text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Tại sao nên sử dụng tròng kính cận lọc ánh sáng xanh? 1. Ánh sáng xanh và những tác động của chúng 1.1 Ánh sáng xanh là gì Ánh sáng xanh là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ loại ánh sáng có bước sóng trong khoảng từ 400 đến 500 nanomet (nm) trong quang phổ màu sáng. Chúng đến từ ánh sáng mặt trời và có tác dụng kích thích não bộ, thúc đẩy sự hấp thụ dưỡng chất và cung cấp nguồn năng lượng cho cơ thể. Những nghiên cứu trong vài năm trở lại đây cho thấy loại ánh sáng này có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, nhất là với đôi mắt.  1.2 Những tác động của ánh sáng xanh đến sức khỏe con người Một trong những tác động chính của ánh sáng xanh là ảnh hưởng đến chu kỳ giấc ngủ của con người. Ánh sáng xanh có khả năng kích hoạt não bộ và ức chế sản xuất hormone melatonin, hormone giúp điều chỉnh giấc ngủ. Vào ban ngày, ánh sáng xanh phát ra từ mặt trời giúp tăng cường mức độ tập trung làm cho cơ thể tỉnh táo, giữ cho nhịp sinh học của cơ thể luôn được kiểm soát một cách tự nhiên theo chu kỳ. Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiếp xúc liên tục với ánh sáng xanh, đặc biệt là vào buổi tối, có thể gây ra các vấn đề về giấc ngủ và tác động tiêu cực đến mắt. Khi con người tiếp xúc với ánh sáng xanh vào buổi tối, cơ thể sẽ có xu hướng khó chuyển sang trạng thái thư giãn và chuẩn bị cho giấc ngủ. Điều này có thể dẫn đến khó khăn trong việc vào giấc và giảm chất lượng giấc ngủ. Ngoài ra, ánh sáng xanh cũng có thể gây căng thẳng và mỏi mắt. Khi tiếp xúc với màn hình điện tử trong thời gian dài, đặc biệt là trong môi trường thiếu ánh sáng tự nhiên, ánh sáng xanh phát ra từ màn hình có thể tác động lên mắt, gây ra khó chịu, căng thẳng và mỏi mắt. Điều này đặc biệt đáng lo ngại khi công việc và hoạt động hàng ngày ngày càng liên quan đến việc sử dụng máy tính và thiết bị di động. 2. Tại sao nên sử dụng tròng kính cận chống ánh sáng xanh? Với nhu cầu cuộc sống hiện đại ngày nay, khó để có thể loại bỏ thiết bị điện tử ra khỏi sinh hoạt hằng ngày của chúng ta, chúng gắn liền với công việc và cả thời gian giải trí, thư giãn. Vì thế, chúng ta chọn các giải pháp nhằm hạn chế mức độ ảnh hưởng của ánh sáng xanh lên mắt, sử dụng các loại kính mắt được tích hợp khả năng chống ánh sáng xanh ngày càng trở nên phổ biến. 2.1 Cơ chế bảo vệ mắt của tròng kính cận lọc ánh sáng xanh Với người bị cận thị, việc chăm sóc và hạn chế các tác động đến thị lực càng được chú trọng, vì thế mà những loại kính được tích hợp khả năng loại bỏ ánh sáng xanh thường được khuyên dùng. Với một lớp phủ đặc biệt để lọc bớt ánh sáng xanh từ màn hình các thiết bị điện tử, tùy vào chất lượng của mỗi sản phẩm mà khả năng lọc ánh sáng xanh cũng khác nhau. Sử dụng tròng kính lọc ánh sáng xanh mang lại các lợi ích: ánh sáng xanh phát ra từ các thiết bị điện tử sẽ gây ức chế việc cơ thể sản xuất ra melatonin (hormone có tác dụng gây buồn ngủ). – Giảm tình trạng nhức mỏi và khô mắt – Dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi đeo kính chống ánh sáng xanh 2-3 tiếng trước khi đi ngủ sẽ giúp chúng ta ngủ ngon và dễ chịu hơn. – Giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng lúc về già – Ngăn ánh sáng chói và bảo vệ mắt khỏi tác động của tia UV 2.2 Đặc điểm của tròng kính cận lọc ánh sáng xanh So với các tròng kính thông thường, kính chống ánh sáng xanh sẽ có tròng màu xanh ngọc hoặc xanh tím. Đồng thời, hình ảnh mà bạn nhìn thấy được qua kính sẽ có màu ngả vàng nhẹ, điều này do kính đã lọc bớt đi một số màu ánh sáng khiến, vì thế mà mắt bạn cũng có cảm giác dễ chịu hơn. 2.3 Các loại kính mắt chống ánh sáng xanh Không chỉ có kính cận được tích hợp khả năng chống ánh sáng xanh, mà trên thị trường hiện nay, kính có đa dạng và đa chức năng để đáp ứng nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng. Việc lựa chọn một loại kính phù hợp sẽ giúp bạn bảo vệ mắt mình một cách tốt nhất. Dưới đây là một số loại mắt kính chống ánh sáng xanh khác nhau mà bạn có thể cân nhắc: – Kính chống ánh sáng xanh và chống tia UV: Loại kính này không chỉ chống ánh sáng xanh mà còn bảo vệ mắt khỏi tác động của tia cực tím (UV). Đây là một lựa chọn tuyệt vời cho những người thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị điện tử và tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Cực kỳ hữu ích với những ai vừa thực hiện mổ cận thị, mắt đang yếu và nhạy cảm với ánh sáng. – Kính chống ánh sáng xanh không độ: Nếu bạn không cần độ kính để điều chỉnh thị lực thì loại kính này là một sự lựa chọn tốt. Nó giúp chặn hiệu quả ánh sáng xanh từ các thiết bị điện tử và giảm bớt căng thẳng mắt một cách hiệu quả. Cần lựa chọn các địa chỉ uy tín và có chuyên gia tư vấn để chọn được loại kính chống ánh sáng xanh chất lượng. – Kính chống ánh sáng xanh đổi màu: Loại kính này có khả năng thay đổi màu sắc khi tiếp xúc với ánh sáng xanh. Khi bạn sử dụng các thiết bị điện tử, mắt kính sẽ tự động chuyển sang một màu sắc khác nhằm giảm ánh sáng xanh gây hại. Công nghệ chống ánh sáng xanh đã phát triển đáng kể trong việc tích hợp vào các tròng kính siêu mỏng và chiết suất cao. Điều này mang lại lợi ích đặc biệt cho những người có vấn đề về thị lực như cận thị hoặc loạn thị, vì họ có thể sử dụng kính chống ánh sáng xanh để bảo vệ mắt một cách tốt hơn. Tròng kính chống ánh sáng xanh cho cận thị và loạn thị có sẵn với độ cận lên đến 15 độ và độ loạn lên đến 4 độ. Điều này cho phép cung cấp giải pháp phù hợp và tiện lợi cho những người có vấn đề về thị lực, đồng thời bảo vệ mắt khỏi tác động tiêu cực của ánh sáng xanh. Với người bị cận thị, bên cạnh sử dụng kính cận chống ánh sáng xanh thì cần thay đổi lối sinh hoạt cũng như chế độ chăm sóc mắt để duy trì được đôi mắt sáng khỏe và không tăng độ cận.
thucuc
1,252
Chữa viêm tai giữa hiệu quả viêm xương chũm, nghe kém, áp xe não Viêm tai giữa nếu không điều trị dứt điểm có thể dẫn tới biến chứng gây viêm xương chũm, nghe kém, áp xe não,… vì vậy làm thế nào để nhận biết và chữa viêm tai giữa hiệu quả là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bệnh viêm tai giữa làm giảm sức nghe và gây khó khăn cho người bệnh trong giao tiếp Tai giữa có vị trí nằm khuất sâu trong màng nhĩ, do đó việc nhận biết các tổn thương của bộ phận này không thể dùng mắt thường, để nhận biết sớm bệnh chúng ta cần chú ý các triệu chứng: Dấu hiệu nhận biết đầu tiên của chứng viêm tai giữa là đau nhức tai, chảy nước trong tai và giảm sức nghe. Ngoài ra, một số trường hợp xuất hiện các dấu hiệu khác như ù tai, chóng mặt, sốt, sưng sau tai, chán ăn và khó ngủ… Tuy nhiên, để phát hiện bệnh cần có sự trợ giúp của bác sĩ trong chẩn đoán như dùng đèn soi tai có kính phóng đại (Otoscope); kính hiển vi soi tai và nội soi tai,… Cách chữa viêm tai giữa hiệu quả Việc xác định phương pháp điều trị bệnh cần căn cứ vào quá trình thăm khám thực nghiệm, nhận biết chính xác từng giai đoạn phát triển của bệnh, bởi ứng với mỗi giai đoạn sẽ có phương pháp khác nhau. Viêm tai giữa cần được phát hiện và điều trị sớm nhằm ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm gây thủng màng nhĩ, áp xe não,… –         Đối với trường hợp viêm tai giữa đang ở giai đoạn đầu, khi màng nhĩ chưa thủng thì điều trị phương pháp nội khoa là chủ yếu. –         Khi thấy màng nhĩ có dấu hiệu viêm đỏ, phồng, xuất hiện nhiều dịch bị ứ đọng trong hòm tai người bệnh cần được chích rạch màng nhĩ, nhằm tháo bỏ dịch mủ trong tai giữa ra ngoài. –         Trong trường hợp màng nhĩ đã bị thủng cần phải lựa chọn thuốc điều trị toàn thân, kháng sinh toàn thân là chủ yếu. –         Phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong các trường hợp người bệnh đã được điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả, việc phẫu thuật hòm nhĩ, khoét xương chũm nhằm ngăn chặn biến chứng nguy hiểm. Phòng bệnh viêm tai giữa là hoạt động cần thiết Viêm tai giữa nằm trong nhóm bệnh lý về tai mũi họng, do đó rất nhiều khả năng viêm tai giữa là biến chứng của các bệnh về họng. Vì vậy, điều trị dứt điểm các bệnh về họng cũng là phương pháp phòng ngừa bệnh viêm tai giữa. Ngoài ra, việc duy trì thói quen khám sức khỏe định kỳ là cách tốt nhất để nhận biết sớm mầm mống gây bệnh và điều trị bệnh nhanh chóng. Thói quen vệ sinh tai cũng cần lưu ý: Không ngoáy tai quá sâu, đảm bảo sử dụng các dụng cụ lấy ráy tai đã được vô trùng, tránh làm xước da tai, thấm khô tai sau khi tắm hoặc đi bơi, tránh môi trường khói bụi, ô nhiễm,… Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
544
Rối loạn tiêu hóa không nên ăn gì?vô cùng quan trọng Trả lời: Rối loạn tiêu hóa là một trong những chứng bệnh thường gặp do ăn uống; với những người có hệ tiêu hóa nhạy cảm nên lưu ý tránh một số loại thực phẩm sau: Thực phẩm chứa nhiều chất béo, loại thức ăn chiên xào không tốt cho dạ dày của bạn, có thể gây chướng bụng, ợ nóng và trào ngược axit. Các loại thực phẩm giàu chất béo cũng là nguyên dẫn tới tình trạng phân nhạt màu. Ăn nhiều món chiên xào không tốt cho hệ tiêu hóa Hạn chế ăn cay, nóng như ớt bởi vì đa số các loại thực phẩm này gây kích ứng với thực qquarn và dẫn đến hiện tượng ợ nóng khó chịu. Canxi rất cần thiết đối với cơ thể của mỗi chúng ta nhưng bổ sung can xi quá nhiều qua các đồ uống từ sữa và đồ ăn như pho mát cũng khiến chúng ta dễ bị tiêu chảy, chướng bụng, đầy hơi, ăn khó tiêu. Một lời khuyên hữu ích dành cho bạn đó là nên tránh xa các loại kích thích như rượu, bia, thuốc lá, đồ uống có gas, chúng không tốt cho hệ tiêu hóa của bạn. Nên bổ sung nhiều rau xanh, hoa quả trong thực đơn hàng ngày, uống nhiều nước và một chế độ luyện tập thể dục thể thao hợp lý là vô cùng tốt. Nếu không may mắc phải chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài thì bạn nên đến gặp bác sĩ, các thông qua việc khám, xét nghiệm nếu cần thiết các bác sĩ sẽ tư vấn và kê đơn thuốc để bạn điều trị triệt để, tránh tình trạng rối loạn tiêu hóa mạn tính có thể xảy ra. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
thucuc
308
Lưu ý khi dùng thuốc Zopistad 7.5 Zopiclone có tác dụng an thần, giải lo âu tương tự Benzodiazepine. Hoạt chất này có trong thuốc Zopistad 7.5. Vậy Zopistad là thuốc gì và được chỉ định trong trường hợp nào? 1. Zopistad là thuốc gì? Zopiclone thuộc nhóm cyclopyrrolon với các đặc tính tương tự như dẫn chất của benzodiazepin, bao gồm an thần, giải lo âu, giãn cơ, chứng quên và chống co giật. Zopistad 7.5 có tác động gián tiếp làm tăng hoạt tính của acid gamma - aminobutyric (GABA) ở não, đồng thời hoạt chất Zopiclone gắn kết với thụ thể benzodiazepine của phức hợp thụ thể GABA nhưng ở vị trí khác so với các dẫn chất benzodiazepin.Thuốc Zopistad 7.5 có thời gian tác dụng ngắn, khởi tạo giấc ngủ nhanh nhưng không làm giảm tổng thời gian giấc ngủ chuyển động mắt nhanh (REM) và duy trì giấc ngủ sóng chậm bình thường. Nói chung, Zopistad 7.5 có hiệu lực như là một thuốc ngủ tương tự các dẫn chất của Benzodiazepin. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Zopistad 7.5 Thuốc Zopistad 7.5 được chỉ định trong các trường hợp sau:Ðiều trị ngắn hạn chứng mất ngủ, bao gồm khó ngủ, hay tỉnh giấc về đêm và thức dậy sớm, mất ngủ thoáng qua, tạm thời hoặc mạn tính;Mất ngủ thứ phát do tình trạng rối loạn tâm thần;Điều trị những trường hợp mất ngủ làm bệnh nhân suy nhược hoặc kiệt sức trầm trọng.Thuốc Zopistad 7.5 chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với Zopiclone hay bất kỳ tá dược nào có trong Zopistad 7.5;Bệnh nhân nhược cơ nặng, suy hô hấp, hội chứng ngưng thở trầm trọng khi ngủ, suy gan nặng;Không dùng Zopistad 7.5 cho trẻ em. 3. Liều dùng, cách dùng thuốc Zopistad 7.5 3.1. Cách dùng. Zopistad 7.5 nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả theo từng đợt điều trị;Bệnh nhân nên uống Zopistad 7.5 trước khi đi ngủ ở tư thế đứng.3.2. Liều dùng của thuốc Zopistad 7.5Người lớn: Liều thường dùng là 1 viên Zopistad 7.5;Người cao tuổi: Nên khởi đầu với liều 3.75mg (1⁄2 viên Zopistad 7.5);Bệnh nhân suy thận hay suy gan nhẹ đến trung bình: Nên bắt đầu điều trị với Zopiclone ở liều 3.75mg (1⁄2 viên Zopistad 7.5);Thời gian trị liệu mất ngủ tạm thời với Zopistad 7.5 từ 2 - 5 ngày, mất ngủ ngắn hạn là 2 - 3 tuần. Lưu ý một đợt trị liệu của thuốc Zopistad 7.5 không nên kéo dài quá 4 tuần (tính cả thời gian giảm liều).3.3. Quá liều thuốc Zopistad 7.5 và cách xử trí. Triệu chứng quá liều Zopistad bao gồm ngủ gật, hôn mê, mất điều hòa... Bên cạnh đó, một số trường hợp tử vong cũng được ghi nhận sau khi uống quá liều Zopiclone;Điều trị quá liều Zopistad 7.5 chủ yếu là hỗ trợ. Người trưởng thành uống trên 150mg Zopiclone hay trẻ em uống 1.5 mg/kg trong vòng 1 giờ có thể chỉ định dùng than hoạt tính. Ngoài ra, rửa dạ dày cũng được cân nhắc cho các trường hợp dùng quá liều trong vòng 1 giờ nếu có nguy cơ đe dọa sự sống;Flumazenil được chỉ định trong trường hợp quá liều Zopistad và có tình trạng ức chế thần kinh trung ương trầm trọng. Ý thức sẽ nhanh chóng phục hồi sau khi tiêm tĩnh mạch hoạt chất Flumazenil cho bệnh nhân bị quá liều Zopiclone. 4. Tác dụng phụ của Zopistad 7.5 Tác dụng phụ thường gặp của Zopistad 7.5: Miệng đắng hay có vị kim loại..Tác dụng phụ ít gặp của Zopistad 7.5: Rối loạn tiêu hóa mức độ nhẹ, bao gồm buồn nôn/nôn, chóng mặt, đau đầu; ngủ gật; khô miệng.Hiếm gặp các tác dụng phụ sau của thuốc Zopistad 7.5: dễ cáu, hung hăng, lú lẫn, chứng quên về sau, đầu lâng lâng, mộng du, ảo giác, ác mộng; phản ứng phản vệ;Triệu chứng cai thuốc của Zopistad 7.5 thay đổi gồm chứng mất ngủ trở lại, lo lắng, run rẩy, đổ mồ hôi, kích động, lú lẫn, đau đầu, đánh trống ngực, tim đập nhanh, mê sảng, ác mộng, ảo giác, cơn hoảng loạn, đau cơ/chuột rút, rối loạn tiêu hóa và dễ cáu kỉnh. Bên cạnh đó các cơn co giật động kinh cũng có thể xảy ra nhưng rất hiếm. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Zopistad 7.5 Nguy cơ lệ thuộc thuốc: Kinh nghiệm lâm sàng đến nay với Zopiclone cho thấy nguy cơ lệ thuộc thuốc là rất nhỏ khi thời gian trị liệu không quá 4 tuần. Nguy cơ lệ thuộc Zopistad 7.5 tăng theo liều dùng và thời gian trị liệu, nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân có tiền sử uống rượu và/hoặc lạm dụng thuốc, người bị rối loạn nhân cách. Nếu sự lệ thuộc về thể chất tiến triển, ngưng điều trị Zopistad 7.5 đột ngột sẽ kèm theo những triệu chứng cai thuốc.Triệu chứng cai thuốc: Việc ngừng điều trị với Zopistad 7.5 không chắc có liên quan đến những triệu chứng cai thuốc khi quá trình điều trị được giới hạn trong 4 tuần. Bệnh nhân có thể có lợi từ việc giảm liều dần dần trước khi dừng hẳn.Trầm cảm: Không chỉ định Zopistad 7.5 để điều trị trầm cảm. Bất kỳ nguyên nhân nào của chứng mất ngủ cũng nên được xác định trước khi điều trị để tránh các triệu chứng tiềm ẩn nghiêm trọng của bệnh trầm cảm.Dung nạp thuốc: Không có bất kỳ dấu hiệu dung nạp Zopiclone với thời gian điều trị dưới 4 tuần.Mất ngủ trở lại: Do nguy cơ cai thuốc hay hiện tượng mất ngủ trở lại có thể tăng khi thời gian điều trị kéo dài, hoặc ngừng điều trị đột ngột, nên việc giảm liều từng bậc thuốc Zopistad 7.5 có thể hữu ích.Chứng quên: Mặc dù hiếm gặp nhưng có thể xảy ra chứng quên về sau ở bệnh nhân dùng thuốc Zopistad 7.5, đặc biệt khi giấc ngủ bị gián đoạn hay hoãn sau khi sử dụng thuốc. Vì vậy, bệnh nhân chỉ nên uống Zopistad 7.5 khi chắc chắn sẽ đi ngủ và có thể có giấc ngủ trọn đêm.Zopistad 7.5 có chứa lactose, do đó bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose - galactose không nên uống sản phẩm này.Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Mặc dù tác dụng không mong muốn hiếm và thường ảnh hưởng không đáng kể, nhưng bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc sau khi điều trị bằng Zopistad 7.5 cho đến khi xác định được việc thực hiện các công việc này không bị ảnh hưởng.Kinh nghiệm về sử dụng Zopistad 7.5 trong thai kỳ vẫn còn hạn chế dù chưa có phát hiện bất lợi trên động vật. Vì vậy, không nên chỉ định Zopistad 7.5 trong thai kỳ.Nên tránh sử dụng Zopistad 7.5 cho bệnh nhân đang cho con bú vì Zopiclone bài tiết qua sữa mẹ. 6. Tương tác thuốc của Zopistad 7.5 Không nên dùng thuốc Zopistad 7.5 đồng thời với rượu vì rượu làm tăng tác dụng an thần của Zopiclone, đặc biệt nguy cơ cao ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.Thuốc ức chế thần kinh trung ương kết hợp với Zopistad 7.5 có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh, do đó nên cân nhắc cẩn thận lợi ích điều trị khi kết hợp Zopistad 7.5 với các thuốc chống loạn thần (thuốc an thần kinh), thuốc ngủ, thuốc giải lo âu/an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc gây mê, thuốc kháng histamin có tác dụng phụ gây an thần, thuốc chống động kinh,Dùng đồng thời Benzodiazepin hay những thuốc giống benzodiazepin với thuốc giảm đau gây nghiện có thể làm tăng cảm giác hưng phấn, từ đó đưa đến tăng lệ thuộc về tinh thần. Các thuốc ức chế một số enzym gan (đặc biệt là cytochrom P450) có thể tăng tác dụng của benzodiazepin và các thuốc giống benzodiazepin như Zopistad 7.5.Thuốc ức chế CYP3A4 (Erythromycin, Clarithromycin, Ketoconazol, Itraconazol và Ritonavir): Do Zopiclone chuyển hóa bởi cytochrom P450 CYP3A4 nên nồng độ Zopistad 7.5 trong huyết tương có thể tăng khi sử dụng đồng thời Zopistad 7.5 với các thuốc ức chế CYP3A4. Khuyến cáo nên giảm liều dùng Zopistad 7.5 khi dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4.Thuốc cảm ứng CYP3A4 (Rifampicin, Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin): Nồng độ Zopiclone trong huyết tương giảm khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4. Do đó nên tăng liều Zopistad 7.5 khi dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4.
vinmec
1,476
GIẢI ĐÁP: Nhổ răng hàm giá bao nhiêu? Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau khiến chúng ta phải nhổ đi răng hàm – một trong những răng đóng vai trò quan trọng nhất trong ăn nhai. Vậy trường hợp nào cần nhổ răng hàm, nhổ răng hàm giá bao nhiêu,… những thắc mắc thường gặp sẽ được giải đáp tại bài viết này, cùng tìm hiểu nhé! 1. Giới thiệu về vị trí cũng như vai trò của răng hàm Răng hàm, hay còn được biết đến với tên gọi răng cối là tên của 1 nhóm răng được đánh số thứ tự từ 6 đến 8 tính từ vị trí của răng cửa. Trung bình, mỗi người sẽ có tối đa là 12 răng hàm, chia đều ở hàm dưới và hàm trên. Thông thường, răng hàm nhỏ thứ nhất và răng hàm nhỏ thứ hai là các răng mọc vĩnh viễn, thay thế cho hàm sữa. Đối với 3 răng hàm lớn thì là các răng mọc vĩnh viễn mà không cần phải trải qua quá trình thay răng sữa. Về vai trò, răng hàm đảm nhiệm chức năng thực hiện chức năng ăn nhai quan trọng như cắn, xé, nhai và nghiền nát thức ăn. Khi thức ăn được nghiền nhỏ, trộn đều với các men trong nước bọt và di chuyển vào bên trong cơ thể đến các cơ quan tiêu hóa khác như dạ dày, ruột non. Bên cạnh đó, răng hàm cũng nắm giữ vai trò cấu tạo tính hài hòa, cân đối cũng như hỗ trợ giúp phát âm được chuẩn xác, tròn vành, rõ chữ. Ngược lại, khi mất răng, hàm sẽ có những khoảng trống, việc phát âm cũng sẽ bị ảnh hưởng đáng kể. Tuy nhiên, không phải răng hàm nào cũng đảm nhiệm vai trò quan trọng. Răng hàm lớn thứ ba, hay còn được gọi răng khôn gần như không thực hiện chức năng ăn nhai, nghiền thức ăn. Bên cạnh đó, do là răng mọc cuối cùng, răng khôn thường không có chỗ để mọc dẫn đến mọc ngầm, mọc đâm ngang sang các răng kế cận và gây đau, viêm, thậm chí là nguy cơ làm tổn hại đến các răng kế cận. Do đó, nếu như có răng khôn thì người bệnh cần phải kiểm tra, thăm khám cũng như tiến hành các biện pháp nhổ răng khôn kịp thời. Răng hàm đảm nhiệm vai trò quan trọng trong ăn nhai, có chức năng chính là cắn, xé và nghiền thức ăn 2. Bắt buộc phải nhổ răng hàm nếu gặp phải những trường hợp dưới đây Có thể nói, nhổ răng vĩnh viễn là một quyết định không hề dễ dàng, bởi hầu hết các trường hợp bác sĩ luôn ưu tiên bảo tồn răng thật cho bệnh nhân. Tuy nhiên, ở những trường hợp sức khỏe răng miệng của bệnh nhân gặp ảnh hưởng, để tránh xảy ra biến chứng nguy hiểm thì bác sĩ bắt buộc phải tiến hành nhổ răng. Theo như chuyên gia, nếu răng hàm thuộc những trường hợp dưới đây thì khả năng cao sẽ phải nhổ răng: – Răng hàm bị sâu Với những trường hợp sâu răng nghiêm trọng, răng càng hư tổn nặng nề kéo theo cơn đau dai dẳng thì càng phải loại bỏ sớm để tránh tình trạng vi khuẩn gây sâu răng lây lan sang các răng cận kề. – Răng hàm bị viêm tủy Đối với những trường hợp răng hàm bị viêm tủy, nếu như không điều trị từ sớm có thể khiến cho nhiễm trùng lan rộng, từ đó hình thành những ổ viêm ở xung quanh chân răng còn được gọi là viêm cuống răng. Không chỉ làm chân răng tổn thương nặng và ngày càng yếu đi, thậm chí sẽ xuất hiện nguy cơ hoại tử ở giai đoạn cuối mà khó có thể điều trị. – Răng hàm bị viêm nha chu Ở những trường hợp khách hàng bị bệnh viêm nha chu nghiêm trọng, với tình trạng bị tiêu xương nhiều, nướu cũng bị tụt thấp hoặc chân răng không bám vững, dễ lung lay, dễ rụng thì với tình trạng này bác sĩ cũng bắt buộc phải chỉ định nhổ răng. – Trường hợp có răng khôn (răng số 8) mọc lệch, mọc ngầm Đối với trường hợp răng khôn bị mọc lệch, mọc ngầm… không chỉ không đảm bảo chức năng ăn nhai mà còn gây đau đớn, khó chịu thì lúc này bác sĩ sẽ chỉ định sớm nhổ răng để không ảnh hưởng tới những răng khác ở trên cung hàm. – Nhổ răng để phục vụ cho mục đích niềng răng Đối với những trường hợp có những khiếm khuyết về răng như: Răng móm, răng hô, răng mọc lộn xộn, chen chúc, răng hàm nhỏ không đủ chỗ cũng như tạo khoảng trống để răng di chuyển về đúng vị trí mong muốn. Nhổ răng hàm giá bao nhiêu còn tùy thuộc vào phương pháp nhổ răng 3. Nhổ răng hàm giá bao nhiêu? Với thắc mắc nhổ răng hàm giá bao nhiêu, mức giá cụ thể rất khó xác định bởi chi phí nhổ răng còn phụ thuộc vào các yếu tố như loại răng nào, vị trí mọc cũng như tình trạng của răng. Hiện nay, có 2 phương pháp nhổ răng bao gồm: – Nhổ răng hàm truyền thống Để thực hiện phương pháp này, các bác sĩ sẽ sử dụng lực từ kìm và bẩy để tiến hành nhổ răng.  Ưu điểm của phương pháp này là tiết kiệm chi phí, mức giá chỉ khoảng từ 400.000 đến hơn 2.000.000 tùy vào vị trí cũng như mức độ phức tạp của răng. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm lớn là dễ gây sang chấn như chảy máu hoặc sưng đau kéo dài. – Nhổ răng hàm bằng sóng siêu âm Piezotome Phương pháp nhổ răng bằng sóng siêu âm Piezotome sử dụng những bước sóng siêu âm cao tần để lắm đứt các dây chằng xung quanh răng khôn, giúp loại bỏ răng dễ dàng và ít gây đau đớn. Với phương pháp này thì bạn có thể hoàn toàn an tâm về sự an toàn khi nhổ răng. Bên cạnh đó, công nghệ Piezotome còn có tác dụng khóa mạch máu giúp vết thương nhanh chóng hồi phục. Cũng chính bởi những ưu điểm kể trên, nhổ răng bằng sóng siêu âm có mức chi phí tương đối cao, khoảng từ 3.000.000 đến hơn 6.500.000/răng.
thucuc
1,104
Chỉ số SpO2 dưới 97 sau khi khỏi Covid có ảnh hưởng gì? Hỏi. Chào bác sĩ,Con tôi sinh năm 1999 bị Covid gần hai tuần, đã âm tính nhưng hiện tại vẫn ho nhiều chỉ số Sp. O2 vẫn dưới 97 thi thoảng mới được 98 và nhịp tim toàn trên 100-115-120. Vậy bác sĩ cho tôi hỏi chỉ số Sp. O2 dưới 97 sau khi khỏi Covid có ảnh hưởng gì? Tôi cảm ơn bác sĩ. Chào bạn,Với câu hỏi “Chỉ số Sp. O2 dưới 97 sau khi khỏi Covid có ảnh hưởng gì?”, bác sĩ xin giải đáp như sau:Con bạn năm nay 23 tuổi thì nhịp tim bình thường trong lúc nghỉ ngơi dao động trongkhoảng từ 60 đến 100 nhịp mỗi phút. Chỉ số Sp. O2 bình thường dao động từ 96%-100%. Sau nhiễm Covid mà nhịp tim nhanh và Sp. O2 dưới 97% thì bạn nên đưa con đến khám ở các bệnh viện gần nhất để bác sĩ kiểm tra. Vì virus SARS-Co. V2 gây cơ chế viêm thành mạch máu và viêm hệ thống, gây rối loạn miễn dịch, rối loạn đông máu do đó người nhiễm SARS-Co. V2 có thể bị tổn thương phổi gây viêm phổi và xơ phổi, tắc mạch phổi và hoặc gây viêm cơ tim mà dấu hiệu viêm cơ tim âm thầm thường biểu hiện bằng nhịp tim nhanh và khó thở khi gắng sức. Bởi vậy, bạn nênđưa con đi khám để bác sĩ kiểm tra.Nếu bạn còn thắc mắc về chỉ số Sp. Chúc bạn có thật nhiều sức khỏe.
vinmec
265
Người bị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sống được bao lâu? Bạch cầu cấp dòng tủy có tốc độ khởi phát và phát triển nhanh chóng. 1. Bạch cầu cấp dòng tủy sống là bệnh gì? Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy khởi phát từ tủy và mô xốp trong xương. Bản thân thuật ngữ cấp tính ở bệnh lý này đã biểu thị tốc độ tiến triển của bệnh. Khi mắc bệnh lý này, tủy xương sẽ tăng cường sản xuất bạch cẩu hạt hoặc bạch cầu đơn nhân. Chúng không có khả năng phát triển đầy đủ và hoạt động như tế bào máu bình thường. Trường hợp nặng, bệnh có thể di căn đến hạch bạch huyết, tủy sống, não,...2. Người mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sống được bao lâu? 2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống của bệnh nhân bị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sống Thời gian người mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sống được bao lâu chịu tác động của nhiều yếu tố:- Tuổi tác: bệnh nhân trẻ tuổi sức khỏe còn tốt nên khả năng đáp ứng với điều trị cao hơn. Điều này giúp cho người bệnh sớm phục hồi, sức khỏe được cải thiện và thời gian sống sẽ tăng lên. - Loại tế bào bạch cầu bị ảnh hưởng: đây cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian sống của bệnh nhân. Thông thường, bệnh nhân bị ảnh hưởng ở tế bào B sẽ có tiên lượng sống cao hơn so với bệnh nhân bị ảnh hưởng ở tế bào T. - Thời gian phát hiện và điều trị bệnh: phát hiện sớm để điều trị ngay chính là yếu tố giúp quá trình điều trị bạch cầu cấp dòng tủy bớt phức tạp. Vì thế, thời gian sống của người bệnh cũng có cơ hội được tăng lên. - Phương pháp điều trị: người bệnh nếu được điều trị đúng phương pháp, đúng phác đồ thì khả năng kiểm soát bệnh tốt. Trên phương diện này, người bệnh có thể yên tâm hơn về vấn đề bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sống được bao lâu bởi đáp ứng điều trị chính là yếu tố tăng tuổi thọ của người bệnh.2.2. Thời gian sống của bệnh nhân bị bạch cầu cấp dòng tủy Nhìn chung, không thể đưa ra một con số cụ thể cho vấn đề bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sống được bao lâu. Thành công của một ca điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Khả năng đáp ứng điều trị của mỗi bệnh nhân không giống nhau và thời điểm phát hiện bệnh để thực hiện điều trị cũng có sự khác biệt. Đại đa số trường hợp mắc bệnh, tế bào ung thư sẽ đi ra máu tuần hoàn. Tuy nhiên, có một số trường hợp tế bào ung thư lan ra các cơ quan khác. Bệnh nhân đã tiến hành kiểm tra và được chẩn đoán mắc bạch cầu cấp dòng tủy sẽ được bác sĩ giải thích cụ thể về tình trạng bệnh của mình và cân nhắc phương án điều trị phù hợp. 2.3. Biện pháp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân bạch cầu cấp dòng tủyĐể tăng thời gian sống cho bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, người bệnh và người chăm sóc bệnh nhân nên áp dụng đồng thời các biện pháp:2.3.1. Hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cơ thể Do các triệu chứng của bệnh bạch cầu cấp dòng tủy thường rất phức tạp nên hệ miễn dịch sẽ bị suy yếu. Vì thế, người bệnh cần phải tránh các yếu tố gây nhiễm trùng để bệnh không tiến triển nặng hơn. Để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, người bệnh cần đảm bảo vệ sinh vết thương và vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Không gian sống của người bệnh cũng cần được bảo đảm hạn chế tối đa các điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, không nên chứa các vật dụng không đảm bảo vệ sinh.2.3.2. Ăn uống lành mạnh, phù hợp với tình trạng sức khỏe Chế độ ăn uống lành mạnh rất cần để cải thiện thời gian sống cho bệnh nhân bị bạch cầu cấp dòng tủy. Các bác sĩ khuyên rằng, nếu đang mắc căn bệnh nguy hiểm này, người bệnh cần được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là nhóm thực phẩm giàu protein, vitamin A và D. Đảm bảo đầy đủ vi chất dinh dưỡng là điều kiện cần để cải thiện hệ miễn dịch và ngăn ngừa tốc độ phát triển của tế bào ung thư. Đây cũng là yếu tố giúp cho quá trình điều trị diễn ra thuận lợi, giảm được mối lo bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sống được bao lâu. Ngoài ra, khi chế biến thức ăn cho bệnh nhân mắc bạch cầu cấp dòng tủy, người chăm sóc bệnh nhân cần lưu ý:- Đảm bảo thức ăn luôn được tiệt trùng và được nấu chín. - Chỉ cho người bệnh uống nước đun sôi để nguội. - Không ăn đồ ăn bị cháy, đồ nướng. - Tăng cường dưỡng chất cho bữa sáng và bữa trưa vì hai thời điểm này cơ thể có khả năng hấp thu dinh dưỡng tốt nhất. - Ưu tiên chế biến món ăn dạng lỏng, mềm để người bệnh dễ ăn và dễ tiêu hóa hơn. - Không để người bệnh dùng chất kích thích và đồ uống chứa cồn. - Tạo cho người bệnh môi trường sống thoải mái, tinh thần lạc quan. Giai đoạn điều trị hóa - xạ trị, bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sẽ rất mệt mỏi và dễ bị đi xuống về tinh thần. Đây là thời điểm cần người thân bên cạnh để hỗ trợ, động viên, tăng khát khao sống cho bệnh nhân. Thông tin chia sẻ ở trên là lời giải đáp cho thắc mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy sống được bao lâu. Tuy nhiên những thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng trường hợp bệnh mà thời gian sống của mỗi người sẽ khác nhau. Tuân thủ đúng kế hoạch điều trị và tham gia vào quá trình quản lý sức khỏe theo chỉ dẫn của bác sĩ sẽ giúp người bệnh nâng cao thời gian sống. Nếu có thắc mắc hay lo ngại nào liên quan đến sức khỏe của mình, người bệnh nên chủ động trao đổi với bác sĩ để được giải đáp chính xác, tránh tinh thần hoang mang do không hiểu đúng về tình trạng của mình.
medlatec
1,127
Công dụng thuốc Uscadidroxyl 250 Uscadidroxyl 250 thuộc danh mục thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Thành phần chính của thuốc Uscadidroxyl 250 là Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250mg và được đóng gói dưới dạng bột pha hỗn dịch uống. 1. Thuốc Uscadidroxyl 250 công dụng là gì? Thành phần chính Cefadroxil trong thuốc Uscadidroxyl 250 có phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên các vi khuẩn gram dương như tụ cầu, liên cầu, phế cầu (trừ liên cầu kháng methicillin ). Thuốc cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Shigella. Cơ chế tác dụng của Cefadroxil: Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, thuốc có tác dụng diệt khuẩn ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn làm cho vi khuẩn không có vách che chở sẽ bị tiêu diệt. Các chủng kháng Cefadroxil: Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Proteus có phản ứng indol dương tính, các Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa và Bacteroid.Hiện nay, thuốc Uscadidroxyl 250 được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm như:Nhiễm khuẩn đường tiểu cấp, mãn, có biến chứng và tái phát. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Viêm họng và viêm amidan do streptococci tan huyết beta nhóm A. Cefadroxil có hiệu quả trong việc tiêu diệt hoàn toàn Streptococci ở vùng mũi hầu. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, đợt cấp viêm phế quản mãn, giãn phế quản...Nhiễm khuẩn xương và khớp. 2. Chống chỉ định sử dụng thuốc Uscadidroxyl 250 Uscadidroxyl 250 chống chỉ định dùng trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.3. Liều lượng và cách dùng thuốc Uscadidroxyl 250Cách dùng:Hoạt chất Cefadroxil trong thuốc Uscadidroxyl 250 bền vững với acid, và có thể dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn. Người bệnh dùng thuốc trong khi ăn có thể giúp giảm các triệu chứng dạ dày-tá tràng. Liều lượng tham khảo:Người lớn: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống 1 gam mỗi ngày x 1 - 2 lần, trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn xương khớp: Liều thường dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình là 500mg x 2 lần/ ngày. Đối với những trường hợp nhiễm khuẩn nặng 1g x 2lần/ ngày trong 7-10 ngày hay hơn. Trẻ em: Liều khuyến nghị hàng ngày ở trẻ em là 30mg/ kg/ ngày, chia 2 lần mỗi 12 giờ theo như chỉ định. Liều Uscadidroxyl 250 cụ thể được tính theo trọng lượng cơ thể như sau: Đối với trẻ dưới 5kg: Uống 1⁄2 muỗng cà phê x 2 lần/ ngày. Đối với trẻ từ 5-10kg: Uống 1⁄2 -1 muỗng cà phê x 2 lần/ ngày. Đối với trẻ từ 10-20kg: Uống 1-2 muỗng cà phê x 2 lần/ ngày. Đối với trẻ từ 20-30kg: Uống 2-3 muỗng cà phê x 2 lần/ ngày. Liều lượng cho bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân suy thận, liều Uscadidroxyl 250 phải được điều chỉnh tùy thuộc vào hệ số thanh thải Creatinine để ngăn ngừa tích lũy thuốc trong cơ thể. Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp nhất.Lưu ý: Liều dùng Uscadidroxyl 250 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Uscadidroxyl 250 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Uscadidroxyl 250 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Uscadidroxyl 250:Trong trường hợp quên liều thuốc Uscadidroxyl 250 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Uscadidroxyl 250 đã quên và sử dụng liều mới.4. Tác dụng phụ của thuốc Uscadidroxyl 250Ở liều điều trị, thuốc Uscadidroxyl 250 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Uscadidroxyl 250, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn...Phản ứng quá mẫn: Ít gặp như nổi ban, nổi mề đay đã được báo cáo. Các triệu chứng này thường khỏi khi ngưng thuốc. Các tác dụng phụ khác của Uscadidroxyl 250 gồm: Ngứa bộ phận sinh dục, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua hoặc viêm âm đạo.Những phản ứng phụ của thuốc Uscadidroxyl 250 còn đang được phân tích và theo dõi ở các bệnh nhân cùng kết quả thí nghiệm. Không thể khẳng định trên đây là tất cả ảnh hưởng của thuốc Uscadidroxyl 250. Tuy nhiên, dựa vào đó người bệnh có thể phòng ngừa tránh được những ảnh hưởng nguy hiểm do phản ứng phụ gây ra. Một vài trường hợp hiếm gặp xuất hiện biến chứng hay tương tác của thuốc Uscadidroxyl 250 gây ra hậu quả nghiêm trọng. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Uscadidroxyl 250, người bệnh hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình sử dụng thuốc Uscadidroxyl 250.5. Tương tác thuốc Uscadidroxyl 250Tuy rằng chưa phát hiện tương tác nguy hiểm do thuốc hay thực phẩm gây ra với Uscadidroxyl 250 nhưng không thể chủ quan. Người bệnh cần chủ động trao đổi mọi thông tin sức khỏe cũng như tình trạng sử dụng thuốc điều trị ở thời điểm kê đơn với bác sĩ. 6. Thận trọng và lưu ý khi dùng thuốc Uscadidroxyl 250 Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc Uscadidroxyl 250 gồm có:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Uscadidroxyl 250 cho đối tượng là: Người già, phụ nữ cho con bú, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc... Hoặc đối tượng bị hôn mê gan, nhược cơ và viêm loét dạ dày.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Uscadidroxyl 250 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Uscadidroxyl 250, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Uscadidroxyl 250 là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,140
Công dụng của Cascara Cascara là một loại thảo dược sử dụng hỗ trợ trong điều trị một số tình trạng bệnh lý. Vậy Cascara công dụng là gì và cách sử dụng loại thảo dược này như thế nào, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng Cascara Cascara còn được gọi là cây hắc mai, cây hắc mai California, nó có tên khoa học Rhamnus purshiana.Cascara được sử dụng như một loại thuốc nhuận tràng chữa táo bón, sỏi mật, bệnh gan và ung thư. Bạn có thể mua cascara giống như là một loại thực phẩm bổ sung, nó không phải thuốc.Trong Cascara có chứa hoạt chất có tác dụng nhuận tràng và kích thích ruột. Hiện nay, chúng ta vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thảo dược này. 2. Sử dụng Cascara như thế nào? Dược liệu Cascara có các dạng bào chế sau đây:Viên nang.Dịch chiết.Trà.Thuốc rượu.Sử dụng Cascara để làm thuốc nhuận tràng để điều trị táo bón: Liều thường dùng là 20 - 30mg mỗi ngày. Bạn có thể ngâm 2g cascara thái nhỏ vào trong 150ml nước, đun sôi trong 5 - 10 phút. Dịch chiết xuất từ cây cascara được sử dụng với liều 2 - 5ml, 3 lần mỗi ngày.Liều dùng của dược liệu cascara có thể khác nhau đối với từng bệnh nhân khác nhau. Liều lượng được tính dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe của bạn và một số vấn đề cần quan tâm khác. 3. Những lưu ý khi sử dụng Cascara Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Cascara, trong các trường hợp sau:Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.Đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào khác.Dị ứng với bất kỳ hoạt chất nào của cây cascara hoặc dị ứng với các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác.Bất kỳ loại bệnh tật hoặc rối loạn nào khác.Bất kỳ loại dị ứng nào khác, như là dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.Chú ý không sử dụng thảo dược cascara cho trẻ em, phụ nữ đang mang thai hay cho con bú cho đến khi có thêm nghiên cứu. Hoạt chất Cascara có thể không an toàn cho phụ nữ đang cho con bú, nó có thể truyền qua sữa mẹ và có thể khiến cho trẻ sơ sinh bị tiêu chảy. 4. Tương tác của Cascara với các loại thuốc khác Thảo dược Cascara có thể tương tác với nhiều loại thuốc, thảo mộc và gây ảnh hưởng đến một số xét nghiệm như là:Thuốc nhuận tràng kích thích.Thuốc lợi tiểu.Thuốc chống viêm.Xét nghiệm estrogen trong nước tiểu và trong huyết thanh 24 giờ.Xét nghiệm kiểm tra mức kali.
vinmec
458
Điểm danh các loại thuốc trị hắc lào hiệu quả, phổ biến nhất hiện nay Thuốc trị hắc lào phần lớn là được bào chế dưới dạng kem bôi hoặc dạng uống. Trước khi sử dụng bệnh nhân cần có sự tham vấn y khoa từ bác sĩ chuyên môn để tránh nguy cơ chịu phải các tác dụng phụ nghiêm trọng. 1. Bệnh hắc lào là gì? Hắc lào còn được biết đến là bệnh lác đồng tiền. “thủ phạm" dẫn đến căn bệnh này đó chính là nấm (epidermophyton, trichophyton, microsporum,…) gây ra. Mặc dù hắc lào không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng các triệu chứng ngứa ngáy khó chịu từ ngày này sang ngày khác sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý và sinh hoạt thường nhật của bệnh nhân. Hắc lào có thể lây lan từ vùng này sang vùng khác trên cơ thể và lây nhiễm từ người bệnh sang người lành. Thông thường, bệnh nhân hắc lào sẽ được chỉ định điều trị bằng cách dùng thuốc uống hoặc thuốc bôi. Ở những ca nặng thì có thể phải dùng tới thuốc chống nấm toàn thân. 2. Các loại thuốc trị hắc lào điển hình 2.1. Thuốc Butenafine Đây là loại thuốc có tác dụng chữa những bệnh liên quan đến nhiễm trùng da, ngứa ngáy do nấm gây nên. Thuốc được sản xuất theo dạng kem bôi ngoài da giúp cải thiện các triệu chứng hắc lào, loại bỏ các mầm bệnh da liễu đang tồn tại trên da người bệnh. Mỗi ngày nên thoa 1 lần và dùng liên tục trong 2 tuần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc trị hắc lào Butenafine không dùng trong các trường hợp bị nấm móng. Không cần che phủ các khu vực bôi kem bằng băng gạc, tránh bôi lên miệng, mắt và vùng kín. Nếu không may những vị trí này dính thuốc thì cần rửa sạch ngay. Butenafine có thể khiến bệnh nhân gặp phải một số tác dụng phụ như ngứa ngáy, phồng rộp trên da. Đối với làn da nhạy cảm có thể bị khô, bong tróc, sưng, nổi mẩn hay kích ứng tạm thời. 2.2. Thuốc trị hắc lào Itraconazole Thuốc này dùng theo đường uống. Tác dụng chính là trị hắc lào gây ra bởi nấm và chữa các bệnh nấm nội tạng, nấm móng, viêm nhiễm phụ khoa do nấm,... Điều trị bằng Itraconazole cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ và nếu bệnh nhân thuộc trong số nhóm đối tượng sau thì không được sử dụng loại thuốc này: Đang dùng thuốc Ergot alkaloid, midazolam, triazolam hoặc thuốc ức chế HMG – Co A; Mẫn cảm với chất itraconazole hoặc các thành phần khác chứa trong thuốc; Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú; Cần sử dụng biện pháp tránh thai đầy đủ khi đang dùng Itraconazole. 2.3. Kem Kyotap TF EX Nhật Bản Trong kem này bao gồm các thành phần chính như: Diphenhydramine hydrochloride, Terbinafine hydrochloride, Isopropylmethylphenol, Lidocaine,... cùng các hoạt chất khác có tác dụng chống ngứa, ức chế hoạt động của nấm và tiêu diệt chúng trong điều trị hắc lào. Thuốc còn ngăn ngừa các bọng nước mới xuất hiện, làm dịu da cải thiện triệu chứng da thô ráp, hóa sừng, chống lại tình trạng lở loét, viêm nhiễm và lan rộng sang các vùng da khác trên cơ thể. Ngoài ra, tính chất kem của Kyotap TF EX còn không gây bí da, khi thoa lên da sẽ thẩm thấu nhanh đem lại cảm giác khô thoáng. Bên cạnh hắc lào, thuốc còn được sử dụng để điều trị cho các trường hợp bị nổi mụn nước, nấm chân tay, nổi mề đay mẩn ngứa hay da khô nứt nẻ,... 2.4. Thuốc Damarin Grande Tại Việt Nam loại thuốc này được dùng khá phổ biến. Nguồn gốc của Damarin Grande là từ Nhật Bản với 5 hoạt chất tác động điều trị nấm bao gồm: Capocaine, Isopropyl methyl phenol, Terbinafine hydrochloride, Acid glycyrrhetinic và tinh dầu bạc hà,... Sản phẩm được bào chế theo dạng dung dịch bôi ngoài da. Nhờ thành phần dược tính chứa trong sản phẩm và công dụng ngăn cản sự hoạt động của nấm mà các triệu chứng như mẩn đỏ, nhiễm trùng được cải thiện rõ rệt. Damarin Grande còn kích thích khả năng tái tạo tế bào da và ngăn chặn nấm lây lan sang khu vực khác. Loại kem bôi này còn đem lại hiệu quả khi dùng để chữa bệnh viêm da cơ địa, lột da, dị ứng da, á sừng bong tróc và nổi mụn nước trên da. 2.5. Thuốc Ketoconazol Đây là loại kháng sinh chống nấm phổ rộng được điều chế theo cả dạng bôi và dạng uống. Nếu bệnh nhân mới bị hắc lào ở thể nhẹ, chưa lan rộng sang vùng da khác thì có thể dùng thuốc Ketoconazol dạng bôi. Ngoài hắc lào, những trường hợp sau đây sẽ được chỉ định sử dụng thuốc này: Bệnh nhân bị nấm móng, nấm da, nấm tóc; Phụ nữ mắc các bệnh phụ khoa mạn tính, nhiễm nấm Candida âm đạo tái phát nhiều lần; Người bị nhiễm nấm men, nấm nội tạng gây nhiễm trùng; Dự phòng cho người bị suy giảm miễn dịch. 2.6. Thuốc Miconazole trị hắc lào Thuốc Miconazole thường dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu dùng theo dạng bôi trực tiếp lên da sẽ có tác dụng điều trị hắc lào, chàm, nấm á sừng, tổ đỉa,... Công dụng đặc biệt của thuốc đó chính là có thành phần hoạt chất làm thay đổi cấu tạo màng nấm, từ đó hủy hoại tác nhân gây bệnh này. Không chỉ có vậy, Miconazole còn là “vũ khí sát thương” tối ưu để loại bỏ những vi khuẩn Gram dương như liên cầu, tụ cầu,... Miconazole còn được bào chế dưới dạng dung dịch, dạng xịt, thuốc bột hoặc kem,... Tác dụng phụ của thuốc không đáng kể, nếu có thường là những triệu chứng như buồn nôn hoặc nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, dị ứng thuốc khi sử dụng lâu ngày. 3. Người bệnh cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc trị hắc lào? Nên dùng thuốc đều đặn, bôi lên vùng da bị bệnh để cải thiện các triệu chứng khó chịu, đồng thời ngăn ngừa bệnh lan rộng sang các vùng da khác; Kiên trì dùng thuốc, bôi liên tục từ 2 - 3 lần/ngày cho đến khi da lành và duy trì điều này khoảng ít nhất 2 tuần sau đó; Bôi thuốc đúng cách, không nên bôi quá dày, bôi sang vùng da lành, bôi quá mạnh,... vì sẽ làm tăng nguy cơ lây nhiễm đến khu vực khác, giảm hiệu quả điều trị; Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu chưa thăm khám và có chỉ định từ bác sĩ; Thuốc trị hắc lào đôi khi có thể gây nên phản ứng dị ứng nhẹ. Tuy nhiên bạn không cần quá lo lắng vì tình trạng này sẽ hết khi ngừng thuốc; Một số tác dụng phụ của thuốc kháng nấm toàn thân như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, suy giảm chức năng gan và thận, tăng men gan, giảm sức lọc cầu thận,... nên cần hết sức cẩn trọng khi dùng và phải theo hướng dẫn, kê đơn của bác sĩ. Đồng thời nếu đang mắc các bệnh về gan, thận thì cần cung cấp thông tin cho bác sĩ khi thăm khám; Nếu không đáp ứng điều trị bằng thuốc, bệnh diễn tiến nặng hơn, sưng đau, xuất hiện nhiều mụn mủ, bị bội nhiễm,... thì cần thông báo ngay với bác sĩ để tìm ra nguyên nhân và có phương án xử trí phù hợp.
medlatec
1,270
Có nên cắt trĩ bằng HCPT hay không? – Góc giải đáp Cắt trĩ bằng HCPT là một giải pháp điều trị trĩ hiện đại. Phương pháp này không sử dụng dao kéo cho nên rất được người bệnh quan tâm, tìm hiểu. Vậy có nên cắt trĩ bằng hcpt hay không, xem bài viết để cùng tìm hiểu nhé. 1. Cắt trĩ bằng HCPT là gì? Trĩ là căn bệnh phổ biến tại hậu môn – trực tràng. Bệnh tạo nên do có các đám rối tĩnh mạch bị giãn hết mức, đến mức bị sà ra ngoài. Nhiều nguyên nhân gây ra trĩ. Tuy nhiên, 1 phần nguyên nhân rất lớn đến từ thói quen sinh hoạt và ăn uống không điều độ. Đặc biệt là việc uống ít nước và ăn ít chất xơ. Trĩ được phân thành 2 loại là trĩ nội và trĩ ngoại phụ thuộc vào vị trí búi trĩ. Ngoài ra, trĩ cũng phân chia thành các cấp độ nặng nhẹ khác nhau. Bởi trĩ ở giai đoạn nhẹ, thường chủ yếu điều trị bằng thuốc và khắc phục chế độ dinh dưỡng kết hợp tập luyện. Trĩ độ 3, độ 4, trĩ sa không thể co lên được cần can thiệp ngoại khoa, cụ thể là cắt trĩ để xử lý. Cắt trĩ có nhiều phương pháp để thực hiện. Trong đó cắt trĩ bằng HCPT là một phương pháp hiện đại được áp dụng phổ biến. Điểm khác biệt lớn nhất là phương pháp này không dùng dao kéo mà cắt trĩ bằng nguyên lý sinh nhiệt của điện trường dưới sóng cao tần. Điều trị bằng cách này còn được gọi là “nhiệt nội sinh” với nhiệt độ tại điểm đốt từ 70 – 80 độ C. Các ion mang điện sẽ trao đổi ngay trong tế bào để đông máu và thắt nút mạch máu. Sóng cao tần HCPT còn được ứng dụng trong việc điều trị các bệnh lý khác như nứt kẽ, rò hậu môn, các khối áp xe… mang lại hiệu quả cao. Cắt trĩ bằng HCPT là phương pháp sử dụng nguyên lý sinh nhiệt từ sóng cao tần để loại bỏ búi trĩ 2. Có nên cắt trĩ bằng HCPT không? 2.1. Quy trình cắt trĩ bằng HCPT Quy trình cắt trĩ với sóng cao tần diễn ra như sau: Bước 1: Thăm khám lâm sàng Bước 2: Thực hiện các chụp chiếu, xét nghiệm: Sau khi khám lâm sàng, để có kết quả chính xác nhất về tình trạng bệnh. Bác sĩ sẽ có chỉ định những xét nghiệm, chụp chiếu cụ thể. Những loại xét nghiệm cần được thực hiện đó là xét nghiệm máu, nước tiểu, nội soi vùng hậu môn  – trực tràng. Bước 3: Gặp lại bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn. Khi đã có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng bệnh. Đưa ra phương án xử lý. Nếu xác định có thể cắt trĩ bằng sóng cao tần, bệnh nhân được sắp xếp lịch để vào phòng mổ. Có thể là ngay lập tức hoặc hẹn lịch mấy ngày sau. Trước khi cắt trĩ cần thăm khám lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cần thiết Bước 4: Cắt trĩ bằng hcpt trong phòng mổ: – Bệnh nhân được gây mê cục bộ trước khi tiến vào phòng mổ – Tiến hành mở lỗ rò hậu môn, nơi cách ống hậu môn và trực tràng tầm 4cm. – HCPT được bác sĩ điều khiển thực hiện cắt bỏ, áp dụng trên các mô điện để bốc hơi trong tổ chức, gây đông máu. Sau đó tiến hành tách mô. – Dòng điện cao tần sẽ có tác dụng sưởi ấm các mô tổn thương ở cơ vòng hậu môn, tách các mô tổn thương. – Sau đó, sẽ giảm dần các ion tích điện đến búi trĩ. Búi trĩ sẽ bị teo khô lại. – Cuối cùng dùng dao điện để loại bỏ búi trĩ. 2.2. Có nên cắt trĩ bằng HCPT không? Cắt trĩ bằng phương pháp HCPT được giới chuyên môn đánh giá khá cao bởi nhiều ưu điểm. Bởi vậy, nếu người bệnh có chỉ định cắt trĩ với HCPT thì nên tuân thủ. Phương pháp này có những ưu điểm cụ thể như sau: – Ít gây đau đớn: Đây là phương pháp cắt trĩ với nguyên lý xâm lấn tối thiểu. Vì vậy ít gây tổn thương trong quá trình điều trị. Nhiệt độ đủ để tác động tới các mô tổn thương mà không gây bỏng rát. Đồng thời, không làm ảnh hưởng đến các vùng xung quanh khác. – Độ an toàn cao: Độ an toàn và chính xác của phương pháp cắt trĩ này là khá cao. Toàn bộ mọi thao tác sẽ được bác sĩ quan sát kỹ trên máy tính, hạn chế sai sót trong quá trình cắt. – Thời gian điều trị ngắn: Ca cắt trĩ bằng phương pháp HCPT diễn ra không quá lâu. Trung bình là 30 – 45 phút. Sau quá trình điều trị bệnh nhân cũng không quá đau đớn và có thể cử động bình thường. Thời gian nghỉ ngơi sẽ tầm 1 tuần. – Ít biến chứng: Với độ an toàn cao, phương pháp này cũng không để lại biến chứng nghiêm trọng. Đồng thời có thể làm giảm khả năng tái phát bệnh. – Tiết kiệm thời gian: Với mức độ hồi phục nhanh, người bệnh cũng tiết kiệm được thời gian hiệu quả. Từ đó giảm bớt các chi phí, bớt ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống hằng ngày. Nên cắt trĩ bằng sóng cao tần nếu có chỉ định từ bác sĩ Tuy có nhiều ưu điểm nổi bật, tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể cắt trĩ với phương pháp này. Đối với những bệnh nhân gặp nguy cơ biến chứng, trĩ ở cấp độ rất nặng thì thường phải can thiệp ngoại khoa bằng phương pháp khác. Hãy tuân thủ ý kiến của bác sĩ trong việc điều trị và lựa chọn phương pháp.
thucuc
1,030
Viêm da cơ địa ở trẻ em và cách phòng ngừa Viêm da cơ địa ở trẻ em hay còn gọi là chàm cơ địa, chàm thể trạng là bệnh da mạn tính xen kẽ với những giai đoạn bùng phát và rất dễ tái phát. Nguyên nhân gây viêm da cơ địa ở trẻ em Yếu tố di truyền Viêm da cơ địa ở trẻ em có thể do yếu tố di truyền gây ra. Trẻ có nguy cơ mắc viêm da cơ địa khi gia đình có bố hoặc mẹ hoặc cả bố lẫn mẹ đều bị viêm da cơ địa. Nếu bố hoặc mẹ bị viêm da cơ địa thì 60% trẻ sinh ra sẽ bị viêm da cơ địa. Nếu cả bố và mẹ đều bị viêm da cơ địa, thì con sinh ra có tới 80% khả năng là bị bệnh viêm da cơ địa. Rối loạn miễn dịch Trẻ nhỏ với hệ thống miễn dịch còn kém và chưa hoàn thiện, hệ thống miễn dịch khi đó sẽ rất dễ bị rối loạn do sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh là nguyên nhân gây ra bệnh viêm da cơ địa ở trẻ. Môi trường sống Môi trường sống bị ô nhiễm nhiều khói bụi, khí hậu thay đổi đột ngột, đồ dùng hàng ngày của trẻ không được vệ sinh sạch sẽ, quần áo chứa nhiều vi khuẩn, dùng xà phòng có chứa nhiều chất tẩy rửa, thú nuôi hay thảm chải nhà gây bẩn, … cũng là tác nhân gây ra bệnh viêm da cơ địa ở trẻ em. Thức ăn Do đặc thù cơ thể và hệ miễn dịch của mỗi trẻ là khác nhau nên có một số trẻ bị dị ứng với một hay một vài loại thức ăn. Nếu ba mẹ cho trẻ tiêu thụ các loại thức ăn này sẽ vô tình khiến trẻ mắc bệnh viêm da cơ địa. Biểu hiện của viêm da cơ địa ở trẻ em Viêm da cơ địa ở trẻ em có các biểu hiện như ngứa, đỏ da, mụn nước tập trung thành từng đám gây tổn thương da và khiến trẻ có cảm giác khó chịu. Biểu hiện lâm sàng của viêm da cơ địa ở trẻ là: ngứa, đỏ da, mụn nước, tập trung thành từng đám, phù nề, dày da, vảy tiết. Ngứa có thể xảy ra đột ngột, từng cơn (trẻ sơ sinh) hoặc ngứa liên tục (trẻ nhỏ, trẻ lớn hơn). Trẻ có thể phải chà xát lên giường, nệm hay vật khác vì quá ngứa. Ngoài ra viêm da cơ địa còn gây dày sừng ở bàn tay, bàn chân, da có kiểu vảy cá, vảy phấn trắng. Điều trị bệnh viêm da cơ địa ở trẻ em Khi trẻ bị viêm da cơ địa, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng chất dưỡng ẩm da là một giải pháp điều trị nền tảng tránh và hiệu quả. Viêm da cơ địa ở trẻ em khởi phát từ sự suy yếu hàng rào bảo vệ da, dẫn đến khô da, ngứa và các vi khuẩn xâm nhập sẽ gây nhiễm trùng da. Khi trẻ bị viêm da cơ địa, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng chất dưỡng ẩm da là một giải pháp điều trị nền tảng cho căn bệnh này. Tuy nhiên, việc chỉ định loại thuốc dưỡng ẩm da nào còn căn cứ dựa trên tình trạng da và các bệnh lý khác mà trẻ mắc phải tránh gây tổn thường cho da và ảnh hưởng đến các bệnh lý truyền nhiễm khác. Như trẻ bị viêm da cơ địa và nếu nghi ngờ có mắc hội chứng cushing thì việc dùng kem bôi da có chứa chất corticoid là tuyệt đối không được sử dụng. Bên cạnh việc chỉ định điều trị bằng thuốc bôi dưỡng ẩm da, bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng da của mỗi bé để đưa ra các biện pháp hỗ trợ hợp lý như dùng thuốc chống viêm, thuốc giảm ngứa, vệ sinh môi trường sống nhằm khống chế và kiểm soát bệnh, tránh bệnh tái phát. Các biện pháp phòng tránh bệnh viêm da cơ địa ở trẻ em Môi trường sống sạch sẽ Cần thường xuyên vệ sinh chăn, gối, đồ chơi hàng ngày của trẻ. Tránh cho trẻ tiếp xúc với môi trường bụi bẩn, ô nhiễm dễ gây thương tổn cho da. Vệ sinh cá nhân Cắt móng tay, vệ sinh tay, chân sạch sẽ cho trẻ bằng xà phòng diệt khuẩn. Thường xuyên vệ sinh cơ thể, làm sạch làn da cho trẻ nhưng cần lựa chọn loại sữa tắm, sữa rửa tay phù hợp với làn da trẻ. Lựa chọn quần áo Bố mẹ nên chọn những món đồ được làm từ các chất liệu thoáng, thấm hút tốt như sợi cotton hoặc sợi thiên nhiên, tránh các loại vải cứng, vải sợi đồ len dạ tiếp xúc trực tiếp với trẻ vì có thể khiến bé khó chịu, ngứa ngáy, kích ứng da.
thucuc
847
Các bệnh về tuyến giáp thường gặp Các bệnh về tuyến giáp khá phổ biến trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Vậy đâu là các bệnh về tuyến giáp thường gặp? Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị bệnh như nào, tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Các bệnh về tuyến giáp Tuyến giáp là một tuyến nội tiết vô cùng quan trọng trong cơ thể người. Tuyến này nằm ở phía trước cổ, gần cuống cổ và có hình dạng giống như một con bướu nhỏ. Tuyến giáp chịu trách nhiệm sản xuất và tiết ra hai hormone quan trọng là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Những hormone này có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh tốc độ chuyển hóa của cơ thể. Điều này ảnh hưởng đến hầu hết các tế bào và mô trong cơ thể. Chúng tác động đến quá trình tăng trưởng, phát triển và hoạt động của hệ thống thần kinh, tim mạch, hệ tiêu hóa, và nhiều hệ thống khác. Các bệnh tuyến giáp thường gặp 1.1. Cường giáp là một trong các bệnh về tuyến giáp Trong tình trạng này, tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone T4 và T3, dẫn đến tăng tốc độ chuyển hóa cơ thể. Các triệu chứng có thể bao gồm: tăng cân nhanh, lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi, mất ngủ, đổ mồ hôi nhiều, tim đập nhanh, giảm cân mặc dù ăn nhiều, cảm giác căng thẳng, run tay, giảm tình dục, và các vấn đề khác. 1.2. Suy giáp là một trong các bệnh về tuyến giáp Đây là tình trạng trái ngược với tuyến giáp. Tình trạng này xảy ra khi tuyến giáp không sản xuất đủ hormone tuyến giáp, đặc biệt là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Suy giáp có thể do các bệnh tự miễn (như bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto), điều trị bằng tia X, một số loại thuốc, hoặc do yếu tố bẩm sinh. Các triệu chứng có thể bao gồm mệt mỏi, tăng cân, không chịu lạnh, táo bón, da khô, trầm cảm và khó tập trung. 1.3. U giáp hay còn gọi là bướu giáp U tuyến giáp là những khối u hoặc bướu hình thành trong tuyến giáp. Hầu hết các u tuyến giáp là lành tính và không gây ra triệu chứng đáng kể. Tuy nhiên, một số u có thể trở thành ung thư. Nếu u tăng kích thước, gây khó khăn khi nuốt hoặc hô hấp hoặc có đặc điểm đáng ngờ, cần tiến hành kiểm tra và có thể phải thực hiện thủ thuật lấy mẫu. 1.4. Ung thư tuyến giáp Ung thư tuyến giáp không phổ biến nhưng có thể xảy ra trong tuyến giáp. Các loại ung thư tuyến giáp phổ biến nhất là ung thư về tế bào nhồi (papillary carcinoma) và ung thư về tế bào folicle (follicular carcinoma). Ung thư tuyến giáp thường có thể điều trị và tỷ lệ sống sót cao, đặc biệt khi phát hiện sớm. 2. Nguyên nhân gây các bệnh về tuyến giáp 2.1. Rối loạn tự miễn dịch Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh tuyến giáp là rối loạn tự miễn dịch, trong đó hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào tuyến giáp. Viêm tuyến giáp Hashimoto là một tình trạng tự miễn dịch dẫn đến suy giáp, trong khi bệnh Graves là một rối loạn tự miễn dịch gây ra cường giáp. 2.2. Yếu tố di truyền Những người có tiền sử gia đình bị rối loạn tuyến giáp có thể tăng nguy cơ mắc các bệnh về tuyến giáp. 2.3. Thiếu hoặc thừa i-ốt I-ốt giúp tuyến giáp sản xuất hormone. Lượng i-ốt không đủ hoặc quá nhiều có thể làm rối loạn chức năng tuyến giáp. Ở những vùng phổ biến tình trạng thiếu i-ốt, bệnh suy giáp (chẳng hạn như bệnh bướu cổ địa phương) có thể xảy ra. Ngược lại, lượng i-ốt quá mức, chẳng hạn như từ thuốc hoặc chất bổ sung, có thể dẫn đến cường giáp. Lượng i- ốt thừa hoặc thiếu có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp 2.4. Viêm tuyến giáp Viêm tuyến giáp đề cập đến tình trạng viêm tuyến giáp, có thể do nhiễm virus hoặc vi khuẩn. Tình trạng viêm này có thể tạm thời giải phóng các hormone tuyến giáp được lưu trữ, dẫn đến cường giáp. Tuy nhiên, một khi tình trạng viêm thuyên giảm, nó có thể dẫn đến suy giáp. 2.5. Các nốt tuyến giáp Các nốt tuyến giáp là sự phát triển hoặc khối u bất thường hình thành trong tuyến giáp. Trong khi hầu hết các nốt là lành tính, một số có thể là ung thư. Sự hiện diện của các nốt sần có thể ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp, dẫn đến suy giáp hoặc cường giáp. 2.6. Xạ trị Việc tiếp xúc với bức xạ trước đó, đặc biệt là ở vùng đầu và cổ, có thể làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh về tuyến giáp. Phương pháp điều trị bức xạ đối với một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư hạch Hodgkin, có thể làm hỏng tuyến giáp và làm gián đoạn quá trình sản xuất hormone. 2.7. Thuốc Có một số loại thuốc ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp như: – Lithium, thường được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực, có thể gây suy giáp. – Ngoài ra, một số loại thuốc dùng để điều trị các vấn đề về tim, chẳng hạn như amiodarone, có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất hormone tuyến giáp. 3. Triệu chứng của bệnh tuyến giáp 3.1. Triệu chứng của cường giáp – Giảm cân: Giảm cân không rõ nguyên nhân mặc dù tăng cảm giác thèm ăn. – Nhịp tim nhanh: Đánh trống ngực, nhịp tim không đều hoặc tim đập nhanh. – Không dung nạp nhiệt: Cảm thấy quá nóng, đổ mồ hôi nhiều hơn bình thường. – Thần kinh và lo lắng: Cảm thấy bồn chồn, kích động hoặc cáu kỉnh. – Run rẩy: Run nhẹ ở bàn tay hoặc ngón tay. – Khó ngủ: Mất ngủ hoặc khó đi vào giấc ngủ. – Tăng nhu động ruột: Đi tiêu thường xuyên hơn hoặc tiêu chảy. – Yếu cơ: Cơ yếu hoặc mỏi. – Tóc mỏng, dễ gãy: Tóc có thể trở nên mỏng, giòn hoặc dễ gãy rụng. – Thay đổi mô hình kinh nguyệt: Kinh nguyệt không đều hoặc lượng máu ra ít hơn. Cường giáp có thể khiến tóc yếu 3.2. Triệu chứng của suy giáp – Mệt mỏi và uể oải: Mệt mỏi dai dẳng, thiếu năng lượng hoặc mệt mỏi. – Tăng cân. – Cảm thấy quá lạnh, ngay cả ở nhiệt độ bình thường. – Da và tóc khô: Da khô, ngứa và tóc dễ gãy. – Táo bón: Khó đi đại tiện và đi tiêu không thường xuyên. – Trầm cảm: Cảm giác buồn bã, tâm trạng thấp hoặc trầm cảm. – Đau nhức và cứng cơ: Đau khớp, đau cơ hoặc cứng khớp. – Các vấn đề về trí nhớ: Khó khăn về trí nhớ, sự tập trung hoặc sương mù tinh thần. – Mặt sưng húp: Sưng hoặc bọng mắt ở mặt, đặc biệt là quanh mắt. – Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt: Chu kỳ kinh nguyệt nặng hơn, thường xuyên hơn hoặc không đều. 3.3. Triệu chứng của bướu giáp – Sưng ở cổ: Dấu hiệu chính của bướu cổ là sự hiện diện của một vết sưng có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy ở phía trước cổ, ngay dưới quả táo của Adam. Kích thước của bướu cổ có thể từ một khối u nhỏ, hầu như không đáng chú ý đến một tuyến phì đại đáng kể. – Căng cứng hoặc khó chịu ở cổ: Khi bướu cổ phát triển, nó có thể gây ra cảm giác căng cứng hoặc áp lực ở vùng cổ. Điều này có thể dẫn đến khó nuốt hoặc thở, đặc biệt nếu bướu cổ ép vào khí quản (khí quản) hoặc thực quản. – Ho hoặc thở khò khè: Trong một số trường hợp, bướu cổ lớn có thể gây áp lực lên đường thở, dẫn đến các triệu chứng như ho dai dẳng, thở khò khè hoặc cảm giác nghẹt thở. – Khàn tiếng hoặc thay đổi giọng nói: Khi bướu cổ đè lên dây thanh âm hoặc dây thần kinh thanh quản tái phát có thể gây khàn giọng hoặc thay đổi chất lượng giọng nói. – Khó nuốt: Bướu cổ lớn có thể cản trở quá trình di chuyển bình thường của thức ăn qua cổ họng, gây khó khăn hoặc khó chịu khi nuốt. Triệu chứng này phổ biến hơn với bướu cổ lớn hơn.
