text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Một số tác dụng phụ sau khi tiêm ngừa viêm gan B Sau khi tiêm ngừa viêm gan B sẽ có thể gặp phải một vài phản ứng phụ khiến nhiều người lo lắng. Để biết những phản ứng này xuất phát từ đâu cũng như có ảnh hưởng gì nghiêm trọng, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này để yên tâm yên tâm hơn về sau khi tiêm vắc xin nhé! 1. Tại sao phải tiêm vắc xin ngừa viêm gan B? Viêm gan B là một bệnh nguy hiểm do virus viêm gan B gây ra, và tiêm vắc xin viêm gan B là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa nhiễm virus và các biến chứng của bệnh. Viêm gan B có thể dẫn đến suy gan, xơ gan và ung thư gan, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Theo Thế giới Y tế, trên toàn cầu có hơn 350 triệu người mắc viêm gan B mạn tính và khoảng 1 triệu người mất mạng do bệnh viêm gan B hàng năm. Chỉ tính riêng tại Mỹ, ước tính có khoảng 1,25 triệu người mắc viêm gan B mạn tính và hàng năm có 4.000 đến 5.000 trẻ em nhiễm virus viêm gan B. Đến này chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào cho bệnh viêm gan B Virus viêm gan B chủ yếu lây qua đường máu và có thể lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh hoặc qua quan hệ tình dục không an toàn. Không phân biệt lứa tuổi, bất kỳ ai cũng có thể nhiễm virus viêm gan B. Tuy nhiên, nguy cơ gây viêm gan mạn tính hoặc ung thư gan sau này tăng lên đối với những người nhiễm virus ở độ tuổi trẻ. Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nào cho bệnh viêm gan B. Tuy nhiên, việc tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho những người chưa nhiễm virus viêm gan B là biện pháp hiệu quả để bảo vệ bạn và gia đình khỏi bệnh viêm gan B trong thời gian dài. Tiêm phòng vắc xin viêm gan B được xem là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất đối với căn bệnh nguy hiểm này. Theo đánh giá của Chương trình Tiêm chủng ở Mỹ, khoảng 80% trẻ em được truyền nhiễm virus viêm gan B từ mẹ khi sinh, trong khi 30-50% trẻ em nhiễm trước 5 tuổi sẽ trở thành người mang virus mãn tính. Tuy nhiên, chỉ có 6-10% người lớn mới nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ trở thành viêm gan mãn tính. Do đó, việc tiêm phòng viêm gan B được khuyến nghị áp dụng sớm ngay khi trẻ mới sinh. 2. Phản ứng sau tiêm vắc xin ngừa viêm gan B 2.1 Phản ứng thường gặp sau khi tiêm ngừa viêm gan B 2.2 Phản ứng hiếm gặp sau khi tiêm vắc xin ngừa viêm gan B Khi tiêm vắc xin phòng viêm gan B, một số người có thể trải qua các tác dụng phụ hiếm gặp. Dưới đây là những tác dụng phụ này mà bạn cần lưu ý và thông báo cho bác sĩ: – Chỗ tiêm bị đỏ, sưng hoặc ngứa: Một số người có thể trải qua tình trạng đỏ, sưng và ngứa tại chỗ tiêm. Đây là tác dụng phụ phổ biến và thường không đáng lo ngại. Tác dụng phụ của vắc xin ngừa viêm gan B thường không đáng lo ngại và tự biến mất sau 1-2 ngày – Đau lưng – Có thể trải qua suy giảm thị lực, mờ mắt hoặc thay đổi tầm nhìn sau – Cảm giác ớn lạnh của cơ thể: Một số người có thể trải qua cảm giác ớn lạnh toàn thân sau khi tiêm vắc xin HBV. – Rối loạn tiêu hoá như bị tiêu chảy hay táo bón.. – Khó thở hoặc khó nuốt: Một số người có thể trải qua khó thở hoặc khó nuốt sau khi tiêm vắc xin HBV. – Chóng mặt và ngất xỉu: Một số người có thể trải qua cảm giác chóng mặt và ngất xỉu sau khi tiêm vắc xin HBV, đặc biệt khi đứng dậy đột ngột hoặc thay đổi tư thế nằm hoặc ngồi. – Phát ban hoặc nổi mẩn dưới da: Một số người có thể trải qua phản ứng da như phát ban hoặc nổi mẩn dưới da trong vài ngày hoặc vài tuần sau khi tiêm vắc xin HBV. – Ngứa hay cảm giác bị tê ran ở bàn chân, bàn tay – Một số người có thể trải qua đau khớp sau khi tiêm vắc xin HBV.3 Khi nào cần đi gặp bác sĩ Hầu hết các triệu chứng sau khi tiêm phòng viêm gan B đều nhẹ và sẽ tự biến mất. Đa phần thường có cảm giác khó chịu tại chỗ tiêm, có thể kéo dài trong vòng 1 đến 2 ngày. Trường hợp nếu xảy ra các phản ứng phụ không phổ biến hoặc hiếm gặp, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ càng sớm càng tốt. Điều quan trọng là cần xác định xem các phản ứng này này do tiêm vắc xin hay là các triệu chứng của tình trạng sức khỏe khác gây ra.
thucuc
892
4 phương pháp điển hình điều trị hẹp niệu đạo Hẹp niệu đạo hay hẹp tại bất kỳ vị trí nào trên đường ống dẫn nước tiểu ra khỏi cơ thể gây nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, nguy hiểm hơn nữa là các biến chứng bệnh làm suy giảm sức khỏe. Nắm rõ các thông tin về bệnh sẽ giúp bạn có phương hướng điều trị hẹp niệu đạo kịp thời, giảm tối đa nguy cơ biến chứng.  1. Hẹp niệu đạo là gì? Niệu đạo là đoạn ống đưa nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể. Đối với nam giới niệu đạo còn có nhiệm vụ đưa dẫn tinh trùng ra ngoài. Kích thước niệu đạo của nam giới dài hơn gấp khoảng 6 lần so với nữ giới, do vậy tình trạng hẹp niệu đạo ở nam giới cũng xảy ra thường xuyên ở nam giới hơn là nữ giới. Hẹp niệu đạo là tình trạng một đoạn ngắn hoặc dài tại niệu đạo bị thu hẹp lại. Vị trí hẹp càng dài và nhiều đoạn thì lưu lượng dòng chảy nước tiểu thoát ra ngoài cũng cũng sẽ giảm đi đáng kể. Trong trường hợp nặng có thể ngăn chặn hoàn toàn dòng nước tiểu. Nhiều câu hỏi đặt ra vậy hẹp niệu đạo có phải là hẹp niệu quản, chúng tôi xin lý giải rằng đây là 2 bộ phận khác nhau trong hệ tiết niệu, do đó đây cũng là hai loại bệnh khác nhau.  Cụ thể, niệu quản là hai đường ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, còn niệu đạo là một ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể. Tuy nhiên triệu chứng bệnh có thể dễ gây nhầm lẫn nên bạn cần đến chuyên khoa tiết niệu uy tín để được chẩn đoán xác định rõ ràng bệnh và có phương pháp điều trị hẹp niệu quản hay hẹp niệu đạo  phù hợp.  2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hẹp niệu đạo Một số nguyên nhân có thể gây ra tình trạng hẹp niệu đạo bao gồm: – Người bệnh mắc viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn bao quy đầu, mắc bệnh giang mai, mắc bệnh lậu (vi khuẩn lậu cầu trú ngụ trong niệu đạo, cổ tử cung…), nhiễm trùng hoặc viêm tuyến tiền liệt… – Hẹp niệu đạo có thể do chấn thương do tai nạn gây tổn thương tại bàng quang, niệu đạo hay chấn thương vùng chậu  – Nguyên nhân tiếp theo có thể do các phương pháp điều trị ngoại khoa liên quan tới niệu đạo, hoặc phẫu thuật tuyến tiền liệt trước – Nguyên nhân cuối cùng và ít gặp hơn cả là hẹp niệu đạo bẩm sinh ở trẻ em, hoặc hẹp sau phẫu thuật tạo hình do dị tật bẩm sinh niệu đạo.  3. Triệu chứng và biến chứng của bệnh hẹp niệu đạo 3.1 Triệu chứng điển hình Hẹp niệu đạo gây ra những ảnh hưởng và cảm giác khó chịu, bất tiện từ nhẹ đến nặng cho người bệnh, một số triệu chứng có thể bao gồm: – Tiểu khó, tiểu đau, tiểu rắt, tiểu không hết hoàn toàn nước trong bàng quang – Dòng nước tiểu yếu, nhỏ, có thể xuất hiện tia nước tiểu đôi – Gặp khó khăn khi bắt đầu tiểu, bí tiểu, và buồn đi tiểu nhiều lần nhưng lượng nước tiểu ít – Nước tiểu có xuất hiện máu – Ở nam giới máu có thể còn xuất hiện trong tinh dịch, lực xuất tinh yếu – Cảm giác căng chướng bàng quang – Bệnh nhân có thể đau vùng chậu – vùng từ rốn đến xương chậu Người bệnh có thể gặp các tình trạng đi tiểu khó khăn, tiểu không hết nước, tiểu rắt, tiểu nhiều lần…. 3.2 Mức độ tiến triển của bệnh gây ra biến chứng Nếu không điều trị, dần dần bệnh sẽ tiến triển thành những biến chứng gây nguy hiểm:    – Ứ đọng nước tiểu ở bàng quang sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ngược dòng, nước tiểu sẽ đẩy lên thận và làm giãn đài bể thận, giãn niệu quản, suy thận – Ứ đọng nước tiểu lâu ngày còn dẫn đến sỏi tiết niệu do sự kết tinh của các tinh thể khoáng có trong nước tiểu – Bệnh nhân còn có thể gặp tình trạng gây rất nhiều bất tiện trong cuộc sống đó là rò rỉ nước tiểu tại vị trí tầng sinh môn, vùng da bìu, dẫn đến viêm nhiễm, nhiễm khuẩn hay áp xe – Bệnh còn ảnh hưởng đến khả năng tình dục ở nam giới, và có thể khiến người bệnh xuất tinh sớm, liệt dương thậm chí là vô sinh. Hẹp niệu đạo nếu không điều trị triệt để sẽ dẫn đến giãn đài bể thận, giãn niệu quản 4. 4 phương pháp điều trị bệnh hẹp niệu đạo phổ biến Dựa vào kết quả thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm các xét nghiệm và những lưu ý cần thiết trước khi tiến hành điều trị. Ngoài ra bạn cũng cần cung cấp thông tin về các loại thuốc đang sử dụng hoặc các loại bệnh đang mắc để từ đó mỗi phương pháp điều trị bác sĩ chỉ định sẽ đem đến hiệu quả tối ưu nhất. 4.1 Điều trị hẹp niệu đạo – Nong niệu đạo Là phương pháp điều trị bác sĩ sử dụng que nong hoặc bóng trên ống thông với kích thước tăng dần để làm rộng niệu đạo đoạn bị hẹp. Kỹ thuật này cần lặp lại với các ống nong kích thước lớn hơn, và đặt ống thông niệu đạo để lưu thông nước tiểu và giúp vết thương phục hồi nhanh. 4.2 Xẻ niệu đạo Đây phương pháp còn được biết đến với tên gọi khác là cắt đoạn hẹp niệu đạo. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi chuyên biệt có gắn lưỡi dao hoặc laser ở đầu, đưa vào niệu đạo đến vị trí hẹp và cắt đoạn hẹp. Sau đó sẽ nối lại và đặt ống thông niệu đạo cho đến khi vết thương lành trở lại.  4.3 Đặt stent niệu đạo Đặt stent niệu đạo là phương pháp điều trị ít xâm lấn, được sử dụng cho cả điều trị hẹp niệu quản. Bác sĩ sẽ đưa một stent kim loại vào vị trí hẹp để làm rộng đoạn hẹp ra. 4.4 Điều trị hẹp niệu đạo – Phẫu thuật tạo hình niệu đạo Là phương pháp bác sĩ sẽ tạo hình niệu đạo đoạn hẹp bằng cách cắt bỏ đoạn hẹp và nối lại 2 đầu của phần niệu đạo bình thường. Cách này thường chỉ áp dụng với đoạn hẹp ngắn. Khi đoạn hẹp dài bác sĩ không thể cắt nối mà sẽ rạch đoạn hẹp và lấy các tổ chức mô để ghép mở rộng đoạn hẹp. Cuối cùng bệnh nhân được đặt ống thông niệu đạo và sẽ rút ống thông sau khi tình trạng bệnh được kiểm tra đã ổn định, dòng nước tiểu mạnh, bài xuất dễ dàng. Bác sĩ thực hiện điều trị bệnh hẹp niệu đạo cho bệnh nhân Điều trị bệnh hẹp tại niệu đạo dù bằng phương thức nào bạn cũng cần được thực hiện ở bệnh viện uy tín để tránh những biến chứng, nhiễm trùng không đáng có xảy ra. Sau khi điều trị tại viện bạn cũng cần duy trì lối sống sinh hoạt lành mạnh để bệnh tình mau chóng bình phục hoàn toàn, uống thuốc và tái khám đầy đủ theo yêu cầu của bác sĩ. 
thucuc
1,313
Kỹ thuật xét nghiệm test nhanh Test nhanh là một phương pháp xét nghiệm giúp kiểm tra, đánh giá nguy cơ mắc bệnh một cách nhanh chóng, tiện lợi, đặc biệt trong các xét nghiệm sàng lọc về HIV, viêm gan siêu vi B,… Vậy nguyên lý của xét nghiệm là test nhanh là gì? Cần thực hiện những tiêu chuẩn nào để thực hiện xét nghiệm test nhanh? 1. Nguyên lý xét nghiệm test nhanh Xét nghiệm test nhanh là xét nghiệm dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch pha rắn nhằm phát hiện định tính kháng nguyên hoặc kháng thể, hoặc cả kháng nguyên - kháng thể hoặc chất/ hợp chất (tùy từng loại sinh phẩm) trong mẫu bệnh phẩm. Với loại test phát hiện kháng nguyên A hoặc kháng thể kháng B hoặc cả kháng nguyên A và kháng thể kháng B: Lớp màng được phủ sẵn các kháng thể kháng A hoặc kháng nguyên B hoặc cả hai tại 2 vị trí khác nhau trên vùng kết quả của test thử. Trong quá trình xét nghiệm, hỗn hợp mẫu bệnh phẩm di chuyển lên kiểu sắc ký trên bề mặt màng nhờ hiện tượng mao dẫn để phản ứng với các kháng thể kháng A hoặc kháng nguyên B đã gắn trên màng và tạo ra vạch màu. Sự xuất hiện vạch màu chứng tỏ có sự hiện diện của kháng nguyên A hoặc kháng thể kháng B hoặc cả kháng nguyên A và kháng thể kháng B (khi có 2 vạch màu) trong mẫu bệnh phẩm. Để làm đối chứng theo quy trình, một vạch màu sẽ luôn xuất hiện trong vùng chứng. Ví dụ: Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên: Hbs Ag nhanh, Chlamydia Ag nhanh, Helicobacter pylori Ag nhanh,... Xét nghiệm phát hiện kháng thể: Dengue Ig G/Ig M, HCVAb nhanh, xét nghiệm phát hiện HIV nhanh bằng sinh phẩm Determine HIV ½,... . Xét nghiệm cả kháng nguyên và kháng thể: Dengue Combo NS1 & Ig G/ Ig M,... 2. Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm test nhanh - Mẫu đạt tiêu chuẩn về cả chất lượng và số lượng theo yêu cầu tùy từng loại xét nghiệm. - Nhiệt độ và thời gian bảo quản theo đúng hướng dẫn của từng sinh phẩm sử dụng. - Đúng thời điểm lấy mẫu: ví dụ để chẩn đoán sốt Dengue nên lấy mẫu 1 ngày sau sốt (tùy vào khuyến cáo của từng sinh phẩm). - Đúng vị trí lấy mẫu: ví dụ bệnh phẩm làm Chlamydia Ag nhanh lấy dịch cổ tử cung. - Mẫu không được trộn lẫn và tuyệt đối không pha loãng nếu không được khuyến cáo. 3. Tiêu chuẩn que thử làm xét nghiệm test nhanh - Que thử được đóng gói riêng biệt và giữ trong túi/ hộp hàn kín trước khi sử dụng - Que thử vẫn còn hạn sử dụng. - Que thử được đánh giá đạt chất lượng trước khi đưa vào sử dụng: đạt chất lượng theo công bố nhà sản xuất và đánh giá của phòng xét nghiệm. - Que thử sử dụng có độ nhạy, độ đặc hiệu cao và được Tổ chức y tế thế giới (WHO), Bộ y tế đánh giá đạt chất lượng và cho phép sử dụng trên lâm sàng. 4. Quy trình chuẩn đảm bảo chất lượng xét nghiệm test nhanh - Nguyên tắc xét nghiệm: + Tuân thủ chặt chẽ quy trình xét nghiệm. + Đủ lượng mẫu bệnh phẩm theo khuyến cáo, tuyệt đối không trộn mẫu xét nghiệm. Lượng kháng nguyên/ kháng thể trong mẫu bệnh phẩm đã được tính toàn và nghiên cứu trên quần thể lớn cho kết quả chính xác phù hợp với lượng kháng thể/ kháng nguyên gắn sẵn trên màng que thử. + Không sử dụng test kém chất lượng hay hết hạn sử dụng. + Kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm cần được đào tạo và đánh giá đạt (thành thạo) để thực hiện kỹ thuật. + Chỉ đọc kết quả trong đúng thời gian khuyến cáo. + Kết quả chỉ được chấp nhận khi có vạch chứng xuất hiện. + Ít nhất 02 kỹ thuật viên đọc và điền kết quả và có ghi chép vào sổ/ phần mềm và lưu lại. - Quy trình xét nghiệm + Chuẩn bị mẫu: · Mẫu đầy đủ và đúng thông tin bệnh nhân (mã ID, tên tuổi, có chữ ký trên ống, chỉ định xét nghiệm). · Mẫu đạt chất lượng (không vỡ hồng cầu, lấy đúng vị trí/ thời điểm) và số lượng . + Chuẩn bị test thử: · Kiểm tra thông tin test: nguyên vẹn trong túi, còn hạn sử dụng. · Test thử đạt chất lượng về nội kiểm, lô/ lot, đánh giá hóa chất ban đầu. + Chuẩn bị hóa chất, vật tư khác: · Đồng hồ bấm giờ. · Bút, sổ sách ghi chép. + Xử lý mẫu ban đầu (tùy thuộc vào từng loại test). + Thực hiện quy trình xét nghiệm: · Bóc que thử, kiểm tra tính nguyên vẹn của que thử, mã hóa tên, mã ID lên que thử. · Thực hiện quy trình kỹ thuật theo lược trình có sẵn tại vị trí làm việc. · Đọc kết quả khi đến giờ, đọc đối chứng 2 kỹ thuật viên thành thạo và điền kết quả. Trung tâm xét nghiệm của bệnh viện đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.
medlatec
850
U tuyến yên bệnh học có nguy hiểm không? 1. Tổng quan về u tuyến yên bệnh học Tuyến yên bao gồm nhiều loại tế bào tuyến khác nhau và mỗi loại tế bào tuyến tiết một hormone tác động lên các cơ quan hoặc tuyến nội tiết khác nhau của cơ thể. U tuyến yên có thể chia thành 2 nhóm chính: U tuyến yên tăng tiết và u tuyến yên không tăng tiết. U tuyến yên gây chèn ép các cơ quan khác trong sọ 1.1. U tuyến yên tăng tiết Khối u tuyến yên tăng tiết là khối u phát triển từ những tế bào tiết ra nội tiết tố. Trong trường hợp khối u tuyến yên tăng tiết, các tế bào khối u sản xuất và giải phóng quá nhiều một hoặc nhiều hormone. Điều này dẫn đến việc sản xuất quá mức các hormone tương ứng, gây mất cân bằng nội tiết tố và các triệu chứng liên quan. 1.2. U tuyến yên không tăng tiết Trái ngược với u tuyến yên tăng tiết, khối u tuyến yên không tăng tiết là những khối u phát triển từ những tế bào tuyến không tiết hormone. Khi mắc phải căn bệnh này, nội tiết tố ở bệnh nhân sẽ không tăng trong máu nhưng ngược lại còn bị giảm. Khối u tuyến yên phát triển to dần và chèn ép những tế bào lành tính ở tuyến yên bên cạnh, làm giảm hoặc rối loạn nội tiết tố. Khối u này còn có thể chèn ép các cấu trúc liền kề ở não. 2. Nguyên nhân u tuyến yên Nguyên nhân chính xác của khối u tuyến yên chưa rõ ràng. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể góp phần vào sự phát triển của họ. Dưới đây là một số nguyên nhân tiềm ẩn và các yếu tố nguy cơ liên quan đến khối u tuyến yên: 2.1. Yếu tố di truyền gây u tuyến yên bệnh học Trong một số trường hợp, khối u tuyến yên có thể di truyền trong gia đình, cho thấy khuynh hướng di truyền. Một số tình trạng di truyền, chẳng hạn như đa u nội tiết loại 1 (MEN1) và phức hợp Carney, có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển khối u tuyến yên. 2.2. Mất cân bằng nội tiết tố gây u tuyến yên bệnh học Mất cân bằng nồng độ hormone có thể góp phần vào sự phát triển của khối u tuyến yên. Ví dụ, tiếp xúc với estrogen quá mức hoặc sử dụng liệu pháp thay thế estrogen trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ mắc u tiết prolactin, một loại khối u tuyến yên. 2.3. Phơi nhiễm phóng xạ Tiếp xúc với bức xạ trước đây, đặc biệt là vùng đầu và cổ, có thể làm tăng nguy cơ phát triển khối u tuyến yên. 2.4. Tuổi và giới tính U tuyến yên bệnh học có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng chúng thường được chẩn đoán ở người lớn trong độ tuổi từ 30 đến 60. Một số loại khối u tuyến yên, chẳng hạn như u tiết prolactin, phổ biến hơn ở phụ nữ. 3. Triệu chứng u tuyến yên bệnh học 3.1. Tăng tiết prolactin Triệu chứng tăng tiết prolactin là do sự tăng sản xuất và giải phóng quá mức của hormone prolactin trong cơ thể. Đây là triệu chứng phổ biến nhất của u tuyến yên prolactin (prolactinoma) – một loại u tuyến yên thường gặp. – Chu kỳ kinh nguyệt không đều: Phụ nữ có thể gặp các vấn đề về chu kỳ kinh nguyệt, bao gồm kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt mất đi hoặc kinh nguyệt rất ít. – Tăng sản lượng sữa: Một trong những triệu chứng chính của tăng tiết prolactin là sự tăng sản lượng sữa. – Hội chứng mãn kinh: Tăng tiết prolactin có thể gây ra sự suy giảm estrogen, dẫn đến các triệu chứng liên quan đến hội chứng mãn kinh, bao gồm như nóng trong người, xanh xao, và các vấn đề giấc ngủ. – Sự suy giảm hormone khác: Tăng tiết prolactin có thể gây suy giảm hormone khác, như hormone tuyến giáp (thyroid), hormone tăng trưởng (growth hormone) hoặc hormone tuyến thượng thận (adrenal). U tuyến yên bệnh học gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể 3.2. Tăng nội tiết tố tăng trưởng Triệu chứng tăng nội tiết tố tăng trưởng (growth hormone – GH) do u tuyến yên bệnh học có thể gây ra một loạt các dấu hiệu và triệu chứng. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến liên quan đến tăng nội tiết tố tăng trưởng GH: – Các bộ phận cơ thể có thể trở nên dài hơn so với bình thường: Điều này bao gồm cả chiều dài của tay, chân, ngón tay và ngón chân. – Tăng cân: Mặc dù tăng nội tiết tố tăng trưởng GH có thể làm tăng cân bằng cách tăng sự phát triển cơ bắp, nhưng cũng có thể gây ra sự tích tụ mỡ trong cơ thể, đặc biệt là mỡ bụng. – Khuôn mặt dày và cằm dày hơn: Tăng nội tiết tố tăng trưởng GH có thể làm thay đổi cấu trúc khuôn mặt, khiến khuôn mặt trở nên dày hơn, cằm dày hơn và nét mặt thô hơn. – Hậu quả về sức khỏe: Tăng nội tiết tố tăng trưởng GH kéo dài có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim và các vấn đề về khớp. – Thay đổi tâm lý: Một số người có thể trải qua thay đổi tâm lý, bao gồm tăng sự căng thẳng, lo âu, khó chịu và khó ngủ. 3.3. U tuyến yên tăng tiết ACTH U tuyến yên tăng tiết ACTH là một loại u tuyến yên bệnh học gây ra sự tăng sản xuất và giải phóng quá mức của hormone ACTH và gây ra một số triệu chứng: – Bệnh Cushing: Là tình trạng nâng cao mức độ cortisol trong cơ thể, gây ra các triệu chứng như tăng cân, tăng áp lực máu, đường huyết cao, mặt tròn trĩnh, da mỏng và dễ thâm. – Tăng cân: U tuyến yên tăng tiết ACTH có thể gây ra tăng cân, đặc biệt là tích tụ mỡ trong vùng bụng và mặt. – Da mỏng và dễ thâm: Một số người có thể trải qua da mỏng và dễ thâm do tác động của cortisol cao. – Sự suy giảm cơ bắp: Một số người có thể trải qua suy giảm cơ bắp và sức mạnh cơ bắp giảm. – Rạn da: Có vết rạn ở tay, bụng, hay đùi. U tuyến yên gây rạn da 3.4. Triệu chứng rối loạn nhìn Rối loạn nhìn không phải là một triệu chứng chính của u tuyến yên bệnh học. Tuy nhiên, nếu u tuyến yên lớn và tạo áp lực lên các cấu trúc xung quanh, có thể gây ra một số vấn đề liên quan đến thị giác. Đây là những dấu hiệu mà một số người có thể trải qua khi u tuyến yên lớn: – Thị lực giảm: U tuyến yên lớn có thể gây suy giảm thị lực, khiến khả năng nhìn rõ và phạm vi nhìn bị hạn chế. – Đau mắt: Áp lực từ u tuyến yên lớn có thể gây ra đau mắt hoặc khó chịu trong vùng xung quanh mắt. – Rối loạn thị giác màu sắc: Một số người có thể trải qua rối loạn thị giác màu sắc, khi màu sắc trở nên mờ hoặc có sự thay đổi. 3.5. Gây chèn ép tăng áp lực trong sọ Khi một khối u tuyến yên lớn và tăng kích thước, nó có thể gây chèn ép và tăng áp lực trong sọ. Hiệu ứng chèn ép này có thể ảnh hưởng đến các cấu trúc xung quanh và gây ra một số triệu chứng và vấn đề liên quan. Một số triệu chứng chung do áp lực tăng trong sọ: đau đầu, buồn nôn, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm trạng và giảm khả năng tập trung.
thucuc
1,391
Hướng dẫn dùng thuốc cao huyết áp sao cho đúng cách Huyết áp cao là một bệnh lý mạn tính không điều trị được triệt để. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như đột quỵ não và bệnh lý tim mạch. Do vậy bên cạnh việc thay đổi lối sống và chế độ dinh dưỡng lành mạnh hơn, bệnh nhân cũng cần sử dụng đúng cách các thuốc cao huyết áp để duy trì huyết áp luôn ở mức ổn định. 1. Đại cương về bệnh huyết áp cao Huyết áp cao là tình trạng áp lực của tuần hoàn máu tác động lên thành mạch tăng vượt ngưỡng cho phép (từ 140/90 mm Hg trở lên). Huyết áp cao có thể khiến người bệnh phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tim, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não,... Các nhà khoa học còn gọi bệnh này là một “kẻ giết người thầm lặng” vì triệu chứng không rõ ràng, khó phát hiện cho đến khi bệnh gây ra những biến chứng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Bệnh cao huyết áp được chia thành các dạng khác nhau, bao gồm huyết áp cao vô căn (không rõ nguyên nhân gây bệnh), huyết áp cao thứ phát, tăng huyết áp tâm thu đơn độc, huyết áp cao khi mang thai. Phần lớn bệnh nhân đều ở trường hợp huyết áp cao vô căn. Để phòng ngừa và duy trì mức ổn định của huyết áp, người bệnh sẽ sử dụng các thuốc cao huyết áp theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đây là một loại bệnh mạn tính có liên quan đến tim mạch nên người bệnh sẽ phải gắn bó với thuốc điều trị đến suốt đời. 2. Hướng dẫn uống thuốc cao huyết áp đúng cách Mỗi bệnh nhân khi được chẩn đoán bị cao huyết áp thì cần lưu ý rằng, cơ địa, nhóm tuổi, chức năng gan thận, bệnh nền,... ở mỗi người là khác nhau. Do đó bệnh nhân phải nghiêm túc tuân thủ phác đồ mà bác sĩ đã chỉ định riêng cho mình và dùng thuốc đúng cách. Dưới đây là hướng dẫn sử dụng thuốc cao huyết áp theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế: 2.1. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc Các thuốc cao huyết áp được phân thành nhiều loại với cơ chế hoạt động khác nhau, bên cạnh tác dụng ổn định huyết áp thì thuốc cũng tiềm ẩn nhiều tác dụng không mong muốn. Đối với bệnh nhân cao tuổi, ít rủi ro biến chứng tim mạch hoặc nguy cơ bị hạ huyết áp quá mức thì chỉ nên dùng 1 loại thuốc điều trị khởi đầu. Thông thường các thuốc có tác dụng kéo dài sẽ được bác sĩ sẽ ưu tiên lựa chọn để hạn chế số lần uống thuốc cho bệnh nhân. Nếu người bệnh bị huyết áp cao cấp độ 1 nhưng kèm theo nguy cơ biến chứng tim mạch cao, hoặc bị huyết áp cao mức độ 2 - 3 thì cần phải phối hợp điều trị 2 loại thuốc. Bệnh nhân phải thực hiện thăm khám định kỳ cùng bác sĩ chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán và điều trị đúng thuốc, đúng thể trạng. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định cụ thể. 2.2. Chỉ dùng thuốc cao huyết áp khi đã xác định bệnh Hội Tim mạch Việt Nam và Hội Tim mạch Châu Âu đã quy định một người được cho là mắc bệnh huyết áp cao khi chỉ số huyết áp nằm trong các giới hạn sau: Huyết áp tâm trương ≥ 90 mm Hg và/hoặc: Huyết áp tâm thu ≥ 140 mm Hg. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ quyết định thời điểm bệnh nhân nên dùng loại thuốc nào để điều trị với liều lượng là bao nhiêu, cụ thể: Nếu chỉ số huyết áp trong khoảng từ 120-129/<80 mm Hg: bệnh nhân chỉ cần điều chỉnh lại lối sống và chế độ dinh dưỡng, theo dõi huyết áp thường xuyên và chưa cần dùng thuốc; Nếu chỉ số huyết áp từ 130/80 - 139/89 mm Hg: giai đoạn 1 của huyết áp cao (theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch Hoa Kỳ), nếu bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phải biến chứng đột quỵ hay đau tim thì cần thay đổi lối sống kết hợp với việc dùng thuốc; Nếu chỉ số huyết áp ≥ 140/90 mm Hg: đây là biểu hiện của cao huyết áp giai đoạn 2 thì cần phải được kê đơn thuốc ổn định huyết áp ngay; Nếu huyết áp ≥ 180/120 mm Hg: đây là tình trạng khẩn cấp cần được cấp cứu và can thiệp y tế càng sớm càng tốt. Theo khuyến nghị mới được ban hành thì đối với các trường hợp có nguy cơ thấp đã tích cực thay đổi lối sống trong vòng 6 tháng nhưng không có hiệu quả (huyết áp vẫn ở trên mức 130/80 mm Hg) thì các bác sĩ nên cân nhắc chỉ định dùng thuốc cho những bệnh nhân này. 2.3. Uống thuốc đúng giờ Bệnh nhân khi dùng thuốc cao huyết áp cần phải duy trì lịch trình uống thuốc đều đặn hàng ngày, không được quên uống thuốc vì dễ khiến huyết áp mất ổn định và kéo theo các tác dụng phụ nghiêm trọng khác. Do vậy khi đã tuân thủ đúng giờ giấc cho việc uống thuốc sẽ tạo nên thói quen tốt, nhờ đó giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Nếu dùng thuốc 1 lần/ngày: hãy uống vào một giờ cố định trong ngày; Nếu dùng loại thuốc phải uống nhiều lần/ngày: chia đều thuốc vào các khung giờ khác nhau và lặp lại y hệt cho những ngày tiếp theo. 2.4. Dùng thuốc liên tục, không được tự ý bỏ giữa chừng Thuốc cao huyết áp được dùng với mục đích là duy trì sự ổn định cho huyết áp chứ không phải là giải pháp điều trị dứt điểm. Vì thế ngay cả khi huyết áp của bệnh nhân đã ở ngưỡng bình thường thì cũng không được ngưng thuốc vì có thể sẽ khiến huyết áp đột ngột tăng cao trở lại, dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng nên người bệnh tuyệt đối không được ngừng thuốc mà chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra bệnh nhân cần đi khám huyết áp định kỳ theo lịch hẹn để kiểm tra tình trạng bệnh, đồng thời điều chỉnh liều lượng hoặc loại thuốc phù hợp hơn nếu cần thiết. Như vậy trên đây là các hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc cao huyết áp sao cho đúng cách. Ngoài việc dùng thuốc, người bệnh cũng cần xây dựng một lối sống và thực đơn dinh dưỡng khoa học, lành mạnh hơn. Ví dụ như tránh xa rượu bia, đồ uống có cồn, không hút thuốc lá, hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, không nên thức quá khuya và thường xuyên vận động, tập thể dục để kiểm soát huyết áp luôn giữ vững ở mức ổn định.
medlatec
1,194
Bệnh loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và cách khắc phục Bệnh loãng xương ở phụ nữ mãn kinh không phải là hiếm gặp. Thế nhưng nếu không biết cách phát hiện và điều trị sớm căn bệnh này sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, khả năng vận động, sinh hoạt.  Bước vào giai đoạn mãn kinh (từ 50 tuổi), cơ thể chị em có nhiều bất ổn như thường xuyên bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, kém tập trung, giảm trí nhớ, đau nhức xương khớp, đặc biệt là loãng xương. Nguyên nhân gây loãng xương ở tuổi mãn kinh Giai đoạn sau tuổi 50, tình trạng thiếu hụt mật độ xương diễn ra nhanh chóng. Giảm 1-1,5% khối lượng xương mỗi năm. Nguyên nhân là do sự thiếu hụt estrogen do buồng trứng giảm sản xuất. Loãng xương rất hay gặp ở phụ nữ mãn kinh Thiếu estrogen làm giảm hoạt động của tế bào tạo xương, giảm chất cơ bản (protein) của xương, giảm tích tụ calcium và photphate trong xương. Trong thời gian dài gây ra bệnh loãng xương. Biểu hiện loãng xương ở phụ nữ mãn kinh Khi bị loãng xương, phụ nữ mãn kinh sẽ gặp các triệu chứng như: Cách phát hiện và điều trị loãng xương ở tuổi mãn kinh Để phát hiện sớm loãng xương, chị em nên khám sức khỏe định kỳ. Các bác sĩ chuyên khoa Cơ xương khớp sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm máu, đo mật độ xương, siêu âm xương… Phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh cần kiểm tra định lượng nội tiết tố nữ. Người bệnh cần đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường ở xương khớp Tùy vào độ tuổi và tình trạng bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán sớm bệnh. Cách khắc phục loãng xương ở phụ nữ mãn kinh Để khắc phục tình trạng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh cần: >> Tốt nhất chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có phương pháp chữa trị phù hợp. Bên cạnh đó, chị em cũng cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động trong khi bị loãng xương để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. Cách phòng ngừa loãng xương khi vào tuổi mãn kinh Theo các bác sĩ cơ xương khớp, để loại bỏ nguy cơ bị loãng xương khi vào tuổi mãn kinh, chị em cần dự phòng ngay từ khi còn trẻ. Để phòng loãng xương, chị em nên chú ý tăng cường vận động Địa chỉ phát hiện sớm bệnh loãng xương
thucuc
452
Men gan tăng cao có cần điều trị? Tôi làm kinh doanh nên thường xuyên hút thuốc vào những lúc căng thẳng và uống bia rượu tiếp đối tác. Trong một đợt đi kiểm tra sức khỏe của công ty thì các kết quả bình thường, duy chỉ có chỉ số men gan tăng cao. Bác sĩ cho tôi hỏi mtôi gan tăng cao tôi đã cần điều trị chưa. Mong bác sĩ giải đáp giúp tôi. vn. Với nội dung câu hỏi, anh chỉ cung cấp thông tin: thường xuyên hút thuốc và uống bia rượu tiếp đối tác nên đi kiểm tra sức khỏe thì có chỉ số men gan tăng cao. Tuy nhiên, anh lại chưa cung cấp thông tin men gan tăng cao bao nhiêu nên tôi chưa thể tư vấn chính xác cho anh được. Dưới đây là một số thông tin về bệnh men gan tăng cao, anh có thể tham khảo: Người bị men gan tăng cao có biểu hiện gì? Đau hạ sườn phải - triệu chứng men gan cao. Các triệu chứng khi bị men gan cao rất nghèo nàn. Người bệnh chỉ thấy hơi đau ở hạ sườn phải, bụng trướng nhẹ, xuất hiện sự giãn các vi mạch ở cổ, mặt... Nhiều trường hợp dù bị men gan rất cao nhưng không có các triệu chứng lâm sàng, người bệnh vẫn lao động, học tập bình thường. Giai đoạn này có thể chỉ vài tuần, có khi kéo dài vài tháng, thậm chí vài năm. Vì không có biểu hiện rõ rệt nên người bệnh chủ quan, không đi khám, không có chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý. Tuy nhiên, người dùng rượu bia, thuốc lá hay sử dụng những chất không có lợi cho gan... làm cho bệnh càng có cơ hội bùng phát mạnh ở giai đoạn tiếp theo. Nếu người bệnh chủ quan và không được chữa trị kịp thời bệnh có thể dẫn đến các biến chứng khó lường cũng như sẽ bỏ qua “thời gian vàng” để điều trị các bệnh lý nghiêm trọng khác về gan như viêm gan mãn, xơ gan, ung thư gan. Men gan tăng do những nguyên nhân nào? - Sự gia tăng men gan có nghĩa là ở một mức độ nào đó tế bào gan đã bị ảnh hưởng. Có thể là tế bào gan ảnh hưởng nhẹ (men gan tăng có tính chất nhất thời) nhưng cũng có thể men gan tăng có tính chất trường diễn hoặc tăng một cách đột biến chứng tỏ ở trong giai đoạn đó tế bào gan đang bị tổn thương. Có rất nhiều nguyên nhân làm cho men gan tăng như: + Do viêm gan: Viêm gan do virut có thể do virut viêm gan A, B, C, D, E. Đây là loại tổn thương rất nguy hiểm vì virut khi xâm nhập vào tế bào gan chúng nhân lên và làm hủy hoại tế bào gan (làm tan vỡ các tế bào gan mà chúng xâm nhập). Tế bào gan càng bị hủy hoại càng nhiều thì lượng men gan giải phóng ra càng nhiều. Cho nên trong các trường hợp viêm gan cấp tính hoặc viêm gan tối cấp hoặc ung thư gan thì lượng men gan tăng nhanh một cách đột biến có khi lên tới 2.000 - 8.000 U/l. + Do nhiễm độc: thuốc tây y, thuốc đông y, rượu, nấm, hóa chất,... + Do tự miễn: cơ thể sinh ra kháng nguyên gây tổn thương gan. + Do nhiễm trùng: vi khuẩn, ký sinh trùng (các loại giun sán như sán lá gan, amip, sốt rét,... Men gan tăng để lại những hậu quả gì? Men gan cao để lâu có thể gây xơ gan, ung thư gan. - Men gan cao là dấu hiệu báo động nhiều bệnh lý nghiêm trọng như viêm gan, ung thư gan, viêm cơ, viêm thận mãn, viêm túi mật, nhồi máu cơ tim, động kinh,… - Nếu tình trạng này xảy ra kéo dài mà không điều trị sẽ rất dễ xảy ra các biến chứng như xơ gan, ung thư gan. - Men gan cao báo hiệu gan đang gặp vấn đề như viêm gan, ung thư gan và những bệnh gây tổn thương gan khác. - Men gan cao để lâu dài sẽ gây ra giảm tuổi thọ. Men gan tăng cao cần làm gì? - Ngừng uống rượu hoặc bỏ hẳn rượu. - Kiểm tra để tìm nguyên nhân gây tăng men gan - Khi được xác định nguyên nhân cần tuân thủ theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. - Nghỉ ngơi, ăn uống điều độ hoặc ăn kiêng, uống kiêng theo tư vẫn của bác sĩ. - Uống thuốc theo đơn của bác sĩ, không được tự ý mua thuốc vì có thể dễ gây men gan. - Khám bệnh định kỳ để kiểm soát được chỉ số men gan. Trên đây là những thông tin hữu ích về bệnh men gan tăng cao, hy vọng phần nào giải đáp được những băn khoăn của anh
medlatec
830
Tuyên chiến với hai kẻ đồng hành xấu xa Tăng huyết áp (THA) và đái tháo đường (ĐTĐ) là hai bệnh riêng biệt nhưng tiếc thay, chúng có mối liên quan khá mật thiết với nhau, thường đi song hành với nhau: đã mắc bệnh ĐTĐ thì rất dễ bị THA và ngược lại. Còn khi đã mắc cả hai thì nguy cơ biến chứng rất cao và gây khó khăn trong việc chữa trị bệnh. Tăng biến chứng ở người vừa THA vừa ĐTĐ Theo nhiều nghiên cứu, người ta thấy rằng THA và ĐTĐ thường kết hợp với nhau và tỷ lệ bệnh luôn tăng theo lứa tuổi. Tỷ lệ bệnh THA ở ĐTĐ týp 2 tăng 2,5 lần so với người không ĐTĐ. Ngược lại, khoảng 50% bệnh nhân ĐTĐ đồng thời bị THA (25% ở người trẻ và 75% người luống tuổi). Theo một nghiên cứu trên các phụ nữ bị THA, sau khi đã loại bỏ các tác động như hút thuốc, nghiện rượu, cân nặng, tiền sử gia đình và một số yếu tố khác, người ta thấy rằng: phụ nữ bị THA sẽ gia tăng nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 gấp 3 lần so với phụ nữ có trị số huyết áp bình thường. THA góp phần quan trọng làm tăng mức độ nặng, tăng mức độ tàn phế và tỷ lệ tử vong của người bệnh ĐTĐ. Theo nghiên cứu Whitehall ở Anh theo dõi trong 10 năm, nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ có THA tăng gấp đôi người ĐTĐ không THA. Ngược lại, ĐTĐ cũng làm cho THA trở nên khó điều trị hơn. THA kéo dài sẽ làm tổn thương các mạch máu nhỏ và các mạch máu lớn, nếu không được điều trị sẽ gây ra các bệnh lý ở mắt, thận, tim mạch và có thể dẫn đến tai biến mạch máu não. Chẩn đoán là THA ở người ĐTĐ khi mức huyết áp tối đa ≥ 140mm Hg hoặc/và huyết áp tối thiểu ≥ 90mm Hg. Trên bệnh nhân ĐTĐ týp 1, THA thường đi kèm bệnh lý thận. Trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2, THA có thể cùng xuất hiện với các yếu tố nguy cơ của bệnh lý tim mạch, các yếu tố này đều có cùng một rối loạn tiềm ẩn là đề kháng insulin và tăng insulin máu. Đặc điểm THA ở người ĐTĐ là tỷ lệ THA tâm thu đơn độc rất cao. Riêng ĐTĐ týp 2, THA gặp ở nữ nhiều hơn nam và huyết áp tâm thu tăng theo tuổi ở nữ chậm hơn. Ngoài mức độ thường gặp cao, bản thân THA làm tăng mạnh các yếu tố nguy cơ vốn đã tăng ở bệnh nhân ĐTĐ. ĐTĐ làm tăng nguy cơ bệnh lý mạch vành gấp 2 lần ở nam và 4 lần ở nữ. Khi mắc cả THA và ĐTĐ sẽ làm tăng gấp đôi biến chứng mạch máu lớn và nhỏ và làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong khi so với bệnh nhân THA nhưng không bị ĐTĐ. Do tầm quan trọng của mức huyết áp đối với bệnh nhân ĐTĐ nên khi phát hiện THA, các chuyên gia tim mạch khuyên nên làm thêm các xét nghiệm như: siêu âm doppler động mạch cảnh, động mạch thận, động mạch 2 chi dưới; siêu âm tim (đánh giá phì đại thất trái, chức năng tâm trương…); tìm microalbumine trong nước tiểu; soi đáy mắt; khám bàn chân; đo chỉ số huyết áp tâm thu còn gọi chỉ số huyết áp cổ chân/cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index). Nếu có điều kiện, có thể theo dõi huyết áp trong 24 giờ (Holter huyết áp 24 giờ).
medlatec
621
Tái tạo khớp cùng đòn với phẫu thuật ít xâm lấn So với mổ hở, phẫu thuật ít xâm lấn tái tạo khớp cùng đòn có nhiều ưu điểm ít đau sau mổ, sẹo mổ nhỏ, rút ngắn thời gian nằm viện và rút ngắn thời gian phục hồi sức khỏe,... Vì vậy, kỹ thuật điều trị chệch khớp cùng đòn này đang được nhiều bác sĩ và bệnh nhân lựa chọn. 1. Kỹ thuật tái tạo khớp cùng đòn bằng phẫu thuật ít xâm lấn là gì? Bệnh nhân bị trật khớp cùng đòn độ III, IV, V hoặc đang trong tình trạng khớp mất vững mãn tính đi kèm di lệch tự phát dây chằng quạ - đòn có thể được chỉ định áp dụng một kỹ thuật điều trị tiên tiến. Đó là tái tạo khớp cùng đòn bằng phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn.Kỹ thuật điều trị đau khớp cùng đòn do trật khớp này cho phép đưa neo cố định vào xương đòn và mỏm quạ với 2 vòng chỉ khâu quấn, không cần dựa trên hình ảnh nội soi khớp. Mục đích của việc điều trị là để nắn chỉnh và cố định khớp cùng đòn bị trật bằng neo kết hợp với chỉ khâu buộc nhiều vòng.Khi thực hiện tái tạo khớp cùng đòn theo phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng một dụng cụ đặc biệt khoan một đường hầm xương đòn - mỏm quạ rồi đặt neo chỉ dưới vị trí xương mỏm quạ. Đây là kỹ thuật cho kết quả tốt với những trường hợp bị trật khớp mỏm cùng vai mà không cần phải phẫu thuật hở (đường mổ dài 8cm). Phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu này có đường mổ nhỏ (2 - 3cm) và sau này người bệnh cũng không cần phải trải qua một cuộc mổ lấy dụng cụ. Về hiệu quả, với các trường hợp trật khớp cùng đòn được điều trị sớm, tỷ lệ phục hồi chức năng tốt lên tới trên 90%. Phẫu thuật ít xâm lấn trong tái tạo khớp cùng đòn 2. Ưu điểm của phẫu thuật ít xâm lấn trong tái tạo khớp cùng đòn Phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn này có nhiều ưu điểm như:Giảm đáng kể các triệu chứng đau khớp cùng đòn do tai nạn lao động, chấn thương thể thao hay tai nạn giao thông;Bác sĩ phẫu thuật chỉ cần thực hiện những vết rạch nhỏ hơn nhiều so với mổ mở nên người bệnh ít đau sau mổ và giảm nguy cơ bị nhiễm trùng, mất ít máu hơn;Rút ngắn thời gian điều trị, cho phép bệnh nhân sớm hồi phục sức khỏe và trở lại cuộc sống hằng ngày;Vết mổ nhỏ, không gây mất thẩm mỹ;Hạn chế được tối đa nguy cơ xảy ra biến chứng so với mổ mở.Tái tạo khớp cùng đòn với phẫu thuật xâm lấn là phương pháp điều trị trật khớp cùng đòn có hiệu quả tốt, ít nguy cơ biến chứng. Khi được chỉ định điều trị bằng phương pháp này, người bệnh cần phối hợp với phác đồ của bác sĩ để sớm khôi phục sức khỏe.
vinmec
529
Khi nào chụp MRI vùng tiểu khung? Cần lưu ý những gì? Chụp cộng hưởng từ là phương pháp tối ưu hiện nay giúp đánh giá cấu trúc và phát hiện những dấu hiệu bất thường tại vùng tiểu khung. Ngoài ra, chụp MRI tiểu khung còn có thể phát hiện dấu hiệu tái phát, di căn của khối u ác tính. Với vai trò quan trọng như vậy thì khi nào chụp MRI vùng tiểu khung và cần lưu ý những gì là câu hỏi mà nhiều người bệnh thắc mắc. Bài viết dưới đây sẽ là những thông tin hữu ích giúp trả lời những câu hỏi trên. 1. Những điều cần biết về phương pháp chụp MRI vùng tiểu khung 1.1. Chụp MRI vùng tiểu khung là gì? Chụp cộng hưởng từ MRI vùng tiểu khung là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn được sử dụng để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý liên quan đến vùng tiểu khung hay còn gọi là vùng chậu. Phương pháp này sử dụng từ trường mạnh và sóng radio để tạo lại hình ảnh chi tiết về cấu trúc vùng tiểu khung, cho phép bác sĩ kiểm tra các cơ quan nội tạng và phát hiện những dấu hiệu bất thường vùng xương chậu. Các cơ quan này bao gồm: – Bàng quang và tiền liệt tuyến ở nam – Buồng trứng và tử cung ở nữ – Các hạch bạch huyết – Ruột già và ruột non – Cấu trúc xương chậu Khu vực vùng tiểu khung khá nhạy cảm với các tia bức xạ nên việc thăm khám, chẩn đoán khu vực này bằng phương pháp chụp MRI là cực kỳ phù hợp. Chụp cộng hưởng tử MRI giúp tái tạo chi tiết cấu trúc vùng tiểu khung và đánh giá các tình trạng bệnh lý liên quan 1.2. Ưu điểm phương pháp chụp MRI vùng tiểu khung mang lại Chụp MRI vùng tiểu khung mang tới nhiều ưu điểm vượt trội như: – Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không sử dụng tia bức xạ nên an toàn với sức khỏe người thực hiện chụp. – Hình ảnh thu về có độ tương phản cao, các chi tiết các cấu trúc mô mềm bên trong khung chậu sắc nét. – Có độ chính xác cao hơn nhiều lần so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp X-quang, siêu âm,… 2. Khi nào cần thực hiện chụp MRI vùng tiểu khung? 2.1. Khi nào chụp MRI tiểu khung đối với nữ giới? Nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu sau, chị em phụ nữ nên đi chụp MRI: – Xuất huyết âm đạo bất thường. – Phát hiện khối u khi khám lâm sàng vùng chậu hoặc các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. – U xơ tử cung. – Xuất hiện các khối u vùng chậu trong khi mang thai – Đau ở vùng bụng dưới – Lạc nội mạc tử cung – Vô sinh không rõ nguyên nhân – Cảm giác đau vùng chậu không giải thích được Các dấu hiệu lạc nội mạc tử cung, vô sinh không rõ lý do và đau vùng chậu thường được xác định sau khi đã siêu âm. Nếu cảm thấy đau ở vùng xương chậu hoặc vùng bụng dưới, người bệnh nên thực hiện chụp MRI để kiểm tra 2.2. Khi nào chụp MRI tiểu khung đối với nam giới? Chụp MRI vùng tiểu khung có thể được hiện đối với nam giới nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng sau: – Các khối hoặc sưng phù vùng tinh hoàn. – Tinh hoàn ẩn, không phát hiện được trên siêu âm. – Đau vùng tiểu khung hoặc bụng dưới không rõ nguyên nhân. – Các vấn đề liên quan đến đường tiết niệu không giải thích được. 2.3. Khi nào chụp MRI tiểu khung đối với cả hai giới? Chụp cộng hưởng từ vùng tiểu khung được thực hiện ở cả nam và nữ khi: – Xuất hiện dấu hiệu bất thường trên phim X-quang vùng chậu. – Phát hiện các bất thường bẩm sinh ở khớp háng. – Chấn thương vùng háng. – Đau vùng háng không rõ nguyên nhân. 3. Những điều cần lưu ý khi chụp MRI vùng tiểu khung 3.1. Lưu ý trước khi thực hiện chụp MRI vùng tiểu khung – Nên trao đổi trước với bác sĩ các vấn đề về sức khỏe. Ví dụ như những phẫu thuật gần đây, tiền sử dị ứng, tình trạng mang thai hay không,… – Vấn đề ăn uống trước khi chụp MRI vùng tiểu khung sẽ thay đổi tùy theo từng bệnh lý cụ thể. Tuy nhiên, đa số trường hợp có thể ăn uống như bình thường. – Không đeo trang sức, các vật kim loại khi chụp cộng hưởng từ để tránh ảnh hưởng đến kết quả chụp. – Trước khi chụp, người khám sẽ được yêu cầu mặc đồ chụp riêng của bệnh viện để tiến hành thực hiện chụp. Ngoài ra, sẽ có một số trường hợp sau đây sẽ bị chống chỉ định chụp MRI: – Người có mang trong mình các thiết bị hỗ trợ bằng kim loại như máy tạo nhịp tim, khớp được thay bằng kim loại, nẹp vít xương,… – Các trường hợp người bệnh có kẹp phẫu thuật bằng kim loại ở mạch máu, hốc mắt, nội sọ thời gian dưới 6 tháng; – Người bị bệnh nặng hoặc đang cấp cứu cần có thiết bị hồi sức ở bên cạnh. – Người có hội chứng không gian kín. – Người bị béo phì hoặc kích thước cơ thể quá lớn không nằm vừa lồng chụp của máy. Trước khi thực hiện, người bệnh nên trao đổi trước với bác sĩ thwucj hiện về tình trạng sức khỏe và các vấn đề đang còn băn khoăn 3.2. Lưu ý sau khi thực hiện chụp MRI vùng tiểu khung Sau khi biết được khi nào chụp MRI, bạn đừng quên lưu ý một số vấn đề sau. Hầu hết bệnh nhân sau khi chụp cộng hưởng từ vùng tiểu khung đều có thể về nhà ngay và quay lại sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên với một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý: – Những bệnh nhân được gây mê hoặc có thể cần theo dõi trong một thời gian ngắn. – Nếu được tiêm thuốc tương phản để hỗ trợ quá trình chụp, người khám có thể bị tụ máu dưới da ở vị trí tiêm. Tuy nhiên, điều này là vô hại và sẽ tự hết nên không cần quá lo lắng. – Trong trường hợp máu tụ lớn gây phù và khó chịu, đầu tiên người bệnh hãy chườm đá. Sau đó 24 giờ, chườm lại bằng nước ấm để làm tan máu tụ. Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp câu hỏi khi nào chụp MRI tiểu khung, mong rằng bạn đọc đã có cho mình những kiến thức cần thiết cho mình.
thucuc
1,192
Kết quả chụp X - quang Hirtz như thế nào là bị viêm xoang? Viêm xoang là bệnh lý phổ biến có thể bắt gặp ở bất kỳ đối tượng nào, không kể người lớn hay trẻ em. Đặc biệt là trong thời tiết lạnh, hanh khô, lượng khói bụi tăng cao thì lại càng dễ mắc căn bệnh này. Với sự phát triển của y học hiện đại, hiện nay không cần đến biện pháp mổ mà chỉ cần chụp X-quang Hirtz là có thể quan sát phía bên trong hốc xoang, từ đó chẩn đoán chính xác loại viêm xoang của người bệnh để điều trị phù hợp. 1. Thế nào là chụp X-quang xoang? Chụp X-quang xoang là một phương pháp chẩn đoán loại viêm xoang mà người bệnh mắc phải dựa trên hình ảnh phim chụp thu được. Như vậy, không cần đến biện pháp mổ mà chỉ cần chụp X-quang xoang đã giúp bác sĩ quan sát được cụ thể tình trạng phía bên trong các hốc xoang. Chụp X-quang Hirtz thực chất chỉ là một trong nhiều tư thế chụp X-quang viêm xoang phổ biến. Tùy thuộc vào mục đích và khu vực cần chụp X-quang mà sẽ có những tư thế chụp khác nhau. 2. Các tư thế chụp X-quang xoang phổ biến 2.1. Chụp X-quang xoang tư thế Blondeau (mũi - cằm - phim) Khi cần chẩn đoán các bệnh viêm xoang trán, xoang hốc mũi hay xoang hàm thì người ta thực hiện chụp X-quang ở tư thế Blondeau. Lúc này, bệnh nhân được yêu cầu nằm sấp, đặt mũi và cằm chạm vào phim, đồng thời há miệng tối đa. Tia X sẽ được chiếu đi từ phía sau ra đằng trước. Lưu ý để thu được hình ảnh chụp X-quang chính xác và rõ nét, phim phải được đặt cân đối giữa 2 bên phải và trái. Để xương đá không che mờ phần xoang hàm thì phải đưa sát hai bờ trên của xương đá xuống nền của 2 xoang. Chẩn đoán cụ thể: Kết quả bình thường Nếu quan sát trên phim chụp có thể thấy rõ khoảng sáng ở hốc mũi. Các thành xương rõ. Có thể thấy so với ổ mắt thì các xoang hàm và xoang trán sáng đều. Có mắc bệnh Nếu như người bệnh mắc viêm xoang thì hình ảnh xoang hàm hoặc xoang trán trên phim chụp sẽ bị mờ (có thể do niêm mạc sưng tấy hoặc phù nề). Đồng thời, khe thở của hốc mũi cũng bị mất và cuốn mũi quá phát hay hẹp lại (do khối u). Ngoài ra, xoang bị mờ cũng có thể là do tình trạng thoái hóa niêm mạc, niêm mạc dày hoặc do có chứa dịch mủ trong hốc xoang. Đặc biệt, trường hợp không nhìn thấy rõ thành xương có thể là nguy cơ cao do u ác tính gây ra. Trường hợp chụp X-quang do nghi ngờ có dị vật thì cần kết hợp chụp thêm tư thế sọ nghiêng để có thể xác định vị trí chính xác của dị vật. Mặt khác, khi nghi ngờ và muốn chẩn đoán xem có khối u hay khối polyp trong xoang hàm hay không thì cần bơm chất cản quang vào xoang để thu được hình ảnh phim chụp rõ nét. 2.2. Chụp X-quang Hirtz (cằm - đỉnh phim) Chụp X-quang Hirtz được thực hiện khi cần chẩn đoán bệnh viêm xoang sàng trước, viêm xoang sàng sau hoặc xoang bướm. Người bệnh lúc này nằm ở tư thế ngửa đầu sao cho đầu nhô ra khỏi thành bàn để đỉnh đầu chạm vào phim. Tia X đi từ trên xuống dưới. Chẩn đoán cụ thể: Kết quả bình thường Các xoang được chụp thu được hình ảnh sáng đều, có thể quan sát được rõ ràng vách ngăn của các tế bào. Kết quả có mắc bệnh xoang Nếu các tế bào sàng bị mờ đặc hoặc mờ đều do niêm mạc dày hoặc do mủ, polyp trong xoang. Nếu không nhìn được rõ vách ngăn của sàng thì có thể do polyp mũi hoặc u ác tính đã phá hủy và làm mất đi. 2.3. Chụp X-quang xoang tư thế Schuller Bên cạnh chụp X-quang Hirtz hay Blondeau còn có tư thế chụp X-quang Schuller giúp chẩn đoán các bệnh viêm nhiễm ở xoang chũm. Tư thế của người bệnh là nằm nghiêng, giống với kiểu chụp phim sọ nghiêng. Nguồn tia chiếu đến sẽ chếch so với trục 2 tai từ 25 - 30 độ. Lúc này, tia X quang chiếu xuyên qua ống tai bên chụp. Đồng thời phải luôn gập vành tai bên chụp về phía trước, như vậy hình mới không đè lên xương chũm. Chẩn đoán cụ thể: Kết quả bình thường Quan sát được rõ các vách ngăn và thông bào của chúng trên phim chụp thu được. Bệnh lý Nếu người bệnh mắc bệnh viêm xương chũm cấp tính thì hình ảnh phim sẽ thấy các vách ngăn không rõ và các thông bào mờ hẳn. Trường hợp các vách ngăn biến mất và các thông bào mờ thì là dấu hiệu của bệnh viêm xương chũm mạn tính. 2.4. Chụp X-quang xoang tư thế Stenvers Chụp X-quang xoang ở tư thế Stenvers thường được áp dụng để nghiên cứu các chấn thương sọ não gây vỡ xương đã theo đường ngang, viêm xương đá hoặc các khối u ở góc cầu tiểu não. Người bệnh được giữ ở tư thế nằm sấp, sao cho đầu tựa vào bàn theo bờ trên ổ mắt, xương mũi và xương gò má. Chẩn đoán cụ thể: Kết quả bình thường Có thể nhìn thấy trên phim chụp các bộ phận như ốc tai, tai trong, ống tai trong, tiền đình và ống bán khuyên trên, ngoài và mỏm xương đá. Tuy nhiên không nhìn thấy ống bán khuyên sau. Bệnh lý Có đường rạn nứt xương đồng nghĩa với việc người bệnh bị vỡ xương đá. Còn nếu ống tai trong giãn ra có thể là dấu hiệu của u dây thần kinh số VIII. Như vậy, có thể thấy dựa vào việc chụp X-quang xoang (bao gồm chụp X-quang Hirtz, Blondeau, Schuller, Stenvers) bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác và phát hiện loại bệnh lý ở hốc xoang. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc chữa trị hiệu quả.
medlatec
1,038
Giữ được bầu ngực khi điều trị ung thư vú Các phương pháp phẫu thuật ung thư vú có thể sẽ để lại biến chứng nặng nề như: Sẹo dài co rút, mất một bên vú, hạn chế cử động vai bên mổ... Để có thể giảm biến chứng, hai bác sĩ Fisher và Veronesi đề xuất ra liệu pháp bảo tồn vú bằng cách lấy một phần vú kèm theo xạ trị. Tỷ lệ thành công và kết quả thẩm mĩ rất khả quan. Từ đó, nhiều phương pháp mới trong điều trị bảo tồn vú ra đời và hiệu quả ngày càng nâng cao. 1. Liệu pháp bảo tồn vú là gì? Liệu pháp bảo tồn vú bao gồm phẫu thuật bảo tồn vú và xạ trị bổ sung ngay sau mổ. Phẫu thuật bảo tồn vú là phương pháp phẫu thuật với mục tiêu lấy bỏ hoàn toàn mô ung thư vú và để lại tối đa mô bình thường xung quanh.Lợi ích của phẫu thuật bảo tồn vú là có thể đảm bảo hiệu quả khỏi bệnh tương đương với điều trị lấy toàn bộ tuyến vú. Trên hết, phẫu thuật bảo tồn còn giúp đảm bảo về thẩm mỹ, chất lượng sống và giúp bệnh nhân nữ tự tin hơn. Sau khi phẫu thuật bướu, các bác sĩ sẽ phẫu thuật để bù lấp lại các khuyết hổng và tạo hình lại tuyến vú cho cân đối với vú lành còn lại để đảm bảo về thẩm mĩ. Phẫu thuật bảo tồn vú với mục tiêu lấy bỏ hoàn toàn mô ung thư vú và để lại tối đa mô bình thường xung quanh. 2. Các phương pháp phẫu thuật tái tạo vú là gì? Phẫu thuật tái tạo vú là phẫu thuật tạo hình lại tuyến vú sau phẫu thuật lấy bỏ hoàn toàn tuyến vú (đoạn nhũ) hoặc phẫu thuật bảo tồn. Phẫu thuật tái tạo có thể thực hiện ngay sau đoạn nhũ hoặc trì hoãn một thời gian sau đoạn nhũ.Thông thường, liệu pháp bảo toàn vú có thể được chia thành ba nhóm chính:Tái tạo vú bằng túi độn.Tái tạo vú bằng mô tự thân (phần da - mỡ - cơ ở vùng lưng, bụng, hoặc mông).Tái tạo vú sử dụng cả túi độn và mô tự thân.Việc lựa chọn phương pháp tái tạo vú phù hợp với từng cá nhân sẽ dựa trên nhiều yếu tố như kích thước vú trước phẫu thuật và vú đối bên, thể tích mô vú đã cắt bỏ, mô tự thân hiện có và mong muốn riêng của từng người bệnh. Biến chứng phẫu thuật tái tạo vú như thế nào? Phẫu thuật bảo tồn và tái tạo vú có thể mang lại những biến chứng như cảm giác căng, sưng đau ở vú. Bên cạnh những lợi ích như đảm bảo hiệu quả điều trị và cải thiện thẩm mỹ so với các phương pháp phẫu thuật đoạn nhũ, phẫu thuật bảo tồn và tái tạo vú cũng có thể mang lại những biến chứng như cảm giác căng, sưng đau ở vú, sẹo mổ cứng hoặc sẹo lồi (tùy cơ địa riêng của từng bệnh nhân), biến đổi hình dạng của vú và cảm giác nóng đau ở thành ngực và vùng nách. Các biến chứng này thường cũng xuất hiện khi phẫu thuật đoạn nhũ kinh điển.Nếu bạn đã được chẩn đoán ung thư vú giai đoạn sớm, hãy thảo luận với bác sĩ ung bướu về khả năng giữ lại hình dạng tuyến vú trước khi điều trị. Hiện nay, ngay cả những giai đoạn bướu lớn, điều trị hóa trị đi trước phẫu thuật bảo tồn vú vẫn có cơ hội giữ lại được dáng vẻ bầu ngực.
