text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Công dụng của thuốc Capilusa
Thuốc Capilusa có thành phần từ thảo dược thiên nhiên giúp hóa lỏng dịch đờm ứ đọng trong phế quản, giảm các co thắt phế quản, nhờ đó ngăn chặn các yếu tố kích ứng đường hô hấp. Thuốc được sản xuất bởi Dược phẩm trung ương Mediplantex và không được dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
1. Thuốc Capilusa chữa bệnh gì?
Cây thường xuân (còn được gọi là Hedera Helix, cây nguyệt quế, dây lá nho, cây vạn niên...) là một loại thảo dược có công dụng chữa các bệnh đường hô hấp hiệu quả. Trong lá thường xuân có chứa các hoạt chất saponin, flavonoid và rutin giúp thư giãn phế quản, kích thích bài tiết đờm.Với thành phần chính là cao khô chiết từ lá thường xuân hàm lượng 26mg, Capilusa thường được sử dụng như thuốc long đờm giúp trị ho hiệu quả.Chỉ định của thuốc Capilusa:Điều trị tình trạng viêm đường hô hấp kèm theo ho;Điều trị triệu chứng ho có đờm trong viêm phế quản mạn tính.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Capilusa
Thuốc Capilusa được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Để sử dụng người dùng uống thuốc với 1 cốc nước đun sôi để nguội. Liều dùng gợi ý thuốc Capilusa như sau:Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày;Người lớn, trẻ > 12 tuổi: Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày.Lưu ý:Thời gian dùng thuốc Capilusa tùy thuộc vào mức độ của các triệu chứng. Tuy nhiên phải dùng thuốc tối thiểu 1 tuần, kể cả khi chỉ bị nhiễm trùng hô hấp nhẹ;Để đảm bảo việc điều trị hiệu quả, nên dùng thuốc thêm 2-3 ngày kể cả khi đã hết các triệu chứng;Trong trường hợp bệnh hô hấp vẫn còn dai dẳng và xuất hiện thêm tình trạng khó thở, sốt, có đờm mủ hoặc máu thì người bệnh nên chủ động đi khám bác sĩ ngay lập tức.
3. Tác dụng phụ của thuốc Capilusa
Hiện chưa ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào trong quá trình dùng thuốc Capilusa. Nếu dùng thuốc quá liều (quá 3 lần liều/ngày) người dùng có thể có cảm giác buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Capilusa
Chống chỉ định khi dùng Capilusa cho các trường hợp sau:Dị ứng, mẫn cảm với lá thường xuân hoặc với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc;Trẻ em dưới 6 tuổi (do dạng bào chế của thuốc không phù hợp);Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactose hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.Hiện tính an toàn của thuốc Capilusa trên phụ nữ có thai và cho con bú vẫn chưa được xác định, do đó không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
5. Tương tác của thuốc Capilusa
Hiện các chuyên gia vẫn chưa phát hiện được việc uống chung Capilusa với các thuốc khác có gây ra những tác dụng phụ ngoài ý muốn hay không, vì vậy việc sử dụng Capilusa đồng thời với các thuốc khác, ví dụ như kháng sinh, vẫn được xét là an toàn.Cũng như các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên khác, thuốc Capilusa có thành phần được chiết xuất từ thực vật, do đó màu của thuốc đôi khi có thể bị thay đổi. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc cũng như khả năng điều trị. Tốt nhất trước khi sử dụng bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để có kết quả điều trị tốt nhất.
|
vinmec
| 608
|
Nên thực hiện xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu và hết bao nhiêu tiền?
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là một xét nghiệm quan trọng, giúp cả mẹ bầu và thai nhi tránh được những biến chứng nguy hiểm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin về xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu tốt nhất và hết bao nhiêu tiền? Mời quý vị cùng tham khảo.
1. Tiểu đường thai kỳ là bệnh gì? Và do nguyên nhân nào gây ra?
Bệnh tiểu đường thai kỳ (còn có tên gọi khác là đái tháo đường thai kỳ) bệnh được chẩn đoán trong tam cá nguyệt thứ 2 hoặc tam cá nguyệt thứ 3. Tiểu đường thai kỳ khác hoàn toàn với bệnh đái tháo đường thông thường.
Nguyên nhân chính gây ra bệnh tiểu đường thai kỳ là do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể khi mang thai. Cụ thể là do hormone nhau thai sản xuất để giúp thai nhi phát triển. Tuy nhiên, chính các hormone này lại ngăn chặn insulin thực hiện nhiệm vụ của nó. Cơ thể bị thiếu hụt một lượng lớn insulin khiến cho lượng đường trong máu không chuyển hóa được thành năng lượng tế bào, tồn đọng ở đó trở nên dư thừa. Bệnh này nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé như:
- Đối với mẹ: tăng cân quá mức; tăng huyết áp, phù tay chân; bị đa ối, tử cung to nhanh; tăng nguy cơ sảy thai và sinh non, tiền sản giật; thời gian chuyển dạ kéo dài, khó sinh, tăng nguy cơ sang chấn, băng huyết sau sinh; tỷ lệ mổ lấy thai cao hơn, dễ bị rối loạn đường trong máu dẫn đến hôn mê sâu,…
- Đối với thai nhi: tăng nguy cơ dị tật thai nhi, tăng tỉ lệ tử vong sau sinh lên gấp 2-5 lần hoặc thai lưu do lượng đường huyết quá cao.
Theo thống kê có khoảng 4-10% số thai phụ mang thai phát hiện mắc bệnh tiểu đường thai kỳ. Trong đó những đối tượng có nguy cơ cao dễ bị mắc bệnh này là:
- Thai phụ thừa cân, béo phì.
- Thai phụ có độ tuổi > 25.
- Gia đình có tiền sử mắc bệnh tiểu đường.
- Từng mắc bệnh tiểu đường trong lần mang thai trước đó.
- Tiền sử sinh con to (>4kg).
- Tiền thai lưu hoặc sinh con dị tật.
- Tiền sử có >3 lần sảy thai.
2. Thời điểm lý tưởng để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
Nếu trước khi mang thai bạn chưa từng được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thì thời điểm lý tưởng để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là vào tuần thai thứ 24 đến 28.
Nếu bạn đã có tiền sử mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ trước đó hoặc các thai phụ béo phì, thừa cân thì bác sĩ khuyên nên xét nghiệm sớm để theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh.
3. Chú ý:
- Không được ăn uống bất kỳ thứ gì trong vòng 8-14 tiếng trước khi làm xét nghiệm.
- Thai phụ được yêu cầu uống dung dịch có chứa 75g glucose.
- Sau khi uống dung dịch glucose, y tá sẽ lấy máu khoảng 3 lần (cách nhau 60 phút mỗi lần) để đem đi kiểm tra mức độ đường huyết.
Xét nghiệm 2 bước:
Bước đầu tiên là xét nghiệm thử đường huyết:
- Thai phụ không cần kiêng khem hoặc thay đổi chế độ ăn uống trước khi làm xét nghiệm.
- Thai phụ được yêu cầu uống dung dịch có chứa 50g glucose trong vòng 5 phút.
- Chờ sau 1 tiếng để lấy máu kiểm tra nồng độ đường huyết.
Bước thứ hai, nếu nồng độ đường huyết trong máu quá cao, thai phụ sẽ được làm thêm xét nghiệm dung nạp glucose trong vòng 3 tiếng đồng hồ.
- Không được ăn uống bất kỳ thứ gì trong vòng 8-14 tiếng trước khi làm xét nghiệm.
- Thai phụ được yêu cầu uống dung dịch có chứa 100g glucose.
- Sau khi uống dung dịch glucose, y tá sẽ lấy máu khoảng 3 lần (cách nhau 60 phút mỗi lần) để đem đi kiểm tra mức độ đường huyết.
4. Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tiểu đường thai kỳ
Xét nghiệm 1 bước:
Giá trị đường huyết bất thường sau khi thử xét nghiệm dung nạp glucose với dung dịch 75g glucose trong 2 giờ là:
Đường huyết lúc đói: > 92 mg/dl (5,1 mmol/l)
Sau 1 giờ: > 180 mg/dl (10,0 mmol/l)
Sau 2 giờ: > 153 mg/dl (8,5 mmol/l)
Xét nghiệm 2 bước:
Nếu sau 1h uống dung dịch glucose, kết quả xét nghiệm đường huyết ≤ 140 mg/dl (tương ứng với 7,8 mmol/l) thì cho thấy bạn không bị tiểu đường thai kỳ.
Nếu kết quả này lớn hơn mức 140 mg/dl thì bạn được làm thêm xét nghiệm dung nạp glucose đường uống.
Giá trị đường huyết bất thường sau khi thử xét nghiệm dung nạp glucose với dung dịch 100g glucose trong 3 giờ là:
Đường huyết lúc đói: 95 mg/dl (5,3 mmol/l)
Sau 1 giờ: > 180 mg/dl (10,0 mmol/l)
Sau 2 giờ: > 155 mg/dl (8,6 mmol/l)
Sau 3 giờ: > 140 mg/dl (7,8 mmol/l)
Nếu có nhiều hơn một kết quả cao hơn ngưỡng cho phép thì cho thấy bạn đã bị tiểu đường thai kỳ. Lúc này hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn uống cùng các phương pháp để kiểm soát tình trạng bệnh.
Chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khoảng bao nhiêu tiền?
Chi phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ thường giao động trong khoảng từ 80.000- 250.
5. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ ở đâu tốt nhất?
Với quy mô khép kín và được đầu tư hệ thống xét nghiệm hiện đại bậc nhất, quý khách sẽ nhận được kết quả nhanh chóng, chỉ sau 1h30' với chi phí vô cùng hợp lý 159.000/ lần xét nghiệm.
|
medlatec
| 1,001
|
Nhóm máu ab nhận được nhóm máu nào?
Nhóm máu ab được coi là nhóm máu hiếm chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong các nhóm máu. Vì vậy, nhóm máu ab nhận được nhóm máu nào là vấn đề nhiều người băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể bạn đọc có thể tham khảo.
1. Nhóm máu ab nhận được nhóm máu nào?
Những người mang nhóm máu AB được thừa hưởng gen A từ bố hoặc mẹ và gen B từ người còn lại. Dựa trên số lượng người mang nhóm máu A và B, tỷ lệ xảy ra của sự kết hợp đặc biệt này sẽ thấp hơn những trường hợp khác. Theo lý thuyết, thì nhóm máu AB là nhóm chuyên nhận từ tất cả các nhóm máu khác.
Tuy nhiên, trong nhóm máu AB còn phân ra nhóm AB+ và AB – dựa vào yếu tố Rh, là một loại protein đặc biệt trên mỗi tế bào máu. Những người có tế bào máu chứa Rh là dương tính với Rh, được gọi là nhóm AB+. Những người có tế bào máu không chứa Rh là âm tính với Rh, được gọi là nhóm AB –. Yếu tố Rh có tính quyết định trong việc cho và nhận máu bởi nó quyết định sự tương thích của các nhóm máu trong quá trình cho và nhận.
Người có nhóm máu AB chiếm tỷ lệ ít nhất trong các nhóm máu
Những người có nhóm máu AB+ có thể nhận chính nó hoặc bất kỳ nhóm máu nào. Do trong tế bào máu có sự hiện diện của cả hai kháng nguyên A và B nên người mang nhóm máu AB chỉ có thể cho người mang cùng nhóm máu AB.
Những người mang nhóm máu AB – thì khó khăn hơn khi nhóm máu này chỉ nhận những nhóm máu có Rh –. Bởi vậy việc tiến hành xét nghiệm tìm nhóm máu tương thích khi tiến hành truyền máu là rất quan trọng. Nếu truyền sai nhóm máu sẽ gây phản ứng giữa các tế bào máu, tan huyết khiến người được truyền máu dễ bị nguy hiểm.
2. Xét nghiệm nhóm máu ở đâu?
Hiện tại, hầu hết các bệnh viện đều thực hiện xét nghiệm nhóm máu, xét nghiệm nhóm máu là cần thiết cần được thực hiện. Đặc biệt với cặp vợ chồng trước khi kết hôn nên thực hiện xét nghiệm nhóm máu và các rối loạn đông máu để chẩn đoán vì người có nhóm máu Rh+ kết hợp với người có nhóm máu Rh – thì con sinh ra sẽ không tương thích nhóm máu dễ dẫn đến tử vong.
Ngoài ra, bệnh viện còn thực hiện các xét nghiệm công thức máu để chẩn đoán và phát hiện bệnh lý.
|
thucuc
| 476
|
Bổ sung canxi khi mang thai
Ở phụ nữ có thai, canxi đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành xương và răng cho thai nhi. Khi có thai, nhu cầu canxi tăng lên: Trong 3 tháng đầu, nhu cầu là 800mg, 3 tháng giữa là 1.000mg, 3 tháng cuối và khi nuôi con bú là 1.500mg.
Trong thời kỳ có thai, nếu người mẹ thiếu canxi, mặc dù có sự phân giải hợp chất canxi trong xương phóng thích vào máu để đáp ứng nhu cầu nhưng sự đáp ứng này chỉ có giới hạn. Thai nhi không thể tránh khỏi các ảnh hưởng xấu khi thiếu canxi: chậm phát triển, bệnh còi xương bẩm sinh, chứng khò khè bẩm sinh, dị dạng xương…
Trong thời kỳ cho con bú, nếu thiếu canxi, sữa mẹ kém chất lượng, trong 100ml sữa không có đủ 34mg canxi. Từ đó, trẻ sẽ bị thiếu, có các biểu hiện như dễ bị giật mình, ngủ không yên, hay quấy khóc hoặc co giật. Những biểu hiện thiếu canxi ngày một rõ, xuất hiện vài ba ngày, vài tuần hay một tháng sau sinh.
Thiếu canxi còn trực tiếp gây hại cho bà mẹ. Khi có thai thường tê chân, mệt mỏi, mất ngủ; khi nuôi con bú cơ thể suy yếu, đổ mồ hôi trộm, dễ sinh ra đau lưng, đau vai, đau khớp. Sự thiếu canxi hấp thu trường diễn sau nhiều lần sinh là tiền đề gây loãng xương khi bước vào tuổi mãn kinh.
Trước hết, cần bổ sung canxi bằng cách ăn uống các thực phẩm chứa nhiều canxi. Một số thức ăn chứa nhiều canxi là: cua đồng, tôm đồng, sữa bột, sữa bò, sữa dê tươi, sữa bột đậu nành, cà rốt, vừng... Để tạo thuận lợi cho việc hấp thu canxi nên ăn uống cân đối, cần chú ý không ăn rau cùng lúc với việc uống thuốc canxi vì cellulose trong rau dễ giữ hết canxi.
Ngoài ra, trong thời kỳ có thai và cho con bú cần bổ sung canxi bằng thuốc, tốt nhất là dùng loại biệt dược chứa canxi và vitamin D3, tuy nhiên cần sử dụng theo chỉ dẫn của nhân viên y tế vì thừa canxi hay vitamin D đều gây hại cho cơ thể. Một điểm cần chú ý, thai phụ khỏe mạnh dùng biệt dược chứa canxi nào cũng được, nhưng có một số trường hợp phải cân nhắc: người bị đái tháo đường, không nên dùng biệt dược chứa calcigluconat, người cần kiêng muối không dùng biệt dược canxi có chứa nhiều natri.
|
medlatec
| 433
|
Uống thuốc điều trị bệnh lao bao nhiêu lâu thì hết lây?
Lao là một bệnh lý truyền nhiễm có tỷ lệ lây nhiễm cao nếu làm việc, tiếp xúc và chung sống với người bệnh thường xuyên. Người mắc bệnh lao phổi thường phải uống thuốc điều trị trong thời gian từ 6-9 tháng, hoặc thậm chí lâu hơn 12 tháng. Vậy uống thuốc lao bao lâu thì hết lây và tại sao bệnh có thời gian điều trị lâu như vậy?
1. Người mắc bệnh lao phổi nên dùng thuốc gì để điều trị?
Khi được chẩn đoán mắc bệnh lao phổi, người bệnh thường được bác sĩ chỉ định dùng thuốc để kiểm soát cơn ho và điều trị bệnh. Thông thường thuốc điều trị lao sẽ được bác sĩ kê đơn, dựa vào tình trạng bệnh, độ tuổi, thói quen sinh hoạt của mỗi người. Người bệnh sẽ cần dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau uống kết hợp sẽ có tác dụng tốt hơn trong việc tiêu diệt tất cả vi trùng lao và ngăn chúng trở nên kháng thuốc.Các loại thuốc phổ biến nhất được sử dụng để điều trị bệnh lao bao gồm:Isoniazid. Rifampin. Ethambutol. Pyrazinamide. Thời gian dùng thuốc điều trị lao phổi thường kéo dài trong 6-9 tháng, tùy thuộc vào loại phác đồ được sử dụng.
2. Bệnh lao phổi uống thuốc bao lâu thì hết lây?
Mặc dù có thời gian dùng thuốc điều trị khá lâu nhưng người bệnh sẽ cảm thấy khỏe hơn, hết ho và không còn khả năng lây nhiễm bệnh cho người khác chỉ sau khoảng 2 tuần dùng thuốc. Dù vậy, cần tối thiểu 6 tháng hoặc lâu hơn để có thể tiêu diệt hết vi khuẩn lao trong cơ thể.Việc dùng thuốc điều trị bệnh lao, không chỉ để kiểm soát các cơn ho mà hơn cả chính là để loại bỏ triệt để vi khuẩn lao. Khi loại bỏ hết vi khuẩn này thì bệnh nhân mới không có nguy cơ tái nhiễm bệnh và người chung sống hay tiếp xúc gần cũng không có nguy cơ bị lây nhiễm.Chính vì thế, bệnh nhân dùng thuốc điều trị lao luôn phải tuân thủ đúng thời gian dùng thuốc kể cả khi đã hết ho vẫn cần dùng thêm. Điều này ngăn ngừa các triệu chứng tái phát và giảm nguy cơ vi khuẩn lao trở nên kháng thuốc.Một khi vi khuẩn lao còn sống sót, bùng phát trở lại và biến đổi để kháng thuốc. Lúc này, bệnh sẽ nghiêm trọng hơn, kéo dài và khó điều trị hơn. Khi lao kháng thuốc, tức là những loại thuốc cũ không còn tác dụng, người bệnh phải dùng những loại thuốc mới trong thời gian dài hơn, giá cao hơn với nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.Trong trường hợp nếu để bệnh tiến triển trở thành lao đa kháng thì sẽ rất khó điều trị, tỷ lệ để bệnh khỏi hoàn toàn gần như không thể.Lưu ý rằng, sau thời gian điều trị hết đơn thuốc người bệnh cần tái khám để chắc chắn vi khuẩn lao đã không còn trong cơ thể.
3. Những vấn đề đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc điều trị bệnh lao
Thực tế việc bệnh nhân điều trị bệnh nhanh khỏi hay lâu khỏi cũng một phần nằm trong kế hoạch dùng thuốc. Bởi điều này sẽ tác động đến quá trình điều trị bệnh. Vì thế, người bệnh cần lưu ý một vài vấn đề sau:Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Để tránh bị quên bạn có thể đặt báo thức nhắc nhở hàng ngày.Nếu quên uống thuốc lao 1 ngày, hãy bỏ qua liều đó và dùng liều kế tiếp theo phác đồ điều trị.Thăm khám định kỳ và báo cáo bất kỳ tác dụng phụ nào đang gặp phải với bác sĩ.Tránh uống rượu khi đang điều trị bệnh lao, bởi rượu hay bia có thể làm tăng tác dụng phụ và độc tính của thuốc.Về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến tế bào gan cơ thể.Sau mỗi lần hết thuốc bệnh nhân cần thực hiện việc thăm khám định kỳ.Ngoài dùng thuốc, bệnh nhân cũng nên chú ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt, duy trì lối sống lành mạnh để bệnh sớm được điều trị khỏi hoàn toàn.Trong quá trình mắc bệnh và dùng thuốc bạn nên hạn chế tối đa việc tiếp xúc với người khác để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh ra cộng đồng.Tóm lại, sau khi sử dụng thuốc khoảng 2 hoặc 3 tuần, người mắc bệnh lao có thể không còn khả năng lây lan vi khuẩn lao sang người khác. Lúc này bệnh nhân có thể quay trở lại công việc và hoạt động bình thường nhưng vẫn cần dùng thuốc và tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
|
vinmec
| 818
|
Khám tầm soát Ung thư cùng PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội
PGS.
Tốt nghiệp bác sĩ y khoa trường Đại học Y Hà Nội năm 1975, thi đỗ bác sĩ nội trú phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức, Đại học Y Hà Nội. Năm 1978, ông công tác ở Bệnh viện K với vai trò là bác sĩ phẫu thuật, được bổ nhiệm nhiều vị trí quan trọng như: Trưởng khoa Ngoại Tổng hợp (12 năm) và giữ cương vị Phó Giám đốc Bệnh viện K 6 năm (từ năm 1998-2004). Tiếp đó, Bộ Y tế bổ nhiệm Giám đốc Bệnh viện E trong 10 năm (từ năm 2004-2014).
Bên cạnh kinh nghiệm trong quản lý, ông còn là bác sĩ, chuyên gia giỏi chuyên môn. Ông may mắn là một trong những bác sĩ ngành ung bướu đầu tiên tại Việt Nam được lĩnh hội những kiến thức tiên tiến nhất của thế giới qua việc đào tạo và thực hành ở những trung tâm uy tín tại Mỹ, Pháp, Nhật, Úc, Singapore,...
Năm 2002, ông được phong hàm Phó Giáo sư. Và từ năm 1997 đến nay, PGS. TS Đoàn Hữu Nghị được bầu làm Phó Chủ tịch Hội Ung thư Hà Nội, là thầy thuốc nhân dân, được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì. Trên 40 năm công tác trong ngành ung bướu, ông đã chẩn đoán thành công và thực hiện hàng vạn ca mổ, chủ trì và thực hiện nhiều đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên môn cho nhiều thế hệ y bác sĩ. Bên cạnh đó, ông còn là tác giả của nhiều cuốn sách tham khảo, hay tâm hồn thi sĩ với hai tập thơ về cuộc đời và con người.
Trước những cống hiến cho ngành, ông cùng các chuyên gia góp phần đưa ngành ung bướu nước ta bắt kịp thế giới trong việc cập nhật những kỹ thuật mới và các phác đồ điều trị của quốc tế phục vụ bệnh nhân. Bởi vậy, ông luôn được các thế hệ cán bộ, nhân viên ở bệnh viện công tác công nhận và đánh giá cao, kể cả đồng nghiệp trong nước và quốc tế.
Ung thư đang hiện đang là mối lo hàng đầu về sức khỏe, tính mạng của người dân, trở thành gánh nặng tài chính điều trị bệnh ở các quốc gia trên thế giới, đặc biệt với các nước nghèo, các nước đang phát triển.
Theo số liệu của Ghi nhận ung thư toàn cầu (GLOBOCAL) và ước tính của ghi nhận ung thư Việt Nam, mỗi năm Việt Nam có hơn 126.000 ca mắc mới và khoảng 94.000 người tử vong vì ung thư.
Tuy nhiên, theo PGS Đoàn Hữu Nghị: Ung thư là căn bệnh nguy hiểm số 1 của nhân loại, nhiều người phát hiện ung thư ở giai đoạn cuối trở thành nan y. Nhưng hiện nay bằng kỹ thuật chẩn đoán ung thư hiện đại hoàn toàn có điều kiện phát hiện được khối u còn nhỏ, ngay cả khi chưa có triệu chứng. Từ đó mang lại tiên lượng điều trị tốt các loại ung thư thường gặp như ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư vùng đầu cổ, ung thư đại tràng, dạ dày,. . , giảm thiểu chi phí, bảo toàn và kéo dài sự sống cho người bệnh.
Với ý nghĩa đem hết tâm huyết và trình độ chuyên môn đã được tích lũy sau suốt những năm công tác để tiếp tục phục vụ người dân, PGS..... .
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
|
medlatec
| 626
|
Dịch vụ xét nghiệm Covid-19 uy tín, nhanh chóng và chính xác
Covid-19 là bệnh dịch nguy hiểm được phát hiện lần đầu tiên vào cuối năm 2019. Cho đến nay, dịch đã bùng phát và lan rộng, trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia. Vì vậy để kiểm soát, nhiều bệnh viện đã triển khai dịch vụ xét nghiệm Covid-19 nhằm phục vụ cộng đồng. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn tìm được địa chỉ xét nghiệm Covid-19 đảm bảo chính xác, cho kết quả nhanh chóng.
1. Vai trò của xét nghiệm Covid-19
Cho đến nay, đã hơn 1 năm kể từ khi xuất hiện ca nhiễm virus SARS-Co
V-2 đầu tiên, tình hình dịch bệnh trên toàn thế giới vẫn còn diễn biến khá phức tạp. Nhiều quốc gia đã thực hiện các biện pháp nhằm phòng chống sự lây lan của dịch bệnh trong cộng đồng, ví dụ như hạn chế xuất nhập cảnh hoặc cách ly bắt buộc.
Tại Việt Nam, mặc dù dịch bệnh đã được kiểm soát, số ca mắc và tử vong cũng có tỷ lệ thấp hơn nhiều quốc gia trên thế giới, tuy nhiên chúng ta không được lơ là. Các cấp chính quyền cũng đang áp dụng nhiều biện pháp nhằm khống chế, hạn chế tối đa các nguy cơ bùng phát. Đặc biệt, dịch vụ xét nghiệm Covid-19 được Bộ Y tế chỉ định, cấp phép cho nhiều đơn vị y tế đóng vai trò quan trọng giúp phát hiện sớm virus SARS-Co
V-2 và biết được chính xác nguồn cơn gây bệnh.
Cụ thể, đảm bảo an toàn, những người nhập cảnh vào Việt Nam hoặc khi xuất cảnh đến quốc gia khác vẫn phải có giấy xét nghiệm âm tính với Covid-19, đồng thời thực hiện cách ly trong khoảng thời gian 14 ngày tại địa điểm quy định.
Hiện nay, Bộ Y tế đã cấp phép cho nhiều đơn vị trên cả nước thực hiện xét nghiệm này.
2. Dưới đây là quy trình thực hiện:
Chỉ định lần 1
Chỉ định lần 1 được thực hiện tại cửa khẩu đối với những người nhập cảnh vào Việt Nam. Hoặc nếu tại cửa khẩu không thực hiện xét nghiệm nhanh sẽ đưa về nơi sơ sở tập trung cách ly theo quy định.
Chỉ định lần 2
Về thời gian trả kết quả, đối với cả 3 lần chỉ định đều giống nhau. Nếu lấy mẫu trước 9h sẽ được trả kết quả 15h cùng ngày. Còn nếu lấy mẫu từ 9h trở đi sẽ được trả kết quả 22h cùng ngày.
Chỉ định lần 3
Dịch vụ xét nghiệm Covid-19 lần 3 được thực hiện ngay tại nơi lưu trú như nhà ở, nơi làm việc, nhà công vụ của người nhập cảnh. Sau đó cơ quan y tế sẽ giám sát và lấy mẫu xét nghiệm vào ngày thứ 14 sau khi nghi ngờ mắc bệnh. Nếu kết quả trả về âm tính với virus SARS-Co
V-2 sẽ được kết thúc quá trình cách ly.
|
medlatec
| 501
|
Viêm gan B có lây không?kiến thức cần quan tâm
Trả lời:
Viêm gan B có lây không?
Hầu hết người bị nhiễm virut viên gan B không có hiểu hiện cấp tính ra bên ngoài, chỉ khi đi khám, đi hiến máu mới phát hiện mình bị viêm gan B.
Bệnh viện gan B do virut viêm gan B – một loại virut hướng gan – gây nên. Hầu hết người bị nhiễm virut viên gan B không có hiểu hiện cấp tính ra bên ngoài, chỉ khi đi khám, đi hiến máu mới phát hiện mình bị viêm gan B. Khi bị nhiễm loại virut này, nếu không được theo dõi và điều trị đúng cách những người bị nhiễm virus viêm gan B sẽ chuyển thành viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan…
Viêm gan B có lây không? Bệnh viêm gan B có lây. Bệnh lây chủ yếu qua đường máu và các sản phẩm từ máu bị nhiễm virut; lây truyền từ mẹ sang con; lây truyền qua đường tình dục.
Đến nay, y học đã biết đến ít nhất 6 siêu vi gây bệnh viêm gan, đặt tên A, B, C, D, E, G. Theo đó viêm gan thường gặp nhất ở nước ta hiện nay là viêm gan do siêu vi B và C.
Vấn đề hiện nay của bạn gái bạn là phải xác định rõ siêu vi B đã làm cho gan tổn thương hay chưa? Do đó, bạn cần đưa bạn gái đi khám bác sĩ chuyên khoa. Căn cứ trên kết quả khám, kết quả các xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và quyết định liệu pháp điều trị phù hợp nhất bạn Thanh Bình nhé!
Tiêm phòng viêm gan B là cách phòng chống hữu hiệu bệnh viêm gan B
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 313
|
Một số kỹ thuật áp dụng trong chẩn đoán liệt dây thanh
Dây thanh quản bị liệt không chỉ ảnh hưởng tới khả năng nói mà còn là tín hiệu thông báo một số tổn thương nghiêm trọng bạn đang gặp phải. Chính vì thế việc điều trị và theo dõi luôn được ưu tiên. Vậy những kỹ thuật nào được áp dụng trong quá trình chẩn đoán liệt dây thanh?
1. Tìm hiểu về hiện tượng liệt dây thanh
Chắc hẳn mọi người đều biết dây thanh quản giữ vai trò vô cùng quan trọng, nhiệm vụ chính của thanh quản đó là giúp chúng ta phát âm, nói dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, thanh quản cũng tham gia vào quá trình bảo vệ đường thở, khi phát hiện nước hoặc thức ăn tấn công tới khí quản, dây thanh quản sẽ lập tức ngăn chặn quá trình này diễn ra.
Hiện nay, nhiều trường hợp bệnh nhân được ghi nhận mắc bệnh liệt dây thanh, đây là vấn đề hết sức nghiêm trọng mà chúng ta không thể chủ quan. Lúc này, xung thần kinh truyền tới thanh quản chịu nhiều gián đoạn. Đó là nguyên nhân vì sao người bệnh gặp khó khăn trong giao tiếp hàng ngày. Thậm chí, nhiều bạn cảm thấy khó khăn khi thở, thường xuyên bị ho, hắt hơi. Đây là cơ hội để tình trạng nhiễm trùng xảy ra, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bệnh nhân.
Trên thực tế, chúng ta chưa thực sự quan tâm điều trị bệnh bởi vì không nắm rõ được triệu chứng cũng như các hậu quả khó lường về sau. Nếu phát hiện một trong những dấu hiệu dưới đây, mọi người nên chủ động theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe sớm nhé.
Đa phần bệnh nhân sẽ bị mất tiếng, giọng nói thay đổi, khó nghe hơn, tiếng nói nhỏ hơn. Đây là một trong những tín hiệu đặc trưng nhất khi dây thanh quản bị liệt. Sau khoảng vài ngày, bệnh nhân có thể giao tiếp bình thường, không còn gặp khó khăn như trước. Bởi vì các dây thanh quản khác bắt đầu hoạt động thay thế chỗ của thanh quản bị liệt, không hoạt động được. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan mà bỏ qua việc điều trị liệt dây thanh trong những trường hợp như vậy.
Đồng thời, người bệnh phải đối mặt với tình trạng khó thở, thường xuyên thở khò khè, đặc biệt khi vận động quá sức hoặc nói nhiều thì bệnh nhân hay bị hụt hơi. Mỗi khi ăn uống, nuốt nước bọt, chúng ta cũng cảm thấy khó chịu, cổ họng rát,… Hiện tượng này xảy ra do dây thanh bị liệt, khả năng bảo vệ đường thở suy giảm đáng kể.
2. Đối tượng nào có nguy cơ liệt dây thanh?
Như vậy liệt dây thanh không chỉ ảnh hưởng tiêu cực tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân mà còn đe dọa tình hình sức khỏe. Nhiều bạn tỏ ra lo lắng không biết đối tượng nào có nguy cơ liệt ở dây thanh quản. Dựa vào thông tin này, họ có thể chủ động chăm sóc sức khỏe, điều trị bệnh sớm.
Trên thực tế, dây thanh quản bị liệt thường chịu ảnh hưởng từ những tổn thương não bộ, tác động tới các dây thần kinh trong cơ thể. Cụ thể, những bệnh nhân mới đột quỵ nên cẩn trọng, họ là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Các bác sĩ cho biết, khi não bộ không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết, quá trình truyền tín hiệu từ não bộ tới dây thần kinh gặp gián đoạn, đặc biệt là dây thanh quản. Đó là lý do vì sao phần lớn bệnh nhân đột quỵ phải đối mặt với tình trạng liệt dây thanh.
Bên cạnh đó, một số chấn thương cổ hoặc ngực cũng làm gia tăng nguy cơ dây thanh quản bị liệt. Hiện tượng dây thanh quản liệt cũng có thể chịu ảnh hưởng từ các khối u ở khu vực này. Người bệnh cần xác định chính xác nguyên nhân gây liệt dây thần kinh thanh quản và điều trị theo phác đồ phù hợp nhất.
3. Một số kỹ thuật hiện đại áp dụng trong chẩn đoán liệt dây thanh
Ngày nay, với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều công nghệ, kỹ thuật mới được áp dụng để chẩn đoán nhanh và chính xác tình trạng liệt dây thanh. Nhờ vậy, người bệnh có cơ hội phát hiện và điều trị bệnh sớm, kiểm soát các triệu chứng như: mất giọng, khó thở,…
Kỹ thuật điện cơ thanh quản đã và đang được áp dụng trong chẩn đoán bệnh liệt dây thanh. Hiểu đơn giản, khi thực hiện kỹ thuật này bác sĩ sẽ nắm được não bộ có truyền tín hiệu tới dây thanh quản hay không? Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo thêm một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: chụp CT hoặc chụp MRI. Từ đó, chúng ta sẽ nắm được nguyên nhân khiến dây thần kinh thanh quản bị tê liệt, đây là thông tin cực kỳ quan trọng, giúp ích cho việc điều trị, cải thiện tình trạng sức khỏe.
4. Điều trị liệt dây thanh ở đâu tốt nhất?
|
medlatec
| 899
|
Khám và điều trị ngộ độc thức ăn ở trẻ em
Ngộ độc thức ăn là gì?
Ngộ độc thức ăn là tình trạng trẻ ăn phải thức ăn nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm vi sinh vật hay động tố tự nhiên và các hóa chất độc.
Ngộ độc thức ăn ở trẻ em thường có tính chất nguy hiểm hơn ở người lớn do cơ thể trẻ còn rất non yếu chưa đủ khả năng để xử lý những tác động từ các loại vi khuẩn, virus, vi sinh vật…
Ngộ độc thức ăn ở trẻ nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn đến biến chứng rối loạn nhịp tim, hô hấp, hạ đường huyết, co giật, hôn mê, thậm chí là tử vong.
Nguyên nhân ngộ độc thức ăn
Phân loại ngộ độc thức ăn ở trẻ em
Sau khi ăn phải thực phẩm nhiễm khuẩn từ 1h – 3 ngày, trẻ sẽ có biểu hiện ngộ độc. Ngộ độc thức ăn cấp tính thường trong thời gian ngắn và rất nguy hiểm nếu không được xử trí kịp thời.
Ngộ độc mạn tính thường không biểu hiện ra các triệu chứng rõ ràng ngay sau khi ăn. Các độc tố được hấp thụ vào cơ thể sẽ tích tụ dần ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, lâu dần có thể gây nhiều bệnh tật hay ung thư khi trẻ lớn lên.
Ngộ độc mạn tính thường do các hóa chất độc hại có trong thực phẩm như các loại hóa chất bảo vệ thực vật, chất phụ gia, chất bảo quản…
Triệu chứng ngộ độc thức ăn ở trẻ em
-Sốt
-Nôn hoặc buồn nôn
-Tiêu chảy, tiêu chảy lẫn máu
-Đau bụng
-Mệt mỏi
-Chán ăn
Khám và điều trị ngộ độc thức ăn ở trẻ em
-Các bác sĩ sẽ hỏi về các loại thức ăn mà bé đã ăn, các triệu chứng ngộ độc và có thể sẽ đưa ra các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm máu, nước tiểu,…
-Để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể, ngoài gây nôn, các bác sĩ có thể chỉ định rửa ruột, than hoạt tính và cho sử dụng thuốc Sodium thiosulfate nếu có biểu hiện nặng, sốc…
-Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở…. trong giai đoạn đầu và giảm dần từ 2 – 4 giờ trong 48h sau điều trị để xác định hiệu quả điều trị và khả năng phục hồi ở trẻ.
Phòng tránh ngộ độc thức ăn ở trẻ em
Để ngộ độc thức ăn không tác động tiêu cực đến sức khỏe trẻ nhỏ, cha mẹ cần có các biện pháp phòng tránh hiệu quả như:
-Đảm bảo chất lượng đồ ăn cho trẻ, không ăn đồ tái sống, thực phẩm ôi thiu hay nhiều hóa chất, chất bảo quản
-Không cho trẻ ăn các loại đồ ăn dễ bị ngộc độc như sắn, khoai mì, các nóc…
-Bảo quản đồ ăn tốt, tránh nhiễm khuẩn chéo
-Tạo thói quen rửa tay thường xuyên cho trẻ nhỏ
-Không cho chó mèo tiếp xúc trực tiếp với trẻ
|
thucuc
| 499
|
Rối loạn tiêu hóa ở trẻ: Nguyên nhân và điều trị
1. Dấu hiệu nhận biết tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ
Rối loạn tiêu hóa là một khái niệm tổng quát, được sử dụng để chỉ mọi vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa. Dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa có thể thay đổi tùy nguyên nhân cụ thể và đặc điểm của từng trẻ. Dưới đây là một số dấu hiệu chung mà trẻ thường gặp khi có vấn đề về tiêu hóa:
– Đau bụng: Cụ thể là đau ở khu vực bụng dưới
– Buồn nôn và nôn
– Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng từ 3 lần một ngày
– Táo bón: Giảm tần suất đại tiện, phân cứng và đại tiện không hết phân
– Chướng bụng: Bụng chướng do tích tụ khí trong ruột
– Mệt mỏi: Rối loạn tiêu hóa gây mệt mỏi do cơ thể phải hoạt động nhiều để xử lý thức ăn
Rối loạn tiêu hóa gây mệt mỏi do cơ thể phải hoạt động nhiều để xử lý thức ăn.
– Trọng lượng thay đổi: Giảm cân đột ngột hoặc tăng cân không rõ nguyên nhân
– Hôi miệng: Hôi miệng có thể là một dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là khi nó xuất hiện cùng với các triệu chứng khác.
2. Tổng hợp nguyên nhân khiến trẻ bị rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến khiến trẻ rối loạn tiêu hóa:
– Chế độ ăn uống không lành mạnh: Thực phẩm giàu chất béo, đường; thực phẩm ít chất xơ; thực phẩm chứa nhiều gia vị… đều có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa.
– Thiếu chất dinh dưỡng: Thiếu hụt các chất dinh dưỡng quan trọng có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa.
– Dị ứng và không dung nạp thức ăn: Một số thành phần trong thức ăn có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa cho trẻ dị ứng hoặc không dung nạp thức ăn.
– Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng: Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng có thể gây nhiễm trùng đường ruột.
– Một số bệnh lý mạn tính: Bệnh tiểu đường, bệnh lý gan hoặc bệnh lý thận cũng có thể ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa.
– Thuốc: Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc kháng sinh, thuốc chống dị ứng… làm thay đổi cân bằng hệ vi khuẩn trong đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa.
– Tình trạng tâm lý: Căng thẳng, lo lắng và trạng thái tâm lý không ổn định có thể ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa.
Chức năng tiêu hóa có thể bị ảnh hưởng bởi trạng thái tâm lý không ổn định.
3. Sự nguy hiểm của tình trạng rối loạn tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, mệt mỏi…. có thể gây ra nhiều vấn đề phiền toái, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bé. Mặc dù không phải tất cả các ảnh hưởng đều nguy hiểm nhưng nếu không được điều trị kịp thời, một số tình trạng rối loạn tiêu hóa vẫn có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho trẻ. Dưới đây là một số nguy hiểm mà rối loạn tiêu hóa có thể mang lại:
– Thiếu hụt dinh dưỡng: Rối loạn tiêu hóa có thể làm suy giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn, dẫn đến tình trạng trẻ thiếu hụt dinh dưỡng, chậm tăng cân và phát triển chiều cao.
– Thiếu nước và mất muối: Tiêu chảy kéo dài có thể dẫn đến mất nước và muối, gây ra tình trạng thiếu nước và mất muối, đặc biệt nguy hiểm cho trẻ.
– Nhiễm trùng: Rối loạn tiêu hóa làm tăng nguy cơ trẻ nhiễm trùng đường ruột và các cơ quan lân cận.
– Suy thận: Thiếu nước và mất muối số lượng lớn nếu không được điều trị kịp thời có thể gây suy thận.
– Tăng nguy cơ ung thư đường ruột ở tuổi trưởng thành: Rối loạn tiêu hóa có thể làm tăng nguy cơ ung thư đường ruột, đặc biệt là khi tình trạng này liên quan đến hội chứng ruột kích thích (IBS) và bệnh viêm ruột (IBD).
4. Hướng dẫn điều trị tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ
Điều trị kịp thời là rất quan trọng để ngăn chặn các hệ lụy tai hại của rối loạn tiêu hóa. Nếu trẻ có các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa đã được liệt kê trong mục 1 của bài viết, bố mẹ cho trẻ thăm khám với bác sĩ càng sớm càng tốt, để trẻ được chẩn đoán xác định và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Điều trị rối loạn tiêu hóa phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân. Tuy nhiên, dưới đây là một số phương pháp điều trị chung tình trạng rối loạn tiêu hóa bố mẹ có thể tham khảo:
4.1. Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng
– Tăng cường chất xơ trong chế độ dinh dưỡng để cải thiện và dự phòng tình trạng táo bón.
– Hạn chế thực phẩm giàu chất béo, đường và thực phẩm chứa nhiều gia vị để giảm đau bụng và tiêu chảy.
Cải thiện và dự phòng tình trạng táo bón bằng cách tăng cường chất xơ trong chế độ dinh dưỡng.
4.2. Bổ sung đầy đủ nước
– Uống đủ 1.5 – 2l nước mỗi ngày để ngăn chặn tình trạng thiếu nước và mất muối.
– Hạn chế hoạt động thể chất.
4.3. Loại bỏ thức ăn gây dị ứng và/hoặc thức ăn không dung nạp
Nếu dị ứng và/hoặc không dung nạp thức ăn là nguyên nhân, loại bỏ chúng khỏi chế độ dinh dưỡng có thể giúp cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa.
4.4. Sử dụng thuốc
– Để điều trị tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy: Sử dụng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc chống tiêu chảy dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
– Để giảm triệu đau bụng: Dùng thuốc giảm tiết acid dạ dày. Thuốc này cũng cần dùng dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
4.5. Điều trị các bệnh lý liên quan
Nếu rối loạn tiêu hóa xuất phát từ vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hay từ các bệnh tiểu đường, bệnh lý gan, bệnh lý thận… trẻ cần được điều trị dứt điểm các bệnh lý nguyên nhân này. Trong trường hợp bệnh lý nguyên nhân không thể điều trị dứt điểm, chúng cũng phải được kiểm soát chặt chẽ.
|
thucuc
| 1,153
|
Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật nội soi mũi
Nội soi mũi là một trong những kỹ thuật thăm khám phổ biến hiện nay. Phương pháp được các bác sĩ chỉ định thực hiện trong nhiều trường hợp với dụng cụ là một ống nội soi nhỏ, mềm đưa vào cửa mũi qua cuốn mũi đến vòm họng- hạ họng. Vậy khi nào nên nội soi và quy trình thực hiện cụ thể như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau.
1. Nội soi mũi là gì?
Nội soi mũi là kỹ thuật dùng hệ thống camera kèm với nguồn sáng để quan sát trực tiếp các bộ phận trong ngóc ngách vùng mũi, hình ảnh thu được sẽ đưa ra màn hình bên ngoài. Toàn bộ quá trình có thể được ghi lại bởi máy tính hoặc đầu thu kỹ thuật số. Nhờ có kính phóng đại với các độ nghiêng khác nhau, kỹ thuật cho phép các bác sĩ quan sát được hình ảnh ở các cuốn mũi bên trong
một cách chi tiết. Nếu bệnh nhân có nhu cầu vẫn có thể xem lại toàn bộ quá trình thăm khám của mình.
Đây là một trong những phương pháp hỗ trợ đắc lực giúp bác sĩ đưa ra được những chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng bệnh lý ở các vùng trong mũi.
2. Nội soi mũi có đau không?
Không ít người sẽ cảm thấy lo sợ khi nhắc đến nội soi, đặc biệt là những người lần đầu được chỉ định thực hiện. Tuy nhiên, đối với Nội soi mũi, đây là một kỹ thuật rất dễ thực hiện và ít gây đau. Ống nội soi khá nhỏ, làm giảm bớt cảm giác khó chịu nhờ đó mà tâm lý bệnh nhân ổn định, tăng khả năng chịu đựng, giúp các bác sĩ thực hiện nhanh chóng.
Với mỗi vị trí mũi- cuốn mũi khác nhau, các bác sĩ sẽ sử dụng ống nội soi với góc nghiêng khác nhau do đó việc xâm nhập vào bên trong mũi sẽ được tiến hành rất an toàn và quan sát được tình trạng bệnh một cách chi tiết, rõ ràng nhất có thể.
Tuy nhiên trong một số trường hợp có thể gây đau ít do hốc mũi hẹp, ống nội soi đi vào khó khăn. Một số trường hợp bệnh nhân gặp vấn đề ở mũi như vách ngăn vẹo, nhiều gây chèn ép khe mũi, phì đại cuốn mũi dưới, có dị vật,… sẽ dẫn đến cảm giác tức nhẹ vùng mũi khi soi.
3. Nếu nơi thăm khám đảm bảo được tính vô trùng trong nội soi cũng như bác sĩ thực hiện có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì chúng ta hoàn toàn có thể yên tâm.
Bên cạnh đó, phương pháp nội soi này không cần
sử dụng thuốc gây mê do đó ít gây ảnh hưởng đến huyết áp và nhịp tim với những bệnh nhân
có tiền sử về tim mạch.
Một số ít trường hợp, quá trình nội soi sẽ khiến cho bệnh nhân có cảm giác tức và rát mũi. Tuy nhiên vấn đề này không hề gây hại gì và nhanh chóng biến mất sau vài ngày.
4. Dụng cụ nội soi dùng để nội soi mũi
Ống nội soi là một thiết bị quang học có tên gọi là optic, được gắn với máy nội soi. Những dụng cụ này được thiết kế đặc biệt chuyên dùng cho nội soi mũi và nội soi xoang mũi, có thể dùng được trong cả phòng mổ và phòng mạch. Ống soi khá mảnh, đường kính từ 2,7 - 4 mm, nên nó có thể đưa vào lỗ mũi một cách dễ dàng để kiểm tra tiền đình mũi và các cuốn bên trong mũi.
Ống nội soi tùy theo từng độ nghiêng khác nhau cho phép ta quan sát những khu vực nằm thẳng ngay phía trước đầu ống, độ nét tùy thuộc vào chất lượng máy soi và optic. Những ống optic góc này có thể quan sát các ngóc ngách tùy thuộc vào optic bao nhiêu độ.
5. Bệnh nhân sẽ được làm việc với ý tá trước, để y tá có thể xịt thuốc thông mũi hoặc thuốc tê qua mũi trước khi nội soi. Nhiều trường hợp ý tá dùng que có quấn bông gòn tẩm thuốc làm co mạch để đưa vào mũi, nhằm làm co cuốn mũi, hốc mũi sẽ rộng ra hơn giúp ống nội soi đi vào mũi dễ dàng. Thường thì kỹ thuật nội soi này có thể được hoàn thành mà không cần bất kì loại thuốc nào khác.
Bệnh nhân cũng có thể hỏi y tá bất kì câu hỏi nào và họ sẽ cho bạn biết những thông tin cần thiết. Đối với trẻ nhỏ cần có người lớn giữ để đảm bảo giữ yên tư thế trong quá trình thực hiện.
Sau đó bệnh nhân sẽ được yêu cầu ngồi trên ghế để bắt đầu nội soi. Bác sĩ dần đưa ông nội soi vào mũi và tiến hành quá trình nội soi. Hình ảnh nội soi sẽ được đưa ra ngoài màn hình, lúc này bác sĩ dựa vào hình ảnh quan sát được, có thể chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý đang mắc phải, tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, lúc bác sĩ mới đưa ống nội soi vào mũi có thể gây ra cảm giác khó thở nhưng về sau sẽ ổn hơn khi ống nội soi đã vào sâu bên trong. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu hít thở sâu, chậm để thấy lấy lại bình tĩnh, giảm cảm giác khó chịu và sợ hãi.
6. Khi nào bạn cần nội soi mũi?
Tùy vào từng trường hợp bệnh lý mà bác sĩ sẽ cho chỉnh định thăm khám thông qua phương pháp nội soi mũi. Các trường hợp được chỉnh định nội soi bao gồm:
- Viêm xoang mũi mãn tính, viêm xoang mũi cấp tính có biến chứng hoặc các trường hợp dùng thuốc điều trị không hiệu quả gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt hằng ngày của người bệnh.
- Trường hợp bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc phải bệnh viêm xoang mũi thông qua các triệu chứng lâm sàng.
- Bệnh nhân đã được chẩn đoán viêm xoang nhờ có phim X-quang, CT Scanner,… sẽ được tiến hành nội soi để tìm ra nguyên nhân gây bệnh xác định mức độ tổn thương để kê đơn điều trị cho phù hợp.
- Người bị chảy máu mũi không rõ nguyên nhân, chảy liên tục.
Ngoài ra, trong trường hợp các bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân có khối u vòm họng cũng sẽ được chỉnh định nội soi mũi để kiểm tra.
|
medlatec
| 1,134
|
Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh mẹ nên biết
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh rất quan trọng trong chẩn đoán, điều trị sản khoa cho các bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt ở những phụ nữ mang thai có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao.
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh rất quan trọng trong thai kỳ.
Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh được thực hiện nhằm phát hiện dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Các xét nghiệm sàng lọc trước sinh phổ biến, an toàn và độ tin cậy cao hiện nay là:
Vai trò của các xét nghiệm sàng lọc trước sinh
– Giúp thai phụ có cơ hội sinh con khỏe mạnh nhiều hơn.
– Lựa chọn ngưng thai kỳ khi phát hiện thai nhi bị dị tật bẩm sinh.
– Có kế hoạch sinh và chăm sóc trẻ bị dị tật một cách tốt nhất trong trường hợp thai phụ quyết định giữ thai.
– Giảm lo lắng về khả năng sinh con bị dị tật.
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh giảm lo lắng về khả năng sinh con bị dị tật.
– Giảm chi phí cho gia đình và xã hội.
– Góp phần cải thiện chất lượng dân số.
Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm sàng lọc trước sinh đôi khi chỉ mang tính tương đối. Bằng chứng là rất nhiều trường hợp thai nhi dương tính với dị tật nhưng sinh ra lại hoàn toàn bình thường, khỏe mạnh. Cũng có khi thai phụ xét nghiệm ở nhiều nơi lại cho kết quả khác nhau, thậm chí xét nghiệm cùng một nơi ở hai thời điểm cũng cho ra kết quả khác nhau.
Những ai nên làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh?
Tất cả các bà mẹ mang thai nên đi xét nghiệm để tầm soát nguy cơ cho em bé của mình. Đối với những thai phụ có một hoặc nhiều hơn các yếu tố dưới đây thì khuyến cáo lại là bắt buộc:
– Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh.
– Thai phụ đã trên 35 tuổi.
Thai phụ trên 35 tuổi nên xét nghiệm sàng lọc trước sinh
– Đang sử dụng các chất có hóa chất gây hại cho thai nhi.
– Thai phụ bị tiểu đường và sử dụng insulin.
– Thai phụ bị nhiễm virus trong quá trình mang thai.
– Thai phụ đã từng tiếp xúc với chất phóng xạ liều lượng cao.
– Thai phụ có tiền sử sinh non, sảy thai, thai lưu chưa rõ nguyên nhân.
– Thai phụ hút thuốc lá.
– Thai phụ có nghi ngờ hình ảnh dị tật trên kết quả siêu âm.
|
thucuc
| 459
|
Khám sản ngoài giờ ở đâu Hà Nội?
Một trong những chủ đề nổi bật mà nhiều bà mẹ thường xuyên trao đổi gần đây là khám sản ngoài giờ ở đâu Hà Nội. Trong suốt thai kỳ, việc thăm khám để kiểm tra tình trạng sức khỏe và sự phát triển của con yêu là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên việc bệnh viện chỉ khám trong giờ hành chính lai gây ra nhiều khó khăn, bất tiện cho những bà mẹ còn bộn bề công việc.
Khám sản ngoài giờ ở đâu Hà Nội
Ngoài ra còn có các chuyên khoa khác như:
Các khoa phòng chức năng còn lại của bệnh viện đều làm việc từ 8 giờ đến 17 giờ tất cả các ngày trong tuần, riêng chuyên khoa Cấp cứu trực 24/24.
Với khung thời gian thăm khám kéo dài tới 20 giờ, các bà bầu, đặc biệt là những chị em công nhân viên chức, có thể thoải mái tới bệnh viện để kiểm tra sau khi đã hoàn thành xong công việc ở công sở.
Qua hệ thống đặt lịch hẹn, chị em sẽ tiết kiệm được thời gian, không phải chờ đợi lâu và chủ động hơn trong việc thăm khám.
|
thucuc
| 205
|
Công dụng thuốc Naburelax
Thuốc Naburelax có công dụng giảm đau, hạ sốt thậm chí là chống sưng viêm. Trước khi dùng thuốc Naburelax nên hỏi ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể. Sau đây là một số chia sẻ thuốc Naburelax chữa bệnh gì.
1. Công dụng của thuốc Naburelax
Thuốc Naburelax có chứa thành phần chính là Nabumeton. Nabumeton có công dụng chống viêm của nhóm thuốc ngừa viêm không chứa steroid. Khi sử dụng thuốc Naburelax để giảm đau hạ sốt người dùng sẽ không phải e ngại nguy cơ lệ thuộc hay nghiện thuốc. Thuốc Naburelax thường được chỉ định sử dụng trong một số trường hợp cụ thể như:Chống viêm xương khớp. Giảm viêm khớp dạng thấp. Hạn chế phản ứng phụ của các loại thuốc chống viêm khác. Giảm đau. Hạ sốt. Giảm đau cho bệnh nhân sau chấn thương hay sau phẫu thuật. Giảm đau bụng kinh. Trường hợp người bệnh đau sưng ở mức nhẹ và vừa sẽ được cân nhắc chỉ định sử dụng thuốc Naburelax.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Naburelax
Thuốc Naburelax được bào chế ở dạng viên nén được sử dụng đường uống. Thời gian uống thuốc không quy định khắt khe nhưng tốt nhất nên dùng vào buổi sáng hoặc trước khi đi ngủ. Bạn có thể tham khảo liều dùng thường được chỉ định sau đây để hiểu hơn về liều lượng chỉ định điều trị của thuốc Naburelax.Người lớn thường sử dụng liều duy nhất 2 viên trước khi đi ngủ. Bệnh nhân cần điều trị tình trạng sưng đau hay sốt cao kéo dài không cải thiện có thể dùng tối đa 3 - 4 viên mỗi ngày. Có thể chia liều sử dụng 1 -2 viên buổi sáng và dùng liều 2 viên như liều dùng thông thường trước khi ngủ.Người cao tuổi không được dùng nhiều hơn 2 viên mỗi ngày. Vì thế cần tham khảo thời điểm dùng thuốc phù hợp nhất.Nếu bệnh nhân suy thận được xác định tốc độ thanh thải creatinin hạ xuống dưới 30 ml/ phút hãy báo bác sĩ để giảm liều từ liều dùng chỉ định ban đầu cho phù hợp.Mỗi bệnh nhân sẽ cần có những điều chỉnh liều dùng để giảm tương tác hay ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan vận động đặc biệt là gan thận, vì khi thuốc bán thải thường đi qua hai bộ phận này. Nếu để gan thận làm việc quá tải sẽ gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt động lâu dài.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Naburelax
Thuốc Naburelax có thể gây dị ứng khi bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc. Nếu phát hiện nguy cơ dị ứng bạn nên báo lại cho bác sĩ ngay khi chỉ định. Những trường hợp xác định nguy cơ dị ứng bác sĩ sẽ thay đổi thuốc khác để sử dụng. Một số trường hợp khác chống chỉ định dùng thuốc Naburelax cần lưu ý:Bệnh nhân từng mắc hội chứng hoặc có nguy cơ hen suyễn. Tiền sử nổi mề đay. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các loại thuốc chống viêm không chứa steroid hay aspirin. Người bệnh suy gan cấp độ nặng. Suy tim mức độ nặng. Người mắc hội chứng xuất huyết ở hệ tiêu hóa. Phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối sắp sinh. Phụ nữ đang nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ hoàn toàn. Khi dùng thuốc Naburelax bệnh nhân có thể tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối dẫn đến bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Vì thế cần đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh lý tim mạch.
4. Phản ứng phụ của thuốc Naburelax
Huyết khối. Bệnh lý tim mạchĐau bụng. Rối loạn tiêu hóa. Buồn nônĐầy hơi. Khô miệng. Viêm hầu họng. Nhức đầu. Choáng vángÙ tai. Nổi mẩn ngứa. Táo bón. Mất ngủ. Sưng phù tĩnh mạch. Rối loạn lo âu. Buồn ngủ thường xuyên. Mệt mỏi. Toát mồ hôi. Những phản ứng phụ trên thường phổ biến xảy ra. Ngoài ra có những phản ứng phụ liên quan đến gan thận gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Nếu bạn gặp phải những phản ứng phụ nguy hiểm sau hãy báo bác sĩ để được hướng dẫn ngừng thuốc:Phân đổi màu đen. Suy giảm thị lực. Hụt hơi. Tức ngực. Suy giảm trí nhớ. Nói ngọng. Một số phản ứng phụ xảy ra khi bệnh nhân dùng thuốc quá liều. Những phản ứng này khá giống phản ứng thường gặp. Tình trạng nguy kịch có thể dẫn đến hôn mê, co giật hoặc ngộ độc nghiêm trọng ở cơ quan nội tạng. Nên lưu ý luôn kiểm tra liều lượng thuốc trước khi dùng và thường xuyên khám sức khỏe để bác sĩ kịp thời điều chỉnh liều dùng khi cần thiết.
5. Tương tác với thuốc Naburelax
Thuốc Naburelax khi dùng chung với một số loại thuốc gây ức chế men chuyển có thể giảm khả năng kiểm soát huyết áp cao. Nếu dùng thuốc Naburelax cùng thuốc thuộc nhóm aspirin sẽ dẫn để gắn kết protein giảm dần. Thuốc lithi dùng chung nhóm thuốc chống viêm không chứa steroid đặc biệt là Naburelax sẽ dẫn đến trình trạng nhiễm độc ở gan.Ngoài ra khi dùng thuốc Naburelax với Methotrexat sẽ dẫn đến nguy cơ tăng độc tính. Bạn không nên dùng thuốc Naburelax cùng thuốc chống đông máu để giảm nguy cơ xuất huyết hệ tiêu hóa không thể cầm máu kịp thời. Dùng thuốc Naburelax cùng sữa hay thực phẩm có thể tăng tốc độ hấp thụ vào cơ thể.Trên đây là một số chia sẻ giúp bạn đọc hiểu hơn về thuốc Naburelax. Hãy luôn tìm hiểu kỹ thông tin thuốc theo bệnh lý của bản thân từ bác sĩ hoặc dược sĩ để tránh tương tác nguy hiểm.
|
vinmec
| 998
|
Chẩn đoán GERD trong các trường hợp có biểu hiện điển hình và không điển hình (Phần 1)
Biểu hiện không điển hình phổ biến nhất của GERD có thể bao gồm các triệu chứng tai, mũi và họng (ENT), phổi (ho mãn tính hoặc hen suyễn), hoặc các triệu chứng tim (đau ngực không do tim). Do đó, GERD nên được xem xét mạnh mẽ trong chẩn đoán phân biệt bệnh nhân có các triệu chứng không điển hình khi các chẩn đoán thay thế đã được bác sĩ chuyên khoa khác loại trừ (bác sĩ phẫu thuật tai mũi họng, bác sĩ tim mạch, bác sĩ hô hấp, bác sĩ dị ứng).
1. Liệu pháp điều trị theo kinh nghiệm
Ở những bệnh nhân có tiền sử gợi ý GERD không biến chứng biểu hiện bằng triệu chứng điển hình là ợ chua và / hoặc nôn trớ có thể được điều trị theo kinh nghiệm. Các triệu chứng điển hình đáp ứng với sự ức chế axit cung cấp thêm bằng chứng cho việc tiếp xúc với axit thực quản bệnh lý và thật hợp lý khi giả định chẩn đoán GERD ở những bệnh nhân đáp ứng với liệu pháp thích hợp. Mặt khác, các triệu chứng điển hình không cải thiện cần có các xét nghiệm thêm để chứng minh sự tồn tại của GERD và đánh giá để có chẩn đoán thay thế. Tương tự, những bệnh nhân có biểu hiện không điển hình hoặc đau ngực không do tim nên được xem xét để kiểm tra chức năng thực quản trước khi điều trị theo kinh nghiệm.Tuy nhiên, xét nghiệm theo kinh nghiệm này chống chỉ định ở những bệnh nhân có các triệu chứng báo động như khó nuốt, sụt cân và chảy máu theo năm khuyến nghị của Hiệp hội Bác sĩ Tiêu hóa Bệnh viện Ý (AIGO).
2. Nội soi tiêu hoá trên
Nội soi tiêu hoá trên cho phép đánh giá niêm mạc thực quản ở bệnh nhân GERD và lấy mẫu sinh thiết của các tổn thương liên quan (ví dụ như chuyển sản Barrett, chỗ hẹp thực quản hoặc khối u). Có những hạn chế với việc sử dụng nội soi tiêu hoá trên trong chẩn đoán GERD. Bệnh trào ngược ăn mòn (ERD) xảy ra ở một số ít bệnh nhân bị GERD (<30%), trong khi phần lớn trong số họ được bao gồm trong kiểu hình bệnh trào ngược không ăn mòn (NERD), được đặc trưng bởi các triệu chứng trào ngược điển hình, chủ yếu là ợ chua, không có tổn thương niêm mạc thực quản có thể nhìn thấy trên nội soi tiêu hoá trên. Bệnh nhân có các triệu chứng GERD không điển hình thường có tỷ lệ viêm thực quản qua nội soi thấp. Do đó, nội soi tiêu hoá trên không cần thiết để chẩn đoán và chủ yếu được thực hiện để đánh giá các biến chứng liên quan đến GERD và các chẩn đoán thay thế. Những bệnh nhân có các triệu chứng báo động, chẳng hạn như thiếu máu, giảm cân và khó nuốt, hoặc tiền sử mắc bệnh GERD mãn tính và từ 50 tuổi trở lên nên được nội soi kiểm tra thực quản Barrett .
Hình ảnh nội soi của trào ngược dạ dày thực quản
3. X quang cản quang với thuốc cản quang Baryt
X quang Baryt trong lịch sử được coi là một phần của phương pháp chẩn đoán tiềm năng ở bệnh nhân có các triệu chứng thực quản, bao gồm cả GERD. Mặc dù chụp ảnh thực quản với thuốc cản quang Baryt được thực hiện tốt với chất cản quang kép có thể phát hiện các dấu hiệu của viêm thực quản, nhưng độ nhạy tổng thể của xét nghiệm này là cực kỳ thấp. Việc phát hiện ra sự trào ngược với thuốc cản quang Baryt phía trên đường vào lồng ngực có hoặc không có các thao tác khiêu khích bao gồm thử nghiệm xi phông nước làm tăng độ nhạy của thử nghiệm với thuốc cản quang Baryt ; tuy nhiên, không đủ để được khuyến cáo như một xét nghiệm chẩn đoán mà không có chứng khó nuốt .
Trào ngược thực quản dạ dày được nhìn thấy trên X quang
4. Đo áp suất thực quản
Đo áp suất thực quản hiện được coi là xét nghiệm tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán rối loạn chức năng thực quản có thể gây ra các triệu chứng như khó nuốt và đau ngực. Tuy nhiên, nó đã cho thấy khả năng hạn chế trong việc chẩn đoán GERD. Với sự ra đời của áp kế độ phân giải cao, giờ đây có thể đánh giá chính xác hơn về nhu động thực quản. Hơn nữa, các thước đo mới đã được phát triển để khảo sát hình thái và chức năng của chỗ nối dạ dày thực quản (EGJ). Đặc biệt, chức năng rào cản chống trào ngược của chỗ nối dạ dày thực quản hiện có thể được đánh giá bằng cách đánh giá tích phân co lại của chỗ nối. Ngoài ra, giãn cơ vòng thực quản dưới thoáng qua có thể được xác định chính xác hơn với áp kế độ phân giải cao. Giảm áp lực cơ thắt thực quản dưới cũng như sự hiện diện của bất thường về nhu động đều không đủ đặc hiệu để chẩn đoán GERD.
5. Đo nồng độ Bilirubin trong 24 giờ
Bilimeter cho phép đo quang phổ nồng độ bilirubin trong thực quản do trào ngược dạ dày tá tràng (trào ngược dạ dày tá tràng).Mặc dù vai trò của mật trong cơ chế bệnh sinh của tổn thương niêm mạc thực quản là chưa rõ và có một tỷ lệ cao của cả trào ngược axit và không axit, một số tác giả khuyến cáo nên theo dõi đồng thời p. H và đo bilan.Các chỉ định chính để theo dõi kép là những bệnh nhân có các triệu chứng GERD điển hình đáp ứng kém với liệu pháp PPI.Bilitec 2000 là một hệ thống đo quang phổ mới. Thật không may, công nghệ này chỉ là một biện pháp bán định lượng để phát hiện bệnh lý trào ngược dạ dày tá tràng. Các nghiên cứu xác thực cho thấy rằng thiết bị này đánh giá thấp sự trào ngược mật trong môi trường axit (p. H <3,5). Trong các dung dịch có p. H <3,5, bilirubin trải qua quá trình đồng phân hóa monome để dimer được phản ánh bằng sự thay đổi bước sóng absorption từ 435 nm đến 400 nm. Vì kết quả đọc Bilitec dựa trên sự phát hiện sự hấp thụ ở bước sóng 470nm, sự thay đổi này đánh giá thấp mức độ trào ngược dạ dày tá tràng. Do đó, các phép đo Bilitec của trào ngược dạ dày tá tràng phải luôn đi kèm với các phép đo đồng thời về mức độ phơi nhiễm axit bằng cách theo dõi độ p. H. Hơn nữa, nhiều chất có thể gây ra kết quả dương tính giả bởi Bilitec, vì nó ghi lại một cách bừa bãi bất kỳ chất nào hấp thụ xung quanh 470 nm như heme (tức là trong quá trình gây nôn), porphyrin, carotenoid, riboflavin và các loại thực phẩm khác nhau như cà chua, chuối, cà rốt, củ cải đường, parmesan, pho mát, thịt, trà và cà phê. Ngoài ra, thức ăn rắn có thể cản trở đầu dò và làm giảm độ chính xác của các bản ghi, vì những lý do này nên quy định chế độ ăn lỏng được tiêu chuẩn hóa để cho phép đăng ký. Tuy nhiên, có một hạn chế trong việc đăng ký các mẫu trào ngược dạ dày tá tràng do chế độ ăn kiêng khác và có hàm lượng calo thấp hơn.Mặc dù phép đo bilirubin bổ sung thêm thông tin có giá trị về bản chất hóa học của vật liệu chảy, nhưng có một số hạn chế không cho phép phát hiện chính xác và chính xác sự khởi phát và tần suất của các đợt trào ngược dạ dày tá tràng.
|
vinmec
| 1,372
|
Bệnh viêm túi thừa đại tràng: triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Túi thừa đại tràng là phần phình ra ở thành đại tràng, nếu viêm nhiễm xảy ra ở đây mà không điều trị ngay có thể gây nên những biến chứng nguy hại.
1. Túi thừa đại tràng và viêm túi thừa đại tràng là gì?
1.1. Túi thừa đại tràng là gì?
Đại tràng là phần cuối của hệ tiêu hóa, đảm nhận nhiệm vụ hấp thụ vitamin và nước đồng thời chuyển đổi thức ăn đã được dạ dày tiêu hóa thành phân. Đến đoạn cuối đại tràng thì phân sẽ được đào thải ra ngoài qua lỗ hậu môn. Vách đại tràng có 4 lớp với độ dày như nhau, túi thừa đại tràng là phần lõm vào vách của đại tràng. Phân bị thiếu chất xơ thường cứng và khó bài xuất ra ngoài.
Muốn đẩy phân ra ngoài bắt buộc đại tràng phải tăng áp lực để tăng co thắt. Quá trình này khiến cho niêm mạc ở phần vách đại tràng vốn mỏng lại càng yếu hơn nên bị phình qua vách ruột thành các túi nhỏ.1.2. Như thế nào là viêm túi thừa đại tràng?
Viêm túi thừa đại tràng là tình trạng sưng đỏ, viêm và nhiễm khuẩn tại bộ phận này. Hiện chưa xác định được nguyên nhân gây nên bệnh nhưng các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm: hút thuốc lá, vận động thể lực ít, ăn ít chất xơ, trên 40 tuổi,...2. Mức độ nghiêm trọng của viêm túi thừa đại tràng và triệu chứng của bệnh2.1. Mức độ nghiêm trọng của viêm túi thừa đại tràng
Bản thân bệnh viêm túi thừa đại tràng tương đối lành tính khi được phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên, nếu diễn tiến nặng bệnh có thể dẫn đến thủng hoặc vỡ túi thừa đại tràng và gây nên các biến chứng:- Viêm phúc mạc: viêm nhiễm nghiêm trọng, thủng túi thừa khiến cho phân hoặc dịch tiêu hóa rơi vào khoang bụng và gây viêm nhiễm niêm mạc vùng này. Nếu không được điều trị kịp có thể bị tử vong. - Tích tụ mủ bên trong túi thừa hình thành khối áp xe túi thừa. - Chảy máu trực tràng. - Tắc nghẽn bên trong đại tràng.2.2. Triệu chứng bệnh viêm túi thừa đại tràng
Hầu hết ca bệnh viêm túi thừa đại tràng không xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Một số người bệnh bị đau bụng dưới bên trái kèm cảm giác đầy hơi, chướng bụng, đại tiện rối loạn,... Các triệu chứng viêm túi thừa đại tràng khác có thể gặp phải như:- Thói quen đại tiện thay đổi, đi ngoài táo bón hoặc phân lỏng. - Chán ăn, hay cảm thấy buồn nôn, dễ bị nôn ói. - Rét run, sốt cao. - Một số ít bị chảy máu trực tràng. - Đi tiểu bị đau rát. - Phụ nữ bị ra khí hư khác thường.3. Phương pháp chẩn đoán và điều trị viêm túi thừa đại tràng3.1. Cách thức chẩn đoán viêm túi thừa đại tràngĐể chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng bác sĩ sẽ căn cứ trên:- Triệu chứng lâm sàng, bệnh sử. - Kết quả xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, CRP tăng, PCT tăng (dấu hiệu nhiễm trùng). - Kết quả chụp X-quang đại tràng: đánh giá phạm vi bệnh. - Kết quả chụp CT-Scanner vùng bụng: phân biệt nhiễm trùng với viêm túi thừa. - Kết quả nội soi đại tràng ống mềm qua hậu môn: căn cứ vào đặc điểm của mặt trong đại tràng để bổ sung thông tin cho chẩn đoán.3.2. Điều trị viêm túi thừa đại tràng
Mục đích chính của việc điều trị viêm túi thừa đại tràng là trị nhiễm khuẩn và giảm thiểu nguy cơ biến chứng:- Điều trị viêm túi thừa nhẹ+ Dùng thuốc kháng sinh, thuốc chống co thắt và thuốc giảm đau theo đơn của bác sĩ. + Ăn ít hoặc nhịn ăn vài ngày để đại tràng được nghỉ ngơi sau đó bắt đầu lại bằng thức ăn lỏng giàu chất xơ cho đến khi không còn bị đau nữa. - Điều trị viêm túi thừa nặng, tần suất tái phát dày+ Người bệnh cần được điều trị nội trú khi cơn đau nhiều, mức độ viêm nhiễm nặng.
