn dịch màng phổi, nặng hơn nữa có thể gây tử vong.
Hen suyễn
Hen suyễn là một bệnh lý về đường hô hấp khá phổ hiến. Đây là tình trạng đường thở bị hẹp và viêm nhiễm. Triệu chứng thường gặp của hen suyễn là khó thở, mệt mỏi, tức ngực, thở khò khè và gấp gáp.
Vì là bệnh lý mạn tính liên quan tới cơ chế miễn dịch của cơ thể nên Y học hiện chưa tìm ra phương pháp điều trị dứt điểm tình trạng hen suyễn này. Thay vào đó, bạn có thể kiểm soát cơn hen và hạn chế các triệu chứng của bệnh bằng thuốc đặc trị, tuy rằng không điều trị dứt điểm nhưng cũng đem lại hiệu quả cao trong hạn chế việc tiến triển của bệnh.
Ung thư phổi
Ung thư phổi xảy ra khi phổi có các mô tế bào ác tính xuất hiện và bắt đầu nhân lên một cách bất thường. Đồng thời, đây cũng là biến chứng của các bệnh lý hô hấp do không xử lý kịp thời gây nên. Ung thư phổi khiến cơ thể người bệnh mệt mỏi, suy kiệt, khó thở, đau tức ngực,...
Nếu không được can thiệp điều trị kịp thời, bệnh sẽ khó kiểm soát và bệnh tình chuyển nặng. Lúc này, chức năng phổi đã bị suy yếu nghiêm trọng, cơ thể người bệnh suy yếu, sụt cân nhanh chóng, khi ho có thể có máu, ăn không ngon miệng, hậu quả nặng nề nhất là tử vong.
Tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi là hiện tượng màng phổi tích tụ quá nhiều chất dịch. Mệt mỏi khó thở là triệu chứng thường gặp của bệnh, bạn có thể nhận thấy rõ rệt nhất mỗi khi nằm xuống. Ngoài mệt mỏi khó thở người bệnh còn cảm thấy đau tức ngực, sức khỏe yếu, ho khan và có thể có đờm nếu bội nhiễm phổi.
Thiếu máu
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng thiếu máu là do số lượng hồng cầu sản xuất không đủ cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể. Mệt mỏi khó thở và chóng mặt cũng là triệu chứng phổ biến của bệnh lý này. Tần suất và mức độ của bệnh sẽ tăng lên nếu tình trạng bệnh tiến triển nặng.
Ngoài ra, khi bị thiếu máu người bệnh thường đau tức ngực, làn da thiếu sức sống. Để cải thiện tình trạng này, bệnh nhân cần chú ý hơn về chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi và bổ sung các thực phẩm chứa nhiều sắt trong mỗi bữa ăn.
Các bệnh lý về tim mạch
Khi bị các bệnh lý về tim mạch người bệnh thường có triệu chứng mệt mỏi khó thở và chóng mặt. Nếu để bệnh kéo dài mà không có biện pháp xử lý can thiệp có thể xuất hiện thêm đau tức ngực, gây nhiều khó chịu cho bệnh nhân.
Các bệnh lý về tim mạch thường gặp có thể kể đến như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim, hẹp van tim,... Mỗi bệnh lý và từng mức độ của bệnh sẽ có triệu chứng khác nhau. Những triệu chứng mệt mỏi, khó thở và chóng mặt là thường gặp nhất.
2. Khi bị mệt mỏi khó thở và chóng mặt phải làm sao
Nếu như nguyên nhân gây ra mệt mỏi khó thở và chóng mặt là do bạn tập luyện thể dục, thể thao với cường độ cao, làm các công việc nặng nhọc, hoạt động quá sức thì bạn không nên quá lo lắng. Điều cần thiết bạn nên làm là nghỉ ngơi để cơ thể hồi sức cũng như bình thường trở lại.
Ngoài ra, để hạn chế tình trạng này lâu dài, bạn cần xem xét lại chế độ sinh hoạt. Cần sắp xếp và phân bổ thời gian cho công việc, học tập tùy theo sức lực của bản thân. Đồng thời, cũng chú ý hơn đến giấc ngủ, hãy ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc bạn nhé.
Tuy nhiên, nếu các triệu chứng này là do các bệnh lý gây nên thì bạn cần thăm khám sớm để phát hiện và điều trị kịp thời. Lúc này, chỉ có việc điều trị mới mới có thể khiến các triệu chứng thuyên giảm và biến mất. Hãy đến các bệnh viện uy tín thăm khám, tìm ra tác nhân gây bệnh và có biện pháp xử lý phù hợp bạn nhé. | medlatec | 1,005 |
Những hiểu lầm về chế độ ăn uống cho người bị tiểu đường
Chế độ ăn uống là một trong những lo lắng của người mắc bệnh tiểu đường. Vấn đề ở đây không chỉ là sự kiên trì tuân thủ các nguyên tắc về dinh dưỡng mà thực tế có thể là thông tin sai lạc khiến bệnh nhân hiểu nhầm, dẫn tới kiêng khem quá mức hoặc ăn uống không hợp lý.
1. Người bệnh phải tuân theo một chế độ ăn uống đặc biệt dành cho người bị tiểu đường
Chế độ ăn uống là một trong những lo lắng của người mắc bệnh tiểu đường.
Chế độ ăn uống là một trong những lo lắng của người mắc bệnh tiểu đường.
Sự thật: Không có chế độ ăn uống tiêu chuẩn dành cho bệnh nhân tiểu đường. Một số người có thể cần phải lưu ý về lượng carbs trong khẩu phần ăn hàng ngày, trong khi những người khác thì không. Còn với người bị thừa cân, mục tiêu hàng đầu là giảm cân và có rất nhiều phương pháp để thực hiện điều này. Để biết phương pháp nào hiệu quả nhất với tình trạng của bản thân, tốt nhất nên tham khảo tư vấn của bác sĩ.
Carb là viết tắt của Carbohydrates. Carbs cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng cần thiết để hoạt động. Chúng được tìm thấy trong hầu hết các nguồn thực phẩm từ thực vật, như trái cây, rau, đậu và các loại hạt. Sữa và các sản phẩm từ sữa là thực phẩm duy nhất có nguồn gốc từ động vật có chứa carbs.
2. Những sản phẩm “không đường” tốt cho bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.
Sự thật: Các sản phẩm “không đường” thường chứa nhiều calories và carbs, nên cần phải kiểm tra thông tin về thành phần dinh dưỡng cẩn thận.Theo Carolyn Brown, RD, một chuyên gia dinh dưỡng tại Foodtrainers ở New York, một số chất tạo ngọt như sorbitol, mannitol và xylitol có thể gây khó chịu cho dạ dày.
Nhìn chung người bị tiêu đường nên hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến sẵn. Thay vào đó nên lựa chọn trái cây và rau quả, thịt bò nạc, thịt gia cầm, cá, và các sản phẩm từ sữa ít chất béo.
3. Người bị bệnh tiểu đường không được ăn bất cứ đồ ngọt nào
Bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể ăn đồ ngọt nhưng chỉ ở mức giới hạn.
Bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể ăn đồ ngọt nhưng chỉ ở mức giới hạn.
Sự thật: Bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể ăn đồ ngọt, tuy nhiên chỉ nên ăn một lượng nhỏ để đảm bảo lượng calories và carbs trong ngày mà bệnh nhân tiêu thụ bao gồm cả món đồ ngọt vẫn ở mức hợp lý, không vượt quá giới hạn cho phép.
Người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu nếu hạn chế bản thân quá nhiều.
4. Người bị tiểu đường không nên ăn khoai tây.
Sự thật: khoai tây rất giàu carbs nhưng bệnh nhân tiểu đường vẫn có thể ăn trong chừng mực. Ngoài ra cũng có các loại thực phẩm giàu carbs khác mà người bệnh có thể bổ sung vào chế độ ăn uống như mì ống, bánh mì và gạo – chỉ cần không quá đà.
Một khẩu phần khoai tây nên có kích thước bằng nắm bàn tay của người bình thường. Nếu thấy nhiều có thể chia khoai tây thành nhiều phần để ăn trong ngày. Khoai tây nướng rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường và khoai lang thậm chí còn mang lại nhiều lợi ích hơn vì chúng có nhiều chất dinh dưỡng và có chứa beta carotenes.
Với các loại ngũ cốc, tốt nhất nên lựa chọn ngũ cốc nguyên hạt như gạo nâu hoặc mì làm từ ngũ cốc nguyên hạt.
5. Người mắc bệnh tiểu đường cần tuyệt đối không uống rượu
Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ về vấn đề sử dụng rượu.
Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ về vấn đề sử dụng rượu.
Sự thật: Uống vừa phải – có nghĩa là không có nhiều hơn một ly mỗi ngày cho phụ nữ và hai cho nam giới – là an toàn đối với hầu hết những người bị bệnh tiểu đường. Tuy nhiên trước tiên người bệnh cần hỏi ý kiến của bác sĩ về vấn đề này.
Một số loại thuốc như insulin hoặc các thuốc làm tăng nồng độ insulin có thể làm cho người bệnh dễ bị hạ đường huyết (đường trong máu thấp). Rượu có thể làm cho tình trạng này trở nên tồi tệ hơn.
Ngoài ra cách cơ thể tiêu hóa rượu khác với đường, do đó ảnh hưởng của rượu không phải lúc nào cũng biểu hiện ngay lập tức. Uống rượu vào ban đêm có thể khiến lượng đường trong máu bệnh nhân giảm vào sáng ngày hôm sau,
Lưu ý không uống rượu khi chưa ăn gì và nhớ đếm lượng calo để đảm bảo không vượt quá mức giới hạn cho phép. | thucuc | 866 |
Ảnh hưởng viêm khớp vảy nến đến những cơ quan trong cơ thể
Bị viêm khớp vảy nến là tình trạng bệnh lý viêm khớp nhưng có mối liên hệ mật thiết với một bệnh lý da liễu khác đó là bệnh vảy nến. Bị viêm khớp vảy nến có rất nhiều thể bệnh trên lâm sàng, có thể viêm khớp xuất hiện trước, sau khi vảy nến hoặc cả hai xuất hiện cùng lúc trên cơ thể bệnh nhân, vì vậy việc điều trị viêm khớp vảy nến cũng rất khác biệt đối với từng trường hợp cụ thể.
1. Viêm khớp vảy nến
Vảy nến là tình trạng bệnh lý da liễu khi da xuất hiện một số mảng dày, có màu đỏ hoặc trắng, đôi khi có màu bạc, gây cho bệnh nhân cảm giác ngứa rất nhiều. Trên những bệnh nhân bị vảy nến thì có nguy cơ dẫn đến một tình trạng khác đó là viêm khớp vảy nến. Đó là khi hệ miễn dịch của người bệnh gặp phải một tình trạng bất thường, gây tấn công lên những tế bào ở các khớp, khiến các khớp trong cơ thể co cứng, sưng và đau nên được gọi là viêm khớp vảy nến. Những bệnh nhân sau khi bị vảy nến thì có thể gặp phải tình trạng viêm khớp ngay sau đó. hoặc cả 2 bệnh lý này đồng thời xuất hiện và cũng có thể viêm khớp có trước những tổn thương da trên bệnh nhân.Về nguyên nhân, viêm khớp vảy nến cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và rõ ràng, tuy nhiên bệnh có liên quan đến yếu tố di truyền. Theo một số nghiên cứu và thống kê trên thế giới thì với những người bị viêm khớp vảy nến thì trong gia đình thường có các thành viên gặp phải những vấn đề bất thường về khớp hoặc về da. Một số nghiên cứu khác cũng cho rằng những bệnh nhân khi nhiễm Streptococcus khi bị viêm họng cũng có thể bị viêm khớp vảy nến sau đó.Cơ chế bệnh sinh của viêm khớp vảy nến được giải thích như sau: khi cơ thể đứng trước tình trạng gia tăng tốc độ chu chuyển của hệ thống da thì khiến da bị sừng hóa và dẫn đến làm mỏng da rất nhiều. Đây là điều kiện thuận lợi đối với việc bắt đầu một tình trạng viêm nhiễm, gồm nhiều thành phần tham gia như tế bào lympho T, tế bào cytokine cũng như một số yếu tố tăng trưởng mạch máu ở hệ thống da, các khớp và điểm bám tận. Bệnh có liên hệ với hệ thống kháng nguyên trong cơ thể người bao gồm HLA B27, HLA B38, HLS B39..., một số tế bào miễn dịch như Lympho T, tế bào đơn nhân và đại thực bào... Những yếu tố khác như nhiễm trùng, chấn thương... cũng dẫn đến tình trạng viêm khớp vảy nến trên bệnh nhân.Một số dấu hiệu lâm sàng giúp bệnh nhân có thể nghi ngờ đến bệnh viêm khớp vảy nến, thăm khám và điều trị sớm đó là:Ngón tay, ngón chân bị cứng, sưng nề, đauĐau các khớp. Xuất hiện những mảng da đỏ khô kèm những vảy màu trắng bạc. Vết lõm ở móng tay. Móng tay bong vọp. Cơ thể mệt mỏiĐau, đỏ mắt là dấu hiệu của tình trạng viêm kết mạc hay viêm màng bồ đàoĐau lưng, đau gót chân. Viêm gân gót, viêm gân bám...Bệnh lý van tim
Vết lõm ở móng tay là dấu hiệu nghi ngờ đến bệnh viêm khớp vảy nến
2. Viêm khớp vảy nến có nguy hiểm không?
Viêm khớp vảy nến thường gây ảnh hưởng lên rất nhiều hệ cơ quan trong cơ thể, cụ thể như sau:Hệ thống da, tóc và móng. Xuất hiện các dấu hiệu như sần sùi da, mảng đỏ trên da, móng bắt đầu dày lên... Những triệu chứng này được giải thích là do cơ thể xuất hiện cơ chế chữa lành những vết thương do tốc độ vòng đời các tế bào da tăng lên khiến lớp da mới được đẩy lên rất nhiều, do đó tạo nên những mảng da sần sùi, gây ngứa cho bệnh nhân. Một thời gian sau đó thì da có thể trở nên ẩm hơn, đỏ dần vì những mạch máu bị giãn ra trong quá trình điều chỉnh này.Hệ thống cơ xương khớp. Viêm khớp vảy nến có thể được xem là một bệnh tự miễn của cơ thể, vì vậy cơ thể bệnh nhân có xu hướng nhận diện nhầm những tế bào trong cơ thể là những kháng nguyên, thực hiện quá trình tấn công những tế bào này gây ra tình trạng viêm khớp, đau cứng khớp khiến việc di chuyển và vận động của bệnh nhân gặp rất nhiều khó khăn.
Việc di chuyển và vận động của bệnh nhân gặp rất nhiều khó khăn
Hệ miễn dịch. Khi bị viêm khớp vảy nến thì cơ thể tự miễn dịch và tấn công chính những tế bào trong cơ thể của mình, cụ thể là những tế bào ở khớp, gân, điểm bám các gân cũng như dây chằng ở các khớp.Hệ thống mắt và thị lực. Một số bệnh lý có thể mắc phải khi bị viêm khớp vảy nến đó là viêm màng bồ đào, viêm những tổ chức bên trong và xung quanh mắt. Nếu những tình trạng bệnh lý nhãn khoa trên không được phát hiện và điều trị sớm thì có thể gây giảm hoặc mất thị lực cho bệnh nhân. Hệ tiêu hóa. Các bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp phải trên nền viêm khớp vảy nến đó là viêm ruột, viêm đại tràng hay bệnh Crohn gây ra tình trạng tiêu chảy và một số bất thường hệ tiêu hóa khác.Hệ hô hấp. Viêm phổi mô kẽ là một tình trạng bệnh lý thứ phát sau viêm khớp vảy nến do tình trạng viêm nhiễm trong cơ thể gây ảnh hướng đến phổi, các triệu chứng nghi ngờ trên lâm sàng như ho, mệt mỏi...
Hệ tuần hoàn. Tình trạng viêm khớp vảy nến kéo dài, tiến triển thành mãn tính có thể dẫn đến hiện tượng làm dày và xơ cứng thành mạch, là nguyên nhân gây ra bệnh lý đau tim cũng như đột quỵ não.
3. Điều trị viêm khớp vảy nến
Giữ cân nặng ở mức phù hợp, tránh tình trạng béo phì hay thiếu cân
Viêm khớp vảy nến không có phương pháp điều trị triệt để hoàn toàn mà chỉ điều trị nâng đỡ, làm thuyên giảm một số triệu chứng trên lâm sàng, ngăn ngừa những tổn thương và biến chứng không mong muốn.Một số phương pháp điều trị triệu chứng cho bệnh nhân bị viêm khớp vảy nến đó là:Thuốc giảm đau, kháng viêm nhóm NSAIDS giúp giảm đau, giảm thiểu những triệu chứng trên hệ thống da, móng và khớp. Thuốc tiêm Steroid để giảm viêm tức thời. Phẫu thuật thay khớp. Một số lưu ý trong sinh hoạt hằng ngày mà bệnh nhân cần thay đổi để cải thiện tình trạng bệnh lý đó là:Sinh hoạt, lao động phù hợp sức khỏe bản thân. Giữ cân nặng ở mức phù hợp, tránh tình trạng béo phì hay thiếu cân. Luyện tập thể dục thường xuyên. Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Có thể tập vật lý trị liệu trong trường hợp cần thiết. Viêm khớp vảy nến là bệnh lý gây ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể, từ da tóc móng đến hệ cơ xương khớp và những cơ quan khác. Mặc dù không có điều trị viêm khớp vảy nến một cách hoàn toàn và triệt để những người bệnh vẫn có thể giảm thiểu những triệu chứng của bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách kiểm soát những triệu chứng đó theo hướng dẫn của bác sĩ, đồng thời duy trì những thói quen sống lành mạnh mỗi ngày. | vinmec | 1,351 |
Công dụng thuốc Lumigan
Thuốc Lumigan có chứa thành phần chính hoạt chất Bimatoprost 0.01%. Đây là thuốc dùng để điều trị giảm IOP ở những người có bệnh tăng nhãn áp góc hẹp hoặc tăng huyết áp ở mắt. Thuốc cũng được sử dụng với mục đích khác là để tăng độ dày, độ dài, và bóng tối của lông mi.
1. Thuốc Lumigan có tác dụng gì?
Thuốc Lumigan có chứa thành phần chính là hoạt chất Bimatoprost và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Loại thuốc là thuốc nhỏ mắt với hàm lượng 3ml. Thuốc được chỉ định để làm giảm sự tăng áp suất nội nhãn đối với những người bị Glaucoma góc mở hoặc bị tăng nhãn áp.Thuốc nhỏ mắt Lumigan chống chỉ định đối với những người quá mẫn cảm với Bimatoprost hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Lumigan
Thuốc nhỏ mắt Lumigan với liều điều trị khuyến cáo là nhỏ 1 giọt vào mắt bị bệnh, thuốc được sử dụng 1 lần/ngày vào buổi tối.Liều điều trị của thuốc Lumigan hay dung dịch nhỏ mắt bimatoprost 0,01% không nên vượt qua một lần/ngày. Nguyên nhân là do khi nhỏ thuốc nhỏ mắt Lumigan nhiều lần các chất tương tự Prostaglandin làm giảm tác dụng hạ áp suất nội nhãn.Sự giảm áp suất nội nhãn bắt đầu khoảng 4 giờ sau khi nhỏ lần đầu, tác dụng tối đa đạt được trong sau khoảng 8 đến 12 giờ.Nếu sử dụng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt thì các thuốc phải nhỏ cách nhau ít nhất là 5 phút.Hiện vẫn có thông tin về quá liều ở người. Nếu xảy ra quá liều thuốc Lumigan dạng dung dịch nhỏ mắt Bimatoprost 0.01%, cần điều trị triệu chứng. Nếu bạn quên một liều thuốc, bạn cần sử dụng bù liều thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian sử dụng thuốc gần so với với liều điều trị kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều điều trị đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn tuyệt đối không nên sử dụng thuốc với gấp đôi liều dùng đã quy định.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lumigan
Thuốc nhỏ mắt Lumigan có thể gây ra tác dụng không mong muốn như: ngứa mắt, khô mắt, cay mắt, đau tức mắt hoặc bị dị ứng, rách mắt, đau đầu... Ngoài ra, thuốc nhỏ mắt Lumigan có thể gây thay đổi màu sắc của mắt nâu và làm tối vùng da quanh mắt.Thuốc Lumigan cũng có thể làm cho lông mi của bạn mọc dài hơn và dày hơn và sẫm màu. Những thay đổi này thường diễn biến từ từ. Nếu bạn chỉ sử dụng thuốc nhỏ mắt Lumigan cho một bên mắt có thể có một sự khác biệt giữa hai mắt của bạn sau khi dùng bimatoprost. Bạn cần thông báo cho bác sĩ điều trị nếu bạn có xuất hiện thêm bất kỳ vấn đề bất thường trong khi sử dụng thuốc này.
4. Tương tác của thuốc Lumigan
Không có nghiên cứu về tương tác thuốc có thể xảy ra: Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh được tương tác thuốc ở người. Nguyên nhân là do nồng độ của hoạt chất Bimatoprost rất thấp (dưới 0,2ng/ml) đã được quan sát trong tuần hoàn toàn thân sau khi nhỏ mắt với liều điều trị của hoạt chất Bimatoprost 0,01%.Hoạt chất Bimatoprost được chuyển dạng sinh học bằng nhiều enzyme và nhiều cách, và không có ảnh hưởng trên các enzyme chuyển hóa thuốc ở gan, đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu tiền lâm sàng đối với chuột và khỉ.Dung dịch thuốc nhỏ mắt Lumigan đã được sử dụng đồng thời với một số thuốc nhỏ mắt mà không có bằng chứng nào về sự tương tác giữa các thuốc.Sử dụng chung thuốc nhỏ mắt Lumigan với các thuốc nhỏ mắt điều trị Glaucoma không phải loại ức chế beta đã không được đánh giá trong điều trị Glaucoma.Tác dụng làm giảm áp suất nội nhãn IOP của những chất tương tự Prostaglandin. Ví dụ như thuốc nhỏ mắt Lumigan có thể giảm ở những người bị bệnh Glaucoma hay bị tăng nhãn áp khi sử dụng chung với các chất tương tự prostaglandin khác.
5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Lumigan
Nhiễm sắc tố: Đã có báo cáo là thuốc nhỏ mắt Lumigan làm thay đổi các mô chứa sắc tố. Những thay đổi thường xuyên nhất thường được báo cáo bao gồm tăng nhiễm sắc tố ở mống mắt, mô quanh ổ mắt hay mí mắt và lông mi. Sắc tố được dự kiến sẽ tăng khi vẫn sử dụng các chế phẩm có chứa hoạt chất Bimatoprost.Thay đổi lông mi: Thuốc nhỏ mắt Lumigan có thể làm thay đổi dần lông mi, lông tơ ở mắt được điều trị. Những thay đổi này bao gồm tăng độ dài, tăng độ dày và số lượng lông mi. Thay đổi lông mi thường có khả năng hồi phục khi ngưng điều trị với thuốc này.Viêm trong mắt: Thuốc nhỏ mắt Lumigan nên được sử dụng thận trọng đối với những người đang bị viêm trong mắt (chẳng hạn như viêm màng mạch nho). Nguyên nhân là do viêm có thể diễn biến trầm trọng thêm.Viêm giác mạc do vi khuẩn: Đã có báo cáo về viêm giác mạc nguyên nhân do vi khuẩn liên quan với việc sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt loại đa liều.Sử dụng khi đeo kính tiếp xúc: Kính tiếp xúc phải được tháo ra trước khi nhỏ thuốc nhỏ mắt Lumigan và sau khi nhỏ thuốc 15 phút và có thể đeo kính lại.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cũng tương tự với bất kỳ chế phẩm nhỏ mắt nào, nếu bạn xuất hiện tình trạng nhìn mờ thoáng qua lúc nhỏ thuốc, bạn nên chờ cho đến khi mắt có thể nhìn rõ trở lại trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc. | vinmec | 1,022 |
Hỏi đáp: Tẩy lông vùng kín có ảnh hưởng gì không?
Lông vùng kín có vai trò quan trọng trong việc duy trì độ ẩm cũng như bảo vệ “cô bé” khỏi các vi khuẩn gây bệnh. Mặc dù vậy, nó lại khiến chị em cảm thấy khó chịu hoặc tự ti khi diện những chiếc bikini gợi cảm. Vì thế, nhiều chị em lựa chọn cách tẩy để loại bỏ chúng. Tuy nhiên, nhiều người băn khoăn liệu tẩy lông vùng kín có ảnh hưởng gì không?
1. Vai trò của lông vùng kín
Mặc dù gây nhiều khó chịu cũng như tự ti, mặc cảm cho chị em nhưng không thể phủ nhận rằng nó có nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Vì thế không ít người băn khoăn tẩy lông vùng kín có ảnh hưởng gì không?
Có tác dụng như một lớp hàng rào bảo vệ vùng bikini khỏi các loại nấm, vi khuẩn xâm nhập và gây hại. Đặc biệt vào những ngày năng nóng hay có độ ẩm cao các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển mạnh.
Lông vùng kín giúp bảo vệ làn da khỏi các tổn thương do vận động mạnh hoặc mặc đồ quá chật.
Lông vùng kín còn giúp điều hòa nhiệt độ cho vùng da này. Đặc biệt, khi thời tiết nóng nực, ở chân lông vùng bikini sẽ tự động tiết ra một lớp dầu để điều hoà nhiệt độ cho "cô bé".
Lông vùng kín còn là một phương tiện để chị em thu hút bạn tình. Đây là một trong những dấu hiệu trưởng thành của người phụ nữ. Một điều mà không phải ai cũng biết là lông vùng kín còn tiết ra một chất gọi là pheromone, có tác dụng thu hút người khác giới.
2. Tẩy lông vùng kín có ảnh hưởng gì không?
Như đã nói, lông vùng kín vai trò như một lớp màng bảo vệ "cô bé" khỏi các tổn thương. Rõ ràng nếu như loại bỏ lớp màng bảo vệ này thì những lợi ích cũng sẽ mất đi. Và đặc biệt, nếu tẩy lông sai cách, nó còn đem đến nhiều tác hại như là:
Làm bỏng da
Làn da vùng bikini vốn nhạy cảm và dễ tổn thương. Lây lông sai cách có thể gây ra một số tác hại nguy hiểm. Nhiều người vì ngại mà thực hiện tẩy lông tại nhà bằng sáp nóng hoặc sản phẩm có chất lượng không đảm bảo. Do đó, bỏng là tình trạng không thể tránh khỏi. Nhẹ thì chỉ bị lột da vùng nhỏ, nặng thì bị bỏng nặng, bong tróc vùng lớn, thậm chí là gây nhiễm trùng.
Thâm vùng kín
Những phương pháp triệt lông truyền thông như cạo, nhổ thì không gây bỏng nhưng có thể gây đau rát và thâm đen da. Điều này do những vết xước trong quá trình cạo nhổ liên tục trong thời gian dài mà gây nên và dễ gây ra tình trạng viêm nang lông.
Viêm âm đạo
Khi lớp lông vùng kín bị triệt đi đồng nghĩa với việc hàng rào bảo vệ "cô bé" đã biến mất. Đây là điều kiện cho các loại vi khuẩn và nấm có hại xâm nhập vào âm đạo và gây ra tình trạng viêm hoặc các bệnh về tử cung. Để hạn chế điều này, trước khi triệt lông chỉ nên sử dụng dụng cụ triệt lông vô trùng.
Dị ứng
Một phương pháp tẩy lông vùng kín được nhiều chị em lựa chọn là kem tẩy lông. Cách này tuy không đau, tiết kiệm thời gian, đơn giản nhưng lại chứa nhiều chất hoá học dễ gây kích ứng cho da. Nếu không may sử dụng kem tẩy lông chất lượng không đảm bảo, thì làn da bikini của chị em có thể xuất hiện mụn nhọt hoặc khối u.
Da mất cảm giác
Vùng da "cô bé" thường rất nhạy cảm và có nhiều dây thần thân kinh đi qua. Nếu lạm dụng các cách triệt lông tại nhà quá thường xuyên không chỉ gây ra cảm giác ngứa rát, khó chịu mà làm tê liệt các dây thần kinh ở đó. Lâu dần "cô bé" sẽ ngày càng mất cảm giác.
Dễ lây nhiễm các bệnh xã hội
Trong những tác hại của việc tẩy lông vùng kín thì đây là tác hại nguy hiểm nhất mà chị em phụ nữ có thể gặp phải. Vì khi đó không còn bất cứ thứ gì ngăn cản mầm bệnh xâm nhập vào "cô bé" của chị em khi quan hệ tình dục.
3. Những lưu ý khi tẩy lông vùng kín
Để đạt hiệu quả cao cũng như giảm thiểu tối đa các tác hại có thể xảy ra, chị em cần chú ý những điều sau khi triệt lông tại nhà:
Tuyệt đối không tẩy lông khi "đến tháng"
Điều đầu tiên chị em cần lưu ý là tuyệt đối không được triệt lông vùng kín khi đang có chu kỳ kinh nguyệt. Bởi vào những ngày này, "cô bé" của bạn nhạy cảm hơn bình thường, nếu tẩy lông rất dễ gây ra tình trạng viêm nhiễm. Vì thế, dù có khó chịu thế nào thì hãy đợi quá kỳ kinh nguyệt rồi hẵng triệt lông bạn nhé.
Hạn chế vận động mạnh và mặc quần quá chật
Theo kinh nghiệm của nhiều chị em, sau khi triệt lông thì không nên vận động mạnh hoặc mặc quần quá chật. Bởi vào thời gian đầu sau khi triệt, làn da vùng bikini cũng nhạy cảm hơn bình thường. Khi mặc quần quá chật sẽ gây bí bách và khiến "cô bé" đổ nhiều mồ hôi hơn, tăng nguy cơ bị viêm nhiễm.
Ngoài ra, việc vận động mạnh khiến da dễ bị tổn thương hơn. Vì thế, sau khi triệt lông hãy để vùng da quanh âm đạo được "nghỉ ngơi" một thời gian bạn nhé.
Không triệt lông trong thời kỳ mang thai và khi cho con bú
Làn da vùng kín cũng nhạy cảm hơn khi chị em đang mang thai hoặc cho con bú. Vì thế, hãy tránh triệt lông trong thời gian này để hạn chế những ảnh hưởng không tốt có thể xảy ra cho mẹ và bé.
Có thể thấy rằng, lông vùng kín có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ "cô bé" cũng như duy trì độ ẩm cần thiết. Tuy nhiên, nó cũng gây nhiều khó chịu, cảm giác tự ti khi chị em diện những bộ bikini. Vì thế, nhiều chị em tìm đến những cách tẩy lông để "dọn cỏ" cho em bé. Mặc dù vậy, nếu thực hiện không đúng cách có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng. | medlatec | 1,110 |
Những món ăn nhẹ có vị mặn tốt cho sức khỏe
Món ăn nhẹ vị mặn là sự lựa chọn của nhiều người để cung cấp thêm năng lượng giữa những giờ học tập và làm việc mệt mỏi. Vậy làm thế nào để có được món ăn vị mặn mà vẫn đảm bảo tốt cho sức khỏe?
1. Các loại quả
Quả hạch và các loạt quả khác như óc chó, hồ đào hay hạnh nhân là các loại quả có thể cho ra một bữa ăn nhẹ tuyệt vời. Chúng có chứa đa dạng các thành phần dinh dưỡng như chất béo, chất xơ, protein và các loại khoáng chất như magie. Trên thị trường hiện nay có nhiều sản phẩm được chế biến từ các loại hạt này với nhiều hình thức khác nhau như tẩm thêm các loại hương liệu để cung cấp cho người dùng ở một hàm lượng natri nhất định.
2. Đậu nành Nhật (Edamame)
Những hạt đậu nành non này có mùi vị bơ nhẹ mang lại sự dễ chịu cho người dùng. Một phần ba cốc khẩu phần chỉ chứa khoảng 7 gam natri. Ngoài ra, Edamame còn chứa nhiều loại vitamin khác nhau, các loại khoáng chất và các hợp chất có khả năng bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch và giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Edamame có thể được bảo quản trong môi trường đông lạnh, do đó khi sử dụng có thể cho chúng vào hấp hoặc làm nóng bằng lò vi sóng rồi rắc lên đó một chút muối và các gia vị yêu thích của bạn.
3. Phô mai
Trong loại thực phẩm này có chứa nhiều canxi rất tốt cho xương và răng. Sự kết hợp giữa protein nạc và carbs giàu chất xơ giúp bạn có đủ năng lượng đã bị tiêu hao sau khoảng thời gian làm việc và có thể dự trữ năng lượng cho đến bữa ăn chính tiếp theo.
Phô mai là món ăn nhẹ có chứa nhiều canxi rất tốt cho xương và răng
4. Các loại rau củ
Đây là lựa chọn không hề sai lầm khi các loại thực phẩm khác không phải là thứ mà bạn ưa thích để cho một bữa ăn nhẹ. Các loại rau củ tươi như cà rốt, cần tây, dưa leo sẽ là lựa chọn thích hợp và nên ngâm rửa chúng với nước sạch trước khi sử dụng. Ngoài ra nên gọt sạch vỏ và bỏ hạt đối với những quả dưa leo quá lớn. Bạn có thể trộn chung với một cốc sữa chua, nước ép từ nửa quả chanh, 1 thìa cà phê thì là khô và một tép tỏi băm nhỏ và cho vào tủ lạnh trong một giờ trước khi phục vụ.
5. Bắp rang bơ
Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng một phần bỏng ngô dùng trong xem phim có thể chứa hơn 1.000 calo và lên đến 2.650 miligam natri. Để có được bữa ăn nhẹ giàu chất xơ, ít calo và ít natri ngay tại nhà, bạn có thể tự chuẩn bị nguyên liệu gồm dầu và bơ thay vì hương liệu bột hoặc muối. Ngoài ra có thể thêm các loại gia vị khác như từ bột cà ri đến hỗn hợp bột thì là, ớt bột và ớt.
6. Các loại hạt giống
Có thể bạn đã từng lầm tưởng rằng những loại hạt có kích thước nhỏ không thể mang lại thành phần dinh dưỡng đầy đủ. Tuy nhiên đối với các loại hạt như bí ngô và hướng dương là một nguồn tài nguyên dinh dưỡng bao gồm axit béo omega-3, chất xơ, chất chống oxy hóa và những loại protein lành mạnh. Đây có thể là một sự lựa chọn tốt đối với những người bị dị ứng với đậu phộng hoặc các loại quả như hạnh nhân hoặc hạch. Nên lựa chọn các sản phẩm chế biến không tẩm muối hoặc tẩm với một lượng ít để cơ thể không phải tiêu thụ một lúc quá nhiều natri.
7. Khoai tây chiên
Khoai tây chiên giòn chứa đầy vitamin, khoáng chất và các hợp chất chống ung thư nên đây là món ăn vị mặn rất tốt cho cơ thể. Khi tự chế biến tại nhà, bạn hãy gọt sạch vỏ và cắt thành từng lát vừa ăn, sau đó đem trộn với dầu oliu và các loại gia vị có muối hay không muối tùy chọn. Đặt lên khay nướng và nướng trong môi trường nhiệt 300 độ trong 18 phút hoặc cho đến khi bánh giòn. Sau khi nguội nên bảo quản trong hộp kín để tránh cho khoai tây bị mềm sẽ làm mất vị ngon.
Khoai tây chiên là món ăn nhẹ chứa nhiều chất vitamin và khoáng chất
8. Pizza cỡ nhỏ
Một lát bánh pizza phô mai có thể có tới 730 miligam natri. Khi bạn muốn ăn pizza nhưng không muốn tiêu thụ quá nhiều, hãy phủ một chiếc bánh muffin hoặc bánh pita nguyên cám nướng bằng lúa mì Anh với 2 thìa nước sốt cà chua, 1/2 chén rau và 2 thìa phô mai mozzarella ít béo.
9. Đậu gà (Đậu Garbanzo)
Loại đậu này còn có tên gọi khác là Chickpeas. Đây là một món ăn nhẹ giòn và giàu chất xơ. Bạn có thể tự chuẩn bị cho mình một bữa ăn mặn nhẹ với loại đậu này bằng cách trộn 1 thìa dầu oliu và các loại gia vị mà bạn yêu thích như bột tỏi, hạt tiêu, thìa là, bột ớt hoặc bất kỳ hỗn hợp mặn yêu thích. Sau đó trải lên khay nướng có lót giấy bạc và nướng ở nhiệt độ 400 độ trong 20 phút.
10. Hỗn hợp nho khô và bơ đậu phộng
Một hỗn hợp gồm cần tây phết bơ đậu phộng và rắc lên ít nho khô sẽ chứa nhiều protein và chất xơ thích hợp cho một bữa ăn nhẹ để cung cấp cho cơ thể. Thời gian chuẩn bị cũng rất nhanh chóng và bạn cũng có thể tranh thủ thưởng thức trong khi di chuyển để tận dụng thời gian. Khi chọn bơ đừng quên đọc kỹ nhãn thành phần dinh dưỡng.
11. Khoai tây nướng
Khoai tây hầu như không chứa natri, trong khi đó lại chứa nhiều vitamin B, C và kali. Ngoài ra, đây cũng là một nguồn cung cấp folate và sắt dồi dào cho cơ thể. Cho một củ khoai tây nhỏ vào lò vi sóng và phủ lên trên với những sợi phô mai bào nhỏ đã giảm béo và sốt salsa để có một bữa ăn nhẹ thịnh soạn.
12. Trứng luộc
Khi cơn đói ập đến và làm bạn cảm thấy mệt mỏi thì một quả trứng luộc là một lựa chọn phù hợp vì thành phần dinh dưỡng cao và thời gian chuẩn bị tương đối nhanh.. Một quả trứng có thể chứa 6 gam protein để giúp bạn cảm thấy no. Trứng chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin D tốt cho sức khỏe của xương. Ngoài ra còn chứa lutein giúp tăng cường cho sức khỏe của đôi mắt. Tuy nhiên cần lưu ý rằng trứng có chứa nhiều cholesterol, do đó mỗi ngày không nên ăn nhiều hơn một quả. Đối với những bệnh nhân mắc tiểu đường hoặc các bệnh tim mạch, hãy đặt mục tiêu không quá hai đến ba quả trứng mỗi tuần.
Trứng luộc là một trong các món ăn nhẹ được nhiều người sử dụng
13. Khoai tây chiên và sốt salsa ít natri
Nếu bạn đang muốn thay đổi một chút hương vị món khoai tây chiên cho bữa ăn nhẹ của mình thì có thể chọn khoai tây ít natri hoặc khoai tây chiên tortilla nướng. Hoặc tìm bánh quy nguyên hạt không ướp muối kết hợp với salsa không chứa muối đường để thêm nhiều chất dinh dưỡng và hương vị.Bạn có thể tham khảo những thực phẩm trên để thêm vào chế độ ăn trong ngày giúp thực đơn thêm phần phong phú và tốt cho sức khỏe.com | vinmec | 1,342 |
Bắt bệnh thông qua… màu sắc nước mũi
Nước mũi có thành phần chính là nước, protein, kháng thể và muối hòa tan. Dựa vào màu sắc và tình trạng nước mũi cũng có thể chẩn đoán sức khỏe của bản thân. Khi cơ thể gặp tình trạng bất thường thì màu nước mũi sẽ thay đổi.
1. Nước mũi màu trong
Nước mũi trong
Nếu bạn có nước nhầy trong mũi trong thì có nghĩa là bạn khỏe mạnh. Loại chất nhầy này giúp loại bỏ chất ô nhiễm và bụi bẩn ở bên trong mũi. Chúng chứa các protein và các kháng thể chống lại virus, vi khuẩn có thể xâm nhập vào lỗ mũi của bạn.
Nhưng nếu bạn xuất hiện thêm triệu chứng ngứa và hắt hơi có thể là dấu hiệu của một chứng dị ứng.
2. Nước mũi màu trong nhưng dày đặc
Nước mũi màu trong nhưng dày đặc
Nước mũi trong, đặc báo hiệu dị ứng mạn tính, chẳng hạn như dị ứng với bụi. Bạn thường có triệu chứng nghẽn mũi của bạn, thậm chí còn khiến các mô của mũi bị sưng. Trong trường hợp này, bạn nên khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng hoặc bác sĩ chuyên về dị ứng để được chẩn đoán và điều trị.
3. Nước mũi màu trắng
Nước mũi màu trắng
Nước mũi màu trắng thường là triệu chứng khi bạn bị cảm cúm, cảm lạnh. Hiện tượng này thường xuất hiện do mất độ ẩm bên trong mũi, khiến chất nhầy trở nên trắng, thậm chí là đục.
4. Nước mũi màu vàng
Nước mũi màu vàng
Nước mũi màu vàng là dấu hiệu của cảm lạnh hoặc nhiễm trùng. Đây là kết quả của việc chiến đấu giữa các tế bào bạch cầu với virus hoặc các tác nhân gây viêm nhiễm.
5. Nước mũi màu xanh lá cây
Nước mũi màu xanh lá cây
Nước mũi màu xanh lá cây là dấu hiệu chỉ ra rằng hệ thống miễn dịch của bạn đang cố gắng chống lại tình trạng nhiễm trùng vì các tế bào bạch cầu đã chết. Nếu chúng kéo dài hơn 10 ngày, bạn nên gặp bác sĩ để thăm khám vì có thể bạn đã bị nhiễm trùng do vi khuẩn.
6. Nước mũi màu hồng hoặc đỏ
Nước mũi màu hồng hoặc đỏ
7. Nước mũi màu nâu
Nước mũi màu nâu
Nước mũi có màu nâu cũng là dấu hiệu cho thấy bạn hít phải nhiều chất bẩn. Lúc này hãy hãy làm sạch lỗ mũi của mình bằng nước sạch.
8. Nước mũi màu đen
Nước mũi màu đen
Nếu bạn không hút cần sa hoặc thuốc lá nhưng nước mũi có màu đen cũng cần hết sức lưu ý, đó là biểu hiện cho thấy bạn đã bị nhiễm nấm nghiêm trọng.
9. Nước mũi dính, màu sắc bất thường, mũi sưng tấy
Nước mũi dính, màu sắc bất thường
Đây có thể là dấu hiệu của viêm xoang mạn tính. Một số người mắc bệnh viêm xoang mạn tính hoặc nhiễm trùng sẽ có lớp niêm mạc mũi dày, màu sắc nước mũi bất thường (xanh hoặc vàng), thậm chí có mùi. Đồng thời các mô trong mũi thường sưng lên, gây tắc nghẽn nghiêm trọng, khiến bạn cảm thấy khó thở và đau. | thucuc | 563 |
Người hen suyễn dễ đau đầu kinh niên
Theo báo điện tử Vietnamnet: [Theo nghiên cứu mới đây ở Mỹ những người bị hen suyễn có nguy cơ mắc bệnh đau nửa đầu kinh niên cao hơn gấp đôi so với những người bình thường… xem thêm]
Nguy cơ cao gấp đôi người thường
Nghiên cứu được tiến hành tại Mỹ với sự tham gia của 4.500 người. Vào thời điểm bắt đầu nghiên cứu năm 2008, các tình nguyện viên tham gia là những người thường bị đau nửa đầu dưới 15 lần trong tháng. Một năm sau đó, các nhà nghiên cứu đã đánh giá để xác định xem có bao nhiêu người bị nửa đầu kinh niên 15 lần hoặc nhiều hơn trong một tháng.
Những người bị hen suyễn có nguy cơ phát triển chứng đau nửa đầu kinh niên cao gấp đôi so với người bình thường, không có vấn đề về hô hấp.
Kết quả cho thấy 5% những người bị hen suyễn mạn tính tiếp tục phát triển chứng đau nửa đầu. Chỉ có 2.5% những trường hợp không mắc bệnh hen suyễn chấm dứt được tình trạng đau nửa đầu.
Tác giả của nghiên cứu, TS Vincent Martin (ĐH Cincinnati) cho biết những người có bệnh hen suyễn cùng với chứng đau nửa đầu từng hồi hay không thường xuyên, về sau có nguy cơ phát triển thành một hình thức vô hiệu hóa được gọi là đau nửa đầu kinh niên.
Đồng tác giả nghiên cứu, TS Richard Lipton cho biết đau nửa đầu và bệnh hen suyễn đều liên quan đến tình trạng viêm và kích hoạt của cơ trơn hay trong mạch máu hoặc trong đường hô hấp. Do đó tình trạng viêm liên quan tới hen suyễn có thể dẫn đến sự tiến triển của bệnh đau nửa đầu.
Đau nửa đầu được xếp vào là 1 trong 20 nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật. Chứng đau nửa đầu thường xuất hiện bất ngờ khiến người bệnh có cảm giác đau đầu như búa bổ… Kê đơn thuốc điều trị cho những người bị đau nửa đầu thường xuyên ở giai đoạn sớm có thể giúp giảm nguy cơ tiến triển đến bệnh đau nửa đầu kinh niên.
Những triệu chứng cần đề phòng
Hen suyễn xảy ra ở mọi lứa tuổi, có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng phác đồ.
– Thở khò khè (tiếng huýt sáo khi thở)
– Khó thở
– Cảm giác ngực bị thắt chặt
– Ho
Những triệu chứng này thường nặng hơn vào ban đêm và sáng sớm, đặc biệt nếu tình trạng bệnh không được kiểm soát tốt. Nguy hiểm nhất là cơn hen cấp tính, xuất hiện đột ngột, không xử trí kịp thời, có thể gây tử vong.
Do đó khi phát hiện bản thân hoặc những người xung quanh có các dấu hiệu và triệu chứng của hen suyễn cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra và tư vấn điều trị ngay.
Phòng hen suyễn mùa đông
Thời tiết thất thường của mùa đông, lạnh, mưa, khô hanh hoặc ẩm ướt, bệnh hen suyễn rất dễ phát triển. Để hạn chế cơn hen suyễn trong mùa đông, các bác sĩ khuyên:
– Xác định các tác nhân gây hen cho cơ thể và cố gắng tránh tiếp xúc với các tác nhân này, chẳng hạn như phấn hoa, nấm mốc, không khí lạnh hay không khí bị ô nhiễm.
– Ăn uống căn bằng, đầy đủ các chất dinh dưỡng, không nên ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng với bản thân, không nên uống rượu bia, không sử dụng các chất kích thích, không hút thuốc lá.
– Tập thể dục với cường độ nhẹ nhàng phù hợp với tình trạng sức khỏe, nhất là các động tác hít thở. Tuy nhiên lưu ý không nên tập đi bộ vào sáng sớm trong thời tiết mùa đông, xuân khi nhiệt độ ngoài trời xuống thấp. Luôn mặc đủ ấm trong mùa đông.
– Vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh sạch sẽ. Mạng nhện, bụi, nấm mốc là những chất có thể gây dị ứng, dẫn tới hen suyễn.
– Thường xuyên đeo khẩu trang khi ra đường, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và đi từ ngoài đường về nhà.
– Thăm khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm bệnh hen suyễn và điều trị kịp thời.
Thăm khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm bệnh hen suyễn và điều trị kịp thời là cách hiệu quả để phòng chống căn bệnh nguy hiểm này.
