text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
GIẢI ĐÁP: Phẫu thuật cắt lợi có nguy hiểm không?
Phẫu thuật cắt lợi là giải pháp hoàn hảo cho những nụ cười hở lợi kém duyên dáng, giúp cải thiện hiệu quả tình trạng hở lợi. Tuy vậy vẫn còn không ít người băn khoăn phẫu thuật cắt lợi có nguy hiểm không. Cùng tìm hiểu bài viết để được giải đáp thắc mắc bạn nhé!
1. Tìm hiểu khái quát về phẫu thuật cắt lợi
Phẫu thuật cắt lợi là thủ thuật nha khoa nhằm loại bỏ một phần mô lợi, mô nướu bám ở trên thân răng. Đây là kỹ thuật được sử dụng với mục đích loại bỏ phần lợi bị viêm nhiễm hoặc phần nướu bị thừa ra gây hở lợi và một số mục đích khác. Trước tiên, bác sĩ sẽ thực hiện bóc tách phần lợi bị thừa, điều chỉnh để cho thân răng lộ ra ngoài nhiều hơn. Quy trình sẽ được thực hiện ngay trong khoang miệng, đường viền được khâu nhìn chung sẽ không để lại sẹo.
Hiện nay, bạn có thể lựa chọn giữa những phương pháp cắt lợi khác nhau, trong đó các phương pháp phổ biến bao gồm:
– Cắt lợi thủ công bằng dao
Là phương pháp cắt lợi truyền thống sử dụng công cụ là dao mổ nha khoa. Phương pháp này đòi hỏi sự khéo léo, kinh nghiệm cũng như tay nghề của bác sĩ phẫu thuật.
– Cắt lợi bằng điện
Phương pháp này cắt lợi bằng cách sử dụng sóng điện tử, dòng tia lửa điện ở tần số cao để loại bỏ phần lợi bị viêm. Tuy nhiên, kỹ thuật này cần đảm bảo sử dụng ở những khu vực không có máu, không được tiếp xúc với xương hàm.
– Cắt lợi bằng tia laser
Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, phương án cắt lợi bằng tia Laser chính là giải pháp hàng đầu. Bác sĩ sẽ sử dụng bộ máy chuyên dụng có khả năng phóng chùm tia sáng được khuếch đại, tỏa ra bức xạ cao. Loại ánh này này có khả năng đốt chết các tế bào mô nướu bị nhiễm khuẩn, nhất là những vi khuẩn Actinobacillus Actinomycetemcomitans.
Phẫu thuật cắt lợi là thủ thuật nha khoa nhằm loại bỏ một phần mô lợi, mô nướu bám ở trên thân răng.
2. Trường hợp nào nên phẫu thuật cắt lợi?
Phẫu thuật cắt lợi được áp dụng trong những trường hợp như:
– Lợi bị viêm
Với những bệnh nhân bị viêm lợi nặng, không thể điều trị bằng phương pháp khác thì bắt buộc phải cắt lợi. Sau khi cắt bỏ phần lợi bị viêm, bác sĩ sẽ thuận lợi hơn trong quá trình điều trị bệnh lý hoặc diệt vi khuẩn đang bám ở chân răng.
– Phì đại u
Đối với những bệnh nhân có khối u phì đại, phương pháp cần nhất đó là cắt lợi. Bởi nguyên nhân dẫn đến tình trạng này đó là do vi khuẩn tấn công gây kích ứng lây lan với tốc độ nhanh.
Thông thường, việc uống thuốc chỉ có tác dụng giảm đau, giảm ê buốt tạm thời chú không thể điều trị dứt điểm được. Trong trường hợp này thì phẫu thuật cắt lợi là giải pháp cần thiết.
– Lợi thừa, lợi trùm răng
Lợi thừa và lợi trùm răng khiến cho quá trình ăn uống, sinh hoạt hàng ngày không được thuận lợi. Lúc này, bệnh nhân sẽ dễ cắn phải mô nướu, dẫn đến nguy cơ tổn thương, chảy máu và nhiễm trùng. Hiện tượng này tương đối phổ biến ở những người đang mọc răng khôn, bởi một phần lợi che lấp hết bề mặt răng sẽ khiến cho chúng không thể phát triển bình thường, gây nên nhiều triệu chứng khó chịu. Trường hợp cần thiết thì bác sĩ sẽ chỉ định bạn loại bỏ răng khôn.
– Điều trị hở lợi
Phẫu thuật cắt lợi là biện pháp điều trị hở lợi vô cùng phổ biến, với phần lợi bị thừa che phủ lên thân răng sẽ được bác sĩ tính toán và loại bỏ bớt. Sau khi cắt nướu thừa, chân răng sẽ bị lộ ra và phần lợi được đẩy lên cao hơn. Do đó, mỗi khi cười sẽ không tạo ra tình trạng hở lợi nữa.
3. Phẫu thuật cắt lợi có nguy hiểm hay không?
Với thắc mắc, phẫu thuật cắt lợi có nguy hiểm hay không, trước tiên, bạn cần biết, phẫu thuật cắt lợi chỉ là 1 tiểu phẫu đơn giản trong nha khoa, không gây xâm lấn vào cấu trúc của răng. Do đó, chúng đặc biệt rất an toàn với bệnh nhân, rất ít xảy ra biến chứng nguy hiểm.
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê hoặc là gây mê. Do đó, bạn sẽ hoàn toàn không có cảm giác đau đớn. Tuy nhiên, sau khi thuốc tê hết tác dụng, bạn sẽ có cảm giác hơi tế. Lúc này, hãy sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ giúp cho bạn cảm thấy dễ chịu hơn. Ngoài ra, quy trình này đều chỉ được thực hiện trong khoang miệng, đường viền lợi sẽ được khâu bằng chỉ thẩm mỹ nên đảm bảo sẽ không gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Ngoài ra, trước khi tiến hành cắt lợi, bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra sức khỏe tổng quát, nếu như sức khỏe của bạn không đáp ứng được điều kiện cần thiết thì bác sĩ hoàn toàn có thể từ chối. Ngoài ra, nếu như bạn đang mắc các bệnh lý về răng miệng thì cần điều trị dứt điểm trước khi cắt nướu răng. Nhìn chung, tiểu phẫu cắt lợi diễn ra đơn giản, an toàn nên hoàn toàn không gây ảnh hưởng tới sức khỏe.
Phẫu thuật cắt lợi có nguy hiểm không?
3. Chế độ chăm sóc sau phẫu thuật cắt lợi như nào?
Thông thường, sau khi cắt lợi, bạn sẽ mất khoảng từ 5 đến 7 ngày để hết sưng tấy và khoảng từ 3 đến 6 tháng để hoàn toàn bình phục. Tuy nhiên, để quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng, bạn cần tuân thủ một số khuyến cáo trong cách chăm sóc răng lợi sau thẩm mỹ như sau:
– Khoảng từ 5 đến 7 ngày sau cắt: Uống thuốc kháng sinh chống viêm, chống phù nề theo chỉ định của bác sĩ
– 2 ngày đầu sau khi cắt, bạn chỉ nên ăn cháo loãng
– Thay thế bàn chải bằng nước súc miệng diệt khuẩn để có thể vệ sinh răng miệng, thời gian sau bạn có thể sử dụng bàn chải để đánh răng một cách nhẹ nhàng
– Không ăn nhiều thức ăn cay nóng, chứa axit dễ gây kích ứng và viêm nướu
– Tăng cường sử dụng thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất để giúp cho vết thương nhanh hồi phục
– Tránh sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia hoặc cà phê
– Thăm khám và kiểm tra định kỳ theo lịch hẹn với bác sĩ
Sau phẫu thuật cắt lợi, bạn sẽ có 1 diện mạo nụ cười mới, trở nên cuốn hút và duyên dáng hơn bao giờ hết | thucuc | 1,240 |
Top các dấu hiệu bệnh trĩ mà bạn nên biết
Thói quen ăn uống không hợp lý cùng với chế độ làm việc căng thẳng khiến tỷ lệ người mắc trĩ ngày càng cao. Vì xảy ra ở vị trí nhạy cảm của cơ thể nên người bệnh thường giấu kín và ít chia sẻ. Vậy, dấu hiệu bệnh trĩ là gì? Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những dấu hiệu giúp chẩn đoán và điều trị sớm căn bệnh này.
1. Trĩ là bệnh như thế nào?
Trĩ là một bệnh phổ biến và đang có xu hướng trẻ hóa. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là thói quen ăn thức ăn dầu mỡ, ít ăn rau, ngồi làm việc quá lâu hoặc đi vệ sinh sai cách,… Vì vậy, các đám rối tĩnh mạch ở hậu môn luôn bị căng giãn quá mức.
Bệnh xảy ra ở mọi đối tượng, thanh niên, phụ nữ, người già,… đều có nguy cơ mắc. Phần lớn những người mắc thường có tâm lý e ngại. Họ sẽ cố gắng chịu đựng, tự tìm hiểu về bệnh mà không chia sẻ với người thân.
Người bệnh chỉ tìm đến bác sĩ khi vùng hậu môn xuất hiện nhiều cơn đau đớn và bị viêm nhiễm. Lúc này, tình trạng đã tiến triển nặng và gây ra nhiều phiền toái.
Phân loại:
Dựa vào vị trí của búi trĩ mà bác sĩ có thể phân loại bệnh trĩ như sau:
Trĩ nội là tình trạng tĩnh mạch ở trên đường lược bị phình giãn (vị trí sâu trong ống hậu môn). Vì vậy, người bệnh không thể cảm nhận bằng cách sờ hoặc nhìn thấy được. Chỉ khi các búi trĩ bị đẩy ra ngoài thì bạn mới nhận biết rõ sự tồn tại của chúng.
Trĩ ngoại là dạng bệnh hình thành từ các búi trĩ ở xung quanh cửa hậu môn. Đồng thời, các búi trĩ này đều chứa dây thần kinh cảm giác nên bạn có thể cảm nhận và sờ được chúng.
Trĩ hỗn hợp là dạng bệnh vừa xuất hiện búi trĩ nội, vừa xuất hiện búi trĩ ngoại trong cùng một thời điểm.
2. Dấu hiệu bệnh trĩ
Việc phát hiện ở giai đoạn nhẹ sẽ làm tăng hiệu quả điều trị. Thông qua các biện pháp đơn giản thì bạn có thể khỏi bệnh và hồi phục nhanh chóng. Nếu đang nghi ngờ mình bị trĩ và không thể giãi bày được với ai thì các dấu hiệu bệnh trĩ dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc:
Táo bón:
Việc ăn quá nhiều thịt, cá nhưng ít ăn rau xanh rất dễ gây táo bón. Đi ngoài khó khăn có thể là một trong những dấu hiệu của bệnh trĩ. Tình trạng này nếu kéo dài có thể làm tổn thương và trầy xước niêm mạc hậu môn.
Chảy máu khi đại tiện:
Đi ngoài ra máu là một trong những dấu hiệu của bệnh trĩ mà bạn không nên chủ quan. Trong quá trình đại tiện, tất cả phân sẽ đi qua các búi trĩ ở hậu môn. Khối phân cứng làm cọ xát và tổn thương bề mặt ống hậu môn, từ đó gây chảy máu.
Ban đầu, người bệnh chỉ thấy một ít máu thấm ở giấy vệ sinh hoặc ở phân. Càng về sau càng tiến triển nặng, máu tươi sẽ chảy ra thành giọt và tăng lên khi người bệnh cố gắng rặn, thậm chí là phun thành tia theo phân ra ngoài. Bởi vì đây có thể là một trong các triệu chứng của bệnh lý nguy hiểm.
Ngứa ngáy quanh vùng hậu môn:
Ngứa ngáy quanh vùng hậu môn là một trong các dấu hiệu của bệnh trĩ thường gặp nhưng ít người để ý đến. Khi đi đại tiện, phân và nước tiểu sẽ bị giữ lại ở nếp gấp hậu môn. Đồng thời, các búi trĩ gây kích ứng khiến niêm mạc tiết ra nhiều dịch nhầy.
Do đó, ở ống hậu môn sẽ luôn luôn tồn tại phân và dịch nhầy. Các yếu tố này là điều kiện để tạo nên một môi trường ẩm ướt, phù hợp cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển dễ dàng. Vì vậy, người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy, khó chịu ở quanh vùng hậu môn. Trong trường hợp nặng hơn, hậu môn có thể bị sưng, viêm nhiễm và lở loét.
Đau rát hậu môn:
Đau rát hậu môn cũng có thể là dấu hiệu bệnh trĩ khiến nhiều người cảm thấy khó chịu. Việc ngồi quá lâu hoặc đi vệ sinh thường dẫn đến các cơn đau cho người bệnh. Nguyên nhân gây ra cảm giác đau rát là do hậu môn bị tổn thương viêm nhiễm, nứt kẽ hoặc tắc nghẽn.
Cơ thể mệt mỏi:
Bệnh trĩ gây ra những cơn đau đớn khó chịu, thậm chí còn dẫn đến tình trạng mất máu thường xuyên. Đồng thời, áp lực bệnh tật không thể chia sẻ khiến tâm lý của bạn luôn ở trong trạng thái căng thẳng.
Vì vậy, trĩ vừa gây ảnh hưởng đến sức khỏe vừa gây tổn thương tâm lý nặng nề. Do đó, dấu hiệu bệnh trĩ thường thấy ở người bệnh là cơ thể mệt mỏi, suy nhược, đau đầu, chóng mặt,... nếu đi ngoài ra máu kéo dài.
Sa búi trĩ:
Sa búi trĩ là một trong các dấu hiệu của bệnh trĩ. Dấu hiệu này
có thể phân thành nhiều cấp độ. Từ cấp độ 1 - 2, tình trạng sa búi trĩ còn nhẹ nên ít gây phiền toái cho người bệnh.
Ở cấp độ 3, sa búi trĩ sẽ khiến người gặp phải cảm thấy khó chịu khi làm việc, chơi thể thao và nhất là lúc đi vệ sinh. Đặc biệt, nếu bị sa búi trĩ ở cấp 4 thì bạn sẽ không thể ngồi một cách bình thường, vì bệnh đã trở nên trầm trọng. | medlatec | 985 |
Điều trị sỏi tiết niệu như thế nào để đạt hiệu quả nhanh chóng
Sỏi tiết niệu bao gồm các loại sỏi có liên quan trực tiếp đến đường tiết niệu như: sỏi thận, sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang. Tùy theo tình trạng bệnh, điều kiện thể chất của mỗi người mà cách điều trị khác nhau. Vậy các điều trị sỏi tiết niệu như thế nào?
1. Triệu chứng sỏi tiết niệu như thế nào?
– Những cơn đau quặn bụng: Sỏi tiết niệu được hình thành và phát triển khá trầm lặng, không biểu hiện nhiều ra cơ thể. Bệnh nhân mắc bệnh thường xuyên xuất hiện những cơn đau bụng dữ dội tại vùng thắt lưng và có thể lan dần xuống vùng hạ vị hoặc cơ quan sinh dục. Ngoài ra, các bác sĩ cũng cho biết thêm, những cơn đau này có thể xuất hiện trực tiếp khi cử động mạnh như: chạy nhảy, đánh cầu…
– Đái buốt hoặc nước tiểu có máu: Tùy theo mức độ ảnh hưởng của sỏi đến đường tiết niệu, nước tiểu có thể dính thêm máu. Tình trạng này đi kèm với cảm giác đi tiểu đái buốt.
– Viêm đài bể thận: Một số bệnh nhân có thể xuất hiện trạng thái đái đục hoặc đau vùng thắt lưng. Đại đa số trường hợp có biểu hiện sốt cao, toàn bộ cơ thể rét run, xuất hiện tình trạng nôn mửa…
Sỏi tiết niệu là bệnh lý gây nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt người bệnh
2. Phương pháp điều trị bệnh lý sỏi tiết niệu như thế nào?
2.1 Các phương pháp điều trị bệnh sỏi tiết niệu với từng vị trí sỏi
Muốn biết phương pháp điều trị sỏi tiết niệu như thế nào, người bệnh khi có triệu chứng sỏi tiết niệu cần đến bệnh viện để được chẩn đoán tình trạng bệnh, kích thước sỏi và vị trí sỏi.
Tùy vào kích thước và vị trí sỏi cũng như thể trạng người bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị sỏi tiết niệu sao cho phù hợp
Khi sỏi < 5 mm thì việc điều trị chủ yếu nhằm mục đích tác động để sỏi có thể rơi xuống bàng quang một cách tự nhiên. Trong những trường hợp này thì sỏi thường xuống trong vòng 2 tuần và khoảng 80% số bệnh nhân không cần can thiệp gì ngoài thuốc giảm đau và giãn cơ trơn niệu quản.
Sỏi thận với kích thước < 2cm thường được điều trị bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, tuy nhiên nếu sỏi nằm ở phía đài dưới của thận thì cho kết quả kém hơn. Trong trường hợp sỏi nằm ở vị trí này thì giới hạn chỉ định tán sỏi khi < 1cm.
Trong trường hợp sỏi thận kích thước <2,5cm nằm ở những vị trí phức tạp, tán sỏi nội soi ống mềm sẽ được chỉ định thực hiện cho người bệnh, giúp người bệnh loại bỏ sỏi đoạn cao mà hoàn toàn không rạch mổ. Trong trường hợp sỏi thận kích thước lớn hơn 1,5cm, sỏi niệu quản sát bể thận thì tán sỏi qua da đường hầm nhỏ sẽ giúp người bệnh thoát được sỏi kích thước lớn mà không cần rạch mổ vết thương lớn. Mà chỉ cần vết rạch siêu nhỏ 5mm để tạo 1 đường hầm vào thận để trực tiếp bắn phá và lấy hoàn toàn sỏi ra ngoài.
Sỏi niệu quản có kích thước dưới 1cm nằm ở vị trí 1/3 trên sát bể thận thì tán sỏi ngoài cơ thể cũng được áp dụng cho người bệnh. Tuy nhiên khi sỏi nằm ở vị trí niệu quản 1/3 dưới hoặc 1/3 giũa thì sẽ có tác động ảnh hưởng đến buồng trứng vậy nên phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể hầu như không được chỉ định thực hiện trong trường hợp này. Mặt khác bệnh nhân sẽ được lựa chọn điều trị bằng tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser. Đây là phương pháp loại bỏ sỏi hoàn toàn qua đường tự nhiên, không rạch mổ, tỷ lệ sạch sỏi cao bởi sỏi được xử lý trực tiếp bằng năng lượng laser và hút gắp ra ngoài.
Với sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo tán sỏi nội soi ngược dòng cũng là phương pháp tối ưu cho người bệnh.
Trong những trường hợp đặc biệt, kích thước sỏi to, vị trí sỏi khó tán, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật lấy sỏi tiết niệu hiệu quả. Phương pháp mổ lấy sỏi vẫn là một cách điều trị tương đối an toàn và hiệu quả nên được chỉ định cho các trường hợp sỏi thận có kích thước lớn và sỏi nằm ở niệu quản không có khả năng tán hoặc lấy sỏi qua nội soi, sỏi bàng quang kích thước rất lớn…
2.2 Điều trị bệnh lý sỏi tiết niệu thế nào để đạt hiệu quả?
Việc tiếp nhận điều trị sỏi tiết niệu càng sớm không chỉ tăng hiệu quả điều trị cho người bệnh mà còn rút ngắn thời gian điều trị, tiết kiệm chi phí, điều trị đơn giản, thoát sỏi nhanh trong thời gian ngắn, giảm nguy cơ biến chứng…
Người bệnh nên tuân thủ phác đồ điều trị sỏi toàn diện, nghĩa là không chỉ điều trị một loại sỏi mà nếu trong hệ tiết niệu có nhiều viên sỏi ở những vị trí khác nhau thì người bệnh nên theo sát phác đồ của bác sĩ để loại bỏ chúng ra khỏi hệ tiết niệu hoàn toàn. Và đặc biệt cần tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ sau điều trị để theo dõi khả năng trôi của vụn sỏi, mức độ sạch sỏi sau tán sỏi, chức năng hoạt động của hệ tiết niệu…
Bên cạnh việc tuân thủ điều trị, bệnh nhân mắc sỏi thận, sỏi tiết niệu cũng nên tự xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học cho bản thân để hỗ trợ tăng hiệu quả điều trị, giảm khả năng tái phát và kết cụm sỏi. Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày bạn chỉ cần đơn giản là uống nhiều nước, nên sử dụng chế độ ăn nhiều rau xanh, luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, không nhịn tiểu lâu, không ngồi lâu một chỗ…
Sỏi tiết niệu là bệnh lý dễ tái phát, vì vậy thực hiện khoa học chế độ ăn uống hàng ngày sẽ giúp giảm nguy cơ mắc sỏi.
Cuối cùng địa chỉ bạn lựa chọn để điều trị cũng đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh lý sỏi thận, sỏi tiết niệu. Đơn vị điều trị có đội ngũ y bác sĩ giỏi, chuyên môn cao cùng hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại, dịch vụ đạt chuẩn… sẽ giúp người bệnh an tâm trong quá trình điều trị, sạch sỏi giảm biến chứng sau điều trị. | thucuc | 1,185 |
Vô sinh nữ: Nguyên nhân và phương pháp điều trị
Cảm nhận thai nhi lớn lên từng ngày, những đau đớn trong quá trình vượt cạn và niềm hạnh phúc vỡ òa khi nghe tiếng khóc chào đời của con. Tất cả là một hành trình vừa gian nan nhưng cũng không kém phần kỳ diệu, thiêng liêng. Tuy nhiên, hiện nay chứng vô sinh nữ đang gia tăng nhanh chóng. Điều này không chỉ làm mất đi khả năng sinh con mà còn phá vỡ hạnh phúc của nhiều gia đình.
1. Vô sinh nữ - nỗi lo của nhiều chị em hiện nay
Vô sinh nữ là tình trạng người vợ không thể mang thai và sinh con. Trong khoảng thời gian 1 năm sau khi kết hôn, hai vợ chồng vẫn quan hệ đều đặn và không sử dụng bất kỳ biện pháp phòng tránh nào. Người chồng có tinh trùng khỏe mạnh nhưng người vợ vẫn không thể mang bầu.
Mang thai và sinh con là thiên chức của người phụ nữ. Tuy nhiên, không phải ai cũng may mắn có được niềm hạnh phúc đó. Trong cuộc sống hiện nay, có rất nhiều trường hợp vợ chồng không thể có con và nguyên nhân bắt nguồn từ người phụ nữ.
Vô sinh ở nữ được chia làm hai loại đó là vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Vô sinh nguyên phát là trường hợp người vợ chưa từng mang thai và sinh con mặc dù hai vợ chồng vẫn quan hệ tình dục bình thường, không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào trong vòng 1 năm. Còn vô sinh thứ phát là trường hợp cả hai vợ chồng đã từng có con hoặc mang thai trước đó. Tuy nhiên sau 6 tháng vẫn không có thai.
Bên cạnh nỗi đau về việc không thể làm mẹ, nhiều trường hợp người vợ còn phải đối mặt với việc hạnh phúc gia đình tan vỡ. Chính vì vậy, khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường như kinh nguyệt không đều, thường xuyên đau bụng, viêm nhiễm phụ khoa,... Chị em nên đi khám bác sĩ để được kiểm tra và điều trị kịp thời.
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh nữ
2.1. Nguyên nhân do tử cung
Tử cung là bộ phận làm tổ của thai nhi. Nếu tử cung gặp vấn đề bất thường sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng vô sinh ở nữ giới. Thông thường, tử cung của phụ nữ dễ mắc phải các bệnh lý như u xơ tử cung, tử cung có vết sẹo do viêm nhiễm, cổ tử cung có sự xuất hiện của kháng thể chống tinh trùng, chất nhầy ít,...
2.2. Vòi tử cung
Không chỉ có tử cung mà vòi tử cung cũng có thể là nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới. Vòi tử cung bị tắc nghẽn, viêm nhiễm, phẫu thuật gây tổn thương vòi tử cung,...
2.3. Lối sống thiếu khoa học
Vô sinh nữ còn có thể xảy ra do thói quen sinh hoạt thiếu khoa học, thường xuyên thức khuya dậy muộn. Đồng thời đối với những chị em luôn sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, thực phẩm thiếu chất dinh dưỡng. Tỷ lệ mắc vô sinh sẽ cao hơn so với những người bình thường khỏe mạnh khác.
2.4. Một số nguyên nhân
Bên cạnh những nguyên nhân trên, tình trạng vô sinh ở nữ giới có thể xảy ra do một số vấn đề như vòng kinh không phóng noãn, rói loạn phóng noãn, khối lạc nội mạc tử cung không bình thường, do tuổi tác,... Đặc biệt, theo nguyên cứu thì có tới 10% nữ giới mắc vô sinh không rõ nguyên nhân.
3. Phương pháp điều trị vô sinh ở nữ giới hiệu quả, an toàn
Hiện nay, nền y học rất phát triển nên vô sinh nữ cũng có khả năng được chữa trị khỏi cao hơn. Tuy nhiên, trước hết bạn cần phải đến gặp bác sĩ để được kiểm tra, tìm kiếm nguyên nhân gây bệnh. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.
3.1. Thực hiện lối sống lành mạnh, khoa học
Sống trong môi trường ô nhiễm cùng thói quen sinh hoạt thiếu khoa học là một trong những nguyên nhân gây vô sinh nữ. Do vậy, để cải thiện tình trạng vô sinh ở nữ giới, việc đầu tiên bạn cần làm chính là tạo cho mình một cuộc sống sinh hoạt, ăn uống lành mạnh và khoa học.
Thường xuyên rèn luyện sức khỏe bằng các bài tập thể dục cũng như những môn thể thao. Ưu tiên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể trong bữa ăn hàng ngày. Tránh dùng những chất kích thích không có lợi như thuốc lá, cà phê, bia, rượu,...
3.3. Phương pháp phẫu thuật
Đối với những chị em bị tắc vòi dẫn trứng, tử cung gặp vấn đề đều có thể khắc phục bằng phương pháp phẫu thuật. Tuy nhiên trước khi phẫu thuật, bạn nên tìm hiểu thật kỹ các rủi ro có thể xảy ra. Bên cạnh đó, nên lựa chọn đơn vị y tế phẫu thuật uy tín, chất lượng. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho sức khỏe cũng như phù hợp với mức chi phí bạn có thể bỏ ra.
3.4. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản
Đối với các trường hợp không thể mang thai tự nhiên thì phương pháp hỗ trợ sinh sản, cụ thể như thụ tinh nhân tạo sẽ là cơ hội làm mẹ an toàn và hiệu quả nhất. Phương pháp này thường ưu tiên cho những người bị vô sinh không rõ nguyên nhân cũng như thực hiện các phương pháp điều trị khác đều thất bại.
Một số phương pháp có thể kể đến như bơm tinh trùng vào tử cung IUI, thụ tinh ống nghiệm IVF. | medlatec | 990 |
Xơ gan là gì, các giai đoạn phát triển và cách phát hiện bệnh sớm
Xơ gan là căn bệnh nguy hiểm, nếu không phát hiện kịp thời, bệnh sẽ tiến triển nhanh và có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vậy xơ gan là gì và làm thế nào để phát hiện sớm bệnh.
1. Xơ gan là gì và các giai đoạn phát triển của bệnh
1.1. Xơ gan là gì?
Xơ gan là tình trạng các tế bào gan bị tổn thương lâu dài, liên tục, khiến các mô bệnh không thể phục hồi, xuất hiện sẹo. Mô sẹo ở gan xuất hiện càng nhiều, máu lưu thông đến gan càng khó khăn, chức năng gan suy giảm càng nghiêm trọng. Đến một thời điểm nào đó, các mô sẹo sẽ làm vô hiệu hoá chức năng của gan.
1.2. Các giai đoạn phát triển của bệnh xơ gan
Xơ gan được chia thành 4 giai đoạn theo tình trạng phát triển của bệnh cũng như mức độ nguy hiểm.
Giai đoạn 1
Gan lúc này đã bắt đầu bị viêm, chưa bị tổn thương và hình thành sẹo. Bệnh nhân bị xơ gan giai đoạn 1 có thể cảm thấy mệt mỏi và thiếu năng lượng. Tuy nhiên, triệu chứng này rất nhẹ, rất khó để biết chính xác vấn đề gì đang xảy ra với cơ thể.
Sự xơ hóa ở gan giai đoạn này là chưa nhiều, nếu phát hiện và được điều trị đúng cách, gan có thể hồi phục và khỏe mạnh như bình thường.
Giai đoạn 2
Giai đoạn này, bệnh trầm trọng hơn, áp lực tĩnh mạch cửa tăng dần và các mô xơ hóa cũng xuất hiện ngày một nhiều hơn. Điều trị giai đoạn này, gan vẫn có thể phục hồi tốt. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần loại bỏ nguyên nhân gây bệnh.
Giai đoạn 3
Bệnh nhân lúc này đã xuất hiện triệu chứng cổ trướng, lượng dịch ổ bụng tăng nhanh, gan đã bị xơ hóa rất nhiều.
Bệnh nhân xơ gan giai đoạn 3 không thể điều trị để gan trở lại bình thường bởi các mô sẹo tổn thương không thể phục hồi, chỉ có ghép gan mới chữa khỏi bệnh hoàn toàn.
Bệnh nhân xơ gan giai đoạn 3 có rất nhiều biểu hiện dễ thấy như:
- Ăn không ngon, mệt mỏi, sụt cân nhanh, da vàng và nhợt nhạt, thở nhanh.
- Da bị viêm ngứa, Eczema.
- Đường huyết thất thường.
- Phù chân, cả người.
Giai đoạn 4
Lúc này, quá trình xơ hóa đã diễn ra trên toàn bộ gan, các biến chứng nặng xuất hiện như xuất huyết tiêu hóa, tăng áp lực tĩnh mạch cửa hay bệnh não gan. Nếu không được phát hiện và tiến hành ghép gan kịp thời, bệnh nhân chỉ có thể kéo dài sự sống khoảng 12 tháng.
Dấu hiệu của giai đoạn này cũng giống giai đoạn 3 nhưng nặng hơn. Ngoài ra còn có các các biểu hiện như rất buồn ngủ, lòng bàn tay son, suy thận và dẫn tới thiểu niệu, sốt cao, viêm màng bụng.
2. Làm sao để phát hiện sớm xơ gan?
Việc phát hiện và điều trị xơ gan càng sớm, cơ hội chữa khỏi và tiên lượng sống càng cao. Do đó, việc phát hiện sớm xơ gan là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số cách để phát hiện sớm bệnh xơ gan.
2.1. Phát hiện xơ gan qua triệu chứng
Giai đoạn đầu xơ gan, bệnh nhân thường không có triệu chứng rõ ràng, chỉ khi gan tổn thương nặng hơn thì mới dễ phát hiện qua các triệu chứng sau:
- Ăn không ngon, sụt cân.
- Mệt mỏi, choáng váng.
- Buồn nôn.
- Dễ bị chảy máu và bầm tím, sưng ở chân bụng.
Các triệu chứng trên da cũng dễ phát hiện như:
- Vàng da.
- Lòng bàn tay son và móng tay trắng.
- Ngứa da.
- Sao mạch (mạch nổi lên như mạng nhện).
Bệnh nhân xơ gan cũng gặp các vấn đề về trí tuệ như kém tập trung hay trí nhớ kém. Phụ nữ mắc xơ gan cũng ảnh hưởng đến chu kì kinh nguyệt. Còn nam giới có thể mất khả năng tình dục.
Một số triệu chứng khác có thể gặp ở xơ gan như: nôn ra máu, sốt, nước tiểu sẫm màu, cơ yếu, xương dễ gãy…
Nhìn chung, dấu hiệu của xơ gan khá đa dạng, có ở nhiều bệnh lý khác, bệnh nhân vẫn nên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm nhất các bệnh về gan.
2.2. Phát hiện xơ gan qua các xét nghiệm
Sàng lọc gan mật định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện sớm các bệnh về gan, từ đó sớm có hướng phòng bệnh, điều trị bệnh. Phát hiện xơ gan càng sớm, điều trị càng hiệu quả, tiên lượng bệnh càng tốt.
- Xét nghiệm Hình ảnh: Siêu âm, Chụp CT hay cộng hưởng từ sẽ cho thấy gan có đang bị tổn thương không.
- Sinh thiết gan: Phân tích mẫu sinh thiết gan của bệnh nhân là xét nghiệm thường quy có độ tin cậy cao.
3. Điều trị xơ gan thế nào cho hiệu quả?
Tùy theo tình trạng gan bị xơ, tổn thương mà bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị hợp lý. Mục tiêu điều trị xơ gan là làm chậm quá trình xơ hóa, giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng của bệnh. Nếu xơ gan giai đoạn cuối, tổn thương gan nặng, bệnh nhân phải điều trị dài ngày và ghép gan.
Điều trị xơ gan cũng cần khắc phục nguyên nhân gây bệnh, đặc biệt ở giai đoạn sớm thì giảm thiểu tối đa tổn thương gan mới là mục tiêu hàng đầu.
Điều trị xơ gan do rượu: Bệnh nhân xơ gan do uống quá nhiều rượu cần dừng việc uống rượu, có thể thực hiện liệu trình cai rượu.
Giảm cân: Nếu bệnh nhân xơ gan do gan nhiễm mỡ thì bệnh nhân cần giảm cân khoa học và kiểm soát lượng đường huyết.
Xơ gan do bệnh lý gan: Bệnh nhân mắc viêm gan B và viêm gan C cần uống thuốc để ngăn ngừa tổn thương tế bào gan. | medlatec | 1,024 |
Công dụng thuốc Lifazole
Lifazole là thuốc diệt nấm, được sử dụng nhằm kháng và diệt nấm, đặc biệt trong các trường hợp viêm nhiễm nấm candida hoặc nấm toàn thân. Đây là thuốc cần có sự chỉ định và kê đơn của bác sĩ trước khi dùng.
1. Thuốc Lifazole là thuốc gì?
Lifazole là thuốc điều trị nấm, đặc biệt là chủng nấm men Candida, với hoạt chất chính là Fluconazol. Lifazole được bào chế dưới dạng viên nén không bao, quy cách đóng gói thuốc 1 viên mỗi vỉ, mỗi hộp 1 vỉ.
2. Thuốc Lifazole có tác dụng gì?
Thuốc Lifazole có hoạt chất Fluconazol. Đây là hoạt chất trị nấm ngoại vi hoặc nấm toàn phần thuộc nhóm Triazol. Dược chất Fluconazol gây ức chế lên cytochrom P450 trong vi khuẩn, làm mất đi sterol - 1 chất tạo nên cấu trúc màng tế bào trong nấm. Phản ứng ức chế này giúp diệt nấm.Thuốc Lifazole 150mg được chỉ định sử dụng cho trường hợp:Bệnh nhân nhiễm nấm candida âm đạo và nấm toàn thân;Bệnh nhân bị nhiễm candida niêm mạc mũi, miệng hoặc khoang họng;Bệnh nhân nhiễm nấm do suy giảm miễn dịch như HIV và AIDS.
3. Cách sử dụng của Lifazole
3.1. Cách sử dụng Lifazole. Thuốc Lifazole được hấp thụ qua đường uống. Người bệnh hãy sử dụng Lifazone với 1 lượng nước vừa phải, nuốt trọn viên thuốc xuống, không bẻ, nghiền hay nhai do điều này có thể làm mất dược tính của thuốc Lifazone.Đối với bệnh nhân nhiễm nấm Candida âm đạo thì người bệnh cần tránh quan hệ tình dục trong thời gian sử dụng thuốc Lifazole.3.2. Liều dùng thuốc Lifazole. Liều tham khảo khi dùng thuốc Lifazole được khuyến cáo như sau:Nhiễm nấm Candida tại các niêm mạc và khu vực dễ tổn thương như họng và hầu: Sử dụng từ 50 tới 100mg/ ngày, trong khoảng thời gian từ 1 - 2 tuần.Nhiễm nấm Candida tại vùng kín: Bệnh nhân sử dụng 1 liều duy nhất 150mg.Nhiễm nấm toàn thân: Liều khởi đầu được khuyến cáo từ 400mg, sử dụng 1 lần trong ngày. Các liều sau duy trì ở mức 200mg/ lần/ ngày, sử dụng trong 4 tuần và 2 tuần tiếp theo kể từ ngày dứt triệu chứng. Thận trọng về liều dùng Lifazole đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 50ml/ phút), nên có kế hoạch điều chỉnh liều.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quá liều:Hiện nay, chưa có trường hợp hoặc báo cáo nào ghi nhận về các triệu chứng nghiêm trọng gặp phải khi sử dụng quá liều Lifazole.Xử lý:Quá liều Fluconazole không có thuốc giải độc. Bệnh nhân cần điều trị triệu chứng. Trường hợp xảy ra những triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn hay nôn khi xảy ra quá liều, hãy tạo nôn và rửa dạ dày.3.4. Chống chỉ định thuốc Lifazole. Chống chỉ định dùng thuốc Lifazole trong trường hợp:Bệnh nhân bị quá mẫn cảm với fluconazole hay với bất kỳ thành phần nào khác của Lifazole.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Lifazole
Tác dụng phụ của Lifazole:Khi sử dụng thuốc Lifazole, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn lên các cơ quan sau:Các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy thường xảy ra với tỷ lệ từ 1,5 % tới 8,5 %.Các tác dụng phụ ít gặp như tăng transaminase mức độ nhẹ cấp tính, khoảng 1,5 tới 3 lần giới hạn bình thường.Các phản ứng dị ứng như ngứa, nổi ban, tróc vảy tại những người AIDS/ ung thư trên da.Tương tác thuốc Lifazole:Sử dụng đồng thời Fluconazol ở mức 200mg một ngày cùng với Rifabutin mức 300mg với đối tượng mắc HIV có thể làm tăng nồng độ Rifabutin huyết tương, do ức chế P450 - 1 enzyme cần thiết cho sự chuyển hoá Rifabutin.Sử dụng đồng thời Fluconazol và Rifampicin có thể ảnh hưởng đến dược động học của cả 2 thuốc.Sử dụng Fluconazol song song với thuốc chống đông nhóm Coumarin, chẳng hạn như Wafarin có thể làm tăng thời gian prothrombin. Do đó hãy theo dõi thời gian prothrombin khi dùng đồng thời 2 thuốc này.Sử dụng Fluconazol với Ciclosporin sẽ làm tăng nồng độ hoạt chất này trong huyết tương.Sử dụng Fluconazol với các thuốc chống đái tháo đường sulfonylur có thể gây tăng nồng độ huyết tương và giảm chuyển hóa các thuốc này.Có nguy cơ ngộ độc theophylin khi dùng song song thuốc này với Fluconazol.Bảo quản thuốc Lifazole:Bảo quản thuốc Lifazole 150mg tại các địa điểm khô ráo, thoáng mát, không để tại nơi ẩm mốc.Nhiệt độ bảo quản cho thuốc Lifazole là dưới 30 độ C.Bảo quản thuốc khi chưa uống trong bao bì kín của nhà sản xuất.Cất thuốc tại nơi trẻ em và thú cưng không với tới.Tóm lại, Lifazole là thuốc kê đơn, chuyên dùng để diệt nấm toàn thân, đặc trị cho nấm Candida. Người bệnh khi sử dụng thuốc cần có sự cho phép, tư vấn của bác sĩ. | vinmec | 847 |
Xét nghiệm chức năng đông máu có ý nghĩa gì trong y học?
Đông máu là một quá trình sinh lý bình thường của cơ thể giúp hạn chế sự chảy máu, mất máu ra bên ngoài. Hiện tượng này xảy ra nhờ sự tham gia của các yếu tố đông máu và có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống. Vì thế, việc xét nghiệm chức năng đông máu cũng là một xét nghiệm quan trọng trong một số trường hợp cụ thể.
1. Cơ chế đông máu
Bản chất của quá trình đông máu chính là sự thay đổi tính chất của máu, máu chuyển từ thể lỏng (khi chảy trong lòng mạch) thành thể rắn (khi thoát ra khỏi lòng mạch) nhờ sự tham gia của nhiều yếu tố.
Nguyên nhân đông máu
Do sự va chạm của các tiểu cầu lên vết xước thành mạch, kích thích chuyển fibrinogen thành fibrin (các sợi tơ huyết). Chúng liên kết lại tạo thành một mạng lưới, ôm các tế bào máu và kết lại một cục tạo thành cục máu đông.
Các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu:
Fibrinogen: là tiền chất để tạo thành các sợi tơ huyết Fibrin.
Prothrombin: là một loại protein huyết thanh có tác dụng hình thành nên Thrombin xúc tác cho quá trình chuyển Fibrinogen thành Fibrin.
Phức hợp Prothrombinase xúc tác chuyển Prothrombin thành Thrombin.
Thromboplastin: được sản xuất bởi mô tổn thương, tham gia vào quá trình đông máu ngoại sinh. Chúng có tác dụng thay thế phospholipid tiểu cầu và protein huyết tương.
Ca++ có vai trò tham gia vào quá trình đông máu. Nếu không có ion này thì quá trình đông máu không xảy ra.
Các tế bào máu: tiểu cầu giải phóng nhiều chất tham gia vào quá trình đông máu. Hồng cầu, bạch cầu giúp hình thành cục máu đông.
Cơ chế đông máu:
Hình thành nút tiểu cầu: để bịt kín các vết rách li ti trên thành mạch. Khi tiểu cầu tiếp xúc với sợi collagen dưới nội mạch tại vị trí mạch máu bị tổn thương, chúng phồng to lên, xù xì, đồng thời tiết ra các chất như Thromboxan A2 và ADP để hoạt hoá các tiểu cầu xung quanh tạo thành một nút tiểu cầu bịt kín vết rách.
Hình thành cục máu đông: gồm 3 giai đoạn:
Tiểu cầu giải phóng phospholipid, kết hợp cùng với một số yếu tố khác tạo thành phức hợp prothrombinase.
Phức hợp prothrombinase xúc tác quá trình chuyển prothrombin thành thrombin.
Thrombin có tác dụng xúc tác chuyển fibrinogen thành fibrin.
Mạng lưới fibrin bắt giữ các tế bào máu hình thành nên cục máu đông bịt kín chỗ tổn thương lớn.
Ý nghĩa quá trình đông máu:
Bịt kín các lỗ trên thành mạch để tránh máu thoát ra khỏi mạch máu đi vào khoảng gian bào.
Bịt kín các vết thương lớn, cầm máu tránh hiện tượng mất máu cấp tính do tai nạn gây nguy hiểm tính mạng.
Trong các xét nghiệm y học (xét nghiệm kháng thể), người ta ứng dụng quá trình đông máu để tách huyết thanh làm nguyên liệu xét nghiệm.
2. Các xét nghiệm thăm dò chức năng đông máu
Đếm số lượng tiểu cầu nhờ xét nghiệm tổng phân tích máu:
Ở người trưởng thành, sức khỏe bình thường thì có số lượng tiểu cầu khoảng 150 - 450 G/L.
Số lượng tiểu cầu ảnh hưởng mật thiết đến chức năng đông máu vì nó là yếu tố quyết định đến giai đoạn cầm máu ban đầu. Những người có số lượng tiểu cầu ít có thể gặp phải các vấn đề về đông máu (rối loạn đông máu, máu khó đông,... )
Thực hiện:
Lấy máu cho vào ống có chất chống đông EDTA, lắc đều.
Cho vào máy xét nghiệm tổng phân tích máu và ra lệnh máy hoạt động.
Đọc kết quả và đưa ra kết luận.
Xét nghiệm PT - Prothrombin time
Đây là xét nghiệm khảo sát con đường đông máu ngoại sinh. Tức là xét nghiệm kiểm tra thời gian hình thành một cục máu đông trong mẫu máu xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm này chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác: fibrinogen, thromboplastin,…
Kết quả của xét nghiệm PT được biểu thị dưới các dạng:
PT% : tỷ lệ của phức hệ Prothrombin trong mẫu xét nghiệm so với mẫu chuẩn. Bình thường, giá trị này nằm trong khoảng 70% - 140%. Nếu PT% < 70% thì quá trình đông máu có vấn đề.
PT(s): thời gian hình thành cục máu đông. Trị số bình thường rơi vào khoảng 10 - 14 giây tùy phòng xét nghiệm.
INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế): ngoài chỉ định thường quy, chỉ số này còn có vai trò trong theo dõi để chỉnh liều ở các bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K. Chỉ số này nằm trong khoảng 0,8 - 1,2. Một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 - 3 nhưng vẫn được đánh giá là bình thường.
Xét nghiệm APTT - thời gian Thromboplastin từng phần được hoạt hoá
Đây là xét nghiệm khảo sát con đường đông máu nội sinh. Kết quả xét nghiệm APTT - Activated Partial Thromboplastin Time được biểu thị dưới các dạng:
APTT: thời gian đông máu từng phần. Bình thường giá trị này nằm trong khoảng 30 - 35 giây.
r
APTT: tỷ lệ giữa APTT của mẫu xét nghiệm so với APTT mẫu chuẩn. Giá trị này nằm trong khoảng 0,85 - 1,25 là bình thường.
Xét nghiệm TT - Thrombin time
Xét nghiệm Thrombin time giúp đánh giá con đường đông máu chung. Kết quả xét nghiệm TT biểu thị dưới các dạng:
TT: thời gian đông. Bình thường 15 - 25 giây.
r
TT: tỷ lệ giữa TT mẫu xét nghiệm với TT mẫu chuẩn, nằm trong khoảng 0,85 - 1,25 là bình thường.
Xét nghiệm định lượng các yếu tố đông máu
Định lượng Fibrinogen: lượng Fibrinogen huyết tương người bình thường nằm trong khoảng 2 - 4g/l.
Định lượng các yếu tố đông máu ngoại sinh (yếu tố II, V, VII, X) và nội sinh (yếu tố VIII, IX, XI, XII).
Hoạt tính các yếu tố đông máu bình thường khoảng 50 - 150%.
Định lượng các yếu tố kháng đông tự nhiên: AT - III (Anti - Thrombin III), PC (Protein C), PS (Protein S).
Xét nghiệm gen đông máu
Quá trình đông máu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi một số gen nhất định (yếu tố V leiden). Các gen này có khả năng di truyền từ bố mẹ sang con. Điều đặc biệt là gen này nằm trên NST X nên tỷ lệ xuất hiện gen gây rối loạn đông máu ở bé trai sẽ cao hơn bé gái. Vì thế, xét nghiệm gen đông máu cũng là cần thiết khi bố mẹ lo cho sức khỏe con cái.
3. Những lưu ý khi đi xét nghiệm
Các xét nghiệm đông máu kể trên giúp thăm dò, khảo sát chức năng đông máu của người đi xét nghiệm. Dựa vào kết quả mà bác sĩ sẽ có những lời khuyên, hướng điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Trường hợp kết quả xét nghiệm cho thấy bạn mắc các vấn đề về rối loạn đông máu thì bác sĩ sẽ chỉ định bạn phải điều trị bằng các loại thuốc giúp điều chỉnh chức năng đông máu và thực hiện chế độ sinh hoạt phù hợp để cải thiện sức khỏe.
Tương tự như những xét nghiệm khác, trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bạn cần lưu ý những điểm sau:
Không sử dụng rượu, bia, các chất kích thích trước khi đi xét nghiệm chức năng đông máu bởi vì các chất này làm thay đổi thành phần, tính chất của máu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Nếu đang sử dụng thuốc phải dưới sự theo dõi và khuyến cáo của bác sĩ.
Một số thực phẩm như thịt bò, bông cải xanh có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Do đó, bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm này 2 - 3 ngày trước khi đi xét nghiệm.
Nên xét nghiệm vào sáng sớm để cho kết quả chính xác. | medlatec | 1,356 |
Vai trò của Caprylyl Glycol trong chăm sóc da
Caprylyl Glycol là thành phần chăm sóc da phổ biến trong nhiều sản phẩm khác nhau. Đây là chất dưỡng ẩm, có khả năng hút nước vào da và giúp giữ lại độ ẩm cần thiết cho lớp biểu bì.
1. Caprylyl glycol là gì?
Caprylyl glycol có nguồn gốc từ axit caprylic - một loại axit béo có trong sữa của một số động vật có vú, cũng như dầu cọ và dầu dừa”. Caprylyl glycol trong các sản phẩm chăm sóc da có thể đến từ thực vật, nhưng nó cũng có thể được sản xuất theo phương pháp hóa học. Dù có nguồn gốc tổng hợp hay tự nhiên, nó đều có công dụng giữ ẩm và thường được tìm thấy trong kem dưỡng ẩm, mặt nạ và các sản phẩm khác được thiết kế để cấp ẩm cho làn da.
2. Tác dụng của caprylyl glycol
Caprylyl glycol có thể mang lại một số lợi ích cho làn da, bao gồm:Giúp làm ẩm da: Caprylyl glycol hoạt động như một chất giữ ẩm, giúp hydrat hóa làn da. Chất giữ ẩm thu hút và giữ ẩm cho da, trong khi chất dưỡng ẩm giúp làm kín bề mặt da để độ ẩm không bị bay hơi. Caprylyl glycol cũng hoạt động như một chất làm mềm da và giúp hỗ trợ hàng rào bảo vệ da khỏe mạnh. Lợi ích của Caprylyl glycol không chỉ dừng lại ở làn da. Các đặc tính giữ ẩm và làm mềm giúp nó trở thành một thành phần dưỡng ẩm hữu ích trong dầu dưỡng tóc.Giúp bảo quản sản phẩm: Bản thân các sản phẩm chăm sóc da và tóc cũng có thể được hưởng lợi từ caprylyl glycol. Thành phần này hoạt động như một chất bảo quản, ngăn vi khuẩn phát triển. Điều này giúp bảo vệ làn da và mái tóc, đồng thời kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.Cải thiện kết cấu sản phẩm: Caprylyl glycol cũng có thể giúp cải thiện kết cấu của các sản phẩm chăm sóc da. Nó làm cho các sản phẩm dễ lan rộng hơn và cho phép bạn thoa đều trên da để có độ che phủ tốt hơn.
3. Có thể tìm thấy Caprylyl glycol trong những sản phẩm nào?
Caprylyl glycol có thể xuất hiện trong nhiều loại sản phẩm như kem dưỡng ẩm, mặt nạ, chất tẩy rửa, phấn, son môi, kem chống nắng, dầu gội và dầu xả. Về cơ bản, bất cứ sản phẩm nhằm mục đích hydrat hóa đều có thể chứa caprylyl glycol.
4. Caprylyl glycol có an toàn không?
Caprylyl glycol thường được coi là an toàn cho hầu hết mọi loại da. Mặc dù caprylyl glycol có khả năng gây kích ứng, nhưng điều này ít xảy ra khi sử dụng ở nồng độ thấp. Hiện nay, các sản phẩm chăm sóc da chỉ chứa caprylyl glycol ở nồng độ thấp và khá loãng, do đó không gây kích ứng cho da. Tuy nhiên, một số chuyên gia đã lưu ý rằng, caprylyl glycol có thể tăng cường khả năng thâm nhập của một số sản phẩm. Nói cách khác, nó có khả năng tăng cường khả năng hấp thu của các sản phẩm chăm sóc da. Điều này có thể làm thay đổi tác dụng của các sản phẩm dùng ngoài, không được thiết kế hoặc thử nghiệm để thẩm thấu qua da. Trong một số trường hợp, nó thậm chí có thể khiến các sản phẩm này không an toàn.Đa số mọi người có thể sử dụng caprylyl glycol một cách an toàn. Tuy nhiên, các chuyên gia lưu ý rằng, bạn cũng có thể bị kích ứng da sau khi sử dụng sản phẩm có chứa thành phần này. Do đó, bạn nên thực hiện một thử nghiệm nhỏ để kiểm tra độ nhạy cảm trước khi sử dụng một sản phẩm mới trên mặt hoặc cơ thể. Cách thực hiện như sau: Thoa một lượng nhỏ sản phẩm vào vị trí như sau tai hoặc một bên cổ, đợi ít nhất 48 giờ để kiểm tra xem có phản ứng bất lợi nào không, chẳng hạn như đỏ, ngứa hoặc sưng phù. Nếu không vấn đề gì, hãy tiếp tục sử dụng sản phẩm. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ phản ứng, kích ứng nào hoặc bất kỳ vấn đề nào khác về da, bác sĩ da liễu hoặc chuyên gia chăm sóc da có thể đưa ra những hướng dẫn phù hợp với nhu cầu chăm sóc da cụ thể của bạn.Tóm lại, caprylyl glycol là một thành phần phổ biến trong các sản phẩm chăm sóc da. Thành phần phổ biến này không chỉ giúp dưỡng ẩm mà còn kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm và khiến chúng dễ sử dụng hơn. Caprylyl glycol tương đối an toàn, tuy nhiên nếu bạn có phản ứng bất thường trên da, hãy liên hệ bác sĩ để được tư vấn.com | vinmec | 838 |
Viêm tụy tự miễn: Những điều cần biết
Viêm tụy tự miễn là một trong các bệnh lý tự miễn của con người. Viêm tụy tự miễn chỉ mới được khám phá ra gần đây (trước đó thường nhầm với bệnh lý khác), phát hiện nay đóng vai trò quan trọng giúp việc điều trị trở nên hiệu quả hơn.
1. Viêm tụy tự miễn là gì?
Viêm tụy tự miễn là một loại viêm mạn tính do hệ miễn dịch tự tấn công chính tụy của cơ thể làm hạn chế hoặc không sản xuất insulin dẫn đến đái tháo đường; không đảm bảo chức năng tiết men tiêu hóa khiến người bệnh bị suy dinh dưỡng hoặc gây nên các hậu quả như tổn thương mắt, tăng huyết áp, loét bàn chân....Viêm tụy tự miễn được phân làm hai loại là viêm tụy tự miễn typ 1 và viêm tụy tự miễn typ 2.Viêm tụy tự miễn typ 1 còn được gọi là viêm tụy liên quan tới Ig. G4 thường ảnh hưởng tới nhiều cơ quan bao gồm tụy, đường mật trong gan, tuyến nước bọt, thận và hạch bạch huyết.Viêm tụy tự miễn type 2 còn được gọi là viêm tụy ống trung tâm vô căn (idiopathic duct - centric pancreatitis), chỉ ảnh hưởng tới tụy.Viêm tụy tự miễn là một bệnh hiếm gặp, cho đến hiện nay người ta vẫn chưa biết rõ nguyên nhân gây ra bệnh, do đó chẩn đoán đúng góp phần quan trọng trong việc điều trị bệnh.
2. Các yếu tố nguy cơ của viêm tụy tự miễn
Những người mắc viêm tụy tự miễn type 1 thường:Trên 60 tuổi.Là nam giới.Những người mắc viêm tụy tự miễn type 2:Thường trên 40 tuổi (trẻ hơn những người mắc viêm tụy tự miễn typ 1 từ 10 tới 20 tuổi).Tỉ lệ mắc ở nam giới và nữ giới như nhau.Thường mắc bệnh viêm đại tràng (chẳng hạn như viêm loét đại tràng).Viêm tụy tự miễn có thể gây ra nhiều biến chứng khác nhau:Suy tụy: Viêm tụy tự miễn gây ảnh hưởng tới khả năng sản xuất enzyme của tụy. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể xuất hiện là tiêu chảy, sụt cân, bệnh xương chuyển hóa, thiếu vitamin và khoáng chất.Đái tháo đường: Tụy là cơ quan sản xuất insulin, do đó khi tụy bị tổn thương có thể gây ra đái tháo đường.Vôi hóa tụy, sỏi tụy.Việc điều trị viêm tụy tự miễn (chẳng hạn như dùng steroid kéo dài) cũng có thể gây ra các biến chứng. Tuy nhiên, dù có xảy ra biến chứng thì những người được điều trị viêm tụy tự miễn vẫn có chất lượng cuộc sống đảm bảo.
Những người lướn tuổi có nguy cơ mắc viêm tụy tự miễn cao hơn
3.Các triệu chứng của viêm tụy tự miễn
Viêm tụy tự miễn khá khó để chẩn đoán. Thông thường viêm tụy tự miễn không gây ra bất kỳ triệu chứng nào, mà nếu có xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng thì chúng lại tương tự như đối với ung thư tụy.Các triệu chứng của ung thư tụy bao gồm:Nước tiểu sẫm màu.Phân nhạt màu, hoặc phân nổi trong bồn cầu.Vàng da, vàng mắt.Đau bụng trên hoặc đau vùng giữa lưng.Buồn nôn, nôn.Yếu hoặc cực kỳ mệt mỏi.Mất cảm giác thèm ăn, cảm thấy đầy bụng.Sụt cân không rõ lý do. Dấu hiệu thường thấy nhất của viêm tụy tự miễn là vàng da không đau, do đường mật bị chèn tắc. Viêm tụy tự miễn cũng có thể gây ra sụt cân. Nhiều bệnh nhân mắc viêm tụy tự miễn xuất hiện các khối bất thường trong tụy và các cơ quan khác, do đó dễ nhầm lẫn thành ung thư.Các khác biệt giữa viêm tụy tự miễn typ 1 và viêm tụy tự miễn typ 2 khác bao gồm:Viêm tụy tự miễn typ 1 có thể ảnh hưởng tới cả các cơ quan khác ngoài tụy, còn viêm tụy tự miễn typ 2 chỉ ảnh hưởng tới tụy, mặc dù viêm tụy tự miễn typ 2 có mối liên hệ với bệnh lý tự miễn khác là bệnh viêm đại tràng.Viêm tụy tự miễn typ 1 đáp ứng nhanh với điều trị bằng steroid.Viêm tụy tự miễn typ 1 dễ tái phát sau khi ngừng điều trị.
4. Khi nào cần đi thăm khám bác sĩ
Viêm tụy tự miễn thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào, nhưng hãy đi thăm khám bác sĩ nếu thấy sụt cân không rõ nguyên nhân, đau bụng, vàng da, hoặc khi có các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ khác.
5. Chẩn đoán viêm tụy tự miễn
Viêm tụy tự miễn thường khó chẩn đoán vì các dấu hiệu và triệu chứng dễ nhầm lẫn với ung thư tụy. Tuy nhiên, chẩn đoán đúng rất quan trọng vì hai bệnh có phương pháp điều trị khác nhau.Bệnh nhân mắc viêm tụy tự miễn thường có tụy tăng kích thước, nhưng cũng có thể xuất hiện khối bất thường trong tụy.Không có một xét nghiệm đơn thuần nào có thể xác định viêm tụy tự miễn. Đôi khi cần tới phẫu thuật để chẩn đoán loại trừ ung thư tụy.Các xét nghiệm có thể bao gồm:Chẩn đoán hình ảnh: Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, siêu âm nội soi, nội soi mật tụy ngược dòng.Xét nghiệm máu: Những người viêm tụy tự miễn typ 1 thường có nồng độ Ig. G4 tăng trong máu.Sinh thiết lõi qua nội soi.Điều trị thử với steroid: Bởi vì viêm tụy tự miễn là bệnh lý tụy duy nhất đáp ứng với steroid, nên có thể sử dụng phương pháp này để xác định chẩn đoán.
Ngoài chụp cộng hưởng từ, viêm tụy tự miễn có thể được chẩn đoán bằng cách xét nghiệm máu
6. Điều trị viêm tụy tự miễn
Steroid: Viêm tụy tự miễn đáp ứng rất tốt với steroid, một số người thậm chí đáp ứng cực kì nhanh.Thuốc ức chế miễn dịch: Khoảng 30 - 50% số bệnh nhân sau khi điều trị bị tái phát viêm tụy tự miễn, do đó để tránh các tác dụng phụ do việc điều trị steroid kéo dài gây ra, bác sĩ có thể chỉ định các thuốc ức chế miễn dịch.Điều trị suy tụy: Sử dụng các enzyme tụy bổ sung bằng các dược phẩm kê đơn như Creon, Pancreaze, Zenpep, Pertzye.Điều trị đái tháo đường.Theo dõi các cơ quan khác: Vì viêm tụy tự miễn typ 1 có thể ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác.Viêm tụy mạn là một bệnh lý mạn tính nặng nề trên đường tiêu hóa, ảnh hưởng sức khỏe người bệnh. Do chức năng của tuyến tụy nên đến nay vẫn chưa thể tái lập hoàn toàn bằng nhân tạo được. Tuy nhiên, có kiến thức để đề phòng bệnh lý này, phát hiện và tích cực điều trị ngay từ đầu sẽ phần nào thuyên giảm được những tác động nặng nề mà bệnh gây ra.Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
Bài viết tham khảo nguồn: mayoclinic.org | vinmec | 1,196 |
Bệnh tạo xương bất toàn
Thế nào là BTXBT?
Bệnh tạo xương bất toàn (BTXBT) là bệnh làm cho xương của chúng ta yếu đi nên dễ bị gãy. Bệnh này còn được biết đến là “bệnh giòn xương”. Người mắc bệnh này có thể tự nhiên bị gãy xương mà không cần phải bị chấn thương. BTXBT còn gây ra những vấn đề khác như yếu cơ, giòn răng, và giảm thính lực. Ở nước Mỹ, có khoảng 20.000 đến 50.000 người mắc BTXBT.
Nguyên nhân của BTXBT?
BTXBT có nguyên nhân là một số gen hoạt động bất thường. Gen mang thông tin di truyền (truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau trong một gia đình). Mỗi người chúng ta có hai bản sao của hầu hết các gen, một bản từ bố và một bản từ mẹ. Chúng ta có những đặc điểm sinh học giống với bố mẹ là nhờ vào gen.
Mỗi gen trong số các gen gây BTXBT có nhiệm vụ giúp cơ thể tạo ra chất “collagen”. Collagen là một thành phần có trong cấu trúc xương, giúp xương trở nên cứng cáp, vững chắc. Khi những gen tạo ra collagen không vận hành tốt, cơ thể sẽ không đủ lượng collagen cần thiết, hoặc tạo collagen không có chất lượng. Sự bất thường về số lượng hoặc chất lượng collagen làm cho xương yếu đi nên dễ bị gãy.
Hầu hết trẻ em nhận những gen bất thường chỉ từ bố hoặc từ mẹ. Một số trẻ nhận gen bệnh từ cả bố và mẹ. Trong một số trường hợp, bố mẹ không truyền cho con gen bệnh mà là gen của trẻ bị lỗi ngay sau khi đứa trẻ được thụ thai.
Những triệu chứng của BTXBT?
Xương bị giòn, dễ gãy là đặc điểm của tất cả những người mắc BTXBT. Tùy theo từng người, BTXBT có thể biểu hiện nhẹ hoặc nghiêm trọng. Một số biểu hiện của người mắc BTXBT là:
• Xương được tạo ra bất thường.
• Người thấp, bé.
• Khớp lỏng lẻo.
• Yếu cơ, mỏi cơ.
• Tròng trắng mắt có màu xanh da trời, màu tím hoặc màu xám.
• Khuôn mặt có hình tam giác.
• Lồng ngực hình thùng.
• Cong vẹo cột sống.
• Răng bị giòn, dễ gãy.
• Giảm thính lực (bắt đầu biểu hiện ở tuổi 20, 30).
• Có vấn đề về hô hấp.
• Collagen loại 1 làm việc không tốt.
• Không tạo đủ collagen.
Những kiểu khác nhau của BTXBT?
Có 8 tuýp (kiểu) BTXBT. Người mắc BTXBT tuýp 2, 3, 7 và 8 thường có xu hướng có triệu chứng nghiêm trọng. Người mắc bệnh tuýp 4,5,6 có biểu hiện nhẹ hơn. BTXBT tuýp 1 thường nhẹ. Trước kia người ta chỉ chia ra 4 tuýp BTXBT, nhưng sau đó các nhà khoa học nhận thấy rằng ngay cả khi một nhóm bệnh nhân có những triệu chứng tương tự nhau, nguyên nhân bệnh vẫn có thể do trục trặc của những gien khác nhau. Vì vậy, ngày nay chúng ta có 8 tuýp bệnh thay vì 4.
Không xét nghiệm đơn thuần nào có thể xác định được BTXBT. Để chẩn đoán BTXBT, các bác sĩ dựa vào:
• Tiền sử bệnh của gia đình.
• Tiền sử bệnh của bản thân người bệnh.
• Những dấu hiệu phát hiện được khi thăm khám.
• Phim X-quang.
Các bác sỹ có thể xét nghiệm về collagen(lấymẫubệnh phẩm từ da) hoặc xét nghiệm gen (lấy mẫu máu). Để có kết quả xét nghiệm, chúng ta phải đợi vài tuần. Những xét nghiệm này phát hiện được 9 trong số 10 người mắc BTXBT. BTXBT được điều trị như thế nào?
Mặc dù không thể điều trị khỏi hẳn BTXBT, chúng ta có thể kiểm soát được các triệu chứng của BTXBT. Việcđiềutrị BTXBT có thể bao gồm:
• Chăm sóc xương bị gãy.
• Chăm sóc khi gãy răng.
• Uống thuốc giảm đau.
• Vật lý trị liệu.
• Sử dụng xe lăn tay, vòng niềng răng hoặc những dụngcụ hỗ trợ khác.
• Phẫuthuật.
Có một loại phẫu thuật được gọi là “xuyênđinh”. Bác sỹ phẫu thuật đặt một thanh kim loại bên trong xương dài để:
• Làm xương vững chắc.
• Chỉnh hình xương do việc tạo xương bất thường.
• Ngăn ngừa việc tạo xương bất thường.
Một lối sống lành mạnh cũng có ý nghĩa quan trọng đối với người mắc BTXBT. Bạn có thể phòng ngừa sự gãy xương và duy trì sức khỏe tốt bằng cách:
• Tập thể dục thường xuyên (như bơi lội, liệu pháp điều trị dưới nước, đibộ).
• Duy trì cân nặng hợp lý.
• Có chế độ dinh dưỡng cân đối.
• Không hút thuốc.
• Không uống rượu hoặc chất có caffein.
• Không sử dụng thuốc có nguồn gốc steroid.
Việc chăm sóc đúng cách sẽ giúp trẻ em và người lớn mắc BTXBT:
• Luôn năng động trong cuộc sống.
• Làm cho xương cứng cáp hơn.
• Giữ cho cơ luôn chắc, khỏe.
Những nghiên cứu nào về BTXBT đang được tiến hành?
Chưa có thuốc được phê chuẩn để điều trị BTXBT. Tuy nhiên, các chuyên gia đang cố gắng tìm hiểu về:
• Gen gây ra BTXBT
• Thuốc giúp cho người BTXBT lớn lên
(hóc-môn tăng trưởng)
• Thuốc làm cho xương cứng cáp hơn (bisphosphonat và teriparatide)
• Những thiết bị hiệu quả hơn trong phẫu thuật cho người bệnh. | medlatec | 875 |
Mổ mở cắt túi mật: Những điều cần biết
Mổ hở cắt túi mật là phẫu thuật cắt bỏ túi mật bằng đường mổ trực tiếp trên thành bụng, nhằm điều trị tình trạng sỏi mật, viêm túi mật, viêm tụy...Phẫu thuật mổ hở cắt túi mật mang tính xâm lấn hơn phẫu thuật nội soi, tuy nhiên một số trường hợp người bệnh phải chuyển từ mổ nội soi sang mổ hở như: bệnh nhân béo phì, chảy máu trong mổ, có tiền căn phẫu thuật trước gây sẹo dính, mổ cấp cứu...
1. Tìm hiểu về mổ hở cắt túi mật
Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, thuộc hệ thống đường dẫn mật, bao gồm thân, ống và cổ túi mật. Vị trí của túi mật nằm sát dưới gan, dưới bờ sườn phải và vùng bụng bên phải, chiều dài từ 80 - 1000mm, chiều ngang từ 30 - 40mm. Trong cơ thể con người, túi mật có chức năng lưu trữ và cô đặc mật - một loại dịch tiêu hóa tiết ra từ gan, trước khi mật được đổ vào ruột non.Chỉ định cắt túi mật sẽ được thực hiện trong các trường hợp bệnh nhân bị đau bụng dữ dội do sỏi mật; Polyp túi mật lớn hơn 10mm; Ung thư túi mật... Hiện có hai phương pháp cắt túi mật chính là cắt túi mật nội soi và mổ hở cắt túi mật.Mổ hở cắt túi mật là phẫu thuật cắt bỏ túi mật bằng đường mổ trực tiếp trên thành bụng. Soi với phẫu thuật túi mật nội soi, mổ hở cắt túi mật cần thời gian nằm viện và chăm sóc phục hồi lâu hơn. Tuy nhiên có 1% người bệnh bắt buộc chuyển từ mổ nội soi sang mổ hở như: bệnh nhân béo phì, chảy máu trong mổ, có tiền căn phẫu thuật trước gây sẹo dính, mổ cấp cứu... Quyết định chuyển từ mổ nội soi sang mổ hở cắt túi mật là một quyết định ngoại khoa an toàn khi phẫu thuật viên nhận thấy cần thiết.
Mổ hở túi mật là phương pháp điều trị sỏi mật ở người béo phì
2. Chỉ định/Chống chỉ định mổ hở cắt túi mật
Chỉ định: Mổ hở cắt túi mật được chỉ định trong các trường hợp:Sỏi mật trong túi mật (sỏi mật);Sỏi mật trong ống dẫn mật (choledocholithiasis);Viêm túi mật;Viêm tụy.Chống chỉ định: Người bệnh chống chỉ định mổ hở cắt túi mật trong các trường hợp:Có rối loạn đông máu, nhiễm trùng toàn thân nặng;Có chống chỉ định gây mê toàn thân: bệnh lý tim mạch, hô hấp nặng.
3. Quy trình mổ hở cắt túi mật
3.1. Chuẩn bị trước phẫu thuật. Trước khi mổ hở cắt túi mật vài ngày, người bệnh được khám tiền mê và thực hiện một số xét nghiệm như: Xét nghiệm máu, khám sức khỏe tổng quát và sàng lọc các bệnh kèm theo để đảm bảo người bệnh đủ điều kiện thực hiện phẫu thuật.Trước ngày mổ, người bệnh được yêu cầu tắm bằng dung dịch sát trùng Betadine.Trong vòng 8h trước phẫu thuật, người bệnh không nên ăn uống bất cứ thứ gì, ngừng sử dụng thuốc kể cả thuốc giảm đau, ngoại trừ một số loại thuốc mà bác sĩ gây mê cho phép sử dụng.
Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân được thực hiện xét nghiệm máu
3.2. Quy trình phẫu thuật. Mổ hở cắt túi mật được thực hiện dưới hình thức gây mê trong khoảng một giờ. Phẫu thuật viên sẽ rạch một đường ở bụng bên người bệnh, tách rời ống túi mật với động mạch. Sau đó tách túi mật ra khỏi gan và thực hiện cắt bỏ túi mật.3.3. Biến chứng sau khi mổ hở cắt túi mật. Các biến chứng có thể gặp khi mổ hở cắt túi mật bao gồm:Chảy máu;Nhiễm trùng;Tổn thương ống mật chủ;Các biến chứng khác: Sót sỏi, Tiêu chảy, Đau kéo dài, Sót sỏi, Viêm phúc mạc, Dị ứng...Các biến chứng trên đều khá hiếm. Bệnh nhân có thể giảm thiểu nguy cơ biến chứng bằng cách thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về chuẩn bị cho phẫu thuật. Trường hợp có biến chứng xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.
4. Chăm sóc người bệnh sau mổ hở cắt túi mật
Sau phẫu thuật người bệnh nên ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu như cháo, súp, rau luộc
Sau mổ hở cắt túi mật, người bệnh có thể được về nhà sau 2 - 4 ngày, trở lại công việc sau khoảng 6 tuần tùy thuộc tình trạng sức khỏe và độ xâm lấn của phẫu thuật lên cơ thể. Để quá trình phục hồi sau mổ hở cắt túi mật đạt hiệu quả tối ưu, người bệnh cần lưu ý những điều sau:Tập thể dục đều đặn bằng những động tác nhẹ nhàng sẽ giúp sức khỏe cải thiện nhanh hơn;Sau phẫu thuật người bệnh nên ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu như cháo, súp, rau luộc...Tránh đồ chiên xào nhiều dầu mỡ để giảm tải cho hệ thống gan mật;Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ;Giữ vết mổ luôn sạch và khô. Sau khi tắm cần lau khô vết mổ bằng khăn sạch. Thường xuyên kiểm tra vết mổ để phát hiện các dấu hiệu nhiễm trùng kịp thời. Không tự ý bôi thuốc hoặc kem lên vết mổ khi vết thương chưa lành;Trường hợp người bệnh bị sốt, đau bụng, nôn, có dịch chảy từ vết mổ...cần đến bệnh viện để được bác sĩ khám và điều trị kịp thời các biến chứng | vinmec | 943 |
Đi khám hiếm muộn ở đâu tốt - Đừng bỏ qua những tiêu chí sau
1. Một địa chỉ khám hiếm muộn tốt là nơi sở hữu đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, dày dặn kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn sâu. Chỉ những bác sĩ giỏi mới có đủ trình độ chẩn đoán, tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh và đưa ra phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả và kịp thời.
Phương pháp chữa vô sinh:
Với sự phát triển vượt bậc của ngành y học, hiện có khá nhiều phương pháp điều trị vô sinh, hiếm muộn mang lại kết quả cao, điển hình như sử dụng thuốc chữa vô sinh, bơm tinh trùng vào tử cung, thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm,… Cho nên, việc lựa chọn được những địa chỉ chữa hiếm muộn đáp ứng được tiêu chí này là hết sức quan trọng và cần thiết để đạt được kết quả điều trị hiếm muộn cao.
Hệ thống máy móc:
Đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng của địa chỉ khám và điều trị vô sinh, hiếm muộn. Có thể nhận thấy, không phải trường hợp vô sinh ở các cặp vợ chồng nào cũng giống nhau: nguyên nhân có thể xuất phát từ người vợ hoặc cũng có thể do người chồng, đôi khi là từ cả hai phía. Do đó, các bạn nên lựa chọn những địa chỉ thăm khám hiếm muộn mà có trang bị đầy đủ các trang thiết bị máy móc đạt chuẩn, tân tiến như máy siêu âm, xét nghiệm,… nhờ đó việc điều trị hiếm muộn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Đi khám hiếm muộn ở đâu tốt, an toàn, chi phí hợp lý?
- Phòng khám hiện đại đã và đang áp dụng thành công những phương pháp chữa vô sinh, hiếm muộn tiên tiến nhất hiện nay, đem lại niềm vui được làm cha làm mẹ cho nhiều cặp vợ chồng. | medlatec | 339 |
Cách tạo ra tinh trùng và những lưu ý để cải thiện chất lượng tinh trùng
Để tạo ra tinh trùng cần phải có một quá trình. Quá trình này còn được gọi là sinh tinh và thường kéo dài trong khoảng hơn 70 ngày. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tạo ra tinh trùng và một số lưu ý để nâng cao chất lượng tinh trùng.
1. Cách tạo ra tinh trùng
Tinh trùng trưởng thành sẽ dài khoảng 50 đến 60 μm và gồm có 3 phần đầu, cổ và đuôi. Cách tạo ra tinh trùng như sau:
- Tinh trùng được sản xuất từ tinh hoàn của nam giới, cụ thể là trong các ống sinh tinh. Quá trình tạo ra tinh trùng bắt đầu xảy ra khi nam giới bước vào giai đoạn dậy thì, các tế bào gốc (được gọi là tinh nguyên bào) sẽ thực hiện phân chia nhiều lần và biệt hóa để tạo ra những tinh bào.
Sau đó, những tinh bào trong ống sinh tinh sẽ sinh ra tinh trùng. Tiếp đó, tinh trùng sẽ di chuyển vào mào tinh và trưởng thành tại đây trước khi diễn ra hoạt động xuất tinh.
- Quá trình sinh tinh ở nam giới sẽ xảy ra từ độ tuổi dậy thì cho đến cuối đời. Ước tính, mỗi ngày có khoảng vài trăm triệu tinh trùng được sinh ra ở mỗi tinh hoàn. Tuy nhiên, trong quá trình thụ tinh, khi hàng trăm tinh trùng được phóng vào âm đạo của nữ giới thì chỉ có 1 tinh trùng có thể thụ tinh với trứng. Trường hợp quá trình sinh tinh bị suy giảm, chất lượng và số lượng tinh trùng cũng suy giảm thì nam giới vẫn có nguy cơ vô sinh.
- Quá trình tạo ra tinh trùng thường diễn ra trong khoảng 70 ngày. Sau đó, khi di chuyển đến mào tinh hoàn, tinh trùng sẽ cần khoảng 12 đến 21 ngày để trưởng thành, hoàn thiện chức năng sinh sản. Như vậy, để hoàn thiện toàn bộ quá trình sinh tinh sẽ cần khoảng 10 đến 12 tuần.2. Quá trình tạo ra tinh trùng có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Một số yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh là:- Chế độ ăn uống không đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là chế độ ăn thiếu vitamin A, E, axit amin, axit béo, kẽm,... có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng và chất lượng tinh trùng.