vinmec
621
Cận thị bẩm sinh và những điều cần biết 1. Cận thị bẩm sinh là gì? Vì sao trẻ mắc cận thị bẩm sinh? Cận thị là tật khúc xạ đang dần trở nên phổ biến. Đây là tình trạng ảnh xuất hiện trước võng mạc gây khó khăn khi nhìn xa. Người mắc cận thị chỉ có thể nhìn vật ở khoảng cách gần. Trẻ em là đối tượng dễ mắc cận thị hoặc có thể mắc cận thị bẩm sinh. Có tới 60% nguy cơ trẻ mắc cận thị khi có cả bố và mẹ bị cận thị. Cận thị hoàn toàn có thể di truyền nên bạn đừng chủ quan mà hãy chú ý tới con ngay từ khi con chào đời. Nhiều trường hợp khi được phát hiện cận thị đã tăng độ rất cao theo thời gian. Vì vậy, để phòng ngừa, bạn có thể cho trẻ khám mắt định kỳ sớm phát hiện bệnh và có phương pháp điều trị.   Trẻ em có thể mắc cận thị khi cả bố và mẹ đều mắc cận thị. 2. Dấu hiệu cho thấy trẻ mắc cận thị Độ tuổi phát hiện trẻ mắc cận thị thường dao động từ trên 5 tuổi hoặc sớm hơn với trường hợp mắc bẩm sinh. Nên phụ huynh hãy chú ý hơn vào hành động của con trong sinh hoạt. Nếu để chậm trễ tới giai đoạn 13 – 18 tuổi, độ cận sẽ phát triển rất nhanh và gây hại rất lớn đến thị lực của con. Phụ huynh có thể thấy điểm bất thường của con qua một số dấu hiệu dưới đây: – Thường xuyên dụi mắt, mắt lờ đờ do mắt bị điều tiết quá đà dẫn đến mỏi mắt – Có dấu hiệu nheo mắt khi nhìn xa, một số trẻ nghiêng đầu cố nhìn bằng 1 bên mắt có thể dẫn đến nhược thị – Nhạy cảm với ánh sáng, phân biệt sai màu bởi cận thị có thể đi kèm với loạn thị khiến trẻ nhìn nhòe, nhìn đôi – Chảy nhiều nước mắt, nhức đầu Nếu bị phát hiện muộn hơn, các dấu hiệu có thể xuất hiện khi các con đến tuổi đi học: – Cúi sát xuống sách mới có thể nhìn rõ – Ở lớp con không nhìn rõ bảng, chép bài chậm, đọc nhảy dòng, thường xuyên mượn vở bạn để hoàn thành bài Trẻ em mắc cận thị thường không nhận thức được bệnh bởi các con chưa có kiến thức. Phụ huynh nên theo sát các biểu hiện thường ngày và hỏi giáo viên về tình hình học tập trên lớp của con. Với các bé đã lớn, từ trên 5 tuổi, phụ huynh có thể thường xuyên nhắc nhở và hỏi han con về việc con có bị nhìn mờ đi hay khó chịu ở mắt hay không. 3. Điều trị cận thị cho trẻ em Cận thị dần trở nên phổ biến thì các phương pháp điều trị cận thị cũng được nghiên cứu và áp dụng giúp lấy lại thị lực và bảo vệ đôi mắt. Một số phương pháp đang được áp dụng phổ biến để điều trị cận thị có thể kể đến như: – Đeo kính gọng hoặc kính áp tròng dạng mềm thông thường – Phẫu thuật Lasik – Phương pháp Ortho K ngăn chặn tăng độ cận thị Ortho K là phương pháp an toàn giúp cải thiện cận thị cho trẻ. Trong đó, đeo kính và Ortho K là 2 phương án phù hợp với trẻ nhỏ. Phẫu thuật Lasik chỉ được chỉ định với các bệnh nhân trên 18 tuổi. Vì vậy không phù hợp để điều trị cận thị bẩm sinh cho trẻ em. Tất cả các phương pháp điều trị đều được chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa. 3.1. Đeo kính gọng Trẻ em không phù hợp với kính áp tròng bởi các con chưa có đủ kiến thức để đeo, tháo cũng như vệ sinh tay, kính đúng cách. Do đó, kính gọng là phương pháp đơn giản, an toàn và phù hợp nhất với các con. Phụ huynh nên đưa con tới các bệnh viện để được tiến hành đo mắt, kiểm tra mắt và chọn kính phù hợp. Tại đây, các bác sĩ sẽ tư vấn các loại thuốc nhỏ mắt, chế độ ăn và chăm sóc mắt để phụ huynh chăm sóc con trẻ. Về hiệu quả, kính gọng tuy là phương án phù hợp nhưng lại không phải phương pháp điều trị cận thị. Kính gọng phần nào sẽ giúp kìm hãm độ cận, khiến độ cận tăng chậm hoặc không tăng nhưng cũng không thể làm độ cận giảm đi. Nhược điểm của việc đeo kính gọng thường xuyên là khiến mắt trẻ bị lờ đờ. Bởi vì muốn nhìn rõ cần đeo kính thường xuyên nên trẻ bị phụ thuộc vào kính. Khi tháo kính ra mắt bị lờ đờ hay thường bị gọi là dại mắt. 3.2. Phương pháp Ortho K Ortho K là phương pháp giúp ngăn chặn độ cận tăng, cải thiện thị lực và giảm sự phụ thuộc vào kính gọng vào ban ngày. Trẻ được đeo kính áp tròng dạng cứng vào ban đêm giúp định hình tạm thời giác mạc. Phụ huynh có thể lựa chọn phương pháp này bởi thời điểm đeo là ban đêm, bố mẹ có thể giúp con đeo và tháo kính mỗi ngày. Đây là phương pháp cần sự kiên trì của cả trẻ và bố mẹ giúp trẻ có thể nhìn rõ bình thường. Tuy nhiên, độ cận có thể sẽ tăng lại như cũ nếu không kiên trì. Về hiệu quả, Ortho K đem lại hiệu quả từ sau 1 – 4 tuần sử dụng kính. Tùy vào tình trạng của trẻ thì thời gian này sẽ thay đổi. Phụ huynh cần lưu ý, khi đã sử dụng Ortho K thì cần kiên trì và tái khám đầy đủ theo chỉ định. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể vẫn chỉ định trẻ đeo kính gọng kết hợp. Bệnh nhân nhí tiến hành kiểm tra trước khi lắp kính Orho K. 4. Chăm sóc mắt cho bé cận thị Cận thị gây ra cho trẻ nhiều bất tiện trong cuộc sống và khiến mắt trẻ dễ bị yếu đi. Do vậy, phụ huynh cần chú ý chăm sóc mắt cho con đặc biệt là khi con đang sử dụng kính gọng hoặc Ortho K để điều chỉnh cận thị. Việc chăm sóc mắt không khiến trẻ giảm độ cận mà chỉ giúp ích phần nào cho trẻ không tăng độ cận đặc biệt trong giai đoạn độ cận tăng mạnh
thucuc
1,122
Công dụng thuốc Humira Thuốc Humira là một loại thuốc có tác dụng giúp giảm đau, giảm viêm cho bệnh nhân bị bệnh lý viêm khớp mạn tính do tự miễn. Việc dùng thuốc cần được kiểm soát và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ, vì có nguy cơ gây ra nhiều tác động đối với cơ thể. 1. Humira là thuốc gì? Humira là thuốc gì? Thuốc Humira 40mg có thành phần chính là Adalimumab 40mg/0,8ml, đóng sẵn trong bơm tiêm chứa 0,8ml thuốc.Adalimumab là thuốc có tác dụng tái tổ hợp kháng thể đơn dòng kháng TNF-α Ig. G1 của người, giúp ngăn chặn hoạt động viêm của TNF-α và giúp giảm sự di chuyển bạch cầu. Từ đó, có tác dụng chống viêm và giảm đau. 2. Công dụng của thuốc Humira Thuốc Humira được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Viêm khớp dạng thấp: Có thể dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc methotrexate hoặc DMARDs không sinh học khác để giảm các dấu hiệu lâm sàng nặng, ức chế sự tiến triển của tổn thương cấu trúc và cải thiện chức năng thể chất ở bệnh nhân trưởng thành.Viêm khớp vô căn ở trẻ vị thành niên: Thuốc được chỉ định dùng một mình hoặc kết hợp với methotrexate, để giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp vô căn ở trẻ vị thành niên hoạt động nặng, chỉ định cho trẻ từ 4 tuổi trở lên.Viêm khớp vảy nến: Giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng, ức chế sự tiến triển của tổn thương cấu trúc, cải thiện các chức năng thể chất ở bệnh nhân trưởng thành bị viêm khớp vẩy nến tích cực.Viêm cột sống dính khớp: Thuốc được chỉ định giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng ở bệnh nhân trưởng thành bị viêm cột sống dính khớp.Bệnh Crohn ở người lớn: Dùng để giúp thuyên giảm lâm sàng ở những bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh Crohn vừa phải hoạt động nghiêm trọng, đáp ứng không đầy đủ với liệu pháp thông thường.Viêm loét đại tràng: Giúp giảm dấu hiệu lâm sàng ở bệnh nhân trưởng thành bị viêm loét đại tràng ở mức độ vừa và nặng, có đáp ứng không đầy đủ với thuốc ức chế miễn dịch như corticosteroid, azathioprine hoặc 6-mercillinurine.Bệnh vẩy nến mảng bám: Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh vẩy nến mảng mãn tính từ trung bình đến nặng. Thuốc này chỉ nên được dùng cho những bệnh nhân sẽ được theo dõi chặt chẽ và tái khám thường xuyên với bác sĩ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Humira Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường tiêm dưới da. Lưu ý về cách tiêm:Lấy bút tiêm ra khỏi tủ lạnh, lắc đều và kiểm tra màu sắc bên trong bút. Nếu bị đục màu hoặc xuất hiện các hạt thì không nên dùng.Khi tiêm, giữ bút tiêm thẳng đứng với vùng da đã được sát khuẩn, nhấn nút tiêm ở trên khi nghe thấy tiếng Click rất rõ ràng.Dựa vào cửa sổ xác định liều sẽ giúp đánh giá việc tiêm đã hoàn thành hay chưa.Liều dùng: Thuốc được dùng theo chỉ định và kiểm soát chặt chẽ bởi bác sĩ. Dưới đây là liều lượng bạn có thể tham khảo.Bệnh nhân trưởng thành, người cao tuổi:Viêm khớp dạng thấp: Dùng với liều 40mg, 2 tuần một lần, có thể tiếp tục dùng Methotrexate. Trong đơn trị liệu dùng với liều 40mg mỗi tuần nếu kém đáp ứng.Viêm khớp vảy nến, viêm cột sống cứng khớp: Dùng với liều 40 mg, 2 tuần một lần;Bệnh Crohn nặng: Trong tuần đầu tiên dùng 80 mg, tuần thứ 2 dùng 40 mg. Trong trường hợp nếu cần đáp ứng nhanh hơn, tuần đầu tiên dùng 160 mg (tiêm 2 hoặc 4 lần một ngày trong 2 ngày liên tiếp), tuần thứ 2 dùng với liều 80 mg), sau đó dùng với liều 40 mg 2 tuần một lần.Trẻ vị thành niên từ 13-17 tuổi:Viêm đa khớp tự phát: Dùng với liều 40mg, 2 tuần một lần. Đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 12 tuần điều trị với thuốc, tiếp tục điều trị hay không cần được xem xét kỹ lưỡng đối với bệnh nhân không đáp ứng trong thời gian điều trị này. 4. Chống chỉ định của thuốc Humira Không dùng thuốc Humira trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần thuốc.Bệnh lao thể hoạt động. Nhiễm trùng nặng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng cơ hội. Suy tim vừa và nặng (phân loại NYHA độ III/IV). 5. Tác dụng phụ của thuốc Humira Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ rất thường gặp: Đau tại chỗ tiêm; Nhiễm trùng đường hô hấp trên; Tăng creatine phosphokinase; Nhức đầu; Phát ban; Viêm xoang;Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn; Nhiễm trùng đường tiết niệu; Đau bụng; Tăng lipid máu; Đau lưng; Tăng cholesterol máu; Tiểu ra máu; Tăng huyết áp; Phosphatase kiềm tăng;Tác dụng phụ ít gặp: Phản ứng dị ứng; Rối loạn huyết học như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản;Hiếm gặp: Suy gan, viêm gan; bệnh Sarcoidosis; Ung thư biểu mô tế bào Merkel (ung thư biểu mô tế bào thần kinh của da); viêm thần kinh thị giác, hội chứng Guillain-Barré; tai biến mạch máu não; Bệnh phổi kẽ, bao gồm xơ phổi, thuyên tắc phổi; Hội chứng Stevens Johnson, viêm mạch máu da, đa dạng ban đỏ, bệnh vẩy nến mới hoặc xấu đi; rụng tóc, phản ứng da lichen; Viêm mạch hệ thống, huyết khối tĩnh mạch sâu;Bạn nên thông báo với bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ nào mà bạn gặp phải trong quá trình dùng thuốc. 6. Lưu ý khi dùng thuốc Humira Không nên bắt đầu điều trị ở bệnh nhân mắc nhiễm trùng thể hoạt động, kể cả nhiễm trùng mạn tính hay nhiễm trùng mới phát triển. Tiền sử tiếp xúc bệnh lao, di chuyển trong vùng có nguy cơ cao bệnh lao hoặc bệnh nấm.Nên cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng cho những đối tượng sau:Những người tiền sử nhiễm trùng tái phát, mắc bệnh lý có thể làm dễ nhiễm trùng, bao gồm sử dụng cùng lúc thuốc ức chế miễn dịch.Nguy cơ tái hoạt động virus gây viêm gan B ở bệnh nhân mang HBV mạn tính;Có nguy cơ cao xuất hiện u của tế bào lympho, bệnh bạch cầu và bệnh lý ác tính khác.Trước hoặc gần đây có rối loạn hủy myelin của hệ thần kinh trung ương hoặc thần kinh ngoại biên.Nếu xảy ra phản ứng sốc phản vệ, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bất thường về máu, triệu chứng gợi ý một hội chứng giống lupus và dương tính với kháng thể kháng DNA chuỗi xoắn kép cần phải ngừng dùng thuốc và theo dõi sát.Không tiêm vắc-xin sống cho trẻ nhỏ trong vòng 5 tháng kể từ lần cuối tiêm adalimumab;Những người trong độ tuổi sinh đẻ nên có các biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai và 5 tháng sau khi dùng liều cuối cùng.Dùng thuốc cho bà mẹ thời kỳ mang thai và cho con bú: Do chưa rõ ảnh hưởng tới thai nhi và trẻ bú mẹ. Cho nên, tốt nhất không dùng thuốc.Dùng thuốc có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, cho nên người bệnh cần có các biện pháp để chủ động phòng chống nguy cơ nhiễm khuẩn. Tránh tiếp xúc với những người mắc bệnh truyền nhiễm.Tương tác thuốc: Một số thuốc có thể gây ra tương tác như Anakinra, abatacept: làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, kể cả nguy cơ nhiễm trùng nặng và tương tác dược học tiềm ẩn khác.Bảo quản: Nên bảo quản thuốc tiêm ở trong tủ lạnh, ở nhiệt độ 2-8o. C (36-46o. F); không để thuốc bị đóng đá; tránh ánh sáng và tránh xa tầm tay của trẻ em.Trên đây là những thông tin về thuốc Humira, thuốc được chỉ định bởi bác sĩ và chỉ dùng ở những người có thể thăm khám thường xuyên.
vinmec
1,373
Công dụng thuốc Aumintox Aumintox 875 là thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh. Để biết nên sử dụng thuốc trong những trường hợp nào, tác dụng ra sao, liều dùng như thế nào, bạn đọc hãy cùng tham khảo một số thông tin qua bài viết dưới đây. 1. Aumintox 875 là thuốc gì? Aumintox 875 tab là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco Việt Nam, có chứa thành phần chính là Amoxicilin (dưới dạng Amoxcilin trihydrat) 875mg và được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim.Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn, cho khả năng chống lại rất nhiều loại vi khuẩn thuộc cả gram dương và gram âm.Chỉ định và chống chỉ định:Để sử dụng thuốc đúng mục đích, hạn chế những tác dụng phụ đối với sức khỏe, việc tham khảo thông tin chỉ định và chống chỉ định dùng Aumintox 875 là điều vô cùng cần thiết.Chỉ định:Aumintox được chỉ định trong điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:Người có dấu hiệu nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nguyên nhân do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenza.Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không xuất hiện biến chứng.Người mắc bệnh lậu hoặc đang bị nhiễm khuẩn đường mật.Bị nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn E.coli nhạy cảm với amoxicillin.Chống chỉ định:Tương tự như các loại thuốc khác, thuốc Aumintox 875 cũng chống chỉ định trong một số trường hợp như:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thành phần penicillin.Người mẫn cảm với bất cứ chất nào có trong thành phần của thuốc Aumintox. 2. Công dụng thuốc Aumintox 875 Liều dùng thuốc có sự khác biệt tùy thuộc vào độ tuổi, cân nặng của bệnh nhân, dạng bào chế của thuốc, khả năng đào thải của thận và quan trọng nhất là mức độ của tình trạng nhiễm khuẩn. Bạn có thể tham khảo liều dùng cơ bản như sau:Với người lớn: Liều dùng 500 mg – 1000 mg/lần x 2 – 3 lần/ngày.Với trẻ em: Liều dùng thường được tính theo cân nặng, trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ sử dụng thuốc ở mức 25 – 50 mg/kg/ngày, chia thành 2 – 3 lần dùng trong ngày. Với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng lên từ 80 – 100 mg/kg/ngày.Bệnh nhân nên dùng thuốc sau khi ăn hoặc uống trong khi ăn để làm giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn). Nên chia đều khoảng cách giữa các lần dùng thuốc để Aumintox 875 phát huy hiệu quả trị bệnh tốt nhất. 3. Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Aumintox 875 Trong quá trình sử dụng Aumintox, một số tác dụng phụ thường gặp gồm có:Buồn nôn hoặc nôn, có cảm giác đau thượng vị, tiêu chảy đặc biệt ở trẻ em và người cao tuổi.Ngoại ban xuất hiện chậm, sau khoảng vài ngày điều trị.Ngoài ra, một số phản ứng ít gặp gồm có:Có dấu hiệu men gan tăng nhẹ.Kích động, cảm thấy lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi hành vi hoặc chóng mặt.Viêm đại tràng.Thiếu máu, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu...Về cơ bản, người già, trẻ em và những người mắc các bệnh lý như gan, thận, bệnh tim, tiểu đường, động kinh hoặc những người đang dùng một số loại thuốc sẽ có nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ của thuốc cao hơn so với thông thường. 4. Một số lưu ý khi sử dụng Aumintox Trong quá trình sử dụng Aumintox để điều trị bệnh, các bạn cần quan tâm đến một vài lưu ý quan trọng sau đây:Khi sử dụng thuốc dài ngày cần kiểm tra chức năng gan, thận thường xuyên.Buồn nôn, nôn, tiêu chảy là những tác dụng phụ thường gặp, ở mức độ nhẹ và sẽ tự hết sau 1-2 ngày. Trong trường hợp bị tiêu chảy nặng, nhiều lần trong ngày, tiêu chảy kèm máu cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn.Nếu xuất hiện dấu hiệu ngứa, phát ban, sưng mắt, miệng, khó thở..., người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và xử lý kịp thời.Thông báo với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào bạn đang sử dụng bao gồm cả các loại thực phẩm chức năng, thảo dược tự nhiên.Không tự ý ngưng thuốc khi thấy các bệnh có dấu hiệu cải thiện, phải dùng thuốc đủ số ngày đã được kê đơn để giảm nguy cơ kháng thuốc trong những lần sử dụng sau.Trong trường hợp quên dùng thuốc, bạn cần sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian uống thuốc gần với liều dùng kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường. Tuyệt đối không sử dụng 2 liều thuốc cùng một thời điểm.Cần thông báo cho bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú.Không uống rượu, bia trong thời gian dùng thuốc để tránh giảm tác dụng và gây tương tác.Bảo quản thuốc ở nơi khô mát (15-30 độ C), tránh ánh sáng trực tiếp. Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng của sản phẩm, không dùng thuốc đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.Trên đây là một số thông tin giúp các bạn tìm hiểu về công dụng, cách dùng và một số lưu ý khi dùng thuốc Aumintox 875. Hãy sử dụng thuốc theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để phát huy hiệu quả tốt nhất cũng như ngăn ngừa tác dụng phụ đối với sức khỏe.
vinmec
993
Tìm hiểu các nguyên nhân gây bệnh ung thư máu Ung thư máu là một bệnh lý gây nguy hiểm cho nguồn sống thiết yếu của con người là các tế bào máu. Những tế bào này cung cấp cho chúng ta năng lượng, giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng và ngăn không cho chảy máu quá nhiều xảy ra. Vậy đâu là những nguyên nhân ung thư máu, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.   1. Bệnh ung thư máu – Các thông tin chung 1.1 Ung thư máu là bệnh gì? Các tế bào máu bình thường có khả năng chống lại nhiễm trùng, mang oxy đi khắp cơ thể và kiểm soát chảy máu. Bệnh ung thư máu xảy ra khi có những thay đổi đột biến trong DNA các tế bào máu, từ đó làm gián đoạn cách cơ thể tạo ra các tế bào máu. 1.2 Phân loại ung thư máu Có 3 loại ung thư máu khác nhau bao gồm: – Bệnh bạch cầu: Là dạng bệnh ung thư tế bào bạch cầu. Bệnh bạch cầu ngăn các tế bào bạch cầu chống lại sự nhiễm trùng trong cơ thể bạn. Bệnh bạch cầu có thể là cấp tính hoặc mạn tính và ảnh hưởng đến tế bào lympho hoặc các tế bào miễn dịch khác. Đây là dạng bệnh ung thư máu phổ biến nhất ở trẻ em dưới 15 tuổi. – Ung thư hạch: Là bệnh ung thư của hệ thống hạch bạch huyết – Một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch. Ung thư sẽ gây ảnh hưởng đến một loại tế bào bạch cầu gọi là tế bào lympho. Trong đó loại ung thư hạch Hodgkin là dạng ung thư máu phổ biến ở người lớn, chiếm hơn một nửa số trường hợp người bệnh mắc ung thư máu được chẩn đoán. – U tủy: Là bệnh ung thư bắt đầu từ tủy xương và ảnh hưởng đến các tế bào plasma – đây là các tế bào lympho tạo ra kháng thể để bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm trùng. Vì thế người bệnh mắc u tủy sẽ bị ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của cơ thể, khiến cơ thể dễ gặp nhiễm trùng. Bệnh bạch cầu là một dạng ung thư máu, ngăn các tế bào bạch cầu chống lại sự nhiễm trùng trong cơ thể bạn 1.3 Triệu chứng của bệnh ung thư máu Các triệu chứng của bệnh ung thư máu xảy ra khác nhau tùy theo từng loại bệnh. Chúng có thể bao gồm những triệu chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát của người bệnh bao gồm: Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, yếu sức, đau nhức xương khớp, giảm cân, đổ mồ hôi đêm,  sưng hạch bạch huyết, gan và lá lách, thiếu máu… Khi được xác định mắc ung thư máu và có các triệu chứng kể trên người bệnh nên thông báo chi tiết tần suất, mức ảnh hưởng của các triệu chứng này cho cơ thể, để từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, hiệu quả. 2. Bệnh ung thư máu hình thành do đâu? 2.1 Những nguyên nhân gây ung thư máu là gì? Nguyên nhân ung thư máu xảy ra khi DNA của các tế bào máu thay đổi hoặc đột biến, nhưng lý do tại sao DNA thay đổi thì chưa được lý giải. Trong bệnh ung thư máu, DNA cho các tế bào máu biết khi nào nên phát triển, phân chia và nhân lên hoặc chết. Khi DNA cung cấp cho các tế bào máu những hướng dẫn mới, cơ thể bạn sẽ phát triển các tế bào máu bất thường, chúng cũng sẽ tiến triển và nhân lên nhanh hơn. Khi điều này xảy ra, các tế bào máu bình thường sẽ bị mất đi, trong khi các tế bào bất thường ngày càng phát triển và lấn át, dần độc chiếm không gian trong tủy xương. Cuối cùng, tủy xương sẽ tạo ra ít tế bào bình thường hơn. Điều này sẽ dẫn đến không đủ các tế bào bình thường để thể thực hiện các nhiệm vụ thiết yếu là mang oxy đi khắp cơ thể, chống nhiễm trùng và kiểm soát chảy máu. Đây là cách thay đổi di truyền có thể gây ra ba loại ung thư máu kể trên. 2.2 Yếu tố nguy cơ thúc đẩy nguyên nhân hình thành ung thư máu Có một số yếu tố nguy cơ được xác định là có khả năng tiềm ẩn nguy cơ thúc đẩy dẫn đến hình thành bệnh ung thư máu đó là: – Hút thuốc, tiếp xúc với bức xạ, tiếp xúc với một số hóa chất – Nhiễm virus Epstein – Barr, HIV, nhiễm virus u lympho tế bào T là những yếu tố nguy cơ phát triển u lympho và bệnh bạch cầu – Rối loạn di truyền, tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư máu… Chủ động ngăn chặn những yếu tố nguy cơ sẽ giúp giảm khả năng mắc bệnh ung thư 3. Ung thư máu được chẩn đoán và điều trị như thế nào? 3.1 Chẩn đoán bệnh ung thư máu Bước đầu tiên trong chẩn đoán xác định ung thư máu, bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, tiền sử bệnh, kiểm tra thể chất… Sau đó sẽ yêu cầu một số loại xét nghiệm máu và hình ảnh. Các xét nghiệm có thể khác nhau đối với từng loại ung thư máu được nghi ngờ. – Xét nghiệm công thức máu – Xét nghiệm sinh hóa máu – Chụp cắt lớp vi tính – CT – Chụp cộng hưởng từ – MRI – Chụp cắt lớp phát xạ – PET – Sinh thiết tủy xương – Kiểm tra tế bào máu… Xét nghiệm công thức máu là một phương pháp được sử dụng trong chẩn đoán ung thư máu 3.2 Điều trị ung thư máu bằng cách nào? Dựa vào các yếu tố bao gồm: Tuổi tác, sức khỏe tổng quát, loại ung thư máu mắc phải và các tác dụng phụ của phương pháp điều trị cụ thể trước khi đề xuất kế kế hoạch điều trị, mà bác sĩ sẽ đưa ra phương hướng điều trị phù hợp. – Hóa trị: Là phương pháp điều trị ung thư máu cơ bản, giúp tiêu diệt tế bào ung thư để làm chậm tiến trình của bệnh hoặc loại bỏ ung thư. – Xạ trị: Sử dụng tia bức xạ để điều trị bệnh bạch cầu, ung thư hạch hoặc u tủy bằng cách nhắm vào các tế bào bất thường, làm hỏng DNA khiến chúng không thể sản sinh. Xạ trị thường được kết hợp cùng các phương pháp điều trị khác để gia tăng hiệu quả. Và xạ trị có thể được sử dụng để làm giảm bớt một số triệu chứng do ung thư máu gây ra. – Liệu pháp miễn dịch: Liệu pháp miễn dịch sử dụng trong điều trị ung thư máu giúp cơ thể tạo ra nhiều tế bào miễn dịch hơn, hoặc giúp các tế bào miễn dịch hiện có tìm và tiêu diệt tế bào ung thư. – Liệu pháp nhắm mục tiêu: Phương pháp điều trị này nhắm đến những thay đổi hoặc đột biến di truyền ở tế bào ung thư máu.
thucuc
1,246
Viêm quanh khớp vai Viêm quanh khớp vai là căn bệnh khá phổ biến, thường gặp ở nhiều nhóm đối tượng. Người bệnh sẽ gặp phải những cơn đau dữ dội không chỉ ở vai mà còn lan lên cổ, bàn tay, ngón tay, gây ra nhiều bất tiện cho người bệnh. Vậy nguyên nhân của căn bệnh này là gì, cách điều trị ra sao? 1. Đại cương Viêm quanh khớp vai là bệnh khá phổ biến trong các bệnh lý cơ xương khớp, là thuật ngữ dùng chung cho các bệnh lý viêm các cấu trúc phần mềm quanh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp; không có tổn thương đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch khớp. 2. Nguyên nhân Thoái hóa gân do tuổi tác: Bệnh thường xảy ra ở người trên 50 tuổi;Nghề nghiệp lao động nặng có các chấn thương cơ học lặp đi lặp lại, gây tổn thương các gân cơ quanh khớp vai như gân cơ trên gai, cơ nhị đầu cánh tay (thợ rèn, lái xe...);Tập thể thao quá sức, chơi một số môn thể thao đòi hỏi phải nhấc tay lên quá vai như chơi cầu lông, tennis, bóng rổ, bóng chuyền, chèo thuyền...;Chấn thương vùng vai do ngã, trượt, tai nạn ô tô, xe máy;Một số bệnh lý khác (tim mạch, hô hấp, tiểu đường, ung thư vú, thần kinh, lạm dụng thuốc ngủ). Ung thư vú có thể là nguyên nhân gây ra viêm quanh khớp vai 3. Các thể viêm quanh khớp vai Viêm quanh khớp vai có bốn thể lâm sàng:Đau vai đơn thuần thường do bệnh lý gân;Đau vai cấp do lắng đọng vi tinh thể;Giả liệt khớp vai do đứt các gân của bó dài gân nhị đầu hoặc đứt các gân mũ cơ quay khiến cơ delta không hoạt động được;Viêm quanh khớp vai thể đông cứng: viêm dính bao hoạt dịch, co thắt bao khớp, bao khớp dày, dẫn đến giảm vận động khớp ổ chảo - xương cánh tay. 4. Triệu chứng Đau tăng khi vận động khớp vai, đặc biệt là đau khi giơ tay lên quá đầu hoặc các động tác như chải đầu hoặc giơ tay ra sau lưngĐau cả khi nghỉ ngơi, đau về đêm, đặc biệt là khi nằm tì đè vào vùng vai. Hạn chế các động tác vận động khớp vai (đối với thể viêm quanh khớp vai thể đông cứng hạn chế vận động khớp vai rất nhiều)Trường hợp đau vai cấp do viêm khớp vi tinh thể: Đau vai xuất hiện đột ngột với các tính chất dữ dội, đau gây mất ngủ, đau lan toàn bộ vai, lan lên cổ, lan xuống tay, đôi khi xuống tận bàn tay. Bệnh nhân giảm vận động khớp vai nhiều thường có tư thế cánh tay sát vào thân, không thực hiện được các động tác vận động thụ động khớp vai, đặc biệt là động tác giạng vai 5. Chẩn đoán X-quang khớp vai: Thường là bình thường, một số trường hợp thấy calci hóa tại khớp vai;Siêu âm và cộng hưởng từ khớp vai có giá trị: Thấy được các tổn thương viêm gân, rách gân, viêm túi thanh dịch, một số trường hợp thấy calci hóa tại gân;Đối với thể viêm khớp vai thể đông cứng phải chụp X-quang có tiêm thuốc cản quang hoặc MRI có tiêm thuốc cản từ để đánh giá khoang khớp. X-quang khớp vai giúp chẩn đoán bệnh 6. Điều trị Việc điều trị viêm quanh khớp vai dựa vào: tuổi, mức độ tổn thương, tình trạng sức khỏe bệnh nhân.Viêm quanh khớp vai nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh. Các chẩn đoán nhằm đưa ra phác đồ điều trị bao gồm:Siêu âm khớp vai. Một lần chụp X-quang ngực thẳng. Một lần chụp X-quang khớp vai 2 tư thế. Vật lý trị liệu & Phục hồi chức năng chữa viêm quanh khớp vai
vinmec
660
Phục hình răng giả tháo lắp: Quy trình thực hiện và lưu ý 1. Tìm hiểu về khái niệm phục hình răng giả tháo lắp Phục hình răng giả tháo lắp là phương pháp phục hình chức năng mang tính thẩm mỹ cao. Qua quá trình này, các răng đã mất đi sẽ được thay thế bằng những chiếc răng giả linh hoạt hơn. Trong đó, người dùng có thể tự mình tháo lắp chúng một cách đơn giản và thuận tiện. Người dùng có thể tự mình tháo lắp răng giả một cách đơn giản và thuận tiện (minh họa). 2. Trường hợp nên và không nên làm răng giả tháo lắp 2.1 Trường hợp nên làm răng giả tháo lắp sớm – Tình trạng thiếu mất một hoặc nhiều răng, hoặc thậm chí là toàn bộ hàng răng. – Những người mong muốn tiết kiệm thời gian và chi phí so với việc sử dụng các phương pháp khác. Ví dụ như cấy ghép Implant hoặc bọc sứ thay vì dùng hàm tháo lắp. – Bệnh nhân có các vấn đề về sức khỏe như bệnh máu, tiểu đường, hoặc tình trạng huyết áp. Đây đều là những bệnh không phù hợp cho việc cấy ghép Implant. Bệnh nhân muốn tránh việc sử dụng bọc sứ thì có thể dùng hàm giả. – Điều kiện nướu tốt, không bị viêm nhiễm hay tổn thương trước đó. – Những người vừa mới nhổ răng có thể lựa chọn sử dụng tạm hàm giả tháo lắp trong thời gian chờ đợi vết thương lành. Sau khi ổn định sẽ tiến hành phục hình hàm cố định. 2.2 Trường hợp không nên làm hàm răng giả tháo lắp Những trường hợp không thích hợp để thực hiện phục hình răng giả tháo lắp bao gồm: – Tình trạng viêm nhiễm, loét hoặc tổn thương niêm mạc nướu và miệng. – Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng tia xạ. – Tình trạng người làm răng dị ứng với bất kỳ thành phần nào của hàm giả. – Bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao, dễ nôn mửa khi sử dụng hàm giả. – Tình trạng hàm răng không thuận lợi cho sự bám dính của hàm giả tháo lắp. Ví dụ như sống hàm tiêu quá nhiều, môi má lưỡi bám cao. – Bệnh nhân không có kiến thức hoặc không hiểu rõ về những khó khăn có thể phát sinh khi sử dụng hàm giả tháo lắp. – Bệnh nhân trải qua các vấn đề về rối loạn tâm thần hoặc không thể hợp tác trong quá trình điều trị. 3. Quy trình thực hiện phục hình răng giả kiểu tháo lắp 3.1 Bước 1: Tiến hành kiểm tra và chụp X-quang để đánh giá chi tiết răng Đầu tiên, chuyên gia sẽ thực hiện kiểm tra tổng thể về tình trạng răng, xác định vị trí cũng như tình trạng của những chiếc răng đã bị mất. Sau đó, bạn sẽ trải qua quá trình chụp phim X-quang kỹ thuật số Panorex. Công cụ này sẽ cung cấp thông tin về cấu trúc xương hàm, giúp xác định một cách chính xác tình trạng hiện tại và xây dựng kế hoạch phục hình cụ thể. Tiến hành kiểm tra và chụp X-quang để đánh giá (minh họa). 3.2 Bước 2: Thực hiện vệ sinh cẩn thận vùng miệng trước lấy dấu Việc vệ sinh kỹ thuật vùng miệng là bước quan trọng để đảm bảo quá trình lấy dấu mẫu hàm và gắn răng giả tháo lắp diễn ra an toàn, tránh tình trạng viêm nhiễm hoặc nguy cơ lây lan các vấn đề về răng miệng. 3.3 Bước 3: Thực hiện quá trình lấy dấu mẫu hàm để tạo hàm răng giả Kết quả của việc lấy dấu mẫu hàm có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình chế tạo hàm răng giả. Bạn sẽ được đo đạc và thực hiện quá trình lấy dấu hàm bằng các dụng cụ nha khoa đặc thù. Sau đó thông 3.4 Bước 4: Hoàn thiện việc gắn răng giả và hướng dẫn về chăm sóc cần thiết Việc gắn răng giả là bước cuối cùng trong quá trình phục hình với răng giả tháo lắp. Sau khi hoàn thành, bạn sẽ được hướng dẫn cách chăm sóc, vệ sinh răng miệng một cách đúng cách để đảm bảo kết quả lâu dài nhất. 4. Ưu điểm của việc sử dụng hàm răng giả tháo lắp Khi phải đối mặt với việc thiếu răng, nhiều người tự đặt ra câu hỏi liệu nên dùng hàm răng giả tháo lắp hay không. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về những điểm tích cực của phương pháp răng giả này. Hàm răng giả sau khi hoàn thiện (minh họa). 4.1 Chất liệu bền và an toàn: Không cần lo lắng về chất liệu của hàm răng giả tháo lắp, vì chúng được chế tạo từ những nguyên liệu không gây hại. Thậm chí không có tác động tiêu cực đến cơ thể, và không gây kích ứng. Các loại chất liệu như nhựa, sứ, titan đều đã được kiểm nghiệm đảm bảo tính an toàn đối với sức khỏe của người dùng. 4.2 Tiết kiệm chi phí: So với các phương pháp phục hình răng khác, việc sử dụng hàm răng giả tháo lắp có thể tiết kiệm đáng kể chi phí. 4.3 Tạo hiệu ứng thẩm mỹ: Hàm răng giả tháo lắp đóng góp vào việc cải thiện vẻ ngoại hình tổng thể và nụ cười. Nó cải thiện khả năng ăn nhai và giúp người sử dụng nói rõ ràng hơn. 4.4 Dễ dàng vệ sinh: Khả năng tháo lắp dễ dàng giúp việc vệ sinh hàm giả trở nên thuận tiện hơn bao giờ hết. Người dùng có thể tháo ra sau khi ăn để làm sạch, loại bỏ các mảng thức ăn dư thừa dọc theo các kẽ răng. Điều này đồng nghĩa với việc duy trì sức khỏe miệng tốt hơn. 4.5 Tuổi thọ cao: Độ bền và thời gian sử dụng kéo dài của hàm giả tháo lắp mang lại sự tiện lợi và tiết kiệm cho người dùng. 5. Nhược điểm của việc sử dụng hàm răng giả tháo lắp Một số bất tiện cho người sử dụng hàm răng giả kiểu tháo lắp gồm có: – Việc ăn nhai có thể không thoải mái do lực nhai không mạnh. Thức ăn có thể không được tiến hành tiêu hóa kỹ, và điều này ảnh hưởng hệ tiêu hóa trong tương lai. – Có khả năng mắc kẹt kim loại khiến cho tính thẩm mỹ không được đảm bảo. – Quá trình tháo lắp có thể mất thời gian đối với người dùng. – Sau một khoảng thời gian sử dụng, hàm răng có thể trở nên lỏng lẻo so với lúc đầu. – Khi sử dụng lâu dài mà không thực hiện kiểm tra định kỳ, có thể gây tổn thương cho nướu, gây tụt lợi và những vấn đề tương tự. – Thường cần phải thay hàm giả tháo lắp mới sau một khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm sử dụng. 6. Lưu ý cần nắm được khi phục hình răng giả Các hướng dẫn cần nhớ sau khi sử dụng răng giả tháo lắp: – Cần thực hiện vệ sinh cho hàm giả sau mỗi lần ăn hoặc ít nhất 2 lần mỗi ngày. – Không nên để hàm giả trong miệng khi đi ngủ. Hãy tháo ra và ngâm trong dung dịch nước muối loãng hoặc dung dịch ngâm khác được khuyến nghị. – Tránh sử dụng nước nóng để ngâm rửa hàm giả, vì nhiệt độ cao có thể gây biến dạng. – Hạn chế ăn các loại thức ăn cứng, dai vì răng giả yếu. Thay vào đó, ưu tiên lựa chọn thực phẩm mềm dễ ăn nhai. – Để duy trì sức khỏe răng miệng tốt, cần thường xuyên chải răng sau khi ăn uống. – Hãy tuân thủ lịch tái khám theo định kỳ 6 tháng một lần hoặc đến gặp nha sĩ khi có dấu hiệu bất thường.
thucuc
1,377
Công dụng thuốc Medoclav Forte Thuốc Medoclav Forte là thuốc điều trị nhiễm khuẩn do nấm hoặc virus gây ra. Trước khi sử dụng thuốc Medoclav Forte bạn bên hỏi thêm thông tin từ bác sĩ để được chỉ dẫn cụ thể. Sau đây là một số thông tin chia sẻ Medoclav Forte có tác dụng gì. 1. Công dụng của thuốc Medoclav Forte Thuốc Medoclav Forte có thành phần chứa chất kháng sinh tổng hợp là amoxicilin. Vì thế thuốc Medoclav Forte có thể sử dụng trên những vi khuẩn phổ rộng. Amocixilin sẽ phá hủy enzym của vi khuẩn khiến chúng suy yếu và khó sinh sản sau khi dùng thuốc Medoclav Forte. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý sau:Viêm phổi. Viêm xoang cấp tính. Viêm tai giữa. Viêm phế quản mãn tính. Nổi mụnÁp xe. Nhiễm khuẩn trên vết thương. Viêm bàng quang. Viêm bể thận. Viêm niệu đạo. Viêm tủy xươngÁp xe ổ răngnhiễm khuẩn ổ bụng. Nhiễm khuẩn sau sinh. Viêm phúc mạc. Nếu bạn không nằm trong những chỉ định trên cần hỏi ý kiến bác sĩ. Một vài trường hợp tương tự không trong danh sách chỉ định có thể được cân nhắc điều trị nếu mang lại hiệu quả tốt. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Medoclav Forte Thuốc Medoclav Forte được sử dụng đường uống trước khi ăn để tăng khả năng hấp thụ của thuốc. Khi dùng thuốc Medoclav Forte bạn cần tham khảo liều dùng theo lứa tuổi và đối tượng. Sau đây là một vài gợi ý cho bạn tham khảo:Trẻ sơ sinh trên 6 tháng tới 2 tuổi dùng 2,5 ml hỗn hợp có thể quy đổi ra 156,25 mg/ 5ml. Sử dụng liều này 3 lần mỗi ngày. Trẻ từ 2 đến 6 tuổi sử dụng 5ml hỗn hợp dung dịch quy đổi ra 156,25 mg/ 5ml. Trẻ từ 6 - 12 tuổi sử dụng hỗn hợp liều quy đổi 312,5 mg/ 5ml. Các liều dùng đều sử dụng 3 lần mỗi ngày. Để tính toán cụ thể liều dùng chỉ định nên tính theo cân nặng. Trẻ dưới 2 tuổi liều dùng tính 30 - 40 mg/ kg. Với trẻ 2 - 12 tuổi liều dùng dao động 30 - 60 mg. Nếu bệnh nhân sử dụng mắc hội chứng suy gan suy thận nên hạ liều so với liều dùng thông thường. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Medoclav Forte Thuốc Medoclav Forte không được sử dụng khi có dấu hiệu dị ứng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người bệnh nên báo cho bác sĩ để thay đổi thuốc khi xác định đã từng dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Nếu bệnh nhân có biểu hiện tăng bạch cầu đơn nhân hoặc leukemia dòng lympho không nên sử dụng thuốc.Bệnh nhân được xác định có nguy cơ dị ứng cơ địa, mề đay, viêm mũi dị ứng, hen phế quản nên tránh dùng thuốc. Trong trường hợp không thay thế điều trị được bằng phương pháp khác hãy báo lại cho bác sĩ để được hỗ trợ điều chỉnh liều dùng phù hợp.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ chưa có chống chỉ định hay bất kỳ phát hiện bất lợi nào từ thuốc Medoclav Forte. Vì thế cần kiểm tra theo dõi đánh giá ở trường hợp cụ thể trước khi dùng thuốc Medoclav Forte với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.Theo các nghiên cứu phân tích, thuốc Medoclav Forte không gây ảnh hưởng đến đối tượng làm việc lao động nặng nhọc. Công nhân làm với máy móc hay lái xe chưa ghi nhận bất kỳ vấn đề bất thường nào khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên nếu bạn thuộc đối tượng này nên cân nhắc nghỉ ngơi và công việc hợp lý để đảm bảo an toàn cho chính bản thân.Thuốc Medoclav Forte cần bảo quản ở nơi khô ráo, không quá nóng hoặc có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Nếu khi dùng không may uống quá liều bạn hãy đến bệnh viện kiểm tra ngay lập tức để được theo dõi xử lý kịp thời tránh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Trước mỗi lần dùng thuốc Medoclav Forte hãy kiểm tra kỹ lại liều dùng thời gian sử dụng theo chỉ định. Đồng thời kiểm tra cả thời hạn sử dụng thuốc tránh dùng thuốc quá hạn làm giảm công dụng hoặc gây ra những tương tác nguy hiểm. 4. Phản ứng phụ của thuốc Medoclav Forte Rối loạn tiêu hóa ngắn hạn. Viêm đại tràng giả mạc. Nổi mẩn ngứa. Mề đay. Sốt cao. Sưng đau khớp. Sưng phù tĩnh mạch hoặc phù mạch thần kinhẢnh hưởng trên da. Rối loạn chức năng đông máu. Viêm gan ngắn hạn. Vàng da. Tắc ứ mật. Những phản ứng phụ trên thường xuyên xuất hiện và sẽ được lưu ý trước khi dùng thuốc. Để đảm bảo thuốc Medoclav Forte hạn chế phản ứng phụ nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe để phát hiện sớm nguy cơ biến chứng không có biểu hiện cụ thể hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng. 5. Tương tác với thuốc Medoclav Forte Thuốc Medoclav Forte nên tránh sử dụng cùng một số loại thuốc để giảm tương tác như:Probenecid. Allopurinol. Acrbocoumarol. Warfarin. Axit mycophenolic. Methotrexat. Không phải tất cả các thuốc đều gây ra tương tác xấu nên bạn cần hỏi thêm từ bác sĩ. Để đánh giá chính xác nhất những ảnh hưởng của các loại thuốc đang dùng và thuốc Medoclav Forte hãy đưa thông tin thuốc cùng kết quả khám bệnh để được bác sĩ hướng dẫn điều chỉnh liều dùng sao cho phù hợp nhất với tình trạng nhưng vẫn mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.Thuốc Medoclav Forte có thể chống nhiễm khuẩn nhưng cần đánh giá tương tác trước khi dùng. Hãy luôn tham khảo ý kiến chuyên gia y tế trước khi dùng thuốc để đảm bảo công dụng đạt tối đa.
vinmec
1,015
Tinh dịch đồ yếu – Nguyên nhân và giải pháp! Tinh dịch đồ yếu không phải là một vấn đề quá hiếm gặp ở nam giới. Tinh dịch đồ phản ánh khả năng sinh sản, chính vì vậy việc thường xuyên kiểm tra chỉ số tinh dịch đồ là vô cùng cần thiết đối với nam giới. Vậy đâu là nguyên nhân và giải pháp của tình trạng kết quả tinh dịch đồ bị yếu? 1. Tinh dịch đồ yếu nghĩa là thế nào? Tinh dịch đồ còn được gọi là tinh trùng đồ là một xét nghiệm được thực hiện nhằm mục đích đánh giá chất lượng tinh dịch ở nam giới thông qua các loại chỉ số như: Số lượng, hình dạng, khả năng di động… Kết quả tinh dịch đồ kém cho thấy việc thụ thai sẽ trở nên vô cùng khó khăn Các chỉ số cụ thể khi xét nghiệm tinh dịch đồ bao gồm: – Số lượng: Nếu người nam có quá ít tinh trùng trong tinh dịch thì việc thụ thai sẽ trở nên vô cùng khó khăn. Để chắc chắn có thể thụ thai tự nhiên thành công, tinh dịch cần chứa ít nhất 15 triệu tinh trùng/ml (khoảng 39 triệu tinh trùng trong 1 lần xuất tinh) để có khả năng tiếp cận và thụ tinh với trứng. Nếu kết quả tinh dịch đồ cho thấy số lượng tinh trùng nhỏ hơn 39 triệu trong 1 lần xuất tinh thì chứng tỏ tinh trùng yếu, khả năng thụ thai không cao. – Hình dạng Thông thường, tinh trùng sẽ có hình dạng đầu oval và phần đuôi dài để có thể phối hợp lẫn nhau giúp tinh trùng di chuyển. Với nam giới có kết quả tinh dich kém thì số tinh trùng có hình dạng bình thường chỉ dưới 4%, tỉ lệ tinh trùng sống sót dưới 58%, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thụ thai. – Khả năng di động Khả năng di động là khả năng di chuyển của tinh trùng để có thể tiếp cận và thụ tinh cho trứng. Cơ hội thụ thai sẽ có nhiều khả năng thành công nếu như số tinh trùng có khả năng di động nằm trên khoảng 40%. Nếu dưới khoảng này chứng tỏ tinh trùng yếu. – Độ pH Độ pH ở tinh dịch bình thường rơi vào khoảng từ 7,2 đến 8. Độ pH thay đổi chứng tỏ rằng tinh dịch của bạn đang gặp vấn đề gì bất thường. – Mật độ tế bào lạ: Nếu mật độ tế bào lạ lớn hơn 1 triệu tế bào/ml thì đây có thể là biểu hiện nhiễm trùng ở cơ quan sinh dục. 2. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tinh dịch đồ yếu Tinh dịch đồ yếu có thể là kết quả của các tác nhân gây hại ảnh hưởng trực tiếp lên số lượng và chất lượng của tinh trùng hoặc những yếu tố tác động lên kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ. 2.1. Tác nhân khiến việc sản xuất tinh trùng trở nên kém đi – Do căng thẳng, stress – Nghiện rượu, bia hoặc các chất kích thích – Thiếu chất dinh dưỡng – Thiếu hụt Testosterone- một loại nội tiết tố vô cùng quan trọng đối với nam giới 2.2. Yếu tố tác động lên kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ Có thể nói tinh dịch đồ là chỉ số biến đổi khôn lường, thậm chí một người làm xét nghiệm nhiều lần có thể cho ra những kết quả khác nhau. Để có được kết quả tinh dịch đồ chính xác nhất, cần đảm bảo không để tinh dịch bị ảnh hưởng bởi những yếu tố như môi trường hay máy móc của phòng xét nghiệm. Kết quả tinh dịch đồ không tốt có thể do một số yếu tố tác động trong quá trình xét nghiệm Dưới đây là một số yếu tố có thể tác động lên kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ: – Để mẫu tinh dịch trong môi trường lạnh có thể làm chết hoặc giảm khả năng di chuyển của tinh trùng. Theo các chuyên gia, nhiệt độ phù hợp để bảo quản tinh trùng rơi vào khoảng 37 độ C. – Lấy mẫu tinh dịch bằng cách thủ dâm khi xuất tinh không hoàn toàn, quá ít tinh trùng sẽ khiến cho việc đánh giá về mức độ tinh trùng bị sai lệch. – Sau khi lấy mẫu tinh dịch trong vòng tối đa 2 giờ cần đem đi xét nghiệm ngay, bởi nếu để quá thời gian quy định thì tinh trùng sẽ giảm độ di động. – Tinh dịch chứa quá nhiều hồng cầu, bạch cầu cũng có thể gây ảnh hưởng đến mật độ tinh trùng. – Phòng xét nghiệm không đảm bảo vệ sinh và tiêu chuẩn cũng có thể là yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tinh dịch đồ. 3. Biện pháp cải thiện kết quả tinh dịch đồ Việc cải thiện chất lượng và số lượng của tinh trùng có thể làm thay đổi kết quả tinh dịch đồ. Vì thế nam giới cần: – Duy trì cân nặng ở mức độ hợp lý – Lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung nhiều trái cây và rau xanh để có thể cải thiện chất lượng tinh trùng Chế độ ăn uống lành mạnh giúp cải thiện chất lượng tinh trùng – Sử dụng các biện pháp phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục Các bệnh lây lan qua đường tình dục là tác nhân hàng đầu gây ra hiện tượng vô sinh ở nam giới. Cách tốt nhất để cải thiện kết quả tinh dịch là bạn cần sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục như: Quan hệ tình dục lành mạnh, chỉ quan hệ với 1 bạn tình, sử dụng bao cao su khi quan hệ… – Tránh stress, căng thẳng Stress sẽ dẫn đến việc tinh trùng giảm khả năng hoạt động, từ đó ảnh hưởng lên các nội tiết tố cần thiết cho việc sản xuất tinh trùng. – Từ bỏ các thói quen không tốt cho sức khỏe như: Hút thuốc lá, đồ uống có cồn, sử dụng các chất kích thích 4. Một số lưu ý để có kết quả tinh dịch đồ chính xác Như đã đề cập đến ở trên, tinh dịch đồ yếu cũng có thể là kết quả của việc sai số khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch. Dưới đây là một số lưu ý giúp bạn có được kết quả tinh dịch đồ chính xác nhất: – Kiêng xuất tinh trong khoảng từ 2 đến 7 ngày trước thời gian xét nghiệm – Không nên lấy mẫu xét nghiệm trong thời điểm cơ thể không khỏe mạnh như lúc ốm, sốt hoặc khi uống nhiều rượu, bia..
thucuc
1,167
Các phương pháp điều trị hẹp niệu đạo sau hiện nay Hẹp niệu đạo là một bệnh lý xảy ra ở hệ tiết niệu, thông thường xuất hiện ở nam giới. Vậy bạn đã biết gì về tình trạng hẹp niệu đạo sau, điều trị hẹp niệu đạo sau bằng phương pháp nào, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây 1. Hẹp niệu đạo là gì và tình trạng hẹp niệu đạo sau Hệ tiết niệu của người bình thường sẽ gồm hai quả thận lọc máu và bài tiết nước tiểu. Nước tiểu sau đó sẽ chảy theo hai đường ống niệu quản đổ vào bàng quang. Khi đến đến một mức nhất định trong bàng quang, bàng quang sẽ co bóp để bài xuất nước tiểu ra bên ngoài qua niệu đạo. Niệu đạo có vai trò dẫn nước tiểu từ bên trong ra ngoài cơ thể, do vậy nếu người bệnh gặp tình trạng hẹp niệu đạo nghĩa là đường ống dẫn nước tiểu bị bó hẹp ở bất kỳ vị trí nào gây cản trở sự lưu thông của dòng nước tiểu. Bệnh hẹp niệu đạo ở mức độ nặng có thể ngăn chặn hoàn toàn dòng nước tiểu. Vậy hẹp niệu đạo sau là hẹp ở vị trí nào? Trước hết niệu đạo ở nam giới dài hơn ở nữ giới nên cũng dễ bị tổn thương hơn, từ đó hẹp niệu đạo ở nam giới cũng xảy ra nhiều hơn. Và cũng bởi chiều dài của niệu đạo nam giới nên chỉ có ở nam giới niệu đạo được phân chia thành hai phần là niệu đạo sau và niệu đạo trước. Niệu đạo trước là đoạn nằm với gần lỗ sáo (lỗ tiểu) gồm có niệu đạo hành, niệu đạo dương vật, niệu đạo hố thuyền. Niệu đạo sau gồm niệu đạo tuyến tiền liệt, niệu đạo màng và nằm gần bàng quang. Vậy hẹp niệu đạo sau là tình trạng đoạn niệu đạo tiền liệt tuyến hoặc niệu đạo màng bị chít hẹp do bất kỳ nguyên nhân nào.  Hẹp niệu đạo sau là bệnh lý ở nam giới 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hẹp niệu đạo sau  Hẹp niệu đạo sau có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân tác động đó là: – Hẹp do chấn thương ở niệu đạo hoặc bàng quang, chấn thương vùng chậu – Hẹp do phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật liên quan đến niệu đạo – Hẹp do nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc viêm tuyến tiền liệt Hẹp niệu đạo sau có thể là do phì đại hoặc viêm tiền liệt tuyến tác động, khiến đường ống niệu đạo bị bó hẹp lại 3. Diễn biến phức tạp của bệnh hẹp niệu đạo sau Triệu chứng hẹp niệu đạo sau của nam giới cũng tương tự như tình trạng hẹp niệu đạo nói chung. Người bệnh có thể gặp các triệu chứng gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như: – Tiểu khó, tiểu đau, tiểu rắt, bí tiểu, tiểu không hết nước, đi tiểu nhiều lần – Tiểu không tự chủ – Lưu lượng nước tiểu yếu, tia nước tiểu nhỏ yếu – Xuất hiện máu trong nước tiểu, máu trong tinh dịch – Đau vùng chậu, lực xuất tinh bị giảm Những triệu chứng kể trên có thể xuất hiện mờ nhạt khiến người bệnh dễ nhầm lẫn, hoặc vẫn tiếp tục cố gắng đi tiểu theo đường tự nhiên mà không hề biết mình mắc bệnh. Việc niệu đạo hẹp dẫn đến không bài xuất được hoàn toàn nước tiểu ra ngoài sẽ dẫn tới ứ đọng nước tiểu tại bàng quang.  – Lâu ngày người bệnh có thể gặp tình trạng sỏi bàng quang do các khoáng chất, cặn lắng lâu ngày kết cụm với nhau. – Nhiễm khuẩn ngược dòng niệu quản, thận gây suy giảm chức năng thận – Ứ trệ không có lối thoát có thể gây rò rỉ tại vị trí tầng sinh môn hay vùng da bìu hình thành nên ổ áp xe do nhiễm khuẩn. – Ngăn chặn quá trình xuất tinh, lực xuất tinh, viêm nhiễm niệu đạo còn làm giảm chất lượng tinh trùng dẫn đến vô sinh… 4. Các phương pháp điều trị hẹp niệu đạo đoạn sau ở nam giới 4.1 Điều trị hẹp niệu đạo sau bằng cách nong niệu đạo Sau khi bệnh nhân được gây tê tại chỗ, bác sĩ sẽ sử dụng các que nong hoặc bóng trên ống thông với kích thước tăng dần để làm rộng niệu đạo đoạn hẹp. Nong niệu đạo là phương pháp thường không giải quyết triệt để bệnh lý này nên phải được thực hiện lặp lại nhiều lần. 4.2 Điều trị hẹp niệu đạo bằng cách đặt stent niệu đạo Đặt stent điều trị hẹp niệu đạo là một phương pháp tiếp cận ít sang chấn cho người bệnh. Phương pháp này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ống nội soi chuyên dụng để đưa stent vào niệu đạo. Stent thường là chất liệu kim loại, tuy nhiên hiện nay stent chất liệu silicone đang được mở rộng, tránh được nguy cơ tạo sỏi hoặc niêm mạc niệu đạo phát triển vào nòng stent.  4.3 Điều trị hẹp niệu đạo sau bằng phương pháp phẫu thuật Phẫu thuật được sử dụng trong điều trị hẹp niệu đạo bao gồm phẫu thuật xẻ niệu đạo hoặc phẫu thuật tạo hình niệu đạo. – Xẻ niệu đạo là quá trình phẫu thuật nội soi sử dụng một ống soi được thiết kế chuyên biệt để đưa vào nội soi niệu đạo cho đến khi gặp đoạn hẹp. Sau đó, sử dụng một lưỡi dao hoặc sợi laser ở đầu ống soi để cắt đoạn hẹp. Một ống thông được đặt vào niệu đạo trong một khoảng thời gian để vết thương mau lành và dự phòng hẹp sau phẫu thuật. Thời điểm rút ống thông sau phẫu thuật phụ thuộc vào tình trạng đáp ứng và sức khỏe của bệnh nhân. – Phẫu thuật tạo hình niệu đạo là quá trình can thiệp ngoại khoa, với đoạn hẹp ngắn có thể phẫu thuật cắt đoạn hẹp và nối 2 đầu lại. Khi đoạn hẹp dài hoặc không thể cắt và nối, bệnh nhân sẽ được phẫu thuật tạo hình niệu đạo bằng cách sử dụng một tổ chức mô như vạt da hoặc mảnh ghép để mở rộng đoạn hẹp. Cuối cùng bệnh nhân cũng sẽ được đặt ống thông cho đến khi tình trạng sức khỏe ổn định. 5. Một số lưu ý sau khi điều trị bệnh lý hẹp niệu đạo sau ở nam giới – Người bệnh cần lưu ý uống thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ đã kê đơn. – Tái khám ngay khi có các dấu hiệu bất thường như: Đau tức vùng hạ vị, bẹn, bìu, niệu đạo, tiểu khó, tiểu tia nhỏ, tiểu buốt, nước tiểu lẫn máu sau nhiều lần đi tiểu… – Tái khám đúng theo lịch trình yêu cầu sau phẫu thuật như bác sĩ chỉ định. – Ăn chế độ ăn giàu dinh dưỡng để cơ thể nhanh phục hồi, uống nhiều nước và ăn rau quả quả và sử dụng chế độ ăn mềm để tránh táo bón, gây áp lực cho hệ tiết niệu khi người bệnh phải cố gắng dùng sức để đi đại tiện. – Trong thời gian điều trị không sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá bởi sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình phục hồi, giảm tác dụng của thuốc điều trị. – Trong thời gian phục hồi người bệnh đi lại nhẹ nhàng, không lao động nặng và dần dần luyện tập thể dục nhẹ nhàng phù hợp với sức khỏe. Điều trị hẹp niệu đạo, hẹp niệu quản cần được thực hiện kịp thời để tránh tắc nghẽn, giải phóng nước tiểu ứ đọng
thucuc
1,345
Tìm hiểu về các phương pháp chữa bệnh trĩ và đặc điểm nổi bật Nếu không may bị trĩ thì có nguy hiểm không? Có những phương pháp điều trị bệnh trĩ nào đang được áp dụng và cho kết quả tốt, hạn chế tái phát? Tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây nếu bạn đang tìm hiểu về những vấn đề nói trên. 1. Bệnh trĩ có nguy hiểm hay không? Bệnh trĩ không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Tuy nhiên, khi không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ dẫn đến các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể như: Tình trạng thiếu máu. Viêm, lở loét, ngứa ngáy kéo dài ở hậu môn Sa búi trĩ ra bên ngoài. Tắc mạch trĩ nội, ngoại. Bội nhiễm. Nhiễm trùng máu. Các bệnh phụ khoa đối với nữ giới. Mắc cách bệnh về da, hậu môn, ung thư trực tràng,… Bệnh có thể chữa khỏi khi được thăm khám sớm và có phương pháp chữa bệnh trĩ hợp lý. 2. Kể tên một số phương pháp chữa bệnh trĩ Phương pháp chữa bệnh trĩ là khác nhau và tùy theo mức độ, giai đoạn bệnh lý của người bệnh. 2.1. Điều trị theo Đông Y Các bài thuốc từ dân gian thường có hiệu quả tương đối với người bị trĩ giai đoạn đầu, người mới mắc bệnh. Tuy nhiên, trong bất cứ trường hợp áp dụng nào cũng cần xin tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc dạng ngâm: các loại hạt đảm phàn, hạt cau, hoàng bá,… Thuốc dạng uống: cỏ nhọ nồi, rau má, rau diếp cá, lá móng, lá vông,… Thuốc dạng bôi: băng phiến, thạch tín, thần sa,… 2.2. Điều trị theo Tây Y Điều trị nội khoa Phương pháp chữa bệnh trĩ theo nội khoa thường được áp dụng với bệnh trĩ giai đoạn I và II. Sử dụng các loại thuốc uống giúp giảm phù nề, bảo vệ vi tuần hoàn, làm giảm tính căng giãn và ứ trệ của tĩnh mạch . Hoặc các loại thuốc bôi nhằm giảm viêm, giảm đau, trợ tĩnh mạch như thuốc đạn (suppositoire), thuốc mỡ (pommade). Kết hợp với việc thay đổi chế độ ăn uống hợp lý, lối sống khoa học. Không ăn các chất kích thích, thực phẩm chua cay, rượu bia thuốc lá. Uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả tươi, tránh táo bón. Tập luyện thói quen đi đại tiện vào giờ nhất định. Ngâm, rửa hậu môn thường xuyên. Có thể kết hợp với thuốc đặt hậu môn để giảm các cơn đau, giảm viêm. Điều trị đốt búi trĩ bằng laser được chỉ định cho trĩ độ II. Quang đông hồng ngoại được sử dụng cho các giai đoạn đầu của bệnh lý. Tiêm xơ là phương pháp chữa bệnh trĩ thích hợp với người mắc các bệnh lý như: đông máu, suy giảm miễn dịch. Thủ thuật được thực hiện bằng cách tiêm từ 1 - 2 ml chất làm xơ vào lớp niêm mạc dưới của búi trĩ. Phương pháp điều trị không chỉ định cho người bị trĩ ngoại, trĩ nội viêm loét, trĩ có huyết khối hoặc hoại tử. Thắt dây chun là một trong những cách điều trị hiệu quả cho trĩ nội độ I và II, không dùng cho trĩ ngoại. Các búi trĩ được thắt bằng vòng cao su để gây thiếu máu cục bộ, bị xơ và teo đi. Khi búi trĩ rụng, người bệnh có thể bị chảy máu nhẹ. Phẫu thuật kinh điển Khi người bệnh có biến chứng huyết khối cần được can thiệp sớm bằng phương pháp phẫu thuật kinh điển kết hợp với việc lấy khối huyết. Phương pháp được sử dụng cho người bệnh mắc trĩ cấp độ III và IV, người bị trĩ hỗn hợp hoặc trĩ có biến chứng. Việc cắt trực tiếp các búi trĩ làm mất lớp đệm ống phân, người bệnh có tình trạng són phân. Đồng thời, phương pháp chữa bệnh trĩ này cũng sẽ khiến người bệnh bị đau đơn kéo dài do tác động vào các đầu mút thần kinh ở hậu môn. Khâu treo triệt mạch trĩ dựa trên phương pháp Longo Phương pháp thực hiện theo nguyên lý đưa các búi trĩ lại vị trí bình thường bằng cách cắt và khâu mạch máu. Khi không được cung cấp từ mạch máu, búi trĩ sẽ co rút lại. Phương pháp này được đánh giá là hiệu quả và giảm đau tối đa cho người bệnh, chỉ định dành cho người bị trĩ vòng, trĩ độ 3 và 4. Khâu triệt mạch THD Một trong những phương pháp chữa bệnh trĩ được sử dụng hiện nay là phẫu thuật khâu triệt mạch dưới hướng dẫn siêu âm Doppler. Mục đích của phương pháp là làm tắc mạch cung cấp máu cho hậu môn để giảm sự phát triển của búi trĩ. Điều trị trĩ bằng cách này mang đến hiệu quả cao hơn, an toàn và giảm các cảm giác đau cho người bệnh. Phương pháp áp dụng cho bệnh nhân mắc trĩ từ độ I, II và III. 3. Chế độ ăn uống của người điều trị bệnh trĩ Cùng với việc điều trị, sự thay đổi chế độ ăn uống là một trong cách hỗ trợ và cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh lý. Người bị trĩ nên tham khảo các chế độ ăn uống sau: Uống nhiều nước Người bệnh nên uống tối thiểu 2l mỗi ngày. Điều này giúp làm mềm phân và giảm bớt khả năng làm tổn thương niêm mạc tĩnh mạch khi đi đại tiện. Ăn nhiều thức ăn chứa chất xơ Việc ăn nhiều chất xơ giúp giữ nước đáng kể trong ruột, làm phân dễ bở và di chuyển một cách dễ dàng. Nên ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm như: rau xanh, ngũ cốc, đậu phụ,… Hạn chế sử dụng các gia vị, đồ ăn có tính chất cay nóng Các loại thực phẩm, gia vị cay nóng thường gây kích ứng niêm mạc dạ dày, gây nên tình trạng táo bón. Đây chắc chắn là điều mà người bị trĩ không muốn gặp phải. Bổ sung các loại thực phẩm giàu Omega 3, Omega Các loại thực phẩm giàu omega 3 và omega 6 được bác sĩ khuyến cáo sử dụng với bệnh nhân bị trĩ. Bởi hoạt chất này giúp hỗ trợ hiệu quả quá trình tạo màng nhầy cho niêm mạc, làm mềm phân, hỗ trợ tiêu hóa, ngừa viêm,... Bên cạnh đó, hai chất béo lành mạnh này còn có hữu ích với tim mạch, não bộ và dạ dày. Các thực phẩm có chứa nhiều omega 3 và 6 dành cho bệnh nhân trĩ có thể kể đến như: Dầu oliu Cá hồi Cá thu Hạt óc chó Đậu nành Rau chân vịt Ăn nhiều trái cây Trái cây rất có lợi đối với người mắc bệnh trĩ. Nếu có thể, người bệnh nên uống một cốc nước ép trái cây mỗi ngày là tốt nhất.
medlatec
1,141
Cách phòng chống bệnh lao màng phổi hiệu quả Phổi là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong cơ thể mỗi chúng ta, khi phổi bị tổn thương, sức khỏe của bạn sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Một căn bệnh khá nhiều người gặp phải hiện nay đó là bệnh lao màng phổi. Vậy đây có phải là bệnh lý nguy hiểm hay không, cách phòng chống bệnh hiệu quả như thế nào? 1. Tìm hiểu về bệnh lao màng phổi Có lẽ, rất nhiều người còn chưa từng nghe qua hoặc biết về căn bệnh lao màng phổi. Đây là một trong những dạng thường gặp của bệnh lao, do Mycobacterium tuberculosis - loại vi khuẩn hiếu khí gây ra. Khi mắc bệnh, rất nhiều tế bào chất lỏng, tế bào viêm sẽ tập hợp tại màng phổi và gây ra tổn thương. Chính vì vậy, sức khỏe của người bệnh bị ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng. Có thể nói, đa số người bị tràn dịch màng phổi đều mắc phải căn bệnh kể trên, đây là hiện tượng nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của bệnh nhân. Chúng ta không thể chủ quan trước bất cứ triệu chứng nào của bệnh. Theo thống kê, bất cứ ai trong chúng ta cũng có thể mắc bệnh trên, đặc biệt tỷ lệ nam giới mắc bệnh chiếm gần gấp đôi so với nữ giới. Tốt nhất, mỗi người nên trang bị đầy đủ kiến thức và chủ động bảo vệ sức khỏe của chính mình. Thông thường, vi khuẩn gây bệnh thông qua đường máu và đường bạch huyết rồi tấn công vào màng phổi, khiến người bệnh gặp các vấn đề nghiêm trọng. Bên cạnh đó, các bạn cũng nên lưu ý những tổn thương lao ở nhu mô của phổi, vi khuẩn cũng có thể tấn công từ con đường này và gây bệnh lao màng phổi. 2. Bệnh lao màng phổi có lây nhiễm cho mọi người xung quanh không? Chắc hẳn mọi người đều rất lo lắng và thắc mắc không biết liệu căn bệnh trên có thể lây nhiễm cho mọi người xung quanh hay không? Thực tế, bệnh này không phải là bệnh truyền nhiễm và có thể lây lan qua đường hô hấp khi tiếp xúc với bệnh nhân giống như bệnh lao phổi bình thường. Như đã phân tích ở trên, đây là một dạng lao ngoài phổi, chính vì thế các bạn hoàn toàn yên tâm rằng mình không bị lây bệnh khi tiếp xúc với người mắc bệnh. Chúng ta không nên tỏ thái độ kì thị, xa lánh với họ. 3. Đối tượng có khả năng mắc bệnh cao Không ai trong chúng ta mong muốn cơ thể mình gặp vấn đề, đặc biệt bệnh lao màng phổi là căn bệnh tương đối nghiêm trọng. Tốt nhất, mỗi người nên tìm hiểu về đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng này, hãy chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh, bảo vệ cơ thể mình nhé! Vậy những ai có khả năng mắc bệnh cao và cần được quan tâm đặc biệt? Trẻ em là đối tượng có thể mắc bệnh khá cao, đặc biệt là những bé chưa được tiêm phòng đầy đủ vắc xin ngừa bệnh lao ngay từ khi còn nhỏ. Các bậc phụ huynh nên chú ý theo dõi lịch tiêm phòng và cho bé đi tiêm đầy đủ để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra. Trẻ nhỏ có dấu hiệu mắc lao sơ nhiễm phải đối mặt với nguy cơ nhiễm bệnh không hề nhỏ. Các em bé này cần được phát hiện kịp thời và điều trị theo phác đồ phù hợp, nếu không bé sẽ đối mặt với căn bệnh nghiêm trọng trên. Từ đó, việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn và không đem lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng chỉ ra một số trường hợp cần được chăm sóc đặc biệt để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh lao màng phổi. Đó là người vừa bị nhiễm lạnh đột ngột hoặc là những bạn gặp phải các chấn thương ở lồng ngực. Chúng ta không nên chủ quan mà hãy dành thời gian đi kiểm tra và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Không những vậy, người có tiền sử mắc bệnh suy giảm hệ miễn dịch cũng cần lưu ý đặc biệt, họ cũng là một trong những đối tượng rất dễ bị bệnh nếu không được quan tâm chăm sóc về sức khỏe. 4. Cách phòng bệnh hiệu quả Một vấn đề được rất nhiều người quan tâm đó là làm cách nào để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh? Việc đầu tiên bạn nên làm đó là hạn chế tiếp xúc với những người mắc bệnh lao phổi. Mặc dù căn bệnh chúng ta đang bàn tới không thể lây truyền qua hệ hô hấp, song bạn vẫn nên chủ động bảo vệ bản thân bằng cách tránh tiếp xúc với bệnh nhân lao phổi, nhất là bệnh nhân nặng. Khi lưu thông trên đường, chúng ta hãy cố gắng đeo khẩu trang bởi vì bệnh nhân có thể hắt hơi, ho,… và truyền vi khuẩn tới cơ thể của bạn. Việc chủ động phòng tránh là cực kỳ cần thiết và nên làm. Bên cạnh đó, việc tăng cường sức khỏe, tăng sức đề kháng cho cơ thể cũng đem lại hiệu quả bất ngờ trong việc phòng bệnh lao màng phổi. Trong đó, chúng ta nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, chăm chỉ rèn luyện thể dục thể dục để có sức khỏe dẻo dai, chống lại bệnh tật nhé
medlatec
955
Công dụng thuốc Ciprofloxacin 0,3% Ciprofloxacin 0,3% là dung dịch nhỏ thuộc nhóm thuốc điều trị tai – mũi – họng. Thuốc được dùng theo đơn của bác sĩ, có bán tại nhiều hiệu thuốc trên toàn quốc. Cùng tìm hiểu rõ hơn Ciprofloxacin 0,3% có tác dụng gì trong bài viết sau đây. 1. Ciprofloxacin 0,3% là gì? Thuốc Ciprofloxacin 0,3% là thuốc được bào chế dạng dung dịch nhỏ trực tiếp. Thuốc được nhiều hãng dược sản xuất với cùng tên biệt dược. Một số hãng dược như Công ty Cổ phần Dược phẩm TW Vidipha (Việt Nam), Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định - Bidiphar (Việt Nam), Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 (Việt Nam),...Thành phần chính của Ciprofloxacin 0,3% gồm:Ciprofloxacin;Các loại tá dược (nước cất, Mannitol, Dinatri edeta...);Tuỳ từng hãng dược mà thành phần tá dược có thể khác nhau. Thuốc được bào chế dạng dung dịch nhỏ 5ml, được đựng trong bao bì hình chữ nhật. 2. Ciprofloxacin 0,3% có tác dụng gì? Thuốc Ciprofloxacin 0,3% có chứa thành phần chính là Ciprofloxacin – hoạt chất phổ rộng chống lại các loại vi khuẩn Gram (-), (+). Tác dụng chính là Ciprofloxacin 0,3% là diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế hoạt động của các enzyme DNA – gyrase, một loại enzyme cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA của vi khuẩn.Ngoài ra, Ciprofloxacin 0,3% còn có tác dụng phổ kháng kháng rộng bao gồm các mầm bệnh quan trọng như:Các vi khuẩn Gram (-) gồm: Pseudomonas, Enterobacter;Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột: Salmonella shigella, Yersinia, Vibrio cholerae;Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như: Haemophilus, Legionella, Mycoplasma, Chlamydia,...Các loại vi khuẩn Gram (+) thì kém nhạy cảm hơn nhưng vẫn có tác dụng;Nhìn chung, Ciprofloxacin 0,3% có tác dụng chính là diệt khuẩn, được chỉ định cho nhiều dạng nhiễm khuẩn khác nhau. 3. Chỉ định dùng Ciprofloxacin 0,3% Thuốc Ciprofloxacin 0,3% được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn khác nhau. Cụ thể:Nhiễm khuẩn ở mắt gồm: viêm kết mạc, viêm/ loét giác mạc, viêm giác mạc, viêm bờ mi, viêm kết mạc – mí mắt, viêm tuyến lệ do nhiễm khuẩn,..;Nhiễm khuẩn ở tai gồm: viêm tai ngoài, viêm tai giữa (cả cấp và mạn tính có mủ), ...;Ngoài ra, Ciprofloxacin 0,3% còn được chỉ định trong các trường hợp dự phòng sau khi làm các thủ thuật, phẫu thuật ở mắt, tai như: phẫu thuật ghép giác mạc và kết mạc, trước và sau phẫu thuật ở mắt, phẫu thuật xương chũm,...Chỉ định Ciprofloxacin 0,3% chủ yếu trong các dạng nhiễm khuẩn ở mắt/ tai. Do đó, chúng ta cũng cần thận trọng. 4. Liều dùng – cách dùng Ciprofloxacin 0,3% Thuốc Ciprofloxacin 0,3% được dùng bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt, tai theo hướng dẫn. Liều dùng khuyến cáo Ciprofloxacin 0,3% như sau:4.1. Đối với các dạng nhiễm khuẩn ở mắt. Liều dùng khuyến cáo như sau:Nhiễm khuẩn cấp tính: nhỏ 1 – 2 giọt mỗi 15 – 30 phút, giảm số lần khi cá triệu chứng giảm;Với các trường hợp nhiễm khuẩn khác ở mắt thì liều dùng khuyến cáo là từ 1 – 2 giọt. Nhỏ từ 2 – 6 lần/ ngày hoặc liều thấp hơn, cao hơn theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.Điều trị đau mắt hột cấp và mạn tính liều dùng khuyến cáo là 2 giọt mỗi mắt. Nhỏ từ 2 – 4 lần/ ngày, dùng trong khoảng từ 1 - 2 tháng hoặc có thể kéo dài theo chỉ định.Các dạng nhiễm khuẩn ở mắt cần thận trọng, khi nhỏ đúng theo hướng dẫn và liều dùng.4.2. Liều dùng Ciprofloxacin 0,3% đối với các trường hợp nhiễm khuẩn tai. Liều dùng khuyến cáo là nhỏ từ 2 – 3 giọt/ 2 -3 giờ, giảm dần liều lượng khi các triệu chứng lâm sàng giảm.Ciprofloxacin 0,3% là dung dịch nhỏ trực tiếp, chúng ta chỉ cần sử dụng đúng hướng dẫn. Liều dùng theo khuyến cáo đã được bác sĩ, dược sĩ hướng dẫn, người bệnh không nên tự ý tăng hoặc giảm liều. 5. Chống chỉ định dùng Ciprofloxacin 0,3% Thuốc Ciprofloxacin 0,3% không dùng cho những đối tượng sau:Các trường hợp có tiền sử dị ứng, quá mẫn với các loại thuốc khác;Các trường hợp có cơ địa dị ứng, quá mẫn với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong Ciprofloxacin 0,3% ;Các đối tượng phụ nữ mang thai, cho con bú không nên dùng, vì thuốc có thể gây ra các ảnh hưởng đến thai kỳ và qua sữa mẹ;Người bệnh cần đọc kỹ toa thuốc, hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ những tiền sử dị ứng thuốc để được tư vấn cụ thể. 6. Tác dụng phụ khi dùng Ciprofloxacin 0,3% Ciprofloxacin 0,3% có thể gây tác dụng phụ bao gồm:Cảm giác khó chịu tại chỗ sau khi nhỏ thuốc;Đau rát tại chỗ;Cảm giác cộm, sưng, ngứa, sung huyết giác mạc, sưng mí mắt, chảy nước mắt sống...Sợ ánh sáng, giảm thị lực;Buồn nôn và nôn;Bạn có thể gặp một hoặc cùng lúc nhiều tác dụng phụ khác nhau sau khi dùng Ciprofloxacin 0,3%. Do đó, hãy thận trọng và thông báo với bác sĩ/ dược sĩ các tác dụng phụ, mức độ để có phương án xử lý hiệu quả. 7. Thận trọng khi dùng Ciprofloxacin 0,3% Thuốc Ciprofloxacin 0,3% có thể gia tăng tác dụng phụ, tương tác không mong muốn. Do đó, khi dùng người bệnh cũng cần thận trọng, chú ý:Khi dùng trong thời gian dài có thể gây ra tình trạng bộc phát các vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm cả nấm;Trong trường hợp sử dụng Ciprofloxacin 0,3% có bội nhiễm cần có các biện pháp điều trị thích hợp;Nếu có biểu hiện nổi ban, nôn nhiều,... các biểu hiện dị ứng, quá mẫn phức tạp cần dừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ;Mặc dù chưa có các báo cáo về tương tác khi dùng Ciprofloxacin 0,3% nhưng khi sử dụng chúng ta cũng nên thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang, đã dùng trong thời gian gần nhất. 8. Bảo quản Ciprofloxacin 0,3% Ciprofloxacin 0,3% có tác dụng gì? Thuốc có tác dụng chống nhiễm khuẩn với các trường hợp nhiễm khuẩn ở tai, mắt... Để thuốc có hiệu quả tốt thì việc bảo quản cần được thực hiện đúng quy trình. Theo đó, thuốc Ciprofloxacin 0,3% cần được bảo quản tốt trong điều kiện khô, tránh ẩm mốc hoặc nhiệt độ đúng tiêu chuẩn. Thuốc cần được sử dụng hết trong vòng nửa tháng sau khi mở nắp.Hi vọng với những thông tin trên đây về Ciprofloxacin 0,3% đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về loại thuốc này. Nếu còn bất cứ băn khoăn nào khi dùng thuốc, chỉ định, liều dùng hãy tham khảo ý kiến từ phía các bác sĩ.