thucuc
1,491
Siêu âm 4D là gì và lợi ích khi thực hiện siêu âm 4D Hiện nay với sự phát triển của xã hội, việc mang bầu ngày càng được quan tâm và người mẹ cũng nhận được sự chăm sóc kỹ lưỡng hơn. Các kỹ thuật siêu âm thai ra đời cũng là để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, có các phương pháp phải kể đến đó là siêu âm 2D, 3D và mới nhất là kỹ thuật siêu âm 4D. 1. Định nghĩa phương pháp siêu âm 4D Thông qua việc sử dụng dụng cụ là đầu dò để thu được hình ảnh thai nhi qua sóng âm, các kỹ thuật siêu âm về cơ bản không gây hại đối với cả mẹ và thai nhi. Mục đích của việc siêu âm thai là giúp bác sĩ thu thập thông tin, chỉ số cần thiết về cơ thể bé đang được nuôi dưỡng trong bụng mẹ, qua đó đánh giá được mức độ phát triển của thai nhi có bình thường không, mẹ bầu cần lưu ý những gì để con được phát triển khỏe mạnh. Siêu âm 2D là kỹ thuật cổ điển và lâu đời nhất. Ngày nay nhờ có sự tiến bộ của nghiên cứu khoa học, chúng ta có thêm siêu âm 3D và 4D giúp cung cấp những hình ảnh rõ nét và sống động hơn so với siêu âm 2D vốn chỉ đưa ra hình ảnh đen trắng như một tấm phim tiêu bản. siêu âm 4D được phát triển dựa trên siêu âm 3D, khác với hình ảnh 3 chiều, siêu âm 4D còn ghi được những hình ảnh cử động của bé và giúp bác sĩ cũng như cha mẹ có thể quan sát được hình thái, cấu trúc của thai nhi một cách rõ ràng và chân thực hơn. Gia đình có thể lưu giữ đoạn băng ghi hình ảnh cử động của em bé làm kỷ niệm. Đó là một trong những bước tiến vượt trội của phương pháp siêu âm 4D về mặt hình ảnh so với những loại hình siêu âm còn lại, khi sau này mở ra cha mẹ vẫn có thể cảm nhận được những cảm xúc khi con còn ở trong bụng mẹ. Ngoài ra các thông tin và chỉ số của thai nhi vẫn được hiển thị đầy đủ, giúp xác định được các dị tật bẩm sinh ở trẻ một cách rõ ràng. 2. Ý nghĩa của việc siêu âm thai 4D Phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển khác nhau của thai kỳ mà bác sĩ sẽ khuyến cáo sử dụng các phương pháp siêu âm khác nhau cho phù hợp. Thông thường ở giai đoạn đầu, khi thai nhi mới chỉ hình thành phôi thai và chưa phát triển đến hình thái rõ ràng, mẹ bầu nên sử dụng phương pháp siêu âm thai 2D để đánh giá được tổng thể về cấu trúc thai. Phương pháp này mẹ bầu hoàn toàn có thể sử dụng đến tận lúc lâm bồn. Mặc dù vậy, thai phụ cũng được khuyến khích sử dụng phương pháp siêu âm 3D hoặc siêu âm 4D ở những giai đoạn sau của thai kỳ vì có thể giúp bác sĩ nhìn rõ và đánh giá được mức độ dị tật bẩm sinh của thai nhi (nếu có) như sứt môi, hở hàm ếch, chân, tay thiếu ngón, hội chứng Down,… Không chỉ có vậy, việc có thể nhìn ngắm con yêu khi đã phát triển đầy đủ các bộ phận thông qua siêu âm 4D cũng mang lại những giây phút xúc động cho cha mẹ, khi thấy được cả những biểu cảm đầu tiên của con, những hoạt động con bắt đầu thể hiện ngay từ khi con đang hình thành ý thức trong bụng mẹ như mỉm cười, đạp chân, mút ngón tay,… 3. Thời điểm thích hợp để tiến hành siêu âm 4D Giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ được nhận định là mẹ đã có thể sử dụng phương pháp siêu âm thai 4D, cụ thể là bắt đầu từ tuần thai thứ 20 - 24, do cơ thể bé đã dần hoàn thiện các cơ quan tương đối đầy đủ, nên mẹ có thể quan sát rõ hơn đặc điểm cơ thể của con. Nhìn chung bác sĩ phụ trách siêu âm sẽ đưa ra những lời khuyên phù hợp cho từng giai đoạn thai kỳ, thời điểm nào thì mẹ nên sử dụng phương pháp siêu âm nào thì hợp lý và đưa ra những gợi ý dinh dưỡng cho mẹ bầu trong quá trình mang thai. Dưới đây là những mốc thời gian quan trọng mẹ bầu cần ghi nhớ để đi thăm khám định kỳ: Khi thai nhi bước vào tuần thai thứ 11 - 14: Mục đích để xác định vị trí thai làm tổ, số lượng thai nhi có trong tử cung và phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Down ở trẻ thông qua kiểm tra độ mờ da gáy. Bước sang tuần thai thứ 20 - 22: Quan sát những bất thường ở trẻ khi thai nhi đã dần phát triển hoàn thiện các cơ quan nội tạng và bộ phận cơ thể. Khi thai nhi được 30 - 32 tuần tuổi: Phát hiện các dị tật bẩm sinh ở thai nhi, nhận biết các dấu hiệu chậm tăng trưởng, tiên lượng ngày chào đời, hình thức sinh thường hoặc sinh mổ tùy vào thể trạng và sức khỏe của mẹ. Siêu âm 4D có tác dụng hữu ích giúp chẩn đoán hình ảnh thai nhi đặc biệt là từ tuần thai thứ 21 - 22. Hiện chưa có bằng chứng nào chứng minh rằng siêu âm sẽ gây tác động có hại lên mẹ và bé, tuy nhiên mẹ bầu cũng không nên quá lạm dụng kỹ thuật này do quá trình siêu âm nhiều lần có thể gây ra những bất tiện về đi lại, lo lắng không cần thiết hoặc tốn kém về chi phí siêu âm cho mẹ bầu. Trong trường hợp cả mẹ và bé đều khỏe mạnh thì chỉ cần đi khám thai định kỳ và tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con.
medlatec
1,050
Nội soi dạ dày có gây đau không? Trả lời: Nội soi dạ dày có đau không? Nội soi dạ dày không đau khác với phương pháp nội soi truyền thống thế nào? Nội soi bằng phương pháp truyền thống, bệnh nhân sẽ có cảm giác khó chịu, buồn nôn; kích thích nhiều khiến cho nhu động ruột co kéo, gây khó khăn trong việc quan sát cho bác sĩ và nhiều trường hợp thấy đau họng sau khi soi. Còn khi nội soi dạ dày không đau hay còn gọi là nội soi gây mê, người bệnh không còn cảm giác đau, khó chịu trong suốt cả quá trình. Chính vì thế, thủ thuật nội soi trở nên nhẹ nhàng, thoải mái hơn rất nhiều. Đặc biệt, nội soi gây mê giúp bác sĩ quan sát được kĩ hơn toàn bộ những tổn thương nhỏ nhất ở những vị trí khuất. Chi phí nội soi dạ dày không đau Nội soi dạ dày gây mê giúp quá trình nội soi trở nên nhẹ nhàng hơn XEM THÊM: >> Sau nội soi dạ dày nên ăn gì? >> Nội soi dạ dày cần chú ý gì? >> Nội soi dạ dày có ảnh hưởng gì không?
thucuc
200
Chữa bệnh sán lá gan đúng cách tại bệnh viện lớn Bệnh sán lá gan là bệnh bệnh hết sức nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Chữa bệnh sán lá gan phải được tiến hành sớm, đúng cách và thực hiện tại các chuyên khoa gan mật uy tín. Bệnh sán lá gan là gì? Sán lá gan là bệnh do những con sán sống ký sinh ở trâu bò, một số loại rau rong biển,… và rau sống con người ăn hàng ngày gây ra. virus sán lá gan Bệnh sán lá gan có hai loại là: Sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn. Người bị bệnh sán lá gan nhỏ có dấu hiệu gan to hay xơ gan tùy theo mức độ của bệnh. Xét nghiệm sán lá gan nhỏ người ta thấy trứng sán trong phân hoặc dịch tá tràng của bệnh nhân. Theo các bác sĩ, nguyên nhân gây bệnh sán lá gan nhỏ  có 3 loại là: Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini và Opisthorchis felineus.Bệnh sán lá gan nhỏ có chu kỳ và vòng đời sống rất dài. Do đó, phá vỡ vòng đời của sán lá gan nhỏ thường rất khó. Các bác sĩ khuyến cáo, cách tốt nhất để ngăn chặn sự lan truyền bệnh là phá vỡ ít nhất một khâu trong vòng đời sống của sán lá gan nhỏ. Bệnh sán lá gan lớn:Sán lá gan lớn ở Việt Nam do ấu trùng Fasciola gigantica phát triển thành. Fasciola gigantica là một loài giun dẹp thuộc lớp Trematoda. Những con sán lá gan này thường ký sinh ở gan và đường mật của những động vật ăn cỏ.Khi đi xét nghiệm, người ta thấy trứng sán trong phân hoặc xét nghiệm máu bằng kỹ thuật miễn dịch (ELISA) tìm thấy kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh bệnh nhân. Cách chữa sán lá gan hiệu quả Chữa bệnh sán lá gan chủ yếu là điều trị nội khoa.Người bệnh cần phải đến khám tại các chuyên khoa gan mật uy tín để được chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị cho phù hợp. Việc xác định được là bệnh sán lá gan lớn hay sán lá gan nhỏ giúp bác sĩ đưa ra được phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả nhất cho bệnh nhân. Theo đó, bệnh sán lá gan càng được phát hiện sớm, điều trị đúng cách sẽ khỏi hoàn toàn. Khi được điều trị, các triệu chứng lâm sàng của bệnh sán lá gan sẽ mất nhanh trong khoảng 1 tháng. Các triệu chứng cận lâm sàng mất chậm hơn.Số bạch cầu giảm trong khoảng 1 tháng điều trị nhưng bạch cầu ái toan phải chờ 3 – 6 tháng mới trở về bình thường.Hình ảnh ổ áp xe trên siêu âm, CLVT phải 3 – 6 tháng mới mất, thậm chí 12 tháng. Miễn dịch cũng phải 6 tháng mới giảm, thậm chí 12 tháng ELISA mới trở về âm tính. Khi được điều trị, các triệu chứng lâm sàng của bệnh sán lá gan sẽ mất nhanh trong khoảng 1 tháng. Chữa bệnh sán lá gan còn có thể chữa bằng điều trị ngoại khoa.Khi bệnh được phát hiện muộn, điều trị nội khoa không kịp thời và không triệt để dẫn đến ổ áp xe quá lớn có nguy cơ biến chứng cần can thiệp điều trị ngoại khoa như: – Chọc hút mủ ổ áp xe, phối hợp với điều trị nội khoa. – Dẫn lưu mủ ổ áp xe.Hiện nay chỉ định dẫn lưu mủ áp xe rất ít được áp dụng vì điều trị nội hoặc điều trị nội khoa kết hợp chọc hút mủ đã khỏi chữa được 99 % trường hợp. Cách phòng chống bệnh sán lá gan Để phòng chống bệnh sán lá gan, mọi người cần giữ vệ sinh ăn uống, thực hiện ăn chín uống sôi; Phải điều trị triệt để cho súc vật bị nhiễm sán lá gan lớn; Chẩn đoán sớm và điều trị sớm người bị nhiễm sán lá gan lớn tại các chuyên khoa gan mật uy tín.
thucuc
695
Cơ bản về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em 1. Nguyên nhân bệnh lý suy dinh dưỡng ở trẻ em Suy dinh dưỡng là thuật ngữ y khoa được sử dụng để chỉ tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng, chủ yếu là thiếu hụt Protein, Vitamin và các khoáng chất, của cơ thể trẻ. Tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng của cơ thể trẻ này có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân. Cụ thể, những nguyên nhân đó có thể kể đến là: – Trẻ bú ít hoặc hoàn toàn không bú mẹ trong 6 tháng đầu đời và trẻ ăn dặm quá sớm. – Các bữa ăn của trẻ nghèo nàn về số lượng hoặc chất lượng hoặc cả số lượng và chất lượng của dinh dưỡng: Đây là nguyên nhân gây thiếu hụt dinh dưỡng hay suy dinh dưỡng phổ biến nhất ở trẻ em các nước đang phát triển. – Khả năng chuyển hóa và hấp thụ dinh dưỡng của trẻ bị hạn chế, do trẻ mắc các bệnh lý tiêu hóa hoặc do trẻ thiếu vi chất (chủ yếu là thiếu Vitamin nhóm B, kẽm và selen): Ví dụ như bệnh viêm loét đại tràng và bệnh Crohn hạn chế khả năng hấp thụ dinh dưỡng, bệnh viêm loét dạ dày hạn chế khả năng chuyển hóa dinh dưỡng,… – Trẻ gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần: Ví dụ như trẻ bị trầm cảm, trẻ bị chứng chán ăn tâm thần, trẻ bị chứng ăn ói,… Trẻ bị suy dinh dưỡng có thể là do chứng chán ăn tâm thần. 2. Phân loại và dấu hiệu nhận biết từng thể suy dinh dưỡng ở trẻ em Việc phân loại suy dinh dưỡng có thể được thực hiện dựa trên nhiều tiêu chí. Ở Việt Nam, chỉ số cơ thể và hình thái là 2 tiêu chí phân loại suy dinh dưỡng trẻ em chủ yếu. 2.1. Phân loại suy dinh dưỡng trẻ em theo chỉ số cơ thể Theo 3 chỉ số cơ thể: Cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao, suy dinh dưỡng được phân loại thành: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (liên quan đến cân nặng theo tuổi), suy dinh dưỡng thể thấp còi (liên quan đến chiều cao theo tuổi), suy dinh dưỡng thể gầy còm (liên quan đến cân nặng theo chiều cao). Dấu hiệu nhận biết suy dinh dưỡng là khác nhau ở mỗi thể. Cụ thể: – Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Nếu cân nặng thấp hơn cân nặng tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và cùng giới tính, trẻ được xác định là bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân. – Suy dinh dưỡng thể thấp còi: Nếu chiều cao thấp hơn chiều cao tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và cùng giới tính, trẻ được xác định là bị suy dinh dưỡng thể thấp còi. Suy dinh dưỡng thể thấp còi là thể suy dinh dưỡng mãn tính, hậu quả của sự thiếu hụt dinh dưỡng dài hạn, đôi khi có thể bắt đầu ngay từ khi trẻ còn trong bụng mẹ. – Suy dinh dưỡng thể gầy còm: Nếu cân nặng theo chiều cao thấp hơn cân nặng theo chiều cao của trẻ cùng tuổi, cùng giới tính, trẻ được xác định là bị suy dinh dưỡng thể gầy com. Suy dinh dưỡng thể gầy còm là thể suy dinh dưỡng cấp tính, hậu quả của sự thiếu hụt dinh dưỡng ngắn hạn. Trẻ bị suy dinh dưỡng thể gầy còm khi cân nặng theo chiều cao của trẻ thấp hơn bình thường. 2.2. Phân loại bệnh suy dinh dưỡng theo hình thái Theo hình thái, suy dinh dưỡng được phân loại thành: Suy dinh dưỡng thể teo đét, suy dinh dưỡng thể phù, suy dinh dưỡng thể hỗn hợp: – Suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus): Suy dinh dưỡng thể teo đét là một thể suy dinh dưỡng nặng. Trẻ suy dinh dưỡng teo đét có biểu hiện như sau: Gầy, da bọc xương; mặt già cỗi; chán ăn, thường xuyên rối loạn tiêu hóa; ủ rũ, kém linh hoạt;…. – Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor): Suy dinh dưỡng thể phù cũng là một thể suy dinh dưỡng nặng. Thể suy dinh dưỡng này điều trị khó khăn, có thể khiến trẻ tử vong. Khi bị suy dinh dưỡng thể phù: Mặt trẻ đầy đặn nhưng tay chân khẳng khiu, trương lực cơ giảm; trẻ phù và rối loạn sắc tố da (da xuất hiện những đốm màu đỏ sẫm hoặc đen); tóc trẻ dễ rụng, móng tay trẻ dễ gãy; trẻ thường xuyên nôn trớ, tiêu chảy; quấy khóc;… Trẻ bị suy dinh dưỡng thể phù do thiếu Protid, đôi khi kèm theo thiếu Vitamin và muối khoáng. – Suy dinh dưỡng thể hỗn hợp: Suy dinh dưỡng thể hỗn hợp là thể phối hợp giữa suy dinh dưỡng thể teo đét và suy dinh dưỡng thể phù. 3. Ảnh hưởng suy dinh dưỡng ở trẻ em Suy dinh dưỡng trẻ em làm giảm thể lực, chậm tăng trưởng thể chất. Trường hợp nghiêm trọng, sự phát triển trí tuệ có thể bị ảnh hưởng vô cùng tiêu cực bởi suy dinh dưỡng trẻ em. 4. Về điều trị bệnh lý suy dinh dưỡng ở trẻ em Điều trị suy dinh dưỡng được tiến hành với hai nội dung: Điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân. Theo đó, trẻ đồng thời được: – Điều trị nguyên nhân: Nguyên nhân gây suy dinh dưỡng – các bệnh lý thể chất (viêm loét đại tràng, Crohn, viêm loét dạ dày,…) và các bệnh lý tinh thần (trầm cảm, chứng chán ăn tâm thần, chứng ăn ói,…) được điều trị triệt để. – Điều trị triệu chứng: Tùy tình trạng suy dinh dưỡng của từng trẻ, chuyên gia dinh dưỡng sẽ xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Chế độ này phải bao gồm đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng: Protein, lipid, glucid, chất khoáng và vitamin, đáp ứng được nhu cầu năng lượng của cơ thể trẻ. Thực phẩm và thuốc sẽ được chỉ định thay thế trong trường hợp trẻ không thể bổ sung dinh dưỡng thông qua thực phẩm tự nhiên. Và trong trường hợp trẻ không thể bổ sung dinh dưỡng bằng ăn nhai, trẻ sẽ được: Nuôi ăn bằng ống Sonde dạ dày đặt qua miệng/mũi hoặc nuôi ăn bằng truyền tĩnh mạch. 5. Khuyến cáo về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em Suy dinh dưỡng ở trẻ em có thể được phòng chống dễ dàng nếu bố mẹ tuân thủ các khuyến cáo sau: – Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu đời và việc bú mẹ nên được duy trì đến khi trẻ 2 tuổi. Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu đời. – Cho trẻ ăn uống đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng: Protein, lipid, glucid, chất khoáng và vitamin. Không ăn nhiều quá hoặc ít quá một nhóm dinh dưỡng bất kỳ nào và thêm các bữa phụ vào giữa các bữa chính. – Cho trẻ vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày để tăng cường khả năng chuyển hóa và hấp thụ dinh dưỡng. – Nhanh chóng điều trị dứt điểm các bệnh lý thể chất và tinh thần có thể gây suy dinh dưỡng. – Không lạm dụng kháng sinh. – Theo dõi sát sao, nghiêm ngặt quá trình tăng trưởng của trẻ
thucuc
1,259
Cấy ghép răng implant có đau không, bạn có biết? Cấy ghép răng implant được coi là bước tiến vượt bậc trong nha khoa hiện đại với những ưu điểm vượt trội và có thể dùng trọn đời. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn liệu cấy ghép răng implant có đau không? 1. Cấy ghép răng implant là gì? Cấy ghép răng implant là phương pháp hiện đại, thay thế răng đã mất bằng bộ ba trụ titanium, khớp nối Abutment và mão răng sứ. Phương pháp này hoạt động bằng cách đưa trụ implant cấy vào xương hàm, sau đó kết nối trụ với mão răng sứ thông qua khớp nối Abutment để tạo nên một răng implant hoàn thiện. Cấy ghép răng implant là phương pháp hiện đại, thay thế răng đã mất bằng bộ ba trụ titanium, khớp nối Abutment và mão răng sứ 2. Đối tượng cấy ghép răng implant 2.1 Đối tượng được chỉ định cấy ghép implant – Bất kỳ ai đến tuổi trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên) và có sức khỏe ổn định. – Người bị mất răng vĩnh viễn. 2.2 Đối tượng chống chỉ định cấy ghép implant – Người dưới 18 tuổi. – Phụ nữ đang mang thai. – Mật độ xương hàm của người bệnh không đủ. – Người hút thuốc lá. – Người bị mắc các bệnh lý mạn tính như cao huyết áp, tiểu đường, bệnh tim… – Thể trạng sức khỏe ốm yếu, không đủ điều kiện để cấy ghép. 3. Ưu & nhược điểm của cấy ghép răng implant 3.1 Ưu điểm – Ngăn chặn được khả năng tiêu xương (nguyên nhân gây lão hóa, mất răng, lệch hàm). – Người dùng không cảm thấy vướng víu, đau nhức. – Khắc phục được hầu hết các trường hợp mất răng từ 1 răng, nhiều răng đến toàn hàm. – Răng được trồng độc lập, không xâm lấn hay ảnh hưởng đến những răng bên cạnh. – Không gặp khó khăn trong vệ sinh răng miệng hay ăn uống. – Mão răng sứ có tính thẩm mỹ giống răng thật. – Răng implant có thể dùng được cả đời, giúp người bệnh tiết kiệm được chi phí. 3.2 Nhược điểm – Quá trình cấy ghép implant khá dài, khoảng 6 tháng. – Chi phí thực hiện cấy ghép răng implant tương đối cao. 4. Cấy ghép răng implant có đau không? 5. Những yếu tố ảnh hưởng đến cấy ghép răng implant 5.2 Tay nghề bác sĩ thực hiện Cấy ghép răng implant là một phương pháp tương đối phức tạp vì vậy đòi hỏi bác sĩ thực hiện cần có tay nghề chuyên môn cao để từng bước trong quy trình cấy ghép đều được thực hiện kỹ lưỡng và tính toán chính xác từ thăm khám tổng quát, chụp CT, cấy ghép implant đến tái khám định kỳ để kiểm tra. 5.3 Hệ thống trang thiết bị máy móc 5.4 Chất lượng implant Một bộ răng implant bao gồm 3 phần: trụ implant, khớp nối abutment và mão sứ răng. Vì răng được sử dụng trọn đời nên đòi hỏi 3 bộ phận đều phải có chất lượng cao, vì chỉ cần một bộ phận có chất lượng kém sẽ gây ảnh hưởng đến những phần còn lại, khiến răng implant hỏng, người bệnh khó chịu và có nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng cao. 5.5 Thể trạng người bệnh
thucuc
577
Công dụng thuốc Moxoral 500 Thuốc Moxoral 500 là kháng sinh được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm khuẩn răng miệng và nhiễm khuẩn đường tiêu hóa – gan mật... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Moxoral 500 trong bài viết dưới đây. 1. Moxoral 500 là thuốc gì?” Thuốc Moxoral 500 chứa hoạt chất Amoxicillin 500mg, bào chế dưới dạng viên nang cứng. Moxoral được chỉ định trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa và viêm xoang;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gây ra bởi phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết ra Penicilinase và H.Influenzae;Viêm đường tiết niệu không biến chứng;Nhiễm khuẩn da – mô mềm gây ra bởi tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, E.Coli nhạy cảm với Amoxicillin;Bệnh Lyme ở phụ nữ đang mang thai, trẻ em và phụ nữ đang cho con bú;Bệnh than.2. Cơ chế tác dụng. Hoạt chất Amoxicillin là kháng sinh thuộc nhóm Penicillin – tác dụng bền trong môi trường acid. Thuốc có phổ tác dụng rộng hơn Benzylpenicillin – đặc biệt là phổ tác dụng trong điều trị chống lại trực khuẩn gram âm. Tương tự như các kháng sinh thuộc nhóm Penicilin khác, Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế sinh tổng hợp Mucopeptid của thành tế bào. Phổ tác dụng của Amoxicillin bao gồm các vi khuẩn gram âm, vi khuẩn gram dương như tụ cầu không tạo Penicillinase, liên cầu, H.influenzae, N.gonorrheae, Diplococcus pneumoniae, E.coli và Proteus mirabilis. Thuốc không có tác dụng trên các vi khuẩn tiết Penicillianse như tụ cầu kháng Methicillin, chủng vi khuẩn Pseudomonas, Klebsiella và Enterobacter.3. Liều dùng của thuốc Moxoral 500Moroxal 500 thuộc nhóm thuốc kê đơn, vì vậy liều sử dụng nên được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng bệnh. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Một số khuyến cáo về liều dùng Moxoral 500 như sau:Người trưởng thành và trẻ em nặng trên 40kg: Liều thuốc khuyến cáo là 750mg – 3g mỗi ngày, chia làm 3 – 4 lần uống;Trẻ em nặng dưới 40kg: Liều thuốc khuyến cáo là 25 – 50mg/ kg cân nặng/ ngày;Đối với người bệnh suy thận, liều thuốc Moxoral nên được giảm theo hệ số thanh thải creatinin: Độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút dùng liều 500mg/24 giờ, độ thanh thải creatinin > 10ml/phút dùng liều 500mg/ 12 giờ.Người bệnh cần tuân thủ liều thuốc và thời gian điều trị, tuyệt đối không tự ý tăng liều hoặc rút ngắn thời gian điều trị khi cảm thấy triệu chứng bệnh đã được cải thiện. Điều này sẽ làm tăng nguy cơ đề kháng thuốc, giảm hiệu quả khi điều trị bằng kháng sinh ở những nhiễm khuẩn trong tương lai. 4. Tác dụng phụ của thuốc Moxoral 500 Thuốc Moxoral 500 có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Phản ứng quá mẫn: Nổi mày đay, ngứa, phát ban, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử da nhiễm độc, viêm da bóng nước và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính;Phản ứng trên hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, viêm kết tràng, bệnh nấm Candida ruột;Trên gan: Viêm gan, vàng da ứ mật;Trên thận: Tinh thể niệu;Trên huyết học: Giảm tiểu cầu thoáng qua, giảm bạch cầu thoáng qua, thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian prothrombin và thời gian chảy máu;Trên hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, tăng động và co giật.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng thuốc Moxoral 500.5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Moxoral. Chống chỉ định sử dụng Moxoral ở người bệnh mẫn cảm với Amoxicillin, kháng sinh thuộc nhóm Beta – lactam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Moxoral 500 như sau:Người bệnh cần kiểm tra chức năng gan, chỉ số huyết học, chức năng thận định kỳ trong trường hợp điều trị bằng Moxoral 500 kéo dài;Phản ứng quá mẫn trầm trọng có thể xảy ra ở người bệnh có tiền sử dị ứng với Penicilin hoặc các dị nguyên khác. Vì vậy trước khi điều trị bằng thuốc Moxoral, người bệnh cần được kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với Cephalosporin, Penicilin và các dị nguyên khác;Điều trị bằng Amoxicillin ở người bệnh suy thận, người bệnh có tiền sử co giật trước đó có thể gây co giật (mặc dù hiếm gặp);Người bệnh suy thận cần được hiệu chỉnh liều thuốc theo độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin huyết;Tiểu ít trong thời gian điều trị bằng Moxoral là 1 trong những nguy cơ cho thấy thuốc kết tinh. Vì vậy người bệnh cần uống nhiều nước trong thời gian điều trị bằng Moxoral;Nguy cơ phát ban tăng lên ở người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn;Thận trọng khi điều trị bằng Moxoral ở người bệnh bị phenylketon, cần kiểm soát lượng phenylalanin khi dùng thuốc dạng viên hoặc bột pha hỗn dịch có chứa Aspartam (Aspartam chuyển hóa thành Phenylalanin trong đường tiêu hóa);Đối với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có nghiên cứu rõ ràng về độ an toàn khi điều trị bằng Amoxicillin ở phụ nữ đang mang thai. Vì vậy chỉ điều trị bằng thuốc Moxoral ở đối tượng này khi thật sự cần thiết. Đối với phụ nữ đang cho con bú: Amoxicillin bài tiết được vào sữa mẹ với một lượng tương đối ít. Vì vậy có thể sử dụng Amoxicillin ở phụ nữ đang cho con bú;Bảo quản thuốc Moxoral ở điều kiện nhiệt độ dưới 30o. C, tránh nơi có ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao, để xa tầm tay trẻ em và thú cưng trong nhà. 6. Tương tác thuốc Moroxal 500 có thể tương tác với các thuốc sau:Mức độ hấp thu của Amoxicillin tăng lên khi sử dụng cùng với Nifedipine;Nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn là phát ban của Amoxicillin tăng lên khi sử dụng đồng thời với Allopurinol;Tác dụng đối kháng giữa Amoxicillin và Tetracyclin, Chloramphenicol;Các thuốc khác: Methotrexate, Vắc-xin thương hàn, thuốc tránh thai đường uống, Warfarin, Probenecid.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của Moroxal. Vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Moroxal.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Moroxal, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Moroxal điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,186
Công dụng thuốc Idarac 200mg Thuốc Idarac 200mg có thành phần chính là Floctafenin, thuộc nhóm giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs), được sử dụng phổ biến trong điều trị giảm đau đơn thuần mức độ nhẹ đến trung bình. Tìm hiểu các thông 1. Idarac 200 là thuốc gì? Thuốc Idarac 200 được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 200 mg/viên, gồm các thành phần:Hoạt chất: Floctafenin hàm lượng 200mg;Tá dược: Tinh bột ngô, Povidone K30, Natri docusat, Magnesium Stearat. Vừa đủ 1 viên nén 200mg.Floctafenin là một hoạt chất thuộc nhóm thuốc giảm đau và kháng viêm không steroid (NSAIDs), chỉ tác dụng giảm đau đơn thuần ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, không có tác dụng hạ sốt và kháng viêm.Bản thân Floctafenin ban đầu chưa có hoạt tính sinh học. Hoạt chất này sau khi hấp thụ vào cơ thể sẽ được thủy phân tại gan để tạo thành Acid floctafenic. Acid floctafenic sau đó tác dụng ức chế men Cyclooxygenase (COX), từ đó ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin (PG). Khi Prostaglandin, cụ thể là Prostaglandin PGF2 alpha bị ức chế, tính cảm thụ của các đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây với đau như Histamin, Bradykinin hay Serotonin... bị giảm xuống, kết quả là làm giảm đau.Hoạt chất Floctafenin không có tác dụng giảm đau ở đau nội tạng, không gây ngủ và nghiện. 2. Thuốc Idarac 200 có tác dụng gì? Idarac 200mg được dùng trong trường hợp đau nhức cấp tính hoặc mãn tính ở người lớn với mức độ đau từ nhẹ đến vừa. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Idarac 200 Dị ứng quá mẫn với các thành phần có trong thuốc Idarac 200 mg;Tiền sử dị ứng với Floctafenin, các thuốc có chứa Floctafenin hoặc các thành phần tương tự như Antrafenin hay Glafenin;Dùng phối hợp với các thuốc chẹn beta hạ huyết áp;Người mắc các bệnh tim có tính chất máu đến nuôi tim giảm;Người bị bệnh tim thiếu máu cục bộ;Người mắc bệnh suy tim nặng. 4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Idarac 200 4.1. Liều dùng thuốc Idarac 200Dùng cho người lớn:Liều: Uống 1 - 2 viên (200-400mg)/lần x 2 - 3 lần/ngày. Uống trung bình khoảng 800 mg/ngày và uống không quá 1,2 g/ngày.Dùng cho trẻ em:Liều dùng cho trẻ em chưa được báo cáo trong các nghiên cứu thực tiễn. Tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nhi trước khi sử dụng.4.2. Cách sử dụng thuốc Idarac 200Thuốc nên được uống nguyên viên hoặc có thể hòa trước trong nước.Uống thuốc với nhiều nước.Nếu quên một liều thuốc Idarac 200mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Trong trường quá gần với liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã được chỉ định. 5. Tác dụng phụ của Idarac 200 Điều trị bằng thuốc Idarac 200mg liều cao hoặc kéo dài, hay dùng cho trẻ em có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Các triệu chứng dạng dị ứng như phát ban, mày đay, hồng ban toàn thân, ngứa, cảm giác kim châm và nóng ở bàn tay, bàn chân và mặt. Ngứa thanh quản, có thể gây khó chịu toàn thân, tiến triển đến mức mất tri giác.Ít gặp: Phù mạch thần kinh như sưng thanh môn hay thanh quản. Khó thở dạng hen suyễn. Suy thận cấp biểu hiện nước tiểu giảm.Hiếm gặp: Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn. Buồn ngủ, tiểu buốt tiểu rắt.Trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn sau khi sử dụng Idarac 200mg, nên ngừng thuốc ngay. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Idarac 200mg ở các đối tượng: Thận trọng khi dùng thuốc Idarac 200mg ở các trường hợp: Người có bệnh thận, hay tim mạch như suy tim sung huyết, tiền sử thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim. Người có bệnh ở ống tiêu hóa như ợ hơi, viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh Crohn. Người bị tăng huyết áp, hen suyễn, rối loạn miễn dịch như lupus ban đỏ, bệnh mô liên kết. Người có các rối loạn về máu hoặc chức năng đông máu như thiếu máu, chảy máu hay giảm đông máu.Phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Floctafenin có thể qua được nhau thai hay đi vào sữa mẹ. Một số nghiên cứu còn chỉ ra các biến chứng trên thai kỳ khi dùng Idarac 200mg ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, không chỉ định điều trị Idarac 200mg trên phụ nữ có thay hoặc đang cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc cần lưu ý nguy cơ buồn ngủ khi dùng Idarac 200mg. 7. Tương tác thuốc Idarac 200mg: Các thuốc có thể làm giảm tác dụng hoặc tương tác có hại khi dùng phối hợp với Idarac 200mg:Thuốc chống đông máu, các thuốc nhóm giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác;Thuốc lợi tiểu trong điều trị tăng huyết áp;Thuốc hạ đường huyết, Sulfonamide;Thuốc hóa trị liệu như Methotrexate, Lithium, Phenytoin, Warfarin, Sulfonylurea. 8. Bảo quản thuốc Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ < 30 độ C.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Idarac 200mg. Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì thuốc, tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
vinmec
935
Công dụng thuốc Purecare Purecare là thuốc dùng trong điều trị mụn trứng cá, chứa thành phần chính là Erythromycin. Thuốc được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da. Để hiểu rõ hơn về tác dụng điều trị của thuốc Purecare trong da liễu chúng ta cùng theo dõi bài viết dưới đây. 1. Purecare có tác dụng gì? Purecare là thuốc có thành phần là kháng sinh Erythromycin. Erythromycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid có tác dụng kìm khuẩn, tác dụng diệt khuẩn xảy ra khi sử dụng với nồng độ kháng sinh cao, hoặc tác động vào nhóm vi khuẩn nhạy cảm cao. Phổ tác dụng của thuốc bao gồm: các vi khuẩn hiếu khí gram dương, kỵ khí gram dương và một vài trực khuẩn gram âm.Erythromycin có tác dụng kìm khuẩn do nó gắn kết có hồi phục vào tiểu đơn vị ribosom 50S nhằm ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn. Khi bôi lên da, thuốc ức chế sự phát triển của các vi khuẩn nhạy cảm trên da và làm giảm nồng độ acid béo tự do trong bã nhờn từ đó làm giảm những chất tạo nên nhân trứng cá và hạn chế những sang thương viêm của mụn trứng cá: mụn mủ, mụn nốt, mụn bọc, sần.Ngoài ra, erythromycin cũng có cơ chế tác dụng chống viêm trực tiếp khi được sử dụng bôi tại chỗ nên cải thiện triệu chứng lâm sàng của mụn trứng cá, bao gồm cả mụn bị viêm nhiễm, mụn trứng cá mủ, sần dát.Không sử dụng thuốc Purecare trong trường hợp người bệnh bị dị ứng, quá mẫn với erythromycin và các kháng sinh thuộc nhóm macrolid hay bất cứ tá dược nào có trong thuốc. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Purecare Thuốc Purecare được dùng bôi trực tiếp trên da, tác dụng tại chỗ, không có tác dụng toàn thân. Chưa có nghiên cứu erythromycin khi bôi vào vùng da không còn nguyên vẹn, vết thương hở, niêm mạc (môi, mắt, miệng). Dưới đây là hướng dẫn sử dụng loại thuốc này an toàn:Rửa sạch vùng da bị mụn bằng nước sạch và lau khô, lấy một lượng gel vừa đủ sau đó thoa mỏng đều khắp da.Ngày bôi 1 đến 2 lần( sáng, tối) tuỳ tình trạng da.Thời gian điều trị nên sử dụng gel bôi liên tục từ 9 - 12 tuần phụ thuộc diễn biến lâm sàng cụ thể của bệnh. 3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Purecare Thuốc dùng bôi tại chỗ nên tác dụng không mong muốn của thuốc có thể gặp:Thường gặp: Ở da bao gồm ngứa da, khô da, nổi ban đỏ, cảm giác bỏng rát khó chịu.Hiếm gặp: Phát ban ở da, cần ngưng việc sử dụng thuốc trong trường hợp này.Bạn cần ngừng ngay thuốc, thông báo lại với bác sĩ, dược sĩ, các chuyên gia có chuyên môn nếu gặp bất cứ tác dụng phụ không mong muốn nào trong thời gian sử dụng thuốc để được tư vấn, xử trí kịp thời. 4. Những lưu ý khi dùng thuốc Purecare Thuốc là kháng sinh cần dùng thuốc đúng liều, trong thời gian tối thiểu đạt hiệu quả rồi ngừng thuốc tránh dùng quá liều, kéo dài gây ra tình trạng đề kháng thuốc và có thể gây tổn thương trên da.Vì thời gian sử dụng thuốc đến khi cải thiện triệu chứng của mụn trứng cá khoảng 2-3 tháng, người bệnh không nên sốt ruột và tự ý bỏ thuốc khi chưa thấy hiệu quả trong những tuần đầu dùng thuốc.Trong quá trình bôi thuốc, nên tránh để vùng da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.Tránh tình trạng bôi thuốc quá nhiều mỗi lần sử dụng vì không làm tăng hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị, việc lạm dụng có thể làm cho vùng da bị tấy đỏ, sưng nề, kích ứng da.Thông báo cho bác sĩ của bạn các thuốc bạn đang sử dụng vì có thể làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị như: các thuốc gây bong da, tróc da, các thuốc bôi tại chỗ bị trứng cá, thuốc kháng sinh clindamycin và lincomycin.Tránh để thuốc dính vào niêm mạc mắt, niêm mạc mũi, miệng, rơi vào áo quần hoặc các dụng cụ, tránh uống nhầm thuốc. Trường hợp lượng thuốc nhỏ, cần lau rửa kỹ vùng thuốc bám dính bằng nước sạch, súc họng nhiều lần.Nếu bạn là người đang mang thai hoặc đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, không nên sử dụng thuốc này nếu không thực sự cần thiết vì chưa có nghiên cứu thực tế nào chỉ ra sự an toàn cho người mẹ, thai nhi, trẻ sơ sinh.Người bệnh khi sử dụng thuốc vẫn được trực tiếp lái xe và vận hành máy móc.Thuốc Purecare là thuốc kháng sinh dùng điều trị tại chỗ trong mụn trứng cá. Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, đạt hiệu quả cao nhất, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ, các chuyên gia y tế. Nếu còn bất kì câu hỏi thắc mắc liên quan đến công dụng của thuốc, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ/dược sĩ để được hướng dẫn cụ thể, tư vấn chính xác và có chỉ định hợp lý.
vinmec
887
Thuốc Tosren là thuốc gì? Công dụng thuốc Tosren Thuốc Tosren được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần dược TW Mediplantex-Việt, thường được dùng để điều trị các triệu chứng ho do dị ứng hoặc kích thích có kèm theo nghẹt mũi, chảy nước mũi. Thuốc Tosren được bào chế dưới dạng viên nén bao phim 1. Thuốc Tosren công dụng là gì? Thuốc Tosren có thành phần với các công dụng chính là:Promethazin hydroclorid (hàm lượng 6,25mg): là thuốc kháng Histamin thể hệ I thuộc nhóm Phenothiazin, làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm ngứa, giảm phù;Phenylephrin hydroclorid (hàm lượng 5mg): là thuốc kích thích alpha- adrenergic chọn lọc trên thụ thể alpha 1 có tác dụng gây co mạch;Codein phosphat (hàm lượng 10mg): là dẫn xuất methyl của morphin có tác dụng giảm ho, làm khô dịch tiết ở đường hô hấp và làm loãng độ quánh của dịch tiết phế quản;Trong đó, hoạt chất Promethazin có tác dụng kháng histamin hiệu quả và chống nôn, chống ho nhẹ, an thần, giúp người bệnh có giấc ngủ ngon và sâu giấc.Thuốc Tosren thường được chỉ định dùng trong những trường hợp như:Chữa các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hay do thay đổi thời tiết.Viêm kết mạc dị ứng;Giảm các triệu chứng mề đay tự phát;Có tác dụng giảm lo âu, căng thẳng ngoài ra ngăn ngừa các triệu chứng buồn nôn trước hoặc sau phẫu thuật.Ho khan.Chống chỉ định dùng thuốc Tosren cho các đối tượng sau:Người bị mẫn cảm với Codein hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc;Trẻ em dưới 1 tuổi;Phụ nữ đang mang thai;Bệnh nhân suy gan, suy hô hấp, hen phế quản cấp tính hoặc nặng;Bệnh nhân đái tháo đường, bí tiểu do tắc nghẽn;Người đang bị hôn mê;Người hay sử dụng hay nghiện các chất chứa cồn. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Tosren Thuốc Tosren được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được dùng qua đường uống. Thuốc Tosren liều dùng đối với từng nhóm đối tượng được gợi ý như sau:Người lớn: Uống 15-60mg mỗi 4 giờ khi cần thiết để giảm đau. Liều tối đa trong 24h là 360mg, các liều về sau có thể điều chỉnh liều thấp dần để đáp ứng giảm đau an toàn;Trẻ em: Uống 3mg/kg/ngày chia làm 6 liều nhỏ;Với bệnh nhân ho khan:Người lớn: Uống từ 10-20mg/lần, mỗi ngày uống 3-4 lần, không vượt quá liều tối đa 120mg/ngày;Trẻ em từ 1-5 tuổi: Uống 3-4 lần/ngày, mỗi lần 3mg;Trẻ em từ 5-12 tuổi: Uống 5-10mg/lần, chia từ 3-4 lần/ngày, không vượt quá 60mg/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Tosren Ngoài tác dụng điều trị các triệu chứng ho hiệu quả, thuốc Tosren có thể gây ra 1 số phản ứng phụ trong quá trình dùng thuốc như:Chóng mặt, mệt mỏi, nhợt nhạt, trắng bệch;Buồn nôn, dị ứng, kích ứng tại chỗ;Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy;Tăng hoặc giảm huyết áp;Cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.Trong quá trình điều trị ho, nếu nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do tác dụng phụ của thuốc Tosren thì người dùng cần xin ý kiến của bác sĩ để có thể hướng xử lý kịp thời. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tosren Theo bác sĩ, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Tosren cho những đối tượng sau đây:Người có đường hô hấp kém như hen suyễn, khí phế thũng, suy giảm chức năng gan, thận, người có tiền sử nghiện thuốc;Không dùng thuốc Tosren để giảm ho khi cần khạc đờm mủ;Không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai. Riêng phụ nữ cho con bú chỉ được dùng thuốc Tosren khi thật sự cần thiết và dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.Về tương tác thuốc, nếu dùng thuốc Tosren cùng các thuốc như: Aspirin hay Paracetamol, hiệu quả giảm đau của thành phần Codein sẽ được tăng cường. Tuy nhiên, nếu dùng đồng thời với thuốc Quinidin thì lại làm hạ hoặc mất hiệu quả giảm đau. Do Codein làm giảm chuyển hóa Cyclosporin nên tránh dùng kết hợp với các thuốc có chứa thành phần Aminophylin, Natri Amobarbital, NH4Cl.Qua những thông tin trên, hy vọng quý độc giả đã nắm được những thông tin cơ bản về công dụng, liều dùng, cách dùng của thuốc Tosren. Trong thời gian điều trị ho bằng thuốc Tosren, bạn nên tuân thủ các chỉ định về liều dùng của bác sĩ.
vinmec
753
Các đường lây bệnh sùi mào gà và cách phòng tránh 1. Bệnh sùi mào gà lây truyền bằng những đường nào? 1.1 Lây qua đường tình dục Đây là đường lây bệnh sùi mào gà phổ biến nhất. Theo thống kê cho thấy, hầu hết những người mắc bệnh sùi mào gà đều do quan hệ tình dục không an toàn. Với đặc tính ẩm ướt của môi trường âm đạo rất thuận lợi cho các virus phát triển và sinh sôi. Khi quan hệ tình dục với người đã bị nhiễm virus, bệnh có thể lây từ người này sang người khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, chẳng hạn qua quan hệ tình dục không an toàn, dùng chung đồ dùng tắm, hoặc qua các hành động tình dục khác. Quan hệ tình dục không an toàn là nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh sùi mào gà Quan hệ tình dục không an toàn được hiểu là quan hệ mà không sử dụng bao cao su, quan hệ với nhiều người, điều này khiến cho việc xác định nguồn lây trở nên khó khăn hơn, nguy cơ cao lây nhiễm cho nhiều người. Một số trường hợp sùi mào gà xảy ra ở vùng miệng, hậu môn là cũng do quan hệ bằng miệng, hậu môn, khiến cho người bệnh có tâm lý cực kỳ e ngại và tự ti. 1.2 Lây truyền từ mẹ sang con Virus HPV còn có thể lây truyền từ mẹ sang con, nếu mẹ bị nhiễm virus HPV vào thời kỳ mang thai. Em bé có thể mắc bệnh ngay từ khi chưa sinh ra, có thể nhiễm bệnh thông qua cuống rốn, nước ối, hay do lây truyền khi sinh ra qua việc tiếp xúc da, niêm mạc, các tổn thương, trầy xước trong quá trình sinh gây ra sùi mào gà ở miệng và hầu hết là ở họng của trẻ sơ sinh. 1.3 Lây truyền khi sử dụng chung đồ dùng cá nhân Mặc dù không phải là đường lây truyền chính, virus HPV có thể tồn tại trong môi trường bên ngoài cơ thể trong một khoảng thời gian ngắn và có thể được truyền qua đồ dùng cá nhân. Virus HPV có thể tồn tại trên các bề mặt, có thể do chia sẻ các dụng cụ tình dục, quần áo, khăn tắm, chăn ga, hoặc các đồ dùng cá nhân khác với người nhiễm bệnh. Nếu tiếp xúc với các đồ vật chứa virus này, có thể lây nhiễm và phát triển sùi mào gà. Tuy nhiên, khả năng lây nhiễm qua đồ vật cá nhân là rất thấp và không phải là đường lây truyền chính của bệnh này. 1.4 Lây nhiễm qua tiếp xúc không trực tiếp Virus HPV cũng có thể được lây nhiễm qua tiếp xúc không trực tiếp với da hoặc niêm mạc của người nhiễm bệnh. Nguy cơ nhiễm virus HPV càng cao nếu như gặp những điều kiện thuận lợi: vệ sinh không sạch sẽ, suy giảm hệ miễn dịch, môi trường sinh dục luôn ẩm ướt… 2. Sự ảnh hưởng của bệnh sùi mào gà đến sức khỏe Bệnh sùi mào gà có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Các sùi trên da có thể gây ra khó chịu, ngứa ngáy, đau đớn, dẫn đến rối loạn giấc ngủ. Ngoài ra, sùi mào gà cũng có khả năng lây lan và gây ra các biến chứng nghiêm trọng hơn như ung thư bộ phận sinh dục, đặc biệt là ung thư cổ tử cung ở phụ nữ và ung thư dương vật ở nam giới. Do đó, bệnh sùi mào gà có nguy cơ gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và cần được phát hiện và điều trị đúng cách. Bệnh sùi mào gà khiến người bệnh cảm thấy tự ti Mặc dù không ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng có thể thấy chúng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và tâm lý của người bệnh. Đặc biệt, sùi mào gà và mụn cóc sinh dục có thể gây đau rát khi quan hệ tình dục, đồng thời tăng nguy cơ lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Chính vì thế mà khiến cho việc điều trị trở nên khó khăn và không dứt điểm 3. Có thể phòng tránh bệnh sùi mào gà bằng những cách nào? Phòng ngừa bệnh sùi mào gà là cách tốt nhất để tránh mắc phải căn bệnh này. Có một số biện pháp phòng ngừa đơn giản mà mọi người có thể thực hiện: 3.1 Tiêm vaccine phòng ngừa HPV Tính đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh sùi mào gà, vì vậy tiêm vaccine phòng virus HPV sẽ giúp bạn tránh khỏi bệnh sùi mào gà cũng như các bệnh lý nguy hiểm khác như: ung thư cổ tử cung, u nhú sinh dục. Độ tuổi khuyến cáo đối với loại vaccine này từ 9 – 26 tuổi chưa quan hệ tình dục. Tuy nhiên, những trường hợp đã quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm nhưng hiệu quả sẽ giảm đi khá nhiều. Chính vì thế, chị em phụ nữ nên tiêm virus HPV càng sớm càng tốt. Lịch tiêm bao gồm 3 mũi: – Mũi 1: Được tình là ngày tiêm mũi đầu tiên – Mũi 2: Sau 2 tháng tính từ khi tiêm mũi 1 – Mũi 3: Sau 6 tháng tính từ khi tiêm mũi 1 3.2 Có đời sống tình dục lành mạnh – Sử dụng bao cao su: Bao cao su là một trong những biện pháp hiệu quả để phòng tránh bệnh sùi mào gà. Bạn nên sử dụng bao cao su trong mỗi lần quan hệ để giảm nguy cơ lây nhiễm virus HPV. Phòng bệnh hơn chữa bệnh, định kỳ kiểm tra sức khỏe để kịp thời ngăn chặn bệnh sùi mào gà – Không quan hệ tình dục bừa bãi: Khi có quá nhiều bạn tình, bạn sẽ tăng nguy cơ lây nhiễm virus HPV. Vì vậy, nên chung thủy quan hệ 1 vợ 1 chồng để giảm nguy cơ mắc bệnh sùi mào gà. – Hạn chế quan hệ qua đường miệng hay hậu môn để hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh. Có thể sử dụng các biện pháp bôi trơn để tránh các sự cố rách, thủng bao cao su. – Kiểm tra và điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục: Nếu bạn hoặc đối phương đã từng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, hãy lập tức đi khám và điều trị ngay để tránh lây nhiễm virus HPV và bệnh sùi mào gà. 3.3 Kiểm tra sức khỏe định kỳ Kiểm tra định kỳ 6 tháng/ lần giúp bạn: – Chủ động chăm sóc và tích cực nâng cao sức khỏe bản thân – Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và các dấu hiệu của bệnh sùi mào gà, các bệnh phụ khoa khác. – Can thiệp kịp thời để giảm nguy cơ gây nên biến chứng nghiêm trọng. 3.4 Xây dựng lối sống lành mạnh Có một hệ miễn dịch mạnh mẽ sẽ giúp đẩy lùi virus HPV. Bạn có thể tăng cường hệ miễn dịch của mình bằng cách ăn uống đúng cách, tập thể dục thường xuyên, ngủ đủ giấc và giảm stress. Với trường hợp đang sống chung với người mắc bệnh sùi mào gà, cần lưu ý một số điều: – Sắp xếp gọn gàng và tuyệt đối không dùng chung đồ dùng với người bị bệnh – Giặt giũ thường xuyên chăn màn, ga gối, khăn… – Vệ sinh bề mặt tiếp xúc hàng ngày, có biện pháp bảo hộ phù hợp khi tiếp xúc với người bệnh.
thucuc
1,312
Công dụng thuốc Amisea Thuốc Amisea là một sản phẩm thuốc của Công ty Mediplantex. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình tròn, đường kính 12mm, bao phim màu nâu đóng vỉ PVC/nhôm. Hộp thuốc Amisea quy chuẩn gồm có 6 vỉ x 10 viên nén bao phim. 1. Thuốc Amisea là thuốc gì? Thuốc Amisea là sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex. Thuốc Amisea có thành phần từ dược liệu là Cao khô quả kế sữa (hay còn gọi là Silymarin) hàm lượng 167 mg Silymarin. Thuốc được sử dụng để hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính và các vấn đề gan khác. 2. Silymarin hoạt động như thế nào trong cơ thể? Silymarin có cấu trúc phenolic, chất này hoạt động như một chất chống oxy hóa có tác dụng tiêu diệt các gốc tự do thông qua việc làm gián đoạn hoặc ngăn chặn quá trình peroxide hóa lipid gây phá hủy màng tế bào. Silymarin kích thích tổng hợp protein và bình thường hóa phospholipid, từ đó giúp ổn định màng tế bào, giảm phá hủy tế bào, giúp các thành phần như Transaminase rất khó hoặc không thể ra khỏi tế bào gan.Trong các thí nghiệm trên động vật, hoạt chất silymarin có tác dụng chống độc trong một số mô hình tổn thương gan như: ngộ độc Phalloidin và Amanitin của nấm lục, xeri, carbon tetraclorid, Galactosamine và thioacetamide. Silymarin xâm nhập vào tế bào và ngăn cản một số chất độc cho gan như độc tố của nấm Amanita.Silymarin giúp tăng tổng hợp protein, kích thích enzyme RNA polymerase hoạt động làm tăng hình thành ARN ribosome, điều này làm cho protein cấu trúc và chức năng (enzyme) đều tăng tổng hợp, tăng khả năng tái tạo các tế bào gan bị tổn thương. Silymarin kích thích cơ thể tăng Glutathione nội bào - một chất vô cùng cần thiết trong các hệ thống giải độc gan và chống viêm do ức chế sự tổng hợp leukotriene rất hữu ích trong điều trị xơ gan. 3. Thuốc Amisea có tác dụng gì? Thuốc Amisea được chỉ định sử dụng trong các trường hợp cụ thể sau đây:Hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính;Xơ gan;Tổn thương gan do tác động của các chất độc hại (rượu, bia, hóa chất, thuốc điều trị bệnh gây độc cho gan).Không dùng thuốc Amisea để điều trị trường hợp ngộ độc cấp tính. 4. Liều dùng của thuốc Amisea Cách dùng thuốc Amisea: Dùng đường uống, uống thuốc Amisea sau bữa ăn, với nhiều nước và không nên uống thuốc Amisea khi đang nằm.Liều dùng của thuốc Amisea cho người lớn: Uống thuốc Amisea 1 viên/lần x 2 lần/ngày, thời gian điều trị phụ thuộc vào loại/mức độ nghiêm trọng và diễn biến của bệnh. Không nên dùng thuốc Amisea cho trẻ dưới 12 tuổi, vì còn thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc Amisea trên nhóm đối tượng này.Lưu ý: Liều dùng thuốc Amisea trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thuốc Amisea cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Amisea phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Nếu bệnh nhân quên một liều thuốc, hãy dùng thuốc Amisea càng sớm càng tốt nhưng thời điểm nhớ ra đã gần với liều thuốc Amisea kế tiếp, hãy bỏ qua liều thuốc Amisea đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều thuốc Amisea đã quy định. 5. Tác dụng phụ của thuốc Amisea Khi sử dụng thuốc Amisea, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Tuy nhiên trong quá trình dùng thuốc Amisea đến nay chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào.Một số tác dụng không mong muốn có thể do thuốc Amisea đã được báo cáo trên lâm sàng như:Tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn;Thần kinh trung ương: đau đầu.Dị ứng: ngứa, phát ban, nổi mày đay kèm theo khó thở. 6. Chống chỉ định của thuốc Amisea Thuốc Amisea chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong công thức thuốc Amisea.Trẻ em dưới 12 tuổi.Phụ có thai;Bà mẹ đang cho con bú.Những trường hợp ngộ độc cấp tính;Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Amisea Thận trọng khi sử dụng thuốc Amisea trong trường hợp sau đây:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu bệnh nhân bị ngộ độc cấp tính, cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị;Thuốc Amisea chỉ hiệu quả khi tránh xa được các tác nhân gây thương tổn gan như rượu, bia;Cẩn trọng khi dùng thuốc Amisea cho người bị vàng da;Cấm dùng quá liều thuốc Amisea quy định;Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện vẫn chưa có các dữ liệu cho thấy thuốc Amisea ảnh hưởng đến những đối tượng lái xe và vận hành máy móc;Thời kỳ mang thai: Không sử dụng thuốc Amisea cho phụ nữ đang mang thai do những nguy cơ có thể xảy ra trong giai đoạn đầu thai kỳ;Thời kỳ cho con bú: Không sử dụng thuốc Amisea cho bà mẹ đang cho con bú do những nguy cơ có thể xảy ra.Thuốc Amisea có thành phần từ dược liệu là Cao khô quả kế sữa, hay còn gọi là Silymarin. Thuốc được sử dụng để hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính và các vấn đề gan khác. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định được bác sĩ và dược sĩ tư vấn.
vinmec
983
Sa dây rốn: Biến chứng nguy hiểm với thai nhi Dây rốn đóng vai trò cung cấp chất dinh dưỡng, oxy cho thai nhi. Hiện tượng sa dây rốn là tình trạng sản khoa nguy hiểm, dễ gây suy thai và cần được xử lý kịp thời để tránh gây hậu quả đáng tiếc. 1. Tổng quan về sa dây rốn Sa dây rốn là tình trạng dây rốn sa xuống cổ tử cung, chui vào trong ống sinh trước cả thai nhi khiến cho dây rốn bị chèn ép giữa thành xương chậu hoặc bị sa ra ngoài âm đạo. Việc cung cấp máu của dây rốn cho thai nhi bị ngắt quãng nên nếu không mổ lấy thai ngay sẽ có thể dẫn đến tử vong thai trong vòng 30 phút.Hiện tượng sa dây rốn thường gặp trong những tháng cuối thai kỳ, với tỉ lệ 1/10 ca sinh gặp phải. Thông thường dây rốn sẽ bị sa khi ối đã vỡ nhưng cũng có trường hợp dây rốn bị sa khi còn nguyên bọc ối. 2. Phân loại sa dây rốn Có 2 loại sa dây rốn là sa bên ngôi và sa trước ngôi. Dưới đây là đặc điểm của từng trường hợp sa dây rốn:2.1. Sa bên ngôi: dây rốn che khuất còn nằm trong tử cung. Trong sa bên ngôi, dây rốn bị chèn ép bởi vai hoặc đầu của thai nhi có thể dẫn đến việc tình trạng thiếu oxy máu, nhịp tim thai chậm. Sản phụ sa dây rốn bên ngôi có thể chủ động điều chỉnh tư thế ngồi và hoạt động để giảm bớt áp lực lên dây rốn. Tuy nhiên nếu kiểm tra tim thai vẫn thấy bất thường thì vẫn cần cân nhắc đến phương pháp mổ lấy thai ngay lập tức. Sa bên ngôi là tình trạng dây rốn bị chèn ép bởi vai hoặc đầu của thai nhi 2.2. Sa trước ngôi: dây rốn nhô ra từ âm đạo. Sản phụ sa dây rốn trước ngôi thường bị rách màng ối và vỡ ối tự nhiên hoặc bị tác động trước khi đầu lọt (thường gặp với ngôi mông hoặc ngôi ngang).Hướng điều trị sa dây rốn trước ngôi nhô ra từ âm đạo bắt đầu bằng việc nâng nhẹ ngôi thai và liên tục giữ nó khỏi dây rốn để phục hồi dần lưu lượng máu của bào thai trong khi thực hiện mổ lấy thai. Đặt thai phụ ở vị trí đầu gối gập vào ngực và tiêm terbutaline 0,25 mg đường tĩnh mạch để giảm các cơn co thắt. 3. Nguyên nhân gây sa dây rốn Hiện tượng sa dây rốn có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ người mẹ, thai nhi và phần phụ của thai:Nguyên nhân từ người mẹ: Hầu hết là ở những phụ nữ đã trải qua nhiều lần sinh nở khiến sự điều chỉnh của ngôi thai không tốt gây ra bất thường: khung xương chậu méo, hẹp, khối u tiền đạo...Nguyên nhân từ phía thai nhi: ngôi thai không tì được vào cổ tử cung dẫn đến tình trạng ngôi bất thường (ngôi ngang, ngôi ngược...), dây rốn có thể sa trước ngôi, sa một chi khiến dây rốn sa theo.Nguyên nhân từ phần phụ của thai: Đa ối làm ối căng quá mức có nguy cơ vỡ đột ngột kéo dây rốn sa theo; rau bất thường, dây rốn dài bất thường...Chẩn đoán sa dây rốn không khó vì trong quá trình chuyển dạ có thể nhìn thấy dây rốn sa ra ngoài âm hộ hoặc thăm khám âm đạo thấy dây rốn nằm cuộn trong âm đạo hoặc ở cổ tử cung bên cạnh ngôi qua màng ối chưa vỡ (sa dây rốn bên ngôi trong bọc ối), hoặc dây rốn ở trước ngôi trong bọc ối chưa vỡ (sa dây rốn trước ngôi trong bọc ối). Trong các trường hợp cổ tử cung thường chưa mở hết.Hầu hết phụ nữ mang thai ai cũng có thể bị sa dây rốn. Tuy nhiên có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hiện tượng sa dây rốn cao hơn bao gồm:Phụ nữ có khung chậu hẹp hoặc méo.Mang đa thai hoặc song thai. Mang song thai hoặc đa thai làm tăng nguy cơ bị sa dây rốn Có ngôi thai bất thường: Ngôi mông, ngôi ngang.Bất thường dây rốn: dây rốn quá dài, dây rốn bám rìa dưới.Nhau thai bám thấp.Sinh con nhiều lần.Vỡ ối đột ngột. 4. Biến chứng của sa dây rốn Sa dây rốn là một cấp cứu sản khoa cần được phát hiện và xử lý khẩn cấp để bảo vệ được tính mạng của thai nhi. Sa dây rốn thường gặp nhất ở giai đoạn cuối thai kỳ (khi thai khoảng hơn 38 tuần tuổi).Sa dây rốn dễ gây suy thai cấp khi sản phụ chuyển dạ nên nếu lấy thai ra chậm bé dễ bị suy hô hấp, tổn thương não do thiếu oxy hoặc thậm chí tử vong. Do vậy nếu phát hiện sản phụ sa dây rốn, cần được cấp cứu trong vòng 30 phút thì mới kịp thời cứu dược trẻ.Lưu ý cho sản phụ sa dây rốn:Khi cảm thấy những dấu hiệu bất thường: dây rốn trong vùng kín, thai nhi đạp ít hoặc đạp nhiều...thì cần gọi xe cấp cứu càng nhanh càng tốt.Không cố đẩy dây rốn trở lại tử cung.Trong lúc chờ xe đến nên tránh chèn ép dây rốn bằng cách duy trì tư thế quỳ gập gối, úp mặt và khuỷu tay, bàn tay xuống sàn nhà.Tránh ăn uống trước khi sinh để chuẩn bị cho cuộc sinh mổ. Sa dây rốn dễ gây suy thai cấp khi sản phụ chuyển dạ Hiện nay vẫn chưa có biện pháp cụ thể nào để phòng tránh hiện tượng sa dây rốn. Tuy nhiên nếu phụ nữ nằm trong nhóm nguy cơ cao mắc sa dây rốn như trên thì sau tuần thai thứ 38 nên thường xuyên đến bệnh viện khám và lưu viện để kịp thời xử trí khi có chuyển dạ. Đặc biệt, 3 tháng cuối thai kỳ, sức khỏe của cả mẹ và bé cần được theo dõi, kiểm tra chặt chẽ. Thai phụ cần:Nắm rõ dấu hiệu chuyển dạ thực sự để đến bệnh viện kịp thời, ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.Phân biệt rỉ ối và chảy dịch âm đạo để xử lý kịp thời, tránh gây sinh non, suy thai, thai chết lưu.Đặc biệt cẩn trọng khi xuất hiện chảy máu trong 3 tháng cuối thai kỳ cần được cấp cứu khẩn cấp để đảm bảo tính mạng cho cả mẹ và bé.Theo dõi lượng nước ối thường xuyên, liên tục.Theo dõi cân nặng của thai nhi 3 tháng cuối để đánh giá sự phát triển của bé và tiên lượng các nguy cơ có thể xảy ra khi sinh.Nhóm theo dõi đặc biệt như nhau tiền đạo, thai nhi chậm phát triển cần được bác sĩ theo dõi sát sao và có chỉ định phù hợp.Phân biệt cơn gò sinh lý, gò chuyển dạ và thai máy để đến bệnh viện kịp thời.
vinmec
1,194
Các phương pháp chữa sỏi thận hiệu quả bạn nên biết Sỏi thận là bệnh có thể xảy ra ở cả nam và nữ. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn tới tình trạng ứ nước, suy thận, nhiễm trùng thận, thậm chí là tử vong. Vậy hiện nay phương pháp chữa sỏi thận nào hiệu quả nhất? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Bệnh sỏi thận là gì? Bệnh có nguy hiểm không? Nguyên nhân và cơ chế hình thành sỏi còn chưa rõ ràng, có nhiều thuyết giải thích cơ chế hình thành sỏi tiết niệu. Kích thước sỏi từ 10mm trở lên được cho là to và có thể gây nguy hại lớn đến sức khỏe người bệnh, đồng thời cần có biện pháp can thiệp sớm. Đối với những trường hợp sỏi có kích thước 5mm, bạn cũng không nên chủ quan và phải thăm khám định kỳ để theo dõi bệnh và có hướng điều trị phù hợp. Thông thường, nếu kích thước sỏi không quá lớn sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Chỉ cần tuân thủ theo những quy định của bác sĩ kết hợp với thói quen ăn uống khoa học bạn có thể được điều trị hiệu quả. Nhưng nếu thỏi có hình thái bất thường như có cạnh sắc nhọn thì cũng là một vấn đề lớn vì nó có thể gây xước thận và bàng quang khiến người bệnh vô cùng đau đớn. Lúc này cần phải chữa sỏi thận càng sớm càng tốt. Một số loại sỏi thận: Sỏi canxi: Khi canxi kết hợp với oxalat, carbonat hay phosphat sẽ tạo thành tinh thể muối lắng cặn, tạo thành sỏi, gọi là sỏi canxi và có khả năng tái phát cao. Sỏi axit uric: Sỏi hình thành do rối loạn chuyển hóa axit uric. Loại sỏi này thường gặp ở những nam giới mắc bệnh gout. Sỏi cystin: Những người mắc chứng rối loạn xystin sẽ có nguy cơ mắc sỏi cystin. Sỏi struvite: Là do sự nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong một thời gian dài gây ra. Loại sỏi này thường gặp ở nữ giới. Sỏi phosphat: Loại sỏi này thường có kích thước lớn và do nhiễm khuẩn proteus tiết niệu. 2. Triệu chứng của bệnh sỏi thận? Sỏi thận có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như ăn uống không khoa học, uống ít nước, ăn nhiều đồ mặn, thói quen nhịn tiểu, mắc dị tật đường tiết niệu, sử dụng một số loại thuốc làm tăng nguy cơ sỏi thận. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh sỏi thận: Đau: Khi sỏi lớn hoặc có cạnh sắc nhọn cọ xát vào thận sẽ khiến xuất hiện những cơn đau vùng mạn sườn có thể lan xuống vùng chậu. Tiểu buốt hoặc khó tiểu: Dòng chảy của nước tiểu kéo theo sự di chuyển của sỏi sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy đau buốt khi tiểu. Tiểu ra máu: Đây có thể là triệu chứng của sỏi thận hoặc cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh khác. Nước tiểu có hiện tượng lạ như màu bất thường hoặc có lẫn cặn Tiểu dắt, tiểu són: Sỏi thận rơi xuống niệu quản hay bàng quang có nguy cơ gây tắc ứ và dẫn tới tiểu són hay tiểu dắt. Buồn nôn, nôn: Khi sỏi thận tác động đến thần kinh vùng bụng, nó có thể làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn. Sốt, ớn lạnh: Khi sỏi thận làm nhiễm trùng đường tiểu thì người bệnh sẽ có triệu chứng sốt và ớn lạnh. 3. Các phương pháp chữa sỏi thận Để chẩn đoán bệnh sỏi thận, trước hết các bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và sau đó chỉ định một số xét nghiệm cụ thể để đưa ra kết quả cuối cùng bao gồm xét nghiệm, nước tiểu, sinh hóa máu, siêu âm,… tùy thuộc vào mỗi trường hợp sẽ có quy trình thăm khám riêng biệt. Muốn chữa sỏi thận đạt hiệu quả, bác sĩ sẽ dựa vào thể trạng bệnh nhân, mức độ bệnh để đưa ra phương pháp phù hợp: Điều trị nội khoa Nếu bệnh nhân có sỏi nhỏ và không quá nguy hiểm, thông thường, chuyên gia sẽ chỉ định điều trị nội khoa nghĩa là dùng thuốc điều trị. Bên cạnh đó, người bệnh cần phải thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt như: uống nhiều nước, thường xuyên vận động,... Đây là cách để kích thích đẩy sỏi ra ngoài cơ thể. Những trường hợp này cũng không được chủ quan mà cần phải thường xuyên theo dõi và thường xuyên kiểm tra định kỳ theo dõi kích thước sỏi cũng như vị trí di chuyển của sỏi để tiên lượng và can thiệp điều trị tiếp nếu cần. Tán sỏi ngoài cơ thể Đây là phương pháp sử dụng máy tán sỏi để loại bỏ sỏi ra ngoài cơ thể. Những tia sóng xung kích có tác dụng phá bề mặt sỏi, làm sỏi vỡ vụn và từ đó đào thải ra ngoài cơ thể qua đường tiểu. Cách điều trị này thường áp dụng cho bệnh nhân sỏi khoảng < 2cm. Tán sỏi thận qua da Bác sĩ sẽ áp dụng thủ thuật để tạo đường hầm vào thận, đưa ống nội soi vào tiếp cận sỏi. Đồng thời dùng tia laser hoặc khí nén để làm vỡ sỏi và sau đó lấy sỏi ra ngoài. Phương pháp này phù hợp với những bệnh nhân có sỏi cứng, sỏi có kích thước lớn,… Tán sỏi qua nội soi niệu quản Với phương pháp này, chuyên gia sẽ đưa ống soi mềm thông qua đường tiểu lên niệu quản vào các đài thận và tiến hành tán vụn sỏi,… Đây là cách có thể chữa sỏi thận hiệu quả mà có thể bảo tồn chức năng thận hiệu quả. Ngoài những phương pháp trên, những bệnh nhân có sỏi to, sỏi phức tạp sẽ được áp dụng phương pháp mổ nội soi sau phúc mạc lấy sỏi hoặc mổ mở để lấy sỏi. Bệnh sỏi thận nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Bạn nên điều chỉnh lối sống như uống nhiều nước, không nhịn tiểu, giảm ăn muối và những loại thực phẩm có nguy cơ tạo sỏi, đồng thời chăm chỉ vận động,... để phòng tránh bệnh.
