text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Tăng áp lực ổ bụng trong viêm tụy cấp
Viêm tụy cấp là tình trạng viêm đột ngột diễn ra trong một thời gian ngắn. Mức độ có thể từ khó chịu nhẹ đến một diễn tiến nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng. Hầu hết những người bị viêm tụy cấp đều hồi phục hoàn toàn sau khi được điều trị.
1. Tăng áp lực ổ bụng là gì?
Áp lực ổ bụng là áp lực ở trạng thái cân bằng động trong khoang ổ bụng, tăng khi hít vào, giảm khi thở ra. Bình thường áp lực ổ bụng dao động từ 0-5mm. Hg nhưng có thể cao hơn ở người béo phì.Tăng áp lực ổ bụng là giá của áp lực ổ bụng lớn hơn hoặc bằng 16 cm. H2O trong ít nhất 3 lần đo cách nhau mỗi 4-6 giờ.
2. Nguyên nhân gây viêm tụy cấp
Nguyên nhân phổ biến nhất là con người lạm dụng rượu bia quá mức.Nguyên nhân do cơ học: Sỏi mật, sỏi tụy là nguyên nhân thứ 2.Do rối loạn chuyển hóa:Tăng triglyceride máu là nguyên nhân ngày càng hay gặp ở Việt Nam.Tăng canxi máu: như u tuyến giáp, cường cận giáp...Viêm tụy cấp do sang chấn:Sau nội soi ngược dòng ống mật chủ.Sau phẫu thuật các cơ quan lân cận.Sau chấn thương bụng.Do dị ứng khi ăn phải các thức ăn không phù hợp với cơ thể, thuốc uống, hoá chất.Do ăn quá nhiều làm tuyến tụy hoạt động nhiều dẫn đến bị kích thích mạnh, tiết ra một lượng dịch quá lớn và ứ đọng lại trong ống tụy. Mặt khác gây phản xạ giãn mạch nặng, nhất là bữa ăn có nhiều rượu, ở bệnh nhân béo, cao tuổi, có bệnh lý tim mạch tiềm ẩn thì rất khó điều chỉnh rối loạn vận mạch sau bữa ăn quá độ và viêm tụy cấp dễ xảy ra.Gan nhiễm mỡ cấp ở thời kỳ có thai.Do nhiễm trùng: quai bị, viêm gan virus, giun đũa.Do thuốc: sulfonamide, 6MP, furosemide, ethanol, oestrogen...Bệnh lý tổ chức liên kết: lupus ban đỏ hệ thống, viêm mao mạch hoại tử, Schonlein Henoch...
Quai bị gây nhiễm trùng có thể là nguyên nhân khiến tuỵ bị viêm đợt cấp
3. Triệu chứng viêm tụy cấp
Các dấu hiệu của bệnh viêm tụy cấp bao gồm những triệu chứng sau:Đau bụng: Là dấu hiệu nổi bật nhất, bệnh nhân thường xuất hiện một cách đột ngột ở vùng thượng vị, có thể lan lên ngực, ra hai mạng sườn hai bên, xiên ra sau lưng. Đau bụng dữ dội kéo dài ra nhiều giờ, liên tục, có thể đau sau khi ăn. Cũng có khi khởi phát tự nhiên.Nôn: Là triệu chứng hầu như người bệnh nào cũng thường gặp, ban đầu nôn ra thức ăn, sau đó nôn ra dịch, khi nôn xong bệnh nhân có thể đỡ đau hoặc không.Bí trung đại tiện: Do tình trạng liệt ruột cơ năng, người bệnh không trung tiện, không đi ngoài, bụng trướng và đầy tức khó chịu.Khó thở: Do đau, do tràn dịch màng bụng, màng phổi.
Khi khám bác sĩ thấy bệnh nhân có các biểu hiện sau:Sốt: thường có sốt nhẹ, có thể sốt cao vì viêm nhiễm đường mật do sỏi, giun hoặc do hoại tử tụy rộng.Mạch, huyết áp:Viêm tụy cấp thể nhẹ: tình trạng toàn thân thường không trầm trọng, người bệnh mệt mỏi nhưng tỉnh, mạch, huyết áp ổn định, không khó thở.Viêm tụy cấp thể nặng: có thể có tình trạng sốc, vã mồ hôi, chân tay lạnh, nhợt nhạt, tinh thần chậm chạp, mạch nhanh, huyết áp tụt, bệnh nhân có thể hốt hoảng hoặc bị kích động hoặc ngược lại nằm mắt lờ đờ, mệt mỏi.Bụng chướng. Có phản ứng thành bụng hoặc co cứng do dịch tụy gây tình trạng viêm phúc mạc, ngoài ra còn do xuất huyết, phù nề, ở trong ổ bụng và sau phúc mạc.Vàng da gặp ở những bệnh nhân có bệnh lý đường mật kèm theo nhất là sỏi ống mật chủ
Khi người bệnh xuất hiện dấu hiệu vàng da, cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám
4. Chẩn đoán
Người bệnh được bác sĩ chẩn đoán xác định để kịp thời điều trị với những dấu hiệu chính:Đau vùng thượng vị đột ngột, dữ dội, đau đâm xuyên ra sau lưng kèm theo buồn nôn và nôn.Xét nghiệm máu thấy Amylase và /hoặc lipase máu tăng cao trên 3 lần so với giá trị bình thường.Cytokine huyết thanh tăng.Chẩn đoán hình ảnh: Có hình ảnh điển hình của viêm tụy cấp trên siêu âm hoặc chụp CT.
5. Biến chứng viêm tụy cấp
Biến chứng viêm tụy cấp nguy hiểm nhất cho bệnh nhân là suy đa tạng, là nguyên nhân tử vong cao nhất. Viêm tụy cấp nặng càng có nhiều tạng suy thì nguy cơ tử vong sẽ càng cao.Một số biến chứng tại chỗ khác như: chảy máu, áp xe tụy và nang giả tụy.
6. Điều trị viêm tụy cấp
6.1. Nguyên tắc chungĐiều trị nội khoa tích cực, theo dõi sát để có chỉ định can thiệp phẫu thuật kịp thời.6.2. Điều trị bảo tồn. Giai đoạn đầu của viêm tụy cấp là phù nề, điều trị nội khoa cho bệnh nhân ở giai đoạn này phần lớn có kết quả tốt: ngay cả khi viêm tụy cấp phù nề có xuất huyết nhẹ cũng có thể điều trị khỏi không phải mổ. Điều trị bảo tồn bao gồm:Giảm bài tiết của tụy: Atropin, Sandostatin...Giảm đau cho bệnh nhân.Chống nhiễm độc nhiễm trùng.Cấp cứu hồi sức chống sốc, hô hấp, tuần hoàn, nội tiết, bù điện giải và các rối loạn toàn thân khác.Nhịn ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.Theo dõi sát tình hình diễn biến của bệnh nhân để chuyển phẫu thuật cấp cứu khi có chỉ định của bác sĩ.
Người bệnh được bù điện giải giúp điều trị bảo tồn
6.3. Can thiệp phẫu thuật. Cần phẫu thuật trong các trường hợp sau:Bệnh tiến triển nặng dần có biểu hiện đe doạ hoại tử tổ chức tụy, trên lâm sàng thấy:Tình trạng nhiễm độc tăng.Đau không giảm, phản ứng cơ thành bụng tăng.Xét nghiệm Amylase máu và nước tiểu không giảm, thậm chí tăng hơn mặc dù điều trị nội khoa tích cực.Có thể Amylase máu và nước tiểu giảm nhưng tình trạng nhiễm độc tăng, phản ứng thành bụng tăng là một biểu hiện xấu, chứng tỏ tế bào tụy hoại tử trầm trọng với diện rộng.Viêm tụy cấp do bệnh lý đường mật: tắc mật có viêm tụy cấp.Có nghi ngờ trong chẩn đoán: nghi có thủng dạ dày tá tràng, nghi viêm túi mật hoại tử, nghi tắc ruột (mổ có tính chất thăm dò).Viêm tụy cấp có biến chứng: hoại tử xuất huyết, áp xe tụy.
7. Phòng bệnh, chế độ sinh hoạt
Hạn chế uống rượu, bia.Đi khám để được phát hiện sớm và điều trị sỏi mật, sỏi tụy.Người bệnh tăng triglyceride cần điều trị thường xuyên và kiểm soát chế độ ăn hợp lí.Duy trì cân nặng bằng cách tập thể dục thể thao hàng ngày, đều đặn, vừa sức với cơ thể.Cuộc sống vui vẻ, thoải mái để tránh stress bằng việc tập các bài yoga, ngồi thiền.
Đừng chủ quan với bệnh sỏi mật | vinmec | 1,218 |
Các kiểu co thắt âm đạo
Co thắt âm đạo liên tục có thể gặp ở bất cứ phụ nữ nào, gây ra những cảm giác đau và khó chịu trong những sinh hoạt hằng ngày hay trong việc quan hệ tình dục. Trên thực tế lâm sàng, có rất nhiều loại co thắt âm đạo với những cơ chế khác nhau, vì vậy cần biết rõ những kiểu co thắt để việc điều trị được tối ưu nhất có thể.
1. Tìm hiểu về co thắt âm đạo
Co thắt âm đạo là tình trạng một số cơ vùng âm đạo phụ nữ siết chặt hoặc co thắt do có một tác nhân lạ xâm nhập vào vị trí nhạy cảm này, có thể là tampon hoặc dương vật của người đàn ông.
2. Các kiểu co thắt âm đạo
Hai loại co thắt âm đạo chính hay gặp trên lâm sàng đó là:2.1. Co thắt âm đạo nguyên phát. Trường hợp co thắt âm đạo sơ cấp bị mắc phải khi người phụ nữ có triệu chứng đau rất thường xuyên ở vùng âm đạo, do có vật lạ xâm nhập vào khu vực này kể cả dương vật của người nam hay còn được gọi là quan hệ tình dục xâm nhập. Co thắt âm đạo sơ cấp cũng hay gặp khi phụ nữ không thể đưa bất cứ vật thể lạ nào vào âm đạo hay còn gọi là co thắt âm đạo vĩnh viễn.2.2. Co thắt âm đạo thứ phát. Trường hợp này thường xảy ra với những phụ nữ đã từng quan hệ tình dục trong thời gian trước đó nhưng không hề có cảm giác đau, sau này mới xuất hiện triệu chứng không thể đưa dương vật vào âm đạo vì rất đau hoặc rất khó khăn để thực hiện được những hoạt động tình dục. Đây còn được gọi âm đạo co thắt mắc phải.
3. Triệu chứng co thắt âm đạo
Các triệu chứng chính của co thắt âm đạo đó là:Đau khi quan hệ tình dục: Đây là dấu hiệu đầu tiên của co thắt âm đạo. Cơn đau xảy ra khi thực hiện quan hệ tình dục xâm nhập, nghĩa là dương vật người đàn ông được đưa vào khu vực âm đạo của người phụ nữ. Sau khi kết thúc hoạt động này thì cơn đau cũng chấm dứt nhưng trong một số trường hợp đặc biệt người phụ nữ vẫn sẽ có cơn đau co thắt âm đạo sau khi dương vật đã được đưa ra ngoài.Cảm giác nóng rát. Khi khám thực thể có thể có cảm giác khó chịu, đau nhiều khi bác sĩ thực hiện đặt tampon vào vùng âm đạo. Không thực hiện quan hệ tình dục được hay không thể đưa tampon vào âm đạo được
Co thắt âm đạo gây đau khi quan hệ tình dục
Có cảm giác sợ đau khi quan hệ tình dục. Mất đi những ham muốn tình dục. Những triệu chứng này cần được thăm khám và điều trị một cách triệt để vì chúng không thể tự động mất đi như những triệu chứng thông thường khác.
4. Nguyên nhân co thắt âm đạo
Về nguyên nhân của tình trạng co thắt âm đạo thì cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ. Tuy nhiên, một số chuyên gia cho rằng tình trạng này thường liên quan đến rối loạn lo âu hay những tâm lý lo lắng, những nỗi sợ trong khi quan hệ tình dục mặc dù vẫn không thể xác định rằng nguyên nhân nào là nguyên nhân tiên phát của co thắt âm đạo. Nhiều phụ nữ có thể bị co thắt âm đạo trong bất cứ tình huống nào, với bất cứ vật thể lạ nào hoặc ngược lại. Một số thì âm đạo co thắt chỉ trong vài trường hợp nhất định với những đối tượng cụ thể khác nhau. Vì vậy, co thắt âm đạo có thể gặp phải khi quan hệ tình dục hoặc trong bất cứ tình huống nào hay các vấn đề sức khỏe khác như nhiễm trùng, khô âm đạo cũng làm tăng lên cơn đau.
5. Chẩn đoán co thắt âm dạo
Co thắt âm đạo được chẩn đoán bằng cách hỏi bệnh sử, những tiền sử về quá trình quan hệ tình dục của người bệnh. Sau đó, bệnh nhân sẽ được thăm khám phụ khoa để khảo sát tình trạng đau. Trong lúc thực hiện biện pháp thăm khám, bệnh nhân có thể phải chịu cơn đau trong một thời gian ngắn, nếu cần thiết có thể thực hiện phương pháp giảm đau. Bác sĩ cần có trách nhiệm giải thích cho bệnh nhân về biện pháp thăm khám đang thực hiện và tiến hành một cách nhẹ nhàng từ từ đến mức tối đa để giúp cơn đau được giảm đi nhiều nhất có thể.
Bệnh nhân nên khám phụ khoa để khảo sát tình trạng đau
6. Điều trị co thắt âm đạo
Điều trị co thắt âm đạo thường tập trung vào: quản lý cảm xúc của bạn khi có sự xâm nhập âm đạo và các bài tập giúp bạn dần quen với sự xâm nhập âm đạo. Những bệnh nhân bị âm đạo co thắt có thể thực hiện những bài tập tại nhà giúp luyện và thư giãn cơ âm đạo, giúp các cơ này có thể giãn và kiểm soát được khi có tình trạng xâm nhập xảy ra. Một trong những bài tập phổ biến nhất hiện nay đó là bài tập Kegel giúp siết chặt cơ, ngăn dòng chảy khi đi vệ sinh. Bài tập được tiến hành bằng những bước như sau:Siết chặt cơGiữ tư thế này trong khoảng 2 – 10 giây. Thư giãn cơKegel cần được thực hiện khoảng 20 lần cho 1 lần tập, có thể tập nhiều lần trong ngày.Cùng với bài tập Kegel thì bệnh nhân cũng có thể dùng ngón tay đưa vào vùng âm dạo trong lúc tập Kegel để tập cảm giác cho âm đạo, lưu ý cần đảm bảo tay được cắt móng sạch sẽ và nên bôi gel chuyên dụng để thực hiện được dễ dàng hơn. Sau khi âm đạo đã quen với bài tập này, có thể tăng lên 2 hoặc 2 ngón tay tùy theo từng trường hợp cụ thể và cảm nhận được rằng âm đạo đang dần dần siết chặt ngón tay lại. Trong quá trình tập nếu có cảm giác khó chịu và đau thì ngừng lại ngay và có thể quay lại tập trong trạng thái cơ thể thoải mái hơn. Sau khi tập với các ngón tay, người bệnh cũng có thể dùng những miếng đệm hình nón đưa vào cho âm đạo quen với áp lực này, thời gian thực hiện khoảng 10 – 15 phút trong mỗi lần tập.
Định kỳ kiểm tra sức khỏe phụ khoa giúp phụ nữ được phát hiện sớm bất thường về sức khỏe
Co thắt âm đạo thường xảy ra với cả phụ nữ đã quan hệ tình dục hoặc trong những trường hợp ngoài quan hệ tình dục, có thể gây đau, khó chịu và ảnh hưởng đến những hoạt động tình dục của bệnh nhân.com | vinmec | 1,209 |
Biểu hiện mang thai như thế nào?
Biểu hiện mang thai là điều không phải chị em nào cũng biết. Những biểu hiện này giúp chị em phát hiện sớm việc mang thai để chuẩn bị tốt hơn về tâm lý và sức khỏe cho giai đoạn quan trọng này.
Ra máu báo thai
Đây được cho là một trong những biểu hiện mang thai chắc chắn nhất nhưng cũng dễ bị qua nhất bởi nhiều chị em thường nhầm lẫn hiện tượng ra máu báo thai với việc kì kinh đến sớm.
Nếu chị em thấy xuất hiện 1 chút máu màu hồng nhạt hoặc nâu ở ngoài kì kinh, mà trước đó có quan hệ tình dục không an toàn, thì có thể nghĩ ngay đến trường hợp mình đã mang thai. Thông thường, máu báo thai thường ra ít hơn rất nhiều so với máu kinh nguyệt, kéo dài từ 2 – 7 ngày.
Dịch âm đạo thay đổi
Khi đã mang thai, dịch âm đạo sẽ trở nên đặc hơn như lòng trắng trứng sống, có dạng nhầy và dính hơn. Nguyên nhân của hiện tượng này là do dịch âm đạo cần làm nhiệm vụ bít lấy cổ tử cung, bảo vệ và không cho vi khuẩn xâm nhập vào sâu bên trong vùng kín.
Đây cũng là biểu hiện mang thai sớm mà chị em có thể nhận biết từ sớm. Tuy nhiên, nếu dịch âm đạo có màu hoặc mùi bất thường, chị em cần nhanh chóng tiến hành thăm khám bởi đây là dấu hiệu cảnh báo chị em đang mắc bệnh phụ khoa.
Nhiệt độ cơ thể tăng cao
Theo nghiên cứu, khi mang thai, thân nhiệt của mẹ bầu thường tăng cao hơn so với bình thường. Đây là hiện tượng khá giống với hiện tượng rụng trứng. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do lượng hormone progesterone tiết nhiều hơn khi mang thai.
Tuy nhiên, biểu hiện mang thai này thường bị nhiều chị em bỏ sót bởi dễ nhầm lẫn với những hiện tượng bệnh lý thông thường.
Núi đôi thay đổi
Thông thường, khi mang thai, núi đôi của mẹ bầu sẽ tăng lớn về kích thước, căng tức, sưng và cảm giác hơi đau. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là sự thay đổi về hormone khi mang thai.
Bên cạnh đó, nếu theo dõi kĩ, chị em có thể thấy vùng da quanh núm vú cũng lớn hơn và có màu sậm hơn so với bình thường.
Đi tiểu thường xuyên
Đi tiểu thường xuyên khi không uống quá nhiều nước hoặc các loại đồ uống lợi tiểu và sau khi loại trừ được các nguyên nhân liên quan đến sức khỏe khác thì đây là một biểu hiện mang thai rất rõ ràng.
Nguyên nhân là do khi mang thai, lưu lượng máu trong cơ thể mẹ bầu sẽ tăng lên một cách đáng kể, từ đó khiến thận phải bài tiết nhiều nước hơn. Ngoài ra, việc tử cung lớn hơn khi mang thai sẽ khiến bàng quang phải chịu một áp lực nhất định, mẹ bầu sẽ phải đi tiểu thường xuyên hơn.
Buồn nôn và nôn khan
Đây không phải là biểu hiện mang thai mà chị em nào cũng gặp phải. Nhưng nó cũng được cho là dấu hiệu điển hình báo hiệu việc rất có thể chị em đã có tin vui. Hiện tượng này có thể xuất hiện ngay từ tuần thứ 4 – 6 của thai kì. Có nhiều chị em phải đồng hành với việc buồn nôn và nôn khan trong suốt thai kì.
Việc buồn nôn khi mang thai có thể xuất hiện vào bất kì thời điểm nào trong ngày. Tuy nhiên, thường gặp nhất là vào buổi sáng sớm, ngay sau khi thức dậy.
Nhạy cảm với mùi hương
Đây là biểu hiện mang thai được nhiều chị em nhận thấy rõ. Bởi khi mang thai, khướu giác của chị em sẽ trở nên nhạy cảm hơn. Mẹ bầu có thể khó chịu với bất kì loại mùi nào, dù đó từng là mùi hương rất thân thuộc.
Tăng cân bất thường
Nếu vẫn giữ chế độ ăn uống như cũ mà bỗng nhiên cân nặng lại tăng vọt, chị em cảm thấy việc hoạt động, đi lại trở nên nặng nề hơn thì rất có thể đây là biểu hiện mang thai không nên bỏ qua nếu trước đó chị em đã có quan hệ không an toàn.
Trễ kinh
Biểu hiện mang thai này thường được chị em phát hiện sau khoảng 1 tháng. Khi trứng đã được thụ tinh, chu kì kinh nguyệt sẽ tạm thời biến mất trong khoảng thời gian ít nhất 9 tháng mang thai. Tuy nhiên, việc không thấy kinh cũng có thể là dấu hiệu của nhiều vấn đề phụ khoa khác. Vì vậy, để an tâm, chị em nên tiến hành thăm khám, kiểm tra.
Trên đây là một số biểu hiện mang thai điển hình mà chị em có thể tham khảo. Ngay khi thấy xuất hiện những biểu hiện mang thai trên, chị em có thể tiến hành xác định tình trạng mang thai bằng cách dùng que thử thai, siêu âm, thử nước tiểu, thử máu…
Khi đã mang thai, chị em cần chuẩn bị tốt về tâm lý và sức khỏe để quá trình mang thai diễn ra thuận lợi và an toàn nhất. Bên cạnh đó, chị em cũng cần tiến hành thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. | thucuc | 934 |
Đột biến gen BRCA1 và BRCA2 - nguy cơ di truyền gây ung thư vú
Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Khoảng 5 - 10% nguyên nhân gây ra ung thư vú là do yếu tố di truyền (thừa hưởng những thay đổi gen được gọi là đột biến). Đột biến gen BRCA1 và BRCA2 là nguy cơ hàng đầu gây ung thư vú. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích về đột biến gen di truyền và làm thế nào để ngăn ngừa ung thư vú do đột biến gen BRAC.
1. Đột biến gen BRCA1 và BRCA2 là gì?
BRCA1 và BRCA2 là các gen ức chế khối u, giúp bảo vệ cơ thể chúng ta khỏi sự tăng trưởng không kiểm soát của các tế bào, dẫn đến việc xuất hiện các khối u gây ung thư. Hầu hết mọi người khi sinh ra đều có BRCA1 và BRCA2.Xem thêm >> Các ứng dụng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới hiệu năng cao (NGS)
2. Hội chứng ung thư vú và buồng trứng di truyền là gì?
Ung thư vú và buồng trứng di truyền (HBOC) là bệnh ung thư vú và buồng trứng có liên quan đến sự di truyền các gen nhạy cảm. Hội chứng HBOC có nguyên do chủ yếu từ các đột biến ở các gen BRCA1 và BRCA2.Theo thống kê tại Mỹ, tỷ lệ phụ nữ bị mắc ung thư vú trung bình là khoảng 12%. Đặc biệt, đối với những người phụ nữ ở độ tuổi 70 có đột biến gen BRCA sẽ có nguy cơ mắc ung thư vú là 45%- 85%. Tỷ lệ phụ nữ mắc ung thư buồng trứng trung bình là khoảng 2%. Ước tính nguy cơ ung thư buồng trứng ở phụ nữ ở độ tuổi 70 có đột biến BRCA1 là 39%- 46% và đột biến BRCA2 là 10% - 27%.Phụ nữ có đột biến BRCA cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh ung thư khác như ung thư ống dẫn trứng, phúc mạc, tuyến tụy và da (khối u ác tính). Đối với nam giới có đột biến BRCA sẽ có nguy cơ mắc ung thư vú, tuyến tiền liệt và tuyến tụy.
3. Đột biến gen BRCA phổ biến như thế nào?
Bất cứ ai cũng có thể có đột biến BRCA, tuy nhiên ung thư vú do đột biến gen BRCA1 và BRCA2 có liên quan đến chủng tộc. Các dân tộc có nguy cơ cao bị mắc ung thư vú do đột biến BRCA là Do thái, Trung âu, người Canada gốc Pháp, người Iceland. Một điều may mắn là người Việt Nam nằm trong chủng tộc Châu á, có nguy cơ thấp nhất bị đột biến gen BRCA1 và BRCA2.
Vị trí các gen BRCA trên nhiễm sắc thể
4. Những đối tượng nên xét nghiệm đột biến gen BRCA
Trước khi bạn làm xét nghiệm di truyền, nên tham vấn với chuyên gia về di truyền hoặc bác sĩ chuyên sâu về lĩnh vực này để hiểu rõ hơn về mức độ rủi ro mắc ung thư của bạn. Cần thảo luận chi tiết về tiền sử cá nhân và gia đình để hiểu rõ hơn về nguy cơ mắc bệnh ung thư trong tương lai. Chuyên gia có thể hỏi các câu hỏi như:Bạn đã bị ung thư buồng trứng, ống dẫn trứng hay phúc mạc chưa?Bạn có bị ung thư vú ở tuổi 45 hoặc trẻ hơn hay không?Bạn có người thân bị ung thư vú ở độ tuổi từ 50 tuổi trở xuống, hoặc có họ hàng thân thiết bị bệnh ung thư buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc phúc mạc, ung thư tuyến tụy hoặc tuyến tiền liệt không?Bạn có người thân bị đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 không?Nếu phát hiện khả năng cao bạn bị đột biến BRCA, các bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm xét nghiệm di truyền.Trước khi bạn làm xét nghiệm di truyền, một cố vấn di truyền hoặc bác sĩ chuyên về các loại ung thư di truyền có thể giúp bạn hiểu cách xét nghiệm được thực hiện như thế nào, qua đó, bạn sẽ hiểu rõ hơn về ý nghĩa xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm sẽ cho bạn biết mình có thể làm gì và nên làm gì với kết quả đó.
5. Khi nào nên xét nghiệm đột biến gen BRCA?
Xét nghiệm di truyền là 1 xét nghiệm máu mà bạn có thể yêu cầu tiến hành thông qua bác sĩ của bạn. Có thể thực hiện xét nghiệm nếu:Nếu người thân của bạn đang bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng do đột biến gen BRCA, bạn có thể kiểm tra xem mình có bị đột biến giống như người thân của bạn không. Đây là cách tốt nhất để biết bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư hay không.Nếu bạn không thuộc nhóm dân tộc có nguy cơ cao bị đột biến BRCA, nhưng tiền sử gia đình bạn có người bị đột biến di truyền bạn cũng nên đi làm xét nghiệm. Nếu gia đình bạn có một thành viên bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng, tốt nhất là nên kiểm tra người thân của bạn trước.
6. Ý nghĩa kết quả xét nghiệm đột biến di truyền BRCA
Âm tính: Điều này có nghĩa là đã có đột biến xuất hiện ở một hoặc nhiều thành viên trong gia đình bạn, nhưng với bạn lại không có đột biến. Kết quả này thường có nghĩa là nguy cơ ung thư của bạn sẽ tương đương với những phụ nữ khác trong dân số nói chung. Tuy nhiên, bác sĩ hoặc nhân viên tư vấn di truyền sẽ đánh giá các yếu tố gây nguy cơ bị ung thư khác của bạn.Bạn có đột biến gen nhưng " không rõ ý nghĩa về lâm sàng”: Điều này có nghĩa là bạn có một đột biến di truyền, nhưng không rõ liệu nó có làm tăng nguy cơ bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng hay đó có thể chỉ là một thay đổi bình thường trong gen.Dương tính: Điều này có nghĩa là đột biến được xác định có liên quan đến gia tăng nguy cơ ung thư. Tuy nhiên điều đó cũng không có nghĩa là bạn bị ung thư hoặc chắc chắn sẽ mắc bệnh ung thư.
7. Làm thế nào để ngăn ngừa ung thư nếu bạn xét nghiệm dương tính với đột biến BRCA?
Nếu bạn kiểm tra dương tính với đột biến BRCA, bạn có thể thực hiện các cách sau:Sàng lọc ung thư vú và buồng trứng: chụp cộng hưởng từ MRI, xét nghiệm máu để đo mức độ CA-125.Sử dụng thuốc để giảm nguy cơ mắc ung thư: tamoxifen là một loại thuốc ngăn chặn tác dụng của estrogen đối với các tế bào ung thư đáp ứng với hormone này.Thực hiện phẫu thuật như cắt tuyến vú và buồng trứng.Sàng lọc sớm được coi là “chìa khóa vàng” để phát hiện và đưa ra các phương pháp ngăn chặn, giảm nguy cơ tử vong và chi phí cho người bệnh. Do phát hiện muộn (70% bệnh nhân điều trị khi đã ở giai đoạn cuối) tỷ lệ tử vong do ung thư tại Việt Nam rất cao.org
Thói quen xấu gây ung thư vú | vinmec | 1,244 |
Công dụng thuốc Fazuphen
Fazuphen là thuốc kháng histamin thế hệ hai, dùng trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về cách dùng, lưu ý khi sử dụng thuốc Fazuphen.
1. Công dụng thuốc Fazuphen
Fazuphen có hoạt chất chính là Fexofenadin hydrochlorid. Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống, mỗi ống 5ml có chứa 30mg Fexofenadin hydrochlorid. Hoạt chất Fexofenadin hydrochlorid là thuốc kháng histamin thế hệ 2, tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Fexofenadin là chất chuyển hoá có hoạt tính của Terfenadin. Tuy nhiên không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào tim. Thuốc Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholine, đối kháng dopamine và thuốc không có tác dụng ức chế thụ thể alpha1 hoặc beta - adrenergic. Ở liều điều trị, Fexofenadin không gây ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Fexofenadin có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Fazuphen Chỉ định:Thuốc Fazuphen được chỉ định dùng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa (như hắt hơi, ngứa đỏ, chảy nước mắt và mũi, ngứa vòm miệng và họng). Thuốc còn được dùng trong điều trị mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em.Chống chỉ định:Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Fexofenadin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Fazuphen.
3. Cách dùng thuốc Fazuphen
Cách dùng:Thuốc Fazuphen được dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Người bệnh bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch thuốc trong ống. Có thể pha loãng thuốc với nước, hoặc có thể uống nước sau khi uống thuốc. Lắc đều ống thuốc trước khi uống. Liều dùng thuốc Fazuphen như sau: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 ống/ lần x 2 lần/ ngày. Trẻ em từ 2 – 12 tuổi: 1 ống/ lần x 2 lần/ ngày. Bệnh nhân suy thận: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi phải thẩm phân máu dùng liều 2 ống/ lần x 1 lần/ ngày. Trẻ em từ 2 – 12 tuổi bị suy thận dùng liều 1 ống/ lần x 1 lần/ ngày. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Fazuphen. Người lớn trên 65 tuổi và trẻ em từ 6 tháng tuổi đến dưới 2 tuổi: sử dụng thuốc Fazuphen theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Quá liều thuốc Fazuphen và cách xử trí:Các thông tin về độc tính cấp của Fexofenadin còn hạn chế, một số triệu chứng đã được ghi nhận như chóng mặt, khô miệng và buồn ngủ.Xử trí khi quá liều thuốc Fazuphen: Hiện nay không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Fexofenadin. Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở đường tiêu hóa. Ngoài ra, áp dụng điều trị triệu chứng và hỗ trợ là chủ yếu. Thẩm phân máu làm giảm không đáng kể nồng độ Fexofenadin trong máu (1,7%).
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Fazuphen
Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ gặp các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân sử dụng Fexofenadin tương tự như nhóm sử dụng giả dược. Các tác dụng không mong muốn không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, giới tính, tuổi tác và chủng tộc của bệnh nhân. Sử dụng thuốc Fazuphen có thể gặp một số tác dụng phụ sau: Thần kinh: Mệt mỏi, đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ và sợ hãi.Tiêu hoá: Khó tiêu, buồn nôn, đau bụng và khô miệng. Da: Phát ban, mày đay và ngứa. Phản ứng quá mẫn, hiếm gặp: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng và sốc phản vệ.Một số tác dụng phụ khác: dễ bị nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm xoang, ngứa họng, viêm tai giữa, ho, sốt, đau bụng kinh và đau lưng. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fazuphen Tuy không có độc tính trên tim như Terfenadin, nhưng vẫn phải thận trọng theo dõi khi sử dụng Fexofenadin cho bệnh nhân có nguy cơ tim mạch hoặc có khoảng QT kéo dài từ trước. Không khuyến cáo sử dụng thêm thuốc kháng Histamin nào khác trong thời gian sử dụng Fazuphen. Bệnh nhân suy thận: Nồng độ thuốc Fexofenadin trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài. Cần thận trọng và điều chỉnh liều dùng thuốc Fazuphen thích hợp ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Đặc biệt chú ý khi dùng thuốc cho bệnh nhân lớn tuổi (trên 65 tuổi) do thường có suy giảm sinh lý chức năng thận. Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc Fazuphen ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.Ngưng sử dụng thuốc Fazuphen ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da. Khả năng lái xe, vận hành máy móc: Tuy thuốc ít gây ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi sử dụng thuốc Fazuphen ở người lái xe, vận hành máy móc hay cần sự tỉnh táo khi làm việc. Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ việc sử dụng Fexofenadin ở phụ nữ mang thai. Chỉ định dùng thuốc Fazuphen ở phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ nhiều hơn nguy cơ cho thai nhi. Phụ nữ đang cho con bú: chưa rõ liệu Fexofenadin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fazuphen ở phụ nữ đang cho con bú. 6. Tương tác thuốc. Erythromycin và Ketoconazole: Làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian của Fexofenadin trong máu. Cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ Fexofenadin, tuy nhiên tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng. Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi: Dùng đồng thời với thuốc Fazuphen làm giảm hấp thu thuốc. Do đó cần sử dụng cách nhau khoảng 2 giờ khi dùng đồng thời các thuốc này.Fazuphen là thuốc kháng Histamin được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay vô căn mạn tính cho người lớn và trẻ em. Không sử dụng thêm thuốc kháng Histamin nào khác trong thời gian sử dụng Fazuphen. Thận trọng khi sử dụng thuốc Fazuphen ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận, bệnh lý tim mạch, phụ nữ có thai và đang cho con bú. Trước khi sử dụng thuốc Fazuphen, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách. Bài viết đã cung cấp thông tin Fazuphen có tác dụng gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Fazuphen theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Fazuphen là thuốc kê đơn, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý dùng vì có thể gặp phải tác dụng không mong muốn. | vinmec | 1,266 |
Thăm khám cổ tử cung ở đâu?
Khám cổ tử cung giúp phát hiện những căn bệnh tại bộ phận quan trọng này, sớm đưa ra phương pháp xử trí hiệu quả, từ đó bảo vệ sức khỏe sinh sản. Khám cổ tử cung như thế nào? Khám cổ tử cung ở đâu? Đây là thắc mắc của nhiều chị em. Bài viết dưới đây sẽ giúp chị em giải đáp những thắc mắc trên. Thăm khám cổ tử cung ở đâu?
Khám cổ tử cung như thế nào?
Khám cổ tử cung giúp phát hiện sớm những bất thường tại đây để bảo vệ sức khỏe sinh sản của chị em
Khám cổ tử cung là một khâu quan trọng trong khám phụ khoa. Bước khám này giúp phát hiện những bất thường tại cổ tử cung: Viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, polyp cổ tử cung… và nguy cơ ung thư cổ tử cung.
Chị em nên thực hiện khám cổ tử cung và khám phụ khoa định kì 3-6 tháng/lần và thăm khám ngay khi gặp các bất thường như: khí hư bất thường (ra nhiều, có mùi hôi, có màu vàng xanh, vón cục…), chảy máu âm đạo giữa kì kinh hoặc trong quan hệ tình dục, kinh nguyệt không đều, giảm nhu cầu tình dục, nguy cơ vô sinh hiếm muộn…
Quy trình khám cổ tử cung như sau:
Bước 1: Khám lâm sàng
Bác sĩ khái quát tình trạng bệnh bằng cách lắng nghe những biểu hiện mà chị em đang gặp phải. Sau đó, thăm khám bên ngoài bộ phận sinh dục nữ bằng tay hoặc bằng dụng cụ mỏ vịt.
Sau khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định một số hạng mục xét nghiệm, kiểm tra nếu cần thiết
Bước 2: Khám cận lâm sàng
Dựa vào tình trạng cụ thể của từng chị em mà bác sĩ sẽ chỉ định những hạng mục thăm khám phù hợp như: Soi cổ tử cung để nắm bắt tình ảnh vùng cổ tử cung để phát hiện những bất thường tại đây. Một số trường hợp sẽ được bác sĩ chỉ định siêu âm ổ bụng. Thực hiện xét nghiệm máu, nước tiểu, dịch âm đạo để kiểm tra sức khỏe cơ quan sinh sản.
Bước 3: Đọc kết quả, tư vấn phương pháp điều trị trong trường hợp cần thiết.
Khám cổ tử cung ở đâu?
Các bệnh viện đa khoa từ tuyến quận, huyện, tỉnh, thành phố đều có chuyên khoa về sản phụ khoa. Do đó, chị em có thể đến các bệnh viện này tại địa bàn mình sinh sống, làm việc để khám cổ tử cung.
Xem thêm
>> Soi cổ tử cung hết bao nhiêu tiền?
> Viêm cổ tử cung nên ăn gì, kiêng ăn gì? | thucuc | 472 |
Tác dụng thuốc Hembi 5g
Thuốc Hembi 5g được chỉ định trong điều trị các bệnh liên quan đến gan. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thành phần thuốc Hembi 5g
Thành phần chính của thuốc Hembi 5g bao gồm: L-Ornithine-L-Aspartate có hàm lượng 5000mg. Ngoài ra, còn có các tá dược: D-Sorbitol, nước cất pha tiêm.Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng dung dịch, dùng theo đường tiêm truyền.SĐK: VN-16013-12. Nhà sản xuất: Union Korea Pharm. Co., Ltd. Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10ml.
2. Tác dụng - Chỉ định của thuốc Hembi 5g
2.1. Tác dụng của thuốc Hembi 5g
Thành phần của thuốc có chứa L-Ornithine-L-Aspartate nên có tác dụng bảo vệ gan, giải độc gan, tăng chuyển hóa ure giúp bài trừ độc và điều trị các bệnh liên quan đến gan.2.2. Chỉ định của thuốc Hembi 5g. Thuốc Hembi 5g được dùng trong các trường hợp: Hỗ trợ điều trị các trường hợp bệnh lý liên quan đến gan như gan nhiễm virus, gan nhiễm mỡ, xơ gan, men gan tăng cao, đặc biệt là điều trị tiền hôn mê gan và hôn mê gan.3. Liều dùng - Cách dùng thuốc Hembi 5g. Liều dùng thuốc Hembi 5g:Đối với bệnh nhân mắc viêm gan cấp tính: Dùng mỗi ngày 1 đến 2 ống.Đối với những người mắc viêm gan mạn tính hay xơ gan: Dùng mỗi ngày từ 2 đến 4 ống.Đối với điều trị trường hợp hôn mê gan hay tiền hôn mê gan: thời gian đầu người bệnh chỉ nên dùng mỗi ngày ít hơn 20 ống, tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Trong vòng 6 giờ đầu sẽ truyền 8 ống, sau 6 giờ tiếp theo lại truyền thêm 4 ống nữa.Cách dùng thuốc Hembi 5g hiệu quả:Hembi 5g là thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Chính vì vậy, sử dụng thuốc bằng đường tiêm truyền dưới dưới sự thực hiện của nhân viên y tế.4. Chống chỉ định thuốc Hembi 5g. Chống chỉ định với tất cả các trường hợp mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.Chống chỉ định cho những người nhiễm acid lactic hoặc không dung nạp fructose-sorbitol, ngộ độc methanol.
5. Tác dụng phụ
Khi điều trị bằng thuốc Hembi 5g cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như cảm thấy nóng rát ở cổ họng hoặc nôn nao, tiêu chảy,......6. Tương tác thuốc. Hiện tại chưa ghi nhận được trường hợp nào Hembi 5g gây tương tác với các thuốc khác. Nhưng bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về các loại thuốc bạn đang sử dụng.
7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng:Trong quá trình điều trị bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên nồng độ ure trong máu và trong nước tiểu.Thật thận trọng với người già trẻ nhỏ và các trường hợp suy giảm chức năng thận.Không dùng thuốc cùng với rượu bia. Vì có thể ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.Thận trọng đối với phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú. Vì chưa có nghiên cứu an toàn trên đối tượng này.Bảo quản:Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, có nhiệt độ thích hợp.Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc ánh sáng mặt trời có thể chiếu vào.Nếu thuốc có dấu hiệu biến đổi lạ thì không nên dùng nữa.Để xa tầm tay trẻ em.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Hembi 5g. Lưu ý, Hembi 5g là thuốc kê đơn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị tại nhà. | vinmec | 642 |
Khám nội soi dạ dày bao nhiêu tiền? Những lưu ý cần biết
Nội soi là phương pháp được chỉ định trong hầu hết các trường hợp cần thăm khám các bệnh lý ở đường tiêu hóa trên. Vậy gói khám nội soi dạ dày bao nhiêu tiền? Người bệnh cần lưu ý những gì khi thăm khám?
1. Nội soi dạ dày là gì?
Nội soi dạ dày từ lâu đã được xem là phương pháp thăm khám hữu hiệu nhất giúp phát hiện các tổn thương ở đường tiêu hóa trên. Bác sĩ thực hiện bằng cách đưa ống nội soi nhỏ vào cơ thể để quan sát. Ống nội soi có phần đầu được gắn thiết bị chiếu sáng và camera thu hình trực tiếp. Nhờ điều khiển ống nội soi đi sâu vào hệ tiêu hóa, bác sĩ sẽ phát hiện những tổn thương, dù là nhỏ nhất bên trong hệ tiêu hóa.
Nội soi dạ dày hiện nay là một trong những phương pháp được chỉ định rộng rãi. Tuy nhiên để an toàn, bệnh nhân nên lựa chọn thực hiện ở các bệnh viện công với đội ngũ bác sĩ uy tín, trang thiết bị hiện đại. Ngoài ra, nội soi dạ dày bao nhiêu tiền cũng là vấn đề khiến bệnh nhân đặc biệt quan tâm.
Nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám được sử dụng phổ biến nhất hiện nay
2. Khi nào cần nội soi dạ dày? Nội soi dạ dày có đau không ?
Nội soi giúp bác sĩ chẩn đoán các biểu hiện bệnh lý. Dựa trên các triệu chứng như buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu,… bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành nội soi.
Nội soi dạ dày được xem là phương pháp an toàn, thực hiện nhanh. Tuy nhiên, thực tế vẫn có xác suất xảy ra một số biến chứng. Nguyên nhân chủ yếu là do bệnh nhân cảm thấy khó chịu trong khi thực hiện nội soi.
Nội soi dạ dày thường được thực hiện bởi một bác sĩ và một điều dưỡng. Bệnh nhân sẽ thay quần áo của bệnh viện và nằm ở tư thế nghiêng bên trái. Có 2 phương pháp nội soi dạ dày phổ biến là nội soi thường và nội soi gây mê. Bên cạnh đó còn có nội soi qua đường miệng và nội soi qua đường mũi. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng để bệnh nhân lựa chọn.
Khi thấy có các triệu chứng như buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu,… bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân tiến hành nội soi.
3. Nội soi dạ dày bao nhiêu tiền?
3.1 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
– Nội soi dạ dày có gây mê: 1.560.000 VNĐ
– Nội soi dạ dày không gây mê: 800.000 VNĐ
3.2 Nội soi dạ dày bao nhiêu tiền ở Bệnh viện Bạch Mai
– Nội soi dạ dày gây mê dao động từ 1.000.000 VNĐ tới 1.200.000 VNĐ
– Nội soi dạ dày không gây mê ( có test vi khuẩn Hp) dao động khoảng 600.000 VNĐ
– Đối với nội soi dạ dày thông thường chi phí khoảng 250.000 VNĐ
3.3 Bệnh viện Hồng Ngọc
– Gói nội soi dạ dày không gây mê: 1.282.000 VNĐ
– Gói nội soi dạ dày ( Có gây mê): 2.530.000 VNĐ
Giá nội soi trên chỉ mang tính chất tham khảo vì có thể thay đổi theo từng thời điểm. Để biết thông tin chính xác tại thời điểm bạn cần, hãy gọi đến số 1900 55 88 96.
Ngoài ra hiện nay trên thị trường còn xuất hiện một phương pháp nội soi mới là nội soi viên nang. Phương pháp này không gây khó chịu cho người bệnh và cho kết quả chính xác cao. Tuy nhiên nhược điểm là thời gian thực hiện kéo dài tới khoảng 12 tiếng. Nội soi viên nang trong nội soi dạ dày bao nhiêu tiền? Trên thực tế, giá thành để thực hiện phương pháp này rất đắt, khoảng 10 – 15 triệu VNĐ. Do đó đây không phải là lựa chọn của đại đa số bệnh nhân.
4. Lưu ý cần thiết
Mặc dù nội soi không chống chỉ định tuyệt đối nhưng không phải tất cả bệnh nhân đều nên thực hiện nội soi dạ dày. Với những trường hợp như thủng dạ dày, yếu tim, suy hô hấp, bỏng do uống axit, mắc chứng tâm thần không phối hợp, mới ăn no,… bác sẽ có thể hoãn nội soi khi cần.
Một vài lưu ý dưới đây sẽ giúp quá trình nội soi diễn ra thuận lợi.
4.1 Lưu ý trước khi nội soi
– Nhịn ăn trước khi nội soi khoảng 8 tiếng.
– Không sử dụng đồ uống có màu như nước cam, café,…
– Thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử bị bệnh tim hoặc hô hấp
– Thông báo cho bác sĩ loại thuốc đang sử dụng và không dù thuốc băng niêm mạc dạ dày
4.2 Lưu ý sau khi nội soi
– Sau khi nội soi, bệnh nhân nên uống nhiều nước để bù lại lượng nước đã mất.
– Không ăn các thực phẩm cứng và khó tiêu.
– Bệnh nhân nên bảo người thân đi cùng và không nên tự lái xe khi đi về. Bệnh nhân cũng nên nghỉ ngơi một khoảng thời gian để bình ổn lại.
– Thông báo cho bác sĩ nếu gặp vấn đề bất thường như: đau bụng, chướng bụng, đau họng,…
Bệnh nhân cần nhịn ăn trước khi nội soi khoảng 6 đến 8 tiếng giúp bác sĩ dễ dàng quan sát tình trạng của dạ dày | thucuc | 967 |
5 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đổ mồ hôi lạnh
Cơ thể thường thoát mồ hôi khi bị nóng để giảm nhiệt, làm mát và loại bỏ một phần chất độc dư thừa trong cơ thể. Tuy nhiên, nhiều người lạnh nhưng cơ thể vẫn đổ mồ hôi, đây không phải phản ứng bình thường của cơ thể. Thay vào đó, chứng đổ mồ hôi lạnh thường là dấu hiệu bệnh lý hoặc vấn đề sức khỏe nào đó. Cần tìm hiểu xác định nguyên nhân mới có thể loại bỏ chứng bệnh này hiệu quả.
1. Bị đổ mồ hôi lạnh - nguyên nhân do đâu?
Khác với ra mồ hôi khi bị nóng, nhiều người bị đổ mồ hôi lạnh một cách đột ngột, trong khi đó cơ thể lại có cảm giác ớn lạnh và môi trường xung quanh không nóng, bạn cũng không vận động nặng. Cần phân biệt đổ mồ hôi lạnh với đổ mồ hôi đêm, đây là hai tình trạng khác nhau với nguyên nhân khác nhau.
Đổ mồ hôi lạnh thường chỉ gặp phải ở 1 số cơ quan nhất định như lòng bàn tay, lòng bàn chân hoặc nách. Trong khi đó, đổ mồ hôi đêm thường xuất hiện ở khắp cơ thể với số lượng lớn, có thể gây ướt quần áo hoặc chăn ga.
Có nhiều nguyên nhân khiến bạn bị đổ mồ hôi lạnh, chủ yếu do yếu tố tinh thần, chấn thương hoặc lưu thông máu, oxy trong cơ thể gặp vấn đề.
1.1. Đổ mồ hôi lạnh do sốc
Phản ứng sốc khiến lưu thông máu và oxy trong cơ thể chậm lại, các tế bào không nhận đủ lượng oxy và máu để hoạt động. Tình trạng này càng kéo dài khi các cơ quan càng bị tổn thương nghiêm trọng khó phục hồi hơn.
Sốc không chỉ gây đổ mồ hôi lạnh mà còn có thể gây tử vong nếu không can thiệp giảm sốc và biến chứng do sốc gây ra. Có thể nhận biết chứng đổ mồ hôi lạnh do sốc bằng các triệu chứng đi kèm như:
Nôn mửa, thở gấp.
Da nhợt nhạt, mạch đập nhanh.
Cảm giác chóng mặt, mệt mỏi, không thể đứng vững.
Cảm giác mất sức, kiệt sức đột ngột.
Đồng tử giãn nở bất thường.
Cảm giác căng thẳng và lo lắng bất thường.
1.2. Nhiễm trùng máu
Nhiễm trùng không phải là vấn đề sức khỏe hiếm gặp, tuy nhiên nhiễm trùng máu thì nghiêm trọng và nguy hiểm hơn. Khi vi khuẩn, virus xâm nhập gây nhiễm trùng máu, tác nhân gây bệnh theo đường máu cũng dễ gây nhiễm trùng nhiều nơi. Nhiễm trùng máu khiến các cơ quan không được nhận đủ máu tươi và oxy dẫn tới tình trạng toát mồ hôi lạnh.
Nhiễm trùng máu là tình trạng cấp cứu nguy hiểm, nhất là khi có triệu chứng đổ mồ hôi lạnh đi kèm với:
Sốt cao.
Khó thở hoặc thở gấp.
Cơ thể lạnh, run không ngừng.
Khó thở.
Mạch đập nhanh bất thường.
Tinh thần không tỉnh táo hoặc mất phương hướng.
Mất ý thức.
1.3. Ngất xỉu đột ngột
Có nhiều nguyên nhân khiến não bị thiếu oxy đột ngột, từ đó dẫn tới ngất xỉu và đổ mồ hôi lạnh, tùy vào nguyên nhân mà mức độ nguy hiểm sẽ khác nhau.
Cơ thể kiệt sức.
Cơ thể bị mất nước.
Tim đập quá nhanh hoặc quá chậm, thường ở người mắc bệnh tim mạch.
Tắc mạch máu.
Nhiệt độ cơ thể tăng cao đột ngột do môi trường hoặc tập thể thao quá mức.
1.4. Tinh thần căng thẳng, lo lắng
Khi có quá nhiều công việc với áp lực cao, một số người có thể rơi vào tình trạng ớn lạnh, đổ mồ hôi. Thường vấn đề này không quá nghiêm trọng, bạn cần cân bằng lại cuộc sống và áp lực, điều này không những giúp khắc phục tình trạng đổ mồ hôi lạnh mà các vấn đề cũng được giải quyết hiệu quả hơn.
Đổ mồ hôi lạnh do yếu tố tinh thần thường đi kèm với triệu chứng căng cứng cơ bắp, nôn, đau cơ thể không rõ nguyên do. Cần cẩn thận nếu tình trạng căng thẳng, lo lắng kéo dài này xuất hiện ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, từng bị đột quỵ trước đó. Tâm trạng khiến máu không lưu thông tốt, oxy không được đưa đủ đến não và cơ quan có thể kích hoạt biến chứng tim mạch nguy hiểm.
1.5. Huyết áp thấp
Khi huyết áp giảm thấp dưới mức bình thường nhiều, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái nguy hiểm khiến lưu thông máu kém, não và các cơ quan không được nhận đủ oxy. Người bệnh sẽ có triệu chứng đổ mồ hôi lạnh, ớn lạnh đi kèm với triệu chứng:
Nhìn mờ, mất hoàn toàn thị lực tạm thời.
Bất tỉnh.
Cảm giác buồn nôn, chóng mặt, không thể đứng vững.
Cảm giác kiệt sức, lơ mơ, chóng mặt.
Khi huyết áp giảm quá thấp, cơ thể có thể bị sốc gây nguy hiểm cho tính mạng, điều bạn cần làm là đưa người bệnh đi cấp cứu càng sớm càng tốt.
1.6. Đau tim
Đổ mồ hôi lạnh có thể là dấu hiệu sớm của cơn đau tim, có thể nhận biết bằng triệu chứng đi kèm như:
Cảm giác chóng mặt, cơ thể lâng lâng.
Khó thở, cảm giác muốn ngất.
Khó chịu, đau tức ở ngực như bị đè ép, bóp chặt.
Cảm giác khó chịu đột ngột ở bụng, cổ, lưng hoặc hàm.
2. Làm gì khi bị đổ mồ hôi lạnh?
Có thể thấy, chứng đổ mồ hôi lạnh có thể do rất nhiều nguyên nhân gây ra, việc điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân này. Nếu đổ mồ hôi lạnh do thiếu nước, thiếu oxy thì việc khắc phục khá đơn giản, việc nghỉ ngơi, hít thở sâu hoặc bổ sung nước cho cơ thể sẽ giúp bạn nhanh chóng cảm thấy dễ chịu hơn.
Nếu đổ mồ hôi lạnh do bệnh lý nhiễm trùng, cơ thể bị sốc hoặc chấn thương nặng thì việc cấp cứu càng sớm càng tốt rất quan trọng. Điều này sẽ giúp ngăn ngừa các biến chứng sức khỏe sau này do sốc gây ra. Còn nếu nguyên nhân do yếu tố tinh thần thì hãy thử một số kỹ thuật hít thở, ngồi thiền, làm dịu tâm trạng tự nhiên, hãy áp dụng thường xuyên thay vì chỉ khi bị đổ mồ hôi lạnh.
Tình trạng đổ mồ hôi lạnh không nguy hiểm và khá dễ khắc phục, tuy nhiên cần cẩn thận bởi đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý, vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cần chữa trị sớm. Vì thế không nên chủ quan, nên theo dõi triệu chứng đi kèm để kịp thời khám chữa bệnh. | medlatec | 1,120 |
Dấu hiệu thoái hóa cột sống và cách phòng ngừa
Thoái hóa cột sống không chỉ gây đau nhức mà còn làm giảm khả năng vận động của người bệnh. Vậy làm sao để nhận diện dấu hiệu thoái hóa cột sống? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ nguyên nhân, triệu chứng, từ đó nhận diện và điều trị kịp thời, hạn chế những biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.
1. Tổng quan về thoái hóa cột sống
Cột sống đóng vai trò vô cùng quan trọng trong phần khung xương của con người. Đây là một bộ phận chịu nhiều áp lực nên rất dễ bị tổn thương. Tình trạng thoái hóa xảy ra khi các đĩa đệm, thân cột sống và gai xương bị bào mòn.
Hai dạng thoái hóa cột sống thường gặp là thoái hóa cột sống cổ và thoái hóa cột sống lưng:
– Thoái hóa cột sống cổ: Tình trạng thoái hóa thường xảy ra ở ba đốt sống C5, C6 và C7. Nguyên nhân là do sự lắng đọng canxi ở các dây chằng cổ, chấn thương vùng cổ, tuổi tác,…
– Thoái hóa cột sống lưng: Vị trí dễ mắc thoái hóa nhất là L4-L5 và L5-S1. Các cơn đau ở vùng lưng ảnh hưởng đến vận động và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
Người cao tuổi và trung niên là hai đối tượng có nguy cơ bị thoái hóa cột sống cao nhất. Bệnh này tiến triển chậm và không nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: thoát vị đĩa đệm, đau dây thần kinh tọa, vận động suy yếu,…
Thoái hóa cột sống không chỉ gây đau nhức mà còn làm giảm khả năng vận động của người bệnh. Hai dạng thoái hóa thường gặp là thoái hóa cột sống lưng và thoái hóa cột sống cổ.
2. Dấu hiệu thoái hóa cột sống đáng lưu tâm
Thoái hóa cột sống là một bệnh lý mạn tính về xương khớp. Bệnh thường tiến triển chậm. Vì vậy, ở giai đoạn đầu người bệnh rất khó phát hiện các triệu chứng. Dần dần, các cơn đau nhức sẽ xuất hiện ở vị trí bị thoái hóa và nghiêm trọng hơn người bệnh sẽ gặp khó khăn khi vận động.
2.1 Dấu hiệu thoái hóa cột sống: Đau nhức xương khớp
Triệu chứng đầu tiên là người bệnh là cảm thấy đau nhức tại vị trí thoái hóa. Các cơn đau có thể dữ dội hoặc âm ỉ kéo dài vào các thời điểm trong ngày. Cơn đau sẽ nặng hơn khi người bệnh di chuyển và hoạt động. Nếu tình trạng nặng hơn, cơn đau sẽ lan ra các vùng lân cận thậm chí là cả người.
2.2 Dấu hiệu thoái hóa cột sống: Giảm khả năng vận động
Thoái hóa khiến cột sống bị biến dạng, khi đó cấu trúc và chức năng của cột sống sẽ thay đổi. Điều này sẽ khiến người bệnh gặp khó khăn khi di chuyển và vận động. Nếu bị thoái hóa cột sống cổ bệnh nhân sẽ khó chuyển động cổ, xoay trái, xoay phải hoặc cúi, ngửa đầu. Nếu bị thoái hóa cột sống lưng người bệnh không thể cúi được, mất thăng bằng hoặc đi lại khó khăn.
Triệu chứng cảnh báo thoái hóa cột sống lưng là người bệnh không thể cúi được, mất thăng bằng hoặc đi lại khó khăn.
2.3 Xương khớp xuất hiện tiếng kêu lục cục
Giai đoạn đầu, khi di chuyển hoặc vận động người bệnh sẽ nghe thấy tiếng xương khớp kêu lục cục. Nguyên nhân là do thoái hóa dẫn đến các cấu trúc của khớp xương bị thay đổi. Đây là một triệu chứng phổ biến, hầu như người bệnh nào cũng cảm nhận được.
2.4 Chân tay tê bì
Đa số người bệnh bị thoái hóa cột sống đều gặp phải triệu chứng này. Người bệnh sẽ có cảm giác tê cứng hoặc tê liệt tạm thời. Cảm giác này chủ yếu xuất hiện vào ban đêm hoặc lúc ngủ. Nguyên nhân là khi thoái hóa, các dây chằng quanh khớp xương bị tổn thương nghiêm trọng.
2.5 Chán ăn, mất ngủ
Những cơn đau nhức kéo dài khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, không muốn ăn,… Đặc biệt tình trạng đau vào ban đêm khiến người bệnh trằn trọc, không thể ngủ. Do ảnh hưởng của các cơn đau nhức, người bệnh sẽ cảm thấy ăn không ngon miệng có thể dẫn đến suy nhược cơ thể.
Ngoài ra, ở từng vị trí thoái hóa có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau như:
– Thoái hóa cột sống cổ: Cổ bị đau nhức, cứng cổ khiến người bệnh khó khăn khi quay cổ hoặc cúi đầu. Các cơn đau có thể lan rộng xuống bả vai và cánh tay. Ở giai đoạn nặng hơn, thoái hóa cột sống cổ có thể dẫn đến tê liệt hai cánh tay và vai. Ngoài đau nhức và tê bì ở vùng cổ người bệnh sẽ gặp các triệu chứng khác như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu,…
– Thoái hóa cột sống lưng: Xuất hiện các cơn đau nhói, đau âm ỉ ở vùng thắt lưng. Sau đó, các cơn đau có thể lan rộng xuống hông, mông và hai chân. Triệu chứng của thoái hóa đốt sống lưng là cảm giác kim châm, ngứa ran ở thắt lưng, đùi, hai bên chân, bàn chân,…khiến việc vận động gặp khó khăn. Nếu tình trạng nặng, người bệnh sẽ không thể kiểm soát được bàng quang và ruột.
– Thoái hóa cột sống ngực: Tuy không phổ biến nhưng người bệnh sẽ gặp một số triệu chứng như: đau tức ngực, khó thở, đau dây thần kinh liên sườn và đau mạn sườn. Người bệnh có thể bị rối loạn chức năng đại tiện, bàng quang và ruột.
Ưu tiên bổ sung nhóm thực phẩm chứa nhiều canxi để giúp xương chắc khỏe và làm chậm quá trình thoái hóa.
3. Cách ngăn ngừa thoái hóa cột sống
Thoái hóa là tình trạng tự nhiên của cơ thể nên khó để tránh khỏi. Tuy nhiên, việc bảo vệ xương khớp và sức khỏe sẽ làm chậm quá trình thoái hóa xương cột sống. Các biện pháp được khuyến cáo giúp ngăn ngừa thoái hóa gồm:
– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Ưu tiên bổ sung nhóm thực phẩm có chứa Canxi, Vitamin D, Vitamin E, Omega-3,… Những chất dinh dưỡng này rất tốt cho đĩa đệm, có tác dụng tốt trong phòng ngừa loãng xương và thoái hóa. Các thực phẩm thuộc nhóm này có thể kể đến như: cá, gan, thịt, cá, rau xanh, trứng, nấm, ngũ cốc, hạt,…
– Kiểm soát cân nặng: Bởi vì khi trọng lượng cơ thể tăng lên sẽ gây áp lực lên cột sống khiến cột sống bị tổn thương.
– Uống nhiều nước lọc, bỏ đồ uống có chất kích thích vì chúng không tốt cho khớp.
– Không mang vác vật nặng quá sức, điều chỉnh tư thế sinh hoạt chuẩn để tránh những tổn thương cho cột sống. Thay đổi tư thế, vận động cơ thể đối với những người làm công việc phải ngồi lâu như lái xe, nhân viên văn phòng,…
– Tập thể dục thường xuyên để duy trì tính linh hoạt của các khớp xương, giảm căng thẳng và giảm triệu chứng của các cơn đau. Các môn thể thao được khuyến khích tập luyện là yoga, bơi lội, đi bộ. Tránh các môn thể thao nặng như golf, tennis,…
– Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm triệu chứng và có biện pháp điều trị kịp thời. | thucuc | 1,323 |
Nước mũi có máu: Nguyên nhân và hướng xử trí
Nước mũi có máu có thể có bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Đây cũng là dấu hiệu cảnh báo của một vài bệnh lý mà bạn không nên chủ quan. Dưới đây là những thông tin y khoa liên quan đến tình trạng này, mời các bạn tham khảo.
1. Nước mũi có máu là như thế nào?
Nước mũi có máu được hiểu đơn giản là tình trạng xuất hiện máu lẫn trong dịch mũi. Vấn đề này có thể xảy ra với bất cứ ai, đặc biệt là với người thường xuyên bị sổ mũi.
Khi chảy nước mũi có máu, các triệu chứng kèm theo có thể xảy ra là:
Nghẹt mũi, ngạt mũi.
Hắt hơi liên tục.
Khô, rát mũi.
2. Các nguyên nhân gây ra tình trạng nước mũi có máu
Theo các chuyên gia, nước mũi có máu được gây ra bởi những nguyên nhân sau:
Các tổn thương tại mũi
Một nguyên nhân khác khiến nước mũi chảy máu mà nhiều người gặp phải chính là các tổn thương xảy ra tại mũi. Ví dụ như:
Va đập mạnh hoặc bên trong mũi quá khô, thiếu độ ẩm khiến các mao mạch máu mũi bị vỡ.
Các vật thể lạ - nhọn khi đi sâu vào mũi cũng sẽ gây chấn thương bên trong, khi xì mũi mạnh khiến máu chảy ra cùng nước mũi.
Sự bất thường trong cấu trúc của mũi
Khi cấu trúc mũi có sự bất thường như gai xương, gãy mũi, lệch các vách ngăn tại mũi,... có thể khiến tình trạng nước mũi có máu chảy ra. Ngoài ra, dưới ảnh hưởng của các cấu trúc bất thường, mũi có xu hướng bị khô hơn, thiếu độ ẩm và dễ bị chảy máu hơn bình thường.
Ảnh hưởng của các bệnh lý
Khi bị viêm mũi dị ứng, viêm họng hay viêm xoang kéo dài,... người bệnh dễ dàng gặp phải tình trạng nước mũi có máu. Nguyên nhân chính là do niêm mạc mũi ảnh hưởng, phù nề và dễ bị tổn thương gây xuất huyết máu. Đôi khi dịch mũi có máu còn kèm theo mùi hôi.
Tác động của các hóa chất độc hại
Người thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại là đối tượng dễ dàng bị chảy nước mũi kèm máu bởi sự tổn thương của các mạch máu trong mũi. Đặc biệt là người phải tiếp xúc với các hóa chất như amoniac, cocaine.
Ảnh hưởng của polyp mũi
Sự xuất hiện các các khối u, polyp mũi có thể gây biến dạng cấu trúc, chèn ép mạch máu hoặc gây tổn thương tại niêm mạc mũi. Chính điều này khiến tình trạng nước mũi có máu xảy ra. Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ xuất hiện kèm theo các triệu chứng khác như đau tức tại mũi, ngạt mũi, giảm thính lực, ù tai.
Tác dụng phụ của thuốc
Khi sử dụng một số loại thuốc có thành phần như aspirin, warfarin,... người bệnh sẽ gặp phải phản ứng phụ là giảm khả năng đông máu. Chính vì vậy, nếu xì mũi mạnh có thể khiến mũi bị chảy máu dễ dàng hơn.
Thời tiết khô hanh
Thời tiết quá khô hanh khiến độ ẩm trong mũi bị ảnh hưởng, thậm chí mũi bị khô nghiêm trọng. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống các mạch máu trong mũi, chúng sẽ dễ dàng bị vỡ và gây chảy máu.
3. Tình trạng nước mũi xuất hiện máu có nguy hiểm không?
Nước mũi có máu bất thường không phải là tình trạng hiếm gặp. Trong đó, theo đánh giá của các chuyên gia, phần lớn các trường hợp nước mũi kèm máu là không quá nguy hiểm và có thể tự lành. Tuy nhiên, nếu nước mũi có máu là dấu hiệu của các bệnh lý thì điều này có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe, thậm chí là sức khỏe của người bệnh nếu không được can thiệp kịp thời.
U tai, đau nhức đầu không rõ nguyên nhân.
Suy giảm thính lực.
Khó thở.
Nổi hạch quanh vùng cổ.
Viêm tai xuất tiết.
4. Các phương pháp điều trị tình trạng có máu xuất hiện trong nước mũi
Sau khi chẩn đoán, tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương án điều trị khác nhau như:
Sử dụng thuốc kháng sinh.
Dùng các thuốc có thành phần steroid nếu nước mũi có máu là liên quan đến các tình trạng viêm nhiễm.
Chữa lành các mao mạch máu đã bị vỡ tại mũi.
Truyền máu hoặc sử dụng các yếu tố đông máu.
Xạ trị, hóa trị nếu liên quan đến các khối u, ung thư.
Phẫu thuật mũi sẽ được lựa chọn nếu các giải pháp nói trên không có hiệu quả trong điều trị.
5. Làm gì khi có máu trong nước mũi?
Để khắc phục tình trạng nước mũi có máu, bạn có thể áp dụng và lưu ý tới một số vấn đề sau:
Khi mũi chảy máu, nên tránh đi lại nhiều. Thay vào đó, tiến hành ngồi thư giãn, hơi ngửa đầu về phía sau và thở bằng miệng.
Không cố gắng xì mạnh mũi, bởi điều này sẽ khiến các tổn thương trong khoang mũi (nếu có) trở nên nghiêm trọng hơn.
Không lấy tay hoặc các vật sắc nhọn để day, cậy mũi khi mũi đang bị chảy máu. Việc này có thể khiến máu không thể cầm lại hoặc gây viêm nhiễm cho mũi.
Ưu tiên sử dụng các loại thực phẩm, hoa quả, rau xanh có chứa nhiều vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, cải thiện chất lượng thành mạch nhằm giảm tình trạng đứt – vỡ thành mạch máu tại mũi.
Hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp với các môi trường có nhiều khí thải, chất độc hại, hóa chất hoặc bụi. Tốt nhất nên đeo khẩu trang hoặc sử dụng quần áo bảo hộ khi cần phải tiếp xúc.
Sử dụng máy tạo độ ẩm để cân bằng độ ẩm không khí tại nơi sống, nơi làm việc, tránh tình trạng chảy máu mũi do thời tiết khô.
Có thể sử dụng nước xịt mũi chuyên dụng hoặc nước muối sinh lý để vệ sinh và giữ ẩm cho mũi. | medlatec | 1,038 |
Nhân tuyến giáp hình thành lặng lẽ, khó phát hiện
Tuyến giáp nằm ở phía trước cổ, có hình con bướm, là tuyến nội tiết quan trọng và lớn nhất trong cơ thể. Đây là vị trí thường xuyên xuất hiện các khối u, bướu, trong đó có bệnh nhân tuyến giáp. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh nhân tuyến giáp cho kết quả và tiên lượng tốt. Tuy nhiên, nhân tuyến giáp thường hình thành lặng lẽ, khó phát hiện.
1. Nhân tuyến giáp là gì?
Nhân tuyến giáp là sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp
Nhân tuyến giáp hay u tuyến giáp có nhân là sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp tạo thành một khối trong tuyến giáp. Những bất thường này làm thay đổi cấu trúc và chức năng nội tiết của tuyến giáp.Mặc dù phần lớn các nhân tuyến giáp là lành tính (không ung thư). Một tỷ lệ nhỏ các nhân này chứa tế bào ung thư. Để chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến giáp ở giai đoạn sớm nhất, cần được chẩn đoán chính xác bởi bác sĩ chuyên khoa.Hầu hết các trường hợp là nhân tuyến giáp lành tính, một tỷ lệ nhỏ phát hiện u tuyến giáp ác tính. Do đó khi có biểu hiện của bệnh, cần đi khám chuyên khoa để các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác, phát hiện sớm bướu nhân hay là ung thư để điều trị kịp thời.
2. Các loại u tuyến giáp
U tuyến giáp có 2 loại: U tuyến giáp đơn nhân và đa nhân.Thông thường bệnh nhân chỉ sờ thấy các nhân lớn, nằm ở gần bề mặt, còn các nhân nhỏ có đường kính dưới 1 cm rất khó để phát hiện khi khám bằng tay, phải chẩn đoán bằng siêu âm. Đa số bướu nhân tuyến giáp là lành tính, tiến triển rất chậm nên khó phát hiện.Đây là bệnh lý thường gặp, qua khám lâm sàng phát hiện bệnh ở khoảng 4 - 7% dân số, tỷ lệ mắc phải ở nữ cao gấp 5 lần so với nam giới. Tỷ lệ phát hiện bệnh qua siêu âm cao hơn rất nhiều, từ 19 - 67%. Độ tuổi mắc bệnh thường gặp nhất là từ 36 – 55 tuổi.
U tuyến giáp tiến triển rất chậm nên khó phát hiện
3. Các triệu chứng thường gặp của bướu nhân tuyến giáp
Nhân tuyến giáp được phát hiện tình cờ khi đi khám sức khỏe định kỳ
Nhân tuyến giáp thường không gây triệu chứng. Các nhân tuyến giáp được phát hiện tình cờ khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc qua chụp CT scan hoặc siêu âm cổ vì những lý do khác nhau.Đôi khi, bệnh nhân tự phát hiện nhân giáp khi soi gương thấy cổ to hơn, cài nút cổ áo hoặc đeo vòng cổ. Kết quả xét nghiệm chức năng tuyến giáp bất thường có thể là lý do phát hiện nhân tuyến giáp. Nhân tuyến giáp có thể sản xuất quá nhiều hormon gây cường giáp.Tuy nhiên, đa phần các nhân tuyến giáp, kể cả ung thư tuyến giáp, thường không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp. Nghĩa là xét nghiệm TSH bình thường. Trong trường hợp hiếm, bệnh nhân nhân tuyến có thể thấy đau cổ, hàm hoặc tai. Nếu nhân tuyến giáp đủ lớn chèn ép vào khí quản hoặc thực quản, bệnh nhân có thể thấy khó thở, khó nuốt, hoặc có cảm giác vướng ở cổ họng, giọng nói bị khàn đi. Thậm chí ít gặp hơn, bệnh nhân có thể khàn tiếng. Nếu nhân giáp xâm lấn vào dây thần kinh chi phối các dây thanh âm nhưng thường là do ung thư tuyến giáp.Do đó, điều quan trọng là bạn cần nhớ:Nhân tuyến giáp thường không gây triệu chứng;Xét nghiệm chức năng tuyến giáp thường bình thường ngay cả khi ung thư;Cách tốt phát hiện nhân tuyến giáp là cần bác sĩ thăm khám cổ của bạn.Khi nhân giáp hoạt động quá mức, gia tăng sản xuất hormone tuyến giáp, gây rối loạn chuyển hóa trong cơ thể. Khi đó, cơ thể bệnh nhân thường xuất hiện một số triệu chứng của rối loạn chức năng tuyến giáp như: Tay run, tim đập nhanh, hồi hộp trống ngực, ra nhiều mồ hôi, mất ngủ, cơ thể mệt mỏi, yếu cơ, sút cân,...