+ Truyền kháng sinh, truyền nước tĩnh mạch để theo dõi diễn tiến bệnh. + Sau 3 ngày truyền kháng sinh nếu không thuyên giảm, có túi mủ, viêm ruột, viêm phúc mạc thì phẫu thuật cắt bỏ đoạn đại tràng chứa túi thừa bị viêm. Tùy từng trường hợp bệnh mà bác sĩ sẽ cân nhắc cắt ruột một thì hoặc cắt ruột hai thì kết hợp làm hậu môn nhân tạo.
Ngoài ra, trường hợp túi thừa ăn mòn đến bàng quang làm tái phát nhiễm trùng tiểu nặng, có hơi khi tiểu tiện và tắc ruột thì cũng cần phẫu thuật. Với phẫu thuật một thì, phần ruột chứa túi thừa sẽ bị cắt rồi nối các đoạn ruột già không bị viêm lại để nhu động ruột bình thường. Với phẫu thuật hai thì kết hợp làm hậu môn nhân tạo thì lần mổ đầu tiên không thể nối đại tràng với trực tràng được nên người bệnh sẽ được tạo một lỗ trên thành bụng để nối ruột già vào đưa chất thải ra ngoài. Khi viêm nhiễm chấm dứt (khoảng vài tháng) người bệnh sẽ được phẫu thuật thêm lần nữa để cắt nối lại phần ruột đã bị cắt. Giai đoạn hậu phẫu người bệnh cần được nghỉ ngơi tuyệt đối, không được vận động mạnh, chú ý ăn thức ăn lỏng trong vài ngày để đại tràng hồi phục sau đó bổ sung thêm chất xơ từ trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt,... Nhìn chung, viêm túi thừa là bệnh lý cần được điều trị sớm nhưng số đông trường hợp mắc bệnh lại không có triệu chứng lâm sàng nên khó phát hiện. Vì thế, giải pháp phòng ngừa, phát hiện sớm bệnh lý này chính là khám sức khỏe định kỳ.
|
medlatec
| 1,030
|
Chỉ số bạch cầu bình thường ở trẻ là bao nhiêu?
Bạch cầu có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của cơ thể. Bạch cầu có những điểm bất thường cảnh báo cơ thể gặp vấn đề, nhất là trẻ nhỏ. Vậy, chỉ số bạch cầu bình thường ở trẻ là bao nhiêu?
Bạch cầu đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ
1. Chỉ số bạch cầu bình thường của các bé
Chức năng chung của bạch cầu là chống lại các tác nhân xâm nhập vào bên trong cơ thể. Nó có những đặc tính như: xuyên mạch, tức tự biến đổi hình dạng để chui qua các tế bào nội mô mạch máu; vận động, giống như a-míp để đi đến các tổ chức cần nó; hóa ứng động, tức là khi bạch cầu bị hấp dẫn đến vị trí tổn thương khi có các hóa chất được phóng ra bởi các tế bào tổn thương hoặc vi khuẩn, khi có các phức hợp miễn dịch; thực bào, là khi bắt các vật lạ đưa vào trong bào tương rồi sẽ tiêu hóa chúng.
Trên thực tế, số lượng bạch cầu thay đổi theo tuổi, khi trẻ càng nhỏ thì số lượng bạch cầu sẽ cao hơn so với những trẻ lớn. Cụ thể:
– Ở trẻ sơ sinh sẽ là từ 10.000 – 30.000/mm3 (10 – 30 X 109/L).
– Ở trẻ < 1 tuổi sẽ là 10.000 – 12.000/mm3 (10 – 12 X 109/L).
– Ở trẻ > 1 tuổi sẽ là 6.000 – 8.000/mm3 (6 – 8 X 109/L).
Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán chỉ số bạch cầu
Đồng thời, công thức bạch cầu cũng sẽ thay đổi dần theo tuổi. Cụ thể :
1.1.Ở bạch cầu hạt trung tính
Với trẻ sơ sinh trong những giờ đầu sau sinh sẽ là 65%. Từ ngày thứ 5 – 7 sẽ là 45%; Với trẻ từ 9 – 10 tháng sẽ là 30% ; Với trẻ từ 5 – 7 tuổi sẽ là 45% ; với trẻ 14 tuổi sẽ là 65%.
1.2.Ở bạch cầu lympho
Với trẻ sơ sinh trong những giờ đầu sau sinh sẽ là 20 – 30% ; ngày thứ 5 – 7 sẽ là 45% ; với trẻ 9 – 10 tháng sẽ là 60% ; với trẻ 5 – 7 tuổi: 45%; với trẻ 14 tuổi: 30%.
1.3.Ở bạch cầu ưa acid
Chỉ số bạch cầu bình thường là 2% ; bạch cầu đơn nhân là 6 đến 9% ; bạch cầu ưa kiềm là 0,1 – 1%.
2. Tăng bạch cầu cảnh báo bệnh gì?
Tăng số lượng bạch cầu trong máu là phản ứng bình thường của cơ thể khi trong cơ thể xuất hiện một tình trạng viêm nhiễm, nhiễm trùng. Và khi bị nhiễm khuẩn huyết, chắc chắn số lượng bạch cầu trong máu sẽ tăng và còn tăng rất cao vì bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể, tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Nếu thực sự bé bị nhiễm trùng máu thì đó là một tình trạng khá nặng và cần phải được nhập viện để chữa trị tích cực.
Nếu không chữa trị tốt, các vi khuẩn có thể theo đường máu đi tới mọi nơi và gây viêm nhiễm ở nhiều cơ quan, bộ phận khác nhau: viêm phổi, viêm não, viêm màng não, viêm đường tiết niệu, viêm cơ,… Bệnh nhiễm trùng không phải là bệnh ung thư. Bạn nên đưa bé đến khám tại các bệnh viện đa khoa từ tuyến tỉnh trở nên là những nơi có khả năng chữa trị được các bệnh nhiễm trùng nặng như nhiễm khuẩn huyết.
|
thucuc
| 624
|
Niềng răng bao lâu thấy được hiệu quả
Niềng răng là một quá trình đòi hỏi kiên nhẫn và thời gian. Hiệu quả niềng răng thường xuất hiện theo từng giai đoạn trong quá trình điều trị. Vậy niềng răng bao lâu có thể cho ta thấy được hiệu quả?
1. Các giai đoạn niềng răng
Trong quá trình đeo niềng, răng sẽ dịch chuyển từ từ
Quá trình điều trị niềng răng thường được chia thành các giai đoạn khác nhau. Mỗi giai đoạn có mục tiêu và tiến triển riêng. Dưới đây là một tóm tắt về các giai đoạn phổ biến trong quá trình niềng răng:
1.1 Giai đoạn 1: Chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị
Bác sĩ sẽ kiểm tra tình trạng răng miệng, chụp X-quang, và tạo ra một kế hoạch điều trị cụ thể dựa trên nhu cầu của bệnh nhân. Sau đó, kế hoạch niềng răng cụ thể sẽ được thiết lập. Trong đó bao gồm lựa chọn phương pháp niềng răng phù hợp. Đồng thời, bác sĩ sẽ đề xuất thời gian dự kiến cho từng giai đoạn.
1.2 Giai đoạn 2: Bắt đầu điều trị
Đây là giai đoạn bắt đầu niềng răng bằng việc đặt mắc cài hoặc sử dụng khay niềng đã được chế tác riêng cho từng người. Trong giai đoạn này, răng sẽ bắt đầu chuyển động từ vị trí ban đầu. Bác sĩ sẽ yêu cầu người điều trị đến kiểm tra và điều chỉnh niềng răng định kỳ. Việc này để đảm bảo rằng quá trình điều trị diễn ra đúng hướng.
1.3 Giai Đoạn 3: Điều chỉnh và hoàn thiện
Ở giai đoạn này, răng đã di chuyển dần dần về vị trí phù hợp. Sau khi đạt được kết quả mong muốn, chúng ta sẽ được gỡ bỏ niềng răng. Tiếp đến là bước cuối cùng để đảm bảo răng giữ vị trí mới.
1.4 Giai Đoạn 4: Đeo hàm duy trì
Trong một thời gian sau khi gỡ bỏ niềng răng, bác sĩ có thể yêu cầu khách hàng sử dụng hàm duy trì. Việc này giúp đảm bảo giữ vị trí mới của răng. Sau đó, chúng ta cần đến nha khoa kiểm tra định kỳ. Việc kiểm tra để đảm bảo rằng răng vẫn giữ vững vị trí mới và không trở lại vị trí ban đầu.
Quá trình niềng răng hiệu quả cần sự hợp tác tốt giữa khách hàng và bác sĩ
Mỗi giai đoạn đều quan trọng trong việc đạt được kết quả tốt từ quá trình niềng răng. Đồng thời, chúng ta cũng cần sự hợp tác chặt chẽ giữa khách hàng và bác sĩ.
2. Cần bao thời gian bao lâu để niềng răng?
Thời gian cần thiết cho quá trình niềng răng có thể khác nhau tùy vào tình trạng răng. Cùng với đó là phương pháp điều trị được chọn và mục tiêu điều trị cụ thể. Trong đó, thời gian trung bình niềng răng thường dao động khoảng từ 12 đến 24 tháng.
2.1 Trẻ em niềng răng bao lâu thấy được hiệu quả
Thông thường ở trẻ em, quá trình điều trị niềng răng có thể kéo dài từ 12 đến 24 tháng. Tuy nhiên, có một số trường hợp đơn giản, chỉ cần điều chỉnh nhỏ có thể hoàn thành trong khoảng thời gian ngắn hơn, chưa tới 12 tháng.
Thời gian thực hiện này có thể khác nhau. Niềng răng bao lâu cụ thể còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Điển hình như tình trạng hiện tại của răng, độ tuổi của trẻ và phương pháp điều trị được sử dụng. Trong một số trường hợp, điều trị có thể kéo dài hơn nếu có những vấn đề phức tạp.
2.2 Người trưởng thành niềng răng bao lâu thấy được hiệu quả
Người trưởng thành cần thời gian niềng răng lâu hơn trẻ em. Cụ thể, thời gian thực hiện sẽ từ 24 tháng trở lên. Điều này là do xương hàm người lớn đã phát triển hoàn thiện, cứng chắc. Do đó, để dịch chuyển răng phù hợp, chúng ta sẽ cần nhiều thời gian hơn.
Để xác định thời gian cụ thể và kế hoạch điều trị, việc tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nha khoa là rất quan trọng. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng răng của từng khách hàng. Từ đó, kế hoạch niềng răng phù hợp sẽ được đưa ra.
3. Các yếu tố tác động tới thời gian thực hiện niềng răng
Phương pháp niềng răng có thể tác động tới thời gian niềng
Thời gian niềng răng có thể chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:
– Tình trạng ban đầu của răng: Trước khi niềng, răng sẽ được xác định vị trí ban đầu, mức độ răng lệch, răng chật, hay các vấn đề khác. Điều này sẽ ảnh hưởng đến thời gian thực hiện điều trị.
– Phương pháp điều trị: Phương pháp niềng răng cũng như công nghệ và kỹ thuật sử dụng có thể ảnh hưởng đến thời gian điều trị.
– Tuổi của người điều trị: Người trẻ thường có quá trình điều trị ngắn hơn so với người lớn. Nguyên nhân vì xương hàm của trẻ em có thể dễ dàng di chuyển hơn.
– Tuân thủ chỉ định điều trị: Việc tuân thủ đúng lịch trình điều trị và hướng dẫn của bác sĩ là rất quan trọng. Nếu không thực hiện đúng, thời gian điều trị sẽ kéo dài hoặc kết quả không như mong đợi.
– Phản ứng của cơ thể: Mỗi người có phản ứng khác nhau với quá trình điều trị. Răng của một số người có thể di chuyển nhanh hơn hoặc chậm hơn khi niềng.
– Độ phức tạp của răng: Những vấn đề nha khoa phức tạp có thể tồn tại như răng lệch nhiều, vấn đề xương hàm, hay vấn đề về cấu trúc răng. Những tình trạng này có thể làm tăng thời gian điều trị.
– Tình trạng sức khỏe toàn thân: Tình trạng sức khỏe nói chung của khách hàng cũng có thể ảnh hưởng đến thời gian điều trị.
4. Hậu quả tháo niềng khi chưa đủ thời gian
Việc tháo niềng răng trước khi đủ thời gian cần thiết có thể gây ra một số hậu quả không mong muốn. Trong đó bao gồm:
– Răng trở lại vị trí ban đầu: Răng có thể di chuyển trở lại vị trí ban đầu hoặc không ổn định nếu không được giữ ổn định trong thời gian đủ. Điều này có thể làm mất đi các cải thiện đã đạt được. Khi đó, bạn sẽ được yêu cầu điều trị lại từ đầu.
– Tăng nguy cơ gặp vấn đề nha khoa: Răng không ổn định có thể dễ dàng bị tổn thương. Thậm chí những vấn đề răng miệng khác có thể xuất hiện.
– Mất thời gian và chi phí: Việc tháo niềng quá sớm sẽ khiến hiệu quả không đạt được. Khi đó, chúng ta sẽ được yêu cầu bắt đầu lại quá trình điều trị từ đầu. Điều này có thể tăng chi phí và tạo thêm sự bất tiện.
– Khả năng tái phát: Nếu răng không được giữ ổn định, có thể tăng nguy cơ tái phát. Việc này đòi hỏi phải tiến hành điều trị điều chỉnh răng lại.
|
thucuc
| 1,253
|
Điểm qua các loại bạch cầu trong cơ thể con người
Bạch cầu được biết đến là một phần thuộc hệ miễn dịch, chúng giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể. Chính vì thế, mọi người nên quan tâm tới chức năng của bạch cầu và các chỉ số có liên quan. Đặc biệt, chúng ta cần nắm được các loại bạch cầu và chức năng của từng loại nhất định.
1. Tìm hiểu chung về bạch cầu
Chắc hẳn mọi người đã từng nghe qua về bạch cầu, đây là thành phần thường có trong máu. Chúng còn được biết đến với những tên gọi khác, ví dụ như hạch bạch huyết hoặc là tế bào miễn dịch. Trên thực tế, bạch cầu có nhiệm vụ vô cùng quan trọng, hỗ trợ ngăn ngừa sự tấn công của các tác nhân lạ vào cơ thể người và gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe.
Cụ thể, nếu phát hiện vi rút, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu sẽ bắt đầu hoạt động mạnh để tăng khả năng hình thành kháng thể bảo vệ cơ thể. Nhờ sự có mặt của hạch bạch huyết, các tác nhân lạ không có cơ hội tấn công và gây hại cho cơ thể. Đó là lý do vì sao các bác sĩ luôn khuyến khích chúng ta theo dõi và nắm được các chỉ số bạch cầu của bản thân mình.
Nếu tìm hiểu kỹ, bạn sẽ biết rằng có nhiều loại hạch bạch huyết khác nhau và các loại bạch cầu này cũng sở hữu chức năng riêng biệt. Vậy chức năng của từng nhóm bạch cầu là gì?
2. Khám phá các loại bạch cầu
Trên thực tế, bạch cầu được chia thành 3 nhóm chính, trong đó mỗi nhóm sẽ đảm nhận chức năng, nhiệm vụ khác nhau. Cụ thể là: bạch cầu hạt, bạch cầu đơn nhân và tế bào lympho.
2.1. Bạch cầu hạt
Trong quá trình tìm hiểu về các loại bạch cầu, chúng ta không thể bỏ qua bạch cầu hạt, đặc điểm của chúng là có nhiều hạt nhỏ, bên trong chứa protein. Đây là điểm nhận dạng của bạch cầu đa nhân so với các loại khác. Mọi người nên chú ý đặc điểm này để phân biệt và nhận dạng chính xác từng loại hạch bạch huyết nhé.
Các chuyên gia cho biết, bạch cầu hạt gồm 3 loại tế bào phổ biến, đó là bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan và loại tế bào trung tính. Trong trường hợp cơ thể chúng ta bị ký sinh trùng tấn công và gây ra tình trạng nhiễm trùng, bạch cầu ái toan sẽ hoạt động và ngăn ngừa những diễn biến xấu xảy ra. Bên cạnh đó, loại tế bào này cũng tham gia kiểm soát các phản ứng miễn dịch và phản ứng viêm của cơ thể.
Bạch cầu ái kiềm thường xuất huyết khi cơ thể chúng ta bị dị ứng để kiểm soát tình hình sức khỏe. Nhìn chung, số lượng bạch cầu ái kiềm tương đối nhỏ, theo các số liệu thống kê loại tế bào này chỉ khoảng 1% trên tổng số hạch bạch huyết của cơ thể. Có thể nói, bạch cầu trung tính phổ biến hơn cả trong các loại bạch cầu, chúng có khả năng tiêu diệt nấm, vi khuẩn có nguy cơ gây hại cho cơ thể.
2.2. Bạch cầu đơn nhân
So với bạch cầu đa nhân, số lượng bạch cầu đơn nhân thường thấp hơn và chiếm từ 2 - 8% tổng số bạch cầu. Nhiều bạn thắc mắc không biết bạch cầu đơn nhân giữ vai trò như thế nào trong hoạt động bảo vệ cơ thể?
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng bạch cầu đơn nhân chủ yếu tham gia vào quá trình kiểm soát nhiễm trùng mạn tính. Mặc dù số lượng không quá nhiều, bạch cầu đơn nhân vẫn giữa vai trò vô cùng quan trọng. Sau khi phát hiện các tác nhân gây nhiễm trùng mạn tính, chúng sẽ tiêu diệt những tế bào gây hại này để kiểm soát tốt nhất tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa sự lan rộng của hiện tượng nhiễm trùng.
2.3. Tế bào lympho
Trong quá trình tìm hiểu về các loại bạch cầu, chúng ta đều biết rằng tế bào lympho là một phần không thể thiếu với 2 dạng chính, đó là tế bào lympho B và T. Nếu như tế bào lympho B chịu trách nhiệm sản sinh kháng thể thì tế bào lympho T lại tham gia vào quá trình phát hiện, tiêu diệt tác nhân gây nhiễm trùng bằng cách hoạt hóa.
3. Theo dõi các chỉ số cơ bản liên quan tới bạch cầu
Bên cạnh việc tìm hiểu về các loại bạch cầu, bác sĩ cũng khuyến khích mọi người nên chủ động theo dõi chỉ số cơ bản liên quan tới bạch cầu.
Thông thường, người ta thường quan tâm tới chỉ số WBC - chỉ số cho biết lượng bạch cầu/1 thể tích máu. Đối với mỗi độ tuổi, chỉ số này sẽ dao động ở ngưỡng khác nhau, vì vậy các bạn nên tìm hiểu thật kỹ để xác định xem lượng bạch cầu trong cơ thể của mình có ổn định hay không.
Đối với trẻ sơ sinh, chỉ số WBC thường dao động trong khoảng từ 13000 - 38000/mm3, trong khi đó các bé từ 2 tuần tuổi trở lên có chỉ số WBC từ 5000 - 20000/mm3. Ở người trưởng thành, sức khỏe tốt, lượng bạch cầu thường thấp hơn so với trẻ nhỏ và dao động khoảng 4500 - 11000/mm3.
Trong trường hợp chỉ số WBC quá cao hoặc thấp hơn so với những thông số nêu trên, mọi người nên chủ động đi kiểm tra các loại bạch cầu để nắm được vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải.
4. Chỉ số WBC bất thường vì lý do gì?
Nhiều bạn lo lắng không biết chỉ số WBC bất thường có ảnh hưởng tới sức khỏe hay không? Câu trả lời là có, kể cả trường hợp WBC quá cao hoặc quá thấp, bạn nên đi kiểm tra và theo dõi sức khỏe thường xuyên.
Nếu WBC quá cao, gọi là hiện tượng tăng bạch cầu. Nguyên nhân là do: sau phẫu thuật cắt bỏ lá lách, bị nhiễm trùng, thường là ở những người bị bệnh viêm (ví dụ như viêm khớp dạng thấp hoặc dị ứng), bệnh bạch cầu hoặc bệnh Hodgkin tổn thương mô (ví dụ, bỏng, ung thư máu, đa hồng cầu).
Số lượng WBC thấp hơn bình thường có thể là do một số nguyên nhân như:
Nhiễm virus: Dengue, HIV...
Thiếu hoặc suy tủy xương (do nhiễm trùng, khối u hoặc sẹo bất thường).
Một số rối loạn tự miễn dịch như lupus (SLE).
Thuốc điều trị ung thư, hoặc do sử dụng các loại thuốc khác.
Do bệnh gan hoặc lá lách.
Do xạ trị ung thư hoặc do một số bệnh do virus, chẳng hạn như bạch cầu đơn nhân (mono).
Do tổn thương tủy xương; Nhiễm vi khuẩn rất nặng.
Do căng thẳng nghiêm trọng về cảm xúc hoặc các vấn đề về thể chất (chẳng hạn như do chấn thương hoặc phẫu thuật).
Mong rằng những chia sẻ trên đã giúp các bạn nắm được các loại bạch cầu và cách theo dõi lượng hạch bạch huyết trong cơ thể. Nếu chỉ số liên quan tới bạch cầu tăng, giảm bất thường, bạn cần đi kiểm tra sớm để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
|
medlatec
| 1,260
|
Công dụng thuốc Predrithalon
Predrithalon là một trong những thuốc có chứa Dexamethason được sử dụng khá phổ biến trong kê đơn điều trị hiện nay. Vậy Predrithalon là thuốc gì? Thuốc Predrithalon có tác dụng gì và nên sử dụng như thế nào để an toàn hiệu quả cho người bệnh?
1. Thuốc Predrithalon là thuốc gì?
Predrithalon là một thuốc nằm trong nhóm thuốc điều trị các vấn đề liên quan đến hormon và nội tiết tố.Thành phần chính của thuốc Predrithalon chứa Dexamethasone acetate hàm lượng 0,5mg.Dexamethasone acetate là một glucocorticoid tổng hợp không tan trong nước.Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và sử dụng tại chỗ. Khi vào trong cơ thể, thuốc được hấp thu chủ yếu ở gan, thận, các tuyến thượng thận rồi được đào thải qua đường nước tiểu ở dạng steroid không liên hợp.Dexamethasone có tác dụng chống viêm mạnh hơn Hydrocortison gấp 30 lần, có khả năng ức chế miễn dịch, chống dị ứng, đôi khi còn tác động giúp cân bằng điện giải.Hiện nay có rất nhiều dạng sử dụng khác nhau của Dexamethasone bao gồm cả đường uống, tiêm bắp, hít và dạng bôi ngoài da. Tùy theo mục đích điều trị của từng bệnh lý mà có những dạng thuốc khác nhau.Dexamethasone được chỉ định điều trị trong một số bệnh như nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh lý liên quan đến khớp đặc biệt là viêm khớp, sốc do bị chảy máu quá nhiều, sốc do chấn thương hay phẫu thuật...
2. Thuốc Predrithalon có tác dụng gì?
Predrithalon có tác dụng chống viêm, có thể ức chế miễn dịch nên được ứng dụng trong điều trị một số bệnh lý liên quan đến yếu tố miễn dịch như viêm khớp, bệnh ngoài da...Chỉ định dùng thuốc Predrithalon với những trường hợp sau:Sử dụng trong liệu pháp điều trị không đặc hiệu bằng steroid và bệnh nhân cần được điều trị tích cực. Cụ thể như trong bệnh dị ứng nặng, điều trị hen, viêm thanh quản rít hay các phản ứng xảy ra sau khi truyền máu.Predrithalon được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc khác để điều trị phù não hay những bệnh nhân bị sốc do nhiều nguyên nhân khác nhau.Để thúc đẩy quá trình trưởng thành của thai nhi, người ta có thể cho dùng Dexamethason trước khi sinh đặc biệt trong những chuyển dạ trước kỳ hạn, thường vào khoảng giữa tuần thứ 24 và tuần thứ 34 của thai kỳ.Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị viêm mô liên kết và viêm màng não do phế cầu gây nên.Chống chỉ định dùng Predrithalon trong:Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân.Người bệnh bị nhiễm khuẩn lao, lậu hay nhiễm virus mà chưa kiểm soát được tình trạng bệnh lý cũng như các triệu chứng bệnh.Các trường hợp có tổn thương khớp bị hủy hoại nặng.Đặc biệt lưu ý với những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường hay tăng huyết áp.
3. Sử dụng thuốc Predrithalon như thế nào?
3.1. Liều lượng và cách dùng thuốc. Predrithalon được sản xuất dưới dạng viên nang cứng, thường được đóng gói theo chai, mỗi chai có 200 viên thuốc. Thuốc Predrithalon được dùng qua đường uống, nên chia thành các liều nhỏ trong ngày và uống vào khoảng thời gian giữa các bữa ăn.Liều thuốc cụ thể:Với người lớn: liều khởi đầu uống 0,75mg đến 9mg/ngày chia nhỏ thành 2 đến 4 liều trong ngày tùy theo từng tình trạng bệnh nhân.Với trẻ em: tính liều theo trọng lượng cơ thể, uống 0,024mg - 0,34 mg/kg/ngày; hoặc tính liều theo diện tích 0,66mg - 10 mg/m2/ngày, nên chia liều làm 4 lần/ngày.Lưu ý:Nếu dùng liều thấp dưới 1,5 mg/ngày thì có thể cho bệnh uống ngày 1 lần duy nhất vào buổi sáng.Nếu bệnh nhân sử dụng liều cao trên 1,5 mg/ngày thì nên chia nhỏ thành 2 đến 4 liều/ngày để thuốc được hấp thu tối đa, đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.3.2. Tác dụng phụ của thuốc Predrithalon. Predrithalon là một thuốc có tương đối nhiều tác dụng phụ, đặc biệt sử dụng trong thời gian dài với liều cao có thể gây nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp của thuốc Predrithalon bao gồm:Gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến tình trạng viêm thực quản, đầy chướng bụng, viêm tụy cấp, viêm loét dạ dày tá tràng, nặng có thể gây xuất huyết hay thủng dạ dày; một số người bị viêm tụy cấp, loét ruột non.Rối loạn chuyển hóa và rối loạn nội tiết, thường gặp là hội chứng Cushing, giảm dung nạp glucose, teo vỏ thượng thận kéo theo tình trạng ngừng tiết hormon ACTH, tăng nguy cơ mắc tiểu đường, rối loạn kinh nguyệt, có dấu hiệu rậm lông, trẻ em có thể bị ngừng phát triển cơ thể.Rối loạn nước điện giải gây tình trạng giữ muối giữ nước, kiềm máu hay hạ kali huyết.Một số bệnh nhân khác bị những rối loạn cơ xương như yếu cơ, teo cơ, loãng xương, khả năng phục hồi cơ xương khớp kém.Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp các vấn đề về da như teo da, chậm lành tổn thương, chậm liền sẹo, xuất hiện mụn trứng cá, ban xuất huyết...3.3. Những lưu ý khi sử dụng PredrithalonĐể hạn chế những nguy cơ tác dụng phụ của thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe, khi dùng thuốc Predrithalon cần lưu ý một số điều như sau:Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều lượng thuốc khi chưa hỏi ý kiến các bác sĩ chuyên khoa và những người có chuyên môn về y dược.Với những bệnh nhân cần phải điều trị bằng Predrithalon lâu dài, nên dùng duy trì ở liều thấp nhất có thể mà vẫn đạt được hiệu quả điều trị, không nên sử dụng thuốc như một loại thuốc điều trị chính mà chỉ coi đó như một thuốc hỗ trợ cho những phương pháp điều trị khác.Không ngừng thuốc đột ngột, nên giảm liều từ từ cho đến khi ổn định được chức năng của trục vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến thượng thận.Đối với phụ nữ có thai, thuốc có thể làm giảm trọng lượng của thai nhi và trọng lượng bánh rau, mặt khác Predrithalon còn gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu mẹ sử dụng thuốc kéo dài trong thai kỳ. Do đó, không nên dùng thuốc ở những người đang mang thai.Một vài nghiên cứu cho thấy thuốc Predrithalon có thể truyền vào sữa mẹ gây ảnh hưởng đến trẻ đang bú mẹ. Vậy nên khuyến cáo không dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.Nếu bị quên liều thuốc, dùng ngay khi nhớ ra, không uống liều sau gấp đôi liều lượng để bù lại liều đã quên.Bảo quản thuốc đúng theo quy định hướng dẫn của nhà sản xuất, không sử dụng thuốc khi đã quá hạn.Predrithalon có chỉ định điều trị tương đối rộng về mặt bệnh nên đã và đang được sử dụng khá nhiều trên lâm sàng. Tuy nhiên, thuốc cũng có nhiều tác dụng phụ khác nhau phụ thuộc vào thể trạng người bệnh cũng như liều sử dụng thuốc. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc để tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ.
|
vinmec
| 1,281
|
Mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm phản ánh điều gì?
Trong số các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thì siêu âm được sử dụng phổ biến nhất bởi nó có chi phí thấp, có khả năng quan sát được cả những chi tiết nhỏ đem lại độ tin cậy tương đối cao. Đối với gan nhiễm mỡ, phương pháp này cũng có độ đặc hiệu tốt trong việc phát hiện bệnh. Vậy mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm phản ánh điều gì?
1. Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ
1.1. Triệu chứng của bệnh
Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ nhiều hơn bình thường trong gan. Bệnh ít khi có triệu chứng rõ ràng mà chủ yếu gây hiện tượng bụng ấm ách hơi khó chịu. Khi bệnh dẫn đến viêm gan sẽ xuất hiện triệu chứng sút cân, chán ăn, đau bụng, vàng da, mệt mỏi; thăm khám lâm sàng thấy gan phình hơi to.
1.2. Nguyên nhân bị gan nhiễm mỡ
Thường gặp nhất là gan nhiễm mỡ do rượu. Ngoài ra, cơ thể sản sinh quá nhiều mỡ hoặc chuyển hóa mỡ không kịp cũng sẽ sinh ra lượng mỡ thừa tích trữ trong các tế bào gan và gây ra bệnh lý này. Bên cạnh đó, một số nguyên nhân thường gặp khác cũng có thể kể tới như:
- Tác dụng phụ của một số loại thuốc.
- Bệnh béo phì.
- Mắc bệnh tiểu đường.
- Cân nặng giảm sút nhanh chóng.
- Mỡ máu.
- Di truyền.
1.3. Phân loại gan nhiễm mỡ
- Phân loại theo tổn thương giải phẫu bệnh
Gan nhiễm mỡ được chia thành 3 nhóm dựa trên tổn thương giải phẫu bệnh: gan nhiễm mỡ đơn thuần, viêm gan do thoái hóa mỡ, xơ gan.
- Phân loại theo nguyên nhân gây bệnh
Dựa trên nguyên nhân gây bệnh thì có thể phân loại thành: gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu.
2. Mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm
2.1. Siêu âm gan là gì?
Siêu âm gan là phương pháp chẩn đoán sử dụng những sóng âm có tần số cao tiếp xúc với các vùng cơ thể ở cùng gan để tạo ra hình ảnh về cơ quan bên trong cơ thể. Trong quá trình siêu âm, bác sĩ sẽ sẽ dùng máy siêu âm với dụng cụ phát sóng siêu âm áp vào phía trên bên phải vùng bụng của người bệnh để quan sát hình ảnh của gan. Những hình ảnh này sẽ được hiển thị qua màn hình máy tính, giúp phát hiện được những bất thường trong cấu trúc gan và các tổn thương nặng nề ở gan.
Siêu âm gan có thể phân định được các thùy nói chung và phân thùy, hạ phân thùy nói riêng. Tổn thương gan sẽ được phát hiện qua siêu âm dựa trên mối liên quan với động mạch chủ với tĩnh mạch dưới, tĩnh mạch trên, tĩnh mạch cửa của gan.
2.2. Mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm
Bản thân bệnh gan nhiễm mỡ không có triệu chứng đặc biệt nên hầu hết các trường hợp chỉ phát hiện bệnh thông qua siêu âm. Mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm chủ yếu dựa vào các triệu chứng như tăng độ sáng của chủ mô gan, sự thay đổi độ sáng tại các vùng khác nhau của gan hoặc sự gia tăng độ sáng của mô gan khiến cho đường bờ của các cấu trúc mạch máu bị mờ đi.
Khi phát hiện gan nhiễm mỡ qua siêu âm, hình thái gan sẽ xuất hiện những đốm sáng rải rác hoặc tập trung thành từng khu. Tùy theo mức độ nhiễm mỡ gan ở từng người mà tình trạng này sẽ có sự khác nhau. Cũng qua siêu âm bác sĩ sẽ không thể nhìn thấy được hoặc nhìn thấy không rõ hệ thống mạch bên ngoài trên gan.
Thực hiện rà soát tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch cửa hoặc cơ hoành bác sĩ thấy không có báo hiệu âm phản hồi. Bên cạnh đó, âm vang của máy cũng sẽ giảm ở mặt sau gan. Do đó, hình ảnh về bờ rìa của gan và lá gan trở nên rõ ràng. Nói chung, mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm có đặc trưng là độ hồi âm của nhu mô gan gia tăng tạo nên hình ảnh gan sáng đặc trưng.
2.3. Đánh giá mức độ gan nhiễm mỡ qua siêu âm
Đối với siêu âm chẩn đoán gan nhiễm mỡ chỉ cần thấy một phần hoặc toàn bộ nhu mô của gan sáng đã xác định được mức độ đang mắc bệnh rồi. Theo đó, dựa vào hiện tượng tăng độ sáng của nhu mô gan trên hình ảnh siêu âm mà mức độ gan nhiễm mỡ được đánh giá như sau:
- Mức độ 1: có sự gia tăng nhẹ độ hồi âm lan tỏa của nhu mô, mức độ hút âm chưa có sự thay đổi đáng kể và độ hiển thị của vùng cơ hoành cũng như đường bờ tĩnh mạch vẫn rõ.
- Mức độ 2: độ hồi âm lan tỏa và hút âm của nhu mô gia tăng, xác định được cơ hoành nhưng độ hiển thị cơ hoành và đường bờ tĩnh mạch trong gan đã mờ hơn so với trước.
- Mức độ 3: có sự gia tăng đáng kể độ hồi âm lan tỏa và hút âm của nhu mô, tăng cao đến mức không còn nhìn thấy vùng cơ hoành cũng như đường bờ tĩnh mạch trong gan nữa.
Những mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm này sẽ giúp bác sĩ xác định mức độ bệnh của bệnh và đưa ra phương án điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
3. Siêu âm chẩn đoán gan nhiễm mỡ có độ chính xác như thế nào?
Do đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh phụ thuộc vào con mắt của bác sĩ thực hiện siêu âm nên nó có tính chủ quan rất cao. Thực tế cho thấy đã có không ít trường hợp chẩn đoán nhầm hay quá mức độ bệnh do bác sĩ thiếu kinh nghiệm hoặc cài đặt máy không chính xác.
Đến nay, y học vẫn chuộng dùng siêu âm để chẩn đoán gan nhiễm mỡ do độ nhạy và đặc hiệu cao, an toàn và chi phí thấp. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân bị béo phì, mắc các bệnh gan mãn tính khác thì việc chẩn đoán cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng.
Thêm vào đó, siêu âm cũng không phân biệt được gan nhiễm mỡ đơn thuần hay thoái hóa mỡ gây viêm gan. Thường thì các bác sĩ có xu hướng đưa ra chẩn đoán bệnh lý này tương đối dễ vì chỉ dựa vào hình ảnh gan sáng hơn bình thường nên khó tránh được xác suất nhầm lẫn. Vì thế, những trường hợp bị viêm gan, sẽ cần làm thêm chụp CT hoặc MRI để chẩn đoán chính xác hơn.
Nếu nghi ngờ về tính chính xác của mô tả gan nhiễm mỡ trên siêu âm, người bệnh có thể đề xuất bác sĩ thực hiện kiểm tra bằng một phương pháp khác để có kết quả độc lập và khách quan hơn. Khi đã kiểm tra lại mà vẫn cho kết quả gan nhiễm mỡ tức là đã có kết luận đúng về bệnh.
|
medlatec
| 1,231
|
Phương pháp mới ngăn chặn cái chết
Ý tưởng làm mát cơ thể sau khi tim ngừng đập đã xuất hiện từ vài thập kỷ trước, nhưng các nhà khoa học không chắc chắn rằng thực sự nó có tốt hay không cho sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các nghiên cứu chuyên sâu đã chỉ ra rằng có bằng chứng cho thấy hạ thân nhiệt đã cải thiện sự sống và phục hồi ở bệnh nhân. Hội tim mạch Mỹ (AHA) cũng đã nhất trí áp dụng hạ thân nhiệt sau khi tuần hoàn máu của bệnh nhân được phục hồi.
Khi tim ngừng đập, cái chết chỉ mới bắt đầu
Theo TS. Sam Parnia - chuyên gia về y học chăm sóc khẩn cấp tại Đại học công New York thì: “Quá trình chết có thể kéo dài nhiều giờ và chúng ta có thể đảo ngược được tình thế nguy cấp đó”. Con người đã từng nghĩ rằng sau khi tim ngừng bơm máu trong cơ thể, người sắp chết chỉ có vài phút trước khi não của họ bị tổn thương vĩnh viễn bởi thiếu ôxy và dinh dưỡng nuôi sống các tế bào não. Theo các nhà khoa học, khái niệm này đã trở nên lỗi thời. Khi tim ngừng đập, quá trình chết chỉ mới thực sự bắt đầu, dẫn lời quả quyết của TS. Stephan Mayer, giáo sư thần kinh học tại Đại học Columbia, đồng thời là một tham luận viên tại cuộc thảo luận.
Hiện tượng tổn thương não do thiếu ôxy dẫn lên não đã diễn ra theo nhiều giai đoạn khác nhau. Chỉ trong vòng vài giây, các hoạt động não bị ảnh hưởng, nhưng cũng phải mất vài phút sau đó khi các tế bào dẫn đường bắt đầu đi xuyên qua từng bước của sự chết được lập trình. “Khi ai đó không có dấu hiệu nhận ôxy, chúng tôi biết rằng có các tín hiệu đang bắt đầu nói cho các tế bào biết rằng thời điểm chết đã xảy ra. Vì vậy, chúng tôi sẽ có một cơ hội để thay đổi lập trình về cái chết và điều đó chỉ diễn ra trong một chút thời gian, chúng tôi giành giật từng chút thời gian”, dẫn lời tham luận viên, TS. Lance Becker - một giáo sư về y học cấp cứu tại Đại học Pennsylvania. Theo ý kiến của các chuyên gia y tế, chìa khóa để làm nên sự thành công trong các trường hợp sắp chết hẳn, ngoài việc chăm sóc thật tốt, là hạ thân nhiệt. Hạ thân nhiệt là một trạng thái khi mà nhiệt độ cốt lõi của cơ thể đang thấp hơn vài độ so với nhiệt độ thông thường (khoảng 370C).
Phương pháp hạ thân nhiệt
Các nghiên cứu cho thấy, việc hạ thân nhiệt dường như là một cách để bảo vệ não bằng cách giảm nhu cầu tiêu thụ ôxy của não, đồng thời hủy bỏ đường đi của các tế bào chết đang hoạt động. Tuy vậy, vẫn còn đó những giới hạn nhất định - mặc dù các kỹ thuật làm mát cơ thể đã cải thiện sự phục hồi đáng kể ở nhiều bệnh nhân sau khi tim họ ngừng đập, vẫn đang có một thời điểm khi sự tổn hại diễn ra quá nhiều và quá trễ để phục hồi - theo lý giải của các chuyên gia. Hơn nữa, các nhà khoa học đã biết được rằng khả năng phục hồi thành công còn phụ thuộc nhiều vào cách thức mà bệnh nhân được điều trị sau khi tim bắt đầu đập lại, cũng như cách thức làm ấm cơ thể sau khi hạ thân nhiệt. Khi công nghệ thay đổi, định nghĩa về “cái chết” cũng thay đổi theo.
TS. Lance Becker khẳng định: “Những gì chúng ta đã biết về cái chết là phản trực giác, bởi vì tất cả chúng ta đều được dạy rằng, nếu ôxy của ai đó thấp, ta nên cung cấp ôxy cho họ; nếu huyết áp của họ thấp, lập tức chúng ta nên kích cho huyết áp họ tăng lên”. Tuy nhiên, thực tế rằng, nếu bệnh nhân phản hồi lại cách thức chăm sóc ban đầu và trái tim của họ đã đập trở lại, thì việc đột ngột bơm thêm máu và ôxy quá nhiều vào não bệnh nhân lại trở nên thực sự tồi tệ gây nên các tổn hại thần kinh. Thay vào đó, chúng ta nên điều hòa lượng ôxy cung cấp cho não, may ra nó là một giải pháp quan trọng trong hồi sức. Ý tưởng làm mát cơ thể sau khi tim ngừng đập thực sự đã xuất hiện từ vài thập kỷ trước, nhưng các nhà khoa học không chắc chắn rằng thực sự nó có tốt hay không cho sức khỏe của bệnh nhân. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các nghiên cứu chuyên sâu đã chỉ ra rằng có bằng chứng cho hay, hạ thân nhiệt đã cải thiện sự sống và phục hồi ở bệnh nhân, còn các hiệp hội chuyên nghiệp như Hội Tim mạch Mỹ (AHA) đã nhất trí áp dụng hạ thân nhiệt sau khi tuần hoàn máu của bệnh nhân được phục hồi.
Những cảnh báo
Tuy nhiên, không phải tất cả các bệnh viện đều áp dụng hạ thân nhiệt như là một phần trong giao thức chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân của họ. TS. Sam Parnia phàn nàn: “Đáng buồn là kiến thức hạ thân nhiệt đã có sẵn, hệ thống chăm sóc khá tối tân, tuy nhiên nó lại không được nhiều bệnh viện tiến hành. Không đầy 10% người Mỹ tin về lợi ích của liệu pháp làm mát cơ thể có thể cứu sống họ một khi tim ngừng đập. Trong tương lai, các giao thức hồi sức sẽ sử dụng máy móc thay vì dùng sức người để ép lồng ngực càng lâu càng tốt nhằm đảm chắc đủ lượng ôxy và máu cần thiết được truyền thẳng lên não. Việc làm mát cơ thể và giảm ôxy sau khi tim đập trở lại là một trong số các nhân tố hữu ích, làm gia tăng các cơ hội đem người đã chết hồi dương mà không gây ra các tổn thương cho não”.
Sự khôn ngoan trong hành nghề y là không phục hồi bệnh nhân khi họ đang bị tổn thương não nghiêm trọng và chỉ sống trong trạng thái hôn mê thực vật. Việc cố gắng hồi dương cho bệnh nhân sau nhiều giờ tim ngừng đập, thậm chí có thể gây rủi ro cao hơn cho chấn thương não, làm gia tăng các câu hỏi về đạo đức đối với những người đã cung cấp một giao thức hồi sức toàn diện hơn.
|
medlatec
| 1,148
|
Công dụng thuốc Actitab
Thuốc Actitab có thành phần chính là Pseudoephedrine, Triprolidine, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, cảm lạnh/cúm, sung huyết mũi. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Actitab hiệu quả qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Actitab là thuốc gì?
Thuốc Actitab là thuốc gì? Thuốc Actitab thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, thuốc được bào chế dưới dạng viên bao phim và đóng gói theo hộp 10 vỉ X 10 viên bao phim.Thuốc Actitab có thành phần chính là Pseudoephedrine, Triprolidine và các thành phần tá dược khác trong thuốc. Actitab được nghiên cứu và sản xuất tại Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Mê Kông Việt Nam.
2. Công dụng thuốc Actitab là gì?
Thuốc Actitab được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị viêm mũi dị ứng, cảm lạnh/cúm, sung huyết mũi.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Actitab
Thuốc Actitab được bào chế dưới dạng viên nén và dùng cho đường uống.Liều dùng thuốc Actitab tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều 10 ml.Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: Dùng liều 5 ml.Trẻ từ 2 đến 5 tuổi: Dùng liều 2,5 ml.Trẻ 6 tháng đến 2 tuổi: Dùng liều 1,25 ml. Uống 3 lần/ngày.Người bệnh tuân thủ đúng theo liều lượng và chỉ định được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc hướng dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ, không tự ý thêm hoặc bớt liều dùng Actitab.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Actitab
Dưới đây là một số trường hợp không sử dụng thuốc Actitab điều trị:Người bệnh quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Actitab.Người bệnh đang sử dụng IMAO.Người bệnh mắc tăng huyết áp nặng và bệnh mạch vành nghiêm trọng.
5. Tương tác thuốc Actitab
Dưới đây là một số tương tác thuốc Actitab với một số loại thuốc khác đã được báo cáo như:Thuốc chống sung huyết. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Thuốc giảm ngon miệng. Amphetamine. Thuốc hạ huyết áp. Thuốc chống loạn nhịp. Metoclopramide. Rượu bia. Thuốc an thần. Furazolidone.Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ những dòng thuốc khác đang sử dụng để có hướng dùng thuốc phù hợp.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Actitab điều trị
Trong quá trình sử dụng thuốc Actitab, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Kích thích hay ức chế thần kinh trung ương, ngầy ngật, rối loạn giấc ngủ, ảo giác (hiếm gặp).Nổi mẩn. Nhanh nhịp tim. Khô miệng, mũi và họng.Bí tiểu.Rối loạn tiêu hoá.Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng phụ khác mình gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Actitab để có phương hướng xử lý kịp thời.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Actitab
Thận trọng sử dụng thuốc Actitab cho người bệnh bị đái tháo đường, người mắc bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh cường giáp, tăng nhãn áp, hẹp niệu đạo, phì đại tiền liệt tuyến.Người bệnh mắc các bệnh lý liên quan đến gan.Thận trọng khi dùng thuốc hẹp niệu đạo trong lúc lái xe, làm việc cần đòi hỏi tập trung cao độ.Phụ nữ mang thai.Bảo quản thuốc Actitab dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.Thuốc Actitab có thành phần chính là Pseudoephedrine, Triprolidine, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, cảm lạnh/cúm, sung huyết mũi. Thuốc Actitab được kê theo đơn của bác sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc Actitab tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe.
|
vinmec
| 626
|
4 Suy nghĩ sai lầm về việc tiêm chủng cho trẻ em
Tiêm chủng cho trẻ em sớm là việc làm cần thiết giúp bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật sau này. Nhiều cha mẹ ý thức được tầm quan trọng của việc làm ấy nhưng có một vài vấn đề lại chưa hiểu chính xác nên không tránh khỏi có những suy nghĩ sai lầm.
1. Bệnh truyền nhiễm – Mối đe dọa tới sức khỏe của trẻ
Bệnh truyền nhiễm có khả năng lây từ người bệnh sang người lành, nếu không được kiểm soát và ngăn chặn thì có thể gây thành dịch hoặc đại dịch. Trẻ em là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh hơn cả bởi:
– Hệ miễn dịch chưa được hoàn thiện nên không thể đủ sức chống được tác nhân gây bệnh.
– Sức đề kháng yếu hơn người lớn nên khi có tác nhân bên ngoài thay đổi như thời tiết, dịch bệnh,… trẻ dễ bị virus, vi khuẩn tấn công và gây bệnh.
– Ở độ tuổi học đường, trẻ có nhiều tiếp xúc xã hội phức tạp, vui chơi thoải mái ở các môi trường như: bãi cỏ, sân trường,…
Một số bệnh truyền nhiễm hay gặp ở trẻ bao gồm:
– Bệnh cúm.
– Bệnh viêm phổi do phế cầu.
– Bệnh tay chân miệng.
– Bệnh sởi, rubella.
Các bệnh truyền nhiễm trên đang có xu hướng gia tăng trong vài năm gần đây, có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và sự phát triển của trẻ trong tương lai. Vì vậy, cha mẹ cần bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ nhiễm bệnh bằng cách kết hợp phòng ngừa cả bên ngoài lẫn bên trong:
– Với yếu tố bên ngoài bao gồm: môi trường sinh hoạt sạch sẽ, không khói thuốc,…
– Với yếu tố bên trong là: chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể, tiêm vacxin theo quy định theo khuyến cáo của cơ quan y tế.
Trẻ em rất dễ mắc bệnh cúm mỗi khi vào mùa
2. Tiêm chủng cho trẻ em và những suy nghĩ sai lầm hiện nay
2.1. “Người lớn trong gia đình tiêm đầy đủ rồi thì tiêm chủng cho trẻ em không cần thiết”
Theo chuyên gia y tế, tiêm chủng là trọn đời và mọi lứa tuổi đều cần tiêm vacxin để bảo vệ bản thân mình và cộng đồng trước nguy cơ lây bệnh.
Nếu chỉ có người lớn trong gia đình tiêm vacxin đầy đủ thì không thể chặn được các nguồn lây từ cộng đồng cho trẻ. Bởi trẻ cần tiếp xúc xã hội nên khó tránh khỏi việc lây nhiễm từ bạn bè, thầy cô ở trường hay từ động vật, từ môi trường vui chơi của trẻ.
Vì thế, trẻ em cũng cần tiêm chủng đầy đủ như người lớn. Quan trọng là có những mũi tiêm cần thực hiện càng sớm càng tốt. Chẳng hạn vacxin viêm gan B nên tiêm ở trẻ trong vòng 24h sau sinh để đạt hiệu quả bảo vệ tối đa. Khi tất cả các thành viên trong gia đình đều có “rào chắn vacxin” bảo vệ thì hoàn toàn có thể loại trừ nguy cơ nhiễm bệnh hơn 90%.
2.2. “Không nên tiêm nhiều mũi vacxin do gây ảnh hưởng đến phát triển của trẻ”
Tất cả loại vacxin đều được nghiên cứu và sản xuất đảm bảo tính an toàn tuyệt đối với cơ thể con người. Vacxin hoạt động bằng cách tạo miễn dịch cho cơ thể để chống lại mầm bệnh. Đồng thời vacxin không có khả năng gây bệnh cho người được tiêm chủng.
Nhờ khả năng kích thích cơ thể tạo miễn dịch trước các mầm bệnh nguy hiểm, trẻ được tiêm chủng đầy đủ có thể chống lại khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. Trong trường hợp không may nhiễm bệnh thì tỷ lệ diễn tiến nặng và biến chứng nặng cũng giảm đi đáng kể.
Có thể thấy, việc tiêm nhiều mũi vacxin không gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển trí não và thể chất của trẻ. Cha mẹ hoàn toàn yên tâm đưa con đi tiêm đầy đủ các mũi vacxin phòng bệnh cần thiết ở từng giai đoạn để bảo vệ sức khỏe suốt đời.
Tiêm nhiều mũi vacxin không ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ
2.3. “Miễn dịch tự nhiên tốt hơn miễn dịch từ vacxin”
Miễn dịch tự nhiên còn gọi là miễn dịch không đặc hiệu, xuất hiện một cách tự nhiên. Bao gồm 2 loại:
– Miễn dịch bẩm sinh là ngay từ khi sinh ra đã có khả năng miễn dịch không mắc một bệnh nào đó.
– Miễn dịch tập nhiễm là miễn dịch có được sau khi cơ thể mắc một bệnh nào đó và tự khỏi.
Tuy nhiên, miễn dịch tự nhiên không có sự chuẩn bị trước nên không thể chống chọi hoàn toàn với các loại virus, vi khuẩn. Từ đó có nguy cơ biến chứng cao hơn, thậm chí tử vong ở trẻ nhỏ.
Do đó, tiêm chủng cho trẻ để tạo ra miễn dịch chủ động ngăn chặn bệnh truyền nhiễm tấn công. Cha mẹ không nên giữ quan điểm “không cần tiêm vacxin mà trông chờ vào miễn dịch tự nhiên là đủ” nhé.
2.4. “Quên lịch tiêm chủng cho trẻ em cũng không sao”
Nghiên cứu cho thấy, tiêm một mũi vacxin không đạt hiệu quả bảo vệ tối ưu khi vacxin đó có phác đồ nhiều mũi. Chẳng hạn với vacxin 6in1 ngừa ho gà – bạch hầu – uốn ván – bại liệt – viêm gan B – viêm phổi – viêm màng não mủ do Hib có phác đồ tiêm 4 mũi. Nếu trẻ chỉ tiêm 1 mũi duy nhất mà bỏ qua các mũi sau thì hiệu quả ngừa bệnh không cao, chưa tới 30% bảo vệ.
Bên cạnh đó, một số loại vacxin sản sinh miễn dịch sau một thời gian sẽ suy yếu đi. Vì thế rất cần tiêm nhắc lại để duy trì khả năng bảo vệ. Tuy nhiên thực tế nhóm trẻ ở độ tuổi 4 – 6, cấp tiểu học và các cấp lớn hơn thường dễ bị quên mũi tiêm nhắc. Ở giai đoạn này trẻ dễ hình thành “khoảng trống miễn dịch” khiến nhiều trẻ có nguy cơ mắc bệnh, rủi ro biến chứng trong tương lai và tốn kém chi phí điều trị hơn. Đồng thời ảnh hưởng tới khả năng học tập, chất lượng sống và tương lai của trẻ.
Cha mẹ cần đưa con đi tiêm phòng đúng lịch, tiêm mũi nhắc lại theo phác đồ của từng loại vacxin
|
thucuc
| 1,133
|
Sau sinh mổ bao lâu thì hết sản dịch?
Thưa bác sĩ! Sau sinh mổ bao lâu thì hết sản dịch ạ? Cháu sinh em bé đầu bằng phương pháp mổ, đến nay đã tròn 1 tháng rồi mà vẫn chưa hết sản dịch. Cháu lo lắng quá nên mong được các bác sĩ tư vấn giúp để cháu nắm được và yên tâm hơn ạ! (Bạn Vi Thảo 26 tuổi, Đông Anh, Hà Nội)
Chào Vi Thảo!
Sau sinh mổ bao lâu thì hết sản dịch?
Sản dịch là phần máu và dịch còn lại trong buồng tử cung sau khi em bé chào đời, được đào thải qua đường âm đạo dưới sự tác động của những cơn co bóp ở tử cung sau khi sinh. Ở tất cả các mẹ bầu đều có sản dịch và tùy cơ địa của từng chị em mà lượng sản dịch sau sinh nhiều hay ít, đào thải nhanh hay chậm. Thông thường, thời gian kết thúc sản dịch ở các mẹ sinh bằng đường âm đạo là từ 2 – 4 tuần. Với các mẹ sinh mổ thì thời gian kéo dài hơn từ 3 – 5 tuần.
Sở dĩ các mẹ sinh thường nhanh hết sản dịch hơn là do quá trình vượt cạn, thai nhi chào đời bằng đường âm đạo và có nhiều cơn co ở tử cung nên sẽ thuận lợi cho sản dịch tiết ra ngoài qua đường này hơn còn những mẹ sinh mổ, máu và dịch nhày thường bị ứ lại, cơn co bóp tử cung ít hơn nên sản dịch tiết ra cũng chậm hơn và kéo dài hơn.
Sinh mổ bao lâu hết sản dịch?
Như vậy, trường hợp của Vi Thảo, hiện tại bạn đã sinh em bé được 1 tháng mà chưa hết sản dịch thì không nên lo lắng quá bởi bạn sinh mổ nên sản dịch sẽ kết thúc muộn hơn.
>> Tìm hiểu: Sau sinh mổ bao lâu thì có kinh?
Sau sinh mổ bao lâu hết sản dịch còn phụ thuộc vào cơ địa từng mẹ
Các vấn đề bất thường về sản dịch
Sản dịch sau sinh mổ có mùi hôi
Trong trường hợp này, bạn lưu ý:
Thay băng vệ sinh thường xuyên 3-4 lần mỗi ngày trong thời gian có sản dịch
Vệ sinh sạch sẽ vùng kín, không thụt rửa âm đạo
Vận động nhẹ nhàng giúp đẩy sản dịch ra nhanh hơn, giúp buồng tử cung nhanh chóng trở về trạng thái bình thường.
Sản dịch có mùi hôi khiến chị em tự ti và là dấu hiệu bất thường
Sản dịch hết rồi lại ra
Một hiện tượng nữa về sản dịch mà bạn cũng có thể gặp phải đó là hết sản dịch 2, 3 ngày hoặc lâu hơn nhưng sau đó vẫn xuất hiện lại. Thực chất, đây chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường còn gọi là“kinh non”, dấu hiệu của việc tử cung đang được hồi phục rất tốt. Nhưng nếu màu sắc của dịch tiết ra có màu hồng hay nhựa chuối hoặc kèm mùi hôi cũng có thể là dấu hiệu của rong huyết hay viêm nhiễm phụ khoa.
Một số biện pháp giúp nhanh hết sản dịch sau sinh
Vi Thảo và các mẹ có thể tham khảo một số biện pháp giúp nhanh hết sản dịch sau sinh mà chuyên mục tư vấn gợi ý dưới đây:
Lấy rau ngót tươi, rửa sạch, giã nát hòa với nước sôi để nguội rồi lọc lấy nước; uống ngay sau khi sinh trong vòng 2 – 3 ngày.
Vận động đi lại nhẹ nhàng sau 24h sinh con.
Cho con bú ngay trong vòng 24h giờ đầu và liên tục sau đó.
Ăn rau ngót hàng ngày
Mẹ sau sinh nên ăn rau ngót giúp nhanh hết sản dịch
Những biện pháp này giúp kích thích tử cung co bóp để tống sản dịch ra ngoài. Với các mẹ sinh mổ, cơn co bóp tử cung ít thì càng nên chú ý áp dụng những biện pháp này để sớm kết thúc sản dịch sau sinh.
|
thucuc
| 693
|
Thai ngôi đầu là gì? Thai phụ cần lưu ý những vấn đề nào?
Khi mang thai, người phụ nữ cần trang bị đầy đủ kiến thức để em bé sinh ra đời khỏe mạnh và phát triển bình thường. Trong đó, trước khi sinh, chúng ta cần xác định ngôi thai để lựa chọn hình thức sinh con phù hợp. Vậy chị em phụ nữ có biết thai ngôi đầu là gì và họ cần lưu ý những gì trong trường hợp này hay không?
1. Tìm hiểu đôi nét về ngôi thai
Chắc hẳn nhiều người còn chưa thực sự hiểu rõ về ngôi thai và ý nghĩa của việc tìm hiểu này là gì? Vậy thì bạn hãy trang bị ngay những kiến thức cơ bản này để trở thành những ông bố, bà mẹ thông thái nhé!
Nhìn chung, ngôi thai được hiểu là phần thấp nhất của thai nhi so với khung xương chậu của người mẹ, đây cũng là phần đầu tiên đi ra khỏi cơ thể mẹ trong khi em bé được sinh ra đời.
Thông thường, ngôi thai nhi sẽ phụ thuộc nhiều vào sự chuyển động của thai trong bụng mẹ, có ba dạng chính thường gặp đó là ngôi ngang, thai ngôi đầu và ngôi mông. Khá nhiều bạn thắc mắc không biết thai ngôi đầu là gì?
Từ khoảng tuần thứ 24 của thai kỳ, ngôi thai bắt đầu có sự di chuyển, chúng thường xoay ở trong buồng tử cung. Tới những tuần cuối cùng, mẹ bầu nên đi khám để biết ngôi thai hiện như thế nào. Bởi vì khi thai lớn dần lên thì chúng hạn chế chuyển ngôi, đây là thời điểm thích hợp để chẩn đoán, xác định và có sự chuẩn bị tốt nhất để chào đón em ra sinh ra đời.
2. Thai ngôi đầu là gì?
Trong ba dạng ngôi thai kể trên, đa số chị em phụ nữ thường gặp tình trạng thai ngôi
đầu, chính vì thế họ thường quan tâm đến vấn đề này nhiều hơn cả. Một vài số liệu thống kê cho thấy, khoảng 90% phụ nữ mang thai ngôi đầu, chúng còn được biết tới tên gọi khác đó là ngôi thuận. Vậy đặc điểm khi phụ nữ mang thai ngôi đầu là gì?
Các bác sĩ đánh giá, đây là ngôi thai giúp quá trình sinh nở diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn rất nhiều. Đặc điểm chính khi mang thai ngôi đầu đó là đầu của em bé hướng ra phía âm hộ của người phụ nữ. Trong khi đó, phần mông thường hướng về phía ngực người mẹ, nhờ vậy, thai phụ có thể sinh thường dễ dàng hơn.
Trong khi tìm hiểu về thai ngôi đầu, chúng ta sẽ khám phá thêm những dạng thường gặp của hiện tượng này. Thông thường, em bé sẽ giữ một trong 4 vị trí sau đây: ngôi chỏm, ngôi thóp trước, ngôi trán và ngôi mặt.
Cụ thể, nếu bác sĩ xác định thai nhi dạng ngôi thóp có nghĩa là em bé ngửa đầu khá nhiều. Trong khi đó, ngôi mặt là tư thế thai nhi sẽ đưa mặt ra phía trước. Còn ngôi chỏm được hiểu là thai nhi thường xuyên cúi đầu, đây cũng là trường hợp thường gặp khi sinh nở.
3. Phụ nữ mang thai ngôi đầu sinh bằng phương pháp nào?
Bên cạnh thắc mắc thai ngôi đầu là gì, các chị em phụ nữ cũng quan tâm tới vấn đề mang thai ngôi đầu thường sinh con bằng phương pháp nào? Chắc hẳn mẹ bầu luôn mong muốn sinh thường, bởi đây là phương pháp đơn giản, người mẹ không mất quá nhiều thời gian bình phục.
Như đã phân tích ở trên, nếu thai nhi có ngôi thuận, việc sinh nở tương đối dễ dàng và thuận lợi. Chính vì thế, đa số mẹ bầu có thể chào đón em bé bằng cách sinh thường.
Tuy nhiên, để lựa chọn phương pháp sinh nở phù hợp nhất, các bác sĩ không chỉ dựa vào ngôi thai, họ còn đánh giá rất nhiều yếu tố khác. Một vài yếu tố chúng ta không thể bỏ qua đó là: thai nhi có cân nặng khoảng bao nhiêu, khung xương chậu của người mẹ có đảm bảo đủ rộng không? Như vậy chúng ta không thể chắc chắn rằng tất cả phụ nữ mang thai ngôi đầu đều sinh thường.
4. Phương pháp nhận biết thai ngôi đầu
Vậy cách nhận biết, phát hiện thai ngôi đầu là gì, mẹ bầu nếu quan tâm hãy tìm hiểu ngay nhé! Để xác định chính xác ngôi thai, chị em nên đi siêu âm định kỳ, đặc biệt là từ khi thai bước vào tuần thứ 28. Đây là phương pháp hiện đại, đảm bảo độ chính xác tương đối cao.
Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng có thể dựa vào một số đặc điểm để biết mình có mang thai ngôi đầu hay không. Đó có thể là dáng bụng bầu, thai nhi thường đạp ở vị trí nào hoặc bạn có cảm nhận tăng áp lực ở vùng bụng dưới hay không?
Đối với phụ nữ mang thai ngôi đầu, bụng bầu thường trông khá giống hình ô van. Bởi vì đầu của thai nhi ở phần dưới tử cung, trong khi phần mông nằm ở trên tử cung, tạo hình dáng bụng bầu tương đối rõ ràng.
Những yếu tố như vị trí đạp của thai nhi hoặc tình trạng tăng áp lực vùng bụng dưới không phải ai cũng cảm nhận được. Vì vậy, người ta ít khi dựa vào yếu tố trên để xác định ngôi thai.
5. Ngôi thai bất thường có đáng lo hay không?
Bất cứ bậc làm cha, làm mẹ nào cũng mong muốn em bé sinh ra khỏe mạnh và phát triển ổn định. Họ tìm hiểu khá kĩ thai ngôi đầu là gì, mẹ bầu nên lưu ý vấn đề gì trong trường hợp này. Đặc biệt, nếu phát hiện ngôi thai bất thường, họ không thể giấu được sự lo lắng, sốt ruột. Ngôi thai bất thường xuất phát từ nguyên nhân nào và tình trạng này có đáng lo hay không?
Tình trạng trên có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể tử cung hoặc xương chậu của mẹ bầu sở hữu hình dạng bất thường nên gây ra vấn đề trên. Một số trường hợp ngôi thai bất thường do thai nhi phát triển quá lớn hoặc không may bị dị tật bẩm sinh.
Thực sự, vấn đề này khiến việc sinh nở gặp nhiều khó khăn, đồng thời ảnh hưởng tới sức khỏe, sự an toàn của cả mẹ và bé. Người phụ nữ nên đi khám và thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong đó, một số bài tập, thói quen sinh hoạt tỏ ra khá hiệu quả trong việc điều chỉnh ngôi thai về vị trí thích hợp. Bạn nên tìm hiểu và thực hiện theo nhé!
Thông qua bài viết này, các ông bố, bà mẹ tương lai hẳn đã phần nào hiểu về ngôi thai, đặc biệt tình trạng thai ngôi đầu là gì? Bắt đầu từ tuần 28 của thai kỳ, bạn nên đi siêu âm để xác định ngôi thai. Nhờ vậy, chúng ta sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất để chào đón em bé ra đời.
|
medlatec
| 1,230
|
Nứt kẽ hậu môn ở trẻ nhỏ ba mẹ tuyệt đối đừng bỏ qua
Nứt kẽ hậu môn ở trẻ nhỏ không chỉ khiến bé gặp khó khăn trong quá trình đi đại tiện như đau rát, chảy máu, vệ sinh không sạch sẽ có thể gây viêm nhiễm ở vùng hậu môn, con cảm thấy sợ hãi khi mỗi lần phải đi đại tiện. Nếu không xử trí sớm sẽ kéo theo một vòng luẩn quẩn: táo bón – nứt kẽ hậu môn – táo bón nặng hơn và thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác ở vùng hậu môn như bệnh trĩ.
1. Nứt kẽ hậu môn ở trẻ là gì?
Nứt kẽ hậu môn ở trẻ là tình trạng thường gặp gây đau rát, chảy máu mỗi lần bé đi đại tiện.
Nứt kẽ hậu môn là tình trạng lớp niêm mạc ống hậu môn của con có một vết rách nhỏ (nứt kẽ), gây đau và chảy máu khi đại tiện. Vết nứt hậu môn là nguyên nhân chính gây tình trạng đi ngoài phân có máu ở trẻ nhỏ.
2. Nguyên nhân gây nứt kẽ hậu môn ở trẻ nhỏ
Táo bón kéo dài khiến khối phân trở nên to, khô, cứng. Khi đi đại tiện, bé sẽ phải lấy sức để rặn khiến hậu môn bị giãn quá căng, tăng áp lực lên lớp niêm mạc ống hậu môn, khối phân to, cứng sẽ cọ xát với lớp niêm mạc ở hậu môn gây tình trạng “nứt” chảy máu, đau khi đi ngoài, phân có máu.
3. Biểu hiện của trẻ bị nứt kẽ hậu môn
Trẻ bị nứt kẽ hậu môn thường khiến các bậc phụ huynh sợ hãi do tình trạng đi ngoài phân có kèm theo máu, bé quấy khóc do đau rát vùng hậu môn.
Nứt kẽ hậu môn ở trẻ em thường khiến các phụ huynh và bé hoảng loạn vì đi đại tiện phân có máu. Dễ nhầm lẫn với bệnh trĩ. Các biểu hiện của trẻ bị nứt kẽ hậu môn, tương tự với trẻ bị táo bón lâu ngày.
Đó là:
4. Chẩn đoán và xử trí nứt kẽ hậu môn ở trẻ như thế nào?
4.1 Chẩn đoán
Khám lâm sàng và khai thác các triệu chứng như: tiền sử bị táo bón, tiêu chảy, đại tiện có đau không, có chảy máu không, phân có lẫn máu không.
Khi đó các bác sĩ có thể soi đại tràng ống mềm, hoặc đo áp lực hậu môn để xác định nguyên nhân và loại trừ các bệnh phối hợp khác (viêm loét, ung thư đại trực tràng…)
4.2 Xử trí
Nứt kẽ hậu môn gồm 2 dạng: cấp tính (mới bị) và mãn tính (xuất hiện 1 thời gian dài). Với trường hợp trẻ bị nứt kẽ hậu môn mãn tính sẽ điều trị khó và lâu hơn với trẻ bị cấp tính.
Thông thường trẻ bị nứt kẽ hậu môn không cần phải phẫu thuật. Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng điều trị chứng táo bón (nguyên nhân chính gây nứt kẽ hậu môn). Bác sĩ có thể dùng thuốc làm mềm phân cho bé, đồng thời bổ sung chất xơ và dịch vào khẩu phần ăn. Kết hợp uống nhiều nước để làm mềm phân, giúp con đi đại tiện dễ hơn và tạo điều kiện cho vết nứt ở hậu môn mau lành.
Có thể sử dụng thuốc đặt tại chỗ giúp giảm đau, kháng viêm và ngâm hậu môn vào nước ấm nhiều lần trong ngày nhất là sau khi đi đại tiện để làm dịu, lỏng cơ thắt hậu môn, giúp quá trình liền vết nứt hậu môn được tốt hơn.
Ngoài ra, có thể sử dụng thêm một số loại thuốc bôi theo chỉ định của bác sĩ như vaselin hay thuốc mỡ oxit kẽm bôi vào vùng hậu môn cho tới khi vết rách lành hẳn. Điều này sẽ giúp cho con bớt đau hơn khi đi đại tiện.
Điều trị nứt kẽ hậu môn ở trẻ em chủ yếu là điều trị nội khoa: điều chỉnh chế độ ăn, uống, sinh hoạt, tập luyện hạn chế tình trạng táo bón tái phát. Có thể sử dụng thêm một số loại thuốc bôi, kem bồi vùng hậu môn để làm giảm nhẹ tình trạng đau rát hậu môn và khiến vết thương sớm lành.
Trong trường hợp nứt kẽ hậu môn mãn tính, các biện pháp điều trị nội khoa không có tác dụng. Bác sĩ có thể cân nhắc phẫu thuật mở một phần cơ thắt hậu môn. Đây là phương pháp làm cho cơ thắt hậu môn lỏng hơn, giảm đau, giảm co thắt, giúp quá trình liền sẹo diễn ra tốt hơn. Tuy nhiên, biến chứng có thể xảy ra khi phẫu thuật điều trị nứt kẽ hậu môn là người bệnh sẽ bị giảm khả năng kiểm soát cơ thắt hậu môn với khí hoặc phân lỏng.
5. Nứt kẽ hậu môn có tái phát không?
Nhiều bậc phụ huynh lo lắng vì thỉnh thoảng con lại bị táo bón, liệu mỗi lần như vậy thì bé có bị nứt kẽ hậu môn nữa hay không?
Và câu trả lời là: nếu nguyên nhân vẫn còn (táo bón vẫn xảy ra) thì tình trạng nứt kẽ hậu môn ở trẻ vẫn có thể tái phát.
Sau điều trị nứt kẽ hậu môn, phụ huynh cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt, tập luyện khoa học để không bị tình trạng táo bón tái phát. Nếu trẻ bị nứt kẽ hậu môn tiếp tục “làm phiền” phụ huynh hãy cho trẻ đến gặp bác sĩ để thăm khám và điều trị.
Với những trẻ bị nứt kẽ hậu môn mãn tính, bé thường có phần da thừa ở vùng hậu môn và những u nhú nhỏ nằm ở trong ống hậu môn.
6. Nứt kẽ hậu môn ở trẻ em có gây ung thư không?
Nứt kẽ ở hậu môn KHÔNG gây ung thư. Nhưng biểu hiện đại tiện ra máu (phân có máu) có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý về đường tiêu hóa như trĩ,…và đặc biệt là ung thư đại trực tràng rất phổ biến hiện nay.
Chính vì vậy, trẻ cần được thăm khám càng sớm càng tốt để điều chỉnh chế độ ăn, uống, sinh hoạt, đặc biệt là điều trị hiệu quả tình trạng táo bón, ngăn ngừa táo bón tái phát.
Bên cạnh đó có thể phát hiện sớm các bệnh lý ở hậu môn trực tràng để có biện pháp xử trí và can thiệp kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm cho con.
|
thucuc
| 1,126
|
Giải đáp từ chuyên gia: Người bị phồng đĩa đệm có chạy bộ được không
Phồng đĩa đệm có thể điều trị hiệu quả nếu nó được phát hiện từ sớm. Ngoài ra, luyện tập đúng phương pháp cũng sẽ giúp cải thiện các triệu chứng do bệnh gây ra. Vậy người bị phồng đĩa đệm có chạy bộ được không, dưới đây chúng tôi xin chia sẻ lời giải đáp về vấn đề này.
1. Bệnh phồng đĩa đệm - những thông tin cần biết
1.1. Thế nào là phồng đĩa đệm
Phồng đĩa đệm (lồi đĩa đệm) là tình trạng phồng lên hoặc lồi ra sau của đĩa đệm ở cột sống khiến cho bộ phận này bị biến dạng và vỡ cấu trúc bên trong. Đây là thể nhẹ của thoát vị đĩa đệm vì nhân nhầy vẫn còn nằm trong bao xơ, chưa lệch khỏi trung tâm. Khi nhân nhầy lệch khỏi vị trí trung tâm thì bệnh nhân sẽ bị thoát vị đĩa đệm.