Đồng thời, tặng 50% phí khám các chuyên khoa: tim mạch, gan mật, cơ xương khớp, tiêu hóa, đồng thời giảm 15% phí khát sinh khi khám các chuyên khoa này. | thucuc | 810 |
Đau gót chân có thể là dấu hiệu của bệnh gì?
Gót chân là một phần nhỏ của cơ thể nhưng lại là bộ phận chịu một tải trọng lớn của toàn bộ cơ thể. Vì thế khi bị đau gót chân mà không phải do va chạm, chấn thương,… thì rất có thể nguyên nhân đến từ các bộ phận khác của cơ thể.
Gót chân là một phần nhỏ của cơ thể nhưng lại là bộ phận chịu một tải trọng lớn của toàn bộ cơ thể
Dưới đây là những bệnh lý có liên quan đến hiện tượng đau gót chân:
Lưu thông máu kém
Đây là một nguyên nhân rất phổ biến dẫn đến tình trạng đau ở gót chân. Nó thường được kết hợp với một vết thương cũ có thể đã xảy ra ở phần dưới của cơ thể (chẳng hạn như ở thắt lưng, hông, chân…). Nếu chấn thương này không được điều trị hiệu quả, nó có thể dẫn đến tình trạng lưu thông máu kém, thậm chí tắc nghẽn lưu thông trong cơ thể. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến việc cung cấp máu đến gót chân, dẫn đến tình trạng đau ở gót chân.
Yếu thận
Gai xương gót
Đây là hậu quả của tình trạng viêm cân gan chân kéo dài dẫn đến mọc xương tân tạo tại vùng gót chân. Thông thường gai xương gót t không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến đau gót chân vì nhiều người đau gót mà không có gai xương, ngược lại nhiều người hiện tại có gai xương mà nhưng không đau gót. Chính vì vậy, điều trị gai xương gót hiếm khi cần phải mổ cắt bỏ gai.
Đau gót chân có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như gai
Hội chứng đường hầm cổ chân
Do chèn ép dây thần kinh chày sau dẫn đến hiện tượng đau hay rối loạn cảm giác, chẳng hạn như tê rát, tê cóng, căng chặt vùng bàn chân hay gót chân, có thể nhầm với viêm cân gan chân. Nguyên nhân dẫn đến chèn ép có thể do gãy xương sau chấn thương, hạch, khối u lành hay ác tính…
Viêm gân gót
Viêm gân gót thường gặp ở vận động viên hoặc những người trước kia là vận động viên các môn như điền kinh, bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, tennis… hay vận động với cường độ cao hoặc gặp ở lứa tuổi trung niên.
Khi đó gân gót bị kéo căng quá mức do vận động quá tải, cùng với đó là những chấn thương lặp đi lặp lại mà không được xử trí đúng cách sẽ khiến gân gót mất tính mềm dẻo, nhanh chóng thoái hóa, có những tổn thương rách nhỏ do đó dễ bị viêm, thậm chí đứt gân. Triệu chứng: đau dọc vùng gân gót hoặc tại điểm bám của gân vào xương gót. Sưng đau vùng gót chân, gân gót sưng rõ, có thể nóng đỏ, sờ thấy nổi cục, ấn vào đau, đau tăng lên khi làm động tác gấp duỗi bàn chân.
Viêm cân gan chân
Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đau gót chân. Cân gan chân là dải cân chạy từ mặt dưới các ngón chân đến tận cùng phía dưới của gót chân. Khi hoạt động các động tác dồn lực nhiều lên gan chân như chạy nhảy, leo trèo, thậm chí đứng nhiều sẽ làm tác động lên cân gan chân, ban đầu sẽ gây kích thích cơ học, lâu dài sẽ dẫn đến viêm. Cũng có thể cân gan chân bị kéo căng quá mức, lặp đi lặp lại thời gian dài dẫn đến viêm, rách ngay chỗ bám vào xương gót, lâu dần sẽ dẫn đến hình thành gai xương gót.
Suy tĩnh mạch chi dưới làm đau gót chân
Biến chứng của bệnh có thể dẫn đến viêm tắc ở vùng gót chân. Ngoài triệu chứng đau nhức gót còn kèm theo triệu chứng khác như đau bắp chân, đau đầu gối. Khi bị viêm tắc, sự ứ nghẽn sẽ làm tăng áp lực xương gót dẫn đến căng tức, khó chịu ở người bệnh.
| thucuc | 709 |
Làm gì khi trẻ sơ sinh 8 ngày không đi ngoài?
Táo bón là vấn đề thường gặp ở trẻ nói chung và trẻ sơ sinh nói riêng. Vì vậy, rất nhiều bậc phụ huynh lo lắng khi thấy trẻ sơ sinh không đi ngoài trong vài ngày. Trên thực tế, việc đi ngoài không đều ở trẻ sơ sinh đôi khi chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường. Tuy nhiên, cha mẹ cũng cần phải để ý đến các dấu hiệu để có hướng hỗ trợ bé kịp thời.
1. Trẻ sơ sinh đi ngoài bao nhiêu lần 1 ngày?
Số lần đi ngoài của trẻ mới sinh thường nhiều hơn số lần đi ngoài của trẻ sinh được vài tuần đến vài tháng tuổi. Trẻ mới sinh ra trong tuần đầu tiên thường đi tiêu khoảng hơn 4 lần/ngày. Đối với những trẻ bú mẹ thì trong vòng 3 tháng đầu số lần đi tiêu trong 1 ngày là khoảng 3 lần. Tuy nhiên, vẫn có trẻ đi tiêu sau mỗi cữ bú và cũng có trẻ đi tiêu 1 lần trong cả 1 tuần. Số lần đi ngoài của trẻ sơ sinh phụ thuộc vào số ngày tuổi và số tháng tuổi mà bé được sinh ra.Bên cạnh đó, chế độ ăn của bé cũng ảnh hưởng rất lớn đến số lần đi ngoài của trẻ. Đối với những trẻ bú mẹ hoàn toàn thì có thể bé sẽ không đi tiêu đều mỗi ngày và trong vòng 6 tuần đầu tiên sau khi sinh ra thì bé có thể không đi ngoài trong 1 đến 2 tuần. Đối với những trẻ dùng sữa công thức thì tần suất đi tiểu 1 ngày trong có thể là 4 lần hoặc cũng có những trẻ đi tiêu chỉ một lần trong vòng vài ngày.Vì vậy, nếu bạn thấy bé có hiện tượng trẻ sơ sinh không đi ngoài được hoặc có tần suất đi tiêu ít hơn so với số lần đã đề cập ở trên thì cũng không cần phải quá lo lắng. Tuy nhiên, cha mẹ và người chăm sóc cần quan sát những biểu hiện của trẻ để xác định trẻ không đi ngoài là do vấn đề sinh lý bình thường hay bé đang gặp vấn đề về sức khỏe tiềm ẩn. Cần lưu ý khi bé không đi ngoài kèm theo các dấu hiệu sau đây thì phụ huynh và người chăm sóc cần lưu ý vì đây có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe tiềm ẩn gây ra tình trạng táo bón ở trẻ. Các dấu hiệu có thể kể đến như trẻ không muốn bú hoặc trẻ bỏ bú, trẻ khóc lóc hoặc khó chịu, trẻ không chịu chơi như bình thường mà hay quấy khóc.
2. Giải pháp khi trẻ sơ sinh không đi ngoài được
Đa số trường hợp trẻ sơ sinh không đi ngoài được là do sinh lý hay bị táo bón và hiện tượng này sẽ tự giảm nhẹ dần khi trẻ phát triển hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, cha mẹ và người chăm sóc vẫn có thể can thiệp hỗ trợ bằng các cách sau:Nếu trẻ sơ sinh không đi ngoài trong vài ngày hoặc rất hiếm khi đi ngoài kết hợp với những biểu hiện khác lạ thì cha mẹ và người chăm sóc nên cho con đi thăm khám bác sĩ nhi khoa vì đây có thể là dấu hiệu của một số vấn đề sức khỏe. Thông thường trẻ sẽ có những biểu hiện đi kèm như sốt, nôn mửa, chướng bụng, quấy khóc nhiều, không bú, bé có biểu hiện như đang bị đau.Ngoài ra, cha mẹ và người chăm sóc cũng có thể thử thực hiện một số giải pháp sau để bé đi tiêu đều hơn:Bổ sung lượng thức ăn cho bé. Đối với trẻ sơ sinh thì có thể tăng cữ bú hoặc tăng lượng sữa cho bé. Cho bé tập các động tác thể dục hỗ trợ tiêu hóa. Ví dụ như động tác đạp xe đạp hoặc bế trẻ trong tư thế đứng thẳng.Mẹ cho bé bú cần có chế độ ăn chứa nhiều nhiều chất xơ để giúp bé đi tiêu đều đặn hơn. Thực hiện massage cho bé và tắm cho bé bằng nước ấm vì Massage vùng bụng và tắm bằng nước ấm có thể giúp trẻ thư giãn và mở các cơ bụng đang bị căng.Nếu cha mẹ và người chăm sóc đã thực hiện các cách trên nhưng bé vẫn không đi tiêu thì có thể bé phải dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ nhi khoa. Nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh không đi ngoài có thể là do vấn đề sinh lý của trẻ cũng như độ tuổi và chế độ ăn của bé. Cha mẹ và người chăm sóc không nên quá lo lắng và cần am hiểu đề xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này và có hướng can thiệp phù hợp với trẻ. | vinmec | 841 |
U xơ tuyến tiền liệt bệnh học – Bệnh của đa số đàn ông
U xơ tuyến tiền liệt bệnh học là bệnh lý thường gặp ở nam giới trung niên và cao niên. Đây là bệnh lành tính, tiến triển rất chậm và thường gây ra những rối loạn tiểu tiện ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên u xơ tuyến tiền liệt vẫn cần điều trị kịp thời để tránh những diễn biến xấu về sau.
1. U xơ tuyến tiền liệt là gì?
Tuyến tiền liệt là một bộ phận quan trọng trong hệ sinh dục nam giới. Tuyến tiền liệt có kích thước khoảng 20cm, nằm dưới đáy bàng quang và bao quanh phần đầu trên của niệu đạo. Bộ phận này có chức năng vận chuyển nước tiểu ra ngoài và sản xuất ra một chất dịch để trung hòa với môi trường axit loãng của tinh dịch, giúp bảo vệ tinh dịch chống lại các tác nhân gây bệnh. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thụ thai.
Kích thước tuyến tiền liệt duy trì ở mức ổn định trong độ tuổi từ 20-25. Nhưng khi khi nam giới trên 40 tuổi, tuyến tiền liệt bắt đầu có khuynh hướng phì đại. Tình trạng này được gọi là u xơ tuyến tiền liệt hay tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
Theo thống kê ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới trên 50 tuổi là 63,6% và từ 80 tuổi trở lên là trên 90%. U xơ tuyến tiền liệt là bệnh lý u lành, không phải là ung thư tuyến tiền liệt.
U xơ tuyến tiền liệt bệnh học là tình trạng gia tăng bất thường về kích thước của tuyến tiền liệt
2. Triệu chứng bệnh xơ tuyến tiền liệt
Các triệu chứng của bệnh được chia thành hội chứng tắc nghẽn đường niệu và hội chứng kích thích bàng quang.
2.1. Hội chứng kích thích:
2.2. Hội chứng tắc nghẽn:
2.3. Các hội chứng khác:
Sinh lý yếu: u xơ tiền liệt tuyến khiến nam giới gặp nhiều vấn đề trong việc xuất tinh như xuất tinh sớm hoặc khó xuất tinh, rối loạn cương dương…
3. Nguyên nhân gây bệnh u xơ tuyến tiền liệt
Nguyên nhân gây bệnh u xơ tiền liệt tuyến được chia thành hai loại :
Trong đó yếu tố tuổi tác và hormone nam giới testosterone là nguyên nhân chính gây bệnh.
Tuổi tác là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến u xơ tuyến tiền liệt bệnh học
Các chuyên ra chỉ ra rằng, tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh u xơ tuyến tiền liệt càng lớn. Tuyến tiền liệt rất dễ bị quá tải với các chất thải, độc tố, vi khuẩn và hóa chất. Nam giới thường bị viêm tấy tuyến tiền liệt khi ở độ tuổi 25 và phì đại nhiều hơn ở độ tuổi ngoài 40. Khi bước sang tuổi 80, gần 100% nam giới mắc bệnh u xơ.
Tuổi tác là yếu tố hàng đầu gây u xơ tuyến tiền liệt bệnh học.
Hormone nam giới testosteron có liên quan đến sự xuất hiện của u xơ tuyến tiền liệt bệnh học
Trong cơ thể nam giới luôn có một lượng testosterone ổn định . Hormone này được enzym 5-alpha reductase chuyển đổi thành hormone Dihydrotestosterone (DHT) để phục vụ cho việc phát triển cơ quan sinh dục nam, bao gồm cả tuyến tiền liệt. Phần lớn nam giới lớn tuổi vẫn tiếp tục sản xuất và tích lũy lượng HDT trong tuyến tiền liệt. Sự tích lũy này có thể khiến các tế bào tuyến tiền liệt tiếp tục phát triển gây nguy cơ mắc bệnh u xơ.
Ngoài testosterone và DHT, hormone estrogen cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của tiền liệt tuyến. Khi nam giới bước sang độ tuổi trung niên, lượng testosterone hoạt động trong máu sẽ giảm dần. Điều này khiến tỷ lệ estrogen cao hơn sẽ làm tăng hoạt động các chất thúc đẩy tăng trưởng tế bào tuyến tiết liệt.
Lối sống kém khoa học:
Nam giới thường xuyên ăn các loại thực phẩm giàu chất béo động vật; thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ hay các đồ ăn cay nóng…trong thời gian dài dẫn đến mất cân bằng dinh dưỡng dẫn đến u xơ tuyến tiền liệt.
Mặt khác việc không uống đủ nước, uống nhiều rượu bia và các đồ uống chứa chất kích thích khiến cho sức khỏe nam giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các độc tố có trong những đồ uống này làm giảm sức đề kháng của cơ thể khiến nguy cơ gây bệnh cao hơn.
Bên cạnh đó, nam giới thường xuyên bị áp lực với công việc, căng thẳng, mệt mỏi, lười vận động hay việc nhịn tiểu thường xuyên cũng là yếu tố gây bệnh.
Quan hệ tình dục không lành mạnh:
Nam giới sinh hoạt tình dục không điều độ, lành mạnh hoặc thủ dâm nhiều lần trong một thời gian ngắn sẽ gây áp lực lớn lên tuyến tiền liệt dẫn tới phì đại.
Do dân tộc, di truyền:
Sự khác biệt về chủng tộc khiến đàn ông da trắng và da đen có nguy cơ mắc u xơ tiền liệt tuyến cao hơn đàn ông châu Á.
Bên cạnh đó, nếu trong gia đình có bố hoặc anh em trai mắc các bệnh liên quan đến tuyến tiền liệt hoặc đường niệu thì nguy cơ mắc bệnh phì đại tuyến tiền liệt cũng cao hơn.
Do môi trường:
Chất lượng môi trường sống khói bụi, ô nhiễm hay thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại cũng là yếu tố góp phần làm gia tăng kích thước tuyến tiền liệt.
Do các viêm nhiễm khác:
Nam giới bị viêm nhiễm đường niệu, viêm bàng quang, sỏi đường niệu gây tắc nghẽn, ứ đọng nước tiểu hoặc viêm tuyến tiền liệt. Những người bị viêm tuyến tiền liệt mãn tính làm diện tích tuyến tiền liệt bị thu hẹp lại, dịch tiết có điều kiện tập trung lại hình thành các u xơ.
4. Những biến chứng của bệnh u xơ tuyến tiền liệt
5. Điều trị xu xơ tuyến tiền liệt:
Căn cứ vào tình trạng bệnh lý (độ tuổi, kích thước, sức khỏe…) mà bác sĩ sẽ lựa chọn phương án điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.
Điều trị u xơ tuyến tiền liệt bệnh học cần căn cứ vào tình trạng bệnh lý của người bệnh
6. Phòng tránh bệnh u xơ tiền liệt tuyến
Một số biện pháp giúp kiểm soát được các triệu chứng và ngăn chặn tình trạng phát triển của bệnh:
Thay đổi thói quen sinh hoạt:
Xây dựng chế độ ăn khoa học:
Trên đây là những thông
| thucuc | 1,158 |
Đục thủy tinh thể khi nào cần phẫu thuật và cần chuẩn bị gì?
Đục thủy tinh thể là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây giảm thị lực và mù lòa ở người cao tuổi. Phương pháp phẫu thuật lấy và thay thế thủy tinh thể ra đời đã giúp nhiều bệnh nhân lấy lại được ánh sáng và thị lực. Vậy đục thủy tinh thể khi nào cần phẫu thuật? Cần chuẩn bị những gì cho phẫu thuật này?
1. Đục thủy tinh thể là bệnh gì?
Thủy tinh thể là bộ phận có vai trò như một thấu kính hội tụ cho ánh sáng truyền qua, tập trung vào điểm ở võng mạc. Ngoài ra, tia tử ngoại có thể gây hại cho mắt cũng được thủy tinh thể lọc bỏ trước khi mắt tiếp nhận. Thủy tinh thể khỏe mạnh, trong suốt, độ dày và độ cong phù hợp là lý tưởng nhất để mắt đạt trạng thái nhìn tốt nhất.
Tuy nhiên theo thời gian, mắt cũng bị lão hóa dần cùng với cơ thể, trong đó thủy tinh thể dễ bị ảnh hưởng nhất. Nguyên nhân chính xác chưa được tìm ra song các chuyên gia cho biết, nguy cơ thủy tinh thể có liên quan đến tuổi tác do sự tích lũy protein không hòa tan trong thời gian dài.
2. Đục thủy tinh thể khi nào cần phẫu thuật?
Đục thủy tinh thể tiến triển từ từ nên có thể ban đầu bệnh nhân không có triệu chứng bất thường nào, chỉ khi thị lực bị ảnh hưởng nghiêm trọng mới đi khám và điều trị. Thực tế không phải tất cả trường hợp đục thủy tinh thể đều phải phẫu thuật. Với các trường hợp bị nhẹ, thị lực chưa ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng nhiều, vẫn có thể nhìn và làm việc với sự hỗ trợ của kính áp tròng, kính đeo, kính lúp cùng với điều kiện ánh sáng phù hợp thì không cần mổ.
Với bệnh nhân đục thủy tinh thể đã ảnh hưởng đến thị lực nhiều cản trở đến sinh hoạt, cuộc sống hay công việc học tập thì nên xem xét phẫu thuật đục thủy tinh thể. Song đa phần bệnh nhân còn e ngại với phẫu thuật này do nguy cơ rủi ro cao, tâm lý chưa sẵn sàng. Các trường hợp đục thủy tinh thể nặng (thị lực dưới 3/10) không thể điều trị bằng phương pháp khác như nội khoa hay kính hỗ trợ, phẫu thuật là biện pháp bắt buộc để điều trị.
Hiện nay, có hai phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể gồm: phẫu thuật đục thủy tinh thể ngoài bao kết hợp đặt thủy tinh thể nhân tạo hậu phòng, phẫu thuật Phaco kết hợp đặt thủy tinh thể nhân tạo hậu phòng. Trong đó phương pháp Phaco là phương pháp hiện đại, đang được áp dụng trong điều trị ngày càng nhiều ở Việt Nam do xâm lấn ít, hồi phục nhanh, nguy cơ biến chứng loạn thị sau mổ thấp.
Có thể hình dung đơn giản phẫu thuật đục thủy tinh thể như sau: Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ đặc biệt có năng lượng Phaco để tán nhuyễn và đưa thủy tinh thể bị đục ra ngoài. Sau đó, thủy tinh thể nhân tạo được đặt vào thay thế, có thể dùng thủy tinh thể hiến tặng hoặc chế tạo từ vật liệu phù hợp. Cần một thời gian ngắn để cơ thể thích nghi với thủy tinh thể mới, sau đó thị lực bệnh nhân có thể nhìn rõ hơn. Mắt sau khi thay thủy tinh thể sẽ dần hồi phục thị lực sau 1 - 2 tuần.
Mặc dù phẫu thuật đục thủy tinh thể ngày càng phổ biến và cho kết quả khả quan song vẫn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro.
Như vậy, phẫu thuật đục thủy tinh thể sẽ được chỉ định khi thị lực của bệnh nhân kém (từ 4 - 5/10) hoặc bệnh nhân có thị lực tốt nhưng nhìn lóa nhiều, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc.
3. Cần chuẩn bị những gì cho phẫu thuật đục thủy tinh thể?
Bên cạnh chỉ định phẫu thuật đục thủy tinh thể khi đáp ứng điều kiện y khoa, bác sĩ cần xem xét các yếu tố bên cạnh như: tính chất công việc, tuổi tác, điều kiện sống,… Việc chuẩn bị tốt trước phẫu thuật này giúp bệnh nhân chủ động hơn trong công việc cũng như rút ngắn thời gian phẫu thuật và nghỉ ngơi phục hồi sau phẫu thuật.
Dưới đây là những lưu ý quan trọng để chuẩn bị trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể:
3.1. Thực hiện xét nghiệm cần thiết đầy đủ
Để chỉ định mổ đục thủy tinh thể cũng như chuẩn bị đầy đủ cho phẫu thuật, bệnh nhân cần được kiểm tra tình trạng sức khỏe bằng các xét nghiệm cần thiết như:
Xét nghiệm máu: Nên lấy máu vào buổi sáng và nhịn đói.
Khám nội tổng quát: xác định tình trạng bệnh lý toàn thân cũng như nguy cơ rủi ro do phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh bổ sung nếu cần thiết
Khám sinh hiển vi: Kỹ thuật này sẽ thực hiện trước phẫu thuật đục thủy tinh thể để tính công suất của thủy tinh thể nhân tạo bằng đo công suất giác mạc.
Nếu kết quả đánh giá bình thường, bệnh nhân có thể thực hiện phẫu thuật đục thủy tinh thể theo lịch hẹn. Nếu tình trạng sức khỏe không đáp ứng, mắc các bệnh lý như bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường,… thì cần điều trị bệnh lý nền trước khi phẫu thuật.
3.2. Dinh dưỡng trước khi phẫu thuật
Nếu đã có chỉ định phẫu thuật đục thủy tinh thể, bạn không nên quá lo lắng mà chuẩn bị tốt cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Phẫu thuật đục thủy tinh thể là một trong những phẫu thuật an toàn nhất, tỉ lệ rủi ro thấp.
Hãy bổ sung các thực phẩm dưới đây để có sức khỏe tốt nhất trước khi phẫu thuật:
Thực phẩm giàu đạm.
Thực phẩm giàu chất béo.
Thực phẩm giàu omega-3.
Vitamin và khoáng chất.
Uống đủ nước mỗi ngày.
3.3. Chăm sóc mắt sau phẫu thuật
Bệnh nhân sau phẫu thuật đục thủy tinh thể sẽ được đánh dấu mắt, mặc quần áo vô trùng để tránh ảnh hưởng đến mắt. Bên cạnh đó, cần sát khuẩn da và uống thuốc ngăn ngừa nhiễm trùng liên tục.
Khi có thể nhỏ thuốc, bệnh nhân cần thư giãn và nhỏ từng mắt một theo hướng dẫn. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân này cũng cần lưu ý theo chỉ định của bác sĩ, nên ngủ sớm, nghỉ ngơi nhiều và hạn chế hoạt động mắt cường độ cao sau đó.
Vậy đục thủy tinh thể khi nào cần phẫu thuật? Chắc hẳn bạn đọc đã có câu trả lời. Với các trường hợp cần phẫu thuật, nên thả lỏng tinh thần cùng với chuẩn bị đầy đủ trước, sau phẫu thuật để phục hồi mắt tốt nhất. | medlatec | 1,191 |
Oxy liệu pháp: Thở nhiều oxy có tốt không?
1. Chỉ định của thở oxy liệu pháp
Oxy liệu pháp là một phương pháp điều trị quan trọng cho những bệnh nhân có các vấn đề về hô hấp. Theo Hướng dẫn điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của Bộ Y tế Việt Nam, chỉ định sử dụng oxy liệu pháp được áp dụng cho các trường hợp bệnh nhân có tình trạng suy hô hấp, khó thở nặng, bệnh nhân đang trong đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và bệnh nhân đang trong quá trình hồi phục sau khi trải qua phẫu thuật phổi.Các nghiên cứu đã chứng minh rằng sử dụng oxy liệu pháp có thể giúp bệnh nhân giảm triệu chứng khó thở, đau ngực và cải thiện sinh hoạt hàng ngày. Ngoài ra, oxy liệu pháp còn được sử dụng để cải thiện khả năng vận động của bệnh nhân và giảm nguy cơ tử vong.Chỉ định sử dụng oxy liệu pháp cũng có thể áp dụng cho các bệnh nhân bị suy tim, bệnh nhân bị đau ngực, bệnh nhân bị đột quỵ, bệnh nhân bị sốc và các bệnh nhân khác có tình trạng thiếu oxy trong máu. Cụ thể, oxy liệu pháp có thể được sử dụng trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân suy hô hấp mạn tính (COPD): Bệnh nhân COPD thường gặp khó thở và suy giảm chức năng hô hấp. Việc sử dụng oxy liệu pháp có thể giúp cung cấp oxy cho cơ thể và giảm triệu chứng khó thở.Bệnh nhân bị suy tim: Bệnh nhân suy tim thường gặp khó thở và mệt mỏi do cơ thể không cung cấp đủ oxy. Oxy liệu pháp có thể giúp cung cấp oxy và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Bệnh nhân bị đau ngực: Bệnh nhân bị đau ngực có thể bị thiếu oxy cơ tim do tắc nghẽn động mạch vành. Việc sử dụng oxy liệu pháp có thể giúp cung cấp oxy giúp giảm đau.Bệnh nhân bị đột quỵ: Bệnh nhân bị đột quỵ có thể bị thiếu oxy do tắc nghẽn động mạch não. Việc sử dụng oxy liệu pháp có thể giúp cung cấp oxy và giảm tổn thương não.
2. Thở quá nhiều oxy cũng không tốt
Thở oxy quá mức có thể gây ra các tác hại đến sức khỏe của con người. Theo thông tin từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), việc sử dụng oxy liệu pháp quá mức có thể gây ra các tác hại như khó thở, đau đầu, mất ngủ, mệt mỏi, hoặc thậm chí là tử vong. Ngoài ra, việc sử dụng oxy quá mức trong thời gian dài cũng có thể gây ra các tác hại khác như viêm phổi, tăng áp lực trong động mạch phổi và giảm chức năng phổi.Dưới đây là một số ví dụ về các tác hại của thở oxy quá mức:Oxy là một chất oxy hóa mạnh, có khả năng tác động đến DNA và gây ra các sự thay đổi gen. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Science of the Total Environment cho thấy rằng việc sử dụng oxy có thể gây ra tổn thương đến DNA của tế bào, gây ra các vấn đề về sức khỏe như ung thư và các bệnh lý liên quan đến oxy hóa.Một số bệnh lý như COPD, việc sử dụng oxy không phù hợp có thể gây ức chế hô hấp, đe dọa tính mạng.Nồng độ oxy quá cao trong phế nang có thể gây tổn thương không hồi phục nhu mô phổi, mắt và nhãn cầu.Việc sử dụng oxy quá mức còn có thể gây ra tình trạng kích thích hô hấp và ho. Theo Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (NIH), việc sử dụng oxy quá mức có thể làm kích thích hệ thống hô hấp, gây ra tình trạng ho nhiều và khó thở.Oxy cũng có thể gây ra tình trạng chóng mặt và mất cân bằng. Theo Bài báo nghiên cứu trên tạp chí Journal of Cerebral Blood Flow & Metabolism, việc sử dụng oxy quá mức có thể gây ra tình trạng chóng mặt và mất cân bằng do tác động đến hệ thống thần kinh.Nếu oxy được sử dụng trong môi trường có nồng độ oxy cao, nó có thể gây ra tình trạng nổ hoặc cháy nổ. Việc sử dụng oxy trong môi trường có khí dễ cháy cũng có thể gây ra nguy hiểm đáng kể.Oxy liệu pháp là một phương pháp điều trị quan trọng cho những bệnh nhân có các vấn đề về hô hấp. Tuy nhiên, việc sử dụng oxy quá mức có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, việc sử dụng oxy phải được thực hiện dưới sự giám sát của các chuyên gia y tế và tuân thủ các quy định an toàn. Các bệnh nhân nên thường xuyên được kiểm tra để đảm bảo rằng lượng oxy được sử dụng là phù hợp với nhu cầu của cơ thể, và không sử dụng quá mức để tránh các tác hại đến sức khỏe. | vinmec | 886 |
Siêu âm có phát hiện ung thư đại tràng không?
Trần Văn Đức (Hà Nam)
Trả lời
Ung thư đại tràng rất phổ biến
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư rất phổ biến và có thể phát hiện sớm bằng nhiều xét nghiệm. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau và phổ biến hơn cả ở những người trên 40 tuổi. Ăn uống không khoa học, thừa hưởng gen đột biến gây ung thư, mắc bệnh viêm đại tràng, có polyp… là những yếu tố hàng đầu tăng nguy cơ mắc bệnh.
Siêu âm là kĩ thuật thăm khám không xâm lấn, có độ an toàn cao và không gây tác dụng sinh học trong quá trình thăm khám. Siêu âm có thể tạo ra hình ảnh cấu trúc tạng trong cơ thể, đặc biệt là các tạng đặc (gan – mật, tụy, tử cung…) và chứa dịch (túi mật, bàng quang…) hạn chế với các tạng chứa khí (ống tiêu hóa).
Siêu âm có phát hiện ung thư đại tràng không? Siêu âm ổ bụng có thể phát hiện u đại tràng, hạch ổ bụng nhưng đây không phải là phương pháp mang tính chất quyết định và ít phổ biến. Để phát hiện sớm ung thư đại tràng, bác sĩ thường chỉ định các phương pháp:
Nội soi đại tràng có giá trị chẩn đoán ung thư đại tràng cao
| thucuc | 238 |
Công dụng thuốc Huobi
Thuốc Huobi được sử dụng để hỗ trợ điều trị những bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. Vậy thành phần của thuốc Huobi là gì? Công dụng của thuốc Huobi như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết nhất về thuốc huobi.
1. Thuốc huobi là thuốc gì?
Thuốc Huobi được dùng để phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. Ví dụ như: viêm ruột cấp tính hoặc mãn tính ở cả trẻ em và người lớn, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng đầy hơi... Thành phần chính của thuốc Huobi là Lactobacillus acidophilus với hàm lượng 75mg.Trong đó, Lactobacillus acidophilus là một loài vi khuẩn ưa nước thuộc chi Lactobacillus. Là một loài vi khuẩn gram dương, lên men đường thành axit lactic và phát triển tốt nhất ở dưới p. H 5.0 với nhiệt độ tăng trưởng tối ưu 99 độ F, tương đương với 37 độ C. Thêm vào đó, Lactobacillus acidophilus tồn tại ở đường tiêu hóa và miệng của động vật cũng như con người. Khi được nạp vào cơ thể, Lactobacillus acidophilus tồn tại trong ống tiêu hóa trong vòng 15 ngày và chống lại vi khuẩn gây bệnh, cải thiện sự cân bằng của vi khuẩn đường ruột.
2. Thuốc Huobi có tác dụng gì?
Thuốc Huobi được bào chế dưới dạng bột để uống. Mỗi lần sử dụng, người bệnh hòa tan gói bột với một lượng nước vừa phải và uống luôn. Thuốc Huobi được chỉ định trong các trường hợp dưới đây:Ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh như: đi ngoài, đại tiện khó, đầy hơi chướng bụng, đường ruột lên men...Bổ sung nguồn dinh dưỡng tốt cho hệ tiêu hóa
3. Chống chỉ định dùng thuốc Huobi
Những người quá mẫn cảm với các thành phần trong thuốc được chống chỉ định sử dụng thuốc Huobi. Ngoài ra, trong thời gian dùng thuốc để điều trị bệnh, không tiêu thụ các loại nước có cồn như rượu hoặc bia.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Huobi
Đối với trẻ em: mỗi ngày uống 1-2 lần, mỗi lần dùng 1 góiĐối với người lớn: mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần dùng 1 góiĐể điều trị bệnh rối loạn tiêu hóa do thuốc kháng sinh, mỗi ngày uống từ 4-8 gói; để dự phòng bệnh, mỗi ngày uống 2 gói. Sử dụng thuốc cho đến khi các triệu chứng bệnh hoàn toàn chấm dứt.Đối với trường hợp bị tiêu chảy, liều dùng thuốc Huobi là 4-8 gói một ngày.Đối với trường hợp bị táo bón, liều dùng thuốc huobi là 8 gói một ngày.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Huobi điều trị
Trong quá trình sử dụng thuốc Huobi, người dùng có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn như: đi ngoài, buồn nôn, đau bụng bất thường... Đó có thể là dấu hiệu nhẹ hoặc nặng tùy từng trường hợp.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Huobi điều trị
Dưới đây là một số điều người bệnh cần đặc biệt lưu tâm khi sử dụng thuốc huobi để điều trị:Thuốc Huobi dành cho trẻ em từ 7 tuổi trở lên và người lớn.Uống thuốc huobi theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua và sử dụng thuốc.Người bệnh nên khai báo loại thuốc hoặc thực phẩm đang sử dụng nếu có khi được bác sĩ kê đơn để được tư vấn tốt nhất.Thuốc Huobi có thể làm giảm tác dụng của tetracyclin nếu được sử dụng song song.Uống thuốc Huobi theo giờ cố định, không tự thay đổi giờ uống thuốc để đảm bảo thuốc phát huy đúng tác dụng.Trong trường hợp quên uống thuốc, bệnh nhân cần đợi đến lần tiếp theo để uống. Đặc biệt, tránh tình trạng quên uống thuốc 2 lần liên tiếp.Đối với phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ đang cho con bú cần cẩn thận khi sử dụng thuốc huobi.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nơi ẩm ướt hay có ánh nắng mặt trời.Tránh đặt thuốc ở trong tầm với của trẻ em.Không dùng thuốc nếu hộp thuốc bị hở, méo mó.Có thể thấy việc hiểu rõ về công dụng thuốc Huobi, thành phần, cơ chế hoạt động sẽ giúp người dùng biết cách sử dụng và đạt được hiệu quả tốt hơn trong quá trình điều trị bệnh. | vinmec | 749 |
Nguyên nhân và tác hại của bệnh xơ vữa động mạch
1. Bệnh xơ vữa động mạch là gì?
Xơ vữa các động mạch có thể xảy ra ở nhiều động mạch lớn của cơ thể, rất nguy hiểm nếu mảng xơ vữa nứt vỡ ra.
2. Nguyên nhân gây xơ vữa
– Huyết áp cao làm tăng áp lực dòng máu
– Hút thuốc lá
– Hóa chất
– Thức ăn
– Rối loạn lipid máu
– Nhiễm khuẩn, virus…
Bệnh có thể tiến triển trong thời gian dài không bộc lộ triệu chứng nên rất dễ bị chúng ta bỏ qua.
3. Các loại xơ vữa mạch và triệu chứng
3.1 Xơ vữa động mạch vành
– Đau ngực khi gắng sức: Đây là triệu chứng điển hình của bệnh. Ngoài ra, người bệnh có thể bị đau ngực cả khi thay đổi cảm xúc mạnh. Cơn đau ban đầu chỉ kéo dài vài phút, sau đó đau hàng giờ, nằm nghỉ cũng không đỡ. Đau ngực do xơ vữa mạch vành có tính chất đau như đè nặng vào ngực, lan xuống cánh tay phải, vai trái. Nếu gặp cơn đau ngực kéo dài liên tục, không đỡ thì cần cảnh giác với nhồi máu cơ tim.
– Bệnh nhân có thể gặp triệu chứng suy tim như khó thở khi gắng sức, khó thở về đêm, sưng phù, vã mồ hôi,…
3.2 Xơ vữa động mạch cảnh
– Yếu liệt một nửa cơ thể tùy mức độ
– Đột ngột nhìn mờ
– Nhanh suy giảm ý thức
– Nói khó
– Có thể nghe thấy tiếng thổi của mạch cảnh khi khám lâm sàng
3.3 Xơ vữa mạch chi dưới
– Đau khi đi lại, nghỉ ngơi thì đỡ hơn, nếu bệnh nặng thì chỉ cần di chuyển vài chục mét là chân đau và phải dừng lại
– Mạch chi dưới khó bắt hoặc không bắt được
– Da chi khô, teo cơ, lạnh do giảm máu nuôi chi
3.4. Phình động mạch chủ
– Đau bụng do phình động mạch chủ bụng
– Đau lưng, đau ngực
– Khàn tiếng, phù mặt, cổ, phù chi trên, khó nuốt… do chèn ép các cấu trúc trong lồng ngực
– Khối ở bụng đập theo nhịp của tim
Bệnh có thể chữa trị nếu bệnh được phát hiện sớm, điều trị hiệu quả.
4. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh xơ vữa các động mạch
– Người thường xuyên hút thuốc làm tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh mạch vành
– Người béo phì, thừa cân
– Người bị tiểu đường gây rối loạn lipid máu
– Huyết áp cao dễ gây vỡ mảng xơ vữa, gia tăng tính thấm nội mạc đối với cholesterol, tăng sinh tế bào cơ trơn, gia tăng chất elastin…nguy hiểm cho mạch máu não.
– Tăng cholesterol máu là nguy cơ chính gây bệnh xơ vữa, tim mạch, thiếu máu
– Ít vận động, ăn nhiều dầu mỡ, đồ ngọt, rượu bia,…
– Thường xuyên sử dụng các thuốc ngừa thai
– Stress, căng thẳng
5. Xơ vữa các động mạch có phải bệnh nguy hiểm không?
6. Xơ vữa hệ thống động mạch có chữa được không?
7. Phòng bệnh xơ vữa động mạch bằng cách nào?
– Duy trì chế độ ăn lành mạnh, ít mặn, ít chất béo
– Giảm cân, duy trì cân nặng hợp lý
– Tập thể dục đều đặn, phù hợp, không tập luyện quá sức
– Hạn chế hoặc bỏ hút thuốc
– Duy trì tâm trạng vui vẻ, thoải mái, tránh stress, căng thẳng
– Điều trị tích cực các bệnh lý dễ dẫn đến xơ vữa quan trọng như huyết áp cao, tăng cholesterol máu, tiểu đường…
– Thăm khám sức khỏe định kỳ và chú ý những dấu hiệu bất thường của cơ thể | thucuc | 599 |
Siêu âm đầu dò có ĐAU không và có AN TOÀN không?
Siêu âm đầu dò sử dụng sóng âm tần cao tiếp xúc âm đạo để hiển thị những hình ảnh tử cung, âm đạo, buồng trứng… Khi thực hiện siêu âm đầu dò, bác sĩ đưa thiết bị vào trong “cô bé”, vì thế mà nhiều chị lo lắng không biết siêu âm đầu dò có đau không.
Siêu âm đầu dò có đau không?
Trong quá trình thực hiện siêu âm đầu dò, bác sĩ sẽ chèn một đầu dò siêu âm khoảng 2-3 inch vào ống âm đạo, qua đó cung cấp hình ảnh chi tiết của các cơ quan bên trong, xác định bất thường, chẩn đoán kịp thời bệnh lý. Loại siêu âm khi mang thai được đánh giá là cho kết quả chính xác hơn so với siêu âm thành bụng.
Siêu âm đầu dò có đau không?
Thông thường, siêu âm đầu dò âm đạo dùng để kiểm tra những bất thường của tử cung, buồng trứng, vòi trứng, cổ tử cung, đánh giá tình hình rụng trứng, độ dày niêm mạc tử cung,… Với những phụ nữ mang thai, siêu âm dò thực hiện trong giai đoạn đầu thai kỳ, khi phôi thai còn nhỏ hình ảnh không hiển thị rõ khi siêu âm thành bụng, lúc này, bác sĩ sẽ xác định vị trí thai nhi chính xác nếu có bất thường thì kịp thời xử trí (chẳng hạn trường hợp thai ngoài tử cung).
Bác sĩ sẽ chèn một đầu dò siêu âm khoảng 2-3 inch vào ống âm đạo, qua đó cung cấp hình ảnh chi tiết của các cơ quan bên trong.
Siêu âm đầu dò việc đau hay không tùy từng tâm lý của mỗi người. Nếu bạn nữ thả lỏng cơ thể, thì đầu dò sẽ đi qua cửa âm đạo nhẹ nhàng, không gây đau, tuy nhiên, nếu bị tâm lý, nghĩ rằng sẽ đau thì cơ thể sẽ siết chặt, cơ thắt âm đạo bị thu nhỏ, sẽ tạo cảm giác không thoải mái, gây đau khi siêu âm đầu dò.
Chính vì thế, để hạn chế đau và khó chịu, hãy thả lỏng người, không quá căng thẳng.
Siêu âm đầu dò có an toàn? Cần lưu ý gì khi thực hiện?
Siêu âm đầu dò âm đạo khá an toàn. Đối với mẹ bầu, siêu âm đầu dò không gây ảnh hưởng xấu tới thai nhi, bác sĩ sẽ không đưa hẳn đầu dò vào đến cổ tử cung vì thế mà không gây ra bất kỳ tổn thương nào đến tử cung và cổ tử cung.
Tùy theo mục đích siêu âm đầu dò mà bác sĩ sẽ chỉ định để bàng quang rỗng hay căng đầy.
Nếu chị em đang trong kỳ kinh, cần loại bỏ tampon nếu đang sử dụng trước khi thực hiện. | thucuc | 485 |
Công dụng thuốc Grarizine
Grarizine là loại thuốc có tác dụng chống dị ứng, thuộc nhóm thuốc kháng Histamin H1 mạnh. Vậy thuốc Grarizine có tác dụng gì và được chỉ định dùng cho những trường hợp nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Grarizine có tác dụng gì?
Thuốc Grarizine chứa hoạt chất chính là Levocetirizine dưới dạng muối với hàm lượng 5mg. Một viên nén Grarizine phối hợp vừa đủ tá dược, gồm: Hypromellose, Natri Croscarmellose, tinh bột bắp, Talc, Lactose, Magnesi Stearat, Titanium Dioxide, Macrogol-6000, Cellulose vi tinh thể và Colloidal Silica khan.Thuốc Grarizine được dùng để điều trị các bệnh có triệu chứng liên quan đến dị ứng như:Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm;Nổi mề đay tự phát mạn tính.Thuốc Grarizine được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
2. Chống chỉ định thuốc Grarizine
Thuốc Grarizine chống chỉ định đối với các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Grarizine, bao gồm các hoạt chất và tá dược vừa đủ;Bệnh nhân đang ở giai đoạn cuối suy thận, khi độ thanh thải Creatinin dưới 10ml/ phút;Trẻ em dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
3. Cách sử dụng, liều dùng của thuốc Grarizine
Cách dùng thuốc:Thuốc Grarizine được sử dụng bằng đường uống. Khi uống, thuốc phải được dùng kèm với nước lọc. Người bệnh có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn.Liều dùng Grarizine:Trẻ em trên 6 tuổi: Liều dùng 1 viên/ ngày. Không dùng thuốc Grarizine cho trẻ em dưới 6 tuổi;Người lớn: liều dùng 1 viên/ ngày;Với đối tượng bệnh nhân bị suy thận, cần phải tùy thuộc vào tình trạng để tăng, giảm lượng thuốc cho phù hợp. Trường hợp bệnh nhân có mức độ suy thận nhẹ và trung bình (độ thanh thải Creatinin từ 30-49ml/ phút), liều lượng được khuyến cáo là 1 viên Grarizine trong vòng 2 ngày. Đối với trường hợp bệnh nhân có mức độ suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin dưới 30ml/ phút), liều lượng được chỉ định là 1 viên trong vòng 3 ngày;
4. Làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Grarizine?
Khi sử dụng thuốc quá liều, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Có thể gặp các tình trạng đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, khô miệng và chán ăn;Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Xuất hiện các triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, nôn/ buồn nôn. Một số trường hợp có thể gặp triệu chứng buồn ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ.Điều trị: Trong trường hợp sử dụng Grarizine quá liều dẫn đến các triệu chứng đã nêu ở trên, người nhà hoặc bệnh nhân cần lập tức dừng thuốc và thông báo với bác sĩ điều trị để được xử lý kịp thời, tránh gặp những trường hợp xấu nhất xảy ra.Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân không được dùng gấp đôi số liều để bù vào lần quên trước đó. Tiếp tục dùng liều tiếp theo, đúng với liều lượng và thời gian đã được bác sĩ kê trước đó. Tuy nhiên, hãy cố gắng dùng thuốc đúng theo đơn của bác sĩ để tạo hiệu quả tốt nhất trong quá trình điều trị.
5. Tương tác thuốc Grarizine
Bệnh nhân khi được chỉ định dùng thuốc Grarizine cần thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để giúp việc điều trị có được hiệu quả tốt nhất, tránh gây ra những phản ứng thuốc không đáng có.Một số loại thuốc cần phải tránh khi sử dụng thuốc Grarizine:Thuốc IMAO: Là loại thuốc chống trầm cảm, được viết tắt bởi cụm từ tiếng anh Inhibitor Mono Amino Oxydase;Thuốc ức chế thần kinh trung ương;Thuốc Quinidin Sulfat: Thuốc dùng để ngăn ngừa triệu chứng rối loạn nhịp tim.
6. Chú ý khi dùng thuốc Grarizine
Giống với hầu hết tất cả các loại thuốc khác, cần phải thật thận trọng khi sử dụng Grarizine cho phụ nữ đang mang thai hoặc trong giai đoạn cho con bú.Hiện tại chưa có nghiên cứu nào chỉ ra thuốc Grarizine gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, trước khi kê đơn, bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân về một số tác dụng phụ có thể gặp phải như đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, ...Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Grarizine. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Grarizine theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng. | vinmec | 810 |
Chi phí hàn răng mẻ và một số lưu ý
1. Các trường hợp cần đến nha sĩ để hàn răng
Hàn trám răng là phương pháp phục hình răng nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm nhất, giúp chúng khôi phục về trạng thái ban đầu. Tuy nhiên, trong các tình huống khi răng bị hỏng nặng việc đặt sứ hoặc bọc sứ mới là giải pháp tốt nhất để khôi phục hoàn toàn về mặt thẩm mỹ cho răng.
Răng bị mẻ mức độ nhẹ có thể hàn răng để phục hình (minh họa).
Có nhiều tình huống mà việc đến nha sĩ để hàn răng là không thể thiếu, chẳng hạn như:
– Răng bị hỏng, gãy, hoặc vỡ do tai nạn hoặc áp lực khi ăn mạnh.
– Vùng cổ chân răng bị mòn do áp lực cọ xát quá mạnh hoặc tác động của acid gây mòn.
– Răng sâu hoặc răng chết tủy do vi khuẩn tác động gây hủy hoại mô răng.
– Trám răng như một biện pháp dự phòng cho sâu răng ở trẻ em.
– Khắc phục các vấn đề như răng ngắn, răng hở ở mức độ nhẹ hoặc răng quá nhỏ.