4. Bướu nhân tuyến giáp có nguy hiểm không?
Phần lớn trường hợp là bướu nhân lành tính. Để xác định chính xác đó là bướu nhân tuyến giáp lành tính hay ác tính, bệnh nhân được tiến hành một số biện pháp chẩn đoán đánh giá nhân tuyến giáp.Khi có dấu hiệu nghi ngờ tuyến giáp có nhân, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm vùng cổ để xác định chính xác vị trí, kích thước và số lượng nhân tuyến giáp, xác định chúng ở dạng đặc hay dạng nang chứa dịch. Siêu âm cũng giúp xác định các nhân giáp có khả năng ung thư cao hay không và hỗ trợ thực hiện thủ thuật FNA được chính xác.Sau đó, để xác định chính xác đó là bướu nhân lành tính hay ác tính, cần chọc hút tế bào tuyến giáp bằng kim nhỏ dưới sự hướng dẫn của siêu âm, các bác sĩ tiến hành chọc kim nhỏ vào các nhân để lấy mẫu tế bào đem soi dưới kính hiển vi, tìm tế bào ác tính.Kết quả sinh thiết có thể là:Ác tính (dương tính): Chiếm khoảng 4 – 5% các trường hợp, khối u có thể ở các dạng thể nhú, nang, tủy và ung thư thể không biệt hóa;Lành tính (âm tính): Chiếm khoảng 69 – 74%, bướu nhân ở các dạng như bướu keo, viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến giáp Hashimoto, nang tuyến giáp;Không xác định (nghi ngờ): Quá sản nang, quá sản tế bào Hurthle hoặc có kết quả nghi ngờ (nhưng không khẳng định) ung thư;Không có chẩn đoán hoặc không đầy đủ: Chiếm khoảng 5% trong số các trường hợp sinh thiết dưới hướng dẫn siêu âm. Kết quả đó là do khi thực hiện thủ thuật FNA không lấy được nhiều tế bào nhân tuyến giáp (thường gặp ở nhân giáp dạng nang). Đối với trường hợp này, thường sẽ phải tiến hành FNA lần 2 hay phẫu thuật phụ thuộc vào đánh giá của bác sĩ.Ngoài ra còn có các phương pháp chẩn đoán đánh giá nhân tuyến giáp có giá trị cao như xạ hình tuyến giáp, xét nghiệm sinh hóa.
5. Các phương pháp điều trị bướu nhân tuyến giáp
Sau khi có kết quả chẩn đoán chính xác, tùy thuộc vào đặc điểm kết quả tế bào học tế bào nhân giáp, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với bệnh nhân. Các phương pháp điều trị bướu nhân tuyến giáp có thể bao gồm:Điều trị bằng Thyroxine: Thường áp dụng cho bệnh nhân có nhân giáp nhỏ, bướu giáp keo và chắc chắn không phải u ác tính;Phẫu thuật loại bỏ nhân giáp: Chỉ định phẫu thuật đối với trường hợp là ung thư hoặc nghi ngờ dựa trên kết quả tế bào học hay bướu giáp quá to gây chèn ép.Phẫu thuật loại bỏ khối nhân ở tuyến giáp:Điều trị iod phóng xạ: Áp dụng ở những bệnh nhân có bướu nhân hoạt động, có thể có kèm theo cường giáp;Tiêm cồn qua da: Được áp dụng điều trị bướu nhân đặc hoặc u nang hoặc u hỗn hợp;Sử dụng các sản phẩm hỗ trợ điều trị tiêu dần bướu tuyến giáp: Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm có tác dụng tiêu u tuyến giáp, bệnh nhân nên lựa chọn và sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.Nhân tuyến giáp lành tính cần được theo dõi thường xuyên bằng siêu âm mỗi 6-12 tháng và thăm khám lâm sàng hàng năm, có thể tiến hành xét nghiệm FT4, TSH hay chọc hút tế bào tuyến giáp nếu cần. Sau điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ đánh giá tình trạng tái phát bướu nhân và đánh giá tình trạng suy giáp để có biện pháp theo dõi và điều trị phù hợp. | vinmec | 1,394 |
Bị hen suyễn khó thở nên làm gì - 9 việc cần làm ngay!
Hen suyễn là bệnh lý mạn tính liên quan đến hệ hô hấp, gây nhiều khó khăn trong việc hít thở của người bệnh. Trong khi đó, những cơn hen suyễn thường đến bất ngờ mà không có dấu hiệu báo trước. Vậy bị hen suyễn khó thở nên làm gì, vấn đề này sẽ được giải đáp qua những thông tin sau đây.
1. Khi bị hen suyễn khó thở nên làm gì?
Khi cơn hen suyễn khó thở ập đến, tâm trạng đầu tiên của nhiều người là lo lắng, hoảng sợ. Điều này vô hình chung khiến tình trạng của bệnh nhân xấu thêm. Thế nên, khi bị hen suyễn khó thở bạn nên:
Đầu tiên, hạn chế nằm, hãy ngồi thẳng người, giữ tâm trạng bình tĩnh
Điều cơ bản cũng là điều quan trọng nhất khi bị hen suyễn khó thở là bạn phải thật bình tĩnh để xử lý mọi tình huống có thể xảy ra. Điều nữa là bạn hãy cố gắng ngồi thẳng người dậy, cố gắng hít thở thật sâu, chậm rãi và thật đều. Việc này có thể giúp việc lưu thông không khí trong phổi được dễ dàng hơn.
Tiếp theo, dùng ống hít
Khi bị hen suyễn, chắc chắn ống hít chuyên dụng là vật bất ly thân đối với mỗi người bệnh. Đối với thuốc cắt cơn chỉ cần hít 1 lần và 30 - 60 giây/lần đối với ông hít cứu hộ và hít không quá 10 lần.
2. Cách làm giảm hen suyễn khó thở đơn giản, hiệu quả
Hen suyễn khó thở gây cho người bệnh nhiều khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vì vậy, chúng tôi mách bạn những cách sau để làm giảm hen suyễn khó thở hiệu quả:
Sử dụng thuốc
Không riêng gì hen suyễn khó thở, mà tất cả các loại thuốc điều trị bệnh khác đều phải theo chỉ định của bác sĩ. Việc uống thuốc được nhiều người lựa chọn do tính tiện lợi, dễ dàng mang theo, hiệu quả cao. Tuy nhiên, bạn cũng không nên quá lạm dụng thuốc vì sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn.
Thêm một vài gia vị có lợi vào bữa ăn
Tỏi, gừng là hai gia vị vô cùng phổ biến, có tác dụng cải thiện tình trạng hen suyễn. Bạn có thể đơn thuần đập dập chúng hoà với nước ấm, để nguội và sử dụng. Hoặc sử dụng chúng như một loại gia vị vào các món ăn thường ngày, vừa giúp điều trị bệnh vừa dậy mùi món ăn.
Giữ tâm trạng thoải mái, ổn định
Mỗi khi bạn lo lắng, căng thẳng tạo sức ép khiến các khối cơ trong cơ thể căng lên, trong đó bao gồm cả cơ ngực, khiến bạn trở nên khó thở hơn. Vì thế, hãy tập cách chịu đựng sức ép, giữ một tâm trạng luôn ổn định. Nghiên cứu chỉ ra rằng, điều này có thể hạn chế sự xuất hiện của các triệu chứng của hen suyễn khó thở. Bạn có thể tập những bài tập nhẹ nhàng để kiểm soát căng thẳng như: ngồi thiền, yoga, thái cực quyền.
Chú ý đến chế độ dinh dưỡng
Những người bị hen suyễn khó thở tuyệt đối không nên ăn các thức ăn gây dị ứng. Thay vào đó, hãy ăn nhiều rau củ quả có nhiều vitamin C như cam, bưởi, quýt, xoài, rau cần tây, mồng tơi,... để bổ sung đủ 2g vitamin cần thiết mỗi ngày. Ngoài ra, beta caroten được biết đến với tác dụng tăng cường chức năng hô hấp, dưỡng chất này có nhiều trong các thực phẩm có màu đỏ, cam như gấc, ớt chuông vàng, bí đỏ, khoai lang,...
Tắm nắng thường xuyên
Những người bị hen suyễn khó thở thường có lượng vitamin D thấp, nếu không cải thiện vấn đề này có thể ảnh hưởng đến tình trạng hen suyễn. Ngoài việc bổ sung vitamin D từ thịt, cá, trứng, sữa,... thì bạn có thể hấp thụ vitamin D tự nhiên từ ánh nắng mặt trời. Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng phương pháp này, chỉ nên phơi nắng vào lúc sáng sớm và bôi kem chống nắng đầy đủ, đặc biệt không nên phơi quá lâu để hạn chế nguy cơ bị ung thư da.
Tập hít thở sâu
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc hít thở sâu có thể giúp thể tích phổi được tăng lên, các chức năng phổi được hoạt động hiệu quả hơn. Hãy tập luyện cách thở mím môi, hít sâu bằng mũi, thở ra từ từ tối thiểu hai lần qua môi. Ngoài cách thở mím môi, thì cách thở bằng bụng cũng rất hữu hiệu. Nếu bạn thắc mắc về các cách thở này, hãy nhờ sự hướng dẫn của các bác sĩ.
Chú ý đến thời tiết
Thời tiết có tác độ đến hệ miễn dịch của bạn. Chẳng hạn như thời tiết chuyển lạnh có thể làm hệ miễn dịch của bạn suy giảm. Lúc này, nồng độ thủy ngân trong không khí giảm, để có thể hít thở dễ dàng hơn, bạn hãy quấn khăn xung quanh miệng và mũi của mình. Ngoài ra, cũng nên chú ý đến không khí trong nhà bạn, hãy sử dụng máy hút ẩm và máy tạo độ ẩm khi cần thiết để cân bằng độ ẩm trong căn phòng của bạn.
Chú ý tỷ lệ cơ thể
Tỉ lệ mỡ thừa quá nhiều trong cơ thể có thể gây khó khăn cho bạn trong việc hít thở. Các mô mỡ phát triển có thể gây viêm và tác động đến đường thở. Hãy cắt giảm lượng calo hấp thụ mỗi ngày, đi bộ nhiều hơn để giảm mỡ thừa trong cơ thể. | medlatec | 969 |
Thoát vị hoành ở người lớn tuổi
Cơ hoành là một lớp cơ mỏng giúp ngăn cách hai phần ngực và bụng. Khi các tạng trong ổ bụng xuất hiện trong lồng ngực thì được gọi là thoát vị hoành.
1. Thoát vị hoành là gì?
Thoát vị hoành xảy ra khi phần trên của dạ dày phình ra thông qua cơ lớn ngăn cách giữa bụng và ngực (cơ hoành). Cơ hoành của bạn có một lỗ nhỏ để ống thức ăn (thực quản) đi qua trước khi kết nối với dạ dày. Trong thoát vị hoành, dạ dày đẩy lên qua lỗ đó và vào ngực của bạn.Các kiểu thoát vị hoành:Loại A: Thoát vị trượt, đây là loại phổ biến nhất gặp ở cả bệnh nhân lớn tuổi và trẻ tuổi. Trong thoát vị trượt, phần khuyết tâm vị được đẩy lên trên cơ hoành, gây ra tình trạng thoát vị đối xứng một phần trên của dạ dày.Loại B: Thoát vị cuốn, thường là biến chứng của phẫu thuật củng cố cơ vòng thực quản dưới trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản.Loại C: Hỗn hợp: kết hợp giữa thoát vị trượt và thoát vị cuốn. Cả khuyết tâm vị và phần đáy vị đều được đẩy lên trên cơ hoành, với phần đáy vị di chuyển cao hơn so với khuyết tâm vị.Loại D: Thoát vị phức tạp, thường hiếm gặp. Đây là tình trạng thoát vị trong lồng ngực của các cơ quan khác như đại tràng, ruột non, và mạc nối,...và túi thoát vị bên trên cơ hoành.
2. Nguyên nhân gây thoát vị hoành
Thoát vị cơ hoành có thể gây ra bởi các nguyên nhân:Tổn thương cơ hoành do chấn thương. Thoát vị hoành bẩm sinh. Tăng áp lực ổ bụng đột ngột do ho, hắt hơi, nôn mửa, rặn khi táo bón, trong khi nâng vật nặng...
3. Triệu chứng của thoát vị hoành
Mọi lứa tuổi đều có khả năng mắc thoát vị hoành. Tuy nhiên những người ở độ tuổi trên 50 và phụ nữ thừa cân có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.Bệnh nhân thoát vị hoành thường không có triệu chứng hoặc có các triệu chứng khác nhau như ợ nóng, ợ hơi, bị khó nuốt, có những cơn đau ngực, đau bụng dữ dội, buồn nôn, ói mửa, không thể đại tiện, khó thở... bệnh thường bị chẩn đoán nhầm với một số bệnh như đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa hoặc đau thắt ngực...
Bệnh thoát vị hoành ở người lớn tuổi có thể gây đau ngực
4. Chẩn đoán thoát vị hoành
Thoát vị hoành thường được phát hiện trong quá trình kiểm tra hoặc thủ thuật để xác định nguyên nhân gây ra chứng ợ nóng hoặc đau tức ngực hoặc bụng trên. Các xét nghiệm này bao gồm:Chụp X-quang hệ tiêu hóa trên. Nội soi đại tràng. Bác sĩ đưa một ống mỏng, linh hoạt được trang bị đèn và camera (ống nội soi) xuống cổ họng của bạn, để kiểm tra bên trong thực quản và dạ dày của bạnÁp kế thực quản
5. Điều trị thoát vị hoành
Hầu hết những người bị thoát vị hoành không gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào và sẽ không cần điều trị. Nếu có các triệu chứng, chẳng hạn như chứng ợ nóng tái phát và trào ngược axit, bạn có thể cần dùng thuốc hoặc phẫu thuật.Nếu bạn bị ợ chua và trào ngược axit, bác sĩ có thể kê đơn:Thuốc kháng acid để trung hòa acid dạ dày. Thuốc để giảm sản xuất axit. Những loại thuốc này được gọi là thuốc chẹn thụ thể H2Thuốc ức chế bơm protonĐôi khi thoát vị hoành cần phải phẫu thuật. Phẫu thuật thường được sử dụng cho những người dùng thuốc nhưng vẫn không giảm chứng ợ nóng và trào ngược axit, hoặc có các biến chứng như viêm nghiêm trọng hoặc thu hẹp thực quản. | vinmec | 658 |
Buồn tiểu, đi tiểu ngay có tốt không?
Khá nhiều người có thói quen: cứ buồn tiểu là đi tiểu ngay, vì lo ngại nhịn tiểu sẽ gây hại đến chức năng thận. Theo các bác sĩ, đây là quan điểm sai lầm. Thói quen này thậm chí có thể gây nên các rối loạn tiểu tiện, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của những người mắc bệnh.
Đó là trường hợp của anh H. T. Đ (43 tuổi, Hoàn Kiếm, Hà Nội) đi khám với lý do tiểu nhiều lần: ban ngày anh phải đi tiểu tới ngoài 30 lần, cứ 20-30 phút là anh phải đi tiểu 1 lần, ban đêm cũng phải dậy 6-7 lần để đi tiểu, mỗi khi thấy buồn tiểu anh phải đi tiểu ngay, nếu nhịn tiểu sẽ rất khó chịu. Việc này ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt của anh, khiến 3-4 năm qua anh không muốn rời khỏi nhà, và mỗi khi đi đâu cũng chỉ bận đi tiểu, kể cả khi đến bệnh viện.
Dung tích bàng quang của người bình thường là bao nhiêu?
Kết quả thăm khám cho thấy, các thăm dò chức năng gồm: xét nghiệm máu, nước tiểu, chức năng gan thận, siêu âm và chụp X-quang đường tiết niệu, đều cho kết quả bình thường.
Xét nghiệm máu, nước tiểu giúp loại trừ các bệnh đường tiết niệu.
Sau khi loại trừ khả năng bệnh lý như tiểu đường và các bệnh đường tiết niệu khác, anh Đ được chỉ định đo dung tích bàng quang khi căng tiểu và thể tích nước tiểu tồn dư sau khi đi tiểu. Với lượng nước tiểu tồn dư bằng 0 ml, dung tích bàng quang khi căng tiểu là 47 ml, các bác sĩ kết luận anh Đ đã mắc hội chứng bàng quang tăng hoạt (over active bladder - OAB). Đối với người bình thường, khi bàng quang chứa từ 300-500 ml là ngưỡng để có kích thích dẫn đến buồn tiểu, nhưng trường hợp của anh Đ thì chỉ chứa 47 ml đã có kích thích buồn tiểu (ngưỡng chứa chỉ bằng 1/6 người bình thường). Đây chính là nguyên nhân khiến bệnh nhân đi tiểu nhiều hơn so với người bình thường.
Biểu hiện bàng quang tăng hoạt
Theo Hội Niệu khoa Việt Nam, bàng quang tăng hoạt liên quan đến các triệu chứng như: tiểu gấp, tiểu nhiều lần, có hoặc không có triệu chứng tiểu gấp không kiểm soát kèm theo. Các triệu chứng này xuất hiện trong tình trạng không có các tổn thương bệnh lý tại chỗ và không có các tác nhân chuyển hóa có thể gây nên các triệu chứng trên.
Khi buồn tiểu mà đi tiểu ngay là thói quen xấu, sẽ làm ngưỡng kích thích của bàng quang giảm dần, và có thể là một trong các nguyên nhân dẫn đến bàng quang tăng hoạt. Các chuyên gia cho biết, hội chứng này không nguy hiểm đến sức khỏe bệnh nhân, nhưng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Đồng thời các chuyên gia khẳng định, nhịn tiểu ảnh hưởng trực tiếp tới bàng quang mà không có ảnh hưởng tới chức năng của thận.
Làm thế nào giúp bàng quang hoạt động bình thường trở lại?
Bệnh nhân tăng bàng quang cần được hướng dẫn bệnh nhân ghi nhật ký đi tiểu theo mẫu.
Đối với các bệnh nhân bị bàng quang tăng hoạt, để bàng quang hoạt động bình thường trở lại, bước đầu tiên là sử dụng các biện pháp can thiệp hành vi nhằm phục hồi chức năng cho bàng quang, nhằm tăng ngưỡng kích thích của bàng quang, cụ thể như sau:
- Giải thích, giáo dục bệnh nhân hiểu về bản chất bệnh lý: hầu hết bàng quang của con người bình thường có thể chứa được 300-500 ml, thậm chí 1000ml nước tiểu. Bệnh lý khi có những kích thích mà bàng quang chứa rất ít nước tiểu.
- Hướng dẫn bệnh nhân ghi nhật ký đi tiểu theo mẫu.
- Tập nhịn tiểu tăng dần thời gian giữa hai lần đi tiểu: buồn tiểu không được đi tiểu ngay, cần: (1) Tập kìm nén và kiểm soát tiểu gấp: bình tĩnh, ngồi xuống chùng cơ bụng, hít thở sâu và thư giãn, làm sao nhãng cảm giác muốn đi tiểu đồng thời chủ động co cơ đáy chậu. (2) Tập làm chắc cơ sàn chậu: bài tập Kegel. (3) Ghi chép và theo dõi dựa vào nhật ký đi tiểu.
- Kiêng các chất kích thích: cà phê, thuốc lá, rượu, bia, nước ngọt …
- Điều chỉnh lượng nước uống cho phù hợp, hạn chế nước buổi tối.
- Điều chỉnh cân nặng, chống táo bón.
Đối với các trường hợp kém hoặc không đáp ứng, các bác sĩ sẽ cần dùng phối hợp thêm các thuốc dạng uống hiện tại đáp ứng rất tốt cùng với can thiệp hành vi. Trong các trường hợp kháng trị, các can thiệp có thể được cân nhắc theo thứ tự: tiêm thuốc phong bế bàng quang, kích thích thần kinh cùng – thần kinh chày, phẫu thuật mở rộng bàng quang và cuối cùng là phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu.
Như vậy, từ một thói quen xấu có thể dẫn đến những rối loạn chức năng của bàng quang, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống và mất nhiều thời gian, công sức để chữa bệnh, phục hồi chức năng về bình thường. Tác giả mong muốn các bạn sau bài viết sẽ có nhận thức đúng về thói quen buồn tiểu là phải đi tiểu ngay, từ đó sẽ có những thói quen tốt hơn nhằm có một cuộc sống chất lượng, tốt đẹp hơn. | medlatec | 953 |
Xét nghiệm HIV AB test nhanh có chính xác không? Đối tượng nào cần thực hiện?
Xét nghiệm HIV AB test nhanh giúp những người có dấu hiệu nhiễm bệnh có được kết quả nhanh chóng.
1. Phương pháp xét nghiệm HIV AB test nhanh là gì?
AB là từ viết tắt của Antibody (kháng thể) và việc xét nghiệm HIV AB test nhanh có nghĩa là tìm ra kháng thể virus của căn bệnh HIV. Thông thường từ 3 đến 6 tháng khi virus HIV xâm nhập vào cơ thể người bệnh. Virus HIV sẽ tấn công và làm suy yếu hệ miễn dịch của bệnh nhân. Đây cũng là nguyên nhân xuất hiện các triệu chứng ở người bệnh HIV như là: sốt, buồn nôn, tiêu chảy, ho khan, sưng hạch,...
Trong giai đoạn đầu nghi ngờ nhiễm bệnh, thường sẽ có ít dấu hiệu đặc trưng của HIV. Để thực hiện xét nghiệm HIV đòi hỏi đủ lượng kháng nguyên virus trong cơ thể.
Để giúp bệnh nhân có thể phát hiện được bệnh sớm và tìm ra hướng điều trị thích hợp nên xét nghiệm HIV AB test nhanh đã ra đời. Vậy phương pháp xét nghiệm HIV AB test nhanh có chính xác không thì mời bạn theo dõi phần tiếp theo ngay sau đây.
2. Giải đáp xét nghiệm HIV AB test nhanh có chính xác không?
Xét nghiệm HIV AB test nhanh cho kết quả với độ nhạy cao nhưng tính đặc hiệu khá thấp. Độ nhạy cao tức là xét nghiệm HIV AB test nhanh sẽ phản ứng được với tất cả cấu trúc bệnh tương đồng với HIV. Do vậy mà cũng sẽ có khả năng kết quả xét nghiệm cho ra là dương tính giả. Nhưng cũng vì lý do đó mà bạn có thể yên tâm việc xét nghiệm HIV AB test nhanh sẽ không xuất hiện kết quả âm tính giả nếu đã đủ thời gian phơi nhiễm.
Xét nghiệm HIV test nhanh chỉ được phép trả lời kết quả là "Âm tính" hoặc "Chưa xác định" vì nó có thể cho ra kết quả dương tính giả. Nguyên nhân vì có một số người bệnh không xuất hiện kháng nguyên P24 nhưng vẫn cho ra kết quả dương tính. Vì thế điều này được nhiều bác sĩ đánh giá là một phần nhược điểm của test nhanh HIV AB. Để khẳng định tình trạng nhiễm HIV hay không, người nghi nhiễm HIV sẽ phải thực hiện xét nghiệm chuyên sâu để có kết luận chính xác nhất từ bác sĩ chuyên môn.
Để trả lời chính xác câu hỏi xét nghiệm HIV AB test nhanh có chính xác không thì theo chuyên gia Y tế, phương pháp này có thể phát hiện kết quả đạt 90% với lây nhiễm HIV cấp tính trong giai đoạn đầu của bệnh. Ngoài ra, xét nghiệm HIV AB test nhanh đã được nhiều đơn vị Y tế lựa chọn để giúp người bệnh kịp thời phát hiện và ngăn chặn virus HIV lây nhiễm gây bệnh.
3. Thời điểm “cửa sổ vàng” để xét nghiệm HIV AB test nhanh
Dựa trên phương diện chung về xét nghiệm HIV, ngành Y tế có khuyến cáo người bệnh nên thực hiện thăm khám, xét nghiệm HIV càng sớm càng tốt. Đặc biệt là khi bạn có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh. Thông thường, xét nghiệm HIV bình thường bạn sẽ cần chờ hai kháng thể HIV1 và HIV2 xuất hiện trong thời gian là sau 3 tháng. Nhưng với xét nghiệm HIV AB test nhanh bạn chỉ cần đợi trong thời điểm 10 ngày.
Bản chất của việc xét nghiệm chỉ mang tính sàng lọc để có thể giúp người bệnh xác minh được bản thân âm tính trước thời điểm “cửa sổ vàng” là 3 tháng. Căn bệnh HIV là bệnh khó có thể xác định được thời gian cụ thể người bệnh đã nhiễm bệnh. Hơn nữa, việc xét nghiệm sẽ giúp bạn có cơ hội tiếp xúc với bác sĩ chuyên môn để được trấn an và tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh HIV.
Bạn có thể chú ý về biểu đồ thời gian cụ thể để thực hiện việc xét nghiệm HIV AB test nhanh cho ra kết quả chính xác nhất:
Tuần đầu tiên sau phơi nhiễm HIV: Sau khi virus HIV đã xâm nhập được vào cơ thể của bạn sẽ nhân lên với một tốc độ chóng mặt.
Từ 3 đến 6 tuần sau đó: Với tỷ lệ trung bình có 95% người mắc bệnh HIV là có biểu hiện sức khỏe tốt, chưa có những dấu hiệu đặc trưng phát tác. Vì vậy, câu hỏi xét nghiệm HIV AB test nhanh có chính xác không trong thời điểm này sẽ cho kết quả không được chính xác.
Trong khoảng từ 2 - 3 tháng sau: Giai đoạn này sẽ cho ra kết quả test nhanh với độ chuẩn xác cao. Tuy nhiên, như đã đề cập giai đoạn 3 tháng là thời điểm “cửa sổ vàng” để bạn thực hiện test nhanh cho ra kết luận chính xác nhất về HIV. Mặc dù vậy bạn không nhất thiết phải đợi sau 3 tháng mới đi test nhanh HIV.
4. Đối tượng nên thực hiện xét nghiệm HIV AB test nhanh
Sau khi đã giải đáp cho bạn vấn đề xét nghiệm HIV AB test nhanh có chính xác không là có độ chính xác lên đến 90% cho người bệnh. Đồng thời có thể điều trị sớm cho bệnh nhân nếu mắc bệnh và dự phòng lây nhiễm cho cộng đồng. Một số đối tượng cần thực hiện xét nghiệm HIV AB test nhanh bao gồm:
Những người quan hệ tình dục không lành mạnh, an toàn: Quan hệ tình dục với nhiều người nhưng không sử dụng bao cao su hoặc quan hệ qua đường hậu môn.
Những người quan hệ tình dục đồng tính.
Sử dụng bơm kim tiêm hoặc đồ vật có dính máu của người nhiễm HIV.
Người có hành vi hành nghề mại dâm, hoạt động bán dâm.
Người xuất hiện triệu chứng giai đoạn đầu của bệnh HIV như là: đau đầu, sốt, nổi mẩn đỏ, đau cơ, tiêu chảy, loét miệng, loét thực quản hoặc loét bộ phận sinh dục,... | medlatec | 1,041 |
8 cách làm sạch cao răng tại nhà hiệu quả và tiết kiệm
1. Tại sao nên cân nhắc lấy cao răng sớm?
Cao răng chứa một loạt vi khuẩn có thể gây hại cho sức khỏe răng miệng. Do đó, bỏ qua việc lấy cao răng có thể gây ra nhiều vấn đề về khoang miệng. Ví dụ như hơi thở khó chịu, tình trạng viêm nướu, viêm nha chu, và thậm chí là tụt lợi. Nếu không chữa trị kịp thời, có thể phát triển thành những bệnh lý liên quan đến tim mạch hoặc tiểu đường. Hơn nữa, bỏ qua việc làm sạch cao răng còn khiến cho hàm răng mất đi vẻ đẹp tự nhiên. Để tránh những tình huống này, việc loại bỏ cao răng đúng lúc là hết sức quan trọng.
Tình trạng viêm nướu, viêm nha chu, và thậm chí là tụt lợi do cao răng (minh họa).
2. Vì sao nhiều người chọn thực hiện việc lấy cao răng tại nhà?
Phương pháp lấy cao răng tại nhà đang trở thành lựa chọn đối với nhiều người bởi an toàn và tiết kiệm. Lý do cho sự ưa thích này là:
– Tiết kiệm chi phí, khi sử dụng những nguồn nguyên liệu tự nhiên có sẵn.
– Dễ dàng thực hiện loại bỏ cao răng, không cần tốn nhiều thời gian. Cụ thể khoảng 3-5 phút cho mỗi lần thực hiện.
– Đảm bảo an toàn đi đôi với hiệu quả cho sức khỏe răng miệng. Có khả năng đem lại hiệu quả như mong đợi.
Nhiều người chọn lấy cao răng ở nhà cho tiết kiệm chi phí (minh họa).
Nhờ vào những ưu điểm này, lấy cao răng tại nhà thay vì ở nha khoa cũng là một lựa chọn không tồi.
3. Lấy cao răng tại nhà có đau và buốt không?
Với hàm răng khỏe mạnh, bạn sẽ không thấy ê buốt lúc lấy cao răng tại nhà. Trong trường hợp răng nhạy cảm hoặc gặp các vấn đề về sức khỏe răng miệng, có thể có mức độ ê buốt. Tuy nhiên, thường thì cảm giác ê buốt này sẽ giảm dần sau khoảng 1 đến 3 ngày.
Đặc biệt, nếu bạn đang mắc phải viêm nướu hoặc viêm nha chu, việc lấy cao răng có thể đau nhẹ. Vì các trường hợp này cao răng đã bám chặt vào chân răng và gây viêm kéo dài. Nhưng không cần lo lắng, vì cảm giác này thường sẽ dần dần giảm đi sau khi quá trình lấy cao răng hoàn thành.
4. 8 Cách làm sạch cao răng tại nhà hiệu quả và tiết kiệm
4.1 Làm sạch cao răng tại nhà bằng việc ứng dụng baking soda
Khi nói đến việc làm trắng răng, baking soda thường được xem là một “phép màu”. Tuy nhiên, điều mà ít người biết đó là nó có khả năng loại bỏ cao răng một cách hiệu quả. Quy trình thực hiện như sau:
Pha trộn đều 2 thìa baking soda với 1 thìa nước ấm tạo thành một hỗn hợp riêng. Sử dụng hỗn hợp trên để chải răng trong khoảng thời gian tầm 3 phút. Sau đó súc miệng sạch sẽ bằng nước là xong.
Lưu ý: để đảm bảo an toàn cho men răng, chỉ thực hiện cách này 1-2 lần mỗi tuần.
4.2 Làm sạch cao răng tại nhà với hỗn hợp muối chanh
Muối thường gắn liền với việc nấu ăn và gia vị, và nguyên liệu này cũng có khả năng đánh bại vấn đề sâu răng và hơi thở khó chịu. Kết hợp muối với nước cốt chanh tạo ra một cách thức giúp lấy vôi răng hiệu quả.
Loại bỏ cao răng ngay tại nhà với hỗn hợp muối chanh (minh họa).
Hướng dẫn thực hiện như sau:
Hãy vắt lấy nước cốt chanh và thêm một chút xíu muối, khuấy đều hỗn hợp. Sau đó, để hỗn hợp trong miệng khoảng 2 – 3 phút, dùng lưỡi san đều ra kẽ răng. Cuối cùng, súc miệng lại bằng nước sạch nhiệt độ thường.
Lưu ý:
Chanh có tính chất axit mạnh có thể gây ảnh hưởng đến men răng nếu dùng sai cách. Bạn nên thực hiện dùng chanh muối này 2-3 lần/tuần để đảm bảo an toàn.
4.3 Dầu dừa lành tính giúp lấy vôi răng tại nhà
Một phương pháp thông dụng để loại bỏ vôi răng tại nhà là sử dụng dầu dừa. Dầu dừa nguyên chất có khả năng loại bỏ mảng bám và tạo sự sáng bóng răng. Thực hiện phương pháp dầu dừa này cực kỳ đơn giản:
Đưa vào miệng 1 thìa dầu dừa và ngậm trong khoảng thời gian từ 3 – 5 phút. Sau đó, súc miệng sạch sẽ bằng nước ấm (nếu có). Lặp lại từ 2 – 3 lần mỗi tuần để thấy hiệu quả rõ rệt trong việc loại bỏ vôi răng.
4.4 Làm sạch cao răng tại nhà với dầu ô liu dịu nhẹ
Dầu ô liu không chỉ làm dịu làn da và tóc, mà còn mang lại lợi ích cho răng miệng. Dầu ô liu giúp loại bỏ các mảng bám khó chịu và vết ố vàng trên răng. Từ đó, dầu ô liu giúp tăng cường thẩm mỹ cho hàm răng.
Hướng dẫn thực hiện:
Chuẩn bị một miếng vải hoặc bông gòn sạch để thấm dầu ô liu. Nhẹ nhàng chà lên thân và cổ răng. Sau đó, chải răng bình thường bằng kem đánh răng. Sau 2 – 3 tuần thực hiện phương pháp này, bạn sẽ nhận thấy sự cải thiện rõ rệt.
4.5 Sử dụng dung dịch giấm pha loãng để súc miệng
Một cách hiệu quả khác là súc miệng bằng dung dịch giấm pha loãng. Giấm không chỉ giúp loại bỏ vôi răng, mà còn sát trùng và tiêu diệt vi khuẩn gây hại.
4.6 Sử dụng dầu đinh hương làm sạch vôi răng
Dầu đinh hương là một giải pháp tự nhiên làm sạch cao răng hiệu quả. Cách thực hiện mẹo lấy cao răng nhờ đinh hương này rất đơn giản:
– Dùng tăm bông để thấm đều dầu đinh hương trước khi cho vào miệng.
– Sau đó nhẹ nhàng chải dầu lên bề mặt của các chiếc răng.
– Ngậm dầu đinh hương trong miệng từ 3-5 phút rồi súc miệng với nước ấm.
– Cuối cùng, chải răng sạch sẽ bằng kem đánh răng để loại bỏ mọi cặn dầu thừa.
4.7 Sử dụng bã mía để loại bỏ vôi răng cứng đầu
Trong một số nền văn hóa ở châu Phi, nhai bã mía đã trở thành cách để chăm sóc răng miệng. Chất xơ trong bã mía giúp loại bỏ vôi răng một cách nhẹ nhàng hiệu quả. Nhờ tận dụng cách tạo ma sát nhẹ và làm sạch. Để thực hiện mẹo này, bạn có thể tuân thủ các bước sau:
Sử dụng bã mía để loại bỏ vôi răng cứng đầu (minh họa).
– Bắt đầu bằng việc ép mía để lấy nước.
– Sau đó, sử dụng bã mía để nhai trong khoảng thời gian 3-5 phút.
– Cuối cùng, hãy đảm bảo chải răng thật sạch để loại bỏ mọi cặn bã mía và vôi trên răng.
4.8 Cách làm sạch cao răng bằng vỏ chuối tại nhà
Cách tự làm sạch mảng bám và làm trắng răng bằng vỏ chuối đã tồn tại từ lâu. Điều đó nhờ vào các thành phần quý giá như mangan, magie và kali có ở vỏ chuối. Những chất này có khả năng làm mềm các mảng bám xấu xí xung quanh khu vực răng.
Bước thực hiện cụ thể như sau:
– Bước đầu, bạn nên gọt vỏ chuối để lấy phần mềm bên trong.
– Sau đó chà nhẹ phần vỏ này lên bề mặt răng cần làm sạch. Hãy tập trung chà những vùng có mảng bám nhiều nhất để mang lại kết quả tốt nhất.
– Khi mảng bám đã được làm mềm và loại bỏ, hãy sử dụng nước để rửa miệng sạch sẽ. | thucuc | 1,368 |
Có thể nhìn móng tay đoán bệnh được không?
Nhiều người vẫn biết thông tin nhìn móng tay đoán bệnh bởi đây là bộ phận có thể mang tới những biểu hiện rõ rệt nhất về sức khỏe của chính bạn. Tuy nhiên, cụ thể các hiện tượng ở móng tay biểu hiện các tình trạng sức khỏe gì thì không phải ai cũng biết.
1. Móng tay khỏe mạnh là như thế nào?
Móng tay được cấu tạo gồm nhiều lớp chất đạm cứng được gọi là keratin. Keratin vốn là một dạng protein có cấu trúc dạng sợi, không chỉ là thành phần chính của móng mà còn của tóc, lớp da bên ngoài con người. Bởi kết cấu keratin chặt chẽ mà trong cơ thể con người, móng tay được xem là một trong những bộ phận rắn chắc nhất. Khi cơ thể chúng ta khỏe mạnh, móng tay sẽ có màu hồng nhạt với gốc móng có một hình bán nguyệt nhỏ. Bề mặt móng trơn, bóng và không xuất hiện rãnh hoặc gờ nổi. Nếu xuất hiện một trong những dấu hiệu bất thường, có thể là cơ thể bạn đang gặp phải một số vấn đề sức khỏe.2. Nhìn móng tay đoán bệnh
Móng tay vốn được xem như “tấm gương” phản ánh tình trạng sức khỏe của bạn nên chúng ta có thể nhìn móng tay đoán bệnh. Cụ thể là:Xuất hiện sọc đen dọc ở móng tay
Có thể nói, đây là một trong những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ về ung thư da. Thường thì ung thư da thể hiện rõ nhất ở sự thay đổi màu sắc của móng chân tay, nốt ruồi. Bởi vậy, khi trên móng xuất hiện sọc đen dọc, có thể là triệu chứng của ung thư hắc tố nên bạn cần tới gặp bác sĩ để được kiểm tra sớm. Xuất hiện những sọc trắng ngang
Khi móng tay trở nên sần sùi, không trơn nhẵn do sự xuất hiện của các sọc trắng ngang, có thể cảnh báo rằng có thể bạn bị thiếu kẽm hoặc protein. Điều này khiến cho dưỡng chất nuôi móng bị thiếu và móng không thể phát triển như bình thường được. Bởi thế, cần bổ sung các chất này từ một số loại thực phẩm như: thịt đỏ (bò, lợn, cừu,... ), ngũ cốc, hàu, ngao, tôm,... Không những thế, những sợi ngang móng tay còn có thể là dấu hiệu của các bệnh nguy hiểm hơn ở thận hoặc gan nên bạn cũng cần phải cẩn thận. Móng tay xuất hiện sọc dọc
Khi trên móng xuất hiện nhiều sọc dọc và bề mặt của chúng cũng trở nên sần sùi, thô ráp hơn, đó có thể đơn thuần là dấu hiệu của tuổi tác. Thường thì khi con người bước qua độ tuổi 50, cơ thể sẽ xuất hiện nhiều dấu hiệu lão hóa. Cùng với nếp nhăn da, có thể xuất hiện cả những nếp nhăn trên móng. Móng bị lõm
Khi móng tay lõm xuống, có thể là biểu hiện của việc trong cơ thể bạn lúc này đang thiếu máu, thiếu sắt. Thay vì hơi nhô gồ lên, móng tay lại lõm xuống và không chỉ ở móng tay, thiếu máu thiếu sắt còn biểu hiện ở nhiều bộ phận khác hoặc dẫn tới những triệu chứng khác cho cơ thể. Móng dễ gãyĐây là tình trạng cho thấy cơ thể bạn thiếu biotin (vitamin H) - vốn thuộc nhóm B với tác dụng giữ cho móng tay chân chắc khỏe, làn da săn chắc, ẩm mềm. Hình bán nguyệt ở gốc móng lớn
Nếu như bạn đang muốn nhìn móng tay đoán bệnh thuộc về các cơ quan nội tạng như tim, gan, phổi thì cần đặc biệt quan tâm tới dấu hiệu này. Theo đó, ở điều kiện sức khỏe bình thường, hình bán nguyệt tại gốc móng thường nhỏ, thậm chí có những người không thấy được. Chúng không thuộc cấu tạo của móng tay mà là thuộc vùng da bên dưới móng. Độ dài bình thường của chúng vào khoảng 1/5 độ dài toàn móng. Bởi thế, trong trường hợp bạn thấy kích thước của chúng lớn hơn, có thể là dấu hiệu gan đang gặp phải vấn đề. Xuất hiện sọc đỏ, dọc trên móng tay
Khi trên móng xuất hiện sọc dọc màu đỏ cũng là dấu hiệu thể hiện sự bất thường, nhất là trong trường hợp các sọc này nằm dưới móng, gần khu vực của hình bán nguyệt. Đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng van tim hoặc viêm nội tâm mạc. Đặc biệt, những người mới cấy ghép tim, suy tim hoặc tim bẩm sinh có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Cùng với dấu hiệu tại móng tay, bạn có thể còn gặp các triệu chứng khác như ho, đau cơ, sút cân,... Bong tróc móng tay
Khi móng tay của bạn bị bong tróc và xuất hiện những mảng nhỏ nổi gồ lên trên móng, có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đã mắc vảy nến. Bệnh sẽ khiến da bạn trở nên khô hơn, ngứa ngáy, xuất hiện các vảy bạc trắng với rìa màu đỏ hoặc hồng. Bệnh có thể tự khỏi nhưng cũng có thể trở nên nghiêm trọng hơn. Móng tay bị lồi lên
Thường thì móng tay có dạng không phẳng hoàn toàn mà hơn cong lồi lên. Tuy nhiên, khi độ lồi của chúng lớn, trông như cái muỗng úp ngược hoặc như bị sưng thì có thể là dấu hiệu của bệnh liên quan tới phổi, khiến cho lượng oxy trong máu thấp. Móng tay trở nên vàng
Khi bạn bị nấm, móng tay có thể thay đổi cả về màu sắc lẫn hình dạng. Chúng sẽ chuyển từ hơi hồng sang vàng, trở nên xù xì và dày hơn. Ngoài nguyên nhân do nấm, móng bị vàng còn có thể là dấu hiệu của vảy nến, đái tháo đường hoặc bệnh liên quan tới tuyến giáp. Xuất hiện đốm trắng trên móng
Hiện tượng này có thể là do di truyền, cũng có thể do bạn bị chấn thương nhẹ mà không liên quan tới sức khỏe. Khi móng dài ra, phần đốm này có thể bị biến mất trong quá trình bạn cắt móng tay. Móng tay chuyển màu xanh
Khi móng tay chuyển sang màu xanh, có thể tới từ các nguyên nhân khách quan bên ngoài, chẳng hạn như: Tiếp xúc với bạc mà không đeo găng, dẫn tới ngộ độc. Một số loại thuốc có tác dụng chống rối loạn tâm thần, chống sốt rét hoặc trị hồng ban, điều chỉnh nhịp tim có thể khiến cho móng của bạn chuyển xanh. Khi bạn tiếp xúc với một số hóa chất, chẳng hạn chất tẩy rửa sơn, kim loại, acid oxalic, móng có thể bị chuyển màu xanh. Khi bạn mắc bệnh HIV/AIDS hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn cũng có thể gặp phải hiện tượng này.3. Nên làm gì khi móng tay có sự bất thường? | medlatec | 1,177 |
Cách trị nấm đầu hiệu quả bạn không nên bỏ qua
Bệnh nấm đầu là nỗi ám ảnh của rất nhiều người, bệnh khiến chúng ta cảm thấy vô cùng khó chịu và gây mất thẩm mỹ. Nếu để lâu ngày không điều trị, người bệnh có thể bị sẹo, rụng tóc và nhiều hậu quả khác. Vậy chúng ta cần làm gì để điều trị dứt điểm tình trạng này, bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết những bí kíp khỏi bệnh nhé!
1. Bệnh nấm đầu là gì?
Tình trạng nấm da đầu thường bị nhầm với một số bệnh khác liên quan đến da đầu, ví dụ như vảy nến, á sừng. Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ thế nào là bệnh nấm đầu trước khi học cách điều trị bệnh.
Đây là một trong những bệnh thường gặp ở da đầu, tác nhân chính gây bệnh đó là các loại nấm. Chúng tấn công da đầu của chúng ta và gây ra tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng bên dưới chân tóc.
Tốc độ lây lan của bệnh cực kỳ nhanh chóng, nếu bạn không phát hiện sớm thì nấm sẽ lan ra khắp da đầu. Ngoài ra, bệnh này cũng có thể lây từ người này sang người khác. Ví dụ bạn dùng chung đồ dùng cá nhân như: lược, dây cột tóc hoặc mũ với người bệnh thì bạn có nguy cơ mắc bệnh rất cao.
Bất cứ ai cũng có thể gặp tình trạng này, tuy nhiên trẻ em là đối tượng rất hay bị bệnh, bởi vì các em bé chưa biết cách chăm sóc da đầu.
Bệnh này chính là nỗi ám ảnh của rất nhiều người, chúng khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, ngứa ngáy, gây mất thẩm mỹ. Không thể phủ nhận rằng tình trạng nấm da đầu ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của chúng ta.
2. Lý do khiến bạn bị nấm đầu
Có thể nói, bệnh này tuy không nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh tuy nhiên chúng khiến họ cảm thấy khó chịu, làm giảm chất lượng cuộc sống. Để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh cũng như tìm ra cách điều trị, bạn cần nắm được những nguyên nhân chính gây bệnh nấm đầu.
2.1. Do thói quen xấu
Một trong những nguyên nhân chính gây bệnh đó là do chúng ta có thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Ví dụ như bạn không thường xuyên vệ sinh cơ thể sạch sẽ, đặc biệt là vùng da đầu. Chúng ta cần chủ động vệ sinh cá nhân và dạy các em bé biết cách chăm sóc cơ thể, giữ gìn vệ sinh.
Ngoài ra, một số bạn có thói quen nằm hoặc đi ngủ khi đầu đổ rất nhiều mồ hôi hoặc vừa gội xong còn ẩm. Đây là cơ hội tuyệt vời để nấm sinh sôi, phát triển và gây bệnh cho chúng ta.
2.2. Do sử dụng chung đồ dùng cá nhân
Như đã phân tích ở trên, nấm gây bệnh có tốc độ lây lan cực kỳ nhanh chóng, bạn có thể bị nhiễm bệnh nếu thường xuyên sử dụng chung đồ cá nhân với người bệnh. Một số đồ dùng không nên dùng chung ví dụ như: lược, mũ, dây cột tóc hoặc quần áo.
2.3. Một số nguyên nhân khác
Bạn rất dễ bị nấm đầu nếu không biết chăm sóc bản thân, đặc biệt là khi bị có những vết thương ngoài da ở da đầu. Các tác nhân gây bệnh thường lợi dụng những vết thương đó để xâm nhập và gây bệnh cho chúng ta.
Bên cạnh đó, bạn cũng phải lưu ý khi chơi đùa với thú cưng, bởi vì nấm có thể tồn tại trên lông của chó, mèo và lây lan cho chúng ta. Sau khi chơi với chúng, bạn nên rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi chạm tay lên mặt, lên đầu tóc nhé!
3. Dấu hiệu thường gặp của bệnh
Trên thực tế, bệnh nấm đầu thường bị nhầm với một số bệnh da đầu khác như vảy nến, á sừng. Để phân biệt các bệnh kể trên, bạn phải dựa vào những dấu hiệu đặc trưng để phân biệt.
Người mắc bệnh thường được chia làm hai loại, đó là bệnh do nấm Trichophyton hoặc do chủng nấm Pierdraiahortai, Trichosporon beigelii gây ra. Mỗi chủng nấm hình thành những triệu chứng bệnh rất đặc trưng. Tuy nhiên, hầu hết tất cả các bệnh nhân đều xuất hiện một số dấu hiệu sau đây.
Ban đầu khi bệnh mới hình thành, thỉnh thoảng bạn sẽ cảm thấy ngứa ngáy da đầu nhưng tình trạng này không quá nghiêm trọng cho nên nhiều người chủ quan. Về sau, các nốt mụn mủ sẽ xuất hiện, thậm chí ở vùng da đầu bị nấm còn phồng lên rất khó chịu.
Dần dần, người bệnh sẽ thấy da đầu có rất nhiều nốt sần sần, ban đầu chúng chỉ có mặt ở một vài vùng da. Càng về sau khi nấm gây bệnh lây lan thì các nốt sần xuất hiện càng nhiều. Bạn cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu vô cùng bởi những nốt đỏ và sưng viêm.
Khi mắc bệnh nấm đầu, da đầu của chúng ta trở nên yếu đi, tóc rất cũng không còn chắc khỏe mà rất dễ rụng. Chính vì thế một số người bệnh gặp phải tình trạng hói đầu.
4. Bí quyết trị bệnh nấm đầu hiệu quả
Chúng ta có thể thấy, bệnh nấm da đầu khiến người bệnh rất tự ti và khó chịu, vì thế điều trị dứt điểm bệnh là điều hết sức cần thiết. Để bệnh nhanh chóng khỏi, bạn có thể kết hợp giữa điều trị thuốc và thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày.
4.1. Sử dụng thuốc
Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc được nghiên cứu để điều trị tình trạng trên, trong đó có loại uống và loại bôi. Để thu được hiệu quả cao nhất, các bạn nên sử dụng thuốc uống và thực hiện theo chỉ định của bác sĩ nhé!
Một số loại thuốc chống nấm hoặc diệt nấm ví dụ như: Griseofulvin, Terbinafine hoặc Itraconazole,…
4.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt
Nếu như bạn sử dụng thuốc điều trị bệnh mà vẫn duy trì những thói quen sinh hoạt không lành mạnh thì bệnh nấm đầu không thể điều trị dứt điểm. Chính vì vậy chúng ta phải kết hợp với việc sinh hoạt lành mạnh.
Điều quan trọng nhất mà chúng ta nên thực hiện đó là giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, đặc biệt là vùng da đầu. Sau khoảng 2 ngày thì bạn nên gội đầu sạch sẽ, sấy khô tóc trước khi nằm hoặc đi ngủ để ngăn ngừa nấm tấn công.
Ngoài ra, chúng ta nên cẩn thận, tránh sử dụng chung các vật dụng các nhân với mọi người để hạn chế nguy cơ lây lan của bệnh. Sau khi chơi chung với vật nuôi, bạn đừng quên rửa tay thật sạch bằng xà phòng.
Chỉ cần thực hiện những điều đơn giản như vậy, bạn đã có thể hạn chế sinh phát triển của nấm gây bệnh.
Có thể nói, bệnh nấm đầu tuy không nghiêm trọng đối với sức khỏe những chúng ta không nên chủ quan khi mắc bệnh. Bởi vì nấm da đầu gây ngứa ngáy, khó chịu và cực kỳ mất thẩm mỹ. Vì thế bạn hãy điều trị bệnh để lấy lại sự tự tin và tránh nguy cơ bị sẹo hoặc hói đầu. | medlatec | 1,255 |
Khi nào nên dùng thuốc chống nghén cho bà bầu?
Ốm nghén là tình trạng buồn nôn và nôn xảy ra trong thai kỳ. Hơn một nửa số phụ nữ mang thai bị buồn nôn và nôn, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Vậy khi nào nên dùng thuốc chống nghén cho bà bầu?
1. Triệu chứng ốm nghén
Các triệu chứng chung của ốm nghén bao gồm:Buồn nôn hoặc nôn trong tam cá nguyệt đầu tiên giống như say tàu xe. Buồn nôn xảy ra vào buổi sáng nhưng có thể tái phát bất cứ lúc nào hoặc kéo dài cả ngày. Cảm thấy buồn nôn khi ngửi một số loại thực phẩm và các mùi khác. Buồn nôn sau khi ăn, đặc biệt là thức ăn cay. Buồn nôn hoặc nôn do nóng và tiết nhiều nước bọt.Nguyên nhân chính xác của chứng ốm nghén vẫn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, một số yếu tố gây ra triệu chứng này bao gồm:Thay đổi nội tiết tố: Mức độ gonadotropin màng đệm của con người (h. CG) đã được chứng minh liên quan. Mức h. CG đạt đỉnh trong tam cá nguyệt đầu tiên, tương ứng với sự khởi đầu điển hình của các triệu chứng tăng huyết áp. Một số nghiên cứu cho thấy mối tương quan giữa nồng độ h. CG cao hơn và chứng nôn nghén. Estrogen cũng được cho là góp phần gây buồn nôn và nôn trong thai kỳ. Khi mức độ estrogen tăng lên, tỷ lệ nôn mửa cũng tăng theo.Những thay đổi trong hệ thống tiêu hóa: Ai cũng biết rằng cơ vòng thực quản dưới giãn ra khi mang thai do sự gia tăng estrogen và progesterone. Điều này dẫn đến tăng tỷ lệ mắc các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) trong thai kỳ và một triệu chứng của GERD là buồn nôn.Di truyền học: Tăng nguy cơ mắc chứng nghén nặng đã được chứng minh ở những phụ nữ có thành viên trong gia đình cũng từng bị chứng nghén nặng. Hai gen, GDF15 và IGFBP7, có khả năng liên quan đến sự phát triển của chứng nghén nặng.
2. Biến chứng của ốm nghén nặng
Biến chứng ở mẹ. Trong những trường hợp nôn trớ nghiêm trọng, các biến chứng bao gồm thiếu vitamin, mất nước và suy dinh dưỡng nếu không được điều trị thích hợp.Bệnh não Wernicke do thiếu vitamin B1 có thể dẫn đến tử vong và tàn tật vĩnh viễn nếu không được điều trị.Ngoài ra, đã có báo cáo trường hợp chấn thương thứ phát do nôn mửa dữ dội và thường xuyên, bao gồm vỡ thực quản và tràn khí màng phổi.Các bất thường về chất điện giải như hạ kali máu cũng có thể gây ra bệnh tật và tử vong đáng kể. Ngoài ra, những bệnh nhân bị chứng nôn nhiều có thể có tỷ lệ trầm cảm và lo lắng cao hơn khi mang thai.Biến chứng thai nhi. Các nghiên cứu báo cáo thông tin mâu thuẫn về tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân và sinh non trong bối cảnh buồn nôn và nôn trong thai kỳ. Tuy nhiên, các nghiên cứu không chỉ ra mối liên quan giữa chứng nôn nhiều và tử vong chu sinh hoặc trẻ sơ sinh. Tần suất dị tật bẩm sinh dường như không tăng ở những bệnh nhân bị chứng nôn trớ.Phụ nữ có triệu chứng ốm nghén nặng cần đến khám bác sĩ sản khoa vì đây là dạng buồn nôn và nôn nghiêm trọng nhất trong thai kỳ. Quản lý bệnh nhân nội trú được chỉ định dùng thuốc chống nôn cho bà bầu và truyền dịch đường tĩnh mạch trong bối cảnh các triệu chứng dai dẳng, điều trị ngoại trú thất bại, mất nước nghiêm trọng hoặc rối loạn điện giải.
3. Điều trị ốm nghén nặng
Buồn nôn và nôn là những yếu tố dự báo tích cực về kết quả thai kỳ thuận lợi, nhưng nôn quá nhiều có thể có tác động tiêu cực đến mẹ và bé, bao gồm cân nặng khi sinh thấp, xuất huyết trước sinh, sinh non và tinh hoàn ở trẻ sơ sinh không xuống được.Để chữa nghén nặng, những thay đổi đơn giản nhất là ăn nhiều bữa nhỏ hơn, thường xuyên hơn và tránh các loại thực phẩm hoặc mùi gây nôn. Điều trị ban đầu nên bắt đầu bằng các biện pháp can thiệp không dùng thuốc như chuyển các loại vitamin trước khi sinh của bệnh nhân sang chỉ bổ sung axit folic, bổ sung gừng (250 mg uống 4 lần mỗi ngày) khi cần thiết và đeo vòng tay bấm huyệt.Một thay đổi lối sống khác là giảm căng thẳng và nghỉ ngơi nhiều hơn trong ngày. Thiamine nên được bổ sung ở mức 1,5 mg/ngày ở phụ nữ bị nôn nhiều.Nếu bệnh nhân tiếp tục gặp các triệu chứng đáng kể, liệu pháp dược lý, các thuốc chống nghén đầu tiên nên bao gồm sự kết hợp của vitamin B6 (pyridoxine) và doxylamine. Ba nhóm liều lượng được ACOG xác nhận, bao gồm:Pyridoxine 10 đến 25 mg uống với 12,5 mg doxylamine 3 hoặc 4 lần mỗi ngày10 mg pyridoxine và 10 mg doxylamine tối đa 4 lần mỗi ngày20 mg pyridoxine và 20 mg doxylamine tối đa 2 lần mỗi ngày.Đây là tất cả các loại thuốc mang thai loại A của FDA.Thuốc chống nghén hàng thứ hai bao gồm thuốc kháng histamine và thuốc đối kháng dopamin như:Dimenhydrinat 25 đến 50 mg, cứ sau 4 đến 6 giờ uống. Diphenhydramine 25 đến 50 mg, cứ sau 4 đến 6 giờ,Prochlorperazine 25 mg nhét trực tràng, cứ sau 12 giờ. Promethazine 12,5 đến 25 mg, mỗi lần 4 đến 6 giờ bằng miệng hoặc trực tràng.Nếu bệnh nhân tiếp tục có các triệu chứng đáng kể mà không có dấu hiệu mất nước, có thể dùng thuốc chống nôn cho bà bầu gồm: Metoclopramide, Ondansetron hoặc Promethazine bằng đường uống.Trong trường hợp mất nước, nên truyền dịch tĩnh mạch nhanh hoặc truyền liên tục nước muối sinh lý cùng với Metoclopramide, Ondansetron hoặc Promethazine tiêm tĩnh mạch.Chất điện giải nên được thay thế khi cần thiết.Các trường hợp khó chữa nghiêm trọng của chứng nôn nghén nặng có thể đáp ứng với:Chlorpromazine tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 25 đến 50 mg. Methylprednisolone 16 mg cứ sau 8 giờ, uống hoặc tiêm tĩnh mạch.Tóm lại, buồn nôn và nôn là những yếu tố dự báo tích cực về kết quả thai kỳ thuận lợi, nhưng nôn quá nhiều có thể có tác động tiêu cực đến mẹ và bé, bao gồm cân nặng khi sinh thấp, xuất huyết trước sinh, sinh non và tinh hoàn ở trẻ sơ sinh không xuống được. Vì vậy, dùng thuốc chống nghén cho bà bầu là điều cần thiết được chỉ định dưới sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,162 |
Vô sinh ở nam giới: nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Tỷ lệ nam giới mắc vô sinh đang ngày càng tăng lên. Đây không chỉ là dấu hiệu đáng lo ngại cho nhiều nam giới khi bước vào tuổi trưởng thành mà còn là đối với xã hội. Vô sinh gây nên rất nhiều hệ lụy, tổn thương về tinh thần và đặc biệt là cuộc sống hôn nhân vợ chồng trong tương lai. Vậy nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới là gì? Các phương pháp điều trị nào hiệu quả?
1. Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới
Bệnh lý vô sinh là nỗi lo sợ của rất nhiều nam giới. Hiện nay, tỷ lệ nam giới đi khám nam khoa liên quan đến tình trạng vô sinh đang ngày càng gia tăng hơn rất nhiều. Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng này? Theo nghiên cứu của các bác sĩ, nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới có thể do: bệnh lý nam khoa, thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại, do các căn bệnh xã hội, yếu tố di truyền,...
1.1. Bệnh lý nam khoa
Một trong những nguyên nhân phổ biến gây vô sinh ở cánh mày râu chính là do các bệnh lý gây nên. Thông thường khi nam giới mắc phải các căn bệnh như: teo tinh hoàn, xuất tinh ngược dòng, tinh hoàn bị ung thư, rối loạn cương cứng, tắc nghẽn ống dẫn tinh,... Đặc biệt là các bệnh lý tinh trùng yếu, tinh trùng đặc quá hoặc loãng quá, tinh trùng không chứa phôi,... Tất cả những bệnh lý này đều sẽ là nguy cơ gây vô sinh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
1.2. Thói quen sinh hoạt thiết khoa học
Thói quen sinh hoạt thiếu khoa học không chỉ là tác nhân gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mà chúng còn khiến cho nam giới có nguy cơ cao mắc chứng vô sinh. Những thói quen sinh hoạt thiếu hợp lý, thức quá khuya và dậy muộn. Sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,... Theo nghiên cứu gần đây, trong thuốc lá có chứa thành phần nicotin rất cao. Nếu cơ thể chứa quá nhiều chất độc này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng sinh sản.
Bên cạnh đó, việc ăn uống thiếu khoa học. Thường xuyên sử dụng các thực phẩm thiếu chất dinh dưỡng, thức ăn nhanh, thức ăn có sẵn cũng là những tác nhân nguy hiểm không kém. Trong những thực phẩm này thường chứa rất nhiều dầu mỡ và phẩm màu. Thông thường, những thức ăn này rất dễ gây tăng cân. Đi cùng với đó là tình trạng thiếu vận động, sẽ rất dễ gây nên tình trạng béo phì. Nam giới béo phì sẽ khó có con hơn so với người bình thường do hormone thay đổi.
1.3. Do lây nhiễm các bệnh lý xã hội
Vô sinh ở nam giới còn có thể do các bệnh lý xã hội từng mắc phải gây nên. Khi nam giới có đời sống tình dục thiếu lành mạnh, an toàn sẽ rất dễ mắc phải các bệnh xã hội nguy hiểm như sùi mào gà, giang mai, lậu,... Những căn bệnh này không chỉ cần có quá trình điều trị lâu dài, khó khăn mà chúng còn khiến cho người mắc phải gặp rất nhiều vấn đề liên quan tới sức khỏe. Đặc biệt là về khả năng sinh sản sau này.
1.4. Yếu tố di truyền
Hiện nay, công nghệ khoa học cùng nền y học ngày càng phát triển hiện đại. Điều này giúp cho các cặp vợ chồng hiếm muộn, vô sinh có khả năng có con cao hơn. Tuy nhiên, việc di truyền bệnh lý vô sinh cũng có thể xảy ra. Di truyền vô sinh thường gặp ở nam giới nhiều hơn là nữ giới.
Nguyên nhân có thể là do sự rối loạn nhiễm sắc thể khi thụ tinh hoặc tình trạng bất thường nhiễm sắc thể Y.
1.5. Do môi trường làm việc độc hại
Môi trường làm việc cũng có thể là nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới. Khi cánh mày râu làm việc trong môi trường độc hại, hóa chất,... trong một thời gian dài. Những chất độc này sẽ dần dần tích tụ nhiều trong cơ thể và gây nên tình trạng hiếm muộn hoặc vô sinh. Ngoài ra, những áp lực, căng thẳng trong công việc và cuộc sống cũng khiến cho nam giới khó khăn trong việc xuất tinh.
2. Những dấu hiệu của bệnh vô sinh nam giới
Vô sinh ở nam giới là tình trạng khi cả hai vợ chồng quan hệ đều đặn trong suốt một năm mà không sử dụng bất kỳ phương pháp phòng tránh nào nhưng vẫn không mang thai. Trong đó, người phụ nữ có thể trạng và sức khỏe sinh sản tốt. Những biểu hiện khi nam giới mắc chứng vô sinh có thể kể tới như:
Trong quan hệ tình dục, nam giới thường xuất tinh sớm hoặc xuất tinh ngược dòng.
Không có ham muốn hoặc ít có nhu cầu trong quan hệ tình dục. Tình trạng này kéo dài sẽ gây nên những tác động xấu ảnh hưởng đến cuộc sống hôn nhân vợ chồng.
Tinh trùng có thể quá loãng hoặc quá đặc. Màu sắc tinh trùng thường có màu đục. Đôi lúc sẽ xuất hiện lẫn cả máu và mủ bên trong.
Cơ thể
xuất hiện tình trạng rối loạn cương dương.
Cảm thấy đau buốt mỗi khi đi tiểu. Tình trạng này thường xảy ra khi nam giới mắc phải các bệnh lý nam khoa, viêm nhiễm. Khi không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí là bị vô sinh.
Khi nam giới xuất hiện những dấu hiệu này thì nguy cơ mắc chứng vô sinh sẽ cao hơn người bình thường khác. Nếu nhận thấy bản thân có một hoặc đồng thời nhiều các triệu chứng này bạn cần tới gặp ngay bác sĩ để được kiểm tra và nhận phương pháp điều trị phù hợp.
3. Phương pháp điều trị bệnh vô sinh nam giới hiệu quả
Đi cùng với sự phát triển của nền y học hiện đại, các phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới ngày càng mang đến hiệu quả cao hơn. Những phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới được áp dụng phổ biến là: phẫu thuật, sử dụng thuốc và các phương pháp hỗ trợ sinh sản khác.
Tùy thuộc vào những nguyên nhân gây nên bệnh vô sinh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả điều trị cũng như mang đến sự an toàn tuyệt đối, bạn nên lựa chọn đơn vị y tế uy tín và chất lượng. | medlatec | 1,154 |
Công dụng thuốc Haginir 100
Thuốc Haginir 100 được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Cefdinir. Thuốc được dùng để điều trị nhiều bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra tại hệ hô hấp, hệ bài tiết, ngoài da. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Haginir 100 là thuốc gì?
Thuốc Haginir 100 có thành phần chính là Cefdinir 100mg cùng tá dược vừa đủ một viên. Cefdinir là hoạt chất thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ hoạt tính rộng kháng được nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.Cefdinir phân bố rộng khắp đến các mô và dịch cơ thể. Thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải là 1,7 giờ. Sinh khả dụng được ước tính của thuốc là 21% sau khi uống liều 300m và 16% đối với liều 600mg.Thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Điều trị viêm phổi cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp;Điều trị viêm nang lông, viêm quanh móng chân tay, chốc lở, áp xe dưới da, viêm mạch hay hạch bạch huyết;Điều trị viêm thận, bể thận, viêm tử cung, viêm bàng quang.Mặt khác, người mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào của thuốc Haginir 100 hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin chống chỉ định kê đơn.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Haginir 100
Cách dùng: Sử dụng theo đường uống với thời gian điều trị kéo dài 5 - 10 ngày.Liều dùng:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 600mg/ngày, có thể dùng trong 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ. Đối với trường hợp bệnh nhân suy thận (Clcr < 30ml/phút) dùng 300mg x 1 lần/ngày;Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Liều thông thường là 14mg/kg/ngày, có thể sử dụng 1 lần hoặc chia ra làm 2 lần cách nhau 12 giờ (dùng tối đa 600mg/ngày). Trường hợp trẻ bị suy thận (Clcr < 30ml/phút) dùng liều 7mg/kg/ngày.Quá liều và cách xử trí: Khi sử dụng quá liều Cefdinir, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, đau ở vùng thượng vị. Hiện nay, việc xử lý khi quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể. Có thể thực hiện thẩm tách máu để loại bỏ thuốc ra khỏi máu.
3. Tác dụng phụ của thuốc Haginir 100
Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Haginir là: Đau bụng, buồn nôn, nôn, biếng ăn, táo bón, chóng mặt, nhức đầu, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin nhóm B, thiếu vitamin K, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN (Blood urea nitrogen - chỉ số nitơ urê huyết).
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Haginir 100
Cần chú ý thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp sau:Người dị ứng với penicillin hoặc các thuốc khác;Người có tiền sử viêm đại tràng;Thuốc gây đỏ phân ở người bệnh dùng chung Cefdinir với các chế phẩm có chứa sắt;Trẻ em dưới 6 tháng tuổi;Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú;Người lái xe, làm việc trên cao và điều khiển máy móc.Nên sử dụng thuốc Haginir ít nhất 2 giờ sau khi uống các chế phẩm kháng acid hoặc chế phẩm sắt bởi vì việc kết hợp có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Ngoài ra, Probenecid ức chế thải trừ Cefdinir qua thận.Khi sử dụng thuốc Haginir 100 bệnh nhân cần chú ý tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đọc kỹ hướng dẫn để mang lại hiệu quả cao, tránh tác dụng phụ. | vinmec | 648 |
Mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai
Nhiều chị em phụ nữ đang trong quá trình mang thai bị u nang buồng trứng. Điều này khiến các chị em lo sợ u nang sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi, đặc biệt trong trường hợp cẩn mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai. Vậy những trường hợp nào được chỉ định? Các bác sĩ sẽ gặp khó khăn gì khi phẫu thuật nội soi điều trị u nang buồng trứng cho phụ nữ mang thai? Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin cần thiết.
Nếu gặp u nang buồng trứng khi đang mang thai bạn cần theo dõi và thăm khám kĩ lưỡng trong suốt quá trình mang thai
Những đối tượng được chỉ định mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai
Những trường hợp sau thường được chỉ định mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai:
Thai dưới 13 tuần tuổi bạn không nên phẫu thuật mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai
Kỹ thuật xử trí u nang buồng trứng khi đang mang thai
Có 2 phương pháp mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai: Cắt nang buồng trứng hay còn gọi là bóc tách nang buồng trứng và cắt buồng trứng cùng với nang (đôi khi là cắt phần phụ nếu có cắt cả vòi tử cung).
Đối với u nang buồng trứng không xoắn, phẫu thuật bóc tách nang bảo tồn buồng trứng được thực hiện trong hầu hết các trường hợp. Đối với nang buồng trứng xoắn, tỷ lệ phải cắt buồng trứng là trên 70%.
Khó khăn mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai
Mổ u nang buồng trứng khi đang mang thai thường gặp một số khó khăn như:
Bạn nên siêu âm ổ bụng trước khi mang thai đê tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra trong quá trình mang thai
Sau mổ có thể dùng progesteron để ức chế cơn co tử cung và thuốc giảm cơn co tử cung (Spasfon) với mục đích dự phòng sảy thai.
Để tránh gặp nguy hiểm do u nang buồng trứng, chị em phụ nữ trước khi mang thai nên siêu âm ổ bụng để phát hiện những dấu hiệu bất thường. Nếu có nên có những biện pháp xử trí trước khi mang thai.
| thucuc | 402 |
Rượu gây ngộ độc trực tiếp lên tim
Rượu (còn được gọi là Ethanol) một hoạt chất gây ức chế thần kinh trung ương, nếu uống một lượng lớn nhanh có thể gây suy hô hấp, hôn mê và tử vong. Nếu uống liên tục trong thời gian dài rượu gây ngộ độc trực tiếp lên tim, gan và tổn thương các cơ quan khác.
1. Tổng quan ngộ độc rượu
Ngộ độc rượu thường xảy ra do uống quá nhiều rượu, một số ít do tự tử bằng rượu hoặc các chế phẩm từ rượu. Tuy nhiên cần phân biệt các dạng ngộ độc rượu như sau:Ngộ độc rượu Ethanol: tình trạng nồng độ Ethanol tăng dần trong máu gây ức chế thần kinh trung ương.Ngộ độc rượu Methanol và Ethylen Glycol: tình trạng ngộ độc do uống nhầm rượu pha với cồn công nghiệp.Các trường hợp nhập viện cấp cứu thường do người bệnh uống quá nhiều, lạm dụng rượu đến mức xảy ra các biến chứng như: hạ đường huyết, nhiễm toan ceton, trụy tim do ngộ độc rượu...
2. Tiến trình ngộ độc rượu
Ngộ độc rượu gây ra nhiều rối loạn tâm thần và ảnh hưởng trên các cơ quan khác nhau. Cụ thể diễn tiến theo 3 giai đoạn như:Giai đoạn kích thích: người bệnh sẽ có phản ứng thần kinh hưng phấn (sảng khoái, vui vẻ, nói nhiều), giảm khả năng tự kiềm chế (kích thích, hung hãn, mất điều hòa), rối loạn khả năng phối hợp vận động (đi đứng nghiêng ngả, loạng choạng).Giai đoạn ức chế: giảm dần tri giác, giảm khả năng tập trung, lú lẫn, giảm phản xạ gân xương, trương lực cơ giảm, bị giãn mạch ngoại vi.Giai đoạn hôn mê: người bệnh bị biến chứng nặng như: thở yếu, viêm phổi sặc, suy hô hấp, giãn mạch, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim, trụy tim, hạ thân nhiệt, hạ đường huyết, co giật, rối loạn điện giải, nhiễm toan chuyển hóa, tiêu cơ vân... dẫn đến hôn mê hoặc ngừng thở.Tiến trình ngộ độc rượu cũng thể hiện qua nồng độ Ethanol huyết thanh tăng dần trong máu:20-50mg/d. L: rối loạn ức chế, cảm xúc không ổn định, hưng cảm bất thường, nói nhiều.50-100mg/d. L: chậm phản xạ, giảm khả năng phán xét, loạn vận ngôn, mất khả năng điều hòa vận động mức độ nhẹ.100-200mg/d. L: song thị, mất định hướng, lẫn lộn, vô cảm, giãn mạch.200-400mg/d. L: ức chế hô hấp, mất phản xạ đường thở, giảm thân nhiệt, vệ sinh mất tự chủ, tụt huyết áp, hôn mê.> 400mg/d. L: trụy tim do ngộ độc rượu, tử vong.Như vậy, nếu lạm dụng rượu và để nồng độ Ethanol trong máu tăng quá mức, rượu gây ngộ độc trực tiếp lên tim và gây trụy tim, khiến người bệnh đối diện với nguy cơ tử vong mức cao nhất.
Trụy tim do ngộ độc rượu cần điều trị theo tiến trình
3. Tác hại của lạm dụng rượu
Uống rượu nặng trong thời gian dài dễ dẫn đến các tổn thương ở gan như: gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan do rượu. Bệnh nhân bị tổn thương gan cũng dễ bị rối loạn đông máu do giảm khả năng tổng hợp các yếu tố đông máu, làm tăng nguy cơ chảy máu khi chấn thương (ví dụ như ngã, va đập, tai nạn xe...) và xuất huyết tiêu hóa (do viêm dạ dày, vỡ tĩnh mạch thực quản...)Lạm dụng rượu cũng thường gây ra những hậu quả và biến chứng sau đây:Viêm tụy, viêm dạ dày.Trụy tim do ngộ độc rượu.Bệnh lý cơ tim, thường kèm theo rối loạn nhịp tim và tăng huyết áp.Bệnh lý thần kinh ngoại biên.Các tổn thương não bao gồm: chứng rối loạn tâm thần Korsakoff, bệnh não Wernicke, bệnh Marchiafava-Bignami và suy giảm trí nhớ.Một số dạng ung thư (ví dụ như đầu và cổ, thực quản), đặc biệt là khi uống rượu được kết hợp với hút thuốc lá.Về lâu dài người bệnh có thể bị suy dinh dưỡng, thiếu hụt vitamin.