1.2. Vì sao bị phồng đĩa đệm
Phồng đĩa đệm xảy ra chủ yếu do các nguyên nhân sau:
- Độ tuổi
Những người trên 40 tuổi cơ thể sẽ bắt đầu bước vào quá trình thoái hóa và đĩa đệm cột sống cũng dần bị suy yếu và giòn hơn. So với giai đoạn trước, đĩa đệm cũng sẽ xù xì, thô xơ hơn, phần bao xơ bên ngoài bị ảnh hưởng nên nhân nhầy bên trong phình ra.
- Chấn thương
Chấn thương vì một lý do nào đó gây tác động lên cột sống cũng có thể khiến cho đĩa đệm bị phồng.
- Công việc nặng nhọc
Người thường xuyên phải tham gia công việc lao động nặng nhọc có nguy cơ cao với bệnh phồng đĩa đệm... đều có thể làm cho đĩa đệm bị phồng.
- Dư thừa cân nặng
Tăng quá mức trọng lượng cơ thể do cân nặng dư thừa sẽ tạo áp lực lớn lên đĩa đệm. Theo thời gian, nó khiến cho lớp bao xơ suy yếu và nhân nhầy bên trong đĩa đệm bị phồng ra.
- Di truyền
Những người sinh ra trong gia đình có tiền sử với bệnh phồng đĩa đệm sẽ có tỷ lệ bị bệnh lý này cao hơn người bình thường.
1.3. Triệu chứng phồng đĩa đệm là gì
Bệnh phồng đĩa đệm rất khó để nhận diện được bằng mắt thường nên cần chú ý đến những triệu chứng gợi ý sau:
- Triệu chứng tại cột sống vùng thắt lưng
+ Cơ yếu, một hoặc hai chân bị tê, ngứa ran.
+ Đi lại khó khăn.
+ Tăng phản xạ ở một hoặc hai chân, có trường hợp gây co cứng.
+ Đại tiểu tiện khó kiểm soát.
+ Một số người bị liệt từ thắt lưng trở xuống.
- Triệu chứng tại cột sống cổ
+ Vùng xương bả vai hoặc cổ có cảm giác tê, đau, ngứa ran.
+ Cơn đau thường khởi phát ở một điểm rồi lan tỏa ra đến cánh tay trên, cẳng tay, ngón tay.
+ Đau ở vùng đĩa đệm bị phình có thể giảm đi khi nghỉ ngơi.
+ Nếu bệnh nặng có thể cảm thấy chóng mặt, đau đầu, hoa mắt.
Những triệu chứng này chỉ có tính chất gợi ý, để biết chính xác có bị phồng đĩa đệm hay không cần phải thực hiện một số kiểm tra như: chụp CT, chụp MRI,...
2. Những người bị phồng đĩa đệm có chạy bộ được không
2.1. Tác dụng của việc tập thể dục đối với bệnh phồng đĩa đệm
Trước khi tìm hiểu người bị phồng đĩa đệm có chạy bộ được không thì đầu tiên chúng ta cần hiểu được ý nghĩa của việc tập thể dục đối với cải thiện bệnh lý này. Bên cạnh việc dùng thuốc và điều chỉnh tư thế theo hướng dẫn của bác sĩ thì các bài tập thể dục cũng có tác dụng giúp cải thiện hiệu quả điều trị và kiểm soát tốt triệu chứng của bệnh.
Người bị phồng đĩa đệm nếu kiên trì luyện tập có thể cải thiện bệnh, rút ngắn thời gian điều trị và đem đến nhiều lợi ích khác như:
- Tác động sâu đến cột sống, giúp khu vực có đốt sống và đĩa đệm bị chấn thương được thư giãn.
- Giảm thiểu cảm giác đau nhức.
- Cải thiện tình trạng ngứa ngáy, tê bì, bỏng rát, yếu cơ.
- Giảm áp lực đè nén lên cột sống, rễ thần kinh và dây chằng.
- Cải thiện lưu thông máu đồng thời cung cấp đủ dinh dưỡng cho khớp xương.
- Tăng sức cơ.
- Cải thiện co thắt.
- Tăng sự linh hoạt và cải thiện phạm vi chuyển động cho bệnh nhân.
- Chậm quá trình lão hóa và ngăn ngừa phồng đĩa đệm tiến triển sang thoát vị đĩa đệm.
- Ổn định cấu trúc cột sống và giảm kích thích đến rễ dây thần kinh.
- Cải thiện sức khỏe xương khớp và tăng mật độ xương.
- Giải nguy cơ tái phát phồng đĩa đệm.
2.2. Phồng đĩa đệm có thể chạy bộ được không
Muốn biết người bị phồng đĩa đệm có chạy bộ được không chúng ta cũng cần phải hiểu về cơ chế sinh ra bệnh lý này. Theo đó, khi đĩa đệm bị tổn thương thì nhân mềm bên trong sẽ thoát ra ngoài nhưng vẫn nằm trong bao xơ nên cấu trúc cột sống, rễ thần kinh và dây chằng bị đè nén, phải chịu nhiều áp lực.
Các môn thể thao rất có ích cho người bị phồng đĩa đệm vì nó mang lại những tác dụng như đã nói đến ở trên. Tuy nhiên, người bị phồng đĩa đệm có chạy bộ được không thì chuyên gia y tế khuyến cáo rằng có thể thực hiện phương pháp tập thể dục này nhưng không nên thường xuyên vì nó khiến cho toàn bộ trọng lượng cơ thể dồn ép vào chân và vùng thắt lưng càng gây nguy hiểm cho đĩa đệm.
2.3. Những môn thể thao tốt cho người bị phồng đĩa đệm
Mặc dù chạy bộ không phải là biện pháp tốt cho người bị phồng đĩa đệm nhưng không có nghĩa là người bệnh không thể chọn phương pháp tập thể dục khác. Để phát huy tối đa lợi ích của thể dục cho bệnh lý này, người bệnh có thể tập thể dục tại nhà bằng các cách sau:
- Dùng thiết bị hỗ trợ
Trên thị trường hiện có bán rất nhiều sản phẩm hỗ trợ tập luyện cho cột sống tại nhà như đai kéo giãn cột sống, ghế massage, con lăn,... Các sản phẩm này được sử dụng đều đặn sẽ giúp vùng lưng được massage từ đó giảm được cảm giác đau mỏi.
- Chọn môn thể thao phù hợp
Các môn thể thao được chuyên gia y tế khuyến cáo nên áp dụng cho người bị phồng đĩa đệm là: bơi lội, xà đơn, các bài tập cơ lưng,...
Nói chung, tình trạng bệnh của mỗi người không giống nhau nên để biết được người bị phồng đĩa đệm có chạy bộ được không, tốt nhất người bệnh nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình để có được tư vấn xác đáng nhất về các bài tập phù hợp.
|
medlatec
| 1,195
|
Đừng nhầm lẫn ung thư vòm họng giai đoạn 1 với bệnh lý thông thường!
Ung thư vòm họng là bệnh lý ác tính dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý về đường hô hấp trên khác như sổ mũi, cảm cúm nên khi phát hiện ra thì cũng là lúc bệnh đã bước sang giai đoạn nặng. Chính vì thế việc nhận biết ung thư vòm họng giai đoạn 1 sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.
1. Tìm hiểu chung về bệnh ung thư vòm họng
Cũng giống như những bệnh ung thư khác, ung thư vòm họng có tính chất rất nguy hiểm, tỷ lệ biến chứng và tử vong cao nhưng ở giai đoạn đầu bệnh lại không có triệu chứng điển hình rõ ràng. Vì vậy nên khi trải qua các biểu hiện của ung thư vòm họng, nhiều người đã bỏ qua mà không đi khám, hệ quả là đến khi bệnh trở nặng mới phát hiện ra. Lúc này việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn và tiên lượng bệnh cũng xấu đi rất nhiều.
Hiện mới chỉ xác định được các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng chứ chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này. Những yếu tố đó bao gồm:
Người bị nhiễm virus HPV hoặc EBV;
Sống trong môi trường bị ô nhiễm nặng nề (tiếp xúc nhiều với hóa chất, khói bụi,... );
Hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia;
Thói quen ăn uống không lành mạnh (ăn nhiều đồ muối như cá muối, trứng muối, dưa cà muối,... );
Di truyền: trong gia đình có người thân đã từng bị ung thư vòm họng;
Tuổi tác: tuổi càng cao nguy cơ bị bệnh càng lớn.
2. Ung thư vòm họng giai đoạn 1 có biểu hiện như thế nào?
Giai đoạn 1 là khi còn ủ bệnh, lúc này khối u sẽ âm thầm hình thành và bộc lộ ra những triệu chứng về đường hô hấp như cảm cúm, viêm họng khiến bệnh nhân chủ quan. Dưới đây là các biểu hiện của ung thư vòm họng giai đoạn 1 bạn cần hết sức cảnh giác:
Khản tiếng, đau rát họng: khối u đang dần chèn ép các tổ chức lân cận ở vòm họng, đặc biệt là hạch bạch huyết. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau rát họng khi nuốt. Cổ họng sẽ càng đau rát hơn sau vài ngày dẫn tới khản tiếng. Bạn có thể phân biệt ung thư vòm họng với bệnh lý khác đó là để ý cơn đau. Nếu bị ung thư vòm họng thì sẽ bị đau ở cùng một bên cổ họng, đau tăng nặng và không đỡ khi điều trị bằng thuốc. Vì vậy nếu đã dùng thuốc đau họng, cảm cúm,... và tình trạng này diễn ra sau 3 tuần mà không khỏi thì hãy đi khám ngay để được chẩn đoán và tầm soát ung thư vòm họng;
Ho khan kéo dài: việc sử dụng các loại thuốc để trị cảm cúm, trị ho chỉ có tác dụng tạm thời chứ không dứt điểm;
Ngạt mũi: người bệnh bị ngạt một bên mũi. Ban đầu là biểu hiện ngạt từng lúc, đôi khi có thể bị chảy máu mũi. Nguyên nhân là do họng đau tác động tới những cơ quan khác trong hệ hô hấp, gây suy giảm hệ miễn dịch khiến vi khuẩn, virus có cơ hội tấn công và gây bệnh;
Ù tai: tai bị ù một bên, có khi như nghe tiếng âm thanh ve kêu bên tai;
Đau đầu: đầu đau âm ỉ theo từng đợt, đôi khi chỉ bị đau đầu nhẹ thoáng qua nên nhiều người không chú ý tới biểu hiện này;
Nổi hạch: hạch sẽ xuất hiện khi xung quanh nó có biểu hiện tổn thương. Bệnh nhân ung thư vòm họng thường sẽ bị nổi hạch ở cổ và phát hiện dễ dàng bằng cách dùng tay sờ lên 2 hạch ở dưới cằm. Hạch sẽ không mất đi mà ngày càng phát triển to hơn khiến bệnh nhân bị đau nhức dai dẳng.
3. Ung thư vòm họng giai đoạn 1 chẩn đoán bằng phương pháp nào?
3.1. Khám lâm sàng
Bác sĩ sẽ quan sát bên ngoài cổ và đầu của bệnh nhân để kiểm tra hạch, tiếp theo là khám các nội quan như vòm họng, lưỡi,...
Bên cạnh đó bệnh nhân cũng cần cung cấp các thông tin cần thiết khác cho bác sĩ như tình trạng bệnh sử, trong gia đình có người bị ung thư vòm họng hay không, công việc có liên quan tới tiếp xúc khói bụi hay hóa chất độc hại thường xuyên hay không,...
3.2. Phương pháp nội soi họng
Bác sĩ sẽ sử dụng các thiết bị, dụng cụ nội soi chuyên dụng để kiểm tra và phát hiện ra những dấu hiệu bất thường ở vòm họng. Nếu khối u đã phát triển đáng kể về kích thước sẽ làm ảnh hưởng tới những tế bào khỏe mạnh khác, khiến những mô và cấu trúc xung quanh nó sưng lên. Phương pháp nội soi cổ họng có tác dụng đo lường kích thước và xác định vị trí khối u.
3.3. Chụp X-Quang
Phim chụp X-quang giúp nhận dạng những đặc điểm chi tiết của khối u như hình dạng, kích thước, mức độ làm tổn thương mô mềm. Bên cạnh đó để thu thập được cụ thể thông tin về khối u, bệnh nhân có thể cần thực hiện thêm các chỉ định khác như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính CT.
Hiện nay biện pháp được cho là hiệu quả nhất trong việc phát hiện, sàng lọc sớm nguy cơ ung thư nói chung và ung thư vòm họng giai đoạn 1 nói riêng đó là thực hiện tầm soát ung thư định kỳ. Điều này giúp giảm chi phí và tiết kiệm thời gian điều trị sau này nếu bệnh nhân bị mắc ung thư. Đồng thời việc chẩn đoán sớm còn nâng cao hiệu quả điều trị, tỷ lệ thành công sẽ cao hơn và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
Bệnh viện được trang bị hệ thống máy móc hiện đại từ máy chụp CT, X-quang, siêu âm, nội soi,... hỗ trợ hiệu quả trong quá trình thăm khám;
Trung tâm Xét nghiệm đạt chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP, có thể thực hiện xét nghiệm gen phức tạp giúp đánh giá nguy cơ của nhiều loại ung thư phổ biến hiện nay ở cả nam giới và nữ giới (ung thư vòm họng, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tụy, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư dạ dày,... ).
|
medlatec
| 1,127
|
Cẩm nang thông tin cần biết về nội soi ổ bụng
Hiện nay nội soi ổ bụng là một trong những kỹ thuật mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán, xác định tình trạng tổn thương trong ổ bụng. Việc tìm hiểu những thông tin cơ bản liên quan đến kỹ thuật sẽ phần nào giúp người bệnh yên tâm khi thực hiện. Hãy tham khảo bài viết sau nếu bạn đang quan tâm đến phương pháp này nhé.
1. Kỹ thuật nội soi ổ bụng là gì?
nội soi ổ bụng là dạng phẫu thuật mà trong đó bác sĩ sẽ sử dụng ống soi có gắn vào máy quay phim và nguồn sáng với mục đích quan sát cơ quan vùng bụng, vùng chậu của bệnh nhân. Trong quá trình nội soi, nếu thấy bất thường bác sĩ có thể thực hiện luôn một số tiểu phẫu cho bệnh nhân.
Kỹ thuật này rất hữu ích trong việc tìm ra các tác nhân gây đau vùng chậu và vùng bụng dưới hoặc khi có những bất thường ở những vùng này khi đã được phát hiện qua CT hoặc X-quang. Đặc biệt nội soi ổ bụng và buồng tử cung còn rất hiệu quả trong việc chẩn đoán các bệnh phụ khoa như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, nhiễm trùng, tổn thương ống dẫn trứng, thai ngoài tử cung.
Hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến do nhiều ưu điểm mà nó mang lại như: vết sẹo mổ nhỏ, vết thương ít đau hơn sau mổ, thời gian nằm viện rút ngắn, hồi phục sức khỏe nhanh và trở lại công việc, sinh hoạt hàng ngày sớm.
2. Quy trình thực hiện
Nội soi ổ bụng sẽ thực hiện khi bạn đã được gây mê và làm sạch da ở vùng bụng. Bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ phẫu thuật chuyên dụng để rạch những đường nhỏ
khoảng 1,5 inch trên thành bụng. Khu vực chính xác nhất là ở dưới rốn bệnh nhân. Sau đó sẽ sử dụng 1 cây kim tiêm đưa khí vào trong giúp cho bụng bệnh nhân phình lên, tiện cho việc quan sát. Tiếp theo là sử dụng ống trocar chọc quá vết rạch trước đó với mục đích tạo đường ống cho nội soi đi vào trong.
Thông qua hình ảnh ống nội soi thu được, chiếu trên màn hình máy tính được bác sĩ sẽ nhìn vào đó và đánh giá tình trạng của bệnh nhân, sau đó đưa ra phương án điều trị cụ thể.
3. Nội soi ổ bụng có đau không?
Bên cạnh thắc mắc nội soi ổ bụng bao nhiêu tiền thì nội soi có đau không là lo lắng của không ít người. Tuy nhiên trước khi thực hiện nội soi bác sĩ sẽ tiến hành gây mê toàn thân, vì vậy bệnh nhân sẽ ngủ trong quá trình thực hiện và không có cảm giác đau đớn.
Sau khi thực hiện xong thủ thuật, bệnh nhân tỉnh lại lúc này thuốc mê đã hết tác dụng nên có thể sẽ cảm thấy mệt mỏi và có một chút đau nhức. Tuy nhiên mức độ đau nhức hoàn toàn ở trong ngưỡng có thể chịu được. Cảm giác đau cũng không quá lâu mà sẽ biến mất nhanh chóng, bệnh nhân sẽ sớm hồi phục.
So với các phương pháp khác thì nội soi ổ bụng được đánh giá là an toàn và ít gây đau đớn hơn hẳn. Vết mổ cũng sẽ nhỏ hơn, mau liền hơn, khả năng viêm, nhiễm trùng vết mổ cũng rất thấp, thậm chí bệnh nhân không cảm thấy đau tại vết mổ. Tuy nhiên tốt nhất là hãy vệ sinh sạch sẽ khu vết mổ, tránh ăn những đồ ăn gây sưng tấy, đồng thời giữ vết mổ khô ráo.
Đa phần các ca nội soi ổ bụng không để lại biến chứng nào, tuy nhiên vẫn có 1 vài trường hợp bệnh nhân gặp phải tình trạng bị bầm tím hoặc rỉ máu tại vết mổ. Nguy hiểm hơn là nhiễm trùng vết mổ, tổn thương cấu trúc ổ bụng, viêm tắc tĩnh mặc, biến chứng do gây mê và do đặt ống thở.
4. Một số lưu ý khi sau khi thực hiện nội soi
Sau khi thực hiện nội soi ổ bụng bạn nên lưu ý một số vấn đề sau để đảm bảo sức khỏe:
Trước khi thực hiện kỹ thuật này bệnh nhân cần nhịn ăn ít nhất là 8 tiếng đồng hồ. Nếu đang sử dụng thuốc bạn nên báo với bác sĩ để tránh trường hợp rủi ro xảy ra. Nếu bác sĩ đồng ý bệnh nhân vẫn có thể sử dụng loại thuốc đó.
Do tác dụng của thuốc gây mê nên bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như: cơ thể mệt mỏi, choáng váng, chóng mặt, đau vai, đau lưng, vết mổ sưng và đau. Tuy nhiên bệnh nhân không cần phải quá lo lắng vì các triệu chứng này sẽ nhanh chóng hết sau khoảng thời gian từ 1 - 2 ngày. Cũng cần lưu ý thêm là thời gian bình phục của mỗi người có thể khác nhau.
Để tránh trường hợp bị dính ruột, bệnh nhân nên đi lại sau khi phẫu thuật, điều đó còn giúp cho việc trung tiện dễ dàng hơn.
Hãy tránh những đồ ăn cứng mà thay vào đó là cháo loãng. Sau khi đã đi trung tiện thành công bệnh nhân có thể trở về chế độ ăn uống như bình thường.
Tuy bệnh nhân thực hiện kỹ thuật này có thể sớm trở lại cuộc sống hàng ngày nhưng cũng cần lưu ý nghỉ ngơi và vận động nhẹ nhàng, tránh các hoạt động thể lực nặng.
Nếu thấy vết mổ hoặc cơ thể bất thường hãy đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra càng sớm càng tốt.
5.
Chúng tôi còn chú trọng trang bị máy móc và thiết bị y tế hiện đại đảm bảo cho việc thăm khám và điều trị diễn ra tốt nhất có thể.
Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chu đáo đảm bảo làm hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ.
|
medlatec
| 1,035
|
Bác sĩ tư vấn: Có nên dùng kem dưỡng ẩm cho trẻ sơ sinh không?
Làn da của trẻ sơ sinh còn non nớt và rất nhạy cảm. Vì thế thường gặp các vấn đề về da như khô da, nứt nẻ, dễ bị bong tróc. Vậy để hạn chế tình trạng trên có nên dùng kem dưỡng ẩm cho trẻ sơ sinh không?
1. Trẻ sơ sinh bị bong tróc da do đâu?
Sau khi chào đời, việc thay đổi môi trường sống khiến em bé chưa kịp thích nghi. Điều này thể hiện rõ nhất ở làn da của bé, sau khi chào đời vài ngày, làn da của bé sẽ bắt đầu khô và dễ dàng bong tróc. Tuy nhiên, mẹ ko cần quá lo lắng, đây là điều bình thường mà bất kì trẻ nào đều gặp phải. Tình trạng bong tróc da có thể xuất hiện bất kỳ đâu trên cơ thể như: lòng bàn tay, bàn chân,...
Khi còn đang trong bụng mẹ, em bé được một lớp nhờn mỏng bao bọc, bảo vệ tránh cho nước ối tiếp xúc vào làn da mỏng manh của bé. Hơn nữa, độ ẩm ở bụng mẹ cũng cao hơn so với môi trường bên ngoài. Đến khi chào đời, lớp nhờn bảo vệ sẽ không còn nữa, sau một vài tuần sau da bé sẽ bắt đầu bong tróc. Đồng thời, số lượng da bong tróc còn phụ thuộc vào mỗi bé, bé sinh đủ tháng hay sinh non.
Ngoài ra, tình trạng bong tróc da ở trẻ sơ sinh còn có thể là do bé mắc bệnh chàm hoặc bệnh vảy cá.
Bệnh chàm:
Bệnh chàm hay còn gọi là viêm da dị ứng. Bệnh gây ra tình trạng bong tróc da, khô rát, ngứa ngáy, chủ yếu gặp ở trẻ sơ sinh hoặc có thể muộn hơn như trẻ nhỏ cũng có thể mắc phải. Hiện chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây bệnh chàm. Nhưng theo một vài suy đoán, nguyên nhân của bệnh có thể do da bé tiếp xúc với các chất gây kích ứng, mẩn đỏ đến từ chất tẩy rửa hoặc dầu gội đầu, sữa tắm,...
Bệnh vảy cá:
Khi mắc bệnh này, da bé sẽ bị khô, bong tróc hình thành nên những lớp vảy như vảy cá. Hầu hết các đối tượng mắc bệnh vay cá đều do yếu tố di truyền gây nên.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa tìm ra cách điều trị dứt điểm bệnh vảy cá, để làm giảm các triệu chứng của bệnh, nên sử dụng kem dưỡng ẩm cho trẻ sơ sinh.
2. Cách chăm sóc làn da của trẻ sơ sinh
Nên dùng kem dưỡng ẩm cho trẻ sơ sinh không. Câu trả lời là có, tuy nhiên bạn nên lựa chọn loại kem dưỡng phù hợp với làn da bé. Bên cạnh đó, cũng cần chú ý hơn trong việc chăm sóc làn da mỏng manh của em bé.
Vệ sinh cho trẻ sơ sinh
Vệ sinh cho trẻ là điều cần thiết để loại bỏ chất bẩn cũng như hạn chế các vấn đề về da như khô da, mẩn ngứa. Tuy nhiên, em bé không cần thiết phải tắm mỗi ngày, chỉ cần 2 ngày tắm 1 lần là được. Ngoài ra, số lần tắm không cố định, mà phụ thuộc vào thời tiết, độ ẩm,...
Lưu ý khi chọn kem dưỡng da, dưỡng ẩm cho trẻ sơ sinh
Vì làn da của bé rất nhạy cảm và mỏng manh, khi lựa chọn các loại dưỡng ẩm nên ưu tiên lựa chọn các loại có càng ít thành phần càng tốt, đặc biệt không chứa paraben, formaldehyde và nước hoa.
Dầu gội đầu: ưu tiên lựa chọn sản phẩm khi tiếp xúc với mắt không làm chảy nước mắt hoặc đỏ mắt.
Sữa rửa mặt: sản phẩm không chứa xà phòng, độ p
H không quá cao để giữ lại độ ẩm trên da bé, tránh làm khô da.
Kem dưỡng ẩm: ưu tiên sử dụng các loại kem dưỡng ẩm có chứa thành phần thạch dầu mỏ, đây được xem là tiêu chuẩn để đánh giá kem dưỡng chất lượng phù hợp với trẻ sơ sinh. Thành phần này không những giúp cấp ẩm mà còn ngăn ngừa các vấn đề về da, chẳng hạn như bệnh vảy cá, bệnh chàm.
Bột giặt: nên lựa chọn loại dung dịch, không có mùi thơm. Đặc biệt, cần tách riêng quần áo của bố mẹ và em bé, không nên giặt chung.
Thay tã lót cho trẻ thường xuyên
Mặc bỉm trong thời gian dài là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng hăm tã. Chưa kể, khi mang tã bẩn khiến trẻ ngứa ngáy, khó chịu. Vì vậy, điều cần thiết là phải chú ý thay tã thường xuyên cho bé. Ngoài ra để hạn chế sự chà xát của tã lên mông bé, nên bôi một lớp dày kem dưỡng ẩm lên vùng da này.
Dưỡng ẩm da cho trẻ sơ sinh
Theo lời khuyên của các chuyên gia da liễu, bôi kem dưỡng ẩm hằng ngày là điều cần thiết giúp da bé ẩm mịn, hạn chế tình trạng khô, bong tróc da. Đặc biệt, cần lưu ý rằng khi lựa chọn kem dưỡng cho bé cần lưu ý không nên sử dụng sản phẩm có hương thơm hoá học hoặc có thành phần gây kích ứng da. Nếu chắc chắn rằng bé có làn da khỏe mạnh, ít bị mẫn cảm thì không cần thiết phải sử dụng kem dưỡng ẩm.
Hạn chế cho trẻ tiếp xúc lâu dưới ánh nắng mặt trời
Mẹ nên hạn chế cho bé tiếp xúc với ánh nắng mặt trời bởi trong đó có chứa tia UV - nguyên nhân chủ yếu gây ung thư da. Đặc biệt, làn da trẻ sơ sinh còn rất yếu rất dễ bị tia UV tấn công. Nếu phải ra ngoài nắng, mẹ có thể chọn và bôi kem chống nắng phù hợp cho bé. Nếu không am hiểu, tốt nhất mẹ nên hỏi ý kiến chuyên gia da liễu trước khi bôi cho trẻ.
Có thể thấy rằng, làn da trẻ sơ sinh rất mỏng manh và yếu ớt, rất dễ gặp phải các vấn đề về da như khô da, bong tróc da, bệnh chàm,... Vì thế, nên dùng kem dưỡng ẩm cho trẻ sơ sinh không, điều này là rất cần thiết. Ngoài ra, mẹ cũng nên chú ý hơn trong việc lựa chọn các sản phẩm vệ sinh cơ thể, chăm sóc da cho bé.
|
medlatec
| 1,084
|
Triglycerides cao nên kiêng gì? Những thực phẩm cần tránh khi có triglyceride cao
Chất béo trung tính cao là yếu tố nguy cơ gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. Cho nên chúng ta cần kiểm soát tốt yếu tố này, chế độ ăn uống phù hợp là điều quan trọng để ổn định hàm lượng chất này trong máu.
1. Chất béo trung tính là gì?
Chất béo trung tính hay gọi là triglycerid là một hợp chất được tạo ra từ glycerol và 3 acid béo, chất béo này có trong mỡ động vật và dầu thực vật.Sau khi chất béo trung tính vào cơ thể và được cơ thể tiêu hóa Triglyceride sẽ được sử dụng dưới dạng năng lượng cung cấp cho cơ thể. Nhưng nếu cơ thể tích tụ Triglyceride quá lớn sẽ khiến cơ thể bị tăng mỡ máu và gây hại cho cơ thể. Triglyceride bám vào các thành mạch gây nên các mảng mỡ xơ vữa trên động mạch, cản trở quá trình lưu thông máu. Từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thừa cân béo phì... Do đó, mỗi người nên có một chế độ ăn uống phù hợp để tránh tình trạng thừa chất béo trung tính.
2. Những thực phẩm nên tránh khi triglyceride tăng
Chính vì tình trạng triglycerides cao làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch hơn so với người bình thường, cho nên bạn cần tránh một số thức ăn làm triglyceride tăng để hạn chế việc khó kiểm soát chất này trong máu. Một số thực phẩm nên tránh bao gồm:2.1. Loại rau củ có chứa tinh bột. Một số loại rau tốt hơn những loại rau khác khi bạn đang muốn kiểm soát lượng chất béo trung tính của mình. Hạn chế ăn những thực phẩm giàu tinh bột như ngô, đậu Hà Lan... vì cơ thể sẽ chuyển lượng tinh bột thừa thành chất béo trung tính. Có rất nhiều lựa chọn khác phù hợp hơn để thay thế như súp lơ, cải xoăn và nấm...2.2.Món đậu tẩm đườngĐậu có chất xơ và các chất dinh dưỡng khác tốt cho cơ thể. Nhưng nếu được tẩm với đường thì bạn có thể cung cấp quá nhiều đường cho cơ thể và năng lượng dư thừa sẽ tích trữ dưới dạng mỡ. Bạn nên chuyển sang các loại đậu nguyên hạt, không tẩm thêm gia vị để giúp cơ thể nhận nguồn chất dinh dưỡng tốt.2.3. Không nên sử dụng quá nhiều của một điều tốt. Trái cây rất tốt cho cơ thể, điều này chắc hẳn ai cũng biết, bởi nó cung cấp vitamin và khoáng chất, chất xơ cho cơ thể. Nhưng khi bạn có chất béo trung tính cao, bạn có thể cần phải hạn chế ăn trái cây mỗi ngày. Bởi vì khi ăn quá nhiều trái cây bạn sẽ nhận được quá nhiều đường tự nhiên có trong trái cây. Nếu bạn đang ăn trái cây sấy khô, hãy nhớ rằng khẩu phần nhỏ hơn nhiều so với trái cây tươi.
Người bệnh gặp tình trạng triglyceride cao có thể cần hạn chế dùng trái cây hằng ngày
2.4. Rượu. Khi sử dụng quá nhiều rượu có thể làm tăng mức chất béo trung tính. Đó là bởi vì đường là một phần tự nhiên của rượu, cho dù đó là rượu hay bia đều có đường. Quá nhiều đường, từ bất kỳ nguồn nào đều có thể là một vấn đề làm tăng triglycerid.2.5. Cá đóng trong hộp có chứa dầu. Cá rất tốt cho tim mạch vì nó có chứa hàm lượng chất béo không bão hoà cao. Nhưng khi bạn mua cá đóng hộp, hãy kiểm tra nhãn để xem nó có chứa dầu hay không, vì nếu trong dầu sẽ làm cho cơ thể cung cấp một lượng chất béo không cần thiết. Tốt hơn hết bạn nên mua cá đóng hộp được đóng gói trong nước.2.6. Dừa. Dừa là một loại trái cây được ứng dụng và sử dụng rất rộng rãi. Nó có thể được dùng để làm nước cốt dừa, uống nước dừa, dừa bào sợi, dầu dừa... Một số người nói rằng dừa có lợi cho sức khỏe, nhưng nó cũng chứa nhiều chất béo bão hòa, vì vậy bạn nên lưu ý khi dùng nếu lượng triglycerid tăng.2.7. Thực phẩm giàu tinh bộtĂn quá nhiều mì ống, khoai tây hoặc ngũ cốc thì cơ thể bạn có thể biến tinh bột trong các loại trên thành chất béo trung tính. Bạn vẫn có thể sử dụng chúng, nhưng phải ở trong khẩu phần, giới hạn phù hợp tùy theo cân nặng, mức độ hoạt động của bạn.2.8. Đồ uống có đường. Rất nhiều đường mà chúng ta nhận được có thể đến từ nước uống. Cho dù bạn uống trà đá, soda thông thường, nước ép trái cây hay một thức uống cà phê có siro thì cũng được coi là đang nhận nhiều nước vị ngọt hơn mức nhu cầu. Cơ thể có thể biến một số đường dư thừa thành chất béo trung tính. Vì vậy, nên cắt giảm cả đồ uống có đường để hạn chế gia tăng chất béo trung tính.2.9. Si rô mật ong hoặc các loại siro khác. Bạn có thể nghĩ mật ong và các loại siro khác tốt cho sức khỏe nhưng thực tế thì nó vẫn là một nguồn cung cấp đường cho cơ thể, mà lượng đường có trong các loại siro thường khá lớn. Do đó, giảm bớt việc dùng siro có thêm đường khi không thực sự cần thiết là biện pháp giảm chất béo trung tính.2.10. Đồ nướng. Do chất béo trung tính cao trong các món nướng, vì thế bạn nên hạn chế chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống của mình. Hạn chế ăn bánh ngọt nướng từ bơ, các loại thịt nướng nhiều dầu mỡ.
Đồ nướng được lọt vào danh sách đồ ăn mà người mắc triglycerides cao cần hạn chế
2.11.Thịt giàu chất béo. Tuy chúng ta không cần phải từ bỏ thịt hoàn toàn. Nhưng hãy cân nhắc chọn những loại thịt phù hợp, hạn chế thịt nhiều chất béo. Ngoài ra, tránh tất cả các loại thịt đã qua chế biến, bao gồm thịt xông khói, xúc xích và giăm bông, vì những loại thịt này được cho là có thể gây ra vấn đề liên quan bệnh tim và tiểu đường.2.12.Bơ hoặc mỡ động vật. Bơ hay mỡ từ động vật có chứa nhiều chất béo bão hoà hoặc chất béo chuyển hóa. Cho nên, bạn cần hạn chế các loại bơ, mỡ động vật. Có thể thay thế bằng các loại dầu thực vật có chứa nhiều chất béo không bão hoà như dầu ô liu, dầu cải, dầu hạt lanh...Hi vọng, thông qua bài viết bạn đã biết triglycerides cao nên kiêng gì? Khi chất béo trung tính cao thì bạn nên hạn chế các loại thức ăn chứa chất béo bão hoà. Đặc biệt nghiên cứu cho thấy việc cắt giảm các loại thức ăn từ tinh bột và đường sẽ rất hiệu quả trong việc giảm chất béo bão hoà.com
|
vinmec
| 1,210
|
Chữa viêm loét dạ dày bằng thuốc đông y
Chữa viêm loét dạ dày bằng thuốc đông y là phương pháp được nhiều người truyền tai nhau sử dụng hiện nay. Với phương pháp này, người bệnh cần kiên trì điều trị trong thời gian dài mới mang lại hiệu quả.
Bài thuốc 1
Nguyên liệu cần có:
Chữa viêm loét dạ dày bằng bài thuốc đông y được nhiều người truyền tai nhau sử dụng
Cách thực hiện:
Bài thuốc này giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày, giúp cải thiện dần tình trạng sức khỏe.
Bài thuốc 2
Nguyên liệu cần có:
Cách thực hiện:
Thường xuyên áp dụng bài thuốc đông y chữa viêm loét dạ dày trên kiên trì hàng ngày sẽ giúp cải thiện dần tình trạng bệnh, giúp người bệnh mau chóng phục hồi sức khỏe
Nguyên liệu:
Người bệnh cần kiên trì sử dụng bài thuốc đông y trong thời gian dài mới có thể chữa viêm loét dạ dày
Cách thực hiện:
Bài thuốc 4
Nguyên liệu cần có:
Cách thực hiện:
Trên đây là cách chữa viêm loét dạ dày bằng thuốc đông y được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Những bài thuốc này cần kiên trì điều trị trong thời gian dài mới mang lại hiệu quả.
Để cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe, người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Tùy vào mức độ bệnh cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc chữa viêm loét dạ dày.
Người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa để có thuốc chữa viêm loét dạ dày phù hợp
Các loại thuốc có thể sử dụng như thuốc kháng sinh, thuốc kháng axit, thuốc ức chế bơm proton… có công dụng trong điều trị viêm loét dạ dày, giúp cải thiện dần triệu chứng bệnh. Đồng thời, ngoài việc dùng thuốc người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày sẽ giúp tăng cường sức khỏe và cải thiện sớm bệnh.
XEM THÊM:
>> Mẹo chữa đau dạ dày bằng dầu dừa hiệu quả
>> Cây lược vàng chữa bệnh đau dạ dày
>> Bí quyết chữa khỏi đau dạ dày nhờ dầu oliu
|
thucuc
| 395
|
Ý nghĩa của tầm soát trước khi mang thai và các xét nghiệm cần thực hiện
Để quá trình mang thai diễn ra suôn sẻ, giảm thiểu tối đa được những rủi ro không đáng có, tầm soát trước khi mang thai là việc nên làm đối với những cặp vợ chồng đang chuẩn bị làm bố và làm mẹ.
1. Vì sao nên tầm soát trước khi mang thai?
Tầm soát trước khi mang thai là việc nên làm để kiểm tra sức khỏe của người chuẩn bị làm cha, làm mẹ nhằm:- Xác định sớm bất thường về sức khỏe, bệnh lý có thể di truyền cho con hoặc gây ảnh hưởng tới kết quả thụ thai hay quá trình phát triển của thai nhi và của trẻ sau khi chào đời. Điều này giúp giảm thiểu được tình trạng thai lưu, thai mắc dị tật bẩm sinh không rõ nguyên nhân. - Được tư vấn chế độ dinh dưỡng, loại thuốc cần dùng để cơ thể có được trạng thái chuẩn bị tốt nhất cho việc mang thai. - Với những phụ nữ có tiền sử sinh non, thai lưu, sinh con bị dị tật thì tầm soát trước khi mang thai lại càng cần thiết vì sẽ giúp xác định nguyên nhân gây nên những biến chứng thai kỳ từ các lần mang thai trước để có phương án chuẩn bị tốt nhất cho lần mang thai sắp tới.2. Các xét nghiệm cần làm để tầm soát trước khi mang thai2.1. Xét nghiệm đối với người bố
Tuổi tác và sức khỏe của người chuẩn bị làm cha có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thụ thai và sức khỏe của thai nhi. Vì thế, nam giới cũng cần tầm soát trước khi cả hai vợ chồng có kế hoạch về việc mang thai.
Các xét nghiệm tầm soát trước khi mang thai mà người cha cần thực hiện gồm:- Xét nghiệm công thức máu: kiểm tra nhóm máu, yếu tố Rh và các vấn đề có liên quan. - Xét nghiệm tinh dịch đồ : kiểm tra số lượng và đánh giá chất lượng tinh trùng. - Kiểm tra nội tiết tố: nhằm đánh giá khả năng sản xuất tinh trùng. - Xét nghiệm nước tiểu: đánh giá tình trạng nhiễm trùng tiết niệu. - Siêu âm tinh hoàn: kích thước, thể tích tinh hoàn 2 bên hoặc các bệnh lý liên quan như: giãn tĩnh mạch tinh, u tinh hoàn,... - Xét nghiệm bệnh lây truyền qua đường tình dục. - Xét nghiệm di truyền: xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ, các bệnh lý gen di truyền.2.2. Xét nghiệm đối với người mẹ
Toàn bộ quá trình thụ thai, mang thai đều diễn ra trong cơ thể người phụ nữ. Vì thế, việc tầm soát trước khi mang thai là điều cần thiết để nữ giới có được sự chuẩn bị tốt nhất cho thai kỳ an toàn phía trước. Quá trình tầm soát trước khi mang thai của người phụ nữ thường gồm các vấn đề sau:- Khám phụ khoa
Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng các cơ quan sinh dục, sinh sản như: âm đạo, cổ tử cung, tử cung, vùng chậu, buồng trứng,... để phát hiện các dấu hiệu bệnh phụ khoa tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ khai thác tiền sử sảy thai, tiền sử phẫu thuật tử cung hay cổ tử cung của người mẹ. Việc làm này giúp phát hiện bất thường ở cơ quan sinh sản để có biện pháp khắc phục hiệu quả, giúp quá trình mang thai diễn ra suôn sẻ, an toàn. - Xét nghiệm công thức máu
Việc xét nghiệm công thức máu, ngoài việc đánh giá sự bất thường về 3 dòng tế bào máu là hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu. Còn giúp sàng lọc bệnh lý tan máu bẩm sinh di truyền Thalassemia, tình trạng rối loạn đông máu,... là nguyên nhân gây sảy thay thai lưu khi mang thai. - Xét nghiệm máu tổng quát như: nhóm máu Rh, chức năng gan, chức năng thận, bệnh lý tiểu đường, bệnh lý tuyến giáp,...
|
medlatec
| 701
|
Ung thư bàng quang chữa thế nào?
1. Ung thư bàng quang là gì?
Ung thư bàng quang là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ bàng quang – một cơ quan hình cầu ở vùng xương chậu, nơi chứa nước tiểu. Kích thước của khối u có thể nhỏ hoặc lớn, có khả năng phát triển sâu vào lớp cơ của bàng quang và có thể di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Các loại chính của ung thư bàng quang được đặt tên theo loại tế bào phát triển thành ung thư. Phổ biến nhất là ung thư tế bào chuyển tiếp – bắt đầu trong các tế bào lót bên trong bàng quang. Ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư tuyến là ít phổ biến hơn.
Ung thư bàng quang chữa thế nào?
Nếu không được chữa trị kịp thời, ung thư bàng quang có thể dẫn tới thiếu máu, đi tiểu không kiểm soát được và tắc niệu quản gây chặn dòng tiểu bình thường xuống bàng quang (ứ nước thận). Nhưng biến chứng nghiêm trọng nhất là di căn của ung thư tới các cơ quan khác, đe dọa tới tính mạng người bệnh. Do vậy việc khám sàng lọc ung thư bàng quang định kỳ là rất quan trọng.
2. Bệnh ung thư bàng quang chữa thế nào?
Tùy vào giai đoạn bệnh, loại bệnh, tuổi tác, thể trạng bệnh nhân… mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Dưới đây là các phương pháp chữa ung thư bàng quang phổ biến:
Phẫu thuật
Có nhiều phương pháp phẫu thuật ung thư bàng quang, tùy vào mức độ xâm lấn mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp.
Có nhiều phương pháp phẫu thuật ung thư bàng quang, tùy vào mức độ xâm lấn mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp.
Đây là một phương pháp điều trị ung thư bàng quang phổ biến. Có nhiều loại phẫu thuật ung thư bàng quang, tùy thuộc vào loại ung thư và giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp.
Xạ trị
Xạ trị có thể áp dụng trước, sau phẫu thuật hoặc sử dụng 1 mình.
Xạ trị có thể áp dụng trước, sau phẫu thuật hoặc sử dụng 1 mình.
Xạ trị có thể được chỉ định trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u hoặc sau phẫu thuật để tiêu diệt các khối u còn sót lại. Đôi khi, bệnh nhân có thể được điều trị bằng tia phóng xạ khi không còn khả năng phẫu thuật. Điều trị bằng tia xạ gồm 2 loại: chiếu xạ ngoài và chiếu xạ bên trong, hoặc kết hợp cả 2. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ tư vấn phù hợp.
Hóa trị
Hóa trị liệu sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Bác sĩ có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều loại thuốc. Hóa trị cũng có thể kết hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị.
Liệu pháp sinh học
Liệu pháp sinh học sử dụng khả năng tự nhiên của cơ thể (hệ thống miễn dịch) để chống lại ung thư. Liệu pháp sinh học thường được sử dụng sau khi cắt bỏ ung thư qua niệu đạo đối với ung thư bàng quang chưa xâm lấn. Phương pháp này giúp ngăn ngừa ung thư tái phát.
|
thucuc
| 573
|
Công dụng thuốc Dibencozid
Thuốc Dibencozid thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, có tác dụng trong việc hỗ trợ các trường hợp trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng, chán ăn, chậm lớn. Vậy cụ thể tác dụng của thuốc Dibencozid là gì và được chỉ định dùng cho những trường hợp nào?
1. Thuốc Dibencozid là thuốc gì?
Thuốc Dibencozid có thành phần chính là hoạt chất Dibencozid và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm có màu hồng nhạt, thơm mùi dâu. Thuốc được đóng gói thành hộp, mỗi hộp gồm 10 gói 1,5g.
2. Công dụng của thuốc Dibencozid
2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Dibencozid có tác dụng điều trị trong các trường hợp:Hỗ trợ trong việc điều trị trẻ nhỏ chán ăn, bị suy dinh dưỡng, chậm lớn.Giúp người bệnh phục hồi sau các bệnh nhiễm khuẩn tái phát, rối loạn tiêu hóa sau khi phẫu thuật, người đang dưỡng bệnh sau khi bị ốm nặng.Hỗ trợ phục hồi cơ thể ở những người bị suy nhược và người cao tuổi. Giúp giảm trương lực cơ lành tính có tiến triển chậm2.2 Chống chỉ định. Thuốc Dibencozid chống chỉ định dùng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Dibencozid. Người có tiền sử bị dị ứng với các hoạt chất Cobalamin như vitamin B12 và các chất liên quan. Người đang bị u ác tính. Vì Vitamin B12 có thể thúc đẩy sự phát triển của các khối u này bởi nó có liên quan đến sự phát triển của các mô có tốc độ sinh trưởng cao. Người có cơ địa bị dị ứng, mắc các bệnh như hen suyễn, Eczema. Lưu ý: chống chỉ định là các trường hợp chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất kỳ lý do nào mà các trường hợp đó lại được linh hoạt sử dụng thuốc, tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Dibencozid
Cách dùng: Thuốc Dibencozid được điều chế dưới dạng cốm bột pha nên được sử dụng bằng đường uống. Hoà tan cốm trong nước với lượng nước phù hợp. Không hòa thuốc với các chất lỏng như rượu, bia, nước ngọt.Liều dùng:Đối với người lớn: sử dụng 3 đến 6 gói trên ngày, chia thành 3 lần uống.Đối với người lớn tuổi: dùng liều như người lớnĐối với trẻ em: sử dụng 3 đến 6 gói trên ngày, chia thành 2 lần uống.Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo, bởi việc xác định đúng liều dùng còn phải phụ thuộc vào sức khỏe cơ thể của mỗi người. Vì vậy, người dùng cần phải được thăm khám và chẩn đoán, kê đơn để có được liều dùng phù hợp nhất. Sau đó, người bệnh cần tuân thủ đúng với liều lượng đã được chỉ định, không được tự ý tăng, giảm liều dùng.Trong trường hợp quên liều: có thể sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã quá gần với lần sử dụng tiếp theo, bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng liều đúng với thời gian đã được chỉ định trong đơn thuốc. Người dùng nên sử dụng thuốc đều đặn để bệnh tình được tiến triển tốt.Trong trường hợp quá liều: nếu phát hiện ra mình sử dụng quá liều và thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường nghi do dùng thuốc, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức để có được sự tư vấn và xử lý kịp thời.
4. Tác dụng phụ của thuốc Dibencozid
Trong khi sử dụng thuốc, ngoài tác dụng chính mà Dibencozid mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn như:Ảnh hưởng trên da: ngứa, nổi mày đay, ban đỏ da, gây phù da, phù Quincke, nổi mụn, Eczema, sốc phản vệẢnh hưởng đến đường tiết niệu: gây đổi màu nước tiểu. Một số triệu chứng khác: đau đầu, sốt, co thắt phế quản, hoa mắt, buồn nôn, phù mạch miệng - hầu.Lưu ý: nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng trên nghi do dùng thuốc, người dùng cần liên hệ ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được chẩn đoán và có hướng xử lý kịp thời, hiệu quả.
5. Các tương tác với thuốc Dibencozid
Các tương tác với thuốc Dibencozid có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc làm gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc. Để giảm thiểu tối đa những tương tác xấu xảy ra, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng, tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc, ngưng sử dụng thuốc hoặc tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ điều trị. Đặc biệt là:Kết hợp với các thuốc kháng histamin H, colchicin, neomycin, acid aminosalicylic: có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 qua đường tiêu hóa.Sử dụng thuốc chung với các thuốc tránh thai sử dụng bằng đường uống: có thể làm giảm nồng độ vitamin B12 có trong huyết thanh.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dibencozid
Tuyệt đối không được cho những người có cơ địa bị dị ứng, mắc bệnh hen suyễn, eczema sử dụng thuốc. Thận trọng khi sử dụng thuốc nếu đang trong quá trình lái tàu, xe hoặc đang vận hành máy móc. Thuốc Dibencozid an toàn, được sử dụng cho phụ nữ có thai. Với những trường đang trong quá trình cho con bú, nên hỏi ý kiến của bác sĩ vì chưa có báo cáo nghiên cứu nào về trường hợp này.Không sử dụng thuốc khi thuốc đã hết hạn sử dụng được ghi trên bao bì, thuốc có dấu hiệu chảy nước, biến dạng.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về thuốc Dibencozid sẽ giúp cho người bệnh sử dụng thuốc đúng cách, thông minh và hiệu quả hơn.
|
vinmec
| 1,022
|
Tiêm vắc xin viêm não mô cầu BC - biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả cho trẻ em
Viêm não mô cầu được định nghĩa là bệnh truyền nhiễm nhiễm khuẩn cấp tính, nguyên nhân chủ yếu là do vi khuẩn Neisseria Meningitidis, hay còn gọi là Meningococcus xâm nhập vào cơ thể người. Bệnh lây lan qua đường hô hấp, môi trường sống nên có thể xuất hiện diện rộng. Viêm não mô cầu có thể gây tử vong, vì thế tiêm vắc xin viêm não mô cầu BC là một trong những biện pháp phòng ngừa hiệu quả cho trẻ em.
1. Triệu chứng thường gặp ở viêm não mô cầu
Trên thế giới ghi nhận các ca bệnh viêm não mô cầu thường gặp thuộc 2 thể: viêm màng não, nhiễm trùng huyết. Các triệu chứng lâm sàng của 2 thể như sau:
Viêm màng não nguyên nhân do vi khuẩn não mô cầu
Ca mắc đột ngột sốt cao 39-40 độ C, có thể hơn 40 độ ở trẻ em (gây co giật).
Đầu nhức, đau dữ dội, trẻ nhỏ khóc quấy, đỏ mặt, khó chịu.
Có cảm giác buồn nôn, nôn; với trẻ con bỏ ăn, bỏ bú sữa mẹ, không chơi, nô đùa, lừ đừ.
Dấu hiệu cổ cứng đặc trưng cho tình trạng viêm não mô cầu (thường phải được thăm khám mới phát hiện). Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi khi thóp yếu thì thấy thóp phồng lên, cao thấp bất thường.
Thể trạng nhiễm trùng huyết từ vi khuẩn não mô cầu
Sốt cao, nhiệt độ tăng dần đến 39 độ hoặc cao hơn, người ớn lạnh, rét run như bị sốt rét. Triệu chứng đau nhức đầu, nôn mửa, đau các khớp đầu gối, đau nhiều ở sống lưng, cột sống và hai chân...
Theo các tài liệu y học, khoảng 75% người bệnh có thêm các nốt phát ban, một đến hai ngày sau sốt (các nốt có màu đỏ tươi hoặc tím thẫm, đường kính nhỏ từ 1-2 mm đến vài cm, nếu tình trạng bệnh nặng thì có thể bị hoại tử trong nhân nốt ban. Nốt ban xuất hiện ở khắp người, nhưng nhiều nhất phải kể đến ở nách, vùng cạp hông, quanh các khớp cử động nhiều gối, khuỷu, cổ chân. Có trường hợp nốt ban dạng bóng nước giống thuỷ đậu hoặc lan rộng ra).
2. Viêm não mô cầu có thể điều trị khỏi không?
Hiện nay với nền y học phát triển, hoàn toàn có thể điều trị khỏi cho bệnh nhân bị viêm não mô cầu. Song do tính chất của vi khuẩn này phát triển nhanh, trong vòng 24 giờ nếu không được điều trị sớm thì dễ gây tử vong, vì thế viêm não mô cầu vẫn là mối nguy hiểm đặc biệt đối với người mắc, cũng như với phụ huynh có con bị viêm não mô cầu.
Theo các chuyên gia y tế dự phòng, tiêm vắc xin viêm não mô cầu BC, viêm não mô cầu AC, viêm não mô cầu ACYW là một trong những cách phòng tránh viêm não mô cầu ở trẻ em. Đối với mỗi loại vắc xin đều có hiệu quả kháng vi rút viêm não mô cầu khác nhau, chúng hoàn toàn có thể phòng tránh đến trên 90% vi rút viêm não mô cầu theo từng tuýp.
3. Vắc xin phòng bệnh viêm não mô cầu BC
Tiêm vắc xin là việc làm rất quan trọng nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn não mô cầu loại B trong 12 nhóm gen được phân tích từ vi khuẩn não mô cầu được các nhà khoa học nghiên cứu phát hiện ra. Hiệu quả bảo vệ của vắc xin viêm não mô cầu BC do khuẩn não mô cầu B đạt tới 90%.
Vắc xin viêm não mô cầu BC chứa các kháng nguyên được điều chế nhằm kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tạo kháng thể không bị vi khuẩn não mô cầu xâm nhập gây bệnh.
Theo dòng lịch sử, ở Việt Nam, các trận dịch viêm não mô cầu thường gặp có chủng A, B, C là nhiều nhất. Các chuyên gia khuyên rằng, tiêm vắc xin viêm não mô cầu BC, AC sẽ giúp trẻ phòng ngừa mắc vi khuẩn não mô cầu nguy hiểm này.
4. Do vậy, tỷ lệ phòng dịch ở trẻ em từ tiêm vắc xin viêm não còn thấp, nguyên nhân lây nhiễm trong cộng đồng cao. Mặt khác, dù bạn không trong vùng có dịch bệnh, thì vẫn có thể mắc viêm não mô cầu các thể bất cứ lúc nào.
Ngoài việc giữ vệ sinh sạch sẽ cá nhân cho trẻ và nơi sinh sống (nhà ở, phòng học, sân chơi) thì tiêm vắc xin viêm não mô cầu BC là một trong những cách hiệu quả giúp trẻ có thể phòng tránh bệnh tốt nhất.
Các bậc phụ huynh hãy chú ý thời điểm tiêm chủng vắc xin viêm não mô cầu BC như sau:
Vắc xin viêm não mô cầu BC - có tác dụng với vi khuẩn não mô cầu từ huyết thanh tuýp B và tuýp C: sử dụng tiêm cho trẻ nhỏ từ 6 tháng trở lên. Liều tiêm cần tiêm 2 mũi, mũi nhắc lại thứ 2 cách mũi tiêm đầu tiên trong giai đoạn từ 6 - 8 tuần.
Vắc xin viêm não mô cầu các thể còn lại A,C,Y,W hay còn gọi là vacxin Menactra được tiêm từ khi trẻ 9 tháng tuổi và người lớn tiêm cho tới 55 tuổi, cụ thể lịch tiêm:
Với trẻ 9 tháng đến dưới 2 tuổi: 2 liều tiêm, liều thứ 2 nhắc lại sau thời gian tiêm 3 tháng với liều thứ 1.
Từ 24 tháng tuổi và người trưởng thành tới 55 tuổi: Tiêm 1 liều vắc xin duy nhất.
Chúng tôi khuyến nghị các bậc phụ huynh hãy chú ý thực hiện biện pháp phòng chống bệnh viêm não mô cầu bằng việc tiêm vắc xin cho trẻ, đảm bảo an toàn trong giai đoạn phát triển đầu đời, tránh những rủi ro không đáng có.
|
medlatec
| 1,012
|
Công dụng thuốc Fenidel
Thuốc Fenidel thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, chống viêm không, có thành phần chính là piroxicam. Fenidel được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương khớp và chấn thương trong thể thao, bệnh gout,... Vậy công dụng thuốc Fenidel là gì?
1. Thuốc Fenidel có tác dụng gì?
Thành phần piroxicam trong Fenidel có tác dụng ức chế phù nề, tăng sản mô, ban đỏ, sốt và đau nhức được thí nghiệm trên thú. Fenidel là thuốc có hiệu quả chống viêm do tất cả các nguyên nhân bởi cơ chế:Ức chế kết tập bạch cầu trung tính.Ức chế tế bào bạch cầu đa nhân và đơn nhân di chuyển đến vùng viêm.Ức chế enzym do lysosome phóng thích từ bạch cầu bị kích thích.Ức chế sự sản xuất anion superoxide của bạch cầu trung tính.Giảm sản xuất yếu tố dạng thấp toàn thân và trong hoạt dịch ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có huyết thanh dương tính.Chỉ định sử dụng thuốc Fenidel với những trường hợp như:Viêm khớp dạng thấp. Viêm xương khớp. Thoái hoá khớp. Viêm cột sống dính khớp. Bệnh cơ xương khớp. Chấn thương trong thể thao. Bệnh gout cấp. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Fenidel có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, trước khi dụng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.Chống chỉ định sử dụng thuốc Fenidel với những trường hợp:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Tiền sử viêm mũi. Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Loét đường tiêu hoá. Xuất huyết tiêu hoáĐang sử dụng thuốc kháng đông. Trẻ em < 14 tuổi
2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Fenidel
Thuốc Fenidel được bào chế dưới dạng thuốc pha tiêm, do vậy được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch. Liều lượng sử dụng thuốc Fenidel sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân. Liều dùng được khuyến cáo trong trường hợp đau nặng là 40mg, đau vừa 20mg. Sử dụng thuốc trong vòng 3 ngày và sau đó có thể chuyển sang đường uống.Sử dụng thuốc Fenidel thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Fenidel theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Không được dùng thuốc kéo dài hơn thời gian điều trị hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc. Bởi vì điều này sẽ làm cho tình trạng bệnh diễn biến xấu và tăng nguy cơ mắc phải những tác dụng không mong muốn.
3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Fenidel
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Fenidel bao gồm:Khó chịu đường tiêu hoá. Loét gây xuất huyết dạ dày tá tràng. Tăng men gan. Phù. Phù dị ứng. Nổi mẩn. Rối loạn tạo huyết. Rối loạn thị giác. Khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, tình trạng chóng mặt tăng lên, sưng, phát ban hoặc ngứa vùng mặt, lưỡi, cổ họng,... Trong trường hợp này, bệnh nhân hoặc người nhà cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để có thể được can thiệp kịp thời.
4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fenidel
Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Fenidel hay bất kỳ dị ứng nào khác. Fenidel có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thận trọng sử dụng thuốc Fenidel với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy thận nặng, suy gan và không sử dụng thuốc kéo dài để điều trị bệnh gout.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Fenidel, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng bao gồm vitamin, thuốc được kê theo đơn, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược. Khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ thì tuyệt đối không tự ý dừng, bắt đầu hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào.Một số loại thuốc có thể tương tác với Fenidel bao gồm:Protein. Aspirin. Lithium. Glucocorticoid. Thuốc điều trị tăng huyết áp. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Fenidel trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Fenidel tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Fenidel có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn và làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
|
vinmec
| 909
|
Thần dược cây huyết dụ - giải pháp cho người bị bệnh máu
Từ xưa đến nay, cây huyết dụ vốn nổi tiếng là một dược liệu quý có nhiều công dụng tuyệt vời như bổ huyết, mát máu, cầm máu, tiêu ứ,...
Nhờ vậy
mà lá cây được chế biến thành thuốc dùng để điều trị bệnh khá hiệu quả và những bài thuốc này đã được lưu truyền trong dân gian đến ngày nay.
1. Mô tả về cây huyết dụ
Huyết dụ đỏ, phát dụ hay long huyết là một số tên gọi khác của cây huyết dụ. Đây là loài cây thuộc họ Măng tây, trong khoa học gọi là Cordyline fruticosa.
Khác với loại cây ăn quả hay cây thân gỗ, cây huyết dụ mọc thấp sát mặt đất, kết hợp với màu sắc bắt mắt của mình loại cây này thường được trồng làm cảnh ở khuôn viên, công viên và có mặt ở khắp các tỉnh Việt Nam.
Loài cây này mọc theo khóm với đặc điểm đặc trưng là lá cây màu đỏ tím, hình dáng dài. Có 2 loại cây huyết dụ: loại thứ nhất có đặc điểm 2 mặt của lá đều là màu đỏ, loại thứ hai thì một mặt lá màu đỏ, mặt còn lại có màu xanh. Màu sắc chính là điểm khác biệt duy nhất giữa hai loại huyết dụ này.
Thân cây huyết dụ mảnh và nhỏ, ít phân nhánh có nhiều đốt sẹo. Hoa cây mọc thành cụm trên ngọn và phân nhánh, mỗi nhánh tập trung nhiều hoa màu trắng ánh tím. Quả huyết dụ thuộc dạng quả mọng hình cầu, cây thường ra hoa và quả từ tháng 12 năm nay đến tháng 1 năm sau.
Thời điểm thu hoạch lá huyết dụ phù hợp nhất là khi lá đã trưởng thành, không dùng lá non. Lá cây huyết dụ thường được người dân thu hái quanh năm, dùng dưới dạng tươi hoặc lá sấy khô.
2. Tác dụng dược lý của cây huyết dụ đối với sức khỏe con người
Theo Đông y, cây huyết dụ có tính mát, vị nhạt, không độc. Trong dân gian, lá huyết dụ thường được chế biến để làm thuốc cầm máu chữa băng huyết, rong huyết, do vậy nên không được sử dụng trong thời gian trước sinh hoặc sau sinh nhưng còn sót rau. Ngoài ra lá huyết dụ còn có công dụng điều trị chứng thổ huyết, xích bạch đới, tiểu ra máu, lỵ ra máu, sốt xuất huyết, ho ra máu,chảy máu cam, bệnh lậu, phong thấp, đau nhức xương khớp,... đặc biệt là một vị thuốc rất tốt cho máu.
Liều dùng của cây huyết dụ còn phụ thuộc vào mục đích sử dụng và bài thuốc trị bệnh là gì. Nhưng không nên vì ích lợi do cây thuốc đem lại mà lạm dụng hoặc dùng huyết dụ với số lượng lớn.
Theo khuyến cáo của các chuyên gia Đông y, bạn chỉ nên dùng từ 6 - 8g huyết dụ khô hoặc 20 - 30g huyết dụ ở dạng tươi. Tốt nhất là nếu bạn muốn dùng cây huyết dụ để chữa bệnh thì hãy tuân theo chỉ định và hướng dẫn sử dụng của các bác sĩ Đông y.
3. Các bài thuốc làm từ lá huyết dụ
Lá huyết dụ thực sự phát huy hiệu quả khi dùng để điều trị các bệnh lý sau đây:
Lá huyết dụ dùng trong chữa rong kinh, băng huyết: đem rửa sạch và thái nhỏ những nguyên liệu sau: rễ cỏ gừng (8g), lá huyết dụ tươi (20g), rễ cỏ tranh (10g), đài hoa mướp (10g), sau đó sắc cùng 300ml nước. Đợi đến khi nước cô đặc lại còn 100ml thì tắt bếp, dùng nước này uống hết trong ngày, chia làm 2 lần;
Bài thuốc chữa chảy máu cam, ho ra máu: dùng cỏ nhọ nồi (20g), lá huyết dụ tươi (30g), trắc bá diệp 20g đã được sao cháy. Đem những dược liệu này sắc với nước, uống từ 2 - 3 lần trong ngày;
Bài thuốc chữa sốt xuất huyết: dùng cỏ nhọ nồi (20g), huyết dụ tươi (20g), trắc bá đã sao đen (20g). Tương tự như những bài thuốc trên, đem nấu những nguyên liệu này với nước thành thuốc, chia thành 2 - 3 lần uống hết trong ngày;
Bài thuốc chữa tiểu ra máu: lá huyết dụ (20g), lá lấu, rễ cây ráng, lá tiết dê, lá cây muối (mỗi vị 10g). Rửa sạch nguyên liệu, giã nát rồi thêm nước, gạn lọc bỏ bã lấy nước uống;
Chữa bệnh trĩ cùng huyết dụ: chuẩn bị lá huyết dụ tươi (20g) đem đi rửa sạch, để ráo nước. Sắc lá cùng 200ml nước cho tới khi nước cạn cô đặc còn 100ml. Uống hết thang thuốc trong ngày;
Bài thuốc chữa kiết lỵ từ lá huyết dụ: chuẩn bị rau má tươi (20g), lá huyết dụ tươi (20g), cỏ nhọ nồi (12g), rửa sạch dược liệu, để ráo nước rồi cho thêm nước để giã nát, gạn bã uống nước cốt chia thành 2 lần/ngày;
Bài thuốc chữa thổ huyết, mất kinh, trị lao phổi: lá huyết dụ dạng khô dùng khoảng 30 - 60g (tương đương 60 - 100g lá huyết dụ tươi), đun sôi cùng nước để uống hàng ngày.
Ngoài ra bạn cũng có thể vận dụng bài thuốc 20g lá huyết dụ, 10g rễ cỏ tranh, 8g rễ cỏ gừng, 10g đài quả mướp, đem tất cả đi thái nhỏ, sắc cùng 400ml nước đun sôi đến khi cô đặc còn 100ml thì tắt bếp. Chia thành 2 lần uống hết trong ngày.
4. Khi dùng cây huyết dụ để chữa bệnh bạn cần lưu ý những gì?
Khi sử dụng lá huyết dụ, người bệnh cần đặc biệt chú ý:
Thận trọng khi dùng huyết dụ cho trẻ nhỏ và người cao tuổi, không nên dùng cho phụ nữ mang thai;
So với thuốc Tây y thì hiệu quả và tác dụng của các bài thuốc làm từ cây huyết dụ có thể chậm hơn nên đòi hỏi người bệnh cần kiên trì điều trị;
Tùy vào từng cơ địa, trường hợp bệnh cảnh, mức độ bệnh nặng hay nhẹ mà bệnh nhân có thể nhận lại kết quả điều trị từ các bài thuốc nêu trên khác nhau. Trong quá trình sử dụng nếu xuất hiện các dấu hiệu lạ thì người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ;
Khi điều trị cần tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc, tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn y khoa, đồng thời không được tự ý bỏ thuốc Tây và thay thế bằng thuốc Nam khi chưa được bác sĩ chỉ định;
Trước khi dùng cần rửa nguyên dược liệu thật sạch sẽ.
Nhìn chung cây huyết dụ được dân gian ưa chuộng vì có công dụng rất tốt đối với sức khỏe con người. Trong ĐÔng y đây là dược liệu quý được thêm vào các bài thuốc hỗ trợ điều trị các bệnh lý như đau nhức xương khớp, bệnh trĩ, chảy máu cam,... Đặc biệt có hiệu quả cho những bệnh nhân mắc bệnh về máu. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho quá trình sử dụng thì bạn nên tham khảo tư vấn từ các chuyên gia Đông y và Tây y.
|
medlatec
| 1,214
|
Nội soi thanh quản: kỹ thuật phổ biến trong y khoa cần biết
Hiện nay tỷ lệ người mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm họng, viêm thanh quản, viêm amidan,… đang tăng cao. Những bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống tinh thần của người bệnh. Do đó, những thủ thuật y khoa nhằm phát hiện các bệnh lý liên quan đến các cơ quan hô hấp ngày càng trở nên phổ biến trong đó có nội soi thanh quản.
1. Nội soi thanh quản là gì?
Thanh quản là bộ phận có vai trò quan trọng trong việc thở, phát âm và nuốt của con người, có nhiệm vụ chính là chiến van điều tiết, mở ra để bơm khí vào phổi.
Nội soi thanh quản là kỹ thuật y khoa đưa ống soi vào phế quản hoặc thanh khí nhằm mục đích thăm khám, kiểm tra tình trạng họng và thanh quản. Từ đó, phát hiện bệnh lý liên quan và đưa ra phương hướng điều trị cụ thể.
Nội soi thanh quản là kỹ thuật y khoa đưa ống soi vào phế quản hoặc thanh khí
Nội soi thanh quản là kỹ thuật y khoa đưa ống soi vào phế quản hoặc thanh khí
Nội soi thường được phân 3 loại:
– Nội soi gián tiếp: đây là loại đơn giản nhất, lâu đời nhất. Bác sĩ sẽ sử dụng gương cán dài đặt vào cuống họng và thực hiện quan sát qua gương và đèn.
– Nội soi ống cứng: đây là phương pháp phổ biến trong thăm khám và điều trị tai mũi họng. bác sĩ sử dụng ống nội soi cứng xuống họng qua miệng.
– Nội soi ống mềm: khác với nội soi ống cứng, hương pháp này sử dụng ống mềm luồn qua mũi để xuống họng người bệnh.
2. Khi nào cần thực hiện nội soi thanh quản?
Chỉ định nội soi thường được áp dụng trong những trường hợp dưới đây:
– Có dị vật xuất hiện ở đường thở hoặc bị hóc xương.
– Bệnh nhân thường xuyên bị khó thở, ho, khàn tiếng, hơi thở có mùi hôi, đau tai không rõ lý do hoặc ho ra máu.
– Mắc các bệnh liên quan đến phế quản chẳng hạn như dãn, u, nấm phế quản, viêm phế quản mủ,…
– Người có nhu cầu thực hiện phẫu thuật cắt u xơ, polyp dây thanh quản cần nội soi trước khi phẫu thuật.
– Có mục đích sinh thiết tế bào để làm xét nghiệm mô bệnh học.
Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý những người đang bị suy tim, lao phổi thì không thực hiện nội soi. Cùng với đó, kỹ thuật nội soi ống cứng sẽ chống chỉ định với những người bị giãn quai động mạch chủ.
3. Lưu ý cần biết khi tiến hành nội soi
Rất ít bệnh nhân có biến chứng sau khi nội soi dây thanh quản, tuy nhiên vẫn có một vài trường hợp bệnh nhân gặp nguy cơ không đáng kể trong và sau quá trình thực hiện nội soi như:
– Có cảm giác đau, sưng ở cổ họng, lưỡi và miệng.
– Số ít bệnh nhân nhạy cảm có thể bị chảy máu mũi, miệng.
– Ảnh hưởng đến giọng nói, khàn tiếng, bị buồn nôn, nôn.
Trong trường hợp bệnh nhân cảm thấy đau cổ họng dữ dội, ho nhiều, ho ra máu thì cần gặp bác sĩ chuyên khoa để điều trị kịp thời.
Một vài lưu ý bác sĩ hay khuyên để đảm bảo kết quả nội soi chính xác:
– Trước khi thực hiện nội soi cần để bụng rỗng khoảng 8 tiếng.
– Nếu trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị có thể phải dừng trước 5-7 ngày để đảm bảo kết quả.
– Ngoài nội soi, bác sĩ có thể yêu cầu thêm một vài xét nghiệm khác nếu phát hiện dấu hiệu của bệnh bất thường như chụp X-quang hoặc chụp cắt lớp vi tính.
– Trong quá trình nội soi, bệnh nhân có thể lấy mẫu mô nhỏ để thực hiện sinh thiết, nhằm đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe hiện tại.
Số ít bệnh nhân nhạy cảm có thể bị chảy máu mũi, miệng sau khi nội soi
4. Nên lựa chọn nơi nội soi như thế nào?
Phương pháp được khuyến khích sử dụng là nội soi ống mềm, nhỏ nên bệnh nhân không cảm thấy khó chịu, đau đớn, luôn sâu mọi vị trí để phát hiện sớm các loại bệnh tiêu biểu là ung thư.
– Đường kính ống soi chỉ 3mm, vô cùng nhỏ, dễ uốn cong nên phù hợp với mọi đối tượng đặc biệt là trẻ em.
– Độ gập góc của ống soi có thể điều chỉnh được lên 130 độ, dễ dàng luồn vào từng ngóc ngách, vị trí trong vòm họng. Từ đó, bác sĩ chẩn đoán nhanh và chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
– Hình ảnh nội soi rõ nét, chi tiết nhờ vào công nghệ ánh sáng dải tần hẹp NBI, con chip ở đầu ống soi có độ phân giải cao. Việc này hỗ trợ tối đa trong việc phát hiện sớm các bệnh ung thư khu vực tai mũi họng.
|
thucuc
| 906
|
Làm sao để đối phó với bệnh trầm cảm?
Trầm cảm là triệu chứng tâm lý khá phổ biến có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh nếu không được điều trị kịp thời. Vậy làm sao để đối phó với bệnh trầm cảm hiệu quả?
Trầm cảm là bệnh lý khá phổ biến
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, trên thế giới có gần 300 triệu người mắc trầm cảm. Trong đó Nhật Bản có khoảng 3% dân số, con số này tại Mỹ là 17%.
Bệnh trầm cảm đang ngày càng phổ biến ở giới trẻ
Tại Việt Nam, WHO ước tính có khoảng 3,6 triệu người mắc căn bệnh này, chiếm 4% dân số (số liệu 2015). Trong đó có khoảng 5.000 người chết vì tự tử do người trầm cảm có nguy cơ tự tử cao gấp 25 lần so với người khác
Làm sao để đối phó với bệnh trầm cảm?
