text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
[CHIA SẺ] Rạn da sau sinh có hết không?
Cơ thể mẹ có rất nhiều thay đổi trong suốt 40 tuần thai và sau khi sinh, đặc biệt là vấn đề rạn da sau sinh. Rạn da không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn khiến chị em phụ nữ cảm thấy tự ti về làn da không hoàn hảo của mình. Đó chính là lý do mà chị em thường hỏi: Rạn da sau sinh có hết không? Thông thường rạn da sau sinh là vấn đề tự nhiên, hầu như chị em nào cũng sẽ mắc phải và sẽ rất khó biến mất nhưng mẹ có thể cải thiện tình trạng này nếu như chăm sóc đúng cách.
Một số kiến thức cơ bản về vấn đề rạn da sau sinh
Tại sao lại bị rạn da sau sinh?
Thai nhi sẽ lớn lên theo từng ngày và kéo theo việc các bộ phận trên cơ thể mẹ sẽ buộc phải phát triển lớn dần lên. Bên dưới da là các mô hỗ trợ việc đàn hồi của da nhưng trong trường hợp mô bị kéo căng khi cơ thể mẹ phát triển và sự đàn hồi của làn da không theo kịp tốc độ phát triển quá nhanh của cơ thể mẹ, điều đó sẽ gây ra tình trạng rạn da.
Trong suốt thời gian mang thai, các bộ phận trên cơ thể phát triển nhanh nhất đó là bụng, đùi, mông, ngực, hông, cánh tay,…
Rạn ra có kích thước như thế nào?
Kích thước của vết rạn sẽ phụ thuộc vào mức độ tăng cân của mẹ trong thời kỳ mang thai. Nếu chị em chỉ tăng trong khoảng 10-12kg (số cân lý tường trong thời kỳ mang thai) thì diện tích rạn da sẽ ít hơn là khi mẹ tăng đến 15-20kg. Khi ấy mẹ sẽ đối mặt với nguy cơ rạn da khá nhiều, viết rạn cũng sẽ to hơn.
Rạn da có màu gì?
Màu sắc vết rạn da của các mẹ bầu không giống nhau và phụ thuộc vào sắc tố da của mỗi người. Đối với vết rạn da sau sinh, có người sẽ màu hồng nhạt, có người sẽ có màu nâu đỏ, nâu sẫm hay tím…
Đối với những mẹ bị rạn da mà có màu sáng thì dù không thể mất đi vết rạn hoàn toàn nhưng cũng có thể mờ đi nhanh chóng. Nhưng nếu mẹ có màu sắc vết rạn da đậm thì tình hình sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ.
Rạn da sau sinh có hết không?
Sau khi sinh làn da xuất hiện các vết rạn tức các collagen bị gãy và đã có những tổn thương trước đó nên việc mẹ muốn hồi phục và sở hữu làn da như thuở con gái gần như là điều không thể.
Cách khắc phục rạn da sau sinh bằng phương pháp tự nhiên
Mặc dù rạn da sau sinh không thể chữa khỏi nhưng mẹ hoàn toàn có thể khắc phục bằng những phương pháp tự nhiên dưới đây:
Massage bằng dầu ô liu
Trong dầu ô liu có chứa nhiều vitamin A, D, E có khả năng dưỡng ẩm và loại bỏ các tế bào da chết đồng thời giúp cải thiện tuần hoàn máu. Đó là lý do dầu ô liu sẽ giúp làm mờ các vết rạn da.
Cách thực hiện: Mẹ đổ dầu ô liu vào lòng bàn tay và thoa đều lên vùng rạn da khoảng 5-10 phút và sau đó sẽ dùng 1 chai nước nóng để lăn đi lăn lại vùng rạn da khoảng 30 phút để lỗ chân lông được mở ra và giúp việc hấp thu dầu được tốt hơn. Bước cuối cùng đó là rửa sạch lại với nước mát.
Việc sử dụng dầu ô liu để làm mờ vết rạn da đòi hỏi sự kiên trì của mẹ, theo đó, mẹ cần thực hiện phương pháp này ít nhất 1 tháng mới thấy được hiệu quả.
Mật ong
Sở dĩ mật ong có thể làm mờ vết rạn da cũng bởi mật ong có thuộc tính sát trùng. Theo đó mẹ chỉ cần bôi đều mật ong lên một việc vải mỏng và đắp lên vùng bị rạn da cho đến khi khô lại rồi rửa với nước ấm.
Nhựa nha đam
Nhựa nha đam là nguyên liệu phổ biến trong công cuộc làm đẹp của chị em phụ nữ bởi nó có khả năng thúc đầy chữa bệnh cũng như làm dịu da. Mẹ có thể bôi trực tiếp nhựa tươi của nha đam hoặc trộn thêm vitamin A hoặc E tùy ý rồi thoa lên ra khoảng 15 phút cho đến khi da được hấp thụ các dưỡng chất, sau đó sẽ rửa lại bằng nước ấm.
Lòng trắng trứng
Protein trong lòng trắng trứng có tác dụng làm trẻ hóa da và làm sáng da. Công thức thực hiện vô cùng đơn giản, mẹ chỉ cần đánh tan lòng trắng trứng (số lượng tùy thuộc vào kích thước vùng rạn dạ), bôi lên vùng da bị rạn rồi đợi vài phút cho đến khi khô lại và rửa lại bằng nước lạnh.
Lời khuyên cho mẹ bầu để tránh rạn da sau sinh
Một lời khuyên hữu ích khác cho mẹ để bảo vệ thai kỳ và có chuẩn bị tốt nhất cho việc chăm sóc sau sinh đó là đăng ký ngay Lớp học tiền sản để được hướng dẫn về chế độ ăn uống, chăm sóc cũng như cách xử lý các tình huống trong suốt thời gian mang thai và sau khi sinh con.
|
thucuc
| 954
|
Nội soi dạ dày và những điều cần biết
1. Nội soi dạ dày là gì?
Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng là đưa ống soi dạ dày qua đường miệng hoặc đường mũi
vào thực quản rồi xuống dạ dày và tá tràng nhằm mục đích chẩn đoán và điều trị những bệnh lý của thực quản, dạ dày và tá tràng.
Hình ảnh nội soi dạ dày qua đường miệng.
2. Tại sao phải nội soi dạ dày
2.1 Để chẩn đoán bệnh
- Viêm thực quản, viêm thực quản trào ngược, viêm dạ dày, viêm hành tá tràng;
- Loét thực quản, dạ dày, hành tá tràng;
- Ung thư thực quản, dạ dày, hành tá tràng.
- Một số bệnh lý khác: nấm thực quản, u nhú thực quản, polype dạ dày,…
2.2. Để điều trị và theo dõi điều trị
- Cắt polype để phòng biến chứng ung thư và chảy máu.
- Tiêm cầm máu cho những trường hợp đang chảy máu do ổ loét.
3.
Những ai nên nội soi dạ dày?
Hầu hết các bệnh nhân nghi ngờ có vấn đề ở đường tiêu hóa trên đều được chỉ định nội soi dạ dày như:
- Nuốt vướng, nuốt nghẹn, nuốt đau;
- Đau thượng vị, đầy bụng, ợ hơi, ợ chua;
- Nôn, buồn nôn;
- Đau ngực, cảm giác nóng rát sau xương ức;
- Rối loạn đại tiện: phân nhão, phân đen…;
- Thiếu máu, gầy sút cân;
- Sút cân.
4.
Nội soi dạ dày có khó chịu không?
- Nội soi dạ dày là một thủ thuật tương đối an toàn, ít tai biến.
- Những vấn đề thường gặp là cảm giác đau họng sau khi soi, trường hợp này người bệnh không nên khạc nhổ nhiều mà súc họng bằng nước muối trong 1- 2 ngày đầu. Hoặc người bệnh sẽ cảm thấy đầy bụng do bơm hơi trong khi soi, triệu chứng này sẽ giảm dần trong khoảng 1 giờ sau soi.
5.
Bệnh nhân cần chuẩn bị gì khi nội soi?
- Cần nhịn ăn, không dùng các đồ uống có màu tối thiểu 6 giờ trước khi soi.
- Trong khi soi: cần tin tưởng và làm theo hướng dẫn của nhân viên y tế để tránh các tai biến và khó chịu sau khi soi.
6. Nội soi dạ dày thực hiện như thế nào?
- Trước khi soi, bệnh nhân xịt thuốc tê vào sâu trong miệng. Thuốc tê được dùng để làm bớt khó chịu khi đưa ống soi vào.
- Khi nội soi, bệnh nhân nằm nghiêng bên trái. Máy soi được đưa qua họng và vào thực quản. Lúc đầu bệnh nhân có cảm giác khó chịu, nghẹn thở và muốn ho hay sặc. Cảm giác này chỉ là thoáng qua và bệnh nhân sẽ trở lại bình thường nhanh chóng. Bệnh nhân nên cố gắng hít vào sâu và thở chậm ra để giảm bớt cảm giác buồn ói. Thời gian soi khoảng 5 phút.
7. Có thể làm giảm bớt sự khó chịu khi soi dạ dày không?
Có nhiều cách để giúp bệnh nhân có thể thấy thoải mái hơn:
- SOI DẠ DÀY QUA ĐƯỜNG MŨI
+ Ống soi mũi có đường kính rất nhỏ, chỉ bằng khoảng 1⁄2 so với ống soi đường miệng nên cảm giác khó chịu cũng ít hơn rất nhiều.
+ Bệnh nhân được xịt thuốc co mạch vào mũi để giảm kích thích tiết dịch ở xoang mũi. Ống soi sẽ đi đến thực quản qua đường mũi.
Hình ảnh nội soi dạ dày qua đường mũi.
- SOI DẠ DÀY GÂY MÊ
+ Trước khi nội soi: bệnh nhân được bác sĩ gây mê khám và thực hiện gây mê bằng đườg tĩnh mạch. Bệnh nhân hoàn toàn ngủ trong quá trình soi, vì vậy sẽ không có cảm giác khó chịu và không có bị rát họng sau soi.
+ Thời gian nội soi: khoảng 3-5 phút và bệnh nhân tỉnh ngay sau soi.
- Thời gian làm việc: vào giờ hành chính tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ.
- Địa điểm:
+ , số 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
+, tại 99 Trích Sài (đường ven hồ), Tây Hồ, Hà Nội.
Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng liên hệ:
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
|
medlatec
| 699
|
Cúm A là gì? Xét nghiệm cúm A Mê Linh ở đâu an toàn, hiệu quả?
Cúm A hay cúm mùa xảy ra khi virus tấn công hệ hô hấp của người bệnh và gây ra các triệu chứng ở đường hô hấp. Đôi khi bệnh có thể tự khỏi, tuy nhiên có những trường hợp tiến triển nặng haowjc bộ nhiễm vi khuẩn gây ra những hậu quả nặng nề hoặc tử vong. Xét nghiệm cúm A là phương pháp giúp chẩn đoán liệu một người có đang bị nhiễm virus cúm A hay không. Nếu bạn đang tìm kiếm một địa chỉ uy tín để xét nghiệm cúm A Mê Linh thì đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây nhé!
1. Thông tin chung về bệnh cúm A
Cúm A còn được biết đến với tên gọi bệnh cúm mùa, là tình trạng đường hô hấp của người bệnh bị tấn công bởi các loại virus cúm thuộc các chủng như H1N1, H5N1, H7N9,... Đây đều là những chủng virus cúm đã từng gây nên đại dịch chết chóc tên toàn thế giới.
Triệu chứng của cúm A cũng tương tự như cảm cúm thông thường với các biểu hiện như hắt hơi, ho, sổ mũi, nhức đầu, sốt, mệt mỏi,... Do đó nhiều người thường chủ quan và bỏ qua xét nghiệm cúm A khiến bệnh diễn biến nặng và gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Bởi vì để điều trị cúm A, bác sĩ cần thăm khám lâm sàng và kết quả xét nghiệm của bệnh nhân.
Mặc dù chỉ là virus nhỏ bé nhưng cúm A lại vô cùng nguy hiểm vì những nguyên nhân sau:
Cúm A dễ phát triển thành dịch: cúm A có thể dễ dàng lây lan từ người bệnh sang người lành thông qua đường hô hấp, dịch mũi, giọt bắn,... Vì vậy cúm A rất dễ bùng phát thành dịch trong cộng đồng;
Đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ: trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh dưới 2 tuổi là đối tượng dễ bị biến chứng nhất khi mắc cúm A. Ngoài ra phụ nữ mang thai mà bị cúm A, nguy cơ sinh non, sảy thai, dị tật thai nhi rất cao, nhất là nhiễm cúm trong 3 tháng đầu của thai kỳ;
Bệnh dễ tiến triển và có những biến chứng nghiêm trọng: với những bệnh nhân hệ miễn dịch hay sức đề kháng kém, đặc biệt là trẻ em, người già thì cúm A có thể tiến triển thành biến chứng nặng như viêm phổi, sốt cao li bì, khó thở, suy hô hấp, suy tim, phù phổi,... thậm chí là tử vong.
2. Khi nào cần xét nghiệm cúm A?
Để chẩn đoán chính xác bạn có đang bị cúm A hay không thì xét nghiệm chính là phương pháp duy nhất thực hiện được điều này. Nếu bạn đang có những đặc điểm sau đây thì hãy làm xét nghiệm cúm A càng sớm càng tốt:
Cơ thể xuất hiện các triệu chứng nhiễm virus cúm A trong giai đoạn dịch cúm A đang bùng phát;
Vừa trở về từ nơi có dịch cúm;
Đã từng tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân mắc cúm A và có các biểu hiện ban đầu như sổ mũi, hắt hơi, ho, cơ thể nhức mỏi,...
Mẫu bệnh phẩm cần được sử dụng để làm xét nghiệm là dịch mũi họng. Quá trình lấy mẫu phải do nhân viên y tế có kinh nghiệm, chuyên môn thực hiện để tránh nguy cơ lây nhiễm và đảm bảo mẫu sẽ được bảo quản ở điều kiện tiêu chuẩn trước khi tiến hành xét nghiệm sàng lọc.
|
medlatec
| 610
|
Mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì, xử lý ra sao khi gặp phải?
Mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì hay chỉ là hiện tượng bình thường? Nguyên nhân nào khiến mắt đột nhiên bị đỏ? Cùng tìm hiểu kỹ hơn về những vấn đề nói trên ngay trong bài viết dưới đây nhé. Chúng tôi sẽ kể tên một số vấn đề về mắt mà bạn đang phải đối diện cũng như cách khắc phục tình trạng này.
1. Tình trạng đỏ mắt có thể biểu thị ở nhiều mức độ cùng các triệu chứng bệnh lý kèm theo khác nhau. Trong đó, các triệu chứng xuất hiện kèm theo có thể kể đến như:
Mắt bị mẩn đỏ, sưng tấy và cảm giác ngứa, khó chịu.
Nước mắt chảy liên tục.
Mắt có cảm giác bị cộm.
Nhạy cảm hơn bình thường với ánh sáng, đặc biệt là các ánh sáng mạnh.
Mắt có thể nhìn mờ hơn, khó nhìn hơn.
Theo các chuyên gia, đỏ mắt có thể gây ra bởi nhiều yếu tố khác nhau như:
Tác động của môi trường như khói, bụi, ô nhiễm, thời tiết quá khô hanh,…
Mắt bị tác động trực tiếp bởi nguồn ánh sáng mạnh hoặc thời gian tiết xúc là quá nhiều.
Mắt tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất như nước clo trong bể bơi.
2. Mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì hay không?
Mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì không là thắc mắc của rất nhiều người khi gặp phải tình trạng này. Theo các chuyên gia, mắt đỏ có thể là biểu hiện của một bệnh lý nhãn khoa nào đó. Trong đó, các bệnh lý phổ biến nhất mà người bệnh có thể mắc phải khi bị mắt đỏ như sau:
Bệnh tăng nhãn áp
Mắt đỏ hoàn toàn có thể là dấu hiệu của bệnh tăng nhãn áp. Trong đó, tăng nhãn áp gồm 1 chuỗi các bệnh làm tổn thương dây thần kinh thị giác ở người bệnh. Bệnh thường xảy ra khi các chất lỏng tích tụ quá nhiều và gây ra áp lực lớn cho mắt.
Tăng nhãn áp có chuyển biến bệnh lý khá chậm nên thường khó phát hiện. Tuy nhiên, khi nhận thấy dấu hiệu mắt đỏ, thị lực gặp vấn đề đột ngột, xuất hiện đau đầu, buồn nôn thì bệnh lý có khả năng đã bước sang giai đoạn cấp tính. Chính vì vậy, khám mắt định kỳ là biện pháp ngăn chặn và phát hiện bệnh lý kịp thời.
Viêm mí mắt
Mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì? Viêm mí mắt có thể xảy ra với triệu chứng ban đầu là đỏ mắt. Thông thường, bệnh lý này có thể hồi phục nhanh chóng khi bệnh nhân giữ vệ sinh mắt và thực hiện chườm ấm đúng cách.
Đau mắt đỏ
Mắt đỏ dấu hiệu bệnh gì là phổ biến nhất? Trên lâm sàng thường gặp hiện tượng mắt đỏ nhiều nhất là bệnh lý viêm kết mạc, hay còn gọi là đau mắt đỏ. Đây là tình trạng mắt bị nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc do phản ứng với các dị nguyên trong môi trường.
Đau mắt đỏ có thể xảy ra với bất cứ độ tuổi nào, nhất là khi vào thời điểm thời tiết chuyển mùa. Mắt đỏ và cảm giác ngứa cộm liên tục là biểu hiểu đặc trưng nhất của bệnh lý này.
Xuất huyết dưới kết mạc
Một trong những triệu chứng của xuất huyết dưới kết mạc chính là tình trạng mắt bị đỏ. Bệnh thường biến mất sau khoảng 2 tuần mà không cần phải điều trị. Tuy nhiên, nếu người bệnh cảm thấy khó chịu, đau mắt liên tục và các triệu chứng không có tình trạng thuyên giảm sau 2 tuần thì cần tới các bệnh viện để thăm khám nhanh chóng.
Các bệnh lý khác
Viêm màng bồ đào.
Loét giác mạc mắt.
Mắt chịu các tác động gây chấn thương từ bên ngoài.
Do ảnh hưởng của phẫu thuật.
Di ứng mắt.
3. Cách khắc phục tình trạng mắt đỏ dành cho người bệnh
Để khắc phục tình trạng mắt đỏ tại nhà, bạn có thể tham khảo và sử dụng một số biện pháp dưới đây:
Sử dụng khăn hoặc gạc sạch để chườm ấm quanh mắt. Nên chườm ấm cho mắt trong khoảng 10 phút để mắt được hoạt động trơn tru hơn, kích thích lượng máu nuôi dưỡng đến mắt. Lưu ý: Bạn nên sử dụng riêng khăn hoặc gạc sạch cho mỗi 1 bên mắt.
Nếu chườm ấm không hiệu quả, bạn có thể chuyển sang chườm lạnh cho vùng mắt. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng đừng chườm với nhiệt độ quá lạnh, bởi điều này có thể làm tình trạng trở nên tệ hơn.
Sử dụng nước nhỏ mắt để mắt được hoạt động trơn tru và làm sạch mắt tốt hơn.
Dừng sử dụng kính áp tròng nếu như mắt xuất hiện tình trạng đỏ, sưng.
Quan tâm tới chế độ ăn uống hàng ngày bởi các loại đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn,… có thể gây viêm và làm tình trạng đỏ mắt diễn biến xấu hơn.
Uống nhiều nước hơn để cân bằng lượng nước mỗi ngày.
Sử dụng các loại thực phẩm có chứa nhiều omega-3 để giảm viêm và tốt hơn cho tình trạng của mắt như cá hồi, cá trích, các loại hạt, ngũ cốc,…
Khi bị đỏ mắt, bạn cần hạn chế tối đa việc tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, có khả năng chứa nhiều dị nguyên hay các hóa chất độc hại.
Nên đeo kính khi cần ra ngoài.
Hy vọng thông qua bài viết, độc
giả đã có thêm những thông tin hữu ích để giải đáp câu hỏi “mắt đỏ dấu bệnh gì?
”. Tình trạng đỏ mắt có thể thuyên giảm sau một thời gian mà không cần người bệnh tác động quá nhiều. Tuy nhiên, khi kèm theo các triệu chứng như giảm thị lực đột ngột, đau nhức mắt không rõ nguyên nhân, chảy nước mắt nhiều thì người bệnh cần có sự hỗ trợ của y khoa để được thăm khám, chẩn đoán bệnh lý kịp thời.
|
medlatec
| 1,008
|
Công dụng thuốc Apamtor
Apamtor thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được chỉ định để làm giảm cholesterol trong máu nhằm hỗ trợ điều trị và phòng tránh bệnh tim mạch. Dưới đây là toàn bộ thông tin về thuốc Apamtor mà người bệnh cần nắm rõ trước khi được chỉ định dùng thuốc.
1. Apamtor là thuốc gì?
Apamtor là dược phẩm được sản xuất bởi Farmak JSC. – Ukraine và nhập khẩu vào Việt Nam do Công ty phần Fulink Việt Nam đăng ký.Apamtor thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là hoạt chất Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) hàm lượng 10mg. Thuốc thường được chỉ định làm giảm cholesterol trong máu ở những bệnh nhân mắc bệnh lý về tim mạch.Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 6 vỉ x 10 viên, mỗi viên có chứa 10mg Atorvastatin.
2. Công dụng thuốc Apamtor
2.1. Tác dụng thành phần thuốc Apamtor. Hoạt chất Atorvastatin là chất ức chế có chọn lọc đối với Enzyme HMG-Co. A Reductase. Thuốc giúp làm giảm mức cholesterol chung và cholesterol LDL trong máu (LDL cholesterol bị xem là loại cholesterol "xấu" gây ra bệnh mạch vành).Không như các loại thuốc khác trong nhóm, Atorvastatin có thể làm giảm nồng độ triglyceride trong máu.Từ tác dụng làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và apolipoprotein B, từ đó mang lại hiệu quả trong việc giảm nguy cơ về bệnh tim mạch trên người tăng mỡ máu.2.2. Chỉ định dùng thuốc Apamtor. Thuốc Apamtor 10mg được chỉ định đối với những trường hợp sau đây:Làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglyceride, apolipoprotein B và tăng HDL-cholesterol ở những bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát.Bệnh nhân bị rối loạn beta lipoprotein máu nhưng không đáp ứng được với chế độ ăn uống.Làm giảm LDL-cholesterol và cholesterol toàn phần ở những bệnh nhân có tăng cholesterol trong máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.2.3. Chống chỉ định dùng thuốc Apamtor. Thuốc Apamtor không được dùng cho những trường hợp sau đây:Người bị mẫn cảm với một trong số các thành phần có trong thuốc hoặc thuốc ức chế men khử HMG-Co. A.Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà chưa tìm ra nguyên nhân.Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em dưới 10 tuổi không được dùng thuốc.
3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Apamtor
Bạn nên sử dụng thuốc đúng cách, đúng liều lượng theo chỉ định và kê đơn của bác sĩ hoặc người có chuyên môn, chuyên viên y tế.Cách dùng:Thuốc được dùng theo đường uống, không được dùng theo đường khác và nên uống cùng với nước sôi để nguội hoặc nước lọc tinh khiết. Lưu ý không nên uống thuốc với nước lạnh, bia, rượu, cà phê, nước ngọt đóng chai, nước có gas...Apamtor có thể uống lúc đói và lúc no đều được, bởi thức ăn không ảnh hưởng đến thuốc. Tuy nhiên, thời gian lý tưởng để uống thuốc được các bác sĩ khuyên đó là vào trước khi đi ngủ sau bữa tối.Khi dùng Apamtor thì không nên bẻ nhỏ, nghiền nát hoặc phân tán thuốc, vì có thể làm thay đổi thành phần của thuốc và làm giảm tác dụng điều trị.Liều dùng:Người lớn: Bắt đầu với liều 1 viên/1 lần/1 ngày và sau 1 tháng thì dựa vào các kết quả để đánh giá điều chỉnh liều lượng phù hợp, có thể tăng liều Apamtor 20mg (2 viên). Việc tăng liều có thể được chấp nhận nếu cần thiết, tuy nhiên phải theo chỉ định của bác sĩ và không được dùng quá 8 viên/1 ngày.Trẻ em từ 10 tuổi - dưới 18 tuổi: Dùng duy nhất 1 lần trong ngày, liều khởi đầu là 1 viên/1 ngày, sau đó có thể tăng liều và dừng lại ở 4 viên/1 ngày.Lưu ý: Bác sĩ có thể chỉ định liều cao hơn dựa vào tình trạng bệnh hoặc tình trạng bệnh nhân có đáp ứng điều trị hay không. Vì vậy, cần áp dụng chính xác về liều dùng bác sĩ kê đơn, không được tự ý tăng hay giảm liều lượng thuốc.
4. Tác dụng phụ thuốc Apamtor
Thuốc Apamtor thường được dung nạp tốt, tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc có thể gặp phải bao gồm: Khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, nôn, tức ngực, đau đầu, chóng mặt, nổi mề đay, đau khớp, nước tiểu có màu sẫm.Chú ý: Nếu gặp phải các tác dụng phụ của thuốc hoặc có những dấu hiệu bất thường khác không được liệt kê ở trên thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, chuyên viên y tế để được hướng dẫn xử trí kịp thời.
5. Tương tác thuốc
Apamtor 10mg có thể tương tác với các loại thuốc khác gây ảnh hưởng đến tác dụng điều trị hoặc gia tăng tác dụng phụ không mong muốn.Vì thế, để tránh tương tác thuốc thì trước khi sử dụng, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ được biết về tất cả những loại thuốc đang dùng, bao gồm thuốc điều trị bệnh được kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng... để bác sĩ nắm rõ và đưa ra sự tư vấn, kê đơn phù hợp nhất.Một số loại thuốc tương tác với Apamtor bao gồm:Thuốc chống đông, Indandione khi phối hợp với Atorvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin.Cyclosporine, Gemfibrozil, Erythromycin hay thuốc ức chế miễn dịch, Niacin khi dùng phối hợp với Atorvastatin tăng nguy cơ bệnh cơ.Dùng phối hợp Atorvastatin với Digoxin sẽ gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh.
6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Apamtor
Khi sử dụng thuốc Apamtor, người bệnh cần thận trọng và chú ý một số vấn đề sau đây để đảm bảo an toàn và sử dụng thuốc đạt được hiệu quả tốt nhất, đó là:Thuốc Apamtor là thuốc kê đơn, vì thế người bệnh cần sử dụng theo đúng đơn kê được bác sĩ chỉ định. Tuyệt đối không được tự ý sử dụng hay điều chỉnh liều lượng khi chưa được sự chỉ định của bác sĩ.Trước khi điều trị với Apamtor 10mg cần loại trừ các nguyên nhân gây rối loạn lipid máu thứ phát và cần định lượng các chỉ số lipid.Nên giảm liều hoặc ngưng điều trị nếu creatine kinase tăng, bị viêm cơ hoặc nồng độ men gan trong huyết thanh tăng cao gấp 3 lần giới hạn bình thường.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, người uống rượu nhiều.Ngoài uống thuốc theo đúng chỉ định thì người bệnh cũng cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trong suốt quá trình dùng thuốc.
7. Xử lý quên liều, quá liều thuốc
Quên liều: Nếu bạn quên một liều thì hãy uống ngay trong khoảng 1-2h đồng hồ so với thời gian quy định của thuốc. Còn nếu gần với thời gian dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định nhằm tránh gia tăng tác dụng phụ và xảy ra tình trạng quá liều.Quá liều: Tình trạng quá liều có thể xảy ra ở những người lạm dụng thuốc, dùng liều cao hơn so với quy định.
8. Cách bảo quản thuốc Apamtor
Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, không bị ẩm, nhiệt độ không quá 30 độ C và không có ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào. Nên để thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.Đối với thuốc đã hết hạn hoặc không còn sử dụng nữa thì không được vứt vào toilet hay xả dưới vòi nước sinh hoạt của gia đình. Thay vào đó, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải để được tư vấn về cách tiêu hủy thuốc đúng cách và an toàn.Toàn bộ thông tin về thuốc Apamtor được cung cấp và chia sẻ trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo mà không nhằm mục đích chẩn đoán hay điều trị y tế. Vì thế, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi có chỉ định và kê đơn của bác sĩ chuyên môn. Hãy liên hệ với bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn về cách sử dụng thuốc đạt được hiệu quả và an toàn nhất.
|
vinmec
| 1,443
|
Ca vượt cạn ngoạn mục, đón bé chào đời an toàn với 4 vòng rau quấn cổ
1. Những khó khăn của người mẹ ngoài 40
Sau tuổi 40, cơ thể của người phụ nữ đã có nhiều thay đổi. Đặc biệt, với môi trường sống, thói quen sinh hoạt của đa phần phụ nữ hiện đại, việc lão hóa sớm là rất phổ biến. Ấy vậy mà ở tuổi 41, chị Tống Thị Ngọc Ánh vẫn có “tin vui”. Chị Ánh chia sẻ, mang thai ở độ tuổi này, bản thân chị cũng chất chứa nhiều nỗi niềm, suy nghĩ: “Độ tuổi ngoài 40 không còn là thời điểm lý tưởng để sinh con. Mình biết rõ điều đó. Tuy nhiên, bé đã đến với gia đình thì vợ chồng mình đều rất mừng.”
Mang thai ở tuổi 41, các mẹ bầu có nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ cao hơn gấp nhiều lần so với phụ nữ ở độ tuổi 20-30. Ngoài ra, các mẹ cũng dễ gặp phải nguy cơ đau nhức khớp, giãn tĩnh mạch, huyết áp cao khi mang thai ở ngoài độ tuổi 40.
Mặt khác, khi mang thai ở độ tuổi 40, các mẹ bầu cũng thường gặp phải một số biến chứng thai kỳ. Một số trường hợp bị nhau tiền đạo, hay không có cơn co tử cung, suy tim thai. Đây chính là những lý do mà các mẹ có thai ở tuổi 35, 40 thường được bác sĩ chỉ định phải mổ lấy thai.
Với trường hợp của mẹ bầu Tống Thị Ngọc Ánh, không những phải đối mặt với vấn đề sức khỏe khi mang thai, chị Ánh còn phải đối mặt với một vấn đề khác, liên quan trực tiếp tới tình trạng sức khỏe của bé yêu trong bụng. Đó là vấn đề thai nhi có tới 4 vòng rau quấn cổ.
Mẹ bầu Tống Thị Ngọc Ánh mang thai ngoài ngưỡng tuổi 40, thai 4 vòng rau quấn cổ
2. Thai nhi có 4 vòng rau quấn cổ chào đời bình an
Mẹ bầu Ngọc Ánh chia sẻ lại: “Khi bác sĩ nói con bị 4 vòng rau quấn cổ, mình lo lắng, thấp thỏm ngày đêm. Cũng may, bác sĩ có chia sẻ về hướng xử lý cũng như định hướng cho mình đẻ mổ để tránh em bé bị ngạt, thiếu máu, thiếu oxy và dinh dưỡng.”
Ngay sau cuộc hội chẩn, cân nhắc về những nguyện vọng của gia đình và thai phụ, bác sĩ Hà chỉ định mổ lấy thai.
Chị Ngọc Ánh được đưa tới phòng sinh mổ. Ca mổ diễn ra nhanh chóng và thành công tốt đẹp. Bé được đưa ra ngoài an toàn, khỏe mạnh, được các bác sĩ thực hiện gỡ lần lượt 4 vòng rau quấn cổ. Vết mổ của mẹ Ánh cũng được bác sĩ Hà xử lý rất nhanh gọn, khâu thẩm mỹ để sản phụ không cảm thấy tự ti sau khi phục hồi.
Ca sinh mổ thành công tốt đẹp, bé chào đời bình an, được các bác sĩ gỡ 4 vòng rau quấn cổ, kiểm tra đánh giá sức khỏe tổng thể
|
thucuc
| 532
|
Gỡ rối cho bố mẹ khi trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho
Trẻ em vừa sinh ra không lâu với sức đề kháng yếu sẽ bị ho hay nghẹt mũi đều khiến các ông bố bà mẹ đứng ngồi không yên. Những triệu chứng này cho thấy trẻ mắc viêm đường hô hấp trên hoặc dưới. Với bài viết hôm nay, các bậc cha mẹ sẽ được chia sẻ kinh nghiệm bổ ích để ứng phó khi trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho.
1. Vì sao trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho?
Đây được xem là 1 phản xạ có lợi giúp cơ thể làm sạch đường thở của hệ hô hấp còn yếu ở trẻ.
Ho là hành động giúp tống xuất chất bài tiết của cơ thể như đờm, nước mũi hoặc dị vật tại đường hô hấp ra bên ngoài. Bên cạnh đó, trẻ ho cũng là hành động bảo vệ cơ thể trước những tác nhân gây bệnh.
Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho thường có 2 dạng:
Ho khan: hơi thở của trẻ nghe khò khè. Khi gặp cảm lạnh hay dị ứng thì ho khan.
Ho có đờm: khi trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp thì cơ thể sẽ tiết ra chất nhầy có màu xanh hoặc trắng.
2. Nguyên nhân nào khiến trẻ bị ho?
Có nhiều nguyên nhân gây ho như: nhiễm khuẩn (vi khuẩn, virus), do viêm mũi dị ứng, ho do tiếp xúc với các chất kích thích như: khói, bụi, khí trời lạnh. Ho do dùng thuốc, chủ yếu là thuốc điều trị tăng huyết áp (loại ức chế men chuyển và chẹn bêta), trào ngược dạ dày thực quản, ho do các bệnh về phổi: bệnh phổi kẽ, ung thư phổi, giãn phế quản, viêm thanh quản, viêm màng phổi,... ), ho do các bệnh về tim: suy tim, hẹp van hai lá, phình động mạch chủ,…
Sau đây là 1 số nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho chính:
Trẻ bị cảm lạnh: nếu ho có đờm hoặc trẻ sặc có nước bọt là dấu hiệu trẻ đang mắc cảm lạnh. Ngoài ra, còn kèm theo triệu chứng hơi thở không khô.
Trào ngược dạ dày: sau khi ăn trẻ thường bị ho khan, khò khè hay thở dốc, đứt quãng có thể trẻ bị trào ngược dạ dày.
Ho gà: các cơn ho kéo dài có thể do bất kỳ tác nhân nào dù rất nhỏ. Càng ngày trẻ sẽ ho càng nhiều thậm chí dữ dội hơn mà không thuyên giảm. Thêm vào đó, trẻ còn bị sốt, thở rít the thé. Da mặt của trẻ sẽ tím tái vì ngừng thở. Triệu chứng này có thể là bệnh ho gà.
Hen suyễn: ho thường xuất hiện ban đêm, kèm theo tiếng thở rít, khò khè khi ngủ, có thể có cơn khó thở nhịp thở nhanh hơn so với lứa tuổi.
Viêm phổi, viêm phế quản hay viêm họng cấp: bệnh này có dấu hiệu ho kéo dài đi kèm khó thở, sốt cao lên đến 39 độ.
Đường hô hấp mắc vấn đề: trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho có thể bị nhiễm virus hợp bào hô hấp. Tiếp đó, một số trẻ ho khò khè là do đường hô hấp dưới tiết nhiều dịch nhầy giúp chống lại vi khuẩn, virus mang mầm bệnh hay dị vật vướng trong khí quản.
3. Chăm sóc trẻ bị ho với những biện pháp không dùng thuốc
Đối với trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi hay các trẻ nhỏ ở nhiều độ tuổi khác nhau thì các bác sĩ đều khuyên rằng không nên dùng thuốc để chữa trị cho trẻ. Hãy dùng thuốc khi nào các biện pháp chăm sóc không đạt hiệu quả và phải có sự chỉ định của bác sĩ.
Khi trẻ bị ho các bậc cha mẹ thường đến hiệu thuốc mua thuốc không kê đơn cho trẻ uống. Thế nhưng trên thị trường có nhiều loại thuốc trị ho chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi vì chúng sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm, thậm chí có thể gây tử vong cho trẻ.
3.1. Sử dụng dầu tràm
Các mẹ có thể chọn dầu tràm giúp trẻ giảm các cơn ho. Trước tiên, các mẹ hãy nhỏ vài giọt dầu tràm lên tay rồi xoa đều trên cơ thể trẻ. Ngoài ra, có thể bôi thêm dầu tràm lên các vị trí như lưng, ngực và cổ giúp giữ ấm cơ thể bé.
Dầu tràm có tác dụng làm sạch và giúp thông thoáng hệ hô hấp ở trẻ. Các mẹ cũng có thể nhỏ một ít dầu tràm vào chậu nước tắm của trẻ. Trong quá trình tắm, trẻ sẽ hít hương từ dầu tràm. Từ đó, hệ hô hấp của trẻ sẽ được vệ sinh sạch, loại bỏ virus, vi khuẩn. Bên cạnh đó dầu tràm còn có khả năng kích ứng niêm mạc mũi tạo thành các chất nhầy rồi tống chúng ra ngoài. Trẻ sẽ bớt ho nhờ vào quá trình này.
Ngoài ra, hãy giữ ấm chân cho trẻ khi ngủ bằng cách thoa dầu tràm vào chân và massage nhẹ nhàng. Lưu ý rằng các mẹ hãy tập trung vào phần ngón chân, vị trí sâu nhất đều dầu tràm phát huy hết tác dụng của mình nhé!
3.2. Sử dụng nước muối sinh lý
Triệu chứng ho đi kèm với nước mũi, nghẹt mũi và khó thở làm cho trẻ ngủ không thể tròn giấc. Sử dụng nước muối sinh lý sẽ làm giảm chất nhầy trong mũi, giúp làm sạch và giúp đường hô hấp không còn sưng. Như vậy, trẻ ho sẽ dễ dàng hơn cũng như dễ tống đẩy đờm ra ngoài.
3.3. Cho trẻ bú nhiều sữa mẹ
Nước có tác dụng làm loãng dịch nhầy trong mũi cũng như đường hô hấp. Thông thường để làm loãng dịch nhầy giúp đường hô hấp thông thoáng chúng ta sẽ uống thật nhiều nước. Thế nhưng trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho chúng ta chỉ nên cho trẻ bú sữa mẹ. Sữa mẹ với chất dinh dưỡng dồi dào sẽ giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, khỏe mạnh hơn mà không phải dùng thuốc để chữa trị.
3.4. Nâng cao đầu của trẻ khi nằm ngủ
Việc kê đầu của trẻ cao hơn sẽ giúp cho việc thở dễ dàng hơn và giúp trẻ giảm các cơn ho. Hãy kê gối cao hơn hay có thể sử dụng thêm khăn kê vào gối giúp nâng đầu trẻ cao hơn.
3.5. Giữ độ ẩm thích hợp trong không khí
Không khí ẩm có vai trò tích cực trong việc giảm bớt kích ứng ho để trẻ thở dễ dàng hơn. Hãy sử dụng 1 chiếc máy tạo độ ẩm trong phòng ngủ của bé vào buổi tối các mẹ nhé.
4. Những lưu ý cần nhớ không áp dụng cho trẻ sơ sinh
Sử dụng thuốc kháng sinh hay thuốc trị ho khi trẻ vừa mới chớm bệnh. Những vi khuẩn tiếp xúc với trẻ trong thời gian đầu lại có tác động tích cực đến hệ miễn dịch của trẻ. Vì vậy, khi trẻ mới chớm bệnh ác bạn không nên vội vàng cho trẻ dùng thuốc kháng sinh, hãy để hệ miễn dịch của trẻ làm việc.
Tự ý cho trẻ ngưng sử dụng thuốc khi thấy trẻ giảm ho: việc ngưng sử dụng thuốc khiến bệnh ho không trị dứt điểm và khiến bệnh chuyển sang chiều hướng xấu, có thể gây nhờn thuốc.
Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng: khi trẻ bị ho rất cần được bổ sung chất dinh dưỡng từ sữa mẹ giúp hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn và hạn chế xâm nhập của vi khuẩn có hại. Việc kiêng khem bú mẹ sẽ khiến trẻ bị thiếu hụt nguồn dinh dưỡng và bị suy dinh dưỡng.
Trẻ sơ sinh 1 tháng tuổi bị ho không phải là hiếm gặp vì vậy các ông bố bà mẹ cần bình tĩnh và làm theo hướng dẫn giúp trẻ khỏe mạnh hơn. Trẻ sơ sinh khi bị viêm đường hô hấp trên rất dễ biến chứng viêm đường hô hấp dưới như: viêm phế quản, viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi,... Do đó, bố mẹ không nên chủ quan, theo dõi trẻ tại nhà; đếm nhịp thở, quan sát lồng ngực, tình trạng nôn trớ nên mang bé đến phòng khám bệnh viện để các bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh của bé và điều trị thích hợp.
|
medlatec
| 1,423
|
Bí quyết để doanh nghiệp sinh lời từ "vốn tự có"
Mỗi doanh nghiệp được xem như những mảnh ghép tạo nên hệ sinh thái các doanh nghiệp và ngày càng khẳng định vai trò to lớn trong sự phát triển của đất nước. Để đi đến thành công, có không ít doanh nghiệp coi sức khỏe của người lao động là tài sản, thậm chí còn tài sản này còn sinh lời bằng "vốn tự có".
Lấy người lao động làm trung tâm, doanh nghiệp cần làm gì?
Đối với mỗi doanh nghiệp, người lao động là nguồn lực, yếu tố quyết định sự phát triển của doanh nghiệp (DN) nên nhiều DN luôn lấy người lao động làm trung tâm. Với ý nghĩa là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp nên người lao động, tức CBNV luôn cần khỏe về thể lực và sáng về trí lực.
Theo đó, để doanh nghiệp phát triển bền vững, bên cạnh giải quyết tốt công ăn việc làm, nâng cao trình độ qua các chương trình đào tạo nội bộ hay cử đi học tập, thì việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động cũng như thực hiện các chính sách, phúc lợi xã hội khác cho người lao động là điều vô cùng quan trọng và cần thiết. Trong đó, việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBNV vừa thể hiện được cái tình, vừa thể hiện trách nhiệm cũng như thực hiện lý của chính DN.
Hiện nay, nhiều DN đã thực hiện nghiêm trách nghiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp qua tuân thủ tổ chức
khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động theo
Luật
lao động.
Điều 152, Luật lao động 2012 quy định rõ, hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng/lần. Người lao động làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế hướng dẫn.
Khám sức khỏe cho người lao động - “Chìa khóa” vạn năng mở cửa thành công của doanh nghiệp
Với nhiều DN, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBNV đã trở thành hoạt động thường niên, thậm chí là “ngày hội” được nhân viên mong chờ.
Làm đầu mối tổ chức khám sức khỏe của công ty trong 5 liền, chị N. P. A, 35 tuổi - Trưởng Phòng Nhân sự của một công ty khu công nghiệp Bắc Ninh cho biết: “Sau một thời gian quản lý công tác khám sức khỏe cho CBNV của công ty, tôi thấy việc làm này vô cùng quan trọng, nó mang lại lợi ích kép cho DN và người lao động.
Nếu như trước đây ở công ty chúng tôi công tác tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên chưa được chú trọng, đồng nghĩa khi đó việc nhận đơn xin nghỉ ốm hay đi chữa trị của CBNV khá phổ biến. Do đặc thù công việc sản xuất theo dây chuyền nên khi thiếu một số vị trí như nghỉ ốm là gây gián đoạn sắp xếp nhân sự, cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả công việc. Tuy nhiên, khi tổ chức này diễn ra bài bản, chuyên nghiệp, thì CBNV nâng cao hơn ý thức kiểm tra, phòng bệnh hơn và giảm tối đa tình trạng nhân viên xin nghỉ vì lý đi ốm đau”.
Tổng hợp ý nghĩa sau mỗi đợt khám, chị P. A rút ra cho đơn vị mình nhiều cái được. Theo chị, thông qua khám sức khỏe định kỳ giúp CBNV chẩn đoán sớm các bệnh lý tiềm ẩn, thường gặp như bệnh mỡ máu, đường máu, tim mạch,… Hay những bệnh lý nguy hiểm như ung thư, tim mạch. Thông qua kết quả khám, bác sĩ tư vấn cách chăm sóc, ăn uống, luyện tập, hoặc hướng kiểm tra chuyên sâu nếu phát hiện bệnh lý. Việc ngăn chặn ngay khi ở giai đoạn mầm mống làm tăng cơ hội chữa khỏi, rút ngắn thời gian chữa trị và ngăn chặn kịp thời biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Từ đó giúp CBNV nâng cao chất lượng sống khỏe, an tâm làm việc và tạo sự gắn bó lâu dài cho DN.
Về phía DN, bảo vệ sức khỏe cho CBNV cũng chính là bảo vệ nguồn nhân lực, từ đó góp phần tạo nên sự phát triển bền vững. Nhân viên khỏe giúp bảo đảm năng suất và hiệu quả kinh doanh ổn định. Ngoài ra, công tác này làm tốt là cấu nối gắn kết người lao động và doanh nghiệp.
Thấu hiểu lợi ích mang lại đôi đường đó, không chỉ nơi chị P. A làm việc mà hiện nay nhiều doanh nghiệp cũng coi khám sức khỏe của người lao động là “chìa khóa vạn năng” mở cửa cho đơn vị, tập đoàn vươn xa và thành công hơn nữa.
Từ kinh nghiệm đúc rút của mình, chị P. A khẳng định: Làm tốt công tác khám sức khỏe cho người lao động ngoài việc thực hiện trách nhiệm của DN với CBNV, người lao động, đây còn là cách để gìn giữ tài sản, cũng như là cách cho chính DN sinh lời từ "vốn tự có" này.
Cách gỡ khi
rối
chọn lựa đơn vị khám sức khỏe
uy tín
vò trước khi đến quyết định và tổ chức khám.
|
medlatec
| 961
|
Công dụng thuốc Amcoda 100
Amcoda 100 là thuốc được chỉ định điều trị và phòng ngừa các rối loạn nhịp tim tái diễn, có kèm rối loạn huyết động, rối loạn nhịp thất nguy kịch. Thuốc giúp bệnh nhân giảm nhanh các triệu chứng và cải thiện tình trạng ở người bệnh, giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Thuốc Amcoda 100 là thuốc kê đơn dành cho người lớn.
1. Thuốc Amcoda 100 là thuốc gì?
Thuốc Amcoda 100 là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Amiodaron hydroclorid, hàm lượng 100mg. Thuốc Amcoda 100 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Sa Vi - VIỆT NAM và lưu hành trên thị trường với số đăng ký VD-28014-17.Amiodaron là hoạt chất chống loạn nhịp chuyển hoá chậm có ái lực cao với mô. Amiodaron cho tác dụng chống loạn nhịp nhóm III, kéo dài thời gian điện thế hoạt động ở tâm thất và tâm nhĩ, từ đó kéo dài thời gian tái phân cực. Thuốc Amcoda 100 kéo dài thời gian trơ trong cơ tim và gây ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống dẫn truyền xung động, kể cả hệ thống đường dẫn truyền phụ. Amiodaron còn làm giảm tần số xoang do giảm tính tự động, khi tần số nhĩ cao, hoạt chất amiodaron làm tăng thời gian A-H, do kéo dài thời gian qua nút nhĩ thất.
2. Chỉ định của thuốc Amcoda 100
Thuốc Amcoda 100 được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các rối loạn nhịp tim tái diễn có thể kèm theo tình trạng rối loạn huyết động và rối loạn nhịp thất nguy kịch:Ngoại tâm thu thất nghiêm trọng;Rung nhĩ;Cuồng nhĩ;Hội chứng Wolff-Parkinson-White.Amiodarone còn dùng để phòng ngừa tái phát của:Nhịp nhanh thất đe dọa tính mạng;Dùng cho người có tiền sử nhịp nhanh thất có triệu chứng và mất sức.Tiền sử nhịp nhanh trên thất nhưng có đề kháng hay chống chỉ định với thuốc khác.Rung thất.Ðiều trị nhịp nhanh trên thất: chậm hay giảm rung nhĩ/cuồng nhĩ.Dùng Amiodarone khi có bệnh mạch vành và/hoặc tình trạng suy giảm chức năng thất trái.
3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Amcoda 100
Liều thuốc Amcoda 100 khởi đầu: dùng 4 - 6 viên/ngày, dùng thuốc Amcoda 100 kéo dài trong 5-7 ngày. Duy trì thuốc Amcoda 100 từ 1-2 viên/ngày, nhưng chỉ dùng 5 ngày/tuần, còn 2 ngày còn lại nghỉ không dùng thuốc Amcoda 100.
4. Chống chỉ định của thuốc Amcoda 100
Chống chỉ định sử dụng thuốc Amcoda 100 cho bệnh nhân có bệnh nhịp xoang chậm, rối loạn dẫn truyền (thiểu năng nút xoang nhĩ hoặc tình trạng blốc nhĩ thất độ II và III);Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc Amcoda 100;Nhịp xoang chậm và block xoang nhĩ không đặt máy tạo nhịp;Suy nút xoang không đặt máy (do nguy cơ ngưng xoang);Rối loạn dẫn truyền độ cao không đặt máy;Tiền sử dị ứng với iod hay bất cứ thành phần nào của thuốc;Cường giáp: Làm nặng thêm cường giáp với amiodarone;Phụ nữ có thai bắt đầu từ quý 2;Phụ nữ cho con bú.Phối hợp với thuốc gây hội chứng xoắn đỉnh:Thuốc trị loạn nhịp nhóm Ia (quinidin, hydroquinidin, disopyramide...).Thuốc điều trị loạn nhịp nhóm III (sotalol, dofetilide, ibutilide).Thuốc an thần (thioridazin, chlorpromazine, levomepromazin, trifluoperazine, cyamemazine, sulpirid, amisulprid, tiapride, pimozide, haloperidol, droperidol...).Thuốc khác như: bepridil, cisaprid, diphemanil, erythromycin IV, mizolastine, sparfloxacin, vincamin IV...Không khuyến khích dùng phối hợp với diltiazem tiêm, halofantrin và pentamidine.Thận trọng khi dùng thuốc Amcoda 100 cho bệnh nhân hen phế quản, rối loạn chức năng tuyến giáp.
5. Tương tác thuốc của thuốc Amcoda 100
Thuốc Amcoda 100 làm tăng nồng độ của digitalis, tăng tác dụng thuốc chống đông của warfarin, thuốc chống loạn nhịp khác (như: procainamid, quinidin, disopyramide, mexiletine, phenytoin), verapamil, diltiazem.
6. Tác dụng phụ của thuốc Amcoda 100
Tác dụng phụ có thể xảy ra của thuốc Amcoda 100: chậm nhịp xoang, rối loạn tạm thời dẫn truyền tâm nhĩ, chóng mặt, nhức đầu, ù tai, cảm giác như có kiến bò, mất thăng bằng, đột nhiên trở nên mẫn cảm với ánh nắng, ngứa đỏ da, nổi mẩn đỏ, rối loạn đường tiêu hoá, rối loạn ở gan, tuyến giáp...
7. Tác dụng phụ của thuốc Amcoda 100
Tác dụng phụ của thuốc Amcoda 100 trên mắt: Vi tích tụ giác mạc, tác dụng phụ này được phát hiện gần đây ở người lớn, thường ở vị trí dưới đồng tử, một số rất ít trường hợp có thể kết hợp với cảm giác có quầng sáng màu chói mắt hay sương mù. Các chất tích tụ ở giác mạc bao gồm các lipid phức hợp có thể hồi phục sau khi ngưng điều trị thuốc Amcoda 100. Ngoài ra thuốc Amcoda 100 còn gây bệnh thần kinh mắt (viêm thần kinh mắt) nhìn mờ và giảm thị lực, phù mí mắt đã được báo cáo, khi đó nên tạm ngưng điều trị nếu không thể tìm ra các nguyên nhân khác.Tác dụng phụ của thuốc Amcoda 100 ở da: da trở nên nhạy cảm với ánh sáng, bệnh nhân không nên tiếp xúc với ánh nắng trong lúc điều trị.Tác dụng phụ của thuốc Amcoda 100 ở tuyến giáp: Nhược giáp với biểu hiện tăng cân, thẩn thờ và buồn ngủ; tăng rõ lượng TSH. Tình trạng tuyến giáp sẽ tốt trở lại từ từ sau một thời gian ngưng điều trị amiodarone từ 1 - 3 tháng. Không cần phải ngưng điều trị amiodarone, có thể kết hợp thêm liệu pháp đối kháng thay thế bằng L-thyroxin. Cường giáp thường bị bỏ qua nhiều hơn với ít triệu chứng (sụt cân nhẹ không rõ nguyên nhân, giảm hiệu quả thuốc chống đau thắt ngực và/hoặc thuốc chống loạn nhịp); Các thể tâm thần ở người già thậm chí gây nhiễm độc tuyến giáp được chẩn đoán bởi sự giảm TSH. Cần ngưng amiodarone, dấu hiệu lâm sàng sẽ hồi phục trong 3-4 tuần. Với trường hợp nặng có thể gây tử vong, bệnh nhân cần được cấp cứu xử lý thích hợp ở bệnh viện. Nếu nhiễm độc tuyến giáp xảy ra do dùng amiodarone hay vì tác động của amiodarone trên cơ tim dễ tổn thương, phải dùng liệu pháp corticosteroid liều cao (1mg/kg) trong một thời gian đủ dài (3 tháng) vì hiệu quả các thuốc kháng giáp tổng hợp không bền.Tác dụng phụ của thuốc Amcoda 100 trên phổi: viêm phổi kẽ hay viêm phế nang lan tỏa, bệnh phế quản phổi tắc nghẽn. Nếu bị khó thở gắng sức, thay đổi tình trạng toàn thân (mệt mỏi, sụt cân, sốt cao), bệnh nhân cần chụp X quang phổi kiểm tra và nếu có thể nên ngừng thuốc do các thể loại viêm này có thể dẫn đến xơ phổi.Các vấn đề trên có thể giải quyết được nếu ngưng amiodarone sớm, kèm theo dùng/không dùng liệu pháp corticosteroid. Các dấu hiệu lâm sàng sẽ biến mất trong 3-4 tuần, sự cải thiện trên ảnh X quang và chức năng xảy ra chậm hơn. Một số ít trường hợp tràn dịch màng phổi, liên kết với viêm phổi kẽ và một số trường hợp co thắt phế quản, hội chứng suy hô hấp cấp cũng được báo cáo, thường là sau khi phẫu thuật.Tác dụng phụ của thuốc Amcoda 100 trên thần kinh: Bệnh lý thần kinh vận động và cảm giác ngoại biên và/hoặc bệnh lý cơ, rung ngoại tháp, mất điều hòa tiểu não, tăng áp lực nội sọ lành tính, gặp ác mộng.Tác dụng phụ của thuốc Amcoda 100 ở gan: Một số trường hợp bệnh gan, tăng mức transaminase trong máu. Tăng transaminase đơn thuần và thường nhẹ (chỉ gấp 1,5-3 lần hơn giới hạn bình thường) và sẽ khỏi sau khi giảm liều hoặc thậm chí tự khỏi.Các hiệu ứng trên tim: thuốc Amcoda 100 gây nhịp tim chậm, thường trung bình và phụ thuộc liều, một số trường hợp bị rối loạn chức năng nút xoang, nhịp tim chậm nặng và ít khi có ngưng xoang được báo cáo. Hiếm gặp rối loạn dẫn truyền (block xoang nhĩ) nhiều mức độ của block nhĩ thất.Tác dụng phụ khác của thuốc Amcoda 100: Các vấn đề tiêu hóa lành tính (buồn nôn, nôn mửa, đổi khẩu vị) thường xảy ra ở liều tấn công cao và khỏi khi giảm liều, tác dụng phụ viêm mào tinh, viêm mạch máu, rối loạn chứng năng thận do tăng nhẹ creatinin, giảm tiểu cầu.
|
vinmec
| 1,430
|
Những điều cần biết khi làm siêu âm
Với sự ra đời của các kỹ thuật và hệ thống máy móc hiện đại đã giúp chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác khám chữa bệnh, đặc biệt phải kể đến kỹ thuật siêu âm.
Có thể thực hiện nhiều lần để theo dõi bệnh, đặc biệt hiệu quả trong chẩn đoán bệnh lý các cơ quan và hỗ trợ bác sĩ điều trị một cách hiệu quả nhất, giá phải chăng, … nên siêu âm ngày càng được người dân biến đến và quan tâm nhiều hơn khi đi khám sức khỏe.
Siêu âm có thể khảo sát và chẩn đoán nhiều bệnh lý
Siêu âm giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi.
-
:
+ Phát hiện bệnh lý gan, mật, tụy: viêm gan, xơ gan, u gan, sỏi mật, giun chui đường mật, dị dạng đường mật, viêm tụy, u tụy,…
+ Bệnh lý hệ tiết niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, u thận, u bàng quang,…
+ Bệnh lý tiền liệt tuyến: u xơ tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến, vôi hóa tiền liệt tuyến,…
- : chẩn đoán dị tật thai, bất thường phát triển cân nặng, nước ối, dây rốn quấn cổ, thai dọa đẻ non, thai lưu,…
Siêu âm thai đặc biệt khảo sát quan trọng vào tuần 12, 22 và 32 của thai kỳ.
-
S: khảo sát mạch máu ở các vùng (đầu, cổ, bụng, các chi…), phát hiện huyết khối động tĩnh mạch gây tắc mạch, giãn tĩnh mạch, suy van tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch,…
- : phát hiện đục thủy tinh thể, xuất huyết dịch kính, tình trạng võng mạc,…
-
: phát hiện bệnh lý về tuyến giáp như cường giáp, suy giáp, viêm tuyến giáp, ung thư tuyến giáp,…
-
: phát hiện bệnh lý van tim, bệnh cơ tim và một số tật bẩm sinh của tim, nhồi máu cơ tim,…
- : để khảo sát bệnh lý của
như u vú, nang vú, abces vú,…
- : đo thể tích tinh hoàn trong khám vô sinh, giãn tĩnh mạch thừng tinh, phát hiện viêm và abces tinh hoàn hoặc mào tinh, nang nước thừng tinh, tràn dịch màng tinh hoàn, xoắn tinh hoàn, u tinh hoàn, thoát vị bẹn,…
- Siêu âm phụ khoa và siêu âm đầu dò: phát hiện chửa ngoài tử cung, bệnh u nang buồng trứng, u xơ tử cung và các bất thường về sản phụ khoa khác.