4. Các biện pháp điều trị rượu gây ngộ độc trực tiếp đến tim
Đối với ngộ độc mức độ nặng, việc điều trị tập trung vào các mục tiêu:Truyền dịch, thuốc vận mạch nếu bị tụt huyết áp.Truyền Glucose, nước điện giải để bổ sung dinh dưỡng.Tiêm vitamin B1 vào bắp với 100-300mg (người lớn) hoặc 50mg (trẻ em) trước khi truyền Glucose.Tiêm thuốc chống nôn, thuốc giảm tiết dịch vị, cho bệnh nhân uống thuốc bọc niêm mạc dạ dày để giảm nôn.Hỗ trợ bệnh nhân thở bằng cách hút đờm dãi, đặt nội khí quản, thở oxy, thở máy với chế độ tăng thông khí... để tăng thải trừ Ethanol.Duy trì thân nhiệt và giữ ấm cho người bệnh.
Điều trị rượu gây ngộ độc trực tiếp đến tim bằng truyền dịch
5. Phòng ngừa biến chứng do rượu
Để phòng tránh trụy tim và các biến chứng khác do rượu, người bệnh nên cân nhắc các phương pháp sau:Tốt nhất không nên uống rượu nếu không kiểm soát được liều lượng.Nếu uống, chỉ uống đúng lúc (sau giờ làm việc, ít đi lại) và có thể nghỉ ngơi khi cần.Uống ít để hạn chế tác dụng phụ. Dừng uống khi bản thân vẫn còn đủ tỉnh táo, kiểm soát được khả năng ăn nói, đi lại vững.Không nên uống quá 50ml rượu loại 40 độ hoặc không quá 400ml bia 5 độ.Nên ăn đầy đủ trước, trong và sau khi uống để đỡ hại dạ dày.Một số đối tượng tuyệt đối không nên uống rượu: trẻ em, trẻ vị thành niên, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, người thường xuyên phải làm các việc tập trung cao như lái xe, vận hành máy móc, những người mới bỏ rượu, đang uống thuốc hoặc đang bị bệnh.Giữ ấm cơ thể, tránh để cơ thể phong phanh, lạnh sau khi uống rượu.Chọn loại rượu, bia, thực phẩm có nguồn gốc và thành phần an toàn.Nhìn chung, nếu lạm dụng rượu gây ngộ độc trực tiếp lên tim và gây tổn thương nặng nề đến các cơ quan khác. Người bệnh nên cân nhắc và hạn chế khi uống rượu. Nếu có thể nên thực hiện một số biện pháp cai rượu dưới sự hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ. | vinmec | 1,060 |
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sinh non
Trào ngược dạ dày là tình trạng rất phổ biến ở trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ sinh non. Các bà mẹ đôi khi thấy trẻ nôn trớ ít hoặc nhiều hoặc thường xuyên khò khè sau mỗi cử ăn. Đây là tình trạng nôn thức ăn hoặc sữa sau ăn hoặc bú. Tình trạng biểu hiện bệnh ở trẻ mỗi trẻ sẽ khác nhau và tùy thuộc vào độ tuổi. Do đó, cha mẹ cần nhận định triệu chứng trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh để có thể can thiệp kịp thời và xử trí đúng, tránh gây những ảnh hưởng nghiêm trọng cho trẻ.
1. Trào ngược dạ dày thực quản trẻ sơ sinh là gì?
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh xảy ra khi thức ăn trào ngược vào thực quản từ dạ dày các chất như thức ăn, sữa, dịch dạ dày, muối mật. Trong đa số trường hợp bệnh sẽ giảm dần khi trẻ lớn.Tình trạng bệnh hiếm khi nghiêm trọng và trở nên ít phổ biến khi bé lớn. Tuy nhiên, tình trạng này sẽ không bình thường đối với những trẻ trên 18 tháng.Ở trẻ sơ sinh, vòng cơ giữa thực quản và dạ dày - cơ thắt thực quản dưới (LES) vẫn chưa hoàn toàn trưởng thành. Điều đó khiến cho dạ dày dễ bị trào ngược. Cơ thắt thực quản dưới (LES) chỉ mở khi trẻ nuốt và sẽ đóng chặt vào những lúc khác. Các yếu tố góp phần gây nên nguyên nhân trẻ bị trào ngược dạ dày bao gồm:Lượng thức ăn quá nhiều khiến dạ dày căng giãn quá mức. Khoảng cách giữa các cử ăn quá gần, thức ăn chưa tiêu hết.Chế độ ăn hoàn toàn lỏng. Trẻ nằm nhiều nên thức ăn ứ tại dạ dày quá lâu. Trẻ sinh non bị trào ngược dạ dàyĐôi khi, trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh có thể được gây ra bởi một số ảnh hưởng nghiêm trọng như: Trào ngược chứa acid kích thích và làm hỏng niêm mạc thực quản. Hẹp môn vị: Một van giữa dạ dày và ruột non bị thu hẹp ngăn không cho các chất trong dạ dày rỗng vào ruột non. Không dung nạp thực phẩm: Một loạt các protein trong sữa bò là yếu tố phổ biến nhất. Viêm thực quản bạch cầu ưu toan. Túi thừa Meckel gây ứ đọng thức ăn.Màng ngăn tá tràng...
Video đề xuất:
Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản
2. Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh
Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh không phải là vấn đề lo ngại. Điều bất thường là dạ dày chứa acid gây kích thích cổ họng hoặc thực quản và gây ra cảm giác đau rát khó chịu cho trẻ với các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.Trong trường hợp có những triệu chứng bất thường sau, nên đưa trẻ đi khám bác sĩ. Không tăng cân. Quấy khóc thường xuyên.Nôn ói nhiều.Dịch nôn lỏng màu xanh lá cây hoặc màu vàng.Chất nôn có chứa máu hoặc có các thành phần khác có màu giống bã cà phê. Có xuất hiện máu ở trong phân. Khó thở hoặc ho mãn tính. Kích thích bất thường sau ăn.
Tình trạng trào ngược dạ dày ở trẻ
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh
3.1. Chẩn đoán. Bác sĩ sẽ phải kiểm tra thể chất và các triệu chứng của trẻ. Nếu trẻ khoẻ mạnh, phát triển như mong đợi thì việc kiểm tra là không cần thiết. Nhưng nếu trẻ có những dấu hiệu bất thường cần đề nghị xét nghiệm để kiểm tra có chẩn đoán chính xác.Siêu âm: Xét nghiệm hình ảnh này có thể phát hiện ra các trường hợp hẹp môn vị, túi thừa hoặc màng ngăn tá tràng... Xét nghiệm máu và nước tiểu có thể giúp xác định hoặc loại trừ nguyên nhân có thể gây ra nôn tái phát và không tăng cân.Đo p. H thực quản: Giúp bác sĩ đo được độ acid trong thực quản của trẻ. Bác sĩ sử dụng ống mỏng qua mũi hoặc miệng và đi vào thực quản. Các ống này được gắn vào thiết bị theo dõi độ acid. X-quang có cản quang: Những hình ảnh này có thể phát hiện bất thường trong được tiêu hoá, chẳng hạn như sự tắc nghẽn. Trẻ sẽ được sử dụng chất lỏng tương phản (barium) giúp cho quá trình theo dõi được rõ ràng hơn.Nội soi đại tràng: Bác sĩ sẽ sử dụng một ống đặc biệt được trang bị camera ở đầu dò và đưa qua miệng và thực quản, dạ dày và phần đầu tiên của ruột non.
Xét nghiệm máu giúp tìm nguyên nhân gây bệnh
3.2. Điều trị Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh thường tự hết. Cha mẹ nên thực hiện các biện pháp sau giúp hạn chế tình trạng trào ngược:Cho trẻ ăn chia nhỏ cử hơn và khoảng cách ăn thưa ra 2.5- 3 giờ/cử. Giúp trẻ ợ hơi sau mỗi cử ăn.Đầu cao sau mỗi cử ăn trong 20-30 phút .Loại bỏ các sản phẩm sữa, thịt bò hoặc trứng ra khỏi chế độ ăn nếu nghi ngờ trẻ dị ứng. Chuyển đổi loại sữa công thức chống dị ứng nếu nghi trẻ dị ứng sữa bò. Sử dụng núm vú đúng với lứa tuổi của trẻ. Một núm vú quá lớn hoặc quá bé cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình nuốt hơi hoặc thức ăn của trẻ.Sử dụng thuốc để điều trị trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh không được khuyến cáo thường xuyên cho trẻ em. Tuy nhiên, có thể vẫn sử dụng phương pháp này cho trẻ có các dấu hiệu như: tăng cân kém, có bằng chứng thực quản bị viêm, bị hen suyễn mãn tính.... Những loại thuốc này có thể ngăn chặn sự hấp thụ canxi và sắt, đồng thời làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường ruột và đường hô hấp.
Khám chuyên khoa Nhi khi sức khỏe của bé có dấu hiệu bất thường
Với những trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản ở mức độ nghiêm trọng như ngăn chặn sự phát triển của trẻ hoặc trẻ viêm phổi tái phát thường xuyên, sẽ phải sử dụng phương pháp phẫu thuật. Cơ thắt thực quản dưới được phẫu thuật để thắt chặt ngăn acid trào ngược vào thực quản. Tuy nhiên, những trường hợp như này rất hiếm khi xảy ra.
Video đề xuất:
Tư vấn: Nhận biết và xử lý trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ | vinmec | 1,136 |
Sinh mổ bao lâu thì lành? Phương pháp chăm sóc vết mổ như thế nào?
Ngày nay rất nhiều bà mẹ đã được áp dụng phương pháp sinh mổ để lấy thai. Phương pháp này được thực hiện nhanh chóng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không biết cách chăm sóc. Vậy sinh mổ bao lâu thì lành và phương pháp chăm sóc vết mổ như thế nào. Mời bạn cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây.
1. Sinh mổ bao lâu thì lành?
Những trường hợp sinh mổ thường sẽ phải ở lại viện lâu hơn sinh thường, có thể từ 3 đến 4 ngày. Nguyên nhân ở lại viện lâu hơn là để các bác sĩ có thể theo dõi vết mổ và chăm sóc vết mổ một cách tốt nhất cho sản phụ. Thông thường, vết mổ của chị em sẽ có thể lành sau mổ khoảng 6 tuần.
Tuy nhiên, ở mỗi trường hợp khác nhau thì thời gian hồi phục, thời gian lành vết mổ cũng sẽ khác nhau. Chẳng hạn nếu chế độ chăm sóc tốt, nghỉ ngơi tốt, vận động nhẹ nhàng đúng cách thì việc hồi phục vết mổ của bệnh nhân có thể diễn ra nhanh chóng hơn. Ngược lại, nếu không được chăm sóc đúng cách còn có thể gây ra nhiễm trùng vết mổ khiến sản phụ gặp rủi ro về sức khỏe và thời gian bình phục sẽ lâu hơn rất nhiều.
Bên cạnh đó, để tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “sinh mổ bao lâu thì lành” còn phụ thuộc vào yếu tố sản phụ sinh con đầu lòng hay sinh con lần thứ 2 hoặc lần thứ 3. Các sản phụ nên tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ để đẩy nhanh quá trình hồi phục vết mổ.
2. Hướng dẫn cách chăm sóc vết mổ sau sinh
2.1. Chăm sóc vết mổ sau sinh tại bệnh viện
Sau khi sinh, các sản phụ sẽ được nhân viên y tế hỗ trợ vệ sinh vết mổ hàng ngày để đảm bảo vết mổ luôn sạch sẽ, giảm tối đa nguy cơ nhiễm trùng. Bên cạnh đó, các bà mẹ sẽ được bác sĩ chuyên khoa chỉ định một số loại thuốc kháng sinh, thuốc co hồi tử cung và thuốc giảm đau. Thời gian này, sản phụ cần hết sức cẩn trọng và lưu ý giữ gìn vết mổ và đặc biệt, không nên tự tháo băng che vết mổ và không làm ướt gạc,…
Sau khoảng 2 đến 3 ngày, nếu vết mổ của bạn bắt đầu khô hơn, không xảy ra tình trạng sưng đau hoặc chảy dịch, thì có thể để hở vết thương, không nhất thiết phải băng kín. Nếu bạn vẫn thấy đau do vết mổ, có thể liên hệ với các bác sĩ. Trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ giúp bạn kê một số loại thuốc giảm đau phù hợp.
Trong những ngày đầu sau mổ, sản phụ cần lưu ý đến vấn đề giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Chị em nên dùng loại khăn mềm để lau người, lau thật sạch sẽ vùng da xung quanh vết mổ để tránh nhiễm trùng. Đặc biệt lưu ý không chạm vào vết mổ để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.
2.2. Chăm sóc vết mổ sau sinh tại nhà như thế nào?
Sản phụ sinh mổ có thể được chỉ định ở lại viện từ 4 đến 5 ngày để theo dõi. Nếu vết mổ đã khô và ổn định, chị em sẽ được trở về nhà và chăm sóc tại nhà. Trong thời gian này, chị em cần lưu ý, không được gãi vào vết mổ dù có phản ứng ngứa, cũng tuyệt đối không được sờ tay vào vết mổ. Có thể tắm rửa nhưng cần dùng khăn sạch để lau khô vết mổ. Cụ thể, sản phụ cần chú ý những điều sau:
Luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân tốt, đặc biệt luôn rửa tay sạch sẽ, tốt nhất không nên chạm vào vết mổ.
Có thể tăm nhưng không nên tắm quá lâu, không nên tắm bồn để tránh tình trạng vết thương bị ướt.
Lựa chọn loại khăn thấm có chất liệu tốt, mềm và sạch để thấm khô vết mổ sau khi đã tắm xong.
Nên để vết mổ khô thoáng. Bạn có thể lựa chọn dung dịch betadine, povidine 10% để vệ sinh vết mổ tại nhà.
2.3. Hướng dẫn vận động sau sinh để vết mổ nhanh được hồi phục
Sau sinh mổ, sản phụ cần nghỉ ngơi nhưng không có nghĩa là bạn chỉ nên nằm một chỗ. Các chuyên gia khuyên rằng, sản phụ sau sinh cần phải vận động sớm. Vận động một cách nhẹ nhàng sẽ giúp thúc đẩy quá trình lưu thông máu và khiến vết mổ nhanh lành, đồng thời giảm nguy cơ bị dính ruột, cơ thể chị em cũng sẽ cảm thấy khỏe mạnh hơn và hồi phục nhanh hơn.
Một số bài tập nhẹ nhàng ngay tại giường sau mổ cũng rất hữu ích. Sau đó, chị em bắt đầu với những bài tập nhẹ nhàng, chẳng hạn tập ngồi dậy và có thể ra khỏi giường. Đến ngày thứ 3, chị em có thể bắt đầu đi lại nhẹ nhàng trong phòng và hoạt động sinh hoạt bình thường.
Sau sinh khoảng 4 đến 6 tuần, các sản phụ có thể tập thể dục bình thường.
2.4. Những thực phẩm sản phụ nên ăn để vết mổ nhanh chóng được hồi phục
Khoảng 6 giờ đầu sau sinh, chị em chỉ nên uống nước,… đến khi cơ thể bắt đầu có thể “xì hơi” được thì mới bắt đầu ăn cháo loãng và một số món ăn mềm khác.
Sản phụ cũng nên chú ý những vấn đề sau:
Nên uống nhiều nước và tăng cường rau xanh, bổ sung thêm các thực phẩm giàu protein, canxi,… để sức khỏe của mẹ nhanh chóng được hồi phục và tạo được nguồn sữa dồi dào, thơm sánh cho con.
Tránh những thực phẩm dễ gây táo bón, những thực phẩm có tính hàn khiến cho vết mổ lâu lành hơn và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Không nên ăn những thực phẩm có nguy cơ gây mủ hoặc tăng nguy cơ hình thành sẹo lồi như rau muống, thịt gà, lòng trắng trứng, các đồ chế biến từ gạo nếp,…
2.5. Sản phụ cần đến bệnh viện nếu có những vấn đề sau:
Xuất hiện tình trạng đau bụng, đau dữ dội ở vết mổ dù bạn không chạm vào vết mổ
Nếu vết mổ có tình trạng sưng tấy, hoặc nóng rát, ngứa nhiều, chảy mủ,… thì rất có thể bạn đã bị nhiễm trùng vết mổ. Trong trường hợp này cần đến bệnh viện để được thăm khám và xử lý kịp thời.
Sốt cao trên 38,5 độ cũng cần đến viện để kiểm tra sức khỏe.
Tình trạng sản dịch có mùi hôi thì rất có thể là do nhiễm trùng hậu sản. | medlatec | 1,164 |
Lưu ý khi lựa chọn thuốc huyết áp cho bệnh nhân suy thận
Tăng huyết áp là bệnh lý thường gặp ở những người lớn tuổi, người mắc bệnh tim mạch, suy thận... và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Vậy khi lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân suy thận cần lưu ý những gì?
1. Tăng huyết áp là bệnh gì?
Tăng huyết áp là bệnh lý gặp phải khi huyết áp tâm thu >= 140 mm. Hg và/ hoặc huyết áp tâm trương >= 90mm. Hg.Cơ chế gây tăng huyết áp ở bệnh nhân suy thận mạn:Tăng hoạt động của hệ thống điều hòa Renin Angiotensin Aldosteron.Giảm khả năng bài xuất natri.Tăng hoạt động của hệ giao cảm.Suy yếu khả năng giãn mạch qua trung gian tế bào nội mạc và tổng hợp nitric oxide.2. Mục tiêu trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân suy thận mạn.Hạ huyết áp về mức bình thường.Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch ở người bệnh có hoặc không có tăng huyết áp.Làm chậm tiến triển bệnh thận mạn ở người bệnh có hoặc không có tăng huyết áp.Điều chỉnh liều lượng thuốc hạ áp dựa vào mức độ protein niệu của người bệnh.Điều trị tăng huyết áp cần phải phối hợp với các điều trị khác của người bệnh theo chiến lược điều trị đa yếu tố.Dựa vào phân tầng nguy cơ để giải quyết mâu thuẫn giữa làm chậm tiến triển bệnh thận mạn và giảm yếu tố nguy cơ tim mạch.
3. Lựa chọn thuốc huyết áp cho bệnh nhân suy thận cần lưu ý những gì?
3.1. Cần đánh giá ban đầu trước khi điều trị tăng huyết áp. Người bệnh cần thường xuyên kiểm tra các chỉ số huyết áp.Đối với bệnh nhân mắc bệnh thận mạn, cần kiểm tra nguyên nhân gây ra bệnh, mức lọc cầu thận, protein niệu, biến chứng và nguy cơ tiến triển bệnh thận mạn.Cần tìm hiểu tình trạng các bệnh lý đi kèm của người bệnh.Các khó khăn trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân suy thận và các biến chứng khi dùng thuốc điều trị.Đưa ra kế hoạch điều trị dựa trên các giai đoạn của bệnh thận mạn.3.2. Người bệnh cần có chế độ ăn và thay đổi lối sống.Chế độ ăn và thay đổi lối sống là một yếu tố quan trọng trong điều trị tăng huyết áp và giảm yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân suy thận.Người bệnh tăng huyết áp cần hạn chế muối < 2,4g/ ngày = không nêm và không chấm.Người bệnh cần có chế độ ăn kiêng theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh.Trong trường hợp cần thiết, người bệnh có thể đến khám chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng bệnh của bản thân mình.Đối với một số bệnh lý ống thận mô kẽ, có khiếm khuyết tái hấp thu muối ở ống thận dẫn đến giảm thể tích dịch ngoại bào, do đó người bệnh không nên ăn nhạt.3.3. Chế độ dùng thuốc trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân mắc bệnh thận. Nguyên tắc dùng thuốc hạ áp cho bệnh nhân: Nên dùng những thuốc được ưu tiên trước tiên.Thường phối hợp với thuốc lợi tiểu trong chế độ điều trị cho người bệnh.Lựa chọn thuốc phối hợp phụ thuộc nguyên nhân bệnh thận mạn, bệnh tim mạch và các bệnh lý phối hợp khác, tránh các tác dụng phụ và hiện tượng tương tác thuốc.Ưu tiên sử dụng chế độ dùng thuốc càng đơn giản càng tốt, có tác dụng kéo dài và viên phối hợp.3.4 Một số thuốc dùng cho bệnh nhân suy thận. Thuốc lợi tiểu sử dụng cho bệnh nhân bệnh thận mạn: Đối với người bệnh có GFR >= 30 ml/ph (giai đoạn 1 -3), nên sử dụng thuốc lợi tiểu Thiazid 1 lần/ ngày.Đối với người bệnh có GFR < 30 ml/ph (giai đoạn 4 - 5), nên sử dụng lợi tiểu quai.Đối với người bệnh có quá tải và phù, cần kết hợp Thiazid với lợi tiểu quai để điều trị.Thuốc lợi tiểu giữ kali cần sử dụng thận trọng ở người bệnh có GFR < 30 ml/ph. sử dụng đồng thời với ACEI và ARB, ở người bệnh có nguy cơ tăng kali máu.Trong quá trình điều trị, cần theo dõi các dấu hiệu giảm thể tích tuần hoàn, biểu hiện bởi hạ huyết áp hoặc giảm GFR. Đồng thời, cần theo dõi tình trạng kali máu của người bệnh.Sử dụng phối hợp thuốc lợi tiểu với các thuốc hạ áp khác cần được cân nhắc để tăng tuân thủ điều trị của người bệnh.Thuốc chẹn kênh canxi ở người bệnh thận mạn:Các thuốc nhóm DHP và non DHP có tác dụng hạ áp và làm giảm nguy cơ tim mạch như Amlodipine, Nifedipine, Verapamil, Diltiazem,...Các thuốc nhóm non DHP có tác dụng làm giảm đạm niệu hiệu quả.Thuốc nhóm DHP không có tác dụng giảm đạm niệu khi sử dụng đơn thuần, tuy nhiên khi phối hợp với thuốc ACEI hoặc ARB có tác dụng làm chậm tiến triển bệnh thận.Thuốc chẹn beta ở người bệnh thận mạn: Một số thuốc như Atenolol, Metoprolol,... có tác dụng làm hạ áp và giảm nguy cơ tim mạch. Tuy nhiên, thuốc thuộc nhóm này gây ra các rối loạn chuyển hóa lipid và đề kháng insulin. Các thuốc thế hệ mới như Nebivolol và Carvedilol ít gây rối loạn chuyển hóa và chậm nhịp.Các thuốc hạ áp khác: Thuốc ức chế thụ thể alpha trung ương gồm Clonidine, methyldopa và ức chế thụ thể chọn lọc alpha 1 như Doxazosin có tác dụng hạ áp nhanh, mạnh và có tác dụng có lợi trong chuyển hóa lipid và tăng độ nhạy của insulin. Tuy nhiên, các thuốc này lại gây ra nhiều tác dụng phụ đối với người bệnh. Thuốc giãn mạch trực tiếp như hydralazine có tác dụng hạ áp rất nhanh, nhưng gây ra nhịp nhanh và phù chi dưới.Có thể thấy rằng, tăng huyết áp là bệnh lý thường gặp và cần dùng thuốc hằng ngày để duy trì được huyết áp bình thường. Đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc bệnh lý thận cần được dùng thuốc đúng và phối hợp các loại thuốc để đạt được hiệu quả mong muốn, ít gây ra những tác dụng phụ, biến chứng không mong muốn. | vinmec | 1,090 |
Tìm hiểu về phương pháp phẫu thuật ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp là một bệnh lý ác tính phát sinh từ các tế bào tuyến giáp, và đây cũng là bệnh lý có tiên lượng tích cực hơn so với các loại ung thư khác. Phương pháp điều trị bệnh ung thư tuyến giáp phổ biến, mang lại hiệu quả cho người bệnh là phẫu thuật ung thư tuyến giáp. Hãy cùng tìm hiểu phương pháp điều trị này chi tiết trong bài viết dưới đây để nắm được các thông tin quan trọng, giúp người bệnh an tâm và hiểu rõ mục đích hơn trong quá trình điều trị.
1. Cách điều trị phổ biến của ung thư tuyến giáp – Phẫu thuật
Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp được xây dựng dựa trên mỗi cá thể người bệnh: Loại – đặc điểm tế bào ung thư, giai đoạn bệnh, sức khỏe của mỗi bệnh nhân… Trong đó phẫu thuật là phương pháp chính trong điều trị bệnh lý ác tính tại tuyến giáp. Phẫu thuật được thực hiện nhằm mục đích loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp, và có thể kèm theo nạo vét hạch cổ đi kèm.
1.1 Các hình thức phẫu thuật cho bệnh ung thư tuyến giáp
Đây là một hình thức phẫu thuật cắt bỏ thùy giáp chứa khối u ác tính. Chỉ định cắt thùy giáp nhằm mục đích điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (dạng nhú hoặc nang) có kích thước nhỏ, chưa có dấu hiệu lan rộng, xâm lấn vượt ra ngoài tuyến giáp.
Phẫu thuật cắt thùy giáp là một hình thức phẫu thuật điều trị bệnh K tuyến giáp
Đây là hình thức phẫu thuật bóc tách lấy toàn bộ nhu mô giáp có khả năng điều trị triệt để cao, hạn chế nguy cơ tái phát so với cắt thùy giáp. Điểm hạn chế của phương pháp này là người bệnh cần sử dụng thuốc nội tiết tố tuyến giáp hàng ngày trong suốt phần đời còn lại bởi vì tuyến giáp đã bị cắt bỏ.
Hình thức nạo vét hạch bạch huyết ở vùng cổ sẽ được thực hiện đồng thời với phẫu thuật cắt bỏ như trên. Thông thường các bác sĩ có thể nhận biết và can thiệp cắt bỏ trên các hạch có kích thước nổi bật, phần còn lại không thể nhận biết được bằng mắt thường phải được điều trị bằng phóng xạ i-ốt bổ sung sau đó.
1.2 Cách áp dụng phẫu thuật cho từng loại ung thư tuyến giáp
Bệnh nhân mắc ung thư (K) tuyến giáp thể biệt hóa có thể được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ theo các trường hợp như sau:
– Phẫu thuật cắt một bên tuyến giáp: Áp dụng chủ yếu cho các trường hợp kích thước khối u nhỏ, bệnh nhân ở giai đoạn sớm, chưa có di căn hạch cổ.
– Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp: Có thể được chỉ định cho các bệnh nhân đã từng điều trị bằng xạ trị tại vùng cổ, bệnh nhân có khối u kích thước lớn hơn 4cm hoặc khối u có kích thước bất kỳ đã lan ra ngoài tuyến giáp xâm lấn vào các mô lân cận, bệnh nhân có di căn hạch cổ hoặc/ và di căn xa…
– Vét hạch cổ chọn lọc: Có thể được chỉ định cho bệnh nhân có hạch cổ được sờ thấy khi thăm khám lâm sàng, hoặc qua chẩn đoán hình ảnh, kiểm tra đánh giá tổn thương trong quá trình phẫu thuật.
Ở dạng bệnh này mức độ ác tính và nguy cơ tái phát tại chỗ cao, vì thế chỉ định phẫu thuật có thể bao gồm cắt toàn bộ tuyến giáp kết hợp với nạo vét hạch cổ, và tiếp tục điều trị xạ trị bổ trợ.
– Cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp và nạo vét hạch cổ triệt căn: Được chỉ định cho bệnh nhân còn khả năng phẫu thuật.
– Phẫu thuật mở khí quản hoặc mở thông dạ dày sau đó tiến hành hóa trị hoặc xạ trị: Được chỉ định cho các trường hợp bệnh nhân không còn khả năng phẫu thuật ung thư tuyến giáp.
2. Điều trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp
Phẫu thuật đóng vai trò then chốt trong việc điều trị loại bỏ tối đa tổ chức ung thư, tuy nhiên sau phẫu thuật để duy trì kết quả, ngăn chặn triệt để toàn diện tế bào ác tính bắt nguồn từ tuyến giáp, người bệnh sẽ cần điều trị bổ trợ.
– Bệnh nhân cần điều trị nội tiết sau phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp hoặc một phần tuyến giáp bằng cách uống hormon tuyến giáp thay thế suốt đời hoặc theo liều lượng, giai đoạn sử dụng cụ thể dựa trên tình trạng cụ thể ở mỗi người bệnh. Mục đích của việc sử dụng hormone tuyến giáp thay thế là để duy trì chức năng hoạt động của cơ thể, đồng thời làm chậm sự phát triển của tế bào K tuyến giáp còn sót lại sau phẫu thuật.
– Điều trị bằng i-ốt phóng xạ theo đường uống sau phẫu thuật K tuyến giáp nhằm đảm bảo loại bỏ triệt để các tế bào ung thư còn sót lại không thể nhìn thấy và lấy sạch bởi phẫu thuật, giảm tối đa khả năng tế bào ác tính quay lại sớm. Theo dõi, chăm sóc sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp
Bệnh nhân trải qua cuộc phẫu thuật lớn nên có những biện pháp chăm sóc hoàn chỉnh để giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi sức khỏe cho người bệnh.
Theo dõi sau phẫu thuật ở bệnh nhân mắc K tuyến giáp là điều cần thiết bệnh nhân nên tuân thủ đúng để được kiểm tra, phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường
– Nên theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe sau mổ ung thư tuyến giáp.
– Bệnh nhân hạn chế nói chuyện, không cố gắng nói khi cổ họng còn đau. Chỉ nên nói nhỏ và chậm rãi khi cảm vết mổ đỡ hơn. Bệnh nhân cũng nên hạn chế vận động để sức khỏe phục hồi nhanh hơn. Khuyến cáo bệnh nhân cần ít nhất 1-2 tuần để trở lại các hoạt động sinh hoạt hàng ngày bình thường.
– Bệnh nhân nên được ăn những loại thức ăn mềm, dễ tiêu, tránh những loại thức ăn phải nhau nhiều, và đặc biệt chú ý nên uống nhiều nước, nước ép trái cây để bổ sung đủ vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
– Tái khám đúng lịch hẹn sau phẫu thuật điều trị bệnh K tuyến giáp để được đánh giá khả năng phục hồi và mức độ hiệu quả. | thucuc | 1,161 |
Cách chữa viêm xoang mũi được các y tế uy tín áp dụng
Viêm xoang mũi là bệnh lý có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu ảnh hưởng đến sức khoẻ cũng như đời sống của người bệnh. Nếu không thăm khám sớm và điều trị bệnh ngay ở giai đoạn đầu, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Vậy cách chữa viêm xoang mũi là gì?
1. Tổng quan về viêm xoang mũi
1.1 Viêm xoang mũi là bệnh gì?
Xoang mũi được cấu tạo bởi những khe hốc và có lớp lót bởi mềm niêm mạc. Tác dung của xoang là dẫn truyền chất để nuôi xương, giúp giảm áp lực của khung xoang và tạo âm vang cho giọng nói. Viêm xoang mũi là tình trạng phần niêm mạc các xoang cạnh mũi bị tổn thương.
Theo cấu trúc, viêm xoang mũi được chia thành các cấp độ: viêm xoang hàm, viêm xoang bướm, viêm xoang trán, viêm xoang sàng, viêm đa xoang…Ngoài ra, dựa theo mức độ và thời gian xuất hiện bệnh thì viêm xoang mũi còn được chia thành: viêm xoang mũi cấp tính, viêm xoang mũi bán cấp và viêm xoang mũi mạn tính.
Viêm xoang mũi là tình trạng phần niêm mạc các xoang cạnh mũi bị tổn thương.
1.2 Biến chứng của viêm xoang mũi
Nếu bệnh lý không được điều trị kịp thời và đúng cách thì có thể gây nên những biến chứng như:
– Biến chứng hệ hô hấp: Viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm Amidan…
– Biến chứng toàn thân: Viêm màng não, áp xe não và thậm chí đe doạ đến tính mạng.
2. Nguyên nhân hình thành viêm xoang mũi
– Sự tấn công của vi khuẩn, virus hay nấm men.
– Cơ địa có bệnh nền dị ứng với các dị nguyên (phấn hoa, lông động vật, khói bụi…).
– Do cấu trúc khoang mũi bất thường khiến dịch nhầy bị bít tắc.
– Bị polyp mũi.
– Thường xuyên tiếp xúc với không khí lạnh.
– Vệ sinh mũi chưa sạch sẽ và đúng cách.
– Sức đề kháng kém, mắc các bệnh lý khiến hệ miễn dịch suy giảm.
– Tiếp xúc với môi trường sống và làm việc có nhiều khói bụi, chất độc hại.
3. Triệu chứng viêm xoang mũi
Viêm xoang mũi khiến cho mũi chảy dịch và bít tắc đường thở
Bệnh lý này có các dấu hiệu dễ nhận biết, phát giác chứng bệnh thông qua những biểu hiện như:
– Bị đau vùng mặt, đau đầu.
– Có cảm giác đau và tăng áp lực ở vùng xoang.
– Bị chảy dịch mũi và nghẹt mũi.
– Một số dấu hiệu khác: ho, sốt, mệt mỏi, đau răng, hơi thở có mùi hôi…
4. Cách chữa viêm xoang mũi
4.1 Chẩn đoán
Để xác định mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như:
– Khám lâm sàng: Bác sĩ hỏi kỹ về tiền sử bệnh, những triệu chứng gặp phải và những loại thuốc đang sử dụng (nếu có).
– Nội soi mũi xoang.
– Chụp CT hay MRI.
4.2 Điều trị
Khi thấy bản thân có những dấu hiệu của viêm xoang mũi, bệnh nhân nên chủ động đi thăm khám để điều trị sớm, tránh để bệnh bị biến chứng. Đặc biệt khi có những biểu hiện: ngứa mũi, chảy nước mũi kéo dài, đau nhức vùng mặt, chóng mặt, hắt hơi liên tục, muốn hắt hơi nhưng không hắt hơi được, cơ thể mệt mỏi, suy nhược….cần phải đi khám càng sớm càng tốt.
Việc điều trị viêm xoang mũi thường được chia theo từng cấp độ.
Với cấp độ này, một số phương pháp có thể áp dụng có thể kể đến như: thuốc súc rửa mũi, thuốc thông mũi, điều trị nghẹt mũi hay dùng thuốc kháng sinh, giảm đau. Tuỳ theo những triệu chứng gặp phải, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thêm một số loại thuốc khác để giúp giảm triệu chứng và cải thiện tình trạng bệnh.
Hệ thống phẫu thuật nội soi nhập khẩu từ Đức giúp điều trị hiệu quả bệnh lý viêm mũi xoang
– Nếu niêm mạc xoang chưa bị thoái hoá nhiều, lỗ thông xoang chưa bít tắc thì người bệnh vẫn có thể được khuyến cáo sử dụng phương pháp nội khoa.
– Tuy nhiên, nếu như đã điều trị nội khoa rồi nhưng không hiệu quả thì người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật. Với sự phát triển của y học hiện đại, phương pháp điều trị ngoại khoa được sử dụng tại các bệnh viện lớn hiện nay là mổ nội soi mũi xoang. Trong nội soi mũi xoang, tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây nên viêm mũi xoang, bác sĩ có thể thực hiện nhiều thủ thuật khác nhau như: nạo VA, cắt polyp mũi, dẫn lưu dịch tiết,… | thucuc | 851 |
Gãy Xương Đòn có Quan Hệ Vợ Chồng được Không?
Gãy xương đòn có quan hệ vợ chồng được không là thắc mắc của rất nhiều người. Đây là chấn thương thường gặp ở vai do va đập hoặc tai nạn. Để có thêm thông tin về vấn đề gãy xương trong chuyện ấy, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.
Gãy xương đòn ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động sống trong có có quan hệ vợ chồng
Gãy xương đòn có quan hệ được không?
Tùy thuộc vào tình trạng gãy xương đòn của người bệnh để xác định có thể quan hệ vợ chồng trong giai đoạn hồi phục như:
Mức độ gãy xương đòn:
Nếu chỉ rạn xương đòn nhẹ thì người bệnh vẫn có thể quan hệ nhẹ nhàng và không vận động quá mức cũng như không nên dùng lực quá nhiều ở bên cánh tay có xương đòn bị tổn thương. Tuy nhiên, nếu xương quai xanh bị gãy, di lệch nhiều thì không nên quan hệ vì có thể ảnh hưởng đến quá trình hồi phục.
Phương pháp điều trị:
Phẫu thuật gãy xương đòn, cố định xương hay để xương tự lành là những phương pháp điều trị gãy xương đòn phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, khuyến cáo người bệnh nên hạn chế tối đa tác động đến vùng xương đòn hoặc nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ về quan hệ vợ chồng trong quá trình điều trị bệnh.
Thời gian hồi phục:
Nếu bạn mới bị gãy xương đòn thì không nên quan hệ bởi có thể khiến xương bị di lệch và khó trở về vị trí cũ, thậm chí gây đau. Đến khi xương đã lành, không còn đau thì người bệnh có thể quan hệ nhẹ nhàng và tăng dần tần suất và mức độ sau khi đã hồi phục hẳn.
Người bệnh vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để có những hoạt động tích cực nhất cho quá trình hồi phục. Ngoài ra, có thể duy trì chế độ dinh dưỡng với các thực phẩm tốt cho quá trình liền xương để mau chóng quay lại các hoạt động thường nhật.
Mức độ bệnh, phương pháp điều trị ảnh hưởng đến hoạt động tình dục
Thực phẩm tốt cho người bị gãy xương đòn
✣ Ăn nhiều thực phẩm chứa canxi, magie, kẽm, photpho bởi đây là những chất chần thiết cho quá trình tạo xương. Một số thực phẩm chứa nhiều các khoáng chất này là cá hồi, sữa tươi, lòng đổ trứng gà, các loại hạt…
✣ Ăn các thực phẩm chứa vitamin nhóm B để khung xương được vững chắc và tạo điều kiện cho các tế bào xương hoạt động tích cực hơn. Thịt gà, thịt bò, cá, trứng, ngũ cốc… là những thực phẩm mà người gãy xương đòn nên ăn để bổ sung vitamin nhóm B.
✣ Ăn nhiều rau xanh và trái cây không chỉ tốt quá trình liền xương mà còn tốt cho sức khỏe vì chúng chứa nhiều các loại vitamin nhóm A, B, C, D, axit folic….
Ăn nhiều rau xanh tốt cho quá trình liền xương
| thucuc | 540 |
Những biến chứng hút thuốc có thể gây ra
Hút thuốc lá là thói quen xấu ảnh hưởng tới sức khỏe của chính người sử dụng thuốc và cả người thân, bạn bè xung quanh. Nếu không chủ động từ bỏ thói quen xấu này, bạn sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng hút thuốc, sức khỏe bị đe dọa nghiêm trọng. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu hơn về những biến chứng do thuốc lá gây ra.
1. Thành phần nào của thuốc lá gây hại đối với sức khỏe?
Thuốc lá được xem là kẻ thù hàng đầu đối với sức khỏe, số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ người mắc bệnh do hít phải khói thuốc lá có xu hướng gia tăng nhanh trong những năm trở lại đây. Điều này khiến nhiều người không khỏi lo lắng, vậy thuốc lá có chứa thành phần nào gây tổn thương tới sức khỏe?
Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng khói thuốc lá chứa tới gần 5000 thành phần hóa học khác nhau, đây quả thực là một con số khổng lồ. Trong đó, có hơn trăm thành phần trong khói thuốc sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của chúng ta. Đặc biệt, mỗi thành phần hóa học lại gây tổn thương tới cơ quan khác nhau trên cơ thể. Đó là lý do vì sao các bạn nên chủ động tìm hiểu biến chứng hút thuốc sẽ gây ra.
Đa phần người hút thuốc lá hoặc những bạn hít phải khói thuốc lá sẽ đối mặt với các vấn đề liên quan tới hệ hô hấp. Cụ thể, Arsenic là một trong những tác nhân chính gây tổn thương phổi, thậm chí làm gia tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư phổi. Bên cạnh đó, các vấn đề sức khỏe liên quan tới mũi, xoang mũi thường chịu ảnh hưởng từ hợp chất Chromium VI.
Không những vậy, thành phần trong khói thuốc lá tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh liên quan tới bạch cầu, trong đó có thể kể tới tình trạng giảm tiểu cầu do hút thuốc. Đáng lo ngại hơn cả là tình ung thư máu hoặc tế bào ác tính phát triển tại mô hô hấp. Các bác sĩ cho biết nguyên nhân chủ yếu gây tình trạng trên là do chất hóa học Butadiene hoặc Formaldehyde có trong khói thuốc lá.
2. Biến chứng hút thuốc lá gây ra đối với sức khỏe
Với bảng thành phần gồm nhiều chất độc hại, thuốc lá sẽ để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe của chúng ta. Đa phần biến chứng hút thuốc đều ở mức độ nghiêm trọng, nếu không phát hiện và điều trị sớm, tính mạng của người bệnh chắc chắn bị đe dọa.
2.1. Ảnh hưởng tới chức năng phổi
Chức năng phổi của người hút thuốc lá sẽ chịu nhiều tổn thương nặng nề nhất. Các bệnh nhân có nguy cơ cao bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính do thói quen hút thuốc lá, hoặc vô tình hít phải khói thuốc từ những người xung quanh. Bệnh cạnh đó, sử dụng thuốc là còn tiềm ẩn nguy cơ phát hiện bệnh ung thư thanh quản, ung thư phế quản, ung thư phổi… so với người bình thường. Đây là tình trạng đáng báo động, là hồi chuông cảnh tỉnh những bạn đã và đang hút thuốc lá hàng ngày.
Trong trường hợp không phát hiện kịp thời biến chứng hút thuốc, sức khỏe của bệnh nhân ngày càng suy giảm. Theo ghi nhận, số lượng người hút thuốc lá tử vong nhiều gấp hai lần so với những người không có thói quen sử dụng thuốc. Điều này cho thấy những tác hại nghiêm trọng mà thuốc lá để lại đối với sức khỏe.
2.2. Giảm tiểu cầu
Giảm tiểu cầu do hút thuốc cũng là nỗi lo lắng của rất nhiều người, hiểu đơn giản khi tiểu cầu thấp hơn so với quy định, khả năng cầm máu của cơ thể sẽ suy giảm đáng kể. Tình trạng này tương đối nghiêm trọng và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng bệnh nhân.
Một số tín hiệu cho thấy bạn đang bị giảm tiểu cầu là: chảy máu chân răng, chảy máu mũi hoặc xuất huyết dưới da, đi đại tiện ra máu, nôn ra máu,... Đối với chị em phụ nữ, chúng ta có thể đối mặt với chu kỳ kinh nguyệt dài bất thường, lượng kinh nguyệt nhiều hơn so với trước đây. Nếu gặp phải một trong những dấu hiệu kể trên, bạn nên chủ động đi khám và điều trị kịp thời.
Bên cạnh đó, biến chứng nguy hiểm nhất khi giảm tiểu cầu đó là tình trạng xuất huyết não. Ban đầu, bệnh nhân sẽ rơi vào trạng thái lú lẫn, mất kiểm soát kèm theo cơn đau đầu, nôn mửa… Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ diễn biến phức tạp hơn, người bệnh đối mặt với tình trạng liệt nửa người, suy giảm thị lực và khả năng vận động.
Nhìn chung, giảm tiểu cầu là biến chứng hút thuốc cực kỳ nghiêm trọng, nếu lơ là, bỏ qua việc điều trị thì tính mạng của bệnh nhân sẽ bị đe dọa nặng nề.
2.3. Suy giảm sức khỏe sinh sản
Nhiều người bất ngờ khi biết rằng khói thuốc lá có thể ảnh hưởng xấu tới sức khỏe sinh sản, đặc biệt đối với người phụ nữ. Nếu chị em thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá thì khi mang thai, họ phải đối mặt với nguy cơ sảy thai tương đối cao. Theo nhiều số liệu thống kê, tỷ lệ sảy thai ở phụ nữ hút thuốc lá cao hơn 1.5 lần so với những người khác. Chính vì thế các bạn tuyệt đối không được coi thường biến chứng hút thuốc.
Thậm chí, khói thuốc lá là tác nhân khiến thai phụ dễ sinh non, thai nhi chậm phát triển, sức khỏe kém. Đó là lý do vì sao bác sĩ thường yêu cầu phụ nữ mang thai tránh tiếp xúc với khói thuốc lá, kể cả theo hình thức trực tiếp hay gián tiếp.
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thành phần hóa học trong khói thuốc lá làm giảm hiệu quả của quá trình điều trị vô sinh, hiếm muộn. Đồng thời, chúng là nguyên nhân khiến phụ nữ mãn kinh sớm, ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản nói chung.
2.4. Một số ảnh hưởng khác đối với sức khỏe
Một số nghiên cứu cho thấy biến chứng hút thuốc xảy ra đối với tim mạch. Cụ thể, khói thuốc lá chứa nhiều thành phần độc hại, gây tình trạng dày thành mạch và khiến cục máu đông hình thành và đe dọa tới sức khỏe. Bên cạnh đó, chúng ta có thể đối mặt với các vấn đề sức khỏe khác như: huyết áp tăng cao, mạch máu co thắt liên tục. Về lâu về dài, chúng ta sẽ phải đối mặt với một số bệnh lý về tim mạch, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng.
Nam giới thường xuyên hút thuốc có thể gặp phải tình trạng xuất tinh sớm, chất lượng đời sống tình dục suy giảm. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động tiêu cực của các hóa chất trong khói thuốc lá, chính vì thế cảm giác hưng phấn mỗi lần “chăn gối” của người đàn ông giảm rõ rệt.
Thậm chí, thuốc lá có thể để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực đối với hoạt động của hệ tiêu hóa, khiến bạn ăn uống kém ngon miệng, giảm cân không kiểm soát,… | medlatec | 1,285 |
Công dụng thuốc Clavmarksans
Clavmarksans là kháng sinh chứa thành phần Amoxicillin, được chỉ định trong các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn sinh bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,... Vậy sử dụng thuốc như thế nào để đảm bảo hiệu quả tối đa?
1. Clavmarksans là thuốc gì?
Clavmarksans có thành phần chính là Amoxicillin và Acid clavulanic.Amoxicilline là kháng sinh nhóm Aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng, tương đối bền trong môi trường acid, có tác dụng tiêu diệt các trực khuẩn gram âm, vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, H. influenzae, N.gonorrhoeae, Diplococcus pneumoniae, E.coli và proteus mirabilis.Clavmarksans hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa, bền với acid dịch vị do vậy thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi vào cơ thể, thuốc phân bố nhanh vào các mô, dịch trong cơ thể, nhưng không vào mô não và dịch não tủy. Thuốc thải trừ khoảng 60% qua đường nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Clavmarksans
Thuốc Clavmarksans được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên nhẹ: Viêm họng, viêm amidan,...Bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp dưới nhạy với H. influenzae, Branhamella catarrhalis: Viêm phổi, viêm phế quản cấp tính hoặc mãn tính.Bệnh lý nhiễm trùng nặng đường tiết niệu – sinh dục: Viêm niệu đạo, viêm bàng quang,...Các bệnh lý nhiễm khuẩn da và mô mềm: Loét ép, mụn nhọt, vết thương phần mềm.Các nhiễm khuẩn cơ xương khớp.Áp xe vùng răng miệng.Viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn ổ bụng.
3. Chống chỉ định của thuốc Clavmarksans
Clavmarksans không được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân dị ứng với Amoxicillin, kháng sinh nhóm Beta– lactam, Cephalosporin, Penicillin hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Clavmarksans
Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, thận nên thận trọng khi dùng thuốc Clavmarksans.Bệnh nhân bị bệnh lý phenylceton niệu cần thận trọng khi dùng thuốc.Phụ nữ có thai đặc biệt trong 3 tháng đầu không sử dụng thuốc Clavmarksans.Chưa nghiên cứu được ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ em, vì vậy phụ nữ cho con bú cần cân nhắc lợi ích khi dùng thuốc.
5. Tương tác thuốc của Clavmarksans
Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông phối hợp với Clavmarksans làm kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.Phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai có thể giảm tác dụng nếu dùng chung với Clavmarksans.Thuốc Probenecid kéo dài thời gian thải trừ của Clavmarksans.
6. Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:Clavmarksans được bào chế dưới dạng bột pha uống. Thường dùng cho đối tượng trẻ em do dễ sử dụng.Thời gian dùng thuốc liên tục từ 7 - 10 ngày. Không nên sử dụng thuốc Clavmarksans quá 14 ngày.Liều dùng:Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 2 gói/ lần x 2 lần/ ngày. Nhiễm khuẩn nặng: 2 gói/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi (<40kg): 20– 45mg/ kg/ ngày chia làm 2 - 3 lần uống.Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: 1⁄2 gói/ lần x 3 lần/ ngày.Trẻ em từ 9 tháng tuổi đến 2 tuổi: 1⁄4 gói/ lần x 3 lần/ ngày.
7. Tác dụng phụ của thuốc Clavmarksans
Khi dùng thuốc Clavmarksans có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Buồn nôn, nôn.Tiêu chảy.Phản ứng dị ứng, ngứa, ban dị ứng.Tăng men gan, vàng da ứ mật.Phản ứng phản vệ, hội chứng Stevens– Johnson. Giảm tiểu cầu, giảm bạch hồng, giảm hồng cầu.Viêm đại tràng giả mạc.Thiếu máu tán huyết.Viêm thận kẽ.Như vậy, Clavmarksans là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, nhạy cảm trên nhiều chủng vi khuẩn. Để phòng ngừa tình trạng bội nhiễm và kháng thuốc, người bệnh nên tuân thủ đúng thời gian, liều lượng của bác sĩ chỉ định. | vinmec | 656 |
Viêm bàng quang
Viêm bàng quang là hiện tượng viêm bọng đái do nhiễm trùng đường tiểu. Nữ giới có tỷ lệ bị viêm bàng quang cao hơn nam giới. Bệnh viêm bàng quang nếu không chữa trị có thể dẫn đến nhiễm trùng thận nghiêm trọng.
Nguyên nhân gây viêm bàng quang
Viêm bàng quang là bệnh liên quan đến hệ bài tiết của cơ thể, chỉ tình trạng bàng quang bị nhiễm khuẩn. Viêm bàng quang nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến vô sinh. Có nhiều nguyên nhân gây viêm bàng quang khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân gây viêm bàng quang thường gặp:
-Hầu hết các nhiễm trùng tại bàng quang là do vi khuẩn E.coli. Vi khuẩn E.coli sống trong ruột, vô hại ở ruột nhưng khi đi vào niệu đạo sẽ gây nhiễm trùng.
Viêm bàng quang là bệnh liên quan đến hệ bài tiết của cơ thể, chỉ tình trạng bàng quang bị nhiễm khuẩn.
Viêm bàng quang là bệnh liên quan đến hệ bài tiết của cơ thể, chỉ tình trạng bàng quang bị nhiễm khuẩn.
-Một số nhiễm trùng bàng quang gây ra bởi vi khuẩn trong âm đạo đi vào niệu đạo gần đó.
-Chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu dưỡng chất, thiếu ngủ, hay mệt mỏi căng thẳng, táo bón, cơ thể suy nhược… cũng là các nguyên nhân dẫn đến viêm bàng quang.
– Mặc quần áo quá chật có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể, gây ẩm vùng kín tạo điều kiện cho các vi khuẩn cư trú và phát triển.
-Ngoài ra, các bệnh như: Sỏi bàng quang, niệu đạo, u tuyến tiền liệt, ung thư bộ phận sinh dục ngoài, ung thư cổ bàng quang, bí đái kéo dài, hẹp niệu đạo bẩm sinh, lỗ thông bàng quang trực tràng, thông đái… cũng là nguyên nhân gây viêm bàng quang không thể bỏ qua.
Triệu chứng viêm bàng quang
Khi bị viêm bàng quang, người bệnh thường có các triệu chứng như: Rát bỏng khi đi tiểu, thường xuyên mót đi tiểu, đau kéo dài trên vùng xương mu đặc biệt là sau khi đi tiểu, nước tiểu có máu hoặc mủ và có mùi hôi khác lạ, viêm bàng quang nặng có thể có các triệu chứng đau lưng, sốt hoặc những cơn rùng mình…
có mùi hôi khác lạ, viêm bàng quang nặng có thể có các triệu chứng đau lưng, sốt hoặc những cơn rùng mình…
có mùi hôi khác lạ, viêm bàng quang nặng có thể có các triệu chứng đau lưng, sốt hoặc những cơn rùng mình…
Biến chứng bệnh viêm bàng quang
Các biến chứng có thể gặp bao gồm: Nhiễm trùng thận, tiểu máu… Khuyến cáo của các bác sĩ là khi thấy có những triệu chứng bệnh nêu trên, người bệnh cần nhanh chóng đi khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.
Điều trị viêm bàng quang
Người bệnh cần đi khám chuyên khoa để được chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh, từ đó bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Thuốc dùng trong điều trị bệnh viêm bàng quang chủ yếu là các thuốc kháng sinh. Với những trường hợp viêm bàng quang do vi khuẩn, kháng sinh là dòng thuốc đầu tiên được áp dụng. Việc sử dụng loại thuốc này trong bao lâu phụ thuộc vào sức khỏe tổng thể và các vi khuẩn được tìm thấy trong nước tiểu của người bệnh. Nếu bệnh nhân không có vấn đề gì về độ dài của điều trị sẽ dùng toàn bộ đợt kháng sinh theo quy định của bác sĩ để đảm bảo rằng nhiễm trùng hoàn toàn tận diệt.
Trường hợp bệnh nhân có nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát, bác sĩ có thể khuyên nên điều trị kháng sinh dài hơn. Đối với một số phụ nữ, dùng một liều duy nhất thuốc kháng sinh sau khi giao hợp tình dục có thể hữu ích.
Phòng bệnh viêm bàng quang
Để phòng bệnh viêm bàng quang, chúng ta cần có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lí. Ăn nhiều rau, hoa quả, những loại thức ăn có chất xơ. Hạn chế ăn đồ cay, uống đồ uống có ga, có chất kích thích…
Ăn nhiều rau, hoa quả, những loại thức ăn có chất xơ. Hạn chế ăn đồ cay, uống đồ uống có ga, có chất kích thích…
Ăn nhiều rau, hoa quả, những loại thức ăn có chất xơ. Hạn chế ăn đồ cay, uống đồ uống có ga, có chất kích thích…
Năng vận động cơ thể, luyện tập thể dục thể thao để tăng cường sức dẻo dai cho cơ thể.
Vệ sinh sạch sẽ, sinh hoạt tình dục an toàn. Tránh lạnh lòng bàn chân. Mặc quần áo đủ ấm và khô, giữ nhiệt độ ổn định ở nơi ở. Không nên mặc quần quá bó,tránh gây ẩm ướt hay làm tăng nhiệt độ cơ thể vì sẽ kích thích tiết mồ hôi…
Nên uống đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày (uống 1,5-2 lít nước/ngày) để giúp cơ thể bài tiết tốt, tránh nước tiểu ứ đọng ở bàng quang, hạn chế được viêm nhiễm. Bên cạnh đó, không được nín tiểu quá lâu cũng là cách phòng bệnh hữu hiệu… | thucuc | 899 |
Công dụng thuốc Nitralmyl
Nitralmyl có thành phần chính là Nitroglycerin pellets. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Nitralmyl sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Chỉ định, công dụng thuốc Nitralmyl
Thuốc Nitralmyl được chỉ định để:Phòng ngừa các cơn đau thắt ngực.Điều trị bệnh suy tim toàn bộ hoặc suy tim trái nặng.
2. Chống chỉ định của thuốc Nitralmyl
Thuốc Nitralmyl chống chỉ định trong trường hợp:Người bị huyết áp thấp;Người bị trụy tim mạch;Người bị thiếu máu nặng;Người bị tăng áp lực nội sọ do xuất huyết não hoặc chấn thương đầu;Người bị nhồi máu cơ tim thất phải;Người bị hẹp van động mạch chủ;Người bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn;Người bị viêm màng ngoài tim co thắt;Người bị Glôcôm góc đóng.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Nitralmyl
Cách dùng: Thuốc Nitralmyl dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Nitralmyl. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Nitralmyl có thể làm gia tăng các tác dụng phụ.Liều dùng:Trường hợp dùng để phòng cơn đau thắt ngực: Liều 2 - 3 viên/ ngày x 2-3 lần/ ngày.Trường hợp dùng để điều trị hỗ trợ trong bệnh suy tim toàn bộ hay suy tim trái nặng: Liều 2 - 4 viên x 2 - 3 lần/ngày.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Nitralmyl:Trong trường hợp quên liều thuốc Nitralmyl thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Nitralmyl đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Nitralmyl quá liều thì có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp, kèm theo nhất, trụy tim mạch, chóng mặt, đau đầu dữ dội, tăng áp lực nội sọ, rối loạn thị giác, đau quặn bụng, buồn nôn/ nôn, khó thở...
4. Tác dụng phụ của thuốc Nitralmyl
Khi dùng thuốc Nitralmyl, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Tăng tiết dịch;Tăng nhãn áp;Tăng áp lực nội sọ, đau đầu;Hạ huyết áp thế đứng;Choáng váng;Chóng mặt;Viêm da tróc vảy;Rối loạn tiêu hoá;Tim đập nhanh;Buồn nôn;Ngất;Mất vị giác.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Nitralmyl và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác của thuốc Nitralmyl
Nitralmyl có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc chống tăng huyết áp;Thuốc giãn mạch;Thuốc lợi tiểu.
6. Lưu ý khi dùng thuốc Nitralmyl
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Nitralmyl cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Nitralmyl cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Nitralmyl.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Nitralmyl có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Nitralmyl, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Nitralmyl điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 552 |
Bọc răng sứ siêu mỏng dành cho ai và ưu – nhược điểm
1. Tìm hiểu về bọc răng sứ siêu mỏng là gì?
Bọc răng sứ siêu mỏng, còn được gọi là dán răng sứ Veneer, là một phương pháp thẩm mỹ trong lĩnh vực nha khoa. Trong đó, đặc biệt tập trung vào việc bảo vệ tối đa mô răng tự nhiên mà không cần thực hiện quá trình mài mòn lớn. Mặt sứ mỏng có độ dày ở khoảng 0,3 – 0,5 milimet sẽ được áp lên bề mặt răng thật. Từ đó tối ưu hóa vẻ đẹp của hàm răng so với ban đầu.
Mặt sứ mỏng có độ dày ở khoảng 0,3 – 0,5 milimet (minh họa).
Đây có thể coi là một phương án hoàn hảo khắc phục những khuyết điểm về hình dáng và màu sắc của răng. Trong khi đó bạn không cần can thiệp quá sâu vào cấu trúc răng tự nhiên.
2. Bọc răng sứ siêu mỏng dành cho những ai?
Chuyên gia y tế đã chia sẻ rằng việc dán răng sứ siêu mỏng thích hợp đối với những tình huống khi răng đồng đều và khớp cắn tốt. Phương pháp này được coi là lựa chọn tối ưu để khắc phục những vấn đề như:
– Khắc phục những vấn đề về hình dáng và đường nét của răng khi chúng không đạt chuẩn.
– Điều trị cho trường hợp răng bị rạn nứt hoặc gãy vỡ do va đập mạnh. Với điều kiện là phần răng bị hỏng không chiếm quá 1/3 chiều dài của thân răng.
– Giải quyết khoảng cách giữa hai răng ở cung hàm khi chúng mọc cách xa nhau. Nhưng áp dụng được khi không vượt quá 2mm.
– Xử lý tình trạng răng bị nhiễm màu lâu năm ảnh hưởng thẩm mỹ nghiêm trọng. Hoặc răng tự nhiên đã trải qua nhiều phương pháp tẩy trắng răng mà không thấy hiệu quả.
Dán sứ siêu mỏng thích hợp đối với răng đồng đều và khớp cắn tốt (minh họa).
– Điều chỉnh kích thước của các răng ở cung hàm để chúng có sự phân bố đồng đều hơn.
– Thực hiện việc bọc lớp sứ để che đi bề mặt răng xấu, có nhiều lỗ hoặc đã bị mòn đi.
3. Phương pháp dán răng sứ Veneer có tốt như mọi người nghĩ?
Phương pháp dán răng sứ Veneer được các chuyên gia nha khoa đánh giá cao và thực sự tốt nếu sử dụng đúng. Điểm được đánh giá cao là nó bảo vệ mô răng thật tối đa. Cụ thể bằng cách giảm mức độ mài răng hoặc thậm chí loại bỏ mài răng hoàn toàn. Điều này không chỉ mang lại lợi ích thẩm mỹ mà còn đảm bảo tính tự nhiên cho hàm răng. Bên cạnh đó, việc dán sứ veneer (dán sứ siêu mỏng) còn có độ bền cao và không gây ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai.
4. Ưu điểm tạo nên sự khác biệt của bọc răng sứ dạng siêu mỏng
4.1 Hạn chế mài mòn răng thật
Phương pháp bọc răng sứ này khác biệt ở chỗ hạn chế mài răng thật ở mức tối thiểu. Với việc sử dụng các lớp sứ mỏng chỉ khoảng 0,3 – 0,5 milimet rồi áp lên răng. Việc mài răng chỉ cần thực hiện một cách nhẹ nhàng để tạo sự hài hòa tự nhiên.
Điều này không chỉ giữ lại phần lớn men răng mà còn giúp giảm thiểu tình trạng đau buốt sau quá trình thực hiện. Đáng chú ý, đối với một số trường hợp, không cần mài răng vẫn có thể áp sứ trực tiếp trên răng thật. Ví dụ, như các trường hợp răng thưa, răng mỏng, răng bị lún sâu vào trong hay bề mặt răng bị mòn.
4.2 Độ bền ưu việt
Mặt dán sứ mang theo một tuổi thọ ấn tượng. Một nghiên cứu đăng trên một tạp chí nha khoa hàng đầu đã theo dõi hơn 100 trường hợp bọc răng sứ suốt 10 năm. Kết quả cho thấy tỷ lệ rủi ro vô cùng thấp, chỉ chiếm khoảng 5,5%.
Theo đánh giá từ các bác sĩ răng và hàm mặt, mặt dán sứ veneer có thể tồn tại từ 10 đến 15 năm. Trong trường hợp được thực hiện bởi các bác sĩ có tay nghề cao và được chăm sóc kỹ lưỡng, tuổi thọ của răng giả có thể kéo dài hơn. Tức là không gây ảnh hưởng đến vẻ đẹp tự nhiên, chức năng và sức khỏe của hàm răng.
4.3 Khả năng ăn nhai hoàn hảo
Mặt dán sứ veneer sở hữu độ bền cơ học lên đến 400Mpa. So với đó, khả năng chịu lực của răng tự nhiên chỉ khoảng 200Mpa. Tức là chỉ bằng 1/2 so với sức mạnh của veneer sứ. Như vậy, lo ngại về việc răng giả có thể nứt, vỡ trong quá trình ăn nhai không còn là mối bận tâm.
Bên cạnh đó, do kích thước siêu mỏng của mặt dán sứ, không có cảm giác cộm cấn. Khả năng cảm nhận về thức ăn của veneer sứ cũng không kém cạnh so với răng thật. Nó cho phép bạn tận hưởng hương vị của các món ăn yêu thích sau khi đã sử dụng răng giả.
Một nghiên cứu khoa học được công bố trên Tạp chí Nha khoa Anh đã khảo sát hơn 200 người đã dán sứ. Hơn 90% trong số họ cho rằng veneer sứ không gây ảnh hưởng xấu đến khả năng ăn nhai.
4.4 Tính thẩm mỹ vượt trội
Xét góc độ về vẻ đẹp, mặt dán sứ siêu mỏng được đánh giá cao. Màu sắc sứ veneer trắng sáng, độ trong suốt cao. Thậm chí họa tiết vân giống hệt răng thật, đạt đến mức hoàn hảo. Sau khi thực hiện dán sứ, bạn có thể tự tin với nụ cười rạng ngời cùng hàm răng trắng tự nhiên. Thậm chí, nếu quan sát từ gần, người khác cũng khó phát hiện bạn đã sử dụng răng giả.
Màu sắc sứ veneer trắng sáng, độ trong suốt cao (minh họa).
Tóm lại, dán răng sứ siêu mỏng đang được đánh giá cao không chỉ về mặt thẩm mỹ mà còn về khả năng bảo vệ và duy trì tính tự nhiên cho răng thật.
5. Nhược điểm cần lưu tâm trước khi quyết định dán sứ siêu mỏng
Ngoài những ưu điểm nổi bật đã được trình bày ở trên, dán sứ siêu mỏng có vài hạn chế như sau:
5.1 Không thể ứng dụng cho mọi tình trạng răng bất thường
Phương pháp bọc răng sứ này không dành cho răng có khớp cắn không đồng đều. Đặc biệt là 2 loại: khớp cắn đối đầu hay khớp cắn chéo. Người thường xuyên nghiến răng trong lúc ngủ cũng không thích hợp cho phương pháp này. Bởi vì sứ dán có thể bong ra sau một thời gian ngắn.
Ngoài ra, do đặc tính mỏng của sứ, khả năng che phủ không tối ưu như những loại răng sứ khác. Do đó, phương pháp này không dành cho việc cải thiện vấn đề răng quá sậm màu.
5.2 Kỹ thuật phức tạp đòi hỏi bác sĩ tay nghề cao
Quá trình bọc sứ có độ phức tạp cao, yêu cầu bác sĩ thực hiện phải giàu kinh nghiệm. Chỉ có những chuyên gia giàu kinh nghiệm mới có thể tính toán chính xác tỷ lệ mài răng.
Việc thực hiện cẩn thận từng bước dán sứ sẽ giúp đạt được kết quả tốt nhất. Một sai sót nhỏ trong quá trình thực hiện có thể dẫn đến sự lỏng lẻo của miếng dán. Hơn nữa, còn nguy cơ gặp tình trạng đau nhức kéo dài hoặc tình trạng ê buốt sau làm răng. | thucuc | 1,327 |
Tại sao phụ nữ dễ bị viêm đường tiết niệu khi mang thai 3 tháng cuối?
Viêm đường tiết niệu là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trong thai kỳ đặc biệt là ở 3 tháng cuối. Bệnh nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu, thậm chí là thai nhi. Vậy nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu khi mang thai 3 tháng cuối là gì?
1. Bệnh viêm đường tiết niệu khi mang thai ba tháng cuối
1.1 Bệnh viêm đường tiết niệu khi mang thai ba tháng cuối là gì?
Viêm đường tiết niệu là hiện tượng mà vi khuẩn, thường là E.Coli xâm nhập và tấn công và bàng quang, thận với mục đích gây nhiễm khuẩn cho nước tiểu, cơ quan tiết niệu bao gồm: thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo. Viêm đường tiết niệu là bệnh nhiễm trùng và chủ yếu gặp ở nữ giới, nhất là trong thời kỳ mang thai.
Viêm đường tiết niệu khi mang thai 3 tháng cuối là vấn đề khiến nhiều mẹ bầu lo lắng
1.2 Tại sao phụ nữ khi mang thai 3 tháng cuối lại dễ bị viêm đường tiết niệu?
– Nguyên nhân được cho là do phụ nữ có đường tiết niệu ngắn và gần với hậu môn, do đó các bệnh viêm nhiễm thường dễ lây lan đến các vùng lân cận, đây chính là lý do mà phụ nữ thường dễ bị viêm nhiễm hơn là nam giới.
– Trong thai kỳ, sức đề kháng của phụ nữ thường suy yếu, do đó, bất kỳ bộ phận nào trong hệ tiết niệu của mẹ bầu đều có thể bị nhiễm khuẩn. Phụ nữ có thai khi bị viêm đường tiết niệu sẽ gây nguy cơ: đẻ non, sảy thai, nhiễm khuẩn sơ sinh, gây ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, bạn cần được phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh những biến chứng xấu có thể xảy ra.
– Ở giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ, tử cung của người mẹ thường sẽ có xu hướng nghiêng về phía bên phải, đè vào niệu quản và thận nên dễ gây ứ nước thận, viêm thận khiến cho việc đi tiểu tiện gặp khó khăn, khó kiểm soát, ứ đọng nước tiểu, vô tình tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển trong đường tiết niệu, gây viêm đường tiết niệu.
– Thân nhiệt của phụ nữ khi mang thai cũng thường cao hơn so với bình thường, nóng rát trong người cũng gây nóng rát, tiểu buốt, dễ viêm đường tiết niệu hơn.
1.3 Phụ nữ khi bị viêm đường tiết niệu thường có những biểu hiện như thế nào?
– Triệu chứng của viêm đường tiết niệu ở 3 tháng cuối của thai kỳ đó chính là tiểu khó, tiểu buốt, mỗi lần đi tiểu rất ít, đau rát, bệnh nếu nặng có thể tiểu ra máu. Người bệnh thường đau, căng tức ở bàng quang, khó chịu vùng bụng dưới, mệt mỏi, bứt rứt. Nước tiểu đục, có màu hồng vì lẫn máu.
– Nếu người bệnh xuất hiện thêm các triệu chứng như: đau lưng, buồn nôn, sốt cao thì có thể lúc này vi khuẩn đã xâm nhập vào thận gây ra viêm thận, suy thận… Bệnh nhân cần được đưa tới bệnh viện để thăm khám và điều trị kịp thời để tránh gây ảnh hưởng đến thai nhi.
Viêm đường tiết niệu khi mang thai có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau
2. Những biện pháp phòng viêm đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai 3 tháng cuối?
– Để phòng bệnh viêm đường tiết niệu và điều trị bệnh một cách hiệu quả, thai phụ cần phải thường xuyên thăm khám theo định kỳ, kiểm tra nước tiểu trong mỗi lần khám thai.
– Cần bổ sung, tăng cường nhiều lượng nước hơn so với bình thường, sử dụng thêm các loại nước ép trái cây, rau củ có chứa nhiều vitamin tốt cho sức khỏe và có tác dụng lợi tiểu cũng là phương pháp phòng tránh bệnh hiệu quả. Lượng nước cần thiết cho bà bầu trong quá trình mang thai 3 tháng cuối là 1.5 đến 2 lít nước/ngày.
– Khi có nhu cầu đi tiểu cần phải đi ngay, không được nhịn tiểu vì sẽ gây ứ đọng nước tiểu và làm ảnh hưởng đến thận, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi phát triển, gây ảnh hưởng đến đường tiết niệu.
– Cần chú ý vệ sinh cơ thể sạch sẽ và đúng cách để ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập và trú ngụ. Lưu ý cần vệ sinh vùng kín và hậu môn sạch sẽ bằng nước sạch sau mỗi lần đi vệ sinh.
– Nếu bị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung thì cần điều trị triệt để tránh lây lan sang đường tiết niệu.
– Nếu bị mắc viêm đường tiết niệu ở dạng nhẹ, bà bầu có thể tự điều trị tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ, sau đó đi xét nghiệm lại để theo dõi và có kết quả chính xác.
– Đối với trường hợp bị viêm bể thận, viêm thận, mẹ bầu cần nhập viện ngay để được điều trị theo phác đồ của bác sĩ, tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ, tránh lạm dụng thuốc kháng sinh vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.
Lưu ý cần có sự chăm sóc của bác sĩ có chuyên môn để được kiểm tra tim thai thường xuyên. Nếu mẹ bầu có nguy cơ sảy thai thì cần sử dụng thuốc chống co bóp tử cung theo chỉ định để phòng tránh rủi ro xấu có thể xảy ra với thai nhi.
Mẹ bầu nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu ở mỗi lần khám thai để phát hiện sớm nhất các bất thường | thucuc | 1,017 |
Bệnh viêm lưỡi và những triệu chứng
Viêm lưỡi là bệnh lý thường thấy ở khoang miệng. Căn bệnh này nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời sẽ gây ra rất nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống người bệnh. Vậy làm thế nào để điều trị bệnh viêm lưỡi, sau đây chính là đáp án.
1. Bệnh viêm lưỡi là gì?
1.1 Tình trạng bệnh viêm lưỡi
Lưỡi nằm trong nhóm những cơ quan đóng vai trò quan trọng của cơ thể. Vai trò của lưỡi chính là hỗ trợ thực hiện ăn nhau và nuốt thức ăn. Những nhú lưỡi sẽ giúp ta cảm nhận mùi vị của các món ăn. Ngoài ra, vấn đề phát âm, nói chuyện của con người phần lớn cũng là nhờ lưỡi.
Bên cạnh là một bộ phận có ích, lưỡi cũng là bộ phận dễ bị tổn thương, viêm nhiễm. Khi bị viêm lưỡi, các nhú lưỡi có khả năng sẽ biến mất. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới vị giác của người bệnh. Ngoài ra, lưỡi cũng sẽ xuất hiện triệu chứng viêm như sưng tấy, màu sắc thay đổi. Từ đó, quá trình ăn uống của bệnh nhân cũng bị ảnh hưởng, trở nên khó khăn hơn.
1.2 Có mấy loại viêm lưỡi?
Viêm lưỡi được chia làm 3 dạng khác nhau:
– Viêm lưỡi cấp tính: Ở dạng này, những triệu chứng nghiêm trọng sẽ xuất hiện đột ngột. Nó giống như trong một phản ứng dị ứng.