- Môi trường sống độc hại, có chứa nhiều hóa chất, nguồn phóng xạ cường độ cao, từ trường do các thiết bị điện gia dụng và điện công nghiệp,... cùng với thói quen nghiện bia rượu, ma túy cũng có thể làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng. - Nhiệt độ: Thông thường nhiệt độ vùng bìu thường thấp hơn 2 độ C so với nhiệt độ cơ thể. Đây cũng là một trong yếu tố góp phần đảm bảo quá trình sinh tinh được diễn ra bình thường. Nếu nhiệt độ tăng thì có thể làm giảm quá trình sinh tinh và còn làm tăng tỷ lệ tinh trùng bị dị dạng.
Do đó, nam giới phải thường xuyên ngồi làm việc quá lâu, hoặc ngồi làm việc trong môi trường nắng nóng như nghề đầu bếp, thợ hàn,... dẫn đến tăng nhiệt độ ở vùng bìu cũng nên chú ý đến vấn đề này.
- Nhiễm khuẩn: Khi bị viêm nhiễm đường sinh dục do một số nguyên nhân như lậu, giang mang, viêm mào tinh hoàn, biến chứng quai bị,... cũng có thể ảnh hưởng đến tinh hoàn và quá trình sinh tinh, cuối cùng có thể làm tăng nguy cơ vô sinh.
- Do thuốc và một số bệnh lý:
+ Một số bệnh lý có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh trùng như chấn thương phải cấp cứu ngoại khoa, một số bệnh mạn tính (như suy giảm chức năng gan, thận,. . ), bệnh ung thư,... và một số bệnh lý khác.
+ Các loại thuốc như thuốc nội tiết tố, các loại hóa chất trong điều ung thư,... cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh trùng.3. Làm thế nào để cải thiện chất lượng tinh trùng?
Tinh trùng càng khỏe mạnh thì khả năng thụ thai càng cao. Dưới đây là một số cách cải thiện sức khỏe tinh trùng:
- Giảm cân nếu đang trong tình trạng thừa cân, béo phì. Nên cố gắng duy trì trọng lượng vừa phải.
- Thường xuyên tập luyện để nâng cao sức khỏe, tăng testosterone và cải thiện số lượng cũng như chất lượng tinh trùng. Tuy nhiên, nên lựa chọn bài tập phù hợp, không nên tập luyện quá sức để tránh làm giảm nồng độ testosterone và gây ra tác dụng ngược.
- Không nên lạm dụng chất kích thích, chẳng hạn như bia rượu, thuốc lá.
- Hạn chế tiếp xúc với các hóa chất độc hại.
- Tránh mặc quần quá chật, nên mặc quần lót rộng rãi và được làm từ chất liệu cotton: Đây là cách giữ cho vùng bìu được thông thoáng, tránh tăng nhiệt ở vùng này, từ đó tạo điều kiện môi trường tốt nhất để nuôi dưỡng tinh trùng phát triển khỏe mạnh. - Bổ sung các thực phẩm có chứa nhiều vitamin B, C, D, E và kẽm để nâng cao sức đề kháng và tăng testosterone. Từ đó, cải thiện chất lượng tinh trùng và chức năng sinh lý cho nam giới. Cụ thể:
+ Một số thực phẩm chữa nhiều vitamin B như măng tây, cải mầm, hạt ngũ cốc, rau bina, một số loại trái cây,... + Các thực phẩm có chứa nhiều vitamin C bao gồm khoai tây, cà chua, ớt chuông, kiwi, dâu tây, bắp cải,... + Những thực phẩm có chứa nhiều vitamin D như các loại cá, gan bò, sữa chua, phô mai,... + Thực phẩm giàu vitamin E có thể kể đến như hạt đậu nành, bí ngô, hướng dương,... + Những loại thực phẩm có chứa nhiều kẽm như thịt bò, thịt gia cầm, các loại hải sản, các chế phẩm từ bơ, sữa,... - Ngủ đủ giấc cũng là yếu tố quan trọng giúp cải thiện sức khỏe tinh trùng. Nên ngủ khoảng 7 đến 8 tiếng để đảm bảo kiểm soát hormone và mức độ căng thẳng của cơ thể. Do đó, đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng và khả năng sinh sản của nam giới.
- Trong một số trường hợp cần thiết, nam giới có thể sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Lưu ý, không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Không nên áp dụng những bài thuốc truyền miệng khi chưa có kiểm chứng khoa học, để tránh gây ra những hậu quả nghiêm trọng. | medlatec | 1,165 |
Bệnh cơ tim phì đại (HCM) gây ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?
Bệnh cơ tim phì đại là sự dày lên bất thường của cơ tim. Khác với trái tim bình thường, cơ tim bị ảnh hưởng bởi HCM sẽ trở nên quá dày, làm cho việc bơm máu trở nên khó khăn. Sự biến đổi cấu trúc này không chỉ ảnh hưởng đến chức năng của trái tim, mà còn tăng nguy cơ mắc các biến chứng như rối loạn nhịp tim nguy hiểm và suy tim.
1. Ảnh hưởng của bệnh cơ tim phì đại đối với tim
Cơ tim dày lên là một đặc điểm của bệnh cơ tim phì đại, tạo ra nhiều vấn đề cho hệ thống tim mạch. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc cơ tim trở nên dày ở bệnh nhân mắc bệnh này thường dẫn đến sự suy giảm lưu lượng máu. Sự cản trở này làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn nhịp tim thậm chí có thể gây tử vong. Hơn nữa, áp lực lớn lên trái tim có thể dẫn đến suy tim.
Cơ tim phì đại là một bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng tim mạch của chúng ta
2. Ảnh hưởng của cơ tim phì đại đối với sức khỏe tổng thể
Việc cung cấp không đủ máu và oxy đến các cơ quan trong cơ thể sẽ khiến chúng ta mệt mỏi, choáng váng và khó thở. Hơn nữa, nguy cơ rối loạn nhịp tim, nguy cơ hình thành cục máu cũng có thể tăng lên, tạo thêm mối đe dọa cho những người mắc bệnh này. Nghiên cứu được tiến hành bởi Bộ Y tế chỉ ra rằng những người mắc HCM có khả năng cao hình thành cục máu đông, điều này dẫn đến nguy cơ về đột quỵ. Những biến chứng này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh mà còn tạo thêm gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức khỏe.
3. Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cơ tim phì đại
Mặc dù triệu chứng của bệnh cơ tim phì đại (HCM) có thể thay đổi đối với từng bệnh nhân, nhưng có một số biểu hiện cảnh báo cần chú ý:Mệt mỏi kéo dài, đặc biệt trong các hoạt động vận động có thể là dấu hiệu của tình trạng thiếu máu.Đau ngực, khó thở và cảm giác choáng váng là các tín hiệu quan trọng cần được theo dõi.Người có tiền sử gia đình về HCM cần đặc biệt lưu ý, vì yếu tố di truyền là một trong những nguyên nhân tăng nguy cơ mắc các bệnh tim liên quan.
Đau ngực hoặc khó chịu ở ngực, khó thở là một trong những dấu hiệu của bệnh HCM
Bệnh HCM có ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống hàng ngày của người mắc bệnh. Họ có thể gặp khó khăn khi thực hiện các hoạt động hàng ngày do mệt mỏi và khó thở. Đi bộ lên cầu thang, tập thể dục, hoặc thậm chí những công việc đơn giản cũng có thể trở nên khó khăn. Một nghiên cứu từ Viện Tim mạch Quốc gia đã chỉ ra rằng, người mắc bệnh HCM thường trải qua sự suy giảm về chất lượng cuộc sống.
4. Quy trình chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại
Các phương pháp kiểm tra, chẩn đoán cho bệnh cơ tìm phì đại gồm: Siêu âm tim, điện tâm đồ (ECG) và kiểm tra gen.Siêu âm tim cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc và chức năng của tim, hỗ trợ trong việc xác định mức độ phình của cơ tim.Kiểm tra gen, ngày càng được sử dụng rộng rãi khi hỗ trợ chẩn đoán, xác định chính xác các đột biến gen cụ thể liên quan đến HCM.
5. Các phương pháp điều trị bệnh HCM
Quản lý tình trạng bệnh cơ tim phì đại (HCM) yêu cầu bệnh nhân có một phương pháp toàn diện giúp làm giảm các triệu chứng, giảm thiểu biến chứng và cải thiện chức năng tim mạch tổng thể. Các lựa chọn điều trị rất đa dạng, từ thuốc đến các biện pháp phẫu thuật và chăm sóc hỗ trợ.Điều trị HCM thường liên quan đến việc sử dụng thuốc chẹn beta và thuốc chẹn canxi. Những loại thuốc này có tác dụng giảm các triệu chứng bằng cách điều chỉnh nhịp tim và làm giảm sự co bóp của cơ tim.Ngoài ra, việc điều chỉnh lối sống kèm theo hoạt động thể dục có giám sát cùng chế độ ăn uống lành mạnh, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch.Đối với những người có triệu chứng nặng hoặc biến chứng, các biện pháp phẫu thuật có thể được xem xét.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị bệnh cơ tim phì đại khi đã biến chứng nặng
6. Phòng ngừa bệnh HCM
Phòng ngừa bệnh cơ tim phì đại (HCM) đòi hỏi một chiến lược toàn diện kết hợp giữa nỗ lực giảm thiểu yếu tố rủi ro và tăng cường nhận thức trong cộng đồng.Kiểm tra sức khỏe tim mạch là điều cần thiết để người bệnh phát hiện HCM ở giai đoạn sớm. Các cuộc kiểm tra như siêu âm tim và kiểm tra gen giúp xác định yếu tố di truyền và khả năng mắc bệnh.Trong bối cảnh của bệnh cơ tim phì đại (HCM) có dấu hiệu tăng, việc tăng cường nhận thức và quản lý bệnh toàn diện đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cũng như giảm nguy cơ biến chứng. Sự tiến bộ trong nghiên cứu về di truyền, dịch vụ chăm sóc hỗ trợ và kiểm tra định kỳ đem đến cơ hội để giảm thiểu tác động của HCM. | vinmec | 974 |
Công dụng thuốc Mosane Tablet
Thuốc Mosane Tablet có thành phần chính là Mosaprid citrat 5mg, một sản phẩm thuộc Công ty Korea Arlico Pharm Co., Ltd. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày mạn tính.
1. Thuốc Mosane Tablet là gì?
Mosane Tablet thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, khó tiêu, ợ nóng, viêm dạ dày mãn tính.Thuốc Mosane Tablet có thành phần chính là Mosaprid citrat (dưới dạng Mosaprid citrat dihydrat) hàm lượng 5mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên nén, đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên.
2. Thuốc Mosane Tablet công dụng là gì?
Thuốc Mosane Tablet được sử dụng trong các trường hợp sau:Các triệu chứng dạ dày - ruột (nóng ruột, buồn nôn/ ói mửa) có liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày - thực quản mạn tính.Ợ nóng, buồn nôn, nôn ói.Khó tiêu kèm viêm dạ dày mãn tính.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Mosane Tablet hiệu quả
Cách dùng thuốc Mosane Tablet:Thuốc Mosane Tablet được dùng đường uống. Thời điểm dùng thuốc Mosane Tablet có thể trước hoặc sau bữa ăn.Liều dùng thuốc Mosane Tablet:Người lớn: Liều dùng thông thường 5mg/ lần, ngày 3 lần, sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.Liều dùng thuốc Mosane Tablet nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và sức khỏe tổng thể của người bệnh. Để có liều dùng thuốc Mosane Tablet phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Xử trí khi dùng quá liều, quên liều thuốc Mosane Tablet:Khi dùng quá liều thuốc Mosane Tablet sẽ xuất hiện những triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy. Lúc này, người bệnh cần được rửa dạ dày, dùng than hoạt kết hợp theo dõi các dấu hiệu lâm sàng. Thuốc Mosane Tablet gắn kết cao với protein huyết tương nên không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách.Khi quên sử dụng 1 lần thuốc Mosane Tablet, người bệnh hãy dùng càng sớm càng tốt, không gấp đôi liều khuyến cáo.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Mosane Tablet
Thuốc Mosane Tablet không sử dụng cho những người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Mosaprid citrat hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
5. Tương tác thuốc Mosane Tablet
Dưới đây là một số tương tác thuốc Mosane Tablet đã được báo cáo:Thận trọng khi dùng chung Mosane Tablet với Erythromycin.Mosane Tablet làm giảm tác dụng của các thuốc kháng Cholinergic - atropin sulfat, Butyl - scopolamin bromid.Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể gây tương tác với thuốc Mosane Tablet, vì thế người bệnh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và dược sĩ về việc sử dụng thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá.
6. Tác dụng phụ của thuốc Mosane Tablet
Trong quá trình sử dụng thuốc Mosane Tablet, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn xảy ra như:Thường gặp, ADR >1/100:Tiêu hoá: Tiêu chảy phân lỏng. Huyết học: Tăng triglycerid, tăng bạch cầu ái toan.Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:Tiêu hoá: Khô miệng, khó ợ hơi. Chuyển hoá: Tăng ALT (GPT), AST (GOT), ALP và gamma-GTPKhông xác định được tần suất:Tăng mẫn cảm: Mề đay, nổi ban da, phù nề.Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.Dạ dày - ruột: Tiêu chảy, buồn nôn & nôn, phân lỏng, khô miệng, đau bụng, thay đổi vị giác, chướng bụng...Hệ tim mạch: Đánh trống ngực.Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, choáng váng.Trên đây không phải là tất cả những tác dụng có thể xảy ra khi dùng thuốc Mosane Tablet. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ/dược sĩ biết nếu mình gặp phải các biểu hiện bất thường sau khi dùng thuốc Mosaprid citrat điều trị.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Mosaprid citrat điều trị
Người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc Mosane Tablet hoặc theo tờ kê đơn của bác sĩ/dược sĩ. Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Mosane Tablet điều trị:Thận trọng khi dùng thuốc Mosane Tablet cho người lớn tuổi bởi vì độ tuổi này thường bị suy giảm chức năng gan và thận, nếu gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc nên giảm liều.Chưa có báo cáo về độ an toàn của thuốc Mosane Tablet ở phụ nữ có thai và cho con bú. Người bệnh chỉ sử dụng thuốc Mosaprid citrat khi có chỉ định từ bác sĩ.Nếu điều trị thuốc Mosane Tablet 2 tuần nhưng không thấy cải thiện các triệu chứng dạ dày - ruột thì nên ngưng thuốc.Độ an toàn của thuốc Mosane Tablet trên trẻ em chưa được chứng minh, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.Thuốc Mosane Tablet có thể gây ra một số tác dụng phụ như choáng váng, nhức đầu, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc này khi lái xe và vận hành máy.Thuốc Mosane Tablet được kê theo đơn của bác sĩ/dược sĩ, người bệnh nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn sử dụng và không tự ý mua thuốc Mosane Tablet về nhà điều trị. | vinmec | 889 |
Công dụng thuốc Plahasan
Thuốc Plahasan thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc Plahasan có chứa thành phần Clopidogrel được chỉ định trong điều trị dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, hoặc kiểm soát và dự phòng thứ phát xơ vữa động mạch mới đột quỵ...
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Plahasan
Thuốc Plahasan 75mg có chứa thành phần clopidogrel là một chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphate lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hoá qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein. Vì thế, thuốc có khả năng ức chế sự ngưng tập của tiểu cầu. Sinh chuyển hóa của hợp chất này cần cho việc tạo ra sự ức chế ngưng tập tiểu cầu, nhưng chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc đã không được phân lập. Hợp chất Clopidogrel tác động bằng sự biến đổi không hồi phục thụ thể ADP tiểu cầu dẫn đến tiểu cầu gắn vào clopidogrel sẽ tác động lên giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Plahasan
Thuốc Plahasan 75mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên.Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, hoặc mới bị nhồi máu cơ tim hoạt động mạch ngoại biên đã xác định.Thuốc Plahasan 75mg cũng chống chỉ định với những trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc, bệnh nhân có bệnh lý về xuất huyết như loét đường tiêu hoá hay xuất huyết nội sọ.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Plahasan
Thuốc Plahasan 75mg có thể được sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn.Trường hợp áp dụng điều trị cho bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch được khuyến nghị sử dụng thuốc Plahasan 75mg với liều 1 viên mỗi ngày.Điều trị liều dự phòng giúp ngăn chặn tình trạng rối loạn huyết khối tắc mạch như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ áp dụng liều 1 viên mỗi ngày.Hội chứng mạch vành cấp tính với các chứng đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q liều Plahasan 75mg sử dụng khởi đầu là 300mg sử dụng cho một lần duy nhất và duy trì liều 75mg mỗi ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo ở trên cho thuốc Plahasan 75mg chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Plahasan 75mg, người bệnh cần được chỉ định của bác sĩ.
4. Xử trí quên liều và quá liều của thuốc Plahasan 75mg
Nếu quên liều Plahasan 75mg hãy sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Plahasan 75mg quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều thuốc Plahasan 75mg, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Plahasan 75mg quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn của thuốc Plahasan 75mg thì người thân trong gia đình cần đưa người bệnh đi cấp cứu hoặc đến gặp bác sĩ điều trị ngay lập tức để được xử trí kịp thời.
5. Tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Plahasan 75mg
Thuốc Plahasan 75mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thuốc Plahasan 75mg có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Plahasan 75mg gây ra bao gồm:Rối loạn đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn. Dị ứng da, ban đỏ ngứa, tức ngực, chảy máu cam,...Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Plahasan 75mg. Thông thường những phản ứng phụ do thuốc Plahasan 75mg có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, với một số trường hợp, thuốc Plahasan 75mg có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Plahasan 75mg hoặc có thể lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: xuất huyết đường tiêu hoá, loét dạ dày, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu không hạt, giảm tiểu cầu, xuất huyết do giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp, xuất huyết nội sọ ... người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Plahasan 75mg và cần được đưa đi hỗ trợ y tế ngay lập tức.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Plahasan 75mg
Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Plahasan 75mg:Những trường hợp có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương, động kinh, xơ vữa mạch não nên đề phòng khi sử dụng thuốc Plahasan 75mg. Với trường hợp suy thận, người cao tuổi cần được giảm liều trong quá trình sử dụng.Đối với phụ nữ có thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Plahasan 75mg. Người bệnh cần được tư vấn từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Plahasan 75mg có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng ngày người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược...Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Plahasan 75mg, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất. | vinmec | 1,085 |
Xơ gan mất bù sống được bao lâu và triệu chứng điển hình nhất của bệnh
Xơ gan mất bù là bệnh xơ gan ở giai đoạn cuối, với những biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là có nguy cơ tử vong cao. Vậy xơ gan mất bù sống được bao lâu và các phương pháp điều trị để tăng thời gian sống cho bệnh nhân là gì?
1. Xơ gan mất bù là gì?
Xơ gan mất bù là xơ gan khi đã chuyển sang giai đoạn cuối. Ở giai đoạn này, các tế bào, mô gan gần như bị xơ hóa hoàn toàn, chức năng gan suy giảm nghiêm trọng. Các tế bào gan bình thường không thể bù lại được cho những tế bào gan đã bị xơ hóa, vì vậy mà gọi là xơ gan mất bù.
Khác với xơ gan mất bù, xơ gan còn bù là khi xơ gan ở giai đoạn đầu của bệnh, các tế bào, mô gan chưa bị xơ hóa nhiều, vẫn được bù trừ bởi những tế bào gan bình thường, chức năng gan vẫn có khả năng được phục hồi nếu được điều trị đúng cách.
2. Những triệu chứng điển hình nhất của xơ gan mất bù
Khi bệnh nhân mắc xơ gan ở những giai đoạn đầu, hầu như là không phát hiện ra những dấu hiệu của bệnh, hoặc có thể bị lầm tưởng sang các bệnh lý thông thường. Nhưng khi sang đến giai đoạn cuối, rất dễ có thể nhận thấy được những triệu chứng nghiêm trọng của bệnh.
Những dấu hiệu thường gặp nhất là :
- Xuất huyết vùng bụng, theo thống kê của các bác sĩ có tới 50% bệnh nhân mắc xơ gan mất bù có dấu hiệu xuất huyết nội tạng.
- Một trong những dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân mắc xơ gan mất bù nữa là cổ trướng. Biến chứng này khiến cho bụng của bệnh nhân ngày càng phình to ra, rất dễ nhận thấy những mạch máu nổi dưới da bụng khiến cho người bệnh cảm thấy cực kỳ nặng nề, mệt mỏi và đau đớn.
- Một dấu hiệu dễ nhận thấy nữa ở người bệnh là hiện tượng vàng mắt vàng da, từ màu vàng nhạt chuyển qua màu vàng nghệ theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Màu vàng này sẽ xuất hiện ở mắt, móng tay sau đó là tay, chân và thậm chí là lan ra cả toàn thân.
- Ngoài ra, một số dấu hiệu như phù nề, sút cân, tiêu chảy, thiếu máu, buồn nôn. . cũng là những dấu hiệu thường thấy ở bệnh này nhưng ở mức ít nghiêm trọng hơn.
3. Người mắc xơ gan mất bù có thể sống được trong bao lâu?
Xơ gan mất bù là giai đoạn cuối của xơ gan với những biểu hiện, biến chứng vô cùng nghiêm trọng và hiện nay vẫn chưa có phương pháp để chữa khỏi bệnh này. Mọi phương pháp điều trị, mọi sự can thiệp của bác sĩ chỉ nhằm giảm đau và cải thiện tình trạng xơ hóa của gan, đồng thời kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Một điều đáng lo là bệnh xơ gan, đặc biệt là xơ gan ở giai đoạn cuối có nhiều biến chứng nghiêm trọng khiến cho bệnh càng trở nên nặng hơn.
Theo các chuyên gia, nếu như bệnh xơ gan được phát hiện sớm tức là ở giai đoạn còn bù được thì người bệnh có thể kéo dài tuổi thọ của mình từ 10 đến 20 năm. Còn nếu đến giai đoạn cuối của xơ gan tức là giai đoạn xơ gan mất bù thì người bệnh chỉ có thể sống được từ 1 đến 3 năm, trong số đó có khoảng 50% những người mắc xơ gan chỉ sống sót trong vòng chưa đầy 1 năm.
Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh, mức độ nghiêm trọng của các biến chứng và quá trình điều trị của người bệnh.
Có một số phương pháp điều trị bệnh xơ gan ở giai đoạn cuối như: chọc dịch ổ bụng, uống thuốc lợi tiểu, ghép gan, điều trị bằng thuốc theo phác đồ điều trị của bác sĩ. Trong đó hầu hết các phương pháp chỉ có mục đích giảm đau và làm chậm tiến triển của bệnh. Ghép gan là phương pháp đem lại nhiều tia hi vọng nhất cho người bệnh.
Một ca phẫu thuật ghép gan thành công có thể kéo dài tuổi thọ của người bệnh từ 15 – 20 năm. Và có trên 70% những bệnh nhân sau phẫu thuật ghép gan sống sót trên 5 năm. Tuy nhiên phương pháp này rất tốn kém, và cũng khó có thể được nhận gan hiến tặng.
Giai đoạn này chức năng gan dường như đã bị mất hoàn toàn và không khả năng hồi phục, gan không còn khả năng lọc và đào thải độc tố. Vì vậy ăn cái gì, uống cái gì, liều lượng bao nhiêu là rất quan trọng và cần theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh phải rất cẩn trọng trong quá trình điều trị. Vì nếu dùng sai, có thể khiến cho tình trạng bệnh trở nên xấu hơn.
4. Có thể chữa khỏi xơ gan mất bù hay không?
Như đã nói ở trên, xơ gan mất bù hiện chưa có phương pháp chữa khỏi. Mọi sự can thiệp của bác sĩ chỉ nhằm giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, giảm đau và hạn chế tình trạng xơ hóa gan. Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì bệnh sẽ có những tiến triển tốt và có thể kéo dài thêm tuổi thọ của người bệnh.
Vì vậy những điều nên làm trong giai đoạn này là:
- Người bệnh cần được ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc nặng nhọc.
- Sử dụng các loại thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng các loại thuốc khác khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
- Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, hạn chế ăn mặn, giảm thiểu lượng natri hấp thụ vào cơ thể.
- Bổ sung thực phẩm giàu vitamin và chất xơ như rau củ và hoa quả tươi, những loại hoa quả giàu vitamin E, vitamin C và chất oxy hóa.
- Hạn chế ăn các đồ cay nóng, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn đóng hộp.
Xơ gan mất bù sống được bao lâu, điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, phát hiện và điều trị kịp thời sẽ giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. | medlatec | 1,124 |
Điều dưỡng viên lấy mẫu tận nơi
Tuyển dụng 50 điều dưỡng viên làm việc tại Miền Bắc và Miền Trung các tỉnh/thành phố Hà Nội, Bắc Giang, Hòa Bình, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Nghệ An, Đà Nẵng, Huế và các tỉnh Tây Nguyên,...
Số lượng:
50
Địa bàn làm việc: Miền Bắc và Miền Trung các tỉnh/thành phố Hà Nội, Bắc Giang, Hòa Bình, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Nghệ An, Đà Nẵng, Huế và các tỉnh Tây Nguyên,...
Mô tả công việc:
Thực hiện công việc của Điều dưỡng đa khoa và các thủ thuật chuyên khoa cơ bản;
Thực hiện các công tác khác theo phân công
Yêu cầu:
Giới tính: Nam;
Trình độ: Cao đẳng trở lên;
Không yêu cầu kinh nghiệm;
Ngoại hình ưa nhìn;
Ưu tiên các ứng viên đã có chứng chỉ hành nghề;
Tin học văn phòng, thành thạo word, excel;
Sức khỏe tốt,chịu áp lực cao trong công việc, không ngại di chuyển, sẵn sàng làm việc tại Hà Nội và các tỉnh/thành phố khác theo sự cân công của cấp trên;
Trung thực, năng động, tâm huyết, cẩn thận, trách nhiệm. vn với tiêu đề và tên CV: MED – DD – Ho va ten
Nộp trực tiếp: ứng viên nộp trực tiếp tại Phòng Nhân sự, tầng 3, 66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
Hồ sơ bao gồm:
Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương);
CV mô tả kinh nghiệm bản thân (nếu có);
Đơn xin việc viết tay;
Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng);
Chứng minh nhân dân (photo công chứng);
Giấy khai sinh (bản sao)
Sổ hộ khẩu (photo công chứng);
Giấy khám sức khỏe (có giá trị trong 6 tháng). | medlatec | 284 |
Nguyên nhân gây thoái hóa xương bánh chè
Thoái hóa xương bánh chè hay còn được gọi là thoái hóa xương đầu gối, bệnh phổ biến ở người cao tuổi nhưng đang có xu hướng trẻ hóa. Vậy nguyên nhân gây thoái hóa xương bánh chè? Cách điều trị bệnh như thế nào?
Thoái hóa xương bánh chè hay còn được gọi là thoái hóa xương đầu gối
Nguyên nhân gây thoái hóa xương bánh chè
Thoái hóa xương khớp thì thường xảy ra do 2 nguyên nhân chính là tự nhiên và tác động từ bên ngoài. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ để biết cách phòng ngừa bệnh tốt hơn.
– Thoái hóa do tự nhiên: Cơ thể chúng ta càng về già thì quá trình thoái hóa tự nhiên diễn ra càng mạnh, lão hóa bắt đầu biểu hiện rõ rệt ở ngoài da cũng như các bệnh về xương khớp, từ sau 45-50 tuổi thì bệnh thoái hóa xương khớp bắt đầu xuất hiện và có diễn biến chậm, thậm chí có thể kéo dài tới 10 năm hoặc 20 năm tới lúc phát bệnh rõ rệt gây ảnh hưởng tới vận động. Thoái hóa xương bánh chè cũng không ngoại lệ, vì vậy đây là qúa trình tự nhiên chỉ có biện pháp khắc phục tạm thời các triệu chứng của bệnh chứ không được xem là thay thế thuốc chữa bệnh.
– Thoái hóa do tác động từ bên ngoài: Hầu hết những trường hợp bị thoái hóa xương bánh chè đều có liên quan tới việc bị tác nhân bên ngoài gây ra như:
+ Do chấn thương: Chấn thương làm tổn thương ở xương bánh chè như: gãy xương bánh chè, xương đùi…. Tuy nhiên việc hồi phục lại không hoàn toàn làm quá trình thoái hóa diễn ra nhanh hơn, gây ảnh hưởng tới quá trình vận động.
Thoái hóa xương bánh chè ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống thường ngày
+ Do vận động: Vận động quá sức, vận động mạnh là một trong những lý do làm nguy cơ thoái hóa xương bánh chè xảy ra nhanh hơn.
+ Do nhiễm khuẩn xương khớp
Cách điều trị thoái hóa xương bánh chè
Điều trị thoái hóa khớp bánh chè hầu như chủ yếu là dùng thuốc khắc phục cơ bản các dấu hiệu của bệnh như:
+ Dùng thuốc hồi phục sụn khớp: Nhóm này chủ yếu là các loại thuốc bổ ví dụ như Golsamin, bổ sung nhóm thuốc này nhằm phục hồi sụn khớp ngăn ngừa quá trình bào mòn do thoái hóa gây ra.
+ Dùng thuốc giảm đau: Thoái hóa xương bánh chè gây nên những cơn đau khá nghiêm trọng, vì vậy nhóm thuốc giảm đau thường không thể thiếu trong đơn thuốc chữa bệnh thoái hóa xương bánh chè. Các thuốc điều trị chủ yếu là paracetamol, tuy nhiên dùng thuốc giảm đau quá nhiều cũng không tốt, nên người bệnh nếu có thể thì nên hạn chế.
+ Thuốc kháng viêm: Trong trường hợp bị sưng viêm xương bánh chè do thoái hóa khớp thì thuốc kháng viêm cũng được áp dụng trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất. | thucuc | 533 |
Hỏi đáp: Khi nào thai ngoài tử cung vỡ ra?
1. Bệnh lý thai ngoài tử cung và những điều quan trọng cần biết
1.1. Hiện tượng chửa ngoài tử cung xảy ra như thế nào?
Phụ nữ bị chửa ngoài tử cung là một trong những bệnh lý sản khoa nguy hiểm, có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung cũng như sức khỏe sinh sản nói riêng. Khi mang thai bình thường, trứng và tinh trùng sẽ tạo thành phôi thai và tự động di chuyển vào buồng tử cung. Từ đây, quá trình phát triển của phôi thai sẽ diễn ra. Tuy nhiên, ở trường hợp mang thai ngoài tử cung, phôi thai này sẽ làm tổ và phát triển tại các vị trí bên ngoài buồng tử cung. Một số vị trí khi chửa ngoài đó là: ổ bụng, ống dẫn trứng, vòi trứng,…Trong đó, hiện tượng thai làm tổ ở vòi trứng là trường hợp hay xảy ra nhất (chiếm khoảng hơn 95%). Thai ngoài tử cung nhìn chung được đánh giá là trường hợp cấp cứu. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì bệnh có thể gây nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng của chị em phụ nữ. Trường hợp khối thai phát triển và ngày càng to lên, chị em sẽ phải đối mặt với nguy cơ thai bị vỡ ra. Do đó, khi phát hiện bị mắc bệnh lý này, thì cần có sự thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt.
Phụ nữ bị chửa ngoài tử cung là một trong những bệnh lý sản khoa nguy hiểm, có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung cũng như sức khỏe sinh sản nói riêng
1.2. Những triệu chứng phổ biến của bệnh lý thai ngoài tử cung là gì?
Cũng như khi thụ thai và mang thai bình thường, sau khi trứng và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi thai, chúng sẽ phát triển lớn lên và gây ra những phản ứng báo hiệu có thai. Một số triệu chứng thường gặp thời điểm ban đầu có thể là: chậm kinh, thử que thử thai hiện 2 vạch, buồn nôn, căng tức ngực, buồn ngủ,…Tuy nhiên, đối với trường hợp thai ngoài tử cung sẽ xuất hiện một số biểu hiện lạ như sau:
Trễ kinh là hiện tượng bình thường báo hiệu có thai. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp chị em bị trễ kinh đi kèm với việc xuất huyết vùng âm đạo, thì rất có thể mẹ đã bị chửa ngoài tử cung. Các chị em cũng cần phải phân biệt rõ máu kinh nguyệt với máu xuất huyết âm đạo khi bị chửa ngoài. Nếu như máu của chu kỳ kinh nguyệt sẽ có màu đỏ tươi thì máu khi bị chửa ngoài sẽ thường có màu đỏ sẫm. Hơn nữa, lượng máu xuất ra lúc này sẽ có thiên hướng lỏng hơn.
Đối với trường hợp mang thai ngoài tử cung, chị em cần rất chú ý đến tình trạng đau vùng bụng dưới. Các cơn đau này có thể sẽ âm ỉ trong nhiều ngày, hoặc là các cơn đau khá dữ dội, đặc biệt là tập trung vào hai bên vùng bụng. Lúc này, rất có thể phôi thai đang phát triển to lên và gây hiện tượng giãn nở ở các vùng như vòi trứng, buồng trứng,…
Hiện tượng này thường xảy ra khi khối thai ngoài đã có dấu hiệu vỡ. Trong trường hợp vỡ ra đột ngột có thể gây đau quặn thắt bụng, toát mồ hôi liên tục, tụt huyết áp, thậm chí ngất xỉu. Lúc này, chị em cần nhanh chóng đi tới bệnh viện để được kiểm tra và xử lý ngay lập tức, trước khi khối thai ngoài bị vỡ gây nguy hiểm cũng như đe dọa tới tính mạng.
2. Thai ngoài tử cung nguy hiểm đối với phụ nữ như thế nào?
2.1. Khi nào thai ngoài tử cung vỡ ra?
Không có con số cụ thể nào quy định về việc khối thai ngoài tử cung bị vỡ
Thắc mắc này là thắc mắc của rất nhiều các chị em phụ nữ. Để trả lời cho câu hỏi này thì chúng ta cần phải xem xét trên rất nhiều các yếu tố. Bởi không có con số cụ thể nào quy định về việc khối thai ngoài tử cung bị vỡ. Chúng ta chỉ có thể đưa ra ước lượng dựa trên một số yếu tố như sau:
– Vị trí làm tổ của phôi thai: phôi thai khi làm tổ và phát triển tại những vị trí bên ngoài buồng tử cung, thì cũng sẽ có thời gian vỡ khác nhau. Nếu như chị em bị mang thai ngoài ở vị trí ống dẫn trứng, thì tùy thuộc vào độ giãn nở của ống dẫn trứng mà sẽ có người bị vỡ khối chửa ngoài sớm hơn hoặc muộn hơn.
– Kích thước của phôi thai: việc khối chửa ngoài tử cung bao lâu thì vỡ cũng phụ thuộc vào kích thước của phôi thai. Nếu như phôi thai đã phát triển trong thời gian dài, và thai đã đạt đến một mức độ to nhất định, thì chúng sẽ có xu hướng vỡ ra bất cứ lúc nào. Ngược lại, nếu phôi thai còn bé hoặc đã được bác sĩ phát hiện từ sớm để có phương án điều trị, thì chúng sẽ khó vỡ ra ngay lập tức.
– Thai nhi phát triển như thế nào: đối với các trường hợp phôi thai phát triển nhanh, kích thước ngày một lớn lên thì thời gian chúng bị vỡ ra sẽ nhanh hơn các trường hợp thai phát triển chậm.
Tuy nhiên nhìn chung, thai ngoài tử cung là bệnh lý cấp cứu nguy hiểm. Do đó, để tránh trường hợp thai bị vỡ thì chúng ta cần phải có sự thăm khám và theo dõi bệnh lý sát sao. Thông thường, phải thông qua các bước khám, kiểm tra, xét nghiệm cần thiết như: siêu âm đầu dò, siêu âm ổ bụng, xét nghiệm máu,…thì các bác sĩ mới có thể đưa ra kết luận chính xác về tình hình bệnh lý, từ đó tư vấn cho các chị em phương án điều trị phù hợp nhất.
2.2. Khi nào thai ngoài tử cung vỡ có ảnh hưởng như thế nào tới phụ nữ?
Chị em nên chủ động thăm khám phụ khoa định kỳ để hạn chế tình trạng chửa ngoài tử cung
Thai ngoài tử cung là bệnh lý nguy hiểm có thể gây đe dọa tới sức khỏe cũng như tính mạng của phụ nữ, đặc biệt là khi khối chửa bị vỡ. Khi thai ngoài tử cung bị vỡ ra sẽ gây ảnh hưởng đến các hệ thống mạch máu xung quanh đó. Điều này gây nên tình trạng xuất huyết ổ bụng. Lúc này, các cơ quan nội tạng bị ảnh hưởng, mẹ bầu bị mất máu nhiều, gây tụt huyết áp nhanh chóng. Trong trường hợp này, nếu không được các bác sĩ phát hiện và xử lý ngay lập tức, thì sẽ có khả năng dẫn đến hiện tượng tử vong.
Bên cạnh đó, thai ngoài tử cung còn có khả năng đe dọa đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Bởi khi thai ngoài phát triển và làm tổ, các bộ phận tại vị trí thai làm tổ như: buồng trứng, ống dẫn trứng,…cũng sẽ bị tổn thương và ảnh hưởng theo. Đặc biệt là trong trường hợp hiện tượng thai ngoài tử cung chuyển biến xấu và cần thực hiện phẫu thuật mổ cắt ống dẫn trứng, thì sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng mang thai lần tiếp theo của phụ nữ. Ống dẫn trứng bị cắt bỏ một bên thì tỉ lệ đậu thai thành công ở lần sau sẽ giảm đi.
Không chỉ vậy, thai ngoài tử cung còn rất ảnh hưởng tới tinh thần của phụ nữ. Đối với những trường hợp mẹ đang mong con, thì gặp phải hiện tượng thai ngoài tử cung sẽ khiến cho chị em phụ nữ cảm thấy buồn bã, suy sụp, ảnh hưởng tới sức khỏe. | thucuc | 1,386 |
Niềng răng lệch hàm và những điều cần biết
Niềng răng lệch hàm là một phương pháp chỉnh nha sử dụng các bộ khí cụ mắc cài và dây cung để điều chỉnh vị trí của phần răng và hàm bị lệch, đưa chúng về vị trí chuẩn một cách chính xác. Qua quá trình này, kết quả là khuôn mặt trở nên cân đối và hài hòa hơn. Chúng ta sẽ tìm hiểu về các biểu hiện của lệch hàm và cách phương pháp niềng răng lệch hàm được thực hiện.
1. Những ảnh hưởng của tình trạng lệch hàm
Lệch hàm là tình trạng mà xương của hai hàm không đồng đều và không cân xứng với nhau. Tình trạng này có thể dễ dàng nhận thấy bằng mắt thường, khi xem xét khuôn mặt. Lệch hàm có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như lệch về phía trái hoặc phải, hoặc thậm chí phát triển quá mức về phía trước hoặc lùi về phía sau, gây ra sự mất cân đối và không hài hòa cho khuôn mặt, dẫn đến tình trạng thiếu thẩm mỹ.
Việc không điều trị lệch hàm kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Nó ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và có thể gây ra viêm khớp thái dương. Hơn nữa, nó có thể gây ra những vấn đề về chức năng như khó khăn trong việc ăn nhai. Tình trạng này cũng có thể gây suy giảm chất lượng cuộc sống ở mọi khía cạnh.
Lệch hàm nếu không điều trị có thể ảnh hưởng đến sức khỏe
1.1. Ảnh hưởng thẩm mỹ
Phần hàm bị lệch sẽ phát triển không cân xứng so với bên còn lại, tạo nên ảnh hưởng lớn đến vẻ đẹp tổng thể. Kết quả là khuôn mặt không thể đạt được sự cân đối, gây ảnh hưởng tiêu cực đến thẩm mỹ. Những người bị lệch hàm thường sẽ cảm thấy tự ti và khó khăn trong giao tiếp hàng ngày.
1.2. Ăn nhai khó
Do sự không tương quan giữa hai hàm, việc này tạo nên các điểm cấn và cộm, gây trở ngại cho việc di chuyển bình thường của xương hàm. Kết quả là khả năng ăn nhai bị giảm sút, thức ăn không thể nghiền nát một cách trọn vẹn và cũng sẽ dẫn đến cảm giác đau nhức.
1.3. Dẫn đến bệnh lý
Bởi vì vị trí cơ hàm bị lệch nên nó phải chịu áp lực làm việc nhiều hơn, dẫn đến sự mòn nhanh hơn của bề mặt răng. Lớp men bảo vệ răng cũng sẽ bị mỏng đi, tạo điều kiện cho sự phát triển của sâu răng và viêm tủy. Nghiêm trọng hơn, tình trạng này có thể dẫn đến hoại tử tủy hoặc góp phần gây ra một số bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa hoặc viêm khớp thái dương.
2. Lý do hàm bị lệch
Các nguyên nhân gây ra tình trạng lệch hàm có thể bao gồm yếu tố bẩm sinh, thói quen xấu hoặc là kết quả của tai nạn, chấn thương.
Lệch hàm bẩm sinh xảy ra khi trẻ mới sinh ra đã có tình trạng lệch hàm.
Lệch hàm do thói quen xấu thường xuất phát từ thời kỳ phát triển xương hàm ở trẻ nhỏ. Những thói quen như chống cằm, nằm nghiêng một bên, đẩy lưỡi hoặc ăn nhai một bên có thể làm xương hàm phát triển sai lệch. Điều này dẫn đến việc vị trí hàm thường bị tác động một cách không cân đối, gây ra sự không cân xứng về hàm.
Lệch hàm do chấn thương hoặc tai nạn thường xảy ra sau các tình huống như tai nạn giao thông hoặc tai nạn nghề nghiệp. Những chấn thương này có thể làm biến dạng vùng hàm và gây ra tình trạng lệch hàm.
Có nhiều nguyên nhân khiến cho hàm bị lệch
Sự phát triển không đồng đều của xương hàm gây ra việc xương hàm hai bên không cân xứng. Có ba trường hợp chính:
– Một bên hàm bị phát triển vượt trội, bên còn lại phát triển bình thường.
– Một bên hàm phát triển bình thường nhưng bên kia kém phát triển.
– Cả hai bên đều phát triển không đồng đều.
Ngoài ra, vị trí không chính xác của các răng cũng có thể gây ra tình trạng lệch hàm. Các răng lộn xộn, lệch lạc hoặc không đúng vị trí cũng tác động vào khung hàm và góp phần tạo nên sự sai lệch về hàm.
3. Phương pháp điều trị lệch hàm
Hiện nay, có một loạt phương pháp để xử lý vấn đề lệch hàm, bao gồm cả phẫu thuật lệch hàm và niềng răng lệch hàm. Tuy nhiên, không phải phương pháp nào cũng mang lại kết quả như kỳ vọng. Vì vậy, quan trọng là chúng ta phải xác định nguyên nhân gây ra lệch hàm để có thể chọn lựa phương pháp điều trị tối ưu nhất, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức.
3.1. Phẫu thuật lệch hàm
Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp nghiêm trọng như lệch hàm bẩm sinh, lệch hàm do tai nạn hoặc lệch hàm do vấn đề về xương hàm. Để thực hiện phẫu thuật thành công, cần có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại.
3.2. Niềng răng lệch hàm
Niềng răng được sử dụng khi lệch hàm xuất phát từ vấn đề về răng, như răng hô, móm hoặc khấp khểnh. Phương pháp niềng răng giúp đưa khớp cắn trở lại vị trí đúng chuẩn, cải thiện hình dáng và sự đều đẹp của hàm răng, tạo sự cân đối cho khuôn mặt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng niềng răng không phải là phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ, và kết quả không thể được kỳ vọng như phẫu thuật.
3.3. Phương pháp phẫu thuật kết hợp niềng răng lệch hàm
Trong các trường hợp lệch hàm do thói quen xấu, vấn đề về răng hoặc xương hàm, thường có sự sai lệch như răng hô, móm, thưa hoặc lệch lạc. Để cải thiện tình trạng này một cách toàn diện, thường sẽ kết hợp niềng răng để nắn chỉnh vị trí răng, sau đó thực hiện phẫu thuật hàm để đảm bảo cân đối cho khuôn mặt.
4. Những cách niềng răng lệch hàm
Ngày nay, có một loạt phương pháp niềng răng phổ biến bao gồm niềng răng mắc cài kim loại, niềng răng sứ và niềng răng không mắc cài. Qua đó, các bác sĩ sẽ tùy theo tình trạng răng và nhu cầu của từng cá nhân để đưa ra quyết định và phương pháp niềng răng phù hợp nhất.
Nha khoa là nơi có thể giải quyết các vấn đề về Răng Hàm Mặt cho bạn
– Niềng răng mắc cài kim loại
Phương pháp này sử dụng mắc cài và dây cung để nắn chỉnh vị trí răng trên cung hàm. Niềng răng kim loại thường hiệu quả cao và tốc độ nắn chỉnh nhanh. Tuy nhiên, phương pháp này không thể đạt tính thẩm mỹ vì các mắc cài kim loại sẽ dễ dàng thấy khi giao tiếp.
– Niềng răng mắc cài sứ
Phương pháp này tương tự niềng răng kim loại, nhưng với sự khác biệt là các mắc cài được làm bằng sứ thay vì sắt. Điều này giúp niềng răng thẩm mỹ hơn trong suốt quá trình điều trị và sau khi tháo niềng. Tuy nhiên, việc niềng răng bằng sứ thường có chi phí cao hơn so với kim loại.
– Niềng răng Invisalign
Phương pháp này sử dụng khay tháo lắp để niềng răng. Niềng răng Invisalign rất thẩm mỹ, nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp cho các trường hợp răng sai lệch nghiêm trọng. Đây là phương pháp có chi phí cao nhất trong số các lựa chọn niềng răng.
Để chọn một nơi niềng răng uy tín, bạn cần xem xét những nha khoa có nhiều phản hồi tích cực hoặc đánh giá tốt từ người sử dụng trước đó. Hãy cân nhắc thăm khám trực tiếp để hiểu phác đồ điều trị của bác sĩ có phù hợp với tình trạng của bạn và chất lượng dịch vụ có đáp ứng mong đợi hay không. | thucuc | 1,419 |
Ăn xong đau bụng là dấu hiệu của bệnh gì và cách cải thiện
Ăn xong đau bụng là triệu chứng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Tình trạng này cũng xảy ra khá phổ biến, đôi khi đó chỉ là biểu hiện của việc ăn quá no và sẽ hết trong thời gian ngắn, tuy nhiên nó cũng có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó ở đường ruột.
1. Nguyên nhân khiến bạn ăn xong đau bụng là do đâu?
Sau khi kết thúc một bữa ăn, bạn cảm thấy nhâm nhẩm đau bụng thì có thể tính đến khả năng là bạn đã ăn quá no nên hệ tiêu hóa có đôi chút quá tải. Hiện tượng này sẽ hết sau khi thức ăn của bạn đã được tiêu hóa bớt một phần.
Tuy nhiên đối với những trường hợp như bụng của bạn có triệu chứng đau, cụ thể là đau phần bụng dưới, cơn đau có thể mang tính chất âm ỉ hay quặn thắt, dữ dội. Ngoài ra bạn còn có các dấu hiệu bất thường khác như mệt mỏi, buồn nôn, ợ hơi, ợ nóng, khó nuốt, đầy bụng, tiêu chảy và sốt nhẹ,... thì rất có thể bạn đã mắc phải một bệnh lý hay tình trạng cấp tính nào đó ở hệ tiêu hóa. Sau đây là các nguyên nhân cụ thể của trường hợp này:
1.1. Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Trào ngược dạ dày thực quản là khi dịch vị của dạ dày bị trào ngược lên thực quản với các triệu chứng điển hình là ợ chua, ợ nóng, ăn xong đau bụng, đau khi nuốt do axit trong dịch vị dạ dày làm tổn thương niêm mạc thực quản.
1.2. Viêm loét dạ dày
Ăn xong đau bụng cũng có thể là biểu hiện của bệnh viêm loét dạ dày. Vị trí cơn đau thường nằm ở vùng giữa rốn và xương ức, thậm chí không đợi đến khi ăn no dạ dày của bạn cũng có thể bị đau khi đói.
Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày là do sự phát triển của vi khuẩn HP trong đường ruột, bên cạnh đó căn bệnh này thường bắt nguồn từ thói quen ăn uống không lành mạnh (ăn nhiều đồ chua, cay nóng), thói quen sinh hoạt không khoa học (bỏ bữa, ăn lệch bữa, thức khuya), do căng thẳng, stress quá mức,... Ngoài ra còn do tác dụng phụ khi dùng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm aspirin, ibuprofen, naproxen,... trong thời gian dài.
1.3. Viêm tụy
Bệnh nhân bị viêm tụy có thể gặp phải tình trạng đau bụng sau khi ăn. Cơn đau sẽ lan từ bụng trên ra sau lưng, kèm theo đó là cảm giác buồn nôn, thậm chí là nôn ói. Nguyên nhân gây viêm tụy có thể là do sỏi mật, di truyền, hút thuốc, uống rượu,...
1.4. Sỏi mật
Sỏi mật xuất hiện sẽ khiến bệnh nhân bị đau bụng, vị trí cơn đau là ở giữa hoặc ở vùng hạ sườn phải, sau đó lan lên vai phải hoặc lan ra sau lưng. Người bệnh sẽ đau bụng sau khi ăn, buồn nôn, nôn và thường xảy ra nhất khi bệnh nhân vừa có một bữa ăn nhiều chất béo, thừa chất.
Đôi khi cơn đau do sỏi mật cũng có thể xuất hiện khi bụng đói, kèm theo đó là biểu hiện sốt.
1.5. Hội chứng ruột kích thích
Tình trạng ăn xong đau bụng thường xuyên diễn ra có thể được coi là đau bụng mạn tính thì khả năng cao là bạn đã bị mắc hội chứng ruột kích thích. Mỗi người có thể sẽ biểu hiện các triệu chứng khác nhau, điển hình là đầy hơi, co thắt ruột, táo bón, tiêu chảy. Đau bụng thường sẽ xảy ra ở khu vực quanh rốn và nhất là sau khi ăn.
1.6. Dị ứng hoặc bất dung nạp một loại thực phẩm nào đó
Các thức ăn có thể khiến cơ thể chúng ta bị dị ứng nhiều nhất đó là sữa và các chế phẩm từ sữa, hải sản, đậu phộng,... Ngoài ra bất dung nạp thực phẩm (một dạng dị ứng nhẹ hơn) cũng có thể khiến bụng bạn bị đau sau khi ăn/uống xong. Trên thực tế có rất nhiều trường hợp gặp phải hiện tượng này, đó là hệ tiêu hóa khó hấp thu lactose và gluten dẫn đến việc sau khi ăn những thực phẩm chứa các chất này bạn có thể bị đau bụng và đi ngoài.
1.7. Ngộ độc thực phẩm
Ăn xong đau bụng, nôn mửa, nổi mẩn, sốt, tiêu chảy,... là các dấu hiệu đặc trưng của ngộ độc thực phẩm. Các triệu chứng này có thể xuất hiện ngay sau khi vừa ăn xong hoặc cách thời điểm ăn uống là một vài giờ.
2. Làm thế nào để khắc phục tình trạng ăn xong đau bụng?
Nếu tình trạng đau bụng không tự hết sau một vài giờ, cơn đau bụng trở nên nghiêm trọng hơn và kèm theo những biểu hiện khác như vàng da, nôn nhiều, sốt, ớn lạnh,... thì bạn nên đi khám ngay để được chẩn đoán nguyên nhân.
Tại bệnh viện để xác định nguyên nhân dẫn đến những tình trạng trên, bác sĩ có thể cho bạn tiến hành các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng như xét nghiệm, chụp X-quang và siêu âm ổ bụng, nội soi dạ dày - đại tràng, chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính,... Dựa vào nguyên do gây đau bụng, bác sĩ có thể sẽ kê đơn các loại thuốc phù hợp cho bạn hoặc chỉ định các phương pháp điều trị khác nếu cần thiết.
Ngoài ra, trước khi đi khám bạn nên áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình trạng này:
Chườm ấm;
Uống trà quế hoặc trà gừng;
Trước khi ăn hãy uống nước;
Bổ sung lợi khuẩn cho đường ruột bằng cách ăn sữa chua;
Khi cơn đau bụng ập tới, hãy nghỉ ngơi, không vận động mạnh. Bạn có thể ngồi tựa lưng vào gối và không nên nằm ngay sau khi ăn vì có thể khiến dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản;
Chia nhỏ khẩu phần ăn để giảm thiểu áp lực cho hệ tiêu hóa;
Không sử dụng các loại đồ uống như cà phê, bia rượu, chè,... ;
Tránh các loại thực phẩm dễ gây khó chịu và quá tải cho dạ dày.
Như vậy tình trạng ăn xong đau bụng có thể là biểu hiện của thói quen ăn uống thiếu lành mạnh nhưng đôi khi đó lại là triệu chứng bệnh lý. Vì vậy bạn chớ nên coi thường hiện tượng này mà hãy theo dõi các dấu hiệu bất thường có thể xảy ra sau khi ăn. Trong trường hợp đau bụng nghiêm trọng không thể cải thiện được, bạn nên đi khám và điều trị. | medlatec | 1,155 |
Phẫu thuật gãy xương đòn là gì?
Phẫu thuật gãy xương đòn là một trong những phương pháp điều trị chính trong các trường hợp gãy nghiêm trọng
Phẫu thuật gãy xương đòn là gì?
Xương đòn còn được gọi là xương quai xanh, là một trong những xương quan trọng của thành ngực trước. Xương đòn có hình dạng dẹt, cong theo hình chữ S. Một đầu xương tiếp khớp với xương ức, đầu còn lại tiếp khớp với xương bả vai. Chấn thương gãy xương đòn nếu chỉ bị nhẹ, các bác sĩ thường điều trị bằng phương pháp bảo tồn. Tuy nhiên có nhiều trường hợp người bệnh gãy xương đòn được chỉ định phẫu thuật. Phẫu thuật gãy xương đòn được đánh giá là an toàn, đơn giản do vị trí của xương đòn nằm nông dưới da. Phẫu thuật này được chỉ định khá thường xuyên.
2 kỹ thuật trong phẫu thuật gãy xương đòn
– Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít: trong lúc phẫu thuật, các mảnh xương gãy sẽ được nắn chỉnh ngay ngắn và cố định bằng các nẹp vít đặc biệt đặt ở trên bề mặt của xương. Vì xương đòn có rất ít mô mềm che phủ nên bạn có thể sờ thấy nẹp vít ở ngay dưới da. Khi xương gãy đã lành chắc thì có thể mổ tháo nẹp vít.
Có 2 kỹ thuật trong phẫu thuật gãy xương đòn
– Phẫu thuật kết hợp xương bằng đinh: đinh cũng có thể được dùng để cố định xương gãy. Nếu dùng đinh thì đường mổ có thể sẽ nhỏ hơn so với dùng nẹp. Tuy nhiên, do đầu ngoài của đinh có thể chồi ra dưới da và gây khó chịu nên đinh thường được tháo bỏ sớm ngay sau khi xương gãy lành.
Phẫu thuật gãy xương đòn được áp dụng trong trường hợp nào?
– Gãy xương đòn hở, kèm biến chứng thần kinh mạch máu
– Xương bị gãy di lệnh xa nhiều hơn 2 cm, chồng ngắn hơn 2cm
– Đầu xương gãy hoặc mảnh xương gãy có nguy cơ đâm ra ngoài da.
– Gãy xương đòn kèm gãy cổ xương bả vai gây bập bềnh khớp vai
– Gãy 1/3 xương ngoài kèm đứt dây chằng quạ đòn, chậm liền xương hoặc khớp giả.
Gãy xương đòn có thể gây ra biến chứng gì?
– Tổn thương dây thần kinh và các mạch máu. Đầu xương đòn bị gãy không nhẵn nhụi có thể làm tổn thương dây thần kinh gần đó và các mạch máu.
– Xương chậm liền. Chấn thương gãy xương đòn nghiêm trọng có thể dẫn tới tình trạng xương chậm liền, không phục hồi đầy đủ.
– Hình thành khối u trong xương. Sau khi xương lành có thể xuất hiện u tại vị trí từng bị gãy. Cục u này có thể biến mất theo thời gian nhưng cũng có thể tồn tại lâu dài, vĩnh viễn.
– Viêm xương khớp. Xương đòn bị gãy ở vị trí khớp nối với xương ức hoặc xương bả vai có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm xương khớp.
Các bước tiến hành phẫu thuật gãy xương đòn
Bước 2: Sắp xếp lịch, chọn bác sĩ và thăm khám trước khi phẫu thuật. Để người bệnh không phải chờ lâu, bệnh viện sẽ sắp xếp lịch mổ ngay sau khi người bệnh đồng ý phẫu thuật.
Bước 2: Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết.
Bước 3: Các bác sĩ tiến hành phẫu thuật trong phòng mổ vô khuẩn một chiều khép kín.
Bước 4: Sau khi hoàn thành phẫu thuật, thoát mê, người bệnh sẽ được đội ngũ điều dưỡng viên chăm sóc chu đáo, các bác sĩ theo dõi tình hình phục hồi của bệnh nhân tại phòng nội trú tiện nghi hiện đại.
Bước 5: Kết thúc dịch vụ và tất toán ra viện.
– Bác sĩ giỏi của bệnh viện trực tiếp phẫu thuật và người bệnh được chọn bác sĩ. Bệnh viện cũng hợp tác chuyên môn với nhiều giáo sư, chuyên gia đầu ngành, có thể trực tiếp hội chẩn và phẫu thuật tại bệnh viện với các trường hợp phức tạp.
– Không phải chờ đợi lâu. Bệnh viện sẽ sắp xếp lịch mổ ngay sau khi người bệnh đồng ý phẫu thuật.
– Phẫu thuật an toàn và hiệu quả. Quá trình phẫu thuật được thực hiện tại phòng mổ vô khuẩn một chiều tân tiến bậc nhất.
– Phục hồi nhanh chóng. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chăm sóc đúng cách bởi đội ngũ điều dưỡng viên chuyên nghiệp, giúp rút ngắn thời gian hồi phục.
– Chi phí hợp lý. Bệnh viện áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ. | thucuc | 817 |
Công dụng của thuốc Zyrtec D
Thuốc Zyrtec-D được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích chậm, có thành phần chính là Pseudoephedrine HCl, Cetirizine. Thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng dị ứng.
1. Công dụng của thuốc dị ứng Zyrtec D
Thuốc Zyrtec Mỹ có thành phần chính là Pseudoephedrine HCl và Cetirizine. 1 viên thuốc Zyrtec 10mg có chứa 5mg Cetirizin HCl và 120mg Pseudoephedrin HCl.Pseudoephedrine hydrochloride là một chất làm co mạch dùng theo đường uống. Thành phần này có tác dụng chống sung huyết từ từ nhưng kéo dài, giúp làm co niêm mạc bị sung huyết ở đường hô hấp trên. Cơ chế tác dụng của pseudoephedrine là làm giảm sung huyết qua tác động thần kinh giao cảm.Còn Cetirizine là thuốc kháng histamin, chất đối kháng thụ thể H1. Cetirizine là loại thuốc kháng histamin mạnh, có tác dụng chống dị ứng, không gây buồn ngủ. Cetirizine ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng thông qua trung gian histamin, đồng thời làm giảm giải phóng các chất trung gian trong giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.Chỉ định sử dụng thuốc Zyrtec D: Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng như:Viêm mũi dị ứng theo mùa/không theo mùa;Các bệnh ngoài da gây ngứa da do dị ứng;Viêm kết mạc dị ứng;Bệnh mề đay mãn tính.Chống chỉ định sử dụng thuốc Zyrtec D:Bệnh nhân bị mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc với hydroxyzin;Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) như một số loại thuốc điều trị trầm cảm, tâm thần, bệnh Parkinson hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng thuốc MAOI;Người bệnh suy thận.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Zyrtec-D
Cách dùng: Đường uống. Bệnh nhân nên uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy, có thể dùng kèm với thức ăn để tránh gây kích ứng dạ dày. Người bệnh không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.Liều dùng:Người từ 12 tuổi trở lên: Uống 10mg/lần/ngày;Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 5mg/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Uống 2,5mg/lần x 2 lần/ngày;Trẻ em dưới 2 tuổi: Không dùng thuốc;Người lớn tuổi: Nên giảm liều dùng thuốc;Bệnh nhân suy gan: Nên điều chỉnh liều dùng thuốc.Quá liều: Sử dụng thuốc Zyrtec-D quá liều có thể gây các triệu chứng như buồn ngủ nghiêm trọng, nhịp tim nhanh hoặc không đều, thay đổi tâm trạng (như lo lắng, bồn chồn), co giật,... Nên đưa bệnh nhân nhập viện ngay để được cấp cứu tích cực.Quên liều: Nếu người bệnh quên 1 liều thuốc Zyrtec-D, nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên. Đừng dùng gấp đôi liều để uống bù lại liều đã quên.
3. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Zyrtec D
Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc Zyrtec gồm:Buồn ngủ;Khô miệng;Đau bụng;Mệt mỏi;Tiêu chảy;Chóng mặt;Đau đầu;Lo âu;Tiểu ít;Loạn nhịp tim;Nhầm lẫn;Đau họng, ho;Táo bón, buồn nôn;Tăng huyết áp.Bệnh nhân nên báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào như: Khó tiểu, nhịp tim nhanh/không đều, run rẩy, thay đổi tâm thần/tâm trạng (lo lắng, bối rối, hồi hộp, bồn chồn), suy nhược,... hoặc co giật, phát ban, ngứa /sưng (đặc biệt là ở mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở,...
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Zyrtec-D
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Zyrtec D là:Không dùng thuốc Zyrtec D chung với rượu hoặc các loại thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm bệnh nhân bị giảm tỉnh táo;Không dùng thuốc Zyrtec-D ở phụ nữ có thai và cho con bú vì cetirizine có thể bài tiết vào sữa mẹ;Không dùng thuốc Zyrtec-D cho người cần tập trung cao độ và tỉnh táo như lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.
5. Tương tác thuốc Zyrtec D
Tương tác thuốc có thể làm gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ hoặc tác động tới hiệu quả điều trị của thuốc. Vì vậy, người bệnh không nên tự ý dùng 1 loại thuốc mới hoặc ngưng thuốc, thay đổi liều dùng thuốc,.. khi chưa xin ý kiến bác sĩ.Một số tương tác thuốc của Zyrtec D gồm:Độ thanh thải của cetirizin (thành phần chính của thuốc Zyrtec D) giảm nhẹ khi sử dụng đồng thời với theophyllin;Sử dụng đồng thời thuốc Zyrtec-D với thuốc ức chế MAOI có thể gây tương tác nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến tử vong. Vì vậy, nên tránh dùng thuốc ức chế MAOI (như isocarboxazid, linezolid, metaxalone, moclobemide, phenelzine, xanh methylene, procarbazine, rasagiline, safinamide, selegiline, tranylcypromine) trong khi điều trị bằng thuốc Zyrtec D;Người bệnh nên báo cho bác sĩ nếu đang dùng các thuốc gây buồn ngủ như thuốc giảm đau opioid hoặc thuốc giảm ho (như codeine, hydrocodone), rượu, thuốc ngủ (như alprazolam, lorazepam, zolpidem), thuốc giãn cơ (như carisoprodol, cyclobenzaprine) hoặc các loại thuốc kháng histamin khác (như chlorpheniramine diphenhydramine). Nên kiểm tra nhãn thuốc (ví dụ như các sản phẩm dị ứng, điều trị ho và cảm lạnh) vì chúng có thể chứa các thành phần gây buồn ngủ hoặc thành phần tương tự (thuốc thông mũi như phenylephrine);Các thuốc có thể tương tác với thuốc Zyrtec D gồm: Aspirin, Cymbalta (duloxetine), omega-3, Lyrica (pregabalin), Nexium (esomeprazole), Pro. Air HFA (albuterol), Singulair (montelukast) Vitamin B12 (cyanocobalamin);Không sử dụng với bất kỳ loại thuốc kháng histamin bôi ngoài da nào khác (như kem bôi diphenhydramine, thuốc mỡ, thuốc xịt) vì có thể làm gia tăng tác dụng phụ.Khi sử dụng thuốc Zyrtec D, người bệnh nên tuân thủ đúng theo chỉ định chi tiết của bác sĩ. Điều này đảm bảo hiệu quả điều trị cao và hạn chế được nguy cơ xảy ra những phản ứng bất lợi. | vinmec | 1,005 |
Bệnh rối loạn tiền đình, nguyên nhân và triệu chứng
Rối loạn tiền đình là tình trạng tổn thương khu vực tai trong và não khiến cơ thể mất khả năng kiểm soát cân bằng. Bệnh ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống hàng ngày vì thế cần được thăm khám và điều trị kịp thời.
Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình
Rối loạn tiền đình là hội chứng do nhiều nguyên nhân: có nguyên nhân trực tiếp nhưng cũng có khi là gián tiếp.
Rối loạn tiền đình là tình trạng tổn thương khu vực tai trong và não khiến cơ thể mất khả năng kiểm soát cân bằng
Triệu chứng của rối loạn tiền đình
Người mắc bệnh rối loạn tiền đình thường có triệu chứng chóng mặt, ù tai, mất thăng bằng,…
Người rối loạn tiền đình thường gặp phải một số triệu chứng như:
+ Chóng mặt, buồn nôn, ù tai, mất thăng bằng,… gây khó chịu và làm ảnh hưởng tới công việc.
+ Bệnh có thể diễn tiến chỉ trong vài ngày ngày rồi phục hồi nhưng cũng có thể kéo dài hơn. Tình trạng này thường lặp đi lặp lại, bệnh để lâu ngày dễ tiến triển mãn tính, khiến bệnh nhân trầm cảm, suy yếu mệt mỏi.
+Cơ thể bị mất cân bằng, mất phương hướng, đứng không vững
+Buồn nôn hoặc nôn.
+Thính lực suy giảm, người bệnh có cảm giác ù tai.
+ Quay cuồng, lảo đảo.
+Tầm nhìn bị xáo trộn, nhạy cảm với ánh sáng , khó nhìn tập trung vào một điểm và có ảo
giác.
+Khó tập trung, suy giảm trí nhớ, mệt mỏi.
Người bệnh tiền đình cần được thăm khám và điều trị kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm
+Thay đổi tâm lý: mất tự chủ, thường xuyên có cảm giác tự ti, lo âu, hoảng loạn, trầm cảm.
+ Triệu chứng chóng mặt làm tăng nguy cơ té ngã khi đang di chuyển hoặc gây tai nạn khi lái xe.
+ Rối loạn tiền đình nếu không được điều trị có thể dẫn đến các bệnh lý nguy hiểm khác như thần kinh, tim mạch, huyết áp thấp. Đặc biệt rối loạn tiền đình nặng có thể khiến người bệnh bị đột quỵ.
Bệnh rối loạn tiền đình không gây ra những hậu quả quá nguy hiểm nhưng lại khiến cho cuộc sống của người bệnh trở nên mệt mỏi và chán nản. | thucuc | 411 |
Cách chữa cảm cúm cho bà bầu không cần dùng thuốc
1. Mối nguy lớn khi bị cảm cúm trong thời kỳ mang thai
Cúm là loại virus có sự ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thai nhi, nhất là trong 12 tuần đầu. Theo các nghiên cứu, phụ nữ mang thai có nguy cơ cao bị nhiễm cúm và nguy cơ gặp các biến chứng nghiêm trọng cao hơn so với người bình thường. Các biến chứng này có thể bao gồm viêm phổi, viêm màng não và viêm cơ tim.
Cảm cúm không quá nguy hiểm nhưng ảnh hưởng lớn đến phụ nữ mang thai
Khi mẹ sốt cao kết hợp với độc tính từ virus sẽ tác động đến tử cung khiến nguy cơ sảy thai, sinh non cao. Đặc biệt, sử dụng thuốc cảm cúm khi mang thai có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Một số loại thuốc cảm cúm có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như viêm gan, độc tố cho thai nhi, suy giảm khả năng miễn dịch của thai nhi, làm giảm lưu lượng máu lưu thông đến thai nhi và có thể gây ra các dị tật bẩm sinh.
2. Cách chữa cảm cúm cho bà bầu không cần dùng thuốc
Theo Tổ chức Y tế Thế giới – WHO, trong khoảng thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ, tốt nhất là mẹ nên tránh dùng tất cả các loại thuốc. Đây là thời điểm rất quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi, mẹ có thể chữa cảm cúm bằng một vài phương pháp dưới đây:
Khi bị cảm cúm, mẹ bầu không nên tự ý dùng thuốc
2.1 Ăn cháo trứng nóng là chữa cảm cúm cho bà bầu hiệu quả
Ăn cháo trứng nóng với hành và lá tía tô giúp trị cảm cúm hiệu quả. Lưu ý rằng cháo trứng phải ăn khi còn nóng để cơ thể toát ra mồ hôi, điều đó sẽ giúp bà bầu cảm thấy dễ chịu hơn. Món ăn này không chỉ bổ dưỡng mà còn là cách trị cảm cúm an toàn cho mẹ và bé.
2.2 Uống nước tỏi
Tỏi có tác dụng trị cảm cúm rất hiệu quả. Khi bị cảm cúm, mẹ bầu hãy giã nát một vài tép tỏi, hòa vào cốc nước rồi uống trực tiếp sẽ khỏi bệnh rất nhanh.
Lưu ý: Trong quá trình mang thai, chị em nên thêm tỏi vào thực đơn ăn uống của mình.
2.3 Bổ sung vitamin C
Vitamin C là dưỡng chất không thể thiếu để nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể. Chính vì thế khi mang thai bạn cần bổ sung đầy đủ vitamin C để tăng khả năng phòng bệnh. Hãy thường xuyên ăn những loại quả giàu vitamin C như cam, chanh, bưởi… Nếu bị cảm cúm, bạn có thể uống bổ sung thêm viên C để cung cấp nhanh chóng nguồn vitamin C cho cơ thể nhé.
2.4 Một số phương pháp hỗ trợ mẹ bầu trị cảm cúm
– Uống nhiều nước: Theo lời khuyên của các bác sĩ khi bị cúm bạn nên uống nhiều nước (có thể là nước lọc, nước hoa quả, cháo, súp…), đặc biệt là nước ấm. Việc uống nước đầy đủ sẽ giúp cơ thể giảm các triệu chứng của cảm cúm, giữ cho cơ thể không bị mất nước và giúp hỗ trợ hệ thống miễn dịch của cơ thể hiệu quả.
– Súc miệng nước muối: Nước muối có tác dụng kháng khuẩn rất tốt. Vì thế để phòng tránh cảm cúm, bạn nên súc miệng nước muối khoảng vài lần mỗi ngày nhé. Điều này còn giúp giảm viêm vọng và ngăn ngừa nhiễm trùng nữa đấy.
– Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng: Có chế độ ăn uống hợp lý sẽ hỗ trợ mẹ nhanh chóng dứt các triệu chứng cảm cúm. Mẹ bầu nên ăn các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất để hỗ trợ hệ thống miễn dịch.
– Tránh xa nơi đông người, người nhiễm bệnh: Khi mang thai, khả năng đề kháng của bà bầu kém hơn bình thường rất nhiều, do vậy chị em nên tránh tiếp xúc với những người bị bệnh cảm cúm để đề phòng bị lây bệnh nhé.
Bổ sung thực phẩm giàu vitamin để giúp mẹ bầu tăng sức đề kháng
– Sử dụng các loại thảo dược: Một số loại thuốc thảo dược mẹ có thể áp dụng như chanh, mật ong, gừng, tỏi… có thể giúp giảm triệu chứng của cảm cúm. Tuy nhiên, để đảm bảo các phương pháp trên an toàn cho mẹ và thai nhi thì tốt nhất mẹ cần hỏi ý kiến bác sĩ/ chuyên gia y tế để có lời khuyên cụ thể cho mẹ.
Ngoài ra, mẹ cần dành thời gian để nghỉ ngơi, khi nằm xuống giường nếu tình trạng nghẹt mũi ảnh hưởng đến giấc ngủ của mẹ thì điều mẹ cần làm là kê cao gối khi ngủ. Điều này sẽ giúp mũi của mẹ thông thoáng, dịch nhầy không bị đẩy ngược, tạo cảm giác êm ái và dễ vào giấc hơn. Mẹ hãy dành thời gian đủ để nghỉ ngơi và ngủ sâu, bởi việc thiếu ngủ và không có thời gian nghỉ ngơi đầy đủ có thể làm tăng nguy cơ cảm cúm trở nên nặng nề hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu.
Quan trọng nhất, không nên tự y áp dụng thuốc mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ. Việc này có thể gây hại cho sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ. Bác sĩ khuyến cáo sử dụng thuốc trị cảm chuyên dùng cho bà bầu nếu muốn giảm đau nhức do hoặc cảm cúm.
Tuy nhiên, mẹ không được sử dụng aspirin vì có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và quá trình chuyển dạ của mẹ. Ibuprofen, codeine và các loại thuốc giảm đau khác cũng không được sử dụng trong thời kỳ mang thai để đảm bảo an toàn cho thai nhi và mẹ bầu. | thucuc | 1,037 |
Viêm amidan có mủ nguy hiểm như thế nào?
Viêm amidan có mủ là tình trạng thường gặp ở những người bị viêm amidan cấp nhưng không được điều trị kịp thời, dẫn tới mạn tính. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này thông qua nội dung dưới đây.
1. Viêm amidan có mủ là gì?
Amidan là tổ chức lympho ở họng, đảm nhiệm chức năng sản sinh kháng thể, giúp cơ thể chống lại các tác nhân có hại xâm nhập. Do cấu tại gồm nhiều hốc, ngách nên amidan rất dễ bị viêm nhiễm. Khi viêm amidan cấp tính không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ tiến triển thành mạn tính và amidan có mủ chính là một trong những thể nặng của viêm amidan.
1.1. Dấu hiệu bệnh lý
Người bệnh mắc viêm amidan có mủ thường gặp phải các triệu chứng như sau:
– Đau rát họng
– Ngứa họng
– Nuốt vướng
– Tăng tiết nước bọt
– Có hạch vùng cổ
– Sốt cao
– Khàn tiếng
– Khó thở
– Ngủ ngáy
– Quan sát thấy amidan có chấm trắng như bã đậu
– Miệng có mùi hôi
– Người mệt mỏi
– Chán ăn…
Nếu thấy bản thân có các dấu hiệu bất thường này, người bệnh nên đi khám sớm để được bác sĩ tư vấn phác đồ điều trị phù hợp.
Viêm amidan có mủ là một bệnh lý vùng tai mũi họng nguy hiểm
1.2. Nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới viêm amidan có mủ chính là biến chứng của viêm amidan cấp tính, viêm amidan quá phát khi không được điều trị kịp thời. Ngoài ra, bệnh cũng có thể hình thành do một số nguyên nhân khác như sau:
– Cấu tạo amidan có nhiều khe, hốc khiến thức ăn dễ bị mắc vào, tạo điều kiện để các tác nhân có hại bùng phát và gây ra bệnh lý.
– Vệ sinh răng miệng không đúng cách, không vệ sinh răng miệng thường xuyên khiến vùng họng chứa nhiều vi khuẩn có hại, dễ dàng làm tổn thương niêm mạc vùng họng và amidan.
– Biến chứng của một số bệnh lý mũi xoang như viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa… khiến dịch mủ bị đẩy xuống họng và gây ra bệnh.
– Môi trường sống ô nhiễm, khói bụi và các chất độc hại dễ dàng xâm nhập thông qua hệ hô hấp, gia tăng nguy cơ mắc bệnh vùng tai mũi họng của mọi người.
– Thời tiết thay đổi thất thường khiến có thể không kịp thích nghi, sức đề kháng giảm sút là tiền đề để vi khuẩn, virus tấn công và làm tổn thương amidan.
– Thói quen hút thuốc, uống rượu bia, ăn đồ cay nóng… cũng là những tác nhân có thể làm gia tăng nguy cơ mắc viêm amidan có mủ.
Vi khuẩn, virus là tác nhân chính gây ra bệnh viêm amidan ở mọi người hiện nay
2. Bệnh viêm amidan có mủ nguy hiểm như thế nào?
Viêm amidan có mủ tuy là bệnh lý thường gặp, không đe dọa tới tính mạng của người bệnh nhưng nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm, bệnh có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như:
– Biến chứng tại chỗ: Áp xe amidan, ổ viêm sưng nề, gây cản trở quá trình hô hấp của người bệnh. Trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể sẽ gặp phải tình trạng ngủ ngáy, ngưng thở khi đang ngủ.
