text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Lịch tiêm phòng viêm gan B cho người lớn tại Vắc xin viêm gan B được bào chế và sử dụng phổ biến trên toàn cầu được xem như giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn loại virus nguy hiểm có thể tấn công con người và là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến ung thư gan. Hãy cùng tìm hiểu lịch tiêm phòng viêm gan B cho người lớn để tự bạn nắm rõ phác đồ tiêm chủng, chủ động đi tiêm đúng, đủ liều. 1. Phân loại bệnh viêm gan B 1.1. Viêm gan B cấp tính  Viêm gan B cấp tính là một trạng thái nhiễm trùng ngắn hạn, kéo dài trong khoảng 6 tháng kể từ khi người bệnh tiếp xúc với virus viêm gan B (HBV). Thông thường, đa số người bị viêm gan B cấp tính không có triệu chứng hoặc chỉ gặp phải các triệu chứng nhẹ nên có thể khó phát hiện trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên cũng có những trường hợp nghiêm trọng đến mức cần nhập viện để điều trị. Nhiều người mắc viêm gan B cấp, đặc biệt là người trưởng thành, có khả năng tự loại bỏ virus khỏi cơ thể thông qua hoạt động miễn dịch và hồi phục hoàn toàn sau vài tháng mà không để lại hậu quả. Thực tế cho thấy, khoảng 90% người trưởng thành nhiễm HBV tự phục hồi. Tuy nhiên, trong trường hợp miễn dịch không thể loại trừ virus, viêm gan B cấp sẽ tiến triển thành viêm gan B mãn tính. 1.2. Viêm gan B mãn tính  Viêm gan B mãn tính là một trạng thái nhiễm trùng gan kéo dài từ 6 tháng trở lên. Trong trường hợp này, virus HBV không bị loại bỏ mà tiếp tục tồn tại âm thầm trong máu và gan của người bệnh. Theo thời gian, viêm gan mãn tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm viêm gan, suy gan, xơ gan, ung thư gan và nguy cơ tử vong. Viêm gan B mãn tính có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan Theo các bác sĩ, khả năng viêm gan B tiến triển thành mãn tính phụ thuộc vào độ tuổi của người nhiễm bệnh. Người nhiễm bệnh ở độ tuổi trẻ có khả năng cao hơn để viêm gan phát triển thành mãn tính. Theo thống kê của WHO, có đến khoảng 80-90% trẻ sơ sinh và 30-50% trẻ em nhiễm virus viêm gan B từ những năm đầu đời cho đến trước 6 tuổi sẽ phát triển thành bệnh viêm gan B mãn tính. Trong khi đó, tỷ lệ này ở người trưởng thành bị nhiễm bệnh thấp hơn rất nhiều, chỉ dưới 5%. Có thể thấy, virus viêm gan B xâm nhập và âm thầm hủy hoại sức khỏe lá gan của con người. Đối tượng dễ bị tổn thương nhất chính là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Với các trẻ nhỏ, nếu bệnh bị tiến triển thành viêm gan B sẽ dẫn đến những hệ lụy sức khỏe khó lường, ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe trong tương lai, là 1 gánh nặng cho gia đình và xã hội. 2. Bệnh viêm gan B có dễ mắc phải không? Viêm gan B là một trong những loại viêm gan siêu vi phổ biến trên toàn cầu. Theo thống kê của WHO tính đến năm 2021, số người nhiễm virut viêm gan B mạn tính là 296 triệu người. Đặc biệt, Việt Nam là quốc gia có số lượng người nhiễm virus viêm gan B ở mức cao. Theo thống kê từ WHO tháng 10/2023 trên báo vietnamnet.vn, nước ta có khoảng 8,1% dân số nhiễm virus viêm gan B, con số này tương đương 8 triệu người. Điều nguy hiểm là rất nhiều người bị viêm gan không nhận biết được tình trạng bệnh của mình, chỉ có khoảng 10% số người mắc viêm gan B được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. 3. Vắc xin phòng bệnh viêm gan B có tác dụng gì? Vắc xin phòng viêm gan B là biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa bệnh viêm gan B và các biến chứng nghiêm trọng như xơ gan và ung thư gan. Vắc xin được khuyến nghị cho mọi người có nguy cơ tiếp xúc với virus viêm gan B. Việc tiêm chủng vắc xin này rộng rãi sẽ giúp kiểm soát dịch bệnh trong cộng đồng. Vắc xin viêm gan B giúp bảo vệ con người khỏi sự tấn công của virus nguy hiểm này Hơn nữa, việc tiêm vắc xin cũng giảm nguy cơ mắc viêm gan D, vì bệnh này chỉ xảy ra khi cơ thể đã nhiễm virus viêm gan B trước đó. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng vắc xin viêm gan B chỉ phòng ngừa được loại virus viêm gan B cụ thể, không có tác dụng phòng ngừa các nguyên nhân gây viêm gan khác như virus viêm gan A, C. 4. Thông tin lịch tiêm phòng viêm gan B cho người lớn  Hiện nay trên thị trường có khá nhiều loại vắc xin tiêm phòng viêm gan B. Trong đó, vắc xin viêm gan B cho người lớn phổ biến có Heberbiovac HB 1ml xuất xứ Cu Ba và vắc xin Twinrix phòng ngừa cùng lúc 2 căn bệnh là viêm gan A và viêm gan B. – Lịch tiêm viêm gan B cho người lớn bằng vắc xin Heberbiovac HB 1ml: Lịch tiêm chủng thông thường với người có đủ điều kiện sức khỏe là 3 mũi với thời gian: 0 – 1 – 6 tháng. Với những người có yếu tố lây nhiễm cao, bạn có thể được tư vấn phác đồ tiêm nhanh bao gồm 4 liều với thời gian 0 – 1- 2 – 12 tháng. Ngoài ra còn có lịch tiêm nhanh hơn, tổng cộng 4 liều vào các ngày: 0 – 7 – 21, liều số 4 tiêm sau mũi đầu tiên 12 tháng. Tiêm phòng vắc xin viêm gan B cần được bác sĩ chỉ định lịch tiêm cụ thể phù hợp với tình trạng, sức khỏe của mỗi người – Lịch tiêm viêm gan B cho người lớn bằng vắc xin Twinrix: Vắc xin Twinrix bạn có thể tiêm 2 – 3 mũi tùy từng trường hợp, cụ thể như sau: Nếu bạn đã tiêm đủ tổng cộng 3 mũi phòng viêm gan B, bạn sẽ được chỉ định tiêm tiếp 2 mũi vắc xin Twinrix cách nhau từ 6 – 12 tháng. Nếu trường hợp bạn chưa tiêm vắc xin viêm gan B thì bạn cần hoàn thành đủ 3 liều vắc xin Twinrix theo lịch: 0 – 1- 6 tháng. Có thể thấy lịch tiêm viêm gan B cho người lớn khá dễ nhớ, thời gian không kéo dài quá 1 năm để hoàn thành đủ số mũi theo tiêu chuẩn mà Bộ Y tế đưa ra. Ngoài ra, những người đã nhiễm viêm gan B rồi thì việc tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B là không có giá trị. Tuy nhiên, bạn vẫn cần tiêm các vắc xin dự phòng viêm gan A để tránh virus này làm ảnh hưởng đến lá gan của bạn. Người bị viêm gan B nếu mắc cả viêm gan A, bệnh sẽ tiến triển nhanh, dẫn đến những tổn thương gan nghiêm trọng.
thucuc
1,238
Sinh thiết: Bước cuối cùng để chẩn đoán ung thư Sinh thiết là thủ tục lấy một số mẫu mô bất thường để quan sát dưới kính hiển vi nhằm xác định chính xác ung thư. Đây là bước cuối cùng trong chẩn đoán, phát hiện ung thư. 1. Tại sao phải làm sinh thiết? Sinh thiết u tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm. Khi người bệnh có triệu chứng nghi ngờ ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán. Các phương pháp như chụp CT, X-quang, siêu âm, v.v. có thể giúp xác định các bất thường như khối u, vị trí và kích thước khối u, nhưng không thể phân biệt được giữa u lành tính và ác tính. Do đó, sinh thiết được chỉ định nhằm loại bỏ một số mô tại khu vực nghi ngờ và quan sát dưới kính hiển vi, để kết luận xem có tế bào ung thư hay không. Ví dụ, nếu một người phụ nữ có khối u ở vú, chụp X-quang vú sẽ xác định được khối u, nhưng sinh thiết là cách duy nhất để xác định xem đó là ung thư vú hay 1 tình trạng khác không phải ung thư, chẳng hạn như xơ hóa, hay u nang… Tham khảo:  đau tức ngực phải có phải ung thư phổi không 2. Các loại sinh thiết Sinh thiết tủy xương Có nhiều loại sinh thiết khác nhau, tùy theo mỗi tình trạng và diện tích của vùng nghi ngờ mà bác sĩ sẽ cân nhắc lựa chọn phương pháp phù hợp. Đối với hầu hết các loại sinh thiết, người bệnh sẽ được gây tê để giảm đau. Sinh thiết tủy xương: Nếu bác sĩ nghi ngờ người bệnh có vấn đề về máu, chẳng hạn như bệnh bạch cầu, thiếu máu, nhiễm trùng, ung thư hạch bạch huyết… người bệnh sẽ cần làm sinh thiết tủy xương. Xét nghiệm này cũng được sử dụng để kiểm tra xem các tế bào ung thư xuất phát từ nơi khác trong cơ thể đã di căn tới xương hay chưa. Sinh thiết nội soi: được sử dụng để tiếp cận mô bên trong cơ thể nhằm thu thập mẫu từ những nơi như bàng quang, đại tràng, hoặc phổi. Sinh thiết bằng kim: được sử dụng để lấy mẫu da, hoặc bất kỳ mô nào dễ tiếp cận dưới da. Các loại sinh thiết kim khác nhau bao gồm: Sinh thiết da: Nếu bạn có phát ban hoặc tổn thương trên da, đã điều trị nhưng không đáp ứng điều trị, và không tìm ra nguyên nhân chính xác, bác sĩ cũng yêu cầu sinh thiết vùng da này. Trước khi thực hiện, người bệnh được gây tê, sau đó bác sĩ sẽ loại bỏ 1 phần nhỏ của da để gửi tới phòng thí nghiệm, để xác định các nguyên nhân như nhiễm, trùng, ung thư, viêm các cấu trúc da… Sinh thiết phẫu thuật: Ở một số trường hợp, các phương pháp mô tả ở trên không thể thực hiện do không đảm bảo an toàn, hoặc các kết quả sinh thiết cho âm tính nhưng vẫn nghi ngờ ung thư. Ví dụ như, khối u ở vùng bụng gần động mạch chủ, bác sĩ phẫu thuật sẽ lấy mẫu sinh thiết bằng cách thực hiện qua vết mổ truyền thống. 3. Sinh thiết có rủi ro nào không? Bất kỳ quy trình y khoa nào liên quan đến việc xâm nhập vào da đều có nguy cơ nhiễm trùng hoặc chảy máu. Tuy nhiên, do vết rạch trong sinh thiết rất nhỏ, đặc biệt là sinh thiết bằng kim, nên nguy cơ này rất thấp. 4. Làm thế nào để chuẩn bị cho sinh thiết Sinh thiết nốt ruồi trên da. Đối với mỗi loại sinh thiết sẽ có những yêu cầu chuẩn bị khác nhau, bác sĩ sẽ hướng dẫn trực tiếp người bệnh trước khi thực hiện. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần cho bác sĩ biết bạn đang dùng những loại thuốc nào bởi nhiều trường hợp cần ngừng thuốc trước khi sinh thiết ví dụ như thuốc aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid. 5. Sau sinh thiết Nếu kết quả có dấu hiệu ung thư, bác sĩ của bạn sẽ có thể cho biết loại ung thư và mức độ xâm lấn. Ngoài ra, người bệnh có thể phải làm thêm các chẩn đoán khác để tìm hiểu mức độ lan rộng của ung thư, từ đó sẽ được tư vấn điều trị phù hợp. Nếu kết quả âm tính nhưng bác sĩ vẫn còn nghi ngờ ung thư hay các tình trạng khác thì bác sĩ có thể chỉ định loại sinh thiết khác.
thucuc
799
Bị run tay là dấu hiệu của bệnh gì và có nguy hiểm không? Hiện tượng run tay có thể là dấu hiệu nhận biết của những căn bệnh gì? Nó có ảnh hưởng như thế nào tới sức khoẻ con người? Đây có thể là do bệnh Parkinson gây ra không? Quý đọc giả hãy cùng chúng tôi 1. Run tay có nguy hiểm không? Run tay có lẽ không phải là một hiện tượng quá xa lạ đối với bất kỳ ai. Đây đơn giản là cử động bàn tay chúng ta bỗng dưng bị run và không kiểm soát được hành vi đó. Thông thường thì ngón tay sẽ bị run trước, sau đó dần dần cả bàn tay hay có thể cả cánh tay cũng bị run theo. Trong nhiều trường hợp run tay còn có thể kéo theo biểu hiện run cả chân, cổ hay đầu. Run tay có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi từ già đến trẻ, từ người đang rất khỏe mạnh hay những người không may đang bị bệnh. Biểu hiện này được cho là tự nhiên do chúng ta đang hồi hộp, lo lắng, mệt mỏi,... và sẽ không ảnh hưởng gì tới sức khỏe con người. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp run tay chính là dấu hiệu để ta nhận biết được những căn bệnh mà ta đang mắc phải. Một số căn bệnh liên quan đến triệu chứng run tay? Một trong những trường hợp khá phổ biến khi xuất hiện hiện tượng run tay là do hệ thần kinh thực vật bị rối loạn. Khi chúng ta có cảm giác lo lắng, run sợ, tâm lý không ổn định, mệt mỏi, căng thẳng đầu óc, cảm xúc thay đổi đột ngột,... thì thường sẽ xuất hiện biểu hiện run tay. Não bộ bị tổn thương: Những bệnh nhân đã và đang có chấn thương liên quan tới não bộ hoặc do các chất hóa học, môi trường thay đổi tác động cũng có thể gây ra triệu chứng run tay. Run tay do lạm dụng các chất kích thích: Uống nhiều rượu, bia hay sử dụng các chất kích thích như thuốc lắc, thuốc lá, ma túy,... sẽ là nguyên nhân lớn khiến cho các tế bào não bị xâm hại dẫn tới rối loạn tâm lý, lúc này hiện tượng run tay có thể xuất hiện ở một số trường hợp. Một số nguyên nhân khác có thể là do nghề nghiệp gây ra như việc phải viết quá nhiều, đánh máy tính nhiều cũng có thể khiến ta bị run tay. Và một số bệnh khác cũng gây ra không những tổn hại tới sức khỏe khác, đặc biệt không thể không nhắc tới hội chứng Parkinson. 2. Hội chứng Parkinson là gì? Hội chứng Parkinson không phải là một căn bệnh mà nó là một thuật ngữ trong ngành y học. Đây được hiểu là tổ hợp những triệu chứng gần giống với căn bệnh Parkinson như: vận động chậm chạp, run tay, run chân, cơ cứng đờ, dáng đi có biểu hiện bất thường,... Nguyên nhân gây ra hội chứng Parkinson là do: Các chấn thương não, viêm hoặc nhiễm trùng não, các khối u,... Bị tác dụng phụ từ các loại thuốc điều trị thần kinh như: haloperidol, phenobarbital, hoặc một số loại thuốc chữa co giật,... Hệ thần kinh bị rối loạn dẫn tới quá trình sản xuất dopamine cũng bị ảnh hưởng, trí tuệ giảm sút, thoái hóa hạch nền - vỏ não, bị bại liệt trên nhân tiến triển,... Một số nguyên nhân khác như: ngộ độc cyanid, carbon monoxide, cồn,... hoặc dùng quá liều ma túy. Run tay là một trong nhiều dấu hiệu của hội chứng Parkinson và cũng là triệu chứng của bệnh Parkinson. Đây được coi là biểu hiện dễ nhận biết nhất mà cả người bệnh và những người thân xung quanh có thể quan sát và phát hiện ra sớm, giúp quá trình tìm hiểu bệnh và điều trị nhanh mà hiệu quả hơn. 3. Có cần đi khám khi bị run tay không? Làm thế nào để giảm bớt tình trạng bị run tay? Sử dụng các loại thực phẩm giàu magie và omega-3 là một trong những cách vô cùng hiệu quả để kiểm soát hiện tượng run tay. Những loại thực phẩm này sẽ giúp hệ thần kinh của chúng ta được thư giãn, tâm trạng và cảm xúc ổn định hơn. Ta hoàn toàn có thể tìm kiếm các thực phẩm chứa nhiều magie như: rau diếp, chuối, rau bina, hạnh nhân, đậu nành,... Hay các loại thực phẩm giàu omega-3 như: cá mòi, cá hồi, quả óc chó, hạt chia, bắp cải Brussels,... Căng thẳng cũng là một nguyên nhân gây ra run tay, vì vậy ta cũng nên tập kiểm soát các cơn căng thẳng bằng cách: Nằm hoặc ngồi nghỉ ngơi và đặt tay lên bụng, hít thở đều và sâu lặp đi lặp lại nhiều lần từ 15 - 20 phút mỗi ngày sẽ giúp thư giãn đầu óc và thúc đẩy tuần hoàn não. Tuyệt đối tránh xa các chất kích thích như thuốc lá, ma túy, thuốc lắc,... và sẽ tốt hơn nếu hạn chế được rượu, bia, cà phê, nước có ga,... Chính vì các tác nhân gây hại này đã khiến cho hệ thần kinh bị xâm hại nặng nề, hiện tượng run tay có thể bị nặng hơn. Ngoài ra, người bị mắc chứng run tay cũng có thể sử dụng các loại thuốc giảm run như: Propranolol, alprazolam,... Tuy nhiên, để có thể sử dụng thuốc một cách an toàn và hiệu quả thì người bệnh phải được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn và kê đơn. Khi nào cần tới bệnh viện thăm khám? Bên cạnh đó, như bạn đọc đã thấy ở trên thì run tay cũng có thể là dấu hiệu nhận biết của nhiều căn bệnh, đặc biệt phổ biến ở bệnh Parkinson. Những căn bệnh gây ra nhiều rắc rối, chướng ngại lớn tới đời sống sinh hoạt của người bệnh.
medlatec
1,006
Bị viêm cổ tử cung khi mang thai điều trị thế nào? Viêm cổ tử cung là bệnh lý không chỉ gặp phải ở những đối tượng chị em bình thường mà những phụ nữ khi đang mang thai cũng có thể mắc phải. Vậy nếu bị viêm cổ tử cung khi mang thai các mẹ bầu phải xử trí ra sao? 1. Viêm cổ tử cung và khả năng mang thai Không chỉ là một bệnh phụ khoa thường gặp, hiện nay viêm cổ tử cung còn là một bệnh lý có nguy cơ gây ra hiện tượng vô sinh ở nữ giới khá cao. Chính vì vậy, những vấn đề xoay quanh bệnh lý này luôn khiến nhiều chị em trăn trở. Thông tin bài đọc:Viêm lộ tuyến cổ tử cung Viêm cổ tử cung khi mang thai là bệnh lý rất nhiều mẹ bầu mắc phải Viêm cổ tử cung xảy ra do các loại vi khuẩn, virus xâm nhập thông qua việc quan hệ tình dục không an toàn, vệ sinh vùng kín không sạch sẽ mỗi ngày hoặc sau khi thực hiện các thủ thuật ngoại khoa như nạo phá thai, sinh nở,… 2. Nguyên nhân gây viêm cổ tử cung khi mang thai Các mẹ bầu trong thời gian mang thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ rất dễ mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa trong đó có viêm cổ tử cung. Có không ít những nguyên nhân gây nên chứng bệnh này, trong đó phải kể đến những nguyên nhân sau: Tiến hành thăm khám để xác định nguyên nhân gây viêm cổ tử cung ở mẹ bầu 3. Viêm cổ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không? Viêm cổ tử cung ảnh hưởng đến cả mẹ bầu và thai nhi 4. Cách chữa viêm cổ tử cung khi mang thai Đã có không ít các mẹ bầu cảm thấy hoang mang, lo lắng khi bị đau cổ tử cung khi mang thai và không biết phải làm gì để khắc phục. Tuy nhiên, những lúc này chị em cần bình tĩnh và giữ cho mình một tâm lý ổn định, hãy chia sẻ với người thân và đến gặp bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp nhất. Như đã chia sẻ ở trên, viêm cổ tử cung khi mang thai gây ra những ảnh hưởng nhất định đến cuộc sống cũng như sức khỏe của cả mẹ và bé. Chính vì vậy, bệnh cần phải được phát hiện sớm để điều trị Bà bầu nổi mẩn ngứa  trước khi sinh để tránh những nguy cơ cho cả mẹ và thai nhi Thăm khám thường xuyên để kiểm soát tình trạng sức khỏe thai kỳ Nếu trong trường hợp bị viêm cổ tử cung cấp tính mẹ bầu sẽ được các bác sĩ chỉ định điều trị bằng phương pháp nội khoa và dùng thuốc là chủ yếu. Có thể dùng thuốc đặt hoặc kết hợp với uống thuốc kháng sinh. Do đó, khả năng khỏi bệnh là rất cao. Các mẹ yên tâm là các loại thuốc này đã được các bác sĩ cân nhắc về sự an toàn cho thai nhi trước khi áp dụng điều trị cho mẹ bầu. Còn với trường hợp viêm cổ tử cung mãn tình thì bác sĩ vẫn sẽ chỉ định điều trị viêm cổ tử cung bằng phương pháp nội khoa, đồng thời kết hợp với việc sử dụng các loại dung dịch đặc trị để vệ sinh vùng kín hàng ngày. Bởi trong thời gian mang thai thai phụ sẽ không thể thực hiện được các biện pháp ngoại khoa, xâm lấn. Sau sinh nở, các mẹ bầu có thể được thực hiện điều trị bằng phương pháp ngoại khoa, thường là sử dụng công nghệ leep. Phương pháp này mang đến hiệu quả khá tích cực vậy nên các mẹ bầu cũng không cần phải quá lo lắng viêm cổ tử cung mãn tính có chữa được không. Ăn uống khoa học, nghỉ ngơi đầy đủ sẽ giúp mẹ bầu có một sức khỏe tốt Bên cạnh đó, mẹ bầu cần hiểu rõ được cách phòng tránh viêm cổ tử cung khi mang thai để giảm thiểu tối đa mắc phải tình trạng này, cụ thể: Như vậy bị viêm cổ tử cung khi mang thai tiềm ẩn nhiều tác động xấu đến cả mẹ và bé. Do đó, khi có những dấu hiệu bất thường chị em cần chủ động đến gặp bác sĩ để kiểm tra, thăm khám. Ngoài ra để có một thai kỳ khỏe mạnh, chị em nên chọn cho mình một địa chỉ uy tín để tiến hành khám thai và theo dõi.
thucuc
794
Khám phụ khoa ở Hà Nội chỗ nào tốt và uy tín nhất? Trên thực tế, đa số chị em phụ nữ Việt Nam đều cảm thấy e ngại mỗi khi nhắc tới vấn đề đi khám phụ khoa và sức khỏe sinh sản. Chính vì e ngại này mà rất nhiều chị em phát hiện bệnh phụ khoa muộn khiến việc điều trị trở nên phức tạp và tốn kém hơn. Tại Hà Nội hiện nay có rất nhiều phòng khám và bệnh viện có khả năng thăm khám cũng như điều trị các bệnh phụ khoa. Vậy đi khám phụ khoa ở Hà Nội chỗ nào tốt và uy tín nhất? 1. Tại sao chị em phụ nữ cần phải đi khám phụ khoa định kỳ? Có thể thấy rõ một điều rằng, phần lớn chị em phụ nữ đều cảm thấy cực kỳ ngại ngùng mỗi khi đi khám phụ khoa. Đây được coi như là một nỗi ám ảnh kinh hoàng mà nhiều chị em không thể nào vượt qua được, đặc biệt là những người chưa lập gia đình. Tuy nhiên, việc đi khám phụ khoa cần phải được thực hiện đúng chuẩn vì nó sẽ giúp chị em bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình. 1.1. Dễ dàng phát hiện ra các căn bệnh liên quan đến sinh sản Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc đi khám phụ khoa định kỳ sẽ giúp chị em phụ nữ xác định rõ tình hình sức khỏe sinh sản của bản thân. Thông qua việc thăm khám và kiểm tra, chị em phụ nữ sẽ phát hiện sớm được các căn bệnh phụ khoa. Chẳng hạn như u xơ tử cung, viêm nhiễm đường sinh dục, u nang buồng trứng,… Từ đó, bác sĩ sẽ nhanh chóng đưa ra liệu pháp điều trị kịp thời để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe sinh sản về sau. 1.2. Hỗ trợ chị em bảo vệ sức khỏe sinh sản tốt nhất Đáng chú ý là đi khám định kỳ sẽ giúp chị em có cái nhìn rõ nét hơn về sức khỏe sinh sản của bản thân. Thông qua việc thăm khám phụ khoa, bác sĩ sẽ tư vấn cho chị em cách chăm sóc vệ sinh vùng kín tốt nhất. Đồng thời, chị em sẽ có thêm tầm nhìn mới về cách quan hệ tình dục và phòng tránh thai an toàn. Từ đó, chị em phụ nữ sẽ rút ra được nhiều kinh nghiệm hơn để bảo vệ sức khỏe sinh sản. Đi khám phụ khoa định kỳ là việc làm vô cùng cần thiết và quan trọng 2. Khám phụ khoa ở Hà Nội chỗ nào tốt và chất lượng nhất? – Phải được Bộ Y tế và Sở Y tế cấp phép đầy đủ. – Hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại và đáp ứng đầy đủ quy chuẩn của Bộ Y tế để có thể khám chữa tất cả những căn bệnh phụ khoa, cũng như xử lý được tình huống cấp cứu. – Đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn và tận tâm với nghề. – Không gian khám chữa bệnh phụ khoa rộng rãi, thoáng mát nhưng vẫn đảm bảo được tính riêng tư, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của chị em phụ nữ. – Thủ tục thăm khám chữa bệnh phụ khoa nhanh chóng và tiện lợi. – Quá trình thăm khám và tư vấn kỹ càng, nhẹ nhàng, chu đáo. – Bảng giá khám chữa bệnh phụ khoa công khai và minh bạch tới tất cả các bệnh nhân. Đi khám phụ khoa chỗ nào tốt ở Hà Nội là thắc mắc của nhiều chị em – Khám và điều trị bệnh lý phụ khoa vào tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ, Tết, có thể lựa chọn khám ngoài giờ hành chính. – Dịch vụ đón tiếp và chăm sóc tại bệnh viện chu đáo, tận tình. – Hỗ trợ thanh toán chi phí khám chữa bệnh phụ khoa theo cả bảo hiểm y tế lẫn bảo hiểm bảo lãnh giúp chị em giảm đi nỗi lo về tài chính.
thucuc
704
Lỵ trực khuẩn: Triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa bệnh Lỵ trực khuẩn là tình trạng nhiễm khuẩn đường tiêu hóa cấp tính và cần được điều trị kịp thời để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về triệu chứng, cách điều trị cũng như một số phương pháp phòng ngừa lỵ trực khuẩn hiệu quả. 1. Lỵ trực khuẩn có thể lây nhiễm và tạo thành dịch Bệnh lỵ trực khuẩn do trực khuẩn Shigella, thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriae gây ra. Loại trực khuẩn này thuộc loại trực khuẩn gram (-), với kích thước từ 1-3 mm, không thể di động và hình thành dễ dàng ở môi trường thạch lỏng 37 độ C. Đối tượng nào cũng có thể mắc bệnh nhưng trẻ em dưới 5 tuổi là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh lỵ trực khuẩn. Bên cạnh đó. Ở Việt Nam, lỵ trực khuẩn là một trong hai bệnh truyền nhiễm có số lượng người mắc lớn nhất (viêm gan virus và lỵ trực khuẩn). Căn bệnh này thường xảy ra vào mùa hè, nhất là những vùng có điều kiện vệ sinh kém. - Lỵ trực khuẩn có thể lây qua nhiều con đường khác nhau và tạo nên dịch bệnh: + Có thể lây từ người sang người bằng đường phân – miệng: + Do thức ăn, nước uống có chứa vi khuẩn gây bệnh. +Do khâu chế biến thức ăn không vệ sinh, do ruồi nhặng,...2. Triệu chứng của bệnh lỵ trực khuẩn2.1. Triệu chứng bệnh qua từng giai đoạnỞ mỗi giai đoạn khác nhau, lỵ trực khuẩn có thể gây ra những triệu chứng khác nhau, cụ thể như sau: - Giai đoạn ủ bệnh: Thông thường giai đoạn này sẽ diễn ra khoảng 1 đến 5 ngày và bệnh nhân thường không gặp phải những triệu chứng đặc trưng. - Giai đoạn khởi phát: Ở giai đoạn này, bệnh thường diễn biến đột ngột và người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như: + Sốt cao, có thể lên tới 39 đến 40 độ C, rét run và có cơn gai lạnh, cơ thể đau nhức và mệt mỏi, không muốn ăn,... Trẻ nhỏ có thể sốt cao và co giật. + Người bệnh thường xuyên buồn nôn, đi ngoài phân lỏng và kèm theo triệu chứng đau quặn bụng thành từng cơn. - Thời kỳ toàn phát: Những biểu hiện ngày càng rõ ràng và nghiêm trọng: + Đau quặn vùng bụng, đau theo cơn. + Đau đại trực tràng. + Người bệnh mót rặn nhiều và muốn đi ngoài liên tục. Thậm chí có thể đi ngoài từ 20 đến 40 lần chỉ trong vòng 1 ngày. + Phân của người bị lỵ trực khuẩn thường có nhiều chất nhầy, có nước máu đỏ. Sau mỗi lần đi ngoài, lượng phân ít dần. + Vì đi ngoài quá nhiều, người bệnh phải đối mặt với tình trạng mất nước và điện giải, suy kiệt, sa trực tràng, đau toàn bộ khung đại tràng. + Cơ thể người bệnh mệt mỏi và hốc hác, có thể bị sốt, môi khô và lưỡi bẩn,... - Giai đoạn lui bệnh: Những triệu chứng bệnh bắt đầu thuyên giảm sau 1 đến 2 tuần. 2.2. Các thể bệnh khác nhau dựa trên lâm sàng - Với những trường hợp thể bệnh nhẹ: Người bệnh thường có triệu chứng không rõ ràng và ở mức độ nhẹ. Có thể xuất hiện những cơn đau bụng âm ỉ và tình trạng tiêu chảy. Tuy nhiên, những triệu chứng này có thể tự thuyên giảm. - Thể nặng: Những biểu hiện bệnh rất rõ ràng. Người bệnh thường xuyên muốn đi ngoài, mất nước, rối loạn điện giải, có thể bị sốc nhiễm khuẩn. Nếu không được xử trí sớm có thể gây tử vong. - Thể kéo dài: Là những trường hợp gặp phải những triệu chứng bệnh kéo dài, do đó người bệnh dễ bị suy kiệt, suy dinh dưỡng, rối loạn nước và điện giải, ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. 3. Chẩn đoán lỵ trực khuẩn bằng những phương pháp nào? Để chẩn đoán chính xác bệnh lỵ trực khuẩn, ngoài thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm: - Xét nghiệm tìm căn nguyên gây bệnh:+ Soi phân: Kết quả soi phân ở bệnh nhân bị lỵ trực khuẩn do trực khuẩn Shigella gây ra như sau: Soi phân thấy có hồng cầu, bạch cầu đa nhân trung tính. + Nuôi cấy phân tìm vi khuẩn gây bệnh. Shigella có giá trị chẩn đoán quyết định. Trong điều kiện không cấy được phân thì xem tính chất phân là quan trọng để chẩn đoán. + Có thể sử dụng PCR để chẩn đoán lỵ trực khuẩn- Xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán+ Phương pháp huyết thanh học: Thường được áp dụng ở những vùng đang có dịch. Kỹ thuật EIA được áp dụng để kiểm tra xem kháng thể của lỵ trực khuẩn có trong huyết thanh hay không. Tuy nhiên, cơ thể cần thời gian để tạo miễn dịch, do đó phương pháp này không áp dụng để chẩn đoán sớm bệnh. + Nội soi đại trực tràng thấy toàn bộ niêm mạc trực – đại tràng xung huyết, phù nề, có nhiều ổ trợt loét nông và lan rộng. + Xét nghiệm công thức máu. + Xét nghiệm sinh hóa máu. - Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý như+ Bệnh do amip: Bệnh nhân không sốt hoặc sốt nhẹ, toàn thân ít bị ảnh hưởng. Đau bụng vùng hố chậu phải hoặc khu trú ở hai hố chậu, có dấu hiệu “đi ngoài giả”. Số lần đi ngoài ít (từ 5-15 lần/ngày). Nhầy và máu thường riêng rẽ, nhầy trong như nhựa chuối, số lượng ít và dính bô. Soi phân thấy có nhiều bạch cầu đơn nhân+ Có Amip thể lớn ăn hồng cầu (có giá trị chẩn đoán quyết định). + Ngoài ra cần chẩn đoán phân biệt nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do Salmonella, hội chứng ruột kích thích, loạn khuẩn ruột, ung thư đại tràng, polyp đại tràng, trĩ nội, viêm ruột thừa cấp4. Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh lỵ trực khuẩn- Để điều trị bệnh lỵ trực khuẩn, bác sĩ thường chỉ định áp dụng các phương pháp điều trị sau: + Bù nước và điện giải bằng đường uống oresol hoặc cũng có thể bù nước bằng các món ăn như nước canh, cháo hay các loại nước hoa quả,…+ Bù dịch bằng đường tĩnh mạch: Thường được áp dụng với những trường hợp bệnh nặng, người bệnh đã bị mất quá nhiều nước và không thể uống nước. +Liệu pháp kháng sinh: Tùy theo từng trường hợp, bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị cụ thể. + Một số biện pháp điều trị khác như dùng thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau và thực hiện chế độ ăn những loại thức ăn mềm, dễ tiêu và uống nhiều nước. - Phòng ngừa lỵ trực khuẩn bằng những phương pháp như sau:
medlatec
1,205
Các tật khúc xạ mắt ở trẻ em và cách phòng ngừa Tật khúc xạ mắt ở trẻ em ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt, khiến trẻ gặp khó khăn trong việc học tập và phát triển. Cùng tìm hiểu chi tiết về các tật khúc xạ thường gặp ở trẻ em và cách điều trị hiệu quả để cải thiện thị lực. 1. Thế nào là tật khúc xạ? Tật khúc xạ là một vấn đề về mắt thường gặp khiến mọi người thường bị giảm thị lực, gây cản trở trong cuộc sống và sinh hoạt. Tình trạng ánh sáng thu được vào trong mắt không hội tụ đúng vị trí trên võng mạc, khiến hình ảnh mắt thu được có thể xảy ra tình trạng mờ, nhòe, có bóng mờ… được gọi là tật khúc xạ. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kỳ ai, nhưng thời gian gần đây, trẻ em đang có nguy cơ mắc tật khúc xạ cao hơn và có dấu hiệu trẻ hóa. Theo các chuyên gia, không chỉ khiến thị lực giảm, tật khúc xạ ở trẻ còn khiến trẻ gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức. Nếu bị khúc xạ nặng, trẻ còn có thể tiềm ẩn nguy cơ mắc các bệnh lý về mắt cao hơn so với người bình thường. Vì vậy, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám sớm để được bác sĩ tư vấn chi tiết về phương pháp điều trị, khắc phục tật khúc xạ hiệu quả. 2. Các tật khúc xạ mắt ở trẻ em 2.1. Cận thị Cận thị là tật khúc xạ có tỷ lệ trẻ em mắc rất cao trên toàn cầu hiện nay. Đặc trưng của cận thị chính là trẻ gặp khó khăn khi nhìn đồ vật ở xa do hình ảnh và ánh sáng hội tụ ở trước võng mạc mắt. – Thường xuyên nhíu mắt để nhìn. – Đau nhức đầu, mỏi mắt. – Chảy nước mắt – Khó nhìn khi ở trời tối… Cận thị là tật khúc xạ mắt ở trẻ em thường gặp nhất hiện nay 2.2. Viễn thị Viễn thị là tật khúc xạ có đặc trưng ngược lại với cận thị, do hình ảnh và ánh sáng thu được vào mắt sẽ hội tụ ở sau võng mạc vì trục nhẫn cầu ngắn. Theo các chuyên gia, phần lớn trẻ sơ sinh đều mắc viễn thị mức độ nhẹ do nhãn cầu mắt của trẻ đang phát triển và hoàn thiện. Khi trẻ trưởng thành, nhãn cầu phát triển hoàn thiện thì trẻ sẽ đạt được chính thị. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp viễn thị kéo dài cho tới khi trẻ lớn và biểu hiện thành các triệu chứng như: – Nhìn mờ vật ở gần – Nheo mắt để nhìn – Nhức mỏi mắt – Chảy nước mắt – Nheo mắt nhiều thì đỏ mắt – Lác mắt, nhược thị… 2.3. Loạn thị Loạn thị là tình trạng ánh sáng thu vào trong mắt hội tụ thành nhiều điểm bất định trên võng mạc, bị khuếch tán thành nhiều vị trí khiến cho thị lực của trẻ bị suy giảm. Hiện nay, các chuyên gia nhận định nguyên nhân gây ra loạn thị là do giác mạc hoặc thủy tinh thể của trẻ có hình dạng bất thường dẫn tới sai lệch khi thu hình ảnh vào trong mắt. Trẻ em mắc loạn thị thường sẽ có các dấu hiệu thường thấy như sau: – Nhìn mờ, nhòe – Nhìn mọi thứ thấy méo mó – Nhìn vật thấy có bóng mờ – Đau, mỏi mắt – Chảy nước mắt… Loạn thị khiến trẻ gặp nhiều khó khăn, bất tiện trong sinh hoạt và học tập 2.4. Lệch khúc xạ Lệch khúc xạ xảy ra khi hai mắt mắc phải nhiều tật khúc xạ khác nhau hoặc một mắt khỏe mạnh, một mắt mắc tật khúc xạ khiến thị lực bị suy giảm và có thể gây nhược thị ở trẻ nhỏ. Trẻ mắc lệch khúc xạ gặp phải nhiều khó khăn và bất tiện khi sinh hoạt, học tập. Không chỉ giảm thị lực mà khi phải điều tiết quá nhiều, mắt của trẻ cũng sẽ nhức mỏi, chảy nước mắt thường xuyên hơn. Vì vậy, cha mẹ cần cẩn trọng với dấu hiệu nhìn mờ, nheo mắt, cúi đầu để nhìn sách vở của trẻ và nên đưa trẻ đi khám sớm để được điều trị, xử trí kịp thời. 3. Ảnh hưởng của tật khúc xạ Tật khúc xạ ảnh hưởng lớn tới thị lực của người mắc, từ đó khiến trẻ gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống, dễ gặp rủi ro khi đi lại, sinh hoạt hơn. Nếu tật khúc xạ tiến triển nặng, gây ra không ít vấn đề về mắt nghiêm trọng, thậm chí có nguy cơ gây mù lòa như đục thủy tinh thể, viêm màng bồ đào, tăng nhãn áp, đục dịch kính… – Nhược thị: Biến chứng của tật khúc xạ, khiến mắt nhìn mờ, khó điều chỉnh và cải thiện thị lực dù sử dụng kính. – Bong võng mạc, xuất huyết dịch kính: Những biến chứng nguy hiểm, do nhãn cầu lồi ra phía trước và làm cong võng mạc khiến chu biên võng mạc trở nên mỏng hơn và thoái hóa. Khi mắc tật khúc xạ lâu ngày, võng mạc có thể bị bong rách, xuất huyết và khó phục hồi thị lực. Tật khúc xạ có thể dẫn tới nhược thị nếu trẻ không được khắc phục đúng cách 4. Điều trị tật khúc xạ cho trẻ Trẻ mắc tật khúc xạ cần được thăm khám kịp thời để bác sĩ có thể xác định đúng về tình trạng bệnh lý. Dựa vào tật khúc xạ và mức độ khúc xạ của mắt, bác sĩ sẽ chỉ định phương án khắc phục hoặc điều trị cho trẻ. – Cận thị: Phương pháp được áp dụng phổ biến để điều chỉnh mắt cận thị cho trẻ chính là đeo kính. Bác sĩ sẽ tiến hành khám mắt và cắt kính gọng phù hợp với mức độ cận thị ở trẻ. Ngoài ra, một số loại kính tiếp xúc, định hình giác mạc cũng có thể được chỉ định sử dụng đối với các trường hợp nhất định. – Viễn thị: Cũng tương tự như khúc xạ cận thị, trẻ mắc viễn thị có thể khắc phục bằng việc đeo kính gọng, kính định hình giác mạc để cải thiện thị lực. – Loạn thị: Trường hợp trẻ bị loạn thị nhẹ có thể cải thiện bằng việc sinh hoạt lành mạnh, bổ sung đủ dinh dưỡng, vitamin cần thiết… Nếu viễn thị nặng khiến trẻ gặp bất tiện khi học tập, sinh hoạt thì có thể sử dụng kính thuốc, kính định hình giác mạc… – Lệch khúc xạ: Đeo kính gọng thường là giải pháp được áp dụng để cải thiện lệch khúc xạ cho trẻ. Ngoài ra, một số trẻ có thể được chỉ định bịt mắt để điều chỉnh khúc xạ, giúp tình trạng lệch giảm đi để trẻ có thể nhìn rõ hơn. Trẻ mắc tật khúc xạ có thể đeo kính để cải thiện thị lực 5. Cách phòng ngừa tật khúc xạ Trẻ cần sinh hoạt với một chế độ khoa học, lành mạnh, không chỉ để đảm bảo sức khỏe mà còn có thể giúp hỗ trợ giảm thiểu nguy cơ gây ra các vấn đề về mắt như tật khúc xạ. – Điều chỉnh tư thế đúng khi học bài, đọc sách, xem tivi,… tránh nhìn gần, gù lưng khi học tập. – Hạn chế để trẻ lạm dụng các thiết bị điện tử, nếu trẻ học tập trên máy tính, hãy để trẻ có thời gian nghỉ ngơi để thư giãn cho mắt. – Đảm bảo không gian học tập của trẻ có điều kiện ánh sáng tốt theo khuyến cáo. – Bổ sung đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và cho mắt để trẻ luôn khỏe mạnh. – Để trẻ nghỉ ngơi hợp lý, tránh áp lực về tinh thần, ngủ đủ và bỏ thói quen dụi mắt, nheo mắt có hại. – Khám thị lực định kỳ theo khuyến cáo của bác sĩ hoặc khi thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường ở mắt để được phát hiện và điều trị sớm bệnh. Các tật khúc xạ mắt ở trẻ em là vấn đề đáng quan tâm hiện nay nên cha mẹ cần chủ quan trong việc phát hiện sớm và đưa trẻ đi khám kịp thời, lựa chọn phương pháp khắc phục phù hợp.
thucuc
1,456
6 kỹ năng quản lý căng thẳng trong kỳ nghỉ Tinh thần của bạn có căng thẳng hơn khi nghĩ đến sự hối hả và nhộn nhịp của mùa lễ hội không? Trái tim của bạn có loạn nhịp khi nghĩ đến việc dành cả ngày cho gia đình trong khoảng thời gian tuyệt vời nhất trong năm không? Ý nghĩ về việc thu chi trong kỳ nghỉ có khiến bạn thao thức cả đêm không? Nếu câu trả lời là có cho bất kỳ câu hỏi nào trong số này thì bạn chắc chắn không đơn độc. Tiền bạc và trách nhiệm gia đình là một trong những nguyên nhân gây căng thẳng hàng đầu ở Hoa Kỳ. Do đó bạn cần tìm hiểu về những kỹ năng quản lý căng thẳng trong kỳ nghỉ để tận hưởng chúng một cách tuyệt vời nhất. 1. Căng thẳng trong kỳ nghỉ là gì? Căng thẳng trong kỳ nghỉ có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, kể cả trẻ em. Chúng ta thường có nhiều kỳ vọng xung quanh các ngày nghỉ trong năm. Nhiều người sử dụng các ngày lễ để tụ họp gia đình, gặp gỡ bạn bè, tham gia các lễ hội và tạo ra những kỷ niệm vui vẻ. Tất cả các yếu tố trên đều có thể dẫn đến căng thẳng. 2. Nguyên nhân dẫn đến căng thẳng trong kỳ nghỉ Việc cố gắng chế biến tất cả bữa ăn để được người khác khen ngợi hoặc tạo ra những món quà hoàn hảo có thể nhanh chóng khiến chúng ta đuối sức. Việc sắp xếp thời gian để tham dự mọi bữa tiệc hoặc cảm giác như bạn chưa được mời đến đủ bữa tiệc cũng có thể gây ra căng thẳng.Nhiều người trong chúng ta mong muốn nhồi nhét mọi thứ để đảm bảo rằng mỗi ngày nghỉ đều trở nên đáng nhớ, kết hợp với gánh nặng về tài chính, nhu cầu đi du lịch và thăm viếng các thành viên trong gia đình, sẽ khiến căng thẳng chồng chất nhanh chóng.Những ngày nghỉ lễ cũng có thể là thời điểm khó khăn đối với những người mất đi bạn bè và người thân trong gia đình. Ký ức về sự mất mát có thể khiến họ không đủ tỉnh táo để đối phó với các yếu tố và thiếu kỹ năng quản lý căng thẳng trong kỳ nghỉ. 3. Triệu chứng căng thẳng trong kỳ nghỉ Căng thẳng trong những ngày lễ có triệu chứng tương tự như căng thẳng hàng ngày. Nó có thể ảnh hưởng đến cơ thể theo nhiều cách khác nhau. Các triệu chứng có thể bao gồm:Cảm giác lo lắng;Buồn bã, sầu nảo;Đau đầu;Nhức mỏi cơ thể;Mất ngủ;Dễ cáu gắt. 4. Kỹ năng quản lý căng thẳng trong kỳ nghỉ Có nhiều cách để đối phó và quản lý căng thẳng trong kỳ nghỉ, nhưng việc đầu tiên cần làm chính là tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng này.Những tình huống diễn ra hằng ngày có khiến bạn cảm thấy choáng ngợp không? Khi cảm thấy căng thẳng, bạn hãy dừng lại và cố gắng xem xét vấn đề gì dẫn đến tâm trạng lo lắng. Sau khi đã tìm hiểu các yếu tố khởi phát căng thẳng của bản thân, bạn hãy sử dụng các mẹo hay kỹ năng quản lý căng thẳng đơn giản sau đây để hạn chế các yếu tố gây căng thẳng trong kỳ nghỉ.4.1. Lập sẵn kế hoạch. Việc sắp xếp thời gian cho tất cả các hoạt động trong kỳ nghỉ có thể tương đối khó khăn với bất kỳ ai. Một số người áp lực phải hoàn thành công việc để có thể dành thời gian nghỉ ngơi cho mục đích du lịch. Vì vậy, việc lập ra một kế hoạch cho tất cả các hoạt động có thể giúp chúng ta giảm bớt căng thẳng. Bạn hãy viết ra tất cả những việc cần làm, sau đó sắp xếp chúng theo thứ tự và ưu tiên thực hiện những việc quan trọng trước. Một danh sách như vậy cũng khiến chúng ta không bỏ sót bất kỳ hoạt động nào.4.2. Đặt bản thân lên hàng đầu. Hành động "cho đi" được chú ý rất nhiều trong những ngày nghỉ lễ nên chúng ta có thể dễ dàng quên đi việc bản thân cũng cần được "nhận lại" một điều gì đó. Chăm sóc tốt bản thân là một cách giúp chúng ta chăm sóc người khác dễ dàng hơn.Do đó, kỹ năng quản lý căng thẳng tiếp theo là hãy dành một chút thời gian để làm những điều bạn thích, ví dụ như sắp xếp thời gian để tập thể dục, lên kế hoạch ăn tối ở ngoài hoặc chỉ cần vài phút để hít thở không khí trong lành. Và một vấn đề rất quan trọng khác là phải duy trì một giấc ngủ ngon và đều đặn.4.3. Kiểm soát tài chính. Nếu quá lo lắng về việc chi tiêu và lo sợ không biết sẽ ảnh hưởng đến bản thân thế nào sau khi kết thúc kỳ nghỉ lễ thì bạn hãy nhìn nhận và sắp xếp lại tài chính của bản thân. Nên nhớ tình cảm đằng sau một món quà quan trọng hơn chi phí của món quà đó.Bạn hãy xây dựng một kế hoạch tài chính phù hợp với bản thân, chỉ chi tiêu trong khả năng và nếu kinh tế không cho phép mua bất cứ món quà gì thì tốt nhất bạn hãy chế biến một bữa ăn hoặc dành thời gian cho bạn bè và những người thân yêu. Điều này được xem như một món quà tinh thần dành tặng cho họ.4.4. Tôn vinh những người thân đã mất. Thật khó để tận hưởng mùa lễ nếu mất đi một người thân yêu hoặc khoảng cách khiến chúng ta khó dành thời gian cho nhau.Bạn hãy dành thời gian này để hồi tưởng lại những kỷ niệm đặc biệt về những người thân đã mất. Say đó cân nhắc và suy nghĩ làm điều gì đó có ý nghĩa để vinh danh họ.Và nếu không thể dành thời gian cho những người thân yêu, bạn hãy tình nguyện dành thời gian của mình cho một tổ chức địa phương nơi vẻ mặt tươi cười của bạn có thể thay đổi một ngày của ai đó.4.5. Đừng ngại nói không. Mặc dù có thể từ chối những bạn hãy cố gắng nói “có” với những sự kiện và những hoạt động mà bạn biết chúng sẽ mang lại niềm vui cho bản thân. Ngược lại, bạn hãy từ chối những hoạt động khiến bản thân đau lòng và thất vọng.Nếu việc cố gắng làm thêm vài giờ sẽ khiến bản thân hạnh phúc và vẫn đủ thời gian để đối xử tốt với người mình yêu thì điều đó có thể đáng làm. Nhưng nếu người họ hàng ở quá xa mời bạn tham dự một bữa tiệc trong ngày lễ, bạn nên thoải mái từ chối. Một kỹ năng quản lý căng thẳng và lo lắng mà chúng ta dễ dàng thực hiện chính là biết từ chối trong hoàn cảnh thích hợp.4.6. Gặp bác sĩ tâm lý. Nếu đã thử các kỹ năng quản lý căng thẳng nêu trên mà tâm trạng không được cải thiện hoặc các triệu chứng vẫn tiếp diễn sau kỳ nghỉ lễ, bạn hãy cân nhắc đến gặp bác sĩ tâm lý để được tư vấn.Bác sĩ có thể giúp bạn xác định các yếu tố gây căng thẳng và tìm ra biện pháp phù hợp hơn để quản lý căng thẳng trong kỳ nghỉ.Tóm lại, khi chúng ta trong trạng thái căng thẳng, điều quan trọng là phải lắng nghe những gì cơ thể và tinh thần đang nói với bạn. Nếu một tình huống trở nên quá căng thẳng, bạn hãy tự hỏi tại sao bản thân lại cảm thấy như vậy và xem xét những gì biện pháp có thể làm để kiểm soát căng thẳng tốt hơn. Và nếu biết cách đối phó với căng thẳng hàng ngày thì bạn hoàn toàn có thể chuẩn bị tốt hơn để quản lý căng thẳng trong kỳ nghỉ.com
vinmec
1,382
Góc tư vấn: Tại sao sức đề kháng của trẻ dễ suy giảm từ tháng thứ 6? Trẻ ở độ tuổi từ 6 tháng đến 3 tuổi được gọi là giai đoạn “khoảng trống miễn dịch”, sức đề kháng của trẻ yếu nên nguy cơ mắc bệnh và biến chứng cũng cao hơn. Vậy tại sao sức đề kháng của trẻ dễ suy giảm từ tháng thứ 6? Hiểu về những thay đổi trong cơ thể trẻ giai đoạn này giúp cha mẹ chăm sóc sức khỏe cho trẻ tốt hơn, tạo sức đề kháng tự nhiên khỏe mạnh. 1. Tại sao sức đề kháng của trẻ dễ suy giảm từ tháng thứ 6? Để tìm hiểu nguyên nhân khiến sức đề kháng của trẻ dễ suy giảm từ tháng thứ 6, trước nhất cần biết rằng, hoạt động của hệ miễn dịch sẽ tạo nên sức đề kháng cho cơ thể mỗi người, ở trẻ nhỏ cũng vậy. 1.1. Các loại miễn dịch ở trẻ Miễn dịch được chia thành 2 nhóm khác nhau gồm: Miễn dịch chủ động Miễn dịch này có được do cơ thể tự sản xuất khi tiếp xúc với kháng nguyên gây bệnh. Điều này nghĩa là sau khi trẻ mắc bệnh, cơ thể sẽ tạo được miễn dịch chủ động, từ đó nếu gặp phải kháng nguyên gây bệnh sau đó nguy cơ mắc bệnh và biến chứng sẽ giảm đi. Ngoài ra, tiêm phòng vắc xin cũng giúp cơ thể có được miễn dịch chủ động mà không mắc bệnh trực tiếp. Miễn dịch thụ động Đây là miễn dịch mà cơ thể trẻ có được không phải được tự cơ thể tạo ra mà được truyền từ bên ngoài. Điển hình nhất là kháng thể cơ thể mẹ truyền cho trẻ trong giai đoạn mang thai và cho con bú, tuy nhiên kháng thể này không bền, thường suy yếu khi trẻ 6 tháng tuổi. Cả hai loại miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động đều góp phần tạo sức đề kháng cho trẻ, là hàng rào bảo vệ sức khỏe chống lại các yếu tố gây bệnh như: ký sinh trùng, vi khuẩn, virus,… Những trẻ thường xuyên ốm vặt, mắc bệnh,… cho thấy có sức đề kháng yếu hơn những trẻ khỏe mạnh. 1.2. Tại sao sức đề kháng của trẻ dễ suy giảm từ tháng thứ 6? Trẻ khoảng 6 tháng tuổi đến 3 tuổi thường có sức đề kháng suy giảm, đây còn gọi là giai đoạn “khoảng trống miễn dịch” nên nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nguyên nhân khiến sức đề kháng suy giảm ở trẻ độ tuổi này là do: Sự suy giảm của miễn dịch bị động do kháng thể nhận từ cơ thể mẹ Khi còn là bào thai và khi vừa sinh ra, cơ thể trẻ không thể tự bảo vệ trước các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài xâm nhập do chưa tạo thành miễn dịch chủ động. Vì thế, thông qua dinh dưỡng truyền cho trẻ khi mang thai và cho con bú, trẻ cũng nhận được những kháng thể quan trọng. Tuy nhiên, kháng thể bị động này suy giảm rất nhanh, sau 6 tháng không còn đủ bảo vệ trẻ nữa. Trong khi đó, trẻ 6 tháng tuổi sức đề kháng vẫn chưa đủ để tự bảo vệ mình nên nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Các nghiên cứu đã chỉ ra, trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên, duy trì kết hợp với ăn dặm đến khi 24 tháng tuổi có sức khỏe tốt hơn những trẻ cai sữa mẹ sớm hoặc hoàn toàn không dùng sữa mẹ. Trẻ có nguy cơ tiếp xúc với tác nhân gây bệnh cao hơn Ngoài nguyên nhân do sức đề kháng suy giảm, trẻ từ 6 tháng tuổi trở đi đã khá cứng cáp, tiếp xúc nhiều hơn với môi trường bên ngoài. Đặc biệt trẻ giai đoạn bắt đầu ăn dặm, bò, lẫy, tập đi đứng, chơi đồ chơi,… rất dễ bị virus, vi khuẩn từ môi trường tấn công. Vì thế để giảm nguy cơ mắc bệnh cho trẻ, giữ vệ sinh môi trường và vật dụng trẻ thường xuyên tiếp xúc là rất quan trọng. Chế độ dinh dưỡng thay đổi Thông thường, trẻ ở độ tuổi từ 6 tháng trở đi, nhu cầu dinh dưỡng cao hơn nên trẻ sẽ cần ăn dặm nhiều hơn bên cạnh việc bú sữa mẹ. Cơ thể sẽ cần làm quen dần dần với nguồn thực phẩm này, chế độ ăn dặm có thể không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng nên sức đề kháng cơ thể vì thế cũng yếu đi. Trẻ không được tiêm phòng đầy đủ Đôi khi, trẻ mắc bệnh là do cha mẹ không để ý và đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ ở những thời điểm thích hợp. Không tiêm ngừa, tiêm không đủ mũi hoặc trễ lịch tiêm đều sẽ khiến cơ thể không tạo miễn dịch tốt để chống lại tác nhân gây bệnh. 2. Nên làm gì để tăng cường đề kháng cho trẻ từ 6 tháng tuổi? Hiểu được những nguyên nhân khiến trẻ 6 tháng tuổi bị suy giảm sức đề kháng, dễ mắc bệnh, hay ốm vặt hơn, cha mẹ có thể chăm sóc và bảo vệ trẻ tốt hơn. Dưới đây là một số lưu ý khi chăm sóc trẻ độ tuổi này mà cha mẹ nên nhớ và thực hiện tốt: 2.1. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong ít nhất 6 tháng đầu Sữa mẹ không chỉ cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ mà còn chứa lượng lớn các kháng thể quan trọng bảo vệ sức khỏe cho trẻ. Do đó, mẹ nên cho con bú hoàn toàn trong ít nhất 6 tháng đầu tiên, sau đó kết hợp với ăn dặm để đảm bảo dinh dưỡng. Chế độ dinh dưỡng của mẹ cũng rất quan trọng để đảm bảo nguồn sữa tốt, dồi dào dinh dưỡng và kháng thể tự nhiên. 2.2. Giữ vệ sinh sạch sẽ môi trường sống và các vật dụng xung quanh trẻ Tác nhân gây bệnh tấn công cơ thể trẻ từ môi trường xung quanh sẽ được hạn chế tốt hơn khi cha mẹ đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, thường xuyên vệ sinh, sát khuẩn. Người chăm sóc cũng cần lưu ý rửa tay sát khuẩn, vệ sinh cơ thể sạch sẽ trước khi tiếp xúc với trẻ. Trẻ lớn tuổi hơn nên tập thói quen giữ vệ sinh cơ thể, rửa tay thường xuyên, không liếm tay hoặc đồ vật,… 2.3. Tiêm phòng vắc xin đầy đủ cho trẻ Tiêm vắc xin là biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả để trẻ có được kháng thể kháng bệnh lâu dài, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Những vắc xin cần tiêm đúng thời điểm, đúng khoảng cách bao gồm: vắc xin thủy đậu, quai bị, sởi, viêm gan, viêm não nhật bản,… 2.4. Không tự ý dùng thuốc điều trị cho trẻ Trẻ độ tuổi từ 6 tháng dễ nhiễm bệnh do hệ miễn dịch suy giảm, tuy nhiên không vì thế mà lạm dụng dùng thuốc điều trị không có sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ. Đặc biệt là các nhóm thuốc kháng sinh có thể ảnh hưởng tới đường ruột của trẻ, khiến sức đề kháng của trẻ yếu hơn.
medlatec
1,224
Chuyên gia giải đáp: Bỏng giác mạc có nguy hiểm không? 1. Tổng quan về bỏng giác mạc 1.1. Nguyên nhân bỏng giác mạc Theo thống kê của Bộ Y tế: Trong những năm gần đây, bỏng giác mạc thường xảy ra ở lứa tuổi lao động, từ 18 – 25 tuổi (chiếm 49%), trẻ nhỏ và học sinh cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể là 30%. Trong đó, 85% người bị bỏng giác mạc là nam giới và 78% sống ở nông thôn. Bỏng giác mạc có thể phát sinh do 4 nguyên nhân chính sau: – Hóa chất: Bao gồm những chất có khả năng thay đổi độ pH (acid, bazơ), những chất không có khả năng thay đổi độ pH như hóa chất độc hại được sử dụng trong chiến tranh,… và những chất có khả năng tác động tiêu cực đến các tổ chức cơ thể (cồn, oxy già, iode,…) – Nhiệt độ: Bao gồm nhiệt độ cao (nhiệt khô – lửa từ xăng, dầu, lửa từ điện,… và nhiệt ướt – nước sôi, hơi nước sôi,…) và nhiệt độ thấp – độ lạnh sâu (Nitơ lỏng, tuyết Carbonic,…) – Các vụ nổ phóng xạ: Sản sinh 3 yếu tố có thể khiến giác mạc bỏng nghiêm trọng, là: Sóng nổ, tia xạ, sức nóng của ánh sáng. – Nguyên nhân ít gặp khác, như: Tia lửa hàn, tia laser, tia cực tím,… Bỏng giác mạc có thể là do tia lửa hàn Theo đó, nguyên nhân gây bỏng giác mạc phổ biến nhất là nhiệt độ và nguyên nhân ít phổ biến hơn cả là hóa chất. 1.2. Bỏng giác mạc có nguy hiểm không? Vậy, bỏng giác mạc có nguy hiểm không? Có, bỏng giác mạc là một cấp cứu nhãn khoa vô cùng nguy hiểm. Trường hợp nặng, bỏng giác mạc khiến người bệnh mất thị lực hoàn toàn – không có phương pháp điều trị phục hồi. Những trường hợp còn lại, sau điều trị bỏng giác mạc, bệnh nhân có thể sẽ phải đối diện với một số biến chứng sau: – Tăng nhãn áp: Chuyên gia nhãn khoa có thể điều trị biến chứng này cho bệnh nhân bằng phương pháp phẫu thuật cắt bè củng giác mạc kết hợp áp thuốc chống chuyển hóa. Nếu không cho kết quả tích cực, phương pháp quang đông thể mi bằng laser diode bước sóng 810nm có thể sẽ được áp dụng. – Đục thủy tinh thể: Có thể được điều trị bằng phẫu thuật loại bỏ thủy tinh thể tự nhân, thay thế thủy tinh thể nhân tạo. – Thủng giác mạc: Điều trị bằng phương pháp khâu phủ kết mạc hoặc ghép giác mạc. – Viêm màng bồ đào: Sử dụng corticosteroid và atropin. Ngoài ra, bỏng giác mạc còn để lại nhiều di chứng khó ưa như: Quặm mi, dính mi cầu, sẹo giác mạc, khô mắt,…. Trong đó, dính mi cầu và khô mắt là 2 di chứng khó khắc phục. Tiên lượng khả năng phục hồi, biến chứng, di chứng phụ thuộc điều trị sớm hay muộn. Chính vì thế, phòng ngừa, sơ cứu và điều trị kịp thời bỏng giác mạc là vô cùng quan trọng. 2. Sơ cứu bỏng giác mạc Việc đầu tiên phải làm là loại bỏ tác nhân gây bỏng khỏi mắt bằng cách rửa mắt với nước. Đây là biện pháp đơn giản giúp tác nhân gây bỏng không còn tồn tại trên bề mặt giác mạc, không tiếp tục xâm nhập vào các tổ chức khác bên trong nhãn cầu, huy hoại chức năng sinh lý của mắt. Sơ cứ bằng nước ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị bỏng giác mạc. Rửa mắt với nước giúp tác nhân gây bỏng không còn tồn tại trên bề mặt giác mạc Theo đó, cách rửa mắt đúng đắn là: Bệnh nhân ngâm mặt – mắt xuống nước và cố gắng chớp mắt nhiều lần để nước lưu thông trên toàn bộ bề mặt giác mạc. Hoặc mọi người có thể giúp bệnh nhân bị bỏng giác mạc rửa mắt bằng cách dùng dụng cụ đựng phù hợp để đổ nước vào mắt bệnh nhân trong tư thế nằm ngửa, mắt mở chủ động hoặc được mọi người giúp giữ mi. Lượng nước sử dụng tối thiểu phải là vài lít, thời gian rửa ít nhất là 10 – 15 phút. Tuyệt đối không rửa mắt bằng dung dịch trung hòa acid hoặc dung dịch trung hòa bazơ, vì chúng sẽ làm gia tăng tình trạng bỏng giác mạc. Đối với trường hợp bỏng do vôi, phải gắp vôi ra khỏi mắt rồi mới rửa bằng nước. Ở bệnh viện, mắt bệnh nhân sẽ được rửa bằng dung dịch đặc biệt nhằm đảm bảo không còn một chút hóa chất nào sót lại trên giác mạc. Lưu ý, nếu bỏng giác mạc do hóa chất, khi đưa bệnh nhân đến bệnh viện, mọi người nên mang theo chai lọ và nhãn mác hóa chất gây bỏng để bác sĩ nhận biết được hóa chất và xây dựng phương pháp xử trí nhanh chóng, chính xác, hiệu quả. 3. Điều trị bỏng giác mạc Điều trị bỏng giác mạc được thực hiện như sau: – Ngay khi đến bệnh viện, người bị bỏng giác mạc được đo pH mắt lập tức. Nếu pH chưa trung tính, bệnh nhân tiếp tục được rửa mắt bằng dung dịch đẳng trương. Việc rửa mắt chỉ dùng lại khi pH đạt mức 7. Trong trường hợp tổn thương đã sâu, có thể rửa mắt liên tục bằng nhỏ giọt thông qua hệ thống dây chuyền, kết hợp rửa lệ đạo, tránh viêm dính về sau. – Chống viêm: Phản ứng viêm có thể làm tăng lượng men collagenase phá hủy collagen, dẫn đến tình trạng nhăn giác mạc. Vì vậy, phản ứng viêm cần được kiểm soát sớm và chặt chẽ. Theo đó, thuốc chống viêm được dùng nhiều nhất trong điều trị bỏng giác mạc là corticoid toàn thân và tại chỗ. Sau 10 ngày sử dụng corticoid, bệnh nhân được chuyển qua non-steroid, atropin 1%. – Chống hoại tử giác mạc: Do các men phân hủy protein, hoại tử giác mạc có khả năng khởi phát 7 – 21 ngày sau bỏng. Vì vậy, thực hiện biện pháp ức chế men này là cần thiết. Để làm được điều đó, bệnh nhân phải sử dụng thuốc toàn thân hoặc tại chỗ. – Chống nhiễm khuẩn: Sử dụng tetracyclin, vừa có tác dụng chống nhiễm khuẩn vừa có tác dụng ức chế men collagenase. – Phòng dính mi cầu: Bằng cách tra mỡ kháng sinh, day nhiều lần trong ngày hoặc đặt khuôn chống dính vào ngày thứ 2 – 3 sau bỏng. Tuy nhiên, nếu bỏng giác mạc nặng, bệnh nhân phải chấp nhận dính mi cầu để tăng nguồn dinh dưỡng cho bán phần trước. – Tăng cường dinh dưỡng cho giác mạc bằng cách nhỏ chế phẩm chứa vitamin nhóm A, B, C hoặc tiêm huyết thanh tự thân. Ngoài ra, người bệnh cũng nên tăng cường dung nạp thực phẩm giàu vitamin và protein. – Dùng thuốc giảm đau/an thần tại chỗ và toàn thân cùng các liệu pháp tâm lý để an ủi, động viên bệnh nhân Trong trường hợp bỏng giác mạc quá nặng, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật cấp cứu. Như vậy, bỏng giác mạc rất nguy hiểm. Nếu không sơ cứu và điều trị kịp thời, khả năng người bệnh mù lòa vĩnh viễn là rất cao. Vì thế, hãy ghi nhớ những thông tin trên, bạn nhé!
