text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Hỏi đáp: Sàng lọc trước sinh hết bao nhiêu tiền
Đối với các mẹ bầu hiện nay, sàng lọc thai nhi trước khi sinh là một trong các bước đi vô cùng quan trọng. Nhờ có phương pháp xét nghiệm này mà nhiều các dị tật thai nhi đã được phát hiện từ rất sớm để có phương án giải quyết tốt nhất. Vậy các mẹ bầu liệu đã biết xét nghiệm sàng lọc trước sinh hết bao nhiêu tiền và có những loại nào hay chưa? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết nhé!
1. Xét nghiệm sàng lọc thai nhi có thể chẩn đoán ra các bệnh gì?
Xét nghiệm sàng lọc thai nhi là một trong những phương pháp tân tiến và hiện đại nhất dành riêng cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Nhờ có xét nghiệm sàng lọc thai nhi trước khi sinh, các bác sĩ có khả năng phát hiện ra các dị tật bẩm sinh ngay từ khi thai nhi chỉ vài tuần tuổi. Từ đó đem đến các lời khuyên tư vấn cũng như giải pháp tốt nhất cho gia đình.
Một số các dị tật bẩm sinh mà trẻ sơ sinh thường mắc phải hiện nay như:
Sứt môi, hở hàm ếch
Tim bẩm sinh
Hội chứng Down
Hội chứng Edwards
Hội chứng Patau
Chậm phát triển trí tuệ
Thiếu các chi
Dưới sự hỗ trợ của các thiết bị máy móc hiện đại, các vấn đề về đứt gãy, thiếu, thừa NST và tổ hợp GEN của thai nhi sẽ được phát hiện từ đó giúp các bố mẹ có thể dễ dàng theo dõi xem thai nhi đang phát triển như thế nào, có khỏe mạnh hay không.
2. Sàng lọc thai nhi trước khi sinh giá bao nhiêu?
Bởi vì hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau nên sàng lọc trước sinh hết bao nhiêu tiền là một câu hỏi không có lời giải đáp nhất định. Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu giá tiền của các loại sàng lọc trước khi sinh phổ biến hiện nay nhé!
Siêu âm độ mờ da gáy
Đây là kĩ thuật dùng sóng siêu âm để để quan sát và nghiên cứu sức khỏe của thai nhi. Các tín hiệu âm truyền qua máy dò siêu âm sẽ cho thấy những hoạt động của thai nhi. Không chỉ thế, đối với phương pháp này, các bác sĩ còn có thể dễ dàng nhận ra một số dị tật như hở hàm ếch, thiếu chi, dính các chi,…
Với sự phát triển của khoa học hiện đại, siêu âm độ mờ da gáy hiện nay có các loại từ 2D, 3D, 4D, 5D, tùy cho các gia đình lựa chọn để sàng lọc trước khi sinh. Thời gian thích hợp để thực hiện phương pháp sàng lọc này là khi thai kỳ ở tuần tuổi từ 11 đến 13.
Đối với phương pháp này, giá tiền trung bình sẽ từ 300.000đ đến 700.000đ cộng thêm một vài phụ phí tùy thuộc vào loại siêu âm mà các mẹ bầu lựa chọn. Không quá đắt để có thể dễ dàng sàng lọc và thăm khám sự phát triển của thai nhi đúng không nào?
Phương pháp chọc ối
Đây là phương pháp phổ biến, lâu đời và hiện nay hạn chế sử dụng vì sự ra đời của nhiều xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn khác. Bằng cách lấy dịch ối của thai nhi trong bụng mẹ qua ống kim tiêm, các bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện ra các rủi ro và dị tật có thể sẽ xảy ra.
Có 3 khoảng thời gian mà các thai phụ có thể cân nhắc để thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh bằng cách chọc ối đó là:
Thai kỳ từ 13 - 16 tuần tuổi
Thai kỳ từ 17 - 20 tuần tuổi
Thai kỳ từ 20 - 23 tuần tuổi
Tuy nhiên thời điểm thích hợp nhất vẫn là từ 17 - 18 tuần tuổi bởi vì đây là khoảng thời gian mà thai nhi đã phát triển hầu hết các bộ phận cơ bản và đang dần hoàn thiện GEN, vì vậy phương pháp chọc ối này có thể dễ dàng phát hiện được các NST bị đứt gãy thiếu thừa dẫn đến các dị tật.
Đây được coi là phương pháp sàng lọc truyền thống trước sinh đem đến kết quả chính xác nhất nhờ dịch tiết trong ối. Tuy nhiên phương pháp này có thể gây đau nhẹ, một số trường hợp sẽ phải tiêm thuốc tê. Không chỉ thế, tùy vào cơ địa của các thai phụ, chọc ối còn rất dễ đem đến những rủi ro như nhiễm trùng ối, rỉ ối,...
Xét nghiệm NIPT
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đặc biệt là ngành Y học, hiện nay phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT chính là một sự thay thế hoàn hảo cho phương pháp chọc ối truyền thống kia.
NIPT là phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn, không gây đau. Chỉ với 5 - 7ml máu, dưới sự hỗ trợ của các thiết bị y khoa chuyên nghiệp, các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác tình trạng phát triển cũng như khả năng dị tật của thai ở những tuần đầu của thai kỳ. Từ đó sẽ giúp gia đình có những phương án giải quyết tốt nhất cho cả mẹ và bé.
3. Xét nghiệm sàng lọc thai nhi ở đâu an toàn, không lo về giá? | medlatec | 924 |
Xét nghiệm nước tiểu có biết suy thận không?
Thận là cơ quan quan trọng trong hệ tiết niệu, giúp cơ thể đào thải những độc tố thông qua bài tiết nước tiểu. Ngoài ra, thận còn đóng vai trò hỗ trợ sản xuất các hormone nội tiết, duy trì hệ xương và kiểm soát huyết áp. Khi chức năng của thận bị suy giảm sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh. Vậy xét nghiệm nước tiểu có biết suy thận không? Câu trả lời sẽ được giải thích thông qua bài viết sau đây.
1. Triệu chứng ở người bị suy thận
Trước khi tìm hiểu liệu xét nghiệm nước tiểu có biết suy thận không thì chúng ta cần nắm được những biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân đang bị suy giảm chức năng thận: Đi tiểu nhiều lần và điều này xảy ra vào cả ban ngày lẫn ban đêm. Nước tiểu cũng thay đổi tính chất, ví dụ như đậm hoặc nhạt hơn bình thường, nước tiểu có bọt, thậm chí là bị lẫn máu. Chán ăn, mệt mỏi: khi chức năng thận bị suy giảm thì khả năng đào thải độc tố cũng bị suy giảm theo. Lúc này chất độc sẽ bị tích tụ lại trong cơ thể, ảnh hưởng tới nhiều hệ cơ quan, trong đó bao gồm cả hệ tiêu hóa dẫn đến triệu chứng buồn nôn, chán ăn và mệt mỏi. Phù nề: suy thận khiến chất lỏng không được hấp thụ và đào thải như bình thường sẽ bị giữ lại trong cơ thể. Tình trạng này sẽ làm bệnh nhân dễ bị phù nề ở mặt, chi dưới và cả ở những cơ quan khác. Huyết áp cao: suy thận kéo theo nhiều hệ quả nghiêm trọng, ví dụ như một lượng lớn nước và natri bị giữ lại, các chất khác cũng trong hoàn cảnh tương tự. Tình trạng này khiến lượng máu tăng cao và gây áp lực lớn cho thành mạch máu. Tăng huyết áp lại càng khiến thận bị tổn thương và tạo ra một vòng luẩn quẩn, tác động qua lại lẫn nhau.
Những biểu hiện khác: khó thở, đau ngực, bị nấc, rối loạn giấc ngủ, hơi thở có mùi, chuột rút, co giật cơ bắp,...2. Xét nghiệm nước tiểu có biết suy thận không?
Nhiều người có chung một thắc mắc là xét nghiệm nước tiểu có biết suy thận không. Thì câu trả lời ở đây là có. Nước tiểu chính là sản phẩm do thận bài tiết ra. Vì vậy những bất thường được tìm thấy trong nước tiểu sẽ phản ánh được tình trạng sức khỏe của thận. Protein niệu cùng những thành phần có trong cặn nước tiểu được chứng minh là triệu chứng đầu tiên phát hiện được ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn đầu.
Tuy nhiên để kết quả chẩn đoán được chính xác hơn thì bên cạnh xét nghiệm nước tiểu, bác sĩ có thể cần phải chỉ định cho bệnh nhân thực hiện thêm xét nghiệm máu và tiến hành siêu âm thận.
2.1. Xét nghiệm nước tiểu
Khi thận gặp phải vấn đề nào đó ảnh hưởng đến chức năng hoạt động, các chỉ số trong nước tiểu sẽ thay đổi như sau: Thể tích nước tiểu: trung bình một người trưởng thành sẽ bài tiết ra khoảng 1000 - 2000ml nước tiểu trong một ngày. Nếu đi nhiều hơn lượng này (tầm 3000ml/ngày) thì được coi là đa niệu, ít hơn là thiểu niệu hoặc vô niệu. Đa niệu thường gặp ở những bệnh nhân bị suy thận mạn, viêm bể thận mạn, bệnh thận do huyết áp cao. Còn thiểu niệu và vô niệu xảy ra khi người bệnh bị suy thận cấp, đợt cấp của viêm thận mạn tính hay viêm cầu thận cấp,... Microalbumin niệu: khi thực hiện xét nghiệm này có thể tìm thấy albumin (một loại protein) trong nước tiểu. Những bệnh nhân có nguy cơ bị tiểu đường, bệnh thận hay huyết áp cao nên làm xét nghiệm này. Protein: bình thường tỷ lệ protein có rất ít hoặc hầu như không xuất hiện trong nước tiểu. Tuy nhiên một trong những triệu chứng dễ nhận thấy nhất ở người suy thận đó là hàm lượng protein niệu cao. Chỉ số này cũng phần nào phản ánh giai đoạn của bệnh.2.2. Xét nghiệm máu
Bên cạnh xét nghiệm nước tiểu thì xét nghiệm máu cũng đóng vai trò quan trọng không kém trong việc chẩn đoán cũng như điều trị những bệnh lý ở thận. Dưới đây là 2 chỉ số sẽ giúp tiết lộ tình trạng chức năng hoạt động của thận: Creatinine (Cre): sự tổn thương xảy ra ở nhu mô thận sẽ làm giảm khả năng lọc cầu thận. Đến khi chức năng này bị suy giảm tới mức độ nào đó thì sẽ làm tăng hàm lượng creatinin huyết thanh. Tình trạng này thường xảy ra ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng lọc cầu thận. Ure: sản phẩm cuối cùng của chu trình chuyển hóa protein đó chính là nito ure máu (BUN). Trong đó, sau khi trải qua quá trình sàng lọc ở cầu thận thì Ure sẽ được bài tiết chủ yếu theo đường nước tiểu ra bên ngoài. Tương tự như Creatinin huyết thanh, khi chỉ số nito ure máu thay đổi bất thường cũng chính là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ suy thận.
3. Những lưu ý khi lấy mẫu và xét nghiệm nước tiểu
Người bệnh trước khi lấy mẫu cần vệ sinh vùng kín và bộ phận sinh dục sạch sẽ. Đặc biệt phụ nữ nên tránh thực hiện xét nghiệm trong chu kỳ kinh nguyệt vì khi lấy mẫu sẽ khiến máu kinh dính vào bệnh phẩm. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Đối với nam giới khi lấy mẫu cũng cần chú ý không để tinh dịch dính vào mẫu nước tiểu.
Bệnh nhân sau đó đi tiểu và lấy khoảng 10ml nước tiểu. Chú ý hãy lấy nước tiểu đầu ngày và nên lấy nước tiểu giữa dòng. Bởi vì nước tiểu đầu và cuối dễ bị nhiễm bẩn hơn so với nước tiểu giữa dòng.
Nước tiểu được dùng để xét nghiệm cần phải được bảo quản trong thùng đựng chuyên biệt và đưa đi kiểm tra tại Trung tâm Xét nghiệm kịp thời. Nếu nước tiểu bị để quá lâu thì có thể dẫn đến những vấn đề như hư hỏng, vi khuẩn xâm nhập làm phân hủy glucose,... khiến kết quả xét nghiệm có thể bị sai lệch đáng kể. Như vậy thông qua bài viết này, chúng ta đã có câu trả lời cho băn khoăn: xét nghiệm nước tiểu có biết suy thận không? Ngoài xét nghiệm nước tiểu, người bệnh cũng nên thực hiện thêm những xét nghiệm cần thiết khác do bác sĩ chỉ định để đảm bảo độ chính xác cho kết quả. | medlatec | 1,172 |
Protein có những vai trò gì đối với cơ thể?
Protein được tạo thành từ các axit amin và đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe. Chất dinh dưỡng này gần như tham gia vào hầu hết các chức năng của tế bào. Vậy Protein có những vai trò gì đối với cơ thể chúng ta? Mời bạn cùng tìm hiểm trong bài viết dưới đây.
1. Giúp tăng trưởng và duy trì các mô
Protein rất cần thiết trong quá trình tăng trưởng và duy trì các mô. Nhưng dưỡng chất này có thể thay đổi trạng thái liên tục. Thông thường, để xây dựng và sửa chữa các mô, cơ thể sẽ phá vỡ một lượng protein nhất định. Nhưng trong một vài trường hợp lượng chất này sẽ cần nhiều hơn mức bình thường.
Cụ thể, những người lớn tuổi, hay vận động viên thể thao, những người có bệnh, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, những trường hợp sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương cũng cần phải bổ sung protein nhiều hơn người bình thường.
2. Protein hỗ trợ truyền tín hiệu giữa các tế bào
Protein cũng đóng vai trò là kích thích tố, có nhiệm vụ hỗ trợ các giao tiếp giữa các mô với cơ quan và hỗ trợ giao tiếp giữa các tế bào. Cụ thể, các mô hoặc các tuyến nội tiết tạo ra nội tiết tố. Tiếp đó nội tiết tố (hormone) sẽ được vận chuyển theo đường máu đến các mô và liên kết với những protein trên bề mặt tế bào.
3. Tạo phản ứng sinh hóa
Protein cũng có nhiệm vụ tạo ra các enzyme, cùng tham gia hỗ trợ hàng nghìn phản ứng sinh hóa được diễn ra bên trong và bên ngoài tế bào. Cấu trúc của enzyme kết hợp với những phân tử bên trong tế bào được gọi là chất nền, để thúc đẩy những phản ứng cần thiết cho quá trình trao đổi chất được diễn ra trong cơ thể.
4. Giúp định hình cấu trúc mô tế bào
Một số protein có cấu trúc dạng sợi có chức năng tạo độ cứng chắc cho các mô và tế bào. Chẳng hạn như:
Keratin: Là một dạng protein có trong da, tóc và móng tay.
Collagen: Là cấu trúc protein nhiều nhất trong cơ thể, có vai trò góp phần cấu tạo nên da, gân, xương và dây chằng.
Elastin: Là dạng linh hoạt hơn collagen gấp vài trăm lần. Nó có tác dụng tăng độ đàn hồi giúp cho nhiều mô trong cơ thể dù đã bị kéo dãn hoặc co bóp vẫn có thể trở về trạng thái ban đầu, ví dụ như tử cung hay phổi và các động mạch.
5. Duy trì độ p
H
Bên cạnh những vai trò quan trọng nói trên, protein cũng tham gia vào quá trình điều chỉnh nồng độ p
H (axit và bazơ) trong máu cũng như một số chất dịch cơ thể khác. Duy trì phạm vi p
H ở mức bình thường là một điều rất quan trọng vì ngay cả một sự thay đổi nhỏ cũng có thể khiến cơ thể gặp nguy hiểm, thậm chí dẫn đến nguy cơ tử vong.
6. Tăng cường miễn dịch
Protein cũng là một thành phần giúp hình thành các kháng thể, để bảo vệ cơ thể và chống lại nhiễm trùng. Khi vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào các tế bào, chúng có thể gây ra những bệnh nhiễm trùng cho cơ thể chúng ta. Kháng thể có vai trò tiêu diệt vi khuẩn và virus để bảo vệ cơ thể tránh khỏi nguy cơ này.
7. Vận chuyển các chất dinh dưỡng
Protein sẽ theo dòng máu vận chuyển các chất dinh dưỡng ra vào các tế bào. Bên cạnh đó, nó cũng có nhiệm vụ lưu trữ, chẳng hạn như ferritin có khả năng dự trữ sắt trong cơ thể hay casein - một loại protein có nhiều trong sữa, giúp trẻ sơ sinh phát triển một cách toàn diện hơn.
8. Giúp cơ thể luôn tràn đầy năng lượng
Đây là vai trò rất quan trọng của loại dưỡng chất này. Protein có khả năng cung cấp năng lượng cho cơ thể. Vì thế, khi tiêu thụ protein, bạn sẽ thấy cơ thể khỏe mạnh hơn, sung sức hơn. Ngược lại, cơ thể sẽ mệt mỏi, uể oải nếu thiếu đi dưỡng chất này.
Thông thường, mỗi gram Protein có chứa khoảng 4 calo. Chất béo được đánh giá là cung cấp cho cơ thể nhiều năng lượng nhất, cụ thể 1 gram chất béo có thể cung cấp 9 calo. Nhưng protein mới là chất dinh dưỡng quan trọng và cuối cùng mà cơ thể muốn tiêu thụ để làm năng lượng. Vì protein còn có nhiều vai trò quan trọng và tham gia vào các chức năng khác trên khắp cơ thể.
Protein đóng vai trò quan trọng trong cơ thể và nếu hàm lượng này có sự thay đổi bất thường cũng có thể dẫn khiến cơ thể sinh bệnh. Để đánh giá chính xác được lượng protein trong cơ thể, các bác sĩ có thể sử dụng phương pháp xét nghiệm máu và nước tiểu.
Đây là xét nghiệm rất đơn giản, không tốn nhiều chi phí và rất hữu ích trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Những trường hợp mắc bệnh về thận, gan và những bệnh về đường tiêu hóa nên thường xuyên thực hiện xét nghiệm này để theo dõi cũng như kiểm soát tình trạng sức khỏe và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh.
Những đối tượng nên đo nồng độ protein trong cơ thể là:
Người thường xuyên chán ăn, cảm giác ăn không ngon, sút cân bất thường, không rõ nguyên nhân.
Người luôn cảm thấy thiếu năng lượng, cơ thể thường xuyên mệt mỏi.
Cơ thể bị phù, sưng.
Gặp khó khăn khi đi tiểu.
Những người có bệnh lý về thận.
Những người bị suy dinh dưỡng. | medlatec | 989 |
Nguyên nhân gây đau thần kinh tọa là gì?
Kiều Linh (Trương Định, Hà Nội)
Trả lời:
Nam giới trong độ tuổi trung niên rất dễ mắc chứng đau thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa là gì? Và nguyên nhân của bệnh do đâu? Đây là những thắc mắc chung của nhiều người khi đối mặt với căn bệnh này, đau thần kinh tọa là bệnh lý thường gặp ở những người lao động chân tay, thường xuyên phải bưng vác vật nặng, nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới.
Nguyên nhân gây bệnh có nhiều nguyên nhân, có thể do chấn thương va đập mạnh. Tuy nhiên nguyên nhân chính gây bệnh là do thoát vị đĩa đệm vùng cột sống thắt lưng. Ở những người trên 30 tuổi, đĩa đệm thường không còn mềm mại, lúc này nhân nhày bị khô, vòng sụn bên ngoài có thể bị xơ hóa, rạn nứt và có thể rách.
Với những yếu tố đó nếu có một lực tác động mạnh vào cột sống (chấn thương, hoặc do gắng sức…), nhân nhày có thể qua chỗ rách của đĩa đệm thoát vị ra ngoài chui vào ống sống gây chèn ép rễ thần kinh vùng cột sống thắt lưng và gây đau thần kinh tọa.
Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân chủ yếu đây đau thần kinh tọa
Ngoài ra, đau thần kinh tọa còn có thể do các dị dạng bẩm sinh như: quá phát mỏm ngang, gai đôi hay quá phát mỏm ngang các đốt sống thắt lưng cuối hay đốt sống cùng đầu tiên, …; Yếu tố tâm lý hay thói quen làm việc trong tư thế xấu, gò bó, mang vác nặng sai tư thế cũng yếu tố thuận lợi thúc đẩy xuất hiện và tái phát của bệnh.
Vì vậy, bạn và gia đình cần phải chú ý không để người bệnh làm việc nặng, không nên gắng sức. Bệnh đau thần kinh tọa đa phần nếu phát hiện và điều trị kịp thời có thể không cần phẫu thuật. Do không biết tình trạng sức khỏe của người bệnh cũng như mức độ tiến triển của bệnh nên chúng tôi không thể trả lời cụ thể về phương pháp điều trị cho bệnh của bạn, bạn nên đưa bố mình đến bệnh viện để các bác sĩ trực tiếp thăm khám, và có phương pháp điều trị thích hợp.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288 | thucuc | 415 |
Gạo lứt có công dụng gì? Ăn nhiều có tốt không?
Gạo lứt có công dụng gì? Ăn nhiều có tốt không?
Nhiều người không biết “ăn gạo lứt có tác dụng gì?”, “ăn gạo lứt có tốt không?” hay “ăn gạo lứt có giảm cân không?”. Những vấn đề này sẽ được giải đáp sau đây.
Hiện nay, gạo lứt được chứng minh là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Đây là ngũ cốc nguyên hạt có lượng calo thấp, nhiều chất xơ, không chứa gluten và không chứa chất béo chuyển hóa hoặc cholesterol...Ngoài ra, dưỡng sinh ẩm thực hay ăn gạo lứt thay cơm trắng để kích thích sự sản sinh của hồng cầu và bạch cầu. Đây cũng là sản phẩm dinh dưỡng thích hợp cho những người sức đề kháng kém, thiếu máu hoặc mắc bệnh tiêu hóa mãn tính. Cũng giống như các loại gạo thông thường khác, mỗi ngày bạn chỉ nên ăn cơm gạo lứt khoảng 150 gam gạo lứt và tối đa là 200gam thôi nhé.Nên kết hợp ăn cơm gạo lứt lứt kèm các loại rau xanh và các loại thực phẩm có lợi khác như cá, bò, lợn, gà và hoa quả trái cây để có được hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 211 |
Những điều cần biết về gan nhiễm mỡ nhẹ
Gan nhiễm mỡ nhẹ là hiện tượng lượng mỡ có trong gan chiếm 5 – 10% tổng trọng lượng lá gan. Bệnh không nguy hiểm nhưng có thể tiến triển nặng hơn nếu như không điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt.
1. Gan nhiễm mỡ là gì? Thế nào là gan nhiễm mỡ nhẹ?
Gan nhiễm mỡ nhẹ là hiện tượng lượng mỡ có trong gan chiếm 5 – 10% tổng trọng lượng lá gan.
1.1. Gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ là tình trạng mô gan bị tích tụ quá nhiều chất béo và bị viêm. Ở giai đoạn đầu, gan nhiễm mỡ cơ bản không có hại. Tuy nhiên viêm gan kéo dài có thể làm giảm chức năng gan, thậm chí dẫn tới xơ gan. Bệnh không lây nhiễm từ người này sang người khác cũng như không di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
1.2. Thế nào là gan nhiễm mỡ nhẹ?
Giai đoạn 1 là giai đoạn nhẹ nhất, ít gây nguy hiểm và không có biểu hiện gì nên rất khó nhận biết. Lượng mỡ có trong gan chiếm 5 – 10% tổng trọng lượng lá gan. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời ở giai đoạn này thì có thể chữa khỏi.
2. Nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ
2.1. Đồ uống có cồn có thể gây gan nhiễm mỡ nhẹ
Uống quá nhiều rượu bia, đồ uống có cồn là nguyên nhân phổ biến nhất của gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, chúng còn làm giảm hiệu quả của các loại thuốc mà bạn đang sử dụng để điều trị bệnh.
2.2. Béo phì
Nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ ở người béo phì thường cao gấp nhiều lần người có trọng lượng bình thường. Bởi lẽ, cơ thể của người béo phì thường cung cấp chất béo vượt ngưỡng cơ thể hấp thu do đó dẫn đến hiện tượng tích tụ mỡ trong gan.
2.3. Mỡ máu cao
Nếu Lipid trong máu đi qua gan quá nhiều đồng nghĩa với việc hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao. Trường hợp vượt quá khả năng chuyển hoá của gan mỡ trong máu sẽ tồn đọng trong gan. Từ đó sinh ra gan nhiễm mỡ.
2.4. Tiểu đường
Tiểu đường là một trong những nguyên nhân khiến gan nhiễm mỡ
Thực chất bệnh tiểu đường là do rối loạn chuyển hoá glucose. Đường huyết cao sẽ tạo thành lớp bao phủ khiến gan mất chức năng chuyển hoá cholesterol. Từ đó dẫn tới tình trạng tích tụ cholesterol dẫn đến gan nhiễm mỡ.
2.5. Sút cân quá nhanh là nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ nhẹ
Sút cân nhanh quá mức sẽ khiến cơ thể không tổng hợp được apolipoprotein làm cho triglyceride tích tụ trong gan. Sau một thời gian sẽ gây thừa mỡ trong gan.
2.6. Tác dụng phụ của một số loại thuốc
Một số loại thuốc điều trị lao phổi, mỡ máu có thể có tác dụng phụ làm tổn thương gan dẫn đến gan nhiễm mỡ.
3. Các biện pháp chẩn đoán gan nhiễm mỡ nhẹ
Để chẩn đoán gan nhiễm mỡ các bác sĩ có thể thực hiện các phương pháp sau:
– Siêu âm ổ bụng: Đây là phương pháp đơn giản, nhanh chóng, không xâm lấn có thể chẩn đoán gan nhiễm mỡ nhẹ. Trường hợp nghi ngờ xơ gan có thể thực hiện siêu âm đo độ đàn hồi gan.
– Xét nghiệm máu: Kiểm tra chỉ số Triglycerid, Cholesterol, định lượng men gan AST, ALT, GGT. Trường hợp nghi ngờ gan nhiễm mỡ có tiến triển sang xơ gan không, cần xét nghiệm thêm các chỉ số Bilirubin, Albumin, protein máu, đông máu cơ bản,
– Xét nghiệm Virus viêm gan: Kiểm tra Virus viêm gan A, B, C nhằm ngăn ngừa bệnh viêm gan virus kết hợp.
4. Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ
– Giảm cân: Đây là việc làm bắt buộc với những người béo phì mắc gan nhiễm mỡ. Giảm cân khoa học, an toàn sẽ giúp giảm tổn thương gan và cải thiện đề kháng Insulin. Tuy nhiên người bệnh cần tránh cách giảm cân cấp tốc vì nó sẽ khiến gan nhiễm mỡ trầm trọng hơn.
– Xem xét sử dụng vitamin E: Nếu mắc gan nhiễm mỡ nhưng không bị đái tháo đường người bệnh có thể sử dụng Vitamin E. Tuy nhiên vitamin E không được sử dụng trong điều trị bệnh gan nhiễm mỡ với những nam bệnh nhân có tiền sử hoặc gia đình mắc ung thư tiền liệt tuyến.
– Kiểm soát rối loạn lipid máu
– Tiêm phòng virus: Tiêm phòng viêm gan virus A, B, C sẽ giúp phòng tránh được virus gây tổn thương gan.
5. Phòng ngừa gan nhiễm mỡ
Ăn uống lành mạnh là cách hiệu quả để kiểm soát gan nhiễm mỡ
Để phòng ngừa gan nhiễm mỡ người bệnh cần lưu ý những điều sau:
Hằng ngày trong chế độ dinh dưỡng của mình, bạn nên áp dụng chế độ ăn khoa học như giảm đường, mỡ, thực phẩm giàu triglyceride và cholesterol như nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, thịt đỏ, da gà, vịt, ngan…
Thay vào đó, bạn nên chuyển sang dùng các loại dầu thực vật chẳng hạn: dầu mè, dầu lạc, đậu nành…. tăng cường ăn cá và các loại quả có nhiều vitamin như cam, quýt, thanh long, xoài, đu đủ,…
Bên cạnh chế độ dinh dưỡng, để phòng ngừa gan nhiễm mỡ bạn nên tăng cường vận động cơ thể với các hình thức khác nhau như chơi các môn thể thao tennis, cầu lông, bóng bàn, bơi, tập thể dục dưỡng sinh, đi bộ,…
Người bệnh cũng nên khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra đường huyết, lipid máu 6 tháng/lần để phát hiện hỗ trợ cải thiện kịp thời khi gan có dấu hiệu bất thường. | thucuc | 1,006 |
Tức ngực khó thở là triệu chứng của bệnh gì?
Đau tức ngực khó thở là tình trạng rất thường gặp đối với tất cả mọi người. Không chỉ phổ biến ở người cao tuổi, đau tức ngực khó thở còn có xu hướng trẻ hóa dần. Vì vậy chúng ta đừng nên chủ quan trong việc thăm khám để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị sớm trước khi cơ thể có triệu chứng.
Đau tức ngực Khó thở là dấu hiệu của bệnh gì?
Đau tức ngực khó thở có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau. Nếu là một cơn đau tức ngực khó thở thoáng qua thì đây chỉ là một triệu chứng nhỏ của các bệnh thông thường như ăn uống khó tiêu. Tuy nhiên, nếu tình trạng tức ngực khó thở diễn ra liên tục, liên quan đến gắng sức, lặp đi lặp lại với cường độ tăng dần thì nhiều khả năng đây là dấu hiệu của các bệnh lý đặc biệt nguy hiểm như bệnh mạch vành.
Bệnh mạch vành gây ra bởi các mảng xơ vữa trong lòng động mạch, khiến cho sự lưu thông máu trở nên khó khăn hơn. Hậu quả là gây ra sự thiếu oxy cho tế bào cơ tim, dẫn đến tình trạng đau thắt ngực kèm đau nhói ở tim. Người bị bệnh mạch vành thường cảm thấy tim mình như bị thắt lại, vùng ngực bị đè nén và khó thở, đôi khi đau tức ngực bên trái dữ dội. Đặc biệt khi bệnh nhân biểu lộ cảm xúc như tức giận, xúc động, căng thẳng hay khi vận động quá sức thì cơn đau tức ngực bên trái lại càng trở nên trầm trọng hơn.
Một dạng nguy hiểm của bệnh mạch vành, đe dọa tính mạng con người là Nhồi máu cơ tim. Đa phần tình trạng nhồi máu cơ tim xảy ra khi mạch máu bị tắc đột ngột do sự cản trở của huyết khối, làm chấm dứt dòng máu đến tim và gây tổn thương tim vĩnh viễn. Lúc này, bệnh nhân xuất hiện các cơn đau tức ngực bên trái trầm trọng, nặng nề, tim như bị bóp nghẹt, kèm theo đó là cảm giác sợ hãi, hoảng loạn. Thông thường, những cơn đau tức ngực do nhồi máu cơ tim có thể kéo dài đến hơn 15 phút.
Tuy nhiên, trong đa số trường hợp, đau tức ngực khó thở gây ra bởi các tình trạng khá phổ biến như trào ngược dạ dày thực quản hay hẹp đường hô hấp tạm thời.
Ngoài ra, yếu tố tâm lý còn là nguyên nhân gây tức ngực khó thở, bởi vì tình trạng lo âu, căng thẳng, hồi hộp kéo dài thường ảnh hưởng đến nhịp thở, khiến chúng ta thở dốc, thở ngắt nhịp, dẫn đến thiếu oxy. Hậu quả là gây ra đau tức ngực khó thở và đau nhói vùng ức. Bên cạnh đó, các bệnh lý mang tính “trường kỳ”, như rối loạn mỡ máu, suy gan, suy thận, đái tháo đường cũng là nguyên nhân gây ra đau tức ngực, khó thở
Làm sao để ngăn chặn những cơn đau tức ngực khó thở “ghé thăm”?
Cần chủ động thăm khám sức khỏe để phòng ngừa bệnh tật | thucuc | 558 |
Răng mọc ngắn: Nguyên nhân và cách khắc phục
Tình trạng răng ngắn là nỗi phiền toái của không ít người. ĐIều này không chỉ khiến ảnh hưởng tính thẩm mỹ và còn có thể gây nên những vấn đề răng miệng khác. Vậy vì sao tình trạng răng mọc ngắn lại xảy ra và cách khắc phục là gì?
1. Nguyên nhân của tình trạng răng mọc ngắn
Răng ngắn được đánh giá dựa trên kích thước răng dưới 0.6 cm
Răng ngắn thường được nhận định là những răng với chiều dài dưới 0.6 cm. Những răng này sẽ khiến miệng cùng cả khuôn mặt bị mất cân đối. Trong một số trường hợp, răng mọc ngắn còn là nguyên do gây nhiều trở ngại ở trong cuộc sống, sinh hoạt. Vậy tình trạng này bắt nguồn từ những yếu tố nào?
1.1 Do yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến nhiều người gặp tình trạng răng mọc ngắn. Những đối tượng có người thân như ông, bà, bố, … bị răng ngắn sẽ có khả năng cao sở hữu những chiếc răng với tình trạng tương tự. Trường hợp này sẽ thường xuất hiện ở một vài vị trí răng trên cung hàm. Tuy nhiên cũng có những người gặp phải tình trạng bị răng mọc ngắn toàn hàm.
1.2 Do tuổi tác
Khi thực hiện quá trình ăn nhai hay các hoạt động thường ngày, răng sẽ dần bị mòn đi theo thời gian. Đặc biệt là những đối tượng hay ăn thực phẩm quá dai, cứng thì tình trạng này càng dễ xảy ra. Do đó, khi tuổi tác càng cao, răng sẽ càng bị mòn và trở nên ngắn đi.
1.3 Do những thói quen xấu hoặc tác động ngoại lực
Một số đối tượng có thói quen ăn vật cứng thường xuyên sẽ gây mòn men răng và răng bị ngắn. Không dừng lại ở đó, những trường hợp tác động lực mạnh cũng có thể làm cho răng mẻ, bị gãy vỡ và trở nên ngắn hơn.
1.4 Do môi trên dày và to
Ở một vài trường hợp, răng ngắn là do yếu tố tự nhiên. Đó là do cấu tạo của phần khung hàm và nướu. Cụ thể là những người có mỗi quá dày và to sẽ khiến răng bị che bớt mỗi khi cười. Khi đó, răng sẽ trông bị ngắn hơn.
Ngoài ra, có những tình trạng xương ổ cắm răng dài quá so với thông thường cũng có thể gây nên việc răng mọc ngắn. Cụ thể là xương ổ răng bị nhô ra đằng trước làm cho răng trông ngắn hơn. Những người ở trường hợp này sẽ có nụ cười hở lợi.
1.5 Do thiếu hụt dinh dưỡng
Đôi khi, việc răng bị ngắn cũng có thể do cơ thể thiếu hụt chất dinh dưỡng. Điển hình như tình trạng một số người lúc nhỏ không đảm bảo chế độ ăn. Từ đó, cơ thể không được cung cấp dủ dưỡng chất. Và việc thiếu hụt các chất quan trọng như canxi, flour, vitamin, … sẽ gây ảnh hưởng tới răng. Răng không thể phát triển tới một độ dài hoàn chỉnh như bình thường. Khi ấy, tình trạng răng ngắn sẽ xảy ra.
1.6 Do khớp cắn bị sai lệch
Việc khớp cắn bị sai lệch có thể là nguyên nhân dẫn tới răng ngắn. Những trường hợp như bị khớp cắn sâu, khớp cắn ngược, khớp cắn đối đầu, … kéo dài một khoảng thời gian sẽ khiến răng mòn. Chiều dài của răng cũng vì thế mà bị ngắn đi.
2. Những ảnh hưởng của tình trạng răng mọc ngắn
Xét về khía cạnh thẩm mỹ, răng ngắn là yếu tố gây ảnh hưởng không nhỏ. Điều này khiến gương mặt ta trông có vẻ già hơn so với tuổi thật. Khi đó, sự tự tin sẽ bị ảnh hưởng. Người bị răng ngắn sẽ ngại việc phải cười hay giao tiếp với những người xung quanh.
Ngoài ra, những trường hợp răng bị ngắn do mòn men răng còn có nhiều ảnh hưởng tới màu sắc. Răng sẽ bị vàng, có xu hướng xỉn màu trông rất kém thẩm mỹ. Và khi răng ngắn hơn cũng sẽ dễ bị tổn thương hơn. Răng ê buốt, sâu răng dễ hơn những người có răng ở kích thước thông thường.
Đặc biệt. răng ngắn còn làm cho cung răng bị quặp vào phía trong. Từ đó, khuôn mặt phía dưới bị thu gọn lại. Những nếp năn già nua, mất thẩm mỹ sẽ dần xuất hiện. Trong trường hợp răng ngắn do khớp cắn sai lệch còn dẫn tới tình trạng không thể nghiền nát thức ăn. Hay nếu như ta nhai sẽ bị mỏi hàm liên tục rất khó chịu.
3. Cách khắc phục răng mọc ngắn hiệu quả
Dán sứ Veneer giúp nhanh chóng khắc phục tình trạng răng ngắn
Điều trị răng mọc ngắn tại nha khoa là lựa chọn phổ biến hiện nay. Điều này là bởi khi thực hiện tại nha khoa, độ an toàn cho người bệnh được đảm bảo, giải quyết nhanh chóng khuyết điểm. Cho tới nay, có 3 phương pháp điều trị răng ngắn chính thường được áp dụng:
3.1 Bọc răng sứ
Đây là phương pháp được lựa chọn khá nhiều. Với bọc răng sứ, ta có thể lựa chọn màu răng và dáng răng phù hợp, đảm bảo được tính thẩm mỹ. Bên cạnh đó, chức năng của răng cũng không hề bị ảnh hưởng.
3.2 Dán sứ Veneer
Cũng đem lại hiệu quả điều trị gần giống như bọc răng sứ. Tuy nhiên, phương pháp dán sứ Veneer chỉ nên thực hiện với những trường hợp bị lệch nhẹ, không quá nặng.
3.3 Niềng răng
Phương pháp này sẽ cần tới khá nhiều thời gian để thực hiện. Tuy nhiên nếu áp dụng, ta có thể giữ nguyên răng gốc cùng nướu và cấu trúc xương hàm. Dựa vào các khí cụ chuyên dụng, lực kéo sẽ được tạo ra. Từ đó, thân răng trở nên dài hơn, kết hợp với việc đánh lún răng điều trị tình trạng cười hở lợi.
3.4 Phẫu thuật hở lợi
Với phương pháp này, phần lợi phát triển quá mức sẽ được bác sĩ cắt bỏ. Từ đó, kích thước lợi sẽ được thu nhỏ và thân răng trở nên dài hơn. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp chăm sóc tại nhà. Điều này là để giúp tránh gặp phải nhiễm trùng và có thể hồi phục nhanh chóng.
Sau khi kiểm tra, bác sĩ sẽ chỉ định khắc phục với phương pháp phù hợp
Mỗi phương pháp sẽ phù hợp với những tình trạng nhất định. Ví dụ như phẫu thuật hở lợi thường sẽ được áp dụng cho những ai mắc chứng cười hở lợi. Nhờ vậy, kích thước lợi sẽ được thu nhỏ trong thời gian ngắn, thân răng nhìn dài hơn. | thucuc | 1,185 |
Bệnh lậu lây qua đường nào và đâu là cách phòng tránh hiệu quả nhất?
Bệnh lậu lây qua nhiều con đường khác nhau và để lại những biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên đây là căn bệnh khá nhạy cảm. Do đó nhiều người còn e ngại trong việc thăm khám và điều trị. Vậy bệnh lậu lây qua đường nào? Làm sao để phòng tránh bệnh này một cách tốt nhất? Nên xét nghiệm và điều trị ở đâu?
1. Bệnh lậu lây qua đường nào bạn đã biết chưa?
Bệnh lậu nguy hiểm vì ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe cũng như tâm lý người bệnh. Bệnh càng nguy hiểm hơn khi tính chất lây lan rộng qua nhiều con đường khác nhau.
1.1. Lây truyền qua đường tình dục
Bệnh lậu lây qua đường nào? Đường tình dục chính là con đường lây truyền bệnh lậu phổ biến nhất. Các cơ quan sinh dục của nam giới và nữ giới chính là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn lậu cư trú và lây lan. Đây là môi trường kín, ẩm ướt và ấm áp rất thuận lợi cho vi khuẩn cầu lậu sinh sôi, phát triển. Do đó quan hệ tình dục không an toàn có nguy cơ cao dẫn đến mắc bệnh lậu.
Khi bạn quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, quan hệ đồng giới, quan hệ bằng miệng, hoặc không sử dụng bao cao su sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn lậu lây lan. Khi quan hệ, thông qua dịch sinh dục vi khuẩn lậu từ người bệnh sẽ nhanh chóng xâm nhập sang người kia và gây bệnh.
1.2. Lây truyền qua vết thương hở
Nếu bạn vô tình tiếp xúc với vết thương hở của người bệnh lậu và để dính vào mắt hoặc dính vào các vết thương trên cơ thể mình, bạn có nguy cơ cao lây bệnh lậu. Vì thông qua các vết thương này, lậu cầu khuẩn sẽ xâm nhập vào cơ thể bạn.
1.3. Lây truyền qua đường máu
Đặc điểm của bệnh lậu là thời gian ủ bệnh khá lâu. Trong giai đoạn này, bệnh không có những biểu hiện rõ ràng. Do đó người bệnh cũng như mọi người xung quanh vô tình không nhận ra. Nếu người bệnh lậu vẫn truyền máu cho người khác thì nguy cơ lây lan bệnh sẽ rất cao.
1.4. Lây truyền qua vật trung gian
Nếu bạn đang thắc mắc bệnh lậu lây qua đường nào? thì hãy chú ý đến các vật trung gian. Bạn có biết vi khuẩn lậu có thể sống tới vài giờ ở môi trường bên ngoài. Đặc biệt là ở môi trường ẩm ướt. Những vật có thể chứa lậu cầu khuẩn của người bệnh như khăn mặt, khăn tắm, bồn vệ sinh, quần áo,… Do đó nếu bạn sử dụng chung đồ dùng với người nhiễm bệnh thì khả năng lây bệnh rất cao.
1.5. Lây truyền từ mẹ sang con
Cũng giống như bệnh HIV, bệnh lậu có thể lây truyền từ mẹ sang con. Bởi lẽ vi khuẩn lậu cư trú nhiều nhất ở cổ tử cung và âm đạo. Do đó nếu người mẹ bị lậu, vi khuẩn này có thể lây lan sang thai nhi qua nhau thai, đường nước ối. Vì thế làm tăng nguy cơ sảy thai, thai nhi bị dị tật hoặc sinh non, nhẹ cân. Khi sinh, trẻ bị nhiễm lậu cầu khuẩn từ đường âm đạo của người mẹ. Trẻ có nguy cơ nhiễm trùng mắt. Thậm chí là nhiễm trùng máu và những biến chứng nguy hiểm khác.
Như vậy, bạn đã biết bệnh lậu lây qua đường nào. Vậy làm sao để phòng tránh bệnh lậu một cách tốt nhất. Hãy tìm hiểu ngay sau đây.
2. Cách phòng tránh bệnh lậu hiệu quả
Bệnh lậu dễ lây lan nhưng có thể phòng tránh được nếu bạn có lối sống lành mạnh. Để phòng tránh bệnh lậu hiệu quả hãy tuân thủ các nguyên tắc sau:
Quan hệ tình dục chung thủy, lành mạnh. Không quan hệ với nhiều người.
Sử dụng bao cao su khi quan hệ với người không phải vợ hoặc chồng.
Tuân thủ chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
Không quan hệ với người nghi nhiễm bệnh lậu hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
Cần xét nghiệm lậu nếu nghi ngờ nhiễm bệnh.
Xét nghiệm lậu định kỳ cho cả bản thân và bạn tình để bảo vệ sức khỏe.
Đảm bảo dinh dưỡng cân đối, vận động đầy đủ để tăng cường sức đề kháng, chống lại bệnh tật.
3. Nếu mắc bệnh lậu thì phải làm gì?
Nếu mắc phải bệnh lậu bạn không ngại ngùng giấu bệnh. Bệnh lậu trải qua giai đoạn cấp tính và mạn tính. Nếu để nặng sẽ để lại nhiều biến chứng. Nhất là gây khó khăn và tốn kém trong điều trị. Những đối tượng sau cần tiến hành làm xét nghiệm lậu sớm:
Người quan hệ tình dục với nhiều người.
Người quan hệ tình dục không lành mạnh, không sử dụng bao cao su.
Người nghi ngờ bị nhiễm lậu cầu khuẩn hoặc nghi ngờ bạn tình bị nhiễm bệnh.
Người mắc các bệnh tình dục khác như giang mai, sùi mào gà, HIV,…
Phụ nữ mang thai thuộc nhóm nguy cơ cao.
Người có quan hệ tình dục đồng tính.
Người sử dụng chung đồ dùng với người nhiễm bệnh lậu hoặc tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh.
Cần đi xét nghiệm ngay khi có các triệu chứng sau:
Nữ giới có biểu hiện tăng tiết dịch âm đạo, đau bụng dưới, đau xương chậu, đi tiểu nhiều và đau rát, quan hệ tình dục bị chảy máu, viêm họng, sốt….
Nam giới có đầu dương vật sưng, chảy mủ, tinh hoàn đau nhức, tiểu tiện đau rát, viêm họng,…
Ngoài ra, bệnh nhân không nên giấu giếm tình trạng bệnh. Nên chia sẻ thẳng thắn với bạn tình để có biện pháp phòng tránh và chữa trị kịp thời.
4. Những điều cần chú ý khi đi xét nghiệm bệnh lậu
Muốn xét nghiệm bệnh lậu chính xác, trước khi đi xét nghiệm bạn cần lưu ý những điều sau:
Không uống rượu bia, thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích khác.
Cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng nếu có.
Nên đi xét nghiệm vào buổi sáng để đảm bảo các chỉ số sinh hóa được chính xác nhất.
Lựa chọn địa chỉ xét nghiệm bệnh lậu uy tín, hiệu quả.
5.1. Xét nghiệm nhanh và chính xác
5.2. Dịch vụ xét nghiệm tại nhà nhanh chóng, tiện lợi
5.3. Tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh
Với quá trình phát triển 24 năm, bệnh viện đã cải tiến để mang đến nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Bệnh nhân được hưởng dịch vụ khám chữa bệnh tốt nhất với chi phí tiết kiệm nhất. Bệnh viện đã áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế. Đồng thời liên kết với gần 40 công ty bảo hiểm lớn để bảo lãnh viện phí cho bệnh nhân. Do đó bệnh nhân sẽ yên tâm hơn trong quá trình điều trị. | medlatec | 1,181 |
Nên thắt búi trĩ hay cắt trĩ ngoại?
Thắt búi trĩ hay cắt trĩ ngoại là câu hỏi của nhiều người bệnh bị trĩ hiện nay. Là 2 phương pháp dùng để điều trị trĩ, nhưng thắt búi trĩ và cắt trĩ ngoại đều được chỉ định riêng trong từng tình trạng bệnh. Cùng tìm hiểu các phương pháp điều trị dứt điểm bệnh trĩ thông qua bài viết dưới đây.
1. Thắt búi trĩ là gì
Thắt búi trĩ là một trong những phương pháp điều trị bệnh trĩ từ xưa đến nay. Với phương pháp này, các bác sĩ phẫu thuật sẽ cố định búi trĩ của người bệnh bằng dụng cụ phẫu thuật, sau đó tiến hành thắt đáy búi trĩ bằng vòng cao su. Với phương pháp này thì khoảng 1 tuần sau hoặc hơn búi trĩ sẽ co lại và tự rụng.Ưu điểm của phương pháp thắt búi trĩ: Ít ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, người bệnh có thể điều trị ngoại trú và không cần nhập viện.Khuyết điểm: Chỉ áp dụng được với các búi trĩ có kích thước nhỏ, quá trình thắt búi trĩ và về nhà bệnh nhân có thể cảm thấy đau đớn, đau dữ dội. Thậm chí phải thắt nhiều lần thì búi trĩ mới hết mạch máu nuôi dưỡng để tự rụng.
2. Cắt trĩ ngoại là gì
Khác với thắt búi trĩ nội, cắt trĩ ngoại là phương pháp phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn búi trĩ cho người bệnh. Mang lại hiệu quả điều trị gần như tuyệt đối, ít có nguy cơ tái phát sau này. Hiện nay thì các phương thức cắt trĩ ngoại cũng đã tiên tiến và đa dạng, người bệnh có thể lựa chọn tùy theo tình trạng bệnh của mình.Phương pháp cắt trĩ ngoại bằng PPH: Sử dụng máy kẹp vào trong niêm mạc trực tràng và cắt bỏ các búi trĩ. Phương pháp Longo: Sử dụng máy cắt, khâu để kéo búi trĩ về lại trạng thái bình thường. Sau đó khâu các tĩnh mạch nuôi dưỡng búi trĩ để búi trĩ tự động teo lại và rụng đi. Phương pháp Milligan Morgan: Bũi trĩ sẽ được tiến hành cắt bỏ, sau đó bác sĩ phẫu thuật sẽ khâu niêm mạc da lại để giảm tổn thương trên bề mặt ống hậu môn.Phương pháp sóng cao tần HCPT: Sử dụng sóng cao tần với nhiệt độ từ 70 - 80 độ C để cầm các mạch máu đến búi trĩ. Sau khi cầm xong thì tiến hành cắt búi trĩ đi.So với phương pháp thắt búi trĩ, cắt búi trĩ ngoại rõ ràng mang lại hiệu quả nhiều hơn khi có tỷ lệ tái phát ít và bệnh nhân ít đau hơn so với thắt búi trĩ.Ưu điểm: Điều trị triệt để bệnh trĩ, ít tái phát, ít đau hơn phương pháp thắt búi trĩ truyền thống. Khuyết điểm: Chi phí cao, cần thời gian hồi phục ít nhất 2 tuần. Cần có chế độ chăm sóc phù hợp, tránh vận động nặng.
3. Chích xơ búi trĩ
Chích xơ búi trĩ cũng là một phương pháp điều trị bệnh trĩ. Bác sĩ sẽ tiêm cồn 70 độ, chất gây xơ vào búi trĩ. Sau đó các búi trĩ của bệnh nhân sẽ teo dần đi. Phương pháp này ít đau, hạn chế để lại biến chứng nhưng không hiện đại và triệt để bằng cắt trĩ ngoại.
4. Nên thắt búi trĩ hay cắt trĩ ngoại
Theo kinh nghiệm từ các bác sĩ, thắt búi trĩ và cắt trĩ ngoại đều là phương pháp điều trị bệnh trĩ được áp dụng hiện nay. Song, ở mỗi trường hợp thì sẽ có chỉ định khác nhau từ các bác sĩ chuyên khoa. Trĩ độ 1: Lúc này búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn, chưa gây nhiều khó chịu cho người bệnh hoặc ở mức chịu đựng được.Trĩ độ 2: Ở trạng thái bình thường búi trĩ nằm gọn trong ống hậu môn. Khi người bệnh rặn để đi đại tiện thì búi trĩ thập thò hay lòi một phần ra ngoài. Khi đi cầu xong thì búi trĩ tự động vào bên trong hậu môn lại. Trĩ độ 3: Búi trĩ sẽ tự động sà ra ngoài khi người bệnh đi lại nhiều, ngồi xổm hoặc làm việc nặng. Tuy nhiên người bệnh có thể dùng tay đẩy búi trị vào bên trong hậu môn nếu có kích thước không quá lớn. Trĩ độ 4: Búi trĩ gần như nằm ngoài hậu môn, người bệnh không thể dùng tay đẩy búi trĩ vào trong ống hậu môn được nữa. Tương đương trĩ độ 1 và trĩ độ 2, phương pháp được chỉ định là thắt búi trĩ.Tương đương trĩ độ 3 và trĩ độ 4, phương pháp được chỉ định là cắt trĩ ngoại ngoại.Thắt búi trĩ và cắt trĩ ngoại ngoại là những phương pháp được dùng trong điều trị bệnh trĩ. Tương đương với mỗi tình trạng bệnh, sẽ được chỉ định phương pháp điều trị khác nhau. Do đó, người bệnh cần theo dõi và thăm khám định kỳ nếu đang mắc bệnh trĩ, để được các bác sĩ tư vấn phương pháp hợp lý. | vinmec | 874 |
Đường lây bệnh đau mắt đỏ và cách phòng ngừa cho bà bầu
Hiện nay, nhiều địa phương ở nước ta đang ghi nhận số ca mắc đau mắt đỏ tăng cao đột biến, khiến nhiều người lo lắng và cho rằng bệnh dễ dàng lây khi nhìn vào mắt người đang bị đau mắt đỏ. Vậy bệnh đau mắt đỏ lây qua đâu và riêng với mẹ bầu thì cần làm gì đề phòng ngừa?
1. Khả năng lây lan đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc là tình trạng khi lòng trắng của mắt xuất hiện màu đỏ hoặc hồng, thường đi kèm với các triệu chứng như sưng, ngứa, rát, tiết dịch,… gây ra cảm giác khó chịu. Có nhiều nguyên nhân gây đau mắt đỏ, bao gồm virus, vi khuẩn, chất gây kích ứng (như phấn hoa, khói, bụi,…) hoặc do việc sử dụng kính áp tròng thường xuyên.
Đau mắt đỏ do vi khuẩn hoặc virus là tình trạng dễ mắc phải và dễ lây lan
Tình trạng đau mắt đỏ do dị ứng không có khả năng lây bệnh. Tuy nhiên, đau mắt đỏ do vi khuẩn hoặc virus là tình trạng dễ mắc phải và dễ lây lan. Bệnh đau mắt đỏ ít khi gây ảnh hưởng đến thi lực và gây nguy hiểm cho người bệnh và chỉ gây ảnh hưởng xấu khi bệnh kéo dài. Nhưng chính bởi sự khó chịu mà căn bệnh này mang lại cùng với nguy cơ lây lan cao cần được điều trị sớm để nhanh chóng phục hồi, tránh việc kéo dài và lây bệnh cho nhiều người khác.
2. Bệnh đau mắt đỏ lây cho bà bầu qua đâu?
Bệnh đau mắt đỏ bùng phát mạnh trên cả nước ta trong thời gian qua. Số ca bệnh lên đến hàng nghìn ca và bất cứ đối tượng nào cũng có thể mắc phải, từ trẻ em tới người lớn, bao gồm cả bà bầu. Vậy, đau mắt đỏ có thể lây qua đâu mà chỉ trong thời gian ngắn, có nhiều ổ dịch xuất hiện tới vậy?
Bệnh đau mắt đỏ lây lan qua đâu mà chỉ trong thời gian ngắn, có nhiều ổ dịch xuất hiện tới vậy là câu hỏi được nhiều người quan tâm
Câu trả lời cho phụ nữ mang thai là đau mắt đỏ có thể lây lan qua các con đường sau:
– Tiếp xúc trực tiếp với người mắc bệnh: Việc tiếp xúc trực tiếp với chất tiết mắt, nước mắt,… của người bị đau mắt đỏ có thể khiến phụ nữ mang thai dễ dàng lây nhiễm virus, vi khuẩn gây bệnh đau mắt đỏ. Hoặc người khỏe mạnh vô tình chạm vào tay của người bệnh mà không biết cũng làm virus có cơ hội lây lan.
– Tiếp xúc gián tiếp: Bệnh cũng có khả năng lây nhiễm cho mẹ bầu thông qua tiếp xúc gián tiếp, khi chúng ta chạm, cầm, nắm vào các vật dụng bị nhiễm vi khuẩn hoặc virus gây bệnh (như tay nắm cửa, đồ chơi, nút bấm cầu thang…).
– Dùng chung đồ vật: Việc mẹ bầu sử dụng chung các vật dụng, đồ dùng cá nhân với người bệnh (như khăn mặt, ly, cốc nước uống, chăn, gối,…) cũng có thể gây lây nhiễm đau mắt đỏ. Ngoài ra, việc lây nhiễm đau mắt đỏ cũng có thể xảy ra khi sử dụng nguồn nước công cộng bị nhiễm vi khuẩn (như ao, hồ, bể bơi). Thói quen dùng tay dụi mắt, chạm vào mũi, ngậm tay vào miệng cũng có thể là nguyên nhân lây nhiễm.
Hầu hết vi khuẩn có khả năng tồn tại trên bề mặt trong khoảng 8 giờ và có thể sống sót trong vài ngày, trong khi virus có thể tồn tại trên bề mặt trong vài ngày và có khả năng sống sót lên đến 2 tháng. Đau mắt đỏ cũng có khả năng lây nhiễm tương tự như bệnh nhiễm trùng khác do virus và vi khuẩn gây ra. Thời gian ủ bệnh thông thường là từ 24 đến 72 giờ.
3. Nhìn vào mắt người bệnh đau mắt đỏ có lây không?
Có một số người lo lắng rằng việc nhìn vào mắt người bị đau mắt đỏ có thể lây nhiễm. Tuy nhiên, điều này không chính xác. Nhiều người có cảm giác như vậy vì cho rằng họ không tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, nhưng thực tế không phải như vậy.
Đau mắt đỏ lây nhiễm qua vi khuẩn và hạt tiết nhỏ của bệnh nhân khi chúng ta cham trực tiếp hay gián tiếp, cũng như qua việc sử dụng đồ dùng cá nhân chung. Ngoài ra, nước bị nhiễm khuẩn (như nước trong hồ bơi) cũng có thể là nguồn lây nhiễm. Do đó, bệnh có thể dễ lây nhiễm trong trường hợp mẹ bầu và người bệnh người sống chung một nhà, ở chung trong môi trường có mật độ tiếp xúc cao, làm việc cùng một nơi hay khi tiếp xúc gần với người bị bệnh.
Người bị đau mắt đỏ có thể lây nhiễm cho những người xung quanh cả khi chưa có triệu chứng rõ ràng, và quá trình lây nhiễm diễn ra trong thời kỳ ủ bệnh. Ngay cả khi bệnh nhân đã hồi phục, vẫn có thể lây nhiễm cho người khác trong vòng một tuần.
Do đó, không có căn cứ nào cho thấy nhìn vào mắt người bệnh đau mắt đỏ là có thể lây bệnh. Mà chỉ là người lành bị lây virus, vi khuẩn từ người bị bệnh đau mắt đỏ thông qua việc tiếp xúc, nhưng không thể nhận biết bằng mắt thường.
4. Cách phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ cho mẹ bầu
Đau mắt đỏ có thể do virus hoặc vi khuẩn lây lan dễ dàng từ người này sang người khác. Tuy nhiên, đã nhận biết được bệnh đau mắt đỏ lây qua đâu, mẹ bầu có thể tuân thủ một số biện pháp sau để giảm nguy cơ lây nhiễm đau mắt đỏ trong thai kỳ:
– Luôn rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch rửa tay trong ít nhất 20 giây mỗi lần rửa.
– Tránh chạm tay, dụi tay hoặc cọ tay vào mắt.
– Không sử dụng chung lọ thuốc nhỏ mắt hoặc các vật dụng cá nhân khác như chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm, đồ trang điểm mắt hoặc mặt, cọ trang điểm, kính áp tròng với người khác.
– Thường xuyên giặt ga trải giường, vỏ gối, khăn tắm và các dụng cụ vệ sinh cá nhân khác.
– Nếu có các biểu hiện nghi ngờ đau mắt đỏ hoặc tiếp xúc thường xuyên với môi trường đông người khi dịch bệnh tăng cao, ngưng đeo kính áp tròng cho đến khi được sự cho phép của bác sĩ nhãn khoa.
– Duy trì vệ sinh sạch sẽ và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ nhãn khoa về việc bảo quản và thay đổi kính áp tròng định kỳ.
– Hạn chế đi bơi trong thời điểm bệnh đau mắt đỏ diễn biến phức tạp để tránh tiếp xúc với nước nhiễm virus, vi khuẩn gây bệnh.
Nhận biết được bệnh đau mắt đỏ lây qua đâu, mẹ bầu có thể tuân thủ một số biện pháp để giảm nguy cơ lây nhiễm đau mắt đỏ trong thai kỳ
Đau mắt đỏ trong thai kỳ không có khả năng gây nguy hiểm đến mẹ bầu và thai nhi nhưng sẽ đem lại cho mẹ nhiều phiền phức và thêm gánh nặng cho người mẹ trong thai kỳ. Do đó, việc thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa nguy cơ lây bệnh là cực kỳ quan trọng cho mẹ bầu trong tình hình dịch đau mắt đỏ trở nên căng thẳng tại nước ta. | thucuc | 1,330 |
Trẻ em có nên dùng kem chống nắng không?
Nhiều mẹ vẫn băn khoăn không biết có nên dùng kem chống nắng cho trẻ không? Dưới đây là một số thông tin hữu ích, giúp các mẹ có thêm kiến thức bảo vệ làn da cho trẻ một cách tốt nhất.
Da của trẻ bị ảnh hưởng bởi ánh nắng mặt trời như thế nào?
Đối với trẻ từ 1-3 tuổi, lớp sừng ở biểu bì của da rất mỏng và ít melanin (yếu tố quyết định màu da), do vậy, da trẻ lúc này không có khả năng chống lại bức xạ của tia cực tím.
Từ 4 -12 tuổi, da trẻ bắt đầu có sự phát triển mặc dù còn mỏng và ít sắc tố da. Ở tuổi này, cơ chế tự bảo vệ da vẫn còn hạn chế, rất nhạy cảm với tia UV.
Trên 12 tuổi, da trẻ bắt đầu hoàn thiện dần về cấu trúc và chức năng tương ứng như da người lớn.
Ở tuổi dậy thì, da có nhiều biến đổi do sự thay đổi hormone trong cơ thể, nhất là hoạt động của các tuyến dầu và hình thành mụn.
Theo chuyên gia da liễu, nếu để da của trẻ bị cháy nắng sẽ có nguy cơ gây ung thư da khi lớn hơn. Những vết cháy nắng ở trẻ nhỏ thực sự nguy hiểm hơn nhiều so với cháy nắng ở tuổi trưởng thành. Vì vậy, chúng ta cần bảo vệ da của trẻ dưới tác động của ánh sáng mặt trời.
Da trẻ rất nhạy cảm với ánh nắng, đặc biệt là tia tử ngoại UVA và UVB. Các nhà khoa học cho rằng, da của trẻ chỉ bằng 1/5 da người lớn, lớp sừng bên ngoài cùng của biểu bì cũng mỏng manh hơn, tế bào sắp xếp ít chặt chẽ hơn, hắc tố bào chưa phát triển đầy đủ. Việc duy trì độ ẩm ở da của trẻ cũng như chức năng bảo vệ da trước tác động của môi trường kém dẫn đến nhạy cảm với các tia UV.
Vì vậy, chuyên gia da liễu khuyến cáo cha mẹ nên bảo vệ trẻ tránh khỏi tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời, đặc biệt vào buổi trưa hè gay gắt.
Khi nào nên dùng kem chống nắng cho trẻ?
Theo Học viện Da liễu Hoa Kỳ, bạn không sử dụng kem chống nắng cho trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi; tốt hơn hết là giữ chúng trong bóng râm. Bởi lúc này, da của bé còn rất mỏng manh trước tác hại của tia UV và nhạy cảm với các thành phần có trong kem chống nắng, dù kem chống nắng vật lý hay hóa học.
Đối với trẻ trên 6 tháng tuổi, bạn có thể yên tâm khi dùng kem chống nắng. Bạn nên chọn kem chống nắng vật lý chứa titanium dioxide và zinc oxide do ít gây kích ứng và không hấp thụ vào da. Ngoài ra, cần tránh cho trẻ tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
Khi chọn kem chống nắng cho trẻ, nên sử dụng kem chống nắng phổ rộng, chống được các tia UVB và UVA, SPF từ 15 trở lên và tốt nhất từ 30 trở lên.
Cha mẹ nên nhớ, trẻ cần dùng kem chống nắng hàng ngày, kể cả khi trời mưa mát vì 80% tia UV vẫn làm hại da của trẻ.
Khi đi biển, cần bôi 2 lớp kem chống nắng để tránh bị trôi, bảo vệ làn da cho trẻ. Cách 2 tiếng bôi lại một lần và bôi trước khi ra ngoài nắng 30 phút.
Cha mẹ không nên cho trẻ chạy nhảy, bơi lội vào thời điểm nắng gay gắt để phòng cháy da, cũng phòng các nguy cơ cảm nắng cho trẻ.
Ngoài ra, bố mẹ nên bảo vệ trẻ khỏi tia UV bằng cách trang bị thêm áo sơ mi dài tay, kính râm, mũ rộng vành và tránh ra ngoài vào những giờ nắng gay gắt buổi trưa. Đối với trẻ dậy thì, nên nói cho trẻ biết về nguy hại của ánh nắng và đưa ra cách phòng tránh, để trẻ hiểu và có ý thức tự bảo vệ bản thân nhiều hơn.
Cần hạn chế tiếp xúc với ánh mặt trời từ 10 giờ đến 16 giờ hằng ngày, bởi đây là thời điểm tia UV có cường độ mạnh nhất, kể cả khi trời có nhiều mây.
Những ngày nắng nóng, ngoài việc bảo vệ làn da, bố mẹ cũng cần quan tâm tới chế độ dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ bởi thời gian này có thể là tác nhân khiến nhiều loại bệnh bùng phát. Nhân viên tổng đài sẽ tư vấn, hẹn lịch lấy mẫu xét nghiệm và trả kết quả tận nơi một cách nhanh chóng, chính xác.
Mọi thông tin chi tiết liên hệ: | medlatec | 807 |
Công dụng thuốc Asthmanefrin
Những bệnh nhân bị bệnh hen suyễn đa phần đều biết đến Asthmanefrin, loại thuốc kê đơn gắn mác OTC được các bác sĩ chỉ định cho trường hợp co thắt phế quản, giảm triệu chứng của bệnh hen suyễn nhẹ. Vậy thuốc Asthmanefrin nên được sử dụng như thế nào?
1. Tác dụng của thuốc Asthmanefrin
Thuốc Asthmanefrin là thuốc giúp điều trị co thắt phế quản, giảm các triệu chứng hen suyễn nhẹ: Giảm tạm thời các triệu chứng nhẹ của hen suyễn không liên tục (nghĩa là khó thở, tức ngực, thở khò khè).Lưu ý: Không được đề xuất để quản lý thường xuyên và điều trị hen suyễn
2. Cách sử dụng của thuốc Asthmanefrin
2.1. Cách dùng thuốc Asthmanefrin. Chỉ dùng đường hô hấp.Dụng cụ hít liều Metered: Trước khi sử dụng lần đầu, lắc ống hít sau đó phun vào không khí 4 lần. Rửa ống hít sau mỗi ngày bằng cách cho nước chảy qua ống ngậm trong 30 giây.Giải pháp phun sương: Để sử dụng trong máy phun sương bóng cao su cầm tay. Thêm một lọ (0,5 m. L) dung dịch vào máy phun sương.2.2. Liều lượng thuốc AsthmanefrinĐối với người lớn. Co thắt phế quản, giảm các triệu chứng hen nhẹ. Lưu ý: Không nên dùng trong điều trị và điều trị hen suyễn định kỳ. Thuốc hít đồng hồ đo liều: Hít miệng: 1 lần hít (0,125 mg) một lần; nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 1 phút, có thể lặp lại chờ 4 giờ giữa các liều bổ sung (liều tối đa: 8 lần hít / 24 giờ).Dung dịch phun sương: Máy phun sương cầm tay: 1 đến 3 lần hít 2,25% (1 lọ); có thể lặp lại liều sau ít nhất 3 giờ khi cần thiết (liều tối đa: 12 lần hít / 24 giờ).Đối với trẻ em. Co thắt phế quản, giảm các triệu chứng hen nhẹ. Lưu ý: Không nên dùng trong điều trị và điều trị hen suyễn định kỳ.Dung dịch phun sương: Trẻ em ≥4 tuổi và Thanh thiếu niên: Máy phun sương cầm tay: Thêm 0,5 ml (1 lọ) dung dịch 2,25% vào máy phun sương; 1 đến 3 lần hít; có thể lặp lại liều sau ít nhất 3 giờ nếu cần. Liều tối đa hàng ngày: 12 lần hít / 24 giờ.Thuốc hít đồng hồ đo liều: Trẻ em ≥12 tuổi và Thanh thiếu niên: Hít phải bằng miệng: 1 lần hít một lần; nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 1 phút, có thể lặp lại 1 lần hít; chờ ≥4 giờ giữa các liều bổ sung; liều tối đa hàng ngày: 8 lần hít / 24 giờ.Lưu ý: Thông thường, giảm các triệu chứng xảy ra trong vòng 10 đến 30 phút và kéo dài 2 đến 3 giờ. Bệnh nhân cần được theo dõi để tái phát triệu chứng nhanh chóng và điều trị lặp lại có thể.Racine epinephrine (dung dịch 2,25%): Nebulization: 0,05 đến 0,1 m. L / kg (liều tối đa: 0,5 m. L) pha loãng trong 2 đến 3 m. L NS, có thể lặp lại liều sau mỗi 20 phút; những người khác đã báo cáo sử dụng 0,5 ml như một liều cố định cho tất cả bệnh nhân; sử dụng liều thấp hơn cho trẻ nhỏ (Hegenbarth 2008; Kliegman 2016; Rosekrans 1998; Rotta 2003; Wright 2002)L-epinephrine (sử dụng dung dịch tiêm 1 mg / m. L): Nebulization: 0,5 ml / kg dung dịch 1: 1.000 (liều tối đa: 5 m. L) pha loãng, có thể lặp lại liều sau mỗi 20 phút;Lưu ý: Racine epinephrine 10 mg = 5 mg L-epinephrine (Hegenbarth 2008)Không sử dụng cho bệnh nhân không có chẩn đoán hen suyễn.
3. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Asthmanefrin
Không sử dụng Asthmanefrin trừ khi bạn bị hen suyễn đã được bác sĩ xác nhận. Không nên sử dụng Asthmanefrin nếu bạn bị dị ứng với thuốc.Không sử dụng Asthmanefrin nếu đã sử dụng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua. Tương tác thuốc nguy hiểm có thể xảy ra. Thuốc ức chế MAO bao gồm isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline, tranylcypromine, và những thuốc khác.Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu bạn có thể sử dụng thuốc này an toàn nếu mắc các bệnh lý khác, đặc biệt là: bệnh tim; cao huyết áp; bệnh tiểu đường type 2; rối loạn chức năng tuyến giáp; bệnh tâm thần hoặc rối loạn cảm xúc; co giật hoặc động kinh.Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp một mở rộng tuyến tiền liệt vấn đề và đi tiểu.Hiện nay không biết liệu Asthmanefrin có gây hại đối với thai nhi hay không. Chính vì thế không nên sử dụng thuốc này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu bạn đang mang thai.Đối với người mẹ đang cho con bú không sử dụng thuốc này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu bạn đang cho con bú. Không nên cho trẻ em dưới 4 tuổi dùng thuốc này mà không có lời khuyên y tế.