Trầm cảm là một triệu chứng tâm lý. Khi bị trầm cảm, con người ta sẽ cảm thấy cuộc đời thật u ám, buồn bã và tuyệt vọng với cuộc đời này. Nhưng sự đáng sợ ở đây là bạn hoàn toàn có thể chết vì một căn bệnh tưởng như chỉ diễn ra bên trong đầu của mình. Căn bệnh này không trực tiếp giết người, mà có tác động gián tiếp khiến người bệnh có thể chết bất kỳ lúc nào. Trong đó, nổi bật nhất chính là nguy cơ tự sát. Vậy làm sao để đối phó với bệnh trầm cảm? Theo các chuyên gia, để chữa trị bệnh hiệu quả, bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:
Kiên trì điều trị
Người bệnh trầm cảm cần kiên trì điều trị càng sớm càng sớm càng tốt
Khi mắc bệnh trầm cảm, bạn sẽ không thể điều trị khỏi ngay được, bởi các loại thuốc chống trầm cảm có thể không có hiệu lực trong vòng 4-6 tuần đầu sau khi sử dụng. Thậm chí, trong một số trường hợp, một số loại thuốc có thể không có tác dụng đòi hỏi người bệnh phải được điều chỉnh thuốc. Vì vậy, người bệnh không nên vội vàng từ bỏ phác đồ điều trị cần kiên trì chữa trị theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ kết hợp theo dõi thường xuyên. Người bệnh cần cởi mở chia sẻ với bác sĩ những vấn đề mình đã gặp phải để bác sĩ có thể dễ dàng điều chỉnh phác đồ chữa trị hiệu quả.
Thay đổi lối sống
Để điều trị thành công, bạn cần phải thay đổi lối sống của mình bằng việc ăn nhiều những thực phẩm lành mạnh, ăn nhiều trái cây và rau quả – những thực phẩm ít đường và ít chất béo. Ngoài ra, bạn nên chú ý điều chỉnh công việc để cân bằng thời gian làm việc vả nghỉ ngơi không nên làm việc quá sức, giảm căng thẳng trong công việc và cuộc sống đồng thời có thể xin ý kiến bác sĩ để có một giấc ngủ ngon.
Người bệnh trầm cảm cần được nghỉ ngơi nhiều hơn
Không bao giờ tuyệt vọng
Có thể bạn cảm thấy tuyệt vọng ngay trong quá trình điều trị vì cảm thấy dường như không bao giờ bệnh có thể tốt hơn được. Tuy nhiên, cảm giác đó sẽ khiến cho triệu chứng tình trạng bệnh hiện nay của bạn tồi tệ. Hãy tự cho mình thêm thời gian và chăm chỉ điều trị nhé.
Tránh gây tổn thương cho người bệnh
Khi người bệnh tham gia liệu pháp đối thoại để chữa bệnh trầm cảm, bởi tinh thần người bệnh rất u uất và thiếu lạc quan, phản ứng lại chậm chạp, do đó, với vai trò là người trò chuyện, bạn nên để ý cách nói chuyện và thái độ của bạn, tránh bực bội, thiếu kiên nhẫn… gây nên sự sợ hãi và sợ nói chuyện hơn ở người bệnh. Luôn cười và tạo không khí vui tươi, hài hước là điều rất cần thiết.
|
thucuc
| 692
|
Điều trị viêm đại tràng như thế nào đạt hiệu quả cao?
1. Phân loại viêm đại tràng
Viêm đại tràng là tình trạng niêm mạc đại tràng gặp tổn thương viêm. Nếu không điều trị sớm, bệnh có thể tiến triển mạn tính, không thể chữa trị dứt điểm.
Viêm đại tràng có thể được chia thành 5 loại chính như sau:
– Bệnh viêm ruột (IBD – Inflammatory bowel disease): Đây là bệnh lý viêm mạn tính hoặc tái phát tại đường tiêu hóa, trong đó có viêm loét đại trực tràng và bệnh Crohn.
– Viêm đại tràng giả mạc: Nguyên nhân gây bệnh là sự phát triển quá mức của vi khuẩn Clostridium difficile (thường do lạm dụng một số loại thuốc như thuốc kháng sinh).
– Viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ: Lưu lượng máu đến đại tràng đột ngột bị hạn chế hoặc cắt đứt do cục máu đông, viêm mạch, suy tim, phẫu thuật vùng bụng, tác dụng phụ của thuốc,…
– Viêm đại tràng vi thể: Gồm viêm đại tràng lympho và viêm đại tràng collagen. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh gồm: bệnh lý tự miễn, hút thuốc lá, tuổi cao (trên 50 tuổi),… Bệnh gây ra các triệu chứng như: tiêu chảy mạn tính, đau bụng, đầy bụng, nôn ói, mất nước, sụt cân,…
– Viêm đại tràng dị ứng ở trẻ sơ sinh (thường trong vòng hai tháng đầu sau khi sinh): Hiện chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh cụ thể. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân có thể do trẻ quá mẫn cảm hoặc dị ứng với thành phần trong sữa mẹ. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng ở trẻ sơ sinh như trào ngược, nôn, quấy khóc và có thể có máu trong phân.
Viêm đại tràng chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh lý đường tiêu hóa tại Việt Nam
2. Chẩn đoán viêm đại tràng
Bước đầu tiên trong định hướng chẩn đoán viêm đại tràng là hỏi bệnh sử kết hợp thăm khám lâm sàng. Dựa vào kết quả thăm khám ban đầu này, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như:
– Xét nghiệm máu: Giúp kiểm tra tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng hoặc các vấn đề miễn dịch khác.
– Xét nghiệm phân: Nhằm chẩn đoán nguyên nhân viêm đại tràng dựa trên chỉ số hồng cầu, bạch cầu hoặc ký sinh trùng trong phân.
– Nội soi đại tràng: Bác sĩ quan sát toàn bộ đường tiêu hoá dưới qua ống nội soi mềm linh hoạt, có gắn camera và đèn chiếu sáng. Trong quá trình nội soi, bác sĩ còn có thể sinh thiết lấy mẫu mô làm xét nghiệm cho kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
– Nội soi đại tràng sigma: Phương pháp nội soi kiểm tra đại tràng sigma (phần dưới của đại tràng) và trực tràng.
– Chụp X-quang bụng: Giúp loại trừ các biến chứng nghiêm trọng (như thủng ruột, tắc ruột…).
– Chụp CT vùng bụng hoặc xương chậu: Có thể được thực hiện trong trường hợp bác sĩ nghi ngờ biến chứng từ viêm đại tràng.
– Chụp CT ruột non và cộng hưởng từ MRI ruột: Được chỉ định nhằm loại trừ bất kỳ chứng viêm nào trong ruột non. Đây là các chẩn đoán hình ảnh có độ chính xác hàng đầu trong xác định các tổn thương tại ruột non.
Nội soi đại tràng là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán bệnh viêm đại tràng
3. Hướng điều trị viêm đại tràng
Nguyên tắc điều trị viêm đại tràng: là phải tiến hành điều trị càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân gây bệnh để đưa ra phác đồ phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định điều trị nội khoa, ngoại khoa hoặc kết hợp cả hai. Đồng thời người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, lành mạnh để bảo vệ sức khỏe đại tràng.
Theo đó, các hướng điều trị cụ thể bao gồm:
3.1. Giải pháp nội khoa điều trị viêm đại tràng
Người bệnh dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, các loại thuốc điều trị thường gồm:
– Kháng sinh để chống nhiễm trùng, thuốc chống ký sinh trùng, thuốc kháng nấm, thuốc kháng lao.
– Các loại thuốc có tác dụng chống co thắt, giảm đau.
– Thuốc chống loạn khuẩn.
– Thuốc điều trị tiêu chảy.
– Bồi hoàn nước và chất điện giải nhằm không để trụy tim mạch.
3.2. Giải pháp ngoại khoa điều trị viêm đại tràng
Trường hợp điều trị nội khoa không hiệu quả hoặc bệnh diễn tiến nặng, xuất hiện biến chứng như rò, thủng, áp xe, ung thư đại tràng… người bệnh cần được phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng.
Việc điều trị viêm đại tràng phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ, giai đoạn bệnh cũng như tình trạng thể chất của người bệnh
3.3. Điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt
– Thiết lập chế độ sinh hoạt hợp lý, vận động thể lực hằng ngày, chỉ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
– Khi bị táo bón: tăng chất xơ, giảm chất béo, chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ.
– Khi bị tiêu chảy: không ăn thực phẩm giàu chất xơ để tránh làm tổn thương thành ruột, không ăn rau sống, trái cây khô, nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ, có thể ăn trái cây xay nhuyễn.
– Tránh chất kích thích như: bia rượu, cà phê, trà, …
– Hạn chế các sản phẩm từ sữa có đường vì chất đạm của sữa có thể gây dị ứng và đường gây khó tiêu, nên thay bằng sữa đậu nành.
– Hạn chế các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ nhằm tránh gây kích thích đến đại tràng.
– Tránh lạm dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau như aspirin, ibuprofen,…; thuốc kháng sinh hoặc các loại thuốc không kê toa
– Có chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý, tránh thức khuya, căng thẳng, lo âu.
– Nên thăm khám và nội soi đại tràng định kỳ 6 tháng – 1 năm lần để phát hiện sớm viêm đại tràng và các bệnh lý đại tràng nói chung, từ đó có hướng điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 1,095
|
Cách nhận diện và phòng ngừa để không bị bệnh Sởi
Bước vào đông xuân là thời điểm nhiều loại dịch bệnh bùng phát trong đó có Sởi. Bản chất bệnh lý này không nguy hiểm nhưng điều đáng nói là nó dễ lây lan, khó nhận diện đúng nên dễ điều trị sai hướng từ đó sinh ra những biến chứng nguy hiểm. Làm cách nào để chẩn đoán chính xác bệnh luôn là nỗi niềm trăn trở của rất nhiều người.
1. Bệnh Sởi là gì, lây lan như thế nào, biến chứng nguy hiểm ra sao?
1.1. Bệnh Sởi là gì?
Sởi là bệnh lý do virus ARN (thuộc chi Morbillillin, họ Paramyxoviridae) gây nên. Nó chỉ có một vật chủ tự nhiên là con người.
1.2. Ai có nguy cơ mắc Sởi?
Sởi xảy ra phổ biến nhất ở trẻ em. Ngoài ra những đối tượng sau cũng có nguy cơ cao với bệnh Sởi:
- Người chưa từng tiêm vacxin phòng ngừa Sởi.
- Người đi vào vùng đang bùng phát dịch Sởi.
- Người bị thiếu vitamin A.
1.3. Sởi lây lan như thế nào?
Sởi có tốc độ lây lan vô cùng nhanh chóng nên dễ dàng bùng phát thành dịch trong cộng đồng. Bệnh Sởi lây lan từ người bệnh sang người lành chủ yếu qua việc hít phải dịch tiết mũi họng của người bệnh phát tán ra không khí khi họ hắt hơi, ho. Ngoài ra, khi một người nào đó chạm vào bề mặt hoặc vật nào đó đã bị nhiễm virus rồi chạm vào miệng, mũi của chính họ hoặc không rửa tay mà cầm đồ ăn cũng có thể bị lây Sởi.
Virus Sởi có thể tồn tại trong không khí và trên bề mặt tới 2 giờ nên rất dễ dàng xâm nhập vào cơ thể người bình thường. Một người khỏe mạnh dễ dàng bị lây Sởi khi sống chung hoặc gián tiếp tiếp xúc với người bệnh trong vòng 2 giờ.
1.4. Biến chứng của bệnh Sởi nguy hiểm ra sao?
Các biến chứng của Sởi bao gồm:
- Viêm thanh khí phế quản, viêm não, viêm cơ tim, viêm màng não cấp tính.
- Viêm tai giữa, viêm phổi, viêm dạ dày,...
- Viêm loét hoại tử giác mạc, hàm mặt,...
- Tiêu chảy.
- Thai lưu, sảy thai, đẻ non,... với phụ nữ mang thai bị Sởi.
2. Triệu chứng và cách phân biệt Sởi với sốt phát ban
2.1. Triệu chứng của bệnh Sởi
Tùy theo từng giai đoạn mà các triệu chứng của bệnh Sởi sẽ có sự khác nhau:
- Giai đoạn ủ bệnh: trung bình khoảng 10 ngày
Đây là giai đoạn bệnh chưa có triệu chứng nào cả.
- Giai đoạn khởi phát (viêm long): 2 - 4 ngày
Lúc này người bệnh sẽ bị sốt cao, viêm kết mạc, viêm long đường hô hấp trên, bề mặt niêm mạc má có các hạt Koplik nhỏ kích thước 0,5 - 1mm màu trắng/xám với quầng ban đỏ nổi gồ lên.
- Giai đoạn toàn phát: 2 - 5 ngày
Sau khi sốt cao 3 - 4 ngày bắt đầu xuất hiện tình trạng phát ban dạng ban hồng dát sẩn, nếu kéo căng da thì các ban này sẽ biến mất. Trình tự xuất hiện ban từ sau tai, gáy ra trước mặt, cổ rồi lan dần toàn thân, tứ chi, lòng bàn chân, lòng bàn tay. Khi ban mọc khắp cơ thể cũng là lúc thân nhiệt sẽ giảm xuống.
- Giai đoạn hồi phục
Màu sắc các nốt ban nhạt dần rồi chuyển sang màu xám, bong vảy phấn dạng màu sẫm để lại vết thâm trên da. Trình tự lặn của ban giống như lúc nó xuất hiện. Một số trường hợp sau khi hết ban sẽ bị ho kéo dài 1 - 2 tuần.
2.2. Phân biệt Sởi và sốt phát ban
Rất nhiều người nhầm lẫn Sởi với sốt phát ban thông thường nên dẫn đến không điều trị kịp thời, gặp những biến chứng nguy hiểm. Tuy đặc điểm chung của Sởi đều là hiện tượng nổi ban nhưng đặc điểm ban lại không hề giống nhau. Có thể phân biệt Sởi với sốt phan bát qua những điểm khác nhau cơ bản sau:
- Trình tự mọc ban
+ Ban Sởi mọc theo trình tự từ sau tai, gáy lan ra mặt - lưng và ra khắp toàn thân sau 2 - 3 ngày.
+ Sốt phát ban nổi ban toàn thân ngay khi bắt đầu mọc.
- Khác biệt ở mắt
+ Sởi: ngày thứ 2, khi trẻ sốt cao, quan sát thấy mắt hơi đỏ hoặc có gỉ mắt nhiều. Đây là dấu hiệu viêm kết mạc.
+ Sốt phát ban không đỏ, không có gỉ mắt vì không bị viêm kết mạc.
- Viêm long đường hô hấp
+ Sởi gây viêm long đường hô hấp nên sẽ xuất hiện các triệu chứng sổ mũi, hắt hơi.
+ Sốt phát ban không gây viêm long đường hô hấp.
3. Phương pháp chẩn đoán và phòng ngừa bệnh Sởi
3.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh Sởi
Việc chẩn đoán bệnh Sởi cần được kết hợp giữa việc quan sát triệu chứng lâm sàng và đọc kết quả xét nghiệm:
- Xét nghiệm công thức máu nhận thấy bạch cầu giảm, bạch cầu lympho giảm, cũng có thể giảm cả tiểu cầu.
- Xét nghiệm huyết thanh học từ ngày thứ 3 sau khi phát ban để tìm sự tồn tại của kháng thể Ig
M.
3.2. Phòng ngừa bệnh Sởi
Do tính chất lây lan nhanh chóng và dễ dàng bùng phát thành dịch của Sởi, Bộ Y tế khuyến cáo mỗi người dân nên chủ động phòng ngừa bệnh này bằng cách:
- Tiêm vacxin phòng bệnh.
- Mỗi ngày cần vệ sinh sạch sẽ đường mũi, họng, mắt bằng nước muối sinh lý.
- Không dùng chung vật dụng cá nhân với người bị Sởi.
- Làm sạch đồ chơi hay vật dụng bị nghi ngờ ô nhiễm dịch tiết mũi họng của người bệnh bằng nước diệt khuẩn hoặc xà phòng với nước sạch.
- Vệ sinh sạch sẽ môi trường sống, các bề mặt nghi ngờ tiếp xúc với người bệnh.
- Mở cửa sổ, cửa chính cho thông thoáng, để ánh nắng chiếu vào phòng ngủ, phòng học, phòng làm việc,…
- Trẻ nhỏ bị Sởi cần được nghỉ học để tránh lây cho các bạn.
- Tránh tập trung nơi đông người, nơi chật hẹp hoặc ổ dịch.
- Tránh tiếp xúc với người bị Sởi, nếu buộc phải tiếp xúc thì cần đeo khẩu trang y tế và găng tay.
04/2 - 15/04/2020). Đây là gói xét nghiệm tại nhà ra đời nhằm mục đích:
- Cung cấp cho cộng đồng gói xét nghiệm y khoa sàng lọc bước đầu các nguyên nhân gây ra các triệu chứng giống “cúm” để nhận diện đúng bệnh, biết chính xác tình trạng sức khỏe của mình để chăm sóc đúng hướng, tránh những hoang mang, lo lắng không đáng có trong mùa dịch.
- Giúp người dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế tại nhà để tránh được nguy cơ lây chéo bệnh do phải đến môi trường y tế đông người.
Toàn bộ quy trình xét nghiệm đều được thực hiện trong trung tâm đạt chuẩn ISO 15189:2012 với đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo bài bản, thường xuyên cập nhật những tiến bộ của y học thế giới nên khách hàng hoàn toàn yên tâm về độ chính xác và sự nhanh chóng của kết quả xét nghiệm.
|
medlatec
| 1,233
|
Trẻ 1 tuổi bị táo bón nên ăn gì ?
Táo bón là triệu chứng rất phổ biến ở trẻ nhỏ, khiến trẻ cảm thấy khó chịu và sợ không dám đi tiêu. Trẻ bị táo bón cho ăn gì là câu hỏi thường gặp của các bậc phụ huynh. Chế độ ăn nhiều chất xơ, trái cây và uống đủ nước là nguyên tắc chính để cải thiện tình trạng táo bón của trẻ.
1. Biểu hiện táo bón ở trẻ em
Táo bón là tình trạng phân di chuyển chậm trong lòng đại tràng, phân bị hấp thụ nhiều nước nên khô, cứng hoặc tròn như phân dê. Trẻ có triệu chứng táo bón nếu đi tiêu dưới 2 lần/ ngày đối với trẻ sơ sinh, đi tiêu dưới 3 lần/ tuần đối với trẻ đang bú mẹ và đi tiêu dưới 2 lần/ tuần đối với trẻ lớn.Trẻ bị táo bón thường phải rặn nhiều dẫn đến đau rát, thậm chí nứt hậu môn, chảy máu hậu môn hoặc sa trực tràng. Điều này khiến trẻ bị ám ảnh, sợ đại tiện, càng làm cho việc đi tiêu của trẻ trở nên khó khăn hơn. Táo bón ở trẻ em nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra nhiều hậu quả như biếng ăn, đầy hơi, chướng bụng, ăn khó tiêu, nôn trớ, trẻ còi cọc, suy dinh dưỡng và chậm lớn.
Táo bón khiến trẻ nhỏ cảm thấy khó chịu và sợ không dám đi đại tiện
2. Nguyên nhân gây ra táo bón ở trẻ em
Táo bón ở trẻ em được chia làm 2 nhóm nguyên nhân.Táo bón cơ năng. Táo bón nguyên nhân cơ năng chủ yếu gây ra do chế độ ăn uống sinh hoạt không đúng cách. Bé mải chơi nên lười đi tiêu. Bé có cảm giác không riêng tư, không vệ sinh khi đi tiêu ở nhà vệ sinh trường học hoặc nơi công cộng.Thay đổi môi trường sống, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt.Tinh thần căng thẳng. Một số thuốc có thể làm cho trẻ bị táo bón như thuốc ho có chứa codein, thuốc cầm tiêu chảy, thuốc chống động kinh, thuốc chống co giật, ...Giai đoạn chuyển từ sữa mẹ sang uống các loại sữa công thức hay ăn dặm.Trẻ bị dị ứng sữa: thường xảy ra ở trẻ có cơ địa nhạy cảm, mắc bệnh chàm, hen suyễn, ....Trẻ bị mất nước, ăn uống kém do sốt hoặc sau một đợt bệnh. Trẻ ăn nhiều thức ăn nhanh, đồ ăn ngọt...Táo bón thực thể. Táo bón nguyên nhân thực thể chủ yếu là do một số bệnh như phình đại tràng bẩm sinh, đại tràng dài, nứt kẽ hậu môn, nhược giáp, rối loạn điện giải, Hirschsprung, hội chứng Down, bại liệt, bệnh lý cột sống.
3. Chế độ dinh dưỡng đối với tình trạng táo bón của trẻ
Đối với tình trạng táo bón của trẻ, những câu hỏi thường gặp như: trẻ 1 tuổi bị táo bón nên ăn gì ? Hoặc trẻ 3 tuổi bị táo bón nên ăn gì ? Nhiều bậc phụ huynh mặc dù đã cho trẻ ăn nhiều trái cây nhưng vẫn không cải thiện. Có những nguyên tắc về chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị táo bón mà bố mẹ nên lưu ý như sau:Cho trẻ uống nhiều nước: bé nhỏ dưới 6 tháng tuổi cần phải bú mẹ hoàn toàn nên gần như không cần uống nước. Nhưng nếu bé bị táo bón do ảnh hưởng bởi chế độ ăn của mẹ (mẹ ăn ít chất xơ) thì nên cho bé uống 100 – 200 ml nước mỗi ngày. Đối với các trẻ lớn hơn, lượng nước cần bổ sung vào cơ thể trẻ tùy theo lứa tuổi. Trẻ trong độ tuổi ăn dặm từ 6 – 12 tháng nên uống khoảng 200 – 300 ml nước hằng ngày. Trẻ từ 1 – 3 tuổi cần uống từ 500 – 600 ml nước mỗi ngày. Trẻ em trong độ tuổi 3 – 5 tuổi cần 1000ml nước/ ngày. Trẻ em trên 10 tuổi thì cần uống lượng nước như người lớn, từ 1,5 đến 2,2 lít mỗi ngày.Khẩu phần ăn của trẻ cần bổ sung nhiều chất xơ: những loại rau củ trái cây có tính nhuận tràng như rau mồng tơi, rau lang, khoai lang, chuối tiêu chín, cam, bưởi, đu đủ. Hạn chế cho trẻ ăn các loại trái cây có vị chát như ổi, hồng xiêm,...Lựa chọn cho trẻ các loại sữa mà thành phần có bổ sung thêm chất xơ.Đối với trẻ dưới 1 tuổi, có thể kích thích nhu động ruột bằng cách xoa bụng theo khung đại tràng từ phải sang trái từ 3 – 4 lần một ngày, vào giữa 2 bữa ăn. Đối với các trẻ lớn hơn để hỗ trợ nhu động ruột, giúp tiêu hoá tốt, nên cho trẻ vận động và tập thể dục thường xuyên.Hình thành cho trẻ thói quen tốt bằng cách tập đại tiện đúng giờ. Nên chọn thời điểm tập đại tiện ngay sau bữa ăn vì nhu động ruột lúc này đang tăng hoạt động. Không nên cho trẻ ngồi bệ xí hoặc ngồi bô quá lâu.Trước khi đến tuổi đi học, trẻ nên được tập cho đi tiêu sau bữa ăn sáng trước để thuận tiện cho việc đi học về sau.
"Trẻ 1 tuổi bị táo bón nên ăn gì?" là vấn đề được nhiều bố mẹ quan tâm
4. Gợi ý một số món ăn cho trẻ đang bị táo bón
Khi trẻ bị táo bón nên ăn gì là câu hỏi mà nhiều bố mẹ thắc mắc. Sau đây là một số gợi ý món ăn nên cho vào khẩu phần ăn hằng ngày của trẻ cải thiện và phòng ngừa tình trạng táo bón.Vừng đen. Vừng đen là sự lựa chọn hàng đầu để trả lời cho câu hỏi “trẻ bị táo bón cho ăn gì”. Trong danh sách các loại thực phẩm dành cho trẻ bị táo bón thì vừng đen là đề cử rất tốt để kích thích hệ tiêu hóa. Bố mẹ có thể rang vừng đen, xay nhuyễn rồi trộn vào bột hoặc cháo cho trẻ ăn.Dưa hấu. Không chỉ chứa nhiều nước, có hàm lượng chất xơ và vitamin C cao, dưa hấu còn là loại trái cây có vị ngọt rất dễ ăn, màu sắc đẹp mắt nên được nhiều bé ưa thích. Dưa hấu bổ sung nước cho cơ thể và giúp hệ tiêu hóa của bé hoạt động tốt hơn. Mẹ có thể cắt dưa hấu thành từng miếng nhỏ cho bé cầm hoặc xay nhuyễn thành sinh tố uống mỗi ngày.BơBơ là loại trái cây giàu chất dinh dưỡng, có hàm lượng chất xơ cao nên rất tốt đối với trẻ bị táo bón. Hơn nữa, bơ cũng dễ chế biến thành nhiều món, dễ ăn nhiểu trẻ thích. Mẹ có thể cho bé ăn các món chế biến từ bơ vào các bữa ăn phụ.MơTuy mơ có vị chua nhưng lại giàu chất xơ, có hàm lượng vitamin và khoáng chất phong phú như vitamin A, vitamin C, Kali...Chất axit có trong quả mơ có thể giúp cho việc tiêu hóa thức ăn được nhanh hơn. Ngoài ra, đào, lê, táo hay mận rất tốt cho tình trạng táo bón của trẻ.Rau mồng tơi. Rau mồng tơi là loại được lựa chọn để chữa táo bón. Mẹ có thể nấu canh rau mồng tơi cho bé uống vào các bữa ăn.Bột sắn. Bột sắn có tính thanh nhiệt, được biết đến như một vị thuốc để ngăn ngừa táo bón. Mẹ nên cho bé ăn bột sắn vào khoảng giữa các bữa ăn.Để phòng tránh táo bón ở trẻ 1 tuổi, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng, đảm bảo trẻ ăn đầy đủ chất xơ giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, nâng cao sức đề kháng. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể
|
vinmec
| 1,386
|
3 loại gạo cho người tiểu đường giúp kiểm soát tốt đường huyết
Một chế độ ăn khoa học là điều cần thiết để kiểm soát tốt bệnh tiểu đường. Do vậy, lựa chọn loại gạo phù hợp cũng là nỗi băn khoăn của những người bị bệnh tiểu đường.
1. Tại sao bệnh nhân tiểu đường không nên ăn gạo trắng?
Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia cho rằng việc bệnh nhân tiểu đường ăn nhiều gạo trắng có thể làm đẩy nhanh mức độ của bệnh. Giải thích cho điều này là do chỉ số đường huyết trong gạo trắng khá cao. Điều này đồng nghĩa với việc khi được hấp thụ vào cơ thể nó có thể khiến lượng đường trong máu tăng nhanh. Gạo trắng không tốt cho việc kiểm soát chỉ số đường huyết
Vì vậy, để hạn chế nguy cơ mắc bệnh lý này, bạn nên có chế độ ăn khoa học, không nên ăn quá nhiều gạo trắng. Đồng thời, nếu bạn đang mắc tiểu đường thì có thể thay thế gạo trắng bằng các loại gạo có chỉ số đường huyết thấp hơn.2. Gợi ý 3 loại gạo cho người tiểu đường
Như thông tin trên đã đề cập, gạo trắng có chỉ số đường huyết cao. Vì vậy, bạn có thể thay thế loại gạo này bằng một số loại gạo khác như:Gạo lứtĐể thay thế gạo trắng, một loại gạo không thể không nhắc tới đó chính là gạo lứt. Gạo lứt không chỉ được biết đến là thực phẩm chứa nguồn dinh dưỡng dồi dào và có chỉ số đường huyết thấp. Ngoài ngăn ngừa bệnh tiểu đường, loại gạo này còn còn có tác dụng giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính nhờ hợp chất có tính chống oxy hóa mạnh flavonoid, có thể kể đến như ung thư, bệnh Alzheimer và các bệnh về tim mạch. Ngoài ra, trong gạo lứt còn chứa hàm lượng magie cao có tác dụng tăng cường sức khỏe xương khớp và hoạt động não bộ, đẩy nhanh quá trình hồi phục vết thương và giữ lượng đường trong máu ở mức ổn định. Gạo lứt có chỉ số đường huyết đường huyết trung bình GI=(68) phù hợp với bệnh nhân tiểu đường và người thừa cân, béo phì. Trong khi đó, gạo trắng có chỉ số đường huyết là 73, đồng thời thành phần chất xơ trong gạo trắng cũng ít hơn và được hấp thu nhanh nên dễ dàng khiến lượng đường trong máu tăng nhanh. Người tiểu đường nên sử dụng gạo lứt để thay thế cho gạo trắng
Mặc dù gạo lứt là một trong những thực phẩm phù hợp với bệnh nhân tiểu đường nhưng không vì thế mà bạn có thể lạm dụng. Thay vào đó, bạn nên có kế hoạch rõ ràng, chỉ nên ăn gạo lứt 3 bữa mỗi tuần. Đồng thời, bạn cũng cần bổ sung thêm các thực phẩm có lợi khác như rau xanh, hoa quả, thực phẩm chứa chất béo tốt và thực phẩm giàu protein. Gạo đen
Ngoài gạo lứt, gạo đen cũng là thực phẩm phù hợp với người bị bệnh tiểu đường, đặc biệt là tiểu đường type 2. Ngoài tên gọi này, gạo đen còn được gọi là gạo tím hoặc gạo cẩm và được sử dụng nhiều ở các nước châu Á, nhất là Trung Quốc và Ấn Độ. Được biết, màu đen đặc trưng của loại gạo này là do một nhóm sắc tố thực vật flavonoid là anthocyanins tạo nên. Chất này cũng có trong gạo lứt và có tác dụng chống oxy hóa hiệu quả, ngăn ngừa các bệnh lý nguy hiểm. Ngoài ra, gạo cẩm là một loại gạo có nhiều chất xơ do còn nguyên cám và lớp nội nhũ, điều này giúp làm chậm quá trình giải phóng glucose trong máu, gián tiếp hạn chế tình trạng chỉ số đường huyết tăng lên nhanh chóng. Không chỉ vậy, việc sử dụng loại gạo này còn tạo cảm giác no lâu, hạn chế thèm ăn, giảm lượng calo nạp vào cơ thể, ngăn ngừa thừa cân, béo phì, từ đó hạn chế nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Gạo đen có nguồn chất xơ dồi dào nhờ còn nguyên cám và lớp nội nhũ
Mặc dù loại gạo này đem lại nhiều tác dụng tốt đẹp như vậy nhưng tốt nhất bạn vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để xác định lượng gạo mà mình nên sử dụng mỗi ngày. Ngoài ra, việc bổ sung các thực phẩm có lợi và tốt cho bệnh nhân cũng rất cần thiết. Gạo basmati Ấn Độ
Gạo basmati có nguồn gốc từ Ấn Độ và Pakistan và được du nhập vào Việt Nam trong vài năm gần đây. Mặc dù vậy, loại gạo này vẫn được đánh giá cao trong việc kiểm soát chỉ số đường huyết bởi chỉ số đường huyết khá thấp, nằm trong khoảng 45 - 58. Tuy nhiên, gạo basmati không dẻo và thơm ngon như các loại gạo thông thường do hàm lượng carbohydrate thấp. Đồng thời, khi được nấu chín, gạo basmati vẫn giữ được nguyên hạt, mịn nhẹ hơn và không bị dính vào nhau. Do vậy, khi hấp thụ loại gạo này, quá trình giải phóng glucose sẽ diễn ra chậm hơn và chỉ số đường huyết cũng ở mức ổn định. Ngoài ra, gạo basmati có có hàm lượng magie cao, đây là yếu tố quan trọng trong việc điều chỉnh insulin, và ảnh hưởng đến sự ổn định của chỉ số đường huyết. Ngoài ra, bạn cũng nên cẩn thận trong việc lựa chọn gạo, ưu tiên lựa chọn gạo có chất lượng tốt, ít bị vỡ. Có 2 loại gạo basmati là basmati nâu và basmati trắng, về tác dụng thì basmati nâu có tác dụng kiểm soát chỉ số đường huyết tốt hơn basmati trắng. Vì thế, hãy cân nhắc kỹ càng khi lựa chọn gạo bạn nhé. Gạo basmati có chỉ số đường huyết khá thấp
|
medlatec
| 1,012
|
40 tuổi có nên mổ cận thị?
Mổ cận thị là phương pháp phẫu thuật khúc xạ giúp người bệnh thoát khỏi tình trạng đeo kính cận và cũng làm tăng thêm tính thẩm mỹ cho gương mặt. Vậy ở giai đoạn nào của cận thị thì có thể thực hiện phẫu thuật và người bệnh 40 tuổi có nên mổ cận thị hay không? Bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng trả lời câu hỏi trên.
1. Các phương pháp mổ cận thị
Mổ cận thị hay phẫu thuật khúc xạ được thực hiện bằng các phương pháp sử dụng tia laser như Lasik, Smile, PRK... Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng như sau:Phương pháp Lasik: là phương pháp sử dụng tia Laser excimer, Femtosecond laser và được dùng phổ biến nhất trong phẫu thuật khúc xạ. Trong phương pháp này, bác sĩ sẽ tạo một phiến giác mạc mỏng, sau đó dùng tia laser để điều chỉnh lại giác mạc.Phương pháp PRK: Thực hiện theo nguyên tắc loại bỏ lớp biểu mô giác mạc, sau đó dùng tia laser tạo bề mặt phẳng hoặc cong. Mắt được phẫu thuật theo phương pháp này sẽ khỏi trong vòng 3 – 6 tháng. Tuy nhiên, PRK không được thực hiện nhiều như Lasik, vì phương pháp lasik ít để lại sẹo và đem lại cảm giác dễ chịu hơn sau phẫu thuật.Phương pháp Smile: Có độ chính xác cao, đem lại cảm giác nhẹ nhàng và dễ chịu cho người bệnh. Phương pháp này thường được sử dụng để điều trị cận thị và loạn thị cho người bệnh dưới 10 độ, giúp mắt không có biến chứng của cắt vạt và ít bị khô sau phẫu thuật.Với những ưu điểm vượt trội hơn nên phẫu thuật Lasik là phương pháp tối ưu nhất hiện nay, đặc biệt là trong các trường hợp điều trị cận thị nặng sẽ giúp phục hồi thị lực sau mổ nhanh và có thể điều trị cả hai mắt trong cùng một lần mổ. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật còn phụ thuộc vào tình trạng người bệnh như độ cận, loạn thị, độ tuổi và người trên 40 tuổi có nên mổ cận thị hay không...Xem ngay: Mổ lasik chữa cận thị có an toàn không?
2. Mổ cận thị ở độ tuổi nào là thích hợp?
Theo khuyến cáo từ các bác sĩ, trước khi thực hiện phẫu thuật mổ cận thị cần cân nhắc mục đích thực hiện, bởi nhiều người bệnh lựa chọn giải pháp mổ cận thị là để giải quyết vấn đề thẩm mỹ. Thực tế, trong trường hợp đeo kính không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thì không nên phẫu thuật.Vậy mổ cận thị ở độ tuổi nào là thích hợp nhất? Theo đó, phẫu thuật khúc xạ được thực hiện khi người bệnh trên 18 tuổi và đến giai đoạn 40 – 45 tuổi thì không nên tiến hành.Bên cạnh độ tuổi thì trước khi phẫu thuật người bệnh cần được đánh giá chính xác khả năng tiến triển cận thị. Mức độ tiến triển cận thị không chỉ phụ thuộc vào độ tuổi của người bệnh mà còn vào hình thái cận thị. Vì vậy chỉ định phẫu thuật khúc xạ được thực hiện khi người bệnh không tăng số độ cận trong ít nhất 6 tháng gần đây.Theo khuyến cáo từ các bác sĩ, phương pháp mổ cận thị không được chỉ định trong một số trường hợp cụ thể như sau:Người bệnh đang mắc các bệnh lý cấp tính hoặc mãn tính tại mắt như viêm giác mạc, viêm kết mạc, glocom, viêm màng bồ đào, giác mạc hình nón...Người bệnh có các bệnh lý toàn thân như đái tháo đường, ung thư, bệnh ác tính...Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú...
Giải đáp 40 tuổi có nên mổ cận thị?
3. Người 40 tuổi có nên mổ cận thị hay không?
Nhiều người bệnh thường đặt ra câu hỏi liệu ở 40 tuổi có nên mổ cận thị hay không? Theo đó, ở giai đoạn 40 tuổi trở lên mắt sẽ bước vào giai đoạn lão thị, khả năng điều tiết của mắt sẽ giảm theo thời gian và với người có độ cận nhẹ có thể hết cận thị vào năm 60 tuổi. Thực hiện phẫu thuật khúc xạ ở độ tuổi này là hơi muộn, bởi sau mổ cận thị thì người bệnh chỉ không phải đeo kính cận khi nhìn xa nhưng để nhìn gần rõ lại phải chuyển sang đeo kính lão. Cũng có phương pháp phẫu thuật giúp người trên 40 tuổi có thể nhìn xa và gần đều rõ mà không cần đeo kính nhưng khi đó phẫu thuật sẽ phải tác động vào nội nhãn và có nguy cơ hơn các phẫu thuật khác.Tóm lại, phẫu thuật khúc xạ giúp cải thiện thị lực ở người bệnh cận thị. Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật này cần được thực hiện đúng theo tình trạng của người bệnh như độ cận, tốc độ tiến triển cận thị, độ tuổi...
|
vinmec
| 860
|
Hướng dẫn liều dùng thuốc Ampicillin 500mg
Ampicillin 500mg là 1 loại thuốc kháng sinh đường uống thuộc nhóm Penicillin. Thuốc Ampicilin được sử dụng để điều trị một số loại bệnh nhiễm khuẩn thông thường, điển hình như: nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hóa,... Cùng tìm hiểu liều dùng thuốc Ampicillin 500mg qua bài viết dưới đây!
1. Thuốc Ampicillin có tác dụng gì? Chỉ định sử dụng thuốc Ampicillin 500mg
Thuốc Ampicillin 500mg được biết đến là thuốc có tác dụng kháng khuẩn với nhiều loài vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế ức chế sự tổng hợp thành tế bào, làm hạn chế khả năng sinh sôi và phát triển của vi khuẩn.Với đặc tính trên, Ampicillin thường được chỉ định để điều các bệnh lý đa dạng như:Nhiễm trùng đường hô hấp trên do các chủng như: Haemophilus, S.pneumoniae, Influenzae, S.pyogenes gây ra.Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm nắp thanh quản, viêm phế quản mạn tính bột phát.Dùng để trị bệnh lậu do Gonococcus chưa kháng kháng sinh penicillin.Điều trị bệnh viêm màng não do mắc các chủng như: Pneumococcus, H. influenzae, Meningococcus, Haemophilus.Trị bệnh nhiễm Listeria do vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với Ampicilin, vì vậy thuốc được dùng để điều trị bệnh này.Do đạt hiệu quả tốt trên các vi khuẩn khác, trong đó có liên cầu. Vì thế thuốc Ampicillin dùng rất tốt trong việc điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, thuốc thường được kết hợp dùng chung với các kháng sinh nhóm Aminosid.*Lưu ý:Thuốc Ampicillin chống chỉ định với người mẫn cảm với các Penicillin và Cephalosporin.Thuốc không có tác dụng với người đang bị cảm lạnh, cảm cúm hoặc các tình trạng bệnh khác do virus gây ra.
2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Ampicillin
Để sử dụng thuốc được hiệu quả tốt, việc dùng đúng liều là điều vô cùng cần thiết. Dưới đây là một số liều dùng thuốc Ampicillin 500mg mà bác sĩ khuyên dùng.Người lớn: Sử dụng 0.25g-1g/lần uống. Cách 6 giờ một lần, phải uống 30 phút trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Đối với trường hợp bệnh nặng, có thể tăng liều dùng lên đến 6g-12g/ngày.Điều trị lậu không biến chứng: sử dụng 2,0g- 3,5g, uống cùng với 1g probenecid, dùng 1 liều duy nhất.Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, mức độ bệnh. Đối với đa số nhiễm khuẩn (trừ lậu), tiếp tục điều trị ít nhất 48-72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng.Người suy thận: Độ thanh thải creatinin 30ml/phút hoặc cao hơn: không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn. Độ thanh thải creatinin 10 ml/phút hoặc dưới: liều thông thường cứ cách 8 giờ một lần.Liều dùng Ampicillin 500mg cho trẻ em: Sử dụng 400 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp 6 giờ/lần uống. 50-100 mg/kg/ngày đường uống mỗi 4-6 giờ, (không vượt quá 12g/ngày). Với trường hợp nhiễm trùng nặng: Sử dụng 200-400 mg/kg/ngày 6 giờ/lần uống.Đối với trẻ sơ sinh dưới 28 ngày: Dưới 2kg: sử dụng 50-100 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch/ tiêm bắp 12 giờ/lần uống. Bé trên 2kg: sử dụng thuốc Ampicillin 75-150 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp 8 giờ/lần uống. Bé dưới 1,2kg: sử dụng thuốc Ampicillin 50-100 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp 12 giờ/lần uống. Trẻ từ 1,2kg đến 2kg: Dùng 75-150 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp 8 giờ/lần uống.
3. Tác dụng phụ của thuốc
Bên cạnh những lợi ích thì sử dụng thuốc Ampicillin 500mg có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như: phát ban, tổ ong, sốt, co giật, viêm da cấp tính, đỏ và bong tróc da, tiêu chảy, viêm lưỡi, viêm ruột non hoặc ruột kết, nôn hoặc buồn nôn, nhiễm trùng nấm men trong miệng, số lượng bạch cầu/hồng cầu giảm, thiếu máu, viêm thận, đau đầu, ngứa âm đạo hoặc tiết dịch, nước tiểu sẫm màu, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, đau họng...Trên đây chỉ là một số tác dụng phụ thường gặp, không phải tất cả.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ampicillin
Khi sử dụng thuốc Ampicillin 500mg, để đảm bảo người bệnh nên biết một số lưu ý sau:Nên uống ampicillin vào lúc dạ dày trong trạng thái rỗng (khoảng 30 phút đến 1 giờ trước khi ăn hoặc sau khi ăn khoảng 2 giờ);Thuốc Ampicillin 500mg nên được bảo quản ở nhiệt độ từ 20 đến 25 độ C, chú ý để thuốc ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng và tránh xa tầm tay trẻ em. Lưu ý khi sử dụng tránh để thừa thuốc và vứt thuốc ra ngoài môi trường.
5. Các tương tác thuốc cần lưu ý
Dưới đây là một số tương tác thuốc cần lưu ý khi dùng chung Ampicillin 500mg với những loại thuốc khác:Có khả năng gây giảm hiệu lực của hoạt chất Oestrogen trong thuốc ngừa thai.Tránh phối hợp thuốc với Allopurinol vì tăng nguy cơ gây phản ứng ở da.Tránh dùng chung với các kháng sinh kìm khuẩn như: Cloramphenicol, các Tetracycline, Erythromycin.Sử dụng thuốc đúng cách là một trong những cách giúp bạn cải thiện tình trạng sức khỏe. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin cần thiết về thuốc Ampicillin 500mg giúp quý bệnh nhân sử dụng loại thuốc này một cách hiệu quả nhất.
|
vinmec
| 911
|
Công dụng thuốc Movabis 10mg
Thuốc Movabis 10mg có thành phần chính là Montelukast, được chỉ định trong dự phòng và điều trị hen phế quản mãn tính. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị người bệnh có thể gặp một vài tác dụng phụ. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Movabis 10mg người bệnh cần tìm hiểu kỹ các thông tin của thuốc.
1. Tác dụng của thuốc Movabis 10mg
Thuốc Movabis 10mg có thành phần chính là Montelukast có tác dụng với cysteinyl leulotrien có tiềm ngang gây viêm mạnh được tiết ra từ tế bào hạt và bạch cầu ưa eosin.Thuốc Movabis 10mg khi vào cơ thể được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ cực đại đạt được sau 3 giờ uống đối với người lớn. Sinh khả dụng của thuốc khi sử dụng là 64%. Thuốc Movabis 10mg được phân bố với sự gắn kết lên đến 99% với protein huyết tương. Thuốc Movabis 10mg được chuyển hoá mạnh và thải trừ hoàn toàn qua mật. Độ thanh thải huyết tương ở người trưởng thành khỏe mạnh khoảng 45ml/phút.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Movabis 10mg
Movabis 10mg có tác dụng gì? Thuốc Movabis 10mg có thành phần montelukast được chỉ định ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn gây nên đồng thời làm giảm số lượng cơn hen suyễn có thể xảy ra. Thêm vào đó, thuốc Movabis 10mg cũng giúp giảm các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng với các dấu hiệu như hắt hơi, ngạt mũi, ngứa mũi...Thuốc Movabis 10mg có thể sử dụng trước khi luyện tập thể thao để giúp ngăn ngừa tình trạng hô hấp trước khi luyện tập thể dục thể thao bao gồm tình trạng co thắt phế quản, giúp giảm số lần cần sử dụng thuốc hít nếu bị khó thở.Thuốc Movabis 10mg còn giảm các triệu chứng và cơn hen suyễn cấp và mãn tính. Thêm vào đó, thuốc Movabis 10mg được sử dụng điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm kể cả ở người lớn và trẻ em ít nhất từ 6 tháng tuổi trở lên. Thuốc Movabis 10mg còn được sử dụng điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em có tuổi từ 2 tuổi trở lên.Ngoài ra, thuốc Movabis 10mg có thể được chỉ định cho những trường hợp điều trị hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.Tuy nhiên, thuốc Movabis 10mg cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Movabis 10mg
Thuốc Movabis 10mg được sử dụng bằng được uống và thường uống mỗi ngày một lần lúc no hoặc đói. Để điều trị hen thì nên sử dụng thuốc Movabis 10mg vào buổi tối. Nhưng với những trường hợp viêm mũi dị ứng, thì thời gian sử dụng thuốc Movabis 10mg tùy thuộc vào nhu cầu của từng người bệnh. Với những trường hợp vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên sử dụng thuốc Movabis 10mg vào buổi tối với liều lượng 1 viên.Trường hợp người bệnh có tuổi từ 15 trở lên mắc bệnh hen hoặc/và viêm mũi dị ứng có thể sử dụng thuốc Movabis 10mg mỗi ngày 1 viên với hàm lượng 10mg hoặc hai viên liều 5mg.Điều trị dự phòng co thắt phế quản có thể được sử dụng thuốc Movabis 10mg với hàm lượng 10mg trước 2 giờ luyện tập thể dục. Liều sử dụng bổ sung của thuốc Movabis 10mg nên sử dụng trong vòng 24 giờ của liều trước. Người bệnh sử dụng thành phần montelukast hàng ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ không nên sử dụng liều bổ sung để ngăn chặn nguy cơ gây ra co thắt phế quản khi tập thể dục. Những người bệnh cần có sẵn thuốc chủ vận thụ thể beta 2 có tác dụng nhanh, ngắn để có thể cắt cơn hen. Chỉ định sử dụng thành phần montelukast của thuốc Movabis 10mg trong điều trị hen suyễn mãn tính hàng ngày vẫn chưa được áp dụng trên lâm sàng nhằm giúp ngăn chặn nguy cơ gây co thắt phế quản cấp tính bởi các bài tập luyện thể thao.Điều trị viêm mũi dị ứng /hen suyễn cho trẻ em:Trẻ có tuổi trên 15 điều trị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng sử dụng thuốc Movabis 10mg với liều 10mg uống mỗi ngày và sử dụng một lần trong ngày.Trẻ từ 6 đến 14 tuổi mắc bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng sử dụng thuốc Movabis 10mg ở dạng nhai với liều 5mg/lần/ngày.Trẻ từ 2 đến 5 tuổi mắc hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng sử dụng thuốc Movabis 10mg với hàm lượng 4mg ở cả dạng nhai và dạng hạt uống/lần/ngày.Trẻ từ 1 đến 2 tuổi mắc bệnh hen suyễn sử dụng thuốc Movabis 10mg với hàm lượng 4mg dạng hạt uống /lần vào buổi tối.Trẻ từ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn sử dụng thuốc Movabis 10mg với lượng 4mg dạng hạt/lần/ngày.Sử dụng thuốc Movabis 10mg điều trị dự phòng cho trẻ em:Trẻ từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc Movabis 10mg với hàm lượng 10mg được sử dụng ít nhất 2 giờ trước khi luyện tập thể dục. Trẻ từ 6 tuổi đến 14 tuổi sử dụng thuốc Movabis 10mg với hàm lượng 5mg và nhai ít nhất 2 giờ trước khi luyện tập thể dục.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Movabis 10mg theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Movabis 10mg, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Movabis 10mg
Thuốc Movabis 10mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Movabis 10mg có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Thành phần clindamycin có trong thuốc Movabis 10mg có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc do độc tố của clostridium difficile tăng quá mức. Trường hợp này xảy ra khi những vi khuẩn ở trong đường ruột bị clindamycin tiêu diệt đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bệnh bị suy giảm chức năng thận. Một số tác dụng phụ thường gặp do Movabis 10mg gây ra bao gồm: nhức đầu, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn và nôn, táo bón,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Movabis 10mg. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Movabis 10mg có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Movabis 10mg có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Movabis 10mg hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: nhiễm trùng đường hô hấp trên, tăng xuất huyết, phản ứng quá mẫn với phản ứng phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan, động kinh, đánh trống ngực, chảy máu cam, tăng ALT, AST huyết thanh, viêm gan bao gồm ứ mật, viêm tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp, phù mạch, bầm tím, nổi mề đay, phát ban, hồng ban nút, đau khớp, đau cơ , phù nề, ...Thuốc Movabis 10mg có thể thay đổi tâm trạng và hành vi của người bệnh, hoặc các dấu hiệu lo âu, trầm cảm, thậm chí có thể có những hành vi tự gây tổn thương đến bản thân người bệnh...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Movabis 10mg gồm:Thuốc Movabis 10mg không nên sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa thành phần tương tự montelukast.Không nên sử dụng thuốc Movabis 10mg cho những bệnh nhân đang điều trị hen suyễn cấp. Không nên sử dụng thuốc Movabis 10mg thay thế đột ngột corticosteroid ở dạng uống hoặc hít bằng montelukast.Sử dụng thuốc Movabis 10mg cần theo dõi chặt về lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người sử dụng thành phần montelukast.Những trường hợp không dung nạp glucose, galactose, khiếm khuyết lactase lapp, kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc Movabis 10mg.Thuốc Movabis 10mg có thể gây buồn ngủ nên lưu ý sử dụng cho những trường hợp người bệnh cần sự tỉnh táo hoặc những người thực hiện vận hành máy móc.
|
vinmec
| 1,491
|
Phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim và những điều cần biết
Phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim là một kỹ thuật chẩn đoán tiên tiến. Đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tình trạng tưới máu, đánh giá chức năng tim và hỗ trợ quyết định điều trị tim mạch.
1. Định nghĩa và mục đích của phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim
Xạ hình tưới máu cơ tim (Myocardial Perfusion Scan) là một phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh tiên tiến, giúp xác định trạng thái tưới máu của cơ tim. Quá trình này sử dụng một loại đồng vị phóng xạ để tạo hình ảnh về sự lưu thông máu trong cơ tim. Phương pháp xạ hình có vai trò quan trọng trong:Phát hiện các vấn đề về tưới máu tim, bao gồm cả tình trạng thiếu máu cục bộ do hẹp động mạch vành hoặc tổn thương sẹo do nhồi máu cơ tim.Đánh giá chức năng của cơ tim, đặc biệt trong các trường hợp đau ngực không rõ nguyên nhân hoặc khi có triệu chứng đau ngực khi gắng sức.Hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị và theo dõi tiến triển bệnh sau điều trị.
Phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim giúp chẩn đoán các các trường hợp đau ngực không rõ nguyên nhân
2. Nguyên tắc hoạt động của phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim
Phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim hoạt động dựa trên nguyên tắc sử dụng đồng vị phóng xạ, thường được tiêm vào cơ thể qua tĩnh mạch. Đồng vị này theo dòng máu đến nuôi cơ tim và phát ra tia gamma. Khi máu lưu thông qua cơ tim, những vùng được nuôi dưỡng tốt sẽ hấp thu nhiều đồng vị phóng xạ và phát ra nhiều tia gamma hơn. Các tia gamma này sau đó được ghi lại bởi máy ảnh gamma, một thiết bị đặc biệt có khả năng phát hiện tia gamma từ bên trong cơ thể. Hình ảnh thu được từ xạ hình cung cấp thông tin về:Khu vực của cơ tim có lượng máu cung cấp đầy đủ hay không.Các vùng của cơ tim đã bị tổn thương do thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu cơ tim trước đó.
3. Quy trình thực hiện xạ hình tưới máu cơ tim
Chuẩn bị: Trước khi thực hiện, bệnh nhân có thể được yêu cầu không ăn uống trong một khoảng thời gian nhất định. Trong quá trình chuẩn bị, bệnh nhân cũng được hướng dẫn về quy trình và các bước cần thực hiện.Vận động hoặc dùng thuốc: Bệnh nhân có thể được yêu cầu gắng sức bằng cách đi bộ trên máy chạy hoặc đạp xe đạp. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được tiêm thuốc làm tăng nhịp tim để mô phỏng tình trạng gắng sức.Tiêm đồng vị phóng xạ: Một lượng nhỏ đồng vị phóng xạ sẽ được tiêm vào tĩnh mạch. Chất này sẽ theo dòng máu đến cơ tim.Quét gamma: Bệnh nhân sau đó nằm trên bàn và máy ảnh gamma được sử dụng để ghi lại tia gamma phát ra từ cơ thể. Quá trình này thường mất khoảng 15 đến 30 phút.Xử lý hình ảnh: Các tín hiệu từ máy ảnh được chuyển đến máy tính để tạo ra hình ảnh xạ hình, thể hiện rõ ràng các vùng tưới máu trong cơ tim.
Bệnh nhân được một lượng nhỏ đồng vị phóng xạ trước khi thực hiện xạ hình
4. Ảnh hưởng của xạ hình tưới máu cơ tim trong điều trị tim mạch
Phương pháp xạ hình có ảnh hưởng đáng kể trong việc đánh giá và lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân có vấn đề tim mạch. Kỹ thuật này giúp:Xác định chính xác mức độ và vị trí của tổn thương cơ tim.Hỗ trợ quyết định liệu pháp can thiệp phù hợp, từ phẫu thuật bypass động mạch vành đến can thiệp đặt stent.Đánh giá hiệu quả của điều trị, như việc giảm thiểu nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim.
Phương pháp xạ hình giúp đánh giá và lập kế hoạch cho quá trình điều trị của bệnh nhân tim mạch
5. Chăm sóc sau xạ hình
Sau khi thực hiện xạ hình, bệnh nhân cần: Uống nhiều nước để giúp loại bỏ chất phóng xạ khỏi cơ thể. Tránh tiếp xúc gần với trẻ em và phụ nữ mang thai trong một thời gian ngắn sau xạ hình. Thảo luận với bác sĩ về bất kỳ triệu chứng bất thường nào sau xạ hình. Tóm lại, phương pháp xạ hình tưới máu cơ tim là một công nghệ chẩn đoán tiên tiến trong lĩnh vực y học, cho phép chúng ta khảo sát cơ tim một cách chuyên sâu và xác định chính xác tình trạng tưới máu cơ tim. Quá trình này thường sử dụng các loại thuốc và kỹ thuật đặc biệt để tạo ra hình ảnh chất lượng. Thông qua phương pháp này, chúng ta có thể đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn, giảm nguy cơ và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mắc các vấn đề tim mạch. Sự tiến bộ trong lĩnh vực này đã đóng góp đáng kể vào việc đảm bảo sức khỏe tim mạch và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
|
vinmec
| 904
|
6 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng xuất tinh yếu ở nam giới
Nhiều nam giới bị xuất tinh yếu nhưng e ngại khi nhắc đến vấn đề này, đặc biệt không muốn đi khám và điều trị do nghĩ nó làm giảm bản lĩnh đàn ông. Về lâu dài, tình trạng này có thể ảnh hưởng lớn đến đời sống tình dục cũng như khả năng sinh sản sau này..
1. Nhận biết tình trạng xuất tinh yếu như thế nào?
Xuất tinh yếu là tình trạng giảm lực phóng tinh hoặc giảm lượng tinh dịch trong mỗi lần phóng tinh. Hai vấn đề này đều làm giảm khả năng di chuyển của tinh trùng để thụ tinh thành công với trứng, góp phần gây vô sinh hiếm muộn ở nam giới.
Nếu xuất tinh yếu không xảy ra thường xuyên, vấn đề này thường không đáng lo ngại. Tuy nhiên nếu xuất tinh yếu ảnh hưởng đến đời sống tình dục của bạn do thường xuyên xuất hiện, đồng thời đi kèm với dấu hiệu bất thường khác thì nên sớm thăm khám kiểm tra.
2. Nguyên nhân gây xuất tinh yếu thường gặp nhất
Có rất nhiều nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng gây xuất tinh yếu, việc xác định nguyên nhân này không hề dễ dàng.
2.1. Vấn đề tuổi tác
Nam giới càng lớn tuổi thì hoạt động của cơ vùng chậu càng yếu, vì thế lực phóng tinh cũng như lượng tinh dịch cũng giảm. Đây là hệ quả của quá trình giảm sản sinh và sử dụng testosterone.
2.2. Bia rượu
Bia rượu là những thức uống có cồn, gây giảm lưu lượng máu trong cơ thể cũng như lưu thông đến dương vật. Hưng phấn tình dục bị ảnh hưởng nên xuất tinh yếu cũng thường xảy ra.
2.3. Yếu tố tâm lý
Không ít nam giới bị xuất tinh yếu do những trở ngại về tâm lý như: thay đổi tình cảm với đối tác, trầm cảm, chấn thương tâm lý liên quan đến tình dục,…
2.4. Tác dụng phụ của thuốc
Một số thuốc điều trị như: thuốc giảm đau, thuốc chẹn beta, thuốc giãn cơ, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần,… có thể gây xuất tinh yếu hoặc xuất tinh muộn.
2.5. Quan hệ không đúng cách
Tư thế quan hệ không phù hợp hoặc ít kích thích khiến nam giới không đạt được cực khoái khi quan hệ, từ đó dẫn đến xuất tinh yếu.
2.6. Vấn đề tuyến tiền liệt
Các bệnh lý như phì đại tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tiền liệt hoặc ảnh hưởng sau điều trị những bệnh lý này có thể gây ra xuất tinh yếu.
3. Phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân xuất tinh yếu
Cần tìm ra nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân mới có thể giải quyết được triệt để vấn đề xuất tinh yếu. Dưới đây là một số biện pháp giúp điều trị và cải thiện tình trạng xuất tinh yếu đã được nhiều nam giới áp dụng thành công.
3.1. Điều trị bằng thuốc
Thực tế hiện chưa có loại thuốc nào được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ phê duyệt trong điều trị xuất tinh yếu. Tuy nhiên với bệnh nhân xuất tinh yếu do các vấn đề sức khỏe tình dục, một số loại thuốc có thể giúp cải thiện khả năng này. Việc sử dụng thuốc gì cần theo chỉ định của bác sĩ bởi điều trị sai có thể khiến tình trạng xuất tinh yếu trở nên trầm trọng hơn.
3.2. Trị liệu tâm lý
Nếu nguyên nhân gây xuất tinh yếu xuất phát từ các vấn đề tâm lý, điều trị tâm lý sẽ là cần thiết. Bạn có thể cần tới sự hỗ trợ của bác sĩ tâm lý để hướng dẫn thư giãn tinh thần, tạo cảm giác thoải mái và tự tin khi quan hệ. Nếu tình trạng căng thẳng tinh thần khi quan hệ không quá nghiêm trọng, bạn có thể trao đổi với bạn tình hoặc thiền, nghe nhạc, đọc sách để thư giãn.
3.3. Tập cơ xương chậu
Sức khỏe vùng cơ xương chậu cũng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe tình dục cũng như liên quan đến vấn đề xuất tinh yếu. Do đó, nếu xác nhận do nguyên nhân này, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn luyện tập các bài tăng cường cơ xương chậu hoặc bài tập Kegel để cải thiện bệnh.
Các cơ bắp kiểm soát quá trình xuất tinh này được cải thiện thì nam giới gặp phải tình trạng xuất tinh yếu sẽ được cải thiện dù trong độ tuổi nào.
3.4. Biện pháp tăng số lượng tinh trùng
Tình trạng xuất tinh yếu không chỉ cần cải thiện khả năng phóng tinh và lượng tinh dịch mà các biện pháp tăng số lượng tinh trùng trong mỗi lần phóng tinh là cần thiết. Dưới đây là những biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả giúp bạn đạt được mục tiêu này:
Ngủ đủ giấc
Giấc ngủ rất quan trọng với sức khỏe của mỗi người, đặc biệt với nam giới bị xuất tinh yếu hoặc các vấn đề về sức khỏe sinh sản khác. Các nghiên cứu đã chỉ ra, nam giới thường xuyên đi ngủ muộn hoặc ngủ quá ít, đôi khi là quá nhiều sẽ có lượng tinh trùng ít hơn người ngủ đủ 7 - 9 tiếng mỗi đêm. Ngoài ra, chất lượng giấc ngủ không đảm bảo còn ảnh hưởng đến yếu tố tâm lý và hứng thú tình dục.
Do đó, hãy cố gắng đi ngủ đúng giờ hàng ngày, tốt nhất nên sớm hơn 11 giờ và ngủ đủ từ 7 - 9 giờ mỗi đêm.
Bỏ thuốc lá
Khói thuốc lá không chỉ gây hại cho phổi và tim mà quá trình sản xuất tinh trùng cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nếu bạn đang có thói quen hút thuốc lá này, hãy bỏ thuốc càng sớm càng tốt để tình trạng xuất tinh yếu được cải thiện.
Tập thể dục đều đặn
Tập thể dục giúp nam giới khỏe mạnh hơn, duy trì cân nặng thích hợp và cải thiện quá trình sinh tinh. Tuy nhiên cần phân chia thời gian tập thể dục hợp lý, đều đặn hàng ngày thay vì tập luyện nặng kéo dài.
Giảm chất béo không lành mạnh
Chất béo chuyển hóa có nhiều trong các thực phẩm chiên, nướng, rán,… đều có thể khiến số lượng và chất lượng tinh trùng giảm sút. Vì thế những thực phẩm này không thích hợp cho nam giới bị xuất tinh yếu hoặc các rối loạn sinh tinh khác. Thay vào đó, hãy ăn nhiều thực phẩm tốt như: các loại rau lá xanh đậm, hàu, lựu, chuối,…
|
medlatec
| 1,117
|
Sử dụng kháng sinh cho trẻ cần lưu ý những gì?
Nhiều bậc phụ huynh đang cho con sử dụng thuốc kháng sinh (KS) không đúng cách, không theo đơn của bác sĩ. Đây là hành động có thể dẫn tới hậu quả nguy hiểm khôn lường. Việc tự ý sử dụng loại thuốc này có thể dẫn tới khả năng kháng thuốc kháng sinh khiến việc chữa trị bệnh càng thêm khó khăn, lâu dài và tốn kém.
1. Kiến thức cơ bản về thuốc kháng sinh mẹ cần biết
Trước hết, kháng sinh những chất có nguồn gốc vi sinh vật, được bán tổng hợp hoặc tổng hợp hóa học. Với liều thấp nhất có tác dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.
Mỗi loại KS lại có những công dụng khác nhau đối với từng loại vi khuẩn. Có những loại KS có khả năng tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn và những loại KS chỉ có thể ngăn chặn sự phát triển của một loại vi khuẩn duy nhất.
Theo các chuyên gia, KS là một loại thuốc có tác dụng tích cực nhưng chính việc sử dụng thuốc không kiểm soát, thiếu khoa học, lạm dụng thuốc đã khiến các loại virus kháng thuốc phát triển.
Thống kê từ năm 2000 - 2015 cho thấy, tốc độ độ tiêu thụ kháng sinh trên toàn thế giới đang tăng cực mạnh, lên tới 65%. Tình trạng này xảy ra phổ biến ở các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình và chính là nguyên nhân gây ra hàng triệu ca tử vong mỗi năm.
Cha mẹ không tìm hiểu kỹ về thuốc nên rất dễ mắc sai lầm khi cho con dùng KS. Một số sai lầm khi sử dụng thuốc như: Đã sốt, đã viêm là nhất thiết phải dùng thuốc, khi cơ thể trẻ đã ổn định và khỏe hơn là có thể dừng thuốc,…
Bạn cần nhớ rằng, thuốc KS chỉ có tác dụng khi điều trị những loại bệnh do vi trùng gây ra, đồng thời không có tác dụng đối với những loại bệnh do virus. Chính vì lý do này, bạn không nên sử dụng thuốc khi con mình sốt siêu vi.
Không chỉ tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh mà thuốc kháng sinh còn loại bỏ luôn cả những khuẩn có lợi. Khi cha mẹ lạm dụng thuốc, cơ thể trẻ sẽ bị mất đi những loại vi khuẩn có lợi và có nguy cơ cao mắc những bệnh nhiễm khuẩn hơn bình thường.
Chính việc sử dụng kháng sinh bừa bãi, không đúng cách, không đủ liều sẽ làm cho vi khuẩn không bị tiêu diệt hết, một số có khả năng thích ứng, đặc biệt có sự đột biến gen trên nhiễm sắc thể kiểm soát sự nhạy cảm đối với kháng sinh; số này tồn tại, phát triển thành “chủng” vi khuẩn mới mà kháng sinh đã sử dụng sẽ không còn tác dụng nữa.
Một số người có thể trạng dễ bị dị ứng (thường gọi là quá mẫn cảm) có thể không dùng được một số kháng sinh. Bác sĩ nhiều khi phải thử test kháng sinh trước khi cho bệnh nhân được tiêm kháng sinh dễ gây dị ứng để bảo đảm an toàn. Việc lạm dụng KS chính là nguyên nhân dẫn tới đề kháng KS và nếu sau này cơ thể có bệnh, cần phải dùng thuốc thì thuốc sẽ không còn tác dụng nữa, khiến bệnh nặng hơn và tăng nguy cơ tử vong.
2. Chỉ sử dụng kháng sinh phải có đơn thuốc của bác sĩ
Không ít bậc phụ huynh cho rằng, cứ giảm liều lượng thuốc KS của người lớn là có thể cho trẻ em sử dụng được. Nhưng đây là quan điểm sai lầm. Trẻ em khác người lớn, trẻ ở mỗi độ tuổi khác nhau cũng có thể trạng không giống nhau, vì thế, loại thuốc và liều lượng thuốc sử dụng cho mỗi trẻ cũng hoàn toàn khác nhau.
Khi trẻ bị ốm, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để tìm ra nguyên nhân gây bệnh chính xác và có hướng điều trị hiệu quả, kê đơn thuốc phù hợp. Mẹ không nên tự ý mua thuốc cho trẻ hoặc nghe theo lời khuyên của những người không có kiến thức y khoa.
Trong trường hợp trẻ có những biểu hiện ho, cảm sốt, sổ mũi,… mẹ có thể giúp con hạ sốt bằng một số phương pháp tự nhiên như lau mát cho trẻ, để trẻ mặc quần áo rộng, chất liệu thấm hút mồ hôi, đồng thời cho bé uống nhiều nước. Bạn cũng có thể dùng nước muối sinh lý để làm sạch mũi của bé. Phương pháp này sẽ giúp đường hô hấp của bé thông thoáng hơn.
Khi đã áp dụng những phương pháp trên mà sức khỏe của trẻ vẫn không được cải thiện, mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời. Mẹ cũng cần nhờ bác sĩ giải thích về đơn thuốc của trẻ. Đây là điều cần thiết trong trường hợp trẻ đã từng bị dị ứng với một loại thuốc nào để bác sĩ đưa ra loại thuốc phù hợp hơn.
Trường hợp con bạn cần phải sử dụng thuốc kháng sinh thì cần phải cho con uống đủ theo đơn của bác sĩ, đủ cả về liều lượng và thời gian dùng thuốc. Cần tái khám đúng hẹn khi dùng hết thuốc. Tuyệt đối không tự ý bỏ thuốc khi thấy trẻ đã cải thiện các triệu chứng. Bên cạnh đó, không nên cho trẻ dùng thuốc theo đơn của những trẻ khác.
Lưu ý: Một số tác dụng phụ của thuốc như phát ban, buồn nôn, tiêu chảy,… cần liên hệ lại bác sĩ điều trị khi trong thời gian dùng thuốc kháng sinh có triệu chứng bất thường. Cha mẹ nên thông báo với bác sĩ khi thấy hiện tượng bất thường.
|
medlatec
| 1,005
|
Nguyên nhân khiến nữ giới 'khô hạn'
Nếu cảm thấy vùng kín “khô hạn” khi làm chuyện ấy, đừng hoảng sợ. Triệu chứng này không có nghĩa là bạn đang bắt đầu thời kỳ mãn kinh sớm.
Hiện nay có rất nhiều lý do khiến phụ nữ trẻ bị khô âm đạo và vấn đề thường phổ biến hơn bạn nghĩ. Làm ẩm âm đạo không chỉ giúp bôi trơn, làm chuyện ấy thú vị hơn mà còn giúp các mô khỏe mạnh, thậm chí đóng vai trò quan trọng giúp chị em phòng tránh các bệnh nhiễm trùng và các bệnh lây qua đường tình dục, Alyssa Dweck, bác sĩ sản phụ khoa ở Westchester, New York, đồng tác giả của cuốn cho biết. Bạn nên sử dụng một chất bôi trơn trong khi chờ tìm ra nguyên nhân.
Dưới đây là 5 lý do chính gây ra tình trạng này.
1. Bạn cần có thêm màn dạo đầu
Nếu chuyện ấy của hai bạn chỉ đi từ khóa môi đến thâm nhập trong khoảng 30 giây, bạn đang quá vội vàng. Âm đạo cần được kích thích trực tiếp ít nhất một chút trước khi thâm nhập.
2. Bạn đang căng thẳng
Căng thẳng là nguyên nhân dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, bạn có thể thêm âm đạo bị khô vào danh sách này. Lo lắng và áp lực có thể làm âm đạo khó được kích thích hơn, Dweck nói. Khi bạn hết căng thẳng, âm đạo sẽ lại được bôi trơn một cách bình thường.
3. Bạn đang uống thuốc cảm lạnh
"Một tác dụng phụ của thuốc cảm lạnh, thuốc dị ứng có chứa chất kháng histamin là làm khô các màng nhầy trong mũi, cũng như âm đạo", Dweck nói. Không phải tất cả phụ nữ đều vướng phải, nhưng vấn đề này có thể xảy ra. Âm đạo sẽ được làm ẩm trở lại khi bạn ngừng uống thuốc.
4. Tác dụng phụ của thuốc tránh thai
"Một tác dụng phụ ít biết của thuốc tránh thai là làm giảm bôi trơn âm đạo", Dweck nói. Không giống như một số tác dụng phụ khác xảy ra khi bạn uống thuốc lần đầu tiên, tác dụng phụ của thuốc tránh thai này chỉ rõ ràng sau vài tháng. "Tôi thường sẽ khuyên bệnh nhân của mình sử dụng chất bôi trơn, hoặc nếu cảm thấy không thoải mái, nên xem xét việc ngừng uống thuốc tránh thai và thử một loại hình kiểm soát sinh nở khác”, cô nói.
5. Bạn mới sinh em bé
Sinh con (cũng như cho con bú) không chỉ thay đổi cơ thể của bạn mà còn trên đời sống tình dục của bạn theo những cách bất ngờ, bao gồm giảm mức độ estrogen - hormone giúp đỡ trong việc duy trì bôi trơn âm đạo. Một vài tháng sau khi sinh, khi chu kỳ trở về mức bình thường và bạn ngừng cho con bú, âm đạo sẽ ẩm ướt trở lại.
|
medlatec
| 495
|
Khám và tư vấn dinh dưỡng bởi chuyên gia đầu ngành
Bạn chưa biết chế độ ăn uống thế nào là đủ chất, cân đối, khẩu phần ăn hàng ngày có bảo đảm đủ năng lượng,...
Tại sao bạn cần tư vấn dinh dưỡng?
Tùy theo tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khoẻ,… nhu cầu dinh dưỡng sẽ thay đổi khác nhau. Tuy nhiên, trong chế độ ăn uống hàng ngày, bạn thường ít chú trọng chế độ dinh dưỡng thế nào là đủ chất, cân đối, nếu bạn thuộc một trong những nhóm sau:
Chậm tăng cân hay suy dinh dưỡng: nếu chế độ ăn không cân đối, hợp lý sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển thể lực và trí lực.
Thừa cân, béo phì: tỷ lệ này đang có xu hướng gia tăng, theo số liệu thống kê: cả nước có khoảng 460.000 trẻ dưới 5 tuổi bị thừa cân, béo phì. Tỷ lệ người trưởng thành bị béo phì cũng có xu hướng gia tăng, với tỷ lệ gần 6%, tập trung nhiều ở nhóm tuổi từ 50 đến 60. Hậu quả là làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính liên quan đến dinh dưỡng như: tiểu đường, cao huyết áp, một số bệnh ung thư...