Một số lưu ý cần chuẩn bị trước khi siêu âm
Cần nhịn tiểu hoặc uống nước trước khi siêu âm bụng.
Để siêu âm mang lại những giá trị trên, người dân cần lưu ý chuẩn bị trước siêu âm một số trường hợp đặc biệt như:
- Siêu âm bụng: cần nhịn đói ít nhất 06 tiếng (trừ trường hợp cấp cứu).
- Siêu âm niệu, sản phụ khoa: cần nhịn tiểu qua đường bụng.
- Siêu âm đầu dò âm đạo và siêu âm thai ở trên 03 tháng cần đi tiểu hết.
- Các loại siêu âm khác như siêu âm tuyến giáp, tim, tuyến vú,… không cần chuẩn bị.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
medlatec
| 530
|
Công dụng thuốc Ranipin 300
Ranipin 300 có hoạt chất là Ranitidin, dưới dạng Ranitidin HCl. Đây là một dẫn chất của Aminoalkyl furan, có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày, từ đó giúp cải thiện tình trạng loét dạ dày-tá tràng, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày-thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison, chứng khó tiêu mãn tính.
1. Ranipin 300 là thuốc gì?
Ranipin 300 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Ranitidin là một dẫn chất của Aminoalkyl furan, có tác dụng ức chế sự tiết acid ở dạ dày, làm giảm tiết acid quá mức, từ đó chống loét dạ dày tá tràng. Thuốc có thể dùng đơn hoặc kết hợp với các thuốc kháng acid khác trong điều trị.Ranipin được hấp thụ nhanh qua đường tiêu hóa, độ sinh khả dụng 50% không phụ thuộc vào thức ăn và các anticid khác. Nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương sau 2-3 giờ. Thuốc ít bị chuyển hóa, chủ yếu dưới dạng N-oxyd, S-oxyd và demethyl Ranitidin và được thải trừ qua nước tiểu và phân.
2. Chỉ định dùng thuốc Ranipin 300
Ranipin 300 được chỉ định trong điều trị nhiều loại bệnh lý loét dạ dày lành tính, loét tá tràng, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày-thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison, chứng khó tiêu mạn tính kèm đau ở vùng thượng vị do liên quan đến thức ăn hay rối loạn giấc ngủ.Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong dự phòng loét dạ dày-tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân có nguy cơ loét cao; loét do căng thẳng ở người bệnh nặng; xuất huyết tái phát ở bệnh nhân đã bị loét dạ dày-tá tràng; hội chứng Mendelson.
3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Ranipin 300
Ranipin nên uống cả viên, không nhai hoặc nghiền nát thuốc. Không dừng thuốc đột ngột, mà sử dụng đều đặn nhằm phát huy tối đa tác dụng của thuốc.Liều dùng cho người lớn:Viêm loét dạ dày-tá tràng lành tính, viêm loét sau phẫu thuật: Dùng liều 1⁄2 viên/lần, 2 lần/ngày vào sáng và tối trước khi đi ngủ hoặc 1 viên/lần/ngày trước khi đi ngủ, điều trị liên tục trong 4 tuần.Loét tá tràng: Dùng liều 1 viên/ lần, 2 lần/ ngày, điều trị liên tục trong 4 tuần. Liều duy trì 1⁄2 viên/ngày, uống trước khi đi ngủ.Trào ngược dạ dày-thực quản: Dùng liều 1⁄2 viên/ lần, 2 lần/ngày sáng và tối trước khi đi ngủ hoặc 1 viên/lần/ ngày trước khi đi ngủ, điều trị tối đa trong 8-12 tuần.Liều khi uống kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid: 1⁄2 viên/ lần, 2 lần/ngày trong suốt thời gian điều trị bằng corticoid. Sau đó, uống liều duy trì là 1 viên/ ngày, chia 2 lần.Dự phòng hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu 1⁄2 viên/ lần, 3 lần/ ngày.Dự phòng loét dạ dày-tá tràng: Dùng liều 1⁄2 viên/ lần, 2 lần/ngày.Dự phòng hội chứng Mendelson: Dùng liều 1⁄2 viên trước khi gây mê 2 giờ và tốt hơn là uống 1⁄2 viên vào tối hôm trước.Dự phòng viêm loét cho bệnh nhân chuyển dạ: Dùng liều 1⁄2 viên ngay lúc chuyển dạ, sau đó uống 1⁄2 viên cách mỗi 6 giờ.Bệnh khó tiêu mãn tính: Dùng liều 1⁄2 viên/ lần, 2 lần/ngày, uống tối đa trong 6 tuần.Liều dùng cho trẻ em:Viêm loét dạ dày-tá tràng: Dùng liều 2-4 mg/kg, 2 lần/ ngày, tối đa 1 viên/ ngày. Liều duy trì 2-4mg/kg, 1 lần/ ngày, tối đa 1⁄2 viên/ ngày.
4. Chống chỉ định thuốc Ranipin 300
Ranipin 300 không được sử dụng cho người mẫn cảm với Ranitidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
5. Tác dụng phụ thuốc Ranipin 300
Một số tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình dùng Ranipin 300 gồm:Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, đau bụng, đi ngoài, tiêu chảy, nổi mẩn đỏ, phát ban.Ít gặp: Tăng men gan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, ngứa da.Hiếm gặp: Co thắt phế quản, mày đay, sốc phản vệ, sốt, phù mạch, đau khớp, đau cơ, ban đỏ đa dạng, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, bao gồm cả giảm sản tủy xương, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, blốc nhĩ thất, rối loạn thị giác có thể hồi phục, to vú ở đàn ông, viêm tụy, viêm gan có hoặc không có vàng da.
6. Tương tác thuốc
Một số tương tác thuốc đã được báo cáo trong thời gian sử dụng thuốc Ranipin gồm:Giảm hấp thu Ketoconazol, Itraconazol, Fluconazol.Giảm sinh khả dụng của Enoxacin.Tăng nồng độ đỉnh của Ranitidin trong huyết tương khi dùng với clarithromycin, Propanthelin bromid.Vì vậy, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng để hạn chế nguy cơ tương tác thuốc xảy ra, ảnh hưởng đến chất lượng điều trị.
7. Thận trọng khi dùng thuốc Ranipin 300
Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Ranipin gồm:Khi sử dụng cho trẻ nhỏ cần theo dõi và kiểm soát liều chặt chẽ.Ranipin làm giảm nhẹ các dấu hiệu cảnh báo ung thư đại tràng, do đó, trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, nếu nghi ngờ ung thư, hãy làm kiểm tra trước.Nếu thuốc bị ẩm mốc, hết hạn, bao bì bị hở thì không được uống.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Ranipin có thể đi qua hàng rào nhau thai và sữa mẹ nên không khuyến cáo sử dụng cho hai đối tượng này.Tóm lại, Ranipin 300 có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày, từ đó giúp cải thiện tình trạng loét dạ dày - tá tràng, loét sau phẫu thuật, trào ngược dạ dày - thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Ranipin 300 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 995
|
Các phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là một tình trạng khi acid dạ dày và dịch vị trào ngược lên thực quản, gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Để chẩn đoán GERD, có nhiều phương pháp chẩn đoán được sử dụng. Vậy các phương pháp chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản hiện nay là gì, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
Trào ngược dạ dày thực quản gây khó chịu cho người bệnh
1. Triệu chứng trào ngược dạ dày
1.1. Ợ chua và ợ hơi
Đây là hai triệu chứng phổ biến nhất của trào ngược dạ dày. Bệnh nhân thường cảm thấy ợ chua hoặc ợ hơi sau khi ăn hoặc vào buổi tối. Ợ chua thường có mùi và vị acid, gây khó chịu và làm mất cảm giác ngon miệng.
1.2. Buồn nôn và nôn
Trào ngược dạ dày thực quản có thể gây buồn nôn hoặc nôn mửa. Nếu acid dạ dày và dịch vị tiếp tục trào ngược lên thực quản và khoang miệng, điều này có thể kích thích cổ họng và dẫn đến buồn nôn và nôn mửa.
1.3. Đau tức ngực
Bệnh nhân có thể cảm thấy đau tức ngực ở vùng thượng vị, thường sau ngực và có thể lan ra cánh tay và lưng. Điều này xảy ra khi acid dạ dày trào lên thực quản, gây kích thích hệ thần kinh tại đây, dẫn đến cảm giác đau tức ngực.
1.4. Khó nuốt
Trào ngược dạ dày có thể gây tổn thương niêm mạc thực quản, làm cho người bệnh cảm thấy khó nuốt thức ăn và có cảm giác bị vướng hoặc nghẹn ở cổ họng.
1.5. Khản giọng và ho
Acid trào ngược lên cổ họng có thể gây ra khản giọng và ho. Tình trạng này có thể trở nên mãn tính nếu không được điều trị.
1.6. Viêm họng kéo dài
Acid trong dịch vị có thể tổn thương niêm mạc họng và gây ra tình trạng viêm họng ở người bệnh. Nếu để lâu, bệnh có thể chuyển thành mãn tính và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
1.7. Răng xỉn màu và mòn men răng
Hàm lượng acid trong dịch vị có thể gây xỉn màu răng và mòn men răng, làm cho răng trở nên yếu và nhạy cảm.
1.8. Đắng miệng
Bệnh nhân thường cảm thấy đắng miệng sau khi bị trào ngược dạ dày. Nguyên nhân là do acid và dịch mật có vị đắng trong dạ dày trào ngược lên cổ họng.
Những triệu chứng trào ngược dạ dày thường xảy ra sau khi ăn no đến mức đầy bụng hoặc khi đang nằm vào ban đêm. Nếu bạn gặp những triệu chứng này thường xuyên, đặc biệt là kéo dài, thì bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
2. Các loại xét nghiệm trào ngược dạ dày
Việc xác định và chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản là quan trọng để đưa ra phác đồ điều trị hợp lý. Dưới đây là một số loại xét nghiệm phổ biến được sử dụng để chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày:
2.1. Chụp X-quang đường tiêu hóa chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản
Chụp X-quang đường tiêu hóa là một phương pháp hình ảnh sử dụng tia X để theo dõi dạ dày và thực quản. Đây có thể là một công cụ hữu ích để kiểm tra tổn thương niêm mạc và các biểu hiện về trào ngược dạ dày.
2.2. Chụp X-quang barium thực quản
Đây là một loại chụp X-quang đặc biệt sử dụng barium, một chất có tính nặng hơn thức ăn, để làm lộ rõ hình ảnh dạ dày và thực quản. Khi người bệnh uống barium, bác sĩ có thể theo dõi dịch chuyển của nó trong hệ tiêu hóa để xác định sự trào ngược.
2.3. Theo dõi pH thực quản (pH-metry)
Phương pháp này sử dụng một ống đo pH được đặt trong thực quản để theo dõi mức độ acid trong dạ dày và thực quản. Điều này giúp xác định khi nào và trong bao lâu trào ngược xảy ra.
2.4. Nội soi dạ dày (endoscopy)
Nội soi dạ dày là một phương pháp khám bằng ống nội soi được đưa vào qua miệng để kiểm tra trực tiếp niêm mạc dạ dày và thực quản. Nó cho phép bác sĩ nhìn thấy tổn thương và biểu hiện của bệnh trào ngược.
Nội soi dạ dày chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản
2.5. Nội soi dạ dày ảo (virtual endoscopy)
Đây là một phương pháp tương tự nội soi dạ dày truyền thống nhưng sử dụng công nghệ hình ảnh 3D để tạo ra hình ảnh niêm mạc dạ dày và thực quản. Phương pháp này có thể không cần sử dụng ống nội soi thực tế và được thực hiện bằng máy tính.
Mỗi loại xét nghiệm trên có ưu điểm và hạn chế riêng, và bác sĩ sẽ chọn phương pháp phù hợp dựa trên triệu chứng của bệnh nhân và lịch sử bệnh lý. Việc chẩn đoán đúng và xác định mức độ tổn thương sẽ giúp bác sĩ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả.
3. Lưu ý gì khi xét nghiệm trào ngược dạ dày?
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ trước và trong quá trình xét nghiệm trào ngược dạ dày là rất quan trọng để đảm bảo kết quả chẩn đoán chính xác. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng cho bệnh nhân khi đi xét nghiệm trào ngược dạ dày:
3.1. Tuân thủ hướng dẫn về thức ăn và nước uống
Bác sĩ thường yêu cầu ngừng ăn và uống ít nhất 4-6 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm. Tuân thủ hướng dẫn này là quan trọng để đảm bảo dạ dày trống rỗng và cho phép xét nghiệm diễn ra một cách chính xác.
3.2. Ngưng sử dụng thuốc Tây
Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt là các loại thuốc điều trị bệnh trào ngược dạ dày, hãy thảo luận với bác sĩ về việc ngưng sử dụng chúng trước xét nghiệm. Thông thường, bạn nên ngưng sử dụng các loại thuốc này ít nhất 1 ngày trước xét nghiệm.
3.3. Khai báo tình trạng sức khỏe
Hãy báo cho bác sĩ về mọi vấn đề về sức khỏe của bạn, bao gồm các triệu chứng hoặc tình trạng sức khỏe hiện tại. Thông tin này sẽ giúp bác sĩ xác định xem liệu bạn cần thực hiện bất kỳ xét nghiệm nào khác hoặc điều trị đặc biệt.
Khai báo tình trạng sức khỏe để được điều trị kịp thời
3.4. Thực hiện xét nghiệm chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản theo hướng dẫn
Khi đã bắt đầu xét nghiệm, hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Điều này bao gồm việc đặt ống đo pH, uống barium, hoặc tham gia vào quá trình nội soi.
3.5. Tư duy tích cực và thoải mái
Trong quá trình xét nghiệm, hãy giữ tư duy tích cực và cố gắng thoải mái. Nhiều người có thể cảm thấy lo lắng hoặc không thoải mái khi thực hiện xét nghiệm, nhưng điều quan trọng là họ sẽ giúp xác định tình trạng sức khỏe của bạn và hướng dẫn điều trị.
Nhớ rằng việc xét nghiệm chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản là một phần quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh. Việc tuân thủ hướng dẫn và làm theo các lưu ý trên sẽ giúp đảm bảo kết quả chẩn đoán chính xác và hiệu quả.
|
thucuc
| 1,338
|
Đo mật độ xương để làm gì?
Trả lời:
Chào bạn, với thắc mắc đo mật độ xương để làm gì của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Đo mật độ xương để làm gì?
Đo mật độ xương để làm gì? Đo mật độ xương là phương pháp nhằm mục đính đánh giá cấu trúc xương, cho phép chẩn đoán người đó có bị loãng xương hay không. Hay nói đúng hơn đo mật độ xương để tầm soát, chẩn đoán loãng xương, từ đó kịp thời điều trị ngăn ngừa biến chứng gãy xương.
Loãng xương có thể gây gãy xương nếu không phát hiện sớm
Các phương pháp đo mật độ xương
Y học phát triển, có nhiều phương pháp chẩn đoán loãng xương như:
Tuy nhiên các phương pháp nêu trên đều tốn kém, và có thể gây đau đớn. Hiện nay Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định dùng phương pháp đo mật độ khoáng hóa của xương để chẩn đoán loãng xương. Đo mật độ xương nhằm phát hiện loãng xương ở giai đoạn sớm, khi chưa có những biến chứng nặng nề như gãy xương. Phương pháp đo mật động xương được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán loãng xương.
Ai cần đo mật độ xương?
Đo mật độ xương sẽ do bác sĩ chuyên khoa chỉ định
Người có nguy cơ cao với chứng loãng xương như người cao tuổi, người đã có tiền sử gãy xương sau 40-45 tuổi, bất động kéo dài hay ít hoạt động thể lực, người bị thiếu estrogen, hút thuốc lá và uống rượu, sử dụng ít canxi và vitamin D,…phụ nữ tuổi tiền mãn kinh.
Loãng xương là bệnh lý nếu không phát hiện kịp thời gây các biến chứng như gù, giảm chiều cao, gãy xương,..ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, khả năng vận động của người bệnh.Nguy hiểm hơn, loãng xương thường diễn biến âm thầm, và không có triệu chứng cụ thể, do đó, bằng cách đo mật độ xương, đánh giá cấu trúc xương từ đó mới có thể xác định chính xác tình trạng sức khỏe của xương, và kịp thời chăm sóc phù hợp.
|
thucuc
| 372
|
Thuốc tránh thai khẩn cấp và những điều có thể bạn chưa biết
Đúng như tên gọi – thuốc tránh thai khẩn cấp được sử dụng trong những trường hợp quan hệ mà không dùng biện pháp tránh thai. Vậy hiệu quả của phương pháp này ra sao, nó có an toàn không… Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về biện pháp tránh thai này nhé.
1. Thuốc tránh thai khẩn cấp là gì và những trường hợp nên sử dụng
Thuốc ngừa thai khẩn cấp là “cứu cánh” cho những cặp đôi lỡ quan hệ mà quên dùng biện pháp tránh thai.
Phương pháp này còn có tên gọi khác là biện pháp tránh thai sau quan hệ – là một hình thức kiểm soát sinh sản có thể được sử dụng dành cho phụ nữ, sau khi quan hệ tình dục không an toàn, hoặc có thực hiện biện pháp tránh thai nhưng không thành công (chẳng hạn như dùng bao cao su nhưng bị rách). Tuy nhiên, cần nhớ rằng, thuốc ngừa thai khẩn cấp không phải là phương pháp ngừa thai thường xuyên.
Các trường hợp khẩn cấp có thể sử dụng bao gồm: chị em bị cưỡng hiếp, chị em có thực hiện biện pháp tránh thai như bao cao su nhưng bị rách hoặc tuột khi quan hệ tình dục, chị em quên uống thuốc tránh thai hàng ngày…
2. Các loại thuốc ngừa thai khẩn cấp và cách sử dụng
Thuốc tránh thai khẩn cấp gồm 2 loại phổ biến là loại 1 viên và 2 viên
Thuốc ngừa thai khẩn cấp có 2 loại được sử dụng hiện nay:
Loại 1 viên: chứa Levonorgestrel 1,5mg
Cách dùng: Uống ngay 1 viên duy nhất càng sớm càng tốt sau khi quan hệ và trong vòng 120h sau khi quan hệ
Loại 2 viên: có chứa Levonorgestrel 0,75mg.
Cách dùng: Uống cùng lúc 2 viên hoặc uống 1 viên đầu tiên càng sớm càng tốt sau khi quan hệ, sau đó uống viên tiếp theo cách viên thứ nhất 12h (không được uống cách nhau trên 16h). Lưu ý rằng với loại này, chị em cần uống đủ 2 viên mới có tác dụng tránh thai.
Thuốc ngừa thai khẩn cấp loại 2 viên hiện đang được sử dụng phổ biến hơn cả.
3. Cơ chế hoạt động của thuốc tránh ngừa khẩn cấp
Tương tự như thuốc tránh thai hàng ngày, thuốc khẩn cấp cũng chứa hormone sinh dục nữ progestin, tuy nhiên hàm lượng trong loại thuốc này khá cao, giúp ngăn ngừa việc mang thai.
Với một hàm lượng lớn progestin liều cao đưa vào cơ thể, thuốc có thể giúp ức chế quá trình rụng trứng hoặc làm đặc dính chất nhầy cổ tử cung, không cho tinh trùng di chuyển đến gặp trứng, hoặc ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung. Nhờ đó, hiện tượng mang thai sẽ không xảy ra.
4. Hiệu quả của thuốc tránh thai khẩn cấp và 2 yếu tố quan trọng nhất
Để tăng hiệu quả của thuốc, chị em nên uống càng sớm càng tốt sau khi quan hệ.
Tỷ lệ thành công trung bình của biện pháp tránh thai này là 75-80%, tuy nhiên tỷ lệ cao hơn, thấp hơn lại phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: thời gian uống sau khi quan hệ và cân nặng của chị em.
4.1 Tỷ lệ thành công theo thời gian uống
Theo thống kê, nếu như chị em uống thuốc ngay trong vòng 24h đầu tiên sau quan hệ, hiệu quả tránh thai sẽ đạt 95%; Nếu uống trong vòng 25h-48h tiếp theo, hiệu quả tránh thai giảm xuống 85%; Với những người uống muộn hơn, trong khoảng thời gian từ 49-72h sau đó, hiệu quả chỉ còn 58%.
4.2 Tỷ lệ thành công theo cân nặng của chị em
Tỷ lệ thành công của thuốc tránh thai khẩn cấp tới 98% đối với những người có cân nặng trung bình khi được thực hiện trong vòng bốn ngày sau khi quan hệ tình dục không được bảo vệ.
Thuốc không có hiệu quả nếu bạn nặng hơn 70kg và trong trường hợp này, nên đặt vòng tránh thai khẩn cấp bằng đồng. Nếu bạn quyết định muốn dùng thuốc khẩn cấp, bạn nên dùng liều gấp đôi so với người bình thường. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ và nhân viên y tế trước khi sử dụng.
Lưu ý: Một số chị em sử dụng thuốc không đúng cách, chẳng hạn uống quá muộn, hoặc uống nhiều lần/ tháng, hiệu quả sẽ giảm sút, và có thể dẫn tới mang thai ngoài ý muốn. Chính bởi vậy, dù sau khi sử dụng thuốc nhưng nếu thấy có dấu hiệu như chậm kinh thì nên thử que để xác định chắc chắn có thai hay không.
5. Tác dụng phụ có thể gặp của thuốc ngừa thai khẩn cấp
Dùng thuốc ngừa thai khẩn cấp có thể làm xáo trộn chu kỳ kinh nguyệt.
Các thành phần trong thuốc tránh thai chủ yếu là các hormone nội tiết tố nữ như: hormone estrogen, hormone progesterone,… Các loại hormone nội tiết có tác dụng ngăn ngừa quá trình thụ tinh, đồng thời thuốc tránh thai hàng ngày cũng làm tăng nồng độ hormone trong cơ thể chị em phụ nữ và gây ra một số tác dụng phụ như:
6. Có thể sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp như biện pháp tránh thai thông thường không?
Mặc dù đây là phương pháp tránh thai có hiệu quả cao, nhưng lại không được khuyến khích dùng thường xuyên. Việc làm dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây teo niêm mạc tử cung, về lâu dài sẽ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của người nữ. Đồng thời, thuốc cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh gan, thận, tim mạch… Thêm vào đó, thuốc khẩn cấp không giúp bạn phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục và không bảo vệ bạn trong lần quan hệ sau. Vì vậy, tốt nhất chị em nên chọn cho mình một biện pháp tránh thai lâu dài và an toàn hơn.
7. Những chị em không nên dùng thuốc ngừa thai khẩn cấp
8. Những lưu ý khi dùng thuốc ngừa thai khẩn cấp để đạt hiệu quả cao
Hi vọng những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp, sẽ giúp chị em có kiến thức để sử dụng thuốc tránh thai an toàn và hiệu quả.
|
thucuc
| 1,101
|
Công dụng thuốc Allozin
Thuốc Allozin có thành phần chính là Levocetirizine, có tác dụng đối kháng với histamin H1 và được dùng để làm giảm triệu chứng dị ứng. Cùng tìm hiểu thông tin về thành phần và công dụng của thuốc ngay trong bài viết sau đây.
1. Thuốc Allozin là thuốc gì?
Thuốc Allozin là thuốc gì? Thuốc Allozin có thành phần chính là Levocetirizine, dạng viên nén bao phim 5 mg. Levocetirizine là một chất có tác dụng đối kháng histamin H1 thế hệ thứ hai được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng khác nhau. Thuốc Levocetirizine có thời gian tác dụng dài, nên thường được dùng một lần mỗi ngày, hạn chế quên liều và ngưỡng điều trị rộng, vì trong nghiên cứu cho thấy liều tối đa không gây chết người cao hơn 100 lần so với liều bình thường.Cơ chế tác dụng: Levocetirizine là một đồng phân quang học dạng (R) hoạt tính của cetirizine. Tác dụng chính được thực hiện qua việc trung gian ức chế chọn lọc các thụ thể H1 ngoại biên. Nghiên cứu cho thấy hoạt chất levocetirizine có ái lực đối với các thụ thể H1 gấp hai lần so với cetirizine. Từ đó các Histamin gây phản ứng viêm không gắn được vào thụ thể của nó để gây triệu chứng bệnh. Ngoài ra, các thuốc kháng histamin cũng có tác dụng giảm ho nhẹ, ho do kích ứng, ho khan.Levocetirizine được hấp thu khá nhanh và mạnh sau khi uống. Mức độ hấp thu của thuốc thường không phụ thuộc liều dùng, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Tuy nhiên nếu dùng cùng thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh và làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh. Thuốc không qua hàng rào máu não nên ít tác dụng phụ trên thần kinh trung ương.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Allozin
2.1. Chỉ định. Thuốc Allozin công dụng kháng dị ứng nên được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị bệnh mày đay tự phát mạn tính ở người lớn và ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên.Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng không theo mùa hay viêm mũi dị ứng theo mùa.Chỉ định dùng để giảm ho khan mạn tính, ho do kích ứng.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Allozin không dùng trong trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt levocetirizine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc tiền sử quá mẫn với cetirizine.Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối khi độ thanh thải creatinin dưới 10 m. L / phút; bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi bị suy giảm chức năng thận.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Allozin
Cách dùng: Thuốc Allozin được bào chế dạng viên nén 5 mg, khi dùng uống cả viên thuốc với nước hoặc có thể bẻ đôi được cho phép sử dụng 2,5 mg. Người bệnh nên uống vào giờ cố định để duy trì nồng độ thuốc trong máu.Liều dùng:Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của thuốc levocetirizine là 5 mg một lần mỗi ngày vào buổi tối.Trẻ em: Liều khuyến cáo của levocetirizine là 2,5 mg một lần mỗi ngày vào buổi tối với trẻ em từ 6 tuổi đến 11 tuổi.Suy thận:Suy thận nhẹ với độ thanh thải creatinin từ 50 đến 80 m. L / phút: Khuyến cáo dùng liều 2,5 mg và 1 lần / ngày;Suy thận trung bình độ thanh thải creatinin từ 30 đến 50 m. L/ phút: Khuyến cáo dùng với liều 2,5 mg dùng cách ngày;Suy thận nặng độ thanh thải creatinin 10 đến 30 m. L / phút: Liều dùng 2,5 mg x 2 lần/ tuần (dùng 3 đến 4 ngày một lần);Suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng Allozin ở bệnh nhân suy gan.Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo bác sĩ đã kê và chỉ định. Không tự ý thay đổi liều lượng, tránh tác dụng phụ không mong muốn.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Allozin
Khi dùng thuốc Allozin có thể gặp những tác dụng phụ sau:Thường gặp: Ngủ gà, gây ra đau đầu, khô miệng, mệt mỏiÍt gặp: Đau bụng, suy nhược cơ thể.Rất hiếm gặp: Tăng cân thường do tăng cảm giác thèm ăn, xét nghiệm chức năng gan bất thường, hồi hộp, đánh trống ngực, rối loạn chức năng thị giác, khó thở, buồn nôn, phù mạch thần kinh, ngứa phát ban, nổi mày đay, quá mẫn kể cả sốc phản vệ, viêm gan.Không xác định tần suất: Hung hăng, gặp ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, có ý định tự tử, co giật, cảm giác khác thường, choáng váng, ngất, run, rối loạn vị giác, đau cơ, tiểu khó, bí tiểu, phù.Nếu bạn gặp phải tác dụng phụ khi dùng thuốc cần báo với bác sĩ.
5. Những điều cần lưu ý khi dùng Allozin
|
vinmec
| 847
|
Lưu ý sau cắt túi mật Một vài lưu ý sau cắt túi mật
Thông thường khi mắc một số bệnh như viêm túi mật cấp tính, sỏi túi mật, viêm teo túi mật, u túi mật… người ta có thể phải cắt bỏ túi mật (bằng phẫu thuật mở bụng hoặc cắt bỏ qua nội soi). Một vài lưu ý sau cắt túi mật dưới đây sẽ giúp bạn ngăn ngừa nguy cơ tái phát hoặc biến chứng sau phẫu thuật.
Trong cơ thể, dịch mật được tiết ra liên tục từ các tế bào gan nhưng bình thường hầu hết lượng mật này được dự trữ ở túi mật. Cứ 12 tiếng, gan tiết ra một lượng dịch mật khoảng 450ml, tuy nhiên thể tích tối đa của túi mật chỉ ở mức 30-60ml.
Túi mật thường bị cắt bỏ khi bị viêm nhiễm cấp hoặc mạn tính, có sỏi quá to gây đau hoặc tắc đường mật, viêm teo túi mật, ung thư túi mật
Để chứa được lượng dịch mật này, túi mật hấp thụ hầu hết nước, Na, Cl và các chất điện giải trong dịch mật thông qua lớp niêm mạc. Đến bữa ăn, túi mật co bóp và chuyển dịch mật trong túi mật vào tá tràng giúp tiêu hoá thức ăn. Chức năng quan trọng nhất của mật là giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thu chất béo cũng như các vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, K, E và caroten.
Túi mật thường bị cắt bỏ khi bị viêm nhiễm cấp hoặc mạn tính, có sỏi quá to gây đau hoặc tắc đường mật, viêm teo túi mật, ung thư túi mật… nhưng chủ yếu nguyên nhân cắt là do sỏi túi mật.
Những lưu ý sau cắt túi mật
Chế độ ăn uống
Hiện nay chủ yếu tiến hành cắt bỏ túi mật qua nội soi. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật có chuẩn bị thông thường là một phẫu thuật khá nhẹ nhàng đối với người bệnh, thường bệnh nhân ổn định sau 7-10 ngày; chế độ ăn uống cũng như sinh hoạt hầu như không bị ảnh hưởng nhiều. Nếu đường mật trong và ngoài gan cũng như chức năng gan không bị tổn thương như viêm nhiễm, sỏi… thì không phải kiêng cữ gì.
Sau khi cắt túi mật, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày
Tuy nhiên, sau phẫu thuật cắt bỏ túi mật người bệnh nên ăn uống những thực phẩm dễ tiêu, hạn chế mỡ và những đồ ăn chiên rán, vừa ăn vừa thăm dò, nếu không thấy xuất hiện những khó chịu nào đáng kể thì có thể trở lại ăn uống bình thường.
Chế độ sinh hoạt
Chế độ sinh hoạt, thể dục thể thao cũng vậy. Người bệnh sau khi cắt túi mật có thể trở lại hoạt động bình thường khi sức khỏe sau phẫu thuật ổn định. Bắt đầu từ những bài tập thể dục thể thao đơn giản đến những bài tập cần nhiều sức lực như chạy bộ, bơi…
Tập luyện kết hợp làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. Tránh quá sức cũng như cơ thể quá mệt mỏi mà ảnh hưởng tới sức khỏe và sự hồi phục bệnh.
Sau khi cắt túi mật cần lưu ý một số biến chứng
Tùy vào mức độ nặng-nhẹ của bệnh mà xuất hiện một số biến chứng sau phẫu thuật.
– Hội chứng sau cắt túi mật: đây là tình trạng kéo dài hoặc tái phát của những triệu chứng như đau bụng hoặc vàng da sau khi đã cắt túi mật.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ nhằm ngăn ngừa những biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật (ảnh minh họa)
– Viêm dạ dày do dịch mật trào ngược: dịch mật tăng tiết xuống tá tràng, trào ngược lên dạ dày gây viêm dạ dày. Ngoài ra, có thể gặp một số biến chứng khác như viêm tụy do dịch mật tràn vào ống tụy, rối loạn vận động đường mật.
Người cắt bỏ túi mật không có nghĩa là sẽ không bị sỏi đường mật hoặc viêm nhiễm đường mật. Để dự phòng viêm nhiễm hoặc sỏi tái phát cần thực hiện ăn chín, uống sôi, uống thuốc tẩy giun 6 tháng một lần (để dự phòng loại sỏi do giun) và ăn đủ chất xơ, ăn nhiều đậu đỗ, lạc, vừng, hạn chế uống cà phê và thực phẩm có nhiều đường, bỏ thuốc lá (để dự phòng loại sỏi cholesterol).
Sau khi cắt túi mật một thời gian thích nghi, tiêu hóa trở lại bình thường. Tuy nhiên, nếu có tình trạng chán ăn, chậm tiêu, nổi mẩn ngứa… cần đến tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi dùng các thuốc điều trị kèm theo.
|
thucuc
| 815
|
Lần đầu quan hệ có đau không và cần chuẩn bị gì để cuộc yêu thăng hoa?
Lần đầu tiên quan hệ tình dục cùng người yêu là sự kiện quan trọng đánh dấu bước ngoặt tình cảm của các cặp đôi. Do vậy hầu hết các bạn đều có rất nhiều thắc mắc, lo lắng quan hệ lần đầu có đau không, chuẩn bị gì để lần đầu của cả hai đáng nhớ và trọn vẹn,...
1. Quan hệ lần đầu cần chuẩn bị gì?
Để tình cảm gắn kết và thăng hoa, tình dục cũng giữ vai trò quan trọng. Hiện nay, suy nghĩ của mọi người về tình dục đã cởi mở hơn thì việc quan hệ tình dục trước hôn nhân cũng trở nên phổ biến. Mặc dù vậy nhưng quan hệ tình dục cũng là bước ngoặt quan trọng với mối quan hệ của cặp đôi, do vậy hãy cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ nên bắt đầu khi cả hai đã sẵn sàng.
Vậy quan hệ lần đầu nên chuẩn bị những gì cho cuộc yêu thăng hoa và đáng nhớ nhất?
1.1. Khi cả hai cùng sẵn sàng cho chuyện ấy
Quan hệ lần đầu tiên thường gây nhiều đau đớn cho nữ giới, nhất là khi cả hai chưa thực sự sẵn sàng và đều chưa có kinh nghiệm. Để quan hệ lần đầu ít đau, cả hai cần tự nguyện và thoải mái, không nên quan hệ trong tâm lý nặng nề, sợ hãi, điều này không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc yêu mà mối quan hệ của cả hai có thể rạn nứt.
Bên cạnh đó, nếu bạn gái bị tâm lý không thoải mái, dịch nhờn âm đạo thường không tiết đủ khiến quan hệ tình dục không chỉ khó khăn mà còn gây đau đớn.
1.2. Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
Để lần đầu với hai bạn để lại những ấn tượng tốt, việc tắm rửa vệ sinh cá nhân và vùng kín sạch sẽ là đặc biệt quan trọng. Có thể dùng dung dịch vệ sinh chuyên dụng để làm sạch tốt hơn, nên tránh các sản phẩm tẩy rửa mạnh hoặc có mùi có thể ảnh hưởng tới sức khỏe vùng kín hoặc làm giảm tiết dịch nhờn.
Ngoài ra, nếu sức khỏe cơ quan sinh dục của hai bạn gặp vấn đề như nhiễm trùng, có mụn, tổn thương,... thì không nên làm chuyện ấy. Nếu có hãy đi khám và điều trị, tránh làm chuyện ấy gây viêm nhiễm cho đối phương.
1.3. Chuẩn bị bao cao su
Nếu cả hai chưa sẵn sàng mang thai và sinh con, hãy sử dụng bao cao su cho lần đầu quan hệ và sau đó để đảm bảo an toàn. Biện pháp này cũng giúp bạn ngăn ngừa lây nhiễm bệnh STD qua đường tình dục.
1.4. Tìm hiểu các kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm
Khi cả hai đều chưa có kinh nghiệm thì lần đầu quan hệ thường gặp nhiều khó khăn, nhất là khi nữ giới bị đau đớn hoặc tiết ít dịch nhờn. Đa số trong lần đầu, nữ giới gặp nhiều đau đớn hơn là khoái cảm tình dục, do vậy cả hai nên chủ động tìm hiểu kiến thức để giảm bớt đau đớn, khó chịu và tăng khoái cảm cho cả hai như: tạo không gian riêng tư kín đáo, thực hiện màn dạo đầu kỹ lưỡng, chọn tư thế quan hệ phù hợp, quan tâm cả khi quan hệ và sau đó,...
Chắc chắn khi làm tốt những điều này, lần đầu quan hệ của cả hai sẽ trọn vẹn và đáng nhớ hơn.
2. Tại sao quan hệ lần đầu không ra máu?
Trong quan niệm của rất nhiều người, người con gái còn trinh tiết nếu chảy máu trong lần quan hệ tình dục đầu tiên song thực tế, nhiều trường hợp bạn gái không có máu dù quan hệ lần đầu.
Nguyên nhân của tình trạng này không chỉ do bạn nữ đã quan hệ tình dục trước đó mà còn do nhiều nguyên nhân khác như:
2.1. Màng trinh quá mỏng
Ở mỗi người phụ nữ, màng trinh có kích thước và độ dày khác nhau, không phụ thuộc vào hình dạng cô bé hay tình trạng sức khỏe. Những bạn gái có màng trinh quá mỏng nên khi bị xé rách khi quan hệ có thể ra rất ít máu và nằm luôn trong âm đạo. Vì vậy những bạn gái này có thể chỉ ra chút máu hoặc máu nằm luôn trong âm đạo nên không thấy chảy ra ngoài.
2.2. Màng trinh của bạn gái co giãn tốt
Có những trường hợp do màng trinh co giãn tốt nên không bị rách khi quan hệ, đặc biệt là lần quan hệ đầu tiên có thể bạn nam chưa thực sự đưa sâu vào bên trong cô bé. Do vậy bạn gái này cũng sẽ không chảy máu dù quan hệ lần đầu.
2.3. Màng trinh bị rách do nhiều nguyên nhân
Trước khi quan hệ, màng trinh của bạn gái có thể bị rách do nguyên nhân bên ngoài như: tác động mạnh khi thủ dâm, ngã xe, vận động mạnh, chơi thể thao,... Đặc biệt là những bạn gái có màng trinh mỏng và nhỏ có thể bị rách trước đó mà họ không hề biết.
2.4. Không có màng trinh bẩm sinh
Thực tế có những người phụ nữ từ khi sinh ra đã khiếm khuyết màng trinh nên sẽ không có máu trinh kể cả khi quan hệ lần đầu mặc dù họ vẫn bị đau đớn, khó chịu giống như những bạn gái khác.
3. Quan hệ lần đầu có mang thai không?
Nhiều bạn gái chủ quan rằng quan hệ tình dục lần đầu thì không thể có thai hoặc tỉ lệ mang thai rất thấp. Tuy nhiên đây là suy nghĩ sai lầm, dù quan hệ lần đầu hay không, nếu không có biện pháp tránh thai an toàn thì bạn hoàn toàn có thể mang thai.
Thậm chí nhiều chuyên gia sản khoa cho rằng, những bạn gái lần đầu quan hệ do chưa có kinh nghiệm ngừa thai nên có khả năng mang thai cao hơn những người quan hệ tình dục thường xuyên.
Thực tế khả năng mang thai sau quan hệ tình dục phụ thuộc vào thời điểm quan hệ và nhiều yếu tố để tinh trùng di chuyển và thụ thai thành công. Hãy tìm đến các biện pháp tránh thai an toàn để bảo vệ bản thân, tránh mang thai không mong muốn.
|
medlatec
| 1,086
|
Viêm khớp dạng thấp có phải kiêng tanh không?
Trả lời:
Viêm khớp dạng thấp là bệnh thường gặp ở nhiều người
Bạn Minh Hương thân mến! Viêm khớp dạng thấp là bệnh khó chữa khỏi, song có thể phòng các đợt viêm khớp tiến triển bằng việc dùng thuốc kết hợp với vận động, sinh hoạt đúng cách như tránh đứng hoặc ngồi quá lâu; giữ tư thế thẳng, cân đối khi đứng, đi và ngồi; cầm nắm và cử động bàn tay, ngón tay, xoa bóp các khớp. Bên cạnh đó người bệnh cần có chế độ ăn uống khoa học, đủ dưỡng chất.
Viêm khớp dạng thấp có phải kiêng tanh không? Về chế độ dinh dưỡng, người bệnh nên có chế độ ăn cân đối, không cần kiêng các thực phẩm có chất tanh như cua, tôm, cá… (trừ những người dị ứng với loại thực phẩm này). Ăn uống đủ dưỡng chất giúp bồi bổ sức khỏe, giúp ích cho việc điều trị bệnh. Nếu người bệnh đang dùng các loại thuốc có corticoid như cortison, prednisolon thì cần tránh các thức ăn có nhiều đường như bánh ngọt, các loại chè, kẹo bánh, mía, hoa quả có lượng đường cao… Trong khẩu phần ăn nên bổ sung thực phẩm có nhiều canxi như xương, tôm, cua, cá, trứng gà, sữa và các chế phẩm từ sữa; kali cũng rất tốt cho người bệnh viêm khớp. Kali có nhiều trong chuối, rau cải…
Trong sinh hoạt, người bệnh cần lưu ý tránh đứng hoặc ngồi quá lâu, giữ tư thế thẳng cân đối khi đứng, đi và ngồi. Tránh ngồi đất nên dùng ghế ngồi cao và có tay vịn để đứng lên dễ dàng hơn. Khi nâng một vật nào đó, cần nâng bằng cả hai tay. Khi di chuyển đồ vật, nhất là vật nặng nên đẩy, không nên nhấc lên. Khi ngủ nên tựa toàn bộ lưng trên nệm chắc và đảm bảo đủ giấc. Tắm nước nóng trước khi đi ngủ hoặc vào buổi sáng cũng có tác dụng giảm đau rất tốt.
…
|
thucuc
| 349
|
Cảnh báo tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em
Ngày nay, mặc dù kinh tế đã phát triển hơn rất nhiều, vấn đề chăm sóc trẻ em cũng được xã hội chú ý song tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn xảy ra. Đáng báo động là bên cạnh suy dinh dưỡng thể thấp còi thì trình trạng suy dinh dưỡng thể bụ có xu hướng gia tăng. Vậy nguyên nhân tại sao trẻ bị suy dinh dưỡng và cha mẹ cần làm gì, hãy tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.
1.Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em
Suy dinh dưỡng thực chất là tình trạng trẻ bị thiếu hụt dinh dưỡng dẫn đến cơ thể phát triển không cân bằng và toàn diện. Suy dinh dưỡng ở trẻ phổ biến là suy dinh dưỡng dạng thấp còi, nhẹ cân. Tuy nhiên ở những trẻ bụ bẫm cũng có nguy cơ bị suy dinh dưỡng.
Suy dinh dưỡng ở trẻ em là một trong những vấn đề được nhiều phụ huynh quan tâm
1.1. Trẻ suy dinh dưỡng teo đét
Suy dinh dưỡng thể theo đét là dạng suy dinh dưỡng trẻ có thể chất không đạt chuẩn: chiều cao, cân nặng,.. bao gồm hai thể riêng biệt là nhẹ cân và thấp còi, cụ thể:
Suy dinh dưỡng nhẹ cân là tình trạng trẻ có cân nặng không đạt chuẩn. Suy dinh dưỡng nhẹ cân cho thấy cơ thể bé không được cung cấp đủ dinh dưỡng để phát triển cơ thể một cách đầy đủ. Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân có cơ thể gầy yếu, xanh xao và rất dễ ốm. Đây cũng là dạng suy dinh dưỡng phổ biến nhất, nhẹ nhất trong các thể suy dinh dưỡng ở trẻ.
Suy dinh dưỡng thể thấp còi là tình trạng cơ thể có chiều cao không đạt mức phát triển chuẩn. Trẻ thường thấp còi hơn bạn đồng lứa. Tình trạng này là hệ quả của việc trẻ thiếu dinh dưỡng trong một thời gian rất dài, thậm chí thiếu dinh dưỡng ngay từ khi còn là thai nhi trong bụng mẹ.
1.2. Suy dinh dưỡng thể bụ
Như đã đề cập trước đó, trẻ bụ bẫm không có nghĩa là trẻ không bị suy dinh dưỡng. Ngày nay, sự chăm sóc kỹ lưỡng của nhiều gia đình nhưng không chú trọng sâu vào thành phần dinh dưỡng và thói quen chơi trong nhà khiến nhiều trẻ bị suy dinh dưỡng thể bụ.
Trẻ suy dinh dưỡng thể bụ có cơ thể bụ bẫm, tập trung vào thân hình bụ bẫm những chân tay lại nhỏ, kèm theo đó là lực trương của cơ bị giảm. Trẻ suy dinh dưỡng thể bụ liên quan trực tiếp tới thiếu vi chất và khoáng chất như các loại vitamin, muối khoáng, protid,…
Với trẻ suy dinh dưỡng thể bụ, tỷ lệ tử vong là rất lớn, quá trình điều trị cũng rất khó khăn. Chính bởi thế mà bác sĩ thường khuyến khích đưa trẻ đi thăm khám ngay từ khi có dấu hiệu.
1.3. Trẻ suy dinh dưỡng hỗn hợp
Suy dinh dưỡng thể hỗn hợp là trẻ vừa gặp phải tình trạng phù, vừa bị teo đét vùng chân tay hoặc bộ phận nào đó. Đây là dạng suy dinh dưỡng rất nặng ở trẻ và cơ hội điều trị cũng rất khó khăn.
2. Phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ
Dù là suy dinh dưỡng ở thể nào thì đối với trẻ em cũng đều ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của trẻ và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. Chính vì thế việc cha mẹ chủ động theo dõi sức khỏe của trẻ là biện pháp tốt nhất giúp phát hiện sớm những dấu hiệu của suy dinh dưỡng.
2.1. Theo dõi chiều cao và cân nặng của trẻ
Chiều cao là một trong những yếu tố giúp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em
Chiều cao và cân nặng là thước đo phản ảnh tương đối chính xác trẻ có phát triển bình thường hay không. Dựa vào bảng chiều cao cân nặng chuẩn đối với bé trai và bé gái theo từng độ tuổi được đưa ra bởi WHO, cha mẹ có thể đánh giá một cách tương đối sức khỏe của con mình.
Bên cạnh đó, cha mẹ có thể tính toán chỉ số khối cơ thể BMI cho trẻ thông qua công thức:
Chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức: BMI = w :(h x h).
Trong đó h là cân nặng (kg), h là chiều cao (kg). Nếu kết quả dao động trong khoảng từ 18.5 đến 24,9 thì trẻ có thể trạng bình thường. Nếu chỉ số này thấp hơn 18.5 cho thấy bé nhẹ cân và trên 24.9 cho thấy trẻ thừa cân. Kết quả ngoài khoảng chỉ số bình thường, thì cha mẹ đều cần đưa trẻ đi thăm khám để biết được vấn đề mà trẻ đang gặp phải.
2.2. Các dấu hiệu bất thường trên cơ thể
Ngoài cân nặng, một số biểu hiện sau đây cũng cảnh báo nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ:
-Trẻ biếng ăn, thường xuyên bỏ bữa.
– Cơ thể gầy còm hoặc chậm phát triên chiều cao hơn các bạn đồng lứa.
– Trẻ thường kém hoạt động do khi vận động mạnh thường nhanh mệt và dễ mất sức.
– Nước da xanh xao hoặc vàng.
– Mắt không được tinh anh.
– Ở suy dinh dưỡng thể phù, trẻ thường bị chướng bụng, phù ở mắt cá chân, da ít dàn hồi,…
3. Điều trị suy dinh dưỡng cho trẻ
Điều trị suy dinh dưỡng cho trẻ cần cả một quá trình kiên trì, đặc biệt với các trường hợp suy dinh dưỡng nặng thì thời gian điều trị khá kéo dài. Chính vì vậy khi nghi ngờ bất cứ dấu hiệu nào, cha mẹ nên đưa trẻ tới thăm khám kịp thời. Thông qua việc khám dinh dưỡng, thực hiện xét nghiệm, phân tích vi chất và thăm khám lâm sàng,… bác sĩ sẽ kết luận chính xác nguyên nhân suy dinh dưỡng.
Kiểm tra cân nặng cho bé
– Trường hợp trẻ mắc bệnh lý: nhiễm giun sán, mắc bệnh tiêu hóa, chứng kém hấp thụ,… thì việc điều trị khắc phục bệnh lý là quan trọng trước khi tập trung vào chế độ ăn uống.
– Chế độ ăn của trẻ: cần cân bằng và bổ sung đúng, đủ lượng chất cơ thể trẻ đang thiếu hụt. Không nên dồn mọi loại chất dinh dưỡng cho trẻ, đặc biệt với trẻ đang bị suy dinh dưỡng thể bụ vì có thể gây nguy hiểm hơn cho trẻ.
– Chế độ vận động: khuyến khích trẻ vận động nhẹ nhàng và tăng dần cường độ vận động đến khi đạt thể trạng bình thường thì duy trì thể dục thể thao đều đặn hằng ngày. Vận động giúp cơ thể được tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn một cách dễ dàng.
4. Phòng ngừa suy dinh dưỡng cho trẻ
Phòng ngừa suy dinh dưỡng cho trẻ em là biện pháp duy nhất để đẩy lùi hoàn toàn tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ. Để trẻ được phát triển toàn diện và đầy đủ nhất, các chuyên gia khuyến cáo:
– Trẻ em nên được thăm khám dinh dưỡng định kỳ để được định hướng về dinh dưỡng và vận động chuẩn nhất theo nhu cầu của cơ thể.
– Chế độ ăn nên cân đối chất dinh dưỡng và đa dạng giữa các loại thực phẩm.
– Cha mẹ cần khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động thể chất, tiếp xúc nhiều với ánh nắng buổi sáng để kích thích sản sinh vitamin D, hạn chế những hậu quả do ở nhà quá nhiều và thường xuyên tiếp xúc với các thiết bị điện tử.
Suy dinh dưỡng cho trẻ hoàn toàn có thể đẩy lùi khi cha mẹ đồng hành cùng con cái, thực sự quan tâm và chăm sóc trẻ đúng cách. Hi vọng những thông tin trên đây phần nào sẽ giúp cha mẹ có cái nhìn chính xác và chủ động hơn về suy dinh dưỡng ở trẻ, đồng thời có định hướng chăm sóc tốt nhất cho con em của mình.
|
thucuc
| 1,414
|
Giác mạc là gì? Vị trí, cấu tạo và chức năng của giác mạc
1. Giác mạc là gì?
1.1 Khái niệm & Vị trí
Giác mạc (Cornea) hay còn được gọi là lòng đen của mắt. Đây là một lớp màng trong suốt hình chỏm cầu, chiếm khoảng 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu. Tại đây, giác mạc có cấu tạo 5 lớp và thực hiện chức năng bảo vệ nhãn cầu. Đồng thời kiểm soát và giúp hội tụ ánh sáng đi vào mắt.
Giác mạc là lớp màng trong suốt hình chỏm cầu
1.2 Cấu tạo
Cấu tạo của giác mạc là một màng trong suốt rất dai hình chỏm cầu. Đường kính rơi vào khoảng 11mm, bán kính độ cong là 7,7mm. Ở vùng trung tâm, chiều dày giác mạc trung bình khoảng 520µm, mỏng hơn vùng rìa trung bình khoảng 700µm.
Về cấu tạo giải phẫu, giác mạc có 5 lớp. Các lớp lần lượt từ ngoài vào trong bao gồm:
Biểu mô gồm khoảng 5 đến 7 lớp biểu mô lát tầng xếp rất trật tự, không sừng hóa.
Lớp trên cùng có hai hàng tế bào mỏng dẹt. Hai hàng tế bào này liên kết chặt chẽ bằng các vòng dính để tạo nên hàng rào thẩm thấu. Bào tương có các vi nhung mao và các nếp gấp siêu vi làm nhiệm vụ trao đổi chất. Đồng thời là nơi bám dính của màng nước mắt.
Lớp trung gian có khoảng 2 đến 3 tế bào đa diện dạng xòe ngón tay hoặc có nhánh. Các tế bào đáy có hình trụ gắn chặt với màng đáy nhằm hoạt động chuyển hóa mạng.
Màng Bowmans dày khoảng 10 đến 13 micromet, mỏng và trong suốt. Màng có cấu tạo dạng sợi tương đối chặt chẽ, áp sát vào lớp nhu mô. Tại đây, màng Bowmans có chức năng kháng khuẩn và chống đỡ các tác nhân chấn thương cơ học.
Khi một phần của vùng bị tổn thương, tổ chức xơ mới sẽ thay thế. Đồng thời cũng làm cho vùng đó bị mất đi tính trong suốt.
Cấu tạo giác mạc bao gồm 5 lớp
Nhu mô chiếm khoảng 9/10 chiều dày của giác mạc. Nó là một tổ chức liên kết, bao gồm:
– Các sợi liên kết:
Các sợi liên kết thực chất là các sợi collagen, tập hợp thành từng bó, từng lớp. Có khoảng 200 đến 250 lớp sợi collagen xếp chồng chất lên nhau. Mỗi lớp đều song song với nhau, đồng thời song song với bề mặt giác mạc.
Ngoài ra, còn có các sợi đàn hồi rất nhỏ tập trung ở ngay trước Descemet.
– Tế bào (bao gồm cả tế bào cố định và tế bào di động):
Tế bào cố định là các tế bào sợi nằm rải rác khắp giác mạc. Đồng thời xen kẽ giữa các sợi collagen.
Khi giác mạc bị tổn thương, chúng sẽ biến thành những nguyên bào sợi. Lúc này, chúng có khả năng phân chia và tổng hợp nên chất căn bản của tổ chức liên kết. Đồng thời có thể thực bào những mảng vụn của sợi collagen bị hư hại hoặc tế bào bị viêm.
Tế bào di động gồm tế bào bạch cầu tới từ các khe kẽ giữa những lớp sợi và tế bào giác mạc vùng rìa. Khi giác mạc bị viêm, số lượng tế bào di động này sẽ tăng lên. Kéo theo đó là tình trạng thâm nhiễm bạch cầu ở vùng viêm.
– Chất căn bản:
Chất căn bản chiếm khoảng 18% trọng lượng của giác mạc. Gồm có 3 yếu tố là nước, mucopolysaccharit và các muối hữu cơ.
Cấu trúc đặc biệt này của lớp nhu mô góp phần tạo nên độ trong suốt cho giác mạc. Vì vậy, những tổn thương đến từ lớp nhu mô thường để lại sẹo đục vĩnh viễn ở giác mạc.
Màng đáy Descemet (hay còn gọi là màng chun sau của Bowman) là một màng trong suốt rất dai. Ở người trưởng thành, trung tâm màng dày khoảng 5-7 micromet và tăng dần độ dày về phía ngoại vi. Sát rìa của màng có độ dày khoảng chừng 8-10 micromet.
Màng có cấu tạo gồm các sợi rất nhỏ kết chặt lại với nhau nhờ các chất căn bản. Do đó, rất dai và đàn hồi. Các sợi của màng kéo dài liên tục đến góc tiền phòng.
Nội mô chỉ gồm có một lớp tế bào. Tại đây, các tế bào hình lục giác có đường kính 18 đến 20 micromet. Chúng được xếp sát nhau và trải đều trên mặt sau của màng Descemet.
Điểm đặc biệt là số lượng tế bào được hằng định từ khi mới sinh ra. Hầu như không xuất hiện sự tái tạo. Khi một vùng của nội mô tổn thương, các tế bào lân cận sẽ trải rộng để che phủ lại. Điều này khiến cho mật độ tế bào bị giảm xuống.
Bằng phương pháp đếm số tế bào nội mô, có thể chẩn đoán được một số bệnh lý về mắt.
Bằng phương pháp đếm số tế bào nội mô có thể chẩn đoán được một số bệnh lý về mắt
– Phim nước mắt:
Phim nước mắt là màng hỗn hợp nước dạng gel phủ đều ở mặt trước giác mạc. Phim có thể lấp đầy khe hở giữa các nhung mao và có vai trò khúc xạ quan trọng.
Phim giúp giữ sự kết dính với mắt, kháng lại trọng lực và duy trì độ ẩm cần thiết. Chuyển hóa, duy trì lượng nước và oxy ở giác mạc. Đồng thời, phim cũng có chức năng ổn định biểu mô giác mạc, tránh làm méo hình ảnh khi nhìn.
Dựa vào chức năng kháng khuẩn của các enzyme, phim nước mắt cũng có vai trò bảo vệ nhãn cầu. Ngoài ra, nó còn được ví như phương tiện loại bỏ các chất phân rã, giúp làm sạch mắt. Từ đó loại bỏ tác dụng của lực ma sát từ mi mắt lên bề mặt của nhãn cầu.
– Thần kinh cảm giác giác mạc:
Thần kinh cảm giác giác mạc được phân nhánh từ dây thần kinh sinh ba (V1). Đây là nơi có mật độ phân bổ thần kinh cao và nhạy cảm nhất trên cơ thể.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra cảm giác đau ở giác mạc nhiều hơn 300 đến 600 lần so với da. Đồng thời nhiều hơn khoảng 20 đến 40 lần so với ở tủy răng. Do đó, một khi tổn thương cấu trúc của giác mạc, bệnh nhân sẽ đau rất nhiều.
1.3 Chức năng
Vậy chức năng của giác mạc là gì?
Thứ nhất, giác mạc cùng với hốc mắt, mi mắt và củng mạc bảo vệ bề mặt nhãn cầu. Chống lại các tác nhân như bụi, vi trùng,… xâm nhập vào nhãn cầu.
Thứ hai, giác mạc có chức năng như một thấu kính kiểm soát và hội tụ các tia sáng vào mắt. Nó chiếm đến 2/3 công suất khúc xạ của nhãn cầu. Các tia sáng khi chiếu đến bề mặt nhãn cầu phải được hội tụ bởi giác mạc và thể thủy tinh để rơi vào đúng võng mạc. Sau đó mới được truyền đến não.
Thứ ba, giác mạc cũng giống như bộ lọc tia cực tím (tia UV). Nếu không, võng mạc và thủy tinh thể sẽ rất dễ bị tổn thương bởi tác hại của tia UV.
2. Các bệnh thường gặp ở giác mạc
Đâu là các bệnh lý thường gặp ở giác mạc?
Thông thường, giác mạc có thể đáp ứng được tốt với các tổn thương hoặc những vết xước nhỏ. Các tế bào biểu mô khỏe mạnh sẽ trượt đến nhanh chóng trước khi tổn thương bị nhiễm trùng gây ảnh hưởng thị lực. Những tổn thương nông có thể phục hồi hoàn toàn hoặc chỉ để lại sẹo mỏng.