– Viêm lưỡi mạn tính: Dạng bệnh này là khi lưỡi bị viêm tái phát liên tục. Điều này có thể là dấu hiệu bất thường cho một vấn đề sức khỏe nào đó.
– Viêm teo lưỡi: Căn bệnh này còn được gọi với tên là viêm lưỡi Hunter. Khi bị mắc bệnh, bệnh nhân sẽ bị mất đi nhiều nhú lưỡi. Đồng lưỡi, lưỡi sẽ xuất hiện tình trạng bị thay đổi màu sắc. Bề mặt lưỡi có thể trở nên bóng hơn bình thường.
2. Những nguyên nhân dẫn tới viêm lưỡi
Viêm lưỡi có thể hình thành từ nhiều nguyên nhân. Trong đó, 4 nguyên nhân nhiều người gặp phải nhất là:
– Các yếu tố gây dị ứng: Khi lưỡi tiếp xúc với những loại thuốc, thực phẩm, … có khả năng gây dị ứng, các mô lưỡi sẽ bị viêm. Cùng với đó là một số biểu hiện bất thường khác. Để tránh nguy hiểm cho người bệnh, những trường hợp này cần phải nhanh chóng được kiểm tra và điều trị.
– Virus: Virus cũng là một trong những nguyên nhân khá thường gặp dẫn tới viêm lưỡi. Khi virus xâm nhập vào lưỡi sẽ tấn công, gây ảnh hưởng hệ miễn dịch. Từ đó, hệ miễn dịch sẽ bị suy yếu kéo theo các nhú lưỡi, các mô cơ lưỡi bị ảnh hưởng. Virus gây viêm lưỡi phổ biến nhất chính là Herpes simplex. Khi người bệnh nhiễm loại virus này sẽ phải đối mặt với nhiều vấn đề. Điển hình như đau, sưng lưỡi, mụn mọc trong lưỡi, lưỡi bị phồng rộp, …
– Thiếu sắt: Viêm lưỡi cũng rất có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng thiếu sắt của cơ thể. Cơ thể con người cần có sắt để tạo ra những tế bào hồng cầu. Cùng với đó, nồng độ myoglobin trong hồng cầu lại rất cần thiết với cấu trúc của mô cơ lưỡi. Do đó, thiếu sắt cũng có thể là nguyên nhân gây ra viêm lưỡi.
– Vùng miệng bị chấn thương: Có thể do một số những tác động mạnh, vùng miệng bị chấn thương kéo theo tổn thương các niêm mạc tại lưỡi. Và đây chính là điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn tấn công. Sự tấn công này sẽ chính là tác nhân dẫn đến viêm lưỡi.
3. Dấu hiệu nhận biết lưỡi bị viêm
Để nhận biết tình trạng viêm lưỡi, chúng ta hãy chú ý tới một số dấu hiệu sau:
– Lưỡi bị đau, có biểu hiện sưng.
– Lưỡi có dấu hiệu bị nứt.
– Có sự thay đổi màu sắc ở trên bề mặt lưỡi.
– Lưỡi thường xuyên bị ngứa, rát.
– Lưỡi trở nên nhạy cảm.
– Gặp khó khăn trong một số hoạt động thường nhật. Ví dụ như khi ăn uống, nói chuyện, … sẽ có cảm giác đau, khó chịu.
– Người bệnh có thể bị mất vị giác do mất nhú lưỡi.
– Trong trường hợp tình trạng bệnh đã chuyến biến nặng, lưỡi sẽ bị viêm loét tái đi tái lại nhiều. Kèm theo đó là những biểu hiện như chảy máu lưỡi, đau vòm họng, đau rát lưỡi, khó nuốt, … Lưu ý, người bệnh không nên chủ quan trước những biểu hiện này. Bên cạnh viêm lưỡi, đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư lưỡi.
4. Phương pháp điều trị viêm lưỡi
Để quá trình điều trị viêm lưỡi đạt kết quả tốt không chỉ dựa vào khám chữa với bác sĩ. Song song, bệnh nhân nên kết hợp tự thực hiện chăm sóc tại nhà.
4.1 Kiểm tra và điều trị với bác sĩ
Sau khi đã nắm được tình hình, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh hoặc một số loại thuốc khác
Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân cũng có thể được kê thêm thuốc mỡ corticosteroid. Thuốc này sẽ giúp giảm đau và hạn chế tình trạng tấy đỏ.
4.2 Chăm sóc lưỡi tại nhà
Để đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả cao, đầu tiên, bệnh nhân cần chú ý tới vấn đề vệ sinh
Để đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả cao, đầu tiên, bệnh nhân cần chú ý tới vấn đề vệ sinh. Vệ sinh răng miệng đều đặn, sạch sẽ mỗi ngày với 2 lần đánh răng. Việc chải răng kĩ lưỡng sẽ giúp các vấn đề về răng miệng được cải thiện rõ rệt. Bên cạnh đó, với những người khỏe mạnh thì đây cũng là một cách phòng ngừa các bệnh lý ở khoang miệng rất tốt.
Với trường hợp người bệnh viêm lưỡi do thiếu sắt, hãy bổ sung từ những món ăn hàng ngày
Những bữa ăn đảm bảo dinh dưỡng sẽ giúp người bệnh ổn định về thể chất. Khi thể chất hồi phục, việc điều trị cũng trở nên dễ dàng, thuận lợi hơn.
Với trường hợp người bệnh viêm lưỡi do thiếu sắt, hãy bổ sung từ những món ăn hàng ngày. Ví dụ như gan lợn, thịt đỏ, bông cải xanh, …
Thuốc lá, rượu, bia, ớt, đồ cay nóng, … là những thứ không có lợi cho sức khỏe nói chung. Với những người đang mắc viêm lưỡi lại càng là những mối nguy hại. Khi sử dụng những đồ có chất kích thích, lưỡi sẽ trở nên rát, khó chịu hơn. | thucuc | 1,173 |
Nguyên nhân bà bầu bị lạnh khi mang thai
Bị lạnh khi mang thai là hiện tượng không quá phổ biến trong thai kì. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra hiện tượng này mà mẹ bầu cần chú ý.Nguyên nhân bà bầu bị lạnh khi mang thai
Chắc hẳn các mẹ bầu đều cảm thấy lo lắng nếu có hiện tượng ớn lạnh khi mang thai. Dưới đây là một vài nguyên nhân gây ra hiện tượng này.
Mẹ bầu bị nhiễm trùng đường tiết niệu
Đây là bệnh rất thường gặp ở phụ nữ mang thai. Hệ thống đường tiết niệu bao gồm niệu đạo, bàng quang, niệu quản, thận. Khi mang bầu, chị em có hệ miễn dịch kém, cùng cấu tạo ống niệu đạo ngắn, khi bị vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập sẽ rất dễ mắc bệnh về đường tiết niệu.
Bị lạnh khi mang thai là hiện tượng không quá phổ biến trong thai kì
Khi mắc bệnh, mẹ bầu thường có những dấu hiệu như buồn tiểu thường xuyên, nước tiểu có màu đục lẫn mủ hoặc máu. Ngoài ra, mẹ bầu còn bị sốt và cảm thấy ớn lạnh… Lúc này mẹ bầu cần thăm khám, kiểm tra. Nếu đúng bị nhiễm trùng đường tiết niệu, mẹ bầu cần xử trí dứt điểm để không ảnh hưởng tới sức khỏe của mình và thai nhi.
Bệnh cúm
Hiện tượng bị lạnh cũng có thể do bệnh cúm gây ra. Bên cạnh đó, mẹ bầu còn cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn. Mẹ bầu không nên tự ý dùng thuốc khi bị bệnh mà cần làm theo sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên
Bị lạnh khi mang thai có thể do mẹ bầu đã bị mắc bệnh
Khi thấy xuất hiện những triệu chứng như chảy nước mũi, đau họng, ho, khó thở… và cơ thể bị lạnh thì có thể mẹ bầu đã bị nhiễm trùng đường hô hấp trên. Đây là hiện tượng khá bình thường và phổ biến diễn ra trong thai kì. Vì vậy, mẹ bầu không cần quá lo lắng, chỉ cần có chế độ nghỉ ngơi đầy đủ, hợp lý, các triệu chứng sẽ thuyên giảm.
Hệ tiêu hóa bị nhiễm virus
Việc mẹ bầu bị lạnh với nguyên nhân hệ tiêu hóa bị nhiễm virus là rất nguy hiểm. Ngay khi xuất hiện các hiện tượng như nôn nhiều, nôn ra máu, sốt, lạnh… mẹ bầu cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám.
Nếu bệnh kéo dài, không được xử trí kịp thời có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi, nguy cơ sinh con non là rất cao.
Bị nhiễm trùng ối
Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ớn lạnh ở bà bầu. Có thể nói, bệnh nhiễm trùng ối sẽ có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của thai nhi. Biến chứng của bệnh có thể khiến vùng chậu, bụng bị nhiễm trùng, thậm chí có thể gây viêm nội mạc tử cung ở mẹ bầu. Con sinh ra dễ mắc các bệnh về đường hô hấp và não.
Khi gặp bất thường trong thai kì, mẹ bầu cần tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời
Trên đây là một vài nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bị lạnh khi mang thai. Tuy nhiên, mẹ bầu không nên chủ quan. Khi thấy có bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong thai kì, cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân và có hướng xử trí kịp thời.
| thucuc | 623 |
Các triệu chứng cảnh báo sớm lao phổi
Bệnh lao rất nguy hiểm, có khả năng lây lan trong cộng đồng và nếu không được phát hiện sớm thì thời gian điều trị sẽ rất dài khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn. Do đó, việc nhận biết sớm các triệu chứng lao phổi sẽ giúp kiểm soát bệnh một cách tốt hơn cũng như tránh lây lan cho cộng đồng.
1. Bệnh lao phổi là gì?
Lao phổi là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp gây ra bởi vi khuẩn lao M. Tuberculosis. Vi khuẩn lao có thể ủ bệnh trong vài tuần cho tới vài năm, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe mà vi khuẩn hoạt động và gây ra triệu chứng. Vì là vi khuẩn ái khí nên M. Tuberculosis thường tập trung ở môi trường có nhiều oxy như phổi là chủ yếu, nhiều nhất trong các hang lao có phế quản thông. Vi khuẩn lao có thể tồn tại từ 3-4 tháng ở điều kiện tự nhiên nhưng sẽ chết trong vòng 1,5 giờ nếu có tác động của ánh sáng mặt trời.Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh lao gồm có:Bệnh nhân suy giảm miễn dịch do HIV, bệnh gan lách,...;Người sử dụng ma tuý;Bệnh bụi phổi silic;Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường;Bệnh nhân cắt dạ dày hay ruột non;Bệnh nhân ghép tạng;Bệnh nhân dùng corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch kéo dài;Bệnh nhân ung thư.
Nhận biết sớm các triệu chứng lao phổi sẽ giúp kiểm soát bệnh một cách tốt hơn
2. Triệu chứng của bệnh lao phổi là gì?
Triệu chứng lao phổi giai đoạn đầu có thể khó nhận biết khiến người bệnh không phát hiện và điều trị sớm dẫn tới diễn tiến nặng nề hơn. Do đó để nhận biết triệu chứng bệnh lao phổi cần chú ý các biểu hiện sau:Ho trên 3 tuần không do viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản hay ung thư phổi và không đáp ứng với kháng sinh thì cần nghĩ đến lao phổi;Khạc đờm không giảm sau khi dùng khác sinh ở người bệnh ho khạc trên 3 tuần;Ho ra máu: là triệu chứng gặp ở 60% bệnh nhân lao phổi, biểu hiện một tình trạng tổn thương và chảy máu trong đường hô hấp;Đau ngực, khó thở: là tình trạng dễ gặp nhất ở bệnh nhân mắc lao phổi, ho nhiều gây ức chế phế quản, gây khó thở, đau ngực và khó khăn trong trao đổi khí;Gầy, sụt cân cũng là biểu hiện thường gặp của bệnh nhân lao, bệnh nhân thường gầy, sụt cân không rõ nguyên nhân, không do tiêu chảy hay suy dinh dưỡng kèm với các triệu chứng hô hấp kể trên;Sốt cao, thất thường, sốt nhẹ hay gai lạnh về chiều nghĩ tới lao phổi khi phối hợp các triệu chứng ho, khạc đờm ra máu,...;Ra mồ hôi nhiều do rối loạn thần kinh thực vật cũng dễ thấy ở người mắc lao phổi;Chán ăn, mệt mỏi là dấu hiệu phổ biến nhưng không đặc hiệu, có thể theo dõi như một chỉ báo để tránh bỏ sót bệnh lao phổi.Khi nghi ngờ mắc lao, người bệnh sẽ được cho thực hiện các phương pháp sau để chẩn đoán gồm có:Xét nghiệm Mantoux: là xét nghiệm tiêm dưới da một lượng nhỏ và an toàn tuberculin để xem người bệnh đã nhiễm vi trùng lao hay chưa;Xét nghiệm máu giúp diễn dịch kết quả của xét nghiệm đầu;Chụp X-quang phổi để nhận biết rõ các biểu hiện của bệnh lao thể hiện trên phim.
Triệu chứng lao phổi giai đoạn đầu có thể khó nhận biết khiến người bệnh không phát hiện
3. Trong thời gian điều trị, người bệnh cần ăn uống hợp lý, đủ chất, nghỉ ngơi và không sử dụng các chất kích thích, bia rượu, thuốc lá vì sẽ làm giảm tác dụng điều trị và tăng tác dụng phụ của thuốc.Để tránh lây cho người xung quanh người bệnh cần tránh tiếp xúc với người khác trong vài tuần đầu điều trị, đeo khẩu trang khi ra ngoài, sử dụng vải che miệng bất cứ khi nào cười, nói, ho hay hắt hơi, sau đó để miếng vải trong túi, buộc kín vứt thùng rác. Đặc biệt cần tuân thủ điều trị để sớm đạt được hiệu quả khỏi bệnh.Cách phòng ngừa lao phổi tốt nhất là tiêm vắc-xin BCG ngừa lao, đồng thời thực hiện lối sống lành mạnh, vệ sinh và an toàn như sau:Sử dụng khẩu trang khi ra ngoài hoặc tiếp xúc với người bệnh lao phổi;Che miệng khi hắt hơi, rửa tay sạch sẽ thường xuyên;Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân;Vệ sinh nơi ở, nơi làm việc sạch sẽ;Khám sức khỏe định kỳ;Không ngủ cùng phòng với người bệnh, nơi đông người.Tóm lại, bệnh lao rất nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm để điều trị. Do đó, việc nhận biết sớm các triệu chứng lao phổi sẽ giúp kiểm soát bệnh một cách tốt hơn cũng như tránh lây lan cho cộng đồng. | vinmec | 852 |
Thuốc Neni 800mg: Công dụng và lưu ý khi sử dụng
Thuốc Neni 800mg được chỉ định để thiện triệu chứng suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi, hoặc phối hợp trong điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, rối loạn nhận thức ở người nghiện rượu, bệnh hồng cầu hình liềm, chứng khó đọc ở trẻ em, giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
1. Thuốc Neni 800mg có tác dụng gì?
Neni 800mg có hoạt chất là piracetam, được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim. Thuốc có tác dụng cải thiện khả năng học tập và trí nhớ do tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện chuyển hóa, giúp các tế bào thần kinh hoạt động tốt, chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ. Đồng thời, piracetam còn làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho việc duy trì sự tổng hợp năng lượng ở não.Ngoài ra, piracetam còn làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giúp hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống rung giật cơ.Thuốc Neni 800mg được chỉ định để thiện triệu chứng suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, sa sút trí tuệ ở người lớn tuổi, phối hợp trong đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp, rối loạn nhận thức, tâm lý ở bệnh nhân nghiện rượu, bệnh hồng cầu hình liềm, hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ em và giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
2. Cách dùng, liều dùng thuốc Neni 800mg
Thuốc Neni 800mg được dùng theo đường uống.Liều dùng thông thường trên người lớn: 1 viên x 3 lần/ ngày.Trẻ em 8-13 tuổi với chứng khó đọc: Liều 3,3 gram/ ngày chia thành 2 lần dùng.Trên đối tượng người lớn, liều thuốc trong rối loạn nhận thức và chóng mặt: Có thể được kê đơn từ 1,2 - 4,8 gram/ngày chia thành nhiều lần dùng.Trong điều trị hỗ trợ chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não: Mức liều khởi đầu 7,2 gam/ngày chia thành 2 – 3 lần dùng. Liều dùng có thể tăng thêm 4,8 gram sau mỗi 3-4 ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của bệnh nhân. Liều tối đa của thuốc trên đối tượng này có thể lên tới 24 gram/ngày.Neni 800mg cần được hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận do thuốc thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính. Thuốc không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
3. Các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Neni 800mg
Không phải bệnh nhân nào cũng gặp tác dụng không mong muốn của thuốc, cũng không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc đều xảy ra trên một bệnh nhân. Các tác dụng phụ có thể gặp là mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chướng bụng, bồn chồn, đau đầu, buồn ngủ hoặc mất ngủ...Các tác dụng phụ của thuốc không thực sự đặc hiệu rõ ràng nên khi có các triệu chứng trên cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó, bạn nên trao đổi với bác sĩ ngay khi gặp tác dụng phụ ảnh hưởng tới sinh hoạt hoặc chất lượng cuộc sống để được tư vấn và xử trí kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Neni 800mg
Trong quá trình sử dụng thuốc Neni 800mg, người bệnh cần chú ý một số điều sau đây:Bạn cần trao đổi với bác sĩ điều trị về tiền sử bệnh, tiền sử sử dụng thuốc và tình trạng có thai, cho con bú trước khi được kê đơn.Không tự ý sử dụng thuốc. Bạn chỉ nên dùng thuốc sau khi được bác sĩ thăm khám, đánh giá, tư vấn và kê đơn.Thuốc có thể tương tác với các thuốc khác, trong đó bao gồm các thuốc kích thích thần kinh trung ương, hormon tuyến giáp, các thuốc chống đông máu hoặc chống huyết khối. Bạn cần trao đổi với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn trước khi sử dụng thêm các thuốc khác trong quá trình điều trị, đặc biệt các thuốc được liệt kê ở trên.Ngoài ra, người bệnh không nên tự ý ngừng thuốc Neni 800mg khi chưa thấy tác dụng trong thời gian đầu sử dụng, đồng thời cần tuân thủ điều trị và tái khám định kỳ hoặc theo hẹn để đạt được điều trị hiệu quả và an toàn. | vinmec | 815 |
Công dụng thuốc OTDxicam
Thuốc OTDxicam được chỉ định điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong viêm đau xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp,...Vậy thuốc OTDxicam là thuốc gì? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng OTDxicam qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc OTDxicam là thuốc gì?
Nhà sản xuất: công ty Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco. Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Dạng bào chế: Viên nén phân tánĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên. Thành phần:Meloxicam 7,5mg. Tá dược khác vừa đủ 1 viên nén
2. Công dụng thuốc Otdxicam
Tác dụng. OTDxicam là một thuốc chống viêm không steroid ( NSAID) thuộc họ Oxicam, có đặc tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt.2.1 Chỉ định. Meloxicam được chỉ định điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong:Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp).Viêm khớp dạng thấp.Viêm cột sống dính khớp.2.2 Cách dùng – Liều dùng. Cách dùng: Sử dụng đường uống. Nên uống sau khi ăn để tránh kích ứng dạ dày. Dạng bào chế là viên nén phân tán nên có thể phân tán trong khoảng 15ml nước thành dạng hỗn dịch rồi uống, hoặc có thể uống như viên nén thông thường. Liều dùng:Liều dùng dành cho người lớn: Các đợt cấp của thoái hóa xương khớp: 7,5 mg / ngày (một viên 7,5 mg); nếu cần thiết, trong trường hợp không cải thiện, có thể tăng liều tới 15 mg / ngày (hai viên 7,5 mg). Viêm khớp dạng thấp, Viêm cột sống cổ chân: 15 mg / ngày (hai viên 7,5 mg). Theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống còn 7,5 mg / ngày (một viên 7,5 mg).Để tỉ lệ gặp phải tác dụng không mong muốn thấp nhất nên sử dụng liều thấp nhất có đáp ứng trong thời gian ngắn nhất. Nhu cầu dùng thuốc của bệnh nhân và đáp ứng với điều trị nên được đánh giá lại theo định kỳ, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị viêm xương khớp.Chú ý không được vượt quá liều tối đa là 15mg/ ngày. Liều đối với bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao gặp các phản ứng bất lợi:Liều khuyến cáo để điều trị lâu dài viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở bệnh nhân cao tuổi là 7,5 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có nguy cơ gặp phản ứng bất lợi nên bắt đầu điều trị với 7,5 mg mỗi ngày.Các bệnh nhân có nguy cơ cao gặp các phản ứng bất lợi bao gồm những người có tiền sử viêm thực quản, viêm dạ dày và / hoặc loét dạ dày.Liều dùng điều trị tình trạng suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận nặng, liều không được vượt quá 7,5 mg mỗi ngày. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (tức là bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 25 ml / phút).2.3 Quá liều, quên liều và xử trí. Quá liều: Các triệu chứng sau khi dùng quá liều NSAID cấp tính thường là lờ đờ, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị, thường có thể hồi phục khi được chăm sóc hỗ trợ. Xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra. Ngộ độc nặng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, trụy tim mạch và ngừng tim. Phản ứng phản vệ đã được báo cáo khi uống NSAID và có thể xảy ra sau khi dùng quá liều.Bệnh nhân cần được chăm sóc và hỗ trợ sau khi dùng quá liều NSAID. Loại bỏ nhanh OTDxicam bằng 4g liều Cholestyramine uống ba lần một ngày đã được chứng minh trong một thử nghiệm lâm sàng.Quên liều: tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo.Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.
3. Lưu ý/ Thận trọng khi sử dụng thuốc OTDxicam
Chống chỉ định. Không sử dụng sản phẩm OTDxicam cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định với các trường hợp trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai vào giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ. Chống chỉ định trong điều trị đau do phẫu thuật sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).Không dùng sản phẩm cho bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày liên quan đến trị liệu NSAID trước đó, bệnh Crohn, bệnh viêm loét đại tràng. Không điều trị thuốc cho bệnh nhân gặp tình trạng chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng, suy thận nặng không thẩm tách, suy tim nặng. Thận trọng:Thận trọng đối với bệnh nhân có các vấn đề về đường tiêu hóa hóa, đang sử dụng thuốc chống đông máu. Cần chú ý tới những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc khác có thành phần là NSAID để tránh tác dụng phụ cộng hợp trên đường tiêu hóa và tránh quá liều. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị. Lưu ý:Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếpĐể xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết
4. Tác dụng phụ của thuốc OTDxicam
Các phản ứng bất lợi thường gặp: đau đầu, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, loét dạ dày, thủng hoặc chảy máu GI, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi có thể xảy ra. Các phản ứng bất lợi hiếm gặp: Quá mẫn, phản ứng dị ứng khác với phản ứng phản vệ hoặc phản vệ, huyết áp tăng, mặt đỏ bừng, hen suyễn ở những người dị ứng với aspirin hoặc NSAID khác, phù mạch, ngứa, phát ban, giữ natri và nước, suy thận.
5. Tương tác thuốc
Không nên uống OTDxicam cùng các thuốc kháng viêm không steroid khác (kể cả salicylate) bởi khi dùng nhiều thuốc kháng viêm không steroid cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do tác dụng hiệp đồng.Thuốc chống đông máu, ticlopidine, heparin, những thuốc tiêu huyết khối khi dùng cùng OTDxicam có nguy cơ xuất huyết tăng. Cần theo dõi tác dụng chống đông máu nếu phải sử dụng phối hợp. Khi dùng các thuốc kháng viêm không steroid cùng với lithium sẽ làm tăng lithium huyết. Khi OTDxicam dùng cùng Methotrexate thì sẽ làm tăng độc tính trên máu của Methotrexate Cần theo dõi sát công thức máu của bệnh nhân.Thuốc lợi tiểu dùng chung với OTDxicam có thể dẫn đến suy thận cấp ở những bệnh nhân mất nước. Bệnh nhân dùng OTDxicam với thuốc lợi tiểu phải được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận trước khi điều trị. Khi dùng OTDxicam với thuốc trị bệnh tăng huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, giãn mạch, lợi tiểu) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế tổng hợp các prostaglandine gây giãn mạch.OTDxicam có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai của dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung để ngừa thai một cách triệt để, trong quá trình dùng OTDxicam cần kết hợp thêm biện pháp tránh thai như dùng bao cao su.Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng tại thời điểm này để tránh việc xảy ra các tương tác thuốc ngoài ý muốn. | vinmec | 1,425 |
Công dụng thuốc Zidimbiotic 1000
Thuốc Zidimbiotic 1000 được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, có thành phần chính là hoạt chất ceftazidime. Thuốc được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, đường tiết niệu,...
1. Công dụng của thuốc Zidimbiotic 1000
Thuốc Zidimbiotic 1000 có thành phần là 1000mg ceftazidime và 10ml nước cất pha tiêm. Ceftazidime thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Hoạt chất này có cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết vào 1 hoặc nhiều PBPs. Từ đó, nó ngăn chặn bước transpeptid hóa của quá trình tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn, khiến tế bào vi khuẩn bị phân cắt.Vì vậy, với thành phần chính là ceftazidime, thuốc Zidimbiotic có phổ kháng khuẩn rộng, giúp ngăn chặn sự phát triển của các vi khuẩn gram âm gây nhiễm trùng máu, vi khuẩn gây nhiễm trùng dịch xương và ổ khớp, các vi khuẩn gây tổn thương ở đường hô hấp, da, mô mềm và tiết niệu.Chỉ định sử dụng thuốc Zidimbiotic 1000:Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, gồm cả viêm phổi;Điều trị nhiễm trùng da, mô mềm và niêm mạc do E-coli, P-aeruginosa, Klebsiella,... gây nên;Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng;Điều trị nhiễm khuẩn huyết và tổn thương xương khớp do vi khuẩn;Điều trị nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa hoặc đường sinh dục.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zidimbiotic 1000 đối với người bị dị ứng với thành phần ceftazidime, nhóm kháng sinh cephalosporin hoặc tá dược khác của thuốc.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Zidimbiotic 1000
Thuốc Zidimbiotic 1000 được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Vì vậy, người bệnh chỉ được tiêm thuốc dưới sự thực hiện của nhân viên y tế. Thời gian dùng thuốc là 7 - 10 ngày để đảm bảo tính an toàn, giảm nguy cơ kháng kháng sinh của bệnh nhân.Liều dùng:Người lớn:Truyền tĩnh mạch kéo dài: Dùng liều 2g mỗi 8 giờ, truyền trong 3 - 4 giờ;Truyền tĩnh mạch liên tục: Dùng liều 6g, truyền trong 24 giờ.Phần lớn các nhiễm trùng đều sử dụng liều 1g cho mỗi 8 giờ hoặc 2g cho mỗi 12 giờ;Trẻ em:Trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên: Dùng liều 30 - 100mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần;Trẻ dưới 2 tháng tuổi: Dùng liều 25 - 69mg/k/ngày, chia làm 2 lần. Người cao tuổi: Liều dùng tối đa không quá 3g, đặc biệt là với bệnh nhân trên 80 tuổi;Bệnh nhân suy thận: Nên điều chỉnh liều dùng thuốc.*Lưu ý: Nên dùng Zidimbiotic 1000 ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần dùng thuốc kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.Khi sử dụng thuốc Zidimbiotic 1000 quá liều, người bệnh có thể gặp phải các di chứng thần kinh như co giật, bệnh não và hôn mê. Nên ngay lập tức đưa bệnh nhân tới bệnh viện để được kiểm tra, chẩn đoán và xử trí kịp thời.Thuốc Zidimbiotic 1000 chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế nên rất hiếm khi xảy ra tình trạng quên liều. Nếu có xảy ra tình trạng hãn hữu này, người bệnh nên thông báo ngay cho bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Zidimbiotic 1000
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Zidimbiotic 1000 gồm:Thường gặp: Vệt đỏ trên da, chỉ số men gan tăng, sưng đau ở vị trí tiêm;Hiếm gặp: Phù mạch, vàng da, sốc phản vệ.Các tác dụng phụ của thuốc Zidimbiotic 1000 có thể gặp và biến mất sau khi người bệnh đã quen với thuốc nên bệnh nhân không cần quá lo lắng nếu gặp những triệu chứng nói trên. Tuy nhiên, người bệnh cần luôn chú ý theo dõi sát tình trạng sức khỏe của bản thân, nếu có dấu hiệu bất thường nên thông báo ngay cho bác sĩ để được trợ giúp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zidimbiotic 1000
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Zidimbiotic 1000:Thuốc Zidimbiotic 1000 là kháng sinh phải kê đơn nên chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ;Thuốc Zidimbiotic 1000 được bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm nên người bệnh tuyệt đối không được uống hoặc nuốt;Do thuốc Zidimbiotic 1000 được đưa thẳng vào tĩnh mạch mà không đi qua hàng rào bảo vệ cơ thể nên nếu thấy bột thuốc biến đổi màu sắc hoặc kết cấu thì không nên dùng để đảm bảo an toàn;Thận trọng khi dùng thuốc Zidimbiotic 1000 ở người có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hay các thuốc khác;Thận trọng khi dùng thuốc Zidimbiotic 1000 ở bệnh nhân có tiền sử bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh lỵ;Không nên dùng thuốc Zidimbiotic 1000 đồng thời với các thuốc gây độc cho thận;Thuốc Zidimbiotic 1000 không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú. Thuốc có thể truyền qua sữa mẹ sang trẻ nên nếu bắt buộc phải dùng thuốc, người mẹ nên ngưng cho con bú.
5. Tương tác thuốc Zidimbiotic 1000
Một số tương tác thuốc của Zidimbiotic 1000 gồm:Nếu đang điều trị bằng Zidimbiotic 1000 thì người bệnh không nên tiêm vắc-xin phòng bệnh tả do ceftazidime có thể làm giảm hoạt tính của loại vắc-xin này;Zidimbiotic 1000 có thể làm giảm hoạt tính của vắc-xin thương hàn. Do vậy, nếu trong vòng 3 ngày đang điều trị bằng thuốc thì người bệnh nên cân nhắc khi tiêm vắc-xin. Để đảm bảo hiệu lực của vắc-xin thì bệnh nhân nên hoàn thành liệu pháp kháng sinh trước khi tiêm;Thuốc Zidimbiotic 1000 tương tác với các thuốc khác: Thuốc lợi tiểu mạnh, Chloramphenicol, Aminoglycosid, Metronidazol, Natri bicarbonat, Vancomycin.Trong quá trình sử dụng thuốc Zidimbiotic 1000, người bệnh nên tuân thủ đúng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Đây là việc làm cần thiết để đảm bảo hiệu quả trị liệu, tránh nguy cơ kháng kháng sinh, tương tác thuốc hoặc những phản ứng bất lợi khác. | vinmec | 1,043 |
Thiên đầu thống là bệnh gì, có nguy hiểm không?
Thiên đầu thống được xem là bệnh lý nhãn khoa nguy hiểm, nguy cơ dẫn tới mù lòa chỉ đứng sau bệnh đục thuỷ tinh thể. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn thiên đầu thống là bệnh gì, dấu hiệu nhận biết ra sao và cách điều trị bệnh như thế nào ngay trong bài viết sau đây.
1. Thiên đầu thống là bệnh gì?
Mắt khỏe mạnh về cơ bản sẽ có dạng như một quả cầu, đường kính khoảng 2cm. Trong mắt chứa một loại nước gọi là thủy dịch, lưu thông để nuôi dưỡng các cơ quan trong mắt. Khi ở trạng thái cân bằng, thuỷ dịch sẽ thoát ra khỏi mắt qua các lỗ nhỏ ở phía trước để trở vào cơ thể. Tuy nhiên vì các nguyên do như bít tắc lỗ hở, dịch bị ứ đọng… mà áp suất trong mắt tăng cao đột ngột và gây ra tình trạng thiên đầu thống.
Nói cách khác, thiên đầu thống (Glocom, cườm nước) là tình trạng áp lực trong mắt tăng cao, gây tổn thương hệ thống thần kinh thị giác dẫn tới suy giảm thị lực. Do đó, bệnh còn được gọi là tăng nhãn áp và thường xuất hiện ở những người thuộc độ tuổi trung niên. Bên cạnh đó, người trẻ, trẻ em cũng có nguy cơ mắc thiên đầu thống nếu không sinh hoạt khoa học và không bảo vệ mắt đúng cách.
Bệnh thiên đầu thống có thể di truyền và thường mắc ở những người thường xuyên suy nghĩ, căng thẳng, áp lực. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể dẫn tới suy giảm thị lực nghiêm trọng, thậm chí là mất thị giác.
Thiên đầu thống là bệnh gì theo các bác sĩ nhãn khoa thì đây là tình trạng áp lực trong mắt tăng cao, gây tổn thương hệ thống thần kinh thị giác
2. Nguyên nhân gây bệnh
Hiện nay, các nhà khoa học và chuyên gia nghiên cứu vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây ra bệnh thiên đầu thống. Tuy vậy, nhiên nghiên cứu đã chỉ ra, bệnh có tỷ lệ mắc cao ở những người thuộc:
– Gia đình có tiền sử mắc bệnh
– Dùng thuốc nhỏ mắt chứa corticoid lâu
– Cao huyết áp, đái tháo đường biến chứng
– Chấn thương ở vùng mắt
– Người lo âu, suy nghĩ nhiều
– Nhãn cầu nhỏ, giác mạc nhỏ
– Nhãn áp cao trên 25 mmHg
– Người cao tuổi, mắt lão hóa…
Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, phụ nữ có tỷ lệ mắc thiên đầu thống cao gấp 2 lần so với đàn ông.
3. Triệu chứng của bệnh
Bệnh thiên đầu thống thường khởi phát đột ngột vào thời điểm chiều tối hoặc khi người bệnh có tinh thần bất ổn, cảm xúc bất thường, lo nghĩ, áp lực. Dấu hiệu nhận biết bệnh:
– Đau nhức mắt dữ dội
– Đau nửa đầu cùng bên
– Mắt căng tức
– Nhìn mờ
– Tầm nhìn bị thu hẹp
– Chảy nước mắt
– Đỏ mắt
– Nhãn cầu căng cứng
– Phù giác mạc
– Sợ ánh sáng
– Người mệt mỏi
Bệnh thiên đầu thống thường khởi phát đột ngột vào thời điểm chiều tối hoặc khi người bệnh có tinh thần bất ổn
Bệnh được phân thành hai thể là glocom góc đóng và glocom góc mở. Ở giai đoạn đầu, bệnh thường biểu hiện không rõ ràng và khó phát hiện. Mọi người chỉ nhận ra tình trạng bất ổn khi bệnh đã ở giai đoạn nặng khiến việc điều trị trở nên khó khăn và có thể tiềm ẩn nguy cơ biến chứng. Do vậy, mọi người nên đi khám khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt kể trên để được bác sĩ tư vấn và điều trị đúng cách.
4. Điều trị thiên đầu thống
Thiên đầu thống là bệnh không thể điều trị dứt điểm, điều trị hoàn toàn. Tuy vậy, việc phát hiện sớm và điều trị đúng cách có thể giúp nhãn áp ổn định, giảm thiểu nguy cơ tổn thương dây thần kinh thị giác.
Hiện nay, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bệnh bằng việc sử dụng thuốc nhỏ mắt, hạ nhãn áp… Ngoài ra, điều trị ngoại khoa bằng việc sử dụng laser hay phẫu thuật cũng có thể được áp dụng để khắc phục tình trạng tăng nhãn áp.
Điều trị thiên đầu thống bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa tuỳ thuộc vào chỉ định của bác sĩ có chuyên môn
5. Phòng ngừa mắc bệnh
Thiên đầu thống là bệnh lý nguy hiểm, không thể phục hồi hoàn toàn và nguy cơ biến chứng rất lớn. Vì vậy, cách tốt nhất để bảo vệ sức khoẻ thị lực toàn diện chính là xây dựng chế độ sinh hoạt và chăm sóc mắt khoa học để phòng ngừa bệnh lý. Theo các bác sĩ nhãn khoa, để ngăn ngừa mắc thiên đầu thống, mọi người cần:
– Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử trong thời gian quá dài, tần suất cao và nên nghỉ giải lao khoảng 15 phút sau 45 phút làm việc để mắt được thư giãn.
– Tư thế ngồi làm việc, khoảng cách từ mắt tới màn hình máy tính, sách vở cần khoa học để giảm thiểu tình trạng mắt điều tiết quá nhiều.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học với việc bổ sung đầy đủ vitamin A, C, E cho mắt sáng khoẻ. Đồng thời, nên lựa chọn các thực phẩm xanh tươi, lành mạnh, giàu vitamin và trái cây tươi… để không ảnh hưởng tới sức khoẻ toàn thân.
– Bổ sung vitamin và khoáng chất cho mắt khi có chỉ định của bác sĩ để cải thiện sức khoẻ thị lực.
– Massage nhẹ nhàng vùng mắt, tập thể dục cho mắt hằng ngày để kích thích máu lưu thông dễ dàng, giảm thiểu nguy cơ mỏi mắt, nhức mắt.
– Luôn giữ thái độ sống vui tươi, lạc quan, tránh áp lực tinh thần, suy nghĩ quá nhiều dẫn tới nhãn áp trong mắt tăng cao.
– Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao nhẹ nhàng để cơ thể dẻo dai và hạn chế mắc các bệnh lý nhãn khoa.
– Sử dụng kính bảo vệ, kính chống ánh sáng xanh, kính râm để bảo vệ mắt khi ra ngoài trời, khi làm việc…
– Thăm khám thị lực thường xuyên hoặc khi phát hiện các tình trạng bất thường ở mắt để kịp thời phát hiện bệnh lý và điều trị đúng cách, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng.
Khám mắt thường xuyên để phát hiện sớm bệnh và điều trị đúng cách theo phác đồ của bác sĩ | thucuc | 1,167 |
Tìm hiểu kỹ thuật tiêm dưới da
Tiêm dưới da là một trong những kỹ thuật được sử dụng phổ biến hiện nay. Đây cũng là kỹ thuật tiêm quan trọng.
1. Tiêm dưới da là gì?
Tiêm dưới da là kỹ thuật dùng bơm kim tiêm để đưa một lượng dung dịch thuốc vào mô liên kết của bệnh nhân.Kỹ thuật tiêm dưới da đem đến hiệu quả cao trong việc tiêm vắc - xin và thuốc với quá trình hấp thụ thuốc một cách từ từ cũng như kéo dài thời gian tác dụng của thuốc, chẳng hạn như insulin, goserelin... Vì vậy, trong gây tê, chủng ngừa và điều trị toàn thân sẽ thường lựa chọn sử dụng kỹ thuật tiêm dưới da.
2. Chỉ định tiêm dưới da
Tiêm dưới da được chỉ định khi tiêm những loại thuốc với mong muốn chúng thấm dần dần vào cơ thể đồng thời phát huy tác dụng một cách từ từ như insulin, Atropin suphat...
Bút tiêm insulin dưới da
3. Chống chỉ định tiêm dưới da
Tiêm dưới da chống chỉ định đối với các loại thuốc khó hấp thụ, thuốc dạng dầu, khó tan và gây đau, hoại tử, chẳng hạn như testosterone...
4. Vùng tiêm và góc độ tiêm
Có thể tiêm dưới da ở tất cả những vùng da trên cơ thể vì ít gặp các mạch máu, thần kinh lớn ở tổ chức dưới da. Lớp mô dưới da thường ít cọ xát, mềm và ít bị nhiễm khuẩn.Vị trí tiêm thường ở mặt ngoài cánh tay, cơ tam đầu cánh tay, vùng da bụng, bả vai, vùng mặt trước ngoài đùi... Đây là những vùng không gây lở loét và để lại sẹo trên da sau khi tiêm.Cần phải thay đổi vị trí tiêm nếu tiêm nhiều lần, tránh tiêm vào mũi kim cũ.Góc độ tiêm từ 30 đến 45 độ so với mặt da.
Vùng da bả vai thích hợp tiêm dưới da
5. Kỹ thuật tiêm dưới da
Bệnh nhân có thể nằm trên giường hoặc ngồi ghế tựa để tiêm.Vị trí tiêm cần sát khuẩn bằng cồn 70 độ từ trong ra ngoài.Kỹ thuật viên cần sát khuẩn bằng cồn 70 độ.Véo dùng da cần tiêm ở bệnh nhân bằng cách dùng ngón tay cái và ngón tay trỏĐâm kim tiêm chếch với mặt da từ 30- 45 độ, mũi vát của kim ngửa lên trên bằng tay còn lại. Cần đâm kim nhanh qua da. Bỏ tay đang giữ và xoay nhẹ bơm tiêm vài lần khi có cảm giác kim đã vào. Kiểm tra xem vết tiêm có máu không. Bơm thuốc từ từ vào người bệnh nếu không có máu. Từ từ rút bơm kim ra nếu có máu hoặc đâm vào sâu thêm cho đến khi máu không ra nữa thì mới bắt đầu bơm thuốc.Một tay kéo chếch căng da chỗ tiêm khi đã bơm hết thuốc nhằm tránh tình trạng thuốc thoát ra theo mũi kim. Tay còn lại rút kim tiêm ra nhanh và sát khuẩn nhẹ lên chỗ tiêm bằng bông tẩm cồnĐỡ bệnh nhân nằm lại với tư thế thoải mái.
Một số kỹ thuật tiêm thuốc
6. Các tai biến của tiêm dưới da
Khi tiêm dưới da, một số tai biến có thể xảy ra, bao gồm:Vô khuẩn không tốt gây ra tai biến: có thể do nguyên tắc vô khuẩn trước, trong và sau khi tiêm không được đảm bảo hoặc không được thực hiện đúng, gây nên tình trạng bệnh nhân bị nhiễm khuẩn. Một số tai biến thường gặp do vô khuẩn không tốt, chẳng hạn nhưÁp xe tại chỗ tiêm: chỗ tiêm bị sưng, đỏ, đau, nóng và thậm chí bệnh nhân có thể bị sốt toàn thân. Để xử trí tình trạng này, có thể chườm nóng hoặc nếu áp xe mềm và mủ rõ thì chích áp xe. Trong trường hợp thuốc tiêm không phải là thuốc kháng sinh, có thể dùng thuốc kháng sinh.Lây bệnh truyền nhiễm: Người bệnh có thể bị lây nhiễm các bệnh nguy hiểm nếu vô khuẩn không tốt, chẳng hạn như bệnh viêm gan virus, khiến người bệnh trở nên chán ăn, vàng da, vàng mắt, thường cảm thấy mệt mỏi.Tiêm không đúng kỹ thuật gây tai biến. Kim tiêm bị gãy: tiêm không đúng kỹ thuật hoặc do người bệnh giãy giụa mạnh có thể gây ra tình trạng kim tiêm bị gãy hoặc bị quằn. Vì thế, không nên tiêm ngập đốc kim tiêm để khi kim bị gãy có thể dễ dàng rút ra.Sốc: Phản ứng sốc có thể xảy ra sau khi tiêm do thuốc được bơm quá nhanh hoặc người bệnh quá sợ hãi. Nên lưu ý thực hiện nguyên tắc 2 nhanh 1 chậm khi tiêm để tránh tình trạng này, đồng thời cần làm công tác tư tưởng đối với người bệnh trước khi tiêm.Thuốc gây tai biếnÁp xe: bệnh nhân có thể bị sưng đỏ ở chỗ tiêm trong trường hợp bị tiêm nhầm thuốc hoặc thuốc tan chậm.Sốc do thuốc: nếu cơ thể người bệnh dị ứng với thuốc, có thể gây ra tình trạng sốc phản vệ với các biểu hiện kèm theo như khó thở, tụt huyết áp, nối mề đay...Vì thế, cần lưu ý về tiểu sử dị ứng thuốc của người bệnh nhằm ngăn chặn tình trạng này xảy ra. | vinmec | 891 |
Có bầu ăn khổ qua được không? Lợi ích và tác hại của khổ qua với thai nhi
Với nhiều người, khổ qua là món ăn lạ miệng và kích thích vị giác. Đây cũng là loại thực phẩm có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, có bầu ăn khổ qua được không lại là điều khiến nhiều chị em băn khoăn.
1. Giá trị dinh dưỡng và lợi ích của quả khổ qua
Khổ qua hay còn gọi là mướp đắng. Loại quả này có vị đắng, là thực phẩm dùng để chế biến thành nhiều món ăn giải nhiệt mùa hè của các gia đình.
Thành phần chính của mướp đắng
Mướp đắng tươi hay nấu chín đều có những thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Trong đó, thành phần chính của mướp đắng là: các khoáng chất (Natri, carbohydrate, canxi, sắt,... ), chất đạm, đường, chất xơ, chất béo không bão hòa, vitamin A, vitamin C,... Canxi:
Khổ qua chứa hàm lượng đường thấp, ít chất béo và đạm protein. Loại quả này là nguồn cung cấp nguồn vitamin A và C dồi dào cùng một số khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Mướp đắng cũng chứa các chất chống oxy hóa như lutein và zeaxanthin.
Lợi ích của khổ qua đối với sức khỏe thông thường
Mướp đắng được biết đến là loại thực phẩm có nhiều lợi ích cho sức khỏe:
Giúp giảm cân nhờ làm giảm nguy cơ tích trữ mỡ thừa trong cơ thể.
Hỗ trợ tăng khả năng miễn dịch mạnh mẽ nhờ loại protein (MAP30) giúp tăng cường sản xuất các tế bào miễn dịch.
Tăng cường sức khỏe tim mạch nhờ khả năng ức chế cholesterol, cung cấp vitamin và chất chống oxy hóa.
Hỗ trợ thị lực nhờ nguồn vitamin A giúp ngăn ngừa các bệnh về mắt, bảo vệ võng mạc.
Ngoài ra, mướng đắng còn được cho là có nhiều tác dụng khác đối với sức khỏe. Nhất là tốt cho gan, cải thiện hệ tiêu hóa, chống lại các gốc tự do để sản sinh tế bào có lợi cho cơ thể. Mướp đắng còn là thực phẩm giúp kiểm soát cân nặng, tốt cho da, làm đẹp cho phái nữ. Tuy nhiên, có bầu ăn khổ qua được không thì cần phải tìm hiểu thật kỹ.
2. Có bầu ăn khổ qua được không?
Chứa nhiều vitamin, khoáng chất và protein tốt cho cơ thể, đương nhiên, khổ qua cũng có nhiều lợi ích cho sức khỏe các bà bầu như:
Cung cấp nguồn Folate cao
Folate là khoáng chất đặc biệt cần thiết đối với bà bầu. Khoáng chất này tham gia vào quá trình hình thành và phát triển của thai nhi, ngăn ngừa khả năng khuyết tật ống thần kinh. Trong khi đó, khổ qua có hàm lượng Folate rất cao. Một phần mướp đắng cũng có thể đáp ứng đến ¼ nhu cầu Folate của thai phụ trong ngày. Bởi vậy, mướp đắng cũng được liệt vào danh sách thực phẩm tốt cho bà bầu.
Cung cấp lượng chất xơ dồi dào
Trong mướp đắng có thành phần chất xơ rất dồi dào. Cung cấp loại rau xanh này trong thực đơn sẽ giúp các mẹ bầu cảm giác no lâu hơn, nhuận tràng. Mướp đắng giúp hạn chế rối loạn đường tiêu hóa, táo bón. Bên cạnh đó, cũng giúp mẹ bầu tránh cảm giác thèm ăn vặt và ăn nhiều gây tăng cân trong thai kỳ.
Kiểm soát đường huyết
Từ lâu, khổ qua đã được coi là ‘khắc tinh” của bệnh tiểu đường. Những người có nguy cơ thừa cân, béo phì, đái tháo đường thì không thể bỏ qua thực phẩm này. Với các bà bầu cũng vậy. Mẹ bầu có thể bổ sung mướp đắng lượng vừa phải vào thực đơn hàng ngày sẽ giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả. Các chất charantin và polypeptide-P trong loại quả này cũng có tác dụng giúp mẹ bầu phòng ngừa bệnh đái tháo đường thai kỳ nhất là những bà bầu có cân nặng vượt chuẩn. Vậy nên, có bầu ăn khổ qua được không là câu hỏi không cần phải lăn tăn.
Khả năng chống oxy hóa cao
Nhiều mẹ bầu thường nghĩ chỉ những loại quả mọng mới là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào. Tuy nhiên, trong mướp đắng, nguồn vitamin C cũng nhiều không kém. Đây là chất chống oxy hóa, tăng khả năng miễn dịch, giúp mẹ bầu chống lại khả năng nhiễm khuẩn. Loại quả này cũng được biết đến là thực phẩm có khả năng hỗ trợ kháng khuẩn tốt cho cơ thể.
Cung cấp khoáng chất cho bào thai
Trong quả khổ qua có chứa các loại khoáng chất rất dồi dào như sắt, niacin, kali, kẽm, pyridoxine, magie, mangan, photpho, canxi, beta carotene. riboflavin, thiamine, Vitamin B1, B2, B3,... Đây là nguồn cung cấp khoáng chất dồi dào tốt cho sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ.
3. Những lưu ý khi sử dụng mướp đắng cho bà bầu
Khổ qua tuy có nhiều thành phần tốt cho sức khỏe nhưng nếu sử dụng không đúng cách hoặc quá nhiều cũng sẽ gây tác dụng không mong muốn. Nhất là với bà bầu:
Tác dụng phụ của khổ qua đối với bà bầu
Khổ qua có chứa thành phần kiềm như nhựa, quinin, glycosid saponic và morodicine có thể làm phát tán độc tính trong cơ thể con người nếu ăn quá nhiều hoặc dị ứng với khổ qua. Nếu ngộ độc khổ qua sẽ dẫn đến tình trạng buồn nôn, nôn mửa, nổi mẩn đỏ, đau dạ dày ở phụ nữ mang thai. Khổ qua cũng không hoàn toàn an toàn với phụ nữ mang thai. Loại quả này có thể gây co bóp tử cung, dẫn đến tình trạng chuyển dạ và sinh non. Vì vậy, có bầu ăn khổ qua được không là được nhưng phải thận trọng.
Cách dùng khổ qua cho bà bầu
Mặc dù có những tác dụng phụ của khổ qua đối với bà bầu nhưng không nên vì thế mà các mẹ bầu loại bỏ thực phẩm tốt này trong thực đơn của mình. Khi sử dụng khổ qua, các bà bầu nên lưu ý những vấn đề sau đây:
Không ăn quá nhiều khổ qua trong ngày, chỉ nên đổi bữa, một tuần dưới 3 lần.
Không ăn khổ qua tươi hoặc chín tái.
Chế biến khổ qua đơn giản, kết hợp với những thực phẩm tươi như: nấu canh, hầm xương,... Để giữ lại các thành phần dinh dưỡng trong khổ quan. | medlatec | 1,088 |
Đau do nhiễm trùng khoang dưới hàm
Nhiễm trùng khoang dưới hàm là bệnh lý có tỷ lệ người mắc bệnh cao và gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. Vì vậy, nhận biết các triệu chứng bệnh sẽ giúp mọi người có biện pháp phòng ngừa và phát hiện bệnh lý kịp thời. Vậy đau do nhiễm trùng khoang dưới hàm có đặc điểm như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Nhiễm trùng khoang dưới hàm là gì?
Nhiễm trùng khoang dưới hàm là tình trạng viêm tấy mô mềm trong khoang dưới hàm – nằm ở vị trí bên dưới miệng. Tình trạng này xảy ra ở cả hai bên hàm và diễn ra nhanh chóng, dẫn đến viêm tấy toàn bộ vùng trên xương móng, khoang dưới hàm, sàn miệng và khoang dưới lưỡi.Bệnh lý thường xuất phát từ các nhiễm trùng răng miệng mà chủ yếu là răng hàm thứ 2 và thứ 3 hoặc từ một áp xe quanh amidan. Yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh bao gồm nhổ răng, chấn thương, vệ sinh răng miệng kém...
2. Các dạng nhiễm trùng khoang dưới hàm và triệu chứng
2.1. Bệnh viêm nhiễm nguyên nhân do răng
Phần lớn nhiễm trùng khoang dưới hàm xảy ra do răng sâu tiến triển thành tuỷ thối, viêm quanh chóp cấp tính hoặc mãn tính, Các bệnh lý nhiễm trùng khoang dưới hàm do răng như sau:Viêm mô tế bào. Tình trạng viêm lan tỏa khắp mô mềm chứ không giới hạn như khi bị áp xe, nguyên nhân thường do sâu răng dẫn đến thối tủy hoặc chấn thương tạo nên các sang thương quanh gốc răng như u nang, áp xe, u hạt... hoặc viêm quanh chân răng khi mọc răng khôn, sang chấn, viêm nha chu. Tình trạng viêm mô tế bào được chia thành viêm mô tế bào tụ và viêm mô tế bào lan tỏa.Viêm mô tế bào tụ: Bao gồm các thể bệnh bán cấp, cấp tính và hoại thư với đặc điểm các triệu chứng như sau:Thể cấp tính: Người bệnh có triệu chứng sưng vùng mặt, sưng che lấp các rãnh và lõm trên mặt. Mức độ sưng phụ thuộc vào nguyên nhân và độc tính của loại vi khuẩn, vùng da bị sưng hơi nóng, ít đỏ, ít đau và không in dấu ngón tay khi ấn vào;Thể bán cấp: Xuất hiện sau viêm có huyết thanh. Trường hợp một áp xe người bệnh có triệu chứng sưng đỏ da vùng viêm, sờ hơi nóng, vùng sưng có ranh giới rõ tròn và mềm ở vùng giữa, xung quanh cứng và có cảm giác vùng sưng dính vào răng.Thể hoại thư: Tình trạng trung gian giữa viêm tụ và viêm lan tỏa, người bệnh có triệu chứng sốt cao, người mệt mỏi, vùng sưng ở mặt khi sờ có tiếng lạo sạo;Viêm mô tế bào lan tỏa: Triệu chứng toàn thân của người bệnh ở những ngày đầu bao gồm sốt cao, rét run, mạch nhanh, mê sảng, nôn, khó thở, tiêu chảy. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể tử vong sau 2 đến 3 ngày vì nhiễm độc toàn thân.Viêm xương hàm. Thường xảy ra chủ yếu do sự xâm nhập của vi trùng theo ống tủy vào giữa xương – nơi không có bạch huyết và màng xương bảo vệ. Người bệnh thường xuất hiện triệu chứng sốt cao kèm ớn lạnh, mệt lã người, đau quai hàm, đau nhức răng dữ dội lan tỏa khắp xương hàm, trong miệng có nhiều răng bị lung lay và có triệu chứng của viêm khớp răng.Viêm xoang hàm: Người bệnh bị viêm xoang hàm do răng có triệu chứng mệt mỏi, mất ngủ, ngất, sốt, vị trí vùng xoang viêm bị sưng, ấn vào đau. Kết quả chụp X – quang cho thấy xoang bị mờ tại vị trí viêm do sự hiện diện của mô viêm hoặc tích tụ chất dịch trong khoang, kèm theo đó là triệu chứng đau tức nửa mặt âm ỉ, đau lan tới mí mắt dưới và tăng cho đến khi mủ tại vị trí viêm được thoát ra.Áp xe má: Là tình trạng nhiễm trùng do mọc răng khôn hoặc do răng sâu, người bệnh có triệu chứng đau hoặc không. Trong trường hợp nhiễm trùng gây viêm tấy lan tỏa vùng sàn miệng, người bệnh xuất hiện các triệu chứng như ăn uống khó, mệt mỏi, sốt, đau nhức, mất ngủ. Các triệu chứng tại chỗ bao gồm sưng đỏ đau vùng má, vùng dưới hàm, vùng mang tai, nước bọt tiết ra nhiều, khó nuốt, khó thở...
Phần lớn nhiễm trùng khoang dưới hàm xảy ra do răng sâu tiến triển thành tuỷ thối
2.2. Bệnh viêm nhiễm không do nguyên nhân răng
Bệnh Noma: Bệnh lý gây loét hoại tử xương hàm và phần mềm vùng mặt. Người bệnh có triệu chứng sốt cao, toàn thân mệt mỏi, xanh xao, thể trạng yếu, mạch nhanh, hơi thở hôi và chảy nhiều nước bọt. Triệu chứng tại chỗ bao gồm viêm loét nướu lan nhanh đến các mô lân cận dẫn đến hoại tử thủng môi, má và lộ xương.Viêm tuyến nước bọt: Giai đoạn viêm có mủ người bệnh xuất hiện triệu chứng sưng tuyến nước bọt dưới hàm, sốt tăng cao, người mệt mỏi, mạch nhanh; triệu chứng tại chỗ bao gồm các cơn đau, đau lan tỏa đến cổ và thái dương, há miệng khó, giảm thính giác, cảm giác khô họng, viêm họng đau quai hàm. Giai đoạn viêm hoại tử xảy ra khi người bệnh suy kiệt, người mệt mỏi, vùng da tại vị trí viêm có nhiều tổ chức bị hoại tử, sờ tuyến nước bọt bị viêm nghe tiếng lạo xạo và có thể xuất hiện mủ chảy ra.
3. Phòng bệnh nhiễm trùng khoang dưới hàm
Nhiễm trùng khoang dưới hàm có thể phòng tránh được, đặc biệt là đối với các trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng do các nguyên nhân về răng miệng. Một số biện pháp phòng ngừa bao gồm:Vệ sinh răng miệng hàng ngày bằng cách súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng, đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày, vệ sinh lưỡi bằng dụng cụ chuyên dụng;Khám răng miệng định kỳ 6 tháng 1 lần nhằm giúp phát hiện sớm các bệnh lý về răng miệng như sâu răng, viêm nha chu, viêm tủy răng, viêm lợi... việc phát hiện sớm sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Nhiễm trùng khoang dưới hàm có thể gây ra nhiễm khuẩn máu nếu nhiễm khuẩn lan rộng. Vì vậy nhiễm khuẩn khoang dưới hàm cần được xử trí ngay khi phát hiện. Là một chuyên khoa phụ trách điều trị bệnh lý chuyên sâu và thẩm mỹ trên toàn bộ cấu trúc răng (răng, xương răng, tuỷ răng,...), hàm (vòm miệng, quai hàm, khớp hàm,...) và mặt (xương trán, xương gò má, xương thái dương,...). | vinmec | 1,174 |
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có phải nhịn ăn không?
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ giúp kiểm tra chỉ số đường huyết ở bà bầu để tầm soát tình trạng đái tháo đường thai kỳ. Với xét nghiệm này, mẹ bầu sẽ biết để tránh được rất nhiều biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường thai kỳ ở cả mẹ và con. Vậy xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có phải nhịn ăn không, các bà bầu hãy tìm lời giải đáp cho thắc mắc này qua bài viết dưới đây.
Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường thai kỳ
Bệnh tiểu đường thai kỳ (hay còn gọi là đái tháo đường thai kỳ) là sự tăng lên đột ngột của lượng đường trong máu bà bầu. Nguyên nhân là do các hormone của nhau thai làm rối loạn việc sản sinh insulin – một hormone giúp cơ thể chuyển hóa đường thành năng lượng và kiểm soát lượng đường trong máu. Khi tuyến tụy không sản xuất đủ lượng insulin cần thiết thì glucose trong máu sẽ tăng cao, gây bệnh tiểu đường thai kỳ.
Bệnh tiểu đường thai kỳ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm với cả mẹ và thai nhi như:
Đối với mẹ
Đối với thai nhi
Với trẻ sơ sinh được sinh ra từ người mẹ bị tiểu đường thai kỳ có thể phải đối mặt với những nguy cơ:
Khi nào nên làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
Các phụ nữ mang thai đều có nguy cơ bị bệnh tiểu đường thai kỳ vì vậy bác sĩ thường yêu cầu kiểm tra đường huyết, làm nghiệm pháp dung nạp glucose vào tuần thai thứ 24-28 để tầm soát nguy cơ bệnh. Tuy nhiên, trong trường hợp bà bầu có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ thì sẽ được yêu cầu làm xét nghiệm đường huyết sớm và theo dõi chặt chẽ trong suốt thai kỳ. Cụ thể các yếu tố nguy cơ đó gồm:
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ có phải nhịn ăn không?
Cụ thể: Sau khi lấy máu xét nghiệm đường huyết lúc đói, mẹ bầu sẽ được uống 75g glucose trong 5 phút và được lấy thêm 2 mẫu máu để đo đường huyết tại các thời điểm sau uống glucose 1 giờ, 2 giờ. Nếu một trong các mẫu máu bằng hoặc cao hơn giới hạn cho phép thì thai phụ đã mắc tiểu đường thai kỳ. Lúc này bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và xây dựng phác đồ điều trị bệnh hợp lý để giảm thiểu biến chứng cho mẹ, thai nhi.
Ngoài việc xét nghiệm tiểu đường thai kỳ phải nhịn ăn, mẹ bầu cũng nên tránh sử dụng các chất kích thích (trà, cà phê…) trước ngày làm xét nghiệm để có kết quả xét nghiệm chính xác nhất.
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu uy tín? | thucuc | 497 |
Mụn rộp sinh dục: Chớ coi thường!
Mụn rộp sinh dục là bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, mụn rộp sinh dục nam có thể để lại những biến chứng nặng nề.
1. Mụn rộp sinh dục là gì?
Bệnh mụn rộp sinh dục còn gọi là Herpes sinh dục, là bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục, do virus Herpes Simplex (HSV) gây bệnh và lây truyền qua đường tình dục ở cả nam lẫn nữ. Bằng cách xâm nhập vào cơ thể qua các lỗ hổng trên da hoặc qua dịch nhầy, khả năng lây nhiễm HSV qua đường tình dục cao.Bệnh mụn rộp sinh dục nói chung và mụn rộp sinh dục nam nói riêng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời dễ để lại những biến chứng.Virus Herpes Simplex gây bệnh mụn rộp sinh dục có hai loại là HSV 1 và HSV 2. 2. Biểu hiện của mụn rộp sinh dục Trong đó:HSV 1 chủ yếu gây ra mụn rộp sinh dục ở các bộ phận từ vùng eo lên trên như mụn rộp sinh dục ở miệng, trên môi, má, ngực, cánh tay,...HSV 2 thường gây ra mụn rộp sinh dục ở các bộ phận từ thắt lưng trở xuống như mụn rộp ở mông, cơ quan sinh dục, chân...
Virus Herpes Simplex gây mụn rộp sinh dục ở các vị trí khác nhau
2. Biểu hiện của mụn rộp sinh dục
Bệnh mụn rộp sinh dục giai đoạn đầu có các biểu hiện là đau và ngứa, thường xảy ra trong khoảng 2 - 7 ngày sau khi người bệnh bị nhiễm virus.Sau vài giờ đến vài ngày, các mụn nước hoặc các nốt nhú bắt đầu xuất hiện trên niêm mạc vùng cơ quan sinh dục (như dương vật, bìu ở nam, hoặc âm đạo, bên trong cổ tử cung ở nữ) hoặc hậu môn (mông, đùi,...)Những mụn nước nếu mọc gần nhau và thành chùm có thể tiến triển thành những ổ loét. Các ổ loét này gây ra tình trạng ngứa, bỏng rát và đi kèm với cảm giác đau nhói. Khi ổ loét bị vỡ nước, sẽ gây ra hiện tượng rỉ dịch hoặc có chảy máu.Mụn rộp sinh dục nam có hiện tượng chảy dịch mủ từ lỗ sáo, ở nữ giới là hiện tượng dịch tiết từ âm đạo ra nhiều hơn và có mùi hôi.Bệnh mụn rộp sinh dục có chu kỳ rất đặc biệt. Bệnh có thể tái phát hàng năm, hoặc hàng tháng. Tuy vậy, đa số người bệnh bị bộc phát không thường xuyên. Ở giai đoạn bộc phát, người bệnh có thể có các biểu hiện khi bị nhiễm virus tương tự với bệnh cúm như: sốt, nhức đầu, nổi hạch ở bẹn. Ở giai đoạn tái phát, người bệnh bị sốt, nổi hạch bạch huyết, đau nhức đầu, chân tay, đau cơ, khiến cơ thể mệt mỏi, ăn uống kém, ...
3. Mụn rộp sinh dục có nguy hiểm không?
Người trưởng thành khi bị mụn rộp sinh dục, ngoài các vết loét trên da, bệnh không gây ra biến chứng gì nặng nề khác. Tuy nhiên, người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu và đau nhói nhiều ở các vết loét cho đến khi trị dứt điểm mụn rộp sinh dục.Mụn rộp sinh dục gây đau rát khi quan hệ tình dục, giảm khoái cảm, bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến việc tiểu tiện như tiểu dắt nhiều lần trong ngày, tiểu buốt. Khi ổ loét vỡ nước thì người bệnh có thể đi tiểu ra dịch mủ hoặc máu.Phụ nữ đang mang thai bị mụn rộp sinh dục, khi vết loét bị vỡ nước có thể lây cho con lúc sinh bằng đường âm đạo. Trong trường hợp này, mụn rộp sinh dục có thể gây tổn thương não, mờ mắt hoặc thậm chí có thể khiến trẻ tử vong. Bên cạnh đó, mụn rộp nguyên phát và mụn rộp ở cổ tử cung còn có thể gây ra tình trạng sẩy thai hoặc đẻ non.Trong đợt bùng phát, bệnh rất dễ lây nhiễm cho đến khi các vùng bị tổn thương lành hoàn toàn. Sử dụng bao cao su vẫn có khả năng bị lây nhiễm qua da khi mụn rộp mọc ở vùng xung quanh bộ phận sinh dục.
4. Điều trị bệnh mụn rộp sinh dục
Hiện nay, chưa có liệu trình để điều trị dứt điểm mụn rộp sinh dục, vì chúng tồn tại trong cơ thể suốt đời. Khi mắc bệnh, có nhiều cách điều trị để hạn chế các đợt bùng phát, đó là sử dụng các loại thuốc ức chế virus, ví dụ như acyclovir, valacyclovir và famciclorvir. Các loại thuốc này giúp vết loét nhanh lành hơn, đồng thời hạn chế tái phát. Thuốc cũng có thể được dùng trong hoặc sau khi bộc phát.Đối với những phụ nữ đã từng bị bệnh mụn rộp sinh dục, nếu muốn có thai phải thông báo tình trạng bệnh với bác sĩ để được điều trị đúng chuyên khoa, tránh nguy cơ lây nhiễm cho bé.
5. Phòng ngừa bệnh mụn rộp sinh dục
Sử dụng bao cao su để phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Cũng tương tự như các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, bệnh có thể được phòng ngừa bằng cách thực hiện các biện pháp như:Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, đặc biệt là trước và sau khi quan hệ tình dục.Sử dụng bao cao su để quan hệ tình dục một cách an toàn.Chung thủy với bạn tình.Có biện pháp khi quan hệ tình dục bằng miệng.Không sử dụng chung kim tiêm hay các đồ dùng có chứa dịch nhầy, mủ hoặc máu của người bị nghi nhiễm bệnh...Nếu nghi ngờ bị nhiễm virus, hãy chủ động thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và hướng điều trị phù hợp, kịp thời.Trong trường hợp đang bị mắc bệnh, cần tránh lây bệnh bằng cách hạn chế tối đa quan hệ tình dục, tránh đụng chạm và giữ gìn vết loét sạch sẽ và khô ráo, rửa tay kỹ sau khi tiếp xúc với vết loét, đợi vết loét lành hẳn mới được quan hệ tình dục. | vinmec | 1,047 |
Nguyên nhân dẫn đến rong kinh và hướng dẫn điều trị cụ thể
Rong kinh, hay kinh nguyệt kéo dài là tình trạng nhiều phụ nữ gặp phải. Đáng nói, tình trạng này nếu không được quan tâm và điều trị sớm có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em. Cùng tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến rong kinh và hướng dẫn điều trị cụ thể trong bài viết dưới đây để có cái nhìn tổng quan nhé.
1. Rong kinh là như thế nào?
Trong một chu kỳ kinh nguyệt thông thường, thời gian hành kinh của phụ nữ kéo dài khoảng 3-5 ngày và lượng máu khoảng 50-80ml. Khi lượng máu vượt quá 80ml hoặc chu kỳ kéo dài hơn 7 ngày, được gọi là rong kinh.
Khi gặp tình trạng rong kinh, chị em thường gặp phải các dấu hiệu như phải thay băng vệ sinh liên tục, số lượng băng vệ sinh phải sử dụng nhiều hơn bình thường, đau bụng kinh nhiều hơn bình thường, kinh nguyệt xuất hiện các cục máu đông có kích thước lớn, cảm giác mệt mỏi, khó thở và kiệt sức.
Rong kinh khiến chị em mất máu nhiều hơn bình thường và mệt mỏi
Tình trạng rong kinh không chỉ gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống, mà còn có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nếu không được điều trị kịp thời, rong kinh có thể dẫn đến thiếu máu, tăng nguy cơ nhiễm trùng và gây hậu quả lâu dài cho sức khỏe sinh sản.
Khi có có biểu hiện nghi ngờ rong kinh, chị em nên đến bệnh viện để được kiểm tra và xác định nguyên nhân gây rong kinh, từ đó bác sĩ sẽ hướng dẫn cách điều trị rong kinh, giúp cải thiện rong kinh và bảo vệ sức khỏe.
2. Nguyên nhân dẫn đến rong kinh
Tình trạng rong kinh có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó các nguyên nhân được chia thành hai nhóm chính là rong kinh do cơ năng và rong kinh do thực thể.
2.1. Nguyên nhân dẫn đến rong kinh do cơ năng
Rong kinh cơ năng thường xảy ra ở giai đoạn dậy thì và tiền mãn kinh. Trong hai giai đoạn này, cơ thể trải qua nhiều biến đổi về nội tiết tố, đặc biệt là sự tăng/giảm đột ngột của hormone estrogen. Những thay đổi này có thể làm cho chu kỳ kinh nguyệt kéo dài và lượng máu kinh ra nhiều hơn bình thường ở một số tháng.
Nguyên nhân dẫn đến rong kinh do cơ năng thường xảy ra ở giai đoạn dậy thì và tiền mãn kinh
Bên cạnh đó, rong kinh cơ năng cũng có thể bắt nguồn từ việc căng thẳng, lo lắng, thay đổi môi trường sống, hay sử dụng dụng cụ tránh thai như vòng tránh thai hoặc thuốc tránh thai, làm ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết, dẫn đến xuất hiện rong kinh.
2.2. Nguyên nhân dẫn đến rong kinh do thực thể
Nguyên nhân thực thể của rong kinh có thể xuất phát từ các tổn thương tại tử cung hoặc buồng trứng, bao gồm:
– Buồng trứng đa nang: Sự phát triển quá mức của các buồng trứng có thể làm thay đổi cân bằng hormone và gây ra rong kinh.
– U xơ tử cung: Gặp phổ biến ở phụ nữ 30-50 tuổi, đây là những khối u lành tính, nhưng nếu lớn, nó có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt và gây rong kinh.
– Polyp tử cung: Tình trạng này có thể không gây dấu hiệu nào, nhưng cũng có thể dẫn đến rong kinh kéo dài.
– Các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, viêm nội mạc tử cung cũng có thể gây rong kinh.
Ngoài ra một số nguyên nhân khác như sử dụng thuốc tránh thai, nhất là thuốc tránh thai khẩn cấp có thể làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt và gây ra tình trạng rong kinh.
3. Hướng dẫn điều trị rong kinh chi tiết
Để đối phó với tình trạng rong kinh, việc điều trị cần phải đa chiều, từ điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống đến thăm khám bác sĩ và tuân thủ các phương pháp điều trị nếu cần thiết.
3.1. Điều chỉnh lối sống
Để bắt đầu, việc điều chỉnh lối sống là bước quan trọng trong quá trình cải thiện tình trạng rong kinh. Chị em cần duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, bao gồm việc nghỉ ngơi đầy đủ, tránh hoạt động thể lực nặng và vận động mạnh. Đồng thời, giữ tinh thần vui vẻ, tránh căng thẳng và stress, ngủ đủ giấc và đúng giờ. Bên cạnh đó, vệ sinh vùng kín cũng đóng vai trò quan trọng, hãy đảm bảo sạch sẽ và thay băng vệ sinh đều đặn hàng ngày.
3.2. Chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống có vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng rong kinh. Chị em cần thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, bao gồm bổ sung trái cây và rau củ xanh vào thực đơn hàng ngày để ổn định đường huyết và cân bằng nội tiết tố. Các loại thực phẩm giàu sắt và vitamin B6 cũng nên được tăng cường để phòng tránh tình trạng thiếu máu. Đồng thời, chị em cần tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê và không ăn món cay, nóng.
3.3. Thăm khám phụ khoa
Việc thăm khám bác sĩ phụ khoa là bước quan trọng để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây rong kinh, từ đó nhận chỉ định điều trị phù hợp. Bác sĩ có thể sẽ cho bạn tiến hành các xét nghiệm và kiểm tra như siêu âm, xét nghiệm PAP, sinh thiết nội mạc tử cung, soi tử cung, chụp cản quang tử cung vòi trứng để xác định nguyên nhân cụ thể.