medlatec
1,074
Ăn gì khi điều trị ung thư?ung thư nên ăn gì trước Dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng giúp bệnh nhân mau lành vết thương, chống nhiễm khuẩn và cung cấp năng lượng cho cơ thể sống. Để đáp ứng tốt nhất thì ngay từ trước khi điều trị, bệnh nhân cần phải lên kế hoạch ăn uống cho bản thân mình. Trao đổi với bác sĩ trước khi đưa ra chế độ ăn uống phù hợp Ăn gì trước điều trị Theo các bác sĩ, bệnh nhân ung thư nên ăn các thực phẩm dưới đây: Ăn gì trong quá trình điều trị Những thực phẩm giàu protein bao gồm: Bệnh nhân nên ăn các loại rau có màu xanh đậm và trái cây Lưu ý, không nên ăn các thực phẩm chưa nấu chín, các loại thịt, cá, gia cầm sống hoặc không được nấu chín kĩ, các đồ ăn và thức uống không tiệt trùng. Ăn bất cứ khi nào bạn cảm thấy đói. Bạn có thể uống những thức uống giàu dinh dưỡng trong những ngày bạn không muốn ăn và chia thành 5-6 bữa nhỏ thay vì 2-3 bữa lớn trong ngày. Trong quá trình điều trị, có thể có một số tác dụng phụ không mong muốn. Một số thực phẩm có thể giúp bệnh nhân ung thư kiểm soát các tác dụng phụ này: Thức ăn lỏng dễ nuốt và bệnh nhân dễ hấp thụ Ngoài ra, tập thể dục, vận động thường xuyên sẽ giúp bệnh nhân ăn ngon miệng hơn. Cần trao đổi với bác sĩ để biết được loại hình vận động nào phù hợp với bản thân mình. Người nhà bệnh nhân cũng có thể sáng tạo đổi món, đa dạng hoá thức ăn và món tráng miệng, giúp bệnh nhân ăn ngon miệng hơn. Điều quan trọng nhất là động viên người bệnh để họ luôn giữ tinh thần lạc quan, đáp ứng điều trị một cách tốt nhất.  
thucuc
333
Chỉ số hồng cầu trong máu là gì? Ai cũng biết hồng cầu là thành phần quan trọng cấu tạo máu tuy nhiên nói về chỉ số hồng cầu trong máu là gì thì nhiều người còn băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể bạn đọc nên tham khảo. 1. Chỉ số hồng cầu trong máu là gì? Số lượng hồng cầu trung bình của người Việt Nam là: nam giới khoảng 4,2 triệu/mm3 và nữ giới khoảng 3,8 triệu/mm3 máu. Lượng hồng cầu có thể thay đổi ít trong ngày, thấp lúc ngủ và cao khi vận động. Hồng cầu ở trẻ sơ sinh cao hơn người lớn khoảng 5 triệu/mm3 máu, nhưng trong 10 ngày đầu khi trẻ được sinh ra, một số hồng cầu bị tiêu đi gây tình trạng vàng da sinh lý trẻ sơ sinh. Một vài tháng sau, hồng cầu trẻ xấp xỉ của người trưởng thành. Chỉ số hồng cầu trong máu giúp chẩn đoán tình trạng máu trong cơ thể – Số lượng hồng cầu tăng trong trường hợp: cô đặc máu (mất nước, nôn nhiều, đi ngoài…), đa hồng cầu thực (bệnh Vaquez). – Số lượng hồng cầu giảm: có thể đi kèm giảm lượng huyết sắc tố và hematocrit, nhưng không phải mức độ lúc nào cũng song hành. 2. Thiếu hồng cầu có di truyền không Có nhiều nguyên nhân gây thiếu hồng cầu trong máu, trong đó yếu tố di truyền do bất thường màng hồng cầu, bất thường huyết sắc tố, hoặc thiếu men cũng là nguyên nhân quan trọng. Bệnh thiếu máu do di truyền chưa thể phòng ngừa ngoài việc kiểm tra chồng, vợ hay bào thai giúp chỉ dẫn họ về xác suất con có mầm bệnh hay không. Đối với việc thiếu máu do bất thường huyết sắc tốm cần truyền màu thường xuyên và theo dõi vấn đề ứ sắt để giảm bớt biến chứng của bệnh. Trong trường hợp thiếu máu di truyền do thiếu men G6PD bệnh nhân sẽ được hướng dẫn danh sách các thuốc nguy hiểm không nên dùng và thực phẩm nên tránh. Cần xét nghiệm máu định kỳ thường xuyên 3. Thiếu hồng cầu phải làm sao? Thiếu hồng cầu do thiếu sắt sẽ phải bổ sung sắt để cơ thể có thể hấp thụ dễ dàng. Luôn luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc bổ sung sắt, lượng sắt dư thừa có thể gây hại. Các triệu chứng của tình trạng quá tải sắt bao gồm mệt mỏi, nôn, tiêu chảy, đau đầu, khó chịu… Nên tăng lượng chất sắt trong chế độ ăn uống. Nguồn thực phẩm nhiều chất sắt bao gồm thịt đỏ, đậu, lòng đỏ trứng, các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và hải sản… Bổ sung vitamin B12 khi bị thiếu hồng cầu trong máu Đối với thiếu máu do thiếu B12 và folate vitamin, bác sĩ cũng có thể khuyên nên tăng lượng vitamin B12 trong chế độ ăn uống. Nguồn thực phẩm cung cấp vitaminB12 là thịt, gan, thận, cá, hàu, trai, sữa, pho mát và trứng. Trong một số trường hợp thiếu máu do bị thận mạn tính, cần tiêm hormon erythropoietin. Ở bệnh hồng cầu hình liềm, dùng hydroxyruena để giúp giảm đau. Khi thiếu máu nặng, cần truyền máu cùng nhóm. Nếu cơ thể không sản xuất đủ hồng cầu, có thể chữa bằng cấy ghép tủy xương hay máu từ cuống rốn. Tế bào máu bị phá hủy quá nhanh, cần điều trị huyết tương hay loại bỏ lá lách. Việc điều trị cần được bác sĩ chuyên khoa chỉ định và theo dõi chặt chẽ.
thucuc
627
Giải mã những yếu tố tác động đến bảng giá trồng răng Implant 1. 4 yếu tố tác động tới bảng giá trồng răng Implant Có nhiều yếu tố tác động góp phần cấu thành nên bảng giá trồng răng Implant 1.1. Lựa chọn phương pháp cấy ghép răng sứ Implant Phương pháp cấy ghép là 1 trong 4 yếu tố tác động nhiều đến việc hình thành bảng giá trồng răng Implant. Căn cứ vào tình trạng răng thực tế của mỗi bệnh nhân, bác sĩ nha khoa sẽ tư vấn áp dụng phương pháp trồng răng Implant phù hợp – trồng răng Implant đơn lẻ, tạo cầu răng sứ trên nền Implant hay thực hiện trồng răng toàn hàm theo phương pháp All on 4  hoặc All on 6. Trong trường hợp trồng răng Implant đơn lẻ, giá mỗi chiếc răng sẽ được tính theo mức giá chung của răng Implant. Tuy nhiên, đối với những trường hợp bệnh nhân bị mất nhiều răng, thậm chí là mất răng toàn bộ hàm, việc tạo cầu răng sứ trên nền Implant hoặc trồng răng toàn hàm All on 4 hoặc All on 6 sẽ là phương án tiết kiệm đáng kể lại hiệu quả. 1.2. Số lượng trụ Implant và răng sứ cần dùng Thông thường, mỗi đơn vị răng sẽ ứng với 1 trụ Implant cần cấy ghép. Tuy nhiên trong trường hợp bệnh nhân bị mất nhiều răng, việc thực hiện trồng răng Implant thông qua kỹ thuật làm cầu răng sứ trên Implant hoặc trồng răng toàn hàm All on 4/ All on 6 thường mang lại sự tiết kiệm lớn so với phương pháp trồng răng Implant đơn lẻ. Điều này đồng nghĩa với việc số lượng trụ Implant cần cấy ghép sẽ giảm, từ đó giúp giảm chi phí tổng thể. 1.3. Loại vật liệu răng Implant sẽ sử dụng Ngày nay, có nhiều loại trụ Implant được sản xuất bởi các hãng Implant trên khắp thế giới như Hàn Quốc, Đức, Mỹ, Thụy Sĩ… Mỗi loại trụ Implant mang theo ưu điểm và nhược điểm riêng, đồng thời giá thành của chúng cũng khác nhau. Do đó, việc chọn loại vật liệu cho trụ Implant đóng vai trò quan trọng, là yếu tố góp phần quyết định giá dịch vụ trồng răng Implant của bệnh nhân. 1.4. Lựa chọn địa chỉ nha khoa để tiến hành trồng răng Implant Các địa chỉ nha khoa uy tín, nhận được đánh giá cao của các khách hàng đã sử dụng dịch vụ thường sẽ có mức giá trồng răng cao hơn. Nguyên nhân một phần cũng bởi những nha khoa uy tín quy tụ được đội ngũ bác sĩ nha khoa giỏi, giàu kinh nghiệm, chi phí phí để trả cho những bác sĩ này cũng cao hơn. Đổi lại, bệnh nhân có thể an tâm hơn khi dịch vụ trồng răng Implant của mình được thực hiện trực tiếp bởi các bác sĩ giàu kinh nghiệm. 2. Có nên cấy ghép răng Implant giá rẻ hay không? Có nên cấy ghép răng Implant giá rẻ hay không hiện là thắc mắc của nhiều khách hàng Hiện nay, trên thị trường xuất hiện nhiều quảng cáo về việc trồng răng Implant với giá cực kỳ hấp dẫn, thậm chí là rất thấp. Điều này khiến không ít người nảy sinh nghi ngờ và thắc mắc có nên lựa chọn cấy ghép răng Implant giá rẻ hay không. Trong trường hợp vẫn phân vân và muốn chọn trồng răng Implant giá rẻ, bạn nên cân nhắc những rủi ro có thể gặp phải, bao gồm: – Chảy máu sau khi cắm trụ. – Nguy cơ nhiễm trùng: có thể dẫn đến sưng nướu, đau nhức. – Tình trạng tổn thương màng xương: ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai. – Viêm nhiễm xung quanh phần trụ Implant. – Rủi ro trụ Implant bị gãy và bị đào thải: thường xảy ra khi chọn loại trụ Implant kém chất lượng. – Các vấn đề liên quan đến dây thần kinh: có thể gây đau nhức, tê liệt vùng môi, hoặc méo miệng. 3. Vì sao ngày càng nhiều khách hàng chọn trồng răng Implant dù giá cao? So với nhiều phương pháp phục hình răng khác, trồng răng Implant có giá khá cao. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn phương pháp này bởi những lợi ích không thể phủ nhận mà nó mang lại. Nên chọn trồng răng Implant tại nha khoa uy tín, có bác sĩ giỏi để đảm bảo hiệu quả và an toàn 3.1. Trồng răng Implant giúp phục hình răng đẹp tự nhiên Việc trồng răng Implant không chỉ giúp khôi phục diện mạo của những chiếc răng đã mất, mà còn đảm bảo chức năng ăn nhai, tạo ra một hình dáng răng đẹp tự nhiên. Răng giả được cấy ghép không chỉ mang lại cảm giác ăn như răng thật mà còn được tối ưu hóa để phù hợp với khung xương hàm. Phương pháp trồng răng Implant giải quyết hiệu quả các vấn đề, đặc biệt là về tình trạng tiêu xương, và nâng cao chất lượng cuộc sống của người trải qua quá trình này. 3.2. Kết quả trồng răng Implant duy trì trong thời gian dài, thậm chí trọn đời Thực tế cho thấy, trồng răng giả bằng các phương pháp khác chỉ có thể sử dụng từ 5 – 7 năm, hoặc có thể kéo dài 10 năm, 20 năm nếu được chăm sóc và bảo dưỡng đúng cách. Sau có, khách hàng có thể cần bảo trì hoặc thay mới răng đã trồng. Ngược lại, việc trồng răng Implant theo tiêu chuẩn đúng sẽ giữ được ổn định trên xương hàm và có khả năng phục vụ bạn trong thời gian dài, thậm chí cả đến trọn đời. 3.3. Ngăn chặn tiêu xương hàm Khi mất răng và không được thay thế trong thời gian dài, các răng còn lại có thể mất đi sự ổn định và nghiêng lệch về phía vị trí răng mất, gây ra sự suy giảm của xương hàm tại vùng đó. Các phương pháp như cầu răng sứ, hàm giả tháo lắp có thể khôi phục chức năng ăn nhai và tạo nên một diện mạo thẩm mỹ, tuy nhiên, chúng không cung cấp chân răng và không thể ngăn chặn quá trình tiêu xương hàm. Việc tiêu biến của xương hàm có thể ảnh hưởng đến các răng lân cận, có thể dẫn đến việc mất răng trong tương lai và làm giảm vẻ đẹp tự nhiên của khuôn mặt. Trái lại, trồng răng implant hiện là phương pháp duy nhất có chân răng, tạo ra một trục cố định trên cung hàm để thay thế chân răng đã mất. Điều này không chỉ ngăn chặn quá trình tiêu xương hàm mà còn khôi phục chức năng ăn nhai với hiệu suất gần như hoàn hảo. Như vậy, bảng giá trồng răng Implant là yếu tố quan trọng mà mọi khách hàng cần quan tâm khi muốn trồng răng. Song bên cạnh đó, khách hàng cũng nên cân nhắc các yếu tố tác động, góp phần cấu thành nên mức giá trồng răng Implant để có đựa lựa chọn tốt, chi phí phù hợp lại đảm bảo an toàn và hiệu quả cho chính mình.
thucuc
1,242
Bác sĩ Sản khoa giải đáp: Bầu 9 tháng là bao nhiêu tuần? “Mang thai 9 tháng 10 ngày” là cụm từ đã quá quen thuộc với chúng ta. Tuy nhiên, có thể nhiều người không để ý hoặc không biết bầu 9 tháng là bao nhiêu tuần và thai bao nhiêu tuần thì được tính là đủ tháng. 1. Bầu 9 tháng là bao nhiêu tuần? Thai bao nhiêu tuần là đủ tháng? Với thắc mắc “bầu 9 tháng là bao nhiêu tuần”, các chuyên gia giải đáp như sau: Bầu đang ở tháng thứ 9 là 39 tuần. Thai đủ ngày là thai đủ 40 tuần tuổi (được tính theo ngày dự sinh). Tuy nhiên, khi thai trên 38 tuần tuổi đã được coi là thai trưởng thành và có thể sống dễ dàng khi ra khỏi tử cung của mẹ. Theo các chuyên gia, trẻ được sinh ra khi đã đủ 9 tháng tương ứng với khoảng 39 đến 41 tuổi sẽ ít có nguy cơ xảy ra biến chứng. Những trẻ sinh sớm hơn hoặc muộn hơn thời gian này sẽ có nguy cơ gặp phải rủi ro về sức khỏe cao hơn. Thời gian sinh nở của người phụ nữ có thể phân chia cụ thể như sau: - Sinh non: Là những trường hợp sinh trước 37 tuần tuổi. - Sinh sớm: Là những trường hợp sinh từ 37 đến 38 tuần. - Sinh đủ tháng: Là trẻ được sinh ra ở tuần thai thứ 39 đến 40. - Sinh cuối thời hạn: Là những trường hợp được sinh ở tuần thai thứ 41. - Sinh già tháng: Là những trường hợp sinh từ 42 tuần trở lên. Ở mỗi thai phụ, thời gian sinh nở sẽ không giống nhau và bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, chẳng hạn như tâm lý mẹ bầu, cơ địa mẹ bầu hay một số yếu tố gây kích thích từ bên ngoài. Chị em cũng không nên quá lo lắng, việc sinh sớm hay muộn trong khoảng 1 đến 2 tuần là bình thường và không gây ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe của trẻ. Một số trường hợp sinh con đầu lòng thường sinh sớm hơn ngày dự sinh từ 7 đến 10 ngày. 2. Sinh non có nguy hiểm không? Những ai có nguy cơ sinh non? Những trẻ sinh non và sinh cực non (trẻ được sinh ra từ tuần thai 28 đến 32 của thai kỳ) sẽ cần nhờ đến sự chăm sóc đặc biệt và nhiều trường hợp phải điều trị lâu dài. Trẻ sinh non có thể gặp phải nhiều nguy cơ về sức khỏe, thậm chí gặp nguy hiểm đến tính mạng. Một số rủi ro thường gặp ở trẻ sinh non như tình trạng chậm phát triển, nhẹ cân, vàng da, xảy ra vấn đề về thị giác và thính giác, khó điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, trẻ khó khăn khi ngậm vú và bú sữa mẹ,… - Những phụ nữ có nguy cơ sinh non: + Phụ nữ mang đa thai, kích thước thai quá lớn, quá nhiều nước ối,… Những yếu tố này khiến cho kích thước của tử cung căng quá mức, khiến cho mẹ bầu dễ bị chuyển dạ sớm hơn dự kiến. + Sản phụ có: Những bất thường ở tử cung chẳng hạn như mắc u xơ tử cung, mắc bệnh hở eo tử cung,… Nhiễm trùng đường tiểu. Thai phụ mắc phải một số bệnh mạn tính như bệnh cao huyết áp, bệnh tiểu đường,… Thai phụ thừa cân, béo phì hoặc quá nhẹ cân trong khi mang thai. Mẹ bầu bị nhiễm trùng toàn thân dẫn đến sốt cao. Mẹ bầu phải trải qua phẫu thuật vùng bụng trong thời gian mang thai. + Những mẹ bầu có thói quen không khoa học cũng có thể làm tăng nguy cơ sinh non, có thể kể đến như không khám thai đều đặn, sử dụng chất kích thích, uống rượu bia, hút thuốc lá trong quá trình mang bầu, dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ,… 3. Những phương pháp giúp phòng tránh nguy cơ sinh non Để phòng tránh nguy cơ sinh non, mẹ bầu cần lưu ý một số vấn đề sau: - Trước khi mang thai: Khi đã có ý định mang thai, chị em cần có kế hoạch chăm sóc sức khỏe thật tốt. Hãy duy trì trọng lượng hợp lý. Đồng thời, chị em cũng cần bổ sung những loại vitamin cần thiết trước khi mang thai. Không nên sử dụng chất kích thích, rượu bia, thuốc lá và đặc biệt, không nên lạm dụng thuốc. Thường xuyên vận động, tập luyện thể thao để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nên loại bỏ căng thẳng, giữ tinh thần tích cực, vui tươi. Trong trường hợp chị em đang mắc phải bất cứ căn bệnh mạn tính nào thì cần điều trị khỏi trước khi mang thai. Đặc biệt, nên tiêm đầy đủ các loại vắc xin để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm trong quá trình mang thai để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của bản thân và thai nhi trong suốt thai kỳ. - Trong khi mang thai: Mẹ cần ăn uống khoa học, nghỉ ngơi hợp lý và ngủ đủ giấc. Thường xuyên vận động nhẹ nhàng, không nên vận động mạnh để tránh gây ảnh hưởng đến thai nhi. Mẹ bầu cần lưu ý khám thai định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. Nếu xảy ra bất cứ vấn đề nào, chị em cần liên hệ ngay tới bác sĩ để được xử trí kịp thời. Mẹ cũng nên kiểm soát cân nặng, tăng cân hợp lý, tránh tăng cân quá nhiều. - Sau khi sinh con ít nhất 18 tháng mẹ mới nên có thai trở lại. Khoảng cách giữa những lần mang thai càng ngắn thì nguy cơ sinh non càng tăng. Với những bà mẹ trên 35 tuổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ về thời gian thích hợp cho lần mang thai tiếp theo. 4. Mẹ bầu nên đến viện ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu chuyển dạ Khi cơ thể xuất hiện một số dấu hiệu chuyển dạ, mẹ bầu cần nhanh chóng đến viện để được các bác sĩ kịp thời xử trí: - Ra máu âm đạo ở giai đoạn cuối của thai kỳ. Tình trạng xuất huyết âm đạo càng nhiều thì càng nghiêm trọng. - Ra nước ối âm đạo: Có thể tiết ra ồ ạt hoặc rỉ, hơi nhớt và có mùi tanh. Những trường hợp này cần đến viện ngay lập tức. - Đau bụng dưới hoặc đau bất thường ở tử cung, sau khi nghỉ ngơi khoảng một giờ, cơn đau vẫn không thuyên giảm: Khi gặp phải tình trạng này, đặc biệt ở những thai phụ dưới 37 tuần thì rất có thể là dấu hiệu sinh sớm và cần đưa mẹ bầu đến viện càng sớm càng tốt. - Thai ít cử động hoặc không cử động. - Một số trường hợp mẹ bầu sốt trên 38 độ, ngất xỉu, khó thở, nôn mửa, đau đầu, rối loạn thị giác,… cũng cần được đưa đến bệnh viện để xử trí càng sớm càng tốt. Trên đây là một số thông tin giúp mẹ bầu giải đáp thắc mắc “bầu 9 tháng là bao nhiêu tuần” và một số phương pháp giúp giảm nguy cơ sinh non. Lời khuyên dành cho thai phụ là hay thăm khám thai định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh.
medlatec
1,255
Điều trị viêm tủy răng bao nhiêu tiền và quy trình thực hiện 1. Khi nào cần xem xét lấy tủy răng sớm nhất Phải lấy tủy răng khi răng phải đối mặt với viêm tủy ở giai đoạn 2 và giai đoạn 3. Tức là viêm tủy cấp tính và hoại tử tủy, khả năng phục hồi của tủy là không còn. Trong những trường hợp như vậy, quyết định lấy tủy răng là cần thiết để chấm dứt tình trạng viêm nhiễm. Việc lấy tủy cũng sẽ không tác động tiêu cực đến các răng và mô xung quanh. Răng hàm bị sâu cần lấy tủy sớm để bảo tồn răng thật. (minh họa). – Giai đoạn viêm tủy cấp tính: Răng đau kéo dài trong vài giờ đồng hồ mà không dứt khiến người bệnh khó chịu. Thậm chí, có thể đi kèm với sưng đau và mủ tích tụ trong nướu. – Giai đoạn hoại tử tủy: Khi răng đã chết tủy, không còn gây đau đớn mà thay vào đó là việc phát triển viêm. Viêm có ở chóp răng, mủ chân răng, và áp xe răng. Răng dần trở nên lỏng lẻo và có thể rơi khỏi hàm. Trong trường hợp răng vẫn còn một phần tủy sống (tức là chưa chết tủy hoàn toàn), quy trình đặt thuốc chết tủy và sau đó thực hiện lấy tủy là bước cần thiết. 2. Mức giá điều trị viêm tủy răng bao nhiêu tiền hiện nay? Lấy tủy răng đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị những trường hợp nặng về viêm tủy răng. Lúc này, tủy bị tổn thương và không thể bảo tồn được nữa. Tại các phòng khám nha khoa uy tín, chi phí cho dịch vụ lấy tủy răng (hút tủy) thường dao động trong khoảng từ 500.000 đến 4.000.000 VNĐ mỗi răng. Các yếu tố như công nghệ sử dụng, trang thiết bị sẽ ảnh hưởng đến chi phí lấy tủy răng. Đương nhiên, nó sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. 3. Giá điều trị viêm tủy răng theo từng tình huống Ngoài những yếu tố như công nghệ và trang thiết bị, chi phí cho quá trình điều trị viêm tủy răng còn tùy thuộc các yếu tố khác. Ví dụ nó biến động dựa trên số lượng chân răng, số lượng ống tủy, và độ phức tạp của từng chân răng. Điều trị tủy răng là giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề viêm tủy và sâu răng. 3.1 Chi phí lấy tủy răng với răng nhiều chân Răng nhiều chân bám vào lợi thường là những chiếc răng ở vị trí số 4, 5, 6, 7. Với cấu trúc chân răng phức tạp, việc lấy tủy không cẩn thận có thể gây ra nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe răng miệng. Do đó, chi phí điều trị tủy với răng nhiều chân thường khá cao, dao động từ 1.200.000 đến 4.000.000 VNĐ mỗi răng. Trong đó, phương pháp điều trị tủy trám 3D có giá cao hơn so với phương pháp trám bít ống tủy thông thường. Đương nhiên giá cao nhưng nó lại mang lại nhiều ưu điểm về độ bền và tính thẩm mỹ. 3.2 Chi phí lấy tủy răng với răng 1 chân Răng nanh (răng 1, 2, 3) và 2 răng ở cửa chỉ có 1 chân răng duy nhất. Với ống tủy nhỏ và thẳng, quá trình triệt tủy trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn so với những răng có nhiều chân. Giá điều trị tủy răng cho các răng có 1 chân răng thường chỉ từ 1.000.000 VNĐ mỗi răng. 3.3 Điều trị viêm tủy răng bao nhiêu tiền khi đã lấy tủy? Trong những trường hợp như vậy, trước khi tiến hành lại quá trình điều trị tủy, việc kiểm tra và giải quyết vấn đề một cách toàn diện là cần thiết. Tổng chi phí cho điều trị lại tủy thường khá cao, bởi nó khó hơn lúc làm lần đầu. Mức giá chữa tủy lúc này có thể dao động từ 1.500.000 đến 2.000.000 VNĐ. Sau khi đã lấy tủy và điều trị viêm tủy, răng thường trở nên dễ sứt mẻ và dễ gãy. Do tủy răng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất cho răng, nên khi tủy bị hoại tử, răng không thể phát triển và duy trì độ chắc chắn như trước. Vì vậy, các chuyên gia nha khoa thường khuyến nghị bọc răng sứ thẩm mỹ sau khi lấy tủy răng, nhằm bảo tồn răng gốc một cách tối ưu. 4. Quy trình lấy tủy răng chuẩn chỉnh Quá trình điều trị tủy phải được thực hiện theo một quy trình nghiêm ngặt và an toàn, bao gồm đầy đủ 5 bước chính: 4.1 Bước 1: Thăm khám tổng quát và chụp X – Quang Bác sĩ sẽ kiểm tra sức khỏe tổng quát để đảm bảo bệnh nhân không mắc các bệnh mãn tính. Ví dụ như tiểu đường, tim mạch, huyết áp cao/thấp, máu không đông… Nếu sức khỏe ổn định, sẽ chụp X – Quang để đánh giá tủy và xác định kế hoạch điều trị. 4.2 Bước 2: Vệ sinh khoang miệng và gây tê vùng răng cần thiết Bác sĩ tiến hành vệ sinh miệng để loại bỏ vi khuẩn và các tác nhân gây nhiễm trùng răng trong quá trình lấy tủy. Sau đó, bệnh nhân sẽ được gây tê vùng và gây tê tại chỗ. 4.3 Bước 3: Đặt đế cao su Đế cao su sẽ được đặt vào để bảo vệ đường tiêu hóa khỏi hóa chất trong quá trình làm. Đồng thời, nó ngăn chặn nước bọt có chứa vi khuẩn xâm nhập vào vết thương. 4.4 Bước 4: Tiến hành điều trị tủy Bác sĩ sẽ mở một đường trên bề mặt răng, tiếp cận ống tủy và loại bỏ tủy chết. 4.5 Bước 5: Trám bít ống tủy Sau khi loại bỏ tủy chết, bác sĩ sẽ tạo hình ống tủy và lấp đầy buồng tủy bằng vật liệu Gutta Percha. Răng sau điều trị tủy có thể được phục hình bằng cách trám răng hoặc bọc răng sứ thẩm mỹ. Đương nhiên còn tùy thuộc vào tình trạng răng miệng và mong muốn của bệnh nhân. Giá lấy tủy răng không quá cao, thay vì lo lắng về chi phí bạn nên chọn nha khoa chất lượng. Bởi nó sẽ đảm bảo một quá trình điều trị hiệu quả và giảm thiểu rủi ro về sức khỏe.
thucuc
1,112
Công dụng thuốc Neuceris Thuốc Neuceris thuộc nhóm thuốc nootropic hay “smart drugs”. Đây một nhóm các thuốc có thể giúp tăng cường hoạt động của não và chỉ được bán theo đơn của bác sĩ. Sau đây cùng đến với bài viết sau để tìm hiểu thuốc Neuceris có tác dụng gì? 1. Thuốc Neuceris là thuốc gì? Thành phần chủ yếu trong mỗi viên thuốc Neuceris là Nicergolin hàm lượng 10 mg và một số tá dược khác như Povidon, Calci hydrophosphat, Lactose Monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, natri starch glycolat, Polyethylene glycol 400, Hydroxypropyl methylcellulose, Titan dioxide.Trong đó, Nicergoline - một dẫn xuất ergot alkaloid, là thuốc giãn mạch giúp cải thiện lưu lượng máu dẫn trong động mạch đến não bằng cách làm giãn hoặc mở rộng các mạch máu.Thuốc giúp cải thiện chức năng nhận thức/ tâm thần, do đó cải thiện được trí nhớ và tư duy. Nicergoline còn được biết là có tác dụng ức chế sự kết tập của tiểu cầu, dẫn đến giảm hình thành các cục máu đông, do đó ngăn ngừa các rối loạn mạch máu khác nhau. 2. Thuốc Neuceris có tác dụng gì? Thuốc Neuceris có tác dụng và được chỉ định dùng cho những trường hợp sau:Rối loạn chức năng nhận thức (được định nghĩa là các rối loạn sức khỏe tâm thần có thể ảnh hưởng đến khả năng học tập, trí nhớ, tư duy và giải quyết vấn đề của một người. Một số ví dụ về rối loạn nhận thức bao gồm sa sút trí tuệ (mất trí nhớ), rối loạn phát triển và chứng hay quên (không có khả năng nhớ lại những ký ức cũ).Đau nửa đầu (một tình trạng y tế liên quan đến cơn đau nhói dữ dội hoặc cảm giác đầu đập thình thịch. Đau đầu dữ dội và tái phát là một trong những triệu chứng đặc trưng của bệnh đau nửa đầu. Các triệu chứng của chứng đau nửa đầu có thể bao gồm buồn nôn, nôn, khó nói, tê hoặc ngứa ran và nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh.)Hội chứng Raynaud (là một tình trạng liên quan đến lưu lượng máu đến ngón tay, ngón chân, tai hoặc mũi bị hạn chế. Các triệu chứng bao gồm ngón tay hoặc ngón chân lạnh, da thay đổi màu sắc, tê và cảm giác kim châm hoặc châm chích.)Sa sút trí tuệ (là sự suy giảm nhận thức dần dần theo thời gian, toàn bộ, không đảo ngược)Các rối loạn mạch máu như:Huyết khối não (cục máu đông trong mạch máu não)Xơ vữa động mạch (tích tụ chất béo hoặc các chất khác trong thành động mạch)Bệnh võng mạc tiểu đường (bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến mắt)Thoái hóa điểm vàng (các vấn đề về võng mạc có thể gây mất thị lực)Xơ vữa động mạch võng mạc (xơ cứng thành mạch máu của võng mạc).Ngoài ra, thuốc Neuceris còn có thể được bác sĩ sử dụng với một số mục đích khác không được liệt kê trên nhãn thuốc.Thuốc Neuceris có chống chỉ định sử dụng cho người bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, chảy máu cấp, vừa mới bị nhồi máu cơ tim, huyết áp động mạch hạ, nhịp tim chậm (thấp hơn 50 lần/phút), đang dùng thuốc chẹn alpha và beta. 3. Tác dụng phụ của thuốc Neuceris Ngoài quan tâm đến thuốc Neuceris có tác dụng gì, bạn cũng cần để ý đến các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc chẳng hạn như:Mệt mỏi. Buồn nôn. Nôn mửaĐổ quá nhiều mồ hôi. Rối loạn giấc ngủ. Thay đổi vị giácĐau cơTăng nồng độ axit uric trong máu. Bồn chồn. Nhịp tim chậm và huyết áp thấp. Táo bón. Chóng mặt 4. Thuốc Neuceris sử dụng như thế nào? Thuốc này được dùng bằng đường uống, trước bữa ăn hoặc sau bữa ăn nếu bạn bị đau dạ dày. Người bệnh nên uống cả viên thuốc với một ly nước đầy để hạn chế kích ứng dạ dày.Sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian đã được hướng dẫn. Tuy nhiên nếu có dấu hiệu bất thường xảy ra hoặc các triệu chứng không thuyên giảm sau 7 ngày nên có thể ngưng thuốc và báo lại bác sĩ.Không nên lạm dụng thuốc này trong thời gian dài vì gây tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.Liều lượng thuốc được sử dụng theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng của bạn. Liều tham khảo thường dùng là khởi đầu ngày 3 lần mỗi lần từ 1 đến 2 viên sau đó duy trì với 1 viên/ lần, ngày 3 lần. Giảm liều ở bệnh nhân suy thận có creatinin máu cao hơn 2mg/100m. L.Người dưới 18 tuổi, phụ nữ đang cho con bú, mẹ bầu trước khi sử dụng cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ và chỉ sử dụng khi thật cần thiết sau khi đã cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro.Thuốc có thể gây chóng mặt vì vậy chỉ thực hiện những công việc cần tỉnh táo khi bạn đã thực sự cảm thấy ổn.Tránh dùng rượu và các thức uống có cồn khác trong thời gian dùng thuốc vì có thể gây tăng chóng mặt. Thuốc Neuceris có thể gây tương tác với một số thuốc khác như thuốc điều trị bệnh gút (Allopurinol), thuốc hạ huyết áp ( Propranolol,Amlodipine),... hãy đưa cho bác sĩ danh sách tất cả các thuốc bạn đang sử dụng (gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng, các sản phẩm thảo dược).Nếu quên một liều thuốc Neuceris, hãy bổ sung lại sớm nhất có thể, tuy nhiên, nếu đã gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên đó và tiếp tục uống thuốc theo như lịch trình thường lệ.Quá liều thuốc Neuceris có thể gây ra những triệu chứng như đau bụng, nôn, buồn nôn, thậm chí là khó thở, ngất đi,...Tóm lại, tác dụng của thuốc Neuceris ngoài cải thiện trí nhớ, giúp tinh thần minh mẫn hơn, còn có thể được dùng cho các rối loạn thành mạch khác. Và việc sử dụng thuốc chỉ nên kéo dài trong một thời gian nhất định và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
vinmec
1,066
Medgolds là thuốc gì? Medgolds 16mg là thuốc sử dụng trong điều trị các bệnh như rối loạn máu, viêm- sưng, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, những bệnh về khớp, mắt, da, thận và các bệnh rối loạn hệ thống miễn dịch. Tham khảo bài viết sau đây để biết thêm chi tiết về liều lượng, công dụng và cách sử dụng thuốc medgolds hiệu quả. 1. Medgolds 16mg là thuốc gì? Medgolds 16mg có thành phần chính là Methylprednisolon với hàm lượng 16mg- tương tự như một hormone tự nhiên được sản xuất bởi tuyến thượng thận của cơ thể. Thuốc được sử dụng trong việc điều trị các bệnh như rối loạn máu, viêm- sưng, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, những bệnh về khớp, mắt, da, thận và các bệnh rối loạn hệ thống miễn dịch.Medgolds thuộc nhóm thuốc hormon, được bào chế dạng viên nén với quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược Trung Ương 3 – Việt Nam.SĐK: VD-32963-19. 2. Công dụng và chỉ định của thuốc Medgolds 16mg Sử dụng Medgolds 16mg dưới chỉ định của bác sĩ trong các trường hợp sau đây:Viêm (sưng), dị ứng nghiêm trọng: viêm mũi dị ứng theo thời tiết, viêm da do di truyền hoặc do tiếp xúc, lupus ban đỏ toàn thân...;Các vấn đề về thận và tuyến thượng thận;Các bệnh về khớp: Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đa cơ...;Các vấn đề về mắt;Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn;Bệnh Sarcoid ở phổi;Bệnh Pemphigus Vulgaris. 3. Sử dụng thuốc Medgolds 16mg như thế nào? 3.1. Cách dùng. Người bệnh cần sử dụng Medgolds 16mg theo chỉ định từ bác sĩ ngay từ liều khởi đầu. Bên cạnh đó, nên duy trì và điều chỉnh liều dùng cho đến khi cơ thể có sự đáp ứng thỏa mãn. Không nên ngưng thuốc đột ngột trong thời gian dài sử dụng liều cao mà cần có sự thay đổi liều lượng, giảm liều từ từ đến khi dừng hoàn toàn.Thuốc Medgolds 16mg được bào chế dưới dạng viên nén, uống trực tiếp với nước lọc và không nhai vỡ viên thuốc. Thời điểm uống thuốc thích hợp nhất vào mỗi buổi sáng lúc 8 giờ.3.2. Liều lượng sử dụngĐối với mỗi trạng thái bệnh khác nhau sẽ có những liều lượng chỉ định phù hợp. Sau đây là liều lượng dùng mà bạn có thể tham khảo:Bệnh về khớp - viêm khớp dạng thấp với mức độ nặng: 12-16mg.Bệnh về mắt: 16 – 40 mg. Bệnh về máu và bạch cầu 16 – 100 mg. Trường hợp bị viêm loét đại tràng: 16 – 60 mg. Trường hợp dị ứng: 12-40mg.Trường hợp viêm loét đại tràng: 16-60mg.Bệnh Crohn: tối đa là 48mg/ngày.Bệnh sarcoid phổi: 32 – 48mg, sử dụng cách ngày.Bệnh về da: 80-360mg 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Medgolds 16mg Không sử dụng thuốc Medgolds 16mg cho các trường hợp sau đây:Người có tiền sử bị dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kì thành phần của thuốc;Người bị nhiễm khuẩn nặng, chỉ trừ trường hợp sốc nhiễm khuẩn và bị lao màng não;Người đang tiêm vaccine sống;Người có da bị tổn thương bởi các tác nhân như virus, nấm hoặc lao. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng Medgolds 16mg Khi sử dụng Medgolds 16mg, người dùng có thể gặp một số tác dụng phụ cần lưu ý:Tác dụng phụ thường gặp: Đau bụng, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn - lo lắng, tóc mọc nhiều hơn, bầm tím trên da, kinh nguyệt không đều hoặc không xuất hiện (đối với nữ).Một số tác dụng phụ nghiêm trọng. Khi sử dụng thuốc với liều cao và tình trạng kéo dài có thể gây viêm loét dạ dày - tá tràng;Gặp một số vấn đề về chất lỏng và điện giải: Việc này có thể liên quan đến việc giữ natri, tăng huyết áp, suy tim sung huyết...;Biến chứng về thần kinh: Co giật, chóng mặt, dễ bị kích động và tăng huyết áp. 6. Tương tác thuốc Medgolds 16mg Không sử dụng đồng thời Medgolds 16mg với Cyclosporine, Phenobarbital, Carbamazepine, Nước bưởi,... Bởi việc này có thể làm giảm hiệu quả và công dụng của thuốc, ảnh hưởng trực tiếp đến tác dụng trong việc hỗ trợ điều trị bệnh. Một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gặp phải như: Sưng tấy, huyết áp cao, mỏng da, mụn trứng cá, đục thủy tinh thể,...Để đảm bảo an toàn và không xảy ra trường hợp tương tác nguy hiểm, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi phối hợp bất kỳ thuốc nào với Medgolds 16mg. 7. Một số lưu ý khi sử dụng Medgolds 16mg và bảo quản đúng cách Trong quá trình sử dụng thuốc Medgolds 16mg, cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Cẩn trọng khi sử dụng Medgolds 16mg cho các bệnh nhân tiểu đường, huyết áp cao, viêm loét dạ dày - tá tràng. Không tự ý ngưng sử dụng thuốc một cách đột ngột khi chưa có hướng dẫn từ bác sĩ .Không sử dụng Medgolds 16mg cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và theo chỉ dẫn từ bác sĩ.Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.Thuốc Medgolds 16mg có thành phần chính là Methylprednisolon. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh như rối loạn máu, viêm- sưng, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, những bệnh về khớp, mắt, da, thận và các bệnh rối loạn hệ thống miễn dịch. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
988
Tìm hiểu phương pháp tẩy trắng răng tại phòng khám Hiện nay, bạn có thể lựa chọn các phương thức làm trắng răng khác nhau. Trong đó, tẩy trắng răng tại phòng khám luôn là giải pháp hiệu quả nhất giúp bạn có được hàm răng trắng sáng, rạng ngời. Vậy quy trình thực hiện cụ thể như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để có thể hình dung chi tiết bạn nhé! 1. Giới thiệu khái quát về kỹ thuật tẩy trắng răng tại phòng khám Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho răng bị xỉn màu hoặc ố vàng qua năm tháng, lúc này, rất nhiều người đã tìm đến phương pháp tẩy trắng răng để khắc phục tình trạng này. Về bản chất, tẩy trắng răng là kỹ thuật sử dụng phản ứng hóa học để oxy hóa khử bề mặt răng dưới sự tác động của thuốc tẩy trắng, nhờ đó cắt đứt được các chuỗi peptit trong màu răng, giúp răng trở nên trắng sáng một cách tự nhiên mà không phải tác động lên men răng. Bạn có thể lựa chọn tẩy trắng răng tại nhà hoặc đến nha khoa thực hiện. Thông thường, những phương pháp tẩy trắng răng tại nhà như tẩy trắng bằng miếng dán hoặc bằng máng thường tốn khá nhiều thời gian. Bên cạnh đó, nếu như bạn không thực hiện đúng kỹ thuật thì sẽ dễ dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng. Trong khi đó, phương pháp tẩy trắng răng tại phòng khám là giải pháp an toàn hơn cả. Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc tẩy trắng kết hợp với năng lượng ánh sáng laser nhằm cắt đứt các liên kết màu trên bề mặt răng, từ đó giúp răng trở nên trắng sáng hơn bao giờ hết. Theo đánh giá từ Hiệp hội Nha khoa Anh (BDA), có thể nhận định đây là công nghệ tẩy trắng an toàn tuyệt đối, không gây tác dụng phụ bất lợi như làm hỏng men răng, viêm lợi hay tụt nướu. Đặc biệt, phương pháp này có thể áp dụng cho hầu hết trường hợp răng bị nhiễm màu nặng, răng màu vàng sẫm hoặc nhiễm màu do kháng sinh Tetracycline… Tẩy trắng răng là kỹ thuật sử dụng phản ứng hóa học để oxy hóa khử bề mặt răng dưới sự tác động của thuốc tẩy trắng 2. Những ưu điểm nổi bật của phương pháp tẩy trắng răng tại nha khoa Hiện nay, tẩy trắng răng tại nha khoa trở thành sự lựa chọn hàng đầu của rất nhiều khách hàng. Tại sao phương pháp này lại trở nên phổ biến và được ưa chuộng đến vậy, cùng tìm hiểu những lợi ích của phương pháp này bạn nhé! – Đảm bảo an toàn tuyệt đối Như đã đề cập đến ở trên, tẩy trắng răng tại nha khoa là phương pháp đảm bảo an toàn, không gây tác dụng phụ, đặc biệt là quy trình tẩy trắng diễn ra khá nhanh chóng, đơn giản. Đồng thời, trước khi thực hiện, khách hàng sẽ được kiểm tra chính xác tình trạng răng và cần đáp ứng đủ điều kiện thì bác sĩ mới tiến hành quá trình tẩy trắng. Bên cạnh đó, nồng độ gel tẩy trắng cũng được lựa chọn cẩn thận sao cho phù hợp với tình trạng nhạy cảm trên răng của bạn. – Thời gian thực hiện vô cùng nhanh So với phương pháp tẩy trắng răng tại nhà, khi tẩy trắng răng tại nha khoa thì khách hàng sẽ không cần phải tốn quá nhiều thời gian. Thay vào đó, thời gian trung bình một lần tẩy trắng chỉ mất khoảng từ 60 đến 90 phút là bạn đã có thể sở hữu một hàm răng trắng sáng. Như vậy, có thể thấy phương pháp này không chỉ bảo đảm an toàn mà còn mang đến hiệu quả vô cùng cao. – Mang lại hiệu quả cao Thông qua quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ xác định được mức độ nhiễm màu ở trên răng, từ đó đưa ra liệu trình phù hợp, hiệu quả nhất đối với từng khách hàng. Nhờ vậy, chỉ sau 1,2 lần tẩy trắng, bạn đã sở hữu hàm răng trắng sáng ấn tượng, đảm bảo duy trì hiệu quả lâu dài. Tẩy trắng răng tại phòng khám có ưu điểm là thời gian thực hiện vô cùng nhanh chóng, chỉ sau khoảng 60 phút là bạn đã có hàm răng trắng sáng, đều màu 3. Quy trình thực hiện tẩy trắng răng tại nha khoa như thế nào? – Thăm khám tổng quát và tư vấn Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát cũng như đánh giá tình trạng răng miệng của bạn xem có đủ điều kiện tẩy trắng hay không. Đồng thời, khách hàng cũng có thể đưa ra những yêu cầu của bản thân để bác sĩ có thể tư vấn phương pháp phù hợp. – Vệ sinh răng miệng, cạo vôi răng Trước khi thực hiện tẩy trắng, bác sĩ cần vệ sinh răng miệng, lấy cao răng để giúp thuốc tẩy ngấm tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả sau khi tẩy trắng. – Cách ly nướu Cách ly nướu với thuốc tẩy và tia Plasma giúp ngăn ngừa nguy cơ viêm nướu, tổn thương nướu. Ngoài ra, điều này cũng đảm bảo khách hàng không có cảm giác khó chịu trong quá trình thực hiện. – Vào thuốc tẩy và chiếu Plasma Tiếp theo, bác sĩ bôi thuốc nhẹ nhàng lên khắp bề mặt răng, kết hợp chiếu tia Plasma để cắt bỏ toàn bộ chuỗi protein màu. Trong cả quá trình thực hiện, bác sĩ có thể chiếu tia 2 đến 3 lần để giúp răng trắng sáng toàn diện, đều màu. – Kết thúc quá trình tẩy trắng Sau khi kết thúc quá trình tẩy trắng, bác sĩ sẽ sử dụng bảng màu để khách hàng có thể đánh giá hiệu quả trước và sau khi tẩy trắng. Bên cạnh đó, khách hàng cũng được hẹn lịch chăm sóc răng và điểm tra định kỳ với bác sĩ. – Công nghệ tẩy trắng White Pro có thời gian thực hiện vô cùng nhanh chóng, chỉ sau 90 phút bạn đã có hàm răng trắng sáng, rạng ngời – Cơ chế làm trắng răng từ bên trong, nâng cao tối đa hiệu quả – An toàn tuyệt đối, cam kết không làm ảnh hưởng men răng – Hạn chế vấn đề e buốt sau khi tẩy trắng răng – Nồng độ thuốc được kiểm định chặt chẽ, đảm bảo an toàn tuyệt đối với các khách hàng
thucuc
1,136
1001 kiến thức cần biết về viêm xoang mũi dị ứng Viêm xoang mũi dị ứng là bệnh gì, có khác biệt nào với bệnh viêm xoang hay bệnh viêm mũi không, bệnh này có những cách điều trị nào…. Hãy cùng chúng tôi giải đáp tất cả những thắc mắc này trong bài viết dưới đây. 1. Phân biệt các loại viêm mũi Các dạng viêm mũi thực chất đều là tình trạng viêm lớp niêm mạc trong hốc mũi. Tình trạng này sẽ gây ra những triệu chứng chung như chảy mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa mũi. Việc đặt tên các loại viêm mũi sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, biểu hiện đặc trưng của bệnh. Các dạng viêm mũi thường gặp bao gồm: viêm xoang, viêm mũi dị ứng, viêm mũi thông thường. 1.1. Viêm mũi thông thường Đây là bệnh rất thường gặp, chúng ta vẫn hay gọi là sổ mũi do cảm lạnh. Tên chính xác bệnh viêm mũi thông thường là “nhiễm siêu vi đường hô hấp trên”. Có hơn 200 loại siêu vi có thể gây ra viêm mũi, do đó từ nhỏ tới lớn chúng ta sẽ bị cảm lạnh rất nhiều lần trong cuộc đời. Khi mắc bệnh, bạn sẽ cảm thấy ngứa mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi. Bệnh có thể khiến bạn bị đau họng, cảm giác mệt mỏi, đau nhức cơ thể, đau đầu, đau mắt và chảy nước mắt. 1.2. Viêm mũi dị ứng Viêm mũi dị ứng còn được nhiều người gọi là viêm xoang mũi dị ứng. Thực chất khoang mũi được cấu tạo bởi nhiều hốc xoang thông nhau, do đó viêm mũi vẫn về bản chất chính là viêm xoang mũi. Viêm mũi dị ứng được chia làm hai loại:  có chu kỳ và loại không có chu kỳ. Viêm mũi dị ứng có chu kỳ đa phần xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với những nguyên nhân gây kích ứng có chu kỳ như thời tiết, phấn hoa (các loại hoa theo mua), lông động vật (một số loại thay lông hoặc di trú theo mùa)…  Khi bị bệnh, bạn sẽ thấy ngứa mũi, hắt hơi liên tục khi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng. Nước mũi chảy có màu trong suốt, không đục hoặc có màu vàng, xanh như khi bị viêm múi do cảm lạnh. Bạn cũng có thể thấy ngứa họng, đôi khi là đau họng. Người bệnh có thể cảm thấy khó chịu khi có nhưng triệu chứng nói trên chứ không có giảm giác mệt mỏi.  Đối với viêm mũi dị ứng không có chu kỳ, các triệu chứng cũng giống như loại có chu kỳ. Điểm khác biệt ở chỗ, bệnh xuất hiện thường xuyên hơn bởi các tác nhân gây kích ứng không có tính chu kỳ, ví dụ như khói bụi, lông động vật, thực phẩm… Viêm mũi dị ứng do nhiều nguyên nhân gây nên 1. 3. Viêm mũi xoang Viêm mũi xoang còn được gọi là viêm xoang, nguyên nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn. Ngoài ra, có một số yếu tố có thể làm tăng của viêm mũi xoang đó là: hút thuốc lá, độ tuổi (người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh viêm xoang cao hơn), hen suyễn, bệnh lý răng miệng, khả năng miễn dịch kém…  Triệu chứng của bệnh bao gồm chảy nước mũi, nghẹt mũi, suy giảm khả năng ngửi và nhức nặng mặt. Nguyên nhân là do niêm mạc mũi bị viêm, khiến các dịch tiết trong mũi đổ về các hốc xoang, gây tắc nghẽn và tạo áp lực lên xoang mũi.  2. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm xoang mũi dị ứng Các bệnh lý viêm mũi có triệu chứng khá tương đồng, do đó người bệnh rất dễ nhầm lẫn và khiến việc điều trị không hiệu quả. Do đó, bạn cần đến sự giúp đỡ của các bác sĩ tai mũi họng. Với các biện pháp nghiệp vụ chuyên môn, bác sĩ sẽ phân biệt và xác định rõ dạng viêm mũi bạn mắc phải là gì.  Các phương pháp phổ biến trong chẩn đoán bệnh viêm mũi bao gồm: – Khai thác tiền sử bệnh: Với những người có tiền sự mắc viêm mũi dị ứng thì đây là cách nhanh nhất để xác định bệnh. – Khám lâm sàng: Thông qua quan sát, sờ nắn, bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá mức độ viêm mũi của người bệnh. – Nội soi: Đây là phương pháp khá phổ biến để quan sát được hình ảnh của khoang mũi. Đặc biệt, phương pháp này rất hiệu quả để phát hiện bệnh viêm xoang mũi. – Chụp CT, X-quang: Phương pháp này sẽ giúp bác sĩ quan sát được cấu trúc mũi, xác định nguyên nhân gây viêm mũi ngoài tác nhân virus, vi khuẩn. – Xét nghiệm dị ứng: Nếu nghi ngờ bệnh viêm xoang của bạn bị kích hoạt bởi tác nhân dị ứng, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện bài kiểm tra dị ứng qua da. – Xét nghiệm mô mũi: Kỹ thuật này ít khi được áp dụng. Tuy nhiên, với những trường hợp không đáp ứng tốt với phác đồ điều trị, bạn cần phải lấy mẫu mô từ mũi và xoang để xét nghiệm nhằm tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh. Có nhiều phương pháp giúp chẩn đoán viêm mũi dị ứng 3. Điều trị viêm xoang mũi do dị ứng 3.1. Nguyên tắc cơ bản trong điều trị viêm xoang mũi dị ứng  Để việc điều trị có hiệu quả, người bệnh cần nhận biết và tránh tiếp xúc với các tác nhân gây kích ứng. Các nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là mạt bụi, lông động vật, phấn hoa, nấm mốc… Bạn nên áp dụng một số biện pháp dưới đây để hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh: – Thường xuyên mang khẩu trang khi ra ngoài hoặc khi dọn dẹp vệ sinh. – Giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ. – Sử dụng máy lọc không khí trong nhà. – Hạn chế đi tới những nơi có nhiều yếu tố kích thích như vườn hoa, nhà kho bụi bặm, khu vực ẩm mốc… – Không tiếp xúc các loại thú nuôi có thể gây dị ứng. Đeo khẩu trang khi ra ngoài giúp giảm mức độ tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng mũi 3.2. Thuốc điều trị viêm xoang mũi dị ứng Sử dụng thuốc là phương pháp điều trị phổ biến với bệnh viêm mũi dị ứng. Tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc uống, thuốc xịt hoặc thuốc tiêm cho người bệnh. Các loại thuốc này thường có chung cơ thế là giảm các triệu chứng lâm sàng của bệnh như nghẹt mũi, ngứa mũi, hắt hơi… Việc sử dụng thuốc để điều trị viêm mũi dị ứng nhất định phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Bởi có nhiều nghiên cứu cho thấy việc sử dụng quá liều lượng có thể gây ra tác dụng phụ đối với người bệnh.
thucuc
1,208
Tổng quan về vắc xin uốn ván và số lần cần tiêm ở mọi đối tượng Để bảo vệ sức khỏe khỏi nguy cơ nhiễm khuẩn uốn ván, tiêm vắc xin phòng bệnh uốn ván là một biện pháp quan trọng. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu về vắc xin uốn ván và giải đáp “tiêm uốn ván mấy lần là đủ” cho mọi đối tượng, để bạn có thể chủ động trong tiêm phòng bảo vệ sức khỏe. Cùng tìm hiểu nhé! 1. Tổng quan về vắc xin uốn ván Bệnh uốn ván là một loại bệnh nhiễm trùng cấp tính do ngoại độc tố Tetanus exotoxin của vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) tiết ra khi chúng xâm nhập vào cơ thể con người thông qua vết thương hở. Triệu chứng phổ biến của bệnh bao gồm cứng hàm, co cứng cơ, đau đớn lan rộng từ cổ đến lưng và toàn bộ cơ thể. Các tư thế đặc biệt của người bệnh phản ánh sự tác động của bệnh uốn ván như cong người ra sau hoặc gập người về phía trước. Bệnh uốn ván thường phát triển sau khi cơ thể có các tổn thương như rách da, xước da, hoặc sau các ca phẫu thuật, sinh đẻ. Tỉ lệ tử vong do bệnh uốn ván phụ thuộc vào chất lượng hồi sức và thời điểm điều trị, nhưng nếu đã mắc bệnh, tỷ lệ tử vong có thể cao đến 95%. Tiêm vắc xin uốn ván được coi là biện pháp đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn uốn ván. Tiêm vắc xin uốn ván là biện pháp quan trọng trong ngăn chặn uốn ván Vắc xin uốn ván hay còn được gọi là vắc xin giải độc tố uốn ván, hoạt động bằng cách tạo ra kháng thể chống lại độc tố thay vì chống lại vi khuẩn. Việc tiêm vắc xin sau khi bị thương hoặc chủ động tiêm phòng đầy đủ là quan trọng để phòng bệnh và biến chứng, đặc biệt là đối với những người chưa được chủng ngừa trước đó. Vắc xin uốn ván có hiệu quả cao và an toàn, kể cả đối với phụ nữ mang thai và người nhiễm HIV. Hiệu quả của vắc xin uốn ván có thể đạt đến 95% khi tiêm đúng liều và đúng lịch. Tuy nhiên, vắc xin không tạo ra miễn dịch trọn đời mà cần tiêm nhắc lại mỗi 10 năm. 2. Giải đáp tiêm uốn ván mấy lần là đủ cho mọi đối tượng Tiêm vắc xin phòng bệnh uốn ván là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa nắm rõ số lượng mũi vắc xin cần tiêm, đặc biệt là khi muốn chủ động tạo miễn dịch bảo vệ cho bản thân. Cần tiêm uốn ván mấy lần là câu hỏi nhiều người quan tâm 2.1. Người bị thương cần tiêm uốn ván mấy lần? Bệnh uốn ván gây ra bởi ngoại độc tố của vi khuẩn Clostridium tetani có thời gian ủ bệnh từ 3-21 ngày, trung bình là 7-8 ngày. Việc xử lý vết thương đúng cách và tiêm phòng sớm sau khi bị thương đóng vai trò quan trọng trong việc làm chậm quá trình xâm nhập của vi khuẩn và ngăn chặn sự phát triển của bệnh uốn ván. Ngay sau khi bị thương, khoảng thời gian hiệu quả nhất để tiêm phòng là trong 24 giờ đầu sau khi bị thương. Lịch tiêm uốn ván cho người bị thương thường bao gồm 5 lần tiêm với 6 mũi như sau: – Mũi 1: Thời điểm bắt đầu tiêm, tiêm 1 mũi uốn ván và tiêm 1 mũi SAT cùng ngày với mũi 1. – Mũi 2: Sau mũi 1 là 4 tuần. – Mũi 3: Sau mũi 2 là 6 tháng – Mũi 4: Sau mũi 3 là 1 năm. – Mũi 5: Sau mũi 4 là 1 năm. Lịch tiêm này áp dụng cho những người chưa được tiêm các mũi vắc xin cơ bản có thành phần chống uốn ván. Trong trường hợp đã tiêm đủ mũi cơ bản, người bị thương chỉ cần tiêm 1 mũi uốn ván và không cần tiêm SAT. 2.2. Người khỏe mạnh cần chủ động tiêm uốn ván mấy lần? Người khỏe mạnh cần chủ động tiêm vắc xin phòng uốn ván để bảo vệ sức khỏe của mình. Dưới đây là số lần và lịch tiêm cụ thể cho từng đối tượng. Trẻ em: – Tiêm uốn ván lần đầu vào 2 tháng tuổi, uốn ván thường được kết hợp trong các loại vắc xin như Hexaxim hoặc Infanrix Hexa. – Tiếp theo, tiêm mũi 2 vào 4 tuần sau mũi 1, mũi 3 sau 1 tháng kể từ mũi 2, và mũi 4 sau 1 năm kể từ mũi 3, mũi 5 tiêm sau 1 năm kể từ mũi 4 – tổng cộng trẻ cần đi tiêm 5 lần với 5 mũi. Người lớn: – Người làm việc trong môi trường có nguy cơ cao gặp tai nạn lao động nên chủ động tiêm vắc xin phòng uốn ván. – Lịch tiêm gồm 5 mũi cơ bản, mũi 2 cách mũi 1 là 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 là 6 tháng, mũi 4 cách mũi 3 là 1 năm và mũi 5 cách mũi 4 là 1 năm. – Tiêm nhắc lại mỗi 5-10 năm/lần để duy trì khả năng đề kháng. Phụ nữ mang thai: – Phụ nữ mang thai lần đầu cần tiêm 2 lần, lần đầu tiêm 1 mũi (thường là vào 3 tháng giữa thai kỳ), lần 2 tiêm 1 mũi cách mũi đầu ít nhất 1 tháng (hoàn thành 2 mũi trước dự sinh ít nhất 1 tháng). – Phụ nữ mang thai lần thứ 2, 3, 4 tiêm 1 mũi duy nhất, tiêm trước ngày dự sinh ít nhất 1 tháng. Việc tiêm vắc xin uốn ván và duy trì lịch trình tiêm nhắc lại là quan trọng để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe suốt thời gian dài. 3. Tiêm phòng uốn ván ở đâu? Khi chủ động tiêm vắc xin phòng uốn ván, bạn nên đến tiêm chủng tại các đơn vị uy tín để dược tư vấn tiêm chủng phù hợp và nhận dịch vụ tiêm chủng chất lượng, an toàn. Khi đến tiêm chủng bạn sẽ được khám sàng lọc kỹ càng, tư vấn lịch trình tiêm phòng phù hợp và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến vắc xin. – Phòng tiêm được thiết kế khoa học, các không gian chờ tiêm, theo dõi sau tiêm, khu vui chơi cho trẻ được phân chia rõ ràng để tối ưu hóa trải nghiệm của bệnh nhân và giảm thiểu cảm giác không thoải mái. – Bạn có thể dễ dàng đặt lịch hẹn theo thời gian phù hợp với bản thân, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe.
thucuc
1,189
Bệnh đau đầu ở trẻ em có phòng tránh được không? Bệnh đau đầu ở trẻ em thường thoáng qua, không kéo dài, không gây hậu quả nghiêm trọng. Nhưng trong một số trường hợp, trẻ đau đầu lại là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng, cha mẹ không thể xem thường. 1. Bệnh đau đầu ở trẻ em là gì? Bao gồm mấy loại? 1.1. Định nghĩa đau đầu ở trẻ Bệnh đau đầu ở trẻ là hiện tượng trẻ bị đau ở vùng đầu, có thể đau theo từng cơn, gây ra sự khó chịu, mệt mỏi. Nhiều trường hợp thậm chí trẻ còn nôn ói. Những cơn đau đầu này thường thuyên giảm chỉ sau vài giờ. Một số cơn đau kéo dài nhiều ngày có thể là dấu hiệu cảnh báo trẻ đang mắc các căn bệnh nặng. Vì vậy, nếu trẻ thường xuyên kêu đau đầu, cơn đau liên tục nặng nề, kèm nôn ói thì cha mẹ chớ chủ quan, nên đưa con đi khám bệnh ngay lập tức. Đau đầu ở trẻ em là hiện tượng khá phổ biến nhưng thường không kéo dài. 1.2. Bệnh đau đầu ở trẻ em gồm mấy loại? Trẻ có thể đau ở nhiều vùng đầu khác nhau hoặc đau nửa đầu, đau cả đầu. Tuy nhiên, dựa theo nguyên nhân gây bệnh đau đầu, có thể chia làm 2 loại: – Đau đầu thứ phát thường là dấu hiệu của những bệnh lý khác, hoặc là kết quả của bệnh nhiễm trùng, viêm xoang, u não, viêm não… – Đau đầu nguyên phát là tình trạng đau đầu không rõ nguyên nhân, thường gặp khi lo lắng, căng thẳng,…Trẻ có thể cảm thấy đau vùng đầu gần hốc mắt hoặc phía bên thái dương mắt bị đau. Không phải lúc nào trẻ đau đầu cũng tìm được nguyên nhân gốc rễ. 2. Nguyên nhân chính khiến trẻ bị đau đầu Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đau đầu ở trẻ nhỏ. Thậm chí nhiều bé thỉnh thoảng gặp cơn đau đầu ngắn mà không phát hiện nguyên nhân. Dưới đây là các nguyên do chính khiến trẻ gặp phải tình trạng này. 2.1. Do bệnh lý Các căn bệnh đường hô hấp hay gặp ở trẻ như cảm cúm, cảm lạnh, viêm tai giữa, viêm xoang….là nguyên nhân chính gây bệnh đau đầu ở đối tượng trẻ em. Ít gặp hơn là đau đầu do bệnh ở mắt như viễn thị, cận thị, loạn thị không được phát hiện kịp thời. Bệnh viêm tuyến lệ, viêm kết mạc, đau mắt…đôi khi cũng gây đau đầu khó chịu cho trẻ. Hiếm gặp là những cơn đau đầu do bệnh lý nguy hiểm gây ra như: u não, áp xe não, chảy máu trong não… Thường những căn bệnh này sẽ đi kèm triệu chứng mờ mắt, chóng mặt, vận động các chi kém… 2.2. Do nhiễm trùng Các loại nhiễm trùng nghiêm trọng như nhiễm trùng tai, viêm màng não, viêm não…có thể gây đau đầu kèm cơn sốt cao, cứng cổ… 2.3. Do chấn thương đầu Các chấn thương vùng đầu do va chạm, ngã, tai nạn gây sưng, bầm tím có thể gây nhức đầu ở trẻ. Nếu trẻ đau đầu do va chạm kèm theo nôn, sốt, li bì, bỏ bú…cha mẹ nên đưa con đi khám ngay. 2.4. Do tâm lý Căng thẳng, lo âu, stress, buồn bã, cô đơn trong sinh hoạt hàng ngày cũng là nguyên nhân gây ra những cơn nhức đầu. Bệnh thường đi kèm với những ảnh hưởng tâm lý không hề nhỏ đối với sự phát triển của trẻ. 2.5. Do chế độ ăn uống Việc cho trẻ uống nhiều soda, trà, soccla, caffeine…không hề tốt cho cơ thể và hệ thần kinh. Ngoài ra, một chất bảo quản thực phẩm có tên gọi nitrates được tìm thấy trong thịt xông khói, xúc xích có thể gây ra nhức đầu nếu dùng thường xuyên. 2.6. Do di truyền Bệnh đau đầu ở trẻ, nhất là đau nửa đầu có khuynh hướng hay xảy ra với những trẻ có cha mẹ ruột, anh chị em ruột có tiền sử mắc bệnh này. Bệnh đau đầu xảy ra trẻ em trở nên nguy hiểm khi trẻ đau liên tục, đau dữ dội, kèm nôn, sốt, li bì 3. Dấu hiệu cho thấy trẻ đang gặp vấn đề đau đầu Mỗi loại đau đầu sẽ bộc lộ ra những dấu hiệu khác nhau về cường độ, thời gian đau, nguy cơ lên đời sống sinh hoạt hàng ngày. 3.1. Dấu hiệu trẻ đau nửa đầu – Trẻ đổ mồ hôi nhiều – Thị lực giảm sút, nhạy cảm với ánh sáng – Khó chịu với tiếng ồn – Có thể kèm theo buồn nôn, nôn ói 3.2. Dấu hiệu trẻ đau căng đầu – Trẻ đau đầu lan xuống vùng vai và cổ – Vị trí đau hay xảy ra 2 bên đầu – Cơn đau âm ỉ, kéo dài có thể khiến trẻ mất ngủ, khó ngủ 3.3. Dấu hiệu bệnh đau đầu ở trẻ em do bệnh lý nghiêm trọng Nếu trẻ đau đầu kèm theo các dấu hiệu dưới đây chứng tỏ trẻ có thể đang gặp một căn bệnh nghiêm trọng, cha mẹ không nên chủ quan. – Trẻ thường xuyên đau đầu đột ngột, cơn đau dữ dội – Trẻ hay đau đầu khi thức dậy – Trẻ đau đầu, choáng váng khi di chuyển, ho, hắt hơi… – Trẻ đau kèm buồn nôn, nôn, thị lực giảm, sốt cao – Khả năng vận động kém, hay cáu gắt, la hét – Có thể động kinh, co giật Bệnh đau đầu ở trẻ có thể phong tránh và kiểm soát nhờ sự chủ động của cha mẹ. 4. Khi nào chứng đau đầu ở trẻ em trở nên nguy hiểm? Căn bệnh đau đầu không phải lúc nào cũng xuất hiện thường xuyên và không phải trẻ nào bị đau đầu cũng nguy hiểm. Nếu cơn đau đầu thỉnh thoảng mới xuất hiện, thời gian đau ngắn, cơn đau không quá gây khó chịu, trẻ vẫn sinh hoạt, nô đùa bình thường thì phụ huynh không cần thiết phải lo lắng nhiều. Nếu trẻ đau đầu kèm theo các dấu hiệu như đã mô tả ở trên thì cha mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa để loại trừ các bệnh lý nguy hại cho sức khỏe của trẻ. 5. Bệnh đau đầu ở trẻ có phòng tránh được không? Cha mẹ hoàn toàn có thể phòng tránh bệnh đau đầu ở trẻ bằng cách lưu ý đến chế độ ăn uống, vận động, nghỉ ngơi và giải trí của con. – Nên rèn luyện cho trẻ đi ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc để tránh thiếu ngủ, gây căng thẳng, mệt mỏi. – Trước khi đi ngủ không nên cho con ăn quá no, không nên sử dụng các thiết bị điện tử. Cha mẹ nên nghe nhạc, đọc truyện, đọc sách cùng con để trẻ có tâm lý thoải mái trước khi vào giấc ngủ. – Có thể xoa bóp tay chân, các cơ trước khi ngủ để trẻ thư giãn. – Hạn chế tạo áp lực, trách móc làm trẻ sợ hãi, căng thẳng, lo âu. – Khuyến khích trẻ vận động, tập luyện và nghỉ ngơi mỗi ngày. – Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý theo độ tuổi, đầy đủ dinh dưỡng, uống nhiều nước, tránh đồ dầu mỡ, đồ ngọt. – Cho trẻ đi khám định kỳ để phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe thần kinh. – Khi trẻ đau đầu nên để trẻ nghỉ ngơi ở nơi ít tiếng ồn, cho trẻ uống nhiều nước, ăn đồ dễ tiêu, uống thuốc theo chỉ định bác sĩ. Bệnh đau đầu ở trẻ em tuy không nguy hiểm nhưng cha mẹ cũng không nên chủ quan. Cần theo dõi sự tiến triển các cơn đau đầu của trẻ. Nếu cơn đau không dứt hoặc không rõ nguyên nhân, cha mẹ cần đưa con đến khám tại các bệnh viện.