4. Tác dụng phụ của thuốc Asthmanefrin
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu như bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có triệu chứng sau đây:Các triệu chứng hen suyễn mới hoặc xấu đi. Nhịp tim nhanh, run hoặc cảm giác lo lắng. Vấn đề về rối loạn giấc ngủ ( mất ngủ )Một cơn co giật (co giật)Cao huyết áp nguy hiểm – nhức đầu dữ dội , mờ mắt, đập thình thịch ở cổ hoặc tai, chảy máu cam, lo lắng, lú lẫn, đau ngực dữ dội, khó thở, nhịp tim không đều.Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
5. Cách bảo quản thuốc Asthmanefrin
Dung dịch phun sương: Bảo quản trong khoảng từ 2 ° C đến 25 ° C (36 ° F đến 77 ° F). Bảo vệ khỏi ánh sáng và đóng băng; tránh nhiệt độ quá cao.Thuốc hít đồng hồ đo liều: Bảo quản trong khoảng từ 15 ° C đến 25 ° C (59 ° F đến 77 ° F). Không lưu trữ gần ngọn lửa hoặc nhiệt> 49 ° C (120 ° F). Không được làm thủng hoặc đốt.Hy vọng với những thông tin quan trọng về thuốc Asthmanefrin, sẽ giúp quá trình điều trị bệnh được an toàn, hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tới sức khỏe người bệnh.com | vinmec | 1,122 |
Công dụng thuốc Baclofen
Thuốc Baclofen chứa hoạt chất Baclofen được chỉ định trong điều trị các tình trạng co cứng, di chứng tái phát trong các rối loạn mạn tính như bệnh xơ cứng rải rác, tổn thương tủy sống, thoái hóa đốt sống cổ... Cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Baclofen qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Baclofen
Thuốc Baclofen là thuốc gì? Thuốc Baclofen bào chế dưới dạng viên nén, dung dịch tiêm chứa hoạt chất Baclofen. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau:Triệu chứng co cứng, di chứng thứ phát gây ra bởi các rối loạn mạn tính nghiêm trọng như bệnh xơ cứng rải rác, các dạng tổn thương tủy sống;Dạng thuốc Baclofen tiêm truyền trong màng não tủy được dùng trong điều trị các chứng co cứng nghiêm trọng có nguồn gốc tủy sống ở người bệnh không đáp ứng với liệu pháp đường uống. Điều trị triệu chứng co cứng thứ phát do các rối loạn mạn tính nghiêm trọng như u cột sống, thiếu máu cục bộ tủy sống, bệnh tủy sống thoái hóa, thoái hóa cột sống cổ;Baclofen dùng trong đường tiêm truyền trong màng não giúp điều trị triệu chứng co cứng có nguồn gốc não (bao gồm cả tổn thương não, liệt não).
2. Liều dùng của thuốc Baclofen
Công dụng thuốc Baclofen chỉ định trong điều trị các tình trạng co cứng có liều dùng khuyến cáo như sau:Người trưởng thành:Liều thuốc dùng bằng đường uống: Liều thuốc khuyến cáo ban đầu là 15mg/ngày chia làm 3 lần uống, liều thuốc được tăng dần lên phụ thuộc vào đáp ứng của người bệnh. Lưu ý liều thuốc không quá 80 – 100mg/ngày. Trường hợp không đạt được tác dụng sau 6 tuần điều trị cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ;Liều thuốc dùng đường tiêm truyền trong màng não tủy điều trị chứng co cứng ở người bệnh không dung nạp với đường uống: Trước khi bắt đầu bằng chế độ tiêm truyền, người bệnh cần ngưng các liệu pháp điều trị chống co thắt khác để tránh nguy cơ quá liều hoặc tương tác thuốc. Liều thuốc Baclofen khuyến cáo ban đầu là 25 – 50 microgam tiêm truyền trong ít nhất 1 phút, tăng liều thêm 25 microgam sau ít nhất 24 giờ cho tới liều 100 microgam hoặc ở liều người bệnh đáp ứng dương tính trong 4 – 8 giờ thì ngưng. Người bệnh không đáp ứng với thuốc ở liều 100 micrgam được xác định là không phù hợp với liệu pháp tiêm truyền trong màng não tủy;Trẻ em:Liều thuốc Baclofen được dùng để giảm triệu chứng co cứng mạn tính kết hợp với bệnh lý mạn tính ở trẻ em là 300microgam/kg/ngày chia làm 4 lần uống. Tăng liều cách mỗi 3 ngày tới khi đạt được tác dụng điều trị mong muốn. Liều thuốc Baclofen duy trì khuyến cáo từ 750 microgam/kg/ngày đến 2mg/kg/ngày. Liều thuốc Baclofen duy trì có thể tính theo tuổi như sau:Trẻ em từ 1 – 2 tuổi: Uống 10 – 20mg/ngày;Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: Uống 20 – 30mg/ngày;Trẻ em từ 6 - 8 tuổi: Uống 30 – 40mg/ngày;Trẻ em lớn hơn 8 tuổi: Uống tối đa 60mg/ngày;Trẻ em trên 10 tuổi có thể dùng liều như người lớn.Thuốc Baclofen có thể được sử dụng bằng đường tiêm truyền liên tục trong màng não tủy điều trị triệu chứng co cứng nguồn gốc não ở trẻ em không dung nạp với thuốc Baclofen đường uống. Liều thuốc khuyến cáo ban đầu là 25 microgam ở trẻ em từ 4 – 18 tuổi. Liều thuốc duy trì trong khoảng từ 24 microgam/ngày – 1,2mg/ngày ở trẻ dưới 12 tuổi. Đối với trẻ em lớn hơn 12 tuổi có thể dùng liều duy trì như người trưởng thành. Thuốc Baclofen đường tiêm truyền không được khuyến cáo sử dụng trong điều trị chứng co cứng ở trẻ em có nguồn gốc tủy sống.Đối tượng khác:Người bệnh suy thận: Phần lớn thuốc Baclofen được đào thải chủ yếu qua đường nước tiểu, vì vậy người bệnh suy thận có thể cần giảm liều thuốc;Người cao tuổi: Dùng liều thuốc khởi đầu thấp hơn, liều thuốc duy trì dùng như người trưởng thành.
3. Tác dụng phụ của thuốc Baclofen
Thuốc Baclofen có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Rối loạn tâm thần, chóng mặt, choáng váng, ngủ gà, mất ngủ, giảm trương lực, mất điều hòa, lú lẫn, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, yếu cơ, táo bón, đa niệu;Ít gặp: Khó thở, đau ngực, tiểu khó, tiểu ra máu, giảm khả năng xuất tinh, đánh trống ngực, tiểu tiện đêm, bí tiểu tiện, phản ứng cai thuốc xảy ra khi ngừng đột ngột;Hiếm gặp: Ảo giác, hạ thân nhiệt, sảng khoái, ù tai, trầm cảm, thay đổi vị giác, miệng khô, run giật nhãn cầu, rối loạn thị giác, tăng tiết mồ hôi, thay đổi glucose huyết, tăng co cứng cơ, thay đổi chức năng gan.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Baclofen
Người bệnh đang điều trị bằng thuốc Baclofen cần được theo dõi chặt chẽ về tình trạng lâm sàng và điện não đồ. Quá trình ức chế thần kinh trung ương có thể tăng lên khi sử dụng Baclofen cùng với các chất ức chế thần kinh trung ương khác như rượu...Thận trọng khi sử dụng thuốc Baclofen ở người bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng.Người bệnh bị tâm thần phân liệt, chứng loạn thần, lú lẫn cần được điều trị thận trọng cũng như giám sát cẩn thận bởi thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc Baclofen đường tiêm truyền màng não tủy cần ngưng sử dụng các thuốc chống co thắt đường uống (kể cả thuốc Baclofen đường uống) và cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Tránh dừng thuốc đột ngột vì có thể xảy ra tình trạng cai thuốc.Người bệnh được thực hiện liệu pháp tiêm truyền Baclofen trong màng não tủy cần đảm bảo không mắc phải tình trạng nhiễm khuẩn đồng thời.Ngưng liệu pháp Baclofen tiêm truyền trong màng não tủy có thể dẫn đến sốt cao, co giật, thay đổi trạng thái tâm thần, tình trạng co cứng trầm trọng trở lại.Thận trọng khi dùng thuốc ở trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn của thuốc Baclofen dùng đường tiêm truyền và đường uống chưa được xác định ở trẻ em dưới 12 tuổi và dưới 4 tuổi.Lưu ý đối với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc Baclofen ở phụ nữ đang mang thai. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc ở đối tượng này khi thực sự cần thiết và cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị.Lưu ý đối với phụ nữ đang cho con bú: Baclofen bài tiết được vào sữa mẹ, vì vậy cần ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc.Người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Baclofen có thể gây tác dụng phụ an thần, chóng mặt, suy giảm thị lực và buồn ngủ... Vì vậy ở những người bệnh gặp phải các tác dụng phụ trên được khuyến cáo là không lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc
5.1. Tương tác thuốc – thuốc. Tác dụng của Baclofen tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.Chứng tăng vận động nặng thêm ở người bệnh sử dụng lithi cùng với Baclofen.Sử dụng thuốc Baclofen ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng phụ hạ huyết áp.Sự bài tiết của Baclofen có thể suy giảm khi sử dụng cùng với Ibuprofen hoặc các thuốc gây suy thận.5.2. Tương tác thuốc – thực phẩm. Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của Baclofen tăng lên khi sử dụng cùng với rượu.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Baclofen, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn và thực phẩm chức năng... để đảm bảo hiệu quả điều trị. | vinmec | 1,420 |
Rối loạn tiền đình nguy hiểm như thế nào
Rối loạn tiền đình ngày càng phổ biến do môi trường sống ô nhiễm, thời tiết khắc nghiệt, thực phẩm nhiễm độc, tâm lý căng thẳng… Nếu bệnh nhẹ không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu kèm các bệnh tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp có nguy cơ cao bị đột quỵ.
Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng nguyên nhân thường gặp nhất là thiếu máu não
Rối loạn tiền đình do nhiều nguyên nhân gây ra nhưng nguyên nhân thường gặp nhất là thiếu máu não và các nguyên nhân khác như nhiễm trùng, nhiễm độc, chấn thương sọ não…
Ngoài ra, hội chứng stress (lo lắng, căng thẳng, mất ngủ…) cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rối loạn tiền đình. Stress khiến cơ thể sản sinh một lượng lớn hoocmon Cortisol gây ra một loạt các bệnh lý như cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch… dẫn đến tổn thương hệ thống thần kinh, trong đó có dây thần kinh số 8. “Con đường” truyền dẫn truyền thông tin này bị “hư hại” khiến hệ thống tiền đình nhận được thông tin không chính xác và hoạt động không đúng yêu cầu, gây ra rối loạn tiền đình.
Ai dễ mắc rối loạn tiền đình?
Rối loạn tiền đình thường gặp ở nữ giới, với các độ tuổi khác nhau
Rối loạn tiền đình ngày càng phổ biến do môi trường sống ô nhiễm, thời tiết khắc nghiệt, thực phẩm nhiễm độc, tâm lý căng thẳng…. Bệnh thường xảy ra ở các đối tượng:
Bệnh rối loạn tiền đình có nguy hiểm?
Bệnh rối loạn tiền đình không gây ra những hậu quả quá nguy hiểm tuy nhiên lại khiến cuộc sống của bạn trở nên mệt mỏi và chán nản.
Rối loạn tiền đình không những gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, công việc làm giảm chất lượng cuộc sống mà còn có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Hậu quả nghiêm trọng nhất do bệnh rối loạn tiền đình có thể gây ra là có thể gây đột quỵ do máu ít được lưu thông lên não, đặc biệt là trường hợp đi kèm các bệnh tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch…
Do đó khi gặp phải các triệu chứng của bệnh, bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán cụ thể và có biện pháp chữa trị kịp thời. | thucuc | 427 |
Công dụng thuốc Lanzadon
Thuốc Lanzadon thuộc nhóm thuốc đường tiêu hoá được bào chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc Lanzadon là lansoprazol được chỉ định trong điều trị cấp và duy trì viêm thực quản, loét dạ dày tá tràng... Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Lanzadon
Thành phần chính của thuốc Lanzadon là Lansoprazol có tính chống tiết acid dạ dày theo cơ chế bơm proton trên bề mặt tế bào thành dạ dày. Hợp chất này còn có liên quan đến cấu trúc cũng như tính chất dược lý của omeprazole. Lansoprazol còn ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác động nào. Mức độ ức chế tiết acid dạ dày của hợp chất này phụ thuộc vào liều sử dụng cũng như thời gian điều trị. Tuy nhiên, hợp chất này ức chế tiết acid tốt hơn với các chất đối kháng thụ thể H2.Lansoprazol còn có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người mắc bệnh loét dạ dày tá tràng do bị nhiễm xoắn khuẩn. Nếu sử dụng phối hợp với thuốc chống khuẩn thì Lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc giảm trừ viêm nhiễm dạ dày do H.pylori.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Lanzadon
Thuốc Lanzadon có tác dụng gì? Thuốc Lanzadon được chỉ định điều trị trong trường hợp điều trị cấp hoặc điều trị duy trì viêm thực quản có trợt loét ở người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản, điều trị loét dạ dày-tá tràng cấp, điều trị các chứng tăng tiết bệnh lý, chẳng hạn như hội chứng Zollinger Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống, u đa tuyến tụy.Tuy nhiên, thuốc Lanzadon cũng có thể chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Lanzadon.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Lanzadon
Thuốc Lanzadon được sử dụng bằng đường uống và theo chỉ định của bác sĩ.Điều trị viêm thực quản có trợt loét thường được điều trị trong thời gian ngắn. Liều áp dụng cho người lớn thường là 30mg và sử dụng 1 lần một ngày. Thời gian sử dụng có thể trong khoảng từ 4 đến 8 tuần. Nếu trong 8 tuần chưa khỏi thì người bệnh có thể sử dụng thêm 8 tuần nữa. Sau liều điều trị thông thường, liều duy trì cho viêm thực quản trợt loét có thể được áp dụng để giảm tình trạng tái phát với liều 15mg/ngày.Điều trị loét dạ dày với liều áp dụng từ 15 đến 30mg/ngày sử dụng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh thì ngưng sử dụng.Điều trị tăng tiết toan với liều Lanzadon sử dụng cho người lớn là 60mg và sử dụng ngày 1 lần. Người bệnh được khuyến cáo sử dụng thuốc Lanzadon vào buổi sáng trước bữa ăn. Sau đó điều chỉnh liều sử dụng sao cho phù hợp với khả năng dung nạp của cơ thể, cũng như mức độ cần thiết đủ để ức chế quá trình tiết acid dịch vị và tiếp tục điều trị đến khi đạt hiệu quả lâm sàng.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Lanzadon chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Lanzadon, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Lanzadon
Nếu quên liều Lanzadon hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Lanzadon quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Lanzadon, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Lanzadon, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Lanzadon quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Lanzadon
Thuốc Lanzadon có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Lanzadon có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Lanzadon gây ra bao gồm tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và nôn, táo bón, khó tiêu, mệt mỏi... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Lanzadon. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Lanzadon có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thuốc Lanzadon có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Lanzadon hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu, ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Lanzadon:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Lanzadon. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Lanzadon từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Lanzadon có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng này người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Lanzadon, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,062 |
Đầy bụng xì hơi khi mang thai
Nhiều bà bầu tâm sự rằng họ thường bị đầy bụng xì hơi khi mang thai trong giai đoạn đầu, theo các bác sĩ đó là hiện tượng sinh lý rất bình thường mà đa số các bà bầu đều gặp phải, chỉ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống và nghỉ ngơi là sẽ giảm đáng kể. Tuy nhiên nếu bị đầy hơi khi mang thai, kèm theo cảm giác khó chịu ở đường ruột giống như đau bụng hoặc quặn bụng hoặc nếu có máu trong phân thì đó là dấu hiệu nguy hiểm cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay để có biện pháp xử lý kịp thời.
XEM THÊM:
>> Đầy bụng đi ngoài phải làm sao?
>> Ăn tỏi có gây đầy bụng không?
>> Đầy bụng ăn sữa chua có tốt không?
Trong giai đoạn thai kì, đa số các bà bầu đều gặp phải tình trạng đầy bụng xì hơi gây phiền toái cho chính các bà bầu và những người xung quanh. Vậy đâu là nguyên nhân của hiện tượng này và cần làm gì để giảm các triệu chứng đó?
Đầy bụng xì hơi khi mang thai là hiện tượng sinh lý bình thường của các bà bầu
Đầy bụng xì hơi khi mang thai – hiện tượng sinh lý bình thường
Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đầy bụng xì hơi khi mang thai: do sự thay đổi progesterone và do tử cung đột nhiên bị phình lên.
Thay đổi progesterone
Khi mang thai thì nội tiết tố progesterone trong cơ thể người phụ nữ tăng lên đáng kể, đặc biệt là trong dạ dày và ruột. Progesterone tăng làm cho nhu động dạ dày trở nên yếu đi, acid dạ dày bài tiết ít hơn bình thường, sinh ra quá nhiều khí, khiến các bà bầu đầy bụng xì hơi khi mang thai.
Do tử cung đột nhiên bị phình lên
Khi mang thai, vị trí của dạ dày và ruột cũng ít nhiều bị thay đổi, đặc biệt là khi tuổi thai càng lớn, tử cung càng phình lên chèn ép vào dạ dạy, đường ruột, làm cho nhu động đường ruột dạ dày làm việc chậm, hình thành khí gây đầy hơi, làm tăng tình trạng xì hơi.
Các cách giúp bà bầu giảm triệu chứng đầy bụng xì hơi
Bà bầu nên ăn nhiều rau xanh và các loại trái cây, để giảm triệu chứng đầy bụng xì hơi
Khi nào triệu chứng đầy bụng xì hơi trở thành dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng?
Các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa cho biết đầy bụng xì hơi là hiện tượng bình thường không đáng lo ngại. Tuy nhiên nếu tình trạng đó kéo dài kèm theo cảm giác khó chịu ở đường ruột, đau bụng hoặc đau quặn bụng kèm theo máu trong phân, bị tiêu chảy nặng, … mẹ bầu cần đến gặp bác sĩ ngay để được thăm khám và sớm cải thiện được tình trạng sức khỏe để có được một thai kỳ khỏe mạnh. | thucuc | 523 |
Vị trí đau túi mật ở đâu?
Khi túi mật bị viêm hay có nhiều sỏi sẽ gây ra đau đớn cho người bệnh. Trên thăm khám lâm sàng dựa vào vị trí của túi mật, bác sĩ xác định được điểm đau túi mật, từ đó giúp chẩn đoán và định hướng nguyên nhân bệnh viêm túi mật.
1. Túi mật nằm ở đâu?
Mật được các tế bào gan sản xuất rồi đổ vào các đường mật trong gan, sau đó dịch mật được sử dụng để tiêu hoá các tế bào chất béo. Nếu không sử dụng hết, dịch mật sẽ quay trở lại túi mật và dự trữ tại đó. Dịch mật trong túi mật bị mất nước để trở thành dạng cô đặc hơn.Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, dài khoảng từ 6 đến 8 cm, cấu tạo gồm 3 phần đáy, thân và cổ túi mật. Vị trí của túi mật là ở mặt dưới của thùy gan phải, sát bờ sườn bên phải.Túi mật có vai trò dự trữ và điều tiết dịch mật xuống đường tiêu hóa khi cần để giúp cơ thể tiêu hóa và hấp thu chất béo. Khi chúng ta nạp các chất béo vào cơ thể, túi mật sẽ co bóp để tống đẩy dịch mật vào ống mật chủ xuống ruột non. Tại đây dịch mật sẽ giúp việc phân tách các chất béo, hỗ trợ hấp thu các vitamin tan trong dầu( vitamin A, D, E, K ).
2. Đau túi mật là gì?
Đau túi mật là tình trạng đau do nguyên nhân xuất phát từ túi mật. Nguyên nhân thường gây ra đau túi mật là do tình trạng viêm túi mật.Viêm túi mật xảy ra do nhiễm trùng túi mật. Tình trạng này diễn ra đột ngột gọi là viêm túi mật cấp tính hoặc tái phát nhiều lần gọi là viêm túi mật mãn tính. Bệnh lý viêm túi mật nếu không được xử lý kịp thời sẽ đưa đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí có nguy cơ tử vong.Nguyên nhân chính dẫn tới viêm túi mật đó là sỏi túi mật. Sỏi túi mật làm tắc đường dẫn mật, rồi lâu dần sẽ gây bội nhiễm vi khuẩn từ đó dẫn tới viêm túi mật cấp. Ngoài nguyên nhân chính là do sỏi thì viêm túi mật có thể do vài nguyên nhân khác như chấn thương, hẹp cơ vòng oddi, ung thư túi mật...Viêm túi mật cấp thường biểu hiện với các biểu hiện theo thứ tự sau:Đầu tiên, người bệnh sẽ cảm thấy rất đau vùng hạ sườn phải, đau lan lên vai, sau lưng, đôi khi đau vùng thượng vị. Đau tăng lên khi ăn uống, đi lại, không có tư thế chống đau cố định.Tiếp theo, sau khi xuất hiện đau khoảng trên 6h thì người bệnh sẽ biểu hiện sốt cao, rét run. Lúc sốt nóng lúc sốt lạnh.Sau khi đau và sốt người bệnh sẽ có biểu hiện vàng da, vàng mắt mức độ tùy thuốc vào tình trạng ứ mật.
Giải đáp đau túi mật ở đâu?
3. Đau túi mật ở đâu?
Trong thực hành khám lâm sàng người ta chia bụng thành 9 vùng khác nhau, tương ứng với các vùng sẽ là các cơ quan nội tạng tại vùng đó. Từ các mốc cố định trên vùng bụng, chúng ta có thể xác định được một số điểm đau dùng trong chẩn đoán và định hướng một số bệnh.Trên thực hành khám lâm sàng người ta tìm điểm đau túi mật thông qua thăm khám bằng nghiệm pháp murphy. Các bước tiến hành nghiệm pháp murphy như sau:Đâu tiên xác định điểm túi mật:Cách 1: Xác định điểm giao nhau giữa bờ ngoài cơ thẳng bụng.Cách 2: Xác định điểm gặp nhau giữa cung sườn bên phải với đường phân giác của góc 1/4 trên bên phải tạo bởi đường trắng giữa bụng vuông góc với đường ngang qua rốn.Thực hiện nghiệm pháp murphy:Dùng đầu ngón tay 2,3,4 ấn từ từ vào điểm túi mật đã xác định bên trên, ấn từ từ và từ nông vào sâu. Đồng thời người bệnh hít sâu từ từ. Nếu như bệnh nhân không hít sâu cố hết sức được mà phải dừng giữa chừng vì đau thì gọi là dương tính.Đây là một nghiệm pháp rất đặc hiệu để xác định tình trạng viêm túi mật. Tuy nhiên, trong viêm teo túi mật có thể gặp nghiệm pháp Murphy âm tính giả. Trường hợp nhìn thấy túi mật gồ lên, kết hợp biểu hiện rõ thì không cần thăm khám nghiệm pháp này.Viêm túi mật là bệnh lý thường gặp gây đau túi mật. Bệnh thường gặp trên những người có yếu tố nguy cơ cao như tiền sử sỏi mật, thừa cân béo phì...và có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Nên nếu xuất hiện tình trạng đau túi mật hay nghi ngờ nên thăm khám để được phát hiện và điều trị kịp thời. | vinmec | 843 |
Đau bụng dưới và mỏi lưng cho chị em trong ngày đèn đỏ
Là phụ nữ ít nhiều cũng đều gánh chịu những triệu chứng khó chịu của hội chứng “tiền kinh nguyệt” như đau nhức ngực, người mệt mỏi, đau bụng dưới và mỏi lưng,…Chị em có thể áp dụng một số cách dưới đây để giảm bớt triệu chứng khó chịu trong những ngày “đèn đỏ”
Trước đây, mỗi khi đến chu kỳ hàng tháng với tôi là ngày “cực hình” vì không chỉ đau bụng dưới và mỏi lưng, tôi còn bị cương cứng ngực, tính tình dễ cáu gắt và mất ngủ, người rất mệt mỏi, tôi không thể làm gì ngoài việc nằm co trên giường, thậm chí tôi chỉ ước mình được chuyển giới thành nam để không phải chịu cảm giác này.
Một lần đang đi làm thì bị đau bụng dưới và mỏi lưng đến mức mặt tái xanh, người co dúm lại, mấy chị trên cơ quan phải cõng lên phòng y tế nằm, sau đó thì tỉnh. Một lần ngồi than vãn với chị đồng nghiệp về tình trạng sức khỏe những ngày có kinh, và được chị chia sẻ bí quyết cách giảm đau bụng dưới và mỏi lưng vào những ngày đèn đỏ, tôi áp dụng và thấy đỡ hẳn, tuy vẫn hơi đau nhưng tôi đã có thể làm việc như những ngày bình thường. Tôi xin chia sẻ bí quyết như sau:
Nhiều chị em phải đối mặt với cơn đau bụng dữ dôi mỗi khi tới ngày “đèn đỏ”
1. Uống trà gừng pha thêm vài giọt mật ong vào sáng sớm
Tôi pha một ly trà gừng và cho thêm 1 thìa cà phê mật ong, uống khi trà còn ấm, sau đó ăn sáng như bình thường, ngoài ra các bạn có thể uống trà gừng với mật ong lúc cơn đau đang hoành hành.
2. Chườm nóng vùng bụng dưới và vùng thắt lưng
Đau bụng dưới và mỏi lưng là triệu chứng đa phần chị em gặp phải khi đến kỳ kinh nguyệt, chườm nóng với khăn ấm hoặc chườm nóng bằng gừng rang muối sẽ giúp làm dịu cơn đau và cho cảm giác thoải mái.
Đau nhức vùng lưng là triệu chứng thường gặp phải ở phụ nữ vào những ngày hành kinh
Bên cạnh chườm nóng vùng bụng, bạn nên xoa bóp nhẹ nhàng vùng bụng dưới theo hướng vòng tròn, tránh đấm lưng vì khi chúng ta đấm lưng có thể làm khoang chậu bị xung huyết nặng nề hơn, máu chảy nhiều liên tục và kéo dài thời gian hành kinh.
3. Vệ sinh vùng kín
Quan tâm và chăm sóc vùng kín đặc biệt trong những ngày đèn đỏ là hết sức cần thiết,chị em cần tránh bê vác nặng, làm việc quá sức, và không nên sinh hoạt tình dục trong những có kinh.
4. Chế độ ăn uống cũng rất quan trọng
Trước tôi vì mệt mỏi nên cũng lười ăn và thường chỉ ăn uống qua loa, nhưng điều này không tốt cho sức khỏe và làm cơn đau mạnh hơn.
5. Chị em cần chú ý trong chế độ ăn uống vào những ngày đèn đỏ.
Cần tránh ăn nhiều tinh bột, chất béo và thực phẩm chế biến sẵn, bởi nhóm thực phẩm này sẽ làm cơ tử cung co bóp nhiều hơn gây hiện tượng đau bụng dữ dội.
Tránh sử dụng đồ uống có chữa cafein, chè, cà phê,…
Nên bổ sung nhóm thực phẩm từ cá, thị bò bởi nhóm thực phẩm này giàu canxi, giúp làm giảm lượng acid arachidonic hạn chế cơn đau.
Chế độ ăn uống trong những ngày đèn đỏ cần được chú trọng và đảm bảo khoa học
Bổ sung các vitamin C, B6, E, Magie, Kali, Canxi… Magie nhằm hỗ trợ sự giãn cơ trơn tử cung làm giảm cơn đau bụng kinh. Chuối, nước cam hay nho đều là những thực phẩm chứa nhiều giúp giảm đau bụng dưới và mỏi hiệu quả.
Ngoài ra, tôi còn tập một số động tác yoga, đặc biệt là thiền, vừa giúp tinh thần thoải mái, lại giúp giảm nhẹ cảm giác đau bụng dưới và mỏi lưng rất hiệu quả.
Trên đây là những biện pháp mà tôi đã áp dụng hiệu quả khi đến ngày “đèn đỏ”, xin chia sẻ giúp chị em trải qua những ngày này một cách êm đềm. | thucuc | 750 |
Tìm hiểu bơm tinh trùng IUI và gợi ý địa chỉ bơm tinh trùng ở đâu tốt
Với sự tiến bộ của giới y học hiện nay thì các cặp vợ chồng hiếm muộn không còn phải quá lo lắng. Với phương pháp bơm tinh trùng - hỗ trợ sinh sản, giúp tăng tỷ lệ thụ thai. Nhiều người muốn thực hiện phương pháp này nhưng không biết bơm tinh trùng ở đâu tốt. Lời giải đáp sẽ có ngay sau đây.
1. Giải thích về bơm tinh trùng
bơm tinh trùng vào tử cung là một phương pháp hỗ trợ thụ thai nhân tạo. Với phương pháp này, tỷ lệ thụ thai thành công khoảng 20 - 26%. Tuy tỷ lệ thành công không phải con số tuyệt đối nhưng phương pháp này cũng đã mang lại niềm vui cho rất nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp bơm tinh trùng chính là đưa tinh trùng đến vị trí gần nhất so với tử cung của người phụ nữ. Nhờ đó, tinh trùng tránh được một số tác nhân làm kìm hãm hoặc gây ức chế tinh trùng. Lượng tinh trùng đem bơm cũng được chọn lọc những tinh trùng tốt nhất, chất lượng nhất. Do đó, tỷ lệ thụ thai thành công sẽ cao hơn rất nhiều so với thụ thai tự nhiên.
2. Bơm tinh trùng cần được thực hiện ra sao?
Bơm tinh trùng ở đâu tốt, bơm tinh trùng như thế nào là những thắc mắc của không ít cặp vợ chồng. Quá trình diễn ra phương pháp này như sau:
Lấy tinh trùng: Đầu tiên, các bác sĩ sẽ lấy tinh trùng của người chồng. Nếu chất lượng tinh trùng của người chồng không đạt chuẩn thì phải tìm người hiến tinh. Quá trình lấy tinh trùng có thể thực hiện tại nhà hoặc tại bệnh viện (tốt nhất vẫn nên lấy tại bệnh viện). Tuy nhiên, nếu lấy tinh trùng tại nhà thì phải mang tới bệnh viện trong vòng 30 - 45 phút. Quá thời gian này thì chất lượng tinh trùng sẽ không được đảm bảo.
Lọc rửa tinh trùng: Số tinh trùng sau khi lấy sẽ không được đem dùng ngay. Lượng tinh trùng này được đem đi lọc rửa. Các bác sĩ sẽ loại bỏ các thành phần khác của tinh dịch, chỉ để lại những tinh trùng di động tốt nhất, khỏe nhất. Tinh trùng chất lượng sau khi lọc rửa được đem cô đặc lại.
Kích trứng: Bác sĩ tiêm thuốc kích trứng cho người phụ nữ để kiểm soát được quá trình rụng trứng. Kích trứng cũng là tăng số lượng nang noãn. Từ đó tăng tỷ lệ thụ thai thành công.
Bơm tinh trùng: Bác sĩ dùng một ống thông để đưa tinh trùng cô đặc vào tử cung của người phụ nữ. Đặc điểm của ống thông này là nhỏ và mềm, mảnh.
3. Những đối tượng được áp dụng phương pháp bơm tinh trùng
Phương pháp bơm tinh trùng nhằm hỗ trợ các cặp vợ chồng hiếm muộn, các cặp vợ chồng vô sinh. Tuy nhiên, không phải tất cả các cặp vợ chồng đều có thể áp dụng được phương pháp này. Dưới đây là các đối tượng được áp dụng phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung:
Cặp vợ chồng vô sinh nhưng người vợ vẫn còn ít nhất một trong hai vòi trứng vẫn còn hoạt động tốt. Trong chu kỳ kinh nguyệt phải có trứng rụng.
Người chồng gặp các vấn đề về tinh trùng. Tinh trùng hoạt động kém hoặc số lượng ít. Tuy nhiên, số lượng tinh trùng yếu vẫn trong giới hạn cho phép. Nếu tinh trùng quá yếu, vượt quá giới hạn cho phép thì cũng không thể áp dụng được phương pháp này.
Người vợ có các dấu hiệu bất thường ở cổ tử cung.
Người vợ có vùng chậu bị dính nhẹ.
Người vợ bị lạc nội mạc tử cung.
Một số trường hợp vô sinh không rõ lý do.
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Một số lưu ý dành cho các cặp vợ chồng khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng
Để tăng tỷ lệ thành công cho phương pháp bơm tinh trùng, các bạn hãy chú ý một số điều sau:
Giữ tâm lý thật thoải mái, không tạo ra các áp lực cho bản thân.
Thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý. Bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng. Ăn nhiều trái cây tươi để bổ sung vitamin.
Tránh các đồ ăn nhanh, đồ ăn tươi sống hoặc đồ ăn chưa được tiệt trùng.
Tránh một số loại thực phẩm không tốt cho bào thai như trứng lòng đào, gỏi cá, táo mèo, rau răm, đu đủ xanh hoặc rau sam,...
Duy trì tập thể dục mỗi ngày để tăng cường sức khỏe.
Chủ động phòng tránh các loại bệnh, nhất là bệnh truyền nhiễm.
Đối với phụ nữ thì kiểm soát cân nặng, không để tăng cân quá nhanh. Đối với nam giới thì tránh mặc quần quá bó.
Không sử dụng các chất kích thích. Không hút thuốc lá, không uống rượu bia.
Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại.
5. Phương pháp bơm tinh trùng có hiệu quả không?
Sau khi thực hiện phương pháp bơm tinh trùng, bạn phải đợi khoảng 2 tuần sau mới có thể xem kết quả bằng que thử thai hoặc xét nghiệm máu. Nếu kết quả của que thử thai cho ra hai vạch thì tức là phương pháp bơm tinh trùng đã được thực hiện thành công. Còn nếu kết quả không như mong muốn thì cũng đừng nản lòng. Các bạn vẫn có thể thực hiện lại phương pháp này một lần nữa. Thông thường, nếu thử đến lần thứ 3 vẫn chưa đậu thai thì các bác sĩ mới chuyển sang một phương pháp thụ thai nhân tạo khác.
Phương pháp bơm tinh trùng có hiệu quả hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chất lượng của noãn và tinh trùng đóng vai trò quan trọng nhất. Nếu chất lượng noãn và tinh trùng tốt thì tỷ lệ thụ thai thành công cũng cao hơn. Ngoài ra, độ tuổi của người phụ nữ cũng góp một vai trò không nhỏ. Phụ nữ dưới 35 tuổi có khả năng thụ thai tốt hơn những người phụ nữ lớn tuổi. Còn những phụ nữ đã trên 44 tuổi thì không thể thực hiện được phương pháp này.
6. Bơm tinh trùng ở đâu tốt? | medlatec | 1,082 |
Công dụng thuốc Betacream-GM
Betacream-GM thuộc nhóm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh da liễu và được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da. Công dụng cụ thể của thuốc như thế nào, bạn hãy tham khảo trong bài viết dưới đây.
1. Công dụng và chỉ định sử dụng thuốc Betacream-GM
Thuốc Betacream-GM có chứa các thành phần chính Betamethasone valeat, Miconazole nitrate, Gentamicin. Thuốc được áp dụng trong điều trị các bệnh ngoài da, đặc biệt là khi có dấu hiệu hoặc nghi ngờ bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thứ phát. Một số bệnh ngoài da sử dụng Betacream-GM như: ngứa sẩn cục, vảy nến (không dùng cho vảy nến lan rộng), các bệnh chàm (chàm ở trẻ em, chàm hình đĩa và chàm dị ứng), viêm da tiết bã nhờn, các bệnh ngoài da do thần kinh, liken đơn/ phẳng, dị ứng da do tiếp xúc, mụn mủ lòng bàn tay và chân, da bị côn trùng đốt, sừng da lòng bàn tay tiến triển, mụn trứng cá thông thường do chàm tăng tiết bã nhờn.
2. Hướng dẫn sử dụng và liều dùng thuốc Betacream-GM
Thuốc ở dạng kem nên sử dụng bằng cách bôi ngoài da và nên bôi lớp mỏng.Liều dùng gợi ý bôi lớp kem mỏng lên vùng da nhiễm bệnh khoảng 2 đến 3 lần mỗi ngày. Duy trì liều dùng đến khi vùng da được cải thiện. Sau khi vùng da đã cải thiện hơn thì bôi thuốc ngày 1 lần hoặc tần suất thấp hơn.
3. Các trường hợp chống chỉ định dùng thuốc Betacream-GM
Không sử dụng cho vùng mụn trứng cá thường, viêm da, mụn trứng cá đỏ ở quanh miệng;Những tổn thương da do nhiễm trùng nguyên phát bởi vi nấm hay vi khuẩn;Không dùng cho trẻ dưới 1 tuổi kể cả viêm da thường hay hăm đỏ do mặc tã;Không dùng cho vùng da viêm ở tai ngoài bởi thuốc có chứa gentamicin sẽ gây độc trên tai;Những trường hợp mẫn cảm hoặc dị ứng với tất cả các thanh phần trong thuốc.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Betacream-GM
Có nguy cơ gây ức chế tuyến thượng thận chính vì vậy không nên sử dụng thuốc dài ngày đặc biệt là ở trẻ em và nhũ nhi;Khi sử dụng ở da mặt cần cẩn trọng nếu sử dụng dài ngày;Cẩn thận khi bôi thuốc ở vùng da quanh mắt, tránh để thuốc dính vào mắt;Cần theo dõi tình trạng cẩn thận khi sử dụng thuốc cho tình trạng lupus dạng đĩa, vảy nến và chàm nghiêm trọng. Khi thấy tình trạng nhiễm trùng lan rộng cần chuyển sang điều trị bằng kháng sinh đường toàn thân. Còn trong trường hợp nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn kéo dài cần dùng thuốc theo đường toàn thân;Chưa có chứng minh cụ thể nào về tác dụng hay tác hại đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên không khuyến cáo sử dụng thuốc trong trường hợp không cần thiết đối với hai đối tượng này;Có nguy cơ gây mẫn cảm cho da khi bôi thuốc ở diện rộng hoặc dùng kéo dài;Người lớn tuổi hoặc người bị suy thận bôi thuốc với diện rộng trên da có nguy cơ gây nhiễm độc tai,Sử dụng nhiều thuốc có thể gây hạn chế phát hiện ra tình trạng nhiễm trùng;
5. Tương tác của thuốc Betacream-GM với các loại thuốc khác
Betacream-GM làm giảm hoạt tính của Gentamicin: Mg, Ca, heparin, sulfafurazol, sulfacetamid, actinomycin, clindamycin, doxorubicin, cloramphenicol, acetylcystein;Không dùng đồng thời với paracetamol liều cao và kéo dài bởi Betamethason phản ứng các enzym ở gan, tăng nguy cơ nhiễm độc gan. Phenytoin, phenobarbiton, ephedrin hoặc rifampicin thể làm tăng chuyển hoá của corticosteroid, làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
6. Các tác dụng không mong muốn của thuốc Betacream-GM
Gây teo da tại chỗ như: giãn các mạch máu bề mặt, mỏng da, vết nứt da, đặc biệt là da bị băng kín hoặc vùng da nếp gấp;Làm biến đổi sắc tố da và kích thích mọc lông;Khi dùng lâu có thể gây suy vỏ thượng thận;Không tự ý ngưng dùng thuốc hoặc đang dùng corticosteroid khi đang trị vẩy nến, bởi sẽ có thể gây ra tình trạng mụn mủ của bệnh.Trong trường hợp xuất hiện các tác dụng phụ hoặc nghi ngờ bị tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng giải quyết và điều trị hợp lý. | vinmec | 744 |
Những ca tự mổ kinh điển nhất thế giới
Bác sĩ tự tay phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, mẹ tự mổ bụng lấy con, tự khoan xương sọ là những ca tự mổ kinh điển nhất thế giới.
Mẹ tự mổ bụng sinh con Chị Ines Ramirez sống tại Rio Talea, Mexico đã làm được điều kỳ diệu. Chị đã tự cứu sống mình và đứa con khi quyết định tự mổ bụng mình khi không có ai giúp chị, trong khi chị không hề được đào tạo về mổ xẻ. Ngày 5/3/2000, khi ở một mình trong chiếc lều của gia đình, thì chị Ines Ramirez Perez thấy bụng đau dữ dội, dấu hiệu em bé muốn chào đời. Sau 12 giờ đêm, cơn đau trở nên dữ dội, chị uống 3 cốc rượu nặng, rồi chị dùng con dao bếp dài để rạch một đường dài 17cm trên bụng. Sau khi tự phẫu thuật một giờ đồng hồ chị đã đưa được đứa con trai ra. Nó đã khóc và thở được. Ramirez nhớ lại, chị mất khoảng một giờ để “giải thoát” em bé trước khi ngất đi. Khi hồi tỉnh lại, chị lấy một chiếc áo len quấn quanh chiếc bụng đang chảy máu của mình và bảo đứa con trai 6 tuổi tên là Benito, gọi người tới giúp. Vài tiếng sau, 2 nhân viên y tế đến và tìm thấy chị nằm bên cạnh đứa con vẫn còn sống. Ramirez đã được đưa đến trạm xá địa phương và sau đó được chở đến bệnh viện mất 8 giờ đồng hồ. 16 tiếng sau, chị phải trải qua một cuộc phẫu thuật để “chỉnh sửa” chỗ tự mổ cho mình. Và chị đã phải phẫu thuật hai lần để tránh biến chứng. Vị bác sĩ tự mổ ruột thừa Năm 1959, bác sĩ Leonid Rogozov, thuộc Liên Xô cũ tốt nghiệp đại học y khoa. Sau đó, vào năm 1960, ông tham gia đoàn thám hiểm Nam Cực lần thứ 6 của Liên Xô với vai trò là bác sĩ của đoàn. Tuy nhiên, vào ngày 29/6/1961, trong hành trình cuộc thám hiểm này, chính vị bác sĩ đã bị đau ruột thừa với các triệu chứng suy nhược cơ thể, buồn nôn, sốt và đau bụng ở phía bên tay phải. Ngày 30/6/1961, thân nhiệt bác sĩ Leonid tăng mạnh. Thời tiết tại vùng Nam cực lại không được tốt. Hôm đó, trời có bão nên máy báy cứu thương không thể vào đến trạm Novolazarevskaya, nơi đoàn thám hiểm đang dừng chân. Sau khi chẩn đoán mình bị viêm ruột thừa cấp tính, bác sĩ Leonid quyết định tự phẫu thuật vào đêm 30/6/1961. Với sự hỗ trợ của một kỹ sư và một nhà khí tượng học đi cùng trong đoàn thám hiểm, bác sĩ Leonid đã thực hiện cuộc phẫu thuật cho chính mình.
Để tiến hành ca mổ này, một người hỗ trợ đưa các dụng cụ mổ, người cầm gương để vị bác sĩ này có thể nhìn thấy. Bác sĩ Leonid đã dùng thuốc và dụng cụ mổ mang theo để gây mê và tự rạch một vết dài 12cm vào bụng và cắt bỏ phần ruột thừa, rồi tự tiêm thuốc kháng sinh vào khoang bụng. Cuộc phẫu thuật diễn ra khoảng chừng 30 hoặc 40 phút và mọi người dừng lại để nghỉ. Đã nửa đêm, cuộc phẫu thuật kéo dài 1h45 phút thì kết thúc. Tuy nhiên, hai ngày sau đó, vết mổ mới được khâu lại. 5 ngày sau, thân nhiệt của bác sĩ Leonid đã trở lại bình thường. Tự mổ lấy sỏi Tại Việt Nam, một người không có chuyên môn gì về y học nhưng đã tự mổ lấy sỏi thận cho mình. Ông Nguyễn Hai (sinh năm 1944) ở đội 6 Long Hồ, xã Hương Hồ (Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên - Huế) đã từng trải qua hai lần phẫu thuật vì bệnh khó tiểu (năm 1976) nhưng bệnh tình vẫn không thuyên giảm. Tuổi già sức yếu, cộng thêm căn bệnh sỏi thận hành hạ khiến ông đau đớn héo mòn từng đêm. Dù ông đau ốm triền miên nhưng người vợ cũng không thể ở bên chăm sóc ông thường xuyên được vì vợ chồng ông chỉ trông vào đồng tiền bà kiếm được bằng việc đi trông trẻ xa nhà. Ông ở nhà một mình, khi căn bệnh hành hạ không chịu đựng nổi ông đã tự tay lần mò ra phía sau lưng rồi dùng dao lam cạy lấy viên sỏi và sau đó lấy nước giếng rửa sạch vết thương. Tự mổ thoát vị bẹn Bác sĩ phẫu thuật Evan O’Neil Kane đã làm sửng sốt cả thế giới khi không chỉ tiến hành 1 ca phẫu thuật cho bản thân mà ông đã trực tiếp cầm dao mổ 2 "ca" cho mình. Năm 1921, cùng với sự chứng kiến của các đồng nghiệp, bác sĩ Kane đã tiến hành mổ ruột thừa cho mình với sự hỗ trợ của "một chiếc gương" và phương pháp gây tê tại chỗ. Ca phẫu thuật đã thành công mỹ mãn khiến ông bác sĩ "liều" này quyết tâm mổ ca nữa cho mình khi đã 70 tuổi. Đó là vào năm 1932, mặc cho nhiều người can ngăn song ông bác sĩ phẫu thuật kỳ cựu này vừa trò chuyện vui vẻ với đồng nghiệp vừa tự mổ thoát vị bẹn cho bản thân. Cuộc phẫu thuật cũng thành công ngoài mong đợi. Người phụ nữ tự khoan xương sọ Amanda Feilding là một nghệ sĩ người Anh và đồng thời là một chuyên gia kỹ thuật cao. Bà đã chịu đựng nhiều năm trời chứng đau đầu và nhiều khi nó làm cảm thấy kiệt sức. Biết có một kỹ thuật khoan xương tại một vị trí đặc biệt trên xương sọ có thể làm máu trong não lưu thông tốt hơn, bà quyết đi tìm người có thể thực hiện phẫu thật này song đều không có kết quả. Cuối cùng bà đã quyết định tự phẫu thuật cho mình khi mới 27 tuổi. Dưới sự giúp đỡ của một nha sĩ, bà đã sử dụng chiếc khoan điện trong nha khoa khoan vào vị trí bà định trước. Trước đó bà đã phải bịt chiếc băng trên đầu để tránh cho máu chảy xuống mắt và liên tục trong quá trình phẫu thuật dùng nước làm mát máy khoan. Sau 4 giờ tiến hành phẫu thuật và mất 1 lít máu, bà Amanda Feilding cũng hài lòng với cuộc phẫu thuật của mình. Tự mổ bụng vì vòng hai quá khổ Không chịu nổi cái bụng to bất thường, bà Wu Yuan Bi, 53 tuổi ở Trùng Khánh, Trung Quốc cầm con dao phay chuyên dùng trong nhà bếp để tự rạch bụng mình hôm 8/5. Người phụ nữ này ngay lập tức được đưa đi cấp cứu sau khi được phát hiện nằm trên vũng dịch vàng chảy ra từ cái bụng rất lớn của bà. Bà Wu được chẩn đoán mắc chứng Budd-Chiari hơn 13 năm nay, một bệnh mãn tính khiến dạ dày đầy những dịch lỏng. Các bác sĩ đã loại bỏ 25 kg nước trong bụng bà. Nhưng căn bệnh này đã tái phát trong khi gia đình không có đủ tiền phẫu thuật lần nữa. Không thể chịu nổi cái bụng trương phình của mình, bà đã cầm dao tự "xử lý". Bà Wu được đưa tới điều trị miễn phí ở một bệnh viện địa phương sau khi tin bà tự mổ bụng được đăng tải ở các phương tiện thông tin đại chúng. Tự cắt "của quý" để chuyển đổi giới tính Đau khổ về vấn đề giới tính của mình từ khi mới lên bốn, Roland Mery, nay là một cựu quân nhân Anh, đã tự phẫu thuật cắt bỏ “của quý” của mình để trở thành người phụ nữ thực sự. Khi Roland (61 tuổi) được thông báo ông phải chờ hai năm cho ca phẫu thuật chuyển đổi giới tính và tự thấy mình không có khả năng chi trả viện phí cho ca phẫu thuật, ông đã quyết định tự mình "xử lý". Giả vờ mình đang bị đau đầu, ông đã uống một vài viên thuốc giảm đau và chạy thẳng vào nhà vệ sinh, sử dụng bộ dụng cụ phẫu thuật tại nhà và cắt phăng “cậu nhỏ”. Sợ hãi khi thấy máu chảy rất nhiều, da tím tái, ông chạy ra bảo vợ gọi cấp cứu nhưng cũng không quên nói với bà ông đã “tự xử” xong. Roland đã bình phục sau phẫu thuật. | medlatec | 1,455 |
Những phép thử của “chiến binh” áo xanh đi lấy mẫu xét nghiệm tận nơi
Miền Bắc nước ta đang đón đợt gió lạnh nhất từ đầu mùa đông với nền nhiệt giảm sâu, có nơi rét đậm, rét hại.
Những nhọc nhằn, vất vất của khí hậu thời tiết khắc nghiệt, đường xa trơn trượt vào ngày mưa, hay những địa hình khúc khuỷa xa xôi... Bằng tinh thần hăng say, trách nhiệm, “người MED” luôn tâm huyết và hết mình phục vụ cộng đồng. Sự trách nhiệm và y đức đó đã ăn sâu vào ý thức và hành động của các nhân viên lấy mẫu, để rồi họ luôn cố gắng, miệt mài trên từng cung đường sao cho đến nhanh nhất các điểm hẹn để phục vụ khách hàng/ người dân được kịp thời. Hôm đó trời mưa gió rét, nhiệt độ giảm xuống còn 10-11 độ C, anh có mặc áo mưa, nhưng vẫn bị gió to tạt nên ướt quần và thấm vào trong ướt một phần áo khiến tay chân lạnh cóng. “Trên đường đến nhà khách hàng, tôi rất lo lắng người lạnh thế này sẽ khó lấy mẫu. Nhưng thật may mắn, khách hàng và người nhà còn sợ bị tôi cảm lạnh nên lấy khăn lau cho khô người và đem nước ấm cho uống, cũng như ngâm tay vào nước ấm rồi mới bắt đầu tư vấn và lấy xét nghiệm. Khách hàng cảm ơn vì bệnh lý của khách hàng bắt buộc đến đúng giờ và lấy sớm mới được” - Anh Phương bộc bạch.. | medlatec | 266 |
Các bài tập vật lý trị liệu cho khớp háng
Hiện nay, ngày càng có nhiều người quan tâm tới các bài tập vật lý trị liệu cho khớp háng. Các bài tập này có tác dụng ngăn ngừa cơn đau do thoái hóa khớp háng và tránh nguy cơ tiến triển nặng dẫn tới phải thay khớp háng nhân tạo.
1. Bài tập vật lý trị liệu khớp háng giảm đau có hiệu quả không?
Phần cơ xung quanh khớp háng đóng vai trò như khung bảo vệ, nâng đỡ khớp háng. Phần cơ này có tác dụng hấp thụ sốc, bảo vệ khớp háng khỏi những chuyển động gây đau.Vì vậy, người bị đau khớp háng trị liệu bằng các bài tập sẽ giúp tăng cường sức mạnh của phần cơ bắp quanh khớp háng và hông. Từ đó, việc này giúp làm giảm tải trọng lên các khớp, làm chậm quá trình thoái hóa, mài mòn khớp. Bệnh nhân sẽ giảm, ngăn ngừa được các cơn đau khớp háng về sau.Bên cạnh đó, các bài tập chữa đau khớp háng cũng có tác dụng cải thiện tính linh hoạt của các khớp, hỗ trợ quản lý cân nặng và đem lại giấc ngủ ngon hơn. Điều này góp phần cải thiện sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.
2. Các bài tập vật lý trị liệu cho khớp háng tại nhà
Để giảm đau và cải thiện khớp háng, bạn có thể thực hiện những bài tập sau:2.1 Bài tập duỗi thẳng chân. Với bài tập này, bạn cần nằm sấp, úp mặt xuống thảm tập có thể quay mặt sang phải hoặc trái để cảm thấy dễ chịu hơn). Sau đó, bạn siết cơ bụng và cơ mông, nâng 1 chân lên khỏi sàn, giữ hông chạm sàn. Nên giữ tư thế này trong 5 - 10 giây, lặp lại 3 lần là được.2.2 Bài tập xoay hông khi nằm. Với bài tập này, bạn cần nằm ngửa, gập đầu gối lại, mở đầu gối rộng bằng hông. Sau đó, bạn từ từ dạng đầu gối ra rồi khép vào. Tiếp tục thực hiện tương tự với bên chân còn lại. Khi tập, bạn cần giữ lưng nằm trên thảm tập, không nâng lên theo chân.2.3 Bài tập trượt gót chân. Với bài tập vật lý trị liệu khớp háng này, bạn cần bắt đầu với tư thế nằm ngửa trên thảm tập. Sau đó, bạn gập chân lại, trượt đầu gối về phía ngực. Tiếp theo, bạn trượt gót chân xuống, từ từ duỗi thẳng đầu gối. Bạn cứ lặp lại động tác này từ 10 - 20 lần mỗi chân.2.4 Bài tập tư thế bắc cầu. Trong bài tập yoga này, bạn nằm ngửa, co 2 đầu gối lại, lòng bàn chân đặt trên thảm tập. Đồng thời, 2 cánh tay thả lỏng xuôi theo cơ thể. Tiếp theo, bạn nâng xương chậu và lưng lên khỏi mặt sàn sao cho cơ thể tạo thành 1 đường thẳng nối từ đầu gối tới vai. Tiếp theo, giữ tư thế này trong 5 giây trước khi từ từ hạ xuống.2.5 Bài tập căng chân (xoay hông) khi ngồi. Trong các bài tập vật lý trị liệu cho khớp háng, bài tập này tương đối dễ thực hiện. Khi tập, bạn ngồi xếp bằng trên thảm tập, gập đầu gối sao cho 2 lòng bàn chân áp vào nhau. Tiếp theo, bạn dùng tay nhẹ nhàng ấn đầu gối xuống sàn cho tới khi cảm thấy căng cơ thì giữ nguyên trong 10 giây. Sau đó, bạn giãn cơ ra, lặp lại các động tác trên khoảng 5 - 10 lần.2.6 Bài tập mở rộng hông. Với bài tập vật lý trị liệu này, bạn cần sử dụng thêm 1 chiếc ghế hoặc cần tới sự trợ giúp của tủ, kệ,... Các vật dụng này sẽ tạo điểm tựa cho bạn khi đứng. Khi tập, bạn bắt đầu với tư thế đứng thẳng, vịn vào lưng ghế, kéo thẳng chân về phía sau mà không cong đầu gối. Tiếp theo, bạn siết chặt cơ mông để giữ tư thế này trong 5 giây rồi lặp lại với chân kia.2.7 Bài tập cơ tứ đầu. Bạn bắt đầu với tư thế nằm ngửa, duỗi thẳng 2 chân. Sau đó, bạn gồng cơ tứ đầu để duỗi chân hết mức có thể, tương tự ở cả 2 bên chân, giữ trong 5 giây. Tiếp theo, bạn thả lỏng 5 giây rồi lặp lại các động tác trên. Nên tập liên tục trong vòng 10 phút.Động tác tiếp theo, vẫn trong tư thế nằm ngửa, bạn kê thêm 1 chiếc gối dưới khoeo, duỗi thẳng đầu gối từng bên sao cho bàn chân nâng lên khỏi sàn tập, giữ trong 5 giây. Hãy lặp lại 15 lần động tác trên.2.8 Bài tập kéo đầu gối đến ngực. Với bài tập vật lý trị liệu khớp háng này, bạn bắt đầu ở tư thế nằm ngửa. Sau đó, bạn lần lượt kéo từng đầu gối về phía ngực cho tới khi cảm thấy phần cơ lưng căng nhẹ - lúc này vẫn giữ thẳng chân còn lại. Bạn hãy giữ nguyên động tác này trong khoảng 10 giây, lặp lại 5 - 10 lần.2.9 Bài tập chữa đau khớp háng SquatỞ bài tập Squat, bạn có thể dựa vào những dụng cụ hỗ trợ tạo điểm tựa như ghế. Khi tập, bạn vịn 2 tay lên ghế, thực hiện động tác ngồi xổm xuống rồi đứng lên. Khi mông hạ xuống và lưng thẳng thì bạn lưu ý không nên đưa đầu gối ra phía trước vượt quá ngón chân.Ngoài các bài tập chữa đau khớp háng ở trên, bạn còn có thể tăng cường sức khỏe cho cơ xương khớp, kết hợp ngăn ngừa viêm khớp háng bằng các bài tập yoga, aerobic, thái cực quyền,... hoặc đi bộ, bơi lội,...
3. Lưu ý khi thực hiện các bài tập vật lý trị liệu cho khớp háng
Một số lời khuyên cho bạn khi tập các bài tập vật lý trị liệu khớp háng tại nhà là:Trước tiên, bạn cần đi khám bác sĩ để được đánh giá về tình trạng sức khỏe khớp háng hiện tại. Bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân xem có phù hợp để tập luyện tại nhà hay cần can thiệp y tế khác;Người bệnh sau phẫu thuật khớp háng cũng cần tập luyện để duy trì, lấy lại sức mạnh cho các khớp. Trong trường hợp này, bệnh nhân sẽ được chuyên viên vật lý trị liệu hướng dẫn chi tiết về liệu trình tập phục hồi chức năng phù hợp;Nên bắt đầu tập từ từ, chậm rãi để xương khớp và các bó cơ có thời gian thích nghi;Luôn khởi động trước khi tập khoảng 5 - 10 phút bằng cách giãn cơ, làm nóng cơ thể;Ngưng tập nếu tiếp tục bị đau khớp háng dữ dội hơn hoặc bị đau ở những vùng cơ xương khác;Nên kiên trì tập luyện mỗi ngày để cải thiện sức khỏe cho khớp háng và giúp giảm đau hiệu quả;Nếu lựa chọn tập luyện bằng cách đi bộ, bạn nên chọn những đôi giày vừa chân, có đệm lót và có chất liệu mềm mại.Các bài tập vật lý trị liệu cho khớp háng sẽ giúp giảm các cơn đau, khó chịu để người bệnh sinh hoạt thoải mái hơn. Đồng thời, những bài tập phù hợp cũng giúp phục hồi sức khỏe và chức năng khớp háng cho bệnh nhân sau phẫu thuật. Vì vậy, bệnh nhân nên chăm chỉ luyện tập những bài tập được bác sĩ khuyến nghị, phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. | vinmec | 1,293 |
Mức độ nguy hiểm của bệnh viêm cơ tim như thế nào?
Có lẽ chúng ta không cảm thấy xa lạ với bệnh viêm cơ tim, khi mắc bệnh bộ máy hoạt động của tim bị rối loạn và có thể gây một số hiện tượng nguy hiểm, đặc biệt là suy tim, sốc tim. Đó là lý do vì sao chúng ta không thể chủ quan nếu bị viêm cơ tim, như vậy bạn sẽ chủ động bảo vệ sức khỏe của mình.
1. Viêm cơ tim là gì?
Trước khi tìm hiểu những ảnh hưởng nghiêm trọng của căn bệnh này đối với sức khỏe bệnh nhân, chúng ta cần hiểu được viêm cơ tim là gì? Khi mắc bệnh, một số loại vi rút tấn công vào cơ thể, gây ra hiện tượng nhiễm trùng và khiến cho cơ tim trở nên viêm nhiễm. Đây là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng, chức năng của tim không còn diễn ra bình thường, máu không được vận chuyển để nuôi dưỡng cơ thể.
Nhiều người do không kịp thời phát hiện mình đang mắc bệnh viêm cơm tim cho nên họ phải đối mặt với nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm. Trong đó, chúng ta có thể kể tới tình trạng nhồi suy tim, nghiêm trọng hơn đó là nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
Thực sự chúng ta không thể xem thường căn bệnh này, bạn nên nắm được các triệu chứng bệnh thường gặp để kịp thời phát hiện và điều trị.
2. Nguyên nhân Viêm cơ tim
Khi tìm hiểu về căn bệnh đáng sợ này, chúng ta rất quan tâm tới nguyên nhân viêm cơ tim để chủ động phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe bản thân. Theo các nghiên cứu, lý do chủ yếu gây tình trạng cơ tim bị viêm đó là do sự tấn công của một số loại vi rút, ví dụ như: coxsackie - loại vi rút gây bệnh cúm hoặc adeno - một dạng vi rút khiến bạn bị cảm.
Một số nguyên nhân khác có thể kể đến như các chấn thương nghiêm trọng gây tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh nhân bị phơi nhiễm chất phóng xạ. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc đặc trị, ví dụ như loại kháng sinh penicillin hoặc thuốc chống động kinh, hoạt động của cơ tim có nguy cơ bị ảnh hưởng và viêm nhiễm nghiêm trọng. Các bác sĩ cho biết ma túy cũng là loại khiến cho bạn rất dễ đối mặt với vấn đề cơ tim bị ảnh hưởng.
Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bệnh viêm cơ tim cũng xuất hiện với người mắc bệnh HIV. Họ nên theo dõi tình trạng sức khỏe thật cẩn thận để tránh những diễn biến xấu có thể xảy ra.
3. Một số triệu chứng viêm cơ tim không thể bỏ qua
Thực sự căn bệnh này cực kỳ nguy hiểm, nếu bệnh nhân không theo dõi sát sao và chăm sóc kịp thời, sức khỏe và tính mạng của họ sẽ bị đe dọa. Vậy làm thế nào để chúng ta biết được cơ thể đang gặp vấn đề, tốt nhất bạn đừng bỏ qua những triệu chứng viêm cơ tim điển hình nhé!
Nhìn chung khi mắc bệnh, chúng ta không kịp thời phát hiện do các triệu chứng khá giống với sốt, sốt bình thường. Nhiều người lầm tưởng rằng triệu chứng ốm, cơ thể mệt mỏi là biểu hiện thường gặp và không thực sự nghiêm trọng.
Chúng ta chỉ thực sự chú ý đến các dấu hiệu bệnh viêm cơ tim khi tình trạng đã trở nên tồi tệ hơn. Lúc này, người bệnh có thể đối mặt với một vài dấu hiệu như: thường xuyên bị đau tức ngực, tim đập nhanh hơn bình thường.
Đặc biệt, người mắc bệnh rất hay cảm thấy khó thở, hiện tượng này xảy ra ngay cả khi bạn đang ngồi nghỉ ngơi và không hề vận động mạnh. Đây là dấu hiệu đáng báo động mà chúng ta không nên bỏ qua, tỏ ra chủ quan.
Ngoài những dấu hiệu đặc trưng kể trên, bệnh nhân có thể thấy chân bị phù nề, cơ thể lúc nào cũng mệt mỏi, uể oải, đau nhức.
4. Bệnh viêm cơ tim ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe?
Có thể nói, nếu người bệnh không kịp thời phát hiện, chăm sóc sức khỏe đúng cách, bệnh sẽ diễn biến phức tạp và để lại hậu quả khôn lường. Thậm chí, cơ tim có thể bị tổn thương vĩnh viễn, bệnh nhân phải chung sống với nhiều biến chứng cực kỳ nguy hiểm.
Một trong số đó là tình trạng cơ tim giãn, trong tình huống này, tế bào cơ tim tổn thương nghiêm trọng do phản ứng của hệ miễn dịch cũng như sự tấn công của vi rút. Thực sự việc điều trị viêm cơ tim gặp rất nhiều khó khăn và đòi hỏi bệnh nhân phải thực sự kiên nhẫn.
Rất nhiều bệnh nhân do không kịp thời chữa trị bệnh viêm cơ tim nên phải đối mặt với tình trạng suy tim. Hiện tượng này xảy ra khi khả năng bơm máu của tim mạch suy giảm, chúng không thể cung cấp lượng máu cần thiết để duy trì hoạt động của cơ thể.
Một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất đó là hiện tượng nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Nguyên nhân chính đó là sự hình thành của các cục máu đông gây tắc nghẽn các mạch máu.
5. Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm cơ tim
Chắc hẳn chúng ta rất quan tâm tới phương pháp chẩn đoán cũng như điều trị bệnh viêm cơ tim chính xác và hiệu quả nhất. Như đã phân tích ở trên, các triệu chứng bệnh thường không rõ ràng, chính vì thế việc chẩn đoán gặp nhiều khó khăn. Thông thường, bệnh nhân sẽ được yêu cầu đi xét nghiệm máu, đo điện tâm đồ, sinh thiết cơ tim và siêu âm cơ tim để bác sĩ đưa ra kết luận chính xác nhất.
Khi tìm hiểu về phương pháp điều trị cơ tim, chúng ta sẽ biết một số cách được áp dụng rộng rãi nhằm đẩy lùi triệu chứng bệnh. Trong đó, đa số bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc là các loại thuốc kháng viêm. Đặc biệt, nhiều người được kê đơn thuốc lợi tiểu, nhờ vậy cơ thể giảm được gánh nặng cho tim.
Trong quá trình điều trị, bạn hãy lưu ý hạn chế sử dụng muối trong bữa ăn hàng ngày và không nên vận động mạnh, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe bởi vì cơ tim khá nhạy cảm.
6. Xây dựng chế độ sinh hoạt cho bệnh nhân viêm cơ tim
Nếu bạn vừa kết hợp điều trị bằng thuốc vừa sinh hoạt lành mạnh, điều độ thì tình trạng sẽ cải thiện rõ rệt và hiệu quả. Tốt nhất bạn nên nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng để đảm bảo sức khỏe ổn định.
Ngoài ra, chúng ta đừng quên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ. Như vậy, bạn dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe và có biện pháp xử lý kịp thời với các vấn đề nghiêm trọng.
Không thể phủ nhận rằng, các bệnh lý liên quan tới tim mạch, đặc biệt là bệnh viêm cơ tim đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng bệnh nhân. Mỗi người nên trang bị cho mình những kiến thức cơ bản để dễ dàng theo dõi, chăm sóc sức khỏe tim mạch. Như vậy, bạn đã phần nào đẩy lùi nguy cơ hình thành và phát triển của bệnh. | medlatec | 1,293 |
U tụy là gì? Các dạng thường gặp, nguyên nhân và triệu chứng
U tụy là thuật ngữ chỉ chung các dạng u ở tuyến tụy
U tụy là thuật ngữ chỉ chung các dạng u ở tuyến tụy
U tuỵ được chia làm 2 loại:
– U lành tính: u tụy bẩm sinh, nhẫn tụy, u nang tụy.
– U tụy ác tính: Ung thư tuyến tụy.
1. U tụy bẩm sinh
Là những khối u có cấu trúc như truyến tụy do hậu quả của sự rối loạn phát triển của mầm tụy. U có thể nằm ở những vị trí khác nhau trong ổ bụng, thường ở lớp hạ niêm mạc (75%) của đường tiêu hóa.
2. Nhẫn tụy
Nhẫn tụy là một dạng u tụy lành tính nhưng nếu không được điều trị có thể gây tắc ruột hoặc kèm tắc mật
Nhẫn tụy là một dạng u tụy lành tính nhưng nếu không được điều trị có thể gây tắc ruột hoặc kèm tắc mật
3. U nang tụy
U nang tụy bẩm sinh ít gặp. Nguyên nhân do quá trình giãn rộng các nhú tụy kiểu nang (acino-tubular) hoặc các đường ống dẫn dịch tụy. Người ta chia ra 3 hình thái sau (tùy nguyên nhân gây giãn)
Các loại u nang này trên vi thể thấy một lớp biểu mô lót thực sự trong lòng các nang. Sự phát triển các u nang này có thể dẫn tới ác tính.
4. Ung thư tuyến tụy
Ung thư tuỵ chiếm 2-4% trong các loại ung thư, bệnh đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Đứng thứ 2 trong các nguyên nhân gây tử vong của ung thư đường tiêu hoá, sau ung thư đại trực tràng và đứng hàng thứ 4 gây tử vong trong các loại carcinom. Bệnh gặp ở nam hơn ở nữ (1,5/1) thường ở tuổi trung niên, hiếm gặp ở < 45 tuổi.
U tụy là gì, có phải là ung thư không cần phải dựa trên những xét nghiệm chuẩn xác
U tụy là gì, có phải là ung thư không cần phải dựa trên những xét nghiệm chuẩn xác
Ung thư tuyến nội tiết và ngoại tiết có những triệu chứng riêng, và có cách điều trị cũng như tiên lượng khác nhau:
Khối u ngoại tiết: là loại ung thư tuyến tụy phổ biến nhất, gần như tất cả các khối u là ung thư, và bắt đầu trong các tế bào tuyến.
Khối u nội tiết: Các khối u tuyến tụy nội tiết ít gặp hơn. Hầu hết các khối u không phải ung thư (lành tính), nhưng có một số ít là ung thư. Triển vọng đối với những khối u này thường là tốt hơn so với ung thư tụy ngoại tiết.
Đối với việc chẩn đoán khối u tụy nội tiết, ngoài triệu chứng lâm sàng còn phải xác định bằng những xét nghiệm định lượng hoóc-môn trong máu và những kỹ thuật hình ảnh học: siêu âm, chụp cắt lớp điện toán (CT Scanner), cộng hưởng từ nhân (MRI), PET-CT, xạ hình… | thucuc | 520 |
Đột quỵ chảy máu não tự phát và nguy cơ tử vong cao
Trong tất cả các loại đột quỵ (tai biến mạch máu não) thì đột quỵ xuất huyết não tự phát hay còn gọi là đột quỵ chảy máu não tự phát, dễ dẫn đến tàn tật nghiêm trọng và nguy cơ tử vong cao nhất. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về đột quỵ chảy máu não tự phát: nguyên nhân, biểu hiện, phương pháp chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa.
1. Đột quỵ chảy máu não tự phát là gì?
Tình trạng xuất huyết não không do chấn thương, gây nên sự thoát mạch tự phát cấp tính của máu vào nhu mô (do vỡ các mạch máu trong não và chảy máu quanh các mô não, gây tổn thương các tế bào ở não) thì được gọi là đột quỵ xuất huyết não tự phát hay đột quỵ chảy máu não tự phát.
2. Nguyên nhân gây xuất huyết não tự phát
2.1 Bệnh lý cao huyết áp
Huyết áp cao làm tăng áp lực bơm máu lên não, dễ hình thành cục máu đông gây vỡ mạch máu não. Tăng huyết áp mạn tính chiếm hơn một nửa các trường hợp xuất huyết não tự phát. Theo nghiên cứu, bệnh nhân huyết áp cao tăng gấp 2 lần nguy cơ đột quỵ xuất huyết màng não so với người bình thường.
Huyết áp cao là một trong những yếu tố nguy cơ khiến người bệnh dễ bị đột quỵ (tai biến mạch máu não) thể xuất huyết não.
2.2 Dị dạng mạch máu
Dị dạng mạch máu, động tĩnh mạch có thể gây vỡ các mạch máu bất thường (mạch máu bị dị dạng) bất cứ lúc nào, đặc biệt là khi có tác động mạnh như hoạt động quá sức.