Khám bác sĩ phụ khoa là bước quan trọng nhất để chẩn đoán và điều trị rong kinh
3.4. Cách điều trị rong kinh
Dựa trên kết quả thăm khám phụ khoa, bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp cho bạn tùy thuộc vào nguyện vọng sinh con của bạn.
– Điều trị bằng thuốc: Thuốc tránh thai, thuốc giảm đau, NSAID, hormone Progesterone, hoặc bổ sung sắt có thể được chỉ định để cải thiện tình trạng rong kinh.
– Can thiệp thủ thuật: Trong một số trường hợp, nong nạo tử cung, cắt đốt nội mạc tử cung, hoặc thậm chí cắt tử cung bán phần/toàn phần có thể được đề xuất để điểu trị rong kinh. Tuy nhiên, quyết định này cần được đưa ra sau khi có sự thảo luận kỹ càng giữa bác sĩ và người bệnh, đặc biệt là trong trường hợp phụ nữ còn ý định sinh con.
Sau khi bắt đầu phác đồ, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra định kỳ để đánh giá hiệu quả và thay đổi phác đồ cũng như phương pháp nếu cần thiết. Trong quá trình điều trị rong kinh, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả, đồng thời nếu có bất thường liên quan đến điều trị hay tình trạng rong kinh, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ. | thucuc | 1,263 |
Nội soi dạ dày xuất huyết thực hiện như thế nào?
Xuất huyết dạ dày là loại biến chứng nguy hiểm cần được xử lý kịp thời. Nội soi dạ dày xuất huyết được thực hiện nhằm mục đích xác định vị trí chảy máu và cầm máu khi cần thiết.
1. Xuất huyết dạ dày gây ra những nguy hiểm gì?
Xuất huyết dạ dày (xuất huyết bao tử) là tình trạng có chảy máu bên trong niêm mạc dạ dày. Đây là biến chứng cấp tính vô cùng nguy hiểm từ các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Khi ở giai đoạn đầu, các triệu chứng và những thay đổi cơ thể không được thể hiện rõ ràng. Người bệnh lưu ý nếu gặp tình trạng nôn ra máu, đi ngoài có phân đen. Nếu xuất huyết kéo dài có thể khiến bạn mắc nguy cơ thiếu máu.
Khi tình trạng xuất huyết dạ dày trở nặng, người bệnh sẽ thường xuyên gặp phải các triệu chứng như cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, sắc mặt kém, chân tay trở nên lạnh ngắt, mạch yếu dần, ngất xỉu,… Trong những trường hợp này, nếu người bệnh không nhanh chóng được xử lý kịp thời có thể sẽ đe dọa tới cả tính mạng.
Xuất huyết dạ dày là biến chứng nguy hiểm cần được điều trị kịp thời.
2. Nguyên nhân xuất huyết dạ dày
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới xuất huyết tiêu hóa. Trong đó phải kể tới 3 nguyên nhân chính bao gồm viêm dạ dày cấp, loét dạ dày và ung thư dạ dày.
2.1. Viêm dạ dày cấp
Viêm dạ dày cấp là nguyên nhân của khoảng 20-30% ca bệnh xuất huyết tiêu hóa. Hầu hết các trường hợp viêm dạ dày đến từ thói quen sinh hoạt do lạm dụng rượu bia, dùng thuốc (Aspirin, A.I.N.S, Corticoid) gây viêm loét trực tiếp hoặc do stress.
Theo đó, cần xác định được rõ nguyên nhân gây viêm dạ dày để can thiệp điều trị tận cùng. Việc điều trị phải kiểm soát được tình trạng viêm và các tổn thương kéo dài, từ đó mới có thể ngăn ngừa biến chứng xuất huyết.
Viêm dạ dày cấp là một trong những nguyên nhân chính gây ra xuất huyết tiêu hóa.
2.2. Loét dạ dày
Viêm loét dạ dày là loại bệnh lý phổ biến và gây ra nhiều vấn đề tiêu hóa. Có khoảng 10 – 20% trường hợp xuất huyết là biến chứng của viêm loét dạ dày. Các tổn thương vùng niêm mạc dạ dày ban đầu thường không quá lớn nhưng trong môi trường acid lâu dần sẽ hình thành các ổ loét. Khi các ổ loét này phát triển rộng và sâu dần do không được kiểm soát tốt, nó có thể ăn mòn đến mao mạch máu và gây xuất huyết.
2.3. Ung thư dạ dày
Trường hợp xuất huyết do ung thư dạ dày không phổ biến như 2 nguyên nhân kể trên nhưng có mức độ nguy hiểm cao. Ung thư gây loét và chảy máu từ các mạch máu tân sinh. Trường hợp này thường có xu hướng chảy máu dai dẳng, đôi khi xuất huyết nặng khó cầm màu đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh.
3. Thực hiện nội soi dạ dày xuất huyết
3.1. Vì sao cần nội soi dạ dày xuất huyết
Nội soi dạ dày là phương pháp có xâm lấn được thực hiện nhằm chẩn đoán các bệnh lý đường tiêu hóa. Khi phát hiện có xuất huyết tiêu hóa, thông qua nội soi bác sĩ có thể theo dõi, xác định đúng vị trí xuất huyết, tình trạng mức độ chảy máu và đặc biệt có thể can thiệp cầm máu kịp thời ngay mà ở các phương pháp khác không thể thực hiện.
Đối với các trường hợp xuất huyết dạ dày nghiêm trọng, việc đầu tiên cần ưu tiên cấp cứu là cầm máu tổn thương sau đó mới tiến hành điều trị hồi sức tích cực kết hợp điều trị tận cùng nguyên nhân gây xuất huyết.
Bác sĩ thực hiện kẹp clip cầm máu tại vị trí tổn thương thông qua nội soi.
3.2. Quy trình nội soi dạ dày xuất huyết
Người bệnh thực hiện theo đúng quy trình nội soi dạ dày gây mê. Khi được phát hiện có tình trạng xuất huyết, bác sĩ sẽ đánh giá về mức độ chảy máu và tiến hành cầm máu bằng dụng cụ chuyên biệt khi cần thiết. Cụ thể, các bước nội soi được thực hiện như sau:
– Bước 1: Khám ban đầu cùng bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa.
– Bước 2: Làm các xét nghiệm cận lâm sàng và các chẩn đoán hình ảnh được chỉ định.
– Bước 3: Đánh giá các yêu cầu trước nội soi dạ dày. Đủ điều kiện, người bệnh được chuyển vào phòng nội soi.
– Bước 4: Người bệnh uống thuốc tan bọt làm sạch dạ dày.
– Bước 5: Người bệnh được đặt đường truyền mê và bác sĩ gây mê thực hiện gây mê.
– Bước 6: Bác sĩ nội soi bắt đầu nội soi tìm tổn thương.
– Bước 7: Khi phát hiện vùng có xuất huyết cần xử lý, bác sĩ sử dụng kẹp clip tại vị trí tổn thương cho đến khi ngừng xuất huyết.
– Bước 8: Hoàn tất thủ thuật, người bệnh được rút đường truyền mê.
– Bước 9: Người bệnh tỉnh mê và đọc kết quả tại phòng khám ban đầu.
Kẹp clip giúp cầm máu tổn thương sẽ tự rơi và ra ngoài theo đường phân sau 10-14 ngày. Người bệnh thực hiện điều trị phục hồi sau nội soi cầm máu theo đúng chỉ định của bác sĩ.
4. Phòng chống xuất huyết dạ dày
Xuất huyết dạ dày rất nguy hiểm và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tâm lý của người bệnh. Do đó, việc phòng ngừa xuất huyết ngay từ ban đầu là thực sự cần thiết. Tham khảo một số hướng dẫn hữu ích giúp bảo vệ hệ tiêu hóa của bạn luôn khỏe mạnh:
– Tránh hút thuốc lá, không nên uống rượu bia nhiều.
– Thực hiện ăn uống khoa học, xây dựng thực đơn đủ dinh dưỡng và lựa chọn thực phẩm tốt cho tiêu hóa.
– Duy trì thói quen luyện tập thể dục hằng ngày, lựa chọn cường độ tập phù hợp để tăng sức đề kháng và nâng cao hệ miễn dịch.
– Cân bằng giữa thời gian nghỉ ngơi và làm việc để cơ thể luôn khỏe mạnh.
– Hạn chế dùng các thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không Steroid. Trường hợp bắt buộc sử dụng, người bệnh hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.
– Không để cơ thể bị căng thẳng, mệt mỏi kéo dài. Luôn giữ một tinh thần lạc quan, suy nghĩ tích cực.
– Hình thành đồng hồ sinh học lý tưởng cho cơ thể, không thức quá khuya vì giấc ngủ rất quan trọng.
– Chủ động đăng ký thăm khám sức khỏe hệ tiêu hóa theo định kỳ.
Xuất huyết tiêu hóa không thể chủ quan. Khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ biến chứng, người bệnh cần nhanh chóng tiến hành thăm khám và nội soi dạ dày xuất huyết kịp thời. | thucuc | 1,247 |
Chế độ ăn cho người huyết áp thấp: nên ăn gì, kiêng gì?
Với những người bị huyết áp thấp thì chế độ ăn uống cũng có ảnh hưởng khá nhiều tới tình trạng sức khỏe. Vậy huyết áp thấp nên ăn gì không nên ăn gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Người bị huyết áp thấp nên ăn gì?
Dưới đây là 1 số thực phẩm tốt cho người bị huyết áp thấp mà bạn có thể tham khảo:
Huyết áp thấp nên ăn gì là băn khoăn của nhiều người
1.1 Huyết áp thấp nên ăn gì – Chanh
Trong thành phần nước chanh có chứa các chất chống oxy hóa giúp điều hòa tuần hoàn máu và duy trì huyết áp ổn định. Với những người huyết áp thấp khi cảm thấy các triệu chứng mệt mỏi, chóng mặt thì có thể uống 1 cốc nước chanh có thêm đường và 1 chút muối để cải thiện.
1.2 Nho khô tốt cho người huyết áp thấp
Với những người bị huyết áp thấp thì nho khô là bài thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng này rất tốt. Lý do là bởi nho khô giúp duy trì chỉ số huyết áp trong giới hạn bình thường nhờ hỗ trợ hoạt động của tuyến thượng thận.
1.3 Huyết áp thấp nên ăn gì – Muối
Natri trong muối có tác dụng làm tăng huyết áp nên có thể cải thiện tình trạng huyết áp thấp tuy nhiên cũng cần lưu ý là chỉ bổ sung vừa đủ tránh việc lạm dụng quá nhiều sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe.
1.4 Cam thảo cải thiện huyết áp thấp
Ít ai biết được rằng rễ cam thảo có tác dụng như một vị thuốc tự nhiên giúp cải thiện chỉ số huyết áp thấp gây ra bởi hàm lượng cortisol trong máu thấp. Lý do là vì hợp chất có trong cam thảo có khả năng ức chế hoạt động của enzym chịu trách nhiệm phân hủy cortisol. Để cải thiện tình trạng huyết áp thấp bạn chỉ cần cho rễ cam thảo đã sấy khô hoặc tán bột vào cốc nước sôi lọc lấy nước uống để cải thiện tình trạng huyết áp thấp
1.5 Huyết áp thấp nên ăn gì – Húng quế
Lá húng quế có chứa nhiều kali, magie, vitamin C và vitamin B5 (axit pantothenic) có khả năng cải thiện và kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân huyết áp thấp. Để cải thiện huyết áp thấp bạn hãy nhai 4-5 lá húng quế vào buổi sáng sáng hoặc uống một thìa nước lá húng quế với mật ong đều đặn hàng ngày khi đói.
1.6 Các loại thực phẩm chứa caffein
Thực phẩm chứa caffein, cola, sô cô la nóng và các loại đồ uống chứa caffein khác làm tăng huyết áp tạm thời. Nguyên nhân chính xác còn chưa rõ, nhưng nó có thể ức chế hoạt động của hormon chịu trách nhiệm làm giãn động mạch hoặc kích thích giải phóng hormon tuyến thượng thận. Nếu bạn thường xuyên bị huyết áp thấp, hãy uống một cốc cà phê đen mỗi sáng hoặc trong bữa ăn.
Các thực phẩm, đồ uống chứa caffein có tác dụng làm tăng huyết áp tạm thời
2. Huyết áp thấp không nên ăn gì
Cùng với các thực phẩm giúp cải thiện tình trạng huyết áp thấp thì cũng có những thực phẩm khiến tình trạng huyết áp thấp trở nên tệ hơn mà bạn cần tránh như sau:
Các thực phẩm, đồ uống chứa cồn: do có thể gây mất nước, làm thất thoát lượng muối trong cơ thể, nên các đồ uống có cồn có thể gây tụt huyết áp và là thứ người bị huyết áp tháp nên tránh.
Cà chua: Do có tác dụng hạ huyết áp vì vậy người bị huyết áp thấp nên hạn chế ăn nhiều cà chua vì có thể gây ra các cơn hoa mắt chóng mặt, đau đầu.
Người bị huyết áp thấp không nên ăn quá nhiều cà chua
Cà rốt: Trong các thành phần của cà rốt chứa nhiều muối succinic, một thành phần khử kali trong máu và đào thải ra ngoài qua nước tiểu có khả năng làm giảm huyết áp.
Ngoài ra những thực phẩm có tính hàn như rau cần tây, rau bina, đậu xanh, đậu đỏ, dưa hấu, hành tây, hạt hướng dương…cũng có thể gây hạ huyết áp vì vậy người bị huyết áp thấp cần tránh hoặc hạn chế sử dụng trong thực đơn. | thucuc | 776 |
Bác sĩ mách bí quyết đẻ thường không đau
Tắm bằng nước ấm cũng giúp đẻ thường không đau: Khi cơn đau chuyển dạ kéo đến, các cơ trong cơ thể của mẹ sẽ căng ra và làm tăng sự khó chịu, việc tắm bằng nước ấm dưới vòi hoa sẽ sẽ giúp giảm đau rõ rệt. Mẹ sẽ không phải lo lắng đẻ thường đau như thế nào nếu ngay khi cơn đau chuyển dạ kéo đến và mẹ nhờ chồng hoặc người thân massage một cách nhẹ nhàng ở lưng, chân, tay giúp cơ thể thư giãn, bớt căng thẳng.Ngoài ra, để đẻ thường không đau thì việc hít thở đúng trong chuyển dạ cũng đóng vai trò quan trọng. Khi bắt đầu cảm nhận được cơn đau, có những cơn co tử cung, mẹ nên tập trung vào hơi thở, thở nhanh dần và hít vào bằng mũi, thở ra bằng miệng. Khi cơn đau càng tăng lên thì nhịp thở sẽ nhanh hơn và nông hơn, khi ở giữa cơn co tử cung thì nhịp thở chậm lại và sâu hơn.Biện pháp cuối cùng để giúp đẻ thường không đau là phương pháp gây tê ngoài màng cứng, phương pháp này cần có sự can thiệp của bác sĩ, bác sĩ sẽ truyền thuốc tê bằng dây truyền nhỏ đặt vào khoang ngoài màng cứng ở lưng của sản phụ, sau 5-10 phút thì sản phụ sẽ cảm nhận được cơn đau giảm dần, thuốc sẽ được truyền liên tục cho đến khi em bé chào đời.
Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây | vinmec | 274 |
Gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp có gì?
Hoạt động kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động đã không còn xa lạ với các doanh nghiệp. Tuy nhiên khi tổ chức khám, chọn gói tầm soát nào luôn là câu hỏi lớn của người đứng đầu. Cùng tìm hiểu gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp qua bài viết dưới đây.
1. Lý giải 03 hiểu lầm về gói khám doanh nghiệp
Nếu không nắm rõ bản chất của việc lựa chọn gói tầm soát sức khỏe, cả người lao động và người sử dụng lao động đều dễ hình thành những luận điểm sai lầm.
1.1. Không có quy định nào về gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp
Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp với nhân viên. Điều này được quy định trong nhiều văn bản pháp luật của Việt Nam như:
– Theo điều 152 Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền được chăm sóc sức khỏe
– Thông tư số 19/2016/TT-BYT quy định các nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động làm việc trong công ty mình
– Theo điều 21 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, mỗi năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ ít nhất một lần cho người lao động
– Thông tư 14/2013/TT-BYT hướng dẫn chi tiết về việc khám sức khỏe cho người lao động hàng năm
Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp với nhân viên
Đặc biệt, thông tư 14 không chỉ quy định rõ ràng về quy trình, hồ sơ, điều kiện khám cho người lao động, mà còn hướng dẫn đầy đủ về các danh mục khám mà gói tầm soát sức khỏe mỗi doanh nghiệp cần phải đảm bảo. Có như vậy, gói khám mới phát huy được hiệu quả của nó.
Nhờ kết quả khám chính xác, rõ ràng, người lao động nắm bắt được tình trạng bản thân, phát hiện các vấn đề sức khỏe bất thường có liên quan tới yếu tố nghề nghiệp. Từ đó họ có phương án xử lý sớm nhất để không ảnh hưởng tới cuộc sống và công việc.
1.2. Gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp nào cũng giống nhau
– Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm: Bổ sung danh mục tầm soát các bệnh truyền nhiễm như lao, phổi, viêm gan B, C,…
– Nghề nghiệp phải đứng nhiều như nhân viên bán hàng, giáo viên,…: Bổ sung danh mục đo mật độ xương
Ngoài những danh mục bắt buộc, tùy theo đặc thù mỗi công ty mà có thể bổ sung thêm bước khám
Hiện nay, nhiều công ty đã hiểu rõ những lợi ích thiết thực mà tầm soát định kỳ mang lại. Do đó, lãnh đạo luôn sáng suốt lựa chọn gói khám đầy đủ, chi tiết và cần thiết cho cán bộ nhân viên bên mình.
1.3. Gói khám của lao động nước ngoài và trong nước giống nhau
Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khi khám sức khỏe định kỳ công ty sẽ có những điểm khác biệt so với người lao động Việt từ bác sĩ khám, nhân sự hỗ trợ cho tới các mục thăm khám. Người lao động nước ngoài cần được kiểm tra và sàng lọc các bệnh lý như sốt rét; viêm gan A, B, C, E; giang mai; HIV; ma túy; bệnh phong. Cùng với đó danh mục khám cũng cần bổ sung thêm cho phù hợp.
2. Khám phá gói khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp
Theo Thông tư 14, người lao động khi tầm soát định kỳ sẽ trải qua các bước khám tối thiểu sau:
2.1. Khám tổng quát
Lần lượt các cán bộ nhân viên được đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, chỉ số BMI,… Các số liệu này nhằm đánh giá tổng quan thể lực của mỗi người, là điều kiện đảm bảo để họ thực hiện các bước về sau.
Nối tiếp đó, người lao động tới các khu vực khám chuyên khoa. Tại đây bác sĩ sẽ kiểm tra mức độ hoạt động của các hệ cơ quan, phát hiện các bệnh lý nghề nghiệp như:
– Khoa mắt: Đo thị lực, tầm soát chứng cận, viễn, khô mắt, đau mắt,…
– Khoa tai mũi họng: Đo thính lực, tầm soát bệnh lý
– Khoa da liễu
– Khoa răng hàm mặt: Phát hiện các bệnh lý như sâu răng, viêm nha chu, viêm nướu,…
Khám tổng quát lâm sàng cho người lao động
2.2. Xét nghiệm
Người lao động được các nhân viên y tế lấy mẫu máu và nước tiểu. Bằng việc phân tích, đo lường nồng độ các chất trong mẫu, bác sĩ có thể phát hiện các bệnh lý bên trong, cụ thể:
– Đo lường số lượng hồng cầu, bạch cầu, chẩn đoán các bệnh lý về máu như thiếu máu, đường huyết,…
– Đánh giá chức năng, sàng lọc bệnh lý gan, thận, tiết niệu, bài tiết,…
Riêng với người lao động nước ngoài, kết quả xét nghiệm còn giúp chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm như HIV/AIDS, lậu, phong,…
2.3. Thăm dò chức năng và chẩn đoán hình ảnh
Thông thường, ở bước này, người lao động sẽ tiến hành siêu âm ổ bụng, tuyến giáp và chụp X-quang ngực thẳng. Hình ảnh soi được giúp bác sĩ quan sát các cơ quan bên trong, phát hiện vị trí, mức độ tổn thương hay các bất thường nếu có. Với danh mục siêu âm, các bệnh lý tạng và tuyến giáp sẽ được sàng lọc cụ thể. Với X-quang, các nhân viên được kiểm tra hình thái cấu trúc xương cùng tầm soát các bệnh lý tim phổi.
Tiến hành bước khám thăm dò chức năng và chẩn đoán hình ảnh
Đối với người lao động ngoại quốc, các danh mục được bổ sung gồm điện tâm đồ, điện não đồ, xét nghiệm phân,…
Khi tổng hợp kết quả khám và chẩn đoán, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên cùng những tư vấn khoa học để người lao động cải thiện sức khỏe bản thân trong quá trình làm việc và sinh hoạt.
Kết lại, với những hiệu quả của mình đem lại, gói khám sức khỏe cho doanh nghiệp sẽ hỗ trợ đắc lực cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Nhân viên được sống khỏe, làm việc tốt. Doanh nghiệp phát triển vững mạnh với nguồn nhân lực chất lượng cao. Để làm được điều này, lãnh đạo hãy tìm hiểu kỹ và lựa chọn gói khám thật sáng suốt, đúng đắn. | thucuc | 1,160 |
Midasol là thuốc gì?
Thuốc Midasol thuộc nhóm thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu. Thuốc có thành phần chính là Bromocamphor và Methylene blue. Vậy Midasol là thuốc gì? hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Midasol là thuốc gì?
Midasol là thuốc gì? Thuốc Midasol là thuốc cần kê đơn, có thành phần chính là Methylene blue 20mg; Bromocamphor 20mg. Ngoài ra, thuốc còn có các tá dược khác như: Tricalci phosphat, Tinh bột sắn, Gelatin, Magnesi stearat, Talc, Đường trắng, Gôm arabic, Titan dioxyd, Màu xanh patente, Sáp carnauba.Midasol công dụng hiệu quả gtro. Trong đó, Methylene blue có tác dụng sát khuẩn nhẹ và nhuộm màu các mô. Thuốc có liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng. Còn Bromo camphor có tác dụng giảm đau, sát trùng nhẹ ở đường tiết niệu dưới.
2. Midasol công dụng như thế nào?
Nhờ sở hữu 2 thành phần Bromocamphor và Methylene blue nên thuốc Midasol có hiệu quả trong điều trị hỗ trợ tình trạng viêm, đau trong trường hợp nhiễm trùng đường tiểu dưới tái phát không có biến chứng.Mặt khác, thuốc Midasol chống chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 15 tuổi. Bệnh nhân bị suy thận. Phụ nữ có thai và cho con bú.Người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.Bệnh nhân sỏi thận
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Midasol
Thuốc Midasol được sử dụng theo đường uống. Thời điểm thích hợp nhất để uống thuốc là sau khi ăn. Liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh dựa trên độ tuổi của người bệnh như sau:Liều dùng thuốc Midasol cho người lớn: 6 đến 9 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.Liều dùng thuốc Midasol cho trẻ em: Đọc kỹ hướng dẫn về liều dùng, cách dùng thuốc theo độ tuổi trẻ em trên tờ hướng dẫn sử dụng. Thực tế đã ghi nhận trường hợp quá liều khi sử dụng thuốc Midasol. Một số triệu chứng quá liều liền quan đến Methylene blue như: tăng methemoglobin huyết, khó thở, bồn chồn, kích ứng đường tiết niệu. Trường hợp này, người bệnh sẽ được chỉ định gây nôn hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy và thẩm tách máu nếu cần.Nếu người bệnh bị quá liều liên quan đến Bromo camphor sẽ xuất hiện các dấu hiệu như: Nôn, ói, co giật...Biện pháp xử trí trong trường hợp này là rửa ruột và điều trị triệu chứng.Hãy sử dụng thuốc Midasol đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Sử dụng thuốc Midasol thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó và có thể ngưng dùng thuốc nếu thấy bất cứ dấu hiệu bất thường nào mới xuất hiện hay tình trạng bệnh không bớt sau 7 ngày. Tuyệt đối không lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài. Điều này không làm cho tình trạng bệnh của bệnh nhân được tiến triển tốt hơn mà còn làm tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
4. Tác dụng phụ của thuốc Midasol
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Midasolbao gồm:Phản ứng phụ thường gặp: Thiếu máu, tan máu.Các tác dụng phụ ít gặp hơn như: Buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, đau đầu, sốt, cạ huyết áp, đau vùng trước tim, kích ứng bàng quang...Khi có biểu hiện những triệu chứng bất thường đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, điều dưỡng để được can thiệp y tế ngay lập tức.
5. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Midasol
Dùng methylene blue kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu do tăng phá hủy hồng cầu.Giảm liều cho người bệnh có chức năng thận yếu.Thuốc này có chứa đường saccarose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase.Màu xanh patente có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.Hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu thuốc Midasol vô hại trên phụ nữ có thai nên bác sĩ không kê đơn thuốc đối với đối tượng này.Thuốc có thể gây chóng mặt nên tránh dùng thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc. | vinmec | 783 |
Công dụng thuốc Tenafalexin 250
Thuốc Tenafalexin 250 có thành phần chính là Cephalexin, thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều tình trạng nhiễm khuẩn khác nhau như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,... Vậy thuốc Tenafalexin 250 là thuốc gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?
1. Thuốc Tenafalexin 250 là thuốc gì?
Thuốc Tenafalexin 250 là một loại thuốc kháng sinh, được bào chế dưới dạng viên nang cứng, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 250mg Cephalexin dưới dạng Cephalexin monohydrat.Cephalexin là một loại kháng sinh diệt khuẩn có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cephalexin bền vững dưới tác động của penicillinase của Staphylococcus, do đó có thể kháng lại các chủng Staphylococcus aureus không nhạy cảm với penicillin (hay ampicillin), do chúng có khả năng sản xuất enzyme penicillinase. Cephalexin cũng có hoạt tính trên đa số các chủng E. coli đề kháng ampicillin.Cephalexin có phổ tác dụng trung bình, có tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như là tụ cầu, liên cầu, phế cầu( trừ liên cầu kháng methicillin). Cephalexin cũng có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn gram âm như là E.coli, Shigella, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis.Có các chủng vi khuẩn kháng Cephalexin gồm có: Staphylococcus kháng methicillin, Enterococcus, Proteus có phản ứng indol dương tính, các chủng Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroid.Thuốc Tenafalexin 250 được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp như: Viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản có bội nhiễm.Nhiễm khuẩn tai mũi họng như: Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm amidan và viêm họng.Nhiễm trùng đường tiết niệu như: Viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Thuốc cũng được sử dụng để ngăn ngừa các trường hợp tái phát lại.Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp bao gồm cả viêm xương tủy.Bệnh lậu và giang mai khi không sử dụng được penicillin.Thay thế tạm thời cho penicillin trong điều trị phòng ngừa cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.Thuốc Tenafalexin 250 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người dị ứng với thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Tenafalexin 250:Thuốc Tenafalexin 250 thường được dung nạp tốt ở bệnh nhân bị dị ứng penicillin. Tuy nhiên cũng có một số rất ít trường hợp xảy ra phản ứng chéo.Cephalexin trong thuốc Tenafalexin 250 được đào thải chủ yếu qua thận, do đó cần phải điều chỉnh liều thích hợp cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận.Sử dụng thuốc Tenafalexin 250 có thể cho các kết quả (+) giả trong xét nghiệm glucose niệu (với dung dịch Benedict, Fehling, hoặc với các viên nén “Clinitest”), xét nghiệm Coombs.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Tenafalexin 250
Thuốc Tenafalexin 250 được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng thuốc Tenafalexin 250 cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Sử dụng liều 500mg/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em 5-12 tuổi: Sử dụng liều 250mg/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em 1-5 tuổi: Sử dụng liều 125mg/lần x 3 lần/ngày.Thời gian điều trị bằng thuốc Tenafalexin 250 ít nhất từ 7 - 10 ngày. Trong các trường hợp bệnh phức tạp hoặc tái phát hay mạn tính có thể điều trị đến 2 tuần.Triệu chứng khi xảy ra khi sử dụng quá liều thuốc Tenafalexin 250 bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, đi tiểu ra máu. Xử trí khi sử dụng thuốc Tenafalexin 250 quá liều gồm:Hỗ trợ hô hấp bệnh nhân.Truyền dung dịch các chất điện giải.Sử dụng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu thuốc Tenafalexin 250 qua đường tiêu hóa.Thẩm phân máu và thẩm phân màng bụng có thể làm giảm nồng độ Cephalexin trong máu trong trường hợp này.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tenafalexin 250
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tenafalexin 250 gồm có:Buồn nôn. Tiêu chảy. Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Tenafalexin 250 gồm có:Tăng bạch cầu ưa eosin. Nổi ban. Mày đay. Ngứa. Tăng transaminase gan có hồi phục.Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Tenafalexin 250 gồm có:Đau đầu. Chóng mặt. Phản ứng phản vệMệt mỏi. Giảm bạch cầu trung tính. Giảm tiểu cầu. Rối loạn tiêu hóaĐau bụng. Viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Stevens -.Johnson. Hồng ban đa dạng,Hoại tử biểu bì nhiễm độc. Phù Quincke. Viêm gan. Vàng da ứ mật. Ngứa bộ phận sinh dục. Viêm âm đạo. Viêm thận kẽ có hồi phục.
4. Tương tác của thuốc Tenafalexin 250 với các loại thuốc khác
Dùng Tenafalexin 250 liều cao cùng với các thuốc thuộc nhóm Aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (như Furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể gây ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.Thuốc Tenafalexin 250 làm giảm tác dụng của estrogen trong thuốc uống tránh thai.Khi sử dụng thuốc Tenafalexin 250 cùng với Cholestyramin, thuốc này sẽ gắn với cefalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.Khi sử dụng thuốc Tenafalexin 250 cùng với Probenecid sẽ làm tăng nồng độ Cefalexin trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cefalexin.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Tenafalexin 250, trước khi sử dụng người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và cần thiết nên tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ để có những chỉ định phù hợp. | vinmec | 933 |
Tuyển dụng Kế toán tổng hợp tháng 11.2019
Kế toán tổng hợp ( Mức lương: 7-10 triệu, SL: 03 )
MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
- Báo cáo thuế và các nghĩa vụ thuế
- Thực hiện tổng hợp các số liệu lên Báo cáo quản trị
- Thực hiện hạch toán lương, các nghiệp vụ kèm theo lương
- Tổ chức, điều phối các hoạt động kế toán, thắc mắc tại đơn vị
YÊU CẦU CÔNG VIỆC:
- Tốt nghiệp ĐH, CĐ chuyên ngành kế toán, Kiểm toán
- Thành thạo tin học văn phòng
- Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trên 1 năm
QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:
- Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Nhiều cơ hội thăng tiến
- Được cử đi đào tạo nâng cao kỹ năng theo yêu cầu công việc
- Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết
- Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước
- Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật…
CV gửi về theo một trong các cách sau:
-
Mail:
tiêu đề:MED - Vị trí ứng tuyển - Họ và tên
- Hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tổ chức pháp chế - Tầng 3 nhà 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | medlatec | 233 |
Địa chỉ xét nghiệm máu Khánh Hòa không nên bỏ qua
Xét nghiệm máu là 1 trong những hình thức kiểm tra sức khỏe phổ biến nhất hiện nay. Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể chẩn đoán 1 số loại bệnh lý và kịp thời có phương án điều trị phù hợp.
1. Xét nghiệm máu là quá trình lấy mẫu máu của bệnh nhân và bảo quản vào trong các ống chống đông khác nhau tùy thuộc theo từng loại xét nghiệm khác nhau. Xét nghiệm máu thường sẽ có trong quá trình kiểm tra sức khỏe định kỳ, là phương án hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý theo dõi quá trình điều trị hoặc cũng có thể thông qua đó để tìm kiếm những nguyên nhân gây bệnh.
Có thể thực hiện được rất nhiều xét nghiệm, giúp phát hiện được rất nhiều các bệnh lý. Từ đó, bác sĩ có thể đánh giá được hiệu quả của những phương pháp điều trị cho từng trường hợp bệnh nhân.
Hiện tại, xét nghiệm máu được phân loại như sau:
1.1. Xét nghiệm huyết học
Hình thức xét nghiệm huyết học bao gồm:
Tổng phân tích tế bào máu.
Nhóm máu ABO, Rh.
Huyết đồ.
Đông máu.
Nghiệm pháp Coombs.
Điện di huyết sắc tố,...
1.2. Xét nghiệm sinh hóa máu
Bao gồm:
Chức năng gan, chức năng thận.
Tiểu đường: Glucose, Hb
A1C.
Mỡ máu, uric.
Sắt, ferritin, nhóm calci.
Điện giải đồ.
CRP.
RF, ASLO.
TPT nước tiểu.
1.3. Xét nghiệm nội tiết- Hormon
Chức năng tuyến giáp.
Nội tiết tố nữ, AMH 9 dự trữ buồng trứng.
GH động/ tĩnh.
Beta-HCG,...
1.4. Di truyền
Nhiễm sắc thể đồ.
ADN huyết thống.
Đột biến gen.
Gen đông máu, gen sảy thay,...
1.5. Xét nghiệm miễn dịch- sinh học phân tử
Các bệnh truyền nhiễm qua máu như : VGB, HIV, Giang mai,...
HBV-DNA, HCV-RNA,...
Xét nghiệm cúm, sốt xuất huyết,.
1.6. Các xét nghiệm khác
Xét nghiệm vi sinh, ký sinh truyền
Các dấu ấn ung thư : AFP, CA 12-5, CA 15-3,...
Các xét nghiệm khác: panel dị ứng, sàng lọc trước sinh (double test, NIPT,... ).
Những bệnh nhân ở Khánh Hòa đang muốn sử dụng các dịch vụ trên thì có thể tìm kiếm những địa chỉ xét nghiệm máu Khánh Hòa uy tín để thực hiện.
2. Vai trò của việc xét nghiệm máu
Thực tế cho thấy, xét nghiệm máu không chỉ là cách để giúp bạn kiểm tra được nhóm máu của mình mà còn có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Cụ thể như sau:
2.1. Chẩn đoán nguy cơ và các bệnh lý có liên quan
Một vài căn bệnh có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm máu tổng quát như bệnh thiếu máu, chứng bệnh viêm nhiễm, các căn bệnh ký sinh trùng hay vấn đề về đông máu,... Bệnh sẽ được phát hiện nhờ một vài xét nghiệm sau:
Kiểm tra các tế bào hồng cầu: Sự bất thường của hồng cầu có thể là điềm báo về tình trạng thiếu máu, chứng mất nước, bị xuất huyết hoặc những vấn đề rối loạn khác.
Kiểm tra bạch cầu.
Kiểm tra tiểu cầu.
Kiểm tra hàm lượng hemoglobin.
Kiểm tra chỉ số Hematocrit.
Kiểm tra thể tích trung bình của các hồng cầu.
2.2. Các bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa
Ngoài ra, các xét nghiệm máu còn giúp phát hiện được những bệnh lý có liên quan đến rối loạn chuyển hóa ví dụ như: bệnh tiểu đường, bệnh rối loạn mỡ máu,... thông qua các chỉ số trong máu như glucose, Hb
A1c, cholesterol, triglyceride,...
2.3 Các bệnh lý về tim
Xét nghiệm máu sẽ giúp cho các bác sĩ có thể xác định được nguy cơ bị mắc các bệnh tim mạch vành ở người bệnh. Chẩn đoán này được đưa ra nhờ vào những thông số xét nghiệm máu có liên quan đến cholesterol như sau:
Nồng độ Cholesterol xấu: Có thể gây tắc nghẽn ở bên trong lòng của mạch máu và gây nên tình trạng xơ vữa động mạch.
Nồng độ Cholesterol tốt: Sẽ giúp giảm được tình trạng bị tắc nghẽn ở bên trong động mạch.
Triglyceride: Một dạng chất béo có ở bên trong máu.
Trước khi thực hiện các xét nghiệm máu, bác sĩ đều sẽ yêu cầu người bệnh không ăn uống trước khi lấy mẫu máu một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, cũng sẽ có một số loại xét nghiệm được thực hiện vào bất kỳ thời gian nào mà không cần người bệnh phải chuẩn bị trước.
2.4. Một số tác dụng khác của việc xét nghiệm máu
Bên cạnh việc chẩn đoán bệnh lý thì kết quả xét nghiệm máu còn có những vai trò sau đây:
Giúp bác sĩ theo dõi toàn bộ quá trình điều trị bệnh lý của người bệnh.
Kiểm tra ADN huyết thống.
Sàng lọc trước khi sinh hoặc sàng lọc các loại bệnh lý sau sinh với kết quả chính xác. | medlatec | 794 |
Chăm sóc sau cắt polyp mũi thế nào cho đúng cách
Cắt polyp mũi là phẫu thuật để loại bỏ các polyp đang phát triển ở mũi gây ra các triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tương tự như bất cứ loại phẫu thuật nào, việc chăm sóc sau cắt polyp mũi đóng vai trò rất quan trọng. Người nhà và bệnh nhân cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ để nhanh phục hồi hơn.
Cắt polyp mũi là phẫu thuật để loại bỏ các polyp đang phát triển ở mũi gây ra các triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Nhìn chung sau cắt polyp mũi khoảng 4 – 6 tuần người bệnh sẽ phục hồi hoàn toàn. Trong thời gian này nên tránh tiếp xúc với môi trường có nhiều bụi bẩn hoặc khói thuốc.
Sau phẫu thuật, bác sĩ có thể kê đơn thuốc, thông thường bao gồm thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh, xịt mũi bằng nước biển và thuốc xịt có chứa steroid.
Để có kết quả điều trị tốt nhất, người bệnh nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Các loại thuốc này có tác dụng thúc đẩy chữa bệnh nhanh chóng và là thành phần thiết yếu của chăm sóc hậu phẫu, ngăn chặn nguy cơ nhiễm trùng và để lại sẹo sau mổ. Liều lượng thuốc sẽ được điều trị theo khả năng phục hồi của người bệnh trong từng trường hợp qua những lần khám kiểm tra mũi họng thường xuyên.
Vệ sinh mũi bằng nước muối biển sâu
Để giữ cho mũi luôn ẩm và ngăn ngừa tình trạng khô mũi có thể làm chậm quá trình hồi phục, người bệnh nên vệ sinh mũi, xoang thường xuyên bằng nước muối biển sâu
Để giữ cho mũi luôn ẩm và ngăn ngừa tình trạng khô mũi có thể làm chậm quá trình hồi phục, người bệnh nên vệ sinh mũi, xoang thường xuyên bằng nước muối biển sâu. Có hai lựa chọn cho người bệnh:
Thực hiện vệ sinh mũi ít nhất là 2 lần/ngày sau phẫu thuật và trong quá trình phục hồi nên tiếp tục duy trì 1 lần/ngày.
Nếu không thể dùng bình rửa mũi, người bệnh có thể mua các thuốc xịt nước biển có bán sẵn tại nhiều hiệu thuốc. Với lựa chọn này, người bệnh cố gắng dùng thuốc xịt ít nhất 1 lần/giờ sau khi đã tỉnh táo sau phẫu thuật và giảm xuống còn 4, 5 lần/ngày khi đã bắt đầu phục hồi.
Những tác dụng phụ có thể gặp phải sau cắt polyp mũi
Người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi và tránh các hoạt động thể chất đòi hỏi nhiều sức lực khoảng 7 ngày.
Mệt mỏi sau phẫu thuật là bình thường do ảnh hưởng của thuốc gây mê và thủ thuật của bác sĩ. Người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi và tránh các hoạt động thể chất đòi hỏi nhiều sức lực khoảng 7 ngày. Vận động ở mức vừa phải như đi bộ nhẹ nhàng vừa giúp cải thiện tinh thần vừa thúc đầy phục hồi.
Buồn nôn sau gây mê toàn thân không phải là hiếm nhưng thường biến mất sau 12 giờ. Nhằm rơi vào tình trạng mất nước, người bệnh cũng nên cố gắng uống nhiều nước.
Sau khi phẫu thuật xong, người bệnh nên dành thời gia nghi ngơi, hạn chế đi lại.
Bằng cách xịt mũi bằng nước biển sâu, người bệnh có thể làm sạch mũi và ngăn ngừa trình trạng đóng vẩy trong mũi.
Một số trường hợp có thể bị chảy máu và nếu điều này xảy ra hãy ngồi thẳng đứng và thở qua mũi trong 5 đến 10 phút – điều này sẽ làm giảm chảy máu nhất.
Đau
Sử dụng thuốc giảm đau theo đúng như hướng dẫn của bác sĩ thoải mái, dễ chịu hơn.
Ngạt mũi
Có thể hắt hơi để làm sạch mũi và các bộ phận bên trong mũi có thể bị sưng nhẹ vào những ngày đầu sau mổ cắt polyp mũi.
Hỉ mũi quá sớm có thể gây chảy máu, cố gắng chờ ít nhất là 5 ngày sau phẫu thuật.
Đi bộ và tập thể dục
Chỉ nên vận động nhẹ nhàng như đi bộ, đi dạo để cải thiện tinh thần và thúc đẩy phục hồi.
Cần tránh các hoạt động nâng, đỡ, uốn đòi hỏi nhiều sức lực ít nhất là 1 tuần. Tất cả các hoạt động này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Quay trở lại công việc khi đã sẵn sàng
Hầu hết mọi người sẽ trở lại làm việc trong vòng một tuần hoặc sớm hơn tùy theo tốc độ phục hồi.
Nếu có bất kỳ vấn đề gì sau phẫu thuật cắt polyp mũi, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ địều trị: | thucuc | 834 |
Chảy máu chân răng thiếu vitamin gì?
Tình trạng chảy máu chân răng gặp trong rất nhiều bệnh lý nhưng cũng có thể là biểu hiện do cơ thể bạn đang thiếu các loại vitamin và dưỡng chất. Chảy máu chân răng thiếu vitamin gì?
Chảy máu chân răng là hiện tượng phần chân răng của bạn bị chảy máu khi đánh răng, khi nhai hoặc có thể tự dưng chảy máu. Hầu hết, nguyên do gây ra chảy máu chân răng đều là do cơ thể bị thiếu hụt vitamin. Điển hình như:
Vitamin CVitamin C được biết đến là một loại vitamin cực kỳ tốt cho sức khỏe nói chung và cũng đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe răng miệng. Một khi cơ thể thiếu vitamin C sẽ cản trở quá trình sản sinh ra các collagen ở mao mạch, mô xương và mô liên kết. Từ đó, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nướu răng, mô nướu mỏng, kém săn chắc. Chỉ cần một động tác nhẹ như nhai thức ăn, đánh răng,... cũng có thể gây chảy máu chân răng. Ngoài ra, việc thiếu hụt vitamin C còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng. Tủy răng và nướu răng sẽ trở nên xốp hơn, dẫn đến mắc các bệnh như: viêm nướu, scorbut hay chảy máu chân răng,... Trong khi đó, cơ thể không tự tổng hợp vitamin C mà bạn cần bổ sung chứng từ các thực phẩm như: quả kiwi, cam, quýt, dứa và rau xanh màu đậm,...
Vitamin DVitamin D thúc đẩy quá trình hấp thụ canxi của cơ thể. Đây là một yếu tố quan trọng giúp duy trì sức khỏe của xương và răng. Thiếu hụt loại vitamin này không chỉ ảnh hưởng đến sự rắn chắc của xương mà còn khiến răng yếu đi và dễ bị chảy máu.
Bạn có thể bổ sung vitamin D qua các loại thực phẩm phổ biến như: cá hồi trứng, sữa,... để cải thiện sức khỏe răng miệng. Bên cạnh đó, vitamin D còn được bổ sung vào cơ thể thông qua việc tiếp nhận ánh nắng mặt trời. Vitamin KĐối với cơ thể, Vitamin K nắm giữ vai trò trong việc giữ đông máu và làm chậm quá trình chảy máu. Thiếu hụt loại vitamin này sẽ khiến máu trở nên bị loãng, dễ dàng chảy máu hơn, trong đó có chảy máu chân răng.
Vitamin K có thể được bổ sung từ một số loại thực phẩm như: rau bina, cải xoong, rau mùi,... Bổ sung chúng vào bữa ăn hàng ngày sẽ giúp hệ thống mạch máu của bạn trở nên khỏe mạnh hơn, giúp cải thiện sức khỏe chân răng và nướu.
Một số dưỡng chất khác
Ngoài ra, tình trạng chảy máu chân răng còn diễn ra do cơ thể thiếu hụt một vài các dưỡng chất quan trọng khác. Cụ thể: Canxi
Canxi giúp tăng cường sức khỏe của xương và răng, hỗ trợ cầm đông máu. Thiếu hụt canxi cũng là nguyên nhân gây chảy máu chân răng. Bạn có thể bổ sung canxi qua các loại thực phẩm như: trứng, hải sản, thịt gà, đậu tương,... . vào bữa ăn hàng ngày.
Photpho
Photpho giúp ngăn cản các loại vi khuẩn xâm nhập vào chân răng gây viêm nướu, giúp răng săn chắc, hạn chế tình trạng chảy máu chân răng. Cơ thể có thể hấp thụ trực tiếp Photpho qua các loại thực phẩm như: trứng, sữa, hải sản,... Kẽm
Cơ thể thiếu hụt kẽm cũng sẽ là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm nướu và chảy máu chân răng. Bạn có thể bổ sung kẽm từ một số thực phẩm như: thịt bò sữa, nấm,...2. Thực phẩm cần tránh khi bị chảy máu chân răng
Ngoài việc bổ sung các vitamin và dưỡng chất cần thiết thông qua thực phẩm, bạn vẫn cần lưu ý một số món ăn cần tránh khi bị chảy máu chân răng. Cụ thể:
Các thực phẩm chứa nhiều tinh bột và đường như bánh kẹo, nước ngọt,. .
Hạn chế đồ uống nước tăng lực, cà phê,. . Tránh sử dụng các loại thực phẩm quá cứng hoặc dai có thể mắc vào các kẽ chân răng, gây viêm sưng, ảnh hưởng đến nướu.
Các loại thực phẩm này sẽ gây ra nhiều mảng bám, tạo nên vi khuẩn trong khoang miệng và chân răng, dẫn đến hình thành nhiều bệnh lý về răng cũng như tình trạng chảy máu chân răng.
3. Giải quyết tình trạng chảy máu chân răng bằng cách nào?
Để hạn chế tình trạng chảy máu chân răng, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau: Chăm sóc răng miệng đúng cách: đánh răng ít nhất hai lần một ngày, mỗi lần ít nhất 2 phút. Kết hợp sử dụng chỉ nha khoa và bàn chải lông mềm để đánh răng. Lựa chọn loại kem đánh răng và nước súc miệng sao cho phù hợp. Trong sản phẩm phải chứa các thành phần loại bỏ vi khuẩn và viêm nướu.
Điều chỉnh chế độ ăn uống sao cho cấp đủ lượng vitamin C, D, K và các loại dưỡng chất khác một cách phù hợp.
Khi xuất hiện tình trạng chảy máu chân răng, bạn nên chườm đá lạnh giúp mạch máu co thắt, hạn chế mất máu. | medlatec | 888 |
Khám da liễu ở bệnh viện nào tốt và an toàn?
Bệnh về da là một trong những căn bệnh phổ biến, hầu hết những bệnh liên quan đến da thường không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày. Vậy, nên đăng ký khám da liễu ở bệnh viện nào để đảm bảo hiệu quả tốt và mức độ an toàn? Để trả lời cho câu hỏi này, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Những nguyên nhân gây bệnh da liễu
Da là bộ phận quan trọng đối với cơ thể của mỗi người. Không chỉ có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể, da còn có chức năng giúp mọi người tránh khỏi những tác nhân gây bệnh nguy hiểm. Thế nhưng, hiện nay khi tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm, khí hậu thay đổi thất thường khiến các bệnh lý về da xuất hiện ngày càng phổ biến.
Có nhiều nguyên nhân gây mầm mống bệnh liên quan đến da liễu
Dưới đây sẽ là một số nguyên nhân gây bệnh da liễu phổ biến mà nhiều người gặp phải:
Nhiều người thường chủ quan cho rằng các bệnh liên quan đến da liễu thường nhẹ nhàng và tự mua thuốc điều trị. Thế nhưng ít ai biết rằng da liễu là một trong những bệnh lý nguy hiểm nếu không đi khám sớm và điều trị kịp thời.
Triệu chứng biểu hiện của bệnh da liễu gồm những gì?
Khi mắc bệnh da liễu mọi người thường không có nhiều triệu chứng biểu hiện cụ thể. Tùy vào từng trường hợp mà những bệnh lý liên quan đến da liễu có những dấu hiệu khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng biểu hiện của bệnh da liễu mà mọi người thường hay mắc phải, bao gồm:
Da bị đổi màu một cách kì lạ chính là triệu chứng biểu hiện của các bệnh da liễu
Với những triệu chứng biểu hiện của da mọi người thường chủ quan cho rằng sức khỏe hoàn toàn bình thường. Thế nhưng ít ai biết rằng đây là một trong những biểu hiện của các bệnh lý liên quan đến da liễu. Những bệnh lý liên quan đến da liễu nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ để lại những biến chứng hết sức nguy hiểm. Bởi vậy, đăng ký khám da liễu theo định kỳ luôn là giải pháp được mọi người lựa chọn hiện nay.
Nên khám da liễu ở bệnh viện nào để được điều trị hiệu quả? | thucuc | 436 |
Cách nhận biết trẻ bị lồng ruột
1. Nguyên nhân nào gây nên lồng ruột?
Lồng ruột xảy ra khi một đoạn ruột chui vào lòng của một đoạn ruột kế cận.
Lồng ruột xảy ra khi một đoạn ruột không ở vị trí bình thường mà “chui” vào trong lòng một đoạn ruột kế cận kèm theo cả các mạch máu nuôi dưỡng đoạn ruột đó.
Theo thống kê, có tới 90% các ca lồng ruột không xác định rõ nguyên nhân. Một số trường hợp được cho là do các khối u, polyp xuất hiện trong ruột. Các yếu tố này có thể làm thay đổi nhu động của ruột dẫn đến việc các đoạn ruột “chui” vào nhau. Viêm nhiễm của ruột cũng là một tác nhân thuận lợi dẫn đến lồng ruột. Trong một số nghiên cứu, các chuyên gia đã nhận thấy tỷ lệ lồng ruột khá cao ở trẻ em bị nhiễm Rotavirus, loại virut thường gây nôn, tiêu chảy cấp ở trẻ. Các yếu tố như tiêu chảy kéo dài, các sẹo tổn thương ở ruột, dính ruột… cũng có thể là tác nhân dẫn đến lồng ruột mặc dù chưa được chứng minh rõ ràng. Bên cạnh đó, những bất thường về giải phẫu ở ruột, tiền sử đã bị lồng ruột,… cũng là những yếu tố dẫn tới nguy cơ cao bị lồng ruột.
2. Các biểu hiện cần lưu ý
Trẻ bị lồng ruột thường có triệu chứng đau bụng, buồn nôn,….
Trẻ bị lồng ruột thường có những dấu hiệu như:
3. Trẻ bị lồng ruột điều trị như thế nào?
Trẻ cần được đưa đi thăm khám và điều trị ngay khi nghi ngờ bị lồng ruột
Do nguyên nhân thực sự dẫn đến lồng ruột ở trẻ chưa được rõ ràng nên không có biện pháp dự phòng đặc hiệu nào. Vì vậy, tốt nhất vẫn là nhanh chóng nhận biết các dấu hiệu bất thường ở trẻ để phát hiện sớm lồng ruột, tránh các biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra. | thucuc | 337 |
Giải đáp về vấn đề hàn răng mẻ giá bao nhiêu
Răng mẻ không chỉ gây đau đớn mà còn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng và mất răng. Phương án khắc phục tốt nhất là trám răng, giúp ngăn chặn sự tiến triển của vi khuẩn và tái tạo hình dáng tự nhiên cho răng. Những trường hợp nào nên hàn răng? Hàn răng mẻ giá bao nhiêu? Quá trình hàn răng bao gồm những bước nào? Hãy cùng theo dõi trong bài viết sau;
1. Những trường hợp cần phải đi hàn răng ngay
Răng gặp các vấn đề nghiêm trọng sau đây sẽ cần sự can thiệp của bác sĩ nha khoa. Cụ thể:
– Răng mẻ, răng nứt vỡ: Răng mẻ hoặc vỡ do tác động ngoại lực, ăn đồ cứng, hoặc vì răng đã bị hỏng cấu trúc do men răng yếu, sâu răng… Việc hàn răng có thể tái tạo cấu trúc răng và ngăn chặn sự tiến triển của các vấn đề này.
– Răng sâu nhẹ và vừa có thể gây hại đến men răng và ngà răng răng, nếu không được hàn răng sớm có thể dẫn đến hỏng tủy răng. Việc hàn răng giúp tái tạo men răng, ngăn chặn sự tiến triển của sâu răng, và giữ cho răng khỏe mạnh.
– Răng thưa kẽ có thể làm suy giảm chức năng và vẻ ngoại hình của răng. Hàn răng được sử dụng để điều chỉnh hình dáng của răng và khắc phục vấn đề này. Lưu ý, hàn răng chỉ phù hợp với những trường hợp thưa nhẹ.
– Răng bị mòn men răng, mòn cổ chân răng do men răng bị suy yếu cộng thêm chải răng quá mạnh khiến cho lớp men mỏng dần. Tình trạng này có thể làm yếu cấu trúc của răng. Hàn răng giúp tái tạo và khôi phục chức năng của răng.
Hàn răng là một kỹ thuật nha khoa đơn gian nhưng cũng đòi hỏi chuyên môn và thao tác tốt từ bác sĩ nha khoa. Nhờ đó, răng sau khi hàn sẽ không chỉ giữ được sự bền khỏe mà còn bảo vệ sức khỏe răng miệng trong thời gian dài. Nếu bạn đang phải đối mặt với các vấn đề răng trên, hãy thảo luận với bác sĩ nha khoa để tìm ra lựa chọn phù hợp nhất cho tình trạng của bạn.
Hàn răng mẻ giúp cải thiện hoàn toàn yếu tố thẩm mỹ
2. Những yếu tố chi phối vấn đề hàn răng mẻ giá bao nhiêu
2.1 Chất liệu sử dụng
Sử dụng các chất liệu hàn khác nhau trong quy trình hàn răng có ảnh hưởng đáng kể đến giá hàn, cũng như đến chất lượng và thẩm mỹ. Dưới đây là những chất liệu có thể sử dụng trong quá trình hàn trám răng:
Ưu điểm:
– Dễ điều chỉnh màu sắc để phù hợp với răng tự nhiên.
– Tính thẩm mỹ cao sau khi hàn.
Nhược điểm:
– Độ bền và độ bền màu có thể không cao bằng các vật liệu khác.
– Cần bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên hơn so với các chất liệu khác.
Ưu điểm:
– Độ bền và độ chịu nén cao.
– Giá thành thấp hơn so với nhiều chất liệu khác.
Nhược điểm:
– Không thẩm mỹ và có thể tạo ra các đối tượng đen trên răng.
– Có thể yêu cầu loại bỏ một lượng lớn cấu trúc răng.
Ưu điểm:
– Độ bền và chịu lực tốt.
Nhược điểm:
– Thường không thẩm mỹ, thích hợp dùng cho răng bên trong hàm.
– Một số trường hợp có thể bị dị ứng.
Ưu điểm:
– Thẩm mỹ cao, giống với tự nhiên.
– Tính an toàn cao, không gây ra kích ứng cho cơ thể.
Nhược điểm:
– Có khả năng bị đổi màu
– Độ bền không cao
Mỗi chất liệu hàn đều có ưu và nhược điểm riêng, và sự lựa chọn phụ thuộc vào yếu tố như vị trí của răng, mục đích chính của quy trình, và tài chính của bệnh nhân. Bác sĩ nha khoa sẽ có thể tư vấn chi tiết về lựa chọn chất liệu hàn phù hợp với nhu cầu và mong muốn cụ thể của từng bệnh nhân.
Chọn lựa vật liệu để hàn trám răng cũng sẽ ảnh hưởng đến giá cả của quá trình hàn răng.
2.2 Số lượng răng
Số lượng và vị trí của răng cần hàn có liên quan nhiều đến vấn đề hàn răng mẻ giá bao nhiêu.
Hàn một hoặc vài răng thường dễ dàng hơn so với việc hàn nhiều răng hoặc toàn bộ hàm răng. Với số lượng răng càng nhiều, yêu cầu về vật liệu, kỹ thuật, và thời gian làm việc có thể tăng lên, do đó chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến giá hàn.
Răng ở vị trí khác nhau trên cung răng có thể đòi hỏi kỹ thuật hàn và vật liệu khác nhau. Ví dụ, răng ở khu vực phía trước cung hàm thường được đặc biệt chú trọng đến thẩm mỹ, nên việc sử dụng vật liệu có khả năng tương thích với màu sắc tự nhiên của răng là quan trọng. Răng ở phía trong cùng thì cần kỹ thuật hàn răng tay nghề cao hơn vì vị trí của răng rất khó xử lý.
Để biết chính xác giá của dịch vụ hàn răng mẻ, bạn nên trực tiếp đến nha khoa để được bác sĩ tư vấn cụ thể dựa trên tình trạng và số lượng răng cần phải hàn trám.
Tùy vào vật liệu bạn chọn sử dụng để hàn răng là gì mà mức giá sẽ khác nhau
3. Chi tiết hàn răng mẻ giá bao nhiêu?
Hàn răng là một phương pháp phục hình răng chi phí thấp hơn so với các lựa chọn khác như bọc răng sứ hay làm cầu răng sứ. Tuy nhiên, giá cả của quá trình này phụ thuộc vào chất liệu và loại răng cần hàn. Dưới đây là mức chi phí trung bình cho từng loại hàn răng:
– Hàn răng sữa: Từ 300.000 VND/1 chiếc răng
– Hàn răng vĩnh viễn: Từ 400.000 VND/1 chiếc răng
– Hàn răng thẩm mỹ: Từ 800.000 VND/1 chiếc răng
– Hàn cổ răng: Từ 700.000 VND/1 chiếc răng
Các mức giá trên chỉ mang tính chất tham khảo vì vậy chúng có thể thay đổi tùy theo nhiều yếu tố khác nhau như địa điểm, chuyên gia nha khoa, và điều kiện cụ thể của từng trường hợp.
4. Những lưu ý gì cần nhớ sau khi hàn răng?
Sau khi thực hiện quy trình hàn răng, việc chăm sóc và giữ gìn răng là quan trọng để đảm bảo kết quả điều trị lâu dài và ngăn chặn các vấn đề mới của răng miệng. Dưới đây là một số lưu ý và cách chăm sóc răng ngay sau khi hàn:
– Tránh ăn uống ngay sau khi hàn răng để cho vật liệu hàn có thời gian đông đặc và cứng. Thường, bác sĩ nha khoa sẽ khuyến cáo không ăn uống trong khoảng 1-2 giờ sau khi hoàn thành quy trình.
– Tránh thức ăn hoặc đồ uống quá nóng trong vài giờ sau hàn răng, vì vật liệu hàn có thể còn nhạy cảm và gây đau hoặc tổn thương.
– Tránh thức ăn cứng hoặc nhai mạnh ở phần răng đã được hàn để hạn chế gây áp lực lớn và làm suy giảm độ bền của vật liệu hàn.
– Vệ sinh miệng đúng cách và nhẹ nhàng, tránh dùng bàn chải cứng quanh vùng hàn răng để không gây tổn thương hoặc bị bong lớp vật liệu hàn.
– Tiếp tục chăm sóc răng hàng ngày bằng cách đánh răng đúng kỹ thuật, sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch giữa các răng.
– Tuân thủ lịch định kỳ kiểm tra nha khoa để đảm bảo các răng sau hàn vẫn bình thường. Bác sĩ nha khoa cũng có thể kiểm tra các chỗ hàn và xử lý sớm nếu có vấn đề nào đó.
– Nếu có bất kỳ vấn đề nào như đau rát, nhạy cảm hoặc bất thường, hãy báo ngay cho bác sĩ nha khoa để nhận sự tư vấn và điều trị kịp thời.
Những lưu ý trên sẽ giúp bảo vệ và duy trì kết quả của quy trình hàn răng, đồng thời giữ cho răng và nướu khỏe mạnh. Tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn của bác sĩ nha khoa và duy trì lịch trình kiểm tra định kỳ là chìa khóa để có một nụ cười khỏe mạnh và đẹp
Trên đây là những thông tin dành cho ai thắc mắc về vấn đề hàn răng và quy trình thực hiện hàn răng. Hy vong bạn đọc sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích cho mình. | thucuc | 1,492 |
Bệnh viêm đường tiết niệu: Nguyên nhân và cách điều trị
Viêm đường tiết niệu đang là một căn bệnh rất phổ biến hiện nay, mặc dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nó vẫn gây ra nhiều triệu chứng khó chịu như tiểu buốt, tiểu rắt,…và nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Để có thể tự trang bị thêm các kiến thức nhằm bảo vệ sức khỏe cho chính mình và người thân, mời các bạn theo dõi một số thông tin cơ bản về căn bệnh viêm đường tiết niệu trong bài viết sau.
Tầm quan trọng của đường tiết niệu trong cơ thể chúng ta.
Như chúng ta đã biết, đường tiết niệu bao gồm các bộ phận: thận, bàng quang, niệu quản, niệu đạo, có chức năng loại bỏ các chất cặn bã ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu. Bệnh về đường tiết niệu chính là bệnh viêm nhiễm tại đường tiết niệu mà nguyên nhân chính là do các vi khuẩn có hại. Vi khuẩn xâm nhập vào bàng hoặc thận rồi sẽ gây nhiễm khuẩn cho nước tiểu, ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của các cơ quan trong đường tiết niệu.
Viêm đường tiết niệu là gì?
Viêm đường tiết niệu do vi khuẩn E.coli gây ra đang là một căn bệnh phổ biến, xuất hiện ở mọi lứa tuổi.
Viêm đường tiết niệu do vi khuẩn E.coli gây ra đang là một căn bệnh phổ biến, xuất hiện ở mọi lứa tuổi.
Tuy nhiên, vì cấu tạo sinh lý ở nữ giới đặc biệt khác với nam giới, niệu đạo ngắn hơn nên khả năng nhiễm trùng ở nữ giới cao hơn nam giới.
Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu
Đối với từng đối tượng sẽ có những nguyên nhân gây bệnh khác nhau, với những dấu hiệu khác nhau như:
Nguyên nhân viêm đường tiết niệu với nữ giới:
Viêm đường tiết niệu thường dễ gặp ở nữ giới hơn nam giới.
Viêm đường tiết niệu thường dễ gặp ở nữ giới hơn nam giới.
Nguyên nhân viêm đường tiết niệu với nam giới:
Triệu chứng viêm đường tiết niệu
Đối với từng đối tượng bệnh sẽ biểu hiện những triệu chứng khác nhau:
Điều trị viêm đường tiết niệu
Điều trị bằng thuốc kháng sinh thường là biện pháp được chỉ định đầu tiên. Sử dụng loại thuốc nào, trong thời gian bao lâu tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của mỗi người bệnh.
Viêm đường tiết niệu mức độ nhẹ
Căn cứ vào tình trạng bệnh, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị viêm đường tiết niệu. Thông thường các triệu chứng của bệnh sẽ thuyên giảm dần trong vòng vài ngày sau khi bắt đầu điều trị. Tuy nhiên người bệnh có thể vẫn tiếp tục dùng thuốc kháng sinh trong 1 tuần hoặc kéo dài hơn. Việc điều trị này đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được quá lạm dụng thuốc nhưng cũng không được tùy ý ngưng sử dụng. Ngoài ra bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau để giảm bớt đau rát khi đi tiểu.
Viêm đường tiết niệu tái phát thường xuyên
Với trường hợp viêm đường tiết niệu tái phát thường xuyên, bác sĩ có thể đưa ra một số khuyến nghị điều trị như:
Viêm đường tiết niệu mức độ nặng
Trường hợp viêm đường tiết niệu mức độ nặng, người bệnh có thể sẽ được điều trị bằng tiêm kháng sinh đường tĩnh mạch.
Ngoài ra người bệnh có thể sử dụng một số loại thực phẩm để hỗ trợ quá trình điều trị đạt kết quả tốt hơn như: nước rau mùi tây, giấm táo, vitamin C, lô hội, nước râu ngô…
Hiện nay phương pháp nội khoa để điều trị viêm đường tiết niệu được áp dụng khá phổ biến.
Hệ lụy của bệnh viêm đường tiết niệu
Khắc phục viêm đường tiết niệu bằng cách nào?
Các biện pháp chẩn đoán viêm đường tiết niệu. | thucuc | 688 |
Bị tê đầu ngón tay NÊN đi khám ở đâu? Bệnh viện nào TỐT Nhất?
Triệu chứng tê đầu ngón tay
Tê đầu ngón tay thường là cảm giác kiến bò, đầu ngón tay bị tê như kim châm chích, một vài trường hợp cảm thấy thấy bỏng rát ở tay. Tình trạng này không chỉ gây khó chịu cho người bệnh mà còn ảnh hưởng đến khả năng cầm nắm, các hoạt động cần sử dụng đôi tay.
Bị tê ngón tay khám ở đâu là thắc mắc của khá nhiều người
Tùy vào các dấu hiệu tê tay, thời gian kéo dài cùng nhiều triệu chứng toàn thể mà có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh để có hướng chữa trị phù hợp nhất.
Nguyên nhân gây tê ngón tay
Nếu bạn bị tê ngón tay kéo dài, tái lại thường xuyên, đừng nghĩ đó chỉ là triệu chứng cơ năng mà có thể bạn đang gặp phải cấc vấn đề sức khỏe sau:
Hội chứng ống cổ tay
Khi dây thần kinh cảm giác cho tay bị bó chặt, tắc nghẽn có thể gây tê ở lòng bàn tay và những ngón ở giữa. Bệnh gặp phải ở những người thường xuyên phải lặp lại các động tác ở bàn tay như nhân viên văn phòng, thợ thủ công, phụ nữ mang thai do thay đổi nội tiết tố…
Bệnh lý tủy – rễ cổ
Khi vùng đốt sống cổ gặp phải vấn đề khiến các dây thần kinh ở vùng này bị chèn ép sẽ gây tê bàn tay và ngón tay.
Đái tháo đường
Tiểu đường ở giai đoạn nặng, có biến chứng cũng gây tổn thương đến các dây thần kinh ở chân, tay khiến các cơ quan này bị tê bì.
Dân văn phòng có nguy cơ cao bị hội chứng ống cổ tay gây tê bì ngón tay
Thấp khớp
Thấp khớp là bệnh lý xương khớp tự miễn gây sưng đau, căng cứng khớp. Chưa kể đến tình trạng tê bì, châm chích ở ngón tay, bàn tay cũng khá điển hình.
Ngoài ra, bệnh lý ảnh hưởng đến dây thần kinh quay, bệnh Raynaud… cũng là nguyên nhân gây tê ngón tay.
Cách điều trị tê ngón tay
Tùy theo nguyên nhân gây tê ngón tay mà mỗi bệnh nhân sẽ được điều trị theo các phương pháp khác nhau như điều trị nội khoa dùng thuốc giảm đau, kháng viêm, vật lý trị liệu, phẫu thuật giải phóng dây thần kinh bị chèn ép trong bệnh hội chứng ống cổ tay.
Bị tê đầu ngón tay đi khám ở đâu?
Để tiết kiệm chi phí cho người bệnh, bệnh viện cũng xây dựng mức giá khám chữa bệnh hợp lý cùng thanh toán bảo hiểm y tế, bảo hiểm phi nhân thọ theo đúng quy định.
Người bệnh cần thăm khám để tìm ra nguyên nhân gây bệnh và có các biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
Lời khuyên từ bác sĩ trong phòng và điều trị tê ngón tay | thucuc | 513 |
Hội chứng Down
Hội chứng Down là gì?
Hội chứng Down (còn gọi là Trisomy 21) là rối loạn nhiễm sắc thể (NST) hay gặp do thừa toàn bộ hoặc một phần của NST 21 trong bộ NST. Bệnh gây ra tình trạng chậm phát triển thể chất và tâm thần với tỷ lệ khoảng 1/700 trẻ sơ sinh sống.
Nguyên nhân gây hội chứng Down
Bình thường ở người bộ có 46 NST, tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào trong đó 23 NST được thừa hưởng từ bố, 23 NST được thừa hưởng từ mẹ và trong bộ NST chỉ có 2 NST 21. Còn người bị hội chứng Down lại có 47 NST, thừa một NST 21. Việc có thêm 1 NST số 21 đã phá vỡ sự phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ của trẻ. Tuy nhiên vì NST 21 rất nhỏ, do đó sự mất cân bằng gen do thừa NST này ít nghiêm trọng hơn các NST khác, nên người bệnh vẫn có thể sống được.
Bộ NST của người nữ mắc hội chứng Down
Trong số người mắc hội chứng Down có khoảng 95% là hội chứng Down thuần với tất cả các tế bào cơ thể có 47 NST, thừa 1 NST 21. Khoảng 3-4% là hội chứng Down do chuyển đoạn giữa NST 21 với 1 trong các NST tâm đầu khác trong bộ NST như NST số 13, 14, 15, 21, 22 và số lượng NST trong bộ NST vẫn là 46. Khoảng 1-2% trường hợp là thể khảm với 2 dòng tế bào, một dòng tế bào bình thường có 46 NST, một dòng tế bào 47NST có thừa 1 NST 21.
Nguyên nhân chính xác gây hội chứng Down vẫn chưa được xác định rõ. Thống kê cho thấy tuổi mẹ cao làm tăng nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down. Ở tuổi 30 nguy cơ sinh con Down khoảng 1:1000, nguy cơ này tăng lên 1:400 ở phụ nữ 35 tuổi và 1:60 ở phụ nữ 42 tuổi.
Hội chứng Down có di truyền không?
Khoảng 96-97% thai hội chứng Down do sự bất thường ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh từ các tế bào giao tử trứng hoăc tinh trùng thừa NST 21 và không di truyền.
Chỉ có khoảng 5% các trường hợp hội chứng Down do bố hoặc mẹ bị đột biến chuyển đoạn NST 21 với một trong các NST số 13, 14, 15, 21, 22 và bệnh có tính chất di truyền; trường hợp này cần làm xét nghiệm NST của bố mẹ để tư vấn di truyền cho các lần sinh con tiếp theo.
Biểu hiện của hội chứng Down
Hội chứng Down có các triệu chứng điển hình dễ nhận biết:
- Bộ mặt bất thường: Đầu nhỏ, ngắn, mặt tròn; gốc mũi tẹt; khe mắt xếch; lưỡi to và dày, thường thè ra ngoài làm miệng không đóng kín; tai nhỏ, ở vị trí thấp. Đặc điểm khuôn mặt của những đứa trẻ Down rất đặc trưng, dễ nhận biết và giống nhau giữa các trẻ nên hay còn gọi là bộ mặt Down.
- Bàn tay rộng, các ngón ngắn, có nếp ngang đơn độc ở lòng bàn tay
- Trẻ chậm phát triển tâm thần – vận động: chậm biết lẫy, bò đi hơn các trẻ bình thường. Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ, khả năng chú ý kém hay cáu gắt, tự kỉ… Chậm phát triển trí tuệ từ nhẹ tới vừa, IQ trung bình là 50.
- Trẻ thường kèm theo các bất thường bẩm sinh khác: dị tật tim, dị tật về thính giác, thị giác, rối loạn tuyến giáp, bất thường về tiêu hóa, động kinh, các vấn đề về hô hấp.
Sàng lọc và chẩn đoán trước sinh
Đây là biện pháp quan trọng giúp phát hiện sớm các trường hợp thai Down để có phương pháp can thiệp phù hợp. Để phát hiện thai mắc hội chứng Down cần thực hiện tuần tự xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán trước sinh với các bước sau:
Xét nghiệm giúp đánh giá sàng lọc trước sinh.
: Xét nghiệm sàng lọc trước sinh: Xét nghiệm sàng lọc giúp đánh giá nguy cơ thai mắc hội chứng Down từ đó phân ra hai nhóm thai phụ: nguy cơ thấp và nguy cơ cao sinh con mắc hội chứng Down. Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh bao gồm:
- Sàng lọc qua huyết thanh mẹ: Double test (thực hiện khi thai 11 - 13 tuần 6 ngày), Triple test (thực hiện khi thai được 15 - 20 tuần 6 ngày).
- Sàng lọc bằng siêu âm thai: các hình ảnh bất thường thai hay gặp trong hội chứng Down: tăng khoảng sáng sau gáy (≥3mm), dị tật tim, thiểu sản/bất sản xương mũi…
- Sàng lọc bằng tuổi mẹ: phụ nữ > 35 tuổi tăng nguy cơ sinh con hội chứng Down.
- Sàng lọc không xâm lấn (NIPT): phát hiện nguy cơ thai mắc hội chứng Down qua xét nghiệm DNA tự do của thai trong máu mẹ. Xét nghiệm được thực hiện khi thai từ 10 tuần tuổi.