Nếu tổn thương thâm nhập sâu vào giác mạc, quá trình lành sẹo sẽ mất nhiều thời gian hơn. Bệnh nhân có thể xuất hiện nhiều các triệu chứng bất thường ở mắt. Ví dụ như đau, mờ mắt, chảy nước mắt, đỏ mắt, nhạy cảm với ánh sáng,…
Một số bệnh lý thường gặp liên quan đến giác mạc có thể kể đến như:
– Viêm giác mạc: Bao gồm viêm loét giác mạc (viêm nông); Viêm giác mạc nhu mô (viêm giác mạc mắt sâu)
– Xước giác mạc: Tình trạng này có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau.
– Rách giác mạc: Đây là một trong những tổn thương nặng nề ở mắt. Nếu không được xử lý đúng cách có thể dẫn đến hậu quả khôn lường.
|
thucuc
| 1,478
|
Hỏi đáp: Khám vô sinh nữ hết bao nhiêu tiền
Tình trạng vô sinh ở nữ ngày càng có xu hướng tăng lên và được cảnh báo rất nhiều. Bên cạnh việc tìm hiểu những kiến thức về loại bệnh lý này thì khám vô sinh nữ hết bao nhiêu tiền cũng là một điều mà các cặp vợ chồng vô sinh đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, mức chi phí này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
1. Vô sinh là gì
Vô sinh là loại bệnh lý rất phổ biến hiện nay và thường gặp ở các đối tượng là vợ chồng đang trong độ tuổi sinh đẻ. Tình trạng vô sinh này chính là tình trạng mà vợ chồng vẫn có quan hệ tình dục đều đặn và không sử dụng các biện pháp tránh thai nhưng sau 1 năm vẫn không có dấu hiệu của sự thụ thai.
Do vậy, các cặp vợ chồng rất lo lắng và tìm đến mọi biện pháp để chữa vô sinh. Tuy nhiên, không phải cặp vợ chồng nào cũng có điều kiện về kinh tế vì vậy khám vô sinh nữ hết bao nhiêu tiền là vấn đề rất nhiều cặp vợ chồng quan tâm.
2. Khám vô sinh nữ bao gồm những gì
Khám vô sinh nữ hết bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào gói khám mà các cặp vợ chồng lựa chọn sử dụng. Các bước cơ bản mà gói vô sinh nữ cần thực hiện.
Thăm khám phụ khoa
Các bệnh viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiếm muộn ở các cặp vợ chồng. Chính vì vậy, việc thăm khám phụ khoa là bước đầu tiên cần được thực hiện khi điều trị vô sinh.
Xét nghiệm máu
Vô sinh thì có liên quan gì đến máu? Đó là suy nghĩ chung của rất nhiều người nhưng việc xét nghiệm máu sẽ cho biết người nữ có mắc phải các bệnh nguy hiểm như HIV, viêm gan B, tiểu đường, tuyến giáp, bất thường nhiễm sắc thể,... hay không. Nếu người phụ nữ mắc những bệnh này thì vô sinh chính là do các căn bệnh này đã gây ra.
Siêu âm tử cung - phần phụ và xét nghiệm nội tiết
Chất lượng cũng như khả năng dự trữ buồng trứng của người phụ nữ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sinh sản của người phụ nữ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sinh sản. Bởi mỗi loại xét nghiệm sẽ có một mức chi phí khác nhau, bệnh nhân cần thực hiện đúng theo sự chỉ định của các bác sĩ chuyên khoa sản để sớm xác định được nguyên nhân và tìm ra hướng điều trị tốt nhất.
3. Bởi trong quá trình khám vô sinh có thể sẽ phát sinh rất nhiều vấn đề và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ mắc bệnh, thể trạng bệnh nhân và nguyên nhân tìm được. Thông thường chi phí khám vô sinh nữ hết bao nhiêu tiền sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như sau:
Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân
Như các bạn đã biết, vô sinh nữ có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân như đa nang buồng trứng hay hẹp hoặc tắc ống dẫn trứng.
Với yếu tố này thì khám vô sinh nữ hết bao nhiêu tiền phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn phát hiện ra bệnh. Nếu phát hiện ra bệnh càng sớm thì mức phí khám chữa bệnh phải bỏ ra sẽ càng ít. Bởi khi bạn mắc bệnh ở tình trạng nhẹ, bạn sẽ chẳng cần phải áp dụng tới các pháp đồ điều trị quá chuyên sâu mà chỉ cần dùng thuốc hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ để cải thiện tốt nhất tình trạng đang gặp phải.
Bác sĩ thực hiện khám vô sinh
Tay nghề và kinh nghiệm của bác sĩ là một trong những yếu tố phần nhiều quyết định tới sự thành công của khám và điều trị vô sinh. Do đó, yếu tố bác sĩ thực hiện cũng chính là một trong những yếu tố quyết định khám vô sinh nữ hết bao nhiêu tiền. Sự chênh lệch này được thể hiện rõ nhất khi bạn lựa chọn thực hiện khám bởi một bác sĩ vừa ra trường với một bác sĩ khám bệnh tại gia và một bác sĩ chuyên khoa sản nổi tiếng tại các bệnh viện.
Khám vô sinh nữ hết bao nhiêu tiền còn được quyết định do việc lựa chọn bác sĩ thực hiện
Địa chỉ khám vô sinh
|
medlatec
| 767
|
Bệnh viêm phế quản có nguy hiểm đến tính mạng không?
Viêm phế quản không phải là căn bệnh quá nguy hiểm, tuy nhiên nếu mọi người không điều trị, để tình trạng bệnh kéo dài thì có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng. Theo các bác sĩ, căn bệnh này nếu không điều trị dứt điểm sẽ tạo điều kiện cho virus tái tấn công và tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi hoặc suy giảm chức năng hô hấp.
1. Viêm phế quản - căn bệnh thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ
Viêm phế quản là một căn bệnh liên quan đến đường hô hấp, thường xảy ra khi lớp niêm mạc phế quản bị viêm nhiễm. Đây cũng là cơ quan đảm nhận chức năng hít thở của con người nên khi mắc bệnh, bệnh nhân thường cảm thấy rất mệt mỏi, hơi thở ngắn hơn. Căn bệnh này thường xuất hiện ở những người bị cảm lạnh hoặc đường hô hấp bị viêm nhiễm do virus tấn công.
Bệnh viêm phế quản được phân chia thành hai loại là:
Viêm cấp tính: nếu tình trạng bệnh chỉ tồn tại trong khoản thời gian ngắn, từ vài ngày đến vài tuần.
Viêm mạn tính: nếu tình trạng bệnh kéo dài từ một đến nhiều tháng. Một số trường hợp bệnh trở nặng, bệnh nhân có thể sống chung với bệnh từ năm này sang năm khác.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh viêm phế quản xuất phát từ sự tấn công của virus nhưng có thể vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, sự hình thành bệnh ở người bị viêm cấp tính và viêm mãn tính cũng có sự khác biệt. Cụ thể:
Nguyên nhân dẫn đến phế quản bị viêm cấp tính: chủ yếu là do người bệnh bị virus ngoài không khí xâm nhập. Hình thức lây truyền có thể vì tiếp xúc với nước bọt của người bị bệnh khi họ ho, hắt xì nhưng không có biện pháp bảo vệ. Ngoài ra, bệnh nhân bị bội nhiễm vi khuẩn từ phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn,... cũng rất dễ bị bệnh.
Nguyên nhân dẫn đến phế quản bị viêm mãn tính: phần lớn bệnh nhân mắc bệnh do sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm, nhiều bụi bẩn,... Vì khói bụi là yếu tố chính góp phần tạo điều kiện cho virus xâm nhập cơ thể gây ảnh hưởng đến phế quản. Bên cạnh đó, người có thói quen hút thuốc lá cũng là đối tượng dễ mắc phải căn bệnh này.
Ngoài ra, các bác sĩ cho rằng, những người có sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch kém hoặc đang bị cảm lạnh, phế quản thường dễ bị viêm. Bên cạnh đó, những gia đình có tiền sử mắc những bệnh liên quan đến hệ hô hấp thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Chẳng hạn một số bệnh như hen suyễn, GERD,...
3. Triệu chứng thường gặp ở người mắc bệnh
Những triệu chứng của bệnh viêm phế quản thường khiến người bệnh cảm thấy rất khó chịu, tinh thần không thoải mái. Kèm theo đó là sự chán chường và mất hứng thú trong mọi công việc do sức khỏe không tốt. Vậy bệnh nhân thường có những triệu chứng gì khi mắc bệnh? Sau đây là những triệu chứng thường gặp nhất:
Ho: bệnh nhân có thể ho khan hoặc ho có đờm, tùy vào tình trạng của mỗi người, một số trường hợp bệnh nặng có thể ho ra máu. Do virus xâm nhập vào cơ thể, tấn công cơ quan hô hấp, gây ngứa trong cổ họng và ho.
Khó thở, thở khò khè kèm theo cảm giác tức ngực.
Thường xuyên thấy mệt mỏi.
Xuất hiện những cơn sốt nhẹ.
Bệnh nhân bị viêm phế quản thường đi kèm với một vài bệnh lý khác, điển hình như cảm lạnh, cảm cúm. Do đó, khi nhận thấy có triệu chứng của bệnh, mọi người nên thăm khám và điều trị sớm để tránh tạo điều kiện cho virus phát triển và gây bệnh mới. Đồng thời hạn chế nguy cơ xuất hiện những biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra.
4. Các phương pháp điều trị bệnh
Các phương pháp điều trị bệnh viêm phế quản khá đơn giản nhưng đòi hỏi người bệnh phải hợp tác và thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, tùy vào trình trạng bệnh, độ tuổi của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp. Cụ thể như:
4.1. Bệnh viêm phế quản cấp tính
Tình trạng phế quản bị viêm cấp tính thường do virus tấn công nên bác sĩ chủ yếu kê toa thuốc. Một số thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh gồm:
Sử dụng thuốc để tiêu diệt bội nhiễm vi khuẩn hoặc giảm thiểu nguy cơ bị vi khuẩn tấn công, xâm nhập vào cơ thể.
Nếu tình trạng ho kéo dài hoặc có những chuyển biến nặng như ho liên tục, ho kèm theo nhiều đờm, ho ra máu thì cần giữ ấm cho người bệnh, giúp người bệnh làm sạch các đường phế quản (nghĩa là giúp trẻ tống đàm nhớt ra khỏi cuống phổi) để người bệnh dễ thở hơn.
Nếu bệnh nhân xuất hiện nhiều triệu chứng đi kèm do viêm nhiễm nặng, bác sĩ có thể kết hợp thêm với một số loại thuốc khác.
4.2. Bệnh viêm phế quản mạn tính
Do bệnh thường tồn tại trong khoảng thời gian khá dài nên việc can thiệp bằng thuốc thường không thể duy trì lâu. Vì thế, bác sĩ chủ yếu hướng dẫn các bài tập rèn luyện sức khỏe để tăng cường sức đề kháng và giúp bệnh nhân dễ thở hơn. Để đạt hiệu quả, đòi hỏi bệnh nhân cần phải cố gắng thực hiện theo những yêu cầu của bác sĩ. Ngoài ra, việc xây dựng lối sống lành mạnh cũng giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục sức khỏe.
4.3. Đối với trẻ em
Do sức khỏe của trẻ nhỏ thường chưa được ổn định, hệ miễn dịch còn yếu nên việc điều trị cũng được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng. Tùy vào trình trạng của mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có những hướng điều trị khác nhau. Nhìn chung, các phương pháp chữa bệnh viêm phế quản ở trẻ em chủ yếu gồm:
Nếu trẻ ho kèm theo có đờm nhiều thì cần phải hút đờm, kết hợp sử dụng thuốc giúp loãng đờm và cho trẻ uống nhiều nước để hỗ trợ tan đờm.
Môi trường xung quanh của trẻ cần phải giữ gìn trong lành, không có bụi bẩn hoặc khói thuốc.
Nếu thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ giảm mạnh thì cần phải giữ ấm cho cơ thể của trẻ, hạn chế cho trẻ ra ngoài. Vì môi trường ẩm ướt, thường tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và tấn công. Bên cạnh đó, cơ thể trẻ bị lạnh thường dễ ảnh hưởng đến hệ hô hấp.
5. Các biện pháp phòng ngừa bệnh
Việc chủ động phòng ngừa bệnh sẽ giúp bạn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Do đó, để phòng tránh bệnh viêm phế quản, mọi người nên thực hiện những biện pháp được bác sĩ chia sẻ. Cụ thể:
Đối với trẻ em: luôn giữ ấm cơ thể và ổn định thân nhiệt của trẻ, tuyệt đối không được để trẻ bị nhiễm lạnh. Khi nhận thấy trẻ có những triệu chứng bất thường cần phải đưa trẻ đi khám và điều trị bệnh sớm nhất. Nếu trẻ bị bệnh viêm họng, viêm Amidan,... cần phải điều trị bệnh sớm để hạn chế nguy cơ dẫn đến bệnh viêm phế quản. Việc xây dựng môi trường sống lành mạnh cũng góp phần giúp trẻ hạn chế bệnh tật.
Đối với người lớn: hạn chế tiếp xúc với bụi bẩn, hóa chất độc hại bằng cách đeo khẩu trang khi ra ngoài. Đồng thời, không nên hút thuốc lá vì đây là một trong những nguồn gốc gây ra nhiều căn bệnh liên quan đến hệ hô hấp. Luôn giữ không khí trong lành, hạn chế tồn đọng bụi bẩn trong môi trường sống.
Tình trạng viêm phế quản ở mức độ nhẹ có thể tự khỏi nếu người bệnh biết cách chăm sóc bản thân mà không cần dùng thuốc. Tuy nhiên, nếu căn bệnh chuyển biến nặng, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng. Do đó, mỗi người cần phải chủ động bảo vệ sức khỏe của mình và điều trị bệnh sớm nhất.
|
medlatec
| 1,446
|
Điều trị lao hồi manh tràng thế nào?
Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) gây nên. Lao hồi manh tràng là một loại lao đường tiêu hóa, có những triệu chứng dễ nhầm với bệnh khác. Bệnh lao ruột thường gặp ở những người đang trong độ tuổi lao động, đặc biệt là độ tuổi từ 30 đến 55 tuổi. Bên cạnh đó, người bệnh đã mắc lao ruột thường cũng có bị lao ở các cơ quan khác như lao phổi, hiếm hơn là lao đường tiết niệu (hay gặp nhất là lao thận).
1. Bệnh lao hồi manh tràng là gì?
Nửa cuối ruột non được gọi là hồi tràng. Phân sẽ từ hồi tràng đổ vào manh tràng. Manh tràng là đoạn đầu của đại tràng có chiều dài khoảng 6cm cùng với chiều rộng tới 7 cm.Lao ruột là tình trạng tổn thương đặc hiệu của ruột do vi khuẩn lao gây nên. Là một thể bệnh lao ngoài phổi. bệnh thường xuất hiện thứ phát sau khi bị mắc lao ở bộ phận khác. Bệnh có thể gặp ở cả hai giới với tỷ lệ ngang nhau ở mọi lứa tuổi. Mặc dù đã giảm nhiều so với trước đây, nhưng hiện nay lao ống tiêu hóa lại có chiều hướng gia tăng trở lại.Bệnh lao ruột xảy ra do 2 nguyên nhân là nguyên phát và thứ phát:Lao ruột nguyên phát:Là loại lao ít gặp, nó xảy ra khi vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể thông qua đường tiêu hoá và khu trú ở ngay ruột, sau đó vi khuẩn lao mới xâm nhập sang các cơ quan khác.Vi khuẩn lao xâm nhập trực tiếp qua đường ăn uống, chủ yếu do dùng sữa bò tươi và các chế phẩm từ sữa có trực khuẩn lao bò, sử dụng thức ăn và nước uống có nhiễm trực khuẩn lao.Lao ruột thứ phát:Là lao ruột thường gặp sau khi bệnh nhân bị lao phổi, lao thực quản, lao họng hầu lao màng bụng.Hiện nay ước tính có khoảng gần 20% bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường bị nhiễm lao ruột cùng với lao phổi tiến triển và ngược lại có khoảng 25% bệnh nhân lao phổi cũng bị lao ống tiêu hóa.Lao hồi manh tràng là vị trí thường gặp nhất trong lao ruột do vùng này thường xuyên bị ứ trệ, đồng thời nó là nơi trao đổi nhiều nhất về nước và điện giải làm cho phần này có sự hấp thu rất mạnh và do đó ở vùng này cũng xuất hiện nhiều tế bào lympho nhất.
Manh tràng là đoạn đầu của đại tràng có chiều dài khoảng 6cm cùng với chiều rộng tới 7 cm
2. Triệu chứng của lao hồi manh tràng
Bệnh lao ruột nói chung và lao hồi manh tràng nói riêng diễn biến khá âm thầm, dấu hiệu bệnh lao ruột thường không đặc hiệu do đó ít khi người bệnh đến khám ở giai đoạn đầu.2.1 Trong thời kỳ khởi phát. Toàn thân: gầy sút, xanh xao, mệt mỏi, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, ...Các biểu triệu chứng về tiêu hóa:Buồn nôn.Đau bụng: đau bụng âm ỉ, không có vị trí cố định, khi đau bụng thường mót đi ngoài,đi ngoài được thì dịu đau. Đau bụng thường có sôi bụng kèm theo. Rối loạn đại tiện: Đại tiện phân lỏng ngày 2-3 lần, phân sền sệt, thối. Đi lỏng kéo dài, dùng các thuốc cầm ỉa không có tác dụng. Có thể xen kẽ ỉa lỏng với táo bón, có khi khỏi vài ngày lại tái phát.Trong thời kỳ toàn phát:Thời kỳ bệnh toàn phát biểu hiện triệu chứng khác nhau tuỳ theo thể bệnh:Thể loét tiểu tràng, đại tràng:Bệnh nhân đau bụng nhiều, sốt cao, ỉa lỏng kéo dài .Bụng hơi to, có nhiều hơi, sờ bụng không thấy gì đặc biệt.Phân loãng, mùi hôi thối, màu vàng, có lẫn mủ, nhầy và ít máu.Suy kiệt nhanh, xanh xao, biếng ăn. Có bệnh nhân sợ ăn vì ăn vào thì lại đau bụng, ỉa lỏng.Thể to - hồi manh tràng:Bệnh nhân hết ỉa lỏng lại ỉa táo, phân lẫn máu nhầy mủ, không bao giờ phân bình thường.Nôn mửa và đau bụng.Khám hố chậu phải thấy u mềm, ấn đau di động ít.Thể hẹp ruột:Sau khi ăn thấy đau bụng tăng lên .Đồng thời bụng nổi lên các u cục và có dấu hiệu rắn bò.Sau 10-15 phút nghe có tiếng hơi di động trong ruột và cảm giác hơi đi qua chỗ hẹp, có dấu hiệu Koenig.Khám bụng ngoài cơn đau không thấy dấu hiệu gì.
Thể hẹp ruột, khám bụng ngoài cơn đau không thấy dấu hiệu gì
3. Điều trị lao hồi manh tràng
Việc điều trị lao hồi manh tràng tương tự như đối với bệnh lao màng bụng, lao phổi, ... là điều trị nội khoa. Điều trị nội khoa bao gồm việc dùng thuốc kết hợp với chế độ ăn hợp lý (ăn đủ chất, nhất là đạm, vitamin, không nên ăn nhiều thức ăn dạng bột)Điều trị thuốc kháng lao: chia làm 2 giai đoạn tấn công và giai đoạn củng cố, thông thường kéo dài ít nhất 6 tháng. Trước đây, các liệu pháp kháng lao được mở rộng tối đa từ 8 đến 12 tháng, nhưng thời gian gần đây, các phác đồ điều trị thuốc 6 tháng cho thấy có hiệu quả như đợt điều trị chuẩn 12 tháng. Nhiều bác sĩ vẫn kéo dài thời gian điều trị từ 12–18 tháng. Các nghiên cứu hiện nay đã cho thấy tổn thương ruột gây tắc nghẽn có thể được điều trị thành công với thuốc kháng lao mà không cần phẫu thuật.Điều trị phẫu thuật được thực hiện để quản lý các biến chứng như tắc nghẽn, thủng (thông hoặc đường vào hoặc lỗ rò) và xuất huyết ồ ạt không đáp ứng với điều trị cổ điển. Thắt hẹp ruột được quản lý bởi phẫu thuật cắt chỗ hẹp hoặc cắt bỏ đoạn ruột. Thủng ruột được giải quyết bởi phẫu thuật cắt bỏ và khâu nối chứ không phải bằng cách khâu lỗ thủng đơn giản để tránh rò tiêu hóa. Phẫu thuật bắc cầu như nối ruột, mở thông ruột hồi – kết tràng không được khuyến khích cho các tổn thương tắc nghẽn vì chúng có thể hình thành các vòng mù dẫn đến tắc nghẽn, rò rỉ, kém hấp thu...Tại Việt Nam, đang triển khai chương trình Phòng chống Lao quốc gia. Bệnh nhân lao hồi manh tràng nói riêng và bệnh lao nói chung nên điều trị ở những bệnh viện, những trung tâm y tế chuyên sâu về bệnh Lao, vừa giúp ích cho công tác quản lý bệnh lao và bệnh nhân cũng được hưởng những hỗ trợ từ chương trình.Để phòng lao ruột, cần giữ vệ sinh trong ăn uống, sinh hoạt, không sử dụng sữa bò tươi chưa qua xử lý, khi sử dụng các thuốc làm suy giảm miễn dịch như corticoid cần phải theo dõi thường xuyên tình trạng miễn dịch của cơ thể. Khi có các biểu hiện bệnh, phải đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển nặng, gây nguy hiểm cho cả bản thân và cộng đồng. Với các ca tán sỏi, thoát vị bẹn, khách hàng đi làm được luôn sau 1 ngày xuất viện.Hạn chế sử dụng kháng sinh, giảm nguy cơ tác dụng phụ, tiết kiệm chi phí, người bệnh không bị lo lắng, sợ hãi khi tiêm truyền kháng sinh và theo dõi sau dùng thuốc.Tỷ lệ hồi phục đạt 90%, tái nhập viện 0%, nhiễm trùng sau mổ 0%.Chương trình Chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật chăm sóc toàn diện bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, giúp giảm thời gian nằm viện, nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí; hạn chế tỉ lệ biến chứng. ERAS đã được chứng minh rút ngắn thời gian lưu viện trung bình từ 8-10 ngày xuống còn 3-4 ngày. Khi khách hàng nhập viện điều trị đều được bảo lãnh và làm bồi thường ngay tại viện. Tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức của khách hàng.Các ưu điểm khác: Trang thiết bị hiện đại; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; Bác sĩ trình độ cao; Người bệnh không cần người thân đi theo chăm sóc vì được bác sỹ điều dưỡng chăm sóc tận tình, chu đáo...
|
vinmec
| 1,434
|
Đài Tiếng nói Việt Nam VOV tổ chức khám sức khỏe định kỳ
1. Sức khỏe đối với người làm báo
Báo chí truyền thông mang theo sứ mệnh to lớn trên phương diện bồi dưỡng tư tưởng văn hóa, góp phần vào công tác tuyên giáo của Đảng, đồng thời ổn định an sinh xã hội. Để phát huy vai trò dẫn dắt và tạo dựng niềm tin trong cộng đồng, ở người làm báo đòi hỏi nhiều phẩm chất đạo đức tốt đẹp và một sức khỏe tốt để “cháy” hết mình với nghề.
Người dân hẳn không còn xa lạ với hình ảnh các phóng viên, biên tập viên đứng trước đầu bão, hay di chuyển tới hải đảo xa xôi để hoàn thành sứ mệnh đưa tin, phản ánh,… Nếu ví ngòi bút là vũ khí chiến đấu sắc bén, thì sức khỏe chính là tấm áo giáp đưa người làm báo ra mặt trận thông tin. Ở môi trường báo chí truyền thông, người lao động đối diện với một số vấn đề về sức khỏe như:
– Các bệnh lý tiêu hóa: Ảnh hưởng từ chế độ ăn uống thất thường, không đúng bữa.
– Các bệnh lý về mắt: Do tiếp xúc thường xuyên với thiết bị điện tử chứa ánh sáng xanh, làm việc cường độ cao bằng máy tính,…
– Các bệnh lý về hô hấp, cơ xương khớp,…
Có thể thấy, khám sức khỏe định kỳ là một hoạt động thiết thực, góp phần ổn định nhân sự đang công tác tại Đài Tiếng nói Việt Nam VOV. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo đài dễ dàng sắp xếp vị trí làm việc với thể lực của từng người.
Sức khỏe có vai trò quan trọng đối với người làm báo
2. Toàn cảnh buổi thăm khám định kỳ tại Đài Tiếng nói Việt Nam VOV
2.1. Quy trình thăm khám được chia thành 2 buổi lấy mẫu xét nghiệm và khám lâm sàng, cận lâm sàng.
– Lấy mẫu xét nghiệm máu và nước tiểu, đồng thời tư vấn tình trạng sức khỏe ban đầu.
– Sau buổi lấy mẫu vô cùng thành công và thuận lợi, toàn thể cán bộ nhân viên tại nhà Đài bước sang buổi khám lâm sàng và cận lâm sàng ngay tại đơn vị.
– Những hạng mục khám thiết yếu như khám lâm sàng (đo chiều cao cân nặng, đo huyết áp, khám mắt,…), xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,… Giúp cán bộ nhân viên kiểm tra và phát hiện bệnh nghề nghiệp nhà báo thường gặp phải như: Đau dạ dày, bệnh xương khớp, stress,…
– Một số hạng mục khám cận lâm sàng khác bao gồm: Chụp X-quang tim phổi, siêu âm ổ bụng tổng quát, điện tim đồ.
– Bác sĩ kết luận bệnh và tư vấn chăm sóc sức khỏe tại nhà.
2.2. Cảm nhận của CBNV đài Tiếng nói Việt Nam VOV
Quy trình đón tiếp chu đáo
Không giấu được sự hân hoan và vui mừng, chị Đỗ Thị Vân Anh (Bộ phận hành chính văn phòng Đài tiếng nói Việt Nam) chia sẻ: “Cảm nhận đầu tiên của chị về buổi khám sức khỏe hôm nay rất là chuyên nghiệp, từ khâu đăng ký cho tới khâu lấy máu rất nhiệt tình, chu đáo. Quy trình khám khép kín sẽ tránh được tình trạng nhầm lẫn giữa mọi người với nhau. Chị thấy rất hài lòng và yên tâm. Nếu trên mức thang điểm là 10 thì hôm nay chị sẽ cho 10/10.”
Không khí buổi khám diễn ra như thế nào, cảm nhận của các nhà báo ra sao,… hãy cùng theo dõi thông qua những thước ảnh thực tế dưới đây nhé!
Trên đây là những hình ảnh đáng nhớ tại buổi khám sức khỏe định kỳ 2022 do Đài Tiếng nói Việt Nam VOV tổ chức.
|
thucuc
| 661
|
Những cảnh báo về nguy cơ sử dụng thuốc giãn cơ
Khi tham gia các hoạt động vận động nhưng cơ bắp của bạn lại dễ nhức mỏi, không linh hoạt hay dẻo dai thì tức là các cơ, khớp xương của bạn có thể bị căng cơ. Khi gặp phải tình trạng này một số người đã chọn dùng thuốc giãn cơ để khắc phục. Vậy thuốc này có hiệu quả là gì và khi sử dụng cần lưu ý điều gì không?
1. Tìm hiểu về thuốc giãn cơ
Để hiểu rõ hơn thì bài viết sau đây sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích về hiện tượng giãn cơ và tác dụng của thuốc giãn cơ.
Giãn cơ là gì?
Giãn cơ được hiểu là một bài tập rèn luyện nhằm kéo giãn cơ bắp. Quá trình này giúp căng toàn bộ cơ thể hoặc từng phần của các nhóm cơ. Giãn cơ giúp giải tỏa căng thẳng cũng như tác động tích cực đến sự lưu thông máu của cơ thể tăng cường thể lực và giảm đau sau các quá trình luyện.
Việc giãn cơ có thể thấy được trong đời sống thông qua những hoạt động vô thức thường ngày, không kể đến các bài tập giãn cơ. Khi thức dậy hoặc làm việc nhiều bạn có thể vươn vai, duỗi chân đây đều là các thao tác giãn cơ đơn giản.
Không phải tự nhiên giãn cơ lại trở thành các bài luyện tập cần thiết cho cơ thể. Nó có rất nhiều lợi ích mang lại cho con người. Sau đây là một số lợi ích của việc giãn cơ:
- Giảm các triệu chứng căng cơ và bó cơ.
- Giúp các khớp hoạt động linh hoạt và dẻo dai hơn.
- Tác động tích cực tới việc lưu thông máu.
- Tránh được các chấn thương khi tham gia các hoạt động thể thao hoặc công việc vận động nhiều. Đồng thời giãn cơ còn giúp nâng cao hiệu quả trong việc tập luyện.
- Gia tăng phạm vi chuyển động.
Thuốc giãn cơ là gì?
Khi cơ thể gặp phải các tình trạng như co thắt cơ hoặc co cứng cơ nhiều người sẽ sử dụng thuốc giãn cơ. Thuốc này có tác dụng làm giảm đau và khó chịu tại những vùng cơ bị co hay tổn thương.
Một nhóm bộ phận cơ trên thể thường gặp các tình trạng co cứng cơ như là nhóm cơ cổ vai, cơ lưng, cơ mông đùi (cơ trước và cơ sau). Đây là các nhóm cơ đóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững tư thế cũng như các hoạt động di chuyển của con người. Khi các vùng cơ này bị co cứng sẽ gây khó khăn rất lớn trong quá trình vận động.
2. Các loại thuốc giãn cơ thường gặp
Nhiều người vẫn đang phân vân khi lựa chọn các thuốc giãn cơ để sử dụng. Sẽ có những băn khoăn về hiệu quả, thành phần thuốc hay chất lượng của thuốc. Sau đây là một số loại thuốc thường được sử dụng:
- Thuốc Notrixum
Thuốc giãn cơ này là một loại thuốc được sử dụng để giãn cơ xương trong phẫu thuật hoặc thông khí. Thuốc này có tác dụng như một chất gây giúp đỡ trong việc phẫu thuật. Liều lượng sử dụng này sẽ khác nhau tùy vào đối tượng sử dụng tức là nó sẽ khác nhau giữa trẻ em, người lớn và người già. Đây là thuốc được sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ.
- Thuốc Acrium
Thuốc Acrium có tác dụng giúp giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc này cũng có chức năng như một thuốc gây mê trong khi phẫu thuật, nó giúp làm ức chế thần kinh cơ.
- Thuốc Prenuff
Thuốc này được bào chế dưới dạng các viên nén có tác dụng giúp cải thiện tình trạng của triệu chứng tăng trương lực cơ. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc cũng sẽ gây ra một số tác dụng phụ chính vì thế cần phải để ý trong quá trình sử dụng. Nếu có dấu hiệu gì bất thường phải ngưng dùng thuốc hoặc đến bác sĩ để theo dõi tình hình sức khoẻ.
- Thuốc Eretab
Thuốc này có tác dụng giúp làm giảm cơ xương khi bị co thắt hoặc co cứng. Thuốc được sử dụng vào sau mỗi bữa ăn, ngày uống 3 viên. Ngoài ra thuốc Eratab còn có tác dụng trong việc cải thiện triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp và thắt lưng.
Trên đây là một số loại thuốc được Bộ y tế cho phép lưu hành trên thị trường. Tuy nhiên mỗi loại thuốc chỉ đạt kết quả tốt khi bạn sử dụng đúng cách và sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
3. Những cảnh báo về tác dụng phụ của thuốc giãn cơ
Mỗi loại thuốc đều có những lợi ích và một kèm theo một số tác dụng phụ, thuốc giãn cơ cũng vậy. Sau đây một số tác dụng phụ của thuốc có thể kể đến:
- Một số loại thuốc giãn cơ có thể gây nghiện và bị phụ thuộc vào thuốc.
- Khi đang dùng thuốc trong thời gian kéo dài và đột ngột dừng thuốc thì có thể dẫn đến tình trạng co giật hoặc ảo giác. Chính vì vậy khi sử dụng thuốc bạn nên dùng theo chỉ định của bác sĩ để đảm liều lượng và thời gian sử dụng thuốc.
- Thuốc giãn cơ có thể làm ức chế hệ thần kinh vì vậy có thể khiến bạn mất tỉnh táo. Hãy chú ý an toàn khi sử dụng thuốc.
- Không được sử dụng thuốc kết hợp với các chất kích thích như bia rượu, thuốc ngủ.
- Nếu độ tuổi trên 65 nên thận trọng khi sử dụng thuốc.
Ngoài việc sử dụng thuốc giãn cơ bạn còn có thể tăng cường các hoạt động luyện tập như tập gym, thể dục thể thao thường xuyên để giúp cơ dẻo dai hơn. Đồng thời chế độ ăn uống cũng góp phần quan trọng trong quá trình giãn cơ. Nên cung cấp cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng đặc biệt là thức ăn có chứa protein. Thời gian cung cấp thực phẩm này tốt nhất là sau các giờ luyện tập.
Sức khỏe là điều quan trọng nhất đối với mỗi người. Bạn hãy cùng các bác sĩ có chuyên môn điều trị nếu như có các bệnh liên quan đến cơ và cần các biện pháp giãn cơ để giúp bạn có thể di chuyển nhanh nhẹn và dễ dàng hơn.
|
medlatec
| 1,113
|
Tiêm uốn ván gần ngày sinh và ý kiến của chuyên gia y tế
Tiêm uốn ván gần ngày sinh có sao không là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm. Như đã biết vắc xin uốn ván được Bộ Y tế khuyến cáo phụ nữ có thai nên tiêm phòng đầy đủ trong hành trình thai kì. Nhưng vì 1 số lý do mà lịch tiêm chậm trễ, sát ngày dự sinh mới có thể tiêm được gây ra nhiều băn khoăn, lo lắng cho mẹ bầu.
1. Lý do mẹ bầu cần tiêm phòng uốn ván
Ở bà bầu, vi khuẩn uốn ván có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường sinh dục trong quá trình sinh nở, gây uốn ván tử cung. Đối với trẻ sơ sinh, vi khuẩn này dễ dàng lây qua vết cắt và buộc dây rốn, gây nhiễm trùng uốn ván ở rốn.
Mẹ bầu là đối tượng dễ bị nhiễm bệnh uốn ván và cần tiêm chủng đầy đủ
Khi vào cơ thể, vi khuẩn sẽ sản xuất độc tố làm suy hô hấp, rối loạn thần kinh, đe dọa tính mạng trẻ nếu không kịp phát hiện và điều trị. Trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nếu mẹ chưa được tiêm phòng.
Do đó, phụ nữ nên tiêm uốn ván ở độ tuổi sinh đẻ để tạo kháng thể bảo vệ cả mẹ và bé. Tiêm phòng giúp ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm khi chuyển dạ và hạn chế nguy cơ trẻ mắc bệnh. Vắc xin uốn ván cho bà bầu đã được chứng minh an toàn, không ảnh hưởng đến thai nhi. Do đó, phụ nữ mang thai cần tiêm vaccine theo hướng dẫn của y tế.
2. Lịch tiêm uốn ván cho bà bầu
Lịch tiêm uốn ván mẹ bầu có thể tham khảo như sau:
– Đối với người đang mang thai lần đầu:
Nếu bạn chưa tiêm phòng uốn ván hoặc tiêm các mũi nhắc lại theo phác đồ khuyến cáo của Bộ Y tế thì bạn cần tiêm đủ 2 mũi. Mũi đầu tiên bắt đầu từ khoảng tuần 20 của thai kì, cách 4 tuần thực hiện lại mũi tiêm số 2. Mũi số 2 tiêm cách ngày dự sinh ít nhất 30 ngày.
Nếu bạn đã tiêm phòng vắc xin uốn ván đầy đủ và tiêm nhắc lại trước khi mang thai thì chỉ cần thực hiện thêm 1 mũi tiêm trong thai kì, trước 30 ngày kể từ ngày sinh.
– Khi mang thai các lần tiếp theo:
Bạn chỉ cần tiêm 1 mũi uốn ván từ tuần 20 trở đi và trước dự sinh 1 tháng.
3. Giải đáp: Tiêm uốn ván gần ngày sinh có sao không?
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất và các chuyên gia y tế, vắc xin uốn ván tuy có thể tiêm trong thai kì nhưng mẹ bầu cần đảm bảo được phác đồ và quy đinh thời gian tiêm chủng.
Mẹ bầu có thể tiêm vắc xin uốn ván từ tuần thứ 20 thai kì trở đi. Ở tuần này mẹ đã trải qua 3 tháng đầu thai kì ốm nghén, vì thế việc tiêm vắc xin và chịu tác dụng phụ không làm mẹ bị quá mệt mỏi.
Mẹ bầu cần hoàn thành mũi tiêm uốn ván cuối trước dự sinh ít nhất 1 tháng
Tuy nhiên, như phác đồ tiêm bên trên, mẹ bầu cần hoàn thành 1 – 2 mũi tiêm. Nhiều mẹ gặp tình trạng tiêm mũi 1 đúng lịch nhưng quên lịch tiêm mũi 2.
Các mẹ bầu lưu ý, tiêm mũi cuối cùng trước khi sinh ít nhất 30 ngày là việc làm bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho mẹ và bé.
Việc tiêm vắc xin uốn ván muộn, gần ngày dự sinh sẽ làm cho vắc xin chưa đủ thời gian sản sinh lượng kháng thể đủ bảo vệ cả mẹ và con trong quá trình chuyển dạ. Ngoài ra, 1 số thành phần thuốc có thể gây ảnh hướng đến sức khỏe của thai nhi.
Vì thế, nếu mẹ bầu nếu quên không tiêm mũi 2 đúng thời gian cần đến phòng tiêm chủng để nhận tư vấn từ bác sĩ.
4. Tiêm uốn ván có gây ảnh hưởng gì đến mẹ và thai nhi không?
Vắc xin uốn ván được điều chế bằng cách làm giảm độc tính của độc tố tetanospasmin do vi khuẩn Clostridium tetani sinh ra nhưng vẫn giữ nguyên tính kháng nguyên.
Khi tiêm vắc xin vào cơ thể, các cơ quan miễn dịch sẽ nhận diện kháng nguyên này và tạo ra kháng thể chống lại độc tố gây bệnh. Do đó cơ chế này giúp phòng ngừa uốn ván một cách hiệu quả.
Mặc dù lo ngại về độ an toàn của vắc xin do sử dụng độc tố tác nhân bệnh, nhưng các phản ứng phụ thường gặp sau tiêm chủ yếu là nhẹ như sốt, sưng đau, mệt mỏi và tự khỏi. Đồng thời, vắc xin uốn ván cũng là 1 số ít vắc xin được Bộ Y tế cho phép sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Do đó, vắc xin uốn ván được đánh giá là an toàn và cần thiết đối với mọi người nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Thai phụ cần tiêm chủng đầy đủ theo lịch hẹn của cán bộ y tế.
5. Những lưu ý khi tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai
Sau khi tiêm, mẹ bầu có thể thấy mệt mỏi hơn do tác dụng phụ của vắc xin. Tuy nhiên, bạn không nên lo lắng hoặc dùng thuốc để giảm triệu chứng nếu đây là các phản ứng miễn dịch nhẹ. Đồng thời, mẹ bầu nên điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt của mình để tăng cường sức khỏe cho cơ thể. Chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh, hoa quả, đạm đỏ luôn được khuyên cho mẹ bầu để có sức khỏe tốt, tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên.
Sau tiêm chủng, mẹ bầu cần ở lại phòng tiêm để kiểm tra phản ứng phụ, đảm bảo sức khỏe
Ngoài ra, kháng thể chống uốn ván sẽ hình thành sau khoảng 2 tuần, do đó, thai phụ cần hạn chế tối đa việc sử dụng rượu, bia, chất kích thích để vắc xin phát huy tối đa hiệu quả bảo vệ sức đề kháng của bạn. Nếu sau tiêm, xuất hiện các triệu chứng nguy kịch như rét run hoặc da xanh, cần đến bệnh viện ngay lập tức.
– Không gian phòng tiêm chủng rộng rãi, thoáng mát, có ghế chờ êm ái, tạo sự thoải mái khi chờ đợi.
– Được hướng dẫn tận tình để quá trình tiêm chủng thuận lợi, giảm bớt sự mệt mỏi.
– Trước khi tiêm khách hàng được khám sức khỏe cùng chuyên gia y tế để xác định tiền sử tiêm chủng, sức khỏe hiện tại có đủ điều kiện thực hiện tiêm hay không.
– Khách hàng được kiểm tra trực tiếp vắc xin trước khi tiêm, kiểm tra hạn sử dụng để đảm bảo đúng vắc xin mình mong muốn.
|
thucuc
| 1,212
|
Các tác dụng có thể gặp khi hóa trị ung thư phổi
Phương pháp hóa trị trong điều trị ung thư phổi là phương pháp quan trọng giúp kiểm soát tế bào ung thư ác tính và ngăn cản sự lan rộng các tế bào ung thư sang bộ phận khác. Đây là phương pháp quan trọng, tuy nhiên vẫn có một số tác dụng phụ xảy ra trong quá trình điều trị ung thư phổi. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về phương pháp hóa trị trong điều trị ung thư qua bài viết dưới đây.
1. Hóa trị ung thư phổi là gì?
Hóa trị ung thư phổi là phương pháp điều trị phổ biến, sử dụng các thuốc hóa học có tính gây độc tế bào, điều trị toàn thân giúp ngăn chặn sự phân chia của các tế bào ung thư lan rộng sang các bộ phận khác.Thuốc hóa trị được tiêm trực tiếp hoặc sử dụng bằng đường uống và hóa trị có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp khác như xạ trị, phẫu thuật,.. Phác đồ điều trị hóa trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và thể trạng người bệnh. Thông thường phương pháp hóa trị được sử dụng trong 1 số trường hợp sau:Hóa trị trước phẫu thuật: Giúp bổ trợ, làm giảm kích thước khối u để việc phẫu thuật loại bỏ chúng diễn ra thuận lợi.Hóa trị sau phẫu thuật: Dùng để loại bỏ các tế bào ác tính còn sót lại khi phẫu thuật không loại bỏ hết được hoàn toàn.Ung thư giai đoạn tiến triển sử dụng hóa trị riêng lẻ: Giai đoạn này khối u đã có kích thước quá lớn và di căn đến các bộ phận khác nên phương pháp hóa trị giúp kiểm soát tế bào ung thư và thu nhỏ khối u kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.
2. Liệu trình hóa trị ung thư phổi như thế nào?
Hóa trị ung thư phổi sẽ sử dụng thuốc điều trị ung thư đưa vào bên trong cơ thể dưới 2 dạng là đường tiêm vào tĩnh mạch hoặc đường uống.Thuốc hóa trị đường uống thường ở dạng viên hoặc dạng nước và được sử dụng trực tiếp để uống.Thuốc hóa trị đường tiêm hoặc truyền sẽ được đưa vào trong cơ thể bằng cách sử dụng dụng cụ chuyên dụng tiêm vào tĩnh mạch.Liệu trình hóa trị điều trị ung thư phổi thường được thực hiện theo chu kỳ và thường chỉ định kéo dài từ 4 - 6 chu kỳ tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người bệnh. Người bệnh cần có 1 thời gian nghỉ ngơi giữa các chu kỳ hóa trị để cơ thể phục hồi trước khi bước vào lần điều trị tiếp theo.
3. Phương pháp điều trị ung thư phổi bằng truyền hóa chất
Trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ sẽ được các bác sĩ chỉ định sử dụng hóa trị liệu để điều trị trong các trường hợp cụ thể như:Sau khi đã tiến hành phẫu thuật ung thư phổi giai đoạn đầu.Sử dụng song song cùng với điều trị xạ trị.Khi ung thư phổi đã di căn và xâm lấn tại chỗ sử dụng truyền hóa chất để điều trị giảm nhẹ cho ung thư phổi ở giai đoạn này.Hóa trị sau phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tái phát trở lại đối với giai đoạn đầu ung thư phổi không tế bào nhỏ.Thông thường điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ thường sẽ kết hợp 2 loại thuốc hóa trị, việc bổ sung 1 loại thuốc hóa trị thứ 3 có khả năng gây ra tác dụng phụ hoặc dùng 1 loại thuốc hóa trị có thể không dung nạp tốt hóa trị liệu. Dưới đây là một số thuốc điều trị được sử dụng trong phác đồ điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ phổ biến như:Cisplatin. Carboplatin. Paclitaxel (Taxol)Pacuminaxel ràng buộc Albumin ( Abraxane, nab-paclitaxel)Docetaxel (Taxotere)Gemcitabine. Vinorelbine. Irinotecan (Camptosar)Etoposide. Vinblastine. Pemetrexed (Alimta)
4. Tác dụng phụ của hóa trị ung thư phổi là gì?
Việc sử dụng hóa trị trong điều trị ung thư phổi nói riêng và tất cả các loại ung thư khác nói chung đều có thể gây ra 1 số tác dụng phụ. Do hóa trị là liệu pháp toàn thân nên thuốc đưa vào trong cơ thể chỉ tiêu diệt tế bào ung thư mà còn gây ảnh hưởng nhất định đến các tế bào lành. Các tác dụng phụ của hóa trị ung thư phổi gây ra còn phụ thuộc vào loại thuốc sử dụng, liều dùng, tần suất sử dụng, cơ địa người bệnh, mức độ rối loạn chức năng cơ quan trọng yếu trong cơ thể,...Dưới đây là một số tác dụng phụ khi hóa trị ung thư phổi như:Giảm số lượng hồng cầu, giảm tiểu cầu và bạch cầu. Mệt mỏi, buồn nôn hoặc nôn, rụng tóc, tiêu chảy, chán ăn... Các tác dụng phụ này sẽ hết dần khi quá trình hóa trị kết thúc và sẽ có phản ứng khác nhau ở mỗi người bệnh.Đau miệng, viêm loét miệng, ăn không ngon miệng. Nguy cơ nhiễm khuẩn. Tê đầu ngón tay/chân do độc thần kinh ngoại vi...Thông thường các tác dụng phụ này biến mất sau khi ngừng điều trị, nhưng nó có thể kéo dài rất lâu ở một số người bệnh. Vì thế để làm giảm tác dụng phụ hóa trị điều trị ung thư phổi, các bác sĩ thường sẽ kết hợp phương pháp hóa trị với liệu pháp miễn dịch.Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao do vậy người bệnh cần đi khám và tầm soát ung thư định kỳ. Điều này sẽ giúp phát hiện sớm khối u và khi điều trị sớm thì tỷ lệ chữa khỏi thành công là rất cao. Vì thế, người bệnh thấy cơ thể có biểu hiện bất thường nào hãy đi khám để được bác sĩ tư vấn và kiên trì điều trị theo phác đồ của bác sĩ để có hiệu quả tốt.
|
vinmec
| 1,033
|
Các thuốc đặc biệt nên uống lúc đói
Do có nguy cơ tương tác thuốc giữa thực phẩm với thuốc nên nhiều loại thuốc được bác sĩ chỉ định chỉ sử dụng lúc đói. Vậy có những loại thuốc uống lúc đói nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng các loại thuốc đặc biệt này?
1. Tình trạng tương tác giữa thuốc và thức ăn là gì?
Từ lâu, các bác sĩ khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân thường lựa chọn thời điểm dùng thuốc thích hợp dựa vào các bữa ăn. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh dùng thuốc ngay trong bữa ăn, gần hoặc xa bữa ăn tùy theo sự tương tác thuốc và thức ăn, đồ uống.Thực phẩm nếu dùng chung với thuốc có thể làm thay đổi mức độ hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của thuốc. Do đó, nó làm thay đổi tác dụng, độc tính đối với thuốc. Tức là nếu dùng thuốc không đúng lúc thì có thể gây ra một số tương tác thuốc bất lợi. Tuy nhiên, vẫn có nhiều loại thuốc không bị ảnh hưởng bởi thực phẩm, muốn uống lúc nào cũng được.Cụ thể, thức ăn và đồ uống có thể làm thay đổi mức độ hấp thu của thuốc, dẫn tới tác dụng nhanh hoặc chậm. Với một số loại thuốc uống lúc đói thì thời gian lưu thuốc tại dạ dày chỉ trong vài chục phút rồi được tống xuống ruột, giúp thuốc được hấp thu khá nhanh. Trái lại, với các thuốc được ngay sau bữa ăn thì thời gian lưu thuốc tại dạ dày sẽ lâu hơn, thường vào khoảng 1 - 4 giờ. Thuốc sẽ được hấp thu chậm hơn, cho tác dụng chậm hơn.
2. Một số loại thuốc đặc biệt nên uống vào lúc đói
Việc bác sĩ tư vấn cho bệnh nhân về thời điểm uống thuốc là vô cùng cần thiết. Đa phần những trường hợp thức ăn làm tăng hấp thu thuốc đều sẽ được tận dụng để tăng nồng độ của thuốc trong máu. Với những loại thuốc có nồng độ trong máu quá cao có thể gây độc thì nên tránh dùng vào bữa ăn. Các thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu cần uống xa bữa ăn (thuốc uống lúc đói). Những trường hợp còn lại nên uống thuốc trong bữa ăn để làm giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.Uống thuốc lúc đói có sao không? Có một số loại thuốc được bác sĩ chỉ định nên uống vào lúc đói. Sau đây là một số loại thuốc đặc biệt nên uống vào lúc đói (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn) hoặc uống trước bữa ăn (30 phút - 1 giờ):Nhóm thuốc kháng sinh:Tetracyclin: Với biệt dược như Doxycycline 100mg: Nên dùng vào lúc đói, tránh uống thuốc này cùng với sữa;Macrolide:Erythromycin 250/500mg: Nên uống trước khi ăn 1 giờ. Nếu bị kích ứng tiêu hóa thì có thể uống thuốc cùng bữa ăn;Roxithromycin với biệt dược Ruxict 150mg, Dorolid 150mg: Nên uống trước khi ăn 1 giờ. Nếu bị kích ứng tiêu hóa thì có thể uống thuốc cùng bữa ăn;Azithromycin với biệt dược Aziefti 500mg hoặc Pyme. AZI 100: Nên dùng thuốc vào lúc đói, uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi sử dụng các thuốc kháng acid.Nhóm thuốc tiêu hóa:Thuốc ức chế bơm Proton với các loại thuốc sau: Esomeprazole (biệt dược Colaezole 20mg, Esomeprazol Stada 20mg, Sa. Vi Esomeprazole 40mg, Nexium Mups tab 40mg), Lansoprazole (biệt dược Scolanzo 30mg), Omeprazole (biệt dược Omeprazol 20mg, Prazav 20mg), Rabeprazole (biệt dược Barole 10mg, Pariet 10mg, Acilesol 20mg, Arpizol 20mg) và Pantoprazole (biệt dược Bio-panto 40mg): Nên uống trước khi ăn 30 phút. Bệnh nhân lưu ý không được nghiền hoặc bẻ viên thuốc;Sucralfat với biệt dược Eftisucral 1g, Sucrate gel 1g/5ml, Fudophos 1g gel: Nên uống trước khi ăn 30 phút;Thuốc chống nôn với biệt dược Domperidone gsk 10mg: Nên uống trước khi ăn 30 phút;Men vi sinh với các biệt dược Bidisubtilis, Normagut 250mg: Nên uống trước khi ăn 30 phút;Thuốc nhuận tràng với biệt dược Sorbitol 3,3%: Nên uống trước khi ăn 10 phút.Nhóm thuốc tim mạch:Thuốc ức chế men chuyển:Captopril với các biệt dược Captopril 25mg, Taguar 25mg: Nên uống trước khi ăn sáng 1 giờ. Tránh dùng kèm với những thực phẩm chứa kali như chuối, phomai, thịt bò hay thuốc chứa kali;Perindopril với các biệt dược Coversyl, Perindopril Erbumine:Nên uống trước khi ăn sáng 15 phút. Tránh dùng kèm với những thực phẩm chứa kali như chuối, phomai, thịt bò hay thuốc chứa kali;Imidapril với các biệt dược Tanatril 5mg và Imidagi 5mg: Nên uống trước khi ăn sáng 15 phút. Tránh dùng kèm với những thực phẩm chứa kali như chuối, phomai, thịt bò hay thuốc chứa kali;Glycosid với biệt dược Digoxin 0,25mg: Là loại thuốc uống lúc đói. Tránh uống thuốc cùng những thực phẩm có chứa nhiều chất xơ hoặc cam thảo.Thuốc hormone:Thuốc Thyroid với biệt dược Tamidan: Nên uống thuốc trước khi ăn sáng 30 phút. Thận trọng khi sử dụng thuốc cùng những loại thực phẩm như đậu tương, quả óc chó hay đồ ăn giàu chất xơ.Thuốc chống thiếu máu. Thuốc Ion Fe(++) với các biệt dược Bidiferon, Tardyferon B9 và Pymeferon B9: Nên uống trước khi ăn 1 giờ. Nếu có kích ứng tiêu hóa thì có thể uống thuốc sau khi ăn 2 giờ.Thuốc miễn dịch. Thuốc ức chế miễn dịch Mycophenolate với biệt dược Cellcept 250/500mg: Nên uống thuốc khi đói. Lưu ý không được nghiền hoặc bẻ đôi viên thuốc, không dùng thuốc cùng với thuốc kháng acid có chứa magie và nhôm.Các loại thuốc uống lúc đói đã được đề cập chi tiết ở trên. Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, người bệnh đều cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ về cách dùng và thời gian dùng thuốc. Điều đó đảm bảo cho thuốc phát huy tác dụng tốt nhất, tránh nguy cơ tương tác thuốc với thức ăn gây ra những phản ứng bất lợi.
|
vinmec
| 1,025
|
Trẻ bị táo bón lâu ngày, hệ tiêu hóa đình trệ
Táo bón thường gặp ở thời thơ ấu, đặc biệt là khi trẻ được tập ngồi bô vào khoảng 2 đến 3 tuổi. Nếu táo bón kéo dài không chỉ khiến trẻ mệt mỏi, sợ đi ngoài mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.
1. Táo bón là gì?
Trẻ em có thể bị táo bón nếu chúng đi tiêu ít hơn ba lần (BM) trong một tuần, khó đi tiêu, có phân (phân) cứng, khô và to bất thường. Táo bón là một vấn đề rất phổ biến ở trẻ em. Đây là vấn đề hay gặp ở trẻ em nhưng không đáng lo ngại. Ăn uống lành mạnh và thói quen tập thể dục có thể giúp ngăn ngừa bệnh này.
2. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh táo bón là gì?
Một đứa trẻ không đi vệ sinh mỗi ngày không phải là đứa trẻ đó bị táo bón. Một đứa trẻ có thể đi ba lần một ngày, trong khi một đứa trẻ khác có thể đi 1-2 ngày một lần.Khi trẻ bị táo bón, thường xuất hiện một số dấu hiệu điển hình sau:Đi ít hơn bình thườngĐau hoặc khó đi vệ sinh. Cảm thấy no hoặc đầy hơi. Căng thẳng để đi ị. Nhìn thấy một chút máu trên giấy vệ sinh. Những đứa trẻ bị táo bón đôi khi làm bẩn quần lót của chúng với những mẩu phân.
3. Nguyên nhân nào gây ra táo bón?
Táo bón có thể là do chế độ ăn uống không bao gồm: Đủ nước và chất xơ, giúp ruột hoạt động bình thường. Trẻ em ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn.
Thiếu nước và chất xơ có thể gây ra táo bón ở trẻ em
Đôi khi, các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm và những loại được sử dụng để điều trị thiếu sắt có thể gây táo bón. Trẻ sơ sinh bị táo bón khi cha mẹ chuyển sữa công thức sang chế độ ăn bột, ăn dặm.Một số trẻ tránh đi vệ sinh, ngay cả khi chúng thực sự muốn đi. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những rối loạn cảm xúc có thể ảnh hưởng đến chức năng của ruột và có thể gây ra táo bón và các tình trạng khác, chẳng hạn như tiêu chảy.Một số trẻ bị táo bón do hội chứng ruột kích thích (IBS), có thể xảy ra khi chúng bị căng thẳng hoặc ăn một số loại thực phẩm gây kích thích, thường có chất béo hoặc cay. Trẻ bị IBS có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy, cũng như đau dạ dày và đầy hơi.Trong một số trường hợp hiếm hoi, táo bón là dấu hiệu của các bệnh nội khoa khác. Vì vậy, hãy nói chuyện với bác sĩ nếu con bạn tiếp tục gặp vấn đề hoặc nếu tình trạng táo bón kéo dài từ 2 đến 3 tuần.
4. Cách giúp trẻ ngăn ngừa được táo bon
4.1 Cho trẻ uống nhiều chất lỏng hơn. Uống đủ nước và các chất lỏng khác giúp phân di chuyển dễ dàng hơn qua ruột. Số lượng trẻ em cần sẽ thay đổi tùy theo cân nặng và độ tuổi của chúng. Nhưng hầu hết trẻ em ở độ tuổi đi học cần ít nhất 3 đến 4 cốc nước mỗi ngày.Nếu con bạn bị táo bón khi chuyển từ sữa mẹ hoặc thức ăn đặc, hãy thử cho trẻ ăn vài ounce (2-4) nước ép táo, lê hoặc mận khô mỗi ngày. Nếu tình trạng táo bón kéo dài hoặc khiến con bạn khó chịu, thì nguyên nhân có thể là một vấn đề sức khỏe, vì vậy hãy gọi cho bác sĩ.4.2 Ăn nhiều chất xơ hơn. Thực phẩm giàu chất xơ (chẳng hạn như trái cây, rau và bánh mì nguyên hạt) có thể giúp ngăn ngừa táo bón. Chất xơ không thể được tiêu hóa, vì vậy nó giúp làm sạch ruột bằng cách di chuyển ruột.Một chế độ ăn uống đầy đủ chất béo, đường hoặc tinh bột có thể làm chậm quá trình tiêu hóa của ruột. Khi bổ sung thêm chất xơ vào chế độ ăn của trẻ, hãy làm như vậy từ từ trong vài tuần và đảm bảo rằng con bạn cũng uống nhiều chất lỏng hơn.Chất xơ không cần thiết đối với trẻ em hãy thử táo, lê, đậu, bột yến mạch, cam, chuối chín, bánh mì nguyên hạt và bỏng ngô. Thêm bột hạt lanh hoặc cám vào sinh tố trái cây tự làm là một cách khác để đưa chất xơ vào chế độ ăn của trẻ.