– Biến chứng lân cận: Viêm nhiễm nặng có thể khiến các cơ quan khác như tai, mũi, họng, thanh quản… bị tổn thương, từ đó làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh lý nguy hiểm như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm họng hạt, viêm thanh khí – phế quản…
– Biến chứng toàn thân: Nếu viêm amidan tiến triển nặng, người bệnh cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mắc một số bệnh lý toàn thân như viêm khớp, suy tim, viêm cầu thận, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi…
Nếu không được xử trí, điều trị kịp thời, viêm amidan sẽ dẫn tới nhiều bệnh lý nguy hiểm khó lường, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và công việc. Đối với trẻ nhỏ, viêm amidan còn có thể ảnh hưởng tới sự phát triển thể chất, tư duy. Vì vậy, việc thăm khám đúng lúc, điều trị kịp thời là vô cùng cần thiết đối với những người mắc bệnh viêm amidan.
Biến chứng nặng nề tới sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời sẽ giúp mọi người hiểu được viêm amidan có mủ nguy hiểm như thế nào
3. Điều trị viêm amidan hốc mủ
3.1. Điều trị nội khoa
Đối với trường hợp người bệnh bị viêm amidan chưa quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng một số loại thuốc như:
– Thuốc kháng sinh: Ức chế quá trình phát triển và làm tổn thương amidan của các loại vi khuẩn.
– Thuốc kháng viêm: Cải thiện tình trạng viêm nhiễm, sưng nề amidan cho người bệnh.
– Thuốc giảm đau: Giúp cho người bệnh giảm cảm giác sưng đau, khó chịu vùng cổ họng.
– Thuốc hạ sốt, giảm phù nề để cải thiện các triệu chứng khó chịu trong quá trình điều trị viêm amidan của người bệnh.
3.2. Phẫu thuật
Trong trường hợp người bệnh bị viêm nhiễm nặng, ổ viêm lớn, không thể điều trị bằng phương pháp nội khoa thì bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị bằng việc phẫu thuật. Phẫu thuật sẽ loại bỏ triệt để các ổ viêm amidan, giúp bảo toàn sức khỏe vùng họng cho người bệnh.
Hiện nay, phẫu thuật amidan có nhiều phương pháp để thực hiện nhưng sử dụng công nghệ Plasma Plus là phổ biến nhất bởi tính ưu việt như:
– Lưỡi dao kích thước mỏng dẹt, giúp bác sĩ dễ dàng thao tác phẫu thuật trong môi trường cổ họng hẹp, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.
– Nhiệt lượng dao thấp, chỉ từ 40 tới 60 độ C, đảm bảo không gây bỏng rát hay làm tổn thương niêm mạc họng.
– Sóng siêu âm cao tần giúp quá trình bóc tách ổ viêm diễn ra nhẹ nhàng, chính xác hơn.
– Tính năng hàn mạch siêu mỏng có thể làm hạn chế tính trạng chảy máu, giảm đau cho người bệnh trong quá trình phẫu thuật.
– Thời gian phẫu thuật diễn ra nhanh chóng, hiệu quả điều trị vượt trội.
– Sau mổ, người bệnh có thể nhanh chóng hồi phục, việc chăm sóc, vệ sinh mũi họng cũng sẽ dễ dàng hơn.
Phẫu thuật loại bỏ triệt để các ổ viêm, điều trị viêm amidan dứt diểm
4. Phòng ngừa bệnh đúng cách
Để phòng ngừa mắc viêm amidan hoặc bệnh tái phát, mọi người cần lưu ý:
– Vệ sinh răng miệng và mũi họng đều đặn, đúng cách mỗi ngày để loại bỏ các tác nhân có hại gây bệnh.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng chứa đầy đủ và cân bằng nhóm chất cần thiết, tăng cường bổ sung rau củ, trái cây.
– Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay đúng cách khi phải tới những nơi tập trung đông người, điều kiện vệ sinh kém hay tiếp xúc với người đang mắc bệnh tai mũi họng.
– Uống nước ấm, giữ ấm vùng cổ họng khi nhiệt độ xuống thấp để giảm thiểu nguy cơ mắc cảm lạnh, viêm họng.
– Tập thể dục thể thao thường xuyên, khoa học để tăng cường đề kháng, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh hiệu quả.
Như vậy, bài viết đã giúp mọi người hiểu rõ hơn về bệnh viêm amidan hốc mủ nguy hiểm như thế nào? Do đó, khi thấy có dấu hiệu mắc bệnh, mọi người nên chủ động đi khám để được điều trị kịp thời, với phác đồ phù hợp để nhanh chóng khỏi bệnh. | thucuc | 1,366 |
Rối loạn cương dương: nguyên nhân và 7 phương pháp điều trị hiệu quả
Rối loạn cương dương là bệnh lý thầm kín xảy ra khá phổ biến ở nam giới, đặc biệt là đàn ông từ 40 - 70 tuổi. Bệnh dễ dẫn tới tâm lý mặc cảm, tự ti, khiến rất ít nam giới thổ lộ hay đi khám, điều trị y tế. Vậy bệnh nguyên nhân do đâu, có điều trị được không?
1. Rối loạn cương dương là gì?
Đây là bệnh lý rối loạn chức năng tình dục ở nam giới. Người bệnh gặp tình trạng dương vật không cương cứng hoặc thời gian cương cứng không đủ để thực hiện quan hệ tình dục trọn vẹn. Bệnh lý này khá phổ biến, có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây.
Đây không phải là bệnh lý nguy hiểm, gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe song tác động rất xấu tới tâm lí, sự tự tin cũng như chất lượng cuộc sống người bệnh.
Nguy cơ mắc bệnh tỉ lệ thuận với tuổi tác, theo thống kê ở Mỹ, tới 50% đàn ông độ tuổi 40 - 70 mắc Rối loạn cương dương. Tình trạng bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa, Việt Nam đã ghi nhận nhiều trường hợp mắc bệnh ở độ tuổi 18 - 20.
Ngoài ra, phần lớn bệnh nhân thường có thói quen sinh hoạt không lành mạnh như: người uống nhiều rượu bia, làm việc trong môi trường ô nhiễm, người thường xuyên thức khuya,…
Bệnh nhân có thể có những biểu hiện khác nhau, nhưng đặc trưng là 4 nhóm triệu chứng sau:
- Mất hoàn toàn nhu cầu và ham muốn tình dục: dương vật mềm, không đáp ứng sinh hoạt tình dục theo nhu cầu của người vợ.
- Có ham muốn tình dục nhưng không thể cương cứng dù làm mọi biện pháp kích thích.
- Dương vật cương cứng thất thường, không theo mong muốn.
- Dương vật cương cứng không đủ thời gian để giao hợp trọn vẹn. Thường khi đưa vào cơ thể người phụ nữ thì dương vật mềm ra, không thể cương cứng trở lại.
2. Nguyên nhân dẫn tới rối loạn cương dương
Các triệu chứng của bệnh rất dễ phát hiện và chẩn đoán, tuy nhiên nguyên nhân gây bệnh khá đa dạng. Mỗi bệnh nhân thường do nguyên nhân riêng biệt, việc tìm và loại bỏ nguyên nhân có vai trò quyết định để giải quyết triệt để tình trạng bệnh.
Có 4 nhóm nguyên nhân trực tiếp, gồm:
- Suy giảm nội tiết tố testosterone.
- Rối loạn vận chuyển mạch máu: khiến dương vật không được vận chuyển máu đủ lượng hoặc làm thoát máu quá nhanh khỏi các tĩnh mạch vùng dương vật.
- Nguyên nhân thần kinh: khá đa dạng như nhiễm độc thần kinh do rượu, thuốc lá, ma túy, các chất kích thích khác; viêm dây thần kinh; tổn thương thần kinh do phẫu thuật vùng tiểu khung, bệnh tiểu đường,… gây rối loạn dẫn truyền tín hiệu từ não bộ tới ngoại vi.
- Nguyên nhân tâm lí: bệnh nhân bị ám ảnh tâm lý do một chấn động về tinh thần hoặc tai nạn, có mặc cảm bất lực.
Xác định chính xác nguyên nhân hoặc nhóm nguyên nhân giúp tìm ra biện pháp điều trị bệnh hiệu quả.
3. Rối loạn cương dương có trị khỏi được không?
Đây là thắc mắc chung của hầu hết nam giới mắc phải căn bệnh thầm kín này.
Ngoài điều trị triệu chứng, cần kết hợp loại bỏ nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây bệnh. Vì thế tùy vào từng trường hợp, biện pháp điều trị có thể khác nhau. Trong đó, yếu tố tâm lý rất quan trọng, đặc biệt là sự phối hợp tốt giữa vợ và chồng.
4. Điều trị rối loạn cương dương bằng cách nào?
4.1. Bài thuốc Đông y
Đây là bệnh lý đã xuất hiện từ rất lâu, do đó Đông y cũng có nhiều bài thuốc hiệu quả để điều trị bệnh. Các bài thuốc đông, nam dược khá phổ biến và đa dạng, chủ yếu là kinh nghiệm dân gian hoặc gia truyền, chưa được kiểm chứng khoa học. Vì thế rất khó để khẳng định hiệu quả của các bài thuốc này, cũng như tác dụng phụ có thể gây ra.
Khá nhiều bệnh nhân tìm đến phương pháp điều trị này, song phần nhiều chưa đáp ứng nhu cầu, thỏa mãn mong muốn. Vì thế, hãy cân nhắc kĩ trước khi lựa chọn.
4.2. Bổ sung testosterone
Nếu nguyên nhân gây bệnh do thiếu hụt testosterone thì bổ sung hormone này sẽ đem lại hiệu quả điều trị bệnh cao. Nam giới sẽ cải thiện cả khả năng cương dương lẫn ham muốn tình dục. Ngoài ra, testosterone đủ cũng giúp nam giới trở nên khỏe khoắn, mạnh mẽ hơn.
Bổ sung testosterone có thể theo 3 con đường sau:
- Đường uống.
- Đường tiêm.
- Đường bôi ngoài da.
Không tự ý bổ sung testosterone khi không có chỉ định của bác sĩ. Liều lượng bổ sung dựa trên xét nghiệm testosterone trong máu, không sử dụng với bệnh nhân rối loạn đông máu, đa hồng cầu hoặc phì đại tiền liệt tuyến.
4.3. Thuốc giãn mạch
Nhóm thuốc giãn mạch được sử dụng cho bệnh có nguyên nhân thần kinh, mạch máu hoặc tâm lý. Nhóm thuốc này bao gồm papaverin, prostaglandin E1 (Carveject) sử dụng theo dạng viêm đặt niệu đạo hoặc dạng tiêm trực tiếp vào thể hang gốc dương vật.
Phương pháp này được dùng trước khi giao hợp 5 - 10 phút, có thể kéo dài tác dụng khoảng 1h. Bên cạnh tác dụng trực tiếp đem lại, thuốc có thể gây tác dụng phụ như: loét niệu đạo, xơ hóa, tụ máu, bầm tím, cong vẹo dương vật, cương đau dương vật,…
4.4. Bơm hút chân không
Đây là phương pháp tạm thời giúp người bệnh tạm thời loại bỏ mặc cảm tâm lý, giúp cho quá trình giao hợp diễn ra. Cơ chế của can thiệp này khá đơn giản, bơm đặc biệt giúp bơm khí vào dương vật để đẩy lên giống như trạng thái cương cứng. Khi khí đầy thì buộc gốc dương vật để giữ trạng thái này và thực hiện giao hợp. Kết thúc cần tháo dây để nhả khí ra.
Phương pháp này thường dùng cho những bệnh nhân không đáp ứng hoặc không muốn điều trị với thuốc và các liệu pháp khác.
4.5. Thuốc ức chế PDE5
Thuốc ức chế PDE5 chứa các hoạt chất Tadalafil, Sildenafil, Vardenafil. Đây là dòng thuốc phổ biến nhất được chỉ định cho các trường hợp bị rối loạn cương dương, giúp cải thiện đến 80% các trường hợp bệnh do các nguyên nhân khác nhau.
Bệnh nhân có thể sử dụng dạng liều hàng ngày hoặc dùng theo yêu cầu trước khi giao hợp 1 giờ đồng hồ. Cần sử dụng theo đúng chỉ định và liều lượng bác sĩ yêu cầu, không tự ý sử dụng hoặc phối hợp thuốc.
4.6. Phẫu thuật
Khi bệnh nhân không đáp ứng với thuốc thì phẫu thuật là biện pháp điều trị cuối cùng. Có 2 dạng phẫu thuật điều trị:
- Phẫu thuật nối thông động mạch: khi động mạch cấp máu cho dương vật bị tổn thương.
- Phẫu thuật cấy vật hang giả: lắp vật hang giả vĩnh viễn.
4.7. Liệu pháp tâm lý
Đôi khi tâm lí căng thẳng, stress, hoặc chấn động tâm lý là nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới. Cải thiện yếu tố tâm lý dưới sự nỗ lực của bệnh nhân, bạn đời và bác sĩ sẽ giúp cải thiện bệnh.
Như vậy, muốn điều trị bệnh hiệu quả, kéo dài, cần tìm đúng nguyên nhân và áp dụng phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng các loại thuốc quảng cáo trôi nổi trên thị trường, không rõ nguồn gốc. | medlatec | 1,323 |
Bổ sung canxi đúng cách
Về lâu về dài, người bị thiếu canxi sẽ gặp các vấn đề liên quan đến sức khỏe của xương. Trẻ em sẽ không đạt được chiều cao tối ưu khi trưởng thành. Còn đối với người lớn, thiếu canxi sẽ dẫn tới khối lượng xương thấp, tăng nguy cơ loãng xương, gãy xương.
1. Cách tốt nhất để nạp canxi tự nhiên chính là ăn các loại thực phẩm như: Phomai, sữa, sữa chua và các chế phẩm khác của sữa, các loại rau, đặc biệt là rau có màu xanh đậm như bông cải xanh, cải xoăn. Các loại cá xương mềm, cá hồi và các loại ngũ cốc nguyên hạt, đỗ tương cũng chứa hàm lượng canxi cao. Để hấp thụ tối đa canxi, chúng ta nên bổ sung thêm vitamin D bằng cách đơn giản như tắm nắng, ăn cá hồi, lòng trắng trứng,...Chúng ta cũng có thể bổ sung thêm canxi dưới dạng dược phẩm hoặc thực phẩm chức năng trong các trường hợp cần thiết. Hai loại canxi chính thông dụng nhất là canxi Cacbonat và canxi Citrate. Canxi Cacbonat là canxi vô cơ, thường có trong đá vôi, nguồn khai thác lớn nên trở nên phổ biến. Tuy nhiên đây là canxi vô cơ nên sẽ khó tan, khó hấp thu, dễ gây cặn lại có vị tanh, khó ăn, vì vậy việc sử dụng canxi hữu cơ như Citrate được khuyến khích hơn vì có nguồn gốc từ thực phẩm, động - thực vật, dễ tiêu hóa, tránh lắng đọng, dễ ăn.Thừa canxi hạn chế khả năng hấp thu kẽm và sắt khiến cơ thể có nguy cơ thiếu 2 khoáng chất này. Thừa canxi cũng gây quá tải cho thận, tăng nguy cơ sỏi thận, sỏi niệu quản, vôi hóa khớp vai, canxi hóa động mạch. Dùng canxi liều cao có thể gây rối loạn canxi máu, rối loạn nhịp tim.
2. Lượng canxi nên được bổ sung và những lưu ý
Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo mỗi độ tuổi sẽ cần bổ sung lượng canxi cần thiết cho cơ thể :Trẻ em 0 - 1 tuổi: Cần 400mg – 600mg /ngày.Trẻ em 1 - 10 tuổi: Cần 800mg /ngày.Người lớn 11 - 24 tuổi: Cần 1200mg /ngày.Người lớn 24 – 50 tuổi: Cần 800mg – 1000mg /ngày.Phụ nữ có thai, người cao tuổi: Cần 1200mg – 1500mg /ngày.Trong quá trình bổ sung canxi, bạn cũng cần lưu ý một số điều sau:Có thể gặp phải triệu chứng như táo bón, chướng bụng. Tác dụng này hay gặp hơn đối với canxi carbonat, vì vậy nếu xảy ra tác dụng này, bạn có thể thay thế bằng các loại canxi khác.Hầu hết các loại canxi bổ sung tốt hơn khi hấp thu lượng nhỏ (500mg hoặc thấp hơn). Tùy thuộc loại canxi bạn lựa chọn mà có thể uống trước bữa ăn hoặc giữa bữa (như canxi citrate).Nếu đang sử dụng các thuốc hạ huyết áp, hormon giáp, bisphosphonate, một số thuốc kháng sinh, thuốc ức chế canxi thì có thể xảy ra tương tác giữa canxi và các thuốc đó. Trong trường hợp này, bạn có thể ngưng dùng canxi, hoặc vẫn muốn sử dụng thì cần có sự tư vấn và hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn để tránh gặp phản ứng ngược hoặc sử dụng thuốc lãng phí, vô ích, không mang lại tác dụng mong muốn. | vinmec | 575 |
Góc tư vấn: Khám mắt bệnh viện nào tốt?
Đôi mắt sáng khỏe và thị lực ổn định luôn là nền tảng tuyệt vời giúp mọi người cảm thấy tự tin hơn trong công việc, học tập, cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Do đó, khám mắt là điều vô cùng quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho đôi mắt và phát hiện sớm những vấn đề bất thường về thị lực. Vậy tại Hà Nội thì khám mắt bệnh viện nào tốt?
1. Những triệu chứng bất thường cần phải đi khám mắt ngay tức thì
Theo các bác sĩ Nhãn khoa, việc khám mắt định kỳ là điều vô cùng cần thiết. Ngoài ra, các bạn cũng cần phải đi khám mắt ngay tức thì khi gặp phải những triệu chứng bất thường như sau:
1.1. Thường xuyên mọc chắp hoặc lẹo ở mắt
Khi mắt gặp tình trạng mọc chắp hoặc lẹo thì mí mắt thường đau, sưng cục và khiến người bệnh cảm thấy khó chịu. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do tuyến bã nhờn bị chặn làm ứ đọng và hình thành nên chắp, lẹo.
Căn bệnh này có thể khỏi sau vài ngày điều trị nhưng cũng có thể kéo dài hơn. Đặc biệt, chắp hoặc lẹo mắt tái phát liên tục có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến bã nhờn. Do đó, khi gặp phải tình trạng bất thường này, các bạn nên nhanh chóng đi khám mắt ngay.
1.2. Đặc biệt, các bạn nên duy trì lịch khám mắt định kỳ để theo dõi sát sao tình trạng này và tránh trường hợp mắt mắc bệnh nghiêm trọng hơn.
1.3. Tròng trắng của mắt có màu đỏ
Tròng mắt có màu đỏ thường là triệu chứng của căn bệnh viêm kết mạc. Khi gặp phải tình trạng này, nhiều người thường tự ý mua thuốc uống mà chưa biết rõ nguyên nhân gây ra bệnh. Việc uống thuốc sai có thể khiến bệnh bị biến chứng và lâu khỏi hơn. Do đó, các bạn nên đến ngay bệnh viện mắt gần nhất để được bác sĩ Nhãn khoa thăm khám và chẩn đoán bệnh khi tròng mắt có màu đỏ.
1.4. Nhìn lóa hoặc nhìn 1 thành 2
Mạch máu trong mô võng mạc bị tổn thương, nhạy cảm với ánh sáng khiến mắt nhìn lóa hoặc 1 thành 2. Đây có thể là nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường nên các bạn cần phải đi khám mắt ngay khi gặp phải tình trạng này để tránh những cơn đột quỵ nguy hiểm có thể xảy ra.
Mọi người nên đi khám ngay khi mắt có dấu hiệu bất thường
2. Tại sao mọi người cần phải đi khám mắt định kỳ?
Hiện nay, một số căn bệnh đáy mắt như võng mạc cao huyết áp, võng mạc đái tháo đường, bong võng mạc, tắc động tĩnh mạch võng mạc, thoái hóa hoàng điểm hoặc các tật khúc xạ đang càng ngày càng gia tăng. Đây cũng là nguyên nhân làm giảm, mất thị lực hoặc mù lòa hàng đầu nếu không được thăm khám, phát hiện và điều trị kịp thời.
Khi mắc phải những bệnh lý này, các bạn thường bị suy giảm chất lượng cuộc sống, gặp nhiều khó khăn khi nhìn, hạn chế năng lực và khả năng tự chủ trong cuộc sống thường ngày. Thậm chí còn có thể trở thành gánh nặng cho người thân và xã hội.
Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh lý đáy mắt thường là người cao tuổi, người mắc bệnh cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch,… Hoặc những người bị chấn thương vùng mắt, mắc tật khúc xạ nặng,…
Mỗi người trong một độ tuổi nhất định đều phải đối diện với nguy cơ mắc bệnh về mắt riêng. Việc khám mắt định kỳ sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm bệnh lý hoặc nguy cơ mắc bệnh, tật khúc xạ. Từ đó giúp ngăn chặn và điều trị những biến chứng nguy hiểm về sau. Đó là lý do tại sao việc đi khám mắt định kỳ và tìm kiếm bệnh viện tốt là điều cần thiết, nên làm ngay.
Khám mắt định kỳ mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho thị lực và sức khỏe của mọi người
3. Giải đáp: Khám mắt bệnh viện nào tốt?
– Đội ngũ bác sĩ Nhãn khoa đầu ngành, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, tận tâm, trách nhiệm với người bệnh.
– Hệ thống trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại bậc nhất, cho kết quả chính xác và hỗ trợ điều trị đạt kết quả tốt nhất.
– Các trang thiết bị, máy móc phục vụ việc khám, phẫu thuật mắt luôn được tiệt trùng, khử khuẩn, đảm bảo an toàn cho quá trình điều trị bệnh.
– Giá cả dịch vụ khám, điều trị bệnh về mắt hợp lý, thông tuyến bảo hiểm y tế, hỗ trợ áp dụng bảo hiểm bảo lãnh, hỗ trợ khách hàng tiết kiệm tối đa chi phí. | thucuc | 862 |
Công dụng thuốc Kaciflox
Thuốc Kaciflox chứa hoạt chất là kháng sinh Moxifloxacin được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như viêm xoang cấp, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm khuẩn da và mô mềm... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Kaciflox qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Kaciflox
“Thuốc Kaciflox có tác dụng gì?”. Thuốc Kaciflox chứa hoạt chất Moxifloxacin 400mg – kháng sinh thuộc nhóm Quinolon. Tác dụng của Moxifloxacin giống như với các kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon khác là ức chế Toipoisomerase II – enzym cần thiết cho quá trình phiên mã, sao chép và tu sửa ADN vi khuẩn.Moxifloxacin tác dụng được trên hầu hết các vi khuẩn: Streptococcus Agalactiae, Staphylococcus Epidermidis, Streptococcus Viridans, Haemophilus Influenzae, Klebsiella Pneumoniae, Chlamydia Pneumoniae, Legionella Pneumophila...Thuốc Kaciflox được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Viêm xoang cấp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: Haemophilus Influenza, Streptococcus Pneumoniae, Moraxella Catarrhalis;Đợt cấp viêm phế quản mạn tính gây ra bởi các vi khuẩn sau: Haemophilus Influenzae, Klebsiella Pneumonia, Streptococcus Pneumoniae, Moraxella Catarrhalis, Staphylococcus Aureus, Haemophilus Parainfluenzae;Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ đến trung bình gây ra bởi vi khuẩn Haemophilus Influenzae, Streptococcus Pneumoniae, Mycoplasma Pneumoniae, Moraxella Catarrhalis, Chlamydia Pneumoniae;Nhiễm khuẩn da, mô mềm do vi khuẩn Streptococcus Pyogenes, Staphylococcus aureus.
2. Liều dùng của thuốc Kaciflox
Liều dùng của thuốc Kaciflox được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh. Người bệnh lưu ý sử dụng thuốc theo đúng liều lượng, thời gian chỉ định. Không tự ý ngưng thuốc khi cảm thấy triệu chứng bệnh đã thuyên giảm hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc, vì sẽ làm tăng nguy cơ đề kháng thuốc.Liều thuốc Kaciflox ở người trưởng thành trong tất cả các chỉ định được khuyến cáo là 400mg/ngày uống một lần trong ngày. Người bệnh nên uống viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, có thể uống cùng với bữa ăn hoặc không.Thời gian điều trị bằng Kaciflox phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh, đáp ứng lâm sàng của người bệnh và sẽ được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Thông thường với điều trị đợt cấp viêm phế quản mạn tính là 5 ngày, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cấp là 10 ngày, nhiễm khuẩn da và mô mềm là 7 ngày.Đối với người bệnh suy thận, suy gan nhẹ và người cao tuổi không cần hiệu chỉnh liều thuốc Kaciflox.
3. Tác dụng phụ của thuốc Kaciflox
Thuốc Kaciflox có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Chóng mặt, nôn, tiêu chảy;Ít gặp: Khó tiêu, khô miệng, rối loạn vị giác ở mức độ nhẹ, co giật, đau đầu, ngủ gà, buồn ngủ.Thông thường các tác dụng không mong muốn sẽ hết khi ngưng sử dụng thuốc. Vì vậy nếu người bệnh gặp phải tác dụng không mong muốn nặng cần ngưng điều trị bằng Kaciflox và thông báo cho bác sĩ điều trị để được thăm khám.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kaciflox
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Kaciflox trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm Quinolon, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Kaciflox;Không sử dụng thuốc Kaciflox ở trẻ em dưới 18 tuổi vì nguy cơ gây thoái hóa sụn khớp chịu trọng lực;Người bệnh có tiền sử kéo dài khoảng QT và đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1A (Procainamid, Quinidin) và nhóm III (Sotalol và Amiodaron).4.2. Thận trọng khi sử dụng. Hoạt chất Moxifloxacin có thể gây kéo dài khoảng QT nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc Kaciflox ở người bệnh đang điều trị bằng các thuốc kéo dài khoảng QT như: Erythromycin, Cisaprid, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng.Thận trọng khi dùng thuốc Kaciflox ở người bệnh mắc các bệnh lý thần kinh trung ương như động kinh, xơ vữa động mạch não nặng, vì nguy cơ gây cơn co giật.Thuốc có thể gây ra các phản ứng có hại gây tàn tật và không hồi phục bao gồm viêm gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên, đứt gân, tác dụng xấu trên thần kinh trung ương.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Moxifloxacin có thể qua hàng rào máu não và bài tiết được vào sữa mẹ, vì vậy chống chỉ định sử dụng Kaciflox ở các đối tượng này.Hiện chưa có nghiên cứu về tác động của Moxifloxacin trên khả năng lái xe, vận hành máy móc của người bệnh. Tuy nhiên các kháng sinh thuộc nhóm Quinolon có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, bất tỉnh... Nên người bệnh cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Kaciflox
Một số thuốc làm giảm hấp thu của Moxifloxacin nên cần phải uống cách xa thuốc Kaciflox ít nhất 2 giờ như sau: Có chế phẩm chứa sắt, thuốc kháng acid, Multivitamin có chứa kẽm, Didanosin dạng viên nhai, Sucrafat.Thuốc Kaciflox làm tăng tác dụng chống đông máu của Wafarin.Sử dụng đồng thời Kaciflox và thuốc kháng viêm steroid làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và gây co giật.Thận trọng khi sử dụng đồng thời Kaciflox với các thuốc kéo dài khoảng QT như Erythromycin, Cisaprid, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, vì nguy cơ hiệp đồng tác dụng gây kéo dài khoảng QT.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Kaciflox, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn. Vì vậy trước khi điều trị bằng thuốc Kaciflox, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả.Ngoài những thông tin đã được chia sẻ trên nếu trong quá trình dùng thuốc Kaciflox người bệnh có bất cứ vấn đề gì cần tư vấn có thể liên hệ bác sĩ, dược sĩ kê đơn để được giải đáp phù hợp. | vinmec | 1,045 |
GIẢI ĐÁP: Sâu răng có tự khỏi được không?
Răng miệng có thể nói là bộ phận đặc biệt quan trọng ở cơ thể, không chỉ mang lại nụ cười đẹp mà một hàm răng khỏe mạnh còn đảm bảo về mặt ăn nhai. Tuy nhiên, nếu như không chăm sóc cẩn thận, răng miệng rất dễ gặp phải các vấn đề, một trong số đó là sâu răng. Vậy sâu răng có tự khỏi được không, hay bắt buộc phải điều trị, câu trả lời sẽ được bật mí ngay tại bài viết!
1. Khái quát về sâu răng
Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do phải chịu quá trình mất khoáng, thường gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng và hình thành các lỗ nhỏ ở trên răng. Có thể nói, sâu răng xuất phát từ việc chăm sóc vệ sinh răng miệng không tốt, chế độ ăn uống không phù hợp cũng như việc lựa chọn sai các sản phẩm làm sạch răng (ví dụ như kem đánh răng chứa hàm lượng lớn floride). Một nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng những người mắc chứng khô miệng do thiếu nước bọt cũng có nguy cơ sâu răng rất cao, chứng khô miệng có thể bắt nguồn từ bệnh tật, tác dụng phụ của thuốc hay người đã trải qua xạ trị/hóa trị. Ngoài ra, theo các chuyên gia thì yếu tố di truyền cũng là một trong những nguyên nhân khiến sâu răng phát triển.
Nhìn chung, sâu răng có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, tuy nhiên thì trẻ em sẽ có nguy cơ sâu răng cao hơn so với người lớn. Dưới đây là một số dạng sâu răng phổ biến, bao gồm:
– Sâu thân răng: Đây là loại sâu răng phổ biến nhất, xuất hiện cả người lớn lẫn trẻ em, sâu quanh khu vực bề mặt nhai hoặc là giữa các răng.
– Sâu chân răng: Thường xảy ra ở người cao tuổi, bởi khi về già, nướu sẽ trở nên lỏng lẻo hơn, khiến cho chân răng bị lộ 1 phần ra ngoài. Do không có men răng bao phủ, những khu vực chân răng này dễ bị lộ ra răng sâu.
– Sâu răng thứ phát – Hình thành xung quanh những khu vực răng được trám và mão răng. Bởi đây là những vị trí có xu hướng tích tụ mảng bám, từ đó dễ dẫn đến tình trạng sâu răng.
Sâu răng có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào
2. Sâu răng có tự khỏi được hay không?
Với thắc mắc sâu răng có tự khỏi được hay không, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Trước tiên, bạn cần biết răng là 1 bộ phận khá đặc biệt bởi nó không thể tự phục hồi sau khi đã bị tổn thương. Như vậy, sâu răng không thể tự khỏi, thậm chí, nếu bạn đã vệ sinh răng miệng đúng cách và cẩn thận thì tình trạng sâu có thể vẫn không cải thiện. Nguyên nhân là do sâu răng thường phát triển âm thầm, tốc độ rất nhanh, do đó nếu như không được can thiệp kịp thời bằng các biện pháp y tế thì tình trạng sâu sẽ càng trở nên nghiêm trọng, điển hình có thể kể đến một số trường hợp sâu răng ăn vào tủy, làm hư hại tất cả các dây thần kinh nhỏ ở vùng trung tâm của răng. Nguy hiểm nhất phải kể đến nguy cơ áp xe – một dạng nhiễm trùng ở chóp chân răng. Khi áp xe hình thành, có thể cần điều trị bằng phương pháp rút tủy răng, phẫu thuật hoặc thậm chí là nhổ bỏ răng.
Sâu răng có tự khỏi hay không?
3. Điều trị sâu răng thế nào?
Trước tiên, khi nghi ngờ bị sâu răng, bạn nên đến để nha sĩ kiểm tra chắc chắn, bởi sâu răng thường phát triển ở dưới bề mặt răng, nơi bạn khó có thể nhìn thấy. Theo thời gian, men răng sẽ bắt đầu bị phá vỡ bên dưới bề mặt răng, bề mặt răng bị sụp xuống và tạo thành 1 lỗ sâu răng.
Sâu răng sẽ có khả năng phát triển trong các lỗ ở trên bề mặt nhai của răng hàm, ở kẽ răng và gần mép nướu. Cho dù hình thành sâu ở bất cứ vị trí nào, cách tốt nhất là nên điều trị sâu răng kịp thời trước khi trở nên nghiêm trọng.
Một số biện pháp điều trị sâu răng thông dụng bao gồm:
3.1. Điều trị sâu răng bằng Florua
Nếu như sâu răng ở giai đoạn khởi phát, bạn nên sử dụng biện pháp Florua để phục hồi lớp men răng đã bị tổn thương. Lúc này, nha sĩ chỉ định bạn dùng florua dạng gel bọt để phủ lên bề mặt của răng.
Thông thường, điều trị florua chuyên sâu thường chỉ mất vài phút, florua được dùng tại chỗ bằng bàn chải hoặc bông gòn để bôi trực tiếp lên răng, hoặc đôi khi là dùng nước súc miệng để đặt vào khay và giữ ở trong miệng vài phút.
Sau khi điều trị, bác sĩ sẽ khuyến khích người bệnh không được súc miệng, ăn uống ít nhất trong vòng 30 phút để hấp thụ lượng florua nhằm phục hồi sâu răng.
3.2. Trám/hàn răng
Hiện nay bạn có thể lựa chọn giữa phương pháp trám răng thông thường hoặc trám răng thẩm mỹ tùy vào tình trạng, mức độ sâu cũng như mong muốn của bản thân.
Trước khi trám răng, bác sĩ sẽ tiến hành xử lý chỗ sâu để có thể loại bỏ vi khuẩn và các yếu tố thuận lợi khiến cho vi khuẩn ngày càng phát triển. Sau đó, bác sĩ sẽ tiến hành trám vật liệu nha khoa vào lỗ hổng và xử lý bề mặt vết trám để không làm cộm cấn, khó chịu cho bệnh nhân. Một số vật liệu trám thông dụng hiện nay có thể kể đến composite và sứ.
3.3. Sâu răng ăn vào tủy
Đối với tình trạng sâu răng lan rộng vào tủy dẫn đến bệnh lý tủy hoặc bệnh quanh chóp răng, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn áp dụng đúng quy trình điều trị tủy. Trước tiên, bạn sẽ được gây tê, sau đó mở tủy, làm sạch và tạo dạng ống tủy với những dụng cụ chuyên dụng rồi thực hiện trám bít.
Với răng cỡ lớn, bác sĩ sẽ chỉ định bạn phải đặt chốt ống tủy để tạo lưu vững chắc cho thân răng, từ đó phục hình răng sứ để đảm bảo chức năng ăn nhai lâu dài.
3.4. Nhổ răng đối với răng vỡ lớn, bị sâu chân răng
Đối với tình trạng răng vỡ lớn, sâu chân răng mà không thể phục hồi lại hoặc viêm nhiễm lan rộng, bác sĩ có thể đề nghị bạn nhổ răng, tạo tổ chức viêm hoặc tiến hành phục hồi tại chỗ nhổ răng bằng cầu răng.
Đừng quên thăm khám với bác sĩ từ sớm để điều trị sâu răng kịp thời bạn nhé!
Vậy là với những thông tin mà bài viết cung cấp thì hẳn là bạn đã có lời giải đáp cho thắc mắc “Sâu răng có tự khỏi được không?”. Khi răng bị sâu, đừng quên điều trị từ sớm để không gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng bạn nhé! | thucuc | 1,267 |
Nguyên nhân và cách chữa viêm họng sổ mũi cho bé đơn giản
Viêm họng sổ mũi là những triệu chứng viêm đường hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là khi thời tiết giao mùa chuyển lạnh. Khi triệu chứng mới xuất hiện, cha mẹ nên chủ động chữa viêm họng sổ mũi cho bé tại nhà để giảm triệu chứng và tiến triển bệnh.
1. Tìm hiểu nguyên nhân gây viêm họng sổ mũi ở trẻ
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm họng sổ mũi ở trẻ nhỏ, những nguyên nhân chính bao gồm:
1.1. Do điều kiện sống
Điều kiện sống thay đổi không thuận lợi có thể là nguyên nhân khiến trẻ bị viêm họng sổ mũi và nhiều triệu chứng viêm đường hô hấp khác như:
Thời tiết thay đổi đột ngột, mưa ẩm hoặc gió lạnh.
Trẻ bắt đầu đi mẫu giáo, nhà trẻ.
Trẻ mới cai sữa hoặc thay đổi chế độ ăn dặm.
Không khí chất lượng kém: than, bụi bẩn, khói thuốc lá, khói xe,…
Chế độ dinh dưỡng kém, không đa dạng.
1.2. Do vi sinh vật.
Tác nhân gây bệnh là các vi sinh vật sống ngoài môi trường như:
Virus: sởi, cúm.
Vi khuẩn: tụ cầu, phế cầu, liên cầu,… nguy hiểm nhất là liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A.
Hạn chế các nguyên nhân gây bệnh là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe trẻ, phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp và viêm họng, sổ mũi ở trẻ.
2. Hướng dẫn cách chữa viêm họng sổ mũi cho bé
Viêm họng sổ mũi là bệnh thường gặp song nếu không chăm sóc, điều trị tốt bệnh có thể kéo dài gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của trẻ. Dưới đây là cách chăm sóc, cách chữa viêm họng sổ mũi cho bé hiệu quả mà cha mẹ nên chú ý.
2.1. Cách chăm sóc trẻ bị viêm họng sổ mũi
Khi trẻ có những dấu hiệu đầu tiên của bệnh, cha mẹ nên chăm sóc và áp dụng sớm các biện pháp sau để giảm nhẹ triệu chứng và tiến triển bệnh.
Giữ ấm cho trẻ
Cần đặc biệt giữ ấm cho trẻ vùng ngực, mũi và cổ họng tránh viêm họng nặng hơn, nhất là khi trẻ ra ngoài trời.
Vệ sinh răng miệng cho trẻ
Nên cho trẻ vệ sinh răng miệng sạch sẽ bằng súc miệng nước muối ấm, đánh răng, uống nước thường xuyên để loại bỏ vi khuẩn, virus gây bệnh và bảo vệ đường hô hấp thông thoáng sạch sẽ.
Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, khô thoáng
Thường xuyên dọn dẹp môi trường sống xung quanh của trẻ là rất cần thiết, vật dụng đồ chơi của trẻ nên đường làm sạch, sát khuẩn thường xuyên.
Có thể dùng thêm máy tạo ẩm để điều hòa không khí, giữ nhiệt độ phòng ổn định nhất là khi thời tiết khô.
Bổ sung nhiều nước
Trẻ bị viêm họng, sổ mũi khiến cơ thể mệt mỏi, muốn bệnh nhanh khỏi thì cần một hệ miễn dịch khỏe mạnh. Do đó, hãy uống nhiều nước lọc, nước ép trái cây như chanh, cam,… để hạ nhiệt cơ thể, tăng sức đề kháng, giảm triệu chứng bệnh.
Ngoài ra, bổ sung sắt, kẽm, vitamin,… đường uống cũng là cách hiệu quả để hệ miễn dịch của trẻ khỏe mạnh. Tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ về loại thực phẩm chức năng và liều lượng sử dụng an toàn với cơ thể trẻ.
Thường xuyên theo dõi nhiệt độ cơ thể trẻ
Trẻ bị viêm họng sổ mũi thân nhiệt thường tăng nhẹ đến vừa, các bậc phụ huynh nên đo nhiệt độ cho trẻ thường xuyên.
2.2. Cách chữa viêm họng sổ mũi cho trẻ bằng thuốc
Viêm họng sổ mũi ở trẻ có thể điều trị bằng thuốc điều trị triệu chứng, bao gồm:
Thuốc hạ sốt.
Thuốc giảm ho, giảm đau rát họng.
Thuốc chống viêm.
Thuốc làm loãng và giảm tiết dịch mũi.
Thuốc kháng sinh.
Với trẻ nhỏ, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt không sử dụng thuốc điều trị của người lớn hoặc thuốc kháng sinh.
2.3. Lưu ý khi điều trị cho trẻ bị viêm họng sổ mũi
Một số sai lầm khi chăm sóc, chữa viêm họng sổ mũi cho trẻ có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn, hãy tìm hiểu để tránh những điều này.
Dùng thuốc hạ sốt và thuốc kháng sinh bừa bãi
Với trẻ nhỏ, không tự ý cho trẻ dùng thuốc kháng sinh, thuốc hạ sốt và các loại thuốc điều trị của người lớn và không có chỉ định của bác sĩ. Dùng thuốc sai cách sẽ gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch và còn gây suy giảm chức năng gan, thận của trẻ.
Chườm lạnh cho trẻ
Nhiều bậc phụ huynh cho rằng khi trẻ sốt cao, chườm lạnh sẽ giúp hạ nhiệt nhanh hơn, song việc này rất nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Không nên chườm lạnh mà cần chườm ấm để cơ thể trẻ thoát nhiệt tốt hơn, từ đó giảm sốt hiệu quả.
Tránh để trẻ nằm điều hòa không có máy tạo ẩm
Triệu chứng viêm họng sổ mũi của trẻ sẽ nghiêm trọng hơn nếu trẻ nằm điều hòa lạnh, khô do không có máy tạo ẩm (chỉ nên điều hòa ở nhiệt độ thích hợp 26 - 27 độ C). Trong điều kiện thời tiết khô lạnh cũng vậy, hãy sử dụng máy tạo ẩm để tăng độ ẩm và điều hòa không khí trong phòng tốt hơn.
Cho trẻ ăn uống đầy đủ
Triệu chứng viêm họng sổ mũi gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ, thường trẻ quấy khóc và biếng ăn hơn. Do đó, nếu trẻ sơ sinh, hãy cho trẻ bú nhiều hơn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, tạo sức đề kháng tốt. Trẻ lớn hơn hãy chế biến các món ăn giàu dinh dưỡng, dễ hấp thu như cháo, soup, canh cùng nhiều loại rau củ quả giàu vitamin, khoáng chất.
Giữ sức khỏe và điều trị cho trẻ đến khi bệnh khỏi hẳn
Bệnh viêm đường hô hấp ở trẻ nói chung và tình trạng viêm họng sổ mũi nói riêng rất dễ kéo dài và tái phát nếu không chăm sóc, điều trị và phòng ngừa tốt. Không nên chủ quan khi triệu chứng bệnh của trẻ đã giảm bớt, bệnh có thể kéo dài dai dẳng gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của trẻ. | medlatec | 1,073 |
Có thai ăn mít được không?
Mít là một loại quả nhiệt đới ngon, ngọt và có thể là món khoái khẩu của rất nhiều mẹ bầu. Vậy có thai có ăn mít được không? Hãy cùng tìm hiểu những tác động của quả mít đối với phụ nữ mang thai trong bài viết dưới đây. Có thai ăn mít được không?
1. Giá trị dinh dưỡng của quả mít
Mít được biết đến như một kho báu gồm nhiều thành phần dinh dưỡng khác nhau, tất cả đều ở dạng tốt nhất cho sức khỏe. Chẳng hạn như một cốc mít có khoảng 155 calo nhưng chỉ có 5 calo là đến từ chất béo. Do đó, đây là một lựa chọn rất lành mạnh.
Các loại chất béo bão hòa, cholesterol và muối trong mít có hàm lượng cực kỳ thấp, lại chứa folate, thiamine, niacin, riboflavin, vitamin C và vitamin A nên nó rất tốt cho sức khỏe. Ngoài ra mít còn có một số khoáng chất như mangan, kali, sắt và canxi.
Mít rất giàu chất dinh dưỡng.
Chất sơ có trong mít đóng một vai trò quan trọng trong việc kích thích tiêu hóa và việc không có đường khiến nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho những phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ. Nhiều chất dinh dưỡng trong mít có xu hướng chống vi khuẩn, chống ung thư và tăng cường sức khỏe nên mít là một phần quan trọng trong y học phương đông.
2. Có thai ăn mít được không?
Mẹ bầu hoàn toàn có thể ăn mít được.
3. Lợi ích của mít với phụ nữ mang thai
Trong thực tế, việc ăn mít ở tam cá nguyệt thứ ba hoặc trong các giai đoạn khác có thể mang đến lượng dinh dưỡng và những lợi ích, đáp ứng nhu cầu cơ thể của mẹ bầu ở giai đoạn đó.
Ăn mít giúp hỗ trợ dạ dày. Việc tiêu thụ mít với số lượng phù hợp giúp giảm bớt các vấn đề về dạ dày, kể cả những vết loét ở niêm mạc và sự nhạy cảm ở dạ dày.
Lợi ích của các khoáng chất khác nhau. Sự phát triển của thai nhi phụ thuộc rất nhiều vào các loại khoáng chất trong cơ thể. Mỗi loại khoáng chất chịu trách nhiệm phát triển một yếu tố cốt lõi ở trẻ. Canxi, kẽm, beta-carotene và nhiều chất khác có nhiều trong quả mít nên rất có lợi cho mẹ bầu.
Giảm huyết áp. Bất cứ sự gia tăng huyết áp nào trong thai kỳ cũng đều nguy hiểm cho thai nhi và dẫn đến các biến chứng khác nhau. Ăn mít giúp kiểm soát huyết áp và duy trì sự an toàn cho mẹ và bé.
Mang thai có thể khiến mẹ bầu lười biếng và rơi vào trạng thái thờ ơ bởi lúc này mẹ bị mất đi rất nhiều năng lượng. Mít có thể giúp mẹ khôi phục lại nguồn năng lượng đã mất này.
Mít rất tốt cho phụ nữ mang thai.
Hàm lượng chất xơ trong mít đủ đáp ứng 10% nhu cầu chất xơ hàng ngày của mẹ bầu. Điều này giúp tăng nhu động ruột, giảm táo bón và tối ưu hóa quá trình tiêu hóa. sinh mổ 8 có thai lại
Chất béo bão hòa và natri không an toàn cho phụ nữ có thai nhưng hàm lượng của chúng trong quả mít lại không đáng kể. Vì vậy, mít là lựa chọn rất tốt đối với mẹ bầu.
Vitamin A, C, folate, săt và nhiều hợp chất khác đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi đưỡng các cơ quan và qua trình phát triển của bé. Tất cả những chất này đều rất dồi dào trong quả mít.
9 tháng mang bầu có thể khiến các mẹ bị stress, điều này không tốt cho bé. Các thành phần trong quả mít giúp giảm căng thẳng, vì vậy, mẹ bầu hoàn toàn có thể ăn mít trong thai kỳ.
Vitamin C cũng cần thiết để tăng cường hệ miễn dịch bị suy yếu của mẹ. Mít chứa hàm lượng vitamin lớn, giúp hệ miễn dịch của mẹ ổn định trở lại.
Hormone của một mẹ bầu hoàn toàn bị đảo lộn dẫn đến tâm trạng thất thường, lo lắng trong thai kỳ. Mít giúp kiểm soát nồng độ hormone và khiến mẹ thoải mái hơn.
4. Tác dụng phụ khi ăn mít trong thai kỳ
Tuy nhiên mít có một vài tác dụng phụ mà mẹ bầu cần lưu ý
Mặc dù có nhiều lợi ích nhưng mit cũng có một vài tác dụng phụ mà các mẹ bầu cần cân nhắc trước khi ăn:
Tránh ăn mít nếu cấy ghép mô là một phần trong quá trình mang thai.
Mặc dù ít đường nhưng nồng độ glucose có thể dao động khi mẹ bầu ăn mít. Vì vậy, những người mắc tiểu đường thì nên tránh ăn loại quả này.
Mít làm tăng tốc độ đông máu. Mặc dù điều này mang lại lợi ích cho hầu hết tất cả mọi người nhưng nếu mẹ bầu mắc bệnh liên quan đến máu thì nên tránh ăn mít để an toàn.
Ăn mít với số lượng lớn có thể dẫn đến tiêu chảy và các vấn đề bài tiết vì nó giống như một loại thuốc nhuận tràng tự nhiên.
Một số phụ nữ có thể bị dị ứng với mít thì nên tránh món này trong thai kỳ, thai sản trọn gói
| thucuc | 933 |
Ung thư tuyến tiền liệt sống được bao lâu?
Ung thư tuyến tiền liệt sống được bao lâu? Đây là câu hỏi của nhiều bệnh nhân và người nhà đặt ra với bác sĩ điều trị. Việc nắm được tỷ lệ sống và thời gian sống giúp người bệnh, người thân hiểu hơn về tiên lượng bệnh và chuẩn bị sẵn tâm lý trong những tình huống xấu nhất.
1. Yếu tố ảnh hưởng tới thời gian sống của bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt (tiếng Anh: Prostate Cancer) là một bệnh thường gặp ở nam giới, đặc biệt là ở người trên 50 tuổi. Sự phát triển bất thường và mất kiểm soát của các tế bào tuyến tiền liệt sẽ làm hình thành các khối u ác tính tại đây - bệnh ung thư tiền liệt tuyến. Bệnh thường tiến triển rất chậm và không có biểu hiện bệnh lý ở giai đoạn đầu.Ở Việt Nam, người bệnh thường chỉ tới bệnh viện để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt khi đã có triệu chứng rõ ràng - bệnh ở giai đoạn muộn. Điều này khiến việc điều trị trở nên khó khăn với tỷ lệ tử vong cao hơn.Ung thư tiền liệt tuyến sống được bao lâu? Đây là một trong những bệnh có tiên lượng sống tốt nhất trong các loại ung thư. Tiên lượng sống và thời gian sống của người bệnh ung thư tiền liệt tuyến phụ thuộc vào các yếu tố như:Thời điểm phát hiện bệnh: Phát hiện ung thư tuyến tiền liệt càng sớm thì người bệnh càng có nhiều khả năng được điều trị thành công, càng kéo dài thời gian sống hơn;Tốc độ di căn của ung thư: Bệnh ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn đầu thường phát triển chậm, tốc độ di căn của tế bào ung thư chậm hơn nên tỷ lệ sống khá cao nếu được phát hiện ở thời điểm này;Phản ứng của cơ thể với phương pháp điều trị: Tiên lượng sống của bệnh nhân còn phụ thuộc vào phản ứng của cơ thể với liệu trình điều trị. Một số phương pháp điều trị có thể hiệu quả với người này nhưng không phù hợp với người khác;Tuổi tác, sức khỏe tổng quan của bệnh nhân: Người bệnh càng trẻ tuổi, càng khỏe mạnh thì việc điều trị sẽ càng dễ dàng hơn và thời gian sống cũng cao hơn.
2. Ung thư tuyến tiền liệt sống được bao lâu qua các giai đoạn bệnh?
Mặc dù là bệnh lý tương đối phổ biến nhưng tin vui là khoảng 90% các trường hợp mắc ung thư tuyến tiền liệt đều được phát hiện sớm ở giai đoạn đầu. Lúc này, tế bào ung thư chỉ phát triển giới hạn trong tuyến tiền liệt, chưa di căn ra xa nên tỷ lệ điều trị bệnh thành công khá cao. Vậy người bệnh sống được bao lâu trong từng giai đoạn bệnh?2.1 Ung thư tuyến tiền liệt sống được bao lâu giai đoạn 1, 2?Giai đoạn 1 và 2 là thời điểm tế bào ung thư thường chỉ mới xuất hiện, phát triển ở một bên của tuyến tiền liệt hoặc ít hơn. Các tế bào ác tính chỉ ở trong tuyến tiền liệt, chưa di căn ra xa. Do vậy tiên lượng bệnh trong giai đoạn này khá tốt. Gần như 100% nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 1 - 2 và được điều trị tích cực đều có thể khỏi bệnh và sống được trên 5 năm hoặc thậm chí là 10 - 15 năm sau khi đã được chẩn đoán, điều trị bệnh. Tỷ lệ sống sót của bệnh nhân trong 10 năm là khoảng 98%, trong 15 năm là khoảng 96%.2.2 Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 3 sống được bao lâu?Ở giai đoạn này, tế bào ung thư đã phá vỡ lớp bao phủ (nang) của tuyến tiền liệt, lan vào các ống dẫn tinh dịch (túi tinh). Khi ung thư tuyến tiền liệt đã lan ra ngoài tuyến tiền liệt thì tỷ lệ sống của bệnh nhân sẽ giảm xuống.Đối với nam giới phát hiện và điều trị ung thư tuyến tiền liệt khi đã ở giai đoạn 3 thì đa số các trường hợp có thể sống thêm khoảng 5 năm nếu được điều trị tích cực. Một số trường hợp khác có thể sống được khoảng từ 1 - 5 năm sau khi được chẩn đoán.2.3 Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn 4 sống được bao lâu?Bước sang giai đoạn 4 (giai đoạn cuối), các tế bào ung thư đã lan sang nhiều cơ quan lân cận khác (như bàng quang). Bên cạnh đó, các tế bào ung thư cũng đã di căn đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc những bộ phận khác trên cơ thể bên ngoài khung chậu (như phổi, gan hoặc xương).Tỷ lệ sống của người mắc ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối khá mong manh, chủ yếu tùy thuộc vào mức độ di căn của khối u. Khoảng 30% trường hợp ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn cuối có thể sống được 5 năm sau khi chẩn đoán. Thông thường, khả năng chữa khỏi bệnh ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn cuối là rất thấp, thời gian sống thêm của bệnh nhân chỉ khoảng vài tháng hoặc kéo dài tối đa 1 - 2 năm.
3. Phương pháp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt
Thời gian sống của người bệnh ung thư tuyến tiền liệt cũng phụ thuộc vào ý chí, lối sống của bệnh nhân. Một số biện pháp giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân gồm:Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ: Người bệnh cần nghiêm túc tuân thủ phác đồ điều trị được bác sĩ đưa ra. Phác đồ thích hợp giúp bệnh nhân tăng cơ hội chữa khỏi bệnh ở giai đoạn đầu và kéo dài tuổi thọ khi bệnh đã bước sang giai đoạn cuối;Xây dựng chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh: Bệnh nhân nên tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng để cải thiện sức đề kháng, kéo dài tuổi thọ;Giữ tinh thần lạc quan: Tinh thần tốt sẽ giúp người bệnh rút ngắn thời gian điều trị bệnh và kéo dài tuổi thọ. Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt hãy suy nghĩ tích cực, tìm sự chia sẻ và động viên từ người thân, bạn bè để luôn giữ vững tinh thần trong suốt quá trình điều trị bệnh.Nhìn chung, với câu hỏi ung thư tuyến tiền liệt sống được bao lâu thì đáp án là tùy từng giai đoạn bệnh. Nói chung, bệnh vẫn có thể chữa khỏi, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh tới 10 - 15 năm nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu, khối u chưa di căn xa, sức khỏe bệnh nhân tốt, đáp ứng tốt với phác đồ điều trị. Muốn vậy, người bệnh cần đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm và tuân thủ đúng chỉ định điều trị của bác sĩ. | vinmec | 1,221 |
Tìm hiểu 3 cách chữa mất ngủ hiệu quả nhất hiện nay
Rối loạn giấc ngủ nói chung và mất ngủ là loại rối loạn thần kinh gây khó chịu và kèm theo nhiều hậu quả nặng nề. Tình trạng này có thể xuất hiện ở tất cả mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, nếu được quan tâm và điều trị kịp thời thì bệnh có thể được chữa khỏi. Bài viết này sẽ gửi đến bạn 3 cách chữa mất ngủ hiệu quả được nhiều người áp dụng.
1. Cách để nhận biết bệnh mất ngủ
Mất ngủ hay rối loạn về giấc ngủ thường liên quan đến các yếu tố tâm sinh lý. Khi đó bệnh nhân sẽ thường cảm nhận được giấc ngủ của mình đang không đảm bảo cả về chất lượng và thời lượng. Cụ thể:
– Người bệnh sẽ cảm thấy rất khó khăn để đi vào giấc ngủ.
– Không thể duy trì giấc ngủ được sâu và ổn định.
– Đột nhiên thức dậy và không thể nào có thể tiếp tục quay lại giấc ngủ.
Trên đây là một trong những triệu chứng khá phổ biến khiến bệnh nhân nhận biết bệnh và tìm đến bác sĩ.
Trường hợp mất ngủ dưới một tháng còn được gọi là mất ngủ cấp tính, còn trên một tháng được xếp vào loại mạn tính. Các nguyên nhân chủ yếu đến từ: các yếu tố về tâm lý hay xã hội; chất lượng cuộc sống hiện tại; các mối quan hệ trong gia đình và cả xã hội; công việc;…
Mất ngủ kéo dài sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy xấu với sức khỏe
2. Mất ngủ kéo dài nguy hiểm thế nào?
Ngủ chính là trạng thái sinh lý hoàn toàn bình thường của cơ thể và có tính chất chu kì. Đây là lúc toàn bộ cơ thể sẽ rơi vào trạng thái nghỉ ngơi, tạm ngừng các hoạt động. Nếu mất ngủ kéo dài không được cải thiện sẽ gây đến nhiều tác hại nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh như:
– Làm mất tập trung, hoạt động chậm chạp, giảm hiệu suất trong công việc vào sáng hôm sau.
– Dẫn đến rối loạn về tâm lý, dần xuất những phản ứng tiêu cực như: lo âu, cáu gắt, uể oải, trầm cảm và suy nhược về trí nhớ.
– Trở thành tác nhân dẫn đến các bệnh về tim mạch, huyết áp,…
– Dẫn đến rối loạn về nội tiết với phụ nữ, lão hóa da, mụn,…
3. 3 cách chữa mất ngủ thường dùng nhất
Nguyên tắc điều trị bệnh mất ngủ là sự kết hợp giữa cả liệu pháp tâm lý, đời sống và dùng thuốc. Dưới đây là các cách chữa mất ngủ thông dụng được nhiều người biết đến và áp dụng:
3.1. Liệu pháp vệ sinh giấc ngủ – Một trong 3 cách chữa mất ngủ thường dùng
Đây được xem là hình thức điều trị được bệnh nhân ưu tiên lựa chọn hàng đầu. Điểm chính ở liệu pháp này là cần được thực hiện đúng và vệ sinh giấc ngủ đảm bảo. Nếu thực hiện không đúng và không đều đặn có thể khiến tình trạng mất ngủ không được khắc phục mà còn làm tiến triển nặng hơn.
– Nếu bạn đã nằm hơn 30 phút nhưng không thể vào giấc được, hãy dậy và ra khỏi giường có thể đi lại nhẹ nhàng hoặc đọc sách, nghe nhạc thư giãn. Chỉ nên trở lại giường khi thực sự buồn ngủ. Chỉ lên giường để nghỉ ngơi và hạn chế các loại hoạt động khác.
– Thực hiện ngủ và thức dậy theo đúng khung giờ nhất định. Hạn chế ngủ trưa dài để có thể đảm bảo tốt nhất giấc ngủ vào buổi tối.
– Không nên sử dụng quá nhiều cà phê sau bữa trưa. Buổi tối nên hạn chế uống rượu nhất là gần giờ đi ngủ.
– Thiết lập chế độ thể dục thể thao đều đặn, tối thiểu từ 30 – 40 phút/ngày. Đặc biệt nên tập luyện trước giờ ngủ từ 4 – 6 tiếng.
– Đảm bảo môi trường ngủ được yên tĩnh, ánh sáng hợp lý và hạn chế về tiếng ồn xung quanh.
– Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm nhiều vitamin B như: cá hồi, bơ, hạt óc chó,… giúp hỗ trợ giấc ngủ được đảm bảo.
– Không nên ăn tối quá nhiều sát giờ đi ngủ, vì điều này có thể khiến hệ tiêu hóa phải hoạt động liên tục, cơ thể không thể nghỉ ngơi hoàn toàn.
Cung cấp đủ hàm lượng vitamin B để cải thiện giấc ngủ
3.2. 3 cách chữa mất ngủ – sử dụng thuốc Đông y
Đối với phương pháp điều trị mất ngủ bằng Đông y cần phải xác định rõ để đưa ra phương pháp điều trị tối ưu cho người bệnh. Đông y hiện được chia làm 2 phương pháp chính:
– Dùng thuốc Đông Y để chữa bệnh: là áp dụng các bài thuốc cổ phương và các kinh nghiệm truyền miệng như bài thuốc chữa mất ngủ bằng tâm sen, lá vông, lạc tiên, bình vôi, viễn chí, toan táo nhân… Tùy theo mức độ bệnh để kết hợp các loại thảo dược này trong từng bài thuốc. Phương pháp này đòi hỏi người bệnh cần kiên trì thực hiện thường xuyên mới thấy được hiệu quả. Bên cạnh đó cách này cũng chỉ nên áp dụng với trường hợp bệnh nhẹ và kết hợp chung với phương pháp khác.
– Phương pháp không sử dụng đến thuốc như: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, ngâm chân, hay xông, tắm thảo dược.
Áp dụng châm cứu giúp người bệnh thư giãn và ngủ ngon hơn
3.3. Liệu pháp dùng thuốc Tây y
– Nhóm 1: thuốc an thần benzodiazepine.
Đây là nhóm thuốc đã có từ lâu đời, với tác dụng giúp an thần, giải tỏa lo âu, gồm: diazepam, lorazepam, bromazepam, alprazolam,…
Tuy nhiên những loại thuốc này còn có thể gây một vài tác dụng phụ như: chóng mặt, nhức đầu. Vì vậy bạn cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc. Khi dùng kéo dài có thể bị lệ thuộc và nghiện thuốc.
– Nhóm 2: thuốc giúp an thầnNon – benzodiazepins.
Loại này gồm các thuốc như etifoxine HCL, sedanxio, zopiclon,… có thời gian bán hủy ngắn hơn so với nhóm benzodiazepine ở trên nên có thể hạn chế một số tác dụng phụ. Tuy nhiên việc sử dụng vẫn đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ theo quy định.
– Nhóm 3: thuốc chống trầm cảm.
Những thuốc thuộc nhóm này như: Amitriptyline, mirtazapine, trazodone, doxepin,… có tác dụng chống trầm cảm và cải thiện giấc ngủ. Nhóm này tuy ít gây nghiện nhưng lại có tác dụng phụ: đắng miệng, táo bón hay bí tiểu…. Cần lưu ý sử dụng thuốc từ 3 – 4 tuần mới có hiệu quả.
– Nhóm 4: thuốc kháng Histamin.
Các loại thuốc tiêu biểu ở nhóm này là diphenhydramine và doxylamine. Đây là hai loại được đánh giá an toàn cả trong thai kỳ. Tuy nhiên cũng có một số loại thuốc an thần không dùng được với phụ nữ mang thai. Vì vậy cần chú ý tham khảo tư vấn cụ thể của bác sĩ.
Ngoài ra còn có một số nhóm thuốc hỗ trợ khác như: nhóm nuôi dưỡng tế bào thần kinh (piracetam, ginkgo biloba, choline,…)
Trên đây là 3 cách chữa mất ngủ thường được áp dụng và đạt hiệu quả tốt. Tuy nhiên người bệnh khi phát hiện có các triệu chứng cần khám bác sĩ sớm. Việc thăm khám giúp xác định được mức độ bệnh và tình hình sức khỏe từ đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. | thucuc | 1,327 |
Viêm ngoại tâm mạc - những thông tin cơ bản nhất về bệnh
Viêm ngoại tâm mạc hoặc còn gọi là viêm màng ngoài tim, đây là bệnh lý nhiễm trùng cấp tính, tiến triển nhanh và có thể gây ra biến chứng nguy hiểm. Vì thế chẩn đoán xác định nhanh và cấp cứu kịp thời rất quan trọng, giúp bệnh nhân không bị ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng. Chẩn đoán muộn có thể khiến bệnh nhân tổn thương do co thắt hoặc chèn ép tim cấp.
1. Nguyên nhân dẫn đến viêm ngoại tâm mạc
Bình thường, túi màng ngoài tim gồm 2 lớp bao quanh để bảo vệ tim, giữa hai lớp sẽ chứa lượng nhỏ dịch bôi trơn. Ở bệnh viêm ngoại tâm mạc, lớp màng bị tổn thương hoặc nhiễm trùng viêm do vi sinh vật, gây ma sát khi tim hoạt động và dẫn đến những cơn đau tức ngực.
Bệnh còn làm tăng lượng dịch lỏng trong các túi màng ngoài tim, dẫn tới tràn dịch màng ngoài tim. Nguyên nhân gây bệnh có thể là virus tấn công hoặc phát triển sau cơn đau tim, phẫu thuật tim. Những đối tượng sau có nguy cơ cao hơn mắc viêm ngoại tâm mạc gồm:
Người bị rối loạn hệ thống viêm, hệ thống miễn dịch hoạt động bất thường và có thể tấn công vào mô tim như trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp,…
Rối loạn sức khỏe miễn dịch như bệnh lao, suy thận, ung thư, AIDS,…
Chấn thương tim do tổn thương vùng ngực, nhất là sau tai nạn.
Viêm màng ngoài tim co thắt kéo dài mãn tính, khiến màng tim phát triển dày, xuất hiện sẹo và gây co cứng màng ngoài tim.
Chèn ép tim do dịch lỏng tích tụ ở màng ngoài tim, đây là biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới hoạt động co bóp của tim, nếu không can thiệp sớm bệnh có thể dẫn đến tử vong.
Bệnh viêm ngoại tâm mạc có thể đi kèm với các tổn thương hoặc bệnh lý tim mạch khác, gây biến chứng nguy hiểm hơn đe dọa đến tính mạng người bệnh.
2. Các hình thái của bệnh viêm ngoại tâm mạc
Các hình thái viêm ngoại tâm mạc điển hình gồm:
2.1. Viêm ngoại tâm mạc có dịch
Khi dịch tích tụ trong khoang màng tim, lượng dịch và tốc độ tích trữ dịch ảnh hưởng rất lớn đến tiến triển cũng như mức độ nguy hiểm của bệnh.
2.2. Viêm ngoại tâm mạc có ép tim
Đây là tình trạng tăng áp lực đột ngột trong khoang màng ngoài tim, khiến tim bị ép lại và khó thực hiện việc đổ đầy máu về tâm thất, ngăn cản tim co bóp. Hình thái này rất nguy hiểm, bệnh nhân cần được cấp cứu ngay nếu không có thể tử vong nhanh chóng.
2.3. Viêm ngoại tâm mạc co thắt
Đây là dạng viêm màng ngoài tim dày, có khi nhiễm vôi nên bóp chặt, khiến trái tim khó co bóp. Từ đó làm giảm hoạt động co bóp máu của tim, dẫn đến giảm cung lượng tim.
Tùy theo thể bệnh mà người bệnh có thể có các triệu chứng khác nhau, việc xác định thể bệnh rất quan trọng để điều trị, xử lý cũng như theo dõi phòng ngừa biến chứng nguy hiểm.
3. Dấu hiệu chẩn đoán viêm ngoại tâm mạc
Dấu hiệu lâm sàng giúp định hướng chẩn đoán bệnh viêm ngoại tâm mạc, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác, tìm nguyên nhân và phân loại bệnh.
3.1. Dấu hiệu lâm sàng
Đau ngực là triệu chứng điển hình của viêm ngoại tâm mạc cũng như các bệnh lý nhiễm trùng tim khác, đặc trưng là những cơn đau xuất hiện sau xương ức, có thể dữ dội đau buốt hoặc âm ỉ kéo dài cả ngày. Cơn đau nghiêm trọng hơn khi lan tỏa đến vùng cổ và sau lưng. Đi kèm với triệu chứng này là tình trạng sốt, đau mỏi cơ giống với nhiễm virus thông thường.
Bệnh nhân còn thường gặp phải tình trạng khó thở, xuất hiện sau giai đoạn đau ngực thường do bệnh đã tiến triển thành tràn dịch ngoài màng tim.
Nghe tim được thực hiện khi xuất hiện cơn đau tức ngực, khó thở không rõ nguyên nhân. Ở bệnh nhân viêm ngoại tâm mạc, khi nghe tim thấy rõ tiếng cọ phát ra từ màng ngoại tim. Vị trí nghe tốt nhất là ở phía thấp bờ trái xương ức, nhất là khi bệnh nhân hơi cúi người ra trước và nín thở sâu.
3.2. Triệu chứng cận lâm sàng
Nếu có các dấu hiệu cận lâm sàng sau có thể chẩn đoán bệnh viêm ngoại tâm mạc:
Điện tâm đồ
Kết quả điện tâm đồ ở bệnh nhân viêm ngoại tâm mạc sẽ thay đổi theo tiến triển bệnh, bao gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn đầu: Là khi cơn đau ngực đầu tiên xuất hiện, dấu hiệu đặc trưng là ST chênh lên đồng hướng với sóng T dương ở các chuyển đạo trước tim.
Giai đoạn 2: Xuất hiện sau cơn đau ngực vài ngày, lúc này đoạn ST đã trở về đường đẳng điện đồng thời sóng T dẹt xuống.
Giai đoạn 3: Bệnh nhân viêm ngoại tâm mạc lúc này khi kiểm tra điện tâm đồ sẽ thấy sóng T âm đảo ngược.
Giai đoạn sau: khi viêm ngoại tâm mạc đã xảy ra từ vài ngày đến vài tuần, sóng T dương trở lại.
Chụp tim phổi
Kết quả chụp tim phổi ở bệnh nhân viêm ngoại tâm mạc thấy tim to, nhất là khi xảy ra tràn dịch màng ngoài tim phối hợp. Tuy nhiên nhiều bệnh nhân chụp tim phổi không thấy dấu hiệu bất thường.
Xét nghiệm máu
Tổn thương tim nói chung và viêm ngoại tâm mạc nói riêng sẽ xuất hiện các dấu hiệu đặc trưng khi xét nghiệm máu như: hiện tượng tăng bạch cầu, tăng men creatine phosphokinase, tăng máu lắng.
Siêu âm tim
Với bệnh nhân viêm màng ngoài tim cấp, siêu âm tim được chỉ định chẩn đoán ở giai đoạn sau vì lúc này mới thấy rõ khoảng trống do dịch màng ngoài tim tích tụ gây ra.
Cấy máu hoặc cấy đờm
Xét nghiệm này được thực hiện để chẩn đoán chính xác tác nhân gây ra viêm ngoại tâm mạc là vi khuẩn hay virus.
Xét nghiệm khác
Chẩn đoán viêm ngoại tâm mạc còn được thực hiện với các kỹ thuật như: chụp cộng hưởng từ hạt nhân, siêu âm tim qua thực quản, chụp cắt lớp vi tính,…
Chẩn đoán chính xác đem lại rất nhiều lợi ích trong điều trị cho bệnh nhân viêm ngoại tâm mạc, hầu hết bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị nội khoa. Nếu xảy ra biến chứng, xuất hiện tích dịch nhiều ở màng ngoài tim thì phẫu thuật có thể phải thực hiện để cắt màng ngoài tim hoặc dẫn lưu màng ngoài tim. | medlatec | 1,163 |
Luyện tập phục hồi sau giãn dây chằng đầu gối hiệu quả tốt
Khi bị giãn dây chằng đầu gối, bên cạnh việc tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ thì người bệnh cũng cần chú ý tới chế độ luyện tập. Dưới đây là các bài tập giúp phục hồi sau giãn dây chằng đầu gối hiệu quả mà người bệnh nên áp dụng.
Khi vận động mạnh, đầu gối dễ bị chấn thương đặc biệt là đứt hoặc giãn dây chằng. Khi bị đứt hoặc giãn dây chằng, người bệnh sẽ có cảm giác đau đớn, khó chịu, khớp gối lỏng lẻo.
1. Một số lưu ý khi bị giãn dây chằng đầu gối
Thông thường, các chấn thương ở đầu gối từ nhẹ đến vừa có thể tự lành. Lúc này, người bệnh tuyệt đối không nên tự ý sử dụng dầu nóng, mật gấu, cao nóng, rượu… để xoa bóp. Lý do là bởi những phương pháp chữa giãn dây chằng này có thể làm cho khớp sưng to và đau nhiều hơn, dễ dẫn đến bị teo cơ và cứng khớp.
Thay vào đó, bạn hãy áp dụng các biện pháp như chườm lạnh bằng đá bọc vải hay nilong để giảm đau, phù nề và hạn chế bị chảy máu.
Khi vận động mạnh, đầu gối dễ bị chấn thương đặc biệt là đứt hoặc giãn dây chằng
Ngoài việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh có thể áp dụng các bài tập vận động để nhanh chóng phục hồi sau giãn dây chằng khớp gối.
2. Luyện tập phục hồi sau giãn dây chằng đầu gối
Bài 1: Duỗi gối
Kê chân nâng phần bắp chân và đùi bị giãn dây chằng lên một chiếc chăn mỏng. Sau đó dùng tay ấn nhẹ đầu gối xuống mặt sàn để đầu gối được duỗi thẳng. Giữ khoảng 3 giây, thả lỏng và tiếp tục lặp lại động tác này.
Bài 2: Tập cơ tứ đầu
Bài tập này giúp ngăn ngừa tình trạng teo cơ. Sau khi đã giữ vững chân trong trạng thái duỗi gối, bạn nên áp dụng bài tập cơ tứ đầu. Bạn duỗi thẳng 2 chân, gót chân lót chăn mỏng, gồng căng cơ đầu gối và từ từ nhấc chân lên khỏi mặt sàn tầm 20cm. Lặp lại khoảng 10 lần mỗi ngày.
Nếu có chế độ luyện tập sau giãn dây chằng đầu gối phù hợp sẽ giúp cải thiện sớm bệnh
Bài 3: Tập vận động khớp háng, cử động cổ chân
Người bệnh nằm thẳng trên sàn, đặt phần chân duỗi thẳng dựa vào tường, tạo với mặt tường một góc 90 độ. Từ từ co dần bàn chân bên gối bị giãn dây chằng xuống cho đến khi cảm thấy khớp gối căng lại thì ngưng. Giữ nguyên trong 15-30s rồi trượt bàn chân về vị trí ban đầu. Lặp lại động tác này 2-4 lần.
Bài 4: Tập cơ phía sau đầu gối
Nằm và duỗi thẳng chân trên giường, sau đó ấn nhẹ nhàng gót chân xuống giường, đồng thời gồng cơ phía sau đùi, giữ khoảng 10 giây. Thả lỏng và tập khoảng 8-10 lần mỗi ngày.
Thứ 5: Tập nhón chân
Người bệnh đứng thẳng, tay bám vào vịn hoặc tựa ghế, nhón 2 chân và nâng phần cơ thể lên. Giữ khoảng 8 giây rồi trở về ban đầu, lặp lại khoảng 10 lần mỗi ngày.
Trên đây là các bài tập vận động rất tốt cho quá trình lành bệnh của người giãn dây chằng. Tuy nhiên người bệnh nên vận động, luyện tập với chế độ vừa phải, phù hợp, không nên vận động quá sức sẽ khiến cho tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ
3. Lưu ý sau giãn dây chằng đầu gối
Sau giãn dây chằng, người bệnh cần chú ý:
| thucuc | 666 |
Làm gì khi niềng răng bị tụt lợi?
Niềng răng bị tụt lợi là một trong những biến chứng có thể gặp phải trong quá trình nắn chỉnh nha khoa. Mỗi người cần nắm rõ nguyên nhân, dấu hiệu của tình trạng này để nhận biết sớm, có hướng khắc phục chủ động, phù hợp nhất .
1. Niềng răng có bị tụt lợi không?
Tụt lợi còn gọi là tụt nướu răng - một bệnh lý răng miệng mà nhiều người gặp phải trong quá trình niềng răng. Đây là hiện tượng chân răng bị lộ rõ do lợi di chuyển vào sâu bên trong chân răng hoặc do lợi bị mất dần. Thời gian đầu, biểu hiện tụt lợi thường không rõ rệt. Tuy nhiên, sau một thời gian, dấu hiệu tụt lợi sẽ rõ ràng hơn.Những dấu hiệu nhận biết tụt lợi là:Khi đánh răng hoặc dùng chỉ nha khoa để vệ sinh thì răng dễ bị chảy máu;Nướu răng bị thu hẹp lại, phần thân răng dài hơn so với trước đó, so với các răng còn lại;Nướu sưng lên, có màu đỏ thẫm;Hơi thở có mùi khó chịu, đặc biệt là khi bạn mới thức dậy;Răng bị lung lay nhẹ, có dấu hiệu yếu dần đi;Ở những răng bị tụt lợi, răng dễ nhạy cảm và ê buốt, đặc biệt là khi ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.Thực tế, tụt lợi không gây nguy hiểm đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn tới một số hệ lụy không mong muốn.
2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng niềng răng bị tụt lợi là gì?
Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tụt lợi khi niềng răng là:2.1 Sự tồn tại của mảng bám cao răng. Nguyên nhân hàng đầu gây tụt lợi trong thời gian niềng răng là do mảng bám cao răng. Đó là do khi niềng răng việc vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn hơn vì vướng víu mắc cài. Rất ít trường hợp chú ý vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng để làm sạch các mảng bám hay phần thức ăn còn sót lại ở kẽ răng. Khi đó, các mảng bám thức ăn sẽ kết tụ lại thành cao răng. Cao răng là môi trường lý tưởng để các vi khuẩn phát triển. Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới viêm nướu, tụt lợi nếu không được khắc phục kịp thời.2.2 Mắc các bệnh lý về răng miệng. Niềng răng bị tụt lợi có thể xuất phát từ các bệnh lý liên quan tới răng miệng. Hiện tượng tụt lợi sẽ xảy ra nếu ở thời điểm trước và trong quá trình niềng răng bệnh nhân không điều trị dứt điểm các bệnh lý răng miệng như viêm nha chu, viêm chân răng,... Như vậy, nếu muốn đạt hiệu quả niềng răng tốt nhất và tránh nguy cơ tụt lợi thì bạn cần chăm sóc sức khỏe răng miệng một cách đúng đắn.2.3 Đánh răng sai cáchĐây cũng là một trong những nguyên nhân khiến bạn bị tụt lợi khi niềng răng. Hiện tượng tụt lợi sẽ xảy ra nếu bạn luôn có thói quen đánh răng mạnh tay, dùng lực mạnh để chà xát vào khu vực chân răng do dùng bàn chải có lông cứng, khiến nướu bị tổn thương nghiêm trọng. Khi nướu bị tổn thương, nướu sẽ bị sưng viêm, chảy máu. Tình trạng này kéo dài làm lợi bị tiêu giảm. Sau một khoảng thời gian, chân răng sẽ bị dài hơn bình thường. Đây là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị tụt lợi.2.4 Lực siết mắc cài không phù hợp. Nếu lực siết mắc cài không phù hợp thì bạn dễ bị tụt lợi khi niềng răng. Cụ thể, lực kéo từ mắc cài quá mạnh so với sức chịu đựng của răng sẽ gây áp lực nhất định lên nướu, gây tụt lợi và khiến răng lung lay. Vì vậy, việc điều chỉnh lực siết mắc cài rất quan trọng, phụ thuộc vào chuyên môn của bác sĩ.2.5 Chế độ ăn uống không phù hợp. Một chế độ ăn uống không phù hợp như cố tình ăn đồ cứng, dai, khó nhai,... thường xuyên có thể dẫn tới các sự cố như bung, gãy mắc cài, thậm chí khiến răng bị lung lay và tụt lợi. Do vậy, trong quá trình niềng răng, bạn cần hạn chế ăn các món dai, cứng,...
3. Biến chứng khi niềng răng bị tụt lợi
Tụt lợi trong quá trình niềng răng có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như:Răng bị tăng độ nhạy cảm: Khi bị tụt lợi, chân răng sẽ lộ ra, ngà răng không được bảo vệ và răng sẽ bị nhạy cảm hơn. Mỗi lần bạn ăn thức ăn chua, nóng hay lạnh thì sẽ có cơn ê buốt dữ dội từ chân răng truyền đến, khiến bạn khó chịu, giảm cảm giác thèm ăn. Tình trạng này kéo dài có thể khiến chân răng bị mòn, răng bị nhạy cảm mãn tính, yếu hơn so với răng của người bình thường;Dẫn tới các bệnh lý răng miệng: Tụt lợi khiến các kẽ chân răng bị thưa hơn. Những mảnh vụn thức ăn sẽ tận dụng các kẽ chân răng này để bám lại, từ đó dẫn tới những căn bệnh nguy hiểm như viêm nướu, viêm chân răng, viêm nha chu,...;Mất sự tự tin khi cười: Khi bị tụt lợi, hàm răng của bạn sẽ trở nên to và dài hơn, không cân xứng như răng bình thường, làm mất đi sự tự tin khi cười;Mất răng vĩnh viễn: Tình trạng tụt lợi khi niềng răng thường khó phát hiện vì hầu hết các triệu chứng đều diễn ra âm thầm trong giai đoạn đầu. Nếu không kịp phát hiện và điều trị thì những mô mềm quanh chân răng sẽ dần suy yếu, khiến răng lung lay và nguy hiểm nhất là dẫn tới mất răng hoàn toàn.
4. Cách khắc phục khi niềng răng bị tụt lợi
4.1 Trong trường hợp nhẹ. Nếu bạn chỉ bị tụt lợi nhẹ khi niềng răng và răng không bị ê buốt thì bác sĩ sẽ vệ sinh răng miệng và lấy cao răng cho bạn. Môi trường răng miệng được khôi phục sự sạch sẽ, tạo điều kiện thuận lợi để hồi phục mô nướu. Sau đó, bạn chỉ cần dùng bàn chải lông mềm, thay đổi cách đánh răng cho phù hợp.Nếu răng bị ê buốt thường xuyên, bạn nên sử dụng những loại kem đánh răng có chứa các hoạt chất chống ê buốt. Đồng thời, bạn có thể ngậm gel flour theo chỉ định chi tiết của bác sĩ. Phần cổ răng bị bào mòn cũng có thể được khắc phục bằng cách dùng vật liệu hàn răng.4.2 Trong trường hợp nặng. Khi niềng răng bị tụt lợi ở mức độ nặng, gây ảnh hưởng tới yếu tố thẩm mỹ thì biện pháp khắc phục hiệu quả nhất là phẫu thuật ghép mô nướu. Mục đích của việc phẫu thuật là phục hồi lại phần lợi che phủ lên chân răng.Thông thường, phẫu thuật tụt lợi sẽ sử dụng vạt niêm mạc ở vùng kế cận để che phủ lên khu vực chân răng bị tụt lợi. Các phương pháp để che phủ chân răng thường được áp dụng là ghép mô sinh học, ghép lợi tự thân hoặc lấy mô từ người khác để ghép vào. Cần khoảng 6 tuần đến 1 năm để các vết thương lành hoàn toàn.
5. Biện pháp ngăn chặn nguy cơ tụt lợi khi niềng răng
Để ngăn chặn tình trạng tụt lợi khi niềng răng, bạn cần lưu ý tới những vấn đề sau:Sau khi niềng răng, bạn nên dùng bàn chải chuyên dụng cho người niềng răng, bàn chải phải có lông mềm. Khi đánh răng, bạn nên thực hiện nhẹ nhàng, chải răng theo chiều thẳng đứng để không làm lung lay các mắc cài;Nên sử dụng các loại nước súc miệng được bác sĩ chỉ định để loại bỏ toàn bộ vi khuẩn tồn tại trong kẽ răng, ngăn chặn sự hình thành của cao răngĂn uống khoa học, hợp lý, không dùng thực phẩm chứa nhiều đường để hạn chế tình trạng sâu răng và các bệnh lý răng miệng trong thời gian niềng răng.Niềng răng bị tụt lợi là biến chứng không hiếm gặp. Để tránh những di chứng về sau, ngay khi phát hiện có dấu hiệu tụt lợi, bạn nên đi khám ngay để có hướng điều trị kịp thời. Đồng thời, bạn cũng nên chú ý vệ sinh răng miệng kỹ càng, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ trong ăn uống, sinh hoạt,... để giảm nguy cơ bị tụt lợi khi niềng răng. | vinmec | 1,476 |
Thắc mắc của nhiều người: Có nên nhổ 4 răng khôn cùng lúc không?
Răng khôn mọc lệch, ngầm có thể gây đau đớn, khó chịu trong thời gian dài mà không ít người gặp phải. Mỗi người có tối đa 4 răng khôn nếu hàm đủ 32 chiếc răng, song số lượng răng khôn thực tế ở mỗi người là khác nhau. Đối với răng khôn mọc lệch và ngầm, có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe các răng khác bên cạnh thì nhổ bỏ răng khôn là biện pháp tốt để trị dứt điểm tình trạng này. Vậy có nên nhổ 4 răng khôn cùng lúc không?
1. Tìm hiểu về kỹ thuật nhổ răng khôn
Răng khôn là răng số 8, răng hàm lớn mọc ở trong cùng của khoang miệng, chúng thường mọc ở độ tuổi từ 17 - 25. Số răng khôn ở mỗi người là khác nhau, song rất ít người không có mầm răng khôn nào, hầu hết sẽ có ít nhất 1 mầm răng khôn. Nếu răng khôn mọc bình thường, có đủ diện tích mọc thì không gây vấn đề gì, song không ít trường hợp khoang miệng nhỏ, không đủ chỗ khiến răng khôn mọc kẹt một phần hoặc hoàn toàn trong xương.
Nếu hàm răng đủ 32 chiếc, chúng ta sẽ có 4 răng khôn trong đó 2 răng khôn hàm trên và 2 răng khôn hàm dưới. Răng khôn mọc bình thường sẽ được bảo toàn, tuy nhiên nếu răng khôn mọc chéo, kẹt trong xương gây nhiều đau đớn, dễ gây nhiễm trùng, sâu răng thì bác sĩ thường chỉ định nhổ răng khôn.
Các phương pháp nhổ răng khôn hiện nay được áp dụng bao gồm;
1.1. Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống
Phương pháp này được áp dụng trong nhổ răng khôn từ lâu và đến nay vẫn được thực hiện tại các bệnh viện, phòng khám nha khoa. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng dao rạch một đường để mở nướu răng phía trên răng khôn. Sau đó, kìm và bấy chuyên dụng được dùng để lấy răng khôn ra ngoài, người bệnh sẽ được gây tê trong quá trình này nên ít cảm thấy đau đớn.
Nhổ răng khôn bằng phương pháp truyền thống có ưu điểm là chi phí thấp, tuy nhiên bệnh nhân phải há miệng thực hiện lâu, dễ bị chảy máu, nhiễm trùng và biến chứng do vết dao rạch rộng. Do đó, ngày càng nhiều bệnh nhân không lựa chọn mổ truyền thống để loại bỏ răng khôn.
1.2. Nhổ răng khôn bằng công nghệ sóng siêu âm
Phương pháp nhổ răng khôn này là phương pháp hiện đại, có nhiều ưu điểm như: thời gian nhanh, ít gây đau, chảy máu và biến chứng, bệnh nhân hồi phục nhanh sau nhổ răng khôn.
Phương pháp này thực hiện như sau: Dùng sóng siêu âm tác động cùng với mũi khoan siêu mảnh để tác động bóc tách phần nướu quanh răng, lấy răng khôn ra ngoài.
Kỹ thuật này thường chỉ thực hiện trong khoảng 10 - 15 phút, công nghệ hiện đại ít gây đau đớn và chảy máu, bệnh nhân sau nhổ răng khôn cũng ít đau và phục hồi nhanh.
2. Có nên nhổ 4 răng khôn cùng lúc không?
Số lượng răng khôn của mỗi người là khác nhau, ngoài ra đặc điểm mọc của răng khôn cũng khác nhau. Phổ biến nhất là những người có 2 - 3 răng khôn hoặc không có răng khôn nào, rất ít trường hợp cả 4 răng khôn mọc và gây đau đớn khó chịu cho người bệnh.
Nếu phát hiện có cả 4 răng khôn cùng mọc, bác sĩ sẽ cần thăm khám cẩn thận tình trạng răng mọc, có khả năng kẹt trong xương hay không để xử lý.
Vậy có nên nhổ 4 răng khôn cùng lúc hay không? Trường hợp bệnh nhân có và cần nhổ cả 4 răng khôn cùng lúc, bác sĩ sẽ cần khám sức khỏe thể chất kỹ lượng để đảm bảo bệnh nhân an toàn trong quá trình phẫu thuật.
Nếu đạt đủ yêu cầu về sức khỏe, bác sĩ sẽ dựa trên ảnh chụp X-quang để xác định hướng mọc răng khôn cũng như can thiệp cần thiết để loại bỏ răng khôn. Nhổ cùng lúc 4 răng khôn sẽ gây đau đớn, chảy máu nhiều hơn so với chỉ nhổ 1 hay 2 răng khôn. Vì vậy, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc nhổ 4 răng khôn cùng lúc.
3. Lưu ý khi nhổ 4 răng khôn cùng lúc
Mặc dù nhổ răng khôn là kỹ thuật không quá phức tạp song nếu đồng thời nhổ 4 răng khôn cùng lúc, cần lưu ý những vấn đề sau:
3.1. Khắc phục chảy máu sau nhổ răng khôn
Sau khi nhổ răng khôn vài giờ, máu thường chảy nhiều nên bạn cần ở lại để nha sĩ theo dõi, cắn chặt bông hoặc gạc sẽ giúp cầm máu tốt hơn. Nếu sau khi về nhà, tình trạng chảy máu nhiều vẫn xảy ra thì cần thông báo với phòng khám nha khoa để được hỗ trợ. Không nên chủ quan vì mất máu nhiều ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và hồi phục sau khi nhổ răng khôn.
3.2. Khắc phục sưng tấy sau nhổ răng khôn
Nhổ cùng lúc 4 răng khôn thì tình trạng sưng tấy sẽ nghiêm trọng hơn so với nhổ 1 hay 2 cái, tình trạng này kéo dài một vài ngày. Để giảm sưng tấy, bạn có thể chườm đá ngay sau khi nhổ, từ ngày thứ 2 trở đi nên chườm ấm, xoa nắn vùng má bị sưng.
3.3. Chế độ ăn uống sau khi nhổ răng khôn
Sau khi nhổ răng khôn, để vết thương nhanh lành và giảm đau đớn, bạn nên ăn những món ăn mềm như: uống sữa, ăn cháo, uống canh,… trong những ngày đầu. Khi đã bớt đau và có thể nhai được, hãy tập dần ăn những món ăn khác để đảm bảo dinh dưỡng giúp nhanh hồi phục.
3.4. Vệ sinh răng miệng
Vệ sinh răng miệng sau khi nhổ răng khôn là rất quan trọng, hãy làm theo hướng dẫn của nha sĩ để tránh tình trạng nhiễm trùng vết mổ.
Bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc giảm đau, thuốc cầm máu,… nếu cần thiết, hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và dành thời gian nghỉ ngơi giúp nhanh hồi phục.
Có nên nhổ 4 răng khôn cùng lúc không còn tùy thuộc nhiều yếu tố. Tốt nhất, bạn hãy đến bệnh viện, phòng khám nha khoa có uy tín, bác sĩ có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn tốt để được tư vấn cụ thể. Nhổ cùng lúc 4 răng khôn sẽ gây đau đớn, khó chịu nhiều nên người bệnh cần chăm sóc vết thương, duy trì ăn uống và nghỉ ngơi theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chuyên khoa Răng - Hàm | medlatec | 1,160 |
Xét nghiệm CA-125 giúp phát hiện ung thư buồng trứng
CA-125 là một loại dấu ấn ung thư sử dụng phổ biến nhất để phát hiện, đánh giá, theo dõi hiệu quả điều trị ung thư buồng trứng. Xét nghiệm CA-125 vì thế thường được chỉ định lặp lại theo thời gian với bệnh nhân nghi mắc ung thư buồng trứng hoặc đang điều trị bệnh.
1. Xét nghiệm CA-125 là gì? Có ý nghĩa thế nào?
CA-125 là một loại protein đặc biệt, liên quan mật thiết với tế bào ung thư, nên được sử dụng như chất chỉ điểm ung thư. Đặc biệt, khi có sự hiện diện của tế bào ung thư buồng trứng thì nồng độ CA-125 cao hơn.
Xét nghiệm CA-125 định lượng Protein này được sử dụng trong chẩn đoán ung thư buồng trứng, ung thư phúc mạc, nội mạc tử cung hoặc ống dẫn trứng. Xét nghiệm cũng được sử dụng để theo dõi tình trạng và đáp ứng điều trị bệnh.
Ngoài ra, xét nghiệm cũng được sử dụng để sàng lọc ung thư buồng trứng nếu bệnh nhân có nguy cơ cao nghi mắc. Nếu tiền sử gia đình mắc ung thư buồng trứng thì bác sỹ có thể khuyên làm xét nghiệm này để sàng lọc.
Sau khi điều trị thành công, nếu nồng độ CA-125 vẫn tăng bất thường thì có thể thấy ung thư buồng trứng đã tái phát trở lại.
Nhìn chung, đây là xét nghiệm được sử dụng phổ biến để sàng lọc, chẩn đoán, theo dõi ung thư buồng trứng và bộ phận liên quan. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm không có ý nghĩa chẩn đoán bệnh, mà chỉ để đánh giá gợi ý. Chỉ có kết quả sinh thiết mô mới khẳng định chẩn đoán các bệnh ung thư nói chung và ung thư buồng trứng nói riêng. Cùng với xét nghiệm CA-125, bác sỹ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm kèm theo như: chụp cắt lớp vi tính CT, siêu âm qua âm đạo,…
2. Xét nghiệm CA-125 được chỉ định khi nào?
Bác sỹ sẽ chỉ định hoặc gợi ý xét nghiệm khi:
2.1. Chỉ định tuyệt đối
Xét nghiệm CA-125 chỉ định tuyệt đối khi:
- Phụ nữ bị nghi ngờ ung thư buồng trứng.
- Ở phụ nữ sau phẫu thuật hoặc hóa trị liệu điều trị ung thư buồng trứng nhưng cần sàng lọc tái phát.
- Ở phụ nữ đã được chẩn đoán ung thư buồng trứng, đang điều trị và cần kiểm tra đáp ứng điều trị.
- Chẩn đoán ung thư buồng trứng, kết hợp với các dấu ấn ung thư khác như: AFP, HE4, CEA, CA19 - 9,…
- Sàng lọc ở nhóm phụ nữ có nguy cơ cao mắc ung thư buồng trứng.
2.2. Chỉ định tương đối
Xét nghiệm này có thể được chỉ định ở:
- Bệnh nhân nghi ngờ mắc ung thư tử cung, dấu ấn CA-125 được coi là dấu ấn loại 2 sau dấu ấn ung thư CEA, SCC, CA19-9, CYFEA21-1.
- Bệnh nhân nghi ngờ ung thư phổi, dấu ấn CA-125 được coi là dấu ấn ung thư loại 2, sau dấu ấn NSE, CEA, SCC, Pro
GRP, CYFRA 21-1.
3. Cách đọc kết quả xét nghiệm CA-125?
3.1. Kết quả xét nghiệm bình thường
Ngưỡng nồng độ CA-125 bình thường trong máu là 35 U/ml. Ở bệnh nhân ung thư buồng trứng, CA-125 cao hơn mức bình thường. Sự tăng mức độ CA-125 huyết tương cũng gặp ở 1 số bệnh ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư do lạc nội mạc tử cung.
3.2. Mức độ CA-125 trong ung thư buồng trứng
Trong chẩn đoán phát hiện ung thư buồng trứng, dấu ấn CA-125 huyết tương có độ nhạy lâm sàng đạt khoảng 80%, tỉ lệ này tăng theo tiến trình bệnh. Độ đặc hiệu lâm sàng của CA-125 là 99% đối với người khỏe mạnh, giảm còn 83% với người viêm phần phụ và 92% với người bị khối u buồng trứng lành tính.
Mức độ CA-125 còn liên quan tới kích thước khối u. Khi khối u nhỏ (<1cm) mức độ CA-125 có thể vẫn bình thường. Khi khối u tăng >2cm thì CA-125 > 65 IU/ml. Đặc biệt ở phụ nữ mãn kinh, sờ thấy khối u phần phụ và CA-125 >65U/ml thì có thể dự đoán ung thư buồng trứng 95%.
Trong đánh giá hiệu quả điều trị, đáp ứng với điều trị của ung thư buồng trứng, mức độ CA-125 sẽ trở lại bình thường trong 2 - 3 tuần nếu khối u được loại bỏ hoàn toàn. Trong điều trị, nếu CA-125 giảm dần, nghĩa là đáp ứng với điều trị tốt, ngược lại nếu CA-125 tăng dần. Sau điều trị, CA-125 cũng có thể giúp đánh giá tái phát ung thư nếu mức độ protein này vẫn tăng trở lại.
Mức độ CA-125 huyết tương cũng sử dụng để tiên lượng ung thư buồng trứng, cần dựa vào cả CA-125 ban đầu lẫn sau điều trị. Nếu CA-125 > 65U/ml trước phẫu thuật nghĩa là tiên lượng xấu. Còn CA-125 cao dai dẳng sau hóa trị cũng cho thấy tiên lượng xấu. Sau 3 đợt điều trị, nếu CA-125 < 10U/ml thì thời gian sống trung bình là 5 năm, ngược lại thời gian sống trung bình chỉ khoảng 7 tháng.
Trong trường hợp tế bào ung thư buồng trứng không sản xuất CA-125, nghĩa là bệnh nhân ung thư buồng trứng nhưng vẫn có CA-125 bình thường thì xét nghiệm này không thể sử dụng để đánh giá, theo dõi sự tiến triển, đáp ứng điều trị hoặc tái phát bệnh.
4. Những điều lưu ý trước khi xét nghiệm CA-125
Để kết quả xét nghiệm chính xác, cần loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng như:
- Bệnh nhân bị bệnh màng bụng mãn tính (viêm màng dạ con, xơ gan,…) sẽ có CA-125 tăng nhẹ.
- Phụ nữ 3 tháng đầu của thai kỳ và chu kì kinh nguyệt bình thường đều có CA-125 tăng nhẹ.
- Hút thuốc cũng gây tăng CA-125.
- Bệnh nhân mới phẫu thuật bụng gần đây có mức CA-125 cao kéo dài trong 3 tuần sau phẫu thuật.
Nếu kết quả xét nghiệm CA-125, cùng các dấu hiệu lâm sàng, kết quả xét nghiệm khác cho thấy nghi ngờ bạn mắc ung thư buồng trứng hoặc ung thư khác, bạn có thể cần sinh thiết kiểm tra. Kết quả sinh thiết trên mẫu tế bào mới có thể khả định chẩn đoán ung thư. | medlatec | 1,080 |
Niềng răng bao lâu mới được tháo?
Hiện nay, niềng răng đã trở thành phương pháp phổ biến được nhiều người sử dụng để có một hàm răng đều và đẹp. Thế nhưng phải mất một quá trình dài để có thể đưa răng về đúng vị trí mong muốn. Vậy cụ thể niềng răng bao lâu thì có thể tháo mắc cài, cùng đi tìm lời giải đáp tại bài viết dưới đây nhé!
1. Giới thiệu khái quát về các phương pháp niềng răng hiện nay
Niềng răng hay còn gọi chỉnh nha là phương pháp sử dụng các khí cụ chuyên dụng như mắc cài, dây cung, thun cố định hay khay niềng trong suốt để giúp răng có thể di chuyển đều và đúng vị trí trên cung hàm. Không chỉ khắc phục các khiếm khuyết răng miệng như răng lệch lạc, thưa, răng hô… niềng răng còn giúp hài hòa khớp cắn và đảm bảo chức năng ăn nhai.
Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ chỉnh nha, hiện nay có rất nhiều phương pháp niềng răng thẩm mỹ đa dạng cho khách hàng lựa chọn, tuy nhiên, với mỗi phương pháp sẽ sở hữu ưu điểm răng và chi phí cũng có sự chênh lệch. Do đó, nếu như có quyết định sẽ niềng răng trong tương lai thì bạn nên cân nhắc thật kỹ các yếu tố để có thể lựa chọn cho mình phương pháp niềng răng phù hợp. Cụ thể, các phương pháp niềng răng hiện nay bao gồm:
– Niềng răng mắc cài kim loại: Mắc cài kim loại có cấu tạo gồm dây cung cố định được đặt trong rãnh mắc cài nhờ sử dụng thun buộc cố định. Đây là phương pháp niềng răng truyền thống, có ưu điểm về hiệu quả cũng như giá thành hợp lý tuy nhiên lại không đảm bảo tính thẩm mỹ.
– Niềng răng mắc cài sứ: Mắc cài làm bằng chất liệu sứ, có màu trùng với màu răng, đảm bảo tính thẩm mỹ. Tuy nhiên giá thành lại cao hơn so với mắc cài kim loại đồng thời thời gian niềng răng cũng lâu hơn.
– Niềng răng mắc cài kim loại mặt trong: Tương tự như niềng răng mắc cài kim loại, khác biệt ở chỗ dây cung được gắn cố định vào bề mặt trong của răng nên người khác sẽ khó nhận biết là bạn đang niềng. Ngoài ưu điểm tính thẩm mỹ và mang lại hiệu quả cao, niềng răng mặt trong thường có chi phí khá cao và cũng gây cộm, khó chịu.
– Niềng răng mắc cài trong suốt Invisalign: Invisalign là tên gọi của chuỗi khay trong suốt được thiết kế riêng biệt và duy nhất cho mỗi khách hàng. Đây có thể nói là phương pháp hiện đại nhất và sở hữu tất cả ưu điểm vượt trội, tính thẩm mỹ, dễ vệ sinh đồng thời không gây tổn thương nướu, lợi. Tuy nhiên, nhược điểm duy nhất của niềng răng Invisalign là chi phí quá cao, thậm chí là cao gấp nhiều lần so với các phương pháp khác.
Niềng răng là phương pháp sử dụng khí cụ chuyên dụng như mắc cài, dây cung, thun cố định để giúp răng có thể di chuyển đều và đúng vị trí trên cung hàm
2. Niềng răng bao lâu thì có thể được tháo?
Thông thường, trung bình thời gian của một ca niềng răng ở bất kỳ phương pháp nào sẽ dao động trong khoảng từ 18 đến 24 tháng. Tuy nhiên, con số trên đây chỉ mang tính chất tham khảo bởi thời gian niềng cụ thể còn phụ thuộc vào mức độ phức tạp hay đơn giản của hàm răng. Nếu sự sai lệch của răng chỉ ở mức độ nhẹ thì bạn chỉ cần mất khoảng 1 năm đến 1 năm rưỡi đã có được hàm răng như mong muốn. Tuy nhiên, với những trường hợp phức tạp như móm, hô nặng hoặc khung xương hàm khiếm khuyết quá nghiêm trọng thì thời gian niềng có thể kéo dài lên đến hơn 3 năm.
Ngoài ra, một yếu tố khác quyết định thời gian niềng răng cũng có thể kể đến độ tuổi. Theo các chuyên gia răng miệng, thời điểm vàng để niềng răng là từ 12 đến 16 tuổi bởi đây là lứa tuổi cơ thể còn đang phát triển và xương hàm cũng chưa cố định. Giai đoạn này sẽ tạo điều kiện tốt cho việc uốn nắn, có thể rút ngắn thời gian đeo niềng tối đa so với người trưởng thành. Ngoài ra, hầu hết các trường hợp niềng răng từ sớm đều không phải nhổ răng, đồng thời cũng hiếm khi phải đeo hàm duy trì.
Ngoài ra, thời gian niềng răng cũng sẽ phụ thuộc vào phác đồ điều trị của bác sĩ cũng như phương pháp niềng mà bạn lựa chọn.
Niềng răng bao lâu được tháo còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
3. Các giai đoạn của niềng răng
Nếu như bạn đang thắc mắc tại sao quá trình niềng răng phải mất một khoảng thời gian dài, cùng tìm hiểu ngay những giai đoạn của niềng răng dưới đây để có được lời giải đáp cho bản thân nhé! Thông thường, một ca niềng răng sẽ phải trải qua những giai đoạn:
3.1. Giai đoạn tiền chỉnh nha- giai đoạn trước khi gắn mắc cài
Ở giai đoạn tiền chỉnh nha, các bác sĩ nha khoa sẽ thăm khám tổng quát tình trạng răng miệng, đồng thời chụp phim và tiến hành đánh giá xương hàm để có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất với bệnh nhân. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ đưa ra lời khuyên về lựa chọn mắc cài mà bệnh nhân nên sử dụng để đạt hiệu quả chỉnh nha theo ý muốn mà vẫn phù hợp với tài chính của các bệnh nhân.
3.2. Giai đoạn 3 tháng sau khi đặt mắc cài
Giai đoạn 3 tháng sau khi đặt mắc cài, bệnh nhân có thể được chỉ định một số phương pháp hỗ trợ chỉnh nha như là nhổ răng hoặc cắt kẽ theo chỉ định của bác sĩ. Ở trường hợp răng khấp khểnh, bạn có thể nhìn thấy sự thay đổi đáng kể so với thời gian đầu. Tuy nhiên, trong giai đoạn này thì răng vẫn chưa thể đều đặn như mong muốn.
3.3. Giai đoạn 6 tháng sau khi đặt mắc cài
Ở giai đoạn 6 tháng, hàm răng tiếp tục có sự thay đổi nhất định, tuy nhiên tốc độ thay đổi so với 3 tháng đầu có phần chậm hơn. Với một số trường hợp răng mọc chen chúc, lệch lạc, răng nhìn chung đã trở nên đều đặn hơn tuy nhiên lại xuất hiện tình trạng phần răng cửa có xu hướng bị chìa ra ngoài. Do đó, ở thời điểm này bác sĩ cần thăm khám rất kỹ để có thể đưa ra điều chỉnh hợp lý.
3.4. Giai đoạn 9 tháng sau khi đặt mắc cài
Ở giai đoạn này, bạn có thể nhìn thấy sự ổn định ở hàm răng đã được định hình, xương hàm mở rộng và khớp cắn cũng trở nên tương đối hài hòa.
3.5. Giai đoạn 15 tháng sau khi đặt mắc cài
Với giai đoạn này, hàm răng đã có những bước dịch chuyển cuối cùng, bác sĩ sẽ tiếp tục điều chỉnh những sai lệch (nếu có) để răng của bạn đạt tính thẩm mỹ cao nhất.
3.6. Giai đoạn kết thúc của quá trình niềng răng
Lưu ý khoảng thời gian này sẽ phụ thuộc vào mức độ cũng như đặc điểm răng của từng người. Bác sĩ sẽ chỉ định tháo mắc cài sau khi nhận thấy hàm răng đã được ổn định hoàn toàn, bên cạnh đó bệnh nhân cũng có thể được chỉ định xem có nên đeo khí cụ định hình hay không. Sau đó, bác sĩ sẽ kết thúc thời gian điều trị đồng thời đưa ra dặn dò cho bệnh nhân để đảm bảo tính hiệu quả chỉnh nha một cách tối ưu nhất. | thucuc | 1,386 |
Làm sao để chữa bệnh đau dạ dày
Bệnh đau dạ dày không chỉ gây phiền toái, khó chịu cho người bệnh trong vấn đề ăn uống và cuộc sống hàng ngày mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Vậy làm sao để chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.
Đau dạ dày có thể gặp ở bất kỳ ai, bất kỳ độ tuổi nào, đặc biệt là những người thường xuyên hút thuốc lá, sử dụng rượu, bia, có chế độ ăn uống không hợp lý, ăn quá no trước khi đi ngủ, hoạt động mạnh sau khi ăn,…
Chế độ ăn uống không hợp lý, ăn quá nhiều, quá no là một trong những nguyên nhân gây đau dạ dày
Bệnh đau dạ dày không chỉ làm cho sức khỏe giảm sút mà còn ảnh hưởng rất nhiều tới công việc và sinh hoạt hàng ngày vì những triệu chứng do bệnh đau dạ dày gây ra.
Vì vậy, khi có những triệu chứng của bệnh đau dạ dày thì người bệnh nên tiến hành thăm khám và chữa trị kịp thời để tránh các biến chứng của bệnh.
Vậy làm sao để chữa bệnh đau dạ dày?
Người bệnh cần lưu ý rằng tuyệt đối không được dùng bất kỳ loại thuốc nào hay phương pháp nào để chữa đau dạ dày khi chưa thăm khám và chưa có chỉ định của bác sỹ chuyên khoa. Việc dùng sai thuốc và chữa trị sai cách sẽ khiến cho bệnh không khỏi, thường xuyên tái phát, khó chữa trị dứt điểm và gây nhiều ảnh hưởng cho sức khỏe, cuộc sống.
Bên cạnh đó, người bị đau dạ dày cần chú ý đến chế độ ăn uống và sinh hoạt của mình; nên bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể; tránh ăn quá no, ăn vào ban đêm, trước khi đi ngủ, vận động mạnh sau khi ăn; và tuyệt đối không nên sử dụng thuốc lá, bia, rượu, đồ uống có cồn trong quá trình mắc bệnh và điều trị bệnh.
Ăn nhiều hoa quả tươi và rau xanh là cách bảo vệ hệ tiêu hóa và dạ dày của bạn | thucuc | 377 |
4 mối nguy hiểm khi ăn đường mà bạn không ngờ tới
Đường luôn được các bác sĩ cũng như các chuyên gia dinh dưỡng khuyên nên hạn chế sử dụng vì nó tiềm ẩn những mối nguy hại khôn lường đối với sức khỏe như: làm tăng tốc độ lão hóa của da, gây bệnh tim mạch và thậm chí là trầm cảm, tâm thần phân liệt.
Thúc đẩy quá trình lão hóa
Khi xâm nhập vào mạch máu, đường sẽ gây ra một số phản ứng hóa học, phá hủy protein, “hủy diệt” collagen và elastin dẫn đến khô da và tạo ra những nếp nhăn.
Khi xâm nhập vào mạch máu, đường sẽ gây ra một số phản ứng hóa học, phá hủy protein, “hủy diệt” collagen và elastin dẫn đến khô da và tạo ra những nếp nhăn. Bên cạnh đó, quá trình này còn sản sinh ra những chất có hại, khiến co da nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời – một trong tác động chủ chốt gây lão hóa.
Làm tình trạng viêm thêm trầm trọng
Tình trạng viêm của cơ thể được đẩy mạnh đồng nghĩa với việc dễ khiến da nổi mụn và có nếp nhăn. Đường cũng sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như viêm khớp. Mỗi khi bị cảm lạnh, chúng ta thường hay được khuyên uống trà ấm pha đường. Tuy nhiên, lúc này, đường sẽ tạo ra môi trường thuận lợi giúp vi khuẩn taị cổ họng bị viêm phát triển. Như vậy, phương pháp chữa cảm lạnh truyền thống này không những không có tác dụng mà còn rất có hại.
Đường là tác nhân chính làm tăng nồng độ cholesterol, gây tắc nghẽn thành mạch máu
Gây bệnh tim mạch
Trong suốt thế kỷ XX, phần lớn bác sĩ đều tin rằng có thể phòng chống bệnh tim mạch bằng cách giảm lượng tiêu thụ chất béo, tránh để nồng độ cholesterol tăng lên. Đường được đánh giá là kém nguy hiểm hơn mỡ động vật, mọi người có thể ăn uống theo chế độ ít chất béo nhưng không cần cắt giảm lượng đường.
Tuy nhiên, sang thế kỷ XXI, tình hình đã hoàn toàn thay đổi. Rất nhiều cuộc nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng đường là tác nhân chính làm tăng nồng độ cholesterol, gây tắc nghẽn thành mạch máu.
Ảnh hưởng tới sức khỏe tâm thần
Đường có thể gây trầm cảm
Trung tâm quốc gia về Thông tin công nghệ sinh học của Mỹ từng thực hiện cuộc nghiên cứu chỉ ra rằng đường có thể gây trầm cảm. Đường làm giảm nồng độ hormone BDNF, làm ức chế thần kinh, dễ dẫn đến bệnh trầm cảm và tâm thần phân liệt.
Khoa Sinh lý và Sinh học thuộc Đại học California Los Angeles (Mỹ) đã tiến hành một số thử nghiệm trên chuột bạch. Kết quả những chú chuột này đều trở nên kém thông minh hơn khi được dùng đường. Các nhà khoa học khẳng định đặc tính của đường có thể phá hủy mối liên kết giữa các mô não, khiến việc học hỏi và trí nhớ kém hơn. | thucuc | 528 |
Công dụng thuốc Dosaff
Thuốc Dosaff có tác dụng hỗ trợ chữa trị giãn tĩnh mạch, làm tăng sức bền mao mạch với 2 thành phần chính là Diosmin và Hesperidin. Để biết cách sử dụng liều lượng Dosaff phù hợp, bệnh nhân theo dõi nội dung bên dưới.
1. Thuốc Dosaff có tác dụng gì?
Công dụng thuốc Dosaff chính là hỗ trợ điều trị bệnh trĩ giai đoạn cấp tính và mãn tính. Thuốc Dosaff hỗ trợ điều trị triệu chứng suy giãn tĩnh mạch như: Nặng chân, phù chân, đau chân, co cứng cơ,...Hỗ trợ tăng trương lực cơ ở tĩnh mạch, từ đó giảm ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch. Hỗ trợ giảm tính thấm mao mạch, tăng sức bền thành mạch. Không sử dụng Dosaff cho bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ cũng chống chỉ định dùng thuốc.
2. Liều lượng và cách dùng Dosaff
Để công dụng thuốc Dosaff phát huy hiệu quả, bệnh nhân cần nắm rõ liều lượng và cách sử dụng thuốc.2.1. Cách dùng thuốc Dosaff. Dosaff bào chế dạng viên nén nên sử dụng thuốc theo đường uống. Bệnh nhân uống thuốc sau ăn, uống thuốc với nhiều nước, nuốt nguyên viên, không nhai thuốc, không ngậm thuốc,...Ngoài ra, trong quá trình dùng thuốc Dosaff, tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh, bác sĩ chỉ định bệnh nhân kết hợp thêm tư thế: Không đứng hoặc ngồi quá lâu một chỗ,...2.2. Liều lượng dùng thuốc DosaffĐối với bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới: Uống thuốc Dosaff 2 viên/ngày, chia 2 lần (sáng – tối).Đối với bệnh trĩ mãn tính: Uống thuốc Dosaff 2 viên/ngày, chia 2 lần (sáng – tối)Đối với bệnh trĩ cấp tính:Uống thuốc Dosaff trong 7 ngày.4 ngày đầu: Uống 6 viên/ngày, chia 2 lần, mỗi lần 3 viên.3 ngày sau: Uống 4 viên/ngày, chia 2 lần, mỗi lần 2 viên.Lưu ý: Đối với bệnh trĩ cấp tính, nếu uống thuốc Dosaff liệu trình 7 ngày triệu chứng không giảm, bệnh nhân chuyển liệu trình 15 ngày. Nếu sau 15 ngày bệnh không đỡ, bệnh nhân ngưng uống thuốc, đi gặp trực tiếp bác sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Dosaff
Ngoài công dụng thuốc Dosaff, trong quá trình sử dụng, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ ngoài ý muốn.Tác dụng phụ với hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn và nôn. Tác dụng phụ với hệ thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thần kinh thực vật,...Tác dụng phụ với da: Nổi mẩn da, nổi mề đay, ngứa da,...Một tác dụng phụ hiếm gặp là sốc phản vệNếu xuất hiện một trong những tác dụng phụ kể trên, bệnh nhân ngưng uống thuốc Dosaff, thông báo cho bác sĩ/dược sĩ để xử lý kịp thời.
4. Tương tác thuốc Dosaff
Cho đến nay, chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp nào có thể xảy ra liên quan tới tương tác thuốc khi kết hợp Dosaff với thuốc khác. Tuy nhiên, trước khi uống Dosaff, bệnh nhân nên chia sẻ với bác sĩ loại thuốc đang dùng.Ngoài ra, tránh uống thuốc Dosaff trong lúc ăn để hạn chế tương tác thuốc tới hệ tiêu hóa. Tránh uống thuốc Dosaff với chất kích thích: Rượu, bia, cà phê,...
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dosaff
Để công dụng thuốc Dosaff đạt hiệu quả cao trong điều trị bệnh, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, cần ghi nhớ những lưu ý sau:Tuyệt đối không sử dụng quá liều lượng quy định, tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ/dược sĩ chuyên môn. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dosaff cho bệnh nhân suy thận, suy gan. Thời gian dùng thuốc Dosaff, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng thuốc, không ngưng liệu trình giữa chừng. Thận trọng khi sử dụng Dosaff với nhóm đối tượng này, vì thuốc Dosaff có thể dẫn tới một số tác dụng phụ trong quá trình làm việc: Nhức đầu, chóng mặt,...Ngoài việc nắm rõ công dụng thuốc Dosaff, bệnh nhân cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng để dùng thuốc đảm bảo an toàn, hiệu quả. Thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ khi có triệu chứng bất thường. | vinmec | 729 |
Mụn trứng cá đỏ: Nguyên nhân hình thành và cách điều trị
Mụn trứng cá đỏ có nhiều biểu hiện khác nhau theo từng giai đoạn. Việc xác định nguyên nhân, triệu chứng của mụn trứng cá đỏ là rất quan trọng để có phương pháp điều trị phù hợp, từ đó kiểm soát được mức độ nghiêm trọng của bệnh.
1. Mụn trứng cá đỏ là gì?
Mụn trứng cá đỏ là bệnh da liễu xuất hiện ở vùng mặt, hiếm gặp ở các vùng cơ thể khác. Khi mắc bệnh này, da mặt sẽ nổi các đốm mụn đỏ, sưng và có mủ ở các vị trí trán, má, cằm. Nếu chạm tay vào các đốm mụn này thì bạn sẽ có cảm giác đau rát, châm chích, khó chịu.
Bất kỳ nam hay nữ từ 30 tuổi đều có nguy cơ bị mụn trứng cá đỏ. Ở phụ nữ, bệnh có thể tái phát theo chu kỳ kinh nguyệt và lặp đi lặp lại một cách đều đặn. Các biểu hiện điển hình của mụn trứng cá đỏ bao gồm:Nổi mụn đỏ, sưng và có mủ trên vùng mặt, nhiều nhất là ở khu vực chữ T.
Mạch máu tại khu vực nổi mụn trứng cá đỏ nổi rõ lên, sau đó giãn ra và lan sang 2 bên má. Da mặt tấy đỏ, khô ráp, lỗ chân lông to, rất mất thẩm mỹ. Người bệnh cảm thấy khó chịu, ngứa ngáy, thậm chí là đau rát khi rửa mặt, lau mặt.
2. Nguyên nhân hình thành mụn trứng cá đỏ
Thực tế thì các nguyên nhân gây mụn trứng cá đỏ vẫn chưa rõ ràng. Theo Viện Da liễu Hoa Kỳ thì di truyền, dị ứng, môi trường và thói quen sinh hoạt có liên quan nhất định đến bệnh lý này. Di truyền, chủng tộc
Các nghiên cứu cho thấy người da trắng có nguy cơ mắc bệnh mụn trứng cá đỏ cao hơn người da đen, da màu. Bên cạnh đó, nếu gia đình có người mắc bệnh Rosacea - bệnh lý viêm mạn tính thì các thế hệ sau cũng có nguy cơ bị mụn trứng cá đỏ cao.
Dị ứng
Dị ứng ở đây có thể là dị ứng với thuốc hay với các sản phẩm chăm sóc da. Theo đó, một số loại thuốc chứa corticosteroid, thuốc điều trị huyết áp làm hệ miễn dịch suy giảm, khiến da dễ bị tổn thương, nổi mụn, viêm nhiễm. Hay các loại mỹ phẩm, sữa tắm không phù hợp với tình trạng da cũng làm tăng nguy cơ hình thành mụn trứng cá đỏ.
Môi trường
Nếu sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi hay tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, ánh sáng xanh thì làn da của bạn rất dễ bị tổn thương. Lúc này, các mạch máu dưới da giãn ra một cách bất thường, cộng với sự tấn công của bụi bẩn và vi khuẩn sẽ gây nên bệnh trứng cá đỏ. Thói quen sinh hoạt
Trứng cá đỏ và các bệnh lý về da sẽ xuất hiện nếu bạn có thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Cụ thể, nếu bạn thường xuyên thức khuya, hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ thì sẽ hình thành mụn trứng cả đỏ và khiến tình trạng bệnh càng thêm nghiêm trọng.3. Các giai đoạn của mụn trứng cá đỏ
Mụn trứng cá đỏ hình thành và phát triển theo 4 giai đoạn, cụ thể như sau:Giai đoạn tiền trứng cá đỏỞ giai đoạn này, mụn chưa hình thành nhưng bạn sẽ có cảm giác mặt nóng bừng, da mặt đỏ và châm chích. Biểu hiện càng rõ hơn khi bạn ra ngoài nắng hoặc ăn những loại thực phẩm gây nóng trong người.
Giai đoạn mạch máu giãn
Giai đoạn này rất dễ nhận biết bởi mạch máu dưới da giãn ra, nổi rõ lên, tạo thành các đốm màu đỏ trên mặt. Trong một số trường hợp, quá trình vận chuyển máu tại các mạch máu này bị rối loạn nên làm xuất hiện hiện tượng phù nề.
Giai đoạn viêm
Mụn trứng cá đỏ sẽ xuất hiện trong giai đoạn này. Lúc này, da mặt sần lên với các nốt mụn màu đỏ có kích thước khoảng 2 - 5 mm. Thoạt nhìn thì chúng ta rất dễ nhầm lẫn mụn trứng cá đỏ với mụn trứng cá thông thường.
Giai đoạn muộn
Biểu hiện rõ rệt nhất của giai đoạn này nằm ở mũi. Lúc này, tuyến bã nhờn tăng sinh và hoạt động mạnh, tình trạng viêm mô xảy ra nghiêm trọng khiến mũi bị sưng to và tấy đỏ. Nhưng thường thì giai đoạn này chỉ xảy ra ở nam giới từ 50 tuổi, còn phụ nữ thì ít gặp hơn.
4. Cách điều trị mụn trứng cá đỏ
Hiện vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm mụn trứng cá đỏ mà thông qua thăm khám, chẩn đoán, bác sĩ sẽ có phương án kiểm soát tình trạng bệnh. Cụ thể, bác sĩ sẽ khám lâm sàng, tìm hiểu các yếu tố nguy cơ (di truyền, dị ứng, thói quen sinh hoạt). Tiếp đến, bác sĩ chẩn đoán phân biệt dựa vào các triệu chứng, biểu hiện của bệnh. Cuối cùng, bác sĩ thực hiện các xét nghiệm cần thiết để tìm kiếm vi trùng cũng như loại trừ các bệnh lý về da khác. Mục đích của tất cả việc này là kiểm soát tình trạng bệnh, qua đó, làm giảm các triệu chứng và mức độ thương tổn trên da. Nhờ đó, người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn, tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.
để tiết kiệm thời gian. Tổng đài viên sẽ hỗ trợ đặt lịch nhanh chóng và tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc, yêu cầu của quý khách. | medlatec | 975 |
Viêm đại tràng co thắt: triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị
Viêm đại tràng co thắt biểu hiện bằng những cơn đau quặn bụng thường xuyên, đại tiện thất thường, gây đau đớn khó chịu cho bệnh nhân. Đây là bệnh lành tính, thường xảy ra ở những người có bệnh lý tiêu hóa nền, hoặc người thường xuyên stress, căng thẳng.
1. Triệu chứng viêm đại tràng co thắt
Triệu chứng bệnh viêm đại tràng co thắt khá giống với một số bệnh đường tiêu hóa khác, nhất là viêm đại tràng. Có thể phân biệt bệnh với những triệu chứng đặc trưng như:
1.1. Bụng đau quặn thắt
Đại tràng co thắt gây nên những cơn đau bụng quặn thắt, kéo dài âm ỉ, có thể kèm theo triệu chứng ợ nóng, đầy hơi, tâm trạng căng thẳng lo âu. Tình trạng này đặc biệt thường xuất hiện sau khi ăn món chua cay, hải sản, đồ sống. Triệu chứng thuyên giảm khi người bệnh xì hơi hoặc đi đại tiện.
1.2. Đại tiện thất thường
Bệnh nhân đại tràng co thắt có triệu chứng đại tiện thất thường thấy rõ như đi ngoài nhiều lần, táo bón và tiêu chảy xen kẽ. Sau khi đi vệ sinh, bệnh nhân vẫn cảm thấy đau bụng và buồn đi tiếp. Phần đầu phân rắn, đuôi nát, có thể có chất nhầy và mùi hôi.
1.3. Bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thần kinh
Triệu chứng bệnh nặng và thường xuyên hơn nếu bệnh nhân thường xuyên căng thẳng, lo lắng. Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa bệnh viêm Đại tràng co thắt và các bệnh lý đường tiêu hóa khác.
1.4. Triệu chứng khác
Triệu chứng bệnh kéo dài khiến cơ thể mệt mỏi, xanh xao, suy nhược. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng khác kèm theo như: mất ngủ, căng thẳng mệt mỏi, chóng mặt, tim đập nhanh,…
Những triệu chứng sau cảnh báo tình trạng bệnh nghiêm trọng gồm:
- Chảy máu trực tràng.
- Tiêu chảy vào ban đêm.
- Khó nuốt thức ăn.
- Thiếu máu do thiếu sắt.
- Sụt cân nhanh không rõ nguyên do.
- Nôn nhiều.
- Đi đại tiện nhiều lần trong ngày hoặc nhiều ngày lại không đại tiện được.
- Đau bụng quặn thắt thường xuyên, cơn đau tăng không giảm dù đi ngoài hay xì hơi.
Khi gặp những triệu chứng này, bệnh nhân cần sớm tới thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán, điều trị sớm.
2. Yếu tố nguy cơ gây viêm đại tràng co thắt
Hiện nay, y học chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh, song vẫn khoanh vùng được những yếu tố nguy cơ chính.
2.1. Nhu động tiêu hóa hoạt động kém
Nhu động ruột là cơ quan quan trọng của hệ tiêu hóa, giúp co bóp trộn đều thức ăn và vận chuyển qua các bộ phận của đường tiêu hóa. Các nghiên cứu chỉ ra, người bị đại tràng co thắt có nhu động ruột bị thay đổi cường độ co bóp.
Nhu động ruột làm việc bất thường gây rối loạn tiêu hóa, cường độ co bóp nhanh gây triệu chứng đầy hơi, tiêu chảy, chướng bụng, nhưng nếu co bóp chậm làm chậm quá trình vận chuyển thức ăn. Điều này khiến phân trở nên khô cứng, gây táo bón.
2.2. Yếu tố tâm lý
Tâm lý căng thẳng, lo lắng, stress kéo dài là yếu tố hàng đầu dẫn tới viêm đại tràng co thắt và nhiều bệnh lý đường tiêu hóa khác. Tâm lý càng mất ổn định, áp lực stress tăng thì triệu chứng bệnh càng rõ ràng. Phân tích ảnh hưởng thấy, tâm lý tác động xấu đến dây thần kinh của hệ tiêu hóa, làm rối loạn hoạt động và gây bệnh.
Bên cạnh đó, stress căng thẳng khiến các tín hiệu giữa não và ruột phối hợp kém, gây những rối loạn của quá trình tiêu hóa. Điều này lí giải tại sao bệnh nhân đại tiện thất thường, lúc bị tiêu chảy, lúc bị táo bón.
2.3. Viêm ruột, nhiễm trùng
Ở người bị viêm đại tràng co thắt, hệ miễn dịch đường ruột cũng suy giảm. Nếu vi khuẩn, virus nhân cơ hội gây bệnh nhiễm trùng thì bệnh càng nguy hiểm. Triệu chứng thấy rõ của tình trạng này là tiêu chảy nặng kéo dài.
2.4. Ăn uống kém lành mạnh
Chế độ ăn uống kém lành mạnh làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
- Đồ ăn cay nóng.
- Thức ăn nhanh chứa nhiều chất bảo quản, thức ăn để lâu hoặc không đảm bảo vệ sinh.
- Bia, rượu, nước ngọt có ga và các chất kích thích khác.
- Sữa và chế phẩm từ sữa chứa lactose.
- Thói quen ăn nhanh, không nhai kĩ, thường xuyên bỏ bữa cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tiêu hóa.
2.5. Rối loạn nội tiết tố
Theo thống kê, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp đôi so với đàn ông, nguyên nhân chủ yếu do thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ kinh nguyệt, thời kỳ mang thai hay tiền mãn kinh.
3. Đại tràng co thắt có nguy hiểm không?
Đây là bệnh lành tính, không gây tổn thương thực thể đường ruột, không gây nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, bệnh kéo dài gây rối loạn chức năng đại tràng, ảnh hưởng đến tiêu hóa. Những cơn đau thắt kéo dài cũng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, cuộc sống của bệnh nhân.
Nên sớm khắc phục bệnh, loại bỏ hoặc hạn chế tối đa nguyên nhân gây bệnh. Nếu bệnh không được điều trị có thể gây những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là ung thư đại tràng.
4. Phương pháp điều trị viêm đại tràng co thắt hiệu quả
Để kiểm soát triệu chứng, điều trị bệnh, nếu nhẹ thì bệnh nhân cần loại bỏ nguy cơ như: giảm căng thẳng, ăn uống hợp lí, sinh hoạt lành mạnh.
4.1. Tạo thói quen ăn uống hợp lý
Những thực phẩm giúp nhuận tràng, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng được khuyến khích với bệnh nhân như:
- Bột yến mạch.
- Thịt, cá, trứng, sữa không chứa lactose.
- Uống nhiều nước mỗi ngày, nước ép trái cây cũng rất tốt.
- Sữa chua và thực phẩm giàu prebiotic giúp lợi khuẩn.
- Rau xanh và trái cây.
Những thực phẩm chứa Sorbitol, thức uống có cồn, thực phẩm khó tiêu hóa, thức ăn sẵn, nhiều dầu mỡ nên hạn chế tối đa.
Ngoài ra, nên ăn uống đúng bữa, đầy đủ dinh dưỡng, tránh bỏ bữa khiến bệnh thêm trầm trọng.
4.2. Giảm căng thẳng, stress
Có nhiều biện pháp giúp giảm stress, căng thẳng mỗi ngày để ngăn ngừa và giảm bệnh đại tràng co thắt như:
- Các bài tập thư giãn: Thiền, Yoga,…
- Tập hít thở sâu: vừa ổn định tâm lý vừa giúp nhu động ruột hoạt động tốt hơn.
- Tập thể dục mỗi ngày.
4.3. Điều trị bằng thuốc
Nếu triệu chứng bệnh nặng, bác sĩ sẽ xem xét chỉ định sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng như:
- Thuốc chống co thắt đại tràng: Làm giảm những cơn co thắt bụng.
- Thuốc nhuận tràng: giúp điều hòa nhu động ruột, giảm táo bón.
- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: giúp cho bệnh nhân bị viêm đại tràng co thắt do tâm lý căng thẳng, lo âu.
- Thuốc cầm tiêu chảy: là nhóm thuốc Actapulgite và Loperamid giúp làm chậm sự co bóp cơ ruột.
Khi triệu chứng bệnh trầm trọng, không thể can thiệp bằng thay đổi lối sống sinh hoạt thì cần dùng đến những dòng thuốc đặc trị để điều trị tiêu chảy nặng hoặc táo bón ở phụ nữ. | medlatec | 1,271 |
Tràn dịch màng phổi là gì? Bệnh này có nguy hiểm không?
Tràn dịch màng phổi là bệnh lý nguy hiểm có thể gặp ở mọi lứa tuổi, ngay cả trẻ em, tuy nhiên bệnh tỏ ra nguy hiểm hơn ở người cao tuổi. Vì vậy cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời. vậy tràn dịch màng phổi là gì?
Tràn dịch màng phổi là tình trạng xuất hiện khí trong khoang màng phổi. Thông thường, trong khoang màng phổi không có không khí.
Tràn dịch màng phổi tỏ ra nguy hiểm hơn ở người lớn tuổi
Khí vào khoang màng phổi có thể có do nhiều cơ chế khác nhau như: Do việc vỡ các bóng khí; Do các vết thương thành ngực làm không khí qua lỗ hở của thành ngực đi vào khoang màng phổi; Những bất thường của cơ hoành, ở phụ nữ vào chu kỳ kinh, không khí qua vòi trứng, đến ổ bụng rồi lên trên khoang màng phổi; ngoài ra, một số trường hợp do chấn thương ổ bụng, vỡ ruột, thủng cơ hoành: không khí do đó lên trên khoang màng phổi.
1. Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi là gì?
Thực chất tràn dịch màng phổi là biểu hiện hoặc biến chứng của nhiều loại bệnh khác nhau. Tình trạng này có thể do viêm phổi với nhiều căn nguyên đa dạng như: vi khuẩn họ cầu khuẩn (tụ cầu, liên cầu, phế cầu), vi khuẩn Hemophilus influenzae, K.pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, vi khuẩn lao hoặc ung thư (phổi, di căn) hoặc một số bệnh khác.
Tràn dịch màng phổi cũng có thể do u ác tính (các khối u lồng ngực đè vào ống ngực gây thoát dịch dưỡng trấp ra màng phổi) hoặc ung thư phổi.
Ngoài ra, một số bệnh như: áp- xe gan, xơ gan cổ trướng, áp-xe dưới cơ hoành, viêm tuỵ tạng, viêm màng ngoài tim, suy tim sung huyết hoặc một số bệnh mạn tính như thấp khớp mạn hoăc luput ban đỏ cũng có thể gây nên tràn dịch màng phổi, một số bệnh bởi ký sinh trùng như lỵ amíp, giun chỉ, sán lá gan.
Ở phụ nữ, tràn dịch màng phổi có thể do u nang buồng trứng.
2. Dấu hiệu nhận biết tràn dịch màng phổi là gì?
Cảm giác khó thở, tức ngực là triệu chứng đặc trưng của tràn dịch màng phổi
Triệu chứng ban đầu của tràn dịch màng phổi là đau ngực, cơn đau thường âm ỉ phía bên tràn dịch, người bệnh sẽ đau thêm khi nằm nghiêng về phía bên đối diện.
Tiếp theo là triệu chứng khó thở, ngoài ra người bệnh có thể sốt. Nếu tràn dịch màng phổi xảy ra ở người có tuổi, sức yếu hoặc bệnh hiểm nghèo thì thân nhiệt tăng lên không nhiều hoặc có khi không tăng lên (không sốt).
Xuất hiện cơn ho khan khiến người bệnh mất sức.
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh
Chụp X quang là phương pháp cận lâm sàng giúp chẩn đoán bệnh chính xác
Chẩn đoán tràn dịch màng phổi, ngoài các triệu chứng lâm sàng, cần chụp X-quang phổi, hoặc chụp CT, gan mật và các cơ quan nghi bị bệnh gây tràn dịch màng phổi. Phương pháp siêu âm cũng là một kỹ thuật cận lâm sàng khá phổ biến để phát hiện tràn dịch màng phổi.
Ngoài ra, thực hiện xét nghiệm dịch màng phổi cũng có thể tìm thấy hồng cầu trong đó, nếu có hồng cầu có thể là nguyên nhân do ung thư phổi hoặc sau nhồi máu phổi. Một số trường hợp cần thiết, người ta cần phải sinh thiết màng phổi để xác định nguyên nhân.
4. Nguyên tắc điều trị và dự phòng
Tràn dịch màng phổi có thể là di chứng của nhiều bệnh khác nhau, trong đó có những bệnh rất phức tạp như ung thư phổi, u ác tính các cơ quan lân cận, xơ gan, suy tim, suy thận. Vì vậy, khi xuất hiện cơn đau tức ngực, khó thở, sốt hay các bất thường khác…cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt, đặc biệt là ở người tuổi đã cao, người có tiền sử mắc bệnh về phổi (lao phổi, viêm phổi, giãn phế quản), bệnh gan, bệnh tim.
Căn cứ vào từng nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi sẽ có phương pháp thích hợp, tuy nhiên, sau tràn dịch màng phổi người bệnh vẫn cần theo dõi. Đối với những trường hợp đang mắc bệnh lao thì cần điều tích cực, đảm bảo tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ, không được bỏ thuốc đang điều trị và cần có chế độ dinh dưỡng cũng như tập luyện một cách hợp lý để giữ gìn và nâng cao sức khỏe chống lại bệnh tật.
Cần đi khám bệnh theo định kỳ để được theo dõi một cách nghiêm túc đề phòng bệnh tái phát. | thucuc | 827 |
Tìm hiểu gan nhiễm mỡ là gì và dấu hiệu nhận biết
Gan nhiễm mỡ là căn bệnh khá phổ biến nhưng có dấu hiệu không rõ ràng, đến khi phát hiện bệnh đã ở cấp độ cao, có thể gây ra xơ gan hoặc ung thư gan. Vậy gan nhiễm mỡ là gì? Bệnh có nguy hiểm đến tính mạng không?
1. Gan nhiễm mỡ là gì?
Gan nhiễm mỡ là hiện tượng mỡ ứ đọng trong gan. Một cơ thể khỏe mạnh lượng mỡ trong gan thường chiếm 3 – 5% trọng lượng gan, nhưng với một bệnh nhân bị gan nhiễm mỡ, tỷ lệ đó có thể lên quá 5% và gây nên những rối loạn nhất định.
Gan nhiễm mỡ có các triệu chứng mờ nhạt, diễn biến khá lâu và khó lường nên thường làm cho bệnh nhân lo lắng. Để sớm phát hiện và điều trị gan nhiễm mỡ bệnh nhân cần phải thường xuyên đi khám định kì, xem xét nguyên nhân bản thân bị gan nhiễm mỡ để có những biện pháp chữa trị nhanh chóng, hiệu quả.
2. Dấu hiệu gan bị nhiễm mỡ
Bên cạnh việc tìm hiểu gan nhiễm mỡ là gì thì những dấu hiệu nhận biết bệnh cũng là câu hỏi được nhiều quan tâm.
Cơ thể mệt mỏi, không muốn làm gì, giảm cân nhanh.
Thèm ăn chất béo, đồ chiên hoặc có cảm giác chán ăn, ăn vào không tiêu, cảm giác đầy hơi.
Cơ thể thừa cân, béo phì.
Hơi tức vùng dưới sườn bên phải. Gan nhiễm mỡ và các giai đoạn phát triển của bệnh
Gan nhiễm mỡ là căn bệnh khá phổ biến, nếu được phát hiện bệnh sớm thì hoàn toàn có thể chữa khỏi. Vậy gan nhiễm mỡ là gì? Giai đoạn nào là nguy hiểm nhất?
Gan nhiễm mỡ được phân thành 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn có những dấu hiệu đặc trưng và có phương pháp điều trị khác nhau.
Những thông tin chúng tôi cung cấp sau đây, hy vọng sẽ giúp các bạn giảm bớt mức độ lo lắng về căn bệnh này.
3.1. Gan nhiễm mỡ cấp 1
Đây là giai đoạn đầu của bệnh, người ta gọi đây là giai đoạn phát sinh, vì vậy đây là mức độ nhẹ nhất và dễ điều trị nhất.
Bệnh sẽ được phát hiện khi bạn siêu âm và thu được các kết quả: độ hồi âm lan tỏa của phần nhu mô gan tăng lên và độ hút âm chưa đáng kể, đường bờ tĩnh mạch trong gan chưa xác định rõ ràng.
3.2. Gan nhiễm mỡ cấp 2
Cấp 2 được xem là giai đoạn trung gian, quá trình tích tụ đã xảy ra, vì vậy khi tiến hành các xét nghiệm thì sẽ thấy được các mô mỡ trên nhu mô gan, cơ hoành. Mỡ đã xâm lấn, tích tụ khác nhiều trong gan nên các đường bờ tĩnh mạch đã giảm rất nhiều và khó xác định được.
Đây là giai đoạn quan trọng, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời ở giai đoạn này bệnh sẽ càng diễn biến phức tạp và càng nặng hơn, càng khó điều trị say này.
3.3. Gan nhiễm mỡ cấp 3
Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của gan nhiễm mỡ. Ở giai đoạn này nếu không được phát hiện sẽ dẫn đến tử vong. Và đây thực sự là giai đoạn khó chữa trị và quy trình điều trị phải tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Giai đoạn này, mức độ lan tỏa của nhu mô gan tăng, độ hồi âm lan tỏa rõ rệt của nhu mô gan, mức độ hút âm mạnh, cơ hoành và đường bờ tĩnh mạch càng khó xác định hơn 2 giai đoạn đầu. Vì vậy, khi đã đến giai đoạn này, bạn cần quan tâm sức khỏe mình nhiều hơn nữa.
4. Nguyên nhân mắc bệnh gan nhiễm mỡ
Nhiều người thường cho rằng gan nhiễm mỡ là do uống nhiều rượu bia, nhưng đây không phải tác nhân duy nhất. Theo đó, người bị gan nhiễm mỡ có thể do các tác nhân sau:
Do béo phì, thừa cân.
Do rối loạn lipid trong máu, do bệnh đái tháo đường.
Do thói quen ăn uống, sử dụng thức ăn nhanh, các loại thực phẩm có nhiều chất bột đường, chất béo.
Do sử dụng
nhiều rượu bia.
Do virus viêm gan gây nên.
Do cơ thể bị suy dinh dưỡng, thiếu chất đặc biệt là chất đạm và vitamin…
Dù là nguyên nhân gì, gan nhiễm mỡ là căn bệnh sẽ gây nguy hiểm nếu không được phát hiện sớm. Vì vậy, hãy tạo cho mình một thói quen ăn uống sinh hoạt hợp lý để có một lá gan khỏe mạnh.
5. Cần làm gì để có một lá gan khỏe mạnh
Gan là bộ phận quan trọng của cơ thể, nó đóng vai trò chủ chốt trong quá trình chuyển hóa. Ngoài ra, gan được xem là nhà máy hóa chất của cơ thể vì gan là nơi dự trữ
glycogen, tổng hợp
protein huyết tương, thải độc và rất quan trọng đối với hệ tiêu hóa… Mang trong mình những nhiệm vụ cao cả như vậy, lá gan khỏe mạnh là rất cần thiết cho một cơ thể khỏe mạnh.
Để có được lá gan khỏe mạnh, bạn cần:
Hạn chế uống rượu bia, nếu đang mắc bệnh thì nên ngừng uống rượu bia để trị bệnh.
Sau 19h không nên ăn các thực phẩm giàu chất béo như da động vật, lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật,…
Ổn định cân nặng của bản thân, hạn chế tình trạng thừa cân, béo phì.
Ăn nhiều thực phẩm cung cấp vitamin, giàu chất xơ như rau, củ, quả…
Có chế độ sinh hoạt, tập thể dục thường xuyên, hằng ngày cho cơ thể.
Thường xuyên thăm khám sức khỏe để phát hiện bệnh sớm.
Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn giải đáp thắc mắc gan nhiễm mỡ là gì cũng như những thông tin quan trọng xoay quanh căn bệnh này. Gan là bộ phận quan trọng của cơ thể, bất cứ một bất ổn nào về gan cũng có thể gây ra những nguy hại cho sức khỏe con người. Vì thế, hãy giữ cho mình một lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học, luyện tập thể dục thể thao đều đặn và đặc biệt thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần để bảo vệ sức khỏe bản thân. | medlatec | 1,072 |
Ngày hội khám sức khỏe của ngân hàng MB
Nhân viên ngân hàng MB xếp hàng lấy máu xét nghiệm
Nỗ lực chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên của MB
Sứ mệnh xây dựng nguồn nhân lực của MB
Với sứ mệnh nỗ lực gây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm trong phục vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, các cá nhân những giải pháp tài chính-ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài lòng mỹ mãn.
Trong suốt gần 20 năm qua, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) khẳng định vị thế của mình trên thị trường Ngân hàng – Tài chính bằng những bước tiến vững chắc, bằng uy tín của một tổ chức tín dụng có nền tảng phát triển ổn định. MB gợi nhớ về hình ảnh những người lính thầm lặng đóng góp sức mình vào sự phát triển kinh tế đất nước và sự phát triển chung của cả cộng đồng. Chính việc lựa chọn phương châm “tăng trưởng bền vững” đã giúp MB luôn giữ được tốc độ phát triển ổn định, ngay cả trong những giai đoạn nền kinh tế có nhiều khó khăn.
Khám sức khỏe doanh nghiệp – Hành động ý nghĩa giúp doanh nghiệp phát triển
Khác với các ngành công nghiệp khác, Ngân hàng tự bản thân nó đã mang tính toàn cầu. Các dịch vụ của Ngân hàng vượt ra khỏi biên giới địa lý của một quốc gia để đến với tất cả người bệnh trên toàn thế giới. Do đó, hoạt động trong một lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt, đội ngũ cán bộ làm việc trong ngành Ngân hàng phải thường xuyên đảm bảo cho mình sức khỏe tốt nhất để đối mặt và hoàn thành hiệu quả mọi công việc được giao. Thấu hiểu được điều đó, lãnh đạo ngân hàng MB rất quan tâm đến việc khám sức khỏe định kỳ cho các cán bộ, nhân viên của mình.
Khám sức khỏe thường niên cho người lao động không đơn giản chỉ là sự thể hiện trách nhiệm xã hội của MB mà còn là việc làm có ý nghĩa thiết thực để chăm lo cho giá trị con người, phần tài sản quý báu nhất mà mọi tổ chức đều cần có để duy trì và thúc đẩy năng suất lao động, tăng sức sáng tạo và tính chiến đấu của đội ngũ.
Lợi ích to lớn mà khám sức khỏe doanh nghiệp mang lại
Khám sức khỏe định kỳ là việc làm ý nghĩa và khoa học mà các chuyên gia y tế thế giới khuyên chúng ta nên thực hiện 1-2 lần/ năm bởi lợi ích đem lại cực kỳ lớn:
– Giúp doanh nghiệp bảo vệ được “nguồn vốn” giá trị nhất – nguồn nhân lực.
– Giúp đánh giá tổng quan tình trạng sức khỏe toàn bộ nhân lực, giúp hạn chế, phòng ngừa tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp gia tăng.
– Phân loại sức khỏe của người lao động.
– Có hướng thay đổi, chăm lo sức khỏe người lao động kịp thời.
– Tăng sự gắn kết giữa doanh nghiệp và người lao động, không xảy ra tình trạng thay đổi nhân sự liên tục.
Do tính chất công việc văn phòng, cán bộ nhân viên của MB có nguy cơ rất cao mắc phải các căn bệnh về cột sống, thị giác, tiểu đường, mỡ máu,…. Chính vì vậy mà việc khám tổng quát sức khỏe cho nhân viên là rất quan trọng. Các danh mục khám sức khỏe doanh nghiệp của ngân hàng MB dành cho nhân viên đầy đủ giúp kiểm tra tổng quát nhất tình trạng sức khỏe thực tế của cán bộ nhân viên.
Danh mục khám sức khỏe của Ngân hàng MB:
– Đo chiều cao, cân năng.
– Đo huyết áp.
– Khám tai mũi họng.
– Khám răng hàm mặt.
– Khám mắt.
– Xét nghiệm máu.
– Siêu âm ổ bụng.
– Chụp X-quang tim thẳng.
– Tư vấn chế độ luyện tập thể thao để tăng cường sức khỏe. Với thái độ phục vụ chu đáo nhiệt tình, tận tâm của đội ngũ y bác sỹ, nhân viên Ngân hàng TMCP Quân đội MB tỏ ra rất hài lòng. Dưới đây là một số hình ảnh khám chữa bệnh của cán bộ nhân viên Ngân hàng MB.
Siêu âm ổ bụng
Khám răng hàm mặt
Kiểm tra thị lực
Sau 2 tháng tiến hành, công tác khám bệnh đã diễn ra thành công, toàn bộ cán bộ, công nhân viên và người lao động của MB với sự hỗ trợ của nhân viên y tế đã kiểm tra được toàn diện sức khỏe. Kết quả khám bước đầu cho thấy đa phần cán bộ nhân viên đều đủ sức khỏe để tiếp tục làm việc.
Luôn sẵn sàng cùng Ngân hàng TMCP Quân đội MB chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên | thucuc | 845 |
Điểm danh nguyên nhân và triệu chứng viêm tuyến nước bọt
Tuyến nước bọt có thể bị viêm nhiễm do vi khuẩn, virus tấn công dẫn đến tắc nghẽn đường ống dẫn nước bọt trong tuyến gây đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Nhận biết các triệu chứng viêm tuyến nước bọt giúp người bệnh có thể điều trị sớm và nâng cao hiệu quả.
1. Tìm hiểu về nguyên nhân gây viêm tuyến nước bọt
Viêm tuyến nước bọt có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào do nhiều nguyên nhân như:
1.1. Do virus
Virus tấn công gây viêm tuyến nước bọt thường là virus nhóm Paramyxo lây nhiễm qua đường hô hấp. Virus còn gây bệnh viêm nhiễm khác ngoài tuyến nước bọt như viêm tụy, viêm não, viêm buồng trứng, tinh hoàn,…
1.2. Do vi khuẩn
Vi khuẩn thường gây viêm tuyến nước bọt là Streptococcus và Staphylococcus lây truyền qua tiếp xúc với người mắc bệnh nhiễm trùng răng miệng, viêm tai xương chũm, viêm khớp thái dương hàm,…
1.3. Nguyên nhân do thuốc
Nguyên nhân này không thường gặp, 1 số thuốc có thể làm tăng nguy cơ viêm tuyến nước bọt như thuốc hóa trị liệu trong điều trị ung thư, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamine.
1.4. Nguyên nhân khác
Viêm tuyến nước bọt có thể do 1 số nguyên nhân khác như: bệnh lý hệ thống, nhiễm độc, nhiễm nấm,…
2. Triệu chứng viêm tuyến nước bọt và chẩn đoán
Viêm tuyến nước bọt sẽ gây nhiều triệu chứng bệnh, đây cũng là thông tin ban đầu được bác sĩ sử dụng để chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm kiểm tra. Tuy nhiên, triệu chứng viêm tuyến nước bọt khá giống với nhiều bệnh lý khu vực hàm tai miệng khác nên có thể gây chẩn đoán sai bệnh.
Cụ thể, các triệu chứng viêm tuyến nước bọt bao gồm:
2.1. Viêm sưng tuyến nước bọt ở mang thai hoặc dưới hai hàm bên
Tùy vào vị trí của tuyến nước bọt bị viêm là ở mang tai, dưới hai bên hàm hay dưới lưỡi mà vị trí sưng có thể khác nhau. Trong đó, viêm tuyến nước bọt mang tai là thường gặp nhất khiến mang tai bị sưng to, đôi khi có thể làm mặt phình ra, biến dạng mặt.
Kiểm tra vị trí da vùng tuyến nước bọt mang thai bị sưng thấy căng, bóng, sờ nóng đau. Nếu nguyên nhân gây nhiễm trùng là virus, ấn vào vùng sưng sẽ thấy không lõm, không đỏ, ngược lại là do vi khuẩn gây bệnh.
2.2. Ít tiết nước bọt
Viêm tuyến nước bọt gây tắc nghẽn và giảm tiết nước bọt, vì thế bệnh nhân sẽ thấy nước bọt tiết ít hơn, đặc quánh hơn. Từ đó, bệnh nhân cũng dễ gặp phải các vấn đề răng miệng, tiêu hóa hơn khi tiết nước bọt giảm.
2.3. Sưng hạch góc hàm
Vi khuẩn, virus gây viêm tuyến nước bọt có thể tấn công xa hơn gây viêm sưng hạch góc hàm hoặc các hạch khác vùng đầu cổ.
2.4. Cảm thấy mất vị giác
Nước bọt giảm khiến hoạt động nhai nghiền thức ăn và tiêu hóa 1 phần thức ăn ở miệng giảm, vị giác và cảm giác ngon miệng của người bệnh cũng bị ảnh hưởng.
2.5. Dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân
Viêm tuyến nước bọt cũng gây triệu chứng nhiễm trùng điển hình như: ớn lạnh, sốt cao, cơ thể khó chịu mệt mỏi, chán ăn,…
Nhìn chung, triệu chứng viêm tuyến nước bọt xuất hiện khá sớm song dễ gây nhầm lẫn với bệnh lý khác. Vì thế ngoài kiểm tra triệu chứng và khám thực thể, có thể cần 1 số xét nghiệm chẩn đoán như xét nghiệm máu hay siêu âm. Xét nghiệm máu thấy dấu hiệu nhiễm trùng cụ thể như sau:
Nhiễm trùng do virus: bạch cầu giảm, bạch cầu đa nhân trung tính giảm.
Nhiễm trùng do vi khuẩn: bạch cầu giảm, bạch cầu đa nhân trung tính tăng.
Ngoài ra, amylase trong máu sẽ tăng, kiểm tra trong nước tiểu cũng có kết quả tương tự.
Ngoài xét nghiệm máu thì siêu âm cũng là kỹ thuật chẩn đoán có giá trị cao với bệnh viêm tuyến nước bọt, cho phép kiểm tra cụ thể tổn thương mô mềm ở vùng đầu mặt cổ. Các tổn thương vùng cổ liên quan với viêm tuyến nước bọt cũng được phát hiện và kiểm tra.
Hầu hết viêm tuyến nước bọt thường không nguy hiểm, biến chứng cũng không phổ biến song không nên chủ quan. Điều trị bệnh sớm sẽ đem lại hiệu quả tốt hơn, đảm bảo sức khỏe cho người bệnh. Nếu viêm tuyến nước bọt kéo dài, dịch mủ có thể tích tụ lại dẫn tới hình thành ổ áp xe ở tuyến nước bọt. Ngoài ra, cũng cần cẩn thận viêm tuyến nước bọt do khối u ác tính, bệnh sẽ gây viêm liên tục và tái phát, dần ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe cũng như các cơ quan xung quanh.