Suy dinh dưỡng trong giai đoạn điều trị và sau điều trị bệnh: cơ thể thường bị suy giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng trong giai đoạn điều trị, sau điều trị trong khi nhu cầu dinh dưỡng cần rất cao cho sự phục hồi. Do đó, nếu bạn không chú ý chế độ ăn uống phù hợp, cơ thể sẽ bị thiếu các dưỡng chất quan trọng cho sự phục hồi và phát triển.
Thai phụ: nếu giai đoạn mang bầu, thai phụ không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ làm giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, suy thai, trẻ sinh ra chậm phát triển trí tuệ và các bộ phận khác,…
Vì vậy, để bảo đảm nâng cao hiệu quả làm việc, học tập và các hoạt động khác, bạn cần cung cấp đầy đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết giúp cơ thể phát triển.
PGS. TS Nguyễn Xuân Ninh là chuyên gia đầu ngành về lĩnh vực dinh dưỡng với trên 20 năm kinh nghiệm thăm khám, tư vấn dinh dưỡng cho hàng ngàn bệnh nhân mọi lứa tuổi, mọi bệnh lý. TS Nguyễn Xuân Ninh - chuyên gia Dinh dưỡng đồng hành khám và giải đáp cùng bạn. . );
- Có đầy đủ các chuyên khoa, kỹ thuật hiện đại về xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh hay các chuyên khoa khác hỗ trợ chẩn đoán giúp bạn không mất thời gian đi lại, chờ đợi khi thăm khám, xét nghiệm;
- Giáo sư khám, tư vấn dinh dưỡng hợp lý theo bệnh lý dựa trên kết quả thăm khám, xét nghiệm;
- Tham gia chương trình, bạn sẽ được hưởng nhiều ưu đãi:
+ Hỗ trợ 30% phí khám dinh dưỡng cho khách hàng đăng ký tư vấn dinh dưỡng;
- Được phục vụ vào ngày nghỉ: chủ nhật hàng tuần nên bạn có thể tranh thủ thời gian đi khám, tư vấn khi cần.
|
medlatec
| 543
|
Phụ nữ có nên đi khám phụ khoa tiền hôn nhân không?
Khám phụ khoa tiền hôn nhân thực tế là một mục trong gói khám sức khỏe tiền hôn nhân. Đối với phụ nữ, việc khám phụ khoa để chuẩn bị cho cuộc hôn nhân hạnh phúc, viên mãn là rất cần thiết. Vậy quy trình khám như thế nào và cần lưu ý gì khi đi khám?
1. Phụ nữ có nên đi khám phụ khoa tiền hôn nhân không?
Thực tế, khám sàng lọc trước hôn nhân gồm 2 mục, đó là khám sức khỏe tổng quát và kiểm tra sức khỏe sinh sản. Đối với phụ nữ, để đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản, bác sĩ thường tiến hành khám phụ khoa.
Có thể khẳng định rằng, khám sức khỏe tiền hôn nhân là việc làm cần thiết, là tiền đề của một cuộc hôn nhân hạnh phúc viên mãn. Sau khi đi khám, cặp đôi sẽ hiểu hơn về tình trạng sức khỏe của nhau, có sự chuẩn bị tốt về thể chất, tinh thần để duy trì đời sống tình dục lành mạnh, quá trình mang thai và sinh con diễn ra suôn sẻ. Đặc biệt, có tới 90% phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi sinh sản bị viêm nhiễm phụ khoa ít nhất một lần, theo thống kê của Bộ Y tế. Tình trạng này xảy ra do nhiều yếu tố, ví dụ như chị em chưa biết cách vệ sinh vùng kín, do tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất có hại, do thói quen sinh hoạt, ăn uống kém lành mạnh,… Viêm nhiễm phụ khoa tái phát nhiều lần và không được xử lý đúng cách sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản và có thể làm giảm khả năng thụ thai.
Đáng lo ngại là những bệnh lý liên quan tới âm đạo, cổ tử cung hoặc buồng trứng thường không có dấu hiệu rõ ràng ở giai đoạn đầu. Nếu không khám phụ khoa, bệnh sẽ rất khó phát hiện và điều trị sớm. Chính vì thế các bạn nữ chuẩn bị kết hôn không nên ngại ngùng mà hãy chủ động tìm hiểu và đi khám phụ khoa tiền hôn nhân. Tốt nhất chị em nên sắp xếp thời gian đi khám trước khi kết hôn tối thiểu 3 - 6 tháng. Nếu phát hiện vấn đề bất thường, có ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, bác sĩ sẽ kịp thời tư vấn, hướng dẫn bạn điều trị kịp thời.2. Lợi ích khi đi khám phụ khoa tiền hôn nhân
Việc đi khám phụ khoa tiền hôn nhân mang tới nhiều lợi ích cho người phụ nữ nói riêng và cặp vợ chồng nói chung. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ kiểm tra, phát hiện sớm bệnh phụ khoa (nếu có) và đưa ra sự tư vấn về chế độ sinh hoạt cũng như hướng điều trị. Nhờ vậy, bệnh nhân chủ động ngăn ngừa biến chứng xấu xảy ra, đồng thời tiết kiệm thời gian, chi phí chữa trị bệnh. Khi khám sức khỏe tiền hôn nhân, đặc biệt là kiểm tra phụ khoa, bác sĩ sẽ giúp cặp vợ chồng trang bị thêm kiến thức và duy trì đời sống tình dục lành mạnh, hạn chế rắc rối ngoài ý muốn xảy ra. Trong trường hợp người phụ nữ mắc bệnh lý phụ khoa, bác sĩ thường tư vấn mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với quá trình mang thai, sinh nở để chị em nắm được. Sau khi khám tiền hôn nhân, chị em còn được bác sĩ tư vấn tiêm một số vắc xin cần thiết, bổ sung dinh dưỡng và xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh. Đó là tiền đề để quá trình mang thai diễn ra suôn sẻ, em bé chào đời khỏe mạnh và phát triển toàn diện.3. Quy trình khám phụ khoa tiền hôn nhân
Trước khi thăm khám, bác sĩ sẽ trao đổi cùng chị em một số thông tin như tình trạng sức khỏe, tiền sử mắc bệnh phụ khoa (nếu có). Trong trường hợp bạn đang có triệu chứng bất thường liên quan đến bệnh lý phụ khoa, hãy chia sẻ cởi mở để bác sĩ nắm được và chỉ định thăm khám phù hợp. Bắt đầu khám phụ khoa, bác sĩ thường quan sát đặc điểm bên ngoài của cơ quan sinh dục nữ để phát hiện các dấu hiệu bất thường. Khi khám âm đạo, để quan sát kỹ hơn thành âm đạo, cổ tử cung, bác sĩ có thể sử dụng mỏ vịt. Ngoài ra, siêu âm đầu dò hoặc siêu âm vùng bụng cũng được sử dụng để để đánh giá bất thường về hình thái, cấu trúc của tử cung, buồng trứng hoặc vòi trứng (nếu có).
|
medlatec
| 807
|
Chế độ dinh dưỡng khi bị viêm loét hành tá tràng
Viêm loét hành tá tràng có tỷ lệ người nhiễm bệnh khá cao, chỉ đứng sau viêm loét dạ dày. Mặc dù vậy, không phải ai cũng biết và hiểu rõ về bệnh lý này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ các thông tin về triệu chứng, nguyên nhân cũng như cách điều trị bệnh hiệu quả.
1. Khái niệm
Hành tá tràng là đoạn nằm ở vị trí đầu của tá tràng. Đây là bộ phận thường xuyên chịu tác động của acid dạ dày. Những enzym tiêu hóa mạnh từ tuyến tụy được đổ vào ruột non ngay tại hàng tá tràng. Đây là bộ phận rất dễ bị tổn thương và xảy ra viêm loét hành tá tràng.
Hành tá tràng nằm ở phần đầu tá tràng
2. Dấu hiệu khi bị viêm loét hành tá tràng
Khi hành tá tràng bị viêm loét sẽ xuất hiện các triệu chứng gần tương tự giống viêm tá tràng. Chúng ta cần chú ý tới những thay đổi bất thường của cơ thể để phát hiện bệnh sớm.
2.1. Đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn
Triệu chứng này xuất hiện do dạ dày tiết nhiều acid dẫn tới trào ngược dịch dạ dày lên thực quản gây buồn nôn. Viêm loét hàng tá tràng còn khiến việc tiêu hóa thức ăn bị ngưng trệ kết hợp với lượng acid lớn trong dạ dày gây ra đầy hơi, khó tiêu.
2.2. Đau nhói, nóng rát phần thượng vị – biểu hiện viêm loét hành tá tràng
Dấu hiệu này rất dễ bị nhầm lẫn với đau bụng thông thường vì vậy bạn cần hết sức lưu ý. Cơn đau sẽ xuất hiện từng đợt âm ỉ ở vùng thượng vị phía bên phải. Phần thượng vị sẽ đau và nóng rát hơn nếu bệnh nhân ăn các thực phẩm khó tiêu, gây kích thích vào vết viêm loét.
2.3. Mất ngủ thường xuyên
Bệnh nhân sẽ thường xuyên bị mất ngủ, ngủ không sâu giấc do các cơn đau gây ra. Cơn đau sẽ thường xuất hiện vào ban đêm có thể kéo dài vài phút tới cả tiếng đồng hồ.
2.4. Rối loạn chức năng tiêu hóa – biểu hiện viêm loét hành tá tràng
Hệ tiêu hóa gặp vấn đề sẽ gây ra hiện tượng táo bón hoặc tiêu chảy xen kẽ. Tình trạng này sẽ ảnh hưởng tới khả năng hấp thụ dinh dưỡng của người bệnh. Vì vậy đa số bệnh nhân sẽ trở nên xanh xao, sụt cân nghiêm trọng.
2.5. Xuất huyết tiêu hóa
Khi các ổ loét ăn sâu vào hành tá tràng có thể gây chảy máu. Biểu hiện dễ nhận biết nhất khi xuất huyết hệ tiêu hóa là bệnh nhân nôn và đi ngoài có lẫn máu.
Viêm loét hành tá tràng gây đau vùng thượng vị
3. Nguyên nhân nào gây viêm hành tá tràng?
Nguyên nhân chính và phổ biến nhất gây viêm loét hành tá tràng là do vi khuẩn HP. Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua con đường ăn uống và sinh sống tại dạ dày. Chúng tiết ra các độc tố khiến các bộ phận trong hệ tiêu hóa bị viêm loét, trong đó có hành tá tràng.
Một số nguyên nhân khác:
– Bệnh nhân là người thường xuyên sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm
– Tình trạng trào ngược dịch mật: Dịch mật chảy từ tá tràng vào dạ dày
– Ruột non bị tổn thương
– Căng thẳng gặp chấn thương hoặc phẫu thuật
– Ăn phải các chất ăn da, chất độc
– Do ảnh hưởng của thuốc lá và rượu bia
– Ảnh hưởng sau khi hóa trị, xạ trị ung thư
4. Cách điều trị bệnh hiệu quả
Viêm loét hành tá tràng nếu được phát hiện và điều trị càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh càng cao. Ngược lại nếu người bệnh chủ quan không điều trị dứt điểm sẽ khiến bệnh tiến triển nặng gây khó khăn trong việc điều trị.
– Việc đầu tiên cần thực hiện là ngưng sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
– Sử dụng phác đồ tiêu diệt vi khuẩn HP. Hiện nay do vấn vi khuẩn kháng thuốc lan rộng nên phác đồ điều trị sẽ là sự kết hợp của 4 loại thuốc.
Bên cạnh đó bệnh nhân cũng sẽ được sử dụng thêm một số loại thuốc hỗ trợ điều trị khác như
– Thuốc ức chế bài tiết acid clohydric, pepsin hoặc thuốc làm trung hòa acid clohydric được tiết vào tá tràng
– Thuốc bảo vệ niêm mạc, kích thích sản sinh ra chất nhầy bảo vệ niêm mạc hoặc tái tạo niêm mạc.
Thuốc là phương pháp điều trị hiệu quả nhất
5. Khi bị viêm loét hành tá tràng nên ăn gì?
Các bệnh về tiêu hóa thường cần có chế độ ăn uống phù hợp. Một số loại thức ăn sẽ giúp hỗ trợ và cải thiện tình trạng bệnh. Ngược lại một số loại sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới tá tràng vì vậy bạn cần hết sức lưu ý.
5.1 Những thực phẩm nên bổ sung
– Trứng, sữa có tác dụng làm đệm trung hòa acid trong dạ dày. Sữa nên được hâm nóng trước khi sử dụng. Trứng cần được chế biến dưới dạng hấp hoặc nấu chín cùng cháo. Tuy nhiên để tránh thừa chất mỗi lần chỉ nên ăn 1-2 quả và ăn 2-3 lần mỗi tuần.
– Ăn các thực phẩm chứa đạm dễ tiêu: Cá nạc, thịt lợn
– Rau xanh, trái cây tươi: Nên chọn các loại rau củ non, đặc biệt ưu tiên các loại rau thuộc họ nhà cải vì chúng chứa nhiều vitamin giúp nhanh chóng làm lành vết thương
– Các loại tinh bột có ít mùi vị và dễ tiêu hóa: Cơm, bánh mì, khoai,…
– Các loại dầu thực vật chiết xuất từ các loại hạt: Dầu vừng, dầu hạt cải, dầu đậu nành,…
5.2 Những thức ăn, đồ uống nên tránh khi bị viêm loét hành tá tràng
– Các loại đồ ăn chế biến sẵn: Xúc xích, dăm bông, lạp sườn,…
– Các loại thức ăn cứng, dai như gân, sụn.
– Các loại rau quá nhiều chất xơ: Rau cần, rau già, quả xanh,…
– Hoa quả có vị chua: Chanh, xoài, cóc,…
– Gia vị có vị cay nóng: Dấm, ớt, hạt tiêu
– Các loại đồ muối: Dưa, cà, hành muối
– Tránh xa đồ uống có gas, nước chè, cafe đậm đặc
– Ngưng sử dụng thuốc lá, bia rượu vì trong chúng có chứa nhiều độc tố không có lợi cho tá tràng nói riêng và cơ thể nói chung.
Lưu ý: Các loại thực phẩm nên được chế biến dưới dạng luộc, hấp, kho nhừ để giữ được chất dinh dưỡng và dễ hấp thụ. Người bệnh cũng nên ăn ngay thức ăn sau khi nấu xong, không ăn thực phẩm đã để quá lâu.
6. Biện pháp phòng chống viêm loét hành tá tràng
Phòng bệnh luôn luôn tốt hơn việc có bệnh mới chữa. Vì vậy mọi người cần ghi nhớ một số biện pháp dưới đây để giữ cho hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh
– Không uống nhiều hơn 2 ly các loại đồ uống có cồn mỗi ngày
– Hạn chế sử dụng các loại thuốc kháng viêm, giảm đau. Nếu bắt buộc phải sử dụng bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn loại thuốc ít gây tác dụng phụ cho dạ dày tá tràng
– Thường xuyên rửa tay sạch sẽ cùng xà phòng để hạn chế nguy cơ nhiễm vi khuẩn
– Chỉ ăn các thực phẩm đã được nấu chín hoàn toàn
– Duy trì lối sống khoa học và lành mạnh: Ăn ngủ đúng giờ, không bỏ bữa, thức quá khuya.
– Chia nhỏ bữa ăn để dạ dày tá tràng không phải hoạt động quá sức
– Luôn giữ tinh thần sảng khoái, vui vẻ, tránh xa căng thẳng
Luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ để đẩy lùi bệnh tật
Viêm loét hành tá tràng sẽ không còn là nỗi lo sợ của bệnh nhân nếu được điều trị sớm và đúng cách. Sau khi khỏi bệnh bạn cũng nên thực hiện các biện pháp phòng tránh để bệnh không còn có cơ hội tái nhiễm.
|
thucuc
| 1,431
|
Giúp bạn tìm hiểu về tác dụng phụ của hóa trị
Trong y học hiện đại hóa trị là một biện pháp điều trị bệnh ung thư phổ biến. Đây là một trong những cách giúp bệnh nhân tiêu diệt tế bào ung thư để giành lại sự sống những tác dụng phụ của hóa trị cũng là điều khiến cả bác sĩ và người bệnh hết sức quan ngại. Bài viết dưới đây sẽ thông tin để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.
1. Hóa trị là gì? Vì sao hóa trị có thể gây tác dụng phụ?
Hóa trị chính là phương pháp sử dụng thuốc để điều trị ung thư. Hiện nay có khoảng 100 loại thuốc dùng để hóa trị và chúng được phân chia theo những nhóm khác nhau dựa vào cấu trúc và tác dụng của thuốc. Các bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc cho bệnh nhân tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và giai đoạn bệnh.
Những loại thuốc khi sử dụng hóa trị có vai trò tiêu diệt các tế bào ung thư đang phát triển nhanh. Khi thuốc đi vào cơ thể, chúng có thể ảnh hưởng và gây hại đến cả những tế bào bình thường khác. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến các tác dụng phụ của hóa trị.
Tuy nhiên, trong quá trình điều trị không phải các bệnh nhân đều gặp phải những tác dụng phụ giống nhau. Một số yếu tố có thể ảnh hưởng và gây ra tác dụng phụ bao gồm loại thuốc, liều lượng thuốc, phác đồ điều trị, độ tuổi và sức khỏe của người bệnh.
2. Những tác dụng phụ của hóa trị
2.1. Ảnh hưởng đến máu và thành phần của máu
Sau những đợt hóa trị, bệnh nhân có thể gặp phải những vấn đề về máu. Cụ thể như sau:
Thiếu hồng cầu: Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi, da nhợt nhạt, nhiều trường hợp còn thấy khó thở. Nếu nghiêm trọng hơn, người bệnh sẽ bị chóng mặt, hoa mắt và chân tay lạnh.
Thiếu bạch cầu: Làm hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm vì bạch cầu có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tác nhân gây bệnh. Người bệnh dễ bị nhiễm vi khuẩn, dễ bị virus tấn công, viêm đường tiết niệu, hay gặp phải tình trạng lở loét miệng,…
Thiếu tiểu cầu: Những trường hợp bị giảm tiểu cầu khi hóa trị sẽ có biểu hiện bị xuất huyết dưới da hay xuất huyết nội tạng, chẳng hạn như hiện tượng chảy máu cam, nôn ra máu hoặc phân có lẫn máu tươi, lượng máu trong thời kỳ kinh nguyệt nhiều hơn bình thường,…
2.2. Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa
Suy giảm chức năng gan: Gan có nhiệm vụ thải độc cho cơ thể nên sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên. Quá trình sử dụng các loại hóa chất sẽ khiến các thế bào gan bị tổn thương, men gan có nguy cơ tăng cao và đồng thời làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho cơ thể.
Đường ruột: Sự độc hại của các loại hóa chất có thể khiến những tế bào niêm mạc đường ruột bị tiêu diệt hoặc suy giảm nặng nề. Hệ miễn dịch đường ruột cũng suy giảm, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hay táo bón,…
Người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng như nôn và buồn nôn, mệt mỏi, ăn không ngon,… Bên cạnh đó là tình trạng khó nhai, khó nuốt hoặc lở loét quanh miệng khiến người bệnh bị chảy máu, nhiễm trùng.
2.3. Gây khô da, rụng tóc
Đây là tác dụng phụ của hóa trị mà nhiều bệnh nhân gặp phải. Một số loại thuốc hóa trị có thể tác động đến nang lông khiến xảy ra hiện tượng rụng tóc ngay trong những tuần điều trị đầu tiên. Nhưng tình trạng này chỉ là tạm thời, sau đợt điều trị tóc sẽ mọc trở lại.
Ngoài rụng tóc, bệnh nhân có thể gặp phải một số vấn đề về da. Người bệnh có thể bị kích ứng da nhẹ, cụ thể là tình trạng da bị khô, có hiện tượng ngứa, phát ban và da người bệnh sẽ thường nhạy cảm hơn khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Móng tay, móng chân của bệnh nhân sau hóa trị cũng giòn, dễ gãy hơn bình thường và bị ngả màu nâu hoặc màu vàng, thậm chí một vài trường hợp móng tay, móng chân còn bị bong khỏi nền móng.
2.4. Tăng nguy cơ đau tim
Những loại thuốc hóa trị có tính độc hại cao còn có thể gây suy yếu cơ tim, ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của cơ tim, làm tăng nguy cơ đau tim.
2.5. Ảnh hưởng đến chức năng hệ bài tiết
Khi hóa trị, thận sẽ là một trong những cơ quan phải làm việc liên tục và dễ bị tổn thương. Người bệnh có thể gặp phải tác dụng phụ như tiểu ít, hoặc tiểu nhiều lần.
2.6. Ảnh hưởng đến hệ thần kinh
Những bệnh nhân được điều trị hóa trị sẽ có thể gặp phải những vấn đề về trí nhớ, khó tập trung suy nghĩ, suy giảm nhận thức, có thể chỉ trong thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm.
Bên cạnh đó, thuốc hóa trị cũng có thể khiến bệnh nhân bị đau, ngứa ran ở bàn tay, hay run rẩy hoặc mệt mỏi, khả năng phản xạ kém.
2.7. Ảnh hưởng đến tâm lý
Người bệnh ung thư khi được điều trị hóa trị có thể lo lắng hoặc sợ hãi, nhiều trường hợp suy nghĩ tiêu cực dẫn đến trầm cảm.
3. Những tác dụng phụ của hóa trị kéo dài bao lâu?
Ở mỗi bệnh nhân và mỗi loại thuốc, thời gian kéo dài những tác dụng phụ của hóa trị sẽ khác nhau. Nhiều trường hợp xảy ra rất ít tác dụng phụ và trong thời gian rất ngắn. Ngược lại, nhiều bệnh nhân lại phải đối mặt với những tác dụng phụ khá nghiêm trọng và lâu dài.
Hầu hết những tác dụng phụ này sẽ dẫn biến mất sau khi bệnh nhân ngừng sử dụng thuốc và những tế bào bình thường hồi phục trở lại. Thời gian hồi phục trở lại cũng sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân.
Các chuyên gia khuyên bạn nên trang bị kiến thức cơ bản và trao đổi với bác sĩ để được giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình điều trị. Nếu thấy những dấu hiệu bất thường khi đang trong thời kỳ sử dụng thuốc, cần thông báo ngay với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. Đặc biệt, bạn cũng cần giữ vững tâm lý, tránh suy nghĩ tiêu cực.
|
medlatec
| 1,145
|
Giảm cân nhanh sau sinh mà vẫn nhiều sữa
Giảm cân sau sinh là nhu cầu và mong muốn của rất nhiều mẹ, tuy nhiên các mẹ lại sợ việc giảm cân sẽ ảnh hưởng đến nguồn sữa cho con. Vậy làm thế nào để giảm cân nhanh sau sinh mà vẫn nhiều sữa, các mẹ hãy tham khảo ngay những thông tin dưới đây.
1. Giảm cân sau sinh ảnh hưởng đến chất lượng sữa?
Nhiều mẹ sau sinh vẫn có suy nghĩ “ăn cho hai người” nên ăn thật nhiều để tăng lượng sữa và chất lượng sữa cho con bú. Do đó, các mẹ cho rằng nếu giảm cân thì chất lượng sữa cũng không được đảm bảo nữa. Thế nhưng đây là một trong những sai lầm thường gặp của các mẹ. Ngược lại, việc ăn quá nhiều sau sinh dẫn đến nguy cơ béo phí, không tốt cho sức khỏe của mẹ và cả bé.
Việc giảm cân sau sinh là cần thiết nhưng phải biết giảm cho đúng cách và an toàn. Và các mẹ hãy nhớ một điều là giảm cân không có nghĩa là không cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho bé.
Giảm cân sau sinh nhanh mà vẫn nhiều sữa
2. Bí quyết giảm cân sau sinh nhanh mà vẫn nhiều sữa
2.1. Cắt giảm lượng Calo
Cũng tương tự như việc giảm cân thông thường, cắt giảm calo chính là “kim chỉ nam” giúp giảm cân sau sinh tự nhiên và an toàn. Nếu các mẹ đang cho con bú cần bổ sung 2.000 đến 2.700 calo mỗi ngày và giảm bớt 500 calo với mẹ không cho con bú. Tuy nhiên, có thể nhiều mẹ chưa biết là cho bé bú cũng sẽ giúp tiêu hao 600 đến 800 calo mỗi ngày, như vậy, mẹ cũng không phải quá lo lắng đến việc giảm bớt calo. Khi đã hình thành thói quen, việc tính calo mỗi ngày sẽ rất nhanh chóng và tự nhiên.
2.2. Lựa chọn thực phẩm giảm cân phù hợp
Dù giảm bớt calo nhưng mẹ vẫn phải chú ý lựa chọn những đồ ăn phù hợp để đảm bảo đủ năng lượng cho mẹ và bé. Vì thế, hãy hạn chế các món chiên xào, nhiều dầu mỡ. Thay vào đó thì rau xanh và trái cây chính là “hai cứu tinh” mẹ cần bổ sung vào thực đơn ăn mỗi ngày. Các mẹ cũng nên chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày thay vì ăn nhiều vào một bữa.
Mẹ sau sinh nên ăn nhiều rau xanh và trái cây
2.4. Tập thể dục đúng phương pháp
Để giảm cân sau sinh một cách an toàn, ngoài chế độ dinh dưỡng, tập thể dục vừa giúp giảm cân lại khiến cho tinh thần mẹ được thư giãn hơn. Tuy nhiên, các mẹ mới sinh xong chưa nên tập ngay và sau đó, cũng phải bắt đầu làm quen với cường độ tập thấp trước. Các mẹ cũng không nhất thiết phải đến phòng tập mà có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi, như việc bạn đẩy xe nôi của con đi dạo quanh nhà, khi con ngủ bạn cũng có thể tranh thủ tự tập thông qua internet.
>> Tham khao bài viết: Sau sinh thường bao lâu thì đặt vòng?
2.5. Ngủ đủ giấc
Một vấn đề mà gần như mẹ sau sinh nào cũng gặp phải đó là ngủ không đủ giấc. Khi đó, cơ thể mẹ mệt mỏi sẽ càng thèm đồ ngọt và tinh bột, là “thủ phạm” dẫn tới tăng cân. Vì vậy, các mẹ cần cố gắng ngủ đủ giấc mỗi ngày để không còn trong trạng thái mệt mỏi nữa, giúp bạn tăng năng lượng , lấy lại sức lực cho cơ bắp.
3. Gợi ý thực đơn giảm cân nhanh sau sinh mà vẫn nhiều sữa
Buổi sáng:
-Uống 300 ml trà bưởi, 30 phút sau ăn thêm 1 bát cháo yến mạch trộn cùng hoa quả và sữa tươi không đường
-30 phút sau: uống 1 viên vitamin tổng hợp dành cho mẹ đang cho con bú
-Uống nhiều nước và một cốc bột 5 loại đậu (giúp tăng cường lượng sữa)
-Các bữa còn lại trong ngày mẹ có thể ăn như bình thường, chú ý giảm tinh bột, tăng cường ăn rau xanh và hoa quả.
Bữa sáng lành mạnh cho mẹ giảm cân sau sinh
4. Lưu ý để giảm cân nhanh sau sinh mà vẫn nhiều sữa
–Thực đơn giảm cân sau sinh của mẹ không thể thiếu rau xanh và trái cây. Ưu tiên các loại rau như: rau ngót, rau cải bó xôi, các loại đậu..
-Nên ăn nhiều chất đạm, ưu tiên các loại thịt trắng như: thịt gà, cá…
-Không nên ăn sau 7 giờ tối, đặc biệt không ăn vặt sau 8 giờ tối
-Uống 2 – 3 lít nước mỗi ngày và nên uống sữa tách béo hoặc sữa tươi không đường
-Nếu cảm thấy đói, mẹ nên chịu thêm khoảng 15 phút mới bắt đầu ăn, sau đó nếu vẫn cảm thấy đói thì vẫn nên chờ đợi thêm khoảng 15 phút vì cảm giác no có thể đến chậm
-Khi đói, mẹ nên ăn các bữa phụ với thực phẩm ít calo giàu vitamin như: sữa chua, khoai, trái cây…
giảm cân nhanh sau sinh mà vẫn nhiều sữa
|
thucuc
| 909
|
Khi ung thư biểu mô tế bào thận lan đến xương của bạn
Ung thư biểu mô tế bào thận là một trong những căn bệnh ung thư ác tính, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe tổng thể của người bệnh, thậm chí dẫn tới tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
1. Ung thư biểu mô tế bào thận là gì?
Ung thư biểu mô tế bào thận xảy ra khi các ống thận xuất hiện khối u ác tính làm cản trở và gây rối loạn các chức năng chính của thận. Hầu hết, những người ở độ tuổi 50 trở lên, uống nhiều rượu, hút thuốc lá, bị viêm gan C hoặc béo phì rất dễ mắc bệnh.
2. Tìm hiểu về ung thư biểu mô tế bào thận di căn
Trong giai đoạn đầu, các khối u mới chỉ được hình thành và nằm sâu ở bên trong thận. Chúng không biểu hiện ra bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng cụ thể nào cho người bệnh. Vì vậy, rất khó để nhận biết được ung thư thông qua các xét nghiệm chẩn đoán thông thường trong giai đoạn này.Khi các tế bào ung thư không được kiểm soát, chúng sẽ tiếp tục tăng sinh và phân chia nhanh chóng trong cơ thể người bệnh, gây chèn ép các mô xung quanh. Sang giai đoạn cuối cùng cũng là lúc ung thư biểu mô tế bào thận, các khối u ác tính sẽ lây lan ra ngoài thận, tấn công tổ chức khác trong cơ thể như: Não, phổi, gan,... Trường hợp điển hình nhất của căn bệnh ung thư này là di căn tới xương.Một số triệu chứng phổ biến nhất của của ung thư biểu mô tế bào thận di căn bao gồm:Xuất hiện khối u ở vùng thận;Đau vùng lưng dưới;Có lẫn máu trong nước tiểu;Sưng ở mắt cá chân;Cơ thể suy nhược;Mệt mỏi;Sốt và giảm cân không kiểm soát,Nếu bệnh không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe, ảnh hưởng đến chất lượng sống và thậm chí có nguy cơ cao dẫn tới tử vong.
Cơ thể suy nhược là dấu hiệu của bệnh ung thư biểu mô tế bào thận di căn
3. Ung thư biểu mô tế bào thận di căn đến xương
Khi ung thư đã phát triển và di căn đến xương, nó có thể gây ra các vấn đề sau đối với người bệnh:Gây đau nhức xương;Khiến xương ngày một yếu đi và dễ bị gãy nếu chịu tác động mạnh;Khi bị gãy xương, lượng canxi vào máu sẽ được giải phóng và tích tụ lại với số lượng lớn, dẫn tới hiện tượng nguy hiểm là tăng canxi trong máu.
4. Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào thận di căn đến xương
Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của ngành y học, những bệnh nhân mắc phải các căn bệnh ung thư ác tính đã có hy vọng được chữa khỏi.Các biện pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào thận thường được sử dụng, bao gồm: Hóa trị, xạ trị, liệu pháp sinh học, phẫu thuật,...Mục tiêu chính của những phương pháp này là giúp thu nhỏ hoặc loại bỏ hoàn toàn các khối u ra khỏi cơ thể, làm giảm nhẹ các triệu chứng đau do ung thư gây ra, từ đó cải thiện được đáng kể chất lượng cuộc sống cũng như tuổi thọ cho người bệnh.Dưới đây là một số phương pháp điều trị chính thường được sử dụng cho các trường hợp bị ung thư biểu mô tế bào thận đã di căn đến xương:
4.1. Phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô tế bào thận di căn xương
Khi ung thư di căn xương, phẫu thuật có thể không phải là một lựa chọn điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, bác sĩ sẽ dựa trên các đánh giá về tình trạng ung thư cũng như sức khỏe của bệnh nhân để cân nhắc liệu có nên thực hiện điều trị bằng phẫu thuật hay không.Phương pháp điều trị này có thể giúp loại bỏ các khối u ở thận, làm giảm nhẹ các cơn đau do bệnh, ngăn ngừa tình trạng gãy xương và giúp người bệnh đi lại dễ dàng hơn.
4.2. Liệu pháp miễn dịch
Còn có tên gọi khác là liệu pháp sinh học. Liệu pháp này thường sử dụng các loại thuốc chống ung thư thận, chẳng hạn như:Interleukin-2;Interferon alpha;Các chất ức chế điểm kiểm soát, chẳng hạn như nivolumab (Opdivo).
4.3. Liệu pháp nhắm trúng đích
Đây là việc sử dụng các loại kháng thể đơn dòng hoặc thuốc phân tử nhỏ để tấn công và ức chế các gen hay protein chuyên biệt có trong các tế bào gây ung thư thận. Các loại thuốc này bao gồm:Các chất ức chế Tyrosine kinase (TKIs);Bevacizumab (Avastin): Đây là loại thuốc kháng thể nhân tạo. Cơ chế hoạt động chính của thuốc là ngăn chặn protein VEGF, giảm việc cung cấp máu đến các khối u và làm chậm sự phát triển của các tế bào gây ung thư thận;Các chất ức chế mo. TOR: Giúp ngăn ngừa ung thư mô tế bào thận phát triển.
4.4. Xạ trị
Chiếu tia X năng lượng cao nhằm tiêu diệt các tế bào gây ung thư thận bên trong cơ thể người bệnh. Bên cạnh đó, biện pháp này còn kiểm soát rất hiệu quả các triệu chứng đau xương khi ung thư biểu mô tế bào thận đã di căn. Trong các trường hợp đã bị gãy xương, liệu pháp tiêu diệt tế bào ung thư bằng xạ trị có thể giúp xương mau lành lại và chắc khỏe hơn.
Chiếu tia X giúp tiêu diệt tế bào ung thư thận và ngăn ngừa gãy xương
4.5. Thuốc tăng cường xương
Bác sĩ có thể cho bệnh nhân ung thư sử dụng một số loại thuốc làm cho xương chắc khỏe hơn, ngăn ngừa đau và gãy xương. Những loại thuốc này bao gồm:Bisphosphonate: Gồm các loại thuốc như axit zoledronic (Zometa) làm chậm hoạt động của các tế bào phá vỡ xương. Ngoài ra, chúng có khả năng cải thiện những tổn thương ở xương, ngăn ngừa gãy xương và giảm lượng canxi trong máu của người bệnh;Denosumab (Xgeva): Có chức năng giống như Bisphosphonates, giúp ngăn ngừa gãy xương.
4.6. Các biện pháp chăm sóc giảm nhẹ
Biện pháp này giúp làm giảm các triệu chứng như đau, mệt mỏi, buồn nôn do ung thư biểu mô tế bào thận gây ra. Phương pháp điều trị này không có khả năng chữa khỏi bệnh, tuy nhiên nó có thể giúp cho người bệnh cảm thấy tốt hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ.Liệu pháp chăm sóc giảm nhẹ bao gồm việc sử dụng các loại thuốc giảm đau, kỹ thuật thư giãn và những hỗ trợ về tinh thần cho người bệnh.
|
vinmec
| 1,171
|
Địa chỉ uy tín lấy cao răng siêu âm ở Hà Nội
Cạo vôi răng là phương pháp giúp làm sạch những mảng vôi răng gây hại trong miệng. Từ đó, những nguy cơ đau nhức, ê buốt, mòn men răng, … sẽ được ngăn ngừa. Hiện nay, phương pháp lấy cao răng hiện đại được nhiều người lựa chọn chính là cạo vôi răng bằng công nghệ sóng siêu âm. Vậy đâu là tiêu chí lựa chọn địa chỉ uy tín lấy cao răng siêu âm ở Hà Nội.
1. Tầm cao trọng của việc xử lý cao răng đều đặn
Việc lấy cao răng định kỳ giúp đảm bảo cả về tính thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng
Cao răng bản chất chính là những mảng bám, cặn thức ăn thừa, … Chúng được vôi hóa do một hợp chất muối có trong nước bọt và trở nên cứng, bám chắc hơn lên bề mặt răng, chân răng, dưới nướu. Bởi sự lắng đọng của nhiều những yếu tố khác nhau nên màu của cao răng cũng thường sậm hơn màu răng thông thường.
Để xử lý cao răng, cách duy nhất đó là thực hiện cạo vôi răng định kì. Việc cạo vôi răng định kỳ đóng vai trò quan trọng giú:
– Đem lại sự khỏe đẹp, trắng sáng cho hàm răng: Răng sẽ đều màu hơn, không còn những mảng bám, mảng cao răng làm loang lổ.
– Khắc phục được vấn đề mùi hôi miệng: Cao răng quá nhiều, không được làm sạch sẽ khiến việc vệ sinh thêm khó khăn. Đồng thời, vi khuẩn trong cao răng tích tụ sẽ làm hôi miệng.
– Phòng tránh được nhiều nguy cơ bệnh lý răng miệng: Vi khuẩn ở trong cao răng là nguyên nhân dẫn tới những vấn đề như viêm lợi, mòn men răng, viêm nha chu, … Khi được loại bỏ, nguy cơ mắc bệnh cũng sẽ được ngăn ngừa đáng kể.
– Bảo vệ được răng cùng xương hàm: Khi cao răng tích tụ nhiều trong thời gian dài sẽ khiến vi khuẩn xâm
2. Các phương pháp lấy cao răng được áp dụng phổ biến
2.1 Cạo vôi răng sử dụng dụng cụ nha khoa chuyên dụng
Đây còn được gọi là phương pháp cạo vôi răng truyền thống. Cụ thể, những dụng cụ nha khoa cầm tay chuyên dụng sẽ được bác sĩ sử dụng để lấy vôi răng. Phương pháp này có thể đem lại hiệu quả làm sạch tốt. Tuy nhiên, trong trường hợp vôi răng dưới nướu, khó xử lý hay bác sĩ không thể kiểm soát lực ở cổ tay sẽ khiến răng, nướu tổn thương. Từ đó, sau khi thực hiện lấy vôi răng ta có thể bị ê buốt răng hay chảy máu.
2.2 Cạo vôi răng sử dụng máy thổi cát
Sử dụng máy thổi cát là phương pháp cạo vôi răng có sự cải tiến, hiện đại hơn so với cách thức truyền thống. Những hạt cát muối tròn và siêu nhỏ sẽ được phun ra từ máy. Chúng phun mạnh vào răng giúp đẩy những mảng bám cao răng ra ngoài. Phương pháp này có hiệu quả tốt nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Nguyên nhân là do sự tác động từ cát tới răng khá lớn có thể làm rỗ bề mặt răng.
2.3 Cạo vôi răng công nghệ sóng siêu âm
Cạo vôi răng sử dụng công nghệ sóng siêu âm là phương pháp hiện đại hơn cả ở thời điểm hiện tại. Tác động từ đầu máy siêu âm với các bước sóng sẽ làm bong nhẹ nhàng những mảng bám, cao răng dù ở những vị trí khó xử lý. Thực hiện phương pháp này, các mô mềm và răng sẽ không chịu bất kì ảnh hưởng gì. Độ an toàn cho răng, nướu được đảm bảo tuyệt đối.
3. Điểm nổi bật của phương pháp lấy cao răng siêu âm
Cạo vôi răng bằng công nghệ sóng siêu âm là phương pháp hiện đại với nhiều ưu điểm nổi bật
Phương pháp lấy cao răng sử dụng sóng siêu âm được nhiều người ưa chuộng bởi những ưu điểm vượt trội. Những hạn chế của các phương pháp trước gần như đã được khắc phục toàn bộ:
– Thực hiện loại bỏ cao răng tại các vị trí một cách nhẹ nhàng.
– Những bước sóng siêu âm sẽ giúp nhận biết được chính xác những mảng vôi răng. Từ đó, làm tan rã chúng mà không cần tác động lực.
– Cùng lúc có thể tác động mảng bám, cao răng và tạo năng lượng màu để giúp làm săn chắc men răng, mô chân răng.
– Sự chuyển động theo hình elip của mũi lấy vôi răng giúp cho thao tác dễ dàng hơn kể cả vị trí khó tiếp cận.
– Những mảng bám dưới nướu, vị trí khó tiếp cận được loại bỏ mà không cần phải tách nướu.
– Sau khi lấy cao răng, thao tác thực hiện đánh bóng cuối cùng sẽ được thực hiện. Điều này giúp cho răng trở nên sáng bóng, khỏe đẹp hơn. Thời gian tái bám của vôi răng cũng được kéo dài.
4. Địa chỉ lấy cao răng với công nghệ sóng siêu âm uy tín ở Hà Nội
4.1 Vì sao cần lựa chọn nha khoa uy tín lấy cao răng siêu âm ở Hà Nội?
Việc lựa chọn nha khoa thực hiện lấy cao răng thực tế đóng vai trò rất quan trọng. Cụ thể:
– Quá trình thực hiện lấy vôi răng được đảm bảo vô trùng nghiêm ngặt. Tính an toàn khi thực hiện tốt.
– Đội ngũ y bác sĩ với trình độ chuyên môn cao, kỹ thuật tốt, giàu kinh nghiệm. Ta sẽ được tư vấn nhiệt tình và điều trị phù hợp.
– Quá trình thực hiện nhanh chóng, nhẹ nhàng, hiệu quả cao.
– Khi thực hiện, ta sẽ không thấy đau nhức hay bị chảy máu ở vùng nướu. Từ đó, những nguy cơ biến chứng sau khi lấy cao răng sẽ được hạn chế tối đa.
– Cao răng được đảm bảo loại bỏ triệt để. Khi đó, vi khuẩn được loại bỏ, những nguy cơ bệnh lý răng miệng sẽ được ngăn ngừa.
– Hạn chế tối đa tình trạng bị ê buốt và không gây mòn men răng.
– Tình trạng hôi miệng sẽ được khắc phục nhiều.
4.2 Những tiêu chí lựa chọn nha khoa lấy cao răng công nghệ sóng siêu âm ở Hà Nội
Nha khoa uy tín sẽ đem lại hiệu quả và độ an toàn cao hơn khi cạo vôi răng
Để lựa chọn được một nha khoa uy tín không phải điều ngẫu nhiên. Ta cần tìm hiểu và lựa chọn dựa trên những tiêu chí đánh giá cụ thể:
– Nha khoa đã được cấp giấy phép hoạt động bởi Bộ Y tế.
– Đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa với chuyên môn cao cùng nhiều năm kinh nghiệm.
– Quy trình thực hiện điều trị chuyên nghiệp, nghiêm ngặt.
– Vật liệu nha khoa được sử dụng chính hãng, chất lượng cao.
– Chất lượng dịch vụ tốt, hướng dẫn, tư vấn tận tâm và nhiệt tình.
Với những tiêu chí lựa chọn như vậy, ta có thể an tâm hơn về hiệu quả và độ an toàn khi thực hiện lấy cao răng.
Bài viết trên đã cho ta hiểu rõ hơn về lấy cao răng là tiêu chí để lựa chọn nha khoa cạo vôi răng uy tín. Bên cạnh đó, ta cần lưu ý thực hiện lấy cao răng định kỳ. Như vậy tình trạng sức khỏe răng miệng luôn được kiểm soát khỏe mạnh. Tình trạng cao răng quá nhiều dẫn tới mất thẩm mỹ cũng sẽ được ngăn ngừa.
|
thucuc
| 1,323
|
Trẻ bị viêm phế quản nguy cơ suy hô hấp rình rập
Chiếm 85% tổng số ca viêm đường hô hấp, viêm phế quản thuộc nhóm 3 bệnh lý viêm đường hô hấp phổ biến nhất. Xuất hiện thường xuyên, nó ít được đề cao cảnh giác. Tuy nhiên, theo thống kê, viêm phế quản là nguyên nhân lớn gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi. Vậy, cụ thể thì trẻ bị viêm phế quản phải đối diện với những nguy hiểm nào? Đọc bài viết sau để biết câu trả lời, được chia sẻ bởi chuyên gia, bố mẹ nhé!
1. Khái niệm viêm phế quản
Viêm phế quản là tình trạng: Tại phế quản và phế nang của trẻ, xuất hiện những mảng nhiễm trùng khu trú. Trong đó:
– Phế quản là ống khí lớn, nối khí quản và phổi, với đầu phía phổi phân nhánh thành nhiều ống khí nhỏ, gọi là tiểu phế quản
– Phế nang là túi khí nhỏ nằm cuối tiểu phế quản, đầu phía phổi. Tại phế nang, quá trình trao đổi Oxy từ phổi và Carbon Dioxide từ máu diễn ra.
Tình trạng nhiễm trùng khu trú tại phế quản và phế nang gọi là viêm phế quản
2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ viêm phế quản
2.1. Nguyên nhân
Nguyên nhân chính sinh viêm phế quản là vi rút và vi khuẩn. Cụ thể, những vi rút, vị khuẩn ấy là: Proteus, Klebsiella Pneumoniae, Escherichia Coli, Pseudomonas, Haemophilus, Staphylococcus Aureus…. Ngoài nguyên nhân chính này, trẻ bị viêm phế quản còn có thể là do nguyên nhân phụ – các tác nhân tiêu cực kích thích phổi, như: Bụi, khí thải, khói thuốc lá.
2.2. Yếu tố nguy cơ
Về cơ bản, chỉ cần tiếp xúc với một trong hai nguyên nhân trên, trẻ nào cũng có thể bị viêm phế quản. Tuy nhiên, nếu có một hoặc một vài vấn đề sau, nguy cơ trẻ bị viêm phế quản là cao hơn bình thường: Thứ nhất, kém/suy giảm hệ miễn dịch – sức đề kháng. Thứ hai, vừa chấn thương/phẫu thuật thời gian gần đây. Thứ ba, đang mắc các bệnh lý hô hấp khác, như: Viêm mũi họng, viêm khí quản, viêm tiểu phế quản,…. Thứ tư, đang mắc các bệnh lý toàn thân khác, như: Bệnh tự miễn, bệnh tiểu đường,… Thứ năm, đã hoặc đang sử dụng thuốc kháng sinh. Thứ sáu, đang dùng thuốc ức chế miễn dịch,…
3. Dấu hiệu nhận biết
Viêm phế quản nặng – nhẹ có biểu hiện khác nhau. Những biểu hiện ấy nói chung là: Sốt; đau đầu, chóng mặt; ho, ho dai dẳng, có thể ho ra máu hoặc ho ra dịch; buồn nôn và nôn; khó thở; tức ngực, đặc biệt là khi ho hoặc khi thở sâu; ớn lạnh, rùng mình; đau cơ; mất vị giác; mệt mỏi;…. Không cần có đủ, chỉ cần có một số triệu chứng vừa được liệt kê thì bố mẹ đã không thể loại trừ khả năng trẻ bị viêm phế quản.
4. Biến chứng
Viêm phế quản có đơn giản như bố mẹ tưởng? Câu trả lời là: Không. Lơ là điều trị, trẻ viêm phế quản hoàn toàn có thể bị suy hô hấp (xảy ra khi sự viêm phế nang làm hoạt động trao đổi Oxy và Carbon Dioxide bị hạn chế, trẻ thở khó khăn và cần sự trợ giúp của máy), áp xe phổi (xảy ra khi dịch tại các mảng nhiễm trùng khu trú tại phế quản và phế nang tràn vào phổi), nhiễm trùng máu (trẻ viêm phế quản biến chứng nhiễm trùng máu dễ bị suy đa tạng),… Mỗi biến chứng trong tổ hợp những biến chứng đó, đều có thể khiến trẻ tử vong; để điều trị tích cực chúng, cần nhiều công sức, thời gian và tiền bạc.
Trẻ có thể bị suy hô hấp vì viêm phế quản
5. Chẩn đoán và điều trị
Chụp X-quang, chụp CT, nội soi phế quản, xét nghiệm máu, cấy đờm, đo Oxy xung, khí máu động mạch,… là các chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm được áp dụng, bên cạnh các dấu hiệu lâm sàng, để chẩn đoán xác định có hay không trẻ bị viêm phế quản và nặng hay nhẹ tình trạng viêm phế quản ở trẻ.
Trường hợp trẻ bị viêm phế quản nặng, chuyên gia nhi khoa sẽ chỉ định trẻ nhập viện điều trị. Trẻ được sử dụng kháng sinh tiêm – truyền tĩnh mạch và một số phương pháp khác phù hợp với thể trạng của trẻ.
Trường hợp trẻ bị viêm phế quản nhẹ, bố mẹ có thể chăm sóc trẻ tại nhà theo hướng dẫn của chuyên gia. Trẻ được sử dụng kháng sinh uống: Cloxacillin, Bristopen, Vancomycin, Cefobid,… (đối với trẻ viêm phế quản do tụ cầu); Chloramphenicol, Ampicillin, Amikacin,… (đối với trẻ viêm phế quản do vi khuẩn). Trong thời gian này, nếu trẻ: Ho ra máu, khó thở, thở nhanh, thở gắng sức, đau tức ngực, tụt huyết áp, lơ mơ, mê sảng,…, bố mẹ phải cho trẻ tái khám ngay. Bởi những dấu hiệu này cho thấy viêm phế quản đang diễn biến tiêu cực.
6. Phòng ngừa
Tương tự tất cả các bệnh lý có nguyên nhân phát sinh là vi rút, vi khuẩn, thông qua dịch tiết mũi họng, viêm phế quản có thể lây từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh, theo 2 con đường: Trực tiếp và gián tiếp. Theo đó, chúng ta có một số cách thức lây nhiễm viêm phế quản cụ thể như:
– Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch tiết mũi họng trong không khí trẻ bệnh ho hoặc hắt hơi ra. Trẻ không bệnh tiếp xúc với trẻ bệnh. Trẻ không bệnh ăn uống bằng dụng cụ ăn uống của trẻ bệnh,…
– Gián tiếp: Trẻ không bệnh cầm/nắm/sờ/chạm đồ đạc dính dịch tiết mũi họng trẻ bệnh rồi vô tình đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng bản thân,…
Viêm phế quản có thể lây qua dịch tiết mũi họng
Mặc dù khả năng lây nhiễm của viêm phế quản không hề yếu, phòng ngừa bệnh lý này là đơn giản nếu bố mẹ thực hiện nghiêm túc các khuyến cáo sau:
– Nên: Thứ nhất, tiêm phòng đầy đủ cho trẻ. Thứ hai, vệ sinh sạch sẽ tay cho trẻ và cho bản thân nhiều lần trong ngày (nhất là trước khi ăn, dụi mắt, đưa tay sờ/chạm mắt/mũi/miệng; sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với người bệnh, cầm/nắm vật dụng/thiết bị công cộng,…); thiết lập lối sống khoa học cho trẻ (tăng cường cho trẻ dung nạp thực phẩm chứa nhiều Vitamin và chất xơ, cho trẻ bổ sung đầy đủ nước, tạo điều kiện cho trẻ tham gia các hoạt động thể chất 30 phút mỗi ngày).
– Không nên: Cho trẻ tiếp xúc với người bệnh và các tác nhân tiêu cực kích thích phổi, như: Bụi, khí thải, khói thuốc lá,…
|
thucuc
| 1,181
|
6 dấu hiệu cảnh báo phổi đang có vấn đề
Phổi là một bộ phận quan trọng trong cơ thể. Bất kỳ tổn thương nào ở phổi cũng cảnh báo dấu hiệu bất thường, không tốt về sức khỏe. Thông qua 6 dấu hiệu cảnh báo phổi đang có vấn đề dưới đây, người bệnh cần đi khám càng sớm càng tốt.
1. Khó thở kéo dài
Nếu bạn cảm thấy khó thở sau khi gắng sức làm việc gì đấy, đó có thể là một dấu hiệu đáng lo ngại. Nếu thường xuyên bị khó thở, kể cả khi nằm trên giường thì đây là một dấu hiệu cảnh báo các vấn đề về phổi.
Khó thở kéo dài, thở gấp…là những dấu hiệu cảnh báo phổi của bạn có vấn đề
Khó thở kéo dài có thể là một dấu hiệu của nhiều bệnh hô hấp, nó có thể là do viêm phế quản, hen suyễn , bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hoặc các bệnh tim mạch (trong trường hợp nặng).
Vì thế thay vì tiếp tục chịu đựng những cơn khó thở hành hạ, bạn nên đi khám ngay để xử trí sớm bệnh.
2. Thở gấp
Nếu bỗng nhiên một ngày bạn cảm thấy hơi thở khó nhọc và gấp gáp đã đến lúc bạn nên đi khám bác sĩ. Bởi trong một vài trường hợp, thở gấp là biểu hiện tình trạng cơ thể không thể đào thải hết lượng khí ra ngoài và có quá nhiều không khí bị kẹt lại trong phổi. Hiện tượng này cũng cho thấy phổi đang hoạt động kém hiệu quả.
3. Máu trong đờm
Một dấu hiệu cho thấy phổi có vấn đề chính là sự xuất hiện của máu trong đờm. Những thay đổi trong màu sắc của đờm có thể tiết lộ rất nhiều điều về sức khỏe, từ nhiễm vi khuẩn cho đến tình trạng viêm phổi. Máu trong đờm còn có thể là dấu hiệu của bệnh lao.
Nếu bị ho kéo dài, sốt nhẹ và xuất hiện máu trong đờm thì hãy nhanh chóng thực hiện các xét nghiệm bệnh lao để kịp thời phát hiện bệnh.
4. Đau tức ngực
Nếu gặp phải một cơn đau nhói mạnh trong lồng ngực khi thở, ho, hoặc hắt hơi… là những dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng phổi do vi khuẩn hoặc virus.
Ngoài ra, tình trạng đau tức ngực kéo dài hoặc ho có lẫn máu trong đờm cũng rất nguy hiểm cần đi khám ngay
Trong trường hợp hiếm, đây có thể là những dấu hiệu của việc xuất hiện một cục máu đông trong động mạch phổi, ngăn chặn lưu lượng máu đến phổi và làm tắc phổi. Vì thế, bạn đến gặp bác sĩ để tìm ra nguyên nhân chính xác gây đau ngực để có thể có phương pháp điều trị thích hợp
5. Ho mạn tính
Tình trạng ho mạn tính cũng cảnh báo phổi bạn đang có vấn đề. Thông thường, tình trạng ho xảy ra do nhiễm virus hoặc cảm lạnh và nó sẽ tự khỏi sau 2 – 3 tuần. Tuy nhiên, nếu tình trạng ho kéo dài hơn 8 tuần thì bạn nên đặc biệt chú ý.
Nếu tình trạng ho kéo dài trong hơn 8 tuần thì bạn nên đến các chuyên khoa hô hấp và thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân cơ bản của tình trạng này. Một số nguyên nhân phổ biến gây ho mạn tính có thể kể đến gồm: Viêm phế quản, hen suyễn, viêm phổi và bệnh lao.
6. Kiệt sức
Người bệnh cần đến gặp bác sĩ để làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác bệnh
Đi lại hay leo bộ lên vài tầng cũng khiến bạn kiệt sức. Bạn luôn thấy mệt mỏi vì làm những việc mà trước đây bạn vẫn làm bình thường. Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo phổi của bạn đang có vấn đề cần được xử trí kịp thời.
Nếu thấy xuất hiện 6 dấu hiệu vừa nêu trên chứng tỏ phổi của bạn bị suy yếu. Vì thế tốt nhất bạn nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác bệnh. Từ đó có biện pháp xử trí bệnh hiệu quả, kịp thời.
|
thucuc
| 720
|
Diệt tủy răng có ảnh hưởng gì không?
Khi điều trị các bệnh lý liên quan đến tủy răng, việc điều trị tủy là bắt buộc và không ít trường hợp cần diệt tủy răng. Vậy sức khỏe răng miệng sau khi diệt tủy răng có ảnh hưởng gì không?
1.Vai trò của tủy răng
Vị trí buồng tủy răng và ống tủy răng
Trong mỗi chiếc răng luôn có tủy răng, đây là một tổ chức được ví như nhựa sống của răng. Tủy răng chứa rất nhiều mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch bạch huyết) giúp dẫn khoáng, dinh dưỡng nuôi răng và có các dây thần kinh giúp dẫn truyền xung cảm giác vùng răng. Không chỉ thế, một tủy răng khỏe mạnh còn có vai trò chữa lành những tổn thương ở ngà răng.
Trong cấu tạo của răng, tủy răng có cả ở bộ phận thân răng (buồng tủy) và chân răng (ống tủy). Do răng có thể có một, hai, ba hoặc bốn chân răng nên tương ứng có thể có 4 ống tủy ở một răng. Cấu trúc tủy trong mỗi ống tủy là những sợi mô mảnh, được phân nhánh từ buồng tủy thân răng xuống đến vùng chóp răng.
2. Diệt tủy răng có ảnh hưởng gì không?
Như đã đề cập bên trên, tủy răng là nhựa sống của răng. Như vậy khi diệt tủy răng đồng nghĩa với việc răng đã “chết”. Các cảm giác với thức ăn như ê buốt, nóng, lạnh,… cũng sẽ bị mất đi.
Răng mất tủy không còn cho cảm giác về quá trình ăn nhai như răng bình thường. Độ bền, cứng của răng bị mất tủy cũng bị giảm đi đáng kể. Nếu như với chiếc răng còn tủy, nếu được chăm sóc tốt chúng sẽ có hạn sử dụng là suốt đời. Ngược lại với những chiếc răng đã bị mất tủy, độ bền của răng nếu được chăm sóc tốt cũng sẽ giảm sút đáng kể, độ bền tối đa thường chỉ đạt từ 15 – 25 năm. Ban đầu khi mới điều trị tủy, cảm giác giữa răng còn tủy và mất tủy không quá chênh lệch, tuy nhiên, càng về sau, răng bị diệt tủy càng giòn, dễ bị vỡ mẻ khi tác động lực và thường hay bị vỡ ngang. Chính vì thế, đối với răng vĩnh viễn, cách tốt nhất là hạn chế tối đa việc điều trị tủy khi có thể. Trong trường hợp răng gãy mẻ, sâu răng lộ tủy,… hãy tới thăm khám sớm và điều trị để tránh viêm tủy.
Diệt tủy răng có ảnh hưởng gì không là vấn đề nhiều người quan tâm trước khi điều trị tủy
Khi trong giai đoạn sớm, các bác sĩ có thể sử dụng các biện pháp thay thế như trám răng, bọc răng,…. thay thế để bảo vệ răng khỏi các tác nhân xấu, tránh xâm nhập tủy. Trường hợp viêm tủy mức độ nhẹ, bác sĩ có thể loại bỏ tủy viêm và bổ sung khoáng giúp tủy phục hồi. Tuy nhiên, nếu tủy bị viêm quá nặng, việc điều trị tủy là không thể tránh khỏi, tủy cần được loại bỏ để tránh viêm nhiễm sâu vào vùng chân răng, chóp răng. Trong một số trường hợp thối tủy và có dấu hiệu áp xe chóp răng, tiêu xương răng, bắt buộc cần phải nhổ bỏ răng và sử dụng các biện pháp trồng răng giả bằng cấy Implant để tránh tiêu xương hàm.
Với trẻ em chưa thay răng, việc diệt tủy răng có ảnh hưởng gì không là vấn đề mà nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Mặc dù bản chất chiếc răng sữa sẽ bị thay thế bởi răng vĩnh viễn sau này tuy nhiên khi răng sữa bị sâu, viêm tủy thì các bác sĩ vẫn ưu tiên điều trị tủy để giữ lại răng thay vì nhổ bỏ hoàn toàn. Lý do là bởi răng sữa ngoài giúp trẻ ăn nhai còn có một nhiệm vụ quan trọng hơn là giúp trẻ định hình khung và vị trí mọc cho răng vĩnh viễn sau này. Nếu nhổ bỏ răng sữa, khoảng trống tạo ra sẽ khiến răng hai bên mọc lệch hoặc chiếm chỗ vị trí răng sữa vừa nhổ khiến cho răng vĩnh viễn sau này mọc lên bị chen chúc. Chính vì thế với trẻ em khi diệt tủy cho răng sữa gần như không gây ảnh hưởng quá lớn tới sức khỏe răng miệng của trẻ.
3. Các bước diệt tủy răng
Để diệt tủy răng, bác sĩ nha khoa sẽ tiến hành theo các bước sau đây:
Chụp XQuang răng trước khi điều trị
3.1. Kiểm tra tình trạng răng
Việc kiểm tra răng giúp bác sĩ đánh giá chính xác mức độ nghiêm trọng và xác định được có cần thiết phải diệt tủy hay có thể sử dụng phương pháp thay thế khác hay không.
Người bệnh sẽ được chụp XQuang để có thể quan sát chính xác cấu trúc hàm răng và xác định đúng vị trí của răng điều trị tủy.
Kết thúc quá trình kiểm tra, người bệnh sẽ được trao đổi về phác đồ điều trị một cách chi tiết.
3.2. Làm sạch răng miệng và gây tê
Trước khi diệt tủy, vùng răng miệng của bệnh nhân cần được thực hiện vệ sinh sạch sẽ để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn từ khoang miệng vào hốc tủy răng. Sau đó, vùng điều trị tủy sẽ được gây tê nhằm giảm đau cho người bệnh.
3.3. Đặt đế cao su
Đặt đế cao su được đặt vào vị trí răng cần diệt tủy nhằm đảm bảo hàm răng sẽ luôn được khô ráo. Đồng thời trong quá trình điều trị tủy răng các hóa chất sử dụng cần được ngăn chặn để tránh đi xuống vùng nướu và vùng vòm họng.
3.4. Tiến hành diệt tủy răng
Trước khi diệt tủy răng, một lỗ nhỏ sẽ được khoan để tạo đường thông từ trên đỉnh răng đến ống tủy. Sau khi mở tủy và xác định chiều dài ống tủy, một dụng cụ hút tủy sẽ được đưa vào và giúp lấy hết những tủy viêm, hoại tử.
Sau quá trình hút tủy, phần rỗng sẽ được vệ sinh bằng dung dịch vệ sinh chuyên dụng. Bệnh nhân sẽ được thực hiện chụp X Quang để chắc chắn đã được hút hết phần tủy, tránh sót tủy gây nhiễm trùng, viêm tủy tái phát.
3.5. Trám ống tủy
Kết thúc quá trình diệt tủy, ống tủy được bít lại bằng nhựa nha khoa chuyên dụng, không gây độc cho cơ thể.
4. Cần chăm sóc răng như thế nào sau khi diệt tủy răng
Sau khi diệt tủy răng, răng được coi là răng chết nên rất dễ bị tác động bởi các yếu tố nhiệt độ, lực tác động. Răng có thể bị lung lay, gãy, vỡ, mẻ bất cứ lúc nào. Chính vì thế một chế độ ăn uống và chăm sóc đúng cách là vô cùng quan trọng để đảm bảo độ bền của răng được lâu hơn.
Chế độ ăn uống: Khi ăn uống, đặc biệt là với thức ăn cứng và dai, bạn nên hạn chế sử dụng khu vực răng có răng bị diệt tủy để tránh tác động lực lên răng.
Chăm sóc răng miệng: duy trì vệ sinh răng miệng để tránh thức ăn bám tạo cao răng và tránh sâu răng. Lưu ý khi đánh răng cần chải nhẹ nhàng và tránh đánh răng quá mạnh vì có thể làm mẻ, vỡ răng.
5.Giải pháp lâu dài cho hàm răng khỏe mạnh
Diệt tủy răng được coi là giải pháp tạm thời trong điều trị các vấn đề về bệnh lý tủy chân răng. Tuy nhiên về lâu dài, răng diệt tủy có thể phát sinh tình huống gãy rụng và lúc này bắt buộc cần trồng răng giả để tránh biến chứng tiêu xương khi mất răng.
Hiện nay, với tiến bộ của y khoa, phương pháp trồng răng Implant đang là phương pháp hiện đại và ưu việt nhất – giải pháp thay thế hoàn hảo cho các răng vĩnh viễn bị mất. Trồng răng Implant có trụ Implant được cấy vào xương hàm với tỷ lệ ăn khớp với hệ xương răng 100%, giúp khắc phục hoàn toàn biến chứng tiêu xương, giữ cấu trúc răng. Đồng thời với cấy răng Implant, nếu chăm sóc vệ sinh tốt thì độ bền sẽ lên tới hết đời. Bên cạnh đó, chức năng ăn nhai gần như được phục hồi hoàn toàn.
|
thucuc
| 1,458
|
Triệu chứng và điều trị ung thư phổi giai đoạn 3 thế nào?
Ung thư phổi giai đoạn 3 có đặc điểm gì, điều trị ung thư phổi giai đoạn 3 thế nào là câu hỏi của nhiều bệnh nhân và người nhà đặt ra khi không may bị chẩn đoán căn bệnh quái ác này. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể hơn các thông tin về ung thư phổi giai đoạn 3 qua bài viết dưới đây.
Ung thư phổi giai đoạn 3 là gì?
Ung thư phổi giai đoạn 3 là giai đoạn ung thư phổi tiến triển, khi khối u đã phát triển và bắt đầu xâm lấn ra xa. Giai đoạn 3 ung thư phổi được chia thành các giai đoạn 3a và giai đoạn 3b ung thư phụ thuộc vào mức độ và kích thước của khối u.
Hình ảnh ung thư phổi giai đoạn 3
Theo thống kê, gần 1/3 số người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi có ung thư phổi giai đoạn 3.
Ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3, một trong các trường hợp dưới đây có thể xảy ra:
Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn 3
Dấu hiệu ung thư phổi giai đoạn 3
Dấu hiệu giai đoạn này khá rõ ràng:
Điều trị ung thư phổi giai đoạn 3 thế nào?
Hầu hết các trường hợp ung thư phổi ở giai đoạn 3 được điều trị kết hợp hóa trị liệu, xạ trị liệu, và nếu phẫu thuật nếu có thể. Kế hoạch điều trị cho từng trường hợp tùy thuộc vào giai đoạn của ung thư cũng như sức khoẻ tổng thể của bệnh nhân. Tuổi, giới tính, tiền sử bệnh gia đình cũng có thể ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị được chọn.
Ước tính 33% các trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn 3 và cao hơn được điều trị bằng kết hợp hoá trị liệu và xạ trị. Khoảng 18% được điều trị bằng hóa trị đơn lẻ và 15% chỉ dùng xạ trị. Liệu pháp nhắm mục tiêu bevacizumab được 15% số người điều trị bằng hóa trị liệu sử dụng.
Phẫu thuật không phải là một lựa chọn cho phần lớn các trường hợp ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC). Hóa trị và xạ trị thường được sử dụng cho các giai đoạn sớm. Các trường hợp ung thư phổi tế bào nhỏ đã lan rộng được điều trị bằng cách sử dụng hóa trị đơn lẻ.
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỉ lệ sống sau 5 năm của ung thư phổi giai đoạn 3 phụ thuộc vào loại ung thư, kích thước khối u, mức độ xâm lấn… Ung thư phổi có tỷ lệ sống sau 5 năm thấp nhất đối với tất cả các loại ung thư ở Hoa Kỳ với tỷ lệ 16,8% .
Tỉ lệ sống sót 5 năm đối với ung thư phổi ở giai đoạn 3 là:
|
thucuc
| 504
|
Công dụng thuốc Combraton
Thuốc Combraton là thuốc kê đơn, được dùng điều trị các trường hợp tăng huyết áp vô căn. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Combraton, người bệnh có thể tham khảo thêm thông tin về thuốc Combraton trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Combraton công dụng là gì?
1.1. Thuốc Combraton là thuốc gì?
Thuốc Combraton thuộc nhóm thuốc tim mạch, có số đăng ký VD-26872-17, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Medi. Sun sản xuất.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ. Với các thành phần:Hoạt chất chính: Perindopril erbumin hàm lượng 4mg và Indapamid hàm lượng 1.25mg.Tá dược: Lactose hydrat, Gelatin, tinh bột ngô, Colloidal silicon dioxide, Talc, Hypromellose 2910, Titanium Dioxide, Polyethylene glycol 4000, Magnesium stearate, nước tinh khiết.Thuốc Combraton khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.
1.2. Thuốc Combraton có tác dụng gì?
Thuốc Combraton được bác sĩ chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở những bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát được khi dùng Perindopril đơn trị liệu.Chống chỉ định:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Combraton.Với thành phần perindopril:Bệnh nhân dị ứng với perindopril hay các thuốc gây ức chế men chuyển khác.Tiền căn phù thần kinh mạch (phù Quincke) có liên quan tới việc sử dụng các thuốc nhóm ức chế men chuyển.Phù Quincke do nguyên nhân di truyền hay chưa rõ nguyên nhân.Nhóm phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Trẻ em.Với thành phần indapamid:Bệnh nhân dị ứng với indapamid hay các sulphonamide khác.Người bệnh mới bị tai biến mạch máu não, người bị vô niệu.Bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trị.Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, suy thận nặng, có nồng độ kali máu thấp.
2. Cách sử dụng của thuốc Combraton
2.1. Cách dùng và liều lượng của thuốc Combraton
Thuốc Combraton dùng đường uống, chỉ uống liều duy nhất một viên mỗi ngày, khuyến cáo bệnh nhân nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn.Uống nguyên viên Combraton với cốc nước đầy, không nghiền nát hay trộn với dung dịch hoặc hỗn hợp nào.Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, không thêm bớt liều uống được chỉ định.
2.2. Xử lý khi quên liều
Để thuốc Combraton phát huy tác dụng hạ huyết áp hiệu quả, và vì liều dùng chỉ có một viên mỗi ngày nên người bệnh cố gắng để không quên liều. Nếu lỡ quên uống thì cần uống ngay khi nhớ ra, nhưng ghi nhớ nên uống trước bữa ăn.
2.3. Xử trí khi quá liều
Triệu chứng:Buồn nôn, nôn, đau đầu, choáng váng, co rút cơ, buồn ngủ, lú lẫn, tiểu ít, vô niệu (do giảm lượng máu). Có thể xảy ra mất cân bằng nước và điện giải (nồng độ natri và kali thấp). Việc đầu tiên có thể phải rửa dạ dày và/ hoặc uống than hoạt để đào thải nhanh các thành phần thuốc, sau đó tạo cân bằng dịch và điện giải. Nếu kiểm tra thấy hạ huyết áp rõ rệt, nên điều trị bằng cách để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu để thấp. Có thể truyền tĩnh mạch bằng dung dịch Na. Cl đẳng trương hoặc dùng phương pháp khác để bù lại thể tích dịch.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Combraton
Không dùng thuốc Combraton khi đã hết hạn sử dụng, thuốc có mùi lạ, đổi màu, bị nấm mốc, bao bì bị rách hở.Liên quan tới thành phần perindopril:Thận trọng với những bệnh nhân tăng huyết áp đơn giản bị hạ huyết áp triệu chứng.Xảy ra hiện tượng hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân đang điều trị thuốc lợi tiểu khi dùng liều perindopril đầu tiên. Có thể tránh được việc này bằng cách dừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi bắt đầu uống các chế phẩm có chứa perindopril.Ở một vài bệnh nhân bị suy tim sung huyết dù có huyết áp thấp hay bình thường thì tình trạng hạ huyết áp hệ thống có thể nặng hơn khi dùng các thuốc nhóm ức chế men chuyển.Theo dõi chức năng thận trước và sau khi điều trị thuốc Combraton nhất là ở những bệnh nhân bị thiểu năng chức năng thận hoặc suy thận.Không dùng thuốc có chứa perindopril cho những phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, trừ khi được áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả.Liên quan tới thành phần indapamid:Thận trọng khi sử dụng các chế phẩm có chứa indapamid cho những bệnh nhân có bệnh về thận, suy giảm chức năng gan, bệnh tuyến giáp trạng hay bệnh cường cận giáp.Không dùng thuốc lợi tiểu cho người đang mang thai và cả những phụ nữ bị phù sinh lý khi mang thai.Indapamid bài tiết qua sữa mẹ với lượng thấp nên không dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Ngoài ra, dùng thuốc này còn làm giảm tiết sữa thậm chí mất sữa. Thêm nữa tác dụng phụ của indapamid còn có nguy cơ gây dị ứng và vàng da nhân não.
4. Tác dụng phụ của thuốc Combraton
Hệ tiêu hoá:Hay gặp: khô miệng, buồn nôn, đau thượng vị, đau bụng, chán ăn, rối loạn vị giác, táo bón.Rất hiếm: Viêm tụy.Khi có suy gan, có khả năng dẫn đến bệnh não do gan.Hệ hô hấp:Ho khan chủ yếu do dùng thuốc ức chế men chuyển, biểu hiện ho dai dẳng và hết ho khi ngừng dùng thuốc.Hệ tim mạch:Ít gặp hạ huyết áp ở tư thế đứng hoặc không.Mô mềmÍt gặp: Các phản ứng quá mẫn cảm, thường ở ngoài da, với những người có khuynh hướng có phản ứng dị ứng và hen. Phát ban, có thể làm trầm trọng thêm bệnh lupus ban đỏ rải rác cấp tính.Rất hiếm: Phù thần kinh mạch (phù Quincke).Hệ thần kinh:Ít gặp nhức đầu, mệt mỏi, cảm giác choáng váng, rối loạn tính khí và/ hoặc rối loạn giấc ngủ.Hệ cơ:Co rút cơ và dị cảm ít khi xảy ra.Huyết học:Rất hiếm: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.Thiếu máu, gặp khi dùng thuốc ức chế men chuyển trong một số trạng thái đặc biệt (bệnh nhân ghép thận, bệnh nhân lọc máu).