2. Chi phí hàn răng mẻ hiện nay
Khi quyết định thực hiện việc trám răng, vấn đề chi phí luôn là một trong những điều mà nhiều người quan tâm. Trên thị trường hiện nay, có nhiều mức giá của dịch vụ trám răng mẻ hoặc nứt vỡ.
Nếu bạn chọn trám răng mẻ tại một phòng khám nha khoa nhỏ thì giá sẽ rẻ hơn. Bởi các yếu tố về vật liệu, trang thiết bị không đủ tiện nghi hoặc bác sĩ không có trình độ cao khiến giá thay đổi. Tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến kết quả điều trị không đạt được mức tốt nhất.
Ngoài ra, giá hàn răng cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp trám được sử dụng. Có nhiều phương pháp trám răng phổ biến như trám bằng Composite, trám bằng GIC (Glass Ionomer Cement), trám bằng Inlay/Onlay, và nhiều phương pháp khác.
Tại các phòng khám nha khoa uy tín, giá trám răng thường dao động từ 200.000 VND đến 3.000.000 VND cho mỗi răng. Mức giá chi tiết còn phụ thuộc và nhiều yếu tố và bạn nên đến trực tiếp để kiểm tra thì tốt hơn.
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chi phí hàn răng mẻ?
Giá hàn răng bị mẻ phụ thuộc vào một loạt yếu tố quan trọng. Khi xem bảng giá trám răng mẻ tại các phòng khám nha khoa, bạn sẽ thấy có sự chênh lệch nhỏ giữa các nơi. Thậm chí trong cùng một phòng khám, có trường hợp một số người phải trả mức giá cao hơn so với người khác.
Răng cửa khi hàn sẽ có mức chi phí bao hơn để đảm bảo thẩm mỹ (minh họa).
3.1 Loại vật liệu hàn răng
Chi phí hàn răng mẻ phụ thuộc đến 90% vào loại vật liệu trám răng được sử dụng. Vật liệu để hàn càng cao cấp, chi phí càng cao.
Nếu bạn sử dụng vật liệu GIC hoặc Amalgam, chi phí hàn răng mẻ sẽ tương đối thấp. Cụ thể giá khi dùng 2 loại vật liệu này thường khoảng 200.000 VNĐ. Vì các vật liệu này có nhược điểm về màu sắc, tính thẩm mỹ và an toàn. Chẳng hạn, Amalgam có khả năng gây hại cho sức khỏe và không đạt màu sắc tự nhiên.
Tuy nhiên, trong các trường hợp cần tính thẩm mỹ cao, như khi trám răng cửa bị mẻ, sự lựa chọn hoàn hảo sẽ là Composite hoặc sứ Inlay. Giá trám răng cửa bị mẻ với Composite thường cao hơn khoảng 2-3 lần so với các vật liệu khác. Cụ thể, sử dụng vật liệu Composite giá sẽ xấp xỉ 700.000 VNĐ. Sứ Inlay – Onlay có giá cao hơn nhiều, khoảng 15-20 lần so với Amalgam và GIC. Thông thường là khoảng giá 3.000.000- 5.000.000 VNĐ.
3.2 Vị trí của răng
Một số phòng khám nha khoa có thể áp dụng giá trám răng mẻ dựa trên vị trí của răng. Việc hàn răng cửa bị mẻ sẽ có chi phí cao hơn so với răng hàm hoặc răng tiền hàm. Mặc dù có thể có người cho rằng đây là cách nha khoa tạo thêm phí, nhưng thực tế là hoàn toàn có lý. Răng cửa yêu cầu sự thẩm mỹ cao, vì vậy bác sĩ thường phải sử dụng Composite hoặc sứ Inlay. Điều này dẫn đến chi phí cao hơn cho vật liệu, trong khi răng hàm và răng tiền hàm thì không cần thẩm mỹ cao. Bởi răng hàm đòi hỏi độ bền hơn nên người bệnh có nhiều lựa chọn về vật liệu hơn.
3.3 Tình trạng tổn thương của răng
Trong việc xác định giá hàn răng bị mẻ, cũng có những đơn vị tính chi phí dựa vào mức độ tổn thương của răng. Điều này có nghĩa là các răng bị mẻ nặng sẽ có mức giá cao hơn so với răng mẻ nhẹ.
Lý giải, một số nơi cho rằng việc hàn răng bị mẻ đòi hỏi nhiều nguyên liệu hơn. Từ đó tạo ra một chi phí đầu vào lớn hơn và phải tăng giá cho khách hàng. Tuy nhiên, đây là một yếu tố có thể biến đổi dựa trên chiến lược kinh doanh của từng nơi. Tại các bệnh viện lớn, thường áp dụng chính sách giá đồng nhất không phân biệt mức độ tổn thương của răng, để đảm bảo tính công bằng.
3.4 Quy mô của phòng khám nha khoa
Chi phí hàn răng mẻ cũng có thể bị ảnh hưởng một phần bởi quy mô của phòng khám nha khoa. Thường thì, chi phí tại các hệ thống bệnh viện lớn sẽ cao hơn một chút so với các phòng khám nhỏ.
4. Một số lưu ý để tiết kiệm chi phí cho việc hàn răng bị mẻ
Nhìn chung, giá hàn răng bị mẻ thường không quá khó khăn với thu nhập của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, khi phải trả một số tiền trên 500.000 VNĐ/ 1 chiếc răng mẻ, nhiều người có thể cảm thấy tốn kém. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn tối ưu hóa chi phí cho việc hàn răng bị mẻ.
3.1 Lựa chọn vật liệu phù hợp
Không nhất thiết bạn phải chọn vật liệu đắt đỏ để đảm bảo chất lượng tốt nhất. Ví dụ, nếu bạn cần hàn răng số 6 bị mẻ, sử dụng Amalgam, Fuji hoặc GIC có thể đủ. Tuy nhiên, trám răng cửa bị mẻ, thì bạn nên chọn các vật liệu cao cấp hơn. Ví dụ như 2 loại Composite hoặc sứ Inlay Onlay. Chỉ khi đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, bạn mới có thể coi đây là một cách tối ưu để tiết kiệm chi phí.
3.2 Sử dụng các chương trình khuyến mãi mang tính thời điểm
Bác sĩ thực hiện hàn răng mẻ cho bệnh nhân (minh họa).
Các phòng khám nha khoa thường có các chương trình ưu đãi và khuyến mãi cho từng giai đoạn. Trước khi đến khám, bạn nên kiểm tra trang web hoặc trang fanpage để xem có chương trình khuyến mãi nào hiện có. | thucuc | 1,244 |
Tìm hiểu về thuốc trị cúm A
Hiện nay trên thị trường thuốc trị cúm A Tamiflu được sử dụng khá phổ biến trong điều trị cúm A cho cả trẻ em và người lớn. Khi sử dụng thuốc giúp kháng virus điều trị bệnh cúm, đồng thời ngăn cản và giảm thiểu được tối đa những biến chứng của bệnh. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả tốt trong điều trị, người bệnh cần nắm rõ thông tin về thuốc Tamiflu.
1. Tìm hiểu rõ về công dụng của thuốc Tamiflu
Theo những thông tin được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa kỳ (FDA) đã phê duyệt thì thuốc Tamiflu được sử dụng cho các bệnh cấp tính không biến chứng hoặc phòng ngừa nhiễm các loại cúm A, cúm B. Khi sử dụng thuốc đi vào cơ thể sẽ giúp giảm các triệu chứng như: sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, ho, đau họng… đồng thời ngăn chặn vi rút sinh sôi trong cơ thể và giảm tối đa những biến chứng bệnh có thể xảy ra.
Thời gian để thuốc Tamiflu phát huy tác dụng sẽ khác nhau, bởi điều này còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, độ tuổi, thời gian uống thuốc. Mặc dù có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị các triệu chứng sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, ho, đau họng, tuy nhiên Tamiflu chỉ có công dụng với cúm. Ngược lại, thuốc không có tác dụng với các bệnh nhiễm vi rút như cảm lạnh hay COVID-19.
Vì thế để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ. Việc dùng thuốc theo đúng chỉ định luôn mang tới kết quả điều trị tốt nhất đồng thời hạn chế tối đa những rủi ro không đáng có.
Thuốc Tamiflu có tác dụng hiệu quả trong điều trị cúm A, B
2. Thuốc Tamiflu nên được sử dụng với liều lượng như thế nào?
Thuốc Tamiflu hiện được điều chế ở 2 dạng là dạng viên nang và hỗn dịch chất lỏng. Liều lượng thuốc sẽ được thay đổi tùy theo mục đích sử dụng để điều trị ở mỗi bệnh nhân. Chính vì thế bệnh nhân chỉ nên dùng thuốc khi đã được khám bệnh và kê đơn.
Tamiflu được đánh giá có hiệu quả nhất trong vòng 2 ngày kể từ khi phát hiện triệu chứng bệnh hoặc dùng sau khi có tiếp xúc với người bị cúm để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh. Một vài kết quả nghiên cứu về thuốc Tamiflu cho thấy nếu dùng thuốc trong 48 tiếng sau khi có triệu chứng của bệnh thì có thể rút ngắn thời gian nhiễm cúm xuống 1 ngày còn với người bệnh từ 65 tuổi trở lên thì có thể giảm bớt từ 2-3 ngày.
Đối với thuốc Tamiflu dạng viên nang người bệnh nên uống cùng với nhiều nước. Trong thời gian dùng thuốc không nên sử dụng rượu bia hay đồ uống có cồn. Điều này với mục đích giúp bệnh có thể thuyên giảm nhanh hơn và giảm tối đa những ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.
Còn với Tamiflu dạng hỗn dịch uống, cần lắc đều trước khi sử dụng và nên dùng thiết bị y tế để đong đo lượng thuốc cho chính xác.
Liều lượng: Dùng Tamiflu trong điều trị cúm 2 lần/ ngày (cách nhau 12 tiếng) nên uống trong 5 ngày.
Nếu dùng trong ngăn ngừa cúm: Uống Tamiflu 1 lần/ ngày trong 10 ngày.
Do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể dùng trước hoặc sau ăn đều được. Tuy nhiên, lý tưởng nhất vẫn là nên dùng sau ăn, để giảm thiểu cảm giác buồn nôn có thể xảy ra.
Lưu ý, liều dùng thuốc Tamiflu trên chỉ mang tính chất tham khảo nên có thể đúng và không đúng trong một vài trường hợp. Điều quan trọng là người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để có được kết quả tốt nhất.
Khi dùng Tamiflu người bệnh nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn
3. Những trường hợp nào không nên dùng thuốc Tamiflu?
Tamiflu được kê đơn dùng trong điều trị cúm ở người lớn và trẻ em. Tuy nhiên thuốc cũng được chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với Oseltamivir phosphat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Bên cạnh đó, một vài đối tượng sau cũng nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng.
– Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bú mẹ hoàn toàn
– Người có nhiều bệnh lý nền và đang sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc điều trị khác.
– Người cao tuổi…
– Trẻ em dưới 1 tuổi
Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc trị cúm A Tamiflu, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như sau:
– Buồn nôn, khó ngủ, mất ngủ
– Một số người bị tiêu chảy
– Có thể bị phát ban, nổi mẩn đỏ, ngứa hoặc sưng ở cổ họng…
Tuy nhiên chỉ số ít bệnh nhân gặp phải những phản ứng trên còn đa phần người bệnh vẫn trong trạng thái an toàn và nhận được những hiệu quả tích cực của thuốc mang lại. Do đó, người bệnh không nên quá lo lắng.
Khi con mắc cúm A cha mẹ nên đưa con tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị theo tư vấn của bác sĩ
4. Lưu ý khi dùng thuốc Tamiflu để nhanh khỏi bệnh
Cách dùng thuốc hiệu quả và an toàn nhất vẫn là thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó người bệnh nên kết hợp cùng chế độ nghỉ ngơi và ăn uống sau để có được hiệu quả tích cực:
Trong thời gian mắc cúm A người bệnh nên chú ý đến chế độ ăn uống nhiều hơn. Ưu tiên những thực phẩm dễ tiêu hóa, giàu dưỡng chất như: cháo, súp, canh, thịt, trứng, sữa, hoa quả, trái cây tươi… một chế độ ăn đủ chất sẽ hỗ trợ quá trình điều trị bệnh rất nhiều.
Chủ động cách ly là cách an toàn nhất để bệnh cúm A không lây lan ra cộng đồng. Thời gian cách ly nên là 7 ngày. Khu vực cách ly nên là phòng riêng, thoáng mát để người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.
Chú ý vệ sinh thân thể và súc họng, xịt mũi bằng các loại dung dịch chuyên dụng. Việc vệ sinh cơ thể sạch sẽ sẽ loại bỏ được virus gây bệnh nhanh và hiệu quả nhất.
Dành nhiều thời gian nghỉ ngơi để cơ thể sớm hồi phục cũng như giảm thiểu sự mệt mỏi, căng thẳng do cúm A gây nên.
Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc trị cúm A Tamiflu. Người bệnh trước khi có ý định dùng thuốc trong điều trị cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ chuyên môn cũng như đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Việc sử dụng thuốc đúng theo chỉ định luôn mang tới kết quả điều trị bệnh tốt nhất. | thucuc | 1,231 |
Viêm họng hạt và những điều cần biết
Họng là một khoang trống bao gồm 3 đoạn họng ở mũi trên nối liền với cửa mũi sau, họng miệng ở giữa nối liền với miệng mà ranh giới là hầu và lưỡi gà và họng thanh quản ở dưới nối liền với thực quản và thanh quản. Họng rất dễ bị tổn thương và viêm họng hạt là một trong những tổn thương thường gặp. Để hiểu hơn về căn bệnh này bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây:
Viêm họng là tình trạng viêm họng kéo dài, thành họng xuất hiện những hạt nhỏ li ti như đầu ghim
1. Bệnh viêm họng hạt là gì?
Viêm họng là tình trạng viêm họng kéo dài, thành họng xuất hiện những hạt nhỏ li ti như đầu ghim, có thể bằng hạt gạo, nhiều hạt được nối với nhau bằng những sợi máu đỏ. Trong các bệnh tai mũi họng, viêm họng hạt là một loại bệnh nguy hiểm, cần chủ động phòng tránh và có những cách xử trí đúng đắn khi mắc bệnh.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh viêm họng hạt
Viêm họng hạt khiến người bệnh ngứa họng, vướng trong họng,…
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến viêm họng hạt, dưới đây là một số nguyên nhân chính gây nên căn bệnh này:
3. Triệu chứng bệnh viêm họng hạt
Người bị viêm họng hạt thường xuất hiện các triệu chứng như: | thucuc | 248 |
Mách bạn những phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Thoát vị đĩa đệm hay còn gọi là bị trượt đĩa đệm. Đây là bệnh lý khá phổ biến và xảy ra khi đĩa đệm bị tổn thương thoát ra ngoài bao đĩa đệm do có một lực lớn tác động vào. Việc chọn lựa cách chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ còn dựa trên những triệu chứng lâm sàng, các kết quả chẩn đoán cận lâm sàng cũng như thể trạng của người bệnh.
1. Tìm hiểu chung về bệnh thoát vị đĩa đệm
Đĩa đệm cột sống là bộ phận chèn ở giữa các đốt sống, chúng có cấu trúc và nhiệm vụ giống như những miếng đệm giúp làm giảm ma sát của các đốt sống, nâng đỡ áp lực của phần đầu đè lên cổ. Nhân nằm ở vị trí trung tâm của đĩa đệm. Khu vực này mềm và có tính đàn hồi, giúp giảm thiểu mức độ va chạm khi cơ thể đi, đứng, ngồi, hoặc chạy. Vỏ là phần bao bọc phía ngoài của đĩa đệm, được cấu thành từ nhiều mô sợi sắp xếp đan xen với nhau nhằm bảo vệ nhân ở bên trong.
Chứng thoát vị đĩa đệm cột sống mô tả tình trạng đĩa đệm bị một lực đủ lớn tác động lên khiến cho bao đĩa đệm bị rách, nhân thoát ra ngoài và chèn ép vào rễ thần kinh cột sống. Người bệnh khi bị thoát vị đĩa đệm thường có cảm giác yếu, đau và tê bì ở cổ và ở tay.
So với thoát vị đĩa đệm thắt lưng, các chuyên gia đánh giá tình trạng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có xu hướng gây nên biến chứng nặng hơn. Nguyên nhân là do các đĩa đệm ở 7 đốt sống vùng cổ có chức năng nâng đỡ và di chuyển phần đầu, phân bổ lực nên nếu đĩa đệm cột sống cổ bị thoát vị hoặc thoái hóa sẽ đè nén vào rễ thần kinh, bệnh nhân sẽ rất đau đớn và gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.
2. Điểm danh các nguyên nhân dẫn tới thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Lý do khiến một người bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bao gồm cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Cụ thể như sau:
Do tuổi tác: có một thực tế là tuổi đời của người bệnh càng cao thì nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ sẽ càng lớn. Xương của con người bắt đầu có dấu hiệu lão hóa trong giai đoạn từ 30 - 50 tuổi. Bên cạnh đó ở những người lớn tuổi thì thành phần nước cũng như tính đàn hồi trong cơ thể sẽ giảm dần theo năm tháng, vì vậy ở độ tuổi này nhiều người dễ bị mắc các bệnh về xương khớp hơn.
Do di truyền: nếu như có người thân trong gia đình có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh liên quan tới xương khớp hoặc thoát vị đĩa đệm thì thế hệ sau cũng có nguy cơ di truyền những bệnh này.
Do gặp phải tai nạn hoặc chấn thương: các va đập gây chấn thương khiến cho cột sống bị tác động mạnh, nhân trong đĩa đệm dễ bị thoát ra bên ngoài và chèn ép vào dây thần kinh cột sống.
Do thói quen trong sinh hoạt và lao động: trong khi lao động hoặc làm việc, bệnh nhân thường áp dụng sai tư thế và duy trì thói quen này trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng lớn tới cột sống cổ... cũng là những yếu tố dẫn tới thoát vị đĩa đệm cột sống cổ.
3. Cách chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Hiện nay có 2 phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đó là:
Chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ theo cách thông thường: điều trị nội khoa bằng sử dụng thuốc, kết hợp với các biện pháp bổ trợ khác như nắn khớp, giảm đau, nẹp cổ, tập vật lý trị liệu.
Chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng phẫu thuật: áp dụng trong trường hợp nếu điều trị nội khoa không đem lại kết quả khả quan và triệu chứng bệnh không thuyên giảm. Ngày nay y học đã phát triển một số biện pháp phẫu thuật có chi phí tiết kiệm và ít xâm lấn trong điều trị thoát vị đĩa đệm cổ, ví dụ như:
Phẫu thuật bằng phương pháp nội soi;
Phẫu thuật cho bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm cổ bằng lối trước;
Phẫu thuật bằng lối trước kết hợp với thay đĩa đệm nhân tạo hoặc hàn xương.
4. Một số lưu ý trong việc chữa thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Phương pháp phẫu thuật thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ bằng nội soi thường được chỉ định cho những bệnh nhân tình trạng nặng và không đáp ứng khi điều trị nội khoa. Kỹ thuật này đã được áp dụng phổ biến từ năm 1991 tại Châu Âu với nhiều ưu điểm như vết mổ nhỏ, không phá hủy cấu trúc xương và cơ vùng cổ, đặc biệt là hạn chế tối đa những biến chứng về sau.
Nhóm bệnh nhân là những trường hợp nên thực hiện phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:
Người bị thoát vị đĩa đệm mạn tính;
Bệnh nhân bị lỗi nhiều tầng đĩa đệm cột sống cổ;
Người bệnh bị gai xương và lỗi đĩa đệm ở những tầng lân cận;
Những người có cảm giác đau, đè nặng vùng cổ và cánh tay; yếu, kim châm, tê bì ở da;
Các phương pháp điều trị nội khoa như dùng thuốc, giãn cơ, kéo cổ, vật lý trị liệu không có tác dụng.
Biểu hiện chung ở những người vừa trải qua phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cổ đường trước là cảm thấy đau mỗi khi nuốt. Do đó bệnh nhân cần uống nước thường xuyên, tập nuốt và nói chuyện để giúp làm giảm cơn đau nhanh chóng.
Nếu người bệnh cần phải cố định cột sống cổ thông qua đặt mảnh ghép và nẹp vít thì cần phải duy trì tình trạng mang nẹp cổ từ 3 - 6 tuần. Dụng cụ này thường khiến cho người bệnh bị đau đớn, khó chịu do cọ sát với xương hàm, xương đòn và vai. Sau vài ngày mang nẹp, bệnh nhân sẽ bị cứng và mỏi gáy lẫn hai vai. Tuy nhiên hiện tượng này sẽ giảm bớt nếu người bệnh chịu khó luyện tập sau 6 tuần. | medlatec | 1,108 |
Khám viêm cột sống dính khớp cần thực hiện sớm
1. Viêm cột sống dính khớp là gì?
Viêm cột sống dính khớp là gì? Đây là tình trạng viêm khớp giữa các đốt sống hoặc giữa cột sống và xương chậu. Đôi khi tình trạng viêm có thể xảy ra ở các khớp như cổ, cổ tay, mắt cá chân…
2. Biểu hiện khi mắc bệnh
Triệu chứng sớm nhất là đau lưng và đau thắt lưng. Cơn đau kéo dài hơn 3 tháng và đau khi thay đổi tư thế. Cơn đau tệ hơn vào ban đêm và sáng sớm. Đau cột sống và lưng dưới có xu hướng trầm trọng hơn khi thời tiết thay đổi.
Cơn đau có thể lan đến vùng sacroiliac. Cơn đau càng kéo dài, cột sống dưới càng kém linh hoạt. Bên cạnh đó, người bệnh có thể bị cứng cột sống, khó vận động vùng thắt lưng khi thực hiện các hoạt động cúi gập người, nghiêng, xoay người hoặc ngồi xổm.
Người bệnh có thể bị cứng cột sống, khó vận động vùng thắt lưng.
3. Khám viêm cột sống dính khớp
3.1. Chẩn đoán lâm sàng khám viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp thường khó chẩn đoán ở giai đoạn đầu. Bệnh thường không có biểu hiện đặc trưng nên người bệnh không nhận ra. Ban đầu, bệnh nhân cảm thấy đau và khó cử động cột sống. Cơn đau không liên tục và thường bị nhầm lẫn với nhiều tình trạng khác. Vì vậy, người bệnh thường có tính chủ quan cao, không điều trị ngay sau khi phát hiện mà điều trị kịp thời, hiệu quả hơn.
Người bệnh nên chủ động thăm khám sớm để kịp thời điều trị.
Khi bệnh tái phát, các triệu chứng ngày càng rõ ràng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt hàng ngày. Đau và cứng ở cột sống bắt đầu ở một bên và lan sang cả hai bên theo thời gian. Thông thường, các triệu chứng kéo dài khoảng 3 tháng trước khi chẩn đoán viêm cột sống dính khớp. Các khớp ở cột sống cũng có thể bị sưng hoặc viêm.
Viêm cột sống dính khớp gây khó khăn khi di chuyển cột sống, chẳng hạn như cúi đầu, quay người hoặc ngồi xuống. Khi tình trạng trở nên trầm trọng hơn, người bệnh sẽ luôn cảm thấy đau nhức, khó chịu. Họ phải chịu đựng cơn đau và sưng tấy ở cột sống. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các triệu chứng bất thường như sụt cân, đau họng, khó thở (do viêm đa khớp xương sườn), đau lưng…
3.2. Chẩn đoán viêm cột sống dính khớp bằng xét nghiệm
Hiện nay, chưa có xét nghiệm cụ thể nào để chẩn đoán viêm cột sống dính khớp. Các bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm sau để chẩn đoán viêm khớp:
– Xét nghiệm HLA-B 27: Xét nghiệm này kiểm tra sự hiện diện của kháng thể HLA-B 27 trong máu. Khoảng 90% người bị viêm cột sống dính khớp có kháng thể này. Mặc dù việc có kháng thể HLA-B 27 không xác định được bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp nhưng nó có thể giúp đánh giá nguy cơ mắc bệnh.
– Xét nghiệm tốc độ lắng: Xét nghiệm tốc độ lắng (ESR) là xét nghiệm đánh giá tốc độ lắng đọng của tế bào máu trong mạch máu. Mức ESR cao có thể cho thấy phản ứng viêm bên trong cơ thể.
– Xét nghiệm chẩn đoán kháng thể dạng thấp (RF): Xét nghiệm RF đánh giá sự hiện diện của kháng thể RF trong máu. Mặc dù RF thường liên quan đến viêm khớp dạng thấp nhưng nó cũng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp.
– Xét nghiệm tương tự protein phản ứng C (CRP): Xét nghiệm CRP đo nồng độ protein gây viêm trong cơ thể. Mức CRP cao có thể cảnh báo tình trạng viêm khớp.
3.3. Khám viêm cột sống dính khớp bằng chẩn đoán hình ảnh
Thông thường, bệnh nhân sẽ được khám lâm sàng để đánh giá mức độ tổn thương cột sống. Sau đó, bác sĩ sẽ yêu cầu khám hoặc chụp X-quang để chẩn đoán bệnh chính xác hơn. Những thay đổi do viêm cột sống dính khớp gây ra không thể nhìn thấy rõ ràng trên hình ảnh X-quang ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, đây là một phương pháp có thể được sử dụng để loại bỏ nguyên nhân chính gây đau lưng. Đồng thời ngăn ngừa các biến chứng giai đoạn cuối của bệnh viêm cột sống dính khớp.
Để có được chẩn đoán chính xác, các chuyên gia thường sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại như MRI và siêu âm. Hiện nay, chưa có phương pháp chữa khỏi bệnh viêm cột sống dính khớp. Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp điều trị không giúp cải thiện sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống hay ngăn ngừa bệnh tiến triển thêm.
Chụp cộng hưởng từ (MRI) giúp chẩn đoán bệnh hiệu quả.
Vì vậy, nếu nghi ngờ mình mắc bệnh, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để khám viêm cột sống dính khớp càng sớm càng tốt. Đối với bệnh tật, việc điều trị theo phác đồ của bác sĩ là điều kiện cần. Người bệnh không nên tự ý mua thuốc theo toa cũ hoặc thay đổi liều lượng thuốc. Người bệnh nên chủ động tái khám theo chỉ định của bác sĩ hoặc tiến hành khám ngay khi phát hiện triệu chứng bất thường.
4. Phương pháp trị bệnh viêm cột sống dính khớp
Phương pháp này giúp ngăn sự tiến triển của bệnh. Ngoài ra, vật lý trị liệu và tập thể dục thường xuyên cũng là những phương pháp điều trị hiệu quả. Vật lý trị liệu và tập thể dục trị liệu rất quan trọng trong viêm cột sống dính khớp và có thể giúp cải thiện tư thế, khả năng vận động của cột sống và dung tích phổi.
– Điều trị bằng Aspirin và NSAID
– Điều trị sulfasalazine
– Điều trị methotrexate
– Điều trị bằng TNF
– Vật lý trị liệu
– Phẫu thuật
Viêm cột sống dính khớp là căn bệnh hiếm gặp nhưng mức độ ảnh hưởng của nó không hề nhỏ. Bệnh gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi, đi lại khó khăn. Nếu không được điều trị, căn bệnh này có thể gây ra các biến chứng dẫn đến mất khả năng đi lại. Bệnh nhân phải ở nguyên tại chỗ, gây bất tiện cho bản thân và gia đình. | thucuc | 1,138 |
Parkinson là bệnh gì, có giống với hội chứng Parkinson không
Parkinson là tên gọi một loại bệnh và một hội chứng có những điểm tương đồng nhưng chúng không giống nhau hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu không hiểu rõ, rất nhiều người sẽ cho đây là thuật ngữ chỉ chung một loại bệnh. Bài viết sau sẽ giúp bạn có cái nhìn chi tiết hơn để tránh gặp phải nhầm lẫn như vậy.
1. Bệnh Parkinson là bệnh gì?
Bệnh Parkinson là một dạng bệnh thoái hoá hệ thần kinh trung ương mạn tính gây nên triệu chứng chuyển động chậm, cơ cứng, run, dáng đi và tư thế bất thường. Bệnh thường tiến triển nặng trong khoảng vài năm đến vài chục năm, chủ yếu xảy ra với độ tuổi 60. Giai đoạn cuối, người bệnh thường mất dần khả năng vận động rồi suy kiệt và tử vong.
Bệnh tiến triển qua 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: các dấu hiệu chỉ khởi phát ở 1 bên cơ thể và người bệnh vẫn có thể tự chủ trong sinh hoạt hàng ngày.
- Giai đoạn 2: các dấu hiệu đã chuyển sang cả 2 bên của cơ thể nhưng chưa gây mất thăng bằng.
- Giai đoạn 3: người bệnh đã mất thăng bằng nhưng phần nào vẫn tự chủ được trong hoạt động.
- Giai đoạn 4: chức năng vận động của người bệnh suy giảm nặng, muốn đi đứng được thì cần thêm sự hỗ trợ của người khác.
- Giai đoạn 5: người bệnh không thể tự chủ được nữa, phải nằm tại giường hoặc ngồi trên xe lăn.
2. Triệu chứng nhận diện bệnh Parkinson
- Giai đoạn sớm: khi thực hiện các động tác đơn giản người bệnh cảm thấy đau cơ, mệt mỏi, vụng về, rối loạn chữ viết, táo bón, giảm hoạt động một tay, kéo lê một chân, trầm cảm, da đầu gối hoặc mặt bị bong vảy, đôi khi có run nhưng không liên tục.
- Giai đoạn bệnh Parkinson tiến triển nặng, thường có các triệu chứng:
+ Lưỡi, môi, đầu ngón tay hoặc ngón chân run thấy rõ. Nhiều năm đầu, triệu chứng run chỉ khu trú ở một bên cơ thể, tạm mất đi khi vận động; nhưng càng về sau nó càng tái diễn, có người bệnh không bị run nhưng cũng có trường hợp tăng run khi xúc động hoặc hết run khi ngủ.
+ Cứng cơ: đây là triệu chứng rất điển hình ở người bệnh vì họ sẽ thấy tất cả các nhóm cơ bị cứng lại khiến cho việc đi lại trở nên khó khăn hơn nhiều; sờ vào các cơ thấy cứng và chắc.
+ Giảm vận động: khi cử động thì các động tác của tay chân, nét mặt sẽ mất đi vẻ tự nhiên; biểu lộ tình cảm kém, mắt ít chớp.
Ngoài những triệu chứng trên đây thì người bị bệnh Parkinson còn đứng ngồi không yên, loạn cảm đau, phù, đầu ngón chân ngón tay tím tái, ảo thị, trầm cảm, hoang tưởng, sa sút trí tuệ,...
3. Phân biệt bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson
3.1. So sánh bệnh và hội chứng Parkinson
Bệnh Parkinson và hội chứng Parkinson là hoàn toàn khác nhau. Hội chứng Parkinson là thuật ngữ dùng để chỉ những người bệnh có biểu hiện giống bệnh Parkinson.
Cả hội chứng Parkinson và bệnh Parkinson đều rất khó chẩn đoán chính xác ở giai đoạn đầu vì chúng có quá trình phát triển và những triệu chứng tương tự nhau như: chậm chạp, cứng đờ, run rẩy,... Thêm vào đó, điểm chung của chúng còn ở chỗ đều liên quan đến sự mất mát các tế bào thần kinh ở vùng hạch nền của não bộ. Tuy nhiên, ở hội chứng Parkinson thì sự mất mát này ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác của não và diễn ra sâu rộng hơn so với bệnh Parkinson.
Đến nay, nguyên nhân chính xác gây ra bệnh Parkinson vẫn chưa xác định được nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy nó xảy ra khi hệ thống thần kinh vùng vận động bị rối loạn do thiếu hụt Dopamine - chất dẫn truyền thần kinh đóng vai trò kiểm soát cử động và sự phối hợp của các cơ bắp. Sự kết hợp của các yếu tố: môi trường sống (nhất là những nơi chứa nhiều thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu), di truyền có liên quan mật thiết đến quá trình hình thành bệnh.
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên hội chứng Parkinson nhưng chúng đều liên quan đến sự tổn thương não bộ khiến cho các triệu chứng tương tự với bệnh Parkinson xuất hiện. Các nguyên nhân chính có thể kể đến nhơ thoái hóa thần kinh, nhiễm độc, nhiễm khuẩn, chấn thương, tổn thương mạch máu não,...
3.2. Biện pháp phân biệt
Như đã nói ở trên, việc phân biệt hội chứng Parkinson và bệnh Parkinson tương đối khó khăn nên đa phần chỉ đến khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng thì mới chẩn đoán đúng. Thường thì các bác sĩ chuyên khoa sẽ dựa trên việc khai thác tiền sử của bệnh nhân kết hợp với các kết quả lâm sàng của một số xét nghiệm chẩn đoán để phân biệt.
Biện pháp cụ thể gồm:
- Khai thác tiền sử người bệnh
Bác sĩ hỏi cụ thể những triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, loại thuốc đang sử dụng, tiền sử gia đình có liên quan đến bệnh hay hội chứng này hay không.
- Kiểm tra vận động
Bác sĩ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số vận động như giơ tay chân xuống thấp hoặc lên cao; đi lại; ngồi xuống hoặc đứng lên,... để quan sát. Thường thì bệnh nhân mắc bệnh Parkinson sẽ có ít nhất hai triệu chứng điển hình là bất thường trong dáng đi và run tay chân khi nghỉ ngơi hoặc cứng đờ, khó khăn khi vận động.
- Chụp MRI não
Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này đặc biệt hiệu quả đối với xác định điểm khác biệt nổi bật giữa hội chứng Parkinson và bệnh Parkinson vì nó cho thấy sự phân bố bất thường nồng độ Dopamin ở não.
- Thử thuốc
Thuốc Levodopa - tiền thân của Dopamine có thể được sử dụng để theo dõi quá trình đáp ứng với thuốc của người bệnh. Người mắc bệnh Parkinson thường đáp ứng rất tốt với thuốc điều trị ở giai đoạn đầu nhưng thuốc gần như không giúp cải thiện hội chứng Parkinson.
Tuy vẫn còn nhiều khó khăn trong việc phân biệt và lựa chọn phác đồ điều trị bệnh và hội chứng cùng tên này; nhưng người bệnh hãy yên tâm rằng nhờ sự phát triển của y học hiện đại và kinh nghiệm làm việc lâu năm, chắc chắn các bác sĩ sẽ không nhầm lẫn và sẽ đưa ra được phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân để họ có được cuộc sống tốt đẹp hơn. | medlatec | 1,160 |
Người cao tuổi và căn bệnh mất ngủ
Theo một điều tra của Mỹ thì khoảng 50% người tuổi hơn 50 phàn nàn về mất ngủ. Vậy tại sao người cao tuổi thường hay mất ngủ? Phòng và điều trị mất ngủ như thế nào đối với người cao tuổi?
Vì sao người già lại hay mất ngủ?
Nguyên nhân mất ngủ có nhiều, có nguyên nhân sinh lý do lứa tuổi già và có những nguyên nhân bệnh lý.
Nguyên nhân sinh lý mất ngủ người cao tuổi là do quá trình lão hóa tự nhiên của con người làm giảm hiệu quả hoạt động hệ thống kiểm soát nhịp sinh học của cơ thể bao gồm nhịp thức ngủ và làm giảm đi sự thích nghi của người cao tuổi  với những thay đổi tác động vào cơ thể con người, gây rối loạn hoạt động của cơ thể trong đó có giấc ngủ.
Một trong những nguyên nhân gây mất ngủ ở người cao tuổi là chứng ngừng thở khi ngủ. Ngừng thở khi ngủ là sự gián đoạn về thở trong giấc ngủ. Chứng này gây ra do sự tắc nghẽn đường thở, đặc biệt phổ biến ở những người cao tuổi mắc chứng béo phì. Những người gặp phải chứng ngừng thở khi ngủ thường dậy về đêm trong tình trạng thở hổn hển, gục đầu xuống giường hoặc đi lang thang trong nhà trong tình trạng ý thức rối loạn.  
Những bệnh lý cơ thể khác gây mất ngủ như là đau, đặc biệt là đau cơ khớp là lý do phổ biến nhất dẫn đến mất ngủ, suy tim, rối loạn nhịp tim gây rối loạn thở dẫn đến mất ngủ. Người cao tuổi chức năng thận kém, hay đi tiểu đêm, những bệnh lý thần kinh như bệnh Pakinson, Alzheimer dẫn đến mất ngủ.
Nhiều bệnh lý tâm thần dẫn đến mất ngủ ở người cao tuổi như bệnh lý trầm cảm, rối loạn lo âu, đặc biệt người cao tuổi có những yếu tố sang chấn tâm lý như là tang tóc, mất đi người bạn đời, bạn thân, nghỉ hưu, sự cô đơn…
Người cao tuổi dùng nhiều loại thuốc để điều trị bệnh có thể gây mất ngủ, thường gặp các loại thuốc ảnh hưởng đến giấc ngủ là theophyline và caffein làm tăng sự thức tỉnh trong đêm và giảm tổng thời gian ngủ, những thuốc bán không cần kê đơn như thuốc ho, thuốc dị ứng, thuốc gây chán ăn có thể chứa caffein. Những người hút thuốc lá bị mất ngủ nhiều hơn những người không hút thuốc là vì trong thuốc lá chứa chất nicotin, ảnh hưởng đến giấc ngủ giống như caffeine. Một số thói quen không tốt có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ như uống rượu, hay ngủ ngày hoặc hay nằm trên giường đọc sách hoặc xem tivi làm giảm chất lượng giấc ngủ về đêm.
 
Và những biểu hiện của mất ngủ...
Biểu hiện của mất ngủ ở người cao tuổi thường là cảm giác mệt mỏi, khó khăn trong việc tập trung vào công việc, không có cảm giác thoải mái, không thể ngủ được, phải mất nhiều thời gian mới có thể đi vào giấc ngủ, thường xuyên thức dậy vào buổi đêm, không thể ngủ  trở lại sau khi thức giấc, buồn ngủ vào ban ngày nhưng không ngủ được, đau đầu vào buổi sáng...
Phòng và điều trị như thế nào?
Việc thay đổi thói quen và cách sống giúp cải thiện những vấn đề về giấc ngủ. Chúng ta cần phải vệ sinh giấc ngủ bằng cách như sau: có thời gian đi ngủ và thức dậy đều đặn, kể cả thứ bẩy, chủ nhật đều phải thức dậy đúng giờ; Tránh ngủ ngày quá nhiều; Tập thể thao hàng ngày nhưng tránh tập trước giờ đi ngủ; Chỉ nằm trên giường khi ngủ hoặc sinh hoạt tình dục, tránh nằm trên giường đọc sách, xem tivi; Không nên có những vấn đề lo lắng vào giờ đi ngủ: ví dụ trao đổi về các loại chi phí sinh hoạt: tiền điện, nước và các khoản chi phí khác; Tránh ăn no trước khi đi ngủ; Tránh hoặc hạn chế rượu, cafe, thuốc lá trước khi đi ngủ; Có thói quen chuẩn bị cho giấc ngủ hàng ngày: ví dụ tắm, đánh răng trước khi đi ngủ; Phòng ngủ cần phải có nhiệt độ phù hợp, yên tĩnh, tối; Mặc quần áo phải thoải mái, rộng rãi khi đi ngủ.
Nếu bạn nằm trên giường 30 phút mà chưa ngủ được thì hãy ra khỏi giường và có những hoạt động nhẹ nhàng ví dụ như nghe nhạc, đọc sách nhưng tránh tiếp xúc với ánh sáng chói. Chỉ sử dụng những thuốc cho bệnh của mình theo đúng hướng dẫn của bác sỹ, tránh tự ý mua thuốc về dùng. Hãy trao đổi với bác sỹ khi gặp tác dụng gây mất ngủ của thuốc. Việc sử dụng thuốc điều trị mất ngủ cần phải được đi khám và có sự kê đơn của bác sỹ chuyên khoa tâm thần. | medlatec | 854 |
Công dụng thuốc Ethambutol 400
Thuốc Ethambutol 400 được sử dụng điều trị bệnh lao phổi, theo đơn kê của bác sĩ. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Ethambutol 400 này qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Ethambutol 400 là gì?
Thuốc Ethambutol 400mg có thành phần chính Ethambutol hydrochloride hàm lượng 400mg và các thành phần tá dược khác như: Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate, Povidone, Dicalcium phosphate, Crospovidone, Ethanol 96%, Microcrystalline cellulose, Hydroxypropylmethylcellulose, Talc, Polyethylene glycol 6000, Titanium dioxide, màu Tartrazine.Thuốc Ethambutol 400mg được sử dụng để điều trị lao phổi kết hợp cùng với các thuốc chống lao khác để ngăn chặn sự kháng thuốc.
2. Thuốc Ethambutol 400 có tác dụng gì?
Thuốc Ethambutol 400mg được sử dụng trong các trường hợp: Điều trị cả lao mới và tái phát, kết hợp phối hợp điều trị cùng với các thuốc chống lao khác như Isoniazid, Streptomycin, Rifampicin và Pyrazinamide để ngăn chặn sự kháng thuốc.
3. Liều Dùng và cách dùng thuốc Ethambutol 400 hiệu quả
3.1. Cách dùng. Thuốc Ethambutol được sử dụng bằng đường uống cùng với thức ăn nếu người bệnh bị kích ứng đường tiêu hóa.Người bệnh sử dụng 1 liều duy nhất trong ngày để đạt được nồng độ trị liệu nồng độ trị liệu.3.2. Liều dùng. Thuốc Ethambutol nên sử dụng kết hợp chung với các thuốc kháng lao khác.Người lớn và trẻ em > 6 tuổi:Liều thông thường từ 15 mg Ethambutol/kg thể trọng, uống 1 lần/ngày hoặc dùng liều cách quãng, 30mg Ethambutol/kg thể trọng, 3 lần/tuần, hoặc dùng liều 45 mg Ethambutol/kg thể trọng, 2 lần/tuần.Người bị suy thận:Độ thanh thải creatinin 70 - 100 ml/phút: Dùng liều không quá 15 mg Ethambutol/kg thể trọng/ngày.Độ thanh thải creatinin < 70ml/phút: Tiếp tục giảm liều Ethambutol theo chỉ định.Độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút: Khoảng cách các liều Ethambutol dùng cách nhau từ 24 - 36 giờ.Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Khoảng cách các liều Ethambutol dùng cách nhau từ 48 giờ.Liều dùng thuốc Ethambutol trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ethambutol cụ thể sẽ phụ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của từng người bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.3.3. Làm gì khi dùng quá liều, quên liều thuốc Ethambutol 400?Trường hợp quá liều:Trường hợp quá liều xảy ra ngộ độc cấp xảy ra khi sử dụng ở liều cao hơn 10g Ethambutol. Thông thường sẽ gặp những triệu chứng như buồn nôn, nôn ói, đau bụng, ảo giác, lú lẫn, sốt, các bệnh liên quan đến thị giác.Khi bị ngộ độc thuốc Ethambutol người bệnh cần phải được rửa dạ dày ngay lập tức và tiến hành thẩm phân thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc để giảm nhanh nồng độ thuốc trong máu.Trường hợp quên liều:Thuốc Ethambutol được kê theo đơn của bác sĩ nên rất ít khi bị quên liều. Tuy nhiên, nếu quên liều hãy dùng ngay khi nhớ ra, tuyệt đối không tăng gấp đôi liều Ethambutol với mục đích bù liều.
4. Thuốc Ethambutol 400 gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Ethambutol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Thường gặp: 2 tuần đầu điều trị sẽ bị tăng acid uric máu, sốt, đau khớp.Ít gặp: Giảm thị lực, không phân biệt được màu đỏ với màu xanh của lá, viêm dây thần kinh thị giác.Hiếm gặp: Đau khớp, đau đầu, sốt, các phản ứng da, giảm tiểu cầu- bạch cầu, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, viêm gan, viêm dây thần kinh ngoại vi.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Ethambutol.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Ethambutol 400
Thuốc Ethambutol 400 mg không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với Ethambutol hay với bất cứ thành phần tá dược nào khác có trong thuốc.Người bệnh mắc bệnh lý viêm dây thần kinh thị giác.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Ethambutol 400 điều trị
Trước khi sử dụng thuốc người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Ethambutol và tham khảo thêm một số thông tin bên dưới.Với người bệnh suy giảm chức năng thận, phải giảm liều Ethambutol dựa vào nồng độ của Ethambutol trong huyết thanh.Thận trọng với người bệnh mắc các bệnh lý ở mắt, người già và trẻ em < 6 tuổi, vì khó có thể phát hiện và đánh giá các biến đổi về chức năng thị giác khi dùng thuốc Ethambutol.Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ, vì đã có báo cáo thuốc có thể gây tác dụng phụ trên thần kinh thị giác và đau đầu.Ethambutol được biết có thể đi qua được nhau thai, tuy nhiên chưa có báo cáo về tác dụng phụ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Người bệnh chỉ sử dụng thuốc Ethambutol khi có chỉ định từ bác sĩ.
7. Tương tác thuốc Ethambutol 400
Dưới đây là một số tương tác thuốc Ethambutol 400mg với một số loại thuốc khác đã được báo cáo như:Kết hợp dùng chung Isoniazid với Ethambutol và các thuốc độc thần kinh khác như Hydralazine, Disulfiram, Chloroquine,... có thể làm gia tăng nguy cơ độc thần kinh (viêm dây thần kinh thị giác, ngoại biên).Kết hợp dùng chung Ethambutol với các Antacid chứa nhôm Hydroxide sẽ làm giảm hấp thu Ethambutol ở một số người bệnh.Trường hợp người bệnh bị suy thận cần điều chỉnh liều Ethambutol thích hợp theo nồng độ của Ethambutol trong huyết thanh.Kiểm tra thị giác của người bệnh nhất là trẻ em trước khi điều trị với Ethambutol. Khi có dấu hiệu rối loạn thị giác cần phải ngừng điều trị với thuốc Ethambutol.Không nên dùng thuốc Ethambutol ở trẻ em dưới 6 tuổi.Ethambutol có thể thúc đẩy nhanh bệnh Gout.Thuốc Ethambutol được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định sử dụng. | vinmec | 1,031 |
Mách bạn xét nghiệm PCR tại Cần Thơ khẳng định Covid-19 uy tín
Kể từ khi thành lập đến nay, phòng khám đã không ngừng đầu tư và ngày càng hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị y khoa cùng đội ngũ nhân sự. Chính những yếu tố này đã giúp phòng khám trở thành một trong số ít địa chỉ xét nghiệm PCR tại Cần Thơ được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn.
1. Đôi điều về xét nghiệm PCR Covid-19
Xét nghiệm PCR (xét nghiệm sinh học phân tử) là kỹ thuật tạo ra lượng lớn bản sao DNA mục tiêu ở ống nghiệm dựa trên chu kỳ nhiệt, do Kary Mullis phát minh vào 1985. Kể từ khi ra đời đến nay, kỹ thuật này đã có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực công nghệ sinh học vì nó có phản ứng nhạy và độ đặc hiệu cao.