3. Điều trị viêm tuyến nước bọt như thế nào?
Điều trị viêm tuyến nước bọt như thế nào sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, nguyên nhân tiềm ẩn thì việc điều trị sẽ khó khăn hơn. Nếu tác nhân gây viêm tuyến nước bọt là vi khuẩn, có nhiều dịch mủ kèm theo sốt cao, sưng đau, bệnh nhân sẽ cần điều trị bằng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau,… Ngoài ra, dịch mủ trong ổ áp xe sẽ cần chọc hút loại bỏ.
Rất hiếm trường hợp viêm tuyến nước bọt phải điều trị bằng phẫu thuật trừ khi nhiễm trùng mãn tính hoặc nhiễm trùng tái phát. Nếu cần thiết, một phần hoặc toàn bộ tuyến nước bọt bị viêm có thể phải cắt bỏ.
Ngoài điều trị y tế thì việc chăm sóc, điều trị viêm tuyến nước bọt tại nhà rất quan trọng nhằm đẩy lùi triệu chứng bệnh, tăng khả năng hồi phục sức khỏe. Cần thực hiện điều trị viêm tuyến nước bọt tại nhà như sau:
Uống nhiều nước từ 2 - 2,5 lít mỗi ngày để giữ tuyến nước bọt sạch sẽ, giảm viêm sưng, kích thích tăng tiết nước bọt.
Chườm ấm cho khu vực tuyến nước bọt bị viêm cùng với massage.
Súc miệng với nước muối ấm pha loãng để làm sạch, khử khuẩn.
Ngậm kẹo hoặc ăn hoa quả có vị chua, không đường để kích thích hoạt động của tuyến nước bọt.
Hầu hết bệnh viêm tuyến nước bọt sẽ không kéo dài khi được điều trị tích cực, song cần chủ động phòng ngừa bệnh bằng các thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh như:
Tránh thở bằng miệng quá nhiều.
Điều trị các bệnh lý làm tăng nguy cơ nhiễm trùng như: đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, nhiễm trùng hạch bạch huyết, suy giáp, suy thận, lupus ban đỏ, hội chứng Sjogren,…
Chế độ ăn uống điều độ, đúng bữa, ăn nhiều thực phẩm tươi sống, hoa quả giàu Vitamin và khoáng chất.
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ hàng ngày bằng việc đánh răng, làm sạch kẽ răng bằng chỉ tơ nha khoa. | medlatec | 1,185 |
Thức uống có cồn thực sự có tốt cho sức khỏe tim mạch
Một số nghiên cứu cho thấy uống rượu điều độ giúp tim khỏe mạnh hơn. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là uống rượu có rủi ro hay tốt cho huyết áp không? Cân nhắc những ưu và khuyết điểm giúp bạn đưa ra lựa chọn thông minh
1. Thức uống có cồn ảnh hưởng như thế nào lên trị số huyết áp?
Tác dụng trực tiếp của rượu liên quan đến quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Uống nhiều hơn 3 ly trong cùng một lúc có thể tác dụng tạm thời làm tăng huyết áp, nhưng trị số sẽ trở lại bình thường một khi chuyển hóa ra khỏi cơ thể. Tương tự, uống rượu quá nhiều – từ 5 ly trở lên trong vòng 2 giờ đối với nam và 4 ly trở lên trong 2 giờ đối với nữ - có thể gây tăng huyết áp tạm thời. Nhưng nếu uống quá nhiều rượu kéo dài có thể tăng huyết áp thực sự (bệnh lý tăng huyết áp).Còn về tác dụng gián tiếp của đồ uống có cồn, những loại thức uống này chứa rất nhiều năng lượng và đường sẽ làm tăng lượng mỡ trong cơ thể, tăng cân và tạo ra thói quen ăn uống không khỏe mạnh. Tất cả những yếu tố này làm cho gia tăng trị số huyết áp.Để hiểu rõ hơn bao nhiêu rượu là quá nhiều và giảm lượng nhập có thể làm giảm huyết áp của bạn như thế nào, bạn nên nẵm rõ định nghĩa về uống quá nhiều sẽ có ích cho bản thân.Những người nghiện rượu nặng được định nghĩa là bốn ly trở lên trong vòng hai giờ đối với phụ nữ và năm ly trở lên trong vòng hai giờ đối với nam giới, nếu cắt giảm lượng nhập có thể làm giảm chỉ số huyết áp tâm thu khoảng 5,5 mm. Hg và giảm huyết áp tâm trương khoảng 4 mm Hg.Uống vừa phải là tối đa một ly một ngày đối với phụ nữ, hai đối với nam giới. Uống rượu nhiều là phụ nữ uống nhiều hơn ba ly mỗi ngày, nam giới là bốn ly. Nếu bạn bị huyết áp cao, hãy tránh uống rượu hoặc chỉ uống rượu ở mức độ vừa phải, có nghĩa là tối đa một ly mỗi ngày đối với phụ nữ và tối đa hai ly mỗi ngày đối với nam giới.Một mức uống tương đương là 12-ounce (355 ml) bia, 5-ounce (148 ml) rượu vang hoặc 1,5-ounce (44 ml) rượu chưng cất 80 độ, 1-ounce (30 ml) rượu chưng cất 100 độ.Bạn nên nhớ rằng rượu có thể tương tác với một số loại thuốc huyết áp làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc trong cơ thể hoặc làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
2. Rượu vang đỏ tốt đối với tim mạch?
Với một lượng nhỏ, nó đã được chứng minh là làm giảm huyết áp từ 2 đến 4 mm. Hg ở phụ nữ. Tuy nhiên, hầu hết các chuyên gia đồng ý rằng điều đó không cho thấy mức giảm đáng kể để khuyên tất cả mọi người nên uống rượu.Thực tế, rượu còn có những lợi ích khác được ca ngợi đối với sức khỏe, chẳng hạn như tác dụng chống oxy hóa, giảm cholesterol hay tác dụng của rượu vang đỏ tốt cho sức khỏe tim mạch. Bác sĩ y khoa Arthur Klatsky, điều tra viên của bộ phận nghiên cứu của Kaiser Permanente cho biết, trước tiên bạn cần xác định lối sống và các yếu tố nguy cơ di truyền của mình để xác định xem liệu bạn có nên uống rượu hay không. Nhiều người hoàn toàn không nên uống rượu, vì những lý do cụ thể như tiền sử gia đình nghiện rượu hoặc tiền sử bị bệnh tim hoặc gan. Nhưng nếu bạn không có yếu tố nguy cơ di truyền, bạn vẫn có thể uống một ly (đối với nữ) hoặc tối đa hai (đối với nam), tùy thuộc vào độ tuổi của bạn.James Beckerman, bác sĩ tim mạch tại phòng khám Tim mạch Providence St. Vincent ở Portland cho biết, nghiên cứu đã không chứng minh rằng rượu vang có liên quan đến việc giảm huyết áp. Một nghiên cứu của Hà Lan cũng đã chỉ ra rằng các chất dinh dưỡng tốt cho tim được gọi là polyphenol trong rượu vang đỏ giúp ngăn ngừa bệnh tim nhưng không làm giảm huyết áp. Nghiên cứu cho thấy rằng polyphenol cải thiện các tế bào lót trong mạch máu, đồng thời cải thiện lưu lượng máu và sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, vẫn chưa biết liệu điều này có khả năng cải thiện huyết áp cao trong những trường hợp nghiêm trọng hay không.
Rượu vang đỏ liệu có thực sự tốt cho sức khỏe tim mạch của người dùng?
Các nhà nghiên cứu cho rằng chất cồn trong rượu làm suy yếu bất kỳ lợi ích chống oxy hóa nào đối với người cao huyết áp. Một ly rượu vang đỏ sẽ không cải thiện được huyết áp của bạn. Vì vậy, nên dành thời gian để thay đổi lối sống như tiêu thụ ít muối, giảm cân tối ưu, tập thể dục và dùng thuốc nếu cần để có thể giảm huyết áp.Hãy cân nhắc về yếu tố tuổi và các yếu tố nguy cơ khác liên quan đến sức khỏe tim mạch và huyết áp trước khi đưa ra quyết định có nên uống rượu hay không và uống ở mức độ nào. Uống nhiều hơn hai ly trong một ngày có thể làm tăng huyết áp của bạn. Uống nhiều hơn một hoặc hai ly có liên quan trực tiếp đến việc tăng huyết áp nhanh chóng và ở những người có mức huyết áp rất cao, có thể dẫn đến đột quỵ.Do đó, mặc dù rượu cũng có những lợi ích nhất định đối với sức khỏe nhưng chúng ta không nên lạm dụng và chỉ sử dụng một lượng vừa đủ. Đặc biệt đối với những người mắc cao huyết áp, gan, dạ dày tốt nhất nên tránh xa rượu và đồ uống có cồn.
3. Rượu có ảnh hưởng lên thuốc điều trị huyết áp không?
Nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị huyết áp cao, bạn nên đặc biệt lưu ý đến lượng rượu của mình — không chỉ vì ảnh hưởng của nó đến huyết áp của bạn mà còn vì ảnh hưởng của nó đối với thuốc huyết áp của bạn. Hầu hết các loại thuốc huyết áp đều có tác dụng phụ là huyết áp thấp, có thể gây chóng mặt, đặc biệt là khi chuyển từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng. Nếu bạn đã từng uống một chút rượu, bạn biết rằng rượu có thể gây ra tác động tương tự như làm mất thăng bằng của bạn. Sự kết hợp này có thể khiến bạn có nguy cơ té ngã và tai nạn cao hơn. Ngoài ra, nếu huyết áp của bạn khiến bạn cảm thấy buồn ngủ và mệt mỏi, rượu có thể làm tăng thêm cảm giác đó.Một số loại thuốc hạ huyết áp gây tương tác thuốc nguy hiểm cao với rượu: alpha-blockers (clonidine), beta-blockers (metoprolol), nitrates (isosorbide).Nếu có bất cứ nghi ngờ gì, hãy hỏi bác sĩ để được đánh giá các ích lợi và tác hại của việc bạn có thể uống bia rượu hay không dựa trên lịch sử sức khỏe hiện tại. Việc thăm khám luôn được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm, kết hợp cùng các trang thiết bị hiện đại giúp mang đến kết quả chẩn đoán và điều trị tối ưu nhất cho khách hàng.com - mayoclinic.org | vinmec | 1,322 |
Những điều cần biết về bệnh lang ben
Lang ben là bệnh nhiễm nấm ngoài da, có thể gặp ở mọi đối tượng tuy nhiên thường gặp nhất ở người trẻ tuổi. Lang ben không nguy hiểm nhưng gây mất thẩm mỹ cho người bệnh.
1. Nguyên nhân gây lang ben
Bệnh lang ben (pityriasis versicolor) do loại nấm Malassezia furfur, còn gọi là nấm Pityrosporum ovale gây nên
Bệnh lang ben (pityriasis versicolor) do loại nấm Malassezia furfur, còn gọi là nấm Pityrosporum ovale gây nên. Bình thường nấm Malassezia furfur sống hoại sinh trên da người, lây nhiễm từ người này sang người khác trực tiếp hoặc gián tiếp qua các vật dụng cá nhân như khăn lau, giường chiếu…
Nấm gây bệnh phát triển trong các điều kiện thuận lợi như đổ mồ hôi nhiều, xoa kem có chất béo trên da, tăng cortisone máu… Bên cạnh đó, bệnh còn có yếu tố di truyền.
Ngoài bệnh lang ben thường hay gặp, loại nấm Malassezia furfur cũng có thể dẫn đến bệnh viêm nang lông (pityriasis folliculitis), viêm da tăng tiết bã (seborrhoeic dermatitis), gầu (dandruff); thậm chí chúng xâm nhập vào máu gây nên nhiễm nấm máu.
2. Dấu hiệu gây lang ben
Bệnh lang ben thường gây tổn thương trên da chủ yếu ở vị trí 1/2 phía trên cơ thể như mặt, cổ, lưng, ngực…; ít gặp ở đùi chân và cẳng chân.
Bệnh lang ben thường gây tổn thương trên da chủ yếu ở vị trí 1/2 phía trên cơ thể như mặt, cổ, lưng, ngực…; ít gặp ở đùi chân và cẳng chân. Nấm ngăn cản sự hấp thu tia cực tím trong ánh sáng mặt trời vì thế càng ra nắng, phần da lành của người bệnh càng bị sẫm màu, nơi tổn thương càng nổi rõ rệt hơn.
Nơi da bị nhiễm nấm thường có những mảng da đổi màu, có ranh giới rõ ràng, có thể có màu trắng, hồng, vàng hoặc nâu phụ thuộc vào sắc tố da bình thường của người bệnh và sự tiếp xúc ánh sáng mặt trời và mức độ bệnh. Tổn thương trên da thường xếp thành từng đám, có vảy.
Khi ra nắng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc khi có mồ hôi đổ ra người bệnh có cảm giác ngứa ngáy, râm ran khó chịu, có cảm giác giống như kim đâm. Bệnh lang ben thường gặp ở lứa tuổi từ 15-17 hay còn được gọi là bệnh lang lớn. Bệnh cũng có thể gặp ở trẻ em và cả người già.
3. Bệnh lang ben có chữa khỏi không?
Những triệu chứng của bệnh lang ben thường biểu hiện không rõ ràng vì thế người bệnh khó phát hiện. Chỉ đến khi những vùng da nhạt màu loang rộng trên nhiều vị trí của cơ thể người bệnh mới đi khám và điều trị. Lang ben khó có thể loại bỏ dứt điểm, rất dễ tái phát, có khả năng lây nhiễm cao. | thucuc | 504 |
Công dụng thuốc Tormita
Tormita được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Torrent Pharmaceuticals Ltd., thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Vậy Tormita công dụng là gì? Cùng
1. Tormita là thuốc gì?
Tormita chứa thành phần chính là hoạt chất Topiramate với hàm lượng 50mg, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén.
2. Chỉ định của thuốc Tormita
Thuốc Tormita được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Được sử dụng để điều trị đơn độc hoặc hỗ trợ trong các cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng – giật rung.Dùng để phòng ngừa trong đau nửa đầu.
3. Cách sử dụng – liều dùng thuốc Tormita
3.1. Cách dùng thuốc Tormita. Thuốc Tormita bào chế dưới dạng viên nén bao phim, được sử dụng bằng đường uống.Uống thuốc Tormita với một cốc nước đầy.3.2. Liều dùng thuốc Tormita. Trong điều trị hỗ trợ:Người lớn: Dùng liều 25 đến 50mg/ đêm, dùng kéo dài trong 1 tuần, sau đó hàng tuần hoặc cách 2 tuần tăng liều 25 đến 50mg/ ngày chia làm 2 lần. Thường từ 200 đến 400 mg/ ngày.Trẻ lớn hơn 2 tuổi: Dùng liều từ 5 – 9mg/ kg cân nặng/ ngày chia 2 lần.Trong điều trị đơn độc:Người lớn: Dùng liều 25mg/ đêm, trong vòng 1 tuần, sau đó 1 đến 2 tuần tăng lên 25 – 50mg/ ngày chia 2 lần. Sử dụng tối đa 500mg/ ngày.Trẻ lớn hơn 2 tuổi, dùng khởi đầu với liều từ 1 – 3mg/ kg cân nặng/ đêm, trong vòng 1 tuần, sau 1 đến 2 tuần tăng ở giới hạn 1 – 3mg/ kg cân nặng/ ngày.Trong phòng ngừa đau nửa đầu: Dùng liều 50 – 100mg/ ngày, chia làm 2 lần.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tormita
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Tormita, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ như sau: Chóng mặt, buồn ngủ, lo âu, biếng ăn, mất điều hòa, mệt mỏi, lú lẫn, rối loạn ngôn ngữ, nhìn đôi, dị cảm.Thông thường các tác dụng ngoại ý trong quá trình dùng thuốc Tormita sẽ mất đi khi ngưng sử dụng, tuy nhiên cần khuyến cáo bệnh nhân nếu gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào thì báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử lý hiệu quả.
5. Tương tác thuốc Tormita
Không sử dụng Tormita chung với các thuốc sau đây: Phenytoin, Digoxin, Carbamazepine, thuốc ngừa thai dạng uống. Vì có thể xảy ra tương tác làm tăng hoặc giảm tính chất của các loại thuốc này khi sử dụng phối hợp, ảnh hưởng đến kết quả điều trị.Trong quá trình sử dụng thuốc Tormita cần tránh hoặc hạn chế sử dụng với thuốc lá, rượu bia, các đồ uống có cồn hay đã lên men do các tác nhân này có thể chứa hoạt gây ra hiện tượng hiệp đồng, đối kháng với thuốc, làm thay đổi kết quả điều trị.
6. Chú ý khi sử dụng thuốc Tormita
Chống chỉ định của thuốc Tormita:Không chỉ định sử dụng thuốc Tormita cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Topiramate hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Tormita:Khi tiến hành giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc Tormita, phải giảm liều từng nấc, không được phép dừng thuốc đột ngột.Thận trọng sử dụng thuốc Tormita đối với các đối tượng suy gan, sỏi thận.Đối với phụ nữ có thai, thuốc Tormita có thể gây ra các tác dụng xấu như dị tật thai nhi, sảy thai, quái thai,... đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai nhi, đặc biệt là trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ. Không nên sử dụng Tormita cho phụ nữ đang mang thai.Đối với bà mẹ đang cho con bú, thuốc có thể thông qua sữa mẹ truyền qua trẻ, cần hạn chế hoặc tốt nhất không nên sử dụng thuốc Tormita cho đối tượng này.Thuốc Tormita có thể gây ra những tác dụng không mong muốn lên đối tượng là người lái xe hoặc vận hành máy móc, cần khuyến cáo các đối tượng này trước khi chỉ định sử dụng.
7. Bảo quản thuốc Tormita
Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất của thuốc Tormita có thể sẽ bị ảnh hưởng nếu bảo quản thuốc không đúng quy định. Cần bảo quản thuốc Tormita ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản thích hợp từ 25 đến 30 độ C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và nơi có nhiệt độ cao, các tác nhân này có thể làm thay đổi hoạt tính các chất có trong thuốc. Để xa khu vực vui chơi của trẻ nhỏ, tránh tình trạng sử dụng nhầm thuốc.Hạn sử dụng của thuốc Tormita là 24 tháng, người bệnh không nên sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc có sự biến đổi có thể nhận biết bằng cảm quan như thay đổi màu sắc, chảy nước hoặc ẩm mốc.Những thông tin cơ bản về thuốc Tormita trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Tormita là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. | vinmec | 915 |
Triệu chứng đau ruột thừa bạn cần chú ý
Đau ruột thừa là bệnh tiêu hóa thường gặp. Nhiều trường hợp cần cấp cứu ngay lập tức để tránh nguy hiểm đến tính mạng. Nhận biết các triệu chứng đau ruột thừa giúp người bệnh kịp thời thăm khám, ngăn bệnh diễn tiến nguy hiểm.
1. Hiểu về bệnh đau ruột thừa
Ruột thừa là một khúc ruột ngắn vài centimet, một đầu tịt, một đầu gắn vào manh tràng (phần nối tiếp ruột già và ruột non). Bộ phận này không phát triển chức năng tiêu hóa. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra, nó có thể là một phần của hệ miễn dịch.
Xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau (sỏi phân, chất nhầy, vi khuẩn, ký sinh trùng, khối u…) mà ruột thừa có thể bị tắc nghẽn gây tình trạng viêm ruột thừa và chứng đau ruột thừa. Bệnh xảy ra nhiều hơn ở lứa tuổi thanh thiếu niên (16-30 tuổi) và là cấp cứu bụng ngoại khoa phổ biến hàng đầu (chiếm đến 40% tổng số ca).
Người bệnh không được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời có nguy cơ đối mặt với các biến chứng, thậm chí tử vong.
Vị trí ruột thừa trong cấu trúc ống tiêu hóa.
2. Triệu chứng đau ruột thừa người bệnh cần lưu ý
2.1 Đau vùng hố chậu phải là triệu chứng đau ruột thừa điển hình
Cơn đau có xu hướng xảy ra đột ngột, bắt đầu tại một vị trí bất kỳ của ổ bụng và khu trú về hố chậu phải sau vài giờ. Người bệnh có thể cảm thấy đau tăng dần trong 24h, từ âm ỉ đến khi thành bụng co cứng, đau hơn khi thay đổi tư thế, khi ho hay dùng tay ấn… Tuy nhiên, tính chất cơn đau cũng có thể khác nhau phụ thuộc vào tình trạng viêm, vị trí đoạn ruột thừa, sức đề kháng của người bệnh hay đơn thuốc đang sử dụng…
Cơn đau vùng hố chậu phải là dấu hiệu đặc trưng của chứng đau ruột thừa
2.2. Triệu chứng đau ruột thừa – run và sốt
Người bệnh viêm ruột thừa có thể sốt đến 38 độ, đây là phản ứng của cơ thể tấn công các tác nhân gây nhiễm trùng. Trường hợp sốt cao hơn từ 39 – 40 độ có thể là dấu hiệu cảnh báo viêm phúc mạc do thủng ruột thừa. Đi kèm với sốt, người bệnh cũng có phản ứng run và ớn lạnh.
2.3. Rối loạn tiêu hóa
Là triệu chứng xuất hiện trong hầu hết ca bệnh viêm ruột thừa, đặc trưng bởi các biểu hiện như: nôn ói kéo dài, bụng cồn cào, chán ăn, tiêu chảy hoặc táo bón…
Trong đó, ăn không ngon miệng, chán ăn là là dấu hiệu quan trọng để củng cố chẩn đoán viêm ruột thừa. Nếu không có triệu chứng này, một số chuyên gia cho rằng cần xem xét lại tính chính xác của chẩn đoán.
3. Diễn tiến bệnh đau ruột thừa
3.1 Biến chứng viêm phúc mạc
Xảy ra khi ruột thừa bị vỡ (thủng), dịch mủ tràn vào ổ bụng gây nhiễm độc, nhiễm trùng, sốc toàn thân. Sau 36h kể từ khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng đầu tiên, nguy cơ biến chứng được ghi nhận ít nhất là 15%. Đây là tình trạng nguy hiểm nhất của bệnh đau ruột thừa.
Bệnh nhân có các biểu hiện như: đau bụng dữ dội, sốt cao, hạ thân nhiệt, tụt huyết áp, bí trung đại tiện, bụng chướng… cần được cấp cứu ngay lập tức để không nguy hiểm đến tính mạng.
Viêm phúc mạc là biến chứng nguy hiểm nhất, xảy ra khi ruột thừa bị viêm và vỡ, chảy vào ổ bụng.
3.2 Áp xe ruột thừa
Là tình trạng ruột thừa bị vỡ mủ nhưng được các quai ruột bao bọc tạo thành khối không di động nhằm ngăn viêm tràn vào ổ bụng. Đây là biến chứng ít nguy hiểm hơn so với viêm phúc mạc nhưng nếu không được xử lý đúng cách, ổ áp xe vẫn có nguy cơ vỡ ra gây viêm phúc mạc toàn bộ.
Áp xe ruột thừa có thể được phát hiện nhờ siêu âm hoặc chụp CT ổ bụng. Thông thường, các bác sĩ sẽ tiến hành đặt ống dẫn lưu và chỉ định kháng sinh để điều trị nhiễm trùng. Sau khi phục hồi, người bệnh tiếp tục được khuyến cáo loại bỏ đoạn ruột thừa bị viêm.
3.3 Đám quánh ruột thừa
Một dạng biến chứng khác của viêm ruột thừa là đám quánh, do các quai ruột và mạc nối nối tạo thành với mục đích ngăn ngừa nhiễm trùng ổ bụng do thủng ruột thừa. Tuy nhiên đây là tình trạng không phổ biến, chỉ xảy ra ở số ít người bệnh có sức đề kháng mạnh hoặc đã từng sử dụng thuốc điều trị mà không hay biết.
Nếu may mắn, đám quánh ruột thừa có thể dập tắt đợt viêm và tự tan dần. Trường hợp khác, đám quánh sẽ tiến triển thành áp xe ruột thừa. Đối với biến chứng này, người bệnh sẽ được theo dõi thêm trước khi đưa ra chỉ định điều trị.
4. Phát hiện đau ruột thừa như thế nào?
Hầu hết ca bệnh đau ruột thừa điển hình không khó để nhận biết các dấu hiệu lâm sàng. Bác sĩ kiểm tra bằng cách ấn nhẹ vùng bụng của bệnh nhân. Đau do viêm ruột thừa thường khiến người bệnh gồng cứng bụng. Người bệnh cũng cảm thấy đau nặng hơn khi bác sĩ bỏ tay ra (Cảnh báo dấu hiệu viêm phúc mạc).
Bên cạnh khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm để củng cố chẩn đoán như: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm, chụp x-quang, chụp Barit bằng thụt, chụp CT… Các xét nghiệm này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán các triệu chứng đau ruột thừa không điển hình. Bước thăm khám này giúp giảm tỷ lệ chẩn đoán sai từ 30% xuống còn 14%. Đặc biệt, bằng cách ứng dụng chụp cắt lớp vi tính, tỷ lệ sai sót chỉ còn 7%.
5. Điều trị bệnh đau ruột thừa
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm là nguyên tắc tiêu chuẩn trong điều trị bệnh. Các bác sĩ khuyến cáo, phẫu thuật viêm ruột thừa nên tiến hành càng sớm càng tốt, ngay khi có chẩn đoán để tránh bệnh diễn tiến tăng nặng.
Phẫu thuật là phương pháp tối ưu đối với trường hợp viêm ruột thừa.[/caption]
Đối với điều trị không phẫu thuật, một số nghiên cứu đã chỉ ra khả năng điều trị bằng kháng sinh đối với trường hợp viêm ruột thừa không biến chứng. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công là 90%. Tuy nhiên có tới 30% các ca bệnh tái phát sau 1 năm điều trị thành công. Điều này cho thấy sử dụng kháng sinh không có khả năng điều trị dứt điểm bệnh. Phương pháp điều trị nội khoa này chỉ nên sử dụng trong trường hợp bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật vì nhiều lý do. | thucuc | 1,237 |
Sự phát triển giác quan theo lứa tuổi của trẻ
Ngay từ khi mới sinh ra, trẻ đã học về thế giới thông qua 5 giác quan của trẻ. Phát triển giác quan cho trẻ thông qua các trò chơi về giác quan là một cách tuyệt vời để thu hút trẻ khám phá thế giới xung quanh.
1. Trẻ sơ sinh
Thu hút xúc giác của bé bằng cách cho bé cảm nhận các vật liệu khác nhau. Lấy vải mềm, nhựa mịn và bất kỳ đồ vật có cấu trúc và vật liệu nào khác an toàn cho em bé và rải xung quanh chỗ bé nằm, lần lượt lướt các ngón tay của trẻ trên các vật liệu đó.Bạn nên quan sát xem cách trẻ phản ứng như thế nào khi chạm vào từng món đồ để giúp bạn biết được, loại đồ chơi có chất liệu như thế nào khiến trẻ thích thú nhất.Khuyến khích bé cầm hoặc lắc một chiếc lắc phù hợp với lứa tuổi.Nhẹ nhàng chạm và cù vào trẻ để trẻ cười khúc khích.Bạn tham gia trò chơi hoặc hoạt động với bé ở nhiều vị trí hoặc tư thế khác nhau.Tiếp xúc da kề da nhiều với cha mẹ hoặc người chăm sóc.Hãy mỉm cười với bé, chạm vào tay, chân và trán của bé.Chơi hoặc hát các bài hát để giúp trẻ nâng cao kỹ năng nghe.Khi thay tã cho em bé, hãy chạm vào các bộ phận cơ thể khác nhau và nói “bíp”, bé có thể bắt đầu quan sát bàn tay của bạn và đoán trước sự đụng chạm.Treo một chiếc gương trên tường. Chạm vào gương và nói tên của em bé. Theo thời gian, em bé sẽ bắt đầu hiểu em bé trong gương là ai.Cho em bé xem ảnh gia đình hoặc xem qua tạp chí.
Ngay từ khi mới sinh ra, trẻ đã học về thế giới thông qua 5 giác quan
2. Trẻ mới biết đi
Trẻ mới biết đi đã sẵn sàng nâng xúc giác của mình lên một tầm cao mới. Bạn có thể cho trẻ chơi với từng chất cùng một lúc. Làm mẫu cách sử dụng các từ để mô tả cảm giác của các vật liệu khác nhau. Ví dụ: "Cái đồ chơi Oobleck này rất dính!" Bạn có thể yêu cầu trẻ chia sẻ cảm nhận của từng tài liệu của bản thân trẻ, giúp trẻ có cơ hội thử nghiệm với các từ vựng mới.Một số gợi ý trò chơi và hoạt động dành cho trẻ ở lứa tuổi này:Khuyến khích bé chạm vào vải có các họa tiết khác nhau như len, vải và vải nhung.Nâng bé lên xuống và cho trẻ chơi ở các tư thế khác nhau để giúp phát triển cảm giác vận động và thăng bằng của bé.Tìm những quả bóng có vật liệu và màu sắc khác nhau. Dạy bé cách lăn, thả và tung bóng.Khám phá và kiểm tra một đồ chơi hoặc bất cứ thứ gì bằng cả hai tay.Lật vài trang của một cuốn sách bìa cứng cùng một lúc.Tập trung vào các đối tượng ở gần và xa.Khám phá hình dạng, kích thước và kết cấu của đồ chơi và môi trường xung quanh.Quan sát môi trường từ nhiều tư thế khác nhau - khi nằm ngửa hoặc sấp, ngồi, bò và đứng với sự hỗ trợ của bạn.
Trẻ mới biết đi đã sẵn sàng nâng xúc giác của mình lên một tầm cao mới
3. Trẻ mẫu giáo
Bạn có thể bật các loại nhạc khác nhau và để trẻ mẫu giáo mô tả những gì mà trẻ nghe được. Đưa cho trẻ một tờ giấy cho mỗi loại nhạc và để trẻ vẽ bất cứ thứ gì trong đầu về bản nhạc đó. Khuyến khích con bạn tạo ra những tác phẩm nghệ thuật trừu tượng với nhiều đường nét khác nhau, sử dụng những bản vẽ này để thể hiện âm nhạc mà bé nghe.Bạn có thể gắn nhãn hoặc ghi chú lại tên bản nhạc mà trẻ đã nghe trên bản vẽ như “nhạc jazz”, “cổ điển”, “rock”, v.v. Yêu cầu trẻ mẫu giáo của bạn so sánh và đối chiếu trực quan về những tác phẩm sáng tạo mà trẻ đã vẽ nên.
4. Đối với trẻ lớn hơn
Những trẻ lớn hơn đã sẵn sàng sử dụng kiến thức giác quan của mình để chơi những trò chơi giải đố. Khi bạn phát những âm thanh bí mật như tiếng động vật và để trẻ cố đoán xem đó là âm thanh của loài động vật nào. Hay bạn có thể thử trò chơi khác như, cho gia vị hoặc các đồ có mùi thơm khác vào túi giấy và yêu cầu trẻ đoán mùi.Ngoài ra, bạn có thể cho trẻ cảm nhận những đồ vật bí ẩn trong túi giấy. Những hoạt động này là một cách tuyệt vời để trẻ suy nghĩ về cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có thị giác và cách trẻ có thể sử dụng các giác quan khác của mình để giúp trẻ hiểu về thế giới xung quanh mình.Để giúp trẻ đạt được những cột mốc phát triển quan trọng, ngoài chế dộ dinh dưỡng cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển toàn diện.
Bài viết tham khảo nguồn: babycenter.com | vinmec | 959 |
Bệnh vảy nến có chữa được không?
Vảy nến là bệnh da mạn tính. Bệnh này dù không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây nhiều phiền toái cho người bệnh, ảnh hưởng đến tâm lý và thẩm mỹ. Vậy bệnh vảy nến có chữa được không?
1. Bệnh vảy nến là bệnh gì?
Vảy nến thuộc bệnh lý ngoài da liên quan đến hệ miễn dịch cơ thể. Đặc điểm nổi bật của bệnh này là tình trạng xuất hiện các tổn thương như da đỏ, bong vảy da, ngứa... . Bệnh có thể biểu hiện ở da, niêm mạc, móng và khớp. Các yếu tố thuận lợi gây bùng phát bệnh như stress, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc sử dụng thuốc.Trường hợp điều trị sớm và đúng phác đồ, bệnh ít để lại di chứng, nếu lạm dụng các thuốc chứa corticoisteroids có thể gây biến chứng vảy nến thể mủ, thể đỏ da toàn thân, thể khớp có thể gây tàn tật.
2. Triệu chứng của bệnh vảy nến
Các triệu chứng phổ biến của bệnh vảy nến bao gồm:Tổn thương trên da điển hình là dát đỏ, giới hạn rõ với da lành, trên có phủ vảy da dễ bong. Màu sắc tổn thương thường màu đỏ hoặc hồng, có thể có hình tròn hoặc bầu dục, không đau, có thể ngứa. Vị trí thường gặp là vùng tỳ đè như khuỷu tay, đầu gối, mặt duỗi các chi, vết bỏng, sẹo...Các mảng vảy xuất hiện ở vùng da đầu.Tổn thương móng: những chấm lõm ở mặt móng hoặc vân ngang, móng mất bóng, bong móng ở bờ tự do, dày sừng dưới móng cùng với dầy móng và mủn. Ở vảy nến thể mủ thấy các mụn mủ dưới móng hoặc xung quanh móng.Tổn thương niêm mạc: thường gặp ở quy đầu, là những vết màu hồng, giới hạn rõ, ít hoặc không có vảy. Ở lưỡi thương tổn giống viêm lưỡi hình bản đồ.
3. Bệnh vảy nến có chữa được không?
Bệnh vảy nến có chữa được không là thắc mắc của nhiều người bệnh khi mắc phải tình trạng này. Tuy nhiên, hiện nay chưa có thuốc đặc trị chữa vảy nến khỏi hoàn toàn. Bệnh vảy nến khởi phát do nhiều yếu tố tác động, tuy nhiên nguyên nhân sâu xa là do hệ miễn dịch bị suy yếu, rối loạn gây ra tình trạng tự miễn dịch (tức là các tế bào miễn dịch thay vì tấn công tế bào lạ xâm nhập vào cơ thể thì chúng lại tấn công vào biểu bì da gây bệnh vảy nến). Mặt khác, tế bào biểu bì da rất mỏng manh, do vậy dễ bị tổn thương, viêm nhiễm.Điều trị vảy nến theo từng giai đoạn bệnh. Quá trình điều trị diễn ra 2 giai đoạn:Giai đoạn tấn công: Có thể lựa chọn các phương pháp điều trị tại chỗ, toàn thân.Điều trị tại chỗ sử dụng các thuốc bôi chứa corticoisteroids, Calcipotriol, Tazarotene, Tacrolimus...Điều trị toàn thân: Chiếu tia UV, thuốc Methotrexat, Acitretin, Cyclosporine, các chế phẩm sinh học...Giai đoạn điều trị duy trì: Mục đích là hạn chế tối đa tình trạng bùng phát bệnh trở lại. Thông qua giáo dục sức khỏe, giúp người bệnh có kiến thức về bệnh vảy nến, phối hợp tốt trong quá trình điều trị cũng như dự phòng bệnh tái phát trở lại.Hiện nay, tiêm sinh học chữa bệnh vảy nến cũng được áp dụng trong điều trị bệnh, đặc biệt ở những trường hợp vảy nến thể mảng nặng và trung bình, viêm khớp vảy nến. Một số thuốc sinh học được sử dụng phổ biến như Etanercept, Adalimumab, Infliximab, Secukinumab... Việc lựa chọn tiêm thuốc sinh học được ưu tiên khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, các triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh,...
4. Một số cách chữa bệnh vảy nến tại nhà
Bên cạnh việc sử dụng các thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh có thể áp dụng những cách trị bệnh tại nhà giúp kiểm soát các triệu chứng và phòng ngừa tái phát bệnh.Một số cách chữa vảy nến tại nhà đó là:Ở giai đoạn đầu, người bệnh nên thường xuyên giữ ẩm cho vùng da bị vảy nến. Có thể sử dụng các loại kem dưỡng ẩm hoặc sản phẩm có thành phần chiết xuất từ thiên nhiên (dầu dừa, dầu ô liu...) để bôi vào vùng da bị bệnh, ít nhất 3 lần mỗi ngày, bôi ngay sau khi tắm xong hoặc bất cứ khi nào cảm thấy da bị khô.Chế độ ăn hàng ngày: Cần có chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng. Không nên lạm dụng bia rượu, hạn chế thức ăn nhanh, đồ đóng hộp nhiều chất bảo quản và dầu mỡ.Kiểm soát tốt các bệnh kèm theo như tim mạch, tăng huyết áp, suy tim, đái tháo đường, suy thận mãn, các bệnh đường tiêu hóa như viêm ruột, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn, ung thư...Giảm tình trạng stress: Do ảnh hưởng đến tâm lý và thẩm mỹ nên người mắc bệnh vảy nến cần được sự quan tâm, động viên từ gia đình và người thân. Nếu tình trạng stress không được kiểm soát tốt có thể làm bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và gặp khó khăn trong quá trình điều trị.Không tự ý dùng các thuốc chứa Corticoid vì có thể gây bùng phát bệnh vảy nến hoặc chuyển từ vảy nến thông thường sang vảy nến thể mủ.Tắm nắng giúp loại bỏ các tác nhân gây nhiễm trùng trên da nhờ tia cực tím, làm chậm sự tăng trưởng của các tế bào da, hỗ trợ làm giảm các triệu chứng bệnh vảy nến. Người bệnh nên tắm nắng hàng ngày vào khoảng thời gian trước 8 giờ sáng. Sau khoảng thời gian này tia cực tím và tia hồng ngoại hoạt động mạnh nhất nên có thể làm tổn thương da.Dùng bột yến mạch để đắp vào vùng da bị vảy nến hoặc hòa vào nước tắm ngâm mình giúp da được cân bằng độ ẩm, mềm, hạn chế tình trạng da bị kích ứng do vảy nến cũng như giúp làm giảm tấy đỏ và ngứa.Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh có thể tham khảo kết hợp sử dụng sản phẩm chứa một số thảo dược quý như sói rừng, bạch thược, nhũ hương, nhàu, hoàng bá nhằm ... để tăng cường hiệu quả điều trị bệnh vảy nến tại nhà. Trong đó, thành phần Sói rừng đã được nghiên cứu khoa học chứng minh hiệu quả tăng cường miễn dịch thông qua cơ chế làm tăng số lượng và khối lượng tế bào miễn dịch khỏe mạnh (Theo kết quả nghiên cứu tại Đại học Thẩm Dương, Trung Quốc). Sản phẩm thảo dược chứa cây sói rừng kể trên còn giúp điều hòa miễn dịch, chống viêm thực vật, tác động tốt đến các bệnh tự miễn như vảy nến, lupus ban đỏ,... một cách toàn diện, cải thiện các triệu chứng ngứa, bong vảy, ban đỏ và ngăn ngừa bệnh tái phát. | vinmec | 1,203 |
Chia sẻ các cách cai thủ dâm hiệu quả cho những ai thích “tự tình”
Ngày nay với sự ra đời của các trang web phim khiêu dâm cho phép người dùng truy cập miễn phí tại nhiều quốc gia, càng nhiều người có xu hướng bị nghiện xem phim khiêu dâm và “tự xử" một mình. Điều này nếu xảy ra thường xuyên sẽ dẫn đến những tác hại khôn lường cả về tâm lý, hành vi và sức khỏe. Do vậy, bài viết sau sẽ bật mí một số cách cai thủ dâm cho những người bị nghiện làm chuyện đó một mình.
1. Lý giải nguyên nhân khiến cho nhiều người lại thích thủ dâm
Thủ dâm là một hình thức giúp mình tự giải quyết nhu cầu tình dục thay vì làm chuyện đó cùng bạn tình. Giải thích cho tình trạng đam mê thủ dâm, các chuyên gia cho rằng nhờ có thủ dâm mà nhiều người có thể đạt được cực khoái theo cách mà họ muốn, điều mà đối tác thường không thực hiện được. Ngoài ra, đây cũng là biện pháp giúp giải tỏa nhu cầu sinh lý an toàn, không phải canh cánh nỗi lo mang thai ngoài ý muốn hay bị lây nhiễm những bệnh lý tình dục.
Khi một người thủ dâm, não được kích thích gây giải phóng Dopamin, là một chất giúp con người đạt khoái cảm. Thông qua hoạt động này, Endorphin sẽ được sản xuất ra giúp làm xoa dịu tâm trạng cũng như khiến chúng ta cảm thấy thoải mái hơn. Đây được gọi là những hormone hạnh phúc làm thỏa mãn con người và cũng tương tự như khi giao hợp với bạn tình.
2. Những nguy cơ tiềm ẩn khi thủ dâm quá nhiều
Vì những tác hại sau đây do cuồng thủ dâm mang lại nên nhiều người mới tìm cách cai thủ dâm:
Khiến cơ thể bị tổn thương: bộ phận sinh dục có thể bị sưng, rộp hoặc trầy xước da. Mặc dù có vẻ phi lý nhưng nam giới nếu thủ dâm quá độ, quá mạnh bạo sẽ gây cong hoặc thậm chí là gãy dương vật. Còn nữ giới nghiện thủ dâm sẽ gây xước, tổn thương niêm mạc âm đạo;
Dễ bị viêm nhiễm đường tiểu và cơ quan sinh dục: điều này xảy ra khi tay hoặc đồ chơi không được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng. Qua đó vi khuẩn sẽ có cơ hội sinh sôi và phát triển rồi gây bệnh;
Rối loạn chức năng sinh dục: thủ dâm quá nhiều lâu ngày sẽ khiến bạn mất hứng thú khi làm tình với người khác. Nghiêm trọng hơn là gặp phải những rối loạn khác như:
Xuất tinh sớm;
Liệt dương;
Rối loạn cương dương;
Giảm ham muốn;
Khó hoặc không thể xuất tinh khi quan hệ.
Gây ảnh hưởng tới thần kinh:
Mất khả năng tập trung;
Giảm trí nhớ;
Dễ bị trầm cảm;
Hay cáu gắt;
Khó ngủ, hay nằm mơ;
Hay cảm thấy lo lắng, bất an.
Mất dần các mối quan hệ xã hội: nghiện thủ dâm và hay ở một mình sẽ vắt kiệt sức lực của bạn. Do vậy bạn sẽ không có thời gian, tinh thần để tham gia các hoạt động có ích khác. Bạn dễ bỏ lỡ những sự kiện quan trọng đối với việc học và việc làm. Ngoài ra vì luôn nghĩ tới thủ dâm nên bạn ít có cơ hội quan tâm tới bạn bè và người thân;
Những hậu quả khác đối với sức khỏe:
Đầu óc luôn nghĩ về tình dục, có thể không kiểm soát được bản thân;
Viêm tiền liệt tuyến;
Có nguy cơ phạm tội hiếp dâm, dâm ô, cưỡng dâm,... để thoả mãn.
3. Một số cách cai thủ dâm hiệu quả
Nhiều người cho rằng mình chỉ thủ dâm một chút hoặc thỉnh thoảng mới làm thì sẽ không có vấn đề gì. Tuy nhiên có những trường hợp từ ít thành nhiều, từ việc đáp ứng nhu cầu sinh lý cơ bản dẫn tới “nghiện ngập” thủ dâm do không tự kiềm chế được ham muốn nhất thời của mình. Do đó nếu nhận thấy mình thủ dâm quá nhiều, hãy tìm cách cai thủ dâm càng sớm càng tốt nhằm tránh những tổn thương và hậu quả đáng tiếc về sau. Bạn có thể thử những biện pháp dưới đây:
Hạn chế ở một mình quá lâu: ở một mình khi rảnh rỗi, nhàm chán do không có việc gì để làm rất dễ khiến bạn “nhớ nghề" và không ai ở bên cạnh để giúp bạn kiềm chế điều này. Do đó trong thời gian rảnh, bạn có thể đi tản bộ hoặc tụ tập bạn bè, tới những nơi đông người để quên đi thói quen thủ dâm;
Không nên xem nhiều phim khiêu dâm: đây là thể loại phim kích thích dục vọng của con người, thôi thúc bạn thực hiện hành vi thủ dâm hoặc quan hệ tình dục. Xem phim xong nếu không được thỏa mãn với bạn tình, chúng ta thường có xu hướng tự giải tỏa. Vì vậy, bạn hãy chuyển chủ đề phim thành phim hành động, phim hài, phim khoa học viễn tưởng,... hoặc đọc truyện, sách, báo,... thay vì xem văn hóa phẩm đồi trụy.
Không sờ tay vào bộ phận sinh dục khi không cần thiết: những khi muốn sờ vào bộ phận sinh dục để thủ dâm, bạn hãy tập nâng tạ, xoay rubik hoặc bóp trái banh nhỏ trong tay;
Rèn luyện cơ thể, tăng cường vận động: đây được coi là một trong những cách cai thủ dâm khoa học và lành mạnh nhất. Không riêng gì hoạt động thủ dâm mới giúp não bộ tiết ra những hormone hạnh phúc mà ngay cả những hoạt động thể chất cũng có tác dụng thúc đẩy cơ thể sản xuất ra các hormone này. Chính vì thế, luyện tập các bộ môn thể dục thể thao lành mạnh, phù hợp với thể trạng sẽ giúp bạn khỏe mạnh, hưng phấn và yêu đời hơn. Dần dần suy nghĩ về thủ dâm sẽ nhanh chóng biến mất;
Tìm đến chuyên gia tâm lý: trong trường hợp bạn không thể tự cai nghiện hoặc áp dụng những biện pháp trên nhưng không đem lại hiệu quả, bạn hãy nhờ tới sự trợ giúp của các chuyên gia tâm lý. Họ sẽ biết cách lắng nghe những chia sẻ từ bạn. Thông qua đó, dựa trên kinh nghiệm của mình họ sẽ đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp bạn khắc phục thói quen khó bỏ này.
Tựu chung, thủ dâm là một hoạt động đem lại một số lợi ích nhất định về mặt sức khỏe và cảm xúc cho người thực hiện. Tuy nhiên cái gì nhiều quá cũng không tốt. Thủ dâm cũng vậy. Để tránh gặp phải những bất ổn không mong muốn về mặt sức khỏe và tinh thần do chứng cuồng thủ dâm gây ra, bạn nên thực hiện các cách cai thủ dâm và chỉ nên làm điều này với tần suất vừa phải, đúng cách, lành mạnh để bảo vệ cơ thể trước những tổn thương mà thủ dâm có thể gây ra. | medlatec | 1,198 |
Công dụng thuốc Dianflox Tab
Thuốc Dianflox Tab chứa hoạt chất Levofloxacin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm xoang, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi, nhiễm trùng da và cấu trúc... Cùng tìm hiểu về liều dùng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Dianflox tab qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Dianflox tab
Thuốc Dianflox tab chứa hoạt chất Levofloxacin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Levofloxacin là kháng sinh kháng khuẩn thuộc nhóm Quinolon, tác dụng theo cơ chế ức chế enzym trong quá trình tổng hợp ADN là Topoisomerase IV và Topoisomerase II, làm cho quá trình sao chép, dịch mã, phiên mã ADN của vi khuẩn không thể xảy ra từ đó có thể tiêu diệt vi khuẩn.Thuốc Dianflox tab được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm xoang cấp, viêm phổi, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính...;Nhiễm khuẩn da, mô mềm;Viêm đường tiết niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng;Viêm thận – bể thận cấp tính;Chống chỉ định sử dụng thuốc Dianflox tab trong những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với Levofloxacin, kháng sinh nhóm Quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Dianflox tab;Người bệnh bị thiếu hụt G6PD, động kinh;Người có tiền sử bệnh ở gân xảy ra do một kháng sinh nhóm Fluoroquinolon;Trẻ em dưới 18 tuổi.
2. Liều dùng của thuốc Dianflox tab
Thuốc Dianflox tab công dụng điều trị nhiễm khuẩn có liều dùng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc. Việc sử dụng quá liều thuốc khuyến cáo, rút ngắn hoặc kéo dài thời gian điều trị có thể làm tăng nguy cơ đề kháng thuốc.Một số khuyến cáo về liều thuốc Dianflox tab như sau:Điều trị viêm xoang cấp: Uống 500mg/ngày từ 10 – 14 ngày;Điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Uống 250 – 500mg/ngày từ 7 – 10 ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần uống;Điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: Uống 500mg/ngày từ 7 – 14 ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần uống trong ngày;Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận: Uống 250mg/ngày từ 7 – 10 ngày;Điều trị nhiễm khuẩn da – mô mềm: Uống 50mg/ngày chia làm 1 – 2 lần uống trong ngày, thời gian điều trị từ 7 – 14 ngày;Đối với người bệnh suy thận cần giảm liều theo độ thanh thải creatinin, đối với người bệnh suy gan không cần hiệu chỉnh liều.
3. Tác dụng phụ của thuốc Dianflox tab
Thuốc Dianflox tab có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Tăng enzym gan, buồn nôn, tiêu chảy, mất ngủ, đau đầu;Ít gặp: Căng thẳng, hoa mắt, lo lắng, kích động, khó tiêu, đầy hơi, nôn, táo bón, tăng bilirubin huyết, viêm âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục, phát ban da, ngứa da;Hiếm gặp: Loạn nhịp tim, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, khô miệng, viêm đại tràng giả mạc, viêm dạ dày, phù lưỡi, yếu cơ, đau khớp, viêm tủy xương, viêm gân Achille, giấc mơ bất thường, co giật, rối loạn tâm thần, trầm cảm, choáng phản vệ, phù Quinck, hội chứng Stevens – Johnson.Trường hợp gặp phải bất kỳ triệu chứng của tác dụng phụ nào, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Dianflox tab và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dianflox tab
Viêm gân: Levofloxacin nói riêng và các kháng sinh nhóm Quinolon nói chung có thể gây viêm gân (đặc biệt là gân Achille) và có thể dẫn đến đứt gân. Biến chứng này thường xảy ra sau 48 giờ dùng thuốc, nguy cơ xảy ra cao ở người trên 65 tuổi, người bệnh đang điều trị bằng corticoid.Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Thuốc Dianflox tab có thể gây thoái hóa sụn các khớp chịu trọng lực khi thử nghiệm trên các loại động vật non, vì vậy chống chỉ định sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi.Nguy cơ nhược cơ: Thận trọng khi sử dụng thuốc Dianflox ở người bệnh bị nhược cơ do thuốc làm nặng hơn các triệu chứng bệnh.Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: Đã có báo cáo về phản ứng bất lợi khi điều trị bằng thuốc Dianflox tab như tăng áp lực nội sọ, rối loạn tâm thần, lú lẫn, trầm cảm, ác mộng, ảo giác, có ý định hoặc hành động tự sát... Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Dianflox ở người bệnh có bệnh lý về thần kinh trung ương như xơ cứng mạch não, động kinh...Phản ứng quá mẫn: Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn với nhiều triệu chứng lâm sàng khác nhau, thậm chí là sốc phản vệ...Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium Difficile có thể xảy ra từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng khi điều trị bằng Levofloxacin nói riêng và các thuốc kháng sinh nói chung.Mẫn cảm với ánh sáng đã được báo cáo với mức độ từ nhẹ đến trung bình khi điều trị bằng các kháng sinh nhóm Quinolon. Vì vậy người bệnh cần tránh tiếp xúc với ánh sáng trong thời gian điều trị bằng thuốc Dianflox và trong vòng 48 giờ sau khi ngưng thuốc.Tác dụng trên chuyển hóa: Thuốc Dianflox có thể gây ra các tác dụng phụ trên chuyển hóa glucose như làm tăng đường huyết hoặc hạ đường huyết, xảy ra ở người bệnh đái tháo đường đang điều trị bằng Levofloxacin kết hợp với một thuốc hạ đường huyết. Vì vậy, người bệnh cần được giám sát cẩn thận trong những trường hợp này.Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: Thuốc Dianflox tab có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh, vì vậy cần hạn chế sử dụng thuốc ở người bệnh hạ kali máu, người bệnh có khoảng QT kéo dài sẵn, người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA, nhóm III...
5. Tương tác thuốc
Thuốc Sucrafat, Antacid, ion kim loại, Multivitamin... làm giảm hấp thu Levofloxacin. Vì vậy cần uống Levofloxacin cách xa các thuốc này ít nhất 2 giờ.Sử dụng đồng thời thuốc Dianflox tab và wafarin làm tăng tác dụng của wafarin, vì vậy cần theo dõi các chỉ số đông máu khi dùng đồng thời hai thuốc này.Thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương, tăng nguy cơ co giật khi dùng đồng thời với thuốc Dianflox tab.Sử dụng đồng thời Dianflox tab với thuốc điều trị đái tháo đường làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của Dianflox, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng (vitamin, khoáng chất...) trước khi điều trị bằng trị bằng thuốc Dianflox để đảm bảo an toàn, hiệu quả. | vinmec | 1,222 |
Tìm hiểu về xét nghiệm D-dimer trong chẩn đoán đông máu
Trong y học, các xét nghiệm sinh hóa có ý nghĩa và vai trò quan trọng dùng để chẩn đoán nhiều bệnh lý. Trong đó, D-dimer là một trong những xét nghiệm khá phổ biến và được ứng dụng nhiều trong chẩn đoán các tình trạng bất thường liên quan đến máu.
1. Xét nghiệm D-dimer là gì?
Ở cơ chế bình thường trong cơ thể người luôn có quá trình đông máu và tan máu diễn ra đồng thời và cân bằng với nhau. Tuy nhiên, do một nguyên nhân hay tác động nào đó mà 2 quá trình này có diễn biến bất thường dẫn đến những tình trạng bệnh lý nhất định. D-dimer huyết tương là dấu hiệu gián tiếp của quá trình tiêu fibrin hoạt hóa.
Do vậy, xét nghiệm D-dimer được dùng để xác định quá trình đông máu có thể xảy ra. Xét nghiệm này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định tình trạng đông máu xảy ra ở một trường hợp nào đó.
2. Những trường hợp nào cần làm xét nghiệm D-dimer?
Đây là một xét nghiệm liên quan đến những bất thường trong máu. Do vậy, xét nghiệm này được chỉ định cho những mục đích cơ bản:
Chẩn đoán tình trạng bất thường của bệnh nhân
Việc lấy mẫu máu xét nghiệm D-dimer thường được chỉ định cho những bệnh nhân có dấu hiệu bất thường như:
Chân tay sưng phù nề, bị đổi màu một bên.
Bệnh nhân có dấu hiệu thuyên tắc phổi như: khó thở, nhịp tim nhanh, ngực đau, ho ra máu,…
Hoặc các trường hợp chấn thương khác dẫn đến bầm tím hay có dấu hiệu bất thường có thể liên quan đến máu do chấn thương.
Xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý huyết khối
Xét nghiệm nhằm để chẩn đoán trong những trường hợp có dấu hiệu tắc mạch phổi. Mục đích nhằm chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch, có ghi nhận D-dimer tăng bất thường. Thường gặp nhất là những bệnh nhân đang nằm liệt giường, xét nghiệm D-dimer tăng, có nguy cơ tăng đông máu. Kết quả xét nghiệm giúp bác sĩ có phương án phòng ngừa biến chứng.
Theo dõi bệnh lý huyết khối
Với những bệnh nhân đang điều trị bệnh lý huyết khối, xét nghiệm D-dimer có tác dụng giúp đánh giá quá trình điều trị, phòng tránh tái phát.
3. Các phương pháp xét nghiệm D-dimer
Hiện nay, y học đang áp dụng 2 phương pháp chính trong xét nghiệm D-dimer:
Xét nghiệm D-dimer ngưng tập trên Latex
Đây là phương pháp test khi thấy có dấu hiệu cục đông máu hình thành, giúp chẩn đoán tình trạng đồng huyết khối rải rác trong lòng mạch. Xét nghiệm này có độ nhạy không cao, kết quả sẽ không chính xác nếu như chỉ có 1 cục đông máu hình thành.
Xét nghiệm D-dimer siêu nhạy
Phương pháp này được tiến hành bằng ELISA hoặc đo độ đục miễn dịch. Mục đích nhằm xác định nồng độ D-dimer. Phương pháp này có độ nhạy rất cao, cho kết quả có độ chính xác cao.
4. Quy trình xét nghiệm và ý nghĩa kết quả
D-dimer là xét nghiệm sinh hóa không quá phức tạp nhưng vẫn cần tuân thủ các quy trình nhất định nhằm cho kết quả chính xác:
Quy trình thực hiện xét nghiệm
Chuẩn bị ống ống nghiệm chứa chất chống đông Citrat 3.8% để chứa mẫu bệnh phẩm dùng để xét nghiệm. Kỹ thuật thuật thực hiện bao gồm thử nghiệm Latex và đo độ đục miễn dịch.
Ý nghĩa kết quả xét nghiệm
D-dimer âm tính hoặc chỉ số bình thường: có thế kết luận bệnh nhân không bị tình trạng vỡ cục máu đông bất thường. Hoặc bệnh nhân có nguy cơ huyết khối ở mức trung bình thấp. Với những trường hợp chỉ có 1 cục máu đông xuất hiện thì kết quả xét nghiệm cũng cho âm tính.
D-dimer dương tính: kết quả này cho thấy tình trạng thoái hóa Fibrin trong huyết tương đang có sự bất thường bởi khả năng tăng cao. Nguyên nhân chính là do tình trạng tan cục máu đông.
Xét nghiệm này không chỉ chỉ ra chính xác vị trí hay nguyên nhân cụ thể. Ngoài ra, kết quả dương tính cũng gặp ở những trường hợp bị chấn thương nặng, ung thư, đang trong thai kỳ…. Trong nhiều trường hợp nhất định, bác sĩ sẽ cần chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm hỗ trợ để xác định chuẩn xác hơn tình trạng của bệnh nhân.
Những lưu ý trong xét nghiệm D-dimer
Với xét nghiệm này, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau đây:
Trước khi xét nghiệm: không ăn uống trong khoảng từ 8 đến 12 giờ trước lấy máu. Không sử dụng các loại thuốc, thực phẩm có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Trong và sau khi xét nghiệm: nhân viên thực hiện thủ thuật cần thực hiện đúng kỹ thuật về vị trí lấy máu, sử dụng kim tiêm vô trùng, ống nghiệm chuẩn và sát khuẩn sau khi lấy máu.
5. Xét nghiệm D-dimer ở đâu?
Xét nghiệm D-dimer có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp chẩn đoán các bệnh lý về huyết khối, theo dõi quá trình điều trị. Nhất là chẩn đoán các tình trạng: bệnh lý ác tính, chấn thương, đông máu, ung thư, nhiễm trùng, đông máu rải rác, tiền sản giật, nhồi máu cơ tim, xơ gan, hậu phẫu,… để có hướng điều trị kịp thời, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người bệnh.
Đồng thời, với quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, chuyên nghiệp, chi phí khám chữa bệnh hợp lý, áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế, bảo lãnh viện phí khi khách hàng thăm khám tại Bệnh viện, giúp mang lại cảm giác thoải mái và hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho khách hàng. | medlatec | 982 |
Hướng dẫn xử trí và cấp cứu nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim đề cập đến sự phá hủy một phần của cơ tim, biểu hiện như đau ở ngực và có thể khiến tim ngừng đập. Cấp cứu nhồi máu cơ tim nhanh chóng có thể hạn chế được các di chứng.
1. Tổng quan về bệnh
Để hoạt động bình thường, cơ tim cần được cung cấp oxy và chất dinh dưỡng liên tục và cân bằng. Điều này được thực hiện bởi một mạng lưới các mạch máu, chủ yếu được tạo thành từ các động mạch vành phải và trái. Khi một động mạch vành bị tắc nghẽn, sự mất cân bằng giữa nhu cầu và sự cung cấp oxy cho cơ tim sẽ xuất hiện, hiện tượng này được gọi là thiếu máu cục bộ cơ tim.
Nếu tình trạng thiếu máu cục bộ kéo dài, nó gây ra những tổn thương không thể phục hồi bởi sự hình thành quá trình chết các tế bào tim hoặc tế bào cơ tim và gây nhồi máu cơ tim.
Nếu không xử trí nhồi máu cơ tim kịp thời có thể dẫn đến các vấn đề về co bóp như loạn nhịp tim, suy tim cấp tương ứng với mất hiệu quả hoạt động của tim (còn gọi là sốc tim) và nghiêm trọng hơn là suy tim.
2. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến nhồi máu cơ tim
Các bệnh mạch vành, bao gồm cả nhồi máu cơ tim là đa yếu tố, có nghĩa là chúng không do một nguyên nhân duy nhất gây ra.
Nguy cơ tim mạch tăng lên theo tuổi, từ 50 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ. Nam giới có nguy cơ tim mạch cao hơn phụ nữ trong thời kỳ hoạt động nội tiết tố (estrogen-progestogen). Các estrogen được tiết ra ở phụ nữ có vai trò bảo vệ tim mạch, đặc biệt là bằng cách giảm mức độ LDL-cholesterol (cholesterol xấu) một cách thụ động. Ngoài ra, tiền sử gia đình cũng là một yếu tố nguy cơ.
Các yếu tố nguy cơ khác bắt nguồn trực tiếp từ hành vi và lối sống
Rối loạn lipid máu: Rối loạn lipid máu là một bất thường về chuyển hóa lipid được biểu hiện bằng sự rối loạn nồng độ cholesterol
hoặc triglycerid. Theo khuyến nghị, bất kỳ cá nhân nào có LDL-cholesterol> 1,60 g / L phải thay đổi việc quản lý lối sống và chế độ ăn uống ban đầu, sau đó dùng thuốc nếu cần thiết.
Tăng huyết áp động mạch hoặc HTA: Tăng huyết áp động mạch được xác định bằng áp lực động mạch (AP) cao hơn 140 / 90 mm
Hg.
Tỷ lệ tử vong sau nhồi máu tăng gấp đôi và thường tiến triển thành suy tim ở bệnh tiểu đường.
Chế độ ăn uống không khoa học lâu dài, xuất hiện các bệnh lý như béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp động mạch và rối loạn lipid máu, tất cả các yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim.
Không hoạt động thể chất là một yếu tố quyết định chính của bệnh mạch vành. Hoạt động thể chất vừa phải và thường xuyên có tác dụng bảo vệ khỏi nguy cơ mắc bệnh.
Hút thuốc lá: Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim tỷ lệ thuận với lượng tiêu thụ hàng ngày.
Các bất thường về chuyển hóa liên quan đến béo phì, tiểu đường loại II, rối loạn lipid máu và tăng huyết áp động mạch tạo thành hội chứng chuyển hóa được công nhận là một yếu tố nguy cơ tim mạch chính. Bởi vì, hội chứng chuyển hóa này diễn biến ngấm ngầm cho đến khi xuất hiện bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim.
Ngoài các yếu tố nguy cơ trên, còn có các yếu tố khác có thể liên quan đến sự phát triển của bệnh tim mạch vành, chẳng hạn như các yếu tố tâm thần và sinh huyết khối, bất thường về chuyển hóa, điều trị nội tiết tố, thuốc, sản phẩm doping và một số bệnh nhiễm trùng nhất định.
3. Triệu chứng khi bị nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim chủ yếu dẫn đến đau ở ngực:
Cơn đau thường rất dữ dội, trong 50% trường hợp, đây là triệu chứng đầu tiên.
Nằm ở giữa lồng ngực sau xương ức, tỏa ra đến hàm dưới, vai, cánh tay (đặc biệt là bên trái), gây ra cảm giác căng cứng của khung xương sườn, đau co thắt.
Thường khởi phát tự phát nhất (khi nghỉ ngơi), đôi khi xảy ra sau khi gắng sức, hoặc căng thẳng.
Cơn đau này có thể đi kèm ngay với các biến chứng: khó chịu, mất ý thức và ngừng tim.
Đôi khi các triệu chứng ít cụ thể hơn và do đó khó xác định hơn. Đó có thể là: mệt mỏi dữ dội, đổ mồ hôi, tái nhợt, khó thở, bồn chồn, đánh trống ngực,... điều này gây khó khăn trong việc xác định và tiến hành các thao tác sơ cứu nhồi máu cơ tim.
Một số trường hợp nhồi máu cơ tim xảy ra mà không có triệu chứng, trường hợp này được gọi là nhồi máu không triệu chứng hoặc thầm lặng (không đau, không khó chịu). Nó thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường và người già. Chẩn đoán sẽ được thực hiện sau đó vài giờ hoặc vài ngày khi có biến chứng đang tiến triển hoặc thậm chí muộn hơn khi khám sức khỏe định kỳ.
4. Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Để cấp cứu nhồi máu cơ tim, trước hết, bạn phải gọi xe cứu thương và sau đó là tìm kiếm máy khử rung tim ở gần đó. Hỗ trợ khẩn cấp cho người bị ngừng tim bằng cách xoa bóp tim hoặc sử dụng máy khử rung tim. Ngay cả khi bạn không biết những thực hành này, hãy thử chúng và thực hiện các hành động cấp cứu nhồi máu cơ tim cho đến khi bác sĩ đến theo hướng dẫn sau:
Đặt người bị ngừng tim trên bề mặt cứng. Đặt hai tay chồng lên nhau, ở giữa ngực, hai tay duỗi thẳng. Theo phương thẳng đứng, hãy nhấn bằng tất cả trọng lượng của cơ thể bạn để sử dụng áp lực mạnh. Đẩy tay từ 5 đến 6 cm vào ngực và nâng cao giữa mỗi lần ấn để máu lưu thông.
Thực hiện với tốc độ ổn định. Cứ 30 lần ấn thì tạm dừng xoa bóp để truyền khí 2 lần bằng cách hô hấp nhân tạo.
Khi bệnh nhân được đưa đến bệnh viện, các triệu chứng rất đặc trưng của nhồi máu thường cho phép bác sĩ chẩn đoán nhanh chóng.
Điện tâm đồ (ECG) một phương pháp giúp xác nhận chẩn đoán, được tiến hành ngay sau khi bệnh nhân được đưa đến bệnh viện. Điện tâm đồ giúp ghi lại hoạt động điện của tim và hoạt động co bóp của tim. Đây là một cuộc kiểm tra nhanh chóng và không xâm lấn. Khoảng mười điện cực được đặt trên bệnh nhân (thân, mắt cá chân, cổ tay) sau đó một dấu vết của hoạt động điện tim xuất hiện trên một dải giấy. Trong cơn nhồi máu cơ tim, dấu vết này sẽ cho thấy những thay đổi điển hình.
Các xét nghiệm bổ sung khác được sử dụng để xác định chẩn đoán trong những trường hợp khó nhất và chỉ định tiên lượng: khám sinh học, siêu âm tim hoặc chụp mạch vành.
Phương pháp điều trị khẩn cấp bao gồm khơi thông động mạch vành có liên quan. Sự can thiệp này phải diễn ra nhanh chóng. Về lý thuyết, nó được thực hiện trong vòng 6 giờ kể từ khi xuất hiện các triệu chứng và tốt nhất là trong giờ đầu tiên của thiếu máu cục bộ để giảm tỷ lệ tử vong và các biến chứng tiềm ẩn như loạn nhịp tim hoặc suy tim. Việc lựa chọn kỹ thuật tái tưới máu phụ thuộc vào một số thông số, bao gồm tuổi và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Các phương án áp dụng là tiêu huyết khối qua đường tĩnh mạch (IV), tạo hình động mạch vành, bắc cầu mạch vành.
Khi xuất viện, điều trị bằng thuốc là điều cần thiết. Mục tiêu của điều trị là kiểm soát và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ tim mạch (đái tháo đường, cholesterol, béo phì, tăng huyết áp), tránh làm nặng thêm hoặc tái phát nhồi máu và các biến chứng.
Trên đây là những thông tin về nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng và cách cấp cứu nhồi máu cơ tim mà mọi người cần biết để áp dụng trong các trường hợp bệnh xảy ra bất ngờ, không lường trước được. | medlatec | 1,481 |
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ xương khớp phổ biến
Có thể thấy rằng, các bệnh lý xương khớp thường phổ biến ở đối tượng người cao tuổi. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, bệnh lý cơ xương khớp đang có xu hướng trẻ hóa và tăng nhanh về số lượng. Vì vậy, bạn nên quan tâm nhiều hơn tới các bệnh lý này để có những phương pháp điều trị kịp thời. Hiện nay, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ xương khớp được áp dụng phổ biến bởi độ an toàn và chính xác của kết quả.
1. Dấu hiệu nhận biết các bệnh lý xương khớp phổ biến
1.1. Bệnh lý thấp khớp
Bệnh lý này xảy ra do tình trạng viêm nhiễm mạn tính ở phần dịch khớp. Khi mắc bệnh lý này, cơ thể sẽ sinh ra các chất gây hại cho khớp và khiến người bệnh bị đau khớp.
Triệu chứng nổi bật của bệnh lý này như: Sưng nóng, đỏ và đau ở các khớp, nhất là các khớp nhỏ của bàn tay, khớp gối, cổ chân, khuỷu chân, bàn chân…
1.2. Bệnh Gout
Bệnh lý này xảy ra do sự rối loạn chuyển hóa, thường gặp ở đối tượng trên 40 tuổi và là một trong các bệnh lý phổ biến ở khớp.
Triệu chứng để nhận biết bệnh lý này là các cơ khớp bị viêm hoặc sưng đỏ, tấy, đau nhức.
1.3. Bệnh thoát vị đĩa đệm
Bệnh lý này xảy ra khi chất nhầy đĩa đệm thoát ra khỏi vị trí vốn có của nó. Các dạng thoát vị đĩa đệm phổ biến là thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, thoát vị đốt sống/thắt lưng…
Những dấu hiệu của bệnh lý này là cảm giác tê nhức từ thắt lưng lan xuống mông, chân hoặc đau từ vùng cổ sau đó lan ra vai tới cánh tay và bàn tay…
1.4. Bệnh thoái hóa khớp
Đây là một trong những bệnh lý xương khớp gây nguy hiểm nhất. Tuổi tác càng cao thì nguy cơ mắc bệnh lý ngày càng cao, ngoài ra có một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ gây bệnh như thừa cân/béo phì khiến dồn áp lực lên các khớp và gây bệnh.
Dấu hiệu của bệnh lý này có thể kể đến như là tình trạng đau nhức ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương, sưng tấy hoặc cứng ở một hay nhiều khớp. Khi vận động hoặc co duỗi, người bệnh có thể nghe thấy tiếng lạo xạo trong khớp hay đau nhiều khi vận động.
Bệnh lý cơ xương khớp đang có xu hướng gia tăng cả về sơ lượng và tốc độ trẻ hóa
2. Đối tượng được chỉ định thực hiện các chẩn đoán hình ảnh
Đối tượng nào đang gặp những vấn đề như đau, nhức, sưng, viêm cơ xương khớp tại bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, gây nhiều khó khăn trong sinh hoạt, vận động đều sẽ được chỉ định phương pháp phù hợp:
– Trẻ em dưới dưới 15 tuổi và trẻ sơ sinh: Giúp phát hiện các dị tật bẩm sinh như trật khớp háng, xơ hóa cơ ức đòn chũm, bàn chân khoèo ở trẻ. Phát hiện tình trạng cong vẹo cột sống do nguyên nhân khách quan gây ra.
– Nhóm người tập thể dục thể thao: Nếu luyện tập dưới cường độ cao liên tục trong thời gian dài dễ có khả năng mắc một số chấn thương như bong gân, trật khớp, viêm khớp cai, nứt xương…
– Người cao tuổi: Tuổi cao làm sức khỏe suy giảm, cơ xương khớp dễ bị hao mòn theo thời gian nên dễ mắc thoái hóa khớp.
3. Những phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ xương khớp phổ biến
3.1. Siêu âm là chỉ định quan trọng trong chẩn đoán hình ảnh cơ xương khớp
– Phương pháp siêu âm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh mô mềm tại cơ xương khớp như: Siêu âm các khớp, màng xương, dây chằng…
– Siêu âm là phương tiện chẩn đoán hình ảnh không can thiệp, an toàn và tiện lợi. Có thể áp dụng đối với tất cả đối tượng, kể cả phụ nữ mang thai và trẻ em.
– Phương pháp này có thể phát hiện tổn thương viêm màng hoạt dịch từ giai đoạn sớm của viêm khớp dạng thấp, ngoài ra còn giúp phát hiện được hình ảnh bào mòn xương.
Siêu âm là một trong những kỹ thuật quan trọng để phát hiện các bệnh lý cơ xương khớp
3.2. Chụp X-quang
– Phương pháp chụp X-quang là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nhanh chóng, dễ dàng. Đối với các bệnh lý xương khớp, chụp X-quang giúp đánh giá tình trạng tổn thương như: Gãy xương, chấn thương xương khớp và một số bệnh lý bất thường tại cơ xương khớp.
– Phương pháp này sẽ chống chỉ định với phụ nữ có thai, bởi tia X sẽ có nguy cơ gây ảnh hưởng tới sự phát triển bình thường của thai nhi.
3.3. Chụp cắt lớp vi tính
– Chụp CT sẽ cho hình ảnh 3D về hình ảnh, kích thước lẫn vị trí, kích thước cấu trúc mô bị tổn thương một cách chi tiết nhất.
– Phương pháp này có thể giúp chẩn đoán các chấn thương hoặc chẩn đoán các bệnh lý xương nguy hiểm (viêm xương, u xương…)
– Kỹ thuật này sử dụng tia X nên chống chỉ định với phụ nữ có thai (tối thiểu 3 tháng đầu) hoặc có thiết bị máy móc đặt trong cơ thể.
3.4. Chụp MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh cơ xương khớp hiện đại
Chụp cộng hưởng từ MRI là một trong những phương pháp hiện đại, an toàn, không xâm lấn, không nhiễm xạ cho người thực hiện. Hiện chụp MRI được sử dụng phổ biến để kiểm tra một số bệnh lý như cột sống, xương khớp, tim mạch, hệ tiêu hóa…
Chụp MRI cơ xương khớp là kỹ thuật chẩn đoán sử dụng từ trường và sóng radio. Những hình ảnh thu được giúp phát hiện chính xác các bất ổn về cấu trúc của cơ xương khớp như: bao hoạt dịch, tổn thương xương, sụn, dây chằng, gân cơ… Đây là điểm nổi bật hơn so với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Ngoài ra, chụp MRI giúp ích cho phẫu thuật trong các bệnh lý chấn thương.
Tính tới thời điểm hiện tại, chụp cộng hưởng từ cơ xương khớp được xem là kỹ thuật chẩn đoán hiện đại, chính xác nhất đối với chẩn đoán và điều trị bệnh lý tại vùng này.
Chụp MRI cơ xương khớp được xem là kỹ thuật chẩn đoán hiện đại, chính xác nhất
Mong rằng qua bài viết trên đã cung cấp thêm một số thông tin và giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp chẩn đoán hiện nay. Từ đó có thể chủ động bảo vệ sức khỏe của mình khỏi những bệnh lý cơ xương khớp có thể gây nguy hiểm cho cơ thể của bạn sau này. | thucuc | 1,216 |
Bệnh sốt xuất huyết đã lan sang 38 tỉnh, thành
Theo Bộ Y tế, trong hai tháng đầu năm 2015, cả nước đã ghi nhận 5.263 trường hợp mắc sốt xuất huyết tại 38 tỉnh, thành phố, 3 người tử vong.
Trao đổi với PV sáng 3/3, PGS. TS. Nguyễn Tiến Dũng cho biết, mấy ngày gần đây, Khoa Nhi đã phát hiện một số trẻ đến khám do thủy đậu.
Tuy nhiên, ông Dũng cũng cảnh báo bệnh thủy đậu và một số bệnh truyền niễm đang vào mùa. Bệnh lây qua đường hô hấp, người lành dễ bị nhiễm bệnh nếu hít phải những giọt nước bọt bắn ra bệnh nhân thủy đậu ho, hắt hơi, chảy nước mũi nhất là trẻ em.
Ông Dũng cho biết, bệnh thủy đậu là bệnh lành tính nhưng bệnh cũng có thể gây biến chứng nguy hiểm như: viêm màng não, xuất huyết, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng nốt rạ, viêm mô tế bào, viêm gan… Một số trường hợp có thể gây tử vong nếu người bệnh không được điều trị kịp thời. Người mẹ mắc bệnh thủy đậu khi đang mang thai có thể sinh con bị dị tật bẩm sinh sau này.
Trong khi đó, tại Bệnh viện Nhi Trung ương, ông Trần Minh Điển, Phó Giám đốc Bệnh viện cho biết, trong thời gian này, bệnh viện đã xuất hiện một số ca mắc bệnh thủy đậu và một số bệnh truyền nhiễm khác như sởi, tay chân miệng.