thucuc
1,286
Lưu ý đặc biệt khi dùng chlorothiazide lợi tiểu Mục đích của việc dùng thuốc lợi tiểu là nhằm loại bỏ nước dư thừa ra khỏi cơ thể bằng cách tăng số lượng nước tiểu. Với tác dụng hạ huyết áp là do thuốc làm giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến bài niệu natri, quá trình này rất ngắn. Sau đó, trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+. Điều này có thể giải thích tại sao khi uống các thuốc lợi tiểu thiazide vào thì tác dụng hạ huyết áp xuất hiện chậm sau một, hai tuần dùng thuốc, còn tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh, có thể thấy ngay sau vài giờ. Đối với chlorothiazide, tác dụng hạ huyết áp có thể có sau 3 - 4 ngày điều trị, nhưng cũng có khi phải đến 3 - 4 tuần mới có tác dụng tối ưu. Tác dụng kéo dài một tuần sau khi ngừng dùng thuốc. Khi dùng thuốc, nên sử dụng với liều thấp nhất có tác dụng, đặc biệt ở người cao tuổi giúp giảm được nguy cơ tác dụng có hại của thuốc. Nhìn chung, liều điều trị tăng huyết áp thường thấp hơn liều chữa phù. Vấn đề quan trọng là phải chờ đủ thời gian để đánh giá sự đáp ứng của cơ thể đối với tác dụng hạ huyết áp của chlorothiazid, vì tác dụng trên sức cản ngoại vi cần phải có thời gian mới thể hiện rõ. Liều dùng hàng ngày nên ưu tiên sử dụng vào buổi sáng. Tất cả những người bệnh dùng chlorothiazid phải được theo dõi định kỳ chất điện giải trong huyết thanh và nước tiểu (Na, Cl, K, Ca, Mg), nhất là người dùng corticosteroid, ACTH, digitalis, quinidin. Không dùng thuốc cho người suy gan, suy thận nặng (vô niệu), người có biểu hiện bệnh gút (vì sẽ làm cho tình trạng bệnh gút sẽ nặng lên), người mẫn cảm với thuốc… Một số tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra trong khi dùng thuốc như người bệnh thấy mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu; Hạ huyết áp tư thế, chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột (ít gặp hơn). Thuốc có thể gây mất nhiều kali. Tác dụng này phụ thuộc vào liều lượng. Vì vậy, điều quan trọng là cung cấp đầy đủ kali trong chế độ ăn hoặc bổ sung hàng ngày. Tuy nhiên, việc bổ sung kali bằng thuốc như thế nào cần có chỉ định của bác sĩ.
medlatec
459
Nguyên nhân gây chóng mặt, buồn nôn và ói mửa là gì? Chóng mặt, buồn nôn và ói mửa là những triệu chứng có thể gặp trong nhiều bệnh lý từ nhẹ cho tới đe dọa tính mạng  ở các cơ quan khác nhau trên cơ thể, chẳng hạn như bệnh về đường tiêu hóa, hệ thần kinh và tim mạch. Chẩn đoán chính xác nguyên nhân của chóng mặt, buồn nôn và ói mửa là rất cần thiết để từ đó có kế hoạch điều trị hiệu quả. 1. Những nguyên nhân có thể gây chóng mặt, buồn nôn và ói mửa 1.1. Bệnh về đường tiêu hóa Viêm dạ dày là một bệnh khá phổ biến đặc trưng bởi tình trạng viêm ở dạ dày và ruột, thường gây ra buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Nguyên nhân gây bệnh thường là do các loại virus như norovirus. Buồn nôn kéo dài, nôn mửa và tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước và chóng mặt. Ngộ độc thực phẩm là một nguyên nhân phổ biến của các triệu chứng nêu trên. Vô tình nuốt phải các chất độc hại hoặc sử dụng thuốc quá liều cũng có thể dẫn tới tình trạng chóng mặt, buồn nôn và ói mửa. Các bệnh về đường tiêu hóa khác cũng có thể gây ra các triệu chứng này là tắc ruột, viêm ruột thừa, viêm túi mật hoặc viêm tụy. Viêm dạ dày có thể gây ra tình trạng buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. 1.2. Bệnh về hệ thần kinh Đau nửa đầu là một bệnh hay tái phát với triệu chứng đặc trưng là đau nhói ở một bên đầu. Các triệu chứng khác thường đi kèm với chứng đau nửa đầu, bao gồm buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt và rối loạn thị giác. Chấn thương ở đầu gây sưng não cũng có thể gây ra buồn nôn, nôn và chóng mặt, thường kèm theo các triệu chứng khác. Tình trạng nhiễm trùng ở hệ thần kinh chẳng hạn như viêm màng não, cũng có thể gây ra những triệu chứng này tương tự như ở chảy máu não và u não. Đau nửa đầu thường tái phát với triệu chứng đau nhói ở một bên đầu kèm theo buồn nôn và ói mửa. 1.3. Tai trong Viêm dây thần kinh tiền đình và viêm mê đạo tai (labyrinthitis) là tình trạng viêm các dây thần kinh tai trong, thường do virus gây ra. Cả hai bệnh này đều gây ra một dạng cụ thể của chóng mặt là vertigo, khiến người bệnh có cảm giác chuyển động hoặc quay cuồng. Các triệu chứng khác của viêm dây thần kinh tiền đình và viêm mê đạo tai, bao gồm buồn nôn, nôn mửa và mất thăng bằng. Buồn nôn và ói mửa liên tục có thể dẫn đến mất nước, trong đó tiếp tục làm trầm trọng thêm chóng mặt. Ngoài ra say tàu xe cũng có thể để gây ra chóng mặt, buồn nôn và ói mửa ở một số người. Viêm dây thần kinh tiền đình và viêm mê đạo tai (labyrinthitis) đều gây chóng mặt. 1.4. Nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là hiện tượng mạch máu nuôi tim (động mạch vành) bị tắc nghẽn gây thiếu oxy khiến cơ tim chết đi và không thể hồi phục. Buồn nôn, nôn và chóng mặt là triệu chứng phổ biến của một cơn nhồi máu cơ tim. Những triệu chứng khác bao gồm đau ngực, khó thở, đổ mồ hôi và cánh tay, đau ở cổ, hàm, lưng… Người bị nhồi máu cơ tim cần được cấp cứu ngay lập tức. Buồn nôn, nôn và chóng mặt là triệu chứng phổ biến của một cơn nhồi máu cơ tim. 1.5. Các nguyên nhân khác Có nhiều bệnh khác có thể gây ra buồn nôn, nôn và chóng mặt như suy thận, suy gan, rối loạn tuyến giáp và suy thượng thận. Sự mất cân bằng hóa chất nghiêm trọng trong cơ thể cũng có thể dẫn đến những triệu chứng này, chẳng hạn như nhiễm toan ceton do đái tháo đường – một tình trạng mà trong đó lượng đường trong máu quá cao và cơ thể phải sử dụng chất béo làm nguyên liệu thay thế. 2. Một số lưu ý khi bị chóng mặt, buồn nôn và ói mửa Một số bệnh gây chóng mặt, buồn nôn và ói mửa không quá nghiêm trọng, có thể biến mất nhanh chóng mà không cần phải điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên cần phải nhanh chóng tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất cứ triệu chứng nào của nhồi máu cơ tim, bị va đập mạnh vào đầu hoặc nôn ra máu. Tương tự như vậy các triệu chứng như đau bụng dữ dội, động kinh hoặc các triệu chứng về thần kinh khác như lờ đờ, lú lẫn, cực kỳ buồn ngủ hoặc khó nói cũng là tình trạng cần được cấp cứu.
thucuc
848
Cách điều trị viêm da tụ cầu Viêm da tụ cầu có thể xuất hiện do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm nặng, vệ sinh kém, cơ thể suy yếu,... Vậy viêm da tụ cầu điều trị thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây. 1. Các nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm da tụ cầu Bệnh viêm da tụ cầu thường xuất hiện nhiều ở những vùng lũ lụt thiên tai do bị ngập trong nước. Người dân phải sử dụng nguồn nước ô nhiễm nặng, chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra, viêm da tụ cầu còn có thể xuất hiện do: thiếu ăn, thiếu ngủ, cơ thể suy yếu, vệ sinh kém, trầy xước da, dầm mưa, ngâm người hoặc chân tay lâu trong nước bẩn,... Khi đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ tăng sinh và tăng độc tố dẫn đến viêm da mủ. Tụ cầu và viêm cầu đều có thể gây ra tình trạng viêm da, chúng có thể gây bệnh riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau. 2. Các phương pháp điều trị và thuốc chữa viêm da tụ cầu mà bạn có thể áp dụng Tụ cầu là một loại vi khuẩn có thể gây viêm nang lông với đặc điểm là những mụn mủ xuất hiện tại các lỗ chân lông. Những mụn này có thể xuất hiện rải rác hoặc tập trung ở bất kỳ vùng da nào (ngoại trừ lòng bàn chân và tay).Những điểm khác biệt của viêm nang lông gây ra bởi tụ cầu với các bệnh khác:Là tình trạng viêm nông tại lỗ chân lông, xuất hiện chủ yếu ở vùng cằm, lưng, trán, gáy, đầuỞ giai đoạn đầu lỗ chân lông có thể sưng to, màu đỏ, chạm vào có cảm giác đau. Về sau xuất hiện mụn nhỏ và quầng viêm ở quanh chân lông. Sau vài ngày mủ sẽ khô và để lại vảy tiết. Tuy nhiên, khi phải bong sẽ không để lại sẹo (ngoại trừ mụn ở vùng da đầu hay gặp ở trẻ em có thể để lại sẹo nhỏ và trụi tóc).Cách điều trị trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng cồn i-ốt để sát khuẩn vùng da bị mụn hoặc dung dịch xanh methylen 1%. Có thể bôi mỡ fucidin, mỡ chloroxid 1%, mỡ bactroban cũng mang lại tác dụng hiệu quả.Ngoài ra, các trường hợp nhiễm tụ có vàng có thể mắc viêm nang lông sâu. Nguyên nhân bởi loại vi khuẩn này có chứa độc tố cao, do đó gây ra tình trạng viêm dai dẳng và dễ tái phát. Vùng da dễ nhiễm bệnh bao gồm: mép, cằm, ria tóc, gáy, đầu. Ở những ngày đầu tại các lỗ chân lông bị viêm có mùi bao quanh, sau vài ngày người bệnh bị nhiễm khuẩn ngày càng sâu vào lan rộng tạo thành các mụn rải rác hoặc các đám với đặc điểm: mụn cứng, màu đỏ.Phương pháp điều trị với những người nhiễm tụ cầu vàng: sử dụng iốt hoặc dung dịch xanh methylen 1% để sát khuẩn theo vùng mụn. Sau đó dùng thuốc mỡ kháng sinh penicillin, oxyd vàng thuỷ ngân 10%, chloroxid 1%, mỡ fucidin, mỡ bactroban. Nếu tình trạng nhiễm khuẩn của bạn không có dấu hiệu giảm có thể kết hợp uống kháng sinh dạng viên, thuốc giảm đau, vitamin C và B, thuốc chống viêm. Để mủ không lan sang các vùng da lân cận, bạn không nên chà xát mạnh làm vỡ mủ.Đinh nhọt là một loại viêm nang lông nhưng gây ra bởi độc tố vi khuẩn mạnh gây viêm toàn bộ nang lông. Tình trạng viêm có thể làn da xung quanh gây hoại tử, mụn có ngòi bao gồm: xác bạch cầu và tế bào. Khi mới nổi chúng chỉ là các u cứng, màu đỏ, sờ thấy đau, khi u mềm sẽ có ngòi và tạo mủ. Thời gian có thể nặn mủ từ 8 đến 10 ngày sau khi nhọt xuất hiện. Lưu ý khi nặn, nhọt phải mềm nhũn, nặn hết ngòi. Một số trường hợp nặng có thể xuất hiện hạch đau ở vùng gần nhọt và bị sốt. Cuối cùng xuất hiện hậu bối do tụ cầu vàng gây viêm hoại tử. Đặc điểm nhận dạng là một cụm tính nhọt, thường thấy ở xương cùng hoặc giữa hai bả vai. Bệnh nhân bị hậu bối có thể bị nhiễm khuẩn huyết sốt cao, hoại tử ở vùng mông và xương, trường hợp nặng có thể gây thủng mạch máu dẫn đến chảy máu ồ ạt.Cách điều trị đinh nhọt: Khi nhọt mới xuất hiện không được nặn mà chỉ nên sử dụng iot hoặc dung dịch sát khuẩn chấm vào vùng da nổi mụn. Nếu mụn vỡ nên nặn hết ngòi, bạn có thể dùng dung dịch oxy già thuốc sát khuẩn hoặc thuốc kháng sinh có tác dụng với tụ cầu. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể kết hợp dùng thêm thuốc giảm đau, vitamin C để nâng cao thể trạng. Bạn cần thay băng hàng ngày để tình trạng nhiễm khuẩn không lan rộng.Nhọt ổ gà là một loại viêm nang lông kết hợp với viêm tuyến mồ hôi, xuất hiện chủ yếu dạng các túi mủ ở vùng nách. Người bệnh có thể sờ thấy cục mụn trong hố nách. Khi mới nổi mụn thường cứng, càng về sau càng mềm và cuối cùng là vỡ mủ. Người mắc một ổ gà sẽ bị tái đi tái lại nhiều lần, thường gặp nhất là vào mùa hè.Cách điều trị mụn ổ gà bạn có thể dùng dung dịch sát khuẩn tại chỗ, thuốc kháng sinh dạng tiêm hoặc uống. Nếu người bệnh có nhiều mụn viêm xơ cần tiến hành chích nặn mủ. 3. Phòng bệnh viêm da tụ cầu bằng cách nào? Bên cạnh việc sử dụng thuốc thì các biện pháp phòng ngừa cũng giúp tình trạng viêm da của bạn được cải thiện:Vệ sinh cơ thể hàng ngày với nước sạch, dùng xà bông để tắm.Không nên tiếp xúc với nước ao, hồ, sông, kênh bị nhiễm bẩn.Ở những vùng gặp lũ, sau khi nước đã rút nên tiến hành dọn vệ sinh nơi ở và nguồn nước.Phân loại và quản lý rác tốt, tránh lây nhiễm đến nguồn nước sinh hoạt và thực phẩm.Để điều trị viêm da tụ cầu bạn cần nhận biết được loại viêm mà bạn đang mắc phải để có phương pháp điều trị thích hợp. Bài viết là một số phương pháp điều trị viêm da tụ cầu mà bạn có thể áp dụng. Tuy nhiên, tình trạng bệnh ở mỗi người là khác nhau, do đó khi mắc bệnh bạn nên tìm gặp bác sĩ da liễu để được chẩn đoán sớm và có pháp đồ điều trị phù hợp.
vinmec
1,158
Bé 19 tháng ăn cơm được chưa? Trẻ 19 tháng tuổi thường đã có ít nhất 16 răng sữa. Lúc này, nhiều phụ huynh thắc mắc liệu bé 19 tháng ăn cơm được chưa? Chế độ ăn cho trẻ 19 tháng tuổi như thế nào? Dưới đây là một số thông tin hữu ích giúp cha mẹ chăm sóc dinh dưỡng cho bé 19 tháng tuổi đúng cách nhất. 1. Bé 19 tháng ăn cơm được chưa? Khi trẻ bước vào giai đoạn ăn thô, việc tập cho trẻ ăn cơm chưa bao giờ dễ dàng với cả mẹ và bé. Nếu gia đình chọn sai thời điểm dạy trẻ tập ăn, cho ăn quá sớm hay quá muộn đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ.Cụ thể, khi bé chưa mọc đủ răng để nhai và nghiền thức ăn, nếu ăn cơm ngay sẽ gây tổn thương hệ tiêu hóa non nớt của trẻ. Ngược lại nếu tập ăn cơm quá muộn, trẻ sẽ khó thích nghi với việc dùng hàm nhai thức ăn, thậm chí biếng ăn khiến cha mẹ vất vả hơn trong quá trình tập nết ăn cho bé.Theo các chuyên gia Nhi khoa, trẻ 19 tháng tuổi thường đã có ít nhất 16 răng sữa nên đã có thể làm quen với cơm nát tán nhuyễn. Sau 24 tháng tuổi, trẻ đã có khoảng 20 răng và bước vào giai đoạn ăn cháo, lúc này con đã có thể nhai cắn và nghiền nát thức ăn mềm. Sau 30 tháng tuổi, bé đã có thể ăn cơm bình thường nhưng cha mẹ nên ưu tiên các loại thức ăn mềm, dễ nhai nuốt hoặc băm nhỏ giúp bé dễ hấp thu hơn.Khi cha mẹ chọn đúng thời điểm để tập ăn cho trẻ, trẻ sẽ hào hứng với việc ăn uống và thỏa sức khám phá các mùi vị khác nhau. Nhìn chung, trong độ tuổi 18 đến 24 tháng, bé đã có thể ăn 3 bữa chính mỗi ngày với cơm nhão và cháo đặc. 2. Tập chế độ ăn cho trẻ 19 tháng tuổi Thông thường trẻ sẽ trải qua các giai đoạn tập ăn gồm: ăn bột, ăn cháo nhuyễn, ăn cháo đặc, ăn cơm nhão (cơm nát), ăn cơm hạt bình thường. Như vậy, cũng như giai đoạn ăn dặm cần bắt đầu từ cháo loãng, mẹ nên cho bé làm quen với cơm nát trước khi ăn cơm thường để bé thích nghi dần dần.Khi mới tập ăn, cha mẹ không nên ép bé ăn quá nhiều, thay vào đó nên cho bé ăn từng chút một và tăng dần tần suất ăn. Để tạo thói quen ăn uống tốt, mỗi bữa chỉ nên kéo dài trong 30 phút. Nếu bé ngậm thức ăn hoặc không hứng thú với đồ ăn thì cũng không nên ép buộc bé phải ăn để đạt số cân nặng như ý.Các bậc cha mẹ nên ghi nhớ, quan trọng nhất là tạo niềm vui để bé thích ăn, hào hứng khi ăn. Khi con thích thú với việc ăn, con sẽ hợp tác và vấn đề ăn uống từ đó trở lên dễ dàng hơn. Giải đáp bé 19 tháng ăn cơm được chưa? 3. Những lưu ý khi cho trẻ 19 tháng tuổi ăn cơm Dưới đây là một số lưu ý hỗ trợ cha mẹ tập cho trẻ 19 tháng tuổi ăn cơm:Trước các bữa ăn, không cho trẻ ăn vặt (bánh kẹo, uống sữa, đồ ăn ngọt...). Các món này thường tạo cảm giác no giả khiến trẻ không muốn ăn cơm hay các thức ăn khác.Cần chú ý dinh dưỡng cho bé 19 tháng tuổi khi chuẩn bị thức ăn. Cụ thể, mỗi bữa ăn nên có đủ tinh bột (cơm, bún, miến), chất đạm (cá, thịt, trứng, tôm, cua, đậu phụ...) và chất xơ (hoa quả, rau xanh...). Giai đoạn này bé cũng rất hứng thú với các món ăn mới, vì vậy mẹ cũng nên thường xuyên thay đổi thực phẩm, cách chế biến để tạo cảm giác mới lạ, ngon miệng.Để trẻ nhai dễ dàng hơn, nên hầm hoặc băm nhỏ, nấu mềm đồ ăn của trẻ. Hạn chế dùng máy xay vì sẽ khiến thức ăn bị nát, vụn, trẻ sẽ không được thưởng thức đúng hương vị món ăn và mất phản xạ nhai mà gia đình đang cố luyện tập.Hạn chế cho trẻ ăn những thức ăn không lành mạnh như: nước ngọt, bánh ngọt, gà rán....thay vào đó nên tăng cường các thực phẩm tốt cho sức khỏe, đa dạng và đầy đủ dưỡng chất.Ngoài ra, thời điểm này bé cũng cần được bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.com) và đặt hẹn với các bác sĩ, chuyên gia Nhi - Dinh dưỡng hàng đầu khi cần tư vấn về chế độ ăn, cách chăm sóc trẻ nhé.
vinmec
862
Công dụng thuốc Trimetinel Thuốc Trimetinel được sử dụng trong điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa, nôn trớ, tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích,....Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng và những lưu ý khi dùng thuốc Trimetinel điều trị qua bài viết sau. 1. Thuốc Trimetinel là gì? Thuốc Trimetinel thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng trong điều trị rối loạn tiêu hóa, ruột kích thích hiệu quả của Hàn Quốc.Thuốc Trimetinel có thành phần hoạt chất là Trimebutin maleat 100mg và các thành phần tá dược khác: lactose, avicel, tinh bột mì, gelatin, magnesium stearat, DST vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên. 2. Thuốc Trimetinel công dụng là gì? Thuốc Trimetinel chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Rối loạn chức năng tiêu hóa bao gồm: thoát vị khe thực quản, trào ngược thực quản dạ dày, loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, viêm tá tràng.Hội chứng ruột kích thích.Nôn trớ thường xuyên, chướng bụng, tiêu chảy và táo bón ở trẻ em 3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Trimetinel Thuốc Trimetinel được sử dụng cho đường uống và dùng trước bữa ăn.Liều dùng thuốc Trimetinel theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dùng sau:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng liều Trimetinel thông thương 1 - 2 viên/lần, ngày 3 lần.Liều dùng tối đa là 6 viên Trimetinel/ngày. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Trimetinel Thuốc Trimetinel không được sử dụng cho các trường hợp:Người bệnh quá mẫn cảm với Trimebutin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Trẻ em dưới 12 tuổi. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Trimetinel điều trị Nhìn chung thuốc Trimetinel hấp thu rất tốt, tuy nhiên trong quá trình sử dụng người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Hiếm khi xảy ra: Hôi miệng, khô miệng, tiêu chảy, buồn nôn/nôn ói, táo bón, buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt.Rất hiếm: Ù tai, các phản ứng ở da, lo lắng, bí tiểu.Thông báo cho bác sĩ điều trị biết tất cả những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Trimetinel để có hướng xử trí kịp thời. 6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Trimetinel Thận trọng sử dụng thuốc Trimetinel cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Thuốc Trimetinel có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu và gia tăng tác dụng không mong muốn của Tubocurarin.Thuốc Trimetinel được sử dụng trong điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa, nôn trớ, tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích,.... Thuốc Trimetinel được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ dẫn từ bác sĩ điều trị.
vinmec
473
Động thai có nguy hiểm như thế nào? Cách xử lý ra sao? Động thai hay còn gọi là dọa sảy thai là vấn đề mà bất cứ mẹ bầu nào cũng vô cùng lo lắng. Tình trạng động thai có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào. Vậy động thai nguy hiểm như thế nào và cần làm gì để phòng ngừa tình trạng động thai? 1. Động thai nguy hiểm như thế nào? Khi bị động thai, mẹ bầu sẽ nhận thấy tình trạng ra máu âm đạo, tuy nhiên lượng máu ít, có thể màu đỏ, đen hoặc cũng có thể lẫn dịch nhầy. Kèm theo đó, mẹ bầu có thể xuất hiện thêm một số triệu chứng khác như đau bụng, cảm giác bụng dưới bị trương lên. Lúc này, thai nhi còn sống và chưa bị đẩy ra khỏi tử cung. Tuy nhiên, động thai có thể dẫn đến sảy thai ngoài ý muốn. Chính vì thế, động thai được cần được xử trí kịp thời để đảm bảo an toàn cho cả thai nhi và mẹ bầu. Mẹ bầu nên đi khám sớm nếu thấy có những biểu hiện bất thường. Hiện nay nguyên nhân dẫn tới động thai vẫn chưa thể được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ động thai có thể kể đến như: - Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ: Những yếu tố làm tăng nguy cơ động thai như sau: +Tiền sử đã từng bị sảy thai trước đó. + Những bất thường về nhau thai. + Phụ nữ mang thai khi đã lớn tuổi, trên 35 tuổi. + Trong quá trình mang thai, mẹ bầu có sử dụng các chất kích thích như hút thuốc lá, uống rượu bia,... + Trường hợp mẹ bầu bị tiểu đường. +Sau thực hiện các xét nghiệm sàng lọc trước sinh có xâm lấn. - Trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ: + Mẹ bầu bị bệnh tiểu đường. + Bà bầu bị ngộ độc thực phẩm. + Quan hệ vợ chồng trong 3 tháng cuối có thể làm tăng nguy cơ co bóp tử cung và gây động thai, sảy thai. Do đó, cần theo dõi sức khỏe thể chất và tâm lý của mẹ bầu để cân nhắc về việc quan hệ tình dục trong giai đoạn này để hạn chế tối đa nguy cơ động thai. + Lo lắng quá mức cũng có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi và dẫn tới tình trạng động thai. + Một số yếu tố nguy cơ khác như ngã xe, va chạm mạnh,… 2. Phải làm gì khi bị động thai? Nếu không may bị động thai, mẹ bầu nên lưu ý những vấn đề sau: - Nghỉ ngơi nhiều hơn và không nên di chuyển xa, đồng thời tránh vận động mạnh. - Nếu có những dấu hiệu nghi ngờ động thai, thì cần đi khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán về tình trạng sức khỏe và hướng dẫn xử lý hiệu quả. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp xử lý phù hợp. Thông thường, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc chống co thắt tử cung hoặc đối với những trường hợp có tiền sử sinh non sẽ được tiến hành khâu vòng tử cung ở tuần thai 12-13 để đảm bảo cho thai nhi phát triển an toàn trong tử cung của mẹ cho đến khi chào đời. - Trong trường hợp có biểu hiện đau bụng, mẹ bầu không nên dùng tay xoa bụng để tránh kích thích co thắt tử cung và phòng ngừa sảy thai hiệu quả. - Nếu đã từng bị động thai, không nên quan hệ tình dục để tránh gây kích thích cổ tử cung và ảnh hưởng đến thai. - Thường xuyên vệ sinh vùng kín để phát hiện sớm các bất thường và xử trí những vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. - Lúc này, mẹ bầu không nên siêu âm thai đầu dò và cũng không nên đưa vật lạ vào âm đạo để tránh kích thích tử cung. - Sử dụng theo đúng đơn thuốc của bác sĩ và không nên tự ý mua thuốc. - Nên ăn những loại thực phẩm dễ tiêu, bổ sung đầy đủ dưỡng chất như vitamin, sắt, protein,… tránh những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ và các loại đồ uống có chứa chất kích thích. - Khi nằm, mẹ bầu nên nằm theo tư thế nghiêng bên trái, chân phải hơi gập, duỗi chân trái để tránh gây sức ép lên bụng bầu. 3. Một số phương pháp phòng tránh động thai Để hạn chế nguy cơ động thai, mẹ bầu nên thực hiện một số phương pháp sau: - Trong suốt quá trình mang thai, mẹ bầu nên giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu. Một số phương pháp giúp mẹ bầu thư giãn như nghe nhạc, đọc sách, gặp gỡ bạn bè,… - Áp dụng chế độ nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo ngủ đủ giấc, không thức quá khuya, ngủ đúng tư thế nghiêng bên trái như đã hướng dẫn bên trên. - Mẹ bầu nên chú ý đến vấn đề tập luyện: Nên tập những bài tập vừa phải để rèn luyện sức khỏe, tăng cường sức đề kháng và đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh. - Không nên làm việc nặng hay lao động động quá sức để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. - Không nên quan hệ tình dục vào những tháng đầu và những tháng cuối trong quá trình mang thai. - Mẹ bầu cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất, nên ăn đa dạng thực phẩm, tránh ăn quá nhiều một loại thực phẩm. Đồng thời không nên sử dụng chất kích thích khi đang trong quá trình mang thai. - Thăm khám sức khỏe thai kỳ là vấn đề rất quan trọng để phát hiện sớm những bất thường của mẹ bầu và sự phát triển của em bé trong bụng. Do đó, mẹ bầu nên đi khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
medlatec
1,018
Công dụng thuốc Virless Cream 5% Virless Cream là thuốc gì? Thuốc Virless Cream 5% thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng khuẩn. Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da. Công dụng và cách dùng thuốc Virless Cream 5% cụ thể như thế nào, bạn hãy tham khảo tại bài viết dưới đây. 1. Virless Cream có tác dụng gì? Thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Acyclovir với hàm lượng 50mg cùng các tá dược vừa đủ khác. Thuốc Virless Cream 5% thường được chỉ định sử dụng trong điều trị nhiễm trùng da do virus Herpes Simplex gây ra bao gồm cả herpes sinh dục nhiễm khởi đầu - tái phát và herpes môi.Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Acyclovir hoặc các thành phần khác của thuốc. 2. Dược và động lực học của thuốc Virless Cream 5% Acyclovir là đồng đẳng purine nucleoside tổng hợp. Hoạt chất này có cơ chết hoạt động ức chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh herpes ở người.Acyclovir sẽ được hấp thu một phần ở ruột. Sau các liều 200mg dùng mỗi 4 giờ thì nồng độ tối đa trong huyết tương lúc ở trạng thái ổn định trung bình (Cmax) là 3,1 micromol (tức 0,7mcg/ml) và tối thiểu (Cmin) là 1,8 micromole (tức 0,4mcg/ml). Sau các liều từ 400mg và 800mg mỗi 4 giờ sử dụng, nồng độ đạt đỉnh lần lượt là 5,3 micromol (tức 1,2mg/ml) và 8 micromol (tức 1,8mg/ml), còn nồng độ tối thiểu lần lượt là 2,7 micromol (tức 0,6mg/ml) và 4 micromol (tức 0,9 mg/ml).Acyclovir ở dạng bôi sẽ được hấp thu nhanh qua biểu mô giác mạc và các mô bề mặt của mắt cho hệ quả là nồng độ gây độc đối với virus đạt được trong thủy dịch. Không tìm thấy acyclovir trong máu sau khi bôi thuốc, tuy nhiên vẫn có dấu vết định lượng của thuốc tìm thấy trong nước tiểu nhưng không có tác dụng về mặt trị liệu.Khi dùng acyclovir cho toàn thân thì các xét nghiệm tiêu chuẩn quốc tế không nhận thấy việc gây ra độc tính đối với thai nhi hay gây quái thai ở thỏ, chuột nhắt, chuột lớn. Các nghiên cứu thử nghiệm trên hai thế hệ chuột không tìm thấy ảnh hưởng nào của acyclovir khi dùng đường uống đến khả năng sinh sản và đối với người cũng vậy. Viên nén có chứa Acyclovir cho thấy không có tác dụng xác định nào lên số lượng, hình thái và sự vận động của tinh trùng ở người. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Virless Cream 5% Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em: Sử dụng để bôi lên vị trí tổn thương từ 5 đến 6 lần mỗi ngày. Mỗi lần cách nhau 4 giờ và thời gian điều trị trong vòng 5 ngày.Trong trường hợp sau 5 ngày, chỗ tổn thương chưa lành thì tiếp tục tái điều trị thêm 5 ngày tiếp theo. Cần bắt đầu việc điều trị càng sớm càng tốt, ngay khi phát hiện nhiễm virus. Trong trường hợp tái nhiễm cũng cần điều trị ngay khi tổn thương đầu tiên xuất hiện. 4. Lưu ý khi dùng Virless Cream 5% Các tác dụng phụ của Virless cream 5% có thể xuất hiện như: phát ban, cảm giác nóng rát, ngứa.Thuốc chỉ được sử dụng bôi ngoài da tránh vùng mắt;Không được uống hoặc đặt âm đạo;Không tự ý dùng quá liều thuốc Virless cream 5%Chỉ dùng với tần suất như đã khuyến cáo;Cần cân nhắc kỹ và có chỉ định của bác sĩ khi dùng Virless cream 5% cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
vinmec
629
Mắt đục dịch kính có nguy hiểm không? Phương pháp điều trị như thế nào? Mắt đục dịch kính là khi bệnh nhân nhìn thấy những chấm đen nhỏ, mạng nhện, vệt sợt hay ruồi bay trước mắt,… Hiện tượng này khiến người bệnh vô cùng khó chịu và bị ảnh hưởng đến thị lực. Để điều trị bệnh mắt bị vẩn đục dịch kính, các bác sĩ sẽ thăm khám, chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân, sau đó sẽ điều trị theo nguyên nhân để mang lại hiệu quả cao nhất. 1. Mắt đục dịch kính có nguy hiểm không Mắt bị vẩn đục dịch kính là sự xuất hiện của chất dịch đặc nằm trong dịch kính và ở phần sau của nhãn cầu. Vẩn đục này có thể di chuyển khi chúng ta liếc mắt. Bệnh nhân có thói quen nhìn về phía vẩn đục nhưng rất khó vì chúng thường di chuyển theo mắt và bị lệch khỏi hướng nhìn. Thông thường vẩn đục dịch kính ít thay đổi và có những trường hợp xuất hiện vẩn đục lớn tồn tại nhiều năm trong mắt. Đây là một hiện tượng khá phổ biến và lành tính, bệnh không mất đi nhưng có thể giảm dần theo thời gian và không có nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm cho đôi mắt của bạn. Tuy nhiên, vẩn đục dịch kính có thể khiến bệnh nhân rất khó chịu và một vài trường hợp có thể gây bong võng mạc, gây ảnh hưởng lớn đến thị lực. 2. Những nguyên nhân gây mắt đục dịch kính Rất nhiều nguyên nhân khiến mắt bị vẩn đục dịch kính và dưới đây là những nguyên nhân được cho là phổ biến nhất: Thoái hóa dịch kính: Cũng như những bộ phận khác trên cơ thể, dịch kính của chúng ta sẽ bị thoái hóa theo thời gian và dẫn tới những vấn đề bất thường, trong đó có tình trạng vẩn đục dịch kính. 99% thành phần dịch kính là nước, còn collagen và axit hyaluronic chỉ chiếm 1%. Khi Axit hyaluronic bị khử do quá trình lão hóa sẽ dẫn đến lỏng dịch kính khiến cho những sợi collagen bị tách ra khỏi khối gel và có thể tụ lại gây ra vẩn đục dịch kính. Rách và bong võng mạc Những trường hợp bị rách và bong võng mạc sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết dịch kính và dẫn tới vẩn đục. Bên cạnh đó, rách và bong võng mạc cũng có thể là biến chứng của tình trạng mắt đục dịch kính. Ngoài ra, tình trạng viêm màng bồ đào, xuất huyết vào dịch kính do chấn thương hay do tình trạng bất thường ở cách mạch máu cũng chính là nguyên nhân gây vẩn đục dịch kính. Những trường hợp có nguy cơ cao với bệnh mắt đục dịch kính là người trên 50 tuổi, người mắc bệnh tiểu đường, người bị cận thị, người bị chấn thương mắt, người trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể,… 3. Một số dấu hiệu của bệnh mắt đục dịch kính Khi mắt bị vẩn đục dịch kính có thể gây xuất hiện những chấm tròn có màu đen, hay một số vật chất trôi nổi ở tầm nhìn và chúng thường có những đặc điểm như sau: - Vẩn đục di chuyển khi chúng ta thay đổi hướng nhìn, nếu bạn thay đổi hướng nhìn thì vẩn đục sẽ có xu hướng di chuyển nhanh và lệch ra khỏi tầm nhìn của bạn. - Khi nhìn vào một khoảng trống và sáng, chẳng hạn như bầu trời, bức tường sáng, đồng tử của chúng ta sẽ co lại và khiến những vẩn đục dịch kính trở nên rõ nét và dễ nhìn hơn. - Vẩn đục thường trôi nổi trong dịch kính nhưng chúng có xu hướng lắng xuống phấn dưới nhãn cầu vì có trọng lực. Cũng chính vì thế mà khi bệnh nhân nằm ngửa sẽ nhìn rõ vẩn đục hơn vì lúc này chúng rơi gần về phía hoàng điểm và đồng thời nằm trên trục thị giác. - Ngoài ra, mắt đục dịch kính còn có thể gây ra một số triệu chứng khác như bị chớp sáng, giảm thị lực ngoại biên thị lực hình ống. 4. Các phương pháp điều trị mắt đục dịch kính Hiện nay chưa có biện pháp có thể giúp phòng ngừa hiệu quả tình trạng mắt bị vẩn đục dịch kính. Vẩn đục dịch kính có thể gây khó chịu cho người bệnh và đồng thời khiến cho tầm nhìn của họ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, với những trường hợp bệnh không quá nghiêm trọng, các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân học cách làm quen và bỏ qua sự bất tiện này trong cuộc sống. Đối với những trường hợp nghiêm trọng hơn, có nguy cơ gây biến chứng, ảnh hưởng đến thị lực, bệnh nhân có thể được điều trị theo những phương pháp sau: ● Phẫu thuật hút bỏ dịch kính: Các bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật để loại bỏ dịch kính trong mắt bệnh nhân và sau đó thay thế bằng một dung dịch trong suốt khác có những chức năng tương tự như dịch kính. Tuy nhiên, phương pháp này có tiềm ẩn rủi ro và có thể ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân. ● Sử dụng tia laser để phá vỡ vùng đục của dịch kính: Nhờ vào năng lượng của tia laser, vẩn đục dịch kính có thể được phá vỡ. Phương pháp này có thể an toàn hơn phương pháp phẫu thuật nhưng vẫn có thể gây ra những rủi ro nhất định. Vì thế, cần cân nhắc kỹ về lợi ích và rủi ro trước khi thực hiện phẫu thuật hoặc sử dụng tia laser để điều trị bệnh. Các chuyên gia khuyên rằng, nếu có hiện tượng mắt đục dịch kính, bệnh nhân nên đi thăm khám để được các bác sĩ nhãn khoa chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh và đưa ra hướng điều trị phù hợp, hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, bạn cũng nên duy trì những thói quen tốt cho sức khỏe đôi mắt, chẳng hạn như thực hiện những bài tập thể dục mắt, mát xa mắt, tránh để mắt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hay các loại ánh sáng mạnh khác, bổ sung những loại thực phẩm tốt cho mắt, không nên thức quá khuya,…
medlatec
1,070
Nguyên nhân sau khi quan hệ bị đau lưng ở nữ Nhiều chị em phụ nữ gặp phải tình trạng đau và nhức mỏi lưng sau khi quan hệ tình dục. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này là gì? Có cách gì để phòng ngừa đau lưng sau quan hệ không? 1. Nguyên nhân sau khi quan hệ bị đau lưng ở nữ Đau lưng sau khi quan hệ tình dục là một trong những tình trạng thường gặp ở cả nam và nữ. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp dẫn tới sau khi quan hệ bị đau lưng ở nữ:1.1 Tư thế quan hệ tình dục không phù hợp. Quan hệ tình dục với tư thế không phù hợp có thể khiến cột sống và dây chằng bị tổn thương. Ngoài ra, nếu bệnh nhân quan hệ với tần suất dày đặc càng khiến triệu chứng đau lưng thêm tồi tệ hơn.1.2 Bệnh lý cơ xương khớpĐau lưng sau quan hệ tình dục cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý về cơ xương khớp hay cột sống. Trong trường hợp, nếu bệnh nhân quan hệ tình dục nhiều và không điều trị phù hợp có thể dẫn đến tình trạng bệnh ngày một trở nặng và gây khó khăn trong việc chữa trị về sau. Một số bệnh lý xương khớp là nguyên nhân của triệu chứng đau lưng bao gồm: thoát vị đĩa đệm thắt lưng, viêm cột sống dính khớp, cột sống thắt lưng bị thoái hóa.1.3. Mắc bệnh phụ khoa. Mắc bệnh phụ khoa cũng là nguyên nhân gây ra triệu chứng đau lưng khi quan hệ tình dục. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể xuất hiện thêm một số biểu hiện như là âm đạo chảy máu, khi quan hệ bị đau bụng dưới, đau rát vùng kín,...Một số bệnh lý có thể dẫn tới đau lưng sau quan hệ tình dục u xơ tử cung, u nang buồng trứng, viêm nhiễm vùng chậu,... 2. Cách khắc phục tình trạng đau lưng sau quan hệ tình dục 2.1 Quan hệ đúng tư thế. Việc điều tiết tần suất quan hệ tình dục cho phù hợp với sức khỏe và lựa chọn tư thế quan hệ thoải mái, không gây áp lực cho cột sống sẽ giúp ngăn ngừa triệu chứng đau lưng sau quan hệ. Bệnh nhân nên tránh những động tác quan hệ quá mạnh và không cố gắng quan hệ khi cơ thể đang mệt mỏi hoặc không thấy hưng phấn.2.2 Nghỉ ngơi đúng tư thế sau quan hệSau khi quan hệ tình dục, cơ thể cần được nghỉ ngơi và tránh hoạt động mạnh. Bệnh nhân nên thả lỏng toàn thân và lựa chọn tư thế nghỉ ngơi thoải mái để cải thiện chứng đau lưng. Bệnh nhân có thể thử áp dụng một số tư thế thích hợp như sau:Nằm nghiêng và sử dụng một chiếc gối để kẹp giữa 2 chân nhằm giúp nâng đỡ xương chậu đồng thời giảm bớt áp lực đè nặng cho cột sống.Nằm ngửa và sử dụng một chiếc gối mỏng kê dưới đầu gối đang nằm. Việc này sẽ giúp cơ lưng được thư giãn và giảm đi các triệu chứng đau dữ dội.2.3 Chườm túi nước ấm. Chườm túi nước ấm lên vùng lưng sẽ giúp cho các cơ gân được kéo giãn đồng thời hỗ trợ máu lưu thông hiệu quả hơn. Bệnh nhân nên sử dụng một túi chườm ấm lên vùng lưng đau khoảng từ 15 - 20 phút. Bệnh nhân nên chú ý về nhiệt độ của túi chườm, tránh để nước quá nóng và gây bỏng da. Ngoài ra, cũng có thể thay bằng chai, lọ trong trường hợp không có túi chườm.2.4 Massage giảm đau lưng sau khi quan hệViệc massage có tác dụng rất tốt trong việc xoa dịu các cơn đau lưng sau khi quan hệ. Nó giúp thư giãn cơ, tăng cường lưu thông máu trong cơ thể, giảm đau lưng và giúp bệnh nhân ngủ ngon hơn.2.5 Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn. Một số loại thuốc giảm đau không kê đơn như paracetamol, ibuprofen... có thể giúp giảm nhanh triệu chứng đau lưng. Lưu ý, các loại thuốc giảm đau này cũng có nhiều tác dụng phụ và không tốt cho gan, thận, dạ dày nếu được dùng không hợp lý. Bệnh nhân chỉ nên dùng khi bị đau lưng quá mức sau khi quan hệ và chỉ sử dụng trong vài ngày.2. Bệnh nhân không nên chủ quan với tình trạng đau lưng sau quan hệ, vì đây có thể là triệu chứng của một số bệnh lý về cột sống. Đặc biệt nếu gặp phải các tình trạng sau đây thì nên thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt:Đau lưng dai dẳng dù đã kiểm soát việc quan hệ tình dục. Biểu hiện đau lưng đi kèm với khả năng vận động bị giới hạn. Xuất hiện tình trạng đau bụng dưới kèm đau lưng. Vùng kín đau rát nhiều sau khi quan hệ.2.7 Luyện tập thể dục. Việc luyện tập thể dục thể thao không chỉ giúp tăng cường sức khỏe tổng thể mà còn mang lại những lợi ích tuyệt vời cho hệ cơ xương. Bệnh nhân nên lựa chọn những bài tập vừa sức, luyện tập đều đặn với cường độ phù hợp để xương khớp thêm dẻo dai.Tóm lại, hầu hết các trường hợp đau lưng có thể thuyên giảm sau khi bệnh nhân nghỉ ngơi và áp dụng các biện pháp khắc phục tại nhà. Nhưng nếu tình trạng trở nặng và kéo dài bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân và giải pháp phù hợp.
vinmec
965
Đi khám vô sinh vào ngày nào của chu kỳ? Chào Hồng Thanh! Chị em nên đi khám vô sinh sau khi sạch kinh từ 3 – 5 ngày Khám vô sinh nữ là biện pháp nhằm kiểm tra, phát hiện những vấn đề ở cơ quan sinh sản của chị em để tìm ra nguyên nhân khiến chị em chậm mang thai, chậm có con (do sảy thai, hỏng thai nhiều lần,…). Khi thăm khám, chẩn đoán vô sinh hiếm muộn chị em cần thực hiện các vấn đề sau: – Khám phụ khoa – Siêu âm tử cung, vòi trứng, buồng trứng, ống dẫn trứng – Xét nghiệm dịch âm đạo – Xét nghiệm nội tiết Tất cả những biện pháp trên nhằm tìm ra nguyên nhân chính xác có liên quan tới khả năng sinh sản của chị em. Để chẩn đoán rõ nhất, chị em nên khám vô sinh vào thời điểm sau khi sạch kinh từ 3 – 5 ngày. Đây là thời điểm mà cơ quan sinh dục, sinh sản của chị em hoạt động ổn định nhất, các thiết bị thăm khám có thể quan sát rõ nhất ở từng bộ phận để đưa ra kết quả tốt nhất. Khi thăm khám vô sinh, chị em cần lưu ý những vấn đề sau: – Nên kiêng sinh hoạt tình dục trước khi thăm khám vô sinh 1 ngày. – Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, mặc quần áo thoải mái, đảm bảo cho quá trình thăm khám thuận tiện. – Không sử dụng bất cứ loại thuốc kích thích nào trước khi thăm khám. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ hỏi về những thông Xem thêm >> Cơ quan sinh dục của nữ giới gồm những gì? > Có nên đốt gai sinh dục?
thucuc
301
Nhân viên Trợ lý phòng Kinh doanh 1. Mô tả công việc - Thực hiện công tác soạn thảo, in ấn hợp đồng, văn bản và các chứng từ liên quan đến bộ phận kinh doanh; - Xây dựng hồ sơ thầu, danh sách khách hàng; - Tiếp xúc khách hàng và ghi nhận thông tin khách hàng; - Tham gia thương thảo ký kết hợp đồng và công tác triển khai hợp đồng; - Truyền đạt và ghi nhận thông tin của bộ phận kinh doanh và các các bộ phận khác; - Thực hiện các công việc hành chính khác thuộc phòng Kinh doanh; - Báo cáo công việc thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng phòng/Ban lãnh đạo Công ty; - Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp và Ban giám đốc. 2. Yêu cầu công việc - Ngoại hình khá, năng động, tác phong chuyên nghiệp, tự tin, giao tiếp tốt, sáng tạo, tạo dựng mối quan hệ tốt. - Tốt nghiệp chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Luật…các trường Đại học, ưu tiên Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại Thương, Đại học Luật Hà Nội/Luật Quốc Gia. - Tiếng Anh giao tiếp, đọc hiểu văn bản tốt, thành thạo Microsoft Office. - Có kỹ năng viết báo cáo, tổng hợp – cập nhật thông tin. - Có kinh nghiệm làm ở vị trí tương đương ít nhất 1 năm. 3. Quyền lợi được hưởng - Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp; - Nhiều cơ hội thăng tiến; - Thu nhập theo hiệu suất lao động, xứng đáng theo năng lực; - Thưởng định kỳ, theo doanh thu, lễ, tết; - Được hưởng đầy đủ các chế độ BHXH – BHYT – BHTN theo quy định của Nhà nước; - Được hưởng các chế độ đãi ngộ bao gồm: Chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình, nghỉ lễ tết, hiếu hỷ, thăm quan, nghỉ mát, sinh nhật,… 4. Hồ sơ dự tuyển trực tiếp - CV ứng tuyển; - Đơn xin việc (viết tay); - Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ); - Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng); - Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng); - Sổ hộ khẩu (photo công chứng); - Giấy khám sức khỏe (bản chính, 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ); 5. Thời gian, cách thức nộp hồ sơ - Hạn chót ngày: 20/07/2015. vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Nhân sự địa chỉ số 66 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội. * Ghi chú: - - Các thí sinh cần đọc kỹ các điều kiện trên khi làm thủ tục nộp hồ sơ. - Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ.
medlatec
453
Những nguy hiểm tiềm ẩn của bệnh viêm xoang Viêm xoang là vấn đề về đường hô hấp khá phổ biến hiện nay. Chính vì thế mà không ít người chủ quan, trì hoãn việc điều trị và gây ra các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. 1. Tổng quan về bệnh viêm xoang Hiểu biết về viêm xoang có thể giúp phòng tránh hiệu quả cũng như điều trị kịp thời bệnh lý này tránh gây ra các hiệu quả không mong muốn. Viêm xoang là gì? Viêm xoang là tình trạng niêm mạc hô hấp bị viêm hoặc nhiễm khuẩn gây ra bởi các tác nhân như vi khuẩn, virus hoặc nấm. Khi bị tình trạng này, quá trình sản xuất dịch nhầy tại các khoang mũi sẽ tăng lên gây ra tình trạng tắc nghẽn. Dựa vào đặc điểm, bệnh lý này được chia thành 3 loại là: Giai đoạn cấp tính: hầu hết trường hợp viêm xoang cấp gây ra bởi virus cúm, nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc nhiễm lạnh. Các dấu hiệu của bệnh thường dễ nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường. Bệnh sẽ khỏi hẳn trong thời gian ngắn, thường là 1 - 4 tuần. Giai đoạn bán cấp: ở giai đoạn này các triệu chứng của bệnh nhẹ hơn 2 loại còn lại. Sau khoảng 4 - 12 tuần tình trạng bệnh sẽ thuyên giảm và khỏi hẳn. Giai đoạn mãn tính: sau 12 tuần mà tình trạng bệnh không khỏi thì khả năng cao bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính. Các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm xoang Khi mới mắc bệnh, các dấu hiệu chưa được bộc lộ rõ rệt vì thế khó có thể phát hiện được bệnh. Càng về sau, những dấu hiệu đặc trưng dần xuất hiện và rõ ràng hơn, việc phát hiện để điều trị bệnh cũng thuận lợi hơn. Cụ thể, khi bị viêm xoang, người bệnh sẽ có các triệu chứng sau: Khó thở, nghẹt mũi Khó thở là một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh lý này, đặc biệt vào những thời điểm giao mùa thì càng nghiêm trọng hơn. Có trường hợp chỉ bị nghẹt một bên mũi nhưng có trường hợp lại bị nghẹt cả hai, kèm theo đó là cảm giác mệt mỏi. Chảy nhiều nước mũi Viêm xoang làm kích thích quá trình tăng tiết dịch nhầy ở các xoang mũi. Vì thế, khi bị bệnh lý này nước mũi sẽ chảy nhiều hơn bình thường và có nhiều màu sắc khác nhau như xanh nhạt, vàng, trắng đục,... Nếu nghiệm trọng hơn, bạn có thể nhận thấy chất dịch này sẽ có một mùi hôi đặc trưng. Ngoài ra, cũng có nhiều trường hợp không chảy nước mũi, thay vào đó là sẽ chảy trực tiếp xuống cổ họng. Điều này sẽ gây khó chịu, đau rát vì phải khạc nhổ với tần suất nhiều. Đau nhức mũi Tình trạng đau nhức mũi cũng khá phổ biến đối với bệnh nhân viêm xoang. Ngoài ra, tùy thuộc vào nơi viêm mà tình trạng đau nhức sẽ có mức độ cũng như vị trí khác nhau chứ không riêng gì đau nhức mũi. Nhức đầu Sự phù nề và sưng do viêm xoang tạo áp lực lên các dây thần kinh gây ra các cơn đau đầu cho người bệnh. Ngoài ra, mức độ đau đầu cũng nặng hơn sau khi thức giấc. Điếc mũi Nếu mắc bệnh trong thời gian dài mà không có biện pháp điều trị kịp thời và đúng cách có thể xuất hiện thêm triệu chứng điếc mũi. Lúc này, mũi của người bệnh không còn khả năng cảm nhận hay phân biệt các loại mùi vị, điều này hay còn gọi là mũi mất khứu giác. Ngoài các triệu chứng trên, người bệnh còn có thể nhận biết mình có bị viêm xoang hay không thông qua các triệu chứng như: sưng mặt, ho khan, sốt cao, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ. Nguyên nhân gây viêm xoang Tình trạng này gây ra do một trong các yếu tố sau đây: Vi khuẩn, virus, nấm bệnh xâm nhập vào niêm mạc hô hấp. Hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu. Cơ thể dị ứng với thời tiết, thức ăn, lông động vật,... Thường xuyên tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm. Các chấn thương vật lý làm thay đổi cấu trúc của mũi. 2. Những nguy hiểm tiềm ẩn của bệnh lý viêm xoang Được biết, viêm xoang là bệnh lý đơn giản và việc điều trị cũng khá dễ dàng. Tuy nhiên, đừng quá chủ quan nếu tình trạng này kéo dài lâu ngày mà không có biện pháp điều trị thì có thể chuyển sang giai đoạn mạn tính, sẽ phải điều trị dai dẳng hoặc gây ra các biến chứng nguy hiểm khác. Biến chứng phổ biến nhất của bệnh lý này có thể kể đến nhiễm trùng ổ mắt, chiếm đến 85% các trường hợp biến chứng. Trong số đó có tới 10% là mất đi thị lực. Điều này là do lâu qua các mạch máu hoặc do viêm nhiễm lan tỏa từ các vùng viêm xoang đến hốc mắt. Một biến chứng không kém phần nguy hiểm nữa là viêm mô tế bào trước mắt. Biểu hiện của biến chứng này đó là tình trạng đau mắt dữ dội, thậm chí là lan lên đỉnh đầu. Tuy nhiên, biến chứng này gây ra do tình trạng cấp tính và có thể điều trị khỏi được. Ngoài ra, tai cũng là bộ phận có thể bị ảnh hưởng do biến chứng viêm xoang. Trong đó, viêm tai giữa là biến chứng phổ biến và đặc trưng nhất. Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời tình trạng này có thể gây điếc do áp lực từ dịch mủ lên màng nhĩ có thể làm thủng nó. Chưa dừng lại ở đó, viêm xoang còn có thể viêm lan tỏa đến đến mi mắt, túi lệ và gây ra viêm, áp-xe tại đây. Nguy hiểm hơn, bệnh lý này còn gây ra các biến chứng về màng nào như viêm màng não, viêm tắc các tĩnh mạch, áp-xe não,... Mặc dù là khá hiếm gặp nhưng một khi xuất hiện những biến chứng này sẽ ảnh hưởng nghiêm trong đến sức khỏe, thậm chí là tử vong. Tóm lại, viêm xoang là bệnh lý phổ biến, đặc biệt là vào các thời điểm giao mùa. Bệnh lý này không chỉ gây cảm giác khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ có hại cho cơ thể. Vì thế, nếu phát hiện các dấu hiệu của bệnh, cần đến bệnh viện để được xử lý kịp thời.
medlatec
1,103
Nhũ đan: Sản phẩm hỗ trợ điều trị u tuyến vú lành tính Nhũ đan là sản phẩm được nhiều chị em biết đến với công dụng hỗ trợ điều trị u xơ, u nang tuyến vú. Tuy nhiên, sản phẩm có thực sự hiệu quả hay không? là vấn đề khiến nhiều chị em cân nhắc trước khi sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu làm rõ các vấn đề liên quan đến sản phẩm này. 1. U tuyến vú lành tính là gì? U tuyến vú lành tính là tình trạng các tế bào tuyến vú phát triển từ các mô liên kết giữa các tiểu thùy vú và tạo thành khối u vú. Hầu hết các trường u tuyến vú lành tính không gây triệu chứng gì nên ít ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng một số trường hợp khối u tăng kích thước hoặc phát triển quá nhanh gây phiền toái cho người bệnh. Một số loại u tuyến tuyến vú lành tính thường gặp là: U nang tuyến vú là tình trạng tế bào tuyến vú loạn sản dẫn đến hình thành một hoặc nhiều túi nang, bên trong chứa dịch. Hầu hết các trường hợp u nang tuyến vú là lành tính. U xơ tuyến vú là tình trạng thường xảy ra đối với phụ nữ đang trong thời kỳ sinh sản hoặc giai đoạn mãn kinh. Điều này xảy ra có thể liên quan đến rối loạn nội tiết tố. Mặc dù không gây nguy hiểm tính mạng nhưng u xơ tuyến vú làm ảnh hưởng chất lượng cuộc sống như: Đau nhiều hơn khi đến chu kỳ kinh nguyệt, khối cu nổi cộm lên bề mặt da khiến người bệnh tự ti. 2. Thành phần và công dụng của nhũ đan Nhũ đan là sản phẩm được sử dụng để hỗ trợ điều trị các trường hợp bị u nang hay u xơ tuyến vú lành tính. Thành phần Sản phẩm được điều chế từ các thành phần: Khổ sâm bắc: có tác dụng chống viêm, hạn chế hoạt động của tia bức xạ và tế bào lạ, làm tiêu khối u. Bồ công anh: Có khả năng ức chế sự phân chia tế bào của khối u ác tính, chống lại sự phát triển của khối u. Trinh nữ hoàng cung: Thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý như u xơ tuyến vú, tử cung, u nang tuyến vú, u vú ác tính nhờ khả năng ức chế sự hình thành và phát triển của khối u. Methyl Sulfonyl Methane: Góp phần ngăn chặn sự phân chia của các tế bào lạ liên quan đến khối u lành tính. Diindolylmethane: Có tác dụng làm ổn định nội tiết tố. Công dụng Những công dụng của nhũ đan là: Điều hòa và cân bằng nội tiết tố nữ. Hỗ trợ làm chậm quá trình phân chia và phát triển của khối u. Thu nhỏ kích thước khối u nhờ đặc tính kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm. Ức chế sự hình thành và phát triển của các tế bào lạ, ngăn ngừa khối u phát triển và tái phát. Ngăn chặn quá trình phát triển và di căn của khối u và ung thư tuyến vú. Nhờ những công dụng này mà nhũ đan thường được chỉ định với các trường hợp: Người bị u tuyến vú lành tính như u cơ, u nang tuyến vú, bướu diệp thể. Những trường hợp đã phẫu thuật u vú lành tính nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái phát. 3. Những trường hợp chống chỉ định và cách dùng nhũ đan Để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng sản phẩm, người bệnh cần được thăm khám và chẩn đoán tình trạng sức khỏe bởi bác sĩ chuyên khoa. Chống chỉ định Những đối tượng dưới đây không sử dụng nhũ đan: Phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Người có phản ứng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm. Cách dùng Sản phẩm ở dạng viên uống, người bệnh cần dùng theo liều lượng và thời gian chỉ định của bác sĩ chuyên khoa hoặc khuyến cáo của nhà sản xuất. Liều sử dụng được khuyến cáo mà bạn có thể tham khảo là: Liều điều trị: 2 lần /ngày, 2 viên/lần uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ. Liều dự phòng: 1 lần/ngày, 1 viên/lần uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ. 1 đợt nên uống liên tục trong vòng từ 1 - 3 tháng để đạt hiệu quả. 4. Những lưu ý khi sử dụng Trong quá trình sử dụng nhũ đan, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau: Sản phẩm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, không phải là thuốc điều trị nên không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Chỉ sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, thời gian và những lưu ý khi sử dụng. Hiện nay phương pháp hút chân không được áp dụng trong điều trị u tuyến vú lành tính được đánh giá là giải pháp tối ưu nhất bởi những ưu điểm vượt trội như: Ít xâm lấn, không gây tổn thương các mô vú hay cơ quan xung quanh. Thời gian hồi phục nhanh chóng, không cần nằm viện lâu ngày, Quá trình thực hiện chưa đến 1 giờ đồng hồ, Không cần phải mổ, không để lại sẹo nên đảm bảo các vấn đề về thẩm mỹ.
medlatec
916
Hình ảnh siêu âm ung thư gan Ung thư gan là căn bệnh nguy hiểm và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho cả nam và nữ. Bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn và tiên lượng bệnh xấu. Chính vì vậy việc phát hiện sớm bệnh rất có ý nghĩa trong việc điều trị, theo dõi và tiên lượng bệnh. 1. Tổng quan về ung thư gan Ung thư gan là tình trạng các tế bào gan phát triển một cách bất thường, gây ra những biến động về cấu trúc và chức năng gan. Các tế bào có khả năng xâm lấn và tế bào lành và các cơ quan lân cận. Ngoài ra, ung thư gan do các tế bào bất thường từ cơ quan khác di chuyển tới. Ung thư gan có hai loại bao gồm:Ung thư gan nguyên phát: Để chỉ bệnh lý xảy ra khi các tế bào của gan trở nên bất thường, ảnh hưởng đến chức năng gan, có thể lan rộng sang các vùng khác của gan cũng như các cơ quan bên ngoài gan. Ung thư gan nguyên phát gồm có 3 loại chính là ung thư biểu mô tế bào gan (phát triển từ tế bào gan là loại phổ biến nhất), ung thư biểu mô đường mật (phát triển từ tế bào biểu mô đường mật trong gan) và u nguyên bào gan.Ung thư gan thứ phát là bệnh lý xuất hiện khối u ở gan, nhưng khối u này do các tế bào ung thư ở các bộ phận khác của cơ thể di chuyển tới gan. Có thể là khối u ở dạ dày, túi mật, đại tràng, tụy, vú, phổi... Ung thư gan ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh 2. Nguyên nhân gây ung thư gan Nguyên nhân chính xác gây ra ung thư gan hiện vẫn chưa được rõ ràng. Một số yếu tố có nguy cơ gây ra ung thư gan bao gồm:Do tình trạng viêm gan virus: Viêm gan virus là tình trạng tế bào gan bị viêm nhiễm hoặc hoại tử cấp tính hay mạn tính do mắc phải virus, có 6 loại virus gây viêm gan nhưng người ta nhận thấy sự liên quan giữa viêm gan virus B và C với xơ gan và ung thư gan nguyên phát. Tại Việt Nam thấy có 60% ung thư tế bào gan có liên quan tới viêm gan B và 25% có liên quan đến viêm gan C.Xơ gan: Xơ gan là tình trạng gan bị tổn thương dẫn tới hình thành nhiều mô sẹo được gây ra bởi nhiều tác nhân gây bệnh. Ung thư gan thường gặp ở bệnh nhân xơ gan, trong đó đa số là xơ gan do rượu.Sử dụng các chất gây độc cho gan: Thường xuyên ăn phải nấm mốc Aflatoxin từ lạc, đỗ mốc. Các chất độc, nhất là chất độc màu da cam (dioxin), tetraclorua cacbon, các chất màu Azo hoặc nitrosamine gây ung thư gan trên thực nghiệm.Uống rượu, bia nhiều: Các chất độc từ rượu bia đa số được gan khử độc, nếu thường xuyên sử dụng rượu bia gây tới hủy hoại tế bào gan, dẫn tới xơ gan và ung thư gan.Chế độ ăn uống: Ăn thức ăn mốc, không đảm bảo vệ sinh, chế độ ăn ít đạm, nhiều mỡ, ít vitamin B1. Xơ gan có thể dẫn đến ung thư gan 3. Dấu hiệu ung thư gan Ở giai đoạn sớm thường các dấu hiệu bệnh ung thư gan không rõ ràng, bệnh nhân có thể biểu hiện các dấu hiệu như: Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, nhanh no hay bị đầy hơi sau khi ăn, đau tức vùng mạn sườn phải...Giai đoạn muộn hơn thấy các biểu hiện như:Ăn uống kém, chán ăn, đầy chướng bụng, đi ngoài phân có thể có váng mỡ.Đau hạ sườn phải nhiều, ngày càng tăng.Người bệnh có thể tự sờ thấy khối ở vùng gan.Vàng da, niêm mạc và kết mạc mắt cũng bị vàng, có cảm giác ngứa da tình trạng này do tăng lượng bilirubin trong máu.Đi phân bạc màu, nước tiểu sẫm màu.Chảy máu bất thường như chảy máu lợi ở răng, xuất huyết dưới da...Sụt cân đột ngột, không rõ nguyên nhân.Phù hoặc trướng bụng do cổ chướng.Bệnh ung thư gan thường có các biểu hiện rõ xuất hiện ở giai đoạn muộn, nên những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý ở gan trước đó nên đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm. Vàng da là triệu chứng thường gặp của ung thư gan 4. Hình ảnh siêu âm ung thư gan Siêu âm là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, qua siêu âm bác sĩ dựa vào một số đặc điểm của tổn thương để hướng tới chẩn đoán sớm bệnh lý ung thư gan và tổn thương xơ gan, tình trạng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.Những hình ảnh tổn thương ung thư gan trên siêu âm gồm: 4.1. Ung thư gan nguyên phát Ung thư gan nguyên phát là một thương tổn có hình dạng đa dạng, cụ thể:Với ung thư nguyên phát nhỏ dưới 3cm thường có dạng nốt, bờ giới hạn không rõ ràng, nốt này có thể tăng âm hoặc giảm âm so với nhu mô gan, nhưng chủ yếu là các nốt giảm âm. Doppler mạch có tăng sinh mạch máu trong khối u, với hình ảnh tưới máu điển hình là hình ảnh mạng lưới dòng chảy nhỏ từ quanh khối đi vào các phân nhánh trong khối.Với những khối u trên 3cm: Có thể gặp dạng nốt với những nốt có ranh giới rõ ràng, cấu trúc âm không đều và có viền giảm âm xung quanh; Dạng thâm nhiễm điển hình bởi khối có ranh giới khối u không rõ, xâm lấn các khu vực xung quanh, xâm lấn tĩnh mạch cửa và đè đẩy tổ chức xung quanh; Một dạng lan tỏa, thấy các nốt rải rác trong gan, kích thước nhỏ, dạng này hiếm gặp.Ung thư biểu mô đường mật: Ít gặp, tổn thương trên siêu âm thấy khối u có kích thước thường lớn, giới hạn rõ, cấu trúc âm đa dạng, trung tâm có nốt vôi hóa. Hình ảnh siêu âm ung thư gan 4.2. Ung thư thứ phát Gan là cơ quan hay gặp nhất của u di căn. Khối u di căn có kích thước và hình dạng không cố định.Thường thấy có nhiều khối u các kích thước rải rác trên gan, có thể tăng âm hoặc giảm âm nhưng thường gặp là giảm âm so với nhu mô gan, khối u khoảng 40% thấy có viền giảm âm xung quanh, doppler mạch thấy u di căn không có hoặc ít có tín hiệu mạch máu tăng sinh. Nói chung tổn thương di căn thường thấy những tổn thương đa ổ, đặc biệt nếu trên nền bệnh nhân đã có chẩn đoán ung thư thì nghĩ nhiều tới ung thư di căn gan.Dấu hiệu huyết khối tĩnh mạch cửa có thể phát hiện sớm nhờ siêu âm gan, huyết khối tĩnh mạch của do khối u xâm lấn.Một số trường hợp có thể thấy dấu hiệu của xơ gan như: Nhu mô gan thô, không đều, bờ gan không đều, kích thước gan thay đổi, tăng áp lực tĩnh mạch cửa...Ngoài ra, người ta có thể sử dụng phương pháp siêu âm đàn hồi mô, đây là phương pháp mới được sử dụng những năm gần đây để chẩn đoán tình trạng xơ gan và bệnh lý khối u tại gan chính xác tới 90% so với sinh thiết, giúp giảm thiểu tối đa tình trạng phải sinh thiết gan. Phương pháp này dựa trên mức độ đàn hồi của mô dưới tác động đè nén để xác định tình trạng bệnh lý. Từ siêu âm đàn hồi gan xác định độ cứng của mô từ đó thông qua việc quy đổi để đánh giá, quy về 4 mức độ gồm score 4 là u ác tính; score 2,3 nghi ngờ, cần xét thêm các yếu tố khác; score 1 là một dạng tổn thương lành tính.Ung thư gan là một bệnh lý nguy hiểm, việc phát hiện sớm tình trạng bệnh là rất cần thiết để giúp điều trị, tiên lượng, giúp tăng tỷ lệ chữa khỏi và gia tăng tuổi thọ cho bệnh nhân. Siêu âm là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, không xâm lấn và có tỷ lệ chính xác cao giúp định hướng chẩn đoán ung thư gan. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ bệnh, người bệnh nên khám để được phát hiện sớm bệnh.