vinmec
1,156
Đau mắt đỏ lâu ngày không khỏi, phải làm sao? 1. Khái niệm đau mắt đỏ Đau mắt đỏ là tình trạng kết mạc (lòng trắng) bị viêm. Nguyên nhân gây đau mắt đỏ có thể là do kích ứng hóa chất, dị ứng hoặc hoạt động của virus/vi khuẩn. Về cơ bản, đau mắt đỏ là bệnh lý nhãn khoa không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu không được điều trị triệt để, bệnh cũng có thể gây ra một vài biến chứng như: Viêm giác mạc đốm, viêm giác mạc sâu, viêm giác mạc sợi, sưng viêm túi lệ,…, làm bệnh nhân bị quặm mi, khô mắt, sẹo giác mạc và suy giảm thị lực. Gây đau mắt đỏ có thể là do kích ứng hóa chất, dị ứng hoặc hoạt động của virus/vi khuẩn 2. Phân loại đau mắt đỏ 2.1. Đau mắt đỏ do virus – Đau mắt đỏ u mềm lây lan: Thường gặp ở trẻ em, gây tổn thương ở một hoặc cả hai mắt, do virus gây ra. Ngoài đỏ mắt và có mủ, trẻ nhỏ bị đau mắt đỏ u mềm lây lan còn có các biểu hiện khác là những u nhỏ, tròn, màu trắng trên mí mắt. – Đau mắt đỏ thể mi do virus Herpes Simplex: Tương tự đau mắt đỏ u mềm lây lan, dạng đau mắt đỏ này trẻ nhỏ cũng là đối tượng mắc nhiều hơn cả. Biểu hiện của bệnh là trẻ bị bọng rộp ở vùng da quanh một mắt, mắt còn lại có thể bị đỏ, đau nhức và nhạy cảm với ánh sáng. 2.2. Đau mắt đỏ do vi khuẩn – Đau mắt đỏ cấp tính do vi khuẩn: Đau mắt đỏ cấp tính do vi khuẩn hầu hết chỉ tác động tới một mắt với sự sưng của mí và lượng mủ lớn hơn so với các dạng đau mắt đỏ khác. Bệnh nhân đau mắt đỏ cấp tính sẽ cảm thấy đau rát, khó chịu như có dị vật lọt vào mắt. Ngoài ra, họ còn có thể gặp phải tình trạng hai mí mắt dính chặt vào nhau sau mỗi đêm ngủ dậy. – Đau mắt đỏ mạn tính do vi khuẩn: Nhiễm trùng bờ mí mắt do vi khuẩn có thể dẫn đến đau mắt đỏ mạn tính. Lúc này, bệnh nhân sẽ đau mí mắt kèm chảy mủ ít, mắt có thể bình thường hoặc hơi đỏ. – Đau mắt đỏ do cầu khuẩn: Dạng đau mắt đỏ này hay phát sinh ở trẻ sơ sinh. Đối với người lớn, bệnh lây qua đường tình dục; một số ít trường hợp lây qua việc người bệnh sử dụng nước tiểu có nhiễm cầu khuẩn để chữa bệnh đau mắt đỏ theo phương pháp dân gian. Người bị đau mắt đỏ do cầu khuẩn sẽ thấy những triệu chứng điển hình là: Mí mắt sưng to, chảy mủ nhiều; thậm chí là loét giác mạc. Đau mắt đỏ do cầu khuẩn hay phát sinh ở trẻ sơ sinh – Đau mắt đỏ do vi khuẩn Chlamydia: Thường phát sinh ở trẻ sơ sinh. Trẻ vị thành niên cũng có thể mắc dạng đau mắt đỏ này qua quan hệ tình dục. 2.3. Đau mắt đỏ do dị ứng Đau mắt đỏ do dị ứng chủ yếu xuất hiện ở những người bị bệnh hen suyễn, bệnh chàm, những người bị dị ứng kéo dài. Bệnh nhân thường cảm thấy ngứa ngáy kéo dài, có mủ đặc quánh, nhạy cảm với ánh sáng kèm thị lực suy giảm, đổi màu mắt. 4. Nguyên nhân đau mắt đỏ lâu ngày không khỏi Thông thường, không cần can thiệp y tế, đau mắt đỏ cùng sẽ biến mất trong 3 – 5 ngày đối với trường hợp nhẹ và 7 – 10 ngày đối với trường hợp nặng. Tuy nhiên, như đã chia sẻ phía trên, vẫn tồn tại một số ca đau mắt đỏ kéo dài đến 2 tuần, 1 tháng hoặc thậm chí là nhiều tháng. Tại sao lại có tình trạng này? Theo lý giải của chuyên gia nhãn khoa: Các trường hợp đau mắt đỏ tự khỏi sau 7 – 10 ngày là đau mắt đỏ u mềm lây lan và đau mắt đỏ thể mi do virus Herpes Simplex, tức là đau mắt đỏ do virus. Còn đau mắt đỏ do vi khuẩn và do dị ứng, nếu người bệnh không chủ động điều trị, bệnh sẽ kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần, nhiều tháng và biến chứng. 5. Điều trị đau mắt đỏ kéo dài Tùy vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng bệnh của mỗi cá nhân, chuyên gia nhãn khoa sẽ chỉ định thuốc điều trị khác nhau: – Đau mắt đỏ do vi khuẩn: Thuốc kháng sinh đường uống hoặc đường bôi Histamin. – Đau mắt đỏ do dị ứng: Thuốc kiểm soát phản ứng dị ứng đường uống hoặc đường nhỏ kèm nước mắt nhân tạo để làm giảm triệu chứng bệnh. 5. Phòng ngừa đau mắt đỏ Chủ động phòng ngừa đau mắt đỏ nói chung và đau mắt đỏ kéo dài nói riêng là rất quan trọng. Việc này giúp chúng ta hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh, cũng như hạn chế tối đa nguy cơ suy giảm chất lượng cuộc sống vì những biểu hiện khó chịu mà bệnh gây ra. Sau đây là một số lưu ý về phòng ngừa đau mắt đỏ: – Không dùng tay dụi mắt, – Rửa tay thường xuyên bằng các sản phẩm khử khuẩn, – Không dùng chung đồ đạc sinh hoạt với người khác. Đặc biệt là với những người mắc bệnh lý nhãn khoa, – Đảm bảo khăn mặt và khăm tắm luôn sạch sẽ, – Giặt vỏ gối, chăn, ga, màn liên tục Để phòng tránh đau mắt đỏ kéo dài hãy giặt vỏ gối, chăn, ga, màn liên tục – Thận trọng trong sử dụng mascara, kem dưỡng ẩm mí mắt,…
thucuc
1,006
Công dụng thuốc Meyerbastin 20mg Meyerbastin 20 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Liên doanh Meyer – BPC, có hoạt chất chính là Ebastin hàm lượng 20mg dưới dạng viên nén bao phim, là thuốc được dùng để chống dị ứng và dùng được trong các trường hợp quá mẫn khác. 1. Meyerbastin là thuốc gì? Thuốc Meyerbastin 20mg được biết đến là một loại thuốc chống dị ứng, dùng được trong các trường hợp quá mẫn.Thành phần và hàm lượng: Esbastin 20mg. Dạng bào chế: Meyerbastin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc 3 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng của Meyerbastin 20mg Thuốc Meyerbastin 20mg được chỉ định điều trị trong một số trường hợp sau:Điều trị viêm mũi dị ứngĐiều trị nổi mày đay vô căn mạn tính. Dược lực học và Dược động học của thuốc Meyerbastin 20mg. Dược lực học: hoạt chất Ebastin có trong thuốc Meyerbastin có tác dụng kéo dài và đối kháng chọn lọc trên thụ thể histamin H1. Việc dùng lặp lại Meyerbastin giúp cho việc ức chế thụ thể ngoại vi được duy trì ở mức không đổi.Dược động học:Hấp thu: đối với việc hấp thu hoạt chất Ebastin được hấp thu một cách nhanh chóng ngay sau khi uống. Hoạt chất Ebastin sẽ được chuyển đổi gần như hoàn toàn thành dạng acid, thành chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastine. Sau khi đã uống liều duy nhất 10mg, từ 2,6 đến 4 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa carebastine đạt được khoảng 80 – 100mg/ml.Thải trừ: Hoạt chất carebastine có thời gian bán hủy là 15 – 19 giờ và có khoảng 66% lượng thuốc sẽ được bài tiết qua nước tiểu. 3. Liều dùng của Meyerbastin 20mg Thuốc Meyerbastin 20mg là thuốc dùng bằng đường uống, người bệnh có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.Về liều dùng: Meyerbastin được phân liều dùng dựa vào các loại dị ứng khác nhau và liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo.Đối với bệnh viêm mũi dị ứng: liều dùng 10 – 20mg/ngày.Đối với mày đay vô căn mạn tính: liều dùng 10mg/ngày.Nếu lỡ bạn quên liều thuốc: hãy dùng ngay một liều thuốc Meyerbastin ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm bạn nhớ ra gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như chỉ định. 4. Chống chỉ định của thuốc Meyerbastin 20mg Thuốc Meyerbastin 20mg chống chỉ định đối với các trường hợp suy gan nặng hoặc các trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc.Đối với các bệnh nhân sau, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Meyerbastin 20mg:Các bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình, suy thận hoặc trẻ em dưới 12 tuổi.Các bệnh nhân có hạ kali máu, hoặc bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài đang được điều trị với thuốc làm tăng QT, thuốc làm ức chế chất CYP3A4, ví dụ như nhóm kháng nấm azole hoặc kháng sinh thuộc nhóm macrolide.Trong thuốc Meyerbastin 20mg có chứa thành phần tá dược là lactose, vì vậy không nên sử dụng cho bệnh nhân có yếu tố như thiếu hụt Lapp lactase, không dung nạp galactose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt Lapp lactase. 5. Tương tác thuốc Meyerbastin 20mg Nhằm tránh làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT: tránh dùng đồng thời Meyerbastin với các thuốc như erythromycin, ketoconazole, josamycin, itraconazole, clarithromycin.Khi dùng đồng thời Meyerbastin với rượu và diazepam sẽ làm tăng tác dụng an thần của hai chất này. 6. Chú ý khi sử dụng thuốc Meyerbastin 20mg Hoạt chất Ebastin trong thuốc Meyerbastin không có tác dụng an thần nhưng trên một số bệnh nhân cần chú ý khi sử dụng (các bệnh nhân uống rượu hoặc đang dùng thuốc an thần khác). Vì vậy cần xem xét từng bệnh nhân cụ thể trước khi họ lái xe hoặc làm các công việc có liên quan đến vận hành máy móc.Đối với phụ nữ mang thai: không nên sử dụng thuốc Meyerbastin 20mg cho phụ nữ đang mang thai.Đối với phụ nữ đang cho con bú: việc thải trừ hoạt chất Ebastin qua sữa mẹ chưa có các nghiên cứu đầy đủ, nên không khuyến cáo sử dụng thuốc Meyerbastin 20mg cho phụ nữ đang cho con bú.Meyerbastin 20 có hoạt chất chính là Ebastin hàm lượng 20mg dưới dạng viên nén bao phim, là thuốc được dùng để chống dị ứng và dùng được trong các trường hợp quá mẫn khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
801
Dấu hiệu sắp sinh con – 10 hiện tượng mẹ bầu nên chú ý Y học ngày một phát triển, việc xác định thời gian dự sinh cho mẹ bầu thật đơn giản. Tuy nhiên với mỗi cơ thể lại có những dấu hiệu sắp sinh con khác nhau – có thể chênh lệch với dự sinh ban đầu. Chúng ta nên đặc biệt nên lưu ý 10 dấu hiệu khá chính xác dưới đây. 1. 10 dấu hiệu sắp sinh con thường gặp 1.1 Cảm giác bồn chồn Nghiên cứu chỉ ra, những ngày cận sinh, phụ nữ thường gặp trạng thái lo âu, bồn chồn. Sự thay đổi mạnh mẽ về hormone những ngày cuối thai kỳ là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này. Bên cạnh đó, tâm lý nôn nóng được đón chào “thiên thần nhỏ” chào đời cũng làm mẹ bầu có nhiều cảm xúc lẫn lộn. Tâm lý nôn nóng được đón chào “thiên thần nhỏ” chào đời cũng làm mẹ bầu có nhiều cảm xúc lẫn 1.2 Cơ thể mệt mỏi, uể oải và không muốn hoạt động Sự mệt mỏi tới từ việc bụng bầu ngày một lớn và em bé đã muốn “chui ra gặp mẹ” lắm rồi! Cơ thể phải chịu đựng sức nặng, các dây chằng gồng mình để bao bọc thai nhi. Bàn chân tê cứng và phù nề cũng khiến mẹ bầu không muốn vận động nhiều khi sắp lâm bồn. 1.3 Cân nặng chững lại, giảm xuống bất thường Vào cuối thai kỳ, mẹ bầu thường có hiện tượng chững cân thậm chí giảm cân.Lượng nước ối trong cơ thể khi này đã giảm đáng kể, cơ thể xuất hiện cảm giác uể oải, mệt mỏi. Trong giai đoạn cuối trước sinh, mẹ bầu có thể uống sữa hoặc nước hoa quả để bổ sung vitamin, thay cho việc ăn uống gây cảm giác khó chịu. Việc sụt cân là do lượng nước ối của bạn giảm xuống và lúc này cơ thể bạn thường mệt mỏi hơn 1.3 Đau lưng và chuột rút với tần xuất nhiều hơn Với mẹ bầu sinh con so, cảm giác này là rất rõ rệt. Sức nặng của bụng bầu chèn ép lên mạch maú và dây thần kinh khiến phụ nữ sắp sinh thường xuyên bị chuột rút, đau khớp háng và đặc biệt là vùng sống lưng và xương chậu. Vào thời điểm này, mẹ bầu nên thử thư giãn cơ thể bằng một số động tác nhẹ và massage tại nhà.  1.4 Cảm thấy các khớp được dãn ra Đi tới cuối thai kỳ, hóc-môn relaxin sẽ giúp cho các bó cơ và dây chằng của bạn được “thở”. Không cần quá lo lắng nếu thấy các khớp của mình có hiện tượng giãn nhẹ ra nhé! Đó chỉ là một cơ chế tự nhiên của cơ thể, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để bé sinh ra khỏe mạnh và an toàn. 1.5 Sa bụng là dấu hiệu sắp sinh con rõ ràng nhất Một vài tuần trước khi sinh, thai nhi sẽ dịch chuyển xuống gần sát phần khung xương chậu – hiện tượng này gọi là sa bụng hay tụt bụng bầu. Một số cảm nhận rõ nhất khi sa bụng bầu, báo hiệu sắp sinh. Thai nhi sẽ dịch chuyển xuống phần khung xương chậu, báo hiệu bạn sắp lâm bồn -Sức ép của tử cung lên cơ hoành của mẹ được giải tỏa nên cơ thể của mẹ được “giải phóng”. Lúc này, thai nhi đã về gọn trong khung chậu của mẹ, sức ép lên các bó cơ cũng giảm bớt khiến mẹ cảm thế dễ thở hơn. -Mẹ bầu sẽ cảm thấy hay buồn tiểu hơn do thai nhi xuống sâu chèn lên bàng quang. -Sàn chậu có dấu hiệu đau mỏi kéo dài vì đầu của em bé đang gây áp lực lên khung chậu của mẹ. -Dễ mất thăng bằng khi di chuyển vì vị tri thai nhi làm thay đổi trọng tâm cơ thể. 1.6 Cổ tử cung từ từ mở rộng Cổ tử cung sẽ mở rộng và trở nên mỏng hơn trước ngày sinh.Vào những tháng cận dự sinh, bác sĩ sẽ thường xuyên kiểm tra độ mở tử cung để đưa ra khuyến nghị về ngày sinh chính xác nhất. 1.7 Dịch nhầy âm đạo và máu báo thai Trước ngày lâm bồn, mẹ bầu sẽ thấy dịch nhầy xuất hiện hiều hơn ở âm đạo. Nút nhầy có tác dụng bảo vệ cổ tử cung trong quá trình mang thai sẽ bong ra, có dạng sệt và trắng ngà như màu của lòng trắng trứng. Trong một vài trường hợp, lớp nhầy xuất ra ngoài kèm theo một chút máu nhạt, còn được gọi là máu báo thai. Việc âm đạo xuất hiện máu báo kinh là dấu hiệu sắp sinh con rất quan trọng, bạn cần báo ngay cho bác sĩ theo dõi thai kỳ để chuẩn bị việc đón em bé nhé! 1.8 Tiêu chảy Phần cơ trong tử cung sẽ giãn ra vào cuối thai kỳ, chuẩn bị cho việc sinh nở và vô tình, nó làm cho cả phần trực tràng cũng rơi vào trạng thái “thư giãn”. Chính vì cơ chế này nên mẹ bầu sắp sinh có thể gặp tình trạng tiêu chảy. Trong lúc này, bạn nên bổ sung các loại nước quả lành tính và ấm như: cam gừng ấm, chanh mật ong,.. 1.9 Các cơn co thắt ngày càng mạnh và liên tục Cơn đau báo sắp sinh sẽ chạy dọc sống lưng, lan xuống bụng dưới, khung chậu và tới 2 chân gây cảm giác tê cứng. Bạn sẽ cảm thấy cơn đau quặn rất mạnh và nhận thấy bé đang có dấu hiệu được “đẩy” ra ngoài. Các cơn đau nhẹ thường xuất hiện cách nhau 15 phút và kéo dài tới hơn 1 phút. Sau đó, tần xuất mỗi lúc một dày hơn và tới khi chúng chỉ cách nhau 2-3 phút cho mỗi cơn đau, bạn nên tới bệnh viện ngay. 1.10 Vỡ nước ối Thai khi được bao bọc trong một túi dịch là nước ối. Khi em bé xuống tới phần khung chậu, màng bọc nước ối sẽ dần rách ra, dịch ối bắt đầu chảy qua cổ từ cung và âm đạo ra ngoài cơ thể. Vỡ nước ối thường là dấu hiệu sắp sinh con rõ ràng nhất – mẹ bầu nên sẵn sàng cho việc đón con yêu chào đời nhé! 2. Các dấu hiệu sắp chuyển dạ nguy hiểm – Cần tới bệnh viện ngay Đa phần các dấu hiệu dự sinh đều xảy ra từ từ, nhưng với những dấu hiệu nguy hiểm sau, bạn cần sự can thiệp từ bác sĩ chuyên khoa ngay lập tức. Khi có những dấu hiệu bất thường, mẹ bầu cần được đưa tới bệnh viện ngay. -Gặp phải các dấu hiệu sinh non như các cơn co thắt xuất hiện trước tuần thứ 37, chảy máu âm đạo -Nước ối có thẫm và vàng đục – mẹ bầu nên cực kỳ cẩn thận. Đó chính là dấu hiệu của phân su – chất thải trong ruột bé sơ sinh bao gồm tế bào vảy, lông tơ,… Hít hoặc nuốt phải phân su là cực kỳ nguy hiểm cho trẻ sơ sinh. -Nếu những cơn đau đầu, đau lưng hay vùng bụng trên kéo dài triền miên hoặc gặp bất kỳ biểu hiện của tiền sản giật, mẹ bầu nên tới bệnh viện ngay lập tức.
thucuc
1,270
Cách sử dụng thuốc cảm cúm trẻ em của Nhật đảm bảo an toàn 1. Phụ huynh không tự ý cho trẻ nhỏ uống thuốc trị cảm cúm của Nhật Bố mẹ không tự ý cho trẻ uống thuốc trị bệnh cảm cúm Dù là thuốc trị cảm cúm của Nhật hay của bất cứ quốc gia nào thì khi cho trẻ uống cũng cần được chỉ định hoặc sự đồng ý từ bác sĩ. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn sức khỏe cho bé khi dùng thuốc để trị bệnh cảm cúm. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, việc bố mẹ tự ý mua thuốc điều trị các bệnh đơn giản như cảm lạnh, cảm cúm, táo bón… cho trẻ sẽ tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. Bởi khả năng trẻ bị uống thuốc trị bệnh không phù hợp lứa tuổi, không đúng liều lượng hay có chứa thành phần gây dị ứng, gây tác dụng phụ hoàn toàn có thể xảy ra. Các chuyên gia sức khỏe đã khuyến cáo trẻ dưới 6 tuổi không nên uống thuốc không kê đơn. Mọi thuốc trẻ uống vào cơ thể, dù điều trị bất kỳ bệnh gì, đều cần được chỉ định từ bác sĩ. Trẻ từ 6 – 12 tuổi trước khi uống thuốc không kê đơn, bố mẹ cũng nên hỏi trước ý kiến của bác sĩ nhằm đảm bảo an toàn cho bé khi sử dụng thuốc. 2. Hãy cho con đi khám để được bác sĩ chỉ định thuốc điều trị phù hợp Hãy cho trẻ nghi mắc cảm cúm đi khám bác sĩ để được chỉ định thuốc uống phù hợp Cảm cúm là bệnh rất thường gặp ở đối tượng trẻ nhỏ. Khi mắc cảm cúm, trẻ thường xuất hiện các triệu chứng như: nghẹt mũi, sổ mũi, mệt mỏi, biếng ăn, bị sốt trên 38,5 độ… Thực tế, các dấu hiệu ban đầu của bệnh cảm cúm ở trẻ không mấy đặc trưng. Các biểu hiện này dễ bị nhầm lẫn với bệnh cảm lạnh hay giống với triệu chứng ban đầu của nhiều bệnh về đường hô hấp khác. Do đó, để chắc chắn trẻ đã mắc bệnh cảm lạnh, các bố mẹ nên cho con đi khám bác sĩ để được kiểm tra, xác định bệnh và tình trạng nhiễm bệnh. Việc cho trẻ đi khám bác sĩ để xác định bệnh cũng rất quan trọng. Điều này sẽ giúp tránh trường hợp bố mẹ cho con uống nhầm thuốc điều trị dựa trên phỏng đoán cá nhân của mình, dễ gây hệ quả nghiêm trọng. Thông thường, sau thăm khám, chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng bệnh của bé để xây dựng phác đồ điều trị với đơn thuốc uống phù hợp. Khi này, nếu muốn cho con uống thuốc trị cảm cúm của Nhật, bố mẹ có thể đề xuất mong muốn với bác sĩ. Dựa trên nhu cầu của phụ huynh, bác sĩ sẽ xem xét, cân nhắc, nếu bệnh nhi có thể dùng thuốc của Nhật, bác sĩ sẽ điều chỉnh lại đơn thuốc cho phù hợp và đảm bảo an toàn cho trẻ. 3. Hướng dẫn bố mẹ cách sử dụng thuốc cảm cúm trẻ em của Nhật Dưới đây là gợi ý cách dùng thuốc cảm cúm trẻ em của Nhật đảm bảo an toàn: 3.1. Đảm bảo mua thuốc cảm cúm Nhật chính hãng, xuất xứ rõ ràng Như đã khẳng định, việc cho trẻ nhỏ nghi mắc cảm cúm đi khám bác sĩ là rất quan trọng. Ngoài xác định bệnh cho trẻ, bác sĩ cũng sẽ lên phác đồ điều trị cho bé, điều chỉnh đơn thuốc có thuốc trị cảm cúm của Nhật cho trẻ phù hợp bệnh nhi và mong muốn của bố mẹ mà vẫn đảm bảo hiệu quả và an toàn. Dù vậy, sau thăm khám, phụ huynh cần mua mua thuốc theo đơn kê của bác sĩ tại nhà thuốc bệnh viện hoặc tại địa chỉ bán thuốc uy tín. Mục đích là để đảm bảo thuốc mua là thuốc chính hãng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Bố mẹ không nên tìm mua thuốc cảm cúm của Nhật trên mạng, tại địa chỉ không uy tín. Bởi khả năng mua phải hàng giả, hàng nhái rất cao. Khi đó, lợi bất cập hại, bệnh của con không những chẳng khỏi mà còn có thể bị tác dụng phụ khiến bệnh nặng hơn. Bên cạnh đó, phụ huynh cũng không nên nghe theo tư vấn của dược sĩ mà tự ý điều chỉnh thuốc thay thế khác trong đơn kê của bác sĩ. Điều này có thể làm giảm hiệu quả điều trị bệnh của bé. 3.2. Cho trẻ uống thuốc cảm cúm Nhật đúng liều lượng và thời gian Trẻ cảm cúm cần được uống thuốc đúng liều, đủ thời gian Nhiều phụ huynh có tâm lý cho trẻ uống thuốc đến khi thấy các triệu chứng đã đỡ, bệnh của con có vẻ đã khỏi thì dừng. Suy nghĩ này của bố mẹ là một sai lầm tai hại. Vì nếu không được uống thuốc đủ liều lượng và thời gian, bệnh của bé khó khỏi dứt điểm. Hơn thế, thói quen này của bố mẹ còn khiến bệnh cúm của con dễ tái lại trong thời gian ngắn. 3.3. Kết hợp chế độ ăn uống đủ chất, cân bằng Khi đã có được phác đồ điều trị phù hợp, đảm bảo cho trẻ uống thuốc đúng liều và thời gian, bố mẹ nên kết hợp cho con một chế độ ăn uống cân bằng, nghỉ ngơi đầy đủ. Điều này sẽ giúp mang lại một kết quả điều trị bệnh tốt nhất cho trẻ. Khi mắc cảm cúm, cơ thể bé bị mệt mỏi nhiều. Do đó, phụ huynh nên cho con ngủ nghỉ nhiều để tái tạo, phục hồi nguồn năng lượng đã mất, giúp bệnh của bé nhanh khỏi hơn. Phụ huynh nên bổ sung cho trẻ mắc cảm cúm nguồn thực phẩm đa dạng, giàu dinh dưỡng, chỉ kiêng khem các đồ được bác sĩ chỉ định. Nếu còn phân vân, bố mẹ có thể tham khảo gợi ý chế độ dinh dưỡng cho trẻ như sau: – Nếu trẻ vẫn đang bú sữa mẹ hoàn toàn, mẹ hãy tăng cường bổ sung dinh dưỡng cho bé bằng cách tăng cữ bú mỗi ngày. Mẹ nên chú ý chế độ ăn của mình với đầy đủ chất dinh dưỡng, bởi các đồ mẹ ăn sẽ chuyển hóa thành sữa để nuôi con. – Với các trẻ đã có thể ăn dặm, mẹ hãy bổ sung vào các bữa ăn của bé với đầy đủ cả 4 nhóm chất như: chất béo, tinh bột, chất đạm, vitamin và khoáng chất. Bố mẹ nên ưu tiên chế biến thức ăn dạng lỏng, mềm để bé cảm cúm dễ ăn hơn. Cháo, súp hay đồ hầm là những gợi ý tuyệt vời cho mỗi bữa ăn của bé.
thucuc
1,179
Trào ngược mật: Chẩn đoán và điều trị Trào ngược mật khó phân biệt với trào ngược axit dạ dày, cần các xét nghiệm bổ sung để xác định. Bệnh được điều trị bằng thuốc và phẫu thuật trong trường hợp có nguy cơ tiến triển ung thư. 1. Chẩn đoán Chẩn đoán trào ngược mật chủ yếu dựa vào triệu chứng và tiền sử bệnh. Tuy nhiên, người bệnh cần làm thêm một số xét nghiệm do trào ngược mật và trào ngược axit là khó phân biệt. Một số xét nghiệm khác giúp kiểm tra tổn thương tại thực quản và dạ dày và các dấu hiệu tiền ung thư.Các xét nghiệm có thể bao gồm:Nội soi: Một ống mỏng, linh hoạt với một máy ảnh (nội soi) được đưa đưa vào đường miệng qua cổ họng. Nội soi giúp phát hiện loét dạ dày hoặc tình trạng viêm tại dạ dày và thực quản. Nội soi phát hiện ung thư thực quản dạ dày sớm. Bác sĩ cũng có thể lấy mẫu mô để kiểm tra ung thư thực quản hoặc Barrett thực quản.Thử nghiệm thăm dò acid ambulatory (p. H): Các xét nghiệm này sử dụng đầu dò đo nồng độ axit để xác định thời điểm và khoảng thời gian axit trào ngược lên thực quản. Trong một thử nghiệm, một ống mỏng, linh hoạt (ống thông) với đầu dò được luồn qua mũi vào thực quản. Trong một thử nghiệm khác (thử nghiệm Bravo), đầu dò được gắn vào phần dưới của thực quản trong quá trình nội soi. Xét nghiệm thăm dò acid ambulatory (p. H) có thể giúp bác sĩ loại trừ trào ngược axit nhưng không giúp loại trừ trào ngược dịch mật.Theo dõi trở kháng thực quản: Trở kháng thực quản sử dụng một đầu dò được đặt vào thực quản bằng ống thông. Xét nghiệm này giúp đo chất khí hoặc chất lỏng trào ngược vào thực quản. Nó giúp phát hiện các chất không có tính axit (như mật) mà không được phát hiện bởi đầu dò axit. Chẩn đoán trào ngược mật bằng phương pháp nội soi 2. Điều trị Điều chỉnh lối sống và thuốc có tác dụng hiệu quả đối với trào ngược axit thực quản, nhưng trào ngược mật khó điều trị hơn. Có rất ít bằng chứng đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị trào ngược mật, một phần là do khó xác định trào ngược dịch mật là nguyên nhân gây ra các triệu chứng.2.1 Thuốc. Axit Ursodeoxycholic: Thuốc axit ursodeoxycholic giúp thúc đẩy lưu lượng mật. Thuốc có tác dụng làm giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.Các chất cô lập axit mật: Các bác sĩ thường kê toa các chất cô lập axit mật, làm gián đoạn lưu thông mật, nhưng các nghiên cứu cho thấy các loại thuốc này ít hiệu quả hơn các phương pháp điều trị khác. Tác dụng phụ như đầy hơi, có thể làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.Thuốc ức chế bơm proton: Thuốc ức chế bơm proton thường được kê đơn để ngăn chặn sản xuất axit, nhưng chưa xác định được vai trò rõ ràng trong điều trị trào ngược dịch mật.2.2 Phẫu thuật. Các bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật nếu thuốc không làm giảm các triệu chứng nghiêm trọng hoặc có tiến triển tiền ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản. Các loại phẫu thuật khác nhau mang lại hiệu quả khác nhau, do đó bạn cần thảo luận kỹ với bác sĩ để lựa chọn phương pháp phẫu thuật thích hợp nhất.Các tùy chọn bao gồm:Phẫu thuật chuyển hướng (Roux-en-Y): Thủ tục này, cũng là một loại phẫu thuật giảm cân, có thể được khuyến nghị cho những người đã phẫu thuật cắt bỏ môn vị. Ở Roux-en-Y, các bác sĩ phẫu thuật tạo ra một kết nối mới giúp dẫn lưu mật xa hơn trong ruột non, nhằm giảm nguy cơ dịch mật trào lên dạ dày.Phẫu thuật chống trào ngược: Phần của dạ dày gần thực quản nhất (đáy) được quấn lại và sau đó được khâu xung quanh cơ thắt thực quản dưới. Thủ thuật này giúp tăng cường khả năng hoạt động của van ngăn cách dạ dày với thực quản và có thể làm giảm trào ngược axit.Tuy nhiên, có rất ít bằng chứng về hiệu quả của phẫu thuật đối với trào ngược mật. Phẫu thuật chống trào ngược dịch mật 3. Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà Trào ngược mật gần như không liên quan đến các yếu tố lối sống. Thay đổi lối sống được áp dụng với những người mắc cả trào ngược axit và trào ngược mật.Bỏ thuốc lá: Hút thuốc làm tăng sản xuất axit dạ dày và làm khô nước bọt, trong khi nước bọt lại có tác dụng giúp bảo vệ thực quản.Ăn bữa nhỏ hơn: Ăn các bữa ăn nhỏ hơn, thường xuyên hơn làm giảm áp lực lên cơ thắt thực quản dưới, giúp ngăn van mở ra không đúng lúc.Đứng thẳng sau khi ăn: Sau bữa ăn, đợi 2 - 3 giờ trước khi nằm, đó là khoảng thời gian để dạ dày tiêu hóa thức ăn.Hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo: Bữa ăn nhiều chất béo làm thư giãn cơ thắt thực quản dưới và làm chậm tốc độ tiêu hóa thức ăn.Tránh các vấn đề thực phẩm và đồ uống: Một số thực phẩm làm tăng sản xuất axit dạ dày, thư giãn cơ thắt thực quản dưới. Trong số tiêu biểu là đồ uống chứa caffein và có ga, socola, hoa quả có múi và nước ép, nước sốt giấm, hành tây, thực phẩm có nguồn gốc từ cà chua, thực phẩm cay và bạc hà.Hạn chế hoặc tránh uống rượu: Uống rượu làm thư giãn cơ thắt thực quản dưới và kích thích thực quản.Giảm cân: Chứng ợ nóng và trào ngược axit có nhiều khả năng xảy ra khi trọng lượng dư thừa gây thêm áp lực lên dạ dày.Nâng giường: Ngủ với phần thân trên nâng lên 4 đến 6 inch (10 - 15 cm) có thể giúp ngăn ngừa các triệu chứng trào ngược. Nâng đầu giường bằng cách sử dụng thêm gối.Thư giãn: Khi bạn bị căng thẳng, tiêu hóa chậm lại, có thể làm nặng thêm các triệu chứng trào ngược. Các kỹ thuật thư giãn như hít thở sâu, thiền hoặc yoga, có thể giúp ích. 4. Sử dụng các biện pháp điều trị bổ sung Đối với những người thường xuyên mắc phải các vấn đề về dạ dày như chứng ợ nóng thì việc sử dụng thêm các loại thuốc không kê đơn và các liệu pháp điều trị khác nhằm giảm triệu chứng là điều dễ hiểu. Tuy nhiên, trước khi mua thuốc bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ vì một số loại thuốc tương tác với thuốc của bác sĩ kê cho bạn, gây ra tác dụng phụ, hoặc không có tác dụng trong trường hợp của bạn.Chưa có phương pháp điều trị thay thế nào giúp giảm trào ngược mật và bảo vệ cơ thể chống lại và giảm viêm dạ dày, thực quản. Sử dụng thảo dược cũng chỉ có tác dụng trong một số trường hợp cụ thể, và có hại với một số người. Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org Cách chữa trào ngược dạ dày thực quản
vinmec
1,249
Những dấu hiệu sắp sinh em bé mẹ bầu nào cũng nên biết 1. Bụng bầu tụt xuống đáng kể là dấu hiệu sắp sinh em bé mẹ phải ghi nhớ Trên các diễn đàn mẹ và bé, các mẹ bầu vẫn thường rỉ tai nhau rằng khi bụng bầu tụt xuống dưới đáng kể có nghĩa là trong vòng 1 – 2 tuần nữa em bé sẽ chào đời. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của các chuyên gia, bụng bầu tụt xuống là dấu hiệu mẹ sắp sinh em bé chính xác nhất dành cho những chị em mang thai lần đầu. Bụng bầu tụt xuống nhiều là dấu hiệu sắp sinh em bé chuẩn nhất Còn với những lần sinh sau, tử cung và cơ xương chậu của mẹ bầu đã giãn nở đủ rộng nên hiện tượng sa bụng bầu sẽ khó thấy hơn. Vì vậy, để nhận biết rõ nét nhất về hiện tượng này, chị em hãy dành chút thời gian để quan sát cơ thể của mình nhé. Trong trường hợp ngực của mẹ không chạm vào bụng trên nữa có nghĩa là bụng đã tụt xuống dưới rồi. 2. Đau lưng là dấu hiệu nhận biết sắp sinh em bé Thông thường, trước khi sinh em bé, mẹ bầu sẽ thấy xuất hiện những cơn đau âm ỉ ở vùng xương chậu, bụng dưới và các khu vực xung quanh khoảng 1 tuần. Nguyên nhân của tình trạng đau lưng là do các dây chằng ở vùng xương chậu linh hoạt hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho em bé chào đời. Mặc dù đau lưng có thể khiến mẹ bầu cảm thấy bất tiện nhưng cũng đừng lo lắng khi thấy hiện tượng này nhé. 3. Các cơn co thắt ở tử cung ngày càng mạnh và liên tục Bước vào 3 tháng cuối của thai kỳ, nhiều mẹ bầu sẽ cảm thấy đau quặn thắt như thể các cơ ở trong tử cung đang siết chặt lại để chuẩn bị đưa bé ra ngoài. Tuy nhiên, nếu mẹ thấy đau thắt ở tử cung nhưng khi thay đổi tư thế lại thấy bình thường, thì đây là dấu hiệu chuyển dạ giả. Bởi vì lúc này, tử cung sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn và hình thành những cơn co thắt. Thế nhưng, khi những ngày dự sinh sắp tới gần, mẹ bầu đừng nên bỏ qua dấu hiệu này nhé. Trong trường hợp mẹ thấy những cơn co thắt mạnh hơn, đau hơn, khó chịu hơn, đều đặn hơn và không thuyên giảm hay biến mất thì có nghĩa là em bé sắp chào đời rồi. 4. Mẹ cảm thấy dễ thở hơn Nguyên nhân của tình trạng này là do thai nhi tụt xuống bên dưới để chuẩn bị chào đời. Lúc này, thai nhi không gây áp lực đến phổi nữa nên khiến cho mẹ cảm thấy dễ thở hơn. 5. Mẹ bầu đi tiểu nhiều hơn kèm theo tiêu chảy Khi bụng bầu tụt sâu xuống sẽ tạo áp lực lên bàng quang, khiến các mẹ bầu thường xuyên cảm thấy buồn tiểu. Bên cạnh đó, nhiều mẹ bầu còn cảm thấy dạ dày của mình khó chịu hơn. Ngoài ra, các cơ trong tử cung bắt đầu co giãn để chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Việc này khiến vùng trực tràng được nghỉ ngơi. Đây là nguyên nhân chính khiến mẹ bầu bị tiêu chảy. 6. Mẹ bầu ngừng tăng cân Trong trường hợp 3 tháng cuối của thai kỳ mà mẹ bầu tăng cân nhanh, thì đến sát ngày sinh mẹ bầu sẽ bước vào một giai đoạn mới là ngừng tăng cân hoặc giảm cân nhẹ. Đến sát ngày sinh mẹ bầu sẽ bước vào một giai đoạn mới là ngừng tăng cân Nguyên nhân của việc làm này là do nội tiết tố của chị em thay đổi để làm giảm bớt lượng chất lỏng trong cơ thể của mẹ. 7. Mẹ bầu cảm thấy các khớp giãn ra Trên thực tế, trong thời gian mang thai, nồng độ hormone Relaxin sẽ tiết ra nhiều hơn, giúp hệ thống dây chằng trở nên mềm mại và giãn nở hơn bình thường. Nhất là vào cuối thai kỳ, nồng độ hormone Relaxin của mẹ bầu sẽ tiết ra thường xuyên hơn, giúp cho các khớp trở nên nới lỏng hơn rất nhiều. Lúc này, khung xương chậu được mở rộng ra để đón con yêu chào đời. Do đó, đây cũng là dấu hiệu sắp sinh em bé các mẹ bầu nên đặc biệt lưu ý. 8. Cổ tử cung của mẹ bầu bắt đầu mở rộng Cổ tử cung bắt đầu mở rộng là một trong những dấu hiệu mẹ sắp sinh em bé mà mẹ bầu nào cũng nên lưu ý. Theo đó, trước khi sinh khoảng vài tuần tới vài ngày, mẹ bầu sẽ thấy cổ tử cung bắt đầu mở rộng. Tùy thuộc vào đặc điểm trên cơ thể của từng người mà tốc độ mở của cổ tử cung của các mẹ cũng sẽ khác nhau. Do đó, vào giai đoạn này, mẹ nên đi khám thai định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để được kiểm tra độ mở của cổ tử cung chính xác nhất nhé. 9. Cảm thấy cơ thể mệt mỏi Trong giai đoạn này, cơ thể mẹ bầu sẽ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi và khó chịu. Cơ thể mẹ bầu sẽ cảm thấy mệt mỏi khi gần đến ngày sinh Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do sức ép của bụng bầu quá lớn sẽ khiến cơ thể của mẹ trở nên cồng kềnh hơn. Ngoài ra, khi thai nhi càng lớn, mẹ bầu sẽ khó ngủ hơn, và thường xuyên phải đối mặt với tình trạng mất ngủ, mệt mỏi. Do đó, bất cứ khi nào mẹ bầu cảm thấy buồn ngủ, hãy cố gắng ngủ ngay lúc đó để đảm bảo sức khỏe cho kỳ sinh nở phía trước. 10. Chất nhầy ở trong cổ tử cung bị bong ra Các chất nhầy ở cổ tử cung đóng vai trò quan trọng trong việc đóng và mở bọc nước ối. Đến ngày sắp sinh em bé, lượng chất nhầy này sẽ ít đi khiến nước ối của các mẹ có dấu hiệu rò rỉ ra ngoài hoặc vỡ nước ối. Thông thường, trước khi sinh khoảng 1 tuần, hoặc 2 – 3 ngày, mẹ bầu sẽ thấy dịch âm đạo có màu hồng đỏ. 11. Mẹ bầu thấy dấu hiệu rỉ ối hoặc vỡ ối Đây là dấu hiệu chuyển dạ gần nhất của các mẹ bầu. Khi nước ối bắt đầu rỉ ra hoặc vỡ, thì chỉ từ 12 – 24 giờ tới, các mẹ bầu sẽ sinh con. Lúc này, mẹ nên nhanh chóng tới bệnh viện để chuẩn bị chào đón con yêu ra đời nhé.
thucuc
1,164
Nhận biết ung thư vòm họng như thế nào? 1. Nhận biết ung thư vòm họng qua các biểu hiện bệnh Ung thư vòm họng (ung thư mũi hầu) xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển từ các mô trong mũi hầu, khu vực phía sau khoang mũi và trên mặt sau cổ họng. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, tỷ lệ cao nhất 30 – 55 tuổi, chiếm 70%. Các triệu chứng ung thư vòm họng cũng khó phát hiện do ít có biểu hiện điển hình, đa số các triệu chứng là từ các cơ quan lân cận như tai, mũi, thần kinh, hạch… Đau đầu là một trong những triệu chứng ung thư vòm họng phổ biến Một số triệu chứng ung thư vòm họng có thể gặp là: 2. Nhận biết ung thư vòm bằng các xét nghiệm chẩn đoán Khi có các triệu chứng nghi ngờ ung thư vòm họng, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh như: Ở bệnh nhân ung thư vòm biểu hiện thường là tổn thương sùi loét, một số trường hợp có thâm nhiễm dưới niêm mạc Ung thư vòm họng giai đoạn sớm ít có biểu hiện. Để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào, bạn cần quan tâm đến khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì.
thucuc
240
Polyp túi mật có tự hết không? Khi nào cần phẫu thuật? Polyp túi mật có tự hết không và khi nào cần phải phẫu thuật luôn là vấn đề được nhiều người bênh quan tâm. Bởi đây là bệnh khá thường gặp ở người trưởng thành. Mặc dù phần lớn các trường hợp polyp là lành tính, nhưng vẫn tồn tại nguy cơ tiến triển thành ung thư gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 1. Tổng quan về bệnh polyp túi mật 1.1. Định nghĩa: Polyp túi mật là một tổn thương dạng u thật hoặc giả u hình thành và phát triển từ lớp niêm mạc bên trong túi mật. Số lượng và kích thước của polyp túi mật cũng khá đa dạng, có thể nhỏ từ vài milimet đến vài chục milimet, có thể phát triển  đơn độc hoặc thành chùm. Đây là bệnh khá phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là nữ giới độ tuổi từ 30-50. Polyp túi mật có thể phát triển đơn độc hoặc thành chùm Polyp túi mật có thể phát triển đơn độc hoặc thành chùm 1.2. Phân loại Polyp túi mật được chia thành 5 loại dựa trên tính chất và nguyên nhân hình thành. – Polyp cholesterol: hình thành do khiếm khuyết trong quá trình trao đổi cholesterol; chiếm khoảng 50-60% các trường hợp bệnh với kích thước từ 2-10mm và rất ít khi gây triệu chứng. – Polyp cơ tuyến túi mật: được đặc trưng bởi tình trạng tăng sinh của niêm mạc túi mật và lớp cơ dày tạo thành cách túi lõm sâu; chiếm khoảng 25% các trường hợp bệnh với kích thước khoảng từ 20-25mm. – Polyp viêm: đây là kết quả của tình trạng viêm túi mật mãn tính; chiếm khoảng 10% các trường hợp bệnh; thường phát triển đơn độc với kích thước khoảng từ 5-10m – Polyp tuyến: chiếm khoảng 5% các trường hợp bệnh, thường mọc đơn độc với kích thước từ 5-20mm. Bao gồm 2 loại: u tuyến nhú (có cuống, cấu trúc phức tạp, cắt xẻ, chân lan rộng và ăn sâu vào thành niêm mạc túi mật) và u tuyến ống (không cuống, cấu trúc bằng phẳng). 1.3. Nguyên nhân Có nhiều yếu tố được xem là có liên quan mật thiết đến việc hình thành polyp túi mật như chức năng gan – mật kém, nồng độ đường máu, mỡ máu cao, nhiễm virus viêm gan, thói quen ăn uống thiếu điều độ, độ tuổi và sự hiện diện của sỏi mật…. Tuy nhiên cho đến nay trên thực tế chưa có nghiên cứu nào khẳng định được chính xác nguyên nhân gây bệnh polyp túi mật. 1.4. Triệu chứng Đại đa số các trường hợp polyp túi mật không gây triệu chứng. Bệnh thường được phát hiện tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ hoặc khám một bệnh nào đó có siêu âm gan – mật. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng từ 5-7% trường hợp polyp túi mật có biểu hiện triệu chứng và thường gặp ở người có polyp kích thước lớn (>= 10mm). Triệu chứng thường gặp nhất là đau tức, co cứng nhẹ dưới sườn phải hoặc đau vùng thượng vị. Một số ít có biểu hiện đầy hơi, ăn chậm tiêu, buồn nôn và nôn. Polyp túi mật ít khi có triệu chứng cấp tính như viên đường mật hoặc sỏi mật (đau, sốt, vàng da, vàng mắt). Các triệu chứng của polyp túi mật khá giống với sỏi đường mật, sỏi túi mật mạn tính hoặc bệnh lý dạ dày – tá tràng. 2. Vậy polyp túi mật có tự hết không? Khi nào cần phẫu thuật? 2.1. Polyp túi mật có tự hết không? Polyp túi mật có tự hết không? Theo ý kiến của các chuyên gia, polyp túi mật không thể tự hết hay tự biến mất. Để làm được điều này, phẫu thuật cắt túi mật đang là giải phải pháp nhanh chóng nhất. Bởi cho đến thời điểm hiện tại, chưa có thuốc chữa khỏi hoàn toàn polyp túi mật. Tuy nhiên phần lớn (khoảng 95%) trường hợp polyp túi mật có bản chất lành tính như polyp cholesterol và polyp viêm. Do đó, nếu polyp túi mật lành tính và có kích thước dưới 10mm thì người bệnh chưa cần can thiệp túi mật. Trong trường hợp này, bạn chỉ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống và sinh hoạt để kiểm soát tình trạng bệnh. Bên cạnh đó người bệnh cũng cần khám sức khỏe định kỳ để theo dõi tình trạng của polyp trong túi mật. Với các loại polyp túi mật có nguy tiến triển thành ác tính như polyp tuyến và cơ tuyến, bác sĩ sẽ căn cứ vào kích thước và một vài đặc điểm khác như (hình dáng, chân lan rộng,…) của khối polyp để xác định người bệnh đã cần phẫu thuật hay chưa. Polyp túi mật không thể tự hết do đó người bệnh cần thăm khám để có tư vấn điều trị cụ thể. Polyp túi mật không thể tự hết do đó người bệnh cần thăm khám để có tư vấn điều trị cụ thể. 2.2. Polyp túi mật khi nào cần phải phẫu thuật? Polyp túi mật được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khi: – Polyp hình thành và phát triển đơn độc nhưng có chân rộng (polyp không cuống). – Kích thước khối polyp từ 10mm trở lên. – Kích thước polyp nhỏ nhưng mọc thành cụm lớn trong túi mật (đa polyp). – Polyp phát triển nhanh bất thường về diện tích, số lượng và kích thước trong một thời gian ngắn. – Polyp phát triển ở người bệnh trên 50 tuổi. – Polyp có triệu chứng và gây viêm túi mật tái diễn nhiều lần. – Polyp ở người viêm xơ đường đường mật tiên phát hoặc sỏi túi mật. Ngày nay, với sự phát triển của y học, cắt túi mật nội soi được xem là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị polyp túi mật. Đây là phương pháp phẫu thuật hiện đại, ít xâm lấn nên người bệnh ít đau, nhanh hồi phục và ít xảy ra biến chứng. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi mật, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa (đầy bụng, tiêu chảy, buồn nôn,…) do dịch mật từ gan đổ trực tiếp xuống ruột non. Tuy nhiên, các triệu chứng này sẽ mất dần khi cơ thể thích ứng được với sự thay đổi này. 3. Cách sống chung với polyp túi mật Chưa có thuốc chữa khỏi polyp túi mật và polyp túi mật cũng không tự biến mất. Tuy nhiên, có một số dạng polyp kích thước nhỏ và lành tính, người bệnh hoàn có thể sống chung với chúng bằng việc điều chỉnh lại chế độ ăn uống và sinh hoạt. Chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý giúp hạn chế nguy cơ phát triển của polyp túi mật Chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý giúp hạn chế nguy cơ phát triển của polyp túi mật – Bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ, các loại hoa quả giàu vitamin (B, C, D, E) và chất khoáng, các loại chất béo có nguồn gốc từ thực vật… để hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường sức khỏe gan – mật, hạn chế triệu chứng và nguy cơ phát triển polyp. – Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo bão hòa; các thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao; thực phẩm chứa chất tạo ngọt nhân tạo, đường và tinh bột tinh chế…. Các loại thực phẩm này có thể làm tăng kích thước polyp túi mật và khiến các triệu chứng của bệnh trầm trọng hơn. – Duy trì tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày giúp tăng cường vận động đường mật, hạn chế sự ứ đọng dịch mật. – Siêu âm polyp túi mật định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh. Từ đó có thể thay đổi hướng điều trị nhanh và phù hợp nhất (nếu cần thiết). Trên đây là những thông tin chia sẻ về vấn đề polyp túi mật có tự hết không và khi nào cần phải phẫu thuật. Như vậy, khi phát hiện có polyp túi mật, người bệnh nên thăm khám sớm, tuyệt đối tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ để kiểm soát và điều trị bệnh được hiệu quả nhất.
thucuc
1,446
Mẹ ơi đừng “bỏ rơi” con vì con bị tự kỷ Gần đây, chứng tự kỷ ở trẻ em không còn quá xa lạ với nhiều bậc phụ huynh. Trẻ tự kỷ hoàn toàn có thể hòa nhập với cuộc sống nếu được phát hiện và can thiệp sớm. (ảnh minh họa) Khi nghe bác sĩ nói con tôi bị mắc chứng tự kỷ, tôi suy sụp, nghẹn nghào từ trong cổ họng: “liệu con tôi có khỏi được không?” Câu chuyện của chị X đã khiến rất nhiều bậc phụ huynh cảm động. Chị không giống như nhiều bà mẹ khác, chị độc thân và kết hôn ở độ tuổi 40, 2 lần bị sảy thai, đến năm 45 tuổi chị mới có bé A. Cứ ngỡ niềm vui sẽ đến với gia đình chị nhưng điều này không hề dễ dàng như vậy. Chị X chia sẻ: Khi tôi sinh bé A. xong tôi thấy con lớn và tăng cân đều từng tháng, tôi rất vui. Cứ ngỡ bé khỏe mạnh cho đến khi con được 2 tuổi rồi mà vẫn chưa hề bi bô được câu nào. Ban đầu tôi chỉ nghĩ do con bị chậm nói, nhưng khi để ý con tôi thấy có nhiều biểu hiện lạ: bé không có phản xạ như những đứa trẻ bình thường, rất sợ những âm thanh tưởng như rất bình thường như nghe tiếng máy sấy tóc, nghe thấy tiếng động ồn ồn như máy xay sinh tố là khóc thét lên. Bé dường như rất sợ tiếp xúc và né tránh người lạ, hay cáu giận, đến tuổi biết đi thì con hay đi kiễng chân. Tôi lo lắm, tôi bảo với chồng mình: hình như nó không giống với những đứa trẻ khác. Trẻ bị tự kỷ thường có những hành động lạ, đặc biệt là con gặp khó khăn trong việc phát âm, con bị chậm nói. (ảnh minh họa) Sau khi nghe bác sĩ kết luận tôi đã suy sụp, tôi nhớ mình thất vọng đến thế nào khi nghe kết luận con tôi bị tự kỷ. Tôi luôn mong muốn con tôi sẽ là đứa trẻ khỏe mạnh và thông minh như bao đứa trẻ khác, bởi đối với tôi chuyện tình cảm và hành trình sinh con của mình, tôi đã gặp biết bao vất vả, có lúc tôi muốn tự đầu hàng số phận nhưng rồi tôi vẫn cố gắng vượt qua. Tôi nghẹn ngào từ bên trong cổ họng và hỏi bác sĩ: Bác sĩ ơi, liệu con tôi có khỏi được không? Tự kỷ ở trẻ em không nguy hiểm như tôi nghĩ Bác sĩ đã nhẹ nhàng chia sẻ tận tình cho tôi về chứng tự kỷ ở trẻ để tôi hiểu rằng: trẻ tự kỷ có thể hòa nhập với cuộc sống nếu được phát hiện và can thiệp điều trị sớm. Chính những hiểu lầm của các bậc phụ huynh có thể khiến trẻ bị tự kỷ bị mất đi “cơ hội vàng” để điều trị khỏi. Đã có rất nhiều trường hợp trẻ bị tự kỷ nhưng cha mẹ đã không “bỏ rơi” con, luôn kiên trì, đồng hành “lao tâm khổ tứ” trị liệu cùng con, con bị tự kỷ được phát hiện và can thiệp kịp thời sẽ có nhiều cơ hội hòa nhập vào cuộc sống như bao đứa trẻ em khác. Tháng ngày điều trị có thể kéo dài đằng đẵng, trải qua biết bao vất vả, có những lúc bất lực tưởng chừng như muốn bỏ cuộc nhưng chỉ cần bố mẹ gắng gượng, sẵn sàng chia sẻ với con, luôn gần gũi như một người bạn thân bé sẽ có tiến triển tốt. Nhưng cũng có nhiều cha mẹ bỏ cuộc giữa chừng, khi trẻ có hành vi bất thường quay lại điều trị thì bệnh đã rất khó chữa. Có trẻ cha mẹ phát hiện sớm nhưng không tìm được nguồn hướng dẫn điều trị, khi bé lớn hơn khoảng 12 tuổi đã trở nên tăng động, gào thét, đập đầu vào tường, nhổ nước bọt,…. Cũng có nhiều phụ huynh tưởng con ổn rồi nhưng đến tuổi dậy thì con lại nặng thêm. Nhiều quan niệm sai lầm của cha mẹ đã dẫn tới trẻ mất đi cơ hội vàng khiến bệnh tình càng nặng thêm. Đợt một trẻ đã rất tốt, nhưng về nhà cha mẹ không có thời gian, sao nhãng với con thì mọi nỗ lực coi như “công cốc”. Cha mẹ là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong hành trình điều trị bệnh cho trẻ. Mẹ cần chơi với bé nhiều hơn, trò chuyện với con nhiều hơn và đặc biệt là phải kiên trì trong hành trình điều trị cho bé như vậy mới có hiểu quả tốt. (ảnh minh họa) Sau khi nghe bác sĩ chia sẻ tôi đã hiểu hơn về chứng tự kỷ của trẻ và tôi không còn cảm thấy thất vọng nữa, tôi thấy thương con tôi nhiều hơn và tôi hiểu rằng tự kỷ cũng chỉ như một bệnh nào đó mà bất kỳ đứa trẻ nào cũng có thể gặp phải, không riêng gì con tôi. Tôi sẽ kiên trì để nuôi con khôn lớn, tôi sẵn lòng cùng con sống chung với bệnh. Lời khuyên dành cho các bậc phụ huynh Trẻ tự kỷ có thể hòa nhập với cuộc sống nếu được phát hiện và can thiệp điều trị sớm. Chính vì vậy phụ huynh đừng thờ ơ hay chủ quan bỏ qua những dấu hiệu chậm phát triển hay những dấu hiệu bất thường của con.
thucuc
947
Hội chứng ngủ rũ ảnh hưởng đến não của bạn như thế nào? Giống như các tình trạng thần kinh khác, vai trò của não trong chứng ngủ rũ rất phức tạp. Những kiến thức về hội chứng ngủ rũ ảnh hưởng đến não như thế nào sẽ giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh. 1. Hội chứng ngủ rũ là gì? Chứng ngủ rũ vừa là rối loạn giấc ngủ vừa là rối loạn thần kinh. Tình trạng này bắt nguồn từ những thay đổi trong não ảnh hưởng đến chu kỳ thức - ngủ của cơ thể.Nhìn chung, cứ 2000 người ở Hoa Kỳ thì có 1 người có thể mắc bệnh ngủ rũ, số người thực tế bị ảnh hưởng có thể cao hơn. Điều này là do các triệu chứng của hội chứng ngủ rũ có thể giống với các chứng rối loạn giấc ngủ khác, chẳng hạn như ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn.Ban đầu, hội chứng ngủ rũ thường gây ra các vấn đề về giấc ngủ vào ban đêm và các vấn đề về tỉnh táo vào ban ngày. Người bệnh cũng có thể phát triển các triệu chứng khác, ví dụ như tê liệt cơ đột ngột. Các triệu chứng này có thể gây khó khăn cho việc hoàn thành các công việc hàng ngày. 2. Chứng ngủ rũ ảnh hưởng đến não như thế nào? 2.1. Ảnh hưởng đến vùng dưới đồi Bệnh ngủ rũ xảy ra do những thay đổi ở vùng dưới đồi trong não, nằm phía trên thân não. Vùng dưới đồi chịu trách nhiệm cho việc giải phóng các hormone ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trên cơ thể như hypocretin giúp điều hòa giấc ngủ.Ngoài việc điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ, vùng dưới đồi còn đóng một vai trò quan trọng trong các quá trình sau:Thèm ăn.Huyết áp.Thân nhiệt.Cân bằng điện giải.Cảm xúc.Nhịp tim.Một dạng hội chứng ngủ rũ hiếm gặp có thể phát triển do tổn thương vùng dưới đồi do chấn thương não. Điều này được gọi là chứng ngủ rũ thứ phát, là một tình trạng thần kinh nghiêm trọng có thể dẫn đến chu kỳ giấc ngủ không đều đặn cũng như mất trí nhớ và rối loạn tâm trạng. 2.2. Ảnh hưởng đến các chất hóa học trong não Tế bào thần kinh hypocretin giúp điều chỉnh chu kỳ thức - ngủ. Những hóa chất này có nồng độ trong não cao nhất khi cơ thể ở trạng thái thức và giảm đi một cách tự nhiên trong giờ đi ngủ bình thường.Tuy nhiên trong bệnh ngủ rũ, lượng hypocretin tiết ra sẽ thấp. Điều này gây ra sự gián đoạn sự tỉnh táo vào ban ngày như buồn ngủ và mệt mỏi quá mức. Người bệnh cũng có thể có xu hướng chợp mắt nhiều hơn trong ngày.Giảm hypocretin có liên quan chặt chẽ với hội chứng ngủ rũ tuýp 1, bao gồm:Gián đoạn chu kỳ giấc ngủ.Mệt mỏi vào ban ngày.Chứng đột ngột mất kiểm soát cơ bắp.Mất hypocretin cũng có thể ảnh hưởng đến các kích thích tố não khác, chẳng hạn như serotonin. Điều này có thể gây chứng liệt khi ngủ và ảo giác khi thức dậy.Nếu mắc hội chứng ngủ rũ tuýp 2, người bệnh có thể gặp vấn đề với việc điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ nhưng không gặp vấn đề với việc kiểm soát cơ bắp. Nguyên nhân của chứng ngủ rũ tuýp 2 là không rõ ràng. 2.3. Những liên quan đến di truyền Mặc dù nguyên nhân chính xác của hội chứng ngủ rũ vẫn chưa được biết, nhưng yếu tố di truyền có thể đóng một vai trò nào đó, chẳng hạn như:Một giả thuyết đã phát hiện ra rằng người mắc chứng ngủ rũ có những thay đổi về thụ thể tế bào lympho T, các tế bào T này chịu trách nhiệm một phần trong việc tiết ra các kháng thể khi có virus hoặc các tác nhân khác xâm nhập vào cơ thể.Một giả thuyết khác là những người mắc bệnh ngủ rũ có một gen cụ thể ngăn cản chức năng miễn dịch thích hợp. Nghiên cứu ước tính rằng từ 12 - 25% số người có gen HLA có thể phát triển chứng ngủ rũ. Tuy nhiên, có gen này không đồng nghĩa là sẽ phát triển chứng ngủ rũ.Cũng có thể chứng ngủ rũ là một bệnh tự miễn, khiến cơ thể tấn công các mô khỏe mạnh của chính nó thay vì mầm bệnh.Mặc dù bản thân hội chứng ngủ rũ thường không truyền từ cha mẹ sang con cái, nhưng các rối loạn tự miễn dịch có tính chất di truyền trong gia đình. 2.4. Ảnh hưởng đến chu kỳ thức - ngủ Thông thường, chu kỳ giấc ngủ ban đêm bắt đầu bằng giấc ngủ chuyển động mắt không nhanh (non-REM). Sau khoảng một giờ, một giấc ngủ điển hình sẽ bước vào chu kỳ chuyển động mắt nhanh (REM) và tê liệt cơ bắp. Việc không có hypocretin trong não để điều chỉnh chu kỳ thức - ngủ có thể dẫn đến các kiểu ngủ không điển hình, chẳng hạn như:Với việc giảm hypocretin, chu kỳ thức - ngủ trong hội chứng ngủ rũ khiến cơ thể bước vào giấc ngủ REM nhanh hơn nhiều nhưng không kéo dài lâu, điều này có thể khiến người bệnh mất ngủ vào ban đêm.Các chu kỳ REM bất ngờ vào ban ngày, còn được gọi là “cơn buồn ngủ”.Không ngủ đủ giấc vào ban đêm cũng có thể dẫn đến một loại mệt mỏi cực độ được gọi là buồn ngủ ban ngày quá mức. Đây là triệu chứng chính được thấy ở cả chứng ngủ rũ tuýp 1 và tuýp 2.Với tình trạng buồn ngủ ban ngày quá mức, người bệnh có thể gặp khó khăn trong suốt cả ngày tại nơi làm việc hoặc trường học. Nó cũng có thể gây nguy hiểm khi vận hành máy móc hạng nặng hoặc các vật khác có thể gây thương tích nếu đột nhiên ngủ thiếp đi. 2.5. Các triệu chứng khác Ngoài chu kỳ giấc ngủ bị gián đoạn và buồn ngủ ban ngày quá mức, chứng ngủ rũ tuýp 1 có thể gây ra chứng đột ngột mất kiểm soát cơ bắp. Tương tự như tình trạng tê liệt cơ xảy ra trong chu kỳ REM, chứng đột ngột mất kiểm soát cơ bắp gây ra sự mất phối hợp cơ bắp đột ngột khi cơ thể đang thức. Những sự kiện như vậy có thể xảy ra đột ngột, thường là sau khi trải qua một phản ứng cảm xúc mạnh mẽ.Các triệu chứng khác có thể liên quan đến chứng ngủ rũ bao gồm:Ảo giác.Tê liệt khi thức dậy vào buổi sáng.Mất ngủ.Chứng ngưng thở lúc ngủ.Phiền muộn.Khó tập trung.Vấn đề về trí nhớ.Bất kể nguyên nhân là gì, hội chứng ngủ rũ có thể ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Chẩn đoán đúng là chìa khóa để nhận được phương pháp điều trị cần thiết giúp điều chỉnh chu kỳ thức - ngủ trở lại bình thường.
vinmec
1,206
Giải thích các kết quả trong xét nghiệm công thức máu Mỗi khi gặp vấn đề về sức khỏe, các bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân làm xét nghiệm công thức máu đầu tiên. Tuy nhiên, khi đưa ra kết quả thì không phải ai cũng có thể hiểu được nếu không có kiến thức chuyên môn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích các kết quả trong xét nghiệm công thức máu cũng như những từ ngữ chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực này cho các bạn. 1. Giải thích một số thuật ngữ trong kết quả xét nghiệm máu Khi nhận kết quả xét nghiệm công thức máu, nếu không phải người trong ngành y thì có lẽ chúng ta sẽ không thể hiểu được kết quả nói lên điều gì. Chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn một số thuật ngữ chuyên ngành cũng như giải thích các kết quả của xét nghiệm. Số lượng bạch cầu (white blood cells) Mức giới hạn bình thường là 3.5 - 10.5 Giga/L. Khi cơ thể bị viêm nhiễm hay mắc các bệnh mang tính viêm nhiễm thì số lượng bạch cầu trong cơ thể sẽ tăng lên để chống lại vi khuẩn. Việc sử dụng một số loại thuốc như corticosteroid cũng làm tăng lượng bạch cầu trong máu. Còn trường hợp người bị thiếu máu, thiếu vitamin B12 hoặc thiếu folate thì số lượng bạch cầu sẽ giảm. Số lượng hồng cầu (red blood count) Số lượng hồng cầu là thuật ngữ thường gặp trong xét nghiệm công thức máu. Mức giới hạn bình thường với nam: 4.32 - 5.72 T/l và nữ: 3.90 - 5.03 T/l. Số lượng hồng cầu sẽ tăng khi cơ thể gặp vấn đề mất nước hoặc bệnh nhân mắc chứng đa hồng cầu,... Trường hợp số lượng hồng cầu giảm là do bệnh nhân bị bệnh lupus ban đỏ, thiếu máu... . Lượng huyết sắc tố (hemoglobin) Mức giới hạn bình thường của lượng huyết sắc tố ở nam là 13.5 đến 17.5 g/dl, ở nữ là 12 đến 15.5 g/dl. Lượng huyết sắc tố trong cơ thể tăng khi cơ thể mất nước, đa hồng cầu hoặc gặp các bệnh về tim, phổi,... Hàm lượng huyết sắc tố chỉ giảm trong trường hợp cơ thể bị sốt xuất huyết, thiếu máu,... Thể tích khối hồng cầu (hematocrit) Thể tích khối hồng cầu ở nam trong khoảng 42 đến 47% còn nữ trong khoảng 37 đến 42%. Thể tích khối hồng cầu tăng có thể phản ánh tình trạng cơ thể bị rối loạn dị ứng hoặc bị bệnh đa hồng cầu. Đối với người hút thuốc lá, bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính thì thể tích khối hồng cầu cũng tăng lên. Chỉ số thể tích khối hồng cầu của cơ thể giảm khi cơ thể bị mất máu hoặc thiếu máu, thai nghén. Thể tích trung bình của hồng cầu (MCV) Mức trung bình nằm trong khoảng 85 - 95 f L. Người thiếu vitamin B12, người thiếu acid folic, bị bệnh gan, nghiện rượu hoặc mắc bệnh đa hồng cầu, người bị suy tuyến giáp, xơ hóa tủy xương thì chỉ số này thường tăng. Còn người bị thiếu sắt, người bị bệnh thalassemia hoặc mắc các bệnh lý huyết sắc tố, thiếu máu mãn tính, người bị thiếu máu nguyên hồng cầu hoặc suy thận, nhiễm độc chì sẽ có chỉ số giảm. Dải phân bố kích thước hồng cầu Dải phân bố kích thước hồng cầu hay red distribution width, viết tắt là RDW có giới hạn bình thường nằm trong khoảng là 10 - 16.5%. Nếu xét nghiệm công thức máu có dải phân bố kích thước hồng cầu bình thường và: MCV tăng, trường hợp này có thể xảy ra khi cơ thể thiếu máu bất sản,... MCV bình thường gặp khi bệnh nhân mất máu hoặc tan máu cấp tính. Trường hợp này cũng xảy ra ở một số bệnh lý huyết sắc tố khác. MCV giảm do thiếu máu trong trường hợp mắc các bệnh mãn tính hoặc bệnh thalassemia. RDW tăng và: MCV tăng: do thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate hoặc thiếu máu tan huyết. Người bệnh có kháng thể lạnh hoặc bị bệnh bạch cầu lympho mạn. MCV bình thường. Trường hợp này xảy ra khi thiếu sắt giai đoạn sớm hoặc thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm. Trường hợp này cũng xảy ra khi cơ thể thiếu hụt folate giai đoạn sớm hoặc thiếu máu bởi bệnh globin. MCV giảm: do cơ thể thiếu sắt, bệnh thalassemia và các bệnh huyết sắc tố khác. Số lượng tiểu cầu (platelet count) Số lượng tiểu cầu hay Plt có giới hạn bình thường trong khoảng 150 - 450 Giga/L. Số lượng này tăng trong các bệnh về viêm nhiễm, chấn thương hoặc các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp thường gặp ở trẻ em. Chỉ số này giảm trong ung thư giai đoạn cuối, khối u di căn hoặc ức chế tủy xương, suy tủy,... Thể tích trung bình của tiểu cầu (MPV) Thể tích trung bình của tiểu cầu trong kết quả xét nghiệm công thức máu ở mức trung bình sẽ nằm trong khoảng 4 - 11 f L. Mức MPV tăng trong trường hợp người xét nghiệm mắc phải các bệnh lý về tim mạch hoặc tiểu đường,... Mức này giảm giảm trong trường hợp người xét nghiệm bị thiếu máu hoặc các bệnh như bạch cầu cấp tính,... Thể tích khối tiểu cầu (Pct) Thể tích khối tiểu cầu bình thường sẽ thuộc khoảng 0.1 - 0.5%. Chỉ số thể tích khối tiểu cầu tăng trong các nguyên nhân gây tăng tiểu cầu. Còn trường hợp chỉ số thể tích khối tiểu cầu giảm trong các nguyên nhân gây giảm tiểu cầu. Độ phân bố tiểu cầu (PDW) Chỉ số này phản ánh sự đồng đều hay không đồng đều trong kích thước của tiểu cầu với mức bình thường trong khoảng 10 đến 16.5 %. Chỉ số này tăng trong các trường hợp người xét nghiệm bị mắc bệnh máu ác tính hoặc ung thư phổi. Chỉ số giảm trong trường hợp người xét nghiệm bị nghiện rượu nặng. Số lượng bạch cầu trung tính (Neut) Số lượng bạch cầu trung tính khi bình thường sẽ nằm trong khoảng 43 đến 76%. Kết quả xét nghiệm công thức máu có chỉ số Neut tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn cấp, bệnh nhân nhồi máu cơ tim, bị stress, có các khối u hoặc bệnh bạch cầu kinh,. . Chỉ số giảm khi nhiễm khuẩn nặng hoặc bị thiếu máu bất sản. Các trường hợp điều trị sử dụng thuốc ức chế miễn dịch cũng làm chỉ số Neut giảm. Số lượng bạch cầu lympho Giá trị bình thường của số lượng bạch cầu lympho nằm trong khoảng 17 đến 48%. Chỉ số này tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn lao hoặc nhiễm khuẩn mạn. Chỉ số này cũng tăng nếu nhiễm một số loại virus khác. Còn các trường hợp nhiễm HIV hay giảm nhiễm miễn thì chỉ số này sẽ giảm. 2. Xét nghiệm công thức máu uy tín nhất ở đâu?