2.3 Túi phình động mạch vỡ gây đột quỵ chảy máu não
Có thể hình thành do bẩm sinh hoặc trong quá trình sống do sự bất thường. Khi túi phình đạt đến một mức độ nhất định sẽ có nguy cơ vỡ khiến máu tràn vào các mô não xung quanh gây đột quỵ não.
2.4 Huyết khối xoang tĩnh mạch
Sự hình thành của huyết khối xoang tĩnh mạch dễ gây nhồi máu tĩnh mạch xuất huyết, dẫn tới xuất huyết não do tăng áp lực tĩnh mạch.
2.5 Mạch máu dạng bột dễ gây đột quỵ chảy máu não
Amyloid loại Cystatin lắng đọng trong các thành động mạch não, thẩm lậu và dần phá hủy thành mạch, theo thời gian thành mạch dễ bị vỡ gây đột quỵ xuất huyết não (đột quỵ chảy máu não).
2.6 U não
Sự hình thành và phát triển của khối u não dễ dẫn đến hoại tử và chảy máu trong u, thường gặp trong u não di căn hoặc u tuyến yên.
2.7 Hậu phẫu
Sau khi phẫu thuật bóc lớp áo trong động mạch cảnh và phẫu thuật tim có thể gây xuất huyết mạch máu não, cần đặc biệt lưu ý.
2.8 Do một số nguyên nhân khác
Rối loạn chức năng đông máu, nhồi máu chuyển dạng xuất huyết, lạm dụng thuốc hoặc rượu. Ngoài ra, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương cũng có thể gây biến chứng xuất huyết não.
3. Dấu hiệu nhận biết đột quỵ chảy máu não tự phát
Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết đột quỵ chảy máu não tự phát:
– Suy giảm ý thức: người bệnh ú ớ, mất ý thức tạm thời. Tuỳ vị trí và mức độ xuất huyết mà người bệnh bị suy giảm chức năng cảm giác và vận động đối bên ở mức độ khác nhau.
– Mất ngôn ngữ, sững sờ, khó liếc do rối loạn chức năng vỏ não.
– Bất thường về liếc ngang (mắt liếc ngang liếc dọc), chân tay co cứng khó vận động do rối loạn chức năng thân não.
– Thất điều, rung giật nhãn cầu
– Các triệu chứng không đặc hiệu khác bao gồm: đau đầu (dữ dội và đột ngột), nôn và hội chứng màng não (sợ ánh sáng, sợ âm thanh),…
4. Phương pháp chẩn đoán
Sau khi được chẩn đoán lâm sàng với bác sĩ cấp cứu đột quỵ (bác sĩ chuyên khoa Thần kinh – Đột quỵ), người bệnh cần làm xét nghiệm máu, chụp cắt lớp vi tính (chụp phim CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI sọ não). Mục đích của việc thực hiện chụp CT hay MRI là để chẩn đoán xác định loại đột quỵ (xuất huyết não hay nhồi máu não), giúp đánh giá mức độ lan rộng của vùng tổn thương, xác định nguyên nhân, đưa ra phương pháp điều trị và loại trừ bệnh lý liên quan khác.
5. Hướng điều trị
Xuất huyết trong não không do chấn thương là nguyên nhân quan trọng gây tử vong và bệnh tật trên toàn thế giới. Điều trị nội khoa tốt có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ tử vong và bệnh tật ngay cả trước khi tìm được điều trị đặc hiệu. Toàn bộ các chăm sóc tích cực xuất huyết trong não liên quan trực tiếp đến tình trạng tử vong của bệnh này.
Việc điều trị xuất huyết não tự phát có thể sử dụng phương pháp nội khoa bảo tồn hoặc phẫu thuật.
5.1 Phương pháp nội khoa
– Theo dõi ban đầu và điều trị xuất huyết não ở trung tâm hồi sức tích cực và điều trị glucose.
– Kiểm soát đường huyết, đồng thời đưa đường huyết đúng giới hạn bình thường.
– Chống cơn động kinh.
5.2 Phương pháp phẫu thuật
– Đối với người bệnh có khiếm khuyết thần kinh hoặc chèn ép thân não, tràn dịch não do tắc nghẽn não thất, các bác sĩ sẽ xem xét phẫu thuật để lấy khối máu tụ càng sớm càng tốt.
– Trường hợp người bệnh có khối máu tụ ở thùy trên 30ml và nằm cách bề mặt khoảng 1cm, có thể xem xét mở hộp sọ trên lều lấy máu tụ.
6. Theo dõi và phòng ngừa đột quỵ chảy máu não
Người bị tai biến mạch máu não hoàn toàn có thể tái phát sau đó, chính vì vậy khâu theo dõi và phòng ngừa đột quỵ chảy máu não ở những người từng bị tai biến và người có yếu tố nguy cơ gặp phải là việc làm hết sức quan trọng.
Theo các chuyên gia, bạn cần lưu ý một số điều sau:
– Từ bỏ hoặc hạn chế tối đa bia, rượu, thuốc lá vì chúng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết não tái phát.
– Xây dựng và duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Hạn chế ăn, uống những thực phẩm nhiều cholesterol và chất béo, để làm giảm mảng xơ vữa bám trong động mạch.
– Nên duy trì tập luyện thể dục thể thao hàng ngày với các bài tập vừa sức. Tập thể dục giúp làm giảm huyết áp, tăng mức HDL-cholesterol có lợi cho sức khỏe, cải thiện sức khỏe tổng thể, giảm cân, kiểm soát bệnh đái tháo đường và giảm căng thẳng. | thucuc | 1,220 |
Nấm móng tay chữa như thế nào? là quan tâm hàng
Nấm móng tay chữa như thế nào là quan tâm hàng đầu của người bệnh vì đây là căn bệnh khó điều trị nhưng có nguy cơ tái phát cao. Mặc dù không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nhưng bệnh nấm móng tay lại gây ra không ít phiền toái cho đời sống hàng ngày.
Nấm móng tay chữa như thế nào
Nấm móng tay chữa như thế nào là quan tâm hàng đầu của người bệnh vì đây là căn bệnh khó điều trị nhưng có nguy cơ tái phát cao.
Bệnh nấm móng tay có thể do nhiều vi khuẩn gây ra như nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida), nấm hoại thư sinh hơi (aremonium sp, scopulariopsi, critalidium sp, apergielus sp, fusarium), nhưng hiếm gặp hơn. Biểu hiện nấm móng tay thường gặp nhất là móng tay trở nên dày và đổi màu. Móng tay có thể chuyển sang màu trắng, màu đen, màu vàng hoặc màu xanh lá cây. Không chỉ hủy hoại móng, gây mất thẩm mỹ, nấm móng tay còn gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, đặc biệt là có thể lây bệnh sang những người xung quanh.
Bệnh nấm móng tay lại gây ra không ít phiền toái cho đời sống hàng ngày.
Vậy nấm móng tay chữa như thế nào? Điều trị nấm móng tay có thể kết hợp giữa dùng thuốc bôi tại chỗ, thuốc uống và phương pháp điều trị bằng laser hoặc phẫu thuật loại bỏ móng tay trong các trường hợp nhiễm nấm móng tay nghiêm trọng. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh, các bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất.
– Thuốc kháng nấm đường uống: người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng nấm đường uống. Nghiên cứu cho thấy terbinafine (Lamisil) và itraconazole (Sporanox) có hiệu quả điều trị cao nhất. Các loại thuốc này thúc đẩy hình thành móng mới không nhiễm nấm thay thế dần dần móng cũ.
Thường phải uống thuốc từ 6 – 12 tuần nhưng chỉ thấy được kết quả điều trị khi móng mới đã mọc đầy đủ. Tuy nhiên người bệnh cũng có thể mất 4 tháng hoặc lâu hơn để loại bỏ hết nhiễm trùng.
Người bệnh có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng nấm đường uống.
Thuốc kháng nấm đường uống có thể gây ra các tác dụng phụ khác nhau, từ phát ban da đến tổn thương gan. Người bệnh cần xét nghiệm máu thường xuyên để đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc. Không dùng thuốc cho người bị bệnh gan, suy tim ứ huyết hoặc người đang dùng một số loại thuốc loại thuốc khác.
– Sơn móng tay kháng nấm: Ciclopirox (Penlac) thường được sử dụng cho các trường hợp nhiễm nấm nhẹ. Thuốc được bôi lên vùng móng bị bệnh và da xung quanh 1 lần/ngày. Sau 7 ngày dùng cồn lau sạch lớp cũ và bôi lớp mới. Người bệnh có thể phải dùng thuốc trong 1 năm hoặc hơn để loại trừ bệnh.
– Thuốc bôi tại chỗ: người bị nấm móng tay có thể được chỉ định sử dụng một trong số các loại thuốc bôi tại chỗ như kem hoặc pommade Ketoconazol (Nizoral), Canesten, Trosyd, Exoderil, Naftin, v.v… Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh nên rửa và cạo sạch chỗ tổn thương móng, sau đó bôi thuốc lên bề mặt móng và quanh móng, mỗi ngày 2-3 lần, ít nhất trong 3 tháng.
Nấm móng tay có thể được điều trị bằng thuốc bôi tại chỗ.
– Phẫu thuật cắt bỏ móng tay: nếu móng tay bị nhiễm nấm nghiêm trọng và gây đau đớn cho người bệnh, các bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ móng cũ. Móng mới sẽ mọc dần lên thay thế móng cũ tuy nhiên có thể mất khoảng 1 năm để móng mọc lại hoàn toàn. Đôi khi người bệnh có thể được điều trị kết hợp bằng phẫu thuật cắt bỏ móng tay và sơn móng tay kháng nấm Ciclopirox.
– Phương pháp điều trị bằng laser: mặc dù cần có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu để có thể khẳng định chắc chắn hiệu quả nhưng phương pháp này (sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với thuốc uống hoặc bôi tại chỗ) có thể giúp cải thiện tình trạng nhiễm nấm móng tay. | thucuc | 762 |
Đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt là bệnh gì?
Tình trạng đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt rất thường gặp, ở mọi lứa tuổi. Đây có thể là dấu hiệu phản ánh cơ thể đang bị suy nhược, nhưng cũng có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm. Mời bạn cùng theo dõi bài viết để biết, đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt là khởi nguồn của những bệnh lý nguy hiểm nào?
1. Đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt được hiểu như thế nào?
Đau nửa đầu, chóng mặt là tình trạng người bệnh cảm thấy đau/nhức/nặng nề ở nửa đầu (có thể là nửa đầu bên trái, nửa đầu bên phải, nửa đầu phía trước, nửa đầu phía sau). Có kèm theo cảm giác mọi thứ xung quanh chuyển động quay vòng vòng trước mặt, rồi một lúc thấy mắt thấy tối sầm lại, bản thân khó có thể đứng vững. Thường những lúc như thế này, người bệnh phải vịn (bám) vào một thứ gì đó để không bị ngã, cũng có những trường hợp không kịp bám vào vật gì đó dẫn đến bị té ngã.
Hoa mắt khác với chóng mặt (rất nhiều người bị không phân biệt được thế nào là hoa mắt và thế nào là chóng mặt, thường bị nhầm lẫn giữa hai khái niệm này).
Hoa mắt là tình trạng xuất hiện ảo giác trước mặt và người bị hoa mắt không nhìn rõ vật thể trong một khoảng thời gian ngắn. Ảo giác đó có thể là hình bông hoa chuyển động hoặc một hình thù nào đó không xác định được. Bạn có thể dễ thấy tình trạng này nếu đang đi lâu dưới trời nắng và đột ngột bước vào một chỗ râm mát, hoặc đói quá cũng dễ làm xuất hiện tình trạng hoa mắt.
Thông thường, tình trạng hoa mắt chóng mặt thường xuất hiện khi bạn thay đổi tư thế một cách đột ngột hoặc vận động quá sức. Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người mà cơn đau nửa đầu, hoa mắt chóng mặt sẽ diễn ra từ vài giây, vài phút, cho đến vài giờ.
2. Đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt cảnh báo cơ thể bị suy nhược
Có những trường hợp đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt phản ánh sức khỏe đang bị suy giảm. Nguyên nhân có thể do ốm nghén, do say tàu xe, mang thai, ngộ độc thực phẩm, trong thời kỳ kinh nguyệt (hội chứng tiền kinh nguyệt), rối loạn tiêu hóa, các dụng phụ của thuốc, sau khi sử dụng chất kích thích,… Nếu tình trạng đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt do các nguyên nhân trên, thì bạn không cần quá lo lắng. Bạn nên cố gắng dành thời gian nghỉ ngơi và điều chỉnh thói quen sinh hoạt, tình trạng này sẽ được cải thiện.
3. Đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt tiềm ẩn bệnh lý nguy hiểm ở não, tim
Trong một số trường hợp, cơn đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh lý ở hệ thần kinh, não bộ như sau:
3.1 Bệnh đau nửa đầu migraine (đau đầu vận mạch)
Đây là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, có độ tuổi từ 30-45 tuổi, đặc biệt hay gặp ở dân văn phòng. Tình trạng đau nửa đầu migraine thường diễn ra đột ngột ở một nửa (bên trái hoặc bên phải) hoặc cả hai bên đầu. Cơn đau đầu thường kèm theo biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, khiến người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, thiếu sức sống.
Đau nửa đầu migraine khiến cơ thể mệt mỏi, khó chịu, hay hoa mắt, chóng mặt,….
3.2 Thiểu năng tuần hoàn não (thiếu máu não) gây đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt
Khi lượng máu cung cấp lên não không đủ, sẽ khiến các tế bào não trì trệ hoạt động kém. Khi hệ thần kinh bị kích thích làm phát sinh các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu/đau nửa đầu, mệt mỏi, hoa mắt, mất ngủ, giảm tập trung,…
3.3 Chóng mặt tư thế
Chóng mặt tư thế là bệnh lành tính và thường không gây biến chứng nặng. Theo thống kê thì có tới khoảng 30% người được phát hiện bị đau nửa đầu chóng mặt hoa mắt buồn nôn là do bệnh chóng mặt tư thế.
3.4 U não, U màng não gây đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt
Bệnh lý u não, u màng não có thể gây đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nhưng các biểu hiện này ban đầu rất mờ nhạt, cho đến khi khối u to chèn ép nhiều thì các triệu chứng mới nổi trội rõ rệt. Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn do u màng não có thể đến đột ngột, dữ dội nhưng cũng có thể âm ỉ trong một thời gian dài, khi đến giai đoạn muộn thì các triệu chứng này càng nặng hơn.
3.5 Rối loạn tiền đình
Khi dây thần kinh số 8 (dây thần kinh tiền đình) bị tổn thương, sẽ làm xuất hiện các triệu chứng như đau đầu/đau nửa đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, dễ té ngã, mất ngủ. Rối loạn tiền đình ảnh hưởng tới tâm lý và chất lượng cuộc sống của người nên cần phải được thăm khám và điều trị sớm.
Người mắc bệnh rối loạn tiền đình thường chóng mặt dữ dội, đau đầu, buồn nôn, nôn,…
3.6 Bệnh về tim mạch cũng gây đau nửa đầu hoa mắt chóng mặt
Trong nhiều trường hợp, đau đầu hoa mắt chóng mặt là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề về tim mạch như: bệnh về cơ tim, viêm tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, huyết áp cao. Các bệnh lý về tim ngoài đau đầu, hoa mắt, chóng mặt còn thường kèm theo triệu chứng tức ngực, đổ mồ hôi, mệt mỏi,…
3.7 Huyết áp thấp
Người có cơ địa huyết áp thấp hoặc bị tụt huyết áp rất dễ đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Nếu được hỗ trợ y tế kịp thời làm ổn định lại chỉ số huyết áp người bệnh sẽ mau chóng ổn định lại sức khỏe. Nhưng nếu huyết áp xuống quá thấp sẽ dễ gây tình trạng ngất xỉu, suy tim,…
Huyết áp thấp dễ gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt
4. Làm gì khi bị đau đầu hoa mắt chóng mặt?
Bởi đây có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý ở não, ở tim mạch,… nêu trên, nếu chần chừ để lâu bệnh dễ dẫn đến suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, ngất xỉu và các bệnh lý về huyết áp. | thucuc | 1,150 |
Tức ngực khi mang thai - nguyên nhân và cách khắc phục
Có không ít mẹ bầu bị đau tức ngực khi mang thai do những nguyên nhân khác nhau. Bản thân sự thay đổi trong thai kỳ đã là yếu tố gây nên hiện tượng này nhưng cũng có một số bệnh lý tiềm ẩn dễ gây tức ngực cho mẹ bầu. Bài viết sau sẽ cùng các mẹ bầu tìm hiểu về nguyên nhân cũng như hướng xử lý khi bị căng tức ngực.
1. Tại sao phụ nữ bị tức ngực khi mang thai?
1.1. Bị ợ nóng và khó tiêu
Nếu có thói quen ăn uống không phù hợp khi mang thai, mẹ bầu có thể bị ợ nóng. Mặt khác, sự gia tăng nồng độ hormone progesterone trong thai kỳ cũng khiến cho cơ trơn tử cung, van ngăn cách dạ dày và thực quản bị giãn ra, axit dạ dày dễ dàng trào ngược lên thực quản sinh ra hiện tượng ợ nóng.
Bên cạnh ợ nóng thì chứng khó tiêu cũng dễ xuất hiện ở mẹ bầu, nhất là từ sau tuần thứ 27. Đây cũng là lý do khiến mẹ bầu dễ bị tức ngực.
1.2. Ngực bị căng cơ hoặc nhiễm trùng
Thai nhi càng lớn thì tử cung càng phải mở rộng, vô hình chung gây áp lực lên xương sườn, cơ hoành và khiến cho dây chằng, cơ ở vùng ngực bị căng ra. Kết quả của tình trạng này là mẹ bầu bị tức ngực khi mang thai và thường xuyên thở dốc. Ngoài ra, một số bệnh lý đường hô hấp có thể gây nhiễm trùng ngực và khiến thai phụ bị tức ngực.
1.3. Tắc nghẽn mạch máu
Cục máu đông di chuyển theo tĩnh mạch lên phổi, làm phổi bị tắc nghẽn và gây đau ngực. Đây là tình trạng rất nguy hiểm, cần được xử lý ngay để tránh nguy cơ tử vong.
1.4. Bị nhồi máu cơ tim
Triệu chứng thường gặp nhất ở người bị nhồi máu cơ tim là cơn đau tức ngực kèm theo khó thở, đau nhức đầu, đổ mồ hôi lạnh và chân tay bị tê. Phụ nữ ngoài 40 mang thai có nguy cơ cao với bệnh lý này nên cần thận trọng khi có các triệu chứng nêu trên.
1.5. Bệnh động mạch
- Bị phình động mạch vành: tức ngực cũng là một trong các triệu chứng ở người bị phình động mạch vành. Thai phụ thường mắc bệnh lý này trước hoặc sau khi sinh khoảng 1 tháng.
- Bóc tách động mạch chủ: là kết quả của thành động mạch bị rách làm cho máu chảy vào giữa các lớp thành mạch và khiến động mạch chủ bị vỡ. Mang thai làm tăng nguy cơ bị bóc tách động mạch chủ nên nếu có triệu chứng tức ngực thì cần thận trọng với bệnh lý này.
1.6. Mắc bệnh tim bẩm sinh
Phụ nữ bị bệnh tim bẩm sinh được khuyến cáo không nên mang thai hoặc nếu mang thai thì cần phải được theo dõi thật sát sao để kịp thời xử lý biến chứng. Tức ngực khi mang thai có thể là triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh nên thai phụ mắc bệnh lý này cần chú ý cơn đau ngực mà mình gặp phải để trao đổi với bác sĩ.
1.7. Một số nguyên nhân khác
- Bị căng thẳng trong thai kỳ cũng có thể khiến mẹ bầu bị đau tức ngực.
- Sự thay đổi về kích thước ngực trong thai kỳ kéo theo sự khác đi của khớp và cơ ngực sẽ khiến thai phụ cảm thấy bị tức và đau ngực.
- Mắc bệnh hen suyễn nếu mang thai dễ khiến cho bệnh trở nên nặng hơn và thường xuyên có cơn co thắt gây đau tức ngực.
2. Bị tức ngực khi mang thai, mẹ bầu nên làm gì?
Từ những nguyên nhân trên đây có thể thấy không phải lúc nào hiện tượng đau tức ngực khi mang thai cũng nguy hiểm, có nhiều trường hợp nó chỉ là dấu hiệu sinh lý bình thường do quá trình mang thai mà thôi. Nói như vậy không có nghĩa là không nên cảnh giác trước những nguyên nhân bệnh lý gây nên hiện tượng này.
Vì thế, nếu mẹ bầu bị tức ngực khi mang thai kèm theo các bất thường dưới đây thì cần đến khám bác sĩ chuyên khoa ngay:
- Đau tức ngực đột ngột đi kèm khó thở và ho.
- Cơn đau tức ở ngực bị lan xuống hai bên của cánh tay.
- Tức và đau ngực kèm sốt. Mẹ bầu có tiền sử bệnh lý tim mạch, mạch máu, hen suyễn khi mang thai cần đi khám chuyên khoa định kỳ.
Những trường hợp tức ngực khi mang thai không xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, chỉ cần có lịch sinh hoạt và làm việc hợp lý, vận động nhẹ nhàng, chú ý nghỉ ngơi, theo thời gian sẽ tự chấm dứt. Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể thực hiện một số biện pháp sau để giảm bớt sự khó chịu khi bị đau tức ngực như:
- Chọn bài tập thể dục nhẹ nhàng, phù hợp với thai phụ để chủ động kiểm soát và điều hòa hơi thở.
- Chọn tư thế đứng thẳng và ngồi thẳng để cho phổi có đủ không gian hoạt động. Mẹ bầu ngồi sai tư thế rất dễ gây chèn ép phổi từ đó gây đau tức ngực và khó thở.
- Thư giãn, không để cơ thể làm việc quá sức.
- Nằm kê gối cao để giảm đau ngực và cảm thấy dễ thở hơn, tuyệt đối không nằm sau bữa ăn.
- Chia các bữa ăn lớn thành những bữa nhỏ trong ngày có khoảng cách bằng nhau để tránh bị trào ngược dạ dày gây ra chứng ợ nóng, đầy hơi.
- Không ăn các món ăn dễ làm đầy hơi như: đồ chiên rán, đồ cay, đồ uống có chất kích thích,...
Đau tức ngực khi mang thai là hiện tượng không đáng ngại bởi nó thể hiện sự thay đổi của cơ thể do thai kỳ. Tuy nhiên, nếu cơn đau ngày càng nhiều và nặng hơn thì không thể xem thường, thai phụ cần đến khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân, tránh những hệ lụy không tốt đến cho sức khỏe của thai nhi và thai phụ. | medlatec | 1,065 |
Đau bụng, buồn nôn, chóng mặt là bệnh gì?
(Bích Phương, 34 tuổi)
XEM THÊM:
>> Triệu chứng đau bụng và các bệnh về tiêu hóa
>> Nhận biết một số bệnh qua vị trí đau ở bụng
Trả lời:
Đau bụng, buồn nôn, chóng mặt là bệnh gì?
Đau bụng, buồn nôn, chóng mặt là bệnh gì?
Biểu hiện bệnh có thể ở nhiều mức độ khác nhau, có thể là chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi, ợ chua, đau âm ỉ hoặc nặng hơn có thể đau nhiều, liên tục, buồn nôn, nôn,… Đau thường tăng lên khi đói hay có thể là do ăn no.
Các bệnh lý ở dạ dày có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như vi khuẩn HP, do căng thẳng thần kinh, các stress, do thuốc (các thuốc giảm đau, chống viêm, corticoid…), thức khuya, chế độ ăn nhiều đồ chua cay, dùng nhiều bia, rượu…
Người bệnh có thể cần phải sử dụng thuốc điều trị nếu có bệnh ở dạ dày. Bên cạnh đó chị cần phải thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi đúng cách sẽ giúp giảm triệu chứng và cải thiện dần tình trạng sức khỏe.
>> | thucuc | 200 |
4 Nhóm thực phẩm trẻ sốt xuất huyết không nên ăn
Bệnh truyền nhiễm cấp tính sốt xuất huyết ngoài triệu chứng sốt cao đột ngột, còn các triệu chứng đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ xương khớp, buồn nôn và nôn, nổi hạch, phát ban. Ngoài phác đồ điều trị của bác sĩ, chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phục hồi của trẻ sốt xuất huyết. Dưới đây là 4 nhóm thực phẩm bố mẹ không nên cho trẻ sốt xuất huyết ăn. Ngoài ra, bài viết cũng chia sẻ 2 nhóm thực phẩm trẻ sốt xuất huyết nên được tăng cường tiêu thụ.
1. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Trẻ sốt xuất huyết không nên ăn gì?
Có 4 nhóm thực phẩm trẻ sốt xuất huyết không nên ăn:
– Thực phẩm có màu sẫm như trái cây có màu tím hoặc đỏ, sô cô la,… có thể làm thay đổi màu sắc của chất nôn, nước tiểu và phân, khiến bố mẹ bối rối trong việc nhận biết biến chứng xuất huyết niêm mạc. Bởi thế, bố mẹ không nên cho trẻ sốt xuất huyết ăn thực phẩm có màu sẫm.
– Thực phẩm nhiều chất béo: Sốt xuất huyết làm suy giảm chức năng tiêu hóa. Thực phẩm nhiều chất béo có thể làm trẻ khó tiêu. Thực phẩm nhiều chất béo điển hình có thể kể đến ở đây là thực phẩm chiên, rán, nhiều dầu thực vật, mỡ động vật.
Thực phẩm nhiều chất béo điển hình là thực phẩm chiên, rán.
– Thực phẩm chua, cay, mặn: Thực phẩm chua, cay, mặn thúc đẩy sự tích tụ acid trong dạ dày, kích thích thành dạ dày, làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
– Đồ uống có chất kích thích: Trẻ sốt xuất huyết cần nhiều chất lỏng để Hydrat hóa. Cà phê, trà,… hay nói chung là đồ uống có chất kích thích có thể dẫn đến tình trạng mất nước, trụy mạch.
2. Danh sách thực phẩm bố mẹ nên cho trẻ sốt xuất huyết ăn
Bố mẹ nên cho trẻ sốt xuất huyết ăn 2 nhóm thực phẩm sau: Thực phẩm giàu đạm và thực phẩm giàu Vitamin, khoáng chất.
2.1. Thực phẩm giàu đạm
– Thịt gà: Thịt gà nhiều đạm, chất xơ, Vitamin A, E, C, B6, B12, B1, B2, PP và các khoáng chất Canxi, Phốt Pho, Sắt, Selen, đặc biệt là Kẽm. Để bổ sung thịt gà cho trẻ, bố mẹ nên chế biến thịt gà thành các món cháo gà, súp gà, canh gà,… Những món này vừa dễ tiêu vừa có thể cung cấp nước và các chất điện giải, hạn chế nguy cơ mất nước, trụy mạch khi sốt cao cho trẻ.
– Cá: Trẻ sốt xuất huyết nên ăn cá, đặc biệt là các loại cá béo – là các loại cá tốt nhất, giàu acid béo Omega 3 và Vitamin D. Một số loại cá béo phổ biến là cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá thu, cá cơm, cá mòi,…
– Trứng: Trứng giàu đạm, chất béo, Vitamin A, B2, B5, B12, Folate, Phốt Pho, Selenium, Niacin, Kali, Riboflavin và Magie,… Trong đó, đạm và Niacin, Kali, Riboflavin và Magie chủ yếu chứa trong lòng trắng. Còn lòng đỏ tập trung các chất dinh dưỡng khác.
Đạm và Niacin, Kali, Riboflavin và Magie chủ yếu chứa trong lòng trắng.
– Sữa: Sữa là nguồn đạm và Canxi tự nhiên dồi dào. Ngoài giàu dinh dưỡng, sữa rất dễ hấp thụ nên bố mẹ nên ưu tiên cho trẻ sốt xuất huyết tiêu thụ sữa.
– Các loại hạt: Hạt và các sản phẩm từ hạt là nguồn cung cấp đạm, chất xơ, chất béo, Sắt, Canxi, Magie, Selen, Phốt Pho, Vitamin E và một số loại vitamin B,… rất lành mạnh.
2.2. Thực phẩm giàu Vitamin và khoáng chất
Vitamin cần thiết nhất của trẻ sốt xuất huyết là Vitamin C. Đây là loại Vitamin vừa có khả năng tăng cường hệ miễn dịch vừa có khả năng củng cố tính bền vững của thành mạch, hạn chế biến chứng xuất huyết. Dưới đây là 6 loại trái cây giàu Vitamin C và khoáng chất, bố mẹ nên cho trẻ sốt xuất huyết ăn:
– Cam: Trong 100g cam ăn được chứa Canxi 34mg, Phốt Pho 23mg, Sắt 0.4mg, Kẽm 0.22mg, Vitamin C 40mg, Folate 30µg, Vitamin A 8µg, Vitamin E 0.18µg, β-carotene 29µg.
– Chanh: Tương tự cam, chanh cũng là một nguồn cung cấp Vitamin C dồi dào. Ngoài ra, chanh còn chứa nhiều Acid Citric, được biết đến như một hợp chất có khả năng thải độc, giảm mệt mỏi, giảm viêm, điều chỉnh chỉ số đường huyết cho cơ thể.
– Bưởi: Bưởi chứa nhiều Vitamin C, A, B, Kẽm, Đồng, Sắt,…
– Dừa: Nước dừa không chỉ chứa Vitamin C mà còn chứa đường, chất béo, Acid amin, Acid hữu cơ, enzyme, Vitamin B1, B2, B3, B5, B6, B7, B9 và các khoáng chất Kali, Natri, Canxi, Magie, Selen, Đồng, Kẽm,… Với hàm lượng Kali dồi dào, nước dừa là lựa chọn không thể hoàn hảo hơn để bù nước, cân bằng điện giải, tối ưu hoạt động hệ tuần hoàn, hệ thần kinh và hệ miễn dịch,…
Với hàm lượng Kali dồi dào, nước dừa là lựa chọn hoàn hảo để bù nước, cân bằng điện giải.
– Lựu: Ngoài Vitamin C, lựu còn giàu sắt. Chính vì vậy, lựu rất tốt cho máu. Đối với trẻ sốt xuất huyết, lựu là trái cây tuyệt vời, bởi nó có thể hỗ trợ duy trì số lượng tiểu cầu bình thường trong máu, dự phòng biến chứng giảm tiểu cầu của sốt xuất huyết.
– Ổi: So với cam, ổi chứa Vitamin nhiều gấp 4 lần. Cụ thể, 100g ổi chứa 228mg Vitamin C. | thucuc | 988 |
Hình ảnh ung thư tinh hoàn có mức độ nguy hiểm cao
Ung thư tinh hoàn là một dạng ung thư phát triển ở tinh hoàn của nam giới. Bệnh này có tiên lượng khá tốt nếu phát hiện và điều trị sớm. Dưới đây là những hình ảnh ung thư tinh hoàn sẽ giúp độc giả hiểu thêm về căn bệnh này.
Ung thư tinh hoàn là các tế bào ác tính hoặc các khối u ác tính xuất hiện bên trong tinh hoàn, nằm bên trong bìu. Các tinh hoàn có nhiệm vụ sản xuất kích thích tố sinh dục và tinh trùng. Trong số các bệnh ung thư thì ung thư tinh hoàn là bệnh hiếm gặp.
Có hai loại của ung thư tinh hoàn là ung thư tế bào mầm và ung thư không phải tế bào mầm.
Ung thư tinh hoàn thường xuất hiện trong độ tuổi 30 – 35 tuổi. Ở một số ít trường hợp bệnh sẽ xảy ra ở tuổi thanh thiếu niên và những người trên 50 tuổi.
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tinh hoàn như: dị tật bẩm sinh, rối loại nội tiết trong cơ thể…
Khi mắc ung thư tinh hoàn, người bệnh sẽ thấy xuất hiện cục u cứng ở bìu, đôi khi có cảm giác đau, khó chịu vùng bìu. Một số người có cảm giác đau vùng bụng dưới, lưng hay bẹn.
Xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư AFP, HCG là một trong những phương pháp giúp phát hiện ra hình ảnh ung thư tinh hoàn.
Hình ảnh ung thư tinh hoàn dưới đây cho thấy các giai đoạn bệnh cụ thể và tình trạng xâm lấn của bệnh sang các cơ quan khác trong cơ thể.
Nếu được phát hiện và điều trị sớm, ung thư tinh hoàn có thể điều trị thành công. Hơn 96% người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn đầu sẽ được chữa khỏi hoàn toàn. Ở trường hợp phát hiện muộn, cơ hội chữa khỏi vẫn còn tương đối cao, khoảng 80%.
Hiện nay, phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư tinh hoàn là phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn bị ung thư. Phương pháp này không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay khả năng quan hệ tình dục sau này. | thucuc | 404 |
Ghép đầu - Dự án táo bạo có thành hiện thực?
Nhà thần kinh học người Ý, Sergio Canavero khẳng định việc ghép đầu của người sống vào thân của người cho (đã chết não) là kỹ thuật có tính khả thi.
"Quái dị", "không thể được", "khôi hài", đó là những tính từ được mọi người thốt lên khi nghe các nhà nghiên cứu dự định về dự án "ghép đầu" (người sống) trên thân thể của người đã chết. Đây là một chủ đề rất nhạy cảm vừa được nhà thần kinh học người Ý khởi xướng. Thực vậy, TS. Sergio Canavero, Giám đốc Trung tâm "Advanced Nanomodulation" ở Turin, Ý, đã công bố trong tạp chí Surgical Neurology International dự án "ghép đầu" lần đầu tiên được thực hiện trên thế giới với đầy đủ chi tiết đảm bảo cho tính khả thi của dự án.
Nhà nghiên cứu cho biết, trước đây nhà phẫu thuật thần kinh Robert White đã thực hiện thành công việc ghép đầu khỉ Rhesus tại Viện đại học Case Western Reserve, bang Cleaveland, Hoa Kỳ, vào năm 1970. Con khỉ được ghép đầu này đã sống được 36 giờ, trong đó có 3 lần phải đánh thức. Con vật có thể nhận biết được tất cả các giác quan (nghe, ngửi, thấy và vị giác) nhưng vẫn bị liệt do tủy sống không thể tái kết nối được giữa đầu và thân ghép. Tuy nhiên, TS. Sergio Canavero khẳng định, hiện nay các nhà nghiên cứu có thể tái kết nối tủy sống được nhờ những kỹ thuật mới. Một số công trình nghiên cứu đã cho thấy các hóa chất như polyethylen glycol (PEG) và chitosan, có thể tạo ra sự hòa trộn các sợi thần kinh đã bị cắt đứt. Nhờ vậy, các nhà nghiên cứu có thể tái kết hợp trên 50% các sợi trục thần kinh. Theo lý thuyết, chỉ cần kết nối trên 10% các sợi thần kinh hướng xuống (từ não bộ đi xuống thân) của tủy sống là đủ để tái thiết lập sự kiểm soát vận động có ý thức.
Tuy vậy, khi được phỏng vấn, các chuyên gia về giải phẫu thần kinh đều tỏ ra thận trọng về tính khả thi của kỹ thuật trong dự án ghép đầu này. TS. Zohreh Amoozgar, chuyên gia về PEG của Viện đại học Harvard, bang Cambridge, Hoa Kỳ cho biết, Chitosan và PEG chắc chắn có khả năng kết nối các dây thần kinh ngoại biên rất thành công, không làm mất các chức năng. Tuy nhiên, theo gợi ý của TS. Z. Amoozgar, trong vấn đề ghép tủy, cần phải kết hợp phẫu thuật để khâu nối thủ công.
Kịch bản cuộc phẫu thuật
"Kịch bản" mang tính khả thi của cuộc phẫu thuật ghép đầu có thể diễn ra như sau: Người cho đầu (trong tình trạng chết não) và người nhận (được gây mê) đều được đặt trong cùng một phòng mổ. Đầu của người nhận và tủy sống của người cho đều được ướp lạnh ở 10o
C. Cùng một lúc, nhà phẫu thuật cắt hai cái đầu ở ngang mức cột sống cổ C5 và C6. Tủy sống được cắt với độ chính xác rất cao, sau đó cái đầu của người nhận được đặt trên thân của người cho.
Để tái kết nối 2 phần của tủy sống, phẫu thuật viên tiêm vào giao diện một hỗn hợp bao gồm polyethylen glycol (PEG) và chitosan. "Chất keo" này hình thành một lớp màng mỏng bảo vệ chung quanh các sợi thần kinh bị cắt, hạn chế sự mất ion và các phân tử, rồi đưa vào các phân tử ngoại lai. Trong vài phút, các màng của các sợi thần kinh (sợi trục) sẽ hòa trộn vào nhau và như vậy, luồng thần kinh sẽ được dẫn truyền trở lại (theo kết quả công trình nghiên cứu đã được thực hiện trên lợn và chó). Các mô tế bào còn lại sẽ được kết nối với nhau. Bệnh nhân "đầu Trương Ba thân Hàng thịt" này sẽ được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch để chống thải ghép.
Theo TS. Sergio Canavero, người bệnh cần phải được tập luyện lại từ 1 - 3 tháng để cho não bộ, với tính uyển chuyển sẵn có, có thể thích nghi với cái thân mới lạ này. Vấn đề lớn nhất là sự thải trừ cơ quan ghép. Các cơ quan chủ yếu của hệ miễn dịch cơ thể (tủy sống, lá lách và hạch) hoạt động chống lại các tổ chức mô bằng composite (cơ, da, não... ) tạo ra cái đầu, thân thể có nguy cơ thải trừ cái đầu hay não bộ. Giải pháp xử lý sẽ là các liệu pháp chống thải ghép đã được sử dụng hiện nay. Tuy nhiên, các mảnh ghép có thời gian tồn tại giới hạn. Đến một lúc nào đó thì liệu pháp chống thải ghép cũng không có hiệu quả nữa. Vì vậy, nếu vật ghép là bàn tay thì có thể tháo đi nhưng còn cái đầu thì không thể lấy đi được! Do vậy, theo TS. Ignacio Anegon, cần phải nghiên cứu sâu hơn nữa để tìm ra biện pháp đẩy lùi giới hạn thải ghép, giúp cho người được ghép đầu có thể sống tốt hơn.
Các nhà tài trợ lớn ủng hộ dự án này
Tuy nhiên, TS. Sergio Canavero lại tiên lượng một trở ngại khác về mặt đạo đức. Cuộc phẫu thuật này sẽ tạo ra một "quái nhân" đầu "Trương Ba" thân "Hàng thịt" và kẻ nối dõi của "Trương Ba" sẽ là truyền nhân của "Hàng thịt". Cho dù ra sao, nhà nghiên cứu vẫn hy vọng sẽ được Ủy ban về đạo đức cho phép, các rào cản sẽ được phá vỡ và dự án sẽ được tiến hành trong vòng 2 năm tới.
Thực hiện ở đâu? TS. Sergio Canavero cho biết, người Nga đã ngỏ ý mời ông qua nước Nga trình bày dự án trước các nhà tài trợ lớn. TS. Canavero rất tâm đắc với câu nói của nhà bác học Constantin Tsiolkovski, cha đẻ của ngành hàng không vũ trụ Liên Xô cũ: "Điều không thể hôm nay sẽ trở thành có thể ngày mai". TS. Sergio Canavero cảm thấy điều cuối cùng có thể cũng trở thành hiện thực và triển vọng về dự án "ghép đầu" được coi như bước tiến lớn về mặt khoa học, kỹ thuật đối với nhân loại... | medlatec | 1,090 |
Tự ý trị sỏi tiết niệu bằng đông y: coi chừng tiền
Những nguy hiểm từ việc tự ý chữa sỏi tiết niệu bằng đông y
Rất nhiều bệnh nhân bị sỏi thận có tâm lý e ngại bệnh viện, sợ mổ, sợ phải can thiệp ngoại khoa, sợ tốn kém… vì vậy, mà chần chừ không điều trị ngay, thậm chí bệnh nhân không tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ mà tự ý dùng thuốc đông y để điều trị bệnh. Việc sử dụng thuốc đông y không đảm bảo chất lượng hoặc điều trị không đúng cách sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh.
Sỏi tiết niệu nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng như khó lường như nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm đài bể thận, giãn đài bể thận, ứ nước, ứ mủ thận, suy thận,…
Giải tỏa tâm lý sợ mổ bằng những đột phá trong công nghệ tán sỏi
Trước đây, để điều trị và loại bỏ sỏi tiết niệu rất có thể bệnh nhân phải mổ để lấy sỏi, phương pháp này gây ra đau đớn cho người bệnh, để lại sẹo và mất thời gian phục hồi và có thể gây ra những nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.
Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển có nhiều đột phá trong công nghệ tán sỏi với chi phí hợp lý, giảm thời gian điều trị và phục hồi sức khỏe cho người bệnh như:
Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ
Đây là phương pháp sử dụng máy tán sỏi phát ra tia laser hoặc sóng xung kích, phá bề mặt sỏi, đập vụn sỏi ra và đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu. Tán sỏi ngoài cơ thể cho bệnh nhân có sỏi thận nhỏ hơn 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và nhỏ hơn 1,5cm.
Với phương pháp này bệnh nhân không cần phẫu thuật, không gây đau đớn, không nằm viện và bệnh nhân có thể tiếp tục hoạt động bình thường sau một vài ngày.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể có thể giúp bệnh nhân tán sạch sỏi nhanh chóng mà không cần phẫu thuật, không đau và bệnh nhân có thể về nhà luôn ngay sau khi tán sỏi
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Đây là kỹ thuật tán sỏi bằng việc tạo đường hầm vào thận và đưa ống nội soi đường kính 10-15 mm vào tiếp cận sỏi, phá vỡ sỏi bằng laser hoặc khí nén hoặc siêu âm phá vỡ sỏi và lấy sỏi ra ngoài.
Phương pháp này thường áp dụng với sỏi thận lớn hơn 2cm, sỏi niệu quản 1/3 trên và lớn hơn 1,5cm.
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Là phương pháp sử dụng ống nội soi đi từ vùng niệu đạo, qua bàng quang và lên niệu quản để tiếp cận trực tiếp viên sỏi và phá vỡ sỏi bằng tia laser, sau đó các vụn sỏi đã được phá vỡ sẽ được gắp ra ngoài.
Kỹ thuật này được chỉ định với sỏi niệu quản 1/3 giữa và 1/3 dưới, sỏi bàng quang. Với phương pháp này bệnh nhân không cần phẫu thuật, không đau, không để lại sẹo, không gây tổn thương đến các cơ quan lân cận trên cơ thể, bệnh nhân có thể xuất viện sau 24h.
…
Không nên tự ý điều trị các bệnh lý về sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu nếu không được phát hiện sớm hoặc tự ý điều trị không theo chỉ dẫn của bác sĩ có thể dẫn đến những nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh, vì vậy người bị sỏi tiết niệu cần chú ý những điều sau:
Cần đi khám sức khỏe
Đi khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để tầm soát, phòng ngừa bệnh cũng như phát hiện sỏi thận tái phát hoặc các biến chứng, di chứng sau can thiệp điều trị sỏi.
Có chế độ ăn uống khoa học
Bạn hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa về chế độ ăn uống để hỗ trợ điều trị sỏi tiết niệu như uống đủ nước mỗi ngày, hạn chế ăn nhiều calci, oxalate như sữa, pho mát… | thucuc | 704 |
Cảnh giác dính buồng tử cung sau hút thai
Thông thường sau khi nạo phá thai sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng vô sinh thứ phát, kinh nguyệt sẽ rất ít vì lớp niêm mạc tử cung quá mỏng, hay người bệnh sẽ xuất hiện đau bụng dưới và vô kinh khi có dính buồng tử cung. Những dấu hiệu này thường dễ nhầm lẫn với hiện tượng rối loạn kinh nguyệt.
1.Nguyên nhân dính buồng tử cung sau hút thai là do khi nạo hút quá mức, lớp màng đáy của nội mạc tử cung bị tổn thương gây nên dính niêm mạc buồng tử cung, tuỳ mức độ tổn thương của niêm mạc tử cung có thể dẫn đến một số dấu hiệu dính buồng tử cung sau hút thai như: Kinh nguyệt không đều, rong kinh, bế kinh hoặc vô kinh. Dính buồng tử cung không những gây bất thường về kinh nguyệt mà còn là một trong những nguyên nhân hiếm muộn.
Dính niêm mạc buồng tử cung
2.Bên cạnh đó, để tránh các biến chứng không mong muốn, các cặp vợ chồng nên áp dụng biện pháp tránh thai an toàn, phù hợp nếu chưa muốn sinh con hoặc đã sinh đủ con.Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, quan hệ tình dục an toàn để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường cần tới ngay cơ sơ y tế uy tín để thăm khám, tránh để bệnh nặng có thể gây viêm, nhiễm trùng tử cung. Thực hiện khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần để tầm soát hiệu quả liên quan đến các bệnh phụ khoa.
Phụ nữ nên khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần
3. Chăm sóc sức khỏe sau khi nạo hút thai
Sau khi nạo hút thai, hiện tượng ra máu âm đạo và đau bụng dưới là bình thường. Người bệnh cần dùng băng vệ sinh để thấm máu. Uống thuốc theo đơn và tái khám đúng lịch của bác sĩ.Vệ sinh thân thể và bộ phận sinh dục bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ dịu nhẹ, sau đó, rửa lại bằng nước ấm sạch. Khi vệ sinh vùng kín, không được thụt rửa âm đạo hoặc cho bất cứ vật gì vào âm đạo. Thay băng vệ sinh ít nhất từ 3 đến 4 lần trong một ngày.Đặc biệt, phải kiêng quan hệ tình dục trong vòng 2-3 tuần. Điều này sẽ tránh được việc có thai ngoài ý muốn cũng như hạn chế những tổn thương không cần thiết cho cổ tử cung.Không vận động mạnh trong 2 – 3 tuần đầu sau nạo hút thai, nghỉ ngơi điều độ, suy nghĩ tích cực để giữ cho mình một tinh thần thoải mái giúp việc hồi phục diễn ra nhanh hơn..Cung cấp cho mình đầy đủ chất dinh dưỡng qua chế độ ăn uống. Cần phải bổ sung nhiều vitamin, dưỡng chất qua thực phẩm, rau củ quả. Kiêng ăn đồ tanh, cay nóng. Ra máu nhiều (từ 2 băng vệ sinh trong vòng 1 giờ trong 2 giờ liên tiếp), ra máu tăng dần hoặc kéo dài hơn 2 tuần. Âm đạo tiết ra khí hư có mùi hôi.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa. | vinmec | 561 |
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp và cách chẩn đoán, điều trị
Ung thư tuyến giáp là một bệnh lý nguy hiểm và đặc biệt, bệnh khó phát hiện ở giai đoạn đầu, khiến cho việc chẩn đoán và điều trị trở nên khó khăn hơn. Bài viết dưới đây cung cấp cái nhìn tổng quan về loại ung thư này cũng như những dấu hiệu ung thư tuyến giáp mà mọi người cần lưu ý.
1. Tổng quan về ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là một loại ung thư phát sinh từ tuyến giáp, đây là tuyến nội tiết chịu trách nhiệm sản xuất các hormone ảnh hưởng đến sự duy trì chức năng của cơ thể.
Tuyến giáp sản xuất các hormone như thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3), đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì năng lượng, điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, kiểm soát tốc độ chuyển hoá và đảm bảo sự cân bằng nội tiết. Vì thế, sự xuất hiện của ung thư tuyến giáp không chỉ làm thay đổi chức năng của tuyến giáp mà còn gây ra nhiều tác động lớn đối với toàn bộ cơ thể. Bên cạnh việc ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của tuyến giáp, loại ung thư này còn có khả năng lan ra các cơ quan và mô xung quanh, làm tăng độ nghiêm trọng của bệnh và phức tạp hóa quá trình điều trị. Một trong những thách thức lớn nhất đối với bệnh ung thư tuyến giáp là sự khó khăn trong chẩn đoán và điều trị bệnh ở giai đoạn đầu. Triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng hoặc có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác. Những triệu chứng như mệt mỏi, giảm cân, hoặc thay đổi tâm trạng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, khiến cho việc phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Điều này đồng nghĩa với việc nhiều bệnh nhân được chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn phát triển, giảm khả năng hiệu quả của quá trình điều trị.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là một căn bệnh phức tạp, được hình thành bởi nhiều nguyên nhân và yếu tố, bao gồm: Gia đình có người mắc ung thư tuyến giáp, khả năng cao các thành viên còn lại sẽ thừa hưởng những biến đổi gen liên quan và tăng nguy cơ mắc bệnh. Viêm tuyến giáp, đặc biệt là tình trạng mạn tính, làm tăng nguy cơ mắc ung thư. Bởi vì các tế bào bị viêm có thể trải qua các biến đổi gen và dẫn đến sự phát triển không kiểm soát. Sự gia tăng sản xuất hormone tuyến giáp có thể làm tăng khả năng xuất hiện biến đổi gen và do đó tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp. Phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn so với nam giới. Nguy cơ này tăng lên theo tuổi tác, đặc biệt là ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh. Tiếp xúc với Iod, đặc biệt là iod radioactif (I-131) vì I-131 có khả năng gây tổn thương cho tế bào của tuyến giáp và tăng nguy cơ phát triển ung thư. Căng thẳng, lo âu có thể gây ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, giảm khả năng chống lại tế bào ung thư. Các bệnh lý autoimmune như bệnh Basedow có thể tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp. Một số chất độc hại như amiodarone - một loại thuốc sử dụng để điều trị các vấn đề tim mạch, cũng có thể là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh. Hiểu rõ về những yếu tố nguy cơ này giúp tìm ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả và tăng khả năng phát hiện sớm bệnh.3. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp: những tín hiệu cảnh báo cần lưu ý
Ung thư tuyến giáp thường không gây ra nhiều triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, vì thế khiến việc nhận diện bệnh trở nên khó khăn. Tuy nhiên, có những dấu hiệu ung thư tuyến giáp cần được chú ý, đặc biệt là khi chúng xuất hiện đột ngột hoặc kéo dài.
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp thường biểu hiện rõ ở khu vực cổ. Bệnh nhân có thể phát hiện các hạch và khối u bất thường ở cổ, gây sưng và tạo cảm giác không thoải mái.
Tình trạng khàn tiếng và thay đổi trong giọng nói do ảnh hưởng của khối u đến các dây thanh quản. Cảm giác mệt mỏi không lý do có thể là một dấu hiệu của sự không ổn định trong chức năng tuyến giáp. Ho kéo dài và không giảm thuyên giảm cũng là một dấu hiệu của sự phát triển khối u trong khu vực tuyến giáp, gây ra những vấn đề liên quan đến hệ thống hô hấp. Bệnh nhân có thể trải qua cảm giác đau ở vùng cổ, ở phía trước hoặc phía sau tai, cùng với khó khăn khi nuốt. Chán ăn, hay thậm chí là sự thay đổi vị giác có thể xuất phát từ sự không ổn định của tuyến giáp. Người mắc bệnh có thể trở nên giảm cân hoặc ngược lại, tăng cân mà không có lý do rõ ràng. Ở phụ nữ, không ổn định trong chu kỳ kinh nguyệt có thể là dấu hiệu của sự không cân bằng hoocmon tuyến giáp. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường nêu trên, hãy đến ngay Trung tâm y tế uy tín để được chẩn đoán và điều trị sớm, nhằm tăng cơ hội chữa trị thành công cho bệnh nhân.4. Chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến giáp | medlatec | 979 |
Co thắt thực quản lan tỏa: Chẩn đoán và điều trị
Co thắt thực quản lan tỏa là tình trạng bệnh lý của thực quản, trong đó hiện tượng chủ yếu là rối loạn chức năng vận động (nhu động) bình thường của thực quản và tâm vị.
1. Chẩn đoán co thắt thực quản lan tỏa
Co thắt thực quản lan tỏa là một rối loạn tính di động hiếm thấy, có đặc điểm là:Khó nuốt chất rắn và chất lỏng không liên tục và thường không tiến triển.Các thời kỳ nuốt bình thường có thể xen kẽ với các thời kỳ khó nuốt, thường là nhẹ.Khó nuốt có thể do stress, khối thức ăn lớn, các chất lỏng nóng hoặc lạnh.Các bệnh nhân cũng có thể nhận thấy đau trước ngực, có thể lẫn với cơn đau thắt ngực nhưng thường không do gắng sức.Đau thường không liên quan với ăn.Co thắt thực quản lan tỏa là bệnh lành tính nhưng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Để chẩn đoán bệnh co thắt thực quản lan tỏa, bác sĩ có thể chỉ định:Chụp X-quang nuốt barit (X-quang đường tiêu hóa trên có cản quang): Bệnh nhân trước khi chụp X-quang sẽ được uống một chất lỏng trắng được gọi là bari hoặc nuốt một chất lỏng phản quang. Chụp X-quang nuốt bari sẽ cho thấy độ hẹp của phần thực quản dưới và độ rộng của phần thực quản trên.
Bệnh nhân sẽ nuốt bari trước khi tiến hành chụp X-quang thực quản
Bác sĩ cũng dùng phương pháp đo lường áp suất để xác định cơ ở thực quản có hoạt động hay không và độ tăng áp ở cơ vòng thực quản dưới.Phương pháp nội soi (sử dụng một ống nhỏ có gắn đèn sáng, kèm theo một máy quay nhỏ ở đầu ống) có thể kiểm tra xem cơ vòng có co chặt lại hay không.Ngoài ra, để kiểm tra dấu hiệu khối u, bác sĩ có thể yêu cầu sinh thiết, tức là lấy một mẫu mô và kiểm tra dưới kính hiển vi.
2. Điều trị co thắt thực quản lan tỏa
Việc điều trị co thắt thực quản lan tỏa có nhiều phương pháp khác nhau, có thể tóm tắt thành 2 loại:2.1 Điều trị nội khoa. Nong thực quản bằng những dụng cụ đặc biệt (ống nong thuỷ ngân, nước, hơi và ống nong Savary), thuốc chẹn kênh canxi, nhóm Nitrates, thuốc chống trầm cảm... làm giảm triệu chứng. Kết quả nói chung chỉ tạm thời hoặc trong trường hợp chờ phẫu thuật.
Việc sử dụng thuốc chỉ mang tính chất điều trị bệnh tạm thời trước khi phẫu thuật
2.2 Điều trị ngoại khoa. Phẫu thuật Heller (mở cơ thực quản - tâm vị ngoài niêm mạc) là phẫu thuật được áp dụng rộng rãi, cho kết quả sớm ngay sau mổ tốt đối với trường hợp co thắt tâm vị, phẫu thuật mở toàn bộ cơ dọc chiều dài thực quản trong trường hợp co thắt thực quản lan tỏa.Các bước tiến hành phẫu thuật điều trị co thắt thực quản lan tỏa:Người bệnh nằm sấp, kê một gối đệm nhỏ ở ngực phải làm cho người bệnh nghiêng một góc khoảng 30 độ. Tay phải người bệnh được kê sao cho khoảng không gian ngực phải và nách không bị cản trở.Gây mê nội khí quản với ống Carlen để làm xẹp phổi, không bơm hơi khoang màng phổi hoặc bơm với áp lực nhỏ.Phẫu tích quai tĩnh mạch đơn, thắt và cắt quai tĩnh mạch đơn bằng chỉ vicryl 3.0 kết hợp với kẹp clip hoặc chỉ dùng clip Hemolock đơn thuần.Mở màng phổi trung thất dọc theo chiều dài bằng móc điện từ vị trí trên cơ hoành đến đỉnh phổi phải.Đường mở cơ bắt đầu từ vị trí thực quản trên cơ hoành chạy suốt chiều dài thực quản cho đến sát vị trí nền cổ (trong quá trình phẫu tích có thể dùng móc điện hoặc kéo).Sau khi kết thúc quá trình mở cơ phải bơm hơi ống thông dạ dày để kiểm tra xem có vị trí nào còn cơ thực quản hoặc vị trí niêm mạc thực quản bị thủng.Đặt dẫn lưu màng phổi và đóng lỗ troca.Tiến hành theo dõi sau phẫu thuật.
Tiến hành phẫu thuật Heller mở cơ thực quản theo đúng quy trình
Nếu bệnh co thắt thực quản lan tỏa chỉ xảy ra trong thời gian ngắn, ít khi tái phát và co dãn cơ bị rối loạn ít thì không ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng nếu tái phát thường xuyên, ứ đọng thức ăn lâu dài và trào ngược thức ăn vào đường thở thì rất nguy hiểm, cần được điều trị kịp thời để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. | vinmec | 798 |
Trẻ sơ sinh bị đờm ở cổ họng lâu ngày không khỏi xử trí như thế nào?
Câu hỏi: Chào bác sĩ, bé nhà em năm nay được gần 6 tháng tuổi. Dạo gần đây thời tiết lạnh con thỉnh thoảng bị ho và em thấy bé có đờm ở cổ lâu ngày rồi mà không khỏi. Bác sĩ cho em hỏi đây là biểu hiện của bệnh gì? Và nên xử trí như thế nào ạ?
(Ngọc Giang – Hoài Đức, Hà Nội)
Nhiều ba mẹ lo lắng không biết trẻ sơ sinh bị đờm ở cổ họng lâu ngày là bệnh gì? Và xử trí như thế nào?
Trả lời:
1. Trẻ sơ sinh bị đờm lâu ngày là biểu hiện của bệnh gì?
Trẻ sơ sinh bị đờm ở cổ họng khiến nhiều ba mẹ cảm thấy lo lắng không biết nguyên nhân nào khiến trẻ bị đờm ở cổ họng, liệu có phải do cách chăm sóc của mẹ hay con đang mắc phải một số bệnh lý nào đó.
Trẻ sơ sinh bị đờm ở cổ họng có thể do cơ quan hô hấp của bé chưa hoàn thiện.
Ở giai đoạn tầm 3 tháng tuổi, trẻ thường xuất hiện dấu hiệu khò khè do chỉ hô hấp thông qua đường mũi nên khả năng loại bỏ chất nhầy sẽ kém hơn. Các chất nhầy tích tụ lâu ngày sẽ tạo thành đờm ở cổ họng, khiến trẻ cảm thấy khó thở, bị khò khè và có thể ho dai dẳng lâu ngày.
Ngoài ra, bên cạnh đó do đường thở trong khoang mũi của trẻ còn khá nhỏ, nên không đáp ứng được việc loại bỏ chất nhầy trong cổ họng. Trẻ sinh non và một số trẻ sinh mổ sẽ có nguy cơ bị khò khè nhiều hơn so với trẻ sinh thường. Nếu trẻ sơ sinh bị đờm ở cổ họng do hệ hô hấp chưa phát triển hoàn thiện thì khi lớn lên con sẽ hết.
2. Bị đờm lâu ngày ở cổ họng do bệnh lý nào?
Nguyên nhân mắc bệnh có thể do bé gặp phải các bệnh lý đường hô hấp như hen phế quản, viêm phế quản, viêm phổi,…
Hiện tượng này có thể do bé đang mắc phải một số bệnh lý như viêm họng, trào ngược dạ dày thực quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản,… Các bệnh lý này gây kích ứng lớp niêm mạc cổ họng làm xuất hiện đờm, khiến trẻ ho, khò khè, khó thở hoặc sốt.
Do bạn Ngọc Giang chỉ nói bé nhà mình bị đờm ở cổ họng lâu ngày mà không cho biết cụ thể rằng con có kèm theo các triệu chứng như ho, sốt, sổ mũi hay khó thở không nên không thể chẩn đoán chính xác là bé bị đờm do nguyên nhân gì. Bạn nên đưa bé trực tiếp qua thăm khám với bác sĩ Nhi khoa để các bác sĩ kiểm tra cổ họng và các bộ phận trên cơ quan hô hấp của con, từ đó có biện pháp xử trí tốt nhất cho bé bạn Ngọc Giang nhé.
3. Trẻ bị đờm ở cổ họng lâu ngày nên xử trí như thế nào?
Nên cho con đi khám bác sĩ để tìm hiểu rõ nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời
– Mẹ có thể dùng nước muối sinh lý 0.9% có bán ở các hiệu thuốc kết hợp với dụng cụ hút dịch mũi để loại bỏ đờm nhớt khỏi cổ họng, mũi của trẻ. Chú ý khi rửa họng hay hút mũi cho trẻ phải thực hiện đúng cách, dựa trên hướng dẫn của bác sĩ.
– Mẹ cũng có thể áp dụng biện pháp vỗ rung đờm cho trẻ, tuy nhiên cần thực hiện đúng cách để tránh gây ảnh hưởng đến cơ quan hô hấp phía dưới của trẻ. Cần giữ vệ sinh mũi, họng sạch sẽ cho con, để tránh virus, vi khuẩn xâm nhập gây ra các bệnh đường hô hấp cho trẻ.
– Biện pháp xử trí tốt nhất là mẹ nên cho bé đi thăm khám, các bác sĩ sẽ tư vấn các phương pháp đặc trị đờm ở cổ họng cho trẻ, đồng thời giúp phát hiện sớm các bệnh lý mà trẻ đang mắc phải để có biện pháp xử trí triệt để và tốt nhất.
Hi vọng những chia sẻ trên có thể giúp bạn Ngọc Giang hiểu hơn về các nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị đờm lâu ngày không khỏi và cách xử trí tốt nhất trong trường hợp này là gì.
Chào bạn Ngọc Giang, Chúc bạn và gia đình luộn mạnh khỏe! | thucuc | 790 |
Bà bầu ăn mặn có nguy hiểm không?
Trả lời:
Bà bầu ăn mặn có nguy hiểm không là quan tâm của nhiều thai phụ.
1. Bà bầu ăn mặn có nguy hiểm không?
Sự thay đổi hormon trong thời kỳ mang thai, tình trạng ốm nghén hay thiếu nước khiến bà bầu thường thấy nhạt miệng, làm tăng nhu cầu về muối natri… Đây là những nguyên nhân khiến nhiều phụ nữ mang thai thèm ăn mặn hơn mức bình thường.
Một người phụ nữ bình thường tiêu thụ khoảng 1000-2000mg muối/ngày đến lúc mang thai, nhu cầu về muối có thể tăng lên 2000-4000mg/ngày.
Bà bầu ăn quá mặn trong thời gian dài có thể dẫn đến những nguy cơ xấu cho sức khỏe của cả mẹ và con, như:
– Nếu chứng thèm ăn mặn không được kiểm soát thì bạn sẽ phải đối mặt với nguy cơ tăng quá trình tích nước và muối dẫn đến tìn tạng phù nề, tăng huyết áp, đau đầu choáng váng, tức ngực, buồn nôn…
-Ăn quá nhiều muối trong thai kỳ có thể dẫn đến nguy cơ gây nhiễm độc thai nghén.
– Ăn mặn nhiều còn khiến bạn luôn bị khát nước, lượng chất trong cơ thể mất đi sự cân bằng và làm bạn mệt mỏi.
– Thói quen ăn mặn còn làm giảm sự bài tiết của nước bọt, tạo môi trường cho các loại vi trùng sinh sôi trong đường hô hấp. Kết quả, sức đề kháng của niêm mạc miệng sẽ bị yếu nên bạn dễ mắc chứng viêm họng.
-Việc ăn mặn kéo dài sẽ kéo theo một loạt bệnh như liên quan đến huyết áp, thận, dạ dày.
Bà bầu nên ăn nhạt trong thai kỳ và sử dụng các loại hạt nguyên cám
– Trong thời kỳ thai nghén lượng, mẹ bầu ăn quá nhiều muối có thể dẫn đến các triệu chứng như hồi hộp, buồn bực khó chịu, đi tiểu giảm, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
– Ngoài ra, mẹ bầu ăn mặn sẽ không tốt cho thận của thai nhi. Do thận và các cơ quan tiêu hóa của thai nhi đang trong quá trình hình thành và phát triển nên nếu mẹ ăn quá nhiều muối sẽ khiến thận của bé bị tổn thương.
2. Lời khuyên:
Bạn nên hạn chế lượng muối trong thai kỳ bằng cách ăn nhạt, duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển cho cả mẹ và con. Khám thai định kỳ, xét nghiệm nước tiểu 10 thông số trong mỗi lần khám thai để kiểm tra lượng muối trong cơ thể.
… | thucuc | 445 |
Tìm hiểu về virus rsv (virus hợp bào hô hấp) gây viêm phổi ở trẻ
Virus RSV (virus hợp bào hô hấp) là một trong những nguyên nhân thường gặp gây bệnh đường hô hấp (viêm tiểu phế quản, viêm phổi) ở trẻ em. Hiện chưa có vắc-xin phòng ngừa virus RSV và thuốc điều trị đặc hiệu nên việc phát hiện bệnh sớm để có kế hoạch điều trị và chăm sóc kịp thời là rất quan trọng.
1. Virus RPV - nguyên nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ em
Virus hợp bào hô hấp RSV (respiratory syncytial virus) là một loại virus gây nhiễm trùng phổi và đường hô hấp, gây viêm tiểu phế quản, viêm phổi. Virus RSV đi vào cơ thể qua mắt, mũi hoặc miệng. Loại virus này dễ dàng lây truyền từ người sang người qua các dịch tiết đường hô hấp bị nhiễm virus như ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc trực tiếp như bắt tay. Virus RSV có thể tồn tại nhiều giờ trên các vật dụng như bàn ghế, đồ chơi của trẻ. Trẻ có nguy cơ nhiễm virus nếu vô tình chạm vào các đồ vật có virus và đưa lên miệng. Bệnh phát triển mạnh vào mùa đông – xuân và xuân – hè. Hầu hết các trẻ em thường nhiễm virus hợp bào hô hấp trước 2 tuổi. Ngoài ra, virus RSV cũng có thể gây lây nhiễm cho người lớn. Một người sau khi bị nhiễm virus RSV có thể sau 2 - 8 ngày mới biểu hiện triệu chứng. Ở người lớn và trẻ khỏe mạnh, các triệu chứng sau nhiễm virus RSV thường nhẹ, giống cảm lạnh thông thường và có thể áp dụng các biện pháp tự chăm sóc tại nhà để giảm nhẹ những biểu hiện khó chịu. Tuy nhiên, nhiễm virus hợp bào hô hấp cũng có thể nghiêm trọng trong một số trường hợp, đặc biệt là ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh có những vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, gây viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi, suy thở nhanh, rất nguy hiểm cho trẻ. Ngoài ra, bệnh cũng có thể trở nên nghiêm trọng ở người lớn tuổi, người có bệnh về tim, phổi hoặc có hệ miễn dịch suy yếu.
Virus RSV là nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp như viêm phổi
2. Triệu chứng khi trẻ bị lây nhiễm virus RSV
Trẻ bị lây nhiễm virus RSV thường có những biểu hiện như:Khó thở: Thở nhanh đi kèm triệu chứng rút lõm lồng ngực;Thở khò khè và chảy nước mũi;Ho nhiều;Sốt cao;Đau họng nhẹ;Đau tai;Thường quấy khóc, không nhanh nhẹn, người mệt mỏi, ngủ không ngon;Bỏ bú hoặc bú kém, ăn kém;Ngưng thở khoảng 15 - 20 giây, thường gặp ở trẻ sinh non và trẻ có tiền sử bệnh ngưng thở;Có biểu hiện thiếu nước nghiêm trọng gồm: Khóc không có nước mắt, không đi tiểu suốt 6 giờ, mắt trũng, da nhăn nheo.Nhiễm virus hợp bào hô hấp RSV đôi khi gây biến chứng viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi với biểu hiện:Khó thở, thở nhanh hơn bình thường;Thở khò khè;Ho ngày càng nặng, trẻ có thể bị nghẹt thở hoặc nôn ói do ho dữ dội;Mệt mỏi, bơ phờ, chán ăn, giảm hứng thú.Hầu hết các trường hợp nhiễm virus RSV không đe dọa tính mạng. Tuy nhiên, nếu trẻ có biểu hiện bệnh chuyển biến nặng như khó thở, sốt cao hoặc môi và móng chuyển xanh tím, phụ huynh cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay lập tức.
3. Biện pháp chẩn đoán nhiễm virus RSV
Khám lâm sàng và xác định thời điểm mùa nhiễm trùng trong năm. Khi khám, bác sĩ sẽ sử dụng ống nghe để nghe phổi, kiểm tra tiếng thở khò khè hay các âm thanh bất thường khá;Đo qua da không gây đau (xung oxy) để kiểm tra mức oxy bão hòa trong máu có bị thấp hơn so với mức bình thường hay không;Xét nghiệm máu để kiểm tra số lượng bạch cầu hoặc tìm kiếm sự hiện diện của vi khuẩn, virus hay các vi sinh vật khác;Xét nghiệm virus có trong nước mũi hay dịch tiết từ đường hô hấp;Chụp X-quang kiểm tra viêm phổi.
Chụp X-quang giúp phát hiện ra virus RSV
4. Cách điều trị trẻ bị nhiễm virus RSV gây viêm phổi
Đa số trẻ bị nhiễm RSV và có các biểu hiện viêm tiểu phế quản nhẹ, không có biến chứng có thể được chăm sóc tại nhà theo hướng dẫn sau:Làm sạch mũi cho trẻ bằng cách nhỏ mũi với 2 - 3 giọt nước muối sinh lý rồi hút dịch nhầy ở mũi;Sử dụng máy tạo ẩm trong phòng để giữ không khí luôn ẩm và sạch;Tránh cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá vì khói thuốc sẽ làm bệnh trở nặng và làm tăng nguy cơ bị suyễn sau này;Tiếp tục cho trẻ bú hoặc ăn uống đầy đủ, có thể chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để trẻ đỡ bị nôn ói do ho nhiều;Nên cho trẻ uống nhiều nước hơn để tránh thiếu nước vì thiếu nước sẽ làm đờm trở nên cô đặc và làm bệnh nặng hơn. Uống nhiều nước giúp trẻ loãng đờm và dịu ho. Tuy nhiên, không nên cho trẻ uống nước giải khát hoặc nước trái cây pha loãng vì chúng thường có nhiều đường, ít năng lượng hoặc thiếu sự cân bằng chất điện giải;Dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ. Một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định cho trẻ uống thuốc hạ sốt như acetaminophen. Phụ huynh không tự ý cho trẻ uống thuốc vì nếu dùng không đúng có thể khiến bệnh nặng hơn hoặc gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn;Tái khám đúng lịch hẹn theo lời khuyên của bác sĩ.Lưu ý: Nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường cần cho trẻ đi khám lại ngay. Trường hợp trẻ bị thở khò khè, ra nhiều dịch nhầy, ngăn cản không khí tới các phế nang của phổi thì cần nhập viện điều trị ngay. Những trường hợp bội nhiễm phổi cần phải uống thuốc kháng sinh, truyền dịch hoặc thậm chí là hỗ trợ thở oxy,...