Để phòng các bệnh truyền nhiễm, Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo, biện pháp hữu hiệu nhất để phòng bệnh truyền nhiễm là tiêm vắc-xin.
Ngoài ra, người dân nên vệ sinh cá nhân như: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày. Đặc biệt, cần rửa tay trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ.
Bên cạnh đó, phụ huynh cần đảm bảo thức ăn cho trẻ đủ chất dinh dưỡng; ăn chín, uống chín; vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi.
Các bậc phụ huynh cần lưu ý, không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng.
Bộ Y tế cũng khuyến cáo các nhà trẻ, mẫu giáo và hộ gia đình có trẻ dưới 6 tuổi cần chủ động theo dõi sức khỏe | medlatec | 442 |
Khi chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu là bị làm sao?
Khi chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu không ít người sẽ băn khoăn tại sao lại bị như vậy. Thực tế cho thấy có nhiều nguyên nhân khiến cho khi chạm vào tóc sẽ thấy đau da đầu, trong đó có những nguyên nhân không tốt cho sức khỏe. Cụ thể hiện tượng này xuất phát do đâu và nên xử trí thế nào, hãy tham khảo chia sẻ dưới đây để có được câu trả lời.
1. Biểu hiện của hiện tượng chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu
Chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu tức là khi chạm vào tóc sẽ có cảm giác vùng da quanh đầu căng ra như bị siết chặt, đầu đau ê ẩm hoặc đau giống như bị đè nén, da đầu rất nhạy cảm nên dù chỉ chạm nhẹ cũng thấy đau. Thông thường, nếu quá căng thẳng thì nhiều người sẽ gặp phải tình trạng chạm nhẹ vào tóc cũng bị đau đầu. Lúc này tâm lý dễ phát sinh trạng thái cáu gắt, mệt mỏi, bực bội, không muốn ăn uống,...
2. Chỉ chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu là bị làm sao?
2.1. Đau da đầuĐau da đầu có thể là nguyên nhân khiến cho một người cảm thấy đau đầu khi chạm nhẹ vào tóc. Vị trí đau da đầu có thể khác nhau ở mỗi người nhưng nó sẽ gây nên cảm giác rất khó chịu. Thông thường, đau da đầu hay đi kèm bệnh vảy nến, dị ứng, rụng tóc, eczema,...2.2. Đau đầu căng cơThường gặp nhất là tình trạng đau đầu căng cơ khởi phát sau căng thẳng tâm lý, phổ biến ở nữ giới hơn là nam giới. Những người bị đau đầu căng cơ có thể là cơn đau cấp tính nhưng cũng có thể tiến triển mạn tính gây nên tình trạng đau đầu liên tục trên 15 ngày/tháng và đau trong nhiều tháng liền. Người bị đau đầu căng cơ thường có các biểu hiện:- Vùng da đầu đau ê ẩm. - Thường xuyên cảm thấy da đầu căng như bị siết chặt. - Có cảm giác như da đầu đang phải chịu một lực đè nén mạnh nên chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu. - Cơn đau đầu có xu hướng lan ra khắp da đầu, đau nhiều hơn ở vùng chẩm và cổ. - Càng phải chịu áp lực, mệt mỏi, căng thẳng, càng tiếp xúc với tiếng ồn càng cảm thấy đau đớn khó chịu. - Dễ cáu gắt, khó chịu, ăn không ngon, mệt mỏi. - Cơn đau triền miên, thành nhiều đợt, đau trong nhiều ngày hoặc cũng có khi trong khoảng 30 phút. Người thường xuyên gặp phải áp lực trong công việc, cuộc sống, hay bị stress là đối tượng dễ bị đau da đầu do đau đầu căng cơ. Bên cạnh đó, người làm công việc có tính chất tập trung lâu một chỗ như thợ may, thợ sơn, ngồi máy tính,... cũng rất dễ gặp hiện tượng chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu do bị đau đầu căng cơ. Một yếu tố ít ai biết đến nữa là tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu tyramine như phô mai, đậu nành, đồ ăn chế biến sẵn,... cùng có thể bị đau đầu căng cơ nên chỉ cần chạm nhẹ vào tóc cũng thấy đau đầu.2.3. Bệnh viêm chân tóc
Viêm chân tóc là viêm nhiễm xảy ra ở nang tóc. Người có da đầu mang tính chất da dầu rất dễ bị bệnh lý này. Tác nhân chính gây ra bệnh chính là tụ cầu vàng và vi nấm.2.4. Gội đầu sai cách
Nếu trong một thời gian dài thường xuyên gội đầu sai cách cũng có thể gặp hiện tượng chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu, ví dụ như:- Ít khi gội đầu khiến cho da đầu bị ứ đọng mồ hôi, chân tóc bị bưng bít nên dễ bị viêm nhiễm, rụng tóc và chạm tay vào da đầu sẽ cảm thấy đau. - Gội đầu quá nhiều làm mất cân bằng độ ẩm tự nhiên của da đầu, tóc khô xơ và dễ gãy rụng, chạm vào tóc thấy da đầu bị đau. - Gãi quá mạnh trong khi gội đầu khiến da đầu bị tổn thương nên các tác nhân gây hại như vi nấm, vi khuẩn tấn công gây nên bệnh viêm chân tóc, viêm da đầu,... kết quả là chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu.2.5. Một số nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân chính nêu trên thì hiện tượng da đầu bị đau khi chạm nhẹ vào tóc cũng có thể là do:- Viêm, nấm da đầu. - Da đầu chịu chấn thương phần mềm. - Mọc u nhọt, nổi mụn trên da đầu. - Mắc các bệnh lý về da do virus gây nên vết loét như sởi, vảy nến, zona,... - Đội mũ quá chật. - Buộc tóc quá chặt. - Viêm nhiễm, dị ứng da đầu do sử dụng nguồn nước ô nhiễm nên khi chạm vào tóc sẽ bị đau ở nhiều vùng trên da đầu.3. Xử trí khi chạm nhẹ vào tóc thấy đau đầu | medlatec | 875 |
Biến chứng sau mổ ung thư tuyến tiền liệt
Bến chứng sau mổ ung thư tuyến tiền liệt thường gặp như mất máu, nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm độc hệ thần kinh… Những biến chứng này nếu không được xử trí đúng cách có thể nguy hiểm tới tính mạng.
Ở Mỹ, ung thư tuyến tiền liệt là loại ung thư có tỷ lệ mắc cao nhất và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 trong các bệnh ung thư ở nam (sau ung thư phổi). Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng lên do tuổi thọ gia tăng.
Ung thư tuyến tiền liệt ảnh hưởng tới sức khỏe của nam giới vì thế khi được chẩn đoán bị ung thư tuyến tiền liệt, người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ.
Mổ ung thư tuyến tiền liệt là một trong những phương pháp hiệu quả thường được áp dụng ở giai đoạn sớm
1. Một số biến chứng sau mổ ung thư tuyến tiền liệt
Phẫu thuật là một trong những phương pháp được chỉ định điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn sớm. Phẫu thuật giúp cắt bỏ tuyến tiền liệt, cơ hội khỏi hoàn toàn cao trong những tường hợp khối u vẫn khu trú tại chỗ.
Tuy nhiên cũng giống các phương pháp phẫu thuật khác, sau mổ ung thư tuyến tiền liệt, người bệnh cũng có thể gặp phải một số biến chứng như:
Người bệnh sau mổ ung thư tuyến tiền liệt có thể gặp phải một vài biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe
Những biến chứng sau mổ ung thư tuyến tiền liệt có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng phục hồi bệnh. Vì thế người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe sau mổ và đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường.
2. Kiểm soát và giảm dần biến chứng sau mổ ung thư tuyến tiền liệt
Sau mổ ung thư tuyến tiền liệt, tùy vào thể trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ điều trị có thể chỉ định các phương pháp điều trị bổ trợ phù hợp vừa để loại bỏ các tế bào ung thư còn sót lại, vừa để giúp bệnh nhân giảm bớt những biến chứng sau quá trình mổ.
Việc nghỉ ngơi đúng cách và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ sẽ giúp kiểm soát và giảm biến chứng sau mổ
Việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị, chăm sóc sau mổ, kết hợp nghỉ ngơi, ăn uống đúng cách sẽ giúp người bệnh giảm biến chứng sau mổ ung thư tuyến tiền liệt. | thucuc | 453 |
Tác dụng của thuốc Naprosyn
Naprosyn – thuộc danh mục nhóm thuốc chống viêm không steroid dùng theo đơn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Naprosyn sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Naprosyn là thuốc gì?
Naprosyn – thuốc kê đơn thuộc nhóm NSAID. Thành phần chính có trong Naprosyn là hoạt chất Naproxen hàm lượng 500 mg. Cùng các tá dược gồm:Natri croscarmellose,;Oxit sắt;Povidone;Magnesi stearat.Thuốc Naprosyn bào chế dạng viên nén có màu vàng. 2. Công dụng Naprosyn. Thuốc Naprosyn có chứa thành phần chính là hoạt chất Naproxen hàm lượng 500mg. Đây là một dẫn xuất axit propionic liên quan đến nhóm axit arylacetic của thuốc chống viêm không steroid.Naproxen – thành phần chính có trong thuốc Naprosyn là một chất kết tinh không mùi, màu trắng đến trắng nhạt. Nó hòa tan trong lipid , thực tế không hòa tan trong nước ở độ p. H thấp và hòa tan tự do trong nước ở độ p. H cao.Naproxen – hoạt chất có trong Naprosyn có công dụng giảm đau. Cơ chế hoạt động bằng cách giảm kích thích tố gây viêm và đau trong cơ thể.
3. Chỉ định Naprosyn
Thuốc Naprosyn được chỉ định giảm đau, kháng viêm cho các đối tượng:Viêm khớp dạng thấp;Thoái hóa khớp;Viêm cột sống dính khớp;Viêm đa khớp tự phát ở trẻ vị thành niên;Viêm gân;Viêm bao hoạt dịch;Cơn gút cấp;Ngoài ra, thuốc Naprosyn cũng được chỉ định cho các đối tượng bị đau do chuột rút trong thời gian có kinh nguyệt.4. Cách dùng – Liều dùng Naprosyn. Thuốc Naprosyn dùng an toàn khi đúng cách, đúng liều.4.1 Cách dùng Naprosyn. Cân nhắc cẩn thận những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của Naprosyn và các lựa chọn điều trị khác trước khi quyết định dùng thuốc. Sử dụng thuốc Naprosyn với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp với mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân.Sau khi quan sát phản ứng với liệu pháp ban đầu với Naprosyn, cần điều chỉnh liều lượng và tần suất cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Để đảm bảo hiệu quả khi dùng Naprosyn, bạn cần uống trực tiếp cả viên, không được bẻ, nghiền hoặc nhai viên trong khi uống.4.2 Liều dùng Naprosyn. Liều dùng Naprosyn tùy thuộc vào từng tình trạng cụ thể.Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cột sống dính khớp:Liều lượng khuyến cáo của Naprosyn là 250 mg (1/2 viên) 500mg x 2 lần/ ngày. Nếu thời gian dùng Naprosyn thì liều dùng có thể điều chỉnh tuỳ thuộc đáp ứng lâm sàng của người bệnh.Liều hằng ngày thuốc Naprosyn cần thấp hơn để có thể dùng lâu dài.Liều dùng Naprosyn vào buổi sáng/ tối không cần thiết phải bằng nhau. Ở những đối tượng có sự dung nạp tốt với liều Naprosyn thấp hơn, có thể điều chỉnh tăng liều đến 1500mg/ngày trong khoảng 6 tháng khi cần mức độ hoạt động chống viêm/giảm đau cao hơn. Viêm đa khớp tự phát ở trẻ vị thành niên:Naproxen dạng viên nén được dùng được uống có thể được chỉ định cho các đối tượng bị viêm đa khớp tự phát ở trẻ vị thành niên. Thuốc Naprosyn dạng dung dịch có thể phù hợp với liều lượng dựa vào kg trọng lượng cơ thể cũng như sự linh hoạt về liều lượng khi dùng Naprosyn hơn là viên nén.Liều dùng Naprosyn cho nhóm đối tượng này là 5 mg/ kg/ ngày, tổng liều hằng ngày khoảng 10mg/kg x 2 lần. Liều lượng của thuốc Naprosyn dạng viên nén không thích hợp cho trẻ có cân nặng dưới 50 kg.Kiểm soát cơn đau, đau bụng kinh nguyên phát, viêm gân cấp tính và viêm bao hoạt dịch:Liều khởi đầu khuyến cáo của thuốc Naprosyn là 500mg, sau đó có thể điều chỉnh giảm liều là 250 mg (1/2 viên Naprosyn 500 mg) cứ sau 6-8h theo yêu cầu. Tổng liều hàng ngày thuốc Naprosyn không được vượt quá 1250mg.Bệnh gút cấp tính:Liều khởi đầu của Naprosyn trong điều trị bệnh gút cấp khuyến cáo là 750mg (1,5 viên Naprosyn 500mg). Sau đó có thể điều chỉnh giảm liều Naprosyn còn 250mg (1/2 viên) cứ sau 8h cho đến khi cơn đau giảm bớt. 5. Chống chỉ định Naprosyn. Không dùng Naprosyn cho các đối tượng gồm:Quá mẫn/ dị ứng với các thành phần có trong Naprosyn;Tiền sử hen suyễn;Nổi mề đay;Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG);Thuốc Naprosyn không dùng cho nhóm đối tượng chống chỉ định.
6. Tác dụng phụ Naprosyn
Naprosyn có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:Khó thở;Tăng cân;Phát ban;Mụn nước;Ho ra máu;Buồn nôn;Đau bụng;Đi tiểu khó/ đau/không đi tiểu;Thiếu máu;Bàn tay/ chân lạnh;Choáng váng;...Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Naprosyn bao gồm:Đau đầu;Khó tiêu;Ợ chua;Hắt hơi;Sổ mũi;...Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ khi dùng Naprosyn để được xử trí kịp thời.7. Tương tác khi dùng Naprosyn. Tương tác thuốc Naprosyn khá phức tạp, một số thuốc có thể thay đổi cách thức hoạt động của Naprosyn hoặc tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số tương tác khi dùng Naprosyn gồm:Aliskiren;Captopril;Lisinopril;Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (như losartan, valsartan);Cidofovir;Corticosteroid (như prednisone);Lithium;Furosemide;Clopidogrel;Dabigatran;Enoxaparin;Warfarin; Celecoxib;Ibuprofen;...Thông báo cho bác sĩ mọi thuốc bạn đang dùng khi có chỉ định Naprosyn để đảm bảo an toàn.8. Cảnh báo và thận trọng Naprosyn. Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo và thận trọng khi dùng Naprosyn gồm:Không dùng chung Naprosyn nếu dị ứng aspirin hoặc NSAID khác;Naprosyn có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các cơn đau tim, đột quỵ. Đặc biệt nếu bạn bị bệnh tim mà sử dụng lâu dài thì nguy cơ này càng tăng cao;Không dùng Naprosyn cho các đối tượng trước/ sau phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành, hoặc CABG;Nếu có các tác dụng phụ khi uống Naprosyn gồm khó thở, nó lắp, nhìn mờ, khó giữ thăng bằng... Bạn cần thông báo cho bác sĩ các bệnh nền sau đây nếu được chỉ định dùng:Bệnh tim;Cao huyết áp;Tiểu đường;Hút thuốc lá;Tiền sử đau tim, đột quỵ, loét/ chảy máu dạ dày;Hen suyễn;Gan/ thận;Phù nề;...Những cảnh báo và thận trọng này giúp bạn dùng thuốc Naprosyn an toàn.9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy móc dùng Naprosyn. Phụ nữ mang thai không dùng Naprosyn;Thuốc Naprosyn không dùng khi cho con bú;Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng thuốc Naprosy;10. Bảo quản Naprosyn. Thuốc Naprosyn bảo quản trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Naprosyn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.com, drugs.com | vinmec | 1,159 |
Lời giải đáp cho băn khoăn: khi nào dừng uống thuốc hạ huyết áp
Tăng huyết áp có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho tim, thận, não,... Vì thế để kiểm soát bệnh lý này người bệnh sẽ phải dùng thuốc hạ huyết áp. Tuy nhiên, rất nhiều người sau một thời gian dùng thuốc đã đạt được dưới huyết áp mục tiêu nên họ sẽ băn khoăn có nên dùng thuốc tiếp hay không. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn trả lời được băn khoăn khi nào dừng uống thuốc hạ huyết áp.
1. Thông tin cần biết về bệnh tăng huyết áp
1.1. Tại sao bị bệnh tăng huyết áp
- Bệnh tăng huyết áp xảy ra là do sự tác động của các yếu tố:
+ Độ nhớt máu: độ nhớt máu tăng theo tuổi tác và trở thành yếu tố làm tăng nguy cơ bị tăng huyết áp cùng với một số bệnh lý như đột quỵ, tim mạch. Đây là lý do vì sao người già dễ bị huyết áp cao.
+ Độ giãn nở của mạch máu: huyết áp cũng chịu tác động của sự co giãn của mạch. Người bị cường giao cảm, hút thuốc, uống nhiều rượu, mỡ máu cao sẽ bị giảm hoặc mất tính đàn hồi của mạch máu, khi thành mạch cứng thì huyết áp sẽ tăng lên.
+ Nhịp tim tăng: bản thân chỉ số huyết áp có mối quan hệ tỉ lệ thuận với cung lượng tim, cung lượng tim thì tỉ lệ với tần số tim. Vì thế nên có tỉ lệ thuận giữa
nhịp tim và huyết áp. Nếu huyết áp giảm nhịp tim giảm, huyết áp tăng nhịp tim tăng.
+ Độ trơn láng của lòng mạch: lòng mạch càng thông thoáng thì máu càng dễ lưu thông và đó là điều kiện để duy trì chỉ số huyết áp bình thường. Nếu mỡ máu cao, béo phì sẽ khiến cho lòng mạch bị hẹp lại và áp lực của dòng máu tăng, gây ra cao huyết áp.
+ Thể tích tuần hoàn máu: những người ăn mặn thường uống nhiều nước và khiến cho nước đi vào máu nhiều hơn nên tăng thể tích tuần hoàn, áp lực trong máu tăng nên huyết áp tăng.
1.2. Người bị bệnh tăng huyết áp có triệu chứng và biến chứng gì
Triệu chứng ở những người tăng huyết áp tương đối nghèo nàn, thường là: hồi hộp, nhức đầu, khó thở, đau ngực,... Thậm chí có những trường hợp không có triệu chứng khác thường nào.
Điều đáng nói là tăng huyết áp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: mù lòa, xuất huyết não, đau thắt ngực, rối loạn tiền đình, suy thận,... Nguy cơ biến chứng xảy ra ở trường hợp bệnh nhân không điều trị hoặc điều trị tăng huyết áp không đúng cách. Đây cũng chính là lý do khiến cho việc điều trị tăng huyết áp chỉ hướng đến mục tiêu là loại bỏ yếu tố nguy cơ đồng thời kiểm soát mức huyết áp để đề phòng biến chứng.
2. Giải đáp băn khoăn khi nào dừng uống thuốc hạ huyết áp
2.1. Điều trị bệnh tăng huyết áp bằng thuốc
Trước khi tìm hiểu khi nào dừng uống thuốc hạ huyết áp chúng ta nên biết về phương pháp điều trị bệnh lý này bằng thuốc. Đối với bệnh nhân bị cao huyết áp, có 3 cách để chọn lựa thuốc điều trị ban đầu là:
- Tăng huyết áp chưa có biến chứng: dùng thuốc chẹn thụ thể beta giao cảm, thuốc lợi tiểu.
- Người bị tăng huyết áp kèm đái tháo đường týp 2 và có protein niệu: sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Nếu bị suy tim sẽ phải dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển. Với bệnh nhân tăng huyết áp tâm thu đơn độc cần dùng thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu. Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cần sử dụng thuốc chẹn beta giao cảm.
- Chỉ định đặc biệt cho một số loại thuốc: bác sĩ sẽ bắt đầu bằng loại thuốc có tác dụng kéo dài, liều thấp và chỉ dùng một liều duy nhất/ngày sau đó sẽ điều chỉnh liều lượng thuốc để có kết quả tối ưu. Trong trường hợp chưa đạt được mục đích điều trị mà xảy ra tác dụng phụ hay thuốc không đáp ứng, bác sĩ sẽ thay nhóm thuốc khác.
Việc dùng thuốc hạ huyết áp sẽ được bác sĩ cân nhắc dựa trên mức độ bệnh ở từng bệnh nhân và bệnh lý đi kèm. Tuy nhiên, nguyên tắc dùng thuốc hạ huyết áp bắt buộc phải tuân thủ đấy là:
+ Bắt đầu bằng liều thấp để huyết áp không hạ quá nhanh sau đó dùng nhiều và dùng những thuốc có tác dụng kéo dài để thuốc duy trì tác dụng liên tục trong 24 giờ chỉ với một liều duy nhất/ ngày.
+ Kết hợp thuốc với liều thấp để giảm thiểu tác dụng phụ và đạt hiệu quả trị bệnh tốt hơn.
+ Một số loại thuốc hạ huyết áp có thể làm tụt huyết áp tư thế đứng (chủ yếu ở liều đầu sử dụng) nên trước khi dùng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn và trước khi chuyển từ tư thế nằm sang đứng hãy ngồi dậy khoảng 5 - 10 phút. Một số loại thuốc nếu dừng thuốc đột ngột có thể gây ra tác dụng phản hồi cần giảm liều dần chứ không dừng đột ngột.
2.2. Đến khi nào thì được dừng uống thuốc hạ huyết áp
Muốn biết khi nào dừng uống thuốc hạ huyết áp người bệnh cần hiểu được mục đích của việc dùng thuốc uống điều trị bệnh lý này là gì. Đến nay, việc dùng thuốc uống trong điều trị tăng huyết áp đều nhằm phòng ngừa lâu dài các biến chứng do bệnh gây ra, chống tái phát và ngăn ngừa bệnh tiến triển. Vì thế, điều trị bệnh tăng huyết áp được xem là một quá trình lâu dài, có khi phải suốt đời.
Thực tế cho thấy rất nhiều bệnh nhân không cần tìm hiểu khi nào dừng uống thuốc hạ huyết áp, thấy huyết áp trở về mức bình thường liền ngưng hoặc dùng thuốc không đều đặn và khi huyết áp tăng mới lại lấy thuốc ra dùng. Việc làm này sẽ khiến cho mục tiêu điều trị ban đầu không đạt được, nguy cơ biến chứng tăng lên.
Thuốc hạ huyết áp được bác sĩ kê cho từng người dựa trên tình trạng bệnh của họ. Nếu trong quá trình dùng thuốc người bệnh thấy có tác dụng phụ thì cần thông báo với bác sĩ để có hướng xử trí. Khi nào dừng thuốc uống hạ huyết áp là do bác sĩ chỉ định chứ bệnh nhân không được phép tự ý dừng thuốc theo ý mình.
Trường hợp được bác sĩ cân nhắc ngưng dùng hoặc giảm liều dùng thuốc hạ huyết áp là khi bệnh nhân đã dùng thuốc hạ huyết áp và bệnh được kiểm soát tốt ít nhất trong 1 năm. Trong đó, có khoảng 40% bệnh nhân không dùng lại thuốc trong một năm sau khi đã ngừng thuốc và khoảng 25% bệnh nhân không điều trị lại sau hai năm ngưng dùng thuốc.
Nhìn chung câu trả lời cho khi nào dừng uống thuốc hạ huyết áp gần như là không có triển vọng dừng. Đặc biệt, những người cao tuổi bị tăng huyết áp có thể gây ra những hệ quả xấu cho tim mạch nên càng không nên ngưng thuốc. Hầu hết các trường hợp bị tăng huyết áp sẽ phải dùng thuốc suốt đời để huyết áp được kiểm soát tốt nhất và ngăn ngừa các biến chứng xấu có thể xảy ra. | medlatec | 1,305 |
Công dụng của thuốc Zebutal
Thuốc Zebutal là thuốc kết hợp với 3 thành phần chính là: Acetaminophen, Butalbital, Caffeine. Thuốc dùng để điều trị chứng đau đầu do căng thẳng, gây ra bởi các cơn co thắt cơ.
1. Thuốc Zebutal là thuốc gì?
Thuốc Zebutal là thuốc phối hợp với 3 thành phần chính có công dụng như sau:Acetaminophen là thuốc giảm đau và hạ sốt;Butalbital thuộc nhóm thuốc Barbiturat, giúp thư giãn và giảm các cơn co thắt cơ liên quan đến đau đầu do căng thẳng;Caffeine là một chất kích thích hệ thần kinh trung ương, làm thư giãn các cơn co thắt cơ trong mạch máu giúp cải thiện lưu lượng máu;Zebutal là một loại thuốc kết hợp được sử dụng để điều trị chứng đau đầu do căng thẳng gây ra bởi các cơn co thắt cơ.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Zebutal
Thuốc Zebutal được dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thường người bệnh sẽ dùng thuốc 4 giờ/ lần (nếu cần).Nếu bạn đang dùng Zebutal dạng lỏng, hãy đo liều cẩn thận bằng dụng cụ, thìa đo đặc biệt để lấy đúng định lượng thuốc cần dùng. Liều dùng thuốc được bác sĩ cân nhắc dựa trên tình trạng sức khỏe, tuổi tác và đáp ứng với điều trị của bạn.Thuốc Zebutal sẽ công hiệu nhất khi được dùng ngay khi các cơn đau đầu tiên xuất hiện. Nếu người bệnh đợi đến khi các cơn đau nghiêm trọng hơn, thuốc có thể không đạt được tác dụng như mong muốn.Sau một thời gian điều trị, nếu đột ngột ngừng dùng thuốc bạn có thể trải qua một số triệu chứng cai nghiện điển hình như: Buồn nôn, nôn, thay đổi tâm trạng, cảm xúc, co giật. Để giảm bớt các tác dụng phụ trên, bác sĩ có thể gợi ý bạn giảm liều dùng từ từ.Hãy nói cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy tần suất dùng thuốc Zebutal ngày càng tăng, các cơn đau đầu ngày một nghiêm trọng hơn, số lần đau tăng lên hoặc thuốc không có tác dụng... Bác sĩ sẽ cân nhắc thay đổi loại thuốc điều trị hoặc thêm một số thuốc khác để ngăn ngừa cơn đau đầu..
3. Tác dụng phụ của thuốc Zebutal
Trong một số trường hợp, thành phần Acetaminophen trong thuốc có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng (thậm chí gây tử vong). Phản ứng này vẫn có thể xảy ra ngay cả với người đã từng dùng Acetaminophen trước đây và không bị phản ứng.Để điều trị an toàn, ngừng dùng thuốc Zebutal và liên hệ bác sĩ ngay lập tức khi thấy các dấu hiệu nghiêm trọng đại loại như:Mẩn đỏ trên da, phát ban lan rộng;Da phồng rộp, bong tróc;Sưng mặt, môi, lưỡi và thực quản;Khó thở;Cảm giác như sắp ngất;Xuất hiện cơn động kinh;Buồn nôn, đau bụng trên;Ngứa ngáy, chán ăn;Nước tiểu sẫm màu;Đi ngoài phân màu đất sét;Vàng da hoặc vàng mắt.Một số tác dụng phụ phổ biến hơn của thuốc Zebutal bao gồm:Chóng mặt, buồn ngủ;Cảm thấy nhẹ đầu;Buồn nôn và nôn;Đau dạ dày;Cảm giác say;Khó thở.
4. Thận trọng trước khi dùng thuốc Zebutal
Không nên dùng thuốc Zebutal nếu bạn thuộc nhóm đối tượng sau:Bị dị ứng với các thành phần của thuốc (Acetaminophen, Butalbital, Caffeine);Mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin;Đã dùng rượu, thuốc an thần hoặc các thuốc opioid khác gần đây;Đã dùng chất ức chế MAO (Isocarboxazid, Selegiline, Linezolid, Phenelzine, Rasagiline và Tranylcypromine) trong 14 ngày trở lại;Trẻ em dưới 12 tuổi.Ngoài ra, để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng có các vấn đề sức khỏe sau:Mắc bệnh lý gan, xơ gan;Có tiền sử nghiện rượu, nghiện ma túy;Uống quá 3 đồ uống có cồn mỗi ngày;Mắc bệnh lý thận;Loét dạ dày hoặc chảy máu;Tiền sử phát ban trên da do dùng bất kỳ loại thuốc nào;Tiền sử bệnh tâm thần hoặc từng có ý định tự tử.Hiện vẫn chưa rõ thuốc Zebutal có gây hại cho thai nhi hay không. Nếu người mẹ dùng thuốc butalbital khi mang thai, thai nhi có thể bị phụ thuộc vào thuốc gây nên triệu chứng cai nghiện ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sau khi sinh ra. Trẻ có thẻ bị lệ thuộc vào thuốc sau đó và cần điều trị y tế trong vài tuần. Do vậy, nên báo cho bác sĩ khi bạn đang mang thai và có ý định dùng thuốc này.Ngoài ra, Zebutal cũng có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại tới trẻ đang bú mẹ. Tốt nhất người mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.
5. Tương tác của thuốc Zebutal
Dùng đồng thời thuốc Zebutal với một số loại thuốc khác có thể làm tăng tác dụng buồn ngủ, làm chậm nhịp thở, gián tiếp gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc đe dọa tính mạng. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng Zebutal cùng với các loại thuốc sau:Thuốc ngủ;Thuốc giảm đau Opioid;Thuốc giãn cơ;Thuốc điều trị lo âu, trầm cảm;Thuốc điều trị co giật.Một số lưu ý khác:Thuốc Zebutal có thể gây ra các tác dụng phụ làm giảm độ tỉnh táo và phản ứng của người dùng. Do vậy hãy cẩn thận khi lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi sự tỉnh táo, tập trung cao độ;Tránh uống rượu trong thời gian điều trị vì có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan;Thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc trị cảm lạnh, giảm đau, trị dị ứng hoặc thuốc ngủ nào khác. Bởi thành phần Acetaminophen (viết tắt là APAP) đôi khi xuất hiện trong nhiều loại thuốc kết hợp. Nếu dùng nhiều sản phẩm trên cùng lúc có thể khiến người bệnh bị quá liều Acetaminophen, có thể dẫn tới ngộ độc gây tử vong. Hãy kiểm tra kỹ mọi nhãn thuốc trước khi dùng thuốc phối hợp để điều trị;Trong khi đang dùng thuốc Zebutal, người bệnh nên tránh dùng thuốc ăn kiêng, thuốc uống chứa caffeine hoặc các chất kích thích khác (ví dụ như thuốc ADHD) mà không có sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Zebutal. Nếu trong quá trình sử dụng có thêm bất cứ vấn đề gì khác, người bệnh nên liên hệ bác sĩ để được tư vấn và có những chỉ định phù hợp. | vinmec | 1,094 |
Ưu điểm và nguy cơ khi mổ bắc cầu động mạch chủ - động mạch vành
Phẫu thuật mổ bắc cầu mạch vành cho phép máu từ động mạch chủ đi vượt qua chỗ hẹp trong lòng mạch để tiếp tục lưu thông vùng mạch vành sau chỗ hẹp để cung cấp đủ máu cho cơ tim. Tuy nhiên, bác sĩ cần phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định thực hiện mổ bắc cầu mạch vành cho bệnh nhân.
1. Phẫu thuật mổ bắc cầu mạch vành trong điều trị bệnh lý mạch vành
Bệnh mạch vành chủ yếu gây ra bởi các mảng xơ vữa bám trên thành mạch máu, dẫn đến hẹp lòng mạch và cản trở lưu lượng máu đến nuôi dưỡng cho tế bào cơ tim. Khi các mạch máu bị hẹp nghiêm trọng, lượng máu đến cơ tim bị suy giảm nhiều, dẫn tới cơ tim bị thiếu một lượng oxy tương đối lớn, hậu quả gây ra các triệu chứng điển hình như đau thắt ngực, đau sau xương ức, bệnh nhân có cảm giác như tim bị bóp nghẹt, hoặc đau nặng ngực. Cơn đau thắt ngực có thể lan ra sau lưng, tới vùng vai, hàm, cổ và người bệnh đôi khi cảm thấy nghẹt thở. Nặng nề hơn, bệnh có thể dẫn đến biến chứng nhồi máu cơ tim và ngưng tim, nguy cơ đột tử.Phẫu thuật bắc cầu mạch vành là phương pháp hữu hiệu nhất trong điều trị các trường hợp hẹp động mạch vành nặng, giúp cải thiện đáng kể lượng máu đến nuôi cơ tim và chấm dứt các triệu chứng đau ngực. Bác sĩ sẽ sử dụng một đoạn ống ghép bằng tĩnh mạch hoặc động mạch làm “cầu nối” đến phía sau đoạn động mạch vành bị hẹp. Bác sĩ có thể dùng đoạn tĩnh mạch hiển ở chân, động mạch quay từ cẳng tay hay động mạch vú trong bên trong thành ngực để làm đoạn mạch ghép.Mặt khác, bệnh nhân không cần phải lo lắng suy nghĩ về chuyện mất một đoạn mạch máu mà bác sĩ dùng để làm ống ghép trong mổ bắc cầu mạch vành, bởi vì bản thân hệ thống mạch máu ở chân và tay rất phong phú, dù mất đi một đoạn mạch nhưng chúng vẫn có thể đáp ứng hoàn toàn đầy đủ hoạt động của cơ thể.Sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành, các tế bào cơ tim sẽ được tưới máu đầy đủ và các triệu chứng đau ngực, nặng ngực sẽ nhanh chóng biến mất, bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn nhiều.
Bệnh mạch vành dẫn tới thiếu máu cơ tim
2. Ưu điểm khi mổ bắc cầu mạch vành
Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là cách thức điều trị triệt để nhất đối với các bệnh lý mạch vành, đặc biệt là trong trường hợp nhiều nhánh mạch vành cùng lúc đều bị hẹp hoặc có một nhánh bị hẹp tại nhiều chỗ. Đây cũng là biện pháp được khuyến cáo thực hiện khi người bệnh có tiền căn mắc đái tháo đường, thời gian sống còn dài, kèm theo các khiếm khuyết khác cần sửa chữa trong tim và nhất là nguy cơ xảy ra khi phẫu thuật có thể chấp nhận được.Về mặt lợi ích, phẫu thuật bắc cầu mạch vành có thể:Chấm dứt các cơn đau thắt ngực, cảm giác hụt hơi và nặng ngực.Giảm thiểu nguy cơ biến chứng nhồi máu cơ tim.Cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.Giúp kéo dài thời gian sống với trái tim khỏe mạnh hơn.Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành có thể nhanh chóng chữa trị các triệu chứng của bệnh mạch vành, bao gồm cả việc làm biến mất những biểu hiện đau thắt ngực và có thể kéo dài tác dụng lên đến 10 - 15 năm kể từ lúc làm phẫu thuật. Trong trường hợp nghẽn mạch tái phát sau can thiệp đặt stent động mạch vành qua da, bệnh nhân có thể cần phải can thiệp lại bằng phẫu thuật. Nếu bệnh mạch vành trở nên nghiêm trọng hơn, ví dụ như nhiều động mạch bị tắc nghẽn cùng lúc và tâm thất trái đã bị suy yếu thì phẫu thuật bắc cầu mạch vành có khả năng kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân.
Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ giúp tái lưu thông máu đến vùng tim bị tổn thương
3. Các biến chứng của phẫu thuật bắc cầu mạch vành
Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là một cuộc đại phẫu, và bệnh nhân thường phải mất nhiều tuần hoặc thậm chí nhiều tháng sau mới có thể hồi phục hoàn toàn sau mổ. Trong thời gian vài tuần, bệnh nhân thường có biểu hiện ăn uống kém, suy nhược và đau ở vết thương sau mổ. Biểu hiện trầm cảm xuất hiện ở 1/3 số ca bệnh sau phẫu thuật, nếu không được phát hiện và điều trị sớm, trầm cảm có khả năng trầm trọng hơn, khó điều trị hơn và dẫn đến hậu quả đáng tiếc.Biến chứng khác có thể có sau mổ bắc cầu mạch vành bao gồm nhồi máu cơ tim trong hoặc ngay sau khi làm phẫu thuật (tỷ lệ xảy ra ít hơn 5%), sự suy yếu cơ tim (thường chỉ là tạm thời), rối loạn nhịp tim (đặc biệt là rung nhĩ), tràn dịch màng phổi (tích tụ dịch ở khoảng giữa phổi và thành ngực), nhiễm trùng tại vết mổ và rối loạn tri giác. Sau phẫu thuật lấy đoạn mạch máu, tay và chân bệnh nhân có thể biểu hiện sưng phù và có cảm giác khó chịu. Tuy nhiên, những triệu chứng này sẽ nhanh chóng tự cải thiện trong thời gian ngắn.Bởi vì phẫu thuật có nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng nguy hiểm như vậy, nên thường chỉ dành cho những bệnh nhân có khả năng kéo dài thời gian sống đáng kể sau phẫu thuật, hoặc những đối tượng có triệu chứng đau thắt ngực kéo dài không thể nào thuyên giảm bằng các phương pháp khác.
4.
5. Cho đến hiện nay, tất cả các ca mổ đã được thực hiện thành công, với 100% bệnh nhân sống và ra viện sau mổ không xảy ra di chứng hoặc các biến chứng xảy ra sau mổ không đáng kể và đã được điều trị ổn định. Hầu hết các bệnh nhân đều không bị tác động bởi máy tuần hoàn ngoài cơ thể nếu trước đó chưa đặt quá nhiều stent hoặc mức độ bệnh chưa tiến triển đến quá nặng.
Đau ngực có phải bị bệnh động mạch vành hay không? | vinmec | 1,124 |
Nhồi máu cơ tim: Hiểm họa đối với sức khỏe
Nhồi máu cơ tim là biến cố nguy hiểm nhất trong các bệnh lý tim mạch, đe dọa lớn đến tính mạng và sức khỏe của người bệnh ngay cả khi họ đã thoát khỏi nguy kịch. Cùng tìm hiểu những hiểm họa đối với sức khỏe do bệnh cơ tim nhồi máu gây ra qua bài viết sau đây.
1. Vì sao nhồi máu cơ tim là hiểm họa với sức khỏe?
Chức năng quan trọng nhất của tim là bơm máu đi nuôi cơ thể. Tim được nuôi dưỡng bởi động mạch vành gồm động mạch vành phải và động mạch vành trái.
Nhồi máu cơ tim là tình trạng khẩn cấp, xảy ra khi 1 phần hoặc cả 2 nhánh mạch máu bị tắc nghẽn đột ngột. Lúc này cơ tim sẽ không được cung cấp máu, oxy và chất dinh dưỡng cần thiết. Nếu 1 vùng cơ tim bị hoại tử do thiếu máu, chức năng bơm máu của tim sẽ không còn toàn vẹn như trước. Người bệnh bị hoại tử cơ tim có thể tử vong rất nhanh nếu không được cấp cứu kịp. Các thống kê cho thấy có đến 10% các ca nhồi máu do tim dẫn đến đột tử.
Đây được coi là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh động mạch vành, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh lý về tim mạch. Những trường hợp may mắn sống sót có thể gặp các biến chứng nguy hiểm. Do đó căn bệnh này trở thành hiểm họa đối với sức khỏe.
Nguy cơ tử vong của người bệnh bị nhồi máu do tim rất cao, kèm theo những di chứng nguy hiểm dù người bệnh được cứu sống.
2. Các biến chứng nguy hiểm của nhồi máu cơ tim
Tỉnh lại sau cơn nhồi máu do thiếu máu cơ tim nhưng người bệnh vẫn chưa hoàn toàn thoát khỏi nguy hiểm. Trong vòng 3 tuần từ khi phát bệnh, bệnh nhân vẫn có nguy cơ cao tử vong do vỡ tim, tắc mạch tại phổi, tắc mạch não, phù phổi hay bị choáng tim. Đồng thời họ cũng có thể phải đối mặt với những di chứng nặng nề phía sau.
2.1 Các biến chứng sớm của nhồi máu cơ tim
– Đột tử
Đột tử là biến chứng nặng nhất sau khi cơ tim bị nhồi máu và xảy ra ở 10% bệnh nhân có cơ tim nhồi máu. Biến chứng này thường xảy ra ngay trong tuần đầu sau phát bệnh.
– Rối loạn nhịp tim
Tình trạng này xảy ra ở khoảng 90% số người bệnh, đặc biệt là ở những người bị thiếu máu cơ tim trong 48 giờ kể từ khi phát bệnh. Sau khoảng thời gian này, nếu nhịp tim vẫn rối loạn thì hãy hết sức cảnh giác. Cố gắng hạn chế căng thẳng, sợ hãi để bảo vệ sức khỏe.
– Tim suy cấp
Di chứng này dễ xảy ra sau 2 tuần kể từ khi phát bệnh, trong trường hợp bệnh tái phát, hoặc trước đó bệnh nhân đã xuất hiện cơn đau thắt vùng ngực. Bệnh nhân thường có các biểu hiện như huyết áp tụt, mạch nhanh và yếu, vã mồ hôi, khó thở kịch phát nếu suy tim trái, phù nhiều nếu suy tim phải.
– Đột quỵ
Cục máu đông – nguyên nhân gây hoại tử cơ tim – nếu di chuyển sang những bộ phận khác sẽ làm mạch máu nghẽn, gây nguy cơ đột quỵ, tắc mạch phổi…
– Vỡ tim
Khoảng 10% số ca vỡ tim sẽ xảy ra vào tuần thứ 2 sau khi phát bệnh. Trong trường hợp này, máu tràn ra khỏi màng tim gây trụy tim dẫn tới tử vong.
– Thiếu máu tới cơ tim
Bệnh nhân sau nhồi máu dễ gặp phải cơn nhồi máu thứ phát gây đau thắt vùng ngực phải. Các trường hợp này được cấp cứu giống nhồi máu cấp.
3.2 Các biến chứng sớm của nhồi máu cơ tim
– Vách tim phình to
Có đến 30% số trường hợp sau nhồi máu xảy ra phình vách tim, biểu hiện suy tim hay tắc mạch chủ.
– Hội chứng bả vai – bàn tay
Tình trạng này thường chỉ xuất hiện tuần từ 6 – 8 sau khi cơn nhồi máu diễn ra, biểu hiện thường gặp là đau bên vai trái – tay trái, khiến vai lẫn cổ tay nhức mỏi. Càng cố gắng vận động sớm sau nhồi máu thì tình trạng trên càng ít có khả năng xảy ra.
– Đau dây thần kinh
Những cơn đau vùng ngực dần lan rộng, mức trung bình kèm theo ê ẩm, nặng nề vùng tim là những biểu hiện của biến chứng đau dây thần kinh, thường gặp ở các bệnh nhân sau khi thoát khỏi nguy kịch. Đặc biệt tình trạng này dễ xảy ra ở người stress, lo lắng, suy nhược.
– Suy tim
Sau nhồi máu, chức năng hoạt động của tim giảm rõ rệt, dần khiến tim suy yếu và gây nguy hiểm.
– Hội chứng viêm màng tim
Biến chứng viêm màng tim xảy ra ở khoảng 3 – 4% bệnh nhân nhồi máu. Biểu hiện của bệnh là người bệnh cảm thấy đau sau xương ức, đau nhiều khi thở, vận động, ho, giảm khi ngồi hay cúi trước.
Các biến chứng khiến giai đoạn phục hồi của căn bệnh này nguy hiểm không kém gì giai đoạn cấp cứu, khi người bệnh trực tiếp chiến đấu với tử thần. Sau khi thoát khỏi nguy kịch, người bệnh cần được chăm sóc và cảnh giác các dấu hiệu bất thường để xử trí kịp thời, tránh các rủi ro đáng tiếc.
Người từng bị cơ tim nhồi máu có nguy cơ đột quỵ rất cao.
3. Nhận diện các triệu chứng để giảm thiểu nguy hiểm do bệnh gây ra
Nhồi máu do tim là tình trạng khẩn cấp nhưng các dấu hiệu thì có thể “manh nha” từ rất sớm, người bệnh cần đặc biệt chú ý để phát hiện và xử trí kịp thời, tránh biến cố xảy ra. Các triệu chứng bao gồm:
– Hồi hộp, đánh trống ngực.
– Đau thắt ngực, thường là đau cả khi nghỉ ngơi, kéo dài trên 20 phút hoặc đã dùng thuốc giãn mạch mà không thuyên giảm.
– Khó thở.
– Vã mồ hôi.
– Hoa mắt, choáng váng, chóng mặt, buồn nôn, nôn.
– Tụt hoặc tăng huyết áp bất thường.
– Tay chân lạnh, ẩm.
– Dễ kích thích hay lo lắng, hoảng sợ.
– Ngất.
Tuy nhiên, không phải trường hợp nào các triệu chứng của bệnh cũng biểu hiện rõ ràng mà người bệnh có thể chỉ cảm thấy hơi mệt hoặc khó chịu vùng thượng vị, khiến họ dễ bỏ qua. Hãy cảnh giác trước bất cứ bất thường nào của cơ thể để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Đau ngực, đau đầu, khó thở đều có thể là dấu hiệu sớm tình trạng hoại tử cơ tim.
4. Đối tượng dễ bị nhồi máu cơm tim
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân thường gặp nhất gây thiếu máu và nhồi máu ở cơ tim. Các mảng xơ vữa tích tụ theo thời gian, bám vào thành mạch máu có thể gây hẹp lòng mạch và tắc nghẽn khi gặp cục máu đông.
Người bị tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, thường xuyên hút thuốc lá là những đối tượng dễ mắc căn bệnh này.
Các đối tượng này nên chủ động thăm khám chuyên khoa Tim mạch, đặc biệt khi thấy các triệu chứng bất thường kể trên, từ đó ngăn ngừa nguy cơ nhồi máu cơ tim cũng như những biến chứng nguy hiểm nếu bệnh này có xảy ra. | thucuc | 1,333 |
Cách phân biệt đau do sỏi thận và sỏi mật
Cách phân biệt đau do sỏi thận và sỏi mật
Đau do sỏi thận
Cách phân biệt đau sỏi thận và sỏi mật
– Do thận nằm gần vùng lưng, hông nên khi bị sỏi thì người bệnh sẽ có dấu hiệu đau nặng ở vùng lưng, hông, cơn đau có thể lan đến phần bụng dưới hoặc bắp đùi.
– Đau rất dữ dội, thường kéo dài từ 20-60 phút, thậm chí là trong vài giờ.
– Đau kèm theo tiểu buốt, tiểu ra máu, tiểu đục, tiểu dắt, nước tiểu có mùi hôi.
Đau do sỏi mật
– Người bị sỏi mật thường không xuất hiện nhiều triệu chứng rõ rệt, chỉ khi sỏi gây tắc nghẽn ống mật mới gây ra những cơn đau đột ngột tăng lên ở vùng bụng bên phải, đau có thể lan ra trước ngực hoặc ra sau lưng.
– Cơn đau có thể kéo dài vài phút hoặc đến vài giờ.
– Sỏi mật có thể dẫn đến vàng da, vàng mắt do ứ tắc dịch mật.
Nguyên nhân hình thành sỏi thận và sỏi mật
Sỏi thận
Sỏi thận được hình thành từ các tinh thể canxi, oxalat và axit uric trong quá trình thận lọc máu và thải các chất “cặn bã” ra khỏi cơ thể.
Uống quá ít nước, béo phì, bổ sung quá nhiều canxi, tuổi tác, người mắc các bệnh đường tiêu hóa, người bị tăng acid uric máu… cũng là những nguyên nhân có thể gây nên sỏi thận.
Sỏi mật
Sỏi mật có thể kết tụ trong túi mật hoặc ở ống gan, ống mật chủ. Sự mất cân bằng các thành phần có trong dịch mật (cholesterol, bilirubin… ) cùng với tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng và ứ trệ dịch mật là nguyên nhân gây sỏi.
Cách xử trí với 2 loại sỏi trên
Sỏi thận nhỏ (<2cm) có thể loại sạch sỏi bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không mổ, không đau, không nằm viện
Cần thăm khám ngay khi có những dấu hiệu nêu trên để được xác định chính xác nguyên nhân và có cách xử trí kịp thời. Không nên tự ý bắt bệnh, tự chữa tại nhà để tránh làm cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và gây ra nhiều đe dọa cho sức khỏe.
– Sỏi thận nếu phát hiện sớm và sỏi nhỏ (<2cm) có thể loại sạch sỏi bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không mổ, không đau, không nằm viện. Sỏi thận to vẫn có thể xử lý tận gốc bằng tán sỏi nội soi qua da, ít xâm lấn và hạn chế ảnh hưởng đến chức năng thận.
– Sỏi mật được điều trị bằng phương pháp cắt túi mật (với sỏi trong túi mật), nội soi mật tụy ngược dòng và tán sỏi bằng sóng để điều trị sỏi đường mật.
Phòng ngừa sỏi thận và sỏi mật
Để không tạo cơ hội cho sỏi thận và sỏi mật có thể hình thành và phát triển thì cần lưu ý một số điều sau:
– Uống đủ nước: Nên uống 2-3 lít nước/ngày để giúp cơ thể bài tiết tốt – dễ dàng đào thải các chất “cặn bã” gây sỏi ra ngoài.
– Ăn uống điều độ: Tránh ăn các món có hàm lượng oxalat cao, tránh chất béo bão hòa, đường carbohydrate… Nên ăn đầy đủ các nhóm thực phẩm như tinh bột, đạm, chất xơ, và cần phân chia đều thức ăn ở các bữa trong ngày… Để tránh làm mất cân bằng dinh dưỡng, gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như tạo điều kiện để lắng đọng các chất tạo sỏi.
– Tập thể dục thường xuyên: Rèn luyện sức khỏe bằng những bài tập thể dục nhẹ nhàng, vừa sức như đi bộ, yoga… để giúp cơ thể luôn khỏe mạnh và hỗ trợ đường tiêu hóa và đường tiểu dễ dàng bài thải những chất độc ra khỏi cơ thể.
– Khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) để kiểm soát tốt các yếu tố gây bệnh trong cơ thể.
Phòng ngừa sỏi thận và sỏi mật | thucuc | 685 |
Lịch tiêm chủng cho bé theo từng tháng tuổi đầy đủ nhất các mẹ cần lưu ý
Trong y học, vaccin ra đời được xem như một thành tựu vượt bậc giúp phòng chống nhiều loại bệnh tật. Với trẻ nhỏ, vaccin mang ý nghĩa rất quan trọng vì đây là độ tuổi dễ nhiễm bệnh do các tác nhân có hại.
1. Lý do trẻ nên được tiêm chủng một cách đầy đủ
Với trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ dưới 5 tuổi, cơ thể vẫn chưa hoàn thiện đầy đủ, nhất là hệ miễn dịch. Tuy nhiên, điều kiện môi trường hiện tại rất phức tạp, khí hậu, nhiệt độ thay đổi thất thường,… tạo điều kiện thuận lợi cho những tác nhân có hại làm đe dọa đến sức khỏe của trẻ.
Không những thế, hiện nay, dịch bệnh đang có xu hướng diễn biến phức tạp với tần suất ngày càng nhiều như H1N1, SARS hoặc H5N1. Trong lúc đó, việc điều trị còn rất hạn chế, với một số bệnh, dù đã được chữa trị kịp thời nhưng vẫn để lại những di chứng khó lường sau này. Đó chính là lý do tại sao trẻ nhỏ cần được tiêm chủng đầy đủ nhằm bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.
Lợi ích đem lại của tiêm vaccin là giúp kích thích hình thành kháng thể thông qua hệ miễn dịch. Các kháng thể này có nhiệm vụ nhận diện, phát hiện và tiêu diệt virus giúp bảo vệ cơ thể của trẻ trong các lần xâm nhập sau. Vì vậy, các mẹ phải theo dõi lịch tiêm chủng cho bé sát sao để đảm bảo tiêm đủ liều vaccin cho con yêu của mình, giúp cơ thể của trẻ có thể được bảo vệ một cách tốt nhất.
2. Lịch tiêm chủng cho bé từ 0 đến 24 tháng tuổi
Trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh thường được tiêm hai mũi vaccin quan trọng là vaccin phòng lao và viêm gan B. Vaccin viêm gan B mũi đầu tiên sẽ được tiêm trong khoảng 24 giờ sau khi trẻ được sinh ra hoặc phải tiêm sớm nhất có thể nếu trường hợp không thực hiện được trong khoảng thời gian này.
Vaccin phòng lao cần được thực hiện trong khoảng 30 ngày sau khi trẻ ra đời. Vaccin này còn được biết đến với tên gọi khác là vaccin HCG.
Trẻ 1 tháng tuổi
Với trẻ 1 tháng tuổi, nếu trường hợp mẹ bị viêm gan B thì vào thời gian này, trẻ sẽ được tiêm mũi vaccin viêm gan B thứ 2. Ngược lại, mũi thứ 2 của vaccin sẽ được thực hiện cùng với vaccin 6 trong 1 vào thời điểm trẻ được 2 tháng tuổi.
Trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 2 tháng
Ở giai đoạn này, trẻ thường được tiêm phòng những loại vaccin sau đây:
Vaccin chống Rotavirus liều 1 để phòng ngừa tiêu chảy.
Giai đoạn từ 6 tuần tuổi trở đi, trẻ cần được tiêm phòng thêm những loại vaccin phòng bệnh khác như vaccin phòng viêm phổi, viêm màng não hoặc viêm tai giữa mũi đầu tiên.
Như đã trình bày ở trên, với trường hợp mẹ không mắc viêm gan B thì mũi vaccin thứ 2 sẽ được tiêm cho trẻ trong khoảng thời gian này. Ngoài ra, trẻ còn được tiêm những loại vaccin khác nữa như vaccin ho gà, uốn ván, bạch cầu, viêm họng, viêm màng não mủ, bại liệt, viêm phổi do Haemophilus influenzae mũi đầu tiên.
Với chương trình tiêm chủng mở rộng hiện nay, trẻ cũng có thể được tiêm vaccin 5 trong 1 cùng với loại vaccin uống phòng ngừa bại liệt hoặc tiêm vaccin 6 trong 1 theo chương trình tiêm chủng dịch vụ.
Trẻ 3 tháng tuổi
Ở giai đoạn này, lịch tiêm chủng cho bé thường được thực hiện với những loại vaccin sau đây:
Vaccin phòng Rotavirus mũi thứ 2.
Vaccin phòng ngừa bệnh viêm màng não mủ tiêm mũi thứ 2, viêm phổi, viêm tai giữa do phế cầu.
Vaccin phòng ngừa bệnh bạch cầu, viêm phế quản, ho gà, bại liệt, uốn ván, viêm phổi do Haemophilus influenzae tiêm mũi thứ 2, viêm màng não mủ.
Các mẹ cũng có thể lựa chọn vaccin 5 trong 1 và dùng thêm vaccin 6 trong 1 mũi 2 cho con mình.
Trẻ 4 tháng tuổi
Nếu trẻ sử dụng vaccin Rotateq do Mỹ sản xuất thì cần dùng thêm vaccin phòng ngừa tiêu chảy do Rotavirus mũi thứ 3.
Tiếp tục tiêm mũi thứ 3 của những loại vaccin như viêm màng não mủ, viêm tai giữa do phế cầu, viêm phổi.
Tiêm mũi 4 vaccin ngừa bệnh viêm gan B và vaccin ho gà, bạch cầu, bại liệt, uốn ván, viêm phổi do Haemophilus influenzae mũi thứ 3, viêm phế quản.
Cũng có thể thực hiện tiêm vaccin 6 trong 1 mũi thứ 3 hoặc vaccin 5 trong 1 kèm với vaccin bại liệt mũi 3.
Trẻ 5 tháng tuổi
Nếu ở giai đoạn trước đó trẻ đã tiêm vaccin 5 trong 1 và uống phòng vaccin bại liệt thì trong thời gian này cần cho trẻ tiêm thêm vaccin phòng bại liệt mũi tiếp theo.
Trẻ 6 tháng tuổi
Vaccin phòng ngừa cúm mùa: Giai đoạn này cần tiêm 1 mũi, một tháng sau tiếp tục mũi thứ 2 và sau đó tiêm nhắc lại hàng năm.
Vaccin ngừa viêm màng não do mô cầu B, C: tiêm 2 mũi cách nhau khoảng thời gian từ 6 đến 8 tuần là tối thiểu.
Trẻ từ 9 đến 12 tháng tuổi
Ở giai đoạn này, các mẹ cần theo dõi sát sao lịch tiêm chủng cho bé với những loại vaccin dưới đây:
Vaccin MMR (sởi - quai bị - rubella) mũi đầu tiên. Mũi này nếu thực hiện ở giai đoạn này thì cần tiêm mũi tiếp theo khoảng 6 tháng sau. Tiếp đó tiêm nhắc lại sau 4 năm.
Nếu trước đó trẻ chưa từng được tiêm phòng vaccin sởi thì cần tiêm ngay mũi MMR đầu tiên, tiếp đó thực hiện tăng cường thêm mũi MVVAC hoặc vaccin MMR sởi – rubella và tiêm nhắc lại mũi MMR thứ 2 vào 4 năm sau.
Vaccin phòng ngừa viêm não Nhật Bản Imojev: thực hiện tiêm 2 mũi cách nhau khoảng 1 đến 2 năm. Vaccin này có thể được tiêm cùng đợt với MMR hoặc cách ít nhất 1 tháng.
Trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi
Với trẻ từ 1 đến 2 tuổi, các mẹ cần theo dõi lịch tiêm chủng cho bé như sau:
Vaccin ngừa viêm não Nhật Bản B: Nếu trước đó trẻ chưa tiêm vaccin Imojev thì các mẹ có thể lựa chọn 1 trong 2 loại. Vaccin Imojev được thực hiện tiêm nhắc lại trong vòng 2 năm.
Vaccin Jevax mũi đầu tiên, mũi thứ 2 sẽ được thực hiện khoảng 1 - 2 tuần sau đó, mũi thứ 3 cách khoảng 1 năm rồi tiếp tục tiêm đến khi đủ 15 tuổi với thời gian 3 năm 1 lần.
Vaccin ngừa thủy đậu mũi đầu tiên, thực hiện tiêm nhắc lại mũi tiếp theo sau 4 năm.
Vaccin ngừa viêm gan A mũi đầu tiên, tiêm nhắc lại mũi tiếp theo trong khoảng 6 đến 12 tháng.
Vaccin ngừa bệnh thương hàn: Trẻ có thể tiêm từ khi 24 tuổi và nhắc lại mũi kế tiếp sau 3 năm.
Vaccin phòng ngừa bạch cầu, viêm gan B, uốn ván, viêm họng, bại liệt, viêm phế quản, viêm màng não mủ, viêm phổi do Haemophilus influenzae hoặc vaccin 6 trong 1 mũi thứ 4. Vaccin này cần được hoàn thành cho trẻ khi trước 2 tuổi. | medlatec | 1,259 |
Mổ bướu cổ có nguy hiểm không?
Mổ bướu cổ có nguy hiểm không là phân vân của nhiều người bệnh khi được chỉ định điều trị bằng phương pháp này. Bướu cổ xuất hiện trong các bệnh lý về tuyến giáp như bướu giáp đơn thuần, suy giáp, bệnh basedown hoặc ung thư tuyến giáp.
Mổ bướu cổ có nguy hiểm không? Nhìn chung phẫu thuật điều trị bướu cổ được đánh giá là an toàn với tỷ lệ rủi ro xảy ra biến chứng ở mức rất thấp, ước tính là 1 – 2%.
Vậy mổ bướu cổ có nguy hiểm không? Nhìn chung phẫu thuật điều trị bướu cổ được đánh giá là an toàn với tỷ lệ rủi ro xảy ra biến chứng ở mức rất thấp, ước tính là 1 – 2%. Tổn thương dây thần kinh và tổn thương tuyến giáp là hai biến chứng có thể gặp phải sau mổ bướu cổ. Cụ thể như sau:
Tổn thương dây thần kinh
Tuyến giáp rất gần với hai dây thần kinh thanh quản đóng vai trò kiểm soát dây thanh. Nếu các dây thần kinh này bị tổn thương trong quá trình mổ bướu cổ, giọng nói và hơi thở của người bệnh có thể bị ảnh hưởng.
Tổn thương vĩnh viễn cho dây thanh quản có thể ảnh hưởng tới 1 – 2 người/100 người phẫu thuật này. Tổn thương tạm thời có thể ảnh hưởng khoảng 5/100 người.
Tổn thương tuyến cận giáp
Các tuyến cận giáp giúp điều chỉnh lượng canxi trong cơ thể người bệnh. Nếu các tuyến cận giáp bị hư hỏng, người bệnh có thể sẽ phải bổ sung canxi trong suốt phần còn lại của cuộc đời.
Để hạn chế các biến chứng nguy hiểm này, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn của bác sĩ trước khi thực hiện phẫu thuật. Bệnh nhân cần tránh ăn uống trong một thời gian nhất định trước khi phẫu thuật hoặc phòng tránh các biến chứng gây mê. Bác sĩ hoặc y tá sẽ có hướng dẫn cụ thể trước khi phẫu thuật.
Để hạn chế các biến chứng nguy hiểm này, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn của bác sĩ trước và sau khi thực hiện phẫu thuật.
Sau mổ bướu cổ, để nhanh chóng phục hồi người bệnh nên nghỉ ngơi ít nhất là 10 ngày và hạn chế các hoạt động gắng sức. Nhiều người sẽ cảm thấy đau cổ họng. Để giảm đau, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau như ibuprofen hoặc acetaminophen để giảm khó chịu.
Về chế độ ăn uống, nên ăn thức ăn lỏng, dễ nuốt, dễ tiêu để hạn chế làm đau vết mổ. Nên lựa chọn các loại thực phẩm giàu iot như hải sản, sò, ngao… Tuy nhiên nên tránh các loại rau họ cải như bông cải xanh, súp lơ, cải ngọt, cải xoăn, củ cải, bắp cải, su hào vì trong những loại rau này có chứa các hợp chất lưu huỳnh được gọi là glucosinolate khi các hợp chất này bị phá vỡ sẽ sản sinh ra isothiocyanates. Chất này có thể khiến tình trạng bướu cổ trở nên tồi tệ hơn vì nó ngăn chặn sự hấp thụ và hấp thu iot của tuyến giáp. | thucuc | 550 |
Chữa ung thư dạ dày thế nào hiệu quả?
Ung thư dạ dày là tình trạng tế bào ở dạ dày đột ngột biến đổi cấu trúc trở nên bất thường mất kiểm soát trong thời gian dài. Qua một thời gian các tế bào này có thể xâm lấn đến các mô gần hoặc di căn đến các cơ quan khác. Vậy chữa ung thư dạ dày thế nào để đạt hiệu quả tốt, các phương pháp điều trị bệnh là gì? Những băn khoăn này của bạn sẽ được giải đáp trong bài viết sau đây.
1. Khái quát về bệnh ung thư dạ dày
1.1 Ung thư dạ dày chữa khỏi được không? – Giải đáp
Đa số bệnh nhân khi được chẩn đoán ung thư dạ dày thường băn khoăn về phương pháp điều trị bệnh và tiên lượng sống của bệnh trong bao lâu.
Thông thường, nếu được phát hiện sớm thì việc điều trị ung thư thường dễ dàng hơn rất nhiều bởi các tế bào ung thư chưa xâm lấn các mô và các cơ quan quan trọng. Đồng thời, chức năng của các cơ quan cũng chưa bị ảnh hưởng dẫn tới phác đồ điều trị sẽ hiệu quả hơn, chi phí cũng tiết kiệm hơn.
Các phương pháp điều trị có loại bỏ được hoàn toàn khối u hay không, thời gian điều trị thế nào và ung thư có tái phát hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Các bác sĩ cần xác định phương hướng để điều trị hiệu quả, giảm triệu chứng và đau đớn mà vẫn đảm bảo phòng ngừa tái phát.
Các phương pháp điều trị có loại bỏ được hoàn toàn khối u hay không, thời gian điều trị thế nào và ung thư dạ dày có tái phát hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
1.2 Xác định tình trạng sớm giúp chữa ung thư dạ dày hiệu quả
Ung thư dạ dày về cơ bản có thể chia thành 3 thể thông qua những tổn thương và đặc điểm của khối u:
– Ung thư dạ dày thể u: Khối u phát triển trong lòng của dạ dày và có vết loét cùng hoại tử ở trong dạ dày.
– Ung thư dạ dày thể loét: Những vết loét không đều, gồ ghề, cứng và dễ chảy.
– Ung thư thể thâm nhiễm: Tổn thương trong một vùng ở dạ dày, niêm mạc dạ dày có thể viêm hoặc bình thường. Bên cạnh đó, có những hình thái tổn thương như thâm nhiễm cứng toàn bộ tại dạ dày, dạ dày có hình ống. Tiên lượng của thể này thường nặng hơn.
1.3 Tiên lượng sống của bệnh ung thư dạ dày
Căn bệnh ung thư dạ dày được đánh giá là một trong những bệnh lý phổ biến và nguy hiểm hàng đầu trong số các bệnh lý về tiêu hóa. Đây cũng là một trong số những bệnh lý có tỉ lệ tử vong cao.
Ung thư dạ dày nếu được phát hiện sớm thì có tỉ lệ điều trị thành công cao hơn rất nhiều so với phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Tuy nhiên, rất ít trường hợp phát hiện ra bệnh ở thời điểm này bởi bệnh có dấu hiệu nhận biết ban đầu rất mơ hồ. Đa số các trường hợp phát hiện sớm thường do vô tình hoặc đi thăm khám sức khỏe định kì.
Bệnh ung thư dạ dày ở giai đoạn muộn thì việc điều trị thường mang tính chất duy trì sự sống và ngăn ngừa triệu chứng giúp chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh được cải thiện.
Bệnh ung thư dạ dày nếu phát hiện ở giai đoạn muộn thì tỉ lệ điều trị thành công tương đối thấp
2. Các phương pháp điển hình trong điều trị bệnh ung thư dạ dày
2.1 Phương pháp hóa trị
Hóa trị là phương pháp sử dụng trong chữa ung thư dạ dày. Hóa trị hay chính là tiêu diệt các tế bào ung thư bằng thuốc với dạng viên hoặc truyền trực tiếp thuốc vào trong tĩnh mạch. Thuốc sẽ từ đường máu đến khắp cơ thể và loại bỏ tế bào ung thư. Sau đó thu nhỏ kích thước hoặc tác động đến khối u để giảm triệu chứng bệnh, đồng thời làm chậm quá trình lây lan của ung thư.
Trường hợp nặng, bệnh nhân ung thư dạ dày cần phải tiếp nhận hóa trị liều mạnh để loại bỏ tế bào ung thư, giai đoạn này thường kéo dài trong vài tuần sau đó nghỉ ngơi chờ phục hồi. Vì tác động đến toàn cơ thể trong đó có cả tế bào khỏe mạnh nên người bệnh có thể gặp phải tác dụng phụ như: buồn nôn, rụng tóc, giảm hồng cầu, suy giảm miễn dịch…
2.2 Phương pháp xạ trị
Xạ trị dùng các tia bức xạ với năng lượng cao như tia X hoặc proton để tăng hiệu quả điều trị. Phương pháp này thường được kết hợp với phẫu thuật hoặc hóa trị để tối ưu hiệu quả.
Phương pháp này làm giảm kích thước khối u, loại bỏ tế bào ung thư và làm chậm sự phát triển của ung thư hoặc giảm đau, giảm triệu chứng bệnh.
Xạ trị cũng có một số tác dụng phụ nhất định như: suy nhược cơ thể, kích ứng khu vực da tiếp xúc xạ trị, buồn nôn… Các tác dụng phụ có thể giảm khi đợt điều trị kết thúc.
2.3 Phẫu thuật
Phẫu thuật thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của ung thư dạ dày để đạt hiệu quả cao nhất, thường không được chỉ định khi ung thư đã di căn đến các cơ quan xa.
Phương pháp này có thể hạn chế tình trạng chèn ép lên các mô khỏe mạnh và tránh ảnh hưởng đến chức năng cơ thể người bệnh từ đó giúp bệnh nhân nâng cao chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ.
2.4 Liệu pháp nhắm trúng mục tiêu
Phương pháp này thường được sử dụng đơn lẻ hoặc song song với các phương pháp khác. Nhắm trúng mục tiêu là điều trị với các loại thuốc nhắm đến các protein và gen nuôi dưỡng tế bào ung thư để ngăn chặn chúng từ đó khiến khối u tự bị phân hủy và tiêu diệt mà không ảnh hưởng đến các cơ quan khác.
Cần xét nghiệm ung thư dạ dày trước khi tiến hành điều trị với liệu pháp này và lựa chọn loại thuốc điều trị phù hợp.
Ung thư dạ dày nói riêng và ung thư nói chung điều trị với phương pháp nào thì cần sự đánh giá, phân tích và nghiên cứu của chuyên gia. Và chữa ung thư dạ dày thì dù phương pháp nào cũng sẽ có những ảnh hưởng nhất định về thể chất và sức khỏe hay có tác dụng phụ. Do đó, người bệnh cần lạc quan và xây dựng lối sống khoa học nhất để quá trình phục hồi diễn ra nhanh chóng và hiệu quả điều trị cao nhất. | thucuc | 1,210 |
Viêm amidan 1 bên: Nguyên nhân triệu chứng và phương pháp điều trị
Tình trạng viêm amidan 1 bên (thậm chí là cả 2 bên) xảy ra khá phổ biến và bất kỳ ai cũng có thể mắc phải. Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng viêm amidan 1 bên, có các dấu hiệu nào giúp nhận biết tình trạng này? Dưới đây là những thông tin sẽ giúp chúng ta trả lời cho các thắc mắc nêu trên.
1. Viêm amidan 1 bên là do đâu?
Viêm amidan
là khi amidan bị viêm nhiễm và tổn thương. Khi bộ phận này gặp tình trạng viêm như vậy sẽ có triệu chứng nóng đỏ và sưng đau, đa phần đó là hệ quả của những nguyên nhân sau:Không vệ sinh sạch sẽ răng miệng: trong trường hợp bệnh nhân không vệ sinh khoang miệng sạch sẽ hàng ngày, nhất là sau khi ăn thì sẽ để lại nhiều thức ăn thừa, cặn và mảng bám trên răng. Lúc này
vi khuẩn
sẽ phát sinh và có thể làm viêm amidan, bên amidan nào càng có nhiều vi khuẩn thì khả năng viêm sẽ càng cao;Do thời tiết: thời tiết thay đổi bất thường, đột ngột cũng là nguyên nhân gây viêm amidan. Cơ thể vào những ngày này sẽ bị giảm sức đề kháng và tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tấn công dẫn đến viêm amidan 1 bên hoặc cả 2 bên;Do cấu trúc amidan: bộ phận này có cấu trúc nhiều ngóc ngách nên dễ trở thành nơi trú ngụ của nhiều loại vi khuẩn. Thời gian vi khuẩn trú ngụ càng lâu thì amidan sẽ càng bị tổn thương và viêm nhiễm;Những yếu tố khác: bệnh nhân ăn uống nhiều đồ lạnh, nước đá, đồ cay nóng, hút thuốc lá, hay uống rượu bia và đồ có cồn,... làm tổn thương amidan.2. Các triệu chứng cảnh báo tình trạng viêm amidan 1 bên
Để nhận biết tình trạng viêm amidan 1 bên thì bệnh nhân có thể quan sát qua gương. Điều này sẽ giúp phát hiện ra sự khác biệt của 2 bên amidan. Cụ thể là bên bị viêm sẽ có biểu hiện đỏ, sưng to, trên amidan có những mủ trắng li ti. Ngoài đặc điểm này thì bệnh nhân còn gặp phải các triệu chứng khác như:
Thường xuyên cảm thấy đau nhức đầu, khó ăn, chán ăn, sút cân và mệt mỏi;Lưỡi trắng, miệng khô, hơi thở có mùi hôi, họng đỏ kèm theo tình trạng xung huyết;Sốt nhẹ kéo dài, thậm chí còn bị sốt cao, nguy cơ co giật vô cùng nguy hiểm;Sốt cao, cơ thể run rẩy, đau rát bên amidan bị viêm, nuốt vướng;Ngáy hoặc gặp phải hội chứng ngưng thở khi ngủ. Tình trạng này gặp nhiều ở trẻ nhỏ bị viêm amidan 1 bên.3. Biến chứng có thể gặp phải khi bị viêm amidan 1 bên
Trong trường hợp viêm amidan diễn ra lâu ngày không được điều trị đúng cách thì bệnh nhân có thể sẽ bị viêm cả 2 bên. Từ viêm amidan cấp tính người bệnh chuyển sang bị viêm amidan mạn tính khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Đặc biệt viêm amidan hoàn toàn có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng như sau:Biến chứng tại chỗ: amidan bị viêm tấy, hình thành ổ áp xe gây đau buốt tai, khó há miệng và nhai nuốt thức ăn;Biến chứng kề cận: nếu viêm amidan 1 bên xảy ra lâu ngày và không có phương pháp điều trị sẽ khiến vi khuẩn từ ổ viêm lan đến các cơ quan lân cận trong hệ Tai Mũi Họng gây viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm tai giữa, viêm xoang mũi,... ;Biến chứng toàn thân: khi viêm amidan 1 bên trở thành thể mạn tính thì có thể ảnh hưởng cả tới những cơ quan khác với các biến chứng nguy hiểm như thấp khớp, thấp tim, viêm cầu thận cấp,...4. Một số biện pháp điều trị viêm amidan 1 bên
4.1. Các thuốc dùng trong điều trị viêm amidan 1 bên
Viêm amidan 1 bên có thể được điều trị bằng thuốc Tây y, Đông y hoặc phẫu thuật cắt bỏ viêm amidan. Tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người bệnh và tính nghiêm trọng của ổ viêm bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện biện pháp điều trị phù hợp nhất. Trong đó điều trị bằng các loại thuốc Tây được xem là phương pháp hiệu quả được áp dụng phổ biến. Cụ thể:Thuốc kháng viêm: giúp hạn chế nguy cơ viêm nhiễm và làm giảm thiểu các triệu chứng khó chịu do viêm amidan;Thuốc
kháng sinh
điều trị tại chỗ: bao gồm
thuốc kháng sinh
được điều chế theo dạng súc họng, xông họng hoặc viêm ngậm để xoa dịu hiện tượng sưng viêm, tấy đỏ niêm mạc họng khu vực viêm amidan;Thuốc kháng sinh toàn thân: trong trường hợp bệnh nhân bị viêm amidan nặng do vi khuẩn thì cần dùng kháng sinh đường uống trong vài ngày theo chỉ định của bác sĩ;Các loại thuốc khác: một số thuốc khác điều trị bổ trợ như thuốc giảm sốt, giảm đau, giảm ho và chống sưng cũng sẽ được kê đơn để nâng cao hiệu quả điều trị. Khi điều trị viêm amidan bằng các thuốc kháng sinh thì bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ để tránh tình trạng bệnh tái phát hoặc nguy cơ viêm nặng hơn.
Còn đối với những người bị viêm amidan thể nhẹ thì có thể áp dụng cách thay đổi chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt sao cho hợp lý sẽ giúp triệu chứng của bệnh thuyên giảm trong thời gian ngắn mà chưa cần sử dụng đến kháng sinh để điều trị.4.2. Những điều cần lưu ý khi điều trị viêm amidan 1 bên
Để phòng tránh nguy cơ viêm amidan tái phát nhiều lần khiến tình trạng bệnh ngày càng tiến triển nặng và tác động xấu đến sức khỏe, bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ thì người bệnh nên thực hiện các cách dưới đây:Uống đủ nước mỗi ngày để duy trì độ ẩm cho vùng cổ họng, hạn chế tình trạng khô niêm mạc họng tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi;Hàng ngày nên súc miệng bằng nước muối loãng để sát khuẩn;Hạn chế tiêu thụ những thức ăn có tính cay nóng vì sẽ kích thích tình trạng sưng viêm vùng cổ họng;Không hút thuốc lá vì trong thuốc lá chứa các hóa chất dễ gây kích thích niêm mạc họng và càng làm tổn thương amidan nặng nề hơn;Nghỉ ngơi hợp lý và có chế độ sinh hoạt khoa học, thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao để tăng cường sức đề kháng chống lại vi khuẩn gây bệnh. Mong rằng thông qua bài viết trên đây bạn đã hiểu rõ hơn về tình trạng viêm amidan 1 bên và các cách điều trị, hạn chế các triệu chứng khó chịu của tình trạng này. Nếu bạn đang có các dấu hiệu của viêm amidan và bệnh không thuyên giảm sau khi đã điều trị tại nhà thì có thể đăng ký khám ngay tại Chuyên khoa Tai Mũi Họng của | medlatec | 1,222 |
Giải đáp: Bệnh tay chân miệng dùng thuốc gì?