medlatec
1,179
Bổ sung vitamin C cho trẻ em như thế nào? Vitamin C là chất dinh dưỡng mà mọi trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đều cần để phát triển sức khỏe tổng thể. Trong 4 đến 6 tháng đầu đời, sữa mẹ có thể cung cấp tất cả lượng vitamin C mà trẻ cần. Tuy nhiên, sau 6 tháng tuổi, trẻ cần 1 chế độ ăn uống cân bằng để giúp đạt được mức khuyến nghị vitamin C hàng ngày. 1. Vai trò của vitamin C Vitamin C hay còn gọi axit ascorbic, là 1 loại vitamin được tìm thấy trong nhiều loại trái cây quen thuộc họ cam quýt, táo, quả mọng, khoai tây và ớt. Loại vitamin này cũng có sẵn dưới dạng thực phẩm chức năng với hình thức rất đa dạng và phong phú trên thị trườngĐối với trẻ em, vitamin C đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể:Góp phần hình thành collagen, mạch máu, sụn và cơ: Điều này giúp duy trì nhiều mô cơ thể, bao gồm cả làn da của trẻ. Khi cho trẻ uống vitamin c, kết quả hỗ trợ sửa chữa mô liên kết và chữa lành vết thương sẽ nhanh hơn.Vitamin C là chất dẫn truyền thần kinh: Vitamin C tham gia tổng hợp các hóa chất quan trọng để truyền tín hiệu trong hệ thần kinh.Carnitine: Vitamin C cũng tham gia tổng hợp một chất hóa học là Carnitine, giúp hỗ trợ vận chuyển và phân hủy các axit béo để tạo ra năng lượng.Hình thành xương và răng: Sự hình thành xương và răng khỏe mạnh cũng cần có sự tham gia của vitamin C. Có thể nói, vitamin C là những yếu tố cực kỳ quan trọng trong những năm hình thành đầu tiên của con trẻ.Tuy nhiên, 1 trong những chức năng của vitamin C được biết đến nhiều nhất chính là hỗ trợ hệ thống miễn dịch của cơ thể. Việc cho trẻ uống vitamin c hợp lý thực sự có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của trẻ nhỏ. Nhờ các chất chống oxy hóa giúp giảm thiệt hại cho các tế bào từ các gốc tự do trong cơ thể. Đặc biệt, vitamin C cũng tập trung nhiều trong các tế bào miễn dịch, điều này cho thấy rằng đây là một chất tăng cường miễn dịch quý giá. Vai trò của vitamin C cho trẻ em là rất cần thiết 2. Nhu cầu vitamin C cho trẻ Nhu cầu vitamin C tối thiểu đối với trẻ em được khuyến nghị theo các độ tuổi khác nhau:Từ 1 đến 3 tuổi: 15 mg mỗi ngày;Từ 4 đến 8 tuổi: 25 mg mỗi ngày;Từ 9 đến 13 tuổi: 45 mg mỗi ngày;Từ 14 đến 18 tuổi: 75 mg mỗi ngày (đối với trẻ em trai), 65 mg / ngày (đối với trẻ em gái);Nam giới trưởng thành: 90 mg mỗi ngày;Phụ nữ trưởng thành: 75 mg mỗi ngày;Phụ nữ có thai: 85 mg mỗi ngày;Phụ nữ cho con bú: 120 mg mỗi ngày;Người hút thuốc: 35 mg mỗi ngày ngoài nhu cầu sẵn có. Trái cây có múi là nguồn vitamin C cho trẻ đặc biệt tốt 3. Bổ sung vitamin C cho trẻ em như thế nào? Vai trò của vitamin C cho trẻ em là rất cần thiết, cơ thể đang phát triển của trẻ không thể tự sản xuất vitamin C. Vì vậy, cha mẹ phải đảm bảo rằng con được ăn nhiều loại trái cây và rau quả đủ màu sắc mỗi ngày.Trong thực tế, có rất nhiều loại thực phẩm chứa vitamin C có thể sử dụng để bổ sung dinh dưỡng hàng ngày cho trẻ. Trái cây có múi là nguồn vitamin C cho trẻ đặc biệt tốt, cam và dứa là 2 ví dụ. Ngoài ra, các loại trái cây và rau quả khác cũng có chứa vitamin C bao gồm: Đu đủ, ớt chuông, kiwi, dâu tây, bông cải xanh, dưa đỏ, dưa lưới, dưa hấu, khoai tây và cà chua, rau chân vịt, măng tây, cải xoăn....Những loại thực phẩm này rất phổ biến trong cuộc sống, do vậy cha mẹ có thể linh hoạt sử dụng để giúp bé vừa có cảm giác ăn ngon, vừa được bổ sung tối đa nguồn dinh dưỡng.Trong trường hợp trẻ kén ăn hoặc không thích ăn nhiều trái cây, rau quả thì cha mẹ cũng có thể tận dụng chúng để làm nước cho trẻ uống. Hiện nay vitamin C cho trẻ em cũng có sẵn dưới dạng chất bổ sung qua đường uống. Cha mẹ có thể tham vấn với bác sĩ nhi khoa về loại nào phù hợp với trẻ.Tóm lại, vitamin C có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống miễn dịch và tham gia xây dựng các hệ cơ quan khác trong cơ thể. Vì cơ thể con người không có khả năng tự tạo ra loại vitamin này nên cha mẹ cần chú ý cung cấp đủ vitamin C cho trẻ phù hợp theo độ tuổi từ chế độ ăn uống hàng ngày hoặc các sản phẩm bổ sung.clevelandclinic.org, mckenzie-pediatrics.com, medicalnewstoday.com
vinmec
856
Liệt kê các nhóm thuốc chống đột quỵ thường gặp và nguyên tắc khi sử dụng Đột quỵ là tình trạng vô cùng nguy hiểm, có thể gây tử vong trong thời gian rất ngắn và nguy cơ tái phát là rất cao. Do đó ngoài việc nhận biết các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ thì người bệnh cũng cần tự trang bị cho mình những loại thuốc chống đột quỵ theo hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. 1. Đột quỵ và các biến chứng nguy hiểm của đột quỵ Đột quỵ hay tai biến mạch máu não thường xảy ra do bị tổn thương não bộ nghiêm trọng. Nguyên nhân là vì quá trình cung cấp máu cho não bị giảm đột ngột hoặc gián đoạn gây thiếu oxy cho não, dẫn tới thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết để nuôi tế bào. Nếu não không được cung cấp đủ máu trong vài phút thì các tế bào não sẽ chết dần. Vì vậy khi xảy ra đột quỵ, người bệnh cần được khẩn trương cấp cứu vì càng để lâu thì càng có nhiều tế bào bị chết, ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng tư duy và vận động của cơ thể, nguy hiểm nhất là tử vong. Ngay cả khi bệnh nhân sống sót sau cơn đột quỵ thì sức khỏe đều giảm sút đi rất nhiều hoặc mắc phải các di chứng như mất ngôn ngữ, suy giảm thị giác, yếu đi một phần cơ thể, rối loạn cảm xúc,... Theo như các chuyên gia nhận định đột quỵ có khả năng tái phát rất lớn nên người bệnh cần chú ý chăm sóc sức khỏe và tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ đưa ra. Bên cạnh đó, bệnh nhân và người nhà cũng cần phải nằm lòng cách dùng thuốc chống đột quỵ để gia tăng hiệu quả điều trị. Các nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh đột quỵ bao gồm cao huyết áp, mắc bệnh đái tháo đường, mỡ máu, tim mạch,... và người cao tuổi là đối tượng dễ bị đột quỵ nhất. Ngoài việc xây dựng một lối sống lành mạnh để hạn chế nguy cơ tai biến, những người mắc đồng thời nhiều bệnh lý cần uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi loại thuốc hay tự điều chỉnh liều lượng, hoặc tạm ngừng sử dụng thuốc khi chưa tái khám và tham vấn ý kiến những người có chuyên môn. Bởi vì có nhiều bệnh nhân do nghĩ tình trạng bệnh đã khả quan hơn nên đã ngưng dùng thuốc, hay người cao tuổi thường bị đãng trí thường quên mất lịch uống thuốc khiến cho bệnh tình diễn tiến xấu đi. Do đó khi cho người bệnh dùng thuốc chống đột quỵ cần có sự giám sát chặt chẽ của người thân. 2. Các nhóm thuốc chống đột quỵ phổ biến hiện nay Thuốc chống đông máu: Đây là loại thuốc được chỉ định đối với những trường hợp có tiền sử tai biến, ghép van tim nhân tạo hoặc bị rối loạn nhịp tim. Thuốc chống đông máu sẽ giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh lý do đông máu và thiếu máu cục bộ gây ra, đặc biệt là đột quỵ bằng cách ngăn cản sự hình thành các khối máu đông. Các thuốc trong nhóm này bao gồm Heparin và trọng lượng phân tử thấp, warfarin cùng thuốc kháng vitamin K chống đông máu. Thuốc giảm hàm lượng cholesterol: Những bệnh nhân bị mỡ máu cao sau khi trải qua đợt đột quỵ sẽ được chỉ định sử dụng thuốc giảm nồng độ cholesterol giúp hạn chế nguy cơ tai biến lặp lại. Thuốc này được chia thành 3 loại chính đó là Resins, Fibrates và Statins. Trong đó nhóm cho hiệu quả điều trị tối ưu nhất là Statins. Nhóm thuốc kháng tiểu cầu: Công dụng của nhóm thuốc kháng tiểu cầu là để phân tách tiểu cầu, ngăn không cho chúng dính lại với nhau nhằm phòng tránh nguy cơ tạo thành huyết khối gây đột quỵ. Một số thuốc kháng tiểu cầu được sử dụng rộng rãi hiện nay là Aspirin và thuốc receptor P2Y12. Thuốc làm tan các cục máu đông: Các cục máu đông hay huyết khối hình thành là do hiện tượng tích tụ các mảng xơ vữa kết hợp với tiểu cầu lắng đọng gắn vào các sợi fibrin. Khi di chuyển theo dòng chảy lưu thông của máu trong các mạch và mao mạch, huyết khối sẽ gây tắc nghẽn và gián đoạn lưu thông dẫn tới tai biến. Đôi khi máu đông có thể tự vỡ một phần, để làm tan phần còn lại thì cần có sự tác động của thuốc. Thuốc hạ huyết áp giúp chống đột quỵ: Đột quỵ xuất hiện khi huyết áp của người bệnh tăng cao hơn 140/90 mm Hg. Hiện tượng này xảy ra sẽ làm gia tăng áp lực đẩy máu lên thành động mạch, lâu ngày dẫn đến xơ vữa động mạch và khi những mảng xơ vữa này nứt ra sẽ tạo điều kiện để hình thành nên các huyết khối gây ách tắc lòng mạch. Biến chứng của huyết áp cao rất nghiêm trọng, đây được coi là nguyên nhân chủ yếu gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy thận hoặc suy tim,... Nguy hiểm hơn, đột quỵ có tỷ lệ tái phát cao nên bệnh nhân luôn phải dự phòng thuốc hạ huyết áp để đề phòng nguy cơ đột quỵ. Thuốc có thể dùng đơn lẻ một loại hoặc kết hợp nhiều loại với nhau để đem lại hiệu quả điều trị tối ưu. Dưới đây là một số loại thuốc chống tăng huyết áp hay được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng: Nhóm thuốc felodipine (biệt dược Plendil), diltiazem (biệt dược Cardizem) và amlodipine; Nhóm thuốc ức chế trực tiếp thụ thể angiotensin (ARBs) và thuốc ức chế men chuyển (ACE); Nhóm thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide, furosemide, hypothiazide và chlorthalidone. Thuốc dự phòng đột quỵ: Dùng trong các trường hợp bệnh nhân có người thân trong gia đình đã từng mắc phải bệnh lý mạch máu và tiền sử bị thiếu máu não thoáng qua. Một số nhóm thuốc phổ biến được sử dụng để dự phòng nguy cơ tai biến đó là Clopidogrel, Aggrenox, Dipyridamole,... 3. Khi dùng thuốc chống đột quỵ cần tuân theo nguyên tắc gì? Nhằm đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cho việc dùng thuốc chống đột quỵ, bệnh nhân cần lưu ý các nguyên tắc như sau: Uống thuốc đúng lịch, đúng loại và theo liều lượng được kê; Không được tự ý đổi loại thuốc, tăng hay giảm liều lượng hoặc ngưng sử dụng mà chưa tham khảo tư vấn y khoa từ bác sĩ; Thường xuyên kiểm tra và theo dõi sức khỏe, nếu nhận thấy các dấu hiệu bất thường như nôn ra máu, đau bụng, chảy máu chân răng, chóng mặt, đại tiện phân đen,... thì cần đi khám ngay; Tác dụng phụ của thuốc tan huyết khối và chống đông máu đó là tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó bệnh nhân đang phải điều trị các bệnh lý về răng miệng hay người có vết thương hở không nên dùng những thuốc này; Ngăn ngừa tình trạng chảy máu răng miệng bằng cách chuyển qua dùng bàn chải lông mềm, sử dụng tăm nước hay chỉ nha khoa thay thế cho tăm xỉa răng; Hạn chế vận động mạnh hoặc các môn thể thao làm tăng rủi ro chấn thương, chảy máu khi đang phải điều trị bằng thuốc chống đông máu. Bên cạnh các loại thuốc Tây, hiện nay trên thị trường có bán rất nhiều loại thực phẩm chức năng có tác dụng phòng chống đột quỵ, được quảng cáo là chiết xuất từ tự nhiên. Trước khi bắt đầu sử dụng bất cứ loại thuốc nào, bệnh nhân cần tìm hiểu kỹ nguồn gốc, xuất xứ, bảng thành phần và thông tin chứng từ hợp lệ, có thuộc danh mục các thuốc được phép lưu hành trên thị trường hay không. Ngoài ra để đảm bảo chắc chắn, hãy hỏi ý kiến từ bác sĩ chuyên môn.
medlatec
1,371
Viêm bờ mi mắt nguyên nhân và cách điều trị Các biểu hiện của viêm bờ mi mắt Viêm bờ mi mắt khiến mí mắt bị viêm (sưng), gây ngứa vùng mắt, đặc biệt là vùng gần lông mi, mí mắt đỏ, nhức và đau rát, đặc biệt ở vùng bị viêm có xuất hiện vết sưng nhìn như mụn nhọt. Khi bị viêm bờ mi mắt người bệnh sẽ có cảm giác nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, chảy nước mắt nhiều, cảm giác vướng như có thứ gì đó che trước mắt, bị giới hạn tầm nhìn và gây mất thẩm mỹ. Nguyên nhân gây viêm bờ mi mắt Nguyên nhân chủ yếu gây viêm bờ mi mắt là do vi khuẩn. Vi khuẩn tích tụ trên da và phát triển mạnh trên da, đặc biệt là vùng da ở lông mi lâu ngày sẽ gây tình trạng viêm bờ mi, các lượng lớn vi khuẩn tập trung xung quanh lông mi có thể gây ra gàu giống như vảy và hình thành các hạt nhỏ dọc theo lông mi và bờ mi mắt. Hoặc chúng có thể mọc gần nhau tạo thành mụn viêm to, sưng và gây đau ở mi mắt. Ngoài nguyên nhân trực tiếp là vi khuẩn, thì các yếu tố sau cũng là những nhân tố gây viêm bờ mi mắt đó là: Hướng dẫn xử trí viêm bờ mi mắt Nếu không xử trí đảm bảo vệ sinh, có thể gây nhiễm trùng do vết xước ở các chỗ viêm, điều này khiến virus, vi khuẩn tấn công và lây lan sang các vị trí khác sẽ rất nguy hiểm. Vì vậy khi bị viêm bờ mi mắt, bạn cần giữ gìn vệ sinh mắt cẩn thận và áp dụng các biện pháp cụ thể như sau: Vệ sinh mắt Rửa tay thật sạch, có thể dùng khăn ấm để đắp lên mắt đặc biệt là vùng bị viêm trong khoảng 3-5 phút. Sau đó dùng gạc mềm hoặc khăn mặt mềm có thấm nước muối sinh lý lau nhẹ vùng mắt bị sưng, viêm. Có thể nhỏ 1-2 giọt nước nhỏ mắt, mũi sinh lý Natriclorid 0.9% để làm sạch mắt. Làm như vậy với bên mắt còn lại, tuy nhiên phải dùng khăn gạc mềm khác để lau, không nên lau bằng khăn, gạc đã lau ở mắt bị tổn thương. Để đôi mắt được nghỉ ngơi – Bạn nên ngủ đủ giấc để cho mắt có thời gian được nghỉ ngơi. – Tránh khói, bụi làm ảnh hưởng đến đôi mắt. – Tránh nặn, trích hay làm rách, xước vùng viêm vì nếu không được vệ sinh sạch sẽ, sẽ gây nhiễm trùng rất nguy hiểm. Đi thăm khám với bác sĩ Đây là bệnh lý không quá nguy hiểm nếu như bạn biết cách giữ gìn vệ sinh cho đôi mắt, để mắt nghỉ ngơi và có biện pháp xử trí kịp thời. Nếu đi thăm khám với bác sĩ , tình trạng viêm nhiễm sẽ nhanh chóng được giải quyết, các triệu chứng do viêm bờ mi mắt gây ra cũng giảm nhanh chóng và bệnh sẽ rất nhanh khỏi. Các bác sĩ sẽ vệ sinh đôi mắt của bạn và có thể sử dụng một số loại thuốc nhỏ mắt, thuốc bôi vùng mi mắt bị tổn thương hoặc thuốc uống chống viêm (nếu cần thiết). Vì vậy để chăm sóc tốt cho đôi mắt của mình, bạn nên đi thăm khám sớm với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và có biện pháp xử trí tốt nhất.
thucuc
586
Nguyên nhân ung thư cổ tử cung chị em nào cũng cần biết Nguyên nhân ung thư cổ tử cung chủ yếu là virus HPV với 2 chủng phổ biến là HPV 16 và HPV 18. Theo Báo cáo của Bộ Y tế, đến 80% phụ nữ Việt Nam mắc virus này ít nhất 1 lần trong đời, phổ biến nhất là độ tuổi 20 - 30 tuổi. 1. Ung thư cổ tử cung và ảnh hưởng của bệnh tới cơ thể Cổ tử cung là cơ quan quan trọng, có vai trò như một bức tường ngăn cách, bảo vệ tử cung bởi các yếu tố gây bệnh từ âm đạo. Cổ tử cung được cấu tạo với dạng ống thông nhỏ, bao phủ bằng một lớp mô mỏng các tế bào. Bệnh lý ung thư cổ tử cung khởi phát khi tế bào ác tính (có thể là tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung hoặc tế bào gai) hình thành trên cổ tử cung, tạo ra khối u với kích thước ngày càng lớn. Những tế bào ác tính này không chết theo chu trình bình thường mà ngày càng nhân lên với số lượng lớn. Những tế bào ung thư này ngày càng nhiều không kiểm soát, vừa làm tăng kích thước khối u vừa lan rộng, xâm lấn đến các khu vực xung quanh. Rất nhiều người phụ nữ chưa được giáo dục và hiểu chính xác về mối nguy hại sức khỏe này với bản thân. Số người mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở Việt Nam đang ngày càng tăng, đặc biệt nhiều ca phát hiện ở giai đoạn muộn. Theo thống kê mới nhất, mỗi ngày nước ta có khoảng 14 ca ung thư cổ tử cung mới, trong đó có 7 ca tử vong. Chúng ta đã nghe nhiều hơn đến những căn bệnh như lao, HIV, sốt rét,… song số ca tử vong vì những căn bệnh này cộng lại cũng chưa bằng số người chết vì ung thư cổ tử cung. Không những cướp đi sự sống, sức khỏe mà ung thư cổ tử cung còn để lại gánh nặng bệnh tật lớn cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội. Năm 2012, chi phí thiệt hại ước tính mà ung thư cổ tử cung gây ra là 1.755 tỉ đồng, chiếm khoảng 0.015% GDP cả nước. Nhiều người bệnh không có điều kiện kinh tế tốt, không tiếp cận được phương pháp điều trị sớm và hiệu quả dẫn đến tổn thất sức khỏe, tính mạng đáng tiếc. Với mức độ phổ biến, nguy hiểm và gây nhiều thiệt hại mà ung thư cổ tử cung gây ra, trước hết mỗi người phụ nữ, bé gái cần được giáo dục hiểu rõ về căn bệnh này cũng như cách phòng ngừa, phát hiện sớm. Dù tỉ lệ tử vong cao và phổ biến nhưng chúng ta hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh bằng tiêm HPV và sàng lọc định kỳ. 2. Nguyên nhân ung thư cổ tử cung Các chuyên gia đã xác định nguyên nhân chủ yếu gây căn bệnh này là virus thể u nhú HPV (Human Papilloma Virus). Có đến 99% trường hợp ung thư cổ tử cung có nhiễm virus này, trong đó HPV type 16 và 18 là phổ biến hơn, chiếm khoảng 70% các trường hợp. Con đường lây lan chủ yếu của virus HPV là qua đường tình dục với nhiều hình thức như: quan hệ qua âm đạo, hậu môn, quan hệ tình dục bằng tay, bằng miệng,… Những tiếp xúc trực tiếp da - da cũng có thể gây lây nhiễm virus HPV. Một con số có thể khiến bạn kinh ngạc là khoảng 80% phụ nữ sẽ mắc virus HPV ít nhất một lần trong đời tại một thời điểm nào đó. Có đến 140 type Virus HPV ở người đã được phát hiện, trong đó có 40 type virus có thể gây bệnh ở cơ quan sinh dục. Type 16 và 18 là nguy hiểm nhất, chúng hoạt động mạnh mẽ, tiến sâu vào tử cung, cổ tử cung và tác động làm biến đổi tế bào. Những tổn thương bất thường do virus HPV gây ra hoàn toàn có thể tiến triển thành ung thư sau khoảng 3 - 7 năm. Không chỉ phụ nữ, nam giới mắc phải virus HPV cũng có thể mắc bệnh đường sinh dục như: sùi mào gà, nổi mụn cóc, ung thư dương vật,… Sự lây nhiễm virus có thể chưa gây ra bệnh lý ngay nếu hệ miễn dịch cơ thể hoạt động tốt. Song nếu khi hệ miễn dịch suy yếu, virus HPV dễ dàng tấn công và gây bệnh hơn, trong đó có ung thư cổ tử cung. Ngoài virus HPV là nguyên nhân ung thư cổ tử cung chủ yếu, còn có 1 số yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh bằng tác động tăng nguy cơ biến đổi tế bào bình thường thành tế bào bất thường, tiền ung thư và ung thư, như: Mang thai sớm, nhiều lần Việc mang thai sớm (trước 17 tuổi) và mang thai nhiều lần đều ảnh hưởng đến sức khỏe và sự hồi phục của cơ quan sinh sản. Cổ tử cung cũng là bộ phận đầu tiên phải chịu hậu quả này. Bé gái nếu không được giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản tốt rất dễ gặp phải tình trạng mang thai sớm, không chỉ gây hệ lụy cho sức khỏe khi hệ sinh dục chưa phát triển toàn diện mà còn gây ảnh hưởng lớn đến cuộc đời sau này. Quan hệ với nhiều người Quan hệ tình dục thiếu an toàn khiến phụ nữ có nguy cơ nhiễm Virus HPV cao hơn, biến chứng do virus gây ra và ung thư cổ tử cung vì thế cũng dễ xuất hiện. Ngoài ra, quan hệ tình dục sớm ở bé gái tuổi vị thành niên là lúc cơ quan sinh dục, đặc biệt là mô cổ tử cung chưa trưởng thành, dễ bị tổn thương và biến đổi xấu hơn. Suy giảm miễn dịch Hệ miễn dịch cơ thể có vai trò quan trọng trong việc chống lại tác nhân gây bệnh xâm nhập cũng như khả năng tiêu diệt tế bào ung thư, tiền ung thư. Vì thế, bảo vệ sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch là cần thiết để giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Hút thuốc lá Trong khói thuốc chứa nhiều Nicotin và các chất khí độc hại khác, chúng khiến hệ miễn dịch kém hoạt quả, làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Yếu tố khác Các yếu tố này được xác định ít tác động biến đổi tế bào hơn song không nên bỏ qua, bao gồm: nhiễm bệnh phụ khoa, vệ sinh thân thể kém, sử dụng thuốc tránh thai kéo dài. Hiểu rõ về nguyên nhân ung thư cổ tử cung cũng như cơ chế tác động gây bệnh của nó, mỗi chị em phụ nữ sẽ có thể bảo vệ sức khỏe của bản thân tốt hơn, phòng ngừa và sàng lọc ngay từ khi bệnh mới khởi phát.
medlatec
1,194
Tác dụng của thuốc Autumn Crocus Autumn Crocus là một loại cây mà bản thân nó và chiết xuất của nó được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh. Vậy cây Autumn Crocus có công dụng gì, cách sử dụng nó như thế nào? 1. Crocus là cây gì? Autumn Crocus có tên khoa học là Bulbocodium venum L. Ker-Gawl, Colchicum fallale L., Colchicum speciosum Steven Tên thường gọi của loại cây này là Crocus mùa thu, Crocus, Saffron đồng cỏ, Saffron hoang dã, Fall crocus, Gowri gedde, Mysteria, Lady lady, Vellorita.Ở nước ta, gần đây có nhiều người truyền tai nhau sử dụng một loại thảo dược là nhụy hoa nghệ tây, hay Saffron, chính là nhụy hoa của cây Autumn Crocus.Cây Autumn Crocus và chiết xuất của nó đã được sử dụng để điều trị bệnh gút và các rối loạn viêm có liên quan. Autumn Crocus có thể cải thiện viêm gan, xơ gan, và nó cũng có thể có tiềm năng trong phương pháp hóa trị liệu điều trị ung thư. Tuy nhiên, hiện tại chúng ta không có thử nghiệm lâm sàng nào để hỗ trợ việc sử dụng Autumn Crocus cho bất kỳ chỉ định nào.Tên Colchicum của loại cây này có nguồn gốc từ huyện Colchis, nằm trên bờ phía đông cổ đại của Biển Đen. Loại cây này và chiết xuất của nó đã được người dân bản địa sử dụng trong nhiều thế kỷ trong điều trị bệnh gút, thấp khớp, phì đại tuyến tiền liệt và bệnh lậu. Chất chiết xuất của loại cây này cũng đã được sử dụng để điều trị ung thư. Dược điển chính thức đầu tiên của Hoa Kỳ năm 1820 đã liệt kê chế phẩm Colchicum.Ngày nay, cây Autumn Crocus là nguồn cung cấp chính colchicine, được sử dụng trong điều trị bệnh gút và sử dụng thực nghiệm trong nghiên cứu nhiễm sắc thể tế bào. Ngoài việc đã được FDA phê chuẩn sử dụng trong bệnh gút, thì colchicine đã được sử dụng trong điều trị các tình trạng sau: Khuyết tật thần kinh do bệnh đa xơ cứng tiến triển mạn tính, sốt Địa Trung Hải, xơ gan nguyên phát và sử dụng để điều trị bổ trợ của bệnh amyloid 5, bệnh vẩy nến, mụn mủ và bệnh viêm da herpetiformis.7Tất cả các bộ phận của cây Autumn Crocus đều có độc tính cao. Nó có thể gây ra đau dạ dày nghiêm trọng, sốc và ức chế sự phát triển tế bào bình thường. 2. Công dụng và tác dụng dược lý của Autumn Crocus Colchicine gây ức chế sự phân chia của tế bào bình thường, đặc biệt bằng cách nó can thiệp vào sự tăng trưởng và giảm thiểu vi ống trong quá trình phân chia của tế bào. Colchicine cũng có thể can thiệp vào chức năng bình thường của cyclic adenosine monophosphate (c. AMP) hoặc màng tế bào.Các công dụng của cây Autumn Crocus bao gồm:Điều trị bệnh Gout: Cây và chiết xuất của Autumn Crocus được sử dụng để điều trị bệnh gút và các rối loạn viêm có liên quan.Chống ung thư: Bởi vì colchicine ngăn cản quá trình nguyên phân trong quá trình metaphase, vì vậy nó được cho là có tác dụng hữu ích như một tác nhân chống ung thư. Mặc dù Autumn Crocus đã chứng minh có hoạt tính chống ung thư trong ống nghiệm và trong một số mô hình in vivo, nhưng do độc tính của thuốc đã hạn chế việc sử dụng ở người. Sử dụng kết hợp colchicine với liều thấp hơn vào trong chế độ hóa trị liệu có thể làm giảm độc tính tổng thể.Viêm gan mạn tính / Xơ gan: Colchicine dường như có tác dụng làm giảm viêm, ức chế tổng hợp collagen và tăng sự thoái hóa collagen, từ đó làm chậm quá trình phát triển bệnh viêm gan và xơ hóa, có lẽ nó có thể giúp kéo dài thời gian sống sót bệnh nhân. Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần có thêm nhiều nghiên cứu để chứng minh những tác dụng này.Liều dùng Colchicine 1 - 2 mg là liều uống thông thường cho bệnh gút, tương ứng với lượng hạt crocus 200mg hoặc corm 250mg. Chỉ số liều điều trị hẹp của Colchicine đòi hỏi có giám sát y tế.Tránh sử dụng Autumn Crocus ở những bệnh nhân dùng thuốc colchicine. Thận trọng khi sử dụng Autumn Crocus cùng các loại thuốc sau:Cyclosporine: Có tới 50% bệnh nhân ghép thận khi điều trị đồng thời bằng cyclosporine và colchicine đã gặp phải bệnh cơ, tiêu cơ vân và bệnh lý thần kinh.Gemfibrozil: Một trường hợp bệnh nhân bị tiêu cơ vân có khả năng gây ra bởi liệu pháp sử dụng đồng thời gemfibrozil và colchicine đã được báo cáo.Kháng sinh nhóm macrolid: Độc tính của colchicine được báo cáo khi sử dụng đồng thời với erythromycin hoặc clarithromycin.John’s wort: Phối hợp Colchicine và St. John’s wort sẽ làm tăng chuyển hóa thuốc.
vinmec
843
Các triệu chứng của bệnh rối loạn giấc ngủ Mất ngủ Mất ngủ có thể gây ra mệt mỏi, chán ăn, làm giảm khả năng học tập, sút cân, giảm thân nhiệt, Mất ngủ có thể gây ra mệt mỏi, chán ăn, làm giảm khả năng học tập, sút cân, giảm thân nhiệt, có thể dẫn đến tử vong. Mất ngủ kéo dài cũng có thể dẫn đến tình trạng rối loạn hành vi, ảo giác và hoang tưởng. Với một số người, mất ngủ có thể diễn ra một cách thoáng qua khi thay đổi điều kiện sống. Mất ngủ cũng có thể kéo dài do các stress. Khi mắc bệnh trầm cảm nặng, thường bắt đầu bằng mất ngủ và không cần điều trị mất ngủ. Ngủ nhiều Ngủ nhiều cũng là một trong những dạng của rối loạn giấc ngủ Ngủ nhiều ngược lại với dấu hiệu mất ngủ. Nhiều bệnh nhân rơi vào tình trạng luôn buồn ngủ, thậm chí họ có thể ngủ trong khi đi. Ngủ nhiều thường là 9 – 10 giờ mỗi đêm. Cận giấc ngủ Cận giấc ngủ là hiện tượng không phổ biến, xuất hiện đột ngột khi ngủ hoặc xảy ra giữa trạng thái thức và ngủ. Nếu xuất hiện trong giấc ngủ, cận giấc ngủ thường xảy ra trong giai đoạn 3 và 4 của nhịp giấc ngủ. Cận giấc ngủ bao gồm các hiện tượng ác mộng, rối loạn hoảng sợ, miên hành và các rối loạn cận giấc ngủ không biệt định khác. Rối loạn thời gian giấc ngủ Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh là không thể ngủ được khi họ muốn ngủ, mặc dù họ có thể ngủ được vào thời gian khác. Mặt khác, họ không hoàn toàn tỉnh táo khi cần tỉnh táo, nhưng họ cũng rất tỉnh táo vào lúc khác khi họ không cần tỉnh táo.
thucuc
310
Thuốc bôi nhiệt miệng Oracortia có nuốt được không? Thuốc Oracortia thuộc nhóm thuốc kháng viêm, được sử dụng để điều trị chứng nhiệt miệng. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, liều dùng của thuốc Oracortia thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Oracortia là thuốc gì? Thuốc nhiệt miệng Oracortia được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da và niêm mạc miệng, có thành phần chính là Triamcinolone Acetonide hàm lượng 0,1 % cùng các tá dược khác như Natri Carboxymethylcellulose, gelatin, pectin, tinh dầu bạc hà, hydrocarbon gel.Triamcinolone Acetonide là một glucocorticoid tổng hợp có chứa Flo, có tác dụng làm chậm quá trình tiến triển, ngăn ngừa tổn thương lan rộng của phản ứng viêm như đau rát, sưng nóng hay phồng rộp. Do đó thuốc thường được sử dụng để giảm tình trạng đau rát trong trường hợp bị nhiệt miệng, viêm lợi, viêm nướu răng, loét khoang miệng, loại bỏ sự khó chịu khi ăn hay nói do các tổn thương trong khoang miệng gây ra. Ngoài ra, cũng có thể dùng thuốc trong điều trị các tổn thương loét khác do chấn thương. 2. Chỉ định của thuốc Oracortia Thuốc Oracortia được sử dụng để điều trị hỗ trợ làm giảm tạm thời các triệu chứng của tình trạng viêm nhiễm khoang miệng hoặc tổn thương dạng loét do chấn thương.Không sử dụng Oracortia trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với Triamcinolone Acetonide hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bị nhiễm nấm, herpes hay mụn trứng cá.Thuốc dễ hấp thu kể cả khi bôi ngoài da nên cần hạn chế khi sử dụng trong trường hợp tổn thương lan rộng hoặc dùng liều cao kéo dài.Cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Oracortia cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Không sử dụng thuốc cho trẻ dưới 1 tuổi mà không có sự chỉ định của bác sĩ. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Oracortia Cách sử dụng thuốc nhiệt miệng Oracortia như sau:Súc miệng bằng nước lọc hoặc đánh răng để làm sạch khoang miệng trước khi bôi thuốc.Dùng tăm bông sạch, lấy một lượng thuốc vừa đủ, bôi lên vùng da bị tổn thương để tạo ra một lớp màng mỏng. Khi bôi không nên chà xát mạnh vì có thể gây đau xót hoặc làm tổn thương lan rộng hơn.Nên dùng thuốc sau các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ để thuốc tiếp xúc với vùng tổn thương lâu hơn, tránh thuốc bị rửa trôi do thức ăn.Thuốc bôi 1 - 2 lần/ngày. Nếu nhiệt miệng nặng, có thể tăng liều lên bôi 3 lần/ngày, dùng sau khi ăn.Thuốc bôi nhiệt miệng oracortia có nuốt được không là vấn đề băn khoăn của nhiều bệnh nhân. Thuốc có khả năng hấp thu khá tốt, vì vậy bệnh nhân không được nuốt thuốc hoặc dùng băng quấn chặt vị trí bị tổn thương do có thể làm tăng khả năng hấp thu thuốc vào máu và gây ra các tác dụng toàn thân.Trong trường hợp tổn thương ở vùng nếp gấp, dễ bị ma sát, có thể quấn băng lại và hỏi ý kiến bác sĩ về việc điều chỉnh liều lượng thuốc thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Oracortia Khi sử dụng thuốc nhiệt miệng Oracortia có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Làm mỏng da, teo da, rạn da hoặc phát ban đỏ, đặc biệt là tại các vùng nhiều nếp gấp.Phù do giữ nước.Tǎng huyết áp, tăng đường huyết.Đau đầu, đau mỏi cơ khớp, loãng xương, rậm lông.Loét dạ dày - tá tràng.Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.Vết thương chậm lành hoặc lan rộng hơn.Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.Hội chứng Cushing. 5. Tương tác với thuốc Oracortia Thuốc nhiệt miệng Oracortia dùng đường bôi tại chỗ nên ít gây tương tác với thuốc khác khi dùng phối hợp. Tuy nhiên nếu dùng đồng thời với một số thuốc sau có thể tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ:Dùng phối hợp với các thuốc chứa Corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch khác có thể gây ức chế miễn dịch quá mức.Dùng kết hợp với thuốc giảm đau, chống viêm không Steroid (NSAIDS) hoặc uống rượu bia trong khi dùng thuốc sẽ gây tăng nguy cơ loét dạ dày – tá tràng.Triamcinolone có tác dụng đối kháng với các nhóm thuốc hạ huyết áp, thuốc hạ đường huyết, thuốc lợi tiểu. Do đó khi dùng phối hợp có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này.Dùng phối hợp với thuốc chống đông máu Warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, tăng nguy cơ xuất huyết. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Oracortia Khi sử dụng thuốc Oracortia, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Sử dụng thuốc với liều cao kéo dài có thể dẫn đến tình trạng ức chế miễn dịch, làm vết loét lâu lành hơn..Vệ sinh tay sạch sẽ bằng xà phòng trước khi tiến hành bôi thuốc.Sau khi sử dụng cần đóng kín nắp tuýp thuốc lại. Nếu thuốc có dấu hiệu đổi mà hoặc thay đổi thể chất cần ngưng sử dụng tuýp thuốc đó ngay.Thuốc Oracortia không gây tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương nên không ảnh hưởng đến khả năng tập trung hay vận hành máy móc.Trong quá trình điều trị nhiệt miệng, bệnh nhân cũng cần điều chỉnh chế độ ăn phù hợp, như ăn các loại thực phẩm mềm, hạn chế đồ ăn cứng hay đồ cay nóng do dễ làm tổn thương nặng thêm.Cho đến nay chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về tác dụng gây quái thai hay ảnh hưởng tới thai nhi khi sử dụng Corticoid tại chỗ trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên không thể loại trừ nguy cơ có thể gây hại cho mẹ và bé. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc nhiệt miệng Oracortia cho phụ nữ mang thai khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị so với nguy cơ có thể xảy ra dưới sự tư vấn đầy đủ của bác sĩ. Nên sử dụng thuốc với liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả. Không nên sử dụng thuốc Oracortia trong 3 tháng đầu thai kỳ.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Oracortia, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
vinmec
1,088
Những ai có nguy cơ bị lão thị và cách để cải thiện tình trạng này? Lão thị là một bệnh lý về mắt khiến bộ phận này mất dần khả năng tập trung quan sát vật thể trong cự ly gần. Đa phần bệnh nhân sẽ bắt đầu bị lão thị từ sau 40 tuổi trở đi. 1. Nguyên nhân và các triệu chứng điển hình của tật lão thị Lão thị là một tình trạng suy giảm thị lực xảy ra theo quy luật lão hóa tự nhiên của con người. Khi bị mắc phải tật khúc xạ này thì người bệnh sẽ gặp khó khăn trong việc nhìn gần với cự ly khoảng 30 - 35 cm. Cả nam giới và nữ giới đều có nguy cơ bị lão thị tương đương nhau và hầu hết mọi người sau độ tuổi 40 trở đi đều có thể bị lão thị. Người bệnh sẽ dễ dàng nhận ra các dấu hiệu của lão thị qua những đặc điểm sau: Khó đọc được các chữ in nhỏ; Thường xuyên bị nhức đầu, mỏi mắt khi đọc tài liệu, sách báo; Không thể nhìn rõ các đồ vật và chữ ở cự ly gần. Nếu muốn nhìn rõ cần phải nheo mắt lại. Như đã đề cập thì tuổi tác là yếu tố chính gây lão thị. Nguyên nhân là vì thủy tinh thể đã dày lên và dần mất đi tính chất linh hoạt tự nhiên do quá trình lão hóa. Theo thời gian các protein trong thủy tinh thể già đi làm thay đổi cấu trúc của bộ phận này khiến nó trở nên cứng và kém đàn hồi hơn. Không chỉ có vậy, các sợi cơ bao quanh thủy tinh thể cũng bị yếu ớt và lỏng lẻo dần, vì thế nên mắt rất khó tập trung vào các sự vật ở khoảng cách gần. Bên cạnh nguyên nhân tuổi tác, người bệnh bị lão thị có thể là do mắc các bệnh lý kèm theo như tiểu đường, bệnh về mắt, bệnh tim mạch,... làm rút ngắn độ tuổi lão thị (dưới 40 tuổi). Ngoài ra bệnh nhân sử dụng các loại thuốc điều trị mãn kinh sớm, thuốc kháng histamin, thuốc chống trầm cảm và thuốc lợi tiểu cũng là hai yếu tố khiến nguy cơ bị lão thị gia tăng. 2. Những cách giúp cải thiện tình trạng lão thị Một số phương pháp phổ biến được áp dụng trong điều trị lão thị hiện nay đó là: 2.1. Sử dụng kính lão thị Nếu thị lực của bệnh nhân vẫn tốt trước khi bị lão thị thì chỉ cần chỉ định cho bệnh nhân dùng các loại kính lão thị để khắc phục triệu chứng nhìn mờ, nhìn nhòe. Dưới đây là các loại kính thường được dùng trong các trường hợp bị lão thị: Kính đơn tròng: chỉ có thể nhìn gần, nếu muốn nhìn xa thì cần phải tháo kính; Kính 2 tròng: gồm loại có đường kẻ ngang nhìn thấy được và loại cải tiến không có đường kẻ; Kính 3 tròng: dành cho những người bị mất khả năng hội tụ ánh sáng trên võng mạc. Bệnh nhân khi dùng kính này có thể điều chỉnh để nhìn gần, nhìn ở tầm mắt trung bình hay nhìn xa ngay trong cùng một thấu kính; Kính áp tròng mono: khi mang loại kính này có một điều đặc biệt là bệnh nhân sẽ điều chỉnh nhìn xa được ở mắt thuận và nhìn gần ở mắt không thuận. Đối với mắt nhìn gần thường sẽ có cảm giác bị lóa khi nhìn xa nhưng nếu đeo quen thì sẽ thích nghi được; Kính áp tròng mono cải tiến: ở trường hợp này người bệnh có thể nhìn xa ở cả hai mắt nhưng khi cần nhìn gần thì dùng một mắt; Kính áp tròng 2 tròng: đây là giải pháp thay thế cho kính áp tròng mono nếu người bệnh cảm thấy không thoải mái khi sử dụng kính mono. 2.2. Phẫu thuật Phẫu thuật Phaco: bác sĩ sẽ tiến hành lấy thủy tinh thể, sau đó đặt kính nội nhãn đa tiêu cự để bệnh nhân có thể nhìn được mọi sự vật rõ ràng cho dù là ở khoảng cách nào. Phương pháp này rất thích hợp đối với những người không muốn đeo kính thuốc hoặc kính áp tròng; Phẫu thuật Presby LASIK: đây là loại phẫu thuật công nghệ mới giúp cải thiện lão thị được thử nghiệm lâm sàng tại Hoa Kỳ. Kỹ thuật Laser Excimer sẽ được ứng dụng trong phẫu thuật này để trực tiếp tạo nên các vòng đa tiêu cự trên giác mạc giúp mắt nhìn thấy rõ mọi vật ở mọi cự ly; Phẫu thuật Near Vision CK: phương pháp Near Vision CK có tác dụng tạo hình giác mạc chỉ cần thực hiện trên một mắt. Khi đó tình trạng đơn thị (nhìn lệch - một bên nhìn gần một bên nhìn xa) sẽ được khắc phục nhanh chóng. Tuy nhiên trên thực tế biện pháp này được cho rằng là chỉ có tác dụng tạm thời và theo thời gian sẽ giảm dần hiệu quả. 3. Gợi ý một số phương pháp giúp phòng ngừa bệnh lão thị Mặc dù lão thị là quy luật tất yếu của thời gian nhưng không vì thế mà chúng ta để cho đôi mắt lão hóa theo tự nhiên như vậy. Để hạn chế sự suy giảm thị lực do lão thị, mỗi người nên áp dụng các cách như sau mỗi ngày: Sử dụng mũ rộng vành và đeo kính khi đi ra ngoài, điều này giúp hạn chế sự tác động của tia cực tím đến mắt; Xây dựng một thực đơn ăn uống lành mạnh: cần đảm bảo chế độ ăn uống được cung cấp đầy đủ vitamin có lợi cho đôi mắt, đặc biệt là các loại vitamin như A, B, C, E. Nên tăng cường các loại rau lá xanh đậm hoặc màu đỏ vàng vì chúng giúp mắt trở nên tinh anh và linh hoạt hơn; Khi làm việc hay đọc sách cần tạo môi trường ánh sáng phù hợp, không quá tối cũng không quá chói mắt; Lưu ý các triệu chứng bất thường ở mắt để đi thăm khám và điều trị ngay từ sớm. 4. Lựa chọn địa điểm khám lão thị uy tín, chất lượng Khi gặp phải các triệu chứng cảnh báo dấu hiệu của lão thị thì tốt nhất
medlatec
1,069
Công dụng thuốc Zepatier Zepatier có thành phần chính là Elbasvir và Grazoprevir, được sử dụng để điều trị viêm gan C mạn tính (HCV) gen type 1 và type 4. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zepatier là gì? 1. Zepatier có tác dụng gì? Zepatier có thành phần chính là Elbasvir 50mg và Grazoprevir 100mg. Elbasvir là chất ức chế HCV NS5A, cần thiết cho sự nhân lên của virus và sự hình thành virion. Grazoprevir là chất ức chế protease HCV NS3/4A, enzym quan trọng cho sự phân cắt protein của polyprotein được mã hóa HCV và rất cần thiết cho sự sao chép của virus. Zepatier là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh viêm gan C mạn tính (HCV) gen type 1 và type 4 ở người lớn. 2. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Zepatier Cách dùng:Thuốc Zepatier dùng đường uống. Bệnh nhân có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.Liều dùng:Liều thuốc Zepatier trong điều trị viêm gan C mãn tính cụ thể như sau:Kiểu gen 1a:Bệnh nhân chưa điều trị không xơ gan: Uống 1 viên, một lần mỗi ngày trong 12 tuần;Sau ghép thận, bệnh nhân chưa từng điều trị hoặc bệnh nhân từng điều trị bằng thuốc kháng virus không trực tiếp không bị xơ gan/xơ gan còn bù: Uống: 1 viên, một lần mỗi ngày trong 12 tuần.Kiểu gen 1b:Bệnh nhân chưa điều trị không xơ gan hoặc xơ gan còn bù: Uống 1 viên, một lần mỗi ngày trong 12 tuần;Sau ghép thận, bệnh nhân chưa từng điều trị hoặc bệnh nhân từng điều trị bằng thuốc kháng virus không trực tiếp không bị xơ gan/ xơ gan còn bù: Uống: 1 viên, một lần mỗi ngày trong 12 tuần.Kiểu gen 4:Bệnh nhân chưa điều trị không xơ gan hoặc xơ gan còn bù: Uống 1 viên, một lần mỗi ngày trong 12 tuần;Sau ghép thận, bệnh nhân chưa từng điều trị hoặc bệnh nhân từng điều trị bằng thuốc kháng virus không trực tiếp không bị xơ gan/xơ gan còn bù: Uống: 1 viên, một lần mỗi ngày trong 12 tuần.Bệnh nhân suy gan:Suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A): Không cần điều chỉnh liều lượng;Suy giảm trung bình hoặc nặng (Child-Pugh lớp B hoặc C) hoặc mất bù: Chống chỉ định sử dụng.Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc Zepatier 3. Chống chỉ định của thuốc Zepatier Chống chỉ định sử dụng thuốc Zepatier trong các trường hợp sau:Suy gan trung bình hoặc nặng (Child-Pugh lớp B hoặc C);Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan mất bù;Sử dụng đồng thời với các chất ức chế OATP1B1/3;Quá mẫn với Elbasvir, Grazoprevir hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức. 4. Tác dụng phụ của thuốc Zepatier là gì? Bệnh nhân sử dụng thuốc Zepatier có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:Tần suất > 10%:Hệ thần kinh: Mệt mỏi, đau đầu.Tần suất 1 đến 10%:Gan: Tăng alanine aminotransferase huyết thanh;Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, khô miệng, đau dạ dày;Hệ thần kinh: Nhức đầu, lo lắng, trầm cảm;Khác: Ngứa, mất ngủ, đau cơ.Tần suất <1%:Huyết học: Giảm hemoglobin;Gan: Tăng bilirubin huyết thanh, suy gan cấp. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zepatier Cần đánh giá tình trạng xơ gan tiến triển và ung thư biểu mô tế bào gan trước khi điều trị. Đánh giá các tương tác thuốc tiềm ẩn và sự tuân thủ của bệnh nhân.Trước khi bắt đầu dùng thuốc Zepatier, cần kiểm tra để tìm bằng chứng nhiễm HBV hiện tại/trước đó, định lượng kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBs. Ag) và kháng thể lõi viêm gan B (kháng HBc).Tăng ALT thường được quan sát thấy ở tuần thứ 8. Phụ nữ, bệnh nhân châu Á và bệnh nhân ≥ 65 tuổi có thể có nguy cơ tăng ALT cao hơn. Nếu có các dấu hiệu mệt mỏi, suy nhược, giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, vàng da hoặc phân bạc màu, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn. Nên xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị, tuần điều trị thứ 8 và theo chỉ định lâm sàng. Cân nhắc ngừng điều trị nếu ALT tăng cao kèm theo các dấu hiệu của viêm gan hoặc tăng bilirubin liên hợp, phosphatase kiềm hay INR.Giảm nhanh tải lượng virus trong khi điều trị bằng thuốc kháng virus có thể dẫn đến cải thiện chuyển hóa glucose ở bệnh nhân tiểu đường, có khả năng dẫn đến hạ đường huyết có triệu chứng. Theo dõi glucose huyết và thông báo cho bệnh nhân về nguy cơ hạ đường huyết khi điều trị bằng thuốc Zepatier, đặc biệt trong vòng 3 tháng đầu.Sự tái hoạt của virus viêm gan B đã được báo cáo ở một số trường hợp và có nguy cơ trường hợp dẫn đến viêm gan tối cấp, suy gan và tử vong.Phụ nữ có thai: Việc sử dụng thuốc hiện không được khuyến cáo với mục đích giảm lây truyền virus viêm gan C từ mẹ sang con do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. Quyết định tiếp tục điều trị ở bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc nên được cá nhân hóa sau khi cân nhắc lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của liệu pháp.Phụ nữ đang cho con bú: Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú hoặc có kế hoạch cho con bú trước khi dùng thuốc. 6. Tương tác thuốc Zepatier Tương tác thuốc có thể thay đổi hiệu lực hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc theo toa/không kê đơn và các sản phẩm thảo dược. Bệnh nhân không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự hướng dẫn của y bác sĩ. Sau đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Zepatier:Các thuốc cảm ứng men CYP 344 như Carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ huyết thanh của Elbasvir và Grazoprevir.Các thuốc ức chế men CYP 344 như Erythromycin, Clarithromycin, Ketoconazol, Ritonavir có thể làm giảm nồng độ huyết thanh của Elbasvir và Grazoprevir.Elbasvir và Grazoprevir có thể làm tăng nồng độ Rosuvastatin trong huyết thanh. Chỉ nên bắt đầu dùng Rosuvastatin với liều 5mg mỗi ngày và liều Rosuvastatin tối đa là 10 mg mỗi ngày trong thời gian dùng chung với Elbasvir/ Grazoprevir. Theo dõi chặt chẽ các bằng chứng về độc tính của Rosuvastatin ví dụ, bệnh cơ, tiêu cơ vân.Thuốc Zepatier có thể làm tăng nồng độ của Elagolix, Estradiol và Norethindrone trong huyết thanh.Thuốc Zepatier có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông kháng vitamin K.Bài viết đã cung cấp các thông tin tổng quát về thuốc Zepatier. Tuy nhiên, các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
vinmec
1,195
Mổ sỏi thận nội soi là gì? Tùy từng trường hợp sỏi thận mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Đối với sỏi nhỏ, người bệnh có thể điều trị bằng phương pháp nội khoa. Tuy nhiên, đối với sỏi có kích thước lớn hoặc đã có biến chứng thì phải áp dụng các biện pháp ngoại khoa như mổ sỏi thận nội soi. Sỏi thận thường gặp ở người từ 20 – 60 tuổi. Đây là sự lắng đọng những chất đáng lẽ có thể hòa tan trong nước tiểu, vì một lý do nào đó đã kết tinh, lắng đọng lại và tạo sỏi trong thận. Tùy thời gian, vị trí và độ lắng đọng mà kích thước sỏi lớn nhỏ khác nhau. Dấu hiệu phổ biến của các bệnh nhân mắc sỏi thận là: Nếu không điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như: nhiễm trùng đường tiết niệu, giảm chức năng thận, ứ nước và ứ mủ bể thận, gây suy thận… Sỏi thận là sự lắng đọng những chất đáng lẽ có thể hòa tan trong nước tiểu, vì một lý do nào đó đã kết tinh, lắng đọng lại và tạo sỏi trong thận. Khi nào cần mổ sỏi thận nội soi? Thông thường đối với sỏi nhỏ, người bệnh có thể điều trị bằng phương pháp nội khoa. Tuy nhiên, đối với sỏi có kích thước lớn hoặc đã có biến chứng thì phải áp dụng các biện pháp ngoại khoa như tán sỏi, phẫu thuật lấy sỏi. Trong đó, mổ sỏi thận nội soi là phương pháp mà bác sĩ sẽ dùng ống nội soi đưa qua đường tiết niệu, tán sỏi và hút hoặc gắp sỏi ra ngoài. Phương pháp này cũng hiện đại, ít gây đau đớn và bệnh nhân không bị vết rạch trên cơ thể. Phương pháp mổ sỏi thận nội soi này được chỉ định cho sỏi ở vị trí bể thận, sỏi 1/3 trên niệu quản, những sỏi lớn, mật độ chắc. Ưu điểm của mổ sỏi thân nội soi Việc mổ nội soi đã hạn chế được rất nhiều các tai biến và biến chứng sau mổ cho bệnh nhân so với phương pháp phẫu thuật mổ mở truyền thống. Mổ nội soi có thể điều trị được hầu hết các loại sỏi, dù chúng có kích thước lớn, khó tán và khó đào thải. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng áp dụng phương pháp mổ nội soi giống nhau. Tùy từng tình trạng bệnh của bệnh nhân mà phương pháp mổ nội soi được chỉ định sẽ khác nhau và giá mổ nội soi sỏi thận cũng sẽ khác nhau. Chăm sóc bệnh nhân sau mổ sỏi thận nội soi thế nào? Sau khi phẫu thuật, người nhà bệnh nhân cần lưu ý tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ, cho bệnh nhân ăn uống theo đúng chỉ định. Cần theo dõi lượng nước bệnh nhân uống và lượng nước tiểu hàng ngày, heo dõi nhu động ruột, cơn đau bụng, tình trạng căng chướng bụng, nghe nhu động ruột. Người nhà cũng cần tập cho bệnh nhân tập đi tiểu dần dần, tập thở. Người nhà bệnh nhân cần lưu ý tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ, cho bệnh nhân ăn uống theo đúng chỉ định. Trong trường hợp nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu như: vết mổ bị chảy máu, mạch nhanh, khó thở thì cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết để có thể xử lý kịp thời.
thucuc
605
Các loại thuốc giảm đau thần kinh tọa và cách sử dụng Sử dụng thuốc giảm đau thần kinh thường là lựa chọn của người bị đau thần kinh tọa. Tuy nhiên, uống thuốc gì và dùng thuốc như thế nào lại là vấn đề mà nhiều người chưa biết, chưa thực hiện đúng nên tiềm ẩn nhiều mối nguy hại với sức khỏe. Bài viết sau đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về các loại thuốc có công dụng như vậy và cách sử dụng chúng. 1. Kiến thức cơ bản về đau thần kinh tọaĐau thần kinh tọa là tình trạng đau nhức và tê bì xảy ra dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Theo đó, vùng đau thường kéo dài từ thắt lưng xuống dưới mông, đùi, cẳng chân và cuối cùng là ngón chân. Mức độ đau thần kinh tọa của mỗi người không giống nhau: đột ngột, âm ỉ hoặc dữ dội. Tuy nhiên, đau thần kinh tọa kéo dài mà không được điều trị sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng vận động của người bệnh, có trường hợp còn mất hẳn cảm giác ở chân. Các bệnh lý xương khớp như: chấn thương cột sống, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm,... là nguyên nhân thường gặp gây đau thần kinh tọa. Tùy mức độ bệnh của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị riêng, có trường hợp chỉ cần điều chỉnh thói quen sinh hoạt và nghỉ ngơi là có thể khắc phục được nhưng cũng có trường hợp phải dùng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật.2. Các loại thuốc giảm đau thần kinh tọa và lưu ý khi sử dụng Bệnh nhân mắc bệnh giai đoạn đầu thường dùng thuốc giảm đau thần kinh tọa. Tuy nhiên, người bệnh cần được bác sĩ thăm khám và kê đơn để được sử dụng đúng thuốc, đạt được hiệu quả như mong muốn.2.1. Một số loại thuốc giảm đau thần kinh tọa thường dùng Các loại thuốc giảm đau thần kinh tọa thường dùng với bệnh ở giai đoạn cấp tính và dùng trong thời gian ngắn. Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh cùng yếu tố liên quan mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp. Có một số loại thuốc thường được sử dụng là: 2.1.1. Thuốc trị giảm đau thông thường Paracetamol Paracetamol là thuốc giảm đau thông thường phù hợp với bệnh nhân có cơn đau ở mức độ nhẹ và vừa. Thuốc này có khả năng ức chế quá trình tổng hợp cyclooxygenase và prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương nên giảm cảm giác đau, tê dây thần kinh.2.2.2. Thuốc chống viêm không steroid Thuốc chống viêm không steroid phổ biến như naproxen, ibuprofen,… giúp giảm đau thần kinh tọa, giảm viêm khá hiệu quả. Người bệnh cần lưu ý không dùng nhóm thuốc này với người bệnh có bệnh lý nền. Thuốc cũng có thể gây kích ứng lên mô dạ dày nên tốt nhất hãy dùng sau bữa ăn.2.2.3. Thuốc giảm đau thần kinh nhóm opioid Opioid là loại thuốc giảm đau thần kinh tọa dùng cho các trường hợp nghiêm trọng. Hiệu quả mà thuốc mang lại tương tự với thuốc chống trầm cảm và chống co giật. Điều đáng lưu ý là thuốc Opioid gây ra tác phụ trên hệ tiêu hóa, hệ thần kinh và có thể gây nghiện nên đây luôn là lựa chọn sau cùng, chỉ dùng khi các loại thuốc khác không đáp ứng.2.2.4. Thuốc giãn cơThuốc giãn cơ có tác dụng giảm co thắt và thư giãn các cơ bị căng. Đây là những triệu chứng thường gặp ở bệnh đau thần kinh tọa. Điều đáng nói là thuốc có nguy cơ gây nghiện nên cần thận trọng, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và không dùng nếu bị mắc bệnh tim, thận, gan.2.2.5. Thuốc giảm đau thần kinh Thuốc giảm đau thần kinh thường dùng kết hợp với thuốc giảm đau Opioids để tăng hiệu quả. Ngoài ra, loại thuốc này còn có tác dụng phòng ngừa và kiểm soát hội chứng chân không yên, động kinh.2.2.6. Thuốc chống trầm cảm ba vòng Tác dụng của việc dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng là kiểm soát cơn đau dây thần kinh một cách đáng kể. Bác sĩ thường chỉ kê đơn thuốc amitriptyline và nortriptyline có liều lượng thấp hơn so với bệnh nhân trầm cảm. Tuy nhiên, với loại thuốc giảm đau thần kinh này thì nên lưu ý đến một số tác dụng phụ như: táo bón, khô miệng, hạ đường huyết, tăng nhịp tim, phát ban,...2.2.7. Thuốc chống co giậtĐây là các loại thuốc có tác dụng giảm tín hiệu đau dây thần kinh. Để nhận thấy hiệu quả giảm đau của thuốc cần dùng khoảng 3 - 4 tuần và ngay cả khi cơn đau đã thuyên giảm vẫn cần dùng thuốc liên tục. Các loại thuốc chống co giật thường được dùng cho bệnh nhân đau thần kinh tọa là pregabalin và gabapentin. Việc dùng thuốc có thể gây nên một số tác dụng phụ như: phát ban, run, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, tăng cân, buồn nôn.3. Một số lưu ý khi dùng thuốc giảm đau thần kinh tọa Các loại thuốc giảm đau thần kinh thường được dùng khi đã có chẩn đoán lâm sàng với đau thần kinh tọa và đã áp dụng nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe tại nhà nhưng không cải thiện. Thời gian và liều lượng dùng thuốc ở mỗi bệnh nhân không giống nhau. Vì thế, người bị đau thần kinh tọa cần lưu ý:- Không tự ý mua và dùng bất cứ loại thuốc giảm đau thần kinh tọa nào khi chưa có sự thăm khám, chẩn đoán và kê đơn thuốc từ bác sĩ chuyên khoa. - Tuân theo hướng dẫn dùng thuốc từ bác sĩ và nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc cũng cần báo để bác sĩ được biết và có hướng khắc phục. - Không tự ý thay đổi liều, loại thuốc đã được bác sĩ chỉ định vì điều này vừa ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị vừa dễ gây tác động xấu cho sức khỏe. Thông tin về những loại thuốc giảm đau thần kinh tọa trên đây chỉ mang tính chất tìm hiểu, tham khảo. Không phải mọi bệnh nhân bị đau thần kinh tọa đều cần dùng thuốc và phác đồ điều trị bằng thuốc của mỗi bệnh nhân cũng không giống nhau nên để điều trị tốt nhất với bệnh lý này, người bệnh nên có chỉ dẫn từ bác sĩ dựa trên kết quả thăm khám chính xác.