5. Phòng ngừa nguy cơ nhiễm virus RSV như thế nào?
Tránh để trẻ tiếp xúc với những người có dấu hiệu mắc bệnh như sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi,...;Tránh đưa trẻ tới nơi đông người;Giữ cho môi trường sống của trẻ sạch sẽ, trong lành, tránh khói bếp hay khói thuốc lá;Làm sạch và vô trùng bề mặt các dụng cụ có thể bị lây nhiễm virus RSV;Chú ý rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch hoặc các dung dịch diệt khuẩn có chứa cồn trước khi chăm sóc trẻ;Nếu có chỉ định của bác sĩ, những trẻ em có nguy cơ cao nhiễm virus RSV sẽ được sử dụng thuốc dự phòng trường hợp nhiễm RSV trở nên nghiêm trọng hơn. Loại thuốc được sử dụng là palivizumab (biệt dược là Synagis), sử dụng dưới dạng tiêm bắp và không làm ảnh hưởng tới các loại vắc-xin khác mà trẻ sử dụng. Thuốc có cơ chế hoạt động là làm tăng lượng kháng thể chống lại virus RSV, làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một liều palivizumab có tác dụng trong khoảng 30 ngày nên trong mùa dịch mỗi tháng trẻ sẽ cần tiêm một mũi thuốc cho tới khi hết mùa dịch. Tuy nhiên, loại thuốc này cũng có tác dụng phụ là sốt, phát ban và sưng đỏ tại vị trí tiêm.Virus RSV (virus hợp bào hô hấp) có thể gây biến chứng viêm tiểu phế quản, viêm phổi ở trẻ.Để phòng việc trẻ bị nhiễm virus, cha mẹ nên bổ sung thêm một số thực phẩm hỗ trợ có chứa thành phần lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất đồng thời hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản, cảm cúm.Lysine rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ, Lysine thúc đẩy sản xuất men tiêu hóa để kích thích trẻ ăn ngon hơn và tiêu hóa dễ dàng, hiệu quả, gia tăng chuyển hóa thức ăn, hấp thụ tối đa chất dinh dưỡng từ thực phẩm.Tăng cường lysine cho bé còn giúp cơ thể tạo kháng thể, phát triển sức đề kháng giúp làm giảm ho, loãng đờm ở trẻ.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
Dấu hiệu viêm phổi nặng ở trẻ nhỏ
Lý do trẻ em có khả năng đề kháng với virus Corona tốt hơn người lớn | vinmec | 1,488 |
Công dụng của thuốc Azo-Standard
Thuốc Azo – Standard chứa hoạt chất phenazopyridine được chỉ định trong điều trị tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu như tăng đi tiểu, tiểu nóng rát, tăng cảm giác muốn đi tiểu. Cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Azo – Standard qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Azo – Standard
“Azo – Standard là thuốc gì?”. Thuốc Azo – Standard bào chế dưới dạng viên uống chứa hoạt chất Phenazopyridine. Thuốc được chỉ định trong giảm triệu chứng nóng rát, đau khi đi tiểu, tiểu rắt, tiểu buốt và các khó chịu khác do niêm mạc đường tiết niệu bị nhiễm trùng, phẫu thuật, chấn thương hoặc thực hiện thủ thuật đặt ống sonde, nội soi hoặc đặt ống thông.Thuốc Azo – Standard chỉ có công dụng điều trị giảm triệu chứng nên người bệnh cần được điều trị nhanh chóng các bệnh lý gây nguyên nhân và ngưng sử dụng thuốc khi triệu chứng bệnh được kiểm soát.
2. Liều dùng của thuốc Azo – Standard
Thuốc Azo – Standard bào chế dưới dạng viên uống thuộc nhóm thuốc kê đơn. Thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ điều trị, người bệnh nên dùng thuốc ngay sau bữa ăn với một lượng nước thích hợp để giúp hấp thu thuốc tốt hơn. Một số khuyến cáo về liều dùng Azo – Standard như sau:Người trưởng thành: Điều trị triệu chứng khó tiểu, kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa: Uống 100 – 200mg/lần x 3 lần/ngày sau bữa ăn. Thời gian điều trị tối đa là 2 ngày khi kết hợp với kháng sinh;Trẻ em: Trẻ em từ 6 – 12 tuổi uống 12mg/kg/ngày sau bữa ăn. Trẻ em trên 12 tuổi uống 100 – 200mg/lần x 3 lần/ngày sau bữa ăn. Thời gian điều trị tối đa là 2 ngày khi kết hợp với kháng sinh;Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin từ 50 – 80ml/phút: Dùng mỗi liều thuốc cách nhau từ 8 – 16 giờ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Azo – Standard
Thuốc Azo – Standard có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, khó chịu vùng dạ dày;Ít gặp: Methemoglobin huyết, ngứa, chứng toan máu, rối loạn GI nhẹ, sắc tố da, thiếu máu, độc tính trên gan và thận;Hiếm gặp: Khó thở, phát ban, sưng môi, mặt, lưỡi hoặc cổ họng.Người bệnh cần ngưng sử dụng Azo – Standard và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Azo – Standard
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng phenazopyridine trong những trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với phenazopyridine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Azo – Standard;Người suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 50ml/phút), nhiễm độc niệu, viêm cầu thận hoặc viêm bể thận khi mang thai, viêm gan nặng, các bệnh lý về gan.4.2. Lưu ý khi sử dụng. Thuốc Azo – Standard có thể làm nước tiểu chuyển sang màu đỏ cam, tình trạng này không gây nguy hiểm nhưng có thể làm bẩn áo quần (làm ố vải).Ngưng dùng thuốc trong trường hợp củng mạc (tròng trắng mắt) hoặc da có màu hơi vàng, bởi đây là dấu hiệu tích tụ thuốc do suy thận, người bệnh cần được theo dõi theo kỹ trong thời gian điều trị do nguy cơ cao hơn.Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu sau 2 ngày dùng thuốc Azo – Standard không suy giảm các triệu chứng bệnh.Thận trọng khi dùng Azo – Standard ở người bệnh thiếu máu tan máu, thiếu men G6PD. Thuốc không được sử dụng để điều trị vô sinh đường tiết niệu (phenazopyridine chỉ có tác dụng như chất giảm đau).Đối với phụ nữ đang mang thai: Phenazopyridine được phân loại vào nhóm B trong thai kỳ. Vì vậy thuốc chỉ được sử dụng ở phụ nữ đang mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh khả năng bài tiết vào sữa mẹ của phenazopyridine. Vì vậy không sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
5. Tương tác thuốc Azo – Standard
Thuốc Azo – Standard có thể gây ra một số tương tác sau:Độc tính trên thận sẽ tăng lên khi sử dụng Phenazopyridine với các thuốc sau: Adefovir, Acyclovir, Aceclofenac, Axit Acetylsalicylic, Amphotericin B, Acemetacin, Bacitracin, Axit Valproic, Balsalazide...;Nồng độ của Phenazopyridine trong máu sẽ tăng lên nếu sử dụng cùng với các thuốc sau: Aztreonam, Baclofen, Axit Azelaic, Zanamivir, Vortioxetine, Warfarin, Viloxazine, Venlafaxine, Vancomycin, Vareniclinn;Sử dụng Phenazopyridine cùng với Prilocaine làm tăng độc tính của thuốc Prilocaine, tăng nguy cơ Methemoglobin máu;Zonisamide: Thuốc Phenazopyridine làm tăng tốc độ bài tiết của Zonisamide, giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm tác dụng của thuốc;Mức độ nghiêm trọng của Methemoglobin huyết tăng lên khi sử dụng Phenazopyridine kết hợp với Zopiclone.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng thuốc Azo – Standard. Việc nắm rõ thông tin sử dụng sẽ giúp quá trình dùng thuốc điều trị được hiệu quả hơn. | vinmec | 889 |
“Xử gọn” cơn đau lưng khi mang thai 3 tháng đầu
Có rất nhiều phụ nữ gặp phải tình trạng đau lưng khi mang thai 3 tháng đầu. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, sinh hoạt của các mẹ bầu và gây ra tâm lý hoang mang. Bài viết sau sẽ cung cấp những cách giúp giảm các cơn đau lưng khi mang thai cho mẹ.
1. Các cơn đau lưng khi mang thai thường gặp
Hiện tượng đau lưng thường gặp rất sớm trong thai kỳ, khoảng từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 14. Mẹ bầu có thể gặp một trong những cơn đau như:
Đau vùng xương chậu: Kiểu đau này khá phổ biến khi mẹ bầu cảm thấy đau ê ẩm một hoặc cả 2 bên mông hoặc mặt sau đùi. Cơn đau càng rõ rệt khi mẹ đi bộ, leo cầu thang hay vặn người khi nằm
Đau thắt lưng: Cơn đau này tập trung ở phần eo. Khi ngồi hay đứng trong thời gian dài thì cơn đau càng nặng hơn.
Đau lưng khi mang thai tuần đầu
2. Nguyên nhân đau lưng khi mang thai
Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau lưng khi mang thai. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp:
2.1. Do bệnh
Một số trường hợp đau lưng khi mang thai có thể liên quan tới chứng đau thần kinh tọa. Nguyên nhân là do các dây chằng ở vùng lưng và xương chậu bị giảm chức năng gây ra các cơn đau nhói.
2.2. Sự thay đổi của hormone
Sự thay đổi hormone trong thai kỳ, cụ thể là hormone Progesterone có thể làm lỏng lẻo các khớp và dây chằng nối với xương chậu, cột sống. Sự thay đổi này ở các khớp xương khiến chức năng nâng đỡ của lưng bị suy giảm.
2.3. Tăng trọng lượng cơ thể
Trong những tháng đầu của thai kỳ, cơ thể mẹ bầu bắt đầu tăng cân khiến lưng phải chịu sức ép dẫn đến việc đau lưng khi mang thai.
Tăng trọng lượng cũng là nguyên nhân gây đau lưng khi mang thai
2.4. Cơ vùng bụng bị yếu đi
Cơ vùng bụng có chức năng chịu sức ép từ cơ thể, co giãn linh hoạt khi chúng ta nằm, đi đứng hay ngồi. Trong thời gian mang thai thì cơ bụng không còn giữ được chức năng trên nên khiến vùng cơ lưng bị chèn ép, gây ra các cơn đau.
2.5. Tâm lý căng thẳng
Tâm lý của phụ nữ mang thai thất thường, hay lo lắng, căng thẳng cũng có thể là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến những cơn đau lưng.
2.6. Tư thế ngồi không đúng
Ngồi một chỗ quá lâu hay ngồi không đúng tư thế cũng là những nguyên nhân khiến đau lưng khi mang thai. Có những mẹ bầu lại thường có thói quen ngồi bệt, đặt 2 gót chân xuống sàn nhà và chống 2 tay ra phía sau để giữ thăng bằng cho cơ thể mà không biết chính tư thế này khiến lực bị dồn xuống vùng lưng, gây ra những cơn đau.
>> Tham khảo: Tư thế nằm và ngồi đúng cách trong 3 tháng đầu mang thai
3. Cách giảm đau lưng khi mang thai 3 tháng đầu
3.1. Nên chọn các loại giày bệt
Mẹ bầu nên hạn chế đi giày cao gót, thay vào đó là những đôi giày bệt vừa vặn và thoải mái. Điều này vừa giúp mẹ di chuyển dễ dàng hơn cũng như hạn chế tình trạng đau gót chân.
Mẹ bầu nên đi giày bệt
3.2. Ngồi đúng tư thế
Hãy đảm bảo phần lưng luôn được nâng đỡ khi ngồi. Mẹ bầu có thể đặt 1 chiếc gối nhỏ phía sau thắt lưng để cảm thấy thoải mái hơn.
3.3. Không bê các vật nặng
Mẹ bầu không nên làm các công việc nặng như: mang vác, khiêng đồ…vì dây chằng lỏng lẻo khiến mẹ bầu dễ gặp tai nạn hơn. Nếu trong trường hợp bắt buộc phải bê đồ, mẹ nên từ từ hạ thấp đầu gối và cúi lưng xuống thấp chứ không nên thay đổi tư thế đột ngột.
Mẹ bầu không nên làm việc nặng
Cơn đau diễn ra liên tục dù mẹ đã thử các cách nhưng vẫn không giảm đau
Mức độ đau ngày càng tăng dù mẹ bầu nằm, ngồi hay di chuyển
Đau lưng kèm các triệu chứng như: sốt, chảy máu âm đạo, đau rát khi đi tiểu…
| thucuc | 767 |
Xét nghiệm CRP là gì và thường được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm CRP là xét nghiệm định lượng loại protein C phản ứng trong máu, liên quan trực tiếp đến tổn thương viêm và nhiễm trùng mà cơ thể gặp phải. Xét nghiệm này được chỉ định khi cần theo dõi bệnh lý viêm, tốc độ hồi phục tổn thương cũng như phát hiện sớm nhiễm trùng nghiêm trọng.
1. Chuyên gia giải thích: Xét nghiệm CRP là gì?
CRP viết tắt của (C-reactive protein (CRP)Hay còn gọi là xét nghiệm protein phản ứng C, đây là chất phản ứng không đặc hiệu liên quan đến các bệnh nhiễm khuẩn, rối loạn viêm và tổn thương mà cơ thể gặp phải. Các trường hợp viêm do nhiễm virus sẽ không làm tăng lượng CRP và xét nghiệm sẽ không đánh giá chính xác tình trạng bệnh.
Xét nghiệm tốc độ lắng hồng cầu ESR cũng có vai trò tương tự trong chẩn đoán tình trạng viêm và tổn thương mà cơ thể gặp phải, song chỉ số CRP có độ nhạy tốt hơn.
Với người bình thường, CRP trong máu ở mức rất thấp, khi có sự phá hủy mô cùng viêm trong cơ thể, nồng độ CRP huyết thanh tăng nhanh sau khoảng 6 giờ.
2. Những đối tượng nào cần thực hiện xét nghiệm CRP?
Các trường hợp thường chỉ định xét nghiệm CRP bao gồm:
2.1. Kiểm tra tình trạng nhiễm trùng hậu phẫu
Nồng độ CRP tăng sau khi phẫu thuật khoảng 2 - 6 giờ, sau ngày thứ 3 sẽ giảm thấp. Nếu nồng độ CRP tăng kéo dài hơn 3 ngày sau phẫu thuật cần đặc biệt chú ý theo dõi vì có thể bị nhiễm trùng. Nếu kiểm tra thấy đúng là nhiễm trùng thì cần được điều trị bằng kháng sinh.
2.2. Phát hiện nhiễm trùng và các bệnh lý gây viêm
Qua xét nghiệm này, các bác sĩ có thể phát hiện các bệnh lý như viêm ruột, ung thư hạch bạch huyết,... cùng với nhiều bệnh nhiễm trùng khác.
2.3. Đánh giá khả năng đáp ứng điều trị
Bao gồm cả điều trị ung thư và nhiễm trùng, xét nghiệm CRP đều được dùng để đánh giá khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh. Chỉ số CRP giảm xuống cho thấy bệnh nhân đáp ứng điều trị tốt, cơ thể đang hồi phục.
3. Chỉ số xét nghiệm CRP tăng cao có sao không?
Dựa trên mức độ tăng CRP cùng với các xét nghiệm và chẩn đoán khác, bác sĩ có thể chẩn đoán các bệnh lý liên quan bao gồm:
3.1. Các bệnh lý viêm nhiễm cấp tính
Viêm nhiễm cấp tính xảy ra sau tổn thương hoặc phẫu thuật, khiến nồng độ CRP huyết thanh có thể tăng gấp bình thường nhiều lần (lên tới 1000 lần) và khác nhau tùy vào mức độ viêm.
3.2. CRP tăng liên quan đến các bệnh lý tim mạch
Nguy cơ bệnh tim mạch ở những người có nồng độ CRP cao sẽ gấp 7 lần so với người có chỉ số này bình thường. Sự tác động của CRP liên quan đến nồng độ cholesterol xấu, nếu cholesterol này tăng sẽ làm tăng nguy cơ tích tụ mảng xơ vữa trong mạch máu, từ đó dẫn đến viêm nhiễm gia tăng.
Khi các mảng xơ vữa này vỡ ra, cục máu đông sẽ hình thành và làm tắc nghẽn mạch máu, nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ nguy hiểm. Đối với những người mắc bệnh tim mạch, phát hiện CRP cao giúp phát hiện sớm những biến chứng để ngăn ngừa và là một trong những chỉ số đánh giá tình trạng bệnh, từ đó đưa quyết định có can thiệp phẫu thuật hay không.
Nguy cơ mắc bệnh tim mạch dựa trên chỉ số CRP như sau:
Nguy cơ thấp: Khi CRP dưới 1 mg/l.
Nguy cơ vừa: khi CRP từ 1 - 3 mg/l.
Nguy cơ cao: khi CRP >3 mg/l.
3.3. CRP tăng liên quan đến các bệnh viêm cấp khác
Khi nồng độ CRP cao trên 10 mg/l thì đây là hậu quả của nhiễm trùng hoặc bệnh lý thay vì nguy cơ tim mạch. Cụ thể những bệnh lý viêm cấp khiến CRP tăng cao quá mức này thường gặp như: viêm tụy, viêm ruột thừa, bệnh lý đường tiêu hóa,...
Không thể chỉ dựa trên chỉ số CRP huyết thanh cao để chẩn đoán bệnh, đây chỉ là dấu hiệu đặc trưng cho các bệnh nhiễm trùng và viêm nhiễm.
4. Các sĩ hướng dẫn một số lưu ý gì khi xét nghiệm CRP
Chỉ số xét nghiệm CRP có thể thay đổi và không phản ánh chính xác tình trạng sức khỏe, bệnh lý do nhiều yếu tố ảnh hưởng bao gồm:
Bệnh nhân có chỉ số CRP cao hơn bình thường nếu có các bệnh lý như cao huyết áp, viêm khớp, viêm nướu, mắc các bệnh chuyển hóa, béo phì,...
CRP tăng trong giai đoạn sau của thai kỳ hoặc do sử dụng thuốc tránh thai, liệu pháp hormone.
Hút thuốc lá hoặc những người béo phì có chỉ số CRP tăng hơn bình thường.
Nồng độ CRP thấp có thể do sụt cân, tập thể dục hoặc làm việc quá mức, uống bia rượu,…
Một số thuốc có thể làm thay đổi nồng độ CRP như: estrogen và progesterone gây tăng CRP, niacin, statin và fibrate gây tăng CRP.
Bệnh nhân trước khi lấy máu xét nghiệm CRP thường không phải kiêng ăn, tuy nhiên có thể dừng sử dụng thuốc hoặc thực phẩm nếu có thể khiến CRP thay đổi. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn có một trong những yếu tố trên có thể là sai lệch kết quả xét nghiệm.
Ngoài ra, bệnh viện có triển khai dịch vụ lấy mẫu tại nhà, trả kết quả tận nơi, được nhiều bệnh nhân tin tưởng đánh giá cao. Chi phí xét nghiệm tại nhà bằng với chi phí xét nghiệm tại bệnh viện, bệnh nhân chỉ cần chi trả thêm 10.000 đồng/địa chỉ lấy mẫu. | medlatec | 1,001 |
Bệnh thủy đậu ở trẻ em khám và điều trị sớm
Bệnh thủy đậu là gì?
Thủy đậu là bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus gây nên, đặc trưng bởi những nốt phát ban dạng bọng nước trên da, niêm mạc. Bệnh thủy đậu thường bùng phát mạnh vào mùa xuân và xuất hiện chủ yếu ở trẻ em.
Thủy đậu là một trong những bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không được khám chữa sớm và đúng cách.
Nguyên nhân bệnh thủy đậu ở trẻ em
Bệnh thủy đậu do một loại virus có tên là Varicella Zoster gây nên. Thủy đậu là bệnh cấp tính, rất dễ lây lan và bùng phát thành dịch.
Các con đường lây nhiễm của bệnh thủy đậu gồm:
-Lây qua đường hô hấp: Trẻ hít phải những giọt nước bọt từ người bệnh khi nói chuyện, ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc với đồ chơi có dính nước bọt của trẻ bị bệnh.
-Lây qua tiếp xúc: Tiếp xúc trực tiếp với các mụn nước, mặc chung quần áo, nằm chung giường chiếu, chăn, chơi chung đồ chơi với người mắc bệnh.
Triệu chứng của bệnh thủy đậu ở trẻ em
Khi trẻ bị thủy đậu nên cách ly trẻ tại nhà, không cho trẻ đến trường, đến các nơi công cộng đông người
Nguyên tắc điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em
-Khi trẻ bị thủy đậu nên cách ly trẻ tại nhà, không cho trẻ đến trường, đến các nơi công cộng đông người; theo dõi các mụn nước trên da, tránh để vỡ gây nhiễm trùng, bội nhiễm.
-Cho trẻ đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt: Thăm khám lâm sàng, tiểu sử mắc bệnh, theo dõi tình trạng bệnh và tìm biến chứng. Có thể làm các xét nghiệm máu, nước tiểu theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra số lượng bạch cầu và biến chứng bệnh (nếu có).
-Điều trị đặc hiệu bằng acyclovir để rút ngắn thời gian nổi bọng nước, làm giảm tổn thương da và phòng ngừa biến chứng. Nên điều trị ngay sau khi bệnh khởi phát trong vòng 24h theo chỉ định của bác sĩ.
-Điều trị triệu chứng như giảm đau, chống ngứa, hạ sốt bằng paracetamol, không dùng Aspirine vì có thể gây nên hội chứng Reye ở trẻ nhỏ
-Điều trị biến chứng nếu có để giảm thiểu nguy cơ sức khỏe đối với trẻ em.
-Có chế độ chăm sóc và dinh dưỡng tốt
-Tuyệt đối không được kiêng tắm rửa, nên tắm rửa vệ sinh sạch sẽ hàng ngày… | thucuc | 425 |
Viêm amidan mủ: Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết
Viêm amidan mủ (hoặc viêm amidan hốc mủ) là tình trạng tổn thương bị viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính của tuyến amidan do vi khuẩn gây nên. Nếu không được kịp thời phát hiện và chữa trị đúng cách, bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân và các dấu hiệu thường gặp của căn bệnh này là gì?
1. Thế nào là viêm amidan mủ?
Amidan là hai khối màu hồng có kích thước bằng đầu ngón tay cái, nằm giữa đường hô hấp và đường ăn uống của con người, do đó nó thường xuyên tiếp xúc với các loại bụi bẩn và thức ăn. Cấu trúc của amidan gồm có nhiều hốc khiến cho bụi bẩn và thức ăn dễ bị bám vào, đọng lại. Nếu không được vệ sinh sạch sẽ thì lâu ngày amidan sẽ bị viêm nhiễm và hình thành các khối mủ. Các kén mủ trong hốc amidan thường sẽ bị vón lại thành từng cục giống như bã đậu và có màu xanh lấm tấm.
Đây là một trong những thể viêm amidan mạn tính phổ biến nhất hiện nay. Bệnh có thể xảy ra với mọi độ tuổi, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Nếu không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời thì bệnh nhân có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Rất nhiều người cũng thắc mắc rằng không biết căn bệnh này có lây không. Thực tế, tuy đây là dạng bệnh đường hô hấp do vi khuẩn hoặc virus gây nên nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy viêm amidan hoặc viêm amidan hốc mủ sẽ không có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác.
Các kén mủ trong hốc amidan thường sẽ bị vón lại thành từng cục giống như bã đậu và có màu xanh lấm tấm
2. Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết bệnh viêm amidan hốc mủ
2.1. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm amidan mủ
Một số nguyên nhân thường gặp khi mắc viêm amidan mủ gồm:
– Bị vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp: Amidan nằm ngay vị trí giao thoa giữa đường ăn và đường thở của con người, nơi tiếp xúc với rất nhiều bụi bẩn, thức ăn do đó amidan rất dễ bị tấn công bởi các loại vi khuẩn gây hại.
– Bệnh nhân không điều trị viêm amidan cấp tính một cách triệt để: Cấu trúc của amidan gồm nhiều hốc, ngăn nên đây được xem là nơi ẩn nấp của nhiều loại vi khuẩn tấn công đường hô hấp và gây tình trạng viêm. Nếu để tình trạng viêm amidan kéo dài, không được chữa trị dứt điểm thì người bệnh có thể mắc bệnh viêm amidan hốc mủ.
– Do yếu tố môi trường tác động: Thời tiết thất thường, môi trường ô nhiễm, sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ và độ ẩm là điều kiện thuận lợi cho các loại virus, vi khuẩn tấn công người có sức đề kháng yếu. Bệnh nhân viêm amidan thông thường cũng có thể bị tiến triển thành viêm amidan hốc mủ.
– Lối sống không lành mạnh: Những người có lối sống thiếu lành mạnh như thường xuyên hút thuốc lá, thức khuya; ăn uống không khoa học, thói quen ăn nhiều đồ cay nóng, uống rượu bia và các chất kích thích,… hoặc vệ sinh răng miệng không sạch chính là điều kiện khiến vi khuẩn tấn công vào răng miệng và tổ chức amidan của bạn. Về lâu dài, nếu vi khuẩn phát triển mạnh sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm amidan hốc mủ.
2.2. Các dấu hiệu giúp nhận biết của bệnh viêm amidan mủ
Dấu hiệu của căn bệnh này sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân và cơ địa của từng người. Vì vậy, mỗi người sẽ có triệu chứng khác nhau, có thể kể đến như:
– Cổ họng bị đau rát: Việc vi khuẩn trú ẩn trong cổ họng sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy bị ngứa ngáy, vướng víu. Để giảm bớt sự khó chịu, nhiều người bệnh thường khạc nhổ, tuy nhiên, nếu càng khạc nhổ thì tổ chức amidan của họ sẽ càng tổn thương và gây cảm giác đau hơn.
– Bị biến đổi giọng nói: Người bệnh đột nhiên bị khàn tiếng hoặc mất tiếng cũng là một trong những dấu hiệu thường gặp của viêm amidan hốc mủ.
– Bị ho khan hoặc ho có đờm: Tình trạng đờm vướng trong cổ họng, cùng với các cặn bã tích tụ khiến người bệnh cảm giác ngứa ở vùng cổ, ho và khạc nhổ liên tục, đôi khi họ có thể khạc ra các hạt nhỏ lấm tấm có màu trắng hoặc xanh và có mùi hôi khó chịu
– Xuất hiện ổ mủ quanh amidan: Trong hốc amidan của bệnh nhân lúc này sẽ có mủ màu trắng hoặc xanh lấm tấm nằm ở vùng khoang miệng. Amidan cũng sẽ xuất hiện tình trạng bị đỏ, phình to và có dịch màu trắng ở trên bề mặt.
– Hơi thở có mùi hôi khó chịu: Quá trình va chạm khiến cho các hạt mủ trên lưỡi và vòm họng của người bệnh bị cọ xát và bong ra lẫn vào trong miệng dẫn đến tình trạng có mùi hôi.
Hơi thở có mùi là một trong những dấu hiệu của bệnh
Ngoài ra, việc amidan bị sưng to sẽ khiến người bệnh mệt mỏi, khó khăn trong khi nhai và nuốt thức ăn. Bệnh nhân cũng có thể bị sốt, thậm chí sốt cao tới 40 độ C cùng các biểu hiện tương tự những bệnh liên quan đến đường hô hấp khác.
3. Bệnh viêm amidan hốc mủ có gây nguy hiểm không?
Nhiều người thường chủ quan và không chữa trị triệt để khiến tình trạng viêm amidan hốc mủ gây ra những biến chứng nguy hiểm như:
– Biến chứng tại chỗ: Khi bị viêm, amidan bị sưng to sẽ khiến người bệnh gặp khó khăn lúc nuốt, kể cả khi họ nuốt nước bọt. Sau khoảng 5 – 7 ngày tiếp theo, tình trạng viêm nhiễm bị lan rộng và bắt đầu xuất hiện các ổ mủ. Lúc này bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, đau họng và giọng nói thay đổi, bị khàn tiếng hoặc mất giọng.
– Biến chứng ở các vùng xung quanh: Tình trạng viêm nhiễm tại amidan có thể lan rộng sang tới các cơ quan lân cận trong cơ thể như tai, mũi, họng,… từ đó gây ảnh hưởng lớn đến cơ quan hô hấp, dẫn tới bạn có thể mắc các bệnh lý liên quan như viêm họng, viêm tai giữa, viêm thanh khí quản, viêm xoang…
– Biến chứng ở toàn thân: Một số trường hợp nếu bệnh tiến triển nặng, người bệnh viêm amidan hốc mủ có thể sẽ bị phù mặt và tay chân; nghiêm trọng hơn, họ sẽ gặp những biến chứng như bị viêm cầu thận, viêm khớp, nhiễm khuẩn máu, suy tim,… Trường hợp amidan bị sưng quá to có thể gây chèn ép hệ hô hấp, gây áp lực cho phổi khiến người bệnh khó thở hoặc bị ngưng thở tạm thời.
Nếu không được điều trị sớm, bệnh viêm amidan hốc mủ sẽ để lại biến chứng nguy hiểm | thucuc | 1,259 |
Nổi mụn ở bao quy đầu có sao không? Điều trị thế nào?
Không ít nam giới gặp phải tình trạng nổi mụn ở bao quy đầu. Nam giới không nên chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu của một bệnh lý sinh dục. Bài viết sau sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hiện tượng bao quy đầu nổi mụn ở nam giới.
1. Các nguyên nhân dẫn tới nổi mụn ở bao quy đầu
Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng nổi mụn ở bao quy đầu
và
khiến nam giới gặp không ít phiền phức trong sinh hoạt hàng ngày:
Do vi khuẩn: khi bao quy đầu bị các tác nhân như vi khuẩn, vi sinh vật có hại tấn công sẽ xuất hiện các nốt mụn nhọt. Điều này có thể là do quan hệ tình dục không an toàn hoặc nam giới vệ sinh bộ phận sinh dục không sạch sẽ. Mụn do vi khuẩn thường có mủ trắng và gây khó chịu cho các chàng trai;
Nhiễm trùng nấm men: Candida là chủng nấm phổ biến gây nổi mụn ở bao quy đầu. Đó có thể là các đám mụn đỏ hoặc trắng mọc ở đầu dương vật. Khi bị nhiễm trùng, dương vật thường có biểu hiện căng hoặc cương cứng. Nguyên nhân là do nam giới bị lây nhiễm trùng từ bạn tình khi quan hệ tình dục hoặc vệ sinh kém;
Tuyến bã nhờn hoạt động quá mức: khiến dương vật tiết nhiều mồ hôi và làm mọc lên các đốm Fordyce nhỏ có màu trắng hoặc hồng. Chúng có thể mọc riêng lẻ nhưng có khi lại nổi theo từng đám. Đốm Fordyce không có khả năng lây qua đường tình dục;
Herpes sinh dục: ban đầu sẽ là mụn nước, sau đó những vết mụn vỡ ra và loét khiến cho dương vật bị ra mủ. Sau một thời gian vết loét có thể tự lành, tróc vảy và để lại sẹo. Herpes sinh dục rất dễ bị tái phát nhiều lần;
Sùi mào gà: ban đầu dương vật sẽ nổi các nốt mụn thịt li ti. Theo thời gian chúng sẽ nhiều hơn và gia tăng về kích cỡ, liên kết với nhau thành từng mảng. Sùi mào gà không khiến nam giới cảm thấy ngứa ngáy, không đau đớn và không chảy máu. Tuy nhiên mụn có thể chảy mủ màu trắng đục.
2. Nổi mụn ở bao quy đầu có sao không?
Việc các nốt mụn xấu xí bỗng dưng xuất hiện ở cơ quan sinh dục đương nhiên sẽ đem lại nhiều bất lợi tới cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Cụ thể đó là:
Gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống: khi dương vật nổi mụn ở bao quy đầu sẽ khiến nam giới đầu tiên là cảm thấy lo lắng, bất an và tự hỏi liệu mình có đang mắc phải bệnh lý nghiêm trọng nào không. Tiếp đến khi mụn viêm nhiễm phát triển và lan rộng sẽ làm khổ chủ cảm thấy đau đớn, khó chịu, sưng đỏ dương vật. Khi gặp phải tình trạng này, hầu như ai cũng sẽ tự ti và giảm ham muốn tình dục.
Trong trường hợp không được điều trị đúng cách và kịp thời, bệnh có thể dẫn tới các biến chứng hết sức nguy hiểm, có khả năng khiến nam giới bị vô sinh. Vì vậy khi thấy dương vật nổi mụn bất thường, hãy đi khám càng sớm càng tốt;
Ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản: nổi mụn ở bao quy đầu còn là triệu chứng của các căn bệnh xã hội như bệnh lậu, herpes sinh dục, sùi mào gà hoặc là bị viêm bao quy đầu. Phần lớn những bệnh này sẽ lây lan rất nhanh chóng và dễ tiến triển thành thể viêm nhiễm nặng, ảnh hưởng lớn đến những cơ quan và tổ chức xung quanh. Nếu không được xử lý sớm, bệnh sẽ làm suy giảm chức năng sinh dục, khiến nam giới phải đối mặt với nguy cơ vô sinh và nhiều hệ lụy khác.
3. Phương pháp điều trị nổi mụn ở bao quy đầu
Phương án điều trị nổi mụn ở bao quy đầu tại nhà:
Nếu tình trạng nổi mụn không nghiêm trọng thì cũng có trường hợp sau một vài ngày các nốt mụn sẽ tự biến mất . Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng nhằm tránh tình trạng dương vật ngày càng trở nên tồi tệ hơn do mụn gây ra, nam giới cần kiêng quan hệ tình dục cho tới khi các nốt mụn hoàn toàn biến mất và vệ sinh sạch sẽ hàng ngày. Cụ thể đó là:
Kiêng không nên quan hệ tình dục: nếu quan hệ tình dục trong thời gian nổi mụn ở bao quy đầu có thể khiến cho các nốt mụn gặp tổn thương và vỡ ra do cọ xát, bên cạnh đó vi khuẩn cũng như virus gây bệnh có cơ hội xâm nhập, lây nhiễm cho bạn tình. Như vậy cả nam giới lẫn đối tác đều chịu không ít bất lợi;
Vệ sinh cơ thể sạch sẽ: các nốt mụn có thể được cải thiện và nhanh khỏi hơn nếu nam giới giữ gìn vùng kín luôn khô thoáng và sạch. Vì vậy mỗi khi tắm rửa, bạn cần chú ý rửa sạch dương vật đúng cách, nhẹ nhàng với nước ấm. Cần lau khô vùng kín trước khi mặc quần áo. Nên lựa chọn những bộ quần áo có chất liệu thoáng mát, thấm hút tốt mồ hôi, rộng rãi không bó sát để tránh làm tổn thương vùng kín.
Tình trạng nổi mụn ở bao quy đầu xảy ra khá phổ biến ở nam giới do nhiều nguyên nhân gây nên. Tuy nhiên nam giới không nên chủ quan hay xấu hổ mà cần đi khám nam khoa khi phát hiện ra biểu hiện bất thường. Bên cạnh đó, việc quan hệ tình dục an toàn và vệ sinh sạch sẽ vùng kín trước và sau khi quan hệ cũng góp phần không nhỏ trong việc phòng tránh lây nhiễm các bệnh lý tình dục.
Nổi mụn ở bao quy đầu - khi nào thì nên gặp bác sĩ?
Nếu gặp phải những trường hợp sau thì nam giới cần đi khám ngay:
Tiểu khó;
Sốt, cơ thể đau nhức;
Có các vết loét lớn xuất hiện trên thân dương vật;
Dương vật bắt đầu chảy mủ.
4. Các biện pháp giúp phòng tránh nổi mụn ở bao quy đầu
Dưới đây là những phương pháp đơn giản nam giới có thể áp dụng hàng ngày để
phòng tránh nổi mụn ở bao quy đầu:
Thường xuyên tắm rửa: mỗi ngày đều phải tắm rửa và vệ sinh vùng kín sạch sẽ;
Tránh sử dụng những loại xà phòng gây kích ứng: những sản phẩm xà phòng sữa tắm có chất tẩy da mạnh nên bỏ qua mà thay vào đó bạn nên thay thế bằng sản phẩm thiên nhiên dành cho da nhạy cảm để tránh kích ứng;
Giữ cho vùng kín luôn khô ráo: sau khi đi tiểu xong nên làm sạch bằng nước và lau khô vùng bao quy đầu để nước tiểu không mắc kẹt tại đây;
Hướng dẫn các bé trai biết cách vệ sinh vùng kín, đặc biệt là những trẻ chưa cắt bao quy đầu. | medlatec | 1,219 |
Cân nặng trung bình của thai nhi 20 tuần tuổi
Bước vào tam cá nguyệt thứ 2, bé yêu đã có được sự phát triển khá ổn định. Cùng tìm hiểu nhé!
1. Thai 20 tuần nặng bao nhiêu? Bé phát triển như thế nào?
1.1. Thai 20 tuần nặng bao nhiêu?
Trong tuần thứ 20, bé đã lớn hơn rất nhiều so với một vài tuần trước và mẹ đã có thể cảm nhận rõ hơn các cử động của con. Thai 20 tuần nặng bao nhiêu là câu hỏi nhiều mẹ bầu quan tâm.
Thai 20 tuần nặng bao nhiêu là câu hỏi nhiều mẹ bầu quan tâm
Ở thời điểm 20 tuần, thai nhi sẽ nặng khoảng 320-340 gram, trung bình là khoảng 330 gram, chiều dài từ đầu đến chân khoảng 25-27 cm tương đương như một quả chuối.
Nếu thai nhi có các chỉ số về cân nặng và chiều dài thấp hơn hoặc cao hơn giới hạn trên. Mẹ nên thảo luận với bác sĩ để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng và chế độ chăm sóc thai kỳ phù hợp, đảm bảo thai nhi có sức khỏe tốt.
1.2. Sự phát triển của thai nhi 20 tuần tuổi
Tuần 20 của thai kỳ là một giai đoạn quan trọng với nhiều sự thay đổi đáng kể của thai nhi.
Vào thời điểm này, một phần của bộ não của thai nhi, được gọi là tiểu não, đang trong quá trình phát triển không ngừng. Tiểu não đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều khiển hệ thống thần kinh vận động và liên quan đến cả các chức năng cảm xúc (vui, buồn,..) và nhận thức (như sự tập trung và ngôn ngữ).
Các chuyển động của thai nhi ở tuần này đã trở nên rõ ràng hơn. Thai nhi có thể chuyển động tay và chân một cách linh hoạt, và mẹ có thể cảm nhận những động tác này.
Lúc này, khi siêu âm mẹ có thể thấy được hai hàng lông mày và lông mi của bé. Dù chúng còn rất bé nhỏ, nhưng để để thể hiện sự phát triển của các tuyến lông trên cơ thể bé. Trong giai đoạn này, bộ phận sinh dục của thai nhi đã hình thành rõ ràng, giới tính của bé cũng được khẳng định chắc chắc hơn. Thai nhi cũng đã có khả năng nuốt dịch ối, thận cũng đã bắt đầu bài tiết nước tiểu.
Để đảm bảo sự phát triển và sức khỏe tốt nhất cho thai kỳ, việc thường xuyên kiểm tra thai kỳ và tư vấn với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế là rất quan trọng.
2. Sự thay đổi của mẹ khi mang thai tuần thứ 20
Trong tuần thứ 20 của thai kỳ, cơ thể mẹ đã có nhiều thay đổi hơn so với giai đoạn mới mang thai, một số đặc điểm đáng chú ý có thể kể đến là:
– Ở tuần 20 tình trạng ốm nghén không còn, cân nặng của mẹ cũng chưa tăng quá nhiều, mẹ bầu có thể trông vẫn rất nhanh nhẹn, thoải mái.
– Một số mẹ bầu thấy xuất hiện tình trạng sữa non chảy rỉ ra, đầu núm vú có chất dịch trắng. Đây là biểu hiện bình thường, khi tắm rửa hàng ngày vệ sinh sạch sẽ nhẹ nhàng không nên chà xát mạnh.
– Bụng bầu: Bụng bầu của mẹ bắt đầu trở nên lớn hơn và rõ ràng hơn. Điều này là do sự phát triển của thai nhi và tử cung ngày càng lớn.
Khi mang thai tuần thứ 20 bụng bầu của mẹ đã trở nên rõ ràng hơn
– Vết rạn da: Da của mẹ bầu có thể trở nên căng hơn và vết rạn da có thể bắt đầu xuất hiện trên bụng, ngực, và mông do sự căng tròn của bụng bầu. Việc sử dụng kem dưỡng da có thể giúp giảm thiểu vết rạn da.
– Tình trạng sức khỏe: Triệu chứng buồn nôn và mệt mỏi có thể ít hơn so với giai đoạn đầu của thai kỳ giúp mẹ cảm thấy thoải mái hơn. Tuy nhiên, nhiều mẹ có thể có một số triệu chứng khó chịu như đau lưng, mỏi gối, chuột rút. Trường hợp này mẹ nên tránh đứng quá lâu, ngồi ghế tựa lưng, tránh vác vật nặng,…
3. Những điều mẹ cần chú ý để thai kỳ khỏe mạnh
Chăm sóc thai kỳ tốt và điều kiện cần giúp mẹ có thai kỳ khỏe mạnh. Dưới đây là một số điều quan trọng mà mẹ bầu cần chú ý khi mang thai.
– Giai đoạn này mẹ nên thường xuyên trò chuyện với bé, thai nhi lúc này đã nghe được giọng nói của mẹ, việc thường xuyên trò chuyện sẽ giúp bé có được cảm giác an toàn.
– Những tiếng nhạc nhẹ nhàng, du dương cũng khiến thai nhi thoải mái, não bộ phát triển.
– Thai nhi đang ngày càng phát triển tăng áp lực lên cơ thể người mẹ, nhiều chị em bị giãn tĩnh mạch khiến chân sưng phù, mẹ hãy nằm nghiêng về bên trái, kê cao chân khi ngủ, khi ngồi và nên thường xuyên tập thể dục với những bài tập phù hợp.
– Tránh đứng quá lâu hoặc ngồi quá lâu ở cùng một tư thế. Hãy thường xuyên thay đổi tư thế để giảm áp lực lên lưng và gối.
– Chỉ sử dụng thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ, mẹ không nên tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào vì nó có thể gây ảnh hưởng cho thai nhi.
Chỉ sử dụng thuốc khi có hướng dẫn của bác sĩ
– Trong chế độ dinh dưỡng, mẹ hạn chế ăn mặn. Bổ sung nhiều muối có thể khiến cơ thể bị tích nước, gây cảm giác khó chịu nặng nề. Tiếp tục bổ sung sắt với liều khoảng 30mg sắt/ngày. Đừng quên ăn nhiều trái cây và rau củ, để cung cấp vitamin và khoáng chất cho mẹ và thai nhi.
– Chứng ợ nóng, đầy bụng khó tiêu sẽ thỉnh thoảng xuất hiện. Hãy chia nhỏ bữa ăn, tránh ăn quá no, tránh ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ, không ăn đồ ngọt nhiều đường.
– Nên uống nhiều nước 1-2 lít nước mỗi ngày để hạn chế tình trạng táo bón.
– Lưu ý đến các triệu chứng không bình thường như chảy máu âm đạo, đau bên dưới bụng, hoặc bất kỳ triệu chứng nào mà bạn cảm thấy không bình thường. Trong trường hợp này, hãy đi khám ngay lập tức, bác sĩ có thể cung cấp cho bạn lời khuyên.
– Bên cạnh quan tâm đến bé mẹ cũng đừng quên chăm sóc bản thân mình, nếu cảm thấy người đau nhức hãy xoa bóp, luyện tập nhẹ nhàng. Nếu cảm giác đau kéo dài nên đi gặp bác sĩ. | thucuc | 1,176 |
Tư vấn: uống thuốc tránh thai khẩn cấp có ảnh hưởng gì đến thai nhi không?
Thực tế không ít trường hợp sau quan hệ, nữ giới sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp nhưng vẫn mang thai do nhiều nguyên nhân như: uống không đúng thời điểm, uống không đủ liều hoặc nguyên nhân khách quan khác. Vậy uống thuốc tránh thai khẩn cấp có ảnh hưởng gì đến thai nhi không?
1. Uống thuốc tránh thai khẩn cấp có ảnh hưởng gì đến thai nhi không?
1.1. Cơ chế hoạt động của thuốc tránh thai
Để trả lời đầy đủ cho thắc mắc này, trước hết bạn cần biết về thành phần của thuốc tránh thai cũng như cách thuốc hoạt động giúp tránh thai. Thuốc tránh thai khẩn cấp chứa hai loại hormone chính liên quan đến hoạt động thụ tinh và mang thai là estrogen và progestin, một số loại chỉ chứa progestin.
Thuốc tránh thai khẩn cấp giúp ngừa thai bằng cách cung cấp hormone, ức chế sự rụng trứng và cản trở quá trình tinh trùng di chuyển xâm nhập vào trứng để thụ thai.
1.2. Vậy uống thuốc tránh thai khẩn cấp có ảnh hưởng gì đến thai nhi không?
Vẫn có trường hợp sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp nhưng tinh trùng vẫn thụ tinh thành công và người phụ nữ mang thai. Nếu gặp phải trường hợp này, bạn không nên quá lo lắng, hoang mang bởi thuốc bổ sung hormone không đe dọa đến sự phát triển của thai nhi.
Một số thông tin về tác dụng của thuốc tránh thai khẩn cấp khiến thay đổi giới tính của thai nhi, nam tính hóa hoặc nữ tính hóa hoàn toàn chưa có chứng minh khoa học đầy đủ. Rất nhiều thai nhi sinh ra khỏe mạnh dù trước đó mẹ sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp hay tránh thai hàng ngày.
Do vậy, thay vì hoang mang lo lắng, mẹ nên giữ tinh thần thoải mái, ăn uống đầy đủ bồi bổ sung sức khỏe cũng như nuôi dưỡng thai. Đừng quên các mốc khám thai quan trọng để kiểm tra sức khỏe thai nhi, đặc biệt là lần khám thai đầu tiên để bạn kiểm tra có bị thai ngoài tử cung do sử dụng thuốc tránh thai chứa progestin hay không.
Thời điểm nên khám thai lần đầu: khi thai nhi được 5 - 7 tuần, cần siêu âm thai để xem có tim thai chưa và kiểm tra thai ngoài tử cung.
Thời điểm nên khám thai lần thứ 2: Thai nhi được khoảng 12 - 16 tuần, nên khám thai và thực hiện các biện pháp sàng lọc dị tật thai nhi.
Thời điểm nên khám thai lần thứ 3: Khi thai nhi khoảng 30 - 32 tuần để sàng lọc dị tật thai, kiểm tra tình hình phát triển thai.
Khi khám thai, bạn có thể trao đổi thêm với bác sĩ về các ảnh hưởng và nguy cơ có thể gặp do sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp. Từ đó, bác sĩ có thể gợi ý phương pháp kiểm tra và theo dõi thêm ngăn ngừa những rủi ro không mong muốn với thai nhi.
2. Cẩn thận một số tác dụng phụ của thuốc tránh thai
Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây ra một số ảnh hưởng và tác dụng phụ đến sức khỏe của mỗi người. Kết hợp với việc mang thai làm thay đổi hormone, những ảnh hưởng sức khỏe này có thể nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn.
Vì thế nếu gặp phải các triệu chứng này, hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn biện pháp kiểm soát triệu chứng, giảm tác dụng phụ và theo dõi đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh.
2.1. Buồn nôn
Buồn nôn và các rối loạn tiêu hóa khá thường gặp ở phụ nữ mang thai thời kỳ đầu. Một số người sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp cũng có triệu chứng tương tự nhưng hầu hết không kéo dài. Nếu mẹ bị buồn nôn nghiêm trọng trong nhiều tháng kể cả khi thai đã lớn, hãy đi khám để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn.
2.2. Đau đầu, đau nửa đầu
Lượng hormone lớn mà thuốc tránh thai cung cấp có thể khiến một số phụ nữ bị đau đầu, đau nửa đầu nhiều hơn. Không phải tất cả người sử dụng thuốc đều gặp phải, kể cả phụ nữ mang thai đã sử dụng thuốc tránh thai trước đó.
Nên tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng đau nhức đầu thường xuyên này, việc mang thai hoặc dùng thuốc tránh thai chỉ là yếu tố cộng hưởng.
2.3. Thay đổi tâm trạng
Hormone có vai trò quan trọng trong điều tiết tâm trạng, cảm xúc của phụ nữ. Phụ nữ mang thai với sự thay đổi hormone lớn, cộng với bổ sung hormone từ thuốc tránh thai có thể gây một vài ảnh hưởng như: tâm trạng chán nản, hay cáu gắt, buồn bã hoặc vui vẻ bất thường.
Nếu bạn vẫn có thể kiểm soát được tâm trạng và những thay đổi này không quá thường xuyên, nghiêm trọng thì không nên quá lo lắng. Nếu gặp phải các áp lực tâm lý do thai kỳ, hãy trò chuyện với chồng, người thân hoặc bác sĩ để được giúp đỡ.
3. Tìm hiểu về phương pháp tránh thai an toàn
Thuốc tránh thai khẩn cấp không phải là biện pháp tránh thai được các chuyên gia sinh sản đánh giá cao và có thể sử dụng thường xuyên. Lượng hormon progestin bổ sung lớn có thể gây ảnh hưởng và rối loạn nhất định trong cơ thể của phụ nữ, do vậy không nên dùng quá 2 lần/năm.
Thay vào đó, các cặp đôi nên ưu tiên các biện pháp tránh thai chủ động và an toàn hơn như:
3.1. Sử dụng bao cao su
Dùng bao cao su là biện pháp tránh thai phổ biến và tiện lợi nhất, không những giúp ngừa thai không mong muốn mà còn giúp cả hai bảo vệ bản thân trước nguy cơ lây nhiễm bệnh lý từ đối phương.
3.2. Uống thuốc tránh thai hàng ngày
Nữ giới có thể sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày cũng bổ sung hormone nữ để ngăn ngừa sự rụng trứng và cản trở tinh trùng di chuyển vào thụ thai. Tuy nhiên cần lưu ý uống thuốc đều đặn, đúng theo chỉ định để đạt hiệu quả tránh thai tốt nhất.
3.3. Đặt vòng tránh thai
Phương pháp tránh thai này được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn, đặc biệt là phụ nữ đã từng sinh con, muốn kế hoạch hóa gia đình hoặc không muốn tiếp tục mang thai. Bác sĩ sẽ thực hiện 1 thủ thuật nhỏ để đặt vòng tránh thai, cản trở trứng thụ tinh thành công di chuyển vào tử cung để làm tổ. Phương pháp này có khả năng tránh thai hiệu quả lâu dài nên cũng khá được ưa chuộng.
Tốt nhất, để khẳng định uống thuốc tránh thai khẩn cấp có ảnh hưởng gì đến thai nhi không thì mẹ bầu nên thăm khám định kỳ và thông báo với bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn. Để ngừa thai chủ động, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chị em phụ nữ và bạn đời nên chọn phương pháp tránh thai an toàn hơn, không nên lạm dụng dùng thuốc tránh thai khẩn cấp. | medlatec | 1,242 |
Tìm hiểu các phương pháp niềng răng không cố định
Ngày nay, niềng răng không cố định đang dần thay thế cho phương pháp niềng răng mắc cài để trở thành xu hướng mới được nhiều khách hàng ưa chuộng. Bởi lẽ không chỉ mang lại hiệu quả cao, niềng răng cố định còn đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như vô cùng thuận lợi. Thông tin chi tiết về phương pháp này cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Thế nào là niềng răng không cố định?
Niềng răng không cố định hay còn gọi là niềng răng không mắc cài là phương pháp sử dụng máng hoặc các khay niềng đeo vào răng để nắn chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm.
Bên cạnh đó, sự dịch chuyển răng giữa các khay niềng ở mức 0,22mm, do đó, đối với những ai đang lựa chọn phương pháp này thì bạn cần phải có sự kiên trì nếu như muốn thấy răng có sự thay đổi rõ rệt.
Niềng răng không cố định là phương pháp sử dụng máng hoặc các khay niềng đeo vào răng để nắn chỉnh răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm.
2. Phương pháp niềng răng không mắc cài được sử dụng phổ biến nhất hiện nay
Hiện nay, khách hàng có thể lựa chọn rất nhiều phương pháp niềng răng không mắc cài, nổi bật trong số đó có thể kể đến các phương pháp như Invisalign, Ecligner hay mắc cài 3D Clear. Các phương pháp kể trên đều có điểm tương đồng là sử dụng khay niềng trong suốt thay thế cho khí cụ chỉnh nha như mắc cài hay dây cung. Tuy sở hữu đặc điểm chung về cấu tạo, thế nhưng các phương pháp này lại có sự khác biệt về nguồn gốc, xuất xứ cũng như đều tồn tại ưu, nhược điểm riêng. Cùng tìm hiểu thông tin chi tiết về từng loại phương pháp dưới đây bạn nhé!
2.1. Chỉnh nha mắc cài cố định Invisalign
Niềng răng Invisalign có nguồn gốc xuất xứ từ Mỹ, được chế tạo bởi công ty thiết bị đa khoa Align Technology. Đây có thể nói là phương pháp niềng tân tiến, hiện đại đồng thời cũng đảm bảo hiệu quả nhất hiện nay.
Trung bình một ca niềng răng có thể phải đeo khoảng từ 20 đến 40 khay, và phải đảm bảo đeo 24/24 trừ lúc ăn uống hoặc vệ sinh răng miệng. Tuy nhiên cần lưu ý là đối với những trường hợp răng lệch lạc quá phức tạp hoặc trường hợp hô, móm do hàm thì niềng răng sẽ không phát huy tác dụng.
Niềng răng bằng phương pháp Invisalign được khách hàng ưa chuộng bởi đem lại hiệu quả cao cũng như đảm bảo thẩm mỹ
2.2. Chỉnh nha mắc cài cố định Ecligner
Ecligner là phương pháp niềng răng xuất từ Hàn Quốc do tập đoàn Ecligner International Co, LTD sản xuất. Ecligner không hoạt động dựa trên mấu tạo lực như phương pháp Invisalign mà hoạt động dựa trên cơ chế tạo lực riêng biệt, đảm bảo nắn chỉnh tốt các tình trạng sai lệch về răng miệng.
Mỗi bộ khay niềng của Ecligner thường dao động trong khoảng từ 20 đến 40 khay niềng, tùy thuộc vào tình trạng răng miệng cũng như mức độ sai lệch cụ thể. So với Invisalign thì Ecligner vẫn có sự kém cạnh về hiệu quả, do đó thì mức giá cũng thấp hơn. Nhìn chung, phương pháp này rất phù hợp với những người có yêu cầu cao về thẩm mỹ đồng thời tiết kiệm chi phí hơn so với Invisalign.
2.3. Chỉnh nha mắc cài cố định 3D Clear
Là một trong những phương pháp niềng răng không mắc cài được ưa chuộng nhất, 3D Clear là phương pháp được chế tác thủ công dựa trên kỹ thuật niềng răng Invisalign và Ecligner. Tuy đảm bảo vệ mặt thẩm mỹ, nhưng nếu so sánh hiệu quả thì 3D Clear vẫn kém cạnh hơn nhiều so với các phương pháp kể trên.
Về quy trình thực hiện, phương pháp này sử dụng mẫu hàm nhựa dựa trên file scan 3D dấu răng. Chính bởi hiệu quả vốn không cao, do đó quy trình thực hiện phương pháp này cũng phức tạp hơn rất nhiều. Để niềng răng đạt kết quả tốt nhất, bác sĩ cần phải có chuyên môn và trình độ cao. Ngoài ra, thời gian niềng cũng sẽ kéo dài hơn nhiều.
3. Một số lưu ý cần biết khi niềng răng không mắc cài
Đừng quên rằng, bên cạnh phương pháp niềng răng cũng như địa chỉ nha khoa thực hiện, bạn cần phải có một chế độ chăm sóc răng tốt thì quá trình niềng mới đạt hiệu quả cao nhất. Dưới đây là một số lưu ý bạn cần phải “nằm lòng” khi lựa chọn niềng răng không mắc cài bao gồm:
– Tuân thủ thời gian đeo niềng 24/24, việc tự ý tháo hoặc ngưng sử dụng khay niềng sẽ khiến cho quá trình chỉnh nha của bạn bị trì trệ, kéo dài cũng như ảnh hưởng đến tiến độ chỉnh nha.
– Vệ sinh kỹ răng miệng, tránh để tình trạng thức ăn tích tụ và gây viêm nướu, sưng nướu hoặc tụt nướu trong quá trình niềng răng.
– Lưu ý tuyệt đối không chà rửa khay niềng quá mạnh tay sẽ tạo vết xước lên khay niềng, khiến vi khuẩn dễ tích tụ gây nguy cơ nguy hại đến răng. Ngoài ra bạn cần lưu ý không ngâm khay niềng vào trong nước ấm hoặc dùng lực mạnh tác động lên khay niềng khiến cho khay niềng bị gãy.
– Đội ngũ bác sĩ Răng Hàm Mặt đầu ngành, chuyên môn cao, trình độ giỏi, có trên 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nha khoa
– Hệ thống trang thiết bị tân tiến, hiện đại, hỗ trợ tối đa cho quá trình thăm khám và chữa bệnh
– Phòng nha vô trùng đảm bảo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế
– Quy trình thăm khám nhanh chóng, đón tiếp chu đáo, nhiệt tình
– Điều dưỡng ân cần, tận tâm, hỗ trợ khách hàng mọi lúc | thucuc | 1,059 |
Món ăn bài thuốc cho người bệnh thận
Dùng món ăn bài thuốc phù hợp sẽ hỗ trợ rất nhiều cho người bệnh thận trong quá trình điều trị.
Cá trích, cải xanh, nấm rơm... thích hợp dùng chế biến món ăn cho người bệnh thận, béo phì, tiểu đường... - Ảnh: K. Vy - M. Khôi
Nguyên liệu gồm: 10 gr tỏa dương (vị thuốc), 100 gr thịt dê, 100 gr gạo tẻ. Cách làm: thịt dê rửa sạch, cắt nhỏ. Gạo tẻ vo sạch, sử dụng sau. Tỏa dương rửa sạch, cho vào nồi đất có nước vừa đủ, đun sôi bằng lửa mạnh, chuyển sang lửa nhỏ nấu thêm 15 phút, bỏ bã, lấy nước. Gạo tẻ cho vào nồi, bắc lên bếp, thêm thịt dê, nước thuốc tỏa dương, đun sôi bằng lửa mạnh, chuyển lửa nhỏ ninh đến nhừ thì hoàn tất. Dùng trong trường hợp bị hội chứng viêm thận, tay chân lạnh, ớn lạnh do thận dương hư; người bệnh liệt dương; phụ nữ ít kinh, khó đậu thai; người tỳ vị hư hàn, rối loạn tiêu hóa.
Nguyên liệu gồm: 10 gr tỏa dương, 100 gr hải sâm khô, thịt giăm bông, cải thìa, hành đoạn, gừng băm, rượu, muối, bột năng, giấm, tiêu, tỏi, dầu mè mỗi thứ vừa đủ. Cách làm: tỏa dương rửa sạch, hải sâm ngâm nước cho nở, rửa qua vài dạo để giảm hàm lượng natri, dùng dao thái xiên; giăm bông thái lát mỏng; cải thìa rửa sạch. Bắc nồi lên bếp, đổ nước đun sôi, thêm hải sâm trụng một lát, vớt ra. Đổ dầu vào chảo, phi thơm hành, tỏi, rưới rượu, muối, giấm, gừng băm, tiêu, hải sâm, tỏa dương, bột nêm, giăm bông, cải thìa, đảo đều, dùng bột năng làm xốt. Rưới lên dầu mè thì hoàn tất. Không nên xào lâu. Dùng cho người bị hội chứng viêm thận, tay chân lạnh, ớn lạnh do thận dương hư; dùng cho người liệt dương, phụ nữ ít kinh, khó đậu thai.
Nguyên liệu gồm: 250 gr cá trích, 60 gr vỏ bí đao, 30 gr bo bo, gừng, muối vừa đủ. Cách làm: cá trích bỏ nội tạng, bỏ vây, rửa sạch; vỏ bí đao rửa sạch, gọt bỏ lớp xanh bên ngoài, thái lát; bo bo vo sạch. Bắc nồi lên bếp, thêm vào cá trích, gừng lát, đổ nước vừa đủ, đun sôi bằng lửa mạnh, vớt váng, tiếp thêm bo bo, vỏ bí đao, chuyển lửa nhỏ hầm, cho đến khi bo bo nhừ thì nêm muối, múc ra tô. Dùng cho trường hợp viêm tiểu cầu thận, phù thũng của hội chứng bệnh thận; người cao mỡ máu, béo phì, bệnh tiểu đường. Món ăn còn có tác dụng thông sữa, thích hợp dùng cho sản phụ thiếu sữa.
Nguyên liệu gồm: 1 cái giò heo, 300 gr đậu đen. Cách làm: đậu đen ngâm trong nước ấm 2 giờ, giò heo cạo lông rửa sạch, chặt một đường giữa hai ngón, sau đó chặt lát nhỏ, gừng thái lát, hành thái đoạn. Bắc nồi lên bếp, đổ vào dầu ăn, phi thơm gừng, hành, cho giò heo đảo nồi, tiếp thêm đậu đen, thêm nước, nêm muối, đun sôi bằng lửa mạnh, chuyển lửa nhỏ hầm đến giò heo mềm thì hoàn tất. Dùng cho người bệnh viêm tiểu cầu thận, phù nhẹ của hội chứng bệnh thận, người bí tiểu tác dụng cần lâu hơn. Người suy chức năng thận thì kiêng dùng. Khi dùng món ăn này kiêng đồ cay nóng, béo ngậy.
Nguyên liệu gồm: 300 gr nấm rơm, 50 gr măng tươi, 10 quả trứng cút, thịt giăm bông, rau cải, rượu, muối, bột nêm, dầu mè vừa đủ. Cách làm: nấm rơm rửa sạch xé nhỏ, trụng trong nồi nước sôi vớt ra; thịt giăm bông thái lát; măng rửa sạch thái lát; rau xanh rửa sạch. Bắc nồi lên bếp, đổ nước, rượu, măng lát, giăm bông lát, nấm rơm lát, rau xanh, đun sôi, nêm muối, bột nêm, đập vào trứng cút, dùng đũa khuấy chầm chậm, nêm dầu mè, múc ra tô. Dùng bồi bổ cho người bệnh thận. Món ăn chứa nhiều kali, khi xuất hiện tiểu ít, tăng kali máu thì ngưng dùng. Dùng cho người già suy nhược. Nấm rơm tạo ra nhiều purine, người bệnh thống phong (gout) kiêng dùng. | medlatec | 730 |
Đau mắt: Nguyên nhân gây bệnh và cách điều trị hiệu quả
Đau mắt là vấn đề sức khỏe có thể xảy ra ở bất cứ ai. Tùy theo từng nguyên nhân mà mức độ nguy hiểm của bệnh sẽ khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân gây đau mắt và cách điều trị bệnh kịp thời để phòng ngừa biến chứng.
1. Đau mắt là gì?
Đau mắt là đau nhức hay khó chịu ở vùng gần mắt, trong mắt hoặc sau mắt. Một số bộ phận của mắt dễ bị đau là:
- Mí mắt: Tác dụng của bộ phận này là che kín mắt, bảo vệ mặt trước của mắt, đồng thời tại đây cũng có tuyến tiết dầu giúp bôi trơn và duy trì độ ẩm cho mắt. Cấu tạo của mí mắt gồm có da, mô ở dưới da, sụn mi, cơ vòng mi,…
- Kết mạc: Là phần màng nhầy, bao phủ mắt có tác dụng bảo vệ mắt, giúp mi mắt di động dễ dàng.
- Củng mạc: Là phần bao quanh nhãn cầu.
- Giác mạc: Là phần màng trong suốt có chức năng bảo vệ nhãn cầu, đồng thời kiểm soát hội tụ ánh sáng đi vào mắt.
- Hốc mắt: Chính là bộ phận được cấu tạo từ xương sọ và xương mặt.
2. Những nguyên nhân gây đau mắt thường gặp
Rất nhiều nguyên nhân gây đau mắt. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất:
- Nhiễm trùng: Tình trạng nhiễm trùng tại mắt có thể do một số loại vi khuẩn, virus gây ra.
- Kính áp tròng: Nếu dùng kính áp tròng quá lâu hoặc dùng kính có dính bụi bẩn hay dùng loại kính có kích thước không phù hợp,… đôi mắt của bạn có thể khó chịu và đau nhức.
- Dị ứng: Đây cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp gây ra hiện tượng đau mắt. Một số yếu tố có thể gây dị ứng như phấn hoa, bụi mịn, lông động vật,…
- Chất độc: Nếu bạn sinh sống hoặc thường xuyên làm việc ở những môi trường ô nhiễm, môi trường có nhiều khói thuốc lá hoặc thường xuyên đi bơi và tiếp xúc với clo trong bể bơi,… mắt của bạn cũng sẽ dễ bị tổn thương và bị đau.
- Viêm: Đây là phản ứng của hệ thống miễn dịch khiến cho mắt bị đau, sưng, đỏ và nhạy cảm với ánh sáng.
- Tăng nhãn áp: Căn bệnh này khiến áp lực của thủy dịch trong nhãn cao bất thường và khi đó, mắt phải chịu một áp lực lớn khiến người bệnh cảm thấy đau nhức mắt.
- Viêm kết mạc (hay có thể gọi là đau mắt đỏ) do virus gây ra.
- Tổn thương giác mạc chẳng hạn như tình trạng trầy xước, rách hay viêm giác mạc,…
- Khô mắt: Có thể xảy ra trong điều kiện thời tiết hanh khô hoặc thường gặp ở những người thường xuyên phải làm việc với máy tính.
- Viêm dây thần kinh thị giác: Bệnh thường xảy ra ở một mắt. Khi dây thần kinh thị giác bị viêm hoặc kích ứng, mắt của người bệnh thường bị đau nhức. Đặc biệt vào ban đêm hay khi cử động mắt thì cơn đau sẽ càng tăng lên.
- Viêm màng bồ đào: Bệnh có thể ảnh hưởng đến phần màng bồ đào, lớp giữa mắt hay một số cơ quan khác. Cần được điều trị sớm để tránh suy giảm thị lực nghiêm trọng.
3. Triệu chứng đau mắt
Một số trường hợp chỉ có triệu chứng đau mắt nhưng cũng có nhiều bệnh nhân bị đau mắt kèm theo nhiều triệu chứng khác và cũng chính là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh về mắt. Các chuyên gia khuyên bạn không nên thờ ơ với những triệu chứng dưới đây:
- Mắt bị đau liên tục và luôn có cảm giác khô mắt, cộm mắt và thường xuyên chảy nước mắt.
- Mắt thường xuyên bị ngứa và rất khó chịu. Vì thế, bệnh nhân hay có phản ứng dụi mắt và từ đó khiến mắt đỏ và đau nhức nhiều hơn.
- Đau mắt dữ dội: Triệu chứng này thường gặp ở những đối tượng bị chấn thương mắt hay đau nửa đầu hoặc nguy hiểm hơn là do chứng phình động mạch hay trong não có xuất hiện khối u,… Nếu đau mắt kèm theo một số triệu chứng như nhìn mờ, buồn nôn, mắt nhạy cảm với ánh sáng thì rất có thể người bệnh bị tăng nhãn áp góc đóng cấp tính và cần được cấp cứu sớm.
- Đau mắt âm ỉ kèm theo nhức mắt có thể đơn giản là do mỏi mắt nhưng nếu tình trạng này kéo dài có thể là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh nguy hiểm.
- Đau mắt, cộm mắt, có cảm giác đang có dị vật mắc trong mắt: Người bệnh cần rửa mắt, chớp mắt nhanh để loại bỏ dị vật. Tuyệt đối không dụi mắt để tránh gây tổn thương đến giác mạc.
4. Chẩn đoán đau mắt bằng phương pháp nào?
Những trường hợp bị đau mắt sẽ được thăm khám tại Chuyên khoa Mắt. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ có thể áp dụng một số phương pháp chẩn đoán như sau:
- Thăm khám triệu chứng để có thể đánh giá sơ bộ được tình trạng sức khỏe mắt của người bệnh và tìm nguyên nhân dẫn đến đau mắt.
- Khai thác thông tin tiền sử bệnh nhân để kiểm tra người bệnh có những yếu tố nào gây ra đau mắt không, chẳng hạn như vừa gặp chấn thương, bị đau nửa đầu, mắc bệnh viêm xoang,...
- Khám mắt bằng các phương pháp như đo thị lực, kiểm tra quanh ổ mắt, kiểm tra kích thước đồng tử, đo nhãn áp, kiểm tra phản xạ mắt, soi đáy mắt,...
5. Điều trị đau mắt
Sau khi chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể tìm được nguyên nhân gây đau mắt và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp cho từng người bệnh cụ thể.
- Nếu do nhiễm trùng: Bệnh nhân có thể được chỉ định nhỏ thuốc kháng sinh, kháng virus hay kháng nấm. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau, thuốc chống dị ứng, nước mắt nhân tạo.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cũng cần lưu ý dùng khăn giấy sạch để vệ sinh mắt thường xuyên, không dụi mắt, không trang điểm vùng mắt khi đang bị bệnh,…
- Do chấn thương mắt: Người bệnh cần được đưa đến các cơ quan y tế để được xử trí kịp thời và an toàn. | medlatec | 1,109 |
Các triệu chứng khi nhiễm ký sinh trùng
Ký sinh trùng thường vào cơ thể theo đường tiêu hóa, đôi khi qua da. Do sống ký sinh trong cơ thể nên không dễ gì phát hiện nó bằng mắt thường. Chỉ có các duy nhất là quan sát các biểu hiện của cơ thể.
Giun móc
Sinh mạng của loại ký sinh trùng này bắt nguồn từ ngoài cơ thể, thông qua nguồn nước, hoa quả và rau xanh ô nhiễm đi vào cơ thể. Trùng bé sinh trưởng ở trong nội tạng của cơ thể, bám vào thành nội tạng hút máu của cơ thể để sinh sống, có lúc còn làm cho chủ cơ thể mắc bệnh thiếu máu do ký sinh trùng đường ruột gây ra.
Triệu chứng: yếu đuối, đau bụng và đau bụng đi ngoài, buồn nôn, thiếu máu.
Trùng ghẻ
Loại ký sinh trùng này thông qua tiếp xúc để truyền nhiễm. Trùng ghẻ đẻ trứng trên da của người gây ra phản ứng và phát viêm cho da. Khi trùng ghẻ cất dấu trứng ở dưới da, phản ứng của cơ thể càng thêm mãnh liệt, ví dụ như ngứa ngáy khó chịu.
Triệu chứng: ngứa gãi, ghẻ lở, đau nhức, kích thích da, gây mủ.
Giun đũa
Giun đũa là trùng dây ký sinh nhiều nhất ở nội tạng, có thể dài đến 15-35cm. Loại ký sinh trùng này thông qua thực phẩm ăn vào gây truyền nhiễm. Trứng của giun đũa sẽ nhanh chóng nở ra xuyên vào thành nội tạng, đi vào máu. Thông qua máu chảy vào phổi, sau đó bị ho ra rồi nuốt vào và tiếp tục trở về nội tạng.