thucuc
1,366
Dấu hiệu nhận biết răng chết tủy và cách điều trị Tủy răng có thể gọi là nguồn sống của răng. Chúng cung cấp chất dinh dưỡng, đảm bảo chất dinh dưỡng cho hàm răng. Vậy sẽ ra sao khi tủy răng chết và đâu là dấu hiệu nhận biết răng chết tủy? Làm sao để điều trị? Hãy cùng đi tìm đáp án qua những thông tin sau đây. 1. Làm sao để nhận biết những chiếc răng chết tủy? 1.1 Răng chết tủy là gì? Răng khỏe mạnh sẽ có cấu tạo gồm 3 lớp: men răng, ngà răng, tủy răng. Trong đó, tủy răng là lớp nằm ở vị trí trong cùng. Chúng được bao bọc kín bên ngoài bởi men răng và ngà răng. Nhờ vậy, tủy răng sẽ được đảm bảo an toàn. Nhưng cũng chính vì vậy, khi ngà răng và men răng bị tổn thương sẽ kéo theo tình trạng tủy răng bị đe dọa. Nhiều vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra như: viêm nhiễm tủy răng, hoại tử và thậm chí là chết tủy. Răng chết tủy có thể hiểu là phần tủy răng đã bị tổn thương, viêm nhiễm nghiêm trọng. Từ đó dẫn tới việc tủy không hoạt động nữa. 1.2 Dấu hiệu nhận biết răng chết tủy Răng chết tủy khiến bệnh nhân rơi vào tình trạng đau nhức răng, phần lợi bị sưng tấy, … Kèm theo đó là cảm giác ê buốt, càng về đêm sẽ càng trở nặng Một vài dấu hiệu nhận biết răng chết tủy thường thấy như: tình trạng đau nhức răng, phần lợi bị sưng tấy, … Kèm theo đó là cảm giác ê buốt, càng về đêm sẽ càng trở nặng. Bên cạnh đó, khi ta sử dụng những món ăn nóng lạnh, cơn đau nhức sẽ càng nghiêm trọng hơn. Trước khi chết tủy, tủy bị tổn thương sẽ trải qua nhiều giai đoạn. Trong đó, mỗi giai đoạn sẽ có những triệu chứng khác nhau: – Viêm tủy phục hồi: Đây là giai đoạn tủy răng bắt đầu bị tổn thương. Những cơn đau nhẹ sẽ xuất hiện và càng về đêm càng rõ rệt. Bên cạnh đó, khi uống đồ lạnh, người bệnh sẽ cũng có cảm giác ê buốt. – Viêm tủy mãn tính: Bước vào giai đoạn này, những cơn đau dai dẳng sẽ xuất hiện vàng sáng sớm hoặc ban đêm. Khi này, răng đang ở tình trạng cực kì nhạy cảm. Vậy nên chủ 1 hành động nhỏ cũng khiến đau nhức. – Viêm tủy cấp tính: Khi răng đã bị viêm tủy cấp tính, những cơn đau sẽ xuất hiện nhiều hơn, kéo dài hơn. Thậm chí, mỗi cơn đau có thể lên tới vài tiếng đồng hồ. Phần nướu răng cúng ẽ bị tổn thương dẫn tới tích tụ mủ, bị sưng, bị đau. – Hoại tử: Lúc này, chiếc răng đã chết tủy và không còn cảm giác đau đớn nữa. Tình trạng viêm sẽ chuyển dần lên chóp răng, mủ chân răng, … thậm chí mất răng. 2. Những lý do khiến răng chết tủy Sau đây là những nguyên nhân khiến răng chết tủy: 2.1 Bệnh sâu răng Sâu răng chính là một trọng những nguyên nhân chủ yếu gây mất tủy răng. Khi bệnh nhân bị sâu răng, mức độ tấn công của vi khuẩn sẽ nghiêm trọng hơn. Chúng sẽ tấn công lần lượt men răng và tới ngà răng. Sau đó, khi 2 lớp bảo vệ này không còn hoạt động tốt, vi khuẩn sẽ xâm nhập, gây hại cho tủy. Dó đó, khi phát hiện tình trạng sâu răng, bệnh nhân cần đi khám ngay để tránh ảnh hưởng tới tủy. 2.2 Bệnh viêm nướu, viêm nha chi Viêm nướu, viêm nha chu cũng được biết đến là nguyên nhân khiến chết tủy răng. Khi bệnh viêm nướu, không được phát hiện và điều trị kịp thời, sẽ khiến tình trạng ngày càng trầm trọng. Răng suy yếu dần, bị phá hủy và dẫn tới chết tủy. 2.3 Răng bị chấn thương Trong trường hợp răng gặp phải những chấn thương dẫn tới nứt, mẻ cũng là nguy nhân làm răng chết tủy. Khi răng bị tổn thương, các mạch máu và nguồn nuôi tủy sẽ đều bị tổn thương. Chức năng cung cấp các chất dinh dưỡng của tủy cũng bị phá hủy. Từ đó, tủy răng không được thực hiện nuôi dưỡng đều đặn sẽ dẫn tới chết tủy. 3. Tình trạng răng chết tủy có nguy hiểm không? Tình trạng răng chết tủy gây ra những ảnh hưởng nhất định cho người bệnh. Tình trạng này không chỉ khiến bệnh nhân gặp khó khăn, giảm chất lượng cuộc sống. Nó còn kéo theo nhiều nguy cơ bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Tình trạng răng chết tủy nếu không điều trị sớm và đúng cách sẽ khiến răng không thể tồn tại Khi một răng bị chết tủy, vi khuẩn có thể nhân cơ hội lan rộng sang những răng xung quanh. Những biến chứng như viêm chóp răng, áp xe, mủ chân răng có thể xảy ra. Và lâu ngày nếu vẫn không được điều trị thích hợp sẽ phát sinh nhiều nguy cơ như viêm xương, viêm hạch, rụng răng, … Ngoài ra, tình trạng răng chết tủy nếu không điều trị sớm và đúng cách sẽ khiến răng không thể tồn tại. Dần dần, người bệnh sẽ bị mất răng. Khi này, ta sẽ cần tới nha khoa để được tư vấn phục hình răng giả Implant. Phương pháp này sẽ giúp cải thiện hàm răng và duy trì các chức năng. Nếu không thực hiện trồng răng giả, khả năng rất lớn răng sẽ bị tiêu xương, lệch khớp hàm hoặc lão hóa sớm khuôn mặt. 4. Cách điều trị răng bị chết tủy Chỉ nhổ răng chết tủy khi không còn có thể cứu vãn Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ nhổ răng chết tủy khi không còn có thể cứu vãn. Trong trường hợp có thể phục hồi và bảo tồn chức năng, răng sẽ được giữ lại và áp dụng một số điều trị. 4.1 Chữa tủy răng Chữa tủy răng là một trong những phương pháp phổ biến nhất để điều trị răng chết tủy. Với phương pháp này, bệnh nhân sẽ cần thực hiện gây tê để tiến hành mở buồng tủy, làm sạch tủy bị nhiễm khuẩn. Sau khi cá ống tủy đã được làm sạch sẽ được lấp đầy bởi vật liệu trám bít ống tủy. Đối với phần thân răng, bác sĩ sẽ tiến hành hàn trám, tạo hình lại. Cuối cùng, một chụp răng sẽ được làm để bảo vệ và phục hồi chức năng ăn uống, tính thẩm mỹ của răng. Đối với một số trường hợp, sau khi răng đã được chữa tủy vẫn xảy ra tình trạng nhiễm trùng chóp răng. Khi đó, bác sĩ sẽ cần chữa tủy lại. 4.2 Cắt cuống răng Trước khi thực hiện cắt cuống răng, bệnh nhân sẽ được gây tê. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện rạch lợi và bỏ xương để lộ ra phần chóp răng bị nhiễm trùng. Ổ viêm và phần chân răng trọng đó sẽ được thực hiện loại bỏ. Sau khi đã thực hiện xong, bác sĩ sẽ tiến hành hàn trám với các vật liệu trám bít. Phần lỗ hổng ở xương sẽ được lấp đầy bằng vật liệu xương nhân tạo. 4.3 Nhổ răng Trong trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ yêu cầu nhổ răng bị chết tủy. Răng sẽ được lấy ra bằng dụng cụ thích hợp. Những ổ nhiễm trùng cũng sẽ được loại bỏ. Sau khi đã hoàn tất nhổ răng, bệnh nhân sẽ được kê đơn thuốc và dặn dò để thực hiện quá trình chăm sóc tại nhà.
thucuc
1,328
Công dụng thuốc Pentaglobin Pentaglobin là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch được sử dụng trong tăng cường sức đề kháng, tăng cường miễn dịch cho cơ thể. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Pentaglobin và công dụng thuốc Pentaglobin. 1. Pentaglobin là thuốc gì? Pentaglobin là thuốc thuộc nhóm thuốc thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.Thuốc Pentaglobin được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm qua đường tĩnh mạch. Đóng gói: Hộp 1 lọ chứa 50 ml.Thuốc được sản xuất bởi Công ty Biotest Pharma Gmb. H - ĐỨC và phân phối tại Việt Nam bởi Công ty cổ phần Thương mại Dược Hoàng Long.Thành phần thuốc Pentaglobin:Globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch: Immunoglobulin 95%,Ig. M: 6 mg,Ig. A: 6 mg,Ig. G: 38 mg.Thành phần khác: Glucose monohydrate (27,5mg/ml), Natri clorua (78μmol/ml) và nước cất pha tiêm (vừa đủ 1 ml). 2. Công dụng thuốc Pentaglobin Pentaglobin là một thuốc điều trị bổ trợ tốt trong các trường hợp điều trị chống lại các bệnh kèm phản ứng viêm và tự miễn, chẳng hạn như nhiễm trùng huyết nặng do vi khuẩn và sốc nhiễm trùng. Nó bổ trợ trong điều trị nhiễm trùng huyết, đặc biệt khi phối hợp với kháng sinh beta-lactamase.Thuốc Pentaglobin được chỉ định trong các trường hợp:Bệnh suy giảm miễn dịch nguyên phát. Trong thuốc Pentaglobin có chứa thành phần Immunoglobulin (IGIV). Đây là chất được sử dụng chủ yếu để điều trị duy trì cho những người bệnh không có khả năng sản xuất đủ kháng thể Ig. G.IGIV đã được dùng để nâng miễn dịch thụ động cho người bệnh không có gamma globulin huyết bẩm sinh (liên kết X), người giảm gamma globulin huyết, suy giảm miễn dịch liên kết X có tăng Ig. M, và suy giảm miễn dịch kết hợp bao gồm hội chứng Wiskott- Aldrich.Ghép tủy xương. Thuốc được dùng cho người bệnh trên 20 tuổi được ghép tủy nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết và giảm bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính. Tuy nhiên cơ chế thuốc Pentaglobin làm giảm tỷ lệ bệnh mảnh ghép chống lại túc chủ cấp tính sau khi ghép tủy xương còn chưa xác định rõ.Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho BThuốc Pentaglobin được dùng để phòng nhiễm khuẩn cho người bệnh bị giảm gammaglobulin huyết và/hoặc nhiễm khuẩn tái phát kết hợp với bệnh bạch cầu mạn dòng lympho B.Người nhiễm HIVThuốc Pentaglobin được dùng cho trẻ em bị nhiễm HIV kết hợp với hội chứng AIDS và cả ở người lớn nhiễm HIV để phòng nhiễm khuẩn và để cải thiện các thông số miễn dịch. Tuy nhiên hiện nay công dụng thuốc trong điều trị HIV AIDS vẫn còn phải nghiên cứu tiếp để xác định rõ hơn nhóm đối tượng nào nên chỉ định điều trị bằng thuốc Pentaglobin nhất trong số trẻ em có triệu chứng nhiễm HIV.Điều trị nhiễm trùng huyết nặng do vi khuẩn và sốc nhiễm trùng sớm.Điều trị nhiễm trùng huyết ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.Dự phòng nhiễm trùng ở bệnh nhân phẫu thuật tim có nguy cơ nhiễm trùng cao. Hội chứng Kawasaki 3. Liều lượng, cách dùng thuốc Cách dùng:Tiêm qua đường tĩnh mạch.Truyền thuốc Pentaglobin với tốc độ sau:Sơ sinh và trẻ nhỏ: 1.7 ml/kg/h qua bơm truyền. Trẻ em và trẻ nhỏ: 0.4 m. L/kg/h.Hoặc cách khác: 100ml đầu với tốc độ 0.4 ml/kg/h sau đó 0.2 ml/kg/h liên tục cho đến khi 15ml/kg đạt đến trong vòng 72h.Liều lượng:Trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh: 1,7ml/ kg / giờ;Trẻ em và người lớn: 0,4ml/ kg thể trọng / giờ;Người lớn: 100ml đầu tiên được đưa vào ở liều lượng 0,4 ml/ kg thể trọng/ giờ, sau đó được tiếp tục với tốc độ 0,2 ml/ kg thể trọng/ giờ cho đến 15 ml/ kg thể trọng trong 72 giờ. 4. Chống chỉ định thuốc Pentaglobin khi nào? Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc Pentaglobin cho những người thiếu hụt Ig. A chọn lọc. 5. Tác dụng phụ thuốc Pentaglobin Trong quá trình sử dụng thuốc Pentaglobin có thể gây ra một số phản ứng phụ sau:Thường gặp:Ðau nhẹ ở ngực, hông, lưng, khớp, chuột rút, đau mỏi cơBuồn nôn, nôn,Rét run, sốt, mệt mỏi, đau đầu,Ngứa ngáy, nổi mày đay, kích động, bốc hỏa, tăng huyết áp,Khó thở, khò khè, tím xanh là những tác dụng không mong muốn thường gặp sau khi truyền IGIV.Hiếm gặp:Hội chứng viêm màng não vô khuẩn ở người bệnh điều trị bằng thuốc: Hội chứng thường thấy rõ sau khi dùng thuốc nhiều giờ cho đến 2 ngày với đặc điểm là nhức đầu dữ dội, cứng gáy, buồn nôn, nôn, ngủ lịm, sốt, đau khi cử động mắt. Phân tích dịch não tủy thường phát hiện nồng độ protein lên tới hàng trăm mg/decilit. Hội chứng này thường mất sau 3 – 5 ngày, không để lại di chứng. 6. Bảo quản thuốc Pentaglobin Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 2 – 5o. C và tránh ánh sáng.Không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc.Không để thuốc ở nơi ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.Để xa tầm với trẻ em. 7. Lưu ý khác Cần theo dõi người bệnh liên tục trong quá trình tiêm và sau khi tiêm thuốc Pentaglobin. Không được vượt quá tốc độ truyền đã được chỉ định vì tụt huyết áp và những biểu hiện lâm sàng của phản ứng phản vệ có thể có liên quan đến tốc độ truyền. Phải luôn có sẵn adrenalin để xử trí kịp thời.Thận trọng khi dùng thuốc cho người rối loạn chuyển hóa glucose, người bị béo phì tiền sử có yếu tố nguy cơ huyết khối nghẽn mạch, bệnh nhân suy thận cấp.Không dùng thuốc hết hạn, có dấu hiệu bị đục, đổi màu hay vón cục...Thời kỳ mang thai: Hiện nay chưa có kết luận dùng thuốc Pentaglobin có hại cho thai nhi hay không, do đó cần tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi quyết định sử dụng.Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin sử dụng thuốc Pentaglobin cho phụ nữ đang trong thời gian cho con bú có được phân bố vào sữa mẹ hay không.
vinmec
1,064
Câu hỏi thường gặp và những điều cần lưu ý khi đi xét nghiệm HIV HIV là một căn bệnh thế kỉ gây nhiều ám ảnh cho nhân loại bởi hậu quả nặng nề và sự lây lan thầm lặng. Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, xét nghiệm phát hiện HIV sớm không còn là lo lắng của mỗi người. Bài viết hôm nay sẽ cùng bạn tìm hiểu về phương pháp xét nghiệm HIV và những điều bạn nên biết khi đi xét nghiệm HIV. 1. Tìm hiểu chung về căn bệnh thế kỉ - HIV HIV là viết tắt của Human Immunodeficiency Virus - là tên của loại virus gây nên bệnh HIV/AIDS. Virus này gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch ở người bị nhiễm (AIDS - acquired immunodeficiency syndrome). Virus HIV là loại virus có vỏ ngoài protein, chúng xâm nhập vào cơ thể và nhân lên trong tế bào lympho T-CD4, mặc dù cơ thể có phản ứng sinh kháng thể (Ig G và Ig M). Tuy nhiên không có khả năng ức chế virus do chúng chú ẩn bên trong các tế bào người. Chúng phá huỷ các tế bào của cơ thể, làm suy giảm hệ miễn dịch khiến bệnh nhân chết đi chỉ vì những yếu tố gây bệnh thông thường (vi khuẩn, virus độc lực thấp, các vết thương, xây xát bị nhiễm trùng không lành được,…). Bệnh HIV tiến triển qua bốn giai đoạn: Giai đoạn sơ nhiễm (giai đoạn cửa sổ): Sơ nhiễm cấp tính: kéo dài 1 - 4 tuần sau khi nhiễm virus. Cơ thể có thể xuất hiện các triệu chứng hoặc không xuất hiện các triệu chứng. Vì thế, xét nghiệm ở giai đoạn này có thể cho kết quả âm tính. Sơ nhiễm sau 2 - 3 tháng nhiễm virus: lúc này cơ thể đã có các kháng thể chống lại virus nên làm xét nghiệm đã có kết quả chính xác. Giai đoạn nhiễm không triệu chứng: giai đoạn này kéo dài 5 - 7 năm, virus phát triển âm thầm, lặng lẽ không biểu hiện gì. Trong giai đoạn này, đi xét nghiệm HIV vẫn cho kết quả dương tính. Giai đoạn cận AIDS: kết quả xét nghiệm giai đoạn này là dương tính. Cơ thể có thể xuất hiện một số triệu chứng như cơ thể mệt mỏi, hệ miễn dịch yếu dần đi,… bạn có thể mắc phải một số bệnh nhiễm trùng cơ hội do sự suy yếu của hệ miễn dịch. Giai đoạn AIDS: là giai đoạn cuối của HIV. Ở giai đoạn này, bệnh đã tiến triển nặng, hệ miễn dịch quá yếu và có các triệu chứng điển hình: Sút cân nhanh, cơ thể gầy yếu; Thường xuyên bị sốt, ho, tiêu chảy kéo dài vài tuần đến một tháng; Mắc các bệnh cơ hội đi kèm: Lao, ung thư, lở loét toàn thân, nhiễm trùng,… Các con đường lây nhiễm HIV Có ba con đường lây nhiễm HIV, đó là: Lây truyền dọc: từ mẹ sang con qua nhau thai. Lây truyền qua máu và các chế phẩm máu. Qua đường niêm mạc: Niêm mạc miệng, niêm mạc đường sinh dục, hậu môn. 2. Đi xét nghiệm HIV - nên hay không? Xét nghiệm HIV là việc làm cần thiết cho tất cả mọi người, không chỉ là những người có nguy cơ hoặc nghi ngờ phơi nhiễm HIV mà còn cả những người bình thường. Các đối tượng thuộc nhóm có nguy cơ phơi nhiễm HIV bao gồm những đối tượng: nghiện ma tuý, hút chích dùng chung kim tiêm, làm nghề mại dâm hoặc quan hệ tình dục với nhiều người, quan hệ tình dục đồng tính, người dẫm phải hoặc tiếp xúc với bơm kim tiêm, người đã từng có lịch sử nhận máu của người khác,… Xét nghiệm HIV chính là bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và những người xung quanh bạn. Đối với nhóm người có nguy cơ lây nhiễm HIV thì xét nghiệm sớm giúp bạn phát hiện sớm kết quả và có hướng điều trị tốt, giúp ngăn chặn sự phát triển của virus trong cơ thể, kéo dài thời gian sống và hạn chế lây nhiễm sang người khác. Đối với những người bình thường, đi xét nghiệm HIV giúp bạn yên tâm hơn và có cách phòng tránh lây nhiễm HIV đúng đắn. Những điều cần lưu ý trước khi đi xét nghiệm HIV Dưới đây là những lưu ý trước khi bạn quyết định xét nghiệm HIV: Không sử dụng bất kỳ loại thuốc hay thực phẩm chức năng nào: theo khuyến cáo, bạn không nên sử dụng các loại thuốc và thực phẩm chức năng trước khi đi xét nghiệm HIV, đặc biệt các thuốc ức chế virus. Tối nhất nên đi xét nghiệm vào buổi sáng, lúc này các chỉ số sinh lý sinh hoá của cơ thể được phản ánh chính xác nhất. 3. Các câu hỏi thường gặp khi xét nghiệm HIV Thông tin về người đi xét nghiệm HIV có được bảo mật không? Câu trả lời là “có” bạn nhé. HIV là một căn bệnh có thể nói như là nhận một bản án tử hình. Người bị nhiễm HIV có thể sẽ bị mọi người xa lánh tuy xã hội luôn có những hành động tuyên truyền không kỳ thị người nhiễm HIV. Một khi thông tin về bệnh nhân bị lộ ra thì sẽ ảnh hưởng rất xấu đến bệnh nhân và gia đình. Tuy nhiên, bệnh nhân phải đảm bảo thực hiện tốt các biện pháp chống lây nhiễm sang người khác. Xét nghiệm HIV có bao nhiêu cách? Có 2 phương pháp xét nghiệm phát hiện HIV trong máu: Trực tiếp: phát hiện kháng nguyên, là con virus hoặc các thành phần của chúng như kháng nguyên P24, kháng nguyên GP120, GP41, acid nucleic virus (RNA), thông qua các xét nghiệm nhanh, xét nghiệm miễn dịch bán tự động/tự động hay xét nghiệm sinh học phân tử (PCR), Western blot,... Gián tiếp: Phát hiện kháng thể HIV trong máu: Xét nghiệm nhanh: Determine HIV 1/2, HIV VIKIA ½,... Ngưng kết hạt: Serodia. ELISA: Murex HIV Combo Ag/Ab. Miễn dịch tự động: Cobas, Architec,... Xét nghiệm HIV mất bao nhiêu thời gian? Thông thường kết quả xét nghiệm HIV sẽ có sau 60 - 90 phút, tuỳ vào số lượng bệnh nhân và thao tác của bác sĩ. Hiện nay có dịch vụ xét nghiệm HIV tại nhà. Dịch vụ này tốt cho những người không có thời gian đi xét nghiệm, không thích đến bệnh viện hoặc xấu hổ khi được chỉ định xét nghiệm HIV. Nếu kết quả dương tính thì tôi nên làm gì? Nếu xét nghiệm lần 1 cho thấy bạn dương tính với HIV thì bạn nên thực hiện xét nghiệm chuẩn để xác định rõ ràng có bị nhiễm hay không (gọi là xét nghiệm HIV khẳng định). Bạn sẽ được tư vấn bởi một chuyên gia của phòng sức khỏe tình dục và được khuyên nên làm gì tiếp theo. Bắt đầu điều trị để giữ sức khỏe cho bản thân và tiếp tục cuộc sống của mình. Bạn sẽ được hỗ trợ một số dịch vụ khám, điều trị sức khỏe và một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. Trên đây là những thông tin bạn cần biết về căn bệnh HIV và lưu ý khi đi xét nghiệm HIV mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Hiện nay, hầu hết các bệnh viện và trung tâm xét nghiệm lớn đều có dịch vụ xét nghiệm HIV. Tuy nhiên bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng về giá cả, chất lượng trước khi quyết định.
medlatec
1,264
Hướng dẫn cách lấy bụi ra khỏi mắt an toàn, nhanh chóng Khi không may bị bụi bay vào mắt, rất nhiều người nhanh chóng đưa tay lên dụi mắt theo phản xạ. Hành động này không những khó loại bỏ bụi mà còn có thể gây hại cho mắt. Vậy cách lấy bụi ra khỏi mắt an toàn và nhanh nhất là gì? 1. Cách lấy bụi ra khỏi mắt nhanh chóng và an toàn Dưới đây là những cách lấy bụi ra khỏi mắt mà bạn có thể tham khảo: - Tránh dụi mắt: Đây là nguyên tắc đầu tiên mà bạn cần thực hiện nếu muốn nhanh chóng loại bỏ bụi bẩn ra khỏi mắt. Dụi mắt khi đang có bụi hoặc các dị vật khác trong mắt là hành động nguy hiểm vì nó có thể khiến bụi bẩn cũng như dị vật ngày càng vào sâu trong mắt, cọ xát hay đâm vào giác mạc. Trong một số trường hợp, đôi mắt có thể bị tổn thương nghiêm trọng, đau nhức và thậm chí có thể gây mù lòa. Vì thế, khi bị bụi bay vào mắt, điều quan trọng mà bạn cần ghi nhớ đó là tránh dụi mắt. - Tự loại bỏ bụi bẩn bằng cách chớp mắt nhanh: Nếu cảm giác bị bụi hay dị vật nhỏ bay vào mắt, bạn hãy chớp mắt liên tục, nước mắt sẽ tiết ra, giúp cho việc loại bỏ dị vật nhanh chóng và dễ dàng hơn. - Dùng dụng cụ hỗ trợ: Ngoài cách lấy bụi ra khỏi mắt đã nêu trên, bạn còn có thể sử dụng một số dụng cụ hỗ trợ để dễ dàng loại bỏ bụi hơn. Cụ thể như sau: + Dùng dung dịch nhỏ mắt: Tác dụng của loại dung dịch này là hỗ trợ mắt rửa trôi bụi nhanh chóng. Bạn chỉ cần nhỏ trực tiếp loại dung dịch này vào mắt, sau đó chớp mắt liên tục để loại bỏ bụi bẩn. + Rửa bằng nước sạch: Dùng một cốc nước rửa mắt để vệ sinh mắt nhanh chóng cũng là cách lấy bụi ra khỏi mắt rất hiệu quả. Nếu không có loại cốc này, bạn cũng có thể dùng cốc uống nước thông thường hoặc một chiếc bát sạch, sau đó đổ nước sạch vào và tiến hành rửa mặt. Trong một vài trường hợp, bạn cũng có thể rửa mắt bằng vòi hoa sen hoặc rửa mắt dưới vòi nước chảy. + Dùng khăn mặt hoặc tăm bông: Phương pháp này cũng được rất nhiều người áp dụng. Cách thực hiện như sau: Một tay đẩy nhẹ mí mắt lên, sau đó giữ cố định. Tay bên kia dùng một góc của chiếc khăn mặt sạch hoặc tăm bông để chấm vào và lấy bụi bẩn ra khỏi mắt. Lưu ý: Không được dùng khăn mặt để quết khắp mắt. Khi thực hiện lấy bụi, cần nhìn về phía ngược lại với hướng có dị vật để bảo vệ giác mạc và dễ dàng kiểm tra xem đã lấy được bụi bẩn ra hay chưa. + Nếu không tự mình lấy được bụi bẩn, bạn nên nhờ đến sự hỗ trợ từ người bên cạnh: Hãy giữ 2 mí mắt và đồng thời đảo mắt giúp người đối diện có thể nhận biết được vị trí của dị vật trong mắt và tiến hàng dùng tăm bông hoặc khăn mặt sạch để giúp bạn loại bỏ bụi ra khỏi mắt. 2. Phải làm sao nếu dị vật có kích thước lớn bay vào mắt? Những trường hợp bị dị vật lớn bay vào mắt thường rất nguy hiểm vì nó có nguy cơ cao gây tổn thương cho mắt. Chẳng hạn, những dị vật sắc nhọn có thể gây chảy máu khi đâm vào mắt, một số dị vật có thể khiến dịch tiết ra từ mắt và gây giảm thị lực,… Phần lớn các trường hợp nêu trên cần đi khám sớm để được bác sĩ hỗ trợ loại bỏ dị vật và có những phương pháp bảo vệ đôi mắt hạn chế nguy cơ tổn thương. Một số loại dị vật như móng tay hay mảnh thủy tinh,… bạn cũng không nên tự loại bỏ mà cần đến sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Với những dị vật nằm sâu bên trong mắt, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để loại bỏ dị vật. Khi phát hiện mắt có những bất thường vì bị dị vật lớn bay vào, bạn không nên tự lấy dị vật vì hành động này có thể khiến đôi mắt có nguy cơ bị tổn thương nghiêm trọng hơn. 3. Một số lưu ý khi loại bỏ bụi và các dị vật khác ra khỏi mắt - Nếu nhận thấy mắt có tổn thương nghiêm trọng khi bị dị vật bay vào, bạn cần nhờ đến sự hỗ trợ của nhân viên y tế. - Tuyệt đối không dùng móng tay chạm lên mắt vì móng tay sắc nhọn có thể gây tổn thương cho mắt. - Trước khi tiến hành lấy dị vật cần rửa tay sạch sẽ để tránh nhiễm trùng, kích ứng mắt. Ngay cả người hỗ trợ lấy dị vật cũng cần thực hiện nguyên tắc này. - Nếu bị dính hóa chất vào mắt thì cần rửa mắt càng sớm càng tốt, nên rửa khoảng 15 phút và đồng thời đưa bệnh nhân đi cấp cứu sớm. Chú ý chỉ được rửa mắt bằng nước sạch hoặc nước muối sinh lý. - Không dùng các vật gắp sắc nhọn, chẳng hạn như nhíp để loại bỏ bụi bẩn trong mắt vì những dụng cụ này có thể khiến cho mắt bạn tổn thương nghiêm trọng hơn. 4. Hướng dẫn bảo vệ đôi mắt tránh khỏi các dị vật Để tránh bị khói bụi và một số dị vật bay vào mắt, bạn nên thực hiện một số phương pháp sau: - Đeo kính khi đi ra ngoài: Có thể dùng kính chống bụi khi trời mát hoặc dùng kính râm khi trời nắng. Đây là cách rất hiệu quả để giúp bạn phòng tránh nguy cơ bị dị vật bay vào mắt, nhất là những trường hợp tham gia giao thông bằng các phương tiện như xe đạp và xe máy. - Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động nếu tính chất công việc có nguy cơ cao bị dị vật bay vào mắt. Những đối tượng cần lưu ý sử dụng đồ bảo hộ cho mắt khi lao động đó là thợ hàn, thợ rèn, thợ điện hay thợ mộc,…
medlatec
1,091
Xác định nguyên nhân ung thư da và biện pháp ngăn ngừa bệnh Chúng ta thường chủ quan rằng ung thư da là vấn đề sức khỏe hiếm gặp, trên thực tế, tỷ lệ bệnh nhân mắc ung thư về da đang có xu hướng gia tăng. Để chủ động bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, bạn nên xác định được một số nguyên nhân chính gây ung thư da để phòng tránh. 1. Bệnh ung thư da Khi tế bào ung thư biểu mô da xuất hiện khắp cơ thể, bạn sẽ phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ung thư da. Thông thường, ba dạng bệnh phổ biến nhất là: ung thư hắc tố, ung thư biểu mô tế bào đáy hoặc biểu mô tế bào vảy. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc dạng bệnh nào đi chăng nữa cũng phải chủ động theo dõi và đi điều trị để ngăn ngừa nguy cơ khối u di căn, đe dọa tới tính mạng. Trong thực tế, đa phần bệnh nhân ung thư đều là người da trắng và đã ngoài 50 tuổi. Trong đó, tỷ lệ bệnh nhân nam cao hơn hẳn so với nữ giới, có thể là do phụ nữ quan tâm nhiều hơn tới việc chăm sóc và bảo vệ làn da của mình. Đặc biệt, tình trạng ung thư thường xuất phát ở mặt, cổ và các vùng da hay tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Đó là lý do vì sao chúng ta nên che chắn thật kỹ mỗi khi ra ngoài đường. Bên cạnh đó, những người phải tiếp xúc liên tục với hóa chất độc hại cũng nên thận trọng. Đây có thể là tác nhân khiến tế bào gây ung thư ở da hình thành và phát triển nhanh chóng. 2. Xác định nguyên nhân chủ yếu gây ung thư da Một trong những vấn đề đáng được quan tâm là: nguyên nhân gây bệnh ung thư da. 2.1. Do thường xuyên tiếp xúc với tia phóng xạ Nguyên nhân chính khiến bạn mắc bệnh ung thư về da đó là do bạn phải tiếp xúc thường xuyên với tia phóng xạ, ví dụ như: bức xạ cực tím hay bức xạ ion hóa,… Cụ thể, người phải làm việc dưới điều kiện nắng gắt, tiếp xúc trực tiếp tới ánh nắng mặt trời rất dễ mắc bệnh. Đặc biệt, nếu bạn không hề sử dụng trang phục bảo vệ hay thoa sản phẩm chống nắng thì nguy cơ bị ung thư da lại càng gia tăng. Thực tế cho thấy nam giới ít khi quan tâm tới vấn đề bảo vệ, chăm sóc da. Đây cũng là nguyên nhân khiến tỷ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn hẳn so với nữ giới. Bên cạnh đó, tiếp xúc với bức xạ ion hóa cũng có thể khiến chúng ta mắc bệnh ung thư. Tuy nhiên, sau khi tiếp xúc với bức xạ ion hóa khoảng 15 năm, tế bào ung thư mới bắt đầu phát triển nhanh chóng và gây bệnh. Chính vì thế nhiều người nhiễm bức xạ ion hóa chủ quan, không theo dõi tình trạng da dẻ thường xuyên. Chỉ tới khi tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng, họ mới phát hiện và biết được nguyên nhân gây ung thư da. 2.2. Do thường xuyên tiếp xúc với hóa chất Hóa chất độc hại cũng được cho là nguyên nhân khiến da bị tổn thương nghiêm trọng. Trên thực tế, hóa chất được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Nếu không thận trọng, bạn có thể tiếp xúc với chúng hàng ngày khi làm việc và sinh hoạt. Về lâu về dài, chúng ta phải đối mặt với nguy cơ mắc ung thư da, cấu trúc da bị tổn thương nặng nề, khối u ác tính di căn tới nhiều cơ quan trên cơ thể. 2.3. Do mắc một số hội chứng di truyền Bác sĩ cho biết một số hội chứng di truyền có thể làm gia tăng nguy cơ phát triển tế bào ung thư. Trong đó, có thể kể tới như bệnh xơ da nhiễm sắc, làn da của người bệnh rất nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, nếu không thận trọng, họ có thể mắc bệnh ung thư da và rất khó kiểm soát sự phát triển của bệnh. Bên cạnh đó, chúng ta cần thận trọng với hội chứng Torres, đây là nguyên nhân dẫn tới nhiều bệnh ung thư khác nhau, bao gồm cả ung thư đại tràng, ung thư về da,… 3. Bí quyết phòng ngừa ung thư da Ung thư là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, chúng có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân bất cứ lúc nào. Chính vì thế, chúng ta không nên chủ quan, bỏ qua việc bảo vệ da, ngăn ngừa bệnh ung thư da phát triển. Vậy có những cách nào để hạn chế bệnh ung thư về da xảy ra? Như đã phân tích ở trên, ánh nắng mặt trời chứa nhiều tia bức xạ có hại cho làn da, tốt nhất các bạn nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp tới ánh nắng, đặc biệt trong những thời điểm nắng gắt, chỉ số UV tăng cao. Khi hoạt động ngoài trời, chúng ta hãy sử dụng quần áo chống nắng, thoa sản phẩm có khả năng chống nắng để bảo vệ làn da khỏi tác động của tia UV nhé. Những thói quen tưởng chừng như đơn giản kể trên nhưng lại góp phần bảo vệ làn da bạn khỏi nguy cơ mắc bệnh ung thư. Đối với những bạn thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại do tính chất công việc thì nên cẩn trọng, luôn sử dụng quần áo bảo hộ trong quá trình làm việc. Điều này giúp hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương da.
medlatec
974
Các phương pháp xét nghiệm tuyến giáp phổ biến hiện nay Các bệnh lý về tuyến giáp hầu hết đều lành tính, tuy nhiên nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì có thể dẫn đến ung thư tuyến giáp, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Hiện nay công nghệ khoa học phát triển đã có nhiều phương pháp xét nghiệm tuyến giáp được áp dụng với độ chính xác cao. 1. Tuyến giáp là gì? Tuyến giáp là tuyến nội tiết có nhiều chức năng quan trọng, nằm ở trước cổ và tiếp giáp với vùng khí quản. Tuyến giáp tiết ra 2 hormone là T3 (trithyronine) và T4 (thyroxine), các hormone này đều có tác dụng trong các kết quả xét nghiệm chức năng tuyến giáp. 2. - Giọng bị khàn trong thời gian dài. - Ho dai dẳng không dứt. Nếu cần thiết, bác sỹ sẽ chỉ định bạn làm xét nghiệm để chẩn đoán chính xác tình hình sức khỏe. Tần suất xét nghiệm tuyến giáp tốt nhất là 6 tháng/1 lần. 3. Các triệu chứng lâm sàng của các bệnh lý về tuyến giáp 3.1. Bệnh suy giáp - Nhịp tim và cung lượng tim giảm. - Suy giảm chức năng thận. - Có hiện tượng trầm cảm và ngủ nhiều. - Huyết áp bất thường. - Nhu động ruột giảm xuống. 3.2. Bệnh cường giáp - Huyết áp tăng, mạch và tim đập nhanh. - Tay run, ra nhiều mồ hôi. - Ăn nhiều nhưng không tăng cân. - Không chịu đựng được thời tiết nóng. - Mắt lồi ra có thể nhìn thấy bằng mắt thường. 4. Những phương pháp xét nghiệm tuyến giáp Tùy từng tình trạng bệnh và thể trạng của bệnh nhân mà được bác sĩ chỉ định các loại xét nghiệm khác nhau. Dưới đây là các phương pháp phổ biến để kiểm tra tuyến giáp. 4.1. Phương pháp siêu âm tuyến giáp Siêu âm tuyến giáp là phương pháp đầu tiên được chỉ định để kiểm tra tuyến giáp. Dựa vào hình ảnh trực quan mà bác sĩ có thể quan sát được vị trí kích thước của các nhân tuyến giáp. Siêu âm tuyến giáp là phương pháp đơn giản nhất có thể thực hiện được ở hầu hết các trung tâm ý tế có trang bị máy siêu âm. 4.2. Phương pháp xét nghiệm máu Xét nghiệm máu để chẩn đoán và kiểm tra các chức năng tuyến giáp là một phương pháp được đánh giá cao bởi độ nhạy và tính chính xác. Các thông số cần xác định sau khi xét nghiệm là T3, T4, FT3, FT4, TSH (hormone kích thích tuyến giáp). Dựa vào chỉ số hormone kích thích tuyến giáp mà ta có thể đánh giá được chức năng của tuyến giáp có hoạt động bình thường hay không. Bệnh cường giáp và suy giáp được chẩn đoán thông qua xét nghiệm TSH này. Hoặc ta có thể thực hiện xét nghiệm một số kháng thể như Anti TPO hoặc Anti TG để chẩn đoán các bệnh về tuyến giáp tự miễn. 4.3. Kiểm tra độ tập trung của iod Bác sĩ yêu cầu bệnh nhân sử dụng một lượng iod nhất định trước khi thực hiện kiểm tra Nếu tuyến giáp có độ tập trung iod cao thì bạn đang bị bệnh cường giáp và ngược lại. Nguyên nhân là do tuyến giáp sản xuất ra nhiều hoặc ít các hormone tuyến giáp. 4.4. Xạ hình tuyến giáp Bệnh nhân được sử dụng một liều lượng iod phóng xạ rất nhỏ (I131) để kiểm tra sự hấp thu của các tế bào tuyến giáp. Các iod phóng xạ này sau khi vào cơ thể sẽ bị bao vây bởi các tế bào tuyến giáp. Tiến hành theo dõi các chất phóng xạ này để ghi lại những hình ảnh phục vụ cho công tác chẩn đoán. Nhờ vào đây để đưa ra nhận xét các cấu trúc bất thường về tuyến giáp và nhân giáp một cách trực quan. 4.5. Sinh thiết tuyến giáp Thực hiện sinh thiết tuyến giáp khi nghi ngờ có khối u ác tính. Đầu tiên gây tê vùng cổ rồi tiến hành chọc hút các tế bào tuyến giáp của bạn bằng kim nhỏ. Sau khi lấy một số tế bào và dịch nhân của tuyến giáp bác sĩ sẽ cho soi dưới kính hiển vi để phát hiện những điểm bất thường. Đây là phương pháp dùng trong xét nghiệm chẩn đoán ung thư tuyến giáp, tuy nhiên phương pháp này áp dụng cho bệnh nhân có kích thước khối u lớn hơn 1cm. 5. Ý nghĩa một số chỉ số xét nghiệm tuyến giáp 5.1. Chỉ số bình thường ở người khỏe mạnh Ở người bình thường, các chỉ số TSH, T3, T4, FT3, FT4 đều trong ngưỡng tham chiếu, khi các chỉ số này nằm ngoài ngưỡng này sẽ được coi là bất thường. 5.2. Chỉ số bất thường - Nếu kết quả xét nghiệm TSH cao và FT4 thấp, kết quả này cảnh báo tình trạng suy giáp. - TSH thấp và FT4 tăng: cường giáp. - TSH thấp và FT4 thấp: tình trạng suy giáp thứ phát có liên quan đến tuyến yên. Tuy nhiên nguyên nhân cũng có thể là một số phản ứng khác của cơ thể ngoài tuyến giáp. - TSH tăng nhẹ và FT4 không thay đổi: cần kết hợp khám lâm sàng để chẩn đoán thêm. Ngoài ra kết quả xét nghiệm còn phụ thuộc vào một số yếu tố như thời gian xét nghiệm khác nhau, điều kiện môi trường khác nhau, sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh tuyến giáp,... 6. Thực hiện xét nghiệm tuyến giáp ở đâu?
medlatec
922
Các nguyên nhân làm giảm sức đề kháng ở trẻ Sức đề kháng đóng vai trò quan trọng tới sự phát triển của trẻ và chính là rào chắn bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ bệnh tật từ môi trường bên ngoài. Đối với trẻ em, cơ thể chưa được phát triển toàn diện nên có sức đề kháng yếu hơn so với người lớn. Một trong số những nguyên nhân phổ biến làm giảm sức đề kháng ở trẻ như suy giảm hệ miễn dịch, môi trường ô nhiễm hay do cách chăm sóc của cha mẹ,... 1. Suy giảm hệ miễn dịch Hệ miễn dịch chính là hàng rào bảo vệ cơ thể trước những tác nhân xâm nhập vào cơ thể như virus, ký sinh trùng, vi khuẩn. Hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp cho cơ thể của trẻ đẩy lùi được sự xâm nhập của những tác nhân gây bệnh từ bên ngoài nhờ vào tác động làm tăng sinh tế bào lympho B và lympho T.Hệ miễn dịch của trẻ suy giảm được chia thành 2 nguyên nhân chính bao gồm: suy giảm miễn dịch nguyên phát và suy giảm miễn dịch thứ phát.Suy giảm miễn dịch nguyên phát: do sự khiếm khuyết về mặt di truyền, rối loạn các tế bào mầm dòng lympho và suy giảm chức năng của tế bào lympho B và lympho T. Khiếm khuyết hệ thống thực bào, rối loạn bổ thể hoặc trẻ mắc phải những bệnh lý như bệnh thiếu máu hồng cầu, suy dinh dưỡng, đái tháo đường,... cũng làm cho trẻ suy giảm miễn dịch.Suy giảm miễn dịch thứ phát: thường xảy ra do những nguyên nhân từ bên ngoài như tia X-quang, điều trị có sử dụng glucocorticoid, có can thiệp phẫu thuật hoặc chấn thương. 2. Cơ địa Sức đề kháng của trẻ có khỏe mạnh hay không một phần là do di truyền của người mẹ trong quá trình mang thai và cho con bú. Sức đề kháng của mẹ sẽ truyền sang con bao gồm khả năng chống đỡ, khả năng sống, khả năng thích ứng với môi trường, các loại kháng thể chống lại những tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm,... Giảm sức đề kháng ở trẻ có thể do suy giảm hệ miễn dịch 3. Môi trường ô nhiễm Trẻ em sống trong môi trường nhiều bụi bẩn, không trong lành và thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất, khói bụi và ô nhiễm,... sẽ khiến cho phổi bị nhiễm bẩn. Từ đó, ngăn chặn các tế bào lympho T dẫn tới viêm đường hô hấp ở trẻ nhỏ.Ngoài ra, khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới giảm sức đề kháng ở trẻ. Bởi vì thuốc lá có chứa đến hơn 4000 chất độc hại, trong đó có oxit nitơ, carbon monoxide và nhiều chất gây ung thư khác. Khi trẻ hít phải khói thuốc lá thường xuyên, những chất độc trên sẽ xâm nhập vào cơ thể gây ra thay đổi chức năng miễn dịch và từ đó giảm sức đề kháng ở trẻ. 4. Cách chăm sóc không phù hợp Trong những năm đầu đời của trẻ, sữa mẹ chính là nguồn cung cấp dồi dào chất dinh dưỡng. Hơn nữa, trong sữa mẹ còn chứa một lượng lớn kháng thể giúp cho trẻ tăng cường sức đề kháng hiệu quả. Nếu trong 6 tháng đầu mẹ cho trẻ bú ít sữa mẹ sẽ làm cho sức đề kháng của trẻ sẽ bị suy giảm và dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn.Bên cạnh đó, trẻ nhỏ sẽ có những giai đoạn biếng ăn. Vào những thời điểm này, nếu cha mẹ không có biện pháp cung cấp đầy đủ chất dưỡng cho trẻ thì rất dễ dẫn tới nhiễm các bệnh do vi khuẩn hay virus gây nên. Ngoài ra, nhiều cha mẹ lo sợ con ra ngoài bị nhiễm bệnh nên luôn cho con ở trong nhà không tiếp xúc với môi trường xung quanh. Chính điều này đã làm ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ và hoạt động thể chất của trẻ, đồng thời vừa gây suy giảm hệ miễn dịch do thiếu tổng hợp vitamin D. Trẻ sẽ càng dễ đau ốm, yếu ớt đặc biệt là khi thời tiết thay đổi. 5. Lạm dụng thuốc kháng sinh Nhiều bậc phụ huynh khi con ốm thường tự ý mua thuốc kháng sinh về cho trẻ uống. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh thường có hai mặt của nó, vừa tiêu diệt vi khuẩn có hại, vừa tiêu diệt vi khuẩn có lợi bên trong cơ thể. Bên cạnh đó, việc tự ý mua thuốc cũng làm cho việc điều trị sai mục đích và không đúng nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, trẻ sẽ càng dễ tái phát bệnh hơn và làm giảm khả năng chống lại vi khuẩn và virus. Lạm dụng thuốc kháng sinh có thể làm giảm sức đề kháng ở trẻ 6. Trẻ bị stress Nhiều cha mẹ thường đặt kỳ vọng vào trẻ nên vô hình chung gây nên những áp lực căng thẳng về học tập của trẻ. Khi đó nồng độ estrogen và testosterone cũng bị suy giảm, dẫn tới mất cân bằng nội tiết, từ đó làm cho hệ miễn dịch giảm và sức đề kháng yếu, cơ thể của trẻ cũng không còn khả năng chống lại tác nhân gây bệnh. Vì vậy, cha mẹ cần phải cân bằng giữa việc học và chơi, cho bé thư giãn, nghỉ ngơi không tạo căng thẳng hay đặt nhiều áp lực và kỳ vọng lên các trẻ.Tóm lại, sức đề kháng đóng vai trò quan trọng tới sự phát triển của trẻ và chính là rào chắn bảo vệ cơ thể khỏi nguy cơ bệnh tật từ môi trường bên ngoài. Một trong số những nguyên nhân phổ biến làm giảm sức đề kháng ở trẻ như suy giảm hệ miễn dịch, môi trường ô nhiễm hay do cách chăm sóc của cha mẹ,... Do vậy, để tăng cường sức đề kháng cho trẻ cha mẹ cần có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả như tiêm chủng đầy đủ vắc xin, duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ bằng cách bổ sung 4 nhóm chất dinh dưỡng quan trọng, đồng thời bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),... để cải thiện vị giác, ăn ngon, đạt chiều cao, cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cũng theo các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.Ngoài kẽm, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... giúp con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt.
vinmec
1,290
Các gói khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp tại Đồng thời, quy trình và chi phí đã được tối ưu hóa, giúp doanh nghiệp đưa ra lựa chọn phù hợp với điều kiện cũng như tính chất công việc, đảm bảo cán bộ công nhân viên được kiểm tra sức khỏe một cách toàn diện. 1. Vì sao phải khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp? Khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp là một trong những quy định bắt buộc của Nhà nước để đảm bảo quyền lợi của người lao động. Theo đó, tùy vào tính chất công việc mà doanh nghiệp cần phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất mỗi năm 1 lần hoặc định kỳ 6 tháng/lần cho người lao động. Mục đích của khám sức khỏe định kỳ doanh nghiệp là: Đối với người lao động Việc khám sức khỏe định kỳ tại các doanh nghiệp mang đến cho người lao động những lợi ích sau: Kiểm tra và đánh giá được tình trạng sức khỏe của bản thân để điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, làm việc nhằm đảm bảo một thể trạng tốt nhất để làm việc. Nhờ đó mà năng suất lao động tăng, cơ nhiều cơ hội thăng tiến cũng như cải thiện thu nhập cá nhân. Phát hiện sớm các bệnh lý cũng như bất thường trong cơ thể và từ đó can thiệp điều trị kịp thời, đảm bảo bệnh không tiến triển nặng, tiết kiệm thời gian và chi phí chữa bệnh. Đối với người lao động Việc tổ chức khám sức khỏe cho cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp mang đến những lợi ích: Giúp đánh giá được thể trạng của từng cá nhân và từ đó sắp xếp công việc ở các vị trí thích hợp để mang lại hiệu quả lao động tối đa. Tạo sự yên tâm và niềm tin của người lao động đối với doanh nghiệp từ đó gắn bó lâu dài và luôn đồng hành, cống hiến sức mình cùng doanh nghiệp để phát triển bền vững. Đồng thời, hạn chế được tình trạng nhân viên nghỉ nhiều khiến doanh nghiệp phải thường xuyên tuyển dụng gây mất thời gian và chi phí. Thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao đến với doanh nghiệp.
medlatec
390
Đau dạ dày nên ăn gì và kiêng gì để mau chóng hồi phục? Đau dạ dày nên ăn gì và cần phải kiêng cữ các loại thực phẩm nào để khắc phục tình trạng khó chịu, mau chóng hồi phục? Vấn đề này được rất nhiều người hiện nay quan tâm bởi dường như bất kì ai cũng có ít nhất một lần trải qua cơn đau dạ dày. 1. Đau dạ dày nên ăn gì - Tham khảo ngay những gợi ý sau Trong xã hội hiện nay, những áp lực của cuộc sống đè nặng lên đôi vai của con người. Xã hội ngày càng tiến bộ đòi hỏi con người cùng phải đi lên để bắp kịp thời thế trước khi bị bỏ lại phía sau. Điều này đồng nghĩa với việc chạy đua cùng thời gian và dealing mỗi ngày. Việc ăn uống mặc dù không thể bỏ qua nhưng để đảm bảo nhanh, tiện lợi thì nhiều người lựa chọn thực ăn nhanh, đồ làm sẵn,... Do đó mà căn bệnh đau dạ dày ngày càng phổ biến hơn trong xã hội ngày nay. Chỉ khi bắt đầu các cơn đau, nhiều người mới bắt đầu thấy hoang mang và tìm hiểu vấn đề đau dạ dày nên ăn gì? Câu trả lời sẽ được trả lời chi tiết như sau: Chuối Nếu nói đến vấn đề đau dạ dày nên ăn gì thì chuối là thực phẩm cần phải nhắc tên đầu tiên. Các thành phần có trong chuối tốt cho hoạt động của dạ dày, trung hòa lượng acid quá mức để khắc phục các cơn đau. Bên cạnh đó, chuối cũng là thực phẩm tốt cho sức khỏe, thành phần Kali hỗ trợ tình trạng hạ huyết áp, kiểm soát lượng Natri và hạn chế các tổn hại mao mạch máu. Táo Táo không phải là thực phẩm xa lạ đối với người Việt nhưng công dụng giảm đau dạ dày thì không phải ai cùng biết. Táo có tác dụng bôi trơn đường tiêu hóa, ức chế hàm lượng acid và các tác nhân dẫn đến cơn đau dạ dày. Hơn nữa, các thành phần trong táo có khả năng kích thích hệ tiêu hóa làm việc năng suất, phân hủy và chuyển hóa nhanh thức ăn để giảm cơn đau dạ dày. Đồng thời, quá trình hấp thu các chất và bài tiết chất thải ra ngoài cùng diễn ra dễ dàng hơn. Do đó, nếu người bệnh hay chính bạn thắc mắc đau dạ dày nên ăn gì thì đừng bao giờ bỏ qua táo nhé! Bánh mì Ngược với các loại thực phẩm khác thì nhiều người bị đau dạ dày đã có kinh nghiệm sử dụng bánh mì nướng nhằm cải thiện triệu chứng. Mỗi khi cơn đau dạ dày hoành hành, bạn có thể sử dụng bánh mì nướng để kìm hãm các tác nhân gây hại cho bao tử. Tuy nhiên, tốt nhất thì bạn chỉ nên sử dụng bánh mì không, các loại thực phẩm đi kèm hay bơ, mứt, phô mai,... đều cần hạn chế. Mật ong Một trong những bài thuốc dân gian mà nhiều người vẫn thường sử dụng là dùng tinh bột nghệ kết hợp mật ong để chữa đau dạ dày. Phương pháp này hầu như khá hiệu quả nhưng bạn cần phải cân nhắc và không nên quá lạm dụng. Mật ong theo khuyến cáo của chuyên gia dinh dưỡng thì có chứa nhiều thành phần có lợi cho sức khỏe, nhất là hệ tiêu hóa. Không chỉ vậy, mật ong là thực phẩm rất tốt để chữa nhiều bệnh lý mà đặc biệt là hỗ trợ điều trị đau dạ ở cả hai trường hợp dày cấp và mạn tính. Nếu không sử dụng được với nghệ bột thì bạn nên pha mật ong với nước ấm và dùng mỗi buổi sáng hoặc trước khi đi ngủ. Ngoài cung cấp năng lượng và chữa đau dạ dày thì mật ong cũng sẽ giúp bạn dễ ngủ hơn sau một ngày dài. Sữa chua Sữa chua là thực phẩm cung cấp các thành phần vi khuẩn có lợi cho cơ thể và nhất là đường ruột. Kể cả người bị đau dạ dày hay một cơ thể hoàn toàn khỏe mạnh thì tốt nhất đều nên sử dụng sữa chua hàng ngày để tốt cho sức khỏe. Điều bạn cần lưu ý để đạt hiệu quả tốt nhất là sử dụng sau khi đã ăn no để hỗ trợ quá trình làm việc của hệ tiêu hóa. Nước dừa Sau nước lọc thì người đau bao tử nên dùng nước dừa để hỗ trợ vi khuẩn đường ruột làm việc một cách hiệu quả. Ngoài ra, các thành phần chất khoáng có trong nước dừa, nhất là hàm lượng Kali cao rất tốt cho người bị huyết áp, bệnh mạch máu. Đồng thời, nước dừa cũng tốt cho hệ bài tiết, kích thích khả năng đào thải chất độc, dư thừa trong cơ thể ra ngoài qua nước tiểu. Đậu bắp Đậu bắp được mệnh danh là nhân sâm dành cho hệ tiêu hóa trong quá trình hỗ trợ chữa bệnh và chăm sóc người đau dạ dày. Trong đậu bắp có chứa nhiều Vitamin, Carotene và nhiều dưỡng chất khác cơ lợi cho sức khỏe, thức đẩy quá trình làm lành tổn thương do đau dạ dày gây ra. Ngoài ra, chất nhầy có trong đậu bắp còn có công dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ quá trình chăm sóc và giảm thiểu nguy cơ tổn thương. Ngoài các loại thực phẩm nói trên thì bạn có thể sử dụng thành phần khác như bắp, đậu phộng, vừng rang, hạt điều, hạt hạnh nhân, nguyệt quế, bạc hà, thì là,... đều có hiệu quả tốt với tình trạng đau dạ dày. Tuy nhiên, việc hỗ trợ thông qua ăn uống, thực phẩm chỉ có tác dụng tức thời và bổ sung. Điều quan trọng nhất là bạn phải có sự kiểm tra, khám sức khỏe để biết chính xác mức độ đau dạ dày và can thiệp thuốc trong trường hợp cần thiết. 2. Người bị đau dạ dày nên kiêng ăn gì để không nặng thêm Bên cạnh vấn đề đau dạ dày nên ăn gì thì nhất thiết bạn cũng phải biết các loại thực phẩm cần tránh khi bị bệnh bao tử. Một số loại thực phẩm mà người bị đau dạ dày nên kiêng để tránh tình trạng nặng hơn bao gồm: Đồ cay nóng là gia vị gần như cấm kị với các cơn đau dạ dày bởi chúng sẽ làm tăng hàm lượng acid khiến bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Đồ cay nóng còn có tính kích thích niêm mạc dạ dày, điều này sẽ gây ra viêm dạ dày nặng và các tổn thương ngày càng ăn sâu hơn. Chất béo là thành phần gây kích thích đường ruột mà người bị đau dạ dày cần phải tránh. Hơn nữa, những thực phẩm giàu chất béo còn cản trở quá trình hấp thu các chất gây nên tình trạng táo bón. Các loại đậu cũng là thực phẩm không tốt dành cho người bị đau dạ dày bởi có thể dẫn đến chứng chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu. Tuy nhiên, đây chỉ là tình trạng đối với người bị đau dạ dày sử dụng các loại đậu còn người bình thường thì không có bất cứ ảnh hưởng gì nhé! Đồ chua hay thực phẩm lên men như cà, dưa muối, các loại trái cây có tính acid cao chẳng hạn chanh, cam, quýt,... sẽ khiến acid dạ dày tăng cao và bệnh ngày càng tồi tệ hơn.
medlatec
1,272
Công dụng thuốc Cabazitaxel Thuốc Cabazitaxel là thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư bằng cách ức chế sự phân chia và tăng trưởng của tế bào. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc về loại thuốc này. 1. Cabazitaxel là thuốc gì? Cabazitaxel là thuốc có tác dụng giúp tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách ức chế sự phân chia và tăng trưởng của tế bào. Thuốc hoạt động thông qua cơ chế ức chế sự phát triển và lắp ráp vi ống và các quá trình cần thiết khác để tế bào phân chia. 2. Cách sử dụng thuốc Cabazitaxel Cabazitaxel được đưa vào cơ thể bằng cách truyền qua đường tĩnh mạch (IV) và liều lượng thuốc sẽ dựa trên thể trạng của bệnh nhân. Trước khi sử dụng bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng một số thuốc bao gồm thuốc kháng histamin (Diphenhydramine), corticosteroid (Dexamethasone), và thuốc chẹn H2 (Famotidine) để giảm một số nguy cơ có thể xảy ra phản ứng trong khi truyền dịch.Nồng độ của thuốc phân bổ trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thuốc như: Ketoconazole, posaconazole, itraconazole, clarithromycin, voriconazole và một số loại thuốc kháng retrovirus được sử dụng để điều trị HIV như carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, rifampin và St. John's wort. Do đó, bệnh nhân cần báo cáo với bác sĩ đầy đủ các loại thuốc mà bản thân đang sử dụng. 3. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng Cabazitaxel Một số tác dụng phụ phổ biến mà bệnh nhân cần lưu ý trước khi sử dụng bao gồm. Giảm số lượng bạch cầu. Tế bào bạch cầu (WBC) có vai trò rất quan trọng để chống lại các phản ứng nhiễm trùng của cơ thể. Trong suốt quá trình sử dụng thuốc có thể khiến số lượng bạch cầu của bệnh nhân giảm xuống làm họ có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Cần thông báo cho bác sĩ ngay khi cơ thể có phản ứng sốt trên 38°C, đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc những cơn đau kéo dài.Thiếu máu. Khi số lượng các tế bào hồng cầu giảm quá mức sẽ làm cho bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi. Nguyên nhân do những tế bào này có trách nhiệm mang oxy đến các mô trong cơ thể nên khi tình trạng này xảy ra bệnh nhân sẽ cảm thấy khó thở hoặc tức ngực. Trong trường hợp số lượng quá ít thì bệnh nhân có thể được truyền máu.Giảm số lượng tiểu cầu. Tiểu cầu có chức năng giúp cho quá trình đông cầm máu, vì vậy khi số lượng giảm xuống thấp làm cho người bệnh có nguy cơ chảy máu kéo dài. Khi cơ thể xuất hiện những vết bầm tím hoặc chảy máu bất thường ở các vị trí như mũi, nướu răng hoặc trong phân hay nước tiểu có lẫn máu nên báo ngay với bác sĩ để có biện pháp xử trí thích hợp. Tương tự như truyền máu, khi lượng tiểu cầu giảm xuống thấp thì bệnh nhân sẽ được chỉ định truyền tiểu cầu.Tiêu chảyĐây là tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng các loại thuốc điều trị ung thư. Để làm giảm tình trạng này, bệnh nhân có thể xây dựng chế độ ăn uống với các loại thực phẩm ít chất xơ, không ăn mặn. Tránh ăn trái cây sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt. Một số dạng chất xơ hòa tan như nước sốt táo, chuối chín, khoai tây luộc, trái cây đóng hộp, phần cam,, gạo trắng, các sản phẩm làm từ bột mì trắng, kem gạo, bột yến mạch, kem lúa mì và khoai tây chiên. Ngoài ra, bệnh nhân nên chú ý uống nhiều nước để bù lại phần nước bị mất do tiêu chảy.Mệt mỏiĐây là cảm giác mà nhiều bệnh nhân thường gặp trong quá trình điều trị ung thư. Tình trạng này thường không giảm mặc dù đã được nghỉ ngơi nhiều. Bệnh nhân cần sắp xếp thời gian hoặc công việc để được nghỉ ngơi đầy đủ và dành năng lượng cho các hoạt động quan trọng hơn.Táo bón. Một số biện pháp giúp làm giảm táo bón mà bệnh nhân nên cân nhắc áp dụng như ăn nhiều chất xơ trong chế độ ăn hằng ngày bằng trái cây và rau, uống đủ nước mỗi ngày và tăng cường tập luyện thể thao vừa với sức mình. Ngoài ra có thể sử dụng thuốc làm mềm phân một hoặc hai lần mỗi ngày có thể ngăn ngừa táo bón.Ngoài ra, có một số tác dụng phụ ít phổ biến hơn bao gồm:Phản ứng dị ứng: Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể có phản ứng dị ứng với các biểu hiện như thở nhanh hoặc khó thở, đau ngực, phát ban, đỏ bừng hoặc ngứa, tức ngực hoặc cổ họng, sưng mặt, chóng mặt hoặc ngất xỉu. Do đó, trong quá trình truyền dịch nếu có bất kỳ bất thường nào thì cần báo ngay cho nhân viên y tế để xử trí.Chảy máu đường tiêu hóa: Thuốc này có thể gây chảy máu hoặc thủng thành ruột . Các dấu hiệu của những vấn đề này bao gồm: Chảy máu bất thường, trong phân có máu hoặc phân màu đen, ho ra máu, nôn ra máu, chất nôn trông giống như bã cà phê, sốt, đau bụng dữ dội.Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Cabazitaxel. Việc nắm rõ công dụng, liều dùng sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc được hiệu quả hơn.org
vinmec
961
Mức độ nguy hiểm của dịch cúm A H1N1 Dịch cúm A H1N1 là một trong những dịch bệnh nguy hiểm phổ biến. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để nắm được các thông tin về cúm A H1N1 và chủ động phòng ngừa, bạn nhé! 1. Dịch cúm A H1N1 nguy hiểm như thế nào? Cúm A H1N1 là loại virus cúm có khả năng lây lan từ người sang người. Tên gọi H1N1 xuất phát từ các protein kháng nguyên trên vỏ virus bao gồm hemagglutinin nhóm 1 (H1) và neuraminidase nhóm 1 (N1). Virus cúm A H1N1 bắt nguồn từ lợn Trước đây, người ta từng gọi chủng cúm này là “cúm lợn” vì nhiều nhà khoa học cho rằng nó bắt nguồn từ lợn. Tuy nhiên, thực tế virus được hợp thành từ nhiều nguồn virus khác nhau như lợn, chim, người… và gây bệnh cúm ở người. Bệnh xuất hiện theo mùa và rất dễ lây lan trong cộng đồng. Dịch cúm A H1N1 được phát hiện lần đầu tiên tại Mexico vào tháng 3/2009. Cúm A H1N1 từng được tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cảnh báo dịch ở cấp độ 6 (cấp độ dịch bệnh cao nhất) và tuyên bố đại dịch cúm có quy mô toàn cầu. Đến nay, cúm A H1N1 vẫn tiếp tục lưu hành và gây bệnh trên toàn thế giới dưới dạng cúm mùa, khiến vô số ca bệnh phải nhập viện và thậm chí tử vong hàng năm. Đặc biệt, tại khu vực châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng, chủng cúm A H1N1 và một số biến thể cúm đã có xu hướng tái bùng phát mạnh mẽ từ năm 2018. Vì vậy, người dân cần cảnh giác với cúm A H1N1 và nên có những biện pháp ngừa bệnh và sẵn sàng ứng phó. 2. Đường lây truyền của dịch cúm A H1N1 Virus cúm A H1N1 có thể tồn tại lên tới 24-48 giờ ngoài môi trường như trên các bề mặt, bàn, ghế, tủ,… hay tồn tại cả trong quần áo khoảng 8-12h và duy trì trong lòng bàn tay được khoảng 5 phút. Thậm chí, với nhiệt độ -20 độ C và đông khô, cúm A H1N1 có thể tồn tại cả năm. Virus này có thể sống lâu trong môi trường nước, khoảng 4 ngày ở nhiệt độ 22 độ C và sống được tới vài tuần ở nhiệt độ 0-4 độ C. Vì vậy mà các đồ bơi hay điểm bơi lội đông đúc có thể là môi trường thuận lợi để virus cúm A H1N1 sinh sôi và nảy nở, đặc biệt là vào thời tiết mưa nhiều, điều kiên thiếu ánh nắng và độ ẩm thấp. Virus cúm A H1N1 được phát hiện lần đầu tiên trên lợn, tuy nhiên chủng virus này có khả năng lây truyền từ người sang người rất mạnh và tấn công mạnh vào phổi gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Dịch cúm A H1N1 có thể lây lan thông qua: – Hít phải không khí có chứa dịch tiết của người nhiễm bệnh khi họ ho, hắt hơi, sổ mũi. – Tiếp xúc gián tiếp qua đồ vật có chứa virus như bàn, cốc, khăn,… rồi đưa tay lên miệng cũng như mắt và mũi. – Tiếp xúc trực tiếp với người bệnh thông qua giao tiếp, tiếp xúc thân thể trong vòng 7 ngày kể từ khi có triệu chứng. Nguy cơ lây nhiễm cao hơn ở đông người như công viên, lễ hội. 3. Triệu chứng bệnh Theo các chuyên gia y tế, người nhiễm cúm A H1N1 thường có các triệu chứng tương tự cúm thông thường nhưng có một số đặc điểm sau: – Sốt đột ngột cao trên 38 độ C kèm theo cảm giác ớn lạnh. – Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau cơ toàn thân, ăn kém, suy nhược. – Ho khan, đau họng và viêm họng. – Hắt hơi, sổ mũi, khó thở và nghẹt mũi. – Nôn mửa và tiêu chảy. Cúm A H1N1 có nhiều triệu chứng tương tự bệnh cúm thông thường Các triệu chứng có thể dịu dần sau 2-5 ngày hoặc kéo dài tối đa 7 ngày. Người bệnh cúm thường sốt 2-5 ngày trong khi các bệnh đường hô hấp khác sốt dưới 2 ngày. Người bệnh cần phân biệt cúm và cảm lạnh để điều trị kịp thời. 4. Biến chứng của bệnh cúm A H1N1 Khác với cúm mùa thông thường chỉ tác động lên các tế bào ở phần trên của hệ hô hấp, cúm A H1N1 có thể xâm nhập sâu vào tế bào phổi, gây viêm phổi và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Các biến chứng của cúm A H1N1 bao gồm: – Suy hô hấp cấp: xuất hiện khi người bệnh có các triệu chứng lâm sàng như khó thở, thiếu oxy, nhịp tim nhanh, thở nhanh và có dấu hiệu tổn thương phổi. Có thể kèm theo một số biến chứng nghiêm trọng như suy thận, sốc nhiễm khuẩn, suy đa cơ quan và có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng. – Gây hoặc làm trầm trọng thêm các bệnh mạn tính: Trong một số trường hợp hiếm, cúm A H1N1 có thể gây ra hoặc làm suy yếu hơn các bệnh mạn tính như suy gan, các bệnh về tim mạch, tiểu đường, hen suyễn, COPD. – Ngoài ra, cúm A H1N1 cũng có thể gây ra các biến chứng khác như viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng xoang và nhiễm trùng tai. – Phụ nữ mang thai có nguy cơ biến chứng cúm A H1N1 cao hơn so với những người bình thường. Tỷ lệ tử vong trong nhóm này cũng cao hơn do hệ miễn dịch của mẹ bầu kém, dễ bị virus tấn công. 5. Cách ngăn ngừa dịch cúm A H1N1 Để ngăn chặn dịch cúm A H1N1, Bộ Y tế khuyến cáo mọi người nên tuân thủ những biện pháp sau đây: – Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và tránh chạm tay vào mắt và mũi. Khi ho hoặc hắt hơi, hãy che miệng và mũi bằng khăn giấy hoặc tay, khuỷu tay. Sử dụng dung dịch sát khuẩn để vệ sinh đường mũi, họng và mắt hàng ngày. – Vệ sinh và lau sạch các bề mặt và vật dụng tiếp xúc hàng ngày bằng xà phòng hoặc chất tẩy rửa. Hãy thông thoáng không gian sống, lớp học và nơi làm việc bằng cách mở cửa. – Giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh, ăn uống đủ dinh dưỡng, nghỉ ngơi đúng lúc và kết hợp với việc tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa nhiễm virus cúm và bảo vệ cơ thể. – Các đối tượng có nguy cơ cao như người mắc bệnh mãn tính, trẻ em, người cao tuổi và phụ nữ mang thai cần tránh tiếp xúc với những người mắc bệnh cúm hoặc có triệu chứng cúm. – Đặc biệt, hãy chủ động tiêm chủng vắc xin cúm đầy đủ theo lịch tiêm và tiêm nhắc lại hàng năm. Đây là biện pháp an toàn và hiệu quả để bảo vệ cơ thể trẻ em và người lớn khỏi bệnh cúm. Việc tiêm vắc xin ngừa cúm giúp đẩy lùi được dịch bệnh cúm A H1N1 trong cộng đồng Việc tiêm vắc xin ngừa cúm không chỉ giúp đẩy lùi được dịch cúm A H1N1 trong cộng đồng mà còn đồng thời ngừa được một số chủng cúm khác. Ngoài ra, việc tiêm vắc xin còn giúp bảo vệ sức khỏe toàn diện và hạn chế các rủi ro do biến chứng của các bệnh cúm mùa gây ra ở người.
thucuc
1,315
Đẻ thường có nên đi lại nhiều không? Những lưu ý sau đẻ thường 1. Sau sinh thường sức khỏe của mẹ thế nào? Những ngày đầu sau sinh, đặc biệt là trong tuần đầu là thời gian mẹ điều chỉnh và phục hồi nặng nề nhất. Đồng thời cơ thể mẹ cũng có nhiều sự thay đổi để thích nghi với nhiệm vụ làm mẹ. Sau sinh em bé, sức khỏe của mẹ thường sẽ có những thay đổi như: – Do quá trình rặn sinh và quá trình chuyển dạ nên sau sinh mẹ cảm thấy mệt mỏi và đau nhức nhiều. – Tử cung của mẹ cũng đang co hồi để trở lại kích thước ban đầu nên nhiều mẹ sẽ cảm thấy đau vùng bụng trong vài ngày, cảm giác đau này hơi giống với đau bụng kinh. – Mẹ có thể bị rách tầng sinh môn, rách âm đạo trong quá trình sinh, các vết  thương này cần ít nhất 6 tuần để lành. Vì thế trong sinh hoạt mẹ cần chú ý giữ vệ sinh cho vết thương để tránh nhiễm trùng ảnh hưởng đến sức khỏe. Trong sinh hoạt sau sinh mẹ cần chú ý để tránh nhiễm trùng ảnh hưởng đến sức khỏe Ngoài ra, mẹ cũng sẽ có một vài vấn đề khác về sức khỏe như đau lưng, đau cổ vai gáy, mỏi tay, phù, giãn tĩnh mạch, mệt mỏi, kiệt sức,… Mẹ cần được chăm sóc cẩn thận và kiêng cữ trong ăn uống và sinh hoạt đầy đủ để sức khỏe nhanh chóng phục hồi. 2. Mẹ sau sinh thường có nên đi lại nhiều hay không? Vận động đi lại nhẹ nhàng sau sinh là việc cần thiết đối với cả mẹ sinh thường và sinh mổ. Tuy nhiên, sau sinh thường có nên đi lại nhiều hay không là điều không phải mẹ nào cũng rõ. Sau đẻ thường có nên đi lại nhiều không là thắc mắc của nhiều mẹ Các bác sĩ sản khoa khuyên rằng, sau sinh 12 giờ mẹ nên đi lại nhẹ nhàng trong phòng để giúp mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe. Những lợi ích của vận động đi lại sau sinh mang lại cho mẹ là: – Giảm đau lưng sau sinh. – Giúp tử cung co hồi tốt, sản dịch sớm được đẩy hết ra ngoài. – Cải thiện khí chất. – Rút ngắn thời gian phục hồi sức khỏe sau sinhcho mẹ. – Tránh nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch, nghẽn tắc mạch phổi, tránh dính ruột, cải thiện trạng thái tim mạch, phục hồi cơ bắp. – Khắc phục táo bón, bí tiểu. – Giảm stress, tăng tâm lý vui vẻ sau sinh, phòng ngừa trạng thái trầm cảm. – Nếu có cắt tầng sinh môn hoặc phẫu thuật, thì việc vận động sớm cũng giúp mau hết đau. Việc vận động là cần thiết và có nhiều lợi ích, tuy nhiên mẹ chú ý không nên đi lại nhiều và quá lâu. Lý do là vì sau sinh cơ thể mẹ còn yếu, sức khỏe chưa phục hồi đầy đủ, việc đi lại nhiều dễ khiến mẹ bị mệt mỏi, cơ thể suy nhược, dễ bị tổn thương sức khỏe. Mẹ vẫn nên nghỉ ngơi nhiều một chút, thời gian ngủ mỗi ngày phải ít nhất là 7 tiếng đến 10 tiếng. Người thân trong nhà nên hỗ trợ mẹ chăm sóc con để mẹ có thể nghỉ ngơi và phục hồi tốt hơn. Sau khoảng 20 đến 30 ngày sinh em bé, mẹ có thể đi bộ ngoài trời. Sau 2 tháng mẹ có thể bắt đầu tập thể dục để lấy lại vóc dáng. 3. Những lưu ý khác cho mẹ sau sinh thường Chế độ sinh hoạt sau sinh là rất quan trọng đối với việc phục hồi sức khỏe hiện tại và sau này của mẹ. Mẹ nên chú ý đến một số lưu ý quan trọng dưới đây để có sức khỏe tốt nhất. – Sau sinh 30 phút, mẹ cho con bú để giúp kích hoạt cơ chế miễn dịch của bé, tăng khả năng đề kháng cho trẻ. Đồng thời việc này cũng sẽ giúp kích thích các cơn co tử cung ở mẹ, sản dịch nhanh chóng được đẩy ra ngoài, ngăn ngừa tình trạng bế sản dịch. Cho con bú sau sinh thường 30 phút để kích hoạt cơ chế miễn dịch của bé hoạt động, đồng thời kích thích các cơn co tử cung tránh bế sản dịch cho mẹ – Sau sinh 2 giờ, mẹ cần theo dõi lượng sản dịch chảy ra, nếu có dấu hiệu bất thường như sản dịch ra quá nhiều hoắc quá ít, màu sắc lạ, xuất hiện cục máu đông, lực tử cung co bóp yếu,… thì mẹ cần báo ngay cho bác sĩ để được kiểm tra, phòng tình trạng băng huyết nguy hiểm. – Sau sinh 4 giờ, mẹ nên cố gắng đi tiểu dù có buồn hay không để bàng quang không bị căng quá và gây chảy ngược làm mẹ bị nhiễm trùng. Sau sinh bàng quang của mẹ thường bị mất cảm giác nên mẹ khó nhận biết nhu cầu đi tiểu, mẹ cần chủ động đi tiểu dù không có cảm giác buồn đi. – Sau sinh 6 giờ, mẹ có thể massage bụng nhẹ nhàng để kích thích tử cung co bóp và nhanh chóng phục hồi. – Sau sinh 12 gờ, mẹ xuống giường và đi lại nhẹ nhàng, mẹ không nên đi lại quá sớm vì có thể bị sa dạ con khiến cho eo và lưng thường xuyên đau nhức, không nên đi lại lâu vì khiến mẹ mệt mỏi, suy nhược. – Chế độ dinh dưỡng cho mẹ sau sinh nên được bổ sung đầy đủ chất đạm, tinh bột, rau xanh, đường,… tránh rượu, bia, thuốc lá. – Mẹ nên việc hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử, tránh làm việc sớm, khiêng vác hay vận động mạnh,..đẻ thường có nên đi lại nhiều không – Chỉ nên quan hệ tình dục khi sức khỏe của mẹ đã ổn định, vết rạch tầng sinh môn đã lành và mẹ đã sẵn sàng cho việc này (khoảng 4 – 6 tuần sau sinh thường).