vinmec
1,462
Mướp đắng - “Sát thủ của chất béo” Mướp đắng (còn gọi là khổ qua), thuộc họ bầu bí, mướp đắng là thực phẩm thông dụng và thường được sử dụng cho các bữa ăn. Mướp đắng là loại quả có hàm lượng vitamin C đứng hàng đầu trong các loại rau, dưa, bí; gấp 5 – 20 lần dưa chuột, có tác dụng phòng bệnh xuất huyết, bảo vệ màng tế bào, phòng xơ vữa động mạch, kháng ung thư, nâng cao sức đề kháng, phòng cảm mạo, bảo vệ tim. Chất glycoside của mướp đắng có tác dụng giảm đường trong máu nên có tác dụng trị liệu bổ trợ đối với bệnh đái tháo đường. Protein của mướp đắng có thể xúc tiến hệ thống miễn dịch của cơ thể kháng tế bào ung thư. Thường xuyên ăn mướp đắng có thể tăng cường công năng miễn dịch của cơ thể, ức chế HIV. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cho thấy, mướp đắng là” sát thủ của chất béo” giúp giảm béo hiệu quả. Chất giúp tiêu mỡ đặc biệt trong mướp đắng có tác dụng giảm tới 40-60% lượng đường trong cơ thể. Do đó, mướp đắng là một trong những loại quả được dùng trong Đông y khá phổ biến, vừa có tác dụng chữa bệnh đau đầu, vừa giúp giảm cân hiệu quả. Lưu ý: Không nên xao mướp đắng ở nhiệt độ quá cao, bởi nhiệt độ cao sẽ làm hàm lượng chất có tác dụng giảm béo bị phân hủy. Do đó, tốt nhất nên thái nhỏ mướp đắng để làm các món nộm, salat. Như vậy sẽ đảm bảo hiệu quả giảm béo, giúp bạn sở hữu một thân hình thon gọn, khỏe mạnh.
medlatec
288
Sỏi thận lâu năm hết đường “cư trú” nhờ công nghệ Những nguy hiểm từ sỏi thận lâu năm Có những trường hợp sỏi còn nhỏ, chưa có triệu chứng cụ thể nên bệnh nhân không biết mình mắc sỏi thận, hoặc có những người chủ quan cho rằng sỏi nhỏ không cần điều trị, việc để sỏi thận tồn tại lâu trong cơ thể có thể gây ra những biến chứng sau: Xơ thận Sỏi “đeo bám” lâu trong cơ thể có xu hướng tăng về kích thước lẫn số lượng, dễ gây ra tắc đường tiểu. Đường tiểu bị tắc khiến các chất thải không thoát ra được gây lắng đọng, đồng thời sỏi di chuyển cọ xát vào đường tiết niệu làm tăng nguy cơ viêm nhiễm. Viêm nhiễm lâu ngày sẽ dẫn đến xơ hóa thành đường tiểu và đài thận và nhiều nguy hiểm khác như vỡ thận, bàng quang… Suy thận cấp và mạn tính Khi sỏi cọ xát vào đường tiết niệu làm tổn thương đường tiết niệu, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm, thậm chí xuất hiện lỗ rò ở bàng quang, niệu quản. Đồng thời, sự hiện diện lâu ngày của sỏi thận có thể dẫn đến hiện tượng vô niệu (không có nước tiểu)… Sỏi thận khiến chức năng thận bị suy giảm, đặc biệt khi kết hợp với viêm nhiễm sẽ gây ra suy thận. Suy thận cấp và mạn tính khiến chức năng thận suy giảm, người bệnh phải sử dụng những biện pháp tốn kém để duy trì sự sống như chạy thận, ghép thận… Điều trị sỏi thận lâu năm Đối với sỏi thận lâu năm, sỏi có kích thước > 2cm trước đây bệnh nhân phải mổ mở với vết mổ dài hàng chục cm, nhưng với sự phát triển của công nghệ tán sỏi hiện đại thì tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser với vết mổ nhỏ như đầu bút cũng có thể làm sạch sỏi to: Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser – công nghệ tán sỏi hiện đại giúp loại sạch sỏi to, sỏi lâu năm Tán sỏi qua da loại sạch sỏi như thế nào? Để tán sỏi nội soi qua da, bác sĩ sẽ tạo một vết chích nhỏ như đầu bút (khoảng 5mm) ở vùng thắt lưng hông sau đó tạo một đường hầm vào đến thận nơi có sỏi, sau đó tán vụn sỏi bằng sóng siêu âm hoặc laser. Các mảnh vụn sỏi sau khi tán nhỏ sẽ được gắp hoặc hút ra ngoài. Ưu điểm của phương pháp này – Nguồn năng lượng laser công suất cao và lực hút chân không sẽ làm tan sỏi nhanh chóng, dễ dàng, xử lý các trường hợp sỏi lâu năm có kích thước lớn, rắn chắc. – Vì ít xâm lấn nên tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser rất an toàn, mức độ ảnh hưởng đến chức năng thận tối thiểu chỉ còn khoảng gần 1%, thời gian phục hồi nhanh… Trong khi mổ mở bệnh nhân có thể gặp phải biến chứng như nhiễm trùng, ảnh hưởng đến chức năng thận, thời gian nằm viện và hồi phục lâu. Những chú ý khi điều trị sỏi thận – Nên thăm khám với bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để có hướng xử trí, ngăn chặn nguy cơ sỏi gây mất chức năng thận, thậm chí phải cắt bỏ thận. Càng điều trị sỏi thận sớm thì càng đơn giản, tiết kiệm tiền bạc, chi phí. – Với các trường hợp sỏi thận mới phát hiện, tuyệt đối đừng chủ quan mà nên điều trị tích cực theo tư vấn của bác sĩ. Hiện tại, đã có rất nhiều phương pháp hiện đại giúp làm sạch sỏi nhanh chóng mà ít xâm lấn như tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser, thậm chí không cần phẫu thuật như tán sỏi ngoài cơ thể. Thăm khám để có biện pháp điều trị sỏi thận ngay từ sớm để đạt hiệu quả điều trị cao mà lại tiết kiệm chi phí và thời gian điều trị
thucuc
684
Nước ép mướp đắng tốt cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy Một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Mỹ đã chứng minh mướp đắng (khổ qua) giúp ngăn ngừa và tiêu diệt các tế bào ung thư tuyến tụy. Các nhà khoa học tại Trung tâm Ung thư CU và Trường y học và y dược Skaggs ở Colorado (Mỹ) đã phát hiện thấy nước ép từ mướp đắng (khổ qua) giúp quá trình chuyển hóa glucose, giới hạn năng lượng cung cấp cho tế bào ung thư tuyến tụy và tiêu diệt chúng nhưng không làm ảnh hưởng đến tế bào bình thường. Ung thư tuyến tụy là một trong những loại ung thư nguy hiểm nhất, có tỷ lệ tử vong cao vì không dễ phát hiện. Chỉ riêng ở Mỹ, hằng năm có khoảng 45.220 trường hợp mắc bệnh được phát hiện và 38.460 trường hợp tử vong. Nhóm nghiên cứu nhận thấy, sau khi cho chuột dùng nước ép mướp đắng, khả năng phát triển của tế bào ung thư tuyến tụy giảm được 60%. Tỷ lệ cũng tương tự đối với tế bào ung thư tuyến tụy được nuôi cấy trong đĩa Petri (đĩa nuôi cấy vi khuẩn) trong phòng thí nghiệm. Theo GS. Rajesh Agarwal, nhiều nhà nghiên cứu đang phát triển các loại thuốc mới để hạn chế khả năng cung cấp năng lượng cho tế bào ung thư. Nhưng giờ thì chúng ta đã có sẵn một hợp chất tự nhiên có thể làm được điều đó. Theo một số kết quả nghiên cứu khác, mướp đắng là một loại quả vô cùng giàu vitamin và khoáng chất như: 0,9 % Proteinm; 0,1 % Lipit; 0,2 % cacbon hidrat và nhiều vitamin khác nữa như: canxi, kali, magie, sắt… Mướp đắng có công dụng làm giảm lượng đường trong cơ thể, do đó được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường. Mướp đắng còn có tác dụng kích thích ăn uống, hỗ trợ chức năng tiêu hóa, nhuận gan, lợi tiểu, khí huyết lưu thông, hỗ trợ lượng sắt, các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể của bạn. Không những thế mướp đắng còn làm mặt nạ trị mụn rất tốt, giúp giảm lượng cholesterol trong cơ thể nên là thực phẩm hữu hiệu để phụ nữ giảm cân. Ngoài ra mướp đắng còn có thể chế biến thành trà thanh nhiệt, uống nó sẽ giúp bạn ngủ ngon hơn, tinh thần thoải mái hơn.
medlatec
411
Có nên cắt polyp dạ dày không? Polyp dạ dày có thể biến chứng thành ung thư, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Vậy, có nên cắt polyp dạ dày không? Sau khi cắt polyp dạ dày, người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn không? Bài viết dưới đây giúp bạn đọc trả lời những câu hỏi này. XEM THÊM: >> Polyp dạ dày có nguy hiểm không? >>  Cắt Polyp dạ dày nguy hiểm không? Có nên cắt polyp dạ dày không? Polyp dạ dày là khối các tế bào hình thành ở lớp niêm mạc trong dạ dày, rất hiếm gặp. Polyp dạ dày ở giai đoạn đầu thường không gây ra bất kỳ biểu hiện nào bất thường. Do đó, hầu hết các trường hợp phát hiện tình cờ thông qua khám sức khỏe định kỳ hoặc khi tiến hành kiểm tra một số vấn đề sức khỏe khác. Polyp dạ dày là khối các tế bào hình thành ở lớp niêm mạc trong dạ dày, rất hiếm gặp. Polyp dạ dày phát triển to có thể gây loét trên bề mặt và làm xuất huyết, đau tức, viêm dạ dày. Trong vài trường hợp hiếm hoi, polyp có thể làm bít tắc đường lưu thông từ dạ dày xuống ruột non, khiến người bệnh có cảm thấy đau bụng, thiếu máu do xuất huyết khá nguy hiểm. Nguy hiểm hơn, polup dạ dày có thể biến chứng thành ung thư đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Có nên cắt polyp dạ dày không? Đây là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những người đã và đang có polyp dạ dày. Thông thường, việc điều trị phụ thuộc vào loại polyp dạ dày được phát hiện. Nếu khối polyp nhỏ, không phải là u tuyến thì có thể không cần điều trị. Tuy nhiên, với những khối polyp dạ dày có kích cỡ lớn hơn 0,5cm thì cần được loại bỏ sớm. Hầu hết polyp đều được cắt bỏ bằng dụng cụ chuyên biệt thông qua nội soi ống mềm, cắt bỏ polyp dạ dày sẽ giúp người bệnh phòng ngừa được nguy cơ ung thư và biến chứng chảy máu, u tuyến… Tóm lại, việc có nên cắt polyp dạ dày không phụ thuộc vào tình trạng khối u và cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. >> Hiện nay, polyp dạ dày hiện được cắt bỏ nhẹ nhàng bằng kỹ thuật nội soi qua đường miệng. Thủ thuật nhẹ nhàng như 1 ca nội soi thông thường và bệnh nhân được ra về sau khi 1 – 2 tiếng phẫu thuật. Sau khi cắt polyp dạ dày, người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn không? Hiện nay, polyp dạ dày hiện được cắt bỏ nhẹ nhàng bằng kỹ thuật nội soi qua đường miệng. Thủ thuật nhẹ nhàng như 1 ca nội soi thông thường và bệnh nhân được ra về sau khi 1 – 2 tiếng phẫu thuật. Sau khi cắt polyp dạ dày, bệnh nhân có thể hồi phục hoàn toàn và trở lại với cuộc sống sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý một số điều dưới đây: + Ngày đầu sau mổ chỉ nên uống sữa. + Ăn cháo (thịt, cá…) trong 2-3 ngày tiếp theo. Cháo loãng, để nguội. + Theo dõi tính chất phân trong ngày. + Ăn nhiều rau, trái cây để dễ đi tiêu. + Tránh làm nặng trong vòng 1 tuần. + Uống thuốc theo toa của bác sĩ điều trị. Trở lại tái khám ngay nếu bạn có các triệu chứng sau: + Đau bụng nhiều. + Bụng chướng hơi nhiều. + Sốt cao. + Đi tiêu máu. + Mệt, cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực. >>
thucuc
622
Xét nghiệm máu gót chân trẻ sơ sinh phát hiện bệnh gì? Xét nghiệm máu gót chân ở trẻ sơ sinh được áp dụng từ nhiều năm qua. Tuy nhiên, ngày nay vẫn còn không ít mẹ bỉm sữa chưa biết hết tầm quan trọng của xét nghiệm này. Vậy vì sao cần phải lấy máu gót chân và xét nghiệm cho biết những bệnh gì ở trẻ sơ sinh? Hãy cùng tìm hiểu tầm quan trọng của phương pháp này để quan tâm tới sức khỏe của con trẻ về sau. 1. Tầm quan trọng của xét nghiệm máu gót chân ở trẻ sơ sinh Phương pháp lấy máu gót chân ở trẻ sơ sinh giúp phát hiện ra các căn bệnh ở trẻ. Nhằm giúp cha mẹ an tâm chăm sóc trẻ sơ sinh lớn lên khỏe mạnh cũng như có hướng điều trị kịp thời. Mẹ bỉm sữa mới sinh đẻ lần đầu hay lần hai cũng nên làm xét nghiệm này cho con. Có nhiều bệnh sẽ sớm phát hiện ra khi làm xét nghiệm máu gót chân ở trẻ sơ sinh nhưng thông thường chúng ta sẽ khuyến cáo sàng lọc các bệnh lí sau đây: 1.1. Bệnh thiếu men G6PD Đây là căn bệnh di truyền thường gây ra các rối loạn trong cơ thể, làm cho trẻ không có khả năng tổng hợp men G6PD. Nguyên nhân gây ra bệnh do sắc thể X bị đột biến và di truyền cho con. Khi mắc phải căn bệnh này, trẻ sẽ bị: vàng da, các biến chứng ảnh hưởng tới não, tổn thương thần kinh, chậm phát triển. Thậm chí có thể gây tử vong nếu không điều trị sớm. Thông thường sau khi xét nghiệm có kết quả ngay và trẻ bị thiếu G6PD nhẹ sẽ có khả năng khỏi sau 5 ngày. Với trường hợp thiếu men nặng cần được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc điều trị, nhằm giảm các biến chứng nguy hiểm. 1.2. Bệnh suy giáp bẩm sinh Mắc phải căn bệnh này, trẻ sơ sinh sẽ không sản xuất đủ hormone trong tuyến giáp gây ảnh hưởng tới quá trình phát triển. Nguyên nhân gây bệnh là do: Dị tật bẩm sinh ở trẻ có tuyến giáp sai vị trí hoặc không có tuyến giáp. Dị tật do trao đổi chất trong tuyến giáp, đặc biệt là trẻ bị thiếu iot có nguy cơ mắc bệnh cao. Trẻ bị suy giáp bẩm sinh thường có dấu hiệu: Má phính, mắt to, mũi tẹt, lưỡi dày, chậm nói, khó nghe, lùn, vàng da, táo bón nặng và tóc yếu. Với các tác hại do bệnh gây ra, vì vậy cha mẹ cần làm xét nghiệm ngay từ khi trẻ mới sinh ra để có biện pháp can thiệp kịp thời. 1.3. Bệnh tăng tuyến thượng thận bẩm sinh Trẻ mắc bệnh này thường là do di truyền, ảnh hưởng tới quá trình sản xuất hormone aldosterone và cortisol. Hai hormone không sản xuất đủ sẽ làm trẻ bị chậm phát triển, ảnh hưởng tới chức năng sinh sản về sau. Bệnh tăng tuyến thượng thận rất khó phát hiện khi trẻ mới sinh ra, không có nhiều phương pháp điều trị. Nhờ có biện pháp sàng lọc lấy máu gót chân làm xét nghiệm mà kiểm tra được lượng hormone để ngăn chặn kịp thời. Bệnh này càng để lâu càng khó chữa và thậm chí trẻ phải sống chung với bệnh cả đời. Tuy nhiên, nếu được xét nghiệm máu gót chân ngay từ sớm thì sẽ có khả năng giảm bớt các biến chứng của bệnh. 2. Tại sao phải lấy máu ở gót chân mà không phải bộ phận khác? So với các bộ phận khác thì phần máu ở gót chân trẻ sơ sinh vốn có lượng máu dồi dào. Do đó, chỉ cần hai giọt máu nhỏ ở phần gót chân trẻ cũng đủ để làm xét nghiệm và phát hiện ra các bệnh quan trọng. Bên cạnh đó, phần gót chân thường ít nhạy cảm, không gây đau cho trẻ sơ sinh trong quá trình lấy máu. 3. Quy trình lấy máu gót chân ở trẻ sơ sinh đơn giản, an toàn Như vậy, lấy máu gót chân ở trẻ sơ sinh làm các xét nghiệm giúp phát hiện ra nhiều bệnh quan trọng. Đồng thời giúp cha mẹ có hướng ngăn chặn và điều trị bệnh kịp thời để con trẻ lớn lên khỏe mạnh và phát triển tốt nhất. Phương pháp này không tốn nhiều thời gian, chi phí nên khuyến khích mọi phụ huynh nên thực hiện ngay từ khi trẻ được 48 - 72 giờ sau sinh. Đối với trẻ sau sinh cần truyền máu có thể lấy máu sau 3 tháng đầu để xét nghiệm. Khi thực hiện phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiến hành lấy 2 giọt máu nhỏ ở phần dưới gót chân của bé. Giọt máu được thấm vào giấy chuyên dụng và đem đi xét nghiệm. Các kết quả được trả về cho gia đình sau 24 - 72 giờ tùy vào từng dịch vụ. 4. Chi phí làm xét nghiệm lấy máu gót chân ở trẻ sơ sinh Hiện nay, các bệnh viện phụ sản lớn trên cả nước đều áp dụng phương pháp xét nghiệm này. Tùy vào từng trẻ phải xét nghiệm một lần hay hai lần mà chi phí chênh lệch ít nhiều. Để an tâm về kết quả và tiết kiệm chi phí sàng lọc trước sinh cho trẻ, cha mẹ cần chọn bệnh viện uy tín. Các bác sĩ lấy máu gót chân với lượng vừa đủ, xét nghiệm nhanh và cho kết quả cao. Giúp cha mẹ an tâm và không phải lo lắng về tình trạng sức khỏe của con trẻ về sau. 5. Bên cạnh đó, phụ huynh muốn làm xét nghiệm lấy máu gót chân cho trẻ cũng có thể đăng ký trong gói sinh đẻ trọn gói. Hoặc đăng ký gói dịch vụ riêng tùy vào độ tuổi của trẻ để được lấy máu càng sớm càng tốt.
medlatec
1,000
Bị chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư là hậu quả của sự tắc nghẽn dòng chảy khi máu qua tĩnh mạch chủ trên. Sự tắc nghẽn tĩnh mạch có thể do khối u xâm lấn hoặc chèn ép từ bên ngoài tĩnh mạch ở các cơ quan lân cận như hạch lympho, khối u trung thất, phổi phải hoặc do huyết khối tĩnh mạch,... 1. Bị chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư Tĩnh mạch chủ trên là một trong những tĩnh mạch chính trong cơ thể con người, có chức năng dẫn lưu máu từ vùng đầu, cổ, ngực và cánh tay về tim. Chèn ép tĩnh mạch chủ trên xảy ra khi tĩnh mạch bị tắc một phần hoặc bị chèn ép, trong đó nguyên nhân gây nên chủ yếu là ung thư.Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư là hậu quả của sự tắc nghẽn dòng chảy khi máu chảy qua tĩnh mạch chủ trên. Nguyên nhân của sự tắc nghẽn có thể do khối u xâm lấn hoặc chèn ép từ bên ngoài tĩnh mạch ở các cơ quan lân cận như hạch lympho, phổi phải, khối u trung thất, hoặc do huyết khối tĩnh mạch,... 2. Triệu chứng khi bị chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên là tập hợp của các triệu chứng khởi phát từ từ. Tuy nhiên, đây lại là một tình trạng cấp cứu có thể gây ra những rối loạn hô hấp nghiêm trọng như: 2.1 Triệu chứng cơ năng Các triệu chứng cơ năng bao gồm:Khó thở là triệu chứng phổ biến nhất trong chèn ép tĩnh mạch chủ. Người bệnh có triệu chứng khó thở liên tục hoặc từng cơn.Đau ngực: Đặc điểm của cơn đau ngực có thể đau khu trú do khối u chèn ép hoặc đau lan tỏa.Ho, nuốt khó: đôi khi ho ra máu. Căng tức vùng đầu: triệu chứng sẽ tăng lên khi ho, nằm hoặc khi cúi xuống. 2.2 Triệu chứng thực thể Phù mặt, cổ.Phù áo khoác, phù tay.Tuần hoàn bàng hệ vùng cổ, ngực. Biểu hiện phù não như: đau đầu, lẫn lộn, co giật, hôn mê... chỉ xảy ra ở một số bệnh nhân.Giãn tĩnh mạch vùng cổ, ngực,... Khó thở là dấu hiệu phổ biến nhất trong chèn ép tĩnh mạch chủ 3. Phương pháp chẩn đoán 3.1 Chẩn đoán cận lâm sàng Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên bao gồm:Các xét nghiệm thường quy: công thức máu, điện giải đồ, đông máu cơ bản, Hbs. Ag, chức năng gan thận, xét nghiệm HIV...Chụp X-quang tim phổi: có thể sơ bộ xác định nguyên nhân.Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực PET/CT toàn thân: kết quả cho thấy hình ảnh khối u hoặc hạch di căn gây tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên, mức độ và sự di căn khối u tùy thuộc nguyên nhân tắc nghẽn.Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi trên: cho phép chẩn đoán tắc nghẽn tĩnh mạch và sự lan rộng có liên quan đến tình trạng hình thành huyết khối.Chụp mạch có tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch 2 chi trên: giúp phát hiện được vị trí tắc nghẽn.Xét nghiệm mô bệnh học: cho biết nguyên nhân gây tắc nghẽn tĩnh mạch là lành tính hay ác tính, để từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả.Các phương pháp sinh thiết khối u: tế bào đờm, tế bào dịch màng phổi, sinh thiết hạch ngoại vi, sinh thiết tủy xương, nội soi trung thất, nội soi phế quản, mở ngực hoặc sinh thiết khối u xuyên thành ngực dưới sự hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính,... 3.2 Chẩn đoán nguyên nhân Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư có thể gặp ở nhiều loại bệnh ung thư khác nhau, một số bệnh hay gặp đó là:Ung thư phổi. U trung thất. Ung thư thực quản xâm lấn khí quản và trung thất. Ung thư thanh quản hạ họng. U lympho ác tính không Hodgkin. Ung thư vú. Hạch di căn ung thư. Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên thường gặp ở ung thư phổi 4. Phương pháp điều trị Điều trị chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư theo nguyên tắc điều trị giảm nhẹ triệu chứng và điều trị nguyên nhân gây bệnh. Bên cạnh đó, điều trị nguyên nhân còn phụ thuộc vào từng loại ung thư, loại mô bệnh học, sự lan rộng, ung thư di căn và các yếu tố tiên lượng bệnh. Một số phương pháp xử trí hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư:Nếu có suy hô hấp cho bệnh nhân thở oxy gọng kính từ 3-4 lít/phút. Nếu người bệnh suy hô hấp nặng cần nhanh chóng đặt nội khí quản thông khí nhân tạo.Bệnh nhân có biểu hiện hô hấp ví dụ như khò khè, tổn thương đường hô hấp, chèn ép hệ thần kinh trung ương: cần tiến hành đặt stent tĩnh mạch, sau đó xạ trị với liều lượng phù hợp tùy theo nguyên nhân chèn ép.Những bệnh nhân đang được xạ trị cấp cứu do u chèn ép đường thở: làm giảm viêm, phù nề bằng cách tiêm liều cao corticosteroid trong thời gian ngắn như: methylprednisolon 40mg (1-1,5mg/kg), tiêm tĩnh mạch từ 2-3 ống/ngày.Những bệnh ung thư có nhạy cảm với hóa chất: u tế bào mầm, ung thư vú, ung thư phổi tế bào nhỏ, u lympho không Hodgkin thì nên hóa trị ngay theo phác đồ của từng bệnh cụ thể, có thể đặt stent mạch máu trước khi hóa trị.Ung thư phổi không tế bào nhỏ: người bệnh cần được đặt stent trước khi xạ trị đơn thuần hoặc kết hợp với hóa trị, xạ trị, miễn dịch, điều trị đích.Bệnh nhân có chèn ép tĩnh mạch chủ trên và bệnh tiến triển hoặc tái phát: nên đặt stent trước sau đó điều trị nguyên nhân với các bệnh ung thư bằng những phương pháp xạ trị, hóa trị...Bệnh nhân đã được đặt stent mạch máu, cần dùng thuốc chống đông kéo dài như warfarin uống 1/2-1/4 viên/ngày.Xạ trị cấp cứu: trong trường hợp người bệnh có dấu hiệu chèn ép đường thở tiến hành xạ trị cấp cứu với liều dùng như sau: 4Gy x 5 buổi, 3Gy x 10 buổi, 2Gy x 20 buổi.Ngoài cần phối hợp các phương pháp điều trị toàn thân tùy thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể.Tóm lại, hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên do ung thư là hậu quả của sự tắc nghẽn dòng chảy khi máu chảy qua tĩnh mạch chủ trên. Nguyên nhân của sự tắc nghẽn có thể do khối u xâm lấn hoặc chèn ép từ bên ngoài tĩnh mạch ở các cơ quan lân cận như hạch lympho, phổi phải, khối u trung thất, hoặc do huyết khối tĩnh mạch,... Tuy nhiên, đây lại là một tình trạng cấp cứu có thể gây ra những rối loạn hô hấp nghiêm trọng.Đội ngũ bác sĩ hàng đầu trong nước và quốc tế: các bác sĩ đều có trình độ cao, giàu kinh nghiệm, có tâm và tầm, từng làm việc tại các bệnh viện lớn của Việt Nam, Hàn Quốc, Nga, được đào tạo chuyên sâu trong nước và nước ngoài mang đến những phác đồ điều trị mới và hiệu quả nhất cho bệnh nhân.Kỹ thuật chuyên sâu, điều trị hiệu quả các ca bệnh khó: là bệnh viện đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam triển khai phẫu thuật bằng robot thành công. Chụp CT phát hiện sớm chính xác ung thư ngay khi chưa có triệu chứng. Áp dụng các công nghệ gen tiên tiến phát hiện sớm nguy cơ 16 loại ung thư phổ biến nhất. Triển khai liệu pháp miễn dịch tự thân và nhiệt trị kết hợp điều trị ung thư giúp chống tái phát hiệu quả.Liên tục hoạt động vì cộng đồng: luôn đồng hành cùng cộng đồng trong các chương trình sàng lọc miễn phí các bệnh ung thư phổ biến: Ung thư vú, cổ tử cung, đại trực tràng... mang đến cơ hội khám cho hàng ngàn bệnh nhân không có điều kiện sàng lọc ung thư, chung tay cùng cộng đồng đẩy lùi căn bệnh ung thư đáng sợ.Để đăng ký khám và điều trị với các bác sĩ hàng đầu của khoa Ung bướu - Xạ trị, Quý Khách có thể đăng ký khám trực tuyến.
vinmec
1,441
Phụ huynh không nên “tự ý bắt bệnh” khi bé bị viêm amidan Bé bị viêm amidan biến chứng viêm tai giữa chỉ vì sự chủ quan của cha mẹ Chị Nguyễn T. N có con trai 7 tuổi bị viêm amidan đã lâu. Dạo gần đây, bé nhà chị N có biểu hiện tái phát nhiều lần hơn. Con ho, đau họng và sốt, có lần sốt cao 39 độ C. Lần gần đây nhất đi khám, cách đây là khoảng 6 tháng bác sĩ có khuyên gia đình chị N nên cân nhắc cho bé phẫu thuật cắt amidan nhưng vì nhiều lý do nên gia đình chị N đã từ chối. Chị N chia sẻ: “Mình chỉ nghĩ bé bị viêm amidan, uống thuốc mấy lần thấy đỡ nên nghĩ sau rồi bé sẽ tự khỏi. Nhưng càng ngày con càng kêu đau rát, khó chịu ở họng, sốt người mệt mỏi. Thấy vậy tôi lại chạy ra hiệu thuốc gần nhà mua cho con ít thuốc về uống. Khi được hỏi tôi bảo cháu bị viêm amidan. Tôi cứ nghĩ, cho con uống thuốc mà đỡ thì không phải đến viện khám nữa, nhưng lần này con sốt cao, uống thuốc vài ngày không đỡ, bỏ ăn, người mệt lả đi, con kêu đau họng nên tôi cũng sốt ruột nhưng lúc đó tôi vẫn chưa cho con đi khám vì nghĩ chắc là thuốc chưa phát huy tác dụng. Cho đến khi thấy con có biểu hiện chảy dịch ở tai, sốt, kêu đau và bứt rứt trong tai. Tôi đưa con đến bệnh viện khám thì bác sĩ chẩn đoán con bị viêm tai giữa do biến chứng viêm amidan. Lúc nghe bác sĩ bảo bé có biến chứng viêm tai tôi cảm thấy sợ và hối hận vô cùng. Hối hận vì mình đã chủ quan tự bắt bệnh mua thuốc cho con mà không nghĩ rằng chính việc sử dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng sinh không đúng cách đó lại khiến bệnh con trở nặng hơn…”. Chị N nói thêm: “Đấy là chưa kể cứ mỗi lần “bắt nhầm” bệnh cho con là một lần tôi cho con uống “oan” thuốc kháng sinh. Việc uống thuốc kháng sinh “vô tội vạ” có thể ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài của con tôi. Nghĩ đến điều này giờ rồi thực sự hối hận vì hành động tự ý bắt bệnh rồi mua thuốc bừa bãi cho con uống”. Việc tự ý bắt bệnh mua thuốc điều trị cho con, việc cha mẹ bỏ hoặc giảm liều dùng thuốc khi bệnh con đỡ, không chú ý đến vấn đề vệ sinh mũi họng, dinh dưỡng, sinh hoạt của con cũng là những yếu tố dễ làm viêm amidan tái phát và xảy ra biến chứng. Ngoài biến chứng viêm tai, bé bị viêm amidan còn có thể gặp phải biến chứng gì? Cụ thể: Làm gì để viêm amidan của trẻ không trở nặng? Amidan cũng có những chức năng tốt như tham gia vào quá trình chống lại sự xâm nhập của virus, vi khuẩn vào hầu, họng của bé. Đóng một phần nhỏ trong việc xây dựng hàng rào bảo vệ tại “cửa ngõ” miệng. Chúng chỉ trở thành bệnh lý tình trạng viêm amidan tái phát thường xuyên và có thể gây ra các biến chứng. Để viêm amidan của bé không gây ra các biến chứng nguy hiểm, bậc phụ huynh cần đặc biệt lưu ý:
thucuc
575
Bệnh viện - nơi hội tụ những bác sĩ khám phụ khoa giỏi Khám phụ khoa gồm các bước khám tổng quát hoặc chi tiết những cơ quan của bộ phận sinh dục. Việc chẩn đoán có chính xác hay không phụ thuộc rất lớn vào trình độ của bác sĩ. Một bác sĩ khám phụ khoa giỏi ngoài chuyên môn vững thì còn phải nắm bắt tốt tâm lý bệnh nhân. Cùng với đó là hệ thống trang thiết bị tiên tiến đạt chuẩn quốc tế. 1. Những bệnh phụ khoa nguy hiểm thường gặp ở phụ nữ Bệnh phụ khoa gồm những bệnh ở cơ quan sinh dục dưới và cơ quan sinh dục trên. Bệnh phụ khoa ở nữ giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe, hạnh phúc của chị em. 1.1. Bệnh u xơ tử cung Những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản thường có nguy cơ khá cao mắc u xơ tử cung. Sự thay đổi của hormone estrogen, dậy thì trước tuổi, thừa cân béo phì,... Là những tác nhân gây ra bệnh u xơ tử cung. Khí hư ra nhiều, kinh nguyệt không đều cộng với biểu đau bụng là dấu hiệu thường gặp của bệnh. Khi khối u phát triển lớn, cơ thể sẽ thường mệt mỏi. Bởi lượng máu đã bị mất tương đối nhiều. Phương án điều trị thường là dùng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật. Đối với bệnh nhân lớn tuổi, các bác sĩ có thể cắt bỏ tử cung nếu cần thiết. Để phát hiện sớm khối u, bạn nên đi khám phụ khoa thường xuyên. 1.2. U nang buồng trứng U nang buồng trứng hay gặp ở những bạn gái đang ở tuổi dậy thì hoặc phụ nữ. Nếu không có biện pháp điều trị sớm, bệnh sẽ biến chứng thành ung thư buồng trứng. Phụ nữ bị ung thư buồng trứng rất khó thụ thai. Bởi khả rụng trứng và phát triển trứng không thể diễn ra bình thường. Các dấu hiệu của u nang buồng trứng không thực sự rõ rệt. Chính vì vậy, nhiều người chỉ phát hiện ra khi bệnh đã trở nặng. Tuy nhiên khi thấy những biểu hiện như rong kinh, khí hư ra nhiều, khó đại tiện, đau bụng kinh,... Bạn nên đi kiểm tra sớm nhất có thể. 1.3. Viêm âm đạo Đây là bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở nữ giới. Viêm âm đạo nếu không chữa trị sớm sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản. Bởi khi môi trường âm đạo thay đổi khiến tinh trùng khó tồn tại hơn. Khi viêm nhiễm lan lên buồng trứng dễ làm gián đoạn quá trình thụ tinh. Phụ nữ chưa quan hệ tình dục lần nào nguy cơ viêm âm đạo thường thấp hơn. Bởi lớp màng trinh có tác dụng ngăn chặn phần vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập. Người đã từng phá thai có nguy mắc viêm âm đạo cao gấp đôi người bình thường. 1.4. Viêm buồng trứng Viêm buồng trứng thường phát do vi khuẩn. Bệnh có thể biến chứng thành ung thư buồng. Từ đó gây ra vô sinh ở nữ giới. Khí hư ra nhiều, đau bụng ở vị trí hạ vị, sốt cao, ngực dưới bị đau,... Là biểu hiện hay gặp ở người bị viêm buồng trứng. Trường hợp khi bệnh trở nặng, bạn luôn cảm thấy mệt mỏi, kinh nguyệt rối loạn. 1.5. Viêm cổ tử cung Căn bệnh này hay gặp ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ. Bởi khi đó buồng trứng phải làm việc liên tục. Tử cung bị rách, phá thai nhiều lần cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh. Viêm lộ tuyến tử cung nếu không được điều trị sớm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe sinh sản. Bệnh có thể gây xuất hiện các mụn cóc bất thường ở bộ phận sinh dục, các xuất huyết bất thường ở phần phụ. Thậm chí bệnh còn có thể biến chứng thành ung thư tử cung vô cùng nguy hiểm. 2. Biện pháp phòng ngừa các bệnh phụ khoa Để phòng ngừa các bệnh phụ khoa, bạn cần vệ sinh âm hộ hàng ngày. Đặc biệt sau mỗi lần đi tiểu, bạn nên dùng vòi nước rửa sạch âm hộ. Song song với đó, bạn cần thực hiện đời sống tình dục lành mạnh. Không nên quan hệ vào những ngày “đèn đỏ”. Vì khi đó môi trường sẽ rất thuận lợi để vi khuẩn phát hiện. Ngoài ra để phòng chống bệnh phụ khoa, bạn nên xây dựng chế độ ăn khoa học. Theo đó hãy ưu tiên thực phẩm chứa nhiều sắt, canxi, vitamin, khoáng chất,... nhằm nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể. 3. Nên khám phụ khoa khi nào? Khám phụ khoa thực hiện định kỳ từ 3 đến 6 tháng một lần. Hoặc khi thấy những thay đổi bất thường trong cơ thể, bạn cũng nên đi khám. Khi có ý định sinh con hoặc sắp kết, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe sinh sản. Đây là biện pháp giúp bạn phát hiện sớm các bệnh về đường sinh dục. Từ đây đưa ra hướng điều phù hợp. Để kết quả khám có độ chính xác cao, bạn cần chọn đúng thời điểm. Theo đó, bạn chỉ nên đi khám phụ khoa khi đã sạch kinh từ 3 đến 5 ngày. Đồng thời cần kiêng quan hệ vợ chồng từ 1 đến 2 ngày trước khi đi khám. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ nhưng không nên dùng đến dung dịch vệ sinh. Mặc quần áo rộng rãi để tạo thuận lợi trong quá trình thăm khám.
medlatec
938
Ăn gì phòng bệnh ung thư? Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hình phát triển ung thư. Một số thực phẩm có tác dụng phòng ngừa, và một số thực phẩm tăng nguy cơ mắc ung thư. Ăn gì để phòng bệnh ung thư là câu hỏi mà nhiều người quan tâm. Theo thống kê, 1/3 số ca ung thư có thể phòng ngừa được, và chế độ ăn uống đóng vai trò không nhỏ trong việc này. Để giảm nguy cơ ung thư, các bác sĩ khuyên chúng ta nên duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục thường xuyên, và nên ăn nhiều những thực phẩm có tác dụng chống ung thư, đồng thời tránh những thực phẩm tăng nguy cơ ung thư. Ăn gì để phòng bệnh ung thư Rau củ và trái cây Ăn nhiều rau củ, trái cây để phòng bệnh ung thư. Ăn nhiều rau quả có thể làm giảm nguy cơ ung thư miệng, vòm họng, thực quản, dạ dày và đại trực tràng. Theo các bác sĩ, chúng ta nên ăn nhiều rau, các loại đậu và trái cây. Người trưởng thành, phụ nữ đang mang thai và cho con bú nên ăn nhiều hơn, trẻ em có thể ăn ít hơn. Các loại rau và trái cây cho dù là thực phẩm tươi, đóng hộp, đông lạnh hay sấy khô đều có giá trị cao về chất xơ và các vitamin, khoáng chất. Ngũ cốc nguyên hạt giàu chất xơ Ngũ cốc nguyên hạt rất giàu chất xơ, và giúp phòng chống ung thư. Chế độ ăn uống giàu chất xơ có thể giúp giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Bánh mỳ và ngũ cốc nguyên hạt rất giàu chất xơ. Theo các bác sĩ, ăn ít nhất 4 bữa bánh mỳ và ngũ cốcXơ ăn kiêng có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư ruột . Bánh mì và ngũ cốc nguyên chất và ngũ cốc nguyên chất có nhiều chất xơ do vậy nên tăng cường bổ sung hàng ngày để phòng ngừa ung thư. Lựa chọn các loại thịt tốt cho sức khỏe Thịt đỏ bao gồm: thịt bò, thịt lợn, thịt cừu, v.v. là nguồn cung cấp sắt, kẽm, vitamin B12, và protein rất dồi dào. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu cho thấy ăn thịt đỏ, và đặc biệt là thịt chế biến sẵn, có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng. Do vậy, các bác ĩ khuyến cáo chỉ nên ăn từ 3-4 lần thịt đỏ mỗi tuần. Ngoài ra, bạn nên ăn thêm cá, thịt gà, và các loại thịt gia cầm khác vì đó là những thực phẩm tốt cho sức khỏe. Các loại thịt chế biến sẵn thì nên hạn chế như xúc xích, dăm bông, v.v. Các sản phẩm từ sữa Đối với các sản phẩm từ sữa, có nhiều nghiên cứu chứng minh là có tác dụng bảo vệ, nhưng cũng có nghiên cứu cho thấy làm tăng nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, sữa là một phần của chế độ ăn uống đa dạng và bổ dưỡng, do vậy chúng ta vẫn nên cung cấp mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe của xương và răng. Chất béo Ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo sẽ làm tăng khả năng thừa cân, béo phì, và đây chính là nguy cơ dẫn tới ung thư đại trực tràng, thận, tụy, thực quản, nội mạc tử cung và ung thư vú sau mãn kinh. Béo phì cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường. Chính vì thế, các chuyên gia khuyến cáo nên bổ sung chất béo vừa phải, hạn chế lượng chất béo bão hòa. Chất béo bão hòa chủ yếu được tìm thấy trong thịt và các sản phẩm từ sữa, nhưng cũng được tìm thấy trong các loại bánh, thực phẩm ăn nhẹ và thực phẩm chiên. Chất béo tốt có thể tìm thấy trong bơ thực vật, các loại hạt… Muối Hạn chế muối trong chế độ ăn uống hàng ngày để ngừa ung thư dạ dày. Nguy cơ mắc ung thư dạ dày gia tăng có liên quan đến chế độ ăn uống nhiều muối, hay thường xuyên sử dụng thực phẩm có bảo quản muối. Bằng chứng là ở những nước như Hàn Quốc, Nhật Bản – những quốc gia thường sử dụng nhiều muối, có tỷ lệ ung thư dạ dày cao hơn hẳn. Ngược lại, ở những nước ít có thói quen dùng muối nhiều, ung thư dạ dày không phải là bệnh phổ biến. Để phòng ngừa ung thư, chúng ta nên ăn nhạt, chọn thực phẩm ít muối. Tăng hương vị cho món ăn với các loại thảo mộc, chanh, gia vị thay vì muối. Rượu, bia Uống nhiều rượu bia làm tăng nguy cơ ung thư gan, đại trực tràng, miệng, họng, thanh quản, thực quản… Để giảm ung thư, nên hạn chế hoặc tránh uống rượu. Số lượng rượu bạn có thể uống là không quá 2 chén mỗi ngày. Đồ uống ngọt có đường Uống nhiều đồ uống có đường góp phần tăng cân và béo phì, và cũng gián tiếp làm tăng nguy cơ ung thư. Đồ uống có đường bao gồm đồ uống chứa đường làm ngọt, nước tăng lực, nước trái cây…. Người lớn và trẻ em nên hạn chế đồ uống có đường, thay vào đó nên uống nước hoặc sữa ít béo sẽ tốt hơn cho sức khỏe.
thucuc
934
Cảnh báo đột quỵ: Triệu chứng, các yếu tố nguy cơ Đột quỵ là một trong những biến cố nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời. Cùng tìm hiểu các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ và các yếu tố nguy cơ kèm theo qua bài viết sau đây. 1. Đột quỵ và nguy cơ tử vong rình rập Đột quỵ hay tai biến mạch máu não là tình trạng nguồn máu cung cấp cho não bị gián đoạn đột ngột do tắc nghẽn hoặc vỡ mạch. Lúc này các thế bào não bị thiếu oxy, dinh dưỡng, khiến não bộ chịu những tổn thương nghiêm trọng.  Nếu không được cấp cứu kịp thời, vùng tổn thương của não sẽ ngày càng lan rộng, não có thể bị chết dần, khiến người bệnh đối mặt với nguy cơ tử vong cao và những di chứng nặng nề. Các nghiên cứu cho thấy trên thế giới mỗi năm có hơn 13 triệu người bị đột quỵ, trong đó có 5,5 triệu người tử vong. Số người đột quỵ mỗi năm tại Hoa Kỳ là khoảng 795.000 người. Trong đó có tới 87 % là đột quỵ thiếu máu não. Số ca đột quỵ tái phát là khoảng 185.000 người/năm. Hàng năm có khoảng 200.000 người Việt bị đột quỵ, khoảng 100.000 người sống sót với các di chứng từ nhẹ đến nặng về thần kinh, vận động.  Đột quỵ là biến cố nguy hiểm có thể gây tử vong hoặc để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh. 2. Các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ biểu hiện sớm Các trường hợp đột quỵ thường xảy ra đột ngột khiến bệnh nhân khó lường trước được. Tuy nhiên vẫn có những dấu hiệu cảnh báo sớm như: 2.1 Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ ở mặt Khuôn mặt thiếu cân xứng, miệng méo, nhân trung lệch, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống khiến khuôn mặt trở nên buồn rầu. Khi người bệnh nói hoặc cười, các dấu hiệu này càng trở nên rõ ràng. Nguyên nhân là do lượng máu cung cấp cho não bộ giảm dần khiến các dây thần kinh điều khiển cơ mặt bị tổn thương. 2.2 Dấu hiệu ở tay Người bệnh cảm thấy tê mỏi, khó cử động tay, khó thực hiện các thao tác. Tình trạng tương tự có thể diễn ra ở chân khiến người bệnh cũng cảm thấy đi lại khó khăn, không nhấc chân lên được. Sau khi bị tê liệt tay chân, người bệnh có thể bị tê liệt một phần cơ thể, thậm chí là nửa người.  2.3 Dấu hiệu bất thường ở giọng nói Người bị đột quỵ có thể bị tê cứng lưỡi, môi, khiến bệnh nhân khó mở miệng, nói khó, phải gắng sức mới nói được. Lúc này giọng nói trở nên bất thường, người bệnh có thể nói lắp, nói ngọng, líu lưỡi,… 2.4 Dấu hiệu suy giảm nhận thức Một số người bệnh trước khi đột quỵ xảy ra có biểu hiện rối loạn trí nhớ, suy giảm nhận thức, tai ù, nghe kém. 2.5 Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ về thị lực Trước khi bị đột quỵ, người bệnh có thể cảm thấy thị lực giảm dần, mọi thứ nhòe, mờ đi do thùy não bộ chịu trách nhiệm về khả năng nhìn không được cung cấp đủ oxy. Điều này chỉ người bệnh cảm nhận được, vì vậy khi thấy dấu hiệu này cần báo ngay cho người nhà biết để theo dõi và cấp cứu ngay. 2.6 Dấu hiệu thần kinh Tình trạng thiếu oxy lên não có thể khiến người bệnh nhức đầu dữ dội, kèm theo hoa mắt, chóng mặt, đầu óc quay cuồng. Đau đầu có thể dữ dội theo cơn, mức độ đau ngày càng khốc liệt hơn. Nếu gặp dấu hiệu này cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay, vì nếu không được cấp cứu kịp thời có khả năng dẫn đến biến chứng chết não. Ngoài ra, bệnh nhân có thể có các triệu chứng khó thở, nấc cụt,… Liệt mặt, méo miệng là một trong những dấu hiệu nhận biết đột quỵ. 3. Nhận diện đột quỵ bằng quy tắc F.A.S.T F.A.S.T là bộ dấu hiệu nhận biết đột quỵ phổ biến, bao gồm: F (face): Yếu liệt mặt, một bên mặt bị chảy xệ, cười méo mó.  A (arm): Cử động khó khăn hoặc không thể cử động tay chân, yếu liệt một bên cơ thể.  S (speech): Giọng nói bị thay đổi, nói ngọng, dính chữ, không thể nhắc lại được những câu đơn giản T (time): Thời gian là vàng, cần gọi cấp cứu ngay khi một người có những triệu chứng trên. Hiện nay, bộ quy tắc này được bổ sung thành B.E.F.A.S.T 4. Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ đột quỵ Trên thực tế bất cứ ai cũng có thể bị đột quỵ. Tuy nhiên, một số đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao hơn nếu có một trong những yếu tố sau đây: 4.1 Yếu tố nguy cơ gây đột quỵ không thể thay đổi  – Tuổi  tác: Đa số các trường hợp đột quỵ gặp ở độ tuổi trên 45 tuổi. – Giới tính: Bệnh thường gặp nam nhiều hơn nữ. – Chủng tộc: Những người da màu thường có nguy cơ đột quỵ cao hơn. – Di truyền: Tiền sử gia đình có người từng bị đột quỵ thường là nguyên nhân gây đột quỵ trẻ. Người lớn tuổi thường xuyên mất ngủ, đau đầu hoặc mắc các bệnh lý nền thường được cảnh báo đột quỵ nguy cơ cao. 4.2 Yếu tố nguy cơ gây đột quỵ có thể thay đổi Huyết áp tăng cao trong một thời gian dài không điều trị có thể gây nhiều biến chứng trong đó có đột quỵ não. Hậu quả để lại trong những trường hợp này thường rất nặng nề. Bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ mắc đột quỵ não cao gấp 2 – 6,5 lần, tỷ lệ tử vong gấp 2 lần người bình thường.  Hàm lượng lipid trong máu quá cao khiến lipid dễ “ngấm” vào và lắng đọng ở thành mạch máu, hình thành các mảng vữa xơ động mạch, đây là tiền đề của đột quỵ não. Mảng vữa xơ động mạch sẽ làm hẹp dần lòng mạch, làm giảm lượng máu lên não. Nhiều trường hợp mảng vữa xơ bong ra, theo dòng máu đi đến não gây tắc nghẽn. Người bị béo phì có nguy cơ mắc các bệnh tăng huyết áp, rối loạn lipid và tăng glucose máu. Đây đều là các yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch, đột quỵ. Hút thuốc lá là thói quen gây nhiều tác hại đối với sức khỏe, trong đó có nguy cơ gây đột quỵ nào và các bệnh tim mạch như tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, rối loạn nhịp tim… Các chuyên gia Nội thần kinh khuyến cáo bỏ thuốc lá đối với những trường hợp đang hút thuốc. Uống rượu nhiều gây tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, tổn thương gan, suy gan gây rối loạn đông máu. Những người uống rượu nhiều có nguy cơ cao bị đột quỵ chảy máu não ở mức độ nặng. Phình động mạch não, dị dạng động – tĩnh mạch não,… là những bất thường mạch máu có thể dẫn đến đột quỵ nghiêm trọng. Người lười vận động, ít ăn rau xanh, thường xuyên ăn thức ăn nhiều dầu mỡ và chất béo có nguy cơ cao bị đột quỵ. Bài viết hi vọng đã giúp bạn hiểu thêm về dấu hiệu cảnh báo đột quỵ, nhờ đó tăng khả năng nhận diện bệnh và cấp cứu kịp thời. Những người có yếu tố nguy cơ nên thăm khám sớm chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và dự phòng tránh đột quỵ xảy ra.
thucuc
1,348
Hồng cầu: Nguy hiểm khi không còn là hình cầu Hồng cầu, ngay cái tên gọi của nó đã nói lên hình dạng và khi nó không còn hình tròn nữa thì... đương nhiên đó là bệnh lý. Tại sao hồng cầu không còn hình dáng cũ? Bệnh hồng cầu hình liềm (sickle cell disease) hay còn được gọi là thiếu máu hồng cầu hình liềm (sickle cell anemia) là một bệnh có tính chất di truyền qua nhiễm sắc thể lặn. Nguyên nhân là do gen quy định việc sản xuất ra hemoglobin - thành phần chủ yếu cấu tạo nên hồng cầu bị đột biến. Chính vì vậy, hồng cầu ở những bệnh nhân này không có cấu trúc tròn và dẹt như hình đĩa bình thường mà có hình khuyết như trăng lưỡi liềm hoặc như chiếc liềm gặt lúa. Với cấu trúc bất thường như vậy nên hồng cầu khó di chuyển trong các vi mạch nhỏ, dễ bị đông vón gây tắc nghẽn và giảm khả năng gắn kết, chuyên chở ôxy tới các mô. Khi hiện tượng tắc mạch xảy ra, khả năng viêm và nhiễm khuẩn cơ hội là rất lớn. Biểu hiện của bệnh hồng cầu hình liềm Các triệu chứng của bệnh thường biểu hiện ngay ở trẻ sau 4 tháng tuổi. Thiếu máu là biểu hiện nổi bật và có nguyên nhân là do hồng cầu hình liềm rất dễ vỡ, đôi khi có những đợt tán huyết rất dữ dội gây thiếu máu cấp, vàng mắt vàng da do tăng bilirubin trong máu và đi tiểu màu bia đen. Đời sống hồng cầu liềm cũng ngắn ngủi khoảng 10 - 20 ngày so với 120 ngày của hồng cầu bình thường nên việc sinh hồng cầu non không kịp để bù dẫn đến thiếu máu. Đau các cơ quan luôn xảy ra từng đợt. Người bệnh cảm thấy đau nhức cơ xương, đau ngực, đau các khớp, đau vùng gan và triệu chứng này có thể kéo dài từ vài giờ đến vài tuần. Nguyên nhân của các cơn đau được cho là hiện tượng tắc các mạch máu nhỏ do hồng cầu hình liềm gây ra. Phù bàn tay, bàn chân có thể là triệu chứng đầu tiên của bệnh nếu như biểu hiện này xuất hiện ở trẻ em và nguyên nhân cũng do tắc vi mạch gây viêm, phù nề tổ chức. Nhiễm khuẩn mũi xoang, phổi, đường tiết niệu tái đi tái lại ở bệnh nhân hồng cầu hình liềm do các cơ quan miễn dịch (hạch, lách) bị tổn thương. Tắc các mạch máu nhỏ cũng gây tổn thương đáy mắt khiến bệnh nhân bị giảm hoặc mất thị lực. Những biến chứng nguy hiểm Đột quỵ não có thể xảy ra khi các mạch máu bị tắc gây thiếu máu não với các triệu chứng như thất ngôn, rối loạn ý thức, liệt tay chân. Hội chứng ngực cấp (acute chest syndrome) là một biến chứng cấp tính, nguy hiểm biểu hiện khi bệnh nhân có đau ngực, sốt cao, khó thở ở các mức độ khác nhau và nhiều trường hợp bệnh nhân phải nhập viện điều trị. Các vi mạch ở phổi bị tắc nghẽn sẽ gây nên hiện tượng tăng áp lực động mạch phổi. Khi áp lực động mạch phổi tăng quá cao làm bệnh nhân khó thở, tức ngực và đe dọa tới tính mạng bệnh nhân. Hiện tượng tắc vi mạch và thiếu ôxy mạn tính cũng dần làm thương tổn các cơ quan quan trọng của cơ thể như gan, thận, lách khiến cho bệnh cảnh ngày càng nặng nề hơn. Hồng cầu bị vỡ liên tục trong bệnh hồng cầu hình liềm làm tăng bilirubin máu và là nguyên nhân tạo sỏi trong túi mật hoặc trong đường mật bệnh nhân. Ngoài ra còn một số biến chứng như giảm thị lực hoặc mù; viêm loét da cơ và hiện tượng rối loạn cương dương... tuy ít gặp hơn. Điều trị được không? Cho đến nay, việc điều trị bệnh hồng cầu hình liềm vẫn còn gặp nhiều khó khăn mặc dù đã có một số tiến bộ nhất định. Điều trị bệnh hồng cầu hình liềm tập trung vào hai vấn đề chính: điều trị triệu chứng và điều trị triệt căn. Điều trị triệu chứng bao gồm cho các thuốc kháng sinh khi có nhiễm khuẩn; cho các thuốc giảm đau; giảm sinh hồng cầu liềm bằng hydroxyure; truyền máu khi có thiếu máu nặng; cung cấp đầy đủ ôxy cho bệnh nhân trong những đợt cấp cũng như xử trí các biến chứng của bệnh như đột quỵ não, viêm phổi, suy giảm thị lực... Điều trị triệt căn bằng liệu pháp tế bào gốc hay ghép tủy xương (tủy xương bệnh lý sinh hồng cầu liềm của bệnh nhân sẽ được diệt sạch và thay bằng những tế bào tủy xương bình thường). Tuy nhiên, liệu pháp này cũng có nhiều biến chứng nguy hiểm và chỉ thực hiện được ở những trung tâm huyết học lớn và hiện đại. Các nhà khoa học cũng đang tiến hành một số phương pháp điều trị mới, đã và đang được thực nghiệm trên động vật như liệu pháp gen; liệu pháp dùng nitric ôxit để gây giãn mạch, chống tắc mạch máu và một số thuốc làm tăng sản xuất fetal hemoglobin, là loại hemoglobin có thể ức chế sản xuất hemoglobin bệnh lý gây nên hồng cầu hình liềm.
medlatec
918
Sự thực về "quan hệ bằng miệng gây ung thư vòm họng" Có một số loại ung thư có mối liên hệ với sự lây nhiễm virus gây u nhú ở người (human papillomavirus - HPV) ở khu vực miệng họng. Và một số type HPV lại được lây truyền qua con đường quan hệ tình dục bằng miệng. 1. Nguyên nhân gây ung thư vùng miệng và họng Yếu tố nguy cơ chính gây ung thư vùng miệng và họng là uống rượu và hút thuốc lá. Tuy nhiên những bằng chứng gần đây cho thấy có sự gia tăng tỷ lệ mắc ung thư do nhiễm HPV ở khu vực miệng.Có khoảng 1 trong 4 trường hợp ung thư khoang miệng và 1 trong 3 trường hợp ung thư họng có liên quan tới HPV, tuy nhiên đa số ung thư họng ở người trẻ hiện nay có liên quan tới HPV.Phát hiện thấy HPV ở trong mẫu xét nghiệm của người bị ung thư họng không có nghĩa ung thư đó có liên quan tới HPV.Vậy quan hệ bằng miệng gây ung thư vòm họng có đúng không? Không đúng hoàn toàn, bởi bản thân quan hệ bằng miệng không gây ung thư, nhưng nó làm lan truyền HPV là tác nhân gây ung thư. Quan hệ bằng miệng làm lan truyền HPV - tác nhân gây ung thư 2. HPV lây nhiễm vào trong miệng như thế nào? Type HPV tìm thấy trong miệng gần như chỉ lây truyền qua đường tình dục, do đó quan hệ bằng miệng là con đường lây truyền chính.HPV có hơn 100 typ khác nhau, trong đó 15 type nguy cơ cao có mối liên hệ với ung thư. Chúng cũng lây truyền qua quan hệ âm đạo và quan hệ qua hậu môn, gây ra mối liên quan với ung thư cổ tử cung, trực tràng và dương vật.Một số loại lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp da - da, gây nên mụn cóc, bao gồm cả mụn cóc sinh dục. Type HPV gây mụn cóc thuộc nhóm nguy cơ thấp, không phải nhóm có mối liên hệ với ung thư. 3. HPV gây ung thư như thế nào? HPV không trực tiếp gây ung thư, nhưng nó làm thay đổi tế bào bị lây nhiễm và những tế bào này có thể bị ung thư hóa, tuy nhiên cần một khoảng thời gian khá dài lên tới hàng thập kỷ.Rất ít người nhiễm HPV sẽ tiến triển thành ung thư. Khoảng 9 trong 10 người sẽ tự đào thải virus khỏi cơ thể trong vòng 2 năm.Tuy nhiên những người hút thuốc lá ít có khả năng đào thải virus hơn bởi hút thuốc lá phá hủy những tế bào bảo vệ đặc biệt ở da, tạo điều kiện cho virus tồn tại. 4. Dấu hiệu phát hiện sớm ung thư Nếu xuất hiện các triệu chứng dưới đây, hoặc cảm thấy lo lắng bản thân có nguy cơ mắc ung thư, hãy thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Các triệu chứng cho thấy có thể đã bị ung thư miệng họng là:Các mảng đỏ, hoặc đỏ và trắng trên lưỡi hoặc niêm mạc miệng.Các vết loét trên miệng không liền sau 3 tuần.Sưng miệng kéo dài trên 3 tuần.Đau khi nuốt.Cảm giác có vật cản mắc ở trong họng. Cảm giác đau khi nuốt là một trong những triệu chứng của ung thư vòm họng 5. Thực hành quan hệ tình dục an toàn Tuy không bảo vệ được hoàn toàn trước HPV cũng như các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhưng sử dụng bao cao su và màng chắn khi quan hệ bằng miệng là cách giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.Chính vì vậy các bác sĩ khuyến cáo mọi người cần nâng cao nhận thức tầm quan trọng của việc tầm soát ung thư vòm họng cũng như việc khám sức khỏe định kỳ. Phát hiện các bất thường khác tại khu vực vòm - hạ họng - thanh quản. Khi đăng ký Gói tầm soát, và phát hiện sớm ung thư vòm họng, hạ họng, thanh quản, khách hàng sẽ được tầm soát ung thư vòm - hạ họng - thanh quản thông qua khám tổng thể tai mũi họng với nội soi cứng hoặc mềm; Siêu âm phần mềm, qua đó phát hiện bệnh sớm, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh, tăng tỷ lệ sống cho bệnh nhân.Bài viết tham khảo nguồn: nhs.uk và medicalnewstoday.com. XEM THÊM:Ung thư vòm họng: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị. Dấu hiệu ung thư vòm họng ở trẻ em. Bệnh ung thư vòm họng có lây không? Phân biệt ung thư vòm họng với viêm amidan có mủ và viêm họng hạt
vinmec
790
Xét nghiệm giang mai Bắc Ninh nên chọn nào? Cũng như các căn bệnh xã hội khác, giang mai gây nên nỗi ám ảnh đối với rất nhiều người. Do đó, với các trường hợp nghi ngờ cần thực hiện xét nghiệm giang mai sớm để chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bài viết sau đây sẽ mách bạn địa chỉ xét nghiệm giang mai Bắc Ninh đảm bảo uy tín. 1. 1.1. Giang mai là bệnh gì? Bệnh giang mai là một bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc qua đường máu. Một loại xoắn khuẩn được gọi với cái tên Treponema pallidum chính là "thủ phạm" gây bệnh này. Ngoài ra, nguy cơ lây bệnh cũng có thể xảy ra khi có sự tiếp xúc với dịch tiết ra từ cơ thể bệnh nhân một cách trực tiếp. Nếu bệnh nhân mắc giang mai là bà bầu thì cũng có khả năng sẽ lây qua cho em bé trong bụng kể từ tháng thứ 4 của thai kỳ. Con đường mà xoắn khuẩn giang mai thâm nhập được vào máu bào thai là thông qua dây rốn. Do có cấu tạo bộ phận sinh dục phát triển hơn, đối tượng người nữ mắc bệnh giang mai có sự phổ biến hơn so với các trường hợp bệnh nhân là nam. 1.2. Các giai đoạn của bệnh giang mai Thời gian ủ bệnh giang mai diễn ra từ ba đến 4 tuần và có 3 giai đoạn phát triển chính như sau: Giai đoạn 1: Vào giai đoạn 1, người bệnh sẽ bắt gặp các triệu chứng bao gồm: có sự xuất hiện của những vết loét không gây ngứa, không sưng mủ, có hình tròn hay hình bầu dục ở bộ phận sinh dục. Các triệu chứng này sẽ xuất hiện từ bảy đến tám tuần, sau đó sẽ biến mất. Giai đoạn 2: Bệnh nhân mắc giang mai khi bước vào giai đoạn 2 sẽ bắt đầu hình thành các nốt sần hoặc cũng có thể bị phát ban màu hồng ở dạng bọc nước. Điều này dẫn đến tình trạng lở loét nghiêm trọng ở da, niêm mạc. Giai đoạn 2 sẽ trong vòng 6-9 tháng. Giai đoạn 3: Nếu để bệnh tiến triển đến giai đoạn 3, xoắn khuẩn gây bệnh đã vào đến những cơ quan như não, tim, gan,... bên trong cơ thể. Từ đó, gây ảnh hưởng nghiêm trọng với mức độ nguy hiểm cao nhất, có khả năng dẫn đến các biến chứng trầm trọng. 2. Một số phương pháp xét nghiệm giang mai được áp dụng phổ biến Để phát hiện bệnh giang mai, cần phải sử dụng đến phương pháp làm xét nghiệm một cách nhanh chóng và thu được kết quả chính xác. Dựa vào đó, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận và phác đồ điều trị phù hợp cho mỗi trường hợp bệnh nhân cụ thể. Vì vậy, không ít người quan tâm đến việc thực hiện xét nghiệm này khi có biểu hiện nghi ngờ. Dưới đây là một số phương pháp được sử dụng để xét nghiệm bệnh giang mai phổ biến hiện nay. 2.1. Xét nghiệm giang mai bằng soi kính hiển vi trường tối Đây là phương pháp xét nghiệm được sử dụng khi bệnh nhân mắc phải giang mai mới chỉ ở vào giai đoạn đầu và vẫn chưa có sự xâm nhập được vào trong cơ thể của xoắn khuẩn gây bệnh. Bệnh phẩm được sử dụng là những mẫu vật tại vị trí vết loét, dịch niệu đạo hay dịch âm đạo. Nó có các ưu điểm như nhanh chóng nhận được kết quả cũng như phát hiện nhanh sự có mặt của xoắn khuẩn gây bệnh; nhưng vẫn còn một số ưu điểm tồn tại là kết quả có khả năng âm tính giả trong trường hợp lấy không đúng vị trí của mẫu bệnh phẩm, dễ bị nhầm lẫn xoắn khuẩn gây bệnh sang các loại xoắn khuẩn khác thuộc cùng họ, độ chính xác của kết quả xét nghiệm sẽ chịu phụ thuộc bởi kỹ thuật của người thực hiện. 2.2. Xét nghiệm giang mai bằng phản ứng sàng lọc RPR Khi bệnh nhân đã ở giai đoạn 2 của bệnh giang mai, sẽ được bác sĩ tiến hành xét nghiệm theo phương pháp này. Theo đó, bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm bằng mẫu máu với cơ chế là tìm ra kháng thể chống lại xoắn khuẩn giang mai có trong mẫu bệnh phẩm. Đây là phương pháp thực hiện nhanh, ít gây ra rủi ro cho bệnh nhân. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm có nguy cơ là âm tính hay dương tính giả nên một số trường hợp cho kết quả dương tính, có thể cần tiếp tục làm một vài xét nghiệm có liên quan. 2.3. Xét nghiệm giang mai tìm kháng thể đặc hiệu của bệnh Bác sĩ sẽ tiến hành thu thập mẫu máu hoặc thu thập dịch não tủy của người bệnh để làm xét nghiệm. Mục đích là nhằm xác định được có sự xuất hiện của kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn giang mai không. Nó bao gồm các xét nghiệm như xét nghiệm TPHA định tính, định lượng; xét nghiệm miễn dịch theo phương pháp CLIA (hóa phát quang) hoặc theo phương pháp ECLIA (điện hóa phát quang); xét nghiệm miễn dịch enzyme - EIA; xét nghiệm FTA-abs (hấp thụ kháng thể kháng Treponema).