Triệu chứng: sốt, mệt mỏi, dị ứng, nôn mửa, đau bụng đi ngoài, khó thở và ho và một số vấn đề về thần kinh.
Sán máng
Những loại trùng bé này ký sinh ở trong máu của chủ thể và làm cho chủ thể mắc bệnh sán máng. Bọn trùng này sinh hoạt ở trong nước, khi cơ thể tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm, chúng sẽ phá hỏng da.
Loại ký sinh trùng này sẽ dẫn đến phát viêm (phù thũng), gây tổn hại bộ phận cơ thể đặc biệt là gan. Khi thành sán sẽ ký sinh trên cơ thể chủ thể hơn 10 năm, có thể nhiều năm ko có biểu hiện triệu chứng gì và rời khỏi cơ thể theo nước tiểu, ký sinh ở trong con ốc trải qua sự sinh tồn trong cuộc đời còn lại của chúng.
Triệu chứng: nóng sốt, đau nhức, ho, đau bụng đi ngoài, phù thũng, ngủ mê.
Sán dây
Sán dây lây truyền qua thực phẩm ô nhiễm, thông qua cấu tạo dạng “móc câu”. ở phần đầu ký sinh trong nội tạng. Sán được 3,4 tháng sẽ trưởng thành và ký sinh ở trong cơ thể đến 25 năm. Trứng của sán dây. có thể thông qua phân bài trừ ra ngoài, có thể sinh tồn ở trong thực vật, sau đó được trâu, bò ăn vào hoặc truyền lây cho nhân loại.
Triệu chứng: buồn nôn, nội tạng phát viêm, trọng lượng giảm, hoa mắt chóng mặt, co rút, dinh dưỡng ko đủ.
Giun kim
Giun kim là ký sinh trùng thường gặp, nó có thể gây ra bệnh giun. Trùng cái có thể dài đến 8 -13cm. Phần đuôi của giun kim hình kim dài, vì vậy nên mới có tên giun kim.
Giun kim thông qua vết thương bên ngoài hoặc vết trầy xước để thụ tinh giao phối. Giun đực dùng bộ phận sinh dục kích vào giun cái, sau đó giun đực chết đi. Mẹ con nhà giun kim lại tiếp tục an gia ở trong nội tạng cơ thể. Tuy nhiên, khác với đa phần ký sinh trùng khác, giun kim không tiến vào trong máu, không thể sinh tồn với các bộ phận khác của cơ thể. Giun kim đẻ trứng ở ngoài cơ thể, thông thường ở xung quanh hậu môn, gây ra ngứa ngáy. Giun bé sẽ gây truyền nhiễm qua tay.
Triệu chứng: phát viêm, ngứa ngáy
Ấu trùng từ muỗi
Muỗi mang theo loại ký sinh trùng này, chích đốt và truyền loại ký sinh trùng này vào trong máu. Sau đó chúng tiến vào tuyến hạch, đặc biệt là tuyến hạch bộ phận đùi và sinh trưởng ở đó, cần thời gian một năm mới phát triển thành trùng. Ấu trùng này sẽ gây ra các bệnh nhiệt đời, có lúc còn gây ra bệnh vẩy nến.
Triệu chứng: ngứa ngày, viêm nhiễm da, hạch đau, da dầy lên, sưng phù.
Trùng hình cung
Loại ký sinh trùng hình lưỡi liềm thường gặp này sẽ thâm nhập vào trong hệ thống thần kinh trung ương. Thông qua thức ăn chưa chín hẳn hoặc bị vật nuôi trong nhà lây nhiễm loại ký sinh trùng này. Đa phần khi chúng ta bị truyền nhiễm, hiển thị kháng thể của nó, nhưng rất ít có triệu chứng biểu hiện ra. Người có hệ thống miễn dịch yếu càng dễ bị lây nhiễm trùng hình cung, phụ nữ có thai nhiễm trùng hình cũng thì thai nhi sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng, có thể gây tử vong.
Triệu chứng: cảm, sốt, hàn lạnh, yếu mệt, đau đầu.
Khuẩn Giardia
Giardia là loại ký sinh trùng nguyên sinh, chúng ký sinh và sinh trưởng ở trong nội tạng của con người, có thể gây ra các bệnh lây nhiễm Giardia. Loại ký sinh trùng này sau khi đóng đô ở nội tạng sẽ gây phát viêm và các tổn thương khác, giảm bớt khả năng hấp thụ dinh dưỡng của nội tạng, gây ra đau bụng. Loại ký sinh trùng này tồn tại ở trong nước uống.
Triệu chứng: đau bụng, đi ngoài, buồn nôn, giảm thể trọng, khi ợ nấc sẽ có khí mùi như mùi trứng thối.
Amip bệnh lỵ
Amip bệnh lỵ là một kháng thể đơn bào, nó có thể gây ra bệnh lỵ amip. Loại ký sinh trùng này chủ yếu lây truyền cho con người và các loại thân dài khác. Nó sinh tồn ở trong nước, trong môi trường ẩm ướt và trong đất, có thể lây nhiễm cho hoa quả và rau xanh.
Khuẩn lỵ amip lây truyền qua phân thải ra, không giống với các ký sinh trùng khác, nó có khả năng gây ra tử vong lớn hơn cả động vật nguyên sinh.
Triệu chứng: Không có | medlatec | 1,061 |
Công dụng thuốc Sdabex
Thuốc Sdabex có thành phần chính là Rosuvastatin hàm lượng 10mg thuộc nhóm thuốc chống tăng Lipid. Sdabex được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp rối loạn mỡ máu và phòng ngừa biến cố tim mạch... Nắm được các thông tin khái quát về thành phần, công dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Sdabex sẽ giúp bệnh nhân và người thân nâng cao được hiệu quả điều trị.
1. Sdabex là thuốc gì?
Thuốc Sdabex được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Rosuvastatin (dạng Rosuvastatin Canxi) hàm lượng 10mg.Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim.Cơ chế tác dụng:Rosuvastatin Canxi là hoạt chất có tác dụng ức chế cạnh tranh và chọn lọc men khử HMG-Co. A, giúp giới hạn tốc độ chuyển hoá tiền chất của Cholesterol, 3-Hydroxy-3-Methylglutaryl Coenzyme A thành Mevalonat. Trên 1 số nghiên cứu invitro cho thấy Rosuvastatin có tính hấp thu, chọn lọc cao và tác động chủ yếu trên gan để làm giảm Cholesterol. Hoạt chất này có tác dụng thay đổi nồng độ Lipid bằng hai cách:Rosuvastatin làm tăng số lượng các thụ thể Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trên bề mặt tế bào ở gan để tăng sự hấp thu và thoái biến LDL.Rosuvastatin có tác dụng ức chế sự tổng hợp Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) ở gan, từ đó làm giảm nồng độ của VLDL và LDL.Qua cơ chế được nêu ở trên, điều trị bằng thuốc Sdabex còn có thể làm tăng nồng độ Cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C), giảm Triglycerid, giảm Cholesterol toàn phần, VLDL-cholesterol (VLDL-C), LDL-C, Apolipoprotein B (Apo. B), Cholesterol không phải HDL-C ở những bệnh nhân tăng Triglyceride máu riêng biệt, bệnh nhân tăng Cholesterol máu có tính gia đình mang gen dị hợp tử và đồng hợp tử, tăng Cholesterol máu không có tính gia đình và rối loạn lipid hỗn hợp.
2. Thuốc Sdabex có tác dụng gì?
Thuốc Sdabex được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Rối loạn Cholesterol máu.Dự phòng các biến cố tim mạch nguyên phát hoặc thứ phát như đột quỵ, nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực...Dự phòng biến chứng tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường.Làm chậm sự tiến triển tình trạng xơ vữa mạch máu ở bệnh nhân rối loạn tăng Cholesterol máu.
3. Chống chỉ định của thuốc Sdabex
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Sdabex.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có thành phần Rosuvastatin Canxi.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc thuộc nhóm ức chế HMG-Co. A reductase (Statin) khác.Bệnh nhân có bệnh gan đang hoạt động hoặc tăng men gan huyết thanh kéo dài, không rõ nguyên nhân.Bệnh nhân bị suy thận nặng (hệ số thanh thải Creatinine – Cr. Cl < 30 ml/phút) có chạy thận nhân tạo.Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị các bệnh lý về cơ.Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không dùng các biện pháp tránh thai phù hợp.Bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc Velpatasvir, Ciclosporin, Sofosbuvir và Voxilaprevir.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Sdabex
Liều dùng. Người lớn và người lớn tuổi < 70 tuổi:Tăng Cholesterol máu:Liều khởi đầu: Uống 1 viên (10mg)/ lần x 1 lần/ ngày, uống thuốc trong hoặc xa bữa ăn.Tăng liều mỗi 4 tuần cho đến liều tối đa 4 viên (40mg)/ lần x 1 lần/ ngày.Tăng Cholesterol máu có tính chất gia định đồng hợp tử:Liều khuyến cáo: Uống 2 viên (20mg)/ lần x 1 lần/ ngày, uống thuốc trong hoặc xa bữa ăn.Dự phòng biến cố trên tim mạch:Liều khuyến cáo: Uống 2 viên (20mg)/ lần x 1 lần/ ngày, uống thuốc trong hoặc xa bữa ăn.Có thể tăng liều lên 30 – 40mg/ lần x 1 lần/ ngày.Trẻ em:Tăng Cholesterol máu có tính chất gia đình dị hợp tử:Liều khởi đầu: Lựa chọn thuốc chứa Rosuvastatin 5 mg uống 1 lần/ ngày.Trẻ em 6 – 9 tuổi: Liều tối đa khuyến cáo là 1 viên (10mg)/ lần x 1 lần/ ngày.Trẻ em 10 – 17 tuổi: Liều khuyến cáo là 1 - 2 viên (10 - 20mg)/ lần x 1 lần/ ngày.Tăng Cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử:Trẻ em 6 – 17 tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên (10mg)/ lần x 1 lần/ ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 2 viên (20mg)/ lần x 1 lần/ ngày.Trẻ em < 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Sdabex vì tính an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu rõ.Người lớn tuổi > 70 tuổi:Khuyến cáo sử dụng các thuốc thuốc chứa chứa Rosuvastatin 5 mg uống 1 lần/ ngày.Suy thận:Điều chỉnh liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinine (Cr. Cl):Cr. Cl 30 – 60 ml/ phút: Liều khởi đầu với thuốc chứa Rosuvastatin 5 mg uống 1 lần/ ngày. Tăng đến liều tối đa 2 viên (20mg)/ lần x 1 lần/ ngày tuỳ vào đáp ứng của bệnh nhân.Cr. Cl < 30ml/ phút không có chạy thận nhân tạo: Liều khởi đầu với thuốc chứa Rosuvastatin 5 mg uống 1 lần/ ngày. Tăng đến liều tối đa 1 viên (10mg)/ lần x 1 lần/ ngày tuỳ vào đáp ứng của bệnh nhân. Tuy nhiên, trong trường hợp này việc sử dụng thuốc cần hết sức thận trọng.Chống chỉ định sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng.
5. Lưu ý khi sử dụng Sdabex
Điều trị bằng thuốc Sdabex với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, chóng mặt, nhìn mờ, đau đầu, mất ngủ, suy nhược, tăng men gan, đau cơ và đau khớp.Ít gặp: Ban da, Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ), tăng hàm lượng creatine phosphokinase huyết tương (CPK), ho, viêm mũi, viêm xoang và viêm họng.Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, suy giảm nhận thức như mất trí nhớ, lú lẫn, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu, tăng nồng độ glucose huyết thanh lúc đói và Hb. A1C.Chưa rõ tần suất: Hội chứng Stevens-Johnson, rối loạn giấc ngủ, phiền muộn, bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch và phù nề.Người bệnh nên ngừng thuốc Sdabex khi phát hiện những triệu chứng trên hoặc bất kỳ các dấu hiệu bất thường khác.Lưu ý sử dụng thuốc Sdabex ở các đối tượng sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Sdabex trên các bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân có yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ, bệnh nhân bị bệnh thận, thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.Trước khi tiến hành điều trị với Sdabex, nên cố gắng kiểm soát tăng Cholesterol máu thông qua chế độ ăn thích hợp, tập thể dục, giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị những bệnh lý liên quan khác.Phụ nữ có thai: Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại X cho thuốc Sdabex trên phụ nữ có thai, là những thuốc chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ vì chắc chắn có nguy cơ trên thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có các dữ liệu chỉ ra hoạt chất Rosuvastatin Canxi có trong Sdabex có thể bài tiết qua sữa mẹ, từ đó làm giảm sự tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học khác dẫn xuất từ Cholesterol trên trẻ bú sữa mẹ. Do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc Sdabex trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có gặp phải những tác dụng phụ như chóng mặt, nhìn mờ, đau đầu, mất ngủ ...trong lúc làm việc. Vì thế, tránh sử dụng thuốc Sdabex trước và trong khi làm việc.
6. Tương tác thuốc Sdabex:
Tương tác với các thuốc khác:Các thuốc sau làm giảm tốc độ bài tiết từ đó làm tăng nồng độ thuốc Sdabex trong huyết thanh:Troglitazone;Reserpine;Progesterone;Ethinylestradiol;Chlorpromazine;Cimetidine;Vinblastine;Verapamil;Tamoxifen;Clofazimine.Dùng đồng thời thuốc Sdabex và Ciclosporin, Itraconazol, Fluconazol, thuốc ức chế Protease, Gemfibrozil và các sản phẩm hạ lipid khác có thể làm tăng độc tính của thuốc Sdabex thong qua việc làm tăng nồng độ Rosuvastatin.Dùng đồng thời thuốc Sdabex và Ezetimibe có thể làm tăng tác dụng phụ của cả 2 thuốc.Thuốc kháng Acid chứa nhôm và Magie hydroxit làm giảm nồng độ của thuốc Sdabex.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng và những tác dụng không mong muốn của thuốc Sdabex. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Sdabex, đồng thời tham vấn ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định sử dụng. | vinmec | 1,498 |
Tiêm phá đông khớp vai dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền
Bệnh viêm khớp vai thể đông cứng làm hạn chế vận động khớp vai, gây đau vùng vai, làm giảm năng suất lao động cũng như các động tác sinh hoạt hàng ngày. Tiêm phá đông khớp vai là phương pháp tiêm vào ổ khớp dung dịch Corticoid kèm theo thuốc gây tê tại chỗ, kết hợp với vận động thụ động và chủ động khớp vai ngay sau tiêm khớp cho thấy hiệu quả điều trị cao.
1. Nguyên nhân
Giới và tuổi: xảy ra ở nữ nhiều hơn nam giới độ tuổi từ 40 – 60 tuổi và ít gặp ở những người còn trẻ.Chơi thể thao: như cầu lông, tennis, golf,... cần hoạt động cánh tay và khớp vai rất nhiều. Khi chơi các môn thể thao này thường xuyên trong một thời gian dài thì người bệnh có nguy cơ bị viêm đông cứng khớp vai rất cao.Khớp vai bị bất động trong thời gian dài.Người từng bị chấn thương ở khớp vai.Người bị bệnh tiểu đường: Các nghiên cứu cho thấy người bị tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 5 – 6 lần người khỏe mạnh.Người tai biến mạch máu não: Khi não bị tổn thương thì nguy cơ bị liệt 1/2 cơ thể rất cao, do vậy các khớp vai dễ bị đông cứng cao hơn 3 – 4 lần so với người bình thường.Các bệnh lý khác thường gặp gây nên nguy cơ làm tăng bệnh: suy giáp, cường giáp, bệnh tim mạch, Parkinson, viêm khớp dạng thấp, đau thắt ngực.
Tai biến mạch máu não làm tăng nguy cơ bị đông cứng khớp vai lên gấp nhiều lần
2. Triệu chứng viêm quanh khớp vai thể đông cứng
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh viêm khớp vai thể đông cứng là đau viêm khớp bả vai dữ dội và bệnh nhân không thể tự di chuyển vai hoặc di chuyển dưới sự giúp đỡ của người khác. Biểu hiện lâm sàng của viêm khớp vai thể đông cứng thường diễn biến qua 3 giai đoạn:Giai đoạn đau khớp bả vai: Trong giai đoạn này, người bệnh càng ngày càng đau nhiều hơn. Bệnh nhân bị đau khớp vai với tính chất của đau do viêm. Đau cả khi nghỉ ngơi, đau nhiều về đêm có khi làm bệnh nhân tỉnh giấc. Khi vận động cánh tay nhiều làm đau tăng lên. Lúc đầu thường nhẹ, tăng dần và dai dẳng trong nhiều tháng. Tình trạng mức độ đau thường ít biểu hiện nặng so với viêm khớp vai thông thường. Đau tăng dần trong vài tuần hoặc một vài tháng. Khi cơn đau trở nên tồi tệ hơn, tầm vận động khớp vai giảm dần. Bệnh nhân không thể chải đầu hoặc gãi lưng được, đưa tay ra trước ra sau đều bị hạn chế. Giai đoạn này thường kéo dài từ 6 tuần đến 9 tháng.Giai đoạn đông cứng: Các triệu chứng đau khớp vai có thể thực sự cải thiện trong giai đoạn này, nhưng độ cứng vẫn còn. Trong 4 đến 6 tháng của giai đoạn "đóng băng", các hoạt động hàng ngày có thể rất khó khăn.Giai đoạn tan đông: Chuyển động của vai từ từ cải thiện trong giai đoạn "tan băng". Tầm hoạt động của khớp vai bình thường trở lại nhưng đau khi vận động kéo dài. Giai đoạn này thường mất từ 6 tháng đến 24 tháng.
Viêm quanh khớp vai thể đông cứng khiến bệnh nhân không thể tự di chuyển vai
3. Điều trị viêm khớp vai thể đông cứng
Phương pháp tiêm phá đông khớp vai dưới hướng dẫn chụp số hóa xóa nền:Phương pháp vô cảm: Gây tê tại chỗ hay toàn thân. Kỹ thuật- Đặt đường truyền tĩnh mạch;- Người bệnh nằm ngửa trên bàn tăng sáng, bàn tay ngửa;- Sát khuẩn vùng khớp vai;- Bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng, trải khăn vô khuẩn có lỗ lên vị trí khớp vai cần điều trị;- Chọc kim vào ổ khớp;- Bơm thuốc đối quang vào ổ khớp (khoảng 3ml) để khẳng định kim chọc vào đúng ổ khớp. Đánh giá các tổn thương phối hợp: rách chóp xoay, tổn thương sụn viền ổ chảo... nếu có;- Tiêm vào khớp vai hỗn dịch Lidocain 2% + Depo-Medrol 40mg/ml tỉ lệ 2/1 (thể tích tiêm có thể thay đổi tùy trường hợp cụ thể, thông thường khoảng 4-5ml);- Trộn dung dịch nước muối sinh lí và thuốc đối quang, bơm thể tích lớn nhất có thể vào trong ổ khớp đề nóng ổ khớp, theo dõi sự lan tỏa của thuốc trong ổ khớp dưới màn tăng sáng. Thể tích dung dịch bơm có thể tới 40ml. Nếu thấy dịch tràn vào túi cùng dưới cơ Delta hay bao hoạt dịch đầu dài gân cơ nhị đầu thì dừng lại;- Rút kim. Băng vị trí chọc;- Vận động thụ động và chủ động khớp vai.
Người bệnh tập vận động nhẹ nhàng sau khi tiêm phá đông khớp vai
4. Phương pháp phòng bệnh
Không nên lao động quá mức, nhất là động tác mang, vác, đội đầu nặng, sai tư thế. Cần hết sức thận trọng khi chơi các môn thể thao dễ gây chấn thương khớp vai (bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền, cầu mây...).Chú ý khi tham gia giao thông, đi đứng cần thận trọng, nhất là mặt bằng bị trơn trượt, đặc biệt với người cao tuổi, yếu.Nên có chế độ dinh dưỡng hợp lý, đặc biệt là thực phẩm giàu canxi để xương được chắc, tránh bị loãng xương. Hàng ngày, nên vận động cơ thể với khớp vai nên tập đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Nếu đã bị viêm khớp vai, nếu tập sai có thể làm bệnh nặng thêm.
Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) chữa đau cơ xương khớp | vinmec | 987 |
Công dụng thuốc Neuronstad
Thuốc Neuronstad là thuốc chống động kinh, được dùng để làm giảm tình trạng động kinh cục bộ và giảm triệu chứng đau thần kinh. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Neuronstad công dụng gì?
Thành phần chính của thuốc Neuronstad là Gabapentin 300mg, với dạng bào chế là viên nang.Gabapentin là thuốc thuốc nhóm thuốc chống động kinh, cơ chế hiện tại chưa thực sự rõ ràng. Cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng chất gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA và không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và sự phục hồi GABA.Sau khi uống Gabapentin hấp thu qua đường tiêu hoá, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đạt nồng độ ổn định trong huyết tương sau 1–2 ngày. Khi được hấp thu Gabapentin sẽ phân bố khắp cơ thể, vào sữa mẹ và Gabapentin hầu như không chuyển hóa trong cơ thể. Sau đó, thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của gabapentin trung bình khoảng 5–7 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Ở những người bệnh cao tuổi và người bệnh suy giảm chức năng thận, độ thanh thải gabapentin bị giảm.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Neuronstad
Chỉ định:Thuốc Neuronstad được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị hỗ trợ trong bệnh động kinh cục bộ.Ðiều trị các chứng đau do nguyên nhân thần kinh như viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau thần kinh tọa, đau sau zona.Chống chỉ định:Thuốc Neuronstad không dùng trong các trường hợp: Mẫn cảm với gabapentin hay bệnh nhân mẫn cảm bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Neuronstad
Cách dùng:Thuốc dùng bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, vì gần như thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu. Liều dùng:Trường hợp động kinh:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Ngày đầu tiên uống 300 mg x 1 lần. Ngày thứ 2 uống 300 mg/lần x 2 lần. Ngày thứ 3 uống 300 mg/lần x 3 lần. Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg/ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh và sự dung nạp thuốc của bệnh nhân cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, liều thông thường là 900–1800 mg/ngày, chia 3 lần. Lưu ý tối đa không quá 2400 mg/ngày. Nên dùng nhiều lần thì khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng với liều cao có thể chia 4 lần/ngày.Đối với người bệnh suy thận: Cần chỉnh liều thích hợp dựa vào độ thanh thải creatinine, được khuyến cáo như sau:Độ thanh thải creatinine từ 50-70 m. L/phút dùng với liều từ 600–1200 mg/ngày, chia 3 lần.Độ thanh thải creatinine từ 30-49 m. L/phút dùng với liều từ 300-600 mg/ngày, chia 3 lần.Độ thanh thải creatinine từ 15-29 m. L/phút dùng với liều 300 mg/ngày, chia 3 lần.Độ thanh thải creatinine từ dưới 15 m. L/phút dùng với liều 300mg cách ngày một lần, chia làm 3 lần.Thẩm phân máu: Liều ban đầu là 300-400mg, sau đó 200–300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu. Trẻ em 6–12 tuổi hay trẻ có cân nặng 30–36kg: Ngày đầu tiên dùng 300 mg x 1 lần/ngày. Ngày thứ hai dùng 300 mg x 2 lần/ngày. Ngày thứ ba 300mg x 3 lần/ngày. Liều thông thường cho trẻ em là 300 mg/lần x 3 lần/ngày. Một số trẻ không dung nạp được phần tăng thêm hàng ngày thì cần kéo dài khoảng thời gian tăng thêm khoảng mỗi tuần.Trẻ dưới 12 tuổi: Hiện chưa có đánh giá về việc sử dụng thuốc Neuronstad cho trẻ em dưới 12 tuổi đang bị suy giảm chức năng thận.Điều trị đau do nguyên nhân thần kinh:Người lớn: Uống không quá 1800 mg/ngày và chia 3 lần. Hoặc cách dùng khác có thể dùng là tăng dần liều như sau: Ngày thứ nhất dùng 300 mg; Ngày thứ hai dùng 300 mg/lần x 2 lần/ngày; Ngày thứ ba dùng 300 mg/lần x 3 lần/ngày. Tiếp theo tăng thêm tùy đáp ứng và dung nạp thuốc, có thể dùng tới liều tối đa là 1800mg/ngày và chia 3 lần.Người cao tuổi: Khi dùng cần điều chỉnh liều do giảm chức năng thận.Quá liều và quên liều:Quá liều: Có thể xảy ra và gây ra các triệu chứng như các tác dụng phụ Hầu hết các trường hợp người bệnh bị quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.Quên liều: Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu nhớ ra việc dùng thuốc gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp vào thời điểm bình thường.
4. Tác dụng phụ của thuốc Neuronstad
Khi sử dụng thuốc Neuronstad ngoài tác dụng điều trị bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn:Tác dụng phụ thường gặp:Thần kinh: Vận động mất khả năng phối hợp, rung giật nhãn cầu, cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, suy giảm trí nhớ.Đối với trẻ em dưới 12 tuổi: Có thể gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử như hay quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, có thái độ chống đối...Tiêu hóa: Cảm giác tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, ỉa chảy.Phù mạch ngoại biên cũng có thể gặp.Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng, viêm phổi.Mắt: Nhìn đôi, giảm thị lực.Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp.Da: Mẩn ngứa, ban da.Khác: Giảm bạch cầu,iệt dương.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Neuronstad
Trước khi sử dụng thuốc cần nói với bác sĩ về tiền sử bệnh và tiền sử dị ứng của bản thân.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho một số đối tượng sau:Đối với những người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Gabapentin có tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây ra buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng tương tự khác. Những triệu chứng đó gây ảnh hưởng tới người lái xe và cũng có thể là nguy hiểm tiềm tàng. Điều này đặc biệt hay gặp khi bắt đầu điều trị và sau khi người bệnh tăng liều.Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thấy Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Nhưng hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc Neuronstad cho người mang thai khi thật sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.Thời kỳ cho con bú: Khi dùng đường uống gabapentin có thể vào được sữa mẹ. Nhưng tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng gabapentin ở phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết, nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn.Thuốc có thể gây ra hiện tượng dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu ở những bệnh nhân dùng gabapentin.Không nên dừng thuốc Neuronstad một cách đột ngột, vì điều đó có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc này hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều trong vòng ít nhất 7 ngày.Tương tác thuốc: Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của thuốc gabapentin khoảng 20% do làm ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.Trên đây là những thông tin về thuốc Neuronstad. Thuốc này là một thuốc kê đơn, nên bạn chỉ dùng khi có chỉ định và nếu có điều chưa hiểu có thể hỏi trực tiếp bác sĩ điều trị. | vinmec | 1,388 |
Kích thước sỏi thận bao nhiêu thì nguy hiểm?
Kích thước sỏi thận có ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe?
Sỏi thận được hình thành từ các hạt đá tinh thể. Những hạt này được kết tinh lại, khi lượng nước tiểu chứa nồng độ khoáng chất cao (đặc biệt là canxi và acid uric). Những hạt tinh thể có thể tự đào thải ra bên ngoài, theo đường nước tiểu. Nhưng cũng có trường hợp, chúng kết tụ lại và trở thành sỏi, mắc lại ở trong đài bể thận, hoặc niệu quản. Nếu để lâu ngày, kích thước sỏi sẽ ngày càng lớn hơn.
Khi các viên sỏi không thể đào thải ra bên ngoài, chúng sẽ gây tắc nghẽn thận, đường niệu quản, dẫn tới tắc đường dẫn nước tiểu và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: đau quặn thận, viêm thận, suy thận…
Cơn đau quặn thận là dấu hiệu ban đầu, khi trong đài bể thận hoặc niệu quản có sỏi. Nguyên nhân là do, sỏi làm tắc đường chảy của nước tiểu sinh ra đau nhức. Tình trạng này sẽ khiến cho chức năng thận suy giảm và gặp phải nhiều triệu chứng khác như: đi tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu rắt… Một vài trường hợp khác, người bệnh có thể bị buồn nôn kèm theo sốt cao.
Kích thước của sỏi thận ảnh hưởng rất lớn tới tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Kích thước sỏi thận càng lớn, thì mức độ ảnh hưởng càng cao. Do đó, người bệnh cần có các giải pháp khắc phục tình trạng sỏi thận từ sớm, để vừa giảm chi phí, thời gian điều trị, lại vừa giảm những nguy cơ biến chứng và nguy hiểm khi phải phẫu thuật sỏi thận.
Biến chứng nguy hiểm từ bệnh sỏi thận
Khi các chất cặn bã, các muối không tan lắng đọng tại thận hình thành sỏi. Khi viên sỏi nhỏ, dạng tù không có cạnh sắc và ở vị trí rộng rãi như bể thận, thời gian đầu, có thể không gây bất kỳ ảnh hưởng cho người bệnh.
Tuy nhiên, bệnh sỏi thận có diễn biến âm thầm và biểu hiện cũng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Khi viên sỏi to, nhiều cạnh sắc hoặc sỏi di chuyển từ thận xuống niệu quản, niệu đạo có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: nhiễm khuẩn đường tiết niệu; viêm bể thận cấp tính; mãn tính; ứ nước bể thận; ứ mủ bể thận; bệnh kéo dài có thể dẫn đến suy thận; thậm chí vỡ thận.
Điều trị sỏi thận như thế nào?
Điều trị nội khoa: Trong trường hợp kích thước sỏi nhỏ, không gây nguy hiểm cho người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa (uống thuốc) kết hợp với điều chỉnh chế độ sinh hoạt: uống nhiều nước, tăng cường tập thể dục,..để kích thích bài tiết để từ từ đẩy sỏi ra ngoài. Tuy nhiên, bệnh nhân cần thường xuyên thăm khám và theo dõi bằng siêu âm. Nếu sau 1- 2 tháng kích thước sỏi không giảm cần chuyển phương pháp điều trị ngoại khoa:
Hệ thống phòng bệnh tiện nghi, hiện đại cùng không gian bệnh viện sang trọng, tạo cảm giác thoải mái hỗ trợ quá trình phục hồi. Sau khi tán sỏi niệu quản ngược dòng bằng laser, bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày là có thể xuất viện. | thucuc | 577 |
Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến
Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị đem lại hiệu quả trên bệnh ung thư tiền liệt tuyến. Nó làm cho kích thước khối u giảm và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến cũng có một số nguy cơ và tác dụng phụ không mong muốn.
1. Xạ trị là gì?
Xạ trị là các hạt phóng xạ có thể phá vỡ DNA bên trong các tế bào ung thư. Sự gián đoạn làm ngăn các tế bào nhân lên và thậm chí có thể giết chúng. Ở một số trường hợp, các bức xạ có thể loại bỏ gần hoàn toàn tế bào ung thư và là phương pháp điều trị đem lại hiệu quả cao.Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến giúp đem lại hiệu quả cao, làm giảm kích thước khối u, thuyên giảm các triệu chứng và ngăn chặn sự phát triển tế bào ung thư.
2. Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến
Ung thư tuyến tiền liệt xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở trên tuyến tiền liệt. Tuyến này có chức năng sản xuất tinh dịch và nuôi dưỡng, vận chuyển tinh trùng. Ung thư tuyến tiền liệt chính là một trong những căn bệnh phổ biến đối với nam giới.
Ung thư xảy ra khi xuất hiện những bất thường ở tuyến tiền liệt
Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến là một biện pháp điều trị sử dụng tia X năng lượng cao với mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc kìm hãm lại sự phát triển. Có 2 loại xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến được sử dụng bao gồm:Xạ trị bên ngoài: Sử dụng máy để đưa các tia xạ đến vị trí ung thư tiền liệt tuyến từ ngoài cơ thể. Phương pháp này cần xạ trị thành nhiều đợt, vì cơ thể chỉ có thể chịu đựng được một lượng nhỏ phóng xạ ở tại một thời điểm. Tia xạ tác động thành từng đợt sẽ làm giảm nguy cơ của tác dụng phụ.Xạ trị áp sát: Sử dụng tia phóng xạ chiếu thẳng trực tiếp vào khối u tuyến tiền liệt tại chỗ với các chất phóng xạ như iodine và palladium. Việc cấy ghép có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn. Nếu cấp ghép tạm thời thì bác sĩ sẽ chèn viên thuốc trong một thời gian ngắn, có thể dao động từ một vài phút đến 2 ngày. Đối với cấy ghép vĩnh viễn, bác sĩ sẽ bỏ các viên thuốc khi chúng không còn phóng xạ. Trước khi chèn thuốc, người bệnh sẽ được gây tê vùng hoặc gây mê.
Xạ trị là biện pháp sử dụng tia X để tiêu diệt hoặc kìm hãm tế bào ung thư
3. Tác dụng phụ của xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến là phương pháp điều trị hiệu quả, tuy nhiên chúng có thể đem lại nhiều tác dụng phụ cho người bệnh bao gồm:Tổn thương tế bào lành: Xạ trị có thể giết chết các tế bào ung thư, làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh. Tuy nhiên, các tế bào khỏe mạnh có thể tự sửa chữa sau điều trị. Bệnh về viêm ruột thừa, viêm trực tràng cùng với các triệu chứng đau bụng, đại tiện nhiều lần và có kèm theo cả máu. Thông thường hiện tượng này sẽ kết thúc sau 3-8 tuần xạ trị.Viêm bàng quang, niệu đạo: Đi tiểu nhiều lần trong ngày, tiểu rắt, tiểu buốt thậm chí tiểu ra máu. Sốt nhẹ và khi kết thúc xạ trị 4 tuần sẽ hồi phục.Người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, chán ăn, có thể có kèm theo tình trạng thiếu máu, thiếu ngủ và trầm cảm,... sau khi xạ trị. Tình trạng này có thể kéo dài từ 2-3 tháng.
Xạ trị khiến bện nhân luôn cảm thấy căng thẳng mệt mỏi
Một số xương vùng chậu, cột sống thắt lưng bị gãy. Vùng da thay đổi với những triệu chứng như ngứa, khô, phát ban, phồng rộp, sẫm màu, nứt,...Rối loạn cương dương: Một số vấn đề về rối loạn cương cứng thường không xuất hiện ngay lập tức, nhưng có thể diễn biến chậm theo thời gian, nhất là ở người lớn tuổi.Tóm lại, xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả. Tuy nhiên phương pháp này lại có thể gây ra nhiều tác dụng phụ cho người bệnh. Do đó người bệnh cần được trang bị đầy đủ kiến thức và sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái vững vàng để chống lại bệnh tật. Khi có bất cứ dấu hiệu nào bất thường, hãy thông báo ngay cho nhân viên y tế để được thăm khám và có biện pháp can thiệp kịp thời.Video đề xuất:
Những điều cần biết về ung thư | vinmec | 856 |
Cách phòng tái phát sau phẫu thuật u xơ tử cung?
Phòng tái phát sau phẫu thuật u xơ tử cung như thế nào cho đúng là mối quan tâm lớn của nhiều chị em sau khi thực hiện. Bởi theo thống kê, có đến 25% bệnh nhân bị tái phát u xơ tử cung sau khi tiến hành phẫu thuật trong khoảng thời gian 5 năm. Chính vì những con số đáng báo động này mà các bệnh nhân cần thực hiện nghiêm túc các giải pháp nhằm giúp bệnh tái phát.
1. Khi nào cần phải phẫu thuật cắt u xơ tử cung?
U xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh nở, đang mang thai hoặc mãn kinh. U xơ tử cung là khối u lành tính và có thể xuất hiện dưới niêm mạc tử cung, thanh mạc, lớp cơ tử cung, thậm chí là bên ngoài tử cung.
Hầu hết các khối u xơ tử cung đều có kích thước nhỏ và không cần thiết phải mổ, người bệnh chỉ cần điều trị nội khoa. Tuy nhiên, với một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật như:
– Khối u có kích thước lớn từ 10 đến 15cm trở lên.
– Người bệnh có dấu hiệu chuyển thành ác tính.
– Khối u nằm dưới niêm mạc hoặc dây chằng rộng.
– Khối u gây nguy hiểm, chèn ép lên các cơ quan khác trong ổ bụng và niệu quản.
– Người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường như: rong kinh, rong huyết, kinh nguyệt không đều mặc dù đã điều trị bằng nội khoa và không mang lại hiệu quả.
U xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là phụ nữ trong độ tuổi sinh nở, đang mang thai hoặc mãn kinh
2. Nguyên nhân gì khiến u xơ tử cung tái phát sau phẫu thuật?
Theo ý kiến của các chuyên gia, sở dĩ bệnh nhân bị u xơ tử cung tái phát sau phẫu thuật là do quá trình phẫu thuật chỉ loại bỏ khối u, còn nguyên nhân gây ra bệnh vẫn chưa được loại bỏ.
Nguyên nhân gây ra u xơ tử cung chính là do sự gia tăng estrogen trong cơ thể. Vì vậy, sau khi phẫu thuật, nếu hormone estrogen tiếp tục gia tăng thì nó sẽ tạo điều kiện để hình thành các nhân xơ mới. Đồng thời, nó cũng sẽ tạo điều kiện để các khối u nhỏ phát triển. Đây chính là lý do, vì sao phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh ít khi bị tái phát u xơ tử cung.
Phòng tái phát sau phẫu thuật u xơ tử cung như thế nào cho đúng là mối quan tâm lớn của nhiều chị em sau khi phẫu thuật cắt u xơ tử cung
3. Những cách phòng ngừa tái phát sau phẫu thuật u xơ tử cung?
Để ngăn chặn nguy cơ tái phát u xơ tử cung sau mổ, bạn cần lưu ý thực hiện một số cách dưới đây:
3.1 Xây dựng chế độ ăn uống dinh dưỡng, hợp lý
Việc xây dựng chế độ ăn uống dinh dưỡng và khoa học sau phẫu thuật sẽ giúp cho cơ thể nhanh chóng hồi phục sức khỏe, tăng cường sức đề kháng và nhanh lành vết thương.
– Thức ăn có dạng lỏng và dễ tiêu: Cháo, súp là những thực phẩm giúp bệnh nhân sau phẫu thuật u xơ tử cung dễ dàng hấp thụ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa.
– Tăng cường các thực phẩm có khả năng giảm viêm: Các thực phẩm chứa axit béo như omega 3 có trong cá hồi, cá ngừ, các loại hạt vừng, hạnh lanh, hạnh nhân có khả năng giảm viêm, dịu vết thương sưng mổ…
– Bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ: Bạn có thể bổ sung các loại ngũ cốc nhằm đào thải các độc tố và cân bằng lượng hormone trong cơ thể.
– Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất: Những thực phẩm này có khả năng giảm viêm nhiễm, tăng cường hệ miễn dịch, phục hồi vết thương. Bạn có thể bổ sung chúng thông qua các loại rau củ, trái cây….
Bên cạnh những thực phẩm kể trên, bạn cũng cần phải lưu ý bổ sung nước đầy đủ, khoảng từ 2 đến 2.5 lít/ngày. Bên cạnh đó, bạn cũng cần tránh các thực phẩm có khả năng gây hại cho việc phẫu thuật cắt u xơ tử cung như: thịt đỏ, thực phẩm gây dị ứng, kích thích, đặc biệt là rượu bia, thuốc lá, cà phê…
3.2 Chế độ sinh hoạt lành mạnh, khoa học
– Sau khi phẫu thuật, ngày đầu tiên, bạn nên nằm nghỉ ngơi để thuốc mê hết tác dụng. Tùy vào hình thức phẫu thuật, bạn có thể vận động nhẹ nhàng với sự hỗ trợ và giúp đỡ của người thân sau khoảng từ 2 đến 7 ngày nhằm tránh máu bị ứ đọng và gây viêm dính ruột.
– Bên cạnh đó, bạn cũng cần dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi sau khi mổ, tránh làm việc nặng gây rách vết mổ, gây chảy máu, tổn thương vết mổ rộng hơn.
– Hạn chế lái xe, mặc quần áo rộng rãi, thoải mái trong thời gian hậu phẫu.
– Kiêng quan hệ tình dục trong khoảng thời gian 2 tháng đầu sau mổ hở u xơ tử cung nhằm tránh viêm nhiễm, khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.
Các thực phẩm chứa axit béo như omega 3 có trong cá hồi, cá ngừ, các loại hạt vừng, hạnh lanh, hạnh nhân có khả năng giảm viêm, dịu vết thương sưng mổ…
3.3 Đảm bảo vệ sinh cơ thể sạch sẽ
– Bạn có thể giữ vết mổ khô ráo, sạch sẽ bằng cách thay băng vết mổ thường xuyên để hạn chế nhiễm khuẩn.
– Sau khi mổ xong, người bệnh sẽ xuất hiện tình trạng chảy máu vùng kín. Do đó, bạn nên chọn quần lót giấy, băng vệ sinh hàng ngày để tránh tình trạng viêm nhiễm, tốt nhất là nên 2 – 3 tiếng thay băng một lần.
– Để ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm, người bệnh có thể sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ 2 lần/ngày để giữ gìn vùng kín sạch sẽ. Tuy nhiên, bạn cần chú ý sử dụng dung dịch vệ sinh có nồng độ PH phù hợp, không thụt rửa âm đạo vì nó sẽ tăng nguy cơ viêm nhiễm.
3.4 Thăm khám sức khỏe, tái khám định kỳ
Việc thăm khám sức khỏe và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh phát hiện kịp thời các biến chứng bất thường của cơ thể cũng như nguy cơ tái phát bệnh để từ đó có giải pháp xử lý kịp thời. Từ đó, bác sĩ sẽ điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt sao cho hợp lý.
Việc thăm khám sức khỏe và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh phát hiện kịp thời các biến chứng bất thường của cơ thể | thucuc | 1,239 |
Công dụng thuốc SitaAPC 50
Thuốc Sitaapc 50 có hoạt chất chính là Sitagliptin thuộc nhóm ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Thuốc được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2 dưới. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Sitaapc 50.
1. Thuốc Sitaapc 50 là thuốc gì?
Thuốc Sitaapc 50 có hoạt chất chính là Sitagliptin với hàm lượng 50mg. Thông thường các hormone incretin bao gồm glucagon-like peptid-1 (GLP-1) và glucosedependent insulinotropic polypeptid (GIP) được ruột tiết ra cả ngày, đặc biệt nồng độ sẽ tăng lên theo bữa ăn. GLP-1 và GIP có khả năng làm tăng tổng hợp và giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Ngoài ra, GLP-1 còn làm giảm tiết glucagon từ các tế bào alpha của tuyến tụy và tăng cảm giác no. Nồng độ glucagon giảm cùng với lượng insulin tăng cao hơn sẽ dẫn đến giảm sản xuất glucose ở gan và giảm lượng glucose trong máu. Hoạt động của GLP-1 và GIP bị hạn chế bởi enzym DPP-4, enzym này sẽ thủy phân các hormone incretin để tạo ra các chất không hoạt động. Cơ chế tác dụng của Sitagliptin là ức chế enzym DPP-4, từ đó ngăn cản enzym này thủy phân các hormone incretin. Nhờ đó, nồng độ incretin hoạt động sẽ tăng lên giúp tăng giải phóng insulin và giảm glucagon phụ thuộc vào glucose.
2. Công dụng của thuốc Sitaapc 50
Chỉ định của thuốc Sitaapc 50 trong các trường hợp sau đây:Đơn trị liệu: Sitaapc 50 được chỉ định ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2 không thể kiểm soát đường huyết với chế độ ăn kiêng và luyện tập đơn thuần, và đối với những người không thể sử dụng Metformin do chống chỉ định hoặc không dung nạp.Phối hợp: Thuốc Sitaapc 50 được chỉ định kết hợp với metformin hoặc một số thuốc khác trong trường hợp điều trị bằng một thuốc vẫn không kiểm soát được đường huyết.
3. Liều dùng của thuốc Sitaapc 50
Liều dùng của thuốc Sitaapc 50 cụ thể như sau:Liều Sitaapc 50 khuyến cáo là 100mg x 1 lần/ngày khi dùng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác như metformin, sulfonylurea, insulin, chất chủ vận PPARγ (như thiazolidinediones),...Lưu ý khi sử dụng thuốc Sitaapc 50 kết hợp với sulphonylurea hoặc với insulin, có thể cân nhắc liều giảm liều của sulphonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc Sitaapc 50, nên uống ngay khi bệnh nhân nhớ ra. Không nên dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày.Bệnh nhân suy thận: Vì có sự chỉnh liều dựa vào chức năng thận, theo khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị và định kỳ trong quá trình dùng thuốc:Đối với bệnh nhân suy thận có độ lọc cầu thận trên 45 ml/phút/1,73 m2 da: Không cần chỉnh liều thuốc Sitaapc 50Đối với bệnh nhân suy thận có 30 < e. GFR < 45ml/phút/1,73 m2 da, liều Sitaapc 50 khuyến cáo là 50 mg sitagliptin, 1 lần/ ngày.Đối với bệnh nhân suy thận nặng (15 < GFR < 30 ml/phút/1,73 m2 da, hoặc ESRD bao gồm các bệnh nhân phải thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc, liều Sitaapc 50 khuyến cáo là 25 mg sitagliptin, 1 lần/ ngày. Có thể dùng thuốc Sitaapc 50 bất kỳ lúc nào, không liên quan đến thời điểm thẩm phân.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc Sitaapc 50 ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thuốc Sitaapc 50Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Sitaapc 50 đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.Quá liều và cách xử trí:Trong trường hợp quá liều thuốc Sitaapc 50, nên áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ như loại bỏ thuốc chưa hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng và điều trị hỗ trợ nếu cần.
4. Tác dụng phụ của thuốc Sitaapc 50
Bệnh nhân sử dụng thuốc Sitaapc 50 có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)Nội tiết và chuyển hóa: Hạ đường huyết.Hệ thần kinh: Đau đầu.Hô hấp: Viêm mũi họng. Không thường gặp (1/1.000 < ADR < 1/100)Hệ thần kinh: Chóng mặt.Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy hoặc táo bón.Da: Ngứa, phát ban da. Không biết rõ tần suất. Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phù thanh quản, phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân. Hệ hô hấp: Bệnh viêm phổi kẽ.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói, viêm tụy cấp, viêm tụy xuất huyết và hoại tử gây tử vong hoặc không, viêm miệng. Gan: Tăng men gan. Da: Phù mạch, ngứa, mề đay, viêm mạch máu da, tình trạng bong tróc da bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, mụn nhọt.Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau lưng, đau cơ, bệnh khớp.Thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc để được tư vấn và xử trí phù hợp.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Sitaapc 50 là gì?
Những lưu ý khi sử dụng thuốc Sitaapc 50 như sau:Thuốc Sitaapc 50 không được sử dụng với những bệnh nhân tiểu đường type I hoặc để điều trị nhiễm toan ceton trong bệnh tiểu đường.Viêm tụy cấp: Sử dụng các chất ức chế DPP-4 có liên quan đến nguy cơ viêm tụy cấp. Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp như đau bụng nặng và dai dẳng. Tình trạng viêm tụy thường được giải quyết sau khi ngưng dùng Sitaapc 50 (có hoặc không điều trị hỗ trợ), rất ít trường hợp viêm tụy hoại tử hoặc xuất huyết và/hoặc tử vong. Nếu nghi ngờ bị viêm tụy, Sitaapc 50 và các thuốc có khả năng nghi ngờ cần được ngưng sử dụng ngay lập tức. Nếu viêm tụy cấp được xác định là do Sitaapc 50 gây ra thì không nên điều trị lại với các thuốc chứa Sitagliptin. Lưu ý thận trọng khi sử dụng Sitaapc 50 ở những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy.Hạ đường huyết khi kết hợp với các thuốc hạ đường huyết khác: Hạ đường huyết đã được quan sát thấy khi phối hợp Sitagliptin với insulin hoặc sulphonylurea. Do đó, để giảm nguy cơ hạ đường huyết, có thể xem xét giảm liều sulphonylurea hoặc insulin.Các phản ứng quá mẫn: Đã có các báo cáo về những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng Sitagliptin bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch và các tình trạng tróc da gồm cả hội chứng Stevens-Johnson. Các phản ứng này thường khởi phát trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị. Một vài trường hợp được có thể xuất hiện ngay sau liều điều trị đầu tiên. Nếu nghi ngờ phản ứng quá mẫn, thuốc Sitaapc 50 nên được ngưng sử dụng.Bọng nước: Đã có báo cáo về một số trường hợp xảy ra tình trạng bọng nước ở những bệnh nhân đang dùng các chất ức chế DPP-4 bao gồm Sitagliptin.Thuốc Sitaapc 50 không có hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe và vận hành máy móc cần lưu ý rằng chóng mặt và buồn ngủ có thể xảy ra. Ngoài ra, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi dùng thuốc Sitaapc 50 kết hợp với sulphonylurea hoặc với insulin..Phụ nữ có thai: Sitagliptin không có khả năng gây quái thai ở chuột. Tuy nhiên, không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Sitagliptin ở phụ nữ có thai. Do thiếu dữ liệu ở người, thuốc Sitaapc 50 không nên được dùng trong thời kỳ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Hiện tại vẫn chưa xác định rõ Sitagliptin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy, Sitagliptin được bài tiết vào sữa. Do đó, không nên dùng thuốc Sitaapc 50 cho phụ nữ đang cho con bú..
6. Tương tác thuốc | vinmec | 1,435 |
Những vị trí đau dạ dày cần được phát hiện sớm
Đau vùng thượng vị, đau giữa bụng là những vị trí đau dạ dày cần được phát hiện sớm để điều trị kịp thời hiệu quả giảm cảm giác khó chịu ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
1. Những vị trí đau dạ dày cần được phát hiện sớm
Tùy từng vị trí đau khác nhau trên vùng bụng sẽ tương ứng với một bệnh lý dạ dày khác nhau.
1.1. Đau vùng thượng vị
Vị trí đau dạ dày này thường gặp trên nhiều bệnh nhân bị bệnh. Đây là vị trí nằm trên rốn và dưới mỏm xương ức. Có người chỉ đau tức, có người đau bỏng rát, có người lại đau âm ỉ. Cơn đau có thể lan ra sau lưng hoặc lan lên ngực. Cơn đau tăng lên khi ăn các loại thức ăn cay, nóng, chua,… hay uống rượu, các loại đồ uống chứa cồn, chứa gas,…
Đau vùng thượng vị là dấu hiệu cảnh báo vị trí đau dạ dày
Đau ở vùng thượng vị có thể là triệu chứng của đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng nhưng cũng có thể là dấu hiệu của thoát vị ở vùng thượng vị, viêm tụy hoặc sỏi mật.
1.2. Đau phần giữa bụng
Phần bụng giữa tập trung nhiều cơ quan tiêu hóa nên các triệu chứng đau ở vùng bụng này tương đối khó chẩn đoán vì có thể nhầm lẫn giữa loét dạ dày với viêm tụy, đường ruột bị nhiễm trùng, bệnh viêm ruột thừa mới chớm, viêm ở phần hang vị dạ dày.
2. Cách giảm triệu chứng đau dạ dày
2.1. Ăn kiêng
Để hạn chế tình trạng đau dạ dày, người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn kiêng, loại bỏ những thực phẩm gây tổn thương dạ dày. Cụ thể, người bệnh đau dạ dày nên ăn kiêng các loại thực phẩm sau:
Người bệnh đau dạ dày cần kiêng những thực phẩm cay nóng
2.2. Ăn làm nhiều bữa
Người bệnh dạ dày thường phải chịu đựng các cơn đau khi ăn quá no hoặc quá đói hoặc khi vừa ăn xong. Vì vậy để hạn chế tốt nhất tình trạng này bạn nên chia làm nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày. Mỗi lần chỉ ăn một ít vừa đủ, ăn chậm, nhai kỹ để việc tiêu hóa được dễ dàng hơn.
2.3. Uống nhiều nước
Uống đủ nước, ít nhất 2l nước mỗi ngày sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, đường ruột cũng sẽ hoạt động tốt hơn, tránh được tình trạng rối loạn tiêu hóa, ợ hơi nhiều.
2.4. Chườm nóng
Mỗi khi phải chịu cơn đau bụng hành hạ bạn có thể chườm nóng vùng bụng. Biện pháp này sẽ giúp giảm cơn đau tạm thời. Nhiệt độ nóng vừa tạo cảm giác thoải mái, vừa tăng cường khả năng lưu thông máu.
2.5. Giảm căng thẳng
Stress cũng là nguyên nhân gây nên các cơn đau dạ dày, đau thượng vị. Hãy sắp xếp công việc một cách khoa học để có thể giảm tải thời gian làm việc, ngoài ra hãy dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, vui chơi cùng bạn bè, anh chị em nhờ đó tinh thần sẽ vui vẻ, thoải mái hơn, cơn đau dạ dày cũng sẽ ít kéo đến hơn.
Nội soi dạ dày để chẩn đoán và điều trị kịp thời hiệu quả
Đây chỉ là những biện pháp giúp giảm đau dạ dày để điều trị hiệu quả, người bệnh khi phát hiện vị trí đau dạ dày cần đến bệnh viện để được thăm khám chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và điều trị kịp thời hiệu quả. | thucuc | 631 |
Những căn bệnh phổi thường gặp hiện nay cần lưu ý
Hiện nay, các bệnh lý liên quan đến phổi đang được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là sau đại dịch Covid-19. Đây cũng là những loại bệnh lý khá nguy hiểm, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe của người bệnh. Vậy có những căn bệnh phổi thường gặp nào?
1. Viêm phổi
Một trong những bệnh phổi phổ biến và thường gặp là viêm phổi. Đây là tình trạng viêm xuất hiện ở nhu mô phổi do các loại vi khuẩn, virus, nấm hoặc nhiều tác nhân khác gây nên. Đối với những bệnh nhân cao tuổi, viêm phổi là một dạng bệnh lý rất đáng ngại. Ngoài ra, những người mắc các chứng bệnh mạn tính hoặc cơ thể bị suy giảm miễn dịch cũng cần phải thận trọng khi mắc phải chứng bệnh này.
Viêm phổi cũng là một nguyên nhân khiến cho tỷ lệ tử vong của rất nhiều bệnh nhi trên toàn cầu tăng lên. Những dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của căn bệnh này rất giống với chứng bệnh cảm lạnh hoặc cảm cúm.
Những người mắc bệnh viêm phổi sẽ có các biểu hiện như sốt, ho có đờm, đau tức ngực hoặc khó thở. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh khác nhau mà những triệu chứng xuất hiện cũng sẽ khác nhau ở từng trường hợp cụ thể.
2. Viêm phế quản - chứng bệnh phổ biến liên quan đến phổi
Đây là một dạng bệnh lý với tình trạng ống phế quản bị viêm nhiễm. Những chứng bệnh như cảm lạnh, cảm cúm hoặc các tác nhân gây kích ứng cũng có thể khiến người bệnh bị viêm phế quản. Người mắc bệnh có thể có những triệu chứng như ho khan hoặc ho có đờm. Nếu những triệu chứng này kéo dài lâu hơn 1 tuần thì bạn nên tìm đến bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Trong trường hợp, bạn bị sốt hoặc trong dịch nhầy có đi kèm máu thì cần được can thiệp y tế nhanh chóng. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể tập thở hàng ngày để hỗ trợ tốt hơn cho quá trình điều trị chứng viêm phế quản.
3. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tên gọi quốc tế của căn bệnh này là COPD (Chronic obstructive pulmonary disease). Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là chứng bệnh tắc nghẽn ở đường thở (khí và phế quản) không thể hồi phục do bị viêm mạn tính ở đường thở. Nguyên nhân chính của chứng bệnh này thường là do hút thuốc lá, khói bụi trong thời gian dài. Bệnh lý thường sẽ tiến triển xấu hơn, nặng hơn theo thời gian.
Căn bệnh này có thể được phòng tránh bằng việc hạn chế tiếp xúc nhiều với những tác nhân gây hại. Đồng thời, bạn cũng có thể tiêm vắc xin phòng các bệnh có liên quan đến đường hô hấp như vaccine cúm và vaccine phòng phế cầu. Bên cạnh đó, đối với môi trường làm việc và sinh sống, bạn cần đảm bảo về chất lượng của không khí. Khi làm việc nhiều ở nơi có khói bụi thì cần phải trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động.
4. Bệnh hen phế quản
Một dạng bệnh lý liên quan đến phổi tiếp theo là hen phế quản. Căn bệnh này còn được gọi bằng một cái tên khác là hen suyễn, một tình trạng viêm mạn tính xuất hiện ở đường thở. Bệnh nhân có thể bị khó thở, thở rít, ho nhiều, bị tức ngực với từng đợt tái diễn. Đường thở cũng có thể bị tắc nghẽn và có thể tự động phục hồi hoặc được điều trị.
Quá trình bị viêm thường đi kèm theo tính phản ứng đối với phế quản cùng nhiều tác nhân khác có khả năng gây kích thích, co thắt phế quản. Các nguyên nhân như phấn hoa, hóa chất, các bụi sinh vật, các loại nấm mốc hoặc vi khuẩn,... đều có thể là nguyên nhân gây bệnh đối với những người sở hữu cơ địa dị ứng. Đặc biệt là những người bị hen tái phát hoặc bị phát bệnh.
Ngoài ra, khi môi trường không khí có độ ẩm cao, nơi tồn tại nhiều dị nguyên phát triển (nhất là bọ bụi nhà), khi sử đề kháng của cơ thể bị suy giảm,... cũng có thể là nguyên nhân khiến cho tình trạng của bệnh hen trở nên xấu hơn và nặng hơn. Đặc biệt là khi thời điểm chuyển mùa, khi trời vào đông xuân.
Ngoài những căn bệnh được kể đến ở trên, chúng ta còn thường gặp một số những bệnh lý khác liên quan đến phổi khác như: viêm màng phổi, thuyên tắc phổi, phù phổi, xơ hóa phổi, tăng huyết áp động mạch phổi, xơ nang, u hạt,...
5. Bệnh lý ung thư phổi
Trong số các bệnh phổi thì ung thư phổi chính là căn bệnh nguy hiểm nhất mà mọi người cần phải lưu ý. Bệnh này xuất hiện do sự phát triển của những khối u ác tính nằm ở phần biểu mô của phế quản. Đây cũng là căn bệnh ung thư có cấp độ ác tính cao đối với cơ thể. Hiện tại, việc điều trị của căn bệnh này cũng còn khá nhiều khó khăn.
Ung thư phổi được chia ra bao gồm hai loại chính là ung thư tế bào nhỏ và ung thư không phải tế bào nhỏ. Bệnh ung thư phổi xuất hiện thường là do người bệnh hút thuốc hoặc tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi trong thời gian dài. Vậy nên, bạn cần hạn chế hút thuốc lá và cải thiện chất lượng môi trường sống để phòng tránh bệnh ung thư phổi xuất hiện làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
6. Bệnh bụi phổi
Một dạng bệnh lý thường gặp ở phổi tiếp theo là bệnh bụi phổi. Chứng bệnh này thường xuất hiện khi bạn hít phải bụi, chủ yếu là từ các amiăng, cát, đá hoặc các loại than đá trong một thời gian dài. Bệnh này liên quan nhiều đến các nghề nghiệp như công nhân ngành khai thác than, đá, khoáng sản,...
Khi phổi hấp thu nhiều bụi sẽ gây ra tình trạng viêm mạn tính và có nguy cơ hình thành nên các vết sẹo. Đối với chứng bệnh này, người bệnh thường sẽ không cảm thấy sự ảnh hưởng đáng kể nào trong nhiều năm đầu. Tuy nhiên, sau đó, cơ thể bắt đầu xuất hiện những cơn ho, triệu chứng khó thở hoặc bị tức ngực.
Để điều trị, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định dùng thuốc hoặc được cung cấp thêm oxy. Bên cạnh đó, một số liệu pháp về đường hô hấp cũng có thể được áp dụng nhằm điều trị dứt điểm các triệu chứng và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm có khả năng xảy ra điển hình như hen suyễn hoặc COPD. Tùy vào tình trạng của từng người mà cách thức điều trị cũng sẽ được chỉ định sao cho phù hợp và đạt hiệu quả tốt nhất. | medlatec | 1,229 |
Viêm amidan là bệnh gì? Trẻ bị viêm amidan có nguy hiểm không?
Viêm amidan là một căn bệnh phổ biến và không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, trường hợp trẻ bị viêm amidan nhưng không được điều trị sớm thì nguy cơ bệnh sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm khác. Vậy thì ta nên hiểu về căn bệnh này như thế nào để tránh được những rủi ro không đáng có!
1. Viêm amidan là bệnh gì?
Amidan được hiểu là một hệ thống các tế bào lympho có trong vòm họng có tên khoa học là Waldeyer, chúng bao gồm: Amidan lưỡi, amidan khẩu cái, amidan vòm, amidan vòi. Trong đó, phần amidan hay bị viêm nhiễm nhất phải kể đến amidan khẩu cái nằm ở 2 bên thành của vòm họng.
Vai trò chính của hệ thống amidan là một tấm chắn bảo vệ cơ thể khỏi các vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào bằng đường hô hấp. Ngoài ra, amidan cũng có tác dụng sản sinh ra các loại kháng thể có thể chống chọi lại sự viêm nhiễm thông thường. Chính vì vai trò amidan rất quan trọng trong quá trình phát triển và bảo vệ một cơ thể khỏe mạnh, cho nên việc amidan bị viêm nhiễm sẽ kéo theo sự giảm sút sức đề kháng của cơ thể một cách đáng kể.
Bệnh viêm amidan có thể xuất hiện ở bất kỳ ai, cho dù người đó có sức khỏe tốt đến đâu thì khả năng sức đề kháng cũng sẽ bị ảnh hưởng nhiều. Trường hợp trẻ bị viêm amidan cần được quan tâm hơn nhiều bởi hầu hết mọi chức năng trên cơ thể trẻ đều khá non nớt, chưa thực sự phát triển một cách toàn diện nhất.
Vai trò của amidan là chống lại vi khuẩn, vi rút có hại nhưng nếu lượng vi khuẩn, vi rút quá lớn đồng loạt xâm nhập vào cơ thể thì khả năng cao amidan sẽ không thể chống chọi được mà thậm chí còn bị bị viêm nhiễm. Tình trạng viêm amidan ở trẻ em cũng có thể xuất hiện cả ở dạng cấp tính và mạn tính.
2. Nguyên nhân gây bệnh?
Một số yếu tố có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trẻ bị viêm amidan như:
Thời tiết thay đổi thất thường:
Đối với một cơ thể của người trưởng thành còn có khi bị thời tiết quật ngã huống chi là cơ thể non nớt của trẻ. Khi thời tiết thay đổi quá đột ngột sẽ khiến cơ thể của bé không kịp thời thích nghi dẫn tới việc các loại vi khuẩn, virus lợi dụng sơ hở để xâm nhập làm hại cơ thể bé. Amidan sẽ khó có thể chống cự lâu dài được.
Vấn đề vệ sinh:
Trẻ em thường có xu hướng ham chơi vậy nên nếu có tiếp xúc với chất bẩn là điều không tránh khỏi, nhưng nếu các bậc phụ huynh không hướng dẫn các con vệ sinh tay chân đúng cách sẽ khiến các chất bẩn dễ dàng thâm nhập vào cơ thể đặc biệt là đường hô hấp và ăn uống.
Một số trường hợp cấu trúc amidan bẩm sinh của trẻ bất thường cũng sẽ là nguyên nhân dễ khiến amidan bị viêm nhiễm.
Yếu tố bệnh lý:
Trẻ bị viêm amidan cũng có thể là do biến chứng từ các bệnh lý khác về đường hô hấp mà trẻ đã từng mắc phải.
3. Trẻ bị viêm amidan sẽ bị sốt cao?
Tùy thuộc vào tình hình sức khỏe hiện tại của các con cũng như loại vi khuẩn, virus nào đang làm hại các con mà biểu hiện bệnh sẽ xuất hiện khác nhau. Thông thường thì khi trẻ bị viêm amidan, những triệu chứng sau đây hầu như sẽ xuất hiện:
Thân nhiệt có biểu hiện tăng cao hơn bình thường, và đôi lúc có thể sốt cao.
Trẻ bắt đầu thấy chán ăn, khó ăn vì cổ họng bị đau, bị vướng.
Luôn cảm thấy mệt mỏi, đau cơ, đau đầu,...
Một vài trường hợp trẻ sẽ có biểu hiện ho.
Vùng amidan trong họng các con bắt đầu sưng tấy đỏ, thậm chí thấy có mủ, loét,...
Có thể xuất hiện hạch ở cổ hoặc cạnh hàm, lưỡi bị trắng ở mặt trên.
Giọng bé có thể bị khàn, lạc giọng.
4. Những biến chứng do viêm amidan có thể xảy ra là gì?
Mặc dù tình trạng viêm amidan chữa trị khá đơn giản, tuy nhiên không ít trường hợp trẻ bị viêm amidan quá nặng mới được chữa trị dẫn đến nhiều biến chứng xảy ra cho bé.
Một số biến chứng từ nhẹ cho đến nặng đều có thể xảy ra cho bé nếu như không được chữa viêm amidan kịp thời: Bệnh viêm tai giữa, viêm khớp cấp, viêm cầu thận, áp xe cạnh họng, áp xe quanh amidan, nhiễm trùng vùng sau họng, rối loạn nhịp thở khi ngủ,... hay thậm chí có thể dẫn tới viêm cơ tim, ung thư amidan.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc tốt có thể sử dụng để chữa bệnh viêm amidan nhưng cũng không ít loại thuốc không rõ nguồn gốc có thể được lưu hành mà chúng ta không biết. Chính vì vậy, các bậc phụ huynh nếu thấy các con có triệu chứng có thể là dấu hiệu bệnh viêm amidan thì cũng đừng tùy tiện mua thuốc cho trẻ uống mà không có sự trợ giúp từ các y bác sĩ chuyên khoa.
Bên cạnh việc dùng thuốc để chữa viêm amidan thì trong một số trường hợp bệnh chuyển biến bất thường thì các bác sĩ có thể sẽ chỉ định phải làm phẫu thuật cắt amidan cho trẻ.
Trên thực tế, bác sĩ thường hạn chế chỉ định cắt amidan nếu amidan vẫn có nhiều lợi ích đối với cơ thể tre. Chỉ trong một số trường hợp nhất định Mộtkhi trẻ bị viêm amidan sẽ được khuyến cáo cắt amidan là:
Kích thước amidan quá lớn, khiến cho các hoạt động như ăn uống, ngủ nghỉ bị cản trở, ngưng thở trong lúc ngủ, tái phát nhiều lần nhiễm khuẩn amidan gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của trẻ thì nên tiến hành cắt amidan;
Nếu amidan có nhiều ngóc ngách, nghi ngờ ác tính hoặc chứa nhiều ngóc ngách có dịch gây hôi miệng, nuốt vướng thì cũng được chỉ định cắt;
Trẻ bị tái diễn viêm amidan nhiều đợt cấp (5 - 6 lần/năm), gây ra các biến chứng như viêm xoang, viêm tai giữa, nặng hơn là viêm khớp, thấp tin, viêm cầu thận,... thì nên cắt amidan.
5. Phòng ngừa bệnh viêm amidan bằng cách nào?
Không chỉ bệnh viêm amidan mà còn rất nhiều căn bệnh khác mà các con rất dễ bị mắc phải, vì vậy việc phòng ngừa bệnh cũng nên được quan tâm từ các bậc phụ huynh. Trẻ bị viêm amidan có nguyên nhân từ việc các loại vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể chủ yếu bằng đường hô hấp và đường ăn uống vì vậy bố mẹ nên tập cho bé thói quen vệ sinh sạch sẽ tay chân thường xuyên bằng xà phòng diệt khuẩn. Bên cạnh đó, ba mẹ cũng nên giữ cho trẻ luôn được ấm áp khi thời tiết chuyển biến bất thường, tránh xa những nơi có quá nhiều khói bụi, chăm chỉ tập luyện thể dục nâng cao sức đề kháng, bổ sung lượng chất dinh dưỡng đầy đủ giúp phát triển toàn diện (đặc biệt bổ sung nguồn vitamin và khoáng chất từ các loại rau củ quả),... | medlatec | 1,269 |
Tìm hiểu về thuốc chống trầm cảm Laroxyl
Thuốc chống trầm cảm Laroxyl thuộc nhóm chống trầm cảm ba vòng. Thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng bệnh trầm cảm, giảm lo âu và tình trạng kích động. Để hiểu hơn về thuốc Laroxyl bạn hãy tham khảo qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc chống trầm cảm Laroxyl là gì?
Laroxyl là một loại thuốc chống trầm cảm có thành phần chính là amitriptyline hydrochloride tương đương với 25 mg amitriptyline base.Thuốc có tác dụng chống trầm cảm theo cơ chế làm tăng nhanh nồng độ noradrenalin và một phần serotonin cũng tăng do có tác dụng ngăn chặn tái hấp thu ở khe synap. Đây được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc.Amitriptyline cũng có tác dụng khác đó là kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.
2. Công dụng của thuốc chống trầm cảm Laroxyl
Thuốc Laroxyl được chỉ dùng trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng bệnh trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh có loạn tâm thần và kích động.Điều trị một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn.Lưu ý thuốc Laroxyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thành phần của thuốc.Không dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng sử dụng thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế MAO.Giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim hay suy tim sung huyết cấp.Phụ nữ đang có thai và phụ nữ đang cho con bú.Trẻ em dưới 12 tuổi.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Laroxyl
Thuốc được bào chế dạng viên và dùng bằng đường uống. Liều dùng khuyến của thuốc như sau:Người lớn: thường dùng với liều 75mg/ngày, chia làm 2-3 lần/ngày, tăng dần từng bậc mỗi lần không quá 25mg. Liều tối đa 150mg/ngày.Liều duy trì: Cần lựa chọn và điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
4. Thuốc chống trầm cảm Laroxyl có tốt không?
Trước đây các thuốc nhóm chống trầm cảm 3 vòng rất thường được sử dụng trong điều trị bệnh trầm cảm. Mặc dù các loại thuốc này rất hiệu quả trong điều trị bệnh, nhưng những loại thuốc này hiện nay ít khi được sử dụng vì dễ có nguy quá liều gây độc và chúng có nhiều tác dụng phụ hơn các nhóm thuốc chống trầm cảm khác.Các tác dụng phụ thường gặp hơn của thuốc chống trầm cảm 3 vòng là do sự ức chế muscarinic, ngăn chặn histamin, và các hoạt động adrenolytic alpha-1. Nhiều loại thuốc nhóm này có đặc tính kháng cholinergic mạnh và do đó không phù hợp với người già, những đối với bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt lành tính, tăng nhãn áp, hoặc táo bón mạn tính và thuốc này còn làm giảm ngưỡng gây ra cơn co giật.Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Laroxyl:Hoa mắt, cảm giác suy nhược, nhức đầu, ù tai, xuất hiện các triệu chứng ngoài tháp.Cảm giác mệt, kích động, hưng cảm nhẹ trong quá trình sử dụng thuốc.Hạ huyết áp hoặc gây tăng huyết áp, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, ngất.Rối loạn tiêu hoá cũng có thể gặp.Tuy là có thể mang đến nhiều tác dụng phụ, nhưng thuốc Laroxyl vẫn được sử dụng và mang lại hiệu quả điều trị, việc lựa chọn thuốc hay không tùy thuộc vào các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, mức độ bệnh và đáp ứng với các thuốc khác.