thucuc
1,060
Vì sao răng mọc lệch và cách xử trí Vấn đề răng mọc lệch thường xảy ra phổ biến đối với nhiều người. Nếu không được điều trị kịp thời và theo phương pháp chính xác, nó có thể gây ra tác động đến thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng trong dài hạn. Vì sao răng mọc lệch và cách xử trí như nào? 1. Bạn đã biết vì sao răng mọc lệch chưa? 1.1 Kích cỡ răng quá nhỏ hoặc to so với cung hàm Răng vĩnh viễn là những chiếc răng thay thế cho răng sữa, tuy nhiên chúng có thể mọc quá nhỏ hoặc quá lớn so với kích thước của khung xương hàm của bạn, gây ra tình trạng răng mọc lệch. Nếu khung xương hàm nhỏ và bạn có những chiếc răng lớn, thì toàn bộ các răng mọc lên sẽ không có đủ diện tích trên cung hàm, buộc chúng phải xoay hoặc thay đổi vị trí để phù hợp, điều này có thể dẫn đến tình trạng răng bị chen chúc và mọc không đồng đều. Ngược lại, nếu răng vĩnh viễn quá nhỏ so với phần cung hàm, có thể dẫn đến hiện tượng răng thưa. Răng quá nhỏ hoặc to có thể làm cho cả hàm mọc lệch 1.2 Những thói quen xấu Ngoại trừ những trường hợp do yếu tố di truyền, các thói quen hình thành từ khi còn nhỏ cũng có thể vô tình gây ra các tình trạng răng mọc lệch ở trẻ em. Cụ thể như các thói quen ngậm đồ vật, nhét que vào kẽ răng, dùng lưỡi đá răng … Trong giai đoạn tuổi nhỏ, cấu trúc của hàm răng chưa hoàn thiện và các răng đang trong quá trình phát triển. Nếu trẻ em có các thói quen xấu, không chỉ gây ra tình trạng răng mọc lệch mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của hàm răng, có thể dẫn đến tình trạng hàm bị méo mó hoặc không đều. Nếu trẻ không được phát hiện hoặc nhận điều trị sớm từ các bác sĩ nha khoa, hàm răng của trẻ khi trưởng thành có thể không đạt được mức độ thẩm mỹ cao. Điều này khiến cho trẻ em trở nên thiếu tự tin và tự ti khi giao tiếp và cười. 1.3 Nghiến răng Nghiến răng là một thói quen có hại và có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng cho một hoặc nhiều chiếc răng trong thời gian dài. Nhiều trẻ nhỏ thường có thói quen nghiến hoặc siết chặt các chiếc răng với lực mạnh, đến mức có thể gây vỡ màng men bờ cắn của các chiếc răng sữa. Hành vi này có thể gây mòn nhiều men răng và đóng góp vào sự hình thành của sâu răng. Không chỉ thể, nghiến răng từ nhỏ còn có thể ảnh hưởng đến cấu trúc xương hàm, dẫn đến nguy cơ răng mọc lệch. 1.4 Thở bằng miệng có thể là nguyên nhân vì sao răng mọc lệch Trẻ em thở bằng miệng có thể xuất phát từ sự cản trở của đường mũi do các bệnh lý liên quan. Hành vi thở bằng miệng ở trẻ có thể dẫn đến việc phát triển hàm về phía trước, gây ra tình trạng răng bị mọc lệch về phía trước, còn gọi là tình trạng hàm hô. 1.5 Chấn thương là lý do vì sao răng mọc lệch Khi trẻ còn nhò đã bị chấn thương ở vùng hàm khiến cho răng trẻ sau này mọc lên bị ảnh hưởng và lệch đi. Chấn thương hàm có thể là một lý do vì sao răng mọc lệch 1.6 Mút ngón tay Thói quen mút ngón tay thường xuất hiện ở đa số trẻ nhỏ, khoảng 50% trẻ từ 1 tuổi trở lên thường có thói quen này. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc trẻ bị hô hàm hoặc răng bị mọc lệch. 2. Răng mọc lệch gây ra những hệ lụy gì? Răng mọc lệch có thể gây ra những tác động xấu về chức năng nhai, thẩm mỹ, và sức khỏe chung, bao gồm: – Tác động đến thẩm mỹ Hàm răng không đều, quá dày hoặc quá thưa có thể làm mất sự cân đối và duyên dáng của khuôn mặt. Trong nhiều trường hợp, người mắc bệnh không thể khép miệng bình thường, gây ra mất tự tin, khó khăn trong giao tiếp, và giảm chất lượng cuộc sống. – Suy giảm chức năng ăn nhai Răng mọc lệch khiến răng không hoạt động cùng nhịp nhàng, làm cho người mắc bệnh gặp khó khăn và bất tiện khi nhai và cắn thức ăn. – Tăng nguy cơ bị các bệnh lý liên quan đến răng miệng Răng mọc lệch tạo ra các kẽ răng hẹp, mảng bám thức ăn dễ bám vào những kẽ này và khó làm sạch. Điều này tăng nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng như viêm nướu, sâu răng, và một số vấn đề khác. 3. Răng bị mọc lệch phải xử trí thế nào? Chủ yếu, để khắc phục tình trạng răng mọc lệch, người ta sử dụng những phương pháp chuyên môn như bọc răng sứ và niềng răng. 3.1 Bọc răng sứ Phương pháp này thường được áp dụng trong những trường hợp khi răng mọc lệch ở mức độ nhẹ hoặc cần phải có sự cải thiện về hình dáng, kích thước và màu sắc của răng. Đây là một phương pháp nhanh chóng và hiệu quả để khắc phục răng mọc lệch. Đến nha khoa, nha sĩ sẽ giúp bạn xử trí răng mọc lệch Ưu điểm: – Thích hợp cho trường hợp răng mọc lệch nhẹ. – Thời gian thực hiện ngắn, thường từ 2 đến 4 ngày. – Vật liệu răng sứ an toàn, không gây hại cho cơ thể. – Độ thẩm mỹ cao và có thể điều chỉnh để phù hợp với răng tự nhiên. – Răng sứ cứng chắc, có độ cứng tương tự hoặc cao hơn so với răng tự nhiên. – Chức năng nhai gần giống răng tự nhiên. – Tuổi thọ lâu dài, từ 8 đến 15 năm hoặc hơn. Tuy có nhiều ưu điểm nhưng bọc răng sứ lại không bảo tồn được hoàn toàn răng thật do quá trình thực hiện cần phải mài bỏ bớt đi lớp men răng nhất định. 3.2 Niềng răng Để khắc phục tình trạng răng mọc lệc, niềng răng có thể là giải pháp hiệu quả. Bác sĩ sử dụng các thiết bị như mắc cài, dây cung, và khay niềng để điều chỉnh răng mọc lệch và đưa chúng về vị trí mong muốn. Phương pháp này thường áp dụng cho hầu hết các trường hợp răng mọc lệch và cung cấp kết quả thẩm mỹ và chức năng tốt. Ưu điểm: – Các trường hợp răng mọc lệch, hầu hết đều có thể áp dụng được. – Vật liệu và thiết bị an toàn cho cơ thể. – Thời gian điều trị tương đối dài, thường mất từ 18 đến 30 tháng, tùy thuộc vào tình trạng cụ thể. – Mang đến hiệu quả tốt, lâu dài và ổn định. – Gần như không gây xâm lấn cho cấu trúc răng tự nhiên và không yêu cầu mài răng. Phương pháp này bảo tồn được men răng một cách hoàn toàn nhưng nhược điểm là thời gian thực hiện khá lâu. Người bệnh có thể mất đến vài năm mới nhận thấy được sự cải thiện hoàn toàn của bộ răng. Việc tìm ra nguyên nhân gây ra răng mọc lệch sẽ giúp bạn chọn phương pháp điều trị thích hợp nhất. Đặc biệt, việc bắt đầu điều trị từ lúc trẻ còn nhỏ có thể giúp giảm thiểu thời gian và chi phí điều trị.
thucuc
1,315
Kiểm tra phổi sau Covid bằng chụp cắt lớp cho thấy gì? Hiện tại, theo các số liệu thống kê, số ca mắc Covid-19 trên địa bàn Hà Nội phần lớn không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa rằng bệnh nhân mắc Covid-19 không hề có bất kỳ tổn thương gì. Việc kiểm tra phổi sau Covid bằng chụp cắt lớp là cần thiết để giúp bệnh nhân tầm soát các tổn thương phổi và điều trị kịp thời. 1. Những tổn thương phổi sau Covid Các di chứng mà Covid để lại bao gồm các bệnh cũ tái phát và có xu hướng kéo dài, lâu khỏi, cùng với sự xuất hiện của những vấn đề sức khỏe mới. Đa số những người khỏi Covid sau vài tuần sẽ nhận thấy các triệu chứng hậu Covid đeo bám. Tùy thuộc vào mức độ bệnh và cơ địa của mỗi người mà tình trạng sức khỏe biến chuyển khác nhau. Người bệnh không nên chủ quan khi nhận thấy cơ thể không còn virus, cần chú ý theo dõi tình hình sức khỏe thường xuyên. Không chỉ riêng các bệnh nhân mắc Covid nặng mà ngay cả những người ít triệu chứng, hay ngay cả không hề có triệu chứng gì cơ thể cũng cảm thấy không khỏe trong một khoảng thời gian nhất định sau khi khỏi bệnh. Theo nhận định của các chuyên gia y tế, phổi là bộ phận chịu ảnh hưởng nhiều nhất khi không may bị mắc Covid. Sẽ có ít hoặc nhiều sự tổn thương, ảnh hưởng bởi sự tấn công của loại virus này. Sự tổn thương phổi là yếu tố làm tăng nguy cơ gây hại cho những cơ quan khác như: Tim mạch, não, mạch máu, hệ hô hấp, tuần hoàn,… là nguyên nhân làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Người đã được điều trị khỏi Covid thường sẽ xuất hiện những tình trạng dưới đây: Qua kiểm tra phổi sau Covid bằng chụp cắt lớp, nhiều người thấy bất ngờ khi hai lá phổi xuất hiện nhiều tổn thương xơ hóa, phân bố ở ngoại vi, đáy phổi hoặc tổn thương màng phổi. Một số biểu hiện ở đường hô hấp: Tình trạng ho, khó thở, tức ngực, mệt mỏi vẫn có thể diễn ra sau khi khỏi Covid. Cảm giác hụt hơi khi nói chuyện, khả năng vận động bị suy giảm sẽ khiến bạn cảm thấy bất tiện. Những di chứng thể chất nổi bật nhất là tình trạng xơ phổi, đột quỵ, tổn thương thận và cả những di chứng về tâm lý, tinh thần, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Xơ phổi và tắc mạch phổi được đánh giá là hai di chứng rõ ràng và nặng nề nhất mà hậu Covid để lại. Những cơn ho khan, khó thở tùy theo mức độ, đau lòng ngực và sự suy giảm chức năng của hệ hô hấp có thể sẽ theo chân người bệnh lâu dài nếu không biết cách khắc phục và điều trị sớm. 2. Kiểm tra phổi sau Covid bằng chụp cắt lớp Việc nhận định các tổn thương phổi sau Covid được xác định bằng nhiều cách khác nhau. Trước tiên , bác sĩ sẽ nghe phổi của bệnh nhân để sơ bộ phát hiện các tiếng bất thường. Sau đó sẽ chỉ định thực hiện các kiểm tra cận lâm sàng như chụp X-quang tim phổi, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực lát mỏng, độ phân giải cao. Kiểm tra phổi sau Covid bằng phương pháp chụp cắt lớp cho thấy gì? Những hình ảnh qua kiểm tra phổi sau Covid bằng chụp cắt lớp góp phần hỗ trợ vào quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh bao gồm: Hình ảnh mặt kính mờ: Đây được đánh giá là một trong những dấu hiệu thường gặp phổ biến nhất. Thường nhiều ổ, phía hai bên và ở ngoại vi. Trường hợp phát hiện ở giai đoạn sớm có thể bắt gặp ổ tổn thương khu trú và thùy dưới phổi phải. Hình ảnh lát đá: Là sự tổn thương kính mờ kết hợp với dày vách liên tiểu thùy, vách trong tiểu thùy. Hình ảnh kính mờ kèm hiện tượng đông đặc phổi từng phần. Hình ảnh kính mờ kèm hiện tượng đông đặc phổi đơn thuần. Hình ảnh mạch máu giãn bên trong đám mờ bị tổn thương. Hình ảnh kính mờ hoặc sự đông đặc phổi có những biểu hiện dấu halo đảo ngược (viền phổi có độ dày tối thiểu 2mm bao quanh vùng kính mờ ở vị trí trung tâm). Hình ảnh giãn phế quản co kéo. Hình ảnh dài mờ dưới màng phổi gây nên sự biến dạng về mặt cấu trúc... đáp ứng mọi nhu cầu thăm khám, chữa bệnh. Bên cạnh việc kiểm tra phổi sau Covid bằng chụp cắt lớp, khách hàng còn có thể thực hiện kiểm tra sức khỏe để đánh giá tổng quan về tình hình sức khỏe.
medlatec
839
Công dụng thuốc Viponat Thuốc Viponat là thuốc gì? Viponatlà thuốc biệt dược của Vitamin E (DL Alpha Tocopherol Acetat) với hàm lượng 400 IU, được sử dụng phổ biến như một chất chống oxy hóa trong điều trị các trường hợp thiếu vitamin E. Tìm hiểu những thông tin cần thiết của thuốc Viponat sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh. 1. Công dụng của thuốc Viponat Thuốc Viponat được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau :Dự phòng và điều trị các bệnh lý liên quan đến thiếu Vitamin E như dáng đi bất thường, giảm phản xạ, giảm nhạy cảm với rung động, giảm sự cảm thụ bản thân, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, liệt cơ mắt, thoái hóa sợi trục thần kinh.Chống xuất hiện nếp nhăn ở da, chống lão hóa.Hỗ trợ điều trị tăng Cholesterol huyết thanh hay gan nhiễm mỡ.Hỗ trợ điều trị vô sinh nam hay nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch...Chống chỉ định của thuốc Viponat trong các trường hợp sau:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Viponat.Tiền sử dị ứng quá mẫn với các thuốc khác có chứa Vitamin E (DL Alpha Tocopherol Acetat). 2. Liều lượng của thuốc Viponat Liều thông thường của thuốc là 1 viên (400 UI)/lần x 1 lần/ngày. Người bệnh có thể dùng thuốc Viponat trong bữa ăn. 3. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Viponat Việc sử dụng thuốc Viponat có mức độ an toàn cao và thường không xảy ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, dùng thuốc Viponat với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Các triệu chứng thần kinh như hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm thị lực, rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.Hiếm gặp: Viêm tĩnh mạch huyết khối, phát ban, viêm da, sốc phản vệ. 4. Lưu ý sử dụng thuốc Viponat ở các đối tượng Tránh sử dụng Viponat ở người bị thiếu hụt Vitamin K hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu vì có thể tăng nguy cơ chảy máu.Dùng thuốc Viponat ở trẻ sơ sinh non tháng có cân nặng dưới 1500 g có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử.Phụ nữ có thai: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại thuốc Viponat thuộc nhóm A, là những thuốc không có nguy cơ cho thai kỳ. Trong quá trình mang thai người mẹ có thể bổ sung lượng Vitamin E qua thức ăn, việc sử dụng thuốc Viponat cho đủ nhu cầu hằng ngày thường được chỉ định ở những phụ nữ ăn uống kém.Vitamin E có trong thuốc Viponat có thể đi qua sữa mẹ và hàm lượng trong sữa mẹ có thể cao gấp 5 lần sữa bò. Chỉ cần bổ sung thuốc Viponat cho mẹ khi thực đơn hằng ngày không cung cấp đủ lượng Vitamin E.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc không gặp phải các tác dụng phụ sau khi sử dụng thuốc Viponat. 5. Tương tác thuốc Viponat Viponat làm tăng hiệu của thuốc chống đông và giảm tác dụng của thuốc có chứa Vitamin K, có thể gây chảy máu khi sử dụng kết hợp.Kết hợp giữa Viponat và Acid Salicylic có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Thường dùng phối hợp Viponat với thuốc có chứa Vitamin A và Vitamin C, vì hoạt chất Vitamin E trong Viponat có thể bảo vệ Vitamin A và Vitamin C khỏi bị thoái hóa do oxy hóa, từ đó làm tăng hấp thu, dự trữ và sử dụng.Hạn chế sử dụng Viponat với các chế phẩm Sắt, vì Vitamin E dùng ở liều cao có thể làm giảm đáp ứng với Sắt ở những trẻ bị thiếu máu do sắt.Orlistat, Colestyramin, Colestipol cần dùng cách ít nhất 2 giờ trước khi sử dụng Viponat vì có thể làm ức chế hấp thu hoạt chất Vitamin E trong thuốc Viponat.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, chống chỉ định, liều lượng và những tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc Viponat. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Viponat và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị.
vinmec
734
Những biểu hiện bệnh tim mạch cần cấp cứu ngay Các bệnh lý tim mạch là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong cao trên thế giới. “Khẩn trương” là nguyên tắc bất dịch trong cấp cứu bệnh nhân tim mạch bởi lệ người mắc bệnh tim tử vong trên đường đi cấp cứu chiếm tỉ lệ cao, điều này cũng cho thấy tính cấp bách trong cấp cứu bệnh nhân tim mạch. Vậy đâu là những biểu hiện bệnh tim mạch cần cấp cứu ngay, người bệnh tham khảo trong bài viết dưới đây.  1.Tại sao cần cấp cứu sớm bệnh tim mạch? Bệnh tim mạch là một trong số những bệnh lý nguy hiểm hàng đầu, bệnh thường tiến triển âm thầm và bộc phát ở một thời điểm nhất định. Hoặc bệnh nhân sẽ gặp biến cố cấp tính cần cấp cứu, nếu không được xử lí kịp thời sẽ nguy hiểm tính mạng và tàn phế cả đời. Nhiều trường hợp bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng mà đột ngột chìm vào hôn mê sâu. Nếu trong gia đình có người thân bị bệnh tim mạch thì có những tỉ lệ nhất định di truyền cho thế hệ sau. Những người thuộc nhóm nguy cơ này nên đi thăm khám và điều trị sớm để tránh nguy cơ. Sơ cứu và gọi cấp cứu sớm sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng của người bệnh. Nếu được sơ cứu đúng cách và cấp cứu kịp thời, người bệnh sẽ tăng cơ hội sống và hạn chế tối đa di chứng về sau. Đồng thời, điều này cũng hỗ trợ quá trình lành vết thương nhanh, hồi phục nhanh và xuất viện sớm. Ngược lại nếu cấp cứu muộn có thể khiến cho cơ hội sống của bệnh nhân giảm và cũng có thể khiến bệnh nhân suy hô hấp, ngừng tim hoặc thương thật cả đời. Việc không ép tim kịp thời có thể dẫn tới tổn thương não nghiêm trọng và dẫn tới thương tật vĩnh viễn. 2. Những biểu hiện tim mạch nguy hiểm cần xử lý kịp thời 2.1 Những biểu hiện bệnh tim mạch cần phải cấp cứu ngay Cẩn trọng với cơn đau thắt ngực Người bệnh có cảm giác ngực dữ dội, cảm giác vật gì nặng đè nén, bóp nghẹt trong lồng ngực, đau thường ở phía sau xương ức lan lên vai trái, mặt trong cánh tay trái có thể lan ra sau lưng… Đây là dấu hiệu cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim cấp, cần cấp cứu. Khi phát hiện những triệu chứng như trên, cần gọi người giúp đỡ và đưa người bệnh tới bệnh viện. Đau thắt ngực cảnh báo nguy cơ nhồi máu cơ tim nguy hiểm Ngừng tuần hoàn Biểu hiện tim mạch cần cấp cứu ngay không thể bỏ qua chứng ngừng tuần hoàn, người bệnh có thể ngất xỉu, mất khả năng phản ứng xung quanh, gọi có thể không nghe, không biết, khó nói, tím tái toàn thân, co giật và đại tiểu tiện không tự chủ. Khi bắt gặp người có triệu chứng trên cần lập tức đưa người bệnh tới bệnh viện, cần thiết sơ cứu tại chỗ như thổi ngạt, ép tim cho người bệnh. Ngất xỉu đột ngột cần được đưa đi cấp cứu kịp thời Tư thế ép tim: người cấp cứu quỳ bên cạnh người bệnh, đặt hai tay lên 1/3 dưới xương ức của người bệnh, sau đó dùng lực ấn mạnh sao cho lồng ngực nạn nhân xẹp xuống, động tác thực hiện liên tục. Cảnh giác với đột quỵ Đột quỵ là bệnh đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa trong cuộc sống hiện đại, đối với bệnh nhân đột quỵ, thời gian cấp cứu càng nhanh thì tiên lượng cho người bệnh càng cao. Những dấu hiệu cảnh báo đột quỵ không nên bỏ qua như tê hoặc yếu nửa người một cách đột ngột, ngất hoặc hôn mê, khó nói, nói ngọng, nhân trung lệch, rối loạn thị giác, đau đầu dữ dội, nôn không rõ nguyên nhân.  Khi phát hiện những dấu hiệu trên cần đưa người bệnh tới  bệnh viện hoặc phòng cấp cứu gần nhất. Miệng méo, nhân trung lệch có nguy cơ bệnh đột quỵ não Đau chân hoặc tay đột ngột Đau chân hoặc tay đột ngột là một trong những biểu hiện tim mạch cần cấp cứu, bởi nếu thấy cảm giác chân tay lạnh, có màu nhợt hơn so với bên đối diện, cần cảnh giác với chứng tắc động mạch cấp tính của chân hoặc tay. Đối với trường hợp này cần khẩn trương đưa người bệnh đi cấp cứu để phẫu thuật lấy cục huyết khối trong lòng mạch ở chân hoặc tay. 2.2 Khi bệnh nhân có biểu hiện cần cấp cấp cứu do bệnh tim mạch, người thân cần làm gì? Cấp cứu bệnh nhân tim mạch là phương pháp cấp cứu nạn nhân ở ngay hiện trường. Quá trình này cần đảm bảo tính chất khẩn trương và trình tự để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và đồng thời hỗ trợ cán bộ y tế phối hợp sơ cứu, phân loại. Đối với người nhà bệnh nhân, ngay khi xảy ra trường hợp cần cấp cứu tim mạch cần nhớ những nguyên tắc như sau: – Cho bệnh nhân nằm với tư thế nửa ngồi nửa nằm, đầu cao 75 độ so với mặt đất. – Trấn an, nới lỏng quần áo cho bệnh nhân. – Giúp bệnh nhân thở dễ hơn với tư thế nằm thoải mái. – Gọi ngay 115, trường hợp không thể gọi cấp cứu, hãy nhờ sự trợ giúp và đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất. – Trường hợp bệnh nhân bị ngất cần tiến hành sơ cấp cứu với hồi sức tim phổi(Lưu ý chỉ thực hiện nếu đã được huấn luyện) – Động viên bệnh nhân trước khi cán bộ y tế cấp cứu đến.
thucuc
1,011
Công dụng thuốc Medoxicam 15mg Medoxicam 15mg là thuốc được sử dụng nhiều trong điều trị các cơn đau dài hạn do viêm mãn tính như viêm đau xương khớp, viêm khớp thấp, viêm cột sống dính khớp. Thuốc Medoxicam 15mg chỉ nên dùng khi có chỉ định từ bác sĩ. 1. Thuốc Medoxicam 15mg là gì? Medoxicam 15mg là thuốc giảm đau, thuộc nhóm kháng viêm không steroid được dùng trong điều trị các cơn đau mãn tính. Với thành phần chính là Meloxicam, mỗi viên nén thuốc Medoxicam 15mg chứa 15mg hàm lượng hoạt chất này. Mỗi hộp Medoxicam 15mg gồm 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén. 2. Thuốc Medoxicam 15mg công dụng gì? Thuốc Medoxicam 15mg được sử dụng nhiều trong điều trị các cơn đau vừa và nặng, chủ yếu sử dụng trong các cơn đau dài hạn của bệnh mãn tính, cụ thể là viêm xương khớp hay viêm cột sống dính khớp,...Hoạt chất Meloxicam của Medoxicam 15mg là hoạt chất thuộc nhóm kháng viêm không steroid, là một dẫn xuất của oxicam. Hoạt chất meloxicam có tác dụng giống như các chất thuộc nhóm NSAID khác, đó là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình viêm, sốt, đau.Hoạt chất Meloxicam của Medoxicam 15mg được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống ở mức khá cao với 89% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy thức ăn rất ít ảnh hưởng đến sự hấp thu của Medoxicam 15mg. Bên cạnh đó, sự hấp thu dưới dạng viên nén hay dạng viên nang và viên đạn đặt trực tràng là tương đương nhau.Hoạt chất Meloxicam có tỉ lệ gắn vào albumin đến 99%. Nhờ vậy, thuốc Medoxicam 15mg có được sự khuếch tán tốt vào dịch khớp khiến thuốc đạt tác dụng nhanh hơn và hiệu quả, nồng độ trong dịch khớp của thuốc đạt mức xấp xỉ 50% nồng độ trong huyết tương, nhưng dạng tự do của thuốc trong dịch khớp cao gấp 2,5 lần nồng độ trong huyết tương vì trong dịch khớp không có nhiều protein.Sau khi vào cơ thể, thuốc Medoxicam 15mg chủ yếu được chuyển hóa ở gan, các chất chuyển hóa không còn hoạt tính của thuốc sẽ thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân. Nửa đời thải trừ của thuốc Medoxicam 15mg trung bình là 20 giờ. 3. Chỉ định dùng thuốc Medoxicam 15mg Thuốc Medoxicam 15mg được chỉ định điều trị triệu chứng dài hạn các cơn viêm đau mãn tính trong:Người bệnh bị viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp).Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp.Người bệnh viêm cột sống dính khớp. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Medoxicam 15mg Không dùng thuốc Medoxicam 15mg hay các thuốc có chứa Meloxicam cho những người bệnh sau:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với meloxicam hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Medoxicam 15mg có trên tờ HDSDNgười bệnh tiền sử nhạy cảm chéo với Aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không có steroid khác.Người bệnh hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mày đay sau khi dùng thuốc aspirin hoặc các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.Người bệnh đang có vết loét dạ dày tá tràng tiến triển.Người bệnh bị suy gan nặng.Người bệnh bị suy thận nặng nhưng không được chạy thận nhân tạo.Người bệnh dưới 15 tuổi.Người bệnh là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 5. Liều dùng & cách dùng thuốc Medoxicam 15mg Cách dùng: Thuốc Medoxicam 15mg dùng theo đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với một ly nước đầy, không nhai, nghiền thuốc trong miệng khi uống.Liều dùng thuốc:Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 1 viên Medoxicam 15mg/ngày, bẻ đôi viên và chia ra làm 2 lần uống.Viêm đau xương khớp: 1 viên Medoxicam 15mg/ngày, bẻ đôi viên và chia ra làm 2 lần uống hoặc uống 1 viên/lần/ngày.Không dùng thuốc Medoxicam 15mg cho trẻ em và khi sử dụng với các thuốc tiêm thì tổng liều không vượt 15mg/ngày. 6. Tác dụng phụ của thuốc Medoxicam 15mg Các tác dụng phụ của thuốc Medoxicam 15mg xảy ra trên nhiều hệ cơ quan của người bệnh, theo ghi nhận trên lâm sàng thì các triệu chứng sau đây thường xảy ra với người bệnh có điều trị với thuốc Medoxicam 15mg.Hệ tiêu hoá: Đau bụng, đi cầu phân lỏng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, kiểm tra chức năng gan phát hiện bất thường.Huyết học: thiếu máu, rối loạn công thức máu, rối loạn các bạch cầu, thay đổi chỉ số tiểu cầu. Nếu dùng đồng thời thuốc Medoxicam 15mg với các thuốc có độc tính trên tuỷ xương, ví dụ như Methotrexate sẽ dễ gây ra suy giảm tế bào máu.Da: Ngứa, phát ban trên da, nổi mề đay, viêm miệng, nhạy cảm với ánh sáng.Hệ hô hấp: Có thể làm khởi phát cơn hen cấp (rất hiếm gặp).Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, ù tai, gây buồn ngủ, thiếu tập trung. Hệ tim mạch: Gây phù, tăng huyết áp, hồi hộp. Hệ tiết niệu: tăng lượng creatinin máu, tăng urê máu.Phù niêm mạc và có thể gây phản ứng phản vệ 7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Medoxicam 15mg Không nên dùng thuốc có chứa hoạt chất meloxicam để thay thế cho corticosteroids hoặc điều trị ở những bệnh thân thiếu hụt corticosteroid. Việc dừng sử dụng corticosteroids đột ngột có thể làm tình trạng bệnh nặng hơn. Nếu quyết định dừng điều trị bằng corticosteroids, nên có lộ trình phù hợp và nên thông báo cho bác sĩ chuyên khoa.Cẩn thận khi dùng thuốc Medoxicam 15mg ở người bệnh bị mất nước. Nên có chế độ bù nước trước và sau khi dùng thuốc Medoxicam 15mg.Nên thận trọng khi dùng thuốc ở người mắc bệnh lý thận, nên có sự theo dõi chặt chẽ chức năng thận với các đối tượng này.Thuốc Medoxicam 15mg chỉ chống chỉ định với người bệnh suy gan nặng, ở người bệnh suy gan nhẹ và vừa thì không cần thay đổi liều.Medoxicam 15mg là thuốc được dùng nhiều trong điều trị các cơn đau viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp. Medoxicam 15mg là thuốc kê đơn, người bệnh nên tuân thủ liều dùng của bác sĩ và chỉ ngưng dùng thuốc khi có các triệu chứng bất thường.
vinmec
1,079
Lưu ý khi điều trị các bệnh tiêu chảy Mùa hè với thời tiết nắng nóng là điều kiện hết sức thuận lợi cho các bệnh tiêu chảy cấp. Có nhiều loại vi khuẩn gây nên bệnh lý tiêu chảy cấp như tụ cầu vàng, E.coli, phẩy khuẩn tả, giun, sán, vi khuẩn Salmonela, Shigela hoặc Rotavirus. Một điểm hết sức quan trọng nữa đó là trong khi bị tiêu chảy cần duy trì chế độ ăn thích hợp. Thức ăn cần mềm và lỏng hơn bình thường, nhưng vẫn phải đủ 4 nhóm thực phẩm. Nếu bệnh nhân là trẻ nhỏ thì vẫn phải cho trẻ bú mẹ và các bữa ăn dặm phải lỏng hơn, mềm hơn và chia thành nhiều bữa nhỏ. Ngoài ra, tùy thuộc vào nguyên nhân gây tiêu chảy mà có thể sử dụng kháng sinh, thuốc làm giảm nhu động ruột hoặc men tiêu hóa. Tuy nhiên, chỉ có bác sĩ mới có quyền chỉ định cho dùng thuốc gì, bạn không nên tự ý sử dụng thuốc để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Với tiêu chảy do phẩy khuẩn tả, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu, bù nước và điện giải. Tiêu chảy cấp do Salmonella thì điều trị chủ yếu bằng bù dịch, hạ sốt, dùng thuốc an thần hoặc dùng kháng sinh nếu cần. Tiêu chảy cấp do độc tố của tụ cầu, đều cần bổ sung nước và điện giải, trợ tim mạch. Bệnh do Rotavirus thì chỉ cần cân bằng nước và điện giải... Tiêu chảy cấp nói chung và tiêu chảy cấp do nhiễm khuẩn nói riêng là nguyên nhân gây tử vong quan trọng ở nhiều vùng trên thế giới, trong đó có một số vùng ở Việt Nam do vậy cần hết sức quan tâm đến việc tuyên truyền giáo dục cho mọi người dân có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo quản tốt thức ăn, nước uống trước, trong và sau khi chế biến; ăn chín, uống sôi; tạo lập thói quen rửa tay trước khi ăn, rửa tay sau khi đi vệ sinh; quản lý tốt chất thải sinh hoạt, đặc biệt chất thải của con người nhất là của bệnh nhân tiêu chảy cấp. Khi vật nuôi bị ốm vì bất cứ nguyên nhân gì cũng cần cách ly chúng, không nên tiếp xúc, đặc biệt là trẻ em.
medlatec
418
Chữa ung thư tuyến giáp thế nào? Ung thư tuyến giáp là gì? Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến giáp – một phần của hệ thống nội tiết, điều hòa nội tiết trong cơ thể. Tuyến giáp hấp thu iot từ máu để sản xuất hormone tuyến giáp, giúp cho sự trao đổi chất của cơ thể. Nếu phát hiện sớm, bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn. Ung thư tuyến giáp là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ tuyến giáp Chữa ung thư tuyến giáp thế nào? Tùy thuộc độ tuổi, loại ung thư tuyến giáp, giai đoạn ung thư, sức khỏe mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp như: phẫu thuật, xạ trị… Thông thường, sau khi phẫu thuật, bạn có thể cần điều trị bằng iod phóng xạ để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư còn sót. Người bệnh có thể cần dùng thuốc hormone tuyến giáp suốt đời để ngăn chặn tình trạng suy giáp. Các phương pháp điều trị phụ thuộc vào độ tuổi, loại ung thư tuyến giáp, giai đoạn ung thư, sức khỏe nói chung của người bệnh. Các phương pháp điều trị ban đầu bao gồm: Liệu pháp TSH giúp ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư còn lại.  
thucuc
225
Thuốc chữa đau răng dùng thế nào để khỏi đau mà an toàn cho sức khỏe? Đau răng là một cảm giác rất khó chịu, tác động trực tiếp đến tâm lý, ăn uống hàng ngày và thậm chí còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Dùng thuốc chữa đau răng là giải pháp nhiều người lựa chọn để khắc phục các hệ lụy gặp phải. Dưới đây là một số loại thuốc chữa đau răng phổ biến và một số điều cần biết trước khi sử dụng loại thuốc này. 1. Nguyên nhân gây đau răngĐau răng xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có cả những vấn đề bệnh lý nếu không được phát hiện để điều trị kịp thời thì rất dễ gây nguy hại cho sức khỏe:- Sâu răng: đây là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây đau răng. Sâu răng là kết quả của việc vi khuẩn tấn công men răng, hình thành khoảng trống ở chân răng và gây nên cảm giác đau nhức chân răng dữ dội. - Nứt răng: nhai mạnh, dùng răng giả không đúng cách, va chạm gây chấn thương răng,... là những nguyên nhân có thể làm nứt răng và tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, gây nên cảm giác đau răng. - Viêm lợi: lợi bị sưng viêm rất dễ khiến cho chân răng bị đau nhức và sinh ra mùi khó chịu trong khoang miệng. - Mọc răng khôn: nếu răng khôn mọc lệch, mọc ngầm bên trong xương hàm và đâm vào nướu, vào chân răng lân cận thì sẽ gây nên tình trạng đau răng với mức độ khác nhau trong một thời gian dài. - Cổ chân răng bị mòn: đánh răng không đúng cách, sử dụng bàn chải cứng sẽ khiến cho phần răng sát với nướu bị mòn dần. Theo thời gian, chân răng sẽ ngày càng lộ ra và sinh ra tình trạng đau buốt răng khi ăn uống hoặc đánh răng. - Căng thẳng và stress: đây là yếu tố làm tăng áp lực lên cơ hệ răng và sinh ra cảm giác đau răng. - Thiếu vitamin và khoáng chất như: vitamin C, A, D3, canxi,... dễ gây chảy máu chân răng, yếu chân răng, khoáng hóa men răng,... nên dẫn đến đau răng. Việc xác định nguyên nhân gây đau răng rất cần thiết để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, giải quyết hiệu quả và ngăn chặn sự tiến triển của vấn đề sức khỏe răng miệng. 2. Các loại thuốc chữa đau răng thường dùng và lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần tìm ra nguyên nhân gây đau răng để điều trị theo nguyên nhân kết hợp với các thuốc giảm đau răng sẽ trình bày ở dưới đây:2.1. Các loại thuốc chữa đau răng thường dùng- Paracetamol Đây là nhóm thuốc chữa đau răng có tác dụng giảm đau, giảm sưng viêm có hiệu quả nhanh chóng, được bán phổ biến ở các cửa hàng dược phẩm nên tương đối dễ mua. Nhóm thuốc này có thể dùng với mọi độ tuổi, kể cả trẻ em nhưng cần tuân thủ đúng liều lượng đã được nhà sản xuất khuyến cáo. - Thuốc chống nhiễm khuẩnĐiển hình cho nhóm này là thuốc: Clindamycin, Amoxicillin,... Nếu đau răng xuất phát từ nguyên nhân viêm nhiễm thì việc sử dụng thuốc chống nhiễm khuẩn sẽ giúp kiểm soát sự lây lan của vi khuẩn. - Nước súc miệng hoặc thuốc giảm đau răng dạng gel Việc sử dụng những sản phẩm này sẽ tác động trực tiếp lên vùng bị đau, giúp giảm đau tại chỗ và giảm sưng. - Thuốc giảm đau nhóm Opioid Tác dụng giảm đau của nhóm thuốc chữa đau răng này khá nhanh và mạnh. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nên việc sử dụng cần có sự chỉ định và giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa. - Thuốc kháng viêm Non-steroid Tiêu biểu cho nhóm này có thể kể đến: Diclofenac, Ibuprofen, Meloxicam,... Thuốc có tác dụng giảm đau tức thì với các trường hợp đau răng do áp lực xoang, bệnh về nướu, sâu răng. Thuốc có thể gây nên tác dụng phụ ở người mắc bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch, thai phụ. Vì thế, cần được sự đồng ý và hướng của bác sĩ trước khi dùng thuốc. - Thuốc gây tê giảm tại chỗ Hiện thị trường có nhiều dạng bào chế thuốc gây tê giảm đau răng: dạng xịt, dạng dung dịch, dạng gel,... có thể giảm đau tức thì. Tuy nhiên, hiệu quả giảm đau do thuốc mang lại chỉ duy trì trong một thời gian ngắn và cần dùng nhiều lần. Thuốc cũng dễ gây tác dụng phụ là sốc phản vệ, dị ứng nên người có cơ địa dị ứng cần hết sức thận trọng khi sử dụng. Mặt khác, loại thuốc chữa đau răng với công dụng gây tê giảm đau tại chỗ nếu dùng trong thời gian dài sẽ gây ra các tổn thương răng như: tiêu chân răng, giảm tuổi thọ răng, răng bị lung lay,... 2.2. Lưu ý khi dùng thuốc chữa đau răng Việc dùng thuốc chữa đau răng đòi hỏi sự thận trọng và tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ nha khoa để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Ngoài ra, có một số vấn đề khác người bệnh cũng cần lưu tâm:- Thuốc chữa đau răng rất khó loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn ở bệnh lý sâu răng, viêm nha chu, mọc răng khôn.
medlatec
936
Tất tần tật những thông tin về bệnh gai đôi cột sống ở trẻ Gai đôi cột sống là một trong những trường hợp khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh xảy ra ở các mức độ từ nhẹ cho đến nặng. Việc kiểm soát cũng như lựa chọn cách chữa gai đôi cột sống ở mỗi bệnh nhân còn tùy thuộc nhiều yếu tố. 1. Tổng quan về bệnh gai đôi cột sống gai đôi cột sống là gì? Đây là một tình trạng dị tật bẩm sinh, hình thành trong quá trình phát triển của bào thai. Do một nguyên nhân nào đó khiến cho quá trình phát triển của ống thần kinh và cột sống không đóng hoàn toàn dẫn đến khiếm khuyết ở trẻ. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, loại khuyết tật và vị trí của gai đôi trên cột sống mà bệnh có những biểu hiện khác nhau. Nguyên nhân Cho đến hiện nay, nguyên nhân dẫn đến tình trạng gai đôi cột sống bẩm sinh ở trẻ em vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, để giải thích về quá trình hình thành khiếm khuyết này, các chuyên gia đã chỉ ra một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh bao gồm: Việc mẹ bầu cung cấp thiếu Vitamin B9 (Acid Folic) trong quá trình mang thai có thể dẫn đến nguy cơ gây ra một số dị tật bẩm sinh ở trẻ. Do vậy mà các bà bầu có thể cân nhắc các loại thực phẩm giàu Vitamin B9 trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đồng thời, có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa bổ sung dưới dạng viên uống, đặc biệt là trước và trong quá trình mang thai. Lịch sử gia đình nếu có người mắc bệnh gai đôi cột sống thì nguy cơ xuất hiện ở trẻ cao hơn so những trường hợp bình thường. Một số loại thuốc mẹ sử dụng khi mang thai đôi khi sẽ có thể tác động đến sự phát triển của em bé trong bụng. Một số loại thuốc thường được chỉ định để điều trị bệnh động kinh, sức khỏe tâm thần như Valproate, Carbamazepine có thể liên quan đến gai đôi cột sống. Những trường hợp bà bầu mắc bệnh tiểu đường, người có chỉ số BMI từ 30 trở nên có khả nguy cơ cao sinh trẻ bị khiếm khuyết cột sống hơn so với phụ nữ bình thường. Việc tìm hiểu và nắm rõ các tác nhân có thể dẫn đến dị tật bẩm sinh ở trẻ sẽ giúp mẹ tự ý thức cảnh giác và phòng bệnh cho con. Hơn nữa, nếu tình trạng này được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ tăng khả năng kiểm soát được những diễn biến xấu cũng như biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho em bé nhà bạn. Chẩn đoán Để có thể đưa ra những kết luận chính xác về tình trạng và mức độ nghiêm trọng của bệnh gai đôi cột sống bẩm sinh ở trẻ, bác sĩ sẽ thực hiện những biện pháp như sau: Xét nghiệm máu để đánh giá hàm lượng Protein AFP. Khi chỉ số này cao đồng nghĩa với em bé nhà bạn đã bị một khiếm khuyết nào đó trên cột sống. Hình ảnh siêu âm có thể hiện thị một túi nhỏ nhô ra hoặc một phần hở trên cột sống nếu trẻ bị tình trạng dị tật bẩm sinh gai đôi. Chọc túi ối để lấy dịch lỏng kiểm tra có thể phát hiện ra sự rò rỉ của AFP vào dịch ối và phần da xung quanh túi bị mất. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể cho chỉ định chụp X - quang hay chụp cắt lớp vi tính trên cơ thể em bé nhắm đánh giá dị tật thông qua hình ảnh chi tiết hơn. 2. Cách chữa gai đôi cột sống phổ biến hiện nay Quyết định điều trị bệnh gai đôi cột sống trước hay sau khi sinh đối với bác sĩ còn tùy thuộc vào độ tuổi của thai, mức độ nghiêm trọng của khiếm khuyết và sức khỏe các mẹ. Phẫu thuật trước khi sinh Để tiến hành điều trị khi trẻ còn trong bụng mẹ cần phải có sự cân nhắc kỹ lượng giữa những lợi ích và rủi ro, từ đó đi đến quyết định chính xác và an toàn nhất. Quá trình điều trị khuyết tật ở trẻ trước khi sinh bằng phương pháp phẫu thuật mở tử cung để sửa chữa phần tủy sống của bào thai. Mặc dù phương pháp này có thể giảm những biến chứng cũng như tần suất và mức độ nghiệm trọng các hiệu ứng thần kinh nhưng kỹ thuật đòi hỏi phức tạp, đầy thử thách đối với người thực hiện. Điều trị bằng thuốc Trong Tây y, bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc bao gồm: giảm đau, chống viêm không Steroid, thuốc giãn cơ hay thuốc bổ thần kinh. Kháng sinh được chỉ định lâu dài trong trường hợp phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu trẻ đi tiểu tiện không tự chủ, bác sĩ có thể chỉ định thuốc kháng Cholinergic. Phương pháp này chỉ mang tính điều trị tạm thời và giảm các triệu chứng. Hơn nữa, tác dụng phụ của các loại thuốc trên có thể làm ảnh hưởng đến dạ dày, tim mạch,... Do vậy, cần phải tìm kiếm một phương pháp an toàn và hiệu quả hơn trong trị bệnh gai đôi cột sống bẩm sinh cho trẻ. Phẫu thuật đốt sống sau sinh Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật cho trẻ sơ sinh trong vòng 2 ngày tuổi được áp dụng phổ biến hiện nay. Biện pháp này được bác sĩ thực hiện để thay thế tủy sống hay bất kỳ mô, dây thần kinh bị tổn thương. Những phần bị hở trên đốt sống sẽ được cơ và da che khuất. Các phương pháp điều trị hỗ trợ Các bài tập vật lý trị liệu sẽ được chỉ định với những trẻ bị liệt một phần hay hoàn toàn. Phương pháp này sẽ bao gồm: xoa bóp, bấm nguyệt, sử dụng các bước sóng ngắn, tia hồng ngoại hoặc máy kéo giãn cột sống. Một số bài tập hay phương pháp vật lý khác sẽ được áp dụng tùy vào từng bệnh nhân nhằm mục đích tăng cường khả năng vận động của đốt sống. Các bài tập vật lý trị liệu thường cần thời gian dài tuy nhiên lại giúp trẻ có thể vận động độc lập và hạn chế nguy cơ chân tay bị yếu. Các phương pháp này còn đảm bảo lưu thông khí huyết và giảm triệu chứng đau hiệu quả. Đồng thời, giúp cơ thể bé thư giãn, ngăn ngừa các tác động gây stress.
medlatec
1,137
Công dụng thuốc Facedol Thuốc Facedol có chứa thành phần Paracetamol 500 mg, Clorpheniramin maleat 4 mg dưới dạng viên nén. Facedol có tác dụng giảm đau, hạ sốt, giảm các triệu chứng sung huyết mũi, nghẹt mũi, sổ mũi do cảm lạnh, cảm cúm, viêm mũi, viêm xoang,... 1. Thuốc Facedol có tác dụng gì? Thuốc Facedol có thành phần và tác dụng như sau:Paracetamol 500mg, là một dẫn xuất para-aminophenol có tác dụng giảm đau, hạ sốt và hoạt tính chống viêm yếu. Cơ chế tác dụng giảm đau vẫn chưa được xác định đầy đủ nhưng có thể liên quan đến việc ức chế tổng hợp prostaglandin trong thần kinh trung ương và phong tỏa quá trình tạo xung động gây đau. Paracetamol có tác dụng hạ sốt do công dụng ức chế trung tâm điều nhiệt của vùng dưới đồi.Clorpheniramin maleat 4mg, thuộc nhóm kháng histamin H1, giúp giảm các triệu chứng dị ứng và có hiệu quả với các dấu hiệu như phát ban, ngứa mắt, ngứa mũi, họng hoặc da, ho và hắt hơi. Bên cạnh đó, Chlorpheniramine maleate còn ức chế tác dụng của acetylcholin, qua đó giảm tiết một số dịch cơ thể và làm giảm các triệu chứng như chảy nước mắt và chảy nước mũi gây khó chịu cho người bệnh.Thuốc Facedol chỉ định dùng với mục đích làm giảm các triệu chứng sốt, đau đầu, đau nhức cơ bắp, đau nhức xương khớp, sung huyết mũi, nghẹt mũi, sổ mũi, trong các trường hợp: cảm lạnh, cảm cúm, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang, viêm mũi dị ứng. 2. Liều lượng và cách sử dụng Facedol 2.1. Cách sử dụng Facedol. Facedol được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng mỗi viên chứa Paracetamol 500mg và Clorpheniramin maleat 4mg, dùng đường uống. Trước khi uống, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi uống nuốt cả viên thuốc cùng với 1 ly nước, nên uống thuốc sau khi ăn để tránh kích thích dạ dày.2.2. Liều sử dụng thuốc Facedol. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Không dùng liều quá 6 viên/ngày.Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 1/2 – 1 viên/lần, ngày uống 2 – 3 lần. Không dùng liều quá 4 viên/ngày.Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cách nhau từ 4-6 giờ.Dạng thuốc này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi. 3. Chống chỉ định của thuốc Facedol Không dùng thuốc Facedol trong các trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Paracetamol, Clorpheniramin maleae hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.Người bệnh suy gan nặng.Cơn hen phế quản cấp tính.Người bệnh thiếu máu huyết tán do thiếu hụt men glucose– 6– phosphate dehydrogenase.Người bệnh có tiền sử bệnh lý tim mạch (như bệnh động mạch vành nặng, tăng huyết áp chưa được kiểm soát)Người bệnh đang dùng thuốc chống trầm cảm loại ức chế monoamine oxidase (MAOIs). 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Facedol Người bệnh khi dùng thuốc Facedol có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Hệ tiêu hóa: Có thể gây kích ứng dạ dày– ruột, chướng bụng, táo bón, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, khô miệng.Trên gan: Tăng men gan.Hệ thần kinh: Có thể gây đau đầu, buồn ngủ, bồn chồn, lo âu.Máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp thiếu máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.Rối loạn mạch máu: Tụt huyết áp hoặc tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.Người bệnh nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào đã được liệt kê hoặc chưa được liệt kê trên đây, cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. 5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Facedol Thành phần Paracetamol có trong thuốc Facedol có thể gây ra các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Johnson (SJS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell.Thận trọng khi dùng thuốc Facedol cho đối tượng bệnh nhân có tiền sử thiếu máu nặng, người cao tuổi, cường giáp, xơ cứng động mạch nặng.Không uống rượu khi dùng thuốc Facedol do nguy cơ làm tăng độc tính của thuốc trên gan.Đối với phụ nữ có thai: Sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ khi lợi ích mang lại nhiều hơn yếu tố nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Facedol có thể đi qua sữa mẹ, bà mẹ đang cho con bú sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ khi lợi ích đem lại lớn hơn yếu tố nguy cơ.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Facedol có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ cho nên cần thận trọng dùng trên đối tượng lái xe, vận hành máy và những công việc cần sự tỉnh táo. 6. Tương tác của thuốc Facedol Người bệnh cần lưu ý những tương tác thuốc dưới đây của Facedol:Thuốc Isoniazid, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi thành phần Paracetamol có trong Facedol. Không dùng dung Facedol với các nhóm thuốc này.Không dùng đồng thời Phenothiazin với Facedol, vì có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.Metoclopramid có thể làm gia tăng sự hấp thu của Facedol.Các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) làm tăng tác dụng của Facedol do làm giảm chuyển hóa của Facedol.Facedol có thể ngăn cản tác dụng của các thuốc chữa cao huyết áp, người có tiền sử huyết áp cao cần thận trọng khi sử dụng Facedol. 7. Quá liều thuốc Facedol và xử trí 7.1. Quá liều thuốc Facedol. Quá liều thuốc Facedol chủ yếu do tác dụng gây độc trên gan của thành phần Paracetamol có trong thuốc. Quá liều có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao Facedol (7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày.Tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều Facedol là gây hoại tử gan và có thể dẫn tới tử vong. Triệu chứng buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống Facedol liều cao.7.2. Xử lý quá liều thuốc Facedol. Rửa dạ dày là phương pháp hiệu quả tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống quá liều thuốc, thêm vào đó là điều trị hỗ trợ tích cực.N– acetylcystein, Methionin có thể sử dụng làm thuốc giải độc quá liều Facedol. Có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thụ Facedol.Thuốc Facedol có tác dụng giảm đau, hạ sốt, giảm các triệu chứng sung huyết mũi, nghẹt mũi, sổ mũi,...do cảm lạnh, cảm cúm, viêm mũi, viêm xoang,... Để thuốc đạt hiệu quả điều trị cao nhất, người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Trong trường hợp sử dụng thuốc không thấy hiệu quả, hoặc xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh nên ngừng thuốc và đến các cơ y tế để thăm khám và điều trị.
vinmec
1,246
Những lưu ý mẹ bầu cần nắm được trước khi tiêm uốn ván Uốn ván là căn bệnh nhiễm trùng nguy hiểm có thể xảy ra với phụ nữ trong quá trình sinh nở và trẻ sơ sinh do nhiễm trùng dây rốn. Vì vậy, tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo tất cả mẹ bầu nên tiêm uốn ván để phòng ngừa những hệ lụy có thể xảy ra đối với mẹ và bé, nghiêm trọng nhất là nguy cơ gây tử vong. 1. Tìm hiểu về bệnh uốn ván Uốn ván là căn bệnh do trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani gây ra. Loại trực khuẩn này sinh ra độc tố cực mạnh, tấn công vào vết thương hở và xâm nhập vào trong cơ thể người để tạo nên căn bệnh nhiễm trùng cấp tính, gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Vi khuẩn uốn ván một khi đã vào được cơ thể người bệnh sẽ tấn công trực tiếp lên hệ thần kinh, từ đó, gây đau đớn cho người lây nhiễm với những cơn co thắt nặng nề khắp các vùng cơ trên cơ thể. Đặc biệt là ở hàm và ở cổ bệnh nhân, gây nghẹt thở và nguy cơ dẫn đến tử vong. Uốn ván là căn bệnh do trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani gây ra Uốn ván dễ lây nhiễm ở những người có vết thương hở ngoài da, đặc biệt là phụ nữ trong quá trình sinh nở với khả năng nhiễm trùng tử cung hoặc vết mổ sinh hoặc trẻ sơ sinh dễ nhiễm trùng ở vết cắt dây rốn. Vì vậy, tiêm uốn ván là mũi tiêm vắc xin quan trọng cho phụ nữ đang trong thai kỳ để bảo vệ sức khỏe cho cả mẹ và con. 2. Tầm quan trọng của tiêm uốn ván cho mẹ bầu 2.1. Đối với trẻ Khi trên thế giới vẫn chưa có mặt của các loại vắc xin phòng ngừa uốn ván, thì mỗi năm ước tính có khoảng 500.000 trẻ sơ sinh thiệt mạng vì uốn ván. Trong đó, tới 95% trẻ sơ sinh mắc uốn ván là do lây nhiễm từ mẹ. Nguy cơ nhiễm trùng uốn ván ở trẻ sơ sinh còn tiềm ẩn qua việc cuống rốn không lành tiếp xúc với vi khuẩn uốn ván. Nếu dụng cụ cắt rốn cho trẻ sau sinh không được tiệt trùng sạch sẽ, vi khuẩn uốn ván dễ dàng xâm nhập qua gốc dây rốn và tấn công vào cơ thể trẻ. Trẻ sơ sinh với sức đề kháng non nớt không chỉ là đối tượng dễ bị vi khuẩn tấn công mà còn là đối tượng mang các triệu chứng bệnh nặng nề. Uốn ván gây các triệu chứng co cứng cơ đau đớn, khó thở và dễ dẫn đến tử vong nếu không được điều trị cẩn thận. Do đó, trẻ sơ sinh cần nhận được kháng thể phòng ngừa uốn ván truyền từ mẹ thông qua nhau thai để có thể đảm bảo sức khỏe đầu đời của trẻ. Và việc tiêm vắc xin ngừa uốn ván ở mẹ bầu là điều không thể thiếu. 2.2. Đối với người mẹ Ở phụ nữ có thai, trực khuẩn uốn ván dễ dàng xâm nhập qua vết thương hở của mẹ và lây truyền từ mẹ sang con. Đồng thời, quá trình sinh nở phức tạp cũng là môi trường tốt để khuẩn uốn ván tấn công, gây tình trạng uốn ván tử cung phổ biến ở phụ nữ sau sinh. Vi khuẩn uốn ván với khả năng tiết độc tố protein mạnh, gây các cơn co cứng cực kỳ đau đớn, đồng thời đi vào máu tấn công hệ thần kinh. Mọi đối tượng mắc uốn ván nếu không được điều trị kịp thời thì nguy cơ tử vong là rất cao. Tiêm uốn ván cho phụ nữ mang thai là phương pháp phòng bệnh chủ động, bảo vệ sức khỏe và an toàn thai kỳ, an toàn sau sinh Tiêm uốn ván cho phụ nữ mang thai là phương pháp phòng bệnh chủ động, bảo vệ sức khỏe và an toàn thai kỳ, an toàn sau sinh cho cả mẹ lẫn con. 3. Thời điểm thích hợp tiêm uốn ván bà bầu Với nhiều loại vắc xin, chị em phụ nữ cần chủ động tiêm phòng trước khi chuẩn bị mang thai. Tuy nhiên, với vắc xin uốn ván thì có thể tiêm phòng cho bà bầu ngay trong thai kỳ. 3.1. Tiêm uốn ván với phụ nữ mang thai lần đầu Với người lần đầu mang thai, đồng thời trước đó chưa từng tiêm phòng uốn ván hoặc không rõ lịch sử tiêm chủng thì vẫn nên tiêm đủ 2 mũi vắc xin phòng uốn ván. Thời điểm tiêm thích hợp cho mẹ bầu như sau: – Mũi tiêm thứ 1: Tiêm khi thai kỳ đạt 20 tuần tuổi trở lên, không nên tiêm vắc xin uốn ván sớm vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi. – Mũi tiêm thứ 2: Tiêm cách mũi tiêm đầu 1 tháng và phải cách thời điểm sinh ít nhất 1 tháng. Không nên tiêm uốn ván quá gần mũi đầu vì có thể không đạt được hiệu quả miễn dịch tốt, cũng không nên tiêm quá muộn vì cơ thể mẹ có thể chưa hoàn thiện miễn dịch khi sinh nở. 3.2. Với phụ nữ mang thai lần hai – Nếu khoảng cách giữa 2 lần mang thai là dưới 5 năm, và mẹ đã tiêm đủ 2 mũi uốn ván từ lần mang thai đầu thì chỉ cần tiêm thêm 1 mũi vắc xin uốn ván vào tuần thứ 24 của thai kỳ. – Nếu khoảng cách giữa 2 lần mang thai là trên 5 năm hoặc mẹ tiêm chưa đủ 2 mũi tiêm uốn ván ở lần đầu mang thai thì nên thực hiện tiêm đủ liệu trình 2 mũi uốn ván. 4. Lưu ý quan trọng về tiêm uốn ván cho bà bầu – Chị em phụ nữ có thể lựa chọn tiêm chủng uốn ván trước khi chuẩn bị mang thai như khâu chuẩn bị để có hệ miễn dịch bảo vệ tốt cho cả mẹ và bé. – Nếu trong giai đoạn đầu của của thai kỳ, mẹ bầu gặp tình trạng ốm nghén quá thì có thể xem xét việc tiêm mũi vắc xin uốn ván đầu tiên vào khoảng giữa thai kỳ. Việc này giúp tránh tăng mệt mỏi cho mẹ bầu. – Bản thân thai phụ có tiền sử bị các chứng bệnh khớp, thận… hay bị dị ứng với vắc xin hay thì cần tham vấn bác sĩ trước khi tiêm phòng. – Mẹ bầu có thể gặp một số các phản ứng phụ sau tiêm như cảm thấy buốt, phồng ở vị trí tiêm hoặc sốt nhẹ. Tuy nhiên, mẹ bầu không cần quá lo lắng vì đây là những phản ứng hoàn toàn bình thường của cơ thể để đáp ứng vắc xin, có thể tự khỏi sau 3-4 ngày. 5. Đồng thời, sau tiêm chủng, các bác sĩ cũng trực tiếp theo dõi mọi phản ứng bất thường của người tiêm trong khoảng 30 phút để kịp thời xử lý.
thucuc
1,218
Canh ngày rụng trứng thế nào? thông tin hữu ích Canh ngày rụng trứng là cách giúp các cặp vợ chồng thụ thai hiệu quả hơn. Với những cách theo dõi ngày rụng trứng sau đây, hi vọng chị em trang bị  thông tin hữu ích cho bản thân. 1. Vì sao phải canh ngày rụng trứng? Thời điểm dễ thụ thai nhất trong chu kỳ kinh nguyệt của chị em là ngày rung trứng, nếu bỏ lỡ ngày này là bạn đã bỏ lỡ cơ hội mang thai trong một tháng. Canh ngày rụng trứng là cách giúp các cặp vợ chồng thụ thai hiệu quả hơn Sau khi xuất tinh, có khoảng hơn 200 triệu tinh trùng sẽ di chuyển đến buồng trứng gặp trứng. Nhưng hành trình đi từ âm đạo đến ống dẫn trứng thường mất 10 giờ đồng hồ, trong đó chỉ khoảng 400 tinh trùng khỏe mạnh có thể đến đúng vị trí và trong số này chỉ có 1 “chiến binh” tiếp cận được trứng và diễn ra sự thụ tinh. Tinh trùng có thể sống trong âm đạo từ 3-5 ngày, trứng sau khi rụng có thể sống 12-24 giờ. Bởi vậy, thời điểm dễ thụ thai là khi trứng rụng, trước khi trứng rụng 3-5 ngày và sau khi trứng rụng 1 vài ngày. Nên quan hệ nhiều lần trong khoảng thời gian này để tăng cơ hội thụ thai. 2. Những cách canh ngày rụng trứng 2.1. Canh ngày rụng trứng dựa vào chu kỳ kinh Tính ngày rụng trứng theo chu kỳ kinh được tính như sau: Lấy độ dài chu kỳ kinh – 14 để xác định. Chẳng hạn chu kì kinh nguyệt 28 ngày, trứng sẽ rụng vào ngày thứ 14; chu kì kinh 30 ngày, ngày trứng rụng là ngày thứ 16. Việc tính ngày rụng trứng áp dụng với những chị em có chu kỳ kinh đều và còn phụ thuộc 1 số yếu tố như tình trạng sức khỏe của người phụ nữ, dinh dưỡng, tâm lý,… 2.2. Canh ngày rụng trứng dựa vào sự thay đổi cơ thể Trước và trong khi trứng rụng, cơ thể có một vài thay đổi nếu để ý và có thói quen chăm sóc cơ thể sẽ dễ dàng nhận ra: – Đau tức ngực do sự thay đổi hormone. Hormone progesterone tăng cao trong những ngày này. Canh ngày rụng trứng dựa vào sự thay đổi cơ thể – Ra nhiều khí hư âm đạo. – Chị em cảm thấy người mệt mỏi, khó chịu, cảm giác sốt nhẹ. – Ham muốn tình dục trở nên cao hơn bình thường. Việc canh ngày rụng trứng cần kiên trì trong thời gian dài. Canh ngày rụng trứngg  tăng cơ hội thụ thai thành công, tuy nhiên, điều quan trọng các cặp đôi cần có tư tưởng thoải mái, quan hệ tình dục đều đặn để có thể nhanh chóng đón nhận “tin vui”.
thucuc
489
Bệnh nhân xơ cổ tử cung: Triệu chứng và cách điều trị Bệnh nhân xơ cổ tử cung là một trong các bệnh lý phổ biến ở phụ nữ. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ cụ thể hơn về triệu chứng của nhân xơ tử cung cũng như gợi ý các phương pháp điều trị bệnh hiệu quả. 1. Tổng quan về nhân xơ cổ tử cung 1.1 Bệnh nhân xơ cổ tử cung là bệnh gì? Bệnh nhân xơ cổ tử cung là một khối u lành tính, nó thường mọc lên ở trên hoặc trong thành cơ tử cung. Khi tế bào cơ trơn trong tử cung phân chia nhiều lần, sẽ tạo thành một khối lớn hơn và tách khỏi thành tử cung, khối này được gọi là nhân xơ. Kích thước của nó có thể dao động từ 1 – 20mm. Các vị trí của khối nhân sơ tử cung Dựa vào vị trí mà các khối nhân xơ hình thành, có thể phân chia nhân xơ thành các loại sau: Nhân xơ tử cung dưới thanh mạc, dưới niêm mạc, nhân xơ kẽ, eo tử cung, cổ tử cung… Những người có nguy cơ bị nhân xơ tử cung thường đa số là phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, mắc một số bệnh ảnh hưởng đến estrogen hoặc di truyền. 1.2 Nguyên nhân gây ra bệnh nhân xơ cổ tử cung Hiện nay, vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân gốc rễ gây ra bệnh u xơ cổ tử cung. Một số nhà khoa học cho rằng, nhân xơ cổ tử cung có liên quan mật thiết đến nội tiết. Dưới đây là một số yếu tố có thể là nguyên nhân dẫn đến nhân xơ cổ tử cung. Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể gây nhân xơ tử cung – Di truyền: Các nhà khoa học, nghiên cứu và tìm thấy một số điểm tương quan về gen giữa u xơ và các tế bào trong tử cung. Ví dụ nếu tiền sử gia đình của bạn đã từng có thành viên bị u xơ tử cung thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn người bình thường. – Sư tăng trưởng trong cơ thể: Những chất trong cơ thể giúp duy trì sự phát triển của mô như yếu tố tăng trưởng của insulin, chất này sẽ thúc đẩy sự phát triển của u xơ. – ECM hay còn gọi là chất nền ngoại bào (ECM): Chất này có tác dụng kết dính các tế bào lại với nhau, người ta nghiên cứu được trong các nhân xơ có chứa rất nhiều ECM.. – Phụ nữ trường thành từ 30 – 40 tuổi và đến tuổi mãn kinh thường dễ mắc u xơ. Sau khi đã mãn kinh ít hình thành u xơ, hoặc trước đó đã có nhân xơ thì khối nhân cũng nhỏ dần theo thời gian. – Những người phụ nữ trong trạng thái bị thừa cân hoặc béo phì cũng có nguy cơ mắc nhân xơ cao hơn người bình thường. 2. Triệu chứng của nhân xơ cổ tử cung Triệu chứng của nhân xơ cổ tử cung có thể khác nhau tùy thuộc vào kích thước và vị trí của nhân xơ. Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh lý nhân xơ cổ tử cung được xem là khá phổ biến hiện nay: – Kinh nguyệt không đều: Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, kinh nguyệt nhiều hoặc có những khoảng thời gian kinh nguyệt rời rạc. – Đau vùng chậu: Đau và áp lực vùng chậu, có thể diễn ra trong suốt chu kỳ kinh nguyệt hoặc kéo dài. – Chảy máu giữa các chu kỳ kinh: Xuất hiện hiện tượng chảy máu ngoài chu kỳ kinh thường, gọi là chảy máu giữa chu kỳ. – Đau lưng dưới: Có thể xuất hiện đau lưng dưới, đặc biệt là trong thời gian kinh nguyệt. – Thay đổi tiểu tiện và tiêu hóa: Cảm giác tiểu tiện thường xuyên, khó tiểu hoặc táo bón có thể liên quan đến nhân xơ cổ tử cung. – Khó mang thai: Nhân xơ cổ tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai và gây ra vấn đề về vô sinh. – Triệu chứng hậu mãn kinh: Sau khi tiến vào thời kỳ mãn kinh, khi lượng hormone trong cơ thể giảm đi, các triệu chứng của nhân xơ cổ tử cung thường ổn định hoặc giảm đi. – Nếu bạn gặp các triệu chứng trên, bạn nên thăm khám phụ khoa để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị phù hợp. 3. Cách điều trị nhân xơ cổ tử cung hiệu quả Cách điều trị nhân xơ cổ tử cung có thể được tùy chỉnh dựa trên kích thước, số lượng, vị trí của nhân xơ và các triệu chứng liên quan. Có ba hình thức điều trị nhân xơ cổ tử cung đang được sử dụng nhiều hiện nay là theo dõi và giám sát, điều trị nội khoa, phẫu thuật. Tùy vào tình trạng kích thước của nhân xơ sẽ có cách điều trị khác nhau – Theo dõi và giám sát: Trong trường hợp nhân xơ cổ tử cung không gây triệu chứng hoặc triệu chứng không nghiêm trọng, người bệnh có thể chỉ cần được theo dõi và giám sát sự phát triển của nhân xơ thông qua các cuộc khám phụ khoa và siêu âm định kỳ. Điều này đặc biệt áp dụng cho những người tiền mãn kinh/mãn kinh, vì nhân xơ thường nhỏ đi sau thời gian này. – Điều trị nội khoa: Điều trị nội khoa có thể được sử dụng để kiềm chế sự phát triển của nhân xơ và giảm triệu chứng. Phương pháp này thường bao gồm việc sử dụng hormone hoặc thuốc để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt và giảm kích thước của nhân xơ. Tuy nhiên, điều trị nội khoa thường chỉ là tạm thời và bệnh nhân cần tiếp tục sử dụng thuốc trong thời gian dài. – Phẫu thuật: Phẫu thuật được áp dụng để loại bỏ triệt để nhân xơ và điều trị một cách hiệu quả. Phương pháp phẫu thuật có thể bao gồm bóc tách nhân xơ, cắt tử cung hoặc cắt bỏ một phần tử cung. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể gây mất tử cung hoặc ảnh hưởng đến khả năng mang thai và chất lượng cuộc sống của phụ nữ. Cần lưu ý rằng quyết định điều trị và phương pháp cụ thể sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước, số lượng và vị trí của nhân xơ, triệu chứng, mong muốn mang thai trong tương lai và mong muốn bảo tồn tử cung. Đề nghị tư vấn và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng trường hợp 4. Kết luận về các vấn đề bệnh lý nhân xơ cổ tử cung Trong bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu về bệnh nhân xơ cổ tử cung, một vấn đề phổ biến và ảnh hưởng đến sức khỏe của phụ nữ. Qua việc nhận biết các triệu chứng và hiểu rõ về cách điều trị hiệu quả, có thể đưa ra quyết định thông minh và hợp lý khi đối mặt với bệnh này. Điều trị bệnh nhân xơ tử cung đòi hỏi sự tư vấn và theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ. Từ việc theo dõi khối u cho đến sử dụng hormone hoặc phẫu thuật, mỗi phương pháp điều trị đều có ưu điểm và hạn chế riêng. Quan trọng nhất là lắng nghe ý kiến chuyên gia và lựa chọn phương pháp phù hợp với tình trạng và mong muốn cá nhân.  