Đối với virus SARS-Co
V-2 gây bệnh Covid-19, xét nghiệm PCR giúp xác định sự hiện diện của loại virus này thông qua việc phát hiện vật liệu di truyền của tác nhân gây bệnh. Mẫu bệnh phẩm được dùng là dịch đường hô hấp được lấy bằng que chuyên biệt.
Xét nghiệm RT-PCR có thể nhận thấy sự có mặt của SARS-Co
V-2 từ giai đoạn cuối của thời kỳ ủ bệnh và thời kỳ bệnh toàn phát. Vì thế mà nó được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán một người bị nhiễm Covid-19. Các đối tượng sau được khuyến cáo nên thực hiện xét nghiệm này:
- Người có triệu chứng nghi nhiễm SARS-Co
V-2: đau họng, ho, mất khứu giác, viêm phổi, khó thở, sốt,...
- Người đã từng tiếp xúc trực tiếp với người bị Covid-19.
- Người nhập cảnh từ nơi có dịch Covid-19.
- Bệnh nhân đang điều trị Covid-19.
- Có chỉ định của cơ quan y tế/bác sĩ/cán bộ điều tra.
- Bị viêm phổi nặng nhưng không lý giải được bằng nguyên nhân khác.
- Người hay tham gia vào các loại hình hoạt động có nguy cơ nhiễm Covid-19 cao.
- Y, bác sĩ.
- Cá nhân/doanh nghiệp có nhu cầu làm xét nghiệm PCR tại Cần Thơ sàng lọc Covid để làm hồ sơ du học, xuất cảnh, công tác,...
2.1. Tuy nhiên, độ chính xác của một xét nghiệm cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: kỹ thuật lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, cách bảo quản và vận chuyển mẫu, thiết bị thực hiện xét nghiệm, kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm,...
- Toàn bộ quá trình xét nghiệm đều được thực hiện trên hệ thống máy xét nghiệm sinh học phân tử tự động tiên tiến.
- Kết quả xét nghiệm được đọc và tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành đảm bảo luôn chính xác.
- Trả kết quả theo nhiều hình thức linh hoạt, khách hàng không cần đến tận nơi để lấy kết quả.
- Trung tâm xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012 và chứng chỉ CAP do Hội bệnh học Hoa Kỳ cấp cho những phòng Lab chất lượng thế giới.
- Cán bộ y tế lấy mẫu được đào tạo bài bản, hoạt động chuyên nghiệp, kinh nghiệm lâu năm và rất tận tâm. | medlatec | 537 |
6 “thủ phạm” gây bệnh ung thư gan
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu từ trước tới nay, ung thư gan phát sinh chủ yếu do 6 nguyên nhân sau.
1.
Nguồn nước ô nhiễm
Chất lượng nước uống bị ô nhiễm nghiêm trọng là một trong những nguyên nhân tiềm ẩn gây ra ung thư gan. Đặc biệt là nước mương, tiếp đó đến nước sông, nước giếng mức ô nhiễm thấp nhất. Vì vậy tại các nông thôn chưa có hệ thống xử lý nước thì nên khuyến khích mọi người sử dụng nước giếng.
2.
Viêm gan do virut
Chủ yếu là viêm gan B và viêm gan siêu vi C, đặc biệt là người mắc bệnh viêm gan B và mang trong người virut viêm gan B, tỷ lệ mắc ung thư gan nguyên phát ở những bệnh nhân viêm gan B cao hơn bình thường từ 2 đến 10 lần. tại các vùng có tỷ lệ ung thư gan cao, ước tính có 20% số bệnh nhân là bị viêm gan B hoặc trong cơ thể có nhiễm virut
viêm gan b.
3.
Độc tố aflatoxin trong thực thẩm mốc
Aflatoxin B là chất chủ yếu gây ung thư, thích hợp sinh trưởng trong môi trường nhiệt độ cao, khí hậu nóng ẩm. Đặc biệt trong các nguyên liệu, ngũ cốc và thực phẩm bị meo mốc…dễ sinh ra độc tố aflatoxin, việc thường xuyên sử dụng những thực phẩm nhiễm độc tố aflatoxin chính là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra ung thư gan và đa số
các bệnh về gan
khác
4.
Hóa chất gây ung thư
Các chất hóa học có thể gây ra ung thư gan chủ yếu là hợp chất có chứa N-nitroso, ví dụ như nitrosamine và nitramide. Ngoài ra, trong thuốc trừ sâu, rượu, xá xị…cũng chứa các chất gây ung thư.
5.
Đột biến gen
Còn có ý kiến cho rằng, nguyên nhân của sự đột biến về môi trường có tác dụng đến virut gây kích thích tế bào gan phân chia phản ứng hoạt hóa, gây ra sự đột biến tế bào và chuyển vị gen, những nhân tố này có thể cũng là nguyên nhân khiến cho tế bào gan sinh sản nhanh hơn.
6.
Các nhân tố khác
Quá nhiều dinh dưỡng (lượng dinh dưỡng quá lớn) hoặc thiếu dinh dưỡng (như thiếu vitamin A, B1), bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, lây nhiễm ký sinh trùng và yếu tố di truyền…cũng là nguy cơ tiềm ẩn gây bệnh ung thư gan. | medlatec | 407 |
Thông tin về thuốc Ocrevus
Thuốc Ocrevus có hoạt chất chính là một kháng thể đơn dòng được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng - một bệnh viêm ở hệ thần kinh gây ra các triệu chứng như suy nhược, đi lại khó khăn và các vấn đề về thị lực. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Ocrevus.
1. Công dụng của thuốc Ocrevus là gì?
Ocrevus có hoạt chất chính là Ocrelizumab, là một kháng thể đơn dòng ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống miễn dịch của cơ thể. Các kháng thể đơn dòng được tạo ra để nhắm mục tiêu và chỉ tiêu diệt một số tế bào nhất định trong cơ thể. Điều này có thể giúp bảo vệ các tế bào khỏe mạnh khỏi bị hư hại. Thuốc Ocrevus được sử dụng để điều trị bệnh đa xơ cứng tiến triển nguyên phát và các dạng tái phát của bệnh đa xơ cứng ở người lớn.Đa xơ cứng là một bệnh thần kinh mãn tính không có thuốc chữa và theo thời gian sẽ dẫn đến một số khuyết tật ở hầu hết bệnh nhân. Nguyên nhân của bệnh đa xơ cứng hiện vẫn chưa được xác định. Ở những người bị đa xơ cứng, hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào thần kinh trong não, tủy sống và/hoặc dây thần kinh thị giác, gây viêm và tổn thương. Thuốc Ocrevus được thiết kế để nhận biết và gắn vào mục tiêu gọi là CD20 trên bề mặt của một số loại tế bào bạch cầu (còn gọi là tế bào lympho B). Đây là những tế bào sẽ tấn công vỏ bọc xung quanh các tế bào thần kinh. Bằng cách nhắm mục tiêu vào các tế bào B, thuốc Ocrevus giúp giảm hoạt động của chúng và do đó làm giảm các triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.
2. Liều dùng và cách dùng của thuốc Ocrevus
Cách dùng: Thuốc Ocrevus dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.Liều lượng: Liều ở bệnh nhân người lớn trong điều trị bệnh đa xơ cứng:Liều ban đầu là 300 mg, sau 2 tuần truyền tiếp 300 mg. Liều duy trì là 600 mg mỗi 6 tháng. Cách truyền thuốc:Liều đầu tiên: 300 mg thuốc pha trong 250 m. L dung dịch natri clorid 0,9%, bắt đầu với tốc độ 30 m. L/giờ và tăng 30 m. L/giờ cứ sau 30 phút đến tối đa 180 m. L/giờ; thời gian truyền thuốc thường là 2,5 giờ hoặc lâu hơn. Liều thứ 2 (sau 2 tuần): tương tự như trên. Liều duy trì:Cách 1: 600 mg thuốc pha trong 500 m. L dung dịch natri clorid 0,9%, bắt đầu với tốc độ 40 m. L/giờ và tăng thêm 40 m. L/giờ cứ sau 30 phút cho đến tối đa là 200 m. L/giờ; thời gian truyền thuốc là 3,5 giờ hoặc lâu hơn. Cách 2 (nếu bệnh nhân không có phản ứng truyền nghiêm trọng trước đó): 600 mg thuốc có thể pha trong 500 m. L dung dịch natri clorid 0,9%, bắt đầu với tốc độ 100 m. L/giờ trong 15 phút đầu tiên và tăng lên 200 m. L/giờ trong 15 phút tiếp theo; tăng lên 250 m. L/giờ trong 30 phút tiếp theo; tăng lên 300 m. L/giờ trong 60 phút còn lại; thời gian truyền thuốc thường là 2 giờ hoặc lâu hơn. Trước mỗi lần truyền, bệnh nhân được cho dùng các loại thuốc khác như corticosteroid và thuốc kháng histamin để giúp ngăn ngừa các phản ứng nguy hiểm có thể xảy ra. Nếu phản ứng xảy ra trong quá trình truyền thuốc, nên ngừng truyền hoặc truyền chậm hơn. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 1 giờ sau khi truyền Ocrevus để đảm bảo rằng không có phản ứng dị ứng với thuốc.
3. Tác dụng phụ của thuốc Ocrevus
Thuốc Ocrevus có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm:Phản ứng tiêm truyền: Phản ứng tiêm truyền là tác dụng phụ phổ biến của Ocrevus, có thể nghiêm trọng và khiến bệnh nhân nhập viện. Bệnh nhân sẽ được theo dõi trong quá trình truyền dịch và trong ít nhất 1 giờ sau mỗi lần truyền Ocrevus để kịp thời phát hiện và xử trí các dấu hiệu của phản ứng tiêm truyền. Những phản ứng tiêm truyền này có thể xảy ra trong tối đa 24 giờ sau khi truyền.Nhiễm trùng: Thuốc Ocrevus làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng da. Kích hoạt lại virus viêm gan B (HBV): Virus viêm gan B hoạt động trở lại (gọi là tái hoạt động) có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về gan bao gồm suy gan hoặc tử vong. Bác sĩ sẽ theo dõi bệnh nhân nếu bệnh nhân có nguy cơ tái hoạt động của virus viêm gan B trong quá trình điều trị và cả sau khi ngừng thuốc.Hệ thống miễn dịch suy yếu: Thuốc Ocrevus có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch và làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng.Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML): PML là một bệnh nhiễm trùng não hiếm gặp thường dẫn đến tử vong hoặc tàn tật nghiêm trọng và đã được báo cáo khi dùng thuốc Ocrevus. Các triệu chứng của PML trở nên tồi tệ hơn sau vài ngày đến vài tuần. Bệnh nhân phải gọi ngay cho bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng thần kinh nào mới hoặc xấu đi kéo dài vài ngày, bao gồm các vấn đề về suy nghĩ, thị lực, sức lực và sự cân bằng.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Ocrevus
Thuốc Ocrevus có thể gây nhiễm trùng não dẫn đến tàn tật hoặc tử vong. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân có vấn đề về lời nói, suy nghĩ, tầm nhìn hoặc vận động cơ bắp. Những triệu chứng này có thể trở nên tồi tệ hơn một cách nhanh chóng.Thuốc Ocrevus có thể gây ra tác dụng phụ khó chịu. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong khi tiêm hoặc tối đa 24 giờ sau đó. Thông báo với nhân viên y tế nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, ngứa, tức ngực, rát cổ họng hoặc khó thở.Ocrevus ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của bệnh nhân. Bệnh nhân sử dụng thuốc có thể bị nhiễm trùng dễ dàng hơn, thậm chí nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc tử vong. Gọi cho bác sĩ nếu bệnh nhân bị sốt, ớn lạnh, ho, lở miệng, lở da, phồng rộp, ngứa ran, đau rát.Bệnh nhân không nên điều trị bằng Ocrevus nếu bị dị ứng với Ocrelizumab hoặc nhiễm viêm gan B hoạt động. Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm để đảm bảo bệnh nhân không bị viêm gan B hoặc các bệnh nhiễm trùng khác trước khi điều trị Ocrevus.Bệnh nhân không nên tiêm bất kỳ loại vắc xin "sống" hoặc "sống giảm độc lực" trong vòng 4 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng Ocrevus.Thông báo với bác sĩ nếu đã từng bị viêm đại tràng hoặc viêm ruột, có bất kỳ loại nhiễm trùng nào, mang mầm bệnh viêm gan B hoặc đã từng sử dụng thuốc có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Sử dụng thuốc Ocrevus có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số loại ung thư, chẳng hạn như ung thư vú.Phụ nữ mang thai: Hiện không biết liệu thuốc Ocrevus có gây hại cho thai nhi hay không. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc dự định có thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi đang sử dụng thuốc và trong ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng.Trên đây là những thông tin tổng quan về thuốc Ocrevus. Nếu bệnh nhân có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, hãy liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp.europa.eu, gene.com, ocrevus.com, drugs.com | vinmec | 1,393 |
Táo bón ở trẻ sơ sinh - Những điều bạn cần biết
Táo bón ở trẻ sơ sinh là tình trạng nhiều mẹ gặp phải khi đang trong giai đoạn nuôi con nhỏ. Đứng trước tình trạng này nhiều mẹ thường tỏ ra bối rối và sợ hãi vì chưa có nhiều kinh nghiệm giải quyết vấn đề này. Một vài chia sẻ dưới đây chắc chắn sẽ cực kỳ hữu ích cho những bà mẹ khi con gặp phải trường hợp trên.
1. Dấu hiệu nhận biết táo bón ở trẻ sơ sinh
Táo bón ở trẻ sơ sinh là điều thường gặp nhưng không phải ai cũng đủ hiểu biết để nhận biết tình trạng này ở con trẻ. Dưới đây là 3 dấu hiệu giúp bạn nhận biết bệnh ở trẻ.
1.1. Trẻ sơ sinh quấy khóc, lười ăn
Trẻ sơ sinh bị táo bón thường hay quấy khóc (Ảnh: Internet).
Trẻ bỗng dưng quấy khóc vô cớ, biếng ăn và hay có biểu hiện nhăn nhó khó chịu là một dấu hiệu của bệnh táo bón. Do thức ăn nạp vào cơ thể bé không được hấp thụ, đào thải thậm chí có nguy cơ hấp thụ ngược trở lại. Điều này khiến bé cảm thấy đầy bụng, khó chịu, mệt mỏi nên hay quấy khóc vô cớ, ngủ không sâu giấc. Thức ăn trong cơ thể không được tiêu hóa, đào thải nên trẻ biếng ăn.
1.2. Trẻ sơ sinh đi ngoài ít hơn bình thường
Bình thường trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 8 - 12 tháng đi vệ sinh trung bình khoảng 1 - 2 lần/ngày. Còn với những bé đã dùng sữa ngoài thì số lần đi ngoài sẽ giảm. Nếu mẹ theo dõi thấy trẻ có biểu hiện đi ngoài ít hơn bình thường, khoảng 1-2 ngày mới đi một lần, phân bón cục rắn và trẻ đi có biểu hiện rặn rất khó khăn. Đặc biệt, trẻ phải dùng rất nhiều sức để đẩy phân ra khiến mặt bé nhăn nhó, đỏ bừng. Những dấu hiệu này chứng tỏ trẻ đã mắc bệnh táo bón.
1.3. Trẻ bị đầy bụng, khó tiêu
Khi mẹ sờ bụng bé thấy bụng lúc nào cũng trong tình trạng phình to và sờ thấy cứng. Điều này chứng tỏ bé bị khó tiêu, đầy bụng. Đây cũng là dấu hiệu của bệnh táo bón ở trẻ sơ sinh.
2. Nguyên nhân bệnh táo bón ở trẻ sơ sinh
Táo bón ở trẻ sơ sinh có rất nhiều nguyên nhân, tuy nhiên có một vài nguyên nhân chính khiến bé gặp phải tình trạng này.
2.1. Do chế độ ăn uống của mẹ
Do trẻ sơ sinh còn ít tháng tuổi nên hầu như vẫn đang trong tình trạng bú sữa mẹ. Vì thế, chế độ ăn uống của mẹ ảnh hưởng rất lớn đến dinh dưỡng cũng như tình trạng bệnh lý của con. Việc mẹ ăn nhiều đồ cay nóng, đồ khó tiêu, ít chất xơ, nhiều đạm và ăn uống thiếu dinh dưỡng, chế độ ăn ngủ không hợp lý khiến các chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể bé cũng khiến bé dễ bị táo bón.Để bé không bị táo bón, mẹ nên chú ý ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh hay các loại củ quả tươi. Đây là những loại thực phẩm giàu khoáng chất và vitamin có lợi cho sức khỏe. Bên cạnh đó, việc bổ sung sữa chua thường xuyên cũng khiến lợi khuẩn của mẹ tốt hơn.
2.2. Do trẻ sơ sinh dùng sữa ngoài
Trẻ dùng sữa công thức sớm sẽ dễ bị bệnh táo bón (Ảnh: Internet).
Táo bón ở trẻ sơ sinh còn do mẹ cho bé dùng sữa ngoài quá sớm. Sữa công thức kết hợp nhiều chất mà dạ dày bé phát triển chưa hoàn thiện sẽ khó mà tiêu hóa được. Đồng thời đây cũng là loại sữa được coi là khó tiêu hóa và nếu mẹ cho bé uống pha không đúng công thức thì khả năng bé bị táo bón là rất cao.
2.3. Do bệnh lý
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan bên ngoài thì việc bé bị táo bón đôi khi là do bệnh lý xuất phát từ chính cơ thể bé. Do tổn thương thực thể ở đường tiêu hóa hoặc các dị tật bẩm sinh như: Đại tràng bị phình to (bệnh Hipschsprung), bệnh suy giáp trạng (bệnh Myxoedeme) khiến trẻ bị táo bón sớm.
3. Cách trị táo bón ở trẻ sơ sinh
3.1. Thay đổi chế độ dinh dưỡng cho trẻ
Với trẻ đang bú sữa mẹ thì nên cải thiện chế độ ăn uống của mẹ, bên cạnh đó cho bé ăn kết hợp các thực phẩm nhiều chất xơ để hỗ trợ cải thiện hệ tiêu hóa cho bé.Với trẻ đang trong giai đoạn ăn dặm thì sẽ rất dễ để thay đổi chế độ dinh dưỡng cho bé. Hãy chủ động cho bé ăn những món ăn có nhiều chất xơ, giàu khoáng chất cùng việc kết hợp cho bé uống thật nhiều nước. Việc này khiến phân trong cơ thể bé mềm ra và sẽ dễ bị đào thải ra ngoài hơn. Thay đổi chế độ dinh dưỡng cho bé cũng là biện pháp lâu dài và hiệu quả để phòng chống tình trạng táo bón ở trẻ sơ sinh.
3.2. Ngâm hậu môn bằng nước ấm
Đây được coi là biện pháp trị táo bón khá hiệu quả đặc biệt với những trẻ lười ăn và hay quấy khóc. Nước ấm có tác dụng kích thích cơ vòng hậu môn giúp bé sơ sinh dễ đi ngoài hơn. Thực hiện việc ngâm hậu môn vào nước ấm khoảng 1-2 lần/ngày, mỗi lần từ 5-10 phút.
3.3. Massage bụng cho bé
Massage bụng giúp bé kích thích đi ngoài (Ảnh: Internet).
Mẹ chỉ cần dùng 3 ngón tay giữa chụm lại, đặt lên vùng bụng xung quanh rốn. Bạn xoa nhẹ với lực ấn vừa đủ để cảm thấy hơi cứng theo chuyển động tròn xung quanh rốn. Điều này khiến thức ăn khó tiêu còn trong bụng sẽ mềm ra và chuyển động xuống hậu môn. Thực hiện mỗi lần 3 phút để kích thích trẻ đi ngoài.
3.4. Dùng nước ép hoa quả
Nước ép hoa quả sẽ cải thiện hệ tiêu hóa giúp bé tiêu hóa tốt hơn. Nhờ những dưỡng chất bổ ích có trong hoa quả tươi nên các mẹ sẽ cực kì yên tâm khi áp dụng phương pháp này.Trên đây là những thông tin cần biết về táo bón ở trẻ sơ sinh. Hi vọng rằng với những gì chúng tôi vừa chia sẻ ở trên sẽ giúp các mẹ có thêm kinh nghiệm khi con mình bị táo bón. Chúc cha mẹ cải thiện được thành công tình trạng tiêu hóa ở trẻ nhỏ... Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành.
Hướng dẫn tắm cho trẻ sơ sinh an toàn, đúng cách | vinmec | 1,226 |
Cảnh giác trẻ bú mẹ bị thiếu máu do thiếu sắt
Trẻ bú mẹ bị thiếu máu do thiếu sắt là tình trạng không hiếm gặp? Làm thế nào để phát hiện trẻ gặp vấn đề này? Nên bổ sung sắt cho trẻ như thế nào phù hợp?
1. Bệnh thiếu máu thiếu sắt ở trẻ là gì?
Thiếu máu là khi các tế bào hồng cầu không mang đủ oxy đến cung cấp cho các mô của cơ thể. Có nhiều nguyên nhân gây thiếu máu, như bệnh thiếu máu do di truyền (thiếu máu hồng cầu hình liềm) và thiếu máu do thiếu sắt (nguyên nhân phổ biến hơn).Cơ thể luôn cần sắt để tạo ra hemoglobin - 1 loại sắc tố mang oxy trong máu. Nếu trẻ sơ sinh bị thiếu máu do thiếu sắt thì cơ thể trẻ sẽ sản xuất ít tế bào hồng cầu hơn. Bên cạnh đó, các tế bào hồng cầu cũng nhỏ hơn so với bình thường, làm giảm khả năng vận chuyển oxy. Kết quả là các mô trong cơ thể nhận được ít oxy hơn so với nhu cầu.
2. Dấu hiệu trẻ bú mẹ bị thiếu máu thiếu sắt
Những dấu hiệu điển hình nhất của tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ đang bú mẹ chính là da xanh xao, cơ thể luôn mệt mỏi. Các biểu hiện khác gồm nhịp tim nhanh, chán ăn, khó chịu, móng tay giòn, móng tay nhợt nhạt, lưỡi bị sưng hoặc đau,... Tuy nhiên, cũng có một số trẻ bú mẹ thiếu sắt nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào cả.Ngoài các triệu chứng nêu trên, trẻ sơ sinh bị thiếu máu thiếu sắt có thể gặp các vấn đề về thể chất và thần kinh. Trong khi tình trạng thiếu sắt có thể dễ dàng bổ sung chất sắt thì sự suy nhược về thể chất và tinh thần lại rất khó để phục hồi. Đặc biệt, thiếu sắt có thể làm cho trẻ em dễ bị ngộ độc chì và dễ bị nhiễm trùng hơn.
3. Nhóm trẻ bú mẹ nào có nguy cơ bị thiếu máu thiếu sắt
Tất cả trẻ sơ sinh đều có thể mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt, đặc biệt là nếu có những yếu tố nguy cơ như:Trẻ sinh non, nhẹ cân từ 2 tháng tuổi trở lên: với những trẻ sinh đủ tháng đã được tích lũy đủ chất sắt trong những tháng cuối ở tử cung của người mẹ thì lượng tích lũy này sẽ đủ cho cơ thể trẻ sử dụng trong 4 - 6 tháng. Trong khi đó, lượng sắt mà trẻ sinh non tích trữ chỉ khoảng 2 tháng. Như vậy, ngoài 2 tháng tuổi, trẻ dễ bị thiếu máu thiếu sắt;Trẻ uống sữa bò trước khi được 1 tuổi: Sữa bò có rất ít chất sắt, có thể gây trở ngại cho việc hấp thu sắt của cơ thể. Nếu cho trẻ uống quá nhiều sữa bò thì sẽ khiến bé bị no, không muốn ăn thêm những thực phẩm giàu chất sắt khác. Bên cạnh đó, sữa còn có thể gây kích ứng niêm mạc ruột của bé, gây chảy máu. Chính hiện tượng chảy máu đường ruột âm thầm cũng góp phần gây ra tình trạng trẻ bú mẹ bị thiếu máu thiếu sắt;Trẻ bú mẹ sau 4 tháng tuổi không được ăn thực phẩm tăng cường chất sắt: Khi trẻ bắt đầu tập ăn đồ ăn đặc, cơ thể bé cần được bổ sung chất sắt từ các loại ngũ cốc và thực phẩm giàu chất sắt khác. Nếu không cung cấp đủ, bé dễ bị thiếu sắt.
4. Khi nào nên đưa trẻ đi khám bác sĩ?
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ, khi được 12 tháng tuổi, trẻ nên được kiểm tra xem có mắc bệnh thiếu máu không. Với những trẻ sinh non thì nên đi khám bác sĩ sớm hơn. Bên cạnh đó, nếu cha mẹ nhận thấy bé có bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo tình trạng thiếu máu do thiếu sắt thì hãy đưa bé đi khám ngay lập tức.Để xác định xem trẻ có bị thiếu máu không, bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm máu nhằm đo nồng độ hemoglobin và hematocrit (tỷ lệ các tế bào hồng cầu trong máu). Sau khi có kết quả chính xác, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.
5. Điều trị tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ bú mẹ như thế nào?
Khi bé bị thiếu máu thiếu sắt, cha mẹ cần tăng cường lượng chất sắt trong mỗi bữa ăn của trẻ. Bên cạnh đó, trẻ có thể cần uống thêm thuốc bổ sung sắt (theo chỉ định của bác sĩ). Cần lưu ý là uống nhiều chất sắt có thể gây độc. Đó là lý do cha mẹ cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ khi cho trẻ dùng chất sắt bổ sung.Sắt được cơ thể hấp thu tốt nhất khi đói. Tuy nhiên, chất sắt lại có thể gây buồn nôn và có mùi vị khá khó chịu. Do đó, bác sĩ có thể đề nghị cha mẹ bổ sung sắt cho trẻ qua thức ăn, sữa mẹ hoặc sữa công thức. Sau khi trẻ được bổ sung sắt 1 - 2 tháng, bác sĩ có thể kiểm tra lại nồng độ hemoglobin/hematocrit của bé.Thông thường, việc điều chỉnh chế độ ăn uống và dùng thuốc sắt phải kéo dài vài tháng thì chỉ số công thức máu của trẻ mới trở về bình thường. Đồng thời, phải mất thêm khoảng 6 - 12 tháng để cơ thể trẻ bổ sung dự trữ đầy đủ sắt. Sau đó, cơ thể của bé mới ổn định, bắt đầu duy trì 1 chế độ ăn uống giàu chất sắt.
6. Biện pháp phòng bệnh thiếu máu thiếu sắt ở trẻ đang bú mẹ
Tình trạng trẻ bú mẹ bị thiếu máu do thiếu sắt hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng các cách sau:Phòng chống thiếu máu cho người mẹ ngay từ giai đoạn mang thai. Bà mẹ nên có chế độ ăn đầy đủ năng lượng và dưỡng chất, đặc biệt là uống thêm viên sắt để cung cấp sắt cho bé;Với trẻ sinh non hoặc sinh thiếu cân, cha mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ về việc có nên bổ sung thêm chất sắt cho bé không;Đến khi trẻ được 1 tuổi, vẫn tiếp tục cho bé bú sữa mẹ hoặc dùng sữa công thức có tăng cường chất sắt (không nên cho bé uống sữa bò quá sớm);Nếu trẻ đã được 4 tháng tuổi và vẫn còn bú sữa mẹ mà chưa ăn thức ăn đặc, cha mẹ có thể cho bé uống các thuốc bổ sung sắt loại 11 mg mỗi ngày (theo chỉ định của bác sĩ) cho tới khi bé bắt đầu biết ăn các thực phẩm giàu chất sắt;Khi trẻ bắt đầu ăn được thức ăn đặc, cha mẹ nên cho trẻ ăn thực phẩm giàu chất sắt như: Ngũ cốc tăng cường chất sắt, cá, thịt nạc, thịt gia cầm, gạo, bánh mì, mì ống, rau lá xanh, các loại đậu, lòng đỏ trứng,...;Các bậc phụ huynh nên cho trẻ ăn nhiều trái cây và rau quả giàu vitamin C như cam, kiwi, dưa đỏ,... vì vitamin C sẽ hỗ trợ cơ thể hấp thu chất sắt tốt hơn;Bên cạnh chế độ ăn, nên tẩy giun định kỳ cho bé, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường để phòng ngừa thiếu máu ở trẻ.Sắt là khoáng chất cần thiết đối với quá trình tạo máu, thực hiện nhiều chức năng quan trọng khác của cơ thể. Nếu trẻ bú mẹ bị thiếu máu thiếu sắt thì có thể gặp nhiều hệ lụy về sức khỏe. Do vậy, cần chủ động bổ sung sắt vào chế độ ăn uống của mẹ và bé. Nếu trẻ có dấu hiệu thiếu máu thiếu sắt, cha mẹ nên cho bé đi khám ngay để được bác sĩ tư vấn, hỗ trợ sớm nhất. | vinmec | 1,360 |
Người mắc bệnh alzheimer cần lưu ý gì về chế độ ăn uống
Bệnh Alzheimer là mối đe dọa với người cao tuổi. Để cải thiện và duy trì sức khỏe của người bệnh, gia đình và người thân cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng dành riêng cho người bệnh Alzheimer. Vậy người mắc bệnh Alzheimer cần lưu ý điều gì về chế độ ăn uống? Tham khảo ngay bài viết dưới đây.
1. Bệnh Alzheimer vai trò của dinh dưỡng đối với người bệnh
Suy giảm trí nhớ là căn bệnh gây suy giảm khả năng suy nghĩ, khả năng tư duy và khả năng nhớ lại, dần dẫn đến mất trí nhớ và tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. Alzheimer là một dạng suy giảm trí nhớ phổ biến ở người cao tuổi, gây triệu chứng như: Mất trí nhớ hoàn toàn, mất tập trung, sụt cân không giải thích được, khó khăn trong việc đi đứng.
Trong thời kỳ đầu của bệnh, người mắc Alzheimer có nhiều thay đổi về cảm nhận mùi vị, ăn không biết ngon và hay ăn những loại thực phẩm không thường dùng hàng ngày. Do đó, để bảo đảm sức khỏe và dinh dưỡng của người bệnh, tránh tình trạng người bệnh ăn uống kém khiến cơ thể gầy sút và suy nhược, làm giảm sức đề kháng, khiến bệnh tiến triển nhanh và nặng hơn. Mỗi gia đình nên xây dựng chế độ ăn uống riêng cho người mắc bệnh alzheimer để giúp người bệnh ổn định sức khỏe.
Để cải thiện và duy trì sức khỏe của người bệnh, gia đình và người thân cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng dành riêng cho người bệnh Alzheimer.
2. Chế độ ăn uống cho người mắc bệnh Alzheimer
Sau đây là một số lưu ý về chế độ ăn uống cho người mắc bệnh alzheimer như sau.
– Ăn đa dạng rau củ, hoa quả, nguồn protein nạc và ngũ cốc nguyên hạt. Đặc biệt, người bệnh nên tăng cường ăn các loại rau và hoa quả sẫm màu. Đây là nguồn chứa chất chống oxy hóa dồi dào, bảo vệ não trước sự lão hóa.
– Duy trì cân nặng khỏe mạnh bằng cách ăn khẩu phần phù hợp.
– Hạn chế thực phẩm giàu chất béo bão hòa và cholesterol như thịt mỡ, nội tạng, đồ chiên rán. Người cao tuổi nên bổ sung acid béo omega-3 có nhiều trong các loại cá để ngăn ngừa lão hóa ở tế bào não.
– Hạn chế đường, muối trong thực phẩm.
3. “Bỏ túi” 5 thực phẩm tốt cho người mắc bệnh alzheimer
3.1 Chocolate đen
Chocolate bảo vệ tế bào thần kinh trước tác động của lão hóa nhờ chứa chất chống oxy hóa. Ngoài ra, flavanols có trong cacao giúp tăng lượng máu và oxy đến não, xua tan mệt mỏi và có tác dụng kháng viêm. Sử dụng 1,5 gram chocolate đen mỗi tuần, loại có 70% cacao trở lên, được khuyến cáo là tốt cho sức khỏe não bộ.
3.2 Các loại quả, hạt
Các loại quả như dâu tây, việt quất, nho, mâm xôi, óc chó, hạnh nhân,… không chỉ chống oxy hóa mà còn cung cấp nhiều vitamin và dưỡng chất cho não. Ăn nhiều những loại quả này giúp giảm lo lắng và các bệnh về thoái hóa thần kinh như chứng sa sút trí tuệ.
Hạt óc chó rất tốt cho trí não, đặc biệt là với những người bị Alzheimer
3.3 Nghệ
Nghệ chứa nhiều curcumin, một chất chống viêm và duy trì chức năng nhận thức của não trong quá trình lão hóa. Nghệ thường có trong bột cà ri, lời khuyên là bạn có thể kết hợp nghệ với tiêu đen để tăng cường sự hấp thụ curcumin của cơ thể.
3.4 Rau xanh
Các loại rau có màu xanh như rau arugula, cải xoăn, rau bina (cải bó xôi) và cải cầu vồng chứa nhiều folate, một loại vitamin nhóm B quan trọng đối với chất dẫn truyền thần kinh. Thiếu folate làm gia tăng các triệu chứng của trầm cảm và lão hóa nhận thức.
Rau bina (cải bó xôi) có màu xanh đậm, chứa nhiều vitamin và chất dinh dưỡng, rất tốt cho người bị Alzheimer.
3.5 Thực phẩm lên men
Theo các nhà khoa học, những thực phẩm lên men như miso, kim chi, nấm kombucha hay sữa chua chứa nhiều lợi khuẩn tốt cho sức khỏe đường ruột và chức năng của não. Cụ thể, lợi khuẩn có trong quá trình lên men giúp chống sưng viêm, nguyên nhân chính của chứng suy giảm trí nhớ, rối loạn tâm lý và bệnh Alzheimer.
4. Lưu ý khi chăm sóc dinh dưỡng cho người mắc bệnh Alzheimer
4.1 Phòng ngừa táo bón
Một số loại thuốc điều trị Alzheimer có thể dẫn đến táo bón. Tình trạng này có thể trầm trọng hơn khi người bệnh không uống đủ nước. Do đó, để ngăn ngừa táo bón, người thân cần đảm bảo chế độ ăn cho người bệnh có nhiều hoa quả, rau củ giàu chất xơ. Ngoài ra, người bệnh cần uống đủ nước hoặc nước hoa quả.
Các nghiên cứu đã cho thấy, tập thể dục hàng ngày có thể ngăn ngừa các triệu chứng Alzheimer ở người cao tuổi, đồng thời hạn chế táo bón.
4.2 Hạn chế tình trạng khô miệng
Cơ thể của người bệnh Alzheimer không nhạy cảm với cảm giác khát nước. Do đó, họ có thể không uống đủ nước, dẫn đến tình trạng khô miệng.
Để giảm tình trạng này, người thân cần bổ sung các món soup, món canh vào chế độ ăn của người bệnh Alzheimer. Khi người cao tuổi ăn thực phẩm khô như bánh mì, bánh quy, bạn nên nhắc họ uống thêm sữa, trà xanh để thức ăn dễ nuốt hơn.
4.3 Giữ cân nặng ổn định
Sụt cân không rõ lý do ở người già có thể là một trong những triệu chứng sớm của căn bệnh Alzheimer. Ngoài việc gặp khó khăn trong việc nhai nuốt và suy giảm khẩu vị, người bệnh còn gặp vấn đề khi sử dụng đũa, thìa để ăn uống. Nếu không được chăm sóc kịp thời, người bệnh Alzheimer có thể bị sụt cân kéo dài và trở nên suy yếu.
Để hỗ trợ người bệnh Alzheimer trong việc ăn uống, người thân nên cắt nhỏ thành các miếng vừa ăn, chế biến thức ăn mềm. Đồng thời, các thành viên trong gia đình nên ăn uống cùng người bệnh Alzheimer để bữa ăn trở nên vui vẻ. | thucuc | 1,121 |
Khắc chế phế cầu khuẩn, bảo vệ trẻ em
Phế cầu khuẩn gây ra những bệnh nguy hiểm ở trẻ nhỏ, đặc biệt là 4 bệnh: viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm phổi và viêm tai giữa cấp.
Phế cầu khuẩn
(S. pneumoniae) là nguyên nhân hàng đầu gây ra những bệnh nguy hiểm ở trẻ nhỏ, đặc biệt là 4 bệnh: viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm phổi và viêm tai
giữa cấp. Đây là những bệnh có tỉ lệ tử vong và để lại di chứng cao ở trẻ em. Uớc tính nửa triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong mỗi năm trên toàn thế giới do phế cầu. Tuy nhiên điều đáng mừng là chúng ta đã có các giải pháp hiệu quả để “khắc chế” phế cầu khuẩn, một trong số đó là chủng ngừa
ho trẻ từ giai đoạn sớm.
Gánh nặng và hậu quả
Viêm phổi là mối đe dọa lớn trên toàn thế giới, với gần 1 triệu ca tử vong hàng năm ở trẻ dưới 5 tuổi, chiếm 1/6 trên tổng số trường hợp tử vong ở độ tuổi này. Viêm phổi do phế cầu là một bệnh cực kỳ nguy hiểm, ước tính tỉ lệ tử vong khoảng từ 10 - 20%, trên 50% ở trẻ nhỏ hoặc người già. Theo BS. Trương Hữu Khanh - Trưởng Khoa Nhiễm, Bệnh viện Nhi đồng 1 TP. HCM cho biết: “Việt Nam là một trong 15 quốc gia chiếm 75% gánh nặng về viêm phổi trên toàn thế giới và cũng là môi trường có nguy cơ lây nhiễm rất cao”. Triệu chứng bệnh bao gồm: ho nhiều, ớn lạnh, sốt cao, vã mồ hôi, thở nhanh, đau ngực, đau cơ, mệt mỏi và một cơn ho ra đờm; là những triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với cảm cúm thông thường nên dễ bị các bậc phụ huynh xem nhẹ.
Trong khi đó, viêm màng não do phế cầu là bệnh lý đáng lo ngại ở trẻ nhỏ với 83% trường hợp thường xảy ra ở trẻ dưới 2 tuổi. Hậu quả củviêm màng não do phế cầu có thể rất trầm trọng: tỉ lệ tử vong tại các nước đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi là trên 50% trong tổng số trẻ mắc bệnh. Ngoài ra, trong số xấp xỉ 30 - 50% có thể qua khỏi cơn nguy hiểm nhưng phải chịu đựng những di chứng lâu dài có thể gây tàn tật như: bị điếc, mù, liệt, động kinh, chậm phát triển trí tuệ, trí nhớ kém, và bị chứng đau đầu kéo dài. Các triệu chứng của viêm màng não có thể bao gồm: sốt cao, đau đầu, cứng cổ, khóc khi thay đổi tư thế, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi, khóc thét, giảm trương lực cơ.
Riêng nhiễm trùng huyết do phế cầu là bệnh cực kỳ nguy hiểm gây tử vong khoảng 20% số ca mắc. Đây là tình trạng thứ phát phổ biến sau viêm phổi phế cầu, xuất hiện trên xấp xỉ 25% tổng số bệnh nhân. Triệu chứng bao gồm: sốt, nhức đầu, đau nhức cơ và ho.
Chủng ngừa cho trẻ từ sớm là biện pháp hiệu quả để bảo vệ trẻ khỏi các bệnh do phế cầu
Tuy ít nghiêm trọng hơn nhưng tần suất mắc phải lại cao hơn nhiều so với các bệnh nêu trên đó là viêm tai giữa. Đây là một trong những bệnh thường gặp nhất ở trẻ nhỏ. Trước năm 3 tuổi, ước tính có 80% trẻ em sẽ bị ít nhất một lần mắc bệnh viêm tai giữa, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và hơn 1/3 trong số đó sẽ bị nhiễm trùng lặp đi lặp lại (3 lần hoặc nhiều hơn trong 1 năm), đôi khi phải phẫu thuật. Tỉ lệ trẻ mắc viêm tai giữa cao nhất là ở trẻ từ 6 - 18 tháng tuổi do vi khuẩn phế cầu khuẩn và vi khuẩn Haemophilus influenzae không định týp (NTHi) gây nên. Viêm tai giữa xảy ra do vi khuẩn lây từ trẻ này sang trẻ khác ở nơi đông người như: trường học, nhà trẻ, khu vui chơi... Triệu chứng thường thấy là có chất dịch trong tai giữa, đau, sốt, chảy mủ tai hoặc mất thính giác làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển ngôn ngữ, chậm và gây khó khăn trong học tập.
Việc lạm dụng kháng sinh trong công tác điều trị đã gây nên tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng tăng. Theo BS. Khanh: “Phế cầu khuẩn ngày càng gia tăng mức độ đề kháng với các loại kháng sinh, gây khó khăn trong việc điều trị và tạo áp lực, gánh nặng lên ngành y tế và toàn xã hội khi các loại kháng sinh điều trị ngày càng trở nên kém hiệu quả. Và để điều trị các bệnh do phế cầu khuẩn, phải sử dụng kháng sinh mạnh nhất đồng thời luôn phải phối hợp nhiều loại kháng sinh khác nhau”.
Phòng bệnh cho trẻ từ sớm
Theo BS. Khanh: “Chúng ta cần xây dựng sự đáp ứng miễn dịch tốt trong cộng đồng, tạo ra môi trường sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cho trẻ bú mẹ từ sớm, rửa tay bằng xà phòng, hạn chế sự gia tăng của đề kháng kháng sinh. Đặc biệt chủng ngừa cho trẻ từ sớm là biện pháp hiệu quả để bảo vệ trẻ khỏi các bệnh do phế cầu”.
Hiện nay trên thế giới đã có vắc-xin
thế hệ mới phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn. Vắcxin này đã được cấp phép sử dụng ở 120 quốc gia trên toàn thế giới, trải qua nghiên cứu lâm sàng cũng như kinh nghiệm sử dụng thực tế tại nhiều quốc gia khác nhau như Mỹ, Canada, và các nước tại khu vực Châu Á, Châu Đại Dương và bờ Thái Bình Dương và đã có 40 quốc gia đưa vắc-xin mới này vào chương trình tiêm chủng quốc gia. Mỗi một liều vắcxin phải trải qua khoảng 520 cuộc kiểm tra chất lượng trước khi được cung ứng đến các thị trường và tin vui là vắcxin này cũng sẽ sớm có mặt tại Việt Nam vào đầu 2015. | medlatec | 1,045 |
Vắc xin COVID-19 và viêm cơ tim
Khi những nỗ lực cải thiện tỷ lệ tiêm chủng COVID-19 của thế giới đang tiến triển thì một trong những tác dụng phụ thu hút sự chú ý và gây lo lắng là viêm cơ tim. Vậy mối liên hệ giữa vaccine COVID 19 và tình trạng viêm cơ tim như thế nào?
1. Viêm cơ tim là gì?Viêm cơ tim là tình trạng cơ tim bị viêm, gây ảnh hưởng đến hoạt động điện của tim, dẫn đến tim đập nhanh hoặc rối loạn nhịp tim. Tình trạng này cũng có thể gây giảm chức năng bơm máu và vận chuyển oxy của tim.Nguyên nhân của viêm cơ tim thường do nhiễm vi-rút, vi khuẩn hoặc bệnh lý tự miễn, hiếm gặp hơn là phản ứng với thuốc. Bệnh lý này có thể xảy ra với bất kỳ ai kể cả người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh, thường gặp ở những người dưới 30 tuổi có sức khỏe bình thường. Tỷ lệ mắc bệnh viêm cơ tim ở nam giới gấp đôi so với nữ giới.Viêm cơ tim có thể biểu hiện từ nhẹ đến nặng. Trong trường hợp nhẹ, các triệu chứng có thể bao gồm: Đau ngực, khó thở, hồi hộp...Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh có thể gây ra các triệu chứng:Đau ngực. Nhịp tim nhanh hoặc bất thường. Khó thở, khi nghỉ ngơi hoặc khi hoạt động thể chất. Sưng phù 2 chân. Mệt lả nhiều, ngất. Các triệu chứng khác có thể là một phần của nhiễm vi-rút gây viêm cơ tim như đau đầu, đau nhức cơ thể, đau khớp, sốt, đau họng hoặc tiêu chảy.
Viêm cơ tim là tình trạng cơ tim bị viêm, gây ảnh hưởng đến hoạt động điện của tim
2. Thuốc chủng ngừa COVID-19 có thể gây viêm tim không?Câu trả lời là có, nhưng các chuyên gia không chắc chắn nguyên nhân là gì. Nghiên cứu cho thấy khoảng 1.000 người bị viêm cơ tim liên quan đến vắc xin trong 180 triệu người được tiêm vắc xin ngừa Covid 19. Có sự gia tăng nhỏ nguy cơ viêm màng ngoài tim và viêm cơ tim đã được quan sát thấy ở những người đã tiêm vắc xin ngừa Covid 19 m. RNA (bao gồm Comirnaty (Pfizer) và Spikevax(Moderna), so với những người chưa được tiêm chủng. Tỷ lệ gặp khoảng 2.7 trường hợp trong 100 ngàn người tiêm Vắc xin m. RNA. Khi nhiễm COVID-19 nguy cơ gây viêm cơ tim và các tai biến tim mạch khác so với tiêm chủng. Tỷ lệ gặp 11 trường hợp trong 100 ngàn người nhiễm. Lợi ích của việc tiêm phòng trong việc bảo vệ chống lại COVID-19 vượt trội hơn rất nhiều so với nguy cơ hiếm gặp viêm cơ tim hoặc viêm màng ngoài tim. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật của Hoa Kỳ (CDC) tiếp tục khuyến nghị sử dụng vắc xin Comirnaty và Spikevax cho người từ 12 tuổi trở lên.Viêm màng ngoài tim và viêm cơ tim sau khi tiêm vắc xin m. RNA COVID-19 thường gặp ở nam giới, dưới 30 tuổi và phổ biến nhất là trong tuần đầu sau khi tiêm vắc xin mũi thứ hai. Các triệu chứng của viêm cơ tim hoặc viêm màng ngoài tim thường xuất hiện trong vòng 1-5 ngày sau tiêm vắc xin m. RNAHầu hết viêm cơ tim và viêm màng ngoài tim liên quan đến tiêm chủng vắc xin m. RNA đều nhẹ và hồi phục nhanh chóng. Các nghiên cứu theo dõi lâu dài hơn vẫn đang được tiếp tục. Vaxzevria (Astra. Zeneca) không liên quan đến việc tăng nguy cơ viêm cơ tim. Các tình trạng bệnh tim từ trước không được coi là chống chỉ định tiêm chủng. Những người có tiền sử mắc bất kỳ tình trạng nào sau đây có thể nhận vắc xin m. RNA (ví dụ: Comirnaty hoặc Spikevax) nhưng nên tham khảo ý kiến bác sĩ tim mạch về thời điểm tiêm chủng tốt nhất và liệu có bất kỳ biện pháp phòng ngừa bổ sung nào không:Viêm cơ tim hoặc viêm màng ngoài tim gần đây (tức là trong vòng 3 tháng qua)Sốt thấp khớp cấp tính hoặc bệnh tim thấp khớp cấp tính (bằng chứng về hoạt động viêm)Suy tim cấp mất bù. Những người đã được chẩn đoán viêm cơ tim do liều Comirnaty hoặc Spikevax đầu nên hoãn các liều vắc xin m. RNA COVID-19 tiếp theo.