5. Tương tác thuốc Combraton
Liên quan tới thành phần perindopril:Hạ huyết áp quá độ có thể xảy ra khi dùng chung thuốc ức chế men chuyển với các thuốc lợi tiểu, chất khác làm hạ huyết áp như cồn, thuốc chống tăng huyết áp khác.Tác dụng làm tăng kali huyết có thể tăng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men chuyển cùng với thuốc lợi tiểu giữ kali, hay các thuốc khác làm tăng kali huyết, cần kiểm soát nồng độ kali huyết thanh.Nên ngưng các thuốc lợi tiểu giữ kali và các chế phẩm bổ sung kali trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim ít nhất 3 ngày.Tác dụng ngoài ý muốn của thuốc ức chế men chuyển trên thận có thể tăng lên bởi các thuốc khác như thuốc kháng viêm không steroid.Liên quan tới thành phần indapamid:Không nên dùng chung thuốc lợi tiểu với lithi vì làm giảm độ thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của thuốc.Indapamid tác động làm giảm đáp ứng của động mạch đối với chất gây co mạch điển hình như Norepinephrine, nhưng mức giảm không đủ để ngăn cản tác dụng điều trị của thuốc Norepinephrine.
6. Cách bảo quản thuốc Combraton
Thời gian bảo quản thuốc Combraton là 36 tháng từ ngày sản xuất.Bảo quản Combraton trong bao bì gốc của thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh xa khỏi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh hay tivi và những nơi ẩm thấp như trong nhà tắm.Để thuốc ở nơi trẻ không với tay tới được.Trên đây là những thông tin về công dụng, liều dùng, những lưu ý khi dùng thuốc Combraton. Nếu gặp phải bất kỳ phản ứng bất thường nào, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể.
|
vinmec
| 1,396
|
Có vắc-xin phòng viêm gan virus E không?
Hiện tại, chưa có vắc-xin được Cục Quản Lý Thực Phẩm Và Dược Phẩm Hoa Kỳ phê chuẩn cho bệnh viêm gan E. Tuy nhiên, vào năm 2012, một loại vắc-xin tái tổ hợp đã được chấp thuận và lưu hành ở Trung Quốc.
1. Có vắc-xin viêm gan E không?
Hiện nay vẫn không có vắc-xin có thể ngăn ngừa virus viêm gan E. Viêm gan E phổ biến nhất ở các nước kém phát triển ở châu Á, Trung Đông, châu Phi và Trung Mỹ. Bạn có thể ngăn ngừa việc nhiễm virus viêm gan E nếu thực hiện và duy trì các biện pháp vệ sinh, an toàn:Không uống nước hoặc sử dụng nước mà bạn không biết là sạch.Không ăn tiết canh thịt lợn chưa nấu chín, thịt hươu hoặc sò sống.Rửa tay bằng xà phòng sau khi sử dụng phòng tắm, thay tã và trước khi chuẩn bị hoặc ăn thức ăn.Đường lây của virus viêm gan E qua phân. Người bệnh có thể nhiễm bệnh nếu uống hoặc ăn thứ gì đó đã tiếp xúc với phân của người nhiễm virus. Viêm gan E phổ biến hơn ở nhiều nơi trên thế giới với thói quen rửa tay không vệ sinh và thiếu nguồn nước sạch. Bệnh này thường ít xảy ra hơn ở Hoa Kỳ.Bạn cũng có thể bị viêm gan E nếu ăn thịt chưa nấu chín từ động vật bị nhiễm bệnh như lợn hoặc hươu.
Rửa tay thường xuyên có thể ngăn ngừa việc nhiễm virus viêm gan E
2. Viêm gan E
Viêm gan E là bệnh gan do siêu vi viêm gan E (HEV) gây ra. Virus có ít nhất 4 loại khác nhau: kiểu gen 1, 2, 3 và 4. Kiểu gen 1 và 2 chỉ được tìm thấy ở người. Kiểu gen 3 và 4 lưu hành ở một số động vật (bao gồm lợn, lợn rừng và hươu) mà không gây ra bất kỳ bệnh nào và đôi khi lây nhiễm cho người. Hầu hết những người bị viêm gan E sẽ đỡ hơn trong vòng vài tháng. Thông thường, bệnh không dẫn đến bệnh lâu dài hoặc tổn thương gan như một số dạng viêm gan khác. Nhưng viêm gan E có thể gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai hoặc bất kỳ ai có hệ miễn dịch yếu, kể cả người già hoặc người bị bệnh.Người bệnh có thể sẽ gặp các triệu chứng như:Sốt nhẹ. Mệt mỏiĐau bụng. Phân màu sáng. Phát ban da hoặc ngứaĐau khớp. Vàng daĐể chẩn đoán, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh và thông tin chi tiết về các triệu chứng. Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm phân để chẩn đoán viêm gan E.
Viêm gan E là bệnh gan do siêu vi viêm gan E (HEV) gây ra
Trong hầu hết các trường hợp, viêm gan E sẽ tự khỏi sau khoảng 4 tuần - 6 tuần. Để làm giảm bớt các triệu chứng của viêm gan E, bệnh nhân có thể thực hiện các biện pháp sau:Nghỉ ngơiĂn đồ ăn có lợi cho sức khỏe. Uống nhiều nước. Tránh uống rượu. Thông báo với bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào có thể gây hại cho gan, chẳng hạn như acetaminophen.Nếu người bệnh có thai, bác sĩ có thể yêu cầu nhập viện để theo dõi.
Nguồn: cdc.gov, who.int & webmd.com
Chức năng của gan đối với cơ thể
|
vinmec
| 583
|
Giải đáp: Bị thủy đậu có kiêng gió quạt không?
1. Khái quát về bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu
1.1. Đâu là nguyên nhân phát sinh thủy đậu?
Nguyên nhân phát sinh bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu được xác định là virus Varicella-Zoster (viết tắt là VZV), một loại virus không thể được loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể bệnh nhân ngay cả khi thủy đậu đã biến mất. Trong hầu hết thời gian tồn tại, virus Varicella-Zoster bất hoạt. Chúng chỉ tái hoạt khi gặp điều kiện thuận lợi, như khi bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc sang chấn tâm lý. Khi đó, bệnh nhân không bị thủy đậu mà bị Zona thần kinh.
Virus Varicella-Zoster là nguyên nhân phát sinh bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu.
1.2. Thủy đậu có thể lây nhiễm qua những phương thức nào?
Thủy đậu có thể lây nhiễm từ người sang người theo một trong hai phương thức: Trực tiếp hoặc gián tiếp. Tuy nhiên, dù theo phương thức nào, sự lây nhiễm thủy đậu cũng chỉ có thể diễn ra khi có giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước người bị thủy đậu.
– Phương thức thứ nhất, trực tiếp: Người bị thủy đậu nói chuyện, ho, hắt hơi,… giải phóng giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước. Giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước dính trực tiếp lên mắt, mũi, miệng trẻ. Từ đó, virus chứa trong chúng xâm nhập và làm khởi phát thủy đậu ở trẻ.
– Phương thức thứ hai, gián tiếp: Người bị thủy đậu nói chuyện, ho, hắt hơi,… giải phóng giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước. Virus chứa trong chúng phát tán trong không khí, dính lên mắt, mũi, miệng trẻ ở phạm vi 2m xung quanh người bị thủy đậu. Từ đó, virus xâm nhập và làm khởi phát thủy đậu ở trẻ. Nếu trẻ tiếp xúc với đồ đạc dính giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước người bị thủy đậu rồi sờ/chạm tay lên mắt, mũi, miệng; tình trạng tương tự cũng xảy ra.
1.3. Nhận biết thủy đậu ra sao?
Dấu hiệu nhận biết thủy đậu tương đối đa dạng. Chúng có thể phân loại thành hai nhóm là: Dấu hiệu nhận biết không điển hình và dấu hiệu nhận biết điển hình. Trong đó, dấu hiệu không điển hình xuất hiện trước và không thể được sử dụng để nhận biết thủy đậu; còn dấu hiệu điển hình xuất hiện sau và có thể được sử dụng để nhận biết thủy đậu.
– Dấu hiệu không điển hình: Bao gồm các dấu hiệu tương tự nhiều bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus khác, như Sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,….
– Dấu hiệu điển hình: Mụn nước mọc trên nền các ban đỏ, tập trung thành cụm trên mặt và trên thân, tay chân. Trong đó, chúng mọc ở mặt trước và mọc ở thân, tay chân sau. Ban đầu, chúng không có màu; sau đó, chúng chuyển màu vàng rồi vỡ dần và đóng vảy. Khi vảy mụn nước bong, nhiều khả năng là da trẻ sẽ có sẹo, màu hồng, lõm hoặc không lõm.
Mụn nước mọc trên nền các ban đỏ là dấu hiệu điển hình của thủy đậu.
1.4. Thủy đậu có biến chứng không?
Thủy đậu có thể biến chứng là thông tin không phải ai cũng biết, vì hầu hết bệnh nhân đều “thoát” bệnh truyền nhiễm cấp tính này mà không gặp hệ lụy gì nghiêm trọng. Thực tế, thủy đậu có nhiều biến chứng, trong đó, nhiều biến chứng rất nguy hiểm. Một số biến chứng phổ biến của thủy đậu chúng ta có thể kể đến ở đây là:
– Viêm da: Thủy đậu có thể biến chứng đến viêm da nếu mụn nước trên da vỡ và nhiễm trùng
– Viêm tai giữa: Thủy đậu có thể biến chứng đến viêm tai giữa nếu mụn nước tại tai giữa vỡ và nhiễm trùng.
– Viêm thanh quản: Thủy đậu có thể biến chứng đến viêm thanh quản nếu mụn nước tại thanh quản vỡ và nhiễm trùng.
– Viêm phổi: Biến chứng viêm phổi của thủy đậu thường làm trẻ sốt cao, ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,…
– Viêm cầu thận, viêm thận: Biến chứng viêm cầu thận, viêm thận của thủy đậu thường làm trẻ sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu,…
– Viêm màng não, viêm não, viêm não tủy: Biến chứng viêm màng não, viêm não, viêm não tủy của thủy đậu thường làm trẻ sốt cao, rối loạn tri giác, co giật, tê liệt, hôn mê,…
1.5. Làm thế nào để điều trị thủy đậu?
Điều trị thủy đậu chỉ là điều trị hỗ trợ; bởi thủy đậu nói riêng, các bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus nói chung không thể điều trị đặc hiệu. Cụ thể, thủy đậu có thể được điều trị hỗ trợ như sau:
– Hạn chế triệu chứng: Bố mẹ có thể sử dụng thuốc Paracetamol hoặc Ibuprofen để hạ sốt (bố mẹ không sử dụng thuốc Aspirin để hạ sốt cho trẻ bởi thuốc này có thể gây hội chứng Reye rất nguy hiểm nếu trẻ chưa đủ 12 tuổi) và thuốc Antihistamine để giảm ngứa cho trẻ. Những thuốc này bố mẹ phải cho trẻ sử dụng dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.
– Chăm sóc các vùng mụn nước cẩn thận: Bố mẹ phải vệ sinh sạch sẽ các vùng mụn nước bằng cách lau người hoặc tắm cho trẻ thường xuyên với nước ấm và sản phẩm khử khuẩn. Khi lau người và tắm cho trẻ, bố mẹ phải thao tác nhẹ nhàng, không làm mụn nước vỡ và nhiễm trùng. Cũng để mụn nước không vỡ và nhiễm trùng, bố mẹ phải không cho trẻ gãi chúng.
– Bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi: Bố mẹ phải cho trẻ uống đủ nước, ăn đủ dinh dưỡng và nghỉ ngơi đủ thời gian.
– Cách ly trẻ với cộng đồng: Bố mẹ phải chủ động cách ly trẻ với cộng động, nhất là với trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai và người miễn dịch yếu hoặc suy giảm; để tránh lây nhiễm thủy đậu cho những người này.
– Can thiệp y tế: Bố mẹ phải cho trẻ thăm khám và điều trị chuyên sâu với chuyên gia ngay nếu sau 7 – 10 ngày, thủy đậu không thuyên giảm hoặc thủy đậu biến chứng.
Hiện tại, thủy đậu có thể dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin. Bằng việc tiêm một trong hai loại vắc xin thủy đậu sau: Varilrix hoặc Varivax; trên 95% nguy cơ bị thủy đậu ở trẻ sẽ được loại trừ.
2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Bị thủy đậu có kiêng gió quạt không?
Thực tế, để điều trị hỗ trợ thủy đậu, giữ gìn vệ sinh cơ thể và không gian sinh hoạt là rất cần thiết. Không gian sinh hoạt của trẻ bị thủy đậu cần thoáng, mát. lưu thông không khí tốt. Chính vì vậy, bố mẹ có thể bật quạt cho trẻ bị thủy đậu. Tuy nhiên, gió có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thủy đậu nếu chúng quá mạnh. Nếu cần bật quạt, hãy để gió ở mức phe phẩy, vừa đủ làm thoáng, mát không khí, bố mẹ nhé!
Bố mẹ có thể bật quạt cho trẻ bị thủy đậu, nhưng nên để gió phe phẩy.
|
thucuc
| 1,281
|
Chăm sóc trẻ bị ốm tại nhà như thế nào để trẻ nhanh hồi phục?
Chăm sóc trẻ bị ốm tại nhà là vấn đề được rất nhiều bố mẹ quan tâm và chú trọng. Bởi trong quá trình phát triển của trẻ, trẻ bị ốm là vấn đề thường xuyên xảy ra. Vậy khi trẻ bị ốm, cần chăm sóc, dinh dưỡng cho trẻ như thế nào để trẻ nhanh hồi phục? Các mẹ có thể tham khảo những phương pháp sau.
1. Các lưu ý khi chăm sóc trẻ bị ốm tại nhà
Trẻ đang ốm là lúc cần nhiều năng lượng và dinh dưỡng nhất để chống lại những tác nhân gây bệnh. Nếu mẹ có những biện pháp chăm con khoa học, hợp lý, con sẽ nhanh chóng khỏi bệnh.
Cho trẻ nghỉ ngơi
Trẻ bị ốm thường rất mệt và cần nghỉ ngơi để lấy lại sức. Vì vậy khi trẻ bị ốm, mẹ nên để bé ở nhà và chỉ vận động nhẹ nhàng trong môi trường thoáng mát, sạch sẽ, tránh nắng gắt và khói bụi. Việc để trẻ ở nhà cũng sẽ hạn chế mầm bệnh lây lan sang trẻ khác.
Mẹ không nên ép bé ngủ khi bé không buồn ngủ. Hãy để trẻ làm những điều trẻ thích lúc này.
Cung cấp đủ nước
Trẻ bị ốm, sốt rất dễ mất nước. Vì vậy, mẹ cần bổ sung nước đầy đủ cho trẻ. Ngoài uống nước lọc thông thường, mẹ có thể thay thế bằng sữa, nước trái cây. Đối với thức ăn hàng ngày, mẹ nên ưu tiên những món nhiều nước như canh, súp,…
Xác định nguyên nhân gây sốt
Khi đang chống lại các tác nhân gây bệnh sẽ gây sốt - một phản ứng tự nhiên của cơ thể trẻ. Tuy nhiên, đôi khi cũng là dấu hiệu khởi phát của một số căn bệnh nguy hiểm. Vì vậy, nếu trẻ sốt, mệt mỏi quá mức, lờ đờ, mẹ hãy nhanh chóng đưa con đến bệnh viện kiểm tra.
Nếu kết quả bé chỉ sốt virus thông thường, bé có thể được chỉ định theo dõi tại nhà. Ngược lại, nếu trẻ bị sốt do một nguyên nhân bất thường khác, bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị nhằm đảm bảo sức khỏe cho trẻ.
Chăm sóc đúng cách khi trẻ bị sốt
Sai lầm nhiều bà mẹ khi chăm sóc trẻ bị ốm tại nhà là cho trẻ mặc nhiều quần áo hoặc đóng kín cửa vì sợ bé bị lạnh. Tuy nhiên, điều này đôi khi khiến trẻ khó chịu. Thay vào đó, mẹ hãy cho bé mặc quần áo mỏng, nhẹ, thoải mái và ở trong phòng mát mẻ, thoáng mát.
Trong trường hợp phải dùng thuốc cho trẻ, hãy tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự tăng liều thuốc hạ sốt. Nếu mẹ tăng liều chỉ vì muốn con nhanh khỏi, trẻ có thể bị ngộ độc paracetamol.
Nếu trẻ trên 4 tuổi và được kê đơn thuốc, mẹ cần đọc kỹ thành phần thuốc cũng như hướng dẫn sử dụng. Nếu thuốc chứa aspirin hoặc những thành phần chỉ dành cho người lớn thì mẹ không nên cho bé sử dụng. Việc đọc kỹ thành phần thuốc cũng giúp trẻ hạn chế tình trạng kích ứng hay ngộ độc với thành phần thuốc.
Thông mũi cho bé
Sổ mũi, nghẹt mũi là tình trạng thường gặp khi bé bị cảm sốt thông thường. Để cải thiện tình trạng này, bố mẹ có thể dùng ống hút cao su để loại bỏ chất nhầy trong mũi trẻ. Trước khi hút, mẹ nên nhỏ vài giọt nước ấm hoặc nước muối sinh lý vào mũi trẻ để chất nhầy mềm ra, việc hút ra dễ dàng hơn.
Khi trẻ đi ngủ, hãy cho trẻ kê gối cao hơn bình thường để dễ thở. Mẹ cũng có thể dùng máy làm ẩm không khí để trẻ dễ chịu hơn. Ngoài ra, mẹ cũng có thể dùng dầu gió dành riêng cho trẻ để bôi vào vùng da dưới lỗ mũi của bé.
Làm dịu cổ họng cho trẻ
Hãy cho trẻ kiêng đồ ăn, nước uống lạnh nếu trẻ đang gặp tình trạng ho và đau họng. Thay vào đó, hãy cho trẻ uống nước ấm, đồ ăn ấm để cổ họng dễ chịu hơn và làm dịu cơn ho.
Với bé trên 7 tuổi, mẹ nên cho bé súc miệng bằng nước muối ấm mỗi ngày 2 lần. Đây là cách làm sạch cổ họng khá hiệu quả. Hiện nay cũng có một số loại thuốc giúp giảm đau họng cho trẻ như acetaminophen, ibuprofen. Tuy nhiên, khi cho trẻ sử dụng những loại thuốc này, mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Cho trẻ ăn những thức ăn dễ hấp thụ, thức ăn mềm, lỏng
Khi chăm sóc trẻ bị ốm tại nhà, mẹ nên ưu tiên cho trẻ những loại thức ăn mềm như súp, yến mạch, sữa chua,… Những loại thức ăn này vừa dễ hấp thụ, vừa bổ sung đầy đủ dưỡng chất giúp trẻ nhanh khỏe. Mẹ chỉ nên cho bé ăn theo nhu cầu, không nên ép ăn khi trẻ không thấy đói hoặc đang mệt mỏi.
Chăm sóc trẻ khi trẻ bị tiêu chảy
Nếu trẻ bị cúm, trẻ có thể kèm theo dấu hiệu tiêu chảy, nôn ói. Đây là nguyên nhân khiến trẻ mất nước khiến cơ thể mệt mỏi. Lúc này, trẻ cần được bổ sung nước và điện giải. Khi trẻ bị tiêu chảy, tuyệt đối không cho trẻ uống đồ uống có ga hoặc nước ngọt. Hãy khuyến khích trẻ ăn để bổ sung đủ năng lượng. Nếu bé bị nôn ói, mẹ có thể cho bé ăn thực ăn dạng lỏng và chia nhỏ bữa ăn cho bé.
2. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ khi đang ốm
Chăm sóc trẻ bị ốm tại nhà ngoài những phương pháp trên, điều quan trọng là mẹ cần chú ý để chế độ dinh dưỡng của trẻ. Một chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý sẽ giúp trẻ nhanh chóng lấy lại sức khỏe.
Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi
Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của trẻ dưới 6 tháng tuổi là sữa mẹ. Do đó, khi trẻ ốm, mẹ vẫn tiếp tục cho bé bú và tăng số lần bú bởi sức mút vú của trẻ đang ốm sẽ kém hơn. Trường hợp bé không thể bú thì mẹ cần vắt sữa ra rồi đút cho bé.
Đối với trẻ trên 6 tháng tuổi
Trẻ trên 6 tháng tuổi cần được cung cấp thêm dinh dưỡng từ thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa,… Khi trẻ ốm, mẹ cần chế biến kỹ, nấu mềm và loãng hơn bình thường để giúp trẻ dễ tiêu hóa. Mẹ nên cho bé ăn ngay sau khi nấu. Ngoài ra, mẹ cần bổ sung thêm hoa quả chín, nước trái cây cho trẻ để tăng cường vitamin và khoáng chất. Trẻ đang ốm có thể sẽ biếng ăn, bố mẹ nên dỗ dành, chăm sóc để trẻ ăn nhiều, cung cấp đủ năng lượng để chống lại tác nhân gây bệnh.
Bên cạnh đó, mẹ cần bổ sung thêm một số vitamin thiết yếu như vitamin nhóm B, kẽm, crom để hỗ trợ miễn dịch, tăng cường đề kháng. Điều này cũng giúp trẻ ít ốm vặt cũng như hạn chế những vấn để về tiêu hóa.
|
medlatec
| 1,230
|
Bệnh đại tràng dài ở trẻ em
Đại tràng dài ở trẻ em chủ yếu do bẩm sinh hoặc do táo bón kéo dài gây nên, biểu hiện bởi tình trạng trẻ thường bị đầy hơi chướng bụng, táo bón kéo dài. Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn tới trẻ bị suy kiệt. Một số trường hợp đại tràng dài có thể gây xoắn ruột, tắc ruột gây nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ.
1. Đại tràng dài ở trẻ là căn bệnh như thế nào?
Đại tràng hay còn gọi là ruột già là đoạn ruột trong đường tiêu hóa gắn liền với ống hậu môn, đây là bộ phận vô cùng quan trọng nằm bên trong ổ bụng. Đại tràng dài bao nhiêu mét? Trong cơ thể mỗi người và tùy thuộc vào mỗi giới thì đại tràng có kích thước khác nhau, chiều dài của đại tràng có thể đạt tới 1m9cm. Ở người Việt Nam, đại tràng dài trung bình 1m48cm chiếm khoảng 1⁄5 chiều dài của toàn bộ ống tiêu hóa.Đại tràng dài ở trẻ là tình trạng đại tràng có kích thước dài hơn chiều dài trung bình của đại tràng so với trẻ cùng lứa tuổi. Nguyên nhân có thể do dị tật bẩm sinh hoặc táo bón kéo dài gây ứ đọng phân làm giãn các quai đại tràng.
2. Nguyên nhân gây bệnh đại tràng dài
Bệnh đại tràng dài ở trẻ em có thể xuất hiện ở những đối tượng như trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, có 2 nguyên nhân chính dẫn tới dài đại tràng bao gồm:Do dị tật bẩm sinh ở đại tràng: ngay khi trẻ sinh ra, đại tràng của trẻ đã gặp phải bất thường. Theo thống kê cho thấy có khoảng 10% trẻ em sinh ra mắc đại tràng dài bẩm sinh. Đại tràng dài bẩm sinh ở trẻ không được coi là bệnh mà chỉ là một hiện tượng sinh lý bất thường và không đáng lo ngại.Do táo bón: táo bón kéo dài cũng chính là nguyên nhân gây đại tràng dài và phình đại tràng. Tình trạng này gặp khá phổ biến ở trẻ nhỏ, theo thống kê có tới 90% trẻ được xác định đại tràng dài cho táo bón. Những trường hợp trẻ bị đại tràng dài gây ra táo bón và những triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa mới được gọi là bệnh và cần phải điều trị bằng nhiều phương pháp tùy theo mức độ.
Bệnh đại tràng dài ở trẻ em có thể xuất hiện ở những đối tượng như trẻ sơ sinh
3. Dấu hiệu nhận biết đại tràng dài ở trẻ
Đại tràng dài ở trẻ thường gây ra tình trạng táo bón. Do vậy dấu hiệu biểu hiện bên ngoài của bệnh đa phần là do tình trạng táo bón gây nên. Những biểu hiện của đại tràng dài bao gồm:Ăn ngủ kém, sức khỏe trẻ ngày càng suy kiệt do táo bón kéo dài bởi vì trẻ bị đại tràng dài, phân di chuyển trong đại tràng lâu hơn bình thường nên phân bị hấp thụ nước nhiều hơn và trở nên khô rắn.Đau bụng, buồn nôn, nôn xảy ra khi đại tràng dài gây xoắn hoặc tắc ruột, nhưng hiếm gặp hơn. Đây là triệu chứng gây nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.Đối với trường hợp trẻ bị đại tràng dài bẩm sinh thì các triệu chứng thường tiến triển như sau:Triệu chứng xuất hiện tháng đầu tiên thường chiếm 80-90% trường hợp: là rối loạn đi đại tiện ở trẻ sơ sinh. Sau 24 giờ đầu tiên trẻ chậm đi đại tiện phân su, sau đó táo bón thường xuyên, bụng chướng và tăng dần do tình trạng ứ đọng phân. Da xanh xao, bứt rứt và thở nhanh do bụng trướng làm cản trở hô hấp.Một số trường hợp trẻ có ít triệu chứng biểu hiện ở tuần thứ hai và thứ ba, bệnh đại tràng dài thường không có biểu hiện rõ ràng trong 6 tháng đầu. Trẻ chỉ có những đợt táo bón thường xuyên và những đợt viêm ruột, bên cạnh đó cân nặng của trẻ cũng tăng chậm hơn so với những trẻ bình thường khác.
4. Điều trị đại tràng dài ở trẻ em
Bệnh đại tràng dài ở trẻ không phải điều trị nếu như bệnh không gây xoắn đại tràng hoặc tắc ruột. Trẻ có thể sống khỏe mạnh bằng những phương pháp hỗ trợ chủ yếu thông qua chế độ ăn uống hàng ngày mà không cần tới can thiệp y tế.Liệu pháp điều trị đại tràng dài ở trẻ cần tập trung vào chữa táo bón. Cha mẹ cần điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho trẻ và sinh hoạt hợp lý sẽ giúp cải thiện tình trạng. Nếu bệnh đại tràng dài không gây trở ngại trong quá trình đại tiện thì cha mẹ không nên quá lo lắng.Những trường hợp trẻ bị xoắn đại tràng hoặc tắc ruột do kích thích phần đại tràng bị kéo dài quá mức thì có thể phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ phần đại tràng bị giãn. Sau đó, nối liền một đầu đại tràng bình thường lại với nhau và thực hiện chức năng tiêu hóa bình thường.
Liệu pháp điều trị đại tràng dài ở trẻ cần tập trung vào chữa táo bón
5. Phòng ngừa bệnh đại tràng dài ở trẻ em
Để phòng ngừa hiệu quả bệnh đại tràng dài ở trẻ thì cha mẹ cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh cho trẻ. Một số nguyên nhân gây bệnh táo bón ví dụ như:Trẻ mải chơi, lười rặn nên không muốn ngồi lâu trên bồn cầu. Khi cơn đau bụng qua đi hoặc đi không hết thì số lượng phân còn lại sẽ bị tồn đọng và cứng hơn gây ra tình trạng táo bón.Trẻ ăn nhiều đồ ngọt và uống ít nước.Trẻ thường nhịn đi cầu không muốn đi ở trường hay môi trường lạ.Chế độ ăn uống hàng ngày thiếu vi chất dinh dưỡng và chất xơ.Trẻ sợ bị đau như những lần táo bón trước. Trẻ được thay đổi sữa hoặc mẹ pha sữa công thức cho trẻ đặc hơn trước.Do vậy, cha mẹ cần tìm ra những nguyên nhân gây táo bón ở trẻ để từ đó giúp trẻ cải thiện tình trạng này. Một số biện pháp giúp ngăn ngừa táo bón ở trẻ bao gồm:Tập cho trẻ hình thành thói quen đi đại tiện vào một khung giờ cố định trong ngày.Uống đủ nước mỗi ngày bao gồm sữa, nước ép trái cây, canh và nước lọc. Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau xanh và trái cây, bổ sung nhiều chất xơ cho cơ thể.Với trẻ bú sữa công thức cần chọn loại sữa có bổ sung chất xơ và lợi khuẩn giúp đường ruột của trẻ hoạt động hiệu quả hơn.Tóm lại, đại tràng dài ở trẻ có thể do bẩm sinh hoặc do táo bón kéo dài. Vì vậy, cha mẹ cần thực hiện tốt những biện pháp phòng ngừa táo bón thì tình trạng của trẻ sẽ dần được cải thiện hoặc ngăn ngừa tốt tình trạng táo bón.
|
vinmec
| 1,221
|
Mang thai 3 tháng cuối cần lưu ý những gì?
Mang thai 3 tháng cuối cần lưu ý những gì là quan tâm của rất nhiều mẹ bầu. Bài viết dưới đây là những lưu ý khi mang thai 3 tháng cuối. 3 tháng cuối của thai kỳ, bụng mẹ bầu to lên rất nhanh. Trong cả thai kỳ 9 tháng 10 ngày thì 3 tháng đầu và 3 tháng cuối là rất quan trọng.
Dinh dưỡng trong 3 tháng cuối thai kỳ
Khi bước vào tam cá nguyên thứ ba, bà bầu nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng để điều chỉnh chế độ ăn phù hợp với yêu cầu tăng cân, tránh tăng quá nhiều hoặc tránh để thai nhi thiếu chất, kém phát triển, ảnh hưởng trí não. Giai đoạn này, bà bầu cần cung cấp đủ nước cho cơ thể, tuyệt đối không bỏ bữa, cách khoảng 4 giờ phải có một bữa ăn nhỏ. Mẹ bầu nên ăn đầy đủ các chất, chế độ dinh dưỡng phong phú. Ngoài ra, nên đặc biệt chú ý đến các vi chất như sắt, canxi, magiê, kẽm, vitamin B, axit folic, vitamin A, C, E, D và beta-caroten…
Mang thai 3 tháng cuối cần lưu ý những gì là quan tâm của tất cả các bà bầu.
Ở tam cá nguyệt thứ ba, thai phụ tăng tới 6-7kg. Để đủ chất cho bé phát triển trí não cũng như đáp ứng được mức tăng cân, chế độ dinh dưỡng của mẹ trong giai đoạn này cũng phải tăng tương ứng, nhưng phải hết sức hợp lý để tránh các nguy cơ tiểu đường, phù nề hoặc tăng cân quá mức.
Mỗi ngày, bà bầu phải đảm bảo cung cấp cho cơ thể khoảng 2.550 kcal như 3 tháng giữa. Tuy nhiên, lượng đạm cần tăng hơn để đảm bảo sự phát triển của thai nhi. Có thể bổ sung đạm từ thịt, cá, trứng, sữa… Quan trọng nhất là đừng bỏ quên lượng axit béo vì chất này rất cần thiết cho sự phát triển của não bộ thai nhi. Ngoài ra, mẹ bầu cũng không nên quên rau xanh, quả chín trong mỗi bữa ăn.
3 tháng cuối, mẹ bầu cần đặc biệt chú ý về chế độ dinh dưỡng.
Mẹ bầu có thể bổ sung axit béo vào chế độ dinh dưỡng 3 tháng cuối của mình như:
+ Uống dầu cá theo hướng dẫn của bác sĩ.
+ Dùng các loại hạt bí, hạt hướng dương để làm món “nhâm nhi”.
+ Ăn các loại rau lá xanh như bắp cải, súp lơ, súp lơ xanh.
+ Thêm dầu ăn vào các món ăn chế biến hàng ngày. Chọn dầu ô liu, dầu hướng dương hay dầu mè rất tốt.
+ Ăn nhiều đậu phụ…
Những lưu ý quan trọng khác ở 3 tháng cuối
– Hãy theo dõi cử động của thai nhi bằng việc đếm cử động 3 lần mỗi ngày. Và khi thấy thai nhi cử động ít hơn 10 lần nên xin bác sĩ kiểm tra lại nhịp tim thai.
-Khám thai đều đặn theo hẹn của bác sĩ.
– Đi tiêm ngừa uốn ván (tiêm mũi 2 trước sinh ít nhất một tháng).
– Nếu thấy khoảng cách những cơn gò tử cung càng lúc càng ngắn, trong cơn gò bụng cứng hơn, thời gian gò lâu hơn gây đau bụng hoặc ra chất nhầy lẫn ít máu ở âm đạo là đã gần chuyển dạ.
– Giữ vệ sinh, tránh dùng thuốc khử mùi âm đạo, các loại xà phòng thơm. Đồng thời, nếu mẹ bầu thấy ngứa, đau, dịch tiết ra có màu lạ, có mùi hôi thì hãy đến ngay bác sĩ để thăm khám.
Mẹ bầu nên nghỉ ngơi, thư giãn nhiều trong 3 tháng cuối.
– Không nên thụt rửa sâu trong âm đạo vì có thể gây thuyên tắc hơi trong động mạch, tổn thương xuất huyết cổ tử cung.
– Tích cực tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga, bơi lội.
– Tham gia học những lớp học tiền sản nếu có thời gian
– Giữ cho mình một tinh thần thoải mái, thư giãn. Có thể đi massage thư giãn cho mẹ bầu để giảm bớt mệt mỏi và áp lực trong những ngày cuối thai kỳ.
|
thucuc
| 709
|
Phương pháp điều trị rung nhĩ phổ biến và hiệu quả nhất
Rối loạn nhịp tim nói chung và rung nhĩ nói riêng là những chứng bệnh tim mạch đang ngày càng phổ biến, gây tỉ lệ tử vong cao. Nguy cơ mắc bệnh rung nhĩ tăng dần theo độ tuổi, đặc biệt những người trên 80 tuổi tỉ lệ mắc bệnh lên tới 1,5 - 2%. Việc điều trị rung nhĩ có thể kết hợp nhiều phương pháp, tiêu biểu là sốc điện, dùng thuốc, máy tạo nhịp tim,...
1. Tìm hiểu về chứng rung nhĩ
Tim có thể co bóp nhịp nhàng để đẩy và nhận máu tuần hoàn khắp cơ thể là nhờ một cơ quan đặc biệt là nút xoang. Nút xoang nằm ở tâm nhĩ phải của tim, có khả năng phát xung động điện. Nó hoạt động như tín hiệu truyền đến cơ tim, cơ tim nhận tín hiệu và co bóp theo nhịp. Như vậy, nút xoang phát tín hiệu đều đặn, bình thường thì tìm cũng hoạt động đúng chức năng, bơm và hút máu hiệu quả.
Tuy nhiên khi nút xoang phát tín hiệu không đều, khiến nhịp đập của tâm nhĩ và tâm thất không đồng bộ, thường là tâm nhĩ đập nhanh hơn được gọi là rung nhĩ. Tình trạng này khiến buồng thất không đủ thời gian để giãn ra bình thường và nhận máu, còn tâm nhĩ không bơm máu hiệu quả xuống tâm thất được.
Tình trạng này kéo dài không những làm suy giảm chức năng tim mà còn dễ dẫn đến biến chứng nguy hiểm như suy tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim,… Đặc điểm và tiến triển bệnh ở mỗi người là khác nhau, triệu chứng bệnh có thể rầm rộ dễ nhận biết hoặc tiến triển âm thầm. Rất nhiều người bệnh từng có triệu chứng song do chủ quan, bỏ qua giai đoạn điều trị tốt nhất.
Triệu chứng rung nhĩ thường gặp nhất là tim đập nhanh, không đều, đánh trống ngực, đau ngực, cảm giác ngộp thở. Khi nhịp tim đập quá nhanh, người bệnh còn cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi, khó thở, buồn nôn, thậm chí là ngất xỉu.
Đa phần các trường hợp rung nhĩ không phải là cấp cứu khẩn cấp, song bệnh tiến triển âm thầm và các biến chứng rất nguy hiểm.
- Hoa mắt, nhìn nhòe, mờ 1 bên mắt, yếu đột ngột ở 1 phần hoặc nửa bên cơ thể, khó khăn trong giao tiếp, đau đầu dữ dội,… đây là triệu chứng báo hiệu của cơn đột quỵ não, nguyên nhân do cục máu đông hình thành làm tắc nghẽn mạch máu não.
- Khó thở, thở gấp với mức độ ngày càng tăng.
2. Chẩn đoán và điều trị rung nhĩ
Chẩn đoán và điều trị rung nhĩ được thực hiện ngay khi nghi ngờ bệnh qua triệu chứng và khám lâm sàng. Đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch trước đó, rung nhĩ có thể nguy hiểm và biến chứng đột quỵ bất cứ lúc nào.
2.1. Chẩn đoán rung nhĩ
Điện tâm đồ là phương pháp phổ biến và chính xác nhất trong phát hiện rung nhĩ. Kỹ thuật này cho phép theo dõi hoạt động của tim thông qua các tín hiệu điện - tín hiệu phát ra nhằm điều khiển hoạt động co bóp của tim. NHững bất thường nhịp tim sẽ được ghi nhận một cách chính xác và nhanh chóng, giúp can thiệp cấp cứu hiệu quả và không gây đau đớn cho người bệnh.
Để chẩn đoán chính xác hơn chứng rung nhĩ và mức độ bệnh, cần kết hợp điện tâm đồ với 1 số xét nghiệm bổ sung khác như:
Điện giải đồ.
Xét nghiệm nước tiểu, máu.
Siêu âm tim, ECG.
Huyết đồ.
X-quang tim phổi.
2.2. Điều trị rung nhĩ
Điều trị rung nhĩ cần đạt được 3 mục tiêu lớn:
Dự phòng hình thành cục máu đông: thường sử dụng thuốc chống đông máu.
Chuyển về nhịp xoang bình thường: Phương pháp thường dùng là sốc điện hoặc dùng thuốc khi rung nhĩ cơn hoặc cấp tính.
Kiểm soát nhịp đập của tâm thất: Sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật can thiệp để ngăn chặn xung động điện từ nhĩ xuống tâm thất.
Cụ thể các phương pháp thường áp dụng trong điều trị rung nhĩ bao gồm:
Sốc điện
Khi rung nhĩ làm rối loạn nhịp tim hoặc mất nhịp tim, một cú sốc điện sẽ được thực hiện để hồi phục tim bình thường.
Thuốc
Đa phần các trường hợp rung nhĩ nhẹ, chưa nguy hiểm và không cần cấp cứu thì sử dụng thuốc giúp kiểm soát triệu chứng bệnh khá hiệu quả. Thuốc thường được sử dụng là thuốc chống đông và thuốc chống loạn nhịp.
Thuốc chống loạn nhịp có thể là thuốc chẹn beta, thuốc chẹn canxi, digoxin có tác dụng ổn định nhịp tim, ức chế nút nhĩ thất. Không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Thuốc chống đông máu: Ngăn ngừa nguy cơ hình thành huyết khối.
Cắt đốt
Khi rối loạn nhịp tim không thể kiểm soát bằng thuốc, cắt đốt bằng tần số vô tuyến là phương pháp được xem xét. Năng lượng tần số vô tuyến được tận dụng để tiêu diệt các mô tim bất thường, phát tín hiệu điện làm rối loạn nhịp tim. Phương pháp này giúp giảm trường hợp người bệnh phải phẫu thuật mở, không gây nhiều rủi ro và biến chứng.
Phẫu thuật
Bác sĩ sẽ tạo một vết cắt nhỏ trong tâm nhĩ để ngăn ngừa tạo xung điện bất thường, khi đó chứng rung nhĩ và rối loạn nhịp tim sẽ được kiểm soát. Tuy nhiên, đây là một phẫu thuật tim mở nên vẫn có nguy cơ rủi ro.
Đặt máy tạo nhịp tim
Một phương pháp khác giúp kiểm soát xung điện đó là đặt máy tạo nhịp tim, điều trị bằng kỹ thuật này đặc biệt hiệu quả cho người bệnh có nhịp tim chậm. Đây là một phẫu thuật nhỏ, hạn chế nguy cơ rủi ro và có hiệu quả tốt trong hầu hết trường hợp.
Điều trị rung nhĩ cần kết hợp với cấp cứu kịp thời và điều trị lâu dài, nhằm ngăn ngừa biến chứng suy tim, đột quỵ. Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân cần phối hợp và tuân thủ điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Cùng với đó, cải thiện lối sống lành mạnh và dinh dưỡng đầy đủ cũng giúp trái tim của bạn khỏe mạnh hơn.
|
medlatec
| 1,095
|
Các phương pháp điều trị bệnh viêm tai giữa
Viêm tai giữa hay nhiễm trùng tai giữa là bệnh khá phổ biến xảy ra ở trẻ em. Trẻ từ 1-2 tuổi có nguy cơ nhiễm bệnh nhiều nhất. Bệnh hay xuất hiện nhiều vào mùa mưa, thời tiết thay đổi. Do chủ quan không được điều trị kịp thời nên đã có không ít trường hợp mắc bệnh viêm tai giữa gây điếc, có trường hợp tử vong bởi biến chứng viêm màng não hay xuất huyết não,...
1. Viêm tai giữa là gì?
Viêm tai giữa có thể dẫn tới giảm thính lực
Viêm tai giữa là tình trạng viêm toàn bộ hệ thống hòm nhĩ và xương chũm (nằm ở sau màng nhĩ). Bệnh thường tạo ra dịch trong hòm nhĩ, dịch này có thể nhiễm trùng hoặc vô trùng. Viêm tai giữa là một trong những bệnh thường gặp nhất, đứng hàng thứ hai sau viêm nhiễm đường hô hấp trên cấp ở trẻ em và có khả năng xảy ra đối với người lớn.Nếu bị viêm tai giữa mà không có biện pháp chữa trị kịp thời, sẽ dẫn đến viêm tai xương chũm cấp rất nguy hiểm. Một khi bệnh phát nặng, dễ gây ra biến chứng thủng màng nhĩ, giảm thính lực, xơ hóa màng nhĩ, liệt thần kinh mặt, viêm xương chũm. Nguy hiểm nhất là khi biến chứng xảy ra trong sọ não như viêm màng não, áp xe não, áp xe ngoài màng cứng,... dễ gây tử vong ở trẻ.
2. Nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh viêm tai giữa
Nguyên nhân gây ra viêm tai giữa là do viêm nhiễm vùng mũi họng bởi vi trùng hoặc siêu vi. Ngoài ra, tắc vòi nhĩ, thường gặp do sùi, u ở vòm họng, do viêm mũi xoang mủ cũng là nguyên nhân gây bệnh. Có trường hợp mắc bệnh do viêm nhiễm đường hô hấp, dị nguyên, bệnh lý trào ngược, do không khí ô nhiễm, thời tiết lạnh cũng là những tác nhân gây viêm tai giữa hiện nay.Khi bị viêm tai giữa, người bệnh sẽ những triệu chứng như:Khởi đầu là đau tai, sau đó chảy nước tai và sức nghe giảm.Ngoài ra có những dấu hiệu ít gặp khác như ù tai, chóng mặt (thường được phát hiện ở trẻ lớn), sốt, sưng sau tai, chán ăn và khó ngủ,...Để phát hiện bệnh, người lớn và trẻ em cần được sự trợ giúp của bác sĩ trong chẩn đoán như dùng đèn soi tai có kính phóng đại (Otoscope); kính hiển vi soi tai và nội soi tai (Oto-Endoscope).
Nếu thấy đau tai, sau đó chảy nước tai và sức nghe giảm có thể bạn đã bị viêm tai giữa
3. Cách điều trị bệnh viêm tai giữa
Có nhiều cách điều trị viêm tai giữa, trong đó, phương pháp điều trị nội khoa được áp dụng nhiều nhất. Kháng sinh uống là thuốc được chọn hàng đầu và việc chọn lựa kháng sinh dựa trên kiến thức về vi khuẩn thường gặp trong viêm tai giữa. Chính xác nhất là dựa trên kết quả kháng sinh đồ cấy mủ tai.Thời gian điều trị viêm tai giữa diễn ra tối thiểu trong 8 ngày. Nếu màng nhĩ không có dấu hiệu bị thủng thì sẽ dùng thuốc nhỏ tai, không nên bơm rửa. Nếu màng nhĩ thủng có thể nhỏ tai trong 3 - 4 ngày đầu (loại không độc cho tai) để ngăn chặn sự hình thành các bửng mủ làm bít dẫn lưu rồi sau đó rửa bằng nước muối sinh lý hoặc oxy già. Ngoài ra có thể thông vòi, bơm thuốc vòi nhĩ.Một số trường hợp viêm tai nhưng trị kháng sinh không hiệu quả sẽ phải chích rạch màng nhĩ để đặt ống thông nhĩ Diablo. Nếu viêm tai giữa kèm với dấu hiệu viêm đường hô hấp trên do tắc nghẽn bởi viêm Amidan phì đại thì cần nạo viêm Amidan. Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện các biến chứng nặng hơn và điều trị nội khoa không mang lại kết quả khả quan, có thể cần đến phẫu thuật hòm nhĩ, khoét xương chũm.Bệnh viêm tai giữa hoàn toàn có thể chữa trị dứt điểm và không gây biến chứng nguy hiểm nếu cha mẹ phát hiện sớm những dấu hiệu của bệnh và có phương án xử trí khoa học cũng như có sự theo dõi của bác sĩ.
Viêm tai giữa có ảnh hưởng gì đến bé không?
Rạch chích mủ màng nhĩ chữa viêm tai giữa
|
vinmec
| 759
|
Thời tiết ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp?
Hệ hô hấp đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người. Đây cũng là bộ phận rất dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Tổng quan về hệ hô hấp: Hô hấp là gì?
Để tìm hiểu về tác động của thời tiết lên hệ hô hấp, trước hết cần hiểu hô hấp và hệ hô hấp là gì.
Hô hấp là hoạt động duy trì sự sống của con người, được mô tả là quá trình lấy oxy từ môi trường bên ngoài để cung cấp cho hoạt động sống. Thông qua đó, hô hấp đảm bảo cho các cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường. Ngoài lấy oxy, hệ hô hấp còn giúp cơ thể thải cacbonic (CO2) ra ngoài môi trường.
Một quá trình hô hấp hoàn chỉnh không chỉ đơn thuần là thở mà diễn ra trong 3 giai đoạn:
– Giai đoạn thở: Quá trình cơ thể làm việc với môi trường bên ngoài thông qua hít thở oxy và thải CO2 ra môi trường bên ngoài
– Giai đoạn trao đổi khí ở phổi: Oxy đi vào phổi và quá trình trao đổi khí diễn ra
– Giai đoạn trao đổi ở tế bào: Oxy không chỉ cung cấp cho phổi mà còn đi đến và nuôi sống từng tế bào trong cơ thể.
Các chuyên gia chia hô hấp thành hai loại là hô hấp hiếu khí (Diễn ra ở môi trường bình thường và có oxy phân tử) và hô hấp kị khí (môi trường thiếu oxy phân tử)
2. Hệ hô hấp ở cơ thể người có những đặc điểm gì?
Hệ hô hấp do nhiều cơ quan đảm nhiệm, mỗi cơ quan sẽ có một nhiệm vụ và vai trò riêng như sau:
– Mũi: Lấy khí và làm sạch khí, làm ấm trước khi chuyển khí đến bộ phận bên trong
– Họng: Bộ phận nằm ở giữa đường thở và đường ăn, có vai trò bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân bên ngoài. Do vậy, họng khá dễ bị tổn thương do tiếp xúc với nhiều tác nhân gây hại.
– Thanh quản: Nơi khí đi qua trước khi đến phổi. Đây là bộ phận cấu tạo từ sụn và cơ và còn có tác dụng tạo ra các âm thanh từ các luồng khí thở.
– Khí quản: Được coi như ống dẫn khí, được chia thành khí quản phải và trái. Chúng có tác dụng điều hòa lượng khí và giảm khả năng thất thoát khí khi vào phổi.
– Phế quản: Bộ phận quan trọng của ống dẫn khí, có hình dạng như cành cây. Khí quản đưa khí vào phế nang và ngược lại.
– Phổi: Bộ phận quan trọng hơn cả trong hệ hô hấp, bao gồm hai lá phổi, kích thước thường không đều nhau. Đây là trung tâm của quá trình trao đổi khí.
Phổi là cơ quan rất quan trọng trong hệ hô hấp
3. Những tác động của yếu tố thời tiết đến hệ hô hấp
Các yếu tố liên quan đến thời tiết không trực tiếp ảnh hưởng đến hô hấp nhưng thường tạo điều kiện cho bệnh về hô hấp phát triển.
3.1. Thời tiết ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp: Thời tiết nóng và ẩm
Nhiệt độ nóng lên kèm theo độ ẩm không khí cao lên có thể ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, từ đó làm bùng phát các bệnh về đường hô hấp.
Thời tiết nóng ẩm là một trong những yếu tố có thể gây ra cho con người cảm giác khó thở. Từ đó tăng khả năng mắc các bệnh về phổi, cũng như làm chúng nặng thêm. Ngoài ra, thời tiết nóng ẩm cũng là khi vi khuẩn, virus bùng phát. Đây là một trong những lý do khiến một số bệnh về hô hấp liên quan đến virus diễn ra.
Theo các chuyên gia, khi mùa hè đến, có một số loại bệnh viêm đường hô hấp thường xuyên diễn ra như: viêm họng, viêm amidan, viêm họng thanh quản… Các bệnh về đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản… cũng có thể tăng lên do thời tiết nắng nóng.
Ngoài ra còn yếu tố môi trường ô nhiễm trong thời tiết nắng nóng khiến cho bệnh hô hấp càng có thêm dịp phát triển.
3.2. Thời tiết ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp: Thời tiết lạnh
Theo nhiều nghiên cứu từ chuyên gia, không khí lạnh không phải là yếu tố trực tiếp có thể gây ra các tình trạng bệnh về hô hấp, tuy nhiên có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Thời tiết lạnh và khô có thể gây ra tình trạng co thắt khí quản, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến những bệnh nhân bị hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn (COPD).
Ngoài ra, một số virus đặc biệt như virus cúm có thể phát triển dễ dàng vào thời tiết lạnh, gây ra tình trạng cảm cúm ở người.
Một số bệnh hô hấp “ưa” trời lạnh có thể kể đến như: viêm họng cấp, viêm xoang và xoang tái phát, cảm lạnh, cảm cúm, hen suyễn,..
Thời tiết lạnh cũng tạo điều kiện cho bệnh hô hấp diễn ra
3.3. Thời tiết giao mùa gây tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp
Sự biến động nhiệt độ và độ ẩm diễn ra nhanh có thể sẽ làm hệ miễn dịch suy yếu. Dây cũng là khoảng thời gian mà có nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp như: virus, bào tử, nấm mốc gây dị ứng, mầm bệnh phát triển,… Trong khi đó, đường hô hấp tiếp nhận không khí nên là nơi mà nhiều mầm bệnh dễ dàng xâm nhập. Bởi vậy, khi thời tiết thay đổi, khoảng thời gian giao mùa cũng là khi các triệu chứng bệnh hô hấp như hộ, ngứa rát họng, viêm mũi dị ứng,.. càng phổ biến hơn.
4. Một số “mẹo” giúp hệ hô hấp đối phó với ảnh hưởng từ các yếu tố thời tiết
Khi thời tiết trở lạnh hay chuyển nóng, có thể đề phòng bệnh hô hấp bằng những cách sau:
– Tăng cường miễn dịch cho cơ thể: Đây được coi là cách thức bảo vệ bền vững và hiệu quả hơn cả. Lý do bởi miễn dịch tốt sẽ giúp cơ thể tránh được các tác nhân bên ngoài gây suy giảm sức khỏe. Có thể tăng cường miễn dịch bằng ăn uống lành mạnh, bổ sung vitamin từ các loại rau củ quả, tập luyện thể dục thể thao hợp lý
– Tránh để cơ thể nhiễm lạnh hoặc quá nóng, sử dụng các thiết bị điều hòa nhiệt độ với tần suất và thời gian hợp lý.
– Từ bỏ các thói quen xấu có thể “cộng hưởng” với yếu tố thời tiết gây ra bệnh hô hấp. Không nên sử dụng các chất kích thích, không hút thuốc,.. Ngoài ra nên tập thói quen bảo vệ hô hấp bằng cách đeo khẩu trang khi ra đường.
– Tiêm phòng cúm để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Ngoài ra cần thường xuyên bảo đảm vệ sinh răng miệng, tránh vi khuẩn lan xuống đường hô hấp dưới.
Bổ sung vitamin từ rau củ để tăng sức đề kháng cho cơ thể
Trên đây là những thông tin về hệ hô hấp cũng như giúp bạn có cái nhìn tổng quan về yếu tố thời tiết ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp. Hãy bảo vệ hệ hô hấp, đặc biệt cần thăm khám khi có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh về đường hô hấp để được điều trị triệt để, tránh bệnh nặng thêm.
|
thucuc
| 1,347
|
Xương bị vôi hóa: nguyên nhân và phương pháp điều trị
Xương bị vôi hóa là một dạng thoái hóa xương khớp gây đau đớn, giảm hoạt động ở phần xương mắc bệnh. Bệnh có thể ảnh hưởng và gây chèn ép dây thần kinh, nhất là khi vôi hóa xảy ra ở xương cột sống nơi có hệ thần kinh trung ương nên cần chẩn đoán và điều trị sớm.
1. Các dạng xương bị vôi hóa thường gặp
Thực tế bất cứ vùng xương nào cũng có thể bị vôi hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau, song cột sống là khu vực dễ bị vôi hóa nhất do hoạt động nhiều, dễ bị tổn thương.
Hai dạng vôi hóa xương cột sống thường gặp nhất bao gồm:
1.1. Vôi hóa cột sống cổ
Cột sống cổ là khu vực chịu trách nhiệm cho hoạt động xoay, ngửa, gập, cúi hay giữ thăng bằng trước trọng lượng của phần đầu gây ra. Vôi hóa cột sống cổ có thể do chấn thương hoặc tư thế nằm, ngồi không tốt khiến cổ - vai - gáy bị tổn thương.
1.2. Vôi hóa cột sống lưng
Bên cạnh vùng cột sống cổ, cột sống lưng dễ bị thoái hóa và vôi hóa nhất bởi phần này phải chịu áp lực rất lớn từ trọng lượng cơ thể tạo ra. Ngoài ra, các hoạt động thường ngày từ đi, ngồi, nằm, mang vác,… đều có thể gây tổn thương cột sống lưng và hình thành vôi hóa.
Độ tuổi xương khớp bắt đầu lão hóa nhanh là trên 40 tuổi, tỉ lệ người bệnh xương bị vôi hóa cũng chủ yếu rơi vào nhóm tuổi này. Tuy nhiên hiện nay, thoái hóa, vôi hóa xương ngày càng xuất hiện nhiều ở người trẻ tuổi, chủ yếu là nhóm người đặc thù nghề nghiệp, thói quen ngồi nhiều, ít vận động trong thời gian dài.
Dù xương bị vôi hóa gặp ở vị trí nào cũng đều ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, gây đau nhức nghiêm trọng và giảm vận động. Vì thế, phát hiện và điều trị sớm là vô cùng quan trọng để giảm hậu quả do bệnh gây ra.
2. Bác sĩ giải đáp chi tiết: Vì sao xương bị vôi hóa?
Xương bị vôi hóa là một dạng bệnh lý thoái hóa xương, tuy nhiên đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân. Các nguyên nhân được cho là có liên quan đến tình trạng vôi hóa của xương bao gồm:
2.1. Tuổi tác
Tuổi tác được cho là nguyên nhân chính dẫn đến vôi hóa xương cũng như nhiều bệnh thoái hóa xương khác. Tuổi càng cao, hệ xương khớp do hoạt động trong thời gian dài bắt đầu suy yếu, tình trạng thoái hóa xương sẽ xảy ra. Ở những người ít vận động, làm việc hoặc ngủ sai tư thế, làm các công việc nặng nhọc, vận động cơ xương nhiều,… dễ và sớm bị thoái hóa xương hơn.
2.2. Chấn thương
Ngoài lão hóa do tuổi tác, vôi hóa xương còn xảy ra sau chấn thương tại chỗ hoặc chấn thương ảnh hưởng.
Đôi khi, xương bị vôi hóa là một dạng biểu hiện của bệnh lý thoái hóa xương khớp như: thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa cột sống lưng, thoái hóa khớp và dây chằng,… Đây là bệnh lý ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và hoạt động của cơ xương khớp do chèn ép lên dây thần kinh.
Hiện tượng vôi hóa gây hình thành các chồi gai, chồi xương ở dây chằng cạnh sống, thân các đốt sống. Khi kích thước các gai vôi hóa này lớn, chúng sẽ chèn ép lên các dây thần kinh cũng như thụ thể cảm giác, gây đau cổ, đau lưng. Đôi khi đau do vôi hóa còn lan đến vai, tay, chân nếu dây thần kinh liên quan bị chèn ép hay tổn thương.
Nhìn chung, vôi hóa xương khớp là dạng thoái hóa khớp khá thường gặp ở lứa tuổi trung niên, song không ít người trẻ cũng mắc căn bệnh này. Vì thế việc điều trị là cần thiết và phải thực hiện càng sớm càng tốt, nếu không sẽ gây biến chứng nặng không thể phục hồi.
3. Xương bị vôi hóa có điều trị được không?
Hiện nay chưa có phương pháp nào có tác dụng điều trị vôi hóa xương triệt để, bệnh nhân chủ yếu được điều trị giảm đau, cải thiện chức năng và hoạt động của xương khớp. Ngoài ra, lựa chọn phương pháp điều trị xương bị vôi hóa còn phụ thuộc vào nguyên nhân. Nếu vôi hóa xương do chấn thương, thời gian điều trị là yếu tố quan trọng, phát hiện và điều trị sớm, kết hợp với luyện tập sẽ đem lại kết quả tốt.
Ngoài ra, vôi hóa do chấn thương cũng có thể thực hiện phẫu thuật để phục hồi chức năng xương khớp. Tuy nhiên, phẫu thuật có tỉ lệ rủi ro nhất định, ngoài ra còn có thể thúc đẩy tình trạng cốt hóa xương xảy ra nên cần cân nhắc kỹ lưỡng.
Với các trường hợp xương bị vôi hóa do tuổi tác, phương pháp điều trị không dùng thuốc hoặc dùng thuốc tùy thuộc vào mức độ triệu chứng. Khi vôi hóa nặng và đã xảy ra trong thời gian dài, nó dễ gây chèn ép thần kinh và khiến người bệnh đau nhiều.
3.1. Điều trị vôi hóa xương không dùng thuốc
Phương pháp này tập trung vào cải thiện triệu chứng, làm chậm quá trình thoái hóa cũng như vôi hóa xương, đồng thời làm giãn các gân cơ bị vôi hóa gây đau. Trong đó, tập thể thao, vận động và vật lý trị liệu là những phương pháp đem lại hiệu quả tốt nhưng cần kiên trì và thực hiện đúng phương pháp.
Ngoài ra, có thể điều trị bằng sử dụng tia hồng ngoại, chiếu đèn vào vùng xương bị vôi hóa để giảm đau. Tác dụng giảm đau này có thể không kéo dài song cũng giúp người bệnh bớt đau, giảm tình trạng phụ thuộc thuốc.
3.2. Điều trị vôi hóa xương bằng thuốc
Thực tế, thuốc điều trị vôi hóa xương chủ yếu là các thuốc các tác dụng giảm đau, không điều trị bệnh triệt để. Trong khi đó, không thể dùng thuốc giảm đau kéo dài do ảnh hưởng đến dạ dày và sức khỏe. Chỉ trong các trường hợp bệnh nhân bị đau nhiều, các phương pháp điều trị không dùng thuốc không đáp ứng tốt, bác sĩ mới chỉ định dùng thuốc giảm đau hỗ trợ.
Để hạn chế tác dụng phụ, bệnh nhân vôi hóa xương bắt buộc phải tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ. Không được lạm dụng thuốc giảm đau và cần kết hợp điều trị với phương pháp khác.
Dù không thể điều trị triệt để song tích cực luyện tập, vật lý trị liệu, ăn uống đủ chất thì triệu chứng vôi hóa xương sẽ được cải thiện. Người bệnh có thể không gặp phải tình trạng đau nhiều, đau liên tục và có cuộc sống, sinh hoạt trở lại bình thường.
|
medlatec
| 1,197
|
Nội soi đại tràng toàn bộ bằng ống mềm
Nội soi đại trực tràng là cách bác sĩ sẽ luồn một ống soi mềm vào trong lòng đại trực tràng qua đường hậu môn để thăm khám toàn bộ lòng đại trực tràng và một phần ruột non gần với đại tràng.
1. Nội soi đại tràng toàn bộ bằng ống mềm là gì?
Đây là một tiến bộ vượt bậc của công nghệ kỹ thuật Y tế. Bác sĩ sẽ dùng một ống soi mềm, có gắn camera ở đầu luồn vào lòng đại trực tràng. Qua đó bác sĩ sẽ quan sát được chi tiết những tổn thương trong lòng ruột.Ống soi này còn có những kênh riêng để có thể đưa thêm những dụng cụ chuyên dụng vào trong lòng đại trực tràng làm những thủ thuật như sinh thiết tổn thương, can thiệp cấp cứu cầm máu, gắp dị vật, hay can thiệp điều trị như cắt polyp, cắt niêm mạc điều trị ung thư sớm...
2. Những trường hợp nào thực hiện nội soi đại tràng toàn bộ bằng ống mềm
Ngoại trừ các chống chỉ định với nội soi đại tràng toàn bộ như nhồi máu cơ tim cấp, thủng hoặc nghi ngờ thủng tạng rỗng, mới phẫu thuật ổ bụng hoặc tiểu khung.. tất cả những bệnh nhân có các triệu chứng về tiêu hóa như đau bụng, đầy chướng, ăn chậm tiêu, rối loạn bài tiết phân (táo, lỏng, phân sống, phân dẹt..), đại tiện ra nhầy, máu.. đều có chỉ định nội soi đại tràng toàn bộ.Một số trường hợp khác cũng có chỉ định mặc dù không hoặc có rất ít những triệu chứng về đường tiêu hóa, thậm chí là những triệu chứng không phải của đường tiêu hóa cũng có chỉ định nội soi đại tràng toàn bộ như:Sút cân, thiếu máu chưa rõ nguyên nhân: Tìm ung thư đại tràng, lao...Cơn nóng bừng mặt không rõ nguyên nhân: Tìm u thần kinh nội tiết.Có polyp túi mật: Tìm polyp đại tràng và can thiệp ngăn ngừa ung thư.
Trường hợp người bệnh có polyp túi mật cần được thực hiện nội soi đại tràng
Bệnh lý túi thừa phát hiện được bằng các phương pháp khác..Chuẩn bị trước phẫu thuật: cắt polyp túi mật, phẫu thuật có chuẩn bị vùng tiểu khung..Tầm soát ung thư sớm với những đối tượng nguy cơ cao như: Tiền sử polyp, polyp gia đình, trực hệ có người bị ung thư đại trực tràng.Đánh giá xâm lấn và di căn với những ung thư ổ bụng, tiểu khung...Kiểm tra định kỳ sau cắt polyp, sau phẫu thuật đại trực tràng...
3. Các bước chuẩn bị khi nội soi
Bệnh nhân phải được giải thích kỹ về phương pháp nội soi đại tràng, những lợi ích, nguy cơ và tai biến của thủ thuật Nội soi đại tràng toàn bộ có hoặc không dùng thuốc gây mê.3.1 Đối với nội soi có kế hoạch. Loại trừ các chống chỉ định, bệnh nhân nội soi đại tràng toàn bộ nên ăn nhẹ vào tối hôm trước, không ăn rau, không ăn hoa quả có hạt. Với bệnh nhân táo bón, nên điều trị táo bón bằng thụt tháo hoặc thuốc nhuận tràng trước.Tùy từng trường hợp bệnh nhân sẽ được chỉ định cách làm sạch đại tràng như thụt nước, thụt thuốc hay uống thuốc sổ.Với nội soi dưới gây mê bệnh nhân cần phải loại trừ các bệnh lý gây tắc, hẹp đường tiêu hóa trên, nhịn ăn tối thiểu trước 06 giờ, nhịn uống tối thiểu trước 03 giờ.Với những trường hợp có bệnh lý nền nguy hiểm như tim mạch, hô hấp phải điều trị ổn định trước.Nội soi can thiệp điều trị phải có đầy đủ những xét nghiệm cơ bản đi trước như xét nghiệm đông cầm máu, nhóm máu, siêu âm bụng, X quang, điện tim đồ..Dự phòng nguy cơ tai biến, có kế hoạch xử lý khi xảy ra tai biến.
Nội soi trực tràng là một kỹ thuật tương đối an toàn đối với bệnh nhân
3.2 Đối với nội soi cấp cứu. Bệnh nhân chỉ cần làm sạch đại tràng bằng thụt nước hoặc thụt thuốc. Bác sĩ sẽ cân nhắc nguy cơ và lợi ích của thủ thuật nội soi đại tràng toàn bộ với bệnh nhân tại thời điểm đó, giải thích cho bệnh nhân, người nhà và cùng quyết định việc thực hiện thủ thuật nội soi đại tràng. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
|
vinmec
| 773
|
Các bệnh phụ khoa thường gặp và khám phụ khoa mất khoảng bao nhiêu?
Khám phụ khoa định kỳ giúp phát hiện các bệnh lý liên quan đến vùng kín sớm, từ đó hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Khám phụ khoa mất khoảng bao nhiêu? Đây là thắc mắc chung của nhiều chị em phụ nữ hiện nay, nhất là người lần đầu tiên đi khám.
1. Một số bệnh phụ khoa thường gặp
Để giúp chị em phụ nữ có sự chuẩn bị tốt nhất về tài chính lẫn sức khỏe, tinh thần khi khám phụ khoa, trước hết, chị em cần nắm được các bệnh lý phụ khoa thường gặp nhất.
Nhiều chị em phụ nữ cho rằng, đi khám phụ khoa khi cơ thể không có vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nào là không cần thiết. Tuy nhiên đây là quan điểm hoàn toàn sai lầm. Theo Thống kê tại Việt Nam, có đến 90% phụ nữ nước ta trong suốt cuộc đời bị ít nhất 1 lần bệnh phụ khoa.
Do tâm lý chủ quan, chỉ khi bệnh nặng mới đi khám, tự mua thuốc đặt hoặc thuốc uống nếu có dấu hiệu bất thường nên không ít trường hợp bệnh phụ khoa nặng, không được can thiệp điều trị đúng nên diễn biến phức tạp, biến chứng nguy hiểm. Bệnh phụ khoa hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản, thiên chức làm mẹ của người phụ nữ.
Hơn nữa, đời sống tình dục là phần quan trọng tạo nên hạnh phúc đôi lứa, hạnh phúc gia đình. Chị em phụ nữ bị bệnh phụ khoa, vấn đề về sức khỏe vùng kín thường không có đời sống tình dục tốt, gây nhiều ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe, đời sống cả hai vợ chồng.
Vì thế, phụ nữ đã có quan hệ tình dục được khuyến cáo nên đi khám phụ khoa định kỳ 3 - 6 tháng 1 lần, nhằm phát hiện sớm, phòng ngừa và điều trị các bệnh phụ khoa như:
1.1. Viêm âm đạo
Viêm âm đạo rất phổ biến, nguyên nhân do vi khuẩn gây hại phát triển quá mức trong môi trường âm đạo, khiến khả năng kháng khuẩn tự nhiên ở vùng đặc biệt kém đi. Viêm âm đạo có thể do nhiều nguyên nhân như: vệ sinh vùng kín không đúng cách, không vệ sinh sạch sẽ khi quan hệ tình dục và sau quan hệ tình dục, dùng dung dịch vệ sinh không phù hợp, nhiễm ký sinh trùng nấm, trùng roi,… từ bạn đời hoặc môi trường.
Viêm âm đạo thường gây các triệu chứng như: ngứa, sưng âm đạo, nóng rát bên trong và bên ngoài bộ phận sinh dục ngoài, khí hư bất thường, có kèm mủ nên có màu xanh, vàng, nâu hoặc đỏ kèm mùi hôi tanh.
1.2. Viêm tử cung
Viêm tử cung không phải là bệnh lý phụ khoa phổ biến, song nó vô cùng nguy hiểm bởi có thể đe dọa trực tiếp đến sức khỏe vùng kín và khả năng mang thai, sinh con của người phụ nữ. Viêm tử cung thường gặp ở phụ nữ sau sảy thai, nạo thai, sau khi sinh,… bị sót nhau hoặc dụng cụ đỡ đẻ, dụng cụ phá thai không được vô trùng.
1.3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Triệu chứng bệnh phụ khoa này khá giống với viêm âm đạo như: khí hư bất thường, ngứa vùng kín, khí hư có mùi hôi khó chịu, đau tức vùng bụng,…
Chị em phụ nữ bị viêm lộ tuyến cổ tử cung thường khó đậu thai và thai nhi cũng có thể gặp nguy hiểm.
1.4. Viêm phần phụ
Bao gồm viêm buồng trứng và viêm ống dẫn trứng. Bệnh thường không được phát hiện sớm vì triệu chứng dễ gây nhầm lẫn: sốt cao liên tục hoặc sốt theo đợt, đau bụng vùng hạ vị, đau hố chậu,…
1.5. U xơ tử cung hoặc lạc nội mạc tử cung
Phụ nữ đau bụng dưới thường có liên quan đến chu kỳ kinh nghiệp hoặc nếu không liên quan thì cần khám phụ khoa để loại trừ u xơ tử cung hoặc lạc nội mạc tử cung.
Đặc biệt, với phụ nữ vẫn đang trong độ tuổi sinh đẻ, có nhu cầu sinh con cần đi khám sớm để có biện pháp điều trị kịp thời bởi u xơ tử cung và lạc nội mạc tử cung có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản.
1.6. Rối loạn kinh nguyệt
Rối loạn kinh nguyệt có thể gặp ở cả bé gái tuổi dậy thì lẫn phụ nữ độ tuổi sinh sản, nguyên nhân khá đa dạng như: rối loạn tuyến giáp, tăng cân hoặc giảm cân nhanh, buồng trứng đa nang, ăn uống không đủ chất,…
1.7. Viêm vùng chậu
Viêm vùng chậu là bệnh phụ khoa có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và mang thai khỏe mạnh của người phụ nữ. Triệu chứng bệnh thường gặp gồm: đau bụng dưới, rối loạn kinh nguyệt, đau khi giao hợp, dịch âm đạo bất thường.
Nhìn chung, khám phụ khoa là cách tốt nhất giúp phát hiện bệnh lý phụ khoa và điều trị hiệu quả, đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh con cho nhiều chị em phụ nữ. Vì thế bạn không nên đắn đo chi phí quá nhiều mà ngại thăm khám, điều trị kịp thời dẫn tới hậu quả đáng tiếc về sau.
2.
Cụ thể, chi phí khám phụ khoa tổng thể bao gồm:
2.1. Chi phí khám phụ khoa lâm sàng
Đây là chi phí khám kiểm tra tổng quát, hỏi thông tin bệnh lý liên quan, chi phí này thường khá thấp và được quy định chung với từng bệnh nhân ở các bệnh viện, phòng khám. Chi phí dao động khoảng 100.000đ - 700.000đ tùy địa chỉ.
2.2. Chi phí khám phụ khoa trực tiếp
Chi phí này khá đa dạng bởi gồm nhiều hạng mục khám, được chỉ định thực hiện với từng bệnh nhân cụ thể như:
- Khám ngực.
- Khám vùng bụng.
- Khám bên ngoài cơ quan sinh dục.
- Khám bên trong cơ quan sinh dục.
- Lấy mẫu xét nghiệm.
2.3. Chi phí xét nghiệm phụ khoa
Để chẩn đoán chính xác bệnh, bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện một số xét nghiệm với chi phí khác nhau như:
- Xét nghiệm dịch âm đạo, bao gồm soi nấm, chlamydia, HPV, xét nghiệm các bệnh lây lan qua đường tình dục.
- Xét nghiệm tế bào cổ tử cung, tử cung.
- Xét nghiệm nước tiểu.
- Xét nghiệm máu.