thucuc
1,315
U xơ tuyến vú: Những thông tin cần biết Rất nhiều chị em hoang mang, lo lắng khi được chẩn đoán bị u xơ tuyến vú. 1. U xơ tuyến vú là căn bệnh như thế nào? U xơ tuyến vú có thể xuất hiện ở 1 hoặc 2 bên vú và gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, nhưng phổ biến nhất là phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản và mãn kinh. Khối u thường có đặc điểm là khối cứng, bề mặt nhẵn, ranh giới rõ, di động, ấn không đau, có thể sờ thấy được. Kích thước của khối u có thể nhỏ vài mm nhưng đôi khi lại phát triển to lên đến vài cm. Hiện nay, nguyên nhân chính xác dẫn đến sự hình thành các khối u xơ tại tuyến vú vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì những biến đổi liên quan đến nội tiết tố như estrogen, testosterone có thể là lý do gây bệnh. Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ dẫn đến hình thành khối u xơ lành tính ở tuyến vú mà chị em không được bỏ qua là: Gia đình có người thân bị bệnh có thể di truyền lại cho thế hệ sau. Người có mô tuyến vú dày, đặc. Người bị rối loạn hoặc đang mắc bệnh liên quan đến nội tiết tố. Người có tiền sử mắc bệnh ảnh hưởng nội tiết tố. 2. Triệu chứng và biến chứng khi bị u xơ tuyến vú Mặc dù lành tính nhưng sự xuất hiện của các khối u xơ ở tuyến vú có thể làm ảnh hưởng tâm lý và khiến người bệnh thấy khó chịu, đặc biệt là các khối u có kích thước to, hoặc có quá nhiều u xơ. Đa phần u xơ tuyến vú không có triệu chứng gì, thường được phát hiện khi tự sờ thấy khối u ở vú hoặc qua siêu âm vú. Triệu chứng Một số triệu chứng phổ biến thường gặp khi khối u xơ hình thành ở tuyến vú là: Sờ thấy 1 hoặc nhiều khối u ở vú có đặc điểm: cứng, ranh giới rõ, di động rõ. Sú có khối u có thể xuất hiện cảm giác đau tức. Biến chứng U xơ tuyến vú thường không có biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu u xơ tuyến vú kèm theo các biểu hiện sau ở vú thì cần phải đi khám ngay để sàng lọc ung thư vú:- Phần núm vú thay đổi hình dạng, bị tụt hoặc chảy dịch. - Vùng da xung quanh vú có biểu hiện nhăn nheo, có màu sắc bất thường. - Xuất hiện các vết lõm ở trên vú. - Nổi hạch nách và gây đau. 3. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị thích hợp tùy theo từng bệnh nhân. Chẩn đoán Thông qua khám vú lâm sàng và các biểu hiện bất thường ở vú, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện các phương pháp sau: Chụp X - quang: Nhằm mục đích thu lại hình ảnh các mô ở tuyến vú nhờ đó phát hiện sự tồn tại của các khối u vú ngay cả khi chúng còn kích thước nhỏ, chưa thể cảm nhận bằng tay hay nổi cộm trên bề mặt. Siêu âm: Giúp bác sĩ có thể quan sát hình ảnh cấu trúc của tuyến vú và tìm kiếm vị trí xuất hiện các khối u vú. Sinh thiết: Bác sĩ sẽ sử dụng kim rỗng lõi để thu mẫu mô vú và gửi xét nghiệm giải phẫu bệnh. Phương pháp này cho phép đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng u ở vú. Chọc hút tế bào: Bác sĩ sẽ sử dụng kim chọc hút nhỏ để lấy mẫu tế bào rồi quan sát dưới kính hiển vi để xác định bản chất của khối u. Điều trị Tùy vào triệu chứng, kích thước, số lượng khối u và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà bác sĩ áp dụng phương pháp điều trị thích hợp. Trường hợp khối u kích thước nhỏ, số lượng ít và sức khỏe người bệnh ổn định, bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc điều chỉnh nội tiết tố kết hợp theo dõi định kỳ để kiểm soát tình trạng. Nếu khối u có kích thước quá lớn và số lượng nhiều, tập trung dày đặc gây ảnh hưởng sức khỏe người bệnh thì cần phải mổ để loại bỏ toàn bộ.
medlatec
748
Khám kiểm tra sức khỏe sinh sản - những điều cần lưu ý Khám kiểm tra sức khỏe sinh sản có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống tình dục và hạnh phúc gia đình. Thế nhưng, vẫn còn nhiều người chưa thực sự quan tâm đến nội dung khám này. Đặc biệt là quy trình cũng như những lưu ý khi đi khám sức khỏe sinh sản để đảm bảo kết quả chính xác. 1. Những ưu điểm khi khám kiểm tra sức khỏe sinh sản Trước tiên phải khẳng định rằng, khám sức khỏe sinh sản là trách nhiệm của cả hai vợ chồng trong hôn nhân cũng như đối với con cái sau này. Thế nhưng, vì tâm lý e ngại, hoặc do quá bận rộn mà nhiều cặp đôi đã bỏ qua thủ tục này. Sức khỏe sinh sản không tốt cũng là một phần lý do dẫn đến những cuộc hôn nhân đổ vỡ hay cuộc sống bế tắc về sau. Khi tham gia khám kiểm tra sức khỏe sinh sản sẽ đem lại nhiều lợi ích cho các cặp vợ chồng: Phát hiện sớm những bệnh có thể lây qua đường tình dục như: lậu, giang mai, sùi mào gà, viêm gan B,… và đặc biệt là HIV không những gây tổn thương cho người mắc mà còn ảnh hưởng đến thế hệ sau. Chuẩn bị sẵn sàng tâm lý cũng như kiến thức cho cuộc sống hôn nhân trong tương lai, giúp cho việc “sinh hoạt vợ chồng” diễn ra thỏa mãn và an toàn. Tầm soát những bệnh lý ở nam giới và nữ giới mà hai vợ chồng vô tình mắc phải. Nếu được phát hiện sớm sẽ có phương án điều trị kịp thời. Phát hiện sớm các bệnh lý liên quan đến di truyền, vì đây là điều vô cùng quan trọng và cũng là yếu tố quyết định cho đứa bé sau này có bị dị tật bẩm sinh hay bệnh tật di truyền không. Ngoài ra việc này giúp mẹ có những chuẩn bị để mang thai an toàn. Trang bị đầy đủ các kiến thức về kế hoạch mang thai, chuẩn bị tốt những biện pháp tránh thai an toàn khi chưa có kế hoạch cụ thể. 2. Quy trình khám kiểm tra sức khỏe sinh sản Nhiều người muốn tìm hiểu quy trình thăm khám sức khỏe để có được sự chuẩn bị tốt nhất. Dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ quy trình kiểm tra sức khỏe sinh sản đối với cả nam và nữ giới. Giúp cho hai vợ chồng hiểu rõ hơn về các bước thăm khám của đối phương. Trước tiên sẽ là quy trình khám chung: Xác định nhóm máu. Kiểm tra phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm như: HIV, lậu, giang mai, viêm gan B,… Tầm soát các bệnh mang tính chất di truyền cao như: bệnh lý tan máu bẩm sinh Thalassemia, rối loạn nhiễm sắc thể,… Kiểm tra chức năng gan thận,... phát hiện các bệnh mạn tính. 2.1. Quy trình khám dành cho nam giới Việc khám kiểm tra sức khỏe sinh sản là kiểm tra sự bất thường trong cấu tạo của bộ phận sinh dục. Bên cạnh đó bác sĩ cũng sẽ phát hiện ra các căn bệnh có thể lây qua đường tình dục. Khi nam giới kiểm tra sức khỏe sinh sản sẽ được chỉ định khám cơ quan sinh dục như: dương vật, tinh hoàn và các biểu hiện rối loạn chức năng của dương vật như: xuất tinh sớm, rối loạn cương dương. Mục đích của việc này giúp bác sĩ kiểm tra và đánh giá được khả năng sinh sản. Ngoài ra còn thực hiện một số xét nghiệm như tinh dịch đồ. Thông qua đó, bác sĩ có thể biết được chất lượng của tinh dịch cũng như hoạt lực của tinh trùng. Đối với những người tinh dịch có dấu hiệu bất thường thì sẽ được điều trị kịp thời, ngăn ngừa nguy cơ hiếm muộn, vô sinh. Bên cạnh đó, họ còn được chỉ định thực hiện siêu âm tinh hoàn, đây là nơi đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tinh trùng . 2.2. Quy trình đối với nữ giới Cũng giống với nam giới sẽ được kiểm tra cơ quan sinh dụng giúp phát hiện sớm tình trạng viêm nhiễm, dấu hiệu bất thường trong cấu tạo. Những vấn đề này phải được phát hiện sớm để có phương pháp điều trị kịp thời, tránh để lại những hậu quả không mong muốn. Ở nữ giới thường hay gặp phải các bệnh liên quan đến buồng trứng, cổ tử cung, tử cung. Do đó, việc khám phụ khoa, tầm soát ung thư, xét nghiệm dịch âm đạo, siêu âm buồng trứng, tử cung sẽ giúp bác sĩ sớm phát hiện ra điểm bất thường. Ngoài ra, cũng không nên bỏ qua việc siêu âm tuyến vú, vì đây là thủ thuật giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác, phát hiện ra ung thư vú ở nữ giới, từ đó có phương pháp điều trị khi bệnh còn đang ở giai đoạn đầu. 2.3. Sàng lọc gen Kiểm tra tiền sử bệnh của cả hai vợ chồng, nếu cần thiết có thể kiểm tra tiền sử bệnh của các thành viên trong gia đình, nhất là những người có bệnh lý liên quan đến thần kinh hay di truyền. Mục đích của sàng lọc gen là kiểm tra cấu trúc bộ nhiễm sắc thể cũng như mã gen để xác định bộ gen có sai khác hay mang các gen xấu mang bệnh di truyền hay không. Ngoài ra việc sàng lọc để phát hiện những yếu tố có thể ảnh hưởng đến thai nhi từ đó sẽ có những biện pháp can thiệp kịp thời. 3. Những điều cần lưu ý trước khi khám kiểm tra sức khỏe sinh sản Trước khi đi khám kiểm tra sức khỏe sinh sản cả hai vợ chồng cần chú ý một số điều dưới đây để quá trình thăm khám diễn ra nhanh chóng: Mang theo đầy đủ giấy tờ tùy thân phục vụ cho quá trình khám bệnh. Thực hiện một số loại xét nghiệm như glucose trong máu, mỡ máu, đái tháo đường, viêm gan B,… cần nhịn ăn trước khi khám khoảng 6 tiếng. Đặc biệt xét nghiệm máu vào buổi sáng sẽ cho kết quả chính xác nhất. Uống nhiều nước và nhịn tiểu để siêu âm tiền liệt tuyến, vùng bụng. Việc bàng quang chứa đầy nước sẽ hỗ trợ cho quá trình siêu âm trở nên dễ dàng hơn. Một lưu ý quan trọng cho nữ giới là không nên đi khám khi đang trong kỳ kinh nguyệt, việc này sẽ dẫn đến nhiều bất tiện trong quá trình thăm khám. Ngoài ra không nên quan hệ tình dục trước khi kiểm tra, vì trong quan hệ sẽ để lại những tổn thương nhất định. Từ đó có thể làm sai khác kết quả chẩn đoán của bác sĩ. Mặc những trang phục thoải mái khi đến kiểm tra, không nên mặc đồ quá bó sẽ gây khó khăn trong quá trình vận động cũng như khám bệnh của bác sĩ. Đối với bệnh nhân bị đái tháo đường khi đến khám vào buổi sáng không nên sử dụng thuốc. Còn với những bệnh nhân có bệnh lý cao huyết áp, tim mạch có thể sử dụng bình thường. Không sử dụng các thực phẩm có chứa chất kích thích, đồ uống có cồn.
medlatec
1,243
Bị rối loạn tiêu hóa có nên ăn sữa chua? Nhiều người vẫn có những băn khoăn không biết có nên ăn sữa chua khi bị rối loạn tiêu hoá không? Vậy trong sữa chua có những thành phần gì? Có thực sự tốt cho người bị rối loạn tiêu hoá hay không?. Cùng tìm hiểu rối loạn tiêu hóa có nên ăn sữa chua không? qua bài viết dưới đây. 1. Thành phần có trong sữa chua Sữa chua là thực phẩm được làm từ sữa, thường được sử dụng trong thực đơn ăn uống hàng ngày của nhiều gia đình. Thành phần có trong 100g sữa chua chứa khoảng 100Kcal, 2.6g lipid, 5.3g protein và 15g chất bột. Thành phần protein trong sữa chua được chuyển hóa thành các acid amin dễ tiêu hóa và đường bột chuyển hóa thành đường lactose có lợi cho sức khỏe. Ngoài ra, sữa chua có chứa một lượng lớn lợi khuẩn probiotic rất tốt cho đường ruột. Bên cạnh đó còn có vitamin D, DHA, canxi, natri,... đây là những dưỡng chất thiết yếu với cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh và tăng sức đề kháng. 2. Rối loạn tiêu hóa có nên ăn sữa chua? Rối loạn tiêu hóa có nên ăn sữa chua có lẽ là thắc mắc của rất nhiều người. Theo các chuyên gia đánh giá sữa chua là một loại thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa.Như đã nói ở trên về thành phần của sữa chua, đây là một trong những thực phẩm giúp thúc đẩy hoạt động hệ tiêu hóa tốt. Bởi vì nó có chứa men vi sinh và một lượng lớn lợi khuẩn giúp tăng cường hệ miễn dịch, kích thích hệ tiêu hóa hoạt động tốt. Đặc biệt, chúng còn rất hiệu quả trong việc điều trị táo bón và hạn chế nguy cơ bị tiêu chảy, khó tiêu. Tuy nhiên ăn sữa chua như thế nào cho đúng để phát huy hiệu quả tối đa phải phụ thuộc vào khả năng dung nạp của mỗi người và nên ăn liều lượng hợp lý, nếu bạn lạm dụng sẽ không tốt cho sức khỏe.Vậy bạn có thắc mắc vì sao sữa chua lại tốt cho hệ tiêu hóa? Bởi vì những công dụng tuyệt vời mà sữa chua đem lại cho hệ tiêu hóa. Cụ thể:Theo các nghiên cứu cho thấy một lượng lớn probi và vi khuẩn đường ruột có lợi đã được tìm thấy trong sữa chua. Những người bị rối loạn tiêu hóa khi ăn thực phẩm này sẽ rất có lợi cho hệ tiêu hóa, giúp cải thiện và tăng cường tiêu hóa, đồng thời kích thích sự thèm ăn, giúp ăn ngon miệng hơn, khắc phục sự chán ăn hay tình trạng không muốn ăn.Với những người bị rối loạn tiêu hóa, ăn sữa chua còn giúp cải thiện nhanh triệu chứng, giảm nhanh hiện tượng tiêu chảy, nếu có.Khi hệ tiêu hóa hấp thụ sữa chua, vi khuẩn có lợi sẽ giúp cơ thể liên kết với các vi nhung mao có trong ruột. Do đó, giúp bề mặt đường ruột chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào lớp chất nhầy.Ngoài ra, trong sữa chua cũng có khá nhiều chất xơ nên ngoài tác dụng giảm tiêu chảy còn khắc phục tình trạng táo bón ở những người bị rối loạn tiêu hóa. Bởi khi ăn sữa chua có chứa chất xơ sẽ đi vào cơ thể, sau đó tham gia tăng cường sự phát triển của lợi khuẩn mạnh mẽ hơn đồng thời làm tăng nhu động ruột, giúp cải thiện hệ tiêu hóa tốt hơn.Hơn nữa, sữa chua giúp những người bị rối loạn tiêu hóa tạo ra một lớp chất nhầy có thể bao phủ lên bề mặt ruột non. Vì vậy mà giúp cho niêm mạc ruột non được bảo vệ an toàn, tránh các mầm bệnh, gây hại cho sức khỏe. Một điều tuyệt vời hơn mà sữa chua đem lại nó còn có tác dụng làm đẹp da, giúp chúng ta có được làn da mịn màng và khỏe mạnh. 3. Ăn sữa chua như thế nào cho đúng với người bị rối loạn tiêu hóa? Người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn sữa chua sau bữa ăn chính khoảng 1 tiếng là hợp lý. Bởi vì lúc đó cơ thể sẽ hấp thụ tốt nhất các chất dinh dưỡng có trong sữa chua, bạn nên tránh ăn lúc đói vì khi đó axit trong dịch vị dạ dày tăng cao sẽ làm mất đi các chất dinh dưỡng, diệt những vi khuẩn có lợi trong sữa chua. Ngoài ra, khi ăn sữa chua, đối với người bị rối loạn tiêu hóa cần lưu ý những điều sau:Thứ nhất, không ăn quá 2 hộp sữa chua/ ngày. Không nên ăn quá no vì sẽ khiến cơ thể dư thừa chất dinh dưỡng và có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Để tăng dinh dưỡng cho cơ thể, có thể kết hợp sữa chua với các loại hạt hoặc trái cây như táo, chuối,... vừa giúp giải khát vừa cung cấp bổ sung nhiều khoáng chất, vitamin cần thiết cho cơ thể.Thứ hai, không ăn sữa chua cùng với kem lạnh. Vì kem lạnh có thể sẽ giết chết các vi khuẩn có lợi bên trong sữa chua.Thứ ba, không ăn sữa chua cùng với các loại đồ cay nóng, chất béo nhiều dầu mỡ. Vì nếu kết hợp với nhau có thể sẽ khiến người bệnh dễ mắc ung thư.Thứ tư, không hâm nóng sữa chua để ăn. Sữa chua bảo quản tốt ở nhiệt độ 8 độ C, do đó khi đun nóng sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi trong sữa chua.Thứ năm, không nên ăn sữa chua ngay sau khi uống thuốc. Vì nó sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi trong sữa chua, đồng thời cũng làm giảm tác dụng của thuốc. 4. Loại sữa chua nào tốt cho hệ tiêu hóa? Ngày nay, trên thị trường có nhiều loại sữa chua khác nhau nhưng lưu ý rằng không phải loại nào cũng phù hợp cho người bị rối loạn tiêu hóa.Có những trường hợp khi dùng sữa chua gây ra các phản ứng dị ứng, nặng hơn có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe do khả năng dung nạp kém. Theo các chuyên gia đánh giá thì người bị rối loạn tiêu hóa nên ăn hai loại sữa chua sau đây:Đầu tiên là sữa chua không đường: Đây là loại sữa chua tốt nhất cho người bị rối loạn tiêu hóa, hàng ngày nên bổ sung vào cơ thể từ 1 đến 2 hộp để cải thiện hiệu quả các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón,... giúp giảm triệu chứng tiêu hóa và nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe.Thứ hai là sữa chua ít đường, sữa chua có hoa quả bên trong. Tuy không cho tác dụng tốt bằng sữa chua không đường nhưng bù lại giúp người bị rối loạn tiêu hóa kích thích được vị giác, cảm giác ăn ngon miệng hơn.Ngoài việc lựa chọn sữa chua phù hợp, người bị rối loạn tiêu hóa cũng nên xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý, nghỉ ngơi khoa học. Ví dụ như ngủ đủ giấc, 8h/ ngày, tập thể dục 30 phút/ ngày, ăn nhiều rau xanh và trái cây, uống nhiều nước, bổ sung thịt trắng, hạn chế thịt đỏ vào thực đơn, tránh đồ nhiều dầu mỡ,...Trên đây là những thông tin chi tiết giải đáp và làm hài lòng thắc mắc của bạn đọc về vấn đề: “Rối loạn tiêu hóa nên ăn sữa chua không?”.
vinmec
1,298
Thực phẩm tốt nhất cho những ngày đèn đỏ Hầu hết phụ nữ có triệu chứng đầy hơi, mệt mỏi, đau bụng, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa và thay đổi tâm trạng trước và trong chu kỳ kinh nguyệt. Một trong những cách tốt nhất để ngăn ngừa và điều trị các triệu chứng này là ăn uống lành mạnh. Một chế độ ăn uống hợp lý đồng thời cũng góp phần củng cố sức khỏe tổng thể. Rau màu xanh đậm Các loại rau màu xanh đậm rất giàu canxi, magiê và kali – các chất này giúp làm giảm và ngăn chặn sự co thắt dẫn đến hiện tượng chuột rút trong chu kỳ kinh nguyệt. Các loại rau màu xanh đậm rất giàu  canxi, magiê và kali – các chất này giúp làm giảm và ngăn chặn sự co thắt dẫn đến hiện tượng chuột rút trong chu kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra những khoáng chất này cũng giúp ổn định cảm xúc, thư giãn, làm giảm kích thích. Rau màu xanh đậm cũng chứa một lượng lớn vitamin K – cần thiết để làm đông máu và ngăn ngừa tình trạng chảy máu kinh quá mức. Axit béo omega – 3 Một nhóm các chất hormone trong cơ thể gọi là prostaglandin có liên quan đến các cơn co thắt cơ bắp và đau bụng kinh. Tiêu thụ các thực phẩm có chứa axit béo omega – 3 trong cá hồi, quả óc chó và hạt lanh là cách hiệu quả để dập tắt hiệu ứng prostaglandin. Một nghiên cứu năm 1995 trong “European Journal of Clinical Nutrition” phát hiện ra rằng phụ nữ có chế độ ăn uống cân bằng có chứa nhiều axit béo omega – 3 thay vì các chất béo khác, thường có triệu chứng kinh nguyệt nhẹ nhàng hơn. Trái dứa   Dứa cũng chứa hàm lượng cao bromelain, một loại enzyme giúp thư giãn cơ bắp, ngăn chặn chuột rút trong chu kỳ kinh nguyệt. Trà Trà cũng có chứa magan mặc dù lưu ý là nên tránh tiêu thụ các loại trà có chứa caffein có thể khiến các triệu chứng của chu kỳ kinh nguyệt trở nên khó chịu hơn. Trà gừng rất có ích trong việc làm giảm buồn nôn và đầy hơi. Trà hoa cúc lại làm giảm co thắt cơ và làm giảm sự căng thẳng có thể dẫn đến sự lo lắng và khó chịu. Nước Giữ nước quá mức là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng chuột rút kèm đau bụng kinh. Để làm giảm tình trạng này cần làm giảm lưu lượng giữ nước bằng cách tăng mức tiêu thụ nước. Nghe có vẻ phản trực giác nhưng nếu không uống đủ nước, cơ thể có thể “sữa chữa” bằng cách giữ lại nhiều nước hơn. Ngũ cốc nguyên hạt Một nghiên cứu phá hiện ra rằng ăn một lượng nhỏ carbohydrat 3 giờ/lần và trong vòng 1 giờ trước khi đi ngủ giúp làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt ở khoảng 70% phụ nữ. Ngũ cốc nguyên hạt là một nguồn cung cấp magie tuyệt vời, làm giảm căng thẳng thần kinh cơ bắp. Ngũ cốc nguyên hạt cũng có chứa vitamin B phức tạp và vitamin E để chống lại mệt mỏi và trầm cảm. Sữa chua Sữa chua cung cấp nhiều canxi và tiêu thụ gấp đôi lượng canxi cần thiết mỗi ngày (từ 600 g lên 1300 mg) sẽ giúp giảm bớt các triệu chứng khó chịu trong những ngày có kinh nguyệt. Sữa chua có chứa vi khuẩn sống và hoạt động của vi khuẩn thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh. Sữa chua cũng cung cấp nhiều canxi và tiêu thụ gấp đôi lượng canxi cần thiết mỗi ngày (từ 600 g lên 1300 mg) sẽ giúp giảm bớt các triệu chứng khó chịu trong những ngày có kinh nguyệt. Tuy nhiên bởi vì thịt và các sản phẩm chế biến từ sữa có chứa acid arachidonic, làm tăng sản xuất prostaglandin gây chuột rút, chị em có thể chọn bổ sung canxi cho cơ thể từ những nguồn khác chẳng hạn như bông cải xanh, cải xoăn, ngũ cốc, nước ép.
thucuc
707
Nhận biết những dấu hiệu bệnh lậu Bệnh lậu là gì? Bệnh lậu là một bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bệnh gây ra bởi một số loại vi khuẩn có tên khoa học là Neisseria gonorrhoeae hay gonococcus. Đây là loại vi khuẩn thường xuất hiện ở âm đạo, cổ tử cung, mắt, miệng, hậu môn và nhất là trong đường niệu đạo của nam giới. Bệnh lậu có thể xảy ra ở mọi đối tượng, lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất là ở nam nữ trong độ tuổi sinh sản. Nhận biết những dấu hiệu bệnh lậu Thời gian đầu nhiễm bệnh, biểu hiện của bệnh lậu không rõ ràng nên thường khó nhận biết. Khoảng 10 – 20 ngày sau khi nhiễm vi khuẩn lậu, người bệnh mới thấy xuất hiện những triệu chứng bất thường. Ngoài ra, biểu hiện của bệnh lậu ở nam và nữ giới cũng khác nhau. Dấu hiệu bệnh lậu ở nam giới Khi mắc bệnh lậu, nam giới thường có các biểu hiện như: tiểu đau, tiểu buốt, tiểu nhiều lần, nước tiểu lẫn máu hoặc mủ…Trường hợp nặng hơn, người bệnh có thể thấy xuất hiện những giọt mủ như màu nhựa chuối ở lỗ niệu đạo, nhất là vào sáng sớm. Ngoài ra, bệnh lậu còn khiến cơ thể thường xuyên mệt mỏi, kiệt sức sốt nhẹ, nổi hạch bẹn, ăn uống không ngon miệng… Dấu hiệu bệnh lậu ở nữ giới Khác với nam giới, nữ giới mắc bệnh lậu hầu như không có triệu chứng nào cụ thể nên thường bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với những bệnh phụ khoa thông thường. Chỉ đến khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng mới xuất hiện các triệu chứng như: tiểu đau buốt, có mủ màu xanh, vàng chảy ra từ niệu đạo, cổ tử cung, vùng kín có mùi hôi tanh bất thường, … Bệnh lậu ở nữ giới nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây những biến chứng nguy hiểm như: viêm ống dẫn trứng, chửa ngoài dạ con, viêm cổ tử cung,… Phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh lậu rất dễ bị sảy thai hoặc truyền bệnh sang con. Bệnh lậu lây qua con đường nào? Lây qua quan hệ tình dục Quan hệ tình dục không an toàn dưới bất kỳ hình thức nào đều có nguy cơ lây nhiễm bệnh lậu. Kể cả quan hệ tình dục qua cơ quan sinh dục, qua đường hậu môn, qua miệng mà không có cách phòng tránh an toàn… đều có thể khiến bạn nhiễm vi khuẩn lậu. Lây qua những tiếp xúc gián tiếp Vi khuẩn lậu có thể tồn tại trong các vật dụng cá nhân như: bàn chải đánh răng, nhà vệ sinh, bồn tắm… Do đó, nếu sử dụng chung những đồ vật hay hay tiếp xúc với dịch mủ của người bệnh nguy cơ nhiễm lậu là rất cao. Lây từ mẹ sang con Phụ nữ mang thai nếu bị nhiễm bệnh lậu có thể dễ dàng truyền bệnh sang con. Bệnh lậu ở trẻ sơ sinh ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Lây qua đường truyền máu Đây cũng là một trong những con đường lây nhiễm chủ yếu của bệnh lậu như: truyền máu, hiến máu, sử dụng chung bơm kim tiêm hay tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh. Phòng tránh bệnh lậu Một số biện pháp giúp phòng tránh bệnh lậu như:
thucuc
575
Cây dành dành chữa suy thận hiệu quả như thế nào? Cây dành dành từ lâu đã được sử dụng để chữa suy thận. Thảo dược này giúp tăng cường hệ miễn dịch cho thận, cải thiện chức năng thận, bổ thận, lợi tiểu,... Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn rõ hơn về cách trị suy thận tại nhà bằng cây dành dành. 1. Cây dành dành chữa suy thận như thế nào? Dành dành có tên khoa học là Gardenia jasminoides Ellis., Rubiaceae. Đây là 1 loại cây nhỏ, thuộc họ cà phê, hoa có mùi thơm, màu trắng, quả hình cái chén, khi chín sẽ có màu đỏ cam.Theo Đông y, cây dành dành chữa suy thận vô cùng hiệu quả, cành và lá cây dành dành có vị đắng chát, tính hàn, thường được dùng để cải thiện các bệnh liên quan đến thận, suy giảm chức năng thận, tăng cường hệ miễn dịch ở thận, hỗ trợ điều áp huyết áp và lưu thông máu.Quả dành dành có chứa nhiều loại hoạt chất, đặc biệt là crocin - 1 chất thuộc nhóm carotenoid, có tác dụng rất tốt cho các bệnh về thận, hỗ trợ điều trị suy thận hiệu quả. Ngoài ra, Crocin còn có nhiều tác dụng khác như chống oxy hóa, chống u,... Kết hợp với nhiều loại hoạt chất khác, dành dành giúp chống viêm, kháng khuẩn và ngăn ngừa bệnh thận hiệu quả.Theo nghiên cứu của nhiều trường đại học và bệnh viện tại Trung Quốc vào năm 2017 cho thấy, chiết xuất từ quả và thân cây dành dành chứa nhiều hoạt chất làm tăng đáng kể các biểu hiện của yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu, và giảm mức độ thiếu oxy - yếu tố gây cảm ứng - HIF1α thông qua cơ chế tăng sản xuất hormon erythropoietin, yếu tố tăng trưởng biến đổi-β1, yếu tố tăng trưởng mô liên kết và α-actin cơ trơn, có tác dụng làm giảm xơ hóa mô kẽ thận do tắc nghẽn niệu quản. Từ đó, giúp bổ thận, bảo vệ thận, cải thiện đáng kể tình trạng tổn thương thận, chống xơ hóa thận và tăng cường lưu lượng máu đến thận.Ngoài ra, dành dành còn được chứng minh có tác dụng chống chống stress oxy hóa, giảm đường huyết, acid uric của các hoạt chất sinh học có trong quả dành dành. 2. Một số cách chữa suy thận tại nhà bằng cây dành dành Quả và rễ dành dành đã được nhiều nhà khoa học công nhận về tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hạ huyết áp, rất có lợi cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận như suy thận và viêm cầu thận mạn kèm theo huyết áp cao. Hiệu quả sẽ tốt hơn nếu dành dành là thành phần chính và kết hợp với một số dược liệu khác như: Mã đề, bạch phục linh, hoàng kỳ và đan sâm,...Một số cách dùng dành dành để chữa suy thận và các bệnh là nguyên nhân gây suy thận:Dùng để trị bí tiểu tiện, sỏi tiết niệu: Sử dụng rễ cây dành dành kết hợp với cỏ mã đề, kim tiền thảo, mỗi loại 12g đem sắc với nước. Uống mỗi ngày 1 thang liên tục trong vòng 10 ngày.Dùng để viêm thận cấp: Kết hợp 15g hạt dành dành, 30g hoạt thạch, 40g bồ công anh đem sắc với nước, uống ngày 1 thang.Dùng để trị sỏi thận: Kết hợp 20g quả dành dành, 16g cam thảo đất, 30g kim tiền thảo, 16g vỏ núc nác, 4g quế chi, 20g lá mã đề, 8g xương bồ, 12g mộc thông, 30g tỳ giải và 20g ý dĩ nhân. Trước khi dùng tất cả cần được rửa sạch, thái nhỏ và đem đi phơi khô. Sau đó cho vào sắc với 4 bát nước, đun nhỏ lửa cho đến khi còn 2 bát. Tiếp tục chắt ra rồi lại cho nước vào sắc tiếp thêm 2 lần nữa, mỗi lần lấy 1.5 bát. Cuối cùng đem trộn chung cả 3 lần lại, chia thành nhiều lần uống trong ngày. Kiên trì thực hiện liên tục khoảng 2 đến 3 tháng để thấy được hiệu quả. 3. Có nên dùng riêng lẻ cây dành dành tươi để chữa suy thận không? Khi sử dụng riêng lẻ dành dành tươi sẽ có một số nhược điểm sau:Dược liệu tươi thường sẽ gây ngộ độc vì hiếm khi được kiểm duyệt chất lượng, không được loại bỏ kỹ các hóa chất như vi sinh, thuốc trừ sâu, kim loại nặng,...Hàm lượng dược chất có trong dành dành tươi thường ít.Dành dành tươi thường khó bảo quản, dễ bị hỏng, nấm mốc.Do đó, người bệnh không nên sử dụng riêng lẻ dành dành tươi để chữa suy thận. Theo các chuyên gia, người bệnh nên sử dụng các sản phẩm thảo dược chứa dành dành để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. 4. Sử dụng sản phẩm chứa dành dành và các thảo dược khác giúp hỗ trợ điều trị suy thận hiệu quả Để phát huy các tác dụng ưu việt của dành dành với người suy thận, các nhà khoa học đã tinh chế dành dành thành dạng cao, kết hợp với các thảo dược khác như: Đan sâm, hoàng kỳ, linh chi đỏ, mã đề, râu mèo... và được bào chế thành dạng viên nén rất tiện dụng.Sản phẩm chứa thành phần chính là cao dành dành kết hợp với các thảo dược quý này có tác dụng bổ thận, lợi tiểu và hỗ trợ giảm biểu hiện phù thũng, rối loạn tiểu tiện, tiểu khó, tiểu rắt, vô niệu do thận kém; hỗ trợ cho người bị suy thận, giảm nhu cầu lọc máu ở người mắc suy thận, làm chậm tiến trình suy thận sang giai đoạn nặng. Qua đó sử dụng dành dành đúng cách và phù hợp với tình trạng bệnh của cơ thể, giúp suy thận nhanh chóng hồi phục.
vinmec
1,004
10 thực phẩm cần tránh cho người trào ngược dạ dày – thực quản Trào ngược dạ dày – thực quản khá phổ biến hiện nay với tỷ lệ người mắc bệnh gia tăng nhanh chóng. Không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu, trào ngược dạ dày thực quản còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như loét thực quản, hẹp thực quản và ung thư hóa. Tuy nhiên bên cạnh việc điều trị, người bệnh cũng cần lưu ý tới chế độ ăn uống hàng ngày vì một số thực phẩm nhất định có thể khiến tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản trầm trọng hơn. Cà chua Cà chua và các sản phẩm chế biến từ cà chua bao gồm sốt, súp, nước trái cây, có thể làm cho dạ dày sản xuất ra quá nhiều axit dạ dày. Là loại thực phẩm giàu citric và axit malic, cà chua và các sản phẩm chế biến từ cà chua bao gồm sốt, súp, nước trái cây, có thể làm cho dạ dày sản xuất ra quá nhiều axit dạ dày. Khi lượng axit này tăng quá cao, nó có thể được ép chảy lên thực quản. Trái cây họ cam quýt Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Annals of Otology, Rhinology & Laryngology cho thấy việc hạn chế tiêu thụ các thực phầm chứa nhiều axit trong chế độ ăn uống có thể làm giảm triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản như ho và khàn tiếng. Trái cây họ cam quýt là những loại trái cây đầu tiên cần cắt giảm và người bệnh có thể lựa chọn dứa để thay thế. Hành tây Người bị trào ngược dạ dày – thực quản cần tránh tiêu thụ hành. Người bị trào ngược dạ dày – thực quản cần tránh tiêu thụ hành. Theo nghiên cứu các bênh nhân trào ngược dạ dày – thực quản ăn nhiều càng nhiều hành thì thời gian dạ dày có độ pH < 4 càng dài (độ pH càng thấp, độ axit càng cao). Tình trạng này sẽ làm trầm trọng thêm triệu chứng ợ nóng và ợ hơi. Đồ uống có ga Các loai khí trong đồ uống có ga làm tăng áp lưc trong dạ dày. Về cơ bản, các bọt khí được đẩy vào dạ dày, kéo dài nó và buộc các cơ vòng thực quản mở, gây ra các triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản. Ngoài ra một số đồ uống có ga còn chứa caffein (gây ra các triệu chứng trào ngược) đồng thời có tính axit cao. Rượu Bệnh nhân trào ngược – dạ dày thực quản không nên uống rượu. Rượu là giãn cơ vòng thực quản, cho phép axit dạ dày đẩy ngược lên thực quản, gây ra triệu chứng ợ nóng khó chịu.  Do đó bệnh nhân trào ngược – dạ dày thực quản nên tránh uống rượu. Đồ ăn cay nóng Đây là một trong những loại thực phẩm phổ biến khiến các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản trở nên tồi tệ hơn. Giải thích cho tình trạng này theo các nhà nghiên cứu là các loại thực phẩm nhiều gia vị dễ gây kích ứng thực quản. Thực phẩm giàu chất béo Thực phẩm giàu chất béo sẽ khiến cho các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản trầm trọng hơn. Ăn nhiều các loại thực phẩm giàu chất béo dễ gây tăng cân. Và theo nhiều nghiên cứu béo phì, thừa cân gây rối loạn chức năng thực quản có liên quan tới triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Đặc biệt là nếu nằm nghỉ ngay sau khi ăn các loại thức ăn khó tiêu hóa như thực phẩm giàu chất béo, người bệnh có nguy cơ bị ợ nóng nhiều hơn. Cà phê Mặc dù các chuyên gia vẫn chưa xác định được chính xác lý do tại sao nhưng tiêu thụ cà phê với số lượng lớn làm tăng tỷ lệ gặp phải các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Sô cô la Hàm lượng chất béo cao trong sô cô la có thể đóng vai trò trong việc thúc đẩy các triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản. Nghiên cứu của University of Michigan Health System cho biết khi những người bị trào ngược dạ dày – thực quản ăn sô cô la, sẽ có một lượng lớn serotonin do ruột sản xuất ra. Serotonin là nguyên nhân khiến cơ vòng thực quản mở. Hơn nữa hàm lượng chất béo cao trong sô cô la cũng có thể đóng vai trò trong việc thúc đẩy các triệu chứng của trào ngược dạ dày – thực quản. Bạc hà Bạc hà có thể được sử dụng để làm giảm chứng khó tiêu ở những người không bị trào ngược dạ dày – thực quản, nhưng đối với người mắc bệnh bạc hà lại có thể gây ra chứng ợ nóng.
thucuc
849
Dưỡng da mùa đông thế nào để da luôn căng bóng, đẹp rạng rỡ? Việc dưỡng da vào mùa đông và dưỡng da mùa hè sẽ tuân theo những nguyên tắc dưỡng da cơ bản. Mùa đông sẽ có những đặc trưng riêng, đặc biệt là nhiệt độ, độ ẩm thấp sẽ làm cho da có xu hướng mất nước nhiều hơn. Điều này khiến cho da có xu hướng mất nước nhiều hơn, dễ lão hóa hơn. Do vậy, việc dưỡng da mùa hanh khô rất quan trọng. Về cơ bản, dưỡng da vào mùa đông phải đảm bảo việc cung cấp nước cho da, dùng các sản phẩm cấp nước, các sản phẩm làm giảm đi sự mất nước, sản phẩm giúp làm mềm da, củng cố hàng rào bảo vệ da.>>> Toner và serum: Những điều cần biếtĐể lựa chọn sản phẩm chăm sóc giúp dưỡng da căng bóng, cần chú ý về thể chất, từ đặc cho đến lỏng, dưỡng da vào mùa đông nên ưu tiên những thể chất đặc như cream hoặc thậm chí như mỡ. Các thành phần bên trong cần ưu tiên những loại như gốc thân nước, gốc thân dầu.Để dưỡng da mùa hanh khô thì việc đầu tiên là giảm sự mất nước, cung cấp nước để giúp da luôn có độ ẩm và giữ được hình dáng ban đầu. Khi nhiệt độ thấp và da khô thì sẽ rất dễ bị tổn thương, vậy nên các sản phẩm chăm sóc da sẽ giúp dưỡng da căng bóng, mịn màng hơn.Điều không thể thiếu khi dưỡng da mùa hanh khô là cần lưu ý lựa chọn sản phẩm phù hợp với làn da để ngăn ngừa kích ứng, phát ban, nổi mẩn đỏ. Ấn “Đăng kí” để theo dõi các video mới nhất về sức khỏe tại đây.
vinmec
305
Công dụng thuốc Ranbeforte Thuốc Ranbeforte có thành phần chính là Rabeprazole với công dụng điều trị loét dạ dày tiến triển, trào ngược dạ dày thực quản. Vậy sử dụng Rabeprazole hiệu quả như thế nào? Những điều cần lưu ý sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Ranbeforte là gì? Thuốc Ranbeforte có thành phần Rabeprazole natri (dưới dạng bột đông khô) 20mg và các tá dược khác. Thuốc Ranbeforte được bào chế theo dạng bột đông tiêm và đóng gói theo lọ. 2. Thuốc Ranbeforte công dụng là gì? Thuốc Ranbeforte công chính được dùng trong các trường hợp sau:Loét dạ dày tiến triển có xuất huyết hoặc trợt nghiêm trọng.Trào ngược dạ dày - thực quản có loét hoặc trợt nghiêm trọng (GORD/GERD), hoặc bệnh trào ngược không trợt (NERD) nhưng người bệnh không thể dùng thuốc uống.Các trường hợp người bệnh bị tăng tiết bệnh lý trong đó có cả hội chứng Zollinger- Ellison.Điều trị tiếp theo Rabeprazole dùng đường uống, ở người bệnh tạm thời không thể dùng thuốc uống do bất kỳ lý do gì, ví dụ như phẫu thuật. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Ranbeforte 3.1. Cách dùng. Thuốc Ranbeforte dùng đường tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch chậm trên 15 phút hoặc truyền tĩnh mạch. Không được tiêm bắp.Hòa tan hoàn toàn bột thuốc Rabeprazole với 5ml nước cất pha tiêm. Dung dịch Rabeprazole sau khi pha trong và không màu. Người bệnh tuyệt đối không sử dụng thuốc nếu có thuốc có thay đổi màu sắc hoặc đục hay kết tủa.Thuốc bột tiêm Rabeprazole tương hợp với nước cất pha tiêm và dung dịch Natri Clorid. Ngoài ra, người bệnh không nên pha với dung môi hoặc dịch truyền nào khác không được chỉ định.3.2. Liều dùng. Bệnh loét dạ dày: 20mg Rabeprazole /lần/ ngày.Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 20mg Rabeprazole /lần/ ngày.Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu 60mg Rabeprazole /lần/ ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều có thể tăng đến 120mg Rabeprazole/ ngày, khi liều hàng ngày cao hơn 100mg Rabeprazole nên chia làm 2 lần.Điều trị tiếp theo dùng đường uống: 20mg Rabeprazole /lần/ ngày.Không cần điều chỉnh liều Rabeprazole ở bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc người cao tuổi. Liều trên 40 mg Rabeprazole /ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Không cần điều chỉnh liều dùng Rabeprazole ở người bệnh đang thẩm phân máu.Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Rabeprazole vì có rất ít kinh nghiệm về độ an toàn và hiệu quả trên đối tượng này. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Ranbeforte Thuốc Ranbeforte không được sử dụng trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn với thành phần Rabeprazole, dẫn xuất Benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai.Bà mẹ nuôi con bú. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Ranbeforte điều trị Trước khi sử dụng thuốc Ranbeforte điều trị, người bệnh cần tham khảo kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc theo chỉ dẫn từ bác sĩ, dược sĩ. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo một số lưu ý dưới đây trước khi dùng Rabeprazole.Nên loại trừ khả năng bệnh ác tính hoặc ung thư trước khi điều trị với Rabeprazole vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng nhưng không thể ngăn ngừa sự hiện diện của bệnh dạ dày hoặc thực quản ác tính.Trong nghiên cứu ở người bệnh suy gan từ nhẹ đến vừa so với nhóm đối chứng có độ tuổi và giới tính tương đương, không có vấn đề về tính an toàn của thuốc. Tuy nhiên, nên thận trọng khi bắt đầu dùng Rabeprazole ở người bệnh rối loạn chức năng gan nặng.Chưa có dữ liệu thông báo về tác dụng xấu của thuốc ảnh hưởng đến khả năng khi lái xe và vận hành máy móc.Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú vì chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc. 6. Tác dụng xảy ra khi dùng thuốc Ranbeforte Trong quá trình sử dụng thuốc Ranbeforte, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn sau đây.Thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn và nôn, nhức đầu.Các tác dụng phụ khác có thể gặp như: đau bụng, viêm mũi, suy nhược cơ thể, đầy hơi, viêm họng, ho, đau không xác định, đau lưng, chóng mặt, hội chứng cúm, nhiễm khuẩn, táo bón và mất ngủ.Các tác dụng phụ ít gặp hơn như: đau cơ, đau ngực, đau khớp và sốt, buồn ngủ, khô miệng, khó tiêu, căng thẳng, phát ban, viêm phế quản, viêm xoang, ớn lạnh, chuột rút chân, nhiễm khuẩn đường tiểu.Vài trường hợp cá biệt có thể gặp tình trạng chán ăn, chán nản viêm dạ dày, tăng cân, ngứa, đổ mồ hôi, rối loạn thị giác hoặc vị giác, tăng bạch cầu. Tăng men gan đã được quan sát thấy ở 2% người bệnh khi dùng Rabeprazole. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban mụn nước và các phản ứng trên da khác bao gồm ban đỏ đã được báo cáo.Ngưng dùng thuốc Ranbeforte ngay nếu có thương tổn trên da.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc Ranbeforte để có phương án điều trị thích hợp.Với các tác dụng bất lợi nhẹ, người bệnh thường chỉ cần ngừng dùng thuốc có thể sẽ làm biến mất các triệu chứng này. Trường hợp người bệnh mẫn cảm nặng hoặc có những phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng thở oxygen, Epinephrine, dùng kháng histamin, Corticoid...). 7. Tương tác thuốc Ranbeforte Dưới đây là một số loại thuốc khi kết hợp dùng chung với thuốc Ranbeforte có thể xảy ra tương tác thuốc.Các nghiên cứu khi dùng thuốc Rabeprazol natri trên những đối tượng khỏe mạnh cho thấy Rabeprazol natri không tương tác lâm sàng với các thuốc khác được chuyển hóa bởi hệ thống CYP450 như Phenytoin, Warfarin, Diazepam hoặc Theophyllin.Do tác dụng ức chế tiết acid kéo dài và hoàn toàn, Rabeprazol natri có thể tương tác với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc p. H. Dùng đồng thời với Rabeprazol natri sẽ làm giảm nồng độ ketoconazol 33% và tăng nồng độ tối thiểu của Digoxin 22%. Do đó nên theo dõi người bệnh nhằm xác định có cần phải điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với các thuốc này.Đã có báo cáo về các thử nghiệm lâm sàng cho thấy không quan sát có tương tác của Rabeprazol với các thuốc kháng acid dạng lỏng. Thuốc Ranbeforte không tương tác với thức ăn. Các nghiên cứu cho thấy khả năng tương tác là rất thấp, tuy nhiên tác dụng trên chuyển hóa Cyclosporin thì tương tự với các chất ức chế bơm proton khác.Hy vọng với những thông tin được đề cập qua bài viết trên có thể giúp người bệnh có nhiều kiến thức hữu ích về dòng thuốc Ranbeforte. Người bệnh không được tự ý mua thuốc Ranbeforte về nhà tự điều trị để đảm bảo an toàn và tránh được các tác dụng phụ có thể xảy ra.
vinmec
1,236
Phương pháp chẩn đoán sớm ung thư phổi qua kiểm tra máu Các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu Y khoa quốc gia Pháp (Inserm) đã tìm ra phương pháp chẩn đoán sớm ung thư phổi trước khi phát bệnh. Theo kết quả nghiên cứu mới, việc kiểm tra máu có thể giúp sớm phát hiện tế bào ung thư phổi. (Nguồn: saferadiotherapy. com) Kết quả nghiên cứu này được đăng tải trên tạp chí PLOS ONE ngày 3/11. Dựa vào các dấu hiệu sớm dưới dạng luân chuyển các tế bào ung thư trong máu, các nhà khoa học có thể xác định được nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi ở bệnh nhân vài tháng hoặc vài năm trước khi bệnh được phát hiện nhờ chẩn đoán hình ảnh thông qua chụp cắt lớp điện toán (CT scan). Những nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng các tế bào ung thư xuất hiện trong máu ngay từ những giai đoạn đầu mới hình thành các căn bệnh ung thư xâm lấn, thậm chí trước cả khi các khối u được phát hiện nhờ chẩn đoán hình ảnh. Chính vì vậy, việc phát hiện ra các tế bào "lính gác" này chính là một trong những yếu tố tiên quyết hỗ trợ cho chẩn đoán ung thư sớm để từ đó nâng cao hiệu quả chữa trị. Việc kiểm tra các mẫu máu giúp các nhà khoa học phát hiện và tách tất cả các tế bào ung thư trong tình trạng nguyên vẹn không bị thất thoát từ mẫu máu của những người có nguy cơ ung thư, đồng thời họ cũng tiến hành chẩn đoán bằng hình ảnh cho các tình nguyện viên. Kết quả kiểm tra cho thấy các tế bào ung thư đã được tìm thấy trong máu của 5 tình nguyện viên (3%) dù các chẩn đoán hình ảnh phổi không chỉ ra bất kỳ dấu hiệu u bướu nào. Phải tới 1 đến 4 năm sau kết quả kiểm tra máu, những u bướu mới được phát hiện trên các chẩn đoán hình ảnh phổi của 5 bệnh nhân này. Ngay sau đó các bệnh nhân được tiến hành phẫu thuật, các mẫu phân tích các u bướu này cho thấy họ bị chẩn đoán mắc ung thư phổi. Khi theo dõi các bệnh nhân trong vòng ít nhất 1 năm sau phẫu thuật, các nhà khoa học không thấy có dấu hiệu tái phát những ung bướu này, mang lại hy vọng về việc đẩy lùi căn bệnh ung thư ngay từ đầu. Ung thư phổi là một trong các bệnh ung thư gây tử vong hàng đầu. Theo số liệu từ Hội ung thư Mỹ, 44% bệnh nhân có thể sống sót trong vòng một năm và chỉ có 16% bệnh nhân còn sống sau 5 năm phát bệnh. Cũng mới chỉ có 15% số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh trong giai đoạn bệnh đang khoanh vùng. Việc phát hiện sớm không những giúp nâng cao cơ hội sống cho bệnh nhân mà còn giúp cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
medlatec
513
Giải pháp chăm sóc răng miệng mùa dịch bảo vệ sức khỏe Vệ sinh răng miệng là hoạt động cá nhân giúp đảm bảo sự sạch sẽ và sức khỏe tốt cho răng miệng. Đặc biệt, trong giai đoạn dịch Covid-19 thì việc vệ sinh răng miệng lại càng cần được chú ý. Chăm sóc răng miệng mùa dịch tỉ mỉ đảm bảo về các yếu tố vệ sinh là giải pháp ngăn ngừa lây nhiễm virus hiệu quả. Vậy cần phải giữ vệ sinh cho răng miệng ra sao hiệu quả nhất vào mùa dịch bệnh? 1. Tại sao cần chú ý hơn việc chăm sóc răng miệng vào thời điểm dịch? Covid-19 vẫn luôn là nỗi lo sợ của toàn thế giới. Mặc dù hiện tại mọi người dân đều đã tiêm phòng vắc xin phòng bệnh ít nhất từ 2 mũi trở lên. Tuy nhiên, khi mắc bệnh vẫn có thể gây ra tác động đến sức khỏe không thể xem nhẹ. Lượng người bị lây nhiễm SARS-Co V-2 vẫn không ngừng tăng lên. Virus SARS-Co V-2 sẽ lây nhiễm qua đường hô hấp và gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng cho hệ hô hấp. Virus gây bệnh lây truyền nhanh chóng qua hít thở, trò chuyện. Theo đó, các con đường lây nhiễm chính là mắt, mũi, miệng,… Khi mới xâm nhập, virus SARS-Co V-2 sẽ trú ngụ tại niêm mạc mũi, hầu họng. Khi virus phát triển mạnh mẽ mới bắt đầu lan rộng xuống các bộ phận khác như phổi. Đây là lý do mọi người nên chú ý hơn trong chăm sóc răng miệng mùa dịch. Chăm sóc răng miệng kỹ lưỡng sẽ hạn chế cơ hội cho virus xâm nhập. Bên cạnh đó là hạn chế những ảnh hưởng nghiêm trọng mà virus nguy hiểm này có thể gây ra cho cơ thể. 2. Răng miệng không được vệ sinh đúng - Nguyên nhân khiến virus xâm nhập gây bệnh Việc chăm sóc răng miệng sai cách sẽ tạo ra nhiều cơ hội để virus phát triển mạnh. Một số trường hợp chăm sóc răng miệng không đúng mà mọi người thường mắc phải như: Đánh răng trong thời gian ngắn, nhiều lần: Việc chải răng quá nhanh và nhiều lần trong ngày sẽ không đem lại hiệu quả tốt nhất khi vệ sinh răng miệng. Các mảng bám, vi khuẩn vẫn có thể tồn tại trong kẽ răng, nướu. Việc này có thể khiến răng bị mài mòn lớp men bảo vệ, dễ khiến răng bị rụng hoặc sâu. Không làm gì ngoài đánh răng: việc chỉ đánh răng sẽ không thể làm sạch hoàn toàn răng miệng của bạn. Hãy kết hợp cùng một số phương pháp vệ sinh răng miệng khác được nha sĩ tư vấn. Không đến nha khoa khám răng định kỳ: Thông thường mọi người rất e ngại đi kiểm tra răng miệng. Thậm chí một số trường hợp chỉ đến gặp bác sĩ trong tình trạng đau răng hoặc gặp vấn đề về răng miệng nghiêm trọng. Việc này sẽ khiến răng miệng chịu “tổn thương” nghiêm trọng. Thế nên, khám răng miệng đều đặn sẽ giúp duy trì sức khỏe tốt hơn. 3. Cách chăm sóc răng miệng mùa dịch nên thực hiện ra sao để mang lại hiệu quả? Phương pháp chăm sóc răng miệng mùa dịch được quan tâm nhiều hơn dù là ở trẻ con hay người lớn. Chăm sóc răng miệng trong giai đoạn này góp phần rất lớn trong việc bảo vệ sức khỏe của bạn. Cách chăm sóc răng miệng đúng sẽ cần tuân thủ những yếu tố như: 3.1. Đảm bảo về dinh dưỡng hợp lý Thực phẩm ăn uống hàng ngày chính là “nguyên nhân” chủ yếu gây ra các vấn đề liên quan đến răng miệng. Bởi vậy, để chăm sóc răng miệng tốt nhất trong mùa dịch bạn cần tuân thủ thực đơn ăn uống lành mạnh. Thực phẩm trong mỗi bữa ăn cần được hạn chế tối đa về lượng đường cũng như carbohydrate. Thay vì ăn thức ăn nhanh, kẹo bánh có chứa hàm lượng đường cao bạn hãy bổ sung thêm rau xanh. Những loại rau củ rất tốt cho răng miệng có thể bổ sung hàng ngày như cần tây, cà rốt, bông cải,… Đi cùng với đó, không nên uống nước ngọt, đồ uống có ga. Trong trường hợp mắc bệnh mọi người chỉ nên uống nước ấm, nói không với nước lạnh. 3.2. Nên súc miệng thường xuyên Virus tấn công mọi người thông qua đường hô hấp. Chúng sẽ xâm nhập vào trong cổ họng hay niêm mạc mũi. Đây là nơi mà virus sẽ trú ngụ lại để phát triển sau một thời gian. Chính vì vậy, việc súc miệng hàng ngày bằng nước muối sinh lý là điều cần thiết. Mọi người có thể súc miệng bằng nước ấm, nước muối sinh lý hoặc nước có hòa tan tinh dầu. Lượng nước vừa phải và nên thực hiện súc miệng khoảng 3 – 5 lần trong ngày. Việc súc miệng sẽ giúp tiêu diệt một phần vi khuẩn trước khi chúng có cơ hội phát triển mạnh và xâm nhập phổi. 3.3. Chăm sóc đối với răng miệng như thế nào mới hiệu quả? Đánh răng mỗi ngày 2 lần là yếu tố quan trọng trong cách chăm sóc răng miệng mùa dịch. Mọi người cần hình thành thói quen đánh răng 2 lần vào mỗi buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ. Thực hiện đánh răng đúng cách, từ từ và nhẹ nhàng. Khi đánh hãy thực hiện chải theo hình vòng tròn trong khoang miệng. Tránh chải ngang với lực quá mạnh sẽ làm hao mòn men răng. Sau khi hoàn thành việc đánh răng, cần làm sạch bàn chải. Đối với bàn chải nên thay mới khi thấy có dấu hiệu hư hỏng hoặc sau 90 ngày dùng. Không chỉ có bàn chải, kem đánh răng cũng cần đảm bảo các yếu tố về hiệu quả sử dụng. Ưu tiên lựa chọn kem đánh răng được tạo nên bởi thành phần fluor để bảo vệ răng chắc khỏe. Đi cùng với đánh răng mọi người có thể kết hợp cùng chỉ nha khoa. Để nâng cao hiệu quả làm sạch có thể dùng máy tăm nước. Những công cụ này sẽ giúp loại bỏ tối đa những gì còn bám lại trên răng sau khi ăn uống. 3.4. Thăm khám răng miệng đều đặn Kiểm tra sức khỏe răng miệng định kỳ là điều không thể bỏ qua trong chăm sóc răng miệng mùa dịch. Mọi người nên thực hiện thăm khám các vấn đề về răng miệng đều đặn 2 - 3 lần trong một năm. Hãy lựa chọn địa chỉ kiểm tra nha khoa uy tín. Đồng thời, mọi người khi đi kiểm tra răng miệng cần đảm bảo được yếu tố về phòng chống dịch SARS-Co V-2.
medlatec
1,140
Peel da là gì và ưu nhược điểm của phương pháp Peel da Peel da hiện đang là một phương pháp làm đẹp được nữ giới ưa chuộng để cải thiện hiệu quả các vấn đề về da và sở hữu làn da trắng mịn. Vậy cụ thể, công dụng của Peel da là gì, ưu nhược điểm của phương pháp này ra sao,... những băn khoăn ấy sẽ được đề cập và giải đáp trong nội dung chia sẻ ngay sau đây. 1. Peel da là gì, có công dụng như thế nào? 1.1. Peel da là gì và hoạt chất được dùng trong Peel da Peel da là phương pháp dùng hoạt chất hóa học để tác động lên bề mặt da, khiến cho các tế bào da đã bị già cỗi, hư hại,... tự động tiêu hủy, nhờ đó mà tế bào da mới được tăng sinh và da sớm được hồi phục sức sống bình thường. Bình thường, sau 28 - 30 ngày, tế bào da hư tổn sẽ được đào thải để thay thế bằng tế bào da mới. Việc Peel da chỉ thúc đẩy quá trình này diễn ra sớm và an toàn hơn. Để đạt mục đích đó, Peel da sẽ dùng một số hoạt chất như:- Alpha Hydroxy Acid: là nhóm axit gốc nước được chiết xuất từ thành phần tự nhiên giúp tăng khả năng loại bỏ tế bào da chết, trị mụn, nám và sẹo. - Salicylic Acid: là nhóm axit gốc dầu có thể giúp làm sạch dầu thừa và bã nhờn nhờ đó tránh được hiện tượng bít tắc lỗ chân lông, mang lại hiệu quả kháng viêm, điều trị sưng mụn. - Acid Tricloacetic: là nhóm axit hữu cơ có vai trò tái tạo cấu trúc da mới, cải thiện hắc sắc tố và nếp nhăn da, trẻ hóa da. Việc sử dụng loại axit này sẽ giúp loại bỏ sẹo thâm do mụn, tàn nhang, nám, giúp da trở nên tươi sáng hơn. - Retinol: là dẫn xuất vitamin A có nhiều công dụng như: cải thiện tình trạng lão hóa da, trị nám, trị mụn,...1.2. Các cấp độ Peel da Có 3 cấp độ Peel da cơ bản:- Cấp độ nông: chỉ tiến hành trên bề mặt da, mục đích chính là loại bỏ tế bào da chết để làm sạch da và loại bỏ cồi mụn trên da mặt dễ dàng hơn. - Cấp độ trung bình: đưa các hoạt chất vào sâu trong biểu bì vừa có tác dụng loại bỏ tế bào chết vừa giúp hình thành lớp da mới trắng sáng và mịn màng hơn. - Cấp độ sâu: đưa các hoạt chất vào tầng hạ bì để điều trị các vấn đề về da như: to lỗ chân lông, nếp nhăn, thâm nám, tăng độ trắng sáng cho da,...1.3. Những công dụng của Peel da Với những ai mới lần đầu tìm hiểu về phương pháp làm đẹp da này thì vấn đề công dụng của Peel da là gì luôn được quan tâm. Thực tế điều trị thẩm mỹ đã cho thấy Peel da có rất nhiều công dụng:- Trị mụn Thành phần axit được sử dụng trong quá trình Peel sẽ tấn công vào ổ vi khuẩn, vùng da chết và nhiều dầu thừa để loại bỏ, làm sạch sâu nang lông bị tắc nghẽn. Kết quả là cồi mụn bị làm khô và dễ dàng đẩy khỏi bề mặt da. Không những thế, Peel còn ngăn không cho mụn xuất hiện ở các vùng da lân cận. - Cải thiện lão hóa da Việc áp dụng Peel da sẽ kích thích tốc độ tăng sinh collagen và tái tạo tế bào, nhờ đó mà da như được khoác “tấm áo mới”, nếp nhăn cũng được giảm bớt, da trở nên mịn màng hơn. - Loại bỏ hắc sắc tố Bằng việc sử dụng axit có nồng độ cao trong một ngưỡng được cho phép sẽ giúp các vùng da bị tàn nhang, nám, thâm sạm được cải thiện. Peel tác động lên nền da giàu hắc sắc tố để loại bỏ chúng một cách hiệu quả. - Da sáng và khỏe khoắn hơn Do Peel da có thể loại bỏ bụi bẩn, dầu thừa, sợi bã nhờn,... nên da được làm sạch sâu và có điều kiện hấp thu dưỡng chất từ quá trình chăm sóc da tốt hơn. Kết quả là làn da trở nên hồng hào, giàu sức sống và trắng mịn hơn trước đó nhiều lần. - Điều trị sẹo Peel da trị sẹo khác với Peel da thông thường. Vậy, trên phương diện trị sẹo thì công dụng của Peel da là gì? Đây là một phương pháp thẩm mỹ da đòi hỏi được thực hiện bởi bác sĩ thẩm mỹ có tay nghề giỏi và trình độ chuyên môn cao, sử dụng hoạt chất phù hợp để tấn công vào vùng da bị sẹo, giúp phá vỡ tế bào da hư tổn mà vẫn đảm bảo an toàn cho sức khỏe của da đồng thời kích thích sản sinh collagen từ bên trong để lấp đầy các vùng da có sẹo.2. Đánh giá ưu - nhược điểm của Peel da2.1. Ưu điểm
medlatec
868
Triệu chứng của bệnh viêm thực quản Viêm thực quản là bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp. Các triệu chứng của bệnh viêm thực quản khiến người bệnh có cảm giác đau đớn, khó chịu làm ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt. Bệnh viêm thực quản là gì? Bệnh viêm thực quản là tình trạng viêm và tổn thương xảy ra tại các mô của thực quản, ống cơ cung cấp thức ăn từ miệng đến dạ dày gây ra nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhai nuốt, sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Viêm thực quản là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, có tỷ lệ người mắc cao. Xem thêm: khám và điều trị viêm thực quản – thực quản là gì Bệnh viêm thực quản là tình trạng viêm và tổn thương xảy ra tại các mô của thực quản, ống cơ cung cấp thức ăn từ miệng đến dạ dày gây ra nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhai nuốt, sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Nguyên nhân gây viêm thực quản Theo các chuyên gia tiêu hóa, bệnh viêm thực quản do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Các nguyên nhân gây viêm thực quản được phân chia theo điều kiện gây ra nó. Cụ thể: – Viêm thực quản trào ngược: Đây là nguyên nhân gây viêm thực quản thường gặp nhất. Thực tế cho thấy, có rất nhiều người nhẫm lẫn viêm thực quản trào ngược với bệnh trào ngược dạ dày thực quản. -Viêm thực quản do thuốc: Một số loại thuốc dạng uống có thể gây tổn thương mô khi tiếp xúc với niêm mạc thực quản trong một thời gian kéo dài, như: Aspirin; các thuốc chống viêm không steroid khác như ibuprofen và naproxen; thuốc kháng sinh, như tetracycline và doxycycline; kali clorua; thuốc bisphosphonates, bao gồm alendronate… Đặc biệt khi bạn uống thuốc với ít nước hoặc không có nước. Nôn ra máu là một trong những triệu chứng của bệnh viêm thực quản. – Viêm thực quản bạch cầu ái toan: Do nồng độ cao của các tế bào bạch cầu trong thực quản,  để đáp ứng với tác nhân gây dị ứng làm xuất hiện chứng viêm thực quản bạch cầu ái toan. Những chất gây dị ứng có thể là thực phẩm gây viêm thực quản bạch cầu ái toan là: Sữa, trứng, lúa mì, đậu nành, lạc, lúa mạch đen và thịt bò… hoặc chất gây dị ứng hít vào như phấn hoa… -Viêm thực quản truyền nhiễm: Tác nhân gây nhiễm trùng thực quản có thể là vi khuẩn, siêu vi, nấm (thường gặp nhất là nấm Candida albicans)  hay ký sinh trùng trong các mô của thực quản. Triệu chứng của bệnh viêm thực quản Triệu chứng của bệnh viêm thực quản gồm: – Khó nuốt (chứng khó nuốt). – Đau nuốt (odynophagia). – Nôn ra máu. – Có khi viêm nặng gây rối loạn tim mạch, loạn nhịp tim, loạn nhịp thở, suy kiệt cơthể. – Đau ngực, đặc biệt phía sau xương ức xảy ra với ăn uống. – Nuốt thức ăn trở nên khó khăn trong (impaction thực phẩm) thực quản. – Buồn nôn. – Ói mửa. – Đau dạ dày. – Trào ngược nước bọt. – Giảm sự thèm ăn. – Ở trẻ nhỏ, đặc biệt là những người quá trẻ, để giải thích khó chịu hay đau đớn, dấu hiệu của viêm thực quản có thể bao gồm: – Cho ăn khó khăn. – Không phát triển mạnh. Hãy đi khám bác sĩ ngay khi các triệu chứng bệnh viêm thực quản nêu trên kéo dài hơn một vài ngày, không cải thiện hoặc đi xa với thuốc kháng acid toa, mức độ nghiêm trọng đủ để ăn khó khăn… Hầu hết các triệu chứng viêm thực quản có thể được gây ra bởi một số điều kiện khác nhau ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Hãy đi khám bác sĩ ngay khi các triệu chứng bệnh viêm thực quản nêu trên kéo dài hơn một vài ngày, không cải thiện hoặc đi xa với thuốc kháng acid toa, mức độ nghiêm trọng đủ để ăn khó khăn, kèm theo các triệu chứng cúm, như sốt, nhức đầu và đau nhức cơ bắp. có kèm theo khó thở hoặc đau ngực không kích hoạt ngay lập tức với ăn uống… Lưu ý:  Nếu có tiền sử bệnh tim, gặp bác sĩ nếu gặp đau ngực bất kỳ. Khuyến cáo của các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa là khi thấy có những triệu chứng bệnh viêm thực quản nói trên, người bệnh cần đi khám chuyên khoa tiêu hóa càng sớm càng tốt. Căn cứ trên kết quả khám, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng viêm và đưa ra tư vấn điều trị phù hợp nhất cho người bệnh. XEM THÊM: >> Điều trị barrett thực quản >> Tìm hiểu về chứng bệnh barrett thực quản >> Cách điều trị bệnh viêm thực quản
thucuc
837
Kiểm tra sức khỏe định kỳ - Khoản đầu tư không bao giờ lỗ Hiện nay khi mức sống được nâng cao, hầu hết chúng ta nghĩ tới các khoản đầu tư tài chính để sinh lời như chứng khoán, bất động sản, gửi tiết kiệm,... mà quên mất có một “khoản đầu tư” không bao giờ lỗ đó là đầu tư vào sức khỏe. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một hình thức đầu tư chắc chắn sẽ mang lại nhiều cơ hội, cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống hơn bao giờ hết. Tại sao cần “đầu tư” vào kiểm tra sức khỏe định kỳ? Các chuyên gia, bác sĩ khuyến nghị: Bất cứ ai cũng nên định kỳ thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ 1-2 lần/ năm nhằm tầm soát, phát hiện sớm bệnh lý trong cơ thể. Đối với người có bất thường, các yếu tố nguy cơ về sức khỏe cũng cần thăm khám định kỳ và thường xuyên hơn. Do được phát hiện sớm nên cuộc phẫu thuật cắt u tuyến giáp của tôi diễn ra thuận lợi. Đến nay sức khỏe của tôi đã ổn định và được theo dõi định kỳ”. Th S. Do có tiền sử bệnh lý tiêu hóa, chị H được chỉ định thực hiện nội soi dạ dày phát hiện tổn thương nghi ngờ dấu hiệu ung thư, cần sinh thiết giải phẫu bệnh ở vùng dạ dày tổn thương này. Sau khi có kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh cùng với các chẩn đoán cận lâm sàng khác, chị H được kết luận bị ung thư dạ dày sớm và đã được chuyển bệnh viện theo yêu cầu để phẫu thuật điều trị ung thư. Bác sĩ Kiên khẳng định nhờ phát hiện sớm ung thư dạ dày, sau phẫu thuật, chị H có thể hồi phục và được theo dõi định kỳ sức khỏe hiệu quả. Nhờ có thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ nên phát hiện bệnh sớm, được điều trị tích cực, hạn chế chuyển biến nặng. Việc “đầu tư” thời gian và chi phí vào kiểm tra sức khỏe định kỳ thật sự cần thiết, bởi ngày càng có nhiều lý do gây ra bệnh chúng ta rất khó lường trước được như yếu tố về môi trường sống, di truyền, thói quen sinh hoạt,... Đây chính là nguyên nhân khiến chúng ta có thể mắc các bệnh khác nhau, đặc biệt nguy hiểm như bệnh ung thư thường phát triển âm thầm và có tiến trình phát triển ở mỗi người thường không giống nhau. Trên thực tế thì phần lớn chúng ta chủ quan với các biểu hiện xảy ra thường ngày hoặc không biết khi bệnh chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng rõ ràng. Như vậy để biết, chúng ta cần thay đổi ý thức về tầm quan trọng của kiểm tra sức khỏe định kỳ tổng quát. Dù ở độ tuổi nào bạn cũng nên thực hiện ngay kiểm tra sức khỏe phù hợp với tình trạng, độ tuổi và điều kiện tài chính của mỗi người. Kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ, cần làm những gì? BS. Bởi mỗi người khi đi khám đều có một hồ sơ khám sức khỏe tổng quát cho riêng bản thân mình. Kiểm tra sức khỏe tổng quát cần làm những gì phụ thuộc vào độ tuổi và tình hình sức khỏe của cá nhân khách hàng. ” Theo quy trình, sau khi khám lâm sàng, dựa vào tình hình sức khỏe và tiểu sử bệnh tật, bạn sẽ được chỉ định các phương pháp cận lâm sàng phù hợp. Thông thường để kiểm tra tổng quan sức khỏe, bạn cần thực hiện đầy đủ các danh mục như: Kiểm tra các chỉ số thể lực như: đo mạch, huyết áp, chiều cao, cân nặng; Khám mắt: Xem xét tình trạng thị lực, phát hiện, điều trị các bệnh lý về mắt (nếu có); Khám răng hàm mặt: Kiểm tra sâu răng, lấy cao răng, điều trị viêm nướu, viêm lợi (nếu có),… Khám tai mũi họng: Phát hiện bệnh xoang, dây thanh quản, viêm họng mạn tính; Khám nội tổng quát: Kiểm tra nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, thận - tiết niệu,… Xét nghiệm máu tổng quát: Đường máu (Glucose), chức năng thận (Ure, Creatinin), men gan (AST, ALT, GGT), mỡ máu (Cholesterol, Triglycerid, LDL, HDL), acid uric máu (phát hiện viêm khớp, gout), xét nghiệm viêm gan A, B, C,… Tổng phân tích nước tiểu: Đánh giá các thành phần trong nước tiểu như hồng cầu, bạch cầu, đường, đạm, độ p H nước tiểu,… Chụp X-quang tim phổi; Siêu âm ổ bụng tổng quát; Siêu âm tuyến tiền liệt (nam giới); Siêu âm vú, tử cung, buồng trứng (nữ giới); ... Tuy nhiên, tùy vào độ tuổi, bác sĩ sẽ có chỉ định kiểm tra sức khỏe tổng quát phù hợp. Hoặc tùy vào tình trạng sức khỏe với các yếu tố liên quan, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các phương pháp tầm soát nguy cơ ung thư, xét nghiệm gen di truyền chủ động phòng ngừa, tầm soát nguy cơ mắc bệnh cần thiết cho bạn. Bên cạnh đó, để tiết kiệm chi phí thời gian đi lại, chờ đợi, người dân toàn quốc khi có ý định kiểm tra, theo dõi sức khỏe định kỳ, đáp ứng lấy mẫu thực hiện hơn 2.000 xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu cho người dân ở bất cứ địa chỉ nào.