Ăn nhiều chất xơ có thể cải thiện được tình trạng táo bón ở trẻ em
4.3 Đảm bảo trẻ tập thể dục đầy đủ. Hoạt động thể chất thúc đẩy ruột hoạt động, vì vậy hãy khuyến khích con bạn vận động nhiều. Nó có thể đơn giản như chơi trò đuổi bắt, đi xe đạp hoặc bắn một vài vòng.4.4 Xây dựng một lịch trình ăn uống thường xuyênĂn uống là một chất kích thích tự nhiên cho ruột, vì vậy các bữa ăn thường xuyên có thể giúp trẻ hình thành thói quen đi tiểu thường xuyên. Nếu cần thiết, hãy lên lịch ăn sáng sớm hơn một chút để con bạn có cơ hội đi vệ sinh thoải mái trước giờ học.4.5 Tập cho trẻ thói quen đi. Nếu con bạn không muốn đi vệ sinh, hãy để con bạn ngồi vào bồn cầu ít nhất 10 phút vào cùng một thời điểm mỗi ngày (lý tưởng nhất là sau bữa ăn).Những thay đổi nhỏ này giúp hầu hết trẻ cảm thấy tốt hơn và giúp ruột hoạt động theo cách chúng cần. Nói chuyện với bác sĩ trước khi cho trẻ dùng bất kỳ loại thuốc không kê đơn nào để trị táo bón.Ngoài ra, để cải thiện vị giác, trẻ ăn ngon, đạt chiều cao, cân nặng đúng chuẩn và vượt chuẩn, hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa... bé cần bổ sung thêm các vi chất cần thiết: Kẽm, selen, crom, vitamin B1 và B6, gừng, chiết xuất quả sơ ri (vitamin C),...Cũng theo các chuyên gia hàng đầu về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.
|
vinmec
| 1,186
|
Tìm hiểu vacxin 3 trong 1 Adacel phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván
Vacxin 3 trong 1 Adacel là một trong những mũi tiêm cần thiết, giúp ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm bao gồm: ho gà, bạch hầu, uốn ván ở người lớn và trẻ nhỏ. Với công dụng vượt trội, vắc xin Adacel không chỉ giúp giảm số mũi tiêm, hạn chế đau đớn cho người tiêm khi phải tiêm quá nhiều mũi, mà còn giúp tạo miễn dịch phòng ngừa nhiều bệnh cùng lúc chỉ với 1 loại vắc xin. Để hiểu hơn về loại vắc xin này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về vacxin 3 trong 1 Adacel cho bạn đọc.
1. Tìm hiểu những thông tin cơ bản về vacxin 3 trong 1 Adacel
1.1. Nguồn gốc và xuất xứ của vacxin 3 trong 1 Adacel
Vắc xin Adacel được sản xuất với công dụng ngăn ngừa 3 loại bệnh truyền nhiễm bao gồm:
– Ho gà
– Bạch hầu
– Uốn ván
Adacel được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn hàng đầu thế giới về dược phẩm và chế phẩm sinh học Sanofi Pasteur của Pháp. Vắc xin thuộc dạng hỗn dịch tiêm.
Vắc xin Adacel được nhiều người lựa chọn để tiêm phòng bạch hầu, ho gà và uốn ván
1.2. Các đối tượng chỉ định và chống chỉ định tiêm phòng vacxin 3 trong 1 Adacel
Theo khuyến cáo của chuyên gia y tế, vắc xin 3 trong 1 Adacel được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà dành cho đối tượng từ 4 đến 64 tuổi.
Loại vắc xin này cũng có thể tiêm cho phụ nữ trước hoặc đang mang thai. Với phụ nữ đang mang thai, nên tiêm 1 mũi vắc xin Adacel ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ nếu lúc tiền mang thai chưa kịp tiêm.
– Người tiêm từng bị phản ứng quá mẫn toàn thân với bất kỳ một thành phần nào của vắc xin Adacel hay từng bị phản ứng sốc phản vệ sau khi tiêm vắc xin có thành phần tương tự với vắc xin Adacel.
– Người tiêm có tiền sử mắc các bệnh lý về não như hôn mê, giảm tri giác, co giật kéo dài,… không rõ nguyên nhân xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin bất kỳ có chứa thành phần ho gà.
– Người tiêm bị bệnh lý não tiến triển, động kinh không kiểm soát, rối loạn thần kinh tiến triển.
Trước khi tiêm, trẻ em và người lớn cần khám sàng lọc sức khỏe trước khi tiêm. Nếu người tiêm xuất hiện những tình trạng sốt hoặc đang mắc các bệnh cấp tính cần tạm hoãn việc tiêm vắc xin cho đến khi nào sức khỏe ổn định hoàn toàn.
Nếu trẻ đang bị sốt thì cha mẹ nên đợi đến khi trẻ khỏi bệnh và sức khỏe ổn định rồi mới bắt đầu tiếp tục tiêm vắc xin Adacel
2. Lịch tiêm phòng vắc xin Adacel dành cho người lớn và trẻ nhỏ
Đối với những người chưa từng tiêm vắc xin chứa thành phần ho gà, bạch hầu, uốn ván hoặc không rõ tình trạng tiêm ngừa của bản thân, lịch tiêm sẽ là 3 mũi:
– Mũi tiêm 1: lần tiêm vắc xin đầu tiên.
– Mũi tiêm 2: Cách mũi số 1 tối thiểu 1 tháng.
– Mũi tiêm 3: Cách mũi số 1 tối thiểu 6 tháng.
Sau đó tiêm mũi nhắc lại tiếp theo với khoảng cách tối thiểu 10 năm so với liều tiêm trước.
Đối với những người tiêm đã hoàn tất các mũi ho gà, bạch hầu, uốn ván cơ bản trước đó, chỉ cần tiêm 1 mũi cách mũi cuối cùng tối thiểu 4 tuần và cũng tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm.
Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý, với những người tiêm có tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu, nên tiêm dưới da thay vì tiêm bắp.
3. Lưu ý sau khi tiêm vắc xin 3 trong 1 Adacel
3.1. Các phản ứng phụ có thể gặp sau khi tiêm vắc xin Adacel
Sau khi tiêm vắc xin 3 trong 1 Adacel, người lớn và trẻ nhỏ có thể gặp những phản ứng nhẹ. Các phản ứng này là sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể nên người tiêm không nên quá lo lắng. Cụ thể như sau:
– Phản ứng tại chỗ tiêm: đau, sưng, đỏ tại vết tiêm.
– Phản ứng toàn thân: sốt, mệt mỏi, đau đầu, rối loạn tiêu hóa.
Các phản ứng này thường sẽ hết sau 1 đến 2 ngày, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt, vì vậy người tiêm chỉ cần tiếp tục theo dõi tại nhà để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Sau khi tiêm vắc xin Adacel, người tiêm có thể sẽ cảm thấy hơi đau nhức tại vị trí tiêm, tuy nhiên không cần quá lo lắng vì phản ứng này sẽ tự biến mất sau vài ngày
3.2. Cách chăm sóc và xử trí sau khi tiêm vắc xin Adacel
Khi về nhà cần theo dõi ít nhất 48 tiếng. Với trẻ em và người già cần theo dõi và chú ý các biểu hiện vào ban đêm, cụ thể bao gồm:
– Nhiệt độ cơ thể.
– Nhịp thở có dấu hiệu khác thường hay không.
– Các biểu hiện trên da, có nổi mẩn đỏ, phát ban trên da hay không.
– Tình trạng tỉnh táo, ăn uống và ngủ nghỉ.
– Tình trạng vết tiêm có sưng mủ hay không.
Sau khi tiêm, trong trường hợp hi hữu, người tiêm có các biểu hiện hiếm gặp như:
– Sốt cao trên 39 độ C, co giật hoặc mệt lả, lừ đừ và không có phản ứng đáp lại khi được gọi.
– Da dẻ tím tái, khó thở, thở nhanh, thở gấp, có hiện tượng rút lõm lồng ngực.
– Phát ban, nổi mẩn đỏ khắp người, sưng môi, sưng mí mắt.
– Ở trẻ nhỏ có tình trạng quấy khóc dữ dội, kéo dài không dỗ được, bú kém.
– Nôn, tiêu chảy đi kèm với đau thắt bụng.
|
thucuc
| 1,069
|
Chuyên gia giải đáp: Khi nào nên kiểm tra gan hậu Covid?
Hậu Covid-19 là tình trạng bệnh nhân đã khỏi bệnh nhưng vẫn mắc phải một số triệu chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt. Trong đó, những di chứng hậu Covid-19 do tổn thương phổi là phổ biến nhất. Tuy nhiên, ngoài phổi, SARS-Co. V-2 có thể tấn công tất cả các cơ quan trong cơ thể, như tim, gan, thận,… Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về các di chứng hậu Covid-19 xảy ra ở gan và địa chỉ kiểm tra gan hậu Covid-19 uy tín nhất.
1. Covid-19 ảnh hưởng như thế nào đến lá gan của bạn?
Dưới đây là những tác động của virus SARS-Co
V-2 đến lá gan của bạn:
- Ảnh hưởng trực tiếp đến gan: Rất nhiều trường hợp đã khỏi Covid-19, tuy nhiên, kết quả xét nghiệm cho thấy, virus vẫn tồn tại trong mẫu phân của người bệnh. Đây là những dấu hiệu rõ ràng cho thấy, virus có thể đã nhân lên nhanh chóng ở gan và các cơ quan đường tiêu hóa.
Khi virus SARS-Co
V-2 tấn công gan, nó có thể khiến cho các tế bào Kupffer ở gan phát triển mạnh hơn và sản sinh ra nhiều chất có khả năng gây viêm. Từ đó, khiến gan bị tổn thương nghiêm trọng.
- Tổn thương gan do các loại thuốc: Trong quá trình điều trị Covid-19, bệnh nhân có thể phải sử dụng một số loại thuốc như thuốc hạ sốt, thuốc kháng viêm,… Những loại thuốc này sẽ được chuyển hóa tại gan, kết hợp với tình trạng tích tụ thuốc quá liều trong gan rất dễ gây ra tình trạng viêm gan, tổn thương gan, ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của gan.
Đặc biệt, đối với những trường hợp tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, dùng thuốc Corticosteroid quá liều, … sẽ có nguy cơ gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ cùng với một số tổn thương khác.
Các trường hợp dùng thuốc trong thời gian dài, dùng thuốc không đúng với chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ cũng sẽ gây suy giảm chức năng gan. Các hoạt chất không được chuyển hóa hết có thể tích tụ lại trong gan và phá hủy tế bào gan.
Bên cạnh đó, trong quá trình gan chuyển hóa thuốc cũng có thể gây kích thích tế bào Kupffer ở gan, tăng sản xuất một số hoạt chất gây viêm khiến gan dễ bị tổn thương, suy giảm chức năng.
- Gặp cơn bão Cytokine: Cơn bão Cytokine chính là một trong những nguyên nhân gây tổn thương gan nghiêm trọng. Bệnh nhân có nguy cơ chuyển biến xấu trong thời gian ngắn, dẫn đến suy đa tạng, viêm toàn thân.
- Đối với người bị bệnh gan mạn tính: Một số bệnh gan mạn tính bao gồm nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C, tổn thương gan do rượu, mắc bệnh ung thư gan,… Đây là những trường hợp rất dễ gặp phải di chứng hậu Covid-19 liên quan đến gan. Bệnh nhân có nguy cơ nhập viện và nguy cơ tử vong cao hơn những đối tượng khác. Bên cạnh đó, các chuyên gia còn cho biết, những bệnh nhân nhiễm Covid-19 khi đang mắc các bệnh gan mạn tính thì bệnh Covid-19 sẽ có nguy cơ cao chuyển biến xấu, gây nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh.
2. Khi nào đi kiểm tra gan hậu covid?
- Những triệu chứng hậu Covid-19 xảy ra ở gan:
Theo các chuyên gia, những tổn thương ở gan do virus SARS-Co
V-2 gây ra rất đa dạng. Dù đã khỏi Covid-19 nhưng bệnh nhân vẫn có thể gặp phải một số triệu chứng như mệt mỏi, chán ăn và có thể tức nhẹ ở vùng gan, da mặt bị sạm đen do hàm lượng sắt ở trong máu tăng lên,…
Ở mức độ nhẹ, những dấu hiệu này sẽ chỉ thoảng qua và nhanh chóng biến mất. Nhưng khi những triệu chứng này có xu hướng kéo dài thì người bệnh không nên chủ quan.
Ngoài ra, Covid-19 cũng có thể gây rối loạn đông máu, gây tắc mạch ở gan, có thể làm suy giảm chức năng gan. Với những trường hợp này, gan sẽ mất nhiều thời gian để phục hồi trở lại.
Theo các bác sĩ chuyên khoa, nên thực hiện kiểm tra gan hậu Covid khi những triệu chứng nêu trên kéo dài và ngày càng nghiêm trọng.
- Các phương pháp điều trị tổn thương gan do Covid gây ra
Di chứng hậu Covid có thể xảy ra ở tất cả các cơ quan trong cơ thể, trong đó bao gồm những tổn thương ở gan. Thông thường, những tổn thương ở gan sẽ có thể phục hồi sau một thời gian ngắn kể từ khi khỏi bệnh. Bệnh nhân sẽ không cần áp dụng các phương pháp điều trị.
Tuy nhiên, với những trường hợp tổn thương gan rõ ràng và những triệu chứng tổn thương gan kéo dài, bệnh nhân cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán, xác định tổn thương và lên phác đồ điều trị hợp lý.
Các phương pháp khắc phục tổn thương gan thường được áp dụng là điều trị bằng thuốc để ngăn chặn những phản ứng viêm và duy trì lượng oxy trong tế bào gan. Một số loại thuốc thường được sử dụng là thuốc chống viêm, thuốc bảo vệ gan,…
Những bệnh nhân mắc xơ gan và đồng thời nhiễm Covid-19 sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe. Với các bệnh nhân có bệnh lý nền là viêm gan B, viêm gan C hoặc đã từng ghép gan,… và đồng thời nhiễm Covid-19, sẽ có nguy cơ nhất định về các di chứng hậu Covid xảy ra ở gan.
Lời khuyên cho tất cả bệnh nhân là hãy tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng thuốc và thời gian sử dụng thuốc, không nên lạm dụng thuốc, tự ý dùng thuốc để tránh gây ra áp lực cho gan, tránh làm tổn thương gan.
máy chụp X-quang,... giúp khách hàng có thể an tâm về độ chính xác của kết quả thăm khám.
|
medlatec
| 1,045
|
Công dụng thuốc Becatec
Becatec là loại thuốc điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng như viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, nổi mề đay vô căn mạn tính, viêm mũi dị ứng không theo mùa, viêm kết mạc do dị ứng. Thuốc Becata là thuốc được dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị.
1. Thuốc Beactec là thuốc gì?
Thuốc Becatec có hoạt chất chính là Cetirizin hydroclorid 10mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng siro khô, đóng gói thành hộp 20 gói x 1,5g.
2. Công dụng thuốc Beactec
2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Beactec chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Người bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. Người bị nổi mề đay vô căn mạn tính. Người bị viêm mũi dị ứng không theo mùa. Người bị cả hen suyễn lẫn dị ứng. Người có các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổi. Người bị viêm kết mạc do dị ứng. Người mắc bệnh phù Quincke.2.2 Chống chỉ định. Thuốc Beactec chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng với Cetirizine, hydroxyzine. Chống chỉ định sử dụng thuốc Beactec cho trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. Chống chỉ định cho trẻ nhỏ từ 2 đến 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan hoặc bị suy thận. Lưu ý: các trường hợp chống chỉ định nêu trên cần phải được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì có bất cứ lý do nào mà lại được linh hoạt sử dụng thuốc Becatec.3. Cách dùng và liều dùng thuốc Becatec. Cách dùng: thuốc được điều chế dưới dạng siro khô nên được dùng bằng đường uống.Liều dùng:Liều dùng cho người lớn: sử dụng 10ml/lần/ngày. Với những người bị suy thận: giảm một nửa so với liều dành cho người bình thường. Liều dùng cho trẻ em:Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên: sử dụng 10ml thuốc/lần/ngàyĐối với trẻ từ 6 đến 11 tuổi: sử dụng 5ml thuốc/2 lần/ngàyĐối với trẻ từ 3 đến 6 tuổi: sử dụng 2,5ml thuốc/2 lần/ngày hoặc sử dụng 5ml/lần/ngàyĐối với trẻ em nhỏ dưới 3 tuổi: tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập. Trong trường hợp quên liều: người dùng có thể sử dụng ngay khi nhớ ra nếu cách xa với khoảng thời gian sử dụng liều tiếp theo. Tuyệt đối không được tự ý tăng liều để bù cho lượng thuốc đã quên.Trong trường quá liều: khi phát hiện ra sử dụng thuốc quá liều và thấy xuất hiện những triệu chứng bất thường, người bệnh hãy thông báo ngay cho bác sĩ về số lượng thuốc đã uống và tình trạng hiện tại để có hướng điều trị thích hợp nhất.4. Tác dụng phụ của thuốc Becatec. Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Becatec mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số triệu chứng không mong muốn như:Các triệu chứng thường gặp: an thần, chóng mặt, nhức đầu, khô miệng, khó chịu tiêu hóa5. Tương tác thuốc Becatec. Khi sử dụng, người bệnh cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Becatec với các loại thuốc khác. Hiện nay, chưa có báo cáo đầy đủ về các phản ứng tương tác giữa thuốc Becatec với những thuốc khác. Tuy nhiên, để hạn chế tối đa các phản ứng tương tác không may xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để có được cách phối kết hợp điều trị tốt nhất.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Becatec
Khi dùng thuốc Becatec, người dùng cần ghi nhớ một số lưu ý sau:Cần phải điều chỉnh liều đối với các trường hợp sau: người bị suy gan, người bị suy thận, người đang trong quá trình thẩm phân thận nhân tạo. Tránh sử dụng thuốc đồng thời với các loại rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương vì sẽ làm tăng tác dụng của các loại thuốc này. Với phụ nữ đang mang thai: hiện nay chưa có đầy đủ nghiên cứu và báo cáo an toàn, hiệu quả của thuốc trên đối tượng này. Vì vậy khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Becatec cho phụ nữ đang mang thai. Với phụ nữ đang cho con bú: vì thuốc Becatec sẽ bài tiết vào sữa mẹ nên không được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp ích cho người đọc có thêm được kiến thức về công dụng thuốc Becatec trong việc điều trị các phản ứng dị ứng như viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm, nổi mề đay vô căn mạn tính, viêm mũi dị ứng không theo mùa, viêm kết mạc do dị ứng. Lưu ý, Becatec là thuốc được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần được thăm khám và không tự ý sử dụng.
|
vinmec
| 868
|
Thế nào là suy tim mất bù ?
Tình trạng tim hoặc cấu trúc của tim bị tổn thương sẽ làm giảm lượng máu đi khắp cơ thể, do đó sẽ dẫn đến việc tim phải làm việc quá sức để cung cấp dưỡng chất đi tới những cơ quan trong cơ thể. Khi hiện tượng này tiếp tục xảy ra trong thời gian dài, chức năng tim sẽ suy yếu và tim không thể thực hiện được nhiệm vụ bơm máu đi nuôi cơ thể được nữa, lúc này ta gọi là suy tim mất bù.
1. Thế nào là suy tim mất bù?
Suy tim mất bù là hội chứng lâm sàng trong đó cấu trúc cũng như chức năng của tim bị thay đổi khiến tim không thể thực hiện nhiệm vụ cung cấp máu cho toàn bộ cơ thể con người. Lúc này, các triệu chứng suy tim ngày một biểu hiện rõ ràng hơn.Suy tim mất bù cấp chiếm 80% trong các trường hợp suy tim cấp vào viện, 20% còn lại là suy tim cấp mới khởi phát lần đầu.
2. Nguyên nhân suy tim mất bù
Một số nguyên nhân dẫn đến suy tim mất bù bao gồm:Suy tim mất bù phát triển từ suy tim sung huyết: đây là trường hợp nguy hiểm nhất vì không có khả năng điều trị thành công.Suy tim mất bù do những bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp.Những nguyên nhân khác như:Phù phổi cấp. Nhiễm trùng toàn thân. Nhiễm virus ảnh hưởng đến tim. Sốc phản vệRối loạn nhịp tim nặng. Phẫu thuật tim, phổi nhân tạo.
Suy tim mất bù có thể do những bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp
3. Triệu chứng suy tim mất bù
Khác với suy tim còn bù là không biểu hiện triệu chứng, suy tim mất bù sẽ xảy ra rất rõ ràng và ngày càng nghiêm trọng hơn những triệu chứng sau đây:Cơ thể lo âu, ăn uống kém. Giảm sút trí nhớ. Cơ thể toát nhiều mồ hôi. Khó thở, ho khi gắng sức, kịch phát về đêm, khi nằm càng khó thở và ho nhiều hơn. Huyết áp tụt. Nhịp tim đập mạnh. Phù chi, phù mềm, ấn lõm.Khi bệnh tiến triển nặng hơn, các triệu chứng kể trên cũng rõ rệt và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bệnh nhân. Người bệnh còn có thể mắc phải nhồi máu cơ tim và đột quỵ.Đối với những bệnh nhân cao tuổi, những bệnh thuộc hệ thống miễn dịch suy yếu có thể làm người bệnh không phát hiện ra những triệu chứng suy tim mất bù.
4. Chẩn đoán suy tim mất bù
Để chẩn đoán cũng như góp phần tiên lượng suy tim mất bù, bệnh nhân cần được kiểm tra bằng việc khám lâm sàng kết hợp với những kỹ thuật cận lâm sàng như sau:Xét nghiệm máu. Chụp X quang. Liệu pháp gắng sức. Siêu âm timĐiện tâm đồ. Chụp cắt lớp vi tính. Chụp cộng hưởng từ.
5. Phòng ngừa suy tim mất bù
Để phòng ngừa suy tim mất bù:Đối với những bệnh nhân đang mắc các bệnh lý tim mạch nhưng chưa chuyển sang giai đoạn suy tim, cần điều trị một cách kỹ càng theo chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa tình trạng suy tim trên bệnh nhân.Đối với những người bị mất máu nhiều sau tai nạn hoặc phẫu thuật, cần sung nhiều dưỡng chất cho cơ thể sau khi bình phục.Không hút thuốc lá để ngăn chặn tình trạng tăng nhịp tim, tăng huyết áp, giảm oxy máu. Hút thuốc lá còn là một chống chỉ định cho việc phẫu thuật ghép tim.Hạn chế sử dụng bia, rượu.Đối với những người thừa cân béo phì, cần giảm cân và duy trì một chế độ dinh dưỡng, tập luyện phù hợp. Có thể tư vấn cùng với bác sĩ dinh dưỡng trong trường hợp cần thiết.Ăn ít muối.Khẩu phần ăn giảm chất béo và cholesterol.Duy trì chế độ tập thể dục mỗi ngày.Hạn chế căng thẳng, stress trong cuộc sống.
6. Điều trị suy tim mất bù
Điều trị nội khoa bệnh suy tim mất bù bằng thuốc
6.1 Điều trị nội khoa. Các nhóm thuốc được sử dụng để điều trị suy tim mất bù bao gồm:Thuốc lợi tiểu nhằm mục đích giảm thể tích tuần hoàn, giảm gánh nặng cho tim, giải quyết tình trạng phù phổi, phù chân, bụng.Thuốc giãn mạch: bao gồm nhóm chẹn canxi, ức chế men chuyển chẹn thụ thể angiotensin II.Thuốc trợ tim nhằm mục đích tăng lực co bóp của tim.Thuốc chống loạn nhịp tim nhằm giảm việc nhịp tim đập nhanh và tình trạng đánh trống ngực.Thuốc chống đông để ngăn ngừa biến chứng suy tim là nhồi máu cơ tim, đột quỵ.Thuốc an thần giúp bệnh nhân thuyên giảm lo lắng, căng thẳng.6.2 Điều trị ngoại khoaĐối với tình trạng suy tim nghiêm trọng, bệnh nhân suy tim mất bù sẽ được chỉ định can thiệp phẫu thuật theo nguyên nhân gây bệnh, bao gồm những loại phẫu thuật sau đây:Phẫu thuật bắc cầu động mạch, đặt stent với mục đích điều trị làm thông, tăng cường dẫn máu nuôi tim, được chỉ định đối với bệnh nhân mắc bệnh lý mạch vành. Phẫu thuật van tim: có thể sửa hoặc thay van tim mớiĐiều trị tái đồng bộ tim bằng máy tạo nhịp đối với bệnh nhân suy tim mất bù có nhịp tim chậm. Cấy ghép máy khử rung tim. Thiết bị hỗ trợ tâm thất. Ghép tim được chỉ định với ca bệnh suy tim nghiêm trọng và không đáp ứng điều trị với những phương pháp khác.Thay đổi lối sống:Ăn uống khoa học với hàm lượng muối không vượt quá 1.5g/ ngày, ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, kali. Không ăn những thức ăn nhanh, thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, đường...Không hút thuốc lá.Có chế độ tập luyện thể dục thể thao phù hợp.Phòng tránh những bệnh nhiễm khuẩn bằng cách vệ sinh cơ thể, tiêm phòng...Giữ tâm lý luôn thoải mái, không căng thẳng và lo âu.Thăm khám tim mạch theo định kỳ.
Phát hiện những triệu chứng sớm của suy tim
|
vinmec
| 1,047
|
Khi nào cần mang vớ y khoa trị suy giãn tĩnh mạch?
Bệnh suy giãn tĩnh mạch là hiện tượng hệ thống tĩnh mạch ngoại biên bị giãn ra, nổi trên bề mặt da, hệ thống van có vấn đề tạo ra áp lực lớn. Có nhiều cách để điều trị bệnh này và sử dụng vớ y khoa là một trong những phương pháp đó.
1. Bệnh suy giãn tĩnh mạch là gì?
Bệnh suy giãn tĩnh mạch là hiện tượng hệ thống tĩnh mạch ngoại biên bị giãn ra, nổi trên bề mặt da do hệ thống van xảy suy yếu.Điều này đã khiến cho sự lưu thông máu về tim bị rối loạn và chảy theo chiều ngược lại. Áp lực này tác động lên tĩnh mạch khiến tĩnh mạch chân nổi lên. Suy giãn tĩnh mạch xuất hiện khi thành tĩnh mạch chân bị suy yếu hoặc hệ thống van một chiều của tĩnh mạch bị một tổn thương nào đó.
2. Khi nào mang cần mang vớ y khoa suy giãn mạch?
2.1. Khái niệm về vớ y khoa. Vớ y khoa (medical compression stocking) là một loại vớ tạo ra áp lực, nó khác với các loại vớ thông thường. Áp lực được tạo ra phải đảm bảo tạo được độ dốc áp lực đúng chuẩn mực thì mới có tác dụng điều trị bệnh hiệu quả. Đây cũng chính là yếu tố quyết định chất lượng của một vớ y khoa. Áp lực giảm dần từ phần cố chân (100%) đến đùi ( 40%). Nếu áp lực giảm không đều, hoặc áp lực ở phía trên cao hơn ở phía dưới thì sẽ gây ra hiện tượng ứ đọng máu nhiều hơn. Nếu bạn mang vớ không đảm bảo chất lượng sẽ có cảm giác đau nhức chân, mà không hết phù chân thì phải xem lại chất lượng của loại vớ đó.2.2. Công dụng của vớ y khoa. Công dụng của ớ y khoa là dùng để điều trị và phòng ngừa bệnh suy giãn tĩnh mạch. Bệnh này biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau tùy thuộc mức độ nặng hay nhẹ. Một số biểu hiện như đau nhức chân, phù mắt cá chân về chiều, nặng chân về chiều, chuột rút về ban đêm làm bạn phải giật mình thức giấc. Tình trạng nặng hơn mà bạn có thể gặp phải là tĩnh mạch nổi dưới da, phù chân nặng hơn, chân dễ bầm máu khi va chạm nhẹ, tĩnh mạch mạng nhện (mạch máu nhỏ nổi li ti xanh đỏ, ấn vô thì mất) hoặc sớm hơn trong ngày,... Ở thể bệnh nặng nhất là tĩnh mạch giãn ngoằn ngoèo và cuộn thành cục dưới da, sạm da từ bàn chân lên, chàm hóa da hoặc phù chân ấn không lõm (phù cứng),... Vì vậy, dùng vớ y khoa chống suy giãn tĩnh mạch để không làm bệnh trầm trọng thêm.
Vớ y khoa suy giãn tĩnh mạch là một loại vớ tạo ra áp lực, nó khác với các loại vớ thông thường
2.3 Khi nào cần mang vớ y khoa suy giãn tĩnh mạch?Ở mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có áp lực điều trị tương ứng khác nhau như: CCL1, CCL2, CCL3. Nếu bạn muốn phòng ngừa thì dùng những loại vớ y khoa không có ký hiệu CCL, bởi vì áp lực nó tạo ra thấp hơn áp lực của các loại vớ dùng để điều trị. Chính vì vậy, ngay từ giai đoạn sớm của bệnh suy giãn tĩnh mạch, đã có chỉ định mang vớ y khoa.Một số trường hợp khác cần phải mang vớ y khoa đó là:Dùng vớ y khoa suy giãn tĩnh mạch lúc đi lại, làm việc, đứng và ngồi. Tuy nhiên, khi nằm nghỉ hoặc ngủ vào ban đêm thì bạn không cần mang vớ y khoa, bởi vì nó không có tác dụng và áp lực lúc nằm cao hơn lúc đứng nên có thể gây khó chịu cho bạn.Trong lúc tập thể dục, nếu bạn cảm thấy đi nhiều thì bị đau bắp chân thì bạn cần mang vớ lúc tập, nếu không cảm thấy đau thì bạn có thể không cần mang vớ. Để tăng hiệu quả bơm máu của vớ y khoa, bạn nên vận động tại chỗ bằng các bài tập đơn giản ngay trong khi làm việc. Với mỗi lần tập như vậy sẽ giúp bơm máu lên và giảm được ứ đọng máu ở chân. Chính vì vậy, nếu bạn vận động càng thường xuyên thì bắp chân của bạn càng được hoạt động và càng làm giảm được nguy cơ ứ đọng máu vào cuối ngày làm việc.Trường hợp bạn làm việc trong môi trường ít vận động, phải đứng hoặc ngồi suốt ngày thì có thể mang vớ suy giãn tĩnh mạch chân loại dùng để phòng ngừa (không có ký hiệu CCL).
3. Giá vớ y khoa suy giãn tĩnh mạch
Thị trường vớ y khoa suy giãn tĩnh mạch ở Việt Nam hiện nay rất đa dạng, chủ yếu là nhập khẩu từ các nước có truyền thống sản xuất vớ y khoa trên thế giới. Một số loại vớ hiện có trên thị trường Việt Nam như: Jiami, Jobst, Mediven, Duomed, Novamed,...Vớ y khoa Jiami là hàng của Đài Loan nhưng được sản xuất theo công nghệ của Ý nên trên thị trường hiện nay hay gọi là vớ Ý Jiami. Vớ này được xuất khẩu sang thị trường châu Âu và khá được ưa chuộng tại vương quốc Anh, nên chất lượng được đánh giá khá đảm bảo. Nếu bạn cần lựa dòng vớ y khoa giá cả phải chăng tương xứng với chất lượng thì vớ Jiami luôn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu.Dòng vớ y khoa phổ biến thứ 2 là Duomed. Dòng vớ này được sản xuất theo công nghệ Đức, chất lượng được đánh giá cao. Tuy nhiên về giá thành thì đây là dòng có giá cao nhất trong các dòng vớ y khoa điều trị giãn tĩnh mạch. Bao bì được đánh giá là đẹp nhất trong các hãng, với tone màu hồng rất nhã nhặn và màu vớ cũng rất đẹp. Rất nhiều người đã dùng sản phẩm này và phản hồi là dùng rất khít chân và bền.Ở phân khúc cao cấp có thêm dòng vớ y khoa của USA, đó là vớ JOBST. Loại vớ này cũng được các bác sĩ đánh khá tốt về chất lượng sử dụng. Riêng dòng vớ y khoa Mediven, đây là dòng sản phẩm rất cao cấp và ít được dùng đến. Tuy nhiên đây lại là ưu tiên của các chị em, bởi vì nó có khuynh hướng mang yếu tố thời trang đi kèm với chức năng điều trị bệnh giãn tĩnh mạch. Giá vớ y khoa suy giãn tĩnh mạch như sau:
Loại vớ y khoa
Giá tất ngắn (VND)
Giá tất dài (VND)
DUOMED
650.000
990.000
JIAMI
245.000-400.000
345.000-500.000
JOBST
600.000-700.000
980.000
NOVAMED
300.000-400.000
450.000-500.000
MEDIVAN
750.000-1.000.000 (tùy dòng sp)
1.300.000-1.700. Hy vọng những thông tin trên bổ ích với mọi người. Tất cả thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, để biết rõ được tình trạng và phương pháp điều trị bạn nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cụ thể.
|
vinmec
| 1,206
|
Chỉ định điều trị bảo tồn gãy xương đòn
Gãy xương đòn là một trong những loại gãy xương phổ biến nhất, đặc biệt là ở trẻ em. Có 2 phương pháp chính trong điều trị gãy xương đòn, đó là điều trị bảo tồn và phẫu thuật. Vậy điều trị bảo tồn gãy xương đòn được chỉ định khi nào?
1. Gãy xương đòn là gì?
Xương đòn là một xương dài, thân dẹt, cong hình chữ S và tạo nên phần trước của đai vai. Điểm yếu của xương đòn là ở chỗ nối giữa 1/3 ngoài và 1/3 trong thân xương. Gãy xương đòn là một chấn thương thường gặp và chiếm từ 2,6% đến 5% các trường hợp gãy xương. Hầu hết gãy xương đòn xảy ra ở nam giới trước 25 tuổi, sau đó giảm dần và rất ít gặp ở độ tuổi 35-55, tỷ lệ xảy ra sẽ tăng dần trở lại. Phần lớn các trường hợp gãy xương đòn là gãy 1/3 giữa xương đòn với tỷ lệ 69%- 82%. Gãy 1/3 giữa xương đòn phổ biến ở trẻ em và thanh niên với lực chấn thương cao gây gãy nhiều và di lệch nhiều. Ở người trên 70 tuổi thường lực chấn thương thấp và xương gãy ít di lệch.
2. Phân loại gãy xương đòn
Nhìn chung, gãy xương đòn có thể được chia thành các loại sau đây:Loại A: Gãy ở một phần ba giữa của xương và chiếm khoảng 80% các trường hợp gãy xương đòn. Đầu gần thường di lệch lên trên do bị kéo bởi cơ ức đòn chũm. Bó mạch dưới đòn ít khi bị tổn thương.Loại B: Gãy ở phần ba ngoài của xương, loại này chiếm khoảng 15% các trường hợp gãy xương đòn. Tình trạng này thường là hậu quả của một chấn thương trực tiếp và có thể chia thành 3 loại nhỏ:Loại I: Ngoài khớp và không di lệch, thường gợi ý dây chằng quạ đòn không bị đứt;Loại II: Ngoài khớp và di lệch, gợi ý dây chằng quạ đòn có thể bị đứt, đầu trung tâm di lệch lên trên do bị cơ ức đòn chũm kéo;Loại III: Gãy liên quan đến diện khớp cùng đòn và làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp.Loại C gãy ở 1/3 trong xương, chiếm khoảng 5% gãy xương đòn. Loại gãy này thường do các chấn thương rất mạnh gây ra và do đó có thể kèm theo chấn thương ngực hoặc tổn thương khớp ức đòn.
3. Chỉ định điều trị bảo tồn gãy xương đòn
Một số bệnh nhân thắc mắc rằng gãy xương đòn không mổ có tự liền không? Thực ra không phải tất cả các bệnh nhân gãy xương đòn đều phải phẫu thuật. Phần lớn các bệnh nhân gãy xương đòn thường được điều trị bằng phương pháp bảo tồn. Có một số trường hợp gãy xương đòn không thể điều trị bảo tồn thì phẫu thuật chính là phương pháp tốt nhất giúp phục hồi chức năng xương cho người bệnh. Mục tiêu của điều trị bảo tồn là phục hồi lại chức năng của khớp vai như trước khi bị gãy xương. Điều trị bảo tồn thường được chỉ định ở những bệnh nhân gãy xương đòn không di lệch hay di lệch ít (dưới 15mm).Có rất nhiều kỹ thuật điều trị bảo tồn gãy xương đòn nhưng 2 phương pháp thông dụng nhất hiện nay là treo tay (sling) và băng số 8 (Figure-8-bandage). Điều trị bằng treo tay sẽ giúp bệnh nhân dễ chịu hơn là băng số 8, tuy nhiên không có sự khác biệt về tỉ lệ liền xương và cả 2 kỹ thuật này đều không cố định được ổ gãy sau khi đã nắn chỉnh. Bệnh nhân cần được bất động từ 2- 6 tuần để tạo điều kiện liền xương. Sau 2-4 tuần bệnh nhân có thể vận động nhẹ nhàng khớp vai nhưng không nên đưa tay cao quá đầu. Các hoạt động nâng tay cao quá đầu, lao động nặng hoặc chơi thể thao chỉ được thực hiện khi đã có dấu hiệu liền xương trên lâm sàng và X quang.
4. Gãy xương đòn khi nào phải phẫu thuật?
Điều trị phẫu thuật gãy xương đòn được chỉ định cho một số trường hợp, tùy thuộc vào đặc điểm gãy, các tổn thương đi kèm và nhu cầu của bệnh nhân, cụ thể như sau:Theo đặc điểm của gãy xương: Di lệch > 2cm, gãy nhiều tầng, chồng ngắn > 2cm, gãy nhiều mảnh, gãy hở, đe dọa chọc thủng da hoặc khi thăm khám thấy xương bả vai sai vị trí hay lật ra. Các tổn thương phối hợp: Tổn thương mạch máu cần khâu nối, gãy nhiều xương sườn lân cận, giảm chức năng thần kinh tiến triển, có gãy xương hay tổn thương chi trên cùng bên, khớp vai “ bập bềnh”, gãy 2 xương đòn. Các yếu tố thuộc về bệnh nhân như đa chấn thương cần vận động sớm chi trên hoặc bệnh nhân mong muốn sớm có lại chức năng chi. Trong khoảng những năm trở lại đây, điều trị gãy xương đòn đã có nhiều thay đổi. Phương pháp điều trị bảo tồn gãy xương đòn vẫn tồn tại một số hạn chế, bao gồm thời gian bất động kéo dài, 2 vai mất cân bằng, xương bả vai nhô cao, vấn đề thẩm mỹ, có khoảng 15-20% không liền xương đòn hoặc 15-20% liền xương xấu sau điều trị bảo tồn,... Hiện nay, cùng với sự tiến bộ của gây mê hồi sức, phương tiện và kỹ thuật phẫu thuật, chỉ định phẫu thuật gãy xương đòn đã được mở rộng hơn. Tùy thuộc vào người bệnh cũng như tình trạng gãy xương mà bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị phù hợp. Vì vậy, bệnh nhân cần tới khoa chấn thương chỉnh hình của các bệnh viện để được thăm khám và chỉ định phương pháp điều trị thích hợp.
|
vinmec
| 1,008
|
Tổng quan về bệnh Hashimoto
Khi mắc phải bệnh Hashimoto, hệ thống miễn dịch sẽ tấn công tuyến giáp của và làm tổn thương. Nếu không được điều trị, bệnh có thể tiến triển thành suy giáp và ảnh hưởng rất lớn đến các chức năng của cơ thể do không được cung cấp đủ hormone tuyến giáp.
1. Bệnh Hashimoto là gì?
Tuyến giáp là bộ phận nhỏ, hình cánh bướm ở phía trước cổ. Hormone tuyến giáp kiểm soát cách cơ thể bạn sử dụng năng lượng, vì vậy chúng ảnh hưởng đến hầu hết mọi cơ quan, bao gồm cả nhịp tim. Nếu không có đủ hormone tuyến giáp, nhiều chức năng của cơ thể sẽ bị ảnh hưởng.Bệnh Hashimoto còn được gọi là viêm giáp Hashimoto, viêm tuyến giáp tế bào lympho mạn tính hoặc viêm tuyến giáp tự miễn. Hashimoto là 1 rối loạn tự miễn dịch, có thể làm tuyến giáp hoạt động kém đi. Khi mắc phải bệnh Hashimoto, hệ thống miễn dịch sẽ tấn công tuyến giáp của bạn. Do vậy, tuyến giáp sẽ bị tổn thương và không thể tạo đủ hormone cho cơ thể.
2. Đối tượng nào dễ mắc bệnh viêm giáp Hashimoto?
Bệnh Hashimoto là nguyên nhân phổ biến nhất gây suy giáp ở Hoa Kỳ và ảnh hưởng đến khoảng 5 trong số 100 người. Bệnh phổ biến hơn ở phụ nữ ít. Mặc dù độ tuổi nào cũng có thể mắc phải căn bệnh này nhưng đa số là trong độ tuổi từ 40 - 60. Nguy cơ phát triển Hashimoto của bạn sẽ tăng lên nếu các thành viên khác trong gia đình cũng mắc phải căn bệnh này.Những người mắc các chứng rối loạn tự miễn dịch khác chính là đối tượng có nhiều nguy cơ mắc bệnh Hashimoto. Các bệnh lý liên quan đến bệnh viêm giáp Hashimoto bao gồm:Bệnh Addison (1 chứng rối loạn nội tiết tố);Viêm gan tự miễn (bệnh mà hệ thống miễn dịch tấn công gan);Bệnh celiac, rối loạn tiêu hóa;Bệnh lupus (1 rối loạn mãn tính hoặc lâu dài có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể);Thiếu máu ác tính (xảy ra do thiếu vitamin B12);Viêm khớp dạng thấp (1 rối loạn ảnh hưởng đến khớp và đôi khi các hệ thống cơ thể khác);Hội chứng Sjögren (1 bệnh gây khô mắt và miệng);Bệnh tiểu đường type 1;Bệnh bạch biến.
Bệnh nhân tiểu đường type 1 có nguy cơ mắc bệnh Hashimoto
3. Bạn có thể gặp vấn đề sức khỏe nào khác do bệnh Hashimoto?
Nhiều người bị bệnh viêm giáp Hashimoto nếu không điều trị sẽ phát triển thành suy giáp. Suy giáp nặng có thể góp phần làm tăng cholesterol, dẫn đến bệnh lý tim mạch. Hiếm gặp hơn, suy giáp nặng nếu không được điều trị có thể dẫn đến hôn mê (1 tình trạng suy giáp cực kỳ nghiêm trọng, trong đó các chức năng của cơ thể bị ảnh hưởng đến mức đe dọa tính mạng). Hôn mê do suy giáp cần được điều trị y tế khẩn cấp.
4. Bệnh Hashimoto khi mang thai có gây ra vấn đề gì không?
Nếu không được điều trị, bệnh viêm giáp Hashimoto có thể gây ra các vấn đề cho cả mẹ và con. Tuy nhiên, thuốc hormone tuyến giáp có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng và an toàn để dùng trong thai kỳ. Bạn có thể nghe tư vấn thêm từ các bác sĩ về nguyên nhân, biến chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh Hashimoto khi mang thai.Nhiều phụ nữ dùng thuốc hormone tuyến giáp cần liều cao hơn trong thời kỳ mang thai. Vì vậy, bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay nếu đang điều trị bệnh viêm giáp Hashimoto mà phát hiện mình có thai.
5. Các triệu chứng của bệnh Hashimoto là gì?
Nhiều người mắc bệnh Hashimoto lúc đầu không có triệu chứng. Khi bệnh tiến triển, tuyến giáp sẽ lớn hơn và có thể khiến phía trước cổ to lên. Tuyến giáp tăng kích thước có thể tạo ra cảm giác vướng ở cổ nhưng không gây đau.Suy giáp của bệnh Hashimoto thường là suy giáp cận lâm sàng, nhẹ và không có triệu chứng, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. Khi suy giáp tiến triển, bạn có thể có 1 hoặc nhiều triệu chứng như:Mệt mỏi;Tăng cân;Sợ lạnh;Đau khớp và cơ;Táo bón;Tóc khô, mỏng;Kinh nguyệt nhiều hoặc không đều, khó mang thai;Trầm cảm;Trí nhớ giảm;Nhịp tim chậm.
6. Nguyên nhân nào gây ra bệnh Hashimoto?
Trong bệnh Hashimoto, hệ thống miễn dịch của bạn tạo ra các kháng thể tấn công tuyến giáp. Một số lượng lớn các tế bào bạch cầu được gọi là tế bào lympho, là một phần của hệ thống miễn dịch, tích tụ trong tuyến giáp. Các nhà nghiên cứu không chắc tại sao một số người lại phát triển các rối loạn tự miễn dịch như bệnh Hashimoto. Những rối loạn này có thể là kết quả của sự kết hợp các gen và tác nhân bên ngoài, chẳng hạn như vi rút.
7. Làm thế nào để bác sĩ chẩn đoán bệnh Hashimoto?
Bác sĩ sẽ bắt đầu hỏi bệnh sử và khám lâm sàng, đồng thời yêu cầu 1 hoặc nhiều xét nghiệm máu để tìm xem bạn có bị suy giáp hay không. Bác sĩ cũng sẽ yêu cầu thêm các xét nghiệm máu để tìm kháng thể kháng giáp (được gọi là kháng thể thyroperoxidase (TPO) mà hầu như tất cả những người mắc bệnh Hashimoto đều có).Trường hợp bác sĩ nghi ngờ bạn mắc bệnh Hashimoto nhưng khi xét nghiệm không có kháng thể trong máu thì có thể cần siêu âm tuyến giáp. Hình ảnh siêu âm cũng có thể đặc trưng cho bệnh: Tăng kích thước tuyến giáp, giảm âm không đồng đều và các đặc điểm khác của bệnh Hashimoto. Mặt khác, siêu âm cũng có thể loại trừ các nguyên nhân khác khiến tuyến giáp to ra, chẳng hạn như nhân tuyến giáp.
Siêu âm tuyến giáp giúp chẩn đoán bệnh Hashimoto
8. Điều trị bệnh Hashimoto như thế nào?
Việc điều trị bệnh Hashimoto thường phụ thuộc vào việc tuyến giáp của bạn có bị tổn thương đến mức gây ra suy giáp hay không. Nếu bạn không bị suy giáp, bác sĩ có thể chỉ cần theo dõi tiến triển của bệnh.Nếu bị suy giáp thì sẽ được điều trị bằng cách thay thế hormone mà tuyến giáp của bạn không thể tạo ra nữa. Bạn nên dùng thuốc vào buổi sáng trước khi ăn để có được hiệu quả cao nhất.Bạn cần xét nghiệm máu khoảng 6 đến 8 tuần sau khi bắt đầu dùng hormone tuyến giáp để điều chỉnh liều lượng nếu cần. Mỗi lần thay đổi liều, bạn sẽ phải xét nghiệm máu khác. Khi đã đạt đến liều lượng phù hợp, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu xét nghiệm máu sau 6 tháng và sau đó mỗi năm 1 lần.Suy giáp do bệnh Hashimoto hoàn toàn có thể được kiểm soát bằng thuốc hormon. Tuy nhiên, bạn cần dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn. Không bao giờ được tự ý ngưng sử dụng thuốc mà chưa có sự đồng ý từ bác sĩ.
9. Bị bệnh Hashimoto cần kiêng gì?
Tuyến giáp sử dụng iốt để tạo ra các hormone tuyến giáp. Tuy nhiên, những người bị bệnh Hashimoto hoặc các dạng rối loạn tuyến giáp tự miễn khác có thể nhạy cảm với các tác dụng phụ có hại từ iốt. Việc sử dụng những thực phẩm có lượng lớn i ốt như tảo bẹ, rong biển có thể gây suy giáp hoặc làm bệnh trầm trọng hơn.Phụ nữ cần thêm i ốt khi mang thai. Tuy nhiên, quá nhiều iốt cũng có thể gây ra các vấn đề, chẳng hạn như bệnh bướu cổ ở em bé. Do vậy, nếu bạn đang mang thai, hãy nói chuyện với bác sĩ về lượng i ốt cần bổ sung.Tóm lại, bệnh viêm giáp Hashimoto có khả năng gây ra biến chứng nguy hiểm, vì thế người bệnh nên đi thăm khám thường xuyên để kiểm soát tốt tình trạng.
|
vinmec
| 1,364
|
Công dụng thuốc Valbelis 160/25mg
Thuốc Valbelis chứa Valsartan và Hydrochlorothiazide, được sử dụng để kiểm soát tình trạng huyết áp cao, còn được gọi là tăng huyết áp. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Valbelis sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Valbelis là thuốc gì?
Thuốc valbelis chứa 2 chất hoạt tính được gọi là Valsartan và Hydrochlorothiazide. Cả 2 chất này đều giúp kiểm soát huyết áp cao hay bệnh lý tăng huyết áp. Cụ thể:Valsartan thuộc nhóm thuốc được gọi là “chất đối kháng thụ thể angiotensin-II”, giúp kiểm soát huyết áp cao. Angiotensin II là 1 chất trong cơ thể gây ra co mạch, do đó làm cho huyết áp tăng lên. Valsartan hoạt động bằng cách chặn tác dụng của angiotensin II nên giúp hạ áp.Hydrochlorothiazide là 1 đại diện thuộc thuốc lợi tiểu Thiazide. Hydrochlorothiazide làm tăng lượng nước tiểu, đồng thời làm giảm huyết áp.Công dụng thuốc Valbelis là được sử dụng để điều trị huyết áp cao không được kiểm soát đầy đủ bởi một thuốc đơn lẻ. Từ đó giúp việc giữ ổn định huyết áp trở nên hiệu quả hơn.
2. Chống chỉ định của thuốc Valbelis
Không dùng thuốc Valbelis trong trường hợp:Người bệnh bị dị ứng với Valsartan, Hydrochlorothiazide, dẫn xuất sulphonamide (chất liên quan đến hóa học với hydrochlorothiazide) hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.Đang mang thai trên 3 tháng (tốt hơn hết là nên tránh hoàn toàn Valsartan / Hydrochlorothiazide trong thời kỳ mang thai.Bị bệnh gan nặng, phá hủy các ống dẫn mật nhỏ trong gan dẫn đến tích tụ mật trong gan do ứ mật.Bị bệnh thận nặng, khi không thể sản xuất nước tiểu (vô niệu) hay đang điều trị bằng thận nhân tạo.Mức độ kali hoặc natri trong máu thấp hơn bình thường.Mức độ canxi trong máu cao hơn bình thường mặc dù đã điều trị.Bị bệnh gút.Bị tiểu đường hoặc suy giảm chức năng thận và đang điều trị huyết áp thuốc chứa Aliskiren.
3. Cách dùng thuốc Valbelis như thế nào?
Luôn dùng thuốc Valbelis đúng như những gì bác sĩ đã chỉ định. Những người bị huyết áp cao thường không nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào khi huyết áp không ổn định hay các vấn đề do tác dụng phụ của thuốc gây ra. Do đó, điều này làm cho việc giữ lịch hẹn với bác sĩ trở nên quan trọng hơn.Bác sĩ sẽ cho biết chính xác người bệnh nên uống bao nhiêu viên thuốc Valbelis mỗi ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng với điều trị, bác sĩ có thể đề xuất liều cao hơn hoặc thấp hơn.Thông thường, liều khuyến cáo của thuốc Valbelis là 1 viên mỗi ngày. Người bệnh không thay đổi liều hoặc ngừng dùng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.Lần dùng thuốc Valbelis nên được thực hiện vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày, thường là vào buổi sáng. Người bệnh có thể dùng thuốc Valbelis có hoặc không có thức ăn nhưng luôn nên nuốt viên thuốc với 1 cốc nước.Nếu vô tình dùng nhiều thuốc Valbelis hơn mức cần thiết, người bệnh có thể bị chóng mặt nghiêm trọng và / hoặc ngất xỉu. Lúc này, hãy nằm xuống và liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để được hướng dẫn.Nếu quên dùng thuốc Valbelis thì hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên chứ không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.Tuyệt đối không tự ý ngừng điều trị bằng thuốc Valbelis vì có thể làm bệnh tăng huyết áp trở nên tồi tệ hơn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề dùng thuốc, tốt nhất là cần hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp.
4. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc valbelis
Giống như tất cả các loại thuốc khác, Valbelis có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, mặc dù không phải ai cũng mắc phải.Những tác dụng phụ này có thể bao gồm:Ho;Huyết áp thấp;Nhẹ đầu;Mất nước (với các triệu chứng khát, khô miệng và lưỡi, đi tiểu thường xuyên, nước tiểu màu sẫm, da khô);Đau cơ;Mệt mỏi;Ngứa ran hoặc tê;Mờ mắt;Tiếng vo ve trong tai.Tóm lại, thuốc Valbelis chứa Valsartan/ Hydrochlorothiazide là sự kết hợp của thuốc chẹn thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu. Công dụng của thuốc Valbelis là dùng điều trị huyết áp cao qua đường uống. Người bệnh nên nhớ uống thuốc Valbelis theo chỉ dẫn của bác sĩ vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày để chỉ số huyết áp luôn được giữ ổn định. Ngoài ra, cùng với việc dùng thuốc, người bệnh cần biết cách theo dõi huyết áp tại nhà và các tác dụng phụ để báo cáo cho bác sĩ biết càng sớm càng tốt khi nghi ngờ xảy ra để được điều chỉnh kịp thời.
|
vinmec
| 845
|
Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng, triệu chứng, cách điều trị
Việt Nam là nước có tỉ lệ người bị loét dạ dày tá tràng rất cao. Theo ước tính có tới 70% dân số mắc và có nguy cơ mắc bệnh. Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng do đâu mà nước ta lại có số lượng người bị bệnh cao đến vậy? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về các nguyên nhân, triệu chứng,…
1. Loét dạ dày tá tràng là gì?
Trước khi tìm hiểu về nguyên nhân loét dạ dày tá tràng chúng ta cần tìm hiểu khái quát về bệnh lý này. Loét dạ dày tá tràng là tình trạng niêm mạc của hai bộ phận này bị tổn thương. Xuất hiện các vết loét sâu xuống lớp cơ niêm mạc. Người bệnh thường thấy xuất hiện các cơn đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Tùy loét dạ dày tá tràng không phải là bệnh quá nguy hiểm nhưng chúng có thể gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người mắc bệnh.
Loét dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến
2. Các nguyên nhân gây ra bệnh loét dạ dày tá tràng
Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng rất đa dạng và bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan và khách quan. Bệnh xảy ra khi các yếu tố bảo vệ và phá hủy bị mất cân bằng.
– Yếu tố phá hủy gồm: Nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori, thuốc nhóm NSAIDs, acid, pepsin,…Các yếu tố này làm thay đổi khả năng bảo vệ niêm mạc tế bào. Chúng cho phép các ion H+ khuếch tán ngược và làm tổn thương tế bào biểu mô.
– Các cơ chế bảo vệ gồm sự liên kết giữa chất nhầy, các tế bào của niêm mạc dạ dày, dòng máu đến dạ dày tá tràng,…
Do vậy nguyên nhân gây bệnh là các yếu tố sau:
2.1 Nhiễm vi khuẩn HP tên khoa học là Helicobacter Pylori
Vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân gây bệnh hàng đầu. Loại vi khuẩn này sau khi xâm nhập, sinh sống trong lớp nhầy ở dạ dày. Chúng tiết ra độc tố gây tổn thương niêm mạc tế bào từ đó hình thành các ổ loét.
2.2 Chế độ ăn uống không hợp lý là nguyên nhân loét dạ dày tá tràng
Đôi khi nguyên nhân xuất phát từ chính thói quen của bệnh nhân. Những người thường xuyên sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn, đồ ăn chiên rán, đồ ăn chua cay,…sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh. Thói quen bỏ bữa, ăn uống vội vàng, không nhai kỹ,…cũng ảnh hưởng trực tiếp tới dạ dày tá tràng.
2.3 Chế độ sinh hoạt không phù hợp
Nhiều người trẻ thường có thói quen thức khuya, ngủ không đủ giấc. Thói quen này ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung và hệ tiêu hóa nói riêng.
2.4 Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng do lạm dụng thuốc
Các loại thuốc giảm đau, kháng viêm có thể gây ra tác dụng phụ nếu sử dụng trong thời gian dài. Các hoạt chất trong thuốc làm tổn thương niêm mạc tá tràng dạ dày gây ra viêm loét.
2.5 Do bệnh lý
Một số bệnh lý như: Xơ gan, hạ đường huyết, tiểu đường,…cũng gây tác động ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa. Ngoài ra tinh thần căng thẳng, sợ hãi kéo dài cũng sẽ gây áp lực lên dạ dày tá tràng.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân loét dạ dày tá tràng
3. Triệu chứng khi bị loét dạ dày tá tràng
– Đau bụng âm ỉ, nóng rát vùng thượng vị: Đây là triệu chứng thường gặp nhất khi bị viêm loét dạ dày tá tràng. Cảm giác đau thường xuất hiện ngay sau khi ăn nếu bị loét dạ dày. Cơn đau xuất hiện sau bữa ăn khoảng 2-3 tiếng nếu bị loét tá tràng. Cơn đau sẽ dữ dội hơn và ban đêm và gần sáng. Nguyên nhân do khi ngủ dạ dày vẫn hoạt động, co bóp và bài tiết dịch vị gây kích thích niêm mạc dạ dày.
– Ợ hơi, ợ chua, chướng bụng, khó tiêu do cơ thể không thể chuyển hóa hết các thức ăn. Nguyên nhân do thức ăn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ
– Người bệnh thường cảm thấy buồn nôn, sau khi nôn sẽ có cảm giác dễ chịu hơn
– Cơ thể mệt mỏi, suy nhược do không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng
– Trường hợp bệnh nặng có thể thấy biểu hiện nôn hoặc đi ngoài ra phân đen hoặc có lẫn máu. Dấu hiệu này có thể diễn ra một lần duy nhất hoặc từng đợt trong nhiều ngày.