medlatec
905
Lỗ tai bị kêu lụp bụp là triệu chứng của bệnh gì? Lỗ tai bị kêu lụp bụp là biểu hiện của tình trạng ù tai mà không phải là do âm thanh từ môi trường bên ngoài gây nên. Thường thì hiện tượng này sẽ tự hết trong thời gian ngắn nhưng nếu kéo dài thì sẽ khiến người bệnh cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng cuộc sống. 1. Tìm hiểu chung về triệu chứng lỗ tai bị kêu lụp bụp Lỗ tai bị kêu lụp bụp thường được miêu tả là bên trong tai có những tiếng động như lách tách, huýt sáo, gầm rú hoặc vo ve. Thường thì chỉ có bệnh nhân mới nghe được những âm thanh này bởi vì nó không xuất phát từ môi trường bên ngoài. Một số yếu tố như co thắt cơ trong tai, tiếp xúc lâu ngày với tiếng ồn lớn, mất thính giác, rối loạn thần kinh,... có thể dẫn đến hiện tượng này. Tuy rằng biểu hiện này sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu nhưng thường thì đây không phải là triệu chứng của bệnh lý nghiêm trọng. Ở một số trường hợp, ù tai có thể tiến triển nặng hơn ban đầu nhưng vẫn có thể điều trị được. Những biện pháp được áp dụng để giảm bớt triệu chứng này đó là hạn chế tiếng ồn, lấy bớt ráy tai, dùng thuốc hoặc điều trị các bệnh lý là nguyên nhân khiến lỗ tai bị kêu lụp bụp.2. Một số triệu chứng của tình trạng ù tai Triệu chứng điển hình của ù tai đó là trong tai nghe được những âm thanh ồn ào như tiếng động lụp bụp, tiếng ầm ầm, tiếng rít,... Đây được coi là dạng âm thanh ảo, chúng có thể thay đổi và khác nhau về cao độ, ví dụ như tiếng rít cao hoặc tiếng gầm nhỏ. Bệnh nhân có thể gặp hiện tượng này ở một bên hoặc cả hai bên tai. Đôi khi âm thanh lụp bụp mà người bệnh nghe thấy được trong tai còn lớn đến mức khiến người bệnh bị mất tập trung hoặc cản trở việc nghe được những âm thanh bên ngoài môi trường. Ù tai có thể xảy ra ở mọi nơi, xuất hiện mọi lúc ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi, đang ngủ hoặc xuất hiện đột ngột sau đó tự biến mất. Tuy rằng ban đầu ù tai chưa gây nguy hiểm tới sức khỏe người bệnh nhưng lại dẫn tới không ít phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân. Chẳng hạn như cảm giác căng thẳng, mệt mỏi, khó tập trung, khó ngủ, lo âu, phiền muộn, suy giảm trí nhớ, cáu kỉnh. Việc điều trị tình trạng ù tai có thể sẽ giúp khắc phục những triệu chứng và biến chứng của bệnh, đồng thời cải thiện chức năng thính giác cho bệnh nhân.3. Ù tai là do nguyên nhân nào gây ra? Nguyên nhân gây ù tai có thể xuất phát từ một số bệnh lý hoặc đôi khi là không xác định được nguyên nhân. Yếu tố thường gặp nhất khiến tình trạng ù tai xuất hiện đó là do các tế bào lông tai trong gặp tổn thương. Khi đó, các sợi lông mảnh và nhỏ ở trong tai nhờ áp lực của sóng âm thanh sẽ chuyển động sinh lý, kích thích các tế bào phát ra những tín hiệu điện và truyền đến não bộ. Vùng não phụ trách điều khiển chức năng thính giác sẽ đọc hiểu và diễn giải các tín hiệu này tạo nên âm thanh. Trong trường hợp các sợi lông này bị gãy, uốn cong hoặc bất thường về cấu trúc thì những xung điện tín hiệu sẽ bị rò rỉ và gây nên hiện tượng ù tai. Các yếu tố khác cũng thuộc nhóm nguyên nhân dẫn đến tình trạng lỗ tai bị kêu lụp bụp đó là do chấn thương, bệnh lý ở tai, dây thần kinh thính giác bị ảnh hưởng, hay bệnh mạn tính nào đó,... Ngoài ra, ảnh hưởng của một số loại thuốc cũng khiến chứng ù tai hình thành, ví dụ như: Thuốc điều trị ung thư: cisplatin, methotrexate. Thuốc kháng sinh: erythromycin, neomycin, vancomycin, polymyxin B. Thuốc lợi tiểu: axit ethacrynic, bumetanide, furosemide. Các loại thuốc chống trầm cảm. Hiện tượng ù tai còn bắt nguồn từ một số yếu tố nguy cơ khác đó là: do tuổi già, hút thuốc lá, thường xuyên nghe tiếng ồn lớn, đang gặp phải các vấn đề về tim mạch,...4. Biện pháp điều trị và phòng ngừa tình trạng ù tai Dựa trên nguyên nhân gây ù tai, ta sẽ có những biện pháp điều trị khác nhau: Lấy ráy tai nếu ráy tai tích tụ nhiều là nguyên nhân khiến tai bị ù. Đổi loại thuốc đang sử dụng trong trường hợp các thành phần hoạt chất của thuốc khiến lỗ tai bị kêu lụp bụp. Điều trị các bệnh về mạch máu: dùng thuốc, can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật. Nếu không thể xác định được nguyên nhân gây ù tai thì việc dùng thuốc sẽ là cách điều trị thường được bác sĩ cân nhắc chỉ định. Điều này sẽ giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh hoặc làm hạn chế các biến chứng. Hai loại thuốc có thể được dùng trong trường hợp này đó là Alprazolam và thuốc chống trầm cảm ba vòng. Nếu tiếng lụp bụp trong tai kéo dài và không được cải thiện bằng những biện pháp trên thì được coi là mạn tính, kháng trị. Lúc này cần phải có các biện pháp để bệnh nhân thích nghi với triệu chứng, ví dụ như: Đeo máy trợ thính: sẽ phát huy hiệu quả, nhất là đối với những trường hợp bệnh nhân bị ù tai kèm theo các vấn đề về thính giác. Dùng tiếng ồn trắng: máy tạo tiếng ồn trắng có tác dụng giảm bớt tác động của những âm thanh bên trong tai, giúp người bệnh thư giãn và bớt khó chịu. Ù tai bù khuyết: bệnh nhân sẽ đeo một loại thiết bị phát ra âm thanh được thiết kế và lập trình riêng, giúp che đi những tiếng kêu lụp bụp ở trong tai gây ra bởi hiện tượng ù tai.5. Phòng ngừa tình trạng ù tai bằng phương pháp nào? Ù tai không phải là tình trạng có thể đoán trước để phòng ngừa. Tuy nhiên chúng ta cũng có thể cải thiện sức khỏe để hạn chế nguy cơ gặp phải triệu chứng này, cụ thể: Hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn, không nên ở trong môi trường bị ô nhiễm âm thanh quá lâu hoặc quá thường xuyên. Nếu bắt buộc phải ở trong môi trường như vậy thì nên dùng các thiết bị bảo vệ tai. Không nên đeo tai nghe quá thường xuyên. Giảm âm lượng khi nghe nhạc. Dùng vật liệu cách âm cho ngôi nhà của bạn. Nhìn chung, triệu chứng lỗ tai bị kêu lụp bụp có thể gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh. Tùy mức độ nghiêm trọng của tình trạng này, bệnh nhân có thể tự cải thiện tại nhà hoặc đi khám để được bác sĩ tư vấn điều trị.
medlatec
1,232
Âm đạo nhiễm trùng roi: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị 1. Nguyên nhân âm đạo bị nhiễm trùng roi là gì? Nhiễm trùng roi âm đạo là bệnh do ký sinh trùng loại trùng roi Trichomonas vaginalis gây ra. Trichomonas vaginalis là động vật đơn bào, có một hay nhiều roi để chuyển động. Nhiễm trùng roi âm đạo là bệnh do ký sinh trùng loại trùng roi Trichomonas vaginalis gây ra Thông thường, trùng roi Trichomonas vaginalis sẽ lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn hoặc lây truyền qua tiếp xúc bộ phận sinh dục với chất tiết từ âm đạo, dương vật của người bệnh. Nam giới có khả năng lây bệnh sang cho nữ giới và ngược lại nữ giới cũng có khả năng lây bệnh sang cho nam giới. Ngoài ra, bệnh nhiễm trùng roi âm đạo cũng có thể lây truyền gián tiếp qua dùng chung khăn lau, bông tắm, nước rửa, quần áo,… 2. Triệu chứng khi âm đạo nhiễm trùng roi Khi bị nhiễm trùng roi âm đạo, chị em sẽ có những triệu chứng khác nhau tùy vào mức độ của bệnh, có những trường hợp không đầy đủ các triệu chứng nên không đi khám hoặc khi khám bệnh không phát hiện kịp thời. Thông thường ở giai đoạn đầu, người bệnh sẽ có những triệu chứng cấp tính như : – Ra khí hư rất nhiều, khí hư có màu trắng đục, có khi có màu vàng hoặc màu xanh, có nhiều bọt, mùi rất hôi. – Âm đạo bị ngứa kèm theo cảm giác đau đớn như kim châm, đau khi quan hệ tình dục. – Âm đạo bị sưng đỏ, viêm tấy, thậm chí có thể bị loét ở một số vị trí. Sau đó chuyển sang bán cấp và mạn tính với triệu chứng: âm đạo thường không bị viêm tấy nhưng tình trạng bệnh lại thường kéo dài. Khi bị nhiễm trùng roi âm đạo, chị em sẽ có những triệu chứng: ra khí hư nhiều, âm đạo ngứa, sưng đỏ, viêm tấy,… Âm đạo bị nhiễm trùng roi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời để tình trạng kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm: – Viêm buồng trứng, viêm vòi trứng gây đau đớn. – Rong kinh. – Viêm nhiễm đường tiết niệu với các biểu hiện lâm sàng rõ hoặc không rõ. – Cổ tử cung có thể bị ngứa, viêm loét, đau, niêm mạc sưng đỏ. – Vô sinh do trùng roi tiết ra chất nhầy, tạo thành nút bao bọc và bít kín cổ tử cung, ngăn cản quá trình thụ thai. 3. Âm đạo nhiễm trùng roi: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị Trùng roi Trichomonas có thể đồng thời tồn tại ở âm đạo, niệu đạo, hậu môn của người bệnh cho nên việc điều trị thường ưu tiên dùng thuốc để điều trị toàn thân. Thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng Metronidazole – một loại kháng sinh hiệu quả trong việc điều trị tình trạng âm đạo bị nhiễm trùng roi. Tỷ lệ khỏi bệnh nhờ Metronidazole lên tới 95%, tỷ lệ này tăng lên khi điều trị đồng thời với bạn tình bằng Metronidazole. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng và tiền sử bệnh của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. Có ba phác đồ điều trị thường được áp dụng đó là: – Phác đồ 1: Sử dụng Metronidazol 2g hoặc Tinidazole 2g uống 1 liều duy nhất. – Phác đồ 2: Sử dụng Metronidazol 500mg uống 2 lần/ngày, uống liên tục trong 7 ngày. – Phác đồ 3: Sử dụng Metronidazol 250mg đặt âm đạo 1 lần/ngày, đặt liên tục trong 10 ngày. Trong trường hợp khó điều trị cần phải sử dụng liều cao hơn, người bệnh sẽ nhận chỉ định nhập viện điều trị từ bác sĩ. 4. Những lưu ý trong quá trình điều trị viêm âm đạo do Trichomonas Để quá trình điều trị âm đạo nhiễm trùng roi diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả tốt nhất, hạn chế tình trạng viêm âm đạo kéo dài dai dẳng, viêm âm đạo tái phát nhiều lần, khi điều trị viêm âm đạo do trùng roi chị em nên lưu ý một số điều dưới đây. – Điều trị đồng thời với bạn tình để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất vì trùng roi Trichomonas vaginalis lây truyền qua đường tình dục, nếu chồng bạn không được đồng thời điều trị, bạn vẫn sẽ bị nhiễm bệnh sau khi điều trị khỏi nếu hai bên quan hệ tình dục không an toàn. – Kiêng quan hệ tình dục cho đến khi cả bản thân và bạn tình được điều trị dứt điểm tình trạng viêm, nếu có quan hệ tình dục, nên thực hiện quan hệ tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su. – Sử dụng nguồn nước sạch để sinh hoạt và vệ sinh vùng kín, hạn chế tối đa tiếp xúc với môi trường nước bẩn, nước nhiễm khuẩn vì có thể khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. – Tỷ lệ tái nhiễm viêm âm đạo do trùng roi ở phụ nữ khá cao, thường là trong vòng 3 tháng sau điều trị, vì thế chị em cần được kiểm tra lại sự hiện diện của trùng roi trong âm đạo khi đã có quan hệ tình dục trong vòng 3 tháng, bất kể bạn tình đã được điều trị hay không. Chị em nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra sự hiện diện của trùng roi trong âm đạo khi có quan hệ tình dục trong vòng 3 tháng sau điều trị – Trong vòng 24h sau uống Metronidazol không sử dụng thức uống có cồn. – Trong vòng 72 giờ sau uống Tinidazole không sử dụng thức uống có cồn. – Hỗ trợ tạo acid cho môi trường âm đạo bằng acid lactic hoặc bổ sung thêm nguồn trực khuẩn Lactobacillus có lợi với môi trường âm đạo. Lưu ý, việc điều trị viêm âm đạo do trùng roi khá đơn giản, tuy nhiên do đây là tác nhân gây âm đạo khá phổ biến cũng như đã ghi nhận nhiều trường hợp kháng thuốc, vì vậy chị em cần đặc biệt tuân thủ điều trị cũng như các biện pháp phối hợp, theo dõi để đạt hiệu quả điều trị cao, đem lại sự tự tin và thoải mái cho chị em.
thucuc
1,119
Quá trình niềng răng hô bằng phương pháp mắc cài Răng hô là một trong những khuyết điểm thường gặp, gây mất cân đối cho gương mặt, khiến người bệnh tự ti và có nguy cơ gặp phải các bệnh lý răng miệng nghiêm trọng. Một trong những phương pháp hiệu quả để xử lý tình trạng này chính là niềng răng. Vậy quá trình niềng răng hô diễn ra như thế nào? 1. Tìm hiểu về răng hô Răng hô gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng Răng hô (vẩu, khớp cắn sâu) là tình trạng hàm trên bị nhô ra trước so với hàm dưới, dẫn đến khớp cắn bị lệch và gây mất thẩm mỹ. Khuyết điểm này gây ra nhiều ảnh hưởng như: – Gương mặt bị mất cân đối, hài hòa và tính thẩm mỹ. – Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe răng miệng, tác động xấu đến khớp thái dương. Có nguyền nguyên nhân gây ra tình trạng răng hô như: – Răng hô do răng: Nguyên nhân là do răng bị lệch; răng có kích thước quá to, khiến cho khung hàm không đủ; có thói quen xấu như mút tay, ngậm ti giả trong thời gian thay răng; răng sữa rụng sớm nhưng không có biện pháp khắc phục…Phương pháp khắc phục là thực hiện niềng răng. – Răng hô do hàm: Răng mọc bình thường nhưng cấu trúc hàm phát triển ngoài dự kiến, hàm trên phì đại, phát triển quá so với hàm dưới. Để xử lý tình trạng này, cần phải thực hiện phẫu thuật chỉnh xương hàm. – Răng hô do cả răng và hàm: Răng bị nhô ra phía trước do cả 2 yếu tố kể trên. Nếu muốn khuyết điểm này được khắc phục, cần phải sử dụng cả 2 phương pháp phẫu thuật xương hàm và thực hiện niềng răng. 2. Niềng răng hô bằng phương pháp mắc cài 3. Quá trình niềng răng hô bằng phương pháp mắc cài 3.1 Thăm khám tổng quát Bệnh nhân được tiến hành thăm khám tổng quát tình trạng răng miệng để xác định mức độ khuyết điểm, từ đó có thể lên phác đồ niềng răng phù hợp. Sau đó, bệnh nhân sẽ được giới thiệu và tư vấn phương pháp phù hợp. Trường hợp bệnh nhân có bệnh lý răng miệng, bác sĩ sẽ tư vấn điều trị khỏi trước khi niềng răng. Khi thăm khám tổng quát, bác sĩ sẽ phân tích tình trạng răng và tư vấn cho bệnh nhân phương pháp phù hợp 3.2 Vệ sinh răng miệng Bệnh nhân được vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn chuyên dụng để đảm bảo việc gắn mắc cài diễn ra thuận lợi và xử lý những tồn đọng còn trong khoang miệng. 3.3 Gắn khí cụ Bác sĩ bôi keo nha khoa lên bề mặt răng, sau đó dùng đèn quang trùng hợp để keo khô lại và được cố định trên răng. Thao tác gắn mắc cài sẽ được thực hiện ở từng răng cho đến khi hoàn thiện cả hàm. Cuối cùng, dây cung được đặt vào và dây chun được gắn vào từng mối mắc cài để cố định dây cung. 3.4 Tái khám định kỳ Sau đó, bệnh nhân sẽ được tái khám định kỳ để kiểm tra tình trạng niềng răng. Thời gian đầu, lịch tái khám sẽ dày hơn vì đây là giai đoạn răng dịch chuyển nhiều, cần theo dõi sát sao để kịp thời xử lý khi có bất thường. Khi răng đã ổn định rồi thì số lần tái khám sẽ giảm đi. 3.5 Tháo mắc cài Khi quá trình niềng đã kết thúc, bác sĩ sẽ tháo mắc cài và tiến hành vệ sinh răng miệng, lấy cao răng và đánh bóng răng. Cuối cùng, bệnh nhân sẽ được đưa niềng duy trì để đeo tại nhà, giúp răng ổn định và không bị chạy về vị trí cũ. Sau một thời gian, bạn sẽ không phải đeo hàm duy trì nữa và cần tái khám định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần để kiểm tra tình trạng răng thường xuyên. Sau khi tháo mắc cài, người bệnh nên khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra tình trạng răng miệng thường xuyên
thucuc
729
Công dụng thuốc Medinpacol Medinpacol thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được chỉ định điều trị trong các trường hợp viêm loét dạ dày và thực quản. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Medinpacol có công dụng gì trong vài viết dưới đây. 1. Medinpacol là thuốc gì? Thuốc Medinpacol chứa thành phần Omeprazol hàm lượng 20mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang cứng, hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. 2. Thuốc Medinpacol có công dụng gì? Thuốc Medinpacol được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).Điều trị loét đường tiêu hóa.Hội chứng Zollinger - Ellison.Ngoài ra, thuốc Medinpacol chống chỉ định trong các trường hợp:Người bệnh bị dị ứng với hoạt chất Omeprazol, các dẫn chất của Benzimidazol và các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.Đang điều trị bằng thuốc Nelfinavir. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Medinpacol 3.1. Cách dùng thuốc Medinpacol. Thuốc Medinpacol bào chế ở dạng viên nang cứng, dùng bằng đường uống. Thuốc nên uống vào buổi sáng, tốt nhất là lúc bụng đói. Người bệnh nên uống thuốc cùng với nước, không được nhai hoặc nghiền nát viên Medinpacol trước khi uống.Đối với bệnh nhân khó nuốt: Có thể mở cho thuốc vào trong nước hoặc nước hoa quả có tính acid nhẹ (nước trái cây, nước táo) và nên uống ngay (hoặc trong vòng 30 phút). Khuấy đều để thuốc hòa tan hoàn toàn trước khi uống, tráng lại bằng nước và uống luôn dịch tráng này.Không nên uống thuốc Medinpacol chung với sữa hoặc nước có chứa carbonat.3.2. Liều dùng. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Medinpacol:Giảm triệu chứng khó tiêu do acid:Dùng với liều 10mg hoặc 20mg/ ngày, dùng liên tục trong 2 - 4 tuần.Điều trị trào ngược dạ dày thực quản:Liều dùng thông thường là 20mg x 1 lần/ ngày, dùng liên tục trong 4 tuần, có thể dùng tiếp tục trong 4 - 8 tuần nữa nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Người bệnh bị viêm thực quản kéo dài, có thể dùng liều 40mg/ ngày.Liều dùng duy trì khi khỏi viêm thực quản là 20mg x 1 lần/ ngày và đối với chứng trào ngược acid là 10mg/ ngày.Điều trị loét đường tiêu hóa:Dùng với liều 20mg/ ngày, hoặc 40mg/ ngày trong trường hợp nặng. Điều trị liên tục trong 4 tuần đối với bệnh nhân có loét tá tràng và 8 tuần đối với bệnh nhân có loét dạ dày.Liều dùng duy trì 10 - 20mg x 1 lần/ngày.Điều trị Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Medinpacol có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay 3 thuốc cụ thể như sau:Liệu pháp đôi: Dùng với liều 20mg x 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 2 tuần.Liệu pháp ba: Dùng với liều 20mg x 2 lần/ ngày, dùng liên tục trong 1 tuần.Bệnh nhân bị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không Steroid:Dùng với liều 20mg/ ngày, liều dùng này cũng được dùng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị tổn thương dạ dày tá tràng cần phải dùng thuốc kháng viêm không steroid.Hội chứng Zollinger – Ellison:Dùng với liều 60mg x 1 lần/ ngày, điều chỉnh liều khi cần thiết.Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát hiệu quả ở liều từ 20 - 120mg/ ngày, nhưng có thể dùng với liều lên đến 120mg x 3 lần/ ngày.Với liều dùng mỗi ngày trên 80mg thì nên chia thuốc thành 2 lần uống.Dự phòng hít phải acid khi gây mê:Dùng với liều 40mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40mg trong 2 – 6 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.Bệnh nhân suy chức năng thận và người trên 65 tuổi:Dùng với liều bình thường cho người lớn.Bệnh nhân suy gan:Dùng với liều 10 - 20mg/ ngày.Chú ý: Liều dùng trên chỉ là liều dùng khuyến cáo sử dụng. Bác sĩ điều trị sẽ điều chỉnh liều dùng thuốc phù hợp với tình trạng của mỗi người bệnh đảm bảo an toàn và hiệu quả. 4. Tác dụng phụ của thuốc Medinpacol Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà thuốc Medinpacol đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.Thuốc Medinpacol nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, thường sẽ hết khi ngưng điều trị.Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc bao gồm:Thường gặp:Đau đầu, ngủ gà, chóng mặt, buồn nôn, nôn, chướng bụng, tiêu chảy và táo bón.Ít gặp:Mất ngủ, lú lẫn, mệt mỏi, nổi mề đay, ngứa và nổi ban.Hiếm gặp:Chảy mồ hôi, phù tay chân, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ.Giảm bạch cầu, giảm liều cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, vú to ở nam giới, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan vàng da, đau khớp và đau cơ.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Medinpacol và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Medinpacol Cần liệt kê các thuốc như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược,...người bệnh đang sử dụng để bác sĩ biết và tư vấn nhằm hạn chế các phản ứng tương tác khi dùng kết hợp các thuốc trong quá trình điều trị. 6. Các lưu ý khi dùng thuốc Medinpacol Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Medinpacol gồm:Trường hợp người bệnh có các triệu chứng như sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen, nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng mắc u ác tính vì việc điều trị có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.Không khuyến cáo người bệnh dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton và Atazanavir. Nếu việc phối hợp này được cho là cần thiết, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng kết hợp với tăng liều thuốc Atazanavir lên 400mg và 100mg Ritonavir, không nên tăng liều thuốc Medinpacol.Thuốc Medinpacol có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 do làm giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do đó, cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị trong thời gian dài.Chỉ sử dụng thuốc Medinpacol cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết và có chỉ định đặc biệt của bác sĩ điều trị.Lưu ý các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và máy móc về khả năng ngủ gật trong quá trình dùng thuốc.Đối với người già, thận trọng khi dùng thuốc Medinpacol liều cao và trong thời gian dài c, có thể là tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống.Nguy cơ hạ Magnesi huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với thuốc Medinpacol trong thời gian ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Bệnh nhân cần bổ sung Magie và ngừng dùng thuốc này.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Medinpacol. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Medinpacol theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, Medinpacol là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
vinmec
1,312
Các giai đoạn và thời gian ủ bệnh tay chân miệng ở trẻ em Tay chân miệng là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ, gây nên những ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy các giai đoạn và thời gian ủ bệnh tay chân miệng là bao lâu? Triệu chứng bệnh qua từng giai đoạn thế nào? 1. Bệnh tay chân miệng và khả năng lây lan Bệnh tay chân miệng là bệnh lý phổ biến ở trẻ , thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa Bệnh tay chân miệng thuộc nhóm bệnh lý phổ biến và gây nguy hiểm đối với trẻ em. Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng được các nhà khoa học tìm thấy là do virus thuộc họ Enterovirus gây ra, cụ thể chủng thường gặp nhất là chủng virus Coxsackie A 16 và chủng Enterrovirus 71. Trong đó chủng 16 thường dễ gặp hơn và ít gây nguy hiểm hơn cho trẻ, chủng 71 tuy ít gặp song rất dễ biến chứng nguy hiểm tới tính mạng của trẻ như tổn thương cơ tim, viêm màng não,.. và gây tử vong nhanh chóng nếu không được điều trị kịp thời. Ở Việt Nam, bệnh tay chân miệng thường bùng phát vào các thời điểm giao mùa, nhiệt độ ấm và độ ẩm cao, từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến giữa tháng 12, hoặc có thể sai lệch một chút thời gian dựa theo khí hậu của năm. Tuy nhiên vẫn có trường hợp trẻ mắc bệnh mà không phải trong thời điểm giao mùa. Do tính chất là một bệnh truyền nhiễm và lây lan trực tiếp thông qua dịch tiết mũi họng, dịch từ các mụn nước, qua nước bọt và các giọt bắn trong không khí khi người bệnh hắt hơi hoặc ho,… Điều này lý giải tại sao khi trẻ đi mẫu giáo, đi học,.. trong lớp có bạn mắc bệnh tay chân miệng không được phát hiện sớm rất dễ lây nhiễm cho trẻ còn lại. Hơn nữa, trẻ em có sức đề kháng yếu, thường có thói quen đưa tay lên miệng, hoặc với trẻ nhỏ chưa thể ý thức được việc giữ vệ sinh,.. rất dễ bị nhiễm bệnh. 2. Các giai đoạn và thời gian ủ bệnh tay chân miệng Bệnh tay chân miệng ở trẻ em diễn biến phức tạp theo 4 giai đoạn sau đây. Cha mẹ nên nắm được những đặc điểm cụ thể của trẻ trong từng giai đoạn để theo sát diễn biến bệnh: 2.1. Thời gian ủ bệnh tay chân miệng Đây là giai đoạn thường rất khó phát hiện và cũng là giai đoạn virus lây nhiễm nhanh nhất. Các triệu chứng thường không rõ ràng và gần như không có triệu chứng từ 3 đến 7 ngày kể từ khi trẻ nhiễm bệnh. Sau khoảng thời gian này, các dấu hiệu dần xuất hiện như trẻ bắt đầu cảm thấy đau họng, chán ăn và đặc biệt tiết rất nhiều nước bọt. Sau thời gian ủ bệnh tay chân miệng, các triệu chứng xuất hiện rõ rệt 2.2. Giai đoạn khởi phát bệnh tay chân miệng Kết thúc quá trình ủ bệnh, một loạt các triệu chứng khởi phát sẽ xuất hiện, bao gồm: – Trẻ sốt cao từ 39 – 40 độ C, kèm theo tình trạng mệt mỏi và tiêu chảy liên tục trong ngày. – Trong miệng bắt đầu xuất hiện các bong bóng nước từ 2 đếm 3 mm. Khi các bong bóng này vỡ đi, sẽ để lại các vết tương tự như nhiệt miệng và loang rộng dần. Các vết thương trong miệng khiến trẻ cảm thấy đau và sót mỗi khi ăn uống khiến trẻ khó ăn, nhất là với các loại thức ăn có vị mặn. – Bên ngoài da, những bong bóng nước  cũng xuất hiện với kích thước lớn hơn ở miệng, xuất hiện chủ yếu ở chân, lòng bàn tay, mông. Mặc dù ấn không gây cảm giác đau nhưng cọ sát bên ngoài rất dễ vỡ và gây bội nhiễm, khiến trẻ ngứa ngáy, bết dính và khó chịu. 2.3. Giai đoạn toàn phát Bước sang giai đoạn này, các mụn nước xuất hiện với tần suất nhiều hơn và dần dày đặc trên khắp cơ thể bé.  Cha mẹ cần cẩn thận chăm sóc trẻ bởi khi mụn nước vỡ ra không được vệ sinh đúng cách sẽ khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập và bội nhiễm. Trẻ có thể bị nhiễm trùng máu thông qua các vết loét này. Đồng thời, trẻ có thể sốt cao và nôn nhiều, với tình huống này, hãy nhanh chóng thông báo với bác sĩ để xử lý kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm về não bộ, tim mạch, hệ thần kinh và hô hấp. 2.4. Giai đoạn bệnh lùi Trẻ vượt qua giai đoạn toàn phát và không có biến chứng sẽ nhanh chóng khỏi bệnh. Các vết mụn sẽ biến mất theo thứ tự chúng xuất hiện và trẻ sẽ dần hồi phục. 3. Phòng bệnh tay chân miệng đúng cách cho trẻ Hướng dẫn trẻ những thói quen đơn giản như rửa tay sau khi tiếp xúc môi trường không sạch, sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn,… là cách hiệu quả để phòng bệnh Với những thông tin trên, cha mẹ đã phần nào hiểu được về các giai đoạn cũng như triệu chứng của bệnh tay chân miệng ở trẻ. Tay chân miệng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của trẻ, chính vì thế mà việc phòng bệnh đúng cách cho trẻ vô cùng quan trọng. Để phòng ngừa bệnh lý này, trước hết cần chủ động nâng cao đề kháng cho trẻ bằng việc ăn uống đẩy đủ dinh dưỡng, vận động hợp lý hằng ngày và có chế độ nghỉ ngơi phù hợp để cơ thể trẻ được khỏe mạnh. Khi con bị tay chân miệng, cần cho trẻ nghỉ học ở nhà để chăm sóc và điều trị, tránh lây nhiễm cho các bạn khác trong lớp. Đồng thời cha mẹ không nên cho trẻ tiếp xúc với trẻ đang bệnh. Bên cạnh đó, cha mẹ cần xây dựng cho trẻ những thói quen hữu ích sau đây: – Hướng dẫn trẻ thói quen thường xuyên rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn uống, sau khi chơi, sau khi đi vệ sinh. – Hướng dẫn trẻ thói quen vệ sinh răng miệng và súc miệng nước muối hằng ngày. – Biết cách che mũi và miệng khi hắt hơi và tránh các hắt hơi từ những người xung quanh. – Bỏ khăn giấy sau khi sử dụng đúng chỗ. – Hướng dẫn trẻ không sử dụng chung đồ, đặc biệt là các vật dụng ăn uống. Bệnh tay chân miệng là bệnh mà hầu hết trẻ em nào cũng có thể mắc phải nếu chưa từng bị. Mặc dù dễ lây lan và nguy hiểm song sự chăm sóc và phòng ngừa đúng cách của cha mẹ hoàn toàn có thể giúp trẻ khỏi bệnh hay tránh nhiễm bệnh một cách hiệu quả.
thucuc
1,221
Tìm ra hợp chất giúp tiêu diệt tế bào ung thư Một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học thuộc Trung tâm nghiên cứu ung thư Đại học Colorado, Mỹ đã tìm ra một hợp chất chiết xuất trong hạt nho có thể tiêu diệt tế bào ung thư tuyến tiền liệt. Theo các nhà khoa học, chất chiết xuất từ hạt nho là một hỗn hợp các chất polyphenol phức tạp. Một trong những thành phần trong hỗn hợp đó là chất B2G2, có tác dụng mạnh nhất đối với các tế bào ung thư. Song, do việc trích xuất B2G2 từ hỗn hợp hạt nho rất đắt đỏ và tốn thời gian, các nhà khoa học quyết định sử dụng B2G2 nhân tạo để thay cho hợp chất tự nhiên trong nghiên cứu. Các nhà khoa học thử nghiệm hợp chất B2G2 nhân tạo lên các tế bào ung thư tuyến tiền liệt ở người. Họ thấy rằng hợp chất có thể tiêu diệt các tế bào ung thư (apoptosis), song không gây hại đến các tế bào lành. Việc tìm ra chất B2G2 mang ý nghĩa quan trọng, giúp các nhà khoa học có hiểu biết sâu hơn về tác dụng và cơ chế hoạt động của các hợp chất chống ung thư có trong hạt nho. Trước đó, một số nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra tác dụng của các hỗn hợp trong quả nho trong việc phòng chống ung thư, như hỗn hợp trong vỏ nho và rượu vang đỏ có thể giúp chữa trị một số loại ung thư, hay chiết xuất từ hạt nho có thể hiệu quả trong điều trị ung thư đại trực tràng.
medlatec
281
Hội chứng Zollinger Ellison là gì? Nguyên nhân và triệu chứng Hội chứng Zollinger Ellison có tỷ lệ người mắc khá thấp. Thế nhưng, trong số những người mắc bệnh thì có đến hơn phần nửa rơi vào trường hợp u ác tính. Vậy hội chứng này là gì? Những người mắc phải hội chứng này có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe? 1. Khái niệm hội chứng Zollinger Ellison Đây là một thuật ngữ được sử dụng để miêu tả bệnh lý có 1 một nhiều hơn các khối u gastrin nằm ở bên trong hệ tiêu hóa. Phần lớn những trường hợp bị mắc hội chứng Zollinger Ellison đều có khởi phát từ tụy và tá tràng. Ở những vị trí khác có thể xuất hiện u gastrin gồm có hạch bạch huyết ở quanh tụy, phần nang lympho ở trong ruột, ở gan hoặc ở trong túi mật. Loại u này có tên là gastrin vì chúng có thể tiết ra gastrin và hóc môn kích thích dạ dày trong cơ thể tiết ra dịch vị. Từ đó có thể dẫn đến tình trạng loét dạ dày tá tràng. Đây là một dạng bệnh lý khá hiếm gặp. Có hơn một nửa số lượng bệnh nhân mắc phải hội chứng thì có những khối u gastrin ác tính. Có khá nhiều trường hợp khối u đã di căn đến những bộ phận khác ở bên trong cơ thể. Bệnh này khá phổ biến ở nam giới và với bất kỳ độ tuổi nào, phổ biến nhất là từ 20 tuổi đến 50 tuổi. Để điều trị hội chứng này cần phải có sự kết hợp giữa việc phẫu thuật để cắt bỏ khối u cùng quá trình điều trị loét dạ dày tá tràng. 2. Nguyên nhân gây bệnh là gì? Cho đến hiện tại, giới y khoa vẫn chưa tìm được chính xác nguyên nhân xuất hiện của những khối u gastrin. Thế nhưng, các bác sĩ đã xác định được rõ bản chất của những khối u cùng với một chuỗi những sự kiện diễn ra đối với cơ chế gây bệnh. Khối u gastrin ở bên trong tuyến tụy hoặc tá tràng thường sẽ tiết ra một lượng gastrin khá lớn. Gastrin chính là một loại hóc môn do các tế bào ở tuyến tụy tiết ra. Chúng nhận nhiệm vụ chính là kiểm soát quá trình sản xuất acid dạ dày. Nồng độ gastrin tăng cao ở trong máu có khả năng kích thích niêm mạc dạ dày sản xuất ra nhiều acid hơn lượng cần thiết. Số lượng acid dạ dày bị thừa chính là nguyên nhân khởi phát của những biểu hiện trên lâm sàng và từ đó có thể dẫn đến chứng loét dạ dày tá tràng. Có một số trường hợp mắc phải hội chứng Zollinger Ellison liên quan đến những bệnh lý đa u tuyến nội tiết type 1. Đây là một dạng bệnh lý di truyền ở trên các nhiễm sắc thể thường theo dạng di truyền trội. Những người mắc phải hội chứng này thường sẽ có các khối u nằm rải rác ở các vùng như tuyến yên hoặc tuyến cận giáp. Trong đó còn có cả đảo tụy và những khối u gastrin. 3. Một vài triệu chứng điển hình Biến chứng loét dạ dày tá tràng khá phổ biến đối với những bệnh nhân bị Zollinger Ellison. Chính vì vậy, những biểu hiện của biến chứng này cũng chính là dấu hiệu nhận biết của hội chứng Zollinger Ellison. Bệnh nhân thường sẽ có những biểu hiện như sau: Cảm thấy đau bụng, vùng thượng vị hoặc vùng bụng dưới ở phần sườn bên trái bị nóng rát và cồn cào. Có cảm giác buồn nôn. Với một số tình trạng nặng hơn, bệnh nhân có thể sẽ nôn ra máu đỏ tươi hoặc máu màu bầm. Có dấu hiệu ợ hơi hoặc ợ chua. Bị trào ngược dạ dày. Ăn uống khó khăn hơn, luôn cảm thấy không được ngon miệng. Tình trạng này kéo dài có thể khiến bệnh nhân bị sụt ký gây suy nhược cơ thể rất có hại. Bị rối loạn tiêu hóa, bị tiêu chảy phân mỡ. Mức độ biểu hiện của từng triệu chứng sẽ có sự khác nhau tùy vào từng tình trạng khác nhau. Những người bị một hoặc nhiều ổ loét ở từng cấp độ có thể gây ra những biến chứng. Các ổ loét này có thể xuất hiện đơn độc hoặc chúng tập trung lại thành nhiều cụm ở phần thân của tá tràng và trong dạ dày. Những triệu chứng lâm sàng thường rất dễ tái đi tái lại nếu người bệnh chỉ được điều trị theo dạng bệnh viêm loét dạ dày cơ bản. 4. Đối tượng và đường truyền lây bệnh Đây là một dạng bệnh lý với nguyên nhân chính gây bệnh vẫn chưa được tìm ra cụ thể. Sẽ có những trường hợp được chẩn đoán có liên quan đến hội chứng đa u tuyến nội tiết type 1. Hội chứng này thường không có khả năng truyền nhiễm. Và những người bị hội chứng Zollinger Ellison có liên quan đến vấn đề kể trên thường sẽ không lây bệnh cho những người xung quanh khi tiếp xúc. Nếu trong gia đình có người từng mắc phải Zollinger Ellison thì tỷ lệ người thân trong gia đình mắc phải hội chứng này cũng cao hơn thông thường. Nhất là đối với những người thân trực hệ điển hình như ba mẹ và các anh chị em ruột. 5. Làm thế nào để chẩn đoán hội chứng Zollinger Ellison? Việc chẩn đoán bệnh kịp thời là cực kỳ quản trọng vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình điều trị. Một hồ sơ chẩn đoán cần được phối hợp nhịp nhàng giữa thăm khám lâm sàng, chi tiết về tiền sử bệnh và những xét nghiệm cần thiết khác, ví dụ như: Kiểm tra định lượng của gastrin ở trong máu: Các khối u gastrin sẽ tiết ra một lượng gastrin khá cao khiến nồng độ tăng lên chính là dấu hiệu nhận diện của người mắc hội chứng này. Để có kết quả xét nghiệm chính xác, bệnh nhân cần phải nhịn ăn và không sử dụng các loại thuốc ví dụ như kháng H2 và thuốc kháng bơm proton. Kiểm tra nồng độ p H trong dạ dày: Sẽ được phối hợp cùng với việc kiểm tra định lượng gastrin ở trong máu. Việc đo nồng độ có thể xác định được tình trạng acid dạ dày như thế nào. Nếu nồng độ acid và gastrin cao thì khả năng người bệnh đã bị Zollinger Ellison. Tiến hành nội soi tiêu hóa: Khi người bệnh có các biểu hiện của biến chứng loét dạ dày tá tràng thì sẽ được nội soi tiêu hóa nhằm xác định chính xác vị trí cùng như mức độ tổn thương của những ổ loét này. Nội soi cũng là cách để cầm máu với những trường hợp các ổ loét đang bị chảy máu cấp tính và có tiên lượng xuất huyết. Siêu âm nội soi: Là cách thức cận lâm sàng có thể kết hợp cùng với nội soi dạ dày tá tràng để phát hiện được những khối u ở đầu tụy hoặc tá tràng. Siêu âm bụng: Phương pháp chẩn đoán không xâm lấn và có thể tiến hành nhiều lần nhưng tỷ lệ phát hiện được các khối u khá thấp. Chụp CT hoặc MRI cho ổ bụng: Có thể phát hiện được khối u gastrin nguyên với nhưng với tỉ lệ không quá cao. Tuy nhiên, phương pháp này có ưu thế để phát hiện được tình trạng di căn đến những bộ phận khác. Xét nghiệm mô học: Bác sĩ sẽ lấy mô ở những ổ loét thông qua biện pháp nội soi hoặc lấy trực tiếp từ các khối u. Phương pháp này sẽ giúp các định được những bản chất mô học của các tổn thương (nhận định đây là ác tính hay lành tính).
medlatec
1,340
Những điều cần lưu ý khi thực hiện xét nghiệm máu cho trẻ 1. Chuẩn bị trước khi xét nghiệm máu dành cho trẻ trẻ em xét nghiệm máu cần lưu ý gì 1.1 Lấy máu trẻ có phải nhịn ăn không? Thông thường các xét nghiệm máu trẻ không cần phải nhịn ăn, nhưng trong một số trường hợp liệt kê dưới đây sẽ được bác sĩ chỉ định nên cho trẻ nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm máu để cho kết quả xét nghiệm được chính xác nhất. Các trường hợp trẻ cần nhịn ăn trước khi lấy máu đó là: – Kiểm tra viêm khớp – Kiểm tra bệnh lupus ban đỏ – Kiểm tra bệnh tiểu đường – Test thở – Nội soi tiêu hóa – Mổ cấp cứu Tâm lý của phụ huynh là thường cho trẻ nhịn ăn đến khi lấy máu xong “cho chắc chắn” mặc dù kiểm tra của con bác sĩ chỉ định không cần phải nhịn ăn trước khi lấy máu. Nên đã có nhiều trường hợp trẻ gặp sự cố như bị ngất, xỉu do hạ đường huyết (tụt huyết áp) khi lấy máu. Vì vậy, trong trường bố/mẹ băn khoăn thì nên hỏi ý kiến bác sĩ ngay khi thăm khám để được hướng dẫn. 2. Khi lấy máu cho trẻ phụ huynh cần lưu ý điều gì? Trẻ sẽ được các kỹ thuật viên lấy máu vào bơm kim tiêm. Mẹ chỉ cần giữ bé bé ngồi yên và làm  theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Không nên nắm hay ghì tay quá chặt khiến bé khó chịu. Phụ huynh nên động viên và nói chuyện với con trong lúc bé lấy máu, để xua tan cảm giác lo sợ của trẻ để bé thoải mái hơn và dễ hợp tác. Các kỹ thuật viên có trình độ và kinh nghiệm sẽ cố gắng lấy máu cho trẻ nhanh, nhẹ nhàng và hạn chế đau. Lượng máu sẽ được lấy theo đúng quy định, sau đó được chuyển đến phòng xét nghiệm huyết học, ứng dụng các thiết bị, máy móc đạt tiêu chuẩn để phân tích và cho ra kết quả. Kỹ thuật viên lấy máu nhẹ nhàng, hạn chế đau, đảm bảo đúng tiêu chuẩn mẹ và bé chỉ cần thực hiện theo chỉ định của các kỹ thuật viên và nhân viên y tế. 3. Lưu ý sau khi trẻ lấy máu xong Phụ huynh giữ vết băng ở vị trí con vừa lấy máu xong trong khoảng 5-10 phút để đảm bảo cho vết thương không bị chảy máu. Sau đó có thể tháo bỏ bông băng cho vào thùng rác quy định. Sau khi tháo bông băng hạn chế tuyệt đối không dùng tay sờ trực tiếp lên vết thương của trẻ để tránh nhiễm trùng. Nếu bé mặc áo dài, nên kéo phần tay áo cho chỗ vết thương để tránh bụi bẩn dính vào. Nhắc con không nên sờ hay nghịch vào vết thương. Trong khoảng thời gian ngồi chờ lấy kết quả xét nghiệm máu, mẹ không nên cho trẻ vận động tay vừa lấy máu quá nhiều. 4. Nhận kết quả xét nghiệm máu trong bao lâu? Sau khi có kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ chuyên khoa (bác sĩ khám ban đầu cho trẻ) sẽ căn cứ vào kết quả xét nghiệm để kết luận tình trạng sức khỏe, bệnh lý của bé và sau đó đưa ra hướng điều trị tốt nhất cho con. 5. Nếu có nhiều chỉ định kèm theo xét nghiệm máu thì phải làm gì? Nếu được bác sĩ chỉ định nhiều xét nghiệm kèm theo xét nghiệm máu như siêu âm, chụp X-quang hoặc chụp cộng hưởng từ MRI, điện não đồ,… Phụ huynh có thể đi đến các phòng chức năng để đăng ký số thứ tự trước giúp giúp ngắn thời gian chờ đợi, thay vì việc làm xong xét nghiệm này mới đi đăng ký số thứ tự để làm xét nghiệm khác.
thucuc
657
Khám và điều trị chấn thương sọ não Chấn thương sọ não là gì? Chấn thương sọ não thường bắt nguồn từ các loại chấn thương bao gồm chảy máu, chấn động mạnh (rung động não hoặc não bị bầm). Những chấn thương này được phân loại theo mức độ nghiêm trọng hoặc loại chấn thương (ví dụ như chấn thương đóng hay mở). Ngoài ra, chấn thương cũng được phân loại theo mức độ gây nứt xương sọ, tổn thương bên trong não hoặc vị trí gây chảy máu. Những chấn thương nặng ở đầu gây tổn thương sọ não sẽ biến chứng sang những bệnh nặng hơn, thậm chí gây tử vong. Triệu chứng thường gặp của chấn thương sọ não Các triệu chứng của chấn thương não phụ thuộc vào loại chấn thương và mức độ nghiêm trọng của chấn thương đó. Triệu chứng có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc phát triển chậm. – Chấn thương sọ não nhẹ: Người bệnh có thể bị mất ý thức trong một thời gian ngắn. Các triệu chứng liên quan khác có thể bao gồm đau đầu, rối loạn hành vi, cảm giác choáng váng, chóng mặt, hoa mắt, ù tai và mệt mỏi. Bệnh nhân còn có thể bị rối loạn giấc ngủ và cảm xúc, gặp rắc rối với trí nhớ, sự tập trung, chú ý, hay suy nghĩ. – Chấn thương sọ não mức vừa hoặc nặng: Người bệnh có thể bị nhức đầu dữ dội, nôn mửa, buồn nôn, co giật, không có khả năng thức dậy, giãn đồng tử, nói lắp. Bên cạnh đó, các tình trạng suy nhược nặng hoặc tê liệt, mất phối hợp, dễ nhầm lẫn hay cảm giác bồn chồn, kích động cũng có thể xảy ra. Nguyên nhân gây bệnh Chấn thương sọ não có thể xảy ra do đầu bị đập mạnh đột ngột hoặc khi có vật gì đó đâm vào trong não. Nguyên nhân thường gặp của tình trạng thương tổn bao gồm: – Do bị vật nặng rơi hoặc va đập vào vùng đầu gây chấn thương. – Tai nạn giao thông, té ngã, bị hành hung hoặc do luyện tập thể thao. – Những chấn thương sâu bên trong có thể do súng đạn hoặc các vật dụng khác như dao hoặc những mẩu xương trong đầu đâm vào não. Cách chẩn đoán chấn thương sọ não? Để xác định mức độ bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng (đặc biệt thông qua chuyển động mắt và đồng tử) cùng với kiểm tra cơ bản (kiểm tra đường hô hấp, tuần hoàn) để đưa ra chẩn đoán chính xác. Bên cạnh đó, còn có cách chẩn đoán bằng sử dụng thang điểm Glasgow (phạm vi là từ 3-15)  để quyết định mức độ nghiêm trọng của chấn thương sọ não. Phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT) được áp dụng nhằm đưa đánh giá ban đầu cho chấn thương sọ não mức vừa và nặng. Điều trị chấn thương sọ não thế nào? Nếu một người bị chấn thương đầu, sau đó cảm thấy khó chịu hoặc xuất hiện những thay đổi về hành vi thì nên đi khám ngay. Với những chấn thương nhẹ, có thể chỉ cần quan sát và điều trị làm mất triệu chứng (ví dụ, uống thuốc giảm đau nếu nhức đầu). Trong 24 giờ đầu khi bị chấn thương, nên đánh thức bệnh nhân 2 giờ một lần để kiểm tra các dấu hiệu của chấn thương thứ cấp. Nâng cao đầu và dùng thuốc an thần có thể giúp kiểm soát các triệu chứng bệnh. Khi áp lực trong sọ não tăng và sưng não, người bệnh sẽ được theo dõi các chức năng và truyền mannitol tĩnh mạch. Nếu bị chảy máu nhiều hoặc nặng có thể cần đến phẫu thuật. Bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp mở hộp sọ để loại bỏ các cục máu đông. Thông qua phẫu thuật, bác sĩ cũng tiến hành rửa các tổn thương bên trong và làm sạch vết thương mở, giúp hạn chế nhiễm trùng.
thucuc
666
Chẩn đoán giang mai nhanh chóng, chính xác với xét nghiệm RPR Phương pháp này rất an toàn, không gây ra bất kỳ ảnh hưởng hay tổn thương nào đến sức khỏe của người bệnh. 1. Xét nghiệm RPR là gì? Xét nghiệm RPR (Rapid Plasma Reagin) là phương pháp xét nghiệm được tiến hành với mục đích sàng lọc phát hiện sự hiện diện của kháng thể giang mai trong máu bệnh nhân. Cơ thể người bệnh thường sản sinh ra các kháng thể chống lại sự tấn công hay tiến triển của bệnh khi bị nhiễm xoắn khuẩn giang mai. Chính vì vậy mà bằng việc xác định phát hiện kháng thể có thể giúp bác sĩ chẩn đoán được tình trạng mắc bệnh giang mai của người bệnh. 2. Xét nghiệm RPR có ảnh hưởng gì đến sức khỏe hay không? Như đã nhắc đến ở trên, xét nghiệm này không hề gây ra bất kỳ tổn thương hay ảnh hưởng xấu nào đến sức khỏe do nó chỉ có tính chất kiểm tra nguy cơ mắc bệnh giang mai của bệnh nhân. Lượng máu lấy để làm xét nghiệm chỉ là một lượng rất nhỏ nên không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến cơ thể của người bệnh. Xét nghiệm này được giới chuyên môn đánh giá là phương pháp xét nghiệm hiện đại với giá trị chẩn đoán cao và hiệu quả tốt trong công tác hỗ trợ chẩn đoán, kiểm tra nguy cơ nhiễm bệnh giang mai. 3. Chỉ định Xét nghiệm RPR khi nào? Vì xét nghiệm này là phương pháp sàng lọc nhanh chóng nhằm phát hiện bệnh giang mai nên thường được bác sĩ chỉ định tiến hành khi có bất cứ nghi ngờ nhiễm bệnh nào, ví dụ như có vết loét hay phát ban trên cơ thể người bệnh. 4. Quy trình xét nghiệm RPR chẩn đoán giang mai Mẫu bệnh phẩm sử dụng trong xét nghiệm thường là máu tĩnh mạch. Sau khi được tư vấn và thăm khám, người bệnh sẽ được nhân viên y tế tiến hành lấy một lượng máu tĩnh mạch vừa đủ. Mẫu máu này sau đó sẽ được bảo quản và chuyển đến phòng thí nghiệm để được phân tích sớm nhất. Lấy máu tĩnh mạch là một trong những kỹ thuật ít xâm lấn và rất ít rủi ro. Sau khi lấy máu, người bệnh có thể bị bầm tím, chảy máu hoặc có cảm giác đau nhức. Tuy nhiên, tình trạng này không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe và sẽ nhanh chóng biến mất. Kết hợp kết quả xét nghiệm và công tác thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận bệnh và từ đó có những hướng điều trị giang mai phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân. 5. Kết quả xét nghiệm RPR cho biết điều gì? Xét nghiệm có thể cho kết quả dưới 2 dạng: âm tính (-) có nghĩa là người đó không mắc bệnh giang mai, ngược lại kết quả dương tính (+) thì người đó nguy cơ cao đã mắc bệnh. Tuy nhiên, xét nghiệm này chẩn đoán bệnh giang mai không phải lúc nào cũng cho ra kết quả chính xác bởi trong một số trường hợp (ví dụ như giai đoạn đầu của bệnh) cơ thể người bệnh chưa tạo ra được các kháng thể đặc hiệu phản ứng với vi khuẩn giang mai, khi đó xét nghiệm sẽ có kết quả âm tính. Như vậy, bên cạnh việc dựa vào kết quả xét nghiệm này thì cần kết hợp với các biểu hiện lâm sàng hoặc tiểu sử có tiếp xúc với nguồn bệnh hay không mới có thể đưa ra kết luận chính xác nhất. Bên cạnh đó, trường hợp xét nghiệm cho kết quả “dương tính giả” cũng là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Điều này có thể gặp ở phụ nữ mang thai, người bị ung thư hoặc bị rối loạn hệ miễn dịch tự nhiên,... Do đó, nếu nhận được kết quả xét nghiệm dương tính thì người bệnh cần làm thêm một số xét nghiệm chẩn đoán bệnh giang mai khác như: 5.1. Soi tìm xoắn khuẩn giang mai Phương pháp này giúp tìm xoắn khuẩn giang mai bằng cách soi trên kính hiển vi nền đen. Trường hợp tìm thấy xoắn khuẩn Treponema Pallidum có thể ngay lập tức chẩn đoán một người mắc bệnh giang mai. Có thể thấy đây là một phương pháp cho kết quả khá nhanh. Tuy nhiên, phương pháp này có khả năng cho ra kết quả âm tính giả cao do mẫu được lấy không đúng vị trí. 5.2. Xét nghiệm huyết thanh học Xét nghiệm phát hiện kháng thể giang mai đặc hiệu Phương pháp này có tỷ lệ “dương tính giả” rất thấp nên có thể được thực hiện để chẩn đoán ở mọi giai đoạn của bệnh giang mai. Phương pháp này không được áp dụng để theo dõi hiệu quả điều trị hay chẩn đoán khả năng tái nhiễm mà chỉ dùng để khẳng định các trường hợp bệnh nhân nghi nhiễm giang mai. Xét nghiệm phát hiện kháng thể giang mai không đặc hiệu Do là xét nghiệm phát hiện kháng thể không đặc hiệu nên khả năng cho kết quả “dương tính giả” hoặc “âm tính giả” là khá cao. Ngược lại với phương pháp xét nghiệm nói trên, phương pháp này có thể đánh giá được nguy cơ tái nhiễm và có giá trị trong việc theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. 6. Xét nghiệm chẩn đoán giang mai ở đâu an toàn và đảm bảo chất lượng? Bên cạnh đó, nếu là người bận rộn thì có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm chẩn đoán giang mai ngay tại nhà, vừa chủ động lại giúp tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi ở bệnh viện.
medlatec
972
Thực phẩm tự nhiên giúp kiểm soát tiểu đường Bệnh tiểu đường là một rối loạn nội tiết có ảnh hưởng đến sự trao đổi chất cơ thể, trong đó tiểu đường tuýp 2 là dạng phổ biến nhất. Bệnh tiểu đường có thể được kiểm soát nhờ thay đổi chế độ ăn uống và lối sống kết hợp với dùng thuốc. Theo lời khuyên của các bác sĩ, tiêu thụ các loại thực phẩm lành mạnh có thể giúp giảm bớt triệu chứng và biến chứng của bệnh tiểu đường, bao gồm cả lượng đường huyết cao, tổn thương thần kinh, giảm thị lực và bệnh tim mạch. 1. Cá Cá rất giàu axit béo omega-3, có thể giúp giảm cholesterol, giảm viêm trong cơ thể và làm giảm các triệu chứng của tiểu đường. Các loại cá béo như cá hồi là thực phẩm tự nhiên giúp kiểm soát bệnh tiểu đường. Cá rất giàu axit béo omega-3, có thể giúp giảm cholesterol, giảm viêm trong cơ thể và làm giảm các triệu chứng của bệnh. Đồng thời cá cũng giúp giảm cân hiệu quả. Nên ăn ít nhất 2 lần/tuần các loại cá như cá ngừ, cá hồi, cá bơn, cá thu, cá trích và cá tuyết để hạn chế tiến triển của bệnh tiểu đường và làm giảm lượng chất béo không lành mạnh trong cơ thể. 2. Các loại hạt cây Chất xơ trong các loại hạt cây có thể giúp giảm cholesterol và triệu chứng tiểu đường. Quả óc chó và hạnh nhân là nguồn chất béo không bão hòa đơn tốt và còn có chứa vitamin B2 và E, chất xơ, axit folic và magiê. Trung tâm Y tế của trường Đại học Maryland lưu ý rằng các chất dinh dưỡng này giúp giúp tái tạo tế bào và các phản ứng trao đổi chất, cũng như làm giảm độc tố trong cơ thể. Chất xơ trong các loại hạt cây cũng có thể giúp giảm cholesterol và triệu chứng tiểu đường. 3. Trái cây Chuối có hàm lượng cao kali, vitamin B và sắt, và là một nguồn chất xơ tự nhiên giúp làm giảm lượng đường trong máu. Táo là trái cây rất giàu chất chống oxy hóa, kali và sắt. Các chất này giúp kiểm soát bệnh tiểu đường và giảm nhu cầu insulin của cơ thể. Chuối có hàm lượng cao kali, vitamin B và sắt, và là một nguồn chất xơ tự nhiên giúp làm giảm lượng đường trong máu. Những thực phẩm này cũng giúp kiểm soát các biến chứng của bệnh tiểu đường, như táo bón và các rối loạn tự miễn dịch. 4. Rau Atisô là nguồn cung cấp chất xơ, vitamin C và A, sắt và kali. Atisô, mướp đắng, bắp cải, rau bina, rau diếp, cải xoăn, bí zucchini, cần tây và mùi tây là nguồn cung cấp chất xơ, vitamin C và A, sắt và kali. Các dưỡng chất này giúp hỗ trợ cho các phản ứng trao đổi chất và làm giảm lượng đường trong máu. Các loại rau này cũng chứa ít calo, giúp giảm cân và làm chậm tiến triển của bệnh tiểu đường, theo báo cáo của Hiệp hội tiểu đường Mỹ. 5. Các loại ngũ cốc Thêm ngũ cốc vào chế độ ăn uống hàng ngày sẽ giúp kiểm soát bệnh tiểu đường. Thêm ngũ cốc vào chế độ ăn uống hàng ngày sẽ giúp kiểm soát bệnh tiểu đường. Ngũ cốc giàu chất xơ cũng như các chất dinh dưỡng khác như magnesium và folate. Yến mạch, úa mạch, đậu lăng, đậu xanh, đậu, bột mì, cám lúa mì và gạo nâu là các loại ngũ cốc tốt cho người bệnh tiểu đường.
thucuc
625
Nguyên nhân gây ra tình trạng mất ngủ ở người trẻ Mất ngủ là tình trạng diễn ra phổ biến ở đối tượng người cao tuổi. Tuy nhiên, chứng mất ngủ đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa và trở thành vấn đề được quan tâm trong xã hội hiện nay. Vậy có những nguyên nhân nào gây ra mất ngủ ở người trẻ, hãy theo dõi những chia sẻ trong bài viết dưới đây! 1. Tình trạng mất ngủ ở người trẻ xảy ra do đâu? Mất ngủ thường biểu hiện thông qua tình trạng khó ngủ, trằn trọc, ngủ không sâu giấc, giấc ngủ chập chờn, hay tỉnh giấc hoặc cả đêm không ngủ được. Nếu như hiện tượng mất ngủ ở người già thường là kết quả của quá trình lão hóa thì tình trạng mất ngủ xảy ra ở người trẻ tuổi lại thường xuất phát từ việc không duy trì được những thói quen sinh hoạt và giấc ngủ sinh lý bình thường. Điều này làm gia tăng nguy cơ mắc chứng mất ngủ ở những người trẻ. Trong đó có 3 nguyên nhân chính bao gồm: 1.1 Áp lực, căng thẳng kéo dài liên tục gây ra tình trạng mất ngủ ở người trẻ Không chỉ dừng lại ở những áp lực về cuộc sống, công việc, người trẻ còn bị dồn nén về áp lực học tập, thi cử và các mối quan hệ ngoài xã hội. Đây đều là những yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý của nhiều người, gây ra tình trạng mất ngủ thường xuyên ở người trẻ. 1.2 Thói quen sử dụng các thiết bị công nghệ Bên cạnh những tiện ích mà các thiết bị công nghệ mang lại thì cũng có không ít những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống, trong đó có giấc ngủ của con người. Sóng wifi hay sóng vô tuyến gây ra từ những thiết bị này có thể tác động không nhỏ đến thần kinh, gây ảnh hưởng tới mắt và làm mỏi mắt, khô mắt, đau nhức dẫn đến khó ngủ. 1.3 Mất ngủ ở người trẻ do lạm dụng chất kích thích Nhiều người trẻ hay tìm đến các chất kích thích như: cà phê, rượu bia, thuốc lá… để hạn chế cơn buồn ngủ. Điều này có tác động không nhỏ tới chu kỳ giấc ngủ, làm giấc ngủ bình thường bị thay đổi và dẫn đến mất ngủ. Bên cạnh đó, chất kích thích còn chứa chất gây nghiện, việc sử dụng lâu ngày dễ khiến người bệnh bị phụ thuộc, nếu ngưng sử dụng sẽ cảm thấy người lờ đờ, mất tập trung. Mất ngủ xảy ra ở người trẻ có nguy hiểm không? Tình trạng mất ngủ xảy ra khiến người bệnh dễ rơi vào trạng thái lờ đờ, thiếu tỉnh táo, mệt mỏi về cả thể chất lẫn tinh thần. Điều đáng lo ngại hơn, nếu tình trạng này kéo dài, người bệnh bệnh có nguy cơ đối mặt với các vấn đề sau: – Tăng huyết áp, đe dọa trực tiếp đến tim mạch Người bệnh thường xuyên khó ngủ, mất ngủ dễ khiến hệ thần kinh căng thẳng, hoạt động quá tải. Từ đó làm nhịp tim và huyết áp tăng cao, thậm chí đe dọa đến hệ tim mạch. – Dễ béo phì Tình trạng khó ngủ, mất ngủ có thể làm chậm quá trình trao đổi chất, làm gia tăng lượng đường trong máu và gây béo phì ở người bệnh. – Gia tăng nguy cơ ung thư Nghiên cứu chỉ ra, ngủ ít hay gián đoạn giấc ngủ có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư cao hơn so với bình thường, đặc biệt là ung thư vú và ung thư đại tràng. – Teo não, tăng nguy cơ đột quỵ Theo các chuyên gia, ngủ ít hơn 5 tiếng/đêm khiến cơ thể sớm suy kiệt, suy giảm trí nhớ, mất tập trung… Nếu người trẻ bị mất ngủ liên tục, nguy cơ đột quỵ sẽ cao hơn gấp 8 lần so với người bình thường khác. – Trầm cảm Việc thiếu ngủ dễ khiến người trẻ rơi vào tình trạng mệt mỏi, cáu kỉnh, lo âu… nếu kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ trầm cảm. Mất ngủ ở người trẻ có thể gây ra tình trạng béo phì, thừa cân. 3. Biện pháp giúp cải thiện tình trạng mất ngủ mà không dùng thuốc Nhiều người trẻ có thói quen lạm dụng thuốc trong điều trị mất ngủ nhưng đây là phương pháp không nên, bởi thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Thay vào đó, nên tham khảo một số biện pháp an toàn giúp cải thiện tình trạng mất ngủ hiệu quả, đó là: 3.1 Sử dụng các loại đồ uống giúp thư giãn cơ thể và lấy lại cân bằng giấc ngủ – Sữa ấm: Trong sữa có chứa thành phần tryptophan giúp kích thích quá trình tiết serotonin của não bộ và tạo ra cảm giác thư giãn, thoải mái. Ngoài ra, dùng sữa kết hợp với nước ấm cũng giúp người bệnh nhanh chóng có giấc ngủ ngon. – Trà bạc hà: Bạc hà có tác dụng làm giảm cường độ làm việc của các cơ, hiệu quả trong chống viêm và giảm cơn đau. Do vậy, người bệnh nên sử dụng trà bạc hà để cơ thể được thư giãn và nhanh chóng đi vào giấc ngủ. – Hạnh nhân: Sữa hạnh nhân có chứa hàm lượng magie cao, có hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng giấc ngủ. Đồng thời, hàm lượng tryptophan trong hạnh nhân còn giúp tăng cường sản sinh hormone hạnh phúc, mang đến cho người bệnh giấc ngủ trọn vẹn. Uống sữa ấm trước khi ngủ mang đến cảm giác thư giãn, thoải mái và giúp người bệnh ngủ ngon hơn 3.2 Sử dụng các thực phẩm bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể – Trứng: Trứng là nguyên liệu có thể giúp cung cấp đầy đủ lượng protein cần thiết và mang đến giấc ngủ ngon. Lưu ý chỉ nên sử dụng tối đa 4 quả trứng một tuần để đảm bảo không gây ra những tác dụng ngược cho cơ thể. – Yến mạch: Trong yến mạch có chứa hàm lượng carbohydrate cao có tác dụng cải thiện giấc ngủ hiệu quả. Đồng thời, yến mạch còn là chất kích thích sản xuất hormone serotonin tốt cho hệ thần kinh. – Sen: Sen là nguyên liệu phổ biến dùng để an thần, cải thiện và hỗ trợ giấc ngủ. Tất cả các bộ phận như hạt sen, tâm sen hay củ sen đều có tác dụng dưỡng tâm, mang tới sự thư giãn tuyệt vời và chữa bệnh mất ngủ hiệu quả. – Đậu xanh: Đậu xanh có chứa vitamin B6 kích thích tăng cường sản xuất lượng hormone serotonin. Nhờ đó mà đậu xanh là thực phẩm quan trọng để cải thiện giấc ngủ. 3.3 Rèn luyện thói quen sinh hoạt hợp lý – Ngâm chân bằng nước ấm để thư giãn cơ thể trước khi ngủ – Không ăn quá no vào bữa tối – Không sử dụng các thiết bị điện tử quá muộn vào buổi tối – Tạo không gian ngủ thư giãn, thoải mái để có một giấc ngủ sâu Nên duy trì thói quen ngâm chân bằng nước ấm trước khi ngủ để cải thiện chất lượng giấc ngủ Có thể thấy, sự lơ là, chủ quan đang là một trong những yếu tố khiến bệnh mất ngủ ở người trẻ ngày càng nghiêm trọng. Nên xây dựng thói quen và lối sống khoa học để có được giấc ngủ ngon, trọn vẹn, giúp tinh thần luôn sảng khoái, nâng cao chất lượng công việc và học tập hiệu quả hơn. Khi các triệu chứng mất ngủ xuất hiện, nên theo dõi và đi khám sớm để được các chuyên gia Nội thần kinh chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp.