medlatec
1,133
Hóa trị trong điều trị ung thư cổ tử cung Hóa trị là phương pháp tiêm tĩnh mạch hoặc uống các loại thuốc chống ung thư để chúng đi vào máu và tiêu diệt tế bào ung thư ở hầu hết các bộ phận cơ thể. Không phải tất cả bệnh nhân đều cần hóa trị, nhưng có một số trường hợp nên điều trị ung thư cổ tử cung bằng cách này. 1. Khi nào cần hóa trị ung thư cổ tử cung? 1.1. Hóa trị ung thư cổ tử cung là một phần của phương pháp điều trị chính. Trong một số giai đoạn diễn tiến của bệnh, phương pháp điều trị ưu tiên là hoá xạ trị ung thư cổ tử cung (được gọi là hóa trị đồng thời). Khi thực hiện xạ trị và hóa trị cùng nhau, hóa chất sẽ giúp tia bức xạ hoạt động tốt hơn. Các hình thức hoá xạ trị ung thư cổ tử cung đồng thời bao gồm:Tiêm Cisplatin hàng tuần trong quá trình xạ trị: Thuốc này được tiêm vào tĩnh mạch (IV) trước khi xạ trị. Nếu dùng cisplatin không thích hợp, bác sĩ có thể thay thế bằng carboplatin.Cisplatin kết hợp với 5-fluorouracil (5-FU), cứ cách 3 tuần tiêm một lần trong suốt quá trình xạ trị.1.2. Hóa trị ung thư cổ tử cung đã di căn hoặc tái phát sau khi điều trị. Liệu pháp này có khả năng điều trị ung thư cổ tử cung đã di căn đến các cơ quan và mô khác (ung thư cổ tử cung tiến triển). Hóa trị cũng có thể hữu ích khi bệnh tái phát dù đã hoá xạ trị ung thư cổ tử cung (ung thư cổ tử cung tái phát).Các loại thuốc hóa trị thường được sử dụng (đơn lẻ hoặc kết hợp) để điều trị ung thư cổ tử cung đã tái phát hoặc lây lan sang các khu vực khác bao gồm:Cisplatin. Carboplatin. Paclitaxel (Taxol)Topotecan.Một số loại thuốc khác cũng có thể được sử dụng, chẳng hạn như: docetaxel (Taxotere), ifosfamide (Ifex), 5-fluorouracil (5-FU), irinotecan (Camptosar), gemcitabine (Gemzar) và mitomycin.Ngoài ra, một loại thuốc nhắm mục tiêu có tên Bevacizumab (Avastin) cũng có thể được dùng khi hóa trị ung thư cổ tử cung. 2. Các bước tiến hành hóa trị Thuốc hóa chất điều trị ung thư cổ tử cung thường được tiêm vào tĩnh mạch (IV) trong vài phút hoặc truyền chậm trong thời gian dài hơn. Quy trình này sẽ được thực hiện tại phòng khám của bác sĩ, trung tâm y tế truyền dịch hoặc trong bệnh viện.Hóa chất sẽ được tiêm theo chu kỳ, sau đó là thời gian nghỉ ngơi để bệnh nhân phục hồi sau tác dụng của thuốc. Chu kỳ thường kéo dài hàng tuần hoặc 3 tuần. Lịch trình sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại thuốc được sử dụng. Ví dụ, một vài loại thuốc hóa trị chỉ được tiêm vào ngày đầu tiên của chu kỳ, số khác lại được tiêm trong vài ngày liên tiếp hoặc 1 lần/ tuần. Sau đó vào cuối chu kỳ, lịch hóa trị ung thư cổ tử cung sẽ lặp lại để bắt đầu chu kỳ tiếp theo.Đôi khi, các bác sĩ cần dùng đường truyền lớn hơn và cứng hơn để truyền hóa chất. Dụng cụ này được gọi là ống thông tĩnh mạch trung tâm (CVC)/ thiết bị tiếp cận tĩnh mạch trung tâm (CVAD)/ đường truyền trung tâm,... với chức năng đưa thuốc/ máu/ chất dinh dưỡng hoặc chất lỏng vào máu của người bệnh. Ống thông này cũng có thể dùng để lấy máu xét nghiệm. Có nhiều loại ống thông tĩnh mạch trung tâm (CVC) khác nhau, phổ biến nhất là cổng (port) và đường PICC. Hóa trị ung thư cổ tử cung là phương pháp nhằm tiêu diệt tế bào ung thư qua đường máu 3. Tác dụng phụ khi hóa trị ung thư cổ tử cung Thuốc hóa chất tiêu diệt tế bào ung thư nhưng cũng làm tổn hại đến một số tế bào bình thường, dẫn đến tác dụng phụ nhất định. Các tác dụng phụ sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại và liều lượng của thuốc, cũng như khoảng thời gian người bệnh hóa trị ung thư cổ tử cung. Nhiều tác dụng phụ xảy ra trong thời gian ngắn và biến mất sau khi kết thúc điều trị, nhưng một số có thể kéo dài hoặc thậm chí tồn tại vĩnh viễn. Điều quan trọng là phải báo cho nhân viên y tế biết nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào để được hướng dẫn cách kiểm soát.Các tác dụng phụ ngắn hạn thường gặp khi hóa trị có thể bao gồm:Buồn nôn và ói mửaĂn mất ngon. Rụng tóc. Lở miệng. Mệt mỏi, chóng mặt. Bởi vì hóa trị có thể làm tổn hại các tế bào sản xuất máu của tủy xương, làm giảm số lượng tế bào máu, nên có thể dẫn đến:Tăng nguy cơ nhiễm trùng do thiếu tế bào bạch cầu (giảm bạch cầu trung tính)Chảy máu hoặc bầm tím sau vết thương nhỏ hoặc chấn thương vì thiếu tiểu cầu trong máu (giảm tiểu cầu)Khó thở hoặc mệt mỏi do số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu)Kết hợp hoá xạ trị ung thư cổ tử cung thường dẫn đến những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Tình trạng buồn nôn, mệt mỏi, tiêu chảy và các vấn đề liên quan đến công thức máu kể trên cũng sẽ nặng hơn.Nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe của bạn sẽ theo dõi các tác dụng phụ và có thể cung cấp những loại thuốc để ngăn ngừa hoặc điều trị, giúp bệnh nhân cảm thấy khỏe hơn. Ví dụ, bạn có thể được cung cấp các loại thuốc để ngăn ngừa hoặc giảm buồn nôn và nôn.Các tác dụng phụ lâu dài của hóa trị ung thư cổ tử cung có thể bao gồm:Rối loạn kinh nguyệt: Đối với những phụ nữ trẻ chưa cắt bỏ tử cung trong quá trình điều trị, rối loạn kinh nguyệt là tác dụng phụ thường gặp khi hóa trị. Nhưng ngay cả khi kỳ kinh đã ngừng lại trong lúc đang hóa trị, bạn vẫn có thể mang thai. Mang thai trong khi tiêm hóa chất là không an toàn, vì có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh và cản trở việc điều trị. Vì vậy, phụ nữ chưa mãn kinh và đang sinh hoạt tình dục phải thảo luận với bác sĩ về những cách kiểm soát sinh sản trước khi điều trị. Những bệnh nhân đã kết thúc điều trị thường có thể tiếp tục có con, nhưng điều quan trọng là phải thảo luận với bác sĩ về thời điểm mang thai an toàn.Mãn kinh sớm và vô sinh (có thể là vĩnh viễn): Một số loại thuốc hóa trị nhất định có nhiều nguy cơ gây ra tác dụng phụ này. Khi được hóa trị, phụ nữ càng lớn tuổi càng dễ bị vô sinh hoặc mãn kinh, kéo theo tăng nguy cơ mất xương và loãng xương. Các vấn đề về mất xương vẫn có thể điều trị hoặc ngăn ngừa được bằng những loại thuốc có sẵn.Bệnh thần kinh: Một số loại thuốc điều trị ung thư cổ tử cung - như paclitaxel và cisplatin, có thể làm tổn thương các dây thần kinh bên ngoài não và tủy sống. Tổn thương đôi khi cũng có thể dẫn đến bệnh lý thần kinh ngoại vi với các triệu chứng như: tê, đau, nóng rát hoặc cảm giác ngứa ran, nhạy cảm với nóng/ lạnh, yếu ở bàn tay và bàn chân. Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng này sẽ thuyên giảm hoặc thậm chí hết hẳn sau khi ngừng điều trị. Tuy nhiên một số phụ nữ cũng có thể tiếp tục mắc bệnh lý thần kinh một thời gian dài.Độc tính trên thận: Cisplatin - loại thuốc hóa trị chính trong điều trị ung thư cổ tử cung, có thể gây hại cho thận. Nhiều loại tổn thương có thể ngăn ngừa và phục hồi được, nhưng đôi khi cũng để lại hậu quả lâu dài. Thông thường tình trạng này không biểu hiện triệu chứng, nhưng có thể phát hiện qua xét nghiệm máu (thực hiện thường xuyên trong quá trình hóa trị). Nếu xảy ra tổn thương thận, bác sĩ thường ngừng dùng cisplatin và có thể thay thế bằng carboplatin.Ngoài ra còn có những triệu chứng không mong muốn khác, bạn có thể hỏi nhân viên y tế về tác dụng phụ tiềm ẩn của các loại thuốc hóa trị ung thư cổ tử cung cụ thể mà bạn đang dùng.org, webmd.com
vinmec
1,468
Vì sao cứng khớp tái phát khi chuyển mùa và cách khắc phục Thời tiết chuyển mùa, đặc biệt khi trời nóng sang trời lạnh là nguyên nhân gây tái phát nhiều bệnh lý xương khớp như: thoái hóa khớp, gout, viêm đa khớp,… Cứng khớp là triệu chứng thường gặp của các bệnh lý này, gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng vận động của người bệnh. Vậy cứng khớp tái phát khi chuyển mùa nên làm gì? 1. Tại sao cứng khớp tái phát khi chuyển mùa? Thời tiết chuyển mùa khiến cơ thể không kịp thích ứng, đây lại là điều kiện cho nhiều tác nhân gây bệnh phát triển nên con người dễ mắc bệnh hơn. Trong đó có các chứng bệnh xương khớp thường tái phát và nghiêm trọng hơn khi chuyển mùa. Y học cổ truyền giải thích, thời tiết chuyển mùa khiến các yếu tố thuận lợi dễ tác động lên xương khớp và gây bệnh. Hơn nữa, cơ thể chưa thích ứng nên kinh lạc dễ trì trệ, khí huyết kém lưu thông, từ đó đau nhức khớp khởi phát. Y học hiện đại giải thích, cứng khớp và bệnh lý xương khớp dễ gặp hơn khi chuyển mùa do thay đổi áp suất khí quyển, mô nở ra làm tăng áp lực lên các khớp. Đặc biệt với bệnh nhân mắc bệnh khớp mãn tính, khi lớp sụn đã bị bào mòn, dây thần kinh nhạy cảm hơn, các đầu xương lồi lõm gần nhau nên đau nhức, cứng khớp cũng rõ ràng hơn. Sự thay đổi đột ngột của thời tiết dẫn tới sự thay đổi của nhiều yếu tố liên quan đến bệnh lý xương khớp như: độ nhớt của dịch khớp, độ nhớt của máu, thay đổi nồng độ chất trung gian, độ kết tủa của muối,… Đặc biệt khi thời tiết lạnh ẩm, các khớp dễ bị sưng tấy, đau đớn hơn. Bệnh lý xương khớp khởi phát chính là nguyên nhân gây ra cứng khớp. Các bệnh về khớp nói chung và cứng khớp nói riêng gây ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người bệnh. Cứng khớp tay gây khó khăn trong cử động và các hoạt động cầm, nắm,… thông thường. Cứng khớp chân gây khó khăn trong đi lại, người bệnh lười vận động hơn và bệnh lý xương khớp lại càng trầm trọng hơn. Cứng xương cột sống làm giảm khả năng vận động nói chung, giảm chất lượng cuộc sống. Ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe, cứng khớp và bệnh lý xương khớp thường xuyên tái phát là nguyên nhân làm tăng lối sống thụ động, tiêu cực cũng như suy sụp sức khỏe tinh thần. Những năm gần đây, bệnh lý xương khớp đang tăng lên và trẻ hóa, do đó khi có dấu hiệu bệnh nên sớm đi khám và điều trị. Nếu điều trị tốt, bệnh nhân sẽ không gặp phải tình trạng đau nhức, cứng khớp thường xuyên khi chuyển mùa. Chức năng và khả năng vận động của xương khớp cũng được cải thiện đáng kể. 2. Làm gì khi cứng khớp tái phát khi chuyển mùa? Để ngăn ngừa cứng khớp tái phát khi chuyển mùa cũng như giảm nhẹ triệu chứng bệnh, dưới đây là một số lời khuyên đến từ chuyên gia: 2.1. Không nên chủ quan khi triệu chứng bệnh còn nhẹ hoặc không thường xuyên xuất hiện, bệnh sẽ nặng hơn và gây cứng khớp tái phát nhiều hơn mỗi khi thời tiết thay đổi. Với bệnh lý xương khớp, bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc điều trị, đặc biệt là thuốc giảm đau, giảm triệu chứng và thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ. Đây là nhóm bệnh khó điều trị triệt để, vì thế bệnh nhân cần kiên trì, điều trị tích cực trong thời gian dài theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu điều trị nhưng bệnh tình không chuyển biến tốt, nên trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương pháp điều trị khác hiệu quả hơn. 2.2. Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa Đặc biệt khi thời tiết chuyển từ ấm sang lạnh, người mắc bệnh xương khớp và cả người cao tuổi nên chú ấm giữ ấm cơ thể. Cần giữ ấm nhiều hơn ở các khu vực khớp gối, khớp ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân,… Khi cứng khớp xuất hiện đột ngột vào sáng sớm hoặc sau khi tiếp xúc với thời tiết lạnh, chườm ấm và giữ ấm sẽ giúp cải thiện tình trạng này. 2.3. Xoa bóp vùng khớp cứng Cứng khớp xảy ra do sự lưu thông máu kém đến khu vực này khi nhiệt độ tác động làm co mạch, vì thế bệnh nhân có thể xoa bóp nhẹ nhàng bằng tay, sử dụng các loại dầu làm ấm và tăng lưu thông máu như: dầu khuynh diệp, dầu gió, dầu tràm, cồn xoa bóp,… 2.4. Tập thể dục, vật lý trị liệu phù hợp Với bệnh lý xương khớp nói chung và chứng cứng khớp nói riêng, luyện tập thể dục, đặc biệt là vật lý trị liệu có tác dụng rất tốt. Khi được vận động đúng cách và hợp lý, tính di động của khớp sẽ được cải thiện, dần dần giảm triệu chứng bệnh. Tuy nhiên nếu tập sai cách hoặc cường độ cao có thể gây tác dụng ngược lại, làm nặng hơn bệnh lý xương khớp và triệu chứng cứng khớp. Do đó bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn luyện tập phù hợp với tình trạng sức khỏe xương khớp và cơ thể. 2.5. Giảm cân nếu thừa cân Thừa cân là yếu tố tác động xấu đến xương khớp, đặc biệt là các khớp chân, đầu gối, bàn chân, ngón chân, khớp háng,… Do đó, người bị thừa cân, béo phì nên giảm cân để ngăn ngừa cũng như cải thiện bệnh lý xương khớp. Nếu bạn béo phì và có dấu hiệu cứng khớp, rất có thể nó cảnh báo bệnh lý xương khớp hoặc tổn thương nên cần lưu ý theo dõi thêm và thăm khám nếu cần thiết. 2.6. Chế độ dinh dưỡng phù hợp Chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đầy đủ chất và ưu tiên những nhóm chất tốt không chỉ giúp cải thiện sức khỏe, sức đề kháng cơ thể mà hoạt động của khớp cũng linh hoạt hơn. Bệnh nhân Gout thường gặp phải tình trạng cứng khớp, đau nhức khớp vào bất cứ thời điểm nào, nặng hơn khi thời tiết chuyển mùa. Vì thế, nên chú ý tới chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, hạn chế ăn quá nhiều chất đạm. Nếu đang mắc bệnh Gout, cần sớm thăm khám, điều trị và cải thiện bệnh bằng luyện tập và dinh dưỡng.
medlatec
1,134
Xét nghiệm TSH trong chẩn đoán, theo dõi và điều trị bệnh lý tuyến giáp Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể có chức năng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể. Việc thiếu hoặc thừa hormon tuyến giáp gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe. Có nhiều xét nghiệm dùng để đánh giá chức năng của tuyến giáp trong đó xét nghiệm TSH giữ vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh về tuyến giáp. 1. Xét nghiệm TSH là gì? TSH hay hoocmon kích thích tuyến giáp là một glycoprotein do thùy trước tuyến yên tiết ra dưới sự kiểm soát của một hormon vùng dưới đồi là TRH. Khi TRH được tiết ra nó sẽ kích thích thùy trước tuyến yên sản sinh ra TSH và TSH lại kích thích và giải phóng ra T3, T4. Xét nghiệm TSH được dùng để chẩn đoán các tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp như: cường giáp, suy giáp. Để chẩn đoán phân biệt nguồn gốc suy giáp là tại tuyến giáp hay ngoài tuyến giáp và để theo dõi đáp ứng điều trị bệnh nhân bị rối loạn chức năng tuyến giáp (trong bệnh lý Basedow). - Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường sau bạn nên đi xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp: Căng thẳng và run tay chân. Kém tập trung. Tăng nhịp tim, đau nhức cơ khớp. Tăng cân bất thường. Kinh nguyệt bất thường. Luôn cảm thấy người lạnh. 2. Quy trình thực hiện xét nghiệm như thế nào? Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch để làm xét nghiệm. Xét nghiệm này thực hiện phân tích trên huyết thanh/huyết tương. Bệnh nhân không nhất thiết phải nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm nhưng nên thông báo với các bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng vì có thể gây ảnh hưởng đến nồng độ TSH trong máu. Nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng vì TSH thay đổi theo nhịp ngày đêm. Máu tĩnh mạch sau khi được lấy sẽ được ly tâm lấy huyết thanh/huyết tương và được phân tích trong phòng xét nghiệm. Thực hiện xét nghiệm trong thời gian sớm nhất từ sau khi lấy bệnh phẩm để có được kết quả chính xác nhất. Nếu không thực hiện được sớm, mẫu bệnh phẩm cần được bảo quản trong điều kiện lạnh 2 - 8 độ C để tránh gây sai kết quả. 3. Kết quả xét nghiệm Giá trị tham chiếu của xét nghiệm TSH bình thường là: 0.27 - 4.2 m IU/L. - Nồng độ TSH tăng trong trường hợp: + Bệnh nhân suy giáp nguồn gốc bệnh tại tuyến giáp. + Sử dụng một số loại thuốc gây suy giáp: Lithium, thuốc kháng giáp trạng như Iot 131,… + Có kháng thể kháng TSH hay có tình trạng kháng hormon tuyến giáp. + Đã cắt một phần hay toàn bộ tuyến giáp. + TSH sản xuất không đúng chỗ. + Trong các bệnh lý cường tuyến yên, u tế bào biểu mô tuyến yên, ung thư phổi, viêm tuyến giáp,… + Trường hợp giảm thân nhiệt. - Giảm nồng độ TSH gặp trong các trường hợp: + Cường giáp nguồn gốc tại tuyến giáp. + Suy giáp nguồn gốc tuyến yên, vùng dưới đồi. + Tuyến giáp đa nhân. + Do dùng thuốc: Amiodaron, chế phẩm chứa iốt,… + Giảm chức năng tuyến yên. Tuy nhiên trong một số trường hợp khi nồng độ TSH thấp chưa đủ để khẳng định bệnh nhân mắc bệnh cường giáp. Cần thực hiện xét nghiệm TSH kết hợp với xét nghiệm TRH. Đối với bệnh nhân điều trị bằng Amiodaron cần xét nghiệm TSH trước khi dùng thuốc và xét nghiệm kiểm tra định kỳ 6 tháng/ lần. Đối với phụ nữ mang thai bị suy giáp có thể gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như: tiền sản giật, sinh non, thiếu máu,… Các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả là: Mẫu xét nghiệm bị vỡ hồng cầu. Sử dụng các chất đồng vị phóng xạ. Người bệnh sử dụng các thuốc làm tăng nồng độ TSH: Lithium, kali iodure, amphetamine,… và các thuốc làm giảm nồng độ TSH: aspirin, dopamine,… 4. Ý nghĩa của xét nghiệm TSH Xét nghiệm TSH có vai trò quan trọng để chẩn đoán các rối loạn chức năng tuyến giáp và nguyên nhân gây ra. Khi có những dấu hiệu nghi ngờ rối loạn chức năng tuyến giáp thì đây là xét nghiệm đầu tiên được chỉ định. Xét nghiệm còn dùng để theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh lý tuyến giáp. Đây là xét nghiệm tốt nhất để phát hiện tình trạng thừa hay thiếu hormon tuyến giáp trong trường hợp bệnh nhân không có biểu hiện triệu chứng. 5. Cần làm gì để phòng ngừa bệnh tuyến giáp? Để phòng ngừa hạn chế mắc bệnh tuyến giáp bạn nên thực hiện những biện pháp sau: - Chế độ ăn bổ sung đầy đủ lượng iod. Một số loại thực phẩm giàu iot như: cá, rong biển, sữa, trứng thịt, rau xanh trái cây, cacao,… - Không sử dụng quá nhiều đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành. - Hạn chế hút thuốc lá, bia rượu. - Nhận biết sớm các triệu chứng bất thường của cơ thể để khám bệnh kịp thời.
medlatec
875
Thuốc kháng sinh chữa viêm đại tràng Chào bác sĩ. Tôi bị viêm đại tràng và đang sử dụng thuốc kháng sinh chữa viêm đại tràng. Bác sĩ cho tôi hỏi trong chế độ ăn uống và sinh hoạt trong khi điều trị bệnh như thế nào phù hợp? Việc dùng thuốc điều trị viêm đại tràng có chữa khỏi hoàn toàn bệnh không? Bùi Văn Kiệt (40 tuổi, Hà Nội) Trả lời Viêm đại tràng là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa với các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, phân có lẫn máu… Bệnh có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như vi khuẩn, virus, chế độ ăn uống không khoa học… Người bệnh cần tuân thủ đúng thuốc kháng sinh chữa viêm đại tràng theo chỉ định của bác sĩ Thuốc kháng sinh chữa viêm đại tràng Viêm đại tràng nếu do vi khuẩn hoặc virus thì cần phải sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh. Nếu bạn tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Chế độ ăn uống và sinh hoạt khi bị viêm đại tràng Bên cạnh việc dùng thuốc, chế độ ăn uống và sinh hoạt trong khi bị bệnh cũng rất quan trọng. Việc ăn uống đúng cách, nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp tăng cường sức khỏe, cải thiện sớm bệnh. Khi bị viêm đại tràng bạn cần kiêng các thực phẩm sống, chưa được nấu chín kỹ như tiết canh, gỏi, rau sống…; nên tránh các thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn, thực phẩm chua, cay, nóng…. Thay vào đó là ăn những thực phẩm được rửa sạch, chế biến hợp vệ sinh, an toàn, ưu tiên các loại rau củ quả giàu vitamin và chất xơ, tốt cho sức khỏe. Người bệnh cần áp dụng chế độ ăn uống đúng cách sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn thành nhiều bữa để giảm áp lực cho dạ dày. Nên uống nhiều nước. Nên nghỉ ngơi sau khi ăn, tránh vận động mạnh hoặc làm việc, đi ngủ ngay sau khi vừa ăn xong. Tránh căng thẳng, mệt mỏi, stress trong quá trình điều trị bệnh viêm đại tràng. Giữ tâm sinh lý thoải mái sẽ giúp cải thiện sớm bệnh. Nên vận động hợp lý hàng ngày bằng những môn thể thao vừa sức như đi bộ, yoga, dưỡng sinh… Theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để điều chỉnh đơn thuốc chữa viêm đại tràng phù hợp. XEM THÊM: >> 10 yếu tố nguy cơ mắc bệnh viêm đại tràng >> Bệnh viêm đại tràng chữa khỏi được không? >> Viêm đại tràng giả mạc
thucuc
472
Tăng lipid máu hỗn hợp là gì? Rối loạn lipid máu là tình trạng bệnh lý khi có một hoặc nhiều thông số lipid máu bị rối loạn (tăng cholesterol hoặc tăng triglycerid, hoặc tăng LDL- cholesterol, HDL- cholesterol) có thể gây ra các bệnh lý tim mạch, chuyển hoá hoặc nội tiết. Trong đó, rối loạn lipid máu hỗn hợp là tình trạng rối loạn phức tạp nhất với sự bất thường của nhiều chỉ số gây ra sự khó khăn trong công tác điều trị người bệnh. 1. Bệnh tăng lipid máu hỗn hợp là gì? Tăng lipid máu hỗn hợp là bệnh cảnh di truyền có thể có nhiều người mắc bệnh trong gia đình có thể do tăng tổng hợp hoặc giảm thoái biến các lipoprotein gây ra sự kết hợp tăng cholesterol LDL với tăng triglyceride và giảm HDL- cholesterol. Lâm sàng người bệnh thường béo phì, kháng insulin, đái tháo đường type 2 và tăng acid uric máu.Rối loạn lipid máu hỗn hợp vẫn là rối loạn lipid máu phức tạp và còn nhiều thách thức vì chưa có chứng cứ rõ ràng về các phương pháp điều trị hiệu quả. Việc tăng lipid máu hỗn hợp có thể để lại nhiều hậu quả như:Yếu tố nguy cơ gây ra các bệnh lý tim mạch như: bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não. Gây xơ vữa động mạch và làm lòng mạch bị hẹp dần hoặc tắc mạch hoàn toàn. Nhiễm lipid võng mạc. Gan nhiễm mỡ: từng vùng hoặc toàn bộ gan nhiễm mỡ phát hiện qua siêu âm, thường kèm tăng Triglycerides máu. Viêm tuỵ cấp: thường gặp khi Triglycerides trên 10 g/L, dạng viêm cấp, bán cấp phù nề, amylase máu không hoặc tăng vừa phải2. Chẩn đoán tăng lipid máu hỗn hợp như thế nào?Người bị tăng lipid máu hỗn hợp có thể có các biểu hiện ở ngoại biên như:Cung giác mạc: cung màu trắng nhạt, hình tròn hoặc không, định vị quanh mống mắt, thường có giá trị đối với người trên 50 tuổi. Ban vàng: định vị ở mí mắt hoặc dưới, khi trú hoặc lan tỏa. U vàng gân: định vị ở gân duỗi các ngón và gân Achilles và các trị trí khớp đốt bàn ngón tay. U vàng dưới màng xương: tìm thấy ở củ chày trước, trên đầu xương của mỏm khuỷu, ít gặp hơn u vàng gân. Dạng ban vàng lòng bàn tay: định vị ở các nếp gấp ngón tay và lòng bàn tay. Chẩn đoán tăng lipid máu hỗn hợp được xác định trên lâm sàng thể trạng béo phì, các ban vàng và biến chứng như tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành nhưng cần chẩn đoán dựa trên xét nghiệm thông số lipid máu như:Cholesterol máu > 5,2 mmol/L (200 mg/d. L)Triglycerides > 1,7 mmol/L (150 mg/d. L)LDL- cholesterol > 2,58 mmol/L (100 mg/d. L)HDL- cholesterol < 1,03 mmol/L (40 mmol/d. L) 3. Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp Nguyên tắc điều trị các rối loạn lipid máu vẫn là thay đổi lối sống và dùng thuốc. Thay đổi lối sống luôn là chỉ định đầu tiên gồm thay đổi chế độ ăn và tăng cường luyện tập.Về chế độ dinh dưỡng:Hạn chế năng lượng nhất là những người béo phì. Hạn chế mỡ chứa nhiều acid béo bão hoà như mỡ trong thịt heo, thịt bò, thịt cừu,... giảm cholesterol có trong lòng đỏ trứng, bơ, tôm,...Tăng lượng acid béo không bão hoà có trong các loại thực vật như dầu đậu nành, dầu ôliu, dầu bắp. Tránh dùng nhiều glucid. Hạn chế rượu bia. Bổ sung chất xơ, vitamin, yếu tố vi lượng từ các loại rau củ và hoa quả. Về chế độ tập luyện- vận động:Tập luyện đều đặn giúp giảm cân, duy trì cân nặng lý tưởng. Giảm các chỉ số lipid máu. Góp phần kiểm soát đường huyết và huyết áp. Nên vận động từ 30-45 phút mỗi ngày, 5 ngày/ tuần, cường độ và thời gian tập tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ nhất là những người có bệnh lý huyết áp, mạch vành, suy tim,...Trong rối loạn lipid máu hỗn hợp, Statin vẫn là liệu pháp hàng đầu, khi không đạt được mục tiêu LDL-C và non-HDL-C hay kết quả điều trị hạ lipid bằng statin không đạt hiệu như khuyến cáo hay không dung nạp cần xem xét phối hợp thuốc đặc biệt ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao.Phối hợp Statin + Fenofibrate có thể ưu tiên đặc biệt là khi HDL thấp và triglycerides tăng, bệnh nhân đái tháo đường. Phối hợp Statin + niacin: có thể xem xét nhưng chưa có bằng chứng lâm sàng và chú ý tác dụng phụ nòng bừng mặt khi bệnh nhân không dung nạp. Nếu Triglycerides vẫn chưa kiểm soát được bằng Statin hoặc Fenofibrate có thể cho thêm Omega-3 vì nó cho thấy an toàn và dung nạp tốt dù hiệu quả còn khiêm tốn.Tóm lại, tăng lipid máu hỗn hợp là bệnh cảnh di truyền có thể có nhiều người mắc bệnh trong gia đình có thể do tăng tổng hợp hoặc giảm thoái biến các lipoprotein gây ra sự kết hợp tăng cholesterol LDL với tăng triglyceride và giảm HDL- cholesterol. Lâm sàng người bệnh thường béo phì, kháng insulin, đái tháo đường type 2 và tăng acid uric máu.
vinmec
906
Có nên uống sắn dây trước khi đi ngủ? Bột sắn dây là loại thực phẩm rất phổ biến. Không chỉ được dùng để chế biến món ăn, thực phẩm này còn rất tốt cho sức khỏe và sắc đẹp. Vậy những công dụng cụ thể của bột sắn dây là gì và có nên uống sắn dây trước khi đi ngủ hay không? 1. Công dụng của sắn dây Sắn dây thường mọc ở vùng rừng núi. Đây là một loại thực phẩm rất quen thuộc đối với người Việt. Không chỉ là một loại thực phẩm, bột sắn dây còn được sử dụng như một loại thuốc, rất tốt cho sức khỏe và làm đẹp. Trong Đông y, bột sắn dây có thể tiêu độc, tán nhiệt, giải độc rượu, thông tiểu,... Còn trong y học hiện đại, bột sắn dây có thể mang đến nhiều công dụng như sau: - Tăng cường miễn dịch cho cơ thể. - Sắn dây có chứa nhiều tinh bột, do đó cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể. - Trong sắn dây còn có chứa phytochemical có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, giúp chị em trẻ đẹp lâu hơn. - Bên cạnh đó, sắn dây còn có tác dụng bảo vệ các tế bào gan, phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch. - Uống nước sắn dây cũng là một phương pháp giải độc cho cơ thể. - Điều hòa huyết áp. - Ổn định đường huyết. - Genistein và Daidzein có trong sắn dây còn có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh và điều trị bệnh Parkinson. - Sắn dây còn có tác dụng giảm triệu chứng nhiệt miệng, đau dạ dày, sốt, đau đầu, cảm nắng,...2. Có nên uống sắn dây trước khi đi ngủ không? Bột sắn dây mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, tuy nhiên, cần uống đúng cách mới có thể đạt được những hiệu quả tốt nhất. Vậy có nên uống sắn dây trước khi đi ngủ hay không? Thực tế, trước khi đi ngủ không phải là thời điểm tốt nhất để uống sắn dây, thậm chí thói quen này còn gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. Cụ thể, uống sắn dây vào thời điểm này sẽ gây ảnh hưởng xấu cho hệ tiêu hóa, đồng thời có tác động không tốt đến giấc ngủ của bạn. Bên cạnh đó, bạn cũng không nên uống sắn dây vào buổi sáng. Sau một đêm ngon giấc, buổi sáng là thời điểm mà dạ dày của bạn trở nên trống rỗng và khá nhạy cảm. Mặc dù, bột sắn dây khá lành tình, có chút ngọt và tính mát, nhưng nếu uống bột sắn dây vào thời điểm này, bạn có nguy cơ bị lạnh bụng, đau bụng và gặp phải một số vấn đề sức khỏe khác. Thậm chí những người có thể trạng sức khỏe kém hoặc cơ thể đang bị suy nhược thì tuyệt đối không nên uống sắn dây vào buổi sáng. Thời điểm tốt nhất để uống sắn dây chính là sau khi ăn trưa hoặc sau khi ăn tối khoảng 30 đến 60 phút. Uống sắn dây vào thời điểm này là rất phù hợp, giúp cơ thể nhận được tối đa lợi ích của loại thực phẩm này. 3. Cách uống bột sắn dây để làm đẹp da Bột sắn dây lành tính, là thực phẩm mà nhiều chị em sử dụng để làm đẹp da, giữ dáng rất hiệu quả mà lại tiết kiệm chi phí. Dưới đây là một số bí quyết làm đẹp da từ bột sắn dây: - Pha bột sắn dây với nước ấm giúp làn da thêm mịn màng: Đây là cách dùng bột sắn dây đơn giản nhất và vẫn có thể mang lại hiệu quả không ngờ. Cách thực hiện rất đơn giản. Bạn chỉ cần cho 2 thìa bột sắn dây vào nước lạnh, quấy đều cho bột tan hết, sau đó đổ thêm nước sôi, để nguội và uống. Nếu bạn cảm thấy chưa quen hoặc hơi khó uống, có thể cho thêm một chút đường. Tác dụng của loại nước này là giúp da sạch mụn, khỏe mạnh và cải thiện chức năng tiêu hóa. - Kết hợp bột sắn dây và chanh: Sự kết hợp giữa bột sắn dây và chanh có thể giúp giải nhiệt, đẹp da và bổ sung năng lượng cho cơ thể. Bạn có thể cho khoảng 2 đến 3 muỗng bột sắn dây vào nước lọc. Sau đó quấy đều lên để bột tan vào nước. Đổ nước sôi và vắt thêm một nửa quả chanh. - Pha bột sắn dây với sữa đặc cũng có thể là một loại thức uống giúp da của bạn trở nên trắng sáng và mịn màng hơn. Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Bạn chỉ cần pha 10ml sữa đặc với 200ml nước ấm. Khi hỗn hợp này nguội, cho thêm khoảng 2 đến 3 muỗng sắn dây và thực hiện khuấy đều. Sau đó, cho hỗn hợp này đun trên lửa nhỏ và liên tục quấy đều. Khi thấy bọt nổi lăn tăn là được. Uống hỗn hợp này mỗi ngày, bạn sẽ cảm nhận được những hiệu quả rất tích cực, đặc biệt nước sắn dây với sữa đặc cũng giúp vòng một của bạn săn chắc hơn. - Bột sắn dây với bột đậu xanh: Loại hỗn hợp này vừa bảo vệ da lại có tác dụng thanh lọc cơ thể. Rất phù hợp để sử dụng trong những ngày hè oi nóng. Trước hết, bạn trộn sắn dây và bột đậu xanh với tỷ lệ 1:1. Sau đó, cho thêm một chút đường. Đặt hỗn hợp này lên bếp, khuấy đều. Sau khi hỗn hợp này tan hết thì để nguội là có thể dùng được. 4. Những lưu ý khi dùng bột sắn dây Tuy rằng, sắn dây mang lại nhiều lợi ích sức khỏe nhưng nếu không biết cách sử dụng, thực phẩm này cũng có thể gây ra những hậu quả sức khỏe đáng lo ngại như sau: - Do có tính hàn mạnh nên trẻ em uống sắn dây khi chưa được nấu chín có nguy cơ bị lạnh bụng và tiêu chảy. - Người mắc bệnh đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích,... cũng cần đặc biệt lưu ý khi dùng bột sắn dây. - Dù sắn dây rất tốt nhưng bạn không nên lạm dụng thực phẩm này, chỉ nên dùng 20 đến 30g bột sắn dây mỗi ngày và chỉ nên uống 3 đến 4 lần/tuần. Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng của bột sắn dây, giải đáp thắc mắc “có nên uống sắn dây trước khi đi ngủ hay không” và một số lưu ý khi dùng thực phẩm này để đạt được những hiệu quả tích cực nhất.
medlatec
1,148
Các loại rau tốt nhất bạn nên ăn Rau củ là một loại thực phẩm thiết yếu trong các bữa ăn hằng ngày. Ăn rau xanh nhiều có tác động tốt tới sức khỏe, giúp chống lại nhiều bệnh tật và trẻ hóa cơ thể. Vậy ăn rau gì tốt cho sức khỏe? 1. Cải bẹ xanh Cải bẹ xanh là một món ăn gần gũi và là một trong những loại rau tốt cho sức khỏe. Lá cải bẹ xanh chứa nhiều vitamin K, chất này có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Cải bẹ xanh có nhiều cách chế biến khác nhau. Có thể xào cải bẹ xanh với tỏi và dầu ô liu hoặc cắt nhỏ và thêm vào món frittatas, súp hay các món mì. 2. Củ cải Củ cải ​​là loại thực phẩm có hàm lượng nitrat cao - đây là thành phần rất tốt đối với huyết áp. Bên cạnh đó, loại thực phẩm này còn có thành phần chất xơ cao và các loại dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Củ cải được sử dụng như một loại thực phẩm trong các bữa ăn hằng ngày. Có nhiều cách chế biến củ cải như: xào, nướng hay bào củ cải thành các sợi hoặc lát mỏng và ăn cùng bánh mì sandwich. Như vậy, củ cải sẽ giúp các bà nội trợ trả lời câu hỏi ăn rau gì tốt cho sức khỏe? Củ cải là một trong các rau tốt cho sức khỏe với hàm lượng nitrat cao 3. Rau mầm Các loại rau trưởng thành được sử dụng nhiều với hàm lượng dinh dưỡng cao. Tuy nhiên, một số loại rau có thể sử dụng ngay khi còn nhỏ như các loại rau trưởng thành khác. Chúng được gọi là rau mầm. Rau mầm cũng có hàm lượng dưỡng chất rất cao. Các loại rau mầm thuộc họ rau rải có nhiều dưỡng chất như vitamin C và E hơn các loại cây trưởng thành mà chúng ta vẫn thường sử dụng. Do đó, rau mầm là một loại rau tốt cho sức khỏe mà các bà nội trợ nên lựa chọn. Tùy vào từng loại khác nhau, rau mầm có hương vị từ cay nồng đến thơm hoặc mát dịu. Rau mầm thường được dùng để ăn sống bằng cách thêm vào bánh mì sandwich và salad, hoặc cũng có thể dùng để trang trí cho các món súp. 4. Cải xoong Cải xoong hay còn gọi là rau arugula, là loại thực phẩm phổ biến trong các bữa ăn. Loại rau này rất giàu vitamin A, C, K và các chất chống oxy hóa khác có lợi cho sức khỏe. Cải xoong có thể được chế biến thành các món xào, nấu hoặc ăn kèm với bánh mì sandwich và salad. 5. Cải cầu vồng Cải cầu vồng là một giống rau cải Thụy Sĩ. Nó gồm hai loại chính: một loại có thân và gân nhiều màu, thường được gọi là cải cầu vồng và một loại khác có thân và gân màu trắng. Hai loại này đều có chứa hàm lượng lutein và zeaxanthin tuyệt cao. Đây là một bộ đôi chất chống oxy hóa rất tốt cho đôi mắt. Do đó, cải cầu vồng là một loại rau tốt cho sức khỏe mà nhiều người tin dùng. Khi chế biến, để giữ được giá trị dinh dưỡng của rau, nên hấp hoặc luộc rau vừa chín tới và trộn với dầu giấm. Không nên để rau quá chín, như vậy sẽ làm mất đi các thành phần dinh dưỡng có trong rau. Các loại rau tốt cho sức khỏe có thể nhắc tới loại rau cải cầu vồng 6. Rau xanh Collard Rau xanh Collard hay còn gọi là bắp cải hoang dã. Đây là loại rau có lá màu xanh đặc biệt với một lớp bột màu trắng phủ trên mặt lá. Rau xanh là món ăn phổ biến ở miền Nam Hoa Kỳ. Được biết đến bởi chứa nhiều thành phần tốt cho sức khỏe như vitamin K và C, folate và beta-carotene. Để có sức khỏe tốt, nên ăn rau xanh hằng ngày. Bắp cải hoang dã có thể chế biến thành nhiều món ăn như: chần nhanh rau trong nước sôi, sau đó cắt nhỏ và trộn salad ngũ cốc hoặc đậu lăng. 7. Măng tây Măng tây là món ăn không còn xa lạ với mọi gia đình. Loại thực phẩm này cũng được nhiều người biết đến và tin dùng do chứa hàm lượng dinh dưỡng cao. Nó có chứa folate và các vitamin thuộc nhóm B- một dưỡng chất rất tốt giúp phòng chống bệnh cao huyết áp. Gọi là măng tây vì chúng mọc từ đất lên, có các đốt và có lớp áo bọc bên ngoài giống như những búp măng tre. Để chế biến thành các món ăn hấp dẫn, việc trước tiên cần làm là bóc lớp áo bên ngoài cây măng tây và làm sạch chúng dưới vòi nước. Măng tây có thể dùng để xào, nướng, luộc hoặc trộn salad đều ngon. Như vậy, lựa chọn măng tây sẽ giúp các bà nội trợ trả lời câu hỏi ăn rau gì tốt cho sức khỏe? 8. Rau chân vịt Rau chân vịt hay còn biết đến với tên gọi là rau bina, thuộc họ rau cải. Đây là loại rau phổ biến ở các nước phương tây và hiện nay đã có mặt ở Việt Nam. Rau chân vịt có nhiều thành phần hóa học khác nhau gồm: vitamin C, A, K và mangan. Với nhiều dưỡng chất tốt, rau chân vịt có khả năng giúp cơ thể phòng bệnh đái tháo đường tuýp 2. Do đó, đây là rau tốt cho sức khỏe được nhiều người tin dùng. Chính vì vậy, việc bổ sung rau chân vịt vào khẩu phần ăn hằng ngày là rất cần thiết, đặc biệt đối với những người béo phì, tiểu đường. 9. Cải xoăn con Cải xoăn cũng là một loại rau được nhiều người biết đến và chứa nhiều dưỡng chất tốt. Gọi là cải xoăn vì trên viền lá có những nếp gấp và cuộn xoắn tạo nên hình dáng rất đẹp. Cải xoăn có chứa nhiều dưỡng chất như: beta-carotene, vitamin C, K,... Cải xoăn có vị đậm đà, do đó, không phải ai cũng có thể sử dụng được loại thực phẩm này. Cải xoăn con là một trong các loại rau tốt cho sức khỏe 10. Đậu Hà Lan Đậu Hà Lan là món ăn giàu chất dinh dưỡng. Có thể dùng tươi, đậu Hà Lan khô hoặc để đông lạnh. Nếu để đông lạnh sẽ bảo quản được trong thời gian dài. Đậu Hà Lan là một trong các nguồn cung cấp chất xơ rất tốt. Mỗi cốc đậu Hà Lan bảo quản đông lạnh cung cấp khoảng 7,2 gam chất xơ. Chất xơ có tác dụng tạo cảm giác no, do đó, chúng ta sẽ không ăn nhiều và giảm nguy cơ béo phì. Ngoài ra, đậu Hà Lan còn tốt cho hệ tiêu hóa và làm giảm cholesterol trong máu. Vì vậy, đậu Hà Lan cũng là rau tốt cho sức khỏe mà các bà nội trợ nên lựa chọn cho bữa ăn hằng ngày. 11. Ớt chuông đỏ Ớt chuông là một loại trái cây và được sử dụng như một loại rau cho các bữa ăn hằng ngày. Mỗi quả ớt chuông có chứa nhiều dưỡng chất như vitamin B, C, beta carotene. Ớt chuông có thể ăn cùng các món salad, hoặc xào cùng thịt hoặc các loại rau khác, hay có thể trộn cùng salad. 12. Bông cải xanh Bông cải hay còn gọi là súp lơ. Bông cải có hai loại là bông cải trắng và bông cải xanh. Trong đó, bông cải xanh được sử dụng nhiều hơn do có hàm lượng dưỡng chất cao hơn.Mỗi bông cải xanh có chứa nhiều vitamin C, K, chất xơ và nhiều dưỡng chất thiết yếu khác. Do đó, đây cũng là một trong các loại rau tốt cho sức khỏe. Nhiều nghiên cứu cho thấy bông cải xanh có khả năng làm giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư. Bông cải xanh có nhiều cách chế biến khác nhau như xào, luộc hay nấu canh xương cùng các loại rau củ khác.Như vậy, xung quanh chúng ta có rất nhiều loại rau tốt cho sức khỏe. Mỗi loại rau có thành phần dưỡng chất và công dụng khác nhau. Trên đây là 12 loại rau tốt cho sức khỏe. Hy vọng sau bài viết này, bạn đọc có thể lựa chọn các loại rau tốt cho sức khỏe để phục vụ cho bữa ăn gia đình.
vinmec
1,453
Công dụng thuốc Lipovas Thuốc Lipovas được chỉ định trong điều trị giảm cholesterol toàn phần, apolipoprotein B, HDL – cholesterol và triglycerid ở người bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Lipovas qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Lipovas Thuốc Lipovas bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa hoạt chất Atorvastatin 10mg. Lipovas công dụng hạ lipid máu được chỉ định trong những trường hợp sau:Người bệnh tăng cholesterol máu nguyên phát với công dụng giảm cholesterol máu toàn phần, apolipoprotein B, LDL – cholesterol và triglycerid;Người bệnh rối loạn betalipoprotein nhưng không kiểm soát được với chế độ ăn;Giảm cholesterol máu toàn phần, LDL – cholesterol ở người bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn không kiểm soát được. 2. Cơ chế tác dụng Hoạt chất Atorvastatin thuộc nhóm chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG – Co. A, tác dụng ức chế quá trình chuyển hóa 3 – hydroxy – 3 – methyl – glutaryl – coenzym A thành mevalonat (tiền chất của cholesterol). Atorvastatin tác dụng giảm cholesterol máu toàn phần, apoprotein B và LDL – cholesterol ở người bệnh tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử và đồng hợp tử, tăng lipid máu hỗn hợp và nguyên phát, giảm VLDL – cholesterol và triglycerid máu, tăng HDL – cholesterol máu và Apolipoprotein A – 1. 3. Liều dùng của thuốc Lipovas Lipovas thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ dựa và tình trạng bệnh. Thuốc được dùng bằng đường uống, khuyến cáo nên bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó xem xét hiệu chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh bằng cách tăng liều từng đợt (cách nhau không dưới 4 tuần) và theo dõi phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là phản ứng có hại đối với hệ cơ.Một số khuyến cáo về liều thuốc Lipovas như sau:Điều trị tăng cholesterol máu (có tính gia đình hoặc không), rối loạn lipid máu hỗn hợp: Liều thuốc khởi đầu khuyến cáo là 10 – 20mg/lần x 1 lần/ngày. Đối với người bệnh cần giảm mức HDL – cholesterol nhiều trên 45% có thể xem xét khởi đầu liều 40mg/ngày. Người bệnh cần được đánh giá chỉ số lipid máu trong 2 – 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều Atorvastatin;Điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Liều thuốc khuyến cáo là 10 – 80mg/ngày phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác;Điều trị phối hợp: Thuốc Lipovas có thể được điều trị phối hợp với Resin nhằm tăng hiệu quả điều trị. 4. Tác dụng phụ của thuốc Lipovas Thuốc Lipovas có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Trên hệ tiêu hóa: Khó tiêu, đầy hơi, táo bón, nôn, tiêu chảy;Trên hệ thần kinh: Nhức đầu, suy nhược, suy giảm nhận thức, mất ngủ;Trên hệ cơ xương khớp: Nhược cơ, đau cơ, yếu sức;Gan: Tăng hàm lượng creatinin phosphokinase huyết tương, tăng men gan;Trên chuyển hóa: Tăng Hb. A1c, tăng đường huyết.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Lipovas. 5. Chống chỉ định của thuốc Lipovas Chống chỉ định sử dụng thuốc Lipovas trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của Lipovas;Người bệnh suy tế bào gan, mắc bệnh gan tiến triển có sự tăng nồng độ transaminase huyết thanh kéo dài;Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú;Chống chỉ định sử dụng đồng thời với Ketoconazol, Itraconazol, thuốc thuộc nhóm fibrat. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Lipovas Khi sử dụng thuốc Lipovas cần lưu ý như sau:Thận trọng và cân nhắc khi điều trị bằng Atorvastatin ở người bệnh có yếu tố nguy cơ tổn thương cơ. Vì Atorvastatin có nguy cơ gây ra phản ứng có hại đối với hệ cơ như viêm cơ, teo cơ. Nguy cơ cao xảy ra ở người bệnh trên 65 tuổi, người bệnh thiểu năng tuyến giáp không kiểm soát được, người mắc bệnh thận. Vì vậy, trong trường hợp điều trị người bệnh cần được theo dõi các phản ứng có hại và triệu chứng lâm sàng.Người bệnh cần được loại trừ nguyên nhân gây tăng cholesterol máu trước khi điều trị bằng Atorvastatin như sau: Bệnh gan tắc mật, đái tháo đường kém kiểm soát, nghiện rượu, rối loạn protein máu.Định lượng cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol, HDL – cholesterol và triglycerid định kỳ trong thời gian điều trị bằng Atorvastatin.Người bệnh cần được tiến hành các xét nghiệm enzym gan trước và trong thời gian điều trị bằng Atorvastatin. Người bệnh tăng transaminase ALAT hoặc ASAT cần được theo dõi, ngưng điều trị bằng Lipovas nếu nồng độ thuốc tăng lên 3 lần giới hạn bình thường.Thận trọng khi điều trị bằng Lipovas ở người bệnh có tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu bia.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Chống chỉ định sử dụng Lipovas ở các đối tượng này. 7. Tương tác thuốc Nguy cơ tổn thương cơ tăng lên khi dùng phối hợp Atorvastatin với các thuốc sau: Niacin liều cao, Gemfibrozil, thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat, colchicin.Tránh sử dụng đồng thời Atorvastatin với Antacid đường uống có chứa nhôm hydroxyd, Magnesi và Cholestyramin do nguy cơ làm giảm nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin.Nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin tăng lên khi dùng đồng thời với Erythromycin, Digoxin hoặc Clarithromycin.Thận trọng khi dùng chung Atorvastatin với thuốc tránh thai vì làm tăng tác dụng của thuốc tránh thai.Sử dụng đồng thời thuốc Lipovas với các thuốc ức chế enzyme CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của Atorvastatin trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ bị tiêu cơ và bệnh lý về cơ.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Lipovas, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Lipovas.
vinmec
1,067
PET/CT: Chìa khóa vàng trong cuộc chiến chống ung thư Trong cuộc chiến chống ung thư, việc chẩn đoán sớm, đánh giá chính xác giai đoạn bệnh và theo dõi hiệu quả điều trị có ý nghĩa sống còn. PET/CT góp phần quyết định trong việc chẩn đoán chính xác bệnh và giúp đưa ra phương án điều trị hiệu quả nhất đối với từng bệnh nhân. 1. Ưu điểm của kỹ thuật chụp PET/CT PET/CT được biết đến ở Việt Nam từ những năm 2010 và được giới chuyên môn xem như một “khắc tinh” của bệnh ung thư. Anh Nguyễn Văn Nam, 43 tuổi, đã được chẩn đoán ung thư tuyến giáp, được phẫu thuật tại một bệnh viện ở Hà Nội và có đáp ứng tốt với điều trị. Anh được chuyển sinh thiết, phát hiện có ung thư vòm nguyên phát. Tiếp tục điều trị sau 6 tháng, anh Nam chụp lại PET/CT thì nhận thấy tổn thương vùng vòm và di căn gần như biến mất hoàn toàn.Đến nay, sức khỏe của anh Nam đã ổn định, kiểm tra bằng PET/CT định kỳ không thấy phát hiện tổn thương mới. Như vậy, PET/CT đã giúp bác sĩ phát hiện chính xác tổn thương ung thư mới mà các phương tiện khác dễ bỏ qua. Trong trường hợp này, PET/CT đã cung cấp thông tin hữu ích để đánh giá đúng giai đoạn bệnh, góp phần không nhỏ cho điều trị thành công. Ngoài ra, PET/CT có khả năng phát hiện chính xác các hạch di căn và di căn ở các vị trí khác trên cơ thể với độ tin cậy cao. Nhờ vậy, các bác sĩ ung thư có thể đánh giá chính xác giai đoạn bệnh, sau đó đưa ra được phương pháp điều trị phù hợp nhất trên từng bệnh nhân dựa trên các hướng dẫn điều trị của các tổ chức ung thư hàng đầu thế giới như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản ...Khác với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh dựa vào các hình ảnh giải phẫu, PET/CT chẩn đoán dựa vào chuyển hóa của mô, tế bào nên có thể chẩn đoán rất sớm một số loại ung thư như: Ung thư hạch, ung thư phổi ... Những bệnh nhân được chẩn đoán sớm có tiên lượng sau điều trị rất tốt, một số bệnh nhân có thể được coi là đoạn tuyệt hoàn toàn với ung thư. 2. Nhưng hiện nay đã có thể đánh giá đáp ứng điều trị sớm sau một số chu kỳ điều trị để điều chỉnh hoặc thay đổi phác đồ điều trị cho phù hợp. Ưu điểm của hệ thống này cho phép hiển thị hình ảnh với độ phân giải cao, đồng thời giảm đáng kể liều nhiễm xạ đối với bệnh nhân...PET/CT trở thành một trợ thủ đắc lực, không thể thiếu, là “chìa khóa giải quyết vấn đề” hàng ngày của các bác sĩ ung thư. 3. Trên thế giới, hiện chỉ có những nước phát triển mới áp dụng được kỹ thuật này.0 Tesla công nghệ Silent; máy chụp cắt lớp vi tính Aquilion One với 640 lát, thiết bị nội soi cao cấp CV - 190/CLV-190....). Trên 90% bệnh nhân ung thư có được phương pháp điều trị đúng sau khi chụp PET/CT. Theo các nghiên cứu trên thế giới, 45-60% bệnh nhân ung thư đã được thay đổi phương pháp điều trị sau khi chụp PET/CT. Bộ Y tế Mỹ, Úc và các quốc gia châu u khuyến cáo cần có 1 máy PET/CT trên 300 - 900 nghìn dân. Bộ Y tế Anh khuyến cáo nên có 1 máy PET/CT đối với 1 - 1,5 triệu dân. Năm 2013, Mỹ có tổng cộng 2.500 máy PET/CT và có hơn 2 triệu ca chụp hàng năm.
vinmec
634
Sỏi bàng quang cách điều trị hiệu quả nhất Sỏi bàng quang cách điều trị thế nào là băn khoăn của nhiều bệnh nhân, bởi lựa chọn được phác đồ đúng hướng giúp người bệnh điều trị nhanh và hiệu quả hơn. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến người bệnh những phương pháp điều trị sỏi bàng quang hiệu quả, an toàn hàng đầu hiện nay. 1. Sỏi bàng quang và những thông tin bệnh nhân cần biết Sỏi bàng quang là những khối cứng xuất hiện trong bàng quang, khối cứng này hình thành do các cặn nước tiểu, các chất khoáng dư thừa của nước tiểu tích tụ lại tạo thành sỏi. Căn bệnh này thường gặp ở nam giới hơn so với nữ giới. Sỏi bàng quang thường có hình tròn và hiếm có trường hợp xù xì hoặc góc cạnh, sỏi cũng thường có một viên. Nếu sỏi có kích thước nhỏ có thể tự đào thải theo nước tiểu ra ngoài cơ thể, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hoặc bám chặt vào thành bàng quang. Sỏi sẽ “lưu trú” trong cơ thể và tích tụ ngày một lớn dần và ảnh hưởng đến chức năng bàng quang. Sỏi bàng quang là những khối cứng xuất hiện trong bàng quang, khối cứng này hình thành do các cặn nước tiểu, các chất khoáng dư thừa của nước tiểu tích tụ lại tạo thành sỏi. Sỏi ở trong bàng quang gây đau đớn và khó chịu cho người bệnh, bên cạnh đó, sỏi cũng gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt như: – Sỏi làm tổn thương bàng quang dẫn đến đau đớn, đi tiểu ra máu – Sỏi làm ngăn chặn nước tiểu thoát ra ngoài dẫn đến khó đi tiểu, đi tiểu buốt hoặc bí tiểu – Sỏi khiến vi khuẩn dễ xâm nhập và tấn công dẫn tới viêm bàng quang – Sỏi lớn chặn trong cơ thể khiến nước tiểu khó đào thải dẫn tới nước tiểu dội ngược về niệu quản hoặc thận gây nhiễm khuẩn ngược dòng. – Nhiễm khuẩn ngược dòng kéo dài lâu có thể dẫn tới suy thận cấp và mạn tính, trường hợp nguy hiểm nhất, người bệnh có thể bị vỡ thận. Sỏi bàng quang hình thành do nhiều nguyên nhân, trong đó có 3 nguyên nhân điển hình: – Sỏi tự hình thành tại bàng quang do: nước tiểu bị cô đặc, sử dụng thuốc kéo dài, thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh… – Sỏi hình thành tại thận hoặc niệu quản rơi xuống bàng quang – Bệnh nhân bị sa bàng quang(ở nữ giới): do thành bàng quang yếu rơi xuống âm đạo, ngăn chặn dòng nước tiểu dẫn đến tạo sỏi. 2. Vì sao nên điều trị sỏi bàng quang sớm? Bệnh sỏi bàng quang thường không có nhiều dấu hiệu để nhận biết ở thời điểm mới hình thành, do đó nhiều bệnh nhân không hề biết mình mắc sỏi. Nhiều bệnh nhân vô tình phát hiện ra sỏi bàng quang khi đi chụp Xquang, siêu âm… hoặc đi khám bệnh tổng quát. Tuy nhiên, khi sỏi lớn, những dấu hiệu của bệnh trở nên rõ ràng hơn và đa phần người bệnh sẽ gặp phải những dấu hiệu điển hình kể trên. Đồng thời, việc phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn thường khi sỏi đã có kích thước lớn khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn hoặc người bệnh có nguy cơ đối mặt với biến chứng: – Sỏi gây chặn dòng nước tiểu, chức năng tiểu tiện bị rối loạn khiến người bệnh đau, khó chịu, sinh hoạt gặp nhiều trở ngại. – Khi bàng quang bị tổn thương rất dễ bị vi khuẩn tấn công, người bệnh có thể bị viêm nhiễm hoặc nhiễm khuẩn. – Bàng quang có thể bị rò do chứa nước tiểu quá lâu và quá nhiều mà không được đào thải trong thời gian dài. – Khi nước tiểu khó thoát hoặc không thoát được ra ngoài, hệ tiết niệu “làm việc” không hiệu quả dẫn tới thận ứ nước, giãn đài bể thận… Lâu dần dẫn tới viêm thận, suy thận… Tình trạng suy thận rất nguy hiểm và khó điều trị do đó, người bệnh cần điều trị sớm, loại bỏ khả năng gặp phải nguy cơ này. – Nguy hiểm nhất, người bệnh có thể gặp phải ung thư bàng quang do sỏi bàng quang kích thích lâu dài tới thành bàng quang, tăng nguy cơ gây ung thư. Sỏi gây chặn dòng nước tiểu, chức năng tiểu tiện bị rối loạn khiến người bệnh đau, khó chịu, sinh hoạt gặp nhiều trở ngại Do đó, việc ngăn chặn và điều trị sớm sỏi bàng quang không chỉ giúp người bệnh điều trị hiệu quả mà còn giúp người bệnh thoát khỏi nguy cơ biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe. 3. Tổng hợp những cách điều trị sỏi bàng quang hiệu quả 3.1 Sỏi bàng quang – cách điều trị tại nhà Đối với những trường hợp sỏi bàng quang nhỏ, có khả năng tự đào thải cao, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị tại nhà, cụ thể là điều trị bằng cách uống thuốc. Những dòng thuốc này kích thích khiến sỏi không phát triển về kích thước và hỗ trợ thông đẩy sỏi ra ngoài cùng nước tiểu. Những nhóm thuốc phổ biến có thể được bác sĩ chỉ định bao gồm: thuốc giãn cơ trơn, thuốc lợi tiểu, thuốc tan sỏi, thuốc giảm đau… Tuy nhiên, một lưu ý quan trọng là người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về: đơn thuốc, loại thuốc, thời gian điều trị… Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý kết hợp với chế độ sinh hoạt lành mạnh để phối hợp điều trị sỏi nhanh nhất. Sau thời gian điều trị, người bệnh cũng cần thăm khám lại với bác sĩ chuyên khoa để đánh giá tình hình đào thải sỏi, hiệu quả điều trị và nguy cơ(nếu có). Đồng thời, người bệnh cũng không tùy ý sử dụng các bài thuốc không rõ nguồn gốc, những thực phẩm chức năng “trôi nổi” trên thị trường mà không qua tư vấn của bác sĩ gây ảnh hưởng đến cơ thể, thậm chí dẫn tới quá liều hoặc ngộ độc. 3.2 Sỏi bàng quang – cách điều trị ngoại khoa(tại viện) Nhiều bệnh nhân được chỉ định điều trị ngoại khoa sỏi tiết niệu với: điều trị mổ mở hoặc điều trị tán sỏi nội soi công nghệ cao không mổ. Tuy nhiên, hiện nay mổ mở đã không còn là phương pháp kinh điển trong điều trị sỏi tiết niệu bởi nguy cơ biến chứng: chảy máu, nhiễm trùng… Tán sỏi công nghệ cao – Tán sỏi nội soi ngược dòng đang là phương pháp điều trị sỏi bàng quang phổ biến nhất hiện nay. Tán sỏi công nghệ cao – Tán sỏi nội soi ngược dòng đang là phương pháp điều trị sỏi bàng quang phổ biến nhất hiện nay Những ưu điểm của tán sỏi nội soi ngược dòng có thể kể đến như: – Không xâm lấn cơ thể, không gây đau đớn, không gây chảy máu – Thời gian lưu viện ngắn, thời gian hồi phục nhanh, người bệnh có thể sinh hoạt bình thường sau khi xuất viện. – Không cần nằm viện kéo dài, tối đa 24 giờ – Điều trị sạch sỏi, đa dạng các loại sỏi chỉ sau một lần điều trị – Đảm bảo tính thẩm mĩ, không để lại sẹo mổ – Không can thiệp mổ nên không ảnh hưởng đến kết cấu và chức năng bàng quang và các cơ quan lân cận.
thucuc
1,314
Có thể detox, làm sạch gan của bạn? Gan là một trong những cơ quan lớn nhất trong cơ thể bạn. Nó giúp loại bỏ chất thải, xử lý các chất dinh dưỡng và thuốc khác nhau. Hầu hết mọi người nghĩ rằng làm sạch sẽ giúp gan loại bỏ độc tố sau khi họ uống quá nhiều rượu hoặc ăn thực phẩm không lành mạnh. Một số hy vọng rằng detox, làm sạch gan sẽ giúp gan của họ hoạt động tốt hơn. Nhiều người còn tin rằng điều này sẽ giúp điều trị bệnh gan. 1. Detox, làm sạch gan là gì? Giải độc gan, làm sạch gan hay detox gan là các biện pháp loại bỏ độc tố trong gan, giúp bạn giảm cân hoặc cải thiện sức khỏe. Gan là một trong những cơ quan lớn nhất trong cơ thể với rất nhiều các chức năng, nhiệm vụ quan trọng, trong đó có loại bỏ các chất thải, xử lý các chất dinh dưỡng cùng các loại thuốc khác nhau.Hầu hết mọi người nghĩ rằng làm sạch sẽ giúp gan loại bỏ độc tố sau khi họ uống quá nhiều rượu hoặc ăn thực phẩm không lành mạnh. Một số hy vọng rằng detox, làm sạch gan sẽ giúp gan của họ hoạt động tốt hơn mỗi ngày. Nhiều người tin rằng điều này sẽ giúp điều trị bệnh gan.Giống như hầu hết các loại thuốc giải độc, làm sạch gan cũng có các bước cụ thể để thực hiện. Bạn có thể phải nhịn ăn hoặc chỉ uống nước trái cây hay các chất lỏng khác trong một vài ngày trong quá trình thực hiện detox, làm sạch gan. Hoặc bạn có thể cần phải áp dụng một chế độ ăn kiêng hay bổ sung thảo dược cùng việc thay đổi chế độ ăn uống. Giải độc gan, làm sạch gan hay detox gan là các biện pháp loại bỏ độc tố trong gan, giúp bạn giảm cân hoặc cải thiện sức khỏe 2. Detox, làm sạch gan có an toàn hay không? Có phương pháp điều trị y tế cho những bệnh liên quan đến gan. Tuy nhiên không bất cứ điều gì cho thấy những phương pháp cai nghiện hoặc làm sạch gan có thể khắc phục những tổn thương xảy ra ở gan.Trên thực tế, giải độc có thể gây hại cho gan của bạn. Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tổn thương gan từ việc sử dụng các loại thảo dược và chế độ ăn uống đang gia tăng. Chẳng hạn như, các thảo dược được chiết xuất từ trà xanh có thể gây ra những tổn thương cho gan nếu bạn bị viêm gan. Hay các máy lọc cà phê không đảm bảo có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng và các vấn đề điện giải, thậm chí có thể gây tử vong cho người bệnh.Một số thông tin bạn cần biết về việc detox gan, làm sạch gan:Một số công ty sử dụng các thành phần có thể gây hại cho gan. Những người khác có thể đã tuyên bố sai về việc họ điều trị các bệnh nghiêm trọng như thế nào.Nước trái cây không tiệt trùng có thể làm cho bạn có nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là nếu bạn đã lớn tuổi hoặc có một hệ thống miễn dịch yếu.Nếu bạn bị bệnh thận, việc làm sạch gan bằng cách uống một lượng lớn nước trái cây có thể làm cho bệnh của bạn trở nên tồi tệ hơn.Nếu bạn bị tiểu đường, hãy chắc chắn bạn cần được tham khảo ý kiến với bác sĩ trước khi bạn bắt đầu thay đổi chế độ ăn uống.Nếu bạn nhịn ăn để thực hiện detox, làm sạch gan. Bạn có thể cảm thấy yếu ớt hoặc ngất, đau đầu, mất nước. Nếu bạn bị tổn thương gan do viêm gan B gây ra, nhịn ăn có thể làm cho tình trạng tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn. 3. Làm sạch gan có giúp gan bị tổn thương được hồi phục Các chuyên gia khuyên không nên uống quá một ly mỗi ngày cho phụ nữ và hai ly mỗi ngày đối với nam giới Không có bằng chứng khoa học nào cho thấy làm sạch gan giúp loại bỏ độc tố khỏi cơ thể bạn hoặc giúp gan trở nên khỏe mạnh hơn. Bạn có thể cảm thấy cơ thể trở nên tốt hơn khi thực hiện chế độ ăn kiêng giải độc đơn giản vì bạn không ăn những thực phẩm được chế biến với lượng đường cao. Những thực phẩm này có lượng calo cao nhưng ít chất dinh dưỡng. Chế độ ăn kiêng giải độc cũng có thể cắt bỏ các loại thực phẩm mà bạn có thể bị dị ứng hoặc nhạy cảm, chẳng hạn như sữa, gluten, trứng hoặc đậu phộng.Các bác sĩ nói rằng giải độc gan không quan trọng đối với sức khỏe của bạn hay việc gan hoạt động tốt như thế nào. Không có bằng chứng nào cho thấy chúng giúp loại bỏ độc tố sau khi bạn sử dụng quá nhiều thực phẩm hoặc rượu không lành mạnh.Có giới hạn về số lượng rượu nhất định mà gan của bạn có thể xử lý cùng một lúc. Gan phải làm việc chăm chỉ hơn khi bạn uống quá nhiều rượu. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến viêm, sẹo hoặc ung thư gan.Các chuyên gia khuyên không nên uống quá một ly mỗi ngày cho phụ nữ và hai ly mỗi ngày đối với nam giới. Giới hạn khi dùng đồ uống có cồn là 12 ounce bia, 5 ounce rượu hoặc một ly rượu.Gan có thể chữa lành tổn thương nhỏ từ rượu trong vài ngày hoặc vài tuần. Những tổn thương nghiêm trọng hơn có thể mất nhiều tháng để chữa lành. Và sau một thời gian dài, tình trạng tổn thương này có thể kéo dài vĩnh viễn, không thể hồi phục. Hãy cho gan nghỉ ngơi bằng cách tránh uống rượu ít nhất 2 ngày liên tiếp mỗi tuần.Sức khỏe tổng thể của bạn và gen ảnh hưởng đến hoạt động của gan. Vì vậy, thực hiện chế độ ăn uống, lối sống lành mạnh có thể giúp gan trở nên khỏe mạnh hơn. Các chương trình detox gan, giải độc gan không điều trị tổn thương hay các bệnh liên quan đến gan. 4. Làm sạch gan có giúp bạn giảm cân an toàn? Một vài nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa làm sạch gan với giảm cân hoặc giảm mỡ, nhưng kết quả nhận được khá khiêm tốn hoặc chỉ có tác dụng với số ít. Một nghiên cứu khác đã phát hiện ra rằng chế độ ăn kiêng ít calo khi làm sạch gan có thể dẫn đến việc giảm cân sớm, nhưng mọi người có xu hướng lấy lại cân ngay khi họ quay trở lại chế độ ăn kiêng thông thường.Một số thay đổi về lối sống có thể bảo vệ cơ thể bạn chống lại các bệnh liên quan đến gan cũng có thể giúp bạn giảm cân và loại bỏ chất béo gây viêm trong gan, bao gồm:Áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều nước, trái cây và rau quả.Tập thể dục thường xuyên.Thực hiện theo các hướng dẫn về sử dụng rượu. 5. Cách phòng bệnh gan Thực hiện chế độ ăn uống cân bằng mỗi ngày với 5 đến chín phần trái cây và rau quả Thay đổi lối sống có thể giúp cho gan khỏe mạnh mà không cần phải thực hiện các biện pháp detox, làm sạch gan. Điều này càng trở nên đặc biệt quan trọng nếu bạn có nguy cơ mắc bệnh gan cao hơn do sử dụng rượu nặng hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh gan. Bạn nên:Hạn chế lượng rượu mà bạn tiêu thụ. Thực hiện chế độ ăn uống cân bằng mỗi ngày với 5 đến chín phần trái cây và rau quả, cùng với chất xơ từ rau, quả hạch, hạt và ngũ cốc. Thực phẩm giàu protein để hỗ trợ các enzyme giúp cơ thể giải độc tự nhiên. Giữ trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý. Tập thể dục mỗi ngày. Cắt giảm hành vi có nguy cơ dẫn đến viêm gan virus: Tránh sử dụng các chất kích thích. Nếu sử dụng chúng, không dùng chung kim tiêm hoặc ống hút...Không dùng chung dao cạo râu, bàn chải đánh răng hoặc các vật dụng cá nhân khác. Xăm hình với các khâu vệ sinh không đảm bảo.com Chức năng của gan đối với cơ thể
vinmec
1,454
Kiêng gì khi bị bệnh thủy đậu? Thủy đậu thường xảy ra ở trẻ em nhưng cũng có thể gặp ở người lớn, kể cả phụ nữ mang thai và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng nếu không điều trị phù hợp. Do đó khi mắc bệnh thủy đậu cần kiêng gì là điều nhiều bạn đọc thắc mắc. Vấn đề này sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây. là bệnh lành tính, hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, và có thể gây ra các biến chứng. Trong điều trị, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng, vì vậy, có những thực phầm người bệnh và không nên sử dụng bởi chúng có nguy cơ kích thích vết loét, làm vết thương chậm liền hoặc khiến tình trạng bệnh trở nên nặng hơn. 1. Người bị thủy đậu kiêng ăn gì? Người bị nên hạn chế ăn thịt và các thực phẩm có chứa chất béo bão hòa khác, chẳng hạn như các sản phẩm chế biến từ sữa nguyên chất. Những thực phẩm này có thể gây viêm, khiến tình trạng ban ngứa nghiêm trọng hơn và làm chậm quá trình hồi phục. Mụn nước do bệnh thủy đậu có thể mọc ở trong miệng, cổ họng. Vì vậy, người bị thủy đậu nếu có tình trạng này không tiêu thụ các loại trái cây họ cam quýt. Hàm lượng axit cao trong những loại trái cây này có thể kích ứng vết loét, làm chậm lành vết thương và gây đau dữ dội. Thức ăn cay, mặn có thể ảnh hưởng tới vết loét trong miệng và cổ họng, do đó nên tránh khi đang mắc bệnh thủy đậu. Vì thế, nên hạn chế ăn các loại đồ ăn có nhiều muối và gia vị cay nóng như tiêu, ớt. Arginine - một axit amin, có thể thúc đẩy sự sao chép của virus, khiến bệnh thủy đậu tiến triển phức tạp và kéo dài hơn. Người bị thủy đậu không nên ăn thức ăn có chứa lượng lớn arginine như sôcôla, lạc, các loại hạt cây, bơ lạc và nho khô. Nhiều loại thực phẩm hiện nay có chứa chất béo chuyển hóa, một loại chất béo nhân tạo mà cơ thể gặp nhiều khó khăn khi xử lý, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Đồng thời chất béo chuyển hóa có thể khiến trầm trọng thêm tình trạng viêm, điều này sẽ ảnh hưởng xấu tới bệnh thủy đậu. Thực phẩm chế biến sẵn là nguồn cung cấp của chất béo chuyển hóa, vì thế nên hạn chế ăn đồ ăn sẵn. 2. Người bệnh thủy đậu kiêng làm gì? Thủy đậu là bệnh dễ lây qua đường không khí đến người khác. Vì vậy, bạn nên hạn chế đến mức thấp nhất việc tới nơi đông người trong thời gian bị bệnh để tránh lây lan và hạn chế nguy cơ trở thành dịch thủy đậu. Đồ dùng cá nhân, quần áo, khăn mặt của người bệnh cũng cần được giặt thật kỹ, giặt riêng với các thành viên khác trong gia đình và phải được phơi nắng, hoặc là/ủi kỹ trước khi sử dụng hay để chung với đồ dùng của người khác trong gia đình. Gãi mạnh làm vỡ hoặc trầy các nốt mụn thủy đậu vì khi vỡ, các nốt này dễ để lại sẹo thâm lõm trên da gây mất thẩm mỹ, và dịch nước ở mụn lan sang các vùng khác dễ gây bệnh. Ngoài ra, khi bị thủy đậu, cần chú ý mặc quần áo chất liệu mát, rộng để tránh cọ sát. 3. Phòng ngừa và điều trị thủy đậu - Để phòng bệnh, cách tốt nhất hiện nay là tiêm vaccxine (đặc biệt trẻ nhỏ). - Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, tránh tiếp xúc với nguồn bệnh. - Hạn chế tiếp xúc với người xung quanh khi bị bệnh, tránh tới những nơi đông người, nên nghỉ học, nghỉ làm để tránh lây lan ra cộng đồng. - Khi bị thủy đậu, tránh gãi gây vỡ các nốt mụn dẫn tới tình trạng bội nhiễm. - Bổ sung dưỡng chất đầy đủ để nâng cao sức đề kháng, khả năng miễn dịch của cơ thể. Nên ăn các loại thực phẩm tươi, mát; tránh đồ cay, chua, nóng… - Nên uống nhiều nước và nghỉ ngơi. Hiện tại, chưa có thuốc đặc trị thủy đậu, vì vậy, các bác sĩ thường kê đơn điều trị triệu chứng cho những người mắc bệnh. Một số loại thuốc được sử dụng như: - Các thuốc giảm sốt không chứa aspirin như acetaminophen có thể làm giảm triệu chứng sốt ở trẻ. Không được cho trẻ bị thủy đậu dùng aspirin. - Thuốc chống dị ứng. - Những người bị nhiễm trùng nặng, có thể dùng thuốc kháng virus để giảm biến chứng từ bệnh thủy đậu
medlatec
806
Trào ngược dạ dày ăn trứng được không? Trào ngược dạ dày là một bệnh lý cần có chế độ ăn phù hợp để không ảnh hưởng và làm tình trạng bệnh xấu đi. Tuy nhiên nhiều người vẫn thắc mắc rằng trào ngược dạ dày ăn trứng được không. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết câu trả lời cho tình trạng này nhé. 1. Trứng có công dụng gì đối với cơ thể Trứng là một thực phẩm rất dễ ăn, thơm ngon và không thể thiếu trong các bữa ăn của mỗi gia đình. Trứng có thể chế biến ra được nhiều món ăn ngon mà cực kỳ đơn giản. Cùng tìm hiểu những công dụng của trứng gà đối với sức khỏe? 1.1. Tốt cho mắt Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng, hàm lượng vitamin A, zeaxanthin và lutein có trong trứng gà rất hiệu quả trong việc phòng ngừa các bệnh về mắt như rối loạn mắt và bảo vệ mắt khỏi các tác nhân gây hại bên ngoài. Đặc biệt, ăn trứng còn hỗ trợ ngăn ngừa các bệnh về mắt đối với người già và những người làm việc với máy tính nhiều. 1.2. Tăng cường hệ miễn dịch Đối với những người có sức đề kháng yếu, thường xuyên ốm đau, mệt mỏi, uể oải,..thì trứng gà có công dụng tuyệt vời. Ăn trứng gà sẽ giúp lấy lại tinh thần và nhanh chóng phục hồi sức khỏe. Trứng là một thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và có công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe 1.3. Tốt cho tim mạch Omega 3 có trong trứng còn giúp ngăn ngừa những bệnh lý liên quan đến tim mạch. Không những vậy, chất lecithin có trong trứng giúp làm tan mỡ, giảm các hạt mỡ có trong mạch máu và giảm lượng cholesterol xấu trong máu. Nếu ăn hai quả trứng mỗi ngày sẽ có tác dụng ngừa các bệnh về tim. 1.4. Tốt đối với người cần giảm cân Trứng là một thực phẩm không thể thiếu đối với người giảm cân. Trong trứng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng nhưng lại không có chất gây béo nên đây là loại thực phẩm rất phù hợp với người giảm cân. 1.5. Giúp xương luôn chắc khỏe Trong trứng có chứa lượng axit amin và protein lớn giúp xương luôn chắc khỏe, cũng như hạn chế mắc các bệnh về xương khớp. 2. Người bị trào ngược dạ dày ăn trứng được không? Câu trả lời đó là bị trào ngược dạ dày có thể ăn trứng được. Bởi trứng là một thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và có công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe. Bổ sung trứng sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện tốt chức năng của hệ tiêu hóa. Đặc biệt, thực phẩm này không gây áp lực lên dạ dày bởi nó rất mềm và dễ tiêu hóa. Do đó, việc bổ sung trứng vừa giúp làm giảm triệu chứng trào ngược dạ dày cũng vừa cung cấp cho cơ thể nhiều dưỡng chất như protein,vitamin, hỗ trợ làm lành nhanh những tổn thương và giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. 3. Cách chế biến món trứng cho người bị trào ngược dạ dày 3.1. Trứng luộc Đây là món ăn giàu chất dinh dưỡng mà rất tốt cho người bị trào ngược dạ dày. Cách chế biến: Rửa sạch vỏ trứng sau đó cho vào nồi nước và luộc trong khoảng 10 phút để trứng chín hoàn toàn. Sau khi trứng chín có thể dùng trực tiếp hoặc trộn với salad cùng các loại rau quả khác. 3.2. Trứng hấp Trứng hấp cũng là một trong các món ăn rất hấp dẫn mà còn giúp bảo vệ dạ dày. Cách làm như sau: – Đập trứng ra bát và cho thêm 1 ít muối và ít nước vào bát đánh đều cho đến khi các nguyên liệu quyện đều vào nhau và bông mịn. – Cho bát trứng vào nồi rồi hấp. Cho thêm nước và đậy vung hấp đến khi sôi thì vặn nhỏ lửa. – Nên hấp trong khoảng 12 phút rồi rắc thêm mè vào, sau đó đun thêm 3 phút rồi tắt bếp và sử dụng. Trứng hấp cũng là một trong các món ăn rất hấp dẫn mà còn giúp bảo vệ dạ dày 3.3. Trứng gà mật ong Trong mật ong chứa rất nhiều vitamin hỗ trợ phục hồi vết loét hiệu quả và rất tốt cho người trào ngược dạ dày. Hơn nữa mật ong có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của bệnh bệnh trào ngược dạ dày. Cách làm như sau: – Lấy 1 quả trứng gà, đập ra và tách lấy lòng đỏ để vào bát. – Sau đó, thêm 2 thìa cà phê mật ong vào bát trứng rồi để phơi sương qua đêm. Khi phơi nên đậy khăn mỏng lên trên để tránh bụi và côn trùng bám vào. – Sau 8 tiếng, lúc này trứng đã chín và bạn có thể lấy ra ăn. Hiệu quả nhất là nên ăn vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Ăn liên tục trứng gà mật ong trong vòng 10 ngày rồi nghỉ khoảng 3 ngày. Sau đó, lại tiếp tục ăn chu kỳ này cho tới khi triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thuyên giảm. Theo phản hồi từ người bệnh đã sử dụng thì chỉ cần 1 – 2 chu kỳ là bệnh đã thuyên giảm rất nhiều. Trong mật ong chứa rất nhiều vitamin hỗ trợ phục hồi vết loét hiệu quả và rất tốt cho người trào ngược dạ dày 4. Lưu ý ăn trứng khi bị trào ngược dạ dày Ăn trứng rất tốt tuy nhiên đây là thực phẩm có lượng cholesterol cao vì vậy người bệnh nên ăn với lượng phù hợp, không nên sử dụng quá mức vì sẽ dễ gây ra những tác hại không mong muốn. Do đó người bị trào ngược dạ dày cần lưu ý một số điều dưới đây khi ăn trứng: – Mỗi tuần chỉ nên ăn từ 3-4 quả trứng, không nên sử dụng nhiều vì sẽ khiến thừa lượng cholesterol trong cơ thể – Ăn trứng chín hoàn toàn bởi nếu người bệnh ăn trứng tái có chứa một số loại vi khuẩn gây hại cho niêm mạc dạ dày dẫn đến tình trạng đầy bụng, khó tiêu – Ưu tiên ăn các món trứng luộc và hấp, hạn chế chiên rán trứng vì chứa nhiều dầu mỡ sẽ khiến dạ dày bị khó chịu. – Đối với những loại trứng chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn như: Trứng đà điểu, trứng ngỗng, trứng vịt lộn thì chỉ nên ăn 1-2 quả / tuần.