5. Một vài điều cần lưu ý khi dùng thuốc Laroxyl
Thuốc được dùng dưới chỉ định của bác sĩ và trước khi dùng bạn cần thông báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng, một số bệnh lý khác cần thận trọng khi dùng gồm:Mắc bệnh tim mạch, người cao tuổi.Cường giáp; đang dùng các loại thuốc tuyến giáp.Tiền sử co giật.Bí tiểu.Glaucom góc hẹp hoặc bị tăng nhãn áp.Suy thận, suy gan hay rối loạn chức năng tạo máu.Người lái xe hoặc vận hành máy.Vì thuốc Laroxyl có thể tương tác với các thuốc khác cho nên cần chú ý khi kết hợp dùng các thuốc khác. Nếu không hiểu rõ bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Laroxyl là gì và tác dụng như thế nào, dùng có tốt hay không. Đây là thuốc kê đơn nên bạn cần dùng đúng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngừng hay thay đổi liều dùng. | vinmec | 774 |
06 cách cầm tiêu chảy nhanh nhất
Tiêu chảy khiến bạn mệt mỏi, khó chịu và chỉ muốn chấm dứt tình trạng “tào tháo đuổi” này ngay tức khắc. Một số mẹo dưới đây có thể giúp bạn cầm tiêu chảy nhanh chóng và an toàn.
Theo các chuyên gia, nguyên nhân gây tiêu chảy là do bệnh nhân nhiễm Lamblia, Amip hoặc các loại vi khuẩn Shigella, Samonella và một số loài ký sinh trùng như giun kim, giun đũa, sán ruột. Khi các loài này tấn công vào hệ tiêu hóa sẽ gây mất nước, tăng kích thích ruột, đi vệ sinh nhiều lần. Nếu không có biện pháp cầm kịp thời sẽ làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn có thể dẫn đến tử vong.
Những cách cầm tiêu chảy đơn giản bạn tự làm ở nhà
Bổ sung nước cho cơ thể của bạn
Khi bạn bị bệnh tiêu chảy, đi vệ sinh rất nhiều lần và đi liên tục, nên cơ thể của bạn bị mất nước là điều rất dễ hiểu. Ngoài ra cơ thể của bạn còn bị mất chất điện giải, kali, natri, chất khoáng do bạn đi vệ sinh nhiều lần.
Do đó bạn cần bổ sung lượng nước vừa đủ cho cơ thể bằng cách uống thật nhiều nước, mỗi ngày bạn nên uống 2 lít nước/ngày. Đồng thời cần bổ sung điện giải bằng cách uống oserol hoặc các loại nước ép trái cây.
Trà hoa cúc
Một trong những cách cầm tiêu chảy hiệu quả đó là sử dụng trà hoa cúc, một nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên mang lại hiệu quả không ngờ. Trong trà hoa cúc có chứa các dưỡng chất vô cùng tốt để chữa các bệnh viêm đường ruột, hơn nữa trong trà hoa cúc có tác dụng chống co thắt rất tốt. Cho nên khi bạn bị bệnh tiêu chảy, hãy sử dụng trà hoa cúc sẽ làm giảm co bóp, giảm tình trạng bệnh.
Quả việt quất
Với quả việt quất đã được mọi người coi như một cách cầm bệnh tiêu chảy vô cùng tốt, không những chữa được nhiều bệnh mà quả việt quất có thể chữa được bệnh tiêu chảy ngay lập tức. Bởi trong quả việt quất có chứa chất anthocyanoides giúp kháng khuẩn và chống oxy hóa vô cùng tốt sẽ chống lại các bệnh tiêu chảy vô cùng tốt.
Quả hồng xiêm xanh
Hồng xiêm chưa chín chứa rất nhiều tanin (nhưng khi quả chín thì không còn), 2-3% dầu và acid cyanhydric. Hạt chứa chất nhựa dầu; vỏ hạt chứa 20% dầu béo; 1% saponin và 0,08% chất đắng sapotinin.
Quả hồng xiêm còn xanh 15 - 20g, cho 200ml nước, đun nhỏ lửa còn lại 100ml, chia làm hai lần uống trong ngày. Uống sau ăn 15 phút. Uống 3 - 5 ngày.
Lá ổi, búp ổi
Lá ổi có tính ấm, vị đắng, có chứa nhiều thành phần tinh dầu. Bên cạnh đó lá ổi xanh còn chứa hoạt chất lavonoid loại quercetin, có hoạt tính trên sự bài tiết acetylcholin trong ruột, kích thích cơ trơn ruột giúp giảm giảm đau nhanh.
Vì thế mà lá ổi sẽ có công dụng cực kỳ tốt với đường ruột của mình, trị tiêu chảy trong "nháy mắt" vì có chứa thêm chất tanin: giảm tiết dịch ruột, săn niêm mạc, có tác dụng kháng khuẩn rất tốt
Dùng búp ổi hoặc lá ổi non 12-20g (sao sơ), gừng nướng 10g hoặc củ riềng khô 10-12g, vỏ quýt khô 10-12g. Hoặc có thể đun lá ổi uống thay nước trong thời gian bị tiêu chảy.
Trà vỏ cam
Một cách cầm bệnh tiêu chảy nhanh tức thì, bạn chỉ cần lấy một ít vỏ cam cho vào trà, sau đó bạn sử dụng như một loại nước uống hàng ngày. Bạn sẽ thấy hiệu quả nhanh chóng, cũng như căn bệnh tiêu chảy bị đẩy lùi nhanh chóng.
Vỏ quýt, gừng khô cùng với gạo rang
Những nguyên liệu như vỏ quýt, gạo rang, gừng khô bạn đem đi sắc để lấy nước uống hàng ngày. Đây cũng được coi như một cách cầm tiêu chảy nhanh chóng, bạn có thể làm tại nhà.
Bông mã đề, nõn dứa, muối
Bạn cho những nguyên liệu này vào đun sôi lấy nước uống, bạn hãy uống nhiều lần trong ngày, với cách này bạn sẽ thấy bệnh tiêu chảy được khỏi nhanh chóng | medlatec | 725 |
Vai trò của chụp MRI vú trong tầm soát và điều trị ung thư
Giờ đây, việc sàng lọc và phát hiện ung thư vú đã dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ công nghệ y học hiện đại. Với phương pháp chẩn đoán hình ảnh cận lâm sàng hiện đại, chụp cộng hưởng từ MRI mang đến hình ảnh rõ nét giúp chẩn đoán chính xác các tổn thương ở tuyến vú. Vậy chụp MRI vú có vai trò như thế nào trong tầm soát và điều trị ung thư. Để hiểu hơn về phương pháp, bạn đọc hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây này nhé!
1. Tìm hiểu về phương pháp chụp cộng hưởng từ (MRI) tuyến vú
1.1. Chụp MRI vú là gì?
Chụp MRI vú hay còn gọi là chụp cộng hưởng từ tuyến vú là phương pháp sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để tái tạo ra các hình ảnh chi tiết về cấu trúc bên trong vú trên máy vi tính.
Chụp cộng hưởng từ MRI đem đến hình ảnh rõ nét giúp chẩn đoán chính xác các tổn thương ở tuyến vú
1.2. Ưu điểm của chụp MRI vú
– Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn cho người chụp do không xâm lấn và không sử dụng tia xạ (tia X) trong quá trình thực hiện.
– Tư thế chụp thoải mái, quá trình chụp nhẹ nhàng, không gây chèn ép, không đau như phương pháp chụp X-quang tuyến vú (nhũ ảnh).
– Giúp tầm soát sớm các bệnh lý lành tính và ác tính trong đó có ung thư tuyến vú.
– Giúp chẩn đoán sớm giai đoạn ung thư khi chưa khẳng định được tổn thương bằng phương pháp siêu âm hoặc nhũ ảnh.
– Có độ nhạy cao đến 80% đem lại hình ảnh cấu trúc tuyến vú chi tiết, sắc nét giúp hạn chế việc bỏ sót các tổn thương nhỏ nhất.
– Là giải pháp tầm soát sớm cho chị em phẫu thuật đặt túi ngực, giúp phát hiện sớm tình trạng ung thư vú.
1.3. Các trường hợp chỉ định chụp MRI tuyến vú
Với những trường hợp sau, người khám sẽ được bác sĩ chỉ định chụp MRI để tầm soát ung thư vú:
– Chưa kết luận được bệnh sau khi thực hiện khám lâm sàng, siêu âm và chụp X-quang tuyến vú.
– Khảo sát người bệnh có tuyến vú quá cỡ có hoặc chị em đã phẫu thuật đặt túi ngực.
– Tầm soát ung thư vú đối với những người có nguy cơ cao mắc bệnh như có người thân đã từng mắc ung thư vú, đột biến gen BRCA1, BRCA2,…
– Khảo sát người bệnh có tổn thương hạch nách ác tính mà khối u nguyên phát chưa được phát hiện.
Ngoài ra chụp MRI vú còn được chỉ định để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị ung thư vú:
– Đánh giá mức độ lan rộng của ung thư vú và kiểm tra vú đối bên cho những bệnh nhân bị ung thư vú.
– Đánh giá những tổn thương còn sót lại sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u.
– Đánh giá trước, trong và sau đợt hóa trị của bệnh nhân ung thư vú.
1.4. Các trường hợp chống chỉ định chụp MRI tuyến vú
– Người đặt các thiết bị hỗ trợ như: máy điều hóa nhịp tim, máy chống rung, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da, cấy ghép ốc tai,…
– Chứa các kẹp phẫu thuật kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu dưới 6 tháng sau phẫu thuật
– Người bệnh cần phải có thiết bị hồi sức cạnh người.
– Chứa các kẹp phẫu thuật kim loại nội sọ, hốc mắt, mạch máu trên 6 tháng sau phẫu thuật
– Nguời bệnh sợ bóng tối hay có hội chứng sợ không gian hẹp
– Suy thận
Người đặt các thiết bị hỗ trợ như máy điều hóa nhịp tim không được thực hiện chụp cộng hưởng từ
2. Vai trò của chụp MRI vú trong tầm soát & điều trị ung thư
2.1. Sàng lọc và phát hiện ung thư vú
– Phát hiện sớm những tổn thương ở những bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc trường hợp người bệnh có hạch nách ác tính mà khối u nguyên phát chưa biết.
– Phát hiện khối u đa ổ hay đa trung tâm tiềm ẩn hoặc khối u tiềm ẩn ở vú đối bên.
– Sàng lọc và phát hiện ung thư ở những người bệnh có mô tuyến vú bị ẩn lấp. phẫu thuật ngực hoặc bơm silicon ngực trực tiếp mà X-quang tuyến vú và siêu âm không thực hiện được.
– Xác định các tổn thương nghi ngờ mà chụp X-quang tuyến vú, siêu âm và khám lâm sàng chưa phát hiện ra được.
2.2. Đánh giá giai đoạn ung thư vú
– Đánh giá tổn thương nguyên phát khu trú ở bệnh nhân có di căn hạch nách.
– Phát hiện u xâm lấn thành ngực.
– Đánh giá độ lan rộng, xâm lấn của ung thư ở bệnh nhân kể cả bệnh nhân có mô tuyến vú khó đánh giá (như mô vú dày đặc, vú đã cấy túi tạo hình hay bơm silicon trực tiếp) trên nhũ ảnh.
Chụp MRI có vai trò quan trọng trong việc đánh giá giai đoạn và tình trạng ung thư vú
2.3. Hỗ trợ điều trị ung thư vú
– Phát hiện khối u còn sót lại, nghi ngờ u tái phát sau phẫu thuật bảo tồn ung thư vú.
– Đo đạc mô bệnh trước khi thực hiện hóa trị và đánh giá đáp ứng điều trị sau đợt hóa trị đầu tiên.
3. Lưu ý cần biết trước khi chụp MRI tuyến vú
– Không cần nhịn ăn trước khi thực hiện chụp MRI tuyến vú
– Có giấy xác nhận chụp của bác sỹ với chẩn đoán rõ ràng hoặc có hồ sơ bệnh án đầy đủ.
– Không chụp cộng hưởng từ tuyến vú trong kỳ kinh nguyệt, chị em nên thực hiện vào khoảng 7 đến 10 ngày sau khi hết kỳ kinh.
– Kiểm tra các trường hợp chống chỉ định và điền đầy đủ vào biểu mẫu kiểm tra an toàn MRI.
– Bệnh nhân cần khai báo tiền sử bệnh cá nhân liên quan đến bệnh lý tuyến vú như gia đình đã có ai từng mắc ung thư, các chẩn đoán nghi ngờ bệnh trước đó, việc sử dụng thuốc điều trị nội tiết, chu kỳ kinh nguyệt và các yếu tố nguy cơ khác.
Trên đây là những thông tin về phương pháp chụp MRI vú, mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích cho chị em trong việc tầm soát ung thư vú. | thucuc | 1,156 |
Khái quát về u tuyến giáp là lành tính không phải ung thư
U tuyến giáp là tăng trưởng bất thường ở tuyến giáp nằm ở phía trước cổ. Tuyến này điều khiển cách cơ thể sử dụng năng lượng. Hầu hết u tuyến giáp là lành tính (không phải ung thư) và ít khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên nếu kết quả xét nghiệm cho thấy khối u là ác tính, phẫu thuật sẽ được tiến hành để loại bỏ nó.
U tuyến giáp là tăng trưởng bất thường ở tuyến giáp nằm ở phía trước cổ.
Nguyên nhân dẫn tới sự hình thành của u tuyến giáp vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên nhưng người đã tiếp xúc với bức xạ có nguy cơ cao có u tuyến giáp. Ngoài ra u tuyến giáp cũng phổ biến hơn ở những người lớn tuổi. U tuyến giáp có tính chất “gia đình”, nghĩa là nếu cha mẹ có u tuyến giáp thì con cũng có nguy cơ phát triển khối u này.
Hầu hết u tuyến giáp đều rất nhỏ, thậm chí nhiều người không biết mình có u tuyến giáp. Nếu khối u có kích thước lớn, người bệnh sẽ cảm thấy sưng và hơi vướng ở cổ.
1. Triệu chứng u tuyến giáp
Hay cảm thấy lo lắng, tim đập nhanh, đổ mồ hôi rất nhiều hoặc giảm cân. Đây là những triệu chứng của cường giáp – tình trạng tuyến giáp sản xuất ra quá nhiều hormone.
Nhìn chung phần lớn người bệnh không phát hiện được u tuyến giáp bởi vì khối u thường không dễ dàng cảm nhận và không gây ra triệu chứng. Bác sĩ có thể phát hiện ra u tuyến giáp khi siêu âm hoặc chụp CT scan. Sau đó bác sĩ sẽ khám lâm sàng và tìm hiểu về các triệu chứng mà người bệnh gặp phải.
Bác sĩ có thể phát hiện ra u tuyến giáp khi siêu âm hoặc chụp CT scan.
2. Chẩn đoán u tuyến giáp
Người bệnh cũng có thể được chỉ định làm xét nghiệm để đánh giá chức năng hoạt động của tuyến giáp và để chắc chắn rằng khối u không phải là ung thư:
Nếu u tuyến giáp là lành tính, người bệnh có thể chỉ cần theo dõi và chờ đợi. Tuy nhiên nếu u tuyến giáp quá to, gây khó thở, khó nuốt… người bệnh có thể sẽ phải phẫu thuật để loại bỏ.
Căn cứ vào tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.
Nếu u tuyến giáp gây ra cường giáp, bác sĩ có thể đề nghị điều trị bằng Iode phóng xạ. Hoặc bác sĩ có thể chỉ định điều trị nội khoa (thuốc antithyroid) để làm chậm sự sản xuất hormone.
Nếu u tuyến giáp là ung thư (ác tính), người bệnh sẽ cần phải phẫu thuật để loại bỏ khối u. Người bệnh cũng có thể cần điều trị bằng lode phóng xạ để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư còn sót lại. Sau khi phẫu thuật, người bệnh có thể cần phải dùng thuốc tuyến giáp suốt đời. | thucuc | 545 |
Bỏ túi địa chỉ dán sứ Veneer uy tín
Răng sứ Veneer là một loại mặt dán sứ được sử dụng để che phủ bề mặt răng, giúp che lấp các khuyết điểm khi răng bị tổn thương cấu trúc hoặc mất màu, bị ố vàng. Qua việc áp dụng Veneer, khách hàng có thể có một hàm răng đều, đẹp, trắng sáng và bền vững theo thời gian. Vậy, bạn đã biết địa chỉ dán sứ Veneer uy tín ở đâu chưa?
1. Dán sứ Veneer và những ưu điểm
Mặt dán sứ Veneer đang trở thành xu hướng thẩm mỹ răng được nhiều người yêu thích nhờ việc khắc phục những nhược điểm của các phương pháp bọc răng sứ truyền thống, bao gồm cả quá trình thực hiện, tính thẩm mỹ, độ bền đẹp, linh hoạt và mức độ mài răng.
1.1. Phục hình cho hàm răng chuẩn đẹp
Răng toàn sứ Veneer 3D được tạo ra từ khối sứ nguyên chất bằng công nghệ CAD / CAM 3D, có màu sắc trắng tự nhiên, độ trong, bóng và độ “gợn” tự nhiên, giống như bề mặt của ngà răng. Điểm đặc biệt tuyệt vời của mặt dán sứ Veneer 3D là không có loại răng sứ nào hiện nay có thể vượt qua được, giúp tạo ra một hàm răng đẹp, sống động, tự nhiên hơn cả răng thật.
1.2. Giải quyết các vấn đề về răng nhiều khuyết điểm
Mặt dán sứ Veneer 3D được thiết kế đặc biệt và rất phù hợp cho răng cửa, có khả năng khắc phục một cách hiệu quả những khiếm khuyết của răng có khuyết điểm, bao gồm:
Những vấn đề về răng chưa đẹp sẽ được khắc phục với phương pháp dán sứ Veneer
– Răng ố vàng, xỉn màu: Veneer 3D giúp che phủ màu sắc không đều và các vết ố vàng trên bề mặt răng, tạo nên một hàm răng trắng sáng tự nhiên.
– Nhiễm kháng sinh, mòn men răng: Veneer 3D có thể che lấp các vết nứt và hỏng men răng, đồng thời tạo ra bề mặt răng mịn màng, bền bỉ.
– Răng sứt mẻ, lệch, vẹo: Veneer 3D giúp làm thẳng, chữa trị và cải thiện hình dạng của các răng bị sứt mẻ, lệch hoặc vẹo, tạo nên sự cân đối và đều đặn trong hàm răng.
– Các răng không đều nhau về chiều dài, bề ngang hoặc không cân đối: Veneer 3D tạo điều kiện để điều chỉnh kích thước và hình dạng của từng răng, mang lại sự đều đặn và hài hòa cho hàm răng.
Nhờ vào những tính năng đặc biệt này, mặt dán sứ Veneer 3D là một giải pháp hiệu quả để cải thiện tình trạng răng có khuyết điểm và tạo nên một nụ cười hoàn hảo, tự tin và đẹp tự nhiên.
1.3. Hạn chế thấp nhất mài răng
Mặt dán sứ Veneer 3D không chỉ thu hút sự tin yêu của nhiều khách hàng và bác sĩ chuyên khoa bởi hiệu quả và tính thẩm mỹ, mà còn được đánh giá cao về việc hạn chế mài răng tối đa. Khi lắp mặt dán răng sứ Veneer 3D, quá trình mài chỉ tập trung vào một phần men răng ở mặt trước của răng, và tỷ lệ mài răng rất ít, chỉ khoảng 1/3 so với việc làm răng thông thường. Điều này giúp bảo tồn răng thật tối đa, không cần phải lấy tủy và răng không bị ê buốt hoặc gây khó chịu.
1.4. Độ bền cao
Mặt dán sứ Veneer 3D có thể có tuổi thọ từ 10 đến 15 năm, cao hơn các loại khác.Trong trường hợp được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giỏi và chăm sóc đúng cách, thì có thể tuổi thọ của răng dán sứ sẽ duy trì lâu hơn. Chất liệu kết dính đặc biệt của Veneer 3D không dễ bị hóa lỏng, do đó mặt dán sứ Veneer 3D bám chắc khá tốt lên thân răng, đảm bảo sau khi phục hình răng không bị kênh hở và không dễ bị bong hay bật khi nhai, gắn hoặc chải răng.
1.5. Thoải mái ăn nhai
Vì mặt dán răng sứ Veneer 3D có độ mỏng khá nhỏ (khoảng 0,5 – 0,6 mm), trong quá trình ăn nhai, bạn hoàn toàn không cảm thấy bị vướng víu, cộm cấn hoặc gặp khó khăn. Bên cạnh đó, do được chế tạo từ các khối sứ nguyên chất như Lithium Desilicate hoặc Zirconium, nó có khả năng chịu được áp lực nhai cắn của răng cửa lớn, giúp người dùng thoải mái thưởng thức những món ăn yêu thích.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp dán sứ là bảo tồn tối đa răng thật
2. Lựa chọn nơi dán sứ Veneer như thế nào?
2.1. Những tiêu chí cần cân nhắc chọn nơi dán sứ Veneer uy tín
Để lựa chọn nơi dán sứ Veneer ở Hà Nội uy tín, bạn cần quan tâm đến các vấn đề sau:
– Trang thiết bị hiện đại: Sự hỗ trợ từ các trang thiết bị hiện đại sẽ giúp quy trình dán sứ Veneer thành công và mang lại kết quả thẩm mỹ tốt nhất.
– Tay nghề của bác sĩ cao: Dán sứ Veneer đòi hỏi kỹ thuật khó và tỉ mỉ. Trường hợp thao tác không đúng kỹ thuật có thể gây tổn thương đến vùng nướu và mô mềm xung quanh.
– Hệ thống trang thiết bị nhập khẩu: Tất cả quy trình dán răng sứ đều sử dụng các máy móc thiết bị cao cấp nhập khẩu từ nước ngoài, bao gồm CAD/CAM từ hệ thống Sirona (Đức), đèn hàn quang trùng hợp Litex (Mỹ), máy X-quang kỹ thuật số RSV (Pháp), máy nội soi răng (Hàn Quốc)…
– Đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao: Bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ tay nghề cao, tận tình và nhẹ nhàng với bệnh nhân, đặc biệt chuyên khoa Răng Hàm Mặt là một chuyên khoa nổi bật và thực hiện hàng ngàn ca dán răng sứ thành công. | thucuc | 1,032 |
Gợi ý địa chỉ xét nghiệm nước tiểu Cần Thơ uy tín
Xét nghiệm nước tiểu có thể nhận biết những bất thường về nồng độ các chất trong nước tiểu. Từ đó có thể chẩn đoán nhiều loại bệnh lý phổ biến, nhất là bệnh về đường tiết niệu.
1. Xét nghiệm nước tiểu có thể xác định những bệnh gì?
Xét nghiệm nước tiểu không chỉ góp phần chẩn đoán bệnh chính xác mà còn có thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh, theo dõi và đánh giá về hiệu quả của phác đồ chữa bệnh.
- Một số vấn đề về bàng quang: Đây là bộ phận chứa nước tiểu và đồng thời có nhiệm vụ đưa ra thông báo khi lượng nước tiểu đã vượt quá mức giới hạn. Trong trường hợp người bệnh gặp phải những bệnh lý về bàng quang, chẳng hạn như bệnh viêm bàng quang, ung thư bàng quang,… thì nước tiểu có thể lẫn máu, có chứa vi khuẩn và kèm theo nhiều biểu hiện khác.
- Những bất thường ở thận: Khi kết quả xét nghiệm nước tiểu cho thấy bất thường về các chỉ số Protein, chỉ số p
H, hay tế bào hồng cầu,… rất có thể người bệnh đang phải đối mặt với tình trạng viêm cầu thận, viêm bể thận, hay một số bệnh lý khác về thận. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh về thận là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị và phòng tránh nguy cơ biến chứng.
- Các bệnh về gan: Nhờ thực hiện xét nghiệm nước tiểu, các bác sĩ có thể phân tích được chỉ số UBG và BIL và từ đó đánh giá nguy cơ các bệnh lý về gan. Nếu hai chỉ số này đều cho kết quả bất thường thì rất có thể, người bệnh đang gặp phải các tổn thương về gan.
- Bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới: Ở giai đoạn đầu, những căn bệnh này rất khó phát hiện vì chưa xuất hiện triệu chứng hoặc những triệu chứng không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác. Tuy nhiên, nhờ xét nghiệm nước tiểu, các bác sĩ có thể phát hiện nhanh chóng các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thậm chí có thể phát hiện ngay cả trong giai đoạn ủ bệnh.
2. Các phương pháp xét nghiệm nước tiểu và một số lưu ý
Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm nước tiểu phổ biến, đó là:
Có 4 phương pháp xét nghiệm nước tiểu :
- Phương pháp tự động hoàn toàn trên máy xét nghiệm.
- Phương pháp bán tự động: Kỹ thuật viên sử dụng que test chuyên dụng nhúng vào mẫu nước tiểu và đo trên máy để ra các chỉ số nước tiểu.
- Phương pháp cấy nước tiểu: Nước tiểu được nuôi cấy trong môi trường thạch dinh dưỡng, nhằm phát hiện các vi khuẩn có trong nước tiểu.
- Phương pháp sinh học phân tử: Với mục đích xác định các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Lưu ý: Trước khi thực hiện xét nghiệm nước tiểu, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau
+ Lấy nước tiểu giữa dòng.
+ Một số trường hợp cần lấy mẫu nước tiểu trong lần đầu tiên đi vệ sinh vào buổi sáng sớm và sau khi thức dậy.
+ Ngừng dùng một số loại thuốc điều trị để tránh làm sai lệch quả xét nghiệm.
+ Tránh ăn các loại thực phẩm có màu để tránh làm thay đổi màu sắc nước tiểu và ảnh hưởng đến kết quả.
+ Không thực hiện xét nghiệm nước tiểu khi đang trong ngày kinh nguyệt. | medlatec | 618 |
Làm thế nào để giúp kinh nguyệt đều đặn?
1. Làm thế nào để biết kinh nguyệt đều?
Kinh nguyệt đều là khi chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ diễn ra thường xuyên và đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định. Thời gian trung bình của chu kỳ kinh nguyệt đều là khoảng 28 ngày – 30 ngày hoặc có thể dao động từ 21 đến 35 ngày.
Thông thường, trong khoảng thời gian từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 5 hoặc 7 của chu kỳ, nội mạc tử cung sẽ bong ra và được đẩy ra khỏi cơ thể dưới dạng máu kinh nguyệt. Sau đó, trong khoảng thời gian từ ngày thứ 5 hoặc 7 đến ngày thứ 14 của chu kỳ, nội mạc tử cung sẽ phục hồi lại và chuẩn bị cho một quá trình thụ thai có thể xảy ra. Nếu không có quá trình thụ thai, thì nội mạc tử cung sẽ lại bong ra vào khoảng thời gian từ ngày thứ 28 đến ngày thứ 35 của chu kỳ, và chu kỳ kinh nguyệt sẽ bắt đầu lại từ đầu.
Chu kỳ kinh nguyệt sẽ diễn ra từ 28 đến 35 ngày
Khi chu kỳ kinh nguyệt đều, các triệu chứng như đau bụng, khó chịu, mệt mỏi, hoặc thay đổi tâm trạng thường ít gặp hoặc không gặp. Tuy nhiên, đôi khi chu kỳ kinh nguyệt có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố như stress, thay đổi chế độ ăn uống, hoặc bệnh lý, dẫn đến chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc khác thường.
2. Dấu hiệu nhận biết khi kinh nguyệt không đều
Để nhận biết tình trạng kinh nguyệt không đều bạn có thể dựa vào những dấu hiệu sau đây:
– Thời gian giữa các chu kỳ kinh nguyệt: Nếu các chu kỳ của bạn không đều và thời gian giữa các chu kỳ khác nhau, đây có thể là dấu hiệu của kinh nguyệt không đều.
– Lượng máu: Nếu lượng máu ra trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt quá nhiều hoặc quá ít so với chu kỳ trước, đó có thể là dấu hiệu của kinh nguyệt không đều.
– Thời gian diễn ra kỳ kinh nguyệt: Nếu thời gian chu kỳ kinh kéo dài hơn so với chu kỳ trước đó thì có thể là kinh nguyệt của bạn không đều.
Ngoài ra, kinh nguyệt không đều cũng có thể đi kèm với các triệu chứng khác như: đau bụng, đau đầu, khó ngủ, lo âu và chán ăn.
3. Kinh nguyệt đều đem lại lợi ích như thế nào?
Việc duy trì chu kỳ kinh nguyệt đều đặn có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của phụ nữ như:
– Tăng khả năng sinh sản: Kinh nguyệt đều là dấu hiệu tích cực thể hiện rằng sức khỏe sinh sản đang rất tốt
– Giảm nguy cơ ung thư: Khi bạn có chu kỳ kinh khỏe mạnh sẽ giúp tăng sự phân hóa của niêm mạc tử cung từ đó có thể giúp giảm nguy cơ mắc ung thư tử cung
– Giảm triệu chứng kinh nguyệt: Một chu kỳ kinh khỏe mạnh, có thể giúp giảm thiểu triệu chứng kinh nguyệt như đau bụng, khó chịu và mệt mỏi.
– Giúp tăng cường chất lượng cuộc sống: Khi kinh nguyệt đều, phụ nữ có thể dễ dàng lập kế hoạch cho các hoạt động trong cuộc sống của mình và bạn sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc có kinh nguyệt bất thường.
Kinh nguyệt đều giúp tăng khả năng sinh sản
Do đó, duy trì kinh nguyệt đều đặn có thể giúp phụ nữ tăng cường sức khỏe và chất lượng cuộc sống của mình.
4. Phương pháp điều trị khi kinh nguyệt không đều
4.1 Vận động thường xuyên giúp kinh nguyệt đều đặn
Vận động thường xuyên có thể giúp chu kỳ kinh nguyệt trở nên đều đặn hơn. Bởi khi bạn vận động, cơ thể sẽ tiết ra endorphin, một hormone giúp giảm đau và cảm giác căng thẳng trong cơ thể. Điều này có thể giúp giảm các triệu chứng của chu kỳ kinh nguyệt như đau bụng và giảm tình trạng khó chịu, stress.
Ngoài ra, tập thể dục cũng có thể giúp cải thiện sự cân bằng hormone trong cơ thể, giúp giảm tình trạng chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc thiếu kinh nguyệt. Tuy nhiên, trong một số trường hợp việc vận động ở cường độ cao sẽ làm ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Chính vì vậy, để đảm bảo việc vận động mang lại lợi ích tốt nhất cho sức khỏe cũng như cải thiện chu kỳ kinh nguyệt bạn nên luyện tập dựa trên thể trạng của cơ thể để đưa ra cường độ tập phù hợp.
4.2 Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt để phát hiện bất thường
Việc theo dõi chu kỳ kinh nguyệt là rất quan trọng để phát hiện và xác định các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản. Bằng cách ghi chép ngày bắt đầu và ngày kết thúc của kỳ kinh nguyệt hàng tháng, bạn có thể tính toán chu kỳ kinh nguyệt trung bình của mình và theo dõi sự thay đổi của chu kỳ qua các tháng.
Nếu bạn thấy rằng chu kỳ của mình không đều hoặc có các triệu chứng bất thường như đau bụng, chảy máu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường, thì đó có thể là dấu hiệu của các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản như: u xơ tử cung, viêm nhiễm hoặc rối loạn nội tiết tố.
Ngoài ra, việc theo dõi chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể giúp bạn dự đoán ngày bắt đầu chu kỳ tiếp theo, từ đó có thể sắp xếp kế hoạch cho các hoạt động trong thời gian đó một cách hợp lý.
4.3 Thay đổi chế độ ăn giúp kinh nguyệt đều đặn
Một chế độ ăn cân bằng và giàu chất dinh dưỡng sẽ bao gồm các loại thực phẩm có chứa đạm, chất béo, các loại vitamin và khoáng chất, có thể giúp tăng cường sức khỏe sinh sản và cải thiện chu kỳ kinh nguyệt.
Sự thiếu hụt sắt có thể là một nguyên nhân dẫn đến kinh nguyệt không đều đặn và chu kỳ kinh nguyệt thiếu máu. Các loại thực phẩm giàu sắt như thịt đỏ, gan, trứng, đậu hà lan, hạt và rau xanh có lợi cho sức khỏe của phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.
Bạn nên gặp bác sĩ để được tư vấn nếu kinh nguyệt không đều
Ngoài ra, việc giảm tiêu thụ các thực phẩm chứa caffeine, đồ ăn chiên và thực phẩm chứa nhiều đường có thể giúp giảm tình trạng stress và giúp cơ thể duy trì cân bằng hormone, từ đó cải thiện sự đều đặn của chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, mỗi người có cơ địa và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Vì vậy, nếu bạn muốn thay đổi chế độ ăn để cải thiện chu kỳ kinh nguyệt, bạn có thể tham khảo ý kiến từ chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ để đảm bảo rằng bạn đang cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể của mình. | thucuc | 1,236 |
Nguyên nhân gây đau khớp đột ngột mức độ nghiêm trọng
Có nhiều nguyên nhân gây đau khớp đột ngột, chẳng hạn như các bệnh tự miễn, tổn thương do vận động khớp quá mức, chấn thương và các điều kiện thoái hóa. Đau khớp đột ngột có thể phát sinh trong một hoặc nhiều khớp, mức độ nghiêm trọng của cơn đau dao động từ nhẹ đến nặng. Trong một số trường hợp đau khớp đột ngột có thể hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
Viêm khớp nhiễm khuẩn
Một trong những nguyên nhân gây đau khớp đột ngột thường gặp là viêm khớp nhiễm khuẩn.
Một trong những nguyên nhân gây đau khớp đột ngột thường gặp là viêm khớp nhiễm khuẩn. Đây là tình trạng nhiễm trùng khớp do vi khuẩn hoặc nấm, gây đau đớn dữ dội. Nhiễm khuẩn là nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn phổ biến hơn so với nhiễm nấm. Vi khuẩn hoặc nấm từ các bộ phận nhiễm bệnh khác trên cơ thể có thể lây lan sang khớp, mặc dù vi khuẩn có thể chỉ tấn công vào khớp và không ảnh hưởng tới các bộ phận khác.
Đặc trưng của viêm khớp nhiễm khuẩn là hầu như chỉ xảy ra ở một khớp và gây đau khớp đột ngột. Các vị trí thường gặp của bệnh là đầu gối, mắt cá chân, hông, vai, khuỷu tay và cổ tay. Dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp nhiễm khuẩn bao gồm đau khi di chuyển các khớp, sốt, lạnh run, sưng khớp bị ảnh hưởng, nóng, đỏ, đau và cứng.
Người cao tuổi và trẻ nhỏ có nguy cơ cao nhất bị viêm khớp nhiễm khuẩn.
Bệnh lupus ban đỏ
Bệnh lupus ban đỏ có thể là nguyên nhân gây đau khớp đột ngột. Đây là một bệnh tự miễn – trong đó hệ miễn dịch tấn công nhầm các mô khỏe mạnh, gây viêm và tổn thương các mô khắp cơ thể. Lupus ảnh hưởng tới khớp, da, mạch máu và các cơ quan nội tạng của người bệnh. Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của bệnh lupus ban đỏ bao gồm đau hoặc sưng khớp, đau cơ, sốt, mệt mỏi, đau ngực khi hít thở sâu và nhạy cảm với ánh sáng mặt trời. Nhiều bệnh nhân bị phát ban đỏ trên mũi và má, còn được gọi là phát ban bướm. Tuy nhiên cần lưu ý các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lupus ban đỏ là khác nhau trong từng trường hợp.
Viêm khớp do bệnh gút
Viêm khớp do bệnh gút cũng là một nguyên nhân gây đau khớp đột ngột.
Viêm khớp do bệnh gút cũng là một nguyên nhân gây đau khớp đột ngột. Gút là một dạng viêm khớp phát triển từ sự tích tụ của các tinh thể axit uric trong khớp. Gút cấp tính là gây đau dữ dội trong thời gian ngắn và đau chỉ ở một khớp. Gút mạn tính gây ra các cơn đau liên tục, diễn ra ngày càng dày hơn, mức độ đau ngày càng dữ dội và ảnh hưởng tới nhiều khớp. Các dấu hiệu và triệu chứng của cơn gút cấp bao gồm khởi phát đột ngột các triệu chứng ở một hoặc nhiều khớp, đau nhói đau khớp về đêm, sốt, khớp sưng, nóng, đỏ. Mặc dù viêm khớp gút có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên khắp cơ thể nhưng vị trí thường gặp nhất là khớp của ngón chân cái, đầu gối và mắt cá chân.
Các nguyên nhân khác
Có nhiều nguyên nhân khác gây đau khớp đột ngột khá rõ ràng, chẳng hạn như chấn thương hoặc vận động quá mức ở một phần nào đó của cơ thể. Osteroarthritis – thoái hóa sụn, cung cấp đệm giữa các khớp trong cơ thể, cũng có thể gây đau khớp đột ngột. Lưu lượng máu đến một phần của xương bị gián đoạn có thể gây hoại tử xương, dẫn đến đau khớp đột ngột. Thiếu máu hồng cầu hình liềm là một bệnh gây ra sự thiếu hụt kinh niên của các tế bào máu đỏ. Tế bào hình liềm cũng chặn dòng chảy của máu trong các mạch máu nhỏ hơn, gây đau khớp đột ngột. | thucuc | 726 |
Sử dụng thuốc chống dị ứng cho bà bầu an toàn
Có nhiều nguyên nhân khiến bà bầu phải sử dụng thuốc chống dị ứng. Tuy nhiên, không phải lúc nào việc sử dụng thuốc chống dị ứng cho bà bầu cũng phù hợp và an toàn.
1. Các nguyên nhân dị ứng ở bà bầu
Khoảng 20% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mắc các bệnh lý dị ứng, hay gặp nhất là viêm mũi xoang dị ứng, hen phế quản, chàm, mày đay,... Trong số những phụ nữ bị viêm mũi xoang dị ứng hay hen phế quản, khoảng 1/3 có biểu hiện nặng lên trong thời kỳ mang thai và dần ổn định lại sau sinh. Thai nghén cũng khiến cho bệnh chàm, mày đay tái phát hoặc nặng lên. Bên cạnh đó, một số bà bầu xuất hiện chứng viêm mũi thai kỳ, biểu hiện với hắt hơi, chảy mũi, mày đay,... chỉ xuất hiện khi mang thai.Tình trạng dị ứng trong thai kỳ có thể liên quan với một số yếu tố như:Thay đổi nội tiết tố: Sự thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ mang thai hoặc sau sinh có thể kéo theo nhiều triệu chứng bất thường trong đó có viêm da dị ứng.Suy giảm chức năng của hệ miễn dịch: Sức đề kháng của phụ nữ khi mang thai thường giảm sút, hàng rào miễn dịch bảo vệ da cũng bị yếu hơn khiến da dễ bị kích ứng do các yếu tố bên ngoài.Di truyền: Một số bệnh da liễu như viêm da dị ứng được xác định có liên quan với yếu tố di truyền.Tiền sử mắc bệnh da liễu: Bà bầu có tiền sử mắc bệnh chàm, viêm da tiếp xúc thì có nguy cơ bị viêm da dị ứng trong thai kỳ.Các biểu hiện dị ứng thường không gây hại cho thai nhi, tuy nhiên lại ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của thai phụ như việc ăn, ngủ, cảm xúc,... từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến thai nhi.
2. Các loại thuốc chống dị ứng cho phụ nữ có thai
“Bà bầu uống thuốc dị ứng được không?” là câu hỏi khiến nhiều người quan tâm lo lắng? Vậy làm thế nào để cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc chống dị ứng cho phụ nữ có thai?2.1. Thuốc kháng histamin. Thuốc kháng histamin là thuốc chống dị ứng cho bà bầu thường được lựa chọn vì sự an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai. Sử dụng thuốc kháng histamin trong thai kỳ được đánh giá đem lại lợi ích rõ rệt hơn so với nguy cơ.Các loại thuốc kháng histamin thế hệ 2 (như Acrivastin, Cetirizin, Loratadin, Mizolastin, Terfenadin) thường được sử dụng trong thai kỳ hơn là thuốc kháng histamin thế hệ 1 bởi vì tác dụng phụ và tác dụng an thần của thế hệ 2 thấp hơn. Dữ liệu an toàn của Loratadin và Cetirizin đã được ghi nhận trên một số lượng lớn bệnh nhân đang mang thai.Đối với các loại thuốc xịt mũi kháng histamin (như Azelastine hay Olopatadine), tính an toàn trên người vẫn chưa được kiểm chứng đầy đủ đối với những phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.2.2. Thuốc corticoid. Corticosteroid (viết tắt là corticoid) không phải là thuốc dị ứng cho bà bầu được lựa chọn đầu tay. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc corticoid mà không có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là ở phụ nữ có thai. Mặc dù corticoid cải thiện rõ rệt các triệu chứng của đợt cấp hen phế quản, viêm mũi xoang dị ứng hay mày đay nặng, tuy nhiên việc sử dụng corticoid kéo dài trong thời gian mang thai có thể làm chậm phát triển bào thai trong tử cung. Thậm chí nếu dùng corticoid liều cao còn có thể dẫn đến chứng suy thượng thận khi trẻ sinh ra.Để đảm bảo an toàn cho thai nhi, phụ nữ có thai nên tránh dùng corticoid (đường uống hoặc tiêm truyền) trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Việc sử dụng corticoid ở những tháng tiếp theo của thai kỳ được bác sĩ cân nhắc cụ thể về liều dùng, thời gian dùng,... Chỉ nên dùng corticoid khi thật cần thiết sau khi đã thất bại với các biện pháp điều trị khác.Việc sử dụng thuốc corticoid dạng xịt hoặc nhỏ mũi trong điều trị viêm mũi xoang dị ứng giúp kháng viêm mạnh, giảm nhanh triệu chứng dị ứng. Tuy nhiên, dữ liệu về độ an toàn của corticoid xịt mũi trong thời kỳ mang thai còn tương đối hạn chế. Nếu cần thiết phải dùng thuốc xịt mũi corticoid ở phụ nữ có thai thì chú ý giảm liều corticoid về liều thấp nhất theo chỉ định của bác sĩ.
3. Các điều trị hỗ trợ đối với dị ứng ở bà bầu
Bên cách các loại thuốc chống dị ứng, bà bầu cũng cần lưu ý một số biện pháp sau đây để giúp giảm nhanh các triệu chứng dị ứng:Tránh tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm, chứa nhiều vi khuẩn.Tăng cường rau xanh, trái cây tươi và uống nhiều nước. Hạn chế các thực phẩm, thức uống chứa chất kích thích như cà phê, rượu bia, thức ăn cay nóng, thức ăn dễ gây dị ứng (như tôm, cua, cá,...).Không tắm nước quá nóng hay quá lạnh, không nên tắm quá lâu. Hạn chế sử dụng các sản phẩm tắm gội chứa nhiều chất hóa học, chất tạo mùi.Hạn chế gãi, tránh để da bị trầy xước, nhiễm khuẩn.Giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh để tránh bị ngứa.Mặc quần áo thoáng mát, sử dụng loại vải mềm mịn và dễ thấm mồ hôi.Có thể sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ mũi trong trường hợp bị nghẹt mũi.Nhìn chung, các biểu hiện dị ứng thường không gây hại cho thai nhi, tuy nhiên lại ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của thai phụ như việc ăn, ngủ, cảm xúc,... từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến thai nhi. Vì vậy, việc sử dụng thuốc chống dị ứng cho bà bầu theo chỉ định của bác sĩ là điều cần thiết. | vinmec | 1,051 |
5 điều cần làm mỗi ngày để trái tim khỏe mạnh
Hầu hết mọi người biết rằng một chế độ ăn uống tốt kết hợp với tập thể dục thường xuyên sẽ giúp duy trì và bảo vệ sức khỏe trái tim. Bên cạnh đó vẫn có những bí quyết mà chúng ta có thể áp dụng mỗi ngày để tim làm việc hiệu quả nhất.
1. Ăn chất béo lành mạnh không phải là chất béo chuyển hóa
Chất béo chuyển hóa là các chất béo được sản xuất công nghiệp thường sử dụng trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn vặt, bơ thực vật và thức ăn nhanh dạng chiên rán.
Chất béo là cần thiết cho chế độ ăn uống của chúng ta, bao gồm cả chất béo bão hòa và không bão hòa và chất béo không bão hòa đa. Tuy nhiên có một loại chất béo nên hạn chế tiêu thụ là chất béo chuyển hóa, được biết là làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim và đột quỵ. Điều này là do chất béo chuyển hóa làm tắc nghẽn động mạch bằng cách làm tăng lượng cholesterol “xấu” LDL và làm giảm lượng cholesterol “tốt” HDL. Loại bỏ chất béo chuyển hóa ra khỏi chế độ ăn uống mỗi ngày sẽ giúp cải thiện lưu lượng máu đi khắp cơ thể. Vậy chất béo chuyển hóa là gì? Chúng là các chất béo được sản xuất công nghiệp thường sử dụng trong thực phẩm đóng gói, đồ ăn vặt, bơ thực vật và thức ăn nhanh dạng chiên rán để tăng thêm sự hấp dẫn cho hương vị món ăn.
Bí quyết: Hãy đọc nhãn thành phần tất cả các thực phẩm chế biến sẵn và lựa chọn những sản phẩm có 0% chất béo chuyển hóa.
2. Giữ gìn vệ sinh răng miệng tốt, đặc biệt là nhớ dùng chỉ nha khoa mỗi ngày
Răng miệng khỏe mạnh là dấu hiệu tốt về sức khỏe tổng thể, bao gồm cả sức khỏe trái tim.
Răng miệng khỏe mạnh là dấu hiệu tốt về sức khỏe tổng thể, bao gồm cả sức khỏe trái tim. Bởi vì những người mắc bệnh nha chu thường có nguy cơ cao phát triển các bệnh lý về tim mạch. Cần thêm nhiều nghiên cứu khác để củng cố thêm cho nhận định này nhưng nhiều nhà khoa học đã chỉ ra rằng các vi khuẩn trong miệng gây ra bệnh nha chu có thể di chuyển vào máu và protein phản ứng C,một dấu hiệu các mạch máu bị viêm. Những tác động này, lần lượt, sẽ làm tăng nguy cơ bệnh tim và đột quỵ.
Bí quyết: đánh răng mỗi ngày và sử dụng chỉ nha khoa hàng ngày để tránh các bệnh về nướu.
3. Ngủ đủ giấc
Giấc ngủ là một phần thiết yếu để giữ cho trái tim khỏe mạnh.
Giấc ngủ là một phần thiết yếu để giữ cho trái tim khỏe mạnh. Ngủ không đủ giấc làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim mạch bất kể tuổi tác hay các thói quen sức khỏe khác. Một nghiên cứu được thực hiện với sự tham gia của 3000 người trưởng thành trên 45 tuổi và các nhà nghiên cứu phát hiện rằng những người ngủ ít hơn 6 giờ/đêm có nguy cơ bị đột quy và nhồi máu cơ tim cao gấp đôi so với người ngủ từ 6 – 8 giờ/đêm.
Bí quyết: hãy dành thời gian nghỉ ngơi.Ngủ ít nhất 7- 8 giờ/đêm. Nếu mắc chứng ngưng thở khi ngủ, nên thăm khám để được tư vấn cách điều trị nhanh chóng vì rối loạn này có liên quan đến bệnh tim và rối loạn nhịp tim.
4. Đừng ngồi một chỗ quá lâu
Ngồi một chỗ quá lâu ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cho dù có dành bao nhiêu thời gian để tập thể dục.
Trong những năm gần đây,nhiều nghiên cứu phát hiện ngồi một chỗ quá lâu ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cho dù có dành bao nhiêu thời gian để tập thể dục. Điều này Khi nhìn vào kết quả tổng hợp của nhiều nghiên cứu quan sát của gần 800.000 người, các nhà nghiên cứu phát hiện những người ngồi nhiều nhất có nguy cơ gặp phải các biến cố tim mạch cao hơn 147% và nguy cơ tử vong do các biến cố này cũng tăng 90%. Bên cạnh đó, ngồi quá lâu làm tăng rủi ro phát triển huyết khối tĩnh mạch sâu (cục máu đông).
Bí quyết: các chuyên gia việc vận động cả ngày rất quan trọng. Hãy thử đi thang bộ thay vì thang máy để có thời gian vận động nhiều hơn. Và nhớ tập thể dục mỗi ngày.
5. Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá
Nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở những người tiếp xúc với khói thuốc lá ở nhà hoặc nơi làm việc cao hơn 25 -30%.
Nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở những người tiếp xúc với khói thuốc lá ở nhà hoặc nơi làm việc cao hơn 25 -30%. Theo Hiệp hội Tim mạch Mỹ, tiếp xúc với khói thuốc lá góp phần dẫn tới con số 34.000 trường hợp tử vong vì bệnh tim non và 7.300 trường hợp tử vong ung thư phổi mỗi năm. Người không hút thuốc nhưng có huyết áp cao và lượng cholesterol cao có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thậm chí còn cao hơn so với người hút thuốc. Điều này là do hóa chất thải từ khói thuốc lá thúc đẩy sự phát triển của mảng bám tích tụ trong động mạch.
Bí quyết: tránh xa những nơi có khói thuốc lá và giữ trẻ em tránh xa khói thuốc lá.
Thực hiện theo 5 bí quyết nêu trên sẽ giúp cải thiện sức khỏe trái tim. | thucuc | 986 |
Hội thảo trực tuyến số 19: Xét nghiệm vi sinh có giá trị thế nào trong sàng lọc, chẩn đoán và điều trị bệnh lý lây truyền qua đường tình dục?
Nhóm bệnh lý lây truyền qua đường tình dục với tỷ lệ mắc ngày càng tăng “chóng mặt”, nếu không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời sẽ gây bùng phát dịch tễ trong cộng đồng.
Bệnh lý lây truyền qua đường tình dục có nguy hiểm không?
Bệnh lý lây truyền qua đường tình dục (STIs) ngày càng có xu hướng tăng nhanh, đặc biệt là ở cộng đồng giới tính thứ 3 (LGBT) khi có quan hệ đồng giới.
STIs với đặc điểm lây lan nhanh chóng, dễ tái phát, đôi khi diễn biến âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng là những yếu tố khiến người bệnh dễ bỏ qua và nhận biết khi bệnh trở nên nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và dứt điểm, bệnh có thể tiến triển gây:
Viêm nhiễm bộ phận sinh dục, viêm nhiễm phần phụ ở nữ giới (vòi trứng, buồng trứng, hệ thống dây chằng rộng), viêm tinh hoàn, tuyến tiền liệt ở nam giới;
Tăng nguy cơ gây vô sinh;
Trở ngại lớn cho các cặp đôi khi sinh hoạt tình dục.
“Điểm tên” 3 nhóm tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp
Trong khuôn khổ hội thảo, PGS. TS Nguyễn Thái Sơn chỉ ra 3 nhóm tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến, bao gồm:
Vi khuẩn: (gây bệnh lậu), (gây bệnh giang mai), (gây nhiễm trùng sinh dục), (gây nhiễm trùng sinh dục), (gây viêm âm đạo)...
Virus: HIV, HBV (viêm gan B), HCV (viêm gan C), Herpes (gây loét sinh dục), HPV (gây bệnh sùi mào gà, ung thư cổ tử cung)...
Ký sinh trùng: (gây nhiễm trùng sinh dục), Candidas (gây viêm nhiễm sinh dục)...
Xét nghiệm - Phương pháp “đầu tay” trong sàng lọc, chẩn đoán và điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trong y học hiện đại, xét nghiệm là phương pháp cận lâm sàng đã chứng minh được nhiều giá trị quan trọng và không thể thiếu trong quá trình sàng lọc, chẩn đoán và điều trị bệnh lý đa chuyên khoa. Không ngoại lệ, với nhóm bệnh lý lây truyền qua đường tình dục, nếu chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng thông thường, bác sĩ sẽ không thể phát hiện chính xác căn nguyên gây bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả cho người bệnh.
Chuyên gia chỉ ra 3 vai trò “cốt cán” của phương pháp xét nghiệm vi sinh trong sàng lọc, chẩn đoán và điều trị bệnh lý STIs. Cụ thể như sau:
Chẩn đoán chính xác căn nguyên gây bệnh;
Đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả;
Hỗ trợ giám sát dịch tễ học: Dự đoán tình hình dịch bệnh có thể xảy ra và đẩy mạnh biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu tối đa những hậu quả do dịch bệnh gây ra.
4 phương pháp xét nghiệm vi sinh được ứng dụng rộng rãi trong khám chữa bệnh STIs
Với mong muốn củng cố thêm các kiến thức quan trọng giúp bác sĩ ứng dụng linh hoạt, hiệu quả trong quá trình khám chữa bệnh, chuyên gia phân tích cụ thể những ưu, nhược điểm của 4 phương pháp xét nghiệm được ứng dụng rộng rãi trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị các bệnh lý STIs.
1/ Xét nghiệm trực tiếp
Hiện nay, 2 phương pháp xét nghiệm trực tiếp giúp chẩn đoán, sàng lọc các tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục thường được các bác sĩ sử dụng là soi tươi dịch sinh dục và nhuộm Gram.
Phương thức thực hiện đơn giản;
Thời gian trả kết quả xét nghiệm nhanh chóng.
Hầu hết các xét nghiệm này chỉ có giá trị định hướng và gợi ý, ít có giá trị khẳng định.
Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt có thể chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm soi trực tiếp khi đáp ứng đủ 3 tiêu chí: hình thể điển hình, triệu chứng lâm sàng điển hình, vị trí lấy mẫu bệnh phẩm tương ứng với triệu chứng lâm sàng.
2/ Xét nghiệm nuôi cấy
Xét nghiệm nuôi cấy là các xét nghiệm dùng môi trường nuôi cấy nhân tạo nhằm mục đích xác định các vi sinh vật có mặt trong bệnh phẩm, kết hợp với các thử nghiệm phát hiện đặc tính của vi sinh vật từ đó đưa ra kết luận rằng chúng có khả năng gây bệnh hay không.
Xét nghiệm nuôi cấy được đánh giá là tiêu chuẩn “vàng” trong các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán tác nhân và định hướng điều trị nhóm bệnh lý STIs;
Giúp phân biệt các tác nhân gây bệnh và không gây bệnh;
Xác định tính nhạy cảm của vi sinh vật gây bệnh đối với kháng sinh, từ đó giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả, giảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh của người bệnh.
Độ nhạy chưa cao;
Mẫu bệnh phẩm yêu cầu vi sinh vật sống, do đó cần đảm bảo nhiều quy định nghiêm ngặt trong quá trình bảo quản và vận chuyển mẫu;
Thời gian xét nghiệm lâu;
Vẫn còn tồn tại một số virus và vi khuẩn chưa nuôi cấy được.
3/ Sinh học phân tử
Phương pháp giúp phát hiện vi sinh vật ở mức độ gen và biểu hiện gen, trong đó phổ biến là kỹ thuật PCR (Polymerase chain reaction) nhân gen đặc trưng của vi sinh vật cần tìm.
Độ nhạy cao;
Thời gian xét nghiệm nhanh (khoảng vài giờ).
Dễ bị ngoại nhiễm nếu quá trình lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản không tuân thủ đúng quy định;
Cho kết quả âm tính giả nếu dùng găng tay có bột lấy mẫu;
Khó phân định tác nhân gây bệnh và vi hệ do độ nhạy cao, từ đó cần sử dụng thêm các phương pháp phân tích chuyên sâu hơn.
4/ Xét nghiệm huyết thanh học
Phương pháp sử dụng mẫu bệnh phẩm máu để phát hiện kháng thể gây bệnh và sử dụng trong chẩn đoán nhiễm cấp.
Cho kết quả nhanh chóng.
Xét nghiệm có thể cho kết quả âm tính giả trong khi thực chất đã bị nhiễm bệnh nhưng đang trong giai đoạn “cửa sổ”. Do vậy bác sĩ nên kết hợp với xét nghiệm PCR/Realtime PCR để cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất. | medlatec | 1,082 |
Lời khuyên của bác sĩ: Nên làm gì khi bị viêm nang lông?
Lỗ chân lông bị viêm nhiễm, nhiều vùng da nổi mẩn đỏ là các triệu chứng thường gặp ở bệnh viêm nang lông. Làn da sần sùi khiến nhiều chị em cảm thấy ái ngại. Vậy, bạn nên làm gì khi bị viêm nang lông? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về căn bệnh ngoài da này, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị bệnh hiệu quả.
1. Tìm hiểu về viêm nang lông
Viêm nang lông là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở các nang lông thuộc vùng da đầu, mặt, tay, chân,… Đây là một trong những bệnh ngoài da phổ biến do nhiều loại vi khuẩn, nấm gây nên. Khi bị bệnh, trên da sẽ bắt đầu xuất hiện các nốt mẩn đỏ, thậm chí là mụn mủ ngay tại lỗ chân lông. Không chỉ vậy, bạn còn gây ngứa ngáy, khó chịu tại vùng da đó.
Khi bệnh tiến triển nặng hơn, hệ bài tiết sẽ bị rối loạn và hình thành nên các ổ áp xe. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng gây rụng lông và để lại các vết sẹo lồi, lõm tại vùng da đó.
Nguyên nhân gây viêm nang lông:
Để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả, bạn nên tìm hiểu về các nguyên nhân điển hình dưới đây:
Vi sinh vật dễ dàng xâm nhập và gây bệnh khi lỗ chân lông bị tổn thương. Staphylococcus là một trong những thủ phạm dẫn đến bệnh này. Ngoài ra, còn có nhiều loại virus, nấm và ký sinh trùng tấn công vào nang lông và gây viêm.
Đồng thời, bệnh cũng xảy ra khi lỗ chân lông bị bít tắc, không thể vươn ra khỏi da để mọc ở bên ngoài. Do đó, chúng cuộn tròn lại và mọc ngược vào trong dẫn đến tình trạng viêm nhiễm, sưng đỏ, ngứa.
Một số yếu tố gây hư hại nang lông và làm tăng nguy cơ mắc bệnh mà bạn nên tránh như:
Môi trường sống bị ô nhiễm, thời tiết nóng ẩm là điều kiện thuận lợi cho các loài vi sinh vật phát triển, đồng thời làm tăng tiết bã nhờn gây bít lỗ chân lông.
Nhổ lông, cạo lông không đúng cách làm tổn thương nang lông.
Mặc quần áo quá chật khiến mồ hôi không thể thoát ra ngoài, từ đó làm tắc lỗ chân lông.
Sử dụng các loại thuốc bôi ngoài da có thành phần kích thích hoặc do cơ thể dị ứng với thuốc.
Trầy xước, côn trùng đốt chích tạo vết thương hở.
Mắc các bệnh về da, bệnh làm suy giảm hệ miễn dịch cũng có nguy cơ bị viêm nang lông.
Triệu chứng viêm nang lông:
Bệnh xảy ra ở nhiều vùng da trên cơ thể nên các biểu hiện của viêm nang lông cũng khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng chung giúp bạn nhận biết bệnh:
Vùng da bị viêm nang lông bắt đầu xuất hiện nhiều nốt mẩn đỏ dày đặc và có thể lan rộng sang các vùng da khác.
Trong trường hợp nhiễm trùng, tại nang lông sẽ hình thành các ổ áp xe. Khi mụn mủ vỡ ra và khô lại sẽ tạo ra các lớp vẩy sần sùi trên da gây mất thẩm mỹ.
Các sợi lông không thể mọc ra ngoài ở vùng da bị viêm mà chỉ xoắn lại vào trong gây ngứa ngáy.
Khi sờ vào các nốt mụn nhọt, người bệnh cảm thấy đau nhức, khó chịu.
2. Bạn nên làm gì khi bị viêm nang lông?
Vậy, bạn nên làm gì khi bị viêm nang lông? Dưới đây là một số phương pháp điều trị, bạn có thể lựa chọn và áp dụng sao cho phù hợp với tình trạng bệnh của mình:
Điều trị tại nhà:
Đối với những trường hợp nhẹ, bạn có thể tự điều trị tại nhà bằng các biện pháp đơn giản như:
Để tình trạng viêm nhiễm không lan rộng, bạn nên vệ sinh da đúng cách bằng xà phòng.
Bạn có thể dùng một tấm khăn ấm áp lên da để giảm bớt cảm giác ngứa ngáy.
Mặc áo quần thoáng mát, rộng rãi, đồng thời không nên sử dụng chung khăn tắm, khăn mặt, tránh lây nhiễm bệnh.
Thường xuyên tắm rửa, chăm sóc tóc và râu sạch sẽ.
Không cạo hoặc nhổ lông tại vùng da bị viêm, nếu cạo râu bạn nên bôi thêm kem dưỡng.
Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng một số bài thuốc dân gian có tác dụng điều trị viêm nang lông hiệu quả như:
- Dầu dừa:
Dầu dừa chứa một lượng lớn vitamin E có tác dụng cấp ẩm và làm mềm da. Không chỉ vậy, acid lauric có trong dầu dừa còn có khả năng diệt khuẩn kháng viêm hiệu quả. Do đó, người bị viêm nang lông nên sử dụng loại dầu này để giảm viêm nhiễm và giúp da khỏe mạnh.
Cách thực hiện rất đơn giản:
Đầu tiên, bạn chỉ cần thoa trực tiếp lên vùng da bị viêm một vài giọt tinh dầu dừa.
Sau đó, massage nhẹ nhàng từ 5 - 10 phút để tinh dầu thẩm thấu vào bên trong.
Cuối cùng rửa sạch vùng da bị viêm với nước.
Để có một làn da mịn màng và giảm bớt tình trạng viêm nang lông, bạn nên thực hiện cách làm này hàng ngày. Ngoài ra bạn có thể kết hợp dầu dừa với nước cốt chanh hoặc tinh dầu hương thảo đều cho hiệu quả tốt.
- Lá trầu không:
Chất kháng viêm chứa trong lá trầu không có tác dụng kháng khuẩn và diệt nấm gây hại cho làn da. Do đó để giảm bớt tình trạng viêm nhiễm và cảm giác ngứa ngáy, bạn nên sử dụng lá trầu không dựa vào hướng dẫn dưới đây:
Rửa sạch 5 - 6 lá trầu không đã được chuẩn bị từ trước.
Giã nát lá trầu với một ít muối.
Sau đó, cho hỗn hợp vừa giã vào một chiếc khăn mỏng rồi chà xát nhẹ lên vùng da bị viêm.
Tiếp tục chà xát như vậy khoảng 15 phút thì rửa sạch vùng da đó bằng nước.
Để cho hiệu quả tốt nhất, bạn nên thực hiện cách làm này cứ 3 lần/ tuần.
Điều trị bằng thuốc:
Nếu phương pháp điều trị tại nhà không mang lại hiệu quả, bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng các loại thuốc như: thuốc kháng sinh, kháng nấm, thuốc giảm viêm, kem bôi ngoài da, dung dịch sát khuẩn,…
Dựa vào tình trạng viêm nhiễm tại nang lông, mà bác sĩ sẽ chỉ định bạn nên sử dụng loại thuốc nào. Tuyệt đối, bạn không nên tự ý mua thuốc về nhà sử dụng để tránh xảy ra tác dụng phụ không mong muốn.
Điều trị khác:
Đối với những trường hợp tái phát nhiều lần, chị em nên cân nhắc sử dụng các phương pháp điều trị hiện đại hơn như: triệt lông bằng tia laser, điều trị viêm nang lông bằng ánh sáng sinh học hay thực hiện tiểu phẫu,…
Chắc hẳn, lúc đọc xong bài viết bạn đã biết mình nên làm gì khi bị viêm nang lông. Nếu phát hiện triệu chứng của bệnh, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có biện pháp chữa trị kịp thời. Tránh trường hợp bệnh tiến triển nặng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính thẩm mỹ của làn da. | medlatec | 1,247 |
Khám và hỗ trợ điều trị bệnh viêm phế quản cấp
Bệnh viêm phế quản cấp là gì?
Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm cấp tính xảy ra tại niêm mạc của phế quản khi tiếp xúc với các tác nhân gây hại từ môi trường. Bệnh viêm phế quản cấp nếu không được phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm sẽ tiến triển thành mạn tính, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người bệnh.
Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp
Triệu chứng bệnh viêm phế quản cấp
Các triệu chứng của bệnh viêm phế quản cấp gồm:
-Hắt hơi, sổ mũi, ho khan, đau rát cổ họng
-Sốt 38-39 độ C
-Mệt mỏi, đau nhức xương khớp
-Đau đầu
-Nóng rát sau xương ức
-Khó thở, thở rít
-Nghe phổi có tiếng ran rít, ran ngáy, ran ẩm
-Ho khạc đờm nhầy hoặc đờm mủ
-Ho ra đờm có lẫn máu…
Tùy tình trạng viêm mà các biểu hiện của bệnh sẽ thể hiện ở các mức độ khác nhau. Bệnh viêm phế quản cấp có thế tái phát nhiều lần hoặc tiến triển nặng hơn chuyển thành mạn tính nếu không được phát hiện và hỗ trợ điều trị sớm.
Chẩn đoán viêm phế quản cấp tính
Người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định thực hiện chụp X-quang lồng ngực, xét nghiệm máu, phân tích đờm để kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn trong đờm, thử chức năng phổi…
Cách HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ bệnh viêm phế quản cấp tính
Tùy vào nguyên nhân gây bệnh mà có biện pháp hỗ trợ điều trị phù hợp. Theo đó, nếu viêm phế quản cấp là do virus thì không cần dùng thuốc kháng sinh; người bệnh nên nghỉ ngơi, uống nhiều nước, vệ sinh mũi – họng bằng nưới muối sinh lý, dùng thuốc hạ sốt nếu có sốt trên 38,5 độ C. Nếu bị viêm phế quản cấp do vi khuẩn cần tuân thủ hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với chế độ dinh dưỡng phù hợp, tránh tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích như rượu bia, thuốc lá, ô nhiễm môi trường, thay đổi thời tiết, nghỉ ngơi nhiều… Trong quá trình hỗ trợ điều trị nếu thấy có gì bất thường cần báo ngay cho bác sĩ biết để có biện pháp xử trí sớm và đúng cách.
Lưu ý: Người bệnh nên uống nhiều nước, nước cam và nước điện giải; hạn chế tiếp xúc với môi trường khói bụi, giữ gìn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ… để việc hỗ trợ điều trị đạt hiệu quả hơn. | thucuc | 429 |
Bố mẹ nên làm thế nào khi trẻ bị cúm và giải đáp của chuyên gia
Lúc giao mùa, thời tiết biến đổi thất thường khiến sức đề kháng của trẻ bị suy yếu. Do đó, trẻ rất dễ mắc cảm cúm. Bệnh thường kéo dài gây ảnh hưởng đến sức khỏe, trường hợp nặng hơn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Vậy, bố mẹ nên làm thế nào khi trẻ bị cúm? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu cách chăm sóc cũng như các biện pháp giúp trẻ nhanh chóng lành bệnh.
1. Tìm hiểu về cảm cúm ở trẻ nhỏ
Virus cúm là loại virus có khả năng phát tán nhanh trong không khí. Nếu hít phải chúng thì trẻ sẽ bị mắc bệnh. Trẻ nhỏ thường dễ bị cảm cúm hơn so với người lớn. Bởi vì lúc này, sức đề kháng của trẻ còn yếu do hệ thống miễn dịch vẫn chưa phát triển hoàn thiện. Đồng thời, cơ thể ít tiếp xúc với các loại virus cúm nên chưa hình thành nên kháng thể để chống lại sự xâm nhập của virus.
Bệnh cúm thường không tiến triển nặng và có thể tự khỏi nếu biết cách chăm sóc và theo dõi. Tuy nhiên, tùy vào sức đề kháng của mỗi người mà cảm cúm có thể kéo dài từ vài ngày cho đến vài tuần. Nếu sức đề kháng của trẻ yếu, bệnh có thể tiến triển và dẫn đến một số biến chứng như: viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa,… thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng.
Đường lây nhiễm bệnh:
Trẻ nhỏ có thể bị nhiễm virus cúm thông qua các con đường sau:
Nước bọt, dịch mũi của người bị cúm truyền virus sang cho trẻ khi giao tiếp trực tiếp, nói chuyện hoặc ôm hôn.
Trẻ chạm tay vào các đồ vật chứa virus trên bề mặt, rồi sau đó đưa tay lên mắt, mũi, miệng.
Trẻ hít phải không khí chứa virus do người bệnh ho, hắt hơi,…
2. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị cảm cúm
Để phát hiện sớm bệnh cúm, bố mẹ nên chú ý đến trẻ nhiều hơn, từ đó có biện pháp chữa trị kịp thời tránh các biến chứng xảy ra. Khi trẻ bị nhiễm virus cúm, thường xuất hiện các triệu chứng như:
Trẻ mệt mỏi, biếng ăn, trong nhiều trường hợp có thể bị nôn ói hoặc tiêu chảy.
Trẻ khó chịu và thường hay quấy khóc.
Cổ họng trẻ bị đau rát với tần suất ho ngày càng tăng.
Trẻ thường xuyên hắt hơi và chảy nhiều nước mũi. Ban đầu dịch mũi lỏng, trong suốt và không màu. Nếu tình trạng viêm nhiễm diễn ra nặng, dịch sẽ trở nên đặc hơn và chuyển sang màu xanh hoặc vàng.
Trẻ bị sốt.
3. Làm thế nào khi trẻ bị cúm?
Nếu phát hiện trẻ có các triệu chứng của bệnh cúm như: hắt hơi, sổ mũi,… thì phụ huynh đừng quá lo lắng. Bởi vì lúc này, sức đề kháng của trẻ còn yếu nên rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi.
Vậy, bố mẹ nên làm thế nào khi trẻ bị cúm? Để giảm nhẹ triệu chứng và giúp trẻ nhanh chóng khỏi bệnh, bố mẹ có thể tham khảo các biện pháp chăm sóc và điều trị tại nhà dưới đây:
Theo dõi nhiệt độ của trẻ:
Làm thế nào khi trẻ bị cúm, đầu tiên bố mẹ nên sử dụng nhiệt kế điện tử số kẹp vào nách hoặc nhiệt kế điện tử hồng ngoại để kiểm tra nhiệt độ cơ thể trẻ. Việc thường xuyên theo dõi thân nhiệt của trẻ sẽ giúp bố mẹ có biện pháp điều trị phù hợp.
Cho trẻ uống thuốc hạ sốt:
Khi trẻ sốt cao trên 38,5 - 39 độ C, bố mẹ nên hạ sốt cho trẻ bằng các loại thuốc như: Acetaminophen, Ibuprofen,… Nếu không biết chắc chắn về tác dụng cũng như cách dùng của thuốc, bố mẹ nên hỏi ý kiến của bác sĩ để tránh xảy ra các biến chứng không mong muốn.