thucuc
1,359
Hơn 30% số ca bệnh ung thư có thể phòng tránh nhờ thay đổi chế độ ăn và lối sống Tổ chức nghiên cứu Ung thư thế giới đã chỉ ra rằng: 1/3 số ca bệnh ung thư phổ biến có thể phòng tránh qua chế độ ăn uống lành mạnh, duy trì cân nặng khỏe mạnh và chăm hoạt động thể chất thường xuyên. Những lợi ích của việc ăn trái cây Trái cây cung cấp dinh dưỡng, khoáng chát cho cơ thể. - Ăn nhiều trái cây nhằm cung cấp chất dinh dưỡng, khoáng chất vi lượng và làm tăng hàm lượng các chất chống oxi hóa cho cơ thể - Ăn nhiều trái cây có thể giảm đến 25% nguy cơ gây ung thư vòm họng và 36% số ca ung thư phổi. Lợi ích từ việc hoạt động thể chất Tập thể chất 30 phút mỗi ngày làm giảm mắc ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. - Hoạt động thể chất ít nhất 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày trong tuần có thể giảm 12% số ca mắc ung thư ruột kết và trực tràng, và 12% số ca mắc ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. - Hoạt động thể chất giúp bạn kiểm soát được cân nặng và cải thiện mức hormone cũng như cách mà hệ miễn dịch hoạt động. Những điều làm tăng nguy cơ mắc ung thư - Uống rượu bia: Rượu bia làm tăng nguy cơ mắc ung thư miệng, thực quản, thận, ruột kết, vú và gan. Chỉ cần giảm uống rượu và béo phì là có thể giảm nguy cơ mắc ung thư gan. - Hút thuốc lá: Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ung thư phổi. - Sử dụng các đồ dùng chứa caffeine như cà phê, trà và socola. Thức khuya đẩy nhanh quá trình thoái hóa cơ thể. - Thức khuya: Thức khuya làm cơ thể mệt mỏi và não bộ phải hoạt động thường xuyên liên tục không có thời gian nghỉ ngơi, đầy nhanh quá trình thoái hóa - Sử dụng nguồn nước không đảm bảo để chế biến và nấu ăn, nguồn nước không đảm bảo chứa một số kim loại nặng như: sắt, asen, thủy ngân, chì, amiang,... với nồng độ vượt mức cho phép. - Sử dụng thực phẩm ôi thiu, không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng,. . Tuy nhiên, giải quyết các vấn đề trên không chỉ trong ngày một ngày hai, đồng thời bạn nên tầm soát ung thư định kỳ để sớm phát hiện và có biện pháp điều trị kịp thời. Thay đổi lối sống là chìa khóa để ngăn chặn, kiểm soát ung thư và kéo dài tuổi thọ của bạn - Chìa khóa đó nằm trong tay bạn.
medlatec
459
Trẻ hay khóc đêm và lời khuyên dành cho phụ huynh Trẻ hay khóc đêm là một trong số những triệu chứng thường gặp ở trẻ sơ sinh, khiến không ít các bậc phụ huynh lo lắng. Đây có thể là một dấu hiệu sinh lý bình thường, tuy nhiên, nếu triệu chứng này kéo dài thì các mẹ không nên chủ quan vì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như quá trình phát triển của trẻ. 1. Khi nào chứng khóc về đêm của trẻ là bình thường? Trường hợp trẻ hay khóc đêm là một biểu hiện sinh lý bình thường và được dân gian gọi là khóc dạ đề hay khóc dã tràng. Mỗi đêm, trẻ thường có biểu hiện như trăn trở, khó chịu, quấy khóc không ngủ hoặc cũng có thể giật mình thường xuyên trong lúc ngủ rồi khóc thét. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng, chứng khóc dạ để xuất hiện ở trẻ sơ sinh cho đến 3 tháng tuổi mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác hay phương pháp điều trị cụ thể nào. Sau khi trẻ đủ 3 tháng tuổi thì sẽ tự ngừng khóc mà không cần bất kỳ một phương thức điều trị nào. Hầu hết trẻ sẽ khóc vào buổi chiều tối ở một khung giờ nhất định. Không ai có thể định nghĩa được cụ thể chứng khóc dạ đề này của trẻ. Trẻ khóc liên tục và hay ré lên như tiếng hét, dường như không thể nào làm ngưng cơn khóc cho đến khi trẻ tự nín. Thường mỗi lần khóc sẽ kéo dài trong vòng 3 tiếng đồng hồ. Hiện nay, có khoảng 30% trẻ trong độ tuổi từ 1 tuần đến 3 tháng tuổi mắc chứng khóc dạ đề. Dù phổ biến nhưng đây vẫn là một bí ẩn đối với nền y học vì chưa thể nào lý giải được vì sao trẻ hay khóc đêm. Nếu trẻ hay khóc đêm hoặc khóc dạ đề liên tục và kéo dài sẽ không chỉ có những tác động tiêu cực đến cơ thể trẻ mà bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến tâm lý của cha mẹ vì thường xuyên thức đêm, lại còn lo lắng cho tình trạng của con mỗi đêm. 2. Khi nào chứng khóc về đêm của trẻ là bất thường? Không phải lúc nào trẻ khóc mỗi đêm cũng là hiện tượng bình thường. Các cha mẹ có con nhỏ thường xuyên khóc về đêm cần đặc biệt chú ý và phải kiểm tra tình trạng của trẻ vì có thể trẻ đang khóc do cơ thể có những bất thường, khó chịu của một số bệnh lý mắc phải. Trẻ khóc do những thay đổi về thể chất và môi trường Với những trẻ trong giai đoạn vừa lọt lòng mẹ có thể quấy khóc, khó ngủ, khóc về đêm do những thay đổi bất ngờ giữa môi trường trong bụng mẹ và môi trường ngoài. Sự khác nhau giữa hai môi trường khiến cơ thể non nớt của trẻ không kịp thích nghi nên sinh ra những khó chịu. Trẻ dưới 2 tuổi rất khó có thể nói được những khó chịu của cơ thể hay nhu cầu của bản thân do chưa thể nhận thức được mọi thứ xung quanh. Nhiều trường hợp trẻ quấy khóc có thể do cảm thấy quá nóng hoặc quá lạnh, trẻ bị đói, đầy bụng, đau hay tã bị ướt,... Những trẻ mới sinh thường được một người cưng chiều, cưng nựng nhiều, một ngày trẻ phải thường xuyên vận động hoặc tiếp xúc với nhiều người khác nhau khiến cơ thể mệt mỏi. Điều này cũng có thể làm trẻ hay khóc đêm nên cha mẹ cần chú ý, tránh để trẻ tiếp xúc hay vui chơi quá nhiều vào ban ngày. Trẻ khóc do những yếu tố về tinh thần Hệ thần kinh ở trẻ vô cùng nhạy cảm, nhất là giai đoạn mới sinh. Những tác động thông thường vào ban ngày cũng có thể gây ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ. Đôi khi trẻ bị giật mình vào ban đêm sẽ không nhìn thấy điều gì trong bóng tối gây ra những sợ hãi. Hoặc cũng có thể trẻ thức do gặp ác mộng hay những buồn bực còn vương lại từ ban ngày, do vui chơi quá phấn khích. Lúc đó, cha mẹ cần phải ở bên cạnh và vỗ về để trẻ có cảm giác an toàn và yên tâm để trở lại giấc ngủ. Trẻ khóc do một số bệnh lý Trẻ không thể nào nhận thức được những căn bệnh của cơ thể do đó những bất thường hay khó chịu thì triệu chứng đầu tiên nhận biết chính là trẻ quấy khóc. Một số bệnh về đường tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, co thắt vùng bụng,... sẽ khiến trẻ khóc nhiều hơn. Đi kèm với khóc là trẻ trằn trọc, khó chịu hay khóc to hơn khi chạm vào vùng bụng, trẻ co rút người. Hệ tiêu hóa của trẻ phát triển chưa hoàn thiện, nguồn dinh dưỡng chủ yếu là từ sữa mẹ. Do đó mà khẩu phần ăn của mẹ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa của trẻ. Nhiều loại thực phẩm như trứng, sữa, lúa mì, các loại ngũ cốc,... có thể khiến trẻ bị đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón. Nếu trẻ bú sữa xong có các triệu chứng như nôn ọe, tiêu chảy, không chịu bú thì mẹ nên chú ý thay đổi khẩu phần ăn hay thay đổi sữa đối với trẻ đang uống sữa công thức. Ngoài ra trường hợp trẻ mọc răng, bị loét miệng, da bị dị ứng,... cũng có thể dẫn đến chứng chứng khóc về đêm. Da trẻ em rất dễ phản ứng với các tiếp xúc bên ngoài, do đó mẹ cần phải thường xuyên kiểm tra xem bé khóc có phải do các vấn đề trên da hay không, nhất là sau khi trẻ tiếp xúc với người lạ, da mẹ sau khi xông hơ hoặc khi thay tã mới. 3. Cha mẹ cần làm gì khi trẻ hay khóc đêm? Không có cha mẹ nào không thấy xót ruột và đau lòng khi trẻ hay khóc đêm, do đó không ít người tìm kiếm các phương pháp dân gian để hạn chế cơn khóc thét của trẻ. Đối với các phương pháp dân gian, cha mẹ phải đặc biệt chú ý vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Hiện nay chưa có biện pháp nào chính thống để khắc phục chứng khóc đêm của trẻ. Trường hợp trẻ khóc do những bất thường của cơ thể như sốt, đói, no, lạnh, nóng, ngủ mơ, ác mộng,... thì chỉ cần tìm cách khắc phục để trẻ cảm thấy dễ chịu và sẽ ngừng khóc. Mỗi khi con khóc, mẹ nên ẵm con vào ngực để trẻ ngửi thấy mùi cơ thể mẹ, tạo cảm giác an toàn cho trẻ. Không nên cho trẻ ăn quá no hay bú quá nhiều vào mỗi tối nhất là trước khi ngủ. Giữ cơ thể trẻ luôn khô ráo, thường xuyên thay tã mới sau khi trẻ đi tiểu hay đại tiện. Giường và ga trải giường phải sạch sẽ, tránh sử dụng các loại bột giặt, nước xả gây kích ứng da trẻ. Tập trẻ một lối sống khoa học và đúng giờ trong ăn uống, đại tiểu tiện, vui chơi, ngủ nghỉ. Không nên để trẻ ngủ quá nhiều vào ban ngày khiến buổi đêm trẻ khó ngủ. Tránh các hoạt động vui đùa quá mức hoặc nói to, ồn ào khiến trẻ giật mình.
medlatec
1,276
Công dụng thuốc Atovast 10 Thuốc Atovast 10mg có thành phần hoạt chất chính là Atorvastatin hàm lượng 10mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Atovast 10mg là thuốc tim mạch có tác dụng trong điều trị bệnh giảm cholesterol toàn phần, điều trị rối loạn beta lipoprotein máu. 1. Thuốc Atovast 10 là thuốc gì? Thuốc Atovast 10mg có thành phần hoạt chất chính là Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat) hàm lượng 10mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, phù hợp với cách sử dụng theo đường uống trực tiếp. Thuốc Atovast 10mg là thuốc tim mạch có tác dụng trong điều trị bệnh giảm cholesterol toàn phần, điều trị rối loạn betalipoprotein máu.1.1. Dược lực học của hoạt chất chính. Hoạt chất chính Atorvastatin là thuốc thuộc nhóm ức chế HMG- Co. A reductase.1.2. Dược động học của hoạt chất chính:Khả năng hấp thu: Hoạt chất chính là Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của hoạt chất Atorvastatin thấp, vì được chuyển hoá mạnh qua gan lần đầu (trên 60%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc sau khoảng 1 đến 2 giờ.Khả năng phân bố: Hoạt chất Atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương trên 98%. Dược chất Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua được cả hàng rào máu não.Khả năng chuyển hoá: Thuốc Atovast 10mg chuyển chủ yếu ở gan(>70%) thành các chất chuyển hoá có hay không có hoạt tính.Khả năng thải trừ: Thuốc Atovast 10mg được đào thải chủ yếu qua phân, đào thải qua thận dưới 2%.1.3. Tác dụng của hoạt chất chính. Atorvastatin là một thuốc làm giảm cholesterol. Thuốc có khả năng ức chế sản sinh cholesterol ở gan bằng cách ức chế một enzym tạo cholesterol là HMGCo. A reductase. Thuốc Atovast 10mg làm giảm mức cholesterol chung cũng như cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị coi là loại cholesterol "xấu" đóng vai trò chủ yếu trong bệnh mạch vành). Giảm mức LDL cholesterol làm chậm quá trình diễn biến, thậm chí có thể đảo ngược bệnh mạch vành. Không như các thuốc khác trong nhóm, hoạt chất Atorvastatin cũng có thể làm giảm nồng độ triglyceride trong máu. Nồng độ triglyceride trong máu cao cũng có liên quan đến bệnh mạch vành. 2. Thuốc Atovast 10 điều trị bệnh gì? Thuốc Atovast 10mg có tác dụng trong điều trị các bệnh lý cụ thể như sau:Hoạt chất Atorvastatin được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol đối với những người có tăng cholesterol máu nguyên phátĐiều trị rối loạn betalipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ dinh dưỡng hàng ngày.Hoạt chất Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol đối với những người có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Atovast 10mg Thuốc Atovast 10mg không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.Điều trị bệnh tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều điều trị khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những người cần giảm chỉ số LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều điều trị là 40mg, dùng 1 lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc Atovast 10mg là 10-80mg một lần mỗi ngày.Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều sử dụng thuốc Atovast 10mg cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều điều trị cho phù hợp.Điều trị tăng cholesterol trong máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: liều dùng là 10-80mg/ngày. Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thêm hay phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.Điều trị phối hợp: Hoạt chất Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.Liều điều trị đối với những người suy thận: không cần điều chỉnh liều. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Atovast 10mg Thuốc Atovast 10mg nói chung được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra tác dụng phụ khi sử dụng thuốc như: rối loạn tiêu hóa, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, đau nhức đầu kèm theo chóng mặt. 5. Tương tác của thuốc Atovast 10mg Thuốc Atovast 10mg có thể xảy ra tương tác với những thuốc như sau:Thuốc chống đông, indandione phối hợp với hoạt chất Atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian đông máu. Bác sĩ điều trị thường chỉ định theo dõi thời gian đông máu đối với những người dùng phối hợp với thuốc chống đông. Cyclosporine, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin: dùng phối hợp với thuốc Atovast 10mg có thể gây nguy cơ tăng nguy cơ bệnh cơ.Digoxin: dùng phối hợp với hoạt chất Atorvastatin gây tăng nhẹ nồng độ Digoxin trong huyết thanh. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Atovast 10mg 6.1. Chống chỉ định của thuốc Atovast 10mg:Người có cơ địa nhạy cảm hay mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-Co. ANgười mắc bệnh lý về gan tiến triển hoặc tăng Transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.Đối tượng là phụ nữ có thai và người đang cho con bú.6.2. Chú ý đề phòng của thuốc Atovast 10mg. Trước khi điều trị với thuốc Atovast 10mg cần chú ý loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid, nên tiến hành định lượng định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần.Trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men khử HMG-Co. A nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ các men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường nên giảm liều điều trị hoặc ngưng điều trị.Sử dụng thuốc Atovast 10mg thận trọng đối với những người bị rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.Bạn cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi điều trị với thuốc, đồng thời nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị với thuốc Atovast 10mg.Thuốc Atovast 10mg có thành phần hoạt chất chính là Atorvastatin hàm lượng 10mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Atovast 10mg là thuốc tim mạch có tác dụng trong điều trị bệnh giảm cholesterol toàn phần, điều trị rối loạn beta lipoprotein máu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,196
Điều trị bệnh trĩ Bệnh trĩ là bệnh thường gặp về đường ruột, đồng thời cũng là một trong các bệnh mà người bệnh ngại đi khám nhất, khiến cho bệnh phát triển nặng và việc điều trị bệnh trĩ khó khăn hơn. Bệnh trĩ là bệnh lý về đường ruột thường gặp. 1. Nguyên nhân gây bệnh trĩ Bệnh trĩ là bệnh được tạo thành do các đám rối tĩnh mạch trĩ bị giãn quá mức ở mô xung quanh hậu môn (sự phình tĩnh mạch). Bệnh trĩ là bệnh rất phổ biến và nguy cơ mắc bệnh ở cả hai giới là ngang nhau. Các nguyên nhân gây bệnh trĩ bao gồm: -Táo bón mạn tính – Chế độ ăn không cân bằng – Di truyền từ gia đình – Thai kỳ, sinh đẻ ở phụ nữ – Tăng áp lực ổ bụng do các bệnh lý như viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản gây ho nhiều… – Hội chứng lỵ – Ngồi nhiều, ít vận động – U bướu vùng hậu môn trực tràng Ngồi nhiều và ít vận động là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh trĩ. 2. Điều trị bệnh trĩ Việc điều trị bệnh trĩ cần phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Một số phương pháp điều trị bệnh trĩ thường được áp dụng bao gồm: 2.1. Điều trị tại nhà: – Ngâm hậu môn trong nước ấm khoảng 15 phút, thực hiện 3 lần/ngày và sau mỗi lần đi đại tiện để làm giảm sưng và đau. – Làm khô vùng da quanh hậu môn sau mỗi lần tắm, chú ý không để da bị chà xát và trầy xước. – Thay đổi thói quen ăn uống: uống nhiều nước và ăn nhiều trái cây, rau xanh để giảm tình -trạng táo bón, hạn chế cà phê và nước trà đặc. – Tránh ngồi quá lâu trong thời gian dài và làm việc nặng nhọc. – Tập thói quen đi đại tiện vào một giờ nhất định trong ngày. – Tránh thức khuya, tập thể dục đều đặn với các môn thể thao vừa sức. – Không nên tự ý sử dụng thuốc mà cần có sự chỉ định của bác sĩ. 2.2. Điều trị chuyên khoa Trong trường hợp bệnh trĩ do các bệnh lý khác gây ra như viêm đại tràng mạn, hội chứng ruột kích thích, viêm phế quản mạn tính, tăng huyết áp, tiểu đường, phì đại tiền liệt tuyến… thì người bệnh nên đến bệnh viện để được điều trị chuyên khoa. Điều trị bằng thuốc: tùy theo tình trạng bệnh cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc như thuốc tăng cường tính bền thành mạch, giảm đau và chống ngứa, chống phù nề, nhiễm trùng, tắc mạch… Điều trị trĩ thuyên tắc: trĩ thuyên tắc là tình trạng có cục máu đông trong búi trĩ gây đau cho người bệnh. Trường hợp này có thể điều trị bằng cách ngâm hậu môn trong nước ấm và giảm kích thước phân để giảm đau. Để điều trị triệt để cần loại bỏ cục máu đông. Điều trị sa trĩ nội: sa trĩ nội là tình trạng trĩ nội sa ra ngoài và không thể đẩy lại vào hậu môn. Tùy theo kích thước của búi trĩ, bác sĩ có thể thực hiện thủ thuật làm nhỏ búi trĩ, đẩy chúng trở lại hậu môn hoặc phẫu thuật để làm giảm sưng. Nếu có các biến chứng nghiêm trọng hơn xảy ra, người bệnh có thể được điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ.
thucuc
608
Giải rượu không nên dựa vào thuốc Tết gặp lại người thân, bạn bè vui vẻ, là lúc phải uống rượu. Có nhiều người lấy “thuốc giải rượu” làm phao cứu trợ để thể hiện “sỹ diện” tửu lượng trước mặt người khác. Tuy nhiên đây lại là điều nguy hại cho sức khỏe. Thuốc giải rượu là được bày bán ở khắp nơi trên hiệu thuốc, có hiệu còn đóng gói thành “ sản phẩm chức năng”. Tuy nhiên giải rượu không nên dùng thuốc giải rượu. Cái gọi là thuốc giải rượu thực chất là lừa người khác, tác dụng nhiều nhất của thuốc giải rượu là bảo vệ gan lợi mật, nhưng không thể “giải rượu”. Nếu uống trong thời gian dài nhất định có tác dụng phụ, trường hợp nặng còn gây ra trúng độc do cồn. Chuyên gia dược cho biết, hiện thuốc giải rượu trên thị trường đa phần thêm vitamin và acid amin, chủ yếu có tác dụng mát-xa, xoa dịu, giúp giảm nhẹ đau đầu. Một số loại thuốc giải rượu còn thêm vào các nội tiết tố, thuốc lợi tiểu, thâm chí là thuốc kích thích hưng phấn thần kinh, nếu uống quá nhiều những loại này còn gây tổn hại cho thận và gan. Vì vậy, chuyên gia luôn nhắc nhở uống rượu nên lượng sức mình, không nên cạn ly hay vì sự sỹ diện mà thể hiện khả năng uống rượu. Uống rượu cũng có văn hóa, nên uống có trách nhiệm với chính bản thân mình, với gia đình và với cả xã hội. Uống rượu mạnh khỏe mới là thuốc giải rượu tốt nhất. Ngoài ra, có thể uống một ít sữa bò trước khi uống rượu, bảo vệ niêm mạc dạ dày, không nên uống rượu khi bụng trống không, vì bụng rỗng sẽ làm cho rượu hấp thụ nhanh hơn trong dạ dày, ở mức độ nào đó gây tổn hại cho gan, thận và dạ dày.
medlatec
326
Tác dụng thuốc Apharcool Apharcool được biết đến là loại thuốc hỗ trợ điều trị một số bệnh lý tại gan như viêm gan mạn tính, viêm gan ở người nghiện rượu, gan nhiễm mỡ, xơ gan, bệnh não gan... Để tìm hiểu chi tiết hơn về thành phần, tác dụng thuốc Apharcool và cách sử dụng an toàn, hiệu quả, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau. 1. Apharcool công dụng là gì? Apharcool là thuốc có chứa thành phần chính là L-Ornithin L-Aspartat 500mg, được sản xuất bởi Xí nghiệp Dược phẩm 120 - Việt Nam.L-ornithin L-aspartat (LOLA) được biết đến là một dạng muối bền của hai amino acid ornithin và aspartic acid, nó thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bệnh gan cấp và mạn tính như: Viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ, kết hợp với tình trạng tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan).Mặt khác, L-ornithin L-aspartat còn kích thích tổng hợp vòng ure và glutamin, qua đó đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ chế giải độ amoniac. Cho tới nay vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất và hiệu quả hạ amoniac máu của L-ornithin L-aspartat.Nhờ vào cơ chế hoạt động kể trên mà thuốc Apharcool mang lại tác dụng vượt trội đối với các trường hợp:Cần hỗ trợ điều trị các bệnh lý tại gan như: Viêm gan mạn tính, viêm gan do bia rượu gây ra.Dùng trong điều trị các rối loạn khởi phát đối với tiền hôn mê gan hoặc hôn mê gan.Điều trị các tình trạng gia tăng amoniac huyết đối với các bệnh gan như: Xơ gan, viêm gan cấp và mịn tính, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Apharcool Thuốc Apharcool được sử dụng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh chỉ dùng theo đơn kê, tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng theo ý muốn cá nhân. 3. Lưu ý khi dùng khi dùng thuốc Apharcool 3.1. Chống chỉ định thuốc Apharcool. Thuốc chống chỉ định với:Người bệnh bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hoặc các tác dược có trong thuốc.Người bệnh bị suy thận.Người bệnh bị nhiễm độc Methanol, nhiễm Acid lactic, thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase, không dung nạp Fructose – sorbitol.3.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Apharcool. Trong trường hợp người bệnh được chỉ định sử dụng thuốc với liều lượng cao thì cần được kiểm tra thường xuyên nồng độ của thuốc có trong máu và nước tiểu. Ngoài ra cũng cần giảm liều lượng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân bị suy thận nặng.Trên đây là toàn bộ thông tin quan trọng về thành phần, tác dụng thuốc Apharcool hay các lưu ý khi dùng. Hy vọng rằng, bài viết có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuốc này, cũng như biết cách sử dụng sao cho phù hợp, hiệu quả và an toàn.
vinmec
508
Bệnh viêm phế quản mãn tính có chữa được không? Viêm phế quản mãn tính là 1 thuật ngữ trước đây hay sử dụng để mô tả tình trạng ho dai dẳng, hay tái phát, kèm theo có thể hay khạc đờm, nặng ngực, mệt ảnh hưởng cuộc sống và công việc. Các triệu chứng có thể trở nên tốt hoặc xấu đi, nhưng sẽ không bao giờ biến mất hoàn toàn. 1. Bệnh viêm phế quản mãn tính khó chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa hẳn hết cách Đối với các bệnh nhân có tình trạng được mô tả giống như viêm phế quản mãn tính hay gặp: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản, giãn phế quản... Đây là tình trạng ho có đờm kéo dài, liên tục hoặc tái phát từng đợt từ 3 tháng trở lên trong 1 năm và xảy ra ít nhất trong khoảng thời gian 2 năm liền. Bệnh nhân thường có biểu hiện ho có đờm mãn tính, khó chịu, đau ngực hoặc khó thở.Nếu không được khắc phục sớm, bệnh tái đi tái lại nhiều lần sẽ khiến các ống phế quản bị tổn thương nghiêm trọng. Viêm phế quản mãn tính có thể trở thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vô cùng nguy hiểm, khó điều trị, để lại nhiều hậu quả lâu dài và thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu có đợt cấp hoặc nhiễm trùng hô hấp dưới nặng.Mặc dù bệnh viêm phế quản mãn tính điều trị có thể dai dẳng hay tái phát. Tuy nhiên, với y học hiện đại đã phát triển. Bạn nên đến khám chuyên khoa Hô Hấp để chẩn đoán chính xác bệnh của mình dựa trên chụp chuyên sâu khảo sát nhu mô phổi: Chụp cắt lớp vi tính, phương pháp này cũng giúp bệnh nhân loại trừ các bệnh lý như: u phổi, lao phổi. Ngoài ra, bệnh nhân nên kiểm tra chức năng hô hấp để đánh giá mức giới hạn của đường thở hay mức độ tắc nghẽn. Khi đã chẩn đoán bệnh chính xác, ngoài tuân thủ thuốc của bác sĩ chuyên khoa Hô Hấp, bạn có thể áp dụng một số phương pháp điều trị để giảm sản xuất chất nhầy, kiểm soát tình trạng viêm và giảm ho. Những điều này đạt được bằng sử dụng thuốc cũng như các biện pháp không dùng thuốc.Một số thuốc có thể được sử dụng chính trong chữa viêm phế quản mãn tính là:Thuốc giãn phế quản: Các chất chủ vận thụ thể β-Adrenergic tác dụng ngắn và dài cũng như anticholinergic giúp mở rộng đường lưu thông khí đến phổi, tăng chức năng của các nhung mao và bằng cách tăng hydrat hóa chất nhày.Glucocorticoid: Giúp giảm trình trạng viêm và giảm sản xuất chất nhầy. Corticosteroid dạng hít làm giảm đợt cấp và cải thiện chất lượng cuộc sống. Các loại thuốc Glucocorticoid tiêm hoặc uống thường được sử dụng ngắn ngày trong đợt cấp.Liệu pháp kháng sinh: Không được chỉ định trong điều trị viêm phế quản mãn tính. Tuy nhiên, cân nhắc dùng kháng sinh trong điều trị đợt cấp viêm phế quản mãn tính khi bệnh nhân có biểu hiện bội nhiễm vi khuẩn.Thuốc ức chế men phosphodiesterase-4 (PDE4): Giảm viêm và thúc đẩy giãn cơ trơn đường thở.Ngoài ra, một số phương pháp điều trị viêm phế quản mãn tính không dùng thuốc khác cũng có thể áp dụng được, bao gồm:Biện pháp chữa viêm phế quản mãn tính không dùng thuốc quan trọng nhất là cai thuốc lá. Ngừng hút thuốc sẽ giúp cải thiện chức năng nhung mao và làm giảm tổn thương đường thở.Liệu pháp Oxy: Có thể được áp dụng khi người bệnh có viêm phế quản mãn tính nặng và nồng độ oxy trong máu thấp.Phục hồi chức năng hô hấp: Là 1 phần quan trọng của điều trị viêm phế quản mãn tính, bao gồm: Giáo dục, thay đổi lối sống, hoạt động thể chất thường xuyên và tránh tiếp xúc với các chất ô nhiễm....Sử dụng sản phẩm có chứa thành phần Fibrolysin để giúp chống xơ hóa, tái cấu trúc đường thở, nhờ đó giảm các triệu chứng và phòng ngừa viêm phế quản tái phát.Tiêm vắc-xin phòng cúm và phế cầu... cũng là phương cách hữu hiệu giúp bảo vệ cơ thể khỏi một số bệnh lý đường hô hấp, bao gồm cả bệnh viêm phế quản mãn tính. 2. Sử dụng thảo dược thiên nhiên hỗ trợ điều trị viêm phế quản mãn tính Hiện nay, bạn hoàn toàn có thể sử dụng các dược liệu tự nhiên để cải thiện viêm phế quản mạn tính. Điển hình nhất là Fibrolysin. Fibro có nghĩa là chất xơ, lysis là tiêu hủy. Fibrolysin là tiêu hủy chất xơ. Đây là hợp chất của MSM methylsulfonylmethane và muối kẽm gluconat có tác dụng chống xơ hóa, tái cấu trúc đường thở, từ đó giúp ngăn ngừa viêm phế quản tái phát hiệu quả.Ngoài ra có nhiều thảo dược khác cũng được sử dụng để cải thiện viêm phế quản như: Xạ can, Tạo giác, Xạ đen, Bán liên biên, Nhũ hương... các thảo dược này có công dụng hỗ trợ thanh phế, kháng viêm, tiêu đờm, giảm ho, tái cấu trúc đường thở và giảm nhanh, phòng ngừa các triệu chứng viêm phế quản, đồng thời hỗ trợ tăng cường sức đề kháng của hệ hô hấp.Để đảm bảo an toàn và có được hiệu quả cao nhất khi sử dụng sản phẩm thảo dược tự nhiên điều trị viêm phế quản mãn tính, bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc Y học cổ truyền.
vinmec
959
Cảnh giác với một số loại thuốc giảm béo (Health News) - Mới đây cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) đã cảnh báo người tiêu dùng về nguy cơ đối với sức khỏe do hai loại thuốc chữa béo phì Xenical và Alli gây ra. Đây là hai loại thuốc có chứa hoạt chất chính orlistat. 1. Thuốc giảm béo là gì? Thuốc Xenical được FDA cho phép bán từ năm 1999 theo đơn của bác sĩ để giảm béo phì kết hợp với điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, và giảm rủi ro bị tăng cân trở lại sau khi đã giảm cân. Viên thuốc Xenical có chứa 120mg hoạt chất orlistat. Tới năm 2007, viên thuốc Alli với 60mg hoạt chất orlistat, được phép bán không cần đơn của bác sĩ để giảm cân ở người từ 18 tuổi trở lên, đồng thời cũng áp dụng hạn chế ăn uống và giảm tiêu thụ chất béo. 2. Thuốc giảm béo có an toàn không? FDA cho biết, trước khi cho phép sản xuất cácloại thuốc này, họ đã kiểm duyệt kết quả của nhiều thử nghiệm trên hàng ngàn bệnh nhân béo phì và nhận thấy rằng chúng đều an toàn khi dùng, và lợi ích mà thuốc đem lại nhiều hơn rủi ro. Và FDA cũng chưa thấy có kết quả nào có rủi ro gây tác dụng xấu cho gan, vì ở các bệnh nhân dùng thử, men gan vẫn bình thường. Thế nhưng sau khi thuốc được bán rộng rãi trên thị trường, FDA phát hiện thấy một số trường hợp tổn thương gan do thuốc gây ra. Trong 32 trường hợp bị tổn thương gan do thuốc gây ra, có 6 trường hợp suy chức năng gan. Và trong số 13 trường hợp tổn thương gan nghiêm trọng, 12 trường hợp dùng thuốc Xenical và một dùng thuốc Alli. Ngay lập tức FDA yêu cầu các nhà sản xuất phải ghi rõ trên nhãn thuốc về những nguy cơ gây tổn thương gan này. Cho tới nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa biết rõ nguyên nhân gây ra tổn thương cho gan khi dùng thuốc có chứa hoạt chất orlistat. Tuy nhiên, FDA vẫn cảnh báo người tiêu dùng về những nguy cơ này và hướng dẫn mọi người về dấu hiệu tổn thương gan để đi khám bệnh ngay lập tức.
medlatec
396
Trẻ biếng ăn chậm lớn phải làm sao bố mẹ đã biết chưa? Tình trạng biếng ăn chậm lớn ở trẻ nhỏ có thể là do thay đổi sinh lý, hệ tiêu hóa hấp thu kém, mắc bệnh lý,… Ngoài ra, việc bố mẹ chăm sóc con chưa khoa học cũng có thể khiến bé biếng ăn, chậm lớn. Vậy trẻ biếng ăn chậm lớn phải làm sao bố mẹ đã biết chưa? 1. Cho con bú sữa mẹ Theo một vài nghiên cứu khoa học, trẻ bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời và tới 2 tuổi sẽ có vị giác tốt hơn so với những bé uống sữa công thức. Những loại thực phẩm mẹ ăn sẽ được chuyển hóa vào sữa nên khi cho con bú, trẻ sẽ gián tiếp hấp thu các loại chất dinh dưỡng này. Do vậy, khẩu vị của trẻ nhỏ sẽ trở nên đa dạng hơn. Nên cho trẻ bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu 2. Trẻ biếng ăn chậm lớn phải làm sao để cải thiện? Cho trẻ nhỏ ăn vừa đủ Bố mẹ cần phải xem khả năng ăn uống của con ra sao và tính toán lượng thức ăn một cách hợp lý nhất. Điều này sẽ tránh tình trạng trẻ ăn quá nhiều dẫn tới nôn trớ và ăn không ngon miệng. 3. Hạn chế cho trẻ nhỏ uống nước ngọt Bố mẹ cần hạn chế cho con uống những loại nước ngọt và nước có ga. Bởi vì những loại nước này sẽ làm giảm sự thèm ăn của trẻ và gây mất cân bằng chất dinh dưỡng. Tốt nhất, bố mẹ nên cho con uống nước lọc để giúp trẻ không bị đầy bụng cũng như ăn uống ngon hơn. 4. Đảm bảo chế độ ăn uống khoa học và đa dạng Trẻ sẽ bước vào giai đoạn ăn dặm từ tháng thứ 6 trở đi. Do đó, vào giai đoạn này, bố mẹ nên chế biến thức ăn cho con từ dạng lỏng rồi đặc dần để trẻ từ từ làm quen. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên xây dựng một chế độ ăn uống đa dạng với đầy đủ những loại thực phẩm quan trọng để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. 5. Khiến trẻ tò mò về món ăn Nếu trẻ biếng ăn chậm lớn nhất quyết không chịu ăn thử món mới, bố mẹ tuyệt đối không bao giờ được dọa nạt và ép buộc con. Bởi vì việc làm này sẽ khiến não bộ của bé phản ứng lại những loại thực phẩm đó. Trên thực tế, trẻ nhỏ rất hay tò mò về những thứ bắt mắt và mới mẻ. Vì vậy, bố mẹ nên tận dụng những điểm này để kích thích trẻ nếm thử đồ ăn mới bằng cách trang trí đẹp mắt. Lúc này, trẻ sẽ muốn chạm thử vào đồ ăn và nếm chúng. 6. Để trẻ nhỏ ăn trong không khí vui vẻ Trước khi tới giờ ăn, bố mẹ nên cho con vui chơi thoải mái. Bởi vì việc làm này vừa giúp bé có cảm giác đói và vừa tạo tâm lý thoải mái trước khi cho trẻ ăn. Trước khi bắt đầu giờ ăn, bố mẹ nên bắt nhịp cho trẻ hát những bài liên quan tới đồ ăn và cho bé xem các chương trình về ăn uống. Trong bữa ăn, bố mẹ nên tạo không khí vui vẻ và tránh tranh cãi làm ảnh hưởng tới việc ăn uống của con. Buổi tối trước khi tới giờ ngủ, bố mẹ nên kể cho trẻ nghe những câu chuyện về ăn uống. Bởi vì điều này sẽ kích thích trí tò mò của con về các món ăn. 7. Khuyến khích trẻ vận động nhiều hơn Khi trẻ biếng ăn và chậm lớn, bố mẹ nên cho con vận động và vui chơi ngoài trời tối thiểu 30 phút mỗi ngày. Bởi vì việc làm này sẽ giúp trẻ có cảm giác đói bụng, ăn ngon miệng và ngủ sâu giấc cũng như lên cân đều đặn. Bố mẹ nên khuyến khích trẻ vận động nhiều hơn trước khi ăn khoảng 30 phút 8. Không cho trẻ ăn vặt trước bữa chính Nhiều bố mẹ lo lắng rằng con ăn ít sẽ không đủ chất dinh dưỡng. Do đó, bố mẹ thường chuẩn bị cho con rất nhiều món ăn hấp dẫn như bánh quy, sữa chua,… Tuy nhiên, chính những thức ăn vặt này đang phá hỏng bữa chính của con. Bởi vì việc ăn vặt trước bữa ăn chính sẽ khiến trẻ mất đi cảm giác đói bụng và không muốn ăn. Đó là lý do tại sao bố mẹ cần phải tạo cho con thói quen ăn vặt đúng giờ với số lượng thích hợp. 9. Không nên khen ngợi con trong bữa ăn Nhiều bậc phụ huynh thường cho rằng, việc khen ngợi trẻ trong bữa ăn sẽ khiến con cảm thấy thích thú với việc ăn hơn. Tuy nhiên, thực tế lại trái ngược hoàn toàn với suy nghĩ này của bố mẹ. Do đó, thay vì khen ngợi con trong bữa ăn, bố mẹ nên để trẻ nhận thấy rằng, ăn uống là đặc quyền của con chứ không phải để vừa lòng người lớn. Bởi vì ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp con cao lớn và có sức khỏe tốt nhất. 10. Chăm sóc giấc ngủ cho con Bố mẹ nên tạo cho con thói quen đi ngủ đúng giờ, sớm và đủ giấc vào buổi tối. Bởi vì giấc ngủ chất lượng sẽ giúp con khỏe mạnh và cân nặng cũng cải thiện hơn. 11. Cho trẻ đi khám dinh dưỡng Nếu đã áp dụng những biện pháp trên mà tình trạng biếng ăn chậm lớn của trẻ vẫn chưa cải thiện, bố mẹ nên cho con đi khám dinh dưỡng. Lúc này, bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám cụ thể, chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhất cũng như tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp với trẻ. Nhờ vậy, trẻ sẽ ăn ngon miệng hơn và cao lớn hơn. Bố mẹ nên cho con đi khám dinh dưỡng khi trẻ biếng ăn
thucuc
1,053
Bật mí địa chỉ nội soi viên nang giá tốt, chất lượng - Bạn đã biết chưa? Nội soi viên nang được đánh giá là kỹ thuật y học hiện đại với ưu điểm nổi bật như không gây đau đớn, khó chịu, không cần sử dụng thuốc gây mê,... Thế nhưng, không phải ai cũng tìm được địa chỉ nội soi viên nang chất lượng, uy tín trên thị trường. Tìm hiểu về phương pháp nội soi viên nang nội soi viên nang là liệu pháp nội soi ruột non bằng cách uống viên nang có kích thước bé như viên thuốc size chỉ bằng (11mm x 24mm), chứa một camera tí hon có thể ghi lại 3 hình/giây trong vòng 11 tiếng, hình ảnh thu lại được rất rõ nét kích thước lên tới 102,400 pixels (320×320), độ rộng góc quay lên đến 150 độ. Kỹ thuật này có tác dụng hỗ trợ trong chẩn đoán chính xác một số bệnh lý của đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, chảy máu, polyp, u,… Đặc biệt, phương pháp có khả năng phát hiện, nhận biết các bệnh của hỗng - hồi tràng (ruột non) mà những kỹ thuật nội soi thông thường không với tới được. nội soi viên nang còn giúp bác sĩ dễ dàng tìm các nguyên nhân đau bụng, tiêu chảy cũng như xác định vị trí chảy máu ẩn trong ruột non, các ổ loét, khối u,… 2. Một số ưu điểm của kỹ thuật nội soi bằng viên nang Không giống với phương pháp nội soi truyền thống, nội soi viên nang hoàn toàn không gây đau đớn hay bất kì khó chịu nào cho bệnh nhân. Hình ảnh quan sát rõ nét, chuẩn xác ở toàn bộ hệ thống ruột non, nhờ đó các bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện những bệnh lý ở ruột non và có biện pháp can thiệp kịp thời. Bệnh nhân có thể sinh hoạt, làm việc như thường ngày trong khi tiến hành thủ thuật nội soi này. Viên nang nội soi chỉ dùng một lần nên phương pháp này đảm bảo an toàn tuyệt đối, không lây nhiễm. Không cần sử dụng thuốc gây mê hoặc gây tê cho bệnh nhân khi thực hiện thao tác. Một ưu điểm khác của nội soi bằng viên nang là có thể sử dụng được cho những trường hợp mẫn cảm với các phương pháp nội soi thông thường khác. Quy trình nội soi diễn ra vô cùng an toàn với tỷ lệ tai biến là rất thấp. Tuy nhiên, đối với những trường hợp gặp phải một số triệu chứng như tắc ruột, khó nuốt hoặc hệ thống đường tiêu hóa có can thiệp phẫu thuật trước đó, bệnh nhân đang mang thai hoặc có mang máy trợ tim thì không nên thực hiện thủ thuật này. 3. Những lưu ý trước và trong khi tiến hành nội soi bằng viên nang - Trước khi nội soi: + Trong vòng 1 tuần trước khi nuốt viên nang nội soi, bệnh nhân tuyệt đối không nên uống thuốc hay sử dụng những loại thực phẩm có chứa sắt vì bã của chúng có màu đỏ, rất dễ nhầm với triệu chứng xuất huyết. + Cần nhịn ăn ít nhất 12 tiếng đồng hồ trước khi tiến hành thao tác, chỉ uống nước lọc và trành các nước màu như cà phê, sữa, nước ép hoa quả,… + Bệnh nhân được các bác sĩ chỉ định uống thuốc nhuận tràng (còn gọi là Sodium phosphate) trong vòng 12 giờ trước nội soi bằng viên nang. + Trước nội soi 2 giờ, người bệnh không được uống bất kỳ thuốc gì, kể cả đối tượng đái tháo đường cũng phải tạm ngưng thuốc. + Bệnh nhân cũng sẽ được uống thuốc chống tạo bọt Simethicone trước 20 phút nội soi. + Không hút thuốc lá ít nhất 12 giờ trước khi tiến hành nội soi bằng viên nang. + Ngoài ra, trước khi thực hiện phương pháp, bệnh nhân cũng không nên sử dụng nước hoa, son môi hoặc kem dưỡng da. + Bên cạnh đó, trước khi tiến hành, bệnh nhân hoặc người nhà cần phải kí vào giấy cam kết đồng ý làm thủ thuật. - Sau khi nội soi: + 2 giờ sau khi uống viên nang, bệnh nhân có thể uống nước lọc trắng. + Sau khi uống viên nang 4 giờ, bệnh nhân không nên sử dụng các thức ăn dạng đặc, thay vào đó nên ăn những thức ăn nhẹ như cháo trắng,… + Tuyệt đối không uống bất kỳ thuốc gì trong khi uống viên nang. 4. Nội soi viên nang có giá bao nhiêu? Rất khó có thể xác định một mức giá cụ thể cho hình thức nội soi viên nang bởi chi phí còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như nguồn gốc xuất xứ của viên nang nội soi, địa chỉ tiến hành, bác sĩ thực hiện hay thiết bị y tế, máy móc hỗ trợ,… Tuy nhiên, do đặc trưng cấu tạo tinh vi và đặc biệt nên hình thức nội soi bằng viên nang thường có giá thành cao hơn rất nhiều so với một số phương pháp nội soi truyền thống khác. Có thể nói đây là phương pháp có chi phí thực hiện cao nhất trong y học hiện nay nhằm mục đích chẩn đoán, kiểm tra các bệnh lý của đường tiêu hóa. Tuy nhiên, dù với mức giá nào, nếu đang nghi ngờ bản thân có những vấn đề bất thường ở đường tiêu hóa thì bạn nên đi nội soi viên nang càng sớm càng tốt.
medlatec
930
Bạn có biết chi phí siêu âm tim giá bao nhiêu? Siêu âm tim giá bao nhiêu là thắc mắc chung của nhiều người đang có nhu cầu thực hiện kỹ thuật này. Đây là một trong những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có giá trị giúp phát hiện các bệnh lý về tim mạch. Hãy cùng tìm hiểu về phương pháp này qua những thông tin dưới đây. 1. Chi phí cho một lần siêu âm tim Siêu âm tim đang là phương pháp chẩn đoán bệnh bằng cách sử dụng sóng siêu âm tần số cao để quan sát các chuyển động và ghi lại hình ảnh của tim. Có thể nói, đây là một kỹ thuật không xâm lấn, không sử dụng bức xạ và không hề gây đau đớn hay gây hại cho sức khỏe người bệnh. Siêu âm tim giúp phát hiện những bất thường ở tim và nhanh chóng chẩn đoán bệnh lý tim mạch. Vậy siêu âm tim giá bao nhiêu? 2. Một số kỹ thuật siêu âm tim Hiện nay, một số kỹ thuật siêu âm tim thường được sử dụng gồm: – Qua thành bụng – Qua thực quản – Siêu âm gắng sức – Siêu âm Doppler – Siêu âm tim ba chiều – Siêu âm tim thai 3. Siêu âm tim diễn ra như thế nào? Tùy vào tình trạng của người bệnh, thông thường siêu âm tim sẽ tiến hành trong khoảng 15 đến 30 phút. Trước khi bắt đầu, người bệnh sẽ được dán những miếng dán điện cực vào cơ thể để có thể theo dõi điện tim chạy hiển thị trên màn hình. Sau đó, bác sĩ sẽ giảm ánh sáng trong phòng và bôi một loại gel trong siêu âm, với mục đích làm tăng khả năng dẫn truyền sóng. Lúc này, bác sĩ sẽ di chuyển đầu dò qua lại trên ngực, hình ảnh siêu âm tim dần dần sẽ hiển thị trên màn hình và được chụp lại nếu như tim bạn xuất hiện những dấu hiệu bất thường. Sau khi kết thúc, người bệnh chỉ cần lau sạch lớp gel ban đầu và chờ kết quả là có thể ra về. Kỹ thuật này được thực hiện nhanh chóng, không mất nhiều thời gian, nên đang được rất nhiều người bệnh lựa chọn. 4. Siêu âm tim cho biết những điều gì? Khi đi siêu âm tim, những hình ảnh thu được từ phương pháp này sẽ giúp bác sĩ nhanh chóng đánh giá và phát hiện những dấu hiệu bất thường từ hoạt động của tim. Từ đó sẽ có những biện pháp phòng ngừa cũng như điều trị phù hợp. 4.1. Siêu âm tim giá bao nhiêu? Tại sao cần thực hiện siêu âm tim? Thông thường khi đi khám sức khỏe định kỳ hay tầm soát bệnh tật, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân nên làm thêm siêu âm tim để có thể sớm phát hiện những yếu tố gây hại tim. Bởi từ những hình ảnh đó, bác sĩ có thể đánh giá, quan sát được các hoạt động của tim như: – Theo dõi nhịp tim, tần số tim – Cách hoạt động của cơ tim, cách tim co bóp, tình trạng hoạt động của van tim – Quan sát kích thước, hình dạng, độ dày mỏng của tim – Khả năng bơm máu của tim Người bệnh khi thực hiện siêu âm tim sẽ được dán các miếng dán điện cực, giúp bác sĩ có thể quan sát được hoạt động của tim qua màn hình. – Kích thước và những chuyển động của thành tim – Quan sát van tim có bị hẹp hay hở hay không – Quan sát và phát hiện các khối u, khối viêm quanh cơ tim, van tim và các mạch máu. 4.2. Chi phí cho một lần siêu âm tim giá bao nhiêu, liệu có chẩn đoán được bệnh từ phương pháp này không? – Sớm phát hiện các cục máu đông hoặc các khối u có trong buồng tim – Phát hiện các bệnh lý về van tim như hẹp van tim, hở van tim,… – Phát hiện các cục máu đông hoặc các khối u trong buồng tim. Bệnh lý này xuất hiện khi cấu trúc các lá van bị biến dạng, van tim không đóng kín, khiến máu không thể lưu thông về buồng tim. – Kích thước tim thay đổi bất thường, nguyên nhan chính do bệnh nhân từng bị bệnh huyết áp cao, áp lực tạo ra đã làm cho kích thước các buồng tim và cơ tim tăng đột ngột. – Tổn thương cơ tim: siêu âm tim cũng là một kỹ thuật giúp bác sĩ phát hiện những vấn đề về cơ tim, mạch máu đi ra và đi vào cơ thể. Vì thế, bác sĩ có thể chẩn đoán và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim cấp. – Sớm phát hiện dị tật tim, những bất thường tim bẩm sinh ở trẻ nhỏ. – Tràn dịch màng tim: biểu hiện hay gặp của bệnh nhân bị bệnh màng ngoài tim. Nếu không được điều trị sớm, bệnh nhân có thể bị suy tim. – Các cục máu đông trong buồng tim Siêu âm tim đang là phương pháp chẩn đoán bệnh bằng cách sử dụng sóng siêu âm tần số cao để quan sát các chuyển động và ghi lại hình ảnh của tim. 5. Siêu âm tim cần chú gì điều gì? 5.1. Chuẩn bị trước khi siêu âm tim Trước khi đi siêu âm tim, người bệnh có thể yên tâm răng vẫn có thể ăn uống và uống thuốc như bình thườn. Tuy nhiên, khi siêu âm tim qua thực quản hoặc siêu âm tim gắng sức, người bệnh có thể bị yêu cầu nhịn ăn trong vài giờ trước khi siêu âm. Trong trường hợp siêu âm qua thực quản, người bệnh sẽ được chỉ định uống thuốc an thần hoặc gây tê cổ họng để có thể dùng ống xịt và gel dễ dàng hơn. 5.2. Tác dụng phụ và biến chứng có thể xuất hiện Có thể nói đây là một kỹ thuật khá an toàn, tuy nhiên trong quá trình thực hiện bạn vẫn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: – Khi tháo bỏ các miếng dính dán điện cực trên ngực, bệnh nhân thường cảm thấy rất khó chịu. – Với những trường hợp phải siêu âm qua thực quản, cổ họng có thể bị đau, rát trong vài tiếng do có sự va chạm của ống siêu âm. Ngoài ra, có thể gặp phải vấn đề về hô hấp do tác dụng của thuốc an thần và lượng oxy hít thở được. – Có thể bị loạn nhịp tim tạm thời do tác dụng của thuốc khi siêu âm gắng sức.
thucuc
1,161
Công dụng thuốc Cefdina 125mg Thuốc Cefdina có thành phần chính là Cefdinir hàm lượng 125mg, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Cefdina 125mg công dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở mức độ nhẹ và vừa như nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn hô hấp... Tìm hiểu các thông tin cơ bản của thuốc Cefdina 125mg sẽ mang lại cho bệnh nhân và người thân hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Thuốc Cefdina 125mg là thuốc gì? Thuốc Cefdina 125mg được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Cefdinir hàm lượng 125 mg.Tá dược: Microcrystalline cellulose, Đường trắng, Aspartam, Colloidal Silicon dioxide, Natri carboxymethyl cellulose, bột hương cam, hương trái cây, vừa đủ 1 gói bột pha.Cơ chế tác dụng. Cefdinir là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3. Cefdinir là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng tác dụng thông qua việc ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Kháng sinh Cefdinir bền với một số men Beta lactamase do vi khuẩn tiết ra. Vì thế, nhiều chủng khuẩn kháng Penicilin và một vài Cephalosporin khác vẫn nhạy cảm với Cefdinir.Phổ kháng khuẩn của Cefdinir:Vi khuẩn Gram dương hiếu khí như Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với Penicillin), Staphylococcus aureus (gồm cả các chủng sinh Beta lactamase), Streptococcus pyogenes.Vi khuẩn Gram âm hiếu khí như Haemophilus parainfluenzae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis (gồm cả các chủng sinh Beta lactamase).Cefdinir không tác dụng trên Enterobacter spp., Staphylococcus kháng methicillin, Pseudomonas và các vi khuẩn yếm khí. 2. Thuốc Cefdina 125mg có tác dụng gì? Thuốc Cefdina 125mg được chỉ định điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn sau:Điều trị và phòng ngừa các nhiễm khuẩn mức độ nhẹ và vừa được gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.Nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm xoang cấp tính do M. catarrhalis (gồm cả các chủng sinh beta-lactamase), H. influenza hoặc S. pneumonia, viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes, viêm tai giữa, viêm xoang.Nhiễm khuẩn hô hấp dưới như viêm phổi cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do H. influenzae, S. pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicilin), H. parainfluenzae hoặc M. catarrhalis (gồm cả các chủng sinh beta- lactamase). Viêm thanh quản, viêm khí quản.Nhiễm khuẩn da và mô mềm chưa có biến chứng do Streptococcus pyogenes hoặc Staphylococcus aureus. Viêm nang lông, chốc lở, chin mé, nhọt, viêm quanh móng, áp xe dưới da. 3. Chống chỉ định của thuốc Cefdina 125mg Chống chỉ định của thuốc Cefdina 125mg trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Cefdina 125mg.Dị ứng quá mẫn với các loại thuốc kháng sinh khác có chứa Cefdinir.Dị ứng quá mẫn với các loại kháng sinh khác thuộc nhóm Beta Lactam nói chung và nhóm Cephalosporin nói riêng. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cefdina 125mg 4.1. Cách sử dụng. Thêm nước và gói thuốc vào một chai sạch vừa đủ 60 ml, sau đó lắc mạnh liên tục đến khi tạo thành một hỗn dịch đồng nhất với hàm lượng 125 mg Cefdinir/5ml. Bảo quản thuốc trong ngăn mát tủ lạnh. Hỗn dịch thuốc được sử dụng trong vòng 7 ngày, lắc kỹ hỗn dịch trước khi sử dụng. Thuốc Cefdina 125mg có thể được uống mà không phụ thuộc vào bữa ăn.4.2. Liều dùng. Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi. Viêm tai giữa cấp: Uống 7 mg/kg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.Viêm xoang cấp: Uống 7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc uống 14 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.Viêm Amidan, viêm họng: Uống 7 mg/kg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.Viêm da và mô da không biến chứng: Uống 7 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.Trẻ em < 6 tháng tuổi. Không khuyến cáo sử dụng vì mức độ an toàn chưa được xác định.Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút:Người lớn: Uống tối đa 300 mg/ngày.Trẻ em: Uống 7 mg/kg/ngày, tối đa 300 mg/ngày.Bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Liều khuyến cáo: Uống 7 mg/kg trong một ngày. 5. Lưu ý khi sử dụng Cefdina 125mg Điều trị bằng thuốc Cefdina 125mg với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hoá như tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn. Các dấu hiệu khác như viêm âm đạo, nổi mẩn, đau đầu...Ít gặp: Các rối loạn tiêu hoá như biến ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, táo bón. Các dấu hiệu khác như đau đầu, chóng mặt, viêm miệng, nhiễm nấm, nặng ngực, thiếu Vitamin B, Vitamin K, giảm bạch cầu, tăng men gan...Rất hiếm gặp: Viêm phổi kẽ, viêm ruột, phản ứng quá mẫn như phù mạch, mẩn đỏ, ngứa, nổi ban, mày đay... Nặng có thể gặp phải sốc phản vệ.Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Cefdina 125mg khi xuất hiện các triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác. Bệnh nhân và người nhà nên báo cáo với bác sĩ về việc sử dụng Cefdina 125mg hoặc đến ngay bệnh viện gần nhất để được xử lý kịp thời. 6. Lưu ý sử dụng thuốc Cefdina 125mg ở các đối tượng Thận trọng khi dùng thuốc Cefdina 125mg ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận nặng, bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng. Bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch, bệnh nhân suy kiệt, bệnh nhân lớn tuổi.Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có yếu tố di truyền về dung nạp Fructose, kém hấp thu Glucose – Galactose hoặc thiếu Sucrase Isomaltase.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Cefdinir trong thuốc Cefdina 125mg thuộc nhóm B, nhóm thuốc không có hoặc ít bằng chứng về nguy cơ cho thai nhi khi dùng ở phụ nữ có thai. Vì thế, có thể sử dụng thuốc Cefdina 125mg trong thai kỳ khi lợi ích tiềm năng lớn hơn những rủi ro liên quan đến điều trị.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một vài nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Cefdinir có trong Cefdina 125mg không bài tiết qua sữa mẹ khi sử dụng liều đơn 600 mg/ngày. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng Cefdina 125mg trên đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp dấu hiệu nhức đầu, chóng mặt... sau khi sử dụng thuốc Cefdina 125mg. 7. Tương tác thuốc Cefdina 125mg Tương tác với các thuốc khác. Các thuốc ảnh hưởng tới việc hấp thu thuốc Cefdina 125mg gồm: Thuốc trung hòa acid dịch vị chứa Magnesi, nhôm hoặc các chế phẩm chứa sắt. Nên sử dụng các thuốc kể trên trước hoặc sau 2 giờ thời điểm sử dụng Cefdina 125mg.Thuốc Probenecid làm ức chế bài tiết của thuốc Cefdina 125mg quả thận.Sử dụng thuốc Cefdina 125mg có thể làm phản ứng dương tính giả khi thử Ceton niệu nếu dùng Nitroprussid.Sử dụng thuốc Cefdina 125mg có thể làm kết quả dương tính giả khi thử Glucose niệu.Sử dụng thuốc Cefdina 125mg gây phản ứng dương tính giả trong phép thử Coomb.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Cefdina 125mg. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng thuốc Cefdina 125mg, bệnh nhân và người thân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc, đồng thời tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
vinmec
1,315
“Thủ phạm” khiến bạn chán ăn, ăn không ngon miệng Ăn không ngon miệng hay chán ăn là hiện tượng phổ biến xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Tình trạng này nếu kéo dài liên tục sẽ ảnh hưởng nghiêm trong đến sức khỏe. Vậy đâu là lý do gây ra tình trạng ăn không ngon miệng? 1. Tại sao lại ăn không ngon miệng? Thưởng thức nhiều món ngon là mong muốn của rất nhiều người, tuy nhiên, đôi lúc chúng ta lại có cảm giác ăn không ngon miệng hay chán ăn. Ngon miệng là cảm giác thèm ăn, còn ăn không ngon miệng là tình trạng có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ, nó khiến cho bạn luôn thèm ăn, muốn ăn nhiều dù cơ thể đang đầy năng lượng. Vậy hiện tượng ăn không ngon miệng là do đầu và giải quyết vấn đề này như thế nào? 2. Nguyên nhân gây ra ăn không ngon miệng Uống quá nhiều rượu bia có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây chán ăn. Uống nhiều rượu bia. Những người trưởng thành uống quá nhiều rượu bia cũng được xem là một nguyên nhân gây ra tình trạng ăn không ngon miệng do khi say, người uống không để ý đến ăn uống, ói mửa nên khi tỉnh rượu không muốn ăn thêm bất cứ cái gì. Hơn nữa, khi uống quá nhiều bia rượu, gan không thể thực hiện chức năng thải độc của của nó, làm ảnh hưởng đến tiêu hóa, hấp thụ và dự trữ thức ăn.Điều kiện thời tiết quá nóng. Trời quá nóng nhất là vào thời điểm nắng nóng kỷ lục của mùa hè cũng gây ra tình trạng ăn không ngon miệng, chán ăn. Lý do là vì mất nước nên bạn cần tăng cường bổ sung thức ăn dạng lỏng để bù đắp cho bất cứ hao hụt nào thông qua việc đổ mồ hôi.Stress hoặc chịu áp lực nặng nề. Căng thẳng có thể dẫn đến việc giải phóng hormone khiến tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, tuần hoàn thay đổi và còn làm suy giảm cả hệ tiêu hóa.Gặp vấn đề dị ứng với gluten. Gluten là một loại protein có trong ngũ cốc. Ở một số người mắc bệnh Celliac là bệnh không dung nạp được gluten nên dẫn đến tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng và có thể khiến bạn ăn không ngon miệng.Có bệnh liên quan đến tuyến giáp. Tuyến giáp có nhiệm vụ sản sinh ra hormone để kiểm soát chức năng trao đổi chất của cơ thể. Khi tuyến giáp hoạt động kém, bạn sẽ ăn không ngon miệng, mệt mỏi, tăng cân và nhạy cảm với nhiệt độ thấp.Nhiễm ký sinh trùng Giardia. Nhiễm trùng Giardia là do người bệnh uống nước bị nhiễm bẩn và có thể lây từ người này sang người khác. Đây là bệnh hiếm gặp của hệ tiêu hóa, gây ra các cơn đau co thắt, khó tiêu, buồn nôn, mệt mỏi và ăn không ngon miệng.Bệnh về tuyến thượng thận. Người mắc bệnh giảm năng tuyến thượng thận (bệnh Addison) là bệnh hiếm gặp có ảnh hưởng đến tuyến thượng thận. Cơ thể bị thiếu hụt adrenaline – một loại hormone tiết ra khi con người sợ hãi, căng thẳng cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng ăn không ngon. Bệnh thường bị nhầm lẫn với một số bệnh khác có cùng triệu chứng như mệt mỏi, yếu cơ, chán ăn, khát nước liên tục. Người mắc bệnh về tuyến thượng thận gây ra tình trạng ăn không ngon. Mắc bệnh về răng miệng. Những người gặp vấn đề về răng miệng như sử dụng răng giả, thường khó khăn khi nhai nuốt, ăn thức ăn nguội.Sử dụng một số loại thuốc có thể khiến ăn không ngon miệng. Một số loại thuốc như thuốc điều trị ung thư hay thuốc chống trầm cảm cũng ức chế cảm giác ăn ngon, khiến bạn cảm thấy chán ăn, ăn không ngon miệng. Nếu bạn đang dùng thuốc và cân nặng giảm nhanh thì nên gặp bác sĩ ngay.Nhiễm virus. Những người bị nhiễm trùng gan do virus như viêm gan C, viêm gan A, viêm gan E có thể là nguyên nhân gây ra chứng ăn không ngon miệng, có kèm cùng triệu chứng đau bụng, đau cơ, khớp, sốt cao và vàng da. 3. Cải thiện tình trạng ăn không ngon như thế nào? Bổ sung thêm nhóm thực phẩm “xanh”Rau xanh, hoa quả, cá biển,... là những thực phẩm có chứa nhiều vitamin A, B, C, kẽm,... có vai trò quan trọng trong việc trao đổi chất của cơ thể, giúp kích thích vị giác. Điều đó cũng sẽ kích thích cảm giác thèm ăn, không bị đắng miệng và ăn ngon hơn.Ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày. Bữa ăn được chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày sẽ giúp tiêu hóa nhanh hơn, tránh việc ăn quá no, thức ăn lâu tiêu hóa. Chia nhỏ bữa ăn cũng giúp cho bệnh nhân không cảm thấy đầy bụng, ợ hơi.Bổ sung gừng trong bữa ăn. Uống một cốc trà gừng vào mỗi buổi sáng, kết hợp ăn một vài lát gừng trước khi ăn sẽ giúp bạn ăn ngon miệng hơn nhờ tác dụng điều trị chứng đầy bụng, khó tiêu của nó. Uống một cốc trà gừng vào mỗi buổi sáng giúp bạn ăn ngon miệng hơn. Tỏi. Tỏi là loại gia vị có sẵn trong nhà bếp và có hiệu quả rất tốt để chữa chứng ăn không tiêu, đầy bụng, buồn nôn.Tía tô. Chế biến các món ăn có kèm tía tô cũng giúp chữa trị tình trạng ăn ngon miệng, chán ăn và còn giúp bệnh nhân ăn ngon, ngủ tốt, chữa cảm, sốt, sổ mũi,...Một số lời khuyên để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng ăn không ngon miệng để giúp cơ thể khỏe mạnh.Ăn thường xuyên và ăn nhiều hơn khi cảm thấy đói.Không uống quá nhiều nước trong khi ăn.Làm cho bữa ăn hấp dẫn hơn bằng cách trang trí họa tiết và nhiều màu sắc.Luôn có đồ ăn nhẹ cho các bữa ăn nhẹ.Tập thể dục thường xuyên để kích thích cảm giác thèm ăn.Nếu bạn vẫn còn cảm thấy chán ăn sau vài ngày tự điều trị tại nhà, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và thăm khám. Từ tình trạng sức khỏe cùng thói quen sinh hoạt, ăn uống hằng ngày của bạn, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Nếu bạn vẫn còn cảm thấy chán ăn sau vài ngày tự điều trị tại nhà, hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn và thăm khám.