: Xét nghiệm chẩn đoán trước sinh: Các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh là chọc hút dịch ối hoặc sinh thiết tua rau giúp chẩn đoán xác định hội chứng Down với độ chính xác cao. Xét nghiệm chẩn đoán trước sinh áp dụng cho các thai phụ với kết quả sàng lọc có nguy cơ cao sinh con mắc hội chứng Down như: xét nghiệm sàng lọc qua huyết thanh mẹ Double test, Triple test nguy cơ cao; siêu âm thai có hình ảnh bất thường (khoảng sáng sau gáy ≥3mm), một số dị tật như dị tật tim, dị tật ống tiêu hóa; phụ nữ trên 35 tuổi hoặc tiền sử gia đình có bất thường di truyền.
Tuy nhiên do xét nghiệm chẩn đoán trước sinh đòi hỏi phải thực hiện một số thủ thuật xâm lấn như chọc hút dịch ối hoặc sinh thiết tua rau nên có thể gặp một tỷ lệ nhỏ (1 - 3%) sảy thai hoặc các tai biến khác.
Chẩn đoán sau sinh
Khoảng 85% số thai hội chứng Down bị chết ngay từ giai đoạn phôi. Những trẻ hội chứng Down sinh ra và sống được phần lớn mắc các dị tật bẩm sinh phối hợp như dị tật tim, dị tật ống tiêu hóa... Sau khi sinh, trẻ mắc hội chứng Down thường dễ nhận biết bằng các triệu chứng lâm sàng đặc hiệu và được chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm NST đồ lập Karyotyp từ nuôi cấy và phân tích NST tế bào bạch cầu máu ngoại vi. | medlatec | 1,110 |
Siêu âm 4 chiều vào thời điểm nào thích hợp nhất?
Siêu âm thai là việc làm quan trọng trong thai kỳ, không chỉ giúp mẹ nhìn thấy hình ảnh của con mà còn theo dõi được sự phát triển của bé yêu qua từng thời kỳ. Ngày nay, Y học ngày càng phát triển, kỹ thuật siêu âm tiên tiến hơn, siêu âm 4 chiều được mọi người sử dụng nhiều nhất.
Siêu âm 4 chiều là gì, sử dụng vào thời điểm nào thích hợp nhất, bài viết sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn.
1. Siêu âm 4 chiều là gì?
Siêu âm 4 chiều (hay còn gọi là 4D) ra đời dựa trên nền tảng siêu âm 2 chiều và 3 chiều nhưng có những điểm vượt trội hơn. Kỹ thuật siêu âm này có 3 chiều không gian và 1 chiều thời gian.
Với công nghệ siêu âm 4 chiều các mẹ bầu có thể nhìn thấy được mặt mũi, chân tay và các cử động, sự phát triển của con yêu mình. Hơn nữa, các bác sĩ có thể phát hiện được những dị tật bẩm sinh, đa thai cùng những bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi.
2. Lợi ích của kĩ thuật siêu âm 4 chiều
Siêu âm mang đến nhiều lợi ích cho mẹ bầu, cụ thể là:
Theo dõi, phân tích quá trình phát triển của thai nhi.
Giúp mẹ có thể nhìn thấy hình ảnh của con mình sau những ngày mang thai đầu tiên.
Giúp xác định được tuổi, giới tính của thai nhi, vị trí thai nhi và chụp được cả cơ quan nội tạng cơ thể thai nhi.
Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, dị tật ở thai nhi để có hướng điều trị sớm.
Phát hiện các vấn về cấu trúc tử cung, buồng trứng.
3. Siêu âm 4 chiều vào thời điểm nào thích hợp nhất?
Bà bầu bắt buộc phải đi siêu âm thai vào 3 thời điểm trong quá trình mang thai của mình. Và đây cũng là những thời điểm cần thiết các mẹ bầu nên lựa chọn kỹ thuật siêu âm 4D để thấy rõ được sự phát triển của con yêu và giúp bác sĩ phát hiện sớm những dị tật, những bất thường để có phương pháp xử lý kịp thời.
Có 3 giai đoạn chính thực sự cần thiết để các mẹ bầu siêu âm thai 4 chiều đó là:
Tuần từ 12 đến 14
Đây là giai đoạn gần như bắt buộc đối với tất cả các thai phụ. Bởi trong giai đoạn này thai nhi gần như đã hình thành đầy đủ các bộ phận, sử dụng kỹ thuật siêu âm 4 chiều sẽ giúp cho mẹ có thể nhìn thấy sự thay đổi, sự phát triển của con yêu mình. Đặc biệt hơn, bác sĩ có thể kiểm tra được một số dị tật, bất thường lớn của thai nhi. Trong giai đoạn này chính là thời gian cần thiết để đo độ mờ da gáy và xem thai nhi có nguy cơ hội chứng Down hay không. Mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý khoảng thời gian này.
Ở tuần từ 18 đến 22
Khi thai nhi ở tuần tuổi 22 đến 24 thai nhi đã phát triển các bộ phận một cách rõ ràng. Sử dụng kỹ thuật siêu âm 4D phát hiện các bất thường về hình thái thai nhi: dị tật về đầu, các dị tật về thần kinh như: sứt môi, hở hàm ếch, não úng thủy, dị tật về tim, phổi, lồng ngực, phát hiện các bệnh lý về các cơ quan trong ổ bụng như teo thực quản, tắc ruột... Sử dụng kỹ thuật siêu âm thai 4 chiều giúp bác sĩ phát hiện được các bệnh lý sớm và có những phương pháp phòng ngừa điều trị sớm để tốt cho sức khỏe mẹ và bé.
Giai đoạn 28 đến 32 tuần tuổi
Thời gian này các bà bầu cần tái khám để xác định lại những bất thường trên cơ thể của thai nhi. Thời điểm này giúp bác sĩ phát hiện một số bệnh muộn như não úng thủy, phù nhau thai, thai nhi chậm phát triển hoặc phát triển quá mức. Bên cạnh đó bác sĩ còn xác định tình trạng nước ối, dây rốn có quấn vào thai nhi hay không để có những biện pháp xử lý an toàn cho mẹ và bé.
4. Điều mẹ bầu cần lưu ý khi đi siêu âm 4 chiều
Trước khi đi siêu âm thai, mẹ bầu cần lưu ý một vài điểm sau để có kết quả chính xác nhất.
Trước khi siêu âm, mẹ bầu cần uống nhiều nước để bàng quang đầy nước. Việc bàng quang đầy nước sẽ giúp cho việc siêu âm trở nên dễ dàng hơn và hình ảnh của bé rõ nét hơn.
Khi đi siêu âm mẹ bầu cần mặc đồ rộng rãi, thoải mái.
5.
Hệ thống máy móc chuyên dụng hiện đại: Sử dụng các máy siêu âm thuộc dòng Volusion (dòng máy chuyên về thai sản) của Mỹ cho hình ảnh hiển thị có độ phân giải cao, xử lý hình ảnh nhanh, chính xác và làm tăng độ tin cậy của chẩn đoán.
Tư vấn kết quả bởi chuyên gia, bác sĩ sản khoa giàu kinh nghiệm.
Được thanh toán BHYT và bảo lãnh viện phí: Áp dụng cho tất cả thai phụ theo quy định.
Dịch vụ chu đáo, chất lượng cao, phục vụ liên tục 24/7.
Siêu âm 4 chiều giúp mẹ nhìn thấy hình ảnh cũng như mọi cử chỉ, hành động của bé yêu trong bụng mẹ. Nhưng mẹ bầu không nên lạm dụng việc siêu âm. Thay vào đó là nghe theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, đi khám thai định kì vào thời gian nhất định để tốt nhất cho mẹ và bé. | medlatec | 982 |
Ung thư phổi giai đoạn cuối - Nỗi ám ảnh đáng sợ trong xã hội
Ung thư phổi không còn là căn bệnh quá xa lạ trong cuộc sống hiện nay. Hầu hết khi phát hiện ra mình mắc ung thư phổi, người bệnh đều đã ở giai đoạn cuối. Đây là thời điểm hầu hết mọi kết quả điều trị đều kém khả quan nhất. Bởi không chỉ cơ thể, sức khỏe mà tinh thần người bệnh đã bị tổn thương khá nặng nề. Vậy ung thư phổi giai đoạn cuối có những biểu hiện gì? Điều trị ra sao?
1. Ung thư phổi giai đoạn cuối nguy hiểm đến mức nào?
Ung thư phổi là tình trạng những tế bào bất thường ở phổi đột nhiên xuất hiện và phát triển mạnh mẽ, khó kiểm soát trong các lá phổi. Các tế bào ung thư sau khi hình thành khối u ác tính ở phổi thì sẽ dần dần lan sang các bộ phận khác trên cơ thể. Người ta gọi đó là tình trạng ung thư di căn.
Ung thư phổi là một trong những căn bệnh có tỷ lệ người mắc cao nhất hiện nay tại nước ta. Đây được xem là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm. Bởi dấu hiệu của bệnh chỉ bộc phát ra bên ngoài khi đã bước vào giai đoạn cuối rất khó để cứu chữa. Những đối tượng có tỷ lệ mắc ung thư phổi thường là những người thường xuyên hút thuốc, làm việc trong môi trường chứa nhiều khói bụi, chất độc, thói quen sinh hoạt thiếu khoa học,...
Ung thư phổi giai đoạn cuối không chỉ gây ra những tổn thương nghiêm trọng đối với cơ thể, sức khỏe mà nó còn tàn phá tinh thần người bệnh. Không chỉ phải đối mặt với những cơn đau thể xác kéo dài, mà tỷ lệ được chữa trị khỏi bệnh cũng vô cùng thấp khiến những người mắc ung thư cảm thấy tuyệt vọng và mệt mỏi.
Phương pháp điều trị được áp dụng vào những trường hợp này là cố gắng giúp cho người bệnh giảm đau đớn, tăng sức đề kháng và kéo dài tuổi thọ đến mức có thể.
2. Những triệu chứng của bệnh ung thư phổi
Ung thư phổi thường xuất hiện và phát triển âm thầm trong phổi của người bệnh. Đến khi nhận ra những dấu hiệu của bệnh thì ung thư phổi đã bước sang giai đoạn cuối. Thời kỳ khó khăn và tỷ lệ cứu chữa khỏi bệnh thấp nhất. Ung thư phổi giai đoạn cuối không chỉ có dấu hiệu tổn thương xuất hiện tại hệ thống hô hấp mà chúng còn bộc lộ trên toàn cơ thể.
2.1. Triệu chứng xuất hiện tại đường hô hấp
Phổi là bộ phận đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống đường hô hấp của cơ thể. Khi phổi bị tổn thương do ung thư, đường hô hấp sẽ là bộ phận xuất hiện triệu chứng bất thường đầu tiên. Khi mắc ung thư phổi giai đoạn cuối, người bệnh sẽ có cảm giác đau họng, cổ họng luôn trong tình trạng đau rát và khàn đặc. Giọng nói của người bệnh cũng có những thay đổi rõ rệt.
Tiếp đến, khi thở người bệnh có thể nghe thấy tiếng khò khè đi cùng với cảm giác hít thở không thông. Thường xuyên bị ho và nghiêm trọng hơn là ho ra máu tươi. Đây chính là những dấu hiệu phổ biến của bệnh ung thư phổi gây ra cho đường hô hấp. Những triệu chứng này là dấu hiệu cho thấy các tế bào ung thư phổi đã bắt đầu phát triển gây tổn thương đường hô hấp. Các tế bào ung thư này hình thành khối u và chèn ép lên phần dây khí quản gây nên tình trạng khó thở và đau tức lồng ngực. Đến cuối cùng sẽ gây ra tình trạng tràn dịch màng phổi vô cùng nguy hiểm.
2.2. Triệu chứng của ung thư phổi trên khắp cơ thể
Bên cạnh những tổn thương gây ra cho đường hô hấp thì ung thư phổi giai đoạn cuối còn ảnh hưởng rất lớn tới các bộ phận khác trên cơ thể. Bộ phận chịu ảnh hưởng đầu tiên chính là thực quản. Khi khối u phát triển lớn, nó sẽ chèn ép bộ phận thực quản khiến cho quá trình ăn uống trở nên khó khăn. Lâu dần tạo cảm giác chán ăn, đau tức ngực khi cố gắng nuốt thức ăn ở người bệnh.
Tế bào ung thư phổi khi bước vào giai đoạn cuối sẽ bắt đầu di căn mạnh mẽ. Khi ung thư di căn lên bộ phận não sẽ gây nên hiện tượng đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn. Ung thư chèn ép dây thần kinh cổ, ngực sẽ gây đau mỏi vai gáy. Di căn lên hệ tuần hoàn và tim sẽ dẫn đến tình trạng suy tim, ảnh hưởng hoạt động tuần hoàn máu trong cơ thể. Tác động đến vùng gan sẽ khiến da xanh xao, đau vùng gan,... Đến sau cùng khi đã di căn khắp các bộ phận trên cơ thể, khối u sẽ phá hủy triệt để các bộ phận. Người bệnh sẽ cảm thấy vô cùng đau đớn, sụt cân nhanh và cơ thể dần mất đi sức sống.
2. Phương pháp giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối
Thông thường, khi ung thư phổi bước sang giai đoạn cuối, người bệnh đã bỏ qua thời gian vàng để chữa bệnh. Bởi vậy, tỷ lệ bệnh nhân có thể khỏi bệnh trong giai đoạn này là vô cùng hiếm. Các phương pháp điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối hầu hết chỉ nhằm mục đích giúp người bệnh giảm thiểu đau đớn và kéo dài tuổi thọ đến mức có thể.
2.1. Thực hiện theo phác đồ điều trị bác sĩ đưa ra
Khi ung thư phổi bước vào giai đoạn cuối, phương pháp điều trị được áp dụng nhiều nhất là phương pháp điều trị hỗ trợ. Phương pháp điều trị này giúp ngăn chặn các triệu chứng, làm giảm cơn đau và kéo dài sự sống cho người bệnh.
2.2. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
Trong giai đoạn, cơ thể người bệnh bị các tế bào ung thư tấn công mạnh mẽ. Hầu hết các bộ phận trong cơ thể đều đã và đang bị tổn thương nặng nề. Cơ thể người bệnh trở nên xanh xao, sụt cân nhanh và nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng sẽ giúp cơ thể người bệnh khỏe hơn.
Lắng nghe những mong muốn của người bệnh về thực phẩm muốn được ăn. Tăng cường bổ sung các thực phẩm chứa nhiều đạm như thịt, cá, sữa, tôm,... Đảm bảo thức ăn được chế biến ở chế độ dễ ăn và cơ thể dễ hấp thụ nhất.
2.3. Vận động cơ thể
Cơ thể mệt mỏi, lười vận động là biểu hiện của tất cả những người mắc bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối. Tuy nhiên, nếu cứ nằm một chỗ, tình trạng khó thở, mệt mỏi của người bệnh sẽ càng tăng lên. Phương pháp tốt nhất là bạn nên đưa người bệnh đi dạo và thực hiện một số vận động nhẹ. Điều này sẽ giúp cho người bệnh có thể nâng cao sức khỏe, tạo cảm giác thông suốt khi hít thở và ăn uống.
2.4. Luôn giữ tâm trạng thoải mái, tích cực
Tâm lý luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe của mỗi người. Khi mắc ung thư phổi giai đoạn cuối, người bệnh không nên mất tinh thần và tuyệt vọng. Người bệnh nên giữ tinh thần thoải mái, lạc quan. Như vậy sẽ giúp cho bản thân trở nên thoải mái, giảm bớt sự đau đớn. Bên cạnh đó, việc giữ cho tinh thần thoải mái sẽ mang lại hỗ trợ rất lớn cho việc điều trị có kết quả tích cực hơn.
Như vậy, trên đây là những thông tin về bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối mà chúng tôi muốn gửi đến bạn. Để bảo vệ sức khỏe bản thân, bạn nên thực hiện việc thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần. Điều này sẽ giúp đảm bảo cho bạn có một sức khỏe tốt. Nếu không may cơ thể gặp vấn đề cũng có thể kịp thời phát hiện và có được thời điểm điều trị bệnh tốt nhất. | medlatec | 1,432 |
Nhận biết 7 dấu hiệu đa nang buồng trứng điển hình nhất
Buồng trứng đa dạng là một dạng rối loạn nội tiết thường gặp ở chị em phụ nữ, phát hiện sớm giúp kịp thời điều trị, ngăn ngừa tình trạng trứng không rụng, phóng noãn bị rối loạn dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Tuy nhiên, dấu hiệu đa nang buồng trứng không đặc trưng, dễ bị nhầm lẫn và bỏ qua.
1. Nhận biết dấu hiệu đa nang buồng trứng
Hội chứng đa nang buồng trứng xảy ra khi cơ thể người phụ nữ bị thiếu hormone sinh dục nữ và thừa hormone sinh dục nam androgen. Hormone sinh dục có vai trò kích hoạt, duy trì quá trình rụng trứng trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng, vì thế việc thiếu hụt này ngăn cản sự rụng trứng. Điều này gây xuất hiện nhiều nang nhỏ buồng trứng, dẫn đến rối loạn phóng noãn, rối loạn rụng trứng. Vì thế nhiều người phụ nữ mặc dù có số lượng trứng nhiều nhưng vẫn bị vô sinh, hiếm muộn.
Đa nang buồng trứng do thiếu hụt hormone sinh dục nữ gây ra các dấu hiệu sau:
1.1. Thay đổi kinh nguyệt thất thường
Có đến 50% phụ nữ bị đa nang buồng trứng gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều, trong đó đến 20% là mất hoàn toàn kinh nguyệt. Nguyên nhân là do rối loạn nội tiết tố điều hòa chu kỳ kinh nguyệt.
Giai đoạn sớm của bệnh, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt thường có các dấu hiệu sau:
Kỳ kinh kéo dài bất thường: hơn 35 ngày.
Lượng máu kinh nguyệt quá nhiều hoặc quá ít.
Chậm kinh từ trên 4 tháng.
Số ngày hành kinh kéo dài trên 7 ngày.
Chảy máu giữa chu kỳ.
1.2. Vấn đề về sức khỏe da
Hoạt động của làn da chịu ảnh hưởng khá lớn từ nội tiết tố cơ thể, do đó cũng bị ảnh hưởng do bệnh đa nang buồng trứng. Cụ thể là sự tăng tiết hormone androgen khiến tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn, dễ khiến da bóng dầu, bít tắc lỗ chân lông và nổi mụn trứng cá. Vùng da mặt thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, sau đó là da ngực, da lưng,…
Nặng hơn thì những vùng da dưới cổ, cánh tay, ngực hoặc đùi cũng xuất hiện những mảng màu đỏ, đen hoặc nâu nhạt.
1.3. Tăng cân bất thường
Cân nặng luôn là vấn đề nhạy cảm của chị em phụ nữ, nhất là khi tình trạng tăng cân bất thường không kiểm soát. Điều này nghĩa là bạn vẫn ăn uống điều độ, vận động chăm chỉ, tập thể dục kiểm soát cân nặng nhưng vẫn tăng cân đều đặn thì nguyên nhân có thể do hội chứng đa nang buồng trứng.
Bệnh khiến cho nồng độ hormone androgen trong máu tăng cao, kích thích mỡ thừa tích tụ nhiều hơn. Vùng dễ tích tụ mỡ thừa nhất là eo, mông, đùi vừa gây tăng cân vừa ảnh hưởng đến vóc dáng của người phụ nữ. Cần điều trị đa nang buồng trứng kết hợp với ăn uống và thể thao lành mạnh, dần dần cơ thể sẽ ổn định trở lại.
1.4. Tâm trạng thất thường
Trong những ngày đèn đỏ hay giai đoạn mang thai, sự thay đổi nội tiết tố thường khiến cho tâm trạng người phụ nữ dễ nóng giận vô cớ. Trong bệnh lý đa nang buồng trứng cũng tương tự, tâm lý người bệnh cũng bị ảnh hưởng, cụ thể là thường gây cảm giác căng thẳng, lo âu, thậm chí là trầm cảm.
Tuy nhiên dấu hiệu này không dễ nhận biết và cũng không đặc trưng, vì thế cần kết hợp với dấu hiệu triệu chứng khác để chẩn đoán.
1.5. Hiếm muộn
Hiếm muộn, vô sinh ở các cặp vợ chồng có thể nguyên nhân do người vợ, người chồng hoặc cả hai. Một trong những nguyên nhân xuất phát từ người vợ là hội chứng đa nang buồng trứng. Bệnh khiến cho buồng trứng có nhiều nang noãn nhưng trứng không chín và rụng, vì thế tinh trùng không thể thụ thai với trứng để mang thai.
Ở người mắc đa nang buồng trứng nhẹ, vẫn có thể rụng trứng và mang thai thì nguy cơ sảy thai cũng cao hơn bình thường. Nguyên nhân do hội chứng này khiến nồng độ insulin và hormone testosterone trong cơ thể người phụ nữ cao hơn bình thường, đe dọa đến sức khỏe thai.
Nếu hai vợ chồng quan hệ bình thường trong hơn 1 năm nhưng vẫn chưa mang thai, nên đi khám để kiểm tra nguyên nhân bệnh lý là đa nang buồng trứng hay các vấn đề sức khỏe khác.
1.6. Đau bụng vùng chậu
Không đặc trưng nhưng nhiều phụ nữ bị đa nang buồng trứng thường gặp phải những cơn đau bụng vùng chậu tương tự như đau trong kỳ kinh nguyệt. Cảm giác khó chịu này cũng có thể lan đến vùng bụng, vùng chậu hoặc vùng lưng dưới.
Mức độ cơn đau có thể từ nhẹ, âm ỉ hoặc đau nhói dữ dội.
1.7. Phát triển lông, tóc bất thường
Hội chứng đa nang buồng trứng thường khiến các nang tóc không được nuôi dưỡng tốt, dễ mỏng, yếu dần và gây rụng. Điều này khiến nhiều nữ giới bị rụng tóc, hói đầu giống như nam giới.
Trái ngược với tình trạng rụng tóc thì các vùng lông khác như: tay, chân, ngực, bụng,… của người phụ nữ lại mọc nhiều bất thường. Hormone testosterone tăng trong bệnh lý đa nang buồng trứng là nguyên nhân gây ra những tình trạng này.
2. Làm gì khi bị đa nang buồng trứng?
Phụ nữ bị đa nang buồng trứng vẫn có thể mang thai và sinh con khỏe mạnh nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Vì thế điều quan trọng khi thấy những dấu hiệu bất thường trên, cần sớm tới bệnh viện kiểm tra và điều trị.
Tùy vào mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp kiểm soát, giảm thiểu ảnh hướng bệnh hay điều trị đa nang buồng trứng bằng các phương pháp như:
2.1. Thay đổi thói quen sống lành mạnh
Các thói quen sống tốt như: chế độ ăn giàu chất xơ, ít tinh bột, hạn chế thức khuya, thường xuyên tập thể dục, giữ tinh thần thoải mái, tránh lo âu, căng thẳng,… sẽ giúp việc điều tiết hormone sinh dục nữ trong cơ thể tốt hơn. Từ đó bệnh đa nang buồng trứng cũng được kiểm soát.
2.2. Sử dụng thuốc hoặc hormone
Sự mất cân bằng hormone sinh dục nữ trong bệnh đa nang buồng trứng có thể khắc phục bằng bổ sung hormone.
2.3. Phẫu thuật nội soi đốt điểm buồng trứng
Phương pháp này được chỉ định trong các trường hợp buồng trứng đa nang không đáp ứng thuốc. | medlatec | 1,139 |
Các cách chữa bệnh viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là một trong những bệnh lý liên quan đến đường hô hấp phổ biến nhất. Không chỉ có các triệu chứng dai dẳng gây khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt thường ngày của người bệnh, viêm mũi dị ứng nếu như không được can thiệp kịp thời còn có thể phát sinh nhiều biến chứng nguy hiểm.
Vậy cách chữa bệnh viêm mũi dị ứng thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!
1. Tìm hiểu về bệnh viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng là một dạng rối loạn dị ứng xảy ra khi niêm mạc mũi xoang tiếp xúc với các dị nguyên có trong không khí: Độ ẩm, phấn hoa, bụi, lông chó mèo, bông sợi ở trong quần áo…Viêm mũi dị ứng thường bị nhầm lẫn với cảm lạnh bởi đều có những triệu chứng tương đồng như: Cảm lạnh, sổ mũi, ngứa mắt, nghẹt mũi, hắt hơi…
Để dễ nhận biết, viêm mũi dị ứng được chia làm 2 dạng như:
– Viêm mũi dị ứng theo mùa: Thường xảy ra vào mùa lạnh, đầu mùa nóng, hoặc khi thời tiết mưa, nắng thất thường.
– Viêm mũi dị ứng quanh năm: Bệnh không xuất hiện theo mùa, đồng thời cũng không phụ thuộc vào thời tiết.
Hiện nay, tỷ lệ người mắc viêm mũi dị ứng trên toàn thế giới đang có sự gia tăng mạnh mẽ. Theo thống kê của Viện dị ứng, Hen và Miễn dịch Hoa Kỳ, tỷ lệ người bị viêm mũi dị ứng chiếm từ 10 đến 30% dân số toàn cầu. Trong khi đó, theo kết quả điều tra của Khoa dị ứng miễn dịch Bệnh viện Tai – mũi – họng Trung ương, tại Việt Nam ghi nhận tỷ lệ số người bị viêm mũi dị ứng chiếm khoảng 32% tổng số bệnh nhân Tai-Mũi-Họng nói chung.
Viêm mũi dị ứng thường có những triệu chứng điển hình như: những triệu chứng tương đồng như: Cảm lạnh, sổ mũi, ngứa mắt, nghẹt mũi, hắt hơi…
2. Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng
Với viêm mũi dị ứng theo mùa, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này có liên quan đến phấn hoa và bào tử. Khi thời tiết đột ngột thay đổi, nồng độ phấn hoa và bào tử ở trong không khi tăng mạnh khiến cho niêm mũi mạc dễ bị kích ứng.
Với viêm mũi dị ứng quanh năm, theo các chuyên gia, thủ phạm gây ra loại bệnh này có thể là bụi nhà. Cụ thể, những hạt bụi li ti bám trên bề mặt các vật dụng bày trong nhà có thể khiến cho chúng ta bị kích ứng và sinh ra các phản ứng là hắt hơi, sổ mũi.
Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số yếu tố có thể dẫn đến bệnh viêm mũi dị ứng bao gồm:
– Tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại hoặc các yếu tố gây kích ứng như: Lông động vật, khói thuốc lá, ký sinh trùng, nước hoa, mỹ phẩm…
– Sử dụng một số loại thuốc kháng sinh, thuốc nhỏ mũi gây viêm dị ứng khó chịu
– Các bệnh lý như: Viêm xoang, viêm amidan, viêm họng
– Viêm mũi dị ứng bẩm sinh hoặc do có cơ địa dễ bị dị ứng
– Yếu tố di truyền: Tiền sử trong gia đình có người bị viêm mũi dị ứng
– Người có sức đề kháng yếu, dễ bị cảm cúm, cảm lạnh
3. Dấu hiệu điển hình của viêm mũi dị ứng
Hầu hết, người bệnh bị viêm mũi dị ứng đều sẽ có một số triệu chứng điển hình như:
– Hắt hơi, sổ mũi liên tục
– Ngứa dữ dội ở vùng mũi, tắc mũi, khó thở
– Đau nhức ở đầu
– Thường xuyên mệt mỏi, chán ăn
– Mất tập trung
– Ho dai dẳng kéo dài
– Ngứa mắt, đỏ mắt
Các triệu chứng này có thể kéo dài liên tục trong khoảng từ 7 đến 10 ngày gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh.
4. Cách chữa bệnh viêm mũi dị ứng
Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị viêm mũi dị ứng dứt điểm mà chỉ tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng kịp thời. Phương pháp điều trị phổ biến nhất đó là sử dụng thuốc. Căn cứ vào tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc điều trị phù hợp, một số loại thuốc thường được sử dụng bao gồm:
– Thuốc kháng histamin
Trong trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng do các kích ứng từ môi trường, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng histamin ở dạng uống hoặc dạng xịt để làm giảm các triệu chứng chảy dịch cửa mũi sau, nghẹt mũi, hắt hơi.
– Thuốc chống xung huyết
Thuốc chống xung huyết có tác dụng giảm tình trạng nghẹt mũi. Tuy nhiên theo lời khuyên của các chuyên gia, chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn, kéo dài không quá 3 ngày.
– Thuốc thông mũi
Trong trường hợp bệnh nhân bị nghẹt mũi nặng, một số loại thuốc thông mũi sẽ được bác sĩ chỉ định để giúp bệnh nhân cải thiện triệu chứng này.
– Thuốc nhỏ mắt, xịt mũi
Người mắc bệnh viêm mũi dị ứng thường xuyên gặp phải tình trạng ngứa, sổ mũi cũng như hắt hơi liên tục. Trong trường hợp cần thiết, các loại thuốc nhỏ mắt, xịt mũi sẽ được sử dụng để loại bỏ những hiện tượng đó.
Lưu ý những loại thuốc vừa được liệt kê chỉ mang tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế chuyên môn của bác sĩ. Tốt hơn hết, bệnh nhân cần thăm khám với các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Trước khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng những loại thuốc không có trong đơn hoặc tăng giảm liều lượng khiến thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
Ngoài ra, không phải trường hợp viêm mũi dị ứng nào dùng thuốc cũng có tác dụng. Với những trường hợp bị viêm mũi dị ứng có polyp, thoái hóa cuốn mũi hay một số yếu tố thuận lợi về cấu trúc giải phẫu như lệch vách ngăn, gai vách ngăn bắt buộc phải can thiệp bằng phẫu thuật.
Cách chữa bệnh viêm mũi dị ứng phổ biến nhất là sử dụng thuốc để làm giảm các triệu chứng
5. Một số lưu ý trong quá trình điều trị viêm mũi dị ứng
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, cách ly dị nguyên cũng là một phương pháp được khuyến cáo nhằm đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất. Cụ thể, người bệnh nên tuân thủ theo một số chú ý như sau:
– Thường xuyên vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, tránh tình trạng ẩm, mốc
– Thay chăn, ga, gối, đệm theo định kỳ hàng tháng nhằm hạn chế sự phát triển của ký sinh trùng
– Hạn chế ăn thực phẩm gây dị ứng hoặc có nguy cơ gây dị ứng như: Sữa, hải sản…
– Đảm bảo cơ thể luôn được giữ ấm, đặc biệt là trong thời tiết lạnh
– Bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể | thucuc | 1,292 |
Các bệnh về tiêu hóa ở trẻ em thường gặp trong các thời điểm gia mùa
Các bệnh về tiêu hóa ở trẻ em thường gặp trong các thời điểm gia mùa như tiêu chảy, kiết lỵ, thương hàn, bệnh tả,…các bệnh này rất nguy hiểu nếu không được điều trị kịp thời.
Vào các thời điểm giao mùa, chuyên Khoa Nhi bênh viện Đa khoa Quốc tế Thu thường tiếp nhận nhiều trẻ bị mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Trong đó phổ biến nhất phải kể tới:
Trẻ em là đối tượng dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa
Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là một trong các bệnh về tiêu hóa ở trẻ em thường gặp, đặc biệt là vào các thời điểm giao mùa.
Trẻ đại tiện 3 lần hoặc trên 3 lần một ngày thì được coi là bị tiêu chảy. Nguy cơ lớn nhất của bệnh này là gây ra tình trạng mất nước và phần lớn chất điện giải nên cơ thể sẽ bị suy kiệt. Bệnh tiêu chảy nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể tử vong ở trẻ. Theo thống kê, có tới 71/100 trẻ tử vong do nguyên nhân là mất nước. Các siêu vi trùng thường gây bệnh tiêu chảy là siêu vi rota và vi khuẩn E.coli, có mặt hầu hết ở các nơi dơ bẩn và trong thức ăn thiếu vệ sinh.
Bệnh tả
Bệnh tả vừa có tín nguy hiểm cao lại có khả năng lây lan thành đại dịch nhanh
Bệnh tả là một bệnh nguy hiểm trong tốp các bệnh về tiêu hóa ở trẻ em. Bệnh vừa có thể làm tử vong nhanh chóng vừa dễ lây lan thành đại dịch, đặc biệt, trẻ em là đối tượng rất dễ mắc bệnh này vì sức đề kháng còn non yếu, khả năng miễn dịch kém hơn so với người lớn.
Ba triệu chứng chủ yếu khi mắc bệnh tả: tiêu chảy ra nước ồ ạt, nôn ói liên tục, đau bụng, bệnh nhân đi ngoài liên tục, không cầm được, phân toàn nước màu trắng đục. Dẫn tới, bệnh nhân bị mất nước nhiều, kiệt sức và gây tử vong rất nhanh.
Nguyên nhân chủ yếu của bệnh tả là do vi khuẩn, các loại vi khuẩn gây tả thường ẩn nấp ở những nơi dơ bẩn, nguồn nước kém vệ sinh, thức ăn bị ôi thiu, chưa nấu chín hay để ruồi nhặng đậu vào. Khi chúng ta ăn uống trong môi trường đó, các loại vi trùng nói trên sẽ theo thức ăn vào bộ máy tiêu hóa, chúng phát triển và bài tiết ra nhiều chất độc gây bệnh làm tử vong, gây thành dịch.
Để phòng ngừa, cần phải giữ vệ sinh ăn uống, đảm bảo ăn sạch, uống sôi,..
Bệnh kiết lỵ
Nguyên nhân chủ yếu của bệnh là do ký sinh trùng amibe và trực khuẩn shigella gây ra, người bị kiết lỵ đi đại tiện ra phân rất ít và thường kèm theo đàm và máu. Bên cạnh đó là các triệu chứng đi cùng như chứng sốt, đau bụng, luôn có cảm giác muốn đi cầu, cứ thế trẻ em lả dần, vật vã, hôn mê rồi tử vong.
Bệnh sa trực tràng
Sa trực tràng là hậu quả của bệnh về tiêu chảy hoặc kiết lị lâu ngày, hiện tượng phần cuối ruột gắn với hậu môn (trực tràng) bị lòi ra ngoài một cách tự nhiên hoặc khi rặn mạnh, nhìn như một vòng tròn màu đỏ, khi trẻ ho hay khóc nhiều cũng có thể như vậy. Chứng này thường điều trị được bằng thuốc, rất ít khi phải phẫu thuật.
Cho trẻ đi khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất trong chăm sóc và bảo vệ trẻ khỏi các mầm bệnh
Hệ tiêu hóa của trẻ còn non yếu và chưa hoàn thiện, do đó trẻ dễ mắc các bệnh về tiêu hóa. Việc chăm sóc bảo vệ trẻ cần chú ý từ chế độ sinh hoạt hàng ngàng, cách cho trẻ ăn cũng như các thành phần dinh dưỡng trong bữa ăn. Ngoài ra, các bậc cha mẹ cần duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, đây là biện pháp tốt và an toàn nhất giúp chăm sóc và bảo vệ trẻ. | thucuc | 723 |
Tình trạng mang thai ngoài tử cung và những điều chị em cần biết
1. Hiểu rõ về tình trạng thai nằm ở ngoài tử cung
1.1 Tại sao lại có tình trạng mang thai ở ngoài tử cung?
Thai ngoài tử cung là hiện tượng khi trứng và tinh trùng kết hợp thành thai nhưng không làm tổ trong buồng tử cung. Trong trường hợp này, thai có thể phát triển ở những vị trí khác ngoài lớp nội mạc tử cung, bao gồm cổ tử cung, vòi trứng và thậm chí là các vùng sẹo mổ từ thai kỳ trước.
Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tình trạng thai ngoài tử cung
Nguyên nhân thai ngoài tử cung hiện nay vẫn chưa xác định rõ, các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc tình trạng này bao gồm:
– Các vấn đề như tử cung có cấu trúc bất thường, dị dạng
– Sự tắc nghẽn hoặc tổn thương ống cổ tử cung có thể làm cho trứng phôi không thể đi qua ống cổ và bị mắc kẹt ngoài tử cung.
– Nội tiết tố hoạt động bất thường, bị rối loạn do sử dụng thuốc điều trị
– Nhiễm trùng có thể gây tổn thương và làm thay đổi cấu trúc tử cung, tăng nguy cơ mắc phải tình trạng này.
– Việc sử dụng thuốc tránh thai hoặc các dụng cụ tránh thai như đặt vòng.
– Nếu đã từng trải qua trường hợp mang thai ở ngoài tử cung, nguy cơ tái phát sẽ tăng lên.
Thai ngoài tử cung ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, khả năng sinh sản và tính mạng của chị em phụ nữ. Khi khối thai phát triển ngoài tử cung nếu vỡ sẽ gây chảy máu trong ồ ạt, tình trạng này cực kỳ nguy hiểm nếu như không được cấp cứu kịp thời.
1.2 Nhận biết mang thai ở ngoài tử cung bằng cách nào?
Dấu hiệu của thai ngoài tử cung đa dạng và khó nhận biết, nhưng có những dấu hiệu chung mà phụ nữ cần chú ý:
– Đau bụng: Đau thắt ở vùng bụng dưới, cảm giác đau âm ỉ và căng trước kỳ kinh
– Thay đổi chu kỳ kinh: Trễ kinh và chu kỳ kinh không đều có thể là một dấu hiệu sớm của thai ngoài tử cung.
– Chảy máu âm đạo bất thường
Tình trạng thai ở ngoài tử cung có thể chẩn đoán thông qua siêu âm
Chẩn đoán thai ngoài tử cung thường sử dụng các phương pháp sau:
– Thử thai: Việc kiểm tra nồng độ hormone hCG (human chorionic gonadotropin) trong máu có thể cung cấp thông tin quan trọng và bước đầu kiểm tra được chị em có đang mang thai hay không,
– Siêu âm thai: Thông qua siêu âm để bác sĩ xác định vị trí, sự phát triển của thai ngoài tử cung và xác nhận chẩn đoán một cách chính xác.
– Xét nghiệm máu có thể được sử dụng để kiểm tra mức độ hCG và các yếu tố khác trong máu, giúp chẩn đoán thai ngoài tử cung
Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ đánh giá các triệu chứng lâm sàng như đau vùng bụng dưới, chảy máu âm đạo, và cảm giác đau khi quan hệ tình dục để đưa ra kết quả đầy đủ về tình trạng sức khỏe.
2. Thai ngoài tử cung được điều trị bằng cách nào?
Khối thai nằm ngoài tử cung không thể di chuyển về lại tử cung và cũng không thể tiếp tục phát triển như thai bình thường. Chính vì thế cần phải loại bỏ sớm để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Tùy vào mỗi trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị khối thai ngoài tử cung.
– Điều trị nội khoa: Bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng thuốc Methotrexate để ngăn chặn sự phát triển của tế bào và kết thúc thai kỳ, thuốc thường được áp dụng cho các trường hợp có giai đoạn thai ngoài tử cung chưa phát triển lớn, kích thước nhỏ.
– Phẫu thuật nội soi: Bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp này trong trường hợp mang thai ở ngoài tử cung đã phát triển nhưng chưa bị vỡ. Tùy vào từng trường hợp sẽ phải loại bỏ cả khối thai ngoài tử cung lẫn vòi trứng, hoặc bảo tồn vòi trứng.
Tình trạng thai ngoài tử cung cần phẫu thuật mổ mở khi đã phát triển lớn và gây ra xuất huyết trong
– Phẫu thuật mổ mở: Thực hiện khi tình trạng thai ngoài tử cung quá nặng hoặc không phản ứng với điều trị nội khoa, thường được chỉ định trong khi thai ngoài tử cung bị vỡ dẫn đến chảy máu ồ ạt trong ổ bụng. Tình trạng này cực kỳ nguy hiểm và cần được điều trị kịp thời, vòi trứng trong những trường hợp này thường được loại bỏ vì đã hư hỏng.
3. Chị em cần làm gì sau khi điều trị thai ngoài tử cung?
Sau khi trải qua việc điều trị mang thai ở ngoài tử cung, chị em chăm sóc bản thân để hỗ trợ quá trình phục hồi.
– Hạn chế hoạt động và nghỉ ngơi theo thời gian bác sĩ khuyến cáo để cơ thể hồi phục sau phẫu thuật. Giữ cho tâm trạng luôn được thoải mái, tránh căng thẳng ảnh hướng đến quá trình hồi phục.
– Nên bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm vào chế độ dinh dưỡng bao gồm: Cá tươi giàu axit béo omega-3, trứng, sữa, thịt và chất xơ….
– Lưu ý bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như đau, chảy máu, hoặc sốt cần phải thông báo ngay lập tức cho bác sĩ
– Tuân thủ lịch trình ăn uống lành mạnh, giàu chất dinh dưỡng để hỗ trợ phục hồi cơ thể.
– Thăm khám định kỳ để bác sĩ theo dõi quá trình phục hồi và các vấn đề liên quan.
– Đối với chị em phụ nữ, chăm sóc tinh thần thời điểm này là cực kỳ quan trọng, hãy nhờ đến sự hỗ trợ tâm lý từ gia đình, bạn bè để giảm căng thẳng.
– Tránh quan hệ tình dục trong thời điểm này cũng như không. | thucuc | 1,085 |
Công dụng thuốc Malainbro
Thuốc Malainbro thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, bào chế dạng viên nang mềm. Thành phần chính của thuốc là Promestriene 10ng được chỉ định trong điều trị chứng teo âm đạo, thiếu estrogen, rối loạn theo âm hộ... Mặc dù chưa có báo cáo cụ thể về tác dụng phụ của thuốc Malainbro nhưng người bệnh vẫn nên tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin của thuốc trước khi sử dụng.
1. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Malainbro
Thuốc Malainbro có tác dụng gì. Thuốc Malainbro được chỉ định trong điều trị trong chứng teo âm đạo do thiếu hormone estrogen, hoặc chậm hình thành sẹo ở cổ tử cung, âm đạo, âm hộ sau khi sinh, sau khi mổ hoặc sau khi thực hiện quá trình xạ trị.Ngoài ra, thuốc Malainbro còn có tác dụng trong điều trị các rối loạn do teo âm hộ, tiền đình và vành âm hộ. Mặc dù vậy thuốc Malainbro cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc những trường hợp có tiền sử dụng thư phụ thuộc vào hormon estrogen.
2. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Malainbro
Thuốc Malainbro ở dạng viên nang và được sử dụng bằng đường âm đạo. Nên khi sử dụng Malainbro thường nhúng ướt với nước và đặt sâu vào trong hậu môn. Bên cạnh đó, người bệnh cần phải uống một lượng nước vừa đủ để cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể trong quá trình điều trị với thuốc Malainbro.Thuốc Malainbro được khuyến nghị sử dụng với liều lượng đặt 1 viên/ngày. Trong một đợt điều trị có thể kéo dài tới 20 ngày. Thêm vào đó, người bệnh sẽ dùng cả kem phụ khoa và bôi với tần suất 1 đến 2 lần/ngày. Mỗi lần sử dụng nên lấy một lượng kem vừa đủ, đồng thời cần duy trì điều trị nếu có các nguyên nhân tồn tại. Người bệnh không tự ý đổi liều điều trị nếu chưa được chỉ định của bác sĩ.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên cho thuốc Malainbro chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Malainbro, người bệnh cần được chỉ định bởi bác sĩ.
3. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Malainbro
Nếu quên liều Malainbro hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Malainbro quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Malainbro, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Malainbro, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Malainbro quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Malainbro
Thuốc Malainbro hiện vẫn chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, thuốc Malainbro vẫn có thể có một số tác dụng phụ nhẹ tác động đến người sử dụng. Vì vậy, nếu có những dấu hiệu bất thường bạn nên trao đổi với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Malainbro:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Malainbro. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Malainbro từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Malainbro có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách các loại thuốc đã được sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Khi sử dụng thuốc người bệnh nên đọc kỹ các thông tin kèm theo sản phẩm để xác định mức độ phù hợp của thuốc với cơ thể mình. Thuốc Malainbro có thể mang lại hiệu quả nhanh chóng hoặc chậm và quá trình này phụ thuộc vào cơ thể cũng như cơ địa từng người.Sử dụng thuốc Malainbro khi còn nguyên vẹn và không bị đổi màu đồng thời tránh tình trạng thuốc quá hạn như vậy không mang lại hiệu quả điều trị từ thuốc.Mặc dù thuốc chưa có bằng chứng cụ thể về tương tác nhưng chúng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc cùng với các loại nước ép trái cây.Thuốc Malainbro nên được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, với nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh để thuốc trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, và nên để thuốc ở xa tầm tay của trẻ em.Do ảnh hưởng của thuốc sẽ phụ thuộc vào thể trạng của cá thể nên thận trọng khi sử dụng thuốc Malainbro và nên lưu ý đối với trường hợp người lái xe và vận hành máy móc cần sự tỉnh táo.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Malainbro, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 916 |
Dùng thuốc giảm đau sau khi hút thai
Sau khi hút thai, nhiều phụ nữ có triệu chứng đau đớn, khó chịu. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể kê cho bệnh nhân sử dụng thêm thuốc giảm đau. Vậy việc uống thuốc giảm đau sau hút thai cần lưu ý điều gì?
1. Sau đó tiến hành gây tê;Vùng cổ tử cung được sát khuẩn, đặt dụng cụ mỏ vịt. Sau đó, đưa ống hút chân không vào âm đạo, tiến hành hút phôi thai;Sau khi kết thúc quá trình hút thai, bệnh nhân được giữ lại kiểm tra sức khỏe. Nếu không phát hiện vấn đề gì bất thường, chị em được cho ra về và hẹn tái khám lần 2.Người bệnh được cho uống thuốc gì sau hút thai? Sau khi phá thai, bác sĩ thường cho bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh để phòng nhiễm khuẩn và 1 vỉ thuốc tránh thai kết hợp để tránh nguy cơ viêm dính buồng tử cung, giúp tránh thai và tạo vòng kinh.
2. Lưu ý khi uống thuốc giảm đau sau hút thai
Phương pháp hút thai khiến chị em phải trải qua cảm giác đau đớn trước, trong và sau khi phá thai tùy thể trạng của từng người. Sau khi hút thai, thuốc tê hết tác dụng nên vùng kín sẽ có cảm giác đau âm ỉ. Với những người chưa sinh nở lần nào thì cảm giác đau bụng giống như đang trong thời kỳ kinh nguyệt. Với những người đã từng sinh con thì cảm giác giống như co hồi dạ con ở 2 - 3 ngày sau khi sinh.Tuy nhiên, tình trạng này thường sẽ chấm dứt sau vài ngày. Với những người có thể trạng yếu, bị đau dữ dội sau khi phá thai và không chịu được cơn đau thì sẽ được bác sĩ kê thêm thuốc giảm đau. Vậy bệnh nhân dùng thuốc giảm đau gì sau hút thai? Đơn thuốc uống sau khi hút thai thường là thuốc giảm đau có chứa paracetamol hoặc ibuprofen.Tuy nhiên, khi dùng thuốc giảm đau, bạn cần chú ý tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ. Bạn không nên tự ý dùng thuốc liều cao hơn vì thuốc sẽ không có tác dụng giảm đau mạnh hơn mà còn có thể gây nguy hiểm. Đồng thời, không được uống thuốc với khoảng cách quá gần nhau để tránh nguy cơ quá liều. Bên cạnh đó, để thuốc giảm đau không bị giảm hoặc mất tác dụng, bệnh nhân không nên uống thuốc cùng với rượu vang hoặc cà phê.Trường hợp cơn đau bụng ngày càng dữ dội và kéo dài, đi kèm các triệu chứng như âm đạo ra máu đen, có lẫn máu cục, cơ thể suy nhược, sốt cao,... thì chị em nên đi thăm khám lại càng sớm càng tốt. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo thai chết lưu, bị sót thai, viêm nhiễm đường sinh dục,...Khi được chỉ định uống thuốc giảm đau sau hút thai, người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt, nếu có dấu hiệu bất thường thì chị em nên đi khám ngay để tránh gặp phải những tai biến sản khoa bất lợi gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này. | vinmec | 554 |
Mục tiêu của kháng sinh trong tương lai
Kháng sinh (còn được gọi là trụ sinh) là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Nó có tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn.
Theo định nghĩa hiện nay, kháng sinh được hiểu là các hợp chất hóa học do vi sinh vật sinh ra và ở nồng độ thấp chúng có thể kìm hãm sự sinh trưởng hoặc tiêu diệt vi sinh vật khác.
Sự ra đời và công dụng của kháng sinh
Chất kháng sinh trước đây được gọi là chất kháng khuẩn, là thành phẩm trong quá trình lên men trên lương thực, thực phẩm của vi sinh vật (khuẩn nhả tơ sợi - actinomycetes; khuẩn nấm mốc - mound; vi khuẩn - bacterial... ), sau đó người ta mang sản phẩm này chiết suất, lọc sạch thu được một số hợp chất hóa học. Những chất hóa học này ở nồng độ rất thấp sẽ có tác dụng ức chế hoặc giết chết khá mạnh đối với loại vi sinh vật nào đó (ở đây chủ yếu là vi khuẩn). Về sau, thông qua việc tiến hành nghiên cứu sâu hơn nữa đối với những hợp chất có tác dụng kháng khuẩn này và bằng phương pháp tổng hợp hoặc bán tổng hợp, người ta thu được chất giống hoặc gần giống (như chloromycetin họ penicilin và họ cephalosperin... là sản phẩm bán tổng hợp hóa học) cũng gọi là chất kháng sinh (antibiotics - thuốc kháng sinh).
Thập kỷ 40 và 50 của thế kỷ XX đã ghi nhận những bước tiến vượt bậc của ngành công nghệ sản xuất kháng sinh non trẻ, với việc khám phá ra hàng loạt chất kháng sinh như griseofulvin (1939), gramicidin S (1942), streptomycin (1943), bacitracin (1945), cloramphenicol và polymicin (1947), clotetracyclin và cephalosporin (1948), neomycin (1949), oxytetracyclin và nystatin (1950), erythromycin (1952), cycloserin (1954), amphotericin B và vancomycin (1956), metronidazol, kanamycin và rifamycin (1957)...
Khoảng thời gian giữa những năm 1950 và 1970 thực sự là kỷ nguyên vàng của phát hiện ra những lớp thuốc kháng sinh mới, tuy nhiên, cũng kể từ đó, không có lớp kháng sinh mới nào được phát hiện. Cũng bắt đầu từ những năm 1970 khi kháng kháng sinh được coi là một mối đe dọa thực sự. Trong thập niên, có hai trường hợp đáng chú ý của các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh, trong đó một loại vi khuẩn gây nhiễm trùng viêm màng não và tai ở trẻ em và một chủng gây bệnh lậu đã chứng minh có thể gây tử vong. Cả hai chủng trước đây đã được điều trị bằng penicillin hoặc dẫn xuất của penicillin và các sự kiện như thế này đánh dấu sự kết thúc 30 năm điều trị thành công cho các bệnh nhiễm trùng.
Tình hình phát triển kháng sinh mới
Trong một báo cáo chính sách được phát hành bởi Hiệp hội Bệnh truyền nhiễm Mỹ (IDSA) vào cuối năm 2013, IDSA bày tỏ quan ngại nghiêm trọng về sự phát triển của kháng sinh mới đường uống để chống lại vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gram âm. Từ năm 2009, chỉ có hai loại thuốc kháng sinh mới đã được phê duyệt tại Mỹ, điều đó cho thấy số lượng thuốc kháng sinh mới hàng năm được phê duyệt để đưa ra thị trường tiếp tục giảm.
Báo cáo xác định chỉ có bảy loại thuốc kháng sinh hiện đang trong giai đoạn 2 hoặc 3 giai đoạn thử nghiệm lâm sàng để điều trị các gram âm, trong đó bao gồm E. coli, Salmonella, Shigella và các vi khuẩn Enterobacteriaceae. Điều đáng chú ý, các loại thuốc này không giải quyết được toàn bộ phổ hoạt động của các loại vi khuẩn. Một số thuốc trong bảy loại thuốc kháng sinh mới là sự kết hợp của các thuốc kháng sinh đang tồn tại.
Mục tiêu mới của thuốc kháng sinh
Mặc dù có một số lựa chọn thay thế tiềm năng cho điều trị kháng sinh như miễn dịch thụ động hoặc liệu pháp thể thực khuẩn cách tiếp cận chủ đạo dựa trên việc phát hiện và phát triển mới hơn, thuốc kháng sinh hiệu quả hơn. Một số phương pháp có thể để khai thác sự đa dạng kháng sinh mới là thăm dò các hốc sinh thái khác hơn so với đất, chẳng hạn như môi trường biển, peptide kháng khuẩn và các hợp chất từ động vật và thực vật, mô phỏng theo lipopeptides tự nhiên của vi khuẩn và nấm, truy cập vào phần hoang hóa của vi sinh vật thông qua các phương pháp metagenomic và cuối cùng, việc sử dụng các hoàn chỉnh con đường tổng hợp đi tiên phong trong những năm đầu của thời kỳ kháng sinh. Cách tiếp cận thứ hai trở nên nổi trội trong việc tìm kiếm các loại thuốc nhằm vào các mục tiêu mới được xác định trong một tế bào vi khuẩn. Chiến lược khác có thể bao gồm các loại thuốc thiết kế để có các hoạt động mục tiêu kép, chẳng hạn như một kháng sinh rifamycin lai - quinolone, CBR- 2092.
Phần lớn các loại thuốc kháng sinh, thậm chí đã có rất nhiều sửa đổi để nhắm đến mục tiêu là các quá trình phát triển của tế bào. Phạm vi của các mục tiêu được giới hạn trong các thành phần của tế bào như: thành tế bào sinh tổng hợp, DNA/RNA trao đổi chất và một số quá trình tế bào khác. Với phạm vi rộng lớn của bộ gen trình tự, nó sẽ trở thành có thể thực hiện ý tưởng của một viên đạn ma thuật một cách phức tạp hơn, với các mục tiêu cần thiết được xác định chính xác hơn nhiều ở mức độ phân tử. Những thuốc này cần phải được bổ sung bởi sự sẵn có của các bộ sưu tập đa dạng hợp chất hóa học cho sự kết hợp mục tiêu/thuốc. So sánh các con đường chuyển hóa trong tế bào của các vi khuẩn gây bệnh và các loại thuốc nhắm mục tiêu, các đặc điểm gây bệnh để có thể giúp xác định các phối hợp thuốc/mục tiêu nhất là mục tiêu độc.
Mục tiêu tiềm năng khác để can thiệp vào quá trình chuyển hóa của vi khuẩn bao gồm sinh tổng hợp acid béo, phân chia tế bào, sinh tổng hợp các aminoacyl - t
RNA... Cơ chế kháng kháng sinh như β - lactamase cũng có thể được nhắm mục tiêu để khôi phục lại tính hiệu quả của thuốc kháng sinh. Ngoài ra, các chiến lược can thiệp không chỉ nhằm các mục tiêu mà là tại các mạng sinh học có thể giúp tạo ra phương pháp điều trị kháng khuẩn mới. Điều trị kết hợp thuốc kháng sinh với một thể thực khuẩn kháng sinh tăng cường đã chứng minh là một sự can thiệp của kháng sinh có triển vọng. | medlatec | 1,212 |
Bác sĩ hướng dẫn cách trị tim đập nhanh tại nhà
Tim đập nhanh có thể xảy ra khi bạn rơi vào tình trạng lo lắng, hồi hộp quá mức nhưng nếu triệu chứng này thường xuyên xuất hiện không rõ nguyên do thì cần cẩn thận. Tim đập nhanh có thể là dấu hiệu bệnh tim mạch, có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị hiệu quả. Dưới đây là những cách trị tim đập nhanh tại nhà đơn giản, giúp bạn tạm thời kiểm soát nhịp tim.
1. Nhận biết tình trạng tim đập nhanh
Nhịp tim của con người ở các trạng thái khác nhau là khác nhau, nhịp tim bình thường khi nghỉ ngơi là 60 - 100 nhịp mỗi phút ở người trưởng thành. Nhịp tim khi nghỉ ngơi được dùng để đánh giá tình trạng tim cũng như các vấn đề sức khỏe liên quan, khi hoạt động nhịp tim thường nhanh hơn nên khó đánh giá kiểm tra.
Nhịp tim khi nghỉ ngơi của mỗi người có thể là khác nhau, chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: Bệnh lý, tuổi tác, thuốc men, cân nặng, tình trạng sức khỏe, nhiệt độ, tâm trạng, cảm xúc,...
Nhịp tim khi nghỉ ngơi đạt trên 90 lần trên phút được gọi là tim đập nhanh, thường đi kèm với cảm giác hồi hộp ngực, tim rung rinh trong lồng ngực,... Nhịp tim khi nghỉ ngơi cao nghĩa là tim vẫn phải bơm máu nhiều, quá trình này kéo dài có nguy cơ gây ra bệnh lý tim mạch.
Đặc biệt nếu tim đập nhanh đi kèm với các triệu chứng sau thì rất có thể đây là dấu hiệu bệnh lý tim mạch, cần đi khám để điều trị càng sớm càng tốt:
Đau thắt ngực đi kèm với tim đập nhanh cả khi nghỉ ngơi.
Thường xuyên chóng mặt, lảo đảo, cơ thể mệt mỏi, thiếu năng lượng.
Dọa ngất xỉu, ngất xỉu,...
Để kiểm tra bạn có bị tim đập nhanh không, nên đo nhịp tim vào buổi sáng bằng cách đặt nhẹ ngón tay thứ 2 và thứ 3 vào mặt trong của cổ tay. Cách này giúp bạn cảm thấy mạch đập rõ nhất và dễ đếm số nhịp trong 1 phút nhất.
2. Cách trị tim đập nhanh tại nhà
Bạn có thể áp dụng một số biện pháp đơn giản sau đây để trị tim đập nhanh hiệu quả, nhất là các trường hợp tim đập nhanh do căng thẳng hoặc yếu tố môi trường.
2.1. Uống đủ nước để giảm nhịp tim
Nước là thành phần quan trọng của cơ thể cũng như sức khỏe, thiếu nước khiến máu đặc hơn, giảm lưu thông nên tim buộc phải co bóp nhiều hơn để vận chuyển máu tốt hơn. Từ đó khiến nhịp tim và huyết áp của bạn cũng tăng cao.
Do vậy, nếu đang gặp tình trạng tăng nhịp tim bất thường, hãy đảm bảo bạn uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Nếu bạn làm công việc ra nhiều mồ hôi, cơ thể cần nhiều nước hơn thì nên uống thêm nước cùng các dung dịch điện giải.
2.2. Làm mát cơ thể để giảm nhịp tim
Nhiệt độ môi trường tăng cao là nguyên nhân khiến cơ thể mất máu, tim cũng phải hoạt động nhiều hơn để bơm lên bề mặt da, hỗ trợ quá trình tiết mồ hôi làm mát cơ thể. Vì thế mà khi làm việc lâu dưới thời tiết nắng nóng, bạn dễ bị say nắng, tim đập nhanh nguy hiểm.
Điều đầu tiên để nhịp tim trở về bình thường lúc này là di chuyển đến nơi có bóng râm và làm mát cơ thể bằng cách uống nước, mặc đồ thoáng mát, ăn hoa quả hoặc rau xanh,...
2.3. Tránh xa chất kích thích
Chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây tăng nhịp tim do chúng tác động khiến cơ thể tiết nhiều hormone hơn, gây co mạch, tăng tiêu thụ oxy. Vì thế tim phải đập với tần suất cao hơn để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể.
Tim đập nhanh do cồn rất nguy hiểm, đặc biệt với những người có vấn đề sức khỏe tim mạch. Do vậy, bạn nên tránh xa rượu bia và thuốc lá.
2.4. Tập thể dục là cách duy trì nhịp tim ổn định
Tập thể dục quá sức khiến tim đập nhanh hơn, làm tăng áp lực cho tim, song các chuyên gia cho biết, nếu tập thể dục thường xuyên với những bài tập vừa sức thì tình trạng rối loạn nhịp tim sẽ được cải thiện. Các môn thể thao phù hợp được khuyến cáo với người bị rối loạn nhịp tim như: đạp xe, đi bộ, tập thiền, tập yoga,... Tuy nhiên, hãy trao đổi với bác sĩ hoặc huấn luyện viên để lựa chọn bài tập với cường độ phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
2.5. Thư giãn để tim đập chậm lại
Khi tim đập quá nhanh một cách đột ngột, bạn nên tìm đến nơi nào đó thoải mái để ngồi hoặc nằm nghỉ trong tư thế thả lỏng, đồng thời hít thở sâu và cố gắng thoải mái tinh thần. Đây là cách giảm nhịp tim tự nhiên nhưng rất hiệu quả.
Căng thẳng và lo âu là những vấn đề tinh thần gây hại cho sức khỏe tim mạch, do đó hãy cố gắng suy nghĩ tích cực, nghĩ đến những điều giúp bạn cảm thấy thoải mái, vui vẻ để ổn định nhịp tim. Những bài tập hít thở, ngồi thiền,... cũng là cách giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh.
3. Làm gì khi tim đập nhanh kéo dài?
Một số loại thuốc có tác dụng ổn định nhịp tim thường được chỉ định cho người bị rối loạn nhịp tim như: nhóm thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ức chế Kali và ức chế kênh Natri,... Việc sử dụng thuốc cần đúng liều lượng và thời gian nên cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý mua thuốc uống hoặc dùng sai liều lượng dẫn đến tác dụng phụ nguy hiểm.
Hãy áp dụng cách trị tim đập nhanh tại nhà đơn giản và hiệu quả trên nếu bạn đang gặp tình trạng này. Tuy nhiên, nếu tim đập nhanh kéo dài đi kèm với triệu chứng nguy hiểm khác, hãy sớm đi khám bác sĩ. | medlatec | 1,073 |
Tìm thấy dạng HCV phổ biến gây viêm gan
Các nhà khoa học Anh tại ĐH Oxford vừa cho biết, họ đã xác định được virut viêm gan siêu vi C (HCV) kiểu gien 1 là dạng HCV phổ biến nhất gây bệnh viêm gan siêu vi C trên toàn thế giới. TS. Jane Messina và cộng sự đã phân tích dữ liệu 1.217 nghiên cứu từ năm 1989 đến 2014 về 6 kiểu gien HCV tại 117 nước, trên gần 90% dân số thế giới.
Kết quả cho thấy dạng HCV khó trị nhất là HCV kiểu gien 1, chiếm đến 46% tổng số trường hợp nhiễm bệnh này với tổng cộng khoảng 83,4 triệu người bị nhiễm trên toàn thế giới. HCV kiểu gien 3 chiếm tỉ lệ 30% với hơn 54,3 triệu người bị nhiễm. HCV kiểu gien 2, 4 và 6 với tỉ lệ tổng cộng khoảng 23% tổng số ca nhiễm HCV. Kiểu gien 5 chỉ chiếm 1% các ca nhiễm HCV. HCV chủ yếu lây lan do tiếp xúc với máu bệnh nhân bị nhiễm, có thể gây bệnh gan mạn tính như xơ gan, ung thư gan hoặc suy gan.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện có khoảng từ 130 - 150 triệu người bị viêm gan siêu vi C mạn tính với số tử vong hằng năm từ 350.000 - 500.000 người. | medlatec | 230 |
Công dụng thuốc Neutrivit
Neutrivit là thuốc có chứa các vitamin nhóm B cùng một số thành phần khác giúp bổ sung vitamin thiếu hụt cho cơ thể, điều trị hội chứng Wernicke, Korsakoff, viêm đa dây thần kinh hay thiếu máu ác tính. Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo liều lượng của bác sĩ chuyên khoa để đạt hiệu quả điều trị.
1. Neutrivit là thuốc gì? Tác dụng ra sao?
Neutrivit được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược và Trang thiết bị Y tế Bình Định (Bidiphar) có chứa thành phần chính là vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12.Tác dụng của thành phần chính trong công thức gồm có:Vitamin B1: Thành phần này giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra năng lượng dưới dạng ATP, giúp xua tan cảm giác mệt mỏi, ngăn ngừa tổn thương thần kinh, cải thiện thị lực, tăng cường khả năng hoạt động của hệ tim mạch,...Vitamin B6: Mang đến khả năng duy trì mạch máu ổn định, tăng cường trí nhớ, làm chậm sự phát triển của một số bệnh liên quan đến mắt ở người cao tuổi.Vitamin B12: Loại vitamin này giữ vai trò quan trọng trong tái tạo tế bào giúp da, tóc, móng khỏe mạnh. Ngoài ra, Vitamin B12 còn mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe tim mạch, tái tạo hồng cầu, hỗ trợ tiêu hóa giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.Khi cơ thể thiếu hụt các loại vitamin trên có thể rơi vào trạng thái mệt mỏi, kém sức sống, mắc các hội chứng Beri. Beri, Wernicke-Korsakoff cùng nhiều bệnh lý khác.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Neutrivit
2.1. Chỉ định. Với sự kết hợp của các loại vitamin thiết yếu, Neutrivit được chỉ định trong những trường hợp sau:Người suy nhược cơ thể, thiếu hụt các loại vitamin nhóm B.Hỗ trợ điều trị bệnh nhân mắc viêm thần kinh, viêm đa thần kinh.Điều trị đau thần kinh tọa, đau do phong thấp.Điều trị đau thần kinh cổ cánh tay, mắc hội chứng Wernicke và hội chứng Korsakoff.Thiếu máu ác tính tự phát hoặc thiếu máu ở người sau phẫu thuật cắt dạ dày.2.2. Chống chỉ định. Neutrivit chống chỉ định trong các trường hợp:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc gồm vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12.Người có khối u ác tính, mắc bệnh Leber’s hoặc giảm thị lực nguyên nhân do hút thuốc lá.
3. Tác dụng phụ thuốc Neutrivit
Việc sử dụng Neutrivit có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Một số phản ứng dị ứng như ngứa, phát ban, sốt.Nổi mụn trứng cá, nước tiểu màu đỏ, cứng cơ, nôn, tụt huyết áp.Trong quá trình dùng thuốc, nếu nhận thấy bất cứ tác dụng phụ nào, các bạn hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để nhận được sự hỗ trợ phù hợp.
4. Cách dùng, liều dùng thuốc Neutrivit
Thuốc Neutrivit gồm 1 lọ bột đông khô có chứa Vitamin B1, B6, B12 và 1 ống dung môi chứa Natri Axetat, Benzyl Alcohol, Acid Acetic, nước cất vừa đủ. Bạn chỉ sử dụng thuốc qua đường tiêm bắp thịt dưới sự hỗ trợ của cán bộ có chuyên môn, tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc. Đặc biệt, tuyệt đối không được sử dụng thuốc để tiêm đường tĩnh mạch.Liều dùng Neutrivit phụ thuộc vào đối tượng và tình trạng bệnh, cụ thể:Người lớn bị đau nhức liên quan đến thần kinh, thiếu máu: Sử dụng từ 1 đến 2 lọ mỗi ngày.Người bệnh viêm đa dây thần kinh hoặc một số bệnh lý khác: Dùng 2 lọ mỗi ngày.Trẻ em sử dụng Neutrivit theo chỉ định của bác sĩ.
5. Tương tác thuốc
Neutrivit có khả năng tương tác với một số loại thuốc làm giảm tác dụng hoặc gây ra một số ảnh hưởng khác như:Sử dụng chung với thuốc Levodopa làm giảm hiệu quả của loại thuốc này. Do đó, bạn tuyệt đối không sử dụng phối hợp thuốc Neutrivit với Levodopa.Thuốc cũng có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ, giảm hoạt tính của altretamin, giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.Ngoài ra, hãy thông báo cho bác sĩ các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn và điều chỉnh liều phù hợp, tránh gây tương tác.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc thuốc Neutrivit
Ngưng sử dụng thuốc Neutrivit ngay lập tức khi có biểu hiện dị ứng.Thận trọng khi dùng Neutrivit cho phụ nữ mang thai, đặc biệt việc sử dụng thuốc với liều cao có thể gây lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.Phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc với liều lượng phù hợp.Neutrivit không ảnh hưởng đến thần kinh, không gây buồn ngủ, chóng mặt nên có thể sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.Không nên sử dụng thuốc trong thời gian quá 30 ngày, vì có thể gây lệ thuộc vào thuốc và gây độc tính thần kinh.Không sử dụng Neutrivit nếu thuốc có dấu hiệu biến màu và hết hạn sử dụng.
7. Làm khi khi quên liều hoặc dùng Neutrivit
Quên liều: Dùng liều thay thế ngay khi nhớ ra sau từ 1-2 tiếng. Nếu thời điểm này gần đến giờ uống liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên.Neutrivit là thuốc được bán rộng rãi tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên, bạn chỉ dùng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và dùng thuốc qua đường tiêm bắp dưới sự hỗ trợ của cán bộ có chuyên môn để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 953 |
Tập luyện thế nào để tim khỏe mạnh?
(SKDS) -
Ðộng mạch vành (ÐMV) rất quan trọng, có nhiệm vụ đưa máu về để nuôi tim. Nếu động mạch vành bị tắc nghẽn sẽ rất nguy hiểm. Hiện nay, bệnh ÐMV đang là căn nguyên nguy hiểm gây tử vong số 1 trong các bệnh lý về tim mạch. Có nhiều phương pháp tập luyện để trái tim được khỏe mạnh.
Bệnh ĐMV là một bệnh lý do tích tụ mảng xơ vữa trong lòng ĐMV, thường phát triển ở người lớn tuổi và trung niên. Một số danh từ khác được dùng để chỉ bệnh ĐMV như suy ĐMV, thiếu máu cơ tim, thiểu năng vành, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ...
Những nguyên nhân và triệu chứng
Tăng huyết áp là nguy cơ chính gây bệnh. Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ĐMV là xơ vữa động mạch - một tiến trình chậm chạp kéo dài với sự lắng đọng từ từ của các mảng bám vào mạch trong thành động mạch, làm cho thành động mạch ngày càng dày lên, cứng lại và mất tính đàn hồi.Khi lớn tuổi, đặc biệt ở nam giới trên 45 tuổi và nữ giới trên 55 tuổi thì nguy cơ mắc bệnh ĐMV rất cao. Ngoài ra, đái tháo đường, tăng mỡ máu, thừa cân hay béo phì, ít vận động, thuốc lá, rượu bia cũng chính là những nguy cơ gây bệnh.
Biểu hiện điển hình của bệnh ĐMV là cơn đau ngực, cơn đau có thể xuất hiện bất cứ lúc nào ở ngực trái vùng trước tim, vùng sau xương ức. Đôi khi đau lan lên cổ, hàm, vai, cánh tay trái hoặc ra sau lưng. Bệnh nhân thường có cảm giác ngột ngạt, tức ngực, như có vật gì thắt lấy vùng tim, đôi khi có cảm giác như tê bỏng. Căn cứ vào mức độ và biểu hiện lâm sàng, chứng xơ cứng ĐMV phân ra làm 5 loại hình: bệnh ĐMV cấp tính, đau thắt tim, tắc động mạch cơ tim, tim luật thất thường và tim sơ yếu kiệt lực.
Đi bộ đều sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh.
Ưu tiên số một là phòng ngừa bệnh
Bệnh ĐMV là căn bệnh thường không được phát hiện sớm, đến khi có triệu chứng xuất hiện thì bệnh đã khá nặng. Do vậy, cách phòng bệnh tốt nhất là phải tầm soát các yếu tố, nguy cơ, kiểm soát chúng, đồng thời phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Ngoài ra, nên thay đổi lối sống, không hút thuốc lá và uống rượu bia nhiều, nên tránh các loại thực phẩm làm tăng huyết táp, giảm ngay việc ăn mặn nếu như bị chứng huyết áp cao. Hạn chế các loại thực phẩm có độ béo và lượng cholesterol cao.
Trong khi phương pháp điều trị nong hoặc đặt giá đỡ ĐMV đều bế tắc thì mổ bắc cầu ĐMV sẽ là giải pháp hữu hiệu nhất để giúp căn bệnh hiểm nghèo này. Phẫu thuật bắc cầu ĐMV là phương pháp sử dụng các mạch máu khỏe mạnh từ chân, tay, ngực, bụng làm cầu nối giúp máu lưu thông đến nuôi vùng cơ tim sau vị trí tắc nghẽn.
Thể thao để tim khỏe
Theo các chuyên gia y học thể thao, những người mắc bệnh ĐMV nên tham gia tập luyện TDTT, đặc biệt là những môn thể thao thích hợp sẽ giúp tăng cường cung cấp dưỡng khí cho cơ tim, thúc đẩy phát triển tuần hoàn nhánh và tăng lượng huyết lưu của tuần hoàn nhánh, đồng thời, những bài tập phù hợp cũng giúp đỡ cho cơ tim giảm thiểu lượng dưỡng khí tiêu hao, tăng khả năng phản ứng của hệ thống tuần hoàn, giúp cải thiện quá trình thay thế chất béo, giảm thấp lượng cholesterol trong máu.