1. Toàn bộ thông tin cơ bản về tay chân miệng bố mẹ nhất định phải biết
1.1. Chi tiết về nguyên nhân và phương thức lây nhiễm tay chân miệng
Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng là virus họ Enterovirus, thường là Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackievirus (A16).
Virus họ Enterovirus là nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm cấp tính tay chân miệng.
Có hai phương thức mà thông qua đó, Enterovirus có thể lây nhiễm từ người mắc bệnh, làm khởi phát một đợt tay chân miệng ở người không mắc bệnh. Hai phương thức đó là:
– Trực tiếp: Người không mắc bệnh tiếp xúc trực tiếp với chất thải đường hô hấp (dịch mũi, dịch họng), nước mắt và phân người mắc bệnh.
– Gián tiếp: Người không mắc bệnh tiếp xúc gián tiếp với chất thải đường hô hấp, nước mắt, phân người mắc bệnh, thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với vật trung gian chứa chúng.
Tay chân miệng có thể lây nhiễm trong mọi điều kiện. Tuy nhiên, nếu một số điều kiện dưới đây tồn tại, bệnh truyền nhiễm cấp tính này dễ bùng phát thành dịch hơn:
– Trẻ có hệ miễn dịch bất thường, cụ thể là hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm: Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi chưa hoàn thiện, nên trẻ dễ lây nhiễm Enterovirus và mắc tay chân miệng hơn những đối tượng còn lại.
– Môi trường ô nhiễm.
– Hai mùa: Hè và thu.
1.2. Triệu chứng tay chân miệng: Trẻ có thể sốt và khởi phát các tổn thương da
Nhận biết tay chân miệng là một nhiệm vụ rất dễ dàng. Dưới đây là những dấu hiệu tay chân miệng ở trẻ bố mẹ có thể sử dụng để hoàn thành nhiệm vụ đó:
– Tổn thương da tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chứa dịch: Dấu hiệu nhận biết tay chân miệng đặc trưng nhất là tổn thương da tồn tại dưới dạng các vết phồng rộp chứa dịch. Những vết phồng rộp chứa dịch này xuất hiện ở tay (cụ thể là ở lòng bàn tay, mu bàn tay, ngón tay,…), chân (cụ thể là ở lòng bàn chân, mu bàn chân, ngón chân,…) và miệng (cụ thể là ở môi, lưỡi, niêm mạc miệng,…), có màu đỏ hoặc trong suốt, không có màu và trong hầu hết các trường hợp là sẽ gây đau đớn, ngứa ngáy cho trẻ.
– Sốt: Sốt cũng là một dấu hiệu nhận biết phổ biến của tay chân miệng. Khi trẻ bị tay chân miệng, trẻ thường sốt trên 38°C (100.4°F).
Một dấu hiệu nhận biết phổ biến của tay chân miệng là sốt.
– Đau họng, khó nuốt: Đau họng, khó nuốt là dấu hiệu nhận biết tay chân miệng ở một số trẻ. Dấu hiệu này hệ lụy của các tổn thương da vùng miệng.
– Mệt mỏi: Trẻ bị tay chân miệng có thể sẽ mệt mỏi, uể oải, ủ rũ, chậm chạp, kém linh hoạt,…
– Trở nên nhạy cảm, dễ kích động hơn so với bình thường.
1.3. Biến chứng tay chân miệng: Phổ biến nhất là biến chứng phụ khoa, biến chứng da
Tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính có thể gây ra nhiều biến chứng, trong đó có biến chứng đơn giản và cũng có biến chứng phức tạp. Cụ thể, dưới đây là các biến chứng tiềm tàng của tay chân miệng mà trẻ có thể sẽ phải đối diện:
– Biến chứng phụ khoa: Trẻ gái bị tay chân miệng, có thể bị viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,…
– Biến chứng da: Trong một số trường hợp, tổn thương da tay, chân, miệng do tay chân miệng có thể biến chứng đến viêm da, viêm mô mỡ dưới da,…
– Biến chứng hệ thần kinh trung ương: Ở một số trẻ, nhiễm virus Enterovirus 71 có thể dẫn đến các biến chứng hệ thần kinh trung ương như viêm màng não (meningitis), viêm não (encephalitis), viêm não tủy,… Các biến chứng hệ thần kinh trung ương thường biểu hiện rất trầm trọng, như đau đầu dữ dội, co giật, mê sảng,…
– Biến chứng khác: Ngoài những biến chứng trên, tay chân miệng còn có một số biến chứng khác, ít phổ biến hơn, như: Viêm khớp (arthritis); viêm dạ dày – ruột; viêm màng phổi, viêm phổi; viêm gan; viêm cơ tim, suy tim;…
2. Giải đáp thắc mắc: Bệnh tay chân miệng dùng thuốc gì?
Phía trên đã đề cập, tay chân miệng phát sinh do virus. Điều này đồng nghĩa với việc, hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh truyền nhiễm cấp tính này. Vậy, làm thế nào để bố mẹ có thể hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng khi trẻ bị tay chân miệng?
Hiện nay, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu tay chân miệng.
Bố mẹ yên tâm, mặc dù có thể biến chứng và chưa thể được điều trị đặc hiệu bằng bất cứ thuốc gì, tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm lành tính, có thể tự khỏi trong 7 – 10 ngày. Để tay chân miệng thuận lợi biến mất, bố mẹ chỉ cần chăm sóc trẻ tại nhà như sau:
– Hạn chế triệu chứng tay chân miệng: Để kiểm soát triệu chứng đau đớn, bố mẹ có thể cho trẻ uống thuốc giảm đau Paracetamol hoặc Ibuprofen. Bố mẹ cũng có thể cho trẻ bôi kem hoặc gel chống ngứa đặc biệt để kiểm soát triệu chứng ngứa ngáy. Tuy nhiên, việc cho trẻ sử dụng thuốc giảm đau, kem – gel chống ngứa, cần phải được thực hiện dưới sự chỉ định của chuyên gia.
– Ăn uống và chăm sóc: Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ bằng một chế độ ăn uống lành mạnh, để hỗ trợ hệ miễn dịch của trẻ hoạt động hiệu quả. Thức ăn cứng, nóng, cay cần tránh. Thay vào đó, bố mẹ nên cho trẻ ăn uống thức ăn mềm, nước trái cây, sữa chua và các thức uống mát, lạnh khác. Ngoài ra, bố mẹ phải giữ tay, chân, miệng trẻ sạch sẽ bằng cách sử dụng nước ấm và các sản phẩm khử khuẩn để vệ sinh chúng.
– Nghỉ ngơi: Cho trẻ nghỉ ngơi đầy đủ.
– Đảm bảo vệ sinh cá nhân: Rửa tay cho trẻ bằng nước ấm và các sản phẩm khử khuẩn thường xuyên. Không để trẻ chạm tay vào mắt, mũi, miệng khi tay trẻ không sạch sẽ.
– Dự phòng lây nhiễm: Thường xuyên vệ sinh không gian và đồ đạc sinh hoạt, như dụng cụ ăn uống, đồ chơi,… của trẻ.
Trong quá trình chăm sóc trẻ tại nhà, nếu tay chân miệng không thuyên giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn sau 7 – 10 ngày, trẻ cần được thăm khám và điều trị với chuyên gia càng sớm càng tốt. | thucuc | 1,194 |
Công dụng của thuốc Nectram
Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm và là loại thuốc kê đơn, người dùng cần có đơn thuốc chỉ định của bác sĩ để mua được loại thuốc này.
1. Nectram là thuốc gì?
Nectram là thuốc kháng sinh được sử dụng trong việc điều trị nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não, nhiễm khuẩn máu,... hoặc dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu.Thành phần chính của thuốc Nectram là Ceftriaxone Sodium và các loại tá dược khác. Thuốc Nectram được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm, khi sử dụng cần có chỉ định của bác sĩ.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Nectram
2.1. Chỉ định
Thuốc Nectram được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn Nhiễm trùng đường hô hấp.Nhiễm trùng tai mũi họng.Nhiễm trùng thận, tiết niệu, sinh dục.Nhiễm trùng máu.Viêm màng não mủ.Chỉ định trong dự phòng nhiễm khuẩn:Dự phòng nhiễm trùng trước, trong và sau phẫu thuật.Dự phòng nhiễm trùng trong nội soi can thiệp.
2.2. Chống chỉ định
Thuốc Nectram chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với thành phần thuốc Ceftriaxone.Mẫn cảm với Cephalosporin hoặc Penicillin.Người bệnh suy gan.Người bệnh suy thận.Phụ nữ mang thai và cho con bú nên cẩn thận và cân nhắc trước khi sử dụng.
3. Liều dùng và cách sử dụng Nectram
3.1. Liều dùng
Liều dùng của thuốc Nectram sẽ được bác sĩ quyết định dựa vào tình trạng người bệnh cũng như khả năng đáp ứng với thuốc. Liều dùng tham khảo đối với thuốc Nectram như sau:Đối với người lớn:Thông thường: 1 - 2g/ ngày, tiêm 1 hoặc 2 lần. Trường hợp nghiêm trọng: Có thể tiêm 4g/ ngày. Dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật: Tiêm trước khi phẫu thuật từ nửa giờ đến hai giờ một liều 1g.Đối với trẻ em (Từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi): 20 - 80mg/ kg.Đối với trẻ em dưới 14 ngày tuổi: 20 - 50mg/ kg x 1 lần/ ngày.Đối với điều trị viêm màng não: 100mg/ kg x lần/ ngày. Liều dùng tối đa là 4g.Điều trị lậu: Tiêm IM một liều 250mg.
3.2. Cách sử dụng
Đối với thuốc Nectram, người dùng cần pha thành dung dịch tiêm, có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng Nectram
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Nectram mà bạn cần để ý là:Buồn nôn.Tiêu chảy.Đau bụng.Đầy hơi.Tức ngực.Buồn ngủ.Mệt mỏi.Chóng mặt.Quá mẫn da.Vàng da.Tăng men gan.Suy thận cấp.Viêm đại tràng nặng.Viêm phổi kẽ.Sốc thuốc.
5. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Nectram
Tương tự với các loại thuốc khác, khi sử dụng Nectram người dùng cũng cần phải lưu ý một số vấn đề như sau:Thông báo cho bác sĩ điều trị tất cả các loại thuốc, bao gồm cả thuốc không kê đơn và các loại thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không tự ý ngưng sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ. Không giới thiệu đơn thuốc cho người khác.
6. Tương tác của Nectram với các loại thuốc khác
Thuốc Nectram có xảy ra tương tác với thuốc lợi tiểu, do đó cần tránh không sử dụng đồng thời hai loại thuốc này. Tóm lại, thuốc Nectram là loại thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm, được chỉ định trong điều trị các bệnh lý liên quan đến nhiễm trùng, nhiễm khuẩn và dự phòng nhiễm trùng trước, trong và sau khi phẫu thuật. Nectram là loại thuốc kê đơn nên người dùng cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân. | vinmec | 629 |
Hiểu về bệnh động kinh cục bộ
Bệnh động kinh cục bộ cần được phát hiện sớm và điều trị cắt cơn, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Nếu được điều trị đúng cách, người mắc bệnh động kinh cục bộ sẽ kiểm soát được cơn và có thể sinh hoạt, làm việc như bình thường. Cùng tìm hiểu bài viết để biết nguyên nhân, tác hại và dấu hiệu của bệnh động kinh cục bộ.
1. Nguyên nhân gây bệnh động kinh cục bộ
Động kinh cục bộ có thể xảy ra do di truyền hoặc do các bệnh lý khác ở não gây ra hay có thể không rõ nguyên nhân (vô căn).
1.1 Động kinh cục bộ do nguyên nhân di truyền
Động kinh do di truyền theo chiều hướng khác nhau, bao gồm di truyền trội và di truyền lặn. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng động kinh di truyền là có sự thay đổi ở nhiễm sắc thể số 20. Động kinh này thường xuất hiện sớm ở trẻ em sau sinh.
Bệnh động kinh có thể di truyền (cụ thể là ở nhiễm sắc thể số 21).
1.2 Động kinh cục bộ do bệnh lý khác gây ra
Do bệnh lý khác gây ra: Viêm não, viêm màng não, chảy máu não, màng não, chấn thương sọ não, suy hô hấp nặng…. là những bệnh lý có thể gây động kinh. Ngoài ra, nếu trước khi sinh mẹ bị chấn thương, nhiễm độc chì, hẹp hộp sọ thai nhi; hoặc trong quá trình sinh mẹ bị hạ đường huyết kèm suy hô hấp, đẻ non, trẻ bị ngạt khi sinh nếu không can thiệp đúng và kịp thời có thể gây ảnh hưởng tới não, khiến bé bị động kinh.
1.3 Vô căn (động kinh không rõ nguyên nhân)
Không xác định được nguyên nhân (vô căn): Hiện nay, vẫn có nhiều trường hợp động kinh cục bộ không xác định được nguyên nhân cụ thể.
2. Dấu hiệu động kinh cục bộ
Các cơn động kinh thường xuất hiện đột ngột, nhất thời và có nhiều triệu chứng như rối loạn vận động, rối loạn cảm giác, rối loạn tâm thần. Một số dấu hiệu của bệnh động kinh có thể kể đến như
– Cơn vắng ý thức: Rối loạn hoặc mất ý thức trong một thời gian ngắn (bất động, mắt nhìn xa căm, dừng việc đang làm,…). Cơn vắng ý thức có thể đi kèm tình trạng co giật, mất trương lực tư thế, tăng trương lực. Ngoài ra, có thể lặp đi lặp lại các cử động thông thường, rối loạn vận mạch, thay đổi về hô hấp, giãn đồng tử và tiểu tiện không tự chủ.
– Cơn giật cơ: Xuất hiện ngắn, đối xứng hai bên khiến người bệnh ngã xuống nhưng không bị rối loạn ý thức.
– Cơn co giật: Người bệnh bất thình lình bị co giật hai bên người với tốc độ chậm dần, thời gian dao động khác nhau, thường xuất hiện khi người bệnh bị sốt cao.
– Cơn tăng trương lực: Co cứng cơ nhưng không kèm rung cơ. Thời gian diễn ra chỉ vài giây đến 1 phút, có kèm theo rối loạn ý thức, rối loạn thực vật.
– Cơn mất trương lực: Nếu chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, thì chỉ gây nên hiện tượng gập người, đầu gục ra đằng trước. Nếu diễn ra trong thời gian dài thì người bệnh sẽ ngã ra đất, cơ hoàn toàn mềm nhão.
– Cơn co cứng – cơ giật: Triệu chứng đầu tiên của người bệnh là mất ý thức, co cứng các cơ sau đó giảm dần nhưng lại kèm theo rối loạn thần kinh thực vật như nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, giãn đồng tử,.. thậm chí người bệnh có thể cắn vào lưỡi. Sau đó là co giật cơ hai bên đột ngột, thậm chí là ngừng hô hấp. Giai đoạn sau kéo dài vài phút đến vài giờ, người bệnh bất động, có thể tiểu tiện không tự chủ, thở hổn hển, tăng tiết đờm dãi, ý thức dần cải thiện.
– Cơn cục bộ đơn giản vận động: Người bệnh sẽ bị co giật ngón tay, ngón chân, nửa mặt, nửa người nhưng không bị mất ý thức. Hoặc người bệnh quay đầu, người và giơ tay như đang nắm tay mình. Ngoài ra, cơn cục bộ đơn giản vận động còn khiến người bệnh mất phát âm, không nói được.
– Cơn cục bộ đơn giản giác quan, cảm giác: Người bệnh cảm thấy như có kiến bò, kim châm, đau như điện giật. Ngoài ra, người bệnh có thể bị ảo giác hoặc không nhìn thấy, có cảm giác ù tai, nghe thấy tiếng huýt sáo. Người bệnh ngửi thấy mùi kỳ lạ, khó chịu, bị chóng mặt, quay cuồng, muốn ngã.
– Cơn cục bộ đơn giản với triệu chứng thực vật: Người bệnh tăng tiết nước bọt nhiều hơn khi nhai nuốt và cảm thấy ngực như đang đánh trống, xung huyết, đái dầm, khó thở.
– Cơn cục bộ đơn giản với triệu chứng tâm thần: Người bệnh không nói được, nói ngọng, cảm thấy khó chịu, sợ hãi, lo âu. Có cảm giác đã thấy, đã sống, chưa bao giờ thấy, chưa bao giờ sống, cảm giác quen thuộc hoặc xa lạ, mộng mị.
– Cơn cục bộ phức tạp: Người bệnh mất ý thức ngay từ đầu cùng với các động tác tự động miệng như nhau, nuốt, liếm láp, ngoạm,… Người bệnh có những động tác tay, việc làm không các định, hoặc có thể phát ra từ tượng thanh, tiếng kêu hoặc nói một câu, một từ bộc phát.
Co cứng chân, tay, người; sùi bọt mép; mắt trợn ngược là dấu hiệu điển hình của động kinh cục bộ.
3. Tác hại của bệnh động kinh
Bệnh động kinh có những mức độ bệnh khác nhau. Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể chỉ bị một vài cơn động kinh. Nếu được điều trị bằng các thuốc chống động kinh đúng, bệnh sẽ không còn tài phát và người bệnh hoàn toàn khỏi bệnh. Ở mức độ bệnh nặng, xuất hiện cùng cơn co giật có thể một số bệnh lý khác như bại não, chậm phát triển,… Khi này, người bệnh cần điều trị kéo dài, thậm chí là phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc chống động kinh. Tuy nhiên có những trường hợp bệnh nhân không đáp ứng được thuốc, những trường hợp bệnh này còn gọi là động kinh kháng thuốc.
Bệnh động kinh nếu không được phát hiện sớm, can thiệp và điều trị kịp thời thì sẽ mang đến nhiều hệ lụy ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống, cũng như công việc của người bệnh. Chẳng hạn như người bệnh rất dễ bị thương, bị tai nạn khi lên cơn co giật. Những cơn co giật kéo dài nếu không được xử trí đúng và kịp thời thì có thể gây suy hô hấp, thiếu oxy nuôi não, đe dọa đến tính mạng.
Ngoài ra, động kinh có thể gây ảnh hưởng đến khả năng nghi nhớ và tư duy của người bện. Người bệnh học tập không tốt, không kiểm soát được hành động, giao tiếp với mọi người, với xã hội bị hạn chế. Từ đó gây nên những bất tiện trong sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống.
Người bị động kinh hoàn toàn có thể kiểm soát cơn bằng cách sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Người bệnh động kinh hoàn toàn có thể điều trị khỏi bệnh bằng việc sử dụng thuốc kiểm soát cơn động kinh theo đúng chỉ định của bác sĩ và hoàn toàn có thể sinh con (nhiều bố mẹ vì so sợ mình bị động kinh sẽ lây cho con nên không dám ước mơ có con, điều này rất thiệt thòi). | thucuc | 1,349 |
Newtop 200 là thuốc gì?
Thuốc Newtop 200 là loại thuốc được chỉ định dùng để điều trị nhiễm khuẩn gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Vậy thuốc Newtop 200 nên được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất?
1. Công dụng thuốc Newtop 200 là gì?
Thuốc Newtop 200 là thuốc được bác sĩ dùng để kê đơn. Thuốc được dùng để chỉ định điều trị tình trạng nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu, viêm amidan, bệnh viêm tai giữa, viêm phế quản cấp, mạn tính , bệnh viêm họng...Thuốc Newtop 200 được bào chế ở dạng viên nang cứng và được đóng gói một hộp 1 vỉ, vỉ có 10 viên. Mỗi một viên thuốc Newtop 200 có chứa thành phần: Hoạt chất chính là Cefixime trihydrat tương đương với Cefixime có hàm lượng 200mg. và các loại tá dược, phụ liệu khác vừa đủ 1 viên.
2. Cách sử dụng thuốc Newtop 200
2.1. Cách dùng thuốc Newtop 200Ở mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có cách dùng theo từng đường dùng là khác nhau. Đường dùng thuốc thông thường được phân theo các dạng thuốc là: thuốc viên uống, thuốc dạng tiêm, thuốc dùng bên ngoài và loại thuốc đặt.Thuốc Newtop 200 là thuốc viên nang cứng nên sẽ dùng bằng đường uống trực tiếpĐảm bảo sử dụng thuốc Newtop 200 đúng theo liều lượng, đường dùng đã được hướng dẫn để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.2.2. Liều dùng của thuốc Newtop 200Người lớn:Liều khuyên dùng là 200 – 400 mg cefixime/ ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.Viêm niệu đạo và bệnh lậu không biến chứng: Uống liều duy nhất 400 mg.Trẻ em:Liều khuyên dùng là 8 đến 12 mg/kg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Xử lý khi quên liều:Nếu người bệnh quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều:Khi quá liều Newtop 200 có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng.Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.
3. Chống chỉ định của thuốc Newtop 200
Thuốc Newtop 200 được chống chỉ định ở trong các trường hợp như sau:Người bệnh quá mẫn cảm với các kháng sinh penicillin hay cephalosporin.Khi dùng thuốc Newtop 200 với các loại thuốc hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe sau rất có thể gây tương tác và dẫn đến làm giảm đi hiệu quả của việc điều trị hoặc có thể làm tăng thêm khả năng xuất hiện tác dụng phụ:Carbamazepine: Tránh sử dụng cùng nhau.Probenecid: Có thể ức chế bài tiết, tăng nồng độ cefixime có trong máu. Nên thận trọng khi sử dụng cùng nhau.Salicylat: Có thể sẽ làm tăng mức cefixime có trong huyết thanh. Sử dụng cùng nhau một cách thận trọng.Một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng thời điểm hoặc xung quanh thời điểm ăn thực phẩm hoặc ăn một số loại thực phẩm vì có thể xảy ra tương tác. Sử dụng rượu, thuốc lá với một số loại thuốc cũng có thể gây ra tương tác.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Newtop 200
Thận trọng khi dùng thuốc cho:Bệnh nhân bị suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận. Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng và kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng.Đối với những người có tiền sử bị viêm đại tràng và các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa nên chú ý việc sử dụng thuốc trong thời gian dài, do có thể làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn quá mức gây ra các tác dụng ngoài ý muốn như: tiêu chảy nặng.Cefixime có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng cách sử dụng cupric sulfate (thuốc thử của Benedict hoặc Clinitest); thay vào đó hãy dùng các xét nghiệm glucose oxidase (Chemstrip u. G, Diastix, hoặc que thử enzym glucose). Cefixime có thể gây ra kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm tìm xeton trong nước tiểu có sử dụng nitroprusside (nhưng không phải nitroferricyanide).Quan sát bệnh nhân xem có quá mẫn cảm không. Điều trị các phản ứng quá mẫn cấp tính ngay lập tức. Có thể cần phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, chẳng hạn như quản lý đường thở, áp lực amin, epinephrine, oxy, thuốc kháng histamine và corticosteroid.Bệnh nhân suy thận, theo dõi chức năng thận trước và trong khi điều trị.Việc sử dụng thuốc tây Newtop 200 có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:Có thể làm tăng mức BUN, creatinine, ALT, AST, phosphatase kiềm, bilirubin, GGT và LDH.Có thể tăng số lượng bạch cầu ái toan. Có thể làm giảm số lượng tiểu cầu và bạch cầu.Sử dụng thuốc đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
5. Tác dụng phụ của thuốc Newtop 200
Bên cạnh những tác dụng chính thì trong quá trình sử dụng thuốc Newtop 200 người bệnh vẫn có thể xảy ra các tác dụng phụ như sau:Trên hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt,...Trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi, viêm đại tràng màng giả,...Trên hệ tiết niệu-sinh dục: ngứa sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục,...Huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.Da: ngứa, phát ban, mày đay, ban đỏ đa dạng, Hội chứng Stevens-Johnson,...Khác: sốt do thuốc, phản ứng quá mẫn (bệnh huyết thanh, phản vệ ),...Trên đây không phải là tất cả các tác dụng ngoài ý muốn, bạn có thể gặp các biểu hiện khác ngoài các biểu hiện nêu trên. Hãy theo dõi tình trạng cơ thể nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được xử lý.
6. Cách bảo quản thuốc Newtop 200
Thuốc Newtop 200 cần bảo quản nơi khô ráo, tránh nơi ẩm ướt. Nhiệt độ bảo quản ở 25 độ C.Tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.Nên đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Trước khi dùng cần xem hạn sử dụng thuốc có ghi trên bao bì thuốc. Nếu thuốc hết hạn hoặc người bệnh không dùng đến nữa cần được xử lý đúng theo quy định đã được khuyến cáo.Những thông tin về thuốc Newtop 200 không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, vì thế khi dùng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và thực hiện đúng theo chỉ định bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,273 |
Khí hư khi mang thai có màu gì là bình thường? Màu gì là bất thường?
1. Khí hư khi mang thai có màu gì là hiện tượng bình thường?
Để biết khí hư có màu gì là bình thường, mẹ bầu nên tới gặp bác sĩ
Thông thường, trong những tháng đầu tiên mang thai, mẹ bầu sẽ thấy khí hư ra nhiều hơn so với bình thường do những thay đổi về nội tiết tố ở trong cơ thể. Theo đó, vào những tháng cuối của thai kỳ, khí hư sẽ ra nhiều hơn kích thước thai nhi chèn ép lên vùng chậu của mẹ bầu.
Dưới sự tác động của yếu tố nội tiết tố, mà khí hư của mẹ bầu sẽ có sự chuyển biến nhẹ về màu sắc, từ màu trắng trong sang hơi ngả vàng, hoặc vàng nhạt. Ngoài ra, cấu trúc của khí hư cũng sẽ có sự thay đổi nhẹ với dạng nhầy và dính hơn so với bình thường. Tình trạng này khiến nhiều mẹ bầu cảm thấy lo lắng và cảm thấy hoang mang.
Tuy nhiên, theo các chuyên gia, khí hư của mẹ bầu có màu trắng trong, hơi ngả vàng, vàng nhạt với số lượng nhiều hơn và nhầy dính hơn, mà không đi kèm theo mùi hôi khó chịu, cảm giác ngứa ngáy hay những dấu hiệu phụ khóa bất thường khác là hiện tượng sinh lý vô cùng bình thường.
2. Khí hư trong thời gian mang thai có màu gì là hiện tượng bất thường?
Nếu trong thời gian mang thai, mẹ bầu thấy khí hư của mình xuất hiện các biểu hiện bất thường sau đây, hãy cẩn thận với những căn bệnh viêm phụ khoa và các biến chứng thai kỳ nguy hiểm:
2.1. Khí hư khi mang thai có màu trắng đục, đặc sệt
Khí hư khi mang thai có màu trắng đục và đặc sệt là bất thường
Nếu mẹ bầu thấy vùng kín của mình xuất hiện nhiều khí hư có màu trắng đục, với dạng đặc sệt, đi kèm với cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, nóng rát khi tiểu tiện thì hãy cảnh giác. Bởi lẽ lúc này mẹ có nguy cơ bệnh viêm âm đạo khi mang thai. Đây là bệnh lý thường gặp khi mang thai, tuy nhiên nếu không được điều trị kịp thời, những bệnh này có thể ảnh hưởng đến thai kỳ của mẹ.
2.2. Khí hư có màu đục, quánh như keo và có thể khô, cứng lại khi để lâu
Hiện tượng này xảy ra do mẹ bầu bị viêm âm đạo do nấm men hoặc lưu thông khí huyết không bình thường. Lúc này, nhiều mẹ bầu sẽ cảm thấy vùng kín vô cùng ngứa rát và nổi một vài đốm máu do âm đạo bị kích thích. Thậm chí, nhiều mẹ bầu khi quan hệ vợ chồng còn có cảm giác đau và khi đi tiểu thì có cảm giác bỏng rát ở vùng kín.
2.3. Khí hư có màu xanh
Mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục trong quá trình mang thai hoặc viêm nhiễm nặng tại cơ quan sinh sản là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng khí hư có màu xanh. Tình trạng này xảy ra trong thời kỳ mang thai khá nguy hiểm. Bởi lẽ nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và gây ra những biến chứng nguy hiểm cho thai nhi.
2.4. Khí hư có màu đen
Khí hư khi mang thai có màu đen là một tình trạng đáng báo động. Nó cảnh báo rằng chị em đang có nguy cơ mắc các căn bệnh phụ khoa nguy hiểm như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và sự an nguy của con.
2.5. Ra nhiều khí hư màu trắng đục kéo dài giống trứng gà nhưng không có mùi
Đây là triệu chứng cho thấy mẹ đã mắc phải bệnh viêm vùng chậu khi mang thai. Khi gặp phải triệu chứng này, mẹ nên nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để phát hiện ra bệnh trong khoảng thời gian sớm nhất.
Một số dấu hiệu của bệnh viêm vùng chậu khi mang thai là:
2.6. Khí hư có lẫn máu
Khí hư có lẫn máu là hiện tượng bất thường
Trong những tháng đầu của thai kỳ, nếu mẹ bầu thấy khí hư có lẫn máu thì phải cực kỳ cẩn thận. Bởi lẽ đây là dấu hiệu dọa sảy thai hoặc cảnh báo rằng mẹ đang có nguy cơ mang thai ngoài tử cung.
Trường hợp khí hư bất thường có lẫn máu trong những tháng giữa và cuối của thai kỳ, mẹ bầu cũng phải thận trọng. Bởi lẽ đây là dấu hiệu cảnh báo các biến chứng thai nhi vô cùng nguy hiểm, chẳng hạn như sảy thai, sinh non.
3. Mẹ bầu ra khí hư bất thường có nguy hiểm hay không?
Như đã nói ở trên, khí hư bất thường khi mang thai là dấu hiệu của những căn bệnh phụ khoa nguy hiểm như viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm phần phụ,… Những bệnh lý này nếu được điều trị sớm và đúng cách khi vừa mới chớm bệnh thì sẽ không gây ra nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ lẫn thai nhi. Nếu chị em không điều trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, sinh hoạt vợ chồng và thậm chí, gây ra những biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe của bản thân và thai nhi.
Đó là lý do tại sao chị em nên tới bệnh viện thăm khám ngay khi phát hiện ra những triệu chứng như khí hư có màu nâu lẫn máu, khí hư màu xanh, khí hư có mùi hôi, mùi tanh,… Bởi lẽ nếu để tình trạng này kéo dài và tiến triển nặng hơn sẽ lây lan tới những bộ phận khác như ống dẫn trứng, vòi trứng, vùng chậu,… Nếu không được điều trị kịp thời, nó còn gây ra những biến chứng cực kỳ nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi như sinh non mang thai ngoài tử cung, hoặc sảy thai. | thucuc | 1,065 |
Núm vú cho em bé: Lợi ích, rủi ro và những vấn đề khác
Trẻ thường bú để làm dịu bản thân, đây cũng là lý do vì sao nhiều trẻ sơ sinh phụ thuộc vào núm vú giả hoặc ngón tay khi chúng không bú sữa mẹ hoặc bú bình. Tuy nhiên, nhiều bậc cha mẹ lo lắng rằng việc cho trẻ sử dụng núm vú giả có thể ảnh hưởng đến răng cũng như quá trình cho con bú.
1. Lợi ích của núm vú
Dưới đây là một số lợi ích mà núm vú giả có thể đem lại cho cả mẹ và bé, bao gồm:Giảm nguy cơ SIDS: việc cho trẻ sử dụng núm vú giả trong những giấc ngủ ngắn hoặc vào ban đêm có thể ngăn ngừa đáng kể nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS). Mặc dù không biết chắc chắn chúng hoạt động như thế nào, nhưng nếu bạn cho bé ngậm núm vú giả trong khi ngủ sẽ làm giảm hơn một nửa nguy cơ SIDS.Đáp ứng phản xạ bú: trẻ sơ sinh thường có nhu cầu bú tự nhiên. Trong khi đó, bình sữa và vú sữa mẹ có thể đáp ứng được nhu cầu này, tuy nhiên ham muốn của trẻ có thể kéo dài ngay cả khi chúng đã no bụng. Trong tình huống này, mẹ có thể cho bé ngậm núm vú giả ngoài giờ ăn.Giúp bé tự làm dịu mình: núm vú giả có thể giúp trẻ học cách kiểm soát cảm xúc, thư giãn và cảm thấy an toàn hơn. Sự thoải mái nãy sẽ giúp mang lại lợi ích nhân đôi: khi con bình tĩnh hơn cũng giúp cha mẹ cảm thấy thư giãn hơn.
2. Rủi ro khi sử dụng núm vú cho trẻ
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật mà núm vú giả mang lại, chúng đồng thời cũng tồn tại một số mặt hạn chế nhất định, bao gồm:Ảnh hưởng đến việc cho con bú: nuôi con bằng sữa mẹ là một quá trình tự nhiên, tuy nhiên sẽ phải mất khoảng một thời gian nhất định để con có thể làm quen dần với điều này. Đối với trẻ sơ sinh, bạn không nên cho bé sử dụng núm vú giả quá sớm, thay vào đó hãy để bé học được cách bú sữa mẹ đúng cách trước, ít nhất là sau một tháng tuổi.Các vấn đề về tai: theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy, việc cho trẻ sơ sinh sử dụng núm vú giả có thể là tăng gấp đôi khả năng bị nhiễm trùng tai so với những đứa trẻ khác.Các vấn đề về răng: một số cha mẹ lo lắng về việc sử dụng núm vú giả có thể ảnh hưởng đến răng sữa của con. Bạn không nên cho trẻ sử dụng núm vú giả lâu dài (trước khi 2 tuổi), hơn nữa bất kỳ vấn đề nào về răng sẽ tự khắc phục được trong vòng 6 tháng. Từ 2 tuổi trở đi, nếu tiếp tục cho bé sử dụng núm vú giả sẽ khiến cho các vấn đề về răng trở nên nghiêm trọng hơn. Răng cửa bên trên và bên dưới của trẻ có thể bị mọc nghiêng.
Hãy cho trẻ học bú mẹ trước khi cho bé sử dụng núm vú giả
3. Một số mẹo khi cho trẻ sử dụng núm vú
Nếu bạn muốn cho con sử dụng núm vú giả, bạn có thể áp dụng một số phương pháp sau để đảm bảo an toàn và ngăn ngừa một số rủi ro liên quan đến sức khỏe đối với bé, bao gồm:Tuyệt đối không sử dụng các nhãn hiệu có chứa bisphenol-A (BPA)- một hợp chất được dùng rộng rãi trong việc sản xuất đồ nhựa. Hợp chất này có thể làm hỏng men răng của trẻ nhỏ, thậm chí làm tăng nguy cơ phát triển một số bệnh lý sau này như bệnh tiểu đường, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, béo phì, rối loạn sinh sản,...Không buộc núm vú vào cổ của bé vì có thể khiến trẻ bị nghẹt thở do dây buộc. Lựa chọn các loại núm vú đúng kích cỡ, phù hợp với độ tuổi và miệng của trẻ. Không cho trẻ sử dụng chung núm vú giả vì có thể gây lây nhiễm vi khuẩn thông qua đường miệng. Ngoài ra, bạn nên vệ sinh núm vú sạch sẽ bằng xà phòng và nước nóng trước khi cho trẻ ngậm.Chọn núm vú có tấm chắn lớn hơn miệng và có lỗ thông gió để cho không khí đi vào.Không bôi bất cứ thứ gì lên núm vú giả khi cho trẻ sử dụng, chẳng hạn như đường có thể làm hỏng răng của bé.Nếu trẻ đang sử dụng núm vú giả và đã bị nhiễm trùng tai, bạn nên dừng cho trẻ sử dụng để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng khác có thể xảy ra.
Bài viết tham khảo nguồn: webmd.com | vinmec | 842 |
Thuốc chữa viêm khớp dạng thấp
Phạm Thùy Linh – Hà Nội
1. Bệnh viêm khớp dạng thấp có nguy hiểm không?
Viêm khớp dạng thấp là một bệnh mạn tính, nó gây đau đớn, bất tiện làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Viêm khớp dạng thấp nếu không được chữa trị kịp thời có khả năng dẫn tới tàn phế.
Viêm khớp dạng thấp gây đau đớn, khó chịu ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
2. Cách điều trị dứt điểm
Để điều trị viêm khớp dạng thấp đòi hỏi quá trình điều trị phải kiên trì, liên tục, thông thường là suốt cả cuộc đời người bệnh và phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp điều trị như: nội khoa, ngoại khoa, vật lý, chỉnh hình, phục hồi chức năng….Việc điều trị tuỳ thuộc vào từng giai đoạn tiến triển khác nhau của bệnh. Mỗi giai đoạn khác nhau đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau. Dùng thuốc chữa viêm khớp dạng thấp là phương pháp điều trị nội khoa thường dùng. Việc dùng thuốc chữa viêm khớp dạng thấp như thế nào phụ thuộc vào từng giai đoạn. Với thể nhẹ, giai đoạn I có thể dùng aspirin đường uống; Với thể trung bình, giai đoạn II: Aspirin đường uống, delagyl. Dùng một trong những thuốc chống viêm không có steroid sau: profenid, ibuprofen, diclofenac, piroxicam.; Với thể nặng tiến triển nhiều phải dùng Steroid liều cao: prednisolon liều cao hoặc sử dụng đường tiêm: hemisucinat hydrocortison tĩnh mạch liều cao, rồi giảm dần liều, duy trì bằng liều tối thiểu…Tuy nhiên, việc dùng thuốc nào và liều dùng cụ thể như thế nào cần có sự chỉ định của bác sỹ chuyên khoa. Người bệnh không nên tự ý mua và sử dụng thuốc để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Nên đi khám bác sỹ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể về tình trạng bệnh và phương pháp điều trị hiệu quả. | thucuc | 336 |
Những mối nguy tiềm ẩn từ căn bệnh suy tim cấp
Suy tim cấp là một tình trạng khẩn cấp cần được điều trị ngay tránh những nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh có thể mới khởi phát hoặc tiến triển từ bệnh suy tim mạn. Cùng tìm hiểu về suy tim cấp qua bài viết sau đây.
1. Suy tim cấp là gì?
Đây là tình trạng khởi phát các triệu chứng của suy tim một cách đột ngột. Lúc này chức năng tim có thể bảo tồn hoặc giảm, kèm hoặc không kèm biểu hiện sung huyết, giảm tưới máu. Các trường hợp suy tim cấp thường đòi hỏi phải can thiệp cấp cứu để tránh những biến chứng nguy hiểm.
Khoảng 15 – 28% trường hợp suy tim dạng cấp xảy ra sau hội chứng mạch vành cấp với các dạng thường gặp là suy tim mạn mất bù cấp, phù phổi cấp và sốc tim.
Trong đó sốc tim là tình trạng giảm tưới máu nặng thường dẫn đến suy đa tạng. Sốc tim chiếm khoảng 2 – 4% các trường hợp suy tim thể cấp hoặc 5 – 15% các ca nhồi máu cơ tim cấp với tỷ lệ tử vong cao, lên tới 40 – 50%.
Suy tim thể cấp là cấp cứu nội khoa khi các triệu chứng của suy tim khởi phát một cách đột ngột
2. Triệu chứng suy tim cấp
Các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện rất nhanh, có thể là triệu chứng mới xảy ra hoặc là sự tăng nặng và đột ngột tồi tệ của các tình trạng đã có, bao gồm:
– Khó thở, đặc biệt khi di chuyển hoặc nằm thẳng, đỡ hơn khi nằm nghiêng
– Cảm thấy mệt, thậm chí kiệt sức đột ngột
– Ho nặng hơn vào ban đêm hoặc khi người bệnh nằm xuống
– Sưng phù, thường ở bàn chân, mắt cá chân, cẳng chân, có khi ở bụng hoặc tĩnh mạch cổ
Ngoài ra, có các triệu chứng khác ít gặp nhưng vẫn có thể xuất hiện như rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, ngất xỉu, tái môi, da hoặc lưỡi.
3. Các yếu tố thúc đẩy suy tim đột ngột
Các nghiên cứu cho thấy chỉ có khoảng 20% trường hợp suy tim dạng cấp nhập viện mới khởi phát, còn lại 80% là biến chứng của suy tim mạn mất bù.
Bên cạnh đó, các yếu tố thúc đẩy suy tim thể này gồm:
3.1 Các bệnh lý tim mạch gây suy tim cấp
– Các rối loạn nhịp nhanh như rung nhĩ, nhịp nhanh thất…
– Rối loạn nhịp chậm, điển hình là bloc nhĩ thất độ III
– Huyết áp tăng một cách không kiểm soát
– Viêm cơ tim
– Thuyên tắc phổi cấp
– Hở van tim cấp, thường liên quan đến viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, nhồi máu cơ tim
– Bóc tách động mạch chủ
– Ép tim
Các bệnh lý tim mạch là nguyên nhân chủ yếu gây suy tim nói chung.
3.2 Các yếu tố gây suy tim cấp không liên quan đến tim mạch
– Nhiễm khuẩn và sốt
– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn
– Suy thận
– Thiếu máu
– Các bệnh chuyển hóa như cường giáp, suy giáp, nhiễm ceton do đái tháo đường, suy tuyến thượng thận, mang thai…
– Bệnh nhân không tuân thủ điều trị thuốc hoặc chế độ ăn
– Biến chứng sau phẫu thuật
– Sử dụng các loại thuốc kháng viêm không steroid, corticoide…
– Sử dụng rượu, thuốc kích thích có hại cho cơ thể
– Tổn thương ở não
4. Biến chứng khó lường của bệnh suy tim thể cấp tính
Nếu không được điều trị kịp thời, suy tim có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng gây nguy hiểm đến tính mạng như:
– Thiếu máu: Suy tim khiến tim rối loạn co bóp, có thể gây thiếu máu đột ngột. Đặc biệt nếu thiếu các tế bào hồng cầu khỏe mạnh hoặc hemoglobin, cơ thể rất dễ suy nhược, mệt mỏi.
– Rung nhĩ: Đây là tình trạng nhịp tim không đều có thể xảy ra do suy tim cấp. Biến chứng này có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và dẫn đến đột quỵ.
– Suy giảm chức năng thận: Suy tim có thể khiến khả năng lọc và đào thải của thận giảm, làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch, nhập viện và tử vong.
– Suy giãn tĩnh mạch chân: Máu lưu thông kém có thể khiến da dày lên, thay đổi màu sắc. Một số trường hợp bệnh nhân dễ bị loét chân hoặc rụng tóc. Tình trạng này có thể phát triển nếu người bệnh gặp chấn thương.
– Bệnh gan: Những người bị suy tim có nguy cơ cao phát triển bệnh gan.
5. Chẩn đoán suy tim dạng cấp
Các phương pháp chẩn đoán thường gặp gồm:
– Điện tâm đồ (ECG): Giúp theo dõi hoạt động điện của tim.
– Xét nghiệm máu: Tìm kiếm các nguyên nhân cơ bản gây ra suy tim hoặc dấu hiệu của các biến chứng.
– Siêu âm tim: Giúp xác định loại suy tim và nguyên nhân gây suy tim
– Chụp cộng hưởng từ (MRI) tim hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT) tim: Thường sử dụng trong những trường hợp nghi ngờ tổn thương cơ tim.
6. Điều trị suy tim cấp
Suy tim cấp tính là tình trạng cấp cứu cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Người bệnh thường được theo dõi huyết áp, oxy, đặt máy thở,… nếu cần thiết.
Một số loại thuốc điều trị suy tim thể cấp thường được lựa chọn gồm:
– Lợi tiểu: Lợi tiểu quai là phương pháp căn bản trong điều trị suy tim cấp, giúp giảm tình trạng sung huyết, giãn mạch. Bên cạnh đó có thể sử dụng thêm lợi tiểu thiazid hoặc kháng aldosterone giúp tăng đáp ứng với lợi tiểu quai. Trước khi thực hiện phương pháp này, cần xét nghiệm lại chức năng thận, điện giải…
– Thuốc giãn mạch: Giúp giãn động mạch, giảm hậu gánh, cải thiện cung lượng tim, giãn tĩnh mạch làm giảm tiền gánh, cải thiện tình trạng phù phổi và sung huyết mạch thận. Thường dùng nhất là nitroglycerin, thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, hydralazine kết hợp nitrate.
– Thuốc vận mạch và tăng co bóp: Cần sử dụng thận trọng do có thể làm tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim.
– Các thuốc tăng co bóp có tác dụng giãn mạch như Dobutamine và Milrinone
– Các thuốc tăng co bóp có tác dụng co mạch như Dopamine, Noradrenalin, Adrenaline
Ngoài ta các biện pháp cơ học hỗ trợ tuần hoàn hoặc phẫu thuật có thể được lựa chọn trong điều trị suy tim dạng cấp, tuy nhiên cần có chỉ định từ các bác sĩ chuyên khoa.
7. Các phương pháp phòng ngừa
Thay đổi lối sống là phương pháp hiệu quả giúp ngăn ngừa suy tim.
7.1 Chế độ ăn uống
– Tích cực ăn hoa quả và rau, các loại ngũ cốc nguyên hạt
– Sử dụng các sản phẩm từ sữa ít béo hoặc không có chất béo
– Giảm lượng thịt tiêu thụ
– Hạn chế thức ăn có nhiều muối hoặc nhiều đường, chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa
Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ để đảm bảo lượng thức ăn tiêu thụ, tùy thuộc vào thể trạng cụ thể của mỗi người.
7.2 Lối sống
– Uống đủ nước: Nên chọn các loại đồ uống không cồn, không chứa caffein, đảm bảo lượng rượu uống mỗi ngày không vượt quá quy định.
– Không sử dụng thuốc lá, các chất gây nghiện như ma túy
– Tập thể dục đều đặn, lựa chọn những bài tập vừa sức, đặc biệt khi mắc các bệnh lý tim mạch từ trước
– Duy trì cân nặng phù hợp, chỉ số khối cơ thể (BMI) trong khoảng 20 – 25;
– Tránh căng thẳng bằng
Như vậy có thể thấy suy tim cấp là tình trạng nguy hiểm. Để phòng ngừa tình trạng này xảy ra, cần thăm khám tim mạch và thực hiện thay đổi lối sống một cách tích cực. Khi thấy các biểu hiện của thể suy tim này, cần đưa người bệnh đi cấp cứu kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm. | thucuc | 1,442 |
Công dụng của thuốc Clonbate
Với thành phần chính là Clobetasol propionate, một corticoid có tác dụng rất mạnh, thuốc Clonbate giúp điều trị ngắn hạn các bệnh lý về da như: Vảy nến, chàm, viêm da, sẩn ngứa, da đóng vảy, tróc vảy...
1. Thuốc Clonbate là thuốc gì?
Thuốc Clonbate được bào chế dưới dạng kem bôi da 15g với thành phần chính là Clobetasol propionate 7,5mg. Đây là glucocorticoid dùng ngoài da, có tác dụng chống viêm bằng cách ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm và ức chế giải phóng các chất trung gian hoá học gây phản ứng dị ứng như bradykinin, histamin, serotonin...Với các thành phần Clobetasol của mình, thuốc Clonbate được chỉ định dùng cho các trường hợp:Vảy nến (trừ vảy nến mảng lan rộng);Bệnh chàm nặng, dai dẳng khó chữa;Liken phẳng;Lupus ban đỏ hình dĩa;Viêm da như: eczema dị ứng, viêm da ánh sáng, viêm da bã nhờn, viêm tai ngoài, vết côn trùng cắn;Các bệnh da khác không đáp ứng với các corticoid hoạt tính kém hơn.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Clonbate
Dùng kem bôi da Clonbate thoa lên vùng da cần điều trị 1-4 lần/ ngày. Thời gian điều trị không quá 2 tuần, tổng liều bôi không quá 50g/tuần.Trước khi sử dụng, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ để áp dụng chính xác liều dùng Clonbate. Không tự ý tính toán, điều chỉnh liều dùng.Cách sử dụng thuốc Clonbate:Thoa 1 lớp mỏng thuốc lên vùng da bệnh. Dừng điều trị ngay khi không đạt hiệu quả như mong muốn;Không dùng thuốc quá 2 tuần mà không kiểm tra tình trạng da của người bệnh. Có thể tái điều trị các đợt ngắn hạn bằng Clobetasol propionate để kiểm soát các đợt bệnh trở lại trầm trọng. Nếu cần điều trị liên tục bằng corticoid, người bệnh nên cân nhắc dùng các dạng corticoid nhẹ hơn;Đối với một số vùng da dày sừng khó điều trị, có thể tăng cường hiệu quả kháng viêm của Clobetasol propionate bằng cách băng kín vùng da được bôi thuốc bằng màng phim polythene qua đêm 1 lần. Thông thường bệnh có thể sẽ dần được cải thiện.
3. Tác dụng phụ của thuốc Clonbate
Cũng như các corticoid tác dụng tại chỗ khác, khi dùng với lượng lớn kéo dài, hoặc điều trị trên một diện tích da rộng, thuốc Clonbate có thể được hấp thụ toàn thân với lượng đủ để gây ra các biểu hiện của cường vỏ thượng thận. Tác dụng này thường ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Các tác dụng phụ khác của Clonbate bao gồm:Cảm giác nóng, châm chích;Ngứa ngáy, khô da;Teo da, mỏng da, nứt da, giãn mạch máu bề mặt da;Phát ban dạng mụn;Viêm nang lông;Giảm sắc tố, bội nhiễm, rậm lông;Viêm da dị ứng;Tác động toàn thân của corticoid.Tình trạng nghiêm trọng hơn của các triệu chứng trên có thể xảy ra. Thông thường, hoạt chất Clobetasol propionate có khả năng dung nạp tốt nhưng nếu thấy có dấu hiệu quá mẫn, nên ngưng dùng thuốc ngay.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Clonbate
Chống chỉ định dùng thuốc Clonbate cho các trường hợp sau:Quá mẫn cảm với thành phần thuốc (đặc biệt là Clobetasol propionate);Trẻ em < 12 tuổi;Mắc trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường;Viêm da quanh miệng;Chứng ngứa quanh hậu môn;Ngứa vùng sinh dục;Nhiễm nấm, vi khuẩn, nhiễm virus da nguyên phát (thủy đậu, Herpes simplex...).Đặc biệt thận trọng dùng thuốc Clonbate cho các đối tượng sau:Người già;Phụ nữ mang thai;Phụ nữ cho con bú;Bệnh nhân suy gan, suy thận;Nhược cơ, viêm loét dạ dày, hôn mê gan.*Các lưu ý khác. Thành phần Clobetasol propionate trong thuốc Clonbate ít hấp thu qua da hay được dùng để điều trị viêm da dị ứng. Tuy nhiên khi bôi các chế phẩm này trên da, chúng vẫn cũng có khả năng hấp thụ 1 lượng thuốc nhất định. Đặc biệt, khi da bị tổn thương khả năng hấp thu thuốc qua da sẽ tăng, do vậy cần thận trọng khi dùng thuốc với các vết thương hở;Tránh dùng thuốc Clonbate kéo dài trên mặt, vùng sinh dục hay trực tràng, các vùng da có nhiều nếp gấp như bẹn, nách. Không nên dùng thuốc trên phạm vi rộng, dùng lâu dài cho phụ nữ có thai.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Clonbate là thuốc gì, công dụng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Clonbate theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 780 |
Bị đau đầu khi mang thai mẹ bầu nên làm gì?
Bị đau đầu là hiện tượng khá phổ biến ở phụ nữ khi mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu tiên và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Nguyên nhân bị đau đầu khi mang thai
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên chứng đau đầu ở mẹ bầu mang thai. Tùy vào từng giai đoạn sẽ có những nguyên nhân khác nhau gây nên bệnh lý này. Cụ thể:
Trong 3 tháng đầu tiên, sự thay đổi hoocmon, căng cơ, thay đổi vóc dáng, xáo trộn tuần hoàn máu ở cơ thể mẹ bầu là những nguyên nhân gây nên hiện tượng đau đầu.
Bị đau đầu là hiện tượng khá phổ biến ở phụ nữ khi mang thai
Trong 3 tháng cuối: Trọng lượng của thai nhi tăng lên sẽ cản trở quá trình lưu thông máu lên não sẽ khiến mẹ bầu bị đau đầu.
Một số yếu tố khác được xem là tác nhân làm tăng chứng đau đầu ở các mẹ bầu là stress, mệt mỏi, ăn uống không khoa học, thiếu ngủ, uống ít nước, đói, hạ đường huyết,…
Nhiều mẹ bầu xuất hiện chứng đau nửa đầu trong quý I của thai kỳ. Đau nửa đầu có biểu hiện đau nhói một bên đầu, kèm theo những hiện tượng khó chịu khác như buồn nôn hoặc nôn.
Bị đau đầu ảnh hưởng như thế nào đến mẹ bầu?
Bị đau đầu khi mang thai không có gì đáng lo ngại, chúng sẽ tự biến mất khi chị em bước sang tháng thứ 4 của thai kỳ hoặc sau khi sinh xong. Vậy nên các mẹ bầu đừng quá lo lắng và vội vàng dùng thuốc, ngay cả khi thuốc có nguồn gốc thảo dược.
Đau đầu khi mang thai ảnh hưởng đến cả mẹ bầu và thai nhi
Bị đau đầu khi mang thai có thế khiến mẹ bầu khó chịu, bực bội, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, tuy nhiên các mẹ nên học cách “chấp nhận” và “sống chung” với nó. Thời kỳ khó khăn, mệt mỏi này sẽ nhanh chóng qua đi và bạn sẽ được chào đón thêm một thiên thần đáng yêu.
Tuy nhiên, có một vài trường hợp mẹ bầu bị đau đầu dữ dội khi mang thai lại là nguy cơ tiềm ẩn của nhiều bệnh lý nguy hiểm, nhất là tiền sản giật. Do đó, nếu mẹ bầu mang thai khi ngoài 32 tuổi thì cần phải theo dõi sức khỏe khi bị đau đầu, nhất là trong những tháng cuối.
Cách làm dịu cơn đau đầu khi mang thai
Nếu mẹ bầu bị đau đầu có thể khắc phục bằng những phương pháp sau:
Dùng gạc hoặc khăn mềm chườm ở vùng đầu, mắt thái dương. Bên cạnh đó , các mẹ có thể đắp một chiếc khăn lạnh trên cổ
Giảm stress, hạn chế đến những nơi ồn ào, náo nhiệt, đồng thời thực hiện một vài động tác thể dục để thư giãn, thở sâu, hãy nhắm mắt lại và tưởng tượng mình đang được ở một nơi thật thanh bình.
Giữ tinh thần thoải mái để tránh bị đau đầu khi mang thai
Nghỉ ngơi trong phòng tối và yên tĩnh là một trong những cách giúp mẹ bầu xoa dịu cơn đau.
Ngủ đủ giấc, ăn uống hợp lý và chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, tránh được tình trạng hạ đường huyết. Tránh các loại đồ uống có ga, nước ép trái cây đóng chai, thịt chế biến sẵn,…
Điều chỉnh tư thế phù hợp khi ngồi hoặc ngủ, nhất là trong giai đoạn cuối thai kỳ. Massage vùng vai, cổ, thái dương để làm dịu cơn đau
Tham khảo tư vấn cua bác sĩ để có thai kỳ khỏe mạnh
Nếu đã áp dụng tất cả những biện pháp trên mà hiện tượng đau đầu vẫn không thuyên giảm thì các mẹ hãy đến gặp các bác sĩ ngay để được kiểm tra, thăm khám và có hướng xử trí kịp thời. | thucuc | 689 |
Cách dùng Alphachymotrypsin thuốc ngậm
Alphachymotrypsin là thuốc kháng viêm, chống phù nề, thường được dùng trong điều trị các trường hợp phù nề, tụ máu sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Sử dụng Alphachymotrypsin dạng viên ngậm không nhè hoặc nhai thuốc mà chỉ ngậm dưới lưỡi. Cùng tìm hiểu chi tiết ở bài viết dưới đây.
1. Thông tin về thuốc Alphachymotrypsin
Alphachymotrypsin là thuốc kháng viêm dạng men, thành phần chính là Chymotrypsin 21 microkatals cùng các tá dược vừa đủ. Thuốc được sản xuất sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar theo quy định nghiêm ngặt của tổ chức Y tế, đóng gói theo quy cách hộp 20 vỉ x 10 viên và hiện lưu hành với số đăng ký VD-13550-10.2. Công dụng của thuốc Alphachymotrypsin. Alphachymotrypsin là thuốc kháng viêm, chống phù nề thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sưng viêm, phù nề hoặc tụ máu sau chấn thương, phẫu thuật.Được chỉ định sử dụng thường xuyên trong và sau khi phẫu thuật thủy tinh thể do có công dụng trong việc làm giảm chấn thương mắt, loại bỏ nhân đục trong bao;Hỗ trợ làm giảm tình trạng sưng, phù nề mô mềm, giảm các dịch tiết ra tại đường hô hấp vì vậy có thể cân nhắc sử dụng cho các bệnh nhân viêm phế quản, hen suyễn; Có chỉ định cho người bị tụ máu do chấn thương nhẹ, bệnh nhân viêm đường hô hấp cấp mãn tính, viêm mũi, viêm tinh hoàn;Hỗ trợ điều trị các vết loét, khối áp xe, giảm hiện tượng sưng đỏ sau khi phẫu thuật các chấn thương.
3. Thuốc Alphachymotrypsin dùng thế nào?
Tùy thuộc vào thể trạng bệnh mà có cách dùng cũng như liều lượng phù hợp. Bạn có thể tham khảo một số liều dưới đây: 3.1 Liều dùng: Người bị sưng phù nề, viêm sau chấn thương: Dùng 2 viên (8,4 mg) / 3 đến 4 lần một ngày;Người bị tổn thương do bỏng với tỷ lệ 6:1: Tổng liều dùng trong 10 ngày là 200.000 đơn vị USP. Chia liều và uống 4 lần / 1 ngày;Phẫu thuật đục thể tinh: Sử dụng Alphachymotrypsin dạng tiêm, liều lượng 42000IU;Các trường hợp mắc bệnh lý khác như: Suy thận, suy gan, đái tháo đường, tim mạch,...nên theo sự tư vấn và chỉ định từ bác sĩ để có sự chính xác và an toàn.3.2 Cách dùng:Alphachymotrypsin được sản xuất và chỉ định sử dụng dạng viên nén, dạng tiêm hoặc viên ngậm. Mỗi loại sẽ có cách sử dụng khác nhau, cần lưu ý để đảm bảo tác dụng của thuốc. Thuốc dạng viên uống: Tán nhuyễn thuốc hoặc uống trực tiếp với nước để thuốc để tan ra và hấp thụ nhanh khi vào cơ thể; Nếu cảm thấy bị đắng miệng hoặc khó uống quá thì có thể nếm một chút đường hay nước trái cây để làm dịu lại cảm giác;Thuốc Alphachymotrypsin ngậm: Sử dụng cách ngậm dưới lưỡi để thuốc tan dần, không nhè ra hay nhai nát thuốc;4. Một vài tác dụng phụ và thận trọng khi dùng thuốc Alphachymotrypsin Tác dụng phụ:Bên cạnh các công dụng tuyệt vời của thuốc mang lại cho cơ thể thì cũng có một số tác dụng phụ không mong muốn mà người dùng nên chú ý, cân nhắc trước khi sử dụng như: Rối loạn tiêu hóa như: Một vài trường hợp có thể bị đầy hơi, tiêu chảy, nặng bụng và buồn nôn....Khi sử dụng ở liều cao, có thể xảy ra phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da;Một vài trường hợp gặp hiện tượng rối loạn đông máu, chảy máu cam kéo dài; Tác dụng phụ không mong muốn nhất: Có thể làm tăng áp lực nhãn áp. Thận trọng:Cân nhắc, tìm hiểu kỹ và thận trọng trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc, thực phẩm nào kể cả Alphachymotrypsin. Bạn đọc nên lưu ý một vài trường hợp khi dùng thuốc Alphachymotrypsin:Những bệnh nhân dị ứng với protein, loét dạ dày;Người mắc chứng rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông;Người sắp phải trải qua phẫu thuật;Không tự ý thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ hoặc người có chuyên môn.Không khuyên dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng thuốc, bạn nên tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ, dược sỹ, người có chuyên môn. | vinmec | 779 |
Những bệnh phụ nữ thường gặp: Nguyên nhân và cách phòng tránh
90% phụ nữ Việt Nam từng mắc ít nhất một bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa. Đây là những bệnh phụ nữ thường gặp nhưng đa số đều khá chủ quan về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết mặt bệnh. Trên thực tế, nếu bệnh phụ khoa để lâu không chữa sẽ gây “cản trở” lớn trong hành trình làm mẹ sau này.
1. Nguyên nhân và dấu hiệu của những bệnh thường gặp ở phụ nữ
1.1. Nguyên nhân của những bệnh phụ nữ thường gặp
Những bệnh thường gặp ở phụ nữ rất đa dạng cả về nguyên nhân và triệu chứng. Trong số đó, những thói quen sinh hoạt hàng ngày lại vô tình gây ra bệnh phụ khoa mà ít chị em nào để ý tới.
Các thói quen sinh hoạt không hợp lý như: vệ sinh vùng kín không đúng cách, mặc quần lót chật bó sát, quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng dụng cụ không vệ sinh đúng cách có thể khiến phụ nữ mắc bệnh vùng kín. Ngoài ra, nội tiết tố bên trong cơ thể bị mất cân bằng do căng thẳng, mang thai, hay kinh nguyệt không đều cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh lý phụ khoa.
Một trong những nguyên nhân gây viêm nhiễm phụ khoa đến từ sự chủ quan của người bệnh
1.2. Dấu hiệu mắc bệnh phụ khoa ở nữ giới
Bệnh phụ khoa là các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục dưới của phụ nữ, do vi khuẩn, nấm,… xâm nhập và gây ra viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn tính. Việc chú ý và nhận biết các dấu hiệu bất thường sớm có thể giúp phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Các dấu hiệu đặc trưng của bệnh phụ khoa bao gồm:
– Ngứa vùng kín
– Khí hư bất thường
– Kinh nguyệt bất thường
– Đau khi quan hệ tình dục
– Chảy máu sau khi quan hệ
– Ra máu dù không hành kinh
– Đau vùng chậu và đau khi đi vệ sinh.
Chú ý đến các dấu hiệu này và đến bác sĩ để được khám và chữa trị kịp thời để tránh các biến chứng và bảo vệ sức khỏe của phụ nữ.
2. 7 bệnh phụ khoa thường gặp nhất hiện nay
2.1. Viêm âm đạo
Viêm âm đạo và âm hộ là một trong những bệnh lý phổ biến ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Nguyên nhân chính của bệnh là do sự mất cân bằng môi trường vi khuẩn trong âm đạo, khiến cho các vi khuẩn không có lợi phát triển và gây ra các bệnh lý viêm nhiễm.
Biểu hiện thường thấy của viêm âm đạo có thể kể đến như: khí hư ra nhiều, màu ngả vàng hoặc xanh, có mùi bất thường, đau ngứa và mọc mụn bất thường,..
2.2. Viêm cổ tử cung
Viêm cổ tử cung thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Viêm nhiễm diễn ra tại khu vực ngoài tử cung, gây ra những vấn đề sức khỏe như: khí hư màu nâu (có lẫn tơ máu), đau ngứa vùng sinh dục, giảm cảm giác “khoái cảm” khi quan hệ.
Cũng giống như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung xuất phát từ các nguyên nhân như: vệ sinh vùng kín không đúng cách, dị ứng với các thành phần trong bao cao su, chất bôi trơn.
Đây cũng là bệnh thường gặp ở nữ giới, nếu phát hiện kịp thời và chữa trị thì sẽ gần như không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản sau này.
Viêm cổ tử cung có thể dẫn đến nguy cơ vô sinh
2.3. Viêm nội mạc tử cung
Đây là bệnh lý do vi khuẩn, vi rút gây ra bên trong buồng tử cung của phụ nữ. Nếu không chữa trị sớm, đúng cách thì viêm nội mạc tử cung sẽ là nguyên nhân chính dẫn tới vô sinh, hiếm muộn cho chị em.
Bệnh không có biển hiện rõ ràng, gần giống như viêm âm đạo bình thường. Ngoài ra, ở 1 số người bệnh sẽ có triệu chứng: bụng sưng to, chảy máu âm đạo dù không đến kì kinh,.. Bạn nên đến thăm khám tại các chuyên khoa để tìm ra nguyên nhân và điều trị kịp thời.
2.4. U xơ tử cung
Trong những bệnh phụ nữ thường gặp, u xơ tử cung hay xuất hiện tại những người trưởng thành từ 35 – 50 tuổi. Đây là khối u lành tính nằm tại vị trí cổ tử cung, tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể là nguyên nhân vô sinh, hiếm muộn hoặc 1 số “phiền toái” khác trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Biểu hiện của u xơ tử cung:
– Kinh không đều.
– Thường xuyên ra khí hư.
– Táo bón hoặc đi tiểu nhiều lần (do khối u kích thước lớn chèn ép lên bàng quang và trực tràng).
2.5. U nang buồng trứng
U nang buồng trứng được chia thành 2 dạng: u nang chức năng và u nang thực thể. Người mắc u nang buồng trứng chức năng thường tự biến mất còn u nang thực thể là những khối u âm thầm có thể phát triển nhanh về mặt kích thước và gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.
Trong những bệnh thường gặp ở phụ nữ, u nang buồng trứng được xếp vào các bệnh có thể gây vô sinh cao và tỷ lệ người mắc phải bệnh này cũng không hiếm.
U nang buồng trứng có thể xuất hiện ở bất cứ ai, là nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn thường gặp
2.6. Viêm ống dẫn trứng (vòi trứng)
Là 1 trong những bệnh phụ khoa thường gặp dẫn đến nguy cơ vô sinh cao. Viêm ống dẫn trứng là hiện tượng vi khuẩn hoặc 1 số tác động xấu làm tắc đường ống nối dẫn giữa tử cung và buồng trứng.
Viêm ống dẫn trứng có thể xuất hiện 1 số biểu hiện sau:
– Đau vùng bụng, chướng bụng kèm các triệu chứng tiểu nhiều, tiểu gấp,..
– Kinh nguyệt không đều, rong kinh bất thường.
– Khí hư bị ra nhiều, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày.
– Người mệt mỏi.
2.7. Bệnh viêm nhiễm đường tình dục
Quan hệ tình dục là nhu cầu sinh lý của mỗi cá nhân, tuy nhiên đây lại là hoạt động tiềm ẩn nhiều nguy cơ viêm nhiễm. Quan hệ tình dục là “con đường” nhanh nhất để lây lan bệnh truyền nhiễm như: vi khuẩn, vi rút và 1 số bệnh lý khác.
Những bệnh ở phụ nữ thường gặp đa số đều lây qua đường tình dục, khi 2 người chưa có đủ kiến thức giới tính và bảo vệ sức khỏe tình dục an toàn.
3. Cách phòng tránh bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới
3.1. Phương pháp phòng tránh những bệnh phụ nữ thường gặp tại nhà
– Tắm rửa thường xuyên, dùng dung dịch vệ sinh chuyên dụng.
– Mặc quần lót và quần áo thoáng mát, tránh để đọng mồ hôi, ẩm ướt vùng kín.
– Quan hệ tình dục 1 vợ 1 chồng, sử dụng bao cao su khi cần thiết và không hoạt động quá mạnh bạo.
– Thay băng vệ sinh tối thiểu 4h/lần, vệ sinh vùng kín thường xuyên.
3.2. Khám sức khỏe sinh sản định kì
Xuyên suốt quá trình khám, người bệnh sẽ được kiểm tra, đánh giá nguyên nhân gây bệnh và hướng dẫn các bước thực hiện điều trị chi tiết, rõ ràng. Điều này sẽ giúp bạn an tâm hơn khi khám chữa và hiểu rõ được tình trạng bệnh của mình.
Khám sức khỏe sinh sản định kì giúp bạn đảm bảo hành trình làm mẹ dễ dàng, giảm thiểu các nguy cơ về sức khỏe | thucuc | 1,328 |
Quy trình sinh thường mẹ bầu nên biết để “vượt cạn” thành công
Đa số chị em đều sẽ cảm thấy lo lắng khi gần đến ngày dự sinh, ngay cả các mẹ bầu đã có kinh nghiệm cũng không ngoại lệ. Nếu bạn cũng nằm trong số đó và muốn tìm hiểu quy trình sinh thường sẽ diễn ra như thế nào, cần lưu ý những gì thì đừng bỏ qua bài viết sau nhé.
1. Tổng quan về quá trình sinh thường
1.1. Quá trình sinh thường được hiểu như thế nào?
Sinh thường chính là quá trình khi người mẹ mang thai và sinh con ra tự nhiên theo ống sinh sản của người mẹ. Các bác sĩ sản khoa khuyến cáo đây là phương pháp tốt nhất đối với sức khỏe sinh sản của cả mẹ và em bé. Mẹ bầu sinh thường khi có đầy đủ các điều kiện như:
Mẹ bầu có sức rặn và có một sức khỏe tốt;
Mẹ bầu không gặp phải những vấn đề bất thường về tử cung, âm đạo hay sức khoẻ;
Thai nhi phát triển bình thường, không quá to, ngôi đầu, không bị sa dây rốn. Thai nhi có đủ sức khoẻ để vượt qua ống sinh thường của mẹ.
1.2. Sinh thường có những ưu điểm và nhược điểm gì?
Phương pháp sinh thường hiện nay vẫn luôn trở thành ưu tiên mẹ và bé đều có sức khỏe tốt. Sinh thường sẽ đem nhiều những ưu điểm và lợi ích cho mẹ bầu và thai nhi như:
Thời gian sau sinh của mẹ sinh thường tại bệnh viện sẽ ngắn hơn so với những mẹ sinh mổ;
Có thời gian chăm sóc bản thân và bé nhiều nhanh hơn do mẹ không bị đau quá nhiều và sức khỏe sẽ nhanh hồi phục;
Sản dịch sau sinh sẽ thoát tốt hơn nên mẹ bầu sẽ giảm nguy cơ bị viêm nội mạc tử cung;
Tử cung co hồi tốt hơn tránh được các biến chứng: đờ tử cung,. . ;
Sữa về sẽ nhanh hơn;
Khoảng thời gian mang thai lần 2 sẽ được chủ động hơn.
Bé được sinh thường nhờ các vi khuẩn có lợi trong ống sinh sản nên có hệ miễn dịch và đề kháng tốt hơn.
Bé có thể giảm tình trạng viêm phổi sau sinh cũng như giảm nguy cơ mắc bệnh hô hấp;
Tuy nhiên, quy trình sinh thường cũng sẽ có một số những nhược điểm mà mẹ bầu nên chú ý như:
Mẹ sẽ phải chịu đau bởi quá trình chuyển dạ cũng như cơn co dạ con sau sinh;
Sau khi sinh thường, người mẹ có thể gặp phải tình trạng đi tiểu không kiểm soát do ảnh hưởng của sinh thường lên vùng sàn chậu.
2. Các giai đoạn của quy trình sinh thường
Khi mẹ bầu sắp đến giai đoạn sinh, tìm hiểu về quá trình sinh thường là điều rất cần thiết, để cả mẹ bầu lẫn người thân có sức khoẻ và tâm lý để chào đón bé yêu. Thông thường, quy trình khi mẹ bầu sinh thường sẽ bao gồm có 3 giai đoạn:
Chuyển dạ
Thông thường, âm đạo và buồng tử cung sẽ được nối với nhau bởi cổ tử cung. Giai đoạn chuyển dạ là giai đoạn cổ tử cung của người mẹ sẽ mở rộng hơn và e bé sẽ lọt được qua đường sinh nhờ sự mở rộng này. Ở giai đoạn này sẽ diễn ra 3 quá trình
Quá trình chuyển dạ tiềm thời: Ở giai đoạn này, người mẹ sẽ có thể sẽ phải trải qua những cơn đau nhẹ nhàng hoặc dữ đội của những cơn co thắt tử cung. Khoảng thời gian diễn biến những biểu hiện của quá trình này có thể kéo dài từ 5 - 10 tiếng và lúc này cổ tử cung đã mở từ 0-4cm.
Quá trình chuyển dạ tích cực: Lúc này người mẹ đã có những cơn co thắt rất dữ dội và thường xuyên. Xuất hiện khí hư lẫn máu và cổ tử cung đã có thể mở từ 4-7cm. Các cơn co thắt ở giai đoạn này sẽ xuất hiện từ 3-5 phút/ lần và thời gian kéo dài từ 4-8 tiếng.
Quá trình chuyển dạ chuyển tiếp: Ở giai đoạn này, cơ thể người mẹ đã rất mệt, có thể buồn nôn và nóng rát ở vùng âm đạo. Khoảng thời gian các cơ co thắt sẽ diễn ra khoảng 1 phút/ lần và liên lục cách nhau 2,5-3 phút. Tổng thời gian cho quá trình này có thể diễn ra chỉ từ 20 phút - 2 tiếng và lúc này cổ tử cung đã có thể mở đến 10cm.
Ở giai đoạn chuyển dạ này, người mẹ cần được hỗ trợ bởi người thân vì các cơn đau co thắt thường đều đặn.
Rặn để bé sổ ra ngoài
Giai đoạn này có thể kéo dài trong vòng 2 giờ khi cổ tử cung của mẹ đã mở hoàn toàn. Người mẹ sẽ cần biết cách lấy hơi và rặn theo hướng dẫn của bác sĩ để đẩy được em bé ra khỏi đường sinh.
Khi người mẹ có những cơn rặn, lúc này đáy xương chậu và phần mô giữa trực tràng và âm đạo phình ra, lúc này bác sĩ đã thấy được phần đầu của em bé lộ ra ngoài đầu tiên.
Nếu trong quá trình rặn gặp khó khăn do người mẹ đã quá mệt, bác sĩ có thể phải rạch ở tầng sinh môn một đường nhỏ. Rạch đường này sẽ giúp mở rộng đường ra cho em bé.
Mẹ sẽ vẫn rặn theo hướng dẫn của bác sĩ,
và em bé theo cơn rặn được đẩy ra ngoài.
Sổ nhau thai
Đây đã là giai đoạn cuối cùng khi người mẹ đã sổ được em bé ra ngoài. Theo đó, nhau thai và màng nhầy cũng sẽ được đẩy cùng khi em bé được đẩy ra.
Lúc này, khi cơ thể người mẹ thấy có những cơn co thắt nhẹ tống nhau thai ra ngoài dưới sự hỗ trợ của nhân viên y tế để đảm bảo toàn bộ bánh nhau được sổ hoàn toàn. Đây là quá trình tách nhau thai ra khỏi tử cung và không quá khó khăn đối với người mẹ. Đồng thời cùng với khoảng thời gian này, em bé sẽ được da kề da với mẹ.
Mẹ nên cho bé bú ngay giúp cho tử cung co bóp và đàn hồi trở lại.
Qua những chia sẻ trên về những giai đoạn của quy trình sinh thường, hy vọng sẽ mang tới những thông tin cần thiết và bổ ích cho các bạn.
Mang bầu và sinh nở là một thiên chức thiêng liêng đối với phụ nữ, dù có khó khăn và mệt mỏi, chắc chắn mẹ bầu nào cũng có thể vượt qua được. Vì thế, mẹ bầu hãy thư giãn thật thoải mái và không nên lo lắng khiến mình mệt mỏi để có một quá trình vượt cạn thuận lợi nhé! | medlatec | 1,158 |
Rụng tóc do thiếu máu thiếu sắt?
Theo nghiên cứu, có tới 95% dưỡng chất để nuôi dưỡng mái tóc là do các mạch máu dưới da đầu vận chuyển tới. Vì vậy, khi xuất hiện tình trạng tóc khô xơ, tóc bạc nhiều, dễ gãy, rụng, có thể là dấu hiệu cơ thể đang thiếu máu thiếu sắt.
1. Nguyên nhân gây thiếu máu, thiếu sắt
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thiếu máu thiếu sắt bắt nguồn từ nhiều vấn đề như:Chế độ ăn uống không cung cấp đủ chất sắt: Ăn kiêng, ăn chay, ăn không cân đối giữa các chất.Nhu cầu cần cung cấp chất sắt cho cơ thể nhiều hơn so với bình thường: trẻ em trong độ tuổi dậy thì, phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt, phụ nữ đang mang thai và cho con bú.Một nguyên nhân rất quan trọng khác là tình trạng mất máu rỉ rả kéo dài vốn rất phổ biến nhưng không được chú ý. Bao gồm các phụ nữ có tình trạng kinh nguyệt kéo dài (về lượng kinh hoặc ngày kinh), các trường hợp viêm loét dạ dày hoặc các khối u đường tiêu hóa,... Nhóm nguyên nhân này chiếm phần lớn các ca thiếu máu thiếu sắt gặp ở phòng khám và cần được phát hiện, điều trị cả vấn đề thiếu sắt lẫn nguyên nhân bên dưới. Nhiều trường hợp chỉ có thiếu sắt mà không có thiếu máu dẫn đến bị bỏ sót ở lâm sàng, thực tế bệnh nhân vẫn trải qua đầy đủ các triệu chứng tương tự thiếu máu nhưng không rõ nguyên nhân vì công thức máu không thể hiện bất thường, cho tới khi họ được làm định lượng ferritin (trong khi phần lớn lại dùng định lượng sắt huyết thanh – vốn dĩ là chỉ số không đúng trong đánh giá thiếu sắt).