3. Có an toàn khi tiêm chủng ngừa COVID-19 không?CDC khuyến cáo những người từ 12 tuổi trở lên nên tiêm bất kỳ loại vắc xin COVID-19 nào hiện có. Lợi ích của vắc xin chống lại vi rút SARS-Co. V-2 gây ra COVID-19 vượt xa nguy cơ viêm cơ tim.Thuốc chủng ngừa có thể bảo vệ bạn khỏi các biến chứng nghiêm trọng, biến chứng lâu dài, nhập viện và thậm chí tử vong. Tiêm phòng là lựa chọn tốt nhất hiện có để bảo vệ bản thân và gia đình bạn khỏi vi rút và các biến thể của vi rút.4. Nhiễm COVID-19 có thể gây viêm cơ tim không?Các nghiên cứu cho thấy nhiễm Covid 19 có thể gây viêm cơ tim. Một nghiên cứu đã kiểm tra hơn 19.378 vận động viên đại học về nhiễm COVID-19. Khoảng 3.000 xét nghiệm dương tính với COVID. Khoảng 2.800 người đã được kiểm tra tim và chỉ có 21 người có vấn đề về tim và hầu hết phục hồi hoàn toàn. Các chuyên gia cho biết có khả năng nhỏ bị viêm cơ tim hoặc các vấn đề về tim khác do nhiễm COVID-19.
CDC khuyến cáo những người từ 12 tuổi trở lên nên tiêm bất kỳ loại vắc xin COVID-19 nào hiện có
5. Viêm cơ tim được chẩn đoán như thế nào?Chẩn đoán sớm để được điều trị thích hợp, tăng khả năng phục hồi hoàn toàn và ngăn ngừa các di chứng lâu dài. Bác sĩ thăm khám và hỏi bệnh sử và tùy vào triệu chứng sẽ đề nghị làm các xét nghiệm, có thể bao gồm:Xét nghiệm men timĐiện tâm đồ (EKG).X-quang ngực. Siêu âm tim.Chụp cộng hưởng từ tim. Chụp mạch vành. Sinh thiết cơ tim..6. Các lựa chọn điều trị cho bệnh viêm cơ tim là gì?Thông thường, bệnh viêm cơ tim sẽ tự cải thiện và hồi phục hoàn toàn. Một số ít trường hợp có biến chứng choáng tim, suy tim, rối loạn nhịp tim cần điều trị thuốc hỗ trợ, hỗ trợ tim phổi nhân tạo...Nếu đã bị viêm cơ tim nên tránh các hoạt động thể chất cường độ cao như thể thao trong ít nhất 3-6 tháng. Cần tư vấn bác sĩ trước khi quay trở lại thói quen tập luyện cường độ nặng7. Khi nào nên gặp bác sĩ?Sau khi chủng ngừa COVID-19, hãy đề phòng các tác dụng phụ đặc biệt trong một tuần đầu sau mỗi liều. Hãy cho bác sĩ biết càng sớm càng tốt nếu bạn bị đau tức ngực, tim đập thình thịch hoặc tim đập nhanh liên tục, hoặc khó thở, ngất. | vinmec | 1,200 |
8 triệu chứng rối loạn tiền đình cần lưu ý
Rối loạn tiền đình là một bệnh lý xảy ra khi hệ thống tiền đình – bộ phận giúp kiểm soát sự cân bằng của cơ thể – có sự xáo trộn. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và có biểu hiện rất đa dạng nhưng thường có một số triệu chứng nhất định. Hãy cùng tìm hiểu các triệu chứng rối loạn tiền đình thường gặp nhất trong bài viết dưới đây.
1. Chóng mặt – Triệu chứng rối loạn tiền đình điển hình
Chóng mặt là biểu hiện rõ nét nhất của chứng rối loạn tiền đình. Trạng thái của người bệnh chính là rơi vào “ảo giác” về cơ thể và không gian xung quanh. Nguyên nhân của hiện tượng này là do hệ thần kinh não bộ bị chèn ép hoặc dây thần kinh ngoại biên bị tổn thương.
Biểu hiện chóng mặt cụ thể như sau:
– Đột ngột choáng váng, loạng choạng, đi không vững, không giữ được thăng bằng
– Cảm thấy mọi vật xung quanh đều đảo lộn như bị kéo về một hướng
– Cảm giác các vật thể xoay tròn, bập bềnh
– Đầu nặng trĩu như bị đè nén lại
– Tê tay chân và run rẩy
Hiện tượng này thường xảy ra khi người bệnh thay đổi tư thế, đang ngồi đột nhiên đứng dậy.
Chóng mặt là một trong những dấu hiệu đặc trưng của bệnh rối loạn tiền đình
2. Mất thăng bằng và định hướng
Rối loạn tiền đình gây ảnh hưởng đến khả năng giữ thăng bằng và định hướng trong không gian. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự mất đồng bộ giữa các thông tin từ tiền đình, tiểu não, mắt, ngoại tháp…Bệnh nhân sẽ có cảm giác như sau:
– Khó di chuyển, đi chao đảo, dễ vấp ngã
– Xây xẩm, choáng váng, đặc biệt khi đột ngột thay đổi tư thế
– Khó đi thẳng, đầu có thể nghiêng sang một bên
– Người bệnh phải nhìn xuống đất để xác nhận vị trí
– Thường phải giữ hoặc tựa vào đồ vật kiên cố khi đứng
– Đi lại khó khăn trong bóng tối
– Nhạy cảm với những thay đổi xung quanh
– Đau cơ và khớp
– Mạch nhanh, người mệt lả
3. Rối loạn thính giác
Rối loạn thính giác là một trong những triệu chứng của chứng rối loạn tiền đình. Do bộ phận tiền đình nằm bên trong tai nên khi gặp những rối loạn ở bộ phận này, thính giác của người bệnh có thể bị ảnh hưởng.
Biểu hiện rối loạn thính giác ở những người mắc bệnh tiền đình thường là:
– Mất hoặc giảm thính lực, khó nghe, nghe không rõ
– Ù tai, cảm thấy có tiếng ồn trong tai
– Nhạy cảm với âm thanh lớn
– Âm thanh lớn đột ngột có thể làm các triệu chứng chóng mặt, mất cân bằng tăng nặng
– Đau tai
– Nhức đầu
– Nói lắp
Ngoài ra, người bệnh có khả năng gặp tình trạng rối loạn tuần hoàn tai. Tuy nhiên trường hợp này thường không có những triệu chứng rõ ràng.
Rối loạn thính giác có thể là triệu chứng rối loạn tiền đình mà bạn cần cảnh giác.
4. Rối loạn thị giác có thể là triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình
Bên cạnh rối loạn thính giác, người mắc bệnh tiền đình còn có thể gặp phải những rối loạn thị giác. Bởi hệ thống tiền đình cũng có chức năng điều khiển sự chuyển động của mắt.
Biểu hiện rối loạn thị giác của các bệnh nhân tiền đình:
– Mỏi mắt, hoa mắt, không nhìn rõ mọi vật
– Mắt khó chịu khi nhìn cảnh tượng kẹt xe, đứng trước đám đông, khi chờ thanh toán ở siêu thị, cửa hàng
– Nhạy cảm với ánh sáng chói, ánh sáng di chuyển, nhấp nháy
– Khó chịu khi nhìn một số loại màn hình máy tính và tivi kỹ thuật số
– Giảm khả năng nhìn xa, có xu hướng tập trung vào các đối tượng ở gần
– Khởi phát hoặc tăng nặng bệnh quáng gà
– Khó di chuyển trong bóng tối
– Nhận thức và tiếp thu kém
5. Giảm khả năng chú ý
Bệnh rối loạn tiền đình có thể gây giảm khả năng chú ý của người bệnh. Biểu hiện cụ thể như sau:
– Khó tập trung, dễ bị phân tâm bởi những yếu tố bên ngoài
– Hay quên, không nhớ những việc mình đã làm gì trước đó
– Nhầm lẫn, mất phương hướng, khó hiểu khi xem hoặc đọc những hướng dẫn, chỉ dẫn
– Khó hiểu tiếp nhận thông tin trong các cuộc hội thoại, đặc biệt là khi có tiếng ồn hoặc đang chuyển động
– Luôn cảm thấy mệt mỏi
6. Lo lắng, thiếu tự tin và trầm cảm
Rối loạn tiền đình không chỉ ảnh hưởng đến thể chất mà còn gây ra nhiều vấn đề tâm lý cho người bệnh. Nguy hiểm nhất là chứng trầm cảm và lo âu.
Những người bệnh trầm cảm do rối loạn tiền đình thường có khuynh hướng:
– Mất tự chủ, không tự tin về bản thân
– Thường xuyên cảm thấy lo âu, hoảng loạn, tự cô lập với xã hội
– Hay chán nản, phiền muộn
– Thay đổi bất thường nhận thức và tâm lý
Trầm cảm là một triệu chứng của bệnh rối loạn tiền đình mà ít ai để ý
7. Buồn nôn
Bên cạnh chóng mặt, đi lại không vững, người bệnh rối loạn tiền đình còn thường cảm thấy nôn nao khó chịu. Những biểu hiện cụ thể:
– Buồn nôn và nôn gây mất nước
– Đột nhiên bị say tàu xe dù trước đây chưa từng say xe
– Đau nhức đầu
– Nói lắp
– Hạ huyết áp, mệt mỏi
8. Ngất
Trong một số trường hợp, người bệnh có thể mất ý thức hoặc ngất đi. Kèm theo đó là hiện tượng đổ mồ hôi, buồn nôn, thị lực giảm. Điều này xảy ra do giảm lượng máu đến não, tụt huyết áp, loạn nhịp hay phản xạ thực vật.
Trên đây là những hiện tượng mà những người bị rối loạn tiền đình thường xuyên gặp phải. Hi vọng những triệu chứng rối loạn tiền đình mà chúng tôi vừa chia sẻ có thể giúp bạn nhận biết sớm căn bệnh này. Tuy nhiên những triệu chứng này không chỉ là dấu hiệu của bệnh tiền đình mà còn có thể cảnh báo nhiều vấn đề khác về sức khỏe. Vì thế khi gặp các biểu hiện trên, bạn nên chủ động đi khám để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời tránh những phiền toái và nguy hiểm do bệnh ra. | thucuc | 1,172 |
Những người tuyệt đối không nên ăn mướp đắng
Tuy mướp đắng rất tốt, nhưng chính vì loại quả này có nhiều dược tính nên không phải ai cũng nên ăn.
Theo Đông y,
mướp đắng
có tính hàn, vị đắng, có công dụng thanh nhiệt, giải độc. Mướp đắng thích hợp dùng để điều trị các bệnh nhiệt sinh ra nóng, khát, làm sáng mắt, mát tim, nhuận tràng. Đặc biệt hơn nữa, mướp đắng có tác dụng giảm đường trong máu, chống sưng phù, điều trị độc tố, thúc đẩy khả năng miễn dịch. Hạt mướp đắng có tác dụng bổ thận tráng dương.
Tuy mướp đắng là thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng nhưng chính vì loại quả này có nhiều dược tính nên không phải ai cũng nên ăn. Đặc biệt, với những người sau cần rất thận trọng khi ăn mướp đắng:
Phụ nữ
mang thai và cho con bú
Trong mướp đắng cũng rất giàu vitamin B, sắt, kẽm, kali, mangan, magiê nên loại quả này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất cho cơ thể và tăng cường khả năng miễn dịch.
Có thể nói, lợi ích từ mướp đắng rất nhiều nhưng nếu việc sử dụng quá thường xuyên hoặc lạm dụng thì lại không tốt chút nào. Vị đắng của quả gây kích thích mạnh dẫn đến co bóp tử cung và dạ dày, hậu quả có thể gây sảy thai ở những người có tử cung ngả sau, tử cung có sẹo hoặc đã qua nạo phá nhiều lần.
Mướp đắng có chứa những chất như Quinine, Morodicine và hạt mướp đắng có một chất là Vicine, đây là những chất có thể gây ngộ độc ở một số người. Ngoài ra, ăn quá nhiều mướp đắng cũng gây ra tiêu chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hoá. Do đó, các nhà khoa học cảnh
báo
rằng phụ nữ có thai và cho con bú nên tránh ăn quá nhiều mướp đắng.
Người bị bệnh tiểu đường
Mướp đắng có thể giúp giảm lượng đường trong máu, giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tiểu đường hiệu quả. Nhưng nếu bạn đang uống thuốc để hạ thấp lượng đường trong cơ thể, việc ăn mướp đắng có thể làm giảm mức đường trong máu xuống thấp hơn mức cho phép.
Vì vậy, nếu người
tiểu đường
quyết định ăn mướp đắng, hãy có sự cẩn trọng nhất định. Hoặc có thể gặp bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng để có những lời khuyên tốt nhất.
Người bị bệnh huyết áp thấp
Mướp đắng là thực phẩm có tác dụng giảm huyết áp chính vì thế không nên ăn quá nhiều sẽ dẫn đến huyết áp thấp gây đau đầu, chóng mặt đặc biệt đối với những bệnh nhân có huyết áp thấp thì nên hạn chế ăn loại quả này.
Người bị bệnh gan, thận
Những nghiên cứu lâm sàng cho thấy, mướp đắng có thể độc hại cho tế bào gan ở động vật. Động vật sau khi được cho uống tinh chất mướp đắng có enzym gan tăng cao. Các chất trong mướp đắng có khả năng thay đổi hình dáng tế bào gan.
Do đó, những người bị bệnh gan, thận cần tránh ăn mướp đắng vì những độc tính của mướp đắng sẽ tác động trực tiếp vào gan, thận người dùng. | medlatec | 550 |
Chăm sóc răng sau khi cạo vôi như thế nào?
Chăm sóc và vệ sinh răng miệng đúng cách có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ hàm răng nói riêng và sức khỏe toàn thân nói chung. Trong đó có cạo vôi răng. Vậy cạo vôi răng là gì và chăm sóc răng sau khi cạo vôi răng như thế nào?
1. Khái niệm vôi răng và cạo vôi răng
Vôi răng (cao răng) là các mảng bám lâu ngày, nó tích tụ và bị vôi hóa trở nên cứng hơn và bám chặt vào răng, mép lợi. Thức ăn thừa, cặn mềm, mảnh vụn thức ăn là một phần tạo nên vôi răng. Vì vậy có thể nói, vôi răng là hậu quả của quá trình vệ sinh răng miệng không đúng cách và răng miệng không được quan tâm đủ. Khi vôi răng không được loại bỏ kịp thời sẽ tiến triển thành dạng vôi răng huyết thanh, tức là có dịch viêm, gây chảy máu trong quá trình lấy vôi răng. Vôi răng bình thường khi được lấy đi sẽ không gây đau đớn hay chảy máu.
Vôi răng tích tụ gây mất vệ sinh và mất thẩm mỹ.
Cạo vôi răng là quá trình loại bỏ các mảng bám đó bằng các dụng cụ chuyên dụng tạo sóng siêu âm. Việc cạo vôi răng được tiến hành ở cả mặt trước và sau của răng, đảm bảo loại bỏ hoàn toàn đưa răng về trạng thái bình thường. Vôi răng không tự tróc và bạn cần đến gặp bác sĩ nha khoa 6 tháng / lần để cạo vôi răng hoặc 3 tháng / lần với bệnh nhân bị viêm nha chu nặng. Quá trình cạo vôi răng sẽ không gây đau nhức, nếu lấy lần đầu có thể sẽ có cảm giác ê buốt, nhưng sau đó thì không còn.
2. Tác dụng của cạo vôi răng
– Cạo vôi răng định kỳ giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng, loại bỏ các vi khuẩn gây hại và giúp ngăn ngừa đến 80% các bệnh viêm nướu, viêm nha chu, bảo tồn răng và đảm bảo giữ gìn chức năng ăn nhai.
– Việc cạo vôi răng sẽ giúp làm giảm bớt tình trạng hôi miệng. Tuy nhiên vẫn cần thực hiện các biện pháp vệ sinh răng miệng khác giúp bảo vệ răng miệng toàn diện hơn. Bởi vôi răng chỉ là một trong những lý do gây ra hôi miệng.
– Cạo vôi răng và đánh bóng răng định kỳ giúp hàm răng của bạn chắc khỏe, trắng đẹp, gia tăng tự tin khi giao tiếp
Việc cạo vôi răng có thể gây ê buốt răng tạm thời nhưng đó là việc nên làm và cần làm định kỳ bởi những tác dụng tuyệt vời của nó đến việc chăm sóc răng miệng.
3. Hậu quả khi không cạo vôi răng định kỳ
Các mảng bám vôi răng có thể hình thành ở mọi độ tuổi. Không cạo vôi răng định kỳ sẽ khiến vi khuẩn tích tụ gây hại cho răng đem đến những hậu quả không ngờ tới như:
– Các mô bị phân hủy gây mủ
– Hôi miệng
– Răng yếu và lung lay, có nguy cơ mất răng
– Nướu sưng đỏ, chảy máu
– Viêm tủy
– Các bệnh răng miệng khác như: viêm niêm mạc miệng, lở miệng,…
– Ê buốt răng hơn
Ngoài ra, vôi răng thường có màu ngà vàng hoặc thậm chí nâu, gây mất thẩm mỹ, không tự tin khi giao tiếp.
Vôi răng gây nên tình trạng hôi miệng.
4. Những chú ý chăm sóc sau khi cạo vôi răng
Dưới đây là một số chú ý khi chăm răng sau khi cạo vôi răng mà bạn cần biết:
– Không nên ăn uống ngay sau khi cạo vôi răng, vì lúc này răng đang nhạy cảm vì bị ảnh hưởng tới men răng. Tốt nhất nên để răng nghỉ ngơi sau khoảng 3 – 4 giờ đồng hồ.
– Khoảng 2 – 3 ngày sau khi cạo vôi răng, cần kiêng ăn các đồ quá lạnh, nóng. Bạn có thể cảm thấy không có vấn đề gì nhưng lâu dài răng sẽ bị nhạy cảm hơn và dễ ê buốt.
5. Làm thế nào để ít hoặc không bị cao răng?
Vôi răng chắc chắn sẽ quay trở lại bởi các hoạt động ăn uống vẫn còn. Vì vậy, bạn có thể chú ý chăm sóc răng để khiến cho lượng vôi răng ít hơn, giảm tần suất cần cạo vôi:
– Chải răng đúng cách, nên chải răng theo chiều dọc, xoay tròn thay vì chiều ngang như nhiều người lầm tưởng và quen thực hiện lâu nay. Chú ý chải cả mặt sau của răng bởi cao răng có xu hướng xuất hiện ở mặt trong của răng nhiều hơn.
– Sử dụng các loại kem đánh răng có chứa Flour bổ sung lớp bảo vệ cho răng
– Nước súc miệng hoặc nước muối pha loãng giúp làm mềm, làm sạch các mảng bám tốt hơn
– Mảnh vụn thức ăn có thể bám lâu hơn, chắc hơn tại các kẽ răng. Đây là vị trí khó vệ sinh hơn bề mặt răng. Vì vậy, ngoài bàn chải, bạn có thể sử dụng thêm tăm, chỉ nha khoa hoặc máy tăm nước.
– Chú ý đến chế độ ăn hơn. Chế độ ăn uống lành mạnh giúp ích rất lớn trong việc bảo vệ hàm răng và sức khỏe răng miệng. Đồ ăn, đồ uống nhiều đường, có gas, chua, lên men là “kẻ thù” khó chịu của hàm răng. Chúng tiết ra nhiều axit ăn mòn, gây hại cho men răng hơn. Vì vậy, không những hình thành nhiều mảng vôi răng mà còn khiến răng bạn ê buốt hơn.
– Khói thuốc có tác động không hề nhỏ đến quá trình hình thành vôi răng. Các bác sĩ khuyên nên bỏ thuốc lá để bảo vệ sức khỏe răng miệng. Hút thuốc còn khiến vàng răng, các mảng bám vôi răng cũng bị chuyển màu đậm hơn, gây mất thẩm mỹ hơn.
– Đặc biệt chú ý thăm khám nha khoa định kỳ để loại bỏ cao răng và sớm phát hiện các bệnh về răng miệng | thucuc | 1,044 |
Khi nào cần dùng thuốc kháng sinh chữa viêm mũi họng?
Nguyên nhân chủ yếu gây viêm mũi họng thường là virus. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp do vi khuẩn hoặc do virus nhưng xuất hiện bội nhiễm, lúc này dùng kháng sinh để điều trị là cần thiết. Sử dụng đúng loại thuốc kháng sinh chữa viêm mũi họng với liều lượng và thời gian phù hợp sẽ trị bệnh hiệu quả và ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
1. Khi nào cần dùng thuốc kháng sinh chữa viêm mũi họng?
Thuốc kháng sinh chỉ hiệu quả với trường hợp viêm mũi họng do vi khuẩn hoặc do virus nhưng xảy ra bội nhiễm. Các loại vi khuẩn thường gây viêm mũi họng bao gồm: liên cầu, tụ cầu,... song nguy hiểm nhất là liên cầu khuẩn nhóm A, sử dụng kháng sinh phù hợp sẽ đẩy lùi bệnh hiệu quả và triệt để, hạn chế được biến chứng.
So với viêm mũi họng do virus hay nấm, triệu chứng viêm mũi họng do vi khuẩn thường nặng và kéo dài hơn như: sốt cao, đau họng, chảy nước mũi màu vàng hoặc xanh do nhiễm khuẩn, đau người, mệt mỏi,... Ngoài ra, vi khuẩn còn gây 1 số triệu chứng điển hình riêng như: sưng đỏ amidan, sưng đỏ họng, tưa lưỡi, lưỡi gà sưng tấy, amidan có đốm trắng,...
Khi chẩn đoán viêm mũi họng do vi khuẩn hoặc xuất hiện bội nhiễm, bác sĩ sẽ chỉ định dùng kháng sinh bên cạnh các thuốc trị triệu chứng khác. Thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, tuy nhiên không phải tất cả các loại kháng sinh đều có tác dụng tiêu diệt tất cả các loại vi khuẩn hiệu quả. Thuốc
kháng sinh chỉ có hiệu quả khi dùng đúng loại, đúng liều lượng và thời gian sử dụng.
Do đó, không nên tự ý mua và dùng thuốc kháng sinh chữa viêm mũi họng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ và sử dụng có sự theo dõi của bác sĩ.
Dựa trên triệu chứng, có thể khó xác định chính xác nguyên nhân gây viêm mũi họng là do virus hay vi khuẩn, vì thế bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm nhanh bằng dịch phết họng để chẩn đoán.
Chủ yếu xét nghiệm này áp dụng với trẻ em bị viêm mũi họng và nghi ngờ do liên cầu khuẩn nhóm A có thể gây biến chứng nặng như thấp khớp cấp, viêm cầu thận,...
2. Dùng kháng sinh nào chữa viêm mũi họng?
Khi lựa chọn kháng sinh điều trị viêm mũi họng, bác sĩ sẽ cân nhắc các yếu tố bao gồm: tác dụng của thuốc với vi khuẩn gây bệnh, tính an toàn, chi phí, thời gian sử dụng và hiệu quả của thuốc. Muốn vậy, bác sĩ sẽ cần thông tin chẩn đoán vi khuẩn gây bệnh, tình trạng bệnh bao gồm triệu chứng và biến chứng.
Hai loại kháng sinh được ưu tiên sử dụng trong chữa viêm mũi họng, đặc biệt do liên cầu khuẩn là amoxicillin và penicillin, trong đó amoxicillin có mùi vị dễ chịu, khả năng hấp thu tốt hơn nên được ưu tiên chỉ định hơn nhất là với trẻ nhỏ và người già. Hầu hết bệnh nhân viêm mũi họng do vi khuẩn sẽ được chỉ định điều trị hai loại kháng sinh này, trừ trường hợp không dung nạp với thuốc.
Khi đó, bác sĩ có thể chỉ định thay thế bằng các loại kháng sinh khác như clarithromycin, azithromycin, clindamycin hay kháng sinh nhóm cephalosporin. Chủ yếu bệnh nhân chỉ cần điều trị những nhóm kháng sinh này qua đường uống, song vẫn có trường hợp không đáp ứng tốt hoặc không tuân thủ hết liều dùng đường uống thì bác sĩ sẽ xem xét dùng kháng sinh benzathine penicillin đường tiêm bắp 1 lần duy nhất.
Trong quá trình điều trị, có thể phải thay đổi loại thuốc kháng sinh và liều dùng nên bác sĩ cũng sẽ theo dõi sát sao tiến triển bệnh. Nếu người bệnh viêm mũi họng không đáp ứng tốt với thuốc, triệu chứng không giảm và có xu hướng tăng mạnh hơn thì cần liên hệ với bác sĩ để tư vấn thuốc điều trị thích hợp.
3. Lưu ý gì khi dùng thuốc kháng sinh chữa viêm mũi họng?
Thuốc kháng sinh có hiệu quả tốt với viêm mũi họng do vi khuẩn, nhất là liên cầu khuẩn dễ gây biến chứng nặng. Thuốc sẽ mang lại nhiều lợi ích trong điều trị bệnh như: giảm triệu chứng khó chịu, ngăn ngừa lây nhiễm vi khuẩn cho người khác, rút ngắn thời gian điều trị và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm như viêm amidan hốc mủ, áp xe thành sau họng, thấp khớp cấp,...
3.1. Thời gian sử dụng thuốc
Thông thường sau khi sử dụng thuốc kháng sinh khoảng một vài ngày, triệu chứng sẽ giảm thấy rõ. Nếu triệu chứng không đỡ sau khi dùng thuốc hơn 72 giờ thì cần thông báo với bác sĩ, có thể phác đồ điều trị và loại kháng sinh sử dụng không phù hợp.
Thực tế có không ít trường hợp viêm mũi họng do vi khuẩn đã được điều trị và đáp ứng tốt với kháng sinh nhưng bệnh tái phát và kéo dài dai dẳng. Các chuyên gia cho biết, nguyên nhân là do bệnh nhân không dùng hết liều kháng sinh, tự ý ngưng điều trị và không chăm sóc sức khỏe tốt.
Do đó, khi thấy triệu chứng thuyên giảm, vẫn cần tiếp tục dùng kháng sinh điều trị đủ thời gian (thường là 7 ngày) để loại bỏ vi khuẩn hoàn toàn.
3.2. Tác dụng phụ có thể gặp
Kháng sinh điều trị viêm mũi họng do vi khuẩn nhóm penicillin hay amoxicillin đa phần là lành tính, tuy nhiên vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Tác dụng phụ có thể gặp bao gồm:
Phản ứng dị ứng với thuốc với dấu hiệu: nổi bọng nước, ngứa, ban đỏ, phù mặt miệng.
Nguy hiểm hơn là dấu hiệu phù họng gây khò khè, khó thở, khó nuốt.
Nếu gặp phải những triệu chứng này, người bệnh cần sớm thông báo cho nhân viên y tế để can thiệp kịp thời. Ngoài ra, sử dụng kháng sinh trong thời gian dài còn gây rối loạn tiêu hóa, triệu chứng này thường không nguy hiểm song cũng cần theo dõi, nếu tiêu chảy nặng không kiểm soát sẽ cần nhập viện. | medlatec | 1,091 |
Hướng dẫn dinh dưỡng cho người chuyển giới
Hiện nay những thông tin dinh dưỡng hướng đến người chuyển giới còn hạn chế. Theo truyền thống các phương pháp đánh giá dinh dưỡng là dành riêng cho giới tính với một bộ hướng dẫn cho nam và một cho nữ. Không có tiêu chuẩn chăm sóc nào để thông báo cho bác sĩ lâm sàng về phương pháp đánh giá dinh dưỡng cho bệnh nhân chuyển giới và không phù hợp với giới tính. Các bác sĩ lâm sàng có thể chọn sử dụng các giá trị liên quan đến bản dạng giới của bệnh nhân, có thể cá nhân hóa việc chăm sóc dinh dưỡng dựa trên giai đoạn chuyển tiếp y tế của bệnh nhân hoặc có thể sử dụng một loạt các giá trị khi thích hợp.Những hướng dẫn chung về dinh dưỡng yêu cầu chúng ta xem xét thực phẩm chúng ta tiêu thụ theo hướng dẫn về số lượng, chất lượng và khẩu phần nói chung cho cộng đồng. Đối với những người chuyển giới bắt đầu liệu pháp thay thế hormone trong quá trình chuyển đổi họ mong đợi những thay đổi nhất định về cơ thể về cân nặng, số đo và khối lượng cơ. Họ - những người chuyển giới có sự bối rối đối với thức ăn, liều lượng hóc môn thay đổi dần dần và những thay đổi cảm giác về cơ thể cần cung cấp dinh dưỡng như thế nào cho hợp lý. Vậy người chuyển giới nên ăn gì?
1. Ăn nhiều loại thực phẩm giàu protein
Người chuyển giới nên ăn các loại thịt nạc như thịt bò nạc, thịt gà, cá, trứng và một số thực phẩm họ đậu... Đây là những thực phẩm giúp sản sinh ra lượng testosterone dồi dào, rất tốt cho những người chuyển giới đặc biệt là người chuyển giới nam.
2. Ăn nhiều trái cây và rau xanh trong thực đơn dinh dưỡng hàng ngày
Để có được giới tính như mình mong muốn người chuyển giới phải trải qua hàng chục phẫu thuật lớn nhỏ, gây nhiều đau đớn dẫn đến nhiều hệ lụy ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, người chuyển giới nên bổ sung vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày của mình nhiều loại rau xanh và trái cây giàu chất xơ, các vitamin và khoáng chất để bù lại phần năng lượng đã mất, đồng thời giúp làm giảm táo bón. Bạn ăn đa dạng các loại rau xanh và trái cây, ưu tiên các loại trái cây theo mùa.
3. Không nên uống nhiều rượu, bia và các chất kích thích
Người chuyển giới nên hạn chế sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn và các chất kích thích. Đây là những tác nhân rất có hại cho cơ thể, khiến nhiều bộ phận trong hệ thống hormone của người chuyển giới bị loại bỏ. Đặc biệt, những người uống nhiều rượu, bia và các đồ uống có cồn có thể bị tăng nồng độ nội tiết tố nữ estrogen làm tăng kích cỡ tuyến vú ở những người chuyển giới nam và làm teo tinh hoàn ở những người chuyển giới nam | vinmec | 534 |
Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế - Kết quả được chấp nhận trên 53 quốc gia
Sự liên thông này giúp người bệnh/ khách hàng tiết kiệm chi phí, giảm sự phiền hà và bảo đảm công tác khám chữa bệnh diễn ra được thuận lợi, nhanh chóng nhất.
Liên thông kết quả xét nghiệm - Lợi ích “kép” cho người bệnh và Ngành Y tế
Trong khám chữa bệnh, xét nghiệm là chỉ số quan trọng, cần thiết, đặc biệt trong nhiều trường hợp đây là chỉ số bắt buộc phải làm như các chỉ số về xét nghiệm hóa sinh, huyết học, vi sinh, miễn dịch, sinh học phân tử... Với những trường hợp cần chuyển tuyến, hoặc đi khám lại ở các bệnh viện, người dân/ người bệnh thường phải làm lại xét nghiệm nên gây tốn kém chi phí và lãng phí thời gian.
Để chống lãng phí và tiết kiệm thời gian cho người bệnh, vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 316/QĐ-TTg đã phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016-2025.
Bên cạnh ý nghĩa mang lại cho người bệnh, việc liên thông kết quả xét nghiệm này còn mang lại lợi ích cho chính bệnh viện như giảm áp lực quá tải nhất là các bệnh viện tuyến đầu, cũng như tiết kiệm nguồn cho xã hội và ngành y tế nói chung.
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, kết quả các Phòng Xét nghiệm phải được đánh giá theo Quyết định số 2429/QĐ-BYT về “Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm Y học” và đạt chất lượng từ mức 01 trở lên, hoặc các Phòng Xét nghiệm đạt chứng nhận ISO 15189:2012.
Cụ thể, Bộ tiêu chí chất lượng xét nghiệm của Bộ Y tế với 14 khuyến cáo về thực hiện an toàn sinh học, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị, nội kiểm, ngoại kiểm, quy trình thao tác chuẩn (SOP)… và mức 1: nếu đạt từ 20 đến dưới 35% và đạt toàn bộ tiêu chí.
Đối với Phòng Xét nghiệm đạt chứng nhận ISO 15189:2012, đòi hỏi Phòng Xét nghiệm đó phải đáp ứng được 15 yêu cầu về quản lý và 10 yêu cầu về kỹ thuật bao gồm năng lực, tay nghề nhân sự xét nghiệm, kiểm soát môi trường, kiểm soát thiết bị xét nghiệm, công tác chuẩn bị trước xét nghiệm, kiểm soát quá trình thực hiện xét nghiệm...
Là đơn vị đi đầu cả nước nhập khẩu hoàn toàn hệ thống máy móc xét nghiệm hiện đại bậc nhất, tự động hoàn toàn của Mỹ, Đức, Nhật Bản, Thụy Sĩ cho kết quả nhanh, chính xác kịp thời của trên 2.000 danh mục xét nghiệm đa chuyên khoa. Tiên phong triển khai dịch vụ từ năm 1996 đến nay, người dân hoàn toàn an tâm chất lượng xét nghiệm chính xác, tin cậy, giá niêm yết và chỉ chi thêm 10K phí đi lại, trả kết quả. | medlatec | 506 |
Chi phí niềng răng hô tại nha khoa có cao không?
Răng hô không những khiến mọi người tự tin mà còn cản trở việc chăm sóc răng miệng hằng ngày. Niềng răng là giải pháp tối ưu giúp khắc phục hiệu quả những hạn chế mà răng hô mang lại. Chi phí niềng răng hô tùy thuộc vào từng phương pháp niềng mà bạn lựa chọn.
1. Răng hô như thế nào thì cần phải niềng?
Răng hô hay còn được gọi là răng vẩu, là một dạng sai lệch tương quan giữa hàm trên và hàm dưới. Khuôn mặt người bị hô khi nhìn nghiêng sẽ rất kém duyên khiến nhiều người cảm thấy thiếu tự tin trong giao tiếp. Niềng răng hô là thủ thuật chỉnh nha sử dụng khí cụ niềng nhằm điều chỉnh vị trí của răng để tạo nên sự cân đối cho khớp cắn.
Không phải ai hô cũng có thể niềng răng chỉnh nha. Phương pháp niềng răng thường được áp dụng với những người gặp phải các tình trạng:
– Răng hô do lệch khớp hàm dẫn tới tình trạng khó nhai thức ăn.
– Răng hô gây mất cân đối khuôn mặt, khiến khung xương mặt bị lệch, không đều.
– Răng hô do các răng khác mọc chen chúc nhau, làm sai lệch vị trí của răng trên cung hàm.
– Răng hô gây mất thẩm mỹ, khiến mọi người cảm thấy thiếu tự tin khi cười.
Tình trạng răng hô gây ảnh hưởng tới khả năng nhai và thẩm mỹ khuôn mặt sẽ được bác sĩ chỉ định niềng
Đối với những trường hợp răng quá yếu hoặc mắc phải nhiều bệnh lý nghiêm trọng như viêm tủy răng, viêm nha chu, bác sĩ sẽ phải dựa vào tình trạng để cân nhắc lựa chọn niềng răng hay áp dụng các phương pháp khác.
Về cơ bản, răng hô không có hại nhưng nếu tình trạng này kéo dài thì có thể ảnh hưởng tới khả năng nhai và thẩm mỹ khuôn mặt. Do đó, các chuyên gia về nha khoa luôn khuyến khích mọi người nên niềng răng từ sớm để có thể rút ngắn thời gian, nhanh chóng sở hữu nụ cười tự tin, rạng ngời.
2. Chi phí niềng răng hô tại nha khoa có cao không?
2.1. Chi phí niềng răng hô theo các phương pháp
Hiện nay, có hai phương pháp niềng răng cơ bản là niềng mắc cài và niềng không mắc cài. Phương pháp này sử dụng mắc cài đa dạng chất liệu kết hợp với dây cung để tạo lực siết, điều chỉnh nha. Niềng răng không mắc cài sử dụng khay niềng linh hoạt để chỉnh nha về vị trí mong muốn.
Chi phí niềng răng, chỉnh nha bị hô vẩu hiện nay tùy thuộc vào phương pháp bạn lựa chọn để chỉnh nha.
2.2. Các chi phí phụ phát sinh trong quá trình niềng răng
Bên cạnh mức giá niềng của các phương pháp chỉnh nha thì bạn còn có thể phải chi trả thêm cho một số phí dịch vụ phát sinh khác như:
– Chi phí cạo vôi răng để loại bỏ mảng bám gây viêm lợi, tụt nướu… có giá khoảng vài trăm nghìn đồng.
– Chi phí trám răng để khôi phục tình trạng sâu, sứt mẻ ở răng ở mức độ nhẹ. Có giá khoảng 300.000 đồng – 1.000.000 đồng/răng.
– Chi phí nhổ răng dao động từ 600.000 – 5.000.000 đồng/răng tùy tình trạng sức khỏe cũng như vị trí răng cần nhổ.
3. Nên niềng răng hô tại nha khoa nào hiệu quả nhất? | thucuc | 612 |
Tủy sống: cấu tạo, chức năng và bệnh lý tủy sống
Tủy sống là cơ quan quan trọng thuộc hệ thần kinh trung ương (gồm não, tủy sống). Nó nối liền giữa não bộ với các bộ phận khác trong cơ thể. Đảm nhiệm chức năng phản xạ, dẫn truyền và dinh dưỡng. Do một số nguyên nhân khiến tủy sống bị tổn thương gây ra bệnh lý tủy sống, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến liệt vận động, mất cảm giác, thay đổi phản xạ, rối loạn chức năng tự động, thậm chí nặng có thể tử vong.
1. Hiểu về cấu tạo của tủy sống
Tủy sống là một phần của hệ thần kinh trung ương nằm trong ống sống. Đây là cơ quan nối liền não bộ và các bộ phận khác trong cơ thể. Tủy sống chạy dọc bên trong xương sống (nằm gọn bên trong cột sống, được xương cột sống bảo vệ) và tỏa ra các dây thần kinh chi phối khắp cơ thể.
Tủy sống gồm 31 đốt tủy hay 31 đôi dây thần kinh tủy (8 đốt cổ, 12 đốt ngực, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt cùng, 1 đốt cụt). Tủy sống được bao phủ bởi 3 lớp màng:
– Màng ngoài còn gọi là màng cứng: rất chắc, giúp bảo vệ tủy sống khỏi các va đập tới xương.
– Màng giữa còn gọi là màng nhện: mỏng và có tính đàn hồi, chứa nhiều mạch máu.
– Màng trong còn gọi là màng nuôi hay màng não – tủy: mềm và dính chặt vào tủy sống, giúp nuôi dưỡng mô tủy sống.
Cấu trúc cắt ngang của tủy sống gồm 3 thành phần chính là:
– Màng tủy sống: gồm 3 lớp màng bao bọc phía ngoài (nêu trên).
– Phần chất: chất xám và chất trắng
– Ở giữa có một lỗ nhỏ được gọi là ống tủy sống.
Cấu tạo của tủy sống và dây thần kinh tủy sống.
2. Chức năng của tủy sống
Tủy sống là bộ phận quan trọng chi phối nhiều phản xạ, tham gia dẫn truyền các xung động thần kinh từ trên não xuống và từ dưới lên trên não.
3 chức năng chính của tủy sống:
2.1 Chức năng dẫn truyền của tủy sống
Tủy sống đảm nhận chức năng dẫn truyền trong đó bao gồm:
– Dẫn truyền vận động
– Dẫn truyền cảm giác: gồm cả dẫn truyền cảm giác nóng lạnh và cảm giác đau
– Dẫn truyền xúc giác
Chức năng phản xạ của tủy sống chủ yếu do chất trắng đảm nhận. Bộ phận của cơ thể cảm nhận bên ngoài (chủ yếu là cảm giác ở trên da và niêm mạc), sau đó thông tin thần kinh sẽ theo rễ sau lên tủy sống rồi đi lên vỏ não (đối bên).
Chức năng dẫn truyền cảm giác nóng, lạnh, đau nhức của tủy sống được thể hiện cụ thể: khi bạn sờ vào vật nóng, lạnh hay bị đau bộ phận cảm nhận bên ngoài của cơ thể sẽ truyền thông tin qua tủy sống lên não bộ, sau đó não bộ sẽ phản hồi lại thông tin giúp bạn có phản xạ co hoặc rụt tay hoặc chân lại hoặc hành động chống lại tác động bên ngoài.
Tủy sống đảm nhiệm chức năng dẫn truyền, phản xạ và dinh dưỡng.
2.2 Chức năng phản xạ của tủy sống
Chức năng phản xạ của tủy sống gồm nhiều dạng:
– Phản xạ trương lực cơ: giúp cơ thể luôn ở trạng thái trương lực.
– Phản xạ thực vật
– Phản xạ gân: xuất hiện khi kích thích lên gân. Chủ yếu do đoạn tủy thắt lưng 2 – 4 đảm nhiệm.
– Phản xạ da: xuất hiện khi kích thích lên da. Chủ yếu do đoạn tủy ngực 11 và 12 đảm nhiệm.
– Phản xạ da lòng bàn chân
Trong đó điển hình nhất là phản xạ dạ, phản xạ gân và phản xạ trương lực cơ
Chức năng phản xạ của tủy sống chủ yếu do chất xám đảm nhận. Có 3 loại noron đảm nhận chức năng phản xạ của tủy sống.
– Noron thần kinh cảm giác
– Noron liên lạc
– Noron vận động
2.3 Chức năng dinh dưỡng của tủy sống
Gồm các noron dinh dưỡng trong tủy sống giữ vai trò chi phối và chịu sự điều khiển của một đoạn tủy. Điển hình như các phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn, phản xạ tiết mồ hôi, phản xạ vận mạch,…
3. Bệnh lý tủy sống thường hay gặp
Các bệnh lý tủy sống gây ra nhiều dạng tổn thương khác nhau, tùy thuộc vào phần bị tổn thương là đường dẫn truyền thần kinh trong tủy hay rễ thần kinh ngoài tủy sẽ có những biểu hiện khác nhau.
Các dạng tổn thương: tổn thương gần lỗ chẩm, tủy cổ, tủy ngực, chèn ép, mạch máu, viêm, nhiễm trùng, nón tủy, đuôi ngựa, …
Tùy thuộc vào từng vị trí tổn thương, dạng tổn thương mà sẽ có các tên gọi theo từng dạng bệnh lý tủy sống khác nhau.
Tủy sống bị tổn thương nếu không được phát hiện sớm có thể gây tàn tật suốt đời.
4. Chẩn đoán bệnh lý tủy sống bằng cách nào?
Hiện nay chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh (cận lâm sàng) chính xác nhất để chẩn đoán các bệnh lý tủy sống. Hình ảnh trên phim chụp cộng hưởng từ cột sống và tủy sống giúp phát hiện các tổn thương ở cột sống và tủy sống dù là tổn thương mô mềm hay tổn thương xương (nếu có) mà các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác không thể hoặc khó phát hiện được chính xác.
Áp xe, khối máu tụ, khối u, bất thường ở đĩa đệm, tiêu xương, phì đại xương, lún xẹp, gãy, chệch đĩa đệm, rỗng tủy,… đều có thể phát hiện ra khi chụp MRI cột sống (gồm tủy sống).
Dựa trên thăm khám lâm sàng, bác sĩ chuyên khoa nội thần kinh sẽ chẩn đoán sơ bộ và loại trừ các vấn đề, bệnh lý có biểu hiện tương tự. Sau đó chỉ định chụp cộng hưởng từ MRI phù hợp. Đây là cách phát hiện bệnh lý tủy sống (nếu có) chính xác nhất và an toàn nhất, để sớm có biện pháp can thiệp và điều trị hiệu quả.
Bệnh lý tủy sống có thể gây tàn tật nhưng nếu được phát hiện sớm và có biện pháp ngăn chặn hay can thiệp kịp thời nhiều người bệnh có thể phục hồi sức khỏe, hạn chế tối đa các di chứng do bệnh lý tủy sống gây ra. | thucuc | 1,146 |
Nội soi gây mê – giải pháp tốt cho người sợ nội soi
Khiếp sợ nội soi trước khi biết đến nội soi gây mê
Nếu như hiện nay, người bệnh được áp dụng phương pháp nội soi gây mê có thể hoàn toàn yên tâm, thì trước đây với phương pháp nội soi truyền thống qua đường miệng, nhiều người đã khiếp sợ, thậm chí ám ảnh.
“Cách đây 5-6 tháng, tôi bắt đầu gặp các cơn đau vùng thượng vị ngày càng nhiều, thấy buồn nôn sau khi ăn và bị sụt cân không rõ nguyên nhân. Đi khám thì bác sĩ chỉ định làm nội soi dạ dày. Ngay sau lần đầu nội soi qua đường miệng, tôi đã phát sợ. những cơn đau, cảm giác khó chịu và buồn nôn kinh khủng trong khi nội soi thực sự ám ảnh tôi. Đến nỗi sau lần đó tôi không dám làm nội soi nữa, dù bác sĩ có chỉ định.” – Đó là chia sẻ của anh Quang – 46 tuổi, một bệnh nhân được chẩn đoán bị viêm loét dạ dày, tá tràng.
Người bệnh được áp dụng phương pháp nội soi gây mê có thể hoàn toàn yên tâm vì lượng thuốc an thần rất nhỏ, không hại sức khỏe.
Tâm phục khẩu phục với nội soi gây mê
Trước khi làm nội soi, anh Quang được gây mê bằng thuốc an thần có tác dụng ngắn, đảm bảo an toàn. “Chỉ sau khoảng 15 phút, tôi tỉnh lại như sau một giấc ngủ say và thấy mình đã được đưa về phòng bệnh nghỉ ngơi. Ca nội soi đã xong như chưa từng diễn ra. Tôi không thấy có cảm giác khó chịu gì sau đó.” – anh cho biết.
Trước khi làm nội soi gây mê tuyệt đối không uống nước để tránh trào ngược vào phổi trong quá trình gây mê.
Nội soi gây mê ưu việt thế nào?
Cùng với nội soi đường mũi, nội soi gây mê là phương pháp nội soi không đau đang được các bệnh nhân lựa chọn nhiều, với nhiều ưu điểm.
Nội soi gây mê thường được áp dụng cho dạ dày, thực quản, tá tràng và đại trực tràng. Phương pháp này được đánh giá là an toàn và ít biến chứng. Thuốc an thần dùng trong gây mê được tiêm tĩnh mạch theo một lượng đã được tính toàn phù hợp. Người bệnh tỉnh ngay sau khi kết thúc nội soi. Thời gian gây mê ngắn, lượng thuốc mê ít nên không gây hại cho sức khỏe.
Chú ý trước và sau khi nội soi gây mê
Trước khi bước vào nội soi gây mê, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau:
– Nhịn ăn trước 6 giờ để thuận lợi hơn trong quan sát dạ dày.
– Trước khi làm nội soi gây mê tuyệt đối không uống nước để tránh trào ngược vào phổi trong quá trình gây mê.
– Không uống các thuốc có tác dụng bọc niêm mạc dạ dày trước khi nội soi.