vinmec
1,125
Trễ kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì có sao không? Rối loạn kinh nguyệt là vấn đề phổ biến ở hầu hết các bé gái ở độ tuổi dậy thì. Đặc biệt là trong những năm đầu có kinh của các em, các em có thể hay gặp vấn đề chậm kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì, vậy việc trễ kinh này do đâu, trễ kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì có sao không, hãy cùng chúng tôi đến với bài viết sau. 1. Kinh nguyệt là gì? Nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt tuổi dậy thìĐa số các bé gái có kinh lần đầu trong độ tuổi từ 10 đến 15, nhưng vẫn có một số em có kinh sớm hơn hoặc muộn hơn.Ở giai đoạn này vì buồng trứng của các em vẫn chưa phát triển hoàn thiện, nội tiết rối loạn cộng với nhiều sự biến đổi liên tục trong cơ thể làm rối loạn kinh nguyệt. Mắc các bệnh lý về nội tiết, trọng lượng cơ thể quá thấp hoặc cao hoặc căng thẳng cũng có thể khiến tình trạng kinh nguyệt rối loạn trở nên khó lường hơn. Du lịch hoặc lịch trình có sự thay đổi lớn cũng có thể khiến kỳ kinh của bạn đến khác thời điểm dự kiến. Ngoài ra còn một số yếu tố tác động đến như: có sức khỏe thể chất yếu hoặc phải làm việc quá sức, vận động quá mạnh, thường xuyên thức khuya, đang mang thai, chế độ ăn uống không lành mạnh,... 2. Trễ kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì có sao không?Để trả lời câu hỏi trễ kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì có sao không bạn cần biết về đặc điểm chu kỳ kinh nguyệt ở tuổi dậy thì.Đặc điểm chu kỳ kinh nguyệt ở tuổi dậy thì:Kinh nguyệt thường kéo dài 5 ngày, nhưng có thể nhiều hoặc ít hơn, và đôi khi không giống nhau ở mỗi tháng. Nguyên nhân là do nồng độ hormone cơ thể tạo ra trong các chu kỳ đôi khi khác nhau gây ảnh hưởng đến số lượng và thời gian hành kinh.Chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng bình thường từ 24-35 ngày và được tính từ khi bắt đầu hành kinh đến lúc bắt đầu có kinh lần sau. Trong 2 năm đầu tiên sau lần có kinh đầu tiên, kinh nguyệt ở bé gái thường gặp tình trạng bị rối loạn. Vậy trễ kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì có sao không?Một cơ thể khỏe mạnh hoàn toàn sẽ kèm theo các vấn đề sức khỏe bình thường, và việc trễ kinh cũng vậy, rối loạn chính là bất thường. Tuy nhiên, nó có thể chỉ ở mức độ nhẹ có thể được điều chỉnh qua lối sống, quản lý tinh thần hoặc cũng có thể là một vấn đề y khoa cần được can thiệp hoặc điều trị kết hợp sau một mốc thời gian nhất định của sự rối loạn.Trong trường hợp sau lần hành kinh đầu tiên và trong vài năm đầu có kinh, việc chỉ chậm kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì được coi là bình thường nhưng nếu đến tháng thứ 3 trễ kinh thì các bạn gái nên đi khám để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn và điều trị.Trong trường hợp kinh nguyệt trong vài năm trước đó đã tương đối ổn định nhưng hiện tại lại trễ kinh 2 tháng thì bạn nên để ý hơn liệu mình có đang mắc những nguyên nhân rối loạn kinh nguyệt đã nói ở trên không. Việc trễ kinh 3 tháng trở lên ở trường hợp kinh nguyệt đã đều từ trước được gọi là vô kinh thứ phát.Trễ kinh tuổi dậy thì nếu bị kéo dài và không được xử lý thích hợp sớm có thể sẽ dẫn đến các tình huống sau: Với bé gái trễ kinh do stress, căng thẳng dài ngày hoặc rối loạn tâm sinh lý, thời gian lâu dần có thể bị trầm cảm. Tuyến yên là một tuyến nội tiết nằm trong não và điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cho nên hiện tượng chậm kinh ở tuổi dậy thì có thể do suy giảm chức năng tuyến yên. Trường hợp chậm kinh do suy buồng trứng sớm có thể dẫn đến nguy cơ teo nhỏ cơ quan sinh dục và dẫn đến một số bệnh lý về buồng trứng. Với trường hợp trễ kinh do huyết bị ứ đọng lại, không thoát ra được có thể khiến tử cung giãn căng quá mức, nặng hơn có thể phá hủy cả niêm mạc tử cung,... Giải đáp trễ kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì có sao không? 3. Các biện pháp giải quyết vấn đề trễ kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì3.1. Giải quyết chậm kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì do khủng hoảng tâm lý. Dậy thì là lứa tuổi chuyển tiếp giữa trẻ em và người lớn, các vấn đề sinh lý, hình thể, tâm lý ở tuổi dậy thì có biến đổi lớn dễ dẫn đến tình trạng khủng hoảng tâm lý. Áp lực từ sự thay đổi lớn trong cơ thể, áp lực từ học hành, mâu thuẫn với mọi người trong gia đình do thiếu sự thấu hiểu và chia sẻ, bạn bè trêu chọc,... rất dễ khiến các bạn ở tuổi dậy thì rơi vào trạng thái stress. Khủng hoảng tâm lý ở độ tuổi dậy thì có thể là nguyên nhân ban đầu cho nhiều hơn nữa những rối loạn hành vi, rối loạn thể chất hệ lụy kéo theo mà trễ kinh 2 tháng cũng là một trong số những triệu chứng bị kéo theo đó, vì chu kỳ kinh nguyệt là một trong những thứ phản ánh rất rõ tình trạng sức khỏe của người phụ nữ.Vậy để giải quyết vấn đề chậm kinh 2 tháng tuổi dậy thì do khủng hoảng tâm lý cần có sự kết hợp lối sống lành mạnh về mọi mặt, sự thấu hiểu chia sẻ từ phụ huynh, ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể thao nhẹ nhàng,... Cố gắng tạo ra môi trường vui vẻ, thoải mái, giảm bớt lượng công việc phù hợp.3.2 Ăn uống lành mạnh giúp giải quyết vấn đề chậm kinh 2 tháng tuổi dậy thì. Bạn nên xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng, nhiều vitamin, chất khoáng, chất xơ,... có thể giúp giảm stress và ngăn ngừa các rối loạn về kinh nguyệt. Tránh ăn đồ quá lạnh, quá cay nóng, quá béo ngậy, rượu bia,...Ngoài ra chậm kinh 2 tháng ở tuổi dậy thì còn có thể do sự rối loạn ăn uống do ám ảnh cơ thể, mong muốn sụt cân nhanh, có thể khiến trẻ ăn uống vô độ hoặc bỏ ăn, nôn, chán ăn,... Vì vậy hãy để ý nếu đứa con đang ở độ tuổi dậy thì của bạn có những biểu hiện này. Ăn uống lành mạnh giúp giải quyết vấn đề chậm kinh 2 tháng tuổi dậy thì 3.3 Kiểm soát cân nặng hợp lý. Quá béo hay quá gầy hay sự thay đổi cân nặng nhanh chóng cũng có thể dẫn đến vấn đề trễ kinh 2 tháng tuổi dậy thì. Vì vậy nếu bạn quá gầy hoặc quá béo thì nên để ý kiểm soát cân nặng bằng việc ăn uống, luyện tập thể thao phù hợp.3.4 Không thức khuya quá để tránh tình trạng chậm kinh 2 tháng tuổi dậy thì. Thức khuya là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự rối loạn nội tiết tố trong cơ thể. Từ đó ảnh hưởng đến chu kỳ trứng rụng trứng, khiến cho kinh nguyệt không đều. Ở độ tuổi dậy thì thanh thiếu niên cần ngủ từ 7-8 tiếng mỗi đêm. Cố gắng lên giường sớm và ngủ thật sâu.3.5 Tập luyện các môn thể dục thể thao. Các môn thể dục thể thao vừa giúp cải thiện thể chất vừa giúp thư giãn tinh thần, giải tỏa áp lực. Tập luyện thể dục thể thao sẽ giúp tăng cường lưu thông máu, tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng, giúp cân bằng nội tiết tố cho cơ thể. Tuy nhiên chỉ nên tập nhẹ nhàng, tránh tập luyện quá sức nhất là trước khi hành kinh vì dễ gây trễ kinh3.6 Bổ sung sắt. Bổ sung sắt trước và sau kỳ kinh giúp ngăn ngừa đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt.
vinmec
1,427
Chẩn đoán ngộ độc thức ăn tinh thần người bệnh mệt mỏi Chẩn đoán ngộ độc thức ăn kịp thời và chính xác để có biện pháp điều trị phù hợp là rất cần thiết. Bởi vì ngộ độc thức ăn không chỉ gây hại cho sức khỏe (dẫn đến tử vong) mà còn khiến tinh thần người bệnh mệt mỏi. Ngộ độc thức ăn xảy ra khi chúng ta ăn phải những món ăn không đảm bảo vệ sinh, đã bị nhiễm vi trùng, vi rút, nấm mốc hoặc các chất độc hại. Người bị ngộ độc thức ăn thường có các triệu chứng như nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau bụng… Chẩn đoán ngộ độc thức ăn được thực hiện như thế nào? Khi phát hiện có các triệu chứng nghi ngờ bị ngộ độc, cần nhanh chóng tới bệnh viện để được kiểm tra và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán ngộ độc thức ăn. Ngộ độc thức ăn thường được chẩn đoán dựa trên các thông tin như triệu chứng, các loại thực phẩm cụ thể mà người bệnh đã ăn, tình trạng này đã xảy ra trong bao lâu. Bác sĩ cũng sẽ khám lâm sàng và tìm kiếm dấu hiệu của sự mất nước. Tùy thuộc vào triệu chứng và bệnh sử, bác sĩ sẽ yêu câu thực hiện thêm các xét nghiệm khác, chẳng hạn như xét nghiệm máu, cấy phân, kiểm tra ký sinh trùng, để xác định nguyên nhân và khẳng định chẩn đoán ngộ độc thức ăn. Trong một số trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn là không thể xác định. Điều trị ngộ độc thức ăn Điều trị ngộ độc thực phẩm phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các phương pháp điều trị ngộ độc thực phẩm có thể bao gồm: – Bù nước: nước và các chất điện giải duy trì sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể (như natri, kali và canxi) bị thiếu hụt do tiêu chảy kéo dài khi bị ngộ độc thức ăn. Những trường hợp bị tiêu chảy hoặc nôn mửa kéo dài cần phải nhập viện để bổ sung nước và muối qua đường tiêm tĩnh mạch. Điều trị ngộ độc thực phẩm phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. – Kháng sinh: bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh nếu người bệnh bị ngộ độc thức ăn do vi khuẩn và các triệu chứng là khá nghiêm trọng. Ngộ độc thực phẩm do Listeria cần phải được điều trị bằng kháng sinh tiêm tĩnh mạch trong thời gian nằm viện. Việc điều trị càng bắt đầu sớm càng tốt. Người lớn bị tiêu chảy nhưng không chảy máu và những người không bị sốt có thể được điều trị bằng thuốc loperamide (Imodium AD) hay subsalicylate bismuth (Pepto-Bismol).
thucuc
486
Tìm hiểu về chi phí nạo túi lợi hiện nay Phẫu thuật nạo túi lợi được chỉ định trong trường hợp điều trị bệnh viêm quanh răng. Kỹ thuật này giúp làm sạch mô mềm bị viêm ngoài thành túi lợi, loại bỏ cao răng bám ở trong và các thành phần nằm trong túi lợi để đảm bảo sức khỏe răng miệng. Vậy chi phí nạo túi lợi có cao không, hãy cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây nhé. 1. Thế nào là phẫu thuật nạo túi lợi? Răng và tổ chức quanh răng được gọi chung là cơ quan răng. Lợi là một phần của niêm mạc miệng, bám vào cổ răng và có nhiệm vụ chính là che chở, bảo vệ cho sức khỏe của chân răng. Lợi khỏe mạnh có màu hồng nhạt, săn chắc, không sưng, không chảy máu. Tuy nhiên, khi vi khuẩn và mảng bám, cao răng tồn tại lâu trong khoang miệng mà không được xử lý, có thể gây ra các bệnh như viêm lợi, viêm nha chu. Lợi bị viêm không chỉ làm cho mọi người khó chịu vì sưng đỏ và đau nhức mà còn có thể gây viêm quanh răng, hôi miệng. Thậm chí, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới viêm tủy răng và các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Khi viêm quanh răng không thể điều trị bằng thuốc, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật nạo túi lợi. Đây là thủ thuật được thực hiện để xử lý tình trạng viêm quanh răng bằng việc làm sạch mô mềm bị viêm ở ngoài thành túi lợi, loại bỏ cao răng và mảng bám. Thủ thuật nạo túi lợi được thực hiện nhằm xử lý tình trạng viêm quanh răng 2. Trường hợp được chỉ định nạo túi lợi – Người cần được thực hiện giảm viêm ở túi lợi có độ sâu trung bình, tổ chức lợi có hiện tượng xơ dày. – Người bị viêm quanh răng, áp xe quanh răng. – Người thực hiện các phẫu thuật quanh răng khác cần được giảm viêm lợi. – Người bị viêm nhiễm túi lợi sau khi thực hiện các phương pháp phẫu thuật quanh răng khác. 3. Quy trình nạo túi lợi Bước 1: Thăm khám Bác sĩ tiến hành kiểm tra sức khỏe răng miệng của người bệnh để xác định tình trạng bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Người có thành bên lợi mỏng, người có lợi bị phì đại do phenytoin, người viêm nhiễm lợi cấp tính hay túi lợi quá sâu, đã đi hết phần lợi dính… không thể thực hiện nạo túi lợi để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng. Bước 2: Chuẩn bị Bác sĩ và y tá chuẩn bị bộ dụng cụ phẫu thuật túi lợi kèm thuốc và các vật liệu y tế như thuốc tê, dung dịch sát khuẩn… Bệnh nhân được giải thích chi tiết về thủ thuật điều trị. Phẫu thuật chỉ được thực hiện khi bệnh nhân đồng ý điều trị. Quá trình điều trị được ghi rõ ràng trong hồ sơ bệnh án. Bước 3: Thực hiện phẫu thuật nạo túi lợi Bác sĩ tiến hành sát khuẩn niêm mạc quanh khu vực cần nạo túi lợi. Sau đó, tiến hành gây tê tại chỗ để ngăn chặn tình trạng đau buốt khó chịu cho bệnh nhân. Trường hợp túi lợi không quá sâu, bác sĩ chỉ cần cạo vôi răng, loại bỏ mảng bám xung quanh răng cho bệnh nhân. Nếu túi lợi sâu trên 5mm kết hợp tiêu xương răng, viêm túi lợi xương thì cần nạo vét sâu để làm sạch ổ viêm nhiễm. Sau khi loại bỏ ổ viêm, bác sĩ tiến hành vệ sinh lại khu vực nạo và khoang miệng một lần nữa bằng oxy già 3V và nước muối sinh lý 0,9%. Bước 4: Hướng dẫn sau phẫu thuật nạo túi lợi Phẫu thuật nạo túi lợi thực hiện rất nhanh và đơn giản. Sau khi nạo túi lợi, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh cách vệ sinh và chăm sóc răng miệng tại nhà. Trường hợp lợi bị chảy máu sau khi nạo thì cần được bơm rửa sạch và đắp băng y tế. Trường hợp nhiễm trùng sau một vài ngày phẫu thuật có thể được chỉ định sử dụng kháng sinh, chống viêm tại chỗ. Bước 5: Hẹn lịch tái khám Sau khi hoàn tất phẫu thuật, bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám để kiểm tra tình trạng liền sẹo cũng như sức khỏe răng miệng sau khi nạo túi lợi. 4. Chi phí nạo túi lợi có cao không? Chi phí nạo túi lợi được xác định dựa trên tình trạng viêm nhiễm quanh răng, số lượng răng cần nạo túi lợi và phương pháp nạo. Tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng, ở nhiều răng thì chi phí sẽ cao hơn so với những người chỉ viêm nhẹ ở số ít răng. Ngoài ra, điều trị bằng phương pháp laser sẽ có chí phí cao hơn so với phương pháp nạo túi lợi truyền thống. Chi phí nạo túi lợi được xác định dựa trên nhiều yếu tố 5. Một số lưu ý sau phẫu thuật nạo túi lợi Sau khi nạo túi lợi, vùng lợi rất nhạy cảm, dễ chảy máu và viêm nhiễm nếu không được chăm sóc đúng cách. Do đó, bạn cần lưu ý tới các vấn đề sau đây khi thực hiện thủ thuật nạo túi quanh răng: – Sử dụng thuốc kháng sinh, chống viêm, giảm đau… đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. – Vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng bằng việc súc miệng bằng nước muối sinh lý để tránh tác động đến vết thương khi mới thực hiện thủ thuật. – Ăn các món ăn mềm, lỏng như cháo, súp và hạn chế đồ ăn dai cứng, thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, cay nóng… để vết thương nhanh hồi phục. – Không hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích để bảo vệ sức khỏe răng miệng. – Thường xuyên kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ, ít nhất 6 tháng một lần để chủ động phòng ngừa cách bệnh lý răng miệng.
thucuc
1,069
Hệ miễn dịch cần nhiều thời gian để phục hồi sau hóa trị ung thư vú Hệ miễn dịch rất cần thiết cho sự sống. Nếu không có hệ miễn dịch, cơ thể sẽ dễ dàng bị tấn công bởi vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, v.v.... hệ miễn dịch giữ cho chúng ta khỏe mạnh khi phải tiếp xúc với mầm bệnh. Hệ miễn dịch có ở khắp cơ thể và liên quan đến nhiều loại tế bào, cơ quan, protein và mô. Những người mắc ung thư trải qua các bước điều trị như hóa trị, xạ trị...cũng thường có hệ miễn dịch yếu. 1. Ung thư vú ảnh hưởng đến hệ miễn dịch như thế nào? Một nghiên cứu mới đây đã phân tích tác dụng lâu dài của hóa trị liệu đối với bệnh nhân ung thư vú. Kết quả cho thấy hóa trị liệu làm suy yếu hệ miễn dịch trong vòng ít nhất 9 tháng sau khi điều trị. Điều này có thể làm bệnh nhân không đủ khả năng phòng chống các bệnh viêm nhiễm trùng thông thường như viêm phổi và uốn ván dù đã được tiêm phòng trước đó.Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Nghiên cứu Ung thư Vú – của Đại học Leeds và Bệnh viện NHS Trust ở Anh.Một trong những tác giả, Thomas Hughes, phó giáo sư tại Khoa Y tại Leeds, nói: “Chúng tôi rất ngạc nhiên khi thấy tác động của hóa trị liệu tồn tại lâu đến như vậy”Ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ và lấy đi hơn nửa triệu mạng sống trên toàn thế giới mỗi năm.Bệnh được điều trị đa mô thức bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u kết hợp với các phương pháp khác như liệu pháp hormone, xạ trị và/hoặc hóa trị liệu để tiêu diệt tế bào ung thư còn lại. Thuốc hóa trị tấn công các tế bào ung thư phân chia nhanh chóng. Nhưng các tế bào khác, ví dụ như những tế bào trong tủy xương nơi tạo ra các tế bào bạch cầu cũng phân chia và có khả năng bị ảnh hưởng bởi hóa trị. Hóa trị liệu làm suy yếu hệ miễn dịch trong vòng ít nhất 9 tháng sau khi điều trị 2. Một số tế bào lympho và kháng thể bị suy yếu trong vòng 9 tháng Các nhà nghiên cứu đã theo dõi 88 bệnh nhân ung thư vú nguyên phát trong các khoảng thời gian khác nhau từ 2 tuần đến 9 tháng sau khi kết thúc hóa trị. Họ theo dõi mức độ của hệ miễn dịch, bao gồm kháng thể và một nhóm các tế bào bạch cầu gọi là tế bào lympho. Dữ liệu cho thấy mức độ của các tế bào lympho T, B và tế bào diệt tự nhiên NK , những tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng đã giảm đáng kể sau khi hóa trị.Ảnh hưởng này chỉ ngắn hạn đối với hầu hết các loại tế bào lympho, vì những tế bào này sẽ trở lại mức độ như trước khi hóa trị liệu sau thời gian 9 tháng. Nhưng các tế bào B và tế bào T hỗ trợ chỉ đạt 65% mức độ như trước khi hóa trị sau 6 tháng, và duy trì ở mức đó 3 tháng tiếp theo. Các tế bào B tạo ra các kháng thể và các tế bào T hỗ trợ cũng góp phần trong nhiệm vụ đó.Kháng thể rất quan trọng để giúp hệ miễn dịch xác định và loại bỏ mầm bệnh như virus và vi khuẩn. Có các kháng thể khác nhau đối với từng mầm bệnh khác nhau. Nhóm nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng mức độ kháng thể chống lại các loại vi khuẩn gây bệnh uốn ván và viêm phổi giảm sau khi hóa trị và vẫn giảm ở thời điểm sau 9 tháng. 3. Ảnh hưởng suy giảm miễn dịch khác nhau đối với từng liệu pháp hóa trị khác nhau Khi so sánh các liệu pháp hóa trị khác nhau, nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng phác đồ chỉ dùng anthracycline sẽ làm giảm số lượng các tế bào B và tế bào T hỗ trợ so với ban đầu, nhưng sẽ phục hồi gần như mức bình thường sau một thời gian từ khi kết thúc điều trị.Tuy nhiên, sau khi điều trị hóa trị bao gồm có thuốc dòng anthracycline sau đó là dòng taxan, mức độ giảm của các tế bào B và tế bào T hỗ trợ hồi phục rất chậm. Các tác giả lưu ý rằng việc hút thuốc cũng có ảnh hưởng, với một số tế bào miễn dịch chỉ hồi phục 50% như trước khi hóa trị ở những người hút thuốc, trong khi đạt tới 80% ở những người không hút thuốc.Các nhà nghiên cứu cho thấy "Cần phải tính đến sức khỏe miễn dịch của bệnh nhân ung thư vú khi lập kế hoạch điều trị, nhưng cũng cần nhiều nghiên cứu hơn để xác định điều này có cải thiện kết quả của bệnh nhân hay không." Cần phải tính đến sức khỏe miễn dịch của bệnh nhân ung thư vú khi lập kế hoạch điều trị 4. Làm gì để cải thiện hệ miễn dịch sau hóa trị? Liệu pháp miễn dịch tự thân - AEIT (autologous enhancement immunological therapy) chính là một giải pháp đáp ứng được các yêu cầu này.Nguyên lý của liệu pháp AEIT là tách các tế bào miễn dịch từ máu ngoại vi người bệnh, nuôi cấy chọn lọc trong môi trường đặc biệt để gia tăng số lượng tế bào miễn dịch, sau đó truyền trở lại các tế bào này vào cơ thể của chính bệnh nhân đó. Liệu pháp này có thể sử dụng nhiều loại tế bào miễn dịch khác nhau như: Tế bào giết tự nhiên NK (Natural Killer cells), tế bào T gây độc CTL (cytotoxic T cells) ... Cơ hội đẩy lùi ung thư bằng liệu pháp miễn dịch tự thân theo công nghệ Nhật Bản. Liệu pháp mới trong điều trị ung thư hoàn toàn thực hiện được tại Việt Nam mà không cần ra nước ngoài Liệu pháp miễn dịch tự thân: Hy vọng mới trong điều trị ung thư
vinmec
1,065
Cẩm nang toàn diện chăm sóc răng bị ê buốt 1. Nguyên nhân gây ê buốt răng Răng gồm ba lớp: Men, ngà và tủy. Trong đó, lớp men có nhiệm vụ bảo vệ lớp ngà, nơi có hàng ngàn ống ngà liên kết với dây thần kinh ở tủy răng. Khi men răng bị tổn thương (mòn, nứt, mẻ), một phần lớp ngà không còn được bao bọc. Nếu bạn ăn/uống đồ nóng/lanh/chứa acid, lớp ngà lộ thiên sẽ tiếp xúc trực tiếp và dẫn truyền tính chất của những đồ ăn thức uống này đến dây thần kinh. Lúc này, dây thần kinh bị kích thích, sẽ tạo ra cảm giác đau buốt, ê ẩm. Ngà ở chân răng không được bảo vệ bởi men mà được bảo vệ bởi nướu. Nướu bị tụt, bạn cũng sẽ bị ê buốt răng theo cơ chế tương tự. 2. Cách chăm sóc răng bị ê buốt Để chăm sóc răng bị ê buốt hiệu quả, tốt nhất là bạn nên cố gắng hạn chế và cải thiện tình trạng mòn men răng và tụt nướu. 2.1. Vệ sinh răng đúng cách Vệ sinh răng sai cách là một trong những nguyên nhân gây mòn men răng và tụt nướu. Cách vệ sinh răng đúng mà bạn cần áp dụng là: – Bước 1: Súc miệng – Bước 2: Làm ướt bàn chải rồi lấy một lượng kem đánh răng vừa đủ – Bước 3 – Vệ sinh răng cửa: Bàn chải đặt ngang và nghiêng khoảng 45 độ so với viền nướu, đảm bảo lông bàn chải tiếp xúc với cả nướu cả răng. Chải nhẹ nhàng từ trên xuống và từ dưới lên hoặc chải vòng tròn. Áp dụng với cả mặt ngoài và mặt trong của răng. – Bước 4 – Vệ sinh răng hàm: Đặt bàn chải song song với mặt nhai của răng. Chải từ trong ra ngoài và từ ngoài vào trong. – Bước 5: Súc miệng lần nữa để loại bỏ kem đánh răng Vệ sinh răng sai cách là một trong những nguyên nhân gây mòn men răng và tụt nướu Một số lưu ý khác: – Để răng sạch, cần đánh khoảng 2 – 3 phút – Chọn bàn chải lông mềm. – Chọn kem đánh răng dành riêng cho răng ê buốt: Tránh những loại chứa hóa chất độc hại (Sodium Lauryl Sulfate, Triclosan,…), ưu tiên kem đánh răng dược liệu của một số nhãn hiệu sau: Sensodyne, Oral B Sensitive, Colgate Pro-relief, Ngọc Châu,… 2.2. Hạn chế dung nạp đồ ăn thức uống có tính acid Đồ ăn thức uống có tính acid không chỉ khiến cơn ê buốt răng ập tới tức thì mà còn làm tình trạng răng hư tổn men trở nên trầm trọng. Theo đó, 6 nhóm thực phẩm có tính acid bạn nên tránh tối đa là: – Đồ ăn: Thực phẩm giàu chất béo và thực phẩm chiên rán (sữa, sữa chua, phô mai, bơ, thịt mỡ, hạt điều, hạt óc chó, khoai tây chiên,…), ngũ cốc chế biến (gạo, ngô, lúa mì,…), trái cây họ cam quýt, bạc hà, cà chua, tỏi, hành tây, gia vị và các loại sốt. – Thức uống: Nước ngọt có gas, đồ uống chứa caffein, rượu. 2.3. Ngừng nghiến răng Ngoài vệ sinh răng sai cách và thực phẩm có tính acid, men răng cũng có thể bị mòn vì nghiến răng. Nếu nghiến răng là biểu hiện của các vấn đề tâm lý hoặc chứng nghiến răng khi ngủ, bạn cần thăm khám với chuyên gia. Còn trường hợp nghiến răng là một thói quen, hãy chủ động từ bỏ nó. Men răng cũng có thể bị mòn vì nghiến răng 2.4. Sử dụng florua Có khả năng ức chế hoạt động của vi khuẩn Streptococcus mutans (Streptococcus mutans chuyển hóa đường thành acid. Acid là tác nhân hủy hoại men răng) và tái khoáng men răng, florua giúp cải thiện đáng kể tình trạng răng ê buốt. Theo đó, bạn có thể chấm florua lỏng vào các khu vực nhạy cảm của răng. 2.5. Thăm khám với chuyên gia
thucuc
685
Tìm hiểu về viêm khớp vùng xương chậu ở phụ nữ Viêm khớp vùng xương chậu là một phần trong viêm cột sống dính khớp. Đây là một bệnh lý mãn tính và có tốc độ tiến triển từ từ và gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh. Bệnh lý này được gặp nhiều hơn ở nữ giới đặc biệt là phụ nữ sau mang thai và sinh con. Cùng đi tìm hiểu sâu hơn về căn bệnh này và những phương pháp giúp điều trị hiệu quả. 1. Bệnh viêm khớp vùng xương chậu là gì? Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý có thể gặp ở bất kì đối tượng nào. Đó chính là tình trạng bị viêm ở một khớp hay nhiều khớp giữa xương chậu và xương cột sống. Các khớp này nằm dưới cột sống nơi nối với xương chậu gần hông. Vì vậy vị trí này khi bị viêm có thể tác động tới: lưng dưới, mông, hông, chân và bàn chân. Viêm khớp cùng chậu cũng chính là một phần của viêm cột sống dính khớp. Phụ nữ – đối tượng có nguy cơ cao mắc phải bệnh lý này 2. Đau xương khớp vùng chậu là nguyên nhân do đâu Một vài nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng viêm xương khớp ở vùng xương chậu như: – Do nhiễm khuẩn: đa phần gặp ở phụ nữ. Những bệnh nhân mắc viêm đại tràng, viêm vùng kín hay đang thời kỳ kinh nguyệt, nếu không giữ vệ sinh sạch sẽ có thể gây nhiễm khuẩn từ đó lan sang xương chậu. Ngoài ra,  với trường hợp mà phụ nữ chuyển dạ, thai lọt xuống vùng tiểu khung gây ra ứ nước, phù nề dây chằng quanh khớp ở vùng chậu. Đó cũng chính là nguyên nhân khiến xương cùng chậu bị nhiễm khuẩn. Đối với nam giới thì đa phần gặp phải khi mắc một vài vấn đề về xương khớp. – Các tổn thương sau chấn thương. Các tai nạn về xe cộ, tai nạn lao động từ bên ngoài có cường độ mạnh và bất ngờ làm tổn thương các khớp vùng chậu dần dần sẽ gây viêm. – Do mang thai: quá trình mang thai và sinh con, các khớp vùng chậu nở rộng để tiện cho việc kích ứng sinh nở. Lúc này, trọng lượng cơ thể ở người phụ nữ tăng lên gây tăng áp lực lên các khớp dẫn tới tổn thương. – Do di truyền. – Do cơ địa. – Do tiền sử về các bệnh lý xương khớp. 3. Những biểu hiện thường thấy Đa phần các bệnh nhân mắc viêm khớp ở vùng xương chậu sẽ cảm thấy những cơn đau bụng âm ỉ, sốt cao, đi tiểu buốt, hay đi đại tiện ra máu. Không những vậy còn gây ảnh hưởng đến cả các dây thần kinh tọa. Những cơn đau thường xuyên ở vùng cột sống thắt lưng, vùng giữa hai mông và chậu hông diễn ra với cường độ tăng lên, kéo dài dai dẳng. Nhất là lúc người bệnh ngồi quá lâu, đôi khi còn có cảm giác bị tê cứng hai chân dưới. Gặp phải tình trạng này khiến cho người bệnh bị hạn chế nhiều về vận động hay co duỗi chân. Hay đến cả dáng đi cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Người bệnh sẽ cảm thấy bỏng rát ở vùng bị viêm. Phần da bên ngoài thường xuyên đỏ ửng, gây rát, khó chịu. Bệnh lý này đặc biệt gây cản trở trong các hoạt động của phụ nữ mang thai Đặc biệt với phụ nữ đang mang thai thì dù ở tư thế nằm, ngồi hay đứng cũng đều thấy đau. Bệnh sẽ xuất hiện từ vài tháng sau mang thai và kéo dài đến khi sinh xong. Một số mẹ còn có xuất hiện các triệu chứng đi kèm như: đau bụng dưới, chảy máu bất thường ở âm đạo. 4. Các phương pháp giúp khắc phục bệnh Đối với bệnh lý này, có ba phương pháp được áp dụng chủ yếu trong việc ngăn ngừa sự phát triển và cải thiện tình trạng bệnh là: 4.1. Dùng thuốc trong chữa viêm khớp vùng xương chậu Trước tiên, người bệnh cần đi khám ở chuyên khoa về xương khớp để được xác định rõ tình trạng bệnh. Căn cứ vào đó, bác sĩ sẽ có những tư vấn và chỉ định phù hợp cho từng trường hợp khác nhau. Các loại thuốc thường được dùng trong điều trị ở phụ nữ có thể kể tới như: – Thuốc giảm đau. – Thuốc kháng sinh. – Thuốc chống viêm không Steroid. – Thuốc giúp giãn cơ. – Tiêm màng cứng corticoid… Sử dụng thuốc trong điều trị bệnh 4.2. Phẫu thuật Trong trường hợp khi đã sử dụng thuốc Tây nhưng không mang lại hiệu quả và tình trạng bệnh vẫn ngày càng tiến triển nặng. Khi này có thể bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật để loại bỏ viêm nhiễm và giúp tái cấu trúc khớp ở vùng chậu. 4.3. Tập luyện kết hợp để điều trị viêm khớp vùng xương chậu Vật lý trị liệu giúp hỗ trợ và duy trì các chức năng của khớp – Sau khi những cơn đau giảm đi, người bệnh có thể thực hiện một số bài tập riêng cho khung chậu. Các bài tập có tác dụng giúp co giãn linh hoạt, và duy trì chức năng vận động của cột sống, từ đó hạn chế co cơ. – Chiếu tia hồng ngoại và sóng ngắn đối với vùng bị viêm. Ngoài ra có thể thực hiện kết hợp với massa, chườm nóng, lạnh theo chỉ định của bác sĩ. Luyện tập các bài thể dục nhẹ nhàng phù hợp với tình trạng bệnh. – Bài tập căng cơ, khép háng. Với bài tập này, đầu tiên bạn cần nằm ngửa và đặt hai chân lên sàn nhà và gập gối. Sau đó từ từ dang rộng hai gối cho cách xa nhau và giữ từ 15-30 phút. Lặp lại động tác khoảng 3-5 lần, động tác này giúp cho cơ trong đùi căng ra. – Tập cơ mông: tư thế nằm sấp. Hai chân duỗi thẳng, gồng cơ mông hai bên giữ khoảng 15-20 giây sau đó từ từ thả lỏng. Lặp lại 2 lần, mỗi lần khoảng 15 nhịp. – Động tác duỗi háng có đối kháng. Bạn buộc dây chun vào cổ chân và hướng về phía cửa. Sau đó cho dây chun móc vào cánh cửa và đóng lại. Tiếp theo kéo chân được buộc dây về phía sau rồi đưa lại chân về chỗ cũ. Viêm khớp vùng xương chậu là một bệnh lý dễ gặp và dễ gây nhiều nhầm lẫn, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì thế lời khuyên dành cho bạn là cần tìm hiểu kĩ về bệnh lý này. Từ đó đề phòng và chú ý nếu không may mắc phải.
thucuc
1,185
Tìm hiểu về bệnh thoát vị bẹn bẩm sinh, trẻ em Thoát vị là bệnh thường gặp trong khoảng 5% dân số thế giới. Trong đó thoát vị bẹn chiếm khoảng 80% trong tổng số các loại thoát vị. Bệnh chủ yếu ở nam giới với mọi lứa tuổi: bẩm sinh, trẻ em, người lao động nặng hoặc người già có thành bụng yếu. Thoát vị bẹn là tình trạng bệnh lý khi có các tạng trong ổ bụng như mạc nối, ruột… bị chui xuống bìu qua ống bẹn – nơi có ống dẫn tinh chạy qua. 1. Nguyên nhân nào gây thoát vị bẹn Có 2 nguyên nhân gây thoát vị bẹn: Thoát vị bẹn thường gặp ở nam nhiều hơn nữ do bẩm sinh hoặc mắc phải khi trưởng thành 2. Ai có nguy cơ bị thoát vị bẹn? Thoát vị xảy ra khi các tạng trong cơ thể ra khỏi vị trí bình thường. Bệnh thường gặp ở nam giới và tỷ lệ thuận với độ tuổi. Khoảng 5% dân số hoặc hơn bị thoát vị thành bụng nói chung, trong đó 75% là thoát vị bẹn. Những người có áp lực ổ bụng cao, thành bụng yếu, bí tiểu do bệnh phì đại tuyến tiền liệt (u xơ tiền liệt tuyến), táo bón thường xuyên, ho mãn tính, béo phì…cũng dễ bị thoát vị bẹn. 3. Biểu hiện bệnh là gì? Khi bị thoát vị bẹn, người bệnh sẽ thấy xuất hiện khối phồng vùng bẹn, thường bị bên phải nhiều hơn bên trái. Khối này mềm, thường không đau, rõ hơn khi đứng, to lên khi rặn, ho, hắt hơi, khóc… (khi có sự tăng áp lực trong ổ bụng). Triệu chứng của thoát vị bẹn là đau đớn, khó chịu và xuất hiện một khối u phồng ở vùng bẹn. Triệu chứng của thoát vị bẹn là đau đớn, khó chịu và xuất hiện một khối u phồng ở vùng bẹn. Trong một số trường hợp, thoát vị bẹn có thể gây ra biến chứng cấp tính nguy hiểm cho bệnh nhân, thậm chí có thể xảy ra hiện tượng xoắn vặn và gây nghẹt. 4. Làm thế nào để chẩn đoán đúng bệnh? Ngoài dựa vào các triệu chứng ở trên, để chẩn đoán thoát vị bẹn người bệnh có thể được chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết như siêu âm, nội soi ổ bụng. Những trường hợp khó cần phân biệt với một số bệnh sau: – Tràn dịch màng tinh hoàn: Da bìu căng, không sờ được mào tinh hoàn, không bấm được màng tinh hoàn, soi đèn pin ánh sáng xuyên qua khối dịch màu hồng nhạt xung quanh, giữa tối. – Giãn tĩnh mạch thừng tinh: Sờ bìu có cảm giác như sờ vào búi giun dưới tay. Dồn khối phồng lên hết, bịt lỗ bẹn nông, cho bệnh nhân đứng dậy thả tay thấy khối phồng xuất hiện từ dưới lên (nếu từ trên xuống là trong thoát vị bẹn). – Tinh hoàn lạc chỗ: Không sờ thấy tinh hoàn cùng bên, ranh giới rõ, mật độ chắc ấn đau tức. 5. Điều trị thoát vị bẹn như thế nào? Có hai phương pháp được áp dụng để điều trị thoát vị bẹn là đeo băng và phẫu thuật. Mổ thoát vị bẹn là phương pháp điều trị triệt để hiện nay giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh Đeo băng – Phương pháp tạm thời không cho tạng sa xuống thêm và chờ phẫu thuật. Đối với trẻ nhỏ đôi khi đeo băng làm khối thoát vị không sa xuống tạo điều kiện cho ống phúc tinh mạc bị bịt lại, cân cơ phát triển có thể khỏi. – Đối với những trường hợp có chống chỉ định phẫu thuật (quá già yếu, suy tim mạch..) thì đeo băng liên tục để tránh thoát vị không lớn hơn và tránh nghẹt. Phẫu thuật Mổ thoát vị bẹn là phương pháp triệt để nhằm tìm khâu cổ túi – cắt túi thoát vị và tái tạo thành bụng. Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Căn cứ vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ hợp lý.
thucuc
713
Loại bỏ mụn đầu đen ở mũi hiệu quả ngay tại nhà Mụn đầu đen không gây hại cho sức khỏe nhưng lại gây mất thẩm mỹ và khiến chị em kém tự tin khi giao tiếp. Nếu bạn đang loay hoay loại bỏ mụn đầu đen ở mũi thì bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho bạn. 1. Tìm hiểu về mụn đầu đen Hiểu rõ về mụn đầu đen sẽ giúp bạn loại bỏ dễ dàng và hạn chế nguy cơ trở lại của loại mụn cứng đầu này. Mụn đầu đen là gì? Mụn đầu đen là những nốt mụn nhỏ, có màu đen thường xuất hiện ở các vùng da như ngực, lưng và phổ biến nhất là ở mũi. Nguyên nhân chính gây ra loại mụn này là do các loại vi khuẩn, bụi bẩn và tế bào chết tắc nghẽn tại lỗ chân lông khiến có quá trình tiết bã nhờn gặp vấn đề. Do tiếp xúc trực tiếp với không khí nên những ổ bít tắc dần chuyển sang màu đen nên gọi là mụn đầu đen. Sở dĩ nói vũng mũi là nơi tập trung nhiều mụn đầu đen nhất vì đây là khu vực có tuyến bã nhờn hoạt động rất mạnh mẽ nên các vi khuẩn và bụi bẩn dễ bám dính là điều khó tránh khỏi. Nguyên nhân gây ra mụn đầu đen ở mũi Mụn đầu đen ở mũi khiến nhiều người tự ti, mặc cảm, tình trạng này xuất hiện là do một trong các nguyên nhân sau: Tuyến bã nhờn hoạt động mạnh mẽ: tuyến bã nhờn hoạt động càng mạnh thì lượng bã nhờn được sản xuất sẽ càng nhiều, dễ dàng khiến vi khuẩn, bụi bẩn bám lại và gây bít tắc lỗ chân lông. Nếu làn da không được vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên, lâu dần tại các lỗ chân lông sẽ hình thành mụn đầu đen. Thói quen ăn uống kém khoa học: thường xuyên ăn những đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, hay sử dụng các chất kích thích là nguyên nhân gián tiếp gây ra mụn đầu đen ở mũi. Vì thói quen này cũng khiến tuyến bã nhờn hoạt động mạnh hơn. Uống ít nước: nước có vai trò quan trọng đối với một làn da khỏe mạnh. Nó không chỉ loại bỏ các chất độc hại mà còn mang lại làn da mềm mại, tươi tắn. Vì thế, nếu cơ thể bị thiếu nước da không thể loại bỏ độc tố dễ dàng hình thành mụn đầu đen. Chế độ nghỉ ngơi không hợp lý: thức khuya, ngủ không đủ giấc, tinh thần căng thẳng, áp lực công việc có thể làm mất cân bằng nội tiết tố. Từ đó, quá trình sản xuất dầu nhờn sẽ được đẩy mạnh, mụn đầu đen cũng từ đó mà được hình thành. Tự ý sử dụng thuốc: trong thành phần của một số loại mỹ phẩm, thuốc tránh thai có thể kích thích quá trình sản xuất dầu nhờn, tăng nguy cơ xuất hiện mụn đầu đen. Vì thế, nếu có ý định sử dụng các loại sản phẩm này cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. 2. Cách loại bỏ mụn đầu đen ở mũi Để loại bỏ mụn đầu đen cũng như có một làn da đẹp, bạn có thể tham khảo một số cách sau đây: Rửa mặt mỗi ngày Rửa mặt sạch sẽ mỗi ngày là cách đơn giản và cần thiết để sở hữu một làn da khỏe mạnh và không có mụn đầu đen. Bạn hãy sửa mặt với sản phẩm sữa rửa mặt phù hợp và động tác rửa phải nhẹ nhàng và theo chuyển động xoa tròn theo hướng từ dưới lên trên. Đặc biệt, rửa mặt nhiều không có nghĩa là mặt sẽ càng sạch và ngăn ngừa mụn tốt hơn. Khi rửa mặt quá 2 lần mỗi ngày sẽ khiến da bạn khô là tăng tiết dầu, dễ xuất hiện mụn đầu đen ở mũi. Dùng miếng dán mụn đầu đen Miếng dán mụn đầu đen là lựa chọn của không ít người bởi tính tiện dụng, đơn giản và hiệu quả. Bạn có thể tìm thấy sản phẩm này tại các hiệu thuốc. Khi sử dụng miếng dán mụn đầu đen, hãy đảm bảo vùng da thực hiện sạch sẽ, không sót lại mỹ phẩm hoặc bụi bẩn. Máy dán miếng lột mụn khi da còn ướt, ấn nhẹ lên mũi trong khoảng 15 phút. Sau 15 phút, hãy lột miếng dán và rửa sạch vùng da mũi bằng nước sạch. Tẩy tế bào chết cho da Bạn có thể tẩy tế bào chết bằng hai loại là vật lý và hóa học. Mỗi loại sẽ có những cách sử dụng khác nhau nhưng đều có tác dụng chung là loại bỏ tế bào chết, hạn chế bít tắc lỗ chân lông. Cần lưu ý, bạn cần lựa chọn loại tẩy tế bào chết phù hợp với da mặt của bản thân. Đồng thời không nên lựa chọn sản phẩm này quá 2 lần/tuần và sau khi tẩy cần tránh cho da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Sử dụng mặt nạ đất sét Một cách hạn chế và loại bỏ mụn đầu đen hiệu quả mà bạn có thể thực hiện là dùng mặt nạ đất sét. Trong đất sét có chứa một hàm lượng lưu huỳnh có tác dụng loại bỏ bụi bẩn, làm sạch da hiệu quả. Bạn có thể tìm mua sản phẩm này lại các cửa hàng mỹ phẩm hoặc các hiệu thuốc gần nhà. Về cách dùng của của mặt nạ đất sét bạn có thể làm theo hướng dẫn in trên bao bì. Thông thường, bạn sẽ rửa sạch mặt, bôi một lớp mặt nạ và đợi trong 10 - 15 phút. Cuối cùng, cấp ẩm cho da bằng kem dưỡng ẩm. Mặt nạ than hoạt tính Ngoài mặt nạ đất sét thì mặt nạ than hoạt tính cũng là một cách hiệu quả để loại bỏ mụn đầu đen. Than hoạt tính có tác dụng làm sạch và loại bỏ dầu nhờn, hạn chế sự tích tụ của vi khuẩn và bụi bẩn, ngăn ngừa mụn đầu đen hình thành. Tuy nhiên, bạn chỉ nên sử dụng sản phẩm này 1 - 2 lần/tuần để hạn chế tình trạng khô da, da dễ kích ứng.
medlatec
1,055
Trẻ 7 tháng được 7kg có đạt chuẩn hay không? Một trong những câu hỏi được nhiều phụ huynh đặt ra là trẻ 7 tháng được 7kg có đạt chuẩn không, có bị gầy không? Nên cho trẻ ăn uống như thế nào để trẻ phát triển khỏe mạnh. Bài viết sẽ phân tích kỹ hơn về những vấn đề này? 1. Trẻ 7 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg? Em bé 7 tháng tuổi nặng bao nhiêu kg? Khi được 7 tháng tuổi, bé trai có cân nặng trong khoảng 7,4 - 9,2 kg và có chiều cao trung bình khoảng 67 - 71 cm. Còn bé gái có cân nặng trong khoảng 6,8 - 8,6 kg và chiều cao trung bình khoảng 65 - 69 cm. Từ tháng thứ 7, tốc độ tăng trưởng của bé sẽ chậm đi, chỉ tăng khoảng 0,4 - 0,7 kg/tháng.Vậy trẻ 7 tháng được 7 kg có đạt chuẩn không? So với cân nặng tiêu chuẩn thì bé gái 7 tháng được 7 kg là đạt chuẩn. Còn bé trai 7 kg thì hơi nhẹ hơn một chút so với tiêu chuẩn của trẻ 7 tháng tuổi. 2. Mốc phát triển của trẻ 7 tháng tuổi Trẻ bắt đầu thể hiện tình cảm và cảm xúc một cách rõ ràng hơn. Bé có thể biểu lộ sự vui mừng, cáu kỉnh hoặc khó chịu khi thích hay không thích điều gì đó;Hầu hết trẻ được 7 tháng tuổi sẽ bắt đầu mọc răng. Khi đó, trẻ thường bị sốt và khó chịu, đau lợi kèm triệu chứng lười ăn, mệt mỏi, hay quấy khóc, thậm chí bị sụt cân hoặc tiêu chảy kéo dài;Trẻ 7 tháng tuổi có thể tự ngồi vững hơn, phản ứng cơ thể linh hoạt hơn, hệ cơ và xương khớp phát triển, cứng cáp hơn. Trí não trẻ cũng đã phát triển được đầy đủ, thính giác phát triển tốt và bé cũng cảm nhận được âm nhạc nhiều hơn. 3. Chú ý về chế độ dinh dưỡng cho trẻ 7 tháng tuổi Đối với bé gái, trẻ 7 tháng được 7 kg nằm trong mức tiêu chuẩn. Còn với bé trai thì cân nặng của trẻ chưa đạt chuẩn. Phụ huynh cần đặc biệt chú ý tới chế độ dinh dưỡng của bé để đảm bảo trẻ phát triển toàn diện, đạt chuẩn về thể chất và trí não. 3.1 Về lượng đồ ăn của trẻ Khi cho trẻ 7 tháng tuổi ăn dặm, cha mẹ cần đảm bảo trẻ vẫn nhận đủ lượng sữa trong một ngày. Vì trong giai đoạn này, trẻ mới chỉ tập ăn dặm dần, còn nguồn dinh dưỡng chủ yếu mà bé nhận được vẫn là từ sữa. Ngoài ra, cha mẹ nên chú ý quan sát xem trẻ có hứng thú với loại thực phẩm nào để kịp thời bổ sung cho bé. Nếu ăn những món hợp khẩu vị, trẻ sẽ thích thú và ăn được nhiều hơn.Ở giai đoạn ăn dặm khi được 7 tháng tuổi, cha mẹ nên cho trẻ ăn 3 bữa/ngày, đan xen với những bữa ăn phụ. Trẻ cần uống khoảng 700 - 900 ml sữa mỗi ngày cùng với các loại thực phẩm ăn dặm. Các món chính gồm thịt, cá, trứng, đậu, các loại hạt. Những thực phẩm có nhiều tinh bột (cơm, ngô, khoai,...) và rau xanh (cải bẹ, rau ngót, súp lơ,...) cũng nên được bổ sung vào thực đơn ăn dặm cho bé.Trong mỗi bữa, nếu có điều kiện thì cha mẹ nên cho bé ăn dặm từ 2 món trở lên để bé lựa chọn, tăng sự thích thú trong bữa ăn. Thực phẩm cho bé cần đảm bảo cân bằng dinh dưỡng giữa các nhóm chất đạm, tinh bột và chất béo. Ngoài ra, trong chế độ ăn dặm của trẻ, cha mẹ còn cần bổ sung các thực phẩm có chứa vitamin và chất khoáng cần thiết. Khi trẻ ăn xong, bạn có thể cho bé dùng thêm sữa chua, nước ép hoa quả,... Trẻ 7 tháng được 7kg với bé trai thì cân nặng của trẻ chưa đạt chuẩn 3.2 Một số lưu ý quan trọng Cho trẻ ăn từng loại thức ăn một. Nếu trẻ thích món nào thì có thể cho ăn tăng dần món đó lên. Dần dần, khi trẻ quen với món ăn thì cha mẹ có thể tăng độ đặc của thức ăn lên. Việc này cũng giúp cha mẹ xác định được nguy cơ trẻ bị dị ứng với loại thực phẩm nào;Cha mẹ cần chú ý không cố gắng đút muỗng (thìa) thức ăn quá sâu vào miệng trẻ vì dễ gây ói, khiến trẻ sợ hãi khi bị ép ăn. Bên cạnh đó, thường trẻ sẽ cần 3 - 5 ngày để làm quen với một loại thức ăn mới;Cho trẻ uống thêm nước trái cây hoặc ăn trái cây chín, đã dầm nhuyễn;Không nên cho gia vị vào thức ăn dặm để bảo vệ thận của bé;Khi nấu ăn cho trẻ, nên cho một chút dầu ăn để trẻ dễ hấp thụ các loại vitamin tan trong dầu;Chế biến thức ăn cho trẻ cần nấu chín hoàn toàn để tránh gây nhiễm khuẩn đường ruột của bé;Nếu trẻ không muốn ăn thêm, cha mẹ không nên cố ép trẻ.Trẻ 7 tháng được 7 kg được xem là đạt chuẩn đối với bé gái và hơi nhẹ hơn so với mức tiêu chuẩn đối với bé trai. Vì vậy, phụ huynh cần chú ý trong việc xây dựng chế độ dinh dưỡng cho trẻ để bé phát triển toàn diện và bắt kịp đà tăng trưởng.Bên cạnh đó, cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để bé ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,015
Ung thư vòm họng có triệu chứng gì? Ung thư vòm họng hay còn được gọi là ung thư mũi hầu xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển từ các mô trong mũi hầu, khu vực phía sau khoang mũi và trên mặt sau của cổ họng. Bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất là ở độ tuổi 30 – 55 tuổi. Ung thư vòm họng có triệu chứng gì là quan tâm của rất nhiều người bệnh. 1. Bệnh ung thư vòm họng có triệu chứng gì? Cũng giống như các bệnh ung thư thường gặp khác, ung thư vòm họng giai đoạn sớm có ít biểu hiện và không rõ ràng. Đa số các triệu chứng ung thư vòm họng thường là mượn của các cơ quan xung quanh như hạch, thần kinh, tai, mũi… Các triệu chứng ung thư vòm họng thường là mượn của các cơ quan xung quanh như thần kinh, hạch, tai… Một số triệu chứng sớm có thể gặp ở bệnh nhân ung thư vòm họng  giai đoạn sớm là: Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có một số biểu hiện như: 2. Chẩn đoán ung thư vòm họng Ung thư vòm họng rất nguy hiểm nếu không được chẩn đoán sớm và tiến hành điều trị tích cực. Ngay khi có bất kì biểu hiện nghi ngờ nào ở trên, bạn cần đến bệnh viện để được kiểm tra và chẩn đoán bệnh kịp thời. Chẩn đoán ung thư vòm họng thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để xác định chính xác tình trạng bệnh. • Nội soi vòm họng có thể quan sát các tổ chức sùi mủn, nát, loét hoặc thâm nhiễm dễ chảy máu
thucuc
296
Các loại vacxin nên tiêm sớm ở nam giới Hiện nay, việc quan tâm tiêm phòng mới chỉ tập trung ở trẻ nhỏ, phụ nữ mà lãng quên nhóm người trường thành (20 – 50 tuổi), cụ thể là nam giới. Khi nam giới không được tiêm phòng đầy đủ thì sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của chính mình và chịu nhiều di chứng trong tương lai. Dưới đây là các loại vacxin nên tiêm sớm cho nam giới mà bạn cần biết. 1. Lí do nam giới cần tiêm phòng đầy đủ Vacxin được khuyến cáo tiêm ở mọi đối tượng, giúp xây dựng hàng rào chắc chắn bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ nhiễm bệnh. Vacxin cần tiêm từ khi còn nhỏ, duy trì ngay cả khi trưởng thành hoặc đã cao tuổi. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy nam giới trong độ tuổi trưởng thành không quan tâm và không thực hiện theo những khuyến cáo về tiêm phòng. Có rất nhiều người suy nghĩ rằng “tiêm từ nhỏ là được rồi, giờ không tiêm cũng được”, “chẳng biết tiêm mũi phòng bệnh nào nữa”, “vợ và con tiêm rồi là không sao”,… Chính điều đó đã khiến cộng đồng xuất hiện một lỗ hổng tiêm phòng, một bộ phận không được bảo vệ bằng vacxin – chính là nam giới, đồng thời nhiễm bệnh và trở thành nguồn lây bệnh cho người khác. Nếu nhiễm bệnh, nam giới sẽ phải chịu rất nhiều di chứng ảnh hưởng đến tương lai: – Viêm phổi. – Viêm màng não. – Ung thư gan. – Ung thư vòm họng. – Ung thư biểu mô dương vật. – Ung thư hậu môn. Viêm phổi là một trong những di chứng nặng nề của bệnh cúm 2. Các loại vacxin nên tiêm sớm ở nam giới 2.1. Vacxin uốn ván Do có lợi về mặt thể chất, nam giới thường được phân công các công việc nặng nhọc hơn, phải bê vác hoặc leo trèo. Trong quá trình lao động sẽ không tránh khỏi nguy cơ chấn thương, tỷ lệ mắc bệnh uốn ván cũng tăng cao hơn. Do đó, nam giới cần chủ động bảo vệ bản thân khỏi bệnh này bằng cách tiêm ngừa uốn ván từ sớm. Hiện có 2 loại vacxin uốn ván mà bạn có thể lựa chọn: – Vacxin uốn ván đơn. – Vacxin phối hợp phòng 3 bệnh cùng lúc gồm uốn ván, bạch hầu và ho gà. Vacxin uốn ván nên được tiêm sớm ở nam giới. Với những người chưa từng tiêm chủng hoặc không rõ lịch sử tiêm chủng thì cần hoàn thành lịch tiêm cơ bản (3 mũi) như sau: – Mũi 1: Tiêm càng sớm càng tốt. – Mũi 2: Cách mũi đầu là 4 tuần. – Mũi 3: Cách mũi đầu là 6 tháng. Sau đó, tiêm nhắc lại 1 mũi sau mỗi 10 năm để duy trì hiệu quả bảo vệ của vacxin. 2.2. Vacxin viêm gan B là một trong các loại vacxin nên tiêm ở nam giới Viêm gan B là bệnh có tỷ lệ nhiễm và tử vong cao. Di chứng do bệnh gây ra rất nặng nề, nhất là nam giới trong độ tuổi sinh sản có nhiều bạn tình. Với trường hợp nam giới đã kết hôn, nếu chồng mắc bệnh thì khả năng lây sang vợ là rất cao. Nguy hiểm hơn, vợ trong thời gian mang thai chẳng may nhiễm viêm gan B thì sẽ lây truyền sang thai nhi. Bé sinh ra có nguy cơ mắc bệnh cao, phát triển thành viêm gan mãn tính và xơ gan. Do đó, chuyên gia y tế khuyến cáo nam giới cần chủ động chích ngừa để bảo vệ bản thân khỏi mắc bệnh. Lịch tiêm cơ bản như sau (dành cho đối tượng chưa tiêm hoặc đã tiêm nhưng kháng thể viêm gan B thấp dưới 10 IU/l): – Tiêm 3 mũi theo lịch 0 – 1 – 2 tháng (sau mũi 1). – Hoặc tiêm 3 mũi theo lịch 0 – 1 – 6 tháng (sau mũi 1). Bên cạnh đó có lịch tiêm tăng cường gồm: – Mũi 4: Thực hiện sau 1 năm kể từ mũi 3. – Mũi 5: Thực hiện sau 8 năm kể từ mũi 4. Tiêm phòng viêm gan B cho nam là rất cần thiết 2.3. Vacxin cúm mùa Virus cúm tấn công mọi đối tượng, không phân biệt già – trẻ, nam – nữ,… Nam giới hoàn toàn có khả năng mắc cúm nếu không chủ động thiết lập hàng rào vacxin bảo vệ. Một khi nhiễm bệnh sẽ trở thành nguồn lây nhiễm cho các thành viên trong gia đình. Bệnh cúm thường kéo dài 6-7 ngày. Lúc này cơ thể trở nên mệt mỏi, nam giới buộc phải nghỉ làm và mất chi phí ngày công. Do đó, việc hàng năm tiêm vacxin cúm mùa là rất quan trọng, vừa giúp phòng bệnh vừa đảm bảo sức khỏe lao động cho nam giới. 2.4. Các loại vacxin nên tiêm ở nam giới? – Vacxin HPV Phải đến 9/10 người nghĩ rằng “Tiêm phòng HPV thường dành cho nữ để phòng ung thư cổ tử cung và các bệnh phụ khoa”. Với suy nghĩ như vậy, rất nhiều nam giới đã bỏ qua mũi tiêm này mà không lường trước được virus HPV có thể gây ra các bệnh như: – Ung thư dương vật. – Ung thư hậu môn. – Ung thư vòm họng. Ở người trẻ virus HPV có thể đào thải nhanh nhưng ở nam giới từ 35 tuổi trở lên thì có thể tồn tại suốt đời trong cơ thể. Đồng thời, tỷ lệ đào thải virus lúc này thấp, lâu ngày tiến triển thành tế bào ung thư. Chính vì vậy rất khó để nhận biết thời điểm lây nhiễm HPV ở nam giới và khó có phương pháp điều trị hoặc chữa khỏi. Do đó, chuyên gia y tế khuyến cáo nam giới cũng rất cần tiêm vắc xin HPV sớm, đầy đủ và đúng lịch. Đặc biệt, tiêm chủng trước khi cưới sẽ giúp phòng ngừa tình trạng nhiễm HPV lâu dài, giảm nguy cơ mắc bệnh và truyền bệnh sang bạn đời. Không chỉ nữ giới mà nam giới cũng cần tiêm phòng HPV 2.5. Vacxin quai bị – sởi – rubella Nếu hỏi các loại vacxin cần tiêm ở nam giới thì không thể thiếu vacxin phòng 3 bệnh đồng thời gồm: – Quai bị. – Sởi. – Rubella. Quai bị có thể gây viêm tinh hoàn, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới. Trong khi đó, sởi và rubella có khả năng lây nhiễm sang nhóm phụ nữ có thai và trẻ nhỏ rất cao, gây ra biến chứng nặng. Để phòng ngừa, nam giới cần chủng ngừa đầy đủ với 2 mũi tiêm cơ bản (đối với trường hợp chưa tiêm). Khoảng cách giữa 2 mũi tiêm là 4 tuần. 2.6. Vacxin thủy đậu Nhiều người vẫn giữ quan niệm bệnh thủy đậu chỉ xuất hiện ở trẻ nhỏ hoặc nếu từng mắc bệnh thì sẽ có miễn dịch cả đời. Chính điều này khiến nhiều người, trong đó có nam giới chủ quan và không tiêm vacxin phòng bệnh nữa. Nhiều chuyên gia y tế khuyến cáo nam giới vẫn cần tiêm vacxin thủy đậu đủ liều. Bao gồm 2 mũi tiêm cách nhau từ 6 đến 8 tuần. Vacxin phòng thủy đậu vẫn cần tiêm kể cả khi nam giới từng mắc lúc nhỏ Trên đây là các loại vacxin nên tiêm mà nam giới không nên bỏ qua. Tiêm phòng không chỉ quan trọng đối với trẻ em, người già, phụ nữ,… mà nam giới cũng cần quan tâm về vấn đề này. Chủ động phòng bệnh bằng cách tiêm chủng sớm và đầy đủ là rất cần thiết để bảo vệ bản thân mình khỏi những rủi ro bệnh tật trong tương lai. Từ đó mới có một sức khỏe tốt để cống hiến làm việc và gánh vác gia đình nhỏ của mình.
thucuc
1,364
Bệnh quai bị ở nữ Không chỉ nam giới mà nữ giới cũng là đối tượng dễ mắc bệnh quai bị. Bệnh quai bị ở nữ nếu kiêng khem không đúng cách cũng có thể gây biến chứng đến cơ quan sinh sản như viêm buồng trứng. Theo các chuyên gia y tế, quai bị là loại bệnh thường gặp và chủ yếu tác động lên trẻ em có độ tuổi từ 5 đến 15 tuổi. Bệnh quai bị thường hay xuất hiện nhiều vào mùa hè và cũng có thể xảy ra quanh năm vào những mùa thu, đông. Bệnh sẽ phát triển thành dịch ở những nơi ở tập thể đông người như trường học, khu tập thể. Quai bị là loại bệnh thường gặp và chủ yếu tác động lên trẻ em có độ tuổi từ 5 đến 15 tuổi Bệnh quai bị là loại bệnh nhẹ nhưng nếu không phát hiện và điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến não như: viêm màng não và nguy hiểm hơn là sưng tinh hoàn xảy ra ở nam giới và viêm buồng trứng ở nữ giới. Nguyên nhân bệnh quai bị Bệnh quai bị là do virus gây nên vì vậy sẽ nhanh chóng lây lan qua đường hô hấp, ăn uống và qua những giọt nước bọt khi bệnh nhân ho hoặc hắt hơi. Bệnh xuất hiện nhiều ở các trẻ nhỏ, những trẻ lớn chưa tiêm phòng quai bị và những người trưởng thành chưa có miễn dịch quai bị, ở người lớn có thể bị nhưng tỉ lệ rất thấp. Thời gian lây lan bệnh là từ 6 ngày trước khi phát hiện bệnh hoàn toàn và đến 2 tuần sau khi có triệu chứng bệnh. Triệu chứng quai bị ở nữ giới Triệu chứng ban đầu của bệnh là sốt cao liên tục, mệt mỏi, đau đầu, sưng đau tuyến mang tai một hoặc hai bên. Bệnh quai bị nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể có các biến chứng như: viêm tinh hoàn ở nam giới, viêm buồng trứng ở nữ giới, viêm tụy, tổn thương hệ thống thần kinh, viêm phổi… Các triệu chứng quai bị ở nữ giống với bệnh quai bị nói chung là sốt cao, mệt mỏi, đau đầu… Biểu hiện quai bị ở nữ cũng giống như biểu hiện bệnh cảnh chung của quai bị. Với những chị em phụ nữ bị quai bị nếu không kiêng khem, điều trị đúng cách có thể gây ra biến chứng là viêm buồng trứng, thường gặp biến chứng này ở nữ đã quá tuổi dậy thì. Tuy nhiên trường hợp này là rất hiếm gặp, việc chẩn đoán tương đối khó. Biểu hiện của viêm buồng trứng là sốt, đau và nổi cục di động ở 2 bên hố chậu, bệnh nhân có rong huyết. Nếu chỉ đau bên phải dễ nhầm với viêm ruột thừa. Với phụ nữ mang thai mắc bệnh quai bị, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây sẩy thai hoặc sinh con dị dạng. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây sinh non hoặc thai chết lưu. Do vậy với những phụ nữ có ý định sinh con thì trước khi mang thai nên đi tiêm phòng quai bị. Cách phòng quai bị ở nữ Quai bị là bệnh do virut gây ra nên hiện nay chưa có loại thuốc nào điều trị đặc hiệu căn bệnh này. Tuy nhiên vẫn có thể phòng ngừa quai bị bằng cách tiêm vắc xin phòng bệnh. Tiêm vắc xin là biện pháp hiệu quả giúp phòng ngừa quai bị cho trẻ Ngoài ra, để loại bỏ nguy cơ mắc bệnh quai bị, chị em cần chú ý tránh tiếp xúc với mầm bệnh, với người mắc bệnh, không sử dụng chung các dụng cụ ăn uống, khăn lau. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng trong ngày, nhất là khi đi vệ sinh và trước khi ăn. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày nhằm tăng cường sức đề kháng. Vận động thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao sức khỏe, phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh. Đặc biệt, cần đi khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. Từ đó có biện pháp điều trị sớm, kịp thời, hiệu quả.
thucuc
754
Đau trên rốn – có thể bạn mắc bệnh dạ dày Có nhiều vị trí đau bụng cảnh báo tình trạng sức khỏe như đau trên rốn, đau dưới rốn, đau quanh rốn… Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến dạ dày Đau vùng trên rốn bệnh gì? Vùng ổ bụng được phân chia thành vùng trên rốn (thượng vị), vùng dưới rốn (hạ vị), hố chậu phải và hố chậu trái. Bất cứ triệu chứng đau nào trong cơ thể đều có thể báo hiệu tình trạng không ổn về sức khỏe Trên rốn có gan, mật (đường dẫn mật và túi mật), dạ dày – hành tá tràng, tụy, lách, phía trên hệ tiết niệu (thận, phía trên niệu quản), bao quanh các cơ quan trên rốn còn có màng bụng. Vùng dưới rốn có ruột (ruột non, ruột già, trực tràng, phần dưới niệu quản, bàng quang, phần phụ (nữ giới)… Đau vùng trên rốn còn gọi là đau thượng vị. Đau vùng trên rốn gặp ở mọi lứa tuổi và gây không ít phiền muộn cho người bệnh. Chứng đau vùng trên rốn còn  có thể xảy ra nguy hiểm (thủng dạ dày, thủng túi mật, thấm mật phúc mạc, ứ nước, ứ ủ thận…). Có rất nhiều bệnh biểu hiện đau trên rốn, với tuổi còn nhỏ rất dễ xảy ra con đau bụng do giun. Ở nước ta, đau vùng trên rốn do bệnh của dạ dày – tá tràng gặp khá phổ biến. Nguyên nhân của viêm, loét dạ dày – tá tràng có thể do dùng một số thuốc (corticoid, không steroid, aspirin, thuốc tanganin, betaserc…), uống quá nhiều rượu, bia hoặc do vi khuẩn Helicobacter pylori (viết tắt HP) gây ra. Viêm, loét dạ dày hành tá tràng do vi khuẩn HP chiếm tỉ lệ rất cao (khoảng trên 90%). Bệnh thường đau bụng vùng trên rốn, kèm theo ợ hơi, ợ chua, và rối loạn tiêu hóa. Bệnh thường xuất hiện ban đêm gây đau đớn, mất ngủ triền miên làm cho sức khỏe giảm sút. Đau vùng trên rốn có thể mắc bệnh dạ dày Khi mới bị viêm dạ dày – tá tràng thì ăn vào đau, khi đã bị loét thì no, đói đều đau. Viêm, loét dạ dày – hành tá tràng có thể đưa đến một số biến chứng như: sa dạ dày, hẹp môn vị, hành tá tràng biến dạng do loét, thậm chí thủng dạ dày. Hẹp môn vị là một biến chứng của viêm loét dạ dày – tá tràng làm cho môn vị sưng nề, hẹp lại do đó thức ăn khó đi qua, đọng lại ở dạ dày gây nên triệu chứng bụng luôn ầm ạch, khó chịu. Thủng dạ dày không chỉ gặp ở người trưởng thành, người cao tuổi mà có thể gặp ngay cả trẻ nhỏ, thậm chí là trẻ sơ sinh. Thủng dạ dày là một cấp cứu ngoại khoa, nếu không phát hiện sớm, cấp cứu kịp thời sẽ gây viêm phúc mạc, sốc và tử vong. Làm thế nào để xác định bệnh đau vùng trên rốn? Để xác định đau trên rốn có thể tiến hành nội soi ổ bụng sẽ ra kết quả chính xác Để chẩn đoán đau vùng trên rốn có thể siêu âm ổ bụng để biết tình trạng về gan, mật, hệ tiết niệu (thận, niệu quản), tụy, lách. Khi nghi ngờ bệnh của dạ dày có thể chụp dạ dày có thuốc cản quang và chụp lúc đói. Hiện nay, nội soi dạ dày được sử dụng là phương pháp hiệu quả giúp chẩn đoán bệnh dạ dày. Qua nội soi có thể xác định bệnh dạ dày có phải do vi khuẩn HP gây ra hay không. Khi chẩn đoán được chính xác nguyên nhân gây bệnh, sẽ có phương pháp chữa trị phù hợp, hiệu quả.