4. Các biện pháp điều trị bệnh
Điều trị bệnh chủ yếu dựa vào nguyên nhân loét dạ dày tá tràng. Phác đồ điều trị ở mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh.
4.1 Điều trị bằng thuốc
Phác đồ điều trị ở người bị loét dạ dày tá tràng dương tính với khuẩn HP và âm tính sẽ khác nhau. Đối với người bị nhiễm khuẩn HP sẽ được kê thêm thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn. Ngoài ra bác sĩ sẽ kê thêm một số loại thuốc có tác dụng giảm tiết acid, nâng cao bảo vệ niêm mạc. Đơn thuốc của mỗi bệnh nhân sẽ khác nhau vì vậy không thể sử dụng chung đơn thuốc với người khác nếu bị bệnh. Bạn cần tới gặp bác sĩ để thăm khám và có phương pháp cụ thể.
4.2 Thay đổi lối sống
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì thói quen sinh hoạt cũng ảnh hưởng khá nhiều tới quá trình phục hồi của niêm mạc. Người bệnh cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt theo khoa học.
Bệnh nhân cần bổ sung các thực phẩm có tác dụng bảo vệ niêm mạc, có khả năng chữa lành vết loét, thực phẩm giảm tiết acid, rau quả chứa nhiều vitamin,…
Một số loại thực phẩm cụ thể cần thêm vào chế độ ăn hàng ngày: Các loại rau màu xanh đậm, màu đỏ, sữa chua, đậu bắp, chuối,…
Người bị viêm loét dạ dày cũng nên uống nước ép táo, hỗn hợp tinh bột nghệ và mật ong, trà thảo mộc, nước dừa,…
Trong xã hội hiện đại, mỗi người đều có nhiều áp lực về học hành, công việc vì vậy bạn nên tự cân đối thời gian để cơ thể nghỉ ngơi. Bạn nên hạn chế thức khuya, ngủ đủ giấc, giữ vững tinh thần lạc quan, vui vẻ,…
Nếu có thời gian mọi người nên tranh thủ tập luyện ít nhất nửa tiếng mỗi ngày. Các bài thể dục nhẹ nhàng giúp cơ thể thúc đẩy trao đổi chất, nâng cao sức đề kháng.
Luôn nhớ ăn uống đúng giờ, tránh bỏ bữa hay ăn quá khuya sẽ gây áp lực lên dạ dày
5. Các biện pháp phòng ngừa loét dạ dày tá tràng
Tôn chỉ phòng bệnh hơn chữa bệnh áp dụng đúng với mọi trường hợp. Thay vì để tới khi có bệnh mới chữa thì chúng ta cần có các biện pháp phòng bệnh đúng cách.
– Hạn chế tối đa và tránh lạm dụng các loại thuốc giảm đau, kháng viêm thuộc nhóm NSAIDs khi chưa thực sự cần thiết
– Tuyệt đối không nên sử dụng thuốc lá, các chất kích thích
– Giữ thói quen rửa tay sạch bằng xà phòng và nước trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để hạn chế vi khuẩn lây lan
– Nên lựa chọn ăn các loại thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
– Bữa ăn nên được chia nhỏ, ăn thành nhiều bữa trong ngày để giảm áp lực cho dạ dày tá tràng
– Dù bận rộn nhưng bạn vẫn nên cố gắng ăn chậm, nhai kỹ để không gây đau dạ dày
– Thực phẩm nên được nấu chín kỹ, chế biến bằng cách hấp, luộc, thái nhỏ để đảm bảo giữ được chất dinh dưỡng
– Bạn nên tuyệt đối tránh các thực phẩm có khả năng gây tổn thương niêm mạc dạ dày, gây tăng acid dạ dày. Ví dụ: Đồ muối chua, trái cây có vị chua, đồ uống có cồn,…
Bạn nên rửa tay sạch sẽ trước khi ăn để phòng lây bệnh
Mong rằng sau khi hiểu rõ về nguyên nhân loét dạ dày tá tràng sẽ giúp bạn phòng tránh bệnh hiệu quả hơn. Chúc bạn cùng những người thân yêu sẽ giữ được hệ tiêu hóa khỏe mạnh, tránh xa bệnh tật.
|
thucuc
| 1,490
|
Các phương pháp điều trị tật khúc xạ bằng laser excimer
1. Tổng quan
Hiện nay, trong lĩnh vực phẫu thuật chữa tật khúc xạ, có ba phương pháp chính được áp dụng:
– Phẫu thuật khúc xạ LASIK thông thường.
– Phẫu thuật khúc xạ Femtosecond LASIK (hiện đại hơn).
– Phương pháp phẫu thuật khúc xạ ReLEx SMILE (tiên tiến nhất).
Điểm khác biệt chủ yếu giữa các phương pháp là ở mức độ kích thích mắt mà bệnh nhân phải chịu. Phẫu thuật LASIK thông thường đòi hỏi mắt bệnh nhân phải chịu đựng nhiều kích thích hơn, có cảm giác cộm và chảy nước mắt. Trong khi đó, Femtosecond LASIK và ReLEx SMILE® sử dụng các thiết bị hiện đại hơn, giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn và ít bị kích thích hơn trong quá trình phẫu thuật.
Phẫu thuật chữa tật khúc xạ (hình minh họa)
Dù sử dụng phương pháp nào, sự khó chịu ở mắt thường sẽ giảm đi sau khoảng 4 tiếng sau phẫu thuật. Sau phẫu thuật, bệnh nhân chỉ cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ, bảo vệ mắt khỏi tiếp xúc với nước bẩn trong 3 ngày đầu.
2. Phương pháp phẫu thuật điều trị khúc xạ Lasik
Trong các phương pháp điều trị tật khúc xạ bằng laser excimer đầu tiên phải kể đến là Lasik. Cùng điểm qua những thông tin khái niệm, ưu điểm,… của phương pháp này nhé.
2.1 Khái niệm
LASIK, viết tắt của cụm từ Laser Assisted in Situ Keratomileusis, là một phương pháp phẫu thuật hiện đại sử dụng laser excimer để điều chỉnh độ cong bề mặt của giác mạc nhằm điều trị một số vấn đề về tầm nhìn như cận thị, viễn thị và loạn thị. Từ khi tiến trình phẫu thuật LASIK được thực hiện lần đầu tiên vào năm 1990, phương pháp này đã phát triển vượt bậc và đã được tiến hành thành công trên hơn 30 triệu bệnh nhân khắp thế giới.
Các phương pháp điều trị tật khúc xạ bằng laser excimer: Lasik (minh họa)
2.1 Ưu điểm
– Tính nhẹ nhàng và không đau:
Phẫu thuật LASIK được thực hiện một cách nhẹ nhàng, không gây đau đớn cho bệnh nhân. Chỉ cần nhỏ một ít thuốc tê nhỏ, không chảy máu trong quá trình thực hiện.
– Độ an toàn và chính xác cao:
Phẫu thuật LASIK sử dụng các máy Laser hiện đại, đảm bảo tính an toàn và chính xác cao trong quá trình điều chỉnh thị lực.
– Thời gian phẫu thuật ngắn:
Phẫu thuật LASIK chỉ mất vài phút để hoàn thành, giúp bệnh nhân nhanh chóng hoàn tất quá trình mổ và xuất viện.
– Phục hồi thị lực một cách rất nhanh chóng:
Sau phẫu thuật LASIK, thị lực của bệnh nhân sẽ phục hồi trong ngày và có thể trở lại công việc cơ bản ngay vào ngày hôm sau.
3. Phương pháp phẫu thuật điều trị khúc xạ Femtosecond Lasik
3.1 Khái niệm
Một phương pháp phẫu thuật tiên tiến hiện đang được sử dụng là sử dụng Femtosecond Laser để tạo vạt giác mạc thay vì sử dụng dao, và kết hợp với việc chiếu Laser Excimer. Sử dụng tia laser để tạo vạt giác mạc đảm bảo độ chính xác cao và tiết kiệm chiều dày giác mạc, điều này đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân có giác mạc mỏng hoặc bề mặt giác mạc cong hơn bình thường.
Quá trình phẫu thuật tương tự như phương pháp lasik thông thường, sau khi tạo vạt, tia laser sẽ được sử dụng để điều chỉnh hình dạng của giác mạc. Sau đó, vạt giác mạc sẽ được đặt lại vào vị trí ban đầu và tự liền lại một cách tự nhiên.
3.2 Ưu điểm
Có một số ưu điểm quan trọng khi sử dụng Femtosecond LASIK:
– An toàn và độ chính xác cao hơn Lasik.
– Tiết kiệm được chiều dày giác mạc hơn phương pháp khác.
– Phục hồi thị lực nhanh chóng (ngay sau phẫu thuật). Thời gian phục hồi của thị lực sau Femtosecond LASIK thường nhanh hơn so với LASIK truyền thống.
– Loại bỏ biến chứng của khâu tạo vạt giác mạc bằng dao. Sử dụng tia laser trong Femtosecond LASIK giúp loại bỏ hoàn toàn các bước sử dụng dao trong quá trình tạo vạt giác mạc. Từ đó, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và viêm nhiễm sau phẫu thuật.
– Phù hợp với người cận thị độ cao hoặc có giác mạc mỏng.
4. Phương pháp phẫu thuật điều trị khúc xạ ReLEx SMILE
4.1 Khái niệm
ReLEx SMILE là tên viết tắt của Refractive Lenticule Extraction – Small Incision Lenticule Extraction. Phương pháp chữa trị cận, loạn thị ReLEx SMILE là một phương pháp tiên tiến và an toàn, không gây tổn thương nhiều đến mắt. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ sử dụng tia laser Femtosecond để tạo một lõi mô nhỏ và tạo một vết mổ nhỏ có kích thước từ 2-4mm. Sau đó, lõi mô sẽ được rút ra để điều chỉnh tật khúc xạ và cải thiện thị lực của bệnh nhân.
ReLEx SMILE tạo vết mổ rất nhỏ so với Lasik (minh họa)
4.2 Ưu điểm
– Phương pháp phẫu thuật mới không sử dụng dao truyền thống hay lật vạt giác mạc như trước đây. Điều này giúp giảm rủi ro về nhăn, lệch vạt, và các biến chứng khác sau phẫu thuật vào mắt.
– Thời gian chiếu tia laser trong quá trình phẫu thuật chỉ mất 23 giây ngắn ngủi. Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian cho bệnh nhân mổ ReLEx SMILE.
– Kết quả phẫu thuật cận thị vô cùng chính xác, với khả năng biến chứng gần như bằng 0.
– Tỷ lệ tái cận rất thấp, được nghiên cứu chỉ là 0,3%. Tuy nhiên, tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào cấu trúc mắt của từng bệnh nhân và sau phẫu thuật.
– Thời gian hồi phục sau phẫu thuật nhanh chóng, và việc chăm sóc hậu phẫu đơn giản.
5. Một số lưu ý sau phẫu thuật khúc xạ bằng laser excimer
– Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được kiểm tra lại và xuất viện sau một vài phút. Mặc dù có thể gặp cảm giác khó chịu, như hơi cộm và chảy nước mắt trong vài giờ đầu sau mổ, nhưng sau một giấc ngủ ngắn, những triệu chứng này sẽ dần giảm đi.
– Thị lực sẽ cải thiện trong ngày, thậm chí có thể đạt gần tối đa ngay sau ngày phẫu thuật. Khi sự khô mắt và lành vết thương hoàn toàn hồi phục sau vài tháng, thị lực và khúc xạ sẽ ổn định hơn.
– Một số triệu chứng như mỏi mắt, lóa mắt hay nhìn thấy quầng sáng quanh đèn có thể xuất hiện trong giai đoạn ban đầu sau phẫu thuật.
– Trong vòng một tuần đầu sau mổ, tránh để nước tiếp xúc với mắt. Tuyệt đối không nên dụi mắt hoặc gặp chấn thương vào vùng mắt. Hãy đảm bảo đeo kính bảo hộ 24/24 trong ít nhất ba ngày đầu tiên.
– Những hoạt động có tính chất va chạm hoặc mạnh mẽ nên tránh trong một tháng. Ví dụ như đánh bóng, đá bóng hoặc bơi lội nên kiêng trong ba tháng.
– Không có nhiều hạn chế đối với chế độ ăn uống sau mổ khúc xạ. Tuy nhiên, cần tránh các thực phẩm dễ gây dị ứng để tránh tình trạng ngứa. Cần hạn chế cả việc sử dụng một số loại thuốc kháng histamin. Vì chúng có thể làm khô mắt hoặc thuốc steroid có thể làm chậm quá trình lành vết thương mổ mắt.
– Lịch tái khám sau mổ mắt: 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng.
Kết luận
|
thucuc
| 1,346
|
Hạ thân nhiệt trong cấp cứu và hồi sức tim mạch
Hạ thân nhiệt trong cấp cứu và hồi sức tim mạch là một kỹ thuật hiện đại với mục đích chính là giảm thiểu các tổn thương tế bào trong cơ thể, đặc biệt nhất là tổn thương tế bào não bộ. Vậy hạ thân nhiệt trong cấp cứu tim mạch diễn ra như thế nào?
1. Phương pháp hạ thân nhiệt là gì?
Kỹ thuật hạ thân nhiệt của bệnh nhân trong hồi sức tim mạch là phương pháp sử dụng một số kỹ thuật làm lạnh để làm giảm và kiểm soát nhiệt độ cơ thể bệnh nhân xuống mức 32 - 36 độ C. Sau đó, tùy theo yêu cầu của quá trình điều trị mà nhiệt độ bệnh nhân sẽ được kiểm soát để đạt thân nhiệt mục tiêu một cách chủ động. Bên cạnh đó cần phải kết hợp với các phương pháp điều trị khác để phòng ngừa biến chứng và tác dụng phụ của phương pháp hạ thân nhiệt gây ra.Khi hệ tuần hoàn của cơ thể ngừng hoạt động, quả tim mất chức năng co bóp dẫn đến hậu quả là gây ra tình trạng thiếu máu nuôi các cơ quan trong cơ thể, khiến tế bào ngưng hoạt động, gây hoại tử và chết theo chương trình. Trong đó, cơ quan quan trọng nhất chính là các tế bào của hệ thần kinh trung ương. Các tổn thương của tế bào não sau ngừng tuần hoàn sẽ không thể hồi phục và để lại nhiều biến chứng nặng nề, thậm chí là suy hô hấp và tử vong. Do đó, hạ thân nhiệt trong hồi sức tim mạch giúp ngăn chặn đáng kể quá trình tổn thương này, từ đó giúp bệnh nhân có khả năng sống sót và ít xảy ra biến chứng hơn.
2. Hạ thân nhiệt có mấy phương pháp?
Hiện nay có 2 phương pháp hạ thân nhiệt đang được áp dụng trong cấp cứu tim mạch, bao gồm:Hạ thân nhiệt bên ngoài cơ thể (làm lạnh bề mặt): Dùng nước, chăn lạnh, thiết bị trao đổi nhiệt hoặc hạ nhiệt khu trú bằng mũ...Hạ thân nhiệt bên trong cơ thể (làm lạnh nội mạch): Đặt catheter vào hệ tĩnh mạch trung tâm và đưa các dung dịch lạnh vào hoặc truyền dịch vào tuần hoàn chung nhằm kiểm soát thân nhiệt.
Phương pháp hạ thân nhiệt nội mạch
3. Chỉ định phương pháp hạ thân nhiệt trong hồi sức tim mạch
Phương pháp hạ thân nhiệt được áp dụng ở các bệnh nhân sau ngừng tuần hoàn và đáp ứng đủ 3 tiêu chuẩn sau:Bệnh nhân đã được đặt nội khí quản, được bắt đầu tiếp nhận điều trị hạ thân nhiệt trong vòng 6 tiếng sau ngừng tuần hoàn. Nhịp tim hiện tại không có cơn nhanh thất hay rung thất.Huyết áp tâm thu duy trì trên 90mm. Hg (có hoặc không dùng thuốc vận mạch).Bệnh nhân vẫn còn trong trạng thái hôn mê sau khi ngừng tuần hoàn và vẫn còn mê trong quá trình tiến hành hạ thân nhiệt.
4. Chống chỉ định phương pháp hạ thân nhiệt trong cấp cứu tim mạch
Hiện nay phương pháp này không có chống chỉ định tuyệt đối, chỉ có các trường hợp cần thận trọng bao gồm:Bệnh nhân đang chảy máu và đe dọa đến tính mạng.Có bệnh lý rối loạn đông máu nặng.Sốc tim nặng.Nhiễm trùng chưa được điều trị. Tuy nhiên, hạ thân nhiệt vẫn có thể tiến hành sau khi bệnh nhân đã đảm bảo được huyết động, điều chỉnh các rối loạn đông máu hoặc điều trị các ổ nhiễm trùng khu trú.
Ba phase của hạ thân nhiệt điều trị
5. Quy trình kỹ thuật của phương pháp hạ thân nhiệt
Giai đoạn 1Trong giai đoạn đầu tiên, việc cần làm là hạ thân nhiệt nhanh. Với các phương pháp hạ thân nhiệt đang được áp dụng hiện nay, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp tùy thuộc tình trạng bệnh nhân để nhiệt độ trung tâm cơ thể nhanh chóng đưa đến mức mục tiêu (khoảng 32°C đến 36°C) trong khoảng thời gian trung bình từ 1-3 tiếng.Giai đoạn 2Sau khi hạ thân nhiệt đến mục tiêu điều trị, bệnh nhân cần được duy trì mức nhiệt độ này. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và yêu cầu của việc hồi sức tim mạch mà nhiệt độ trung tâm mục tiêu của bệnh nhân có thể được duy trì trong 24-48 tiếng.Giai đoạn 3Sau khi kết thúc quá trình hạ thân nhiệt, bệnh nhân cần được làm ấm trở lại. Yêu cầu của mức tăng thân nhiệt là tăng từ 0.25°C đến 0.5°C mỗi giờ, không nên tăng nhiệt độ cơ thể quá nhanh để tránh biến chứng phù phổi cấp hay rối loạn huyết động do tăng thân nhiệt đột ngột gây ra.Giai đoạn 4Sau khi nhiệt độ cơ thể bệnh nhân trở về bình thường, bác sĩ điều trị cần duy trì thân nhiệt bình thường này. Mục tiêu của giai đoạn này là nhiệt độ trung tâm cơ thể bệnh nhân cần được duy trì từ 36.5°C -37.5°C trong khoảng thời gian 24 tiếng.
|
vinmec
| 867
|
Những tai biến sản khoa phổ biến mà mẹ cần biết trong thai kỳ
Tai biến sản khoa có thể xảy ra trong suốt quá trình thai kỳ, từ thời điểm thai kỳ được xác định cho đến lúc sau sinh. Bài viết sau sẽ tìm hiểu về những tai biến sản khoa phổ biến mà mẹ cần biết trong thai kỳ.
1. Khái niệm và nguyên nhân tai biến sản khoa
Tai biến sản khoa là một khái niệm y học dùng để mô tả những vấn đề và biến chứng có thể xảy ra trong quá trình mang thai, sinh con và sau sinh. Những tai biến này gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Đặc biệt là khi tai biến sản khoa xảy ra bất ngờ và không được can thiệp kịp thời, chúng có thể dẫn đến nguy cơ tử vong cho cả mẹ và thai nhi. Dưới đây là một số nguyên nhân chính gây tai biến sản khoa: Tình trạng sức khỏe của mẹ bầu: Tiền sử bệnh lý như tiểu đường, bệnh tim mạch, huyết áp cao, bệnh thận, tiền sử tai biến sản khoa và các dị tật thai nhi trong thai kỳ trước là những yếu tố có thể tăng nguy cơ xảy ra tai biến sản khoa. Tuổi tác có thể ảnh hưởng đến nguy cơ tai biến sản khoa, mẹ bầu quá trẻ hoặc quá già đều có nguy cơ cao hơn. Chế độ ăn uống thiếu các chất dinh dưỡng quan trọng như axit folic, sắt, canxi, và các dưỡng chất khác có thể gây ra các vấn đề sức khỏe, như suy dinh dưỡng, tổn thương cơ quan và hệ thống của thai nhi, làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng thai kỳ. Mẹ bầu béo phì, thừa cân. Sử dụng thuốc lá, chất kích thích hoặc các loại chất gây nghiện khác. Có tiền sử phẫu thuật trước đó như: mổ lấy thai, phẫu thuật u xơ tử cung,... . Một số nguyên nhân đặc biệt, chẳng hạn như mẹ bầu mang đa thai, điều này tạo áp lực lớn hơn cho các cơ quan và hệ thống trong cơ thể mẹ, dẫn đến nguy cơ tai biến thai sản. Sử dụng thuốc điều trị bệnh trong 3 tháng đầu của thai kỳ mà không có sự đồng ý hoặc hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ.2. Những tai biến sản khoa phổ biến
Trong suốt giai đoạn thai kỳ, có nhiều tai biến sản khoa phổ biến mà mẹ bầu cần nắm rõ, bao gồm:Mang thai ngoài tử cung
Mang thai ngoài tử cung là tình trạng mà thai nhi phát triển bên ngoài tử cung thay vì bên trong tử cung, nơi thai nhi phát triển và lớn lên bình thường.
Tình trạng này rất nguy hiểm cho thai phụ vì khi thai nhi phát triển bên ngoài tử cung, gây tổn thương cơ tử cung hoặc các cơ quan bên ngoài tử cung. Nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, mang thai ngoài tử cung có thể gây chảy máu nội tiết và đe dọa tính mạng của thai phụ. Vì vậy cần phải theo dõi và chẩn đoán kịp thời để can thiệp và điều trị tình trạng này một cách an toàn. Nhau thai bong non
Nhau thai có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng và oxy cho thai nhi, và khi hiện tượng nhau thai bong non xảy ra, có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng và đe dọa tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Triệu chứng nhau bong non gồm cổ tử cung giãn mỏng, đau bụng đột ngột, chảy máu âm đạo, choáng đầu, và các vấn đề về tim thai. Tình trạng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào sau 20 tuần của thai kỳ, nhưng thường phổ biến trong 3 tháng cuối thai kỳ. Nhau thai bong non là một trong những trường hợp nguy hiểm, cần cấp cứu ngay lập tức, để đảm bảo sự an toàn của cả mẹ bầu và thai nhi. Rau tiền đạo
Tai biến sản khoa rau tiền đạo xảy ra khi rau thai phủ kín toàn bộ cổ tử cung của mẹ, từ đó gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Tai biến sản khoa này có thể gây ra các triệu chứng và tác động sau: Chảy máu âm đạo, đây là triệu chứng phổ biến nhất và thường xuất hiện đột ngột. Đau bên dưới tử cung. Trong một vài trường hợp, mẹ bầu có thể trải qua các cơn co thắt kèm theo tình trạng xuất huyết, đây là một biểu hiện nguy hiểm và cần được cấp cứu y tế ngay lập tức. Sa dây rốn
Sa dây rốn là một thuật ngữ y học trong lĩnh vực sản khoa, mô tả tình trạng khi dây rốn, một sợi dây nối nhau thai với tử cung của mẹ bầu, bị đứt hoặc có vấn đề khác. Hậu quả của tình trạng này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và đe dọa tính mạng của cả mẹ bầu và thai nhi trong trường hợp nghiêm trọng. Triệu chứng của tình trạng sa dây rốn có thể bao gồm: cảm nhận dây rốn trong âm đạo, xuất hiện nước ối nhiều, dây nhau thai sa ra ngoài qua âm hộ, thai ở vị trí cao, có thể vỡ ối,…Khi một thai phụ có triệu chứng của sa dây rốn hoặc nghi ngờ về tình trạng này, cần đến ngay Trung tâm y tế gần nhất để nhận được sự giúp đỡ kịp thời từ các bác sĩ chuyên khoa. Tiền sản giật và sản giật
sản giật và sản giật là hai tình trạng nguy hiểm trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Dưới đây là mô tả cụ thể về hai tình trạng này:Tiền sản giật thường xảy ra sau tuần thai 20. Đây là một tai biến có liên quan đến sự tăng huyết áp ở mẹ bầu và có thể gây ra tổn thương cho các cơ quan quan trọng như gan, thận, và hệ thống máu. Triệu chứng của tiền sản giật có thể bao gồm tăng huyết áp, đau đầu, phù toàn thân, thiếu máu,... Nếu không được can thiệp kịp thời, tiền sản giật có thể gây ra sản giật. Sản giật là một biến chứng nguy hiểm của tiền sản giật, thường xảy ra sau tiền sản giật, bao gồm các cơn co giật gây nguy hiểm cho cả mẹ bầu và thai nhi. Triệu chứng của sản giật bao gồm co giật, mất ý thức, và các vấn đề về hô hấp. Sản giật đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức . Băng huyết sau sinh
Băng huyết sau sinh xảy ra khi mẹ bầu mất một lượng lớn máu sau khi sinh con, thường trong khoảng thời gian 24 giờ sau sinh. Đây là một biến chứng nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng của mẹ sau khi sinh. Nguyên nhân của băng huyết sau sinh là: Do đờ tử cung. Tổn thương đường sinh dục trong quá trình sinh nở. Bất thường về bánh rau như: rau cài răng lược, rau tiền đạo,... Rối loạn chảy máu sau sinh. Băng huyết sau sinh đòi hỏi can thiệp y tế ngay lập tức để kiểm soát sự mất máu và đảm bảo sự an toàn của mẹ bầu. Các biện pháp điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc, phẫu thuật để kiểm soát xuất huyết, truyền máu, hoặc các biện pháp khác tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân.
Những trường hợp tai biến sản khoa nêu trên đều có nguy cơ đe dọa tính mạng của mẹ và thai nhi. Vì vậy, để đảm bảo sự an toàn trong suốt thai kỳ, mẹ bầu ngoài việc duy trì lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi đầy đủ và ăn uống cân đối, tiêm phòng đầy đủ, việc thăm khám thai định kỳ và theo dõi các triệu chứng là rất quan trọng.
|
medlatec
| 1,383
|
Nghiện rượu dễ gây viêm phổi chức năng gan, nghiện rượu
Không chỉ ảnh hưởng tới chức năng gan, nghiện rượu còn để lại di chứng nặng nề cho phổi. Thói quen nghiện rượu dễ gây viêm phổi và làm tăng nguy cơ tử vong nhanh chóng.
Theo nghiên cứu, ở người nghiện rượu, khả năng bị viêm phổi cao hơn từ 3 – 4 lần so với người không nghiện rượu. Viêm phổi ở người nghiện rượu thường nặng hơn, diễn biến nhanh hơn, tỷ lệ phải nhập viện cao hơn, thời gian điều trị dài hơn người không nghiện rượu. Nếu ở người nghiện rượu đã bị xơ gan cổ trướng giai đoạn cuối bị viêm phổi thì cơ hội sống chỉ còn vào khoảng 30% hoặc thậm chí thấp hơn.
Ở người nghiện rượu, khả năng bị viêm phổi cao hơn từ 3 – 4 lần so với người không nghiện rượu
Ngoài những vi khuẩn gây viêm phổi ở người bình thường, người nghiện rượu còn có nguy cơ rất cao bị nhiễm các loại vi khuẩn như Klebsiella pneumoniae, Streptococcus pneumoniae và trực khuẩn lao (Mycobacteryum tuberculosis). Một nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở người nghiện rượu có nguyên nhân do các vi khuẩn kể trên lên tới 83%.
Nghiện rượu dễ gây viêm phổi, vì sao?
Có một số nguyên nhân khiến cho người nghiện rượu dễ bị viêm phổi:
Biểu hiện của bệnh
Các biểu hiện của viêm phổi ở người nghiện rượu về cơ bản cũng giống như viêm phổi ở người bình thường như sốt, ho (có đờm hoặc không), có cơn rét run, đau ngực, khó thở, đau đầu, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, đau cơ, ý thức chậm.
Triệu chứng viêm phổi do rượu giống với viêm phổi bình thường như ho, sốt, đau ngực, khó thở
Khám lâm sàng có thể thấy nhịp thở nhanh, mạch nhanh. Khám phổi thấy rì rào phế nang giảm, tiếng cọ màng phổi, tiếng ran rít, ẩm, nổ, ngáy. Chụp X-quang lồng ngực thấy có tổn thương thành đám, ổ hoặc tổn thương cả thùy phổi.
Tuy vậy, cũng có nhiều trường hợp các triệu chứng của viêm phổi ở người nghiện rượu kín đáo hơn do bệnh nhân thường xuyên say xỉn và hoạt động của hệ miễn dịch kém. Người bệnh thường được nhập viện trong hai tình huống: một là suy hô hấp nặng, hai là tình trạng sốc (sốc giảm thể tích do mất dịch hoặc sốc nhiễm khuẩn). Bệnh nhân khó thở dữ dội, tím môi đầu chi, mạch nhanh nhỏ, da tái lạnh, huyết áp tụt. Những trường hợp này thường tiến triển xấu nhanh và tử vong cho dù có được hồi sức tích cực.
Điều trị bệnh thế nào?
Trước một trường hợp viêm phổi ở người nghiện rượu, biện pháp chủ yếu là dùng kháng sinh. Nếu chưa có kết quả kháng sinh đồ, có thể sử dụng kháng sinh nhạy với các chủng vi khuẩn hay gây viêm phổi ở người nghiện rượu. Các kháng sinh này bao gồm ceftazidime kết hợp với một aminoside hoặc quinolone dùng đường uống hoặc tiêm tùy theo tình trạng bệnh.
Với những trường hợp nặng, thường phải điều trị tại các khoa hồi sức tích cực với các biện pháp hồi sức hô hấp, tuần hoàn, kháng sinh đường tĩnh mạch, cung cấp đủ dinh dưỡng, điều trị hội chứng cai rượu cũng như các tổn thương toàn thân do rượu gây ra.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ nhằm cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh, tránh biến chứng nguy hiểm.
Đối với người nghiện rượu cần thường xuyên làm vệ sinh răng miệng cũng như toàn thân, bỏ thuốc, ăn uống đầy đủ, vận động nhiều… để làm giảm nguy cơ bị viêm phổi. Cũng nên chú ý đến một số dấu hiệu sớm của viêm phổi ở người nghiện rượu như đang uống rượu tự nhiên bỏ rượu, mệt mỏi, tức ngực, sốt ngây ngấy… để nhanh chóng đi khám và điều trị kịp thời.
|
thucuc
| 688
|
Hở van tim 1/4 có nguy hiểm không?
Bệnh hở van tim khiến nhiều người lo lắng. Nhưng liệu hở van tim 1/4 có nguy hiểm không? Có cần điều trị bằng thuốc hay can thiệp phẫu thuật? Những thông tin hữu ích sẽ có ngay trong bài viết dưới đây, mời bạn cùng theo dõi.
1. Hở van tim ¼ là gì ?
Hở van tim 1/4 là mức độ hở nhẹ nhất của hở van tim. Lúc này, các triệu chứng vẫn chưa xuất hiện và người bệnh chưa cảm nhận được sự khác biệt về sức khỏe. Hở van tim cũng được chia thành các mức độ khác như hở van 2/4 (mức độ trung bình), hở van 3/4 (mức độ nặng) và hở van 4/4 (mức độ rất nặng).
Mức độ hở van càng lớn thì lượng máu trào ngược lại càng nhiều. Hậu quả sẽ gây ra rối loạn dòng máu luân chuyển vào tim, làm tim bơm máu không hiệu quả và khiến người bệnh cảm thấy khó thở, hụt hơi.
Hở van tim 1/4 thường không gây nguy hiểm, tuy nhiên cần được kiểm soát từ sớm tránh tăng nặng
2. Nguyên nhân gây hở van tim ¼
Nguyên nhân hở van tim thường rất đa dạng, có thể do hở van tim bẩm sinh, thoái hóa van tim hoặc do hậu quả của một số bệnh lý tim mạch khác. Thường gặp nhất là thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, thấp tim… Nếu đây là những nguyên nhân gây hở van tim, người bệnh cần cực kỳ cẩn trọng bởi chúng có thể khiến mức độ hở tăng nhanh.
Việc hở van tim ¼ là mức độ nhẹ nên phần lớn người bệnh không có triệu chứng. Chỉ một số người là bị khó thở, tức ngực, mệt mỏi khi gắng sức. Những triệu chứng này có thể cảnh báo tình trạng hở van tim vẫn đang tiếp diễn nên cần phải được thăm khám từ sớm để điều trị kịp thời.
3. Bị hở van tim ¼ có nguy hiểm không?
Bị hở van tim ¼ là hở nhẹ và không gây nguy hiểm nên không cần điều trị nếu người bệnh không có triệu chứng gì, sức khỏe ổn định bình thường.
Hở van sinh lý là tình trạng khá phổ biến, có rất nhiều người bị hở van tim sinh lý mà vẫn khỏe mạnh bình thường. Họ thường không biết mình mắc bệnh trong nhiều năm mà chỉ tình cờ phát hiện khi thăm khám.
Tuy nhiên, trường hợp người bệnh xuất hiện các triệu chứng thì cần phải thăm khám kỹ tại các chuyên khoa tim mạch để phát hiện sớm các bệnh cơ hội đi kèm như: Thiếu máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp, thấp tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn…
4. Cách phòng ngừa và điều trị hở van tim ¼
4.1 Thay đổi lối sống
Như đã đề cập ở trên, đối với hở van tim ¼ là mức độ nhẹ, do vậy chưa cần sử dụng thuốc nếu không có biến chứng, chủ yếu chỉ cần thay đổi lối sống lành mạnh để hỗ trợ phòng ngừa tính tăng nặng của bệnh. Sau đây là một số gợi ý mà bạn nên áp dụng:
– Hạn chế sử dụng đồ uống chứa chất kích thích, không hút thuốc lá
– Giảm hàm lượng muối trong bữa ăn, tránh các đồ muối chua, đồ hộp và rau củ muối
– Hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo động vật, nên bổ sung thịt cá ít nhất 2 bữa mỗi tuần.
– Ăn nhiều rau xanh, các loại hoa quả tươi, giàu chất chống oxy hóa
– Tráng hoạt động gắng sức quá nhiều, giữ tâm lý ổn định, lạc quan, hạn chế căng thẳng
– Tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày với các bài tập phù hợp sức khỏe.
Thay đổi lối sống lành mạnh là yếu tố quan trọng giúp phòng người và trì hoãn sự tăng nặng của bệnh hở van tim
4.2 Điều trị bằng thuốc
Điều trị bằng thuốc thường áp dụng cho trường hợp người bệnh có các triệu chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Mặc dù điều trị bằng thuốc không làm cho van hết hở, nhưng có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh cũng như phòng ngừa suy tim do hở van tim. Một số loại thuốc được áp dụng để điều trị bao gồm:
– Thuốc lợi tiểu giúp làm giảm sự tích tụ dịch ở phổi, giảm ho khan, ho có đờm
– Thuốc chống đông giúp ngăn ngừa hình thành các cục máu đông
– Thuốc huyết áp giúp hạ huyết áp để giảm áp lực lên van tim
– Thuốc làm giảm nhịp tim giúp ngăn ngừa nhịp tim nhanh bất thường.
Đa phần người bệnh hở van tim ¼ hiếm khi phải phẫu thuật sửa hoặc thay van tim. Thế nhưng tuyệt đối không được chủ quan với bệnh, nếu không được phòng ngừa từ sớm, bệnh sẽ trở nặng hơn và việc thay van tim là điều không thể tránh khỏi. Do vậy, người bệnh cầm kiểm soát bệnh lý hiệu quả và thăm khám định kỳ để tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Sử dụng thuốc giúp giảm các triệu chứng và hạn chế sự tiến triển của bệnh hở van tim
Trên đây là thông tin giúp bạn trả lời câu hỏi hở van tim 1/4 có nguy hiểm không? Khi bị hở van tim ¼, người bệnh không nên quá lo lắng, nhưng cũng không được chủ quan bởi bệnh có thể tăng nặng bất cứ khi nào. Vì vậy, ngay từ khi phát hiện bệnh hở van tim ¼ , người bệnh cần chủ động thay đổi lối sống, chế độ ăn uống, sử dụng thuốc theo chỉ định (nếu có), kết hợp với thăm khám định kỳ và thăm khám thường xuyên để trì hoãn sự tiến triển của hở van tim.
|
thucuc
| 1,022
|
Thai ngoài tử cung: Chích methotrexate bao lâu thì thai ra?
Quá trình thụ tinh xảy ra ở 1/3 ngoài vòi trứng, kết quả tạo thành hợp tử và hợp tử sẽ di chuyển vào làm tổ ở buồng tử cung. Tuy nhiên vì một số lí do nào đó hợp tử không vào được buồng tử cung mà lại nằm ở những vị trí khác ngoài tử cung, điều này được gọi là thai ngoài tử cung. Đây là một cấp cứu sản khoa, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây nên những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng sản phụ. Một trong những phương pháp điều trị được sử dụng phổ biến hiện nay là tiêm methotrexate để bỏ thai. Tuy nhiên, không ít thai phụ vẫn băn khoăn không biết chích methotrexate bao lâu thì thai ra?
1. Thai ngoài tử cung là gì?
Thai ngoài tử cung là hiện tượng sau khi thụ tinh, trứng không đến làm tổ được ở buồng tử cung mà phát triển ngoài tử cung, thường gặp là trong ống dẫn trứng với hơn 90%, các vị trí khác như cổ tử cung, buồng trứng, khoang bụng, vùng chậu, ... cũng có thể gặp phải. Khi không được phát triển đúng vị trí, thai sẽ thoái triển hoặc có thể lớn lên nhưng vỡ gây chảy máu ồ ạt. Nếu không được phát hiện sớm và chẩn đoán kịp thời, thai ngoài tử cung có thể gây ngất xỉu, sốc mất máu do thai vỡ.Đối với trường hợp thai ngoài tử cung ở ống dẫn trứng, nếu không can thiệp kịp thời sẽ có thể phát diễn tiến theo các hướng sau:Vỡ vòi trứng gây chảy máu ồ ạt: kích thước vòi trứng không đủ lớn để chứa phôi thai ngày càng to ra, do đó vòi trứng giãn ra đến khi vỡ gây chảy máu ồ ạt vào ổ bụng. Đây là một tình trạng cấp cứu sản khoa, có thể đe dọa tính mạng nếu không phẫu thuật kịp thời.Thai ngừng phát triển: khi làm tổ ở vòi trứng, thai không được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng qua nhau thai. Do đó, qua một thời gian thiếu hụt dưỡng chất thai sẽ tự ngừng phát triển. Tình trạng này tuy không nguy hiểm như vỡ vòi trứng nhưng sản phụ cần theo dõi tình hình sức khỏe kỹ càng cho đến khi thai có dấu hiệu ngừng phát triển hoàn toàn.Thai qua vòi trứng vào ổ bụng: khi khối thai làm tổ ở vòi trứng rất dễ bị bong ra gây sẩy thai và chảy máu vào ổ bụng. Tương tự như vỡ vòi trứng, tình trạng này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng do chảy máu ồ ạt.
2. Nguyên nhân thai ngoài tử cung
Theo thống kê của các chuyên gia y tế, tỉ lệ thai ngoài tử cung chiếm 4 -5% trong tất cả các trường hợp có thai. Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính gây tử vong mẹ trong kỳ tam cá nguyệt thứ nhất (khoảng 10%). Mang thai là một hành trình vất vả và khó khăn, không ít phụ nữ chuẩn bị mang thai có tâm lý lo lắng, bối rối khi đứng trước những nguy hiểm có thể gặp phải trong suốt quá trình mang thai. Do đó, nguyên nhân nào khiến cho một thai phụ có thể gặp phải tình trạng thai ngoài tử cung rất được các chị em quan tâm tìm hiểu.Các nguyên nhân gây thai ngoài tử cung thường gặp phải:Bất thường ở vòi trứng: có thể do nhiều nguyên nhân gây nên như hẹp vòi trứng sau tạo hình vòi trứng, nạo phá thai nhiều lần gây viêm, viêm vùng chậu, vòi trứng co thắt, hẹp vòi trứng do u, tiền căn thai ngoài tử cung, ...Mang thai ngoài ý muốn khi đã đặt vòng tử cung, 5% gặp phải thai ngoài tử cung.Phụ nữ mắc các bệnh lây qua đường tình dục (lậu, giang mai, sùi mào gà, ...) có nguy cơ mang thai ngoài tử cung cao hơn.Vô sinh. Nhiều bạn tình. Sử dụng các phương pháp bổ trợ sinh sản. Hút thuốc lá. Tuổi tác: phụ nữ trên 35 tuổi có nguy cơ thai ngoài tử cung cao hơn.
3. Các phương pháp điều trị thai ngoài tử cung
Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chọn lựa phương pháp phù hợp để điều trị thai ngoài tử cung. Có 2 phương pháp chính là dùng thuốc (chủ yếu là tiêm methotrexate để bỏ thai) và phẫu thuật cắt bỏ.Phẫu thuật: phương pháp này bảo tồn tối đa các bộ phận để khôi phục khả năng sinh sản tự nhiên nhất, chỉ phần tổn thương không hồi phục được loại bỏ.Dùng thuốc: tiêm methotrexate để bỏ thai (MTX) được chỉ định để bỏ thai trong trường hợp bệnh nhân có huyết động ổn, không có dấu hiệu chảy máu, khối thai bé hơn 3,5cm trên siêu âm, không có tim thai, nồng độ βh. CG máu dưới 5000 – 10000 m. IU/m. L.
4. Phương pháp tiêm methotrexate để bỏ thai
Tiêm methotrexate để bỏ thai là một phương pháp điều trị nội khoa thường được sử dụng để điều trị thai ngoài tử cung. Cơ chế hoạt động của methotrexate là ngăn chặn sự phân chia tế bào và do đó làm chấm dứt thai kỳ. Ưu điểm của phương pháp này là có tỉ lệ thành công cao (90%), bảo tồn tối đa khả năng sinh sản, hạn chế phẫu thuật và các biến chứng, bệnh nhân có thể theo dõi tại nhà. Tuy nhiên, methotrexate cũng có một số nhược điểm là theo dõi dài từ 2 – 6 tuần, tác dụng phụ của thuốc như buồn nôn và nôn mửa, chán ăn, rụng tóc, tiêu chảy, ..., cần theo dõi nồng độ βh. CG.Vậy khi chích methotrexate bao lâu thì thai ra? Sau khi tiêm methotrexate, khối thai sẽ ngưng phát triển và được cơ thể hấp thu trong vòng 4 – 6 tuần. Bệnh nhân sẽ được theo dõi nồng độ βh. CG vào ngày thứ 4 và thứ 7 sau khi chích. Nếu nồng độ βh. CG ở ngày thứ 7 giảm tối thiểu 15% so với ngày thứ 4 thì được xem là thành công.Một số phản ứng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình tiêm methotrexate để bỏ thai như: mệt mỏi, ăn không ngon miệng, buồn nôn và nôn mửa, tiêu chảy, rụng tóc, ... Tuy nhiên, khi gặp phải các triệu chứng bất thường như đau bụng dữ dội, ra máu âm đạo nhiều, ngất xỉu, ... bạn phải ngay lập tức đến khám.Rất nhiều bệnh nhân khi tiêm methotrexate để bỏ thai thường thắc mắc tiêm mtx ra máu bao lâu? Thông thường, khi tiêm methotrexate từ 1 – 3 ngày thì thai sẽ bong khỏi vị trí bám. Tình trạng này kéo dài từ 1 – 2 ngày. Cùng với đó là nồng độ βh. CG trong máu tăng trong 4 ngày đầu tiên, kèm theo với xuất huyết âm đạo.
5. Khi tiêm methotrexate để bỏ thai cần lưu ý gì?
Trong thời gian tiêm methotrexate, bạn cần lưu ý tránh những điều sau:Vận động mạnh. Quan hệ tình dục: ngừng quan hệ tình dục cho đến khi có kinh trở lại. Uống rượu: rượu làm tăng tác dụng không mong muốn của methotrexate. Sử dụng thực phẩm giàu acid folic như rau củ có màu xanh đậm, nước cam: do làm giảm hiệu quả của methotrexate.Dùng thuốc kháng viêm không steroid như ibuprofen: những thuốc này có tương tác với methotrexate. Tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời: methotrexate làm tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời làm da bạn sạm đi.Ngoài ra, bạn cần sử dụng biện pháp tránh thai trong vòng 3 – 6 tháng.Như vậy, methotrexate là một phương pháp điều trị thai ngoài tử cung an toàn và hiệu quả.
|
vinmec
| 1,353
|
Công dụng của kháng thể đơn dòng trong chẩn đoán và điều trị
Kháng thể đơn dòng được tạo ra bởi một bản sao của các tế bào chuyên biệt của hệ thống miễn dịch với mục đích phục vụ chẩn đoán và điều trị một số bệnh về xương khớp, ung thư, huyết học hay điều trị dự phòng bệnh Covid-19.
1. Định nghĩa kháng thể đơn dòng
Kháng thể là các protein bảo vệ mà hệ thống miễn dịch của chúng ta tạo ra khi tiếp xúc với một vi sinh vật truyền nhiễm (hoặc vắc-xin). Các kháng thể nhận ra chính xác virus hoặc vi khuẩn, tự gắn vào virus hoặc vi khuẩn đó và truyền tín hiệu cho phần còn lại của hệ thống miễn dịch để loại bỏ chúng. Kháng thể cũng có thể ngăn vi sinh vật sinh sản, hoặc thậm chí trực tiếp loại bỏ nó khỏi cơ thể.
Các kháng thể cũng có thể nhận ra các tế bào lạ (ví dụ như sau khi cấy ghép) hoặc tấn công nhầm vào các tế bào trong cơ thể (trong các bệnh tự miễn dịch như bệnh lupus ban đỏ hoặc bệnh đa xơ cứng).
Kháng thể đơn dòng được tổng hợp một cách đặc biệt trong phòng thí nghiệm từ các tế bào sống (có thể là vi khuẩn, nấm men hoặc tế bào động vật có vú) đã được chọn lọc và nuôi cấy. Được gọi là đơn dòng vì những kháng thể này được tạo ra bởi một bản sao của các tế bào chuyên biệt của hệ thống miễn dịch. Các tế bào nhân bản đều giống hệt với tế bào gốc mà chúng bắt nguồn từ đó.
Tất cả các kháng thể đơn dòng đều có tên kết thúc bằng mab (xuất phát từ chữ viết tắt Monoclonal Anti
Bodies): adalimumab, denosumab, infliximab, ustekinumab,...
2. Chỉ định, công dụng chính của kháng thể đơn dòng là gì?
Kháng thể đơn dòng sử dụng dưới dạng được gọi là thuốc sinh học, đặc biệt là chống ung thư và các bệnh tự miễn dịch như viêm khớp dạng thấp hoặc lupus.
Chúng cũng có thể được sử dụng cho mục đích chẩn đoán (ví dụ: thử thai, ELISA). Đôi khi các kháng thể được sử dụng để chống lại các bệnh do virus (ví dụ như coronavirus) gây ra. Các kháng thể điều trị nói chung là loại G (Ig
G hoặc globulin miễn dịch loại G).
Ví dụ về các kháng thể đơn dòng:
Adalimumab (Humira® – liên kết với liều 20 mg, được chỉ định đặc biệt chống viêm khớp dạng thấp, năm 2019 được coi là một trong những loại thuốc tạo ra doanh thu cao nhất trên toàn thế giới).
Belimumab (Benlysta®, được chỉ định đặc biệt chống lại bệnh lupus).
Sarilumab (KEVZARA® được chỉ định đặc biệt chống viêm khớp dạng thấp).
Rituximab (Mab
Thera®, được chỉ định đặc biệt trong bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch).
Ipilimumab (Yervoy®, được chỉ định đối với các trường hợp ung thư cụ thể như khối u ác tính).
Nivolumab (Opdivo®, được chỉ định đối với các trường hợp ung thư cụ thể).
Pembrolizumab (Keytruda®, được chỉ định đối với các trường hợp ung thư cụ thể).
Atezolizumab (Tecentriq®, được chỉ định đối với các trường hợp ung thư cụ thể).
Erenumab (Aimovig™, được chỉ định đặc biệt chống chứng đau nửa đầu).
Tocilizumab (Actemra®, được chỉ định đặc biệt để chống viêm khớp dạng thấp – kháng thể đôi khi được sử dụng để chống lại Covid-19).
Infliximab (Remicade® và các thuốc tương tự sinh học khác, đặc biệt được chỉ định chống viêm khớp dạng thấp và bệnh Crohn).
Aducanumab (Aduhelm®, được chỉ định chống lại bệnh Alzheimer).
Có thể thấy, mỗi phân tử là kháng thể đơn dòng đều kết thúc bằng – mab. Mab là viết tắt của kháng thể đơn dòng trong tiếng Anh.
Ví dụ về tác dụng cụ thể của kháng thể đơn dòng
Ví dụ, trong bệnh ung thư, kháng thể đơn dòng rituximab liên kết với các thụ thể trên bề mặt tế bào ung thư, sau đó dẫn đến sự phá hủy các tế bào ung thư này. Và các tế bào khỏe mạnh không bị ảnh hưởng.
Trường hợp cần sử dụng kháng thể đơn dòng
Các trường hợp cần sử dụng kháng thể đơn dòng:
Ung thư (khối u rắn, u lympho, bệnh bạch cầu).
Viêm khớp dạng thấp và các bệnh thấp khớp khác.
Bệnh vẩy nến và viêm khớp vẩy nến.
Các bệnh viêm đường ruột.
Loãng xương.
Bệnh đa xơ cứng.
Thoái hóa điểm vàng.
Hen suyễn.
Mề đay.
Tăng cholesterol máu.
Các bệnh truyền nhiễm do virus như Covid-19.
Viêm da dị ứng.
Đau nửa đầu.
Thuốc chứa kháng thể đơn dòng thường được dùng ở dạng tiêm, đặc biệt là tiêm tĩnh mạch.
3. Kháng thể đơn dòng trong điều trị ung thư
Trong bối cảnh điều trị ung thư, các kháng thể đơn dòng được sử dụng làm liệu pháp sinh học, chúng nhắm vào một loại protein rất cụ thể liên quan đến sự phát triển của bệnh ung thư.
Các kháng thể đơn dòng được sử dụng trong điều trị ung thư có nhiều phương thức hoạt động khác nhau. Một số nhằm trung hòa các chất cần thiết cho sự phát triển của khối u. Một số khác liên kết với các thụ thể màng và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư này bằng cách làm gián đoạn quá trình tiếp xúc giữa các tế bào. Cuối cùng, một số khác ngăn chặn sự hình thành các mạch máu mới mà khối u cần để phát triển.
Tùy thuộc vào chỉ định, các kháng thể đơn dòng chống ung thư có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc hóa trị liệu thông thường. Trong một số trường hợp, kháng thể đơn dòng làm tăng đáng kể hiệu quả của hóa trị liệu. Ngày nay, khoảng 10 loại kháng thể đơn dòng chống ung thư được kê đơn hàng ngày và hơn 150 loại đang được phát triển.
Trường hợp Trastuzumab (Herceptin®), một kháng thể đơn dòng liên kết với protein HER2 có trên bề mặt tế bào khối u ở khoảng 15% phụ nữ bị ung thư vú. Hoạt động như một công tắc, trastuzumab ngăn chặn hoạt động của thụ thể màng, ức chế sự phát triển của khối u, đã cải thiện đáng kể tiên lượng sống của những bệnh nhân này kể từ đầu những năm 2000.
Các chiến lược giống hệt nhau đã được phát triển đặc biệt để điều trị u lympho, sử dụng rituximab, cho các khối u tai mũi họng và ruột kết với các kháng thể nhắm mục tiêu thụ thể EGF (Yếu tố tăng trưởng biểu bì).
|
medlatec
| 1,112
|
Phát triển kháng thể giúp nhanh khỏi bệnh cúm và viêm phổi
Theo phóng viên TTXVN tại Singapore, các nhà khoa học đảo quốc này mới đây đã phát triển một loại kháng thể có thể giúp những người bị viêm phổi và cúm hồi phục nhanh hơn, theo đó, kháng thể này sẽ “bao vây” một loại protein đặc biệt và ngăn không cho nó hoạt động.
Ảnh minh họa. (Nguồn: Getty Images)
Các nhà khoa học giải thích theo cơ chế thông thường, khi bị nhiễm trùng, cơ thể sẽ có phản ứng miễn dịch, dẫn đến viêm. Tuy nhiên, quá trình viêm vẫn tiếp tục sau khi tác nhân gây bệnh được loại bỏ khỏi cơ thể, gây tổn hại tới phổi và kéo dài thời gian hồi phục của người bệnh.
Theo Phó Giáo sư Andrew Tan, trưởng nhóm nghiên cứu thuộc Đại học Công nghệ Nanyang (NTU), một loại protein có tên ANGPTL4 đã góp phần gây viêm khi làm các mạch máu trong phổi bị “rò rỉ,” giúp tế bào máu trắng và các kháng thể khác xâm nhập phổi để chống nhiễm trùng.
Bằng cách ngăn chặn protein này hoạt động, quá trình “rò rỉ” của mạch máu sẽ bị hạn chế và rút ngắn quá trình viêm nhiễm.
Phó Giáo sư Tan cho biết nhóm nghiên cứu đã thực hiện thử nghiệm trên 40 mẫu cơ thể người và đang trong quá trình sản xuất kháng thể phù hợp cho con người.
Tuy nhiên, quá trình này có thể kéo dài 8 năm. Trong thời gian chờ đợi, các nhà khoa học Singapore cũng sử dụng kháng thể mới để nghiên cứu một thiết bị chẩn đoán giúp bác sĩ theo dõi quá trình phục hồi của bệnh nhân cúm và viêm phổi, bằng cách đo nồng độ của protein ANGPTL4.
Theo Phó Giáo sư Tan, mức độ tổn thương ở phổi có liên quan đến mật độ tập trung của ANGPTL4. Dự kiến thiết bị này có thể được sản xuất hàng loạt sau khoảng 3 năm nữa.
Hiện hai tập đoàn công nghệ sinh học đa quốc gia là Abcam và Adipogen International, đã có được bản quyền sản xuất kháng thể mới. Dự kiến huyết thanh chứa kháng thể mới sẽ được bán cho các tổ chức quốc tế để phục vụ các công trình nghiên cứu vaccine và dược phẩm.
Công trình nghiên cứu của nhóm các nhà khoa học NTU đã mất 2 năm để hoàn thành và được Hội đồng Nghiên cứu y học quốc gia Singapore, Bộ Giáo dục và NTU cấp ngân sách.
Viêm phổi hiện là nguyên nhân gây tử vong cao thứ hai tại Singapore (khoảng 18%) chỉ sau ung thư, và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới (15%). /.
|
medlatec
| 469
|
Góc tư vấn: Chỉ số xét nghiệm máu phát hiện ung thư hay không?
Xét nghiệm máu không thể thiếu trong khám sức khỏe tổng quát, theo dõi và điều trị bệnh. Nhờ vào những kết quả xét nghiệm máu, việc chẩn đoán một số bệnh lý cũng trở nên nhanh chóng và đảm bảo chính xác. Vậy chỉ số xét nghiệm máu phát hiện ung thư hay không?
1. Chỉ số xét nghiệm máu phát hiện ung thư không?
Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ người mắc ung thư cao trên thế giới. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn tới tình trạng này có thể kể đến như tình trạng ô nhiễm môi trường, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, gen di truyền,… Bệnh ung thư nguy hiểm và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, mọi giới tính.
Ung thư là căn bệnh đa hình thái và có đến hàng trăm loại ung thư khác nhau. Tuy nhiên, có một điều rất đáng mừng là rất nhiều loại có thể điều trị hiệu quả, thậm chí có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu bệnh nhân được phát hiện sớm và điều trị bệnh đúng phương pháp.
Chính vì thế việc phát hiện ung thư là một yếu tố quan trọng và mang tính quyết định cơ hội sống của người bệnh. Hơn nữa, điều trị bệnh ở giai đoạn sớm cũng dễ dàng hơn rất nhiều, tiết kiệm chi phí điều trị, đồng thời tránh những suy nghĩ tiêu cực, từ đó nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân.
Với thắc mắc “chỉ số xét nghiệm máu phát hiện ung thư hay không”, các chuyên gia cho biết:
Có rất nhiều loại ung thư. Trong đó mỗi loại khác nhau lại được phát hiện bởi những phương pháp khác nhau. Do đó, nếu chỉ dựa vào một chỉ số xét nghiệm máu duy nhất sẽ không thể phát hiện chính xác được bệnh ung thư. Để khẳng định tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện thêm những xét nghiệm chuyên sâu hơn và những chẩn đoán hình ảnh cần thiết như siêu âm, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ, nội soi,… mới có thể đưa ra kết quả chẩn đoán bệnh chính xác nhất.
Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận được tầm quan trọng của xét nghiệm máu trong chẩn đoán, tầm soát ung thư. Tuy không thể chẩn đoán một cách chính xác bệnh ung thư nhưng kết quả xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư có thể là căn cứ để bác sĩ cân nhắc và chỉ định người bệnh thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán chuyên sâu khác. Trên thực tế, cũng có rất nhiều loại bệnh ung thư xuất phát từ đột biến gen. Vì thế, việc xét nghiệm máu có thể phát hiện ra mầm mống của một số bệnh ung thư. Chẳng hạn, kết quả xét nghiệm máu cho thấy gen APC ở những bệnh nhân ung thư đại trạng hoặc gen BRCA2 ở người mắc ung thư vú,...
2. Một số chỉ số chỉ điểm ung thư
2.1. AFP - Chỉ số chỉ điểm ung thư gan
Ung thư gan có thể xảy ra ở cả nam và nữ. Đây là loại ung thư phổ biến, chỉ sau ung thư phổi và ung thư dạ dày. Ở giai đoạn đầu, rất khó nhận biết bệnh ung thư gan vì triệu chứng rất thầm lặng.
AFP chính là một chất chỉ điểm trong tầm soát ung thư gan. Chỉ số AFP cũng cần thiết trong quá trình theo dõi và điều trị ung thư gan. Ở người trưởng thành, AFP lớn hơn 20ng/ml chính là một dấu hiệu cảnh báo về bệnh ung thư gan.
Một số trường hợp chỉ số AFP tăng là vì những nguyên nhân khác như bệnh lý viêm, do phụ nữ đang trong quá trình mang thai, các bệnh nhân mắc u quái tinh hoàn,… Đồng thời, cũng không thể khẳng định những người có chỉ số AFP bình thường thì không bị ung thư gan. Xét nghiệm này có thể kết hợp xét nghiệm AFP-L3 và PIVKA-II hay một số phương pháp khác như siêu âm,… để mang lại giá trị chẩn đoán cao nhất.