thucuc
1,145
Nguyên nhân gây ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt Nguyên nhân gây ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt 1. Nguyên nhân gây ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt Vùng da âm đạo là vùng da vô cùng nhạy cảm. Một tác động nhỏ cũng có thể khiến khu vực này bị tổn thương, đau hoặc ngứa rát. Những nguyên nhân ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt đa phần đều xuất phát từ những thay đổi của môi trường “vùng nhạy cảm” trong kỳ kinh. 1.1. Do thay đổi nội tiết tố Trong kỳ kinh nguyệt, hormone nội tiết tố nữ bị giảm. Sự thay đổi nội tiết tố khiến cho độ pH môi trường âm đạo cũng bị thay đổi. Đây là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây hại phát triển gây nên tình trạng ngứa vùng kín. Hiện tượng ngứa xảy ra cả trong chu kỳ và có thể kéo dài sau vài ngày khi hết kỳ kinh. 1.2. Do vệ sinh không sạch Trong chu kỳ kinh nguyệt, huyết kinh ra rất nhiều, độ ẩm môi trường âm đạo thay đổi. Đồng thời vùng kín cũng là khu vực nhạy cảm dễ bị xâm nhập bởi các vi khuẩn. Khi vệ sinh không sạch, vi khuẩn có điều kiện phát triển gây nên tình trạng ngứa. 1.3. Do sử dụng băng vệ sinh sai cách Sử dụng băng vệ sinh sai cách cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt ở chị em Sử dụng băng vệ sinh sai cách là nguyên nhân phổ biến thường gặp ở nhiều chị em, bao gồm chọn loại băng không phù hợp và sử dụng sai cách. Khi lựa chọn băng vệ sinh, các chị em nên chú ý về chất liệu băng vệ sinh (sợi vải, sợi bông); thành phần thấm hút của băng vệ sinh. Trong trường hợp chọn các loại băng vệ sinh có mùi hương, tạo mát cần cẩn trọng chú ý. Khi sử dụng các loại băng vệ sinh thấm hút nhanh, mùi hương cần chọn loại phù hợp để tránh bị dị ứng. Dị ứng do băng vệ sinh cũng là một nguyên nhân gây ngứa trong và sau kỳ kinh. Sử dụng băng vệ sinh sai cách bao gồm sử dụng khổ quá to gây bí hoặc sử dụng trong một thời gian quá dài không thay. Thông thường 1 băng vệ sinh chỉ được sử dụng tối đa trong 4 giờ hoặc ít hơn dù chưa tràn, Băng vệ sinh độ ẩm thích hợp, lại là môi trường phú dưỡng cho vi khuẩn. Không thay thường xuyên và không vệ sinh sạch khiến vi khuẩn phát triển, gây viêm kéo dài. 1.4.  Do viêm phụ khoa Viêm phụ khoa cũng là nguyên nhân thường gặp gây ngứa sau kỳ kinh. Khi vùng kín đang gặp các vấn đề viêm nhiễm phụ khoa, trong kỳ kinh nguyệt tình trạng viêm nhiễm thường gia tăng nếu không chú trọng vệ sinh và giữ thông thoáng. Tình trạng ngứa sẽ duy trì cả sau kỳ kinh đến khi bạn được điều trị dứt điểm các bệnh lý phụ khoa. Các bệnh phụ khoa phổ biến thường gặp là: nhiễm nấm candida gây viêm âm đạo,âm hộ; đau rát vùng kín; hoặc các bệnh xã hội khác. Căng thẳng,stress là nguyên nhân gián tiếp gây nên tình trạng ngứa vùng kín 1.5.  Căng thẳng, stress Căng thẳng stress khiến chu kỳ kinh nguyệt bất thường (sớm, muộn, dài, ngắn), kinh nguyệt bị rối loạn, gây nên tình trạng ngứa vùng kín. 1.6. Do mắc các bệnh xã hội Mắc các bệnh xã hội khiến vùng kín ngứa. 8 loại bệnh xã hội nguy hiểm nhất hiện nay bao gồm: lậu, giang mai, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, hạ cam, HIV/AIDS, chlamydia. Khi mắc các bệnh xã hội, bản thân vùng kín đã bị tổn thương do tấn công của vi khuẩn, virus. Sau kỳ kinh nguyệt, kết hợp những yếu tố về thay đổi độ ẩm, độ pH và sức đề kháng vùng kín càng làm trầm trọng thêm tình trạng ngứa, đau, rát đã có trước đó. 2. Phải làm gì nếu bị ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt? Khi bị ngứa vùng kín, tuyệt đối không gãi để giảm ngứa nhất thời. Điều này sẽ làm gia tăng tổn thương vùng kín: tăng tình trạng xâm nhập của vi khuẩn, có thể gây nên những vết thương hở, tạo điều kiện cho ổ loét phát triển, tình trạng viêm nhiễm từ đó lại gia tăng. Bác sĩ Khoa Phụ sản – BVTC đang tư vấn cho khách hàng 3. Biện pháp phòng tránh ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt Để hạn chế tình trạng ngứa vùng kín sau kỳ kinh nguyệt, bạn hãy tham khảo những biện pháp dưới đây: Sữa chua là loại thực phẩm giàu probiotics giúp giảm tình trạng ngứa vùng kín của chị em
thucuc
837
Viêm quanh cuống răng: Nguyên nhân, nhận biết, cách điều trị Tình trạng viêm xảy ra ở tổ chức quanh chóp răng sau khi tuỷ đã chết được gọi là viêm quanh cuống răng. Viêm quanh khu vực cuống răng ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe răng miệng cũng như tinh thần của người bệnh. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị bệnh ngay trong bài viết sau đây nhé. 1. Nguyên nhân do đâu gây nên tình trạng viêm quanh cuống răng? Viêm cuống răng là tình trạng mô răng quanh cuống răng bị tổn thương, gây nên tình trạng viêm nhiễm, đau nhức khi chạm vào, có cảm giác chồi, lung lay răng và sưng tấy vùng lợi quanh răng. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này, nguyên nhân chính phải kể đến chính là do nhiễm khuẩn. Viêm tuỷ, tuỷ hoại tử do vi khuẩn xâm nhập từ lỗ sâu, giải phóng hàng loạt các chất có độc tính vào mô quanh răng như Enzym tiêu protein, Enzyme tiêu cấu trúc sợi chun và sợi tạo keo, prostaglandin và Interleukin 6 gây tiêu xương hàm… Ngoài ra, răng có thể bị viêm quanh cuống do các sang chấn: – Sang chấn cấp tính: Chấn thương mạnh gây đứt các mạch máu ở cuống răng và tổn thương mô quanh cuống răng. Điều này khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập, gây hại các tô chức mô quanh răng. – Sang chấn mạn tính: Chấn thương khớp cắn, núm phụ, sang chấn do các thói quen xấu như nghiến răng, căn chỉ, cắn đinh… cũng sẽ gây ra những tổn thương cho các mô quanh răng. Viêm cuống răng là tình trạng mô răng quanh cuống răng bị tổn thương, gây nên tình trạng viêm nhiễm, đau nhức khi chạm vào Bên cạnh đó, một số sai sót trong quá trình điều trị bệnh lý nha khoa cũng có thể gây nên tình trạng cuống răng bị viêm: – Chất hàn thừa, chụp quá cao trong quá trình điều trị nha khoa gây sang chấn khớp cắn. – Sai sót trong quá trình điều trị tuỷ khiến chất bẩn dính ra vùng cuống gây bội nhiễm hoặc dùng thuốc sát khuẩn quá mạnh, tắc ống tuỷ do dụng cụ hoặc tạo nút ngà mùn trong lòng ống tuỷ, lạc đường gây nên tình trạng thủng ống tuỷ, dùng thuốc sát khuẩn quá mạnh… Nếu tình trạng viêm cuống răng không được điều trị kịp thời thì rất dễ gây ra những biến chứng nguy hại, ảnh hưởng tới sức khỏe hàm răng cũng như tinh thần của người bệnh. 2. Nhận biết tình trạng viêm quanh cuống răng 2.1. Viêm quanh cuống răng cấp tính Khi bị viêm các mô quanh cuống răng cấp tính, người bệnh thường có các biểu hiện như mệt mỏi, sốt cao trên 38 độ C, khô môi, lưỡi bẩn… kèm theo các triệu chứng đặc trưng bao gồm: – Đau nhức răng: Các cơn đau từ nhẹ đến nặng theo tình trạng viêm, các cơn đau có thể kéo dài liên tục, dữ dội, lan đến nửa đầu. Tình trạng đau trở nên nghiêm trọng hơn khi nhai và người bệnh có thể dễ dàng nhận thấy. – Cảm giác chồi răng: Răng đau nhức, chặm trước khi cắn khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, không dám ăn nhai. – Vùng da ngoài tương ứng với vị trí răng tổn thương có biểu hiện sưng nề, đỏ, ấn vào thấy đau, có hạch… – Có thể xuất hiện tình trạng đổi màu răng bị viêm quanh cuống. – Răng có thể mất đi sự chắc chắn, xuất hiện tình trạng lung lay ở mức độ 2 hoặc 3. – Mô, niêm mạc ngách lợi ở vị trí răng bị viêm có biểu hiện sưng nề, ấn vào thấy đau nhức, mô lỏng lẻo, có thể chảy máu… Khi bị viêm quanh cuống răng cấp tính, người bệnh thường có các biểu hiện như đau nhức, khó chịu, sốt cao trên 38 độ C… 2.2. Răng bị viêm quanh cuống bán cấp tính Khi bị viêm cuống răng bán cấp tính, người bệnh thường có các biểu hiện dễ nhận biết như sau: – Cảm giác khó chịu, mệt mỏi, đau đầu, sốt nhẹ dưới 38 độ hoặc không sốt. – Các cơn đau âm ỉ, kéo dài liên tục ở vị trí răng tổn thương. Cảm giác tình trạng răng chồi cao, khi hai hàm chạm nhau thì cảm thấy đau nhức, khó chịu hơn. – Vùng da tương ứng vị trí răng bị viêm quanh cuống ít sưng nề, có thể có hạch nhỏ di động. – Mô, niêm mạc ngách lợi ở vị trí răng tổn thương có xuất hiện tình trạng sưng nề nhẹ, đỏ, ấn thấy đau. – Ở tình trạng bệnh này, răng có thể đổi màu, mất đi vẻ trắng sáng tự nhiên hoặc cũng có thể không. – Ổ viêm có thể gây nên tình trạng sâu răng ở các mặt răng. – Tình trạng lung lay ở mức độ 1 hoặc 2 khi răng bị viêm quanh cuống bán cấp tính. Viêm cuống răng bán cấp tín có thể sốt nhẹ hoặc không sốt, phần mô mềm quanh răng sưng tấy… 2.3. Viêm răng quanh cuống mạn tính Viêm răng quanh cuống mạn tính thường gặp ở những bệnh nhân có tiền sử đau khi bị viêm tuỷ cấp, viêm quanh cuống cấp hoặc áp xe quanh cuống răng cấp tính. Người bệnh sẽ có các biểu hiện có thể nhận biết bằng mắt thường và cảm nhận như: – Răng đổi màu, mất đi màu sắc trắng sáng tự nhiên, thay vào đó là răng trở nên xám đục ở ngà răng ánh qua lớp men. – Vùng ngách lợi tương ứng vị trí quanh cuống răng có thể hơi nề, có lỗ rò hoặc sẹo rò vùng cuống. Đôi khi, các lỗ rò đó không ở trong hốc miệng mà ở ngoài da hoặc nền mũi tùy vị trí nang và áp xe răng. – Gõ vào răng không thấy đau hoặc đau nhẹ ở vùng cuống răng nơi bị viêm. – Răng có thể bị lung lay khi tình trạng tiêu xương ổ răng nghiêm trọng. Viêm mạn tính thường gặp ở những người có tiền sử đau khi bị viêm tuỷ cấp, viêm quanh cuống cấp hoặc áp xe quanh cuống răng cấp tính 3. Lưu ý trong điều trị viêm mô quanh cuống răng Những răng bị tổn thương mô quanh cuống nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách bởi bác sĩ nha khoa có chuyên môn thì có thể dẫn tới những biến chứng nguy hại tới sức khoẻ và tinh thần của người bệnh: – Biến chứng tại chỗ: Áp xe vùng xung quanh răng, gây viêm hạch và vùng quanh hạch. – Biến chứng toàn thân liên quan đến tim mạch, viêm thận, viêm khớp hoặc gây ra tình trạng đau nửa mặt như đau dây thần kinh V. – Bên cạnh đó, bệnh có thể gây sốt cao kéo dài khiến bác sĩ khó chẩn đoán bệnh bởi các xét nghiệm cơ bản như công thức máu không thấy có thay đổi, cấy máu âm tính… Do đó, việc điều trị viêm mô quanh cuống răng luôn được chú trọng hàng đầu nhằm ngăn chặn biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, giúp lấy lại sức khỏe, thẩm mỹ của hàm răng. Tại nha khoa, bác sĩ sẽ tiến hành dẫn lưu tốt mô viêm vùng cuống. Sau đó, thực hiện hàn kín hệ thống ống tuỷ để tạo điều kiện cho mô cuống răng nhanh hồi phục. Trong trường hợp tiên lượng điều trị nội nha không có kết quả, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ cuống răng. Đối với trường hợp bị viêm cấp tính hoặc bán cấp tính, bác sĩ sẽ tiến hành dẫn lưu buồng tuỷ rồi dùng kháng sinh kết hợp giảm đau để nâng cao thể trạng, tiến hành điều trị nội nha. Tình trạng viêm quanh cuống răng không chỉ ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng mà còn có thể khiến nhiều người sa sút về thể chất cũng như tinh thần. Để ngăn ngừa răng bị viêm quanh cuống, bạn cần vệ sinh răng miệng đúng cách, thăm khám sức khỏe răng miệng định kỳ để phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý về răng.
thucuc
1,439
Công dụng thuốc Stedman M Cal 250 Thuốc Stedman m cal 250 có chứa các thành phần như canxi carbonate, cholecalciferol, magie sulphate được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc Stedman m cal 250 thuộc nhóm giảm đau hạ sốt, chống viêm nên thường được chỉ định trong điều trị triệu chứng acid dạ dày, nồng độ canxi máu thấp...Trước khi sử dụng thuốc, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. 1. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Stedman m cal 250 Stedman m cal 250 là thuốc gì? Stedman m cal 250 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm, được chỉ định cho đối tượng sử dụng:Canxi cacbonat như một thuốc kháng acid hoạt động bằng cách giúp làm giảm hàm lượng acid trong dạ dày. Đồng thời, canxi cacbonat còn sử dụng để điều trị các triệu chứng do acid dạ dày tiết ra quá nhiều gây ra tình trạng ợ nóng, đau bụng hoặc khó tiêu. Thuốc Stedman m cal 250 có thể sử dụng trong trường hợp ngăn chặn hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những bệnh nhân không đủ lượng canxi. Tuy nhiên, thuốc Stedman m cal 250 cũng chống chỉ định với trường hợp quá mẫn với thành phần của thuốc. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Stedman m cal 250 Thuốc Stedman m cal 250 được chỉ định sử dụng cho người lớn và điều trị các trường hợp bệnh như:Với người bệnh loãng xương thì liều khuyến nghị của thuốc Stedman m cal 250 là 2500 đến 7500mg/ngày được chia thành 2 đến 4 liều.Người bệnh bị giảm canxi máu thì liều khuyến nghị của thuốc Stedman m cal 250 là 900 đến 2500mg/ngày và được chia thành 2 đến 4 liều.Người bệnh bị rối loạn tiêu hoá thì liều sử dụng thuốc Stedman m cal 250 là 300 đến 80mg/ngày và được chia thành 2 đến 4 liều. Với liều này có thể người bệnh được chỉ định tăng lên khi cần thiết hoặc để dung nạp làm giảm các triệu chứng của bệnh đau dạ dày.Với người bệnh loét tá tràng và loét dạ dày thì liều sử dụng thuốc Stedman m cal 250 là 1250 đến 3750mg/ngày được chia thành 2 đến 4 lần. Liều này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp làm giảm sự khó chịu ở bụng.Với người bệnh bị trào ngược thì liều sử dụng từ 1250 đến 3750mg/ngày được chia từ 2 đến 4 lần.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Stedman m cal 250 chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Stedman m cal 250 , người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.Quên liều: Nếu người bệnh sử dụng thuốc Stedman m cal 250 quên liều hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Stedman m cal 250 quên và liều tiếp theo quá gần nhau thì hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Stedman m cal 250, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều sử dụng thuốc Stedman m cal 250 người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở.Trong trường hợp người bệnh vô tình sử dụng thuốc Stedman m cal 250 quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu của không mong muốn như đau bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, hạ huyết áp, khó thở, buồn ngủ, ngứa....thì cần đưa người bệnh đến gặp bác sĩ ngay. 4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Stedman m cal 250 Thuốc Stedman m cal 250 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì thuốc Stedman m cal 250 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Stedman m cal 250 gây ra bao gồm: buồn nôn và nôn, táo bón, giảm sự thèm ăn, khô miệng và khát nước, đi tiểu nhiều hơn bình thường,...Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc sử dụng. Thông thường những phản ứng này có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp thì thuốc Stedman m cal 250 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiên trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Stedman m cal 250 hoặc có thể lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: sưng và tăng cân nhanh chóng, tăng nồng độ canxi huyết, đau cơ, đau khớp, rối loạn... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Stedman m cal 250 và cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.Mặc dù đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Stedman m cal 250 nhưng nếu người bệnh cảm thấy các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị thì cần báo ngay cho bác sĩ hoặc cán bộ y tế.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Stedman m cal 250Phụ nữ mang thai và nuôi con bú, trẻ dưới 15 tuổi, những người bệnh suy gan, thận hoặc mẫn cảm với dị ứng thì nên hạn chế sử dụng thuốc Stedman m cal 250Thuốc Stedman m cal 250 có thể tương tác với các thuốc khác làm tăng hoạt động của thuốc hoặc có thể gia tăng các nguy cơ tác dụng phụ không mong muốn. Nên cân nhắc khi sử dụng chung thuốc Stedman m cal 250 với các loại đồ uống có cồn, lên men. Vì những thành phần này có thể tác động ảnh hưởng đến hoạt độ của thuốc Stedman m cal 250.Thuốc Stedman m cal 250 có chứa các thành phần như canxi carbonate, cholecalciferol, magie sulphate được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc Stedman m cal 250 thuộc nhóm giảm đau hạ sốt, chống viêm nên thường được chỉ định trong điều trị triệu chứng acid dạ dày, nồng độ canxi máu thấp...Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,143
Thuốc giảm đau cơ xương khớp Sử dụng thuốc giảm đau cơ xương khớp như thế nào cho an toàn và hiệu quả là quan tâm của tất cả những người bệnh cơ xương khớp…Thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ vấn đề này. Đau nhức là triệu chứng điển hình của các bệnh lý xương khớp. Đau nhức khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng đến vận động của các khớp và ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh.  Khi bị đau nhức, người bệnh xương khớp thường tìm đến thuốc giảm đau để giải quyết tạm thời triệu chứng này. Vậy, sử dụng thuốc giảm đau xương khớp như thế nào cho an toàn, hiệu quả? Khi bị đau nhức xương khớp, người bệnh thường tìm đến thuốc giảm đau. Các thuốc giảm đau xương khớp Các thuốc giảm đau xương khớp thường được sử dụng là acetaminophen (paracetamol). Bên cạnh đó còn có một số thuốc giảm đau loại bôi ngoài da thường chứa capsaicin, salicylat và một số loại kháng viêm không steroid. Thuốc kháng viêm không steroid Thuốc kháng viêm không steroid là một trong những loại thuốc được sử dụng rất nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Các thuốc thường dùng hiện nay là: Diclofenac, indomethacin, nhóm oxicam, nhóm coxib… Tuy nhiên, khi dùng các thuốc này cần chú ý một số tác dụng bất lợi như gây viêm loét dạ dày hoặc biến chứng xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày… Điều trị bệnh viêm khớp vai tốn thời gian và công sức, thời gian điều trị lâu nên người bệnh cần phải kiên trì. Thuốc Corticoid Thuốc Corticoid là loại thuốc có tác dụng chống viêm mạnh, nhanh và được bác sĩ chỉ định sử dụng trong những trường hợp đặc biệt. Một số tác dụng bất lợi của nhóm thuốc này là gây viêm loét dạ dày, lệ thuộc thuốc, bệnh cushing và loãng xương do người bệnh sử dụng trong thời gian kéo dài đưa đến xương giòn và dễ gãy. Do vậy, nhóm thuốc corticoid được khuyến cáo chỉ được dùng với sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa về cơ xương khớp có kinh nghiệm nhằm tránh các tai biến nguy hiểm có thể xảy ra.
thucuc
394
Giải pháp chữa viêm cột sống dính khớp Chữa viêm cột sống dính khớp nếu được thực hiện đúng cách có thể giảm nhẹ các triệu chứng và làm chậm lại quá trình phát triển của bệnh.  1. Viêm cột sống dính khớp là gì? Viêm cột sống dính khớp là một tình trạng viêm mạn tính, biểu hiện rõ nhất là vôi hoá cột sống, theo thời gian gây dính khớp và làm cột sống mất khả năng vận động và cuối cùng sẽ gây ra hậu quả là tư thế vẹo (cong lưng về phía trước). Nếu bệnh ảnh hưởng tới vùng hạ sườn sẽ làm cho bệnh nhân khó thở sâu. benh-viem-cot-song-dinh-khop Bên cạnh khớp, tình trạng viêm cũng xuất hiện ở các bộ phận khác của cơ thể, mà mắt là thường gặp nhất. Nguyên nhân gây bệnh viêm cột sống dính khớp hiện chưa thể sáng tỏ, tuy nhiên bệnh thường có yếu tố di truyền. Mang gen HLA-B 27 là một yếu tố nguy cơ cao mắc viêm cột sống dính khớp, mặc dù trên thực tế chỉ có một vài người mang gen biểu hiện bệnh. Bệnh hiện chưa có phương pháp chữa trị đặc hiệu, tuy nhiên nếu chữa viêm cột sống dính khớp nếu được thực hiện đúng cách có thể giảm nhẹ các triệu chứng và làm chậm lại quá trình phát triển của bệnh. 2. Triệu chứng viêm cột sống dính khớp Ở giai đoạn đầu các triệu chứng của bệnh viêm cột sống dính khớp còn khá lờ mờ nên người bệnh thường chủ quan, không đi thăm khám và chỉ biết khi bệnh đã sang giai đoạn nặng và có biểu hiện rõ rệt. Triệu chứng nặng nhất có thể gặp là những cơn đau tại vùng lưng và cột sống thắt lưng kéo dài trên 3 tháng, đau khi muốn thay đổi tư thế và đau dữ dội vào ban đêm hoặc sáng sớm. Cứng cột sống, khó cử động vùng thắt lưng khi cúi gập, nghiêng hoặc xoay, tiểu tiện khó khăn. Các biểu hiện của viêm khớp ngoại biên như sưng đau tại khớp háng, khớp đầu gối… nhưng không rõ lý do. Bất thường về tư thế: vẹo cột sống cổ, cong cột sống lưng hoặc ngửa lưng ra phía trước. Các biểu hiện thường gặp khác: viêm họng, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón… 3. Nguyên nhân xảy ra viêm cột sống dính khớp Hiện nay, nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm cột sống dính khớp vẫn đang là bí ẩn trong giới y học. Tuy nhiên, các bác sĩ cũng cho biết các yếu tố dưới đây sẽ góp phần dẫn đến bệnh tự miễn này, bao gồm: 3.1. Giới tính Tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao gấp 2 – 3 lần nữ giới và các triệu chứng và biểu hiện bệnh cũng có chiều hướng trầm trọng hơn. 3.2. Tuổi tác Bệnh được phát hiện ở độ tuổi từ 20 – 30 tuổi. Ngoài ra, có đến 95% bệnh nhân được phát hiện mắc bệnh trước 46 tuổi, trong đó 15% là trẻ em dưới 15 tuổi. Viêm cột sống dính khớp thường xảy ra ở tuổi 20-30 và khiến người bệnh mất khả năng vận động. 3.3. Bệnh nền Người có tiền sử bệnh Crohn, viêm loét đại tràng hay vẩy nến đã được chứng minh có khả năng làm tăng tỷ lệ mắc viêm cột sống dính khớp. Bên cạnh đó, bệnh lý trên cũng có mối liên quan mật thiết với yếu tố kháng nguyên hợp mô HLA-B 27. Theo giới khoa học, ước tính có khoảng 8% dân số thế giới có kháng nguyên hợp mô HLA-B 27. Mặc dù loại kháng nguyên này được tìm thấy trong 80 – 90% bệnh nhân nhưng thực tế là không phải ai có HLA-B 27 cũng sẽ bị bệnh. Thay vào đó, nhóm người khoẻ mạnh chỉ có 2 – 10% nguy cơ mắc bệnh. Ngoài HLA-B 27, các biến thể di truyền ở ERAP1, IL1A và IL23R cũng liên quan đến sự xuất hiện của bệnh thấp viêm này. 4. Chữa viêm cột sống dính khớp bằng phương pháp nào? 4.1. Thăm khám lâm sàng chữa viêm cột sống dính khớp Trong quá trình thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ kiểm tra khả năng vận động của cột sống theo các hướng khác nhau. Bằng cách ấn bàn tay hoặc di chuyển chi dưới theo các hướng và các tư thế khác nhau, bác sĩ sẽ xác định được vị trí đau. Đồng thời, bác sĩ có thể hướng dẫn người bệnh hít thở sâu để kiểm tra chức năng vận động của cột sống. 4.2. Chẩn đoán hình ảnh chữa viêm cột sống dính khớp Giai đoạn đầu của viêm cột sống dính khớp có thể không có biểu hiện trên phim chụp X-quang, nhưng đây lại là kỹ thuật giúp kiểm tra và phát hiện ra triệu chứng sớm của những tổn thương ở sụn khớp và cột sống. Chụp cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging – MRI) là một kĩ thuật có thể giúp mang lại cấu trúc xương và phần mềm rõ ràng hơn, cho phép phát hiện các dấu hiệu của bệnh sớm hơn, nhưng chụp cộng hưởng từ thường có giá thành cao hơn. Chụp cộng hưởng từ cho hình ảnh chẩn đoán bệnh rõ nét hơn. 4.3. Xét nghiệm khác Viêm cột sống dính khớp hiện không có xét nghiệm đặc hiệu giúp chẩn đoán. Xét nghiệm máu có thể cho phép chẩn đoán tình trạng viêm. Tuy nhiên phương pháp này cũng chưa thể chẩn đoán tác nhân gây viêm. Xét nghiệm gen có thể cung cấp thông tin bệnh nhân có mang gen HLA-B 27 hay không, tuy nhiên trên thực tế hầu hết người mang gen đều không mắc bệnh, và người không mang gen cũng có thể mắc viêm cột sống dính khớp, vì vậy việc xét nghiệm gen không mang lại nhiều giá trị. Do chưa thể điều trị triệt để nên các phương pháp hiện tại chỉ tập hỗ trợ: – Giảm sưng và kháng viêm – Ngăn ngừa cứng khớp, đặc biệt là các khớp ở tư thế đứng – Khắc phục tình trạng dính khớp khi đã xảy ra, giúp giảm thiểu rủi ro tàn phế. – Cải thiện khả năng vận động 4.4. Vật lý trị liệu chữa viêm cột sống dính khớp 4.5. Phẫu thuật Phẫu thuật thay khớp háng thường được áp dụng cho những người bị viêm cột sống dính khớp. Thay khớp háng được dành riêng cho những bệnh nhân bị đau dai dẳng, phạm vi chuyển động hạn chế và không đáp ứng với điều trị bảo tồn. Đồng thời, tổn thương cấu trúc khớp nghiêm trọng có thể được nhìn thấy trên phim X quang. Ngoài ra, những trường hợp gãy đốt sống cấp tính do viêm cột sống dính khớp được coi là chỉ định ngoại khoa.
thucuc
1,174
Tìm hiểu về tình trạng thiếu máu nhược sắc Thiếu máu là tình trạng có thể gặp phải bất kỳ đối tượng nào, trong đó có cả thiếu máu nhược sắc. Đặc biệt, những người bị suy giảm hệ miễn dịch, đang mắc bệnh nền, phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ là những đối tượng dễ gặp phải nhất. 1. Thiếu máu nhược sắc là gì? Thiếu máu nhược sắc có tên khoa học là hypochromic anemia. Đây là hiện tượng số lượng hemoglobin trong tế bào bị suy giảm đáng kể, đồng thời kích thước và hình dạng của hồng cầu bị biến đổi, màu sắc nhạt hơn bình thường. Dựa vào các chỉ số sau, người ta có thể nhận biết được bạn có đang bị tình trạng thiếu máu nhược sắc hay không: Nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu thấp hơn 280g/l. Số lượng hemoglobin trung bình trong hồng cầu thấp hơn 27pg. Thể tích trung bình của hồng cầu trong máu thấp hơn 60fl. Triệu chứng của thiếu máu nhược sắc Ở giai đoạn đầu, tình trạng bệnh còn nhẹ chưa được biểu hiện bằng cách dấu hiệu cụ thể nên người bệnh khó nhận thấy. Tuy nhiên, càng về sau tình trạng thiếu máu gây ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan nên xuất hiện các triệu chứng cụ thể như: Tóc khô xơ, dễ gãy rụng. Tim đập nhanh với trên 100 lần/phút, khó thở khi gắng sức. Móng tay móng chân biến đổi hình dạng, khô, dễ gãy. Cơ thể mệt mỏi, suy nhược. Da dẻ xanh xao, nhợt nhạt, kém sức sống, đôi khi ngứa ngáy. Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó tiêu. Hoa mắt, chóng mặt. Mắc hội chứng Pica (thèm ăn những thứ không phải thức ăn như đất, cát, bụi bẩn,... ). Các biến chứng của thiếu máu nhược sắc Nếu nhưng phát hiện các dấu hiệu kể trên, nhưng người bệnh không có biện pháp can thiệp kịp thời và đúng cách có thể gây trên những biến chứng nguy hiểm. Có thể kể đến những biến chứng sau: Cơ thể chậm phát triển (đối với trẻ em). Hệ miễn dịch suy giảm. Gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng. Nguy cơ sinh non ở phụ nữ mang thai cao. Nếu để tình trạng kéo dài dẫn tới rối loạn nhịp tim và suy tim. Nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu nhược sắc Nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu máu nhược sắc khác đa dạng, nhưng chủ yếu nhất là các nguyên nhân sau đây: Thiếu sắc: sắt là nguyên liệu để tủy xương sản xuất ra hemoglobin. Do vậy, nếu lượng sắt thiếu hụt thì không đủ để sản xuất hemoglobin trong hồng cầu để nuôi cơ thể. Thiếu vitamin: ngoài hemoglobin, tế bào hồng cầu cũng cần được bổ sung đầy đủ folate và vitamin B12. Nếu thiếu đi hai loại vitamin này sẽ dẫn đến quá trình sản xuất hồng cầu kém hiệu quả. Các bệnh lý viêm: những đối tượng mắc phải bệnh lý này thường có nguy cơ bị thiếu máu nhược sắc hơn người bình thường. Các bệnh lý này bao gồm HIV/AIDS, bệnh thận, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, ung thư và các bệnh lý mạn tính, cấp tính khác. Sự tác động của tủy xương: Bạch cầu, tủy xương gặp vấn đề và các bệnh lý tương tự có khả năng tác động đến hoạt động sản xuất máu ở tủy xương gây thiếu máu. Bệnh lý về đường tiêu hoá: một số bệnh về đường tiêu hoá như viêm loét dạ dày, trĩ,... khiến hấp thụ sắt kém hơn bình thường. Rối loạn chuyển hóa hemoglobin: ngộ độc chì, ngộ độc isoniazid, sử dụng chloramphenicol, rối loạn chuyển hóa pyridoxin. Hội chứng thalassemia: khiến số lượng hồng cầu bị phá hủy quá mức gây ra thiếu máu. 2. Cách điều trị Thông thường, để điều trị thiếu máu nhược sắc các bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn uống các viên uống bổ sung sắt. Trong thành phần các loại thuốc này có thể có thêm acid folic và vitamin B12. Trong trường hợp tình trạng bệnh quá nghiêm trọng, cơ thể hấp thụ sắt kém hoặc bệnh nhân mắc các bệnh viêm nhiễm tiến triển, bệnh mạn tính thì các bác sĩ sẽ chỉ đỉnh cho bệnh nhân truyền máu qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm hormone để tăng sản xuất hồng cầu. Ngoài ra, triệu trị thiếu máu nhược sắc cũng cần phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu như người bệnh bị xuất huyết nội đường tiêu hoá hoặc đường sinh dục, trước hết người bệnh cần tẩy giun đầy đủ, điều trị viêm loét dạ dày và các nguyên nhân gây xuất huyết khác rồi mới thực hiện điều trị bệnh. Ngoài ra, người bệnh cần có một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dinh dưỡng để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh. Trong các bữa ăn, bạn nên bổ sung thực phẩm có các chất sau: Sắt: đây là chất có vai trò quan trọng nhất đối với người bị thiếu máu. Sắt có tác dụng sản xuất hemoglobin, trao đổi O2 và CO2 đến các cơ quan trong cơ thể. Những thực phẩm có hàm lượng sắt cao bao gồm: thịt bò, rau củ có màu xanh đậm, ngũ cốc, trái cây sấy,... . Axit folic: chất này có tác dụng hỗ trợ tạo ra các tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Chất này có nhiều trong đậu xanh, đậu phộng, rau củ có màu xanh đậm, các loại trái cây,... Vitamin B12: vitamin này cũng có vai trò tương tự như axit folic. Nên bổ sung những thực phẩm có nhiều vitamin B12 bao gồm: các loại cá, sản phẩm từ sữa, gan và thận động vật,... Vitamin C: vitamin C có tác dụng tăng cường hấp thụ sắt cho cơ thể. Các thực phẩm này có nhiều trong ổi, các loại quả có múi, ớt chuông, kiwi, dưa lưới, khoai tây, súp lơ,...
medlatec
985
Sử dụng Axit Polyglutamic trong chăm sóc da Axit polyglutamic là một thành phần làm đẹp được sản xuất qua quá trình lên men của vi khuẩn Bacillus subtilis. Axit polyglutamic có công dụng dưỡng ẩm đáng kinh ngạc, thậm chí còn tốt hơn axit hyaluronic - một chất được xem là thần dược của các làn da thô ráp. 1. Axit polyglutamic là gì? Theo một nghiên cứu vào năm 2014, phân tử axit polyglutamic đã được biết đến từ hơn 80 năm trước. Hiện nay vẫn có nhiều nghiên cứu đang tiếp tục khám phá nhiều lợi ích tiềm năng của nó. Axit polyglutamic được tạo thành từ các chuỗi axit amin và được sản xuất bởi một số loại vi khuẩn Bacillus thông qua quá trình lên men. Quá trình lên men này còn được biết đến với công dụng làm đậu nành lên men truyền thống của Nhật Bản. Khi được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da, axit polyglutamic giúp hút độ ẩm từ không khí vào da và giữ ẩm cho da. Đặc tính của nó tương tự như các thành phần dưỡng ẩm khác thường được sử dụng như axit hyaluronic và glycerin. 2. Tác dụng của axit polyglutamic Axit polyglutamic là một polypeptid có nhiều đặc tính chẳng hạn như độ hòa tan trong nước tốt, có khả năng ăn được và thân thiện với môi trường. Nhiều nghiên cứu đang tiếp tục xem xét khả năng sử dụng axit polyglutamic cho xử lý nước, sản xuất một số loại thuốc và dưỡng ẩm cho da. Axit polyglutamic cũng được tìm thấy trong một món ăn truyền thống của Nhật Bản làm từ đậu nành lên men, được gọi là “natto”. Trong chăm sóc da, axit polyglutamic hoạt động như một chất giữ ẩm, giống như các thành phần dưỡng ẩm khác axit alpha-hydroxy (AHA), axit salicylic, glycerin, axit hyaluronic, panthenol. Dưới đây là một số công dụng cụ thể của axit glutamic cho làn da: Giữ ẩm cho da: Lợi ích chính của axit polyglutamic và các chất giữ ẩm khác là giữ ẩm cho da nhờ khả năng hút ẩm từ không khí vào các lớp trên của da. Một nghiên cứu năm 2015 còn cho thấy axit polyglutamic có thể làm tăng sản xuất các yếu tố giữ ẩm tự nhiên của cơ thể như axit lactic, axit cacboxylic, pyrrolidone và axit urocanic. Các chất này giúp giữ cho làn da ngậm nước bằng cách khóa độ ẩm.Giảm nếp nhăn: Axit polyglutamic có thể giúp làm giảm sự xuất hiện của các nếp nhăn bằng cách giữ cho làn da luôn ẩm mịn. Da khô có xu hướng co lại và do đó các nếp nhăn sẽ trở nên rõ ràng hơn. Một nghiên cứu năm 2014 cho thấy axit polyglutamic có tác dụng giữ ẩm tốt hơn axit hyaluronic. Một nghiên cứu khác vào năm 2018 cho thấy axit hyaluronic làm giảm tác động của nếp nhăn và quá trình lão hóa bằng cách cải thiện quá trình hydrat hóa da, đồng thời kích thích sản xuất collagen và elastin. Collagen và elastin là hai loại protein quan trọng mang lại đặc tính đàn hồi cho làn da.Giảm tác động của lão hóa: Axit polyglutamic có thể giúp giảm tác động của quá trình lão hóa như da khô hoặc chảy xệ. Một nghiên cứu năm 2017 cho rằng axit polyglutamic có thể ức chế một loại enzyme tên là hyaluronidase. Enzyme này có khả năng phân hủy axit hyaluronic, một chất tự nhiên giúp làn da giữ được độ ẩm.Làm lành vết thương: Một nghiên cứu trên động vật được thực hiện vào năm 2015 đã tìm thấy bằng chứng cho thấy axit polyglutamic có khả năng tăng tốc độ chữa lành vết thương. Nhưng vẫn cần có thêm nghiên cứu trên người để 3. Rủi ro và tác dụng phụ của axit polyglutamic Axit polyglutamic nhìn chung tương đối an toàn, nhưng khi sử dụng bất kỳ một chất lạ nào lên da vẫn có nguy cơ xảy ra kích ứng. Bạn có thể gặp phải các phản ứng dị ứng với axit polyglutamic hoặc một trong các thành phần khác trong sản phẩm. Các triệu chứng dị ứng có thể bao gồm: da khô hoặc có vảy, phát ban, rộp, đỏ da hoặc đổi màu, ngứa ngáy và sưng tấy. Lần đầu tiên sử dụng axit polyglutamic, bạn có thể bôi nó lên một vùng da nhỏ cách xa mặt và đợi 24 giờ để xem có xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào không. 4. Axit polyglutamic có trong những sản phẩm nào? Axit polyglutamic có thể sử dụng ở nhiều dạng khác nhau, bao gồm:.Huyết thanh axit polyglutamic: Bạn có thể thoa huyết thanh chứa axit polyglutamic hoặc các loại huyết thanh dưỡng ẩm khác lên da mặt tối đa hai lần mỗi ngày để giúp giữ ẩm cho làn da.Kem hoặc gel dưỡng da axit polyglutamic: Nhiều loại kem và các sản phẩm bôi ngoài da khác có chứa polyglutamic để bôi lên mặt hoặc vùng quanh mắt. Thông thường axit polyglutamic được kết hợp với các thành phần khác để làm giảm tác động của sự lão hóa.Sản phẩm bổ sung chứa axit polyglutamic: Bạn có thể tìm thấy axit polyglutamic ở dạng chất bổ sung, tuy nhiên nó không có khả năng cải thiện sức khỏe làn da. Theo một nghiên cứu năm 2016, các chất bổ sung chứa axit polyglutamic có thể làm tăng sinh khả dụng của canxi và giúp ngăn ngừa loãng xương. 5. So sánh axit polyglutamic và axit hyaluronic Không giống như axit hyaluronic, axit polyglutamic không xuất hiện tự nhiên trong cơ thể. Tuy nhiên, cả axit polyglutamic và axit hyaluronic đều là các chất giữ ẩm có đặc tính tương tự nhau. Một nghiên cứu năm 2014 cho thấy axit polyglutamic có tác dụng giữ ẩm tốt hơn axit hyaluronic. Khi so sánh hiệu quả giữa hai thành phần trên, axit polyglutamic có phần tốt hơn so với axit hyaluronic vì có khả năng giữ nước hơn gấp 4 - 5 lần. Bên cạnh đó, axit polyglutamic còn tạo ra một lớp màn rất tốt để bảo vệ da, ngăn cản quá trình nước bay hơi từ đó mang lại rất nhiều lợi ích tốt cho da. Tuy nhiên, bạn không cần phải phân vân nên chọn chất nào vì cả hai đều có khả năng mang lại lợi ích cho làn da theo những cách khác nhau. Da có thể sản xuất axit hyaluronic một cách tự nhiên. Khi bạn già đi, cơ thể sẽ sản xuất ít axit hyaluronic hơn và da của bạn có xu hướng khô hơn. Một số yếu tố có thể làm giảm sản xuất hyaluronic như hút thuốc hoặc tiếp xúc với tia cực tím. Công dụng của axit polyglutamic là ức chế sự phân hủy axit hyaluronic và kích thích sản xuất các yếu tố giữ ẩm tự nhiên trên bề mặt da.Tóm lại, axit polyglutamic có đặc tính tương tự như các chất giữ ẩm khác được sử dụng trong mỹ phẩm, chẳng hạn như AHA hoặc glycerin. Bạn có thể sử dụng riêng axit polyglutamic hoặc kết hợp axit polyglutamic với các chất khác làm giảm quá trình của lão hóa như axit hyaluronic.
vinmec
1,230
Hội chứng đau thần kinh liên sườn Đau thần kinh liên sườn là một hội chứng do tổn thương của các dây thần kinh liên sườn. Biểu hiện của bệnh là đau ở một bên, trái hoặc phải từ trước ngực (xương ức) lan theo “mạng sườn” ra phía sau ở cạnh cột sống. Cảm giác đau rát bỏng, có thể có hiện tượng tăng cảm giác ở vùng đau khi sờ nắn. Ngoài ra khám còn phát hiện các triệu chứng do từng nguyên nhân gây nên. Đối với zona liên sườn, nên đi khám bác sĩ chuyên khoa thần kinh, người bệnh có thể bôi acyclovir (vacrax) mỗi ngày 2 - 3 lần vào dải mụn nước phối hợp với thuốc điều trị. Có thể dùng thêm các thuốc giảm đau, nếu cần cho thêm một ít thuốc an thần. Đau do thần kinh liên sườn là biểu hiện của rất nhiều các chứng bệnh do đó để phòng ngừa chúng đau này cần thực hiện tốt những biện pháp sau: Cần vận động đúng tư thế, không chơi thể thao quá sức. Khi mắc các bệnh, cần điều trị dứt điểm các bệnh nhiễm khuẩn. Trong sinh hoạt hàng ngày, cần tránh chấn thương, không lạm dụng thuốc corticoid. Khi phát hiện sớm có các biểu hiện nghi ngờ như: Đau tức ngực, đau mạng sườn, cần đến bác sĩ để được khám và xác định nguyên nhân. Ngoài ra, hằng ngày cần ăn uống đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý: Bổ sung đầy đủ chất đạm, đường, béo, hoa quả chín… nhằm giảm nguy cơ loãng xương để hạn chế mắc bệnh.
medlatec
273
Bệnh lý mạch vành: Cách phân loại và điều trị Bệnh mạch vành là một nhóm bệnh tim mạch rất phổ biến. Bên cạnh những khó chịu gây ra cho người bệnh trên lâm sàng, bệnh mạch vành còn có thể đe dọa đến sức khỏe bằng những tình trạng khẩn cấp như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, ngừng tim, ngừng tuần hoàn. Cùng tìm hiểu những bệnh lý mạch vành thường gặp và cách điều trị ra sao đối với từng trường hợp trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh lý mạch vành là gì? Bệnh mạch vành là thuật ngữ chỉ tình trạng động mạch vành bị tắc hẹp hoặc tổn thương do nhiều nguyên nhân. Điều này khiến máu lưu thông khó khăn qua mạch vành, khiến cơ tim thiếu máu, oxy và dinh dưỡng để duy trì hoạt động. 2. Các bệnh lý mạch vành thường gặp là gì? 2.1 Bệnh xơ vữa mạch vành Xơ vữa mạch vành là hiện tượng tắc hẹp mạch vành do sự hình thành các mảng xơ vữa trong động mạch vành. Trên con đường di chuyển của máu, cholesterol, triglyceride, canxi và tế bào viêm trong lòng mạch vành dễ lắng đọng tạo thành các mảng bám trên thành mạch. Sự phát triển và xơ hóa của các mảng xơ vữa này là nguyên nhân chính làm giảm thiết diện của các động mạch, khiến lòng mạch bị thu hẹp dần, máu lưu thông qua mạch vành khó khăn. Ban đầu các mảng xơ vữa còn nhỏ và xuất hiện lẻ tẻ, thường chỉ gây tắc hẹp mức độ nhẹ. Nhưng theo thời gian cũng như tác động của các yếu tố nguy cơ, diện tích tắc hẹp có thể tăng dần, làm giảm nghiêm trọng lượng máu tới cơ tim.  Có 2 loại xơ vữa là mảng bám cứng và mảng bám mềm. Các mảng xơ vữa cứng ổn định hơn, khó bị nứt vỡ. Trong khi đó, các mảng xơ vữa mềm dễ bị nứt vỡ hơn, kết hợp với cơ chế tập kết tiểu cầu tạo thành cục máu đông, gây nguy cơ nhồi máu cơ tim hay đột quỵ rất cao. Xơ vữa động mạch vành là loại bệnh mạch vành thường gặp nhất. 2.2 Bệnh mạch vành co thắt Co thắt động mạch vành là tình trạng gia tăng tạm thời trương lực của lớp thượng tâm mạc ở thành động mạch vành. Điều này làm giảm đáng kể nhưng thoáng qua đường kính lòng mạch, gây tắc hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn mạch vành một cách tạm thời.  Bệnh thường xảy ra ở những người thường xuyên căng thẳng, stress, tiếp xúc với không khí lạnh hoặc hút thuốc lá, cần sa, hít butan, dùng chất kích thích như rượu bia, ma túy, thuốc pseudoephedrine hoặc ngưng thuốc chẹn canxi…  Co thắt động mạch vành là một trong những nguyên nhân quan trọng có thể gây ra hội chứng động mạch vành cấp, rối loạn nhịp tim, ngừng tim, ngừng tuần hoàn đưa đến tử vong. Triệu chứng điển hình nhất của co thắt mạch vành là đau thắt ngực với các biểu hiện: – Đau tức vùng ngực trái, dưới xương ức, lan dần ra cổ, hàm, vai hoặc cánh tay – Cảm giác ngực bị đè nén, chén ép, nóng ran –  Cơn đau xảy ra ngay cả khi không gắng sức – Thời gian đau khoảng từ 5 – 30 phút  –  Kết quả trên điện tâm đồ thấy ST chênh lên Các triệu chứng khác: khó thở, nghẹn cổ, vã mồ hôi, tay chân lạnh, choáng váng, ngất xỉu. 2.3 Bóc tách động mạch vành tự phát Bóc tách động mạch vành tự phát là một tình trạng khẩn cấp, xảy ra khi các lớp của thành mạch vành đột nhiên rách ra, khiến một phần máu lưu thông qua động mạch vành chảy vào và bị giữ lại trong các khe này.  Hiện tượng bóc tách làm lưu lượng máu đến cơ tim bị giảm do máu chảy chậm lại. Bệnh có thể gây ra cơn đau thắt ngực, khiến tim đập bất thường. Thậm chí người bệnh có thể tử vong đột ngột nếu không được điều trị kịp thời.  Bóc tách động mạch vành có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến ở những người khỏe mạnh trong độ tuổi từ 30 và 50. Các vấn đề về mạch máu, tập thể dục quá sức, di truyền, huyết áp cao, sử dụng các chất ma túy,…có thể là những yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch vành này.  Các triệu chứng của bệnh mạch vành bóc tách gồm: – Đau ngực – Nhịp tim nhanh, rung ngực – Đau cánh tay, vai, hàm – Khó thở – Mệt mỏi đột ngột và cực độ – Buồn nôn – Chóng mặt Bóc tách động mạch vành là bệnh mạch vành hiểm gặp nhưng nguy hiểm. 3. Điều trị bệnh mạch vành Tùy vào mỗi loại bệnh lý mạch vành, mức độ mắc bệnh mà các bác sĩ có thể đưa ra các biện pháp điều trị khác nhau. 3.1 Điều trị bệnh lý mạch vành bóc tách Trong những trường hợp nhẹ, các mảng bóc tách có thể tự lành mà không cần điều trị. Nhưng một số trường hợp khác thì không như vậy. Hiện tượng này có thể tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Vì thế, bệnh nhân có thể sử dụng chất làm loãng máu nhằm giảm nguy cơ cục máu đông. Bên cạnh đó sử dụng thuốc chẹn beta, đặc biệt là ở những người có bệnh mạch máu. Một số trường hợp, bệnh nhân cần thực hiện các biện pháp khai thông mạch vành theo chỉ định chuyên khoa. 3.2 Đối với các trường hợp co thắt mạch vành Có thể sử dụng thuốc điều trị co thắt mạch vành gồm: Nitroglycerln, thuốc chẹn canxi và nitrate, thuốc hạ mỡ máu nhóm statin. Trong các trường hợp bị đau thắt ngực Prinzmetal nghiêm trọng không đáp ứng điều trị bằng thuốc, bệnh nhân có thể được chỉ định can thiệp phù hợp. 3.3 Điều trị bệnh lý mạch vành do xơ vữa Đối với bệnh mạch vành do xơ vữa ở mức độ nhẹ, hầu như người bệnh chỉ cần thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt và tập luyện thì bệnh có thể được cải thiện.  Tuy nhiên, nếu bệnh mạch vành đã tiến triển nặng hơn, gây những triệu chứng khó chịu, người bệnh thường sẽ được kê một số loại thuốc điều trị tim mạch như: thuốc giãn mạch, thuốc chẹn beta, chẹn canxi, thuốc điều trị mỡ máu, huyết áp,… Các loại thuốc này chỉ mang tính  Trong trường hợp tắc hẹp trên 70%, đã hoặc có nguy cơ cao xảy ra biến chứng, các biện pháp điều trị nhằm khai thông đường chảy của máu sẽ được cân nhắc sử dụng, đảm bảo cung cấp đủ máu nuôi dưỡng cơ tim.  Quá trình điều trị bệnh mạch vành cần tùy vào dạng bệnh lý, mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe thực tế của bệnh nhân. Lưu ý, các loại thuốc hay phương thức điều trị kể trên chỉ mang tính tham khảo và sẽ được áp dụng khác nhau trên mỗi cá thể bệnh nhân. Người bệnh nên đi khám chuyên khoa tim mạch để được chỉ định phù hợp. Có thể thấy, các bệnh lý mạch vành rất đa dạng và khó nhận diện. Bằng cách “lắng nghe” cơ thể mình và chủ động thăm khám định kỳ, bạn có thể phát hiện và xác định nguyên nhân từ sớm để có hướng điều trị đúng đắn ngay từ đầu, giúp cải thiện bệnh và ngăn ngừa biến chứng. 
thucuc
1,313
Chứng nhồi máu cơ tim và cách xử trí Đó là hiện tượng mạch máu nuôi tim (động mạch vành) bị tắc nghẽn khiến cơ tim chết đi và không thể hồi phục. Nếu không điều trị kịp thời, vùng cơ tim bị tổn thương sẽ lan rộng và dẫn đến tử vong. Nếu tổn thương nhỏ, bệnh nhân sẽ bị suy tim hoặc tăng nguy cơ đột tử. Nhồi máu cơ tim thường xảy ra ở nam giới trên 45 tuổi và phụ nữ đã mãn kinh (sau 50 tuổi). Tuy nhiên, những người trẻ hơn cũng có thể bị tai biến này. Ngoài yếu tố tuổi tác, các yếu tố sau cũng làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim: - Từng bị nhồi máu cơ tim hoặc thực hiện các thủ thuật can thiệp mạch vành. - Bố hoặc anh được chẩn đoán bệnh mạch vành trước 55 tuổi; mẹ hoặc chị được chẩn đoán bệnh này trước 65 tuổi. - Có một trong các bệnh tiểu đường, tăng cholesterol máu, tăng huyết áp, béo phì. - Hút thuốc lá. - Ít hoạt động thể lực. Về triệu chứng nhồi máu cơ tim, người ta thường nghĩ đến hình ảnh một người đột ngột ôm ngực kêu đau dữ dội và ngã xuống. Nhưng thực ra, nhiều bệnh nhân chỉ bị một cơn đau ngực nhẹ ở giữa xương ức và triệu chứng này có thể nhanh chóng qua đi, khiến người bệnh cho là bình thường. Những dấu hiệu sau đây có thể báo hiệu nhồi máu cơ tim: - Đau ngực: Phần lớn các cơn đau ngực xuất hiện ở giữa xương ức, kéo dài vài phút, sau đó hết rồi lại đau lại. Bệnh nhân có cảm giác như bị đè nặng, bóp nghẹt ở ngực. - Có cơn đau ở các vị trí khác như tay, lưng, cổ, hàm, thượng vị. - Khó thở: Thường đi kèm với đau ngực, nhưng có thể xuất hiện trước đó. - Các triệu chứng khác: Toát mồ hôi lạnh, nôn, choáng váng. Một số bệnh nhân có cảm giác như "trời sắp sụp". Tuy chứng nhồi máu cơ tim rất nguy hiểm nhưng nếu nhận biết sớm để điều trị kịp thời (dùng thuốc làm tan huyết khối hoặc phẫu thuật nong động mạch vành), bệnh nhân sẽ tránh được tử vong và những biến chứng sau đó. Các biện pháp trên có thể hạn chế tối đa vùng cơ tim bị chết, hồi phục một số vùng mới tổn thương. Càng vào viện sớm, khả năng hồi phục hoàn toàn càng cao. Hiệu quả điều trị sẽ tốt nhất nếu bệnh nhân được xử trí trong vòng 1 giờ đầu. Để xác định chẩn đoán, bác sĩ sẽ làm một số xét nghiệm như điện tâm đồ, chụp động mạch vành. . Những biện pháp này cũng giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị. Cách điều trị tốt nhất hiện nay cho chứng nhồi máu cơ tim là can thiệp mạch vành, và phẫu thuật này chỉ có tác dụng trong 12 giờ đầu.
medlatec
504
Nữ điều dưỡng tạo “góc sống xanh” từ các món đồ tái chế Việc làm của chị đã nhận được lời khen của nhiều khách hàng đến khám chữa bệnh và truyền cảm hứng bảo vệ môi trường đến những người xung quanh. Tái chế chai nhựa, đồ bỏ đi thành “góc sống xanh” Nhận thức được nhựa là loại rác thải khó phân hủy nhất gây ra vấn nạn ô nhiễm môi trường, bên cạnh việc làm tốt việc giảm thiểu chất thải nhựa trong sinh hoạt hàng ngày, chị Hoàng Thị Thu còn sử dụng các chai lọ nhựa, chai thủy tinh nhỏ làm chậu trồng cây tại gia đình và ở nơi làm việc. Các phòng họp sử dụng bình thủy tinh, cốc thủy tinh có thể sử dụng được nhiều lần thay thế nước đóng chai sử dụng 1 lần; sử dụng giá đựng bút, hộp khăn giấy bằng gỗ để thay thế hộp nhựa, sử dụng thùng đựng rác bằng inox thay thế thùng nhựa, …bên cạnh đó, tôi còn dùng chai lọ nhựa, lọ thủy tinh bỏ đi để trồng cây cảnh mini trang trí tạibàn làm việc. Nhận thấy việc trồng cây xanh trong phòng làm việc vừa tạo cảm giác tươi mát vừa tăng tính thẩm mỹ cho phòng làm việc nên các cán bộ cùng phòng và các khoa phòng khác trong viện cũng hưởng ứng làm theo. Bàn làm việc nào cũng có cây xanh, và nhận được nhiều lời khen của khách hàng đến khám”. Ý tưởng tái chế rác nhựa thành những chậu cây cảnh mini độc đáo để bàn của chị Thu đã nhanh chóng được các khoa, phòng, ban hưởng ứng. Kể về lý do khiến chị đam mê trồng cây, chị Thu cho biết: “Với tôi, trồng cây trên rác thải nhựa tái chế tại nhà và tại nơi làm việc đã trở thành niềm đam mê, vừa giúp bảo vệ môi trường mà khi đắm mình trong không gian làm việc toàn cây xanh mướt cũng cảm thấy thư thái hơn. Hơn nữa, khi khách hàng nhìn vào những lọ cây xanh mướt, tuy nhỏ bé nhưng có một sức sống rất mạnh mẽ và kiên cường. Họ cảm thấy gần gũi, lạc quan, yêu đời hơn và có niềm tin vào bệnh viện cũng như chính bản thân họ. Mỗi lần thấy khách hàng đến khám đều yêu thích, và ngắm nhìn những chậu cây, tôi cũng cảm thấy rất vui và có thêm động lực để trồng nhiều cây xanh hơn”. “Gieo” thói quen nhỏ, “gặt” tương lai xanh Chia sẻ về quan điểm sống xanh chị Thu cho biết: “Với tôi sống xanh là việc làm mà chúng ta có thể thực hiện hàng ngày, tại bất cứ nơi đâu, chỉ cần mỗi người thực hiện một hành động nhỏ cũng góp phần xây dựng tương lai sống xanh”. Hàng ngày đi chợ thay vì sử dụng túi ni lông , chị Thu đã sử dụng làn mây để đựng đồ, tất cả các vỏ lon, chai nhựa đều được chị tái sử dụng để trồng rau sạch, trồng cây cảnh, hạn chế tối đa lượng rác thải nhựa ra môi trường. “Có lần trường của con có tổ chức mỗi con mang 1 chậu cây đến trường để hàng ngày các bạn ấy tự tay chăm sóc cho cây, vậy là tôi lại hì hụi cắt chai nhựa thành chậu, cho thêm đất vào và sẵn cây cối quanh ban công, chỉ sau 20 phút, là con đã có chậu cây để mang tới lớp. Thầy cô và nhiều phụ huynh rất thích chậu cây xanh “handmade 100%” của con, và sau đó nhiều phụ huynh đã hưởng ứng mô hình trồng cây xanh handmade. Điều làm tôi cảm thấy vui và hạnh phúc là những mầm xanh khắp khuôn viên trường được các con chăm tưới hàng ngày sẽ giúp làm “nảy mầm” hạt ý thức sống xanh trong các con từ rất nhỏ”. Chị Thu cho biết. Không đơn thuần chỉ là hưởng ứng phong trào “Toàn quốc chống rác thải nhựa” do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát động, mà những việc làm tuy nhỏ bé nhưng chứa đựng ý nghĩa lớn của chị Thu đã góp phần lan tỏa, hình thành thói quen bảo vệ môi trường tự nhiên đến toàn thể cán bộ nhân viên bệnh viện và những người xung quanh.
medlatec
734
Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà - dịch vụ an toàn, nhanh chóng, tiện lợi Xét nghiệm là một trong những bước đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thăm khám, chẩn đoán và điều trị bất kỳ loại bệnh tật nào. 1. Vai trò không thể thiếu của xét nghiệm trong chẩn đoán bệnh tật Xét nghiệm là một trong những bước đầu tiên của cả quy trình khám bệnh. 2. Quy trình thực hiện hoạt động xét nghiệm Hoạt động này có thể được tiến hành theo nhiều bước khác nhau, có thể kể đến là Bước 1: Tiến hành lấy mẫu Tùy nhu cầu cũng như các triệu chứng nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định lấy mẫu khác nhau, có thể là máu, nước tiểu, tóc, móng, dịch, tế bào…Cách thức và những yêu cầu về kỹ thuật thực hiện đơn giản hay phức tạp phụ thuộc vào mục đích xét nghiệm và đảm bảo sự phù hợp với từng trường hợp. Bước 2: Phân tích mẫu đã lấy Việc phân tích mẫu được thực hiện trong điều kiện chuẩn về yêu cầu kỹ thuật cũng như thiết bị hỗ trợ. Tại bước này, vai trò và tầm quan trọng của kỹ thuật viên là rất lớn. Những loại xét nghiệm phức tạp sẽ có đòi hỏi cao về trình độ con người cũng như máy móc. Bước 3: Thu thập và nhận định kết quả Kết quả xét nghiệm được gửi về cho bác sĩ sẽ gồm số liệu và các chỉ số. Dựa vào đó, bác sĩ nhận định và phân tích để đưa ra kết quả cuối cùng. Đây là căn cứ chỉ định cách điều trị hay khắc phục các triệu chứng, giúp người bệnh sớm phục hồi sức khỏe. 3. Xét nghiệm tại nhà được thực hiện thế nào? Quy trình lấy mẫu xét nghiệm tại nhà cũng bao gồm các bước như thực hiện như tại Bệnh viện hay các Phòng khám. Mặc dù được thực hiện tại nhà song các yêu cầu kỹ thuật vẫn rất nghiêm ngặt nhằm đảm bảo một cách tốt nhất cho chất lượng mẫu thu về, nhằm đảm bảo kết quả cuối cùng được chuẩn xác. Việc thực hiện tại nhà có thể áp dụng với loại xét nghiệm nào? Có thể nói, dịch vụ này có thể được thực hiện với hầu hết các loại xét nghiệm, cả đơn giản và phức tạp như: nước tiểu, máu, ADN, bệnh truyền nhiễm, phân tích gen… Những lưu ý trước khi lấy mẫu xét nghiệm - Chuẩn bị tâm thế thật thoải mái. - Trước khi được lấy mẫu, bạn không nên sử dụng bất cứ một loại thuốc gì. Nếu đang ở trong quá trình trị bệnh, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước. - Thuốc lá hay các loại đồ uống kích thích (bia, rượu…) cần được dừng sử dụng trước khi thực hiện dịch vụ. - Một số loại xét nghiệm có những yêu cầu riêng, nghiêm ngặt hơn nên bạn cần làm theo sự hướng dẫn của bác sĩ. 4. Việc thực hiện dịch vụ sẽ có rất nhiều thuận lợi như: Phục vụ đa dạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Bất kỳ một ai, ở độ tuổi nào cũng có thể mắc phải các vấn đề về sức khỏe nên dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của tất cả mọi người, từ trẻ em đến người trưởng thành, người cao tuổi. Đặc biệt, khi bạn có nhu cầu làm xét nghiệm một cách tổng quát cho tất cả thành viên gia đình, việc lấy mẫu tại nhà có thể vừa tiết kiệm chi phí lại được chủ động thời gian. Dự phòng, chẩn đoán bệnh lý Có rất nhiều loại bệnh triệu chứng thời kỳ đầu không rõ ràng, thậm chí có thể chưa biểu hiện. Chính vì vậy, xét nghiệm rất cần thiết được tiến hành, giúp khách hàng nhận biết sớm, sàng lọc bệnh lý. Tránh lây nhiễm chéo khi khám bệnh trực tiếp tại viện Các bước thực hiện là cực kỳ dễ dàng Chi phí phù hợp với mức thu nhập của đại đa số khách hàng
medlatec
688
Những cách điều trị bệnh ung thư vòm họng phổ biến nhất Ung thư vòm họng là căn bệnh rất dễ mắc phải ở những người có thói quen sống không lành mạnh hay người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vòm họng. Đây là một bệnh lý thường tiến triển rất nhanh, nếu không được phát hiện sớm và có các cách điều trị bệnh ung thư vòm họng kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 1. Ung thư vòm họng là gì? Ung thư vòm họng là một trong những bệnh lý rất nguy hiểm. Bệnh có nhiều biểu hiện khiến người bệnh nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp nên thường chủ quan. Một số triệu chứng phổ biến có thể kể đến như khản tiếng, đau rát họng, ho có đờm, ngạt mũi, đau đầu, nổi hạch, ù tai,… Nhiều bệnh nhân khi phát hiện bị ung thư vòm họng thường ở giai đoạn muộn. Lúc này, bệnh tình thường tiến triển rất nhanh chóng. Ung thư vòm họng là một trong những bệnh lý rất nguy hiểm Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh ung thư vòm họng vẫn chưa được xác định chính xác, chỉ tồn tại một số yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh. Vì là bệnh ung thư nên các yếu tố mang tính chất lâu dài như nhiễm virus HPV, EBV, ăn nhiều thực phẩm muối như cá muối, dưa cà muối, trứng muối hay môi trường sống bị ô nhiễm, uống nhiều bia rượu, thuốc lá, yếu tố di truyền, tuổi tác,… Ở Việt Nam, tỷ lệ người bị ung thư vòm họng khá cao, chiếm 12% trong số các bệnh ung thư khác. Trong đó, có hơn 70% người bệnh bị ung thư vòm họng phát hiện ở giai đoạn cuối khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn. 2. Cách điều trị bệnh ung thư vòm họng 2.1. Cách điều trị bệnh ung thư vòm họng bằng xạ trị Hiện nay, xạ trị là cách điều trị bệnh ung thư vòm họng phổ biến nhất. Ở giai đoạn đầu, bệnh có thể được điều trị bằng xạ trị với liều xạ 5 ngày/tuần và thường kéo dài từ 6 – 8 tuần liên tiếp.  Bên cạnh những kỹ thuật xạ trị điển hình như xạ trị bằng máy gia tốc, xạ trị sử dụng nguồn tia Cobalt thì bệnh nhân còn có thể được điều trị bằng kỹ thuật xạ trị điều biến liều, xạ trị mô phỏng ba chiều,… Các kỹ thuật mới này giúp bệnh nhân có tỷ lệ chữa khỏi cao hơn, đồng thời làm giảm đáng kể một số tác dụng phụ của xạ trị. Nếu phát hiện bệnh muộn, xạ trị cũng là cách điều trị bệnh ung thư vòm họng hàng đầu được áp dụng. Xạ trị là cách điều trị bệnh ung thư vòm họng phổ biến nhất Trước khi thực hiện kỹ thuật này, bác sĩ sẽ khám kỹ vùng răng miệng của người bệnh. Bởi xạ trị vùng cổ hay đầu, nhất là thanh quản, vòm họng, amidan đều gây ảnh hưởng đến răng miệng ít nhiều. Những triệu chứng lâm sàng dù có dùng những kỹ thuật hiện đại cỡ nào hay bác sĩ có theo dõi thế nào thì vẫn để lại các di chứng nhất định về vùng răng và miệng. Một số di chứng có thể kể đến như hoại tử nướu răng, viêm nướu răng, xơ các khớp thái dương hàm, hoại tử,… thậm chí có thể gây hoại tử xương hàm dưới, hoại tử xương hàm trên do xạ trị gây ra. 2.2. Cách điều trị bệnh ung thư vòm họng bằng hóa trị Nếu cách điều trị bệnh ung thư vòm họng như xạ trị thất bại hay ung thư vòm họng đã di căn đến bộ phận khác thì bác sĩ sẽ đề nghị người bệnh sử dụng phương pháp truyền hóa trị. Những dòng hóa chất sẽ được đưa trực tiếp vào cơ thể bệnh nhân để tiêu diệt các tế bào ung thư. Tuy nhiên, phương pháp này sẽ để lại một số tác dụng phụ như buồn nôn, rụng tóc, mệt mỏi, chán ăn,… 2.3. Vừa hóa trị và xạ trị Nếu người bệnh có thể phát hiện ung thư vòm họng ở giai đoạn sớm (khi tổn thương chưa di căn xa, còn khu trú ở vòm họng) và được điều trị kịp thời, đúng phác đồ thì khả năng khỏi bệnh là khá cao, tỷ lệ người bệnh có thể sống sau 5 năm có thể lên đến 70 – 90%. Sau khi được điều trị bằng kỹ thuật xạ trị, bệnh nhân có thể phối hợp vừa hóa trị vừa xạ trị. Có thể là xạ trị rồi hóa trị, hoặc hóa trị dẫn đầu, sau đó thực hiện xạ trị kế tiếp,… tùy vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân cũng như giai đoạn tiến triển của bệnh. Người bệnh có thể điều trị ung thư vòm họng bằng cả hóa trị và xạ trị 2.4. Phẫu thuật Khi phát hiện ung thư vòm họng ở giai đoạn sớm, một trong những cách điều trị bệnh ung thư vòm họng thường được chỉ định là phẫu thuật. Với kỹ thuật phẫu thuật nội soi và phẫu thuật nền sọ tiên tiến như hiện nay thì cơ hội điều trị cho bệnh nhân bị ung thư vòm họng bằng phẫu thuật cao hơn, nhưng lại kém đáp ứng với tia xạ như thể sừng hóa hoặc ung thư tái phát. Phẫu thuật sẽ giúp loại bỏ u hạch di căn ở cổ trong giai đoạn còn khu trú. 2.5. Trị liệu bằng phương thuốc đặc trị Bên cạnh cách điều trị bệnh ung thư vòm họng như xạ trị là dùng tia X để hủy diệt các tế bào ung thư nhưng không thể tiêu diệt hết tất cả khối u, khiến khối u vẫn có thể phát triển và di căn hay phương pháp hóa trị khiến cơ thể của người bệnh bị mệt mỏi, suy kiệt sức khỏe,… thì hiện nay, một số nghiên cứu ở nước ngoài đang nghiên cứu điều trị bệnh ung thư vòm họng bằng thuốc đặc trị. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm. Ung thư vòm họng là bệnh lý có đặc điểm tương đối nhạy cảm với điều trị xạ trị hay hóa chất chống ung thư. Do đó, khi tiến triển đến các giai đoạn sau, ung thư vòm họng thường được điều trị bằng truyền hóa chất và xạ trị. Phẫu thuật chỉ được áp dụng khi hạch ở cổ hay khối u còn sót lại hay tái phát sau điều trị. Tuy nhiên, nếu bệnh đã tiến triển nặng hay di căn thì khả năng điều trị khỏi bệnh là khá thấp, tỷ lệ người bệnh có thể sống sau 5 năm chỉ dao động từ 10 – 40%. Khi đó, chất lượng cuộc sống hay thời gian sống còn của người bệnh cũng bị ảnh hưởng rất nhiều. Ngoài những cách điều trị bệnh ung thư vòm họng kể trên, ở Việt Nam cũng như trên thế giới còn có một số phương pháp điều trị bệnh ung thư vòm họng khác như sử dụng đồng vị phóng xạ gắn kháng thể đặc hiệu, sử dụng thuốc điều trị trúng đích, điều trị bằng kháng thể đơn dòng,… mang lại kết quả rất khả quan. Do đó, các bác sĩ khuyến cáo mọi người nên nâng cao nhận thức của việc tầm soát ung thư vòm họng và khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện bệnh sớm và có phương pháp điều trị kịp thời.