thucuc
644
Người mắc bệnh sùi mào gà có chữa khỏi không? Chữa bằng cách nào? Bệnh xã hội là những căn bệnh khá nhạy cảm. Trong đó, tỷ lệ người mắc bệnh sùi mào gà gia tăng rất nhanh chóng. Nếu không điều trị dứt điểm, bạn sẽ phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng. Câu hỏi được rất nhiều bệnh nhân quan tâm đó là bệnh sùi mào gà có chữa khỏi không? Phương pháp điều trị nào phù hợp dành cho mỗi người? 1. Những kiến thức cơ bản về bệnh sùi mào gà Trước khi giải đáp thắc mắc bệnh sùi mào gà có chữa khỏi không, chúng ta cần nắm được một số vấn đề cơ bản của căn bệnh này. Chúng thuộc loại bệnh xã hội với tốc độ lây nhiễm rất nhanh. Thông thường, bệnh sẽ lây nhiễm qua đường tình dục không an toàn. Khả năng nhiễm cao rất cao nếu bạn quan hệ với người mắc bệnh mà không hề sử dụng bao cao su hoặc bất cứ biện pháp bảo vệ nào. Khi nghiên cứu về bệnh sùi mào gà, có lẽ bạn sẽ nắm được đặc điểm của virus HPV - loại virus gây bệnh. Trên thực tế, chúng thường gây ra một số viêm nhiễm dưới dạng u nhú hoặc tổn thương ở niêm mạc da. Ví dụ như, người bệnh thường thấy những nốt mụn li ti xuất hiện, chúng rất dễ trầy xước. 2. Đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh Sau khi tìm hiểu về căn bệnh xã hội trên, chắc bạn cũng phần nào nắm được mức độ nghiêm trọng của chúng đối với sức khỏe. Hầu hết mọi người đều lo lắng không biết ai là người có nguy cơ mắc bệnh cao? Trên thực tế, bệnh sùi mào gà có thể xảy ra đối với cả nam giới và nữ giới, chúng xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau, ví dụ như hậu môn, cơ quan sinh dục hoặc miệng,… Như đã phân tích ở trên, con đường lây nhiễm chính đó là đường tình dục không an toàn. Chính vì vậy, những người trong độ tuổi sinh sản, từ 18 - 35 có khả năng mắc bệnh cao. Nếu bạn nằm trong nhóm đối tượng này, hãy chủ động tìm hiểu những cách để hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus cho chính mình và mọi người xung quanh nhé! 3. Mức độ nghiêm trọng của bệnh sùi mào gà Chúng ta không chỉ quan tâm tới vấn đề bệnh sùi mào gà có chữa khỏi không mà cần nắm được căn bệnh này có thực sự nghiêm trọng hay không? Nếu như bạn biết cách kiểm soát tình trạng sức khỏe, virus sẽ không thể gây hại cho bạn. Tuy nhiên nhiều người còn thiếu hiểu biết, chưa biết tự chăm sóc bản thân trong thời gian phát bệnh. Chính vì lý do kể trên, họ rất dễ lây nhiễm virus cho những người xung quanh, đặc biệt là người quan hệ tình dục cùng. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền khi sử dụng chung các đồ dùng cá nhân, ví dụ như: bàn chải, kem đánh răng,… Quan trọng hơn hết, khi mắc bệnh, bạn sẽ cảm thấy ngại ngùng, tự ti, không muốn chia sẻ với ai. Điều này không hề tốt chút nào, ngược lại chúng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị cũng như hạnh phúc gia đình. Đặc biệt, một số người phải đối mặt với nguy cơ bị viêm loét, tổn thương nghiêm trọng, thậm chí là mắc bệnh ung thư. Có thể nói, bệnh đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của bệnh nhân. Vì thế tìm hiểu bệnh sùi mào gà có chữa khỏi không là cực kỳ cần thiết. 4. Liệu bệnh sùi mào gà có chữa khỏi không? Thực sự khi phát hiện mình mắc bệnh sùi mào gà, bệnh nhân hết sức lo lắng, không biết liệu căn bệnh này có thể điều trị dứt điểm được hay không? Để trả lời được câu hỏi này, bác sĩ phải dựa vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh của bạn. Với những người phát hiện bệnh từ giai đoạn đầu, việc điều trị sẽ dễ dàng hơn. Nếu bạn tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, bệnh sẽ được giải quyết nhanh chóng, đem lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, những bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình điều trị. Thông thường, bác sĩ chỉ đưa ra biện pháp để kiểm soát tình trạng bệnh, giảm các triệu chứng. Đặc biệt đối tượng này có thể tái phát bệnh nếu không biết cách chăm sóc hoặc không thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Hy vọng rằng bệnh nhân đã phần nào giải đáp được thắc mắc liệu mắc bệnh sùi mào gà có chữa khỏi không? Bạn nên đi kiểm tra cụ thể để nắm được mức độ bệnh, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị hợp lý, kiểm soát bệnh tốt nhất. 5. Một số phương pháp điều trị bệnh Ngày nay, với sự phát triển của nền y học, người ta đã nghiên cứu và cho ra đời rất nhiều phương pháp điều trị bệnh sùi mào gà. Bác sĩ sẽ đánh giá sức khỏe của bệnh nhân, chọn phương pháp phù hợp nhất cho từng trường hợp. Trong đó, một số phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay đó là: điều trị bằng thuốc đối với người bệnh nhẹ, hoặc điều trị bằng laser, bằng phương pháp ALA - PDT. Đặc biệt phương pháp ALA - PDT có nhiều ưu điểm vượt trội hơn cả và được tin dùng hiện nay.
medlatec
954
Hẹp bao quy đầu ở người trưởng thành, khi nào nên cắt? Bao quy đầu dài, hẹp nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ khiến cho việc vệ sinh vùng kín không đảm bảo, dễ dẫn đến các bệnh viêm nhiễm bộ phận sinh dục nam, rối loạn xuất tinh,… làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, chất lượng tình dục, sinh sản của nam giới, trong đó nguy hiểm hơn là gây vô sinh, ung thư dương vật. Vì vậy, khi có biểu hiện dài, hẹp bao quy đầu nên thăm khám để cắt bao quy đầu nhằm bảo đảm sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống và tránh các biến chứng của bệnh. Cách phát hiện hẹp bao quy đầu? Hẹp bao quy đầu là tình trạng bao da quy đầu bó chặt lại toàn bộ quy đầu làm cho quy đầu không lộn ra được ngay cả khi cương cứng. Biểu hiện của hẹp bao quy đầu - Ở trẻ nhỏ phần lớn là hẹp sinh lý, bao quy đầu không tự lộn xuống được do tình trạng dính tự nhiên giữa bao quy đầu và quy đầu. Biểu hiện là bao quy đầu không lộn ra ngoài được, kể cả dùng tay cũng không kéo phần da ra được. Khi đi tiểu nước tiểu đọng lại, dương vật phồng lên, nước tiểu thường không chảy ra hết mà phải đợi một lúc sau, bao quy đầu thường bị viêm nhiễm, chất tiết đọng lại thành mảng trắng. - Lúc trưởng thành: ngoài các triệu chứng có thể gặp như trẻ em, còn có biểu hiện đau khi dương vật cương cứng, một số trường hợp không cương cứng được hoặc khi cương bao quy đầu không tự lộn xuống được. Cắt bao quy đầu là gì? Cắt bao quy đầu là tiểu phẫu cắt bỏ phần da bọc phía đầu của dương vật để đầu dương vật nhô ra ngoài, bắt đầu các hoạt động cơ bản và cọ sát với môi trường xung quanh tốt hơn cũng như thuận tiện cho việc làm vệ sinh dương vật. Cắt bao quy đầu có đau không? Với trình độ khoa học hiện nay cùng đội ngũ bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm, trang thiết bị y tế hiện đại,… đã giúp việc cắt bao quy đầu an toàn, không còn đau, ít để lại sẹo sau tiểu phẫu. Những việc cần làm trước khi cắt bao quy đầu - Khám, xét nghiệm kiểm tra: bác sĩ chuyên khoa khám, xét nghiệm loại trừ các bệnh viêm nhiễm cấp tính, nếu đang viêm nhiễm cấp tính cần phải điều trị ổn định trước khi làm tiểu phẫu. - Vệ sinh bao quy đầu và quy đầu: trước khi làm tiểu phẫu 3 ngày, người bệnh nên ngâm, rửa bằng nước ấm bộ phận sinh dục mỗi ngày. Khi vệ sinh phải lộn bao quy đầu rửa hết cặn sinh dục. Chú ý sau khi rửa phải lộn bao quy đầu về vị trí cũ để tránh nghẹt bao quy đầu. - Giữ tâm lý thoải mái trước khi làm tiểu phẫu. Thời gian thực hiện tiểu phẫu: trung bình khoảng 10-15 phút. Những điều cần làm sau khi cắt bao quy đầu - Giữ vệ sinh sạch sẽ: Nhẹ nhàng vệ sinh bao quy đầu với nước ấm mỗi 2 lần/ ngày. Mặc quần đùi ống rộng để giúp ngăn chặn nhiễm trùng. - Thay gạc và băng trên bao quy đầu, nếu thấy dấu hiệu bất thường phải quay lại tái khám ngay. Lợi ích của việc cắt bao quy đầu - Dễ dàng vệ sinh cậu nhỏ, tránh được các trường hợp viêm nhiễm bao quy đầu và viêm nhiễm quy đầu dương vật. - Loại bỏ được nguy cơ ung thư dương vật do hẹp bao quy đầu. Vì nếu để lâu dài có thể gây tắc đường niệu đạo, lỡ loét, nhiễm khuẩn,... - Giảm tỷ lệ nhiễm trùng nước tiểu lên dương vật: do việc ứ đọng lâu ngày chất bẩn được tiết ra từ trong cơ thể. - Đặc biệt: Giảm, tránh và cải thiện được tình trạng xuất tinh sớm khi quan hệ ở nam giới. Thực hiện bởi đội ngũ bác sỹ chuyên khoa được đào bài bản, giàu kinh nghiệm, y đức và có sự hỗ trợ đầy đủ trang thiết bị hiện đại của khác chuyên khoa như xét nghiệm, siêu âm, chụp xquang,… nên giúp người bệnh rút ngắn thời gian đi lại, chờ đợi và mang đến thành công của cuộc tiểu phẫu cắt bao quy đầu. Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
medlatec
762
8 cách giúp bạn tránh xa bệnh cảm lạnh Bệnh cảm lạnh có thể nói là căn bệnh “ai cũng sẽ gặp phải” nhất là ở những thời điểm giao mùa, thời tiết lạnh hoặc khi tiếp xúc với môi trường ô nhiễm. Trong bài viết sau đây sẽ mách bạn về 8 cách phòng tránh cảm lạnh hiệu quả, tìm hiểu ngay. 1. Bệnh cảm lạnh Cảm lạnh được cho là căn bệnh phổ biến nhất của loài người. Có hơn 200 chủng virus khác nhau có thể gây ra các triệu chứng khó chịu với mức độ nghiêm trọng khác nhau như hắt hơi, đau họng, khản tiếng, chảy nước mũi,… ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đặc biệt, tốc độ lây nhiễm chéo bệnh cảm lạnh rất cao. Virus từ trong nước mũi, nước bọt của người mang bệnh lây truyền sang người chưa nhiễm bệnh khi những hạt nước nhỏ chứa virus bắn ra từ mũi, miệng người bệnh khi ho, hắt hơi hoặc qua tiếp xúc trực tiếp. Cảm lạnh cũng có thể lây lan khi người khỏe mạnh tiếp xúc với vật dụng có chứa virus gây bệnh, sau đó chạm vào mắt, miệng, mũi. Bị cảm lạnh với những triệu chứng khó chịu điển hình như hắt hơi, đau họng, chảy nước mũi,… 2. Mách bạn cách phòng bệnh cảm lạnh Mặc dù không có cách nào để ngăn chặn hoàn toàn sự xuất hiện của bệnh cảm lạnh, một số biện pháp sau đây có thể sẽ giúp làm giảm nguy cơ nhiễm bệnh của bạn và những người xung quanh. 2.1. Rửa tay thường xuyên giúp phòng bệnh cảm lạnh Đây có lẽ là biện pháp tốt nhất để ngăn ngừa sự lây truyền của bệnh cảm lạnh. Đặc biệt là sau khi tới những nơi công cộng tập trung đông người như trung tâm mua sắm, phòng tập thể dục… luôn nhớ phải rửa tay sạch sẽ. Rửa tay thường xuyên có thể tiêu diệt virus mà bạn vô tình chạm phải khi tiếp xúc với những đồ vật, bề mặt có dính virus gây bệnh của người khác. Nếu không có điều kiện để rửa tay bằng nước và xà phòng, có thể chuyển sang dung dịch rửa tay khô. Rửa tay thường xuyên là cách tốt nhất ngăn chặn sự lây lan virus gây cảm lạnh. 2.2. Tránh chạm tay vào mắt, mũi, miệng Mắt, mũi, miệng là những vị trí chứa dịch làm lây lan virus gây bệnh. Đặc biệt, sau khi tiếp xúc với người bệnh hoặc chạm tay tiếp xúc với nhiều vật dụng trong một khu vực công cộng thì nguy cơ lây bệnh sẽ càng cao.2.3. Không hút thuốc Khói thuốc lá có thể gây kích ứng đường hô hấp và tăng tính nhạy cảm với cảm lạnh và các bệnh nhiễm trùng khác. Ngay cả tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động cũng có thể khiến bạn dễ bị cảm lạnh. 2.4. Vì thế hãy vệ sinh, lau chùi các đồ vật này thường xuyên bằng nước hoặc dung dịch khử trùng. Nếu bé bị cảm lạnh, bên cạnh việc lau dọn nhà cửa, cha mẹ cũng cần vệ sinh đồ chơi và những vật bé thường xuyên tiếp xúc. 2.5. Duy trì một lối sống lành mạnh Mặc dù không có bằng chứng trực tiếp cho thấy rằng việc ăn uống hợp lý và tập thể dục thường xuyên giúp phòng chống bệnh cảm lạnh nhưng một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng kết hợp với hoạt động thể chất đều đặn sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể sẵn sàng “tấn công” các virus cảm lạnh. 2.6. Kiểm soát stress Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị stress thường có hệ miễn dịch suy yếu và có nhiều nguy cơ bị cảm lạnh hơn so với người bình thường. 3. Bị cảm lạnh khi nào cần đến bệnh viện – Sốt cao từ trên 38,5 độ C trong 5 ngày trở lên. – Thường xuyên gặp hiện tượng khó thở, thở khò khè. – Đau họng và đau đầu nhiều, cơn đau kéo dài. – Bị xoang nghiêm trọng. Trẻ em bị cảm lạnh sẽ có xu hướng nặng và nghiêm trọng hơn so với người trưởng thành. – Trẻ từ 01 – 04 tháng tuổi bị sốt trên 38 độ C. – Sốt tăng hoặc sốt kéo dài trên 2 ngày. – Các triệu chứng ở trẻ không có dấu hiệu được cải thiện hoặc có dấu hiệu nặng thêm. – Trẻ bị ho, khó thở hoặc thở khò khè. – Chán ăn, mệt mỏi. – Đau tai, đau đầu. – Trẻ có dấu hiệu buồn ngủ bất thường hoặc bị rối loạn ý thức. Thực hiện tốt các cách phòng tránh bệnh cảm lạnh để hạn chế tốt nhất nguy cơ lây nhiễm bệnh từ bên ngoài. Bên cạnh đó, mỗi người cũng cần xây dựng chế độ ăn khoa học, điều chỉnh lối sống khoa học và chủ động thăm khám khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường để chăm sóc sức khỏe thật tốt.
thucuc
877
4 điều cha mẹ nào cũng cần biết về cúm A ở trẻ nhỏ Virus cúm A được xác định rất dễ lây lan trong không khí thông qua việc người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện và khi trẻ lành chưa được chủng ngừa hít phải những giọt bắn có mang virus thì đều có nguy cơ lây nhiễm bệnh. Với cơ chế trên nên cúm A ở trẻ nhỏ có tốc độ lây lan cực nhanh và thường có xu hướng phát triển thành đại dịch. 1. Bệnh cúm A ở trẻ là gì? Cúm A được biết đến là căn bệnh về đường hô hấp cấp tính, nguyên nhân do virus cúm A trực tiếp gây ra. Trong virus cúm lại được phân ra làm các nhóm A, B, C và riêng đối với virus cúm A lại có nhiều chủng khác nhau. Mặc dù đây chỉ là bệnh lý đơn thuần về đường hô hấp, tuy nhiên nếu không được điều trị kịp thời trẻ dễ rơi vào tình trạng nguy kịch dẫn tới tử vong. Trong lịch sử, cúm A đã từng là một đại dịch lớn trên toàn thế giới và cướp đi sinh mạng của hàng triệu người, trong đó phần lớn là đối tượng trẻ nhỏ. Vì thế cha mẹ không nên chủ quan trước bệnh cúm A. Cúm A là bệnh lý dường hô hấp nguy hiểm ở trẻ nhỏ Cúm A là bệnh lý dường hô hấp nguy hiểm ở trẻ nhỏ 2. Nhận biết cúm A qua những dấu hiệu nào? Vì cúm A là một bệnh lý đường hô hấp nên khi khởi phát bệnh thường có các dấu hiệu giống như cảm lạnh thông thường với những biểu hiện như: trẻ bị sốt, đau họng, đau đầu, một số trẻ có dấu hiệu sợ ánh sáng và đau nhức mắt, đau cơ, cơ thể cảm thấy mệt mỏi đặc biệt là phần chân và lưng. Ngoài những triệu chứng chung chung trên, trẻ em bị cúm A còn thường xuất hiện thêm các cơn sốt cao từ 39-40 độ C, họng đỏ, con chán ăn và quấy khóc. Trong trường hợp trẻ bị sốt cao mà cha mẹ không thể kiểm soát được cơn sốt bằng thuốc hạ sốt hay chườm ấm thì cần cho con tới ngay bệnh viện để được bác sĩ can thiệp kịp thời. Nếu để lâu trẻ sốt cao thường dẫn tới co giật. Mặc dù cúm A chỉ khởi phát với những dấu hiệu thông thường, tuy nhiên nếu không được can thiệp kịp thời bệnh có thể gây ra những biến chứng như: trẻ bị viêm phổi, viêm tai giữa, viêm cơ tim, não… và cuối cùng trẻ có nguy cơ cao dẫn tới tử vong khi không được can thiệp kịp thời. 3. Những con đường dễ lây lan cúm A Virus cúm A vốn có vật chủ là chim hoang dã, gia cầm, vì thế loại virus này có thể lây trực tiếp từ gia cầm mắc bệnh sang cho người khi có tiếp xúc ở cự ly gần. Nhưng phổ biến nhất là lây từ người sang người thông qua đường hô hấp với dịch tiết nước bọt khi nói chuyện, hắt hơi, dịch mũi…virus sẽ xâm nhập vào cơ thể theo con đường này. Ngoài lây qua việc tiếp xúc gần thì virus cúm A cũng có trên các bề mặt tiếp xúc như tay nắm cửa, bàn ghế, quần áo, cốc nước, bát đũa, đồ chơi,… và khi ở trên các bề mặt này, virus cúm có khả năng tồn tại đến 48h. Nếu trẻ tiếp xúc với những món đồ có virus thì đều có nguy cơ mắc bệnh. Vì thế không chỉ vệ sinh thân thể sạch sẽ mà mọi vật dụng xung quanh trẻ cũng cần được tiệt trùng thường xuyên để đảm bảo an toàn nhất. 4. Cha mẹ cần làm gì để phòng tránh cúm A ở trẻ nhỏ? Mặc dù là một bệnh lý dễ mắc và nguy hiểm nhưng tin vui cho các bậc cha mẹ là bệnh cúm A hoàn toàn có thể phòng ngừa với những cách cực đơn giản sau đây: 4.1 Chủ động cho trẻ tiêm phòng Mặc dù bệnh đã xuất hiện nhiều năm, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có bất cứ giải pháp tối ưu trong việc điều trị. Vì thế cách phòng tránh tốt nhất là chủ động cho trẻ tiêm chủng ngừa khi con được 6 tháng tuổi trở lên và nên tiêm nhắc lại hằng năm. Lý do cần tiêm nhắc lại hàng năm bởi virus cúm luôn đột biến, mỗi năm vắc-xin cúm ra đời sẽ cập nhật các chủng virus cúm mới nên sẽ hiệu quả hơn trong việc phòng bệnh. Đã có những con số thống kê chỉ ra rằng nếu trẻ được tiêm vắc-xin cúm sẽ giúp giảm đến 80-90% tỷ lệ mắc bệnh. 4.2 Tiêm phòng là cách tốt nhất để ngăn ngừa cúm Vì là một bệnh lý dễ lây lan qua đường hô hấp nên cha mẹ cần chú ý vệ sinh tai, mũi, họng cho con hàng ngày với nước muối sinh lý. Cho trẻ rửa tay thường xuyên và không để con đưa tay lên mũi, miệng. Tất cả các món đồ chơi, đồ dùng, chỗ ngủ nghỉ của con cần được vệ sinh và tiệt trùng sạch sẽ. Bởi đây là con đường lây lan bệnh nhanh chóng. 4.3 Bổ sung chế độ dinh dưỡng cho trẻ Một sức khỏe tốt sẽ giúp con nâng cao đề kháng chống lại nhiều bệnh tật, vì thế trong khẩu phần ăn hàng ngày của con cha mẹ nên bổ sung đầy đủ các nhóm chất, tăng cường ăn các loại trái cây vitamin C, rau củ quả, chất béo, các loại sữa…. Ngoài 3 bữa chính thì nên cho trẻ ăn thêm 2 bữa phụ trong ngày. Có thể thấy cúm A ở trẻ nhỏ mặc dù là bệnh lý nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa được. Chỉ cần cha mẹ hiểu rõ và chủ động phòng tránh theo những hướng dẫn trên sẽ giúp sức khỏe con yêu và cả gia đình luôn được an toàn.
thucuc
1,050
Trẻ viêm phổi tắm được không và cách chăm sóc để trẻ mau khỏi bệnh Nhiều bố mẹ quan tâm đến việc chăm sóc trẻ bị viêm phổi bởi đây là bệnh lý dễ gặp. Nếu nhận được sự chăm sóc đúng cách, chu đáo, trẻ sẽ nhanh chóng hồi phục. Vậy nếu trẻ bị viêm phổi cần chăm sóc như thế nào? Trẻ viêm phổi tắm được không? 1. Bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ Trước khi tìm câu trả lời cho vấn đề trẻ viêm phổi có tắm được không, hãy cùng tìm hiểu khái quát về căn bệnh này. Viêm phổi nếu không chữa trị kịp thời và đúng cách có thể dẫn đến tử vong. Trẻ bị viêm phổi do những nguyên nhân nào? Trẻ bị viêm phổi thường xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau: Vi khuẩn: Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ bị viêm phổi. Đặc biệt là vi khuẩn phế cầu, vi khuẩn haemophilus influenzae. Bên cạnh đó còn có tụ cầu khuẩn, liên cầu hay vi khuẩn E coli. Virus: Virus gây viêm phổi ở trẻ thường gặp nhất là virus hợp bào hô hấp hoặc virus cúm. Trẻ trên 5 tuổi thường gặp virus mycoplasma. Nấm, ký sinh trùng: Loại nấm phổ biến nhất ở trẻ em, khiến trẻ bị tưa lưỡi là Candida albicans. Loại nấm này có thể lan xuống phế quản và khiến trẻ bị viêm phổi. Những biểu hiện của trẻ bị viêm phổi Trẻ bị viêm phổi thường có những biểu hiện như những bệnh về đường hô hấp khác. Ngoài ra còn có một số biểu hiện sau: Ho nhiều: Trẻ ho nặng tiếng và có đờm. Bố mẹ quan sát nếu trong đờm có máu tức là tình trạng của trẻ đã nghiêm trọng. Thở nhanh, liên tục: Nếu trẻ 2 tháng tuổi, nhịp thở của trẻ có thể trên 60 lần/phút. Nếu trẻ từ 2 tháng đến 1 tuổi, nhịp thở trên 50 lần/phút và trẻ trên 1 tuổi thì khoảng trên 40 lần/phút. Khó thở: Khi trẻ thở, bố mẹ thường thấy cánh mũi trẻ phập phồng, co kéo cơ liên sườn và có hiện tượng rút lõm lồng ngực. Trẻ sốt vừa, sốt cao, đổ mồ hôi khi sốt. Lúc ho và giữa các cơn ho trẻ thường bị đau ngực. Quanh môi hoặc mặt bé tím tái do thiếu oxy. Da xanh xao, nhợt nhạt. Nôn, trớ: Trẻ thường nôn, trớ do ho liên tục và nhiều đờm. Tiêu chảy. Trẻ không còn hoạt bát như bình thường, luôn cảm thấy uể oải, mệt mỏi và buồn ngủ. 2. Trẻ viêm phổi tắm được không Việc chăm sóc trẻ viêm phổi đúng cách sẽ giúp trẻ nhanh chóng hồi phục, tránh những biến chứng nghiêm trọng. Nhiều bố mẹ nghĩ rằng khi cơ thể trẻ bị nhiễm lạnh, nếu tắm cho trẻ có thể khiến tình trạng nặng thêm. Tuy nhiên, quan điểm này không phải lúc nào cũng chính xác. Trả lời cho câu hỏi trẻ viêm phổi tắm được không, nhiều chuyên gia y tế khuyên rằng nếu trẻ không bị sốt cao, bố mẹ vẫn nên tắm cho trẻ. Người lớn khi ho có thể tống đờm hay một số vật thể khác ra khỏi cổ họng nhưng trẻ nhỏ không thể kiểm soát điều này như người lớn. Hơn nữa, trẻ nhỏ thường nằm nên ở tư thế này không thuận lợi để ho đờm ra ngoài. Nếu đờm vẫn ở trong cổ họng, đường dẫn khí có thể bị tắc nghẽn khiến tình trạng trở nên nguy hiểm hơn. Vì vậy, tắm nước ấm lúc này là điều rất cần thiết. Hơi nước ấm được trẻ hít vào sẽ làm loãng đờm và làm sạch đường thở. Đồng thời tắm nước ấm giúp cơ thể trẻ sạch sẽ, thoáng mát hơn, từ đó làm giảm sự khó chịu của trẻ, giúp trẻ bớt quấy khóc. Vì vậy, nếu tình trạng của trẻ không quá nghiêm trọng, bố mẹ hãy tắm nước ấm cho con. Tuy nhiên, mẹ cũng không cần tắm cho con mỗi ngày. Trẻ bị viêm phổi thì mỗi tuần chỉ cần tắm 1 - 2 lần là đủ. Những ngày còn lại mẹ có thể dùng khăn ấm để rửa mặt, cổ, tay và vùng nhạy cảm cho bé. Mẹ chỉ nên tắm cho con khoảng 5 - 10 phút. Nếu tắm lâu hơn có thể khiến da con bị khô, trở nên nhạy cảm hơn do cơ thể bị mất thân nhiệt. Trẻ viêm phổi tắm được không? Câu trả lời là được nhưng khi tắm mẹ nên lưu ý một số vấn đề sau: Tắm lúc trẻ đang tỉnh táo nhất. Không nên tắm ngay khi trẻ vừa bú xong hoặc khi trẻ đang mệt hoặc đang đói. Tắm trong phòng ấm hoặc nơi kín gió. Tuyệt đối không bật điều hòa hoặc máy quạt khi tắm cho trẻ. Vào mùa đông, bố mẹ có thể cân nhắc dùng máy sưởi khi tắm. Trước khi tắm, mẹ hãy chuẩn bị sẵn sàng mọi thứ cho con như khăn tắm, quần áo sạch, tã mới,… Luôn tắm nước ấm cho trẻ. Nhiệt độ phù hợp nhất là 38 độ C. Chỉ nên tắm nước sạch cho con, không nên thêm bất kỳ chất tẩy rửa nào vào nước tắm. Không nên gội đầu cho con trong giai đoạn đang điều trị viêm phổi. 3. Chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại nhà Sau khi có câu trả lời cho câu hỏi trẻ viêm phổi tắm được không, bố mẹ nên tìm hiểu những phương pháp chăm sóc trẻ tại nhà khi trẻ bị viêm phổi. Nếu không được chăm sóc cẩn thận, bệnh có thể trở nặng và dẫn đến tử vong. Khi chăm sóc trẻ bị viêm phổi, bố mẹ nên lưu ý những vấn đề sau: Những người chăm sóc trẻ cần giữ vệ sinh cá nhân, đặc biệt phải rửa tay thường xuyên. Chỉ cho trẻ ăn thức ăn dễ tiêu, thức ăn lỏng như cháo, sữa,… Mặc đồ thoáng cho trẻ. Cho trẻ uống nhiều nước và dưới nhiều hình thức như canh, soup, sữa, nước trái cây. Điều này giúp trẻ giảm ho, loãng đờm đồng thời chống mất nước. Tăng cường rau xanh, hoa quả cho trẻ để tăng cường vitamin và tăng sức đề kháng. Vệ sinh cho trẻ thường xuyên và đúng cách để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển, gây nhiễm trùng, viêm da. Cho trẻ nằm ở nơi thoáng mát nhưng phải tránh những nơi gió lùa, mưa, điều hòa thổi thẳng vào cơ thể. Phải luôn để cơ thể trẻ được giữ ấm. Hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người, nếu đưa trẻ ra ngoài hãy nhớ mang khẩu trang cho trẻ. Theo dõi những biểu hiện của trẻ như khó thở, tím tái cũng như thói quen ăn uống của trẻ để kịp thời phát hiện điều bất thường. Cho trẻ dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, đúng loại, đúng liều lượng. Tuyệt đối không tự mua thuốc rồi cho trẻ sử dụng hoặc tự ý ngưng sử dụng.
medlatec
1,164
Vấn đề cần lưu ý khi bổ sung nội tiết tố nữ Trước khi có ý định bổ sung nội tiết tố nữ thì chị em cần phải hiểu được nội tiết tố nữ là gì. Việc suy giảm nội tiết tố nữ estrogen có thể gây ra các vấn đề sức khỏe, sắc đẹp và sinh lý.Một số dấu hiệu cảnh báo rối loạn nội tiết tố nữ estrogen có thể dễ dàng nhận biết như:Mặt: Bị nổi nám, mụn, tàn nhang;Cơ thể: Thay đổi vóc dáng, tăng cân nhanh hơn, thèm ăn, thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, hay quên, ngực chảy xệ, rụng tóc, chu kỳ kinh nguyệt không đều...Khi phát hiện bản thân bị rối loạn nội tiết tố estrogen thì trước tiên, chị em cần đến bệnh viện để được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa, chỉ khi biết được nguyên nhân thì mới có được phương pháp điều trị, bổ sung nội tiết tố nữ phù hợp.Hiện nay, có rất nhiều cách giúp cân bằng nội tiết tố nữ, tuy nhiên, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng cụ thể ở từng người bệnh để chỉ định phương pháp phù hợp, có thể là sử dụng viên uống nội tiết tố hoặc chỉ cần thay đổi lối sống, chế độ ăn uống hàng ngày với những thực phẩm lành mạnh, chứa nhiều estrogen. Đối với những người sử dụng thuốc thì cần tuân thủ cách uống nội tiết tố đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý tăng liều hay dừng đột ngột vì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.Cân bằng nội tiết tố nữ là việc làm cần thiết, tuy nhiên, chị em cũng cần lưu ý một số vấn đề để tránh gặp phải sai lầm trong quá tình bổ sung nội tiết tố nữ. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây
vinmec
322
Nguyên nhân và dấu hiệu trẻ thiếu vitamin C Vitamin C là một trong những dưỡng chất thiết yếu cho hệ miễn dịch của trẻ. Thiếu hụt vitamin C sẽ làm sức đề kháng của trẻ suy giảm và tạo cơ hội cho nhiều bệnh tấn công. Vì vậy, phụ huynh cần tìm hiểu nguyên nhân và dấu hiệu thiếu vitamin C ở trẻ để kịp thời bổ sung. 1. Những lợi ích từ vitamin C đối với trẻ Vitamin C - tên gọi đầy đủ là acid ascorbic, rất cần thiết cho sự hình thành collagen, sụn và cơ, mạch máu, chất dẫn truyền thần kinh. Vitamin C được các nhà khoa học nghiên cứu rất sớm và chỉ ra nhiều lợi ích quan trọng như:Cung cấp vitamin C đầy đủ có khả năng tổng hợp và hình thành các collagen mới, nhờ đó trẻ sẽ nhanh lành vết thương. Bổ sung đủ vitamin C hằng ngày sẽ cản trở quá trình phá vỡ các mô khác nhau trên cơ thể, giúp trẻ tránh được tình trạng còi cọc. Vitamin C còn hỗ trợ cơ thể bé hấp thụ hiệu quả các chất khác như axit folic, canxi, sắt,...Ngoài ra, vitamin C còn là một chất chống oxy hóa tuyệt vời, giúp tăng cường sức đề kháng, tạo nên “tấm khiên” vững chắc cho cơ thể, chống lại nguy cơ mắc liên quan đến đường hô hấp (như cảm cúm) và bệnh thường gặp khác (như chảy máu chân răng, sưng nướu răng, thiếu máu, nhiễm khuẩn,...), nguy hiểm hơn là ung thư, tim mạch, viêm khớp.Xem ngay: Ăn quả gì nhiều vitamin C nhất? 2. Nguyên nhân thiếu vitamin C ở trẻ em Trong bữa ăn hằng ngày chỉ cần mẹ bổ sung đủ lượng vitamin C là có thể giúp trẻ tăng đề kháng và phát triển toàn diện. Tuy nhiên, một vài trường hợp vẫn xuất hiện dấu hiệu trẻ thiếu vitamin C vì những nguyên nhân sau đây:Khẩu phần ăn thiếu vitamin C: Việc chuẩn bị bữa ăn cho trẻ luôn là thử thách đối với các mẹ, cũng chính vì thế mà dễ xảy ra tình trạng bỏ quên vitamin C. Bên cạnh đó, nhiều bậc phụ huynh vì bận rộn với công việc mà chỉ chế biến được một số ít món lặp đi lặp lại, dễ khiến khẩu phần của con vô tình bị thiếu vitamin C.Vitamin C từ thực phẩm bị phá hủy: Vitamin C là một trong những dưỡng chất dễ bị oxy hóa nhất. Nếu các mẹ không chú ý chế biến thức ăn đúng cách sẽ rất dễ khiến vitamin C bị phá hủy. Điển hình là việc nấu nướng chiên xào ở nhiệt độ quá cao sẽ khiến vitamin bị oxy hóa và mất tác dụng. Đối với những trẻ đang trong thời kỳ ăn dặm, mẹ nên hấp chín rau củ quả và xay nhuyễn để cho bé ăn. Đối với những trẻ lớn hơn, bạn có thể bổ sung trực tiếp dưỡng chất cho con qua trái cây tươi.Trẻ khó hấp thu do các bệnh lý: Các bệnh như tiêu chảy lâu ngày, rối loạn hấp thu, suy dinh dưỡng, bệnh về gan và mật,... cũng khiến trẻ khó hấp thu được vitamin C.Lượng vitamin bổ sung không đủ: Ở những trẻ phát triển nhanh hơn so với lứa tuổi thì chỉ bổ sung vitamin C qua bữa ăn đơn giản hằng ngày là không đủ.Xem ngay: 3 loại vitamin tốt nhất để tăng cường miễn dịch của trẻ Dấu hiệu trẻ thiếu vitamin C là trẻ hay mắc bệnh về đường hô hấp, điển hình là bệnh cảm cúm 3. Những dấu hiệu bé thiếu vitamin C mà mẹ nên biết Như đã đề cập, vitamin C là một trong những chất cần thiết cho sức đề kháng cũng như sự phát triển của trẻ. Việc thiếu hụt vitamin C không chỉ chỉ khiến sức đề kháng của trẻ bị suy giảm, mà còn khiến trẻ mắc nhiều bệnh và chậm lớn hơn. Dưới đây là những dấu hiệu bé thiếu vitamin C mà mẹ nên quan tâm:Sưng và chảy máu lợi. Trẻ hay mắc các bệnh nhiễm trùng hoặc liên quan đến hệ tiêu hóa, đường hô hấp, điển hình là bệnh cảm cúm. Xương bé có biểu hiện cong và yếu. Trẻ hay bị đau nhức khớp và trật khớp. Nổi những đốm đỏ trên da. Da khô, xỉn màu. Hay xuất hiện vết bầm ở da dù không bị chấn thương. Trẻ yếu ớt, hay buồn ngủ và thiếu năng lượng hoạt động. Các vết thương và vết mổ lâu lành. Răng dễ gãy, rụng. 4. Những thực phẩm chứa vitamin C tốt cho bé Theo Viện hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ, thời điểm tốt nhất để cho trẻ ăn dặm là từ 6 tháng tuổi trở đi. Song song đó, bổ sung vitamin C vào chế độ ăn của trẻ vào thời điểm này cũng rất hợp lý và mang đến nhiều lợi ích. Những thực phẩm giàu vitamin C để làm món ăn dặm cho trẻ chủ yếu là các loại rau củ và trái cây. Ví dụ như: cam, ổi, dâu tây, kiwi, bông cải nấu chín, các loại ớt,...Riêng đối với những trẻ dưới 6 tháng tuổi thì chỉ cần bú đủ sữa mẹ mỗi ngày là đã có thể cung cấp lượng vitamin C cần thiết mà không cần bổ sung thêm.Để giúp trẻ nâng cao sức đề kháng và hạn chế mắc bệnh do thiếu vitamin C, bố mẹ cần tìm hiểu nguyên nhân cũng như dấu hiệu bé thiếu vitamin C. Nhờ đó bạn có thể đưa ra các phương pháp bổ sung chất dinh dưỡng một cách khoa học và hiệu quả nhất.Ngoài vitamin C, trong giai đoạn này cha mẹ cũng cần chú ý bổ sung các vi chất cần thiết như: Selen, Crom, Vitamin B1 và B6, Gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... Đặc biệt là loại kẽm sinh học để cải thiện vị giác, giúp trẻ ăn ngon, đạt chiều cao và cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.
vinmec
1,042
Hướng dẫn cách dùng thuốc xịt mũi Avamys 60 Thuốc xịt mũi Avamys 60 có thành phần chính là fluticason, hay được chỉ định để điều trị các triệu chứng bệnh ở mũi của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm. Cùng tìm hiểu cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc xịt mũi Avamys 60 liều trong bài viết sau đây! 1. Thành phần và tác dụng của thuốc xịt mũi Avamys 60 1.1 Thành phần của thuốc xịt mũi Avamys 60Thuốc Avamys 60 liều có thành phần chính là hoạt chất Fluticasone tương đương với khoảng 27,5mcg dạng vi hạt/liều. Thuốc xịt mũi Avamys 60 là hỗn dịch màu trắng được đựng trong chai thủy tinh. Thuốc còn bao gồm các tá dược như Microcrystalline Cellulose, Glucose Anhydrous, Carboxymethylcellulose Sodium, Benzalkonium Chloride Solution, Polysorbate 80, Disodium Edetate và nước tinh khiết.1.2 Tác dụng của thuốc xịt mũi Avamys 60Thành phần Fluticasone có trong thuốc Avamys 60 là corticoid, có tác dụng chống viêm do giải phóng kinin và giảm tính thấm thành mạch, giảm tạo thành sẹo ở mô. Fluticasone còn có tác dụng kích thích co mạch và chống ngứa, được sử dụng để điều trị ngạt mũi, sổ mũi, hắt hơi, ngứa hoặc chảy nước mắt do dị ứng quanh năm hoặc dị ứng theo mùa. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc xịt mũi Avamys 60 Thuốc xịt mũi Avamys 60 được sử dụng bằng cách xịt trực tiếp vào trong mũi. Người bệnh nên sử dụng thường xuyên để đạt được hiệu quả tốt nhất. Thuốc xịt mũi Avamys 60 sẽ có tác dụng sau khoảng 8 giờ khi sử dụng liều đầu tiên. Khi chỉ định thuốc, các bác sĩ thường giải thích rằng hiệu quả điều trị của thuốc Avamys 60 liều sẽ không xuất hiện ngay. Liều lượng khi sử dụng thuốc xịt mũi Avamys 60 cụ thể như sau:Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Liều thuốc Avamys 60 khởi đầu là 2 nhát xịt (khoảng 27,5mcg/nhát xịt) vào mỗi bên mũi, dùng 1 lần/ngày. Khi các triệu chứng bệnh đã được kiểm soát, có thể cân nhắc giảm liều xuống còn 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi, dùng 1 lần/ngày để đạt hiệu quả duy trì.Trẻ em từ 2 - 11 tuổi: Liều thuốc Avamys 60 khởi đầu là 1 nhát xịt (khoảng 27,5mcg/nhát xịt) và mỗi bên mũi, dùng 1 lần/ngày. Có thể sử dụng 2 nhát xịt mỗi ngày vào mỗi bên mũi, dùng 1 lần/ngày trong trường hợp người bệnh không đáp ứng với liều 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi.Trẻ em dưới 2 tuổi: Không có dữ liệu để khuyến cáo sử dụng thuốc Avamys 60 trong điều trị viêm mũi dị ứng.Người cao tuổi và các bệnh nhân mắc bệnh suy gan, suy thận: không cần điều chỉnh liều dùng của thuốc Avamys 60. 3. Tác dụng phụ của thuốc Bên cạnh những tác dụng của thuốc Avamys 60, bệnh nhân khi điều trị cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Đau đầu, rối loạn hệ thần kinh;Đau mũi, khô mũi, loét mũi, khó chịu ở mũi;Rối loạn hô hấp, trung thất và lồng ngực;Phản ứng quá mẫn: phù mạch, phản vệ, mề đay, phát ban;Chảy máu cam ở thiếu niên và người lớn; 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Avamys 4.1 Một số lưu ý và thận trọng. Trước khi sử dụng thuốc, cần đọc kỹ bao bì, hạn sử dụng và chất lượng thuốc. Không sử dụng khi thuốc đã hết hạn hoặc thuốc đã bị biến tính.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với các bệnh nhân mắc bệnh lý gan ở mức độ nặng.Tuyệt đối không sử dụng khi chưa có sự cho phép của bác sĩ bởi thuốc Avamys 60 là thuốc kê đơn. Chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.Lưu ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.4.2 Lưu ý sử dụng đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú. Cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng thuốc Avamys 60 đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời kì nuôi con bằng sữa mẹ.4.3 Cách xử trí khi sử dụng quá liều.4.4 Lưu ý khi bảo quản thuốc. Cần bảo quản thuốc Avamys 60 tại những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt. Nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.Không nên bảo quản thuốc ở những nơi có độ ẩm cao như góc phòng, nhà tắm hoặc ở ngăn đá tủ lạnh.Hạn chế cho thuốc tiếp xúc với ánh sáng, đặc biệt là tiếp xúc thuốc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Luôn giữ thuốc ở xa tầm với của trẻ nhỏ và các loại vật nuôi trong gia đình. 5. Tương tác thuốc cần lưu ý Hiện nay, chưa có báo cáo nào về tương tác của thuốc Avamys 60 với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc xịt mũi Avamys 60 cần tránh một số loại thuốc hoặc thức ăn, các loại thực phẩm chức năng có khả năng gây tương tác thuốc cao theo hướng dẫn của bác sĩ.Sử dụng thuốc đúng cách là một trong những cách giúp người bệnh sớm cải thiện tình trạng sức khỏe. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc xịt mũi avamys 60 và giúp quý bệnh nhân sử dụng loại thuốc này một cách hiệu quả nhất.
vinmec
927
Nguyên nhân gây chảy máu mũi hỗ trợ điều trị sớm Chảy máu mũi hay chảy máu cam là tình trạng xuất huyết ở đường mũi, xảy ra khá phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Mũi quá khô hoặc dị ứng là nguyên nhân chủ yếu gây chảy máu mũi nhưng nếu thường xuyên gặp phải tình trạng này, đây có thể là triệu chứng của một bệnh lý nào đó. Khám lâm sàng, xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh giúp xác định chính xác nguyên nhân gây chảy máu mũi. Chảy máu mũi hay chảy máu cam là tình trạng xuất huyết ở đường mũi, xảy ra khá phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. 1. Bệnh máu khó đông (Hemophilia) Máu khó đông là một rối loạn đông máu di truyền do giảm các yếu tố đông máu VIII và IX. Xuất huyết thường xảy ra khi người bị máu khó đông ngã, va đập hay bị chấn thương. Hình thái xuất hiện thường thấy là những mảng bầm tím dưới da, tụ máu trong cơ, chảy máu không cầm ở vị trí chấn thương. Chảy máu mũi thường xuyên là một trong những triệu chứng của bệnh máu khó đông. 2. Bệnh von Willebrand Von Willebrand là rối loạn đông máu do thiếu hụt số lượng hoặc chất lượng yếu tố von Willebrand. Yêu tố von Willebrand là là protein mang yếu tố VIII, cần để kết dính tiểu cầu trong giai đoạn đầu của quá trình đông máu. Một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh này là chảy máu mũi tự phát. Một trong những triệu chứng thường gặp của bệnh von Willebrand là chảy máu mũi. 3. Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát cũng là một rối loạn đông máu dễ dẫn tới bầm tím hoặc chảy máu. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là do số lượng tiểu cầu (thành phần cần thiết trong quá trình đông máu) thấp bất thường. Chảy máu mũi và chảy máu tự phát từ nướu răng là những triệu chứng mà người bị xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát có thể gặp phải. 4. Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối dẫn tới sự hình thành của các cục máu đông trong mạch máu nhỏ trong cơ thể và gây ra sự suy giảm số lượng tiểu cầu. Số lượng tiểu cầu lưu thông giảm là nguyên nhân dẫn tới tình trạng chảy máu tự phát, trong đó có chảy máu mũi. 5. Bệnh bạch cầu Bệnh bạch cầu hay ung thư bạch cầu là hiện tượng khi lượng bạch cầu trong cơ thể tăng đột biến. Khi các tế bào bạch cầu phân chia không kiểm soát trong tủy xương sẽ làm giảm số lượng các thành phần khác của máu, bao gồm cả tiểu cẩu. Điều này dẫn tới tình trạng lượng tiểu cầu lưu thông giảm sút và gây chảy máu tự phát. Chảy máu mũi có thể là triệu chứng của căn bệnh ung thư này. Khám lâm sàng, xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh giúp xác định chính xác nguyên nhân gây chảy máu mũi. 6. Thiếu máu bất sản Thiếu máu bất sản là một bệnh hiếm gặp trong đó tủy xương ngừng sản tế bào máu và tiểu cầu. Tiểu cầu giảm rõ rệt dễ dẫn tới tình trạng chảy máu mũi. 7. Bệnh gan mạn tính Những người mắc bệnh gan mạn tính thường bị giảm đáng kể các tế bào tiểu cầu.  Cụ thể lá lách có thể lấy tiểu cầu ra khỏi lưu thông hoặc tủy xương không sản xuất đủ tiểu cầu. Thông thường cả hai yếu tố này kết hợp với nhau gây ra tình trạng lượng tiểu cầu trong lưu thông giảm xuống thấp. Như ở các rối loạn khác có suy giảm tiểu cầu, chảy máu mũi tự phát có thể xảy ra.
thucuc
672
Tiêm vắc xin viêm não mô cầu và những thông tin cần biết Bệnh viêm màng não mô cầu là một căn bệnh nguy hiểm có tỉ lệ gây tử vong cao, đặc biệt là với đối tượng thanh thiếu niên. Bệnh viêm màng não có thể lây lan nhanh chóng qua đường không khí khi chúng ta tiếp xúc với dịch tiết của người bệnh. Vì vậy, việc tiêm vắc xin viêm não mô cầu là biện pháp tốt nhất để phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. 1. Tìm hiểu về bệnh viêm màng não do não mô cầu Bệnh viêm màng não mô cầu là căn bệnh do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra. Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ sinh sôi phát triển và có thể gây nên bệnh viêm não hoặc viêm màng não, thậm chí có nguy cơ mắc 2 bệnh cùng lúc. Viêm màng não mô cầu là căn bệnh nguy hiểm, mà đối tượng dễ mắc nhất là trẻ nhỏ Viêm màng não do vi khuẩn não mô cầu là căn bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh diễn tiến rất nhanh và có thể dẫn tới nguy kịch chỉ trong vòng 24 giờ đồng hồ với các biểu hiện như sốt cao, đau đầu, buồn nôn và nôn ói, xây sẩm mặt và cuối cùng là hôn mê. Hai căn bệnh thường gặp do vi khuẩn não mô cầu gây ra là viêm màng não và nhiễm trùng huyết. 1.1 Dấu hiệu bệnh viêm màng não do não mô cầu Bệnh viêm màng não do não mô cầu thường xuất hiện với các dấu hiệu sau: – Sốt cao liên tục trên 39 độ – Đau đầu dữ dội (ở trẻ nhỏ sẽ kèm theo quấy khóc nhiều) – Buồn nôn và nôn mửa ( với trẻ nhỏ sẽ là buồn nôn, bỏ bữa, kém ăn, cơ thể lờ đờ mệt mỏi) – Dấu hiệu đặc trưng là cứng đờ cổ. Nếu ở trẻ dưới 1 tuổi sẽ thấy thóp phồng bất thường. 1.2 Dấu hiệu bệnh nhiễm trùng huyết do não mô cầu Bệnh nhiễm trùng huyết do não mô cầu được xác định khi người bệnh đi kèm các triệu chứng sau: – Sốt cao liên tục 39 – 40 độ không hạ, kèm theo ớn lạnh và rét run – Đau đầu, đau khớp, đau các cơ và đặc biệt đau nhiều ở cột sống và 2 chân – Buồn nôn và nôn ói – Khoảng gần 80% trường hợp người bệnh xuất hiện nốt ban đỏ hoặc tím thẫm trong vòng 24 – 48 giờ sau sốt. Kích thước các nốt ban từ 1 – 2mm, thậm chí đến vài cm, một vài trường hợp bị hoại tử ở vùng trung tâm. Các nốt ban thường tập trung theo vùng và chủ yếu ở nách, vùng hông, quanh khuỷu tay, đầu gối và cổ chân. Một số ít trường hợp nốt ban có dạng bóng nước hoặc lan rộng sang các vùng xung quanh Đối tượng dễ mắc viêm não mô cầu nhất là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người dưới 30 tuổi, tuy nhiên trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn là nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời, bệnh viêm màng não mô cầu có nguy cơ phát triển thành ổ dịch. Vì vậy, biện pháp tốt nhất giúp phòng bệnh là tiêm phòng viêm màng não mô cầu ngay khi trẻ đủ độ tuổi tiêm. 2. Tại sao cần tiêm phòng viêm màng não mô cầu cho trẻ? Vắc xin viêm não mô cầu được bào chế chứa các kháng nguyên nhằm kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể để chống lại các vi khuẩn gây bệnh. Theo WHO đã chỉ ra, hiệu quả ngăn chặn và ngừa bệnh viêm màng não do não mô cầu có thể đạt tới 90% Trẻ nhỏ cần được tiêm vắc xin viêm não mô cầu càng sớm càng tốt để phòng ngừa bệnh viêm màng não Cho đến thời điểm hiện tại, vi khuẩn não mô cầu xuất hiện với 13 chủng, tại Việt Nam, nguy hiểm nhất là các chủng A, B, C. Vì vậy các chuyên gia tiêm chủng khuyến cáo cha mẹ nên cho bé tiêm chủng cả 2 loại vắc xin  AC và BC vì nếu chỉ tiêm 1 trong 2 thì vẫn có nguy cơ nhiễm vi khuẩn não mô cầu chủng A và ngược lại. 3. Những đối tượng nên và không nên tiêm phòng viêm màng não mô cầu 3.1. Những đối tượng cần được tiêm vắc xin viêm não mô cầu Bất kỳ ai trong độ tuổi nào cũng có nguy cơ mắc bệnh viêm màng não mô cầu. Tuy nhiên sẽ có 1 số nhóm đối tượng được CDC Hoa Kỳ khuyến nghị cần thiết nên tiêm phòng viêm não mô cầu, đó là những đối tượng dưới đây: – Trẻ từ 6 tháng tuổi: Trẻ sơ sinh hệ miễn dịch còn chưa hoàn thiện, sức đề kháng kém, đây cũng là nhóm trẻ có nguy cơ mắc bệnh cao nhất – Thanh thiếu niên từ 11 – 18 tuổi chưa tiêm vắc xin viêm não mô cầu trước đó. – Bất kì ai từng tiếp xúc với người bệnh mắc viêm màng não mô cầu hoặc trong một đợt dịch bùng phát, cũng có thể là nghiên cứu sinh về căn bệnh này. – Trường hợp người từng đi du lịch hoặc sinh sống một thời gian mà bệnh viêm màng não phổ biến, ví dụ như khu vực Sahara thuộc châu Phi. – Người có hệ miễn dịch kém hoặc bị rối loạn hệ miễn dịch. Người không có lá lách bẩm sinh hoặc bị suy giảm chức năng lá lách. 3.2 Những đối tượng không nên tiêm vắc xin viêm não mô cầu Nếu thuộc 1 trong các nhóm đối tượng sau, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định tiêm phòng: – Lịch sử tiêm phòng viêm màng não mô cầu từng có phản ứng nghiêm trọng hoặc bị dị ứng sau tiêm – Đang bị sốt hoặc bị bệnh nặng nên cân nhắc tiêm vắc xin sau khi cơ thể khỏe lại – Người bệnh mắc hội chứng viêm đa dây thần kinh cấp tính hay còn gọi là hội chứng Guilain – Barre – Bà bầu không nên tiêm phòng ngừa viêm não mô cầu. Trừ khi thai phụ có hệ miễn dịch yếu hoặc có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh. 4. Lịch tiêm ngừa viêm màng não mô cầu cho trẻ em Vắc xin viêm màng não mô cầu hiện tại chưa được áp dụng phổ biến trong chương trình tiêm chủng mở rộng. Vì thế nên tỉ lệ chích ngừa loại vắc xin này còn chưa cao. Trong khi đó, bất kì lúc nào và bất kì đối tượng nào, đặc biệt là trẻ nhỏ cũng có nguy cơ mắc phải căn bệnh nguy hiểm này. Vì vậy, việc chủng ngừa vắc xin phòng bệnh viêm màng não mô cầu là biện pháp hữu hiệu nhất giúp trẻ nhỏ phòng tránh bệnh và các biến chứng nguy hiểm do viêm màng não gây ra. Phác đồ tiêm viêm màng não mô cầu như sau: – Đối với vắc xin ngừa não mô cầu tuýp A và C: Dành cho trẻ từ 2 tuổi trở lên. Tiêm tổng cộng 2 mũi, mũi đầu tiên khi trẻ đủ 2 tuổi, mũi thứ 2 tiêm nhắc lại sau 3 – 5 năm để duy trì hiệu quả phòng bệnh của vắc xin – Đối với vắc xin ngừa não mô cầu BC: Tiêm cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người trưởng thành dưới 45 tuổi. Tiêm tổng cộng 2 mũi, mũi thứ hai cách mũi đầu tiên sau 6 – 8 tuần. – Đối với vắc xin ngừa não mô cầu tuýp ACYW – 135: Tiêm cho trẻ từ 9 tháng đến 2 tuổi và người trưởng thành không quá 55 tuổi. Tiêm tổng cộng 2 mũi với trẻ nhỏ, khoảng cách giữa các mũi tiêm là 3 tháng. Và tiêm 1 lần duy nhất đối với người lớn. Vắc xin ACYW – 135 phòng ngừa bệnh viêm màng não mô cầu Cha mẹ nên lưu ý lịch tiêm phòng viêm màng não mô cầu cho bé theo từng giai đoạn và độ tuổi để đưa bé đi tiêm đầy đủ và không để bỏ sót mũi tiêm nhé!
thucuc
1,441
Xơ dây thanh quản điều trị bằng cách nào hiệu quả? 1. Hiểu biết chung về hạt xơ dây thanh quản 1.1 Xơ dây thanh quản là gì? Đó là tình trạng dây thanh bị tổn thương do các hạt xơ (dạng khối u nhỏ có chân rộng) mọc cả 2 bên dây thanh. Bình thường dây thanh quản tạo thành một lỗ hình chữ V cho phép không khí đi qua làm cho dây thanh rung động tạo nên âm thanh. Khi xuất hiện các hạt xơ làm, dây thanh khép không kín hoặc rung động không đều dẫn đến tình trạng khàn tiếng, mất tiếng. Hạt xơ dây thanh thường là hậu quả của tình trạng viêm thanh quản mạn tính không được điều trị. Phần lớn các trường hợp xơ dây thanh đều không phải là bệnh lý ác tính. Tuy nhiên, nếu bệnh không được xử lý kịp thời sẽ gây những biến chứng khá nguy hiểm đờm có máu, cổ mọc hạch… Xơ dây thanh là tình trạng dây thanh quản bị tổn thương do các hạt xơ mọc cả 2 bên dây thanh 1.2 Những ai thường bị xơ dây thanh? Bệnh này thường gặp ở những người phải sử dụng giọng nói với tần suất liên tục và dày đặc. Phổ biến nhất là MC, giáo viên, diễn giả, ca sĩ, người buôn bán… Khi khàn tiếng, thông thường bệnh nhân sẽ có xu hướng nói ít lại. Nhưng do yêu cầu công việc, nhưng người này vẫn phải cố gắng nói nhiều, nói to hơn khiến dây thanh quản ngày càng bị tổn thương nghiêm trọng. 2. Triệu chứng và phương pháp điều trị bệnh xơ dây thanh Những người bị bệnh lý này thường có các triệu chứng rất đặc trưng: – Khàn tiếng, mất tiếng do hai dây thanh khép không kín, rung không đều – Khàn tiếng nặng hơn khi người bệnh bị cảm lạnh hay sau nói nhiều – Giọng nói thô, phát âm khó – Hụt hơi, tức ngực khi nói Xơ dây thanh gây ảnh hưởng rất nhiều đến công việc và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cần được điều trị hiệu quả và dứt điểm càng sớm càng tốt. MC, giáo viên, diễn giả, ca sĩ, người buôn bán… là những người dễ bị hạt xơ dây thanh 3. Phương pháp điều trị hạt xơ dây thanh? Hiện nay có 2 phương pháp chính điều trị hạt xơ dây thanh là điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa. Dựa vào mức độ bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà các bác sỹ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể: 3.1 Điều trị nội khoa Điều trị nội khoa được áp dụng khi hạt xơ dây thanh còn nhỏ. Các loại thuốc dùng để điều trị triệu chứng bao gồm thuốc chống viêm, kháng sinh, nước muối sinh lý…Bên cạnh đó người bệnh tránh nói to, uống nước lạnh, tránh uống rượu bia đề phòng khô họng,… 3.2 Điều trị ngoại khoa Trường hợp hạt xơ to, bác sĩ thường chỉ định cho phẫu thuật nội soi để bóc tách các hạt xơ, trả lại sự rung động bình thường của dây thanh. Sau phẫu thuật tình trạng khản tiếng có thể tái phát nên người bệnh cần hạn chế nói trong một thời gian để dây thanh quản được phục hồi. Nếu phải thường xuyên nói nhiều, người bệnh nên sử dụng các thiết bị trợ âm nhằm khuếch đại tiếng. Bên cạnh đó, luyện âm là phương pháp quan trọng sau phẫu thuật giúp dây thanh trở nên mềm mại, uyển chuyển trở lại, cải thiện chất lượng giọng nói. Việc tập luyện phát âm tìm  cần sự kiên trì và sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ. Trường hợp hạt xơ dây thanh quản to, cần phải phẫu thuật nội soi để bóc tách các hạt xơ Ngoài ra, người dùng cần thực hiện một số biện pháp chăm sóc tại nhà như: – Thường xuyên súc miệng bằng nước muối sinh lý – Hạn chế nói to – Không uống nước lạnh – Tránh xa khói thuốc lá và các chất kích thích như rượu, bia… – Đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh. – Trang thiết bị hiện đại, tối tân nhất hiện nay – Hệ thống phòng khám phòng mổ vô khuẩn một chiều, được áp dụng các biện pháp tiệt khuẩn triệt để, phòng tránh lây nhiễm chéo – Được lựa chọn thời gian, bác sỹ mổ linh hoạt – Chi phí hợp lý, chế độ BHYT, bảo hiểm bảo lãnh nhanh chóng
thucuc
761
Niềng răng mắc cài có bao nhiêu loại? Niềng răng mắc cài là một phương pháp thẩm mỹ răng phổ biến có hiệu quả cao, giúp người dùng có được hàm răng đều và đẹp. Hiện nay có rất nhiều phương pháp niềng răng gắn mắc cài khác nhau để cho khách hàng lựa chọn, hãy cùng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây nhé. 1. Thông tin về niềng răng Niềng răng gắn mắc cài sử dụng các khí cụ cơ bản để điều chỉnh răng về đúng vị trí trên cung hàm Niềng răng được ra đời để giúp điều chỉnh những khuyết điểm khác nhau như: hô, móm, sai lệch khớp cắn,….Nhờ vào niềng răng, răng sẽ dịch chuyển dần về đúng vị trí trên cung hàm vào mang đến hàm răng đều và đẹp cho người dùng. Niềng răng mắc cài là phương pháp sử dụng những khí cụ chỉnh nha cơ bản như dây cung, mắc cài và có thể thêm dây chun để gắn lên răng trên cung hàm để tác dụng lực khiến răng dịch chuyển. 2. Các loại niềng răng gắn mắc cài 2.1 Niềng răng gắn mắc cài kim loại Niềng răng mặt ngoài với mắc cài được gắn lên mặt ngoài của răng bằng keo dính chuyên dụng và tác dụng của đèn quang trùng hợp. Sau đó dây cung được gắn lên và cuối cùng là dùng dây thun giữ dây cung lại ở trên cung hàm. Phương pháp này có hiệu quả cao, giá thành tương đối rẻ nhưng lại không được đánh giá cao về tính thẩm mỹ do màu sắc của kim loại dễ lộ khi giao tiếp. Niềng răng mặt trong với mắc cài được gắn vào mặt trong của răng vì vậy đảm bảo được tính thẩm mỹ cao 2.2 Niềng răng gắn mắc cài sứ Điểm nổi bật của niềng răng gắn mắc cài sứ là mắc cài được làm bằng chất liệu sứ, màu sắc tự nhiên gần như màu răng nên không dễ lộ khi giao tiếp. Đây là chất liệu rất được ưa chuộng trong nha khoa bởi cả nha sĩ cũng như người dùng. Bên cạnh việc cải tiến mắc cài, cũng có 2 loại dây cung cho khách hàng lựa chọn: dây kim loại và dây niken trong suốt.  2.3 Niềng răng gắn mắc cài tự động Niềng răng bằng mắc cài tự động là phương pháp loại bỏ dây chun ra khỏi bộ khí cụ chỉnh nha. Chính vì vậy, người dùng sẽ tránh được những khuyết điểm do loại khí cụ này gây ra như: dây chun tuột, nuốt phải dây chun, dây chun bắn vào lợi…cũng như giảm thiểu số lần phải đi tái khám với nha sĩ. Có 2 loại mắc cài là nắp tự động bằng kim loại hoặc sứ để khách hàng lựa chọn, phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng tài chính. 3. Niềng răng mắc cài cần lưu ý gì? – Cần ăn những đồ ăn mềm, lỏng vào khoảng 1 tháng đầu tiên vì đây là thời điểm răng dịch chuyển nhiều nhất và vẫn còn yếu. – Tránh ăn những đồ cứng, dai hay phải sử dụng lực cắn, xé nhiều trong suốt quá trình niềng răng. – Việc vệ sinh sẽ khó khăn hơn bình thường nên người dùng phải vệ sinh kỹ lưỡng từ răng đến khay niềng. Ngoài đánh răng, hãy kết hợp thêm một số phương pháp khác như dùng tăm nước, súc miệng nước muối, chỉ nha khoa,…để làm sạch toàn diện. – Hạn chế tối đa ăn những đồ ăn, thức uống có chứa nhiều đường vì sẽ hình thành những mảng bám trên răng cũng như trên niềng răng. – Không dùng tay, hay lưỡi tác động lên niềng răng khiến cho răng dịch chuyển không theo đúng lộ trình định sẵn. Nếu có vấn đề với khí cụ chỉnh nha: tuột mắc cài, dây cung chọc vào lợi, tuột dây chun….thì cần đến nha sĩ để điều chính, tuyệt đối không được tự ý chỉnh ở nhà. – Thăm khám răng miệng định kỳ theo đúng lịch tái khám đã được bác sĩ chỉ định để kiểm tra sự dịch chuyển của răng cũng như kịp thời điều chỉnh nếu có bất kỳ bất thường nào. Thăm khám răng định kỳ giúp kiểm tra sự dịch chuyển của răng cũng như kịp thời điều chỉnh nếu có bất kỳ bất thường nào
thucuc
755
Nội soi dạ dày xong bị đau bụng có sao không? Nội soi dạ dày xong bị đau bụng có đáng lo? Nội soi dạ dày xong bị đau bụng có phải là vấn đề bất thường không là điều khiến nhiều người quan tâm. Khi tiến hành làm nội soi cho người bệnh, bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi tiến hành khảo sát bên trong dạ dày – tá tràng thông qua mũi hoặc miệng đến thực quản và dạ dày. Sau ca nội soi, có những trường hợp bệnh nhân cảm thấy bị đau bụng. Vấn đề này thường được xem là bất ổn cần lưu ý kiểm tra và khắc phục. Nếu kết quả kiểm tra sau đó cho thấy mức độ không nghiêm trọng, các cơn đau không quá đáng ngại nếu được khắc phục đúng cách. Vì sao nội soi dạ dày xong bị đau bụng? Thông thường, hiện tượng nội soi dạ dày xong bị đau bụng xảy ra do: – Sử dụng ống soi cứng – Thao tác không khéo gây tổn thương lên niêm mạc – Do kĩ thuật bơm hút khí khi soi chưa chuẩn xác Cách nào khắc phục vấn đề này? Nếu thấy xuất hiện tình trạng đau bụng sau khi nội soi dạ dày, mọi người nên lưu ý và thực hiện đúng những tư vấn chuyên môn dưới đây: Nếu sau khi nội soi dạ dày xong bị đau bụng nhưng đó chỉ là những cơn đau nhẹ thoáng qua, người bệnh có thể tạm yên tâm vì có thể chỉ là biểu hiện thường thấy khi nội soi dạ dày. Cảm giác này có thể biến mất vài giờ sau đó, song vẫn nên theo dõi. Tuy nhiên, nếu cơn đau trở nên dữ dội, quặn từng cơn kéo dài và không có dấu hiệu thuyên giảm, rất có thể đó là dấu hiệu của những biến chứng hiếm gặp. Các biến chứng này bao gồm: thủng dạ dày, xuất huyết dạ dày. Khi đó, người bệnh cần đến ngay bệnh viện uy tín, đặc biệt về nội soi tiêu hóa. Tại đây, bác sĩ chuyên khoa sẽ thăm khám và đưa ra giải pháp phù hợp, kịp thời, không những ngăn chặn cơn đau mà còn giúp tránh nguy hiểm đến tính mạng. Làm gì để được nội soi dạ dày không đau? Hiện tượng nội soi dạ dày xong bị đau bụng xảy ra thường do dùng ống soi cứng, thao tác không khéo gây tổn thương niêm mạc, kĩ thuật bơm hút khí khi soi chưa chuẩn xác. Nhằm hạn chế cảm giác đau đớn, khó chịu khi nội soi, cũng như tình trạng đau bụng sau nội soi, người bệnh cần thực hiện một số việc cần thiết. Những việc này cũng đồng thời giúp hạn chế nguy cơ gây tổn thương dạ dày: – Lựa chọn phương pháp nội soi dạ dày bằng ống mềm – Tìm kiếm bệnh viện làm nội soi uy tín, với các bác sĩ giỏi, có kinh nghiệm về nội soi. Những việc cần tuân thủ trước và sau khi nội soi Trước khi nội soi: Sau khi nội soi: 
thucuc
509
Ung thư lá lách và những kiến thức tổng quan về bệnh Ung thư lá lách, một căn bệnh ung thư không kém phần nguy hiểm như những căn bệnh ung thư khác. Càng kéo dài tình hình bệnh, càng khó điều trị và rất nguy hại đến tính mạng của chính bản thân bệnh nhân. 1. Thế nào là ung thư lá lách? Lá lách - một bộ phận nằm bên trái ổ bụng trong cơ thể. Khi cơ quan này xuất hiện các khối u gây ung thư thì được gọi là ung thư lá lách, và được chia làm hai thể: ung thư lá lách nguyên phát và ung thư lá lách thứ phát. Các khối u gây ung thư xuất phát từ lá lách gây ung thư đây là trường hợp nguyên phát. Trường hợp thứ phát là khi các tế bào ung thư từ các cơ quan khác di căn đến lách gây nên bệnh. Tuy nhiên đa số trường hợp là lymphoma hay còn gọi là u lympho loại này có khả năng tác động đến hạch bạch huyết. 2. Ung thư lá lách do đâu? Bạn có nằm trong danh sách đối tượng nguy cơ? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Nhưng hầu hết loại ung thư này thường được bắt nguồn từ các u lympho các bệnh bạch cầu là chính. Hoặc cũng có thể di căn từ ung thư vú, ung thư phổi hoặc từ các khối u các tính. Một số đối tượng sau đây có nguy cơ mắc bệnh cao: Những bệnh nhân có hệ miễn dịch suy giảm do nhiễm HIV, ghép tạng,... Người sử dụng thuốc lá thường xuyên. Những đối tượng tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất độc hại ở khu công nghiệp. Gia đình từng có người mắc các bệnh về ung thư lá lách. Và những người mắc HP hoặc EBV. 3. Người bệnh sẽ có những dấu hiệu nào khi bị ung thư lá lách Việc xuất hiện các dấu hiệu bệnh là một trong những cách giúp các bạn nhận biết sức khỏe của mình có đang bị đe dọa bởi ung thư hay không. Một số triệu chứng bạn có thể lưu ý như: Đột nhiên đau, hoặc hay đau phần bên trái bụng. Cảm thấy đầy bụng sau khi ăn. Dễ chảy máu. Thiếu máu do lượng hồng cầu thấp. Cơ thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Kết hợp cùng một số triệu chứng đi kèm như: Ho, khó thở. Sốt. Đổ mồ hôi bất thường. Thường xuyên có cảm giác ớn lạnh. Bụng căng chướng. Có cảm giác đau hoặc tức ở ngực. Giảm cân đột ngột không rõ nguyên nhân. 4. Chẩn đoán bệnh và điều trị Chẩn đoán Ngoài những triệu chứng bất thường từ cơ thể, việc chẩn đoán bệnh sẽ chuẩn xác hơn khi có sự giúp đỡ của các kỹ thuật y tế hiện đại ngày nay. Khi nghi ngờ liệu những dấu hiệu trên có phải là những bắt nguồn cho căn bệnh ung thư hay không, các bác sĩ sẽ chỉnh định bạn thực hiện thêm một số các xét nghiệm y học để xác minh và kịp thời đưa ra phương pháp điều trị. Một số xét nghiệm bạn có thể được áp dụng như: Xét nghiệm máu và đếm tế bào trong máu: Đây là một loại xét nghiệm bắt buộc trong bất cứ trường hợp nào. Xét nghiệm sinh thiết tủy xương như chọc dò. Phương pháp này giúp tìm các tế bào ung thư có trong tủy xương nếu có. Xét nghiệm sinh thiết mô hạch bạch huyết để tìm liệu các khối u có tồn tại trong các hạch bạch huyết hay không. Hoặc một số xét nghiệm hình ảnh học như: Chụp CT (chụp cắt lớp vi tính), PET giúp tìm ra vị trí và cấu trúc của các khối u,... Ngoài ra, muốn đưa ra kết quả chính xác hơn các bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết để lấy mẫu lá lách để phân tích trong phòng thí nghiệm. Điều trị Sau khi có kết quả chẩn đoán, các bác sĩ sẽ thiết lập phương pháp cũng như lên phác đồ điều trị sau cho phù hợp và hiệu quả nhất với tình trạng bệnh của từng bệnh nhân. Một phương pháp được các bác sĩ chỉ định nhiều nhất là phẫu thuật cắt bỏ lá lách. Bởi đây là phương pháp hiệu quả nhất, có khả năng ngăn chặn và loại bỏ triệt để các tế bào ung thư. Hai phương pháp phẫu thuật thường được sử dụng nhất hiện nay là mổ nội soi và mổ hở. Mức độ gây tổn thương của mổ nội soi ít hơn so với mổ hở, do đó thời gian hồi phục sau khi phẫu thuật sẽ nhanh hơn. Do đó mà biện pháp này được ưu tiên hơn so với mổ hở. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có thể thực hiện một số phương pháp điều trị khác như: Hóa trị. Xạ trị. Điều trị đúng đích vào các tế bào ung thư. Cấy ghép tế bào gốc nhằm thay thế tế bào cũ bằng những tế bào khỏe mạnh hơn (cấy ghép tủy xương). Biện pháp phòng ngừa Hiện nay vẫn chưa có biện pháp nào được cho là cụ thể để phòng ngừa hiệu quả căn bệnh này. Tuy nhiên một số biện pháp nhỏ giúp bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh như: Phòng ngừa và điều trị dứt điểm các bệnh viêm nhiễm là cách để giảm nguy cơ mắc bệnh. Quan hệ tình dục một cách an toàn, không dùng chung kiêm tiêm, không nên chủ quan với các bệnh viêm nhiễm thông thường. Tất cả các yếu tố đó đều có khả năng cấu thành ung thư lá lách. Hạn chế mức thấp nhất việc tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các chất hóa học độc hại, đặc biệt là benzen. Những chất này thường được tìm thấy trong sản xuất nhựa, cao su, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu. Ngoài ra trong xăng và thuốc lá cũng tồn tại một lượng nhỏ benzen. Một điều không thể bỏ qua đó là học cách chăm sóc tốt cho bản thân. Xây dựng một chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi và luyện tập thể thao thường xuyên để nâng cao sức khỏe.