Ngoài ra, bố mẹ có thể hạ sốt nhanh cho bé bằng một số bài thuốc dân gian dưới đây:
Gừng có khả năng lưu thông máu, làm ấm cơ thể và giảm nghẹt mũi. Vì vậy, bố mẹ có thể pha trà gừng kèm với mật ong rồi cho trẻ uống. Trà có vị thơm ngọt nên rất dễ uống.
Để khắc phục tình trạng sổ mũi, bố mẹ có thể xông hơi cho bé bằng lá tía tô. Trong tía tô chứa nhiều hoạt chất kháng viêm, kháng khuẩn. Các chất này sẽ đi vào đường hô hấp làm nới lỏng dịch mũi và tiêu diệt virus.
Giã nát húng chanh rồi chắt nước cốt cho trẻ uống. Cách này sẽ làm giảm được triệu chứng ho có đờm. Bởi vì, tinh dầu trong lá húng chanh có tác dụng sát khuẩn.
Ăn uống đủ chất:
Để nâng cao sức đề kháng, bố mẹ nên cho trẻ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng. Tình trạng sốt kéo dài có thể khiến trẻ bị mất nước và các chất điện giải. Vì vậy, bố mẹ nên cho trẻ uống nhiều nước và ăn các loại trái cây giàu vitamin C hàng ngày như: cam, quýt, ổi,…
Khi mắc bệnh, trẻ thường biếng ăn do nhạt miệng hoặc cổ họng bị đau. Do đó, bố mẹ nên nấu mềm thức ăn để trẻ dễ ăn và dễ tiêu hóa. Tốt nhất nên cho trẻ ăn cháo hoặc súp.
Lau người bằng nước ấm:
Để giúp trẻ thải nhiệt ra ngoài khi bị sốt, bố mẹ có thể dùng một chiếc khăn mỏng, mềm nhúng vào nước ấm, sau đó vắt khô và lau khắp người cho trẻ. Đặc biệt, bố mẹ nên chú ý lau kỹ ở các vị trí như: nách, bẹn và trán để nhiệt thoát ra nhanh hơn. Tránh trường hợp dùng nước lạnh, rượu hoặc cồn để lau người. Bởi vì, việc này không giúp trẻ hạ sốt mà còn làm bệnh trở nên nặng hơn.
Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều:
Cơ thể trẻ phải chống lại virus gây bệnh nên mất nhiều năng lượng. Do đó, bố mẹ nên cho trẻ nghỉ ngơi hoặc ngủ nhiều hơn để cơ thể nhanh chóng hồi phục. Trong lúc ngủ, cơ thể của trẻ sẽ nhanh chóng hồi phục. Vì vậy, để giúp trẻ ngủ ngon và thoải mái, bố mẹ nên đặt trẻ ở những nơi thoáng mát, yên tĩnh. | medlatec | 1,085 |
Các dấu hiệu bị ung thư mắt tiến triển tới giai đoạn nặng
Ung thư mắt là bệnh hiếm gặp, không gây ra bất cứ triệu chứng gì ở giai đoạn sớm. Khi thấy các dấu hiệu bị ung thư mắt thì bệnh đã tiến triển tới giai đoạn nặng. Lúc này người bệnh cần tiến hành điều trị sớm theo đúng phương pháp của bác sĩ.
1. Nguyên nhân gây ung thư mắt
Ung thư mắt là bệnh lý ác tính xảy ra ở mắt. Hiện nay, nguyên nhân gây ung thư mắt chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên có một vài yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như:
1.1. Tuổi tác và giới tính
Ung thư mắt gặp ở nam giới nhiều hơn ở nữ. Bệnh thường gia tăng ở người lớn tuổi.
1.2. Màu mắt
Những người có đôi mắt màu sáng thường dễ mắc bệnh ung thư mắt hơn so với những người có mắt màu nâu.
Ung thư mắt là bệnh lý ác tính xảy ra ở mắt do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như màu mắt, yếu tố di truyền…
1.3. Môi trường độc hại
Những người làm trong môi trường độc hại như công nhân hóa chấy, thợ hàn, nông dân thường có nguy cơ xuất hiện khối u ác tính ở mắt. Nguyên nhân là do họ phải tiếp xúc nhiều với các hóa chất độc hại.
1.4. Ánh nắng mặt trời
Nếu thường xuyên tiếp xúc với nắng mặt trời trong thời gian dài, các tia tử ngoại từ ánh nắng mặt trời có khả năng làm ảnh hưởng tới đôi mắt, làm tăng nguy cơ mắc ung thư mắt.
1.5. Di truyền
Yếu tố di truyền cũng được xem là nguyên nhân ung thư mắt. Nếu bố mẹ bị ung thư cả 2 mắt thì nguy cơ con của họ cũng mắc căn bệnh này cao đến 45%. Nếu cặp vợ chồng có con đầu bị ung thư mắt thì nguy cơ đứa con thứ hai sinh ra cũng mắc bệnh cao.
2. Các dấu hiệu bị ung thư mắt
2.1. Giảm thị lực
Khi bị ung thư mắt người bệnh sẽ cảm thấy thị lực giảm rõ rệt, mắt nhìn mờ, nhìn nhòe,tầm nhìn bị hạn chế. Lúc này người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán sớm bệnh.
Bệnh ung thư mắt sẽ gây ảnh hưởng tới thị lực, khiến mắt nhìn mờ, khó nhìn
2.2.Hai mắt không cân đối, bị nhìn nghiêng
Nếu khối u mắt phát triển, một bên mắt của người bệnh sẽ bị lồi to ra hoặc mí mắt sụp xuống khiến người bệnh bị hạn chế tầm nhìn, 2 mắt không cần đối, nhìn nghiêng.
2.3. Mắt bị tổn thương
Các tế bào ung thư mắt phát triển to lên sẽ khiến mắt bị viêm nhiễm, đỏ, mắt sưng phù không có lý do khiến người bệnh có cảm giác đau, khó chịu, căng, tức ở mắt.
2.4. Đau trong mắt hoặc đau xung quanh mắt
Đây là dấu hiệu bị ung thư mắt khi khối u phát triển lớn gây áp lực lên mắt. Nếu tình trạng này kéo dài thì chứng tỏ bệnh ung thư đã chuyển sang giai đoạn nặng.
2.5. Mắt bị lồi ra
Khi khối u trong mắt phát triển và không được điều trị kịp thời, mắt của người bệnh sẽ bị khối u chèn ép và đẩy lồi ra ngoài. Khi mắt đã bị lồi, chứng tỏ bệnh đã rất nặng, có thể các tế bào ung thư đã ăn sâu vào giác mạc, rất nguy hiểm.
Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán sớm bệnh và có biện pháp chữa trị phù hợp (ảnh minh họa)
Ngoài các dấu hiệu bị ung thư mắt vừa kể trên thì người bệnh còn thấy xuất hiện một vài triệu chứng khác như chảy nước mắt thường xuyên, nhãn cầu lồi ra khó di chuyển, không thể khép mắt lại vì mắt lồi quá to…
Khi thấy các dấu hiệu bị ung thư mắt, người bệnh cần tới ngay các bệnh viện có khoa Ung bướu để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh. | thucuc | 709 |
Mách bạn: rối loạn kinh nguyệt uống thuốc gì thì tốt?
Là phụ nữ, có lẽ ai rồi cũng sẽ một lần bị rối loạn kinh nguyệt vì những lí do khác nhau. Trong tình thế này, rối loạn kinh nguyệt uống thuốc gì sẽ là vấn đề được chị em đặc biệt quan tâm. Dưới đây, chúng tôi sẽ cùng bạn giải tỏa băn khoăn trong mối quan tâm ấy.
1. Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ là hiện tượng như thế nào?
Chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ thường lặp lại đều đặn vào mỗi tháng: 28 - 32 ngày, kéo dài trong khoảng 3 - 5 ngày, lượng máu kinh mất đi 50 - 80ml và rất hiếm trường hợp đau bụng kinh. Rối loạn kinh nguyệt xuất hiện dưới rất nhiều dạng thức khác nhau như: kinh thưa hoặc mau, thiểu kinh hoặc cường kinh, thống kinh, rong kinh,... gây tác động không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sức khỏe của chị em.
Sở dĩ phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt là bởi:
- Mất cân bằng nội tiết do đang trong giai đoạn tuổi dậy thì, tiền mãn kinh hoặc cho con bú.
- Chế độ sinh hoạt, ăn uống, làm việc thiếu khoa học.
- Thần kinh chịu áp lực, căng thẳng trong thời gian dài.
- Mắc một số bệnh lý như: bệnh tuyến giáp, viêm nhiễm hệ sinh dục, đa nang buồng trứng, polyp tử cung, u xơ tử cung,...
Người bị rối loạn kinh nguyệt thường có các biểu hiện như:
- Vòng kinh dài hơn 35 ngày hoặc ngắn hơn 22 ngày, cũng có khi trên 6 tháng không có kinh.
- Lượng máu kinh ra trong mỗi chu kỳ trên 80ml hoặc dưới 20ml.
- Số ngày có kinh trên 7 hoặc dưới 2.
- Máu kinh có mùi hôi, không đông, màu đỏ tươi hoặc hồng nhạt, có cục.
- Đau bụng dưới mỗi khi kỳ kinh đến, cơn đau thường mạnh đến mức lan ra sau lưng và xuống đùi kèm theo buồn nôn, tức ngực, căng vú, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa,...
2. Khi bị rối loạn kinh nguyệt uống thuốc gì?
2.1. Thuốc uống trị rối loạn kinh nguyệt bằng Đông y
Sở dĩ khi tìm hiểu rối loạn kinh nguyệt uống thuốc gì, nhiều chị em lựa chọn thuốc Đông y là bởi thuốc được làm từ dược liệu tự nhiên tương đối an toàn; có tác dụng bồi bổ sức khỏe, điều hòa khí huyết, thanh nhiệt, giải độc,... cải thiện lưu thông máu, hỗ trợ điều trị hiệu quả rối loạn kinh nguyệt.
Một số bài thuốc có tác dụng như vậy, điển hình là:
- Bài thuốc số 1: dành cho rối loạn kinh nguyệt thể hư hàn
Hư hàn tức là cơ thể bị khí hàn xâm lấn quá mức nên dịch huyết bị ứ đọng và không thể lưu thông. Vì thế người bệnh bị đau bụng, chân tay lạnh, máu kinh đặc và có màu thâm đen.
+ Dược liệu gồm có: 10g mỗi vị: xuyên khung, hà thủ ô; 12g mỗi vị: đằng sâm, ngải cứu, thục địa; 8g xương hồ.
+ Sắc thuốc: tất cả các vị thuốc trên là 1 thang, đem cho vào nồi sắc chung, mỗi ngày uống 1 thang như vậy và duy trì liên tục 10 ngày liền trước khi kỳ kinh đến.
- Bài thuốc số 2: dành cho rối loạn kinh nguyệt thể nhiệt huyết
Đây là trường hợp chị em sẽ gặp các triệu chứng như: chu kỳ kinh ngắn, máu kinh ra quá nhiều so với bình thường, máu có màu đỏ tươi hoặc vón thành từng cục. Vậy trong trường hợp này rối loạn kinh nguyệt uống thuốc gì, xin thưa, nguyên liệu và cách thực hiện như sau:
+ Dược liệu gồm có: 12g mỗi vị: bạch môn đông, xích thược, sinh địa, hoàng cầm; 10g thạch hộc; 2g mỗi vị: đan bì, bạch linh.
+ Sắc thuốc: các dược liệu này là của 1 thang thuốc, đem cho vào nồi sắc uống mỗi ngày 1 thang, uống trước kỳ kinh 1 tuần.
- Bài thuốc số 3: dành cho rối loạn kinh nguyệt khí huyết hư hao
Khi khí huyết bị hư hao kinh nguyệt sẽ đến sớm, máu kinh nhạt màu và vừa loãng vừa ít, cơ thể mệt mỏi, đầu óc lơ mơ.
+ Dược liệu gồm có: 20g mỗi vị: hoàng kỳ, đẳng sâm; 12g mỗi vị: thăng ma, sài hồ, bạch truật, đương quy; 8g trần bì; 4g chích thảo.
+ Sắc thuốc: các vị thuốc này tạo thành 1 thang thuốc, đem sắc cùng nhau, uống mỗi ngày một thang, thực hiện trước khi có kinh khoảng 5 - 10 ngày.
- Bài thuốc số 4: dành cho rối loạn kinh nguyệt sau sinh
Sau khi sinh phụ nữ dễ bị ứ huyết. Do máu kinh không thể đẩy ra ngoài nên kinh nguyệt bị rối loạn, khi máu được đẩy ra ngoài sẽ có màu thâm đen và vón thành cục.
+ Dược liệu gồm: 16g mỗi vị: ích mẫu, kê huyết đằng; 12g sinh địa; 8g mỗi vị: uất kim, đào nhân, xuyên khung.
+ Sắc thuốc: tất cả vị thuốc này là 1 thang, đem sắc chung, uống 1 thang mỗi ngày, thực hiện 10 ngày trước khi có kinh.
- Bài thuốc số 5: dành cho rối loạn kinh nguyệt thể uất khí
Từ những căng thẳng, stress,... lâu ngày sinh ra hiện tượng kinh nguyệt bất thường dạng máu vón cục, đến quá muộn hoặc quá sớm.
+ Dược liệu gồm: 12g mỗi vị gồm: sài hồ, bạch truật; 8g mỗi vị: phục linh, bạch thược; 6g mỗi vị: đương quy, trần bì; 4g mỗi vị: bạc hà, cam thảo, gừng tươi.
+ Sắc thuốc: các dược liệu này gộp thành 1 thang thuốc, đem sắc chung, mỗi ngày 1 thang, uống 1 tuần trước khi kỳ kinh đến.
2.2. Thuốc uống trị rối loạn kinh nguyệt bằng Tây y
Rối loạn kinh nguyệt uống thuốc gì bằng Tây y có thể tham khảo một số loại thuốc phổ biến sau:
- Thuốc tránh thai hàng ngày
Tác dụng của việc dùng thuốc này nhằm cân bằng nội tiết tố để kinh nguyệt dần ổn định trở lại. Thuốc chỉ sử dụng cho các trường hợp rối loạn kinh nguyệt có căn nguyên do nội tiết tố mà thôi.
- Thuốc PM H-Regulator
Đây là thuốc giúp Chu kỳ kinh nguyệt được ổn định bởi thành phần của nó có chứa chasteberry. Ngoài ra, thuốc cũng chứa thành phần giúp đẩy lùi triệu chứng kinh không đều, vô kinh, đau bụng kinh,...
- Thuốc Primolut-Nor
Công dụng mà thuốc đem lại là điều kinh, rất phù hợp với các trường hợp bị hội chứng tiền kinh nguyệt, vô kinh nguyên hoặc thứ phát. Thuốc chống chỉ định với người bị tắc mạch do huyết khối, u gan, rối loạn chức năng gan, phụ nữ có thai,...
2.3. Những vấn đề cần lưu ý
Mặc dù có rất nhiều loại thuốc trị rối loạn kinh nguyệt từ Đông cho đến Tây y nhưng việc dùng thuốc muốn không gặp tác dụng phụ nguy hại cho sức khỏe tốt nhất không nên tự ý lạm dụng. Thêm vào đó, nếu đã dùng thuốc Đông y thì phải kiên trì trong thời gian dài mới thấy được hiệu quả. Tình trạng và căn nguyên bệnh ở mỗi người không giống nhau, vì thế rối loạn kinh nguyệt uống thuốc gì cũng cần lưu ý:
- Chỉ nên dùng thuốc khi đã thăm khám và tham vấn bác sĩ chuyên khoa.
- Dùng thuốc đúng liều lượng, thời gian do bác sĩ chỉ định.
- Vừa dùng thuốc vừa kết hợp ăn uống, sinh hoạt, làm việc điều độ thì mới sớm có kết quả tích cực.
Bị rối loạn kinh nguyệt uống thuốc gì cũng tự ý thì chẳng những bệnh kéo dài mà còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tâm sinh lý và khả năng sinh sản của nữ giới. Những thông tin trong bài viết này chỉ có tính chất tham khảo, chị em nên khám bác sĩ sản phụ khoa để biết chính xác tình trạng, căn nguyên bệnh của mình thì mới ngăn chặn được tác động do bệnh gây ra. | medlatec | 1,363 |
Chi phí cắt polyp hậu môn
Nguyễn Văn Nam (50 tuổi, Hà Nội)
Trả lời:
Polyp hậu môn là một trong những bệnh lý thường gặp ở vùng hậu môn – trực tràng. Bệnh là sự xuất hiện của các khối u lồi có hình tròn hoặc hình elip, có cuống và có thể di chuyển được trong đường ruột. Polyp hậu môn hình thành do sự tăng sinh quá mức của lớp niêm mạc hậu môn.
Chi phí cắt polyp hậu môn bao nhiêu là thắc mắc được nhiều người đặt ra
Thông thường, polyp hậu môn ở mức độ nhẹ thì chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống và giữ vệ sinh sạch sẽ là bệnh có thể thuyên giảm. Ngược lại ở giai đoạn nặng, khối polyp có kích thước to, gây ra các triệu chứng bệnh nghiêm trọng thì cần phải tiến hành cắt bỏ.
Vậy chi phí cắt polyp hậu môn là bao nhiêu?
Chi phí cắt polyp hậu môn còn phải căn cứ vào nhiều yếu tố như phương pháp phẫu thuật, mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe, độ tuổi từng người, kích thước polyp…
Trước khi tiến hành điều trị bệnh polyp hậu môn, bác sĩ sẽ thăm khám, làm các xét nghiệm cần thiết cho từng bệnh nhân. Sau khi có kết quả thăm khám, tùy vào mức độ, vị trí và kích thước của bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân áp dụng phương pháp điều trị an toàn, phù hợp và hiệu quả.
Trường hợp khối polyp nằm cách hậu môn khoảng 10 cm thì phải cắt bỏ qua hậu môn. Còn nếu khối polyp hậu môn khoảng 10 cm thì phải tiến hành cắt bỏ qua đường bụng. Đối với những trường hợp khối polyp nằm gần hậu môn thì phải cắt bỏ hậu môn.
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ tư vấn phương pháp chữa trị cụ thể
Anh nên tới trực tiếp bệnh viện để các bác sĩ tiến hành kiểm tra, thăm khám và tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Từ đó có mức phí cụ thể cho ca mổ.
XEM THÊM:
>> Khi nào cần cắt polyp hậu môn?
>> Polyp hậu môn có nguy hiểm không?
>> Hình ảnh polyp hậu môn | thucuc | 378 |
03 nguyên nhân gây viêm họng cấp và cách phòng ngừa
Viêm họng cấp là bệnh lý thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là vào thời điểm giao mùa. Bệnh mặc dù không gây nguy hiểm nhưng có khả năng biến chứng và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người. Vậy nguyên nhân nào gây viêm họng thể cấp tính và làm sao để phòng ngừa? Xem ngay bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Bạn đã biết gì về viêm họng cấp tính?
Bệnh viêm họng cấp là tình trạng nhiễm trùng và viêm lớp niêm mạc ở cổ họng. Đặc trưng của bệnh lý này là ho, đau họng, sốt cao, khó nuốt,.. Viêm họng thể cấp tính thường gặp ở thời tiết giao mùa và có thể sẽ kéo dài gây nên những biến chứng nguy hiểm. Do đó, người dân cần có ý thức tốt hơn và chủ động phòng bệnh để bảo vệ sức khỏe chính mình.
Bệnh viêm họng thường được chia làm 2 giai đoạn chính là viêm họng (hầu) cấp tính và viêm họng mạn tính. Ở giai đoạn cấp tính, bệnh chủ yếu do nhiễm trùng, nhưng trong một số trường hợp khác khi họng bị viêm cấp sẽ có thể phát triển sau khi đã mắc một bệnh lý nào đó.
Họng bị viêm cấp thường khởi phát đột ngột, người bệnh thường sốt cao từ 39 – 40 độ C. Khi mắc, ban đầu người bệnh chỉ cảm thấy khô và nóng họng, sau đó dần dần hình thành nên những cảm giác đau rát, khó nuốt và ho. Một số người còn có biểu hiện đau tai hoặc nhói khi nuốt.
Các triệu chứng kèm theo khi họng bị viêm cấp là tình trạng tắc mũi, sụt sịt và chảy dịch mũi. Trường hợp viêm cấp do virus cúm gây nên còn có các triệu chứng như: Nhức đầu, rát họng, xuất huyết phần thành họng.
Khi họng bị viêm cấp là hiện tượng nhiễm trùng, viêm lớp niêm mạc ở cổ họng
2. Viêm họng thể cấp tính nguyên nhân do đâu?
2.1. Viêm họng cấp tính do virus, vi khuẩn
Có khoảng 90% người bệnh bị viêm họng cấp là do virus gây nên, các chủng virus này có rất nhiều loại. Một số “thủ phạm” gây bệnh bao gồm:
– Virus cảm lạnh.
– Virus cúm
– Virus sởi.
– Virus quai bị.
– Virus Varicella zoster.
Ngoài ra, họng bị viêm nhiễm có thể do vi khuẩn gây nên. Khi vi khuẩn tấn công vào cơ thể thông qua đường mũi hoặc đường miệng, chúng có thể kích hoạt một đợt khởi phát bệnh viêm họng. Hầu hết những ca nhiễm trùng cổ họng này đều là do liên cầu khuẩn Streptococcus nhóm A gây nên. Chúng thường được tìm thấy ở 40% các trường hợp viêm họng ở trẻ em. Bên cạnh đó, người nhiễm một số vi khuẩn có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục như vi khuẩn lậu, chlamydia cũng có thể bị viêm họng.
Virus thủy đậu Varicella zoster là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng viêm họng cấp.
2.2. Viêm họng cấp tính do suy yếu hệ miễn dịch
Viêm họng là do suy giảm hệ miễn dịch. Khi hệ thống phòng ngự của cơ thể bị suy yếu thì các tác nhân gây bệnh có thể dễ dàng tấn công vào cơ thể và gây nên tình trạng này.
Viêm họng cũng có thể do dị ứng: Khi hoạt động của hệ miễn dịch bị rối loạn nó sẽ gây phản ứng quá mẫn với một số yếu tố dị nguyên tiếp xúc với cơ thể như: Lông thú, phấn hoa, nước hoa hay một số hóa mỹ phẩm khác. Hiện tượng này sẽ kích hoạt cơ thể tiết ra một số chất hóa học khiến họng bị viêm nhiễm đi kèm với tình trạng này là một số triệu chứng như: Hắt hơi, sổ mũi, ngứa da,..
2.3. Viêm họng thể cấp tính do yếu tố môi trường
Không khí xung quanh môi trường của chúng ta có thể sẽ bị ô nhiễm bởi nhiều yếu tố như, rác thải, khói thuốc lá, bụi bẩn và hóa chất. Các chất này có thể khiến cho bạn phải đối mặt nhiều với tình trạng họng bị viêm nhiễm. Các chất bẩn này có thể xâm nhập vào bên trong khi chúng ta hít thở và khiến cho niêm mạc bị bong ra khi bị kích ứng, viêm nhiễm.
Độ ẩm không khí thấp vào mùa nóng hay mùa đông đều có thể khiến cho họng bị khô, thiếu nước. Bởi vậy mà họng rất dễ bị tổn thương, đau rát và sưng viêm.
Ngoài những nguyên nhân trên, viêm họng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây nên. Một số nguyên nhân như: Nói quá to, quá nhiều hoặc do ảnh hưởng của nhiều vấn đề bệnh lý khác (phế quản, viêm xoang, viêm amidan,..)
Ô nhiễm môi trường cũng ảnh hưởng tới sức khỏe con người và làm gia tăng nguy cơ mắc tình trạng họng viêm.
3. Phòng ngừa viêm họng thể cấp tính bằng cách nào?
Viêm họng là bệnh lý có thể lây lan nên một số thói quen sau sẽ giúp bạn ngăn ngừa những vấn đề này.
– Tránh sử dụng đồ ăn chung.
– Thường xuyên rửa tay, đặc biệt là khi hắt hơi, trước và sau khi ăn.
– Không nên tiếp xúc trực tiếp hoặc sử dụng chung đồ với người bệnh.
– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ chất xơ và nước để tăng sức đề kháng cho cơ thể.
– Tập luyện thể dục thể thao đều đặn và giữ ấm cổ trong mùa đông, thời điểm giao mùa hoặc khi thời tiết thay đổi.
Ngoài ra, thăm khám sức khỏe định kỳ cũng là việc nên làm để giúp bạn phòng ngừa tốt bệnh lý viêm họng cấp. | thucuc | 1,015 |
Công dụng thuốc Gastufa
Với thành phần chính là Cefazolin - một kháng sinh nhóm cephalosporin "thế hệ 1", thuốc Gastufa đạt hiệu quả trong việc kìm hãm sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn. Nhờ đó thuốc được chỉ định điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn tại nhiều cơ quan như: tiết niệu, tai mũi họng, xương khớp.... Vậy Gastufa là thuốc gì? Công dụng của thuốc ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
1. Gastufa là thuốc gì?
Gastufa là thuốc gì? Các thành phần cấu tạo nên dòng thuốc Gastufa là Cefazolin (dưới dạng Cefazolin sodium) 1g các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.Thành phần Cefazolin trong thuốc được biết có khả năng kìm hãm và tiêu diệt các loại vi khuẩn Gram dương do Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus beta - hemolyticus nhóm A.Tuy nhiên, với các loại vi khuẩn Gram dương, Cefazolin chỉ đạt hiệu quả ở mức khá và không có tác dụng với Enterococcus faecalis.
2. Công dụng của thuốc Gastufa
Với khả năng tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn, Gastufa được chỉ định trong nhiều tình trạng nhiễm khuẩn như:Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim.Nhiễm khuẩn răng miệng, ngoài da, thanh mạc, xương khớp.Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc.Nhiễm khuẩn đường mật và tiết niệu sinh dục.Giống như nhiều loại thuốc khác, Gastufa cũng không được chỉ định trong các trường hợp người bệnh dị ứng với thành phần Cefazolin hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc. Ngoài ra, thuốc Gastufa còn một số chống chỉ định khác của thuốc như:Người bệnh bị quá mẫn với lidocain hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc. Bệnh nhân suy gan, suy thận. Người có tiền sử dị ứng với penicillin. Cần lưu ý, chống chỉ định thuốc Gastufa phải được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, không vì bất kỳ lý do nào mà chống chỉ định thuốc Gastufa lại được linh động chỉ định cho đối tượng này. Vì thế, người bệnh trước khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Không được tự ý thay đổi, sử dụng theo ý muốn, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
3. Liều dùng và cách dùng của Gastufa
Thuốc Gastufa được bào chế dưới dạng ống tiêm. Thuốc được tiêm theo đường bắp sâu, tiêm chậm vào tĩnh mạch từ 3 - 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.Liều dùng của thuốc có thể được điều chỉnh theo thể trạng, độ tuổi của người bệnh. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo:Đối với người lớn, liều dùng sẽ từ 0,5 - 1 g, 6 - 12 giờ/lần. Chuyên gia khuyến cáo liều dùng tối đa của thuốc cho đối tượng này là 6 g/ngày. Tuy nhiên, nếu người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng nguy kịch đến tính mạng có thể tăng liều lên đến 12 g/ngày.Mặc dù trẻ sơ sinh không được khuyên dùng Gastufa, tuy nhiên trong trường hợp khẩn cấp, liều dùng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi là 20 mg/kg thể trọng. Thời gian cách nhau giữa 2 lần tiêm là 8 - 12 giờ nhằm đảm bảo an toàn.Trẻ em trên 1 tháng tuổi có thể chỉ định liều dùng là 25 - 50 mg/kg thể trọng/ngày. Thời gian giữa 2 lần tiêm là 4 - 6 giờ, ngày tiêm từ 3 hoặc 4 lần. Trong trường hợp trẻ bị nhiễm khuẩn nặng có thể điều chỉnh liều dùng thuốc Gastufa là 100 mg/kg thể trọng/ngày. Nhìn chung, tùy vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ cân nhắc liều dùng phù hợp cho đối tượng nhạy cảm này.Đối với liều dùng cho trường hợp dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật là 1g. Thời gian thích hợp tiêm thúc là 1 giờ trước khi phẫu thuật. Nếu người bệnh phẫu thuật trong thời gian dài, sẽ được chỉ định tiêm liều tiếp theo là 0,5 - 1 g trong khi phẫu thuật nhằm tăng khả năng dự phòng. Sau khi kết thúc phẫu thuật sẽ tiếp tục tiêm liều 0,5 - 1 g, 6 - 8 giờ/lần trong 24 giờ hoặc trong 5 ngày đối với bệnh nhân phẫu thuật mổ tim hở, ghép cấy các bộ phận chỉnh hình.Bệnh nhân suy thận cần được giảm liều. Điều chỉnh liều với đối tượng này có thể dựa vào độ thanh thải creatinin. Cụ thể:Độ thanh thải creatinin 35 - 54 ml/phút: Liều dùng thông thường, thời gian tiêm giữa 2 mũi là 8 giờĐộ thanh thải creatinin 11 - 34 ml/phút, giảm 1/2 liều thông thường, thời gian tiêm giữa 2 mũi là 12 giờĐộ thanh thải creatinin £ 10 ml/phút, dùng 1/2 liều thông thường, thời gian tiêm giữa 2 mũi là 18 - 24 giờ/lần.Lưu ý trên đây là liều dùng khuyến cáo, người bệnh có thể được thay đổi liều lượng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, bệnh nhân không được tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Khi kê đơn, bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh nên tránh quên liều/quá liều. Trường hợp vô tình quên liều/ quá liều, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ về biện pháp xử trí, không được tự ý dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên. Như vậy, có nguy cơ dẫn đến tình trạng quá liều và gây ra những biến chứng nghiêm trọng.
4. Tương tác thuốc Gastufa
Việc dùng chung một hoặc nhiều loại thuốc với nhau có thể làm tăng hiệu quả điều trị hoặc tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ hơn. Do đó, người bệnh trước khi được kê đơn thuốc Gastufa cần thông báo các loại thuốc đang sử dụng. Từ đó, bác sĩ sẽ cân nhắc việc tăng/giảm liều lượng giữa các loại thuốc hoặc ngưng hoàn toàn loại thuốc nào đó.Hiện nay, đã ghi nhận một số thuốc có độc tính trên thận: như aminoglycosid, lợi tiểu furosemide, các acid ethacrynic sẽ làm tăng độc tính với thận. Probenecid làm chậm thải trừ, do đó kéo dài tác dụng của thuốc.Ngoài ra, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng đồng thời các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá với Gastufa có gây ra ảnh hưởng gì không. Nhằm tránh những rủi ro về sức khỏe không mong muốn.
5. Tác dụng phụ của thuốc Gastufa
Gastufa giống như nhiều loại thuốc nhiễm khuẩn khác cũng có những tác dụng phụ không mong muốn như:Các phản ứng phụ nhẹ thường gặp như: ngứa ,ban da, mày đay... Các dấu hiệu này sẽ tự biến mất sau khi ngưng thuốc.Một số tác dụng phụ nặng hơn như: sốc phản vệ, phù Quincke, hội chứng Stevens- Johnson... Những triệu chứng này thường kéo dài và cần sự can thiệp xử trí từ bác sĩ.Ngoài ra, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ khác như: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm ruột kết màng giả, tăng men gan....
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Gastufa
Để sử dụng thuốc an toàn, người bệnh cần nắm được những lưu ý sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác cần thông báo với bác sĩ. Do có báo cáo về việc dị ứng chéo một phần giữa penicilin và cephalosporin.Bệnh nhân bị mắc các bệnh về dạ dày ruột, nhất là bệnh viêm đại tràng cần thận trọng khi được kê đơn thuốc kháng sinh phổ rộng như: thuốc Gastufa. Tránh việc sử dụng Gastufa dài ngày, vì có nguy cơ làm gia tăng các vi khuẩn không nhạy cảm.Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ có thể sử dụng Gastufa an toàn, nhằm điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn như viêm thận - bể thận.Phụ nữ đang cho con bú cần lưu ý khi sử dụng loại thuốc này. Mặc dù thuốc trong sữa mẹ rất thấp nhưng thành phần cefazolin có thể tác động tiêu cực đến sự thay đổi của hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp lên trẻ đang bú và kết quả sẽ bị nhiễu khi cần thử kháng sinh đồ ở trẻ bị sốt. Do đó, bác sĩ chỉ kê đơn Gastufa cho đối tượng này khi đem lại lợi ích nhiều hơn rủi ro.Như vậy, bài viết đã giúp bạn đọc giải đáp các thắc mắc về thuốc Gastufa. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân có bất cứ thắc mắc cũng xuất hiện các dấu hiệu bất thường nào nghi ngờ do Gastufa đều cần liên hệ với bác sĩ. | vinmec | 1,462 |
Tác dụng của thuốc Driminate
Driminate là thuốc kháng histamine được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe. Cùng tìm hiểu về thuốc Driminate trong bài viết này.
1. Driminate là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Driminate
Driminate là thuốc kháng histamine làm giảm tác dụng của histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể.Driminate được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa buồn nôn, nôn và chóng mặt do say tàu xe.Điều trị bệnh giảm thính lực, ù tai và chóng mặt. Driminate cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.2. Chống chỉ định thuốc Driminate khi nào?Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ xem việc sử dụng Driminate có an toàn nếu đang mắc các bệnh lý khác như:Bệnh gan hoặc thận;Phì đại tuyến tiền liệt và các vấn đề về tiểu tiện;Bệnh tim, huyết áp cao;Tiền sử động kinh;Tắc nghẽn đường tiêu hóa (dạ dày hoặc ruột);Tuyến giáp thừa;Tăng nhãn áp;Hen suyễn, viêm phế quản , khí phế thũng hoặc rối loạn hô hấp khác.Không dùng thuốc này cho trẻ dưới 2 tuổi. Luôn hỏi bác sĩ trước khi cho trẻ uống thuốc kháng histamine. Tử vong có thể xảy ra do lạm dụng thuốc kháng histamine ở trẻ nhỏ.Người ta không biết liệu Driminate có gây hại cho thai nhi hay không. Không được tự ý sử dụng thuốc này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu đang mang thai.Người ta không biết liệu dimenhydrinat có đi vào sữa mẹ hay không hoặc liệu nó có thể gây hại cho trẻ bú mẹ hay không. Không sử dụng thuốc này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu đang trong thời gian cho con bú.
3. Cách dùng, liều lượng thuốc Driminate
Cách dùng:Sử dụng chính xác theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.Để có kết quả tốt nhất, hãy uống Driminate từ 30 đến 60 phút trước khi đi du lịch hoặc trước bất kỳ hoạt động nào có thể gây say tàu xe.Có thể dùng Driminate cùng hoặc không cùng thức ăn.Viên nhai phải được nhai trước khi nuốt.Nếu cần phẫu thuật, hãy báo trước cho bác sĩ phẫu thuật nếu đã dùng Driminate trong vài ngày qua.Liều dùng:Liều lượng dựa trên tuổi tác, tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn. Không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn chỉ dẫn.Điều trị say tàu xe ở người lớn:Uống từ 50 đến 100 mg cứ sau 4 đến 6 giờ khi cần thiết. Liều tối đa: 400 mg trong vòng 24 giờ.Phát hành kéo dài: 100 mg cứ sau 8 đến 12 giờ khi cần thiết. Liều tối đa: 300 mg trong vòng 24 giờ.Điều trị say tàu xe ở trẻ em:Trẻ từ 2 đến 5 tuổi: 12,5 đến 25 mg uống cứ sau 6 đến 8 giờ khi cần thiết; Liều tối đa: 75 mg trong vòng 24 giờ.Từ 6 đến 11 tuổi: 25 đến 50mg uống cứ sau 6 đến 8 giờ khi cần thiết; Liều tối đa: 150 mg trong vòng 24 giờ.Từ 12 tuổi trở lên: 50 đến 100mg uống cứ sau 4 đến 6 giờ khi cần thiết; Liều tối đa: 400 mg trong vòng 24 giờ.4. Điều gì xảy ra nếu bỏ lỡ 1 liều?Vì Driminate được sử dụng khi cần thiết nên có thể không có lịch trình dùng thuốc. Nếu đang trong lịch trình, hãy sử dụng liều đã quên ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều theo lịch trình tiếp theo của mình. Không dùng thêm thuốc để bù liều đã quên.5. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ cực độ, người khó chịu, giãn đồng tử, ảo giác hoặc co giật. Ở trẻ em, quá liều có thể gây khó chịu hoặc bồn chồn, sau đó là buồn ngủ nghiêm trọng.5. Lưu ý khi dùng Driminate. Tránh sử dụng thuốc bôi (dành cho da) có chứa chất kháng histamine gọi là diphenhydramine (thường được gọi là Benadryl).Driminate có thể gây mờ mắt và có thể làm giảm khả năng suy nghĩ hoặc phản ứng. Hãy cẩn thận nếu lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi phải tỉnh táo và có thể nhìn rõ.Uống rượu với thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ.6. Tác dụng phụ của thuốc Driminate. Các tác dụng phụ thường gặp của Driminate có thể bao gồm:Buồn ngủ;Khô miệng, mũi hoặc cổ họng;Táo bón;Mờ mắt;Cảm thấy bồn chồn hoặc phấn khích (đặc biệt là ở trẻ em).Driminate có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Ngừng sử dụng Driminate và gọi cho bác sĩ ngay nếu có các triệu chứng:Tiểu ít hoặc không buồn tiểu. Nhầm lẫn, thay đổi tâm trạng;Run, bồn chồn;Co giật. Nhịp tim nhanh hoặc không đều.Các tác dụng phụ như khô miệng, táo bón và lú lẫn có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn tuổi.Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có dấu hiệu phản ứng dị ứng: Nổi mề đay, khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
7. Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Driminate?
Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng Driminate nếu cũng đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn hoặc nguy hiểm khi sử dụng cùng nhau. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.Dùng thuốc này với các loại thuốc khác khiến buồn ngủ hoặc thở chậm có thể làm trầm trọng thêm những tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng Driminate với thuốc ngủ, thuốc giảm đau có chất gây nghiện, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị chứng lo âu, trầm cảm hoặc co giật.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Driminate, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Driminate điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.com, webmd.com | vinmec | 1,108 |
Phẫu thuật chồng khớp sọ, hẹp hộp sọ
Dị tật dính khớp sọ sớm ở trẻ em (hay còn gọi là tật hẹp sọ) là một dị tật bẩm sinh xảy ra khi các đường khớp sọ dính với nhau sớm; khiến hình dạng hộp sọ trở nên bất thường. Để giải quyết tình trạng này cần tiến hành phẫu thuật chồng khớp sọ.
1. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật
Phẫu thuật chồng khớp sọ (hay còn gọi là mổ hẹp hộp sọ) thuộc loại phẫu thuật tạo hình để mở rộng hộp sọ. Người bệnh có thể đang trong tình trạng tăng áp lực nội sọ dẫn đến đau đầu và buồn nôn nhiều.
1.1 Chỉ định
Chỉ định phẫu thuật với người bệnh có chồng khớp sọ, hẹp sọ gây tăng áp lực nội sọ.
1.2 Chống chỉ định
Chống chỉ định phẫu thuật khi:Người bệnh không đồng ý. Không đủ phương tiện gây mê, hồi sức. Không thành thạo kỹ thuật
Chống chỉ định thực hiện khi không đủ dụng cụ gây mê
2. Các bước chuẩn bị phẫu thuật
Người thực hiện kỹ thuật: Bác sĩ, điều dưỡng viên chuyên khoa gây mê hồi sức, có kinh nghiệm mổ chồng khớp sọ.Phương tiện phẫu thuật chồng khớp sọ:Hệ thống máy gây mê kèm thở, nguồn oxy bóp tay, máy theo dõi chức năng sống (ECG, huyết áp động mạch, Sp. O2, Et. CO2, nhịp thở, nhiệt độ) máy phá rung tim, máy hút...Đèn soi thanh quản, ống nội khí quản các cỡ, ống hút, mặt nạ (mask), bóng bóp, canul miệng hầu, kìm Magill, mandrin mềm.Lidocain 10% dạng xịt.Salbutamol dạng xịt.Các phương tiện dự phòng đặt nội khí quản khó: ống Cook, mask thanh quản (laryngeal mask), ống soi phế quản mềm, bộ mở khí quản, kìm mở miệng...Chuẩn bị cho người bệnh:Thăm khám gây mê trước mổ phát hiện và phòng ngừa các nguy cơ, giải thích cho người bệnh cùng hợp tác.Đánh giá đặt ống nội khí quản khó.Sử dụng thuốc an thần tối hôm trước mổ (nếu cần).Xem xét kỹ hồ sơ bệnh án: Theo quy định của Bộ y tế
Có thể sử dụng thuốc an thần trước mổ
3. Các bước tiến hành phẫu thuật
Kiểm tra hồ sơ bệnh nhân kĩ lưỡng. Kiểm tra tình trạng người bệnh: Xác nhận đủ điều kiện để phẫu thuật. Tiến hành thực hiện kỹ thuật. Các bước tiến hành chung:Tư thế: nằm ngửa, thở oxy 100% 3-6 l/phút trước khởi mê ít nhất 5 phút. Lắp máy theo dõi. Thiết lập đường truyền có hiệu quả. Tiền mê (nếu cần)Gây mê phẫu thuật chồng khớp sọ, hẹp hộp sọ là gây mê toàn thân có đặt nội khí quản đảm bảo duy trì hô hấp trong suốt thời gian tiến hành cuộc mổ. Cần phòng nguy cơ trào ngược và tránh các thuốc, các động tác gây tăng áp lực nội sọ.
Phẫu thuật chồng khớp sọ, hẹp hộp sọ cần gây mê toàn thân
Khởi mê:Thuốc ngủ: Thuốc mê tĩnh mạch (propofol, etomidat, thiopental, ketamin...), thuốc mê bốc hơi (sevofluran...).Thuốc giảm đau: Fentanyl, sufentanil, morphin...Thuốc giãn cơ (nếu cần): (succinylcholin, rocuronium, vecuronium...).Điều kiện đặt ống nội khí quản: Người bệnh ngủ sâu, đủ độ giãn cơ (trong đa số các trường hợp).Có hai kỹ thuật đặt ống nội khí quản: Đặt khí quản qua đường miệng và đường mũi. Trong trường hợp đặt nội khí quản khó: Áp dụng quy trình đặt ống nội khí quản khó.Duy trì mê:Duy trì mê bằng thuốc mê tĩnh mạch hoặc thuốc mê bốc hơi, thuốc giảm đau thuốc giãn cơ (nếu cần).Kiểm soát hô hấp bằng máy hoặc bóp tay.Theo dõi độ sâu của gây mê dựa vào nhịp tim, huyết áp, vã mồ hôi, chảy nước mắt (PRST) (nếu có)...Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn: Nhịp tim, huyết áp, Sp. O2, Et. CO2, thân nhiệt.Đề phòng ống nội khí quản sai vị trí, gập, tắc.Tiến hành phẫu thuật cắt bỏ các đường khớp bị dính, tạo hình lại một phần hay toàn bộ hộp sọ, giải phóng sự chèn ép tạo không gian để não bộ phát triển.Theo phương pháp cổ điển thì phẫu thuật chồng khớp sọ được thực hiện bằng cách:Rạch da đầu từ tai bên này đến tai bên kia, tách da đầu, bộc lộ hộp sọ, gặm bỏ hoặc tạo hình lại phần xương sọ bị ảnh hưởng.Một số trường hợp cần dùng các nẹp nhỏ và ốc vít để cố định xương sọ.Nên sử dụng những vật liệu tự tiêu theo thời gian tốt hơn là bằng kim loại.Phẫu thuật thường mất từ 3-7 giờ tùy thuộc vào trường hợp, có thể yêu cầu truyền máu, và nằm viện 3-7 ngày.Một loại phẫu thuật ít xâm lấn mới hơn là phẫu thuật nội soi, nhưng chỉ là một lựa chọn trong trường hợp cụ thể của tật dính khớp sọ sớm.Sử dụng sự trợ giúp của nội soi, phẫu thuật điều chỉnh được thực hiện thông qua một hoặc hai vết rạch da đầu nhỏ khoảng một inch.Điểm của vết rạch phụ thuộc vào khớp bị ảnh hưởng.Các khớp bị ảnh hưởng được mở ra và não được phép phát triển bình thường.Với phương pháp phẫu thuật này, bệnh nhân ít bị sưng và ít bị mất máu.Bệnh nhân cần được đội mũ bảo hiểm liên tục, kéo dài sau mổ.Thời gian của phẫu thuật thường là khoảng một giờ, và hầu hết các bệnh nhân có thể xuất viện vào ngày thứ hai sau khi phẫu thuật.Lứa tuổi thực hiện phẫu thuật chồng khớp sọ tốt nhất là 3 – 6 tháng tuổi, khi các xương sọ trẻ còn mỏng, dễ uốn nắn và sự biến dạng chưa nhiều. Những trường hợp mổ trễ sau 12 tháng, phẫu thuật sẽ khó hơn và thường phải tạo hình toàn bộ hộp sọ rất phức tạp. Đây là phẫu thuật lớn và thường phải truyền máu trong mổ.
Trẻ em từ 3 – 6 tháng tuổi thích hợp để phẫu thuật
4. Tai biến và cách xử trí
Chủ yếu là các tai biến do đặt nội khí quản:Không đặt được ống nội khí quản.Xử lý theo quy trình đặt ống nội khí quản khó hoặc chuyển phương pháp khác.Rối loạn huyết động:Hạ hoặc tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim (nhịp chậm, nhịp nhanh, loạn nhịp).Xử trí tùy theo triệu chứng và nguyên nhân.Dị tật dính khớp sọ gây mất thẩm mỹ trầm trọng nếu không được điều trị. Về lâu dài khi các cháu lớn lên đến tuổi đi học sẽ khó hòa nhập với cộng đồng, dễ gây xáo trộn về tâm lý của trẻ. Vì vậy, cần tiến hành phẫu thuật chồng khớp sọ sớm để cải thiện tình trạng này. | vinmec | 1,121 |
Cách tiêu hóa nhanh sau khi ăn nếu lỡ ăn quá no
Ăn quá no hoặc ăn những thực phẩm chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn có thể khiến bạn khó chịu và có cảm giác ậm ạch bụng. Đừng quá lo lắng, dưới đây sẽ là gợi ý về một số cách tiêu hóa nhanh sau khi ăn dành cho bạn.
1. Triệu chứng và nguyên nhân gây ra tình trạng đầy hơi khó tiêu1.1. Ăn không tiêu và những triệu chứng thường gặp- Có cảm giác đầy bụng sau mỗi bữa ăn, do thức ăn không tiêu hóa được nên người bệnh thường có cảm giác no lâu. - Mặc dù đã xì hơi và ợ hơi nhiều nhưng bụng vẫn ậm ạch, vẫn có cảm giác căng tức, đầy bụng.
- Buồn nôn. - Miệng cảm nhận vị chua nóng do trào ngược axit dạ dày.
- Bụng nóng lên.1.2. Nguyên nhân
- Do ăn những thực phẩm khó tiêu có thể kể đến như món ăn xào, rán, uống nhiều rượu, ăn các loại hải sản, thực phẩm tái sống,... - Do thói quen ăn uống, chẳng hạn như ăn vội, vừa ăn vừa xem phim hoặc cười nói nhiều khi ăn khiến cho không khí vào dạ dày, từ đó gây ra tình trạng chướng bụng.
- Rối loạn tiêu hóa: Chẳng hạn như loạn khuẩn đường ruột, nhiễm khuẩn HP, dư axit trong dịch vị,... - Cơ thể mệt mỏi, mất ngủ kéo dài, suy nhược, gặp nhiều áp lực cũng có thể làm giảm tiết men tiêu hóa, giảm nhu động ruột, gây đầy bụng khó tiêu.
- Do cơ thể kém dung nạp lactose. - Do các bệnh lý về dạ dày gây cản trở quá trình co bóp, tiêu hóa thức ăn. Bên cạnh đó, những trường hợp mắc bệnh về tuyến tụy cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến giảm tiết men tụy, bệnh về sỏi mật hay viêm gan khiến giảm tiết mật và một số loại enzyme tiêu hóa, khiến người bệnh bị đầy bụng và luôn có cảm giác ậm ạch, khó chịu.
- Tâm lý: Những vấn đề về tâm lý như căng thẳng, áp lực công việc, mất ngủ thường xuyên,... cũng là những yếu tố làm ảnh hưởng đến nhu động ruột, tăng nguy cơ gây ợ hơi, khó tiêu. Nếu người bệnh vì stress mà sử dụng thêm chất kích thích hay thuốc an thần thì có thể khiến cho mức độ rối loạn tiêu hóa ngày càng nghiêm trọng thêm.
- Do tác dụng phụ của thuốc điều trị: Các loại thuốc có tác dụng điều trị bệnh rất hiệu quả nhưng bên cạnh đó, nó có thể mang đến những tác dụng phụ không mong muốn, trong đó bao gồm những vấn đề về đường tiêu hóa. Chẳng hạn, thuốc có thể tiêu diệt lợi khuẩn, từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn gây bệnh sinh sôi và gây rối loạn tiêu hóa. .2. Cách tiêu hóa nhanh sau khi ăn
Dưới đây là một số cách tiêu hóa nhanh sau khi ăn mà bạn có thể tham khảo:- Đi bộ: Sau bữa ăn, bạn nên đi bộ khoảng 10 phút. Đây là cách giúp cho hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn. Cần lưu ý, chỉ nên đi bộ nhẹ nhàng, không nên đi bộ quá nhanh sau ăn để tránh nguy cơ đau bụng, buồn nôn. - Uống nước detox (giải độc): Đây là loại nước uống có thể giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn và thải lượng natri dư thừa đã tiêu thụ ra ngoài. Tùy theo sở thích mà có thể làm nước detox theo sở thích.
Trong đó, cơ bản nhất là nước chanh. Cách làm cũng rất đơn giản, chỉ cần lấy một cốc nước ấm, sau đó thêm một vài giọt nước chanh. Lưu ý không cho thêm mật ong và muối. Không uống quá nhanh mà hãy uống từ từ để mang lại hiệu quả tốt nhất.
- Không nằm sau khi ăn: Nằm ngay sau bữa ăn có thể tăng nguy cơ kích ứng niêm mạc ống dẫn thức ăn, gây ra tình trạng buồn nôn, trào ngược axit,...3. Những lưu ý giúp tiêu hóa nhanh và đường ruột khỏe mạnh hơnĐể đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa và có một đường ruột khỏe mạnh, bạn nên thực hiện một số lưu ý sau:
- Chế độ ăn uống lành mạnh:
Nên uống đủ nước mỗi ngày giúp hạn chế tình trạng phân khô cứng, phòng ngừa nguy cơ táo bón. Hơn nữa, nếu không bổ sung đủ nước, cơ thể sẽ có nguy cơ gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe.
Tiếp đó, nên thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, đa dạng dưỡng chất. Ưu tiên một số thực phẩm giúp tăng tốc độ tiêu hóa và vi khuẩn có lợi cho đường ruột như bơ, táo, măng tây, cần tây, các loại quả mọng, các loại rau xanh đậm, củ cải đường hay bột yến mạch, dầu hạt lanh, hạt chia, hạt thầu dầu, lô hội,...
Nên tăng cường bổ sung chất xơ cho cơ thể. Tác dụng của chất xơ là làm mềm phân, kích thích co bóp ruột, giúp quá trình tiêu hóa, đẩy phân ra qua ruột dễ dàng hơn. Người trưởng thành cần bổ sung khoảng 20 đến 30g chất xơ mỗi ngày.
- Tập thể dục nhiều hơn: Đây không chỉ là cách tăng cường sức khỏe mà còn tăng tốc độ di chuyển và tiêu hóa thức ăn, phòng ngừa nguy cơ mất nước. Tập thể dục cũng chính là một cách giúp tăng nhịp tim, kích thích nhu động ruột hay chính là tăng cường cơn bo bó để phân được nhanh chóng đào thải ra khỏi cơ thể. Bạn có thể tập luyện bất cứ bộ môn nào mình yêu thích, tuy nhiên để đạt hiệu quả tốt nhất thì nên tập luyện từ 150 đến 300 phút mỗi tuần.
- Nhai kỹ khi ăn: Khi bạn nhai kỹ thức ăn, dạ dày sẽ giảm bớt áp lực và thời gian làm việc. Hãy cố gắng ăn đúng giờ và ăn chậm rãi. Không nên ăn quá no. Bên cạnh đó, cần nghỉ ngơi hợp lý vì phần lớn quá trình tiêu hóa diễn ra khi bạn ngủ.
Nếu đã áp dụng lối sống lành mạnh và một số phương pháp giúp tăng tốc độ tiêu hóa nêu trên nhưng vẫn gặp phải những triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa thì nên đi khám càng sớm càng tốt. | medlatec | 1,103 |
Dấu hiệu trào ngược dạ dày mà bạn nên biết!
Bất kỳ đối tượng nào cũng có thể bị trào ngược dạ dày. Vậy đâu là các dấu hiệu trào ngược dạ dày mà người bệnh có thể tự nhận biết? Khi mắc trào ngược dạ dày người bệnh nên làm gì?
1. Trào ngược dạ dày được hiểu là bệnh lý như thế nào?
Trào ngược dạ dày là hiện tượng tràn dịch tại dạ dày lên vùng thực quản, họng gây ra các cảm giác khó chịu cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Dịch dạ dày thường bao gồm men tiêu hóa, thức ăn, acid HCl, Pepsin,...
Ngày nay, người mắc trào ngược dạ dày có tỷ lên tăng nhanh và gặp nhiều nhất ở các nhóm đối tượng sau:
Người có xu hướng bị thừa cân, béo phì.
Người liên tục sử dụng thuốc trong thời gian dài.
Người uống nhiều rượu, bia.
Phụ nữ mang thai.
Người có tiền sử bị các bệnh lý như xung huyết dạ dày, thoát vị hoành, viêm dạ dày,...
Người thường xuyên thức đêm, căng thẳng và stress kéo dài.
2. Các dấu hiệu trào ngược dạ dày là gì?
Các dấu hiệu trào ngược dạ dày phổ biến nhất mà người bệnh sẽ gặp phải gồm có:
Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng
Một trong những dấu hiệu trào ngược dạ dày đặc trưng nhất mà phần lớn người bệnh gặp phải chính là tình trạng ợ hơi, ợ chua hay ợ nóng kéo dài.
Thông thường, các cơn ợ chua thường gặp phải vào sáng sớm khi đánh răng. Ợ nóng là các cảm giác nóng rát lan theo hướng từ ngực dưới lên đến cổ. Các triệu chứng ợ có xu hướng tăng thêm khi bạn ăn no hoặc uống quá nhiều nước.
Đau tức tại vùng thượng vị
Nếu liên tục gặp phải các cơn đau tức, cơ thắt kéo dài tai vùng thượng vị thì đây có thể là dấu hiệu trào ngược dạ dày mà bạn nên chú ý.
Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do lượng acid trào ngược lên thực quản khiến các đầu mút thần kinh tại bề mặt niêm mạc thực quản bị kích thích. Từ đó, các cơn đau tức ở vùng thực vị sẽ xuất hiện, thậm chí cơn đau có thể lan rộng ra lưng hoặc hai cánh tay.
Khó nuốt
Khi bị trào ngược dạ dày, người bệnh sẽ thường xuyên gặp phải tình trạng khó nuốt, vướng cổ hoặc đau khi nuốt. Nguyên nhân là do thực quản chịu các tổn thương, gây phù nề khi phải tiếp xúc liên tục với axit dạ dày.
Buồn nôn
Một dấu hiệu trào ngược dạ dày khác mà người bệnh dễ gặp phải là buồn nôn, đặc biệt là khi ăn quá no hoặc nằm ngay sau khi ăn.
Cảm giác đắng miệng, hôi miệng
Khi bị trào ngược dạ dày, người bệnh sẽ có dấu hiệu là có các cảm giác đắng miệng hoặc miệng hôi bất thường. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của thức ăn đang tiêu hóa dở trào ngược lên cùng acid khiến người bệnh cảm thấy đắng. Đồng thời, trong dạ dày cũng là nơi cu trú của nhiều vi khuẩn, dẫn đến tình trạng hôi miệng.
Ho, khàn giọng bất thường
Khi dịch dạ dày có chứa acid trào ngược lên sẽ khiến dây thanh quản bị ảnh hưởng trực tiếp. Điều này gây ra dấu hiệu trào ngược dạ dày là ho và khàn giọng. Khi bệnh ở tình trạng nặng, người bệnh trở nên khó nói và khàn giọng hơn do dây thanh quản bị phù nề nghiêm trọng.
Tiết nước bọt nhiều hơn
Nếu bạn đột nhiên nhận thấy tình trạng tiết nước bọt trở nên nhiều hơn bình thường thì đây có thể là dấu hiệu trào ngược dạ dày cần được chú ý. Theo các chuyên gia, đây là phản xạ cơ bản của cơ thể khi axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản và để trung hòa điều này, cơ thể sẽ điều tiết nước bọt nhiều hơn bình thường.
Các dấu hiệu nhận biết tình trạng trào ngược dạ dày khác
Người bệnh rất dễ dàng mắc hoặc có sự tái phát
trở lại với các bệnh liên quan đến tai - mũi - họng.
Trẻ nhỏ và mẹ bầu thì chậm tăng cân gây ra tình trạng thiếu máu hoặc suy dinh dưỡng.
Trẻ có tình trạng ói mửa, trớ sữa sau ăn.
3. Trào ngược dạ dày gây ra bởi nguyên nhân nào?
Sử dụng thuốc Tây trong một thời gian dài dẫn đến các tác dụng phụ của thuốc làm ảnh hưởng tới dạ dày, đặc biệt là các thuốc: giảm đau, chống viêm non-steroid,... .
Người có tiền sử bị các bệnh liên quan đến dạ dày trước đó như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, trợt niêm mạc dạ dày,...
Sử dụng tần suất thường xuyên với các loại rượu bia hay các chất kích thích, chất gây nghiện.
Người có thói quen ăn uống và chế độ ăn uống không khoa học.
Người có tình trạng stress, căng thẳng trong thời gian dài, bị tăng cân, thừa cân.
4. Trào ngược dạ dày có mức độ nguy hiểm ra sao?
Các biến chứng có thể xảy ra:
Các bệnh lý liên quan đến hô hấp do trào ngược dịch acid như viêm thanh quản, hen suyễn, viêm xoang, viêm họng,... với nguyên nhân chính gây ra các tổn thương.
Barrett thực quản - thực chất là một dạng tiền ung thư khi lớp niêm mạc thực quản thay đổi.
Hẹp thực quản xảy ra do lớp niêm mạc liên tục bị tổn thương và phù nề lên. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh thường xuyên gặp phải tình trạng khó nuốt, đau khi nuốt, thậm chí là chảy máu, tức ngực.
Ung thư thực quản. Bệnh lý gây ra tình trạng chảy máu thực quản, khiến người bệnh đau đớn, khó ăn và sụt cân nặng,... . Ung thư thực quản xảy ra phổ biến với người trên 50 tuổi. | medlatec | 1,005 |
Adrenaline là gì? Thuốc có tác dụng gì cho sức khỏe?
Adrenaline là một loại thuốc thường được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu ngừng tuần hoàn và sốc phản vệ khá phổ biến. Vậy Adrenaline là gì? Loại thuốc này có tác dụng cụ thể như thế nào? Mời bạn đọc
1. Adrenaline là gì?
Adrenaline là gì? Adrenaline còn được biết đến với một cái tên khác là Epinephrine, một dạng hormone được giải phóng ra khỏi tuyến thượng thận, vào trong máu và trở thành chất trung gian giúp truyền tải xung thần kinh cho nhiều cơ quan khác nhau.
2. Những tác động của Adrenaline là gì?
Trên hệ thần kinh giao cảm, thuốc sẽ giúp kích thích receptor alpha và cả beta - adrenergic (tác dụng ở trên beta mạnh hơn). Tác động của Adrenaline cho các cơ quan và các tuyến cụ thể là: Ở trên mắt: Làm giãn đồng tử và gây co thắt ống thông dịch nhãn cầu gây nên tình trạng tăng nhãn áp.
Hệ tuần hoàn: Thuốc sẽ kích thích receptor beta 1 ở tim và làm tăng nhịp tim, thúc đẩy sức co bóp của các cơ tim. Đồng thời chúng cũng giúp tăng lưu lượng tim vì tăng công của tim và cả mức tiêu thụ oxy ở cơ quan này.
Huyết áp: Thuốc sẽ làm tăng cao huyết áp tâm thu và ít tác động đến huyết áp tâm trương. Kết quả cho ra là huyết áp trung bình chỉ tăng với mức độ nhẹ. Đặc biệt, Adrenaline có thể làm huyết áp hạ do phản xạ.
Hô hấp: Adrenaline có thể kích thích nhẹ hệ hô hấp và làm giãn các cơ trơn phế quản. Đồng thời, chúng cũng hỗ trợ giảm tình trạng phù nề niêm mạc nên sẽ giúp cắt cơn hen phế quản.
Hệ tiêu hóa: Thuốc sẽ làm giãn cơ trơn tiêu hóa, đồng thời làm giảm tiết dịch tiêu hóa.
Hệ tiết niệu: Adrenalin gây giảm giảm tiết dịch ngoại tiết ví dụ hạn chế tiết nước bọt, dịch vị hoặc dịch ruột,... Chuyển hóa: Giúp giảm tiết insulin, làm tăng tiết glucagon và kích thích tốc độ phân hủy các glycogen dẫn đến tăng glucose máu. Tăng sự chuyển hóa cơ bản lên mức khoảng 20 - 30%, tăng tiêu thụ oxy, tăng hàm lượng cholesterol máu, làm tăng tạo hormone ở tuyến yên và tuyến tủy thượng thận. Hệ thần kinh trung ương: Đối với liều lượng thấp thì thuốc sẽ ít tác động hơn vì ít qua hàng rào máu não. Đối với liều lượng cao, thuốc sẽ giúp kích thích hệ thần kinh trung ương gây cảm giác hồi hộp, bứt rứt và khó chịu,... Công dụng làm kích thích hệ thần kinh rõ ràng nhất ở những người bị mắc bệnh Parkinson. Adrenaline đồng thời cũng kích thích khả năng kết dính của các tiểu cầu.
3. Các nguyên tắc khi sử dụng Adrenaline là gì?
Adrenaline chỉ được sử dụng bởi các bác sĩ và thường được áp dụng trong một số trường hợp như:
Hồi sức tim phổi.
Cấp cứu trong trường hợp sốc phản vệ.
Dùng trong trường hợp người bệnh gặp cơn hen ác tính (có kết hợp với một số loại thuốc khác.
Glocom nguyên phát góc mở. Có thể sử dụng tại chỗ để giúp ngăn chảy máu bề mặt da, niêm mạc mắt mũi,... trong phẫu thuật.
Kết hợp cùng thuốc gây tê tại chỗ, gây tê tủy sống để làm giảm hấp thu toàn thân, đồng thời giúp tăng thời gian tác dụng,... Thuốc Adrenaline không được sử dụng trong một số trường hợp sau đây:
Trường hợp gây mê bằng một số nhóm thuốc nhất định như cyclopropan, halothan hay các thuốc mê nhóm halothan,... vì có thể làm tăng nguy cơ bị rung thất. Trường hợp đang dùng thuốc ức ché MAO trong thời gian 2 tuần. Những người đang mắc bệnh lý tim mạch nặng.
Những người bị bí tiểu do tắc nghẽn.
Người bị Glocom góc hẹp hoặc trường hợp có nguy cơ bị glocom góc đóng.
Người bị tổn thương não, sóc nhưng không phải phản vệ. Không dùng chung với thuốc co mạch trong một số trường hợp như người bị đái tháo đường, cường giáp, huyết áp,...
Người mẫn cảm với các amin giống giao cảm.
Lưu ý khi sử dụng đồng thời với thuốc tiêm gây mê tại chỗ vì có thể gây co mạch, kết vảy ở vị trí đó.
4. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng Adrenaline
Ngoài các vấn đề như công dụng, cách dùng thì tác dụng phụ và chống chỉ định khi sử dụng thuốc cũng là những lưu ý quan trọng:Một vài tác dụng phụ mà Adrenaline có thể gây ra như:
Cảm giác hồi hộp, lo lắng, đôi khi bồn chồn, bứt rứt. Tăng tiết mồ hôi. Nhiều trường hợp xuất hiện triệu chứng đau đầu và chóng mặt. Da xanh xao hơn do phản ứng co mạch.
Có cảm giác buồn nôn và nôn mửa. Bên cạnh những tác dụng phụ nhẹ trên thì Adrenaline cũng có thể gây nên nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn như: cảm giác tức ngực hoặc khó thở,... Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bạn có xuất hiện bất cứ biểu hiện nguy hiểm nào thì nên dừng thuốc và tìm đến sự hỗ trợ của các bác để có phương án xử lý kịp thời.
Một số đối tượng không nên sử dụng Adrenaline:
Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Trẻ em, phụ nữ đang mang thai hoặc người già,... cần phải cẩn thận hơn khi dùng thuốc. Những người bị bệnh lý như Parkinson hoặc tiểu đường thì nên cân nhắc kỹ trước khi dùng; người từng phẫu thuật mắt, hen suyễn, tuyến giáp, huyết áp,... . đều cần phải thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng liều lượng dùng phù hợp. Lưu ý: Thuốc phải được tiêm đúng vị trí và không được tiêm vào các khu vực như mông, đầu ngón tay hoặc đầu ngón chân vì có thể gây nên tình trạng mất máu hoặc xuất hiện các tổn thương nghiêm trọng khác, bao gồm cả hoại tử. | medlatec | 1,035 |
Tác dụng phụ của viên thuốc chống lao
Lao là một bệnh lý lây truyền với tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Việc điều trị lao thường cần có sự phối hợp của nhiều loại thuốc. Tuy nhiên, những viên thuốc chống lao có thể gây ra những tác dụng không mong muốn.
1. Các tác dụng phụ của thuốc chống lao
Bệnh nhân điều trị với phác đồ chống lao có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn với các mức độ và tần suất xuất hiện khác nhau.1.1. Các tác dụng phụ mức độ nhẹ thường gặp. Bần thần. Tiểu đỏ (màu của Rifampicin)Sạm da (do Pyrazinamid)Tê rần ở môi (sau tiêm Streptomycin)Tê rần, nóng rát tay chân (do Isoniazid gây viêm thần kinh ngoại biên)Đau thượng vị, buồn nôn1.2. Các tác dụng phụ nghiêm trọng hiếm gặp. Dị ứng thuốc với các biểu hiện như: nổi mẩn đỏ, ngứa, sốt, nổi hạch, vàng da, gan lách lớn,...Viêm gan, tổn thương gan. Suy thận, độc ở tai, tổn thương tiền đình. Mù màu, nhìn mờ, viêm thần kinh thị giác. Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu. Tăng acid uric máu, sưng đau khớp
2. Tác dụng phụ của từng loại thuốc điều trị lao cụ thể
2.1. Rifampicin. Người bệnh sử dụng Rifampicin điều trị bệnh lao có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Phản ứng toàn thân: sốt, hội chứng giả cúm.Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, vàng da, viêm gan, hôn mê gan.Da: mẩn ngứa, phát ban trên da, ban xuất huyết.Huyết học: rối loạn tạo máu, thiếu máu huyết tán.Tiết niệu: suy thận cấp.2.2. Isoniazid. Isoniazid có thể gây ra các tác dụng phụ như:Dị ứng: phản ứng tăng mẫn cảm ngoài da. Thần kinh: rối loạn tâm thần, viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa dày thần kinh, tăng tiết mồ hôi, nổi mụn, loạn dưỡng.Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa nhẹ, viêm gan, hoại tử tế bào gan.2.3. Ethambutol. Ethambutol là một trong những thuốc điều trị lao. Bệnh nhân sử dụng Ethambutol có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng.Toàn thân: sốt, dị ứng ngoài da.Thần kinh: đau đầu, viêm dây thần kinh thị giác, giảm thị lực, rối loạn nhận biết màu sắc (mù màu xanh, đỏ), hẹp thị trường.Cơ xương khớp: đau khớp.Tiết niệu: Độc thận, suy thận.2.4. Streptomycin. Streptomycin là thuốc có tác dụng diệt vi khuẩn lao ngoại bào. Tuy nhiên, Streptomycin cũng có thể các tác dụng không mong muốn như:Sốc phản vệ, phù Quincke. Dị ứng ngoài da, tê môi. Viêm dây thần kinh số VIII gây điếc, rối loạn tiền đình, mất thăng bằng. Tiết niệu: viêm tắc ống thận. Không nên dùng Streptomycin ở trẻ em, vì có thể làm tổn thương thính giác không hồi phục; cũng không dùng Streptomycin cho phụ nữ mang thai vì thuốc có thể gây độc thận và điếc cho thai nhi.2.5. Pyrazinamide. Pyrazinamid là một trong những thuốc chống lao hàng thứ nhất. Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng Pyrazinamid là:Chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn ói. Sốt. Dị ứng ngoài da. Tăng men gan, viêm gan. Tăng acid uric máu, làm nặng thêm bệnh GoutĐau đầu, đau vai, đau khớp2.6. Ethionamide. Tác dụng phụ thường thấy của Ethionamide bao gồm:Viêm gan do hủy hoại tế bào gan, rối loạn chức năng gan, chán ăn, rối loạn tiêu hóa.Rối loạn tâm thần kinh (như đau đầu, co giật, mất ngủ), viêm dây thần kinh ngoại vi, đau khớp,...2.7. Para-aminosalicylic acid. Para-aminosalicylic acid có thể gây rối loạn tiêu hóa, viêm gan.2.8. Cycloserine. Cycloserine thường ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Bệnh nhân sử dụng Cycloserine có thể gặp tác dụng không mong muốn như trầm cảm, rối loạn tâm thần, thay đổi nhân cách.2.9. Amikacin và Kanamycin. Amikacin và Kanamycin là các kháng sinh nhóm Aminoglycoside. Thuốc rất độc với dây thần kinh số VIII và ống thận. Kanamyxin có thể gây điếc, rối loạn tiền đình, hoại tử ống thận, suy thận. Amikacin cũng có tác dụng phụ tương tự như những Aminoglycoside khác.Tóm lại, thuốc chống lao có thể gây ra những tác dụng phụ có hại, nhất là khi bệnh nhân không tuân thủ điều trị. Vì vậy, cần tuân thủ cách dùng thuốc chống lao theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để vừa đạt được hiệu quả, vừa hạn chế thấp nhất những tác dụng không mong muốn của thuốc. Bệnh nhân cũng không nên quên uống thuốc chống lao 1 ngày để đạt được hiệu quả điều trị và nhanh lành bệnh. | vinmec | 790 |
Giải phẫu cấu tạo mũi và chức năng quan trọng của bộ phận này
Cấu tạo mũi có đặc điểm khá phức tạp và đảm nhận chức năng vô cùng quan trọng. Đây là cơ quan đầu tiên của đường hô hấp trên, có nhiệm vụ làm ẩm, lọc sạch và dẫn khí đi xuống đường hô hấp dưới. Bên cạnh đó, mũi còn giúp chúng ta ngửi được mùi hương và hỗ trợ phát âm tạo tiếng nói. Để hiểu rõ hơn về cấu tạo mũi cũng như vai trò của mũi, mời quý bạn đọc hãy cùng tìm hiểu thông qua những thông tin trong bài viết sau.