medlatec
900
Cách phát hiện herpes sinh dục như thế nào? Bệnh herpes sinh dục ít khi có triệu chứng rõ ràng nên rất khó nhận diện, thậm chí có trường hợp xuất hiện triệu chứng thì lại dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý ngoài da. Vậy cách phát hiện herpes sinh dục như thế nào là chính xác, nội dung bên dưới đây sẽ cùng bạn làm rõ băn khoăn ấy. 1. Herpes sinh dục là bệnh gì? Herpes sinh dục là bệnh thường lây nhiễm qua đường tình dục do virus HSV gây nên. Virus này gồm 2 loại là HSV type 1 và HSV type 2, trong đó: HSV type 1 chủ yếu gây ra mụn nước hoặc vết loét trên môi còn HSV type 2 chủ yếu gây ra mụn nước hoặc vết loét ở bộ phận sinh dục. Nhiều trường hợp bị nhiễm Herpes sinh dục không có triệu chứng gì. Nhưng đa phần biểu hiện đặc trưng của nhiễm herpes sinh dục là nổi mụn nước hoặc vết loét ở bộ phận sinh dục. Bệnh có thể tái phát nhiều lần. 2. Cách phát hiện herpes sinh dục như thế nào? 2.1. Phát hiện herpes sinh dục qua nhận biết triệu chứng lâm sàng Như đã nói ở trên, không phải trường hợp nào bị nhiễm Herpes sinh dục cũng có triệu chứng. Nhưng đa phần người bị nhiễm Herpes sinh dục có triệu chứng đặc trưng là nổi mụn nước hoặc vết loét ở bộ phận sinh dục:- Nổi mụn nước: quanh bộ phận sinh dục nổi lên các mụn nước có thể đứng lẻ hoặc thành cụm hoặc mảng lớn. Nếu là nam giới mắc bệnh thì mụn nước thường nổi quanh bao quy đầu, dương vật, hậu môn, bìu,... Nếu là nữ giới thì mọc xung quanh âm hộ, hậu môn,... Sự xuất hiện của những đám mụn này sẽ khiến người bệnh cảm thấy nóng rát, ngứa, đau nhức, tiểu buốt,... Đây cũng chính là dấu hiệu nhận biết herpes sinh dục. - Ngứa, đau: nhiều bệnh nhân sẽ bị đau cơ, nhức mỏi khắp người, đau đầu, sưng hạch bạch huyết, đau buốt khi tiểu tiện, vùng bẹn và háng sưng đau kèm nổi hạch, có thể sốt nhẹ... - Bị viêm loét: khi các mụn nước vỡ ra sẽ tạo thành vết loét có chứa dịch hôi và máu, gây đau đớn. Nếu bị loét ở bộ phận sinh dục thì khi đi tiểu người bệnh sẽ có cảm giác nóng rát rất khó chịu. - Viêm trực tràng và hậu môn: đây là biến chứng của herpes sinh dục, thường gặp ở những trường hợp quan hệ tình dục đường hậu môn. Viêm nhiễm khiến cho người bệnh có cảm giác luôn muốn đi đại tiện, bị ra máu khi đại tiện, tiêu chảy, hay bị đau ở vùng bụng trái kèm theo cảm giác căng trướng, ngứa hậu môn,...2.2. Phát hiện herpes sinh dục qua chẩn đoán cận lâm sàng Không phải ai cũng biết cách phát hiện herpes sinh dục dựa trên các triệu chứng lâm sàng như đã nói ở trên. Vì thế, cách chính xác nhất để biết một người có mắc herpes sinh dục hay không đó là làm xét nghiệm HSV. Cũng thông qua hình thức xét nghiệm này mà bác sĩ sẽ biết người bệnh bị nhiễm HSV type nào, đánh giá được mức độ bệnh để có liệu trình điều trị phù hợp. Hiện xét nghiệm HSV đang được triển khai qua 3 phương pháp, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định loại hình chẩn đoán cận lâm sàng phù hợp với từng bệnh nhân:- Xét nghiệm máu Hình thức xét nghiệm này thường được chỉ định cho những bệnh nhân không có triệu chứng của bệnh nhưng nghi ngờ mình bị nhiễm herpes sinh dục. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp tìm ra sự hiện diện của chủng virus HSV có trong cơ thể người bệnh. - Xét nghiệm PCRĐể tiến hành xét nghiệm cần dùng máu hoặc mẫu mô của người bệnh để kiểm tra sự có mặt của virus HSV và thử nghiệm ADN. Xét nghiệm thường được áp dụng với các bệnh nhân đã xuất hiện triệu chứng tổn thương rõ rệt, cho kết quả chính xác 100%. - Xét nghiệm nuôi cấy HSVXét nghiệm này cho kết quả dương tính với 50% trường hợp, sử dụng mẫu bệnh phẩm được lấy từ mụn nước hoặc vết loét. Thường thì kết quả xét nghiệm dương tính khi bệnh ở giai đoạn đầu - khi các tổn thương do mụn nước hay vết loét đang vào thời kỳ lành lại. So với trường hợp tái phát bệnh thì tỷ lệ phân lập virus ở người mới nhiễm bệnh sẽ cao hơn. Trong các loại xét nghiệm trên đây thì cách phát hiện herpes sinh dục bằng phương pháp xét nghiệm HSV Real-time PCR là xét nghiệm đang dẫn được phổ biến hiện nay với độ chính xác cao. Hầu hết các trường hợp bệnh nhân bị herpes sinh dục không thể tự phát hiện mình mắc bệnh mà chỉ nghi ngờ về nguy cơ lây nhiễm. Vì thế, nếu nghi ngờ hay thấy có những triệu chứng nghi ngờ căn bệnh này thì cách phát hiện herpes sinh dục nhanh và chính xác nhất là đến thăm khám bác sĩ chuyên khoa da liễu để được hướng dẫn làm những xét nghiệm giúp đưa ra chẩn đoán cận lâm sàng. Khi đã có đủ căn cứ để chẩn đoán xác định bệnh cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị herpes sinh dục hiệu quả.
medlatec
949
Công dụng thuốc Tridagem Tridagem thuộc nhóm thuốc kháng nấm và virus, phòng chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng có thành phần chính là Metronidazole Benzoate, hàm lượng 320mg/ 5ml. Thuốc Tridagem được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống và đóng trong hộp 1 chai 60 ml. 1. Thuốc Tridagem có tác dụng gì? Thuốc Tridagem thuộc nhóm thuốc kháng nấm và virus, phòng chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng có thành phần chính là Metronidazole Benzoate, hàm lượng 320mg/ 5ml. Thuốc tridagem được chỉ định cho những đối tượng sau:Hỗ trợ phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật. Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính đến mãn tính.Hỗ trợ điều trị áp-xe răng, viêm quanh thân răng, viêm mô tế bào quanh xương hàm.Hỗ trợ điều trị viêm nha chu, viêm nướu, viêm dưới hàm, viêm miệng, viêm tuyến mang tai,... 2. Chống chỉ định của thuốc Tridagem Chống chỉ định của thuốc Tridagem trong những trường hợp sau đây:Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc Tridagem. Người nữ giới đang nuôi con bú 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Tridagem Cách sử dụng: Thuốc Tridagem thuộc dạng hỗn dịch nên rất dễ uống. Tuy nhiên, cần chú ý bệnh nhân không uống thuốc Tridagem khi nằm. Liều lượng:Với bệnh nhân trên 15 tuổi, mỗi ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần uống 200 mg.Với bệnh nhân là trẻ em từ đủ 10 tuổi đến dưới 15 tuổi, mỗi lần uống 100 mg/ lần, mỗi ngày uống 3 lần.Với bệnh nhân là trẻ nhỏ từ đủ 5 tuổi đến dưới 10 tuổi, mỗi lần uống 100 mg/ lần, mỗi ngày uống 3 lần. 4. Cách xử lý quên liều - quá liều Tridagem Xử lý khi quên liều: Trường hợp mới quên liều Tridagem thì người bệnh cần uống ngay khi nhớ ra. Nếu quên liều gần với liều uống kế tiếp thì bỏ qua liều quên để uống liều kế tiếp. Tuy nhiên không được tăng gấp đôi liều, tránh quá liều.Xử lý khi quá liều: Trường hợp uống quá liều Tridagem, bệnh nhân ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ/dược sĩ để xử lý. Nếu xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên,... Cho đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nên bác sĩ chỉ điều trị theo triệu chứng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Tridagem Tác dụng phụ của thuốc thường phụ thuộc vào liều lượng bệnh nhân sử dụng, đặc biệt khi dùng liều cao và trong một thời gian dài. Tác dụng phụ ngoài ý muốn của thuốc Tridagem là nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, chán ăn, trong miệng có vị kim loại vô cùng khó chịu.Ngoài ra, phản ứng phụ không mong muốn của thuốc Tridagem với đường tiêu hóa là nôn, ỉa chảy, đau bụng, đau thượng vị, táo bón,... Cụ thể:Phản ứng phụ thường gặp với hệ tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, bệnh nhân chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, trong miệng có vị kim loại vô cùng khó chịu.Phản ứng phụ ít gặp với máu: Bệnh nhân bị giảm bạch cầu.Phản ứng phụ hiếm gặp: Đối với máu bệnh nhân bị mất bạch cầu hạt. Đối với hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân lên cơn động kinh, nhức đầu, đa dây thần kinh ngoại vi. Đối với da bệnh nhân bị ban da, ngứa, phồng rộp da. Đối với hệ tiết niệu, bệnh nhân thấy nước tiểu sẫm màu. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tridagem Lưu ý khi sử dụng thuốc Tridagem như sau:Không sử dụng đồng thời thuốc Tridagem với thuốc ngừa thai, vì làm mất tác dụng của thuốc ngừa thai.Không sử dụng đồng thời thuốc Tridagem với thuốc Disulfiram vì gây phản ứng độc với thần kinh như lú lẫn, loạn thần.Không sử dụng đồng thời thuốc Tridagem với thuốc chống đông đường uống vì làm tăng độc tính của thuốc chống đông, tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan.Sử dụng thuốc Tridagem với thuốc giãn cơ sẽ làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơKhông sử dụng đồng thời thuốc Tridagem với Lithi, vì sẽ làm tăng nồng độ Lithi trong máu, tăng nguy cơ gây độc.Không sử dụng đồng thời thuốc Tridagem với thuốc hóa trị ung thư fluorouracil, vì làm tăng độc tính của thuốc fluorouracil do giảm sự thanh thải.Không sử dụng đồng thời thuốc Tridagem với rượu vì dẫn tới triệu chứng: Nóng, nôn mửa, tim đập nhanh,...Thận trọng khi sử dụng thuốc Tridagem với bệnh nhân nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột kết mãn tính, viêm hồi tràng,...Đối với phụ nữ đang mang bầu, nghiên cứu cho thấy người thai phụ sử dụng thuốc Tridagem trong 3 tháng đầu không có trường hợp nào dị dạng thai nhi. Thuốc Tridagem không gây tai biến cho phụ nữ có thai.Bài viết đã tổng hợp chi tiết công dụng thuốc Tridagem, cách sử dụng và liều lượng dùng thuốc. Trong quá trình uống thuốc, nếu có bất cứ triệu chứng bất thường nào, vui lòng liên hệ bác sĩ/dược sĩ để được xử lý kịp thời.
vinmec
868
Sử dụng thuốc kháng sinh như thế nào để bảo vệ sức khỏe? Có thể nói, kháng sinh là một loại dược phẩm cực kỳ quan trọng, góp phần chữa trị nhiều bệnh nhiễm trùng khác nhau. Chính vì thế, mọi người khá tin tưởng lựa chọn chúng trong quá trình điều trị bệnh. Trên thực tế, nếu bạn không biết sử dụng loại thuốc này đúng cách, tình trạng bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn. Chính vì thế, trước khi dùng, chúng ta nên tìm hiểu cách sử dụng thuốc hiệu quả nhé! 1. Thuốc kháng sinh Đây là một trong những loại thuốc được sử dụng thường xuyên và phát huy tác dụng với nhiều bệnh lý nhiễm trùng. Cụ thể, thuốc có khả năng chính đó là ngăn chặn, hạn chế sự phát triển mạnh mẽ của vi khuẩn. Nhờ vậy, làm giảm tình trạng viêm ở bệnh nhân. Hiện nay, hai dạng thuốc kháng sinh phổ biến nhất là dạng phổ rộng và dạng phổ hẹp. Người ta dựa vào khả năng tiêu diệt vi khuẩn của thuốc để phân chia như trên. Cụ thể, nếu thuốc phát huy tác dụng với nhiều dạng vi khuẩn gây bệnh khác nhau, chúng được biết tới là phổ rộng. Trong khi đó, nếu loại thuốc đó chỉ phát huy hiệu quả tiêu diệt một số loại vi khuẩn nhất định, chúng được gọi là thuốc phổ hẹp. Như vậy, khi sử dụng thuốc để điều trị bệnh, bạn đừng quên tìm hiểu thành phần, tác dụng để đảm bảo việc điều trị hiệu quả, an toàn cho sức khỏe. 2. Một số công dụng tuyệt vời của thuốc kháng sinh Chắc hẳn mọi người đều biết, loại thuốc này được chỉ định điều trị rất nhiều dạng bệnh khác nhau. Vậy chúng thực sự sở hữu những công dụng như thế nào? Với khả năng tiêu diệt, kiểm soát tình hình phát triển của vi khuẩn trong cơ thể, thuốc thường được dùng trong quá trình điều trị bệnh do vi khuẩn gây nên. Ngược lại, nếu bệnh nhân mắc bệnh do sự tấn công của vi rút, việc điều trị bằng thuốc kháng sinh sẽ không đem lại hiệu quả tốt nhất. 3. Sử dụng thuốc kháng sinh đúng cách Dẫu biết rằng, loại thuốc này được sử dụng khá phổ biến, song không phải ai cũng biết dùng thuốc đúng cách. Điều này vô cùng quan trọng, quyết định tới kết quả của cả một quá trình điều trị bệnh. Lựa chọn thời điểm uống thuốc là một trong những vấn đề mà bệnh nhân cần quan tâm hàng đầu. Tùy từng loại thuốc, các bác sĩ sẽ khuyến khích bạn sử dụng vào thời điểm thích hợp nhất. Cụ thể, thuốc kháng sinh thuộc nhóm penicillin, cephalosporin hoặc macrolid thường được khuyên dùng cách xa bữa ăn. Bạn có thể uống trước khi ăn 1 tiếng đồng hồ hoặc sau khi ăn bữa chính khoảng 2 tiếng. Bởi vì, tác dụng của dạng thuốc này có thể suy giảm do thức ăn. Cũng có thể, thuốc kém bền vững trong điều kiện môi trường dịch vị. Trong khi đó, nhóm thuốc quinolon, nitroimidazole nên được dùng trong và ngay sau bữa ăn. Trên thực tế, loại thuốc này hầu như không bị giảm khả năng hấp thu do thức ăn. Vì thế bạn có thể sử dụng ngay khi đang ăn hoặc vừa ăn xong mà không lo lắng tác dụng thuốc suy giảm. Ngoài ra, bệnh nhân cũng nên hỏi bác sĩ về tần suất sử dụng, thời gian dùng khoảng bao nhiêu lâu? Nếu bạn có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, hãy thông báo và xin lời khuyên của bác sĩ chuyên khoa ngay nhé! 4. Thuốc kháng sinh có thể gây tác dụng phụ không? Trên thực tế, bất cứ loại thuốc nào cũng có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn đối với bệnh nhân, thuốc kháng sinh không là ngoại lệ. Loại thuốc này gây ra tác dụng phụ là vì chúng có khả năng tiêu diệt sự phát triển của vi khuẩn, bao gồm cả lợi khuẩn. Đó là lý do vì sao bệnh nhân thường gặp các tác dụng liên quan đến hệ tiêu hóa, ví dụ như: nôn mửa, đau bụng hoặc là tiêu chảy. Bên cạnh đó, nhiều bệnh nhân cũng gặp phải tác dụng phụ có liên quan tới hệ thần kinh, tim mạch,… Bạn không nên chủ quan nếu đối mặt với các triệu chứng nghiêm trọng. Nguyên nhân chính gây ảnh hưởng tới các cơ quan trên đó là bạn sử dụng thuốc quá liều. 5. Hậu quả của việc lạm dụng thuốc Nhiều người thiếu hiểu biết, bệnh gì họ cũng sử dụng kháng sinh, uống thuốc không đủ liều lượng,… Những hành động này trước mắt không gây tổn hại tới sức khỏe, nhưng về lâu về dài, chúng để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Trong đó, người lạm thuốc thường bị kháng thuốc sau một thời gian dài. Các loại vi khuẩn trong cơ thể sau khi được tiếp xúc với thuốc nhiều lần, chúng dần dần hình thành khả năng chống lại tác dụng của thuốc. Điều này đồng nghĩa với việc sử dụng thuốc không đem lại hiệu quả cao so với trước đây. Để điều trị bệnh, bạn phải dùng tới những dạng thuốc liều lượng cao, tác dụng mạnh hơn. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, vi khuẩn phát triển mạnh mẽ, trở thành loại vi khuẩn siêu kháng thuốc. Đối với tình huống này, việc điều trị bệnh gặp rất nhiều khó khăn. Thậm chí, nhiều bệnh nhân đã bị đe dọa tới tính mạng vì thuốc kháng sinh không còn phát huy tác dụng, hiệu quả. Đây là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng mà bạn nên lưu ý. Chúng ta nên nghiên cứu thật cẩn thận trước khi quyết định sử dụng thuốc. Chỉ trong trường hợp thực sự cần thiết, bệnh nhân mới dùng thuốc để tránh nguy cơ kháng thuốc. Điều này đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của chính bạn.
medlatec
1,027
Dấu hiệu trẻ sơ sinh bị đi ngoài là gì? Cách xử lý như thế nào? Hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh vẫn chưa được hoàn thiện, sức đề kháng kém và dễ bị nhiễm khuẩn, virus. Vì vậy, hiện tượng đi ngoài xảy ra rất phổ biến. Để bảo vệ sức khỏe cho bé, bố mẹ cần nắm rõ dấu hiệu trẻ sơ sinh bị đi ngoài và cách xử lý nhanh chóng.  1. Nguyên nhân trẻ sơ sinh bị đi ngoài Trẻ sơ sinh bị đi ngoài do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:  – Thay đổi sữa đột ngột: Nếu bé đang sử dụng sữa mẹ bị chuyển sang uống sữa công thức, hệ tiêu hóa của con chưa thích nghi kịp thời có thể gây ra tình trạng đi ngoài. Trong trường hợp bé dùng sữa công thức bị thay đổi loại sữa cũng dẫn đến tình trạng bị tiêu chảy.  – Mẹ sử dụng các loại thuốc trong quá trình cho con bú – Dị ứng sữa mẹ: Hệ tiêu hóa của bé có thể không hấp thu được một số thành phần dinh dưỡng có trong sữa mẹ.  – Hệ tiêu hóa bị nhiễm khuẩn: Virus Rota là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng đi ngoài ở trẻ sơ sinh. Loại virus này có thể lay lan qua đồ chơi, mặt bàn, mặt ghế và những nơi bé có thể chạm vào.  – Không dung nạp protein hoặc đường – Bé bị đi ngoài do một số bệnh lý như: Hội chứng ruột kích thích, viêm đại tràng hoặc bệnh Crohn Trẻ sơ sinh bị đi ngoài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bé Bác sĩ khuyến cáo, tình trạng trẻ sơ sinh đi ngoài kéo dài sẽ gây nên nhiều ảnh hưởng đến cơ thể. Trẻ đi ngoài nhiều, tốc độ đào thải phân cao rất dễ dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải. Nghiêm trọng hơn bé có thể bị giảm ý thức, lơ mơ, tim đập nhanh, da nhợt nhạt. Nếu không được điều trị kịp thời, hiện tượng này có thể đe dọa tính mạng trẻ sơ sinh. Vậy triệu chứng trẻ sơ sinh bị đi ngoài là gì? Để bảo vệ sức khỏe của con, bố mẹ nên nắm rõ thông tin triệu chứng để phát hiện và cải thiện tình trạng đi ngoài kịp thời.  2. Những dấu hiệu trẻ sơ sinh bị đi ngoài Trẻ sơ sinh bị đi ngoài thường gặp phải một số thay đổi cơ thể rõ rệt. Nếu bé đang gặp phải một số triệu chứng dưới đây bố mẹ cần đưa con thăm khám bác sĩ ngay.  2.1. Trẻ đi ngoài nhiều lần hơn bình thường Trẻ sơ sinh thường đi ngoài từ 3-4 lần/1 ngày, hoặc 7-8 lần/1 ngày tùy cơ địa từng trẻ. Tuy nhiên khi hệ tiêu hóa gặp vấn đề trẻ thường đi ngoài nhiều hơn bình thường, có thể liên tục trong ngày.  Bên cạnh đó, màu sắc phân của bé cũng có sự thay đổi rõ rệt. Đối với trẻ không bị bệnh, phân thường lỏng và mềm, có màu xanh đậm hoặc vàng đậm. Khi trẻ sơ sinh bị đi ngoài phân của bé sẽ có chứa nhiều chất nhầy đôi khi có lẫn máu. Bên cạnh đó, phân còn có bọt, có lẫn nước.  2.2. Cơ thể trẻ sơ sinh bị mất nước  Mất nước là một triệu chứng nguy hiểm khi trẻ sơ sinh bị đi ngoài. Triệu chứng này được chia thành nhiều cấp độ khác nhau, bao gồm:  – Mất nước nhẹ: Mắt bé khô, khi khóc chảy ít nước mắt. Miệng bé bị khô, tinh thần nhạy cảm và dễ quấy khóc. Bé có thể đi tiểu ít hơn bình thường. Mẹ có thể kiểm tra bằng cách theo dõi bỉm của con.  – Mất nước trung bình: Mắt bé bị trũng, lờ đờ, không chơi đùa và hay buồn ngủ. Ngoài ra, mẹ sờ da bé sẽ có cảm giác khô và kém đàn hồi.  – Mất nước nặng: Bé không hoạt bát, li bì, không chơi đùa. Bé có thể không đi tiểu trong khoảng 6 giờ. Khi ấn nhẹ vào bụng, các nếp da không còn đàn hồi. Mạch trẻ đập nhanh, huyết áp không đo được.  Trẻ thường mệt mỏi và quấy khóc 2.3. Một số dấu hiệu trẻ bị đi ngoài khác  Trẻ sơ sinh đi ngoài có thể kèm theo những triệu chứng như:  – Buồn nôn, trớ sữa – Trẻ không chịu bú sữa, quấy khóc nhiều  – Bé có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao Trẻ sơ sinh bị đi ngoài gây ra các triệu chứng vô cùng khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Vì vậy, bố mẹ nên sớm tìm cách xử lý, giúp chấm dứt tình trạng này.  3. Cách xử lý khi trẻ sơ sinh bị đi ngoài Cơ thể của trẻ sơ sinh rất non yếu và dễ bị tổn thương. Vì vậy, bố mẹ cần quan sát tình hình sức khỏe của con bất cứ lúc nào. Khi bé xuất hiện những dấu hiệu đi ngoài, bố mẹ cần đưa con đến thăm khám bác sĩ. Dựa vào biểu hiện lâm sàng và kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị bệnh phù hợp cho trẻ.  Bên cạnh đó, để cải thiện nhanh triệu chứng khó chịu cho bé, bố mẹ có thể áp dụng một số lưu ý sau:  – Nếu trẻ bị sốt, bố mẹ nên cho con dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời dùng khăn ấm, vắt khô nước để lau người cho bé, đặc biệt là vùng bẹn và nách. – Đặt bé nghỉ ngơi ở chỗ thoáng mát, yên tĩnh – Cung cấp nước cho trẻ: Thông qua sữa mẹ trẻ sơ sinh có thể bù được lượng nước mất đi khi bị đi ngoài. Vì vậy, các mẹ cần bổ sung nước ấm thường xuyên. – Sữa mẹ có khả năng nâng cao sức đề kháng, giúp con phục hồi cơ thể nhanh hơn khi bị đi ngoài. – Mẹ nên ăn nhiều rau xanh, chuối, ngũ cốc…  – Mẹ không nên dùng thức ăn có hại cho cơ thể, nhiều dầu mỡ, cay nóng,… – Cần tiệt trùng dụng cụ pha sữa của bé cần được tiệt trùng sạch mỗi ngày.  – Đối với bé sử dụng sữa công thức bố mẹ cần tham khảo thêm ý kiến bác sĩ để đổi sản phẩm sữa phù hợp cho bé. – Bố mẹ nên vệ sinh thường sạch sẽ vùng mông, háng để tránh các bệnh về da liễu và bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. – Nên cho trẻ uống sữa mẹ từ 18-24 tháng tuổi – Mẹ nên ăn chín uống sôi để đảm bảo con có một nguồn sữa chất lượng.  – Cho bé đi tiêm vacxin đầy đủ Sữa mẹ cung cấp nguồn dinh dưỡng giúp bé phục hồi nhanh
thucuc
1,182
Khi lăn kim trị sẹo rỗ cần chú ý những gì? Sẹo rỗ, đặc biệt ở vùng mặt là một trong những vấn đề về da để lại nhiều lo lắng bởi chúng không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn rất khó để khắc phục hoàn toàn. Trong những năm gần đây, lăn kim trị sẹo rỗ đang là phương pháp nhận được nhiều quan tâm và được cho là rất hiệu quả đối với tình trạng này. 1. Lăn kim trị sẹo rỗ là gì? Lăn kim được biết tới là phương pháp phổ biến trong lĩnh vực làm đẹp. Theo đó, dụng cụ được dùng là những cây kim lăn có tay cầm và gắn hàng trăm đầu kim với đường kính cực nhỏ, chỉ từ 0.5 tới 2.5mm. Khi thực hiện phương pháp này, chuyên gia sẽ dùng cây kim lăn, lăn trên da tạo nên các tổn thương rất nhỏ. Theo cơ chế thông thường, khi có tổn thương, các tế bào da sẽ tiến hành làm lành chúng bằng cách tăng sinh collagen cũng như elastin, khiến da dày, khỏe hơn. Sẹo rỗ là một trong những dạng tổn thương da vĩnh viễn. Nguyên nhân hình thành của chúng có thể do dị ứng, thủy đậu, mụn trứng cá,... Trong đó, nguyên nhân mụn trứng cá chiếm tỷ lệ cao với phạm vi ảnh hưởng rộng, có thể trên cả vùng mặt. Lăn kim trị sẹo rỗ là cách sử dụng các đầu kim lăn để tạo tổn thương giả trên vùng da có sẹo. Cơ chế thực hiện của chúng như đã nói ở trên, trong quá trình da tự làm lành tổn thương, sẽ khiến sẹo được lấp đầy. Để hiệu quả được cao hơn, thông thường sẽ dùng thêm các dưỡng chất, chẳng hạn tế bào gốc hoặc tinh chất liền sẹo. Những tổn thương giúp các chất này dễ dàng thấm sâu vào da, phát huy tác dụng. Ngoài trị sẹo rỗ, lăn kim còn được sử dụng trong các trường hợp: Chữa mụn trứng cá: bởi chúng có thể kích thích việc đẩy nhân mụn lên bề mặt và giúp da khỏe hơn. Tuy nhiên, trường hợp da bị mụn nặng hoặc viêm da, cần phải chữa trị cơ bản trước. Trị nám, tàn nhang: việc lăn kim có thể tác động sâu tới chân nám, tàn nhang, từ đó, phá vỡ, đẩy và đào thải hắc tố melanin ra khỏi cơ thể. Khắc phục một số tình trạng da khác, chẳng hạn: yếu, nhờn, khô, lão hóa. Chúng sẽ phá vỡ tế bào xấu tại thượng bì, kích thích collagen, elastin nên da sẽ căng bóng hơn, lỗ chân lông được se khít, các vết nhăn được lấp đầy, da cũng ẩm mượt hơn.2. Lăn kim trị sẹo rỗ dành cho ai? Đây là phương pháp rất hiệu quả, có thể giải quyết gần như tất cả vấn đề về da nên càng ngày càng được tin dùng. Tuy nhiên, không phải ai bị sẹo rỗ cũng có thể thực hiện. Một số trường hợp sau đây bị chống chỉ định: Da đang nhiễm trùng hoặc đang điều trị bằng phương pháp khác. Tình trạng mụn đang nghiêm trọng, chẳng hạn: sưng viêm, mụn mủ nhiều,... Người bị ung thư và đang điều trị bệnh này bằng xạ trị, hóa trị. Người bị máu khó đông, rối loạn máu. Bị mắc các bệnh liên quan tới suy giảm miễn dịch, chẳng hạn: suy gan, thận, đái tháo đường,... Cơ địa thường bị sẹo lồi. Đang bị mắc bệnh xã hội, đặc biệt là HIV. Khi đang có vết thương hở, mụn lồi có cuống, các bước chăm sóc da tại nhà nhằm bảo đảm vết thương nhanh lành và hiệu quả đạt được tốt nhất.4. Lăn kim trị sẹo rỗ, bạn nên lưu ý những gì?
medlatec
641
Tìm hiểu về kỹ thuật siêu âm trong chẩn đoán hình ảnh Siêu âm trong chẩn đoán hình ảnh là một phương pháp thăm khám phổ biến hiện nay, trong đó hình ảnh siêu âm đóng vai trò quan trọng giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác tình trạng các cơ quan trong cơ thể. Cùng tìm hiểu rõ hơn về phương pháp siêu âm qua bài viết dưới đây. 1. Các dạng chẩn đoán phổ biến dựa vào phương pháp siêu âm Hình ảnh siêu âm là kết quả đầu ra của quá trình thực hiện siêu âm, từ việc phát ra sóng âm thanh tần số cao hướng vào bộ phận của cơ thể sau đó nhận lại sóng âm phản xạ từ các mô, cơ quan,… qua quá trình xử lý để đưa ra hình ảnh hiển thị ở trên màn hình. Hình ảnh sẽ siêu âm bao gồm một số loại như: siêu âm tim, siêu âm ổ bụng, siêu âm xương, siêu âm thai… Đây là một trong những công cụ quan trọng để giúp bác sĩ xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh cũng như tìm ra phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân. Một số dạng chẩn đoán hình ảnh dựa vào siêu âm phổ biến có thể kể đến như: – Siêu âm ổ bụng: Giúp phát hiện tình trạng bệnh lý của một số cơ quan, nội tạng khu vực ổ bụng – Siêu âm xương: Giúp đánh giá độ giòn của xương – Siêu âm tuyến vú: Giúp phát hiện sớm các bệnh lý ở vú – Siêu âm Doppler: Giúp hình dung lưu lượng máu qua các mạch máu, cơ quan hoặc bộ phận khác trên cơ thể – Siêu âm tim: Giúp phát hiện sớm các bệnh lý liên quan tới hệ tim mạch như hở van tim, hẹp van tim… – Siêu âm thai: Giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi, phát hiện sớm các bất thường và tìm được cách xử lý phù hợp – Siêu âm mắt: Giúp xác định cấu trúc của mắt và các bệnh tật của mắt Hình ảnh siêu âm một trong những công cụ quan trọng để giúp bác sĩ xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh 2. Máy siêu âm trong chẩn đoán hình ảnh và những điều cần biết 2.1. Cấu tạo máy siêu âm trong chẩn đoán hình ảnh Một máy siêu âm cơ bản thường bao gồm các bộ phận chính sau: – Đầu dò: Là bộ phận chính của máy siêu âm có nhiệm vụ nhận sóng âm. Trong đầu dò có một hoặc có nhiều tinh thể điện áp. Khi một dòng điện truyền qua các tinh thể này sẽ làm chúng biến đổi tạo nên sóng âm truyền ra bên ngoài. Ngược lại, khi nhận sóng âm phản hồi từ các cơ quan trong cơ thể chúng hấp thu và tạo ra dòng điện truyền về để CPU có thể tiến hành xử lý. – Bộ xử lý trung tâm (CPU): Đây được coi là bộ não của máy siêu âm. Về cơ bản CPU là máy tính chứa bộ vi xử lý, bộ nhớ, bộ khuếch đại và nguồn cung cấp điện cho đầu dò. CPU sẽ gửi dòng điện đến đầu dò để có thể phát sóng âm sau và nhận lại các xung điện từ đầu dò. Sau đó, chúng sẽ thực hiện tất cả các tính toán liên quan tới việc xử lý dữ liệu thu được và cho kết quả đầu ra đó là hình ảnh xuất hiện trên màn hình. – Bộ điều khiển đầu dò: Cho phép kỹ thuật viên siêu âm có thể thiết lập và thay đổi tần số, biên độ, thời gian và chế độ quét của sóng siêu âm. – Màn hình: Giúp hiển thị hình ảnh từ các dữ liệu được cung cấp và xử lý bởi CPU. Có 2 kiểu màn hình tương ứng với 2 loại siêu âm hiện nay đó là đen trắng hoặc màu. – Bàn phím: Các máy siêu âm thường được tích hợp thêm bàn phím để tiện cho việc xuất/nhập dữ liệu cũng như có thể điền thêm các ghi chú. – Thiết bị lưu trữ như ổ cứng, đĩa mềm, CD: Giúp lưu trữ hình ảnh thu được. Thông thường, kết quả siêu âm của người bệnh sẽ được lưu trữ dưới dạng đĩa mềm trong hồ sơ bệnh án của họ. – Máy in: Nhiều máy siêu âm hiện nay có tích hợp cả máy in để có thể in ra hình ảnh và kết quả từ màn hình. Nhiều máy siêu âm hiện nay có tích hợp cả máy in để có thể in kết quả từ màn hình 2.2. Máy siêu âm trong chẩn đoán hình ảnh hoạt động như thế nào? Sau đây là những bước chính trong quá trình hoạt động của máy khi tiến hành siêu âm: – Máy siêu âm sẽ truyền các sóng âm thanh có tần số cao (khoảng từ 1 tới 5 megahertz) vào cơ thể bệnh nhân thông qua thiết bị đầu dò. – Sóng âm được truyền vào cơ thể sẽ va chạm vào ranh giới giữa các mô, ví dụ: giữa mô mềm với xương hoặc giữa nước với mô mềm. – Một số sóng âm thanh sẽ được phản xạ trở lại đầu dò trong khi sóng khác tiếp tục truyền cho tới khi gặp các ranh giới giữa các mô khác. – Các sóng âm thanh phản xạ lại được đầu dò thu nhận, chuyển thành dòng điện và chuyển tiếp tới bộ xử lý trung tâm (CPU). – Tại CPU, máy tính sẽ tiến hành tính khoảng cách từ đầu dò đến các mô hoặc cơ quan thông qua tốc độ âm thanh trong mô (khoảng 1540m/s) và thời gian nhận lại sóng phản xạ (thông thường vào khoảng một phần triệu giây). – Máy hiển thị khoảng cách và cường độ của sóng phản xạ ở trên màn hình dưới dạng hình ảnh 2 chiều, đen trắng hoặc hình ảnh màu tùy vào loại máy siêu âm.
thucuc
1,038
Tìm hiểu về chỉ định phẫu thuật ung thư dạ dày Phẫu thuật ung thư dạ dày thường áp dụng trong giai đoạn đầu của bệnh bởi đây là phương pháp điều trị hiệu quả được đánh giá cao và không để lại quá nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh sau quá trình điều trị  1. Tìm hiểu khái quát về bệnh ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là bệnh lý nguy hiểm ở đường tiêu hóa gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tùy vào giai đoạn bệnh, mức độ bệnh cụ thể và tình trạng sức khỏe của mỗi người bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp chữa trị phù hợp. Thông thường đối với ung thư dạ dày giai đoạn đầu sẽ được chỉ định phẫu thuật cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Bệnh ung thư dạ dày có tỷ lệ tử vong khá cao nhưng có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm và điều trị với phương pháp phù hợp. Thông thường, bệnh ung thư dạ dày được điều trị với: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị… Tùy theo tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ phù hợp để ức chế và tiêu diệt khối u ung thư với hiệu quả cao nhất. Tùy theo tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ phù hợp để ức chế và tiêu diệt khối u ung thư với hiệu quả cao nhất.  2. Có nên mổ ung thư dạ dày không? 1.1 Các phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày phổ biến Dựa vào giai đoạn phát triển khối u, vị trí và kích thước khối u ở dạ dày mà bác sĩ sẽ quyết định cắt bỏ một phần hay toàn bộ phần dạ dày. Hiện nay có 3 phương pháp phẫu thuật như sau: – Cắt hớt niêm mạc dạ dày: Aps dụng trong trường hợp ung thư phát hiện sớm, khối u chỉ tồn tại ở bề mặt của niêm mạc dạ dày mà chưa xâm lấn đến các lớp sâu hơn. – Cắt dạ dày bán phần: Một phần của dạ dày có khối u được loại bỏ đồng thời có thể cắt bỏ một số bộ phận xung quanh có thể di căn đến như hạch bạch huyết, mô mỡ bao phủ ở dạ dày và ruột, lá lách… Đoạn còn lại sẽ được kéo xuống để nối với ruột non, tá tràng để tiếp tục cơ chế tiêu hóa. – Cắt toàn bộ dạ dày: Trường hợp khối u ung thư xâm lấn và làm tổn thương dạ dày ở mức tối đa hoặc tế bào ung thư xuất hiện ở phần gần thực quản thì cần cắt đi toàn bộ dạ dày. Đoạn của thực quản sẽ gắn với ruột non để thức ăn di chuyển xuống và bảo toàn cơ chế tiêu hóa. Phẫu thuật chữa ung thư dạ dày được chia thành nhiều dạng phù hợp với tùy tình trạng bệnh 1.2 Có nên phẫu thuật bệnh ung thư dạ dày không? Nhiều người truyền tai nhau cách chữa ung thư bằng thuốc nam, bằng các bài thuốc dân gian khác… Hiện nay, chưa có bất cứ nghiên cứu nào về tác dụng của thuốc nam hay các bài thuốc dân gian trong điều trị ung thư dạ dày. Việc điều trị sai cách còn có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày là phương pháp hiệu quả duy nhất nhằm chữa khỏi ung thư dạ dày. Trong phẫu thuật, bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày tùy trường hợp bệnh cụ thể. Sau khi phẫu thuật, xạ trị có thể được tiến hành cùng với hóa trị để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Nếu được điều trị tích cực bằng phương pháp phẫu thuật hoặc kết hợp với các phương pháp khác như hóa trị, xạ trị, tỷ lệ sống 5 năm của bệnh ung thư dạ dày là 80% với giai đoạn đầu. Đội ngũ bác sĩ ung bướu Singapore với nhiều năm kinh nghiệm chữa ung thư dạ dày 1.3 Tiên lượng của bệnh nhân sau khi phẫu thuật bệnh ung thư dạ dày Đối với việc bệnh nhân ung thư dạ dày có thể sống được bao lâu sau khi phẫu thuật còn dựa vào nhiều yếu tố khác nhau như: tình trạng sức khỏe của người bệnh, độ tuổi của người bệnh, thể trạng đáp ứng điều trị của người bệnh, vị trí khối u xâm lấn, giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn và hiệu quả của phẫu thuật… Nhiều nghiên cứu cho rằng, tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư sẽ giảm tương đương với giai đoạn phát triển của ung thư trong thời điểm phát hiện bệnh và bắt đầu tiến hành điều trị, cụ thể như sau: – Ung thư dạ dày trong giai đoạn I: Tỷ lệ sống trên 5 năm là 57 đến 71% – Ung thư dạ dày trong giai đoạn II: Tỷ lệ sống trên 5 năm giảm xuống còn 33 đến 46% – Ung thư dạ dày trong giai đoạn III: Tỷ lệ sống trên 5 năm giảm xuống còn 9 đến 20% – Ung thư dạ dày trong giai đoạn IV: Tỷ lệ sống trên 5 năm chỉ còn khoảng 4%. Trên đây là các thông tin quan trọng về phương pháp phẫu thuật ung thư dạ dày trong điều trị. Đây là một phương pháp mang lại hiệu quả cao và an toàn nên người bệnh có thể yên tâm khi điều trị.
thucuc
976
Nhận biết dấu hiệu bệnh trĩ nội và ngoại qua các biểu hiện điển hình Trĩ là bệnh phổ biến, tuy không quá nguy hiểm nhưng gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đời sống người mắc. Nhận biết dấu hiệu bệnh trĩ sớm sẽ giúp cho việc điều trị đạt hiệu quả cao hơn. 1. Nhận biết dấu hiệu bệnh trĩ nội và trĩ ngoại Dựa trên vị trí búi trĩ, để dễ dàng trong điều trị bác sĩ sẽ cần phân biệt trĩ nội (nghĩa là búi trĩ hình thành bên trong trực tràng) hay trĩ ngoại (nghĩa là búi trĩ hình thành ở dưới lớp da hậu môn). Dấu hiệu triệu chứng các bệnh trĩ này có một vài điểm khác biệt, dưới đây là các triệu chứng giống nhau: Gây chảy máu trực tràng hoặc hậu môn, khi đi đại tiện hoặc khi lau chùi hậu môn sau khi đi vệ sinh sẽ thấy máu tươi. Tăng tiết dịch nhầy gây cảm giác khó chịu, kích ứng. Ngứa rát hậu môn thường xuyên, đặc biệt khi đi vệ sinh. Thường trĩ chỉ gây chảy máu không quá nghiêm trọng khi đi vệ sinh nên ít khi gây thiếu máu hoặc mất máu, song có thể xảy ra liên tục ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của người bệnh. 1.1. Dấu hiệu đặc trưng của bệnh trĩ nội Trĩ nội là khi các tĩnh mạch cuối trực tràng bị giãn, dần tạo thành búi trĩ nổi trên niêm mạc nên người bệnh không thể sờ thấy hoặc nhìn thấy được. Cho đến khi búi trĩ bị sa ra ngoài khi đi đại tiện mới có thể cảm nhận rõ, song nó thường có thể tự co lại sau khi đi vệ sinh hoặc có thể dùng tay đẩy ngược vào trong. So với trĩ ngoại thì trĩ nội thường không gây đau đớn nghiêm trọng, thay vào đó là các triệu chứng điển hình hơn. Bạn có thể nhận biết dấu hiệu bệnh trĩ qua các triệu chứng sau: Tăng tiết dịch nhầy. Có thể ban đầu người bệnh chưa bị đau ngay cả khi búi trĩ gây chảy máu hậu môn. Nếu đi ngoài mà rặn mạnh thì có thể khiến búi trĩ và ống hậu môn bị xước, từ đó gây viêm nhiễm và ngứa ngáy. Tình trạng ngứa ngáy càng trầm trọng ở những bệnh nhân có nhiều dịch nhầy hậu môn. Luôn có cảm giác chưa đi hết phân ra ngoài nhưng không thể đẩy hết. Trĩ nội khi còn nhẹ khó phát hiện do không sờ hay nhìn thấy được búi trĩ. Sau một thời gian, búi trĩ nội có thể sa một phần ra ngoài nhất là khi đi đại tiện, khi rặn mạnh. Người bệnh sẽ nhìn thấy phần búi trĩ sa này với đặc điểm như sau: Kích thước khoảng bằng quả nhỏ. Khi chạm tay vào thấy mềm như dây cao su, có màu hơi hồng đỏ hoặc giống màu da. Búi trĩ sa thường tự đẩy vào bên trong hậu môn sau đó. Một bệnh nhân có thể có nhiều hơn 1 búi trĩ, đồng thời gây ra cảm giác ngứa và nổi u cục xung quanh ngoài hậu môn. Nhiều bệnh nhân nhầm lẫn giữa sa búi trĩ nội và sa trực tràng, song đây là hai tình trạng hoàn toàn khác nhau. Sa trực tràng là một phần trực tràng bị tụt khỏi vị trí và đẩy ra ngoài hậu môn, trong khi búi trĩ là các tĩnh mạch bị giãn. 1.2. Nhận biết dấu hiệu bệnh trĩ ngoại Trĩ ngoại hình thành ở ngay lớp da hậu môn nên nổi rõ lên quanh vùng hậu môn, dễ dàng nhìn và sờ thấy kể cả khi búi trĩ còn nhỏ. Trĩ ngoại thường gây đau từ sớm và tình trạng đau sẽ ngày càng nghiêm trọng do vùng hậu môn bên ngoài dễ cọ sát với quần áo, ghế ngồi khi hoạt động. Các triệu chứng bệnh đặc trưng gồm: Ngứa và sưng xung quanh hậu môn. Nhìn và sờ thấy có một hoặc nhiều cục u bất thường nổi quanh hậu môn. Có chảy máu trong và sau khi đi đại tiện nhưng trĩ ngoại thường ít hơn so với trĩ nội. Cảm giác đau đớn, khó chịu thường xuyên ở hậu môn. Tăng tiết dịch nhầy, có thể bị rò rỉ phân. Hình ảnh búi trĩ ngoại cũng có đặc điểm giống như trĩ nội bị sa ra ngoài. Rất nhiều bệnh nhân bị đồng thời và được gọi là trĩ hỗn hợp, khi đó triệu chứng sẽ đa dạng và rõ ràng hơn. 1.3. Dấu hiệu trĩ huyết khối Trĩ huyết khối là biến chứng nặng của cả bệnh trĩ nội và trĩ ngoại, còn gọi là tắc mạch do xuất hiện các cục máu đông trong búi trĩ. Triệu chứng gặp phải cũng nghiêm trọng hơn, đặc trưng là tình trạng đau đột ngột hoặc kéo dài liên tục. Trĩ huyết khối dễ dàng phân biệt với trĩ thông thường qua quan sát búi trĩ có huyết khối hình thành, có đặc điểm sau: Búi trĩ có màu tím hoặc xanh lam. Búi trĩ xuất hiện khối u lớn bất thường. Sờ vào búi trĩ không thấy mềm mà trở nên cứng, chắc. Có cảm giác bị sưng, viêm quanh búi trĩ. Trĩ huyết khối gây đau đớn nghiêm trọng cho người bệnh, vì thế nên phát hiện và can thiệp sớm. 2. Chẩn đoán và điều trị bệnh trĩ Qua các triệu chứng bệnh trên, bác sĩ sẽ thăm khám để chẩn đoán tình trạng bệnh, từ đó lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Trĩ ngoại dễ dàng chẩn đoán bằng thăm hỏi triệu chứng và khám lâm sàng trực tiếp. Với trĩ nội thì khó khăn hơn do búi trĩ nằm sâu trong ống hậu môn và trực tràng, bác sĩ có thể cần: Khám bằng tay can thiệp sâu trong hậu môn. Soi trực tràng, soi hậu môn. Khi có dấu hiệu bất thường, nghi ngờ bệnh lý tiêu hóa khác, đặc biệt là ung thư đại trực tràng thì nên nội soi kiểm tra đồng thời toàn bộ phần đại trực tràng. Ngoài ra cần chẩn đoán phân biệt trĩ với các vấn đề sức khỏe khác như: nứt hậu môn, viêm ống hậu môn, áp xe quanh hậu môn, lao, bệnh lây truyền qua đường tình dục, sa trực tràng,… Trĩ nói chung là bệnh lý khá thường gặp, song nhiều bệnh nhân còn e ngại đi thăm khám khi có dấu hiệu bệnh. Điều này dẫn đến điều trị bệnh chậm trễ, khó khăn và gây biến chứng nặng nề hơn cho sức khỏe người bệnh. Nếu trĩ ở mức độ nhẹ, có thể điều trị bằng thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt, thể dục lành mạnh. Một số loại thuốc hỗ trợ có thể được chỉ định. Song các trường hợp trĩ nặng, búi trĩ lớn thì bắt buộc phải can thiệp bằng phẫu thuật, thắt búi trĩ, tiêm xơ, đốt búi trĩ,… Video liên quan
medlatec
1,153
5 cách đơn giản giúp giảm đau xương khớp tại nhà Đau nhức xương khớp khiến bạn cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng tới sinh hoạt, vận động. Tình trạng này càng gia tăng khi thời tiết thay đổi. Dưới đây là 5 cách đơn giản giúp giảm đau xương khớp tại nhà mà bạn có thể áp dụng. Bổ sung dinh dưỡng hợp lý Một chế độ ăn thiếu cân bằng dinh dưỡng, nghèo canxi có thể khiến xương khớp không được đàn hồi, chắc khỏe. Do đó bạn cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường bổ sung thực phẩm giàu vitamin nhóm B, canxi, magie như: cá, xương ống, nấm, rau củ,… Cần tránh các thức ăn chứa nhiều photpho (như thịt, ngủ tạng đã qua chế biến, thịt đỏ,…), chất béo, thức ăn quá mặn, quá ngọt, thức ăn nhanh… Chế độ ăn cần bổ sung đầy đủ canxi, khoáng chất tốt cho xương khớp Ngoài ra, bạn cần uống nhiều nước vì nước chiếm 70% thành phần của sụn khớp, giúp duy trì sự trơn tru giữa hai đầu xương. Cần uống nước đầy đủ dù ở mọi thời tiết nóng hay lạnh. Nước nên uống là nước lọc, có thể bổ sung sinh tố rau củ quả xen kể để tăng cường dưỡng chất cho cơ thể. Chườm muối Theo nghiên cứu, trong muối chứa nhiều khoáng chất như: magiê, canxi, natri. Muối khi rang nóng có tác dụng thông kinh mạch, hoạt huyết qua đó giảm đau, giảm nhức mỏi. Bạn có thể kết hợp muối nóng với thảo dược chứa nhiều tinh dầu: ngải cứu, hương nhu, tía tô, lá lốt… Tinh dầu có trong các loại thảo dược này có tác dụng giãn mạch, tăng cường lưu thông khí huyết, chống ứ trệ tuần hoàn, giảm đau xương khớp hiệu quả. Chườm nóng Ngoài chườm muối, bạn cũng có thể sử dụng những túi nước nóng hoặc khăn ấm, chườm lên chỗ sưng viêm hoặc chỗ đau. Hơi nóng và ấm sẽ giúp làm dịu cơn đau, giãn nở các khớp bị co cứng, giúp tư giãn cơ. Chườm nóng cũng giúp giảm đau nhức xương khớp Giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh Thời tiết chuyển lạnh xuyên qua lớp da, khi vào cơ thể có thể khiến các mạch máu co lại, lượng máu lưu thông tới xương khớp bị hạn chế, do đó gây ra tình trạng đau nhức khi thời tiết chuyển mùa. Do đó, khi trời chuyển lạnh, bạn nên hạn chế ra ngoài. Khi ra đường cần giữ ấm cho cơ thể, nhất là bàn tay, bàn chân,cổ, gáy, ngực. Bạn có thể sử dụng găng tay, tất chân, khăn quàng cổ, mặc quần áo ấm, ngâm nước muối ấm bàn tay, bàn chân, sử dụng túi chườm nóng, lò sưởi, điều hoà nhiệt độ… Tắm nước ấm Nước ấm có thể giúp cải thiện lưu lượng máu đến da và cơ bắp, đẩy nhanh quá trình phục hồi, rất tốt cho người bệnh xương khớp. Thực tế cho thấy có tới 70% trường hợp đau nhức xương khớp là do bệnh lý. Các bệnh lý nền như thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, bệnh gout, viêm đa khớp dạng thấp… sẽ gây ra tình trạng đau nhức xương khớp dữ dội. Mức độ đau khác nhau tùy tình trạng bệnh của từng người. Do đó, bạn không thể chủ quan, tự giảm đau hay điều trị bệnh tại nhà. Bạn cần đi khám nếu đau nhức xương khớp kéo dài Tùy vào nguyên nhân gây bệnh và loại bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh thường được tư vấn dùng thuốc để giảm đau và cải thiện tình trạng bệnh. Các nhóm thuốc thường được sử dụng trong điều trị đau nhức xương khớp gồm: thuốc giảm đau, chống viêm… Các loại thuốc này giúp giảm triệu chứng đau nhức, tuy nhiên nếu lạm dụng có thể gây tác dụng phụ. Vì thế, bạn cần tuân thủ theo đúng liều lượng và thời gian sử dụng thuốc của bác sĩ.
thucuc
689
Đau dây thần kinh tọa có gây nguy hiểm không? Đau dây thần kinh tọa là tình trạng đau dọc theo dây thần kinh tọa và các nhánh. Cơn đau có thể diễn ra âm ỉ, có khi cấp tính và nghiêm trọng hơn khi người bệnh thay đổi tư thế hoặc gắng sức. Vậy bệnh lý này có nguy hiểm không, cùng tìm hiểu câu trả lời ở bài viết dưới đây.  1. Đau dây thần kinh tọa là gì? Dây thần kinh tọa kéo dài từ thắt lưng đến ngón chân và là dây thần kinh dài nhất của cơ thể, với chức năng chi phối cảm giác – vận động – dinh dưỡng. Đau thần kinh tọa (đau dây thần kinh tọa) là cảm giác đau theo đường đi của dây thần kinh tọa. Cơn đau thường từ cột sống thắt lưng rồi lan xuống vùng đùi, mặt trước cẳng chân, mắt cá chân và xuống tận bàn chân. Cơn đau gây ảnh hưởng lớn đến vận động và sinh hoạt hàng ngày. Nguyên nhân phổ biến của bệnh là do đĩa đệm cột sống bị lồi ra và đè lên dây thần kinh tọa. Một số nguyên nhân khác có thể kể đến là chấn thương, viêm đĩa đệm, thoát vị cột sống, sưng dây thần kinh tọa và tổn thương cột sống. Một số ít có thể là do dây thần kinh bị chèn ép bởi khối u, bị chảy máu trong, biến chứng từ gãy xương chậu, do mang thai hoặc nhiễm trùng. Đau thần kinh tọa gây ra nhiều ảnh hưởng và biến chứng cho người bệnh 2. Đau thần kinh tọa có phải là bệnh lý nguy hiểm không? 2.1. Triệu chứng của đau dây thần kinh tọa gồm những gì? Triệu chứng phổ biến của tình trạng đau này là cơn đau bắt đầu từ phần dưới của thắt lưng rồi lan xuống mông, đi dọc xuống mặt sau chân hoặc đau ở bất kì vị trí nào dây thần kinh tọa đi qua. Thông thường tình trạng này chỉ xảy ra ở một bên nhưng cũng có trường hợp đau cả hai bên chân. Một số người bệnh miêu tả cảm thấy đau nhói, đau như bị đâm. Một số khác có cảm giác đau như bị điện giật, có cảm giác nóng rát và châm chích. Bên cạnh đó, còn một số triệu chứng thường gặp như sau: – Tê, ngứa ran ở chân, bàn chân hoặc yếu cơ. – Đau nhói khi di chuyển, ngồi hoặc đứng lâu. – Khó di chuyển, chuyển động. – Mất khả năng kiểm soát ở 2 bộ phận là ruột và bàng quang. Tình trạng đau kéo dài cảnh báo tình trạng bệnh đã biến chuyển nặng 2.2. Đau dây thần kinh tọa gây ra những biến chứng gì? Tình trạng đau thần kinh tọa gây ra nhiều đau đớn và khó khăn cho người bệnh. Tình trạng đau thần kinh tọa kéo dài có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như: – Teo cơ: thời gian đầu, cơn đau chỉ khiến người bệnh khó khăn trong việc đi lại, vận động. Khi bệnh trở nặng, các cơ dần bị teo tóp lại và hoạt động chức năng bị suy giảm. – Đau cứng cột sống: đau thần kinh tọa có thể dẫn đến tình trạng cứng cột sống, kèm theo chứng co thắt cơ và các chi dưới mất khả năng hoạt động. – Bại liệt: nếu bị nhẹ người bệnh chỉ liệt một phần, nặng hơn thì liệt toàn thân, bại liệt khá nguy hiểm và khó để điều trị hoàn toàn. – Chức năng bàng quang suy giảm: người bệnh đi đại, tiểu tiện không tự chủ. Biến chứng này khiến người bệnh tự ti, mặc cảm, lâu dài có thể hình thành các bệnh tâm lý. Nhìn chung đau thần kinh tọa ban đầu gây ra các cơn đau ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, vận động nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nhiều trường hợp có thể khỏi bệnh sau một thời gian ngắn điều trị nếu được phát hiện bệnh sớm. Tuy nhiên nếu không được can thiệp kịp thời, tình trạng đau này vẫn âm thầm gây tổn thương ruột, bàng quang và cần phải phẫu thuật để cải thiện. Đau thần kinh tọa không trực tiếp đe dọa đến tính mạng nhưng nếu bệnh kéo dài mà không được điều trị có thể dẫn đến tình trạng tàn phế, tật nguyền. 3. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả chứng đau thần kinh tọa 3.1. Nhóm nguy cơ cao bị đau thần kinh tọa Đau thần kinh tọa không phân biệt tuổi tác, giới tính. Tuy nhiên, những yếu tố dưới đây là tác nhân khiến bạn có nguy cơ cao mắc phải tình trạng bệnh lý này. – Tuổi tác: những người bị đau dây thần kinh tọa thường ở độ tuổi từ 30-50, nam giới dễ mắc bệnh hơn nữ. Tuổi càng cao, cột sống sẽ lão hóa và ảnh hưởng đến người bệnh. – Nghề nghiệp: người làm những công việc thường xuyên phải mang vác nặng, vận động mạnh dễ mắc bệnh này. – Béo phì: trọng lượng lớn gây áp lực cho cột sống, gây nên thay đổi ở cột sống và gây đau thần kinh tọa. – Lối sống: lối sống ngồi một chỗ, ít vận động của dân văn phòng cũng là nguyên nhân gây đau thần kinh tọa. – Người mắc bệnh đái tháo đường. 3.2. Các cách phòng ngừa tình trạng đau thần kinh tọa Một số biện pháp để phòng tránh các bệnh lý liên quan đến thần kinh tọa gồm: – Tập luyện thể dục, thể thao đều đặn và đúng tư thế. – Duy trì tư thế ngồi thẳng lưng, không ngồi một chỗ quá lâu mà đứng lên đi lại hoặc vận động nhẹ nhàng. – Hạn chế bê vác đồ nặng. Đi bộ thường xuyên giúp hạn chế tình trạng bệnh hiệu quả 4. Phương pháp chẩn đoán và cách điều trị đau thần kinh tọa 4.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh – Chụp X-quang: mục đích kiểm tra sự phát triển của các gai xương ở cột sống đang ảnh hưởng trực tiếp đến dây thần kinh tọa. – Chụp MRI, chụp CT: ghi lại hình ảnh chi tiết, tìm kiếm nhưng tổn thương của dây thần kinh tọa. 4.2. Cách điều trị đau thần kinh tọa tại nhà và dùng thuốc – Biện pháp tự chăm sóc người bệnh tại nhà + Chườm mát hoặc chườm nóng: xen kẽ giữa chườm nóng và chườm lạnh để xoa dịu cơn đau. + Thực hiện các bài tập đau thần kinh tọa: các bài tập giúp giãn cơ thắt lưng giảm bớt sự chèn ép ở dây thần kinh tọa và giúp người bệnh đỡ đau đớn. Tránh cử động đột ngột khi thực hiện các bài tập này, cố gắng kéo giãn người và giữ nguyên tư thế. – Các loại thuốc điều trị đau thần kinh tọa Một số thuốc thường được chỉ định trong điều trị bệnh đau thần kinh tọa là: thuốc kháng viêm, thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc narcotic, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống động kinh. Các loại thuốc chỉ mang tính tham khảo, dựa vào tình hình thực tế mà bệnh nhân sẽ được kê đơn thuốc phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ và báo ngay nếu có bất thường khi dùng thuốc.
thucuc
1,278
Viêm túi thừa cấp: Nguyên nhân, cách phòng ngừa Viêm túi thừa cấp là một bệnh lý phổ biến trong hệ tiêu hóa, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Bệnh này xảy ra khi túi thừa ở đại tràng bị viêm hoặc nhiễm trùng. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm túi thừa đại tràng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. 1. Giới thiệu về bệnh viêm túi thừa cấp 1.1. Túi thừa đại tràng là gì? Đại tràng là một phần của hệ tiêu hóa, nó nằm ở phía cuối của đường tiêu hóa và có chức năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng từ thức ăn thành phân và giải phóng chất thải ra ngoài. Vách đại tràng chia làm 4 lớp: niêm mạc, dưới niêm mạc, thanh mạc, cơ.  Tình trạng túi thừa của đại tràng xuất hiện khi có một hoặc nhiều vết lõm nhỏ trên bề mặt vách đại tràng, gọi là túi thừa đại tràng. Tình trạng này thường xảy ra do tăng áp lực bên trong đại tràng, dẫn đến bùng nổ hoặc lỗ thủng ở vách đại tràng.  Viêm túi thừa cấp do nhiễm trùng túi thừa 2. Viêm túi thừa cấp là gì? Khi phân kẹt trong túi thừa, đóng lại thành fecalith (cục đá phân), khiến vi khuẩn sống trong phân phát triển mạnh mẽ và gây nhiễm trùng trong túi thừa. Viêm túi thừa chia làm viêm túi thừa cấp (cấp tính) và viêm túi thừa mạn tính. Viêm túi thừa cấp có những triệu chứng dữ dội nhưng dễ điều trị hơn viêm túi thừa mạn tính. 3. Triệu chứng của viêm túi thừa cấp – Đau bụng dưới bên trái: Đây là triệu chứng phổ biến nhất của viêm túi thừa cấp. Đau thường bắt đầu từ phía trên của rốn bụng và lan ra phía dưới, thường tập trung ở bên trái của bụng. Đau có thể là đau nhẹ hoặc đau nặng và có thể tăng lên khi hoặc sau khi ăn. – Khó tiêu: Viêm túi thừa đại tràng có thể làm giảm chức năng tiêu hóa, gây ra khó tiêu, buồn nôn và nôn mửa. – Tiêu chảy: Nếu viêm túi thừa đại tràng gây ra viêm nhiễm, vi khuẩn và chất thải có thể chảy ra khỏi túi thừa và lọt vào các bộ phận khác của cơ thể, gây ra tiêu chảy.  – Sốt: Nhiễm trùng trong túi thừa có thể gây ra sốt và cơ thể cảm thấy mệt mỏi, khó chịu và đau đầu. 4. Nguyên nhân mắc bệnh viêm túi thừa Nguyên nhân chính của viêm túi thừa chưa được rõ ràng, nhưng một số yếu tố có thể tăng nguy cơ bị bệnh, bao gồm: – Tuổi càng lớn: Viêm túi thừa thường xảy ra ở những người trên 40 tuổi và nhiều người cao tuổi có nhiều nguy cơ hơn so với những người trẻ tuổi. – Ít vận động: Không có động lực để vận động có thể dẫn đến táo bón và áp lực trong lòng đại tràng, từ đó tăng nguy cơ bị viêm túi thừa. – Chế độ ăn ít chất xơ: Chế độ ăn ít chất xơ làm giảm khả năng tiêu hóa và tạo ra phân mềm, dễ dàng trôi qua vách đại tràng. Điều này dẫn đến táo bón và áp lực trong lòng đại tràng, từ đó làm tăng nguy cơ viêm túi thừa. – Sử dụng một số loại thuốc: Một số loại thuốc như thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu và thuốc giảm đau gây ngủ sẽ tăng táo bón và tăng áp lực trong lòng đại tràng, từ đó làm tăng nguy cơ viêm túi thừa. Ngoài những yếu tố này, còn có những yếu tố khác như di truyền, dị ứng thực phẩm, viêm ruột và ung thư đại tràng cũng có thể dẫn đến viêm túi thừa. Đội tuổi càng cao càng có nguy cơ viêm túi thừa cấp 5. Cách chẩn đoán viêm túi thừa Viêm túi thừa thường được chẩn đoán thông qua một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh học. Các phương pháp chẩn đoán phổ biến cho viêm túi thừa bao gồm: – Nội soi đại tràng: Đây là phương pháp chẩn đoán phổ biến nhất cho viêm túi thừa. Bằng cách sử dụng một ống nội soi mỏng và dài được chèn vào đại tràng, bác sĩ có thể quan sát trực tiếp vách đại tràng và các túi nhỏ. Nếu các túi bị viêm nhiễm hoặc tắc nghẽn, nó sẽ được nhìn thấy trong quá trình nội soi. Nội soi đại tràng cũng cho phép bác sĩ lấy mẫu tế bào để kiểm tra xem liệu có nhiễm trùng hay không. – CT Scan bụng: CT Scan cung cấp hình ảnh chi tiết về các bộ phận bên trong cơ thể. Trong trường hợp của viêm túi thừa, CT Scan sẽ tạo ra hình ảnh của đại tràng và cho thấy các túi nhỏ nếu chúng bị viêm nhiễm hoặc tắc nghẽn. CT Scan cũng có thể giúp bác sĩ loại trừ các bệnh khác có triệu chứng tương tự. – X quang đại tràng cản quang: Đây là một phương pháp chẩn đoán truyền thống cho viêm túi thừa. Bằng cách sử dụng một dung dịch chứa tia X có chứa bário để lấp đầy đại tràng và tạo ra hình ảnh chi tiết của đại tràng, bác sĩ có thể xem xét các túi nhỏ và kiểm tra xem chúng có bị viêm nhiễm hoặc tắc nghẽn hay không. Nội soi đại tràng để chẩn đoán viêm túi thừa 6. Biện pháp phòng ngừa viêm túi thừa  6.1. Luyện tập thể dục đều đặn  Việc tập luyện thể dục đều đặn giúp cải thiện chức năng tiêu hóa và giảm nguy cơ táo bón. Nó cũng giúp duy trì sự linh hoạt của các cơ trong hệ tiêu hóa và làm giảm áp lực trong đại tràng. 6.2. Ăn nhiều chất xơ phòng ngừa viêm túi thừa cấp Ăn nhiều thực phẩm chứa chất xơ như rau xanh, trái cây và ngũ cốc giúp cải thiện chức năng tiêu hóa và giảm nguy cơ táo bón. Chất xơ cũng giúp tăng cường hoạt động của các cơ trong đại tràng và giảm nguy cơ viêm túi thừa. 6.3. Uống nhiều nước Uống đủ lượng nước hàng ngày giúp duy trì độ ẩm trong đại tràng và giảm nguy cơ táo bón. Nước cũng giúp làm mềm phân và giảm áp lực trong đại tràng. 6.4. Tránh hút thuốc phòng ngừa viêm túi thừa cấp Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá khác có thể gây ra táo bón và làm tăng nguy cơ viêm túi thừa. Việc ngừng hút thuốc sẽ giúp giảm nguy cơ này. 6.5. Không trì hoãn việc đi đại tiện Trì hoãn việc đi đại tiện có thể dẫn đến táo bón và gây áp lực lên đại tráng. Nếu bạn cảm thấy cần đi đại tiện, hãy đi ngay lập tức để tránh việc phân bị tắc nghẽn và gây ra viêm túi thừa. Luyện tập thể dục đều đặn để phòng ngừa viêm túi thừa Tóm lại, viêm túi thừa cấp là một căn bệnh đại tràng phổ biến có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, với những biện pháp phòng ngừa đơn giản và thực hiện đúng cách, chúng ta có thể giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến đại tràng, hãy đến ngay bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.
thucuc
1,308
Phòng khám Thanh Xuân - địa chỉ uy tín kiểm tra sức khỏe cho các khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ Dịch vụ kiểm tra y tế cho khách hàng tham gia Bảo hiểm nhân thọ là gì? Trong quy trình kinh doanh của Công ty bảo hiểm nhân thọ, để đảm bảo sàng lọc rủi ro cho thủ tục cấp đơn bảo hiểm, sau khi các khách hàng nộp hồ sơ tham gia chương trình Bảo hiểm nhân thọ, không ít khách hàng sẽ được Công ty mời đi kiểm tra sức khỏe, đặc biệt là các khách hàng tham gia bảo hiểm mệnh giá lớn, hoặc khách hàng đã có tiền sử bệnh lý. Trong đó, chỉ sau một tháng chính thức đi vào hoạt động, từ tháng 10/2019, Phòng khám đã trở thành đối tác hợp tác cung cấp dịch vụ kiểm tra y tế cho các khách hàng tham gia bảo hiểm của Công ty Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas Life. MB Ageas life là đơn vị bảo hiểm nhân thọ thành lập từ 01/2017, đến nay đơn vị đã ghi danh vào top 8 Công ty Bảo hiểm Nhân thọ có doanh thu khai thác mới lớn nhất Việt Nam trong năm 2018. Bước 2: Đăng ký và thực hiện khám theo danh mục chỉ định của công ty bảo hiểm. Trường hợp khách hàng có nhu cầu khám thêm các dịch vụ khác, Phòng khám sẽ tư vấn miễn phí các danh mục và trả kết quả trực tiếp Bước 3: Về thanh toán, khách hàng không phải thanh toán chi phí khám theo danh mục công ty bảo hiểm chỉ định, chỉ tự thanh toán các chi phí khách hàng làm thêm. Bước 4: Trong vòng 24h kể từ khi khách hàng khám xong, Phòng khám sẽ gửi kết quả về Công ty bảo hiểm, đảm bảo thủ tục phát hành hợp đồng bảo hiểm của khách hàng. - Khách hàng được tiếp, đón hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình. - Chi phí khám các chuyên khoa hợp lý. - Khách hàng được trải nghiệm nhiều dịch vụ tiện ích gia tăng như theo dõi bệnh án cá nhân online, tư vấn dịch vụ bảo hiểm miễn phí,… - Vị trí địa lý rất thuận lợi cho các khách hàng khu vực Phía Tây, Nam và Tây Nam Hà Nội. - Voucher miễn phí xét nghiệm chức năng gan (AST, ALT) - Voucher miễn phí xét nghiệm đường, mỡ máu (Glucose, Cholesterol) - Voucher miễn phí xét nghiệm tầm soát ung thư gan (AFP)
medlatec
422
Ung thư thanh quản có chữa được không? 1. Ung thư thanh quản là gì? Ung thư thanh quản là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ thanh quản. Triệu chứng ung thư thanh quản giai đoạn đầu gần giống với bệnh cảm cúm nên thường khiến người bệnh chủ quan, không chủ động thăm khám. Đến khi khối u tiến triển, các dấu hiệu ung thư thanh quản thường bao gồm: Khàn tiếng, khó thở… cảnh báo ung thư thanh quản 2. Ung thư thanh quản có chữa được không? Với sự tiến bộ của y học hiện đại, cơ hội sống của bệnh nhân ung thư thanh quản ngày càng cao, điều này đã và đang mang lại sự tự tin cho các y bác sĩ và bệnh nhân. Kể cả khi khối u đã di căn, những biện pháp giảm nhẹ vẫn có thể giúp giảm đau và kéo dài sự sống. Theo đó, ung thư thanh quản nếu được phát hiện sớm thì tỉ lệ chữa khỏi là 80%, nhưng đa phần các trường hợp chủ quan và thiếu hiểu biết nên bệnh đã tiến triển ở giai đoạn muộn. Các phương pháp điều trị bệnh bao gồm: Xạ trị Đây là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Đây là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Tia xạ được chiếu vào khối u và vùng xung quanh nó. Bất cứ khi nào có thể, bác sĩ thường gợi ý phương pháp điều trị này vì nó có thể phá huỷ khối u mà không làm bệnh nhân mất tiếng. Xạ trị có thể được sử dụng bổ trợ cho phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u. Phương pháp chiếu xạ có thể được sử dụng để điều trị những khối u không thể cắt bỏ được hoặc những bệnh nhân không thể phẫu thuật vì những lý do khác. Xạ trị cũng có thể điều trị cho bệnh nhân ung thư thanh quản tái phát. Phẫu thuật Nếu khối u không đáp ứng với xạ trị, phẫu thuật có thể được chỉ định. Phẫu thuật ung thư thanh quản gồm 2 loại: Nếu khối u không đáp ứng với xạ trị, phẫu thuật có thể được chỉ định Hóa trị Hóa trị là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư dưới dạng thuốc uống hoặc truyền qua tĩnh mạch. Hóa trị cũng có thể được sử dụng để làm co nhỏ khối u trước khi bệnh nhân được phẫu thuật hoặc chiếu xạ. Những phương pháp điều trị trên đây chỉ mang tính chất tham khảo!