medlatec
1,042
Những cách chữa đầy bụng hiệu quả và an toàn tại nhà Đầy bụng, khó tiêu là triệu chứng thường gặp, thường gây cảm giác khó chịu. Bạn hoàn toàn có thể cải thiện được tình trạng này bằng cách thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày. Dưới đây là một vài thông tin về cách chữa đầy bụng khá hiệu quả và an toàn tại nhà bạn có thể áp dụng. 1. Tổng quan về chứng đầy bụng và khó tiêu Trước khi tìm hiểu về những cách chữa đầy bụng, khó tiêu, bạn cần biết 1 số thông tin về tình trạng này. Đầy bụng và khó tiêu là các biểu hiện thường thấy do thói quen ăn uống kém lành mạnh. Đây cũng có thể là hệ quả đến từ một vài loại bệnh lý có liên quan như bệnh lý dạ dày (viêm dạ dày,... ), hội chứng ruột kích thích, viêm đại tràng, bệnh sỏi mật hoặc bị sỏi thận,... Ngoài ra, người bệnh có thể xuất hiện thêm nhiều triệu chứng khác như đau bụng âm ỉ, ợ hơi, có cảm giác buồn nôn, khó chịu trong bụng,... Khi bị đầy bụng, khó tiêu, bạn cần tìm ra nguyên nhân chính để có được phương án điều trị thích hợp, hiệu quả nhất. 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng đầy bụng Những nguyên nhân khiến bạn bị đầy bụng, khó tiêu này có thể là:Ăn một lượng lớn chất đạm, bột, đường hoặc dầu mỡ: Đây là những chất rất khó để tiêu hóa. Khi dạ dày không tiêu hóa kịp, lượng thức ăn này sẽ bị tích tụ lại trong ống tiêu hóa gây nên tình trạng khó tiêu. Ngoài ra, nếu bạn ăn quá nhiều đồ ăn cay nóng, rượu bia,... hoặc ăn xong đi nằm ngay cũng sẽ khiến cho thức ăn không được tiêu hóa và gây nên tình trạng chướng bụng. Đường tiêu hóa đang bị rối loạn như: táo bón,... Rối loạn vi khuẩn đường ruột. Các bệnh lý về đường tiêu hóa, ví dụ bệnh viêm đại tràng, ruột kích thích, viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,... Sử dụng quá nhiều nhóm thuốc kháng sinh và giảm đau khiến cho các lợi khuẩn bị giảm mạnh. Trong khi đó, số lượng các vi khuẩn có hại tăng lên gây nên tình trạng chướng bụng. 3. Gợi ý những cách chữa đầy bụng hiệu quả và an toàn tại nhà Bạn có thể tham khảo những cách chữa đầy bụng, khó tiêu đơn giản như sau:3.1. Chườm ấm Khi bạn ăn nhiều đồ ăn dầu mỡ thì có thể sử dụng khăn ấm đặt ở trên bụng, khu vực xung quanh rốn. Bạn thực hiện các động tác xoa nhẹ quanh bụng để làm giảm triệu chứng khó chịu này. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng túi chườm nhiệt để đạt được hiệu quả tương tự. Một điều cần lưu ý, khi sử dụng túi chườm nhiệt, bạn không nên để nước nóng tiếp xúc trực tiếp với da để tránh trường hợp bị bỏng. Những trường hợp bị táo bón thường sẽ bị đau bụng hoặc đầy hơi. Bạn cũng có thể áp dụng cách làm này để điều hòa nhu động ruột và cải thiện tình trạng tốt hơn. Ngoài ra, bạn cũng nên dùng nước ấm pha muối để tắm để làm giảm các triệu chứng đau bụng một cách hiệu quả. 3.2. Dùng baking soda điều trị triệu chứng Baking soda được sử dụng khá phổ biến nhờ sở hữu nhiều công dụng khác nhau. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng baking soda để chữa chứng đầy bụng và khó tiêu nhờ hoạt chất natri hidrocacbonat. Đây là hoạt chất có thể trung hòa được nồng độ acid dạ dày. Ngoài ra, chúng cũng có công dụng hỗ trợ làm giảm những triệu chứng như ợ nóng rất hiệu quả. Cách dùng baking soda để hỗ trợ điều trị khá đơn giản như sau:Bạn cần hòa tan khoảng 1/4 muỗng canh bột baking soda với một lượng nước ấm vừa đủ và uống. Trong khoảng 2 giờ sau đó, bạn không sử dụng thêm bất kỳ loại thuốc nào khác.3.2. Kê gối cao hơn khi nằmĐối với một số trường hợp, việc nằm gối cao hơn cũng sẽ có những lợi ích bất ngờ. Nhất là khi bạn bị đầy bụng khó tiêu hoặc bị trào ngược dạ dày thì đây là một biện pháp khá hiệu quả. Nhiều người không quen kê gối khi nằm có thể khiến cho cổ họng và dạ dày nằm trên một trục đường thẳng. Đó là lý do vì sao acid dạ dày dễ bị trào ngược lên trên và dẫn đến tình trạng ợ nóng. Vậy nên, những bạn bị mắc phải các triệu chứng trên nên nằm kê cao gối khi ngủ. 3.3. Ăn theo chế độ BRATChế độ ăn BRAT cũng là một cách chữa đầy bụng khá hiệu quả mà bạn có thể áp dụng tại nhà. Nguyên tắc của BRAT là lựa chọn những loại thực phẩm thanh đạm và dễ tiêu hóa. Bạn có thể làm quen chế độ ăn này với một lượng nhỏ thức ăn trước và uống thật nhiều nước. Kế đến, bạn có thể thay đổi khẩu vị của mình bằng việc uống thêm nước hầm gà hoặc chọn nước ép táo nhằm bổ sung thêm dưỡng chất. Bạn có thể chọn bổ sung các loại thực phẩm dễ tiêu hóa cho thực đơn của mình gồm khoai tây luộc, cháo yến mạch hay trà thảo dược,...3.4. Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơMột chế độ dinh dưỡng nhiều chất xơ sẽ hỗ trợ đường ruột hoạt động tốt hơn, hạn chế tình trạng táo bón. Bên cạnh đó, chất xơ còn giúp cho đường ruột hấp thu được một lượng nước nhiều hơn, giúp phân được mềm hơn và dễ thành khuôn. Thêm vào đó, các chất xơ hòa tan cũng giúp tăng cường thêm các lợi khuẩn đường ruột. Một nguồn thực phẩm cung cấp thêm hàm lượng chất xơ tuyệt vời cho cơ thể như trái cây, rau xanh, ngũ cốc,...3.5. Bổ sung men vi sinhỞ bên trong đường ruột có đến hàng tỷ lợi khuẩn với nhiệm vụ hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa thức ăn. Đó là lý do vì sao khi số lượng lợi khuẩn này giảm xuống thì việc tiêu hóa cũng sẽ trở nên khó khăn hơn. Bạn có thể bổ sung thêm các loại men vi sinh lợi khuẩn để hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa của đường ruột được dễ dàng hơn. Một vài loại thực phẩm có lợi bạn nên tham khảo như sữa chua, các loại đồ ăn lên men. Một chế ăn bổ sung thêm men vi sinh lợi khuẩn sẽ thúc đẩy hoạt động của hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, các men vi sinh này cũng sẽ làm giảm cảm giác đau bụng, đầy hơi hay táo bón,... 4. Những lưu ý khi điều trị triệu chứng Những lưu ý khi áp dụng cách chữa đầy bụng mà bạn cần biết gồm:Làm quen với một chế độ tập luyện vận động hàng ngày để kích thích nhu động ruột. Không uống nước ngọt và các loại đồ uống có gas để tránh tích tụ quá nhiều khí ở trong dạ dày. Hạn chế nhai kẹo cao su.
medlatec
1,236
Công dụng thuốc Cloraxin 0,4% Với thành phần hoạt chất chính là Cloramphenicol 0.04g, thuốc nhỏ mắt Cloraxin 0,4% thường được dùng để điều trị các bệnh về mắt, trong đó nổi bật là viêm giác mạc, loét giác mạc, viêm mí mắt... Vậy công dụng thuốc Cloraxin 0,4% với từng bệnh lý là gì và thuốc được dùng với liều lượng thế nào? 1. Thành phần thuốc Cloraxin 0,4% Thành phần chính của thuốc Cloraxin 0,4% gồm có:Hoạt chất: Cloramphenicol 0.04g. Tá dược: acid boric, natri borat, nipagin, nipasol, nước cất.Thuốc được đóng dạng chai 10ml, nên dễ dùng và dễ sử dụng. Thuốc Cloraxin 0,4% nằm trong nhóm thuốc điều trị bệnh tai mũi họng và mắt. Trong đó nổi bật nhất được sử dụng điều trị các bệnh lý như:Viêm kết mạc cấp tính.Viêm loét giác mạc.Nhiễm trùng lệ đạo.Viêm mí mắt.Ngừa nhiễm trùng mắt.Về cơ bản, thuốc được dùng các chứng nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cloramphenicol. 2. Liều lượng sử dụng thuốc nhỏ mắt Cloraxin 0,4% Cách sử dụng thuốc nhỏ mắt Cloraxin 0,4% cũng giống như việc dùng các loại thuốc nhỏ mắt khác. Trước khi nhỏ người dùng cần vệ sinh thật sạch tay và mắt để giảm nguy cơ nhiễm trùng, sau đó mỗi lần nhỏ mắt 1 - 2 giọt. Cách 2 giờ nhỏ 1 lần.Thuốc sau khi mở nắp cần được để ở nơi sạch sẽ, khô ráo. Không sử dụng thuốc sau khi mở nắp 15 ngày.Nếu sau 15 ngày sử dụng thuốc mà không thấy cải thiện tình trạng sức khỏe người bệnh nên liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về việc có nên tiếp tục dùng Cloraxin 0,4% để điều trị hay sẽ sử dụng sang một loại thuốc khác. 3. Những lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Cloraxin 0,4% Mặc dù, Cloraxin 0,4% không phải là thuốc kê đơn, tuy nhiên người dùng vẫn cần lưu ý một vài vấn đề sau:3.1 Thuốc Cloraxin 0,4% chống chỉ định cho những đối tượng nào?Người có tiền sử suy tủy không nên dùng thuốc. Trẻ sơ sinh.Phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Bởi điều này có thể ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ nhỏ. Người nhạy cảm với Cloramphenicol. Thuốc không được sử dụng dài ngày nếu sử dụng lâu hơn 15 ngày cần có chỉ định của bác sĩ.3.2 Thuốc có gây ra tác dụng phụ gì khi dùng không?Trường hợp xảy ra tác dụng phụ khi dùng thuốc là không nhiều. Chỉ số ít người có tình trạng phát ban da, nổi mề đay. Tuy nhiên điều này không ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới sức khỏe. Bệnh nhân vẫn nên tiếp tục dùng thuốc nếu cần nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên môn.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Cloraxin 0,4%, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng để có cách sử dụng sao cho chính xác, hiệu quả nhất.
vinmec
499
Công dụng thuốc Baromezole Thuốc Baromezole là thuốc đường tiêu hoá, có thành phần chính là omeprazole, hàm lượng 20g, được bào chế dưới dạng viên nang. Để hiểu rõ hơn về công dụng của thuốc cũng như các tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Chỉ định - công dụng dùng thuốc Baromezole Hoạt chất Omeprazole là chất ức chế đặc hiệu tác dụng bằng cách khoá hệ thống enzyme của Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase, cũng gọi là bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày.Thuốc bị huỷ ở môi trường acid, vì vậy thuốc được bào chế dưới dạng viên nang hấp thụ ở tá tràng, ruột non. Thuốc Baromezole sinh khả dụng 1 giờ sau uống, đạt đỉnh cao nồng độ huyết tương sau 2 giờ và sự hấp thụ hoàn toàn sau 3 đến 6 giờ.Thuốc có thời gian bán thải khoảng 40 phút và không thay đổi trong thời gian điều trị.Thuốc Baromezole được điều trị trong các trường hợp sau:Ðiều trị và hỗ trợ dự phòng viêm loét dạ dày - tá tràngĐiều trị viêm thực quản dạ dày trào ngượcÐiều trị bệnh lý tăng tiết dạ dày trong hội chứng Zollinger-Ellison 2. Liều dùng - Cách dùng thuốc Baromezole Viêm loét dạ dày - tá tràng: Uống 20mg/lần/ ngày x 2-4 tuần.Viêm dạ dày thực quản trào ngược 20mg/lần/ngày x 4-8 tuần, sau đó có thể tăng lên 40mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.Điều trị tăng tiết dạ dày trong hội chứng Zollinger-Ellison uống 60mg/ngày.Điều trị hỗ trợ dự phòng tái phát viêm loét dạ dày, tá tràng: uống 20-40mg/ngày. 3. Tác dụng phụ dùng thuốc Baromezole Trong quá trình sử dụng thuốc Baromezole, người bệnh có thể gặp phải một vài tác dụng phụ nghiêm trọng như:Buồn nôn. Nôn. Tiêu chảy. Táo bónĐầy hơi. 4. Quá liều thuốc Baromezole và hướng xử trí Khi dùng quá liều thuốc Baromezole, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng bao gồm: Đầy bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban và dị ứng. Trường hợp phản ứng mạnh bệnh nhân có thể sốc phản vệ, hôn mê hoặc khó thở cần gọi cấp cứu 115 ngay lập tức. 5. Quên liều thuốc Baromezole và xử trí Trường hợp quên một liều thuốc Baromezole: Bình thường Baromezole có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với kế hoạch trong đơn thuốc. Loại trừ trường hợp thuốc khác có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì cần tuân thủ đúng chỉ định. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thuốc Baromezole thì không nên uống bù, vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Hãy uống đúng chỉ định liều dùng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc khi quên liều.Tóm lại, Baromezole là thuốc đường tiêu hoá, điều trị các bệnh lý về viêm loét dạ dày, tá tràng, để đảm bảo dùng thuốc an toàn, đúng liều dùng, đúng chỉ định và tránh các tương tác bất lợi khác thì người bệnh cần làm theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Baromezole, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
vinmec
556
U nang buồng trứng có di truyền không? U nang buồng trứng là bệnh lý thường gặp ở buồng trứng. Bệnh thường là bệnh lý lành tính nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ đe dọa rất lớn đến khả năng thụ thai của phụ nữ. U nang buồng trứng có di truyền không là câu hỏi đặt ra của nhiều người, đặc biệt là những chị em có người nhà mắc căn bệnh này.U nang buồng trứng có di truyền không Đến nay khoa học vẫn chưa xác định được chính xác u nang buồng trứng có di truyền hay không U nang buồng trứng có di truyền không? U nang buồng trứng có thể gặp ở mọi độ tuổi, càng trẻ hay càng lớn tuổi u nang càng có nguy cơ phát triển thành ác tính. Khối u cũng có thể gặp ở nhiều đối tượng, kể cả người độc thân hay đã có gia đình. U nang buồng trứng có di truyền không là câu hỏi đến nay giới chuyên môn vẫn chưa xác định rõ ràng. Tuy nhiên phụ nữ ít con hay độc thân ít có khả năng bị ung thư buồng trứng hơn so với người có sinh con, hay nuôi con bằng sữa mẹ. Ăn uống với người bệnh u nang buồng trứng Người mắc u nang buồng trứng nên tránh các loại thịt đỏ, thức ăn có nhiều dầu mỡ,…. Đến nay cũng chưa có tài liệu nào nói về việc ăn uống có ảnh hưởng đến bệnh u nang buồng trứng. Nhưng các chuyên gia khuyên bạn rằng, người bệnh không nên ăn ngũ cốc tinh chế, thịt đỏ, thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều đường, thức ăn chế biến ít chất xơ, ít chất dinh dưỡng và chất béo không lành mạnh. Phòng ngừa u nang buồng trứng bằng cách nào? Có một số ý kiến cho rằng khi buồng trứng được nghỉ ngơi, không có sự rụng trứng thường xuyên thì nguy cơ mắc u nang buồng trứng giảm đáng kể. Việc nghỉ ngơi này có thể là thời kỳ phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc sử dụng thuốc ngừa thai. Vì không chế độ ăn uống không liên quan nhiều đến sự phát triển của u nang buồng trứng nên việc phòng ngừa chủ yếu là việc khám phụ khoa định kỳ, tránh stress, quan hệ tình dục an toàn, cân bằng dinh dưỡng có chiết xuất từ thảo dược quý như cây xạ đen, trinh nữ hoàng cung… tránh tháo dược có tác dụng hỗ trợ điều trị u nang buồng trứng hiệu quả và an toàn. Bạn cần đi thăm khám phụ khoa định kỳ để sớm phát hiện bất thường về buồng trứng (nếu có) Với các phụ nữ độc thân, ngại thăm khám phụ khoa, có thể dùng siêu âm bụng như một phương tiện tìm bệnh. Khi phát hiện u nang buồng trứng, nên điều trị sớm nhằm tránh trường hợp bỏ sót ung thư buồng trứng, một trong những nguy cơ tử vong chiếm tỷ lệ cao ở phụ nữ. khi cần phải đi khám sớm hơn để biết tình trạng của cơ thể
thucuc
543
Tác dụng của thuốc Luxiq Thuốc Luxiq có thành phần chính là Betamethasone valerate hàm lượng 1,2 mg. Thuốc Luxiq là một loại thuốc kê toa công dụng trong điều trị các triệu chứng của bệnh vẩy nến, bệnh da liễu khác có đáp ứng với Steroid... Tìm hiểu các thông tin cơ bản liên quan đến thuốc Luxiq sẽ mang lại cho bệnh nhân và gia đình hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Thuốc Luxiq là thuốc gì? Thuốc Luxiq được bào chế dưới dạng bọt dùng tại chỗ, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Betamethasone valerate hàm lượng 1,2 mg.Tá dược: Chất tạo bọt hydroethanol bền nhiệt gồm rượu cetyl, Axit citric, Etanol (60,4%), Polysorbat 60, Kali citrat , Propylene glycol, nước tinh khiết, rượu stearyl được điều áp bằng chất đẩy hydrocacbon (Propan/Butan).Cơ chế tác dụng. Giống như các Corticosteroid tại chỗ khác, bọt Betamethasone valerate có đặc tính chống viêm, chống ngứa, chống dị ứng và co mạch. Về cơ bản, cơ chế hoạt động chống viêm của Steroid tại chỗ nói chung là không rõ ràng. Tuy nhiên, một số chuyên gia cho rằng, Corticosteroid hoạt động bằng cách tạo ra các Protein ức chế Phospholipase A2, được gọi chung là các Lipocortin. Các nhà khoa học cho rằng các Protein này kiểm soát quá trình sinh tổng hợp các chất trung gian gây viêm mạnh như Prostaglandin và Leukotrien bằng cách ức chế giải phóng Axit arachidonic tiền chất của chúng. Axit arachidonic được giải phóng khỏi Phospholipid màng bởi Phospholipase A2.Đồng thời, Corticosteroid còn có tác dụng làm giảm mật độ tế bào Mast, giảm Chemotaxis, kích hoạt bạch cầu ưa eosin, giảm sản xuất Cytokine của bạch cầu đơn nhân, tế bào lympho, tế bào Mast và bạch cầu ưa Eosin. 2. Thuốc Luxiq có tác dụng gì? Thuốc Luxiq được chỉ định điều trị cho các trường hợp:Bệnh da liễu khác có đáp ứng với Steroid. Các biểu hiện viêm và ngứa của các bệnh da đầu đáp ứng với corticosteroid ở da đầu như trong bệnh vẩy nến, tăng tiết bã nhờn.Tuy nhiên, thuốc Luxiq không được khuyến cáo sử dụng trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Luxiq.Dị ứng quá mẫn với các loại thuốc khác có chứa Betamethasone valerate.Bệnh nhân có các tình trạng nhiễm trùng da khởi phát bởi vi khuẩn, nấm hoặc virus như Herpes, thủy đậu... các bệnh về da liên quan tới bệnh lao da, giang mai, trứng cá đỏ và viêm quanh miệng. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Luxiq Đọc giấy hướng dẫn dành cho bệnh nhân nếu có trước khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc Luxiq. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định sử dụng.Thuốc Luxiq chỉ được sử dụng trên da, thoa lên da đầu theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là hai lần mỗi ngày (vào buổi sáng và buổi tối).Để bôi thuốc, hãy úp ngược hộp đựng và xịt một lượng nhỏ lên bề mặt sạch, mát (chẳng hạn như đĩa nhỏ). Chỉ tạo đủ bọt để che phủ các khu vực bị ảnh hưởng trên da đầu. Không xịt bọt trực tiếp lên tay vì da còn ấm sẽ khiến bọt tan đi nhanh.Sử dụng ngón tay lấy một ít bọt và xoa nhẹ vào vùng bị ảnh hưởng cho đến khi bọt được hấp thụ. Lặp lại cho đến khi toàn bộ vùng da bị tổn thương được điều trị.Vứt bỏ lượng thuốc còn sót lại từ đĩa.Không che vùng da được bôi thuốc bằng băng, trừ khi được bác sĩ hướng dẫn làm như vậy. Không rửa sạch thuốc ngay sau khi bôi.Rửa tay bằng xà phòng và nước sau mỗi lần sử dụng.Tránh dùng thuốc này trên mắt, mũi hoặc miệng. Nếu điều này xảy ra, hãy rửa kỹ bằng nước và gọi cho bác sĩ nếu tình trạng kích ứng kéo dài.Sử dụng thuốc Luxiq thường xuyên để nhận được nhiều lợi ích nhất từ ​​nó. Để giúp ghi nhớ thời gian dùng thuốc, hãy sử dụng nó vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày. Không bôi một lượng lớn thuốc, sử dụng nhiều lần hoặc sử dụng lâu hơn so với quy định. Tình trạng sẽ không cải thiện nhanh hơn và nguy cơ mắc các tác dụng phụ có thể tăng lên.Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng không cải thiện sau 2 tuần điều trị hoặc các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. 4. Lưu ý khi sử dụng Luxiq Điều trị bằng thuốc Luxiq với liều cao hoặc kéo dài có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Ngứa, đỏ, rát, châm chích hoặc phồng rộp vùng da được bôi thuốc. Bầm tím da, da bị căng bóng, và mẩn đỏ hoặc đóng vảy xung quanh nang lông.Rất hiếm gặp: Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, tăng cảm giác khát nước hoặc đi tiểu, yếu cơ, mệt mỏi, lo lắng... Các triệu chứng trên chỉ xuất hiện khi thuốc vô tình được hấp thu vào máu qua vùng da bị tổn thương.Bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc Luxiq khi xuất hiện các triệu chứng trên hoặc bất kỳ các triệu chứng bất thường khác. 5. Lưu ý sử dụng thuốc Luxiq ở các đối tượng Thận trọng khi dùng thuốc Luxiq ở bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng da bởi nấm hoặc vi khuẩn, nên sử dụng thuốc kháng nấm hoặc kháng khuẩn thích hợp trước khi sử dụng Luxiq.Phụ nữ có thai: Theo phân loại của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) hoạt chất Betamethasone valerate trong thuốc Luxiq thuộc nhóm C, nhóm thuốc có bằng chứng về nguy cơ cho thai nhi khi dùng ở phụ nữ có thai, cụ thể là nguy cơ gây quái thai. Do đó, Luxiq chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích tiềm năng cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.Phụ nữ đang cho con bú: Cần thận trọng khi dùng Luxiq trên đối tượng này. Bà mẹ cần rửa tay sạch sẽ sau khi bôi thuốc lên vùng da tổn thương nếu chuẩn bị cho con bú. 6. Tương tác thuốc Luxiq Tương tác với các thuốc khác. Sử dụng thuốc Luxiq cùng với các loại thuốc dạng kem bôi tại chỗ khác có thể làm giảm khả năng hấp thu, từ đó làm giảm hiệu quả của cả hai thuốc.Trên đây là những thông tin khái quát về thành phần, tác dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Luxiq. Để đạt được hiệu quả điều trị cao khi sử dụng thuốc Luxiq, bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng.
vinmec
1,164
Nguyên nhân và cách khắc phục tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng? Trẻ em suy dinh dưỡng khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Suy dinh dưỡng gây ra tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết của cơ thể trẻ và làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ. Tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng thường phổ biến ở độ tuổi từ 6 – 24 tháng tuổi. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ hiểu về nguyên nhân, ảnh hưởng của bệnh để từ đó tìm ra cách khắc phục suy dinh dưỡng ở trẻ một cách hiệu quả. 1. Thế nào là tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng? Suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ là khái niệm chỉ tình trạng trẻ bị thiếu hụt năng lượng và các dưỡng chất dinh dưỡng cần thiết, làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của cơ thể trẻ. Suy dinh dưỡng ở trẻ em ra có thể chia ra thành 3 thể: 1.1 Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân Trẻ bị thiếu dinh dưỡng sẽ dẫn đến việc cân nặng thấp hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và cùng giới tính. Tình trạng này được xác định khi cân nặng của trẻ thấp hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới (dưới -2SD). Thể nhẹ cân phản ánh tình trạng trẻ thiếu dinh dưỡng kéo dài cũng như tình trạng thiếu dinh dưỡng tại thời điểm đánh giá. 1.2 Trẻ nhỏ suy dinh dưỡng thể thấp còi Tình trạng chậm tăng trưởng kéo dài sẽ dẫn đến việc trẻ không đạt được chiều cao cần có của một đứa trẻ cùng tuổi. Trẻ suy dinh dưỡng thể còi cọc cũng phản ánh tình trạng trẻ chậm phát triển mạn tính, kéo dài từ nhỏ, có thể bắt đầu sớm từ giai đoạn trẻ đang ở bào thai do mẹ bị thiếu dinh dưỡng. 1.3 Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm Chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao của trẻ tụt xuống mức thấp đáng kể so với trị số nên có ở quần thể tham khảo sẽ được xác định khi cân nặng theo chiều cao của trẻ thấp hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và cùng giới tính (dưới -2SD). Thể gầy còm còn phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng cấp tính do tình trạng không lên cân hoặc đang tụt cân. Trẻ em suy dinh dưỡng khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Suy dinh dưỡng gây ra tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết của cơ thể trẻ và làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ. 2. Trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng, nguyên nhân do đâu? Suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ có thể xảy ra do tình trạng thiếu cung cấp, tăng tiêu hao dưỡng chất hoặc cả hai. – Trẻ không được cung cấp đủ lương thực thực phẩm. – Trẻ biếng ăn, bỏ bữa, ăn không đủ nhu cầu dinh dưỡng. – Chế độ ăn uống của trẻ nghèo nàn, cách chế biến không phù hợp, phong phú khiến cho trẻ thiếu năng lượng và dưỡng chất. – Trẻ bệnh lý hoặc mắc bệnh mạn tính. – Trẻ bị các bệnh về đường tiêu hóa, khó hấp thu dưỡng chất. Suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ có thể xảy ra do tình trạng thiếu cung cấp, tăng tiêu hao dưỡng chất hoặc cả hai. 3. Trẻ em suy dinh dưỡng gây ảnh hưởng thế nào đến sức khỏe của trẻ nhỏ? 3.1 Gây suy yếu hệ miễn dịch, tăng nguy cơ bệnh nhiễm trùng ở trẻ – Trẻ bị suy dinh dưỡng và thiếu vi chất sẽ làm hệ miễn dịch của trẻ yếu đi nên do đó dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, phải sử dụng kháng sinh thường xuyên, gây tình trạng biếng ăn, tiêu hóa kém, không hấp thụ được dưỡng chất, càng làm suy dinh dưỡng nặng hơn. 3.2 Suy dinh dưỡng ở trẻ gây rối loạn các chức năng cơ thể Trẻ suy dinh dưỡng sẽ làm cho các cơ quan trong cơ thể của trẻ bị rối loạn. Trong đó cơ quan bị ảnh hưởng nặng nề nhất là: gan, tim và thận có thể dẫn đến gan thoái hóa mỡ, suy tim, suy thận,…. Bên cạnh đó, việc thiếu vi chất cũng gây nhiều vấn đề sức khỏe của trẻ. Trẻ em suy dinh dưỡng gây chậm phát triển thể chất – Suy dinh dưỡng sẽ gây ảnh hưởng sự phát triển về thể chất, tầm vóc của trẻ. Nếu trẻ suy dinh dưỡng sớm và kéo dài sẽ khiến cho trẻ phát triển còi cọc, dẫn đến khi trẻ trưởng thành có tầm vóc thấp, tăng nguy cơ béo phì về sau. Suy dinh dưỡng sẽ gây ảnh hưởng sự phát triển về thể chất, tầm vóc của trẻ. Nếu trẻ suy dinh dưỡng sớm và kéo dài sẽ khiến cho trẻ phát triển còi cọc, dẫn đến khi trẻ trưởng thành có tầm vóc thấp, tăng nguy cơ béo phì về sau. 4. Làm thế nào để khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ Suy dinh dưỡng của trẻ để gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ. Do đó, cha mẹ cần lưu ý để con mình được khỏe mạnh ngay khi còn là bào thai. Để khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ, cha mẹ có thể áp dụng những chế độ sau. Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ, thực đơn mỗi ngày mẹ cần bổ sung đầy đủ những nhóm chất sau: – Chất bột đường: Chất bột đường có trong các trái cây, rau củ, các loại ngũ cốc, cơm – Protein: Chủ yếu ở thịt, cá, trứng, sữa,… – Chất béo: Chất béo có nhiều trong thịt gia cầm, bơ đậu phộng, dầu thực vật và các loại hạt. – Vitamin và khoáng chất: Nhóm chất này có nhiều trong rau, củ, quả. – Bên cạnh đó, cha mẹ cần lưu ý, trẻ từ 2 – 7 tuổi nên cho trẻ uống 2 ly sữa mỗi ngày để bổ sung thêm các vitamin, lợi khuẩn hỗ trợ tiêu hóa và góp phần tăng trưởng chiều cao. – Lưu ý, cần bổ sung dinh dưỡng cho trẻ ở mức cao, ngoài bữa ăn chính, thì để trẻ không chán ăn, mẹ có thể cho trẻ ăn thêm bữa phụ bằng trái cây, sữa chua, sữa,… – Cần đảm bảo cho trẻ ăn đủ 4 nhóm chất cần thiết trong bữa ăn hàng ngày. Việc giữ cho trẻ tâm lý cho trẻ ăn uống thoải mái như chuyện, nô đùa, khích lệ để trẻ hào hứng khi ăn cũng rất quan trọng. – Nên khuyến khích trẻ vận động, tập thể dục, bơi lội để tăng cường quá trình trao đổi chất và tăng đề kháng cơ thể. cha mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ dinh dưỡng để xác định tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ, từ đó có hướng xử trí kịp thời, hiệu quả. Suy dinh dưỡng ở trẻ nhỏ cha mẹ có thể hoàn toàn khắc phục được bằng chế độ ăn uống và luyện tập hàng ngày. Đặc biệt, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ dinh dưỡng để xác định tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ, từ đó có hướng xử trí kịp thời, hiệu quả.
thucuc
1,283
TUYỂN DỤNG: KTV XÉT NGHIỆM – PHÒNG KHÁM CAMPUCHIA MÔ TẢ CÔNG VIỆC Lên kế hoạch và tổ chức setup, bố trí, vận hành phòng xét nghiệm theo đúng định hướng của Tập đoàn: Giai đoạn đầu setup và vận hành phòng xét nghiệm PCR, giai đoạn sau setup và vận hành phòng xét nghiệm đầy đủ cho mô hình Phòng khám đa khoa/ chuyên khoa tùy theo. Thực hiện và quản lý toàn bộ công việc chuyên môn về setup và vận hành phòng xét nghiệm, quản lý chất lượng phòng xét nghiệm. Nhận mẫu, xử lý mẫu bệnh phẩm. Quản lý trang thiết bị, quản lý hóa chất, vật tư tiêu hao... Thực hiện nội kiểm và ngoại kiểm Báo cáo quản lý chất lượng, báo cáo công việc định kỳ. Tham gia phát triển kinh doanh trong tìm kiếm, chăm sóc khách hàng để thúc đẩy các dịch vụ của phòng xét nghiệm/phòng khám. Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo. YÊU CẦU Tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học chuyên ngành Xét nghiệm. Có kinh nghiệm tổi thiểu 3 năm Nhanh nhẹn, trung thực, tỉ mỉ Ưu tiên ứng viên giao tiếp/đọc hiểu tài liệu tiếng Anh QUYỀN LỢI ỨNG VIÊN Thu nhập cạnh tranh (500$ – 1000$) Được hưởng theo hiệu quả kinh doanh của Công ty, thưởng các dịp Lễ Tết, tháng lương 13++ Phụ cấp tiền ăn, phụ cấp trách nhiệm, ngoại ngữ… Chế độ du lịch trong và ngoài nước cho CBNV Chế độ chăm sóc sức khỏe cho bản thân và người thân Các chế độ BHXH, BHYT theo đúng quy định của Pháp luật. Môi trường chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. Đình: 0969459594, Ms. Uyến: 0914351291
medlatec
273
Nội soi can thiệp sinh thiết niêm mạc ống tiêu hóa trên Nội soi can thiệp sinh thiết niêm mạc ống tiêu hoá trên là một thủ thuật lấy mẫu niêm mạc ống tiêu hóa trên qua nội soi. Phương pháp này giúp tìm ra nguyên nhân, bản chất của các vấn đề như viêm, loét, nhiễm trùng hoặc ung thư, bệnh lý kém hấp thu. 1. Nội soi can thiệp sinh thiết tiêu hoá với sinh thiết niêm mạc ống tiêu hoá Nội soi can thiệp sinh thiết niêm mạc ống tiêu hoá trên là một thủ thuật lấy mẫu niêm mạc ống tiêu hóa trên qua nội soi. Phương pháp này giúp tìm ra nguyên nhân, bản chất của các vấn đề như viêm, loét, nhiễm trùng hoặc ung thư, bệnh lý kém hấp thu.Thủ thuật này được thực hiện bằng cách sử dụng một công cụ gọi là ống nội soi để nội soi thực quản- dạ dày-tá tràng. Đây là một ống dài, mỏng, linh hoạt với một camera nhỏ ở một đầu. Khi đến vị trí cần sinh thiết, bác sĩ sẽ đưa cây kềm vào lòng ống tiêu hóa thông qua một kênh nhỏ trên ống nội soi rồi lấy số mẫu cần thiết và gửi đến bác sĩ giải phẫu bệnh để phân tích bản chất, nguyên nhân của vấn đề. 2. Chuẩn bị sẵn sàng cho thủ thuật nội soi sinh thiết niêm mạc tiêu hoá trên 2.1 Chuẩn bị. Thực hiện theo bất kỳ hướng dẫn nào từ bác sĩ.Trao đổi với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng, bao gồm các thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin, thảo mộc và các chất bổ sung khác. Bạn có thể cần ngừng dùng một số hoặc tất cả những thứ này trước khi thực hiện.Ngày của thủ thuật, bạn sẽ không ăn hoặc uống trước khi kiểm tra ít nhất 6 - 8giờ.Thông thường thủ thuật mất khoảng 20 phút. Bạn sẽ về nhà ngay trong ngày.2.2 Trước khi thủ thuật bắt đầu. Bạn có thể được cho thuốc để giúp bạn thư giãn hoặc dễ ngủ (an thần). Điều này được cung cấp thông qua một đường truyền IV (tĩnh mạch) được đặt trong tĩnh mạch ở cánh tay hoặc bàn tay.Bạn sẽ được xịt thuốc hoặc dung dịch gây tê. Bạn sẽ được yêu cầu ngậm một miếng bảo vệ nhỏ bằng nhựa để bảo vệ răng.Bạn sẽ được cung cấp oxy để thở (gọi là ống thông) vừa vặn bên trong mũi.Bạn sẽ được kết nối với một máy để theo dõi nhịp tim của mình.2.3 Trong quá trình thực hiện. Bạn nằm nghiêng bên trái. Ống nội soi được đặt trong miệng và nó di chuyển xuống cổ họng.Không khí được sử dụng để mở rộng đường tiêu hóa để có thể nhìn thấy lớp niêm mạc rõ ràng hơn. Bạn có thể cảm thấy áp lực hoặc đau nhẹ từ không khí.Máy nội soi sẽ ghi nhận và gửi hình ảnh về đường tiêu hóa đến màn hình máy tính. Thực quản, dạ dày, tá tràng được quan sát và kiểm tra.Khi thấy các vấn đề như viêm, loét, nhiễm trùng, polyp, u, nghi ngờ ung thư, bệnh lý kém hấp thu..., bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ được đưa qua ống nội soi, nhằm sinh thiết niêm mạc ống tiêu hoá nghĩa là lấy niêm mạc ống tiêu hóa.Trong một số trường hợp, có thể là cắt bỏ các polyp nhỏ.Sau khi hoàn tất, ống nội soi được lấy ra và các mẫu niêm mạc tiêu hóa được gửi đến bác sĩ giải phẫu bệnh để phân tích.Thông thường, thủ thuật sinh thiết không tạo cảm giác đau dù bạn đang làm nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng không gây mê. Nội soi can thiệp ống tiêu hóa là một xét nghiệm quan sát vào bên trong đường tiêu hóa 3. Sau thủ thuật nội soi sinh thiết niêm mạc ống tiêu hoá Nếu bạn đã làm sinh thiết, kết quả sẽ có sau khoảng 7 ngày.Bác sĩ sẽ trao đổi với bạn về kết quả sau. Bạn sẽ nghỉ ngơi cho đến khi bạn có thể về nhà. Nhờ một người lớn trong gia đình hoặc bạn bè chở bạn đi. Thư giãn cho phần còn lại của ngày.Bạn có thể sẽ cảm thấy buồn ngủ sau khi kiểm tra. Đau họng nhẹ, đầy hơi và chướng bụng là bình thường. Khi bạn đã về nhà, hãy làm theo bất kỳ hướng dẫn nào bạn đã được đưa ra.Nếu bạn đã dùng thuốc an thần, đừng lái xe, vận hành máy móc hoặc đưa ra các quyết định quan trọng cho đến ngày hôm sau. 4. Khi nào bạn nên gọi cho bác sĩ Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ điều nào sau đây:Sốt từ 100,4 ° F (38 ° C) trở lên, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩỚn lạnh. Tức ngực. Phân sẫm màuĐau họng không khỏi. Khó nuốt. Nôn mửa, đặc biệt là kèm theo máu. Bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào khác do bác sĩ chỉ định. Nếu bạn đã làm sinh thiết, kết quả sẽ có sau khoảng 7 ngày. Bác sĩ sẽ nói chuyện với bạn về bất kỳ xét nghiệm hoặc điều trị nào cần thiết. Sau khi nội soi can thiệp ống tiêu hóa nếu bạn bị tức ngực hãy liên hệ ngay với bác sĩ 5. Rủi ro và các biến chứng có thể xảy ra Đau họng hoặc khàn giọng. Chướng bụng. Buồn nôn. Phản ứng dị ứng với thuốc an thần hoặc thuốc tê. Chảy máu trong hoặc sau thủ thuật. Chảy máu quá nhiều từ vị trí sinh thiết (nếu sinh thiết được thực hiện)Một lỗ hoặc vết rách (thủng) trong niêm mạc của đường tiêu hóa. Hít thức ăn hoặc chất lỏng vào phổi (sặc)Nhịp tim bất thường hoặc ngừng tim ở người bị bệnh tim hoặc phổi.
vinmec
997
Công dụng thuốc Citafine 1g Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc điều trị ung thư, thuốc Citafine 1g thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư. Cùng tìm hiểu rõ hơn Citafine 1g công dụng thế nào, liều dùng ra sao, chỉ định trong những trường hợp nào,... Biết được các thông tin này cũng là một cách để sử dụng thuốc an toàn. 1. Thuốc Citafine 1g là gì? Citafine 1g thuộc nhóm thuốc chống ung thư, chống chuyển hoá, dùng theo đơn kê của bác sĩ. Thuốc Citafine 1g được sản xuất bởi Công ty Emcure Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ)Thành phần chính của Citafine 1g gồm:Gemcitabin;Mannitol;Natri Acetat Trihydrat;Natri Hydroxid;Acid Hydrocloric.Thuốc được đóng gói trong hộp bìa cứng, mỗi hộp chứa 1 lọ thuốc, bên trong là thuốc bào chế dưới dạng bột khô dạng pha tiêm. Thuốc Citafine 1g được bán theo đơn tại các nhà thuốc, bệnh viện, phòng khám chuyên khoa trên toàn quốc. Giá bán tuỳ thuộc vào từng đơn vị. 2. Công dụng và chỉ định thuốc Citafine 1g Citafine 1g có chứa thành phần Gemcitabin đặc hiệu chu kỳ tế bào, đặc biệt là tế bào đang trong quá trình tổng hợp DNA. Cùng với đó, nó còn giúp ức chế sự phát triển của tế bào qua ranh giới của thời kỳ G1/S.Thuốc Citafine 1g được chỉ định trong các trường hợp ung thư như:Ung thư vú;Ung thư buồng trứng;Ung thư phổi;Ung thư tuỵ;Ung thư bàng quang.Ở các dạng ung thư khác, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng. 3. Cách dùng – liều dùng Citafine 1g Citafine 1g có tác dụng gì? Đây là loại thuốc hỗ trợ điều trị ung thư, sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch theo sự chỉ định, theo dõi của bác sĩ, y tá. Thuốc Citafine 1g có thể dùng kết hợp với một số thuốc khác trong điều trị từng dạng ung thư cụ thể. Liều dùng thuốc Citafine 1g cụ thể như sau:Liều dùng Citafine 1g đối với ung thư tụy: Trong trường hợp ung thư tuỵ, liều dùng Citafine 1g khuyến cáo là 100mg/ m2 cơ thể. Truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút trong phòng 1 tuần. Hoặc có thể dùng cho đến khi độc tính tới mức độ phải giảm liều hoặc ngừng thuốc. Nghỉ 1 tuần, sau đó dùng 1 lần/ tuần trong 3 tuần, tuần thứ 4 thì dừng.Liều dùng Citafine 1g với trường hợp ung thư phổi: Citafine 1g dùng cho các trường hợp ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Liều dùng 1000mg/ m2 cơ thể vào các ngày 1, 8 và 15. Phác đồ điều trị trong vòng 4 tuần/ liệu trình. Ngoài ra, với phác đồ 3 tuần/ liệu trình thi dùng 1000mg/m2 cơ thể vào ngày 1 và ngày 8. Dùng kết hợp với Cisplatin với liều từ 75 -100 mg/ m2 cơ thể, dùng 3 tuần/ lần.Liều dùng Citafine 1g với trường hợp ung thư vú: Liệu trình 21 ngày, truyền tình mạch liều Paclitaxel (175 mg/m2 cơ thể) vào ngày đầu tiên trong 3 giờ. Sau đó dùng kết hợp truyền tĩnh mạch 1250mg/ m2 cơ thể trong vòng 30 phút trong ngày 1 và ngày 8. Trước khi dùng thuốc Citafine 1g cần làm xét nghiệm công thức máu.Liều dùng Citafine 1g với bệnh nhân ung thư buồng trứng: Liệu trình 21 ngày, truyền tĩnh mạch 1250mg/m2 cơ thể trong vòng 30 phút vào ngày 1, 8. Carboplatin được truyền vào ngày 1, sau khi dùng Citafine 1g . Kiểm tra công thức máu cho bệnh nhân trước khi dùng thuốc.Liệu trình điều trị Citafine 1g cho bệnh nhân ung thư bàng quang: Liệu trình 28 ngày, truyền tĩnh mạch 1000mg/m2 cơ thể trong vòng 30 phút vào ngày 1,8 và 15. Dùng liều kết hợp với Cisplatin liều 70 mg/m2 cơ thể vào ngày 1 hoặc 2 của liệu trình 28 ngày. 4. Chống chỉ định Citafine 1g Thuốc Citafine 1g không dùng trong các trường hợp dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 5. Thận trọng và những lưu ý khi dùng Citafine 1g Một số thận trọng khi dùng thuốc Citafine 1g cần chú ý:Người cao tuổi nên giảm liều về độ thanh thải thuốc giảm;Với đối tượng suy gan có thể khiến cho bệnh nặng hơn;Bệnh nhân suy thận khi dùng cần theo dõi công thức máu, tiểu cầu trước khi dùng;Xác định các thông số về chức năng gan, thận trước khi dùng;Theo dõi điện giải khi kết hợp với Cisplatin;Thời gian dùng càng dài, số lần dùng càng cao thì độc tính càng tăng;Người lái xe, vận hành máy khi dùng nên thận trọng vì có thể gây buồn ngủ, ngủ gà;Để đảm bảo an toàn, cần hết sức trọng và chú ý những điểm trên. 6. Dùng thuốc Citafine 1g trong thời kỳ mang thai và cho con bú Thuốc Citafine 1g không dùng cho phụ nữ có thai. Nếu có dùng thì phải thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ đối với thai nhi. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thuốc Citafine 1g có nguy cơ gây dị tật thai kỳ, thai chết lưu,... Trong thời gian dùng Citafine 1g nếu cho con bú cần cân nhắc những nguy cơ. 7. Tác dụng phụ khi dùng Citafine 1g Thuốc có tác dụng chính là dùng trong điều trị các dạng ung thư. Trong quá trình sử dụng bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ, điển hình:Thiếu máu, giảm bạch cầu hoặc tiểu cầu;Các đốm xuất huyết hoặc mất máu nhẹ;Buồn nôn, nôn oẹ, tiêu chảy, viêm miệng;Sốt, nổi ban đỏ, phù nề;Các biểu hiện giống như cúm, mệt mỏi, ho, đau cơ, mệt mỏi, suy nhược,...;Rung tóc;Tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, thường xuất hiện ở các đối tượng có tiền sử bệnh tim mạch;Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn để được tư vấn, xử trí. 8. Tương tác thuốc Citafine 1g Thuốc Citafine 1g có thể gây tương tác với một số loại thuốc khác, bao gồm:Tăng nồng độ/ tác dụng khi dùng với các vacxin, natlizumab, fluorouracil,...;Giảm nồng độ/ hiệu quả của các loại kháng vitamin K;Tăng độ nhạy cảm với tia xạ dẫn đến tác dụng phụ nguy hiểm (ở nhóm bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ);...Cần thông báo cho bác sĩ mọi loại thuốc đang hoặc mới sử dụng khi được chỉ định dùng Citafine 1g. 8. Bảo quản thuốc Citafine 1g Citafine 1g được bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 độ. Dung dịch thuốc sau khi đã pha có thể bảo quản trong vòng 1 tuần ở nhiệt độ 23 độ. Tuy nhiên, theo khuyến cáo thì nên dùng hết thuốc trong vòng 24h. Không bảo quản thuốc trong ngăn lạnh vì có thể gây kết tủa, ảnh hưởng đến quá trình truyền tĩnh mạch.Thuốc Citafine 1g là thuốc kê đơn, dùng trong điều trị ung thư. Trong quá trình sử dụng có những tương tác, tác dụng phụ nhất định, vì thế cần hết sức thận trọng.
vinmec
1,194
Tìm hiểu về các chỉ số xét nghiệm suy thận Suy thận tiến triển một cách âm thầm, do đó, việc thực hiện xét nghiệm để kiểm tra các chức năng thận là cần thiết. Bài viết sau lý giải các chỉ số xét nghiệm suy thận và các biến chứng của suy thận. 1. Chức năng chính của thận là gì? Thận là những cỗ máy thanh lọc rất tinh vi có khả năng lọc tới 170 lít máu mỗi ngày. Bằng cách lọc máu, thận tạo ra nước tiểu, một hỗn hợp bao gồm nước, muối khoáng (natri, kali, canxi... ) và chất thải độc hại như ure và creatinin. Bên cạnh việc lọc máu và sản xuất nước tiểu, thận còn thực hiện các chức năng sinh lý quan trọng khác: Duy trì hàm lượng nước và muối trong cơ thể ở mức cân bằng. Sản xuất erythropoietin, cần thiết cho sự hình thành các tế bào hồng cầu. Việc sản xuất dạng hoạt động của vitamin D có liên quan đến việc duy trì hàm lượng canxi trong máu. Quy định về thành phần của chất lỏng cơ thể. Việc sản xuất renin liên quan đến điều hòa huyết áp. 2. Suy thận mạn tính là gì? Thuật ngữ "suy thận mạn tính" đề cập đến sự suy giảm chức năng thận dần dần, trong vài năm. Suy thận mạn tính thường tiến triển đến giai đoạn mất hoàn toàn chức năng thận. Khi đó, điều trị thay thế chức năng thận, lọc máu hoặc ghép thận trở nên cần thiết. Suy thận mạn tính là hậu quả của sự suy giảm thận do một số bệnh như tiểu đường, bệnh tim mạch hoặc thậm chí do tiêu thụ quá nhiều thuốc (chẳng hạn thuốc giảm đau). Các bệnh viêm nhiễm (viêm cầu thận) hoặc bệnh di truyền như bệnh thận đa nang cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh thận mạn tính. Dự trữ chức năng của thận là rất lớn, do đó, việc chỉ có một quả thận không ngăn cản bạn có một cuộc sống bình thường. Các rối loạn liên quan đến suy thận chỉ xuất hiện khi thận đã mất khoảng 50% công suất. Đa số việc chẩn đoán suy thận thường muộn, bởi vì các triệu chứng không xuất hiện trong những năm đầu tiên của bệnh. Các biến chứng chuyển hóa của suy thận xảy ra muộn hơn, khi thận đã mất 60 - 70% chức năng gây các biến chứng như thiếu máu, nhiễm toan và tăng phosphat máu... 3. Các biến chứng của bệnh suy thận là gì? Suy thận gây ra nhiều biến chứng đối với cơ thể, bao gồm: Huyết áp cao Huyết áp quá cao (tăng huyết áp) là một vấn đề hầu như luôn xảy ra trong trường hợp chức năng thận bị suy giảm liên tục. Tăng huyết áp trước hết là do thận không có khả năng đào thải đủ muối và nước, thứ hai là do tăng tiết một loại hormone, renin. Bệnh tim mạch Huyết áp cao, đặc biệt nếu được kiểm soát kém hoặc nếu kết hợp với bệnh tiểu đường hoặc hút thuốc, làm tăng nguy cơ đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Do đó, việc kiểm soát yếu tố nguy cơ này là cơ bản không chỉ để bảo tồn chức năng thận mà còn ngăn ngừa sự khởi phát của bệnh tim mạch. Phù nề Sự dư thừa muối và nước không chỉ dẫn đến huyết áp cao mà còn có thể là nguyên nhân gây phù chi dưới hoặc các triệu chứng nghiêm trọng hơn như phù phổi (xuất hiện nước trong phổi). Trong trường hợp suy thận, điều đặc biệt quan trọng là hạn chế ăn mặn. Thiếu máu Mô thận bị tổn thương sẽ mất khả năng sản xuất erythropoietin, hormone kích thích tủy xương sản xuất hồng cầu. Hậu quả là thiếu máu, đặc biệt có thể gây ra tình trạng mệt mỏi quá mức. Tuy nhiên, erythropoietin tổng hợp (tiêm dưới da) đã cho phép điều chỉnh tình trạng thiếu máu ở hầu hết bệnh nhân. Xương dễ gãy Bệnh nhân suy thận luôn có biểu hiện rối loạn chuyển hóa xương. Thiếu vitamin D dẫn đến thiếu canxi đồng hóa. Loại bỏ không đủ phốt pho trong chế độ ăn uống (các sản phẩm từ sữa, soda, protein) dẫn đến chứng tăng phospho máu. Để chống lại sự thiếu hụt canxi và giữ lại phốt pho, các tuyến cận giáp sẽ trở nên hoạt động quá mức: điều này sẽ giúp kiểm soát sự cân bằng phosphocalcic, nhưng phải trả giá bằng việc tăng độ giòn của xương. 4. Các chỉ số xét nghiệm suy thận Các chỉ số xét nghiệm suy thận được nhận thấy rõ thông qua 2 loại xét nghiệm chính, đó là xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu. Từ đó đánh giá nồng độ creatinin và các dị thường khác để xác định suy thận. Nồng độ creatinin Creatinine là sản phẩm được tạo ra từ quá trình phân hủy creatine, một thành phần cấu tạo nên cơ bắp. Khi chức năng thận suy giảm, hàm lượng creatinin trong máu tăng cao. So sánh lượng creatinin bài tiết trong nước tiểu với nồng độ creatinin trong máu, độ thanh thải creatinin thường được sử dụng để đánh giá chức năng thận. Giá trị bình thường từ 97 đến 137 ml/phút và đối với phụ nữ, từ 88 đến 128 ml/phút. Để tính giá trị này, bệnh nhân phải lấy nước tiểu 24 giờ của mình. Tuy nhiên, trong vài năm nay, bảng kết quả xét nghiệm máu cũng cung cấp độ thanh thải được tính toán có tính đến tuổi và mức độ creatinin của bệnh nhân. Giá trị này, trong một số điều kiện nhất định, có thể ước tính gần đúng giá trị thực của độ thanh thải creatinin được đo bằng cách lấy nước tiểu 24 giờ. Từ 40 tuổi, cần theo dõi độ thanh thải creatinin do quá trình lão hóa sinh lý. Các biến chứng khác Xét nghiệm máu cũng có thể phát hiện tình trạng thiếu máu, thường gặp ở bệnh nhân suy thận. Tương tự như vậy, thường có những bất thường trong cân bằng canxi/phốt phát, mức phốt phát trong máu quá cao và mức canxi quá thấp có thể dẫn đến các vấn đề về xương. Trong trường hợp suy thận nặng, hàm lượng kali trong máu quá cao, dễ gây rối loạn nhịp tim. Xác định nồng độ lipid trong máu cũng rất cần thiết. Ở giai đoạn nặng của suy thận, nồng độ cholesterol và triglycerid thường tăng cao, trong khi cholesterol “tốt” (HDL-cholesterol) thường quá thấp, dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Ngoài ra, các xét nghiệm máu cũng tìm kiếm sự hiện diện của lượng axit uric dư thừa có thể có trong máu, nguyên nhân gây ra bệnh gút. Dựa vào các chỉ số xét nghiệm suy thận, bác sĩ đánh giá tình trạng thận và đưa ra chẩn đoán chính xác về suy thận, từ đó có hướng điều trị bệnh hiệu quả và thích hợp đối với từng trường hợp bệnh.
medlatec
1,187
Tình trạng đạm thận và những thông tin bạn cần biết Các bệnh lý liên quan tới thận là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, bệnh nhân cần theo dõi và điều trị dứt điểm. Một trong những tình trạng không thể bỏ qua là đạm thận, vậy nguyên nhân nào gây ra bệnh lý này, các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân là gì? 1. Bệnh đạm thận Thận giữ vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của cơ thể. Cơ quan này thực hiện nhiệm vụ lọc chất thải, chất độc đã chuyển hóa ra ngoài cơ thể. Nếu thận chịu tổn thương, chắc chắn hoạt động của cơ thể kém hiệu quả hơn, đó là lý do vì sao bạn nên chăm sóc sức khỏe thận thật tốt. Một trong những bệnh lý thường gặp là đạm thận, lúc này bệnh nhân sẽ thấy xuất hiện bọt trong nước tiểu. Nguyên nhân gây ra tình trạng này đó là do trong nước tiểu có protein xuất hiện bất thường. Bình thường, trong nước tiểu sẽ không xuất hiện protein do các màng lọc của thận sẽ giữ lại chất này trong máu. Trong trường hợp protein xuất hiện ở nước tiểu, bệnh nhân cần theo dõi và đi kiểm tra sớm, đây là tính hiệu cảnh báo thận đang gặp vấn đề và cần được điều trị kịp thời. Bác sĩ cho biết bệnh lý này xảy ra ở bất cứ độ tuổi và giới tính nào, do đó chúng ta không nên chủ quan và bỏ qua dấu hiệu bất thường kể trên. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao là người lớn tuổi hoặc bệnh nhân đã và đang điều trị các vấn đề về thận. Nếu may mắn phát hiện sớm, bệnh nhân sẽ có cơ hội điều trị dứt điểm và phục hồi chức năng thận tốt hơn. 2. Nguyên nhân nào gây bệnh lý đạm thận? Điều đáng quan tâm đó là: nguyên nhân gây đạm thận, đây là thông tin cực kỳ quan trọng để bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị thích hợp với từng bệnh nhân. Ngoài ra, khi nắm được nguyên nhân gây bệnh, người khỏe mạnh có thể chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Protein xuất hiện trong nước tiểu của bệnh nhân khi chức năng lọc máu của thận có dấu hiệu suy giảm, thận bị tổn thương nghiêm trọng. Thực tế, rất nhiều bệnh lý về thận có thể dẫn tới tình trạng kể trên, đặc biệt là bệnh cầu thận. Bệnh thường xảy ra khi hệ miễn dịch của người bệnh bị tấn công. Dù mắc bệnh cầu thận cấp hay mạn tính, chúng ta cũng cần theo dõi, điều trị bệnh để ngăn ngừa tình trạng protein xuất hiện trong nước tiểu nhé! Bệnh nhân có tiền sử mắc chứng viêm ống kẽ thận, ống thận bị hoại tử hoặc thận đa nang cũng nên theo dõi đặc điểm nước tiểu thường xuyên. Họ là đối tượng có nguy cơ gặp tình trạng đạm thận rất cao, chức năng thận bị suy giảm nghiêm trọng. Người đang điều trị bệnh đa u tủy xương, chứng rối loạn sinh tủy thường phải đối mặt với tình trạng protein sản sinh ra quá nhiều, gây quá tải cho cơ thể. Đây là nguyên nhân khiến trong nước tiểu có protein, tình trạng nổi bọt ở nước tiểu xảy ra. Một vài thói quen sinh hoạt hàng ngày có thể khiến protein niệu tăng cao hơn bình thường, ví dụ như khi bệnh nhân vận động quá sức, khi bệnh nhân rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu hoặc khi họ đang ở trong điều kiện thời tiết lạnh. Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai cũng có thể gặp phải tình trạng đạm thận. Nhìn chung trong những trường hợp này, đạm niệu thuộc dạng lành tính và không phải vấn đề sức khỏe đáng lo ngại. Chúng ta chỉ cần tự theo dõi sức khỏe tại nhà, không bắt buộc phải điều trị tại bệnh viện. 3. Một số triệu chứng điển hình của đạm thận Nhìn chung, trong giai đoạn đầu, người bệnh khó có thể phát hiện và kịp thời điều trị bệnh do các triệu chứng chưa rõ ràng. Nếu không chú ý kỹ, chúng ta rất dễ bỏ sót các triệu chứng, không kịp thời phát hiện bệnh. Triệu chứng điển hình của bệnh nhân đạm thận đó là xuất hiện bọt trong nước tiểu, kèm theo sự thay đổi bất thường về tần suất đi tiểu tiện. Chúng ta nên theo dõi thường xuyên đặc điểm nước tiểu, kịp thời phát hiện ra những biểu hiện lạ và đi kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt, để càng lâu bệnh càng trở nên tệ hơn, sức khỏe sa sút nghiêm trọng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng phải đối mặt với triệu chứng như: cơ thể mệt mỏi, thường xuyên bị hụt hơi, ăn uống không ngon miệng và hay nôn mửa,… Bệnh nhân đạm thận rất hay bị chuột rút, tình trạng này thường xuyên xuất hiện vào buổi tối, ảnh hưởng phần nào tới chất lượng giấc ngủ. Bàn chân hoặc mắt cá nhân của người bệnh cũng có dấu hiệu sưng phù khi mắc bệnh. 4. Phác đồ điều trị dành cho bệnh nhân đạm thận Như đã phân tích ở trên, để đưa ra phác đồ điều trị thích hợp, bác sĩ thường quan tâm tới nguyên nhân gây bệnh. Đối với người mắc chứng đạm thận do thận bị tổn thương, bác sĩ thường kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị, đồng thời tư vấn cho họ một chế độ dinh dưỡng phù hợp hơn. Trong trường hợp protein niệu lành tính, bệnh nhân không cần thiết phải đi điều trị, tình trạng này sẽ tự kết thúc. Chế độ dinh dưỡng là điều đáng quan tâm nhất đối với bệnh nhân đạm thận, nếu duy trì một chế độ khoa học, chức năng của thận sẽ được cải thiện đáng kể, hỗ trợ điều trị, ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh cực kỳ tốt. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích bệnh nhân nên bổ sung thêm chất xơ vào chế độ ăn uống hàng ngày. Bởi vì chất xơ hỗ trợ cân bằng đường huyết tốt, đồng thời giảm cholesterol trong cơ thể bệnh nhân. Ngược lại, người bệnh cần phải hạn chế tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều protein hoặc đạm, các món ăn có quá nhiều muối. Những thực phẩm này không có lợi cho sức khỏe, thậm chí chúng có thể khiến tình trạng bệnh của chúng ta trở nên nghiêm trọng hơn. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân hãy cố gắng cai thuốc lá và rượu bia, sản phẩm chứa chất kích thích thường không có lợi cho sức khỏe, đặc biệt với người đang mắc bệnh về thận.
medlatec
1,159