thucuc
1,311
Bật mí 3 cách chữa đau nửa đầu hiệu quả không ngờ Đau nửa đầu có thể xảy ra ở bất kỳ ai vào bất kỳ lúc nào, đây là chứng bệnh ám ảnh khôn nguôi của nhiều người bởi tính dai dẳng, kèm theo triệu chứng khó chịu. Vì vậy, tìm kiếm những cách chữa đau nửa đầu hiệu quả nhanh chóng là mong muốn của rất nhiều người Tôi thường bị đau nửa đầu rất khó chịu, có lúc cơn đau xuất hiện khi tôi đang làm việc, nó khiến tôi phải ngưng công việc. Tôi đã áp dụng rất nhiều phương pháp, và có 3 cách chữa đau nửa đầu mà tôi cho là hiệu quả nhất, tôi biết đau nửa đầu không chỉ là ám ảnh của riêng tôi nên tôi chia sẻ cùng mọi người bí quyết chữa đau nửa đầu bên dưới: Đau nửa đầu có thể gặp ở mọi người trong mọi thời điểm Đau nửa đầu có thể khiến người bệnh rơi vào trạng thái tê liệt, khó chịu và ảnh hưởng tới chất lượng công việc. Nhiều người thường sử dụng các loại thuốc giảm đau nhằm giảm bớt triệu chứng khó chịu. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc giảm đau vừa có hại cho sức khỏe lại không mang lại hiệu quả điều trị bệnh. Tôi bị đau nửa đầu migraine, hay còn gọi là chứng đau nửa đầu căn nguyên mạch máu, tôi đã uống nhiều loại thuốc, tuy nhiên tôi nghiệm thấy, không nên dựa hoàn toàn vào thuốc, bên cạnh việc uống thuốc cần áp dụng các biện pháp sau: Tập thể dục Yoga là một trong những cách giảm đau nửa đầu hiệu quả và giúp cơ thể dẻo dai Công việc của tôi là kế toán, thường xuyên phải làm việc với những con số khiến tôi rất đau đầu, căng thẳng, lại ngồi nhiều nên tôi thường xuyên bị đau nửa đầu. Thời gian đầu tôi còn lười tập thể dục, nhưng sau này do cơn đau xuất hiện thường xuyên nên tôi đã quyết định chăm chỉ tập luyện. Tôi dành 1h mỗi ngày để tập yoga, âm nhạc nhẹ nhàng cùng những động tác trong yoga giúp tôi thư giãn và giảm dần cảm giác đau nhức nửa đầu khó chịu. Châm cứu Châm cứu cũng được xem là một trong những cách chữa đau nửa đầu hiệu quả, tuy không điều trị triệt để nhưng có thể giảm triệu chứng. Liệu pháp massage Đây là cách chữa đau nửa đầu tôi luôn áp dụng, Massage không chỉ mang lại cảm giác thoải mái, thư thái đầu óc  mà còn giúp cơ thể giảm đau hiệu quả. Khi bị đau nửa đầu đang ở mức căng thẳng, massage sẽ giúp giảm và ngăn chặn chứng đau nửa đầu nhờ vào sự khả năng xoa dịu cơ thể và giải tỏa stress. Thư giãn bằng phương pháp xoa bóp giúp giảm nhẹ cảm giác đau nửa đầu nhanh chóng Trên đây là 3 cách chữa đau nửa đầu tôi đã áp dụng và thấy hiệu quả rất tốt. Ngoài ra, khi cơn đau nửa đầu xâm lấn tốt nhất người bệnh cần nghỉ ngơi thư giãn trong không gian yên tĩnh và không có ánh sáng quá chói.  
thucuc
554
Thực phẩm giàu acid folic măng tây, dưa vàng Ngũ cốc, đậu lăng, súp lơ xanh, măng tây, dưa vàng, trứng gà, rau màu xanh đậm, thịt nạc, sữa… là những thực phẩm giàu acid folic. Thực phẩm giàu acid folic Rau có màu xanh đậm Các loại rau có màu xanh đậm như rau cải, cải xoong, rau muống, súp lơ xanh… rất giàu acid folic. Súp lơ xanh Súp lơ xanh được gọi là ‘siêu rau’ thực sự với hàm lượng chất chống oxy hóa khá cao, có khả năng ngăn ngừa một số bệnh ung thư nhất định. Loại rau này có chứa hàm lượng acid folic cao rất tốt cho sức khỏe. Ngũ cốc Trung bình một chén ngũ cốc có chứa khoảng 100 đến 400 mg axit folic. Măng tây Măng tây là thức ăn có chứa hàm lượng axit folic khá cao, 5 cây măng tây có chứa khoảng 1000 mg axit folic. Khi nấu ăn măng tây không nên nấu quá lâu, tránh làm tổn thất nguồn axit folic quý giá. Thêm vào đó, măng tây cũng không chứa chất béo hay cholesterol, và còn cung cấp nguồn dồi dào kali và chất xơ. Dưa vàng Dưa vàng không những rất thơm và ngọt mà còn chứa hàm lượng cao vitamin A, vitamin C và axit folic. Một phần tư trái dưa vàng có thể cung cấp khoảng 25 mg folate. Trứng gà Trứng cũng là một nguồn bổ sung axít folic rất tốt, ngoài ra nó còn chứa nhiều protein và khoáng chất cần thiết trong thai kỳ. Trung bình một quả trứng gà cung cấp khoảng 25 mg axit folic. Thịt nạc Thịt nạc là nguồn thực phẩm cung cấp acid folic dồi dào. Sữa Sữa cung cấp hàm lượng acid folic tốt cho cơ thể. …  
thucuc
306
NGUY CƠ Trật Khớp Khuỷu Tay ở Trẻ em do KÉO TAY đột ngột Ở các bé dưới 5 tuổi rất dễ gặp phải tình trạng trật khớp khuỷu tay ở trẻ em do kéo tay đột ngột. Cha mẹ cần nhận biết và xử trí đúng cách để không gây nên các biến chứng nguy hiểm cũng như suy giảm khả năng vận động cánh tay ở trẻ nhỏ. Ở các bé dưới 5 tuổi rất dễ gặp phải tình trạng trật khớp khuỷu tay. Nhận biết trật khớp khủyu tay ở trẻ em như thế nào? không kéo tay trẻ đột ngột nhất là vùng cổ tay hay cẳng tay dưới để hạn chế trật khớp Điều trị trật khớp khủyu tay ở trẻ em như thế nào? Y tá hoặc bác sĩ có thể kéo vùng khớp bị trật khỏi vị trí ban đầu một cách không quá phức tạp. Tuy nhiên trẻ vẫn có thể bị đau trong và sau quá trình điều trị. Thời gian hồi phục ở trẻ phụ thuộc vào mức độ trật khớp cũng như thời gian bị trật khuỷu tay càng lâu, phục hồi càng chậm. Một số trẻ được chỉ định thuốc giảm đau để giảm thiểu tình trạng này. Nếu khuỷu tay không quay trở về vị trí ban đầu, trẻ sẽ phải chụp X quang để kiểm tra và xác định mức độ tổn thương và áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp. Cha mẹ nên chú ý trong quá trình chăm sóc con cái để hạn chế tái phát như không kéo tay trẻ đột ngột nhất là vùng cổ tay hay cẳng tay dưới, bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho trẻ, tăng cường canxi và khoáng chất tốt cho xương khớp để vùng khuỷu tay mau chóng hoàn thiện và dẻo dai. Đi khám ngay nếu có các bất thường sau chấn thương, té ngã, tai nạn….
thucuc
324
Thuốc điều trị vô sinh nam giới và những điều cần biết Vô sinh ở nam giới hiện nay đã và đang có xu hướng gia tăng tỷ lệ số ca mắc phải. Vô sinh ở nam giới có thể chữa trị nếu được thăm khám và điều trị bằng phương pháp hợp lý như: phẫu thuật, bơm tinh trùng vào tử cung, thụ tinh nhân tạo,... hay đơn giản là sử dụng thuốc uống. Vậy thuốc điều trị vô sinh nam giới là như thế nào? Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nếu muốn tìm hiểu về vấn đề này nhé! 1. Bệnh lý ở nam giới được hiểu là như thế nào? Phân loại? Theo thống kê, vô sinh ở nam giới chiếm tới 40% tổng số ca mắc vô sinh ở các cặp vợ chồng. Theo đó, vô sinh nam giới là bệnh lý diễn ra ngày một phổ biến và đang dần có xu hướng trẻ hóa. Vậy vô sinh nam giới là như thế nào? Vô sinh nam được hiểu đơn giản là hiện trạng người nam không có khả năng có con dù đang trong độ tuổi sinh sản. Vô sinh nam được chia thành hai dạng, đó là: Vô sinh nam giới nguyên phát: Vợ chồng vẫn diễn ra các sinh hoạt như bình thường, không sử dụng biện pháp phòng tránh nhưng trong khoảng 1 năm vẫn không thể có con. Nguyên nhân vô sinh được xác định là do người chồng. Vô sinh nam giới thứ phát: Vô sinh xuất phát từ người chồng. Cặp vợ chồng đã từng 1 hoặc 2 người con trước đó hay đã từng có thai nhưng bị xảy. Nhưng sau đó không thể có thai lại thêm một lần nào nữa. 2. Những triệu chứng cho thấy nam giới có nguy cơ mắc vô sinh? Thông thường, từ những dấu hiệu hay triệu chứng lâm sàng thì không thể kết luận được nam giới có bị vô sinh hay không. Do đó, ngay khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường dưới đây, bạn nên nhanh chóng thực hiện thăm khám để đánh giá tình trạng bệnh lý và điều trị kịp thời (nếu có). Rối loạn cương dương Rối loạn cương dương là tình trạng dương vật không cương cứng đủ để quá trình sinh hoạt vợ chồng diễn ra bình thường. Tình trạng này kéo dài là tăng khả năng vô sinh ở nam giới do dễ xuất tinh sớm, giảm ham muốn tình dục. Tinh dịch bất thường Tinh dịch ở nam giới là hỗn hợp gồm có dịch nhầy từ niệu đạo, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt,… và tinh trùng. Thông thường, tinh dịch sẽ có dạng lỏng, dính, hơi quánh với màu trắng đến hơi ngả vàng. Khi tinh dịch có các dấu hiệu bất thường như vón cục, đông đặc, đổi màu vàng, nâu hoặc xanh thì việc thăm khám vô sinh nên được thực hiện nhanh chóng. Tiết dịch bất thường ở dương vật Nếu đột nhiên dương vật của bạn xuất hiện các dịch nhầy màu vàng, xanh, có mùi hôi hoặc ngứa ngáy thì đây là một trong những dấu hiệu không tốt cho thấy nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến niệu đạo, viêm nhiễm,… nếu kéo dài sẽ có nguy cơ dẫn đến tình trạng vô sinh. Rối loạn trong quá trình xuất tinh Một trong những dấu hiệu cảnh báo bạn đang có nguy cơ gặp phải tình trạng vô sinh chính là việc xuất tinh bất thường như: xuất tinh sớm, khó xuất tinh, xuất tinh trào ngược tinh hoàn,... 3. Những điều cần biết về thuốc điều trị vô sinh nam giới? Với sự phát triển của y học công nghệ hiện đại, vô sinh nam giới là có thể được chữa trị. Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau giúp hỗ trợ sinh sản được ứng dụng đối với nam giới, trong đó, sử dụng thuốc điều trị vô sinh nam là một trong những giải pháp được nhiều người lựa chọn bởi sự đơn giản và tiết kiệm chi phí. Thuốc điều trị vô sinh nam giới thường được sử dụng trong trường hợp nam giới bị vô sinh do gặp phải các vấn đề liên quan như: giảm số lượng tinh trùng, tinh trùng kém chất lượng, khó khăn trong quá trình quan hệ hoặc giảm ham muốn. Thuốc điều trị vô sinh nam có thể là thuốc Đông Y hoặc Tây Y, nhưng phổ biến nhất vẫn là các loại thuốc có nguồn gốc từ Tây Y bởi sự tiện lợi và thời gian đạt kết quả là nhanh hơn rất nhiều. Các loại thuốc có nguồn gốc như vitamin, chất oxy hóa, Clomiphene, Clomid,… được sử dụng với mục đích kích thích sản xuất hormone giới tính testosterone, FSH hay hormone LH, giúp tăng cường số lượng và chất lượng tinh trùng. Điều này khiến tỷ lệ tinh trùng thụ thai với trứng là cao hơn, giảm dị tật cho thai nhi (nếu thụ thai thành công). Thuốc điều trị vô sinh nam giới với thành phần chứa kháng sinh giúp hỗ trợ điều trị các bệnh lý viêm nhiễm, viêm niệu đạo, viêm tinh hoàn ở nam giới, diệt vi khuẩn,… tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng trở nên khỏe mạnh và di chuyển dễ dàng nhất có thể. Để sử dụng thuốc điều trị vô sinh nam giới một cách có hiệu quả nhất, người dùng cũng nên lưu ý một số vấn đề sau đây: Sử dụng thuốc đúng với tình trạng bệnh lý mà mình gặp phải. Tức là nên tiến hành thăm khám và chẩn đoán vô sinh tại các phòng khám và sử dụng các loại thuốc theo sự kê đơn theo sự chỉ định của bác sĩ. Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian sử dụng. Việc chữa trị vô sinh luôn đòi hỏi người bệnh cần được có sự kiên nhẫn trong một khoảng thời gian tương đối. Do đó, đây là trong những yếu tố quan trọng quyết định kết quả điều trị có thể diễn ra như đúng mong muốn của người điều trị. Nên lựa chọn các loại thuốc điều trị vô sinh nam có nguồn gốc và thành phần rõ ràng. Duy trì một lối sống lành mạnh, khoa học trong suốt quá trình sử dụng thuốc điều trị.
medlatec
1,056
Viêm VA cấp tính: dấu hiệu nhận biết và phương pháp điều trị VA là một tổ chức lympho có trong vòm họng, có vai trò bảo vệ vùng mũi họng song cũng thường bị tác nhân gây bệnh tấn công gây viêm. Viêm VA cấp tính khá thường gặp ở trẻ em, gây nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Vậy trẻ bị viêm VA cấp tính có triệu chứng gì, nên điều trị thế nào? 1. VA là bộ phận gì và tìm hiểu về viêm VA cấp tính VA là tên một tổ chức chứa nhiều tế bào bạch cầu - có vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là khu vực hệ hô hấp trên. VA nằm ở đường thở, không khí khi vào mũi sẽ đi cơ khu vực của cơ quan này rồi mới vào phổi. Vì thế, VA có khả năng nhận diện vi khuẩn trong không khí hít vào và tạo kháng thể tiêu diệt chúng, tránh viêm nhiễm hay bệnh lý liên quan. Tuy nhiên, vi khuẩn cũng có thể tấn công gây viêm nhiễm cho tổ chức VA, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi cơ quan này chưa phát triển toàn diện và chưa có khả năng kháng vi khuẩn tốt. Trẻ độ tuổi từ 5 - 6 tuổi, tổ chức VA đã khá toàn diện nên khả năng tiêu diệt vi khuẩn tốt hơn, nguy cơ viêm cũng giảm hơn. Viêm VA thường gặp ở trẻ nhỏ song người lớn hay trẻ lớn vẫn có nguy cơ mắc bệnh. Vì thế không nên chủ quan khi xuất hiện dấu hiệu bệnh, tránh tiến triển thành mạn tính và gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự phát triển lâu dài của trẻ. 2. Nhận biết viêm VA cấp tính với 6 dấu hiệu điển hình Viêm VA cấp tính có thể gặp ở trẻ nhỏ từ 6 - 7 tháng tuổi hoặc trẻ lớn hơn khoảng 3 - 4 tuổi. Cha mẹ nên chú ý đến các dấu hiệu nhận biết sau để sớm đưa trẻ đi thăm khám. 2.1. Sốt Trẻ bị viêm VA thường bị sốt từ 38 - 39 độ C, đôi khi sốt cao lên tới 40 độ C. Sốt là triệu chứng bệnh lý khá thường gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ nhưng cha mẹ không nên chủ quan khi trẻ có dấu hiệu này. 2.2. Ngạt mũi Viêm VA làm tăng tiết dịch nhầy, gây ngạt mũi nặng dần, ban đầu sẽ bắt đầu ở 1 bên mũi sau lan dần sang bên còn lại. Ngạt mũi khiến trẻ phải há miệng để thở, thở khó khăn, trẻ nhỏ sẽ khóc hoặc nói giọng mũi kín, hay khụt khịt thở,… Đặc biệt để ý trẻ khi bú, ngạt thở sẽ khiến trẻ bú ngắt quãng để thở hoặc bỏ bú. 2.3. Ho Triệu chứng viêm VA cấp tính này thường không xuất hiện sớm mà vào khoảng ngày thứ 2 hoặc thứ 3 mắc bệnh. Ho do nhiều nguyên nhân như: thở bằng miệng nhiều gây khô miệng, dễ viêm họng hoặc do dịch nhầy chảy từ vòm mũi họng mang theo vi khuẩn gây viêm họng. 2.4. Chảy nước mũi Viêm VA cấp tính sẽ gây tăng tiết dịch nhầy, ban đầu dịch này có màu trong sau đục dần. Dịch nhầy sẽ chảy ra phía trước mũi, xuống dưới họng. 2.5. Nghe kém Viêm VA cấp tính cũng ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ, khiến trẻ lơ đễnh, nghe kém hơn. 2.6. Triệu chứng khác Trẻ có thể gặp phải những triệu chứng toàn thân khác như: cơ thể mệt mỏi, hơi thở có mùi hôi khó chịu, dễ tiêu chảy, nôn trớ, quấy khóc nhiều hơn, biếng ăn,… Đa phần viêm VA cấp tính ở trẻ sẽ diễn biến tốt sau vài ngày và không để lại di chứng, nếu khám lâm sàng sẽ thấy: Sưng hạch góc hàm. Các khe và hốc mũi đọng dịch nhầy, niêm mạc nề sưng đỏ. Niêm mạc họng đỏ, có dịch mũi chảy ở thành sau họng. Màng nhĩ mất bóng và trở nên xám đục, hơi lõm. Viêm VA cấp tính nhiều lần nếu không được điều trị tốt hoặc phòng ngừa tốt có thể khiến các tổ chức VA này bị xơ hóa, tiến triển thành viêm VA mạn tính. Khi ở thể bệnh mạn tính, triệu chứng không rầm rộ và đa dạng như viêm VA cấp tính song kéo dài dai dẳng và nguy cơ biến chứng nặng hơn. Cần cẩn thận với nguy cơ thiếu oxy não do khó thở, ngừng thở ảnh hưởng đến phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Ngoài ra, viêm VA cấp tính có thể gây lây lan viêm cho nhiều cơ quan xung quanh như: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm thanh khí quản,… Do đó cần chăm sóc điều trị và ngăn ngừa sự lan rộng của phản ứng viêm này. 3. Phương pháp điều trị và cách chăm sóc cho trẻ bị viêm VA cấp tính đúng Trước hết cần thăm khám, chẩn đoán xác định tình trạng bệnh cũng như tác nhân gây viêm VA cấp tính, bác sĩ mới đưa ra liệu trình điều trị phù hợp. Với tác nhân gây bệnh là vi khuẩn mới sử dụng kháng sinh điều trị, không sử dụng cho trường hợp do virus không có dấu hiệu bội nhiễm. Ngoài ra, điều trị hỗ trợ để giảm triệu chứng, nâng cao thể trạng và can thiệp kịp thời khi biến chứng cũng được thực hiện. Cụ thể, điều trị viêm VA cấp tính như sau: 3.1. Điều trị cụ thể Vệ sinh mũi, làm loãng dịch nhầy, thông đường thở bằng thuốc nhỏ mũi, hút dịch mũi. Có thể dùng thuốc sát trùng nhẹ để vệ sinh viêm VA cho trẻ nhỏ. Sử dụng khí dung mũi bằng kháng sinh hoặc Corticoid. Nâng đỡ thể trạng bằng chăm sóc sức khỏe và nghỉ ngơi. Sử dụng kháng sinh toàn thân cho các trường hợp viêm VA nặng, nguy cơ biến chứng. Nếu viêm VA cấp tính kéo dài, dịch mủ viêm tích tụ nhiều, cần can thiệp vào để giải phóng tụ mủ hoặc nạo VA song rất ít khi được chỉ định. 3.2. Phẫu thuật nạo VA Phẫu thuật nạo VA ít khi được chỉ định trong điều trị viêm VA cấp tính, chỉ khi bệnh kéo dài và sử dụng kháng sinh liều cao trước và sau điều trị. Hầu hết bệnh nhân viêm VA cấp tính đều được điều trị hiệu quả với các biện pháp điều trị cụ thể trên. Viêm VA cấp tính là bệnh khá thường gặp ở trẻ nhỏ, gây nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Vì thế, cha mẹ nên chú ý khi thấy các dấu hiệu bệnh ở trẻ cần sớm đưa trẻ đi thăm khám và điều trị. Ngoài ra, cần theo dõi thường xuyên các triệu chứng bệnh, đặc biệt là dấu hiệu biến chứng nặng để can thiệp y tế kịp thời.
medlatec
1,178
Xét nghiệm kháng đông lupus - xét nghiệm quan trọng về đông máu Hội chứng kháng Phospholipid có liên quan tới khả năng đông máu và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Để phát hiện hội chứng này, bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm kháng đông lupus. Vậy xét nghiệm này có ý nghĩa gì, đối tượng nào cần đi xét nghiệm, mời bạn đọc tham khảo bài viết để tìm lời giải đáp. 1. Tìm hiểu chung về kháng thể kháng đông lupus (LA)Trước khi tìm hiểu về kháng thể kháng đông lupus (LA), chúng ta cần nắm được kháng thể kháng phospholipid APLs là gì? Đây là một dạng kháng thể có khả năng chống lại thành phần chất béo phospho ở màng tế bào. Dạng kháng thể này còn được gọi là Phospholipids. Có tới 50 - 60% bệnh nhân lupus ban đỏ có kháng thể này trong cơ thể, chúng có thể tồn tại gần 20 năm. Thậm chí, Phospholipids còn được phát hiện trong cơ thể của những người không mắc bệnh lupus ban đỏ. Vậy kháng thể kháng phospholipid APLs có mối quan hệ gì với kháng thể kháng đông lupus - LA? Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng kháng thể kháng đông lupus chính là một dạng Phospholipids, chúng có thể cản trở quá trình đông máu và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của bệnh nhân. Bên cạnh đó, kháng thể kháng Phospholipids APLs còn có kháng thể cardiolipin - a CL (ít phổ biến hơn) và 1 số kháng thể hiếm gặp khác như Glycoprotein 1 kháng beta 2; kháng prothrombin,. . Cụ thể, khi kháng thể kháng đông lupus kết hợp với các loại kháng thể Phospholipid khác, cục máu đông sẽ hình thành, gây thiếu máu cục bộ, đột quỵ hoặc thuyên tắc phổi,… Tình trạng này xảy ra ở phụ nữ đang mang thai sẽ để lại hậu quả xấu, ví dụ như: biến chứng khi mang thai như tiền sản giật, thai kém phát triển, sảy thai…Để kịp thời phát hiện kháng thể LA, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân đi xét nghiệm kháng đông lupus.2. Xét nghiệm kháng đông lupus có ý nghĩa gì? Người mắc hội chứng kháng Phospholipid, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai thường có kết quả xét nghiệm kháng đông lupus là dương tính, hoặc trong cơ thể của họ có kháng thể anti - cardiolipin, kháng thể anti - beta - microglobulin. Như vậy, kết quả xét nghiệm kháng thể kháng đông lupus cho biết bạn có mắc chứng Antiphospholipid không, giúp bác sĩ đưa ra hướng điều trị, chăm sóc phù hợp. Hội chứng Antiphospholipid thường gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng đối với phụ nữ mang thai, ví dụ như: sảy thai sớm (trong 10 tuần đầu tiên của thai kỳ), sảy thai liên tục ít nhất 3 lần, sinh non (em bé chào đời trước tuần 34 của thai kỳ). Một số biến chứng khác có thể kể đến là: mẹ bầu bị tiền sản giật, thai nhi phát triển chậm trong tử cung, thai nhi chết lưu trong tử cung,…Để kịp thời phát hiện và ngăn ngừa biến chứng do kháng thể kháng đông lupus gây ra, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu đi xét nghiệm và kiểm tra các yếu tố như: thời gian đông máu huyết tương Kaolin, thời gian Prothrombin và thời gian Thromboplastin từng phần…3. Đối tượng nào cần đi xét nghiệm kháng đông lupus? Nếu bạn thuộc một trong những nhóm đối tượng sau, hãy chủ động tìm hiểu và đi xét nghiệm kháng đông lupus: Phụ nữ từng bị sảy thai nhiều lần (thường sảy thai sớm trong 10 tuần đầu thai kỳ), phụ nữ từng bị tiền sản giật trong giai đoạn mang bầu. Người có tiền sử mắc bệnh lý tự miễn, ví dụ như: bệnh lupus ban đỏ, bệnh nhân rối loạn miễn dịch. Bệnh nhân mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt là bệnh sùi mào gà, giang mai hoặc HIV/AIDS,… Người đã từng điều trị bằng thuốc điều hòa huyết áp, thuốc có tác dụng ổn định nhịp tim hoặc thuốc hỗ trợ điều trị động kinh. Một số thành phần của thuốc có thể tạo điều kiện cho hội chứng APS phát triển. Gia đình có tiền sử mắc hội chứng kháng Phospholipid. Trên thực tế, kháng thể kháng đông lupus thường xuất hiện ở bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống. Một số trường hợp phát hiện kháng thể LA mặc dù không hề mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống, tình trạng này thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh tự miễn. Số ít người có kháng thể LA nhưng không xác định rõ nguyên nhân.4. Người có kháng thể kháng đông lupus cần điều trị không? Nếu nhận kết quả xét nghiệm kháng đông lupus dương tính, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ và điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai. Trường hợp này thường được bác sĩ chỉ định sử dụng aspirin liều thấp hoặc tiến hành tiêm heparin. Nếu kiên trì điều trị, mẹ bầu có thể ngăn ngừa những biến chứng nghiêm trọng xảy ra trong giai đoạn mang thai.5. Xét nghiệm kháng thể kháng đông lupus ở đâu uy tín?
medlatec
905
Công dụng thuốc Benfoheal Benfoheal thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường và nghiện rượu. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu thuốc Benfoheal có tác dụng gì? 1. Thuốc Benfoheal là thuốc gì? Thuốc Benfoheal chứa thành phần Benfotiamine 150mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói dạng hộp 3 vỉ, 6 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Thuốc Benfoheal có tác dụng gì? Thuốc Benfoheal được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây: Điều trị biến chứng viêm đa dây thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường. Điều trị viêm đa dây thần kinh ở người nghiện rượu.Ngoài ra, thuốc Benfoheal chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Benfotiamine và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Benfoheal Thuốc Benfoheal được bào chế ở dạng viên nén bao phim nên người bệnh dùng thuốc bằng đường uống. Người bệnh nên uống thuốc cùng với nước và cách xa bữa ăn. Không nên nhai hoặc bẻ mà nuốt trọn viên thuốc.Người lớn:Liều dùng khởi đầu từ 300 - 450mg/ ngày, dùng 1 viên/ lần, chia thành 2 - 3 lần mỗi ngày. Thời gian dùng thuốc tối thiểu từ 4 đến 8 tuần. Liều dùng duy trì tùy thuộc vào mức độ đáp ứng điều trị của người bệnh để bác sĩ chỉ định phù hợp. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Dùng với liều thông thường không cần phải điều chỉnh liều. Chú ý: Liều dùng trên chỉ là liều tham khảo sử dụng. Tùy tình trạng bệnh lý và sức khỏe mỗi người bệnh để bác sĩ chỉ định liều dùng thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Benfoheal Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Benfoheal đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Benfoheal bao gồm:Nổi mề đay, nổi mẩn, sốc phản vệ.Rối loạn dạ dày - ruột, buồn nôn, nôn, chướng bụng, đau bụng. Rối loạn hệ thống miễn dịch.Trường hợp người bệnh có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ ngờ về các tác dụng phụ của thuốc Benfoheal. 5. Tương tác thuốc Benfoheal Thuốc Benfoheal bị mất hoạt tính bởi 5 - Fluorouracil do chất này ức chế cạnh tranh quá trình phosphoryl hóa của thiamin thành thiamin pyrophosphat. Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Benfoheal thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Benfoheal phù hợp. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Benfoheal Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Benfoheal như sau:Thận trọng khi dùng thuốc Benfoheal cho trẻ em dưới 18 tuổi.Người bệnh không tự ý tăng giảm liều mà cần có chỉ định của bác sĩ điều trị. Phụ nữ có thai: Khi sử dụng thuốc Benfoheal có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, không nên sử dụng thuốc này, trừ khi thực sự cần thiết cho lợi ích điều trị của người mẹ.Phụ nữ cho con bú: Chưa có báo cáo chính xác về ảnh hưởng của thuốc đối với mẹ và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, để hạn chế các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ, không nên dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp người bệnh phải dùng thuốc cho quá trình điều trị, có thể ngưng cho con bú. 7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Benfoheal? Khi quên uống 1 liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra, thuốc cũng có thể uống cách 1 - 2 giờ so với giờ uống thuốc thông thường. Tuy nhiên, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên nếu đã gần đến thời điểm uống liều tiếp theo và không được uống gấp đôi liều khi người bệnh quên dùng thuốc.Khi quá liều thuốc Benfoheal, bệnh nhân thường gặp các triệu chứng như buồn ngủ, co giật, khó thở, suy giảm ý thức, suy hô hấp, nhịp tim nhanh,... Người bệnh nên ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị. Người bệnh cần mang theo toa thuốc hoặc vỏ hộp thuốc để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời. Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Benfoheal. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Benfoheal theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Benfoheal là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
889
Bị hôi miệng: mách bạn 8 cách “đẩy lùi” nhanh chóng Bị hôi miệng có thể gây ra lo lắng và khó chịu cho người bệnh. Không những vậy, nó còn ảnh hưởng đến việc giao tiếp hàng ngày, làm người bệnh thiếu tự tin khi nói chuyện, chất lượng cuộc sống cũng từ đó giảm sút. Nhưng chứng hôi miệng hoàn toàn có thể bị “đánh bay” bởi 8 mẹo từ những nguyên liệu đơn giản mà cực hiệu quả sau đây. 1. Bị hôi miệng dùng ngay nước muối Nước muối là một trong những dung dịch đẩy lùi hôi miệng hiệu quả nhờ vào khả năng sát trùng kháng khuẩn cao. Đồng thời, nước muối còn có tác dụng trị viêm họng, đau răng do sâu răng gây ra rất tốt. Nước muối là một trong những dung dịch đẩy lùi hôi miệng hiệu quả nhờ vào khả năng sát trùng kháng khuẩn cao. Hàng ngày pha nước muối với tỉ lệ 1:3 để ngậm và súc miệng sáng sau khi ngủ dậy và tối trước khi đi ngủ. Tuy nhiên tự pha nước muối tại nhà không được các bác sĩ chuyên khoa khuyến khích vì việc này sẽ đảm bảo được nồng độ chính xác và tình trạng sạch khuẩn. Do vậy, cách tốt nhất là nên mua nước muối sinh lý ở các hiệu thuốc để sử dụng. 2. Baking soda sẽ trị hôi miệng nhanh chóng Baking Soda là nguyên liệu có công dụng rất đa dạng từ trị mụn, làm trắng răng, chữa nhiệt miệng và trị hội miệng cực hiệu quả, nhanh chóng. Người ta hay sử dụng baking soda kết hợp với chanh để trị chứng bệnh này. Người bị hôi miệng bôi đều hỗn hợp này lên khắp bề mặt răng cả mặt trong và mặt ngoài. Sau đó hãy đánh răng lại bình thường với kem đánh răng và súc miệng bằng nước sạch. Lưu ý cho người mới sử dụng là baking soda có tính tẩy khá cao, do đó để tránh làm mòn men răng chỉ nên thực hiện cách này 2 lần/tuần và ngưng sử dụng khi đã thấy đạt hiệu quả. 3. Tinh dầu tràm nguyên liệu chữa chứng hôi miệng Tinh dầu tràm được biết đến là loại nguyên liệu không chỉ có khả năng kháng khuẩn cao mà còn giúp loại bỏ vi khuẩn gây hôi miệng. Tinh dầu tràm có mùi hương dễ chịu, thơm nhẹ sẽ khiến hơi thở trở nên thơm mát sau khi sử dụng. Cách sử dụng tinh dầu tràm để trị hôi miệng là nhỏ 1-2 giọt tinh dầu vào bàn chải đánh răng và tiến hành đánh răng như bình thường. Thực hiện đều đặn từ 2-3 ngày tình trạng hơi thở có mùi sẽ không còn nữa. 4. Trị hôi miệng bằng lá bạc hà Với khả năng sát khuẩn, lá bạc hà hay được sử dụng để đẩy lùi chứng hôi miệng. Ngoài ra, lá bạc hà còn là nguyên liệu tuyệt vời giúp lưu giữ hơi thở sạch và thơm mát trong khoảng thời gian dài. Người bị hôi miệng có thể nhai trực tiếp lá bạc hà để tạo hơi thở thơm mát. Ngược lại, nếu không ăn sống được thì súc miệng hàng ngày bằng nước cốt lá bạc hà pha loãng với nước ấm, muối ít nhất 2 lần/ngày để thay đổi hơi thở của mình. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, không nên sử dụng các loại thực phẩm có chiết xuất từ lá bạc hà đặc biệt kẹo cao su, kẹo thơm vì đây chỉ mang tính chất tạm thời, không có kết quả lâu dài. Người bị hôi miệng có thể nhai trực tiếp lá bạc hà để tạo hơi thở thơm mát. 5. Chữa hôi miệng bằng mật ong Mật ong là một nguyên liệu không thể thiếu ở mỗi gia đình, vừa có công dụng chế biến món ăn vừa có tác dụng phổ biến trong việc chăm sóc sức khoẻ và làm đẹp. Mật ong có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, trị hôi miệng rất tốt do đó được nhiều người sử dụng để có hơi thở thơm mát. Mật ong hay được kết hợp thêm với chanh, bột quế,… để mang lại hiệu quả một cách nhanh chóng hơn. Cụ thể: – Hỗn hợp mật ong, chanh: thực hiện pha theo tỷ lệ 1 thìa mật ong với 2 thìa nước cốt chanh cùng 50ml nước ấm. – Hỗn hợp mật ong, bột quế: pha tỷ lệ 1:1 cùng nước ấm. Với hai loại hỗn hợp này đều được dùng để súc miệng hàng ngày, sau khi đánh răng xong để tiêu diệt vi khuẩn gây hôi miệng, đồng thời hương thơm của chanh, bột quế sẽ giúp cải thiện hơi thở đáng kể. 6. Trị hôi miệng bằng gừng và trà xanh cực hiệu quả Gừng là nguyên liệu quen thuộc trong căn bếp của hầu hết các gia đình. Ngoài công dụng thông dụng là chữa cảm cúm, lạnh bụng, … thì gừng còn trị hôi miệng rất hiệu quả mà ít người biết tới. Kết hợp với trà xanh chứa nhiều chất polyphenol chống oxy hoá, chống viêm nướu là “bài thuốc” đơn giản, tiết kiệm mà mang lại kết quả cao trong điều trị chứng hôi miệng. Cách làm nước trà xanh, gừng vô cùng đơn giản, nhanh chóng. Người bệnh chỉ cần đun nước lá trà xanh, sau khi tắt bếp cho gừng tươi đã được rửa sạch vào và để nguội. Sử dụng dung dịch này để súc miệng sau mỗi bữa ăn, hơi thở có mùi hôi khó chịu được cải thiện chỉ sau 2-3 ngày. 7. Dầu dừa được sử dụng để trị chứng hôi miệng Dầu dừa có khả năng loại bỏ các mảng bám thức ăn chỗ khó vệ sinh như kẽ răng và chân răng. Không chỉ có vậy, dầu dừa còn giúp làm sạch bề mặt lưỡi, một trong những nguyên nhân làm hơi thở có mùi. Cách trị chứng hôi miệng bằng dầu dừa cũng rất đơn giản và không mất quá nhiều thời gian. Người bị hôi miệng có thể đổ dầu dừa lên bàn chải và thực hiện thao tác đánh răng bình thường, tuy nhiên nên chải kỹ ở vị trí kẽ răng, sau đó súc miệng lại với nước sạch. Ngoài ra còn có thể pha loãng dầu dừa với nước để ngậm hoặc súc miệng hàng ngày. Dầu dừa có khả năng làm sạch bề mặt lưỡi, một trong những nguyên nhân làm hơi thở có mùi. 8. Người hôi miệng hãy dùng ngay lá ngò gai Ngò gai hay có tên gọi khác là mùi tàu ngoài tác dụng chữa cảm cúm, ho, đầy bụng, khó tiêu thì những người bị hôi miệng cũng nên sử dụng nguyên liệu này thường xuyên. Lá mùi tàu cần sắc lấy nước đặc và sử dụng súc miệng hàng ngày, có thể cho thêm ít muối để hiệu quả nhanh hơn. Chỉ sau 3 ngày súc miệng đều hơi thở sẽ được cải thiện rõ rệt nhờ tinh dầu có trong lá mùi tàu. Trên đây là danh sách những mẹo cực đơn giản, tiết kiệm mà mang lại hiệu quả nhanh chóng dành cho những người bị hôi miệng. Hãy thực hiện những phương pháp này tại nhà với nguyên liệu thiên nhiên thay vì sử dụng những sản phẩm bán sẵn vừa có hơi thở thơm mát vừa bảo vệ sức khoẻ răng miệng.
thucuc
1,270
Mổ trĩ bao lâu thì khỏi? Chào bác sĩ. Xin hỏi mổ trĩ bao lâu thì khỏi? Bác họ cháu vừa mới phẫu thuật cắt búi trĩ xong, hiện đang nằm nghỉ ngơi tại nhà. Nhiều người bảo sau mổ trĩ cần kiêng nhiều thứ lắm, không biết có đúng không?  Hoàng Hà (24 tuổi, HN) Trả lời Mổ trĩ bao lâu thì khỏi? Thông thường, thời gian lành bệnh sau mổ trĩ bao lâu còn phụ thuộc vào mức độ bệnh và khả năng phục hồi sức khỏe của mỗi người, phương pháp phẫu thuật cụ thể. Có nhiều trường hợp bệnh chóng lành nhưng cũng có những trường hợp bệnh kéo dài hàng tuần. Mổ trĩ bao lâu thì khỏi là thắc mắc chung của nhiều người Thông thường sau cắt trĩ cần khoảng 1-2 tuần để phục hồi vết mổ. Tuy nhiên nếu người bệnh sau mổ trĩ không biết cách chăm sóc, nghỉ ngơi và sinh hoạt đúng cách thời gian phục hồi bệnh sẽ lâu hơn. >> Tìm hiểu chi tiết: Mổ trĩ ở đâu tốt tại Hà Nội? Để bệnh nhanh khỏi, người bệnh cần chú ý những điều sau: Người bệnh cần chú ý ăn uống, sinh hoạt, vận động hàng ngày để bệnh nhanh khỏi Nếu tuân thủ đúng theo những lưu ý nêu trên sẽ giúp người bệnh sớm khỏi, vết mổ trĩ nhanh lành hơn, ngăn ngừa biến chứng hoặc tái phát trở lại. XEM THÊM: >> Bệnh trĩ có bị lây khi sống chung không? >> Mổ trĩ nội hết bao nhiêu tiền? >> Kinh nghiệm chữa khỏi bệnh trĩ bằng cây huyết dụ
thucuc
267
Dấu hiệu trẻ bị viêm xoang trong thời gian lâu dài viêm xoang Trẻ bị viêm xoang là một biến chứng của viêm đường hô hấp trên. Trẻ thường bị viêm mũi với các triệu chứng: hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi… Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển thành viêm xoang. Ở người trưởng thành, các cặp xoang đã phát triển đầy đủ, là một hệ thống rỗng trong các xương hàm, xương sàng, xương trán, xương bướm trong não, tương ứng gọi là xoang hàm, xoang sàng, xoang trán và xoang bướm. Còn ở trẻ nhỏ, từ khi mới sinh ra đã có sẵn xoang hàm ở trong xương gò má, xoang sàng nằm ở trần giữa 2 hố mắt nên trẻ thường bị viêm xoang ở 2 vị trí này. Khi trẻ lớn lên, các xoang khác mới phát triển dần như người trưởng thành. Dấu hiệu trẻ bị viêm xoang Trẻ nhỏ thường bị viêm đường hô hấp trên với các triệu chứng: sốt, ho, sổ mũi, quấy khóc. Các triệu chứng này thường giảm và tự khỏi sau 5 – 7 ngày. Trẻ nhỏ thường bị viêm đường hô hấp trên với các triệu chứng: sốt, ho, sổ mũi, quấy khóc Nếu thấy các triệu chứng trên kéo dài hơn hoặc diễn tiến nặng hơn thì rất có thể trẻ đã bị viêm xoang cấp tính với những biểu hiện như: trẻ có triệu chứng như cảm cúm kéo dài 10 – 14 ngày, sốt 3 – 4 ngày liên tục, sổ mũi đục, xanh hoặc vàng, trẻ bị đau họng, ho, khạc đờm, khò khè, khó thở, nôn, buồn nôn. Ngoài ra, khi trẻ bị viêm xoang còn có một vài biểu hiện như  chảy nước mũi, đau đầu và nghẹt mũi kéo dài hơn 2 tuần. Trường hợp trẻ thường xuyên mắc bệnh viêm đường hô hấp tái phát nhiều lần trong một năm, có thể trẻ đã bị viêm xoang mạn tính. Cha mẹ khi thấy con có các triệu chứng nói trên thì cần đưa trẻ đến bệnh viện khám càng sớm càng tốt, nhất là đối với các bé dưới 6 tuổi để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Tuyệt đối không tự ý mua thuốc kháng sinh cho trẻ uống khi không có chỉ định của bác sĩ. Chăm sóc, điều trị viêm xoang cho trẻ Trong thời gian điều trị viêm xoang cho trẻ, cha mẹ cần chú ý vừa cho con uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, vừa tích cực dùng nước muối sinh lý để nhỏ mũi thường xuyên cho trẻ nhằm rửa mũi và giúp trẻ xì sạch những dịch viêm trong mũi của trẻ. Cha mẹ cần tuân thủ đúng chỉ định dùng thuốc của bác sĩ để cải thiện dấu hiệu bệnh của bé Ngoài ra cần nâng cao thể trạng cho trẻ bằng việc cho ăn uống đầy đủ chất và lượng. Chú ý cho trẻ uống nhiều nước và ăn nhiều các loại hoa quả chứa vitamin A, C, nhóm B. Cha mẹ nên tránh không nên tự ý mua cho trẻ dùng các loại thuốc chống sung huyết mũi dạng phun sương hoặc thuốc chống nghẹt mũi khi không có chỉ định của bác sĩ vì làm như vậy có thể ảnh hưởng đến huyết áp, tim mạch hoặc gây ra tình trạng chảy mũi bù trừ hay làm cho trẻ bị khô mũi quá mức. Bệnh viêm xoang ở trẻ nhỏ thường xảy ra sau khi trẻ bị viêm nhiễm mũi, họng hoặc sau cảm cúm. Vì vậy, cần phòng tránh tốt các bệnh này để giảm thiểu nguy cơ viêm xoang cho trẻ. Cha mẹ cần vệ sinh mũi họng, giữ ấm cơ thể cho bé khi thời tiết chuyển mùa để ngăn ngừa nguy cơ mắc viêm xoang Để làm được điều này, cha mẹ cần tạo cho trẻ thói quen rửa tay thường xuyên hoặc sau khi tiếp xúc với đồ chơi, đồ vật trong phòng để tránh bị lây các bệnh qua tay bẩn. Trong nhà ở, cần thường xuyên quét, lau sạch bụi bẩn ở đồ nội thất và sàn nhà. Thường xuyên mở cửa sổ, bật quạt giúp thông thoáng không khí trong phòng. Vào những ngày thời tiết lạnh của mùa thu đông, cần mặc ấm cho trẻ, nhất là giữ ấm vùng cổ. Khi trẻ ra ngoài hay đi học, luôn luôn đeo khẩu trang để tránh hít phải khói, bụi, vi khuẩn lây bệnh từ môi trường.
thucuc
763
Nguyên nhân gây xoắn tinh hoàn Tìm hiểu nguyên nhân gây xoắn tinh hoàn để có các biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời là điều rất cần thiết. Vì đây là một tình trạng rất nguy hiểm, có thể làm mất hoàn toàn khả năng thực hiện chức năng của một hoặc cả hai bên tinh hoàn, ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người bệnh. Nguyên nhân gây xoắn tinh hoàn Xoắn tinh hoàn xảy ra khi thừng tinh (cuống tinh hoàn) bị xoắn quanh trục của nó làm tắc nghẽn mạch máu nuôi dưỡng tinh hoàn, gây hậu quả là tinh hoàn bị thiếu máu, dẫn đến hoại tử, nếu xử trí không kịp thời sẽ phải cắt bỏ. Nguyên nhân gây xoắn tinh hoàn vẫn chưa được xác định rõ ràng. Hầu hết nam giới bị xoắn tinh hoàn có một đặc điểm di truyền cho phép tinh hoàn xoay tự do bên trong bìu. Bệnh di truyền này thường ảnh hưởng đến cả hai tinh hoàn. Tuy nhiên không phải tất cả nam giới có đặc điểm này đều bị xoắn tinh hoàn. Xoắn tinh hoàn thường xảy ra vài giờ sau chấn thương nhỏ đến tinh hoàn, hoạt động mạnh mẽ, khi đang ngủ, nhiệt độ lạnh hoặc tăng trưởng nhanh chóng của tinh hoàn trong tuổi dậy thì cũng có liên quan tới xoắn tinh hoàn. Xoắn tinh hoàn thường xảy ra vài giờ sau chấn thương nhỏ đến tinh hoàn, hoạt động mạnh mẽ, khi đang ngủ, nhiệt độ lạnh hoặc tăng trưởng nhanh chóng của tinh hoàn trong tuổi dậy thì cũng có liên quan tới xoắn tinh hoàn. Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra một số yếu tố nhất định làm tăng nguy cơ dẫn tới tình trạng tinh hoàn bị xoắn, bao gồm: Xoắn tinh hoàn thường đòi hỏi phải phẫu thuật khẩn cấp. Nếu được hỗ trợ điều trị sau vài giờ bị đau, tinh hoàn có thể được giữ lại. Vì thế nếu phát hiện có các triệu chứng nghi ngờ bị xoắn tinh hoàn như đột ngột bị đau dữ dội ở tinh hoàn, sưng bìu, buồn nôn và ói mửa, đau bụng, một tinh hoàn có vị trí cao hơn bình thường… cần nhanh chóng tới bệnh viện ngay để được kiểm tra và hỗ trợ điều trị.
thucuc
396
Dấu hiệu cơ thể đang thừa muối 5gram muối/ ngày là lượng muối tối đa chúng ta được phép nạp vào cơ thể mỗi ngày. Nếu nạp quá nhiều sẽ gây mất nước, nặng hơn có thể dẫn đến co giật, hôn mê, ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng theo thời gian. 1. Các dấu hiệu nào nhận biết cơ thể thừa muối? Dưới đây là 5 dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy cơ thể đang thừa muối1.1 Luôn cảm thấy khát nước. Natri trong muối sẽ giúp cân bằng dịch lỏng trong cơ thể. Tuy nhiên, khi tiêu thụ quá nhiều muối sẽ khiến cơ thể có nhu cầu bổ sung nhiều nước hơn để đào thải muối ra ngoài. Đây chính là lý do tại sao mỗi khi bạn ăn món mặn thường cảm thấy nhanh khát nước hơn bình thường.1.2 Đau nhức xương. Chính lượng muối dư thừa trong cơ thể là tác nhân gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của xương. Khi bạn tiêu thụ quá nhiều muối, thận sẽ không thể đào thải được hết độc tố ra ngoài, dẫn đến tình trạng thiếu hụt canxi. Việc thiếu canxi trầm trọng sẽ khiến xương dần bị yếu đi, tình trạng răng miệng cũng chịu ảnh hưởng và gây ra chứng loãng xương về sau.1.3 Đau đầu dai dẳng. Quá nhiều natri từ muối đi vào cơ thể sẽ làm gia tăng khối lượng máu, từ đó gây ra giãn nở tĩnh mạch và tăng cao nguy cơ mắc bệnh về huyết áp. Chính điều này là nguyên nhân dẫn đến những cơn đau đầu dữ dội, ảnh hưởng tới sinh hoạt trong ngày.1.4 Cơ thể bị sưng, phù nề. Nếu buổi sáng thức dậy thấy đôi mắt sưng húp, bàn chân đột nhiên sưng to lên, hay gặp phải chứng chuột rút... thì điều này phản ánh rằng, cơ thể bạn đang dư thừa quá nhiều muối. Do cơ thể sẽ tự động tích trữ nước khi lượng muối trong người tăng cao nên một số người sẽ gặp phải tình trạng cơ thể sưng phù, nặng nề khác thường. Chỉ cần chú ý cân bằng lại chế độ ăn hàng ngày, tránh tiêu thụ các loại thực phẩm mặn sẽ giúp đào thải bớt lượng muối dư thừa.1.5 Thay đổi quá trình bài tiết. Tích tụ natri trong cơ thể có thể dẫn đến những thay đổi bất thường trong quá trình bài tiết như sau:Đi tiểu nhiều hơn: Do thận phải hoạt động nhiều để đào thải muối ra khỏi cơ thể.Nước tiểu có màu vàng đậm: Cơ thể chứa quá nhiều natri sẽ gây ra tình trạng mất nước, và nếu không được cung cấp nước kịp thời có thể dẫn đến hiện tượng nước tiểu có màu vàng đậm. Xét nghiệm máu là xác định cơ thể thừa muối chính xác nhất Dấu hiệu để nhận biết cơ thể thừa muối thường rất khó để xác định, một người thường xuyên sử dụng nhiều muối sẽ quen với điều đó mà không có dấu hiệu nào hoặc dấu hiệu rất nhẹ. Do đó, việc chủ động điều chỉnh lượng muối cơ thể nạp vào quan trọng hơn nhiều việc phát hiện và theo dõi qua các dấu hiệu của cơ thể. 2. Cách xác định lượng muối trong khẩu phần ăn hằng ngày Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo, mỗi người chỉ nên dùng 5gr muối/người/ngày, tương đương với khoảng một muỗng cà phê muối mỗi ngày. Hiệp hội Tim mạch Mỹ đưa ra khuyến nghị thận trọng hơn là 1,5 gram natri mỗi ngày, đặc biệt đối với những người có nguy cơ mắc bệnh tim.Riêng trong kiểm soát huyết áp ở người tăng huyết áp, Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra khuyến cáo cần hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể. Theo đó, mỗi ngày người cao huyết áp chỉ nên dùng dưới 2,3 gam muối/người trưởng thành (một muỗng cà phê muối ăn) sẽ giúp giảm huyết áp 2-8 mm. Hg.Lượng muối được nạp vào cơ thể qua khẩu phần ăn mỗi ngày, do đó mỗi người có thể tự tính toán phù hợp. Thống kê ở một số loại thực phẩm và gia vị chứa muối quen thuộc như sau:Thực phẩm tự nhiên trong bữa ăn hàng ngày có khoảng 400mg natri (tương đương với 1g muối).Hải sản sẽ có lượng muối cao hơn các thực phẩm tự nhiên khác.Muối có nhiều trong các gia vị mặn như: 1g muối chứa 400mg natri, 1g hạt nêm chứa khoảng 200mg natri, 1g bột ngọt có 130mg natri, 1ml nước mắm chứa 77mg natri, 1ml nước tương có 56mg natri.1 muỗng canh nước mắm (loại muỗng 8ml, dùng ăn phở) có khoảng 1,5g muối1 muỗng canh nước tương (loại muỗng 8ml, dùng ăn phở) có khoảng 1,1g muối1 muỗng cà phê muối gạt ngang (loại muỗng 5ml) có khoảng 4g muối1 muỗng yaourt muối gạt ngang có 1g muối. Trong mì gói có trung bình có 4,3 g muối/gói, bao gồm 2,5g trong gói gia vị và phần còn lại là trong sợi mì. 3. Làm sao để giảm lượng muối tiêu thụ mỗi ngày? Lượng muối nạp vào cơ thể qua thực phẩm ăn mỗi ngày Theo ước tính mỗi người Việt đang ăn khoảng 10gr muối mỗi ngày và ăn mặn đang làm gia tăng nhiều loại bệnh tật, trong đó đáng kể nhất là tim mạch và tăng huyết áp. Lượng muối này gấp đôi lượng muối khuyến nghị mà WHO đưa ra là 5g muối mỗi ngày với 1 người trưởng thành.Trong đó, lượng muối mà người Việt Nam tiêu thụ lớn đến từ thói quen nấu nướng mặn và ăn mặn. Đây là điều là chúng ta cần điều chỉnh lại.Với khẩu vị hiện nay của người Việt, khi chế biến thức ăn nếm thấy nhạt thì mới không vượt quá nhu cầu muối. Còn khi nêm nếm rất đậm đà, sử dụng nhiều gia vị và thêm nước chấm thì lượng muối tiêu thụ sẽ rất cao.Nếu dùng mì ăn liền thì cần giảm bớt gói gia vị để không bị vượt ngưỡng khuyến nghị về natri.Các biện pháp giảm ăn mặn:Tăng cường ăn các thực phẩm tươi. Thường xuyên ăn các món luộc. Hạn chế ăn các thực phẩm chế biến sẵn, chứa nhiều muối như mỳ ăn liền, giò chả, rau củ quả, muối, bim bim...Giảm các món kho, rim, rang, dưa cà muốiĐọc hàm lượng muối trên nhãn thực phẩm trước khi mua. Không nên rưới nước mắm, nước sốt kho cá thịt vào cơm khi ăn. Không nên cố uống hết bát nước canh, nước của các món bún, phở, miến, đặc biệt khi ăn ở hàng quán. Khi nấu nướng, nếu phối hợp được các gia vị như tiêu, ớt, chanh... món ăn sẽ ngon hơn mà không cần phải dùng nhiều muối.Để tránh việc sử dụng đồ ăn có nhiều muối, người cần chú ý kiểm tra lượng muối ghi trên bao bì thực phẩm đối với thực phẩm mua sẵn, hạn chế ăn các món có dùng nhiều muối như dưa hành, món kho, nấu ăn ít muối dùng gia vị thay thế vị mặn của muối.Dấu hiệu cơ thể đang thừa muối khá nhạt nhòa, do đó mỗi người cần tự ý thức thực hiện chế độ ăn với lượng muối vừa đủ mỗi ngày, để bảo vệ sức khỏe của chính mình và gia đình.
vinmec
1,253
Giải đáp từ A-Z về liệu pháp hóa trị trong điều trị ung thư Bên cạnh phẫu thuật và xạ trị, hoá trị cũng là một phương pháp điều trị ung thư quan trọng, được áp dụng rộng rãi trên lâm sàng. Phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn tiến triển, thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. 1. Hóa trị là gì và khi nào cần thực hiện hóa trị? Hóa trị là liệu pháp sử dụng một số loại hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư, ngăn cản sự hình thành và phát triển của những tế bào này, đồng thời hạn chế nguy cơ chúng sẽ di căn và lan rộng sang các cơ quan khác. Do các tế bào ung thư có tính chất tăng sinh rất nhanh nên hóa trị sẽ kìm hãm sự phân chia đó. Tuy nhiên những loại hóa chất dùng trong hóa trị cũng có thể tác động lên những tế bào khỏe mạnh bình thường nên bệnh nhân sẽ gặp các tác dụng phụ không mong muốn. Phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà sẽ có phác đồ điều trị phù hợp. Mục đích chính của hóa trị đó là: Làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư; Giảm kích thước của khối u ác tính; Cải thiện các triệu chứng như chèn ép, đau nhức do khối u gây ra; Điều trị bổ trợ: áp dụng sau phẫu thuật để xóa bỏ triệt căn các tế bào ung thư còn sót lại, ngăn chặn nguy cơ tái phát và di căn về sau. 2. Cách mà hóa trị được áp dụng trên những bệnh nhân ung thư Các thuốc hóa trị được đưa vào cơ thể người bệnh theo 2 con đường chính đó là đường uống và tiêm truyền. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định loại hóa chất phù hợp: Hóa trị đường uống: thuốc được bào chế theo dạng viên, dạng con nhộng hoặc dung dịch. Khi đưa thuốc vào cơ thể thì thuốc sẽ được dạ dày hấp thu, lớp màng của thuốc sẽ do dịch vị dạ dày phá vỡ để giải phóng các hóa chất có tác dụng điều trị ung thư. Tuy nhiên cũng có những thuốc làm tổn thương niêm mạc dạ dày, hoặc dịch tiêu hóa làm mất tác dụng của thuốc. Do đó sau khi sử dụng thuốc người bệnh cần lưu ý các phản ứng của cơ thể và thông báo lại cho bác sĩ để có hướng điều trị hợp lý hơn; Hóa trị đường tĩnh mạch: các thuốc sẽ được truyền trực tiếp vào cơ thể qua đường tĩnh mạch. Thời gian truyền có thể mất hàng giờ đồng hồ, có khi là liên tục trong vài ngày hoặc thậm chí là vài tuần tùy vào loại thuốc và mong muốn hiệu quả điều trị đạt được cao hơn; Hóa trị tiêm dưới da: thường áp dụng đối với thuốc dạng sinh học, đưa thuốc vào phần dưới da bằng kim tiêm ngắn để không xâm lấn quá sâu vào lớp cơ. Biện pháp này phù hợp với người bệnh có lượng tiểu cầu thấp vì sẽ hạn chế được sự chảy máu so với phương pháp tiêm tại bắp; Hóa trị nội động mạch: động mạch có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển máu từ tim tới nuôi dưỡng những cơ quan khác trong cơ thể. Khi tiêm thuốc hóa trị vào động mạch sẽ giúp thuốc được đưa tới vùng có khối u; Hóa trị tiêm bắp: với cách này bác sĩ cần dùng mũi tiêm có kích thước lớn hơn so với tiêm dưới da nhằm giúp thuốc ngấm sâu vào các bó cơ. Tuy nhiên ở phương pháp này thuốc sẽ có tác dụng chậm hơn so với những cách trên; Các cách dùng khác: Bàng quang: đưa thuốc vào bàng quang thường chỉ định đối với những người bị ung thư bàng quang sau khi đã thực hiện mổ loại bỏ khối u; Màng bụng: đưa thuốc vào khoang màng bụng thay vì đưa vào dạ dày; Màng phổi: đưa thuốc vào khoang màng phổi trong trường hợp điều trị u màng phổi; Hóa trị tại chỗ: thuốc được dùng theo dạng kem bôi lên vùng da bị tổn thương do ung thư da gây nên. 3. Hóa trị có thể gây nên những tác dụng phụ gì? Mặc dù giúp tiêu diệt các tế bào ung thư nhưng các hóa chất chứa trong thuốc cũng có những tác động tiêu cực nhất định đối với cơ thể người bệnh, cụ thể như sau: Làm giảm tiểu cầu, hồng cầu và bạch cầu: thuốc hóa trị kìm hãm sự phân chia nhanh chóng của các tế bào ung thư và cả các tế bào khỏe mạnh, do vậy mà tế bào tiểu cầu, hồng cầu và bạch cầu cũng bị ảnh hưởng theo. Bệnh nhân ung thư trong quá trình hóa trị có thể bị thiếu máu, dễ bị nhiễm trùng hoặc bầm tím do trong cơ thể bị giảm số lượng và chất lượng những tế bào này; Gây sạm da, rụng tóc: các tế bào ở da, tóc và móng cũng có tốc độ phát triển nhanh nên dễ bị thuốc hóa trị làm ảnh hưởng; Chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy: đây là biểu hiện của chứng rối loạn tiêu hóa do hóa trị. Vì vậy bệnh nhân nên giảm thức ăn chứa nhiều chất béo, ăn những món ít mùi, lành tính, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi và chia nhỏ bữa ăn trong ngày để giảm áp lực cho hệ tiêu hóa và vẫn đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể; Loét niêm mạc miệng: người bệnh nên uống đủ nước, giữ gìn sạch sẽ vệ sinh răng miệng, ăn đồ mềm, loãng để hạn chế tối đa tổn thương cho niêm mạc miệng. Những tác dụng phụ nêu trên sẽ hết sau một thời gian ngừng thuốc, do đó bệnh nhân không nên quá lo lắng. Trong trường hợp tình trạng này kéo dài, trở nên nghiêm trọng hơn thì hãy thông báo cho bác sĩ để được đổi thuốc hoặc áp dụng biện pháp điều trị khác phù hợp hơn. 4. Những lưu ý khi thực hiện phác đồ hóa trị ung thư Khi bắt đầu tiếp nhận hóa trị, bệnh nhân cần lưu ý một số điều như sau: Bác sĩ trực tiếp điều trị sẽ là người kiểm tra và chỉ định loại thuốc cho bệnh nhân. Nhiệm vụ của người bệnh đó là nên tuân thủ chặt chẽ theo đúng kế hoạch điều trị. Trong quá trình dùng thuốc sẽ có các đợt nghỉ ngơi để cơ thể có thời gian tạo ra các tế bào mới, thay thế cho những tế bào đã bị hóa chất làm tổn thương; Trong quá trình hóa trị, người bệnh không nên cắt giảm khẩu phần ăn và kiêng khem quá mức. Thay vào đó hãy tham khảo tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để áp dụng cho mình một chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng giúp hạn chế sự khó chịu do ung thư và hóa chất gây ra; Ổn định tâm lý vững vàng, hãy suy nghĩ tích cực và có niềm tin rằng mình sẽ chiến thắng căn bệnh ung thư. Khi điều trị nếu cảm thấy căng thẳng và mất tinh thần, người bệnh hãy trò chuyện nhiều hơn với bạn bè và người thân hoặc tham gia các hoạt động giúp tinh thần trở nên phấn chấn như đọc sách, nghe nhạc, thiền định,... Mong rằng với những chia sẻ trên đây, bạn đã có cho mình những thông tin cơ bản về phương pháp hóa trị được ứng dụng trong điều trị các bệnh lý ung thư.
medlatec
1,319
Trễ kinh mà không có thai thường có nguyên nhân do đâu? Trễ kinh có thể là dấu hiệu mang thai. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp trễ kinh không do có thai mà có thể là biểu hiện của nhiều nguyên nhân khác. Cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra trễ kinh để khắc phục có kinh nguyệt trở lại bình thường. 1. Những nguyên nhân gây trễ kinh mà không có thai Trễ kinh mà không có thai có thể do những nguyên nhân sau: 1.1. Cân nặng thay đổi đột ngột Sự tăng hoặc giảm cân nhanh chóng khiến cơ thể không kịp thích ứng có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt. Nguyên nhân là do sự thay đổi đột ngột của tỷ lệ chất béo khiến nội tiết tố mất cân bằng, tùy vào mức độ rối loạn này mà kỳ kinh của bạn đến muộn hay ngưng hoàn toàn. Cân nặng luôn là vấn đề nhạy cảm của nhiều người phụ nữ, không ít người tìm đến chế độ ăn kiêng hạn chế calo để giảm cân. Việc thiếu hụt calo này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của não bộ - nơi kết nối với hệ thống nội tiết để sản xuất hormone sinh sản. Nếu không khắc phục, tình trạng này lâu dài sẽ làm giảm khả năng sinh sản của nữ giới. 1.2. Tinh thần căng thẳng Não bộ con người được chia thành nhiều khu vực nhỏ có nhiệm vụ khác nhau, trong đó vùng dưới đồi là nơi tiếp nhận và thực hiện các phản ứng căng thẳng. Nghĩa là khi tinh thần căng thẳng, não sẽ gửi tín hiệu tới hệ thống nội tiết để tăng giải phóng hormone cùng phản ứng “chống trả” hoặc “bỏ chạy”. Những hormone này sẽ ngăn chức năng cơ thể không cần thiết, tập trung năng lượng và tinh thần cho chức năng sinh tồn để thoát khỏi mối đe dọa sắp xảy ra. Vì thế mà chức năng sinh sản cũng bị ảnh hưởng, điều này lý giải tại sao trạng thái tinh thần căng thẳng thường gây chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới. 1.3. Chế độ ăn uống, luyện tập thiếu lành mạnh Những thói quen thiếu lành mạnh sau ảnh hưởng trực tiếp đến nội tiết tố và chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ: Tiêu thụ quá nhiều thức uống chứa cồn hoặc caffeine. Tình trạng suy dinh dưỡng, thiếu chất. Chế độ tập luyện khắt khe, làm việc quá sức. 1.4. Cho con bú Sau khi sinh con một thời gian, người phụ nữ sẽ có kinh nguyệt trở lại bình thường. Tuy nhiên việc cho con bú hàng ngày có thể ảnh hưởng nhất định đến điều hòa nội tiết tố và duy trì kinh nguyệt ổn định. Đặc biệt là trong những tháng đầu, em bé cần bú đêm nhiều khiến mẹ thường xuyên thức giấc, ngủ không đều có thể là nguyên nhân cản trở chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện. 1.5. Tác dụng phụ của các biện pháp tránh thai và thuốc Các phương pháp tránh thai hiện nay thường sử dụng ở người phụ nữ như: đặt vòng, uống thuốc tránh thai,… cũng gây ảnh hưởng nhất định đến nội tiết tố và chu kỳ kinh nguyệt. Bên cạnh đó, các loại thuốc điều trị khác cũng có thể dẫn đến trễ kinh như: thuốc chống dị ứng, thuốc điều trị huyết áp,… 1.7. Do bệnh lý Hội chứng buồng trứng đa nang là bệnh rất thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh sản khi hormone sinh dục nữ thiếu hụt trong khi hormone sinh dục nam tăng cao. Ngoài ra, các vấn đề sức khỏe về tuyến giáp cũng thường ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt, một số có ít kinh, một số nhiều, không theo chu kỳ hoặc có thể tắt kinh hoàn toàn. Thông thường, độ tuổi mãn kinh ở người phụ nữ vào khoảng 50 tuổi, song một số người bắt đầu sớm từ 40 tuổi. Trong giai đoạn bước sang tuổi mãn kinh này, chu kỳ kinh nguyệt thường không đều, có thể ngắn, dài khác nhau. 2. Cần làm gì khi trễ kinh mà không có thai? Nếu bạn đã dùng que thử thai trước đó nhưng kết quả âm tính, hãy chờ một vài ngày và kiểm tra lại lần nữa. Khi tình trạng trễ kinh hoàn toàn không do mang thai, hãy đi khám sản phụ khoa sớm để được tư vấn, xét nghiệm chẩn đoán tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục. Tùy từng nguyên nhân mà có thể bệnh nhân phải điều trị tại bệnh viện, uống thuốc hoặc đơn giản là thực hiện một lối sống lành mạnh hơn. Chu kỳ kinh nguyệt đều đặn rất quan trọng với sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng của người phụ nữ. Vì thế hãy lưu ý những điều sau: Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng với lượng vừa đủ, sao cho lượng calo tiêu thụ hàng ngày phù hợp với lượng calo mất đi. Hạn chế thực phẩm có hại như: thức uống có cồn, thức uống chứa caffeine, thức ăn nhanh chứa nhiều chất béo hay thực phẩm ngọt chứa nhiều đường. Nên tập thể dục thường xuyên, điều độ, không nên tăng giảm tần suất một cách đột ngột. Giữ cân nặng ổn định là chìa khóa giúp phụ nữ duy trì vẻ đẹp hình thể cũng như sức khỏe từ bên trong. Ngủ đủ giấc từ 7 - 8 tiếng, tạo thói quen ngủ trước 11 giờ đêm, không thay đổi lịch sinh hoạt đột ngột khiến hoạt động sinh lý của cơ thể không ổn định. Thư giãn tinh thần, hạn chế lo âu, căng thẳng quá mức. Hiện tượng trễ kinh mà không có thai thường không quá nguy hiểm, nếu khám và điều trị khắc phục được nguyên nhân, kinh nguyệt sẽ sớm trở lại. Để chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, chị em phụ nữ cần lưu ý chăm sóc bản thân với những lưu ý trên. Nếu thấy trễ kinh từ 4 - 6 tuần, nên chủ động thăm khám điều trị sớm, tránh để kéo dài dẫn đến vô kinh. Biết được những nguyên nhân dẫn đến trễ kinh mà không có thai giúp chị em phụ nữ hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe bản thân cũng như để xử lý đúng cách. Duy trì kinh nguyệt đều đặn là điều cần thiết để cơ thể khỏe mạnh và sẵn sàng mang thai bất cứ lúc nào bạn muốn.