Đối với những người thể trạng yếu có thể tập các môn thể thao như đi bộ, chạy chậm đều, đi xe đạp, bơi lội... theo phương thức luyện tập vài phút thì tạm nghỉ bằng thời gian tập hoặc nghỉ gấp đôi thời gian tập, tiếp tục lặp đi lặp lại như thế trong tổng thời gian khoảng 30-40 phút cho một lần tập luyện. Tiến hành tập luyện như thế đến khi thể lực được tăng cường mới lại kéo dài thời gian tập. Điều quan trọng trong tập luyện thể thao không phải là tập nhiều, hết sức mà là duy trì đều đặn, thường xuyên một cách có hệ thống và phù hợp với thể lực của mình.
Theo Hùng Trang - Sức khỏe đời sống | vinmec | 770 |
Nhu cầu dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng giữa và một số lưu ý quan trọng
Giai đoạn 3 tháng giữa, thai nhi phát triển nhanh chóng về chiều cao và hệ thống xương. Do đó, mẹ bầu cần tăng cường bổ sung dưỡng chất đồng thời kết hợp với chế độ vận động, nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo thai nhi phát triển một cách tốt nhất. Vậy nhu cầu dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng giữa như thế nào, nên ăn những loại thực phẩm nào?
1. Bổ sung các chất dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai quan trọng như thế nào?
Dinh dưỡng từ mẹ sẽ được đưa tới nhau thai qua đường máu để nuôi dưỡng thai nhi, do đó, những dưỡng chất mà thai nhi nhận được hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng của người mẹ.
Nếu mẹ bổ sung đầy đủ và đúng cách, cơ thể mẹ sẽ khỏe mạnh, tăng cường hệ miễn dịch, phòng tránh nguy cơ mắc bệnh, có đủ sức khỏe cho quá trình mang thai, sinh nở và đặc biệt là đủ sữa cũng như có sức khỏe tốt để chăm con trong tương lai. Đồng thời, việc bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho mẹ cũng là cách giúp cho bào thai phát triển tốt.
Như vậy, có thể nói rằng, dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình mang thai. Tuy nhiên, ở từng giai đoạn, mẹ nên điều chỉnh chế độ dinh dưỡng để phù hợp hơn với giai đoạn phát triển của thai nhi. Chẳng hạn:
- Giai đoạn 3 tháng đầu mẹ nên bổ sung thực phẩm giàu đạm và acid folic vì đây là giai đoạn mà thai nhi bắt đầu hình thành nhiều cơ quan và tổ chức quan trọng như tủy sống, não, tim, phổi, gan,…
- Dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng giữa: Ở giai đoạn này, thai nhi phát triển nhanh chóng về khung xương và chiều cao nên mẹ cần tăng cường bổ sung dưỡng chất, đặc biệt là canxi.
- Giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ: Đây là giai đoạn mà thai nhi phát triển nhanh nhất về cân nặng. Do đó, mẹ cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất để đảm bảo bé được sinh ra khỏe mạnh.
2. Nhu cầu dinh dưỡng của thai nhi trong 3 tháng giữa thai kỳ
2.1 Về năng lượng và một số dưỡng chất quan trọng
Mẹ bầu nên bổ sung khoảng 2.560 kcal/ngày ở giai đoạn 3 tháng giữa của thai kỳ. Ở giai đoạn này, mẹ bầu nên tăng 0,4kg mỗi tuần đối với phụ nữ có trọng lượng vừa phải, nên tăng 0,5kg mỗi tuần với các mẹ bầu có cân nặng thấp và chỉ nên tăng 0,3kg đối với phụ nữ thừa cân. Đặc biệt, mẹ bầu đừng quên bổ sung một số dưỡng chất quan trọng sau trong thực đơn hàng ngày:
- Chất đạm chẳng hạn như thịt, cá, trứng sữa hay một số loại đậu,… Đây là dưỡng chất vô cùng quan trọng để hình thành bào thai, nhau thai và mô.
- Chất béo có trong dầu dừa, dầu nành và một chút mỡ động vật. Chất béo có vai trò quan trọng trong việc hình thành màng tế bào và hệ thống thần kinh của thai nhi. Hơn nữa, chất béo cũng cung cấp năng lượng và giúp cơ thể hấp thu vitamin tan trong dầu một cách hiệu quả hơn.
- Chất xơ có nhiều trong các loại rau củ quả như khoai lang, ngũ cốc, trái cây hay một số loại rau xanh,… Những thực phẩm giàu chất xơ sẽ hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa và giúp chị em phòng ngừa nguy cơ táo bón trong thời kỳ mang thai. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng cần bổ sung nhiều nước mỗi ngày.
2.2. Nhu cầu vitamin và khoáng chất
- Canxi: Để hệ thống xương của thai nhi phát triển khỏe mạnh và hạn chế tình trạng loãng xương sau sinh ở các bà mẹ thì chị em nên bổ sung đầy đủ canxi trong quá trình mang thai. Trung bình, chị em nên bổ sung từ 1.000 - 1.200 mg/ngày. Một số thực phẩm giàu canxi mà chị em có thể tham khảo đó là tôm, cá, sữa, đậu, rau xanh đậm,...
- Axit folic có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Do đó, mẹ bầu đừng quên bổ sung loại dưỡng chất này vào thực đơn mỗi ngày. Một số loại thực phẩm có chứa nhiều axit folic có thể kể đến như chuối, trứng, bắp cải, măng tây, cam, bông cải xanh,... Mẹ bầu cũng nên bổ sung bằng viên uống theo chỉ định của bác sĩ.
- Vitamin D: Tác dụng quan trọng của vitamin D là giúp cơ thể hấp thụ canxi và photpho hiệu quả hơn trong quá hình thành hệ xương. Nếu không được bổ sung đầy đủ loại vitamin này có thể dẫn đến nhuyễn xương, loãng xương, hạ canxi máu, co giật,… Mẹ bầu nên bổ sung vitamin D bằng cách tắm nắng sớm hoặc nắng chiều muộn hoặc cũng có thể bổ sung thực phẩm có chứa nhiều vitamin D như các loại cá béo, trứng, sữa, bơ, gan cá,…
- Vitamin A: Mẹ bầu cần có một lượng vitamin A dự trữ trong suốt thai kỳ, đặc biệt là ở 3 tháng giữa để cung cấp cho thai nhi và nâng cao sức đề kháng cho mẹ. Nên bổ sung 800 μg vitamin A mỗi ngày bằng một số loại thực phẩm như các loại rau củ có màu đỏ và vàng, sữa, trứng,… Tuy nhiên, nên bổ sung theo đúng liều lượng, nếu bổ sung quá mức sẽ gây phản tác dụng, thậm chí có thể làm tăng nguy cơ dị tật thai nhi.
- Vitamin B1: Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng nên cung cấp vitamin B1 bằng một số loại thực phẩm như thịt lợn, các loại đậu,… để tránh nguy cơ tê phù.
2.3. Nhu cầu về một số vi chất khác
- Sắt: Trong 3 tháng giữa của thai kỳ, mẹ bầu nên bổ sung đủ sắt để phòng tránh nguy cơ thiếu máu. Một số thực phẩm có chứa nhiều sắt mà mẹ bầu nên bổ sung đó là nghêu, sò, ốc, gan động vật, đậu,… hoặc có thể bổ sung bằng viên uống. Mẹ bầu cũng nên bổ sung vitamin C để tăng cường khả năng hấp thụ sắt của cơ thể.
- I-ốt: Mẹ bầu nên bổ sung một số thực phẩm có chứa nhiều i-ốt như rong biển, cá biển,… Nếu không được cung cấp đủ i-ốt, có thể tăng nguy cơ sảy thai, sinh non hoặc sinh con nhẹ cân, chậm phát triển, khuyết tật bẩm sinh,…
- Kẽm: Mẹ bầu cũng nên bổ sung kẽm đầy đủ vì nếu thiếu kẽm, thai nhi có nguy cơ bị nhẹ cân và mắc phải khuyết tật bẩm sinh.
Ngoài các chất dinh dưỡng cần bổ sung, mẹ bầu cũng nên lưu ý một số vấn đề sau:
+ Không sử dụng chất kích thích như hút thuốc lá và uống bia rượu để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai.
+ Không nên ăn những loại gia vị cay, chua để tránh gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và làm tăng nguy cơ táo bón.
+ Thực hiện ăn chín uống sôi.
+ Ăn đa dạng thực phẩm và chia thành nhiều bữa phụ.
+ Đặc biệt nên khám thai định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ. | medlatec | 1,276 |
Mách bạn những cách giúp khắc phục tình trạng trẻ sơ sinh khó ngủ
Trẻ sơ sinh trong giai đoạn đầu đời cần được đảm bảo ngủ đủ giấc để có thể phát triển một cách toàn diện. Tuy nhiên, có những trường hợp trẻ sơ sinh khó ngủ vì nhiều lý do khác nhau.
1. Tình trạng trẻ sơ sinh khó ngủ là như thế nào?
Khi mới sinh ra, phần lớn thời gian trong ngày của trẻ sơ sinh là dành để ngủ. Trung bình trẻ sơ sinh ngủ khoảng 16 tiếng/ ngày chia đều cho các giấc ngủ ngày và giấc ngủ đêm.
Thông thường trẻ chỉ thức dậy khi bú mẹ và lại tiếp tục chìm vào giấc ngủ khi đã bú no. Hầu hết thời gian ngủ ở trẻ sơ sinh là tương đối giống nhau, không có sự chênh lệch quá lớn.
Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp khác biệt. Do đó, để kết luận xem trẻ sơ sinh khó ngủ hay không thì cha mẹ nên dựa vào thời gian ngủ trong ngày của trẻ. Cụ thể nếu một ngày trẻ ngủ tổng cộng dưới 10 tiếng thì đây có thể là dấu hiệu cho thấy trẻ đang gặp tình trạng khó ngủ, ngủ ít.
2. Có đáng lo ngại hay không khi trẻ sơ sinh khó ngủ?
Các vấn đề liên quan đến sinh hoạt thường ngày của bé đều được cha mẹ hết sức quan tâm. Vì vậy, bố mẹ hầu hết đều vô cùng lo lắng khi trẻ sơ sinh khó ngủ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quá trình phát triển về mặt nhận thức và thể chất của trẻ mà còn gây mệt mỏi cho những người xung quanh.
Đối với sự phát triển của trẻ sơ sinh mà nói, giấc ngủ có vai trò rất quan trọng. Để có thể giúp bé phát triển cả về nhận thức lẫn thể chất, các tế bào trong cơ thể sẽ hoạt động và sản sinh khi trẻ chìm vào giấc ngủ.
Như vậy, trẻ sẽ phát triển trí não cũng như sức khỏe, chiều cao một cách tốt hơn khi có những ngủ sâu, ngon giấc. Ngược lại, có thể thấy những trẻ khó ngủ và ngủ ít thường chậm phát triển hơn bình thường.
Ngoài ra, trẻ sơ sinh bị khó ngủ còn gây tâm lý mệt mỏi cho những người xung quanh. Trẻ thường rất dễ quấy khóc, nhất là về đêm. Điều này khiến cha mẹ lo lắng, mệt mỏi và cũng mất ngủ theo. Do đó, trong giai đoạn đầu đời, cha mẹ nên chú ý đến nếp sinh hoạt, ngủ nghỉ của con để dễ dàng phát hiện khi con có tình trạng khó ngủ.
3. Trẻ sơ sinh khó ngủ - nguyên nhân do đâu?
Trẻ khó ngủ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan. Có thể kể đến như:
3.1. Do môi trường xung quanh tác động
Như mọi người đều biết, trẻ khi mới sinh ra rất nhạy cảm với tiếng ồn, dù là những tiếng động nhỏ nhất. Vì vậy, khi trẻ ngủ mà không gian xung quanh thường xuyên có những tiếng động bất ngờ hay tiếng ồn thì rất dễ thức giấc và khó để ngủ trở lại.
Bên cạnh tiếng ồn thì trẻ cũng sẽ khó ngủ khi không gian ngủ quá nóng nực, bí bách hay có ánh sáng chiếu vào quá mạnh.
3.2. Trẻ khó chịu do tã bẩn, ẩm ướt
Nhờ vào sự tiện lợi mà ngày nay bỉm sơ sinh được nhiều bậc cha mẹ lựa chọn sử dụng. Không chỉ giúp đảm bảo vệ sinh hơn mà bỉm còn giúp việc dọn dẹp nhanh chóng, dễ dàng hơn.
Bỉm sơ sinh nếu được thay sạch sẽ thường xuyên sẽ không gây ảnh hưởng gì đến trẻ. Tuy nhiên, khi tã bẩn, ẩm ướt không được thay trong thời gian dài sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu, khó ngủ hoặc dễ thức giấc.
3.3. Do đói
Trẻ sơ sinh có dạ dày rất nhỏ, do đó để có thể bổ sung đầy đủ năng lượng và chất dinh dưỡng thì trẻ cần bú sữa nhiều lần trong ngày. Thông thường bé sẽ tiếp tục ngủ khi đã bú no. Trường hợp bé thường xuyên tỉnh giấc và khó ngủ có thể là do bị đói, chưa bú đủ lượng sữa cần thiết.
Ngoài ra, trẻ cũng dễ giật mình khi ngủ hoặc khó ngủ khi thiếu chất, đặc biệt là canxi, kẽm,...
3.4. Do các yếu tố bệnh lý
Nếu bạn đã kiểm tra và đảm bảo trẻ không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kể trên thì cần lưu ý đến các yếu tố bệnh lý khác. Hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh chưa thực sự hoàn thiện nên rất dễ mắc bị ốm, sốt, cảm,... Khi mắc bệnh, trẻ cũng thường hay quấy khóc và khó ngủ.
4. Những biện pháp khắc phục tình trạng trẻ sơ sinh khó ngủ
Để con trẻ có điều kiện phát triển hoàn thiện nhất và tốt nhất, cha mẹ nên tìm hiểu các biện pháp khắc phục khi trẻ sơ sinh khó ngủ. Có thể tham khảo những phương pháp dưới đây:
- Giúp trẻ tạo thói quen và phân biệt ngày đêm để giấc ngủ của trẻ không bị lộn xộn. Ban ngày, bạn nên để ánh sáng chiếu rọi vào phòng, vừa giúp trẻ ngủ ít hơn lại vừa tạo sự thông thoáng cho không gian xung quanh. Ngược lại, ban đêm cần đảm bảo sự yên tĩnh để trẻ dễ ngủ hơn.
- Đảm bảo trước khi đi ngủ trẻ đã được bú no. Trẻ có thể dễ ngủ và ngủ sâu giấc hơn nếu được cung cấp đầy đủ năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý kiểm tra tã của bé và thay ngay khi bị bẩn hoặc ẩm ướt.
- Tạo cho bé không gian thoải mái khi ngủ: để chất lượng giấc ngủ của trẻ được đảm bảo thì không gian ngủ cần yên tĩnh và thoáng mát. Trẻ sẽ dễ dàng ngủ hơn khi không phải chịu ảnh hưởng từ những tiếng ồn xung quanh, đồng thời hơi thở của trẻ cũng sẽ được điều hòa tốt hơn trong không gian thông thoáng. | medlatec | 1,054 |
Thời điểm dễ mang thai và những dấu hiệu điển hình
Đa phần, các cặp vợ chồng ai cũng muốn mang thai theo một cách tự nhiên nhất mà không có bất kỳ sự can thiệp nào của y khoa.
1. Thời điểm dễ mang thai là khi nào?
Theo các chuyên gia, thời điểm dễ mang thai sẽ liên quan đến thời gian rụng trứng của phụ nữ. Cho nên, muốn có tỷ lệ thụ thai cao, các cặp vợ chồng nên quan hệ tình dục vào đúng lúc này.
Đối với phụ nữ, trứng sau khi rụng sẽ tồn tại trong cơ thể một thời gian rất ngắn, tối đa là 36 tiếng. Ngược lại, tinh trùng của đàn ông thì có thể sống từ 2 cho đến 3 ngày trong tử cung của phụ nữ. Do vậy, việc canh chính xác ngày để tinh trùng có thể gặp trứng sẽ làm tăng khả năng có em bé cao hơn.
Thời gian rụng trứng phụ thuộc vào chu kỳ kinh nguyệt. Thông thường, chu kỳ này thường kéo dài từ 28 cho đến 30 ngày. Tuy nhiên, cũng có những người sẽ có số ngày ngắn hơn tầm khoảng 22 ngày hoặc kéo dài cho đến 36 ngày. Chính vì vậy, việc thời gian rụng trứng của mỗi người là khác nhau. Đặc biệt, đối với những người có kỳ kinh nguyệt không đều việc xác định ngày trứng rụng rất khó.
Ngoài ra, một số yếu tố có thể làm thay đổi thời gian rụng trứng như môi trường sống, tâm lý, sức khỏe,… Do vậy, để có thể dễ dàng mang thai bạn nên quan hệ tình dục đều đặn trước đó 1 hoặc 2 ngày và kéo dài cho đến ngày rụng trứng.
2. Dấu hiệu điển hình của thời điểm dễ mang thai
Việc xác định thời điểm dễ mang thai không chỉ làm tăng tỷ lệ có em bé mà còn giúp hạn chế được tình trạng có con ngoài ý muốn. Dưới đây là một số dấu hiệu điển hình của thời điểm này:
2.1. Dịch nhầy ở âm đạo trong suốt và dai
Dịch nhầy âm đạo trong những ngày bình thường sẽ có màu vàng nhạt. Tuy nhiên, khi sắp đến giai đoạn rụng trứng, dịch nhầy này sẽ chuyển sang màu trong suốt và dai như lòng trắng trứng gà. Chúng ta có thể quan sát qua màu sắc hoặc dùng tay kéo dài chất dịch này ra. Nếu nó có độ dính, co giãn và ẩm ướt thì đây là giai đoạn dễ mang thai nhất.
Tuy nhiên, nếu dịch này có mùi hôi và màu sắc bất tường thì đây có thể là một báo hiệu bạn đang bị nhiễm trùng âm đạo.
2.2. Nhiệt độ cơ thể tăng cao so với bình thường
Trong giai đoạn rụng trứng, nhiệt độ cơ thể của chúng ta thường tăng cao khoảng 37 độ C mà không phải là do bị sốt hoặc sức khỏe gặp vấn đề. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do hormone Progesterone tăng lên trong những ngày trứng rụng.
2.3. Xuất hiện đốm máu màu đỏ tươi hoặc nâu
Vào những ngày rụng trứng, ở đáy quần lót thường xuất hiện một đốm máu có màu nâu hoặc đỏ tươi. Nguyên nhân là do nang trứng vỡ ra để chuẩn bị cho quá trình “gặp gỡ tinh binh”. Tuy nhiên, nếu như tình trạng này xảy ra liên tục thì bạn có nguy cơ cao bị nhiễm trùng âm đạo hoặc mang thai ngoài tử cung.
2.4. Tăng ham muốn tình dục
Một trong những dấu hiệu của thời điểm dễ mang thai là tăng ham muốn tình dục. Bởi vì, sự thay đổi của hormone Estrogen trong giai đoạn rụng trứng khiến cho ham muốn tình dục ở nữ giới tăng cao. Đa phần, tình trạng này thường kéo dài trong khoảng 6 ngày.
2.5. Bị sưng núm vú và đau ngực
Phụ nữ trong những ngày rụng trứng thường sẽ bị đau, căng cứng ngực và núm vú sưng to do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể. Để giảm bớt sự khó chịu của tình trạng này, chúng ta có thể mang áo ngực rộng, thoải mái kết hợp với mát xa ngực và chườm nóng hoặc lạnh.
2.6. Đau bụng dưới và vùng chậu
Khi đến ngày trứng rụng, nhiều người sẽ xuất hiện những cơn đau nhẹ ở bụng dưới và vùng chậu. Tình trạng này thường chỉ kéo dài trong khoảng thời gian ngắn vài phút hoặc nhiều nhất là vài giờ. Đi kèm với đó là tình trạng bị chuột rút, đầy hơi, sình bụng hoặc buồn nôn,…
3. Cách xác định thời điểm dễ mang thai
Ngoài việc quan sát những dấu hiệu điển hình đã kể trên, chúng ta có thể xác định được thời điểm dễ mang thai bằng các cách sau:
Dựa vào chu kỳ kinh nguyệt: Cách này chỉ áp dụng được đối với những người có kỳ kinh nguyệt đều đặn và phải theo dõi ít nhất 3 tháng. Để dễ có thai, vợ chồng cần sinh hoạt đều đặn từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 14 của chu kỳ đối nữ có chu kỳ dài 28 ngày; quan hệ đều đặn từ ngày 11 - 16 nếu chu kỳ dài 30 ngày.
Dùng que thử rụng trứng: Đây là cách để xác định chính xác thời điểm phụ nữ dễ mang thai nhất. Phương pháp này sẽ được thực hiện dựa trên việc đo nồng độ LH có trong nước tiểu của phụ nữ.
Để làm tăng khả năng thụ thai, chị em phụ nữ có thể dựa vào 2 cách trên. Tuy nhiên, không phải ai cũng có kỳ kinh nguyệt đều đặn giống nhau. Có nhiều người 2 đến 3 tháng mới có kinh một lần hoặc 1 tháng có thể nhiều lần. Đối với những trường hợp như vậy, các cặp vợ chồng nên quan hệ đều đặn từ 2 đến 3 ngày một lần thì tỉ lệ có em bé sẽ cao hơn.
Ngoài ra, nếu muốn phòng tránh việc có con ngoài ý muốn, chúng ta không nên chỉ dựa vào những dấu hiệu và các cách đã nói trên mà phải sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn như dùng bao cao su hoặc thuốc tránh thai. | medlatec | 1,053 |
Nội soi ngược dòng tán sỏi và những thông tin quan trọng
Nội soi ngược dòng là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả, an toàn và ít xâm lấn. Phương pháp này áp dụng chủ yếu cho sỏi tại bàng quang và niệu quản. Nhờ những ưu điểm vượt trội mà tán sỏi ngược dòng đang dần trở thành xu thế điều trị phổ biến trong điều trị sỏi tiết niệu.
1. Vài nét về bệnh sỏi tiết niệu
Trong hệ tiết niệu sẽ gồm các cơ quan bài tiết, vận chuyển, chứa và đào thải nước tiểu ra khỏi cơ thể, gồm: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Sỏi tiết niệu là sỏi hình thành ở một trong bốn cơ quan ở hệ tiết niệu.
Đa phần sỏi tiết niệu hình thành tại thận rồi di chuyển xuống các cơ quan khác. Sỏi tiết niệu là tình trạng thường gặp hơn ở nam giới so với nữ giới do ở phái nam hệ tiết niệu thường phức tạp hơn. Sỏi có thể tái phát nhiều lần, thậm chí là dai dẳng cả đời nếu người bệnh không điều trị kịp thời và có chế độ sinh hoạt khoa học.
Sỏi tiết niệu có thể đa dạng về kích thước, chủng loại, vị trí, số lượng… Sỏi từ 5mm trở xuống được đánh giá là sỏi nhỏ và có thể can thiệp để sỏi tự đào thải qua đường tiểu. Sỏi từ 6mm trở lên cần điều trị ngoại khoa theo chỉ định hoặc mổ mở lấy sỏi. Mỗi vị trí sỏi khác nhau sẽ điều trị theo phương pháp khác nhau, tùy vào thể trạng của bệnh nhân.
Sỏi tiết niệu là sỏi hình thành tại thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo của người bệnh
2. Thông tin về tán sỏi ngược dòng
Tán sỏi ngược dòng được đánh giá cao trong điều trị sỏi tiết niệu, tuy nhiên không phải trường hợp nào bệnh nhân cũng có thể sử dụng liệu pháp này, cụ thể các trường hợp chỉ định bao gồm:
– Bệnh nhân bị sỏi niệu quản 1/3 giữa và sỏi niệu quản 1/3 dưới.
– Bệnh nhân bị sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm không thể tự đào thải qua nước tiểu.
– Bệnh nhân bị sỏi đài bể thận nhỏ hơn 3 cm với hình dạng đơn giản.
– Bệnh nhân bị sỏi thận do sót/ tái phát sau điều trị mổ mở.
– Bệnh nhân bị sỏi niệu quản di chuyển vào thận sau nội soi phúc mạc.
Ngoài ra, bệnh nhân gặp phải một số tình trạng như: phụ nữ mang thai, tình trạng máu khó đông, suy thận, dị dạng đường niệu… đều không điều trị được với tán sỏi ngược dòng.
2.1 Nội soi ngược dòng có đau không?
Tán sỏi nội soi ngược dòng là phương pháp sử dụng laser để tán vỡ sỏi. Kỹ thuật này can thiệp điều trị hoàn toàn qua đường tiểu tự nhiên của cơ thể, cụ thể là từ niệu đạo qua bàng quang hoặc niệu quản và hoàn toàn không “dao kéo”. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân được tiêm thuốc tê, do đó hoàn toàn không cảm nhận đau đớn hay khó chịu.
Sau quá trình điều trị, người bệnh cũng không đau nhiều do không có vết mổ và không làm tổn thương cơ quan nào. Tuy nhiên, sau điều trị, người bệnh cần đặt ống thông Sonde JJ trong người để hỗ trợ đường tiểu. Ống thông này là một ống mềm với kết cấu đặc biệt nối từ thận qua niệu quản và xuống bàng quang nhằm dẫn lưu nước tiểu.
Đặt Sonde JJ niệu quản giúp thông tiểu và bảo vệ hệ tiết niệu
Một vài trường hợp, bệnh nhân có thể đau nhẹ khi đi tiểu do ống Sonde JJ, đau khi vận động nhiều, cảm giác cộm nhẹ.. Tuy nhiên đây là tình trạng bình thường, người bệnh nên tránh vận động quá mạnh, tránh chạy nhảy nhiều, uống nhiều nước mỗi ngày để hạn chế tối đa triệu chứng trên.
2.2 Nội soi ngược dòng có nguy hiểm không?
Nhờ điều trị với công nghệ cao và ít xâm lấn, tán sỏi ngược dòng đem lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp khác:
– Công nghệ hiện đại, tỉ lệ sạch sỏi cao.
– Quy trình thực hiện đơn giản, không gây đau đớn và không để lại sẹo hay khó chịu cho bệnh nhân.
– Điều trị với đa dạng loại sỏi, đa dạng vị trí và kích thước.
– Hạn chế tối đa biến chứng và hạn chế ảnh hưởng đến chức năng cơ thể
– Thời gian điều trị nhanh: từ 30 phút đến 45 phút.
– Hạn chế tối đa lưu viện dài ngày: chỉ khoảng 24h sau điều trị.
Mặc dù tán sỏi ngược dòng là phương pháp điều trị hiện đại, được áp dụng trên nhiều quốc gia trên thế giới; tuy nhiên nhiều bệnh nhân vẫn băn khoăn về độ an toàn của phương pháp này. Có thể nói, bất kì một giải pháp điều trị bệnh nào đều có thể đi kèm rủi ro, tán sỏi ngược dòng cũng vậy.
Người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng như: rách hoặc chảy máu niệu quản, rối loạn tiểu tiện, nhiễm trùng huyết… Tuy nhiên đây là một hiện tượng khá ít gặp và có thể can thiệp điều trị khỏi nhanh.
Ngoài ra, với kỹ thuật đơn giản nhưng hiện đại, người bệnh sẽ “lược bớt” được rất nhiều nguy cơ: biến chứng, thời gian phục hồi lâu… do đó mang lại mức độ an toàn cao hơn cho người bệnh.
2.3 Chi phí để điều trị tán sỏi ngược dòng thế nào?
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của một liệu trình điều trị tán sỏi ngược dòng như: tình trạng sỏi và thể trạng của người bệnh, trình độ của bác sĩ chuyên môn, trang thiết bị y tế, chế độ bảo hiểm…
3. Phòng ngừa sỏi tái phát sau điều trị tán sỏi ngược dòng
Để tránh sỏi tái phát và gây nguy hiểm, bệnh nhân cũng nên lựa chọn cho mình cơ chế chăm sóc bản thân hợp lý nhất. Đặc biệt là với các nhóm đối tượng dễ bị sỏi hoặc tái phát sỏi như: đàn ông trung niên, bệnh nhân mới điều trị tán sỏi…
Ngoài ra, bệnh nhân cần chú ý phòng ngừa tái phát sỏi qua các lưu ý sau:
– Uống đủ nước lọc mỗi ngày, chia đều lượng uống.
– Không nên nhịn tiểu, lượng nước tiểu nên đạt 2 – 2,5 lít mỗi ngày.
– Nạp đủ chất, cân bằng dinh dưỡng: ăn nhiều rau và chất xơ, hạn chế chất béo, hạn chế ăn đồ đóng hộp…
– Không nên ăn quá mặn, giới hạn lượng muối ăn trong ngày.
– Không nên sử dụng nhiều protein động vật, giới hạn ở mức cho phép
– Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức bình thường: BMI từ 18.5 – 24.9
– Thường xuyên vận động nhẹ nhàng, tăng cường sức khỏe. | thucuc | 1,217 |
Bệnh viêm xoang mũi có nguy hiểm không?
Bệnh xoang mũi là một trong những bệnh lý phổ biến về đường thở. Bệnh có các biểu hiện khá giống với cảm cúm thông thường như: sổ mũi, nghẹt mũi, ho, sốt… Nếu vậy, viêm xoang mũi có nguy hiểm không, bệnh có những biến chứng nào, bệnh có thể điều trị dứt điểm không…? Hãy cùng giải đáp tất cả những câu hỏi này trong bài viết dưới đây.
1. Hiểu biết cơ bản về hệ thống xoang mũi
Xoang được định nghĩa là những hốc nằm trong xương sọ. Hệ thống các xoang này có những lỗ thông khí với khoang mũi nên còn được gọi là xoang mũi. Bề mặt của hốc xoang được bao phủ bởi lớp niêm mạc có tác dụng ngăn ngừa tác nhân gây bệnh, làm ấm và làm ẩm không khí hít vào.
Hệ thống các hốc xoang có có nhiều chức năng như:
– Làm giảm trọng lượng của đầu
– Đóng vai trò trong hệ thống phát âm thanh của con người: Âm thanh phát ra từ cổ họng sẽ cộng hưởng với các xoang mũi. Nhờ đó, mỗi người sẽ có một âm sắc đặc trưng cho từng người.
– Lưu thông không khí: Ở trạng thái bình thường, những lỗ thông xoang rất thông thoáng để lưu thông dịch tiết từ niêm mạc xoang và lưu thông không khí.
Hệ thống xoang mũi được chia thành 2 nhóm là xoang trước và xoang sau. Các hốc xoang sẽ được chia nhỏ và đặt theo tên của phần xương mà hốc xoang nằm trong đó. Ví dụ như xoang cánh bướm nằm trong xương cánh bướm.
Các xoang mũi có nhiệm vụ dẫn lưu không khí
2. Giải đáp câu hỏi viêm xoang mũi có nguy hiểm không?
Là một cơ quan của cơ thể, xoang mũi có thể phát sinh nhiều bệnh lý khác nhau. Trong đó viêm xoang là bệnh lý thường gặp nhất tại xoang mũi.
2.1. Viêm xoang là bệnh gì?
Viêm xoang là tình trạng niêm mạc xoang bị viêm gây tắc các lỗ thông xoang. Niêm mạc mũi bị phù nề, gây bít tắc các hốc xoang vốn ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi đi vi khuẩn sinh sôi. Từ đó, các dịch mủ hình thành nhưng lại mắc kẹt trong xoang, không thể thoát ra ngoài, tạo áp lực lên xoang gây đau nhức mũi.
Người bệnh viêm xoang thường bị nghẹt mũi, chảy nước mũi, đau nhức đầu, đau xoang mũi và khu vực quanh như mắt, hàm. Đôi khi, dịch mũi chảy xuống họng cũng khiến khu vực này bị nhiễm trùng, tạo thành các cơn ho không rõ nguyên nhân.
2.2. Bị bệnh viêm xoang mũi có nguy hiểm không?
Bản thân cơ thể con người có khả năng miễn dịch nhất định. Do đó nếu trường hợp viêm nhiễm xoang chỉ ở mức độ nhẹ thì bệnh có thể tự khỏi ngay cả khi chúng ta không sử dụng các biện pháp điều trị.
Tùy vào vị trí và cấu tạo xoang mũi mà mức độ nguy hiểm của các biến chứng sẽ khác nhau. Với nhóm xoang trước, tình trạng viêm sẽ khiến dịch mũi tiết ta và đổ ra khe mũi trường nên sẽ xuất hiện các dấu hiệu nghẹt mũi. Nhóm xoang này rất dễ bị nhiễm khuẩn do vị trí xoang nằm phía ngoài và dễ gây ra biến chứng về mắt. Xoang trước bao gồm các xoang hàm, xoang sàng trước và xoang trán.
Tình trạng viêm ở nhóm xoang sau có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
2.3. Sử dụng thuốc xịt trị viêm xoang mũi có nguy hiểm không?
Thuốc dạng xịt là loại thuốc được sử dụng khá phổ biến để điều trị bệnh viêm xoang mũi. Bởi thuốc dạng xịt có thể đi sâu vào trong các hốc xoang, giúp cải thiện hiệu quả tình trạng viêm nhiễm.
Nguyên tắc của việc điều trị viêm xoang là phải dẫn lưu dịch mủ trong hốc xoang ra ngoài, sau đó mới có thể phục hồi chức năng của niêm mạc xoang. Việc sử dụng thuốc điều trị không theo chỉ dẫn có thể làm giảm nhanh các triệu chứng lâm sàng nhưng lại khiến vi khuẩn có hại làm quen và dần biến đổi để kháng lại thuốc. Việc sử dụng thuốc kéo dài có thể khiến niêm mạc mũi bị tổn thương, mất dần chức năng sinh lý tự nhiên và gây ra các ảnh hưởng khác tới sức khỏe nói chung.
Do đó, việc sử dụng thuốc dạng xịt cũng như các loại thuốc khác để điều trị viêm xoang cần thực hiện theo chỉ định của bác sĩ.
3. Biện pháp đề phòng bệnh viêm xoang mũi
Đề phòng ngừa bệnh viêm xoang mũi, bạn cần lưu ý một số điểm sau:
– Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, đặc biệt là ở những môi trường bụi bặm.
– Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá, uống rượu bia bởi những tác nhân này dễ làm niêm mạc xoang phù nề, khiến cơ thể dễ mắc bệnh viêm xoang.
– Tránh để niêm mạc mũi bị khô, gây tổn thương niêm mạc. Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với luồng gió điều hòa hoặc quạt.
– Đối với người mẫn cảm, dễ kích ứng, cần hạn chế tiếp xúc với những yếu tố gây kích ứng như phấn hoa, nước hoa, thức ăn lạ….
– Vệ sinh mũi sạch sẽ với nước muối và lau khô sau khi tắm hoặc đi bơi.
– Tránh stress: Khi làm việc quá sức, hệ miễn dịch của cơ thể dễ dàng suy yếu, tạo điều kiện cho các vi khuẩn có hại sinh sôi và gây bệnh.
Stress khiến hệ miễn dịch suy yếu, có thể gây ra bệnh viêm xoang mũi
Ngoài ra, bạn cần giữ môi trường sống và làm việc luôn sạch sẽ, duy trì chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng, nghỉ ngơi điều độ cũng như tập thể dục thường xuyên. Việc thực hiện một chế độ sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp xây dựng hệ miễn dịch hoạt động tốt, cơ thể khỏe mạnh, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý nói chung. | thucuc | 1,061 |
Thông tin, kiến thức tổng quan về bệnh hen phế quản
Các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt hen phế quản luôn là mối đe dọa đến sức khỏe, khiến nhiều người phải bận tâm, lo lắng. Thông qua bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ về tình trạng bằng việc đưa ra những thông tin tổng quan về bệnh hen phế quản.
1. Tổng quan về bệnh hen phế quản và những tác động đến sức khỏe
Hen phế quản còn được biết đến với cái tên hen suyễn. Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, bệnh lý này là những tổn thương mạn tính tại cơ quan hô hấp do các yếu tố khác nhau, kèm theo các triệu chứng lâm sàng tắc nghẽn toàn bộ hay một phần đường thở. Bệnh nhân có thể phục hồi được giữa các cơn một cách tự nhiên hoặc nhờ tác dụng của thuốc.
Cũng theo số liệu của WHO (năm 2004), ước tính thế giới có khoảng 300 triệu người mắc phải bệnh lý này và đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á. Tỷ lệ tử vong cũng tăng theo với số người mắc bệnh.
2. Phân loại hen phế quản
Dựa theo các yếu tố nguy cơ gây bệnh, hen phế quản được phân loại thành 2 nhóm chính:
Hen phế quản do dị ứng
Trường hợp có nhiễm khuẩn
Dạng này chỉ những trường hợp mắc bệnh do các tác nhân gây hại từ môi trường xâm nhập vào cơ thể, có thể kể đến như:
Vi khuẩn: một số loại thường gặp nhất là Streptococcus Pyogenes, Streptococcus Pneumoniae,…
Virus: những loại virus này rất dễ xâm nhập qua đường hô hấp, điển hình là các loại virus Haemophilus Influenza, Parainfluenza,…
Nấm: các loại nấm mộc cũng có thể gây mắc hen phế quản như nấm Cladosporium, Alternaria,…
Trường hợp không có nhiễm khuẩn
Tác nhân gây bệnh không đến,… từ các virus hay vi khuẩn gây bệnh, mà nó đến từ các yếu tố khiến cơ thể xuất hiện những phản ứng mẫn cảm, chẳng hạn như:
Các yếu tố kích ứng trong không khí: một số trường hợp có cơ địa mẫn cảm có thể bị kích ứng bởi bụi bặm, lông áo len, chăn đệm, lông của các loài thú cưng. Ngoài ra, một số loài phấn hoa, cây cỏ cũng có thể gây ra những phản ứng quá mẫn.
Thực phẩm: thường gặp nhất là các loài hải sản như tôm, cua, cá ngừ, ốc, hến,… Một số loại thực phẩm từ động vật như sữa và các chế phẩm từ sữa (bơ, kem, phô mai,…), thịt gà, trứng,… cũng tiềm ẩn nguy cơ đối với những cơ địa mẫn cảm. Chưa hết, bạn cũng nên cẩn thận với các món ăn có nguồn gốc thực vật như dưa leo, hạt điều, óc chó, đậu phộng, đậu nành,…
Thuốc: các loại thuốc kháng viêm non steroid, kháng sinh như aspirin, penicillin,… cũng có thể gây ra cơn hen đối với những cơ địa mẫn cảm. Ngoài ra, một số chất phụ gia trong thực phẩm, mỹ phẩm, áo quần, chất tẩy rửa,… cũng có thể khiến bạn bị kích ứng.
Hen phế quản không do dị ứng
Ngoài do các tác động từ môi trường, bạn còn có nguy cơ mắc hen phế quản do những yếu tố như:
Vận động: làm việc hay vận động quá sức trong thời gian dài có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bạn, nhất là những người đã từng có tiền sử hen.
Di truyền: căn bệnh này có thể ảnh hưởng đến tận ba đời thế hệ. Vì vậy, hãy cẩn thận lưu ý các vấn đề sức khỏe của bạn nếu có người họ hàng nào mắc phải căn bệnh này nhé.
Tâm lý: khi tâm trạng của bạn đột nhiên thay đổi với những xúc cảm mạnh như căng thẳng, sợ hãi, hay vui mừng,… đều có nguy cơ trở thành cơn hen.
Rối loạn nội tiết: thường gặp ở bệnh nhân suy tuyến thượng thận (Addison), nhiễm độc tuyến giáp. Ngoài ra, trong thời kỳ dậy thì, một số bé có thể được giảm triệu chứng hen hoặc khỏi hẳn.
Tùy vào mức độ tiến triển và tính chất nghiêm trọng của các triệu chứng biểu hiện trên bệnh nhân, hen phế quản được phân loại thành những mức độ như sau:
3. Triệu chứng nhận biết hen phế quản
Các dấu hiệu điển hình của bệnh chính là những cơn khó thở, co thắt lồng ngực, thở khò khè, có thể kèm theo một số biểu hiện khác như ho, khạc đàm, hắt hơi, chảy nước mũi,… Người bệnh mắc phải và lên cơn hen sẽ có những biểu hiện sau.
Tiền triệu
Cơn hen thường xuất hiện đột ngột nhất là khoảng thời gian từ đêm khuya đến rạng sáng,... Thông thường, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện sớm như ngứa mũi, chảy nước mũi và/hoặc nước mắt,… Tuy nhiên, những dấu hiệu và thời gian lên cơn còn tùy thuộc vào yếu tố cơ địa hoặc mức độ tiếp xúc với yếu tố dị nguyên.
Cơn hen phế quản
Sau các phản ứng tiền triệu là những cơn khó thở chậm ở thì ra, có thể dễ dàng nghe thấy tiếng khò khè, cò cử của bệnh nhân sau mỗi nhịp thở (thở như tiếng mèo kêu). Khi cơn khó thở tăng lên sẽ khiến bệnh nhân vã mồ hôi, giọng nói ngắt quãng, nặng nề hơn là tím môi và/hoặc đầu chi. Đồng thời, lồng ngực của bệnh nhân căng ra, các khoảng gian sườn giãn nở, co kéo hõm ức và các cơ hô hấp phụ nổi rõ.
Thông thường, mạch của bệnh nhân khi lên cơn có thể nhanh đến 120 - 130 lần/phút, huyết áp tăng, nhịp tim nhanh. Trường hợp nghiêm trọng, nhịp thở của bệnh nhân sẽ ngày càng chậm hơn, huyết áp tụt và ngừng hô hấp.
Cuối cơn hen
Sau giai đoạn lên cơn khó thở có thể kéo dài từ vài phút cho đến vài giờ, lúc này bệnh nhân sẽ ho khạc đàm. Việc ho rất khó khăn, đàm đặc quánh, xuất hiện nhiều hạt nhỏ như hạt trai. Biểu hiện này cho thấy cơn hen đã dừng.
Giai đoạn giữa các cơn
Bệnh nhân trong khoảng thời gian giữa các cơn thường không có triệu chứng gì. Các chỉ số dấu hiệu cho thấy bình thường. Tuy nhiên tình trạng phản ứng phế quản vẫn có thể tăng và xuất hiện lại cơn khó thở.
4. Một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra
Tình trạng bệnh tiến triển kéo dài, không được can thiệp sớm và điều trị với những biện pháp thích hợp, dẫn đến việc bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện các biến chứng như:
Biến chứng cấp tính
Hen phế quản cấp nặng: diễn biến xấu khiến cho tri giác bệnh nhân lơ mơ, vật vã hoặc hôn mê. Còn có thể khiến huyết áp chậm, huyết áp tụt nhanh và cuối cùng là ngừng thở.
Tràn khí màng phổi: hay còn gọi là xẹp phổi do không khí xâm nhập và bị tích tụ tại khoang màng phổi.
Nhiễm khuẩn phế quản - phổi: nguyên nhân bởi các loại vi khuẩn, virus hoặc cả hai.
Biến chứng mạn tính
Khí phế thũng: là tình trạng các phế nang bị căng giãn bởi những cơn hen khiến các phế nang bị phá hủy và không thể hồi phục.
Suy hô hấp mạn: việc cơ thể không được cung cấp đủ lượng oxy cần thiết sẽ dẫn đến các cơn suy hô hấp nặng nề, nhất là các bệnh nhân đã mắc bệnh trong thời gian dài. | medlatec | 1,278 |
Đau nửa đầu chớ coi thường
Trầm cảm, đột quỵ, suy thoái võng mạc, mất thị lực, mù vĩnh viễn, đột quỵ não… là những bệnh lý nguy hiểm có thể gặp từ diễn tiến của chứng bệnh đau nửa đầu. Vì vậy người bệnh đau nửa đầu chớ coi thường cần phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
Các chuyên gia đã phát hiện ra, chứng đau nửa đầu làm ảnh hưởng đến cuộc sống của 15 % dân số thế giới. Ngoài ra, căn bệnh này còn gây ra những biến chứng nguy hiểm đặc biệt là não.
Tá hỏa khi phát hiện chính xác nguyên nhân gây đau nửa đầu
Ông Trần Văn H, 50 tuổi vốn làm nghề lái xe và luôn tự tin vào sức khỏe của mình nhưng gần đây cứ hay chóng mặt, hoa mắt và đau âm ỉ vùng trán. Ban đầu ông khá chủ quan vì nghĩ là bệnh lý thông thường. Đến khi triệu chứng kéo dài hơn 2 tháng liên tục khiến ông ăn không ngon ngủ không yên mới đi khám thì tá hỏa phát hiện bị chứng đau nửa đầu do giãn mạch máu não.
Đau nửa đầu có thể là nguyên nhân gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm
Nguy hiểm hơn nữa, đau nửa đầu còn gây ảnh hưởng lớn đến não. Nếu không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng, làm tổn thương não vĩnh viễn. Nhiều kết quả thí nghiệm và nghiên cứu của các nhà khoa học đến từ ĐH Copenhagen cho thấy: Nguy cơ xảy ra những bất thường trong não tăng khoảng 44% ở những người có chứng đau nửa đầu với hiện tượng thoáng qua so với những người không có hiện tượng này.
Không chỉ có vậy, đau nửa đầu gây ra những bệnh như trầm cảm, làm tăng nguy cơ đột quỵ lên 2,16 % so với những người không mắc bệnh. Ngoài ra, đau nửa đầu làm suy giảm trí nhớ đặc biệt là ở người già, rối loạn thị giác….
Ai dễ bị đau nửa đầu?
Những người trong độ tuổi từ 20-45 là nhóm dễ mắc bệnh đau nửa đầu nhất. Phụ nữ chiếm đến 3/4 số người mắc. Đau nửa đầu ngoài ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của người bệnh còn có thể dễ dẫn đến những bệnh lý nguy hiểm khác như: trầm cảm,đột quỵ, suy thoái võng mạc, mất thị lực, mù vĩnh viễn và nặng nhất là đột quỵ não,…Theo Tổ chức y tế Thế giới WHO, chứng đau đầu Migraine đang là một trong 20 nguyên nhân hàng đầu gây thương tật cho con người.
Phòng ngừa triệu chứng đau nửa đầu
Để phòng ngừa triệu chứng đau nửa đầu, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như sau:
Ngủ đủ giấc, thư giãn cho tinh thần thoải mái giúp ngừa đau nửa đầu
– Ngủ đủ giấc, ngủ đúng giờ, thức dậy đúng giờ, ăn uống, làm việc đều đặn giúp duy trì sức khỏe, hạn chế những cơn đau nửa đầu.
– Nên uống nước thường xuyên, ăn các đồ ăn nhẹ dễ tiêu hóa. Những người bị đau nửa đầu thường xuyên bị mất nước nên phải bổ sung nước thường thường xuyên.
– Các chất kích thích như: thuốc lá, các chất tạo ngọt, rượu, bia chính là nguyên nhân kích thích chứng bệnh đau nửa đầu. Để hạn chế chứng đau nửa đầu nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi và các đồ ăn dễ tiêu hóa.
– Tập thể dục hàng ngày là rất hữu ích cho nhiều người bị đau nửa đầu, đặc biệt là khi tập thể dục vào buổi sáng.
– Giảm stress: Đây là một là một trong những yếu tố lớn nhất liên quan đến chứng đau nửa đầu. Để loại bỏ chứng đau nửa đầu bạn có thể làm để hạn chế bớt căng thẳng.
Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên ngăn ngừa đau nửa đầu
– Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên là vấn đề cần thiết thực hiện thường xuyên 1-2 lần 1 năm để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám chẩn đoán và điều trị hiệu quả. | thucuc | 713 |
Vì sao không sâu răng nhưng đau?
Nhiều người vẫn cho rằng bị sâu răng mới gây đau, tuy nhiên thực tế có nhiều người bị đau răng nhưng không hề có tình trạng sâu. Vậy tại sao răng không sâu mà lại đau?
1. Tại sao răng không sâu mà lại đau
Răng không sâu nhưng bị đau buốt, đau kèm một số triệu chứng như ê buốt, hôi miệng, lung lay và chảy máu rất nhiều người gặp phải. Tình trạng này có thể do một số nguyên nhân sau đây gây ra:1.1. Đau răng khônĐau răng là triệu chứng thường gặp do răng bị sâu, tuy nhiên có một số trường hợp không sâu răng nhưng vẫn bị đau nhức khó chịu, lúc này nhiều khả năng là do răng khôn phát triển. Răng khôn là răng số 8 của cung hàm, thường mọc khi bạn đã ở tuổi trưởng thành, độ tuổi từ 18 – 30 tuổi. Lúc này xương hàm đã phát triển khá ổn định nên khi mọc răng sẽ không đủ không gian cung hàm.Khi mọc răng khôn thường gây ra tình trạng đau nhức răng hàm trong cùng, đau nhức chân răng hàm, sưng lợi, viêm đỏ nướu do các răng đang chuẩn bị trồi lên.1.2. Bệnh lý răng miệng. Không sâu răng nhưng đau ê ẩm có thể là do viêm nướu, viêm nha chu, áp xe xương ổ răng.Viêm nướu: Vi khuẩn có hại tồn tại trong các mảng bám có thể tấn công nướu làm cho nướu bị sưng, nướu chuyển từ màu hồng nhạt sang đỏ thẫm hoặc tím... tình trạng này tuy không làm tổn thương trực tiếp đến răng, không làm răng bị thay đổi hình dáng nhưng khiến người mắc phải cảm thấy đau đớn khó chịu.Viêm nha chu: Được xem là tình trạng nặng hơn của viêm nướu khi không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách. Bệnh viêm nha chu ngoài đau răng còn có các dấu hiệu như hôi miệng, ê buốt chân răng, tiêu xương hàm, chảy máu, chảy mủ...Áp xe xương ổ răng: Đây là tình trạng tiến triển nặng của viêm nướu, viêm nha chu do vi khuẩn phát triển mạnh làm xuất hiện ổ mủ ở chân răng và nướu, gây ra cảm giác đau răng đau lợi dữ dội, lở loét và gây sốt.1.3. Thiếu dinh dưỡng. Tình trạng không sâu răng nhưng đau có thể là do răng thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là canxi gây đau nhức răng, thường xuyên chảy máu chân răng, khó chịu khi ăn uống, nói chuyện. Tình trạng thiếu dưỡng chất thường gặp ở những người suy dinh dưỡng, phụ nữ sau khi sinh và đang cho cho con bú.1.4. Thay đổi hormone. Không sâu răng nhưng đau do thay đổi nội tiết tố cũng là một nguyên nhân có thể xảy ra nhưng ít được chú ý đến. Hormone trong cơ thể tuy không những làm thay đổi chức năng sinh lý, thể trạng mà còn có khả năng khiến răng nướu trở nên nhạy cảm hơn. Những người thường gặp vấn đề này là thanh thiếu niên đang trong độ tuổi dậy thì, người đang mang thai, sau sinh và độ tuổi tiền mãn kinh...1.5. Không sâu răng nhưng đau do các tác nhân khác. Không sâu răng nhưng đau ngoài những nguyên nhân kể trên thì chúng có thể do những nguyên nhân khác như: ngủ nghiến răng, viêm xoang hàm, trào ngược dạ dày, chấn thương do tai nạn xe cộ, do chơi thể thao, do lao động nặng.... Ngoài ra các thủ thuật nha khoa mà chúng ta đã thực hiện trước đó như lấy tủy răng, hàn trám, bọc răng sứ, niềng răng...Viêm xoang hàm: Vị trí của xoang hàm nằm ngay chân răng hàm trên, nên khi cơ quan này bị viêm nhiễm sẽ gây ảnh hưởng đến chân răng, khiến răng bị sưng đau, nặng hơn có thể gây nhiễm khuẩn cuống răng, thậm chí mất răng.Trào ngược dạ dày thực quản: Dịch vị dạ dày chứa nhiều axit, khi trào ngược ra cổ họng và khoang miệng có thể trở thành môi trường lý tưởng để vi khuẩn phát triển làm mòn men răng, dẫn đến ê buốt và đau nhức răng.Rối loạn khớp thái dương hàm: đây cũng là nguyên nhân gây đau răng dù không bị sâu răng, gây ảnh hưởng đến việc ăn uống và còn có thể gây ra tình trạng trật khớp.Tật nghiến răng khi ngủ: gây áp lực đè lên răng, nên sau khi ngủ dậy sẽ cảm thấy đau nhức và ê buốt răng dù không bị sâu răng, tuy nhiên cơn đau sẽ thuyên giảm sau khi thức dậy vài giờ.
2. Cải thiện tình trạng không sâu răng nhưng đau bằng cách nào?
Đầu tiên chúng ta cần xác định đây là răng sâu gây đau nhức hay không sâu răng nhưng đau. Khi bị một cơn đau hoành hành, cảm giác đau sẽ là sự ê buốt khi nhai thức ăn, cơn đau dữ dội khiến má hoặc vùng nướu bị sưng tấy, đôi khi có thể sẽ bị chảy máu chân răng và kèm theo đó là cơn đau cổ hoặc bả vai. Nếu cơn đau kéo dài 1-2 ngày mà không rõ nguyên nhân thì cần đi khám ngay. Cường độ đau răng ngày càng tăng và không có dấu hiệu thuyên giảm, nặng hơn sẽ dẫn đến tình trạng sốt, ốm và kèm theo các bệnh lý khác. Tùy từng nguyên nhân mà có các cách điều trị cho phù hợp để đẩy lùi cơn đau răng không do sâu như:Thăm khám định sức khỏe răng miệng tại phòng khám nha;Bổ sung canxi, flour;Nếu phát hiện mô nướu bị hỏng phải tiến hành phẫu thuật loại bỏ.Sử dụng thuốc theo chỉ định nếu bị đau nhức răng hàm;Súc nước muối hàng ngày để làm giảm cơn đau và giúp nướu chắc khỏe hơn.
3. Răng không sâu nhưng bị đau có sao không?
Răng không sâu nhưng bị đau có ảnh hưởng gì hay không còn không tùy vào mức độ và nguyên nhân gây ra tình trạng này. Các trường hợp răng không sâu nhưng bị đau không gây nguy hiểm cho sức khỏe của bạn như: răng bị chấn thương nhẹ, không sứt, mẻ, răng khôn mọc thẳng hoặc các thủ thuật nha khoa...Trong khi đó các nguyên nhân gây nhức răng không do sâu sau đây có thể ảnh hưởng đến sức khỏe:Đau răng hàm nghiêm trọng có thể dẫn đến đau đầu do các dây thần kinh cảm giác tại răng kích ứng đến não;Đau răng dẫn đến đau tai, răng không đảm bảo khả năng ăn nhai dẫn đến các cơ hàm cũng bị ảnh hưởng, ù tai hay nghe thấy tiếng cục cục khi cử động miệng;Răng khôn mọc lệch làm ảnh hưởng đến dây thần kinh, ảnh hưởng đến răng số 7;Răng lung lay, rụng răng do viêm lợi làm tiêu xương hàm nếu tình trạng ổ mủ và viêm nhiễm không được điều trị kịp thời và đúng cách;Thiếu chất dinh dưỡng khiến men răng bị yếu, mỏng và dễ bị vi khuẩn tấn công;Viêm xoang hàm không được điều trị sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn quanh chân răng, tăng nguy cơ rụng hoặc mất đi răng vĩnh viễn;Răng bị đau thường làm mọi người chủ quan, không chú ý tìm cách điều trị bởi không thấy răng sâu. Việc kéo dài không điều trị lâu ngày sẽ gây ảnh hưởng đến ăn uống, sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của bạn. | vinmec | 1,279 |
Enterovirus D68: Triệu chứng và phương pháp phòng ngừa bệnh
Enterovirus D68 là một bệnh lý về đường hô hấp. Bệnh có thể xảy ra ở mọi độ tuổi nhưng tỉ lệ nhiễm bệnh ở trẻ em thường cao hơn. Đối với những người có hệ miễn dịch kém thì bệnh có nguy cơ biến chứng cao. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu nhiều hơn về căn bệnh này.
1. Những triệu chứng của bệnh Enterovirus D68
1.1. Triệu chứng bệnh
Enterovirus D68 (hay còn gọi là EV-D68) là một loại virus có khả năng làm viêm nhiễm đường hô hấp. Căn bệnh này có thể tự khỏi sau 10 ngày. Nhưng với nhiều trường hợp có hệ miễn dịch kém, chẳng hạn như trẻ em, người mắc bệnh hen suyễn,… thì bệnh có thể tiến triển nhanh chóng, thậm chí dẫn đến biến chứng khó thở nghiêm trọng và nguy cơ tử vong cao.
Những triệu chứng của bệnh ở thể nhẹ có thể dễ nhầm với tình trạng bị cảm lạnh. Cụ thể như sau:
Bệnh nhân bị sốt, có kèm theo một số hiện tượng như hắt hơi, sổ mũi và ho.
Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có cảm giác mệt mỏi và đau nhức cơ.
Với những trường hợp mắc bệnh ở mức độ nặng hơn, bệnh nhân còn có thể kèm theo tình trạng khó thở, thở khò khè. Không nên chủ quan với những ca bệnh này mà nên đưa bệnh nhân đến khám để được chẩn đoán cũng như chữa bệnh càng sớm càng tốt.
1.2. Bệnh có lây lan không?
Enterovirus D68 là bệnh có thể lây lan nếu bạn tiếp xúc gần với người bệnh. Cụ thể là khi nói chuyện, virus có thể lây qua đường giọt bắn, tiết dịch mũi, đờm người bệnh có chứa virus. Một số trường hợp chạm tay lên đồ dùng có chứa virus và sau đó dùng tay dụi mắt, đưa lên miệng, mũi thì cũng sẽ có nguy cơ lây bệnh.
Căn bệnh về đường hô hấp này thường dễ dàng lây lan nhất vào mùa hè và mùa thu. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi, tuy nhiên, tỉ lệ nhiễm bệnh ở trẻ em (đặc biệt là trẻ sơ sinh) thường cao hơn người lớn.
Những trẻ bị Enterovirus D68 mà có tiền sử bị hen suyễn thở khò khè thì nguy cơ gặp phải những biểu hiện nghiêm trọng sẽ cao hơn, thường cần phải nhập viện để điều trị. Những trường hợp bệnh nhân là người trưởng thành thì những triệu chứng của bệnh sẽ ít nghiêm trọng hơn, một số trường hợp còn không có triệu chứng.
Hiện nay, có một số nghi ngờ cho rằng Enterovirus D68 có liên quan đến bệnh viêm tủy cấp. Trên thực thế, một số bệnh nhi mắc Enterovirus D68 có mắc viêm tủy cấp. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng như vậy và điều này vẫn chưa có bằng chứng rõ ràng, các chuyên gia vẫn đang tiếp tục nghiên cứu để đưa ra kết quả chính xác.
2. Phương pháp điều trị và chẩn đoán bệnh Enterovirus D68
Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm mẫu máu hoặc dịch tiết từ mũi và họng của bệnh nhân.
Hiện nay, chưa có thuốc kháng virus gây bệnh hay phác đồ điều trị bệnh cụ thể. Phương pháp điều trị chủ yếu là sử dụng các loại thuốc chống viêm, hạ sốt, giãn phế quản và kháng sinh thông thường để cải thiện triệu chứng ho, sốt, mệt mỏi cho người bệnh. Nên tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ để phòng ngừa biến chứng nguy hiểm.
Lời khuyên cho bạn: Khi con có biểu hiện nghiêm trọng, hãy đưa con đi khám sớm để được khám chữa bệnh kịp thời.
Để phòng ngừa bệnh Enterovirus D86 cũng như những bệnh lý liên quan đến đường hô hấp khác, các bậc phụ huynh nên chú ý những điều sau:
Nhắc nhở trẻ phải thường xuyên rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sát khuẩn. Lưu ý, dạy trẻ rửa tay đúng cách và quy trình rửa phải kéo dài ít nhất trong 20 giây.
Dạy trẻ không dụi mắt, hay đưa tay lên mũi miệng.
Không để trẻ tiếp xúc gần với người bị bệnh.
Không dùng chung những vật dụng cá nhân với người bệnh, cũng không được ôm hôn hay ăn uống chung với người bệnh.
Khi ho, nên dùng ống tay áo để che miệng, không nên dùng bàn tay để che miệng vì rất dễ khiến khuẩn bệnh lây lan.
Thường xuyên vệ sinh nhà cửa, dọn dẹp đồ đạc ngăn nắp, sạch sẽ, nên khử trùng những nơi, những đồ dùng mà trẻ thường xuyên chạm vào như tay nắm cửa, đồ chơi. Khi gia đình có người bệnh liên quan đến đường hô hấp thì cần đặc biệt chú ý đến điều này.
Khi bị ốm, bạn cũng không nên ra ngoài.
Hiện nay vẫn chưa có vắc-xin đặc hiệu phòng ngừa bệnh Enterovirus D86. Chính vì thế, lưu ý để phòng ngừa mắc bệnh và tránh lây lan bệnh lại càng quan trọng để bảo vệ cơ thể luôn khỏe mạnh.
Hơn nữa, đội ngũ bác sĩ bệnh viện đều là các chuyên gia đầu ngành, nhiều năm kinh nghiệm khám và điều trị bệnh. Vì thế, bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn sử dụng dịch vụ tại đây. | medlatec | 908 |
Nguyên nhân khiến trẻ chậm phát triển chiều cao
Chậm dậy thì, chậm tăng trưởng trong tử cung, thiếu nội tiết tố tăng trưởng... là những nguyên nhân phổ biến khiến trẻ chậm phát triển chiều cao.
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ chậm tăng trưởng chiều cao. Bác sĩ Huỳnh Thị Vũ Quỳnh, giảng viên bộ môn Nhi Đại học Y dược TP HCM, khoa Thận - Nội tiết Bệnh viện Nhi đồng 2 nêu ra một số nguyên nhân phổ biến:
Di truyền, lùn có tính gia đình
Con cái là sự phản ánh của bố mẹ. Bố mẹ thấp thường con cũng có chiều cao dưới trung bình và ngược lại. Chiều cao khi trưởng thành của trẻ có thể tính được từ chiều cao trung bình của cha mẹ.
Chậm tăng trưởng do thể tạng, còn gọi là chậm dậy thì
Trẻ chậm tăng trưởng vào giai đoạn trước dậy thì thường thấp hơn các bạn cùng lớp. Tuy nhiên trẻ sẽ đạt được chiều cao bình thường khi trẻ kết thúc giai đoạn dậy thì.
Chậm tăng trưởng trong tử cung
10% không bắt kịp chiều cao bình thường lúc 2 tuổi. Hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ nếu con bạn sinh non, nhẹ cân và không đạt được chiều cao bình thường lúc 2 tuổi. Một số trẻ có thể cần phải điều trị để đạt được chiều cao bình thường.
Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ. Ảnh: ottawagymnasticscentre
Suy dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong sự tăng trưởng của trẻ. Trẻ suy dinh dưỡng mạn tính sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao. Can thiệp về dinh dưỡng sẽ cải thiện chiều cao cho trẻ.
Bệnh mạn tính
Một số trẻ có bệnh lý suy gan, suy thận... có thể dẫn đến chậm phát triển thể chất. Điều trị tốt bệnh lý nền có thể cải thiện sự tăng trưởng về thể chất cho trẻ.
Sang chấn về tâm lý
Trẻ bị ngược đãi, lạm dụng... có thể bị ảnh hưởng đến tăng trưởng. Trẻ cần có một môi trường nuôi dưỡng lành mạnh để đạt được sự tăng trưởng tốt.
Bất thường nhiễm sắc thể
Hội chứng Turner, gặp ở trẻ nữ có bất thường nhiễm sắc thể (45XO), đôi khi trẻ có hình dáng bên ngoài bình thường nhưng chậm tăng trưởng. Khi trẻ lớn hơn sẽ có các vấn đề về hệ sinh dục như vô kinh, không dậy thì... Bác sĩ sẽ chẩn đoán bằng cách làm xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ cho trẻ.
Loạn sản sụn và xương
Trẻ thường có vẻ bề ngoài thất thường, chân ngắn, tay ngắn, cổ tay, cổ chân bè, hộp sọ bất thường...
Nguyên nhân nội tiết
- Thiếu nội tiết tố tăng trưởng: Khi cơ thể gặp vấn đề về sản xuất và phóng thích nội tiết tố tăng trưởng không đủ, dẫn đến một tình trạng gọi là thiếu nội tiết tố tăng trưởng.
- Suy tuyến giáp: Khi cơ thể tiết không đủ nội tiết tố tuyến giáp, chậm tăng trưởng có thể xảy ra bởi vì những nội tiết tố này tác động trực tiếp lên sự tăng trưởng và chuyển hóa.
- Ngoài ra các nguyên nhân khác có thể gây chậm tăng trưởng như hội chứng cushing, tiếp xúc với hormon sinh dục nam ngoại sinh, tăng sinh thượng thận bẩm sinh, dậy thì sớm...
Tuy nhiên cũng có một số trẻ không xác định được nguyên nhân gây chậm tăng trưởng chiều cao. Những trẻ như vậy gọi là lùn vô căn.
Theo bác sĩ Quỳnh, đa phần các trường hợp chậm tăng trưởng ở trẻ đều có thể khắc phục được.
Việc phát hiện sớm và điều trị đúng nguyên nhân sẽ góp phần cải thiện đáng kể chiều cao cho trẻ. Bố mẹ cần theo dõi và lưu giữ biểu đồ tăng trưởng của trẻ, nếu sự phát triển của trẻ không đảm bảo, cần đưa trẻ đến khám bác sĩ kịp thời.
Nguồn: vnexpress. net | medlatec | 660 |
Suy tim độ 1 không còn nguy hiểm nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời
Suy tim độ 1 là mức độ nhẹ nhất trong bốn mức độ bệnh suy tim. Tuy nhiên nếu người bệnh chủ quan trong điều trị sẽ khiến bệnh nặng lên nhanh chóng. Phát hiện sớm và thay đổi lối sống để ngăn ngừa bệnh tiến triển giúp người bệnh suy tim độ 1 nhanh chóng phục hồi, hạn chế bệnh phát triển lên các mức độ nặng hơn
1. Suy tim độ 1 là gì?
Suy tim còn được gọi là suy tim xung huyết, xảy ra khi cơ của tim không bơm máu tốt như bình thường. Một số nguyên nhân như hẹp các động mạch tim (bệnh mạch vành) hoặc cao huyết áp cũng khiến tim yếu đi hoặc đơ cứng, dẫn đến tim không được làm đầy và co bóp hiệu quả.Các bác sĩ thường phân độ suy tim dựa trên mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Dưới đây là Phân loại suy tim theo Hiệp hội Tim mạch New York (NYHA), cũng chính là hệ thống phân loại phổ biến nhất. Hệ thống này phân loại bệnh nhân dựa mức hạn chế của các hoạt động thể chất.Phân loại dựa trên triệu chứng:Độ 1 - Hoạt động thể chất không bị hạn chế. Hoạt động thể chất thông thường không gây mệt mỏi quá mức, đánh trống ngực, khó thở.Độ 2 - Hạn chế mức độ nhẹ các hoạt động thể chất. Khi nghỉ người bệnh thấy thoải mái, nhưng các hoạt động thể chất thông thường lại khiến họ mệt mỏi, đánh trống ngực, khó thở.Độ 3 - Hạn chế đáng kể các hoạt động thể chất. Khi nghỉ người bệnh thấy thoải mái, nhưng các hoạt động dưới mức bình thường cũng gây mệt mỏi, đánh trống ngực hoặc khó thở.Độ 4 - Không làm gì mà không thấy không khó chịu. Các triệu chứng xảy ra ngay cả khi nghỉ ngơi. Bất kỳ hoạt động nào cũng khiến sự khó chịu tăng lên.Đánh giá khách quan:Mức độ A: Không có bằng chứng khách quan của bệnh tim mạch. Không có triệu chứng cũng như không bị hạn chế hoạt động thể chất thông thường.Mức độ B: Bằng chứng khách quan của bệnh tim mạch mức độ nhẹ. Triệu chứng nhẹ và hạn chế ít các hoạt động. Khi nghỉ người bệnh thấy thoải mái.Mức độ C: Bằng chứng khách quan của bệnh tim mạch mức độ nặng vừa. Hạn chế đáng kể các hoạt động tùy theo triệu chứng, thậm chí trong những hoạt động dưới mức bình thường. Chỉ khi nghỉ người bệnh mới thấy thoải mái.Mức độ D: Bằng chứng khách quan của bệnh tim mạch mức độ nặng. Hạn chế nghiêm trọng các hoạt động. Các triệu chứng xuất hiện trong cả lúc nghỉ ngơi.Ví dụ:Một người bệnh có những triệu chứng nhẹ hoặc không có triệu chứng nhưng có thang độ áp suất lớn qua van động mạch chủ hoặc động mạch vành trái bị tắc nghẽn nghiêm trọng được phân loại: Cơ năng độ 1, Đánh giá khách quan mức DMột người bệnh có hội chứng mạch vành nặng nhưng kết quả chụp mạch vành bình thường được phân loại như sau: Cơ năng độ 4, Đánh giá khách quan mức A
2. Suy tim độ 1 có nguy hiểm không?
Suy tim độ 1 chưa nguy hiểm và ít ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên nếu không được điều trị tốt, theo thời gian chức năng tim ngày càng suy yếu, suy tim giai đoạn 1 dễ dàng tiến triển sang giai đoạn 2, 3, 4. Khi đó chất lượng sống của người bệnh bị giảm sút nghiêm trọng và nguy cơ biến chứng nhiều: Phù phổi cấp, rối loạn nhịp tim, suy gan, suy thận, đột quỵ, nhồi máu não...
Nếu không được điều trị tốt suy tim độ 1 có nguy cơ biến chứng nhiều: Rối loạn nhịp tim, suy gan, suy thận, đột quỵ, nhồi máu não...
3. Dấu hiệu suy tim độ 1
Hãy khám bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu hay triệu chứng suy tim như sau:Khó thở khi bạn gắng sức hoặc khi nằm.Mệt và yếu.Sưng (phù) chân, cổ chân và bàn chân.Nhịp tim nhanh hoặc không đều.Giảm khả năng hoạt động.Ho hoặc khò khè kéo dài, đờm trắng hoặc hồng hoặc lẫn máu.Tăng tiểu đêm.Chướng bụng (cổ trướng).Tăng cân rất nhanh do giữ nước.Chán ăn, buồn nôn.Khó tập trung hoặc kém tỉnh táo.Thở gấp nặng bất ngờ và ho khạc nhầy bọt hồng.Đau ngực nếu suy tim do nhồi máu cơ tim.Còn khi có những triệu chứng sau, bạn nên nhập viện ngay:Đau ngực. Ngất hoặc yếu nặng. Nhịp tim nhanh hoặc không đều kèm với thở gấp, đau ngực hoặc ngất. Khó thở nghiêm trọng và bất ngờ, kèm theo ho ra nhầy bọt hồng. Mặc dù những dấu hiệu và triệu chứng trên có thể là do suy tim, nhưng cũng có rất nhiều nguyên nhân khác, bao gồm các bệnh tim - phổi nguy cấp khác.Trường hợp người bệnh đã được chẩn đoán suy tim độ 1 nhưng có triệu chứng trở nặng chứng tỏ bệnh nhân đáp ứng điều trị kém hoặc bệnh có thể tăng lên mức độ 2, 3. Trong trường hợp này hãy đến gặp bác sĩ ngay!
4. Các phương pháp điều trị suy tim độ 1
Điều trị suy tim nội khoa thường giảm lượng dịch tụ trong cơ thể, nhằm giảm bớt áp lực lên tim và cải thiện khả năng bơm máu của tim.Điều trị bằng thuốc:Bác sĩ thường kê thuốc ức chế ACE, hay còn gọi là men chuyển angiotensin, hoặc Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARBs), giúp tim bơm máu hiệu quả hơn.Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ kê thuốc ức chế beta để hỗ trợ tim làm việc và kiểm soát nhịp tim. Các bác sĩ cũng thường kê thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân suy tim, giúp cơ thể xả bớt lượng nước thừa. Các loại thuốc lợi tiểu thông thường như hydrochlorothiazide, bumetanide, và furosemide.Ăn kiêng và tập thể dục. Những bài tập thể dục tăng nhịp tim như đi bộ nhanh rất có ích cho bệnh nhân suy tim. Chế độ ăn uống lành mạnh, đa dạng và tập thể dục thường xuyên được khuyến nghị cho mọi người, nhưng đặc biệt quan trọng đối với những người bị suy tim độ 1.Bác sĩ thường khuyên bệnh nhân suy tim loại muối thừa ra khỏi chế độ ăn, vì nó khiến cơ thể trữ nước, cồn cũng được khuyên nên tránh xa.Các hoạt động thể dục làm tăng nhịp tim và nhịp thở, thí dụ như bơi lội, đạp xe, đi bộ nhanh.Tập thể dục tốt cho tim, nâng cao chất lượng sống, thậm chí tăng tuổi thọ cho bệnh nhân suy tim. Các bác sĩ sẽ tư vấn chế độ tập luyện phù hợp với mỗi cá nhân
Những bài tập thể dục tăng nhịp tim như đi bộ nhanh rất có ích cho bệnh nhân suy tim
5 | vinmec | 1,194 |
Quả tim và cấu tạo của tim - những điều không phải ai cũng biết
Quả tim là bộ phận giữ vai trò duy trì sự sống cho con người. Để thực hiện được vai trò ấy, tim sẽ có đặc điểm riêng về cấu trúc. Hiểu được cấu tạo, cách thức hoạt động và nguyên nhân gây đau tim sẽ giúp chúng ta biết cách để bảo vệ cho sức khỏe của trái tim cũng như sự sống của chính mình.