2.4. Chi phí phụ
Ngoài các chi phí trả cho hạng mục khám phụ khoa, bạn cũng cần chuẩn bị chi phí phụ phát sinh như: khám ngoài giờ hành chính (chi phí ngoài giờ được các bệnh viện, phòng khám công khai), chi phí điều trị (nếu phát hiện bệnh và mong muốn điều trị), chi phí thuốc (điều trị), chi phí thủ thuật điều trị khác,…
|
medlatec
| 1,154
|
“Cú đêm” đối mặt với tình trạng sức khỏe xấu khi về già
Một nghiên cứu mới của Hàn Quốc cho thấy rằng những người hay thức đêm có nhiều nguy cơ mắc tiểu đường và nhiều bệnh khác khi bước sang tuổi trung niên.
Nghiên cứu này được công bố trên tạp chí Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism, thực hiện dựa trên khảo sát, đánh giá về chu kỳ ngủ - thức, chất lượng giấc ngủ, thói quen sống, mẫu máu, khối lượng mỡ, nạc cơ thể của 1.620 người trong độ tuổi từ 47 - 59 tại Hàn Quốc.
Theo đó, các nhà khoa học nhận thấy rằng những người hay thức đêm
có nhiều khả năng có chất lượng giấc ngủ kém và hành vi không lành mạnh như hút thuốc lá, lối sống ít vận động hoặc ăn muộn vào ban đêm so với những người đi ngủ sớm.
Những “cú đêm” có xu hướng trẻ hơn nhưng đồng thời lại có nhiều nguy cơ có tỷ lệ mỡ và hàm lượng triglyceride (chất béo trung tính) trong cơ thể hoặc chất béo trong máu cao. Họ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 và hội chứng chuyển hóa (một tập hợp các triệu chứng gồm cao huyết áp, lượng đường trong máu cao, quá nhiều mỡ bụng và nồng độ cholesterol bất thường) cao gấp 1,7 lần so với người có thời gian đi ngủ hợp lý.
Không những vậy, người hay thức đêm
còn có nguy cơ mắc bệnh sarcopenia (chức năng và khối lượng cơ bắp bị rối loạn và thu hẹp) cao gấp 3,2 lần.
Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng những “cú đêm” là nam giới thì mức độ ảnh hưởng sức khỏe của việc thức đêm
cao hơn nữ giới. Ngoài ra, những rủi ro sức khỏe vẫn giống nhau ngay cả khi “cú đêm” có số giờ ngủ tương đương với những người đi ngủ sớm. Việc “cú đêm” phổ biến ở lứa tuổi trẻ càng khiến những phát hiện này trở nên quan trọng hơn”.
Đồng hồ sinh học của một người được xác định chủ yếu bởi di truyền, tuổi tác, giới tính và môi trường ngủ, nhưng nó có thể được thay đổi bởi những yếu tố như ánh sáng, tập thể dục và hành vi ăn uống.
Những “cú đêm” muốn thay đổi giờ đi ngủ sớm hơn có thể hạn chế tiếp xúc với ánh sáng vào ban đêm và vận dụng những mẹo để dễ chìm vào giấc ngủ.
|
medlatec
| 421
|
Vi khuẩn dịch hạch - nguyên nhân gây ra đại dịch nguy hiểm
Bệnh dịch hạch, còn được gọi là “cái chết đen” gây ra bởi vi khuẩn dịch hạch đã từng là một trong những đại dịch kinh hoàng nhất của lịch sử nhân loại. Với khả năng lây lan và tiến triển nhanh chóng, đến nay bệnh vẫn là mối lo cho sức khỏe toàn cộng đồng.
1. Tìm hiểu về vi khuẩn dịch hạch
Vi khuẩn dịch hạch hay còn được gọi là trực khuẩn Yersinia pestis thuộc giống Yersinia, họ vi khuẩn đường ruột, là nguyên nhân gây ra bệnh dịch hạch, một căn bệnh rất nguy hiểm.
Vi khuẩn dịch hạch là trực khuẩn ngắn, rất dễ sinh trưởng ở điều kiện thông thường, nhiệt độ thuận lợi cho vi khuẩn là ở 28 - 37 độ C. Đây là loại vi khuẩn có sức đề kháng kém, có thể bị ánh mặt trời làm chết trong vài giờ, ở điều kiện 55 độ C có thể bị tiêu diệt trong khoảng 30 phút và ở 100 độ C là 1 phút. Các ổ vi khuẩn trong môi trường như xác chuột, đất ẩm,… có thể tổn tại khá lâu, khoảng từ vài chục ngày đến vài tháng.
Trực khuẩn dịch hạch có khả năng tạo ra nội độc tố và ngoại độc tố, các nội độc tố là nguyên nhân gây ra triệu chứng sốt của bệnh dịch hạch, ngoại độc tố có bản chất là protein, còn được biết với cách gọi là độc tố chuột, gây ra tình trạng tan hồng cầu, hoạt tính gây ra trên mạch máu gây ra hiện tượng ứ máu, sốc.
Trực khuẩn dịch hạch có khoảng 16 đến 28 kháng nguyên, trong đó có 3 loại kháng nguyên được biết rõ là:
Kháng nguyên vỏ (F1): có trong vi khuẩn được nuôi cấy ở nhiệt độ 37 độ C hoặc ở trong bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân mắc bệnh. Là kháng nguyên giúp vi khuẩn chống lại thực bào để sinh trưởng và phát triển.
Kháng nguyên thân: là một phần của nội độc tố và là kháng nguyên chung với các vi khuẩn đường ruột.
Kháng nguyên V và W: bao gồm protein V và lipoprotein W và có liên quan đến khả năng chống lại thực bào của vi khuẩn.
2. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn dịch hạch
Bệnh dịch hạch là bệnh của các loài động vật gặm nhấm hoang, có rất nhiều loài gặm nhấm hoang dã nhưng chủ yếu là gặp ở các loài chuột, bệnh lây đến cho chuột nhà, chuột đồng, và lây truyền qua con người bằng các vết đốt của bọ chét bị nhiễm khuẩn, đóng vai trò quan trọng trong quá trình lây nhiễm này là bọ chét chuột, cũng có thể gặp ở bọ chét người,…
Những người đến ổ dịch cũng có thể bị bọ chét nhiễm khuẩn cắn phải và nhiễm khuẩn. Bệnh lây giữa người sang người do chấy rận, lây nhiễm trực tiếp nếu người nhiễm mắc bệnh dịch hạch thể phổi, lây nhiễm qua nguồn thức ăn và nước uống do chuột trực tiếp gây nhiễm, tuy nhiên nấu chín thức ăn có thể tiêu diệt khuẩn dịch hạch, bệnh cũng có thể lây khi tiếp xúc với vùng da bị tổn thương của người bệnh nhưng con đường lây lan này khá hiếm.
Vi khuẩn dịch hạch sau khi xâm nhập vào cơ thể con người sẽ đi qua hệ thống bạch huyết sau đó lưu lại, sinh sống và phát triển số lượng lên ở các hạch, sau đó qua các đường bạch huyết đi vào máu và đi đến cư trú ở các hạch sâu, gan, thận, lách và gây ra bệnh dịch hạch thể hạch. Thời gian ủ bệnh thường la khoảng 3 - 6 ngày tùy theo sức đề kháng của người nhiễm vi khuẩn.
Nếu các đại thực bào của gan, thận, lách không thể ngăn chặn được sự phát triển của trực khuẩn dịch hạch, vi khuẩn có thể sinh sản, phát triển gây ra nhiễm khuẩn huyết tiên phát, vi khuẩn tiếp tục theo đường máu lan đến các cơ quan khác và gây ra các thể hạch, thể não, thể phổi,… thứ phát.
3. Các thể thường gặp của bệnh dịch hạch
Thể hạch
Là thể lâm sàng thường gặp nhất của bệnh, trong thời gian nung bệnh không có các biểu hiện mắc bệnh.
Trong thời kỳ phát bệnh, người bệnh có các triệu chứng sốt cao, mệt mỏi, chóng mặt và các triệu chứng nhiễm độc nặng: buồn nôn, rét run.
Tại nơi bị bọ chét đốt nổi các mụn nước, có thể bị đen ở giữa, các hạch khi nổi lên thì sưng to, cứng, không thể di động và gây đau đớn cho người bệnh kể cả khi ngủ. Các khối hạch sau khi sung to có thể hóa mủ, tự vỡ ra và chảy mủ, tạo thành các lỗ trên da, các lỗ lâu lành và tạo thành sẹo; các hạch cũng có thể xơ hóa thành 1 cục rắn chắc.
Bệnh nhân cần được điều trị kịp thời, nếu không có thể tử vong sau 5 đến 6 ngày nhiễm bệnh do nhiễm khuẩn máu.
Thể phổi
Đối với thể phổi tiên phát, nguyên nhân thông thường là do lây trực tiếp với bệnh nhân mắc bệnh dịch hạch thể phổi, người bệnh có các triệu chứng sốt cao, rét run, mạch nhanh, huyết áp giảm xuống, mệt mỏi, nhức đầu và các triệu chứng khởi phát đột ngột. Sau khoảng vài giờ đến 1 ngày, xuất hiện các triệu chứng về hô hấp như thở gấp, khó thở, ho có đờm lúc sau đờm có máu. Bệnh dễ lây lan và tiến triển rất nhanh, có thể tiến triển thành phù phổi cấp, gây rối loạn tim mạch nặng và có thể gây tử vong sau 2 - 3 ngày nếu không được điều trị.
Thể phổi thứ phát phát triển từ các thể tiên phát như thể hạch do không được phát hiện và điều trị kịp thời, thường gặp hơn so với thể phổi tiên phát.
Thể da
Tại các vết đốt nơi vi khuẩn xâm nhập xuất hiện các nốt rát, sau đó phát triển thành mụn nước rồi thành mụn mủ lẫn máu, vùng da xung quanh mụn mủ bị xung huyết, thâm và nổi cao lên so với vùng da lành. Các mụn mủ sau khi vỡ ra tạo thành các vết loét có đáy màu vàng và trên mặt phủ các vảy đen, các vết loét thường lâu lành và để lại sẹo.
Thể nhiễm khuẩn huyết
Là thể ít gặp của bệnh, chỉ chiếm 1 - 2 % các trường hợp.
Nhiễm khuẩn huyết tiên phát diễn ra rất đột ngột, bệnh nhân sốt cao với nhiều cơn rét run, nôn nhiều, bụng chướng, đi phân lỏng, xuất huyết ở da, niêm mạc, có rối loạn về tim mạch và hô hấp, bệnh nhân có thể bị kích động hoặc nằm li bì; các triệu chứng có biểu hiện rõ rệt kể các khi các hạch nhiễm trùng chưa sung. Thể bệnh thứ phát diễn ra khi bệnh nhân đã giảm sức đề kháng, thường là do biến chứng của thể hạch và thể phổi.
Bệnh nặng, tiến triển rất nhanh, nếu không điều trị có thể gây tử vong sau 2 - 3 ngày.
|
medlatec
| 1,232
|
Khi nào nên tiến hành nạo VA cho trẻ?
Nạo VA có nguy hiểm không? Khi nào cần nạo VA cho trẻ?… là những câu hỏi phổ biến của các bậc phụ huynh khi bác sĩ chuẩn bị tiến hành phương pháp nạo VA cho con em mình. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan đến việc nạo VA cho bé.
1. Tổng quan về viêm VA ở trẻ em
VA là tổ chức bao gồm nhiều tế bào bạch cầu. Khi chúng ta thở vào, không khí vào mũi, qua VA rồi mới đi vào phổi. VA sẽ đảm nhận chức năng miễn dịch, nhận diện, giúp bắt giữ và sản xuất các kháng thể tự nhiên để cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn có hại trong đường hô hấp.
VA đặc biệt có tác dụng ở độ tuổi từ 6 tháng – 4 tuổi, khi mà trẻ sử dụng hết hệ kháng thể tự nhiên được di truyền từ người mẹ trong quá trình thai kỳ và bắt đầu sống bằng hệ miễn dịch non yếu của chính bản thân mình.
Một số triệu chứng của bệnh viêm VA ở trẻ em thường gặp đó là:
– VA bị phình to và chiếm diện tích ở cửa mũi khiến cho trẻ bị tình trạng ngạt mũi kéo dài, khó thở, khò khè, ngáy ngủ hoặc nguy hiểm hơn với chứng ngưng thở do bít tắc lỗ mũi. Thông thường tình trạng này được điều trị bằng việc sử dụng xịt thông mũi, rửa mũi bằng nước bằng nước muối hoặc thuốc kháng viêm. Tuy nhiên, sau một thời gian thì nó lại tái phát.
– VA bị nhiễm trùng với biến chứng làm chảy mũi kéo dài, dịch mũi không màu hoặc có màu vàng, xanh, trẻ thường xuyên bị sốt. Những dấu hiệu này lặp đi lặp lại thời gian dài.
– Ho kéo dài hoặc chữa khỏi lại tái phát, gây khàn tiếng do viêm VA chảy xuống đường hô hấp gây nên bệnh viêm thanh quản. Ngoài ra, do vi khuẩn từ VA đi vào đường tiêu hóa nên một số trẻ sẽ có triệu chứng đau bụng, nôn ói và tiêu chảy thường xuyên.
Bố mẹ cần để ý đến các triệu chứng viêm VA cho con để có sự can thiệp kịp thời
2. Nạo VA cho trẻ được chỉ định vào lúc nào?
Thực tế viêm VA không phải loại bệnh quá gây nguy hiểm. Tuy nhiên trường hợp VA của bé bị viêm nhiễm tái phát nhiều lần trong năm thì chúng lại trở thành nơi trú ngụ lý tưởng của các loại vi khuẩn có hại. Nếu con bạn bị viêm VA, hãy đưa bé đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và tư vấn xem có cần thực hiện nạo VA cho bé hay không?
2.1. Trường hợp bác sĩ chỉ định nạo VA cho trẻ
– VA bị nhiễm trùng tái phát nhiều lần (trên 5 lần trong 1 năm), mỗi lần kéo dài cả tháng.
– Gây biến chứng viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phế quản, viêm thanh quản. Bên cạnh đó, nó gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy thường xuyên ở trẻ.
– VA phình quá to gây tình trạng nghẹt mũi kéo dài, không đỡ sau khi đã điều trị nội khoa, có chứng ngưng thở khi ngủ, bé cảm thấy khó nuốt và khó nói. Với trường hợp này, khi nội soi, bác sĩ sẽ cho kết quả viêm VA ở cấp độ 3 và 4.
2.2. Trường hợp chống chỉ định nạo VA cho trẻ
– Bệnh nhân đang bị bệnh viêm nhiễm cấp mũi họng.
– Bệnh nhân đang nhiễm 1 số loại virus như sốt xuất huyết, cúm, sởi,…
– Bệnh nhân bị mắc bệnh dị ứng, hen phế quản, hở hàm ếch,…
– Bệnh nhân đang uống hoặc đang tiêm phòng dịch.
Ngoài ra, tuyệt đối không nạo VA với người có bệnh liên quan đến máu, bệnh tim nặng, bệnh lao đang tiến triển.
Tuỳ vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định trẻ có được tiến hành nạo VA hay không
3. Phẫu thuật nạo VA cho bé có gây nguy hiểm không?
Phương pháp nạo VA không nguy hiểm bởi đây là kỹ thuật phẫu thuật phổ biến và an toàn. Đồng thời, nó cũng không làm suy giảm hệ miễn dịch của trẻ. Bởi VA chỉ là 1 trong nhiều tế bào miễn dịch đường hô hấp của bé. Ngoài VA còn nhiều hệ miễn dịch khác như Amidan khẩu cái, amidan lỗ vòi nhĩ, amidan đáy lưỡi, cùng nhiều hệ thống miễn dịch tự nhiên được nằm dưới lớp niêm mạc hô hấp.
Mặc dù vậy, không loại trừ sẽ có 1 số trường hợp xảy ra sau khi nạo như:
– Có hiện tượng chảy máu sau khi nạo
– Trẻ có sức khỏe kém có thể bị dị ứng với thuốc gây mê, khiến trẻ bị rối loạn hô hấp.
– Một số trẻ có thể bị đổi giọng vì quá nhiều không khí thoát ra từ mũi.
Tuy nhiên, hiện nay với sự ra đời của phương pháp nạo VA bằng Plasma Plus đã chấm dứt tất cả những nỗi lo của các bậc phụ huynh bởi đây là phương pháp hiện đại, có chức năng hàn những mạch máu siêu nhỏ, do vậy trẻ gần như ko đau, ko chảy máu, an toàn tuyệt đối cho trẻ. Sau 24h trẻ được ra viện và nhang chóng phục hồi sức khỏe cũng như quay trở lại học tập, sinh hoạt.
Để đảm bảo an toàn, các bậc cha mẹ nên đưa cho con tới các bệnh viện uy tín để thăm khám với hệ thống thiết bị tiên tiến cùng đội ngũ bác sĩ nhiều kinh nghiệm.
4. Lưu ý trước khi tiến hành phẫu thuật nạo VA cho bé
Để thực hiện ca phẫu thuật nạo VA thành công, an toàn cho trẻ các bậc phụ huynh cần thực hiện các nguyên tắc sau:
– Trong vòng từ 7 -10 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật, không tự ý cho trẻ uống các thuốc chống viêm.
– Trước 10 ngày phẫu thuật, hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc trẻ đang uống.
– Chuẩn bị sẵn nhiệt kế và thuốc hạ sốt ở nhà cho giai đoạn sau phẫu thuật.
– Hãy trấn an và động để trẻ không lo lắng trước phẫu thuật.
– Chú ý đến chế độ ăn phù hợp cho trẻ trước phẫu thuật.
– Trước khi nạo VA cho trẻ, phụ huynh có thể cho con em mình uống nước lọc khoảng 2 tiếng trước khi phẫu thuật. Nếu trẻ cần phải được uống thuốc định kỳ theo chỉ định của bác sĩ thì bạn hãy cho trẻ uống thuốc cùng một chút nước lọc vào buổi sáng hôm phẫu thuật.
Phụ huynh cần cho trẻ thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ trước khi phẫu thuật nạo VA
|
thucuc
| 1,198
|
Có nên mua gói vắc xin cho trẻ em không và nên mua ở đâu?
Với trẻ nhỏ, tiêm phòng vắc xin là biện pháp bảo vệ chủ động và hiệu quả nhất giúp trẻ tránh khỏi những bệnh lây nhiễm nguy hiểm và giảm biến chứng nặng khi mắc bệnh. Do vậy trẻ được khuyến cáo tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin cần thiết ở độ tuổi thích hợp. Hiện nay, nhiều bệnh viện cho ra đời các gói vắc xin cho trẻ em, phù hợp với nhiều nhóm độ tuổi giúp trẻ được tiêm đầy đủ, đúng lịch giúp cơ thể sinh ra miễn dịch tốt nhất.
1. Tại sao nên chọn gói vắc xin cho trẻ em?
Ngoài các mũi tiêm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em được Bộ Y tế tổ chức liên tục hàng năm, trẻ sẽ cần tiêm phòng nhiều loại vắc xin khác phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Với số lượng vắc xin cần tiêm nhiều hơn, mỗi loại có thể phải tiêm nhiều mũi vào các thời điểm khác nhau nên không ít bậc phụ huynh gặp khó khăn khi phải ghi nhớ và chủ động đưa trẻ đi tiêm đầy đủ.
Cũng bởi vậy mà không ít trường hợp trẻ bỏ lỡ mũi tiêm ở thời điểm thích hợp nhất, tiêm thiếu mũi, hoặc tiêm không đúng hẹn làm giảm hiệu quả và khả năng miễn dịch.
Có nhiều gói tiêm vắc xin cho trẻ phù hợp với từng nhóm độ tuổi khác nhau, các bậc phụ huynh lựa chọn gói tiêm sẽ có được nhiều lợi ích bao gồm:
1.1. Không lo thiếu hoặc hết vắc xin
Tại nhiều trung tâm tiêm chủng, do nguồn vắc xin thiếu hụt mà nhiều đợt tiêm không thể đáp ứng cho tất cả trẻ có nhu cầu. Điều này khiến không ít trẻ bỏ lỡ thời điểm tiêm thích hợp, các bậc phụ huynh cũng mất nhiều thời gian hơn. Với gói tiêm vắc xin cho trẻ, Bệnh viện có thể chủ động nguồn vắc xin nên không xảy ra vấn đề này.
1.2. Được tư vấn đầy đủ thông tin và mũi tiêm thích hợp
Với gói tiêm vắc xin cho trẻ, cha mẹ sẽ được tư vấn, cung cấp đầy đủ thông tin về phác đồ tiêm chủng toàn diện cho trẻ.
1.3. Không phải chịu ảnh hưởng do thay đổi giá các loại vắc xin
Giá các loại vắc xin có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên với các gói vắc xin cho trẻ em đã đăng ký và thống nhất trước sẽ không gặp phải vấn đề này. Đây là một trong những ưu điểm lớn giúp cha mẹ có thể chủ động chi phí và tiết kiệm tốt hơn các chi phí phát sinh.
2. Gói vắc xin cho trẻ em gồm những vắc xin gì?
Các bệnh viện hiện nay cung cấp nhiều gói vắc xin cho trẻ em với các loại vắc xin khác nhau phù hợp với trẻ. Bác sĩ sẽ tư vấn đến bạn các gói tiêm phù hợp nhất, cũng cung cấp thông tin cụ thể về loại vắc xin cũng như các lưu ý tiêm chủng khác.
Cụ thể các loại vắc xin thường có trong gói vắc xin cho trẻ em bao gồm:
Vắc xin phòng tiêu chảy do Rotavirus.
Vắc xin phòng bệnh viêm màng não, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do phế cầu khuẩn.
Vắc xin 6 trong 1 phòng các bệnh ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm họng, viêm màng não mủ, viêm gan B, viêm phổi do HIB.
Vắc xin phòng cúm.
Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản.
Vắc xin sởi đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – Rubella.
Vắc xin phòng bệnh thủy đậu.
Vắc xin phòng bệnh lao.
Vắc xin phòng bệnh thương hàn,...
Với các loại vắc xin khác nhau, giá chi tiết cho từng gói vắc xin cho trẻ em cũng khác nhau.
3. Gói dịch vụ đầy đủ giúp các bậc phụ huynh chủ động hơn để đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch, giúp trẻ có miễn dịch tốt nhất.1. Với dây chuyền khép kín cùng hệ thống kho lạnh hiện đại bảo quản đạt tiêu chuẩn GSP, vắc xin có được chất lượng tốt nhất cho đến khi được sử dụng.
3.2. Để đảm bảo an toàn, hạn chế tối đa sự cố sức khỏe mà trẻ gặp phải do tiêm phòng, tất cả trẻ trước khi tiêm cũng như đăng ký gói tiêm vắc xin sẽ được bác sĩ chuyên khoa khám sàng lọc. Những trẻ có sức khỏe yếu, nguy cơ gặp biến chứng cao do tiêm vắc xin sẽ được chăm sóc đặc biệt và theo dõi cẩn thận sau tiêm.
3.3. Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng giỏi, giàu kinh nghiệm
Các bác sĩ và điều dưỡng tiêm chủng được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm trong xử lý các tình huống tiêm chủng phức tạp. Vì vậy mà các bậc phụ huynh có thể yên tâm khi đưa con em mình đi tiêm chủng đầy đủ theo các mũi trong gói tiêm phòng.
Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng sẽ tư vấn cho gia đình lựa chọn gói tiêm vắc xin phù hợp nhất với từng độ tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế gia đình,… đảm bảo phòng bệnh cho trẻ tốt nhất.
|
medlatec
| 897
|
Chữa rụng tóc: Khi nào cần dùng thuốc?
(SK&ĐS) - Trên thị trường hiện nay có vô số các loại thuốc được quảng cáo rất hiệu nghiệm, nhanh chóng giúp tóc mọc cho người bị rụng tóc.
Sản phẩm về mẫu mã bắt mắt, đa dạng như: tinh dầu, kem bôi, dầu gội... và cũng rất đa dạng về giá để đáp ứng cho các thượng đế, một số sản phẩm còn kèm theo những cam kết hiệu quả thần kỳ. Trong khi đó các chuyên gia y tế lại cảnh báo: thuốc trị rụng tóc không phải giải pháp đem lại hiệu quả tốt nhất, thậm chí sử dụng không đúng cách còn có thể gặp biến chứng.
 
 
 
Rụng tóc do đâu?
- Rụng tóc bình thường: Các chuyên gia về tóc tại bệnh viện Da liễu Trung ương cho biết, một người trưởng thành bình thường có thể có tới 100.000 sợi tóc và nếu rụng mất khoảng dưới 100 sợi mỗi ngày là bình thường, không nên quá lo lắng. Tóc mỏng dần theo tuổi cũng là hiện tượng tự nhiên của quá trình lão hoá (phụ thuộc vào số lượng tóc bạn có, tuổi tác và chu kỳ phát triển của tóc). Với phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh. Sau sẩy thai, sinh đẻ, sau chấn thương lớn, mất máu. Thường tóc thưa đều, hơi khô, xơ xác, khi cơ thể hồi phục nó sẽ mọc lại.   Bạn sẽ rụng nhiều tóc nhất vào mùa thu, cụ thể là tháng 11 và 12 khi tóc đến giai đoạn phát triển theo chu kỳ.
- Rụng tóc do bệnh: Có rất nhiều nguyên nhân gây rụng tóc kiểu hói như: Bẩm sinh, hoá chất, sử dụng thuốc, nấm da đầu... Ngoài ra còn do một số bệnh khác như bệnh Lupus đỏ...
Theo các bác sĩ chuyên khoa rụng tóc kiểu hói là loại rụng tóc thường gặp nhất ở đàn ông do tác dụng của hormon sinh dục nam, còn rụng tóc bẩm sinh thường gặp trong một số bệnh rối loạn về gien.
Rụng tóc do hóa chất xảy ra khi truyền hoá chất điều trị ung thư hoặc các loại thuốc kháng lại hormon tuyến giáp, thuốc chống đông máu.
Rụng tóc do dinh dưỡng xuất hiện ở những người bị bệnh kéo dài, trẻ em suy dinh dưỡng hoặc mắc một số bệnh chuyển hoá...
Hiện nay đã có thuốc chữa hói đầu. Tuy nhiên, phải theo từng nguyên nhân mới có thể dùng loại thuốc thích hợp. Rụng tóc thành mảng (rụng tóc pelade), do sang chấn, do nấm, do các yếu tố cơ lý hóa (uốn tóc bằng lược, sức nóng, nhuộm, uốn tóc bằng hóa chất, chải tóc quá nhiều bằng lược cứng, căng kéo xoắn bện quá chặt... ) cũng làm sợi tóc bị biến dạng, gãy rụng... thì có thể mọc lại. Còn rụng tóc do một số bệnh về da như Lupus đỏ là không thể hồi phục.
Trường hợp nào cần dùng thuốc?
  
 
Những loại rụng tóc thông thường không phải thuộc bệnh thì sau một thời gian khi  ăn uống đầy đủ cơ thể hồi phục nó sẽ mọc lại.
Rụng tóc do bệnh cần phải dùng thuốc có rất nhiều dạng rụng tóc như:
+ Rụng tóc Pelade: Trên đầu có các đám rụng tóc hình tròn kích thước vài cm, da nhẵn như sẹo, tóc rụng nhẵn hoặc chỉ còn lại chấm đen, có một số sợi ngắn đen, mập "hình dùi cui" và một số sợi tóc như lông tơ, có khi rụng nhẵn toàn bộ da đầu (Alopecia totalis).
+ Rụng tóc do nấm (chủng microsporum, trichophyton) khá phổ biến, thường gặp ở trẻ em lứa tuổi học đường, lây từ người sang người do dùng chung lược, mũ hoặc lây từ súc vật (chó, mèo) sang người do ôm, bế. Biểu hiện là da đầu có đám mảng viêm đỏ, có vảy trắng, tóc bị phạt gãy. Để xác định được phải đến bác sĩ chuyên khoa da liễu để  xét nghiệm bằng soi nấm, cấy nấm, nhằm điều trị thích hợp. Vì vậy muốn xác định rụng tóc do nguyên  nhân nào? cần sử dụng thuốc gì? cần phải đến chuyên khoa da liễu để được khám và điều trị đúng.
BS Hữu Sáu
 
 
 
|
medlatec
| 712
|
Tìm hiểu phương pháp nuôi cấy vi khuẩn hp
Nuôi cấy vi khuẩn hp không chỉ xác định được căn nguyên khuẩn Hp mà còn là phương pháp giúp bác sĩ lựa chọn được kháng sinh phù hợp nhất để điều trị cho từng người bệnh.
1. Tại sao phải nuôi cấy vi khuẩn hp
Vi khuẩn Hp (Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn sống trong niêm mạc dạ dày, có khả năng gây nên bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Đây là loại vi khuẩn phổ biến chỉ sau vi khuẩn gây sâu răng, nhiễm tới một nửa số dân trên toàn thế giới. Hầu hết người có vi khuẩn Hp không biểu hiện ra các triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên, khi tình trạng nhiễm trùng nặng, khuẩn Hp sinh sôi và phát triển gây viêm loét dạ dày, tá tràng sẽ gây ra một số triệu chứng như sau:
– Đau bụng
– Phình hoặc trướng bụng
– Cảm thấy no dù mới ăn một lượng nhỏ
– Buồn nôn, nôn, chán ăn
– Phân có màu sẫm hoặc hắc ín
– Có thể bị xuất huyết tiêu hóa, máu lẫn trong phân khi đại tiện
– Thiếu máu và mệt mỏi.
Nuôi cấy để tìm và điều trị khuẩn Hp
1.1 Lý do cần nuôi cấy vi khuẩn Hp
Nhiễm khuẩn Hp là nguyên nhân gây tăng đáng kể nguy cơ ung thư dạ dày và nhiều biến chứng nghiêm trọng khác của bệnh viêm loét dạ dày. Vi khuẩn H. pylori cũng được coi là căn nguyên phổ biến của ung thư do nhiễm trùng, chiếm tới 5,5% gánh nặng ung thư toàn cầu. Bởi vậy cần nuôi cấy và điều trị loại bỏ vi khuẩn Hp sẽ giảm đáng kể nguy cơ ung thư dạ dày ở những người bị nhiễm phải vi khuẩn này.
1.2 Tác dụng của nuôi cấy vi khuẩn hp
Phương pháp nuôi cấy mảnh sinh thiết dạ dày nhờ nội soi giúp xác định được căn nguyên H. pylori. Ngoài ra, bác sĩ cũng xác định được mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh tùy tình trạng của từng người. Từ đó lựa chọn được kháng sinh phù hợp nhất để điều trị có hiệu quả cho người bệnh.
Nhiều trường hợp người bệnh không được thăm khám, xét nghiệm nuôi cấy mà tự dùng thuốc kháng sinh để điều trị sẽ rất nguy hiểm. Vì nếu không tuân theo chủng kháng sinh, liều lượng, thời gian sử dụng sẽ gây mất thời gian.
Độc tính thuốc vào cơ thể bệnh nhân nhiều mà bệnh không khỏi. Thậm chí xuất hiện tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh. Khuẩn Hp không được diệt trừ gây hại không nhỏ đến người bệnh. Có thể lan truyền cho những người khác, đặc biệt là thành viên trong gia đình, các em bé trong cùng nhà trẻ…
2. Xét nghiệm nhiễm khuẩn hp có xâm lấn
Đây là phương pháp nội soi dạ dày xét nghiệm dựa trên các mảnh sinh thiết từ cơ thể. Các phương pháp gồm:
2.1 Test Urease
2.2 Mô bệnh học
Xét nghiệm mô bệnh học bằng các mẫu bệnh phẩm. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện với kết quả nhanh chóng, chính xác. Độ nhạy của phương pháp này cũng khá cao lên tới 95%, độ đặc hiệu có thể tới 98%.
2.3 Nuôi cấy vi khuẩn hp
Nuôi cấy bằng cách lấy mẫu sinh thiết ra ngoài cơ thể bằng nội soi. Sau đó cắt mẫu và nghiền trong 0,5ml dung dịch muối sinh lý vài giây rồi bắt đầu nuôi cấy. Để có kết quả nuôi cấy khuẩn Hp, cần duy trì nhiệt độ nuôi cấy ở 37 độ C và quan sát mỗi ngày. Phương pháp này có độ nhạy dao động 70-80%, với độ đặc hiệu lên tới 100%.
Phương pháp nội soi lấy sinh thiết xét nghiệm khuẩn Hp
3. Xét nghiệm vi khuẩn hp không xâm lấn
3.1 Test hơi thở
Test hơi thở được áp dụng khá phổ biến để tìm vi khuẩn Hp. Hơi thở được kiểm tra và phân tích trên thiết bị. Bác sĩ nhận được các chỉ số đánh giá và xem xét người bệnh có dương tính với khuẩn Hp hay không. Đây là cách làm cho kết quả chính xác, thời gian thực hiện nhanh, có thể áp dụng được cho trẻ em. Test khuẩn hp bằng hơi thở thường hữu ích với trường hợp đã từng điều trị khuẩn Hp và cần đánh giá lại kết quả điều trị.
3.2 Xét nghiệm phân
Xét nghiệm phân để tìm khuẩn Hp bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang. Quá trình thực hiện phương pháp này khá dễ dàng, kết quả chính xác, chi phí hợp lý nhưng lâu có kết quả. Việc lấy phân cũng gặp nhiều bất cập về vệ sinh, sự tiện lợi cho cả người bệnh và kỹ thuật viên.
3.3 Xét nghiệm máu
Có nhiều cách xét nghiệm khuẩn Hp khác nhau
4. Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn hp
Các bước tìm và nuôi cấy vi khuẩn H. pylori dạ dày như sau:
– Xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn Hp được thực hiện khi người bệnh có chỉ định nội soi dạ dày.
– Nội soi dạ dày với mục đích nhằm lấy mảnh sinh thiết tại vị trí dạ dày bị tổn thương.
– Mảnh sinh thiết được bảo quản trong môi trường đặc biệt và được vận chuyển về phòng xét nghiệm.
– Thời gian nuôi cấy khoảng 3-5 ngày trong điều kiện vi hiếu khí phù hợp với vi khuẩn.
– Sau khi xác định được vi khuẩn Hp sẽ tiếp tục thực hiện các thử nghiệm xác định tính nhạy cảm với một số kháng sinh cho vi khuẩn.
– Khoảng 3-5 ngày tiếp theo có thể xác định được kháng sinh nào có thể sử dụng để điều trị cho từng bệnh nhân cụ thể.
Sau khi nuôi cấy 48 – 72 giờ có khuẩn lạc mọc thì bác sĩ tiến hành định danh và làm kháng sinh đồ. Xét nghiệm nuôi cấy khuẩn Hp chẩn đoán Hp gây bệnh và lựa chọn kháng sinh điều trị phù hợp. Đặc biệt là với trường hợp dị ứng kháng sinh hoặc đã điều trị nhưng thất bại.
Trên đây là những điều cần biết về phương pháp nuôi cấy vi khuẩn Hp. Đây là phương pháp vừa kiểm tra sự có mặt của khuẩn Hp dạ dày, đồng thời đưa ra hướng điều trị phù hợp. Quan trọng nhất là người bệnh cần thực hiện đúng liệu trình các loại thuốc trong thời gian chữa bệnh. Tránh hiện tượng kháng thuốc, lờn thuốc khiến khuẩn Hp không được tiêu diệt hết. Gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe hệ tiêu hóa.
|
thucuc
| 1,155
|
"Cô bé" khô hạn: Nguyên nhân và cách khắc phục
“Cô bé” khô hạn là tình trạng mà bất cứ chị em phái đẹp nào cũng có thể gặp phải. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì? Có cách nào để khắc phục ngay không? Cùng theo dõi ngay những thông tin về vấn đề nói trên trong bài viết dưới đây nhé!
1. “Cô bé” khô hạn là như thế nào?
“Cô bé” khô hạn hay còn được gọi là khô âm đạo được hiểu là tình trạng âm đạo giảm tiết hoặc không tiết dịch nhầy. Lượng dịch nhầy không đủ khiến việc quan hệ trở nên khó khăn hơn, đồng thời làm tăng nguy cơ xâm nhập của các vi khuẩn gây hại và dễ gây viêm nhiễm phụ khoa nhiều hơn.
Khô hạn âm đạo hoàn toàn có thể khắc phục khi được phát hiện và áp dụng đúng cách biện pháp chăm sóc. Từ đó, đem lại sự cân bằng trong cuộc sống, sinh hoạt tình cảm của nữ giới.
2. Các nguyên nhân gây ra tình trạng “cô bé” khô hạn
Các nguyên nhân chính gây ra tình trạng khô hạn âm đạo với nữ giới có thể kể đến như sau:
Sự suy giảm hoặc rối loạn nội tiết tố nữ estrogen trong cơ thể
Estrogen là hormone sinh dục nữ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển niêm mạc thành âm đạo, duy trì độ p
H, và mức tiết dịch nhờn ở âm đạo. Do đó, khi nữ giới bị suy giảm, rối loạn về estrogen sẽ khiến dịch nhầy được sản xuất ra là không đủ và gây ra tình trạng khô hạn cho “cô bé”.
Với nữ giới, suy giảm estrogen có thể bị tác động bởi các yếu tố như:
Nữ giới giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh, hoặc cho con bú.
Buồng trứng bị cắt bỏ.
Ảnh hưởng của một số thuốc điều trị có tác dụng phụ là kháng estrogen.
Ảnh hưởng của tiền mãn kinh hoặc mãn kinh
Khi bước vào giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, nội tiết tố nữ sẽ bị suy giảm. Từ đó làm giảm tiết dịch nhầy cho thành âm đạo. Theo các chuyên gia, khô âm đạo là triệu chứng rất điển hình với nữ giới trong thời kỳ tiền mãn kinh. Các kết quả thống kê cho thấy cứ 10 người ở độ tuổi tiền mãn kinh thì có 3 người gặp phải tình trạng cô bé khô hạn.
Các căng thẳng về tâm lý - stress kéo dài
Khi rơi vào tình trạng stress kéo dài và tâm lý quá nặng nề, nội tiết tố của phụ nữ sẽ có những thay đổi nhất định. Trong đó phổ biến nhất là việc buồng trứng ức chế tiết estrogen.
Với hàm lượng estrogen không được đảm bảo, nữ giới dễ dàng gặp phải tình trạng “cô bé” khô hạn. Nếu tình trạng kéo dài, có thể gây ra các triệu chứng khó chịu kèm theo cùng với việc giảm như cầu tình dục ở nữ giới.
Các nguyên nhân khác
Chế độ dinh dưỡng thiếu dưỡng chất, không khoa học.
Vệ sinh âm đạo sai cách.
Nữ giới thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích.
Thực hiện quan hệ tình dục thô bạo, thiếu an toàn.
Nữ giới đang bị viêm nhiễm, nấm âm đạo.
3. Các triệu chứng của tình trạng âm đạo khô hạn
Khi “cô bé” khô hạn, nữ giới có thể nhận biết nhanh chóng thông qua các triệu chứng điển hình nhất như sau:
Âm đạo khô rát
Tình trạng này dễ nhất biết nhất khi nữ giới thực hiện quan hệ tình dục. Do âm đạo thiếu chất dịch này nên nữ giới luôn có cảm giác đau rát, khó chịu và khó đạt được khoái cảm khi quan hệ. Lâu dài có thể khiến nữ giới trốn tránh việc quan hệ tình dục với chồng, bạn tình.
Ngứa rát âm đạo
Ngứa rát âm đạo hoàn toàn có thể là biểu hiện của việc “cô bé” đang bị khô hạn và cần được cải thiện. Lúc này, chị em thường cảm thấy ngứa rát, khó chịu và do bị nhiễm nấm hoặc viêm nhiễm tại âm đạo.
Viêm nhiễm tại vùng kín
“Cô bé” khô hạn tạo điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn gây bệnh hoạt động và phát triển dễ dàng hơn. Vùng kín khi bị viêm nhiễm thường biểu hiện với các cảm giác ‘khô hạn”, đau rát, ra nhiều khí hư, khí hư có mùi khó chịu,...
4. Nữ giới nên ăn gì khi “cô bé” khô hạn
Để cải thiện tình trạng “cô bé” khô hạn, nữ giới có thể xây dựng cho mình một chế độ dinh dưỡng hiệu quả với những gợi ý dưới đây:
Thực phẩm giàu vitamin A, C, E
Theo nhận định của các chuyên gia, các vitamin A, C, E là trợ thủ vô cùng đắc lực trong việc hỗ trợ, cải thiện tình trạng khô hạn âm đạo. Đặc biệt là với mẹ bầu sau sinh.
Không chỉ kích thích sản sinh Estrogen , vitamin A, C, E còn giúp tăng cường hệ miễn dịch, làm chậm các quá trình lão hóa của cơ thể.
Các thực phẩm giàu vitamin có thể sử dụng như cà rốt, rau cải bina, dầu gan cá, súp lơ, ớt chuông,...
Dùng thực phẩm bổ sung phytoestrogen
Nghiên cứu đã chỉ ra, các thực phẩm bổ sung phytoestrogen là hợp chất tương tự như estrogen có nguồn gốc từ thực vật, đóng vai trò hiệu quả với quá trình tăng độ ẩm cho “cô bé” và tránh viêm nhiễm âm đạo vào thời kỳ tiền mãn kinh.
Gợi ý về một số thực phẩm sử dụng như sữa và các chế phẩm từ sữa, đậu nành ngũ cốc, nấm, các loại hạt,...
Bổ sung probiotic
Probiotic là 1 trong những nhóm lợi khuẩn không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa mà còn giúp tình trạng khô rát âm đạo được cải thiện hiệu quả. Đồng thời, probiotic còn đóng vai trò chống lại các hại khuẩn gây hại với sức khỏe.
Probiotic có nhiều trong các nhóm thực phẩm như sữa chua, váng sữa, dưa bắp cải, kim chi, sữa bơ,...
Ăn nhiều hoa quả tươi
Một trong những gợi ý ăn gì khi “cô bé” khô hạn chính là bổ sung các loại hoa quả tươi. Chị em có thể linh hoạt dùng làm đồ tráng miệng hoặc làm nước uống sinh tố đều được.
Trong hoa quả tươi có chứa hàm lượng các nước, chất chống oxy hóa, vitamin và các chất xơ giúp giảm triệu chứng khô hạn hiệu quả. Đồng thời còn giúp đẹp da, tốt cho tiêu hóa, tim mạch,...
Uống thật nhiều nước
Một trong những lưu ý mà chị em không được quên nếu muốn giảm khô rát cho “cô bé” chính là việc bổ sung đủ nước mỗi ngày. Trong đó, bạn nên bổ sung từ 2 - 2.5 lít nước mỗi ngày là tốt nhất.
Trên đây là toàn bộ các thông
|
medlatec
| 1,164
|
Đau bụng tiêu chảy - nguyên nhân và cách xử lý an toàn
Đau bụng tiêu chảy là hiện tượng rất nhiều người gặp phải, do những nguyên nhân không giống nhau. Đặc biệt, nếu những triệu chứng ấy diễn ra trong thời gian dài, rất có thể xuất phát từ bệnh lý nguy hại cho sức khỏe. Việc tìm ra căn nguyên đóng vai trò quyết định để điều trị chấm dứt tình trạng này một cách hiệu quả.
1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng đau bụng tiêu chảy là gì?
1.1. Như thế nào là đau bụng tiêu chảy?
Đau bụng tiêu chảy khiến cho cơ thể gặp phải một số biểu hiện khác như:
- Sau khi ăn xong có cảm giác bị đau thắt bụng và đại tiện phân lỏng kèm dịch nhầy.
- Đi ngoài phân lỏng nhiều lần gây nóng rát hậu môn.
- Buồn nôn, nôn, chóng mặt, ra nhiều mồ hôi.
- Chán ăn, mệt mỏi, ăn vào đến đâu đi ngoài đến đó.
1.2. Nguyên nhân nào dẫn đến đau bụng tiêu chảy?
Hiện tượng đau bụng tiêu chảy có thế xuất phát từ các nguyên nhân sau:
- Ngộ độc thực phẩm
Đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến nhiều người bị đau bụng, tiêu chảy. Do đưa vào cơ thể các loại thức ăn không hợp vệ sinh, nhiễm khuẩn, ôi thiu hoặc chứa chất phụ gia độc hại sẽ gây ra tình trạng đau bụng xung quanh rốn, dưới rốn hoặc phía trên rốn kèm theo cảm giác buồn đi ngoài, tiêu chảy nhiều lần.
- Bị đại tràng co thắt
Những người bị đại tràng co thắt cũng thường xuyên gặp hiện tượng đau bụng, tiêu chảy. Đặc biệt, nếu ăn quá nhiều đồ chiên xào, cay nóng, sẽ làm cho dạ dày và cơ ruột già bị kích thích, cơ co thắt ở đường ruột hoạt động mạnh và kéo dài hơn nên thức ăn di chuyển nhanh hơn trong đường ruột và gây ra tình trạng này.
- Bệnh viêm đại tràng
Viêm đại tràng gây ra các tổn thương, viêm loét ở niêm mạc đại tràng. Do đó, khi thức ăn di chuyển đến ổ viêm nó sẽ khiến cho đại tràng bị kích thích và kết quả là bị tiêu chảy, đau bụng.
- Bệnh viêm loét dạ dày
Viêm nhiễm, loét ở lớp lót dạ dày sẽ gây nên tình trạng đau bụng đi ngoài kèm hiện tượng buồn nôn, đầy hơi, đau bụng âm ỉ vào lúc đói,...
- Trong ngày hành kinh
Phụ nữ trong những ngày đèn đỏ cũng rất dễ bị đau bụng tiêu chảy. Điều này được lý giải rằng, vào những ngày ấy, có một loại hóa chất mang tên Prostaglandin được sinh ra để kích thích cho tử cung co bóp tống máu ra ngoài. Điều đáng nói là chính hoạt chất ấy cũng làm tác động đến đường ruột nên nó sinh ra cơn co thắt và đau bụng tiêu chảy.
- Bị viêm ruột thừa
Người bị viêm ruột thừa thường có triệu chứng tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, sốt cao, đau ở quanh rốn một cách âm ỉ, buồn nôn,...
- Bệnh Celiac
Đây là tình trạng không thể dung nạp gluten xảy ra ở nhiều người và có thể trở thành nguyên nhân gây đau bụng tiêu chảy. Người bệnh có thể bị đau bụng tiêu chảy ngay sau khi ăn thực phẩm chứa quá nhiều gluten như: lúa mì, mì căn, lúa mạch đen, trứng, nước soda,…
2. Nên làm gì khi bị đau bụng tiêu chảy?
Nếu bạn bị đau bụng, tiêu chảy trên 3 ngày hoặc hiện tượng này ngày càng trở nên nghiêm trọng trong 24 giờ hoặc có các triệu chứng sau kèm theo thì cần đến gặp bác sĩ tiêu hóa ngay:
- Buồn nôn và nôn với tần suất nhiều.
- Sốt trên 38 độ C.
- Đi ngoài có máu trong phân.
- Ăn vào nhưng không thể giữ được thức ăn.
- Bị khát hoặc khô miệng quá mức.
- Mất khả năng nhìn hoặc nói.
- Mất ý thức, rối loạn tâm thần.
- Co giật.
- Da và mắt bị vàng.
- Bộ phận sinh dục có hiện tượng sưng tấy.
Những trường hợp này khi thăm khám, trước tiên sẽ được bác sĩ hỏi về các triệu chứng đang gặp phải, tiền sử sức khỏe, chế độ ăn uống và lối sống. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ yêu cầu cấy phân tại phòng thí nghiệm để kiểm tra sự có mặt của virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng.
- Nội soi đại tràng để kiểm tra dấu hiệu tổn thương, bệnh tật.
- Chụp X-quang đường tiêu hóa để kiểm tra vật cản đường ruột cũng như các tình trạng khác.
Nếu đau bụng tiêu chảy xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý, bác sĩ sẽ căn cứ trên từng trường hợp cụ thể để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Với những trường hợp bị các hiện tượng này có căn nguyên từ căng thẳng hay yếu tố ngoài bệnh lý thì bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp khắc phục tại nhà.
Điều trị y khoa cần dựa vào nguyên nhân gây nên triệu chứng đau bụng, tiêu chảy. Ví dụ như:
- Nhiễm trùng do vi khuẩn, trong đó có cả ngộ độc thực phẩm sẽ dùng kháng sinh để chữa trị.
- Dùng thuốc dị ứng (khi cần thiết).
- Đau bụng và tiêu chảy do tâm lý sẽ dùng thuốc chống trầm cảm.
- Điều trị PMS sẽ dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
- Điều trị ký sinh trùng sẽ dùng thuốc chống ký sinh trùng.
Với các trường hợp có thể khắc phục tại nhà, trước tiên người bệnh cần uống nhiều nước nhưng tránh bia rượu và caffeine. Cho đến khi nhu động ruột trở nên đều đặn hơn mới nên ăn một lượng nhỏ thức ăn dễ tiêu hóa và ít chất xơ.
Người bệnh cần tránh các loại thực phẩm cay nóng, giàu chất xơ và chất béo bởi chúng dễ làm cho tình trạng viêm của hệ tiêu hóa trở nên trầm trọng hơn. Ngoài ra, bổ sung Probiotics cũng giúp hệ tiêu hóa sớm được chữa lành. Sữa chua rất giàu Probiotics nên cần ưu tiên sử dụng.
Nói tóm lại, nguyên nhân gây đau bụng, tiêu chảy không ai giống ai và bản thân chúng ta không thể biết chính xác tại sao mình bị như vậy. Vì thế, không nên chủ quan trước hiện tượng này. Hãy ghi nhớ các trường hợp được chúng tôi cảnh báo trên đây để gặp bác sĩ chuyên khoa tìm hướng xử trí càng sớm càng tốt, có như vậy bạn mới bảo vệ an toàn được cho sức khỏe của mình.
|
medlatec
| 1,112
|
4 tháng siêu âm có chính xác tuổi thai, cân nặng không?
4 tháng siêu âm có chính xác hay chưa là vấn đề mà rất nhiều mẹ bầu đang quan tâm. Đây là thời điểm em bé đã tương đối lớn, bụng của mẹ cũng lộ rõ hơn.
1. 4 tháng siêu âm có chính xác không?
Trên thực tế các mẹ bầu luôn quan tâm đến độ chính xác của kết quả siêu âm thai, không riêng gì vấn đề 4 tháng siêu âm có chính xác hay không. Tuy nhiên, khoảng thời gian 4 tháng là lúc khá nhiều mẹ thực hiện siêu âm để xem con yêu có đang khỏe mạnh sau hơn 1/3 chặng đường của thai kỳ hay không. Lúc này, con đã phát triển đủ lớn để bác sĩ có thể kiểm tra sức khỏe của con kỹ lưỡng hơn rồi đấy.
Giai đoạn 16 tuần tuổi là lúc bé yêu phát triển tương đương khoảng 100 gram và dài tới 12cm. Lúc này, lớp da bên ngoài của con đang dần được hoàn thiện chứ không mỏng và trong suốt như thời gian trước đó. Các cơ quan quan trọng của con cũng được định hình và đang chuẩn bị phát triển.
Như vậy, với sự phát triển mạnh mẽ và rõ ràng của con, cùng sự hiện đại của các trang thiết bị siêu âm thai hiện nay, các mẹ có thể yên tâm rằng kết quả siêu âm thu về có độ chính xác rất cao. Các số đo dưới đây sẽ được đảm bảo đo thành công và chính xác:
Chiều dài của thai nhi: Thời điểm thai đạt 4 tháng là lúc con yêu đã khá lớn và sẵn sàng cho mẹ biết “chiều cao” đầu tiên của con. Về cơ bản dù lúc này con nằm sẽ hơi cuộn tròn nhưng máy móc vẫn có thể đo được chính xác con đã dài bao nhiêu. Mẹ và bác sĩ có thể điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho hợp lý nhé!
Đường kính lưỡng đỉnh: Đường kính lưỡng đỉnh hay đường kính đầu của em bé có thể giúp bác sĩ đánh giá khá chuẩn tốc độ lớn của thai. Khi thai đạt 16 tuần là lúc đo đường kính này tương đối chính xác.
2. Xác định tuổi thai khi 4 tháng siêu âm có chính xác?
Xác định tuổi thai thông qua hình ảnh siêu âm là một trong ba cách tính tuổi thai chuẩn và phổ biến nhất hiện nay. Căn cứ vào chiều cao, cân nặng cũng như các chỉ số phụ mà bác sĩ có thể xác định xem em bé đã được bao nhiêu tuần tuổi. Từ đó tính toán được ngày dự sinh của mẹ.
Vậy xác định tuổi thai thì chúng ta nên thực hiện siêu âm vào thời điểm nào? 4 tháng siêu âm có chính xác nữa không?
Trên thực tế siêu âm thai vào tam cá nguyệt thứ nhất, tức là ba tháng đầu tiên sẽ cho kết quả tuổi thai chuẩn xác hơn cả. Vì thời điểm này thai nhi có các mốc phát triển tương đối rõ ràng. Ví dụ như bác sĩ sẽ căn cứ xem con đã làm tổ tại tử cung của mẹ hay chưa. Nếu con đã làm tổ thì rơi vào khoảng
5 - 6 tuần. Nếu con đã xuất hiện tim thai thì thường đạt khoảng 7 - 8 tuần tuổi.
Kết quả tính ngày dự sinh ghi ở sổ khám thai của mẹ thường là ngày dự sinh được tính khi thai được đủ 12 tuần. Đây sẽ là căn cứ chính thức nhất nếu xét về vấn đề dự sinh cho thai phụ.
Khi thai đạt 4 tháng bạn vẫn có thể yêu cầu bác sĩ dự đoán ngày mình sẽ vượt cạn. Tuy nhiên lúc này kết quả đưa ra có thể sẽ không sát bằng kết quả được thực hiện trong 3 tháng đầu thai kỳ. Sai số thường rơi vào khoảng từ 1 cho đến 7 ngày.
3. Cân nặng xác định khi 4 tháng siêu âm có chính xác?
Các hình thức siêu âm hiện nay từ 2D cho đến 4D đều có thể ước lượng cân nặng của thai nhi dù em bé còn nhỏ hay đã lớn. Các máy siêu âm sử dụng hơn 30 thuật toán liên tục để tính toán nhanh nhất và chuẩn xác nhất cân nặng của các bé. Mỗi thuật toán sẽ lấy dữ liệu từ một vị trí khác nhau để đưa ra cân nặng dự kiến. Các kết quả này cùng kết hợp với nhau sẽ đưa ra được số đo cân nặng gần như chính xác.
Việc xác định cân nặng vào thời điểm thai nhi đạt 4 tháng tuổi không chỉ là căn cứ để kiểm tra sự phát triển của con, sức khỏe của mẹ mà còn là tiền đề cho quá trình sinh nở sau này. Nếu thai nhi có cân nặng quá lớn so với xương chậu của mẹ thì các bác sĩ sẽ chuẩn bị cho phương án sinh mổ để đảm bảo an toàn.
Tuy nhiên, do máy siêu âm không có khả năng cân thai nhi mà chỉ dự đoán cân nặng của bé thông qua hình ảnh nên chắc chắn sẽ tồn tại sai số. Sai số này thường được ghi nhận rơi vào khoảng 8 - 15%. Điều này đồng nghĩa với việc thai nhi có thể nhẹ hoặc nặng hơn từ 8 - 15% số cân mà máy siêu âm đưa ra.
Trên thực tế việc xác định cân nặng của bé vào lúc thai đạt 4 tháng tuổi được cho là chính xác hơn so với nửa sau của thai kỳ. Tuy nhiên đôi khi việc dự đoán số cân nặng của con còn phụ thuộc vào một số yếu tố liên quan đến mặt hình ảnh như:
Vị trí nằm của thai nhi.
Vị trí của nhau thai, nhau thai có đang che mất cơ thể của em bé dẫn đến việc máy móc nhận diện nhầm không.
Thể tích ối của mẹ ra sao.
Việc dự đoán cân nặng của con bằng phương pháp siêu âm còn có cần căn cứ vào vị trí con nằm, nhau thai và ối
|
medlatec
| 1,038
|
Suy giáp thai kỳ ảnh hưởng ra sao đến sức khỏe mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi?
Tình trạng suy giáp trong thời kỳ mang thai rất phổ biến. Tuy nhiên, điều đáng lo ngại là bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng nên khó nhận biết, nhiều trường hợp bị nhầm lẫn với trầm cảm. Vậy suy giáp thai kỳ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi? Phương pháp điều trị bệnh là gì?
1. Một số biểu hiện của bệnh suy giáp thai kỳ
Tuyến giáp rất quan trọng đối với sức khỏe. Vị trí của tuyến giáp là ở phía trước và dưới cổ, có hình dạng giống như cánh bướm. Vai trò của tuyến giáp đó là sử dụng năng lượng và điều hòa thân nhiệt cho cơ thể, giúp các cơ quan trong cơ thể hoạt động ổn định.
Hiện tượng suy giáp là khi nồng độ hormone trong tuyến giáp giảm đi và gây rối loạn chức năng tuyến giáp. Lúc này, tuyến giáp sẽ không thể hoàn thành chức năng tổng hợp và giải phóng đủ hormone để giúp cơ thể hoạt động ổn định.
Phụ nữ bị viêm tuyến giáp mạn tính tự miễn sẽ có nguy cơ suy giáp khi mang thai. Bên cạnh đó, một số trường hợp cũng có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng suy giáp khi mang thai là người đã từng phẫu thuật tuyến giáp, suy giáp sau khi dùng thuốc kháng giáp hay sau xạ trị, người mắc bệnh bướu cổ, mắc bệnh về tuyến yên, đã từng bị viêm tuyến giáp trong lần có thai trước,…
Dưới đây là một số biểu hiện của bệnh suy giáp thai kỳ:
- Da căng hơn, mặt có biểu hiện sưng phồng.
- Mạch chậm.
- Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi.
- Mặt sưng phồng lên, da căng ra.
- Kém tập trung, hay quên.
- Chịu lạnh kém hơn bình thường.
- Tăng cân.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ TSH tăng và nồng độ FT4 giảm.
Những dấu hiệu của bệnh suy giáp trong thời kỳ mang thai thường không rõ ràng và hay bị nhầm lẫn với một số bệnh khác, đặc biệt là tình trạng trầm cảm. Do đó, mẹ bầu và gia đình không nên chủ quan mà cần đi khám sớm ngay khi cơ thể có những biểu hiện bất thường, để được xác định bệnh và chữa trị kịp thời.
2. Suy giáp thai kỳ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi
Tình trạng suy giáp thai kỳ có thể gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi như sau:
Ảnh hưởng đến mẹ bầu
Mẹ bầu bị suy giáp nặng sẽ luôn mệt mỏi, chậm chạp, nằm nhiều và thường xuyên cảm thấy buồn ngủ. Suy giáp cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau yếu các cơ và thiếu máu, suy tim xung huyết. Bên cạnh đó, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm khác như bất thường ở bánh nhau, tiền sản giật, chảy máu nhiều sau sinh,…
Ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
Thai nhi bắt đầu hình thành và hoạt động tuyến giáp từ tuần thứ 10 đến 12 của thai kỳ. Trước thời gian này, hoạt động của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào tuyến giáp của mẹ. Chính vì vậy, nếu mẹ bị suy giáp khi mang thai, thai nhi cũng có thể gặp phải những tác động nhất định:
+ Tăng nguy cơ sảy thai và tỷ lệ chết chu sinh.
+ Tăng nguy cơ bị dị tật bẩm sinh.
+ Đứa trẻ khi sinh ra cũng có nguy cơ bị bệnh giống mẹ.
+ Mẹ bị suy giáp thai kỳ có thể gây ảnh hưởng đến bánh nhau, vì thế, trẻ sinh ra sẽ có nguy cơ bị nhẹ cân.
+ Trẻ bị ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và sự phát triển trí tuệ.
3. Những phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh suy giáp thai kỳ
Vì những triệu chứng của bệnh suy giáp thai kỳ thường không rõ ràng nên phương pháp nhanh chóng và chính xác để chẩn đoán bệnh chính là xét nghiệm, kiểm tra nồng độ TSH trong máu, xét nghiệm T4 và một số loại xét nghiệm cần thiết khác.
- Phương pháp điều trị bệnh:
+ Sử dụng hormone tuyến giáp tổng hợp để thay thế. Thông thường, đối với phụ nữ mang thai thì liều sử dụng sẽ cao hơn các đối tượng khác, thậm chí tăng gấp đôi.
+ Khi sử dụng thuốc trong quá trình mang thai, chị em cũng không nên chủ quan. Cần thường xuyên theo dõi và kiểm tra tuyến giáp 6 đến 8 tuần/lần. Trong trường hợp điều chỉnh liều levothyroxine thì sau 4 tuần, mẹ bầu nên đi kiểm tra tuyến giáp. Sau sinh, liều levothyroxine nên được điều chỉnh về mức giống như trước khi mang thai càng sớm càng tốt.
+ Trong quá trình sử dụng thuốc, các mẹ bầu cũng cần thận trọng và sử dụng đúng cách. Thông thường các mẹ bầu sẽ phải bổ sung vitamin, sắt và canxi nhưng đây chính là những yếu tố có thể làm giảm khả năng hấp thụ hormone tuyến giáp bằng đường tiêu hóa. Chính vì thế, nên uống các loại thuốc vào những thời điểm phù hợp, mỗi loại thuốc nên cách nhau khoảng 2 đến 3 tiếng.
- Phương pháp phòng ngừa bệnh
+ Mẹ bầu nên ăn những thực phẩm giàu iodine có thể kể đến như cá biển, sữa, trứng, những quả màu vàng, rau màu xanh đậm.
+ Nên để canh nguội mới cho muối để giữ được tối đa lượng I-ốt trong món ăn vì khi gặp nhiệt độ cao, I-ốt rất dễ bay hơi.
+ Nếu phát hiện bướu cổ từ tuổi vị thành niên, cần điều trị bệnh.
+Tất cả mẹ bầu nên sàng lọc bệnh suy giáp trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, nhất là những trường hợp có nguy cơ cao.
+Nên sàng lọc sơ sinh để phát hiện sớm những vấn đề bất thường ở trẻ, trong đó bao gồm bệnh lý tuyến giáp bẩm sinh. Từ đó, kịp thời điều trị cho trẻ và phòng tránh những nguy cơ sức khỏe lâu dài.
Trên đây là những thông tin cơ bản về bệnh suy giáp thai kỳ. Hi vọng qua những thông tin này, bạn đã hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của bệnh đến sức khỏe mẹ bầu, sự phát triển của thai nhi cũng như cách điều trị và phòng ngừa bệnh.
|
medlatec
| 1,115
|
Sau phẫu thuật bong võng mạc cần chú ý điều gì?
Sau phẫu thuật bong võng mạc, chúng ta cần lưu ý thực hiện một số điều như: cho mắt nghỉ ngơi thật nhiều, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, không sử dụng các thiết bị điện tử,…Điều này sẽ giúp làm tăng khả năng, tốc độ hồi phục thị lực cho đôi mắt.
1. Phương pháp điều trị bệnh lý bong võng mạc như thế nào?
1.1. Khái niệm và triệu chứng điển hình khi bong võng mạc
Võng mạc được xem là một trong những bộ phận quan trọng của đôi mắt. Võng mạc nhận nhiệm vụ tiếp nhận các luồng ánh sáng từ thủy tinh thể, sau đó hội tụ lại. Tiếp theo, các tín hiệu nhận được sẽ truyền tới não thông qua con đường các dây thần kinh thị giác. Khi tiếp nhận các thông tin này, não bộ sẽ tự động sản sinh ý thức về các vật hay hình ảnh mà chúng ta nhìn thấy. Do đó, trong trường hợp võng mạc bị bong rách ra, đôi mắt sẽ bị ảnh hưởng tới thị giác, khả năng quan sát sự vật.
Võng mạc được xem là một trong những bộ phận quan trọng của đôi mắt
Một số triệu chứng điển hình khi người bệnh bị bong rách võng mạc đó là:
– Thị lực suy giảm, mắt nhìn mờ, không rõ nét.
– Mắt cảm giác như bị một tấm mành che lại, đôi lúc thấy như có mây đen che tầm nhìn.
– Mắt thấy xuất hiện các luồng sáng, chớp sáng, ruồi bay ở phía trước mặt.
Tuy nhiên, ở một số trường hợp, người bệnh chỉ thấy mắt nhìn mờ đi chứ không có thêm các triệu chứng nào khác. Lúc này, bệnh bong võng mạc có thể xuất hiện ở giai đoạn sớm.
Để chẩn đoán và kiểm tra kỹ càng về bệnh lý bong võng mạc, người bệnh cần đi tới bệnh viện để các bác sĩ có thể thực hiện các bước khám, soi, chụp đáy mắt hay các xét nghiệm cần thiết khác.
1.2. Điều trị bong võng mạc bằng phương pháp phẫu thuật ra sao?
Trong trường hợp thị lực của đôi mắt bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bệnh nhân bị mất một phần thị lực hoặc mất thị lực hoàn toàn, đi kèm với những phiền toái làm ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, thì phương pháp điều trị bằng phẫu thuật là việc làm cần thiết.
Phẫu thuật sẽ là phương án tối ưu giúp giải quyết, khắc phục tình trạng bong rách của giác mạc, cũng như phục hồi thị lực cho bệnh nhân. Việc này cũng cần thực hiện trong thời gian sớm nhất bởi nếu để hiện tượng bong rách lan rộng ra vượt quá vùng hoàng điểm thì bệnh nhân sẽ có thể mất thị lực vĩnh viễn.
Một số phương pháp bác sĩ hay chỉ định bệnh nhân thực hiện khi phẫu thuật bong võng mạc đó là:
Khi sử dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ dùng miếng silicon để đặt ở phía bên ngoài khu vực thành mắt. Miếng silicon này sẽ đẩy phần võng mạc bị bong ra vào sát thành mắt. Tiếp theo bác sĩ sẽ thực hiện chiếu tia laser, áp lạnh để cố định võng mạc vào phần sau mắt. Phương pháp này thường được áp dụng trong giai đoạn sớm khi võng mạc chưa bị bong hẳn mà chỉ mới có xuất hiện các vết rách.
Để thực hiện phương pháp này, bác sĩ sẽ phải thực hiện gây tê tại chỗ cho bệnh nhân, sau đó bơm bóng khí vào mắt để làm tăng thể tích võng mạc, giúp võng mạc nhanh chóng áp sát vào thành mắt. Ở bước tiếp theo, bác sĩ sẽ dùng tia laser hoặc áp lạnh cho vùng xung quanh các vết rách nhằm cố định võng mạc. Các bóng khí sau đó sẽ tự biến mất sau khoảng 1 đến 2 tuần.
Đối với trường hợp võng mạc bị rách nghiêm trọng và không thể áp dụng được 2 phương pháp trên, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện cắt mô xơ trên võng mạc, sau đó sẽ tiến hành dán võng mạc lại vị trí ban đầu. Sau khi hoàn thành 2 bước trên, bác sĩ sẽ bơm vào mắt bóng khí hoặc dầu giúp duy trì hình dạng như ban đầu cho võng mạc.
2. Cần lưu ý gì sau khi điều trị phẫu thuật bong võng mạc
Phẫu thuật sẽ là phương án tối ưu giúp giải quyết, khắc phục tình trạng bong rách của giác mạc
2.1. Sau phẫu thuật bong võng mạc bao lâu thì hồi phục thị lực?
Khả năng hồi phục thị lực trở lại sau khi điều trị bong võng mạc sẽ phụ thuộc vào mức độ tổn thương của võng mạc, phương pháp điều trị sử dụng, cũng như cách chăm sóc sau khi điều trị kết thúc.
– Với phương pháp dán củng mạc: thời gian để thị lực hồi phục trở lại như ban đầu trung bình mất khoảng 2 – 4 tuần.
– Với phương pháp sử dụng độn nội nhãn bằng khí nén: thị lực có thể hồi phục trở lại trong khoảng 3 tuần.
– Khi áp dụng phương pháp cắt dịch kính: thị lực có thể trở lại trong khoảng 4 đến 6 tuần.
2.2. Sau phẫu thuật bong võng mạc cần lưu ý những điều gì?
Để hỗ trợ vết thương nhanh lành, thị lực mau chóng hồi phục trở lại như ban đầu, sau khi thực hiện phẫu thuật điều trị bong võng mạc, bệnh nhân cần lưu ý một số điều sau:
Sau khi phẫu thuật, lúc này sức đề kháng của mắt còn rất yếu. Do đó, mắt cần được bảo vệ kỹ càng với các loại kính mắt. Kính mắt sẽ giúp chống bụi bẩn cho đôi mắt cũng như bảo vệ mắt khỏi các tác động gây hại tới từ môi trường. Nên duy trì việc đeo kính ít nhất 30 ngày sau khi phẫu thuật kết thúc.
Sau khi thực hiện phẫu thuật điều trị bong võng mạc, bệnh nhân cần lưu ý một số điều
Sau khi phẫu thuật bong rách võng mạc, bệnh nhân cũng cần lưu ý không nên để nước tiếp xúc trực tiếp với mắt. Không vỗ nước trực tiếp lên mắt hoặc xung quanh vùng mắt. Nên sử dụng kính bảo hộ mắt khi thực hiện rửa tay, vệ sinh cá nhân để tránh nước bắn vào mắt. Điều này cũng giúp bảo vệ mắt khỏi việc tiếp xúc với các hóa chất.
Nên kiêng trong khoảng 1 tháng sau khi phẫu thuật để giúp mắt nhanh chóng hồi phục lại như ban đầu.
Sau khi tháo băng mắt, bệnh nhân thường sẽ thấy khó mở mắt nếu bị ánh sáng chiếu thẳng vào. Tuy nhiên, bạn cũng nên hạn chế việc để ánh sáng mặt trời rọi vào mắt quá nhiều. Mắt sau phẫu thuật tiếp xúc với ánh mặt trời sẽ khiến mắt bị quáng gà, giảm thị lực, đau rát. Không chỉ vậy, các loại tia UV trong mắt cũng có thể gây tổn thương, viêm nhiễm cho mắt.
Việc dụi mắt sẽ làm mắt bị yếu đi, lây nhiễm vi khuẩn cho vùng mắt. Do đó, bạn nên từ bỏ thói quen này sớm, đặc biệt là sau khi thực hiện phẫu thuật mắt bong võng mạc.
Sau khi trải qua phẫu thuật điều trị bong võng mạc, người bệnh nên nghỉ ngơi tối đa, cho mắt nghỉ ngơi, thư giãn. Nhờ vậy, cơ hội phục hồi, làm mắt khỏe hơn sẽ tăng cao.
|
thucuc
| 1,311
|
Xét nghiệm ung thư ở đâu chất lượng và chính xác nhất?
Trong những năm trở lại đây, tỷ lệ mắc các bệnh ung thư ở Việt Nam đang ở mức báo động và có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Chính vì vậy mà việc xét nghiệm ung thư là điều cần thiết để giúp cho quá trình phát hiện và điều trị hiệu quả hơn. Thế nhưng, xét nghiệm ung thư ở đâu là điều mà hầu hết mọi người đều băn khoăn.
1. Thực trạng ung thư ở Việt Nam hiện nay
Theo số liệu thống kê của WHO (Tổ chức Y tế thế giới), số lượng những trường hợp bị bệnh ung thư trong những năm gần đây đang tăng nhanh với tỷ lệ gấp 2 lần so với thời điểm 10 năm trước. Con số này không có dấu hiệu dừng lại và luôn ở mức báo động. Số lượng những ca tử vong do ung thư cũng tăng nhanh đến 70% so với thế giới.
Có nhiều loại bệnh ung thư khác nhau, trong đó phổ biến là ung thư phổi, dạ dày, gan, cổ tử cung hoặc vú (đối với nữ giới). Thống kê cho thấy có đến vài trăm người chết vì ung thư mỗi ngày. Phần lớn người mắc bệnh ung thư là độ tuổi trung niên từ 40 - 60 tuổi, tuy nhiên đang có xu hướng trẻ hóa.
2. Xét nghiệm ung thư có tầm quan trọng như thế nào?
Việc xét nghiệm ung thư để phát hiện bệnh trước khi có các triệu chứng rõ ràng là vô cùng quan trọng bởi:
- Ở giai đoạn đầu của bệnh ung thư thường không có các triệu chứng rõ ràng nhưng bệnh vẫn âm ỉ phát triển. Phần lớn các ca ung thư (hơn 80%) phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị cũng như đến tính mạng của con người. Việc xét nghiệm ung thư sớm có thể hạn chế được những hậu quả xấu nhất.
- Phát hiện ung thư sớm có giá trị lớn đối với việc lên kế hoạch theo dõi và phương hướng điều trị tốt nhất.
- Loại bỏ và tránh được những tâm lý tiêu cực như bất an, lo lắng, tuyệt vọng,... Yếu tố tâm lý tuy không tác động trực tiếp nhưng lại là một nhân tố quan trọng có thể giúp ích trong quá trình điều trị bệnh ung thư.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc chủ động bảo vệ, cải thiện sức khỏe.