– Hạn chế nội soi gây mê đối với bệnh nhân dưới 10 tuổi trừ những trường hợp khẩn cấp.
Sau khi vừa hoàn tất quá trình nội soi, cho dù người được soi cảm thấy đã tỉnh táo, thuốc an thần vẫn có thể tồn tại trong máu 24 giờ. Nhiều trường hợp sẽ cảm thấy còn buồn ngủ. Do đó tốt nhất, người được nội soi không nên tự điều khiển xe cộ, vận hành máy móc hạng nặng hay uống rượu trong thời gian này. | thucuc | 599 |
Địa chỉ xét nghiệm PCR tại Thái Nguyên để khẳng định Covid-19
Đến nay, mặc dù đã có hai hình thức xét nghiệm được Bộ y tế công nhận trong việc khẳng định bệnh Covid-19 nhưng PCR vẫn là kỹ thuật được đánh giá cao hơn về độ nhạy và tính chính xác. Vậy muốn thực hiện xét nghiệm PCR tại Thái Nguyên để khẳng định Covid-19, nên đến đâu để yên tâm về kết quả?
1. Những thông tin cơ bản về xét nghiệm PCR chẩn đoán Covid-19
1.1. Về thuật ngữ xét nghiệm PCR
Xét nghiệm PCR (Realtime RT - PCR) còn được biết đến với tên gọi khác là xét nghiệm sinh học phân tử. Kỹ thuật này được phát minh vào năm 1985 bởi Kary Mullis. Dựa vào các chu kỳ nhiệt, PCR sẽ tạo ra một lượng lớn bản sao DNA mục tiêu ở trong ống nghiệm.
Hiện nay, trong y học, PCR chủ yếu được dùng để chẩn đoán một số bệnh đặc hiệu có liên quan đến các loại virus không thể tìm thấy qua xét nghiệm truyền thống như: viêm gan B, Herpes, HIV, H5N1, SARS-Co
V-2; virus gây sốt xuất huyết; các loại vi khuẩn gây bệnh lây truyền; mầm mống của bệnh ung thư;...
Ngoài ra, kỹ thuật PCR còn được dùng để nghiên cứu hệ kháng nguyên bạch cầu ở người, phát hiện chủng vi khuẩn kháng thuốc, độc tố của vi sinh vật, ứng dụng trong lập bản đồ gen, phát hiện gen hay giải mã trình tự ADN.
1.2. Kỹ thuật PCR trong chẩn đoán Covid-19
Đến nay, PCR được xem là kỹ thuật có khả năng phát hiện nhanh chóng và chính xác nhất về sự có mặt của virus SARS-Co
V-2. Đối với việc chẩn đoán Covid-19, xét nghiệm này có những ưu - nhược điểm như sau:
- Ưu điểm
+ Có kết quả trong thời gian ngắn với độ chính xác rất cao.
+ Có thể đưa ra kết quả định lượng chính xác về số bản copy virus/1 ml máu.
+ Phát hiện ra đột biến gen là mầm mống gây ung thư, bệnh lý di truyền,... từ đó kịp thời đưa ra phương án phòng ngừa hiệu quả.
+ Khả năng âm tính giả thấp hơn rất nhiều so với các loại xét nghiệm khác.
+ Ngay tại thời điểm xét nghiệm có thể biết ngay được định lượng virus để tiên đoán được diễn tiến của bệnh.
- Nhược điểm
+ Các phòng thí nghiệm lâm sàng rất khó có điều kiện để thực hiện đảm bảo được loại xét nghiệm này.
+ Chi phí cho một lần xét nghiệm tương đối cao.
+ Để thực hiện xét nghiệm cần có máy móc kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại.
Đối với bệnh Covid-19, kết quả của xét nghiệm PCR có ý nghĩa như sau:
- Trường hợp kết quả xét nghiệm dương tính: người được xét nghiệm đang trong giai đoạn nhiễm virus SARS-Co
V-2 và sẽ phát tán, lây truyền bệnh cho người khác.
- Trường hợp kết quả xét nghiệm âm tính: tại thời điểm lấy mẫu bệnh phẩm, người được xét nghiệm không bị nhiễm virus SARS-Co
V-2.
2. Nên đến đâu xét nghiệm PCR tại Thái Nguyên để khẳng định Covid-19?
2.1. Tầm quan trọng của việc lựa chọn địa chỉ xét nghiệm PCR tại Thái Nguyên để khẳng định bệnh Covid-19
Tính đến thời điểm này, Bộ Y tế đã chấp nhận hai phương pháp xét nghiệm Covid-19 là test nhanh kháng nguyên và xét nghiệm PCR. Tuy nhiên, để khẳng định Covid-19 thì PCR có độ chính xác cao hơn hẳn so với test nhanh. Phương pháp xét nghiệm này sẽ nhanh chóng phát hiện ra sự có mặt virus ngay từ giai đoạn mới nhiễm với độ nhạy trên 95% thông qua mẫu bệnh phẩm từ dịch mũi hoặc tỵ hầu của người bệnh và cho kết quả dương tính với độ chính xác gần như tuyệt đối.
Việc tìm một địa chỉ xét nghiệm PCR tại Thái Nguyên có thể khẳng định chính xác Covid-19 là rất cần thiết. Sở dĩ nói như vậy là bởi: mặc dù không thể phủ nhận tính chính xác của PCR trong chẩn đoán bệnh Covid-19 nhưng điều này đạt được ở mức độ nào còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. | medlatec | 710 |
Tác hại khi mắc viêm gan B
Xơ gan, ung thư gan và làm tăng nguy cơ tử vong là một trong những tác hại viêm gan B gây ra. Để tránh những hậu quả của viêm gan B đối với sức khỏe bản thân và những người xung quanh, người bệnh cần có chế độ ăn uống lành mạnh, thăm khám định kỳ và tránh quan hệ tình dục không an toàn.
1. Tổng quan về bệnh viêm gan B
Viêm gan B là bệnh lý gây ra do virus viêm gan B. Virus viêm gan B có thể lây lan từ người này sang người kia thông qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn và từ mẹ truyền sang cho con.Khi virus viêm gan B vào cơ thể chúng ta thì sẽ chia thành 2 giai đoạn:Giai đoạn cấp tính: Trong giai đoạn cấp tính khi mới phơi nhiễm với virus thì cơ thể chúng ta sẽ có những đáp ứng miễn dịch nhằm chống lại tác nhân gây hại. Trong giai đoạn này có thể có các biểu hiện như sốt, mệt mỏi, chán ăn, vàng da, buồn nôn, đau vùng bụng, nước tiểu sậm màu... Tuy nhiên cũng có những người không có biểu hiện gì. Nếu trong giai đoạn này được phát hiện điều trị sớm thì có thể khỏi hoàn toàn.Giai đoạn mạn tính: Nếu virus vẫn tồn tại trong cơ thể trên 6 tháng từ lên thì gọi là giai đoạn mạn tính. Trong giai đoạn này có thể có những biểu hiện giống như giai đoạn cấp nhưng cũng có thể âm thầm không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Giai đoạn này nếu virus hoạt động thì cần dùng thuốc điều trị, nhưng nên nó tồn tại ở thể ẩn thì chúng ta có thể chung sống với nó.Như vậy, viêm gan B đôi khi có những biểu hiện rất khó nhận biết sớm hoặc không có biểu hiện cho đến khi nó gây ra tổn thương đáng kể cho gan. Diễn biến âm thầm làm cho người bệnh khó có thể nhận biết để theo dõi điều trị sớm cũng như có những biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho người trong gia đình mình.Điều may mắn với chúng ta đó là bệnh viêm gan B đã có vắc-xin phòng bệnh. Nên chủ động tiêm phòng viêm gan B để tránh lây nhiễm, đặc biệt những người có nguy cơ mắc bệnh cao như có người trong gia đình mắc bệnh, vợ hoặc chồng nhiễm virus.
Xơ gan, ung thư gan và làm tăng nguy cơ tử vong là một trong những tác hại viêm gan B gây ra
2. Tác hại viêm gan B gây ra cho người bệnh
Do bệnh viêm gan B mạn tính thường diễn biến thầm lặng cho nên có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đối với cơ thể. Vậy viêm gan B có tác hại gì? Dưới đây là những tác hại viêm gan B gây ra đối với cơ thể có thể bao gồm:Suy gan cấp tính. Có khoảng 1% số trường hợp khi nhiễm virus viêm gan B có thể tiến triển thành các vấn đề nghiêm trọng hơn là suy gan cấp tính.Trường hợp này xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công mạnh mẽ các tế bào gan, gây tổn thương nhiều tế bào gan. Nguyên nhân là do virus viêm gan B nhân lên trong tế bào gan nên mới có sự tấn công nhầm lẫn. Điều này gây ra hậu quả nghiêm trọng với các triệu chứng như:Biểu hiện vàng da nặng, nước tiểu sậm màu.Gây ra bệnh lý não gan: Hôn mê, lú lẫn...Bụng chướng, phù nề nhiều.Trong trường hợp virus viêm gan B gây suy gan cấp nếu không được điều trị nhanh chóng thì có thể dẫn tới việc gan không thể hoạt động nữa, nguy cơ tử vong cao, đặc biệt trong bệnh lý não gan do tích tụ chất độc làm tổn thương hệ thần kinh trung ương thì rất nguy hiểm.Suy giảm chức năng hoạt động của gan. Suy giảm chức năng hoạt động của gan là một trong những hậu quả của viêm gan B. Nguyên nhân là do sự phá hủy các tế bào gan với số lượng lớn sẽ làm suy giảm những hoạt động của gan. Suy giảm chức năng quan trọng của gan như tổng hợp, chuyển hóa, giải độc, chức năng dự trữ năng lượng...Xơ gan. Theo nghiên cứu thì có khoảng 20% số người mắc bệnh viêm gan B mạn tính diễn biến trong thời gian dài có nguy cơ tiến triển thành xơ gan. Xơ gan sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, hệ miễn dịch suy giảm... Tuy nhiên, do gan có khả năng tái tạo và bù trừ rất tốt nên thường không gây ra nhiều triệu chứng đáng chú ý cho đến khi khả năng bù trừ giảm và những tổn thương gan xảy ra trên diện rộng thì sẽ có những biểu hiện như:Mệt mỏi nhiều;Chán ăn, sợ mỡ, chậm tiêu, ăn không ngon miệng;Sụt cân;Ngứa da, vàng da, vàng mắt;Nước tiểu sậm màu;Đau vùng hạ sườn phải, bụng chướng;Phù nề, nặng mí mắt;Trường hợp nặng có thể gây ra những biểu hiện khác như tuần hoàn bàng hệ, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trên da, lú lẫn...Nếu phát hiện sớm có thể điều trị giúp làm giảm các triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.Ung thư gan. Mỗi năm theo thống kê có khoảng 5% số người bị viêm gan B sẽ phát triển thành ung thư gan, thường thì ung thư gan hay tiến triển từ xơ gan. Đặc biệt những trường hợp không được điều trị thì nguy cơ ung thư gan lớn hơn so với người khỏe mạnh khoảng 20 lần so với những người khỏe mạnh. Đây là căn bệnh nguy hiểm diễn biến nhanh và nguy cơ tử vong rất cao, cho nên đây là một tác hại viêm gan B rất nguy hiểm.
Suy giảm chức năng hoạt động của gan là một trong những hậu quả của viêm gan B
3. Làm gì khi bị viêm gan B?
Để tránh những hậu quả của viêm gan B gây ra đối với sức khỏe của bản thân hay những người xung quanh thì cần chú ý những điều sau:Ngăn ngừa lây nhiễm bằng cách: Tránh quan hệ tình dục không an toàn nếu như bạn tình chưa tiêm phòng vắc-xin ngừa viêm gan B. Trừ khi chắc chắn rằng bạn tình của người bệnh đã được tiêm vắc-xin viêm gan B; Không dùng chung bơm kim tiêm; không dùng chung bàn chải đánh răng hay dao cạo râu...Chế độ ăn uống lành mạnh: Hạn chế những thức ăn hại gan như đồ uống có cồn, đồ ăn nhiều dầu mỡ... Nên ăn nhiều trái cây, rau củ, uống nhiều nước... Việc ăn uống đúng cách giúp làm chậm quá trình tiến triển bệnh viêm gan virus.Trong thời gian mang thai nếu như đang bị viêm gan B thì cần sự tư vấn của bác sĩ để tránh nguy cơ bệnh bùng phát hay lây cho con trong khoảng thời gian sinh nở.Thăm khám định kỳ: Đây là một điều rất quan trọng để biết sự tiến triển của bệnh. Đặc biệt những người viêm gan B mạn thể ẩn chưa cần dùng thuốc điều trị, cần thăm khám khoảng 6 tháng một lần.Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan virus khá cao, đây là bệnh có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu như không được phát hiện và điều trị. Viêm gan B đôi khi có những dấu hiệu rất khó nhận biết hoặc đôi khi không có triệu chứng nào dẫn tới việc phát hiện muộn. Do đó, thăm khám sức khỏe định kỳ là việc rất quan trọng để phát hiện bệnh kịp thời. | vinmec | 1,333 |
Công dụng thuốc Tiphanil 500
Thuốc Tiphanil 500 có thành phần hoạt chất chính là N-Acetyl-DL-Leucin, thường được sử dụng trong điều trị chóng mặt do các nguyên nhân khác nhau.
1. Tiphanil 500 là thuốc gì?
Thuốc Tiphanil 500 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco – Việt Nam và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD – 31926 – 19. Tiphanil 500 được xếp vào nhóm thuốc hướng thần, thành phần hoạt chất chính của thuốc là N-Acetyl-DL-Leucin.Dạng bào chế: Viên nén, mỗi viên chứa 500mg N-Acetyl-DL-Leucin và các tá dược khác của nhà sản xuất.Dạng đóng gói: Vỉ 10 viên, mỗi hộp gồm 2 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.2. Công dụng thuốc Tiphanil 500N-Acetyl-DL-Leucine là hoạt chất có cấu trúc acid amin, thường được sử dụng trong điều trị chóng mặt và mất điều hòa tiểu não ở người trưởng thành.Cơ chế tác dụng của N-Acetyl-DL-Leucine là khôi phục điện thế tại màng não, dẫn tới phản ứng khử cực, phân cực của tế bào thần kinh. Kết quả là ổn định sự cân bằng khu vực tiền đình, khắc phục các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt.
3. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Tiphanil 500
Thuốc Tiphanil 500 thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Chóng mặt với các dấu hiệu mất thăng bằng, đi loạng choạng, cảm giác bồng bềnh.Chóng mặt khi thay đổi tư thế hay quay đầu, ù tai, hoa mắt, có hoặc không kèm theo buồn nôn và nôn.Chóng mặt do bất kỳ nguyên nhân nào như chóng mặt do tăng huyết áp, kích thích, do ngộ độc, do thuốc, đau nửa đầu và chóng mặt do phản xạ.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Tiphanil 500 trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tiphanil 500.Phụ nữ có thai. Người bị dị ứng lúa mì.4. Liều lượng và cách dùng thuốc Tiphanil 500Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Tiphanil 500, người bệnh chỉ được dùng khi có sự chỉ định của bác sĩ và phải tuân thủ theo liệu trình điều trị. Bệnh nhân không được tự ý ngưng thuốc, thay đổi liều lượng và đường dùng của thuốc. Đồng thời, không nên sử dụng chung thuốc Tiphanil 500 với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng chẩn đoán.Liều lượng: 3 – 4 viên/ ngày, chia 2 – 3 lần. Thời gian điều trị là 10 ngày đến 6 tuần, khi cần thiết có thể tăng lên 6 – 8 viên/ ngày, chia 2 – 3 lần (tính theo viên 500mg).Cách dùng: Tiphanil 500 được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống. Uống thuốc cùng với một lượng nước vừa đủ, không nghiền hoặc nhai viên thuốc. Không uống thuốc cùng với các loại nước khác như nước ép hoa quả, nước trà, nước chè, ... Uống thuốc vào các bữa ăn.Xử trí khi quên liều thuốc Tiphanil 500:Nếu quên một liều thuốc, bạn có thể uống liều khác thay thế. Không dùng nữa nếu đã đến gần thời điểm dùng thuốc tiếp theo. Lưu ý: không uống 2 liều để bù lại liều đã quên vì có thể gây ra quá liều thuốc.Xử trí khi quá liều thuốc Tiphanil 500:Chưa ghi nhận thông tin quá liều thuốc Tiphanil 500. Tuy nhiên nếu bệnh nhân có biểu hiện quá liều thì nên ngưng thuốc và thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn kịp thời. Người bệnh nên tuân thủ theo khuyến cáo điều trị của nhà sản xuất hoặc của bác sĩ, dược sĩ và không tự ý thay đổi liều lượng khi chưa có chỉ định.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tiphanil 500
Ngoài tác dụng điều trị chóng mặt, thuốc Tiphanil 500 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng như: Khó chịu, phát ban, mẩn đỏ, mày đay, ngứa... Tuy nhiên, các tác dụng phụ này là hiếm gặp và có mức độ nhẹ, ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân, thường biến mất sau khi ngưng thuốc.Nếu các tác dụng không mong muốn do Tiphanil 500 tiến triển nghiêm trọng hoặc bệnh nhân có bất kỳ biểu hiện bất thường nào khác, hãy liên lạc ngay với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được hướng dẫn cách xử trí kịp thời.6. Tương tác thuốcĐể sử dụng Tiphanil 500 an toàn và hiệu quả, tránh hiện tượng tương tác thuốc, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả thuốc đang được kê đơn để điều trị những bệnh khác. Một số thực phẩm, đồ uống như thức ăn lên men, đồ uống có cồn, bia, rượu, ...có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng những loại thực phẩm này trong quá trình điều trị với Tiphanil 500.7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tiphanil 500Trong thành phần tá dược của thuốc Tiphanil 500 có chứa tinh bột mì, do đó không sử dụng thuốc này cho người dị ứng với bột mì, trừ trường hợp bệnh nhân mắc coeliac.Thận trọng khi sử dụng Tiphanil 500 cho người bệnh không dung nạp hoặc khó hấp thu glucose, thiếu enzyme chuyển hóa lactose bẩm sinh.Tiphanil 500 không ảnh hưởng đến hệ thần kinh nên có thể sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao, các công việc cần tập trung.8. Bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc Tiphanil 500 trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, không ẩm ướt (độ ẩm dưới 80%), tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng cường độc cao, nhiệt độ từ 25 - 27 độ C.Để Tiphanil 500 tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Tiphanil 500 đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.Không vứt thuốc Tiphanil 500 vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Bài viết đã cung cấp thông tin Tiphanil 500 có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Tiphanil 500 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Tiphanil 500 ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. | vinmec | 1,139 |
Phụ nữ bao nhiêu tuổi thì mãn kinh và cách vượt qua giai đoạn này?
Mãn kinh là sự thay đổi về sinh lý lần thứ 2 trong chức năng tình dục của người phụ nữ (dấu mốc đầu tiên là ở tuổi dậy thì). Khi bước vào giai đoạn này cơ thể nữ giới sẽ có nhiều biến đổi báo hiệu sự lão hóa tự nhiên không thể tránh khỏi. Vậy phụ nữ bao nhiêu tuổi thì mãn kinh và làm sao để trì hoãn quá trình này? Hãy tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây nhé!
1. Mãn kinh là gì?
Mãn kinh là tình trạng đời sống tình dục ở người phụ nữ có bước chuyển mình lớn, diễn ra khi buồng trứng suy giảm chức năng và dần dần tiến đến ngừng hoạt động, ngưng sản xuất ra nội tiết tố nữ. Lúc này người phụ nữ sẽ chấm dứt chu kỳ kinh nguyệt mỗi tháng và không còn khả năng mang thai.
Nhiều người cùng có chung thắc mắc rằng phụ nữ bao nhiêu tuổi thì mãn kinh? Nếu tính trung bình thì từ 50 - 55 tuổi sẽ là giai đoạn phụ nữ mãn kinh, có người mãn kinh sớm hoặc muộn hơn mốc thời gian này. Trên thực tế độ tuổi mãn kinh ở nữ giới là không cố định phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thể chất, di truyền, số lần sinh nở,... của mỗi người. Các mốc thay đổi chu kỳ sinh lý ở nữ giai đoạn này chia thành 3 thời kỳ như sau:
Tiền mãn kinh: trước khi mãn kinh thì phái nữ sẽ trải qua thời kỳ tiền mãn kinh và điều này bắt đầu từ rất sớm, khi phụ nữ bước vào độ tuổi 40 - 45, hiện tượng này kéo dài từ 2 - 5 năm tùy người. Lúc này buồng trứng hoạt động ít dần, xảy ra mất cân bằng hormone nữ progesterone và estrogen;
Mãn kinh: buồng trứng đã ngừng hoạt động hoàn toàn, không còn tiết ra nội tiết tố nữ;
Hậu mãn kinh: phụ nữ đã trải qua giai đoạn mãn kinh và chuyển sang cuộc sống của một người lớn tuổi, nó sẽ kéo dài trong khoảng 12 tháng và những biểu hiện rối loạn xảy ra trước đó trong cơ thể đã dần biến mất.
2. Các dấu hiệu mãn kinh ở người phụ nữ
Dưới đây là các biểu hiện đặc trưng khi phụ nữ bước vào giai đoạn mãn kinh:
Rối loạn kinh nguyệt: kinh nguyệt thay đổi, có thể là rong kinh, thiểu kinh, thưa kinh, thậm chí là ngừng đột ngột, lượng máu ra không đều như trước đây;
Hay bốc hỏa và đổ mồ hôi về ban đêm, khó ngủ, mất ngủ: phụ nữ sẽ thấy nửa thân trên nóng bừng và bốc hỏa xảy ra đột ngột khiến ban đêm ra nhiều mồ hôi, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giấc ngủ;
Ngực teo: sự suy giảm estrogen sẽ khiến các mô ngực teo đi và giảm kích thước vòng 1;
Âm đạo khô và teo lại: nồng độ estrogen giảm cũng khiến âm đạo bị khô, giảm hoặc không còn tiết chất nhờn khiến cho việc quan hệ tình dục trở nên đau rát, khó khăn hơn;
Da khô, xấu, rụng tóc: trên da xuất hiện nhiều vết sạm, nám, đồi mồi, nếp nhăn và tóc dễ xơ yếu, gãy rụng hơn;
Thay đổi tâm trạng thất thường: dễ cáu gắt, nóng giận, hồi hộp, lo âu,... ;
Mắc các bệnh lý về tim mạch, xương khớp: cấu trúc xương sẽ trở nên mỏng, xốp, giòn nên dễ gãy hơn. Estrogen có tác dụng giảm mỡ có hồi trong máu, duy trì tính đàn hồi của thành mạch. Khi lượng estrogen giảm thì phụ nữ sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Nhìn chung phụ nữ mãn kinh ở độ tuổi nào thì cũng bị ảnh hưởng rất lớn tới tâm sinh lý và sức khỏe.
3. Vượt qua giai đoạn mãn kinh ở phụ nữ bằng giải pháp an toàn
Để giúp người phụ nữ vượt qua giai đoạn mãn kinh một cách thoải mái và nhẹ nhàng nhất, đồng thời giúp phòng ngừa các bệnh lý hậu mãn kinh (bệnh về huyết áp, tim mạch, loãng xương,... ) thì các chuyên gia khuyên nên áp dụng bổ sung estrogen để giúp cân bằng lượng estrogen đang bị thiếu hụt do mãn kinh trong cơ thể. Để thực hiện liệu pháp này, tốt nhất bạn nên tìm đến sự tư vấn và trợ giúp của các bác sĩ chuyên khoa nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị.
Bên cạnh liệu pháp tăng hàm lượng estrogen, những phương pháp sau đây cũng giúp cải thiện sức khỏe phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh:
Giữ cân nặng ổn định: theo các chuyên gia y tế chia sẻ thì những người phụ nữ có cân nặng hơn mức bình thường sẽ dễ phải chịu nhiều cảm giác nóng bừng, bốc hỏa hơn, nhất là gần thời kỳ mãn kinh. Ở những người có chỉ số mô mỡ cao cũng khiến họ đổ nhiều mồ hôi hơn;
Bổ sung axit béo: Axit béo tốt nhất là loại omega-3 và omega-6 được tìm thấy trong các loại hạt, quả và dầu cá, cụ thể là hạt hướng dương, đậu nành, quả óc chó, hạt vừng, trong những loại rau họ đậu, rong biển, các loại cá,... Axit béo có tác dụng giảm thiểu hiện tượng khô âm đạo, khô da, hạn chế nhiễm trùng đường tiểu, tăng kích thích tình dục,... ;
Không lạm dụng đồ uống có cồn như bia rượu và cafein, tránh xa khói thuốc lá vì sẽ tác động xấu tới sức khỏe và càng khiến các biểu hiện của thời kỳ mãn kinh trở nên nghiêm trọng hơn;
Ngủ đủ giấc (từ 7 - 8 tiếng/ngày) và nghỉ ngơi hợp lý;
Nên mặc những bộ trang phục được làm từ chất liệu thoáng mát, rộng rãi, thoải mái:
Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao: giúp cơ thể dẻo dai hơn, giảm các triệu chứng khó chịu và tăng sức đề kháng;
Giữ tinh thần tích cực: stress sẽ làm ức chế hoạt động của buồng trứng cũng như kéo theo các vấn đề khác về sức khỏe. Để không bị lo âu, căng thẳng quấy rầy bạn nên giữ tâm trạng thoải mái, thả lỏng cơ thể, đi dạo và làm những gì mình thích;
Thăm khám phụ khoa định kỳ: nên duy trì thói quen này ít nhất từ 3 - 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện các bất thường trong giai đoạn mãn kinh, từ đó có biện pháp xử trí ngay từ sớm;
Thẳng thắn tâm sự và chia sẻ với người bạn đời của mình về các vấn đề trong giai đoạn mãn kinh để gia đình thông cảm, thấu hiểu và hỗ trợ. Sự động viên từ người thân sẽ giúp người phụ nữ vượt qua thời kỳ mãn kinh nhẹ nhàng và suôn sẻ hơn rất nhiều.
Như vậy bài viết đã giải đáp được băn khoăn phụ nữ bao nhiêu tuổi thì mãn kinh. Mong rằng những chia sẻ trên đây đã phần nào giúp bạn biết thêm các thông tin hữu ích về tình trạng này. Nếu bản thân hoặc người nhà đang phải trải qua giai đoạn mãn kinh đầy khó khăn, hãy yêu thương và lắng nghe, giúp đỡ họ bạn nhé! | medlatec | 1,244 |
Cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân chi tiết nhất
Hiện nay rất nhiều cặp vợ chồng đều đang quan tâm đến cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân do tình trạng vô sinh ngày càng tăng cao.
1. Vô sinh không rõ nguyên nhân là gì?
Bạn có khả năng bị vô sinh không rõ nguyên nhân nếu các bác sĩ đã thực hiện đủ các bước thăm khám lâm sàng cũng như xét nghiệm khả năng sinh sản mà vẫn chưa phát hiện ra lý do bạn không thụ thai được. Trong đó vấn đề thụ thai này cần thỏa mãn hai vợ chồng bạn có chung sống và quan hệ tình dục bình thường và đều đặn hàng tháng. Tức là các bạn có tần suất quan hệ trung bình khoảng 10 - 15 lần/tháng. Hai bạn cũng không hề áp dụng bất cứ phương pháp và hình thức phòng tránh thai hoặc lựa chọn giới tính cho con nào. Lúc này bạn sẽ cần áp dụng các cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân.
Trên thực tế vô sinh thường đều có nguyên nhân cụ thể. Có thể trường hợp của bạn là trường hợp đặc biệt hiếm gặp, chưa từng được phát hiện trước đây nên bác sĩ kết luận là không rõ nguyên nhân. Cũng có khả năng do trang thiết bị máy móc ý khoa ở nước ta còn hạn chế, chưa thể phát hiện kịp thời nguyên nhân.
Nếu bạn bị kết luận không thụ thai được nhưng không rõ nguyên nhân thì bạn nên áp dụng cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân từ sớm. Việc bạn chần chừ kéo dài thời điểm bắt đầu điều trị có thể chỉ khiến việc thụ thai khó khăn hơn mà thôi. Độ tuổi thích hợp cho các cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân nên là dưới 35 tuổi đối với nữ giới và dưới 40 tuổi đối với nam giới.
Bạn cũng nên chủ động xin lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa trước khi lựa chọn bất cứ một cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân nào. Đặc biệt là nếu gia đình bạn từng có người bị vô sinh hoặc vợ chồng bạn đã từng điều trị ung thư, có vấn đề liên quan đến sức khỏe tình dục.
2. Cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân tại nhà
Áp dụng lối sống lành mạnh
Việc bạn chưa thụ thai được trên thực tế có khả năng bị ảnh hưởng do lối sống là cực kỳ lớn. Hai vợ chồng bạn nên dành thời gian ngồi lại cùng nhau, liệt kê ra các thói quen sinh hoạt không lành mạnh của cả hai và cùng lên kế hoạch thay đổi chúng. Cụ thể là các bạn nên bỏ các chất kích thích, chất gây nghiện hay đồ uống có cồn. Những lý do phải đi nhậu vì công việc đều nên gác qua một bên, bạn đang cần từ bỏ hoàn toàn chứ không phải hạn chế tối đa nữa. Các phương pháp chế biến thực phẩm như nướng hay rán (chiên) nhiều dầu mỡ cần được loại bỏ khỏi thực đơn hàng ngày.
Ngoài ra việc tự nâng cao sức khỏe của bản thân cũng là cực kỳ cần thiết. Bạn nên thiết kế lại thời gian biểu của hai vợ chồng cho quy củ hơn, ngủ đủ giấc cũng như dành thời gian để tập thể dục hoặc cùng nhau tham gia các hoạt động thể thao. Thể trạng cơ thể cả hai người nên được kiểm soát tốt hơn, tránh trường hợp một trong hai bị quá gầy hoặc quá béo.
Một cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân nữa là dùng các thực phẩm có lợi cho quá trình thụ thai đều đặn. Hai vợ chồng nên thêm vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày của mình các loại rau xanh, củ dền, đậu nành, sữa tươi, trứng,...
Sử dụng thuốc
Cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân này bạn không tự thực hiện tại nhà một mình được nếu không có chỉ dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Hình thức điều trị này là bạn sau khi đến bệnh viện thăm khám sẽ được bác sĩ cho một đơn thuốc phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Bạn sẽ về nhà và thực hiện việc uống thuốc theo chỉ định có sẵn, sau đó khám và theo dõi theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Các loại thuốc mà bạn có thể sử dụng thường là thuốc kích thích phát triển trứng và rụng trứng cho phụ nữ, thuốc hỗ trợ chất lượng tinh trùng đối với nam,...
Kiên trì thụ thai và giữ tinh thần lạc quan
Nếu hai vợ chồng bạn vẫn còn trẻ thì nên kiên trì trong việc thụ thai trước khi tính đến chuyện sử dụng các phương pháp can thiệp từ bên ngoài. Dù sao việc tự thụ thai và mang thai vẫn là ưu tiên hàng đầu trong mọi trường hợp. Nếu bạn không tin tưởng và cố gắng trong vấn đề tự thụ thai này thì dù bạn có áp dụng cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân nào cũng đều vô ích .
Thời gian các bạn thực hiện nên dao động từ 6 tháng cho đến 1 năm rồi lại đến gặp bác sĩ chuyên khoa để đánh giá kết quả, tiếp tục xin các chỉ định để tiếp tục thụ thai. Trong thời gian này tinh thần cặp đôi là rất quan trọng. Bạn tuyệt đối không nên quá áp lực hay tự trách bản thân nếu mãi chưa có thai nhé!
3. Cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân tại bệnh viện
Phương pháp IUI (bơm tinh trùng vào buồng tử cung)
Có nhiều trường hợp các cặp vợ chồng mãi không có con là do các bạn có tư thế hoặc cách quan hệ không thích hợp, tinh trùng không gặp được trứng. Cũng có khả năng cơ quan sinh dục của hai bạn có đặc điểm đặc biệt, khó thụ thai bẩm sinh. Y học hiện nay đã khắc phục tình huống này bằng cách lấy tinh trùng của người chồng, thực hiện chọn lọc và đưa trực tiếp vào buồng tử cung của người vợ.
Ưu điểm của cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân IUI này là đơn giản, thời gian thực hiện nhanh chóng, ít xâm lấn và chi phí không quá cao. Trong trường hợp tinh trùng của người chồng không đủ hoặc có vấn đề bạn cũng có thể lựa chọn cách xin tinh trùng từ ngân hàng tinh trùng của bệnh viện.
Thụ tinh trong ống nghiệm
Đây có lẽ là cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân phổ biến nhất, được rất nhiều cặp vợ chồng tin tưởng lựa chọn. Hai vợ chồng sẽ được bác sĩ kiểm tra sức khỏe sinh sản trước khi thực hiện. Sau đó người vợ sẽ được kích thích trứng và chọc hút trứng khi đạt kích thước trưởng thành. Sau đó trứng sẽ được thụ tinh với tinh trùng của chồng bằng môi trường nhân tạo trong ống nghiệm, số phôi thành công sẽ được chuyển lại vào buồng tử cung của người vợ hoặc được trữ đông chờ thời điểm thích hợp chuyển vào buồng tử cung của người vợ. | medlatec | 1,239 |
Xạ trị ung thư đại tràng thế nào?
Có nhiều phương pháp điều trị ung thư đại tràng, trong đó xạ trị là phương pháp tương đối phổ biến. Vậy cụ thể, xạ trị ung thư đại tràng thế nào và khi nào cần xạ trị? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây.
1. Xạ trị ung thư đại tràng là gì?
Xạ trị là dùng tia có năng lượng cao (tia X) để diệt tế bào ung thư hoặc thu nhỏ tế bào. Xạ trị có thể từ bên ngoài cơ thể hoặc bên trong. Xạ trị có thể giúp hỗ trợ sau mổ bằng cách diệt số tế bào ung thư còn sót lại mà mắt trần không nhìn thấy trong khi mổ. Nếu khối u quá lớn hoặc ở vị trí khó mổ chúng ta có thể cho xạ trị trước cho khối u nhỏ lại để mổ dễ hơn.
Xạ trị là dùng tia có năng lượng cao (tia X) để diệt tế bào ung thư hoặc thu nhỏ tế bào.
Công dụng chính của xạ trị trong điều trị ung thư đại tràng là khi ung thư dính vào một cơ quan nội tạng hoặc dính vào thành bụng, có thể phẫu thuật viên đã không lấy hết mọi tế bào ung thư ra được. Vì vậy, xạ trị hỗ trợ tiêu diệt các tế bào còn sót lại.
—>>> Tham khảo : hóa trị ung thư đại tràng
2. Các hình thức xạ trị ung thư đại tràng
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể
3. Tác dụng phụ của xạ trị
Tác dụng phụ của xạ trị khác nhau đáng kể giữa từng bệnh nhân. Nhưng họ đều có điểm chung là mệt mỏi. Các tác dụng phụ khác bao gồm tiêu chảy, ăn mất ngon, khô miệng.
Các tác dụng phụ bao gồm tiêu chảy, mệt mỏi, ăn mất ngon, khô miệng.
Biến chứng của xạ trị ung thư đại tràng là da bị kích thích, buồn nôn, tiêu chảy. Ở nam giới có thể thấy tình trạng liệt dương. Thông thường các biến chứng này chỉ thoáng qua, sau khi ngừng xạ trị thì sẽ khỏi.
Sự kết hợp điều trị giữa hóa trị và xạ trị sẽ giúp bệnh nhân ung thư đại tràng có nhiều khả năng lành bệnh hơn. | thucuc | 405 |
Gãy Xương Đòn Có Tập Tạ Được Không?
Gãy xương đòn có tập tạ được không là thắc mắc của rất nhiều người bởi gãy xương đòn ảnh hưởng tới khả năng vận động của cánh tay. Nếu tập luyện sai cách có thể khiến xương lâu lành và thành tật. Vì vậy, người bị gãy xương đòn cần nghiêm ngặt tuân thủ chế độ dinh dưỡng, tập luyện để mau chóng hồi phục.
1. Gãy xương đòn như thế nào?
Xương đòn là xương nằm dài nằm dưới da vùng vai, nối giữa xương ức cùng hệ thống đai vai – cánh tay. Xương đòn có tác dụng như thanh chống giữa thân mình và khớp vai, giúp khớp vai hoạt động. Xương đòn còn có chức năng bảo vệ các cấu trúc quan trọng như phổi, bó mạch dưới đòn, đám rối cánh tay…
Gãy xương đòn (hay còn gọi là xương quai xanh) là tổn thương sau tai nạn trong sinh hoạt, chơi thể thao hoặc tai nạn giao thông. Gãy xương đòn chiếm khoảng 2,6% trong các trường hợp gãy xương Đối tượng có nguy cơ cao là trẻ em và người trẻ tuổi. Đây là những người thường xuyên hoạt động mạnh, nhanh, với cường độ cao.
Tại Việt Nam, tỷ lệ gãy xương đòn trái thường cao hơn so với gãy xương đòn phải. Điều này có thể lý giải do người tham gia lưu thông xe máy, xe đạp chạy bên lề phải, nên hầu hết đều chống xe bằng chân trái, khi xảy ra tai nạn sẽ ngã về phía bên trái.
Gãy xương đòn cần hạn chế vận động mạnh
2. Tính nguy hiểm của gãy xương đòn
Xương đòn gãy không quá nguy hiểm và khá nhanh lành do xương đón có màng xương dày, lại nằm tại vị trí lồng ngực, được cung cấp nguồn máu dồi dào. Tuy nhiên, một số trường hợp gãy xương phức tạp hơn do chấn thương hoặc tai nạn nghiệm trọng.
Các mảnh xương gãy có thể đâm vào các bó thần kinh hay mạch máu quan trọng nằm dưới xương đòn, đám rối cánh tay hoặc đâm vào phổi gây tràn khí, tràn máu màng phổi, đe dọa tới tính mạng người bệnh.
3. Gãy xương đòn có tập tạ được không?
Gãy xương đòn là tổn thương thường gặp mỗi khi bị té ngã, va đập vùng xương quai xanh dẫn tới gãy quãng giữa xương đòn (thường gặp nhất) hoặc 1/3 xương đòn trong, 1/3 đầu ngoài. Vì xương đòn có công dụng gắn cánh tay vào thân mình do vậy khi bị gãy sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cả cánh tay khiến tay yếu hơn và cần hạn chế vận động. Ngay cả các hoạt động tập luyện thể lực trước đây cũng cần xem xét như tập tạ, tập gym.
Thông thường, khi bị gãy xương đòn, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh không được nâng vật nặng, hoạt động mạnh ở cánh tay bên gãy để không ảnh hưởng đến quá trình liền xương. Chỉ đến khi xương đã lành, người bệnh mới được luyện tập nhẹ và tăng dần mức độ sau khi đã khỏi hoàn toàn. Tập tạ cũng là hoạt động ảnh hưởng đến quá trình hồi phục và có thể khiến xương gãy lại nếu nâng tạ nặng. Vì vậy, người bệnh nên ngừng tập tạ cho đến khi hồi phục hẳn.
Khi bị gãy xương đòn, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh không được nâng vật nặng, hoạt động mạnh ở cánh tay bên gãy để không ảnh hưởng đến quá trình liền xương
4. Gãy xương đòn vai bao lâu thì lành lại?
Gãy xương đòn cần một khoảng thời gian nhất định để hồi phục. Tùy vào phương pháp điều trị, thời gian lành xương sẽ khác nhau.
Đối với phương án điều trị bảo tồn, thời gian lành xương sẽ từ 4-8 tuần (liền vững 2-3 tháng). Tuy nhiên người bệnh phải mang đai cố định vai trong suốt khoảng thời gian này. Đối với bệnh nhân sử dụng phương án phẫu thuật để điều trị gãy xương, người bệnh có thể hoạt động trở lại sớm hơn.
Để hồi phục nhanh chóng, người bệnh có thể bổ sung thêm các loại thực phẩm hỗ trợ quá trình liền xương nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó, người bệnh nên tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ, theo dõi sát sao tình trạng xương để có các biện pháp xử lý kịp thời khi xảy ra các dấu hiệu bất thường.
5. Gãy xương đòn khám ở đâu?
Hội tụ đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, người bệnh không chỉ được khám chữa bệnh hiệu quả tại viện mà còn được hướng dẫn chăm sóc tại nhà một cách tốt nhất. | thucuc | 822 |
Thoát vị đĩa đệm gây hẹp ống sống
Thoát vị đĩa đệm là một trong những bệnh lý nguy hiểm do có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng khó lường, đặc biệt có thể khiến người bệnh bị bại liệt suốt đời. Biến chứng hẹp ống sống do thoát vị đĩa đệm gây nên những cơn đau buốt khó chịu và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống.
1. Tìm hiểu về thoát vị đĩa đệm gây hẹp ống sống
Cột sống của cơ thể người có cấu tạo gồm nhiều đốt sống được kết nối với nhau bằng các dây chằng và khớp. Các đốt sống này kết hợp với nhau tạo thành một ống, bên trong có chứa tủy sống và các rễ thần kinh nên thường được gọi là ống sống.Thoát vị đĩa đệm gây đau cho người bệnh, khi kéo dài tình trạng này khiến nhân nhầy thoát ra bên ngoài hình thành nên một khối thoát vị chui vào ống sống. Đây là nguyên nhân gây chèn ép rễ thần kinh, làm giảm đường kính trước sau hoặc đường kính ngang của ống sống, còn được gọi là hẹp ống sống.Mặc dù vấn đề này có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau của cột sống, nhưng phổ biến và có độ phức tạp nhất vẫn là hẹp ống sống thắt lưng. Khi ống sống thắt lưng hẹp sẽ thường tác động đến dây thần kinh tọa (là dây thần kinh dài nhất trong cơ thể, có vị trí xuất phát từ tủy sống đến hông và xuống mặt sau của cẳng chân).Biến chứng ống sống hẹp do thoát vị đĩa đệm thường khiến người bệnh gặp phải nhiều vấn đề như đau cột sống thắt lưng, đau hoặc tê ở cẳng chân. Một số trường hợp xuất hiện cảm giác đau ở bắp chân, mông, đôi khi gây chuột rút và yếu cơ. Nếu người bệnh cong người ra trước hoặc ngồi xuống, cơn đau sẽ có dấu hiệu suy giảm nhưng sẽ sớm trở lại khi người bệnh duy trì tư thế lưng thẳng.
2. Hẹp ống sống có gây nguy hiểm hay không?
Cơn đau xuất hiện do ống sống hẹp thường đến tức thì, tuy nhiên trước đó chúng thường tiến triển trong một thời gian dài, gây nên cơn đau mãn tính.Ống sống hẹp do thoát vị đĩa đệm thường gây ra các thương tổn thần kinh nên ở giai đoạn nặng, người bệnh có thể bị teo cơ, liệt cơ. Nếu hẹp ở thắt lưng có thể làm mất khả năng vận động ở 2 chân, ảnh hưởng đến khả năng đi lại của bệnh nhân. Ngoài ra, một số trường hợp bị rối loạn cơ tròn, gây bí tiểu hoặc đại tiện.
3. Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm gây ống sống bị hẹp
Để chẩn đoán tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ dựa vào quá trình thăm khám, tìm hiểu triệu chứng và kết quả của một số xét nghiệm cần thiết như:X-quang: Sử dụng tia xạ năng lượng cao xuyên qua cơ thể để từ đây tạo ra hình ảnh trên phim X-quang hiển thị cấu trúc của xương, trục của cột sống cũng như đường viền của các khớp.CT scanner: Phương pháp này sử dụng nhiều tia X quang cùng quét lên cột sống theo lát cắt ngang, sau đó được xử lý bằng máy vi tính để hiển thị hình dạng, kích thước của ống sống chi tiết dưới dạng hình ảnh 2 chiều hoặc 3 chiều.MRI (chụp cộng hưởng từ): Đây được xem phương pháp hiện đại nhất hiện nay trong chẩn đoán thoái hóa cột sống và thoát vị đĩa đệm. Quá trình chụp MRI sẽ giúp thu hình ảnh của các mô mềm, từ đây góp phần xác định được tình trạng lồi đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm, mức độ chèn ép rễ thần kinh, hẹp ống sống,...
4. Giải pháp cho tình trạng hẹp ống sống do thoát vị đĩa đệm
Hiện nay, trị liệu thần kinh cột sống được xem là phương pháp điều trị bảo tồn cho bệnh nhân gặp tình trạng ống sống bị hẹp. Phương pháp này dựa trên nguyên lý kích thích cơ chế tự chữa lành của cơ thể để tác động lực vừa đủ để nắn chỉnh các đốt sống sai lệch về đúng vị trí ban đầu. Khi khối thoát vị đĩa đệm không còn chèn ép rễ thần kinh, lúc này tình trạng hẹp ống sống được khắc phục hiệu quả.Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị bảo tồn, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Nổi bật là những phương pháp như:Thực hiện phẫu thuật giải phóng chèn ép rễ thần kinh.Phẫu thuật để nới rộng ống sống đơn thuần.Phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ đĩa đệm kèm hàn xương cố định và cố định cột sống đơn thuần sau giải ép ống sống.Bởi phẫu thuật cột sống là phương pháp tiềm ẩn khá nhiều rủi ro, có thể gây ra các thương tổn cho cơ, nhiễm trùng và đau đớn nên người bệnh cần thận trọng khi quyết định lựa chọn.Như vậy, các bạn vừa cùng tham khảo những thông tin cơ bản liên quan đến tình trạng thoát vị đĩa đệm gây hẹp ống sống. Khi có ý định phẫu thuật, bệnh nhân cần lựa chọn một địa chỉ uy tín để đảm bảo an toàn và nhận được hiệu quả cao nhất. | vinmec | 921 |
Nguyên nhân kinh nguyệt không đều do đâu?
Kinh nguyệt không đều khiến bạn nữ lo lắng, nhưng không phải ai cũng biết vì sao. Những nguyên nhân kinh nguyệt không đều mà chúng tôi cung cấp dưới đây hi vọng sẽ mang đến cho bạn nữ những thông tin hữu ích cho bản thân.
Nguyên nhân kinh nguyệt không đều do đâu?
Mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể
Mất cân bằng nội tiết tố trong cơ thể (khi mang thai, lúc cho con bú, tiền mãn kinh…) là một nguyên nhân gây kinh nguyệt không đều. Lúc này, sự mất cân bằng hormone khiến cho quá trình phóng noãn bị ảnh hưởng, rụng trứng sớm hoặc trứng không rụng.
Tăng hoặc giảm cân đột ngột
Đột nhiên tăng hoặc giảm cân cũng khiến cơ thể bị rối rối loạn kinh nguyệt. Nguyên nhân là do những biến động cân nặng gây nhiễu loạn mức độ hormone, ảnh hưởng đến kinh nguyệt.
Đột nhiên tăng hoặc giảm cân cũng khiến cơ thể bị rối rối loạn kinh nguyệt
Rối loạn ăn uống, chán ăn hoặc thèm ăn bất thường
Những rối loạn trong ăn uống như chán ăn tâm thần, ăn vô độ cũng là yếu tố có thể gây kinh nguyệt không đều. Chế độ ăn uống và dinh dưỡng bất thường làm biến động mức độ hormone, ảnh hưởng xấu đến các chức năng quan trọng của cơ thể.