2.2. CEA - Chỉ số tầm soát ung thư đại tràng
Ở người khỏe mạnh bình thường, chỉ số CEA thường không vượt quá 5ng/ml. Tuy nhiên, nếu kết quả xét nghiệm máu cao hơn ngưỡng này, người bệnh có nguy cơ bị ung thư đại tràng. Các bác sĩ ung bướu thường sử dụng chỉ số này để đánh giá tình trạng bệnh hoặc theo dõi trong quá trình điều trị bệnh.
Tuy nhiên, cần lưu ý, người hút thuốc lá hay những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý dạ dày ruột hay cac bệnh về phổi,… cũng có chỉ số CEA cao
2.3. PSA - Chỉ điểm dấu ấn ung thư tiền liệt tuyến
Chỉ số PSA máu được đánh giá là khá hiệu quả trong chẩn đoán và theo dõi, điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt.
+ Chỉ số PSA cao hơn 10 ng/ml: Người bệnh có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt với tỷ lệ là 80%
+ Chỉ số PSA cao hơn 20 ng/ml: Người bệnh có 90% nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt.
Nếu chỉ số này lớn hơn 10 ng/ml, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện sinh thiết để hỗ trợ chẩn đoán bệnh.
2.4. CA 125 - Chỉ số tầm soát ung thư ở nữ giới
Chỉ số CA 125 bất thường là một dấu hiệu cảnh báo ung thư buồng trứng. Khoảng 70% trường hợp có chỉ số CA 125 trong máu tăng cao mắc ung thư buồng trứng. Tuy nhiên một số khác thì không. Do đó, để chắc chắn, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm một số phương pháp khác như siêu âm, chụp CT, chụp MRI và sinh thiết,…
|
medlatec
| 1,004
|
Định lượng Pepsinogen trong sàng lọc ung thư dạ dày không xâm lấn
Ung thư dạ dày là bệnh lý thường gặp, với số lượng tử vong đứng hàng thứ hai trên thế giới. Việc chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm sẽ giúp cải thiện tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân. Hiện nay, xét nghiệm pepsinogen là giải pháp sàng lọc không xâm lấn được sử dụng để đánh giá nguy cơ và phát hiện sớm ung thư dạ dày ở bệnh nhân có nguy cơ.
1. Vì sao cần chẩn đoán sớm ung thư dạ dày?
Ung thư dạ dày sớm là những khối u còn giới hạn trong lớp niêm mạc hoặc lớp dưới niêm mạc, bất kể là có hay không có di căn. Tiên lượng ung thư dạ dày sớm là rất tốt vì ít gặp di căn xa.Tiền ung thư: là những tổn thương loạn sản mức độ cao, nhưng chưa có tế bào ung thư, những tổn thương này gần như sẽ tiến triển thành ung thư, vấn đề chỉ là thời gian.Hệ thống phân loại ung thư dạ dày của Hiệp hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản gần đây đã chia ung thư dạ dày sớm thành 3 thể dựa vào hình ảnh đại thể:Type I (thể lồi): Tổ chức ung thư lồi lên trên niêm mạc, có hình nấm, hình giống polyp, chạm vào dễ chảy máu;Type II (thể phẳng hay thể bề mặt): Gồm 3 phân type phẳng gồ, phẳng dẹt, phẳng lõm;Type III (thể loét): Tổn thương có độ sâu rõ rệt. Ung thư dạ dày dạng này thường nông, bờ gồ ghề, bẩn, niêm mạch quanh ổ loét không đều.Ung thư dạ dày phát hiện càng sớm thì tiên lượng càng tốt. Có thể dùng phương pháp phẫu tích tách niêm mạc qua nội soi (ESD) cắt được nguyên khối tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư giai đoạn sớm. Điều này giúp bệnh nhân tránh được một cuộc mổ cắt dạ dày, hồi phục nhanh hơn, không ảnh hường đến chức năng của dạ dày sau này, góp phần hạn chế biến chứng và tỷ lệ tử vong của ung thư dạ dày. Tuy nhiên ung thư dạ dày sớm hầu như không có triệu chứng, cần nghĩ đến và thực hiện các xét nghiệm để phát hiện ung thư dạ dày sớm.
2. Pepsinogen trong sàng lọc ung thư dạ dày không xâm lấn:
Nồng độ pepsinogen < 70 ng/m. L và tỷ số pepsinogen I/pepsinogen II < 3 là các chỉ số hữu ích trong phát hiện ung thư dạ dày, với độ nhạy 84,6% và độ đặc hiệu 73,5%.Định lượng Pepsinogen là một tiền enzyme được các tế bào niêm mạc ruột tiết vào trong lòng dạ dày, được hoạt hóa thành dạng hoạt động – pepsin, nhờ acid chlohydric của dạ dày. Pepsin sẽ giúp thủy phân protein thức ăn thành các chất cơ thể dễ dàng hấp thu bằng đường ruột.Mức độ của hai loại pepsinogen I và II huyết thanh giúp khảo sát tình trạng của niêm mạc dạ dày và tá tràng về cả hình thức và chức năng. Khi chỉ số pepsinogen I huyết thanh giảm, chứng tỏ niêm mạc dạ dày có thương tổn làm giảm chức năng. Còn nồng độ pepsinogen II ít thay đổi nên dựa vào tỷ số PGI/PGII giúp tiên lượng mức độ tổn thương của niêm mạc dạ dày, do đó tỷ số này được dùng trong sàng lọc ung thư dạ dày sớm.Trong bệnh ung thư dạ dày, người ta đã xác định được quá trình tổn thương về tế bào bệnh học diễn biến theo thứ tự sau: Viêm dạ dày mạn (chronic gastritis), viêm dạ dày mạn teo (atrophic chronic gastritis), dị sản (metaplasia), loạn sản (dysplasia) và cuối cùng là ung thư dạ dày. Vì vậy, việc định lượng pepsinogen huyết thanh có thể cho phép phát hiện sớm các bệnh nhân có nguy cơ hoặc ung thư dạ dày.
Chỉ số pepsinogen có giá trị quan trọng trong phát hiện ung thư dạ dày
3. Điểm hạn chế của Pepsinogen trong sàng lọc ung thư dạ dày không xâm lấn
Pepsinogen được xem là một “dấu ấn ung thư huyết thanh”. Hiện nay, chưa có một dấu ấn ung thư huyết thanh nào được xác định đủ độ nhạy và đặc hiệu để chẩn đoán ung thư dạ dày.Do đó, bên cạnh định lượng Pepsinogen và tỉ số pepsinogen I/pepsinogen II, còn có một vài xét nghiệm huyết thanh khác như CEA (Carcinoembryonic Antigen), CA 19-9 (Cancer Antigen 19-9).Nội soi ống tiêu hóa trên kết hợp sinh thiết cũng là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán ung thư dạ dày. Hiện nay, có thể chẩn đoán sớm ung thư dạ dày nhờ áp dụng các kỹ thuật:Nội soi nhuộm màu;Nội soi huỳnh quang;Nội soi phóng đại.Tóm lại, xét nghiệm pepsinogen là giải pháp sàng lọc không xâm lấn được sử dụng để đánh giá nguy cơ và phát hiện sớm ung thư dạ dày ở bệnh nhân có nguy cơ. Vì vậy, với những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư dạ dày thì nên làm xét nghiệm để tầm soát.Ngoài việc sử dụng xét nghiệm định lượng pepsinogen, việc sàng lọc ung thư cũng là biện pháp giúp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm, từ đó giúp người bệnh được điều trị sớm và tránh khỏi những biến chứng nguy hiểm.
Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt.
|
vinmec
| 961
|
Cần làm gì để hạn chế máu nhiễm mỡ khi mang thai hiệu quả?
Trong thai kỳ, nồng độ cholesterol ở một số thời điểm nhất định sẽ tăng tự nhiên để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Điều này xảy ra ở cả phụ nữ có mức mỡ máu bình thường và người bị mỡ máu cao trước khi mang thai. Vậy khi nào bạn bị máu nhiễm mỡ khi mang thai? Tình trạng này có nguy hiểm tới sức khỏe của mẹ và bé không?
1. Khi nào thai phụ bị máu nhiễm mỡ?
Mỡ trong máu đặc trưng bởi Cholesterol - một chất quan trọng trong sự hình thành tế bào, dưỡng chất và các loại hormone. Cholesterol có thể tìm thấy ở hầu hết các mô trong cơ thể, chúng di truyền cùng máu nhờ vào các hạt lipoprotein.
Ở người bị máu nhiễm mỡ, cholesterol trong máu đạt mức nồng độ cao, gây hình thành các mảng bám xơ vữa động mạch, ảnh hưởng đến lưu thông nhận máu ở cơ quan đó. Để xác định một người có bị máu nhiễm mỡ không, người ta xác định dựa trên các chỉ số cụ thể sau:
- LDL: Lớn hơn 160 mg/d
L.
- HLD: Dưới 40 mg/d
L.
- Triglyceride: Lớn hơn 150 mg/d
L.
- Cholesterol toàn phần: Cao hơn 200 mg/d
L.
Cholesterol toàn phần gồm cả HDL - cholesterol tốt với Lipoprotein chiếm tỉ trọng cao và LDL - cholesterol xấu với Lipoprotein chiếm tỉ trọng thấp. HDL giúp chống lại tình trạng xơ vữa động mạch, tích tụ cholesterol còn LDL thì ngược lại, chúng làm tăng nguy cơ này. Triglyceride là 1 loại chất béo có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Tình trạng tăng LDL trong máu gọi là tăng mỡ máu, đến mức nhất định sẽ dẫn tới tích tụ chất béo trong các mạch máu, cản trở lưu thông máu. Vì thế xác định máu nhiễm mỡ khi mang thai hoặc ở người thông thường sẽ dựa trên đánh giá cả 4 chỉ số mỡ máu này.
2. Vì sao phụ nữ mang thai bị máu nhiễm mỡ?
Các nghiên cứu chỉ ra rằng, phụ nữ mang thai có thể bị tăng mỡ máu ở một số thời điểm nhất định của thai kỳ, bao gồm cả tăng LDL và HDL. Mức tăng này có thể đạt đến 25% - 50% thông thường trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3.
Nguyên nhân do cholesterol rất quan trọng trong việc hình thành tế bào, hình thành và hoạt động của các hormone steroid như Progesterone hay estrogen đảm bảo cho thai kỳ khỏe mạnh. Ngoài ra, cholesterol cũng cần thiết cho sự hình thành, hoàn thiện các chi và não bộ nên cơ thể mẹ cũng tự nhiên đáp ứng nhu cầu này.
Hầu hết phụ nữ mang thai đều có chế độ dinh dưỡng cao hơn bình thường với quan niệm “ăn cho hai người”. Tuy nhiên việc tiêu thụ quá nhiều thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao, chứa nhiều dầu mỡ cũng là nguyên nhân gây máu nhiễm mỡ khi mang thai.
Nếu kiểm soát mỡ máu khi mang thai ở mức cho phép thì sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé đều không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên máu nhiễm mỡ khi mang thai không kiểm soát dẫn tới nhiều hệ lụy.
3. Máu nhiễm mỡ khi mang thai nguy hiểm như thế nào?
Mỡ máu cao kéo dài dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ và thai nhi như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh mạch vành, xơ gan, viêm gan, ung thư gan, sỏi mật,… Những bệnh lý này đều gây tổn thương cơ quan vĩnh viễn, đôi khi biến chứng không can thiệp kịp dẫn tới tử vong ở cả mẹ lẫn trẻ.
Không những thế, máu nhiễm mỡ ở thai phụ có nguy cơ di truyền cho trẻ. Thai nhi sinh ra bị mỡ máu cao có nguy cơ gặp phải nhiều bệnh lý, rối loạn khó điều trị. Bệnh diễn tiến âm thầm khiến nhiều thai phụ không phát hiện can thiệp sớm, đến khi biến chứng nguy hiểm lại khó điều trị do hạn chế sử dụng thuốc.
Vì vậy để kiểm tra mỡ trong máu trong thai kỳ thường xuyên, cách duy nhất là thực hiện các xét nghiệm máu định kỳ. Nếu nồng độ cholesterol và các chỉ số mỡ máu cao bất thường, bác sĩ sẽ đánh giá và đưa ra biện pháp điều trị dựa trên thai kỳ và tình trạng bệnh. Hầu hết trường hợp máu nhiễm mỡ khi mang thai được phát hiện sớm chỉ cần cải thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt là có thể cải thiện.
Các trường hợp tăng cholesterol tự nhiên trong thai kỳ là hiện tượng bình thường, sẽ giảm sau khi sinh từ 4 - 6 tuần. Nhưng nếu thai phụ bị máu nhiễm mỡ trước khi mang thai, hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn chế độ dinh dưỡng và lời khuyên hữu ích để kiểm soát cholesterol trong máu.
4. Làm gì để hạn chế Cholesterol xấu trong máu?
Như đã trình bày ở trên, cholesterol xấu tăng chính là nguyên nhân dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến cả sức khỏe của mẹ và thai nhi. May mắn là có thể kiểm soát tình trạng này bằng việc điều chỉnh chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh.
- Với các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt trâu, thịt cừu,… chỉ ăn tối đa 255g mỗi tuần, xen kẽ các bữa ăn sử dụng thịt nạc hoặc thịt da cầm đã bỏ da.
- Cá là thức ăn được khuyến khích bổ sung nhiều khi mang thai vì nó cung cấp hàm lượng omega-3 lớn, giúp bảo vệ tim mạch, tốt cho sự phát triển của trẻ. Nên chọn các loại cá béo, không chứa nhiều chì như cá hồi, cá thu, cá trích, cá ngừ,…
- Các loại hoa quả được khuyến khích sử dụng nhiều trong các bữa ăn phụ, đặc biệt là người bị máu nhiễm mỡ khi mang thai như: Bưởi, cam, táo, mận, ổi,… Chúng sẽ cung cấp hàm lượng chất xơ lớn, giúp ích trong vấn đề tiêu hóa và chống táo bón thường gặp ở thai phụ.
Thai phụ cũng cần lưu ý tập thể dục thường xuyên bằng các bài tập nhẹ phù hợp như: đạp xe, đi bộ, tập Yoga,… để giảm cholesterol xấu, ngăn ngừa máu nhiễm mỡ và các bệnh lý thai kỳ khác.
|
medlatec
| 1,103
|
Xét nghiệm chuỗi miRNA trong máu - dấu ấn sinh học mới trong chẩn đoán ung thư thực quản
Các nghiên cứu gần đây đã báo cáo các mi. RNA tuần hoàn trong huyết tương / huyết thanh là dấu hiệu chẩn đoán và tiên lượng tiềm năng trong một số bệnh ung thư đường tiêu hóa - vảy thực quản, ung thư biểu mô tuyến thực quản, dạ dày và đại trực tràng.
1. Dấu ấn sinh học trong máu
Các tự kháng thể đã thu hút sự hấp dẫn như là dấu hiệu huyết thanh học đối với ung thư thực quản, do tính ổn định và tồn tại của chúng trong các mẫu huyết thanh. Với những cải tiến trong công nghệ phát hiện kháng thể nâng cao giới hạn phát hiện, ngày càng có nhiều quan tâm đến công dụng của tự kháng thể như là dấu ấn sinh học chẩn đoán và tiên lượng cho ung thư thực quản. Có lẽ được nghiên cứu toàn diện nhất là gen ức chế khối u, TP53 . Sản phẩm protein của TP53 là một phosphoprotein hạt nhân và trong huyết tương người bình thường, protein TP53 và kháng thể chống p53 không có.Đột biến p53 có thể gây ra sự tích tụ của protein không có chức năng làm tăng độ ổn định và thời gian bán hủy dài hơn so với protein tự nhiên. Việc sản xuất anti-p53 sau đó đã được phát hiện trong mô, máu và các chất dịch cơ thể khác của một số loại ung thư, bao gồm cả ung thư thực quản. Một phân tích tổng hợp của Zhang và cộng sự tóm tắt giá trị chẩn đoán của anti-p53 đối với ung thư thực quản cho thấy bệnh nhân ung thư thực quản có nguy cơ dương tính với anti-p53 trong huyết tương cao hơn bảy lần so với nhóm chứng không ung thư. Tuy nhiên, mặc dù độ đặc hiệu cao, các tác giả báo cáo độ nhạy thấp, cho thấy ứng dụng lâm sàng hạn chế.
Ung thư thực quản giai đoạn sớm được nhìn thấy qua nội soi
2. Vai trò của chuỗi mi. RNA trong chẩn đoán ung thư thực quản
mi. RNA là RNA sợi đơn, không mã hóa có thể điều chỉnh sự biểu hiện của gen và protein, mi. RNA được biểu hiện nhiều ở dạng ổn định, với mức độ nhất quán cao giữa các cá thể trong nhiều loại dịch ngoại bào bao gồm huyết thanh và huyết tương, và đã thu hút sự chú ý như là dấu ấn sinh học cho bệnh ung thư và bệnh tật. Các nghiên cứu gần đây đã báo cáo các mi. RNA tuần hoàn trong huyết tương / huyết thanh là dấu hiệu chẩn đoán và tiên lượng tiềm năng trong một số bệnh ung thư đường tiêu hóa - vảy thực quản, ung thư biểu mô tuyến thực quản, dạ dày và đại trực tràng. Mặc dù vẫn còn là một lĩnh vực nghiên cứu mới nổi, các phân tích tổng hợp gần đây đã làm nổi bật tiềm năng của các mi. RNA lưu hành trong việc phát hiện ung thư thực quản.
Dấu ấn sinh học ngày càng được sử dụng nhiều trong chẩn đoán bệnh ung thư
Một đánh giá của Wang và cộng sự về 8 bản thảo đã điều tra tổng cộng 16 loại mi. RNA khác nhau trong huyết thanh và nước bọt của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản châu Á. Các tác giả đã báo cáo các giá trị độ nhạy và độ đặc hiệu tương đối cao đối với các dấu hiệu mi. RNA kết hợp và đơn lẻ, gợi ý một số ứng dụng chẩn đoán. Tiện ích tiên lượng của mi. RNA cũng đã được xem xét, Fu và cộng sự đã báo cáo về 39 mi. RNA có khả năng tiên lượng trong 25 nghiên cứu riêng lẻ. mi. R-21 và mi. R-375 được phát hiện có khả năng tiên lượng về khả năng sống sót chung.Tuy nhiên, số lượng nhỏ các bản thảo có thể được đưa vào nghiên cứu và việc thiếu các nghiên cứu xác nhận được thực hiện bằng cách sử dụng các dấu hiệu mi. RNA hạn chế các kết luận có thể được rút ra cho ứng dụng dịch mã. Một phân tích tổng hợp toàn diện hơn của Fu và cộng sự đã phát hiện ra rằng mặc dù tăng biểu hiện của mi. R-21 và giảm biểu hiện của mi. R-375 có liên quan đáng kể đến khả năng sống sót tổng thể kém ở ung thư thực quản, cả mi. R-21 và mi. R-275 đều có liên quan với tỷ lệ rủi ro thấp.Các mi. RNA đang lưu hành cũng đã được nghiên cứu như là dấu ấn sinh học của ung thư biểu mô tuyến thực quản và tình trạng con trỏ, Barrett thực quản. Trong một nghiên cứu hồi cứu về các mẫu huyết thanh có dải sinh học từ bệnh nhân ung thư thực quản, Chiam và cộng sự đã xác định được năm tỷ lệ mi. RNA, bắt nguồn từ mười mi. RNA duy nhất có khả năng phân biệt đối với ung thư biểu mô tuyến thực quản so với thực quản Barrett không loạn sản và các đối chứng khỏe mạnh. Độ chính xác dự đoán của tỷ lệ mi. RNA được tăng cường khi bổ sung từng bước tỷ lệ mi. RNA vào phân tích mẫu máu của bệnh nhân ung thư , làm nổi bật tiềm năng của các phương pháp kết hợp dấu ấn sinh học để nâng cao độ đặc hiệu và độ nhạy của xét nghiệm.
Sợi đơn mi. RNA sẽ là dấu ấn triển vọng trong chẩn đoán ung thư thực quản
3. Kết luận
Các thủ thuật chẩn đoán và theo dõi ung thư thực quản hiện nay là xâm lấn, tốn kém và không thích ứng để phát hiện sớm. Những tiến bộ gần đây đã được thực hiện trong việc phát triển và xác nhận các dấu ấn sinh học không xâm lấn và tối thiểu mới cho bệnh ung thư thực quản. Mặc dù một số dấu hiệu huyết thanh học mới đã được nghiên cứu, nhưng chúng vẫn chưa được chuyển sang sử dụng là các công cụ trong thực hành lâm sàng. Thuốc kháng p53 và CTCs đang lưu hành đã cho thấy nhiều hứa hẹn nhất như là dấu hiệu chẩn đoán và tiên lượng ung thư thực quản, với các phân tích tổng hợp gần đây hỗ trợ việc sử dụng chúng. Tuy nhiên, việc không có các thử nghiệm xác nhận lâm sàng được thiết kế tốt, mạnh mẽ trong các nhóm bệnh nhân lớn đã hạn chế phần lớn sức mạnh của các phân tích tổng hợp này. Điều này được nhấn mạnh bởi sự thiếu phân biệt giữa ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản và ung thư biểu mô tuyến thực quản,Các mi. RNA tuần hoàn đã nổi lên như một dấu ấn sinh học mới đầy hứa hẹn của bệnh ung thư thực quản. Bất chấp lời hứa của họ, một số nghiên cứu đã giới hạn sự tập trung của họ vào ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản và các nhóm thuần tập lâm sàng nhỏ, với nhiều nghiên cứu tập trung vào các mi. RNA đơn lẻ hơn là các phương pháp tiếp cận kết hợp. Những tiến bộ trong tin sinh học đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích các bộ dữ liệu microarray lớn, phức tạp của mi. RNA và các nghiên cứu trong tương lai có khả năng sử dụng các phương pháp tiếp cận kết hợp để phân tích mi. RNA.Khám sàng lọc ung thư đường tiêu hoá là biện pháp khoa học và hiệu quả để phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa (ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng) và đưa ra phác đồ điều trị tốt.Nội soi dạ dày và nội soi đại tràng với máy nội soi NBI có gây mê.Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser).Xét nghiệm thời gian prothrombin bằng máy tự động.Xét nghiệm thời gian thrombin bằng máy tự động.Xét nghiệm thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá (APTT: Activated Partial Thromboplastin Time) bằng máy tự động.
|
vinmec
| 1,419
|
Giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết là giai đoạn nào?
Sốt xuất huyết là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra, ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống của người bệnh cũng như những người xung quanh. Bệnh thường trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Vậy giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết là giai đoạn nào? Cần lưu ý gì khi chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết?
1. Nguyên nhân và triệu chứng của sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do virus Dengue gây ra, vật trung gian là muỗi vằn cái thường sống ở nơi ẩm thấp, nước đọng quanh nhà. Trước khi tìm hiểu giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết, cùng tìm hiểu khái quát về căn bệnh này.
Nguyên nhân gây ra sốt xuất huyết
Nguyên nhân chính là do muỗi vằn đốt và truyền virus Dengue cho con người. Muỗi sẽ hút máu của bệnh nhân đang bị sốt xuất huyết rồi ủ bệnh khoảng 10 - 12 ngày. Trong khoảng thời gian còn lại muỗi còn sống, chúng có nguy cơ truyền bệnh cho người. Khi đã bị đốt, khoảng 4 - 13 ngày sau sẽ phát bệnh.
Có bốn loại virus Dengue lần lượt là DEN-1, 2, 3, 4. Khi bị sốt xuất huyết và đã hồi phục, cơ thể sẽ có miễn dịch kháng lại virus gây bệnh. Tuy nhiên, kháng thể này không bền vững, nó chỉ tồn tại một thời gian không dài và bạn vẫn có thể bị sốt xuất huyết Dengue nếu lại bị muỗi truyền bệnh. Do đó, điều quan trọng nhất là bạn cần xác định những dấu hiệu của sốt xuất huyết và điều trị kịp thời.
Những triệu chứng của sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết có 2 thể bệnh là thể nhẹ và thể nặng với những triệu chứng đặc trưng như sau:
Thể nhẹ: Sốt đột ngột 39 - 40 độ C trong vòng 2 - 7 ngày và rất khó để hạ sốt. Vùng trán và vùng sau nhãn cầu đau dữ dội. Mỗi số người còn phát ban hoặc nổi mẩn ngứa. Các triệu chứng trên diễn biến giảm dần và tự khỏi sau khoảng 7 - 10 ngày mà không có biến chứng nào khác. Đây là triệu chứng điển hình, có thể có những trường hợp không xuất hiện triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ hơn.
Thể nặng: Có những dấu hiệu như thể bệnh nhẹ. Bên cạnh đó còn đi kèm với các biến chứng khác như: chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết ngoài da, ói ra máu, xuất huyết nội tạng dẫn đến phân đen, vết tiêm bị bầm tím. Ngoài ra còn đau bụng, buồn nôn, tụt huyết áp, người mệt mỏi, vật vã, chân tay lạnh.
Khi bệnh nhân đã rơi vào thể nặng, nếu không được cấp cứu kịp có thể dẫn đến tử vong. Nhất là đối với trẻ em, tỷ lệ tử vong có thể lên tới 30 -40%.
2. Giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết thường trải qua ba giai đoạn, trong đó giai đoạn thứ 2 là giai đoạn nguy hiểm nhất. Quá trình tiến triển của bệnh qua từng giai đoạn như sau.
Giai đoạn ủ bệnh và phát sốt
Giai đoạn này thường xảy ra trong 3 ngày đầu tiên kể từ khi phát bệnh với những dấu hiệu đặc trưng như:
Đột ngột sốt cao từ 39 đến 40 độ C.
Cơ thể mệt mỏi, đau nhức hốc mắt, mỏi người, đau nhức xương khớp, đau đầu. Một số người còn bị viêm họng hoặc viêm đường hô hấp.
Cảm giác chán ăn, buồn nôn.
Có thể xuất hiện những ban đỏ giống sốt phát ban nhưng không phải xuất huyết.
Giai đoạn xuất huyết - giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết
Sau giai đoạn ủ bệnh, từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh. Cơ thể có thể giảm sốt tuy nhiên một số người vẫn còn sốt vào giai đoạn này. Lúc này, các dấu hiệu xuất huyết dần xuất hiện từ nhẹ đến nặng với những biểu hiện rất đa dạng do tiểu cầu giảm. Đây cũng là giai đoạn có rất nhiều biến chứng xảy ra:
Biến chứng nhẹ nhất là xuất huyết dưới da kèm theo cảm giác ngứa da.
Chảy máu cam, chảy máu chân răng. Với phụ nữ có thể chảy máu dù không phải kinh nguyệt hay rong kinh.
Đường tiêu hóa bị xuất huyết. Lúc này sẽ có những dấu hiệu để nhận biết như phân đen, đi ngoài lẫn máu, nôn ra máu tươi hoặc máu đông.
Nặng hơn là xuất huyết não, xuất huyết ổ bụng. Những xuất huyết này có thể ảnh hưởng tới tính mạng.
Một số bệnh nhân còn bị tràn dịch màng phổi, màng bụng
Ngoài ra, vào giai đoạn này có thể bị hạ huyết áp do máu bị cô đặc nên không bù đủ dịch.
Nặng hơn có thể suy tạng như viêm não, viêm gan nặng, viêm cơ tim.
Người nhà cần theo dõi bệnh nhân sát sao. Nếu thấy xuất hiện những dấu hiệu như nôn nhiều, bụng đau không rõ nguyên nhân, đau đầu, đi tiểu ít, vật vã, li bì hoặc có dấu hiệu xuất huyết thì cần đưa ngay bệnh nhân tới bệnh viện để được cấp cứu kịp thời.
Giai đoạn phục hồi
Khi bệnh nhân đã ngừng sốt trên 48 giờ, cơ thể đã đỡ mệt và khỏe lên, bắt đầu thèm ăn trở lại, đi tiểu nhiều hơn và tiểu cầu trong máu tăng thì bệnh nhân đã bước vào giai đoạn hồi phục.
3. Chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết
Khi bệnh nhân đã rơi vào giai đoạn nguy hiểm nhất của sốt xuất huyết, sự chăm sóc và theo dõi của người nhà là vô cùng quan trọng. Để hạn chế những tình trạng xấu nhất, khi chăm sóc người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau.
Điều trị triệu chứng của bệnh
Hạ sốt: Khi người bệnh sốt dưới 38.5 độ C thì chỉ cần chườm khăn ấm vào trán, nách, bẹn, mặc quần áo thoáng mát. Nếu sốt trên 38.5 độ C thì cần kết hợp với Paracetamol, tuyệt đối không dùng ibuprofen hoặc aspirin vì chúng có thể gây xuất huyết.
Bù nước và điện giải: Cho bệnh nhân dùng oresol hoặc hydrit để bù điện giải đồng thời uống nhiều nước. Nếu bệnh nhân nôn nhiều, mất nước, không uống được nước thì nên truyền Na
Cl 0.9% để bù.
Chăm sóc người bị sốt xuất huyết
Hạn chế để người bệnh đi lại, chỉ nên nằm nghỉ tại giường.
Uống nhiều nước lọc, nước hoa quả, oresol, ăn thức ăn dễ tiêu hóa, nhất là thức ăn lỏng.
Không ăn những thực phẩm có màu nâu đỏ, nâu đen để tránh bị nhầm lẫn với những dấu hiệu của xuất huyết đường tiêu hóa.
|
medlatec
| 1,161
|
Giải đáp: Vướng ở cổ họng nhưng không đau có nguy hiểm không?
Không ít người trong cuộc sống hàng ngày gặp phải vấn đề vướng ở cổ họng nhưng không đau. Mặc dù điều này có thể không gây ra ảnh hưởng lớn cho hoạt động ăn uống song việc xuất hiện và tồn tại dai dẳng lại khiến cho người bệnh cảm thấy hoang mang, lo lắng.
1. Vướng ở cổ họng nhưng không đau có thể do những nguyên nhân nào?
Đây là tình trạng khi nuốt, cảm giác vướng hoặc bị tắc nghẽn nơi cổ họng, giống như có một khối u đang chèn ép nhưng lại không gây ra cảm giác đau đớn.
Thông thường, đây không phải là biểu hiện của những bệnh lý nguy hiểm song cần được khắc phục nhằm mang lại cuộc sống thoải mái hơn.
Hiện tượng này có thể có nguồn gốc từ một số nguyên nhân:
Khi tâm lý xuất hiện sự lo lắng hoặc căng thẳng dẫn tới vướng nghẹn.
Cổ họng có dị vật gây ra hiện tượng vướng.
Những bất thường về tuyến giáp.
Nhóm cơ thực quản phần trên có thể xuất hiện những co thắt bất thường.
Một số khối u xuất hiện trong họng, miệng ở giai đoạn đầu có thể gây hiện tượng nuốt vướng.
Trào ngược dạ dày thực quản: sự trào ngược của các axit và enzym tiêu hóa khiến cho niêm mạc thực quản bị sưng lên. Lúc này, trong họng cảm giác như có đờm khiến cho việc nuốt thức ăn khó khăn hơn.
Barrett thực quản: khi bị trào ngược dạ dày trong thời gian dài, các tế bào tại thực quản tổn thương và tăng sinh khiến cho đường kính thực quản bị thu hẹp dẫn tới khó nuốt. Barrett thực quản nếu để lâu có thể gây nguy cơ ung thư thực quản.
Hen suyễn: khiến cho đường thở bị viêm, hẹp lại, khi cơn hen xuất hiện cũng gây ra nuốt vướng.
Chảy dịch mũi sau: là hiện tượng dịch nhầy mũi, xoang chảy xuống cổ họng gây vướng.
Ngoài ra, một số bệnh như viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi…cũng gây tác động tới đường thở khiến cho vướng nghẹn khi nuốt.
2. Bạn nên đến gặp bác sĩ trong trường hợp nào?
Nuốt vướng ở cổ họng nhưng không đau nếu diễn ra trong một thời gian dài không thuyên giảm hoặc còn còn kèm theo một số triệu chứng khác thì người bệnh nên tới gặp bác sĩ ngay, đó là:
Nuốt vướng ngày càng trở nên trầm trọng.
Nuốt vướng kèm theo cảm giác đau.
Giọng nói trở nên không bình thường.
Xuất hiện tình trạng sốt.
Cơ thể sút cân hoặc trở nên gầy gò.
Cơ yếu, mệt mỏi.
Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm hoặc thăm khám như:
Đánh giá, kiểm tra tâm lý để loại trừ nguyên nhân do áp lực hoặc căng thẳng kéo dài.
Việc khám tai - mũi - họng giúp phát hiện các dấu hiệu hoặc bất thường đang diễn ra như: viêm amidan, viêm họng hoặc xoang.
Có thể nội soi dạ dày thực quản, đo PH thực quản,… để đánh giá tình trạng.
Chụp cộng hưởng tử hoặc siêu âm cổ họng, tuyến giáp,… nhằm tìm ra những bất thường hoặc phát hiện các khối u nếu có.
3. Điều trị và phòng ngừa hiện tượng vướng ở cổ họng nhưng không đau thế nào?
Tìm ra nguyên nhân gây bệnh là bước đầu tiên trong quá trình điều trị và khắc phục.
Nếu là nguyên nhân do trào ngược dạ dày thực quản: người bệnh có thể uống thuốc kháng axit dạ dày hoặc thay đổi tư thế trong sinh hoạt, thói quen trong ăn uống,…
Nếu là do viêm xoang sau, có thể điều trị dứt điểm bệnh nhằm hạn chế chảy dịch mũi xuống họng.
Nếu là các bệnh lý khác như liên quan tới tuyến giáp hoặc hen suyễn, miệng họng,… việc điều trị bệnh sẽ giúp giảm triệu chứng.
Với nguyên nhân do căng thẳng, stress, cùng với dùng thuốc hỗ trợ, việc tư vấn, tìm hiểu tâm lý sẽ rất cần thiết.
Bên cạnh đó, trong cuộc sống hàng ngày, cần mỗi người cần chủ động thực hiện các thói quen nhằm bảo vệ vùng miệng, họng, hạn chế nguy cơ mắc bệnh
Từ bỏ một số thói quen xấu
Trong số đó, hút thuốc lá chính là một trong những thói quen gây ra nhiều tác hại và nguy hiểm cho miệng, họng. Thuốc lá không chỉ khiến cho răng ố vàng, hôi miệng mà còn có thể gây kích ứng họng, dẫn tới tình trạng ho, xuất hiện đờm trong cổ họng hoặc tình trạng khò khè. Đặc biệt, đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới một số bệnh ung thư vòm họng, hạ họng,…
Ngoài việc gây hại cho người hút, người xung quanh nếu thường xuyên hít phải khói thuốc cũng là những đối tượng nguy cơ cao của nhiều bệnh nguy hiểm.
Ăn uống đồ lạnh hoặc ăn đá thường xuyên có thể dẫn tới tình trạng viêm họng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa hoặc làm suy yếu miễn dịch.
Bảo vệ bản thân qua việc thực hiện các thói quen tốt
Chú trọng cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thể để tăng sức khỏe và đề kháng, uống đủ nước, duy trì các hoạt động thể dục thể thao không chỉ giúp cơ thể săn chắc, gọn gàng mà còn giúp cho tinh thần được thoải mái, tránh tình trạng căng thẳng, mệt mỏi.
Chú trọng việc làm sạch, giữ ấm cho vùng miệng, họng, đặc biệt trong những điều kiện giao mùa hoặc khi trời lạnh, ẩm cao. Đặc biệt, với những người hoạt động trong các lĩnh vực phải nói nhiều như giáo viên, phóng viên, nhân viên chăm sóc khách hàng,… cần chú trọng tới việc chăm sóc, tạo điều kiện cho họng được nghỉ ngơi.
Duy trì khám sức khỏe định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ giúp mang lại cái nhìn tổng quát về hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và kịp thời phát hiện dấu hiệu bất thường, trong đó có cả vùng tai - mũi - họng.
Hoạt động này được duy trì định kỳ sẽ giúp bác sĩ đánh giá được những thay đổi trong cơ thể của bạn, cũng là điều kiện để tham vấn ý kiến của chuyên gia y tế về các vấn đề mình đang gặp phải.
|
medlatec
| 1,075
|
Dinh dưỡng hỗ trợ bệnh nhân điều trị ung thư vú
Bệnh ung thư cũng như các phương pháp điều trị ung thư (xạ trị, hóa trị, phẫu thuật...) đều ảnh hưởng tới việc cung cấp và chuyển hóa dinh dưỡng trong cơ thể người bệnh. Theo đó, dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc kéo dài cuộc sống và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh ung thư vú. Đã có đến 50 - 80% người bệnh ung thư bị sụt cân và 20% người bệnh ung thư chết do suy dinh dưỡng nặng. Do đó, người bệnh ung thư vú sau khi điều trị hóa trị liệu cần duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, tích cực để bù đắp tình trạng sụt cân, đảm bảo sức khỏe và tiếp nhận các can thiệp điều trị tốt hơn.
1. Nguyên tắc dinh dưỡng cho bệnh nhân điều trị ung thư vú
Vì chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi và đảm bảo sức khỏe cho người bệnh sau quá trình điều trị ung thư vú nên cần tuân theo các nguyên tắc dinh dưỡng được bác sĩ khuyến cáo như sau:Năng lượng: 25 - 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày. Protein: 12-20% tổng năng lượng, protein động vật chiếm 30 -50% tổng số. Lipid: 18-25% tổng năng lượng, lựa chọn thực phẩm giàu chất béo Omega 3Glucid: 60 -70% tổng năng lượng. Bổ sung đầy đủ Canxi, vitamin D3Cung cấp đầy đủ vitamin và chất xơ
Chế độ ăn của bệnh nhân điều trị ung thư vú cần đầy đủ các nhóm dinh dưỡng
2. Lời khuyên dinh dưỡng hỗ trợ bệnh nhân điều trị ung thư vú
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư cần tuân theo các nguyên tắc, tuy nhiên để thay đổi khẩu vị, giúp người bệnh cảm thấy ngon miệng hơn mà không ảnh hưởng đến khả năng phục hồi sức khỏe, các chuyên gia dinh dưỡng đã đưa ra một số lời khuyên về lựa chọn thực phẩm. Cụ thể:
2.1. Thực phẩm nên dùng
Người bệnh hóa trị liệu điều trị ung thư vú nên dùng các thực phẩm sau:Protein: Các loại thịt nạc, cá, trứng, sữa, tôm...Glucid: Gạo, miến, bún, bánh phở, các loại khoai củ...Lipid: Các loại dầu thực vật (Dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng...)Người bệnh nên nhiều rau xanh, quả chín, rau quả nhiều chất xơ. Mỗi ngày nên ăn 400-500g rau; 200-400g quả chín. Nên lựa chọn nhiều rau họ cải: bông cải xanh, cải bắp, súp lơ...Tăng cường bổ sung thực phẩm chứa nhiều omega-3 như cá hồi, dầu Oliu...Sử dụng các thực phẩm giàu vitamin E, C, A, Selen có khả năng chống oxy hóa như: cà rốt, cà chua, rau ngót, rau muống...
Các loại cá đem lại những nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho người bệnh
2.2. Thực phẩm hạn chế dùng
Người bệnh hóa trị liệu điều trị ung thư vú nên hạn chế dùng các thực phẩm chứa nhiều acid béo no như: các món thịt nướng, thịt hun khói, các món xào, rán, quay...Bên cạnh đó, người bệnh cũng nên hạn chế dùng các thực phẩm chế biến công nghiệp, đóng gói sẵn như đồ hộp, thịt nguội,...
2.3. Thực phẩm không nên dùng
Những thực phẩm người bệnh ung thư vú không nên dùng là các loại dầu mỡ rán đi rán lại nhiều lần, các loại thức ăn bị nấm mốc như: lạc mốc, hạt bí, hạt dưa rang sẵn bị mốc... Ngoài ra, người bệnh cần kiêng tuyệt đối các chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá,...
Người bệnh điều trị ung thư cần tránh xa các chất kích thích
3. Một số thực đơn dinh dưỡng hỗ trợ bệnh nhân điều trị ung thư vú
Ví dụ, một bệnh nhân nữ 50 tuổi, cân nặng 55kg được chẩn đoán ung thư vú sẽ cần 1650 Kcal năng lượng.
3.1. Thực phẩm cho 1 ngày
Gạo tẻ: 200 gam (4 lưng bát con cơm)Bún: 150 gam. Thịt nạc + cá + tôm: 200 gam. Rau xanh: 400 gam (2 lưng bát con rau)Quả chín: 300 gam. Dầu ăn: 10ml ( 2 thìa 5ml)Sữa công thức: 200ml
3.2. Thực phẩm thay thế tương đương
Người bệnh có thể thay đổi khẩu vị, thực đơn dinh dưỡng với các nhóm thực phẩm sau:Nhóm đạm: 100g thịt lợn nạc tương đương với: 100g thịt bò/thịt gà; 120g tôm/cá nạc; 2 quả trứng vịt; 3 quả trứng gà; 200g đậu phụ. Nhóm chất bột đường: 100g gạo tương đương với: 100g miến; 100g bột mì; 100g bánh quy; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mì; 250g phở tươi; 300g bún tươi; 400g khoai củ các loại. Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn 5ml tương đương với: 8g lạc hạt; 8g vừng. Dựa vào các thực đơn dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư vú kể trên, người bệnh cũng như người nhà chăm sóc có thể thay đổi các loại thực phẩm cũng như cách chế biến để đảm bảo người bệnh cảm thấy ngon miệng hơn.Điều trị bệnh ung thư là một quá trình lâu dài đòi hỏi người bệnh có một sức khỏe tốt, do đó một chế độ ăn uống phù hợp, đầy đủ dinh dưỡng và năng lượng là rất quan trọng giúp nâng cao sức khỏe, chất lượng sống cho cũng như tăng hiệu quả điều trị cho bệnh nhân ung thư vú. Ngoài ra, bệnh nhân ung thư cần được khám và tư vấn bởi các bác sĩ và các chuyên gia dinh dưỡng. Toàn bộ quy trình thăm khám, sàng lọc điều trị và tư vấn dinh dưỡng đều được kết hợp giữa các chuyên khoa lớn như: Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm sinh hóa, Tế bào gốc và công nghệ gen, khoa Phục hồi chức năng, khoa Dinh dưỡng... để đem lại hiệu quả phục hồi nhanh chóng, hạn chế tối đa các biến chứng sau điều trị. Sau khi trải qua giai đoạn điều trị, hóa trị liệu bệnh nhân cũng sẽ được theo dõi, tái khám để nhận định việc điều trị ung thư có đem lại hiệu quả hay không, từ đó duy trì lối sống và chế độ dinh dưỡng phù hợp.
|
vinmec
| 1,040
|
Bị sốt sau khi tiêm vacxin cần xử lý như thế nào?
1. Phân biệt sốt do tiêm vacxin và sốt thông thường
Sốt do tiêm vacxin có thể khó phân biệt với sốt thông thường, nhưng có một số điểm khác nhau giữa chúng mà bạn có thể dựa vào để nhận biết như:
– Thời gian xuất hiện: Sốt do tiêm vacxin thường xuất hiện trong vòng vài giờ hoặc vài ngày sau khi tiêm, trong khi sốt thông thường thì chỉ xuất hiện sau khi bị nhiễm bệnh hoặc do các nguyên nhân khác.
– Các triệu chứng kèm theo: Sốt do tiêm vacxin thường đi kèm với các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, mệt mỏi và khó chịu, trong khi sốt thông thường sẽ đi kèm với các triệu chứng khác như đau họng, ho, viêm mũi, đau khớp, đau bụng,… tùy thuộc vào bệnh lý.
– Thời gian kéo dài: Sốt do tiêm vacxin thường kéo dài trong vài ngày và có hạ sốt bằng cách sử dụng thuốc như Paracetamol hoặc Ibuprofen. Nhưng nếu bạn sốt do bệnh lý khác thời gian bị sốt có thể sẽ kéo dài hơn.
Sốt là tình trạng phổ biến sau khi tiêm vacxin
Mặc dù sốt sau tiêm vacxin là một phản ứng phổ biến và thường không gây nguy hiểm, nhưng có một số trường hợp có nguy cơ bị sốt sau tiêm vacxin cao hơn bao gồm:
– Người có tiền sử phản ứng dị ứng với vacxin: Những người đã từng có phản ứng dị ứng với vacxin có nguy cơ bị sốt sau tiêm cao hơn.
– Người có tiền sử bệnh lý: Những người có tiền sử bệnh lý như hen suyễn, bệnh tim mạch, bệnh thận hoặc tiểu đường có nguy cơ sốt khi tiêm vacxin cao hơn người bình thường.
– Người lớn tuổi: Những người có độ tuổi trên 65 tuổi sẽ dễ sốt khi tiêm vacxin hơn những người trẻ.
Nếu bạn thuộc nhóm người có nguy cơ cao bị sốt khi tiêm vacxin, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn trước khi thực hiện tiêm vacxin.
2. Tìm hiểu về tình trạng sốt sau khi tiêm vacxin
2.1. Nguyên nhân của việc bị sốt sau khi tiêm vacxin
Việc sốt sau khi tiêm vacxin có thể là một phản ứng phụ thông thường. Đây là cách cơ thể của bạn phản ứng với vacxin và sản xuất miễn dịch bảo vệ để chống lại bệnh. Khi tiêm vacxin, cơ thể của bạn sẽ nhận được một lượng nhỏ của chất kích thích miễn dịch, gọi là antigen, giống như vi khuẩn hoặc virus gây bệnh. Cơ thể sẽ phản ứng với antigen bằng cách sản xuất miễn dịch để tấn công và loại bỏ chúng.
Chườm lạnh giúp hạ sốt sau tiêm vacxin
Dấu hiệu của sốt sau khi tiêm vacxin có thể bao gồm:
– Nhiệt độ cơ thể cao hơn so với mức bình thường, thường là trên 38 độ C.
– Biểu hiện nóng, đau đầu, khó chịu, mệt mỏi, đau nhức cơ thể.
– Buồn nôn hoặc chóng mặt.
Những dấu hiệu này thường xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi tiêm vacxin, và có thể kéo dài trong một vài ngày. Tuy nhiên, nếu cơ thể bạn xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn như: khó thở, phát ban, ho,… thì bạn cần thông báo với bác sĩ để được theo dõi.
2.2. Bị sốt sau khi tiêm vacxin có nguy hiểm không?
Tuy nhiên, nên lưu ý rằng tỷ lệ phản ứng phụ nghiêm trọng sau khi tiêm vacxin là rất thấp, và lợi ích của việc tiêm vacxin đem lại trong việc phòng bệnh vượt trội hơn so với những phản ứng phụ. Vacxin giúp bảo vệ bạn khỏi các loại bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và giúp ngăn ngừa sự lây lan của bệnh trong cộng đồng. Do đó, để đảm bảo sức khỏe của bản thân, bạn vẫn nên thực hiện tiêm đầy đủ vacxin.
4. Cách xử lý khi bị sốt do tiêm vacxin
Nếu bạn bị sốt khi tiêm vacxin, có một số cách để giảm các triệu chứng và giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn:
– Uống đủ nước: Uống đủ nước và giữ cho cơ thể luôn được cấp nước liên tục, điều này cũng giúp giảm đau đầu và đau nhức cơ.
– Nghỉ ngơi: Nếu có thể, nghỉ ngơi và tránh hoạt động vất vả sau khi tiêm vacxin là cách hạn chế tình trạng sốt sau tiêm.
– Dùng thuốc giảm đau hạ sốt: Bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau hạ sốt như Paracetamol hoặc Ibuprofen để giảm triệu chứng sốt.
– Chườm lạnh: Đặt một chiếc khăn mát lên trán của bạn hoặc lau người bằng nước có thể giúp giảm sốt và giảm đau nhức cơ.
Nghe tư vấn từ bác sĩ trước khi tiêm vacxin
|
thucuc
| 838
|
Công dụng thuốc Mibalen
Mibalen 10 là thuốc gì, có phải là thuốc chống loãng xương không? Với thành phần chính là axit alendronic dưới dạng natri alendronate trihydrat, thuốc Mibalen 10 được dùng trong điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ giai đoạn mãn kinh, giúp làm tăng khối lượng xương một cách đáng kể.
1. Mibalen 10 là thuốc gì?
Mibalen 10 thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh xương khớp, có thành phần chính là axit alendronic (dưới dạng natri alendronate trihydrat) hàm lượng 10mg. Axit alendronic có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu và sự hoạt động của các hủy cốt bào. Nhờ đó, hoạt chất này giúp tăng khối lượng xương đáng kể, đặc biệt là xương cột sống, mấu chuyển và cổ xương đùi.Thuốc Mibalen 10 được bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng trong điều trị loãng xương ở phụ nữ giai đoạn mãn kinh. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc liên tục, nếu ngừng thuốc sẽ không tăng khối lượng xương.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Mibalen 10
Thuốc Mibalen 10 được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước. Thời điểm uống thuốc nên là buổi sáng lúc mới ngủ dậy hoặc trước khi ăn tối thiểu là 30 phút. Cần lưu ý là sau khi dùng thuốc không được nằm.Liều dùng thuốc Mibalen 10 được khuyến cáo là 10mg/ lần/ ngày (tương đương 1 viên/ lần/ ngày). Nếu quên dùng thuốc thì vào buổi sáng tiếp theo cần dùng thuốc ngay, tuyệt đối không được tự ý tăng liều uống 2 viên trong cùng một ngày.Liều dùng thuốc Mibalen 10 nêu trên là không thay đổi đối với người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ nhẹ và trung bình (người bị suy thận có độ thanh thải creatinin từ 35 - 60ml/ phút).Hiện nay, thông tin về quá liều thuốc Mibalen 10 còn hạn chế. Khi bị quá liều, có thể dùng thuốc kháng axit hoặc sữa để liên kết với alendronate, tránh gây nôn và luôn đặt người bệnh ở tư thế ngồi thẳng đứng để hạn chế nguy cơ thực quản bị kích ứng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Mibalen 10
Thuốc Mibalen 10 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn với tần suất xuất hiện như sau:Thường gặp: Đầy hơi, chướng bụng, khó nuốt, trào ngược axit dạ dày - thực quản, viêm loét thực quản, nhức đầu.Ít gặp: Viêm dạ dày, nổi ban trên da.Mặc dù các tác dụng phụ chỉ xảy ra ở mức độ nhẹ và người bệnh không cần phải ngừng dùng thuốc Mibalen 10, tuy nhiên, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ nếu thấy có bất kỳ biểu hiện bất thường nào.
4. Một số lưu ý khi dùng Mibalen 10
Không dùng thuốc Mibalen 10 ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc; người bị dị thường thực quản như hẹp thực quản hoặc co thắt cơ vòng thực quản; người không thể ngồi thẳng hoặc đứng trong khoảng 30 phút; người bị giảm canxi huyết.Người có bệnh về hệ tiêu hóa (như viêm dạ dày, viêm loét tá tràng,...) cần thận trọng khi dùng Mibalen 10 vì thuốc có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày.Trước khi dùng thuốc Mibalen 10, người bệnh cần điều trị thiếu vitamin D, giảm canxi huyết.Phụ nữ đang mang thai không được dùng thuốc Mibalen 10, phụ nữ đang nuôi con cho bú cần thận trọng khi dùng thuốc.Không dùng đồng thời thuốc Mibalen 10 với Estrogen vì chưa đánh giá được hiệu quả và độ an toàn của thuốc.Dùng đồng thời thuốc Mibalen 10 với thuốc kháng axit, chế phẩm bổ sung canxi có thể làm giảm khả năng hấp thu alendronate của thuốc. Vì vậy, cần uống thuốc Mibalen tối thiểu 30 phút trước khi uống các loại thuốc này.Dùng đồng thời thuốc Mibalen 10 với các thuốc kháng viêm không chứa steroid có thể làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn ở hệ tiêu hóa, nhất là với liều trên 10mg/ ngày. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng chung các loại thuốc này với nhau.Công dụng của thuốc Mibalen 10 là làm tăng khối lượng xương đáng kể, vì vậy, thuốc được dùng để điều trị loãng xương ở phụ nữ sau giai đoạn mãn kinh. Nhưng để đạt hiệu quả điều trị, người bệnh cần duy trì dùng thuốc mỗi ngày.
|
vinmec
| 762
|
Phân biệt viêm dạ dày và hội chứng ruột kích thích
Viêm dạ dày và hội chứng ruột kích thích là các bệnh lý đường tiêu hóa gặp phổ biến hiện nay, với những triệu chứng và biến chứng nguy hiểm. Trên thực tế lâm sàng, nhiều bệnh nhân và kể cả nhân viên y tế có thể khá lúng túng trong việc phân biệt, từ đó dẫn đến gặp khó khăn khi điều trị hai bệnh lý này.
1. Viêm dạ dày và hội chứng ruột kích thích là gì?
1.1. Hội chứng ruột kích thích. Hội chứng ruột kích thích (Irritable bowel syndrome - IBS) là một loại rối loạn chức năng ống tiêu hóa, gặp nhiều nhất tại ruột già (đại tràng), vì thế hội chứng này còn được gọi là hội chứng đại tràng co thắt.Hội chứng ruột kích thích là một rối loạn có tính chất mạn tính, tái đi tái lại nhiều lần các triệu chứng đường tiêu hóa mà không kèm theo bất kỳ tổn thương thực thể, hay thay đổi về mặt giải phẫu nào trên đại tràng. Nguyên nhân gây ra tình trạng này bao gồm:Tâm sinh lý: Lo lắng, suy nghĩ nhiều, căng thẳng..., vấn đề về tâm thần kinh như trầm cảm, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ...Chế độ ăn: Chế độ ăn không hợp lý, ăn phải các loại thực phẩm chứa các chất độc hại, đồ ăn hỏng...Các nguyên nhân khác: Tiền sử mắc các bệnh lý về đường ruột trước đó; Phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt; Sử dụng thuốc có chứa thành phần nội tiết, hoặc mắc các bệnh lý nội tiết; Tính chất di truyền...1.2. Viêm dạ dày. Viêm dạ dày là một tổn thương thực thể tại niêm mạc dạ dày do tác động của quá trình viêm. Tổn thương về mặt giải phẫu của dạ dày có thể vượt qua lớp cơ niêm của dạ dày. Viêm dạ dày được chia thành hai loại chính là viêm dạ dày cấp và viêm dạ dày mạn tính, trong đó viêm dạ dày mạn tính là loại được gặp nhiều hơn trên thực tế lâm sàng. Nguyên nhân gây ra các tình trạng này gồm:Do nhiễm khuẩn. Nguyên nhân thường gặp nhất là nhiễm Helicobacter Pylori (HP).Nhiễm Helicobacter heilmannii.Nhiễm Mycobacterium, Histoplasmosis, Syphilis...Nhiễm ký sinh trùng như giun lươn...Nhiễm CMV hay Herpes Virus...Không do nhiễm khuẩn. Bệnh lý tự miễn, dị ứng.Sử dụng các thuốc giảm đau không Steroid, Aspirin, một số loại kháng sinh...Sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá, cà phê...Thói quen ăn uống bị đảo lộn, ăn không đúng bữa, ăn đêm, bỏ bữa, ăn các loại đồ ăn cay nóng...Thời gian sinh hoạt trong ngày bị đảo lộn, thức khuya...Các yếu tố tâm lý, rối loạn thần kinh thực vật.
2. Triệu chứng lâm sàng của viêm dạ dày và hội chứng ruột kích thích
2.1. Hội chứng ruột kích thích. Rối loạn ruột mạn tính, biểu hiện đặc trưng là đau bụng tái phát xảy ra ít nhất 1 ngày/tuần và xảy ra trong ít nhất 3 tháng gần đây, kèm với 2 hoặc 3 yếu tố sau :Liên quan đến đi đại tiện.Thay đổi số lần đại tiện. Thay đổi hình dạng phân. Các triệu chứng đi kèm bao gồm :Đau bụng, khó chịu ở bụng thường xuyên sau khi ăn hoặc khi căng thẳng.Thay đổi thói quen đi đại tiện.Táo bón hoặc tiêu chảy đơn độc hay xen kẽ với nhau.Chướng bụng.2.2. Viêm dạ dàyĐau bụng thượng vị hoặc trên rốn, đau âm ỉ có khi đau dữ dội, nóng rát, khó chịu vùng thượng vị. Đau tăng lên trong hoặc sau khi ăn, đau rõ hơn sau khi sử dụng rượu bia, đồ ăn có vị chua, cay...Có thể có cảm giác chướng bụng và đầy hơi.Buồn nôn hoặc nôn, nôn gặp nhiều sau ăn, nôn xong sẽ đỡ đau bụng. Trong trường hợp không còn thức ăn có thể nôn ra dịch chua, thậm chí có thể nôn ra máu.Chán ăn, cảm giác đắng miệng, miệng hôi, ăn không ngon miệng, khó tiêu.Rối loạn đại tiện như tiêu chảy hoặc táo bón.Trong viêm dạ dày cấp bệnh nhân có thể có sốt từ vừa đến cao.Bụng cồn cào, nhất là khi đói hoặc lúc đi ngủ, gây khó ngủ.
3. Chẩn đoán cận lâm sàng viêm dạ dày và hội chứng ruột kích thích
3.1. Hội chứng ruột kích thích. Công thức máu : Thường cho kết quả bình thư. Xét nghiệm tìm máu ẩn hoặc ký sinh trùng trong phân.Siêu âm ổ bụng để tìm các khối u bất thường, các dấu hiệu xâm lấn để hỗ trợ trong việc chẩn đoán phân biệt. Chụp cắt lớp vi tính bụng hoặc cộng hưởng từ thường được dùng để chẩn đoán các tổn thương thực thể đường ruột.Nội soi đại tràng để loại trừ các bệnh lý khác như Polyp đại tràng, túi thừa đại tràng, ung thư đại tràng...Xét nghiệm sinh thiết và mô bệnh học3.2. Viêm dạ dày. Xét nghiệm tìm vi khuẩn H. Pylori trong máu, trong phân hoặc trong hơi thở.Nội soi dạ dày tá tràng để ghi nhật các hình ảnh hặc dấu vết của viêm trên bề mặt niêm mạc dạ dày.Chụp X-Quang đường tiêu hóa có dùng thuốc cản quang để tìm các tổn thương trên dạ dày như loét, viêm...