medlatec
1,091
Làm thế nào để ngừng ngáy ngủ? Ngủ ngáy là hành động vô thức, có thể xảy ra với bất kỳ ai. Thói quen này không những khiến bạn bị khô cổ mỗi khi ngủ dậy mà còn làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của người khác. Vậy làm thế nào để ngừng ngáy ngủ? Bạn hãy tham khảo một số cách sau nhé: Ngủ ngáy là hành động vô thức, làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của người khác 1. Nằm nghiêng khi ngủ Nằm ngửa khi ngủ cũng là một trong những nguyên nhân khiến bạn ngáy nhiều hơn vì lúc này đáy lưỡi của bạn và vòm miệng mềm trượt trở lại nhẹ và đè nén trong cổ họng của bạn. Điều này không nguy hiểm, nhưng nó lại gây ra một rung động không cần thiết trong cổ họng, chính sự rung động này tạo ra âm thanh. Vì vậy bạn hãy thử nằm ngủ nghiêng sang một bên, tình trạng ngủ ngáy của bạn sẽ được cải thiện đáng kể đó. 2. Không uống rượu trước khi đi ngủ Nhiều người cho rằng một ly rượu sẽ giúp bạn ngủ ngon hơn, nhưng thực tế điều đó có thể làm hỏng giấc ngủ của bạn vì rượu gây mất nước. Khi cổ họng bị mất nước, các cơ ở phía sau cổ họng sẽ yếu hơn. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngáy. Vì vậy, trước khi đi ngủ, thay vì uống rượu, hãy uống một cốc nước lọc. 3. Tắm dưới vòi hoa sen Làn nước nóng dưới vòi hoa sen có thể giúp bạn thông mũi. Để hiệu quả đạt mức cao hơn, hãy thêm một ít dầu khuynh diệp vào vòi sen của bạn. Khi mũi được thông thoáng, bạn sẽ thở dễ dàng hơn. Điều đó giúp bạn ít bị ngáy hơn. Hơn nữa, tắm dưới vòi sen nóng trước khi đi ngủ còn có tác dụng giúp bạn thư giãn! 4. Giảm cân Giảm cân sẽ giúp ích cho việc mở rộng cổ họng hạn chế tình trạng ngáy ngủ Khi bạn tăng cân, cổ bạn trở nên dày hơn khiến cho cổ họng bị siết chặt và bị thu hẹp hơn khi ngủ. Giảm cân sẽ giúp ích cho việc mở rộng cổ họng. Và bạn sẽ thở dễ dàng hơn, hạn chế tình trạng ngáy ngủ. 5. Làm sạch mũi Mũi của bạn đóng một vai trò quan trọng trong việc bạn có ngáy hay không. Nếu bạn bị tắc nghẽn hoặc gặp bất kỳ vấn đề dị ứng/xoang, hãy thử chữa trị bằng một bình neti pot hay thuốc thông mũi. Và nếu bạn thực sự muốn làm giảm đi tình trạng ngáy ngủ, hãy tìm những cây làm sạch không khí để giảm bụi và ngủ trong ánh sáng nhẹ. 6. Thường xuyên thay đổi gối và ga trải giường của bạn Tối nhất bạn nên thay khăn trải giường mỗi tuần để đảm bảo vệ sinh, hít thở dễ dàng và hạn chế tình trạng ngáy. Điều này giúp hoại bỏ bụi và chất gây dị ứng tích tụ trên/trong giường của bạn, đặc biệt nếu bạn có vật nuôi. 7. Ngừng hút thuốc Bạn có thể ngừng ngáy và sẽ khỏe mạnh hơn khi ngừng hút thuốc. Bạn có thể ngừng ngáy và sẽ khỏe mạnh hơn khi ngừng hút thuốc. Hút thuốc sẽ kích thích mũi và cổ họng gây ra đường hô hấp bị tắc nghẽn.Việc bỏ thuốc lá không dễ dàng, nhưng hãy nghĩ đến những lợi ích bạn sẽ gặt hái được khi bạn thành công. 8. Giữ cho không khí trong phòng ngủ ẩm ướt Nếu không khí trong phòng ngủ của bạn bí bách, hãy cân nhắc việc mua một máy làm ẩm. Hãy lựa chọn kích cỡ và đặt nó ở một vị trí phù hợp. Không khí hơi ẩm ướt sẽ rất tốt để mũi được thông thoáng và chấm dứt ngáy ngủ.
thucuc
673
Đông y hỗ trợ điều trị ung thư phế quản Ung thư phế quản là một trong những ung thư khó chữa. Chẩn đoán giai đoạn sớm thường khó và phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán muộn, do đó ảnh hưởng rất lớn đến phương pháp và kết quả điều trị. Ung thư phế quản là một trong những ung thư khó chữa. Chẩn đoán giai đoạn sớm thường khó và phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán muộn, do đó ảnh hưởng rất lớn đến phương pháp và kết quả điều trị. Khoảng 10% số bệnh nhân sống trên 5 năm. Nguyên nhân và triệu chứng thời kỳ đầu - Tuổi từ 35 trở lên, ho lâu dài, đặc biệt là ho từng trận không dứt, trong thời gian ngắn không tìm ra được nguyên nhân. - Sau khi bị cảm mạo hay viêm khí quản, trị mãi mà không hết chứng ho và triệu chứng càng lúc càng trầm trọng. - Đờm có dính máu tái đi tái lại, lồng ngực thỉnh thoảng đau nhức dữ dội. - Từng bị bệnh lao phổi hoặc viêm khí quản mạn tính, những cơn ho có tính quy luật thình lình thay đổi. - Trước không có phát rét hay phát sốt, đột nhiên hơi thở trở nên ngắn, tức ngực, lồng ngực chứa nước. - Các bệnh viêm phổi không dứt hẳn, triệu chứng trở đi trở lại hoặc càng nặng. - Đau khớp không rõ nguyên nhân, cơ bắp đau nhức dữ dội không dứt, da thịt bị tê, đau tuy có phát sốt nhưng triệu chứng toàn thân không rõ. - Người trải qua thời gian hút thuốc lâu dài, trong gia đình cũng có người bị bệnh ung thư: trong công tác hằng ngày thường xuyên tiếp xúc với chất gây ung thư như thạch niên, lịch thanh, thạch tín, cromit, than đá, dầu cháy khét, hoặc đã từng bị bệnh đường hô hấp. Triệu chứng thời kỳ sau Ho dữ dội, đàm có máu hoặc ho ra máu tươi, ngực đau nhói, phát sốt, thở khó, các khớp xương, cơ bắp thịt, thần kinh đau nhức. Điều trị Tùy theo giai đoạn tổn thương và vị trí tổn thương còn khu trú hay đã di căn mà tiến hành phẫu thuật cắt bỏ một phần thùy, cắt thùy phổi hoặc cắt bỏ một lá phổi kết hợp với tia xạ và điều trị hóa chất. Nên phối hợp điều trị ung thư bằng kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền. Y học cổ truyền hỗ trợ điều trị ung thư phế quản - phổi Theo y học cổ truyền, ung thư phế quản - phổi thuộc phạm trù "hư lao", "phế ung", "phế nham". Phế là tạng yếu ớt, cho nên chữa trị phế là rất khó. Phế sinh ung, thành nham là do hỏa ở phế khí bị hư. Phế hư rồi hỏa mới lưu lại ở phế, hỏa thành rồi kết lại thành ung, thành nham mà sinh ra ung thư phế quản - phổi. Y học cổ truyền chia ung thư phế quản - phổi thành các thể khác nhau với các nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa trị cụ thể như dưới đây: Thể âm hư đờm nhiệt Triệu chứng lâm sàng: Ho ít đờm hoặc đờm trắng dính tí máu, miệng khô, sốt buổi chiều, ra mồ hôi trộm, mạch hoạt sác, người gầy ốm. Phép trị: Dưỡng âm nhuận phế, thanh hóa đờm nhiệt. Bài thuốc Thanh táo cứu phế thang gia giảm: Bắc sa sâm 16g, mạch môn 12g, thiên môn 12g, thạch hộc 12g, tang bạch bì 12g, sinh địa 12g, huyền sâm 12g, qua lâu nhân 6g, tử uyển 12g, ngư tinh thảo 12g, bán chi liên 12g, sơn đậu căn 12g, lô căn 12g, ý dĩ 20g, tỳ bà diệp 12g, đông qua nhân 12g, a giao 8g, xuyên bối mẫu 8g, hải cáp xác 20g, sinh thạch cao 8g. Sắc uống ngày một thang chia 3 lần, uống liên tục 10 ngày là một liệu trình. Gia giảm: Đau ngực nhiều gia uất kim, sâm tam thất, tri qua lạc (sao nhũ hương); sốt kéo dài gia thất diệp nhất chi hoa, hạ khô thảo, bồ công anh; ho nhiều gia bách bộ, hạnh nhân; ho ra máu nhiều gia đại hoàng, bạch cập; ra mồ hôi nhiều gia mẫu lệ, phù tiểu mạch. Thể khí âm hư Triệu chứng lâm sàng: Ho nhỏ tiếng ít đờm, đờm lỏng nhớt, khó thở, tiếng nói nhỏ, mệt mỏi, ăn ít, gầy ốm, miệng khô, chất lưỡi đỏ, mạch tế nhược. Phép trị: Ích khí dưỡng âm, thanh nhiệt hóa đàm. Bài thuốc Sinh mạch tán gia vị: Đẳng sâm 20g, mạch môn 12, hoài sơn 20g, thục địa 8g, sa sâm 12g, xuyên bối mẫu 8g, ngũ vị 6g. Sắc uống ngày một thang chia làm 3 lần, uống liên tục 10 ngày là một liệu trình. Bách bộ Thể huyết ứ trệ Triệu chứng lâm sàng: Khó thở, sườn ngực đau tức, váng đầu, ho đàm khó khạc, đàm có dính máu, giãn tĩnh mạch thành ngực hoặc tràn dịch màng phổi, môi lưỡi tím đỏ, có ứ huyết, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch huyền sáp. Phép trị: Hành khí hoạt huyết, hóa đàm, nhuyễn kiên. Bài thuốc: Hạ khô thảo 20g, hải tảo 20g, bối mẫu 12g, huyền sâm 12g, hoa phấn 12g, xích nhược 12g, đương quy 12g, xuyên sơn giáp 12g, hồng hoa 6g, qua lâu 6g. Sắc uống ngày một thang chia làm 3 lần, uống liên tục 10 ngày là một liệu trình. Bài thuốc kinh nghiệm Phế nham phương: Bắc sa sâm 16g, bối mẫu 12g, thiên môn 8g, ngũ vị 8g, mạch môn 8g, bồ công anh 8g, sơn chi 12g, tử hoa địa đinh 12g, tử thảo 8g, ngư tinh thảo 8g, sinh địa 12g, đại cốt bì 12g, địa du 12g, bách bộ 12g. Sắc uống ngày một thang chia làm 3 lần, uống liên tục 10 ngày là một liệu trình. Cách gia giảm: Nếu âm hư gia sa sâm, mạch môn, thiên môn, bách hợp; khí hư gia hoàng kỳ, đẳng sâm, phục linh, bạch truật; dương hư gia phụ tử, nhục quế, bổ cốt chỉ; đàm thấp gia bán hạ, nam tinh, ý dĩ, qua lâu, hạnh nhân, mã tiền; nội nhiệt gia khổ sâm, thất diệp nhất chi hoa, thạch đậu lan, tử hà sa, đại cáp tán.
medlatec
1,046
Hội chứng cơ xương khớp thường gặp Cơ xương khớp có vai trò quan trọng trong hoạt động sống của con người. Dưới đây là những hội chứng cơ xương khớp thường gặp ở người lớn tuổi. 1. Hội chứng cơ Hệ cơ bao gồm ba loại là cơ tim, cơ vân, cơ trơn và được phân bố ở các vùng trên cơ thể: các cơ chi trên, các cơ thân mình, các cơ chi dưới và các cơ khác. Chúng có khả năng co dãn linh hoạt và kết hợp với xương khớp qua hệ thống dây chằng, gân, dịch khớp để giúp cơ thể hoạt động linh hoạt hơn. Tùy vào vị trí tổn thương mà có các dấu hiệu bệnh khác nhau. Các hội chứng cơ thường gặp: – Đau cơ, nhức mỏi cơ theo cơn hoặc âm ỉ kéo dài, hoặc tái phát nhiều lần. Hội chứng cơ xương khớp thường gặp – Bầm tím, co cơ, cứng cơ, sưng cơ. – Hạn chế vận động, kém linh hoạt. – Tê liệt hệ cơ. 2. Hội chứng xương  Các bệnh về xương thường xuất hiện lặng lẽ, kéo dài trong nhiều năm và khi các triệu chứng xuất hiện thường xuyên thì bệnh đã trở nên phức tạp hơn. Khi gặp các hội chứng xương dưới đây, người bệnh cần đi khám càng sớm càng tốt để kiểm tra tình trạng sức khỏe và kịp thời điều trị. – Đau mỏi vùng cơ xung quanh xương. Đau âm ỉ, đau kéo dài. Hội chứng cơ xương khớp thường gặp – Xương trở nên giòn hơn và dễ tổn thương khi bị va chạm. – Mệt mỏi và khả năng vận động, mang vác kém dần. Xương trở nên yếu hơn. – Hạn chế các động tác đưa tay, đưa chân lên cao. 3. Hội chứng khớp Khớp là nơi tập trung nhiều bộ phận: cơ, dây chằng, gân, dịch khớp, sụn, xương… và có tác động lớn tới sự nhịp nhàng của cơ thể. Khi khớp gặp phải bất kỳ tình trạng bệnh lý nào, cũng gây ra ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của mọi người. Các biểu hiện thường gặp của bệnh nhân khớp là: – Đau nhức, mỏi khớp. Hội chứng cơ xương khớp thường gặp – Sưng khớp, đau cơ vùng lân cận. – Có tiếng răng rắc khi thực hiện một số động tác. – Khớp thiếu linh hoạt hoặc không thể cử động. – Tình trạng ma sát của các đầu sụn kém, dịch tràn, gân và dây chằng bị đau viêm. Tuy nhiên, các bệnh về cơ xương khớp rất đa dạng và có hội chứng cơ xương khớp khá giống nhau. Vì thế, cần đi khám để được chẩn đoán chính xác căn nguyên gây bệnh và điều trị kịp thời. Để phòng tránh các bệnh về cơ xương khớp, cần thực hiện các biện pháp dưới đây: – Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, bổ sung nhiều rau xanh và trái cây. – Thường xuyên tập thể dục để cơ xương khớp co giãn linh hoạt. – Không vận động quá sức, ngủ nghỉ làm việc đúng tư thế. – Khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần mỗi năm để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh. Đi khám để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý
thucuc
511
Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ dưới 3 tuổi Không ít các ông bố, bà mẹ trẻ “stress” vì không hiểu tại sao con mình bị suy dinh dưỡng trong khi vẫn chăm sóc con cẩn thận, chế độ ăn uống đầy đủ. Tìm hiểu suy dinh dưỡng là gì? Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vi chất dinh dưỡng hoặc tiêu thụ quá mức cần thiết dẫn đến tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng trong thời gian dài ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ. Có nhiều cách phân loại suy dinh dưỡng khác nhau.Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) suy dinh dưỡng thể nhẹ cân được chẩn đoán khi cân nặng của trẻ thấp hơn so với cân nặng chuẩn từ 80% trở xuống và được chia thành ba độ:Độ 1: Trọng lượng của trẻ chỉ đạt dưới 80% đến 70% so với cân nặng chuẩn ở độ tuổi của mình.Độ 2: Trọng lượng của trẻ chỉ đạt dưới 70% đến 60% so với cân nặng chuẩn ở độ tuổi của mình.Độ 3: Trọng lượng của trẻ chỉ đạt từ 60% trở xuống so với cân nặng chuẩn ở độ tuổi của mình.Ngoài biểu hiện về cân nặng, trẻ còn có biểu hiện hay quấy khóc, biếng ăn, gầy gò, ngủ không ngon, kém linh hoạt, hay buồn bực, không phát triển chiều cao,... 2. Những nguyên nhân thường gặp khiến trẻ suy dinh dưỡng Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp có thể kể đến như:Cho bé ăn dặm chưa đúng cách. Thiếu vi chất dinh dưỡng. Chế độ ăn không cân đối giữa các nhóm chất. Trẻ hay bị ốmĐể phòng ngừa và cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ cha mẹ cần:Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời và kéo dài ít nhất hai năm. Chỉ cân nhắc cho trẻ sử dụng sữa công thức khi tình trạng không đủ sữa mẹ.Cho trẻ bú đúng cách. Cho trẻ ăn thức ăn phong phú, đa dạng, thường xuyên thay đổi món ăn, kích thích ngon miệng. Tăng cường các hoạt động thể chất thường xuyên để kích thích sự thèm ăn. Cho trẻ đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc. Trẻ lớn hướng dẫn cho trẻ hoạt động thể lực phù hợp với lứa tuổi như cho trẻ bơi, đạp xe, xà đơn, bóng rổ,... giúp cho trẻ tăng chiều cao tối ưuĐiều trị triệt để các bệnh lý tại đường tiêu hóa cũng như các bệnh lý toàn thân. Cần được tư vấn, thăm khám bởi chuyên gia tâm lý, bác sĩ tâm thần để được tư vấn và chữa trị các chứng rối loạn ăn uống và các rối loạn tâm thần khác có ảnh hưởng đến thói quen ăn uống của trẻ. Thêm các bữa phụ xen kẽ giữa các bữa chính. Không lạm dụng kháng sinh trong việc điều trị bệnh. Thường xuyên theo dõi quá trình tăng trưởng của trẻ bằng biểu đồ. Hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm một cách kinh tế và đầy đủ. Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân Bác sĩ Nguyễn Nam Phong cho biết: Ngoài các biện pháp kể trên, cha mẹ có thể bổ sung vi chất dinh dưỡng để góp phần cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ. Trong các vi chất dinh dưỡng, kẽm được chứng minh có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của trẻ trong những năm đầu đời. Kẽm giúp duy trì và bảo vệ các tế bào vị giác và khứu giác. Kẽm giúp trẻ ăn ngon miệng, tăng hấp thu, tăng tổng hợp chất đạm và phân chia tế bào.Thiếu kẽm gây biếng ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ. Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như: lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.Bác sĩ Nguyễn Nam Phong cũng chia sẻ thêm: Cha mẹ cần lưu ý: nên lựa chọn sản phẩm chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng, không nên lạm dụng cũng như không cho trẻ sử dụng một cách dồn dập, mà nên từ từ để trẻ thích nghi. Bổ sung sản phẩm thay thế nên có sự tư vấn của bác sĩ/ chuyên gia dinh dưỡng.
vinmec
764
Thực hiện đúng cách xử lý dị vật mũi Xử lý dị vật mũi hiện nay vẫn được thực hiện theo cảm tính và dẫn đến nhiều sai lầm trong việc điều trị. 1. Dị vật mũi và những vấn đề liên quan Dị vật mũi ít bắt gặp hơn tình trạng dị vật họng, nhưng không phải vì thế mà vấn đề này hiếm gặp. Dị vật mũi được mô tả là tình trạng có vật lạ xuất hiện trong mũi. Có rất nhiều vật có thể trở thành dị vật mũi, trong đó phổ biến nhất là các đồ vật xung quanh cuộc sống sinh hoạt của chúng ta như các dạng đồ chơi trẻ em (viên bi, mảnh nhựa ghép hình,…), các vật dụng trong gia đình (như cúc áo, pin cúc, …), các vật dụng khác trong tai nạn dị vật mũi (như bông, khăn giấy,…), hay các vật dụng khác (như đầu đũa hoặc một phần vật dụng gia đình (như nam châm, hạt cườm, hạt trái cây,…) Ngoài ra, trong tình huống hiếm, dị vật là côn trùng , động vật sống cũng có thể trở thành dị vật mũi với nhiều nguy hiểm cho bản thân. Trong tình huống dị vật mũi là động vật sống, cần bình tĩnh xử lý, tránh hoảng loạn để việc điều trị diễn tiến thuận lợi. Hình ảnh thực tế dị vật trong mũi 1.1. Nguyên nhân hình thành dị vật mũi Dị vật mũi có thể hình thành do những tình huống tai nạn đời thường như ho, sặc khiến thức ăn người lên mũi và hình thành dị vật, hoặc côn trùng, động vật chui vào mũi trong lúc đang ngủ hoặc đang bơi tắm ở ao hồ sông suối,… Việc phẫu thuật mũi để quên dị vật, nhét bông/giấy vào tai và không thể lấy ra cũng là những tình huống gây dị vật mũi. Tuy nhiên, dị vật mũi dễ xảy ra nhất với đối tượng là trẻ em. Nguyên nhân là trẻ em thường có thói quen nhét đồ vật vào miệng, mũi (với các em bé sơ sinh), và cũng thường nghịch ngợm, chưa ý thức được vấn đề nên thích nhét các đồ vật vào mũi. 1.2. Dấu hiệu để phát hiện tình tình trạng mũi có dị vật Việc nhận biết dị vật mũi với chính bản thân mình thì không khó, nhưng với trẻ nhỏ thì đây có thể là một vấn đề không dễ. Với người lớn, chúng ta có thể dựa vào cảm giác cộm mũi mà xác định được dị vật. Tuy nhiên, trong một số tình huống, dị vật mũi không biểu hiện rõ rệt. Cha mẹ hãy quan sát trẻ thật kỹ để có thể nhận biết con có vấn đề dị vật mũi kịp thời để giải quyết nhanh chóng. Cần nghi ngờ khi trẻ có dấu hiệu dụi mũi, ngứa mũi bất thường. Thông thường, dị vật trong mũi sẽ va chạm với niêm mạc và gây cảm giác khó chịu trong mũi. Vì thế, trẻ thường có biểu hiện ngứa mũi và dụi mũi, dù đôi khi triệu chứng này khá mờ nhạt. Trong khi đó, biểu hiện chảy mũi sẽ rõ ràng hơn. Niêm mạc bị dị vật gây kích ứng sẽ tiết dịch nhầy. Điều này làm cho một bên mũi có dị vật có hiện tượng xuất tiết. Trong trường hợp dị vật sắc nhọn đâm vào mũi sẽ gây tình trạng chảy máu mũi. Máu mũi đôi khi chảy ra với số lượng ít nên sẽ không nhìn thấy rõ ràng và chỉ đóng cục trong mũi. Ngoài ra, một số dấu hiệu khác có thể giúp nhận biết tình trạng dị vật mũi ở trẻ, đó là: hiện tượng hơi thở có mùi hôi do dị vật ở lâu trong cánh mũi. Mùi hôi cũng có thể hình thành do vấn đề viêm nhiễm trong mũi mà dị vật gây ra. Dị vật lớn che lỗ mũi cũng làm cho mũi có cảm giác khó thở, nhận biết mùi kém hơn. Một số trường hợp đặc biệt còn cần phải thở bằng miệng. Cha mẹ cũng nên chú ý những hiện tượng này để nghi ngờ tình trạng sức khỏe của con. 1.3. Xử lý dị vật mũi nhanh chóng, tránh biến chứng Dị vật mũi để lâu có thể gây viêm nhiễm trong cánh mũi, có thể khiến mũi xoang nhiễm khuẩn, từ đó hình thành các bệnh như viêm mũi, viêm xoang với nhiều nguy cơ bệnh vùng hô hấp trên Bên cạnh đó, tình trạng dị vật mũi có thể rơi xuống hầu họng và trở thành dị vật mũi họng và dị vật đường thở, có thể gây các vấn đề như giãn phế quản, viêm phế quản, viêm phổi, xẹp phổi,… và nguy cơ gây tắc nghẽn đường thở do bịt kín đường thở hoặc gây phù nề chèn ép đường thở khiến khó thở, thậm chí tắc thở, nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Vì thế, nên sớm xử lý dị vật mũi để không phải đối mặt với những tình huống nguy hiểm do vấn đề gây ra. Thăm khám để xử lý dị vật trong mũi 2. Cách xử trí dị vật trong mũi phù hợp 2.1. Xử lý dị vật mới, nhỏ, không sâu, đơn giản Dị vật mũi trong trường hợp nhỏ, không sâu trong mũi, mới thường được xử lý khá nhanh bằng cách xì mũi để dị vật ra ngoài. Lúc này, rất đơn giản, người bị dị vật mũi chỉ cần hít thật sâu bằng đường miệng, sau đó, xì mũi mạnh để dị vật bị đẩy ra ngoài. Để dễ dàng và tập trung lực vào cánh mũi bị dị vật, nên dùng 1 ngón trỏ ghì/bịt mũi còn lại, không cho không khí thoát qua đường mũi này. 2.2. Gắp dị vật mới, đơn giản Thao tác này được thực hiện bởi bác sĩ Tai Mũi Họng với việc dùng móc kéo lấy dị vật từ sau ra trước. 2.3. Gắp dị vật cần gây tê Việc gắp dị vật lúc này cần được kết hợp với việc gây tê và các thiết bị phù hợp để có thể lấy dị vật ra. Khi này, các bác sĩ cần cố định đầu bệnh nhân, sử dụng thiết bị hút sạch mủ, dịch mũi,… ở hốc mũi. Bác sĩ sẽ bấc mũi có thuốc co mạch, đồng thời nhỏ thuốc tê niêm mạc cho bệnh nhân nhằm gây tê tại chỗ. Sau đó, bác sĩ sẽ dùng móc luồn ra sau dị vật rồi kéo dị vật ra ngoài. Dị vật sau khi được lôi ra khỏi mũi trẻ Xử lý dị vật mũi sẽ kèm theo xử lý các vấn đề dị vật đã gây ra cũng như biến chứng mà dị vật để lại. Vì thế, vai trò của bác sĩ Tai Mũi Họng trong việc xử lý các dị vật mũi là rất quan trọng.
thucuc
1,176
Người bị trào ngược dạ dày ăn yến được không? Trào ngược dạ dày ăn yến được không là thắc mắc chung của rất nhiều người bệnh. Yến từ lâu đã được biết đến là thực phẩm bổ dưỡng và rất tốt cho người ốm. Vậy người bị trào ngược dạ dày ăn yến có tốt không, cùng xem giải đáp ở bài viết dưới đây nhé. 1. Lý giải: Trào ngược dạ dày ăn yến được không? Người bệnh trào ngược dạ dày hoàn toàn có thể ăn được yến. Qua các nghiên cứu đã phát hiện ra một số công dụng của yến mang lại người bệnh trào ngược dạ dày đó là: – Kích thích hệ tiêu hóa: Trong yến có chứa chất Crom có tác dụng kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa và giúp người bệnh ăn ngon miệng hơn. Chính điều này giúp cho người bị trào ngược dạ dày dễ dàng hấp thu các chất dinh dưỡng một cách hiệu quả hơn, tránh suy kiệt sức khỏe và mệt mỏi. – Khắc phục tổn thương ở dạ dày: Hợp chất Threonine có trong yến với hàm có tác dụng điều trị các chứng khó tiêu, rối loạn đường ruột và loét dạ dày. Leucine có khả năng chữa lành các vết loét dạ dày nhanh chóng. – Giảm đau: Hợp chất Threonine trong yến cũng có tác dụng giảm nhanh các cơn đau dạ dày hiệu quả. Với những công dụng kể trên của yến thì đã một lần nữa trả lời rằng người bị trào ngược dạ dày hoàn toàn có thể sử dụng được loại thực phẩm này. Người bị trào ngược dạ dày hoàn toàn có thể sử dụng được yến để bồi bổ. 2. Cách sử dụng yến cho người bị trào ngược dạ dày Yến rất tốt cho sức khỏe của người bị trào ngược dạ dày, tuy nhiên cần sử dụng đúng cách thì mới có thể phát huy tối đa công dụng được: – Thời điểm sử dụng: Người bệnh có thể sử dụng vào tất cả các thời điểm trong ngày nhưng tốt nhất là nên ăn trước khi đi ngủ. Bởi thời gian này sẽ giúp cho cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn. – Cách chế biến: Cách chế biến tốt nhất đó là chưng cách thủy bưởi nó sẽ giúp giữ được nguyên hương vị và các dưỡng chất có trong tổ yến. Người dùng có thể kết hợp chế biến với các nguyên liệu bổ dưỡng khác như táo đỏ, kỷ tử, thịt gà…để làm tăng thêm hương vị và độ hấp dẫn của yến. – Lượng sử dụng: Nếu người bệnh ăn quá nhiều tổ yến sẽ dẫn tới tình trạng tiêu hóa kém do cơ thể dư thừa nhiều chất dinh dưỡng. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mỗi ngày chỉ nên ăn khoảng 20g yến sào là phù hợp. – Tần suất ăn: Duy trì sử dụng là khoảng 20g yến mỗi ngày và ăn khoảng 3-4 ngày/tuần là tốt nhất. – Thời gian phát huy tác dụng: Thông thường, sau khoảng 1 tuần sử dụng tổ yến là người bệnh có thể thấy được các tác dụng rõ rệt. 3. Cách chế biến yến cho người bị trào ngược dạ dày 3.1. Tổ yến chưng đường phèn Tổ yến chưng với đường phèn là cách chế biến rất đơn giản tại nhà và giữ được dưỡng chất tốt nhất. Chuẩn bị nguyên liệu: tổ yến và đường phèn. Cách thực hiện: – Sơ chế tổ yến bằng cách nhặt sạch lông và ngâm nước lạnh. – Cho yến vào trong tô nhỏ rồi đặt lên bếp và bắt đầu chưng cách thủy. Trong khi chưng không nên cho nhiều nước vào nồi, vì dễ khiến nước tràn vào bên trong yến. – Chưng từ 15 đến 20 phút cho đến khi yến mềm thì cho đường phèn vào và sử dụng. Tổ yến chưng với đường phèn là cách chế biến rất đơn giản tại nhà và giữ được dưỡng chất tốt nhất. 3.2. Yến hầm hạt sen Yến hầm hạt sen không chỉ giúp cải thiện các vấn đề tiêu hóa mà còn là món ăn có thể tăng sức đề kháng cho người bệnh. Chuẩn bị nguyên liệu: Yến sào, hạt sen, long nhãn, táo đỏ, hạt chia, đường phèn. Cách thực hiện: – Làm sạch tổ yến rồi mang đi chưng lên cho chín mềm. – Những nguyên liệu còn lại cũng mang đi rửa sạch rồi để cho ráo nước. – Cho hạt sen vào nồi ninh đến khi mềm thì thêm táo đỏ, long nhãn vào nấu chung. – Tiếp đến cho hạt chia và yến sào đã chưng vào nồi, cho lửa nhỏ và tiếp tục hầm. – Thêm đường vào rồi nấu thêm khoảng 10 phút nữa là tắt bếp và ăn. 3.3. Yến hầm chim bồ câu Yến hầm chim bồ câu không những thơm ngon mà còn rất bổ dưỡng. Món này rất phù hợp với những người bị bệnh tiêu hóa để tẩm bổ. Các nguyên liệu chuẩn bị: tổ yến, chim bồ câu, hạt sen, táo tàu, vỏ quýt và gia vị cần thiết. Cách thực hiện: – Sơ chế sạch các nguyên liệu, tổ yến nhặt lông, ngâm nước rồi mang đi chưng. Chim bồ câu vặt lông, bỏ nội tạng và giữ lại huyết. – Hạt sen, táo tàu và vỏ quýt rửa sạch và ngâm nước cho mềm. – Cho chim bồ câu vào nồi, nêm gia vị rồi hầm chín mềm. – Sau khi chim đã chín mềm thì thêm các nguyên liệu hạt sen, táo tàu, vỏ quýt vào nấu chung. – Ninh thêm khoảng 30 phút rồi cho tổ yến vào hầm chung đến khi chín là được. Yến hầm chim bồ câu không những thơm ngon mà còn rất bổ dưỡng 3.4. Yến chưng sữa tươi Việc kết hợp yến sào với sữa tươi sẽ càng mang đến nhiều công dụng cho sức khỏe. Cách làm món ăn này cũng khá đơn giản nên người bệnh hoàn toàn có thể tự áp dụng tại nhà. Chuẩn bị nguyên liệu: Tổ yến, sữa tươi không đường và đường phèn. Cách thực hiện: – Sơ chế tổ yến và mang đi chưng cùng với vài lát gừng để loại bỏ mùi tanh. – Nước sôi thì cho sữa tươi vào đến khi ngập tổ yến là được. Đun tiếp đến khi sôi trở lại. – Cho thêm lượng đường phèn tùy theo khẩu vị vào tổ yến đã chưng mềm, tắt bếp và thưởng thức. 4. Lưu ý khi sử dụng yến cho người bị trào ngược – Một số đối tượng không nên ăn tổ yến như người bị tiêu chảy, người nhiễm phong hàn, người mắc bệnh viêm đường tiết niệu… – Không cho trẻ em dưới 1 tuổi sử dụng yến vì hệ tiêu hóa lúc này của trẻ vẫn chưa phát triển toàn diện, dễ gây hại đến sức khỏe.
thucuc
1,170
Hở van tim 3 lá có nguy hiểm không? Hở van tim 3 lá là bệnh lý tim mạch có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, bạn sẽ có nguy cơ bị suy tim, rung nhĩ, tăng áp động mạch phổi, viêm nội tâm mạc… Vậy hở van tim 3 lá có nguy hiểm không? Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin giúp bạn giải quyết vấn đề này. 1. Hở van tim 3 lá là gì? Hở van tim 3 lá là tình trạng van 3 lá không đóng đủ chặt làm chó máu chảy ngược vào buồng tâm nhĩ phải khi tâm thất phải co bóp. Lâu dài, tim sẽ phải làm việc nhiều hơn để bù đắp lại lượng máu bị trào ngược, từ đó trở nên suy yếu dần, gây ra hiện tượng suy tim hay nhồi máu cơ tim đe dọa đến tính mạng người bệnh. Hở van tim 3 lá nếu không được điều trị sớm có thể gây rung nhĩ, suy tim ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh 2. Nguyên nhân gây hở van tim 3 lá Nguyên nhân phổ biến gây ra hở van tim 3 lá là do sự giãn nở bất thường của tâm thất phải trong các bệnh lý như suy tim trái, bệnh giãn cơ tim, tăng huyết áp động mạch phổi, hẹp động mạch phổi… Hở van tim 3 lá cũng có thể xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau như: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, bệnh tim bẩm sinh, U tim, Lupus ban đỏ, bệnh lý thấp khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân sẽ giúp quá trình điều trị bệnh hở van tim 3 lá đạt hiệu quả cao hơn. Người bệnh có thể giảm nhẹ những triệu chứng của bệnh cũng như ngăn ngừa hở van tiến triển. 3. Hở van tim 3 lá nguy hiểm như thế nào? 3.1 Mức độ của hở van tim 3 lá Đối với hở van tim 3 lá cũng sẽ được chia thành 4 mức độ khác nhau, tùy thuộc vào độ hở sẽ có mức đánh giá nguy hiểm riêng. – Hở van tim 3 lá 1/4: Thường là hở van sinh lý, thuộc mức nhẹ nhất, bạn không cần điều trị mà chủ yếu là tạo lối sống lành mạnh và kiểm soát mức độ hở van. – Hở van tim 3 lá 2/4: Đây là mức độ trung bình của hở van tim, bạn chưa cần điều trị nhưng cần tái khám định kỳ để theo dõi tình trạng. Nếu người bệnh có kèm theo các triệu chứng hoặc các bệnh lý như: Thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, thấp tim… Thì cần phải điều trị. – Hở van 3 lá 3/4: Đây là mức độ hở van tim nặng, các triệu chứng xuất hiện rõ ràng và có thể rất nặng nề. Người bệnh lúc này cảm thấy khó thở, mệt mỏi, khó khăn khi làm việc hay đi lại. Thậm chí sử dụng những việc cần gắng sức thông thường như leo cầu thang cũng rất khó khăn. – Hở van 3 lá 4/4: Đây là mức độ hở van nặng nhất, nếu bệnh nhân không còn đáp ứng với thuốc điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định mổ để sửa chữa hoặc thay van tim nhân tạo. 3.2. Các nguy cơ biến chứng khi hở van tim Khi mức độ hở van tim 3 lá ngày càng nặng hơn, người bệnh có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như: – Suy tim: Khi hở van 3 lá nặng, áp lực trong tâm thất phải tăng cao, tâm nhĩ phải sau một thời gian sẽ dần dãn rộng ra. Khi đó, tim buộc phải làm việc nhiều hơn để bù lại lượng máu bị thiếu hụt, về lâu dài sẽ dẫn tới suy tim. – Rung tâm nhĩ: Đây là biến chứng nguy hiểm của việc hở van tim 3 lá nặng. Rung tâm nhĩ làm tim đập nhanh kịch phát ( có thể lên tới 160 nhịp/ phút) làm tăng nguy cơ đột quỵ do các cục máu đông. Không chỉ vậy, hở van tim 3 lá cũng có thể khiến người bệnh bị sụt cân nhanh, mất cảm giác ngon miệng, xơ gan, có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và nhiễm trùng tim. Rung nhĩ là biến chứng nguy hiểm, khiến tim đập rất nhanh và người bệnh có nguy cơ tử vong 4. Phòng ngừa và giảm nguy cơ biến chứng khi bị hở van tim 3 lá Hở van tim 3 lá có nguy hiểm không là do cách bạn chủ động phòng ngừa và giảm biến chứng nguy cơ. Chính vì vậy, người bệnh cần chú ý đến những thói quen sống và áp dụng đúng cách điều trị để đảm bảo sức khỏe tim mạch ổn định. 4.1 Điều chỉnh lối sống lành mạnh Lối sống lành mạnh không chỉ giúp cải thiện sức khỏe tim mạch mà còn là chìa khóa giúp bạn đẩy lùi mọi bệnh tật. Do vậy, bạn nên duy trì các thói quen tốt và cải thiện những thói quen xấu: – Tăng cường vận động thể chất: Các chuyên gia tim mạch khuyên bạn nên tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày với các bài tập thể dục phù hợp tình trạng sức khỏe. Bạn nên tập với cường độ vừa phải và tăng dần từ từ, không nên tập quá sức. – Chăm sóc răng miệng: Nên thăm khám răng miệng thường xuyên, thông báo cho bác sĩ biết mình bị hở van tim 3 lá khi chuẩn bị thực hiện bất kỳ động tác nào đến răng miệng như nhổ răng. – Tránh căng thẳng thần kinh: Bạn có thể buông bỏ bớt áp lực của công việc để giảm căng thẳng, đồng thời cho phép bản thân được nghỉ ngơi trong thời gian điều trị. Hãy chia sẻ những khó khăn hay vui buồn cùng người thân để bản thân cảm thấy nhẹ nhõm hơn. 4.2 Áp dụng điều trị hiệu quả Để điều trị hở van 3 lá, tùy vào tình trạng bệnh lý, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật sao cho phù hợp. – Điều trị bằng thuốc: Điều trị bằng thuốc được áp dụng cho bệnh nhân hở van tim mức độ trung bình và nhẹ, mặc dù không thể giúp van tim đóng mở hoàn toàn như trước nhưng sẽ giúp cải thiện các triệu chứng như ho, mệt mỏi, khó thở, đau ngực… Và ngăn ngừa nguy cơ tiến triển nặng của bệnh. – Phẫu thuật tim: Nếu tình trạng hở van nặng không thể đáp ứng được thuốc điều trị, bạn có thể được chỉ định phẫu thuật để sửa van 3 lá. Tùy thuộc vào mức độ hở van mà bạn được chỉ định sửa chữa hoặc thay van tim nhân tạo. Tùy thuộc vào tình trạng hở van tim, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật Để có một trái tim khỏe mạnh, tốt nhất bạn nên duy trì những thói quen tốt và cải thiện những thói quen xấu ảnh hưởng đến tim mạch. Đừng quên thăm khám định kỳ 3 – 6 tháng một lần tại các chuyên khoa tim mạch để được chẩn đoán và kiểm soát các yếu tố nguy cơ.
thucuc
1,278
Tìm hiểu nguyên tắc điều trị tủy răng Viêm tủy răng là bệnh lý nguy hiểm hàng đầu trong số các bệnh về răng miệng. Viêm tủy răng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới mất răng, ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân. Hãy cùng tìm hiểu nguyên tắc điều trị tủy răng bị sâu, viêm nhiễm ngay sau đây. 1. Tủy răng là gì? Tủy răng là tổ chức đặc biệt, liên kết mạch máu, thần kinh ở trong hốc tủy và được các mô răng bao quanh bảo vệ. Tủy răng nằm trong hốc tủy ở giữa răng, kéo dài tới phần chân răng. Hốc ở thân răng gọi là buồng tủy, tủy răng nằm ở vị trí này gọi là tủy buồng. Tủy răng nằm ở vị trí chân răng thì được gọi là tủy chân. Tủy răng có chức năng tạo ngà, tham gia nuôi dưỡng, sửa chữa ngà răng. Đồng thời, mô tủy còn có vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền cảm giác và thần kinh vận mạch để mọi người có thể cảm nhận nóng lạnh, ê buốt, đau nhức khi bị tác động. Mỗi răng có từ 1-4 ống tủy, mỗi mô tủy chứa khoảng 70% nước và khoảng 30% chất hữu cơ. Áp lực trong buồng tủy thường là 8-15 mmHg, do cơ chế vận mạch điều hòa. Khi bị viêm, áp lực buồng tủy răng lên khiến tủy răng gần như bị bao kín hoàn toàn, thiếu cấu trúc tuần hoàn bàng hệ nên dẫn tới tình trạng hoại tử vĩnh viễn. Tủy răng là tổ chức đặc biệt, liên kết mạch máu, thần kinh ở trong hốc tủy và được các mô răng bao quanh bảo vệ 2. Tại sao phải điều trị tủy? Khi tủy răng bị viêm, mọi người thường cảm thấy đau nhức, ê buốt răng, lung lay răng, răng yếu, có thể chảy máu và xuất hiện dịch mủ bất thường ở chân răng…. Như đã nói, tủy răng bị viêm nhiễm thường không thể tự phục hồi và tiềm ẩn nhiều nguy cơ: – Viêm chân răng, viêm nhiễm lan sang mô cứng quanh răng – Viêm các răng lân cận trong cung hàm – Viêm lợi, viêm nha chu nặng, khó điều trị – Răng suy yếu, mất răng – Viêm xương hàm, thoái hóa xương hàm – Nhiễm trùng huyết… Để bảo toàn sức khỏe răng miệng, khi phát hiện các dấu hiệu bất thường, mọi người cần tới ngay nha khoa để được bác sĩ thăm khám, điều trị kịp thời. Việc điều trị viêm tủy răng càng sớm càng có thể ngăn chặn các biến chứng mà viêm tủy răng gây ra. Điều trị tủy răng càng sớm càng có thể ngăn chặn các biến chứng mà viêm tủy răng gây ra 3. Quy trình điều trị tủy răng Tủy răng bị viêm càng kéo dài thì càng ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và sinh hoạt của mọi người. Vì vậy, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị hàn trám tủy răng sớm, loại bỏ phần tủy răng bị bệnh và khắc phục bằng việc trám bít ống tủy. Quy trình điều trị tủy cho răng thường được thực hiện với các bước cụ thể như sau: Bước 1: Thăm khám và tư vấn Bác sĩ tiến hành kiểm tra sức khỏe răng miệng để có thể đánh giá mức độ viêm nhiễm tủy răng. Điều này giúp bác sĩ xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp với từng người và tư vấn các phương pháp điều trị cụ thể. Bước 2: Vệ sinh, gây tê Công đoạn vệ sinh răng miệng đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp ngăn chặn nguy cơ viêm nhiễm, bội nhiễm trong quá trình thực hiện. Bởi vậy, các bác sĩ sẽ thao tác làm sạch cao răng, khoang miệng của mọi người bằng các dụng cụ nha khoa chuyên dụng. Sau khi khoang miệng được làm sạch khoa học, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê để giảm cảm giác đau đớn, khó chịu cho mọi người trong khi thực hiện điều trị tủy viêm. Bước 3: Đặt đế cao su Đặt đế cao su để đảm bảo các khu vực quanh răng khô ráo, sạch sẽ làm giảm nguy cơ nhiễm trùng. Điều này góp phần giúp các bác sĩ thao tác dễ dàng, đảm bảo hơn. Bước 4: Diệt tủy răng Bác sĩ sẽ tạo một đường thông nhỏ từ bên ngoài vào trong ống tủy. Sau đó, bác sĩ sẽ mở tủy, loại bỏ phần tủy răng bị bệnh để tránh các vi khuẩn có hại tấn công sang các mô răng khác. Mô tủy bị viêm phải đảm bảo được loại bỏ hoàn toàn để, không được phép sót lại dù chỉ là một ít trong buồng tủy. Bước 5: Trám bít ống tủy Sau khi loại bỏ tủy viêm, bác sĩ sẽ làm sạch buồng tủy và tiến hành trám bít ống tủy để tăng độ chắc chắn cho răng. Điều này giúp phục hình cả về chức năng lẫn thẩm mỹ cho răng. Răng sau khi trám bít có thể ăn nhai như răng thật do các vật liệu trám thường được chế tác từ các chất liệu cao cấp, độ bền cao, chắc chắn và an toàn với sức khỏe răng miệng. Quy trình điều trị tủy răng cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn 4. Chăm sóc răng sau khi điều trị tủy Việc chăm sóc đóng vai trò quan trọng trong việc giúp mọi người nhanh hồi phục sau khi điều trị tủy. Để đảm bảo răng khỏe mạnh và không tiềm ẩn nguy cơ biến chứng, mọi người cần: – Ăn uống nhẹ nhàng với các thực phẩm mềm, lỏng nhẹ, dễ tiêu hóa sau khoảng 30 phút điều trị. – Hạn chế ăn uống bên răng vừa thực hiện trám bít tủy, nên ăn nhai nhẹ nhàng. – Sử dụng thuốc giảm đau, giảm sưng, viêm chỉ khi được bác sĩ chỉ định với liều lượng, thời gian phù hợp. – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn, thức dậy hoặc trước khi đi ngủ từ 2-3 lần/ngày. – Chải răng nhẹ nhàng bằng bàn chải lông mềm, kết hợp tăm nước, chỉ nha khoa để làm sạch cả kẽ răng. – Súc miệng kỹ càng, đặc biệt là sau khi ăn để làm sạch toàn bộ khoang miệng, loại bỏ mảng bám và vi khuẩn có hại. – Lấy cao răng và khám nha khoa thường xuyên để kiểm soát tình hình răng sau khi điều trị tủy. Chăm sóc răng sau khi điều trị tuỷ đúng cách để bảo vệ tuổi thọ của răng Như vậy có thể thấy, điều trị tủy răng là một trong những giải pháp phù hợp giúp ngăn chặn viêm nhiễm và biến chứng răng sâu, răng bị bệnh gây ra. Mọi người có nhu cầu điều trị tủy và chăm sóc sức khỏe răng miệng hãy tới nha khoa uy tín để bác sĩ thăm khám và tư vấn phương pháp phù hợp nhất.
thucuc
1,209
Chửa ngoài dạ con thử que có lên không? Chửa ngoài dạ con thử que có lên không là thắc mắc chung của rất nhiều chị em phụ nữ khi mới mang thai. Bởi lẽ chửa ngoài dạ con là một tình trạng không hiếm gặp nên chị em phụ nữ cần trang bị đầy đủ kiến thức về vấn đề này để hạn chế những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. 1. Tìm hiểu về hiện tượng chửa ngoài dạ con Với những bào thai bình thường, sau khi trứng thụ tinh sẽ trở thành noãn và dịch chuyển dần vào bên trong dạ con theo ống dẫn trứng. Bình thường, sự thụ tinh sẽ diễn ra ở ⅓ phía bên ngoài ống dẫn trứng và trứng thụ tinh sẽ vừa dịch chuyển vào dạ con vừa phát triển thành phôi thai. Do đó, phải mất vài ba ngày sau thì phôi thai mới vào tới buồng tử cung để làm tổ và phát triển ở đó. Nếu vì một lý do nào đó, phôi thai không dịch chuyển được vào bên trong dạ con mà bị mắc kẹt trên đường di chuyển của ống dẫn trứng, nó sẽ dừng lại ngay vị trí này và làm tổ, phát triển. Vì lòng ống dẫn trứng chỉ nhỏ giống như que tăm nên không phù hợp với sự phát triển của phôi thai. Do đó, nó sẽ dẫn tới những hậu quả khôn lường và nếu không được điều trị kịp thời. Thai ngoài dạ con sẽ bị vỡ, chảy nhiều máu và có nguy cơ bị biến chứng vô sinh, hiếm muộn, thậm chí là tử vong. Chửa ngoài dạ con là hiện tượng nhiều chị em phụ nữ gặp phải Chửa ngoài dạ con là hiện tượng nhiều chị em phụ nữ gặp phải 2. Dấu hiệu thường gặp của hiện tượng chửa ngoài dạ con Một số triệu chứng thường gặp của hiện tượng chửa ngoài dạ con là: rong huyết nhẹ, buồn nôn, ói mửa, đau bụng dưới, nhói bụng, đau một bên cơ thể, chóng mặt, mệt mỏi, đau vai, cổ hoặc trực tràng, ngất xỉu,… Do đó, nếu trứng đã thụ tinh mà gặp phải tình trạng này, chị em phải nhanh chóng tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn phương pháp điều trị kịp thời. 3. Phụ nữ chửa ngoài dạ con thử que có lên không? Câu trả lời cho câu hỏi “Chửa ngoài dạ con thử que có lên không?” là “Có”. Theo các chuyên gia, khi sử dụng que thử thai, dù mẹ chửa ngoài dạ con thì que vẫn hiện lên 2 vạch. Bởi lẽ dù chửa ngoài dạ con thì trứng cũng đã thụ tinh thành công và bên trong nước tiểu đã bắt đầu xuất hiện hàm lượng hCG, chỉ khác là thay vì phôi thai nằm ở trong tử cung thì nó lại nằm tại vị trí khác. So với thai kỳ bình thường, nồng độ hormone HCG sẽ tăng dần theo thời gian thì với trường hợp thai ngoài tử cung, nồng độ này sẽ giảm dần. Vì thế khi mẹ bầu thử bằng que liên tục, vạch thứ 2 sẽ không rõ lên theo thời gian hoặc chỉ lên mờ như hồi đầu. Chửa ngoài dạ con thử que có lên vạch không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu Chửa ngoài dạ con thử que có lên vạch không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu Khi sử dụng que thử thai và hiện lên 2 vạch có nghĩa là chị em đã mang thai. Tuy nhiên để xác định chính xác thai nằm trong hay ngoài tử cung thì cần siêu âm cụ thể. Nếu nghi ngờ thai không làm tổ đúng vị trí bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm qua đầu dò âm đạo để xác định chính xác vị trí túi thai. 4. Phụ nữ mang thai ngoài tử cung nên làm gì khi thử que lên vạch Khi sử dụng que thử thai và hiện lên 2 vạch có nghĩa là chị em đã mang thai. Tuy nhiên, nếu kèm theo những dấu hiệu như chảy máu âm đạo hoặc triệu chứng khác thì chị em phải nhanh chóng tới bệnh viện uy tín để được bác sĩ thăm khám cẩn thận. Tại đây, các bác sĩ sẽ thực hiện các bước thăm khám sàng lọc để phát hiện ra mang thai ngoài tử cung. Cụ thể là: – Siêu âm để kiểm tra xem thai làm tổ ở đâu, tình trạng tử cung và hai phần phụ thế nào. – Xét nghiệm máu để kiểm tra kỹ nồng độ hormone. Nếu nồng độ hormone bất thường thì có nghĩa là chị em đang chửa ngoài dạ con hoặc sẩy thai. 5. Cách điều trị khi chửa ngoài dạ con Việc xác định biện pháp điều trị chửa ngoài dạ con sẽ tùy thuộc vào thời gian bác sĩ phát hiện ra tình trạng này cũng như sức khỏe hiện tại của chị em. Nếu phát hiện sớm và ống dẫn trứng vẫn chưa vỡ, bác sĩ sẽ chỉ định chị em: – Sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển và lớn lên của phôi thai. – Phẫu thuật nội soi để loại bỏ khối thai. Nếu phát hiện muộn là ống dẫn trứng đã vỡ, chị em bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật khẩn cấp để cầm máu. Trong trường hợp buồng trứng và ống dẫn trứng bị tổn thương nặng, bác sĩ sẽ bắt buộc phải loại bỏ. Phẫu thuật là cách điều trị thai ngoài tử cung triệt để nhất Phẫu thuật là cách điều trị thai ngoài tử cung triệt để nhất
thucuc
968
Từ A đến Z về viêm khớp dạng thấp bạn nên tìm hiểu Viêm khớp dạng thấp là một trong những bệnh thường gặp, nữ giới phổ biến hơn nam giới, khiến người bệnh đau nhức, hạn chế vận động và làm giảm chất lượng cuộc sống. Vậy nguyên nhân chủ yếu của bệnh là gì, triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp ra sao là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bệnh viêm khớp dạng thấp nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn Nguyên nhân viêm khớp dạng thấp _ Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân thường gặp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là do virus Epstein barr, nó làm thay đổi cấu trúc kháng nguyên của tế bào màng hoạt dịch khớp, làm sinh ra một kháng thể (yếu tố dạng thấp). Chính sự kết hợp kháng thể này và kháng nguyên tạo nên những phức hợp miễn dịch. Phức hợp này kích thích các mô ở khớp sản xuất ra yếu tố gây viêm (prostaglandin, Hageman) và hấp dẫn tập trung bạch cầu đa nhân và đại thực bào, giải phóng các men tiêu thể, phá hủy các mô và gây viêm. _ Yếu tố giới tính (nữ giới chiếm đa số) _ Yếu tố di truyền: Nếu trong gia đình bố mẹ bị bệnh khớp thì con cái có nguy cơ mắc viêm khớp cao, chiếm đến 60%. _ Những người béo phì có nguy cơ mắc bệnh cao _ Bên cạnh đó, còn một số yếu tố khác như: Môi trường sống, thời tiết lạnh, cơ thể suy yếu, tuổi tác… khớp sưng đau… là triệu chứng tiêu biểu của người viêm khớp dạng thấp Triệu chứng của bệnh Giai đoạn khởi phát của bệnh viêm khớp dạng thấp có thể kéo dài từ vài tuần rồi mới chuyển sang giai đoạn toàn phát. Người bệnh thường thấy: _ Sưng các khớp _ Đau các khớp nhỏ đối xứng ở tay, chân. Đặc biệt là đau hơn về đêm hay gần sáng, thời tiết lạnh, cứng khớp buổi sáng. _ Hạn chế vận động: các hoạt động như đánh răng,… vào buổi sáng có thể khóa khăn hơn. Người bệnh thường phải xoa bóp cho nóng lên để các khớp bớt đau và hoạt động dễ dàng hơn. Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định làm một số xét nghiệm khác như: – Các xét nghiệm cơ bản: tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng,CRP,… – Các xét nghiệm đặc hiệu (có giá trị chẩn đoán, tiên lượng): Điều trị như thế nào? Tùy vào từng trường hợp, cần phải dựa vào nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp điều trị thích hợp nhất. Chính vì thế, lời khuyên hữu ích nhất dành cho người viêm khớp dạng thấp là nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp càng sớm càng tốt, tránh để lâu bệnh này việc điều trị sẽ khó khăn hơn. Cần đi khám chuyên khoa nếu có biểu hiện của viêm khớp dạng thấp (ảnh minh họa) Hiện chưa có thuốc đặc hiệu điều trị viêm khớp dạng thấp, việc điều trị viêm khớp dạng thấp cần kết hợp nhiều yếu tố như điều trị bằng thuốc, vật lý trị liệu, kết hợp với một chế độ ăn uống tập luyện khoa học. Theo các chuyên gia, một chế độ ăn uống cân bằng 4 nhóm thực phẩm, tăng cường các acid béo omega 3 từ cá hồi, cá ngừ, hạt lanh, dầu cải… rất tốt. Nên ăn nhiều trái cây và rau xanh, duy trì cân nặng phù hợp tránh béo phì. Người bệnh cần vận động nhẹ nhàng. Trong sinh hoạt hàng ngày, tránh đứng hoặc ngồi quá lâu; giữ tư thế thẳng cân đối khi đứng, đi và ngồi. Nên đi bộ hàng ngày khoảng 30 – 60 phút. Khi ngủ, nằm trên đệm phẳng và đảm bảo ngủ đủ giấc. Tắm nước nóng trước khi đi ngủ hoặc buổi sáng sẽ có tác dụng giảm đau.
thucuc
683
Phát hiện sớm nguy cơ bong võng mạc gây mù Võng mạc là màng thần kinh nằm ở đáy mắt, có chức năng chuyển ánh sáng thành tín hiệu thần kinh truyền về não, giúp ta nhìn thấy được. Trong điều kiện bình thường, võng mạc áp sát vào lớp hắc mạc phía dưới. Bong võng mạc là tình trạng võng mạc bị tách ra khỏi hắc mạc và không thể hoạt động bình thường được nữa. Nếu không được điều trị kịp thời, bong võng mạc sẽ gây mất thị lực vĩnh viễn. Bong võng mạc do đâu? Bong võng mạc nguyên phát xuất hiện do dịch kính ở trên bề mặt võng mạc hóa lỏng, chui qua các vết rách võng mạc (xuất hiện do võng mạc bị thoái hóa) gây tách võng mạc khỏi hắc mạc. Bong võng mạc nguyên phát hay gặp ở người cận thị và cao tuổi. Bong võng mạc thứ phát xuất hiện sau một bệnh lý khác của mắt (như: bệnh võng mạc đái tháo đường, viêm hắc mạc... ). Những dấu hiệu không thể bỏ qua Người bệnh đột nhiên thấy xuất hiện các đốm đen lơ lửng trước mắt (giống như ruồi bay) hoặc thấy các tia chớp sáng lóe lên. Người bệnh nhìn mờ dần, thường như một tấm màn đen che một góc nhìn rồi lan dần ra toàn bộ vùng nhìn của một bên mắt. Các triệu chứng trên có thể xuất hiện dần dần hoặc đột ngột tùy vào tốc độ bong võng mạc. Mặt khác, do mắt bên kia có thể vẫn nhìn được bình thường nên nhiều bệnh nhân không đến khám kịp thời. Biện pháp điều trị Phẫu thuật là phương pháp duy nhất để điều trị bong võng mạc nguyên phát. Bệnh nhân càng được phẫu thuật sớm, võng mạc càng áp lại sớm thì thị lực càng phục hồi tốt hơn. Tuy nhiên, phẫu thuật không phải luôn thành công trong mọi trường hơp. Mặt khác, nhiều trường hợp võng mạc đã áp nhưng thị lực chỉ phục hồi được một phần. Tùy vào hình thức và mức độ bong võng mạc mà các bác sĩ nhãn khoa có thể áp dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau như: áp võng mạc bàng bơm khí nội nhãn, đai hoặc độn củng mạc, cắt dịch kính... Phòng bệnh Cần khám mắt định kỳ để phát hiện sớm các thoái hóa võng mạc và xử trí (điều trị laser quanh vết rách võng mạc... ) để ngăn ngừa bong võng mạc. Đến khám mắt ngay nếu xuất hiện các triệu chứng như nhìn thấy “ruồi bay”,”chớp sáng”, “màn đen che trước mắt” để phát hiện và xử trí sớm bong võng mạc.
medlatec
445
Công dụng thuốc Travicol Codein Travicol Codein là thuốc giảm đau hạ sốt có thành phần chính là Paracetamol và Codein phosphat hemihydrat. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và giảm đau trong một số trường hợp bệnh lý. Để thuốc Travicol Codein phát huy công dụng tốt nhất và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. 1. Thuốc Travicol Codein là thuốc gì? Thuốc Travicol Codein là một loại thuốc giảm đau hạ sốt. Thuốc được bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp bệnh lý, các cơn đau mức độ nhẹ và vừa. Travicol Codein thuốc được chỉ định sử dụng cho trẻ em từ 6 tuổi trở lên.Thuốc Travicol Codein có thành phần chính là Paracetamol 500 mg và Codein phosphat hemihydrat 15 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên người bệnh cần dùng thuốc bằng đường uống. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Travicol Codein 2.1. Chỉ định. Thuốc Travicol Codein được chỉ định giảm đau hạ sốt trong một số trường hợp sau đây:Đau nhức xương khớpĐau sau chấn thươngĐau đầuĐau bụng kinhĐau răng. Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định trong một số trường hợp bệnh lý khác do bác sĩ đã cân nhắc được những lợi ích và nguy cơ. Vì vậy, trong bất kỳ trường hợp nào, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Travicol Codein chống chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc Travicol Codein. Người bệnh bị suy giảm chức năng gan hoặc chức năng thận.Người bệnh nghiện bia rượu.Người bệnh bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.Trẻ nhỏ dưới 18 tuổi vừa cắt amidan, nạo V.A.Thông thường, nếu người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Travicol Codein sẽ không được bác sĩ chỉ định sử dụng. Một số trường hợp khác sẽ được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc các đơn thuốc mà bác sĩ kê đơn. Vì vậy, những chống chỉ định thuốc Travicol Codein phải được hiểu là những chống chỉ định tuyệt đối. Không vì bất cứ lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định có thể linh động được sử dụng thuốc. 3. Cách dùng và liều dùng Travicol Codein 3.1. Cách dùng. Thuốc Travicol Codein được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng bằng đường uống. Người bệnh tuyệt đối không được thay đổi cách dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả, tránh nguy hiểm đến sức khỏe.3.2. Cách dùng. Liều dùng thuốc Travicol Codein như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều lượng sử dụng mỗi lần uống 1 viên, chia thành ngày 2 lần.Trẻ em từ 6 -12 tuổi: Liều lượng mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 lần. Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn về cách dùng thuốc hiệu quả. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Travicol Codein Nếu người bệnh sử dụng thuốc Travicol Codein đúng liều lượng được khuyến cáo thì hầu hết sẽ không có hại, vì Paracetamol tương đối lành tính. Tuy nhiên, nếu người bệnh lạm dụng và sử dụng quá liều có thể gây suy gan cấp. Theo đó, việc dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol có thể gây quá liều và làm ảnh hưởng đến sức khỏe.Những phản ứng da nghiêm trọng có khả năng gây tử vong như:Hội chứng Stevens-Johnson. Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN)Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân. Hội chứng Lyell. Những hội chứng trên hiếm khi xảy ra với người sử dụng paracetamol, việc sử dụng cùng với các thuốc khác cũng không ảnh hưởng đến tần suất xuất hiện các hội chứng này của người dùng Paracetamol. Tuy các thuốc giảm đau hạ sốt khác có thể gây các phản ứng tương tự, nhưng tình trạng mẫn cảm chéo giữa các thuốc giảm đau đó với paracetamol sẽ không xảy ra.Ngoài ra, các chuyên gia sức khỏe cũng khuyến cáo, người bệnh có tiền sử có các phản ứng dị ứng không nên dùng các chế phẩm hay thuốc có chứa hoạt chất paracetamol.Sử dụng thuốc Travicol Codein cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Những bệnh nhân đặc biệt này chỉ nên sử dụng thuốc Travicol Codein khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.Sử dụng thuốc Travicol Codein cho người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Travicol Codein không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng Travicol Codein Trong quá trình sử dụng thuốc Travicol Codein người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:Rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa, khô miệng, buồn nôn, phát ban, dị ứng. Chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, buồn ngủ. Sốc phản vệ, nổi mề đay, phù.Ngoài những tác dụng phụ kể trên, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ tư vấn nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào. 6. Tương tác thuốc Một số tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Travicol Codein như sau:Thuốc uống chống đông máu: Việc sử dụng thuốc Travicol Codein dài ngày với liều cao paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin, dẫn chất indandion. Hiện nay, các dữ liệu nghiên cứu còn nhiều mâu thuẫn nhau và tính xác đáng của tương tác này vẫn còn nhiều nghi ngờ. Vì thế, khuyến cáo nên sử dụng paracetamol hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho bệnh nhân đang sử dụng coumarin hoặc dẫn chất indandion.Cần chú ý đến khả năng làm hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời phenothiazin, liệu pháp hạ nhiệt.Nếu người bệnh uống quá nhiều rượu trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của hoạt chất paracetamol.Thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin gây ra cảm ứng enzym ở microsom gan, từ đó làm tăng tính độc hại gan của hoạt chất paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành một số chất độc hại cho gan.Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol có thể dẫn đến nguy cơ độc tính trên gan, tuy nhiên đến nay vẫn chưa xác định được cơ chế chính xác kết quả thực sự của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính ở gan gia tăng đáng kể ở những người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang sử dụng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thông thường không cần phải chỉ định giảm liều ở bệnh nhân dùng đồng thời điều trị bằng paracetamol và thuốc chống co giật. Tuy nhiên, người bệnh phải hạn chế sử dụng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Probenecid có thể làm giảm sự đào thải của paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của hoạt chất paracetamol.Isoniazid và các loại thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan. 7. Xử lý quá liều và quên liều thuốc Travicol Codein Trong trường hợp quên liều và quá liều thuốc Travicol Codein, người bệnh cần xử trí như sau:Quên liều: Nếu quên sử dụng một liều thuốc Travicol Codein thì người bệnh cần bỏ qua liều thuốc đã quên đó. Chỉ sử dụng đúng liều lượng thuốc Travicol Codein được bác sĩ chỉ định.Quá liều: Việc sử dụng quá liều thuốc Travicol Codein có thể gây ra các phản ứng tương tự tác dụng phụ, thậm chí có nguy cơ gây tử vong nếu quá liều cao.Tóm lại, thuốc Travicol Codein là thuốc giảm đau hạ sốt có thành phần chính là Paracetamol và Codein phosphat hemihydrat. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và giảm đau trong một số trường hợp bệnh lý. Để thuốc Travicol Codein phát huy công dụng tốt nhất và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,415
Dị vật đường thở có nguy hiểm không? Cách phòng ngừa như thế nào Dị vật đường thở là một trong những tai nạn không hiếm gặp, thường xảy ra với trẻ nhỏ. Ở tình huống này, việc cấp cứu kịp thời là rất cần thiết để bảo toàn tính mạng. Vậy khi có dị vật trong đường thở, người bệnh thường có biểu hiện ra sao? Chúng ta nên làm gì để phòng ngừa bị hóc dị vật ở đường thở? Hãy tham khảo bài viết này để tìm ra lời giải đáp. 1. Dị vật đường thở là gì? Trường hợp dị vật xuất hiện ở đường thở thường được gọi là dị vật đường thở. Bác sĩ cho biết bất cứ ai cũng có nguy cơ bị mắc dị vật ở đường thở, nhưng đa phần là trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ từ 4 tuổi trở xuống. Bởi vì ở độ tuổi này, trẻ đang cảm thấy tò mò và muốn khám phá thế giới xung quanh, các bé có thể đưa đồ vật vào miệng và vô tình nuốt các đồ vật này. Ngoài ra, việc trẻ nhỏ vừa khóc hoặc vừa cười khi ăn cũng có thể khiến thức ăn nghẹn ở đường thở. Một số trường hợp, người lớn vô tình nuốt phải dị vật, bị sặc cũng sẽ gây nên tình trạng dị vật đường thở và cần cấp cứu kịp thời. Trên thực tế, dị vật xuất hiện tại nhiều vị trí khác nhau, ví dụ như: khí quản, phế quản hoặc thực quản… Dị vật ở mỗi vị trí sẽ có biểu hiện cũng như gây ra những tổn thương khác nhau. 2. Dấu hiệu cảnh báo sự xuất hiện của dị vật đường thở Dị vật đường thở sẽ gây ra tình trạng khó thở. Kích thước dị vật càng lớn thì người bệnh càng gặp nhiều khó khăn khi hô hấp, thậm chí một số trường hợp bị ngạt thở do dị vật quá lớn. Tốt nhất, khi bạn đột nhiên cảm thấy khó thở, hãy tìm cách báo ngay cho những người xung quanh để được cấp cứu kịp thời. Sốt cũng là biểu hiện thường gặp khi bệnh nhân có dị vật nhỏ trong đường thở. Dị vật khi xâm nhập vào đường thở, qua 1 thời gian nếu không được lấy ra thì sẽ gây ra 1 số tổn thương, gây viêm và từ đó khiến người bệnh bị sốt. Chắc hẳn rất nhiều bạn đang thắc mắc: dị vật đường thở có nguy hiểm không? Câu trả lời là có, đây là một trong những cấp cứu tai mũi họng cần được phát hiện, xử lý sớm để hạn chế biến chứng xảy ra. Nếu không may phát hiện và điều trị muộn, tình trạng viêm, phù nề xuất hiện sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe bệnh nhân, thậm chí tính mạng người bệnh bị đe dọa. Dị vật ở đường thở không được xử lý sớm sẽ gây một số biến chứng ở phổi, có thể kể đến như tình trạng viêm phế quản, xẹp phổi hoặc áp xe phổi,… Bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với tình trạng nghiêm trọng như: tràn khí màng phổi, giãn phế quản hoặc tràn mủ màng phổi. Trong một số trường hợp, dị vật trên đường thở có kích thước lớn sẽ gây tắc thở, cướp đi tính mạng của bệnh nhân. Thực tế, biến chứng ở trẻ nhỏ thường xuất hiện sớm hơn, nghiêm trọng hơn so với người trưởng thành. Chính vì thế các bậc phụ huynh cần thận trọng, chú ý theo dõi và phát hiện sớm dị vật đường thở ở trẻ nhỏ.4. Bí quyết ngăn ngừa sự xuất hiện của dị vật ở đường thở
medlatec
628
Suy tim ở người cao tuổi: Do già hóa? Tuổi càng cao đồng nghĩa với việc chức năng của các cơ quan trong cơ thể ngày một suy giảm, đặc biệt là những cơ quan phải “làm việc liên tục ngày đêm” như tim, phổi, thận. Sự suy giảm chức năng này ngoài nguyên nhân bất khả kháng do “già hóa” thì cũng còn rất nhiều nguyên nhân ngoại lai khác gây nên mà dù ít dù nhiều, chúng ta có thể phòng tránh được. Nguyên nhân hay gặp thứ hai gây suy tim ở người cao tuổi là nguyên nhân do nhồi máu cơ tim. Khi một động mạch vành bị hẹp nhưng tắc hẳn, cơ tim sẽ bị tổn thương từ từ và quá trình suy tim diễn ra chậm hơn. Khi động mạch vành nuôi tim đã bị hẹp sau đó lại tắc do huyết khối, nhồi máu cơ tim sẽ xảy ra và tổn thương sẽ phối hợp giữa nhồi máu và cả hoại tử cơ tim. Nếu vùng tổn thương quá rộng và sâu, hiện tượng suy tim cấp sẽ xảy ra. Triệu chứng là những cơn phù phổi nếu suy thất trái cấp và tụt huyết áp, loạn nhịp, gan to, tĩnh mạch cổ nổi nếu suy thất phải cấp. Nếu bệnh nhân qua khỏi, các “sẹo” tổn thương cộng với tình trạng thiếu máu mạn tính do hẹp mạch vành sẽ dẫn đến “suy yếu” các sợi cơ tim và gây “suy tim sau nhồi máu” rất hay gặp trên lâm sàng. Việc chẩn đoán suy tim sau nhồi máu không có gì khó khăn dựa vào tiền sử bệnh nhân có nhồi máu cơ tim và các bằng chứng hiện tại chứng tỏ còn “dấu vết” của nhồi máu như sóng Q trên điện tâm đồ, vùng cơ tim giảm vận động trên siêu âm tim... Bệnh van tim cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến suy tim ở người già. Các bệnh van tim sẵn có như hẹp, hở van cộng với hiện tượng xơ, vôi hóa dây chằng, vôi hóa các lá van, buồng tim to ra trong bệnh tăng huyết áp... làm nặng thêm các rối loạn huyết động do tổn thương van. Hẹp hai lá làm máu ứ lại ở phổi, hở van hai lá làm dòng máu phụt ngược trở lại tâm nhĩ trái trong khi tim co bóp... khiến cho tim phải làm việc nhiều hơn để đảm bảo cung cấp máu cho cơ thể dẫn đến suy tim. Xác định nguyên nhân suy tim do tổn thương van tim bằng khám lâm sàng và siêu âm tim. Có tới 50% số người trên 65 tuổi bị tăng huyết áp ở các mức độ khác nhau và đây là một nguyên nhân hàng đầu gây phì đại và suy giảm chức năng thất trái. Quá trình này diễn tiến nhanh hay chậm tùy theo mức độ kiểm soát huyết áp cho bệnh nhân có tốt hay không. Nếu việc điều trị tăng huyết áp không tốt, tim phải làm việc nhiều và tình trạng phì dày thành thất trái cũng như suy tim chắc chắn sẽ xảy ra, đặc biệt là ở người tuổi cao. Các bệnh lý như bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại cũng là nguyên nhân gây suy tim ở người cao tuổi với một tỷ lệ khá cao. Các bệnh lý phổi mạn tính cũng là nguyên nhân của suy tim phải (bệnh tâm phế mạn) cũng như góp phần vào việc làm tăng tiến triển của suy tim nói chung do tình trạng thiếu ôxy mạn tính của bệnh phổi mạn. Đái tháo đường là nguyên nhân tổn thương mạch máu kèm theo các rối loạn chuyển hóa mỡ máu nên làm tổn thương mạch vành, gây suy tim ở người già. Nguy cơ suy tim càng tăng ở bệnh nhân tuổi cao bị đái tháo đường nếu có tình trạng béo phì, hút thuốc lá, bệnh gút và tăng huyết áp. Các biện pháp dự phòng
medlatec
673