thucuc
450
Nhức đầu buồn nôn nên làm gì? Nhức đầu, buồn nôn là triệu chứng có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đây có thể là dấu hiệu ngầm cảnh báo các vấn đề của sức khoẻ như viêm tai giữa, rối loạn tiền đình hay thiểu năng tuần hoàn não. Vậy nhức đầu buồn nôn phải làm sao? 1. Các nguyên nhân gây ra nhức đầu buồn nôn Hiện tượng chóng mặt, nhức đầu buồn nôn có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể như sau:Rối loạn tiền đình: Là tình trạng tổn thương khu vực tai trong và não khiến cơ thể người bệnh mất khả năng kiểm soát cân bằng. Từ đó làm người bệnh thường xuyên bị chóng mặt, quay cuồng, hoa mắt, ù tai, buồn nôn, đi đứng lảo đảo.Thiểu năng tuần hoàn não: Là bệnh lý do lưu lượng máu lên não không đủ khiến lượng oxy và các dưỡng chất cung cấp cho hoạt động bình thường của não bị giảm sút. Ngoài chóng mặt, buồn nôn thì thiểu năng tuần hoàn não còn gây mất ngủ, trí nhớ suy giảm, suy nhược cơ thể,...Say tàu xe: Việc xe di chuyển làm cơ thể mất thăng bằng cũng có thể dẫn tới hiện tượng chóng mặt, đau đầu, buồn nôn.Thay đổi thời tiết: Người có sức đề kháng kém chỉ cần thay đổi thời tiết, đặc biệt là giao mùa cũng rất dễ cảm cúm gây ra các triệu chứng như sốt, ho, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau đầu chóng mặt. Thậm chí còn khiến bệnh nặng hơn như viêm phế quản, viêm phổi.Do tác dụng phụ của thuốc: Trong khi đang dùng thuốc điều trị có thể xảy ra hiện tượng nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn do tác dụng phụ của thuốc.Ốm nghén ở phụ nữ mang thai: Khi mang thai, phụ nữ có nhiều sự thay đổi nội tiết tố gây tình trạng chóng mặt, mệt mỏi. Đây là hiện tượng thường xảy ra trong những tháng đầu của thai kỳ và sẽ cải thiện nếu người mẹ có chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi khoa học. 2. Khi nào nhức đầu buồn nôn cần đến bệnh viện? Trong đa phần các trường hợp đau đầu buồn nôn từ nhẹ đến vừa có thể tự khỏi nhưng các trường hợp kéo dài có thể là dấu hiệu của tình trạng nghiêm trọng. Do đó, bạn cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị khi rơi vào các trường hợp sau:Nói lắp. Nhầm lẫn. Chóng mặt. Cứng cổ và sốt. Nôn hơn 24 giờ. Không đi tiểu được trong 8 tiếng hoặc hơn. Mất ý thức. 3. Nhức đầu buồn nôn nên làm gì? Sau khi được thăm khám và chẩn đoán, bệnh nhân cần tham khảo các phương pháp điều trị do bác sĩ tư vấn và chỉ định như sau:Dùng thuốc điều trị triệu chứng:Meclozine 25mg có thể làm giảm các biểu hiện chóng mặt, buồn nôn dùng khi bị say tàu xe.Metoclopramide HCL: Thường dành người bị đau đầu chóng mặt và có triệu chứng buồn nôn, nôn.Acetyl- DL- leucine: Có tác dụng với người chóng mặt bởi bất kỳ nguyên nhân nào. Tuy nhiên thuốc không dùng cho phụ nữ có thai hoặc mẫn cảm với các thành phần của thuốc.Flunarizine: Thường sử dụng trong các trường hợp nhức đầu Migraine và có dấu hiệu chóng mặt do nguyên nhân khác. Không áp dụng cho bệnh nhân bị Parkinson, người trầm cảm, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Thuốc giãn mạch.Điều trị căn nguyên, thay đổi lối sống:Không dùng chất kích thích, ma tuý và rượu bia.Nếu nguyên nhân chóng mặt, đau đầu buồn nôn kéo dài là do Zona thì cần điều trị bằng thuốc kháng virus theo chỉ định của bác sĩ.Dùng thuốc kháng sinh nếu viêm tai giữa là nguyên nhân dẫn tới đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật loại bỏ khối y nếu u vùng đầu gây chóng mặt, buồn nôn.Kiểm tra, đo huyết áp thường xuyên. Nếu có biểu hiện tăng huyết áp thì cần điều trị sớm.Phối hợp điều trị phục hồi chức năng: áp dụng cho bệnh nhân bị chóng mặt tư thế hoặc do viêm dây thần kinh tiền đình.Tăng cường ăn hoa quả, rau tươi, ngủ đủ 8 tiếng/ngày, không làm việc căng thẳng quá sức, duy trì cân nặng ở mức hợp lý và chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao.Tóm lại, đau đầu buồn nôn kéo dài có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên. Vì vậy để được chẩn đoán căn nguyên và điều trị dứt điểm tốt nhất người bệnh nên đi khám bác sĩ để tìm ra giải pháp đúng đắn.
vinmec
799
[Góc giải đáp]: Bệnh trĩ có nên ăn nha đam 1. Bệnh trĩ: Những điều cần biết 1.1. Định nghĩa bệnh trĩ Bệnh trĩ là căn bệnh không hề xa lạ bởi tính phổ biến của nó trong cộng đồng. Tỷ lệ dân số đang đối mặt với nguy cơ bệnh trĩ lên tới 55%. Vậy bệnh trĩ được hiểu như thế nào? Bệnh trĩ là một loại bệnh hậu môn, hình thành do sự giãn nở quá mức của các tĩnh mạch hậu môn, từ đó hình thành nên các búi trĩ. Bệnh trĩ được chia thành hai loại chính là trĩ nội và trĩ ngoại, dựa theo vị trí phân bố của các búi trĩ. Ngoài ra, trĩ hỗn hợp là tổng hợp đặc điểm tính chất của bệnh trĩ nội và trĩ ngoại. Cùng với các loại bệnh trĩ, các nhà khoa học phân chia bệnh thành 4 cấp độ. Cấp độ 1,2, có thể điều trị nội khoa. Cấp độ 3,4 nặng hơn cần điều trị bằng các can thiệp ngoại khoa như phẫu thuật, thủ thuật,… Hình ảnh trĩ nội và trĩ ngoại 1.2. Nguyên nhân đằng sau những cơn đau trĩ Cũng như cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh trĩ chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố được xem như là nguyên nhân tăng khả năng mắc bệnh trĩ như sau: – Táo bón mạn tính: Đây là nguyên nhân được gọi tên đầu tiên gây ra bệnh trĩ. Khi nạp vào quá ít rau xanh, hoa quả, việc đi đại tiện trở nên rất khó khăn do cơ thể quá ít chất xơ. Ngoài ra, thói quen uống không đủ nước, ăn đồ cay nóng cũng dẫn đến táo bón, tăng nguy cơ bị bệnh trĩ. – Tăng áp lực trong ổ bụng. Thường xảy ra ở những người ho nhiều, kéo dài, lao động nặng, những công việc đòi hỏi đứng lâu, ngồi nhiều… Những yếu tố này làm cho áp lực trong ổ bụng tăng lên và đồng thời ngăn cản sự hồi lưu tĩnh mạch vùng hậu môn làm bệnh trĩ sẽ dần xuất hiện. – Phụ nữ mang thai và quá trình sinh nở. Thai nhi khi lớn dần lên sẽ tạo ra các áp lực lên tĩnh mạch hậu môn và trực tràng. Trong quá trình sinh đẻ, rặn không đúng cách khi sinh có thể gây ra bệnh trĩ. – Ngoài ra, một số yếu tố khác như quan hệ tình dục bằng cách xâm nhập hậu môn, sử dụng chất kích thích, chất có cồn,… cũng là những nguyên nhân bệnh trĩ. Đa số người bị bệnh trĩ là ở độ tuổi từ 30-60 tuổi. Nữ giới có nguy cơ bị bệnh trĩ nhiều hơn, chiếm tỷ lệ khoảng 60%. 1.3. Biểu hiện điển hình bệnh trĩ Đa số người bị trĩ thường có những biểu hiện sau: – Xuất hiện các cảm giác bị ngứa ngáy ở hậu môn. – Không có triệu chứng đau bụng như các bệnh tiêu hóa khác nhưng lại đi cầu ra máu. Máu có thể nhiều thêm theo từng cấp độ bệnh, đặc biệt là với trĩ nội. – Hậu môn luôn bị ẩm ướt, tiết ra nhiều dịch nhầy. Cảm giác đau, vướng víu. Đặc biệt là sau khi táo bón buộc bệnh nhân phải rặn mạnh mới có thể đẩy chất thải ra ngoài. Ngoài ra, bệnh nhân trĩ còn cảm thấy sưng ống hậu môn, khó đại tiện. – Búi trĩ sa ra ngoài, cọ vào trang phục khi ngồi, đôi khi còn có thể sờ được vào búi trĩ Đối với trĩ nội, giai đoạn đầu khó nhận biết nếu không được khám. Lý do là bởi các dấu hiệu bệnh lúc này không rõ ràng. Điều này khiến việc điều trị trĩ nội thường gặp nhiều khó khăn hơn vì bệnh nhân nhận biết muộn. Trĩ ngoại gây đau và nguy hiểm hơn do dẫn đến nhiều biến chứng hơn. Tuy vậy, bệnh lại dễ nhận biết hơn. Trong giai đoạn nhẹ, người bệnh vẫn có thể thấy các nốt màu đỏ, kích thước khá nhỏ ở xung quanh lỗ hậu môn. Theo thời gian chúng to ra, phát triển thành các búi, gây vướng víu và đem lại nhiều bất tiện trong sinh hoạt của người bệnh. 2. Giải đáp: nha đam có nên sử dụng cho người bệnh trĩ? 2.1. Bệnh trĩ có nên ăn nha đam hay không? Nha đam (còn được gọi là lô hội) luôn được coi là một loại thảo dược quý trong thiên nhiên. Chúng là loại cây mọng nước, thân cây có rất nhiều chất nhầy giống như gel. Đó cũng là lí do nha đam được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực đặc biệt là y tế. Nha đam có thể hỗ trợ chữa lành vết thương, làm dịu vết bỏng và tình trạng kích ứng da. Ngoài ra, nha đam còn có thể ăn được do mát, lành tính và thơm ngon, có mùi vị đặc trưng. Nha đam – hay lô hội rất dễ tìm và có giá thành khá rẻ. Nha đam là loại thảo dược có rất nhiều công dụng Quay trở lại câu hỏi bệnh trĩ có ăn được nha đam không, câu trả lời là hoàn toàn có thể. Trong gel của nha đam có chứa anthraquinone. Chất này có khả năng kích thích nhu động ruột, giúp nhuận tràng. Nha đam điều trị chứng táo bón, từ đó có thể làm giảm nguy cơ bị trĩ. Vì vậy, nha đam luôn được khuyến khích sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh trĩ, ngăn tình trạng táo bón gây đau đớn, tổn thương lên các búi trĩ 2.2. Bệnh trĩ có nên ăn nha đam: Ăn thế nào để đạt hiệu quả cao? Có thể lấy lá nha đam, gọt bỏ phần vỏ bên ngoài. Phần gel bên trong được mang đi rửa sạch cho bớt nhớt. Sau đó đem cắt nhỏ phần gel nha đam đã chuẩn bị. Bạn có thể nấu nha đam lên cùng với đường phèn để uống trực tiếp. Một đến hai ly mỗi ngày có thể hỗ trợ bệnh nhân cải thiện tiêu hóa, nhuận tràng.Nguy cơ táo bón giảm đi, cùng với đó là giảm tình trạng đau rát hay chảy máu hậu môn. Ngoài ra, nha đam tươi có thể dùng kèm với sữa chua để tăng hiệu quả, đồng thời thơ ngon và dễ ăn hơn. Sữa chua nha đam là món ăn bổ dưỡng cho người bệnh trĩ 2.3. Một số lưu ý về sử dụng nha đam cho người bệnh trĩ Một số bài thuốc ngoài dùng như một thực phẩm còn coi loại lá này như một loại thuốc bôi lên hậu môn. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyến cáo bệnh nhân không nên tự ý dùng bất kỳ thảo dược nào bôi lên bề mặt trĩ. Cần đặc biệt lưu ý rằng phải đảm bảo vệ sinh để tránh nhiễm trùng. Ngoài ra, một vài loại gel nha đam chỉ có thể làm dịu triệu chứng tức thời, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh hay là các chỉ định y khoa của bác sĩ. Bệnh trĩ cần được khám và chỉ định những loại thuốc chuyên dụng mới có thể khỏi được. Trên đây là lời giải đáp:”Bệnh trĩ có nên ăn nha đam“. Hi vọng bài viết cũng cung cấp tới quý độc giả những thông tin bổ ích về căn bệnh thầm kín – cơn ác mộng mang tên bệnh trĩ.
thucuc
1,281
Đa u tủy xương: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Tỉ lệ mắc bệnh đa u tủy xương rơi vào khoảng 3 - 4/100.000 dân; 1 - 2% các bệnh ác tính.Tuổi thường gặp: > 40, nam gặp nhiều hơn nữ. 1. Tổng quan bệnh đa u tủy xương Đa u tuỷ xương là một bệnh tăng sinh có tính chất ác tính của tương bào ở tủy xương và một số cơ quan khác. Bệnh đa u tủy xương là bệnh lý tăng sinh tương bào dẫn đến: tăng các globulin miễn dịch trong máu, tạo thành nhiều ổ tiêu xương dẫn đến gãy xương bệnh lý, rối loạn chức năng nhiều cơ quan: suy thận, thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng canxi máu, các triệu chứng thần kinh, nhiễm trùng bội nhiễm...Bệnh nhân mắc đa u tủy xương giai đoạn đầu có thể đau âm ỉ sau đó đau dữ dội liên tục đau vật vã không thể chịu được vì vậy bệnh nhân cần được điều trị hệ thống hóa chất để kiểm soát khối u và điều trị triệu chứng để ngăn ngừa biến chứng, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.Bệnh có tỉ lệ tử vong cao trong thời gian sớm, một số có diễn biến mạn tính từ 2-5 năm sau đó tử vong. Nguyên nhân chết là do suy thận, nhiễm trùng huyết, sự lan rộng của khối u, nhồi máu cơ tim, bệnh phổi mạn tính, đái đường, đột quỵ. Đa số phát hiện ở giai đoạn muộn. Hiện nay có kỹ thuật xạ hình xương giúp chẩn đoán sớm đa u tủy xương. Và đặc biệt có 1 phương pháp mới, hiện đại, đạt hiệu quả cao trong điều trị đa u tủy xương đó là ghép tế bào gốc tạo máu điều quan trọng nhất là bệnh nhân cần được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. 2. Nguyên nhân đa u tủy xương Nguyên nhân và bệnh sinh vẫn còn chưa rõ. Tuy nhiên, theo nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy rằng liều thấp phóng xạ làm tăng tỷ lệ mắc bệnh. 3. Triệu chứng đa u tủy xương Người da đen có tỉ lệ mắc bệnh gấp 2 lần người da trắng và tuổi khởi phát bệnh sớm hơn.Nam mắc nhiều hơn nữ. Trên 40 tuổi. Tính chất di truyền Đa u tủy xương có tính chất di truyền 3. Đối tượng nguy cơ đa u tủy xương Người da đen có tỉ lệ mắc bệnh gấp 2 lần người da trắng và tuổi khởi phát bệnh sớm hơn. Nam mắc nhiều hơn nữ Trên 40 tuổi Tính chất di truyền 4. Triệu chứng đa U tuỷ xương Triệu chứng đa u tủy xương có thể biểu hiện ở các mức độ khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn nào của bệnh. Bệnh không chỉ biểu hiện tại chỗ mà có biểu hiện ở nhiều cơ quan khác nhau do tăng tương bào dẫn đến suy giảm chức năng của các cơ quan, cụ thể Biểu hiện tại xương Bệnh thường khởi phát một vài tuần hoặc vài tháng đầu, bệnh nhân thấy mệt mỏi, suy nhược, gầy sút, kém ăn, đau xương nhẹ ở các xương dẹt như xương sườn, xương cột sống, nhức đầu, đau các khớp. Khi ở giai đoạn toàn phát, bệnh nhân toàn thân suy sụp, đau xương, thường đau cột sống thắt lưng, đau vùng xương sọ, xương ức, đau liên tục, thuốc giảm đau không làm dịu được cơn đau, có thể có lách to, gãy xương tự phát. U xương: Khoảng 10% bệnh nhân có dấu hiệu này; u mềm không đau nổi trên nền xương, đường kính từ 0,5cm đến 2cm; thường thấy ở các vị trí như xương sọ, xương đòn, xương ức, xương bả vai, cột sống... ít thấy ở các xương chân tay.X quang: Tổn thương cơ bản là mất chất vôi tạo thành các hình khuyết tròn hoặc bầu dục. Tùy theo số lượng và kích thước các ổ khuyết xương người ta mô tả là hình tổ sâu hoặc tổ ong. Tiêu xương một đoạn hay một phần ở xương dài. Khi các hốc xương nhỏ và dày đặc tạo nên hình ảnh loãng xương lan tỏa.Thân các đốt sống biến dạng (lõm, dẹt, hình lưỡi), có thể di lệch gây nên gù vẹo. Chụp cắt lớp vi tính hay cộng hưởng từ để phát hiện tổn thương sớm hơn. Đặc biệt phương pháp chụp xạ hình phóng xạ cho hình ảnh rõ nét rất có giá trị trong chẩn đoán đa u tủy xương giai đoạn sớm. Biểu hiện ngoài xương Tổn thương thận gặp trong 70% trường hợp: Protein niệu, vô niệu, suy giảm chức năng thận, dần dần suy thận mạn Biểu hiện thần kinh: Do các khối u chèn ép trực tiếp hay do các globulin miễn dịch gây tổn thương. Chèn ép tủy và rễ thần kinh biểu hiện đau kiểu rễ, tổn thương các dây thần kinh sọ não, viêm đa dây thần kinh, tăng áp lực nội sọ... Thiếu máu, xuất huyết do giảm tiểu cầu. Nhiễm khuẩn: Viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu. Tăng canxi máu: Lờ đờ, mệt mỏi, trầm cảm, nôn, rối loạn nước và điện giải, rối loạn tri giác, hôn mê,... Các biểu hiện khác: Gan, lách, hạch to, rối loạn tiêu hóa,... 5. Các biện pháp chẩn đoán đa u tủy xương Chẩn đoán xác định:Lâm sàng: Đau xương, u xương.Xquang: Tiêu xương hình hốc, loãng xương lan tỏa.Plasmocyte tăng: Chọc dò khối u, tủy đồ.Xét nghiệm protid máu, điện di, nước tiểu.Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ phát hiện tổn thương sớm. Xạ hình xương là phương pháp mới hiện đại có thể phát hiện được đa u tủy xương trong giai đoạn sớm nhất. Là phương pháp sử dụng thiết bị hiện đại cho hình ảnh rõ nét toàn bộ xương của toàn cơ thể, là xét nghiệm hàng đầu chẩn đoán các bệnh lý về xương đặc biệt phát hiện các bệnh lý về ung thư trong đó có đa u tủy xương.Chẩn đoán phân biệt. U xương do di căn ung thư.Bệnh gây tiêu xương và loãng xương: Cường cận giáp, loãng xương sau mãn kinh, loãng xương nguyên phát.Bệnh máu có biểu hiện ở xương. Đa u tủy xương Myeloma 6. Các biện pháp điều trị đa u tủy xương Bệnh đa u tủy xương có thể điều trị được bằng điều trị đặc hiệu bằng ghép tế bào gốc điều trị đa u tủy xương. Ghép tế bào gốc tạo máu là phương pháp triệt để chữa bệnh máu ác tính. Ghép tế bào gốc tạo máu là phương pháp điều trị triệt để nhất, cơ hội giúp bệnh nhân mắc bệnh về máu ác tính, trong đó có bệnh đa u tủy xương để bệnh nhân có thể lui bệnh và có cuộc sống bình thường. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị tối ưu, bệnh nhân từ khi ghép tế bào gốc sẽ được chuyển vào khu vô trùng để cách ly, chăm sóc và điều trị đặc biệt trong phòng cách ly cho đến khi các chỉ số xét nghiệm sau ghép trở về bình thường, sau đó mới chuyển về phòng bệnh thường.Điều trị khác: Mục tiêu điều trị là ngăn chặn sự ác tính, làm giảm các triệu chứng bệnh, giảm sản sinh protein. Người bệnh được điều trị chủ yếu là hóa trị liệu hoặc thay huyết tương. Nếu suy thận nặng phải điều trị suy thận vừa điều trị hóa chất. Nếu nồng độ canxi máu quá cao cần lọc huyết tương. Nếu có nhiễm khuẩn thì dùng kháng sinh...Đa u tủy là một bệnh gây tổn thương tủy xương và nhiều cơ quan ngoài xương do tăng sinh có tính chất ác tính của tương bào. Do đó điều trị bao gồm các vấn đề chính sau: Đau xương và phá hủy cấu trúc xương, tăng calci máu, suy tủy với thiếu máu dai dẳng, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu, suy thận và nhiễm trùng bội nhiễm. Hầu hết bệnh nhân cần được điều trị hệ thống hóa chất để kiểm soát khối u và điều trị triệu chứng để ngăn ngừa biến chứng, cụ thể:L.Phenylalanin Mustard (L-PAM, Melphalan), cyclophosphamide phối hợp với Prednisolon, dùng từng đợt, thời gian điều trị kéo dài 1-2 năm. Cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng và xét nghiệm để điều chỉnh thuốc.Có thể dùng hóa trị liệu phối hợp xen kẽĐiều trị khác: Chiếu xạ, phẫu thuậtĐiều trị triệu chứng phối hợp: Kháng sinh, lọc máu,......
vinmec
1,445
Suy hô hấp giảm oxy nguy hiểm như thế nào? Nguyên nhân do đâu? Suy hô hấp giảm oxy là cụm từ để miêu tả tình trạng cơ thể bị thiếu hụt oxy một cách nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh nhân có nguy cơ tử vong rất cao. 1. Khái niệm hiện tượng suy hô hấp giảm oxy Tình trạng suy hô hấp giảm oxy hay suy hô hấp cấp (viết tắt là AHRF - Acute hypercapnic respiratory failure) xảy ra khi phổi thiếu hụt oxy dẫn tới sụt giảm nồng độ oxy máu động mạch. Kết quả là làm chậm quá trình vận chuyển oxy đến các mô và gián đoạn hoạt động sống của các cơ quan khác trong cơ thể. Theo khảo sát cho thấy, các đối tượng có nguy cơ cao bị gặp phải triệu chứng suy hô hấp giảm oxy đó là những người đang bị suy tim, mắc các bệnh lý liên quan đến phổi như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD,... Không chỉ có vậy, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng là đối tượng dễ bị tử vong bởi tình trạng suy hô hấp giảm oxy. Người bệnh nếu không được điều trị kịp thời rất dễ gặp tình trạng nguy kịch như sau: Mạch nhanh, huyết áp hạ, dần dần gây trụy mạch; Thiếu oxy não dẫn đến rối loạn ý thức và hôn mê; Kể cả có vượt qua thì bệnh nhân cũng phải chịu di chứng nặng như tâm phế mạn, suy hô hấp mạn, xơ phổi; Tỷ lệ tử vong từ 50 - 70%. 2. Suy hô hấp giảm oxy là do nguyên nhân nào gây nên? Nguyên nhân tại phổi: Tắc mạch phổi, nhồi máu phổi; Ngạt nước; Chấn thương nặng ở lồng ngực làm dập phổi; Viêm phổi: viêm phổi liên cầu và phế cầu, virus cúm A H5N1, Haemophilus Influenzae, Corona, SARS,... Hít hoặc tiêm heroin, sử dụng chất ma túy; Trào ngược dịch dạ dày có thể khiến phổi bị tổn thương lan rộng, kéo theo đó là tình trạng xẹp phổi. Nguyên nhân ngoài phổi: Truyền máu với số lượng lớn; Hôn mê do tiểu đường; Tình trạng nhiễm khuẩn hoặc bị sốc do nhiễm khuẩn; Viêm tụy cấp nặng. 3. Dấu hiệu nhận diện suy hô hấp giảm oxy Suy hô hấp giảm oxy thường bắt đầu với các biểu hiện cấp tính diễn ra trong khoảng 4 - 48 giờ và bệnh thường diễn tiến theo 4 giai đoạn sau: Giai đoạn 1: đã xuất hiện tổn thương ở phổi nhưng chưa nghe được ran, hình ảnh trên phim X-quang cho thấy 2 bên phổi vẫn sáng đều; Giai đoạn 2: người bệnh thở nhanh, lồng ngực vẫn có dấu hiệu di động tốt và giai đoạn này diễn ra từ 1 - 3 ngày; Giai đoạn 3: bệnh nhân khó thở, thở gấp, vã mồ hôi và biểu hiện tím tái do bị phù phổi. Khi thăm khám thấy khả năng di động của lồng ngực kém, ran nổ và ran ẩm ở cả 2 bên phổi kèm theo rối loạn ý thức; Giai đoạn 4: thiếu oxy khiến người bệnh bị suy cơ tim và hôn mê. 4. Biện pháp điều trị bệnh suy hô hấp giảm oxy Khi điều trị suy hô hấp giảm oxy cần tuân thủ theo những nguyên tắc sau: Kiểm soát tốt lượng dịch ra, vào; Khi thở máy hoặc dùng biện pháp xâm nhập đường hô hấp cần bảo đảm thông khí; Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh như nhiệt độ, huyết áp, mạch đập; Kiểm soát tính thăng bằng toan kiềm, tình trạng rối loạn điện giải; Đảm bảo người bệnh vẫn có đủ dinh dưỡng trong quá trình điều trị bằng cách truyền dinh dưỡng theo đường tĩnh mạch; Phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn, kiểm soát lượng đường trong máu; Dự phòng rủi ro tắc mạch; Nếu cần thiết có thể điều trị bằng liệu pháp corticoid. Các phương pháp điều trị: Liệu pháp oxy sử dụng đối với trường hợp cần trợ thở bằng máy: Đặt ống thông mũi; Mặt nạ thông khí; Máy thở cơ học; Thông khí áp lực dương không xâm lấn (NPPV); Oxy hóa màng ngoài cơ thể; Mở khí quản. Điều trị bằng thuốc: để khắc phục nguyên nhân và cải thiện các triệu chứng của bệnh, bác sĩ có thể sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng những loại thuốc như sau: Thuốc giãn phế quản: để kiểm soát các cơn hen suyễn hoặc mở đường thở; Thuốc kháng sinh: điều trị viêm phổi và các nhiễm trùng khác tại phổi; Corticoid: cải thiện những biểu hiện ở người bị viêm đường thở, giúp thu nhỏ đường thở. Biện pháp điều trị khác: Nếu bệnh nhân cần phải điều trị trong thời gian dài tại bệnh viện thì cần áp dụng những phương pháp bổ sung khác để giúp kiểm soát các triệu chứng và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm xảy ra tại đường hô hấp: Cải thiện lưu lượng máu trong cơ thể bằng cách truyền chất lỏng qua tĩnh mạch; Đảm bảo đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân khi đang thở máy thông qua truyền dinh dưỡng; Dùng thuốc làm loãng máu: giúp ngăn chặn khả năng hình thành nên các cục máu đông; Phục hồi chức năng phổi: thực hành các bài tập giúp cải thiện hàm lượng oxy và phục hồi chức năng phổi; Vật lý trị liệu: duy trì và củng cố sức mạnh cơ thể, tránh việc lở loét tại các vùng da khi nằm điều trị quá lâu, hỗ trợ giảm bớt thời gian phải thở bằng máy và giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn. Nhìn chung biểu hiện suy hô hấp giảm oxy mang tính chất cấp tính, khả năng gây biến chứng cao cần được phát hiện và cấp cứu kịp thời, nếu không có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh.
medlatec
956
Phẫu thuật amidan hốc mủ nặng cho cô gái 20 tuổi 1. “Chán chường” viêm amidan, VA tái phát dai dẳng Chỉ qua hai đợt mưa nắng thất thường, chị Đinh Thị Ngọc Hiền, 20 tuổi đã cảm thấy cổ họng mình sưng đau nhiều hơn. Chị Hiền cho biết, bản thân mắc viêm amidan cách đây đã được vài năm. Mỗi khi thay đổi thời tiết, chị lại thường xuyên bị đau, ngứa họng, cổ họng có nhiều đờm… Ngoài ra, chị cũng gặp phải tình trạng sổ mũi, nhức mũi liên tục, nhất là khi trời chuyển lạnh. Thời gian đầu, chị đã sử dụng một số loại thuốc điều trị viêm họng, tuy nhiên tình trạng này vẫn không cải thiện là bao và vài tháng gần đây, tần suất bệnh tái phát trở nên dày đặc hơn. Cũng theo bác sĩ Tiến, “Bản chất của hốc amidan là tổ chức bạch huyết với rất nhiều khe kẽ ở trong hốc amidan. Và khi amidan chứa nhiều hốc mủ, hay còn gọi là hạt sỏi như vậy thì nó sẽ trở thành một ổ nhiễm khuẩn rất nghiêm trọng. Với tình trạng viêm amidan đặc biệt như của bạn Hiền, mỗi khi điều kiện vận động của vùng miệng tăng lên sẽ tạo áp lực khiến các hạt sỏi bị đẩy ra ngoài, gây nên bệnh hôi miệng và rất khó chịu cho người bệnh. Vì vậy, chúng tôi đã có chỉ định phẫu thuật để loại bỏ amidan kịp thời, giúp ngăn ngừa nguy cơ bệnh tiến triển nặng gây biến chứng.” 2. Phẫu thuật Amidan nhanh như chớp với dao Plasma Khi gặp phải các điều kiện thuận lợi như sức đề kháng của người bệnh suy yếu, ô nhiễm môi trường, không vệ sinh vòm họng, vi khuẩn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn và gây ra sự đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Thậm chí, nếu không được xử trí kịp thời, viêm amidan có thể dẫn tới áp xe quanh amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm cầu thận, biến chứng tim mạch… Do đó, phẫu thuật cắt bỏ amidan là chỉ định cần thiết nhất để giải quyết tình trạng amidan hốc mủ nặng cho bệnh nhân Ngọc Hiền. Ca phẫu thuật được thực hiện bởi bác sĩ Dương Văn Tiến, sử dụng công nghệ Plasma Plus hiện đại hiện nay. Dao Plasma có thể bóc tách, loại bỏ ổ viêm một cách dễ dàng mà không xâm lấn tới các tổ chức niêm mạc vùng xung quanh. Với nhiệt lượng thấp, các mô lành được bảo toàn tối đa, không bị bỏng rát trong quá trình bác sĩ thực hiện. Bác sĩ Tiến cho biết, công nghệ Plasma Plus còn nổi bật với tính năng hàn mạch siêu mỏng, “cắt đến đâu đông điện đến đó, hàn mạch đến đó nên khả năng chảy máu của bệnh nhân rất ít. Tuy rằng Amidan rất to nhưng quá trình cắt rất thuận lợi, gần như không chảy máu.” Sau khi phẫu thuật và được đưa tới phòng chăm sóc hậu phẫu để theo dõi và đánh giá trước khi xuất viện. Tiên lượng đối với bệnh nhân tốt, tinh thần tỉnh táo, không đau, không chảy máu và có thể ăn uống, nói chuyện bình thường. 3. – Cẩn trọng với các vấn đề sau mổ như đau, có đờm, chảy máu… Nếu thấy phát hiện các dấu hiệu bất thường này, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử trí đúng cách. – Xây dựng chế độ dinh dưỡng cân bằng, khoa học, đầy đủ dưỡng chất và kiêng ăn những thực phẩm quá cay nóng hay dai cứng. – Tuyệt đối không uống rượu bia, hút thuốc, đồ uống có gas sau khi phẫu thuật để tránh làm tổn thương niêm mạc vòm họng. – Nghỉ ngơi khoa học, tránh làm việc quá sức hoặc áp lực về tâm lý, tinh thần để quá trình lành thương diễn ra nhanh. – Để tránh viêm họng hoặc các bệnh lý vùng mũi họng khác, người bệnh cần vệ sinh răng miệng khoa học, sử dụng khẩu trang khi ra ngoài và vệ sinh không gian sống sạch sẽ. – Tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra, đánh giá tình hình sức khỏe sau phẫu thuật. Bác sĩ tư vẫn cho chị Hiền cách vệ sinh và chăm sóc vòm họng sau phẫu thuật Phẫu thuật amidan bằng công nghệ hiện đại giúp quá trình diễn ra nhanh chóng, an toàn và mang lại hiệu quả cao đối với người bệnh. Tuy vậy, mọi người cũng cần xây dựng một chế độ sống lành mạnh, khoa học để vết thương chóng lành, sức khỏe vòm họng nhanh hồi phục.
thucuc
808
Bệnh trĩ có dấu hiệu như thế nào? Nhận biết các dấu hiệu bệnh trĩ để thăm khám sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Bệnh trĩ không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu mà còn có thể kéo theo nhiều biến chứng nếu không được điều trị đúng cách. Vậy bệnh trĩ có dấu hiệu như thế nào? Dấu hiệu bệnh trĩ phổ biến nhất là chảy máu nhưng không đau khi đại tiện. Dấu hiệu bệnh trĩ phổ biến nhất là chảy máu nhưng không đau khi đại tiện. Ban đầu máu chảy rất kín đáo, người bệnh có thể phát hiện thấy có một ít máu tươi dính vào giấy vệ sinh hoặc bồn cầu. Sau đó khi bệnh tiến triển nặng hơn, máu có thể chảy thành tia hoặc thành giọt. Tình trạng máu chảy khi đại tiện là dấu hiệu bất thường và cần phải được theo dõi, kiểm tra ngay. Mặc dù trĩ là nguyên nhân thường gặp nhất, tình trạng này cũng có thể xuất phát từ nhiều bệnh lý và điều kiện y tế khác, chẳng hạn như bệnh viêm ruột, nhiễm trùng hay có khối u. Chính vì thế đừng chủ quan, phớt lờ khi gặp phải tình trạng máu chảy khi đại tiện. Nên đi khám để biết chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp. Câu trả lời cho vấn đề bệnh trĩ có dấu hiệu như thế nào không chỉ dừng lại ở dấu hiệu chảy máu mỗi lần đi vệ sinh mà còn có những biểu hiện khác như: Sa búi trĩ nội:  sa búi trĩ nội xảy ra khi búi trĩ sưng và lòi từ trong trực tràng ra ngoài hậu môn. Ban đầu khi bệnh trĩ nội mới ở mức độ nhẹ, búi trĩ sa ra ngoài nhưng có thể tự co lại sau mỗi lần đại tiện. Về sau búi trĩ tự co ra ngoài nhiều và phải dùng tay đẩy mới có thể co tụt lại. Khi bệnh tiến triển nghiêm trọng, búi trĩ càng ngày càng sưng to và sa ra ngoài nhiều, dùng tay cũng không thể đẩy búi trĩ co trở lại. Khi bệnh tiến triển nghiêm trọng, búi trĩ càng ngày càng sưng to và sa ra ngoài nhiều, dùng tay cũng không thể đẩy búi trĩ co trở lại. Tắc mạch trĩ ngoại: Tắc mạch trĩ ngoại là một tình trạng đau đớn. Tình trạng này xảy ra có thể là do vỡ các tĩnh mạch, tạo nên một bọc máu hoặc do hiện tượng đông máu ở trong lòng mạch máu. Khi bọc máu đông xuất hiện, búi trĩ càng ngày càng sưng to khiến người bệnh cảm thấy đau rát và khó chịu. Nếu được xử lý kịp thời (rạch ngay lấy cục máu đông) người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu hơn. Cục máu đông cũng có thể hoại tử phía da trên gây rỉ máu. Ngoài ra dấu hiệu bệnh trĩ có thể gặp phải là ngứa hậu môn và  xung quanh vùng hậu môn, đi ngoài cảm giác không hết phân.
thucuc
520
Dấu hiệu bệnh tim ở giai đoạn đầu ai cũng nên biết Hầu hết những người mắc bệnh tim mạch đều ít hoặc không có triệu chứng khi mới mắc bệnh. Cũng bởi vậy mà việc phát hiện bệnh gặp nhiều khó khăn hơn. Tuy nhiên, dù mơ hồ, bệnh tim ở giai đoạn đầu cũng có những dấu hiệu cảnh báo. Những dấu hiệu đó biểu hiện đa dạng, khác nhau ở mỗi người bệnh, nhưng nếu biết “lắng nghe cơ thể” bạn vẫn có thể nhận ra, giúp phát hiện sớm các bệnh lý tim mạch.  1. Vì sao bệnh tim mạch ít biểu hiện ở giai đoạn đầu? Hệ tim mạch có vai trò quan trọng trong việc tạo máu nuôi dưỡng chính trái tim và đưa máu đi nuôi khắp cơ thể. Khi trái tim và hệ thống mạch máu gặp những bất về cấu trúc và chức năng thì các cơ quan trong cơ thể cũng không thể hoạt động bình thường.  Tuy nhiên ở giai đoạn đầu của hầu hết các bệnh lý tim mạch, bệnh nhân đều ít hoặc không biểu hiện triệu chứng. Nếu có thường là những dấu hiệu rất mơ hồ. Điều này có thể khiến người bệnh chủ quan bỏ qua, khiến việc phát hiện bệnh trở nên chậm trễ.  Nguyên nhân là do ở giai đoạn đầu của bệnh tim mạch, các tổn thương ở tim chưa nhiều, trái tim vẫn có thể cố gắng làm việc nhiều hơn, bù trừ vào những phần thiếu hụt do tổn thương gây ra. Do đó nhu cầu cung cấp máu và oxy của tim cũng như của cả cơ thể vẫn được đáp ứng. Các cơ quan vẫn đảm bảo hoạt động nên ít gây các triệu chứng tại tim cũng như các cơ quan khác.  Các triệu chứng tim mạch thường ít biểu hiện ở giai đoạn đầu do các tổn thương vẫn chưa gây ảnh hưởng nhiều đến tim, tim vẫn đảm bảo cung cấp đủ lượng máu đi nuôi cơ thể. 2. Các triệu chứng bệnh tim ở giai đoạn đầu thường gặp 2.1 Khó thở Cảm giác khó thở ở bệnh nhân mắc bệnh tim giai đoạn đầu thường xuất hiện từ từ, tăng lên khi người bệnh gắng sức, đặc biệt khi nằm xuống. 2.2 Đau, tức, đè nặng ngực Cảm giác bị đè nặng trong ngực, đau tức ngực là triệu chứng thường gặp ở  các bệnh nhân tim mạch. Tuy nhiên triệu chứng này cũng có thể xuất hiện ở các bệnh lý khác như hô hấp, thần kinh, khiến người bệnh dễ nhầm lẫn. Ở giai đoạn đầu, các cơn đau thường rất nhẹ, thoáng qua rồi biến mất. 2.3 Sưng phù Chức năng tim mạch bị rối loạn, tăng huyết áp có thể khiến cơ thể bị tích nước, gây căng phù ở mặt, bàn chân. Triệu chứng phù do bệnh tim mạch thường là phù tím, phù mềm. Dấu hiệu này thường bắt đầu từ hai bàn chân, khi bệnh nặng hơn có thể kèm theo gan to, tĩnh mạch cổ nổi. 2.4 Mệt mỏi là triệu chứng bệnh tim ở giai đoạn đầu mà nhiều người bỏ qua Các bất thường về cấu trúc hoặc chức năng tim mạch, đặc biệt là tình trạng thiếu máu đến tim, não và phổi có thể khiến cơ thể cảm thấy mệt mỏi. Thậm chí khi bệnh nặng, nhiều người có thể cảm thấy kiệt sức ngay cả khi thực hiện các hoạt động thường ngày.  Các biểu hiện đau ngực, mệt mỏi, chán ăn,… dù mơ hồ nhưng đều có thể là dấu hiệu của bệnh tim mạch. 2.5 Ho dai dẳng, thở khò khè Khi tim không đủ sức bơm máu cung cấp cho cơ thể, máu có thể bị ứ lại tại phổi. Lâu ngày gây tình trạng ho mạn tính, thở khò khè. 2.6. Chán ăn, buồn nôn Nếu dịch ứ lại trong gan hay hệ thống tiêu hóa, người có thể cảm thấy chán ăn và buồn nôn. Đặc biệt là sau các bữa ăn no do hệ tiêu hóa bị thiếu năng lượng. 2.7 Đi tiểu đêm thường xuyên Đi tiểu đêm nhiều có thể khiến người bệnh nghĩ đến các bệnh lý về thận. Tuy nhiên nhiều người bệnh suy tim cũng gặp hiện tượng này vào ban đêm do sự chuyển dịch lượng nước tích tụ trong cơ thể. Cùng với đó là hiện tượng phù ở nhiều bộ phận đến thận thông qua các mạch máu. Hiện tượng này thường không mấy rõ ràng ở giai đoạn đầu của bệnh tim. 2.8 Rối loạn nhịp tim  Nhịp tim nhanh, mạch không đều, đánh trống ngực hoặc tim đập dồn dập có thể là những biểu hiện của bệnh tim mạch. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể thở nhanh, lo lắng, đổ mồ hôi tay. 2.9 Chóng mặt, ngất xỉu Triệu chứng có thể gặp ở những người bệnh bị rối loạn nhịp tim,hoặc bị thiếu máu đến não. Hiện tượng ngất xỉu thường ít xảy ra ở các bệnh nhân mắc bệnh tim giai đoạn đầu. Tình trạng chóng mặt cũng thường chỉ thoáng qua. 3. Làm thế nào để không bỏ qua các dấu hiệu “chỉ điểm”? 3.1 “Lắng nghe” cơ thể để phát hiện sớm bệnh tim ở giai đoạn đầu Rất nhiều người mắc bệnh tim phát hiện muộn vì lơ là những dấu hiệu nhỏ. Đôi khi họ thấy cơn đau ngực xuất hiện rồi tự biến mất và nghĩ rằng mình không sao. Đôi khi thấy mệt mỏi, họ nghĩ do mình làm việc quá sức, chỉ cần nghỉ ngơi là được. Điều này rất nguy hiểm bởi có thể làm cho những tổn thương ở tim ngày càng tích tụ và tăng nguy cơ xảy ra các biến cố. Vì vây, cần “lắng nghe” cơ thể nhiều hơn, quan tâm đến sức khỏe một cách nghiêm túc hơn. 3.2 Thăm khám thường xuyên  Người bình thường nên thăm khám cứ 6 tháng – 1 năm/lần. Việc này sẽ giúp kiểm tra sức khỏe tổng thể, tìm kiếm những dấu hiệu bệnh tật, đặc biệt là ở những bệnh lý ít biểu hiện sớm như bệnh lý tim mạch. Đối với những người được chẩn đón mắc bệnh tim, thời gian thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. 3.3 Khám sớm khi có triệu chứng  Nhiều người bệnh ngay cả khi nhận thấy những triệu chứng chỉ điểm cũng rất chủ quan không chịu đi khám, đặc biệt là những người trẻ tuổi vì họ nghĩ rằng bản thân còn trẻ, khỏe, tự chống lại được bệnh tật hoặc các triệu chứng mình gặp phải không nghiêm trọng, nghỉ ngơi sẽ tự hết. Đó chính là một trong những nguyên nhân khiến các bệnh tim mạch khó được phát hiện sớm, dẫn đến những hậu quả nặng nề. Để chẩn đoán chính xác các bệnh tim mạch từ giai đoạn đầu, bạn cần đi khám tại chuyên khoa tim mạch uy tín. 4. Cách phòng tránh bệnh tim mạch  Để phòng tránh các bệnh lý tim mạch gây ảnh hưởng đến cơ thể, bạn cần thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh, tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý. Bởi đây là những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe trái tim.  4.1 Về chế độ ăn Nên thực hiện ăn nhạt, hạn chế các món chiên xào, nhiều dầu mỡ và các chất béo có hại. Bổ sung các loại cá, rau xanh và hoa quả. Hạn chế uống bia rượu, các loại chất kích thích,… 4.2 Về chế độ sinh hoạt Ăn ngủ đúng giờ, tránh thức quá khuya, căng thẳng vì có thể gây rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp,… 4.3 Về chế độ tập luyện Nên tập luyện thường xuyên những bộ môn yêu thích. Chú ý theo dõi khi tập. Nếu cảm thấy mệt mỏi, đau ngực, khó thở khi gắng sức, cần tạm nghĩ và theo dõi. Nếu bạn đã nghỉ ngơi mà không thấy đỡ hoặc cơn đau giảm khi nghỉ nhưng tình trạng đó thường xuyên lặp lại thì cần nghĩ đến các vấn đề tim mạch và đi khám sớm.  Trên đây là những dấu hiệu bệnh tim ở giai đoạn đầu và những thông
thucuc
1,404
Bệnh thủy tinh mạc ở trẻ là gì? Bệnh thủy tinh mạc ở trẻ em hay tinh hoàn thủy tinh xảy khi có sự tích tụ chất lỏng trong bìu. Hầu hết các trường hợp mắc phải thủy tinh mạc ở trẻ em sẽ tự giảm trong vài tháng đầu đời ở trẻ sơ sinh nên không cần điều trị. Nếu bệnh thủy tinh mạc vẫn tồn tại khi trẻ lớn lên thì một cuộc phẫu thuật nhỏ luôn có thể khắc phục được bất thường này. 1. Bệnh thủy tinh mạc ở trẻ là gì? Bệnh thủy tinh mạc ở trẻ em hay tinh hoàn thủy tinh là tình trạng sưng ở bìu, một túi mỏng giữ tinh hoàn, xảy ra khi có quá nhiều chất lỏng tích tụ bên trong. Tình trạng này phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh, mặc dù hoàn toàn có thể xảy ra với bất kỳ nam giới nào.Nghe có vẻ nghiêm trọng hay thậm chí gây đau đớn, bệnh thủy tinh mạc lại hoàn toàn không làm tổn thương em bé. Trong phần lớn các trường hợp, thủy tinh mạc ở trẻ em có thể tự biến mất khi trẻ lớn lên mà không cần bất kỳ can thiệp nào. Mặc dù vậy, cha mẹ vẫn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra. 2. Nguyên nhân thủy tinh mạc ở trẻ em là gì? Bệnh thủy tinh mạc có thể đã bắt đầu trước khi trẻ được sinh ra. Tinh hoàn phát triển bên trong bụng và sau đó di chuyển xuống bìu qua một đường hầm ngắn. Một túi chất lỏng đi với mỗi tinh hoàn. Thông thường, đường hầm và túi này sẽ kín lại trước khi sinh và cơ thể em bé sẽ tiếp tục hấp thụ chất lỏng bên trong. Khi quá trình này không diễn ra như bình thường, tình trạng tinh hoàn thủy tinh sẽ xảy ra.Có hai loại bệnh thủy tinh mạc:Bệnh thủy tinh mạc không thông nối xảy ra khi túi bìu đóng lại như bình thường nhưng cơ thể không hấp thụ được chất lỏng bên trong túi.Bệnh thủy tinh mạc có thông nối khi trẻ có thể tiếp tục sưng bìu hơn theo thời gian. 3. Triệu chứng của bệnh thủy tinh mạc như thế nào? Bệnh thủy tinh mạc hoàn toàn không gây hại cho sức khỏe của trẻ. Triệu chứng duy nhất của bệnh lý này có thể nhận thấy là một hoặc cả hai tinh hoàn của em trông sưng lên. Ngay cả khi trẻ không biểu hiện đau đớn gì, cha mẹ cũng nên đến gặp bác sĩ nhi khoa để đảm bảo rằng trẻ không gặp các vấn đề sức khỏe khác gây ra tình trạng tương tự, chẳng hạn như nhiễm trùng, khối u hoặc thoát vị bẹn bìu.Bên cạnh đó, trong bệnh thủy tinh mạc không thông nối, kích thước túi bìu không có sự thay đổi. Ngược lại, bệnh thủy tinh mạc có thông nối lại có thể lớn hơn qua từng ngày hay nếu nắn nhẹ, chất lỏng sẽ di chuyển ra khỏi bìu và vào bụng của trẻ nên kích thước sẽ nhỏ lại, nhưng khi dịch di chuyển xuống thì kích thước bìu lại tăng lên. Tình trạng một túi mỏng giữ tinh hoàn xuất hiện trong bệnh thủy tinh mạc ở trẻ 4. Các cách chẩn đoán và điều trị bệnh thủy tinh mạc ở trẻ em Khi đưa con đi khám, bác sĩ sẽ kiểm tra bìu xem có chất lỏng và độ mềm trong bìu hay không, đồng thời bác sĩ cũng sẽ chiếu đèn qua đó để xem có chất lỏng xung quanh tinh hoàn hay không.Mặt khác, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra để đảm bảo rằng trẻ không bị thoát vị. Ngoài ra, trẻ cũng có thể được xét nghiệm máu và siêu âm bìu để chắc chắn rằng không có nguyên nhân gì khác gây ra vết sưng tấy, làm tăng kích thước của bìu.Trong hầu hết các trường hợp, bệnh thủy tinh mạc thường tự biến mất trước sinh nhật đầu tiên của trẻ. Ngược lại, nếu túi ở bìu không biến mất hoặc nếu lớn hơn, trẻ cần đến bác sĩ tiết niệu. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật mà không cần đợi bệnh biến mất thêm nữa.Trong quá trình can thiệp, trẻ sẽ được tiêm thuốc để làm tê cơ thể hoặc mê hoàn toàn. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch da trên bìu hoặc phần bụng dưới để dẫn lưu chất lỏng và khâu đóng túi lại. Khi kết thúc, trẻ hoàn toàn có thể về nhà ngay trong ngày.Trong những ngày sau khi phẫu thuật tinh hoàn thủy tinh, cha mẹ cần phải giữ cho khu vực này sạch sẽ và khô ráo cũng như được hướng dẫn cách chăm sóc vết thương cho đến khi chúng lành lại. Sau một vài ngày, trẻ cần được tái khám để đảm bảo rằng cuộc mổ hoàn thành tốt đẹp. 5. Những biến chứng có thể mắc phải do thủy tinh mạc ở trẻ em Bệnh thủy tinh mạc hoàn toàn không gây hại cho tinh hoàn và không gây đau cho các bé trai nếu mắc phải. Tuy nhiên, đối với bệnh thủy tinh mạc có thông nối, do túi vẫn mở, một quai ruột có thể bị đẩy qua lỗ này tạo ra khối thoát vị. Do đó, nếu bìu của trẻ đột nhiên xuất hiện triệu chứng đau đớn, cứng hơn và tăng kích thước, bé không ngừng quấy khóc, hãy gọi cho bác sĩ ngay lập tức để được phát hiện sớm và can thiệp.Ngoài ra, trong hầu hết các trường hợp, bệnh thủy tinh mạc thường không quá nghiêm trọng và thường không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này trong cuộc sống của trẻ khi trưởng thành. Tuy nhiên, đôi khi, sự hiện diện của túi dịch lại có thể tạo điều kiện nhiễm trùng tiết niệu hoặc khối u. Những điều này có thể làm giảm sản xuất hoặc chức năng của tinh trùng trong tương lai.Tóm lại, bệnh thủy tinh mạc ở trẻ em hay tinh hoàn thủy tinh là khi chất lỏng tích tụ trong túi mỏng giữ tinh hoàn trong bìu. Bệnh khá phổ biến nhưng may mắn là trong hầu hết các trường hợp, bệnh thủy tinh mạc đều có thể biến mất mà không cần điều trị trong năm đầu tiên. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn cần đưa trẻ đi thăm khám đúng chuyên khoa sớm nếu túi bìu thay đổi kích thước hay sưng đau hơn, trẻ quấy khóc để kịp thời can thiệp nếu xảy ra biến chứng.org
vinmec
1,117
Dễ dàng kiểm soát đau ngón chân, tay, đầu gối do Gút ngay tại nhà Gút từng được mệnh danh là “bệnh nhà giàu”, nhưng ngày nay bệnh trở nên phổ biến với tỷ lệ mắc gia tăng và trẻ hóa. Vậy giải pháp nào có thể dễ dàng kiểm soát các cơn đau do Gút thường đến rất đột ngột, khó lường trước để không gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh? Những cơn đau kinh hoàng đầy ám ảnh Bất kỳ bệnh nhân nào từng trải qua những cơn đau do bệnh Gút đều không phủ nhận rằng đó là những cơn đau rất ám ảnh, gây tác động nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của họ. Ở tuổi ngoài lục tuần, sau khi nghỉ hưu, đáng lẽ bác L. V. H (67 tuổi, ở Nghệ An) được an nhàn hưởng thụ tuổi già bên con cháu, nhưng “người tính không bằng trời tính”, bác H. vướng phải căn bệnh Gút quái ác. Bác chia sẻ: “Vào khoảng đầu năm 2021, thỉnh thoảng tôi thấy đau các khớp bàn chân nhưng mức độ chưa nặng, chỉ vài hôm là khỏi nên tôi chủ quan không đi khám. Nhưng sang đến năm nay, tần suất cơn đau dày hơn hẳn và đến rất đột ngột, dữ dội; đỉnh điểm là đợt đầu gối sưng và nổi cục to như quả cam, ngón chân cái cũng sưng nóng, nhức nhối vô cùng. Tôi không thể đi lại bình thường mà phải dùng nạng, buổi đêm cũng chẳng chợp mắt nổi. Quá sức chịu đựng, lần này tôi đi khám thì ‘ngã ngửa' ra mình bị Gút, chỉ số acid uric cao lên tới 750 µmol/l”. Sau trận đau lịch sử ấy, bác H. chăm chỉ dùng thuốc nên phần nào kiểm soát được chỉ số acid uric, tuy nhiên, các cơn đau gút cấp vẫn thường xuyên xảy ra. Bác H. tâm sự: “Từ ngày biết mắc bệnh, tôi ăn uống phải kiêng khem khổ sở vô cùng; có lần đi đám giỗ, lỡ ăn vài miếng thịt bò là ‘biết liền'. Những cơn đau nhức khiến tính tình cũng trở nên nóng nảy, hay cáu gắt vô cớ. May mắn có bà nhà hiểu bệnh tình của tôi nên thông cảm, chứ ai không hiểu không ở cùng được đâu”. Đây là căn bệnh mạn tính nên rất khó điều trị khỏi hoàn toàn. Bệnh thường được diễn tiến theo 2 giai đoạn: Giai đoạn cấp tính: Người bệnh xuất hiện cơn đau dữ dội ở khớp; các cơn đau thường có biểu hiện sưng, nóng, đỏ gây khó vận động khớp, thường kéo dài tối đa 2 tuần và giảm dần tự nhiên hoặc dưới sự can thiệp của thuốc. Giai đoạn mạn tính: Người mắc Gút mạn tính xuất hiện các cục u (hạt Tophy) với kích thước từ vài mm đến vài cm chứa tinh thể acid uric, thường xảy ra sau 7-10 năm kể từ đợt viêm khớp cấp tính đầu tiên. Gút - không chỉ là “bệnh nhà giàu” Gút là căn bệnh hay gặp ở nam giới và thường được cho rằng bệnh xảy ra do bệnh nhân tiêu thụ quá nhiều chất đạm trong chế độ ăn uống hoặc lạm dụng rượu bia quá mức. Vì vậy, nhiều người nói vui rằng đây là căn bệnh của nhà giàu, quý tộc. Tuy nhiên, bác sĩ Nga chỉ ra các nguyên nhân khác gây ra bệnh Gút, cụ thể như sau: Yếu tố di truyền: Người bị đột biến các gen tham gia vào quá trình tái hấp thu và đào thải acid uric tại ống thận. Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính như: suy thận, tăng huyết áp, thận đa nang, tim mạch, tiểu đường. Ngoài ra, người đang sử dụng các thuốc: Cyclosporine, Thiazide, thuốc lợi tiểu quai, aspirin liều cao, thuốc điều trị lao… cũng khiến nồng độ acid uric trong máu tăng cao. Trường hợp của anh L. G. N (38 tuổi, ở Nam Định) là một ví dụ điển hình chứng minh Gút không phải là căn bệnh nhà giàu. Anh chia sẻ: “Công việc làm nông đầu tắt mặt tối cả ngày, những bữa ăn của tôi đơn giản lắm, cốt chỉ để no cái bụng chứ chẳng phải sơn hào hải vị gì, vậy mà vẫn mắc phải căn bệnh này. Ai cũng bất ngờ khi tôi bị bệnh bởi còn trẻ và tạng người cao gầy, đặc biệt không bao giờ nhậu nhẹt. Trước kia tôi khỏe lắm, đi bộ phăng phăng mấy quãng đồng chẳng hề hấn nhưng hiện tại mỗi đợt cơn đau xuất hiện tôi chỉ quanh quẩn trong nhà. Đợt thì tôi bị sưng đau ở khớp ngón chân không đứng dậy nổi, đợt lại bị đau khớp ngón tay không cầm nắm, co quắp được, thực sự ám ảnh”. Không chỉ dừng lại ở các cơn đau - Gút còn nguy hiểm hơn thế! Bác sĩ Nga cho biết, Gút không đơn thuần chỉ dừng lại ở tình trạng viêm khớp gây đau đớn và ảnh hưởng đến chức năng vận động, bệnh nặng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể kể đến như: Những trường hợp mắc Gút mạn tính, các hạt Tophy quá to sẽ làm bệnh nhân mặc cảm, cản trở hoạt động của khớp và có thể vỡ gây ra viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm đa khớp. Tình trạng này không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ dẫn đến tàn phế suốt đời. Nồng độ acid uric trong máu tăng cao không chỉ kết tinh và lắng đọng ở khớp mà còn có thể tồn tại ở thận gây sỏi thận, viêm thận kẽ, thậm chí suy thận. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, nếu nồng độ acid uric trong máu tiếp tục tăng cao trong thời gian dài sẽ làm tăng gấp nhiều lần nguy cơ mắc các bệnh lý chuyển hóa như đột quỵ, tim mạch, gan và thận. Kiểm soát bệnh Gút ngay tại nhà nhờ giải pháp vô cùng tiện lợi Thông thường, bệnh nhân Gút thường chủ quan khi chỉ điều trị hết đợt viêm cấp. Tuy nhiên, theo bác sĩ Nga, không chỉ điều trị triệu chứng của bệnh, điều quan trọng nhất trong điều trị Gút là cần kiểm soát nồng độ acid uric ở mức cho phép, nhằm ngăn chặn sự tái phát của cơn viêm Gút cấp và các biến chứng nguy hiểm khi acid uric lắng đọng. Do vậy, những bệnh nhân mắc Gút nên làm xét nghiệm máu định kỳ để theo dõi sát sao chỉ số này. Bên cạnh đó, xét nghiệm xác định nồng độ acid uric trong máu còn có ý nghĩa lớn đối với những bệnh nhân mới chỉ tăng acid uric trong máu mà chưa xuất hiện cơn đau Gút cấp. Theo đó, bệnh nhân sẽ được bác sĩ khuyến cáo, tư vấn kịp thời và thay đổi chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt hợp lý. Với giải pháp y tế thông minh ngay tại nhà, chỉ cần thêm 10.000 VNĐ chi phí đi lại, bạn có thể kiểm soát tốt “kẻ hung thần” mang tên Gút đang “rình rập”!
medlatec
1,202
Giải pháp tối ưu khi gãy cổ xương đùi Gãy cổ xương đùi là một tai nạn rất hay gặp ở người cao tuổi. Nguyên nhân thường gặp là do ngã trượt chân trên nền cứng, ngã đập vùng hông xuống đất, mật độ xương thấp và giòn do tuổi cao nên dẫn tới nguy cơ này. Trong một số trường hợp sau khi gãy một bên và đã được phẫu thuật, người bệnh lại bị gãy tiếp chân còn lại. Yếu tố thuận lợi khiến người cao tuổi gãy cả hai bên cổ xương đùi Thứ nhất, bệnh nhân cao tuổi có các bệnh lý phối hợp như loãng xương, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, yếu nửa người... Hậu quả của cơn thiếu máu não thoáng qua gây mất tri giác tức thời và ngã... Thứ hai, sau khi đã bị gãy cổ xương đùi một bên (có thể đã được phẫu thuật) người bệnh trong quá trình tập luyện vận động bị ngã lại. Thứ ba, ảnh hưởng của lần gãy cổ xương đùi trước đó tới toàn thân như: ít vận động, cơ lực kém, loãng xương... nên chỉ cần một cú ngã nhẹ cũng có thể gây gãy cổ xương đùi bên còn lại. Hoặc đơn thuần chỉ là người bệnh bị tai nạn trượt chân ngã trong nhà tắm hoặc trên cầu thang... Những hệ luỵ... Do không liền xương và/hoặc tiêu chỏm xương đùi nên người bệnh khó có khả năng đi lại như trước khi gãy và kéo theo một loạt các hệ lụy do phải nằm tại chỗ, bất động như: chăm sóc vệ sinh cá nhân khó khăn; khó xoay trở, thay đổi tư thế người bệnh trên giường; đau đớn kéo dài do các đầu xương gãy chạm vào nhau; do nằm lâu nên các cơ quan như đại tràng, bàng quang không hoạt động sinh lý, dẫn đến đại tiểu tiện khó khăn, ứ trệ nước tiểu, nhiễm trùng tiết niệu; loét ở những vùng tỳ đè như mông, gót chân, lưng... ; ứ trệ đờm dãi, phản xạ ho kém do nằm lâu, đau đớn, sẽ gây ra viêm phổi do bội nhiễm, đây là biến chứng rất nặng ở người già; viêm tắc tĩnh mạch sâu chi dưới do người bệnh không hoặc ít vận động, nguy cơ tắc mạch thứ phát và gây ra các biến chứng như nhồi máu cơ tim, nhồi máu phổi... Tất cả những yếu tố này là nguyên nhân gây ra tử vong ở người già khi gãy cổ xương đùi. Một giải pháp tối ưu Để giải quyết và hạn chế những biến chứng này, phẫu thuật thay khớp háng là một lựa chọn giúp người bệnh đỡ đau đớn. Bệnh nhân có thể ngồi dậy sớm ngay ngày đầu sau mổ, do vậy giúp vỗ rung, long đờm, hạn chế nguy cơ viêm phổi; giúp xoay trở, chăm sóc người bệnh dễ dàng hơn, tránh loét ở những vùng tỳ đè, đại tiểu tiện dễ dàng hơn; tránh nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch sâu; nếu thể trạng người bệnh tốt, chế độ dinh dưỡng đầy đủ, tập luyện phục hồi chức năng đúng phương pháp, bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống sinh hoạt hàng ngày và vận động như mong muốn. Tuy nhiên, để có thể phẫu thuật được và phẫu thuật an toàn, bác sĩ cũng như người bệnh và gia đình phải cân nhắc những yếu tố rủi ro và nguy cơ ngoài mong muốn, thậm chí là tử vong trong và sau mổ, như: Thể trạng người bệnh có đủ để phẫu thuật không? Có các bệnh phối hợp không: đái tháo đường, tăng huyết áp, tiền sử tai biến mạch máu não, suy thận, suy tim, bệnh lý van tim, mạch vành... ; tiền sử dị ứng với các loại thuốc; nguy cơ của gây tê, gây mê: tụt huyết áp, tắc mạch phổi, nhồi máu cơ tim, suy gan thận; nguy cơ của phẫu thuật: nhiễm khuẩn, trật khớp... Làm gì để hạn chế nguy cơ gãy tiếp? Để phòng tránh và hạn chế nguy cơ gãy tiếp cổ xương đùi ở người bệnh cao tuổi đã bị gãy một bên, bệnh nhân và gia đình nên lưu ý một số vấn đề sau: Sau khi phẫu thuật lần đầu cần tuân thủ đúng phác đồ tập luyện phục hồi chức năng như trong thời gian đầu tập đi lại cần có khung trợ đỡ, khi đi lại và thích nghi tốt mới chuyển sang đi với nạng và tiến tới bỏ nạng, không nên chủ quan; Tập cơ lực của các cơ vùng háng và đùi tốt; Khi tập đi lại tránh đi giày dép có đế cao, tốt nhất là giày đế thấp, dép có quai hậu hoặc đi chân không; Tránh đi lại trên nền trơn trượt, khi đã vận động tốt mới tập đi lên đi xuống cầu thang; Có chế độ ăn uống, bồi dưỡng đầy đủ, hợp lý; Điều trị các bệnh phối hợp như loãng xương, tăng huyết áp...
medlatec
846
Nguyên nhân trẻ bị hôi miệng nhiệt miệng 1. Tình trạng nhiệt miệng hôi miệng ở trẻ nhỏ là như thế nào? Nhiệt miệng hôi miệng là một loại viêm loét miệng. Nó thường bắt đầu bằng sự hình thành những vết đốm trắng loét mà kèm theo viêm đỏ xung quanh. Thường, bệnh này xuất hiện ở hai vị trí chính, đó là môi và lợi. Mức độ nghiêm trọng của bệnh có thể gia tăng khi vết loét lan rộng và xuất hiện nhiều hơn, thường kèm theo cảm giác sốt và mệt mỏi toàn thân. Nhiệt miệng hôi miệng phổ biến ở trẻ nhỏ hơn so với người lớn. Điều này phần lớn thường xuất phát từ sự suy yếu hệ miễn dịch của trẻ. Sau đó do việc tiêu thụ thực phẩm không tốt và khả năng vệ sinh răng miệng còn kém. Hôi miệng nhiệt miệng ở trẻ có thể được điều trị dễ dàng. Tuy nhiên nó có thể tạo ra sự bất tiện cho trẻ khi ăn uống và nói chuyện. Do đó, cha mẹ cần giúp trẻ khắc phục tình trạng này càng sớm càng tốt để tránh tác động kéo dài đối với sức khỏe của trẻ. Những nốt loét đỏ khi trẻ bị nhiệt miệng (minh họa). Ngoài ra, người lớn cũng có thể mắc phải viêm loét miệng và xuất hiện từ 3 đến 4 lần mỗi năm. Thời gian mỗi cơn viêm loét kéo dài khoảng một tuần và sau đó tự khỏi. Tuy nhiên, cũng có trường hợp nhiễm bệnh thường xuyên hơn, với thời gian hồi phục kéo dài và có những triệu chứng phức tạp hơn. 2. Nguyên nhân trẻ bị vấn đề hôi miệng nhiệt miệng Hôi miệng nhiệt miệng ở trẻ thường là kết quả của sự tương tác giữa nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này bao gồm cả những yếu tố khách quan như vi khuẩn và các chất gây hại. Ngoài ra, còn có các yếu tố chủ quan như tình trạng sức khỏe tổng thể của trẻ. Bên cạnh đó, có sức đề kháng của cơ thể, các dấu hiệu dị ứng và nhiều yếu tố khác. Để tránh cho trẻ bị nhiệt miệng hôi miệng, việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tổng thể của con là quan trọng. 2.1 Thiếu dinh dưỡng Thiếu dinh dưỡng, ăn uống không cung cấp đủ loại thực phẩm cần thiết có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực cho cơ thể, bao gồm cả sức khỏe miệng. Đặc biệt, thiếu vitamin C, vitamin B12, kẽm và chất sắt có thể góp phần vào tình trạng nhiệt miệng hôi miệng ở trẻ. Trẻ bị nhiệt miệng gây khó khăn khi ăn uống và quấy khóc (minh họa). Vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mô nướu và răng. Ngoài ra, nó giúp tăng cường hệ miễn dịch, và tham gia vào quá trình chống oxy hóa và tái tạo collagen trong cơ thể. Chúng cũng đóng vai trò trong việc loại bỏ các độc tố, giúp ngăn chặn các triệu chứng nhiệt miệng hiệu quả. Vì vậy, cung cấp đủ lượng vitamin C, B12 và các khoáng chất quan trọng cho cơ thể của trẻ thông qua một chế độ ăn uống đa dạng, bao gồm nhiều trái cây và rau xanh, là rất quan trọng. 2.2 Tổn thương niêm mạc môi Một số trường hợp nhiệt miệng ở trẻ có thể xuất phát từ tổn thương niêm mạc môi. Điều đó tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây viêm loét đau nhức. Tình trạng này thường xảy ra khi trẻ tự cắn vào niêm mạc môi hoặc có thể do chơi đùa khi cắn vào đồ chơi hoặc các vật cứng có thể gây tổn thương niêm mạc môi. Ngoài ra, các lỗi trong quá trình chăm sóc răng miệng hoặc chải răng mạnh cũng có thể góp phần gây nhiệt miệng hôi miệng ở trẻ. 2.3 Nhiệt miệng kèm mùi hôi do nhiễm khuẩn Bé mắc phải nhiệt miệng kèm hơi thở có mùi thường có liên quan đến các bệnh lý hô hấp. Chẳng hạn như bệnh tay chân miệng, gây ra bởi một số loại virus và nấm. Ngoài ra, các bệnh dị ứng hoặc có liên quan đến hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, cũng có thể dẫn đến tình trạng nhiệt miệng ở trẻ. 2.4 Yếu tố suy giảm hệ miễn dịch Hệ miễn dịch yếu làm cho cơ thể dễ bị tấn công bởi vi khuẩn, virus và nấm. Sự yếu đuối của hệ miễn dịch có thể dẫn đến nhiều bệnh lý khác nhau. Để củng cố hệ miễn dịch cho trẻ, quan trọng trẻ được cung cấp đủ nước hàng ngày, ăn uống cân đối và duy trì vệ sinh răng miệng tốt. Nếu trẻ đang mắc bệnh, việc đưa trẻ đi chữa trị sớm tại các phòng khám uy tín là quan trọng. 2.5 Thời tiết ảnh hưởng Thời tiết nắng nóng cũng có thể là một nguyên nhân khiến trẻ dễ mắc nhiệt miệng. Trong những ngày nắng nóng, trẻ thường tiết ra nhiều mồ hôi. Nếu không duy trì việc cung cấp đủ nước cần thiết, điều này có thể dẫn đến tình trạng nhiệt miệng. Trẻ mất nhiều nước và khoáng chất, dẫn đến việc xuất hiện các vết loét trong khoang miệng. Để tránh điều này, quan trọng để đảm bảo trẻ được hydrat hóa đầy đủ trong thời tiết nắng nóng. 3. Cách nhận biết trẻ bị nhiệt miệng hôi miệng Phát hiện hôi miệng nhiệt miệng ở trẻ từ những ngày đầu không khó khăn. Phụ huynh có thể dễ dàng quan sát và nhận biết các dấu hiệu sau đây: Nhận biết vấn đề khi hơi thở của trẻ có mùi hôi kèm vết loét ở niêm mạc. – Trẻ có thể cảm nhận đau đớn khi ăn uống, vệ sinh răng, thậm chí khi nói chuyện bình thường. – Trên niêm mạc môi và lợi của trẻ, quan sát có vết loét màu trắng, thường kèm theo sưng đỏ. – Trẻ có thể biểu hiện biếng ăn, mất cân nặng, đau bụng, đầy hơi, và tiêu hóa kém. – Miệng của trẻ có mùi hôi do các vết loét gây ra. – Đôi khi, có thể xuất hiện các triệu chứng như chảy mủ và đau họng. 4. Cách điều trị hôi miệng nhiệt miệng ở trẻ Thường thì, khi trẻ bị hôi miệng nhiệt miệng và có tình trạng loét nhỏ, chúng thường tự khỏi sau khoảng một tuần. Sức khỏe của trẻ sẽ dần hồi phục và trẻ có thể ăn uống bình thường. Để giúp trẻ hồi phục nhanh hơn, cha mẹ cần đảm bảo trẻ uống đủ nước hàng ngày. Bên cạnh đó, cần hạn chế thức ăn có thể kích thích sự khó chịu cho miệng của trẻ. Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh và cung cấp đủ dinh dưỡng cũng là một phần quan trọng. Tuy nhiên, trong những trường hợp hôi nhiệt miệng nặng hơn và kéo dài, việc đưa trẻ đến bác sĩ để kiểm tra là cần thiết. Thông thường, bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh mà không cần phải tiến hành các xét nghiệm cụ thể. Họ sẽ dựa vào quan sát kết hợp với thông tin mà mẹ bố cung cấp để đưa ra chẩn đoán.
thucuc
1,258