4. Điều trị viêm dạ dày và hội chứng ruột kích thích
4.1. Điều trị hội chứng ruột kích thíchĐiều trị không dùng thuốc. Chế độ ăn : Tránh sử dụng các loại thức ăn gây đầy hơi như đồ uống có gas, bông cải xanh, bông cải trắng, bắp cải, trái cây sống... Tránh sử dụng các loại thức ăn có chứa Gluten như lúa mạch, lúa mạch đen, lúa mì... Các loại thực phẩm FODMAPs, là các nhóm thực phẩm chứa đường có thể lên men như lactose, fructan, fructose... cũng không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích.Các liệu pháp tâm lý, thư giãn, ngồi thiền, nghe nhạc... giúp bệnh nhân tránh căng thẳng, lo lắng.Luyện tập thể dục thường xuyên, tập các bài tập nhẹ nhàng, tập Yoga...Uống nhiều nước > 2 lít nước mỗi ngàyĂn uống và sinh hoạt đúng giờ.Điều trị dùng thuốc. Các thuốc điều trị táo bón: Thực phẩm chức năng giúp bổ sung chất xơ như Natufib; Sorbitol, Lactulose, Bisacodyl...Điều trị tiêu chảy như Cholestyramine, Loperamide...Chống co thắt hay kháng Acetylcholin như Dipropyline, Hyoscine butylbromide...Kháng sinh điều trị như Rifaximin.4.2. Điều trị viêm dạ dàyĐiều trị không thuốcĂn uống lành mạnh, khoa học. Tránh các loại đồ ăn cay nóng, chua, quá mặn hoặc quá ngọt. Không nên ăn khuya (trễ hơn 8 giờ tối), ăn sáng đầy đủ...Sinh hoạt đúng giờ, nghỉ ngơi hợp lý và ngủ đủ giấc.Vận động thích hợp, thường xuyên tập thể dục.Hạn chế sử dụng các thuốc kháng viêm không Steroid, thuốc kháng sinh...Tránh căng thẳng, lo âu, suy nghĩ quá nhiều.Điều trị dùng thuốc. Thuốc trung hòa axit như Aluminum, Magie Hydroxide...Thuốc ức chế thụ thể H2 như Famotidine, Ranitidine...Thuốc ức chế bơm proton (PPI) như Omeprazole, Lansoprazole, Pantoprazole, Rabeprazole, Esomeprazole...Thuốc giảm co thắt cơ trơn như Spasmaverine, Trimebutin...Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày như Misoprostol, Rebamipide...Điều trị H. Pylori theo phác đồ.Viêm dạ dày và hội chứng ruột kích thích đều là những bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến hiện nay. Việc chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách vừa có thể giúp bệnh nhân và người thân nâng cao hiệu quả điều trị, vừa giúp hạn chế những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
|
vinmec
| 1,278
|
Thời gian niềng răng nhanh nhất mất bao lâu?
Niềng răng là một quá trình dài với các giai đoạn khác nhau để giúp răng có thể di chuyển về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Vậy thời gian niềng răng nhanh nhất là bao lâu, cùng tìm hiểu lời giải đáp chi tiết qua bài viết dưới đây bạn nhé!
1. Giới thiệu các phương pháp niềng răng phổ biến hiện nay
Niềng răng hay còn biết đến với tên gọi chỉnh nha là phương pháp sử dụng những khí cụ nha khoa chuyên dụng để nắn chỉnh, đưa răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm. Ngày nay, niềng răng trở thành phương pháp thông dụng được nhiều người lựa chọn với mong muốn cải thiện thẩm mỹ cho hàm răng. Với sự phát triển của nha khoa hiện nay, khách hàng có sự lựa chọn đa dạng giữa các phương pháp niềng răng, trong đó, 2 phương pháp phổ biến nhất đó là niềng răng cố định và niềng răng không cố định.
Niềng răng cố định, hay còn gọi là niềng răng mắc cài, như tên gọi, phương pháp này sử dụng hệ thống dây cung và mắc cài để tạo lực kéo đưa răng về đúng vị trí mong muốn. Với phương pháp này, bạn có thể lựa chọn giữa các loại mắc cài như: Mắc cài kim loại, mắc cài sứ, mắc cài kim loại tự buộc và mắc cài mặt lưỡi.
Mặc dù được đánh giá là mang lại hiệu quả cao, tuy nhiên một số phương pháp niềng răng cố định như mắc cài kim loại lại không đảm bảo được tính thẩm mỹ. Ngoài ra, trong quá trình niềng, bạn còn có thể gặp phải tình trạng dây cung chọc vào lợi gây ra cảm giác sưng, nhức. Tuy nhiên, ở niềng răng tháo lắp thì những vấn đề này sẽ giải quyết dễ dàng. Bởi thứ nhất, đây là phương pháp sử dụng các khay niềng trong suốt thay thế cho hoàn toàn. Với khay niềng trong suốt, bạn sẽ không chỉ đảm bảo được tính thẩm mỹ cao vì khay niềng ôm sát vào thân răng, ngoài ra, với chất liệu nhựa trong suốt, khi đeo niềng bạn cũng sẽ có cảm giác vô cùng thoải mái, hạn chế tối đa đau nhức trong quá trình niềng. Lẽ dĩ nhiên, sở hữu những ưu điểm vượt trội nên chi phí của niềng răng tháo lắp cũng có sự chênh lệch khá lớn so với niềng răng mắc cài. Hiện nay, phương pháp niềng răng tháo lắp phổ biến nhất có thể kể đến Invisalign, 3D Clear, Ecligner.
Ngày nay, niềng răng dần trở thành xu hướng được mọi người lựa chọn vì mang lại hiệu quả cao cũng như duy trì kết quả vĩnh viễn
2. Thời gian niềng răng nhanh nhất là bao lâu?
Nhìn chung, so với những phương pháp chỉnh nha phục hình thì niềng răng thường có thời gian lâu hơn. Bởi để khắc phục triệt để những khiếm khuyết của răng miệng như răng vâu, móm, khấp khểnh… thì quá trình niềng răng sẽ cần chia thành nhiều giai đoạn, cụ thể như sau:
– Giai đoạn đầu (từ 2 đến 6 tháng): Sắp xếp vị trí các răng trên cung, giúp răng di chuyển về đúng vị trí
– Giai đoạn 2 (từ 3 đến 6 tháng): Xoay chỉnh lại các trục của răng
– Giai đoạn 3 (từ 6 đến 9 tháng): Điều chỉnh lại khớp cắn, dịch chuyển răng về đúng vị trí cân bằng
– Giai đoạn 4 (từ 3 đến 6 tháng): Duy trì kết quả chỉnh nha, cố định khớp cắn đạt chuẩn.
Trung bình, thời gian niềng răng tính từ ngày đeo niềng sẽ dao động trong khoảng từ 18 đến 24 tháng, tức là thời gian niềng răng nhanh nhất tối thiểu là 18 tháng. Tuy nhiên trên thực tế, con số này chỉ mang tính tham khảo bởi thời gian niềng ở mỗi người là khác nhau, còn tùy thuộc vào tình trạng răng miệng cụ thể cũng như mức độ sai lệch. Ví dụ, với những trường hợp răng khấp khểnh ở mức độ nhẹ, quá trình nắn chỉnh răng đơn giản hơn, thông thường chỉ mất khoảng 14 tháng là bác sĩ có thể chỉ định tháo mắc cài. Tuy nhiên, ở những trường hợp phức tạp, hô, móm hoặc răng lệch lạc, bên cạnh nắn chỉnh răng thì bác sĩ cần thực hiện một số phương pháp hỗ trợ như: Nhổ răng, nong hàm… do đó thời gian niềng răng cũng lâu hơn, đôi khi có thể mất đến hơn 3 năm.
Trung bình, thời gian niềng răng nhanh nhất sẽ ở mức 18 tháng
3. Bí kíp giúp bạn rút ngắn tối đa thời gian niềng răng nhanh nhất
Để rút ngắn tối đa thời gian niềng răng, dưới đây là một số bí kíp mà bạn nên “nằm lòng”:
– Xây dựng chế độ chăm sóc răng tốt, đặc biệt cần chú ý đến chế độ ăn uống khi đeo mắc cài. Tránh tuyệt đối đồ ăn dai, cứng khi ăn dễ làm bong mắc cài, làm gián đoạn quá trình niềng răng
– Vệ sinh răng sạch sẽ, luôn mang theo chỉ nha khoa bên cạnh để làm sạch răng sau mỗi bữa ăn. Bởi nếu như không vệ sinh cẩn thận thì sẽ rất dễ dẫn đến nguy cơ viêm lợi. Lúc này, bác sĩ sẽ phải điều trị các bệnh lý răng miệng trước rồi mới tiếp tục quá trình niềng răng
– Tuân thủ đầy đủ các chỉ định sử dụng khí cụ hỗ trợ như đeo thun liên hàm hay sử dụng hàm tháo lắp
– Thăm khám theo định kỳ đúng với lịch hẹn của bác sĩ nhằm kiểm tra tiến độ dịch chuyển của răng cũng như tăng lực siết để răng di chuyển nhanh hơn.
Đặc biệt, 100% khách hàng đến với chúng tôi đều hài lòng bởi:
– Không gian hiện đại, tiện nghi, giúp khách hàng có trải nghiệm thoải mái
– Đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại, tân tiến được nhập khẩu 100% từ nước ngoài
– Niềng răng một lần, hiệu quả vĩnh viễn, cam kết không ảnh hưởng đến chức năng răng
– Trang bị hệ thống phòng nha vô trùng đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế
– Chi phí hợp lý nhờ áp dụng linh hoạt các chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm bảo lãnh
|
thucuc
| 1,108
|
Cách loại bỏ viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả
Viêm nhiễm phụ khoa không chỉ gây phiền toái trong cuộc sống và sinh hoạt mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe đặc biệt là sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Loại bỏ viêm phụ khoa như thế nào luôn được chị em quan tâm, tìm hiểu. Bài viết dưới đây giúp chị em có được cách loại bỏ viêm nhiễm phụ khoa tốt hiệu quả.
1. Nguyên nhân viêm nhiễm phụ khoa
Viêm nhiễm phụ khoa là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại “vùng kín” của chị em phụ nữ. Bệnh do vi khuẩn, nấm, trùng roi, kí sinh trùng…gây nên. Việc vệ sinh “vùng kín” không đảm bảo, thụt rửa sâu âm đạo sâu, quan hệ tình dục không an toàn, nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục… là nguyên nhân gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Viêm phụ khoa nếu không được loại bỏ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là vô sinh – hiếm muộn.
Loại bỏ viêm nhiễm phụ khoa như thế nào luôn là vấn đề được các chị em quan tâm.
2. Triệu chứng viêm nhiễm phụ khoa
Khi bị viêm phụ khoa, chị em thường thấy xuất hiện các triệu chứng, như:
-Xuất hiện tình trạng khí hư bất thường. Khí hư ra nhiều bất thường, có màu xanh hoặc vàng, có mùi hôi tanh khó chịu.
-Ngứa, rát âm đạo.
-Đau khi giao hợp và đi tiểu.
-Tiểu buốt, tiếu rắt.
-Xuất huyết âm đạo ngoài chu kỳ kinh nguyệt (trường hợp viêm nhiễm phụ khoa nặng).
3. Cách điều trị viêm nhiễm phụ khoa hiệu quả
Có nhiều chị em áp dụng mẹo chữa viêm phụ khoa bằng trầu không, bằng sữa chua… tuy nhiên, đây là những phương pháp không khoa học, có thể khiến tình trạng thêm tồi tệ.
Để có cách điều trị viêm phụ khoa, chị em cần được thăm khám chuyên khoa bởi các bác sĩ sản phụ khoa giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chẩn đoán và đánh giá tình trạng bệnh, từ đó đưa ra cách trị viêm nhiễm phụ khoa phù hợp, hiệu quả với từng trường hợp bệnh nhân.
Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị phụ khoa thích hợp, cho dùng thuốc uống hay thuốc đặt hoặc áp dụng các phương pháp khác nhau.
Trong quá trình sử dụng bằng thuốc, chị em cần tuyệt đối tuân thủ những chỉ định của bác sĩ, không tự ý mua thuốc về hỗ trợ điều trị, không tự ý điều chỉnh liều lượng thuốc hoặc ngừng việc sử dụng thuốc mà không có chỉ định từ bác sĩ, không dùng thuốc theo đơn của người khác. Việc dùng thuốc không đúng có thể khiến cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn.
Diệt tận gốc các tác nhân gây viêm bằng các thuốc đặc trị và cách ly khỏi nguồn lây nhiễm là cách loại bỏ bệnh viêm ngứa phụ khoa.
Cân bằng ngay PH âm đạo đã bị thay đổi từ trước hoặc do dùng thuốc đặc trị. Để cân bằng lại PH âm đạo có thể dùng chế phẩm để kích thích cơ thể sản sinh ra hệ lợi khuẩn này.
Vệ sinh “vùng kín” hàng ngày đúng cách, không thụt rửa sâu âm đạo, sử dụng những loại quần lót thoáng mát, rộng rãi, sinh hoạt tình dục an toàn, giữ tâm trạng thoải mái, có chế độ dinh dưỡng khoa học đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể…
|
thucuc
| 611
|
Đột quỵ tắm đêm và cách xử lý khi có dấu hiệu nguy hiểm
Đã có rất nhiều trường hợp đột quỵ tắm đêm và tử vong vì không được cấp cứu kịp thời. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn rất nhiều người thờ ơ và không để ý đến những cảnh báo từ các chuyên gia về việc tắm đêm gây hậu quả nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu ngay vì sao bạn dễ bị đột quỵ khi tắm đêm và cách xử lý khi có dấu hiệu ngay sau đây.
1. Đột quỵ tắm đêm xuất phát do đâu?
Trên thực tế, tắm đêm không hẳn là nguyên nhân gây đột quỵ mà chỉ là một yếu tố thúc đẩy quá trình phát bệnh. Các chuyên gia cho rằng, nguyên nhân đột quỵ khi tắm đêm chủ yếu là do người bệnh đã có tồn tại sẵn một trong những bệnh lý như:
– Cao huyết áp
– Tim mạch
– Mỡ máu cao
– Các bệnh lý nền khác như tiểu đường, thiếu máu…
Các bệnh lý nền này khi kết hợp với sự thay đổi tuần hoàn máu trong quá trình tắm sẽ trở nên dữ dội hơn và có thể dẫn tới đột quỵ. Quá trình này được kích thích thông qua một số hoạt động yếu tố sau:
1.1 Đi đại tiện
Tiểu tiện, đại tiện trước khi tắm là thói quen thường thấy của rất nhiều người. Tuy nhiên, hành động này có thể làm tăng áp lực ổ bụng, kích thích dây thần kinh phế vị và làm tăng áp lực lên động mạch. Những tác động này khiến cho hệ tuần hoàn trở nên căng thẳng hơn. Đây cũng là một trong những lí do người bị táo bón thường có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch nhiều hơn so với người thường.
1.2 Đột quỵ tắm đêm do thay đổi huyết áp đột ngột
Những người có tiền sử tim mạch hay huyết áp thì cần hạn chế tắm vào thời điểm sáng sớm hay tối muộn. Hai thời điểm này được coi là nguy hiểm nhất trong ngày, bởi đây là lúc mà nhiệt độ xuống thấp và huyết áp lên cao. Sự thay đổi huyết áp đột ngột khi bạn tắm có thể dẫn tới thiếu máu não cục bộ, đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim, tình trạng này có thể xảy ra ngay cả khi tắm hoặc sau khi tắm.
1.3 Dội nước từ đỉnh đầu
Rất nhiều người có thói quen xấu đó là dội nước từ đỉnh đầu xuống khi tắm. Hành động này có thể khiến nhiệt độ cơ thể thay đổi đột ngột, đặc biệt là ở phần đầu, có thể gây áp lực làm vỡ động mạch hoặc các mao mạch. Chính vì thế, bạn nên thay đổi thói quen này, khi tắm cần làm ướt từ chân đến đầu với thao tác nhẹ nhàng để cơ thể quen dần với nhiệt độ của nước.
Đột quỵ khi tắm đêm đa phần là do những căn bệnh nền trong cơ thể gây ra.
1.4 Đột quỵ tắm đêm do tắm bằng nước lạnh
Vào những ngày nắng nóng của mùa hè, tắm nước lạnh sẽ giúp chúng ta cảm thấy thoải mái hơn. Tuy nhiên, việc tắm nước lạnh khiến nhiệt độ cơ thể giảm đi, khiến động mạch bị co lại cản trở sự lưu thông máu lên não và tim. Ngoài ra, việc tắm nước lạnh đột ngột làm gia tăng sự căng thẳng cho hệ thần kinh, là nguyên nhân gây ra tình trạng đột quỵ.
2. Làm sao để tránh đột quỵ khi tắm đêm?
Để đảm bảo sức khỏe cũng như phòng tránh tình trạng đột quỵ trong khi tắm đêm, các chuyên gia khuyến cáo mọi người nên:
– Tạo thói quen tắm sớm, không tắm quá muộn nhất là sau 22h
– Lau khô người, sấy tóc trước khi ngủ để tránh cơ thể bị nhiễm lạnh
– Không tắm ngay sau khi ăn hoặc ăn quá no hoặc quá đói
– Tránh dội nước lên người đột ngột, nhất là khi tắm nước lạnh, hãy bắt đầu dội nước xuống hai chân, đến 2 tay rồi mới đến người và đầu
– Dành thời gian tập thể dục thường xuyên nhưng tránh tắm ngay sau khi tập
– Phòng tắm phải kín để tránh gió lùa
Ngoài ra, một lưu ý quan trọng đó là người bệnh không nên thay đổi nhiệt độ quá đột ngột, ví dụ như tắm nước quá nóng trong khi thời tiết lạnh hoặc mới vận động xong và cơ thể thở còn đang nóng đã tắm nước lạnh ngay. Bởi chính những sự thay đổi nhiệt độ cơ thể đột ngột là nguyên nhân khiến bạn dễ bị đột quỵ. Tốt nhất, bạn nên tắm với nhiệt độ tương thích và gần hơn với nhiệt độ môi trường.
Người bệnh cần tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột khi tắm, phòng tắm cần kín gó.
3. Cách xử lý khi bị khi bị đột quỵ trong lúc tắm
Nếu không may bị đột quỵ, bạn sẽ xuất hiện những biểu hiện như: chóng mặt, buồn nôn, tê buốt vùng đầu, đột nhiên cảm thấy mất sức, tê mặt hoặc một nửa khuôn mặt, không thể nâng 2 cánh tay qua đầu.
Trong trường hợp nhẹ, bạn cần nhanh chóng mặc quần áo để giữ ấm cơ thể. Sau đó đo huyết áp để xác định mình bị tăng hay giảm huyết áp. Đồng thời thông báo ngay cho người nhà để nhờ trợ giúp .
Nếu người bị đột quỵ có dấu hiệu mất ý thức, người nhà cần gọi cấp cứu kịp thời, nếu không sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và tư duy của cơ thể, thậm chí tử vong.
Trường hợp bị đột quỵ nhẹ, người bệnh cần giữ ấm cơ thể và gọi cấp cứu ngay từ sớm
Đột quỵ tắm đêm là tình trạng vô cùng nguy hiểm bởi rất khó phát hiện và cấp cứu kịp thời. Chính vì thế, những người có nguy cơ bị đột quỵ nên thực hiện tầm soát nguy cơ đột quỵ não sớm để được chẩn đoán, kiểm soát các bệnh lý nền và các yếu tố nguy cơ để phòng ngừa cơn đột quỵ có thể xảy ra khi tắm.
|
thucuc
| 1,078
|
Các chỉ số chức năng gan nói lên điều gì?
Các chỉ số chức năng gan bao gồm men gan, protein gan, Bilirubin, tiểu cầu,... Thông qua việc xét nghiệm các chỉ số này có thể biết được tình trạng của gan và có thể chẩn đoán chính xác bệnh lý mà bệnh nhân mắc phải.
1. Các chỉ số chức năng gan
Có 4 loại chỉ số chức năng gan chính gồm men gan, protein gan, Bilirubin và tiểu cầu. Mỗi chỉ số sẽ biểu hiện cho một vấn đề khác nhau.
Men gan
Các chỉ số men gan bao gồm AST và ALT, AP và GGT. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ của các chỉ số này tăng lên thì khả năng cao người bệnh đã mắc bệnh gan.
Về AST và ALT, hay còn gọi là transaminase đây là biểu hiện cho việc tế bào ở gan đã bị tổn thương và giải phóng 2 chỉ số này vào máu. Vì thế:
ALT là chỉ số đặc trưng cho gan vì thế nếu ALT tăng cao thì gan đang gặp phải vấn đề nào đó.
Ngoài gan thì các bộ phận khác là cơ, thận, tim.
Chỉ số trung bình của AST là 0 - 40 IU/l và ALT là 0 - 45 IU/l.
Đa số trường hợp mắc các bệnh về gan thì chỉ số ALT tăng cao hơn AST. Nhưng đối với tình trạng nghiện rượu, xơ gan thì điều này lại ngược lại, AST sẽ tăng nhanh hơn ALT.
Về GGT và AP, còn được gọi là chỉ số men gan mật. 2 chỉ số này tăng lên khi gan gặp các vấn đề như tổn thương, tắc mật, viêm đường mật. Có thể nhận thấy mức tăng của men gan mật khá rõ rệt, có thể tăng gấp gần 10 lần so với bình thường.
Trong khi GGT tồn tại chủ yếu trong gan thì AP ngoài xuất hiện nhiều ở gan thì còn tìm thấy ở nhau thai, ruột và thận. Do đó, AP tăng lên cho thấy gan gặp vấn đề khi cả GGT tăng lên. Chỉ số bình thường của AP là 35 - 115 IU/l và GGT là 3 - 69 IU/l.
Bilirubin
Bilirubin là sản phẩm do gan tạo ra, có màu vàng và tham gia vào quá trình tái tạo hồng cầu. Khi chỉ số này tăng lên đồng nghĩa với việc người bệnh bị vàng da, vàng mắt, màu sắc nước tiểu chuyển sang sẫm như nước trà đặc, phân chuyển thành màu đất sét nhạt. Thông thường, khi xét nghiệm chỉ số chức năng gan mà Bilirubin thì men gan mật cũng tăng theo. Vì thế, người bệnh không chỉ bị vàng da mà còn suy giảm chức năng gan hoặc tắc mật.
Protein gan
Có 3 loại Protein gan chính là Albumin, prothrombin và globulin. Mức độ trầm trọng của bệnh gan được biểu hiện thông qua 3 chỉ số này.
Albumin là chất quan trọng trong hoạt động chức năng của gan. Khi nồng độ albumin suy giảm đồng nghĩa với việc gan đã bị tổn thương nghiêm trọng. Thông thường, lượng albumin trong máu là 4g/dl. Nhưng nếu mắc phải gan mạn tính kèm theo xơ gan thì chỉ số này sẽ không vượt quá 3g/dl. Thiếu hụt albumin là tác nhân gây ra phù và báng bụng. Đồng thời, điều này còn cho thấy sức khoẻ của người bệnh kém và đang thiếu hụt chất dinh dưỡng.
Về globulin miễn dịch, là chất di gan và bạch cầu sản xuất ra, có liên quan đến hệ thống miễn dịch của cơ thể. Có 3 loại globulin miễn dịch và globulin miễn dịch A, G và M. Một vài loại sẽ tăng lên khi người bệnh bị gan mạn tính. Ngoài ra, mức tăng của 3 chỉ số này phụ thuộc vào loại virus gây ra bệnh.
Ngoài ra, cục máu đông có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự chảy máu liên tục. Mà gan chính là cơ quan chủ yếu sản xuất ra yếu tố hình thành cục máu đông. Thông thường, mỗi cục máu đông sẽ mất 9 - 11 giây để được tạo ra, điều này được gọi là thời gian prothrombin.
Bên cạnh đó, để sản xuất ra cục máu đông thì không thể thiếu được vitamin K. Vì thế, nếu gan bị tổn thương nặng hay lượng vitamin K bị thiếu hụt thì quá trình tạo ra cục máu đông sẽ lâu hơn bình thường, có thể thấy được khi thực hiện xét nghiệm chỉ số chức năng gan. Vì thế, việc cầm máu và hồi phục các tổn thương sẽ trở nên khó khăn hơn.
Tiểu cầu
Tiểu cầu là yếu tố không thể thiếu để hình thành nên cục máu đông và thường tập trung nhiều ở lá lách. Tuy nhiên, ở người bệnh xơ gan, chức năng gan bị suy giảm vì thế lá lách phải làm việc nhiều hơn để hỗ trợ gan. Nếu quá trình này kéo dài, lá lách sẽ to ra, số lượng tiểu cầu giảm đi. Hiện tượng này được gọi là suy giảm tiểu cầu.
Bệnh nhân được cho là suy giảm tiểu cầu khi có chỉ số tiểu cầu thấp hơn 150 x 103/microlit. Đồng thời, người bệnh còn có nguy cơ cao mắc bệnh xơ gan.
2. Xét nghiệm chỉ số chức năng gan ở đâu uy tín
|
medlatec
| 896
|
Bệnh sốt xuất huyết Dengue - những thông tin cần biết
Sốt xuất huyết Dengue là căn bệnh truyền nhiễm có khả năng lây lan nhanh vào mùa mưa và nguy cơ cao trở thành dịch. Hiện nay, chưa có vaccine phòng bệnh cũng như thuốc đặc trị sốt xuất huyết. Chính vì vậy, việc chủ động trang bị các kiến thức bổ ích về bệnh là cách để bạn tự bảo vệ chính mình và cả những người xung quanh.
1. Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết
Dengue
Tác nhân dẫn đến sốt xuất huyết là Virus Dengue với 4 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3, và DEN-4. Người mắc sốt xuất huyết
có
thể bị
mắc bệnh nhiều lần với các chủng khác nhau hoặc cùng một chủng.
Virus sốt xuất huyết có dạng hình cầu, có thể bị tiêu diệt bởi tia cực tím hoặc nhiệt độ từ 60 độ C trở lên trong thời gian 30 phút và
40độ C trong vài giờ. Vật chủ trung gian lan truyền virus sốt xuất huyết là muỗi Vằn có tên khoa học là Aedes Aegypti. Loài muỗi này sinh
sôi, phát triển nhanh ở những khu vực có môi trường vệ sinh kém, nước đọng, ẩm thấp, bụi rậm,… và bùng phát mạnh vào mùa mưa.
Chính vì vậy mà việc tiêu diệt muỗi, phát quang bụi rậm, giữ vệ sinh môi trường sạch, khô thoáng,… là biện pháp tốt nhất để hạn chế nguy
cơ sốt xuất huyết trở thành dịch.
2. Dấu hiệu nhận biết sốt xuất huyết và biến chứng nguy hiểm
Những triệu chứng của sốt xuất huyết rất đa dạng theo các giai đoạn khác nhau. Thời gian đầu, bệnh có những biểu hiện không rõ ràng nên
dễ gây nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác. Khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng, nguy cơ biến chứng có thể xảy ra và tệ nhất là
tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Bạn có thể nhận biết sốt xuất huyết thông qua một số đặc điểm sau:
Sốt cao trên 39 độ C liên tục 2 - 3 ngày hoặc dài hơn. Đồng thời, việc uống thuốc hạ sốt không có tác dụng.
Buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, chán ăn.
Đau đầu và hốc mắt, các khớp khiến toàn thân rã rời, uể oải.
Nổi mẩn đỏ, phát ban trên da từ nhẹ đến nặng, gây ngứa ngáy.
Chảy máu ở nhiều vị trí như chảy máu mũi, chân răng, nướu lợi, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, đi phân máu hoặc phân đen,…
Những biểu hiện trên là các triệu chứng điển hình mà hầu hết các bệnh nhân sốt xuất huyết đều gặp phải. Ngoài ra cũng có những bệnh nhân
không xuất hiện triệu chứng nào và có thể tự khỏi. Nhưng cũng có trường hợp bệnh diễn biến âm thầm sau đó đột ngột biến chứng nặng.
3. Chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết
Chẩn đoán sớm và đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời sẽ giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi cũng như hạn chế được nguy cơ biến chứng xảy
ra.
Chẩn đoán
Hiện nay, thông qua các triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm sau để chẩn đoán sốt xuất huyết:
Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1 được thực hiện ở khoảng 3 ngày đầu khi có biểu hiện nghi ngờ sốt xuất huyết.
Xét nghiệm Ig
M được chỉ định sau khi bệnh nhân có biểu hiện sốt từ 3 - 5 ngày kể từ khi nhiễm virus. Khi virus tấn công cơ thể, kháng
thể Ig
M được tạo ra để tiêu diệt mầm bệnh. Kháng thể này sẽ biến mất sau một thời gian khỏi bệnh.
Xét nghiệm Ig
G nhằm mục đích kiểm tra bệnh nhân trước đó đã từng bị hay chưa. Sau 7 ngày mắc bệnh, kháng thể Ig
G sẽ được sinh ra trong
cơ thể và tồn tại suốt đời. Đối với các trường hợp bị mắc lại sốt xuất huyết thì Ig
G là kháng thể tăng cao sớm nhất, các xét nghiệm khác
sẽ xuất hiện muộn hơn nên nếu chỉ có Ig
G Dương tính ở những ngày đầu mắc bệnh thì bác sĩ và bệnh nhân cũng không được chủ quan mà cần
phải theo dõi sát hoặc xét nghiệm lại NS1, Ig
M sau một vài ngày hoặc làm thêm xét nghiệm PCR để xác định bệnh.
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm bao gồm tổng phân tích tế bào máu, CRP, Albumin, điện giải đồ,
chức năng gan, thận,… để đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, từ đó lên phương án điều trị thích hợp.
Điều trị
Hiện nay, vẫn chưa có thuốc đặc trị sốt xuất huyết, các biện pháp được bác sĩ chỉ định nhằm mục đích cải thiện triệu chứng và kiểm soát bệnh,
tránh tình trạng chuyển hướng nặng.
Nếu người bệnh bị sốt dưới 38,5 độ C, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân hạ sốt bằng phương pháp vật lý bao gồm: Mặc quần áo thoáng mát, rộng
rãi, chườm khăn ấm vào trán, nách và bẹn.
Nếu bệnh nhân sốt từ 38,5 độ C trở lên thì được chỉ định dùng thuốc hạ sốt Paracetamol kết hợp chườm ấm. mỗi liều cách nhau 4 - 6
giờ.
Uống nhiều nước và bù điện giải bằng hydrite và oresol. Trường hợp nhẹ, bệnh nhân nên uống nước lọc hoặc các loại nước trái cây (dừa,
cam,... ), sữa, súp, cháo loãng để cung cấp nước cho cơ thể. Nếu người bệnh mất nước mức độ vừa và nặng, nôn nhiều không tự uống được thì
cần truyền dung dịch Nacl 0,9%.
Ngoài ra, người bệnh cần nằm nghỉ ngơi, tránh việc đi lại nhiều, không ăn thức ăn có màu đỏ, nâu hoặc đen. Đồng thời, theo dõi chặt chẽ
các biểu hiện của bệnh để kịp thời báo với bác sĩ khi có bất thường.
Với mỗi triệu chứng của sốt xuất huyết, bác sĩ sẽ có biện pháp điều trị thích hợp để nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh.
Hệ thống trang
thiết bị hiện đại cùng Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế sẽ đảm bảo độ chính xác của các kết quả kiểm tra sốt xuất huyết.
Nếu cần tư vấn thêm về xét nghiệm hay các vấn đề liên quan đến
thời.
|
medlatec
| 1,043
|
Đau thắt vùng thượng vị
Đau thắt vùng thượng vị là một trong những triệu chứng của một số bệnh lý như viêm dạ dày tá tràng… Có những trường hợp đau thắt vùng thượng vị chỉ đơn thuần nhưng cũng có trường hợp đó là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm. Có thể nói, nguyên nhân của đau thắt vùng thượng vị rất đa dạng và khó xác định nếu không dùng đến các kĩ thuật y học hiện đại.
Đau thắt vùng thượng vị có thể là nguyên nhân của nhiều bệnh lý
Khi nào bị đau thắt vùng thượng vị
Đau vùng thượng vị có khi là cấp tính có khi là âm ỉ kéo dài nhiều giờ, nhiều ngày, thậm chí kéo dài nhiều tuần tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Tuy nhiên những người bị đau dạ dày thường gặp phải triệu chứng này. Cơn đau thượng vị có khi cấp tính như đợt cấp của viêm dạ dày – tá tràng trên một người bệnh đã mắc bệnh về dạ dày từ trước đó, có thể vì một lý do nào đó làm xuất hiện cơn đau cấp, ví dụ như đau sau khi uống rượu, bia, ăn thức ăn có vị chua như chanh, cam, bưởi…
Như vậy đau vùng thượng vị là triệu chứng của nhiều bệnh, có những bệnh có liên quan với nhau nhưng cũng có những bệnh không liên quan với nhau. Triệu chứng có thể là xuất hiện đột ngột mang tính chất cấp tính như ngộ độc thực phẩm, viêm dạ dày cấp, viêm túi mật cấp, thủng dạ dày,viêm tụy cấp… nhưng cũng rất nhiều bệnh mang tính chất đau âm ỉ, kéo dài như viêm, loét dạ dày – tá tràng mạn tính, viêm đại tràng, nhiễm giun, gan to, suy tim…
Khi có triệu chứng đau thắt thượng vị nên đi khám bác sĩ chuyên khoa
Cần làm gì khi đau thắt vùng thượng vị?
Chính vì đau thắt thượng vị có nhiều nguyên nhân gây ra nên nhiều khi việc thăm khám lâm sàng không thể phát hiện được mà cần phải kết hợp với nhiều yếu tố, thực hiện các xét nghiệm, siêu âm, nội soi… mới chẩn đoán chính xác được.
Các chuyên gia về sức khỏe khuyến cáo, khi bị đau vùng thượng vị nhất là đau lần đầu, mang tính chất dữ dội thì cần đi khám bệnh ngay để đề phòng các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng (thủng dạ dày – tá tràng, viêm phúc mạc mật, viêm ruột, thừa, ngộ độc thực phẩm cấp tính…) có thể xảy ra. Những trường hợp bị bệnh mạn tính gây đau vùng thượng vị như bệnh thuộc về dạ dày, bệnh về đường dẫn mật, bệnh về tim mạch, bệnh nhiễm giun… cũng rất cần khám bệnh định kỳ theo lời dặn của bác sĩ để được theo dõi và điều trị hết nguyên nhân càng sớm càng tốt.
Hiện nay nhờ sự tiến bộ của khoa học y học cho nên việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về dạ dày – tá tràng, bệnh về gan mật, tụy tạng, bệnh do giun, bệnh tim mạch… thuận lợi và chính xác hơn rất nhiều. Điều trị bệnh tốt nhất là phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Cần có chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý. Một số bệnh gây đau vùng thượng vị cần kiêng khem trong ăn uống như bệnh về dạ dày không nên ăn chua cay, không uống rượu, bia, hạn chế uống cà phê và tuyệt đối không hút thuốc lá hoặc tránh căng thẳng thần kinh. Những bệnh thuộc về hệ tim mạch, gan mật cũng rất cần một chế độ điều trị thích hợp, chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý.
|
thucuc
| 656
|
Những thực phẩm giúp đôi mắt sáng
Kiểm tra mắt định kỳ là một điều quan trọng để giữ cho mắt luôn khỏe mạnh. Bên cạnh đó một chế độ ăn uống cân bằng cũng là một biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả để mắt luôn sáng rõ. Mắt cần vitamin, axit béo và chất chống oxy hóa để luôn ngăn chặn tình trạng suy giảm thị lực. Vì thế hãy lựa chọn các loại thực phẩm có chứa những chất dinh dưỡng này trong khẩu phần ăn uống hàng ngày để cải thiện thị lực và giữ cho “cửa sổ tâm hồn” luôn sáng khỏe.
Một chế độ ăn uống cân bằng là một biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả để mắt luôn sáng rõ.
Rau màu xanh đậm
Rau màu xanh đậm chứa nhiều loại vitamin như A, B-12, C và canxi khoáng, rất cần thiết cho sức khỏe của đôi mắt và thị lực. Bên cạnh đó loại rau này còn có carotenoid lutein và zeaxanthin – hai chất đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của võng mạc, giúp trì hoãn hoặc ngăn ngừa mất thị lực do thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác. Nguồn cung cấp lutein và zeaxanthin tự nhiên bao gồm củ cải, rau bina, cải xoăn, bông cải xanh, cải bắp và mầm.
Trứng
Khi nhắc đến trứng nhiều người có tâm lý e ngại vì lượng cholesterol cao trong loại thực phẩm này. Tuy nhiên trứng lại có vai trò quan trọng đối với sức khỏe mắt. Ăn ột quả trứng mỗi ngày có thể làm tăng nồng độ của các chất lutein và zeaxanthin lên đến 30%. Trứng cũng chứa axit béo omega-3, giúp làm giảm triệu chứng khô mắt hoặc giảm nguy cơ bệnh tăng nhãn áp.
Cá
Cá chứa chứa axit béo omega-3 có khả năng hạn chế nguy cơ thoái hóa điểm vàng, bệnh tăng nhãn áp và hội chứng khô mắt.
Các loại cá béo như cá hồi, cá thu, cá ngừ và cá mòi vốn nổi tiếng là rất tốt cho sức khỏe tim mạch. Không chỉ dừng lại ở đó, cá béo cũng mang lại nhiều lợi ích với đôi mắt. Cá chứa chứa axit béo omega-3 có khả năng hạn chế nguy cơ thoái hóa điểm vàng, bệnh tăng nhãn áp và hội chứng khô mắt. Hơn nữa vitamin A và D trong cá béo là chất dinh dưỡng giúp võng mạc luôn khỏe mạnh. Ăn 2 – 3 bữa cá/tuần có thể bảo vệ thị lực và ngăn chặn sự phát triển của các bệnh về mắt.
Rau, củ, quả có màu sắc rực rỡ
Trái cây và rau củ màu vàng và màu da cam có chứa các vitamin quan trọng đối với sức khoẻ của mắt. Cà rốt từ lâu đã được biết đến là “thực phẩm vàng” cho đôi mắt nhờ lượng vitamin A dồi dào. Nếu muốn thay đổi để bữa ăn thêm phần hấp dẫn, có thể chọn bí ngô, bí đỏ và khoai lang, cũng rất giàu vitamin A. Đây là loại vitamin không chỉ cần thiết cho một võng mạc khỏe mạnh mà còn bảo vệ mắt khỏi tác hại của của ánh nắng mặt trời. Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có thể góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng.
Sô cô la đen và các loại quả mọng
Sôcôla đen có chứa chất chống oxy hóa và các chất được gọi là flavonoid. Flavonoid làm giảm LDL (cholesterol “xấu”) trong cơ thể và bảo vệ các mạch máu trong cơ thể, bao gồm các mạch máu ở đôi mắt. Các loại quả mọng như quả việt quất, anh đào đen và mâm xôi, cũng có chứa chất chống oxy hóa và flavonoid. Nghiên cứu cho thấy các chất flavonoid trong các loại quả mọng sẫm có thể làm chậm sự thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Quả mọng ũng có chứa vitamin C, giúp bảo vệ mắt khỏi thoái hóa do tuổi tác.
Tỏi và hành tây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện thị lực và sức khỏe của đôi mắt.
Tỏi và hành tây
Tỏi và hành tây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện thị lực và sức khỏe của đôi mắt. Tỏi, hành tây, hành tím đều có chứa lưu huỳnh – rất cần thiết cho sức khỏe của thủy tinh thể. Tỏi cũng chứa selen, hỗ trợ chất chống oxy hóa vitamin E để bảo vệ các tế bào.
|
thucuc
| 776
|
Đặt vòng sau sinh mổ – những lưu ý cho chị em
Sau sinh mổ, chị em cần lưu ý tới việc kế hoạch hóa, đảm bảo không có thai lại quá sớm làm ảnh hưởng đến vết mổ, sức khỏe của mình. Nhiều chị em chọn cách kế hoạch bằng đặt vòng. Vậy đặt vòng sau sinh mổ thế nào cho hợp lý? Hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp ngay sau đây.
Đặt vòng sau sinh mổ thế nào cho hợp lý là băn khoăn của nhiều chị em
1. Đặt vòng sau sinh mổ được nhiều chị em lựa chọn
Sau sinh mổ, cơ thể phái nữ yếu, nếu có bầu sau khi sinh mổ không lâu, cơ thể chưa thực sự bình phục sẽ rất ảnh hưởng đến sức khỏe. Một cách tránh thai khá phổ biến được nhiều mẹ lựa chọn là đặt vòng tránh thai.
Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ bằng nhựa, được đặt vào tử cung ngăn không cho tinh trùng gặp trứng cũng như ngăn trứng làm tổ trong tử cung để phát triển thành bào thai, cho hiệu quả ngừa thai lên đến 99%, có thể kéo dài 5 năm. Đây là một biện pháp tránh thai dễ sử dụng và không tốn kém và ít tác dụng phụ.
Thêm vào đó, vòng tránh thai còn có những ưu điểm như làm giảm lượng máu trong kỳ kinh, giảm đau bụng kỳ kinh, giảm nguy cơ gây u xơ tử cung và phát triển u xơ tử cung nhờ tác dụng của progesterone… Không những thế, đặt vòng sau sinh mổ không làm ảnh hưởng đến việc có con lại của các chị em. Chỉ cần tháo vòng, là có thể mang thai trở lại.
2. Đặt vòng sau sinh mổ, thế nào cho đúng?
Tuy có những lợi ích thiết thực, tuy nhiên, không phải ai cũng biết sử dụng đúng. Nếu không thăm khám kỹ lưỡng trước khi đặt vòng, không đặt vòng tại cơ sơ y tế uy tín thì gây ra nhiều nguy cơ như tụt vòng gây viêm nhiễm, thai ngoài tử cung, vòng gãy và xuyên thủng cơ tử cung, nguy cơ có thai vì hiệu quả tránh thai của vòng đã quá hạn…
Chị em sau sinh mổ cần từ 6 tháng sau khi sinh mới nên đặt vòng.
Sau khi sinh được 6 tháng, nếu thấy mình có kinh trở lạ nên đặt vòng trong thời gian từ 3 – 7 ngày sau khi đã sạch kinh. Trong thời gian chờ đặt vòng, sản phụ nên sử dụng biện pháp tránh thai nào đó để tránh bị mang bầu trở lại.
Để đặt vòng, nên đến thăm khám tại bác sĩ, bác sĩ sẽ khám xem bạn có nằm trong những trường hợp chống chỉ định với vòng tránh thai thì mới tiến hành đặt vòng (có đang mang thai không, có mắc bệnh phụ khoa không,…)
Để đặt được vòng, nên đến thăm khám tại bác sĩ, bác sĩ sẽ khám xem bạn có nằm trong những trường hợp chống chỉ định với vòng tránh thai không
Sau khi đặt vòng tránh thai nếu chị em cảm thấy đau bụng nhiều, đau nhói khi ấn vào bụng dưới, xuất huyết âm đạo kéo dài kèm các dấu hiệu khác như: sốt, tiểu buốt, đau khi quan hệ … thì cần đến bác sĩ kiểm tra ngay.
|
thucuc
| 576
|
Nhận biết các dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối thường có các biểu hiện khá rõ rệt, không giống như ở giai đoạn đầu các biểu hiện khá mơ hồ, không rõ ràng. Cùng tìm hiểu dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối và các phương pháp điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối, kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.
1. Ung thư dạ dày gồm mấy giai đoạn?
Bệnh ung thư dạ dày gồm các giai đoạn từ nhẹ đến nặng như sau:
– Giai đoạn 0: là giai đoạn sớm nhất, khi các tế bào ung thư mới chi nằm ở lớp niêm mạc dạ dày.
– Giai đoạn 1: các tế bào ung thư xâm lấn vào lớp thứ 2 của dạ dày nhưng chưa lây lan sang các cơ quan khác.
Ở giai đoạn 0 và 2 chưa có dấu hiệu ung thư dạ dày hoặc nếu có thì các dấu hiệu cũng khá mơ hồ, không rõ ràng nên người bệnh thường chủ quan, dễ bỏ qua.
– Giai đoạn 2: các tế bào ung thư di chuyển qua lớp niêm dạ dày và lan ra các khu vực lân cận bên trong dạ dày.
– Giai đoạn 3: các tế bào ung thư đã bắt đầu di căn, lan ra các hạch bạch huyết và các cơ quan khác trong cơ thể.
– Giai đoạn 4: giai đoạn cuối, khi tế bào ung thư đã di căn ra hầu hết các cơ quan trong cơ thể.
Từ giai đoạn 2 trở đi, các dấu hiệu ung thư dạ dày bắt đầu xuất hiện rõ hơn.
Bệnh ung thư dạ dày gồm 5 giai đoạn (từ giai đoạn 0 đến giai đoạn 4)
2. Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Khác với giai đoạn đầu, biểu hiện của ung thư dạ dày khá mơ hồ thì các dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối khá rõ rệt. Nếu để ý, người bệnh sẽ cảm nhận cơ thể có những bất ổn khác hẳn so với bình thường.
2.1 Sút cân, thiếu máu – dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Ở giai đoạn cuối của ung thư dạ dày, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, cơ thể suy nhược do không cung cấp đủ chất dinh dưỡng. Hơn nữa ăn vào thường cảm thấy nuốt nghẹn, buồn nôn và nôn, cộng với đi đại tiện ra máu khiến cơ thể người bệnh dễ sụt cân nhanh luôn trong tình trạng thiếu máu, cơ thể suy nhược.
Người bị ung thư dạ dày thường có biểu hiện sút cân nhanh chóng
2.2 Đau, trướng bụng dữ dội nhất là vùng trên rốn
Nếu như ở giai đoạn trước, người bệnh ung thư dạ dày có thể chỉ cảm thấy đau âm ỉ vùng bụng, cảm giác đầy bụng, thì đến giai đoạn cuối các cơn đau, trướng bụng trở nên dữ dội và rõ rệt, đau tập trung ở vùng bụng trên rốn. Đây là khi các tế bào ung thư đã di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể như hạch bạch huyết, gan, phổi, xương,… và các khối u chèn ép vào dây thần kinh.
2.3 Mệt mỏi, chán ăn, ậm ạch khó tiêu
Cảm giác ăn không ngon miệng, thức ăn khó tiêu.
2.4 Buồn nôn và nôn
Khi các khối u chèn ép dạ dày sẽ khiến việc dung nạp thức ăn trở nên khó khăn, gây cản trở quá trình hấp thụ và tiêu hóa thức ăn trong dạ dày. Người bệnh có biểu hiện buồn nôn, nôn, thậm chí có thể nôn ra máu kèm theo thức ăn do khi này các khối u trong dạ dày đã lớn, bị vỡ và gây viêm loét gây chảy máu.
Buồn nôn và nôn liên tục là một trong những dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối
2.5 Đi ngoài phân đen
Máu ở dạ dày có thể chảy xuống hậu môn, cùng thức ăn dẫn đến đại tiện phân màu đen (phân màu đen là biể hiện của việc phân có máu).
2.6 Sờ thấy u ở bụng – dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối
Ở giai đoạn cuối, do khối u phát triển với kích thước lớn nên khi lấy tay sờ vào bụng có thể thấy khối u rắn xuất hiện ở vùng bụng.
Các biểu hiện trên có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, do bệnh lý khác ngoài ung thư dạ dày. Nhưng nếu thấy có các biểu hiện này, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
3. Ung thư dạ dày giai đoạn cuối có điều trị được không?
Nhiều người cho rằng ung thư là “án tử”, điều này không đúng. Rất nhiều loại ung thư có thể điều trị thành công nếu được phát hiện sớm và có phác đồ điều trị hiệu quả. Phát hiện muộn, khả năng điều trị khỏi sẽ thấp hơn, người bệnh dễ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm, tốn kém chi phí khi điều trị. Với bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối, phác đồ điều trị có thể áp dụng các phương pháp như hóa trị, xạ trị…
3.1 Hóa trị
Dùng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư. Nếu ung thư ở giai đoạn sớm, việc sử dụng hóa trị giúp hỗ trợ phẫu thuật, tia xạ hoặc cả hai với mục địch tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể để tránh ung thư tái phát.
3.2 Xạ trị
Dùng tia phóng xạ để tiêu diệt ung thư. Điều trị bằng xạ trị sau phẫu thuật giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Có thể kết hợp cùng với hóa chất để làm nhỏ các khối u và giảm triệu chứng.
3.3 Phẫu thuật
Với ung thư dạ dày giai đoạn sớm nếu được phát hiện, đặc biệt là ở giai đoạn tiền ung thư (giai đoạn 0) khi các tế bào ung thư mới chỉ nằm ở lớp niêm mạc mỏng bên thành dạ dày có thể can thiệp kịp thời bằng nội soi để phát hiện, sinh thiết, xét nghiệm máu. Sau đó điều trị bằng một trong các phương pháp phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Trường hợp có dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối có thể can thiệp phẫu thuật tạm thời, điều chỉnh lại sự lưu thông của đường tiêu hóa giúp kéo dài cuộc sống cho người bệnh.
Việc sử dụng phương pháp nào để điều trị còn tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh, cơ thể của người bệnh. Ung thư dạ dày có thể điều trị thành công nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, đa số người bệnh phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Khi này bác sĩ sẽ phối kết hợp với các phương pháp điều trị để cải thiện triệu chứng, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
|
thucuc
| 1,220
|
Thoát vị hoành bẩm sinh - Tỉ lệ sống thấp, vì sao?
Thoát vị hoành là bệnh bẩm sinh nặng, tỉ lệ mắc ước đoán vào khoảng 1/3.000 trẻ sinh sống.
Tuy nhiên, rất khó để có thể xác định được tỉ lệ chính xác vì rất nhiều trường hợp thoát vị hành có suy hô hấp rất nặng và tử vong sớm sau sinh mà không chẩn đoán được nguyên nhân. Nguyên nhân gây ra thoát vị hành hiện vẫn chưa rõ. Bệnh có thể gặp với dạng là dị tật duy nhất nhưng cũng có nhiều trường hợp còn có phối hợp với dị tật ở cơ quan khác như tim, não, thận...
Hình ảnh thoát vị hoành.
Cơ hoành là cấu trúc cân cơ có hình vòm ngăn cách giữa ổ bụng và lồng ngực. Cơ hoành được hình thành vào tuần thứ 8-10 của thời kỳ bào thai. Nếu quá trình hình thành cơ hoành không được hoàn thiện sẽ tạo thành khe hở cơ hoành khiến cho lồng ngực và ổ bụng không được ngăn cách hoàn toàn và các tạng trong ổ bụng như dạ dày, ruột, lách, gan có thể đi lên lồng ngực qua khe hở của cơ hoành gây ra bệnh thoát vị hoành. Thoát vị hoành chủ yếu gặp ở bên trái, ít gặp ở bên phải và rất hiếm khi bị ở cả hai bên.
Các tạng trong ổ bụng đi lên lồng ngực gây choán chỗ đúng vào thời điểm quan trọng của quá trình hình thành, phát triển phân chia phế quản và mạch máu phổi dẫn đến rối loạn quá trình hình thành phổi gây thiểu sản phổi. Thường thì bên phổi có khối thoát vị sẽ bị thiểu sản, tuy nhiên, cũng có thể cả 2 phổi đều bị ảnh hưởng. Phổi bị thiểu sản không những có kích thước nhỏ mà còn có cấu trúc phế quản, phế nang và mạch máu bất thường, do vậy, chức năng phổi sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Những rối loạn trong quá trình hình thành phổi sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng sau sinh như: Suy giảm chức năng hô hấp dẫn đến thiếu oxy nặng và tăng CO2 máu; Tăng áp lực động mạch phổi kéo dài...
Phát hiện bằng cách nào?
Trẻ bị thoát vị hoành thường có dấu hiệu suy hô hấp (khó thở) sớm và nặng sau sinh.
Thoát vị hoành hay gặp ở bên trái khiến tim bị đẩy sang phải nên khi nghe tim phổi, bác sĩ phát hiện tiếng tim nghe rõ hơn ở bên phải. Do phổi trái bị thiểu sản và bị chèn ép nên khi nghe phổi sẽ phát hiện thấy tiếng khí đi vào phổi trái kém hơn so với phổi phải. Bụng thường lép (do một số tạng trong ổ bụng đi lên lồng ngực). Trẻ bị thoát vị hoành nếu được hồi sức bằng bóp bóng qua mặt nạ thì tình trạng bệnh nhân lại càng xấu hơn do khí đi vào dạ dày, ruột gây chèn ép phổi nặng thêm.
Một số trường hợp có biểu hiện muộn, trẻ hay bị viêm phổi, khó thở và chỉ tình cờ phát hiện được thoát vị hoành khi chụp phim Xquang.
Phương pháp điều trị
Xử trí ban đầu sau sinh và hồi sức trước mổ đóng vai trò rất quan trọng. Nếu phát hiện trẻ bị thoát vị hoành thì khi sinh, bạn cần đến những bệnh viện có khả năng hồi sức sơ sinh tốt. Ngay sau sinh, trẻ cần được xử trí ban đầu bằng cách đặt nội khí quản trợ giúp thở và đặt ống thông dẫn lưu dạ dày liên tục (để dẫn lưu hơi do trẻ nuốt vào trong dạ dày làm giảm chèn ép phổi). Trong hồi sức sơ sinh, không được bóp bóng qua mặt nạ do sẽ làm hơi vào trong dạ dày ruột làm cho suy hô hấp nặng lên. Tiếp theo, trẻ cần được chuyển ngay đến bệnh viện có khả năng phẫu thuật để tiến hành mổ giải phóng chèn ép phổi và khâu phục hồi cơ hoành. Tuy nhiên, hiện nay, trẻ bị thoát vị hoành ngay sau sinh mà trước mổ trẻ cần được điều trị hồi sức cho đến khi tình trạng huyết động ổn định mới tiến hành phẫu thuật. Những trẻ được cứu sống qua giai đoạn sơ sinh cũng hay gặp những vấn đề về sức khỏe như: Những trẻ bị thoát vị hoành được cứu sống rất hay gặp những bệnh lý hô hấp như: bệnh phổi mạn tính, tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng, lồng ngực nhỏ biến dạng, giảm chức năng hô hấp của cơ hoành... ; Những trẻ này cũng có khả năng rất cao bị bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản do bị rối loạn khả năng co bóp của thực quản và thực quản ngắn và do vị trí bất thường của dạ dày ngay từ trong bào thai. Trẻ cũng có nguy cơ bị tắc ruột, xoắn ruột do bị ảnh hưởng từ những bất thường do ruột đi lên lồng ngực làm cho các quai ruột không được phát triển như bình thường. Trẻ bị thoát vị hoành cũng hay gặp những vấn đề về ăn uống và chậm tăng trưởng; Hậu quả của thiếu oxy nặng, tăng CO2, bệnh phổi mạn tính, sử dụng máy tim phổi nhân tạo... có thể gây tổn thương não bộ dẫn đến chậm phát triển tinh thần vận động.
Trẻ cũng có khả năng bị suy giảm thính lực nguyên nhân có thể do tình trạng thiếu oxy nặng, tác dụng phụ của những thuốc và biện pháp điều trị.
Chính vì thế, những trẻ được cứu sống cần được theo dõi sức khỏe định kỳ và lâu dài. Trẻ cần được kiểm tra phát triển tinh thần vận động, thính lực... để có can thiệp hỗ trợ nếu phát hiện có bất thường. Chất lượng sống của trẻ không những phụ thuộc vào các biện pháp theo dõi, điều trị mà còn phụ thuộc vào khả năng nuôi dưỡng và chăm sóc của mỗi gia đình.
|
medlatec
| 1,028
|
Mổ bắc cầu mạch vành sống được bao lâu?
Người mổ bắc cầu mạch vành kéo dài tuổi thọ tối đa bao lâu?
Động mạch vành có 3 nhánh lớn với nhiệm vụ đưa máu tới nuôi cơ tim. Nếu một nhánh mạch vành bị tắc sẽ gây hoại tử dẫn đến suy tim. Số lượng nhánh tắc càng nhiều thì suy tim càng nặng. Thực tế, đối với những người mắc bệnh mạch vành, tuổi thọ sẽ phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ hẹp của động mạch. Tốc độ hẹp càng nhanh khi tuổi càng cao, đặc biệt ở những người mắc các bệnh như: tăng huyết áp, béo phì, tiểu đường,...Phẫu thuật mổ bắc cầu mạch vành là phương pháp bắc những cầu nối tắt từ động mạch chủ giúp lưu thông máu tới các vùng tim bị tổn thương, chấm dứt các cơn đau thắt.
Mô phỏng phẫu thuật bắc cầu mạch vành
Bệnh mạch vành tuy là bệnh lý nguy hiểm, đe doạ tính mạng người bệnh bất cứ lúc nào, nhưng nếu được điều trị tốt người bệnh có thể sống tới 70 - 80 năm, thậm chí lâu hơn. Ngày nay công nghệ y học phát triển vượt bậc, ngay cả khi bệnh tiến triển nặng phải đặt stent mạch vành, nếu được chăm sóc tốt người bệnh vẫn có thể sống thêm được 10 - 15 năm.