1. Quả tim của con người hoạt động như thế nào?
Trong cơ thể con người, quả tim có nhiệm vụ bơm máu đến khắp các bộ phận và cung cấp máu giàu oxy để duy trì sự sống. Hệ thống điện tim chính là nguồn năng lượng để đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của tâm thất và tâm nhĩ, khiến cho chúng làm việc xen kẽ và cùng nhau thư giãn đảm bảo chu trình của quá trình bơm máu qua tim.
Nhịp tim được kích hoạt bởi các xung điện và được truyền xuống một con đường đặc biệt đi qua tim:
- Xung điện bắt đầu hoạt động bằng một bó nhỏ của các tế bào chuyên biệt là nút xoang nằm ở tâm nhĩ phải (SA). Nút SA được xem như là máy tạo nhịp tim tự nhiên hoạt động với tần số phát nhịp 60 - 100 lần/ phút. Xung điện truyền đến các cơ xung quanh để cho tâm nhĩ co lại.
- Trung tâm của tim (giữa tâm thất và tâm nhĩ) có một cụm tế bào AV (nút nhĩ thất). Đây là nút làm chậm các tín hiệu điện trước khi đến tâm thất, nhờ đó mà tâm nhi có thêm thời gian co bóp trước khi bắt đầu quá trình hoạt động của tâm thất.
- Mạng lưới His-Purkinje là một chiếc cầu nối để các sợi gửi xung điện đến thành cơ tâm thất và khiến nó co lại.
Khi cơ thể nghỉ ngơi, trung bình mỗi phút tim đập 50 - 99 lần. Tuy nhiên, khi dùng một số loại thuốc nào đó, tập thể dục, cảm xúc có vấn đề, sốt,... thì nhịp đập của tim sẽ nhanh hơn mức này (mỗi phút thường trên 100 nhịp).
Mỗi chu kỳ co giãn của tim sẽ có 3 pha, xảy ra trong khoảng 0.8 giây, trong đó:
- Pha nhĩ co 0.1 giây (nghỉ khoảng 0.7 giây)
- Pha thất co 0.3 giây (nghỉ khoảng 0.5 giây)
- Pha dãn chung: 0.4 giây (nghỉ khoảng 0.4 giây).
Với chu kỳ hoạt động này có thể thấy thời gian nghỉ ngơi của tim nhiều hơn so với thời gian mà nó làm việc. Cũng nhờ chu kỳ hoạt động xen kẽ và đều đặn như vậy mà quả tim có thể hoạt động dẻo dai trong suốt cuộc đời của mỗi con người.
2. Cấu tạo tim và nguyên nhân gây ra đau tim
2.1. Cấu tạo của tim
Cấu tạo tim bao gồm các bộ phận sau:
- Thành tim
Bộ phận này là nơi các cơ co lại và giãn ra để đưa máu đi khắp cơ thể. Mỗi lớp mô cơ được xem là một vách ngăn để chia thành tim thành bên trái và bên phải.
Thành tim gồm 3 lớp: nội tâm mạc (ở trong cùng), cơ tim (ở giữa) và màng ngoài tim (ở ngoài cùng).
- Buồng tim
Nhiều người sẽ quen thuộc với khái niệm ngăn tim hơn là buồng tim. Quả tim được chia thành 4 buồng:
+ Tâm nhĩ phải (buồng bên phải tim trên): có hai tĩnh mạch chủ đi thu thập máu nghèo oxy ở phần trên và dưới của cơ thể để mang tới tâm nhĩ phải rồi tâm nhĩ phải lại bơm máu cho tâm thất phải.
+ Tâm thất phải (buồng bên phải tim dưới): chịu trách nhiệm bơm máu nghèo oxy đến với phổi qua động mạch phổi, tại đây phổi sẽ cung cấp oxy cho máu.
+ Tâm nhĩ trái (buồng bên trái tim trên): khi phổi đã nạp đầy oxy cho máu, các tĩnh mạch phổi sẽ đưa máu tới tâm nhĩ trái, tại đây quá trình bơm máu giàu oxy đến tâm thất trái sẽ diễn ra.
+ Tâm thất trái (buồng bên trái tim dưới): đây là buồng tim lớn nhất của quả tim, giữ vai trò bơm máu giàu oxy cho động mạch chủ và đưa đến những phần còn lại của cơ thể.
- Van tim
Van tim có hoạt động đóng mở nhịp nhàng để đảm bảo máu chảy qua các buồng tim hợp lý. Có 4 van tim đảm nhận nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng máu đi qua các buồng tim:
+ Van ba lá: điều chỉnh lưu lượng máu nghèo oxy ở tâm nhĩ phải đến với tâm thất phải.
+ Van động mạch phổi: kiểm soát lưu lượng máu ở tâm thất phải đi vào động mạch phổi và mang máu tới phổi để lấy oxy.
+ Van hai lá: đưa máu giàu oxy ở phổi đi từ tâm nhĩ trái đến tâm thất trái.
+ Van động mạch chủ: mở đường để máu giàu oxy từ tâm thất trái vào trong động mạch chủ.
- Mạch máu
Quá trình tuần hoàn của máu được thực hiện bởi quả tim và hệ thống mạch máu phức tạp trong cơ thể:
+ Động mạch: đưa máu giàu oxy ở tim đi đến các mô (chỉ riêng động mạch phổi sẽ đưa máu nghèo oxy tới phổi).
+ Tĩnh mạch: đưa máu nghèo oxy quay về với tim (riêng tĩnh mạch phổi là đưa máu giàu oxy trở lại tim).
+ Mao mạch: là mạch máu nhỏ để diễn ra quá trình trao đổi Oxy - CO2 và chất dinh dưỡng.
- Hệ thống dẫn điện
Hệ thống này chịu trách nhiệm kiểm soát nhịp tim, gồm có:
+ Nút xoang nhĩ (SA): ở đỉnh tâm nhĩ phải, có nhiệm vụ tạo nhịp tim tự nhiên, gửi tín hiệu điện để tâm nhĩ và tâm thất co lại từ đó giúp cho tim đập được.
+ Nút nhĩ thất (AV): truyền tín hiệu điện ở buồng trên tim đến với buồng dưới tim.
2.2. Nguyên nhân gây đau tim
Các nguyên nhân chính gây nên cơn đau tim gồm:
- Lạm dụng chất kích thích và thuốc khiến cho động mạch vành bị thu hẹp, giảm máu ở cơ tim.
- Thiếu oxy trong máu: nếu phổi bị suy giảm chức năng hoặc bị ngộ độc CO thì cơ tim không có đủ oxy để hoạt động nên sẽ bị tổn thương và đau tim.
- Thường xuyên thực hiện các thói quen xấu: hút nhiều thuốc lá, vận động quá sức, căng thẳng kéo dài,... sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành cơn đau tim.
- Một số bệnh lý: đái tháo đường, mỡ máu, mạch vành,...
Qua nội dung trên đây mong rằng bạn đọc đã hiểu hơn về quả tim của mình và biết những tác nhân góp phần làm nên cơn đau tim đe dọa sự sống để có ý thức giữ gìn và bảo vệ sức khỏe của tim. | medlatec | 1,169 |
Những thực phẩm ngăn ngừa bệnh trĩ hiệu quả
Chế độ ăn gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguy cơ mắc bệnh trĩ. Bài viết này sẽ cung cấp cho quý độc giả thông tin về những thực phẩm ngăn ngừa bệnh trĩ hiệu quả.
1. Dấu hiệu cho thấy bạn mắc bệnh trĩ
1.1. Sơ lược về bệnh trĩ
Bệnh trĩ hình thành do tình trạng giãn ra của các tĩnh mạch hậu môn và trực tràng. Nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng này, cho đến nay vẫn chưa được khẳng định. Tuy nhiên có nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh như táo bón lâu ngày và chế độ ăn uống, thói quen vận động, tính chất công việc,…
Bệnh trĩ chia thành hai loại chính là bệnh trĩ nội và bệnh trĩ ngoại. Sự khác biệt này đến từ vị trí của búi trĩ, với ranh giới là hậu môn. Ngoài ra, bệnh trĩ hỗn hợp là sự kết hợp các đặc điểm tính chất của hai loại bệnh trĩ nội và ngoại.
Ngoài ra, bệnh trĩ được chia thành 4 cấp độ. Trong đó, độ 1 và 2 có thể điều trị bằng thuốc. Đối với trĩ độ 3,4 búi trĩ sưng to và quá nhiều phiền toái xảy ra, người bệnh sẽ cần các can thiệp ngoại khoa
1.2. Dấu hiệu cho thấy bạn đang bị bệnh trĩ
Những biểu hiện sau có thể báo hiệu rằng bạn đang đối mặt với nguy cơ bị bệnh trĩ:
– Ngứa ngáy, thấy vướng víu ở hậu môn.
– Phân có lẫn máu khi đi đại tiện, nhưng không đi kèm biểu hiện đau bụng như các bệnh tiêu hóa khác. Lượng máu sẽ tăng dần lên khi mức độ bệnh tăng.
– Những cơn đau rát hậu môn dữ dội, đặc biệt là khi táo bón kéo dài bắt buộc bệnh nhân phải rặn mạnh mới có thể đẩy chất thải ra ngoài
– Búi trĩ sưng to lên, lòi ra bên ngoài. Người bệnh thậm chí cảm thấy được búi trĩ cọ vào trang phục, bàn ghế, ..
– Sưng ống hậu môn, khó đại tiện.
– Khó chịu khi ngồi hoặc nằm ngửa
1.3. Điều trị bệnh trĩ ra sao
Bệnh trĩ gây ảnh hưởng không nhỏ đến các chức năng sống của người bệnh, tạo tâm lý tự ti mặc cảm. Bệnh chỉ có thể chữa khỏi nếu được can thiệp y tế đúng cách. Có hai phương pháp chính là điều trị trĩ bằng dùng thuốc chuyên dụng (điều trị nội khoa) và can thiệp ngoại khoa như dùng thủ thuật, phẫu thuật. Ngoài ra, cần kết hợp với chế độ ăn uống tập luyện lành mạnh để ngăn ngừa bệnh trĩ.
Điều trị bệnh trĩ bằng phương pháp cắt trĩ Longo
2. Những thực phẩm giúp phòng ngừa bệnh trĩ hiệu quả
Hầu hết các loại bệnh đều có đặc điểm chung là: phòng bệnh dễ hơn chữa bệnh. Bạn hoàn toàn có thể ngừa bệnh trĩ bằng việc điều chỉnh chế độ ăn lành mạnh hơn. Hãy lưu ý một số điều như sau:
2.1. Ngăn ngừa bệnh trĩ bằng thực phẩm chứa nhiều chất xơ hoặc giúp nhuận tràng
Chất xơ là loại chất không thể thiếu khi vận hành bộ máy tiêu hóa. Việc bổ sung chất xơ giúp hạn chế tối đa táo bón. Việc đi vệ sinh dễ dàng và thuận lợi sẽ hạn chế khả năng bị bệnh trĩ. Ngoài ra, ở một số thực phẩm đặc biệt vừa chứa chất xơ vừa có khả năng giúp nhuận tràng, giúp bạn không còn nỗi lo táo bón.
Những loại thực phẩm sau đây chứa rất nhiều chất xơ và giúp nhuận tràng mà bạn có thể bổ sung vào thực đơn hàng ngày:
– Rau củ, đặc biệt là các loại rau như rau mồng tơi, rau đay, rau lang, đậu bắp,.. vì không chỉ nhiều chất xơ mà còn giúp nhuận tràng. Ngoài ra, tất cả các loại rau như rau muống, rau dền, rau diếp cá, súp lơ,… đều có chứa nhiều chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng hơn.
– Các loại quả như chuối, dâu tây, dưa hấu, bơ, thanh long, mơ, táo, kiwi,… Đặc biệt, chuối và thanh long được coi là những thực phẩm vàng hỗ trợ phòng ngừa bệnh trĩ.
Bổ sung chất xơ sẽ giúp hạn chế nguy cơ bệnh trĩ
– Một loại hạt có thể giúp nhuận tràng là hạt óc chó. loại hạt này hạn chế nguy cơ đi cầu ra máu và giảm tình trạng sa búi trĩ đối với những người đã mắc bệnh.
– Bạn có thể sử dụng thảo dược có tính nhuận tràng như đương quy. Loại thảo dược này hỗ trợ phòng ngừa táo bón, giảm nguy cơ bệnh trĩ.
– Một điều bất ngờ là nhiều loại gia vị có khả năng ngừa bệnh trĩ. Tỏi, hành, gừng cũng có thể giúp nhuận tràng. Ngoài ra, chúng chứa hoạt chất có khả năng phân hủy Fibrin. Nếu được sử dụng với lượng vừa đủ, chúng có thể giảm tổn thương ở mô, nội tạng, động mạch,.. Đồng thời hạn chế nguy cơ tổn thương các tĩnh mạch hậu môn.
2.2. Nước giúp ngăn ngừa bệnh trĩ cực kỳ hiệu quả
Uống đủ nước chính là cách để bạn ngăn ngừa bệnh trĩ. Nước có khả năng làm mềm phân, giúp đi đại tiện dễ dàng hơn. Lượng nước cần thiết trong một ngày là khoảng 1,5 – 2 lít.
Ngoài nước lọc, bạn có thể sử dụng nước hoa quả, sinh tố,…Những loại nước ép từ hoa quả không chỉ cung cấp đủ lượng nước mà còn thơm ngon, chứa nhiều vitamin tốt cho cơ thể.
Uống đủ nước giúp phòng tránh bệnh trĩ
Bạn cũng cần tập thói quen uống nước vào buổi sớm khi thức dậy. Điều này sẽ kích thích đi cầu, đồng thời giúp bạn tạo lập đi giờ giấc đại tiện ổn định
2.3. Thực phẩm chứa nhiều magie
Các thực phẩm chứa nhiều Magie như quả bơ, bơ lạc, rau chân vịt, đậu tương, hạt điều rang khô, cá bơn, bột yến mạch… Magie cũng là một trong những khoáng chất hạn chế táo bón. Ngoài ra, chúng cũng giúp nhuận tràng tốt, hạn chế nguy cơ mắc bệnh trĩ.
3. Phòng ngừa bệnh trĩ bằng các phương pháp khác
Ngoài điều chỉnh chế độ ăn uống, cần ghi nhớ những lưu ý dưới đây:
– Hạn chế bê vác đồ nặng: Bệnh trĩ có thể hình thành khi áp lực ổ bụng tăng lên. Điều này xảy ra khi bạn cố gắng bê vác vật nặng, đặc biệt là trong thời gian dài. Vì thế, tránh mang vác quá nặng có thể giảm nguy cơ bệnh trĩ.
– Hạn chế ngồi quá lâu một tư thế, một vị trí: Ngồi quá lâu mà không vận động sẽ khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh trĩ rất cao. Đây cũng là nguyên nhân khiến đối tượng làm công việc văn phòng cực kỳ dễ bị bệnh trĩ. Do tính chất công việc, không dễ để bạn cải thiện tình trạng này. Tuy nhiên, thay vì ngồi cả 8 tiếng liền, hãy đứng dậy và vận động nhẹ nhàng, thay đổi tư thế sau một hai tiếng làm việc. Điều này có thể ngăn bệnh trĩ rất hiệu quả.
– Ngoài ra, cần đặc biệt lưu ý: Ngoài bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ, cần hạn những loại thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ chiên rán.
– Không lạm dụng rượu bia và chất kích thích cũng là cách để bảo vệ hệ tiêu hóa nói chung và ngừa bệnh trĩ nói riêng.
Sẽ không còn là nỗi lo nếu bạn chủ động ngăn ngừa bệnh trĩ từ sớm. Ngoài ra, khi bị bệnh, bạn càng nên duy trì chế độ ăn uống và tập luyện khoa học để hỗ trợ điều trị bệnh trĩ hiệu quả cao. | thucuc | 1,354 |
Đau nửa đầu trên đỉnh cảnh giác bệnh lý nguy hiểm
Nhiều người xuất hiện cơn đau nửa đầu trên đỉnh, đau có thể dữ dội hoặc âm ỉ kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý từ thông thường đến nguy hiểm. Đa phần người bệnh khi bị đau đầu hay đau đỉnh đầu đều không đi khám hoặc không điều trị triệt để vì cho rằng đây là bệnh “vặt”. Một số trường hợp lạm dụng thuốc giảm đau, gây ảnh hưởng tới sức khỏe sau này. Cùng tìm hiểu ngay những thông tin về căn bệnh này trong bài viết dưới đây.
1. Đau nửa đầu trên đỉnh và biểu hiện
1.1 Đau nửa đầu trên đỉnh là gì?
Đau nửa đầu có thể được gọi là bệnh trong trường hợp bị đau nửa đầu Migraine (đau đầu vận mạch). Nhưng phần lớn đây là triệu chứng của 1 bệnh nào đó hoặc phản ứng của cơ thể trước những tác động bên ngoài.
Đau nửa đầu trên đỉnh hay còn gọi là đau đỉnh đầu có thể là biểu hiện của một bệnh lý về thần kinh, não bộ, hoặc các bệnh lý khác. Đó cũng có thể là phản ứng của cơ thể trước sự thay đổi môi trường bên ngoài.
1.2 Biểu hiện cơn đau nửa trên đỉnh đầu
Cơn đau ở đỉnh đầu có thể đột ngột dữ dội hoặc âm ỉ, kéo dài. Nhiều người than phiền đau nửa đầu kèm hiện tượng giật như mạch đập ở phần phía sau đỉnh đầu, nhiều lúc có cảm giác đau buốt. Cơn đau khiến người bệnh khó chịu, chóng mặt, nếu nghỉ ngơi thư giãn các triệu chứng sẽ đỡ hơn nhưng có thể tái đi tái lại bất cứ lúc nào nếu người bệnh không được điều trị kịp thời, hiệu quả.
Cơn đau khiến người bệnh khó chịu, chóng mặt, nếu nghỉ ngơi thư giãn các triệu chứng sẽ đỡ hơn.
2. Nguyên nhân gây đau đầu trên đỉnh
Có rất nhiều nguyên nhân gây đau đỉnh đầu. Sau đây là một số trường hợp hay gặp phải:
2.1 Đau đầu do thay đổi thời tiết
Thời tiết thay đổi đặc biệt là vào những lúc giao mùa: lúc nóng, lúc lạnh, mưa nắng thất thường,… gây đau vùng trán, vùng đỉnh đầu, đau hai hốc mắt, đau vùng 2 cung lông mày. Cơn đau có thể dữ dội kéo dài 10-20 phút hoặc âm ỉ kéo dài nhiều giờ, người mệt mỏi, có trường hợp phát sốt, nặng hơn có thể có triệu chứng buồn nôn, nôn. Trường hợp này nếu uống thuốc giảm đau bệnh chỉ giảm đôi chút, rồi sau đó lại đau. Đau đầu do nguyên nhân thời tiết có thể tái phát nhiều đợt trong năm.
2.2 Đau đầu nửa đầu trên đỉnh do căng thẳng thần kinh
Hay còn gọi là đau đầu co cơ hoặc đau đầu tâm lý. Trường hợp này người bệnh chủ yếu đau ở hai bên đầu, cơn đau bắt đầu từ vùng dưới chẩm hoặc hai bên thái dương, rồi sau đó lan tỏa ra cả đầu. Đau thường xuyên, không có cảm giác đập theo nhịp mạch. Người bị đau đầu do căng thẳng thần kinh thường có cảm giác như đầu bị bó chặt lại từ thái dương hay vùng chẩm, vùng cổ, cơn đau có thể khởi phát từ từ, kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần. Trường hợp này rất hay gặp ở lứa tuổi trung niên, đặc biệt là những người mắc các bệnh lý trầm cảm, lo âu, người dùng thuốc giảm đau kéo dài.
2.3 Đau nửa đầu migraine (đau đầu vận mạch)
Đây là bệnh đau nửa đầu do nguyên nhân mạch máu. Cơn đau đầu xuất hiện đột ngột, đau mệt bên và thường không có dấu hiệu báo trước. Đau đầu giật từng cơn theo nhịp mạch đập. Cơn đau có thể kèm hoa mắt, buồn nôn, nôn.
Cơn đau đầu xuất hiện đột ngột, đau mệt bên và thường không có dấu hiệu báo trước.
2.4 Đau đầu do viêm mũi xoang
Viêm mũi xoang đặc biệt là xoang trán khiến người bệnh cảm thấy đau hoặc như bị đè nặng ở vùng trán, hai bên má, mũi và giữa hai mắt, cơn đau có thể kèm theo sốt – nghẹt mũi, giảm chức năng khứu giác.
2.5 Cao huyết áp
Cap huyết áp cũng là một nguyên nhân gây cơn đau đỉnh đầu. Khi áp lực của dòng máu tăng lên, sẽ tác động mạnh vào các thành mạch làm xuất hiện nguy cơ xơ vữa động mạch, giãn mạch máu, từ đó gây ra triệu chứng đau nửa đầu trên đỉnh.
2.6 Thiếu máu não
Vì một lý do nào đó như thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, làm việc quá sức, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, … có thể khiến người bệnh bị thiếu máu lên não. Trường hợp này bệnh nhân thường có hiện tượng hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng khi thay đổi tư thế. Cơn thiếu máu não thường gây đau ở đỉnh đầu, đau không dữ dội mà thường đau âm ỉ, nặng nề như có vật gì chèn vào đầu.
Ngoài ra, đau đỉnh đầu có thể do rất nhiều nguyên nhân khác như mất ngủ, suy nhược thần kinh, cúm, … Để xử trí hiệu quả “cắt” cơn đau đỉnh đầu, cần tìm đúng nguyên nhân để điều trị hiệu quả, tránh cơn đau lại, ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống của người bệnh.
3. Điều trị đau đỉnh đầu như thế nào?
Đau đầu chủ yếu được điều trị bằng phương pháp nội khoa. Tùy thuộc vào từng trường hợp và nguyên nhân gây đau đầu là gì mà người bệnh có thể sử dụng thuốc có tác dụng cắt cơn hoặc dự phòng tái phát. Một số trường hợp đau đỉnh đầu xuất phát do các nguyên nhân về sọ não, người bệnh có thể được điều trị bằng các phương pháp giúp khôi phục hoạt động và chức năng của não. Tuy nhiên các phương pháp điều trị này phải được chỉ định bởi bác sĩ qua quá trình thăm khám.
Khi bị đau nửa đầu trên đỉnh, bạn tuyệt đối không được chủ quan. Đây có thể là “tín hiệu” cảnh báo các vấn đề về sức khỏe. Bạn nên đến chuyên khoa Nội thần kinh để được thăm khám và có phương pháp điều trị hiệu quả, tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra.
Khám và điều trị với các chuyên gia nội thần kinh giúp cải thiện bệnh đau đầu hiệu quả
Bên cạnh đó, bạn cũng nên việc xây dựng cho mình một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học, hạn chế ăn những thực phẩm không có lợi cho sức khỏe. Đặc biệt là nên rèn luyện thể dục thể thao mỗi ngày thông qua các bài tập thể dục phù hợp. Đồng thời, thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để theo dõi, phát hiện sớm bệnh lý nguy cơ. Từ đó lên kế hoạch phòng ngừa, chăm sóc sức khỏe tốt nhất. | thucuc | 1,224 |
Công dụng thuốc Tazemy
Tazemy thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp giúp giảm tiết chất nhầy, chảy máu trong hoặc sau tiểu phẫu. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Tazemy sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Tazemy là thuốc gì?
Tazemy chứa thành phần chính Lysozym Chlorid hàm lượng 90mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Dạng bào chế của thuốc là dạng viên nén, cách thức đóng gói dạng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. Lysozyme chloride là men Mucopolysaccharidase, có đặc tính giúp kháng khuẩn ở các chủng vi khuẩn gram dương. Ngoài ra, Lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và các tế bào tại chỗ, đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác dụng kháng histamin. Tác dụng kháng viêm được thực hiện bằng cơ chế làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong các tổ chức (như protein và peptide) bằng cách tạo thành các phức hợp. Tác dụng kháng virus được thể hiện là các chất mang điện tích dương và có tác dụng hỗ trợ bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện tích âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của các chủng virus.
2. Thuốc Tazemy có công dụng gì?
Thuốc Tazemy được chỉ định điều trị trong các trường hợp dưới đây: Hỗ trợ người bệnh trong việc giúp bài xuất đàm, viêm xoang mạn tính, chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu. Ngoài ra, thuốc Tazemy chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh dị ứng với hoạt chất Lysozym Chlorid hoặc các thành phần tá dược khác có trong thuốc. Người bệnh dị ứng với lòng trắng trứng.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tazemy
Thuốc Tazemy được bào chế ở dạng viên nén, nên người bệnh dùng thuốc bằng đường uống với một ly nước sôi để nguội đầy. Không nên uống thuốc cùng với nước trái cây, nước uống có ga, sữa,... có thể làm biến đổi các thành phần của thuốc. Thuốc có thể dùng bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Liều dùng thuốc được khuyến cáo như sau:Người lớn: Dùng với liều 1 viên x 3 lần/ ngày. Lưu ý: Người bệnh chỉ nên tham khảo liều dùng khuyến cáo ở trên của nhà sản xuất. Trước khi dùng thuốc phải được bác sĩ kê đơn và hướng dẫn cách dùng phù hợp với tình trạng bệnh cũng như tình trạng sức khỏe. Trong quá trình dùng thuốc người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ trước khi dùng thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tazemy
Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà Tazemy đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp. Một số tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận như: Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, chán ăn, chướng bụng, buồn nôn, nôn, ợ hơi.Lưu ý: Ngoài những tác dụng phụ được liệt kê ở trên đây, thuốc Tazemy có thể gây ra cho người bệnh những tác dụng không mong muốn khác mà chưa được xác định đầy đủ. Vì thế, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn.
5. Tương tác thuốc Tazemy
Mặc dù, cho đến nay vẫn chưa phát hiện bất kỳ tương tác thuốc nào xảy ra khi dùng phối hợp giữa thuốc Tazemy và các thuốc khác. Tuy nhiên, trong quá trình dùng Tazemy có thể xảy ra những tương tác thuốc khi dùng phối hợp với các thuốc khác hoặc thức ăn mà chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, trước khi được kê đơn thuốc này, người bệnh cần cho bác sĩ điều trị nắm rõ các thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thực phẩm chức năng và thuốc nam,...
6. Các lưu ý khi dùng thuốc Tazemy
Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Tazemy như sau:Sử dụng thuốc theo đơn thuốc được kê và chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh không nên ngưng thuốc nếu thấy các triệu chứng đã cải thiện. Không tự ý tăng giảm liều dùng thuốc nếu chưa có chỉ định cho phép của bác sĩ vì có nguy cơ làm giảm hiệu quả điều trị cũng như những tác phụ không mong muốn có thể xảy ra khi dùng quá liều. Trước khi dùng thuốc phải kiểm tra hạn sử dụng ghi sẵn bên ngoài bao bì đựng, nếu đã hết hạn sử dụng thì không nên dùng. Các thuốc khi đã hết hạn sử dụng thì không nên dùng vì có thể xảy ra sự biến chất các thành phần của thuốc thể gây nguy hại cho người bệnh. Thận trọng khi người bệnh hoặc gia đình dùng thuốc Tazemy có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Người bệnh cần khai báo đầy đủ các trường hợp dị ứng cho bác sĩ trước khi được kê đơn thuốc này.Phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên tự ý dùng thuốc Tazemy cho nhóm đối tượng này nếu chưa có chỉ định đặc biệt của bác sĩ. Do nguy cơ xảy ra những tai biến tiềm ẩn cho thai nhi và trẻ bú mẹ chưa được xác định rõ ràng. Trước khi kê đơn cho người bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ xảy ra những tai biến. Có thể ngừng cho con bú trước khi bắt đầu điều trị với thuốc nếu trường hợp bắt buộc cần phải dùng thuốc Tazemy.
7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Tazemy?
Khi người bệnh quên dùng thuốc Tazemy, hãy dùng ngay liều thuốc đó khi nhớ ra. Thông thường các thuốc có thể uống sau khoảng 1 - 2 giờ theo giờ quy định thì có thể không gây ảnh hưởng đến việc điều trị. Có thể xảy ra tình trạng quá liều nếu người bệnh tự ý uống bù với liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. Có thể bỏ qua liều đã quên khi gần đến thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo chỉ định. Trong trường hợp vì một lý do nào đó, người bệnh đã dùng quá liều thuốc Tazemy, người bệnh cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức, tự theo dõi những dấu hiệu bất thường. Nếu các triệu chứng không được cải thiện, nên tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ để được tư vấn thích hợp. Người bệnh cũng nên thông báo tất cả các loại thuốc đã dùng để bác sĩ có thể nắm rõ thông tin và xử trí phù hợp.Bài viết trên đây đã đưa ra những thông | vinmec | 1,206 |
Chi phí tiêm phòng uốn ván cho trẻ em
Uốn ván được đánh giá là một trong những mũi tiêm quan trọng đầu đời cho trẻ bởi mức độ nguy hiểm của căn bệnh. Cha mẹ nên tham khảo chi phí tiêm phòng uốn ván và các lưu ý tiêm phòng cho trẻ, để cho con sự bảo vệ toàn diện nhất.
1. Bệnh uốn ván
Uốn ván là căn bệnh nguy hiểm do độc tố của trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani tác động lên hệ thần kinh cơ, gây ra các triệu chứng co cứng cơ và có nguy cơ gây tử vong.
1.1. Nguy cơ lây nhiễm uốn ván
Các bào tử của vi khuẩn uốn ván tồn tại trong đất, trong phân, trên những chiếc đinh thép gỉ,… Các bào tử này đi qua các thương tổn hoặc vết vết thương để vào cơ thể người và gây nhiễm trùng uốn ván.
Các bào tử của vi khuẩn uốn ván tồn tại trong đất, trong phân, trên những chiếc đinh thép gỉ,…
Các vết thương có khả năng nhiễm uốn ván như:
– Gãy xương phức tạp (có vết thương hở ở vị trí gãy xương);
– Vết cắn sâu của động vật gây chảy máu
– Bất cứ vết thương nào bị hở (chẳng hạn như đinh sắt gỉ hoặc gai đâm sâu vào chân)
– Vết bỏng hoặc các vết thương bị nhiễm bẩn với bụi, đất, gằm gỗ hay phân.
1.2.Các triệu chứng của uốn ván
Người bệnh bị nhiễm uốn ván thường xuất hiện các triệu chứng sau 3 đến 21 ngày nhiễm khuẩn. Hầu hết các ca bệnh rõ triệu chứng trong khoảng thời gian 10 ngày sau nhiễm khuẩn. Nhìn chung, nhiễm trùng uốn ván càng nặng thì các triệu chứng sẽ càng bộc phát sớm.
Các dấu hiệu bệnh thường thấy ban đầu như khó mở miệng (co cứng cơ hàm), khó nuốt, co cứng và đau ở các cơ vùng cổ, vùng vai và các cơ phía sau lưng. Uốn ván có thể tiến triển thành các triệu chứng khác như co thắt cơ gây đau lưng, khó nói chuyện, thậm chí khó thở. Các trường hợp chuyển biến nặng có thể dẫn đến tử vong bởi tăng huyết áp, hạ huyết áp hoặc suy hô hấp, suy tim….
2. Thời điểm tiêm phòng uốn ván thích hợp cho trẻ
Trẻ em là đối tượng dễ mắc các bệnh do vi khuẩn, virus gây ra. Bởi trẻ là đối tượng có sức đề kháng kém, chưa có khả năng tự miễn dịch để hạn chế khả năng mắc bệnh. Đồng thời, những vết thương xước xác ngoài da là điều không thể tránh khỏi với trẻ nhỏ trong quá trình vui chơi, sinh hoạt hàng ngày.
Để đảm bảo kháng thể mạnh mẽ chống lại vi khuẩn uốn ván thì trẻ cần được tiêm tổng cộng 5 mũi uốn ván
Do đó, việc tiêm phòng đầy đủ các mũi vắc xin để ngăn ngừa uốn ván là cách phòng bệnh hữu hiệu nhất hiện nay. Để đảm bảo kháng thể mạnh mẽ chống lại vi khuẩn uốn ván thì trẻ cần được tiêm tổng cộng 5 mũi uốn ván vào các thời điểm sau:
– Tiêm 3 liều uốn ván cơ bản khi trẻ trong thời điểm trẻ được 2 tháng tuổi – 3 tháng tuổi – 4 tháng tuổi.
– Tiêm 1 mũi nhắc lại cho trẻ khi đủ 18 tháng tuổi.
– Sau 5-10 năm nhắc lại 1 liều uốn ván nữa để vắc xin uốn ván tạo kháng thể bảo vệ lâu dài cho trẻ, bảo vệ sức khỏe tương lai của con trước những nguy hiểm do vi khuẩn uốn ván gây ra.
Cha mẹ nên nắm rõ chi phí tiêm phòng uốn ván và thời điểm cần tiêm để chủ động phòng ngừa cho sức khỏe của con.
3. Chi phí tiêm phòng uốn ván trẻ em
Hiện nay, vắc xin phòng uốn ván được sử dụng ở dạng vắc xin phối hợp, ngăn ngừa nhiều bệnh lý cùng lúc để giúp giảm số lần tiêm vắc xin cho trẻ. Các loại vắc xin phổ biến và chi phí tiêm phòng uốn ván cho trẻ em:
– Vắc xin 6 trong 1 (Infanrix hexa vủa Bỉ hoặc Hexaxim của Pháp) phòng các bệnh ho gà – bạch hầu – viêm gan B – bại liệt – uốn ván – các bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do HIB, dành riêng cho trẻ em từ 2 tháng tuổi – 24 tháng tuổi.
Ngoài ra, còn có các loại vắc xin phòng ngừa riêng bệnh uốn ván như:
Lưu ý giá mũi vắc xin được cập nhật tùy từng thời điểm.
4. Những lưu ý quan trọng khi tiêm phòng uốn ván cho trẻ
– Bố mẹ cần cung cấp đầy đủ các thông tin về sức khỏe của trẻ trước khi tiêm chủng cho bác sĩ, bao gồm: trẻ đã đủ cân nặng 2,5 kg chưa, trẻ có đang bú, ăn uống hay ngủ nghỉ bình thường không, trẻ có mắc bệnh lý bẩm sinh gì không, có đang bị sốt không, có tiền sử dị ứng với thuốc hay thức ăn nào không, có đang sử dụng thuốc điều trị nào không,… Từ đó, bác sĩ chuyên môn sẽ căn cứ và tư vấn loại vắc xin phù hợp cũng như thời điểm tiêm chủng phù hợp cho con.
– Giống như các loại vắc xin khác, vắc xin ngừa uốn ván cũng có khả năng sẽ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho trẻ. Một số triệu chứng phổ biến như: đau và sưng tại vị trí tiêm, quấy khóc, sốt nhẹ,… Tuy nhiên, cha mẹ không cần quá lo lắng vì những phản ứng này thường nhẹ và sẽ tự khỏi sau 1-2 ngày.
– Cha mẹ cần đảm bảo cho con được tiêm đủ liệu trình vắc xin và đảm bảo đúng lịch tiêm, vì có như vậy vắc xin uốn ván mới đạt hiệu quả chủng ngừa và bảo vệ sức khỏe con tốt nhất.
Cha mẹ nên nắm rõ chi phí tiêm phòng uốn ván và thời điểm cần tiêm để chủ động phòng ngừa cho sức khỏe của con | thucuc | 1,056 |
Nhổ răng 8 mọc ngầm và những điều bạn cần biết
Răng mọc ngầm là vấn đề hay xảy ra ở người trưởng thành và hầu hết là ở vị trí răng số 8. Tình trạng này khiến người bệnh đau đớn và ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hàng ngày. Nhổ răng 8 mọc ngầm là lựa chọn của nhiều người, tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ về nó. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số kiến thức cơ bản, giúp bạn có thể đánh giá qua về tình trạng răng để đưa ra quyết định hợp lý nhất.
1. Răng mọc ngầm là gì?
Răng 8 mọc ngầm là răng có đặc điểm mọc tận sâu bên trong xương hàm hoặc dưới nướu
Răng mọc ngầm là răng có đặc điểm mọc tận sâu bên trong xương hàm hoặc dưới nướu mà không thể trồi lên được như những răng bình thường khác. Tình trạng mọc ngầm có thể diễn ra ở mọi răng vĩnh viễn nhưng hầu hết thường rơi vào răng khôn (răng số 8). Nguyên nhân do răng này mọc sau cùng, khi xương hàm đã phát triển ổn định và cứng nên răng khôn không có không gian để trồi lên như bình thường mà phải mọc bên dưới nướu..
Răng mọc ngầm không nhất thiết là răng đã phát triển đầy đủ như một răng bình thường mà có thể ở cả dạng nang.
Răng mọc ngầm là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống của chủ thể. Tình trạng này khiến cho người bệnh rất đau đớn, luôn khó chịu và gặp khó khăn trong việc ăn nhai, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng răng miệng, ảnh hưởng tới các răng bên cạnh. Nghiêm trọng hơn, thậm chí có những trường hợp sốt cao và gặp biến chứng nguy hiểm như áp xe răng, viêm lợi trùm,….
2. Biểu hiện thường gặp khi có răng khôn mọc ngầm
Vì răng khôn mọc ngầm không trồi hẳn lên trên bề mặt nướu một chút nào nên rất khó để phát hiện bằng mắt thường dấu hiệu của răng. Để chắc chắn răng có mọc không đúng hướng không thì cần chụp X-quang xương hàm. Tuy nhiên có một vài biểu hiện lâm sàng cũng giúp chúng ta đoán biết được phần nào răng số 8 của mình có mọc ngầm không:
– Không sờ thấy răng hoặc xuất hiện vùng lợi trồi lên bất thường tại vị trí trong cùng của hàm dọc theo vùng xương ổ răng.
– Thấy tình trạng nướu sưng đỏ, đau tức như dấu hiệu mọc răng nhưng lại không thấy có răng trồi lên. Nguy cơ cao răng mọc ngầm khi tình trạng này xuất hiện ở hàm dưới thành từng đợt.
Bị đau nhức và ê buốt, khó khăn khi ăn uống là biểu hiện của răng mọc ngầm
– Bị đau nhức và có cảm giác ê buốt khi răng mọc ngầm đã phát triển hoàn toàn và chọc vào răng bên cạnh. Đôi khi đau nhức lan lên thái dương và vùng đầu.
– Hơi thở có mùi hôi và lúc nào cũng cảm thấy đắng miệng.
3. Nhổ răng 8 mọc ngầm – Nên hay không?
Không phải bất cứ răng mọc ngầm nào cũng gây đau đớn, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh đến mức cần phải nhổ. Riêng đối với răng khôn, hầu hết đều gây ảnh hưởng đến người bệnh và cần xử lý sớm.
Tuy nhiên cần lưu ý, nhổ răng số 8 mọc ngầm là một phẫu thuật khá phức tạp do nha sĩ phải tiến hành mở nướu để thấy và lấy được răng, nên cũng có thể xảy ra những nguy cơ như các phẫu thuật khác. Vì thế chúng ta cần đi khám để được nha sĩ xem xét tình trạng răng và đưa ra tư vấn phù hợp nhất.
Một số trường hợp răng mọc ngầm không cần thiết hoặc không nên nhổ::
– Trong trường hợp có dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng nhưng không gây ra hoặc không tiềm ẩn nguy cơ biến chứng thì không cần thiết phải nhổ răng 8 mọc ngầm.
– Trường hợp răng mọc ngầm hoàn toàn nhưng không gây đau đớn và ảnh hưởng đến người bệnh. Nếu răng này đã mọc ổn định và lành tính, được nha sĩ xác định sẽ nằm im trong xương hàm không gây ảnh hưởng gì thì không cần phải nhổ..
– Trường hợp gây ra biến chứng ảnh hưởng tới những răng khác, nhưng khi thăm khám kỹ lưỡng bác sĩ thấy có nguy cơ cao biến chứng nguy hiểm khi tiến hành nhổ. Ở trường hợp này, bác sĩ sẽ cân nhắc thật kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro để quyết định điều trị nội khoa hoặc can thiệp nhổ răng.
4. Phương pháp nhổ răng mọc ngầm
Để xử lý răng số 8 mọc ngầm và ngăn ngừa biến chứng nghiêm trọng do tình trạng này gây ra, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng để chấm dứt hoàn toàn nỗi lo cho bệnh nhân. Hiện nay có 2 phương pháp phổ biến được các nha khoa uy tín áp dụng là nhổ bằng phương pháp truyền thống và nhổ bằng phương pháp sóng siêu âm Piezotome.
4.1 Phương pháp nhổ răng 8 mọc ngầm truyền thống
Đối với phương pháp truyền thống bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ nhổ răng như thông thường bao gồm:kìm, bẩy và dao rạch đã được vô trùng để mổ lấy răng khôn ra. Phương pháp này có chi phí rẻ nhưng có thể chảy máu do khi cắt bằng dao phẫu thuật vùng lợi dễ tổn thương hơn, gặp rủi ro như còn sót mảnh răng và gây biến chứng.
4.2 Phương pháp nhổ răng 8 mọc ngầm Piezotome
Thiết bị phát sóng siêu âm Piezotome nhẹ nhàng tác động quanh răng mọc ngầm, bóc tách mô nướu
Hiện tại đây là phương pháp nhổ răng an toàn và hiện đại nhất với nhiều ưu điểm như: không gây đau, không chảy máu, giảm thiểu tối đa tổn thương và không rủi ro, biến chứng sau nhổ. Ở phương pháp này, thay vì sử dụng tay khoan kiểu truyền thống, bác sĩ nha khoa sẽ sử dụng thiết bị phát sóng siêu âm Piezotome nhẹ nhàng tác động quanh răng mọc ngầm, bóc tách mô nướu để dễ dàng lấy răng nằm sâu bên dưới ra ngoài. Sau đó tiếp tục sử dụng sóng siêu âm chặn lại mạch máu, cầm máu nhanh chóng để hạn chế sưng viêm.
5.1 Thăm khám tình trạng răng khôn mọc ngầm
Thăm khám tình trạng răng là bước cần thiết đầu tiên giúp bác sĩ nha khoa đánh giá sơ bộ về mức độ nghiêm trọng của việc răng khôn mọc ngầm qua biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng và các vấn đề khác cần điều trị trước khi nhổ răng.
5.2 Chụp X-quang răng trước khi nhổ răng
Việc thăm khám bên ngoài không thể xác định được cụ thể tình trạng cũng như mức độ phát triển của răng mọc ngầm. Lúc này bác sĩ cần dựa vào hình ảnh x-quang thu được để nắm rõ và chính xác vị trí răng mọc ngầm. Từ đó bác sĩ sẽ phân tích và đánh giá mức độ khó của ca nhổ răng và tư vấn thêm về việc nhổ răng cho người bệnh.
5.3. Tiến hành nhổ răng 8 mọc ngầm
Trước mỗi ca nhổ răng số 8 mọc ngầm, bác sĩ sẽ gây tê nhằm giảm thiểu nhiều nhất có thể cơn đau khi thực hiện nhổ. Sau đó, công nghệ Piezotome bắt đầu được ứng dụng dể tách nướu, mở xương và chia cắt chân răng của răng mọc ngầm rồi lấy toàn bộ các mảnh răng ra khỏi ổ xương.
5.4. Lưu ý sau nhổ răng mọc ngầm
Sau khi răng mọc ngầm được loại bỏ, bác sĩ sẽ tiến hành khép vết rạch nướu và kê đơn giảm đau, chống viêm. Việc chăm sóc sau nhổ răng khôn mọc ngầm là rất quan trọng bởi đây là răng cối lớn, nằm sâu bên dưới nướu, ổ xương hàm nên sau khi loại bỏ sẽ để lại khoảng trống tạm thời. Nếu được chăm sóc đúng cách, vết thương sẽ giảm tình trạng sưng đau nhanh, hạn chế tối đa viêm và giúp phục hồi nhanh chóng. Vì thế bạn hãy nhớ thực hiện đúng và đầy đủ các hướng dẫn từ bác sĩ nha khoa nhé. | thucuc | 1,462 |
Phụ nữ có thai sau tiêm vắc xin Covid-19 có nguy hiểm không?
Dịch bệnh Covid-19 vẫn đang có những diễn biến rất phức tạp ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới. Hiện nay, tiêm vắc xin đang là phương pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh và hạn chế lây lan dịch. Ngoài công dụng của vắc xin thì một vấn đề khác cũng đang được nhiều phụ nữ quan tâm. Đó chính là “Có thai sau tiêm vắc xin Covid-19 có đáng lo ngại không”.
1. Dịch bệnh Covid-19 nguy hiểm như thế nào?
Trên thực tế, dịch bệnh Covid-19 đã cướp đi mạng sống của hàng triệu người trên thế giới. Ở giai đoạn đầu, căn bệnh này thường diễn biến khá chậm, thậm chí nhiều người mắc bệnh mà không hề có triệu chứng. Tuy nhiên, sau đó bệnh lại thường đột ngột trở nặng khiến bệnh nhân phải thở máy hoặc nhờ đến hỗ trợ tuần hoàn hô hấp, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng.
Dưới đây là một số biến chứng nguy hiểm của Covid-19:
- Viêm phổi cấp, suy hô hấp cấp tính: Đây là biến chứng phổ biến và nguy hiểm nhất của Covid-19. Giai đoạn đầu, virus xâm nhập vào phổi và hình thành ổ virus trong phổi, gây ra triệu chứng khó thở cho người bệnh. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng tổn thương phổi có thể ngày càng nghiêm trọng dẫn đến tích tụ trong túi khí khiến cho quá trình vận chuyển oxy vào máu và những bộ phận khác trên cơ thể bị cản trở, gây suy hô hấp cấp tính và làm tăng nguy cơ tử vong.
- Tổn thương gan cấp tính: Hơn một nửa bệnh nhân mắc Covid-19 xảy ra những bất thường về men gan. Theo các nhà nghiên cứu, những bệnh nhân mắc các bệnh về gan và kèm theo mắc Covid-19 thì tình trạng bệnh có thể tiến triển nặng hơn so với những bệnh nhân không mắc bệnh gan. Chính vì thế, những bệnh nhân mắc các bệnh gan nên thận trọng hơn, hãy luôn chú ý bảo vệ sức khỏe của mình trong bối cảnh đại dịch vẫn đang có những diễn biến phức tạp.
- Tổn thương tim cấp tính: Khi nhiễm Covid-19, virus có thể gây ức chế hệ miễn dịch của người bệnh khiến cho bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, giảm oxy trong máu và có thể khiến nhịp tim của bệnh nhân bị rối loạn. Bên cạnh đó, sự xâm nhập của virus vào cơ thể người bệnh cũng có thể dẫn tới những “báo động giả” của hệ miễn dịch khiến cho hệ thống thần kinh của bệnh nhân bị kích hoạt, tăng huyết áp và tăng nhịp tim.
Người có bệnh lý nền về tim mạch nếu mắc cả Covid-19 thì nguy cơ bệnh diễn biến nặng cũng cao hơn những người không bị bệnh về tim mạch. Vì thế, những trường hợp này nên uống thuốc đúng theo chỉ định và chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe cẩn thận hơn.
- Tổn thương thận cấp tính: Dù đã từng hoặc chưa từng mắc bệnh thận trước khi mắc Covid-19, thì bệnh nhân vẫn có thể gặp phải những biến chứng về thận rất nguy hiểm. Virus có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận mạn tính. Nhiều ca bệnh nghiêm trọng phải lọc máu không chỉ gây nguy hiểm cho người bệnh mà còn gia tăng áp lực đối với hệ thống y tế quốc gia.
- Sốc do nhiễm trùng máu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân và làm tăng nguy cơ tử vong.
- Đông máu rải rác nội mạch: Nếu không được điều trị sớm có thể cản trở quá trình lưu thông máu trong phổi, gây ra tình trạng khó thở, người bệnh suy kiệt nhanh và có thể dẫn đến tử vong. Tình trạng đông máu còn có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác như tim, thận,...
- Người bệnh Covid-19 gặp vấn đề về khứu giác, vị giác, người bệnh thường xuyên khó ngủ, khó tập trung, suy giảm trí nhớ. Thậm chí, một số trường hợp bệnh nhân thường lo lắng thái quá, tâm trạng thay đổi thất thường, nếu không có biện pháp khắc phục có thể dẫn đến trầm cảm.
2. Phụ nữ có thai sau tiêm vắc xin Covid-19 có nguy hiểm không?
Hiện nay, tiêm vắc xin chính là cách tốt nhất giúp chúng ta có thể phòng ngừa Covid-19. Tuy nhiên, có một vấn đề đang được nhiều người quan tâm đó là “Phụ nữ có thai sau tiêm vắc xin Covid-19 có nguy hiểm không”. Với thắc mắc này, các chuyên gia giải đáp như sau:
- Đối với hầu hết các loại vắc xin, sau khi tiêm khoảng 1 tháng thì cơ thể chúng ta có thể sản sinh ra kháng thể bảo vệ. Hiện nay do vắc xin Covid-19 vẫn còn mới nên vẫn chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá đầy đủ, nhất là tác động của các loại vắc xin đối với phụ nữ mang thai.
.
- Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu cho rằng, khi phụ nữ tiêm vắc xin phòng ngừa Covid-19, cơ thể họ được sản sinh kháng thể và kháng thể này không chỉ hữu ích đối với mẹ mà còn có thể truyền qua rau thai và nguồn sữa mẹ giúp thai nhi và trẻ sơ sinh cũng được bảo vệ, phòng chống virus.
- Trong trường hợp phát hiện có thai sau tiêm vắc xin Covid-19, thì bạn không nên quá hoang mang mà hãy đến thăm khám theo chỉ định của các bác sĩ sản khoa để chăm sóc cơ thể, thai nhi, đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh.
Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, điều quan trọng nhất mà chúng ta cần làm đó là phòng ngừa bệnh và cần liên hệ với cơ quan y tế khi cơ thể có những biểu hiện bất thường. Mỗi chúng ta cần có ý thức nâng cao hệ miễn dịch để cơ thể luôn sẵn sàng chống lại những căn bệnh truyền nhiễm một cách tốt nhất. | medlatec | 1,045 |
Hóa trị và những điều cần lưu ý
Hóa trị là phương pháp dùng thuốc để trị ung thư. Phương pháp này đôi khi được thực hiện độc lập nhưng trong nhiều trường hợp có thể kết hợp với phẫu thuật, xạ trị,... để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Vai trò của hóa trị
- Hóa trị là dùng thuốc để điều trị ung thư. Một số loại thuốc trong điều trị ung thư có thể kể đến như:
+ Liệu pháp nội tiết: Được dùng để thay đổi nội tiết tố trong cơ thể, từ đó kiểm soát được hoạt động của những tế bào ung thư.
+ Liệu pháp nhắm đích: Dùng thuốc nhắm đến các gen và protein của tế bào ung thư, từ đó hạn chế khả năng hoạt động của chúng.
+ Liệu pháp miễn dịch: Hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể chống lại tế bào ung thư.
- Một số vai trò quan trọng của phương pháp hóa trị:
- Có tác dụng kìm hãm sự phát triển và triệt tiêu tế bào ung thư, đồng thời ngăn chặn chúng lan rộng ra nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.
- Thuốc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các tế bào và khối u ung thư, khiến những khối u này nhỏ đi. Đối với những bệnh nhân có khối u lớn, bác sĩ thường chỉ định hóa trị trước để giảm kích thước khối u và sau đó mới tiến hành phẫu thuật hoặc xạ trị.
- Các loại thuốc được chỉ định có tác dụng giảm triệu chứng ung thư rất hiệu quả, chẳng hạn như giảm đau nhức, mệt mỏi,... từ đó, chất lượng sống của người bệnh cũng được cải thiện.
- Hóa trị có thể là phương pháp chính nhưng trong nhiều trường hợp nó cũng có thể là phương pháp bổ trợ. Cụ thể, một số người bệnh đã được phẫu thuật để loại bỏ khối u ung thư nhưng bác sĩ vẫn chỉ định thực hiện hóa trị với mục đích triệt tiêu nốt những tế bào ác tính còn sót lại. Phương pháp này giúp phòng ngừa nguy cơ di căn và tái phát bệnh.
2. Những phương pháp thực hiện hóa trị
Trong quá trình thực hiện hóa trị có người bệnh, bác sĩ có thể lựa chọn các phương pháp sau:
- Hóa trị đường uống: Là một số loại thuốc dạng viên nén, con nhộng hay dạng lỏng và người bệnh có thể dễ dàng uống các loại thuốc này. Những thành phần trong thuốc sẽ được hấp thu vào cơ thể qua đường tiêu hóa.
- Hóa trị tiêm dưới da: Phương pháp này có nguy cơ chảy máu thấp hơn so với tiêm bắp do đó phù hợp với người bệnh có tiểu cầu thấp. Thuốc ở dạng sinh học và được tiêm vào phần dưới da, đảm bảo không tác động sâu vào lớp cơ.
- Hóa trị truyền tĩnh mạch: Chuyên gia sẽ truyền thuốc trực tiếp qua đường tĩnh mạch của người bệnh. Quá trình thực hiện có thể từ vài phút, vài giờ đến vài ngày, thậm chí vài tuần. Điều này tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể. Phương pháp này thường mang lại tác dụng điều trị rất nhanh.
- Hóa trị tiêm bắp: Các bác sĩ sẽ dùng kim tiêm để đưa thuốc vào sâu trong da. So với tiêm dưới da và truyền tĩnh mạch thì phương pháp này sẽ có tác dụng lâu hơn do cơ thể hấp thu thuốc chậm hơn.
- Hóa trị nội động mạch: Các bác sĩ sẽ tiêm thuốc vào động mạch để các thành phần trong thuốc sẽ tác động trực tiếp đến các khối u, tiêu diệt chúng nhanh chóng hơn.
- Một số cách dùng thuốc hóa trị khác
+ Màng bụng: Là cách đưa thuốc vào một số cơ quan trong ổ bụng nhưng không đưa vào dạ dày hay một số bộ phận khác.
+ Bàng quang: Chỉ áp dụng với bệnh nhân mắc ung thư bàng quang và đã được cắt bỏ khối u ung thư.
+ Màng phổi: Là cách đưa thuốc vào màng phổi để kiểm soát dịch màng phổi, phòng tránh tình trạng có quá nhiều dịch để gây chèn ép, khó thở cho người bệnh.
- Hóa trị tại chỗ: Là cách bôi thuốc trực tiếp lên vùng bị tổn thương. Đây là phương pháp điều trị phổ biến ở bệnh nhân ung thư da.
3. Tác dụng phụ của hóa trị
Ngoài những ưu điểm kể trên, hóa trị cũng giống như nhiều phương pháp điều trị khác, cũng tồn tại những mặt hạn chế nhất định. Những loại thuốc được dùng trong quá trình điều trị không chỉ tác động lên tế bào ung thư mà còn có thể tác động lên những tế bào khỏe mạnh. Do đó, người bệnh được áp dụng phương pháp hóa trị có thể gặp phải một số tác dụng phụ mức độ nhẹ hoặc nghiêm trọng.
Một số tác dụng phụ của phương pháp hóa trị thường gặp là:
- Giảm lượng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu gây ra tình trạng thiếu máu, hay bị bầm tím, dễ bị nhiễm trùng,...
- Rụng tóc, sạm da.
- Chán ăn, hay bị buồn nôn và nôn.
- Tiêu chảy.
- Loét niêm mạc miệng.
Khi gặp phải các tác dụng phụ của hóa trị, bệnh nhân cần liên hệ đến bác sĩ để được tư vấn cụ thể. Người bệnh không nên lo lắng quá vì sau một thời gian, những tác dụng phụ này sẽ hết dần. Nếu tác dụng phụ, nghiêm trọng và kéo dài, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách khắc phục hoặc có những điều chỉnh khi điều trị, hay chuyển sang phương pháp trị bệnh khác, phù hợp hơn với người bệnh.
Để hạn chế gặp tác dụng phụ trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần:
+ Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sau mỗi đợt hóa trị, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi đầy đủ để cơ thể sản sinh ra tế bào mới đủ để
thay thế các tế bào tổn thương trong quá trình truyền hóa chất.
+ Không nên kiêng khem quá mức mà cần thực hiện chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, phù hợp với tình trạng sức khỏe. Nên chia nhỏ thành nhiều bữa để việc ăn uống trở nên dễ dàng hơn và hệ tiêu hóa cũng sẽ làm việc tốt hơn, thuận lợi hơn.
+ Nên giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ và giữ gìn không gian sống sạch sẽ để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. | medlatec | 1,105 |
Máu nhiễm mỡ nên ăn hoa quả gì và chế độ dinh dưỡng hàng ngày
Người bị máu nhiễm mỡ cần kiểm soát chặt chẽ chế độ ăn, giảm lipid và chất béo bão hòa, đồng thời ăn tăng cường các loại hoa quả, rau xanh.
1. Khi máu nhiễm mỡ nên ăn hoa quả gì?
Hoa quả chứa nhiều chất xơ, chất chống oxy hóa tốt giúp giảm nồng độ Cholesterol và chất béo trong máu, ngăn ngừa hình thành mảng bám trong lòng động mạch. Người bệnh máu nhiễm mỡ ăn nhiều hoa quả vừa giúp cải thiện tình trạng bệnh, vừa giúp ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như: bệnh tim mạch, cao huyết áp, béo phì,…
Có nhiều loại hoa quả tốt, giúp bạn giảm mỡ máu hiệu quả nên bổ sung vào thực đơn ăn uống hàng ngày như:
1.1. Chuối
Chuối không chỉ cung cấp nhiều năng lượng mà còn chứa lượng lớn các vi chất như Magie, Kali, đường tự nhiên tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, các vi chất này còn giúp giảm nguy cơ đột quỵ, đông mạch máu não ở bệnh nhân máu nhiễm mỡ.
1.2. Họ trái cây có múi
Nếu bạn đang băn khoăn máu nhiễm mỡ nên ăn hoa quả gì thì chắc chắn không thể bỏ qua các loại trái cây có múi như chanh, cam, bưởi, quýt,… Các loại trái cây này đều chứa hàm lượng hesperidin cao giúp giảm huyết áp rất hiệu quả. Ngoài ra chất xơ pectin có trong chúng sẽ kết hợp với limonoid, ngăn ngừa mảng xơ vữa động mạch, làm giảm Cholesterol xấu và hạ mỡ máu.
Thường xuyên ăn các loại trái cây có múi này được khuyến cáo nhằm giúp cân bằng cholesterol và chất béo trong máu.
1.3. Cà chua
Mọi người quen sử dụng cà chua trong nấu nướng nhằm tạo màu sắc bắt mắt cùng vị chua thanh dễ ăn. Thế nhưng ít ai biết rằng cà chua cũng là một thực phẩm tốt giúp giảm cholesterol trong máu, hạn chế biến chứng tim mạch và huyết áp. Ngoài ra, các Vitamin A, B, C, K chứa trong cà chua cũng rất tốt cho da và mắt.
1.4. Trái bơ
Nhiều người cho rằng ăn bơ có vị béo ngậy càng khiến bệnh máu nhiễm mỡ nặng hơn. Tuy nhiên chất béo trong bơ là chất béo không bão hòa đơn không những không gây tăng mỡ máu mà còn làm giảm cholesterol xấu, tăng cholesterol tốt.
Các vitamin chứa trong trái bơ như vitamin B5, B6, vitamin E, vitamin C giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa đột quỵ và biến chứng của bệnh máu nhiễm mỡ khác.
1.5. Đu đủ
Đu đủ là trái cây tốt giàu vitamin C giúp tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng và là nguồn cung cấp chất xơ tuyệt vời giúp bệnh nhân máu nhiễm mỡ có thể ổn định huyết áp cũng như mỡ máu.
2. Thực phẩm tốt giúp giảm mỡ máu
Bên cạnh nắm được máu nhiễm mỡ nên ăn hoa quả gì, người bệnh còn cần bổ sung thêm nhiều loại thực phẩm khác để cung cấp đa dạng đủ dinh dưỡng, điều chỉnh mỡ máu hiệu quả.
2.1. Nước trà xanh
Nước trà xanh chứa một lượng lớn chất catechin và flavonoid có công dụng giảm mỡ máu hiệu quả đã được khoa học chứng minh. Các chất này tham gia trực tiếp vào quá trình chống oxy hóa và kiểm soát sản sinh cholesterol.
Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, uống trà xanh mỗi ngày giúp giảm cholesterol toàn phần hiệu quả (tới 7 mg/d
L), nhất là cholesterol xấu. Ngoài ra, uống trà xanh cũng giúp tăng cường quá trình loại bỏ cholesterol xấu ra khỏi máu, ngăn ngừa hình thành các mảng xơ vữa mạch máu.
Vì thế, đây là thức uống không thể thiếu cho bệnh nhân máu nhiễm mỡ. Bạn có thể uống lá trà tươi hoặc pha từ lá trà đã sao khô, uống mỗi ngày như nước uống, không uống khi đói và trước khi đi ngủ.
2.2. Bổ sung chất xơ
Mặc dù trong hoa quả cũng chứa nhiều chất xơ song cần bổ sung thêm nguồn chất xơ hòa tan từ các loại ngũ cốc, hạt, đậu, táo hay hạt lanh. Nghiên cứu đã chứng minh, tiêu thụ chất xơ hòa tan thường xuyên (5 - 10g mỗi ngày) giúp giảm từ 5 - 10% cholesterol toàn phần, đặc biệt là cholesterol xấu.
Chất xơ khi đi vào cơ thể sẽ ngậm nước, trở thành hỗn hợp sệt có khả năng hấp thụ mật - chất được gan sản xuất từ chất béo. Do mật này được chất xơ hấp thụ bài tiết qua phân nên gan sẽ tạo chuyển hóa nhiều cholesterol để tạo thành nhiều mật hơn, kết quả giúp người bệnh giảm mỡ máu.
2.3. Gia vị
Gia vị không chỉ giúp tạo hương vị thơm ngon cho món ăn mà còn có tác dụng ngăn ngừa hình thành mỡ máu và chuyển hóa lipid hiệu quả. Một số loại gia vị như tỏi còn chứa nhiều vitamin, chất chống oxy hóa tốt giảm nguy cơ hình thành mảng xơ vữa động mạch.
Các loại gia vị tốt nên bổ sung trong chế độ ăn như: nghệ, tỏi, gừng, đinh hương, quế, tiêu, bạc hà,…
3. Lưu ý khác về chế độ ăn cho người bị máu nhiễm mỡ
Người bị máu nhiễm mỡ cần đảm bảo nguyên tắc ăn uống sau để giảm mỡ máu, ngăn ngừa nguy cơ biến chứng tim mạch và huyết áp:
Ăn nhạt: Nên giảm lượng muối tiêu thụ xuống dưới 5g/ngày, sử dụng hạn chế trong nấu ăn và tránh dùng thực phẩm đóng hộp.
Hạn chế thực phẩm chứa nhiều cholesterol: Ăn hạn chế các thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày như: trứng (tối đa 2 quả/ngày), não, gan, nội tạng động vật, thịt đỏ các loại (thịt bò, thịt lợn,…). Bên cạnh đó thay thế mỡ động vật bằng các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu mè,…
Hạn chế đồ uống có cồn như rượu, bia,… vì các thức uống này là nguyên nhân cản trở quá trình điều trị máu nhiễm mỡ, đẩy nhanh tiến triển bệnh sang viêm gan, xơ gan.
Hạn chế đường: Hạn chế uống đồ uống hoặc các thực phẩm chứa nhiều đường như bánh kẹo, nước ngọt,…
Không ăn quá muộn: Ăn quá muộn vào buổi tối khi chuẩn bị đi ngủ khiến cho lượng cholesterol nạp vào không được tiêu hóa sử dụng, khiến chúng dễ tích tụ gây xơ vữa động mạch. | medlatec | 1,096 |
Nên làm gì khi bị chửa ngoài tử cung?
Chửa ngoài tử cung là một tình trạng nguy hiểm, đòi hỏi phải được xử lý kịp thời và đúng cách, nếu không có thể đe dọa tính mạng. Nhiều chị em khi phát hiện có các dấu hiệu nghi ngờ chửa ngoài tử cung rơi vào trạng thái lo sợ, hoảng loạn, không biết cần phải làm gì. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản về cách xử lý và hỗ trợ điều trị chửa ngoài tử cung mà phụ nữ cần biết.
Phải làm gì khi có các dấu hiệu chửa ngoài tử cung?
Khi có các dấu hiệu nghi ngờ chửa ngoài tử cung, cần đi khám ngay lập tức.
Đi khám bác sĩ chuyên khoa hoặc tới bệnh viện ngay lập tức. Trước tiên bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng, kiểm tra vùng bụng. Nếu vòi trứng đã vỡ, người bệnh cần phải phẫu thuật ngay. Tuy nhiên phần lớn các trường hợp chửa ngoài tử cung hiện nay đều được phát hiện sớm đủ để các bác sĩ tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán và lên kế hoạch hỗ trợ điều trị.
Phụ nữ bị chửa ngoài tử cung có thể được chỉ định thực hiện siêu âm đầu dò âm đạo để xác định vị trí của thai. Nếu lần siêu âm đầu tiên không có kết quả, người bệnh có thể cần thực hiện thêm trong vòng 1 tuần hoặc lâu hơn.
Đồng thời chị em cũng cần thực hiện một số xét nghiệm xác nhận có mang thai hay không và đo nồng độ hormone thai kỳ – hCG trong máu. Nồng độ hCG thấp hơn mức bình thường có thể là dấu hiệu chửa ngoài tử cung.
Trong trường hợp bác sĩ nghi ngờ chửa ngoài tử cung nhưng không thể xác định bằng kết quả siêu âm đầu dò, người bệnh có thể cần phải gây mê để nội soi ổ bụng. Bác sĩ sẽ đưa một ống nhỏ có gắn camera và nguồn sáng qua một vết rạch rất nhỏ ở ổ bụng để kiểm tra ống dẫn trứng.
Chửa ngoài tử cung được hỗ trợ điều trị như thế nào?
Việc hỗ trợ điều trị tùy thuộc vào sự phát triển của thai nhi, nồng độ hormone và người bệnh có các triệu chứng như đau hoặc mất máu hay không. Các phương pháp hỗ trợ điều trị bao gồm:
Theo dõi và chờ đợi
Nếu chửa ngoài tử cung được phát hiện từ rất sớm (trong vòng 6 tuần) và người bệnh cảm thấy bình thường, không có triệu chứng nào cả: không cần phải hỗ trợ điều trị y tế, tiến hành theo dõi và chờ đợi.
Khoảng một nửa trường hợp chửa ngoài tử cung ngừng phát triển và tự sẩy một cách tự nhiên.
Hỗ trợ điều trị bằng thuốc
Hỗ trợ điều trị bằng thuốc được áp dụng cho các trường hợp ở giai đoạn đầu của thai kỳ, nồng độ hormone thai kỳ thấp, người mẹ có rất ít triệu chứng, không bị chảy máu.
Thuốc methotrexate (biệt dược ức chế mô phát triển ) tiêm vào bắp đùi hoặc mông sẽ chấm dứt thai kỳ. Sau khi tiêm, các mô thai sẽ ẽ bị hấp thu trở lại và triệt tiêu bởi chính cơ thể. Người bệnh có thể bị chảy máu một vài tuần sau đó và nhiều trường hợp cần phải tiêm bổ sung methotrexate.
Phẫu thuật
Phẫu thuật được lựa chọn nếu người bệnh có nhiều triệu chứng gây đau đớn, khó chịu, khối thai tiếp tục phát triển hoặc hormone thai kỳ cao hơn mức bình thường. Thông thường, nếu thai ngoài tử cung được phát hiện hay xác nhận trong nội soi, các bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ nó cùng một lúc.
Nhìn chung khối thai và vòi trứng sẽ bị loại bỏ để làm giảm nguy cơ chửa ngoài tử cung ở lần tiếp theo. Người bệnh có nhóm máu RhD âm tính sẽ được tiêm một liều anti-D immunoglobin.
Chỉ loại bỏ khối thai và giữ lại vòi trứng trong trường hợp vòi trứng không bị vỡ hoặc hư hại nghiêm trọng. Phương pháp phẫu thuật này được lựa chọn nếu người bệnh còn một vòi trứng hoặc các vòi trứng còn lại cũng có vấn đề.
Căn cứ vào tình trạng thực tế, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất cho người bệnh.
Căn cứ vào tình trạng thực tế, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp phẫu thuật phù hợp nhất cho người bệnh. Loại bỏ thai ngoài tử cung thường được thực hiện bằng phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi có nhiều ưu thế hơn so với mổ mở vì:
Tuy nhiên nếu vòi trứng đã bị vỡ, người bệnh sẽ phải mổ mở để loại bỏ khối thai và vòi trứng thương tổn. Vì đây là cách nhanh nhất để giảm mất máu.
Nhiều trường hợp sẽ phải lựa chọn giữa hỗ trợ điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Tuy nhiên người bệnh cũng không cần quá lo lắng, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể để tìm ra phương án hợp lý nhất. | thucuc | 880 |
Bí quyết bảo vệ cho đôi mắt luôn sáng khỏe
Để bảo vệ cho đôi mắt luôn sáng khỏe bạn nên làm gì? Ăn cà rốt, đeo kính mắt hay uống bổ sung kẽm và lutein? Một số bí quyết đơn giản sau đây sẽ giúp bạn bảo vệ cho “cửa sổ tâm hồn” của mình hiệu quả nhất.
Để giữ cho đôi mắt sáng khỏe nếu chưa kiểm tra mắt trong thời gian gần đây, đừng chần chừ vì điều này là vô cùng cần thiết.
Để giữ cho đôi mắt sáng khỏe nếu chưa kiểm tra mắt trong thời gian gần đây, đừng chần chừ vì điều này là vô cùng cần thiết. Nhiều bệnh lý về mắt, chẳng hạn như bệnh tăng nhãn áp, thường tiến triển rất chậm và chỉ bắt đầu biểu hiện triệu chứng khi bệnh đã tiến triển nặng, việc điều trị lúc này sẽ gặp nhiều khó khăn.
Ngoài việc khám mắt định kỳ, thay đổi một số thói quen xấu và cải thiện chế độ ăn uống hàng ngày có thể giúp chúng ta duy trì thị lực khi cao tuổi. Tự chăm sóc sức khỏe đôi mắt tại nhà là vô cùng cần thiết. Bạn cần nắm trong tay một số bí quyết đơn giản mà bạn có thể tự áp dụng.
1. Đi bộ nhẹ nhàng hàng ngày
Các hoạt động thể chất thường xuyên giúp bạn ngăn chặn sự phát triển của bệnh tim mạch và tiểu đường – hai yếu tố nguy cơ của các bệnh về mắt mạn tính.
2. Giữ cân nặng ở mức hợp lý
Thừa cân hoặc béo phì sẽ dẫn tới tăng huyết áp, bệnh động mạch và tiểu đường – tất cả đều là “kẻ thù” của mắt.
3. Đeo kính râm
Nên đeo kính râm để bảo vệ mắt và che chắn bớt ánh nắng mặt trời cùng với những tia năng lượng cao trong nó, tránh những tổn hại hay khó chịu cho mắt.
Tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có thể gây hại cho mắt. Nên đeo kính râm để bảo vệ mắt và che chắn bớt ánh nắng mặt trời cùng với những tia năng lượng cao trong nó, tránh những tổn hại hay khó chịu cho mắt. Kính râm có thể giúp ngăn chặn 99-100% tác động của hai tia cực tím là UVA và UVS.
4. Kiểm soát lượng đường trong máu
Đường huyết cao góp phần làm đục thủy tinh thể và gây thiệt hại cho các động mạch nhỏ, kể cả các mạch máu cực nhỏ trong võng mạc, dẫn tới bệnh võng mạc tiểu đường.
5. Tránh khói thuốc lá
Hút thuốc tạo ra các gốc tự do (chất hóa học phản ứng với màng và vật liệu di truyền có thể tiêu diệt các tế bào và các mô), gây thiệt hại cho mắt và làm leo thang nguy cơ mắc bệnh động mạch.
6. Uống 1 – 2 cốc trà xanh mỗi ngày
Chất chiết xuất trong trà xanh giúp ngăn chặn các thiệt hại ở võng mạc và thủy tinh thể.
Chất chiết xuất trong trà xanh bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch, ngăn chặn các thiệt hại ở võng mạc và thủy tinh thể.
7. Thử một chế độ ăn uống tốt cho mắt
Một chế độ ăn uống đa dạng các thực phẩm từ thực vật sẽ giúp giữ cho mắt luôn khỏe mạnh. Rau quả cung cấp chất xơ làm chậm sự hấp thu cholesterol và đường. Các loại rau xanh, trái cây nhiều màu sắc (anh đào, mâm xôi, dâu tây…) cũng rất giàu chất chống oxy hóa và chống viêm. Trong một nghiên cứu về mắt phát hiện thấy rằng tiêu thụ nhiều chất chống oxy hóa, kẽm và axit béo omega-3 (loại tìm thấy trong cá) có thể làm giảm nguy cơ phát triển thoái hóa điểm vàng ở những người có nguy cơ di truyền cao. | thucuc | 671 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.