2. Vì sao thiếu máu, thiếu sắt gây rụng tóc?
Nguyên nhân chính là thiếu sắt, và hiện tượng thiếu máu cũng là hậu quả của thiếu sắt, vì vậy như đã đề cập, có thể các triệu chứng của thiếu sắt xuất hiện mà chưa có thiếu máu, và nếu có thì thiếu máu thường cũng ở mức rất nhẹ, làm cho việc khám sức khỏe tổng quát dễ bị bỏ qua.Thiếu sắt được chẩn đoán dựa vào bộ xét nghiệm đánh giá chuyên biệt về sắt, trong đó quan trọng nhất là ferritin. Tuy nhiên chỉ số này bị ảnh hưởng bởi nhiều tình trạng sức khỏe khác, nên để kết luận thiếu sắt hay không, trong nhiều trường hợp cần được đánh giá bởi bác sĩ chuyên khoa Huyết học. Tầm soát thiếu sắt bằng định lượng sắt huyết thanh là một thực hành không đúng, dẫn đến bỏ sót ngay cả nhiều trường hợp thiếu sắt mức độ nặng, bởi vì sau khi ăn các thực phẩm giàu sắt hoặc bổ sung sắt uống thì nồng độ sắt huyết thanh sẽ tăng lên, nhưng không phản ánh tổng lượng sắt cơ thể đang có, đưa đến diễn giải kết quả sai lầm.Sắt là khoáng chất rất quan trọng và chiếm số lượng lớn trong máu, chúng có chức năng duy trì quá trình tạo ra các hemoglobin, có tác dụng tiếp nhận oxy trong máu và myoglobin là 1 dạng thuộc hemoglobin tồn tại ở trong các cơ. Sắt còn là thành tố chính để tham gia chuỗi vận chuyển điện tử - vốn là bộ máy tạo năng lượng cho tất cả các tế bào trong cơ thể.Tóc, móng, da là những tế bào có tốc độ sinh sản rất nhanh trong cơ thể nên là những thành phần dễ bị tổn thương khi cơ thể thiếu hụt năng lượng. Khi cơ thể bị thiếu sắt, và nặng hơn là thiếu máu, cơ thể sẽ tập trung năng lượng đến các cơ quan trọng yếu khác trong cơ thể, hoạt động chuyển hóa ở các mô ngoại vi suy giảm đáng kể, không đủ để duy trì tốc độ phát triển của nang tóc dẫn đến chân tóc sẽ yếu và dễ bị tổn thương, suy yếu. Vì vậy, khi trong máu thiếu chất sắt cũng giống như nguồn dinh dưỡng chính nuôi mái tóc bị kém đi, phần chân tóc không đủ chất sẽ bị ảnh hưởng khiến tóc yếu khô, xơ mất độ bóng tự nhiên, rụng tóc, bạc tóc.
Thiếu máu thiếu sắt là một trong những nguyên nhân gây rụng tóc
3. Làm thế nào để cải thiện rụng tóc do thiếu máu thiếu sắt?
Nếu không phải do bệnh lý (do nhu cầu cơ thể tăng lên trong một số thời kỳ hoặc do thiếu hụt cung cấp dài ngày), chúng ta có thể dễ dàng bổ sung khoáng chất sắt. Để cân bằng lượng sắt trong máu một cách hiệu quả nhất chính là cải thiện chế độ ăn uống hàng ngày bằng cách bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất sắt. Các sản phẩm, thực phẩm giàu chất sắt bao gồm:Trứng (gà, vịt), gan động vật (bò, lợn, gà, vịt, ngan,...), nội tạng của động vật (tim, phổi), thịt đỏ (bò, lợn, gà, vịt), hạt bí xanh và bí đỏ, các loại đậu cũng như sản phẩm từ đậu như đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, các loại rau có màu xanh đậm...Có thể bổ sung sắt cho cơ thể bằng các sản phẩm uống viên sắt để bổ sung, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến, tư vấn của bác sỹ để biết liều lượng sử dụng thuốc sao cho hợp lý, đặc biệt với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, càng cần phải thận trọng trước khi sử dụng (nhiều tác dụng phụ đòi hỏi phải được hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa)Hạn chế căng thẳng, stress: áp lực công việc, cuộc sống cũng sẽ làm tiêu hao đáng kể năng lượng, đặc biệt ở những người đã có sẵn thiếu sắt. Điều hòa cuộc sống cũng có tác dụng hỗ trợ trị liệu thiếu sắt.Bên cạnh đó, quan trọng nhất là phải tìm ra được nguyên nhân gốc rễ gây thiếu sắt để can thiệp kịp thời, nhiều trong số đó có thể là các bệnh lý đe dọa, phải được chẩn đoán và điều trị đầy đủ. Vì vậy, kiểm tra sức khỏe tổng quát là một phương án hữu ích để chủ động phòng ngừa và phát hiện sớm, từ đó bác sĩ sẽ có những tư vấn chuyên sâu về việc điều trị. | vinmec | 1,092 |
Tất cả những điều bạn cần biết về polyp
Polyp là một tình trạng khá phổ biến, gặp ở nhiều cơ quan trên cơ thể. Các khối polyp có thể tiến triển với nhiều biến chứng nguy hiểm, đe dọa tới sức khỏe của bệnh nhân.
1. Polyp là gì?
Polyp là một cụm tế bào nhỏ phát triển bên trong cơ thể. Có 2 loại polyp là: Loại có cuống (pedunculated) và loại phẳng, phát triển trực tiếp từ mô xung quanh (sessile). Một số polyp lành tính không thể chuyển thành ung thư nhưng một số khối polyp khác thì có thể tiến triển ác tính thành ung thư (polyp tiền ung thư). Tỷ lệ tiến triển ác tính phụ thuộc vào vị trí, nguyên nhân và thời gian hình thành khối polyp.
2. Các loại polyp phổ biến
2.1 Polyp đại tràng. Polyp đại tràng phổ biến hơn bạn nghĩ. Có gần 50% người trên thế giới bị polyp đại tràng. Có 2 loại chính gồm:Polyp tăng sản: Có kích thước nhỏ, phát triển gần cuối đại tràng và không chuyển thành ung thư;Polyp tuyến: Ảnh hưởng tới nhiều người hơn. Khi khối polyp lớn, chúng có nhiều khả năng phát triển thành ung thư (nhưng thường mất nhiều năm). Hầu hết khối polyp vẫn không phải là ung thư.Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ sử dụng một công cụ nội soi luồn 1 camera nhỏ vào hậu môn của bệnh nhân để quan sát đại tràng. Nếu phát hiện có polyp, bác sĩ sẽ loại bỏ chúng. Đồng thời, bác sĩ cũng gửi mẫu mô polyp đưa đi sinh thiết để xác định xem có phải ung thư hay không. Tỷ lệ polyp tiến triển thành ung thư sẽ thấp hơn nếu bạn được phát hiện và loại bỏ các polyp sớm. Bác sĩ sẽ đưa ra cho bạn lời khuyên về thời điểm chẩn đoán và loại bỏ polyp, thông thường là khi bạn ở độ tuổi 50.
Hầu hết các khối polyp đại tràng thường không phải là dấu hiệu ung thư
2.2 Polyp ngoài màng cứng. Những cụm polyp giống như quả nho này phát triển trong tai giữa hoặc ống tai. Chúng thường có màu đỏ, dễ chảy máu nếu chạm vào. Đôi khi các polyp này cũng là dấu hiệu ung thư. Ban đầu, bác sĩ sẽ khó có thể xác định xem các khối polyp này là tự mọc hay do nhiễm trùng hoặc một số tình trạng khác.Nếu bác sĩ cho rằng khối polyp hình thành do nhiễm trùng, họ có thể kê cho bạn sử dụng thuốc kháng sinh để loại bỏ polyp. Nếu không hiệu quả, bác sĩ có thể sinh thiết polyp để xác định xem đó có phải là ung thư không. Nếu các khối polyp không biến mất thì bạn có thể cần phải phẫu thuật để loại bỏ chúng.2.3 Polyp mũi. Hầu hết các khối polyp mũi không phải là ung thư. Chúng hình thành bên trong đường mũi hoặc xoang của bạn khi lớp niêm mạc bị viêm và sưng trong thời gian dài. Polyp mũi có thể gây ảnh hưởng tới vị giác hoặc khứu giác, đồng thời gây chảy nước mũi, đau đầu và ngáy ngủ. Thông thường, khi phát triển tới kích thước lớn, chúng sẽ gây nhiễm trùng hoặc khó thở.Dựa trên các triệu chứng mà bạn chia sẻ, bác sĩ có thể nghi ngờ bạn bị polyp mũi. Họ sẽ sử dụng ống nội soi mũi để quan sát mũi và khẳng định chẩn đoán. Để loại bỏ polyp mũi, bạn có thể dùng thuốc uống hoặc thuốc xịt mũi. Thuốc kháng sinh cũng có thể có hiệu quả nếu nhiễm trùng là nguyên nhân hình thành polyp mũi. Trường hợp các phương pháp điều trị trên không có hiệu quả, bác sĩ có thể loại bỏ các polyp bằng phẫu thuật nội soi.2.4 Polyp tử cung. Tình trạng này còn được gọi là polyp nội mạc tử cung. Khối polyp phát triển bên trong niêm mạc tử cung của bạn. Một số polyp có cuống và một số polyp không cuống. Chúng có hình dạng hơi tròn, có thể nhỏ như hạt vừng hoặc lớn như quả bóng golf. Chúng thường không phải là ung thư nhưng có thể làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, khiến bạn khó mang thai.Cùng với việc kiểm tra, chia sẻ thông tin về chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng, lượng máu,... bác sĩ có thể chẩn đoán sơ bộ xem bạn có bị polyp tử cung hay không. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể kiểm tra tử cung hoặc lấy mẫu mô polyp để kiểm tra. Nếu không có triệu chứng, bệnh nhân có thể không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu các khối polyp gây chảy nhiều máu, ảnh hưởng tới khả năng có thai hoặc sau khi mãn kinh, bạn có thể muốn loại bỏ polyp. Sử dụng thuốc sẽ làm dịu các triệu chứng polyp tử cung, nhưng phẫu thuật sẽ giúp loại bỏ polyp hoàn toàn.2.5 Polyp dây thanhĐây là một sự phát triển hoặc tổn thương không phải ung thư trên vỏ dây thanh quản. Nó thường chỉ mọc ở 1 bên của dây thanh âm. Khi có polyp dây thanh, giọng của bạn có thể bị khàn, trầm hơn bình thường hoặc ngắt quãng giữa câu, mất nhiều sức hơn khi nói hoặc hát,...Để chẩn đoán, bác sĩ có thể sẽ hỏi về các vấn đề liên quan tới giọng nói. Ngoài ra, họ sẽ đưa một ống nội soi qua miệng bệnh nhân để quan sát dây thanh quản. Đồng thời, bác sĩ sẽ kiểm tra chứng trào ngược dạ dày, dị ứng hay các vấn đề về hormone của người bệnh. Đây là những nguyên nhân có thể khiến giọng nói của bạn trở nên trầm, khàn hơn. Bạn có thể nghỉ ngơi, tập các bài luyện thanh để giọng nói trong trẻo hơn. Thậm chí, nếu muốn giữ giọng, có thể bạn cần phải phẫu thuật.
Polyp dây thanh không phải là dấu hiệu ung thư
2.6 Polyp dạ dày. Polyp dạ dày hình thành trên niêm mạc dạ dày. Hầu hết polyp dạ dày không phát triển thành ung thư nhưng nếu mắc nhiều loại polyp thì bạn sẽ có nguy cơ ung thư cao hơn. Polyp dạ dày thường không có bất kỳ biểu hiện nào. Hầu hết bệnh nhân chỉ tình cờ phát hiện khi thăm khám một vấn đề sức khỏe khác.Nếu bác sĩ nghi ngờ người bệnh có polyp dạ dày, họ sẽ kiểm tra dạ dày bằng thiết bị nội soi. Nếu polyp dạ dày là dạng u tuyến, có thể tiến triển thành ung thư, bác sĩ có thể cắt bỏ khối u hoặc lấy mẫu mô kiểm tra. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra vi khuẩn Helicobacter Pylori trong dạ dày, kê đơn thuốc kháng sinh nếu bạn mắc phải. Với những khối polyp nhỏ không phải u tuyến bệnh nhân chỉ cần định kỳ kiểm tra sức khỏe là được. Với các khối polyp lớn, có thể bác sĩ sẽ lựa chọn cắt bỏ. | vinmec | 1,199 |
Chữa bệnh viêm tai giữa tiết dịch
Viêm tai giữa tiết dịch thường không có triệu chứng rõ ràng nên gây khó khăn cho việc phát hiện và chẩn đoán bệnh. Chữa bệnh này cần thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng, người bệnh không nên chủ quan không chữa trị hoặc tự ý dùng thuốc vì dùng thuốc không đúng có thể khiến bệnh càng trầm trọng hơn.
1. Viêm tai giữa tiết dịch là gì?
Đây là bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Bệnh lý này thường gặp ở trẻ từ 2-5 tuổi, thời gian mắc bệnh thường vào mùa động và mùa thu, có thể ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ, thường có 3 loại, gồm: thanh dịch, dịch nhầy và mủ.
Viêm tai giữa bị tiết dịch là một trong những bệnh lý “im lặng” của tai giữa, thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm.
2. Nguyên nhân gây viêm tai giữa bị tiết dịch
– Viêm hô hấp trên: Viêm hô hấp trên là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh lý này. Cơ chế gây bệnh, viêm hô hấp trên gây tắc mũi, giảm thông khí tai giữa và áp suất âm tai giữa; viêm tích tụ chất ở vòng mũi họng thúc đẩy nhiễm trùng ở niêm mạc vòi nhĩ, gây ra tắc vòi và gia tăng nhiễm trùng tai giữa.
– Rối loạn chức năng vòi nhĩ: Tắc vòi chức năng, tắc vòi cơ học..
3. Triệu chứng của viêm tai giữa bị tiết dịch
– Nghe kém
– Chậm nói
– Khó chịu trong tai, đau tai, có cảm giác đầy tai, kéo tai, rối loạn thăng bằng
– Màng nhĩ phồng, co lõm, túi co lõm, sụp lõm, đầy…
– Màng nhĩ mờ, dày, mất độ trong suốt không thấy được các mốc giải phẫu bên trong, có màu hổ phách, đục…
– Sự di động của màng nhĩ giảm hoặc mất đi…
4. Viêm tai giữa bị tiết dịch có nguy hiểm không?
Bệnh lý này nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng thường gặp của bệnh bao gồm:
– Nghe kém thậm chí có thể bị điếc
– Sụp lõm tai giữa và viêm tai giữa dính
– Xơ nhĩ
– Ảnh hưởng lên sự phát triển các thông bào xương chũm
– Rối loạn thăng bằng và chóng mặt
– Ảnh hưởng đến việc hình thành ngôn ngữ, trẻ bị chậm nói..
5. Chữa bệnh viêm tai giữa bị tiết dịch
5.1 Điều trị nội khoa:
Hầu hết các trường hợp viêm tai giữa bị tiết dịch được chỉ định điều trị nội khoa. Cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc vì dùng thuốc không đúng có thể khiến bệnh thêm trầm trọng hơn.
Tùy thuộc vào tình trạng viêm tai giữa cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.
5.2 Điều trị ngoại khoa
Điều trị ngoại khoa thường được chỉ định cho những trường hợp bệnh diễn tiến nặng, có biến chứng. Các biện pháp can thiệp gồm:
– Trích rạch màng nhĩ dẫn lưu và đặt ống thông khí
– Trạch màng nhĩ đặt ống thông phối hợp nạo VA
Tùy thuộc vào tình trạng viêm tai giữa cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp và hiệu quả nhất.
Nội soi tai là cách thăm khám giúp phát hiện nhanh chóng, chính xác nhất các bệnh lý trong tai. Do đó, khi có các triệu chứng bất thường tại tai, bạn nên đi nội soi tai càng sớm càng tốt để có phương pháp chữa bệnh viêm tai giữa bị tiết dịch hiệu quả nhất. | thucuc | 680 |
Công dụng thuốc Vacoflox L
Vacoflox L – thuốc chống nhiễm khuẩn được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng theo chỉ định. Thuốc bán theo đơn, có sự theo dõi, cảnh báo từ bác sĩ. Cùng tìm hiểu rõ hơn Vacoflox L công dụng, liều dùng, thận trọng,... qua bài viết dưới đây.
1. Vacoflox L là thuốc gì?
Vacoflox L thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, thuốc kháng nấm, kháng virus được kê theo toa.Thành phần chính có trong Vacoflox L gồm:Levofloxacin;Polyvinyl pyrrolidon; Talc; Magnesi stearat;Natri starch glycolat;Aerosil, Microcrystalline cellulose;Cồn 96%;Titan dioxyd;Hyproxypropyl mefhylcellulose; Erythrosin;Đỏ ponceau;Thuốc được đóng gói trong hộp nền trắng, đỏ, công ty sản xuất in màu xanh lá cây. Có 7 quy cách đóng gói cho thuốc Vacoflox L gồm:Ép vỉ, vỉ 10 viên x hộp 2 vỉ;Ép vỉ, vỉ 10 viên x hộp 3 vỉ;Ép vỉ, vỉ 10 viên x hộp 5 vỉ;Ép vỉ, vỉ 7 viên x hộp 2 vỉ;Ép vỉ, vỉ 7 viên x hộp 3 vỉ;Ép vỉ, vỉ 7 viên x hộp 5 vỉ;Đóng chai 30 viên;Đóng chai 50 viên;Thuốc thuốc Vacoflox L được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc.
2. Thuốc Vacoflox L công dụng
Vacoflox L có chứa thành phần chính là Levofloxacin – kháng sinh tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm Fluroquinolon. Công dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế enzyme toposomerase II hoặc IV – những enzyme thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép mã, tu sửa DNA của vi khuẩn.Thuốc Vacoflox L có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram (-) và (+) khác nhau. Đặc biệt là nhóm vi khuẩn Gram (+) kỵ khí. Phổ tác dụng gồm:Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng như: Vi khuẩn Gram (-), vi khuẩn ưa khí Gram (+), vi khuẩn kỵ khí, các vi khuẩn khác (Chlamydia, Mycoplasma pneumoniae,...),...;Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro: Vi khuẩn ưa khí Gram (+), vi khuẩn kỵ khí,...Vi khuẩn kháng levofloxacin như: Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase 4m tinh meti-R,...;Nhìn chung, Vacoflox L công dụng để trị các dạng nhiễm khuẩn trong danh mục chỉ định. Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi sử dụng, thải trừ qua nước tiểu.
3. Chỉ định Vacoflox L
Vacoflox L được chỉ định cho các dạng nhiễm khuẩn như:Nhiễm khuẩn các dạng vi khuẩn nhạy cảm;Viêm đường tiết niệu;Viêm thận;Viêm bể thận cấp;Viêm phổi;Viêm tuyến tiền liệt;Các dạng nhiễm khuẩn da, mô;Ngoài ra, Vacoflox L còn được chỉ định cho các trường hợp dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị bệnh than.
4. Liều dùng – cách dùng Vacoflox L
Thuốc Vacoflox L được dùng theo đường uống trực tiếp với nước lọc/ nước trắng. Loại trừ các loại nước có ga, có cồn, nước trái cây, trà, cà phê,... vì dùng chung có thể thay đổi thành phần hoá học có trong thuốc.Liều dùng thuốc Vacoflox L theo hướng dẫn của bác sĩ/ dược sĩ
4.1. Liều dùng viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Theo khuyến cáo, với đối tượng này, liều dùng Vacoflox L được chỉ định là uống 1 viên/ lần, ngày dùng 1- 2 lần trong thời gian khoảng 7 – 14 ngày.
4.2. Liều dùng với đối tượng nhiễm khuẩn da và niêm mạc
Nhóm đối tượng này, liều dùng tuỳ theo tình trạng đã có hay chưa có biến chứng. Cụ thể:Nhiễm khuẩn có biến chứng: Dùng liều 2 viên/ ngày trong 7 – 14 ngày;Nhiễm khuẩn chưa có biến chứng: Dùng 1 viên/ ngày trong 7 – 14 ngày;Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm trực khuẩn than được khuyến cáo là dùng 1 viên/ ngày trong 8 tuần.
4.3. Liều dùng với đối tượng viêm đường tiết niệu
Nhóm đối tượng này liều dùng khuyến cáo là 1 viên/ ngày trong 10 ngày. Ngoài ra, chỉ định liều dùng còn được điều chỉnh bởi các bác sĩ sau quá trình đánh giá tình trạng cụ thể trên từng trường hợp. Bạn cần tuân thủ chỉ định về liều dùng Vacoflox L để đảm bảo hiệu quả.
5. Chống chỉ định Vacoflox L
Vacoflox L công dụng chữa các dạng nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Tuy nhiên, khi dùng cũng phải thận trọng, không dùng thuốc cho nhóm đối tượng:Dị ứng hay quá mẫn với các thành phần, tá dược có trong Vacoflox L;Người bị động kinh;Thiếu hụt G6PD;Tiền sử bị bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon gây ra;Trẻ em dưới 18 tuổi;Phụ nữ có thai;Cho con bú;...Những nhóm đối tượng kể trên không nên dùng thuốc Vacoflox L vì có thể gây ra các phản ứng quá mẫn, rất nguy hiểm.
6. Thận trọng và cảnh báo khi dùng Vacoflox L
Vacoflox L cần thận trọng khi dùng ở nhóm đối tượng:Viêm gân (gân gót chân) vì có thể gây đứt gân;Trẻ dưới 18 tuổi dùng có thể gây thoái hoá sụn khớp;Nếu có các phản ứng bất lợi như: rối loạn tâm thần, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật,... cần thận trọng khi dùng. Nếu dùng tiếp phải có các biện pháp điều trị triệu chứng phù hợp;Nhóm đối tượng bị tiểu đường dùng Vacoflox L cần thận trọng vì có thể gây ra tình trạng rối loạn chuyển hoá đường...;...Do thuốc Vacoflox L khi dùng có thể phải thận trọng với một nhóm đối tượng cụ thể nên bạn cần phải chú ý. Thông báo cho bác sĩ mọi vấn đề gặp phải để được tư vấn, giải đáp, xử trí hiệu quả.
7. Tương tác Vacoflox L
Vacoflox L có thể gây ra các tương tác khi dùng với các loại thuốc:Làm giảm tác dụng khi dùng chung với antacid, sucralfat, multivitamin, ion kim loại...;Tăng nồng độ trong huyết tương và AUC theophylin;Dùng chung với các thuốc chống viêm không Steroid có thể tăng nguy cơ kích thích thần kinh, co giật;Dùng cùng các thuốc hạ đường huyết có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết;...Cho bác sĩ biết các loại thuốc bạn đang dùng, dùng trước đó liên tục trong thời gian dài... để được tư vấn trước khi uống Vacoflox L.
8. Tác dụng phụ Vacoflox L
Khi dùng Vacoflox L bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Buồn nôn;Nôn;Tiêu chảy;Rối loạn giấc ngủ;Đau đầu;Chóng mặt;Đau/ sưng khớp;Dị ứng;Rối loạn nhịp tim;Bội nhiễm khi dùng kéo dài;...Các tác dụng phụ này có thể gặp phải ở bất cứ đối tượng nào khi dùng Vacoflox L. Do đó, hãy thận trọng theo dõi, thông báo cho bác sĩ để được xử lý tốt nhất.
9. Bảo quản Vacoflox L
Thuốc Vacoflox L được bảo quản tốt trong vỏ hộp/ lọ ở nhiệt độ phòng.Vacoflox L công dụng điều trị các dạng nhiễm khuẩn theo chỉ định. Thuốc dùng theo đơn của bác sĩ, không nên dùng trong thời gian dài, đặc biệt là nhóm đối tượng phụ nữ có thai, cho con bú phải thận trọng. Ngoài ra, khi dùng thuốc Vacoflox L bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ. Hãy thận trọng theo dõi, phát hiện và thông báo sớm cho bác sĩ để được tư vấn chính xác, đảm bảo an toàn khi dùng thuốc. | vinmec | 1,209 |
Tìm hiểu các chỉ số xét nghiệm máu cơ bản và ý nghĩa
Xét nghiệm máu là một danh mục không thể thiếu trong gói khám sức khỏe định kỳ. Bên cạnh đó, bác sĩ còn sử dụng kết quả xét nghiệm máu để chẩn đoán một số bệnh lý, đánh giá hiệu quả của quá trình chữa bệnh. Vậy các chỉ số xét nghiệm máu nào đáng quan tâm, mời bạn tham khảo bài viết để giải đáp thắc mắc trên.
1. Ý nghĩa của xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu cơ bản thường được các bác sĩ sử dụng trong những lần kiểm tra đầu tiên các chức năng của cơ thể, giúp bác sĩ kiểm tra hàm lượng các thành phần trong máu, bao gồm cả lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,... Kết quả xét nghiệm máu hỗ trợ bác sĩ phần nào trong việc đánh giá tình trạng sức khoẻ của từng người, phát hiện bệnh lý nếu có và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Xét nghiệm máu được chỉ định trong một số trường hợp, cụ thể như: đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, kiểm tra kháng thể, sàng lọc bệnh ung thư, xác định nguyên nhân gây một số bệnh lý hoặc kiểm tra hiệu quả điều trị.
Một số trường hợp được chỉ định xét nghiệm máu có thể liệt kê như: Khi có dấu hiệu sốt cao, cơ thể thường xuyên mệt mỏi, hay bị chảy máu hoặc bầm tím, bạn nên chủ động đi kiểm tra. Bác sĩ sẽ chỉ định chúng ta thực hiện xét nghiệm máu, các chỉ số xét nghiệm máu hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán xem bệnh nhân có gặp vấn đề rối loạn máu hay không, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Bệnh nhân mắc bệnh về máu cũng được yêu cầu xét nghiệm công thức máu định kỳ để theo dõi diễn biến bệnh, kịp thời phát hiện các biến chứng xấu nếu có. Nếu bạn đang điều trị với thuốc có tác dụng phụ ảnh hưởng tới thành phần máu, số lượng tế bào máu, bác sĩ cũng yêu cầu xét nghiệm công thức máu thường xuyên. Trong trường hợp công thức máu bị ảnh hưởng tiêu cực, bệnh nhân sẽ được điều chỉnh phác đồ an toàn và phù hợp với tình trạng sức khoẻ. Như vậy, xét nghiệm máu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong theo dõi sức khỏe, chẩn đoán bệnh, đánh giá hiệu quả điều trị.2. Điểm qua các chỉ số xét nghiệm máu cơ bản
Khi thực hiện xét nghiệm máu cơ bản, bác sĩ thường quan tâm tới chỉ số đường huyết, chỉ số men gan (ví dụ như: SGPT và SGOT), chỉ số mỡ máu, chỉ số GGT, ure máu, creatinin, acid uric. Ngoài ra, các chỉ số khác chúng ta nên biết là: lượng bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu có trong máu, chỉ số huyết sắc tố, dung tích hồng cầu và tiểu cầu/ 1 đơn vị thể tích máu,…Theo dõi chỉ số đường huyết là điều cần thiết, đặc biệt đối với bệnh nhân đái tháo đường hoặc người có tiền sử mắc bệnh tim mạch. Ở người khoẻ mạnh, lượng đường trong máu sẽ dao động khoảng 4.1 - 6.1 mmol/l. Nếu đường huyết tăng hoặc giảm bất thường, sức khỏe có thể bị đe dọa. Khi chỉ số đường huyết tăng/giảm ngoài ngưỡng bình thường, chúng ta nên chủ động điều chỉnh chế độ sinh hoạt và ăn uống để kiểm soát lượng đường trong máu ở mức ổn định. Ngoài ra, các bạn cần kiểm tra chuyên sâu để xác định chính xác nguyên nhân làm thay đổi đường huyết, có kế hoạch điều trị phù hợp. Nhắc tới các chỉ số xét nghiệm máu, chúng ta không thể bỏ qua các chỉ số men gan, đặc biệt là SGPT và SGOT. Trung bình, chỉ số men gan sẽ dao động trong khoảng 20 - 40 UI/I. Chỉ số men gan tăng cao là dấu hiệu cảnh báo chức năng gan suy giảm, tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó thói quen ăn uống là một lý do gây tổn thương gan. Khi chỉ số SGPT và SGOT tăng cao, bệnh nhân nên thay đổi thói quen ăn uống, hạn chế ăn đồ dầu mỡ, các món ăn nhanh, rượu bia hoặc nước ngọt…Ngoài các chỉ số men gan như SGPT và SGOT, GGT cũng là chỉ số đáng quan tâm khi xét nghiệm máu. Ở người khoẻ mạnh, chỉ số GGT không vượt quá ngưỡng 53 UI/I, khi lượng GGT tăng cao, các tế bào gan đang bị nhiễm độc. Về lâu về dài, nếu chỉ số GGT không được kiểm soát, bệnh nhân sẽ bị suy gan, sức khỏe bị đe dọa nghiêm trọng. Các chỉ số mỡ máu thường gặp là: Triglyceride, Cholesterol, HDL-cholesterol và LDL-cholesterol. Ở người khoẻ mạnh, các chỉ số này là bao nhiêu? Đối với người khoẻ mạnh, các chỉ số sẽ dao động như sau: Triglyceride từ 0.4 - 2.3 mmol/l. Cholesterol từ 3.4 - 5.4 mmol/l. HDL-cholesterol dưới 2.9 mmol/l. LDL-cholesterol từ 0.9 - 2.1 mmol/l. Cần lưu ý khi các chỉ số mỡ máu tăng cao, đặc biệt là Cholesterol và LDL-cholesterol. Lúc này chúng ta có nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tim mạch. Thậm chí, nhiều bệnh nhân bị đột quỵ do chỉ số Cholesterol, LDL-cholesterol tăng quá cao. Bác sĩ thường dùng chỉ số ure trong máu để đánh giá chức năng thận, ở người khoẻ mạnh chỉ số này nằm trong khoảng 2.5 - 7.5 mmol/l. Nếu như ure trong máu quá cao, bạn phải đối mặt với một số bệnh lý về thận. Creatinin cũng là một trong các chỉ số xét nghiệm máu dùng để theo dõi chức năng thận. Ở nam và nữ giới, chỉ số này sẽ dao động trong khoảng khác nhau, cụ thể: Chỉ số creatinin ở nữ từ 44 - 99 µmol/l. Chỉ số creatinin ở nam giới 53 0 106 µmol/l. Để phát hiện bệnh Gout và các bệnh lý về thận, bác sĩ sẽ theo dõi chỉ số Acid Uric. Vậy chỉ số Acid Uric bao nhiêu là bình thường? Ở nữ giới khỏe mạnh, chỉ số Acid Uric dao động từ 150 - 360 µmol/l. Ở nam giới khỏe mạnh, chỉ số Acid Uric dao động từ 180 - 420 µmol/l.
Thông thường, chỉ số huyết sắc tố HBG ở nam và nữ giới lần lượt dao động trong khoảng 13,5 - 17,5 g/dl và 12 - 15,5 g/dl. Bệnh nhân bị mất nước nghiêm trọng, người mắc bệnh tim phổi thường có chỉ số HBG tăng cao hơn bình thường. Ngược lại, khi chỉ số huyết sắc tố giảm mạnh, bạn có thể rơi vào tình trạng thiếu máu hoặc phản ứng tan máu đang xảy ra trong cơ thể. Số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong máu là các chỉ số xét nghiệm máu cơ bản.
Lượng hồng cầu trong máu được ký hiệu là RBC. Chỉ số này ở nam giới dao động từ 4.32 - 5.75 T/l, ở nữ giới dao động từ 3.9 - 5.03 T/l Lượng bạch cầu trong máu được ký hiệu là WBC. Trung bình trong cơ thể người khoẻ mạnh có 4300 - 10.800 tế bào/mm3. Lượng tiểu cầu trong máu được ký hiệu là PLT, chỉ số này ở người khoẻ mạnh là 150 - 450 G/l. Khi lượng tiểu cầu tăng cao, mạch máu dễ bị tắc nghẽn và gây tình trạng nhồi máu cơ tim, vỡ mạch máu hoặc đột quỵ,… Dung tích tiểu cầu/1 đơn vị thể tích máu từ 4 - 11 f
L Dung tích hồng cầu/1 đơn vị thể tích máu dao động khoảng 37 - 51%3. Địa chỉ y tế cung cấp dịch vụ xét nghiệm máu chất lượng | medlatec | 1,331 |
Chi phí tán sỏi niệu quản ngược dòng giá bao nhiêu?
Chi phí tán sỏi niệu quản ngược dòng giá bao nhiêu luôn là một trong những thắc mắc mà mọi người bệnh quan tâm hàng đầu. Đây được biết đến là giải pháp hiện đại, công nghệ cao trong điều trị sỏi tiết niệu nên chắc chắn không ít người lo ngại về mức chi phí, liệu rằng tán sỏi có đắt không, hiệu quả điều trị có cao không… Tham khảo bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có được câu trả lời cho thắc mắc của mình.
1. Sơ lược về tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng
1.1 Một số thông tin tổng quan về phương pháp tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng
Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng là một trong những phương pháp điều trị ngoại khoa tân tiến cho sỏi niệu quản. Với sự phát triển của ống nội soi mềm tán sỏi hiện nay, phương pháp này hoàn toàn có thể áp dụng được cho toàn bộ sỏi niệu quản. Tuy nhiên bệnh nhân gặp tình trạng hẹp niệu quản, niệu quản gấp khúc, niệu quản dị dạng sẽ không sử dụng được phương pháp điều trị sỏi tiết niệu này. Bệnh nhân có nhiễm khuẩn đường niệu, chống chỉ định về gây mê hồi sức, rối loạn đông máu cũng sẽ không đủ điều kiện thực hiện loại bỏ sỏi bằng kỹ thuật này.
Để bạn có thể hình dung rõ kỹ thuật này được tiến hành như thế nào và tại sao lại được xem là phương pháp loại bỏ bằng đường tự nhiên của cơ thể không mổ, chúng tôi sẽ giới thiệu nguyên tắc hoạt động dưới đây.
Nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi được thực hiện bằng cách sử dụng ống mềm nội soi đưa vào từ niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể, đến bàng quang (bọng đái) và lên tới niệu quản (đường ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang). Sau khi xác định được vị trí của sỏi trong niệu quản, cũng trong đường dẫn ống nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành sử dụng năng lượng laser phá vỡ sỏi thành những mảnh nhỏ và hút ra ngoài. Kết thúc quá trình lấy sỏi bác sĩ đặt ống thông niệu quản JJ để giúp theo dõi tình trạng nước tiểu, bảo vệ vết thương nếu có, đào thải cặn sỏi còn sót. Sau khoảng 24h bệnh nhân được rút sonde JJ niệu quản và có thể được xuất viện ra về.
Tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu áp dụng kỹ thuật mới, hiện đại
1.2 Điểm danh những ưu điểm của tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng
Là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hiện đại, do đó mang đến cho người bệnh rất nhiều ưu điểm nổi bật như: Người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe, hạn chế tối đa khả năng nhiễm trùng bởi không có can thiệp rạch mổ, không chảy máu. Đồng thời người bệnh cũng tiết kiệm được chi phí lưu viện bởi thông thường chỉ sau 1-2 ngày bệnh nhân đã có thể trở về nhà và sinh hoạt bình thường. Tỷ lệ sạch sỏi cao, tỷ lệ tái nhập viện điều trị biến chứng thấp.
2. Chi phí tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng là bao nhiêu?
Với những ưu điểm vượt trội như đã kể trên, ắt hẳn bệnh nhân mắc sỏi niệu quản cũng quan tâm đến chi phí điều trị là bao nhiêu để yên tâm lựa chọn điều trị. Việc đề cập đến một con số chính xác là rất khó bởi mỗi bệnh nhân sẽ có một trình trạng bệnh và lựa chọn điều trị tại những bệnh viện khác nhau. Sau đây chúng tôi xin đưa ra một vài yếu tố có tác động làm thay đổi và chênh lệch giá tán sỏi niệu quản ngược dòng.
2.1 Chi phí tán sỏi niệu quản ngược dòng phụ thuộc vào tình trạng sỏi & sức khỏe người bệnh
Đối với những bệnh nhân có sỏi kích thước lớn, nhiều viên hơn, độ rắn cứng hơn hay sỏi có cả ở hai đường ống niệu quản, việc điều trị tán sỏi sẽ gặp khó khăn hơn, tốn nhiều thời gian và mất nhiều vật tư y tế hơn, lúc này chi phí sẽ lớn hơn so với những bệnh nhân gặp sỏi đơn thuần, sỏi nhỏ và chỉ có ở một bên niệu quản.
Không chỉ về tình trạng sỏi mà yếu tố trực tiếp xuất phát từ người bệnh cũng sẽ làm thay đổi chi phí đó là tình trạng sức khỏe của người bệnh khi tiếp nhận điều trị. Nếu bệnh nhân có mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường niệu thì bắt buộc phải điều trị trước khi tán sỏi. Điều này dẫn đến chi phí sẽ tăng lên so với những bệnh nhân được trực tiếp chỉ định tán sỏi. Bên cạnh đó phụ thuộc vào cơ thể của mỗi bệnh nhân, thuốc được sử dụng trong quá trình điều trị cũng có thể sẽ thay đổi, nên chi phí của thuốc điều trị cũng sẽ ảnh hưởng đến tổng chi phí điều trị sỏi niệu quản ngược dòng.
Chi phí tán sỏi có liên quan đến tình trạng sỏi
2.2 Chi phí tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng phụ thuộc vào trang thiết bị y tế
Bên cạnh trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình điều trị sỏi tiết niệu, thì phòng bệnh, các dịch vụ phục vụ trong suốt quá trình lưu viện cũng sẽ là những yếu tố tác động đến chi phí. Tùy vào nhu cầu mong muốn của mình bạn có thể lựa chọn những bệnh viện đáp ứng được những tiêu chí phù hợp với bản thân nhất.
2.3 Chế độ bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế cũng là một trong những yếu tố đóng góp vào việc quyết định chi phí nội soi tán sỏi niệu quản ngược dòng. Khi được áp dụng bảo hiểm bệnh nhân sẽ được giảm một phần chi phí, giảm được nhiều gánh nặng và lo lắng khi tiếp nhận điều trị.
Bệnh nhân được áp dụng bảo hiểm y tế khi nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi
Như vậy, để biết chính xác chi phí tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng hết bao nhiêu tiền, bệnh nhân nên tới trực tiếp bệnh viện để thăm khám và tư vấn cụ thể với bác sĩ để đưa ra hướng điều trị phù hợp với sức khỏe, nhu cầu cũng như túi tiền của mình. | thucuc | 1,150 |
Công dụng thuốc Tiram
Tiram là một loại thuốc được chỉ định điều trị co thắt dạ dày, ruột, viêm đại tràng co thắt và hội chứng ruột kích thích. Thuốc chỉ được dùng khi có kê đơn và chỉ định của bác sĩ có chuyên môn. Vì thế, để đạt được hiệu quả dùng thuốc tốt nhất và an toàn nhất thì người bệnh cần nắm rõ những thông tin về loại thuốc này dưới đây trước khi được chỉ định sử dụng thuốc.
1. Công dụng thuốc Tiram
Thuốc Tiram thuộc danh mục thuốc chống co thắt với thành phần chính là hoạt chất Tiropramide hàm lượng 100mg. Tiropramide là một dẫn xuất của tyrosin có tác dụng chống co thắt trên cơ trơn ở dạ dày – ruột, ở đường mật và đường tiết niệu. Tác dụng làm giãn cơ trơn của tiropramide là do sự tăng nồng độ AMP vòng (c. AMP) trong tế bào cơ trơn và có thể là do ức chế sự thoái biến c. AMP.Tác dụng này giúp làm tăng gắn kết các ion calci vào lưới nội cơ tương và làm giảm nồng độ calci nội bào, cũng như ngăn chặn sự tương tác của chúng đối với protein gây co thắt trong tế bào cơ trơn.Tiropramide ức chế phosphodiesterase ở nồng độ cao gấp 10 lần nồng độ gây ra sự giãn cơ, sự tăng c. AMP và tăng gắn kết ion calci vào lưới nội cơ tương.Thuốc Tiram được chỉ định điều trị một trong các trường hợp sau đây:Co thắt dạ dày - ruột và hội chứng ruột kích thích.Cơn đau quặn mật và co thắt đường mật như: viêm túi mật, sỏi túi mật và viêm đường mật.Cơn đau quặn thận và co thắt đường niệu-sinh dục như: sỏi niệu quản, viêm bể thận, sỏi thận và viêm bàng quang.Co thắt tử cung như: đau bụng kinh, cơn co cứng tử cung, dọa sẩy thai.Thuốc Tiram được khuyến cáo chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Quá mẫn với thành phần tiropramide hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.Bệnh nhân bị kết dính dạ dày ruột và phình đại tràng.Người suy tuần hoàn.Suy gan nặng.
2. Cách dùng, liều dùng thuốc Tiram
Để thuốc Tiram công dụng phát huy hết hiệu quả thì người bệnh cần dùng thuốc theo đúng cách và đúng liều lượng được bác sĩ kê đơn, chỉ định.2.1. Cách dùng. Thuốc bào chế dạng viên bao phim nên được dùng theo đường uống trực tiếp cùng với nước lọc đã được đun sôi hoặc tinh khiết. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn đều được, tức là có thể uống trước hoặc sau hoặc trong bữa ăn.Lưu ý là không uống thuốc cùng với rượu, bia, các đồ uống có cồn, nước uống có gas sẽ làm ảnh hưởng đến thành phần và tác dụng thuốc.2.2. Liều dùng. Liều dùng thông thường ở người lớn là 100mg (1 viên) x 2-3 lần/ngày.Lưu ý: Liều lượng có thể thay đổi theo độ tuổi, triệu chứng, tình trạng cụ thể của người bệnh và mức độ diễn tiến của bệnh. Vì thế, để có liều dùng phù hợp thì bạn hãy liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn và chỉ định cụ thể, thích hợp.
3. Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Tiram, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc như: buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón và các triệu chứng dị ứng như: ban đỏ, ngứa... có thể xảy ra.Nếu thấy xuất hiện những tác dụng phụ này hoặc có các dấu hiệu bất thường khác của cơ thể sau khi dùng thuốc. Thì cần ngưng dùng thuốc và tư vấn bác sĩ, chuyên viên y tế ngay để được hướng dẫn cách xử trí kịp thời.Trong trường hợp khẩn cấp và nguy hiểm đến tính mạng thì hãy đưa bệnh nhân tới ngay trung tâm y tế gần đó để được cấp cứu kịp thời.
4. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều loại thuốc cùng lúc. Tương tác thuốc dùng đối kháng hay hiệp đồng cũng đều ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc làm gia tăng các tác dụng phụ.Vì thế, để tránh tương tác thuốc thì người bệnh nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược đang sử dụng để được bác sĩ tư vấn và hiệu chỉnh liều lượng, kê đơn thuốc phù hợp nhất nhằm tránh tương tác thuốc.Thận trọng khi dùng tiropramide liều cao ở các bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp, vì nó có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
5. Lưu ý và thận trọng
Để thuốc Tiram phát huy hết công dụng điều trị bệnh và sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hạn chế tác dụng phụ thì người bệnh cần thận trọng và lưu ý một số vấn đề sau:Thuốc chỉ được dùng khi có sự kê đơn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, vì thế cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều lượng của thuốc, ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bởi việc này sẽ làm giảm tác dụng của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị.Nên thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh bị tăng nhãn áp hoặc bị phì đại (u xơ) tuyến tiền liệt.Hiện nay vẫn chưa xác định được tính an toàn của thuốc Tiram trong thai kỳ. Vì thế, phụ nữ có thai cần hết sức thận trọng và chỉ dùng khi thật cần thiết, cần phải dùng thuốc khi được bác sĩ chỉ định.Vẫn chưa biết được tiropramide có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng người mẹ không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Nếu buộc phải dùng thì cần tư vấn ý kiến của bác sĩ và nên ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.Thuốc ít hoặc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc nên có thể sử dụng an toàn trên nhóm đối tượng này.
6. Cách xử trí quên liều, quá liều
Quên liều: Nếu quên uống 1 liều thuốc thì người bệnh hãy uống ngay khi nhớ ra trong vòng 1 - 2h so với quy định. Tuy nhiên nếu thời gian gần với liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Lưu ý là tuyệt đối không được uống gấp đôi liều, gộp 2 liều lại với nhau uống cùng lúc để tránh dùng thuốc liều cao và gây tác dụng phụ.Quá liều: Hiện vẫn chưa có báo cáo hay dữ liệu về tình trạng quá liều khi dùng tiropramide và cũng không có thuốc giải độc đặc hiệu nào khi dùng tiropramide quá liều.
7. Cách bảo quản thuốc
Nên bảo quản thuốc trong bao bì kín và để ở nơi khô ráo, thông thoáng với nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh bảo quản thuốc ở nơi ẩm ướt và nơi có ánh nắng mặt trời chiếu vào trực tiếp có thể làm thay đổi và chuyển hóa thành phần của thuốc làm ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.Để thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ và các vật nuôi trong nhà.Đối với thuốc không còn sử dụng thì cần thu gom và xử lý rác thải y tế đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ, nhà sản xuất và công ty xử lý rác thải địa phương. Tuyệt đối không được xả thuốc dưới vòi nước sinh hoạt và cũng không được vứt thuốc, bao bì thuốc vào toilet.Tất cả thông tin về thuốc Tiram được cung cấp trong và chia sẻ trong bài viết trên đây chỉ có tính chất tham khảo, không hề nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị y tế. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc để điều trị bệnh thì người dùng nên tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn và được chỉ định tốt nhất. | vinmec | 1,392 |
Cùng tìm hiểu mọi vấn đề về vẹo vách ngăn mũi là gì
Vẹo vách ngăn mũi là bệnh lý phổ biến với 80% dân số. Bệnh lý này phát triển bất thường, khó nhận biết và có thể biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện kịp thời. Tuy nhiên, nhiều người không thực sự hiểu rõ vẹo vách ngăn mũi là gì.
1. Bệnh vẹo vách ngăn mũi như thế nào và do đâu?
Để biết cách phòng ngừa và điều trị lệch vách ngăn mũi, trước hết chúng ta cần hiểu rõ về bản chất và nguyên nhân gây bệnh.
1.1. Bệnh lý vẹo vách ngăn mũi là gì?
Như đã biết, mũi của chúng ta được chia thành hai phần bởi tấm vách ngăn mũi. Tấm vách này gồm xương đệm trung tâm và màng nhầy bao phủ. Trong điều kiện lý tưởng, vách ngăn sẽ nằm chính giữa, chia mũi thành hai phần bằng nhau. Trên thực tế, tới 80% vách ngăn mũi thường bị cong vẹo sang một bên. Nếu vách chỉ lệch nhẹ sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe của chúng ta. Nhưng nhiều trường hợp, vách ngăn bị vẹo sẽ tác động vào quá trình hít thở hay hệ thống thoát dịch của xoang, gây nhiều vấn đề đáng lo ngại.
Vẹo vách ngăn mũi được phân chia thành nhiều loại:
– Vẹo chữ C đơn thuần: Chỉ lệch một bên trái hoặc phải
– Vẹo chữ S
– Gai/Mào vách ngăn mũi: Thường gặp ở phần tiếp giáp của sụn vách ngăn và xương
Hình ảnh mô phỏng vẹo vách ngăn mũi
1.2. Tác nhân gây vẹo vách ngăn mũi là gì?
Tác nhân gây lệch vách ngăn mũi khá đa dạng. Một số yếu tố thường gặp là:
– Bẩm sinh: Vẹo vách ngăn có thể xuất hiện từ khi bào thai phát triển và dễ dàng nhận thấy trong khi sinh
– Mũi bị tổn thương: Với trẻ nhỏ, tổn thương có thể xảy ra khi người mẹ chuyển dạ. Với trẻ lớn và người trưởng thành thường do tai nạn, va đập, thể thao,…
– Sự lão hóa: Quá trình lão hóa khiến cấu trúc mũi bị thay đổi trong thời gian dài
– Các bệnh lý khác: Viêm mũi mạn tính, viêm xoang khiến người bệnh quẹt mũi liên tục làm thay đổi cấu trúc vách ngăn
Vẹo vách mũi do tác động lâu dài làm tổn thương mũi
1.3. Bệnh lệch vách mũi có gây nguy hiểm không?
Với người bị vẹo vách hình C chủ yếu sẽ thấy khó thở, nghẹt mũi một bên. Sau một thời gian, bệnh nhân dần thích nghi và sống chung với bệnh. Nếu bị vẹo chữ S, người bệnh sẽ ngạt cả hai bên mũi. Những biểu hiện này thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu và không quá ảnh hưởng tới người bệnh. Tuy nhiên khi xuất hiện tình trạng nhức đầu, đau hốc mắt kéo dài và có dấu hiệu tăng lên, lúc này bệnh đã nặng hơn. Nếu không được kiểm tra và điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới giảm chức năng khứu giác, viêm mũi, viêm xoang, thậm chí là các bệnh lý tim mạch. Người có tiền sử bệnh lý bị hen suyễn hay viêm mũi dị ứng sẽ ngày càng trầm trọng.
Để hạn chế và giảm thiểu các hệ quả do lệch vách mũi đem lại, mỗi người cần chủ động thăm khám sức khỏe để nắm rõ tình trạng bản thân, cũng như được bác sĩ tư vấn về cách xử lý bệnh sớm, đúng cách.
Để hạn chế và giảm thiểu các hệ quả do lệch vách mũi đem lại, mỗi người cần chủ động thăm khám sức khỏe
2. Những thắc mắc thường gặp về điều trị vẹo vách ngăn mũi là gì?
Khi tới bệnh viện kiểm tra, bệnh nhân có thể được chỉ định dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Vậy các phương pháp điều trị này có gì khác nhau?
2.1. Phương pháp chẩn đoán lệch vách ngăn mũi
Trước khi có phác đồ điều trị phù hợp, bệnh nhân bị vẹo vách mũi sẽ được kiểm tra và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh. Người lệch vách ngăn mũi thường có những biểu hiện như:
– Nghẹt mũi, khó thở, chảy máu mũi, tắc mũi theo chu kỳ
– Đau nửa mặt
– Thở ồn ào
– Nằm nghiêng khi ngủ
– Đau nhức đầu, mắt, hốc mắt
– Người bệnh bực bội, cáu gắt vô cớ
Cùng với việc lắng nghe triệu chứng bệnh, bác sĩ sẽ trực tiếp thăm khám cụ thể. Đầu tiên, dụng cụ chuyên dụng hình mỏ vịt được đưa vào giúp bác sĩ kiểm tra bên trong mũi, quan sát vách ngăn mũi bị lệch. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu nghiêm trọng, công nghệ nội soi mũi bằng ống mềm được sử dụng. Nhờ đó, chuyên gia dễ dàng chẩn đoán được người bệnh có lệch vách ngăn hay không, và mức độ lệch như thế nào.
Thăm khám bằng công nghệ nội soi mũi
2.2. Bệnh nhân bị vẹo vách ngăn mũi có nên mổ hay không?
Việc quyết định phẫu thuật vách ngăn mũi cho bệnh nhân phụ thuộc vào tình trạng bệnh, đôi khi phụ thuộc vào quyết định của bác sĩ. Thực tế, không phải lúc nào lệch vách ngăn mũi cũng cần mổ.
Nếu vách ngăn mũi lệch nhẹ, không quá nghiêm trọng, bệnh nhân sẽ được nắn chỉnh lại vách ngăn, đồng thời sử dụng các loại thuốc làm giảm triệu chứng do vách ngăn vẹo gây nên (chống nghẹt mũi, thuốc giảm viêm, giảm đau,..)
Tuy nhiên nếu vách ngăn mũi vẹo nhiều, tái phát nhiều lần và gây nên hệ quả lớn, bệnh nhân có thể được chỉ định phẫu thuật. Bản chất của phương pháp này là bác sĩ cắt, gọt một phần vách ngăn, chỉnh hình lại đúng vị trí của nó. Nhờ đó khả năng thông khí hai bên mũi được cân bằng, khắc phục các triệu chứng bệnh lý khác. Hai phương pháp mổ thông dụng hiện nay là mổ truyền thống và mổ nội soi ống mềm. Mỗi kỹ thuật sẽ có các ưu nhược điểm khác nhau. Bệnh nhân cần xem xét và quyết định cẩn thận theo hướng dẫn của bác sĩ.
Như vậy, lệch vách mũi dù không đe dọa tới tính mạng nhưng lại gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và đời sống của chúng ta. Mỗi người hãy tìm hiểu và chủ động phòng tránh hay phát hiện, xử lý kịp thời căn bệnh rắc rối này. | thucuc | 1,123 |
Cận cảnh bé trai chào đời an toàn với 3 vòng dây rốn quấn cổ
Có khoảng 1/3 trẻ sơ sinh chào đời có dây rốn quấn cổ
Dây rốn là bộ phận có nhiệm vụ vận chuyển máu, chất dinh dưỡng, oxy từ cơ thể mẹ qua cơ thể thai nhi thông qua bánh rau. Dây rốn thường có chiều dài trung bình khoảng 50-60cm, dây rốn càng dài càng làm gia tăng nguy cơ quấn quanh cổ/tay, chân của thai nhi hoặc bị thắt nút.
Tỷ lệ thai nhi bị dây rốn quấn cổ xảy ra khá phổ biến, theo số liệu thống kê có tới 1/3 số trẻ sinh ra có một sợi dây quấn quanh cổ. Tuy nhiên hiện tượng này không liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong chu sinh. Đây cũng chính là lý do vì sao các bác sĩ ít thông báo cho mẹ bầu biết thai nhi bị dây rốn quấn cổ, trừ trường hợp nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng em bé.
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng dây rốn quấn cổ thai nhi là do sự di chuyển quá mức của em bé trong túi ối. Ngoài ra, dây rốn quấn cổ cũng có thể xảy ra nếu:
– Mẹ bầu mang thai đôi hoặc đa thai
– Có quá nhiều nước ối
– Dây rốn quá dài
– Cấu trúc của dây rốn kém
Dây rốn quấn cổ thai nhi không hề gây biến chứng
Hiện tượng dây rốn quấn cổ thai nhi không hề gây biến chứng gì cho mẹ và thai nhi trong bụng. Khi siêu âm mẹ được các bác sĩ phát hiện có bị triệu chứng dây rốn quấn cổ hay không và theo dõi chặt chẽ cho đến khi mẹ sinh nở thành công. Chỉ có một trường hợp gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi là dây rốn quấn cổ thai nhi quá nhiều, chặt khiến em bé bị thiếu oxy, giảm nhịp tim trong lúc sinh.
3 vòng dây rốn quấn cổ con vẫn chào đời khỏe mạnh | thucuc | 351 |
Nên ăn gì chữa sỏi thận?
Khi bị bệnh sỏi thận, không ít người băn khoăn:” Nên ăn gì chữa sỏi thận?” Nếu bổ sung dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp tình trạng bệnh mau cải thiện. Bên cạnh đó nếu ăn các thực phẩm không có lợi cho sức khỏe sẽ khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn. Vì vậy việc hiểu rõ chế độ dinh dưỡng cho người bị sỏi thận là điều vô cùng cần thiết.
1. Ăn gì chữa sỏi thận? Nguyên tắc bổ sung dinh dưỡng dành cho người bị sỏi thận
Ăn gì chữa sỏi thận? Những người bị mắc sỏi thận thường do chế độ ăn uống không khoa học: Ăn nhiều thức ăn chứa acid oxalic, ăn quá mặn, uống ít nước khiến thận lọc quá tải dẫn đến tích tụ cặn bã. Vì vậy để xây dựng chế độ ăn uống cần tuân theo nguyên tắc:
– Hạn chế đồ ăn chứa nhiều muối và đường
– Hạn chế thực phẩm giàu Kali, đạm
– Bổ sung nhiều trái cây, rau xanh giàu vitamin A
– Khi trời nóng hoặc sau khi tập thể dục nên uống nhiều nước
Người bệnh nên ăn nhạt, hạn chế muối
2. Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng gì đến sức khỏe?
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng với người bị sỏi thận. Dinh dưỡng đúng cách sẽ làm chậm tiến triển của bệnh và giúp cơ thể phục hồi.
Khi bị sỏi thận người bệnh sẽ mệt mỏi, chán ăn, ăn uống không ngon miệng dẫn tới mất cân đối trong khẩu phần ăn. Vì vậy việc tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng sẽ giúp ta biết được thực phẩm nào nên ăn và nên tránh.
Phương pháp điều trị sỏi thận sẽ tùy thuộc vào tính chất và kích thước của sỏi. Tuy nhiên dù là điều trị bằng phương pháp nào cũng rất cần kết hợp cùng chế độ ăn uống khoa học để hỗ trợ cơ thể nhanh phục hồi. Ngược lại nếu người bệnh vẫn duy trì chế độ dinh dưỡng không có lợi cho cơ thể thì việc điều trị bệnh sẽ tốn thời gian và khó khăn hơn.
Chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp bảo vệ thận khỏe mạnh
3. Người bệnh nên ăn gì chữa sỏi thận ?
Ăn gì để chữa sỏi thận là băn khoăn của không ít người bệnh và người nhà. Dưới đây là các thực phẩm được phân loại theo tiêu chí nên ăn và nên hạn chế dành cho bệnh nhân.
3.1 Bị sỏi thận nên ăn gì?
Bổ sung các thực phẩm có lợi cho sức khỏe sẽ thúc đẩy cơ thể nâng cao sức đề kháng, chữa lành tổn thương
Vitamin A đóng vai trò thiết yếu trong việc tăng cường miễn dịch, điều hòa hệ thống bài tiết. Khi cơ thể bổ sung đủ vitamin A sẽ giảm bớt lắng đọng các khoáng chất trong nước tiểu để hạn chế hình thành sỏi. Thực phẩm giàu vitamin A: Cà rốt, bí đỏ, bông cải xanh, cà chua,…
Nhiều người có quan niệm sai lầm rằng khi bị sỏi thận nên kiêng toàn bộ thực phẩm giàu canxi. Điều này hoàn toàn không đúng. Nếu cơ thể thiếu hụt canxi thì nồng độ oxlalat sẽ tăng lên, tăng nguy cơ hình thành sỏi. Các thực phẩm giàu canxi: Rau màu xanh đậm, hải sản, các loại hạt, phô mai,…Không thể thiếu vitamin D là chất giúp việc hấp thụ và chuyển hóa canxi tốt hơn. Vitamin D thường có trong: Sữa, lòng đỏ trứng, cá hồi.
Vitamin B6 tham gia vào nhiều chức năng hoạt động của cơ thể, giảm hình thành oxalat. Cơ thể không thể tự sản xuất ra chất này vì thế nên bổ sung qua: Các loại cá, các loại ngũ cốc, đậu đỏ, đậu nành, bông cải,…
Chất xơ đóng vai trò hỗ trợ chuyển hóa thức ăn của hệ tiêu hóa và bài tiết. Chất xơ thường có trong các loại rau: Cần tây, cải xanh, bắp cải,…
Vitamin C thường có nhiều trong hoa quả: Cam, bưởi, quýt,…Vitamin C giúp giảm khả năng hình thành oxalat. Đồng thời chúng còn làm giảm cholesterol chuyển hóa thành acid trong dịch mật ( thành phần chủ yếu gây ra sỏi).
Nước lọc là loại nước tốt nhất cho sức khỏe. Khi uống nhiều nước sẽ giúp nước tiểu loãng khiến sỏi khó hành hình. Cơ thể đủ nước còn giúp tống các viên sỏi nhỏ ra khỏi cơ thể qua đường bài tiết. Công thức tính lượng nước cần uống là: Cân nặng x 40 = số nước trong ngày. Bạn nên chia nhỏ lượng nước để uống nhiều lần trong ngày.
Cách kiểm tra cơ thể đã đủ nước hay chưa là quan sát nước tiểu. Nước tiểu có màu trắng là đủ, nếu có màu sẫm là cần bổ sung thêm nước.
Bên cạnh việc uống nước lọc thì bạn có thể bổ sung nước bằng nhiều cách: Ăn canh hoặc uống các loại nước trái cây.
– Nước chanh: Có chất Citrate giúp hòa tan sỏi
– Trà lựu: Hỗ trợ thải độc, giảm acid trong nước tiểu
– Nước ép nho: Đào thải độc tố, chứa chất oxy hóa
– Trà gừng: Chống viêm, kháng khuẩn
– Trà húng quế: Phá hủy sỏi thận nhờ có chứa acid axetic
– Nước cam: Có chứa citrate giúp ngăn chặn sỏi hình thành
Nên ăn gì chữa sỏi thận? Nước là thành phần vô cùng quan trọng đối với cơ thể
3.2 Thực phẩm nên tránh
Khi bị sỏi thận hoặc đang trong quá trình điều trị, người bệnh nên tránh ăn các thực phẩm sau:
Muối là nguyên nhân gây tích tụ các gốc oxalate gây ra sỏi thận. Người bệnh không nên ăn quá 3gr muối mỗi ngày.
Bánh kẹo, đồ ngọt chứa sucrose, fructose cao là yếu tố dẫn tới tiểu đường và sỏi thận. Chúng còn có khả năng làm tăng gốc oxalate nên cần hạn chế tối đa.
Đạm gây tích tự acid uric trong máu khiến tăng nguy cơ hình thành sỏi. Mỗi người chỉ nên ăn tối đa 200gr thịt/ngày. Ưu tiên ăn ức gà, thịt nạc, hạn chế hải sản.
Trong máu có nhiều chất Kali sẽ gây áp lực lên thận, giảm khả năng thận đào thải và tăng nguy cơ hình thành sỏi. Kali thường có trong: Chuối, bơ, khoai tây.
Người bị sỏi thận thường do trong cơ thể có hàm lượng oxalate cao. Vì vậy để hạn chế tăng sỏi thận cần tránh: Rau muống, cải bó xôi, đậu, củ cải đường.
Thực phẩm chiên rán, thức ăn nhanh sẽ gây tăng chất béo, muối, đạm vào cơ thể khiến thận quá tải và suy yếu. Người bệnh nên chế biến thức ăn ở dạng hấp, luộc.
Các loại nước có gas, cafe, trà sẽ dễ làm kết tủa và hình thành sỏi. Rượu bia không chỉ gây hại cho gan mà thận cũng bị ảnh hưởng do phải hoạt động liên tục để đào thải độc tố.
Người bệnh nên hạn chế sử dụng các đồ chiên rán, đồ ăn nhanh
Bài viết đã cung cấp chi tiết và đầy đủ các thông tin để bạn biết nên ăn gì chữa sỏi thận. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hiệu quả điều trị. Vì vậy người bệnh nên tuân thủ theo những quy tắc dịnh dưỡng để cải thiện sức khỏe, tránh tình trạng sỏi thận kéo dài, tái đi tái lại. | thucuc | 1,288 |
10+ Nguyên nhân gây đau trực tràng và cách giảm
Đau trực tràng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường do tình trạng viêm ở lớp niêm mạc trực tràng gây ra. Đau trực tràng có thể xảy ra trong thời gian ngắn hoặc mạn tính.
1. Nguyên nhân gây đau trực tràng
Đau ở trực tràng có thể do nhiều nguyên nhân, gồm có:
1.1 Đau trực tràng do bệnh trĩ
Có 2 loại trĩ là trĩ nội và trĩ ngoại, biểu hiện triệu chứng khác nhau. Trong đó trĩ nội với búi trĩ hình thành phía trên đường lược, thường phát triển trong trực tràng. Khi búi trĩ đủ lớn và sa ra ngoài gọi là trĩ ngoại. Có thể đi kèm tụ huyết khối, gây ra cảm giác đau đớn khi ngồi hoặc đi lại.
Bệnh trĩ có thể là nguyên nhân gây đau trực tràng – hậu môn
1.2 Đau trực tràng do chấn thương
Một trong những nguyên nhân đau ở trực tràng phổ biến là chấn thương ở vùng trực tràng hoặc hậu môn. Bị thương có thể do nhiều nguyên nhân như quan hệ tình dục, thủ dâm qua đường hậu môn hoặc các hoạt động thể chất nặng nề, thực hiện không đúng động tác… Chấn thương trực tràng có thể gây chảy máu, sưng tấy và khiến bạn gặp khó khăn khi đi đại tiện.
1.3 Đau hậu môn vô căn
Có nhiều cơn đau hậu môn không có nguyên nhân cụ thể, nguyên nhân do co thắt cơ dữ dội ở trong hoặc xung quanh ống hậu môn. Tình trạng này xảy ra ở phụ nữ từ 30-60 tuổi. Triệu chứng phổ biến là trực tràng đau đột ngột trong khoảng vài giây hoặc vài phút hay lâu hơn, đau hơn khi ngồi.
1.4 Hội chứng cơ nâng hậu môn
Đây là một rối loạn chức năng cơ sàn chậu. Các cơ vùng xương chậu và hậu môn co thắt, gây ra các cơn đau ở trực tràng – hậu môn. Hội chứng nâng cơ hậu môn gặp nhiều ở nữ giới hơn nam giới. Hội chứng này gây đau ở trực tràng, đồng thời còn gây ra đau bụng trái, đầy hơi, đau bàng quang, đau khi đi tiểu, tiểu không tự chủ…
1.5 Hội chứng loét trực tràng đơn độc
Táo bón mãn tính có thể dẫn đến hội chứng loét trực tràng đơn độc. Đây là tình trạng xuất hiện một hoặc nhiều vết loét trong trực tràng. Hiện nay giới y học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân dẫn đến hội chứng hiếm gặp này. Các biểu hiện bao gồm rặn khi đại tiện, táo bón, cảm giác đầy hoặc áp lực khung chậu, cảm giác đi không hết phân…
1.6 Rò hậu môn
Xung quanh hậu môn có các tuyến nhỏ tiết dầu để giữ cho da hậu môn được bôi trơn và khỏe mạnh. Nếu một trong những tuyến dầu tắc nghẽn có thể dẫn đến hình thành áp xe quanh hậu môn. Áp xe phát triển thành “đường hầm” nối tuyến bị nhiễm trùng với lỗ mở ở da hậu môn. Rò hậu môn có thể gây ra sưng quanh hậu môn, đại tiểu tiện khó khăn, đại tiện ra mủ hoặc máu…
1.7 Đau trực tràng do viêm trực tràng
Viêm trực tràng là tình trạng xuất hiện viêm ở niêm mạc trực tràng. Đây là nguyên nhân gây đau ở trực tràng phổ biến với nhiều triệu chứng như tiêu chảy, khó chịu hoặc áp lực ở trực tràng. Cảm giác muốn đi tiêu ngay khi vừa mới đi xong và chảy máu ở trực tràng.
Đau trực tràng cũng có thể do viêm trực tràng
1.8 Sa trực tràng
Khi một phần hoặc toàn bộ trực tràng bị nhô ra khỏi hậu môn thì được gọi là sa trực tràng. Đây là tình trạng phổ biến nhất ở người trên 50 tuổi, đặc biệt nguy cơ ở phụ nữ cao hơn nam giới gấp 6 lần. Ngoài triệu chứng đau ở trực tràng, sa trực tràng còn gây đau khi đi tiêu, có khối mô lòi ra ngoài hậu môn, táo bón…
1.9 Ứ phân
Ứ phân do phân mắc kẹt cứng bên trong trực tràng, không thoát ra ngoài được gây đau ở trực tràng. Táo bón mãn tính là nguyên nhân phổ biến nhất của ứ phân. Các triệu chứng bao gồm: Đầy hơi, đau bụng, buồn nôn và nôn…
1.10 Áp xe trực tràng
Áp xe trực tràng là tình trạng nhiễm trùng có mủ ở các tuyến hoặc khoang quanh trực tràng hoặc hậu môn. Triệu chứng bao gồm: Đau khi đi tiểu, sốt, đau và sưng quanh khu vực trực tràng…
2. Cách giảm đau trực tràng hiệu quả
Biện pháp giảm đau và điều trị các vấn đề liên quan đến trực tràng phụ thuộc vào nguyên nhân. Đa phần các trường hợp đau ở trực tràng không do lệnh lý có thể giảm nhờ các biện pháp:
– Tắm bồn hoặc tắm ngồi trong nước ấm 15-20 phút.
– Bổ sung thực phẩm nhiều chất xơ
– Uống nhiều nước
– Sử dụng thuốc làm mềm phân giúp việc đi tiêu dễ dàng hơn
– Ngồi trên nệm êm để làm giảm áp lực lên đại tràng
– Uống thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn
3. Khi nào cần đến bệnh viện?
Tình trạng đau ở trực tràng thường thuyên giảm nhanh và không cần điều trị. Tuy nhiên nếu cơn đau kéo dài hơn 1 ngày và có nhiều triệu chứngthì cần đến bệnh viện kiểm tra:
– Đau nghiêm trọng hoặc lan sang các khu vực khác
– Chảy máu trực tràng
– Sốt
– Có cục u xuất hiện ở hậu môn
– Chấn thương hậu môn
Cần đi khám nếu đau trực tràng kèm bất thường
Đau trực tràng thường không quá nguy hiểm, có thể khắc phục thông qua thay đổi thói quen và lối sống. Tuy nhiên, tình trạng đau ở đại tràng có thể là dấu hiệu của một bệnh hoặc vấn đề nghiêm trọng hơn. Bởi vậy không nên chủ quan, theo dõi cơn đau để đến bệnh viện ngay khi tình trạng tệ hơn.
Hiện nay, nội soi được coi là phương pháp chẩn đoán viêm đại tràng tốt nhất hiện nay. Nội soi đem lại kết quả chẩn đoán chính xác về tình trạng trực tràng. Nội soi trực tràng được thực hiện bằng cách nội soi ống dẫn cứng và nội soi ống dẫn mềm. Trước khi nội soi, bệnh nhân được làm sạch phân ở trực tràng để nhìn thấy niêm mạc ruột rõ hơn. Người bệnh không cần nhịn ăn hay sổ ruột trước khi nội soi như nội soi đạ tràng hay dạ dày. | thucuc | 1,151 |
Công dụng thuốc Kontiam
Với thành phần chính là Cefotiam, thuốc Kontiam có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Vậy Kontiam công dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh lý nào. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây!
1. Công dụng của Kontiam
Thuốc Kontiam có thành phần chính là Cefotiam (dưới dạng Cefotiam hydroclorid) 1g và Natri cacbonat khan. Do đó công dụng của thuốc chính là công dụng của Cefotiam. Đây là loại kháng sinh Cephalosporin thế hệ III có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) như Staphylococcus, Streptococcus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus Influenzae,... Chất kháng sinh này có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram (+) không mạnh nhưng có khả năng ức chế được một số beta-lactamase của vi khuẩn Gram (-) và hoạt tính mạnh với Enterobacter.Do đó, thuốc Kontiam công dụng được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng huyết. Nhiễm trùng vết bỏng hay vết mổ.Viêm tủy xương. Viêm cột sống, viêm khớp nhiễm khuẩn.Viêm phế quản, viêm phổi, các bệnh nhân nhiễm khuẩn phổi, viêm Amidan.Viêm tai giữa.Viêm thận, viêm bàng quang, đường niệu, viêm tuyến tiền liệt.Viêm xoang. Mặt khác, chuyên gia khuyến cáo, Kontiam không được phép chỉ định cho những người có tiền sử sốc với cefotiam hoặc dị ứng với kháng sinh nhóm Beta lactam.
2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Kontiam
2.1. Cách dùng. Dưới đây là hướng dẫn sử dụng thuốc Kontiam theo 2 dạng là tiêm tĩnh mạch và tiêm truyền. Người bệnh dù sử dụng thuốc ở dạng nào cũng cần có sự hỗ trợ của nhân viên y tế.Đối với dạng tiêm tĩnh mạch: Thuốc Kontiam được hòa tan với nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid đẳng trương và dung dịch glucose 5%.Đối với dạng truyền: hòa ta Kontiam liều 0,25 – 2 g vào dung dịch tiêm truyền như: dung dịch glucose, dung dịch điện giải, dung dịch acid amin... Thực hiện tiêm truyền trong vòng 30 phút đến 1 giờ đồng hồ.2.2. Liều dùng. Liều dùng của Kontiam được bác sĩ điều chỉnh dựa vào độ tuổi, thể trạng, mục đích điều trị. Dưới đây là liều dùng tham khảo:Người lớn: Tiêm tĩnh mạch 0,5 - 2g/ ngày, chia làm 2 - 4 lần. Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 40 – 80 mg/ kg thể trọng/ ngày chia làm 3 - 4 lần.Liều điều trị nhiễm trùng máu ở người lớn có thể lên đến 4 g/ ngày.Liều điều trị nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài (như nhiễm trùng máu, viêm màng não) ở trẻ em có thể tăng đến 160 mg/kg/ ngày.Bệnh nhân suy thận: Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinine # 16,6 ml/ phút có thể dùng chế độ liều như những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.Trường hợp có độ thanh thải creatinine <16,6 ml/ phút, cần phải giảm liều xuống còn 75% so với liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách liều là cách mỗi 6 hoặc 8 giờ.Thuốc Kontiam chưa ghi nhận trường hợp quên liều. Do thuốc được tiêm bởi nhân viên y tế. Trong trường hợp quá liều, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như: buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, thậm chí là co giật. Khi đó, người bệnh sẽ được yêu cầu ngưng sử dụng thuốc và tùy vào triệu chứng để có phương pháp xử trí hiệu quả.
3. Tác dụng phụ của Kontiam
Bên cạnh công dụng điều trị bệnh, thuốc Kontiam cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh như:Người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng mẫn cảm với thuốc với các biểu hiện như: phát ban, mề đay, ngứa ngáy, sốt...Trường hợp bệnh nhân bị sốc cần được xử trí kịp thời.Ghi nhận trường hợp người bệnh gặp phải hội chứng Steven – Johnson’s hoặc hoại tử biểu bì.Một số ít trường hợp gặp phản ứng huyết học như giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, hoặc tăng tế bào ưa Eozin có thể xảy ra.Các triệu chứng về dạ dày ruột thường gặp hơn như: đau bụng, tiêu chảy, viêm kết mạc ruột. Người bệnh cũng có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn về hô hấp như: ho, sốt, khó thở...Trên đây không phải là tất cả các tác dụng phụ mà bạn có thể gặp khi dùng thuốc Kontiam. Do đó, nếu gặp phải biểu hiện gì bất thường nghi ngờ do thuốc, bạn cũng cần thông báo với bác sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời.
4. Tương tác thuốc
Để sử dụng thuốc an toàn, bác sĩ sẽ không kê đơn Kontiam với kháng sinh họ Cephalosporin hoặc với thuốc lợi tiểu như Furosemide. Bởi các loại thuốc này có thể gây nên tình trạng tương tác thuốc làm giảm hiệu quả của Kontiam hoặc gia tăng các tác dụng phụ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.Do đó trước khi kê đơn, bạn cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kontiam
Dưới đây là một số nhóm đối tượng cần lưu ý khi có nhu cầu sử dụng thuốc Kontiam:Chị em đang trong giai đoạn thai kỳ và bà mẹ đang có con bú: Đây là nhóm đối tượng cần thận trọng khi có ý định dùng thuốc. Vì chưa có nghiên cứu đầy đủ và chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết và phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Như đã đề cập ở trên, thuốc Kontiam có thể gây nên tác dụng phụ như: đau đầu, chóng mặt... Do đó, người thường xuyên vận hành máy móc và lái xe nên thận trọng khi dùng thuốc.Người dinh dưỡng kém, nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch, người già, suy kiệt. Cần theo dõi huyết học ở những bệnh nhân này vì có thể xuất hiện tình trạng máu khó đông do thiếu Vitamin K.Tóm lại, thuốc Kontiam thuốc nhóm kháng sinh có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn. Tuy nhiên thuốc có thể gây nên những tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ các chỉ định về liều dùng, cách dùng về thuốc Kontiam của bác sĩ. | vinmec | 1,074 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.