1. Giải phẫu cấu tạo mũi
Mũi của con người được cấu tạo từ xương, sụn, mũi trong, mũi ngoài, niêm mạc và các cơ ở mũi. Dưới đây là giải phẫu cấu tạo mũi gồm các bộ phận chính như sau:1.1. Xương mũi
Xương mũi được tính từ phần giữa chân mày và đoạn cuối của xương mũi là một rãnh mũi răng cưa. Các xương mũi có đặc điểm là dài, thuôn và nhỉ, kích thước của xương mũi ở mỗi người là khác nhau.
Xương mũi sẽ được phân chia thành 2 phần bố trí đối xứng nhau ở giữa khuôn mặt. Đường khâu giữa mũi sẽ nối liền hai xương mũi với nhau và đường khâu này còn được gọi là sống mũi. Xương mũi do 2 bộ phận cấu tạo thành, đó là bề mặt xương và các khớp nối giúp kết nối các bộ phận của mũi với nhau.
1.2. Sụn mũi
Sụn mũi có nhiệm vụ cấu thành nên hình dáng mũi và hỗ trợ vận hành các chức năng của mũi. Tạo nên sụn mũi bao gồm protein, collagen và những thành phần khác. Chỉ tính riêng sụn ở mũi đã phân chia thành 5 loại sụn khác nhau:Sụn mũi nhỏ: vai trò chính là cầu nối liên kết giữa sụn mũi bên và các xương mũi lớn;Sụn mũi bên: hình dáng của sụn này là hình tam giác, nằm dưới xương mũi
Sụn vách ngăn: là sụn tứ giác giúp liên kết sụn bên và xương mũi;Sụn Alar: là sụn mềm giúp tạo cấu trúc của hai lỗ mũi;Sụn Vomeronasal: tên gọi khác là Jacobson có nhiệm vụ liên kết giữa các xương mỏng và các vách ngăn để ngăn giữa hai lỗ mũi;1.3. Mũi ngoài
Mũi ngoài được chống đỡ bởi khung xương sụn và nhờ bộ khung này mà mũi ngoài sẽ không bị xẹp xuống, giúp đảm bảo luồng khí lưu thông qua các khoang mũi. Cấu trúc của mũi ngoài giống với hình kim tự tháp, đỉnh mũi hình chóp tròn, trong khi đó gốc mũi nối liền với trán. Phần thân mũi chính là khoảng cách tính từ đỉnh mũi cho tới gốc mũi.1.4. Mũi trong
Mũi trong chính là ổ mũi, bao gồm phần lỗ mũi trước kéo dài đến phần lỗ mũi sau. Bao phủ ổ mũi là các lớp niêm mạc được chia thành 2 vùng riêng biệt đó là vùng ngửi và vùng thở. Cấu tạo mũi trong bao gồm các phần đó là:Khoang mũi: Đây là những vùng không gian rỗng bên trong mũi, còn được gọi là các hốc xoang giúp thực hiện chức năng điều hòa luồng không khí và ngửi mùi. Các khoang mũi sẽ được phân chia bởi những vách ngăn. Lót bên trong các khoang mũi đó là những biểu mô đường hô hấp. Lớp biểu mô này có thể tiết ra chất nhầy, duy trì độ ẩm cho môi trường bên trong mũi, tránh những kích thích và tác nhân gây bệnh từ môi trường bên ngoài.
Nền mũi: Nền mũi hay vòm miệng do các mảnh ngang của xương khẩu cái và các mỏm khẩu xương hàm trên tạo thành. Chiều rộng trung bình của nền mũi là 5cm, tại đây có các dây thần kinh cảm giác thuộc hệ thống khứu giác đi qua.
Vách ngăn mũi: Bộ phận này được phân chia thành 3 phần, phía trước cấu tạo bởi sụn vách ngăn, phía sau là mảnh xương thẳng và phần dưới là xương lá mía. Lỗ mũi sau: Đây là 2 lỗ mở nằm phía sau khoang mũi, có chức năng chuyển không khí vào đường hô hấp dưới. Tiền đình mũi: Bộ phận này có sụn bao bọc và nằm ở phía trước khoang mũi. Tiền đình mũi được lót bởi da, tuyến bã nhờn và các nang lông cùng nhiều vi mạch;Van mũi: có chức năng điều phối luồng không khí đi vào bằng cách tăng thời gian làm ẩm và làm ấm luồng không khí này trước khi nó đi xuống đường hô hấp dưới. Đây cũng chính là khu vực hẹp nhất trong đường thở.2. Mũi có những chức năng gì?
2.1. Chức năng hô hấp
Mũi là một trong số các cơ quan quan trọng của hệ thống hô hấp nên nó sẽ đảm nhận nhiệm vụ điều hòa không khí, lọc khí, loại bỏ những bụi bẩn để giúp cho không khí sạch sẽ hơn trước khi đi vào những cơ quan trong đường hô hấp dưới. Nhờ có mũi chúng ta mới có đủ oxy để cung cấp cho các hoạt động sống trong cơ thể, đồng thời nó còn hỗ trợ thải loại CO2 ra bên ngoài thông qua hoạt động hít thở hàng ngày.2.2. Tham gia vào quá trình hình thành ngôn ngữ
Cách mà ngôn ngữ được tạo thành đó là từ áp lực trong phổi. Tuy nhiên có nhiều trường hợp sử dụng luồng khí ở mũi để tạo ra lời nói (thường được gọi là nói giọng mũi).
2.3. Giúp ngửi được mùi hương
Các tế bào thần kinh khứu giác tập trung tại mũi giúp chúng ta cảm nhận được mùi hương. Ngoài ra hỗ trợ cho chức năng này còn là nhờ các tuyến khứu giác nằm ở niêm mạc mũi. Sở dĩ mũi có thể cảm nhận được mùi hương đó là nhờ các tế bào thần kinh hội tụ ở phía sau cánh mũi. Những tế bào này có hình dáng tương đồng với các loại lông mao. Khi phân tử mùi hương có trong không khí đi vào mũi, tiếp xúc với các lông mao sẽ kích thích hoạt động của những tế bào thần kinh ở ai bên cánh mũi và bạn sẽ ngửi được mùi.
Số lượng tế bào khứu giác chứa trong mũi của mỗi người là khoảng 1 tỷ tế bào. Tính ra diện tích các tế bào khứu giác tiếp xúc với các phân tử mùi hương sẽ là khoảng 500 - 700 cm2. Nhờ đó con người sở hữu chức năng khứu giác khá nhạy bén và có thể phân biệt được nhiều mùi hương xung quanh. Trên đây là tổng hợp một số thông tin về cấu tạo mũi và vai trò quan trọng của cơ quan này. Mũi là một cơ quan nổi bật trên gương mặt và cũng dễ gặp phải tổn thương làm rối loạn chức năng. Vì vậy bạn nên áp dụng các biện pháp che chắn, bảo vệ mũi trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, đồng thời nếu gặp phải các bệnh lý về mũi thì bạn cần đi khám để được điều trị sớm, tránh gây ra những hệ quả nghiêm trọng làm ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn. | medlatec | 1,232 |
TP.HCM tăng cường phòng chống dịch cúm gia cầm
Tình hình dịch cúm gia cầm (GC) hiện đang tái phát, lan rộng tại các tỉnh Tây Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang… diễn biến phức tạp, nguy cơ dịch lây lan vào TP.HCM là rất lớn. Đặc biệt, theo thông báo của Bộ Y tế Campuchia và Tổ chức Y tế Thế giới, từ đầu năm 2013 đến nay, tại Campuchia đã có chín trường hợp bị nhiễm bệnh cúm A/H5N1, trong đó tám trường hợp đã tử vong. Điều đặc biệt nguy hiểm là các bệnh nhân nhiễm virus cúm sinh sống tại các tỉnh giáp ranh với các tỉnh biên giới nước ta như Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang…
Thế nhưng, tại TP. HCM, tình trạng kinh doanh GC trái phép hiện vẫn diễn ra công khai, phổ biến. Tại các quận/huyện 12, Hóc Môn, Gò Vấp, Bình Chánh… GC chưa qua kiểm dịch vẫn bày bán tràn lan. Tại nhiều chợ, hộ chăn nuôi nhỏ lẻ ở TP, gà sống được nhốt trong nhà vệ sinh, giết mổ tại chỗ khi có khách mua và gà giết mổ sẵn không bao bì đóng gói vẫn ngang nhiên bày bán. Trong hai tháng đầu năm 2013, Chi cục Thú y TP. HCM đã xử lý tiêu hủy gần 2.000 con GC, 2.189 quả trứng gà, vịt; 238kg trứng cút. Ngoài ra, các đoàn kiểm tra liên ngành quận, huyện đã phát hiện, xử lý tiêu hủy gần 15.000 con GC.
Chi cục Thú y TP. HCM cho biết, đã chỉ đạo bốn trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông tại các cửa ngõ TP (An Lạc, Hóc Môn, Thủ Đức, Xuân Hiệp) phối hợp với lực lượng quản lý thị trường, cảnh sát giao thông, thanh niên xung phong tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp vận chuyển gia súc, GC ra vào TP. Ông Huỳnh Tấn Phát - Chi cục phó Chi cục Thú y TP. Kết quả kiểm tra virus cúm GC trên 5.700 mẫu GC trong năm 2012 và đầu năm 2013 không phát hiện virus cúm GC.
Tuy nhiên, ông Phát cho biết, các đối tượng kinh doanh đa số là người nhập cư; các đối tượng thường tẩu tán tang vật, bỏ trốn khi bị phát hiện nên rất khó xử lý vi phạm. “Đặc biệt, các đối tượng kinh doanh GC sống rất manh động, sẵn sàng chống đối, hành hung lực lượng kiểm tra, trong khi việc xác định nhân thân của người vi phạm để xử lý gặp nhiều khó khăn”, ông Phát nói. | medlatec | 434 |
Thoái hóa đốt sống cổ ở người trẻ nguy hiểm thế nào?
Bệnh thoái hóa đốt sống cổ trước đây chủ yếu gặp ở người lớn tuổi do sự lão hóa về xương và sụn ở đốt sống cổ. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ bệnh nhân ở độ tuổi từ 28 – 35 đến khám và điều trị về căn bệnh này đang tăng cao. Điều này cho thấy bệnh thoái hóa đốt sống cổ đang có xu hướng trẻ hóa. Để biết rõ hơn về nguyên nhân, triệu chứng và mức độ nguy hiểm của căn bệnh này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau
1. Nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống cổ ở người trẻ
Thoái hóa đốt sống cổ là quá trình lão hóa của các xương và sụn ở đốt sống cổ. Đối với người lớn tuổi đó là điều khó tránh khỏi, nhưng đối với người trẻ hiện nay thì tỷ lệ ngày càng nhiều. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới căn bệnh này là do các thói quen làm việc, ăn uống và ít vận động gây ra.
1.1 Yếu tố công việc
Yếu tố công việc là một trong những yếu tố trực tiếp gây ảnh hưởng tới đốt sống cổ ở người trẻ hiện nay. Đối với các công việc văn phòng ngày 8 tiếng, chủ yếu các bạn có tư thế các tư thế ngồi gập cổ, khum lưng, hay ngủ trưa gục tại bàn làm việc…. .Những thói quen tưởng chừng bình thường này lại vô hình tạo tạo áp lực cho phần cổ và vai và gây ra căn bệnh thoái hóa.
Đặc biệt với một số nhóm đối tượng liên tục tăng ca, làm qua đêm, làm quá sức… khiến cơ thể không có đủ thời gian thư giãn và nghỉ cũng là một nguy cơ lớn dẫn tới thoái hóa đốt sống cổ.
Làm việc, nghỉ ngơi không đúng tư thế cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới đốt sống cổ
1.2 Lười vận động
Người trẻ hiện nay đa phần chỉ chú tâm và mải mê chạy theo công việc. Trong công việc càng áp lực, càng stress người trẻ càng lười vận động. Những thói quen xấu ngày càng kéo dài khiến xương khớp khô cứng và không còn dẻo lâu dần dẫn tới thoái hóa.
1.3 Chế độ ăn không lành mạnh
Trong chế độ ăn uống hàng ngày hiện nay của người trẻ thực đơn đa phần là thức ăn nhanh và không đủ dinh dưỡng, các chất có lợi cho xương khớp (như magie, canxi, các loại vitamin…).
Người trẻ đang chủ yếu hướng tới việc ăn uống theo sở thích của cá nhân (hấp thụ quá nhiều chất béo, đồ uống có gas, …) thay vì hướng tới sức khỏe và các thói quen tốt. Điều này dẫn tới việc bị thiếu hụt nhiều chất, vitamin cần thiết trong khi đó bị dư thừa các chất không cần thiết có thể gây béo phì gây ảnh hưởng cho xương khớp.
Ngoài ra một trong những nguyên nhân khác dẫn tới thoái hóa đốt sống cổ tăng cao ở giới trẻ là: do tâm lý chủ quan và không chịu chú ý và chăm sóc sức khỏe của bản thân. Đó là một trong số những nguyên nhân điển hình hiện nay ở giới trẻ dẫn tới tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng.
2. Triệu chứng của bệnh thoái hóa đốt sống cổ
Đối với bệnh thoái hóa đốt sống cổ ở thời gian đầu người bệnh thường không để ý vì chưa có các triệu chứng rõ ràng. Khi có triệu chứng thì người bệnh sẽ thường thấy các biểu hiện sau:
– Đau mỏi vùng cổ, khó khăn trong các hoạt động xoay vặn cổ, khi cử động quá có thể gây ra sái, hoặc vẹo cổ.
– Cảm thấy mỏi, đau liên tục trong quá trình ngồi làm việc và tiếp xúc với máy tính quá lâu
– Đau nhức có thể lan ra cả vùng bả vai, gáy, cánh tay hay cả đỉnh đầu.
– Cảm thấy bị đau, tê cứng cổ sau mỗi lần ngủ dậy; đau và khó chịu mỗi khi ho hay hắt hơi.
Người trẻ hiện nay đang không chú ý hoặc khi các triệu chứng có dấu hiệu rõ ràng và trợ nặng mới bắt đầu đi khám hoặc tìm hiểu về bệnh.
Thoái hóa lâu đau có thể lan ra vùng 2 bả vai, gáy và đỉnh đầu
3. Mức độ nguy hiểm và cách phòng ngừa
3.1 Thoái hóa đốt sống cổ ở người trẻ có nguy hiểm?
Bệnh thoái hóa đốt sống cổ đang là một trong số những căn bệnh phổ biến của xã hội hiện nay. Căn bệnh này không những gây ra nhiều đau đớn và khó chịu mà còn gây ra nhiều bất tiện cho bản thân người bệnh. Một số trường hợp bệnh nặng có thể khiến người bệnh khó khăn trong trong việc sinh hoạt và vệ sinh cá nhân hàng ngày.
Nếu không được quan tâm và chú ý sẽ tới những hậu quả nghiêm trọng như: liệt tứ chi, thần kinh thực vật….. hoặc có thể sẽ làm xuất hiện những thay đổi bệnh lý như:
– Thoát vị đĩa đệm: rạn nứt trên đĩa, có thể ảnh hưởng tới hệ thần kinh
– Gai cột sống: gây đau và chèn ép vào cột sống.
– Xẹp đốt sống
– Sơ hóa dây chằng……
3.2 Cách phòng ngừa thoái hóa đốt sống cổ ở người trẻ
Để phòng ngừa bệnh thoái hóa đốt sống cổ, thì người trẻ cần thay đổi từ thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống cung cấp dinh dưỡng hàng ngày cho bản thân.
Ngồi làm việc với tư thế thẳng lưng, tay đặt lên, phần khuỷu tay tạo với cơ thể một góc khoảng 90 độ, cổ tay thẳng, bàn chân chạm đất. Đặc biệt sau khoảng 1-2 giờ ngồi làm việc cần đứng dậy đi lại cho đốt sống cổ, lưng được cử động và thay đổi tư thế thư giãn. Ngoài ra có thể xoa bóp cổ vai tránh ngồi quá lâu 1 tư thế dễ làm căng cơ.
Bên cạnh đó muốn phòng ngừa thoái hóa đốt sống cổ, các bạn cần có một chế độ ăn uống khỏe và lành mạnh. Tăng cường sử dụng các thực phẩm giàu dinh và tốt cho xương khớp như: canxi, vitamin C từ các loại rau củ, vitamin D, sữa từ các loại hạt, thịt, cá…. Và hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm nhiều chất béo và dầu mỡ, nước uống có chứa chất kích thích.
Tăng cường bổ sung các loại thức ăn, rau củ,… chứa nhiều Canxi hỗ trợ cho xương khớp
Bên cạnh việc điều chỉnh chế độ ăn uống và thói quen làm việc, người trẻ cần chú trọng và sắp xếp thời gian luyện tập thể dục thể thao phù hợp với bản thân. Sau những giờ làm việc căng thẳng, cần có những khoảng thời gian thư giãn và giải phóng cơ thể. Các hoạt động thể dục thể thao đơn giản như có thể tham gia như: đạp xe, cầu lông, bóng đá, bóng rổ, aerobic… . Hoặc các bài tập trực tiếp hỗ trợ cho vai gáy, đốt sống cổ như: yoga, thiền…. | thucuc | 1,245 |
Các dạng cong vẹo cột sống thường gặp
Cột sống của chúng ta có xu hướng uốn cong tự nhiên, nhưng đối với những người bị vẹo cột sống đường cong bị phóng đại, thường ở dạng S hoặc C. Vẹo cột sống vô căn thường là phổ biến nhất và không xác định được nguyên nhân cụ thể.
1. Vẹo cột sống là gì?
Vẹo cột sống là một độ cong ngang của cột sống xảy ra thường xuyên nhất trong giai đoạn tăng trưởng ngay trước khi dậy thì. Vẹo cột sống có thể được gây ra bởi các điều kiện như: Bại não và loạn dưỡng cơ, nguyên nhân của hầu hết vẹo cột sống là không rõ.Hầu hết các trường hợp vẹo cột sống là nhẹ, nhưng một số biến dạng cột sống tiếp tục nghiêm trọng hơn khi trẻ lớn lên.
2. Các loại vẹo cột sống
2.1 Vẹo cột sống bẩm sinh
Tình trạng vẹo cột sống hiện diện khi bạn sinh ra. Loại vẹo cột sống này xảy ra do cột sống không phát triển đầy đủ trong bụng mẹ. Cột sống được tạo thành từ các xương nhỏ gọi là đốt sống. Đôi khi các đốt sống này không hình thành đầy đủ khi đứa trẻ lớn lên trong bụng mẹ. Hoặc đối với một số trường hợp, có một hoặc nhiều hơn một cột sống không hình thành, điều này làm cho cột sống phát triển không đều sau khi một đứa trẻ được sinh ra.
Nhiều người bị vẹo cột sống từ khi sinh ra
2.2 Vẹo cột sống khởi phát sớm
Vẹo cột sống khởi phát sớm là khi xuất hiện đường cong trước tuổi dậy thì. Thông thường, vẹo cột sống khởi phát sớm là vô căn, có nghĩa là không xác định được nguyên nhân cụ thể.Ở trẻ nhỏ các triệu chứng như: Vai không đều, đường viền không đối xứng của eo, hông không đều, đầu nghiêng đều có thể là dấu hiệu của vẹo cột sống ở trẻ dưới 10 tuổi.
2.3 Vẹo cột sống tự phát
Vẹo cột sống tự phát ở tuổi vị thành niên là một sự thay đổi hình dạng của cột sống trong quá trình tăng trưởng của trẻ. Điều này dẫn đến cột sống cong sang một bên và xoắn cùng một lúc. Tình trạng này có thể kéo lồng ngực ra khỏi vị trí, gây ra bướu ở một bên của xương sườn. Khi điều này xảy ra trong độ tuổi từ 10 đến 18, nó được gọi là vẹo cột sống tự phát ở tuổi vị thành niên (AIS).
Vẹo cột sống tự phát xảy ra trong độ tuổi từ 10 đến 18
2.4 Vẹo cột sống khởi phát ở tuổi trưởng thành
Theo thời gian trong chứng thoái hóa cột sống ở người trưởng thành, các khớp xương và đĩa đệm có thể bị thoái hóa. Áp lực tạo ra bởi sự thoái hóa này có thể khiến cột sống bị cong.
2.5 Vẹo cột sống thần kinh cơ
Vẹo cột sống thần kinh cơ được gây ra bởi một tình trạng thần kinh hoặc cơ bắp.Tình trạng thần kinh xảy ra khi có tổn thương não hoặc dây thần kinh do bệnh tật hoặc chấn thương. Chúng có thể ảnh hưởng đến các con đường thần kinh cơ bắp của cơ thể từ não xuống tủy sống.Các tình trạng cơ bắp như loạn dưỡng cơ Duchenne hoặc teo cơ cột sống ngăn chặn các cơ hoạt động. Khi các cơ không hoạt động, vẹo cột sống có thể phát triển.
2.6 Vẹo cột sống Syndromic
Vẹo cột sống syndromic là một dạng vẹo cột sống phát triển thứ phát sau một số loại hội chứng. Hội chứng là một tình trạng được tạo thành từ rất nhiều triệu chứng (dấu hiệu) xuất hiện cùng nhau.Một số hội chứng mà vẹo cột sống có khả năng xảy ra là rối loạn mô liên kết (hội chứng Marfan và Ehlers-Danlos), trisomy 21, Prada-Willi, hội chứng Rett và hội chứng Beale.
Vẹo cột sống Syndromic phát triển thứ phát sau một số loại hội chứng
2.7 Bệnh kyphosis của Scheuermann
Đây là tình trạng các phần trước của đốt sống (xương nhỏ tạo nên cột sống) phát triển chậm hơn so với phần sau trong thời thơ ấu.Bệnh nhân mắc chứng kyphosis của Scheuermann thường bị đau lưng, đặc biệt là trong những năm đầu tuổi thiếu niên. Cơn đau này thường giảm khi gần đến tuổi trưởng thành. Trong hầu hết các trường hợp, các triệu chứng này vẫn khá nhất quán và chúng thường không xấu đi theo thời gian trừ những trường hợp nặng.
3. Dấu hiệu vẹo cột sống
Các dấu hiệu và triệu chứng của vẹo cột sống có thể bao gồm:Vai không đều. Một xương bả vai nổi bật hơn bên kia. Vòng eo không đều. Một bên hông cao hơn bên kia.
Vai không đều là dấu hiệu nhận biết của vẹo cột sống
4. Nguyên nhân gây vẹo cột sống
Hiện chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra vẹo cột sống vô căn. Một số ý kiến cho rằng di truyền là một yếu tố. Các loại vẹo cột sống ít phổ biến hơn có thể được gây ra bởi:Điều kiện thần kinh cơ, chẳng hạn như bại não hoặc loạn dưỡng cơ.Dị tật bẩm sinh ảnh hưởng đến sự phát triển của xương cột sống. Chấn thương hoặc nhiễm trùng cột sống.Triệu chứng vẹo cột sống phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của độ cong. Đối với các trường hợp nhẹ đến trung bình, tình trạng này sẽ không ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động và chức năng hàng ngày. Các trường hợp bị vẹo cột sống nghiêm trọng có thể gặp những hạn chế về thể chất.Vẹo cột sống có nhiều dạng, mỗi dạng có tiêu chí chẩn đoán riêng và tuổi khởi phát cụ thể. Bởi vì vẹo cột sống là tình trạng thay đổi, nên việc chẩn đoán chính xác có thể khó khăn và điều đó có thể dẫn đến khó khăn trong việc xác định quá trình điều trị tốt nhất. | vinmec | 1,017 |
Xuất huyết dịch kính là gì, có nguy hiểm không?
Xuất huyết dịch kính là bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm và là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực. Bệnh ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe thị lực của mọi người và chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nên cần được phát hiện sớm và điều trị với phác đồ phù hợp theo chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
1. Xuất huyết dịch kính là gì?
Dịch kính nằm sau thủy tinh thể mắt với thành phần lên tới hơn 99% là nước và khoảng 1% còn lại là collagen, acid hyaluronic để tạo thành thể thống nhất gọi là dung dịch keo. Dung dịch này có thể tích khoảng 4ml nằm trong khoang mắt, chiếm 80% thể tích mắt. Dung dịch keo của mắt được nuôi dưỡng bởi các mạch máu võng mạc.
Tình trạng máu chảy vào khoang chứa dịch kính của mắt và hòa lẫn với dịch kính gọi là xuất huyết dịch kính. Đây là một bệnh lý nhãn khoa vô cùng nguy hiểm, có thể đe dọa tới thị lực của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.
Tình trạng máu chảy vào khoang chứa dịch kính của mắt và hòa lẫn với dịch kính gọi là xuất huyết dịch kính
2. Nguyên nhân gây bệnh
Tình trạng dịch kính bị xuất huyết thường hình thành do các tác nhân sau đây:
– Tổn thương mạch máu ở mắt: Mạch máu nằm trong võng mạc bị tổn thương, do gặp phải chấn thương, bong võng mạc… Điều này khiến cho máu từ những mạch máu bị rò rỉ vào khoang mắt gây tình trạng xuất huyết. Ngoài ra, tắc tĩnh mạch võng mạc cũng được xem là một trong những nguyên nhân hàng đầu, gây nên tình trạng dịch kính xuất huyết.
– Mạch máu tăng sinh bất thường: Bệnh lý nhãn khoa ảnh hưởng tới sự phát triển bất thường của các mạch máu mới. Bệnh thường khiến mạch máu dễ bị vỡ, gây rò rỉ máu vào trong mắt. Người bị bệnh võng mạc đái tháo đường, thoái hóa hoàng thể ướt, suy tĩnh mạch võng mạc… thường gặp phải tình trạng này.
– Chảy máu từ cơ quan khác của mắt: Trường hợp có khối u khiến mạch máu rò rỉ, chảy vào khoang mắt cũng có thể gây bệnh nhưng với tỷ lệ rất hiếm hiện nay.
Tổn thương mạch máu ở mắt là nguyên nhân hàng đầu khiến dịch kính bị xuất huyết
3. Dấu hiệu của bệnh
Những người bị xuất huyết dịch kính thường gặp phải các tình trạng có thể dễ dàng nhận biết như nhìn mờ, nhìn có ruồi bay, vệt đỏ… hoặc có màn sương mỏng trước mắt. Bệnh thường không gây đau hay mù mắt đột ngột nhưng tiến triển rất nhanh chóng. Đối với những người mắc bệnh nặng, thị lực suy giảm rõ rệt, đặc biệt là buổi sáng. Sau một đêm, máu lắng đọng và che phù võng mạc khiến mọi người thường nhìn khó, nhìn mờ.
Người mắc bệnh nếu không điều trị kịp thời có thể bị nhiễm độc võng mạc, nhiễm độc sắt thể thủy tinh và giác mạc….Những người bị có dịch kính xuất huyết cũng tiềm ẩn nguy cơ tăng sinh võng mạc cao. Nghiêm trọng hơn, thị lực có thể bị suy giảm nghiêm trọng hoặc mất vĩnh viễn nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.
Dấu hiệu của bệnh có thể dễ dàng nhận biết như nhìn mờ, nhìn có ruồi bay, vệt đỏ…
4. Điều trị dịch kính xuất huyết
Thực tế, tình trạng dịch kính bị xuất huyết có thể tự khỏi sau một vài tuần mà không cần can thiệp điều trị. Tuy nhiên trường hợp này chỉ xảy ra đối với những người mắc xuất huyết không quá nghiêm trọng.
Đối với những trường hợp không tự hồi phục, phẫu thuật là chỉ định thường thấy để can thiệp điều trị và bảo vệ mắt. Bác sĩ sẽ làm sạch toàn bộ dịch kính ở trong mắt người bệnh bằng phương pháp phẫu thuật Vitrectomy. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể điều trị bằng Laser nếu nguyên nhân gây bệnh là do sự tăng sinh của các mạch máu.
Đối với những trường hợp mắc bệnh do ảnh hưởng của bệnh lý toàn thân, bác sĩ có thể sẽ chỉ định điều trị kết hợp để bảo toàn sức khỏe nhãn khoa một cách tốt nhất.
Điều trị dịch kính xuất huyết khá phức tạp, đòi hỏi bác sĩ phải có chuyên môn cao cũng như lên kế hoạch phù hợp với tình trạng của từng người bệnh.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần chăm sóc đôi mắt bản thân một cách khoa học sau phẫu thuật. Vệ sinh mắt đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ và tăng cường ăn các thực phẩm lành mạnh, giàu vitamin A… để mắt nhanh hồi phục. Thường xuyên thăm khám nhãn khoa hoặc ngay khi phát hiện các dấu hiệu không bình thường ở mắt để được bác sĩ điều trị kịp thời, ngăn ngừa biến chứng. | thucuc | 882 |
Cách chữa tiêu chảy cho người lớn
Tiêu chảy là vấn đề tiêu hóa thường gặp không chỉ ở trẻ em mà còn ở người trưởng thành. Tuy nhiên, nếu như không quá nghiêm trọng, vấn đề này hoàn toàn có thể được giải quyết ở nhà mà không cần đến bệnh viện. Vậy làm thế nào để chữa tiêu chảy cho người lớn?
1. Vì sao người lớn bị tiêu chảy?
Tiêu chảy thường xảy ra ở trẻ em, nhưng cũng là vấn đề phổ biến ở người trưởng thành. Khi bị tiêu chảy, bạn sẽ gặp thêm các biểu hiện bệnh khác như đau bụng, quặn bụng, đầy hơi, phân lỏng và phải đi ngoài nhiều hơn. Ở một số trường hợp, bạn có thể bị buồn nôn và nôn mửa kéo dài.Nguyên nhân gây ra tiêu chảy thường có liên quan đến virus, vi khuẩn, do thực phẩm bẩn, lạm dụng các loại thuốc nhuận tràng, rối loạn khi hấp thụ dinh dưỡng, hoặc cũng có thể do một số bệnh lý như nhiễm trùng, đái tháo đường, ung thư,...
2. Tổng hợp cách chữa tiêu chảy cho người lớn tại nhà
2.1 Hãy bổ sung nước và chất điện giải khi bị tiêu chảy. Tiêu chảy không chỉ làm cơ thể mất nước mà còn mất cả các chất điện giải và khoáng chất quan trọng, nổi bật như natri, kali... Đây là nguồn tạo ra năng lượng quan trọng để đáp ứng các hoạt động sống hàng ngày của cơ thể. Khi thiếu hụt chúng, cơ thể sẽ nhanh chóng trở nên mệt mỏi và không còn sức cho bất kỳ phương pháp chữa tiêu chảy nào khác.Chính vì vậy, việc quan trọng hàng đầu khi bị tiêu chảy là bổ sung gấp lại những chất bị mất. Hãy nhanh chóng uống ít nhất 8 ly nước mỗi ngày. Ngoài ra, để bù lượng chất điện giải bị mất, bạn có thể mua các loại nước điện giải thường được dùng trong các phòng tập gym (có bán tại các tiệm tạp hóa hoặc cửa hàng tiện lợi), trà đường, các loại nước ép trái cây như nước mận, nước táo... Hãy giữ cho thức uống có độ mát lạnh và nên uống thành nhiều lần để cơ thể hấp thu dần dần.2.2 Sữa chua giúp chữa tiêu chảy hiệu quả và an toàn. Sữa chua là cách chữa tiêu chảy cho người lớn lẫn trẻ em cực kỳ hiệu quả. Điều này được giải thích bởi loại thực phẩm này khi vào đường ruột sẽ tạo ra acid lactic giúp tiêu diệt hàng loạt các vi khuẩn có hại, nhờ đó cải thiện bệnh nhanh chóng.Hơn nữa, sữa chua cũng là nguồn cung cấp vi khuẩn có lợi cho đường ruột, giúp kích thích và điều hòa hoạt động tiêu hóa của cơ thể. Tương tự như sữa chua, các loại thức ăn lên men khác như trà kombucha, kim chi... cũng có tác dụng bổ sung lợi khuẩn.Nếu như bạn không quá ưa thích các thực phẩm lên men, bạn cũng có thể bổ sung nguồn vi khuẩn tốt cho cơ thể bằng men vi sinh dạng thuốc viên hoặc dạng gói.
Cách chữa tiêu chảy có thể sử dụng sữa chua với lợi ích bất ngờ
2.3 Nên tránh một số loại thực phẩm khi bị tiêu chảyĐể tình trạng tiêu chảy không diễn biến nghiêm trọng hơn, bạn cần tránh xa các loại thực phẩm như sữa hoặc sản phẩm có nguồn gốc từ sữa như phô mai, bơ... Lý do là vì sữa có thể khiến hoạt động ruột kém hơn. Ngoài ra, hãy tránh uống cà phê bởi loại thức uống này sẽ kích thích hệ thần kinh và làm bạn tiêu chảy liên tục hơn.Tiêu chảy cũng tồi tệ hơn nếu bạn tiêu thụ các thực phẩm có đường. Do đó, những thức uống bổ sung trong giai đoạn này cần hạn chế đường.
3. Chữa tiêu chảy tại nhà bằng chế độ BRAT
Chế độ ăn BRAT là kiểu dinh dưỡng ít chất xơ với 4 món ăn chính gồm chuối, táo, cơm và bánh mì nướng. Những thực phẩm này sẽ nhanh chóng làm phân cứng lại, nhờ đó hạn chế số lần tiêu chảy hàng ngày.Ngoài ra, chế độ BRAT cũng cho phép các thực phẩm khác như khoai tây (chỉ nướng hoặc luộc, không chiên xào), cháo yến mạch, thịt gà và món ăn từ gà như canh gà, súp gà...BRAT rất hạn chế chất xơ và đây cũng là nhóm chất cần tránh khi bị tiêu chảy. Do đó, bạn hãy hạn chế các món ăn từ quả mọng, cải bắp, súp lơ, bông cải xanh, các loại rau có lá xanh đậm... để không làm bệnh nặng hơn.Ngoài chế độ ăn, bạn cũng nên hạn chế tình trạng căng thẳng, bởi đây là cách chữa tiêu chảy cho người lớn đơn giản nhưng cũng khá khó thực hiện khi người trưởng thành thường xuyên phải đối mặt với cuộc sống bận rộn. Tuy nhiên, để các triệu chứng tiêu chảy giảm nhanh và đưa bạn trở lại guồng quay ngày thường, bạn nên tranh thủ nghỉ ngơi vài ngày, không nên làm việc gắng sức và hãy dành thời gian để thoải mái thư giãn.
Cách chữa tiêu chảy cho người lớn có thể áp dụng chế độ BRAT
4. Chữa tiêu chảy tại nhà bằng một số thức uống ngon
4.1 Trà hoa cúc giúp chữa tiêu chảyĐây là biện pháp chữa tiêu chảy tự nhiên nhưng có hiệu quả bất ngờ. Theo nhiều nghiên cứu, trà hoa cúc đem lại lợi ích lớn cho sức khỏe đường ruột, cải thiện bệnh viêm ruột và chứng co thắt nhanh chóng. Đối với tình trạng tiêu chảy, hoạt chất tanin có trong trà hoa cúc chính là chìa khóa.Bạn có thể thưởng thức trà hoa cúc cùng với lá bạc hà để giúp giảm bớt tiêu chảy.4.2 Nước ép từ quả việt quất. Quả việt quất đem lại nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Trong quả này có chứa hoạt chất Anthocyanosides với đặc tính chống oxy hóa và kháng khuẩn, nhờ đó chống lại tiêu chảy.4.3 Trà vỏ cam. Uống trà vỏ cam là cách chữa tiêu chảy tại nhà cho người lớn nhanh chóng. Bạn chỉ cần để vỏ cam rửa sạch vào nồi, sau đó thêm nước nóng và đợi nguội thì uống là được.Như vậy, chỉ với một số phương pháp chữa tiêu chảy đơn giản, bạn sẽ nhanh chóng vượt qua tình trạng khó chịu này. Tuy nhiên, nếu như bị tiêu chảy kéo dài (hơn 14 ngày), bạn cần phải gặp bác sĩ để kiểm tra, bởi lúc này có thể bạn đã gặp phải vấn đề sức khỏe nào đó nguy hiểm hơn. | vinmec | 1,137 |
Giải đáp: Chữa sụp mí mắt không phẫu thuật được không?
Không có gì là quá khi nói mí mắt là tường thành bảo vệ thị giác của chúng ta. Thế nên, như một lẽ hiển nhiên, khi mí mắt bị sụp, thị giác không thể hoạt động bình thường. Chưa hết, việc sụp mí còn ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng đến diện mạo của bệnh nhân, khiến bệnh nhân tự ti, trốn tránh giao tiếp xã hội. Vậy, có thể chữa sụp mí mắt không phẫu thuật được không? Trong bài viết này, chuyên gia nhãn khoa sẽ giải đáp thắc mắc đó cho bạn.
1. Tổng quan về sụp mí
1.1. Khái niệm
Một người nhìn thẳng, nếu một trong hai hoặc cả hai mí trên sa xuống thấp hơn vị trí bình thường của nó thì người đó được xác định là bị sụp mí (bình thường mí trên chỉ che khoảng 2mm vùng rìa giác mạc). Xem xét khái niệm sụp mí, chúng ta biết tình trạng này có thể xuất hiện ở một mắt hoặc cả hai mắt. Nếu xuất hiện ở cả hai mắt, mức độ sụp ở mỗi mắt có thể cân xứng hoặc không.
Dựa trên mức độ ảnh hưởng đến thị lực, sụp mí được phân loại thành 3 nhóm như sau:
– Sụp mí độ 1: Sụp nhẹ, không ảnh hưởng đến thị lực.
– Sụp mí độ 2: Sụp trung bình, một phần nào đó đã ảnh hưởng đến thị lực, bệnh nhân sụp mí độ 2 phải thường xuyên nâng cằm bất thường để quan sát xung quanh. Ở độ này, sụp mí cần được điều trị.
– Sụp mí độ 3: Sụp nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị lực. Sụp mí độ 3 cần xử lý càng sớm càng tốt.
Ở độ 1, tình trạng sụp mí không ảnh hưởng đến thị lực
1.2. Nguyên nhân
Đến thời điểm hiện tại, đã kết luận được 4 tác nhân có khả năng làm phát sinh bệnh lý sụp mí. 4 tác nhân đó là:
– Bẩm sinh: Sụp mí bẩm sinh xuất hiện ngay khi bệnh nhân chào đời, là dạng sụp mí phổ biến nhất, chiếm khoảng 55% – 75% tổng số ca sụp mí trên toàn thế giới. Sụp mí bẩm sinh có thể đi kèm với những bất thường về khúc xạ, vận nhãn và dị dạng sọ mặt. Trong quá trình tìm hiểu cơ chế phát sinh sụp mí bẩm sinh, các chuyên gia nhãn khoa đã quan sát thấy: Ở một số trường hợp, dưới kính hiển vi điện tử, một phần sợi cơ nâng mi trên bị thay thế bằng tổ chức sợi và tổ chức mỡ. Một số trường hợp khác, xuất hiện tình trạng thoái hóa cơ nâng mi trên.
– Tuổi tác: Xảy ra do cân cơ nâng mí, đảm nhận trách nhiệm giúp mí cử động, bị giãn hoặc rách đột ngột.
– Các tổn thương vật lý đến từ thói quen dụi mắt liên tục, dùng kính áp tròng chất lượng kém, phẫu thuật mắt,…
– Các nguyên nhân khác: Bệnh lý thần kinh, vấn đề về cơ, khối u, nang,… ở mắt.
1.3. Biến chứng
Bệnh lý sụp mí nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể làm bệnh nhân nhược thị, lác,… Đôi khi, sụp mí không phải là một bệnh lý riêng biệt mà là biểu hiện của các bệnh lý nhược cơ, bệnh lý liệt dây thần kinh sọ não số III do u não,…. Những trường hợp đó nếu giải quyết chậm trễ, không chỉ thị giác mà ngay cả tính mạng của bệnh nhân cũng khó đảm bảo.
Trẻ nhỏ bị nhược thị vì sụp mí
2. Có thể chữa sụp mí mắt không phẫu thuật được không?
2.1. Chẩn đoán
Sụp mí chỉ có thể được điều trị hiệu quả khi mức độ sụp mí cũng như nguyên nhân khởi phát sụp mí được xác định rõ ràng. Để xác định rõ ràng 2 vấn đề đó, chuyên gia nhãn khoa sẽ tiến hành khai thác một số thông tin như sau trong quá trình thăm khám lâm sàng: Tiền sử bệnh lý gia đình; thời điểm tình trạng sụp mí xuất hiện; diễn biến quá trình sụp mí; các bất thường đi kèm (đau nhức mắt, song thị, suy giảm thị lực, đau nhức đầu, yếu bại cơ, nói ngọng, khó nuốt, ù tai,…); các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, điều trị đã áp dụng và tình hình đáp ứng; các diễn biến trong và sau điều trị,…
Ngoài ra, chuyên gia nhãn khoa có thể chỉ định bệnh nhân khám cận lâm sàng: Tai mũi họng, hàm mặt, nội tiết, lồng ngực, thần kinh,… để hỗ trợ chẩn đoán nguyên nhân khởi phát sụp mí.
2.2. Điều trị
Phương pháp điều trị sụp mí sẽ được chuyên gia nhãn khoa chỉ định dựa trên mức độ và nguyên nhân bệnh. Tất cả các phương pháp đó đều phải đáp ứng đủ các nội dung điều trị như sau: Điều trị nguyên nhân, phẫu thuật nâng mí sụp, điều trị biến chứng, điều trị các tổn thương đi kèm, như tổn thương nhãn cầu, rối loạn vận nhãn,…
Cần thăm khám với chuyên gia nhãn khoa để được điều trị sụp mí hiệu quả
Về nâng mí sụp bằng phẫu thuật, có 2 nhóm phương pháp chính, bệnh nhân có thể tham khảo là:
– Phẫu thuật làm ngắn mí sụp: Được chỉ định khi chức năng cơ vận mí vẫn còn ở mức khá hoặc tốt. Nhóm phương pháp này có 2 ưu điểm là: Bảo tồn được chức năng cơ vận mí và có tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, chúng cũng có nhược điểm, là thường điều chỉnh thiếu, dễ tái phát tình trạng sụp mí. 2 phương pháp được chỉ định nhiều nhất của nhóm này là cắt ngắn cân nâng mí qua da (Berke) và cắt sụn – cơ Muller qua kết mạc (Fassanella – Servat).
– Phẫu thuật sử dụng sự hỗ trợ của các cơ lân cận: Được chỉ định khi chức năng cơ vận mí yếu hoặc mất hoàn toàn. Nhược điểm của nhóm phương pháp này là: Không thể vãn hồi sự đồng bộ vận động của mí mắt và nhãn cầu, sau phẫu thuật mí khó khép kín. Lựa chọn được ưu tiên hơn cả thuộc nhóm phương pháp này là treo mí vào cơ trán, sử dụng vật liệu tự thân (cân đùi, bó cơ vòng mí, cân cơ thái dương nông, dải cơ trán, vạt cơ trán,… ) hoặc nhân tạo (silicon, chỉ không tiêu,…). | thucuc | 1,124 |
Trẻ biếng ăn nên dùng gì?
Trẻ biếng ăn luôn là bài toán đau đầu cho cha mẹ bởi biếng ăn về lâu dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ. Chính bởi thế khi trẻ biếng ăn, không ít cha mẹ lo lắng tìm hiểu trẻ biếng ăn nên dùng gì để con có thể ăn ngon miệng hơn. Vậy để tìm câu trả lời cho câu hỏi này, hãy cùng tham khảo kiến thức trong bài viết sau đây.
1.Vì sao trẻ biếng ăn?
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn
Trên thực tế, rất khó để có thể trả lời trẻ biếng ăn nên dùng gì khi chưa biết nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn. Bởi với mỗi dạng biếng ăn của trẻ, luôn có những cách xử trí khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn mà cha mẹ nên biết.
1.1.Trẻ biếng ăn trong một số thời kỳ phát triển – biếng ăn sinh lý
Nếu một ngày, bé đang ăn uống, sinh hoạt bình thường, đột ngột trẻ không hứng thú với thức ăn và bỏ bữa, có thể trẻ đang gặp phải tình trạng biếng ăn sinh lý – hiện tượng thường gặp khi trẻ chuyển sang một số giai đoạn phát triển nhất định do sự thay đổi hormone và các yếu tố trong cơ thể:
– Giai đoạn 1 từ 2 đến 12 tháng tuổi: đây là thời điểm trẻ thay đổi mạnh mẽ về thể chất, đặc biệt là thời điểm học lẫy, bò và tập đi.
– Giai đoạn mọc răng sữa: mọc răng sữa khiến trẻ đau nướu và có thể sốt nhẹ, đây là nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn. Các thời điểm mọc răng thông thường là 6-9 tháng mọc 4 răng cửa giữa, 12 – 14 tháng mọc 4 răng hàm, từ 16 – 18 tháng mọc răng nanh và từ 20 – 30 tháng sẽ mọc hoàn thành các răng cuối cùng.
Các giai đoạn trên trẻ rất dễ biếng ăn, tuy nhiên nếu không được khắc phục trẻ rất dễ hình thành thói quen lười ăn nên cha mẹ cần đặc biệt chú ý.
1.2. Trẻ biếng ăn do mắc bệnh lý
Nguyên nhân thứ 2 khiến trẻ biếng ăn chính là do trẻ đang gặp vấn đề nào đó về sức khỏe. Cụ thể các nhóm bệnh sau đây là nguyên nhân thường gặp nhất:
– Các bệnh lý về đường hô hấp, điển hình là nhóm bệnh lý tai mũi họng. Viêm họng, viêm amidan, viêm mũi dị ứng, viêm tai,… các bệnh lý tưởng chừng không liên quan nhưng bản chất đều gây ảnh hưởng tới tai, mũi và họng. Các bệnh lý này khiến trẻ mệt mỏi, khó ăn nuốt,.. và vô hình chung khiến trẻ chán ăn.
– Các bệnh lý về đường tiêu hóa: Đây là nhóm bệnh lý phổ biến số 2 ở trẻ, điển hình là rối loạn tiêu hóa gây nên một loạt các triệu chứng ảnh hưởng có thể gặp như táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, trào ngược,…. khiến trẻ chán, thậm chí có cảm giác “sợ ăn”.
– Thiếu vi chất: Các vi chất như sắt, kẽm, đồng vô cùng quan trọng trong tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng của trẻ. Thiếu những vi chất quan trọng sẽ ảnh hưởng tới hấp thu và gián tiếp là nguyên nhân biếng ăn của trẻ.
Khám dinh dưỡng để kiểm tra trẻ có bị thiếu vi chất hay không
1.3. Biếng ăn do thói quen không tốt trong ăn uống
Có thể bạn chưa nhận ra hoặc quá quen thuộc với những thói quen này mà không hay biết chúng rất ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ:
– Cho trẻ ăn vặt vì sợ con đói: Tuy nhiên những đồ ăn nhanh, ăn vặt thường rất nghèo dinh dưỡng và dễ khiến trẻ no bụng khi bước vào bữa chính dẫn đến trẻ chán ăn, lười ăn.
– Ăn không đúng bữa: Việc ăn uống cũng như đi ngủ và thức dậy hằng ngày, nếu được lặp lại theo chu kỳ sẽ mang lại lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên thường xuyên ăn không đúng bữa sẽ khiến cho hệ tiêu hóa rối loạn và trở nên quá tải.
– Để con vừa ăn vừa làm việc khác: Khi ăn, chỉ nên tập trung việc ăn.
2. Trẻ biếng ăn nên dùng gì?
Tùy thuộc vào nguyên nhân mà cách xử lý hay lựa chọn các thức ăn, thực phẩm hỗ trợ phù hợp cho trẻ.
-Trẻ biếng ăn sinh lý, ba mẹ nên tập trung vào thay đổi hương vị bé yêu thích để bé có hứng thú với đồ ăn hơn.
-Trẻ biếng ăn bệnh lý, trước hết hãy đưa trẻ thăm khám, điều trị và sử dụng thuốc kê đơn theo bác sĩ cho phù hợp.
-Trẻ biếng ăn do thói quen, hãy cải thiện từ việc thay đổi thói quen ăn uống của trẻ.
Trẻ biếng ăn nên dùng gì là để giúp trẻ ngon miệng là điều mà nhiều cha mẹ quan tâm
Ngoài ra, để việc cải thiện biếng ăn ở trẻ tốt hơn, ba mẹ nên dùng một số mẹo và một số gợi ý về thực phẩm dưới đây để kích thích trẻ ngon miệng:
– Không nên cho quá nhiều thức ăn vào bát trẻ một lúc: Điều này có nghĩa là bạn nên xúc cơm, xúc thức ăn cho trẻ ít hơn lượng thường dùng của trẻ. Tuy có vẻ vô lý nhưng lại rất hiệu nghiệm bởi ảnh hưởng trực tiếp tới tâm lý của trẻ. Khi trẻ chán ăn, thức ăn ít hơn một chút có tác dụng kích thích trẻ tập trung và ăn nhanh hơn.
– Cho trẻ ăn uống đầy đủ và đa dạng thức ăn. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, rau xanh và trái cây là thực phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa của trẻ. Khi trẻ biếng ăn, hãy biến tấu và sử dụng các thực phẩm này theo cách mà trẻ yêu thích: các loại ước trái cây yêu thích của trẻ, sinh tố, hoặc ướp mát, thay đổi hình dạng theo các hình thù trẻ yêu thích,….
– Có thể sử dụng các sản phẩm lợi khuẩn đường tiêu hóa giúp kích thích tiêu hóa cho trẻ: cốm vi sinh, các sản phẩm sữa chua,…. tuy nhiên, với trẻ sơ sinh chưa ăn dặm, cần cẩn trọng khi sử dụng cho trẻ, ngoài ra, với trẻ đang bị vấn đề về tiêu hóa, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.
– Bổ sung vi chất cần thiết cho trẻ, đặc biệt là các vitamin nhóm B, D3, vi chất kẽm, sắt, canxi,…
Trên đây là một số lưu ý về tình trạng biếng ăn của trẻ thì nên dùng gì. Không ai hiểu con mình hơn chính bạn, chính vì thế, hãy quan sát các thói quen và sở thích của con để tìm ra cách phù hợp nhất giúp trẻ ăn ngon miệng nhé! | thucuc | 1,201 |
Khi nào nên niềng răng cho người lớn?
Niềng răng vốn thường được chỉ định trong thời thơ ấu hoặc đầu tuổi vị thành niên để nắn lại các răng khấp khểnh, mọc chen chúc. Tuy nhiên, người trưởng thành vẫn có thể niềng răng vì sức khỏe răng miệng hay đơn giản vì lý do thẩm mỹ.
1. Khi nào nên niềng răng cho người lớn?
Một số người thắc mắc rằng 30 tuổi niềng răng được không? Niềng răng vốn thường được chỉ định trong thời thơ ấu hoặc đầu tuổi vị thành niên. Tuy nhiên, việc niềng răng cho người trưởng thành hiện đã phổ biến hơn rất nhiều. Trên thực tế, 20 phần trăm số người niềng răng ngày nay là người lớn. Các dấu hiệu cho thấy một người trưởng thành cần niềng răng có thể thay đổi tùy theo độ tuổi và sức khỏe răng miệng tổng thể. Các triệu chứng có thể cho thấy bạn cần niềng răng bao gồm:Răng khấp khểnh hoặc răng mọc chen chúc, không thẳng hàng. Khó dùng chỉ nha khoa và chải quanh răng khấp khểnh. Thường xuyên cắn lưỡi. Răng không khít vào nhau khi miệng bạn đang nghỉ ngơi. Khó phát âm một số âm thanh nhất định do vị trí của lưỡi dưới răng của bạn. Hàm phát ra tiếng động khi bạn nhai hoặc khi thức dậy. Bạn có cảm giác mỏi và hơi căng trên đường viền hàm của bạn sau khi nhai thức ăn. Niềng răng cho người lớn ngày càng trở nên phổ biến và kết quả niềng răng ở người lớn hầu hết là khả quan. Nhưng có một số người không thể tiến hành điều trị bằng niềng răng khi còn nhỏ. Lý do có thể là vì chi phí, sự bất tiện, hoặc thiếu chẩn đoán, nhiều người đã phải tạm dừng điều trị chỉnh nha cho đến khi trưởng thành. Thực ra, bạn không bao giờ quá già để tiến hành niềng răng. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn nên tiếp tục trì hoãn việc điều trị. Bất cứ khi nào bạn sẵn sàng cho việc điều trị răng mọc chen chúc hoặc khấp khểnh, bạn có thể đặt lịch hẹn với nha sĩ. Hàm của bạn sẽ tiếp tục phát triển khi bạn già đi, điều này có thể gây ra tình trạng chen chúc hoặc thu hẹp các răng của bạn. Do đó, bạn có thể nói chuyện với chuyên gia về việc niềng răng càng sớm thì càng tốt.
2. Lợi ích của việc niềng răng cho người lớn là gì?
Dịch chuyển răng đúng vị trí: dù bạn đã niềng răng khi còn nhỏ cũng không có nghĩa là răng bạn hoàn toàn thẳng tắp, không xê dịch. Răng thường có xu hướng di chuyển một chút trong suốt cuộc đời của bạn.Làm thẳng răng khấp khểnh: Niềng răng có thể làm thẳng hàng các răng bị uốn cong theo nhiều hướng khác nhau.Sức khỏe răng miệng tốt hơn: răng thẳng sẽ dễ chải và dùng chỉ nha khoa hơn, nhờ đó giúp ít sâu răng hơn và nướu khỏe mạnh hơn.Niềng răng cũng có thể giúp bạn kiểm soát một số vấn đề nghiêm trọng chẳng hạn như các vấn đề về khớp cắn gây đau hàm. Đôi khi bạn cũng có thể cần phải niềng răng để thay đổi vị trí của răng trước khi lấy cầu, mão răng hoặc cấy ghép mới.
Niềng răng cho người trưởng thành giúp sức khỏe răng miệng được tốt hơn
3. Các loại niềng răng
Niềng răng cho người trưởng thành ngày nay khác rất nhiều so với trước đây. Nhiều người khó có thể nhận bạn đang niềng răng. Hiện nay, có rất nhiều lựa chọn niềng răng phù hợp với nhu cầu và sở thích của khách hàng như:Niềng răng thông thường: trước đây dụng cụ niềng răng bao gồm một dải kim loại xung quanh mỗi hoặc hầu hết mọi răng. Ngày nay, niềng răng mắc cài thông thường chỉ với một giá đỡ duy nhất được gắn ở mặt trước của răng. Một vài dải ở phía sau neo các dây.Niềng răng sứ: Chúng được làm bằng vật liệu màu trắng nên ít bị nhận ra hơn so với mắc cài kim loại truyền thống.Bộ chỉnh răng: Bộ chỉnh răng là những khay trong suốt được thay ra hai tuần một lần để thích ứng với sự di chuyển của răng. Chúng lưu lại trong miệng từ 20 đến 22 giờ mỗi ngày, được loại bỏ khi ăn và làm sạch răng. Những bộ căn chỉnh ít dễ thấy hơn, nhưng chúng vẫn không hoàn toàn vô hình. Bộ chỉnh răng sẽ không ảnh hưởng đến cách bạn dùng bàn chải hay dùng chỉ nha khoa. Tuy nhiên, cần đòi hỏi kỹ thuật để giữ bộ căn chỉnh trong mọi thời điểm và chuyển khay ra đúng lịch trình.Niềng răng mắc cài mặt trong: tương tự như niềng răng thông thường, tuy nhiên các mắc cài sẽ được gắn vào mặt sau của răng. Niềng răng mắc cài mặt trong hầu như không thể nhìn thấy và cho hiệu quả nhanh chóng như các phương pháp niềng răng thông thường. Tuy nhiên, chúng được làm theo yêu cầu riêng của khách hàng và thường có giá cao hơn các lựa chọn khác.
4. Những lưu ý sau khi niềng răng cho người lớn
Bạn sẽ cần phải cẩn thận hơn khi làm sạch răng sau khi niềng răng. Một số nha sĩ khuyên bạn nên đánh răng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Dùng chỉ nha khoa sẽ khác khi bạn niềng răng và nha sĩ sẽ chỉ cho bạn cách thực hiện.Nước súc miệng sát khuẩn cũng có thể xâm nhập vào những nơi mà bàn chải đánh răng không thể chạm tới, và nó giúp chống lại mảng bám và viêm nướu.Sau khi tháo bỏ niềng răng, nha sĩ có thể yêu cầu bạn đeo một loại mắc cài. Nó là một ống ngậm làm bằng nhựa và kim loại vừa khít với răng của bạn và giúp cố định răng ở vị trí mới.
Sau khi tháo niềng răng cho người lớn, bác sĩ sẽ chỉ định đeo hàm duy trì
5. Giải pháp thay thế cho niềng răng là gì?
Niềng răng mắc cài kim loại, mắc cài sứ và niềng răng vô hình là những loại điều trị làm thẳng răng phổ biến nhất. Hiện nay, phẫu thuật làm thẳng răng là giải pháp thay thế duy nhất cho niềng răng chỉnh nha. Phẫu thuật này có thể chỉ là một thủ thuật đơn giản để thay đổi vị trí của răng bị lệch trong miệng. Khi đó, hàm của bạn sẽ được phẫu thuật viên thiết kế và điều chỉnh lại để thích ứng với việc nói và nhai tốt hơn.Răng khấp khểnh và mọc chen chúc là dấu hiệu cho thấy bạn có thể cần niềng răng. Niềng răng là một khoản đầu tư tốn kém với nhiều người. Có thể bạn cần niềng răng vì sức khỏe răng miệng hoặc đơn giản là niềng răng vì lý do thẩm mỹ. Hãy liên hệ với nha sĩ để được tư vấn khi có bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên.com, healthline.com | vinmec | 1,224 |
2 phát hiện bất ngờ về nguyên nhân tăng cân và cách giảm cân hiệu quả
Chuyện cân nặng luôn là mối quan tâm của hầu hết chị em. Nhưng bạn có biết rằng, đôi khi bạn tăng hoặc giảm cân không theo ý muốn là do những nguyên nhân hết sức bất ngờ.
Trí tưởng tượng có thể làm bạn thèm ăn và không thể
giảm cân
Để nghiên cứu cụ thể sự kích thích của mùi thực phẩm tới trí não và ảnh hưởng đến việc chúng ta tăng cân như thế nào, các nhà nghiên cứu từ Trường Y thuộc Đại học Yale đã tiến hành 2 thử nghiệm riêng biệt. Qua 2 nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy rằng mùi thực phẩm có ảnh hưởng mạnh về mặt tinh thần và có thể làm tăng chỉ số khối cơ thể (BMI).
Mặc dù không giải thích được rõ ràng về lý do tại sao hiệu ứng này xảy ra nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng có thể là do những hình ảnh về thực phẩm một cách sống động mà chúng ta tưởng tượng ra khi ngửi mùi thức ăn đã làm tăng
cảm giác thèm ăn
và sau đó khiến chúng ta tiêu thụ nhiều hơn.
"Hình ảnh tâm thần là một yếu tố quan trọng trong việc khơi gợi và duy trì ham muốn ăn uống. Bởi vậy, những người béo phì thường có xu hướng thèm ăn nhiều hơn những người có cân nặng bình thường", các nhà nghiên cứu cho biết.
Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Appetite. (ảnh minh họa)
Những người tham gia nghiên cứu được đo cân nặng, chiều cao, chỉ số BMI và yêu cầu tưởng tượng hương vị và mùi thơm của các loại thực phẩm mới ra lò: chẳng hạn như, bánh quy, bỏng ngô và thực phẩm nướng. Sau đó, các nhà nghiên cứu đánh giá hình ảnh mà họ tưởng tượng ra.
Kết quả cho thấy hình ảnh tưởng tượng đóng một vai trò không nhỏ trong việc tăng các phản ứng đối với thực phẩm và những người béo phì thường có dấu hiệu thèm ăn cao hơn.
Vi khuẩn tốt phản ứng với những gì bạn ăn mới có thể giúp bạn giảm cân
Đối với hầu hết mọi người đang tìm cách để
giảm cân, cắt giảm số lượng calo mỗi ngày dường như là lựa chọn tốt nhất. Nhưng một nghiên cứu của các nhà khoa học từ Viện Weizmann ở Rehovot đã tìm thấy rằng số lượng thực phẩm bạn ăn không phải là yếu tố quan trọng nhất mà cách thức vi khuẩn tốt phản ứng với những gì bạn ăn mới có thể
giúp bạn giảm cân.
Mục tiêu chính của họ là để điều tra các khái niệm "ăn lành mạnh". Chẳng hạn như chúng ta vẫn tin rằng ăn nhiều trái cây và rau quả là tốt cho tất cả mọi người nhưng các nhà nghiên cứu ở đây lại cho rằng điều quan trọng hơn trong thực tế là có chế độ ăn uống cụ thể cho từng người. Do đó, họ đang tìm cách để chống lại bệnh tiểu đường, bệnh tim và béo phì.
Trong hai năm qua, các nhà khoa học đã theo dõi sức khỏe của 1.000 về mức đường trong máu, thói quen ăn uống và lối sống. Họ muốn nghiên cứu cách phân hủy của thực phẩm khác nhau ở mỗi người khác nhau như thế nào bởi theo họ, điều này phụ thuộc vào các vi sinh vật sống trong ruột.
Họ đã tìm thấy kết luận là các chủng vi khuẩn hiện diện bên trong một người có quyết định như thế nào đến việc cơ thể phản ứng với các loại thức ăn. Sử dụng dữ liệu thu được, các nhà nghiên cứu tạo ra một thuật toán có thể tiên đoán phản ứng của cơ thể đối với một loại thức ăn nhất định dựa trên các vi sinh vật có trong cơ thể họ. Phát hiện quan trọng này cho thấy lượng calo không phải là yếu tố duy nhất quyết định sự tăng,
giảm cân
của bạn mà còn liên quan đến loại thực phẩm bạn ăn.
Ảnh minh họa
Ví dụ, một số người có lượng gluco thấp sẽ có phản ứng thấp với kem, tức là sẽ tăng cân ít hơn so với những người khác khi ăn kem.
Để tránh những tác động có hại, chúng ta cần phải kiểm soát lượng đường trong máu. Hơn nữa, vì mỗi người có phản ứng khác nhau đối với thực phẩm nên chúng ta phải tìm ra những phản ứng cá nhân của mình khi có kế hoạch giảm cân để lựa chọn thực phẩm phù hợp. | medlatec | 790 |
Công dụng thuốc Dalimycin
Dalimycin thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, dạng bào chế là kem bôi da, đóng gói hộp 1 tuýp. Thuốc có chứa thành phần chính là Clindamycin. Trước khi sử dụng thuốc Dalimycin, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp hiểu rõ hơn thuốc Dalimycin có tác dụng gì?
1. Thuốc Dalimycin có tác dụng gì?
Thuốc Dalimycin có tác dụng điều trị cho người bị mụn trứng cá.Thuốc dạng bôi ngoài da nên ít ảnh hưởng bởi bệnh của bệnh nhân. Tuy nhiên, để đảm bảo công dụng Dalimycin như mong muốn, người bệnh vẫn cần tuân thủ sử dụng thuốc đúng với chỉ định của bác sĩ.
2. Chống chỉ định của thuốc Dalimycin
Dalimycin chống chỉ định dùng trong trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Dalimycin
Cách dùng: Thuốc Dalimycin dùng bằng đường bôi ngoài da. Người bệnh vệ sinh thật sạch vùng da cần thoa thuốc.Liều lượng: Thoa 1 lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương do mụn trứng cá, 2 lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Dalimycin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Dalimycin cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Dalimycin phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dalimycin:Trong trường hợp quên liều thuốc Dalimycin thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Dalimycin đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tương tác thuốc Dalimycin
Dalimycin không nên dùng chung với thuốc Erythromycin do chúng gây tương tác đối kháng. Ngoài ra, tương tác thuốc Dalimycin chưa được xác định thêm nguy hiểm nào.Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Dalimycin nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dalimycin
Ở liều điều trị, thuốc Dalimycin được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Dalimycin, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Viêm da tiếp xúc;Khô da;Rối loạn tiêu hoá;Viêm nang lông.Những phản ứng phụ của thuốc Dalimycin còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Dalimycin. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra.Một vài trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện biến chứng hay tương tác của Dalimycin gây ra hậu quả nghiêm trọng. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Dalimycin, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.
6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Dalimycin
Sử dụng thuốc Dalimycin có thể gây bỏng và xót ở mắt. Đặc biệt là ở những bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Dalimycin có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dalimycin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dalimycin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 687 |
Tác dụng của thuốc Giazo
Giazo là 1 loại thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc dẫn xuất 5-Aminosalicylic acid, được sử dụng trong điều trị viêm loét đại tràng. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Giazo là thuốc gì và lưu ý khi sử dụng.
1. Giazo là thuốc gì?
Thuốc Giazo được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là balsalazide disodium hàm lượng 1.1g.Balsalazide gồm mesalazine liên kết với các phân tử chất mang 4-aminobenzoyl-ß-alanine thông qua liên kết azo. Mesalazine là một chất chống viêm đường ruột có tác dụng cục bộ trên niêm mạc đại tràng. Cơ chế hoạt động của nó vẫn chưa được biết rõ.Mesalazine còn ức chế cyclooxygenase, giảm hình thành prostaglandin trong đại tràng. Do đó, thuốc có tác dụng ức chế tại chỗ ngăn cản việc sản xuất các chất chuyển hóa của acid arachidonic, các chất này thường tăng ở những người bệnh viêm ruột mạn tính.
2. Tác dụng của thuốc Giazo
Thuốc Giazo được sử dụng trong điều trị viêm loét đại tràng mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân nam từ 18 tuổi trở lên.Hiệu quả của Giazo trong điều trị bệnh nhân nữ không được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.Không sử dụng Giazo trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với mesalamine, salicylat, aminosalicylat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Giazo
Liều khuyến cáo là 3,3g, 2 lần/ ngày cùng hoặc không cùng với thức ăn trong tối đa 8 tuần.Tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp Giazo sau 8 tuần điều trị chưa được thiết lập.
4. Tác dụng phụ của thuốc Giazo
Khi sử dụng thuốc Giazo có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Thiếu máu;Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy;Sốt, đau họng, hắt hơi, nghẹt mũi;Nhiễm trùng đường tiết niệu;Phản ứng quá mẫn.
5. Tương tác với thuốc Giazo
Khi dùng phối hợp Giazo có thể tương tác với các thuốc sau:Việc sử dụng đồng thời mesalamine với các thuốc gây độc cho thận, bao gồm cả thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có thể làm tăng nguy cơ phản ứng ở thận. Theo dõi bệnh nhân dùng thuốc gây độc cho thận để biết những thay đổi về chức năng thận và phản ứng bất lợi liên quan đến mesalamine.Việc sử dụng đồng thời mesalamine với azathioprine hoặc 6-mercaptopurine và/hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác gây độc cho tủy có thể làm tăng nguy cơ rối loạn máu, suy tủy xương và các biến chứng liên quan. Nếu không thể tránh được việc sử dụng đồng thời Giazo và azathioprine hoặc 6-mercaptopurine, hãy theo dõi chặt xét nghiệm số lượng các tế bào máu.
6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Giazo
Khi sử dụng thuốc Giazo, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Suy thận, viêm thận kẽ cấp tính và mãn tính, đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các sản phẩm giải phóng mesalamine trong đường tiêu hóa. Đánh giá chức năng thận trước khi và trong khi điều trị với thuốc.Hội chứng không dung nạp cấp tính do mesalamine gây ra: Balsalazide được chuyển thành mesalamine, có liên quan đến hội chứng không dung nạp cấp tính có thể khó phân biệt với đợt cấp của viêm loét đại tràng. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với Giazo ở người lớn bị viêm loét đại tràng, 7% bệnh nhân nam cho biết các triệu chứng của viêm loét đại tràng trầm trọng hơn. Các triệu chứng bao gồm chuột rút, đau bụng cấp tính, đại tiện ra máu, đôi khi sốt, nhức đầu và phát ban. Nếu nghi ngờ có hội chứng không dung nạp cấp tính, hãy ngừng ngay điều trị bằng Giazo.Phản ứng quá mẫn: Một số bệnh nhân đã từng có phản ứng quá mẫn với sulfasalazine có thể có phản ứng tương tự với Giazo. Các phản ứng quá mẫn do mesalamine gây ra có thể xuất hiện dưới dạng liên quan đến cơ quan nội tạng, bao gồm viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm phổi, viêm thận, viêm gan và các bất thường về huyết học. Đánh giá bệnh nhân ngay lập tức nếu có dấu hiệu hoặc có các triệu chứng của phản ứng quá mẫn.Suy gan: Đã có báo cáo về tình trạng suy gan ở những bệnh nhân mắc bệnh gan trước đó khi dùng mesalamine. Vì balsalazide được chuyển hóa thành mesalamine, nên đánh giá rủi ro và lợi ích của Giazo ở bệnh nhân bị suy gan trước đó.Nhạy cảm với ánh sáng: Đối với các bệnh nhân có bệnh lý da trước đó như viêm da dị ứng, chàm dị ứng, đã có các báo cáo về tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn do nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh nhân nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, mặc quần áo bảo hộ và sử dụng kem chống nắng phổ rộng khi ra ngoài trời.Sỏi thận: Các trường hợp sỏi thận đã được báo cáo khi sử dụng mesalamine, nhóm có hoạt tính của Giazo, bao gồm cả sỏi với 100% hàm lượng mesalamine. Sỏi chứa mesalamine là sỏi không cản quang và không thể phát hiện được bằng chụp X quang hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT). Đảm bảo uống đủ nước trong quá trình điều trị với Giazo.Mỗi viên Giazo 1,1g chứa 126mg natri. Liều khuyến cáo của Giazo 6,6g/ngày cung cấp khoảng 756 mg natri mỗi ngày. Cân nhắc hàm lượng natri của Giazo khi dùng cho bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế natri hoặc những người có nguy cơ bị suy tim sung huyết.Việc sử dụng Giazo được chuyển đổi thành mesalamine, có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm tăng cao giả tạo khi đo normetanephrine trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký lỏng với đầu dò điện hóa. Cân nhắc một xét nghiệm thay thế, chọn lọc đối với normetanephrine khi sử dụng thuốc này.Không có đầy đủ dữ liệu lâm sàng khi sử dụng Giazo cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú do đó không nên thuốc cho các đối tượng này.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Giazo, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Giazo là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.fda.gov, drugs.com, rxlist.com | vinmec | 1,114 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.