Rối loạn tuyến giáp
Sở dĩ nói rối loạn kinh nguyệt là một trong những nguyên nhân gây kinh nguyệt không đều do hormone tuyến giáp ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất của cơ thể và vì thế mà ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt.
Hội chứng buồng trứng đa nang
Bị buồng trứng đa nang thì lúc này buồng trứng có thể sản sinh ra các nang làm tăng lượng estrogen, lớp niêm mạc tử cung dày lên và bong ra. Tăng cân, mụn trứng cá, thường xuyên chậm kinh, mất kinh và rậm lông… là những dấu hiệu của hội chứng buồng trứng đa nang.
Căng thẳng
Công việc căng thẳng, stress… sẽ làm cho tuyến thượng thận tiết ra hormone cortisol – một loại hormone có ảnh hưởng đến quá trình sinh sản, các nội tiết tố nữ. Sự ảnh hưởng của các loại hormone này sẽ là nguy cơ gây ra rối loạn nội tiết tố, ảnh hưởng đến kinh nguyệt của bạn. Lúc bị stress, hãy nhớ những bài tập thở và thiền định sẽ hạ thấp xuống mức căng thẳng.
Ảnh hưởng của một số loại thuốc
Một số loại thuốc, đặc biệt là thuốc tránh thai có thể gây tác dụng phụ không mong muốn như kinh nguyệt không đều. | thucuc | 451 |
Bạch cầu cấp tính dòng tế bào tủy xương (AML): Lưu ý khi điều trị, chăm sóc
Quản lý tác dụng phụ trong quá trình điều trị bạch cầu cấp dòng tủy, theo dõi sức khoẻ và phát hiện sớm bệnh bạch cầu tái phát là những việc làm khi chăm sóc bệnh nhân bạch cầu cấp dòng tủy.
1. Theo dõi tái phát bạch cầu cấp dòng tủy
Mục tiêu của chăm sóc theo dõi là phát hiện sớm bệnh bạch cầu cấp dòng tủy xương tái phát. Việc này xảy ra khi quá trình điều trị trước kia không thể tiêu diệt được hết các các tế bào ung thư bạch cầu. Vì vậy, theo thời gian, các tế bào này có thể tăng số lượng cho đến khi chúng được phát hiện trên kết quả xét nghiệm hoặc gây ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh.Trong quá trình chăm sóc theo dõi, bác sĩ điều trị sẽ cung cấp cho người nhà bệnh nhân và bệnh nhân thông tin về các dấu hiệu tái phát của bệnh. Khi đến tái khám, bác sĩ sẽ hỏi những câu hỏi cụ thể về sức khỏe của bệnh nhân, xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm hình ảnh cũng có thể được thực hiện như một phần của các lần khám theo dõi định kỳ.
Bạch cầu cấp dòng tủy xương nếu không được chẩn đoán sẽ biến chứng thành ung thư bạch cầu
2. Quản lý tác dụng phụ
Hầu hết người bệnh đã trải qua điều trị hóa trị liệu, xạ trị trong bệnh bạch cầu cấp dòng tủy xương đều gặp phải tác dụng không mong muốn, gồm tác dụng phụ kéo dài và tác dụng phụ xuất hiện muộn.Tác dụng phụ kéo dài xuất hiện trong quá trình điều trị và kéo dài trong một khoảng thời gian sau khi kết thúc điều trị. Tác dụng phụ xuất hiện muộn chỉ xuất hiện sau khi kết thúc điều trị vài tháng hoặc thậm chí nhiều năm sau. Do đó, khi tái khám định kỳ, người bệnh cần cho bác sĩ biết các triệu chứng đang gặp phải, để bác sĩ kiểm tra thể chất, chụp chiếu hoặc xét nghiệm máu để giúp người bệnh tìm ra nguyên nhân và theo dõi quản lý các tác dụng phụ này.
3. Đối phó với những khó khăn về cảm xúc
Sau khi được chẩn đoán bệnh bạch cầu cấp dòng tủy xương, người bệnh có thể gặp những khó khăn về cảm xúc như buồn bã, lo lắng hoặc tức giận hoặc mất khả năng kiểm soát căng thẳng. Đôi khi, bệnh nhân gặp vấn đề trong việc thể hiện cảm giác của họ với người thân hoặc mọi người trong gia đình không biết cách ứng xử đúng mực với người bệnh khi người thân của họ trở nên khác lạ so với trước kia.Người bệnh và người nhà nên chia sẻ cảm xúc của mình với bác sĩ điều trị, điều dưỡng để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn các phương pháp tiết chế cảm xúc hay phản ứng sao cho phù hợp.
4. Đối phó với những khó khăn về tài chính
Điều trị bạch cầu cấp AML có thể tốn kém khiến người bệnh và gia đình căng thẳng và lo lắng. Ngoài chi phí điều trị, nhiều người bệnh sẽ phải trả thêm các chi phí ngoài dự kiến cho các phần điều trị, xét nghiệm và chăm sóc. Đối với một số người, chi phí cao có thể cản trở họ theo dõi hoặc hoàn thành kế hoạch điều trị của chính họ. Điều này gây nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh và khi tiếp tục điều trị thì chi phí sẽ còn cao hơn nữa. Do đó, người bệnh và người nhà nên nói về vấn đề tài chính với bác sĩ để bác sĩ cân nhắc các phương pháp điều trị giúp hỗ trợ quản lý tài chính, điều trị với mức chi phí mà người nhà bệnh nhân có thể trả được giúp quá trình điều trị không bị gián đoạn hoặc bị ảnh hưởng.
5. Chăm sóc bệnh nhân bạch cầu cấp dòng tủy
Các thành viên gia đình và bạn bè đóng một vai trò quan trọng trong việc chăm sóc người mắc bạch cầu cấp dòng tủy. Dưới đây là một số việc mà người chăm sóc có thể thực hiện:Hỗ trợ và động viên, khích lệ tinh thần người bệnh. Cho người bệnh sử dụng thuốc. Giúp người bệnh theo dõi, quản lý các triệu chứng tái phát và tác dụng phụ. Cùng người bệnh đi tái khám. Chuẩn bị những bữa ăn đủ dinh dưỡng. Xử lý các vấn đề về tài chính trong quá trình điều trị.
Trong quá trình điều trị bệnh, bệnh nhân cần giữ tinh thần lạc quan
6.
Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh và người nhà hãy nói chuyện với bác sĩ về các tác dụng phụ có thể xảy ra. Các câu hỏi thường được hỏi như:Những tác dụng phụ nào hay xảy ra nhất?Khi nào các tác dụng phụ này xảy ra?Chúng tôi có thể làm gì để ngăn chặn hoặc làm giảm cường độ của các tác dụng phụ này?Người bệnh và người nhà cần cho nhân viên y tế biết về tất cả tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị và kết thúc điều trị, kể cả khi người bệnh và người nhà nghĩ các tác dụng phụ này không nghiêm trọng. Ngoài tác dụng phụ, các vấn đề về cảm xúc, tài chính đã được đề cập ở trên cũng cần được đưa ra khi tái khám cùng với bác sĩ.net. XEM THÊM:Thế nào là bệnh bạch cầu?Các dạng bệnh bạch cầu thường gặp. Số lượng bạch cầu trong cơ thể là bao nhiêu? | vinmec | 977 |
Công dụng thuốc Vidaloxin
Thuốc Vidaloxin được bào chế dưới dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Amoxicilin. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu và một số bệnh khác.
1. Thuốc Vidaloxin công dụng là gì?
Thuốc Vidaloxin được bào chế với thành phần chính là amoxicilin. Amoxicillin là aminopenicillin, có tính bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt nó có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như nhiều penicilin khác, amoxicilin có công dụng diệt khuẩn do tính chất ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.Amoxicillin có hoạt tính với chủ yếu là các vi khuẩn gram dương và gram âm như: Liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, Diplococcus pneumoniae, H. influenzae, E.coli, N.gonorrheae và proteus mirabilis.Amoxicillin không có hoạt tính đối với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và hầu hết các chủng Klebsiella, Enterobacter.Chỉ định: Sử dụng thuốc Vidaloxin trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên;Người nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. Influenzae;Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng;Điều trị bệnh lậu;Điều trị nhiễm khuẩn đường mật;Điều trị nhiễm khuẩn da, cơ do tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, E. Coli nhạy cảm với amoxicilin.Chống chỉ định: Không dùng Vidaloxin trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Beta - lactam (cephalosporin, penicillin).
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Vidaloxin
Cách dùng: Thuốc Vidaloxin được sử dụng theo đường uống.Liều dùng:Đối với người lớn: Thường dùng 250 - 500mg x 3 lần/ngày;Đối với trẻ em dưới 10 tuổi: Dùng 125 - 250mg x 3 lần/ngày;Đối với trẻ em dưới 20kg: Dùng 20 - 40mg/kg/ngày;Đối với trẻ em 3 - 10 tuổi bị viêm tai giữa: Nếu cần có thể cho dùng liều 750mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 ngày;Đối với người suy thận: Phải chú ý giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin, cụ thể: Clcr > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ và Clcr < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.Quá liều: Các triệu chứng ít khi xảy ra, bao gồm: sạn thận, tâm thần, tiêu hóa. Cách xử lý: Kiểm soát sự cân bằng điện giải đối với trường hợp có những triệu chứng tối loạn ở dạ dày - ruột. Ngoài ra, sự mất cân bằng điện giải/nước nên được xử lý điều trị theo triệu chứng. Trong quá trình dùng liều cao amoxicillin phải duy trì lượng nước thu nhận vào và đào thải theo đường nước tiểu đầy đủ để hạn chế nguy cơ tinh thể niệu amoxicillin.Quên liều: Nếu bạn quên 1 liều Vidaloxin thì cần chú ý uống bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên trường hợp gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào đúng thời điểm như kế hoạch. Lưu ý không được dùng gấp đôi liều đã quy định vì có thể gây nguy hiểm.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vidaloxin
Trong quá trình sử dụng thuốc Vidaloxin có thể gặp một số tác dụng phụ cụ thể như sau:Thường gặp: Ngoại ban da, thường xuất hiện khá chậm, sau 7 ngày điều trị;Ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn;Hiếm gặp:Tăng nhẹ SGOT gan;Ảnh hưởng đối với thận: Tinh thể niệu. Thần kinh trung ương: Lo lắng, vật vã, kích động, lú lẫn, mất ngủ, thay đổi ứng xử, chóng mặt; hiện tượng co giật có thể xảy ra ở những người bị suy thận hay những người sử dụng thuốc với liều cao;Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, mấy bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu;Phản ứng quá mẫn: Ngứa ngáy, mề đay, nổi ban da; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens - Johnson; hoại tử da nhiễm độc, tróc vảy, mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính, viêm da bóng nước;Phản ứng đối với đường tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy, bệnh nấm candida ruột, viêm kết tràng khi dùng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng xuất huyết và viêm kết tràng giả mạc).
4. Thận trọng khi dùng thuốc Vidaloxin
Trước và trong khi sử dụng thuốc Vidaloxin, bệnh nhân cần chú ý một số điểm sau:Thường xuyên, định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày;Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các tác nhân khác;Có nguy cơ xảy ra phản ứng như dị ứng ban đỏ, sốc phản vệ, phù Quincke, hội chứng Stevens - Johnson;Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nên thận trọng trong trường hợp này;Nên tránh dùng amoxicillin nếu nghi ngờ người bệnh có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn;Đã có báo cáo về hiện tượng kéo dài thời gian prothrombin dù hiếm gặp ở bệnh nhân sử dụng amoxicillin;Nên theo dõi kỹ khi sử dụng đồng thời thuốc Vidaloxin với các loại thuốc chống đông máu;Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng thuốc Vidaloxin khi thật cần thiết nếu đang mang thai;Thời kỳ cho con bú: Vì amoxicilin được bài tiết vào sữa mẹ nên cần chú ý thận trọng sử dụng thuốc Vidaloxin trong thời kỳ cho con bú.
5. Tương tác thuốc Vidaloxin
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng tới hiệu quả trị liệu hoặc làm gia tăng các tác dụng phụ của một hoặc một vài loại thuốc. Một số tương tác thuốc của Vidaloxin người bệnh cần lưu ý gồm:Việc hấp thụ amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, vì thế người bệnh có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được;Probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicillin tại ống thận. Việc sử dụng thuốc này đồng thời với amoxicillin có thể làm tăng thêm và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu;Nifedipin gây tăng hấp thu amoxicillin;Khi sử dụng thuốc Vidaloxin chung với allopurinol sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin;Có thể xảy ra sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin với các chất kiểm khuẩn như tetracyclin hay cloramphenicol.Trong quá trình sử dụng thuốc Vidaloxin, người bệnh cần chú ý làm đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ các lưu ý trước khi dùng để có thể mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, hạn chế tác dụng phụ có thể xảy ra. | vinmec | 1,134 |
Bệnh thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không?
Bệnh thoát vị đĩa đệm nếu không điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như khả năng vận động. Vậy bệnh thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không? Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết sau.
Bệnh thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không
Bệnh thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của người bệnh.
Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh xương khớp mà những người thường xuyên hoạt động nặng hoặc hay phải ngồi lâu có nguy cơ cao mắc phải. Thoát vị đĩa đệm có thể xảy ra ở bất cứ phần nào của cột sống như phần cột sống cổ, cột sống thắt lưng. Người bệnh có các triệu chứng như đau, tê mỏi vùng thắt lưng lan xuống mông, đùi và cẳng chân, yếu cơ…
Với câu hỏi “bệnh thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không”, theo các bác sĩ bệnh thoát vị đĩa đệm nếu không được điều trị sẽ dẫn tới nhiều biến chứng nặng nề cho người bệnh.
Nguy hiểm nhất là người bệnh có thể bị tàn phế suốt đời do bị liệt trong trường hợp đĩa đệm thoát vị chèn ép tủy cổ. Khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng thắt lưng cùng, bệnh nhân có thể bị chứng đại tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ tròn.
Bệnh nhân cũng có nguy cơ bị teo cơ các chi nhanh chóng, gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày thậm chí mất khả năng lao động.
Nguy hiểm nhất là người bệnh có thể bị tàn phế suốt đời do bị liệt trong trường hợp đĩa đệm thoát vị chèn ép tủy cổ.
Ngoài ra thoát vị đĩa đệm còn kéo theo các biến chứng khác như:
– Rối loạn vận động: bại và liệt cơ ở hai chân do rễ thần kinh chi phối bao gồm rối loạn cơ thắt: trong tổn thương các rễ vùng xương cùng có biểu hiện lúc đầu bí tiểu sau đái dầm dề, nước tiểu luôn chảy rỉ một cách thụ động do liệt cơ thắt kiểu ngoại vi không giữ được nước tiểu.
– Hội chứng đau khập khễnh cách hồi: là một dạng đau rễ thần kinh ngắt quãng, cơn đau xuất hiện khi đi được một đoạn làm bệnh nhân phải dừng lại để nghỉ. Khi đi tiếp một đoạn nữa, cơn đau lại xuất hiện, buộc bệnh nhân phải nằm nghỉ.
– Đau rễ thần kinh: xuất hiện sau giai đoạn đau lưng cục bộ, đau tăng lên khi đi lại, đứng lâu, ngồi lâu. Đau dội mạnh lên khi ho, hắt hơi, rặn đại tiện. Đau giảm dần khi nằm nghỉ tại giường. Đây là kiểu đau mang tính chất cơ học thường gặp trong cơ chế xung đột giữa đĩa đệm với rễ thần kinh do thoát vị đĩa đệm. Bên cạnh đó người bệnh còn bị rối loạn cảm giác, thường gặp nhất là giảm cảm giác nông (nóng, lạnh, xúc giác) ở những khu vực khoang da tương ứng với rễ thần kinh bị tổn thương.
– Hội chứng đuôi ngựa: có biểu hiện là đau một cách dữ dội, người bệnh không chịu nổi, đòi hỏi phải cấp cứu về thần kinh. Các triệu chứng khác bao gồm liệt cơ, mất cảm giác, rối loạn cảm giác… Trường hợp chứng đuôi ngựa dưới có thể gây có thể gây rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi, rối loạn cảm giác vùng đáy chậu, không có liệt hoặc chỉ liệt một số động tác của bàn chân. Trong khi đó hội chứng đuôi ngựa giữa thì có triệu chứng liệt gấp cẳng chân, liệt các động tác của bàn chân và ngón chân, mất cảm giác toàn bộ ngón chân, mất cảm giác toàn bộ cẳng chân, bàn chân, mặt sau đùi và mông, rối loạn cơ thắt kiểu ngoại vi.
Để hạn chế những thiệt hại mà bệnh thoát vị đĩa đệm có thể gây ra, người bệnh nên đi khám và điều trị sớm khi phát hiện thấy các triệu chứng của bệnh.
Tất cả các biến chứng nêu trên không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn gây tốn kém về chi phí điều trị. Để hạn chế những thiệt hại mà bệnh thoát vị đĩa đệm có thể gây ra, người bệnh nên đi khám và điều trị sớm khi phát hiện thấy các triệu chứng của bệnh. | thucuc | 770 |
Phải làm gì khi mắc chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài?
Rối loạn tiêu hóa là một hội chứng rất dễ gặp phải ở mọi đối tượng trong bất cứ độ tuổi nào. Rối loạn tiêu hóa khi kéo dài thường gây ra nhiều cảm giác khó chịu và bất tiện cho người bệnh trong sinh hoạt hàng ngày. Hãy cùng tìm hiểu những biện pháp nên làm khi bạn mắc phải chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài trong bài viết dưới đây.
1. Rối loạn tiêu hóa kéo dài là thế nào?
Rối loạn tiêu hóa được hiểu là tình trạng cơ vòng trong hệ tiêu hóa bị co thắt bất thường dẫn đến đau bụng và những thay đổi trong vấn đề tiêu hóa thức ăn. Khi các triệu chứng rối loạn kể trên diễn ra từ 6 tháng trở lên sẽ được gọi là rối loạn tiêu hóa kéo dài.
1.1. Triệu chứng của rối loạn tiêu hóa kéo dài
Rối loạn tiêu hóa khi kéo dài sẽ khiến việc đại tiện bị ảnh hưởng theo, tuy tình trạng này tiến triển chậm nhưng mức độ sẽ tăng dần và ngày càng nghiêm trọng theo thời gian.
Các biểu hiện rối loạn đại tiện có thể kể đến như: khi thì táo bón, lúc lại tiêu chảy xen kẽ nhau hoặc kết hợp cả hai, đại tiện nhiều lần trong một ngày, đại tiện không đều đặn như trước,… Khi đại tiện có thể kèm chảy máu, phân màu đen hoặc có nhiều chất nhầy.
Tình trạng này nếu xảy ra dai dẳng không dứt, nhất là tiêu chảy sẽ khiến bạn thấy mệt mỏi, suy nhược cơ thể.
Hầu hết những người bị rối loạn tiêu hóa trong một thời gian dài đều phải chịu những cơn đau bụng âm ỉ, đau từng cơn hoặc đau quặn thắt. Những cơn đau này có thể ở vùng thượng vị (vùng mỏ ác), có thể ở bên trái dưới bụng hoặc có thể đau khắp bụng.
Ban đầu cơn đau xuất hiện nhẹ nhàng, sau đó ngày càng lan rộng và nặng hơn, nhất là sau khi bạn ăn đồ cay nóng, đồ quá chua hoặc bị ngộ độc thực phẩm.
Nếu đau bụng mạn tính (kéo dài trên 6 tháng) thì có thể sẽ xuất hiện những cơn kịch phát với mức độ đau đớn trội hẳn lên.
Rối loạn tiêu hóa kéo dài thường biểu hiện bằng những cơn đau bụng âm ỉ hoặc quặn thắt từng cơn
– Chướng bụng, đầy hơi khó tiêu: bạn sẽ luôn cảm thấy bụng căng cứng khó chịu, nhất là sau khi ăn xong.
– Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua
– Có cảm giác buồn nôn, nôn mửa
– Chán ăn, thấy miệng đắng, hôi miệng
1.2. Nguyên nhân gây nên rối loạn tiêu hóa kéo dài
Chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, có thể đến từ chính chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày của bạn hoặc đó cũng có thể là hậu quả của một số bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa.
Ăn uống thiếu khoa học là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài ở cả trẻ nhỏ và người trưởng thành.
Một chế độ ăn uống không hợp lý sẽ dễ dàng khiến bạn bị đau tức bụng, buồn nôn, khó tiêu hoặc tiêu chảy trong nhiều ngày liên tục.
Chất cồn có trong bia, rượu có thể tác động làm tăng khả năng co bóp của dạ dày, khiến dạ dày tiết ra nhiều acid dịch vị gây cảm giác khó chịu, cồn cào.
Tương tự, chất nicotin trong thuốc lá vừa có thể gây co thắt, vừa làm tổn hại đến niêm mạc dạ dày, tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại phát triển nhanh chóng.
Một nguyên nhân khác chính là lạm dụng thuốc kháng sinh, thường hay gặp phải ở trẻ nhỏ. Khi sử dụng kháng sinh, các lợi khuẩn trong hệ tiêu hóa sẽ vô tình bị tiêu diệt cùng với các vi khuẩn gây hại, làm cho sức đề kháng của cơ thể bạn bị suy giảm đáng kể.
Tình trạng rối loạn tiêu hóa diễn ra liên tục có thể là hậu quả của một số bệnh lý, chủ yếu liên quan đến đường tiêu hóa như viêm dạ dày, loét dạ dày – hành tá tràng, viêm đại tràng,…
Lợi khuẩn và hại khuẩn bị mất cân bằng khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn cũng bị ảnh hưởng, gây ra rối loạn tiêu hóa trong một thời gian dài và thường là trên cơ thể trẻ nhỏ.
2. Phải làm gì khi mắc chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài?
Tùy theo từng nguyên nhân mà người bệnh có thể được điều trị bằng nhiều cách khác nhau.
2.1. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, hợp vệ sinh
– Ăn chín, uống sôi, không nên ăn các món lạ
– Tránh ăn nhiều món chua cay nóng
– Hạn chế đồ ăn chứa nhiều mỡ và đồ ngọt
– Không uống bia, rượu, cafe, đồ uống có ga, sử dụng các chất kích thích
– Tăng cường bổ sung các loại rau xanh, hoa quả tươi, vitamin cho cơ thể
– Bệnh nhân tiêu chảy mạn tính không nên ăn các thực phẩm có quá nhiều chất xơ
Chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị rối loạn tiêu hóa kéo dài
2.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt
– Ăn chậm rãi, nhai kỹ
– Ăn đủ bữa và ăn đúng giờ
– Không ăn quá no, không để bụng quá đói
– Không thức quá khuya
– Tăng cường vận động cơ thể, tập thể dục, chơi thể thao đều đặn
Ngăn chặn và chấm dứt rối loạn tiêu hóa kéo dài bằng cách rèn luyện thân thể hàng ngày
2.3. Bổ sung các loại men vi sinh
Uống men vi sinh được coi là cách nhanh nhất để chữa khỏi rối loạn tiêu hóa, bởi với cách làm này, bạn có thể cung cấp ngay lập tức một lượng lợi khuẩn nhất định cho hệ tiêu hóa, thúc đẩy quá trình chuyển hóa thức ăn diễn ra trơn tru.
2.4. Sử dụng thuốc hoặc điều trị tại bệnh viện
Các trường hợp rối loạn tiêu hóa diễn ra dai dẳng trên 6 tháng do bệnh lý và có xu hướng tiến triển nặng nên được thăm khám và điều trị kịp thời, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc mà không có chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa.
Hiện tượng rối loạn đường tiêu hóa rất phổ biến nhưng khi tiến triển thành rối loạn tiêu hóa kéo dài thì có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ đến sức khỏe và tâm lý của bạn. Chính vì vậy, hãy chủ động thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, tuân thủ chế độ dinh dưỡng hợp lý, sinh hoạt và làm việc thật khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh.
Khi phát hiện ra các dấu hiệu bất thường liên quan đến rối loạn đường tiêu hóa, bạn nên đến bệnh viện ngay hoặc tham khảo lời khuyên từ các bác sĩ chuyên khoa để có hướng điều trị kịp thời và phù hợp, tránh để lại các biến chứng không mong muốn cho cơ thể. | thucuc | 1,264 |
Cây cần sa có mấy loại? Gây ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe?
Cần sa được chế từ hoa và lá khô từ cây cần sa, được dùng dưới dạng hút, hít hay trộn cùng với đồ ăn. Nhiều người cho rằng, đây chỉ là sản phẩm tự nhiên có khả năng gây khoái cảm. Vậy thực chất cần sa có phải chất gây nghiện không? Cây cần sa có mấy loại và có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe?
1. Cây cần sa có mấy loại?
Cây cần sa là một dạng cây thân cỏ và thẳng đứng. Chiều cao của cây có thể đạt tới 1-2m. Tất cả bộ phận của cây cần sa đều được bao quanh bởi một lớp lông mịn. Những cành cây mọc đối diện trên thân cây và có thể tạo thành tán cây rất xum. Những chiếc lá trên cây cần sa thường mọc cách nhau, mỗi lá lớn thường xẻ ra từ 5 đến 7 chiếc lá nhỏ. Phiến lá có hình mác, nhọn và mép có răng cưa, hướng lên ngọn.
THC được viết tắt từ Delta-9-tetrahydrocannabinol chính là thành phần chính có trong cần sa, đặc biệt là trong phần lá và hoa của cần sa. Hoạt chất này tác động đến não và giải phóng ra một hoạt chất được gọi là dopamine – khiến cho người dùng cảm thấy thư giãn, hưng phấn hơn.
Khi sử dụng cần sa dưới dạng hút, hoạt chất THC có thể nhanh chóng xâm nhập vào máu. Vì thế, chỉ sau vài giây hoặc vài phút sử dụng, người dùng đã có thể đạt được khoái cảm. Thông thường, sau 30 phút sử dụng, hoạt chất này sẽ đạt cực đại và có tác dụng mạnh nhất đối với người dùng. Sau đó từ 1 đến 3 giờ THC mới hết tác dụng. Trường hợp sử dụng cần sa qua đường ăn, uống thì THC sẽ có tác dụng lâu hơn và người dùng cần nhiều thời gian mới có thể tỉnh táo trở lại.
Nhiều người thắc mắc “cây cần sa có mấy loại”. Thực chất, cần sa có 3 dạng chính như sau:
- Marijuana: Chính là phần lá và hoa khô của cây cần sa.
- Hashish: Là phần nhựa của cây cần sa. Hashish có thể được phơi khô, sau đó ép lại thành cục. Nhựa cây cần sa thường có tác dụng mạnh hơn so với phần hoa khô. Hashish có thể trộn với thuốc lá dùng để hút hoặc cũng có thể trộn vào các món ăn.
- Dầu Hashish: Được chế biến từ nhựa cây cần sa. Đây chính là sản phẩm mạnh nhất từ cần sa. Loại dầu này thường được bôi trên đầu điếu thuốc hoặc bôi trên loại giấy điếu thuốc lá.2. cần sa ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Sử dụng cây cần sa có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe. Cụ thể như sau:
2.1. Những ảnh hưởng đến não bộ
Nếu sử dụng cần sa, hoạt chất THC có trong loại cây này có thể tác động lên não bộ và gây ra những hậu quả ngắn hạn và dài hạn. - Về ngắn hạn: Khi hút cần sa, hoạt chất THC có thẻ di chuyển từ phổi và máu, có thể lên đến não hoặc các cơ quan trong cơ thể và kích hoạt một số bộ phận của não. Do đó, người sử dụng sẽ có thể xuất hiện những cảm xúc như sau:
+ Thay đổi giác quan, chẳng hạn nhìn thấy màu của sự vật sáng hơn.
+ Thay đổi nhận thức về thời gian.
+ Tâm trạng có nhiều thay đổi.
+ Giảm khả năng vận động.
+ Khó khăn và phải suy nghĩ rất vất vả khi giải quyết vấn đề.
+ Suy giảm trí nhớ.
+ Nếu dùng liều cao có thể gây ảo giác, ảo tưởng.
+ Gây rối loạn tâm thần: Đây là nguy cơ phổ biến nhất khi sử dụng cần sa. - Về ảnh hưởng lâu dài: Nếu sử dụng cần sa từ khi còn trẻ (khi đang trong độ tuổi thành), thuốc có thể gây ra nhiều vấn đề đáng lo ngại như suy giảm khả năng ghi nhớ, giảm chức năng suy nghĩ, ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập. Về vấn đề ảnh hưởng lâu dài từ việc sử dụng cây cần sa, các chuyên gia sẽ cần nghiên cứu thêm để có những kết quả đáng tin cậy.2.2. Cần sa ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất- Về đường hô hấp: Khói cần sa cũng có những tác động tương tự thuốc lá, đều có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đường hô hấp. Một số biểu hiện như ho, khạc đờm. Những trường hợp này thường có nguy cơ bị ung thư phổi hoặc nhiễm trùng phổi rất cao.
- Làm tăng nhịp tim: Sau khoảng 3 tiếng sau khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể bị tăng nguy cơ đau tim.
- Buồn nôn, nôn nhiều: Nếu sử dụng cần sa trong một thời gian dài thì có thể gây ra Hội chứng Hyperemesis Cannabinoid, khiến cho bệnh nhân buồn nôn, nôn nhiều và thường xuyên bị mất nước.2.3. Ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần- Nếu sử dụng cần sa trong suốt một thời gian dài có thể gây ra tình trạng ảo giác, hoang tưởng,... - Ở một số trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị tâm thần phân liệt với những triệu chứng như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ,... - Bên cạnh đó, những hoạt chất trong cần sa cũng có thể là nguyên nhân gây ra một số vấn đề về sức khỏe tâm thần khác như trầm cảm, lo âu và nghiệm trọng nhất là suy nghĩ tự tử ở thanh thiếu niên.2.4. Ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh
Nếu bà mẹ sử dụng cây cần sa trong thai kỳ, người mẹ đó có nguy cơ sinh con nhẹ cân, sinh con mắc phải những vấn đề về não bộ. Nguyên nhân là vì một số chất trong cần sa có thể ảnh hưởng đến một số vùng não đang phát triển của thai nhi. Bên cạnh đó, trẻ tiếp xúc với cần sa từ khi còn đang trong bụng mẹ có thể gặp phải những nguy cơ về sự giảm sút trí nhớ, giảm chú ý.
Ngoài ra, hoạt chất THC cũng có thể bài tiết vào sữa me. Chẳng hạn, khi mẹ hút cần sa mỗi ngày, mẹ có thể truyền hoạt chất THC cho con qua đường bú sữa. Từ đó hợp chất này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển trong não bộ của trẻ. Như vậy, cần sa có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người sử dụng, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ. Bên cạnh đó, ở nước ta, cần sa cũng là một loại ma túy đang bị nghiêm cấm sản xuất, cấm sử dụng cũng như cấm trao đổi buôn bán. | medlatec | 1,194 |
Những dấu hiệu nhận biết ung thư lưỡi và cách phòng ngừa
Ung thư lưỡi là căn bệnh xuất hiện nhiều ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, bệnh đang ngày càng trẻ hóa do sự thờ ơ với sức khỏe bản thân và những thói quen xấu hàng ngày gây ra. Nguy hiểm hơn, ung thư lưỡi thường phát hiện trễ do các triệu chứng giống với bệnh nhiệt miệng thông thường. Do đó bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh và cách phòng ngừa nó.
1. Ung thư lưỡi là gì?
Ung thư lưỡi là dạng ung thư xảy ra ở vùng miệng và lưỡi. Căn bệnh này phát triển từ những tế bào vảy trên bề mặt của lưỡi từ đó gây tổn thương và dần gây khối u ở đó. Trong giai đoạn đầu bệnh thường có những triệu chứng không rõ ràng và rất mơ hồ, vì thế mà người bệnh chủ quan để đến khi giai đoạn muộn mới phát hiện.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Cho đến hiện nay vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính gây nên nhưng theo các chuyên gia, những người mắc bệnh thường có các yếu tố sau đây:
Hút thuốc lá: Khói thuốc không những tác động lên phổi mà chúng còn tác động lên khoang miệng của người hút. Trong thuốc lá có chứa nicotin, chất này gây tổn thương bề mặt niêm mạc của lưỡi gây loét, lâu dần nếu không điều trị sẽ dẫn đến ung thư ác tính.
Nghiện rượu: Đây là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây bệnh, theo nghiên cứu của các chuyên gia cứ 100 bệnh nhân mắc ung thư lưỡi thì có khoảng 70 - 80 người mắc bệnh do nghiện rượu. Những chất có trong rượu kích hoạt gen tiền ung thư khi sử dụng quá mức.
Tiếp xúc với tia bức xạ: Những người làm việc trong môi trường có tia bức xạ hay những nạn nhân của các vụ đánh bom hạt nhân tiếp xúc trực tiếp với tia, sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư lưỡi cao hơn so với người bình thường.
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh: Ngoài những nguy cơ do thói quen và môi trường sống thì căn bệnh này cũng có thể do di truyền mà có. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh thì tỷ lệ mắc bệnh của những thành viên khác cao hơn bình thường. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào khẳng định rằng ung thư lưỡi do di truyền.
Chế độ ăn uống: Các thực phẩm ăn vào cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc ức chế hay làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Không phải các chất dinh dưỡng đều tốt cho cơ thể có một số loại khi sử dụng quá mức nhu cầu của cơ thể cũng dễ dàng gây bệnh.
Virus HPV: Khi nghe đến HPV hầu hết đều cho rằng chủng virus này chỉ gây bệnh ở đường sinh dục thì mới đây các nhà khoa học đã tìm ra một vài loài gây bệnh ung thư lưỡi ở người.
3. Triệu chứng
Các triệu chứng của bệnh là khá rõ ràng nhưng hay bị nhầm lẫn với bệnh nhiệt miệng thông thường, từ đó người bệnh thường phớt lờ những dấu hiệu này. Sau đây là một số triệu chứng được phân thành các giai đoạn như sau:
Giai đoạn khởi phát
Ở giai đoạn này, các triệu chứng bệnh rất mơ hồ và bị nhầm lẫn với một số bệnh thông thường, gồm:
Đau lưỡi: đây là triệu chứng đầu tiên khi mới mắc bệnh. Bệnh nhân có cảm giác như có dị vật trên bề mặt lưỡi, bị mắc xương cá nhưng hầu như cơn đau chỉ thoáng qua nên không được quan tâm đến.
Xuất hiện mảng trắng: các mảng này bám chặt vào bề mặt lưỡi và dần lan rộng ra xung quanh. Cũng đồng thời gây chảy máu trên lưỡi mà không có nguyên nhân.
Xuất hiện hạch cổ: tuy nhiên triệu chứng này không gặp ở hầu hết các bệnh nhân, hạch cổ nổi rõ khi các vi khuẩn hay virus đã vượt qua được hàng rào bảo vệ thứ nhất của cơ thể và đang tấn công vào hàng rào bảo vệ thứ hai chính là hạch, làm cho các hạch này sưng cứng và nổi rõ lên bề mặt da.
Giai đoạn toàn phát
Các triệu chứng dần xuất hiện rõ hơn, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Hầu hết ung thư lưỡi được bắt gặp ở giai đoạn này:
Giai đoạn này triệu chứng đau lưỡi vẫn xuất hiện nhưng cường độ tăng cao và liên tục, gây cản trở cho hoạt động nói và nhai. Khi sử dụng các loại thực phẩm nóng, cay sẽ khiến cơ đau lan đến tận tai.
Tăng tiết nước bọt, máu chảy trong miệng khi bệnh nhân nhổ ra thì thấy có máu lẫn trong nước bọt.
Hơi thở có mùi hôi do các tế bào lưỡi chết đang diễn ra quá trình phân hủy tạo mùi hôi.
Khó nói, khó nuốt: lưỡi của người bệnh như bị cố định, khít hàm khó di chuyển dẫn đến triệu chứng này.
Sụt cân: do gặp các vấn đề như đau lưỡi ảnh hưởng ít nhiều đến cảm giác ngon miệng khi ăn và đau khi nuốt nên người bệnh bỏ ăn dẫn đến sụt cân.
Xuất hiện các vết loét to nhỏ trên bề mặt lưỡi: Các vết loét phát triển và lan rộng ảnh hưởng đến vận động lưỡi, bên trên vết loét là lớp da mỏng nên rất dễ gây chảy máu. Ngoài ra một số bệnh nhân không xuất hiện vết loét mà có các khối u nhọt khi nhấn vào sẽ có dịch màu trắng như mủ chảy ra.
Giai đoạn tiến triển
Ở giai đoạn này bệnh tiến triển nhanh và theo chiều hướng xấu. Các vết loét ăn sâu vào lưỡi gây đau đớn dữ dội, chảy máu và gây nhiễm khuẩn. Vùng hoại tử ngày càng mở rộng dẫn đến miệng có mùi hôi khó chịu. Trong giai đoạn này việc đến thăm khám bác sĩ rất quan trọng, tuy nhiên việc thăm khám cũng làm tăng đau đớn cho người bệnh, do đó thường phải gây tê để khám.
Giai đoạn cuối
Đây là giai đoạn cuối cùng của ung thư lưỡi, là lúc căn bệnh này đến đỉnh điểm các triệu chứng nặng và rầm rộ:
Rối loạn tiêu hóa: ăn mau no, chướng bụng, đầy hơi, đi phân lẫn máu, buồn nôn,…
Mệt mỏi: bệnh nhân sức khỏe ngày càng suy kiệt, mệt mỏi thường xuyên và cường độ tăng dần.
Sụt cân nhanh: do việc tiếp nhận thức ăn ngày càng khó khăn, và đau đớn nên việc ăn uống của bệnh nhân bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Tổn thương lưỡi: phần lưỡi tự do là nơi bị tổn thương nặng nề nhất, phần dưới lưỡi, đầu lưỡi và bề mặt lưỡi cũng bị tổn thương.
4. Phòng ngừa mắc bệnh
Mọi người đều có khả năng mắc bệnh ung thư như nhau, do đó việc phòng ngừa căn bệnh nan y này là không vô nghĩa với bất kỳ ai. Sau đây là một số biện pháp phòng ngừa:
Vệ sinh, chăm sóc răng miệng đúng cách: giữ vệ sinh răng miệng giúp làm tăng hệ miễn dịch cho khoang miệng, nếu răng miệng không sạch thì đây chính là nơi sản sinh ra một lượng lớn vi khuẩn tấn công niêm mạc miệng, là biến đổi tế bào gây ung thư.
Chế độ ăn hợp lý: ăn các loại thực phẩm lành mạnh như rau, trái cây, thay thế các thực phẩm chiên nướng dầu mỡ bằng các món luộc hoặc hấp.
Loại bỏ các thói quen xấu: ngưng hút thuốc, uống rượu bia cũng như sử dụng các chất kích thích hay gây nghiện.
Rèn luyện thể dục thể thao: tham gia các hoạt động thể dục thể thao tăng sức đề kháng để chống lại bệnh tật. | medlatec | 1,338 |
Hình ảnh thể hiện các triệu chứng bất thường của tuyến giáp: Mệt mỏi, tăng cân, rụng tóc, và nhiều hơn nữa
Những biểu hiện bất thường này của tuyến giáp thường là mệt mỏi, tăng cân, rụng tóc, hoặc nhiều hơn nữa.
1. Bệnh lý tuyến giáp
Các bệnh lý tuyến giáp xảy ra khi tuyến giáp (một tuyến nhỏ hình bướm phía trước cổ) rối loạn trong quá trình sản xuất các loại hormone phục vụ cơ thể. Khi bệnh nhân gặp phải một số triệu chứng như mệt mỏi kéo dài, da, tóc thay đổi bất thường, khàn tiếng hoặc cảm giác đau khi nói, nuốt... họ sẽ được chỉ định khám thực thể và thực hiện xét nghiệm máu. Nếu các xét nghiệm chỉ ra những điểm bất thường của tuyến giáp bệnh nhân sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp X-quang,... để đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng tuyến giáp. Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của tuyến giáp và nguyên nhân gây ra nó.Tuyến giáp có 2 thùy trái và phải được liên kết với nhau bởi một lớp mô mỏng gọi là isthmus. Tuyến giáp sử dụng iot được hấp thụ từ các thực phẩm hàng ngày để sản xuất hormone giúp cơ thể điều chỉnh và kiểm soát việc sử dụng năng lượng. Gần như mọi cơ quan trong cơ thể đều bị ảnh hưởng bởi chức năng của tuyến giáp.Tuyến yên và vùng dưới đồi thuộc não kiểm soát tốc độ sản xuất và giải phóng các hormon tuyến giáp bao gồm thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) do T4 chuyển hóa thành. Cả 2 loại hormone này lưu thông trong máu và giúp điều chỉnh quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Lượng T4 tuyến giáp sản xuất được kiểm soát bằng một loại hormone có tên là TSH do tuyến yên giải phóng. Tùy thuộc vào lượng T4 trong cơ thể mà tuyến yên sẽ giải phóng ra nhiều hay ít TSH để cân bằng nồng độ T4.Các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp xảy ra khi tuyến giáp hoạt động không bình thường, sản xuất quá nhiều hoặc quá ít hormone T4. Có 3 loại bệnh lý tuyến giáp chính thường gặp:
Chụp cắt lớp vi tính giúp chuẩn đoán chính xác tình trạng tuyến giáp
Suy giáp: Là tình trạng tuyến giáp hoạt động kém. Suy giáp xảy ra khi tuyến giáp không sản xuất đủ T4 do chính những rối loạn xảy ra bên trong nó hoặc do tuyến yên không cung cấp đủ lượng hormone TSH. Gần 5% dân số trên toàn thế giới mắc phải tình trạng suy giáp, chủ yếu ở phụ nữ. Các triệu chứng của suy giáp bao gồm: Nồng độ cholesterol trong máu cao, thường xuyên lo lắng, mệt mỏi, rụng tóc, suy giảm trí nhớ, da niêm mạc khô, táo bón...Cường giáp: Tuyến giáp hoạt động quá mức, sản xuất T4 nhiều hơn mức nhu cầu của cơ thể. Tương tự như suy giáp, cường giáp có thể xảy ra do những nguyên nhân từ chính bản thân tuyến giáp, do tuyến yên hoặc do vùng dưới đồi. Cường giáp không quá phổ biến. Những bệnh nhân mắc hội chứng này thường có một số biểu hiện như: Thường xuyên bồn chồn, lo lắng, dễ bị kích động, sút cân, tim đập nhanh, đổ nhiều mồ hôi, đi tiểu thường xuyên.... Bướu cổ là triệu chứng đặc thù của cường tuyến giáp, nếu không được điều trị có thể dẫn đến những tình trạng nguy kịch như tăng huyết áp, suy tim hoặc thậm chí tử vong.Ung thư tuyến giáp: Ung thư xảy ra khi các tế bào tuyến giáp thay đổi và nhân lên một cách bất thường hình thành các khối u. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, các tế bào ung thư có thể xâm nhập vào các hạch bạch huyết, mô xung quanh hoặc theo máu di căn đến các bộ phận khác trên cơ thể. Hiện nay ung thư tuyến giáp đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Tuy hầu hết các trường hợp ung thư tuyến giáp có thể điều trị khỏi tuy nhiên để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe về lâu dài, việc thực hiện các biện pháp nhằm phòng chống ung thư tuyến giáp là rất cần thiết.
2. Các triệu chứng bất thường của tuyến giáp
Hình ảnh về triệu chứng bất thường của tuyến giáp
Sau đây là những hình ảnh về triệu chứng bất thường của tuyến giáp thường gặp:Thay đổi cân nặng: Tăng hoặc giảm cân có thể là dấu hiệu của những bất thường xảy ra đối với tuyến giáp. Nồng độ hormone tuyến giáp thấp gây tăng cân trong khi nồng độ hormone quá cao có thể dẫn đến tình trạng sụt cân. Suy giáp thường phổ biến hơn so với cường giáp.Xuất hiện các hạch ở cổ: Bướu cổ là tình trạng điển hình của các bệnh lý về tuyến giáp. Như trên hình, một vết hạch xuất hiện và lớn dần ở phần cổ phía trước. Bướu cổ có thể gặp phải trong cả hội chứng suy giáp cũng như cường giáp, thậm chí là trong trường hợp ung thư tuyến giáp.Sự thay đổi nhịp tim, nhịp mạch: Các hormone được sản xuất và giải phóng ra từ tuyến giáp ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể bao gồm cả hệ thống tim mạch. Suy giáp có thể khiến tim đập chậm hơn trong khi cường giáp khiến nhịp tim tăng cao, đi kèm với đó là tình trạng tăng huyết áp.Thay đổi cảm xúc: Rối loạn tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của người bệnh. Suy giáp dẫn đến một số tình trạng như trầm cảm, mệt mỏi kéo dài trong khi cường giáp được chứng minh là có liên quan đến các rối loạn giấc ngủ, cảm giác khó chịu, lo lắng và bồn chồn.Tóc dễ gãy rụng: Rụng tóc là một trong những triệu chứng phổ biến của các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp. Cả hội chứng suy giáp và cường giáp đều có thể khiến bệnh nhân rụng tóc. Tuy nhiên tóc có thể mọc trở lại bình thường sau khi được điều trị.Thay đổi nhiệt độ cơ thể: Tuyến giáp góp phần điều hòa nhiệt độ cơ thể vì thế những người suy giáp thường cảm thấy lạnh trong khi những bệnh nhân cường giáp có xu hướng đổ nhiều mồ hôi cũng như luôn cảm thấy nóng.
Thị lực suy giảm là dấu hiệu của cường giáp
Các triệu chứng khác của bệnh lý tuyến giáp:Các triệu chứng khác của suy giáp có thể gặp phải là táo bón, thay bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt (đối với nữ giới), da niêm mạc khô, móng giòn, dễ gãy, xuất hiện tình trạng đau nhức và tê ở ngón tay,...Các triệu chứng và dấu hiệu khác của cường giáp bao gồm: Thị lực suy giảm, dễ mắc tiêu chảy, thay đổi bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt (đối với nữ giới), run tay, cơ yếu và hạn chế vận động,...Các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp có thể phân làm 3 loại chính: Suy giáp, cường giáp và ung thư tuyến giáp. Ngày nay, các bệnh lý tuyến giáp đang có xu hướng gia tăng ở cả hai giới cũng như các nhóm tuổi khác nhau. Các chuyên gia về sức khỏe cũng đưa ra lời khuyên nếu xuất hiện một trong các triệu chứng như táo bón, thay đổi cân nặng bất thường, thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, lo âu,... | vinmec | 1,306 |
Răng nào không nên nhổ? Những điều cần biết khi nhổ răng
Nhổ răng là một thủ thuật nha khoa để loại bỏ những chiếc răng có vấn đề bất thường ra khỏi ổ răng. Trước khi nhổ răng, việc thăm khám kỹ để có phương pháp điều trị phù hợp, hạn chế làm ảnh hưởng đến sức khỏe là rất cần thiết. Khá nhiều trường hợp cần tránh nhổ răng, vậy răng nào không nên nhổ? Nhổ răng nào nguy hiểm nhất?