- Phát hiện được một số bệnh lý ác tính nguy hiểm khác bên cạnh ung thư.
3. Quy trình xét nghiệm ung thư
Để có thể đưa ra chẩn đoán chính xác nhất, xét nghiệm ung thường bao gồm nhiều bước do mầm mống gây ung thư có thể xuất hiện ở bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể.
Tuy nhiên, thông thường xét nghiệm ung thư sẽ bao gồm các bước sau:
3.1. Khám lâm sàng
Trước khi chỉ định làm bất cứ loại xét nghiệm nào, bác sĩ cũng sẽ khám lâm sàng và đưa ra những chẩn đoán ban đầu dựa trên những triệu chứng bất thường có thể quan sát và thông tin do người bệnh cung cấp.
3.2. Xét nghiệm ung thư
Tùy vào tình trạng cụ thể của từng người mà người bệnh có thể được chỉ định làm một hoặc nhiều loại xét nghiệm như xét nghiệm lâm sàng, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu hay các dịch chất, xét nghiệm sinh hóa.
3.3. Chẩn đoán hình ảnh thông qua siêu âm, chụp X-quang, nội soi
Siêu âm thường được áp dụng để kiểm tra tuyến giáp, tuyến vú, gan, thận, và bộ phận sinh dục. Đối với việc phát hiện ung thư xương hoặc phổi thì có thể tiến hành chụp X-quang thường quy.
Nội soi dạ dày, trực tràng giúp bác sĩ có thể phát hiện được các khối u nhỏ hay các triệu chứng xấu.
4. Khi nào nên làm xét nghiệm ung thư?
Theo lời khuyên của các chuyên gia y tế, chúng ta nên làm xét nghiệm ung thư ít nhất 2 năm/lần, tốt nhất nên thực hiện 1 năm/lần. Người bệnh không nên chờ đến khi có triệu chứng bất thường mới đi làm xét nghiệm ung thư bởi đó là khi bệnh đã phát triển đến giai đoạn nguy hiểm.
Ung thư có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào, kể cả người đang trong tình trạng khỏe mạnh. Chính vì vậy mà xét nghiệm ung thư thường quy là điều cần thiết, không chỉ giúp phát hiện bệnh sớm mà còn có thể nâng cao tỷ lệ chữa trị thành công.
Tuy nhiên, đối với từng đối tượng cụ thể khác nhau, bác sĩ sẽ tư vấn về tần suất xét nghiệm ung thư. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi làm xét nghiệm để có quyết định đúng đắn nhất.
5. Xét nghiệm ung thư ở đâu uy tín và chính xác?
|
medlatec
| 842
|
Hiện tượng gan to - những cảnh báo nguy hiểm không thể bỏ qua
Gan to là sự gia tăng về kích thước của gan. Nhiều người nhầm lẫn cho rằng hiện tượng này sẽ giúp gan thực hiện được tốt hơn chức năng của mình nhưng thực tế nó lại là một tình trạng cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm cho gan, cần được xử lý càng sớm càng tốt.
1. Thế nào là gan to
Trong các bộ phận của cơ thể thì gan có kích thước lớn và khối lượng nặng nhất, nó giữ nhiều trọng trách quan trọng như: điều chỉnh mức độ hóa chất có ở máu; đào thải độc tố; tiết ra mật giúp tiêu hóa chất béo đồng thời tạo ra protein huyết tương, cholesterol và các yếu tố miễn dịch. Tùy theo giới tính và độ tuổi mà kích thước lá gan ở mỗi người sẽ có sự khác nhau. Lá gan của nam giới thường lớn hơn nữ giới vì kích thước cơ thể của họ thường lớn hơn.
Gan to (gan lớn) tức là gan có sự gia tăng về kích thước hơn so với bình thường. Nó không được xem là một bệnh lý mà chỉ là một dấu hiệu cảnh báo bệnh lý liên quan đến gan hoặc có tại gan mà thôi.
Gan bình thường trơn bóng, màu đỏ nâu, dễ bị nghiền nát và dễ bị lún. Tùy tình trạng sinh lý và bệnh lý mà trọng lượng gan của mỗi người khác nhau. Kích thước của gan được tính tại chỗ to nhất, chiều dài khoảng 25 - 28cm, dày khoảng 6 - 8cm, chiều rộng trước sau khoảng 16 - 20cm. Với người Việt Nam thì khi gan có chiều cao trên 12cm khi khám lâm sàng và trên 13cm khi đo qua siêu âm sẽ được cho là gan to.
2. Nguyên nhân, triệu chứng và tính chất nguy hiểm của hiện tượng gan to
2.1. Nguyên nhân khiến gan bị to
Các nguyên nhân chính khiến cho gan bị to thường là:
- Gan nhiễm mỡ: thường là do:
+ Béo phì.
+ Rượu bia hoặc thuốc.
+ Nhiễm trùng.
+ Độc tố.
- Viêm gan: thường là do:
+ Hội chứng chuyển hóa.
+ Bệnh tự miễn.
+ Rối loạn di truyền.
- Sự phát triển bất thường ở gan: thường là do:
+ U nang.
+ Có khối u lây lan đến gan.
+ Mạch máu có vấn đề như: tắc nghẽn tĩnh mạch tại gan, suy tim sung huyết,...
Những yếu tố sau được xem là góp phần khiến gan bị to:
- Uống rượu bia quá nhiều.
- Dùng các loại thực phẩm chức năng, thảo mộc, vitamin, một số loại thuốc,... với liều lượng lớn.
2.2. Nhận biết hiện tượng gan to
Hiện tượng gan to ban đầu thường không gây nên biểu hiện nào rõ ràng cả nên rất khó phát hiện. Thường thì nó chỉ được phát hiện đột ngột thông qua các lần thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc khi người bệnh có vấn đề gì đó tại ổ bụng và đi khám.
Ở một số người, gan to thường đi kèm các biểu hiện sau:
- Đau bụng
- Buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn, đau cơ, giảm cân bất thường, rối loạn tiêu hóa
- Lòng trắng mắt có màu vàng, vàng da, móng tay móng chân bị vàng
2.3. Tính chất nguy hiểm của hiện tượng gan to
Gan nằm ở phía bên phải ổ bụng, giữ nhiều trọng trách quan trọng như: lưu trữ và chuyển hóa các chất, thanh lọc độc tố,... nên khi gan to tức là chức năng của gan sẽ bị rối loạn, khi ấy sức khỏe chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi liên lụy.
Gan to không chỉ đơn thuần là sự gia tăng bất thường về kích thước mà nó có thể còn là dấu hiệu gợi ý rối loạn chức năng gan. Bản thân hiện tượng này xuất hiện là do rất nhiều nguyên nhân khác nhau tạo thành nên mức độ nghiêm trọng của nó cũng sẽ phụ thuộc vào những nguyên nhân ấy, nặng nhất nó có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng với tình trạng tắc nghẽn tĩnh mạch, ung thư,...
Chính vì gan giữ nhiều trọng trách quan trọng trong cơ thể nên khi tế bào gan bị tổn thương lâu ngày sẽ làm tăng nguy cơ làm phá hủy cấu trúc gan. Theo thời gian, gan sẽ dần dần xơ cứng và khó đảm nhận được chức năng của mình. Khi quá trình giải độc và chuyển hóa của gan bị đình trệ, các cơ quan khác cũng dễ bị ảnh hưởng, điển hình nhất là phổi, thận và não.
Không những thế, nếu hiện tượng gan to không được phát hiện và điều trị kịp thời dựa trên nguồn cơn gây ra nó thì người bệnh cũng sẽ phải đối mặt với hàng loạt biến chứng như: suy gan, xơ gan, ung thư gan, nhiễm trùng trên phạm vi rộng, não gan,...
3. Biện pháp phòng tránh gan bị to
Để bảo vệ gan đảm bảo được chức năng của mình, không gia tăng về kích thước, một số biện pháp sau đây được khuyến cáo thực hiện:
- Duy trì cân nặng hợp lý và một lối sống lành mạnh.
- Kiểm soát tốt lượng đường trong máu.
- Nói không với rượu bia hoặc uống ít nhất có thể.
- Nếu phải sử dụng loại thực phẩm chức năng, thảo dược nào đó hay cần bổ sung vitamin, trước đó hãy tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa để tránh việc dùng sai gây hại cho gan.
- Nếu phải làm việc trong môi trường hóa chất thì cần làm theo khuyến nghị của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn.
- Người bị béo phì cần tham vấn ý kiến chuyên gia dinh dưỡng để có một chế độ ăn khoa học và kết hợp luyện tập thể thao đều đặn.
Từ những ảnh hưởng của hiện tượng gan to kể trên có thể khẳng định được rằng nó là một tình trạng nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của con người. Vì thế không nên chủ quan khi có các triệu chứng cảnh báo mà chúng tôi đã chia sẻ.
Giai đoạn đầu khi gan mới bắt đầu tăng về kích thước, mức độ nguy hiểm là chưa đáng kể. Nếu được phát hiện để tìm ra nguyên nhân và điều trị ngay thì sẽ sớm ngăn chặn được các biến chứng không đáng có. Ngược lại, nếu chủ quan cho qua thì cũng có nghĩa là đang bỏ qua những bất thường nguy hại đến sức khỏe và tính mạng của chính mình.
|
medlatec
| 1,105
|
Mắt cận có giảm độ được không, làm cách nào để kiểm soát tăng độ cận?
Cận thị là tật khúc xạ có tỷ lệ người mắc cao, nhất là thanh thiếu niên trong độ tuổi học đường. Độ tuổi này cũng trong quá trình phát triển thị lực nên nếu không có biện pháp chăm sóc mắt tốt, độ cận càng dễ tăng. Vậy mắt cận có giảm độ được không và nên làm gì để giảm tăng độ cận, nội dung chia sẻ dưới đây sẽ là câu trả lời về những vấn đề đó.
1. Bệnh cận thị - một số vấn đề cơ bản1.1. Cận thị là gì, nguyên nhân do đâu?
Cận thị là tật khúc xạ phản ánh tình trạng điểm hội tụ của tia sáng nằm ngay trước võng mạc khiến cho mắt chỉ nhìn rõ được vật ở gần mà khó nhìn rõ vật ở xa. Cận thị được chia thành các mức độ:- Mức độ nhẹ: độ cận < -3 diop. - Mức độ trung bình: độ cận trong khoảng -3.25 đến - 6 diop. - Mức độ nặng: > -6 diop. Sự hình thành bệnh cận thị có liên quan đến thủy tinh thể và khả năng hội tụ của giác mạc làm cho trục nhãn cầu dài hơn mức bình thường nên các tia sáng đi vào mắt không đứng yên ở võng mạc như bình thường mà hội tụ tại một điểm trước võng mạc. Ngoài ra, thủy tinh thể hay giác mạc cong hơn nhiều so với nhãn cầu cũng gây nên cận thị. Hiện nay, làm việc, học tập trong điều kiện thiếu ánh sáng cũng là yếu tố phổ biến khiến cho số học sinh bị cận thị tăng lên. Mặt khác, sử dụng bàn ghế, tư thế ngồi học hay khoảng cách đọc sách không phù hợp, thường xuyên tiếp xúc với màn hình thiết bị điện tử,... trong thời gian dài cũng tác động góp phần hình thành cận thị.
1.2. Dấu hiệu nhận biết cận thị
Dấu hiệu thường gặp ở người bị cận thị là:- Nhìn vật ở xa mờ nhòe. - Hay phải nheo mắt lại để nhìn rõ hơn. - Mắt thường xuyên bị mỏi. - Hay bị nhức đầu. - Chớp mắt quá nhiều.2. Mắt cận có giảm được độ không, làm sao để kiểm soát tăng độ cận?
2.1. Mắt cận có thể giảm được độ không?
Những người bị cận thị thường băn khoăn mắt cận có giảm được độ không. Thực tế là chỉ có thể kiểm soát chứ không thể giảm được độ cận thị. Trong giai đoạn phát triển, độ cận thường tăng mạnh nhưng đến độ tuổi trưởng thành thì độ cận thường chững lại, thay đổi không nhiều. Vì thế, ở giai đoạn này có thể áp dụng các biện pháp giúp kiểm soát tăng độ cận. Hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật chữa cận thị nhưng thực tế đây chỉ là giải pháp cải thiện độ cận thị bằng cách sửa lại giác mạc để hình ảnh nhận được hội tụ về đúng vị trí trên võng mạc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, sau phẫu thuật, cận thị vẫn có thể tăng độ nếu trước đó tình trạng cận thị chưa ổn định. Khi đã biết được mắt cận có giảm độ được không và muốn kiểm soát tình trạng tăng độ cận thì cần nhớ các nguyên tắc sau:- Cho mắt có thời gian nghỉ ngơi hợp lý mỗi ngày. - Đeo kính đúng độ cận hiện tại của mắt. - Tập luyện bài tập thể dục cho mắt đều đặn. - Bổ sung thực phẩm tốt cho mắt giàu vitamin A, E, C,...
Thực hiện bài tập chớp mắt liên tục sẽ giúp tăng lưu thông mạch máu ở vùng mắt nhờ đó mà giảm được khô, mỏi mắt do làm việc quá tải. Để thực hiện bài tập này cần ngồi thư giãn rồi chớp mắt liên tục trong 1 phút và để mắt thư giãn khoảng 5 - 10 giây sau đó lặp lại quy trình đó 1 - 2 lần nữa. Bài tập này nên duy trì thực hiện sau mỗi 45 - 60 phút học tập hay là việc để đạt hiệu quả tốt nhất. - Bài tập nhìn gần nhìn xa
Muốn tập bài tập này bạn cần có 2 điểm cố định hoặc 2 đồ vật đặt ở 2 điểm cố định với khoảng cách khác nhau, 1 điểm hoặc 1 vật ở xa mắt hơn còn điểm hay vật còn lại sẽ ở gần mắt. Đầu tiên, bạn nhìn vào điểm hay vật ở gần mắt trong vài giây sau đó bạn chuyển sang nhìn vào vật hay điểm ở xa mắt vài giây. Mỗi ngày tập như vậy 5 - 7 lần sẽ giúp kiểm soát tăng độ cận hiệu quả.2.2.2. Đeo kínhĐeo kính là giải pháp không thể bỏ qua khi bị cận thị. Nếu đã hiểu mắt cận có giảm được độ không thì bạn cũng sẽ biết người bị cận cần đeo kính đúng với độ cận của mình để tránh tăng độ cận nhanh chóng và gây mỏi mắt. Các chuyên gia nhãn khoa khuyến cáo rằng, người có độ cận < - 0.75 diop thì chưa nên đeo kính thường xuyên mà chỉ cần đeo khi học tập hay làm việc. Người có độ cận - 1 đến - 2 diop thì khi cần nhìn xa nên đeo kính cận. Khi đeo kính cần chú ý đeo kính đúng tầm nhìn của mắt, cố gắng không để kính bị trễ xuống quá lâu vừa dễ làm sụp mí vừa dễ tăng độ cận. Ngoài ra, mắt bị cận cũng cần được khám định kỳ để đo độ cận và kịp thời thay kính khi được bác sĩ chỉ định. Đeo kính mát có độ khi đi ra ngoài trời nắng cũng là việc người cận thị nên làm vì nó vừa giúp chống tia cực tím vừa hạn chế được nguy cơ mắt bị khói bụi, dị vật, hóa chất,... tấn công.2.2.3. Khám mắt định kỳ
Khám mắt định kỳ là cách để theo dõi và biết chính xác sự thay đổi độ cận. Để thăm khám, bạn hãy chọn một địa chỉ uy tín để được kiểm tra, đánh giá thị lực đúng và được tư vấn cách chăm sóc mắt khoa học để giảm thiểu tốc độ tăng độ cận.2.2.4. Có thói quen tốt cho mắt trong quá trình học tập, làm việc
Một thói quen tốt cho mắt chính là giải pháp để cải thiện thị lực. Vì thế, hãy cố gắng:- Làm việc, học tập trong điều kiện đủ ánh sáng, ưu tiên ánh sáng tự nhiên và giữ tư thế ngồi thẳng, đảm bảo khoảng cách tối ưu giữa mắt với màn hình thiết bị điện tử hoặc sách vở. - Thời gian làm việc, học tập và nghỉ ngơi hợp lý, tránh thức quá khuya để mắt có thời gian được nghỉ ngơi. Vấn đề mắt cận có giảm độ được không và hướng kiểm soát tăng độ cận trên đây chỉ là thông tin có tính chất tham khảo. Để biết cách chăm sóc mắt, kiểm soát độ cận hiệu quả, giải pháp tốt nhất vẫn là khám bác sĩ nhãn khoa.
|
medlatec
| 1,226
|
tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên
1. Khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp là hoạt động cần thiết
1.1. Bảo vệ sức khỏe người lao động
Khám sức khỏe cho người lao động không chỉ là trách nhiệm mà còn là nghĩa vụ của doanh nghiệp. Theo quy định của Luật Lao động thì người sử dụng lao động cần có nghĩa vụ thực hiện việc khám sức khỏe tổng quát định kỳ cho người lao động tối thiểu 1 lần trên năm. Những người làm việc trong môi trường nặng nhọc, tiếp xúc nhiều với hóa chất hoặc môi trường độc hại nguy hiểm (theo danh mục của Bộ Lao động) cần được thực hiện khám sức khỏe tổng quát định kỳ tần suất 2 lần/năm.
Môi trường làm việc cũng là yếu tố gây ảnh hưởng tới sức khỏe mỗi người và tiềm ẩn nhiều nguy cơ bị mắc bệnh. Vì thế, việc thực hiện khám sức khỏe doanh nghiệp không chỉ giúp cho người lao phát hiện bệnh sớm để kiểm soát kịp thời mà họ còn hiểu được tình trạng sức khỏe của mình. Thông qua đó có chế độ nghỉ ngơi và làm việc phù hợp để đảm bảo năng suất công việc của mình.
1.2. Khám sức khỏe định kỳ giúp tạo sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp
Khám sức khỏe tổng quát định kỳ cho nhân viên không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi người lao động, mà còn là cách để thể hiện sự quan tâm, gắn kết giữa các doanh nghiệp và người lao động. Thông qua đó, người lao động sẽ cảm thấy yên tâm, sẵn sàng gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Nhờ vậy sẽ giúp nâng cao ý thức làm việc, tạo năng suất cao và hạn chế được tai nạn lao động cũng như các bệnh nghề nghiệp khác có thể xảy ra.
1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp
Khám sức khỏe cho công ty giúp phát hiện sớm bệnh lý của người lao động, từ đó họ có thể được theo dõi và điều trị kịp thời, giảm bớt gánh nặng về chi phí cũng như phí bồi thường (nếu có) với người lao động.
Việc thực hiện khám sức khỏe tổng quát định kỳ cũng là cách giúp bảo vệ và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực, tạo nên một doanh nghiệp bền vững.
1.4. Khám sức khỏe định kỳ giúp cho doanh nghiệp thu hút nguồn nhân lực
Bên cạnh chế độ lương thưởng, môi trường làm việc thì việc chăm sóc sức khỏe cho người lao động cũng là một trong các yếu tố giúp thu hút nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Do đó, khám sức khỏe doanh nghiệp cho người lao động được các ứng viên rất quan tâm và được nhiều doanh nghiệp chú trọng trong thời gian gần đây.
Khám sức khỏe cho nhân viên đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và người lao động
2.1.2. Buổi khám cận lâm sàng
– Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm khám chữa bệnh, tư vấn và thăm khám một cách kỹ lưỡng, tận tình.
– Đội ngũ điều dưỡng, lễ tân và chăm sóc khách hàng hỗ trợ một cách chu đáo, chuyên nghiệp.
– Hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, 100% được nhập khẩu từ nước ngoài giúp hỗ trợ tối đa cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh.
– Quy trình khám sức khỏe đảm bảo khoa học, nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng.
– Hỗ trợ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi cho doanh nghiệp.
– Gói khám được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù cũng như ngân sách của mỗi doanh nghiệp.
– Bố trí khu vực thăm khám riêng cho doanh nghiêp.
Thông qua việc thăm khám sức khỏe định kỳ và dựa trên các kết quả kiểm tra có được, mọi người sẽ nắm rõ tình hình sức khỏe và theo dõi tốt hơn tình trạng sức khỏe của mình. Tại đây, người lao động được thăm khám kỹ càng và được bác sĩ tư vấn, xây dựng chế độ ăn uống hợp lý cũng như rèn luyện thể lực hiệu quả. Từ đó, bản thân mỗi người đã biết cách kiểm soát và bảo vệ sức khỏe tốt hơn.
|
thucuc
| 754
|
Lợi ích của tiêm vacxin phòng lao cho trẻ sơ sinh
1. Lợi ích của vacxin phòng lao đối với trẻ sơ sinh
Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, lây lan sang xương, hệ thần kinh, tim, màng não và các cơ quan khác. Trẻ sơ sinh có hệ miễn dịch yếu ớt, dễ nhiễm bệnh lao và tỷ lệ tử vong cao nếu như mắc lao và không được chữa trị kịp thời.
Vacxin phòng lao, hay còn gọi là vacxin BCG (bacille Calmette-Guérin), là loại vacxin sống giảm độc lực được sử dụng để phòng ngừa bệnh lao. Trong vacxin BCG, có chứa một dạng vi khuẩn gây bệnh lao đã được làm yếu đi, vi khuẩn này không gây bệnh lao cho người khỏe mạnh, mà giúp cơ thể hình thành sự bảo vệ trước bệnh này.
Vacxin phòng lao, hay còn gọi là vacxin BCG (bacille Calmette-Guérin)
Vacxin phòng lao giúp trẻ sơ sinh phát triển hệ miễn dịch mạnh mẽ, nhanh chóng nhận diện và đánh bại vi khuẩn lao nếu tiếp xúc. Nhờ vacxin, trẻ có khả năng chống lại các hình thái lao nguy hiểm, trong đó có lao viêm màng não với độ bảo vệ cao lên tới 70% và các hình thái lao khác như viêm phổi, tổn thương hệ thần kinh, tổn thương tim, các cơ quan khác,….
Nhờ tiêm vacxin, trẻ em sẽ không bị ảnh hưởng bởi bệnh lao, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự học hỏi và trưởng thành.
Việc tiêm chủng đầy đủ cho trẻ không chỉ bảo vệ riêng trẻ mà còn đóng góp vào việc bảo vệ cộng đồng xung quanh. Khi số lượng người được tiêm chủng đạt mức an toàn, sự lây lan của bệnh lao trong cộng đồng sẽ giảm, giúp ngăn chặn dịch bệnh lan rộng.
Vacxin phòng lao chỉ cần tiêm một mũi duy nhất đã có thể tạo ra kháng thể bảo vệ trẻ lâu dài.
2. Lịch tiêm vacxin phòng lao cho trẻ sơ sinh
Lịch tiêm vacxin phòng lao ở trẻ sơ sinh được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các Tổ chức y tế quốc tế. Dưới đây là lịch tiêm phòng vacxin phòng lao cho trẻ sơ sinh thông thường:
– Tuổi tiêm: Trẻ sơ sinh được tiêm càng sớm càng tốt trong vòng 30 ngày đầu sau khi chào đời.
– Liều dùng: 0,1ml/1 liều
– Đường dùng: Tiêm trong da
Lưu ý việc tiêm vacxin phòng lao BCG nên được thực hiện cho trẻ sơ sinh có đủ điều kiện sức khỏe. Trẻ sơ sinh sinh non, có vấn đề về sức khỏe cần theo dõi, chăm sóc đặc biệt nên đợi đến khi trẻ có tình trạng tốt hơn thì tiến hành tiêm phòng lao càng sớm càng tốt.
Một số trường hợp nên hoãn việc tiêm vacxin lao là:
– Trẻ đang bị nhiễm khuẩn cấp tính hoặc sốt cao, việc tiêm vacxin lao nên được hoãn cho đến khi trẻ bình phục hoàn toàn.
– Trẻ đang điều trị bằng corticoid hoặc globulin miễn dịch vì chúng có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả của vacxin lao. Tiêm vacxin cần hoãn cho đến khi điều trị hoàn tất.
– Trẻ có cân nặng dưới 2.000g được hoãn tiêm vacxin lao cho đến khi đạt cân nặng an toàn.
– Trẻ sinh non khi có tuổi thai nhỏ hơn 34 tuần, cần được hoãn tiêm và thực hiện tiêm phòng lao khi trẻ đủ 34 tuần tuổi tính cả tuổi thai
– Các trường hợp trẻ sơ sinh có vấn đề về sức khỏe cần được theo dõi và đánh giá kỹ lưỡng trước khi tiêm vacxin lao.
Quyết định tiêm chủng/hoãn tiêm chủng vacxin lao cần được thảo luận và đưa ra bởi các bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho trẻ sơ sinh.
3. Giải đáp những câu hỏi thường gặp khi tiêm phòng lao cho trẻ
3.1. Làm sao để đảm bảo an toàn khi tiêm vacxin lao cho trẻ?
Để đảm bảo an toàn khi tiêm vacxin lao cho trẻ, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
– Chắc chắn trẻ không có bất kỳ triệu chứng bất thường hoặc nhiễm trùng nào trước khi tiêm.
– Trẻ sơ sinh nên hoãn tiêm vacxin lao nếu đang bị ốm, sốt cao hoặc nhiễm trùng cấp tính. Khi trẻ bình phục hoàn toàn và không còn triệu chứng ốm, mới nên tiêm vacxin.
– Trẻ được ăn uống bình thường trước khi tiêm và nằm chỗ thoáng sau tiêm.
– Theo dõi trẻ trong vòng 30 phút sau khi tiêm để phát hiện sớm bất thường.
3.2. Trẻ sơ sinh bị nổi hạch sau tiêm là điều bình thường không?
Có, trẻ sơ sinh sau khi tiêm vacxin lao có thể nổi hạch tại vùng như nách, thượng đòn, sau vai,… Hạch này thường tự thoái triển sau vài tuần mà không để lại di chứng. Tuy nhiên, nếu hạch to và có dấu hiệu viêm nhiễm, cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để kiểm tra và điều trị.
3.3. Phản ứng phụ thường gặp sau khi tiêm phòng lao là gì?
Một số phản ứng phụ thông thường có thể gặp khi tiêm phòng lao cho trẻ bao gồm:
– Nốt đỏ và sưng nhẹ tại vị trí tiêm: Thường xuất hiện ngay sau tiêm và biến mất sau một thời gian ngắn, thường là từ 30 phút đến 1 giờ.
– Nổi hạch ở nách hoặc cổ: Hạch này thường không gây nguy hiểm và có thể tự giảm dần.
– Sốt: Một số trẻ có thể gặp sốt sau tiêm. Để giảm sốt, cha mẹ có thể dùng nước ấm lau người cho trẻ và hỏi ý kiến bác sĩ nếu sốt cao để được hướng dẫn sử dụng thuốc hạ sốt phù hợp.
Hỏi ý kiến bác sĩ lầ cần thiết nếu con gặp các phản ứng phụ sau tiêm chủng
– Vùng tiêm trở nên đỏ, hình thành mủ và tự vỡ ra: Điều này thường xảy ra sau 2 tuần tới 2 tháng, hoặc có thể kéo dài hơn. Sau khi lành, vết loét sẽ hình thành sẹo, hơi lõm xuống. Đây là dấu hiệu cho thấy cơ thể đã tạo miễn dịch chống lại vi khuẩn lao.
Việc tiêm vacxin đầy đủ và đúng lịch rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cho trẻ và ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Bố mẹ hãy đưa con đến các trung tâm tiêm chủng uy tín để được tư vấn về tiêm phòng bảo vệ sức khỏe toàn diện cho con.
|
thucuc
| 1,156
|
Công dụng thuốc Dolphin
Dolphin là thuốc xịt dạng phun sương dùng cho trẻ em hoặc người lớn, công dụng vệ sinh mũi hàng ngày giúp loại bỏ gỉ mũi, chất nhầy, làm sạch và thông thoáng đường thở. Vậy thuốc Dolphin nên được sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Dolphin là gì?
Dolphin với thành phần là nước biển sâu chứa nhiều khoáng chất như Na+, Mg2+, K+. Đây là những khoáng chất quan trọng trong việc duy trì cân bằng nội mô, duy trì sự phát triển của răng xương, cơ, cũng như hỗ trợ cho chức năng của hệ thần kinh.Các khoáng chất cần thiết cho cơ thể gồm natri, clorua, kali, canxi, photpho, magie hay các chất khoáng vi lượng như sắt, selen, mangan, flo, đồng, i-ốt.Các khoáng chất có vai trò quan trọng giống như vitamin đối với cơ thể. Các loại chất khoáng là thành phần cấu tạo của tế bào, tham gia vào các hoạt động sống của cơ thể. Bên cạnh đó chúng cũng có vai trò trong việc cân bằng các chất lỏng, hỗ trợ sự phát triển của hệ xương, giúp chắc khỏe răng.Vai trò của Magie (Mg2+): là khoáng chất thiết yếu để cơ thể vận hành tốt, kiểm soát cách thức hoạt động của cơ bắp và dây thần kinh. Công dụng Magie tăng cường xương, chống viêm, bảo vệ tim, giảm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường, đặc biệt Magie chloride giúp ngăn chứng đau nửa đầu.Vai trò của Kali (K+): cần thiết cho hệ thần kinh trung ương, cũng tham gia vào cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Khi nồng độ Kali bị rối loạn có thể gây ra các chứng loạn nhịp tim.Vai trò của Natri (Na+): kết hợp với Clorua sẽ giúp cân bằng dịch ngoại bào, điều chỉnh huyết áp.Thuốc xịt Dolphin có tác dụng kháng viêm, sát khuẩn làm sạch ở niêm mạc mũi, loại bỏ chất nhầy, gỉ mũi, làm thông thoáng đường thở, tạo cảm giác thoáng mát dễ chịu cho đường thở.
2. Chỉ định của thuốc Dolphin
Thuốc xịt Dolphin được sử dụng trong các trường hợp sau:Phòng ngừa các triệu chứng sổ mũi, nghẹt mũi.Viêm mũi, viêm mũi dị ứng.Viêm xoang. Vệ sinh mũi hàng ngày giúp loại bỏ gỉ mũi, chất nhầy, làm sạch và thông thoáng đường thở, tạo cảm giác mát dịu.
3. Chống chỉ định của thuốc Dolphin
Dolphin chống chỉ định dùng trong các trường hợp: Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.Lưu ý khi dùng thuốc Dolphin. Người già chức năng hô hấp kém khó hỉ mũi nên dùng thận trọng.Trẻ em dưới 15 tuổi nên có người lớn hướng dẫn sử dụng thuốc.Người bệnh bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày nên thận trọng.Chưa có nghiên cứu chứng minh tác hại của thuốc Dolphin trên phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, nên sử dụng thuốc thận trọng dưới hướng dẫn của bác sĩ.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Dolphin
Cách dùng: dùng cho trẻ em và trẻ sơ sinh từ 3 tháng tuổi trở lên.Thuốc được sử dụng như sau:Mở nắp bảo vệ của thuốc theo chiều thẳng đứng.Đặt ngón trỏ lên đầu vòi phun.Đưa từ từ vòi phun vào bên mũi.Ấn nhanh đầu phun từ 2 đến 3 lần mỗi bên mũi.Để dung dịch thuốc dư kéo chất nhầy, gỉ mũi chảy ra ngoài và hỉ mũi.Lau sạch và khô vòi phun, đậy nắp bảo vệ thuốc.Liều dùng. Dùng 3-4 lần mỗi ngày.Thuốc không có chất bảo quản, vòi phun sương van 1 chiều an toàn khi sử dụng liên tục trong thời gian dài.
5. Tác dụng phụ của thuốc Dolphin
Chưa có nghiên cứu các tác dụng phụ của thuốc đối với cơ thể.Một số triệu chứng hắt hơi, sổ mũi do quá mẫn với các thành phần của thuốc.Các tác dụng phụ của thuốc thông thường sẽ mất đi nếu ngưng sử dụng thuốc.Dolphin là một loại thuốc xịt rửa mỗi, thường sử dụng cho trẻ em để làm sạch, thông thoáng đường hô hấp ngoài. Trẻ em khi sử dụng cần có sự hướng dẫn và giám sát của người lớn tránh các tai biến.
|
vinmec
| 704
|
Vì sao lại bị tình trạng đau nhói ngực khi gặp stress
Cảm giác lo âu, sợ hãi mọi lúc là một trong những triệu chứng điển hình ở người bệnh bị stress tinh thần, tình trạng này có thể kéo theo những cơn đau nhói ngực. Nhiều bệnh nhân lo lắng cơn đau nhói ngực này có thể là dấu hiệu của bệnh tim mạch, thậm chí báo hiệu biến chứng tim mạch có thể xảy ra trong tương lai gần như nhồi máu cơ tim.
1. Tại sao bạn bị đau nhói ngực khi gặp stress?
Thực tế đến nay, dù có nhiều nhà khoa học nghiên cứu song cơ chế chính xác của tình trạng stress dẫn đến bệnh lý tim mạch như thế nào vẫn chưa được xác định. Song có thể khẳng định rằng, stress là yếu tố nguy cơ gây tổn hại đến hệ tim mạch và đau nhói ngực là một triệu chứng cho thấy điều này.
Đau nhói ngực xuất hiện khi bạn bị stress có thể cảnh báo nhiều vấn đề tim mạch nghiêm trọng hơn như:
Rối loạn nhịp tim.
Đau thắt ngực và bệnh hẹp mạch vành.
Tăng huyết áp.
Đột quỵ và các bệnh mạch máu não.
Đặc biệt nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch, stress sẽ là yếu tố kích thích gây ra biến chứng tim mạch nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, vỡ mạch máu, loạn nhịp tim,… Thậm chí những biến chứng này có thể đe dọa đến tính mạng nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời.
Như vậy, không nên chủ quan nếu gặp triệu chứng đau nhói ngực khi gặp stress, cần theo dõi và đi khám nếu bạn không thể tự cải thiện được.
2. Phân biệt đau nhói ngực khi gặp stress và do nhồi máu cơ tim
Triệu chứng đau ngực do lo âu có thể bị nhầm lẫn với những cơn đau ngực cảnh báo nhồi máu cơ tim, cần phân biệt để có cách xử trí đúng.
2.1. Đau ngực do lo lắng
Đặc điểm của chứng đau ngực do lo lắng bao gồm: đau ngực xuất hiện không phân biệt khi nghỉ hay khi gắng sức, đi kèm với lo âu, tăng nhịp tim, mỗi cơn đau kéo dài từ 5 - 10 giây.
2.2. Đau ngực cảnh báo nhồi máu cơ tim
Đặc điểm của chứng đau ngực cảnh báo nhồi máu cơ tim bao gồm: đau ngực nhiều hơn khi làm việc gắng sức, đi kèm với tăng nhịp tim, khó thở, đau lan ra cánh tay hoặc dưới hàm, đau ngực hằng định,…
Không nên chủ quan với cơn đau ngực cảnh báo nhồi máu cơ tim bởi biến chứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào, gây nguy hiểm cho người bệnh và thậm chí đe dọa tính mạng nếu không can thiệp kịp thời. Ngoài phân biệt qua triệu chứng, bác sĩ có thể phân biệt dựa trên các xét nghiệm như: siêu âm tim, điện tâm đồ 12 chuyển đạo, holter điện tâm đồ hay xét nghiệm máu.
3. Cần làm gì khi bị stress và giảm đau nhói ngực khi stress
Đau nhói ngực cùng nhiều vấn đề tim mạch khác có thể là hậu quả khi stress kéo dài và không được khắc phục, nhất là những người có sẵn bệnh lý tim mạch. Như vậy, kiểm soát stress cũng như các triệu chứng bệnh là cần thiết để giảm đau nhói ngực cũng như các ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, cuộc sống người bệnh.
Vậy kiểm soát stress và các vấn đề căng thẳng tinh thần, mệt mỏi,… bằng cách nào?
3.1. Ăn uống điều độ
Người bị căng thẳng, bận rộn thường bỏ qua hoặc ăn uống qua loa, điều này càng khiến stress nghiêm trọng hơn. Các chuyên gia cho biết, ăn uống đầy đủ, chậm rãi là thói quen tốt tạo cảm giác thoải mái, giảm căng thẳng và cũng giảm các vấn đề sức khỏe tim mạch.
3.2. Ngừng hút thuốc lá
Người bị stress có xu hướng tìm đến các thú vui tiêu khiển để giải tỏa tinh thần, hút thuốc là một trong số đó. Trong thuốc lá có chứa nicotine là chất kích thích thần kinh, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn sau khi hút tuy nhiên nếu hút nhiều, chất này sẽ gây thêm triệu chứng stress. Ngoài ra, người bị stress hút thuốc thường xuyên dễ gặp phải xơ vữa động mạch và các biến chứng tim mạch kèm theo hơn những người khác.
3.3. Thể dục thường xuyên
Hãy tạo cho bản thân thói quen tập thể dục hàng ngày với mục tiêu rõ ràng, có thể lựa chọn các bài tập bạn thích như: tập gym, tập đạp xe, tập trên máy,… Khi tập thể thao, chất endorphins được giải phóng rất tốt cho tinh thần, giảm căng thẳng stress và giúp sức khỏe tim mạch được cải thiện.
3.4. Học cách thư giãn
Stress sẽ được kiểm soát tốt hơn nếu bạn biết cách thư giãn, thực hiện hàng ngày hoặc mỗi khi cảm thấy căng thẳng tinh thần. Thực tế mỗi người đều không tránh khỏi những lo lắng, mệt mỏi do cuộc sống, biết cách thư giãn sẽ khiến con người sống khỏe mạnh hơn cả về thể chất lẫn tinh thần.
Dưới đây là một số biện pháp thư giãn bạn có thể tham khảo:
Hít thở sâu và chậm rãi: Thay vì thở bằng ngực, hãy tập thở bằng bụng sao cho khi hít vào thật nhiều không khí khiến bụng phình lên, khi thở ra kèm theo hóp bụng xuống. Thói quen thở này nên duy trì ít nhất một khoảng thời gian trong ngày để tinh thần thư giãn, thoải mái.
Thả lỏng cơ thể: Khi quá căng thẳng, lo lắng, hãy nằm xuống thả lỏng cơ bắp, hít thở sâu và chậm. Ban đầu bạn có thể gặp khó khăn khi phải thả lỏng toàn thân, hãy bắt đầu từ từ từ các cơ vùng đầu đến vùng chân, sau đó cảm giác thư giãn dễ chịu sẽ giúp bạn thoải mái.
Nghe nhạc phù hợp: Những bản nhạc êm dịu mà bạn yêu thích nghe khi căng thẳng hoặc trước khi đi ngủ có tác dụng thư giãn rất tốt. Những loại nhạc này thường được biết đến như nhạc thiền, tiếng chim hót, tiếng sóng biển,…
Các hoạt động thư giãn này nên thực hiện ít nhất 30 phút mỗi ngày, nhất là bạn đang bị căng thẳng, stress đi kèm với những cơn đau ngực.
|
medlatec
| 1,096
|
Dây rốn quấn cổ 1 vòng có gây nguy hiểm cho mẹ và bé không?
Dân gian còn gọi dây rốn quấn cổ bằng một cái tên là tràng hoa quấn cổ, theo đó có rất nhiều câu chuyện dân gian về việc này ví dụ như em bé có dây rốn quấn cổ sẽ thông minh hơn, học giỏi hơn,... Tuy vậy nếu bị dây rốn quấn cổ nhiều vòng lại có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé trong thai kỳ. Cùng tìm hiểu xem dây rốn quấn cổ 1 vòng có nguy hiểm không qua bài viết dưới đây nhé.
1. Dây rốn là gì?
Dây rốn đóng vai trò như một phương tiện vận chuyển chất dinh dưỡng cũng như oxy từ máu của người mẹ sang thai nhi trong bụng. Đây là một ống dẫn hai đầu rất quan trọng do đó nếu có vấn đề gì xảy ra với ống dẫn này, thì cả mẹ và bé đều có thể gặp nguy hiểm. Đặc biệt ở em bé, nếu như dây rốn có vấn đề, em bé sẽ có khả năng bị thiếu oxy, dẫn đến suy thai, tử vong.
Trung bình dây rốn sẽ dài từ 50 đến 60cm. Nếu toàn bộ dây rốn dài dưới 35cm thì được gọi là dây rốn ngắn tuyệt đối, còn khi đã bị quấn vào cổ, tay chân hoặc thân của thai nhi khi vận động làm cho dây rốn ngắn đi, thì được gọi là dây rốn ngắn tương đối. Dây rốn càng dài thì khả năng sẽ bị quấn vào em bé càng cao hoặc tự dây rốn bị thắt nút lại với nhau.
Ở trong bụng mẹ, sự chuyển động của thai nhi sẽ làm cho dây rốn căng hơn và dài ra. Việc dây rốn bị dài quá là một tình trạng không tốt vì sẽ có thể quấn vào các bộ phận thai nhi, nặng có thể gây tắc nghẽn mạch máu của em bé.
Hiện tượng dây rốn quấn cổ 1 vòng hay nhiều vòng có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào trong thai kỳ, trong giai đoạn chuyển dạ hoặc trong quá trình mẹ sinh em bé.
Đối với thai nhi từ 24 đến 26 tuần tuổi, tỷ lệ các bé bị dây rốn quấn cổ là vào khoảng 12%. Tỷ lệ này tăng lên 37% khi thai nhi đã phát triển đủ tháng. Đây là một trường hợp bình thường và không gây các ảnh hưởng xấu như các bệnh ở trẻ cũng như liên quan đến tử vong chu sinh. Vì vậy khi mẹ đi khám, các bác sĩ thường ít báo cho mẹ biết con bị dây rốn quấn cổ, chỉ trừ trong trường hợp có khả năng nguy hiểm.
2. Cách phát hiện ra thai nhi bị dây rốn quấn cổ
Dây rốn quấn cổ được phát hiện chủ yếu khi đi siêu âm thai vì gần như dây rốn không có dấu hiệu gì biểu hiện ra bên ngoài. Đôi khi có thể thông qua hiện tượng thai máy ít đi hoặc thai máy nhiều hơn so với bình thường, mà người mẹ có thể cảm nhận được và đi khám
Dây rốn quấn cổ thường gặp vào tháng thứ 4 của thai kỳ.
3. Nguyên nhân khiến dây rốn quấn cổ thai nhi
Hiểu được sự phát triển của con trong từng giai đoạn trong bụng mẹ, các phụ huynh sẽ có kiến thức để đối phó trong các trường hợp cần thiết.
Ở những tháng đầu tiên, vì còn nhỏ nên việc di chuyển của thai nhi trong bụng mẹ là rất dễ dàng. Do đó sẽ xuất hiện việc dây rốn dài và quấn quanh người em bé. Không chỉ vậy, việc bé di chuyển trong buồng tử cung còn có thể khiến cho dây rốn tự cuốn vào nhau tạo thành các nút thắt gây nguy hiểm.
Ở các tháng cuối của thai kỳ, thường là 3 tháng cuối thì thai nhi sẽ quay đầu từ từ xuống dưới để chuẩn bị chào đời. Lúc này dây rốn mềm và trơn nên rất dễ bị quấn vào em bé. Khi dây rốn quấn vào người bé thì cũng có khả năng dây rốn sẽ tự tháo được, tuy nhiên cổ là một bộ phận nhạy cảm vì đây là một cái khe hẹp giữa vai và đầu, do đó nhiều trường hợp bé không thể tự tháo mà càng di chuyển làm dây quấn càng chặt hơn.
Việc mẹ lao động quá sức hay thường xuyên vận động được xem là nguyên nhan chính khiến dây rốn quấn quanh cổ em bé. Khi mẹ gắng sức, em bé sẽ có xu hướng quay đầu xuống dưới, việc này sẽ làm tăng khả năng dây rốn quấn vào cổ bé. Do vậy mẹ hãy chú ý vận động nhẹ nhàng trong thai kỳ, tránh các hoạt động quá sức nhé. Mẹ cần nghỉ ngơi nhiều hơn nên những việc có thể nhờ trợ giúp mẹ đừng ngại nhé.
Mẹ bị dư ối hay đa ối cũng là một nguyên nhân khiến bé bị dây rốn quấn cổ, đặc biệt là trong các tháng cuối thai kỳ. Có nhiều em bé có dây rốn dài hơn bình thường nên tình trạng bị dây quấn cổ là khá cao.
4. Mẹ nên làm gì khi thai nhi bị dây rốn quấn cổ 1 vòng?
Tình trạng em bé bị dây rốn quấn cổ 1 vòng là tình trạng an toàn nên mẹ không cần quá lo lắng. Nhiều em bé đã có thể tự tháo dây ra từ tuần thai thứ 18 đến 25. Dây rốn là phương tiện vận chuyển giữa mẹ và thai nhi nên những cản trở đối với dây rốn là không tốt. Tuy nhiên hiện tượng em bé bị dây quấn cổ 1 vòng là hiện tượng sinh lý bình thường, mẹ không cần quá lo lắng.
Các bác sĩ sẽ đánh giá khi mẹ đi khám thai định kỳ và thường không xử lý cho đến khi xảy ra vấn đề bất thường. Mẹ hãy đi khám ngay khi cảm nhận thai máy khác bình thường nhé. Kể cả khi thai máy ít hơn hay nhiều hơn thì cũng đều là dấu hiệu mà con gửi đến, vậy nên mẹ đừng chủ quan nhé.
Tùy vào tình trạng của mẹ và bé mà các bác sĩ sẽ đưa ra các chỉ định phù hợp. Đa số các thai nhi bị dây rốn quấn cổ 1 vòng mẹ đều có thể sinh thường bình thường và bé hoàn toàn khỏe mạnh.
Nhiều mẹ sẽ gặp tình trạng đang ở tháng thứ 7 của thai kỳ hoặc từ tuần thai thứ 30. Tuy nhiên tình trạng quấn cổ 1 vòng thì không có gì đáng ngại ở thời điểm này. Mặc dù vậy, mẹ vẫn chú ý đi khám định kỳ đều đặn để theo dõi bé nhé.
Khi thai đã lớn thì việc tháo dây rốn quấn quanh cổ sẽ khó khăn hơn và nhiều trường hợp là hầu như không thể. Lúc này mẹ hãy nghe theo chỉ dẫn của các bác sĩ kết hợp theo dõi con trong bụng mình. Nếu xuất hiện các hiện tượng bất thường mẹ hãy liên hệ các bác sĩ chuyên khoa ngay nhé.
Nói chung dù là bất kỳ tình trạng nào xảy ra trong chu kỳ mang thai cũng đều sẽ khiến các mẹ căng thẳng. Việc đưa một đứa từ khi thai nghén đến chào đời là một quá trình dài và vất vả nhưng cũng rất hạnh phúc. Nếu có bất kỳ hiện tượng bất thường nào mà mẹ cảm nhận được, mẹ hay nhận sự hỗ trợ của các bác sĩ để quá trình mang thai diễn ra vui vẻ và em bé phát triển khoẻ mạnh nhé.
|
medlatec
| 1,304
|
Dấu hiệu cảnh báo khi trẻ em bị viêm amidan
Trẻ em là đối tượng rất dễ mắc viêm amidan bởi sức đề kháng yếu dễ bị vi khuẩn tấn công và mắc bệnh. Đặc biệt, khi giao mùa và trời chuyển lạnh, họng các bé sẽ trở nên nhạy cảm hơn. Dưới đây là một số dấu hiệu đáng lưu ý khi trẻ em bị viêm amidan mà bố mẹ cần biết để sớm phát hiện và điều trị kịp thời.
Bố mẹ cần chú ý để sớm phát hiện các dấu hiệu viêm amidan cho con.
1. Bệnh viêm amidan là gì?
Amidan là 2 tổ chức bạch huyết (hay còn gọi là lympho) nằm ở sau hầu họng, là nơi giao nhau của đường ăn uống và đường hô hấp. Amidan có vai trò ngăn chặn vi khuẩn. virus xâm nhập vào hô hấp và tiết ra kháng thể chống lại tình trạng nhiễm khuẩn gây ra do các tác nhân gây bệnh. Amidan có cấu tạo gồm:
– Amidan khẩu cái
– Amidan vòm
– Amidan vòi
– Amidan lưỡi
Trong đó, amidan khẩu cái là phần lớn nhất, nằm ngay bên thành họng. Đây là bộ phận dễ bị tấn công, nhiễm khuẩn gây nên tình trạng viêm. Viêm amidan là bệnh phổ biến và thường gặp ở nhiều đối tượng, độ tuổi. Nếu tình trạng viêm amidan không được điều trị sớm có thể dẫn đến viêm nhiễm và gây bệnh cho các bộ phận khác. Đặc biệt với đối tượng non nớt như trẻ em thì càng cần phải chú ý.
2. Vì sao trẻ bị viêm amidan?
Trẻ em bị viêm amidan có thể vì các nguyên nhân dưới đây:
– Do các virus như: Adenoviruses, Enteroviruses, virus cúm, Virus Parainfluenza,…
– Vệ sinh cá nhân kém dễ bị nhiễm khuẩn
– Trẻ ăn uống nhiều thực phẩm không có lợi như: đồ uống quá cay nóng, lạnh
– Yếu tố môi trường sống ô nhiễm, khói bụi cũng là nguyên nhân gia tăng nguy cơ mắc viêm amidan
– Thời tiết thay đổi đột ngột như chuyển mùa, mùa đông nhiệt độ hạ thấp cũng dễ khiến trẻ mắc viêm amidan
3. Dấu hiệu cảnh báo trẻ em bị viêm amidan
Viêm amidan ở trẻ hường là thể viêm amidan cấp tính, có các biểu hiện bệnh đáng chú ý như sau:
– Amidan khẩu cái bị đỏ, sưng lớn, tiết nhiều dịch gây đau đớn, khó chịu
– Quan sát bằng mắt thường thì thấy amidan có nhiều đốm màu trắng hoặc vàng
– Nổi hạch ở vùng cổ hàm
– Viêm amidan có thể khiến trẻ bị đau tai, nhức đầu
– Trẻ có các cơn sốt đột ngột 38 – 39 độ hoặc có thể cao hơn, có biểu hiện rét run
– Biểu hiện nốt khó
Trẻ bị viêm amidan thường có dấu hiệu sốt cao có khi lên tới trên 39 độ.
Viêm amidan cấp tính thường xảy ra với trẻ dưới 4 tuổi, cơn đau amidan và sốt khiến trẻ mệt mỏi, hay quấy khóc, kém ăn, khô miệng, khô da, rét run…. Đây cũng có thể trở thành dấu hiệu nhắc nhở bố mẹ rằng con đang gặp vấn đề cần được kiểm tra ngay lập tức.
Bên cạnh đó, viêm amidan còn có thể mạn tính. Thể viêm này không có các triệu chứng đặc biệt. Về bản chất nó là viêm amidan tái lại nhiều lần nên nó có những dấu hiệu điển hình của viêm amidan cấp. Ngoài ra còn có các biểu hiện trên toàn thân như:
– Hơi thở có mùi hôi. Viêm amidan mạn tính tạo nên các hố amidan là nơi tích tụ vi khuẩn, dịch mủ.
– Trẻ không bị rét run
– Amidan viêm tái lại nhiều lần khiến trẻ dễ ốm vặt đặc biệt là ho nhiều vào sáng sớm và sốt về chiều
– Trẻ em bị viêm amidan mãn tính có ngủ ngáy
– Hơi thở khò khè
– Ho nhiều gây rát họng và thay đổi giọng nói
Trẻ bị viêm amidan thường bị sốt khoảng 1 – 4 ngày. Nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì triệu chứng này sẽ sớm kết thúc. Việc điều trị sớm sẽ hạn chế được những tác động tiêu cực của bệnh đến sức khỏe con.
4. Bố mẹ cần làm gì khi con bị viêm amidan
Viêm amidan gây nên tình trạng sốt cao ở trẻ và khiến trẻ quấy khóc, biếng ăn. Vì vậy, điều đầu tiên bố mẹ cần làm đó là bình tĩnh và chăm sóc con để hạ cơn sốt của con trước tiên. Để hạ cơn sốt của trẻ, bố mẹ có thể áp dụng các biện pháp sau đây:
– Chườm ấm kết hợp lau người ở những vùng như nách, bẹn
– Dùng thuốc hạ sốt có tác dụng nhanh nhưng cần chỉ định của bác sĩ hoặc bố mẹ chỉ sử dụng thuốc hạ sốt paracetamol
– Nới lỏng quần áo của trẻ, không được cuốn trẻ trong chăn hoặc mặc quần áo dày kể cả khi trẻ có dấu hiệu rét run
– Bổ sung nước cho trẻ bằng cách cho uống nhiều nước, pha oresol đúng liều lượng sử dụng trong ngày
– Không được cho trẻ dùng đồ uống lạnh hoặc thức ăn quá cay nóng
– Chia nhỏ bữa ăn, ăn lỏng
Trẻ cần được đưa đến bệnh viện để điều trị kịp thời.
5. Điều trị viêm amidan ở trẻ em
Trẻ được tiến hành chẩn đoán để xác định bệnh và phân biệt với các bệnh khác. Các bác sĩ có thể thực hiện theo các biện pháp:
– Soi chiếu, kiểm tra tổng thể tai, mũi họng để phát hiện các ổ nhiễm khuẩn
– Kiểm tra cổ họng, vùng amidan xem có dấu hiệu sưng tấy hay không
– Làm các xét nghiệm liên quan
Việc điều trị khi trẻ viêm amidan phụ thuộc vào tình trạng viêm. Nếu trẻ mới viêm nhẹ, trẻ không nhất thiết phải dùng thuốc nhưng cần đảm bảo vệ sinh miệng sạch sẽ, uống nước ấm. Nếu viêm nặng, trẻ sẽ được chỉ định điều trị bằng 1 trong 2 phương pháp dưới đây:
– Dùng thuốc kháng sinh điều trị ổ nhiễm khuẩn cần tuân thủ đúng phác đồ và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ
– Tiến hành phẫu thuật cắt amidan trong trường hợp trẻ đã bị viêm mãn tính, tái đi tái lại nhiều lần hoặc với trường hợp trẻ không đáp ứng với pháp đồ điều trị bằng thuốc. Hiện nay có rất nhiều phương pháp cắt amidan ít đau ít chảy máu được áp dụng kể cả với trẻ em. Qua thăm khám các bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể và đưa ra khuyến nghị với bố mẹ. Việc cắt bỏ amidan viêm lâu ngày sẽ ngăn ngừa các biến chứng xảy ra khi nó không còn chức năng miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh.
|
thucuc
| 1,157
|
Ngưỡng phát hiện virus viêm gan B là bao nhiêu
Ngưỡng phát hiện virus viêm gan B là bao nhiêu còn phụ thuộc vào kĩ thuật xét nghiệm và chẩn đoán bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu cụ thể hơn về xét nghiệm này.
1. Xét nghiệm nào giúp phát hiện viêm gan B?
Chỉ số HBV-DNA đánh giá sự sao chép và nhân lên của virus viêm gan B. Xét nghiệm HBV-DNA là xét nghiệm tìm xem trong máu của người bệnh có mang virus hoàn chỉnh hay không, thường được xét nghiệm bằng kỹ thuật HBV DNA PCR định lượng dưới ngưỡng phát hiện.
Xét nghiệm HBV-DNA có thể đề ra phác đồ điều trị chống virus, cụ thể, ý nghĩa của việc xét nghiệm HBV-DNA là:
– Phân biệt và chẩn đoán ra bệnh viêm gan B mạn tính hay cấp tính.
– Xác định khi nào cần điều trị viêm gan B
– Theo dõi tình trạng tiến triển của bệnh trong quá trình điều trị bệnh để thay đổi phác đồ điều trị hiệu quả.
Chỉ số HBV-DNA cao thông thường là biểu thị tốc độ phát triển của virus nhanh, khả năng lây nhiễm cao. Do HBV-DNA là một đặc trưng để quan sát số lượng virus viêm gan B chuẩn xác nhất, là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá số lượng virus viêm gan B trong cơ thể. Do vậy khi số lượng virus viêm gan B tăng cao, nên điều trị theo pháp đồ chống virus viêm gan B nhanh và hiệu quả. Nhờ đó có thể chậm lại sự phát triển của bệnh tình một cách hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất để cải thiện các triệu chứng của người bệnh, để thực hiện chữa khỏi bệnh viêm gan B trong thời gian ngắn nhất.
Xét nghiệm máu để chẩn đoán ngưỡng phát hiện virus viêm gan B
2. Ngưỡng phát hiện virus viêm gan B là bao nhiêu?
Nhiều người băn khoăn muốn tìm hiểu ngưỡng phát hiện virus viêm gan B là bao nhiêu? Giải thích vấn đề này, các chuyên gia cho biết tùy vào mỗi kỹ thuật xét nghiệm khác nhau mà ngưỡng phát hiện virus cũng sẽ khác nhau.
Thông thường với kỹ thuật xét nghiệm PCR nhân bản DNA qua các chu kỳ nhiệt độ, Nhờ nhân bản lên từ một bản gốc thành hàng tỷ bản sao rồi mới phát hiện nên xét nghiệm này có độ nhạy cảm cực kỳ cao đủ sức để phát hiện DNA của virus có trong mẫu thử dù với số lượng rất thấp. Cụ thể, ngưỡng phát hiện virus viêm gan b của xét nghiệm này là khoảng 300/ml.
Ngoài ra, xét nghiệm virus viêm gan B còn được thực hiện bằng kỹ thuật Taqman, với ngưỡng phát hiện virus viêm gan B là >20UI/ml tương đương với khoảng 250 copies/ml. Ngưỡng phát hiện virus trong huyết thanh của kỹ thuật này cũng giảm xuống thấp hơn so với khi sử dụng kỹ thuật cũ. Khi đó, việc điều trị và đánh giá hiệu quả cũng được hỗ trợ tối ưu hơn.
Thông thường, giá trị bình thường của HBV – DNA là 3×102 copies/ml máu sẽ cho kết quả âm tính (định lượng dưới ngưỡng phát hiện), còn nếu vượt qua giá trị này thì cho thấy số lượng virus trong cơ thể bệnh nhân đã hoạt động sao chép, cụ thể như:
– Khi HBV – DNA từ 103 – 105 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép nhưng chưa mạnh
– Từ 105 – 107 copies/ml máu thì virus đang ở giai đoạn sao chép tương đối mạnh.
– Khi vượt qua mức 107 copies/ml máu thì cho thấy virus đang sao chép rất mạnh.
Hàm lượng virus trong máu người bệnh càng cao thì nguy cơ gây tổn thương gan dẫn đến biến chứng xơ gan và ung thư gan càng lớn và khả năng lây nhiễm cho người khác cũng cao. Vì vậy, ngay khi xét nghiệm phát hiện có virus viêm gan B trong máu, người bệnh cần đến bệnh viện có chuyên khoa gan mật uy tín để được làm các xét nghiệm chuyên khoa đánh giá chuẩn xác mức độ tổn thương gan, khả năng sao chép của virus và định hướng điều trị phù hợp.
|
thucuc
| 736
|
U nang tuyến vú có nguy hiểm không?
U nang tuyến vú là gì? U nang tuyến vú có nguy hiểm không là một trong những câu hỏi được nhiều người đặt ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả giải đáp những thắc mắc này.
1. U nang tuyến vú là gì?
U nang tuyến vú là một khối u lành tính thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 30-40 tuổi. U nang tuyến vú là túi chứa đầy dịch trong ngực. Người bệnh có thể có 1 hoặc nhiều u nang vú.
Nguyên nhân của u nang vú vẫn chưa rõ ràng nhưng có một số bằng chứng cho thấy thừa estrogen trong cơ thể đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của nang vú.
U nang tuyến vú là một khối u lành tính thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 30-40 tuổi.
2. U nang tuyến vú có nguy hiểm không?
U nang tuyến vú là bệnh lý lành tính và thường không gây nguy hiểm tới tính mạng bởi đây không phải ung thư. Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều không nhất thiết phải điều trị nếu khối u không quá lớn, không gây khó chịu cho người bệnh. Bệnh có thể tự hết sau mãn kinh.
U nang vú hầu hết không gây ảnh hưởng nhiều và không đe dọa đến tính mạng con người, không tác động đến khả năng sinh nở. Riêng đối với phụ nữ mang thai hoặc cho con bú nếu bị u nang vú thì có thể gây ảnh hưởng tới tuyến sữa, gây thiếu sữa, tắc tia sữa.
U nang tuyến vú có nguy hiểm không là thắc mắc được nhiều người quan tâm
Tùy vào kích thước của khối u nang tuyến vú, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp
3. Các phương pháp điều trị ung nang tuyến vú
Phẫu thuật là một trong những phương pháp có thể được áp dụng trong điều trị u nang tuyến vú
4. Chú ý sau khi điều trị u nang tuyến vú
U nang tuyến vú có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tìm hiểu. Người bệnh khi bị u nang tuyến vú cần theo dõi và điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ để ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh.
|
thucuc
| 399
|
Công dụng thuốc Loraar 50
Thuốc Loraar 50 chứa hoạt chất Losartan kali 50mg, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Loraar 50 qua bài viết dưới đây.
1. Loraar 50 là thuốc gì?
Thuốc Loraar 50 bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa 50mg Losartan kali.Losartan là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới – chất đối kháng thụ thể Angiotensin II đặc hiệu. Angiotensin II thuộc nhóm chất co mạch và có hoạt tính chủ yếu trên hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Chất chuyển hóa của Losartan có hoạt tính đối kháng chọn lọc lên sự co mạch và tiết Aldosteron của Angiotensin II thông qua cơ chế ngăn cản có chọn lọc quá trình gắn Angiotensin II vào thụ thể AT.Thuốc Loraar 50 được chỉ định một mình hoặc phối hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, đặc biệt là ở người bệnh gặp phải tác dụng ho khan do điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển ACE.
2. Liều dùng của thuốc Loraar 50
Liều dùng thuốc Loraar 50 được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa và tình trạng người bệnh. Một số khuyến cáo về liều dùng Loraar 50 như sau:Liều khởi đầu ở người trưởng thành là 50mg/ngày, liều thuốc có thể tăng lên 100mg/ ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần uống;Đối với người cao tuổi nên dùng liều thấp hơn, khoảng 25mg/ngày ở người bệnh trên 75 tuổi, người bệnh suy gan hoặc suy thận trung bình đến nặng, người bệnh bị mất dịch trong lòng mạch.Thuốc Loraar 50 có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
3. Tác dụng phụ của thuốc Loraar 50
Thuốc Loraar 50 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Mất ngủ, hạ huyết áp, choáng váng, tăng Kali máu, khó tiêu, tiêu chảy, hạ hematocrit và hemoglobin máu, đau chân, đau lưng, đau cơ, hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao), sung huyết mũi, ho, viêm xoang;Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế đứng, block A – V độ II, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, đỏ mặt, phù mặt, mất điều hòa, lo âu, trầm cảm, lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, sốt, viêm da, rụng tóc, ban đỏ, nhạy cảm với ánh sáng, mày đay, ngoại ban, vết bầm, bệnh gout, táo bón, chán ăn, viêm dạ dày, mất vị giác, suy giảm ham muốn tình dục, bất lực, tiểu đêm, tiểu nhiều, tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan, tăng nhẹ bilirubin máu, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt, ù tai, tăng nhẹ creatinin, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phế quản, khó thở, chảy máu cam, xung huyết đường thở, khó chịu ở họng.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Loraar 50 và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.
4. Lưu ý khi sử dụng Loraar 50
4.1. Chống chỉ định Loraar 50Chống chỉ định sử dụng thuốc Loraar 50 trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;Phụ nữ đang mang thai;Chống chỉ định dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ Kali.4.2. Thận trọng khi sử dụng Loraar 50Thận trọng khi sử dụng thuốc Loraar 50 ở người bệnh bị hẹp động mạch thận, suy gan hoặc suy thận.Người bệnh bị giảm thể tích nội mạch như đang được điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến tụt huyết áp khi điều trị bằng Loraar 50. Vì vậy người bệnh cần được điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng Losartan.Tình trạng tăng Kali huyết có thể xảy ra nên người bệnh cần được kiểm soát nồng độ Kali trong huyết thanh, đặc biệt là ở người bệnh cao tuổi, người bệnh suy thận và tránh dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ Kali.Tính an toàn của thuốc Loraar 50 chưa được xác định trên trẻ em, vì vậy không sử dụng thuốc Loraar 50 ở trẻ em khi chưa được chỉ định của bác sĩ.
5. Tương tác thuốc
Tác dụng hạ huyết áp của Losartan tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.Sử dụng đồng thời Losartan và các thuốc làm tăng nồng độ Kali máu như thuốc lợi tiểu giữ Kali, chế phẩm bổ sung muốn có chứa Kali... có thể làm tăng huyết áp.Hoạt chất Losartan của thuốc Loraar 50 được chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450 và ảnh hưởng đến chuyển hóa của một vài thuốc bị chuyển hóa bởi các enzym này.Diện tích dưới đường cong của Losartan tăng lên khoảng 1,8% khi sử dụng cùng với Cimetidine.Nồng độ của Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính trong máu giảm đi khi dùng đồng thời với Phenobarbital.Ketoconazol ức chế sự chuyển hóa Losartan thành các chất có hoạt tính.Tương tác thuốc có thể xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Loraar 50, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Loraar 50.
|
vinmec
| 930
|
Những điều nên biết trước khi đi khám bệnh tiểu đường
Tiểu đường là căn bệnh đang có xu hướng tăng về tỷ lệ người mắc, gây ra bởi rối loạn chuyển hóa hormone insulin của cơ thể. Bệnh diễn tiến âm thầm và gây nên những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm. Tầm soát bệnh định kỳ sẽ giúp ngăn chặn nguy cơ này. Trước khi khám bệnh tiểu đường bạn không nên bỏ qua những thông tin sau đây.
1. Khái quát về bệnh tiểu đường
1.1. Tiểu đường là bệnh gì?
Tiểu đường (đái tháo đường) là nhóm bệnh gây rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể. Đối với cơ thể, glucose là nguyên liệu cần thiết để tạo ra năng lượng cho sự hoạt động của các tế bào.
Lượng đường bình thường ở trong máu vào khoảng 70 - 100 mg/d
L ( 4.0 - 5.5 mmol/l) nhưng đối với người bị tiền tiểu đường thì nó nằm vào mức 100 - 125 mg/d
L (5.6 - 6.9 mmol/L). Người bị tiểu đường thì chỉ số này luôn vượt ngưỡng 126mg/d
L (7 mmol/L).
Bệnh tiểu đường gồm các loại sau:
- Tiểu đường type 1
Bệnh xảy ra do phản ứng tự miễn làm cơ thể dừng sản xuất insulin nên người bệnh phải dùng insulin nhân tạo hàng ngày và duy trì suốt cuộc đời.
- Tiểu đường type 2
Đây là bệnh lý xuất hiện khi cơ thể sinh ra kháng thể kháng insulin hoặc vì lý do nào đó mà tuyến tụy sản xuất ít insulin hơn bình thường, nó khác tiểu đường type 1 ở chỗ người bệnh rơi vào tình huống tế bào đề kháng insulin tức là không phản ứng hiệu quả với insulin dù cơ thể vẫn đang tạo ra insulin.
- Tiểu đường thai kỳ
Bệnh tiểu đường thai kỳ xảy ra với phụ nữ mang thai vì giai đoạn này các tế bào ít nhạy cảm hơn trước insulin. Điều đáng nói là không phải mọi thai phụ đều bị tiểu đường và bệnh có thể tự khỏi sau khi sinh.
- Tiền tiểu đường
Đối với người bị tiền tiểu đường, chỉ số đường huyết vào khoảng 100 - 125mg/d
L như đã nói ở trên và nó dễ phát triển thành tiểu đường type 2.
1.2. Dấu hiệu có thể xảy ra ở người bị tiểu đường
Các dấu hiệu có thể gợi ý bệnh tiểu đường gồm:
- Hay cảm thấy khát và đói.
- Đi tiểu nhiều.
- Nhìn kém.
- Rất mệt mỏi.
- Vết loét trên da không có khả năng tự lành.
Dựa trên yếu tố giới tính thì nam giới bị tiểu đường có thể sẽ giảm ham muốn tình dục, yếu cơ và rối loạn cương dương. Đối với nữ giới bị tiểu đường dễ bị nhiễm trùng đường tiết niệu, da ngứa và khô, bị nấm men đường sinh dục.
1.3. Biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường
Khám bệnh tiểu đường là việc cần thiết vì bệnh lý này nếu không được phát hiện sớm để điều trị tích cực thì rất dễ gây ra biến chứng nguy hiểm như:
- Mắc bệnh đột quỵ, tim mạch.
- Dây thần kinh ngoại biên chịu tổn thương.
- Mắc bệnh lý ở thận.
- Mắt bị tổn thương: thị lực giảm sút, bị bệnh võng mạc.
- Chân dễ bị tổn thương như: nhiễm trùng, vết loét không lành, dễ phải cắt cụt chân.
- Da có vấn đề: nhiễm trùng do nấm và vi khuẩn.
- Bị trầm cảm.
- Thai phụ bị tiểu đường thai kỳ vẫn có thể sinh con khỏe mạnh nhưng quá trình mang thai và sinh nở tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cả mẹ và bé như: nguy cơ sinh mổ cao, hạ đường huyết sơ sinh, thai lưu, tiền sản giật,...
2. Khám bệnh tiểu đường - những điều cần lưu ý
2.1. Vì sao nên khám bệnh tiểu đường?
Khám bệnh tiểu đường là việc nên làm bởi có một thực tế không thể phủ nhận là ngày càng có nhiều người mắc căn bệnh này và bệnh để lại nhiều biến chứng xấu như đã kể ở trên. Đặc biệt trong đó, biến chứng tim mạch là nguyên nhân hàng đầu khiến cho bệnh nhân tiểu đường tử vong.
2.2. Khám đúng bác sĩ chuyên khoa Nội tiết và điều trị đúng phác đồ của bác sĩ cũng sẽ giúp người bệnh kiểm soát bệnh nhanh chóng đồng thời hạn chế được các biến chứng âm thầm của bệnh.
2.3. Trước khi khám cần chuẩn bị những gì?
Trước khi khám bệnh tiểu đường cần:
- Nhịn ăn uống tối thiểu 8 giờ trước khi lấy mẫu máu làm xét nghiệm, có thể uống nước lọc bình thường.
- Tránh mặc quần áo có nút hoặc đeo trang sức bằng kim loại để đo điện tâm đồ vì nó dễ gây nhiễu.
2.4. Các loại xét nghiệm cần thực hiện để xác định bệnh tiểu đường
Tầm soát bệnh tiểu đường định kỳ hàng năm là việc nên làm để phát hiện sớm bệnh lý này. Các xét nghiệm cơ bản có thể xác định dấu hiệu sớm cũng như dự báo nguy cơ mắc bệnh trong tương lai gồm:
- Xét nghiệm Hb
A1C
Đây là loại xét nghiệm được thực hiện để đo mức đường huyết trung bình trong 2 - 3 tháng vừa qua. Nếu kết quả là 5.7 - 6.4% thì đây là dấu hiệu tiền tiểu đường, từ 6.5% trở lên chứng tỏ bị tiểu đường.
- Xét nghiệm đường huyết khi đói
Xét nghiệm được thực hiện sau ăn 8 giờ hoặc vào buổi sáng ngày hôm sau. Kết quả cho mức đường huyết 100 - 125 mg/ d
L chứng tỏ tiền tiểu đường, từ 126 mg/ d
L trở đi là mắc tiểu đường.
- Xét nghiệm dung nạp glucose
Thực hiện xét nghiệm này giúp đo lường lượng đường ở trong máu trước và sau khi người được xét nghiệm uống loại chất lỏng chứa glucose. Trước khi xét nghiệm cần nhịn ăn khoảng 8 tiếng sau đó uống chất lỏng và lần lượt tiến hành kiểm tra lượng đường trong máu vào các khung 1 - 2 - 3 giờ sau đó.
Kết quả cho thấy lượng đường huyết khoảng 140 - 199 mg/ d
L là tiền tiểu đường, 200 mg/ d
L trở lên là bị tiểu đường.
- Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên
Xét nghiệm này giúp đo lượng đường huyết ở thời điểm kiểm tra và có thể làm bất cứ lúc nào mà không cần nhịn ăn. Kết quả đường huyết từ 200 mg/ d
L trở lên là bị tiểu đường.
- Xét nghiệm sàng lọc Glucose
Việc thực hiện xét nghiệm giúp đo lượng đường huyết tại thời điểm được kiểm tra. Theo đó, người được xét nghiệm sẽ uống một loại chất lỏng chứa Glucose và 1 giờ sau đó được lấy máu lấy để kiểm tra lượng đường huyết. Nếu kết quả vượt mức 140 mg/ d
L thì cần thực hiện kiểm tra dung nạp Glucose.
|
medlatec
| 1,154
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.