1. Khi nào cần phải nhổ răng?
Ở một số trường hợp đặc biệt, bệnh nhân sẽ được chỉ định nhổ răng nhằm mục đích duy trì khả năng nhai, thẩm mỹ và tránh biến chứng, cụ thể: Răng bị sâu nặng hoặc bị viêm tủy nặng không thể phục hồi. Lỗ sâu răng với kích thước lớn, đã làm hỏng nền răng, có khả năng lây sang những răng khác, phần tủy bị hư hại và có xu hướng lan ra vùng xương hàm và gây nên tình trạng áp xe răng,... Đối với tình trạng này, việc trám hoặc bọc răng sứ hầu như không có tác dụng. Lúc này, nhổ răng sẽ là sự lựa chọn phù hợp nhất.
Răng bị nứt, bị vỡ hoặc bị chấn thương và không thể tái tạo hoặc không thể bảo tồn thì bác sĩ cũng sẽ chỉ định nhổ răng. Răng bị mọc lệch, mọc ngầm khiến nướu bị viêm, gây nên tình trạng đau nhức và ảnh hưởng đến những răng khác.
Răng số 8 mọc lệch, mọc ngầm hoặc ngay cả khi mọc thẳng nhưng lại ảnh hưởng đến răng khác thì cũng sẽ được chỉ định nhổ bỏ. Trong việc chỉnh nha thẩm mỹ, điều chỉnh khớp cắn lệch, cải thiện tình trạng răng mọc lộn xộn,... có thể bạn sẽ được chỉ định nhổ 1 - 2 chiếc răng nhằm tạo khoảng trống cho những chiếc răng khác có thể di chuyển đến các vị trí phù hợp hơn.
Bệnh nhân bị viêm nha chu khiến răng lung lay, yếu và không còn đảm nhận được khả năng nhai, thậm chí là làm tiêu xương hàm thì việc nhổ răng sẽ giúp phòng ngừa được những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Răng thừa ảnh hưởng đến các răng bình thường khác hoặc khiến hàm bất đối xứng thì cần tiến hành nhổ sớm. Một số trường hợp khác.
2. Nhổ răng nào nguy hiểm nhất?
Trên thực tế, việc nhổ răng luôn tiềm ẩn những nguy hiểm nhất định. Tuy nhiên, việc nhổ răng số 8 (hay còn gọi là răng khôn) là nguy hiểm nhất do vị trí của răng nằm ở sâu trong cùng của cung hàm, tương đố khó tiếp cận. Răng khôn thường mọc sau khi những chiếc răng khác đã mọc ổn định, do đó nên chúng thường mọc lệch, mọc ngầm,... gây cảm giác đau nhức nghiêm trọng. Trong đó, răng khôn trong tình trạng mọc ngầm rất phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Vì thế, trước khi tiến hành nhổ răng, bác sĩ thường thăm khám cẩn thận để đảm bảo an toàn khi nhổ. Bên cạnh đó, bác sĩ tiến hành nhổ cũng đòi hỏi có chuyên môn tốt, đi kèm với đó là các thiết bị, máy móc,... đảm bảo tiêu chuẩn.3. Một số trường hợp không nên nhổ răng
Nhổ răng sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe. Chính vì vậy, người bệnh cần tìm hiểu kỹ răng nào không nên nhổ và những trường hợp nào không nên nhổ răng. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và đưa ra quyết định có nên nhổ răng cho người bệnh hay không. Dưới đây là những trường hợp nên tránh nhổ răng để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe: Bệnh nhân đang mắc phải các bệnh lý viêm nhiễm cấp tính và có nguy cơ bị nhiễm khuẩn cao. Những người bị chứng rối loạn đông máu, bị tiểu đường, các bệnh lý về tim mạch,... nếu muốn nhổ răng thì cần được bác sĩ thăm khám và có chỉ định phù hợp.
Những người bị động kinh, bị loạn thần hoặc không thể tự kiểm soát hành vi cá nhân,... nếu muốn nhổ răng thì cần phải dùng thuốc an thần trước đó vài hôm.
Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt hoặc đang mang thai.
Một vài trường hợp cụ thể tuyệt đối không nên nhổ răng như bệnh nhân ung thư bạch cầu, bệnh nhân bị hoại tử xương hàm,...4. Một số biến chứng có thể xảy ra khi nhổ răng
Sau khi nhổ răng, tình trạng chảy máu là hoàn toàn bình thường. Người bệnh sẽ được hướng dẫn cầm máu bằng cách cắn chặt bông gòn trong vòng từ 30 phút đến 1 giờ đồng hồ. Nếu máu vẫn chảy nhiều, không có dấu hiệu dừng lại thì cần khám lại ngay. Cơn đau sau nhổ răng thường kéo dài trong 2 - 3 ngày đầu và giảm dần trong những ngày sau. Bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau nhưng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều dùng và cách dùng.
Bên cạnh cảm giác đau thì sau nhổ răng bệnh nhân có thể bị sưng miệng. Tình trạng sưng miệng thường diễn ra trong 48 giờ đầu và có thể kéo dài khoảng 5 - 7 ngày sau đó. Đây là những biểu hiện bình thường của quá trình phục hồi của nướu và mô. Để giúp người bệnh dễ chịu hơn, bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau kết hợp với chườm đá lạnh. Nếu cảm giác đau không đỡ, kéo dài trên 3 ngày bệnh nhân cần tái khám lại ngay. Đây là một dạng biến chứng khá phổ biến khi răng khôn. Viêm huyệt ổ răng xuất hiện do cục máu đông không thể phát triển được ở bên trong ổ răng hoặc bị bong ra và biến mất, có thể xuất hiện sau khoảng 3 - 5 ngày nhổ răng.
Ổ răng rỗng có thể khiến bệnh nhân đau nhức ở nướu hoặc hàm. Cơn đau có thể trở nên nghiêm trọng hơn, có mùi hoặc vị khó chịu phát ra từ hốc răng trống. Khi nhìn vào ổ răng khô, bạn có thể thấy phần xương bị lộ ra. Nguy cơ ổ răng bị khô sẽ cao hơn nếu: Bệnh nhân không nghiêm túc thực hiện các chỉ dẫn của nha sĩ sau nhổ răng. Hút thuốc lá. Bệnh nhân có tiền sử bị viêm huyệt ổ răng trước 25 tuổi. Những ca nhổ răng khó hoặc khá phức tạp. Bệnh nhân nên gặp nha sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt khi có bất cứ triệu chứng nào của ổ răng khô. Bác sĩ sẽ loại bỏ những mảnh vụn ra khỏi ổ răng hoặc lấp đi bằng băng thuốc. Quá trình này có thể lặp lại một cách thường xuyên cho đến khi vết thương lành hoàn toàn.
Những vết thương hở sau nhổ răng có thể bị nhiễm trùng và gây nên tình trạng viêm tủy xương. Nhiễm trùng có thể lan rộng đến vùng xương ở bên dưới răng và làm ảnh hưởng đến cấu trúc của xương hàm. Những triệu chứng điển hình của biến chứng viêm tủy xương như bị sốt hoặc bị sưng đau,... tại các khu vực bị ảnh hưởng.
Biến chứng này thường có xu hướng diễn ra sau phẫu thuật răng miệng. Nguyên nhân là vì các thủ thuật như nhổ răng hay cấy ghép nha khoa,... sẽ để lộ một vài xương hàm làm chúng dễ bị nhiễm trùng hơn.
Khi xương hàm bị hoại tử và mô nướu không thể phục hồi sau khi nhổ răng sẽ khiến cho xương hàm ngày càng lộ ra nhiều hơn. Phần xương hàm bị lồi ra bên ngoài sẽ không tiếp nhận được máu và điều này khiến cho các tế bào xương dần chết đi. Bất cứ đối tượng nào cũng có thể bị hoại tử xương hàm và nguy cơ này sẽ tăng cao hơn nếu bệnh nhân lạm dụng thuốc chống thoái hóa bisphosphonates. | medlatec | 1,360 |
Triệu chứng nhận diện và cách xử lý với bệnh viêm cột sống dính khớp
Bệnh viêm cột sống dính khớp dễ gặp ở độ tuổi trưởng thành và tiến triển nhanh chóng gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm cho cột sống, thậm chí còn dẫn đến tàn phế suốt đời. Điều đáng nói là các triệu chứng của bệnh dễ gây nhầm lẫn với bệnh lý xương khớp khác nên nhiều người hiểu lầm, phát hiện muộn khiến nguy cơ tổn thương cột sống tăng lên. Bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu kĩ hơn về bệnh lý này.
1. Bệnh viêm cột sống dính khớp nguy hiểm như thế nào?
Viêm cột sống dính khớp là bệnh viêm hệ thống mạn tính với đặc trưng là tình trạng tổn thương ở cột sống, khớp cùng chậu, khớp tứ chi và điểm bám gân. Bệnh cần được chẩn đoán và điều trị từ sớm để ngăn chặn tổn thương do viêm ảnh hưởng đến các tổ chức lân cận cùng nhiều cơ quan trong cơ thể gây ra những biến chứng nguy hiểm:
- Khớp và đốt sống bị dính
Khi tình trạng viêm trở nên nặng hơn, cơ thể sẽ tự thúc đẩy quá trình hình thành xương mới. Những đoạn xương mới này làm thu hẹp khoảng cách giữa các đốt sống hoặc khớp và khiến chúng dính lại với nhau. Kết quả là cột sống bị cứng và mất đi độ linh hoạt như bình thường nên người bệnh luôn ở tư thế gập người hoặc bị “cột sống cây tre”. Bên cạnh đó, nếu khớp xương sườn bị dính cứng, phần đốt sống, chức năng và dung tích của phổi cũng sẽ bị ảnh hưởng.
- Xương nứt, gãy
Sự xuất hiện của căn bệnh này sẽ làm cho xương bị mỏng dần kéo theo sự tăng lên về mức độ nghiêm trọng của tư thế khom lưng vì đốt sống suy yếu nên xương dễ bị nứt, gãy.
Khi xương sống bị gãy, tủy sống cùng các dây thần kinh lân cận có nguy cơ phải chịu áp lực và sự tổn thương nên người bệnh dễ bị tàn phế hoặc mắc hội chứng chùm đuôi ngựa. Hệ lụy sinh ra từ đó là cảm giác ngứa và tê yếu chân, chức năng ruột và bàn chân có nguy cơ bị rối loạn khi không được điều trị sớm.
- Viêm màng bồ đào
Người bị viêm cột sống dính khớp rất dễ gặp dạng tổn thương này. Các biểu hiện của bệnh gồm:
+ Mắt bị đau và mờ.
+ Người bệnh nhạy cảm hơn với ánh sáng.
- Vấn đề về tim mạch
Một số người bị viêm cột sống dính khớp có thể gây ảnh hưởng đến động mạch chủ kéo theo đó là sự suy giảm chức năng và biến dạng van động mạch chủ.
- Chất lượng cuộc sống giảm sút
Bệnh viêm cột sống dính khớp cũng khiến cho chất lượng cuộc sống của người bệnh giảm sút nghiêm trọng vì:
+ Người bệnh dần mất đi khả năng tự chăm sóc bản thân.
+ Khó tập trung vào công việc khiến cho năng suất và hiệu quả công việc giảm sút.
+ Mối quan hệ xã hội và gia đình bị thu hẹp vì người bệnh cảm thấy thiếu tự tin khi giao tiếp, tự cô lập mình, thậm chí còn bị trầm cảm.
2. Nhận diện và xử trí với bệnh viêm cột sống dính khớp
2.1. Triệu chứng nhận diện viêm cột sống dính khớp
- Đau lưng
Triệu chứng xuất hiện sớm và đặc trưng nhất ở người bị viêm cột sống dính khớp là tình trạng đau vùng lưng hoặc thắt lưng, có thể kèm theo cứng cột sống vào các buổi sáng. Cơn đau lưng do bệnh lý này khác với cơn đau lưng cơ học thông thường vì nó:
+ Kéo dài tối thiểu 3 tháng.
+ Thường khởi phát ở độ tuổi 17 - 45.
+ Ban đầu cơn đau chỉ âm ỉ nhưng theo thời gian, mức độ đau sẽ tăng dần.
+ Cơn đau không thuyên giảm khi nghỉ ngơi nhưng nếu vận động nhẹ sẽ thuyên giảm.
- Một số triệu chứng khác
+ Đau ở một hoặc hai bên mông.
+ Đau, sưng nóng kèm theo tràn dịch khớp (thường do viêm khớp ngoại vi).
+ Điểm bám tận của gân bị viêm.
+ Cổ đau cứng và khó xoay đầu.
+ Giấc ngủ không sâu: hay tỉnh giấc vào thời điểm gần sáng.
+ Sốt nhẹ, giảm cân, mệt mỏi.
+ Ngón tay, ngón chân bị sưng.
2.2. Phương hướng xử trí với bệnh viêm cột sống dính khớp
Ngay khi có dấu hiệu viêm cột sống dính khớp, người bệnh nên khám bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, chẩn đoán đúng tình trạng của mình. Khi thăm khám, bác sĩ có thể sẽ:
- Yêu cầu người bệnh uốn cong theo những hướng khác nhau để kiểm tra phạm vi chuyển động của cột sống.
- Ấn vào một phần của khung chậu hay di chuyển chân đến một vị trí cụ thể để tìm cách tạo ra cơn đau của người bệnh.
- Yêu cầu người bệnh hít một hơi thật sâu để xem việc mở rộng ngực có gặp khó khăn không.
Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ được yêu cầu thực hiện một số kiểm tra như:
- Chụp X-quang giúp tìm kiếm những dấu hiệu sớm cho thấy sự thay đổi ở khớp và xương.
- Chụp MRI giúp tìm ra tín hiệu viêm ở khớp cùng chậu hoặc cột sống.
- Xét nghiệm HLA-B27 để tìm kháng nguyên hòa hợp mô ở người có dấu hiệu viêm cột sống dính khớp.
Khi đã có kết quả chẩn đoán, tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp hiện đang được áp dụng gồm:
- Vật lý trị liệu: có tác dụng cải thiện tư thế đi lại cho người bệnh.
- Sử dụng một số loại thuốc như: thuốc chống viêm không steroid nhằm giảm sưng đau, thuốc kiểm soát triệu chứng sưng,...
- Phẫu thuật: thực hiện khi các phương pháp khác không đem lại hiệu quả, bệnh nhân bị tổn thương nghiêm trọng ở khớp háng hoặc cột sống. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật thay khớp háng hoặc chỉnh hình cột sống.
Về cơ bản, viêm cột sống dính khớp không phải là bệnh lý phổ biến nhưng lại dễ nhầm với các bệnh lý xương khớp khác và có nguy cơ biến chứng rất nguy hiểm. Vì thế, bệnh cần được phát hiện sớm để điều trị kịp thời nhằm ngăn chặn nguy cơ tổn thương cột sống khiến người bệnh phải tàn phế vĩnh viễn. | medlatec | 1,125 |
Công dụng thuốc Lamozile-30
Thuốc kê đơn Lamozile-30 có thành phần chính là Lansoprazol 30mg, dạng bào chế viên nang cứng. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Lamozile-30 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Lamozile công dụng là gì?
Lamozile-30 là thuốc kê đơn, có công dụng điều trị ngắn hạn để giảm tiết acid dạ dày như:Loét tá tràng;Loét dạ dày;Viêm thực quản hồi lưu.
2. Chống chỉ định của thuốc Lamozile-30
Lamozile-30 chống chỉ định trong trường hợp người bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Lamozile-30
Cách dùng: Thuốc Lamozile-30 dùng bằng đường uống, trước khi ăn sáng. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Lamozile-30. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Lamozile-30 có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Đối với người lớn bị loét tá tràng: Uống 30mg/ ngày. Điều trị trong vòng 2-4 tuần.Đối với người lớn bị loét dạ dày: Uống 30mg/ ngày. Điều trị trong vòng 4 - 8 tuần.Đối với người lớn bị viêm thực quản hồi lưu: Uống 30mg/ ngày. Điều trị trong vòng 4 - 8 tuần.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Lamozile-30:Trong trường hợp quên liều thuốc Lamozile-30 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Lamozile-30 đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc Lamozile-30
Khi dùng thuốc Lamozile-30, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Tiêu chảy;Buồn nôn;Đau đầu;Các phản ứng da.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Lamozile-30 và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác của thuốc Lamozile-30
Lamozile-30 có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Nhôm và magie hydroxit;Magaldrate;Thuốc Sucralfate.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Lamozile-30
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Lamozile-30 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Lamozile-30 cho người bị loét dạ dày.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Lamozile-30 cho người bị suy gan, suy thận nặng.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Lamozile-30 cho trẻ em.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Lamozile-30.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Lamozile-30 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lamozile-30, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Lamozile-30 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 482 |
Cách chữa chuột rút tại nhà đơn giản nhưng ít người biết
Chuột rút là chứng bệnh rất thường gặp, nhất là khi đang tập thể dục và làm việc. Đôi khi cơn chuột rút xảy ra ngay cả khi bạn đang ngủ, gây nhiều đau đớn và ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Vậy làm sao để chấm dứt chứng chuột rút nhanh chóng? Bạn có thể tạm biệt những cơn chuột rút khó chịu với cách chữa chuột rút đơn giản sau.
1. Cách chữa chuột rút nhanh chóng
Khi chuột rút khởi phát, điều cần làm đầu tiên là làm căng cơ sắp bị co rút càng sớm càng tốt, tình trạng đau sẽ được cải thiện rất nhiều. Nếu sau một ngày làm việc quá sức hoặc thường xuyên bị chuột rút vào ban đêm, trước khi ngủ hãy dành vài phút để kéo căng các cơ hay bị chuột rút.
Đặc biệt với chuột rút bắp chân, bài tập kéo gập lưng bàn chân để căng cơ rất hiệu quả. Ngược lại với chứng chuột rút cơ mặt trước cẳng chân, duỗi bàn chân hết mức trong vài phút sẽ phòng ngừa chuột rút xảy ra.
Ngoài ra, có một số cách chữa chuột rút sau có thể thực hiện ngay tại nhà để đối phó với tình trạng khó chịu này:
Bổ sung Magie
Rất nhiều phụ nữ mang thai thường xuyên bị chuột rút, chứng bệnh này gây đau đớn, khó chịu, khiến họ lười vận động hơn. Bác sĩ cho biết, đối tượng này có thể bổ sung Magie để điều trị chuột rút, song còn nhiều tranh cãi về vấn đề an toàn và liều lượng nên sử dụng.
Vì thế hãy cân nhắc việc bổ sung Magie từ nguồn thực phẩm chức năng hoặc viên uống bổ sung khi mang thai, tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn là cần thiết. Có thể bổ sung Magie an toàn từ nguồn thực phẩm tự nhiên sẽ giúp giảm bớt chứng chuột rút thông thường. Các loại thực phẩm chứa nhiều Magie là quả hạch, các loại hạt,…
Uống nhiều nước
Một trong những nguyên nhân gây chuột rút là mất cân bằng chất điện giải, cơ thể mất nước. Vì thế uống nhiều nước hơn là một cách giúp cải thiện tình trạng chuột rút, đặc biệt là sau khi chơi thể thao, vận động quá mức.
Bổ sung nước lọc, thức uống thể thao, nước uống bổ sung điện giải đều tốt cho những cơn đau bất chợt có thể xảy ra.
Ngâm nước nóng
Đây là cách giảm đau rất hiệu quả với các chứng bệnh liên quan đến cơ xương chân, cũng giúp cải thiện tốt tình trạng chuột rút. Ngâm chân vào nước ấm giúp các dây thần kinh và cơ bắp được thư giãn, mạch máu tuần hoàn tốt hơn và từ đó ngăn chặn những cơn co rút đột ngột gây đau đớn.
Nhiệt khô cũng có tác dụng tương tự, nếu không có thời gian ngâm chân bạn có thể dùng đai quấn nóng. Những bệnh nhân tiểu đường, mắc bệnh mạn tính hay chấn thương tủy sống có thể làm giảm cảm giác của cơ thể với nhiệt độ, có thể gây bỏng khi dùng nước quá nóng, hãy chú ý hơn đến nhiệt độ.
Vận động lành mạnh
Chuột rút xảy ra khi bạn vận động mạnh với cường độ cao một cách đột ngột khi hệ cơ đang trong trạng thái nghỉ ngơi, không kịp đáp ứng. Vì thế, trước khi vận động thể thao, bạn luôn cần dành từ 5 - 15 phút để khởi động cơ thể. Hãy khởi động toàn thân, đầy đủ các hệ cơ xương để tránh tình trạng chuột rút cũng như chấn thương thể thao có thể xảy ra.
Với các đối tượng khác như phụ nữ mang thai, hãy thường xuyên đi lại để cơ xương được vận động. Cùng với đó, massage thường xuyên vừa là cách thư giãn và giúp phòng ngừa tình trạng chuột rút.
Chườm đá
Nếu chuột rút gây đau đớn quá mức, bạn có thể điều trị bằng cách dùng nước lạnh hoặc đá lạnh chườm. Cần lưu ý không dùng đá áp trực tiếp lên bề mặt da, hãy trữ đá trong miếng vải mỏng để tránh bỏng lạnh. Cơn đau khó chịu sẽ nhanh chóng được giải quyết, song cách này không giúp bạn phòng ngừa tình trạng chuột rút tái phát.
Sử dụng thuốc
Chỉ các trường hợp chuột rút thường xuyên, quá mức, gây nhiều đau đớn và ảnh hưởng tới cuộc sống, bác sĩ có thể xem xét cho sử dụng các thuốc giảm đau không kê đơn. Acetaminophen, Naproxen, Ibuprofen là những loại thuốc thường được sử dụng. Không tự ý sử dụng thuốc không có hướng dẫn của bác sĩ.
Nếu cơn chuột rút vượt quá tầm kiểm soát, các cách điều trị tại nhà trên không giúp cải thiện tình trạng, hãy đến bác sĩ thăm khám để được điều trị hiệu quả hơn.
2. Chứng chuột rút có nguy hiểm không?
Phần lớn các trường hợp chuột rút do vận động đều được cải thiện sau khi nghỉ ngơi và thư giãn. Chuột rút đột ngột xảy ra khi đang chơi thể thao, đặc biệt môn bơi lội, đạp xe, chạy bộ,… có thể khiến bạn gặp phải tai nạn thể thao. Hãy chú ý hơn đến việc khởi động kĩ càng trước tập luyện cũng như xoa bóp, thư giãn cơ bắp để ngăn ngừa chuột rút.
Chuột rút ở phụ nữ mang thai gây nhiều phiền toái, khó chịu cho bệnh nhân. Việc đi lại thường xuyên kết hợp với xoa bóp cơ xương sẽ giúp cải thiện được vấn đề này. Nếu tình trạng nghiêm trọng hơn, hãy đi khám bác sĩ để được hướng dẫn điều trị.
Hãy chú ý nếu chuột rút, đặc biệt là chuột rút bắp chân xảy ra về đêm thường xuyên. Đây có thể là dấu hiệu bệnh lý suy giảm hệ thống tĩnh mạch chân. Cần điều trị để tránh bệnh tiến triển nặng hơn.
Chứng chuột rút có thể đang báo hiệu cơ thể bạn bị thiếu hụt dinh dưỡng, phổ biến là các khoáng chất canxi, magie, kali,… gây mất cân bằng điện giải. Nên bổ sung nhiều rau hơn trong các bữa ăn chính, cùng với đó là các loại hoa quả như chuối, cam, đu đủ, mơ, xoài,… Một chế độ dinh dưỡng đầy đủ các chất: chất béo, chất đạm, đường, Vitamin và khoáng chất vừa tốt cho sức khỏe và hoạt động của cơ xương, vừa phòng ngừa chứng chuột rút hiệu quả.
Tình trạng stress, căng thẳng quá độ làm mất cân bằng hormone trong cơ thể, nó sẽ dẫn đến chuột rút và các tình trạng tăng huyết áp, nhịp tim nhanh,… Vấn đề tinh thần này nên được giải quyết sớm, tránh ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe. Khi đó tình trạng chuột rút cũng được cải thiện. | medlatec | 1,167 |
Ung thư vú di căn đến những vị trí nào?
Nếu bác sĩ nói với bạn rằng ung thư vú đã di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể, thì đó là ở giai đoạn tiến xa, không còn chỉ là tại tuyến vú nữa. Ung thư di căn xa đến đâu là một trong những điều mà bác sĩ sẽ xem xét khi nói về "giai đoạn" của bệnh.
Ung thư được coi là "di căn" nếu lan ra ngoài tuyến vú. Tùy từng trường hợp mà sự di căn này là khác nhau. Đối với một số phụ nữ, họ sẽ sống chung với tình trạng này trong một thời gian dài. Đối với những người khác, tập trung vào quản lý các cơn đau và cải thiện chất lượng cuộc sống lại là mục tiêu điều trị tại thời điểm này.
Ung thư vú di căn đến não, phổi, gan, xương và hệ thống hạch bạch huyết
Vị trí di căn đó vẫn thuộc ung thư vú, ngay cả khi ở một cơ quan khác. Ví dụ, nếu ung thư vú di căn đến phổi, điều đó không có nghĩa là bạn bị ung thư phổi. Mặc dù ung thư có thể di căn đến bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, nhưng có một số vị trí hay gặp như các hạch bạch huyết, xương, gan, phổi và não.Dưới đây là những vị trí ung thư vú di căn phổ biến nhất:
1. Hạch bạch huyết
Các hạch bạch huyết dưới cánh tay, bên trong vú và gần xương đòn là một trong những nơi đầu tiên ung thư vú di căn.Khi chẩn đoán ung thư vú, bác sĩ cần kiểm tra các hạch bạch huyết gần khối u để xem có bị ảnh hưởng hay không. Hệ thống hạch bạch huyết giống như một trạm gác, giúp thoát vi khuẩn và những thứ có hại khác ra khỏi cơ thể. Bạn có thể không nhận thấy các triệu chứng gì ngay cả khi các tế bào ung thư vú chạy đến các hạch này.
2. Xương
Khi ung thư vú di căn tới xương, triệu chứng đầu tiên thường là đau.Ung thư vú có thể di căn đến bất kỳ xương nào, bao gồm cột sống, cánh tay và chân. Đôi khi xương có thể yếu và gãy, nhưng điều trị sớm có thể ngăn ngừa được vấn đề này.Nếu ung thư liên quan đến cột sống thì có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng hơn như không tự chủ khi đại tiện, tiểu tiên. Bạn cũng có thể bị tê hoặc yếu ở một số bộ phận của cơ thể như tay hoặc chân. Điều này xảy ra khi tổn thương di căn chèn ép lên các dây thần kinh tủy sống.
3. Gan
Nếu ung thư vú di căn đến gan thì có thể bị đau bụng không dứt, hoặc cảm thấy đầy hơi hoặc đầy bụng. Bạn cũng có thể mất cảm giác ngon miệng và bị sụt cân. Bạn có thể nhận thấy rằng da và lòng trắng mắt chuyển sang màu vàng, được gọi là vàng da. Điều này do gan không hoạt động tốt.
4. Phổi
Ung thư vú có thể di căn đến phổi hoặc đến khoảng trống giữa phổi và thành ngực, làm cho chất lỏng tích tụ xung quanh phổi, hay còn gọi là tràn dịch màng phổi.Các triệu chứng có thể bao gồm khó thở, ho khan không dứt và đau ngực. Một số người mất cảm giác ngon miệng, dẫn đến sụt cân.
Hình ảnh trên phim X-quang cho thấy ung thư vú đã di căn đến phổi
5. Não
Ung thư vú có thể di căn lên não.Điều đó có thể gây ra những cơn đau đầu làm mất thăng bằng và dễ bị té ngã. Bạn có thể bị tê hoặc yếu ở một bộ phận của cơ thể. Hành động bị thay đổi, hoặc bạn có thể cảm thấy bối rối hoặc bị co giật.Lúc này việc dùng phương pháp gì, uống thuốc gì sẽ phụ thuộc vào loại ung thư vú và vị trí di căn. Ví dụ, nếu ung thư vú dương tính với HER-2, bác sĩ có thể chọn liệu pháp điều trị đích. Quản lý cơn đau cũng là chìa khóa để bệnh nhân cảm thấy tốt...; đồng thời giúp kiểm soát các cơn đau bằng cách vật lý trị liệu, phong bế thần kinh ngoại biên, phong bế giao cảm,...new
Ung thư vú đã di căn có thể điều trị thành công hay không?
Hành trình chống lại căn bệnh ung thư vú| TS | vinmec | 766 |
DƯỢC SĨ TRUNG CẤP
)
1. Số lượng: 20
2. Mô tả công việc:
-
Bán hàng và tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng;
-
Thực hiện các công việc do cán bộ quản lý phân công;
-
Công việc cụ thể trao đổi khi phỏng vấn.
3. Yêu cầu:
-
Ngoại hình ưa nhìn (nữ: từ 1m55 trở lên, nam: từ 1m60 trở lên);
-
Tốt nghiệp chuyên ngành Dược hệ trung cấp chính quy tại các trường đào tạo Dược;
-
Có tối thiểu 1 năm kinh nghiệm làm việc tại Khoa Dược bệnh viện hoặc nhà thuốc;
-
Ưu tiên ứng viên có hộ khẩu thường trú tại Vĩnh Phúc hoặc chấp nhận làm việc tại Vĩnh Phúc;
4. Quyền lợi được hưởng:
-
Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp;
-
Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực;
-
Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết;
-
Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước;
-
Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
5. vn
với tiêu đề: MED - DS - Ho va ten
+ Trực tiếp:
Ứng viên nộp
hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự, Tầng 3, địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
* Ghi chú:
-
Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ.
Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ | medlatec | 250 |
Ưu điểm của nội soi tiêu hóa qua đường mũi
Nội soi tiêu hóa qua đường mũi là kỹ thuật sử dụng một ống mềm linh hoạt có gắn máy quay video đưa từ mũi xuống dạ dày nhưng không phải đi vào bằng đường miệng. Mục đích của kỹ thuật nhằm kiểm tra phần trên của hệ thống tiêu hóa của người bệnh như thực quản, dạ dày và tá tràng (ruột non).
1. Ưu điểm của nội soi tiêu hóa qua đường mũi
Nội soi đường tiêu hóa trên qua đường mũi (Tên tiếng Anh là Transnasal endoscopy và viết tắt là TNE) được sử dụng rộng rãi tại Nhật Bản trong 5 năm qua và ngày càng được sử dụng nhiều ở châu Âu và Bắc Mỹ do có nhiều ưu điểm hơn so với nội soi đường tiêu hóa qua đường miệng, gồm:Người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Nội soi đường tiêu hóa trên qua đường mũi hầu như không đau và có thể được thực hiện mà không cần dùng thuốc an thần. Kỹ thuật này thân thiện với bệnh nhân hơn nhiều so với nội soi dạ dày thông thường do không gây ra bất kỳ phản xạ hầu họng nào khiến người bệnh buồn nôn, khó chịu. Vì vậy, kỹ thuật này phù hợp cho những người bệnh có vấn đề về nuốt hoặc người không thể gây mê. Trong quá trình thực hiện, thậm chí người bệnh có thể nói chuyện với bác sĩ trong khi ống nội soi vẫn còn ở trong mũi.Người bệnh không cần dùng thuốc an thần hoặc chăm sóc sau nội soi. Nội soi đường tiêu hóa trên qua đường mũi không cần dùng thuốc an thần. Do đó, bác sĩ hoặc điều dưỡng chuyên ngành không cần gây mê tiêu hóa để theo dõi người bệnh. Người bệnh cũng có thể rời khỏi phòng thủ thuật hoặc phòng khám/bệnh viện ngay khi nội soi kết thúc. Bệnh nhân không phải yêu cầu ở lại lâu sau khi hoàn thành kiểm tra, vì không có nguy cơ hít phải thuốc xịt họng gây tê như phương pháp nội soi truyền thống (kéo dài khoảng 30 phút đến một giờ). Từ đó, giảm chi phí theo dõi, chăm sóc và các dịch vụ khác nếu người bệnh ở trong viện.
Nội soi tiêu hóa qua đường miệng và mũi
2. Khi nào người bệnh cần nội soi đường tiêu hóa qua đường mũi?
Bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh thực hiện nội soi dạ dày bằng đường mũi hay nội soi ruột non bằng đường mũi nếu người bệnh có các triệu chứng như: Đau bụng trên Khó nuốt. Khó tiêu Nôn Chảy máuỢ hơi, ợ chua, ợ nóng Theo dõi các bệnh lý đường tiêu hóa mãn tính hoặc các bệnh lý đường tiêu hóa được chẩn đoán trước đó, như loét hoặc bệnh thực quản Barrett.Nội soi đường mũi được sử dụng để chẩn đoán các bệnh ở đường tiêu hóa trên như:Loét. Viêm. Nhiễm trùng. Kiểm tra vi khuẩn helicobacter pylori (đây là loại vi khuẩn có thể gây loét, viêm dạ dày và ung thư dạ dày)Nguyên nhân gây thiếu máu. Bệnh celiac (không có khả năng tiêu hóa gluten)Ung thư.
Người bệnh bị đau bụng trên
3. Rủi ro khi nội soi đường tiêu hóa qua đường mũi là gì?
Nội soi đường tiêu hóa trên qua đường mũi là kỹ thuật an toàn. Bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ phổ biến như: đau nhức mũi hoặc chảy máu mũi. Biến chứng nghiêm trọng rất hiếm khi xảy ra nhưng đôi khi nội soi có thể làm tổn thương niêm mạc thực quản, dạ dày hoặc ruột, gây ra:Chảy máu (với tỷ lệ 1 trên 5.000 người bệnh) Nhiễm trùng. Hiếm khi gây rách ở thực quản, dạ dày hoặc ruột (với tỷ lệ 1 trên 10.000 người bệnh)Nếu các biến chứng trên xảy ra, người bệnh có thể cần phải truyền máu, ở lại bệnh viện hoặc phẫu thuật để xử lý.Ngoài ra người bệnh còn có nguy cơ nhiễm trùng phổi do hít phải dịch dạ dày vào phổi nên người bệnh sẽ cần phải dùng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, đây vẫn là nguy cơ nhỏ do nội soi đường tiêu hóa trên qua đường mũi không dùng thuốc an thần.Người bệnh có thể bị dị ứng với thuốc xịt gây tê cục bộ (tại chỗ). Do đó, người bệnh kê khai cho bác sĩ biết trước khi thực hiện thủ thuật về tình trạng dị ứng của bản thân, ví dụ người bệnh bị dị ứng với lidocaine/lignocaine hoặc phenylephrine. Máy sử dụng hai bước sóng 415nm và 540nm cho phép tập trung phân tích kỹ lưỡng, chi tiết hơn và cho kết quả chính xác hơn với các biến đổi bất thường nhỏ nhất của hệ tiêu hóa. Vì thế kết quả nội soi bằng máy NBI sẽ cho kết quả tốt hơn so với nội soi với độ phân giải cao thông thường.Các dụng cụ sử dụng trong nội soi được dùng một lần hoặc hấp vô khuẩn và đóng gói tại trung tâm tiệt khuẩn của bệnh viện. Bên cạnh đó, việc vệ sinh tay của nhân viên y tế cũng được tuân thủ nghiêm ngặt, các thủ thuật được kiểm tra đối chiếu đầy đủ trước khi thực hiện.nhs.
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
Nội soi dạ dày, đại tràng giúp sàng lọc ung thư như thế nào? | vinmec | 928 |
Thiếu máu cơ tim thầm lặng
Định nghĩa y học về thiếu máu cơ tim là thuật ngữ chỉ cơ tim bị thiếu máu nuôi do mạch máu nuôi tim bị hẹp bởi mảng xơ vữa. Thông thường, thiếu máu cơ tim sẽ gây cơn đau thắt ngực, phần cơ tim không được nuôi dưỡng đủ sẽ gây ra triệu chứng đau ngực hoặc nặng ngực.
1. Thiếu máu cơ tim thầm lặng là gì?
Cơn đau thắt ngực được coi là triệu chứng cơ bản của thiếu máu cơ tim và bệnh mạch vành (động mạch nuôi tim), các nghiên cứu đã xác định rằng thiếu máu cơ tim thầm lặng (được định nghĩa là thiếu máu cơ tim có bằng chứng khách quan mà không có triệu chứng đau ngực) thường thấy ở bệnh nhân bệnh mạch vành.Một số báo cáo vào những năm 1980 và 1990 đã ghi lại rằng từ 25 - 45% bệnh nhân mắc bệnh mạch vành bị thiếu máu cục bộ cơ tim, và hầu hết (> 75%) các đợt thiếu máu cục bộ này không liên quan đến đau ngực.
2. Thiếu máu cơ tim thầm lặng có khả năng xảy ra khi nào?
Thiếu máu cục bộ cơ tim thầm lặng đã được ghi nhận rộng rãi ở bệnh nhân không có tiền căn bệnh mạch vành và ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành như: nhồi máu cơ tim trước đó, đau thắt ngực không ổn định và đau thắt ngực ổn định.
Mạch máu nuôi tim bị hẹp bởi mảng xơ vữa là nguyên nhân dẫn tới thiếu máu cơ tim
Thiếu máu cơ tim xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim. Khi gắng sức, quả tim phải bơm máu đi nuôi cơ thể nhiều hơn. Bản thân quả tim cũng cần nhiều oxy hơn. Nhưng do động mạch nuôi tim bị hẹp, không thể bơm máu đủ nuôi tim, nên cơ tim bị thiếu máu và gây triệu chứng đau ngực.Những bệnh nhân bị tiểu đường hoặc đã từng bị đau thắt ngực sẽ có khả năng cao bị thiếu máu cơ tim thầm lặng.
3. Vì sao có thiếu máu cơ tim mà không gây triệu chứng đau ngực?
Các cơ chế có thể giải thích bao gồm:Chưa đạt đến ngưỡng đau trong một đợt thiếu máu cơ tim.Mức độ nghiêm trọng và thời gian đau ít hơn các đợt thiếu máu cơ tim trước.Ngưỡng chịu đau của bệnh nhân cao hơn cơn đau.Khiếm khuyết nhận thức các kích thích đau.Hệ thống cảnh báo đau thắt ngực bị lỗi.Mức beta-endorphin cao: chất ức chế truyền tín hiệu đau.
4. Thiếu máu cơ tim thầm lặng được chẩn đoán như thế nào?
Cách duy nhất để chẩn đoán thiếu máu cơ tim thầm lặng là làm các xét nghiệm chẩn đoán như nghiệm pháp gắng sức hoặc theo dõi holter điện tim:Có biến trên điện tim khi thực hiện nghiệm pháp thảm lăn hoặc xe đạp so với khi nghỉ.Xạ hình tưới máu cơ tim: giúp thấy được lượng máu đến nuôi cơ tim có đủ hay không. Siêu âm tim gắng sức (chạy thảm hoặc dùng thuốc): là một thăm dò không chảy máu dùng để khảo sát vận động thành tim trong khi nghỉ và khi gắng sức.Holter ECG là máy ghi điện tim lưu động mang theo trên người. Nó có ưu điểm là cung cấp bản ghi điện tâm đồ 24-48 giờ về các biến cố thiếu máu cục bộ và loạn nhịp trong khi bệnh nhân tham gia vào các hoạt động thường ngày ngoài bệnh viện... giúp bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán, kết luận về tình trạng sức khỏe, tư vấn điều trị dựa vào hồ sơ kết quả của từng bệnh nhân.
5. Ai có nguy cơ cao mắc bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng?
Những người có nguy cơ mắc bệnh tim và đau thắt ngực cũng có nguy cơ mắc bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm:Hút thuốc láĐái tháo đường. Rối loạn lipid máu. Tăng huyết áp. Tiền sử gia đình mắc bệnh tim sớm (nam < 55 tuổi, nữ < 65 tuổi)Tuổi (> 45 tuổi đối với nam và > 55 tuổi đối với nữ)Lối sống lười vận động. Béo phì. Căng thẳng
6. Tôi có thể giảm nguy cơ thiếu máu cơ tim thầm lặng bằng cách nào?
Để giảm nguy cơ mắc bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng, bạn nên giảm nguy cơ mắc bệnh tim nói chung. Dưới đây là một số điều bạn có thể làm:Ngưng hút thuốc lá. Kiểm soát huyết áp và đường huyết, mỡ máu.Tập thể dục thường xuyên: 15-30 phút/ ngày, 3-5 ngày/tuần. Nếu bạn thừa cân, hãy giảm cân; duy trì BMI =18,5- 23 kg/m2 (người châu Á)Ăn một chế độ ăn tốt cho tim: nhiều rau quả hạt, hạn chế thức ăn mặn, ngọt, béo.Thực hiện các bước để giảm căng thẳng trong cuộc sống và học cách kiểm soát căng thẳng.Đi gặp bác sĩ thường xuyên và làm theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nên gặp bác sĩ thường xuyên để kiểm tra và phòng ngừa nguy cơ thiếu máu cơ tim kịp thời
7. Các phương pháp điều trị phổ biến cho bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng là gì?
Nếu bạn được chẩn đoán mắc chứng thiếu máu cơ tim thầm lặng, kế hoạch điều trị của bạn sẽ dựa trên một số yếu tố như tuổi tác và sức khỏe tổng thể, lối sống và các yếu tố nguy cơ của bạn. Các lựa chọn điều trị có thể bao gồm:Thay đổi lối sống để giảm nguy cơ đau tim.Nội khoa: Chống kết tập tiểu cầu như Aspirin, statin, kiểm soát huyết áp - đường huyết. Ngoại khoa:+ Nong mạch máu bằng bóng.+ Mổ bắc cầu động mạch vành.+ Can thiệp mạch vành qua da.
8. Bác sĩ chuyên khoa nào có thể giúp bạn điều trị bệnh thiếu máu cục bộ thầm lặng
Thiếu máu cơ tim thầm lặng có thể được điều trị bởi các bác sĩ nội khoa; tuy nhiên, hầu hết các bác sĩ sẽ giới thiệu bệnh nhân của họ đến bác sĩ tim mạch, bác sĩ phẫu thuật tim hoặc bác sĩ phẫu thuật lồng ngực để chẩn đoán và điều trị thiếu máu cơ tim thầm lặng. Các bác sĩ chuyên khoa khác cũng có thể là một phần của nhóm chuyên gia đa chuyên khoa để điều trị bệnh tim của bạn. | vinmec | 1,089 |
Khám tiêu hóa ở Thanh Hóa: Vì sao nên chọn Thanh Hóa?
Hệ tiêu hóa là một trong những hệ cơ quan quan trọng nhất trong cơ thể, giúp hấp thu các dưỡng chất cần thiết để duy trì mọi hoạt động sống hàng ngày. Khám tiêu hóa là một kiểm tra nên được thực hiện định kỳ để kịp thời phát hiện ra những nguy cơ bệnh lý ở hệ cơ quan này.
1. Danh mục khám tiêu hóa và thời điểm khám thích hợp 1.1. Khám tiêu hóa gồm những gì?
Hệ tiêu hóa đảm nhiệm chức năng tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa các chất dinh dưỡng có trong thức ăn nhằm cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Hệ tiêu hóa bao gồm các loại cơ quan như sau: Ống tiêu hóa: xuất phát từ miệng, sau đó là họng, thực quản, dạ dày rồi tới ruột non, ruột già, đại tràng và hậu môn; Gan; Tuyến tụy; Túi mật. Khi thực hiện khám tiêu hóa tức là sẽ tiến hành kiểm tra tất cả những cơ quan nêu trên nhằm phát hiện, đánh giá những bất thường hoặc tổn thương ở hệ cơ quan này. Những bệnh lý thường được chẩn đoán thông qua khám tiêu hóa đó là: bệnh về thực quản, dạ dày, viêm gan, sỏi mật, bệnh lý tuyến tụy, bệnh trĩ,...1.2. Nên khám tiêu hóa khi nào?
Hiện nay số người mắc các bệnh về tiêu hóa đang có xu hướng ngày càng gia tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có những trường hợp triệu chứng xuất hiện khá nhẹ nên thường bị người bệnh lơ là bỏ qua, đến khi đi khám mới phát hiện bệnh đã ở giai đoạn nặng và rất khó điều trị, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thậm chí là tuổi thọ của bệnh nhân.
Do đó khám tiêu hóa nên là hoạt động thăm khám định kỳ ít nhất 6 tháng/lần. Ngoài ra nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện những biểu hiện dưới đây thì tốt nhất là bạn nên đi khám tiêu hóa: Đau bụng: cơn đau bụng có thể nằm ở những vị trí khác nhau, đau dữ dội hoặc âm ỉ. Nếu bị đau bụng bên phải kèm theo sốt, buồn nôn thì có thể là dấu hiệu của viêm ruột thừa. Nếu vùng thượng vị đau âm ỉ, người bệnh ợ chua, ợ nóng thì khả năng đó là bệnh về dạ dày. Ngoài ra triệu chứng đau bụng cũng ngầm cảnh báo các bệnh lý khác trong đường tiêu hóa như bệnh về gan, mật, đại tràng,... Chướng bụng, đầy hơi: bệnh dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, mất cân bằng vi sinh đường ruột, thiếu men chuyển hóa,... Chán ăn, khó tiêu: điều này xảy ra ngay cả khi bệnh nhân ăn ít nhưng lại không thấy đói, hay xì hơi, cảm giác ì ạch ở bụng. Điều này cũng ngầm cảnh báo những nguy cơ như loạn khuẩn đường ruột, viêm loét dạ dày hay ung thư đường ruột,... Buồn nôn, nôn ói: tình trạng này có thể là do người bệnh ăn quá no hoặc sau khi ăn lại vận động mạnh, nhưng đây đồng thời cũng có thể là tín hiệu của tắc nghẽn ruột, viêm ruột thừa, nhiễm khuẩn đường ruột hay ngộ độc thực phẩm,... Thay đổi thói quen đại tiện: tiêu chảy hoặc táo bón lâu ngày, thời gian đi ngoài thay đổi, ban đầu đi phân rắn nhưng sau đó lại đi lỏng,... Những bất thường này có thể là lời cảnh báo về các bệnh lý ở đại trực tràng.2. Khám tiêu hóa và quy trình thực hiện
Dưới đây là quy trình khám tiêu hóa cơ bản người bệnh có thể tham khảo:2.1. Khám lâm sàngỞ bước này bệnh nhân sẽ được khám tổng quát các chỉ số sau: Đo huyết áp, cân nặng; Kiểm tra màu sắc ở lòng bàn tay, củng mạc mắt; Khám bụng: nhìn, sờ, gõ, nghe. Người bệnh cần cung cấp một số thông
Phụ thuộc vào từng trường hợp bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện các danh mục dưới đây: Test hơi thở nếu có nghi ngờ bệnh lý viêm dạ dày; Xét nghiệm phân trong bệnh lý dạ dày (tìm HP), hoặc bệnh lý đại tràng; Chẩn đoán hình ảnh: nội soi đại trực tràng, siêu âm tổng quát ổ bụng, nội soi dạ dày. Ngoài ra cũng có thể chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp vi tính khi muốn khảo sát chuyên sâu...2.3. Trả kết quả và tư vấn | medlatec | 779 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.