Những yếu tố gây ảnh hưởng tới tuổi thọ của người bệnh. Có rất nhiều yếu tố làm giảm tuổi thọ của người bệnh dù đã thực hiện phẫu thuật mổ bắc cầu mạch vành. Bạn cần lưu ý:Các bệnh lý đi kèm Theo các chuyên gia, tình trạng hẹp động mạch vành có liên quan mật thiết với một số bệnh lý như sau:Bệnh tiểu đường: khi đường huyết tăng cao, quá trình oxy hóa diễn ra mạnh mẽ trong cơ thể khiến hệ thống mạch máu bị tổn thương làm tăng độ hẹp mạch vành. Tỉ lệ người mắc bệnh mạch vành kèm bệnh đái tháo đường có tỷ lệ tử vong cao hơn so với những bệnh nhân khác.Cholesterol cao gây xơ vữa động mạch. Tăng huyết áp gây ra xơ cứng mạch máu, các động mạch trở nên hẹp và chậm lưu thông khi huyết áp tăng cao không kiểm soát.Người mắc bệnh thận lâu năm có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành cao. Chế độ sinh hoạt, lối sống. Hút thuốc lá, thừa cân béo phì, chế độ ăn uống không lành mạnh, ít vận động,... rất có hại cho tim mạch và khiến các chức năng tim suy giảm. Tâm lý không ổn định. Tâm lý căng thẳng, áp lực, cảm xúc tiêu cực làm co thắt mạch máu, các mảng xơ vữa có điều kiện phát triển khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn, có nguy cơ nhồi máu cơ tim.Tiền sử gia đình có người nhà mắc bệnh tim. Nếu có người thân trong gia đình như bố, mẹ, anh, chị, em ruột mắc bệnh tim thì bạn nên đi khám tầm soát càng sớm càng tốt để được chẩn đoán và có hướng điều trị sớm.Cách kiểm soát giúp người bệnh tăng thêm tuổi thọ. Thay đổi lối sống. Không hút thuốc lá, uống bia rượu. Thường xuyên tập thể dục, có thể chọn đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày. Kiểm soát cân nặng tránh béo phì, duy trì cân nặng hợp lý lâu dài. Ngủ đủ giấc từ 7 - 9 tiếng, không ngủ quá ít. Chế độ ăn uống lành mạnh. Tăng cường chất xơ, vitamin từ các loại củ quả, rau xanh, ngũ cốc và thực phẩm chứa nhiều Omega 3 Giảm lượng đường, muối trong các bữa ăn. Kiêng ăn các chất béo hoàn toàn. Dùng thuốc theo đúng chỉ định. Bạn cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý dùng thuốc hoặc ngừng thuốc, nên tái khám theo lịch hẹn để theo dõi, kiểm soát tiến triển của bệnh.Bạn có thể dùng thêm các loại thuốc thảo dược nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Hy vọng bài viết này đã giúp bạn có được câu trả lời rõ ràng cho thắc mắc “mổ bắc cầu mạch vành sống được bao lâu”.
|
vinmec
| 723
|
Biểu hiện của việc mang thai và cách thử thai tại nhà hiệu quả
Có con là niềm hạnh phúc của mỗi người phụ nữ , do vậy khi có dấu hiệu chậm kinh hoặc nghi ngờ có thai, các chị em thường tự thử thai tại nhà. Nhưng không phải ai cũng thực hiện những cách thử thai tại nhà đúng và chính xác. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây:
1. Những biểu hiện của việc mang thai sớm
Nếu như bạn đang thắc mắc về những cách thử thai tại nhà thì bạn nên xác định tình trạng của bản thân hiện tại có rơi vào những trường hợp như sau không? Nếu có nhiều biểu hiện trùng khớp với những dấu hiệu bên dưới, bạn cần chuẩn bị những biện pháp để chăm sóc cho thai nhi tốt nhất.
Mệt mỏi kéo dài. Nếu như bạn cảm thấy cơ thể mệt mỏi liên tục dù không vận động mạnh và kèm theo đó là dấu hiệu trễ kinh thì bạn rất có thể đã mang thai.
Chóng mặt và buồn nôn, đây cũng là những dấu hiệu ốm nghén quen thuộc.
Do nội tiết tố thay đổi dẫn đến tâm trạng cũng thay đổi.
Táo bón.
Tiểu tiện nhiều lần, nhất là vào ban đêm.
Tức ngực.
Chảy máu lấm tấm tại vùng kín,...
Những dấu hiệu bên trên phần lớn là do sản phụ khi mang thai nội tiết tố thay đổi đột ngột dẫn đến ảnh hưởng đến nhiều chức năng của cơ thể. Bên cạnh đó, khi mang thai, nhiều loại hormone sẽ có xu hướng hoạt động mạnh hơn dẫn đến nhiều biểu hiện đặc trưng khi sản phụ đang trong những tuần trăng đầu tiên của thai kỳ. Do những vấn đề trên mà bạn cần có những cách thử thai tại nhà để xác định có thai sớm và có những biện pháp chăm sóc và bảo vệ thai nhi thích hợp.
2. Những cách thử thai tại nhà và những đặc điểm cần lưu ý
Thử thai tại nhà là một trong những cách thức rất đỗi quen thuộc của nhiều người bởi nó thường cho ra kết quả nhanh chóng. Bằng việc sử dụng một số phương pháp khác nhau để phát hiện ra hormone Gonadotropin trong nước tiểu.
Hormone Gonadotropin là loại hormone được sản sinh bởi những tế bào sẽ sinh trưởng và phát triển trở thành nhau thai. Khi trứng đã được thụ tinh sau 6 ngày, loại hormone này sẽ đi vào máu. Từ đó tác động đến nồng độ h
CG trong cơ thể của người mẹ.
Đối với một người mang thai, chỉ số HCG trong cơ thể sẽ tăng cao, lợi dụng đặc điểm này mà hiện nay rất nhiều phương pháp thử thai hiệu quả được ra đời. Hãy theo dõi để bỏ túi những cách thử thai tại nhà dưới đây:
2.1. Thử thai bằng que thử thai
Thời gian thử thai chính xác nhất bằng que thử là sau 1 tuần khi nghi ngờ bản thân lệch, trễ kỳ kinh nguyệt. Chỉ sau thời gian sau đó, cơ thể sản phụ mới tiết ra đủ nhiều lượng h
CG để khiến kết quả trên que thử được chính xác.
Bên cạnh đó như đã nhắc ở trên, bạn cũng cần dự phòng que thử khác và thực hiện vào thời điểm khác để khẳng định được kết quả cuối cùng. Đây đồng thời cũng là một cách thử thai tại nhà mà không tốn quá nhiều công sức.
2.2. Cách sử dụng que thử thai tại nhà đúng cách
Cách thử thai tại nhà an toàn và chính xác nhất là dùng que test thử thai. Tuy nhiên, bạn cần phải kiểm tra kỹ càng những thông tin trên bao bì sản phẩm và cũng như đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Điều đầu tiên mà bạn cần làm khi mua que thử thai là kiểm tra những thông tin về ngày sản xuất và hạn sử dụng. Bởi đây chính là yếu tố trực tiếp quyết định đến kết quả của lần test thử thai của bạn.
Bên cạnh đó, bạn không nên bảo quản que thử thai tại những nơi quá ẩm thấp như trong nhà tắm, nhà vệ sinh hoặc những nơi có ảnh hưởng trực tiếp từ nhiệt độ cao. Bởi vì những tác nhân này có thể sẽ khiến cho kết quả thử thai vô tình bị sai lệch hoặc vô tác dụng trong quá trình thử thai. Đừng quên việc quan trọng nhất trước khi nắm chắc được cách thử thai tại nhà là đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Vì hiện tại, trên thị trường tồn tại rất nhiều sản phẩm thử thai, do đó, thể hiện kết quả trên que thử cũng khác.
2.3. Phải làm gì nếu kết quả thử thai không chính xác?
Nhiều yếu tố bên trong hoặc bên ngoài có thể gây ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của việc tìm cách thử thai tại nhà. Trong đó, tình trạng vẫn thường gặp nhất là việc thể hiện kết quả dương tính giả mạo.
Những trường hợp này xảy ra khi:
Sử dụng những loại sản phẩm chức năng, thuốc hỗ trợ đậu trứng và hỗ trợ sinh sản có chứa hàm lượng h
CG hoặc kích thích tiết nồng độ h
CG trong máu nhiều. (trong nhiều trường hợp, h
CG tăng cao do ăn những thực phẩm cụ thể tác động đến h
CG)
U nguyên bào nuôi.
Bộ kit thử thai bị hỏng, hết hạn hoặc gặp phải tác nhân khác khiến nó phản tác dụng cho ra kết quả thử thai sai lệch.
Bên cạnh đó, nếu như bạn nhận được kết quả thử thai là hai vạch, tuy nhiên, sau đó, bạn lại bị chảy máu giống như kỳ kinh thì có thể: 1 là que thử không chính xác bạn không có thai, 2 là bị thai sinh hóa. Xảy ra khi trứng sau khi thụ tinh bị ngừng phát triển, khi chưa làm tổ trong buồng tử cung.
2.4. Thời điểm thử thai thích hợp khi tìm cách thử thai tại nhà
Thời điểm mà thai phụ thử thai tốt nhất là vào thời gian sáng sớm, khi trạng thái của nước tiểu trong thời kỳ cô đặc nhất. Trong thời gian này, nếu bạn tiến hành thử thai bằng que thử nhanh thì kết quả cho ra sẽ có tỷ lệ chính xác cao hơn bình thường rất nhiều lần.
|
medlatec
| 1,071
|
Công dụng thuốc Diarrest
Thuốc Diarrest chứa hoạt chất Attapulgite được chỉ định trong điều trị tiêu chảy do các nguyên nhân như vi khuẩn, độc tố, bệnh lỵ trực khuẩn, ngộ độc thức ăn... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Diarrest qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Diarrest
Diarrest thuốc biệt dược chứa hoạt chất Attapulgite được bào chế dưới dạng viên nén. Attapulgite có bản chất là hydrat nhôm magnesi silicat – một loại đất sét vô cơ có hoạt tính tương tự như Kaolin. Attapulgite có công dụng hấp phụ chất độc, tác dụng bao phủ mạnh và bảo vệ niêm mạc ruột thông qua cơ chế trải dài thành một màng đồng đều trên khắp niêm mạc ruột.Thuốc Diarrest được chỉ định trong những trường hợp sau:Điều trị triệu chứng tiêu chảy;Hấp phụ vi khuẩn và các độc tố gây tiêu chảy;Hấp thu phân lỏng trong dịch tiết, cải thiện độ đặc của phân, che phủ màng nhầy và giảm co thắt trong viêm nhiễm đường tiêu hóa cấp tính;Điều trị triệu chứng tiêu chảy do ngộ độc thức ăn, bệnh lỵ trực khuẩn, tiêu chảy không đặc hiệu và đặc hiệu.
2. Liều dùng của thuốc Diarrest
Liều dùng thuốc Diarrest được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh. Người bệnh tuyệt đối không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc sử dụng. Một số khuyến cáo về liều dùng thuốc Diarrest như sau:Người trưởng thành và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Uống 2 viên thuốc sau mỗi lần đi tiêu. Liều thuốc tối đa không quá 12 viên trong 24 giờ;Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống 1 viên sau mỗi lần đi tiêu. Liều thuốc tối đa không quá 7 viên trong 24 giờ;Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
3. Tác dụng phụ của thuốc Diarrest
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Diarrest là táo bón, ít gặp hơn là sự hấp thu của nhôm vào cơ thể và gây thiếu hụt phospho khi dùng thuốc Diarres liều cao hoặc dùng trong thời gian dài.Thông thường các tác dụng không mong muốn sẽ mất đi khi ngưng điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên trường hợp người bệnh gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng, kéo dài cần thông báo cho bác sĩ để được thăm khám kịp thời.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Diarrest
Chống chỉ định sử dụng thuốc Diarrest ở người bệnh mẫn cảm với Attapulgite hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bệnh có tổn thương gây hẹp đường tiêu hóa.Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Diarrest như sau:Không dùng thuốc Diarrest quá 2 ngày hoặc trong trường hợp tiêu chảy kèm sốt, phân có máu và chất nhầy. Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu sau 2 ngày dùng thuốc triệu chứng không được cải thiện;Đối với người bệnh bị tiêu chảy mất nước cần bổ sung nước và chất điện giải bên cạnh việc dùng thuốc;Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Diarrest ở người bệnh to đại tràng do suy giảm trương lực.Thuốc có thể sử dụng được ở phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú;
5. Tương tác thuốc
Thuốc Diarrest có thể tương tác làm giảm hấp thu của một số thuốc như Penicillamine, muối nhôm, Tetracyclin... Vì vậy cần uống Diarrest cách xa các thuốc trên ít nhất 2 giờ.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Diarrest, tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị các loại thuốc và thực phẩm bổ sung đang sử dụng trước khi điều trị bằng Diarrest để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong điều trị.
|
vinmec
| 646
|
Chấn thương vai khi chơi cầu lông
Vai là bộ phận rất quan trọng trong cơ thể khi tham gia vào bất cứ bộ môn thể thao nào, đặc biệt là những môn dùng vợt như cầu lông. Do đó, việc chấn thương vai khi chơi cầu lông thường không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, việc có kiến thức để xử trí các chấn thương vai đúng cách khi chơi cầu lông là cần thiết để vận động viên có thể hạn chế các chấn thương nặng, gây ảnh hưởng lâu dài đến khả năng vận động.
1. Nguyên nhân gây chấn thương vai khi chơi cầu lông
Trong tất cả các khớp trên cơ thể thì vai có phạm vi chuyển động lớn nhất, do được cấu trúc để có độ linh hoạt tuyệt đối. Tuy nhiên điều này cũng có nghĩa là khớp vai có nguy cơ mất ổn định khá cao. Đây chính là nguyên nhân làm tăng khả năng chấn thương khớp vai, thoái khoá khớp khiến các mô bị phá vỡ và không còn hoạt động tốt gây ra những tổn thương trong quá trình tập luyện và thi đấu bộ môn như cầu lông.Một số nguyên nhân gây ra đau khớp vai khi chơi cầu lông gồm có:Do cường độ tập luyện: Nếu phải vận động liên tục với cường độ cao, các cơ chóp xoay, gân, ổ khớp phải vận động mạnh trong thời gian dài không ngừng nghỉ sẽ dẫn đến chấn thương. Nguyên nhân này thường gặp ở các vận động viên chuyên nghiệp có tần suất luyện tập và thi đấu cao.Thực hiện sai kỹ thuật: Các lỗi như đưa hai tay lên xuống thường xuyên vô thức, xoay và đánh trở cánh tay liên tục, dồn lực vào chân có thể dẫn tới các chấn thương tay và vai. Các cơn đau có thể là cấp tính hoặc lâu dài hình thành thói quen không đúng tư thế, làm tăng nguy cơ gặp phải đau khớp vai trong tương lai. Nguyên nhân này thường gặp ở những người mới chơi cầu lông hoặc tự tập không đúng phương pháp.Do té ngã, va đập: Chấn thương vai cũng có thể đến từ việc té ngã khi chạy, va chạm với đồng đội dẫn tới các tác động vật lý mạnh lên vùng vai. Đây cũng là nguyên nhân phổ biến dẫn tới đau vai khi chơi cầu lông.Do bệnh lý: Vận động viên khi mắc các bệnh về cơ, xương khớp như viêm quanh khớp vai, thoái hoá khớp hoặc chấn thương cũ thì việc chơi lại cầu lông có thể làm nặng thêm tình trạng này.
2. Các chấn thương vai thường gặp khi chơi cầu lông
Một số chấn thương vai thường gặp khi chơi cầu lông cần phải lưu ý gồm:Giãn, rách dây chằng bao khớp: vận động quá mạnh khi chơi cầu lông có thể khiến dây chằng và bao khớp vai bị tổn thương, rách và khớp lỏng lẻo dẫn tới các cơn đau dữ dội;Viêm, rách gân cơ xoay: Có thể gây ra chứng đau vai cấp và mãn tính làm hạn chế sự vận động của vai. Nếu để lâu thậm chí còn gây mất chức năng vận động của vùng vai và cánh tay;Chấn thương cơ chóp xoay: Chức năng chính của cơ chóp xoay là kết nối các xương trong khớp vai lại với nhau, tạo điều kiện cho khớp vai được hoạt động dễ dàng. Vì vậy, nếu cơ chóp xoay bị tổn thương sẽ khó lòng mà di chuyển tay hoặc nhấc tay lên xuống được;Rách gân: Là một trong những chấn thương vai phổ biến khi chơi cầu lông, thường xảy ra ở vận động viên chuyên nghiệp hoặc người đã có tuổi do lão hoá.
3. Xử trí chấn thương vai khi chơi cầu lông như thế nào?
Để xử trí các chấn thương vai khi chơi cầu lông, vận động viên cần chú ý một số phương pháp sau:Chườm nóng và chườm lạnh: Là phương pháp khá hiệu quả để thư giãn cơ, giảm đau và chống sưng viêm;Nghỉ ngơi và giảm cường độ tập luyện: Có một tỷ lệ lớn các chấn thương vai khi chơi cầu lông là luyện tập quá sức. Do đó việc dành thời gian nghỉ ngơi để cân bằng cơ thể là vô cùng cần thiết để tránh chấn thương;Sử dụng thuốc giảm đau theo đơn của bác sĩ: Tuyệt đối không nên lạm dụng hay tự ý sử dụng thuốc mà không có lời khuyên của chuyên gia;Thực hiện các bài tập dành cho người bị đau vai: Các bài tập nhẹ nhàng nhưng hiệu quả có thể giúp thư giãn cơ bắp, vận động nhẹ vùng khớp vai để hạn chế cứng khớp;Phẫu thuật: Các trường hợp nặng bệnh nhân có thể cần được chỉ định phẫu thuật, đặc biệt là các trường hợp đứt, rách cơ hay tổn thương nặng.4. Phòng ngừa chấn thương vai khi chơi cầu lông như thế nào?Để phòng tránh đau khớp vai khi chơi cầu lông, vận động viên có thể áp dụng các biện pháp sau:Khởi động kỹ trước khi chơi cầu lông dù cho là tập luyện hay thi đấu;Tránh tập luyện sai kỹ thuật, tốt nhất là có người theo dõi và chỉnh sửa động tác đối với người mới tham gia;Không thực hiện các động tác quá sức, liên tục, thường xuyên khiến khớp vai chịu áp lực và gặp chấn thương;Khi có nguy cơ đau, ngừng tập và thả lỏng khớp vai, nên nghỉ ngơi, thư giãn và không làm việc nặng;Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ giảm lực trên vai;Xây dựng chế độ tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý;Bổ sung dinh dưỡng phù hợp để tăng cường thể trạng.Tóm lại, có nhiều nguyên nhân gây ra chấn thương vai khi chơi cầu lông. Do đó, việc xử trí và phòng ngừa chấn thương khớp vai khi chơi thể thao nói chung là rất quan trọng.
|
vinmec
| 1,004
|
Hiểu biết về cận thị và lưu ý khi đo cắt kính cận
1. Hiểu biết về cận thị
1.1. Cận thị là gì?
Người mắc cận thị thường có thể dễ dàng nhìn mọi vật ở khoảng cách gần và gặp khó khăn khi nhìn xa do ảnh quan sát được hội tụ trước võng mạc. Cận thị thường gặp ở người trẻ tuổi và thường được phát hiện khi trẻ đến tuổi đi học. Khi này các dấu hiệu cận thị mới trở nên rõ ràng.
1.2. Dấu hiệu cận thị
Người mắc cận thị sẽ có các biểu hiện như:
– Nheo mắt khi nhìn sự vật ở xa
– Do phải nheo mắt khi nhìn xa khiến mắt bị mỏi, có thể gây nên những cơn nhức đầu
– Nhiều người có thể nghiêng đầu sang 1 bên để quan sát, lâu ngày có thể dẫn đến chứng nhược thị rất nguy hiểm
– Với trẻ em, phụ huynh có thể phát hiện con bị cận thị thông qua các dấu hiệu như:
– Trẻ em có xu hướng cúi đầu thấp nhìn vở, chép bài chậm, đọc nhảy dòng, không theo kịp bài giảng
– Trẻ thường xuyên dụi mắt
Trẻ cúi gằm khi học bài là một dấu hiệu của cận thị.
Để phát hiện cận thị ở trẻ em, phụ huynh cần kết hợp quan sát con ở nhà và thăm hỏi cô giáo về tình hình của con ở lớp. Phụ huynh cũng có thể hỏi xem con có nhìn rõ hay không. Nếu có dấu hiệu giảm thị lực thì cần cho con đi khám. Các bác sĩ có thể chỉ định cho con đo cắt kính cận hoặc sử dụng các phương pháp khác nếu con đủ điều kiện. Tuy nhiên, đo kính cận vẫn là phương pháp phổ biến và có độ an toàn cao. Dưới đây là một số lưu ý khi phụ huynh quyết định cho con khám mắt đo kính.
2. Lưu ý khi đo cắt kính cận
Khám mắt đo kính là phương án được nhiều phụ huynh lựa chọn khi con mắc cận thị. Việc sử dụng kính gọng chính là một trong số những cách khắc phục cận thị cho trẻ em.
Khi trẻ được thăm khám mắt thì bố mẹ nên lưu ý đến lựa chọn tròng kính cũng như gọng kính phù hợp:
– Với gọng kính: phụ huynh có thể giúp con chọn các loại gọng kính phù hợp, chất lượng tốt. Bởi các con rất hiếu động, thường tham gia các hoạt động thể chất nên rất dễ bị gãy gọng nếu chọn loại gọng không đảm bảo chất lượng. Tuy nhiên nhiều trẻ có cá tính riêng và có thể tự chọn màu sắc cũng như kiểu dáng mà các con thích.
Phụ huynh nên lựa chọn các loại gọng kính phù hợp để đảm bảo tính thẩm mỹ cho con.
– Với tròng kính: đây là bộ phận quan trọng nhất. Phụ huynh nên lựa chọn các loại tròng kính chất lượng tốt, có thể sử dụng loại tròng chống ánh sáng xanh hoặc tròng đổi màu. Các loại tròng này sẽ bảo vệ cho mắt trẻ tốt hơn. Ngoài ra, việc bảo vệ mắt khỏi ánh sáng mặt trời, tia UV là cực kỳ cần thiết. Việc lựa chọn tròng kính chiết suất tốt còn giúp mắt con điều tiết tốt hơn, mắt không bị áp lực, từ đó kìm hãm độ cận tăng.
3. Có phương pháp nào khác để khắc phục cận thị không?
Kính gọng chỉ là 1 trong những cách khắc phục cận thị cho trẻ. Ngày nay có thêm một số phương pháp khắc phục cận thị cho trẻ như sử dụng kính Ortho K, đeo kính áp tròng. Đây là những phương pháp phù hợp với người dưới 18 tuổi. Tuy nhiên, kính áp tròng dạng mềm thông thường lại không phải biện pháp có độ phù hợp cao. Bởi vì loại kính này yêu cầu vệ đảm bảo vệ sinh tuyệt đối của cả tay và mắt nếu không sẽ gây nên những biến chứng cực kỳ nguy hiểm. Trong khi đó, Ortho K là phương pháp có hiệu quả và phù hợp với trẻ em hơn.
Ortho K là phương pháp sử dụng kính áp tròng dạng cứng hàng đêm để tạm thời định hình giác mạc. Phương pháp này được ghi nhận là có tác dụng giúp khắc phục cận thị và an toàn với trẻ dưới 18 tuổi và những người không muốn hoặc chưa thể phẫu thuật.
Vì sao nói Ortho K an toàn mặc dù đây cũng là phương pháp sử dụng kính áp tròng? Ortho K an toàn bởi trẻ chỉ cần đeo vào ban đêm, đây là thời điểm mà bố mẹ có thể hỗ trợ trẻ đeo và sử dụng kính. Ban ngày trẻ không cần đeo hoặc vẫn cần đeo kính gọng để bảo vệ mắt tốt hơn. Tuy nhiên Ortho K lại yêu cầu sự kiên trì rất cao. Bởi dù có tác dụng nhưng không phải ai cũng có tác dụng nhanh và đạt hiệu quả cao. Phụ huynh cần đồng hành và kiên trì cùng trẻ.
Ngoài ra, cận thị có thể được khắc phục đem lại hiệu quả tức thì bằng cách phẫu thuật lasik. Tuy nhiên, Lasik chỉ được thực hiện với người trên 18 tuổi.
Tóm lại, phụ huynh có thể lựa chọn đo cắt kính cận hoặc khám mắt đo kính Ortho K để điều chỉnh, khắc phục cận thị cho con.
|
thucuc
| 938
|
Trẻ sinh non 7 tháng có khó nuôi?
Khi bé của bạn đòi ra sớm khi mới chỉ ở tháng thứ 7 của thai kỳ, điều này khiến bạn lo lắng về sức khỏe của bé cũng như cách chăm sóc em bé khi trẻ sinh non như vậy. Hệ miễn dịch của trẻ cũng như sức đề kháng của trẻ sinh non tháng sẽ kém hơn so với những đứa trẻ sinh ra đủ ngày đủ tháng.
1. Thế nào là sinh non?
Trẻ sơ sinh được sinh ra khi chưa đủ 37 tuần thai kỳ được gọi là trẻ sinh non.Trẻ sinh non có nguy cơ cao mắc các bệnh như bại não, các khuyết tật phát triển, vấn đề về thính lực và thị lực cao hơn.Trẻ sinh non càng sớm thì nguy cơ mắc các bệnh trên càng cao. Những trẻ sinh non thường hay gặp nhiều vấn đề về sức khỏe hơn so với những đứa trẻ sinh đủ ngày đủ tháng. Sinh non chính là nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh trên thế giới.
Sinh non chính là nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh trên thế giới
Theo WHO, sinh non được phân loại như sau:Trẻ sinh ra trước 28 tuần được gọi là sinh cực non. Trẻ sinh ra trong khoảng thời gian từ tuần 28 đến tuần 32 của thai kỳ được gọi là sinh rất non. Trẻ sinh ra trong khoảng thời gian từ tuần thứ 32 đến 33 tuần 6 ngày của thai kỳ được gọi là sinh non trung bình. Trẻ sinh ra trong khoảng thời gian từ tuần 34 đến 38 tuần 6 ngày được gọi là sinh non muộn.
2. Trẻ sinh non 7 tháng có khó nuôi?
Việc chăm sóc trẻ sinh non 7 tháng thực sự là điều không hề dễ dàng
Việc chăm sóc trẻ sinh non 7 tháng thực sự không hề dễ dàng. Bên cạnh sự chăm sóc của bố mẹ, bé cần có sự hỗ trợ thường xuyên của bác sĩ chuyên khoa. Trẻ sinh càng non thì càng phải đối mặt với nhiều nguy cơ về sức khỏe đồng thời tỷ lệ tử vong cũng sẽ cao hơn.Những trẻ sinh non dưới 34 tuần thường đối mặt với một số nguy cơ như cơn ngừng thở kéo dài 20 giây hoặc lâu hơn, vấn đề về hô hấp.Những trẻ sinh non dưới 30 tuần, thường có nguy cơ cao bị xuất huyết não, thường xảy ra trong vài ngày đầu sau sinh. Bên cạnh đó là tình trạng viêm ruột hoại tử, thường xảy ra vào tuần thứ 2-3 sau sinh, chủ yếu là đối với trẻ không được bú sữa mẹ.Các bệnh lý về võng mạc ở trẻ sinh non cần phải được phát hiện và điều trị kịp thời nếu không có thể gây mù lòa, thường xảy ra ở trẻ sinh non dưới 30 tuần.Bên cạnh đó trẻ sinh non còn có thể sẽ phải đối mặt với các nguy cơ khác như nhiễm trùng, vàng da, thiếu máu.Trẻ sinh non 7 tháng, hệ tiêu hóa của bé vẫn chưa phát triển hoàn thiện nên trong thời gian đầu việc tiêu hóa và hấp thụ gặp khá nhiều khó khăn. Thêm vào đó, trẻ sinh non lại càng dễ bị viêm ruột nên việc tiêu hóa và hấp thụ càng trở nên khó khăn hơn.Trẻ sinh non 7 tháng thường sẽ được chăm sóc đặc biệt trong lồng kính, vì vậy mẹ nên vắt sữa đều đặn để gửi vào cho bé thường là 3 giờ/lần, kể cả bé không ăn được thì mẹ cũng nên vắt ra để duy trì nguồn sữa mẹ. Sữa mẹ chính là liều thuốc quý giá nhất dành cho trẻ giúp trẻ ít bị viêm ruột và quá trình hấp thụ trở nên tốt hơn.Với sự phát triển của y học hiện nay, đa số trẻ sinh non 7 tháng đều có thể sống và rời khỏi bệnh viện sau một thời gian được chăm sóc đặc biệt. Bố mẹ cần học cách chăm sóc trẻ theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế khi được gặp bé. Cần cho trẻ đi khám sức khỏe định kỳ để theo dõi sự phát triển của trẻ.Tỉ lệ sống sót của trẻ sinh non không phụ thuộc hoàn toàn vào tuổi thai, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác và một trong những yếu tố quan trọng nhất đó chính là cách chăm sóc kịp thời và phù hợp.Việc chăm sóc trẻ sinh non 7 tháng cũng có sẽ có sự khác nhau giữa các trẻ bởi nó còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi bé cũng như quá trình chăm sóc của các bé.
3. Các phương pháp điều trị thường gặp ở trẻ sinh non 7 tháng
Trẻ sinh non 7 tháng không thể tự thở, tự ăn hoặc tự giữ ấm được, chính vì vậy trẻ cần phải được chăm sóc đặc biệt để giúp trẻ có thể phát triển khỏe mạnh và tránh những biến chứng nguy hiểm.Trẻ được theo dõi huyết áp, nhịp tim, hơi thở 24/24 để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường nếu có.Trẻ được đưa vào lồng ấp để được chăm sóc tốt. Giúp cho trẻ duy trì thân nhiệt ổn định.
Trẻ được đưa vào lồng ấp để được chăm sóc tốt
Trẻ sinh non 7 tháng khi ăn sẽ được các bác sĩ đưa qua một ống nhỏ dẫn thẳng trực tiếp vào trong dạ dày hoặc có thể bổ sung dinh dưỡng cho bé bằng cách tiêm qua đường tĩnh mạch.Trẻ sinh non 7 tháng sẽ cần máy hỗ trợ thở để bé duy trì sự sống.Bên cạnh đó, việc điều trị cho trẻ sinh non 7 tháng còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là trình trạng sức khỏe của từng bé, chính vì vậy cách chăm sóc cũng sẽ có sự khác nhau. Bằng các trang thiết bị hiện đại như máy thở thường, máy thở tần số cao, máy thở CPAP, lồng ấp, khả năng kiểm soát nhiễm khuẩn tốt, đảm bảo môi trường an toàn cho trẻ.
Hướng dẫn chiếu đèn điều trị vàng da sơ sinh
|
vinmec
| 1,048
|
Điểm mới về nhu cầu khuyến nghị vitamin D và Canxi
Vitamin D giúp cơ thể hấp thu tốt canxi và phospho để hình thành và duy trì hệ xương, răng vững chắc. Thiếu vitamin D ở trẻ em có thể dẫn tới bệnh còi xương, ở người lớn thì gây chứng nhuyễn xương, loãng xương. Gần đây, các nghiên cứu còn chỉ ra rằng, thiếu Vitamin D có thể là nguy cơ gây nhiều bệnh ngoài hệ thống xương như: ung thư, đái tháo đường…Vì vậy, việc xác định nhu cầu Vitamin D khuyến nghị cho cộng đồng rất quan trọng góp phần dự phòng nhiều bệnh liên quan đến vi chất này.
Nhu cầu Vitamin D chính là khẩu phần Vitamin D có thể đảm bảo cho cơ thể không bị thiếu Vitamin D, thông qua xét nghiệm hàm lượng 25(OH)D trong máu. Trước đây, người ta cho rằng nhu cầu Viatmin D ở cả người lớn và trẻ em chỉ cần 200- 400 IU/ngày (người trưởng thành từ 50 tuổi trở lên thì nhu cầu Vitamin D cao hơn), với ước tính là Vitamin D của cơ thể còn được tổng hợp từ da. Tuy nhiên, gần đây, ngày càng có nhiều nghiên cứu ở cả trẻ em và người lớn đều cho thấy, nhu cầu 400 IU/ngày không đủ để đảm bảo hàm lượng 25(OH)D trong máu luôn giữ được ở mức bình thường, đặc biệt là ở phụ nữ có thai và cho con bú, cũng như ở người cao tuổi.
Ở Việt nam, nhu cầu khuyến nghị về Viatmin D năm 2007 là 200 IU/ngày ở trẻ em và người trưởng thành (kể cả phụ nữ có thai và cho con bú), 400 IU/ngày ở người 51- 60 tuổi, và 600 IU/ngày với người >60 tuổi. Nhưng bằng chứng từ những nghiên cứu dịch tễ học ở người Việt nam gần đây cũng cho thấy, tỷ lệ thiếu Vitamin D ở người Việt nam trong những năm qua rất cao so với các nước xung quanh, ở tất cả các lứa tuổi và tình trạng sinh lý. Vì vậy, Bảng nhu cầu khuyến nghị về Vitamin D lần này đã cập nhật theo khuyến nghị của Viện nghiên cứu Y học Hoa Kỳ
năm 2011, trong đó, nhu cầu Vitamin D ở trẻ < 1 tuổi là 400 IU/ngày, ở trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người trưởng thành < 50 tuổi là 600 IU/ngày, ở người trưởng thành từ 50 tuổi trở lên và phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú là 800 IU/ ngày.
Vấn đề thừa Vitamin D gây ngộ độc hiếm khi xảy ra. Nếu chỉ ăn các thực phẩm tự nhiên và tắm nắng thì không có nguy cơ thừa Vitamin D. Tuy nhiên, nếu uống bổ sung Vitamin D hoặc ăn các thực phẩm bổ sung Vitamin D thì cũng cần chú ý giới hạn tối đa có thể có ảnh hưởng không tốt với sức khỏe, giới hạn này ở trẻ em < 6 tháng là 1000 IU/ngày, ở trẻ 6-12 tháng là 1500 IU/ngày, trẻ 1-2 tuổi là 2500 IU/ngày, trẻ 3-7 tuổi là 3000 IU/ngày, và từ 8 tuổi trở lên là 4000 IU/ngày.
Ảnh minh họa.
Điểm mới về nhu cầu khuyến nghị canxi:
Canxi giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo chức phận thần kinh và sự đông máu bình thường. Canxi cần thiết cho các quá trình chuyển hoá trong cơ thể. Cơ thể con người rất cần canxi, đặc biệt là đối với trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi. Thiếu canxi trong khẩu phần, hấp thu canxi kém và/hoặc mất quá nhiều canxi dẫn đến tình trạng rối loạn khoáng hoá tại xương. Thiếu canxi mạn tính (do hấp thu canxi kém ở ruột non, do khẩu phần ăn không đủ canxi…) là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến giảm mật độ xương, gây bệnh loãng xương ở người lớn và còi xương ở trẻ em.
Canxi trong máu giảm thì cơ thể phải huy động canxi từ xương vào máu để tham gia các quá trình chuyển hóa, gây triệu chứng đau nhức các xương đặc biệt các xương dài ở trẻ đang tuổi phát triển, ngoài ra có thể gây tình trạng mất ngủ, tính tình nóng nảy. Thiếu canxi lâu dài trong khẩu phần có liên quan tới phát sinh bệnh cao huyết áp và ung thư ruột.
Nhu cầu canxi (Ca) của cơ thể được xác định trong mối tương quan với Phosphor (P): tỷ số Ca/P mong muốn tối thiểu > 0,8 ở mọi lứa tuổi, tốt nhất là 1-1,5 (đặc biệt đối với trẻ em). Theo khuyến cáo của Viện nghiên cứu Y học Hoa Kỳ (IOM, 2011), đồng thời tham khảo các nghiên cứu ở người Việt Nam và các nước châu Á (Nhật bản, Malaysia, Singapore…), nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị về canxi (mg/ngày) theo tuổi, giới và tình trạng sinh lý cho người Việt Nam được đưa ra như sau: nhu cầu canxi ở trẻ từ 6-11 tháng là 400 mg/ngày, trẻ em 1-2
tuổi là
500 mg/ ngày, 3-5 tuổi là 600 mg/ngày, 6-7 tuổi là 650 mg/ngày, 8-9 tuổi là 700 mg/ngày, 10-19 tuổi và người ≥ 70 tuổi là 1000 mg/ngày, người trưởng thành 20-49 tuổi và nam giới 50-69 tuổi là 800, nữ giới 50-69 tuổi là 900 mg/ngày, phụ nữ có thai là 1200 mg/ngày và phụ nữ cho con bú là 1300 mg/ngày.
Khi lượng canxi ăn vào dư thừa, canxi sẽ được bài tiết ra khỏi cơ thể, vì thế rất hiếm gặp các trường hợp thừa canxi trong máu hay tích trữ thừa trong mô do tiêu thụ quá nhiều canxi. Tuy nhiên khi dùng thuốc canxi liều cao, kéo dài có thể dẫn đến sỏi thận, canxi máu cao, thận làm việc kém hiệu quả và giảm hấp thu các chất khoáng cần thiết khác (ví dụ: sắt, kẽm, magiê, phosphor, iod, đồng).
|
medlatec
| 1,002
|
Dấu hiệu sắp đến ngày "đèn đỏ"
Biết được những dấu hiệu sắp đến ngày đèn đỏ là cách để các chị em đón kỳ kinh nguyệt nhẹ nhàng, mà không ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt. Có những dấu hiệu báo ngày đèn đỏ mà chị em có thể sẽ rất quan tâm.
Biết được những dấu hiệu sắp đến ngày đèn đỏ là cách để các chị em đón kỳ kinh nguyệt nhẹ nhàng
Căng đau tức ngực – một dấu hiệu sắp đến ngày đèn đỏ
Trước kỳ kinh nguyệt, chị em thường thấy vùng ngực của mình căng tức, kích cỡ cũng tăng hơn so với bình thường, cảm giác cứng hơn, chạm vào thấy đau. Những ngày này, bạn nữ nên mặc áo ngực rộng size hơn để vùng ngực thoải mái.
Da mọc mụn và nhiều dầu
Những ngày sắp tới kỳ đèn đỏ các biểu hiện này rõ rệt hơn bao giờ hết. Bạn nữ có thể khắc chế hiện tượng bằng cách cung cấp lượng kẽm cho cơ thể. Kẽm sẽ ngăn chặn sự phát triển của các yếu tố gây da dầu và da mụn, giảm viêm nhiễm cho làn da rất hiệu quả.
Tăng lượng dịch âm đạo
Trước ngày kinh nguyệt, chất nhầy tại tử cung tăng lên đột biến số lượng. Chính vì thế, chị em có thể cảm thấy vùng kín ẩm ướt hơn bình thường, khí hư ra nhiều. Bạn có thể quan sát, cảm nhận rõ ràng hiện tượng này. Tuy nhiên hãy chú ý vì khí hư tiết nhiều kèm biểu hiện bất thường như đổi sang màu vàng, xanh hoặc xám, có mùi khác thường… thì là một triệu chứng của bệnh phụ khoa.
Đau bụng dưới
Nhiều chị em thấy vùng bụng của mình đau âm ỉ hoặc là đau dữ dội trước một đến hai ngày trước hành kinh. Nhiều nghiên cứu cho rằng nguyên nhân chủ yếu là do cơ thể thiếu hụt lượng axit béo omega3. Trong khi đó, axit béo omega3 ức chế quá trình tiết hormone sinh dục nữ giới. Các hormone này gây ra hiện tượng co thắt tử cung gây đau bụng dưới.
Nhiều chị em thấy vùng bụng của mình đau âm ỉ hoặc là đau dữ dội trước một đến hai ngày trước hành kinh.
Thay đổi tâm trạng
Một số chị em trước khi bước vào kỳ kinh tỏ ra nhạy cảm, tâm trạng thất thường, thường xuyên cáu gắt, tức giận không có nguyên nhân. Hiện tượng này nhanh chóng qua đi khi kết thúc kỳ kinh nguyệt.
Các vấn đề bất thường về tiêu hóa
Không ít chị em nhận định trước mỗi kỳ kinh nguyệt họ bị tiêu chảy hoặc táo bón. Thậm chí một số bạn nữ còn có hiện tượng như: buồn nôn hoặc thèm ăn bất thường trước kỳ kinh.
Các vấn đề bất thường về tiêu hóa cũng thường gặp trước kỳ kinh.
Ngoài các dấu hiệu sắp đến ngày đèn đỏ trên nhiều chị em còn thấy tăng nhu cầu tình dục, hoặc gặp vài trở ngại nhỏ về thị giác…
|
thucuc
| 517
|
Các biện pháp điều trị nứt, gãy xương cổ chân
Nứt, gãy xương cổ chân là một chấn thương thường gặp khi tai nạn giao thông hoặc tai nạn sinh hoạt. Các biện pháp điều trị tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương.
1. Gãy xương cổ chân, nứt xương cổ chân là gì?
Cổ chân được tạo thành từ ba xương chính là xương chày, xương mác và xương sên. Xương chày và xương mác có các cấu trúc cụ thể tạo nên mắt cá chân trong, mắt cá chân sau và mắt cá chân ngoài. Hai khớp liên quan chặt chẽ đến xương cổ chân đó là khớp cổ chân và khớp bất động sợi. Khớp cổ chân là nơi gặp nhau của xương chày, xương mác và xương sên. Khớp bất động sợi là các dây chằng nối giữa xương chày và xương mác. Các dây chằng này giúp khớp cổ chân ổn định.Nứt, gãy xương cổ chân là tình trạng một hoặc nhiều xương thuộc vùng cổ chân bị tổn thương. Có nhiều dạng nứt, gãy cổ chân như:Đường gãy thông vào khớp hay còn gọi là gãy phạm khớp.Đường gãy không thông vào khớp hay còn gọi là gãy không phạm khớp.Nứt, gãy xương cổ chân từ một vết gãy đơn giản ở một xương hoặc từ nhiều vết gãy.
Hình ảnh giải phẫu vùng cổ chân
Nứt, gãy xương cổ chân là một tổn thương thường gặp ở mọi lứa tuổi. Gãy xương cổ chân thường xảy ra ở mắt cá trong hoặc sau của xương chày và mắt cá ngoài của xương mác. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này như do bị vấp ngã có lực vặn khớp cổ chân quá lớn, bị tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông,... Càng nhiều xương bị gãy thì cổ chân càng không ổn định. Tổn thương một vị trí ở vùng xương cổ chân cũng thường gây tổn thương thêm ở một vị trí khác. Như một xương bị gãy thì thường là một dây chằng cũng đứt theo. Nếu không được điều trị đúng cách và kịp thời, nứt gãy xương cổ chân sẽ gây ảnh hưởng nhiều tới việc di chuyển, sinh hoạt.
2. Dấu hiệu gãy xương cổ chân là gì?
Các dấu hiệu gãy xương cổ chân thường gặp là sưng, đau nhức, bầm tím vùng bị tổn thương. Cổ chân bị giới hạn vận động, người bệnh không thể di chuyển hoặc di chuyển bị hạn chế. Trong các trường hợp tổn thương nhiều, vùng cổ chân có thể bị biến dạng.Ngoài thăm khám lâm sàng, để chẩn đoán và định hướng điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT-scan), chụp cộng hưởng từ (MRI),... Trong đó chụp X-quang là phương tiện được sử dụng phổ biến nhất do rẻ tiền và dễ thực hiện. Chụp X-quang giúp phát hiện được bao nhiêu xương bị gãy, gãy như thế nào, có bao nhiêu mảnh xương gãy,... từ đó giúp bác sĩ có phương hướng điều trị phù hợp. Chụp cắt lớp vi tính hữu ích trong đánh giá chấn thương mắt cá chân, đặc biệt khi gãy xương kiểu phạm khớp. Chụp cộng hưởng từ thường được chỉ định khi cần đánh giá tổn thương xương và mô mềm như dây chằng.
Chụp X-quang giúp chẩn đoán tình trạng gãy, nứt xương cổ chân
3. Điều trị gãy xương cổ chân, nứt xương cổ chân như thế nào?
Nếu tình trạng nứt xương cổ chân, gãy xương cổ chân không phức tạp, xương gãy vẫn nằm đúng vị trí hoặc di lệch không đáng kể, bác sĩ sẽ dùng các phương pháp điều trị không cần phẫu thuật như bó bột hoặc nẹp cố định chân. Bệnh nhân thường được yêu cầu bất động cổ chân hoặc hạn chế vận động trong một thời gian nhất định, sau đó tái khám theo lịch hẹn. Bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang để đánh giá kiểm tra sự liền xương.Nếu gãy xương phức tạp gây mất vững cổ chân, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật hở nắn chỉnh kết hợp xương để đặt lại mảnh gãy, giúp liền xương đúng trục. Tùy theo vết gãy, các mảnh xương có thể được cố định bằng cách dùng nẹp vít và các vis xốp,đinh kirchner và chỉ thép hoặc cố định ngoàivới điều trị ngoại khoa, để hỗ trợ quá trình điều trị, bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc giảm đau, chống viêm trong thời gian ngắn hạn. Các thuốc thường được sử dụng là paracetamol, thuốc giảm đau chống viêm nhóm NSAID như Diclofenac, Meloxicam, Celecoxib,...
Bó bột được chỉ định trong trường hợp nứt xương cổ chân, gãy xương cổ chân không phức tạp
4. Gãy xương cổ chân bao lâu thì lành?
Gãy xương cổ chân bao lâu thì lành phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng cụ thể của vết thương, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Những bệnh nhân có sức đề kháng yếu, mắc các bệnh mạn tính, bị loãng xương,... thì quá trình hồi phục sẽ chậm hơn. Để hỗ trợ quá trình điều trị, rút ngắn thời gian hồi phục người bệnh cần tăng cường chế độ dinh dưỡng, đặc là tăng cường cung cấp canxi. Bác sĩ thường chỉ định bổ sung thêm canxi đường uống dạng viên uống để thúc đẩy nhanh quá trình lành xương. Bên cạnh đó, các dưỡng chất khác như protein, vitamin, khoáng chất cũng vô cùng quan trọng cho quá trình hồi phục. Khi tình trạng nứt, gãy xương cổ chân được cải thiện, vào thời điểm phù hợp, bác sĩ sẽ chỉ định các bài tập vật lý trị liệu phù hợp với người bệnh để nhanh chóng khôi phục khả năng vận động.
Hướng dẫn băng vết thương bị gãy xương
|
vinmec
| 988
|
Chửa ngoài tử cung bị vỡ – Tai nạn sản khoa nguy hiểm chị em cần lưu ý
Chửa ngoài tử cung bị vỡ được xếp vào tình trạng cấp cứu sản khoa, rất nguy hiểm vì có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Những trường hợp mang thai ngoài tử cung cần được sớm phát hiện và điều trị, tránh biến chứng nguy hiểm.
1. Những thông tin cần biết về chửa ngoài tử cung
Chửa ngoài tử cung là hiện tượng sau khi thụ tinh, trứng không làm tổ tại tử cung mà có thể làm tổ ở bất kỳ nơi nào khác trong ổ bụng như vòi trứng, buồng trứng, cổ tử cung…Thai ngoài tử cung đã vỡ cực kỳ nguy hiểm
1.1 Chửa ngoài tử cung là gì?
Khi thúi thai không nằm trong buồng tử cung và làm tổ ở nơi khác, gọi là tình trạng bất thường của vị trí làm tổ thai nhi. Những trường hợp này được chẩn đoán là chửa ngoài tử cung. Tỷ lệ phụ nữ bị thai ngoài tử cung được đánh giá ở mức trung bình. Những trường hợp đã từng mang thai ngoài tử cung sẽ có khả năng bị tái lại vào những lần mang thai tiếp theo. Theo lời khuyên của các chuyên gia y tế, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên thường xuyên thăm khám sản phụ khoa để được đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản của mình và có những chữa trị kịp thời. Những bất thường về cơ quan sinh sản có thể là nguyên nhân gây nên nhiều biến chứng sản khoa sau này trong đó có mang thai ngoài tử cung.
Không ít phụ nữ bị chửa ngoài tử cung
Khi không may bị chửa ngoài tử cung, thường có hai hướng xử lý được bác sĩ đưa ra đó là điều trị bằng nội khoa, nếu không hiệu quả hoặc không thể điều trị bằng nội khoa sẽ chuyển sang mổ nội soi/mổ mở lấy thai ngoài tử cung. Những trường hợp thai ngoài tử cung nhưng bị vỡ được coi là một biến chứng rất nguy hiểm vì người bệnh có thể mất rất nhiều máu, dễ sốc và nguy hiểm đến tính mạng nếu không được mổ kịp thời. Cách xử lý những trường hợp thai ngoài sẽ dựa trên tình trạng của bệnh nhân để bác sĩ quyết định.
1.2 Nguyên nhân gây ra thai ngoài tử cung của chị em
Thai ngoài tử cung có thể làm tổ ở nhiều nơi khác nhau trong ổ bụng của phụ nữ, nhưng đa phần là tại vòi trứng. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này như dị tật ống dẫn trứng, có tổn thương hoặc sẹo trong ống dẫn trứng, viêm nhiễm tử cung, tác hại của thuốc tránh thai khẩn cần, mắc bệnh truyền nhiễm đường tình dục, u nang buồng trứng…
2. Cách xử trí thai ngoài tử cung bị vỡ
2.1 Triệu chứng của chửa ngoài tử cung bị vỡ
Thai đã nằm ngoài tử cung thì sẽ có khả năng bị vỡ bất cứ lúc nào, một khi thai đã vỡ, sẽ gây ra chảy máu ồ ạt trong vùng ổ bụng của mẹ.Tình trạng máu chảy nhanh và nhiều như vậy có thể khiến bệnh nhân bị choáng, sốc vì mất máu, nếu không nhanh chóng cấp cứu có thể dẫn đến tử vong.
Cần nhận biết dấu hiệu chửa ngoài bị vỡ sớm nhất có thể
Chính vì vậy cần phải nhận biết rõ những triệu chứng của thai ngoài tử cung đã bị vỡ để có những xử trí kịp thời. Những biểu hiện như sau:
– Chậm kinh nguyệt, cảm giác đau lâm râm ở bụng dưới.
– Xuất hiện 1 cơn đau nhói rất dữ dội, sau đó cơ thể cảm thấy rất mệt mỏi.
– Có triệu chứng tụt huyết áp, mạch nhanh và nhẹ
– Khi thăm khám sẽ thấy túi cùng căng đau và chọc dò dịch có thể thu được máu đen loãng. Siêu âm phát hiện cùng đồ có máu và ổ bụng cũng có máu bên trong.
– Người bệnh bị rong huyết, đau bụng dưới lâm râm kéo dài, có lúc đau dữ dội, có lúc nhói lên đau nhiều rồi giảm dần đi, có cảm giác muốn đi tiểu nhiều lần, tiểu rắt, có cảm giác muốn rặn đi vệ sinh.
2.2 Chẩn đoán chửa ngoài tử cung bị vỡ
Chẩn đoán chửa ngoài tử cung được xác định dựa trên sự kết hợp nhiều yếu tố, dữ liệu lâm sàng cũng như cận lâm sàng. Nhưng biểu hiện điển hình của chửa ngoài tử cung là: Chậm kinh, đau bụng và ra máu ở âm đạo kéo dài. Tuy nhiên, vẫn cần đến các xét nghiệm cận lâm sàng khác để xác định thai ngoài tử cung có bị vỡ hay không như:
– Xét nghiệm định lượng beta- HCG: Để xác định khả năng mang thai hoặc không nhưng không xác định được có chửa ngoài hay không.
– Siêu âm đường bụng hoặc siêu âm đầu dò đường âm đạo để phát hiện vị trí túi thai đang làm tổ ở đâu.
– Nội soi ổ bụng là phương pháp hiện đại và chính xác nhất để phát hiện thai ngoài tử cung và túi thai đã vỡ hay chưa.
Sau khi được chẩn đoán thai ngoài bị vỡ hay không sẽ tiến hành mổ để lấy thai ra ngoài. Đây là biện pháp cần thiết để điều trị thai ngoài tử cung đã bị vỡ. Thông thường, sẽ áp dụng biện pháp mổ nội soi cho bệnh nhân vì:
– Thời gian phẫu thuật lấy thai ngoài tử cung nhanh chóng.
– Thời gian lưu viện rất ngắn, chỉ 2-3 ngày là có thể xuất viện.
– Thẩm mỹ cao hơn do ít để lại sẹo hơn trên bụng bệnh nhân.
– Chi phí mổ nội soi thấp hơn nhiều so với mổ mở.
Mổ lấy thai ngoài tử cung được chỉ định đối với những trường hợp thai làm tổ gây tổn thương nặng nề cho các cơ quan trong bụng bệnh nhân, gây ra tình trạng chảy máu nhiều, ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh.
2.3 Theo dõi chửa ngoài bị vỡ thế nào?
Khi có bất kỳ nghi ngờ nào của thai ngoài tử cung bị vỡ, người bệnh cần nhanh chóng đi khám để được theo dõi và phát hiện kịp thời. Bác sĩ có thể theo dõi tình trạng và siêu âm đầu dò để phát hiện khả năng vỡ của khối thai ngoài. Đồng thời, các xét nghiệm máu cũng sẽ được chỉ định làm để xác định khả năng mang thai có chắc chắn hay không. Nếu beta tăng cao, có nghĩa là khả năng mang thai lớn nhưng khi siêu âm lại không thấy túi thai trong tử cung thì khả năng đã mang thai ngoài. Chính vì vậy, việc làm các xét nghiệm kịp thời để chẩn đoán là rất cần thiết.
Đến các bệnh viện để kiểm tra tình trạng chửa ngoài một cách chính xác nhất
Đồng thời, khi ở nhà bệnh nhân cần để ý các triệu chứng mình gặp phải có tương đồng với những dấu hiệu thai ngoài tử cung đã vỡ kể trên không. Không nên chậm trễ đến viện vì lượng máu có thế mất đi ngày càng nhiều hơn làm người bệnh dễ choáng ngất, rất nguy hiểm, nhất là khi ở một mình.
Nếu thai ngoài chưa phát triển đến mức phải tiến hành phẫu thuật mổ lấy thai mà được chỉ đinh theo dõi hoặc điều trị nội khoa và theo dõi thì không nên ở nhà mà nên đến nhập viện để kiểm tra lượng beta HCG hàng ngày, tránh trường hợp thai ngoài không thoái triển thì sẽ phải tiến hành mổ gấp.
|
thucuc
| 1,340
|
Nấm bẹn là bệnh gì? Bệnh nấm bẹn có nguy hiểm không?
Nấm bẹn là một dạng bệnh lý da liễu xuất hiện tại vùng bẹn và gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại bệnh tình này thông qua: Các triệu chứng của bệnh, nguyên nhân có thể gây ra bệnh và các cách điều trị bệnh nấm bẹn hiệu quả!
1. Triệu chứng của bệnh nấm bẹn là gì?
Bệnh nấm bẹn là một dạng bệnh da liễu gây ra nhiều khó chịu tại vùng bẹn và những vùng da lân cận. Căn bệnh này có thể được bắt gặp ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi thế nhưng tỉ lệ nam giới mắc bệnh thường sẽ cao hơn so với nữ giới. Người bệnh sẽ bị các loại nấm, ký sinh trùng tại vùng bẹn, đùi và có thể lan rộng sang cả vùng bụng hoặc chân trong trường hợp bệnh đã tiến triển nặng nhưng không được điều trị.
Các triệu chứng bệnh điển hình của bệnh nấm bẹn là:
Người bệnh có cảm giác bị ngứa ngáy khó chịu vùng bẹn, đùi mặc dù không phát hiện các dị vật gây ngứa.
Xuất hiện các vùng, mảng da có màu đỏ hồng gây ngứa ngáy khó chịu, có thể xuất hiện kèm theo các nốt mụn nước nhỏ li ti xung quanh vùng da bị ngứa.
Các mảng da bị tổn thương sẽ dần dần có xu hướng đóng vảy và màu da xung quanh chuyển đậm hơn. Các mảng da bị nấm ký sinh có thể có độ lớn khoảng 1cm cho tới vài cm.
Các vùng da bị tổn thương chủ yếu là các khe rãnh giữa đùi và bộ phận sinh dục, thế nhưng trường hợp bệnh trở nặng thì các vùng da tổn thương sẽ có xu hướng lan rộng xuống vùng đùi hoặc vào bộ phận sinh dục.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh nấm bẹn? Tác hại từ bệnh?
Bệnh nấm bẹn bắt nguồn từ các loại nấm da, một số loại nấm da thường ký sinh ở vùng bẹn như T. rubrum và E. Floccosum. Các vùng da thường bị gấp thành nếp rất dễ bị loại nấm này gây hại như vùng bìu, bẹn, vùng dưới vú,... Loại bệnh này thường bắt gặp nhiều vào mùa nóng ẩm khi mà cơ thể người dễ bị đổ mồ hôi và các vùng da bị gấp nếp rất dễ bị xâm hại.
Những loại nấm da này thường ăn mòn các tế bào sống trên da và đồng thời tiết da một loại enzyme có tên keratinase nhằm loại bỏ các chất keratin gây tổn thương vùng da và tạo thành các lớp vảy cứng hoặc mụn nước.
Mặc dù căn bệnh này có thể xảy ra ở bất kỳ ai, thế nhưng những nhóm đối tượng sau đây lại có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường:
Những người có thói quen vệ sinh cá nhân kém khiến cho làn da không được khỏe mạnh, có nguy cơ cao bị
tổn thương bởi các loại vi khuẩn, virus hay các loại nấm xâm hại.
Những người phải làm việc trong môi trường quá nóng khiến cho cơ thể tiết mồ hôi liên tục, các vùng da dễ bị viêm nhiễm (đặc biệt là các vùng da bị gấp nếp như bìu, bẹn,... ).
Những người bị bệnh nấm chân cũng sẽ có nguy cơ bị nấm bẹn cao hơn bình thường do sức đề kháng với các loại vi khuẩn, virus hay nấm chưa thực sự khỏe mạnh.
Những người thường xuyên sử dụng các loại quần áo bó sát rất dễ gây tổn thương những vùng da có nếp gấp như bẹn. Ngoài ra, việc mặc quần áo ẩm ướt, chưa khô hẳn cũng sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh nấm bẹn.
Loại bệnh da liễu này hoàn toàn có thể lây nhiễm nếu như những người xung quanh có tiếp xúc trực tiếp đến vùng da bị bệnh hoặc mặc chung quần áo, sử dụng chung khăn tắm, hoặc do chính người bệnh gãi ngứa ở vùng da bị bệnh và tiếp xúc với làn da hở khác. Bệnh nấm bẹn cũng có thể bị lây truyền từ động vật nuôi không khỏe mạnh.
Bệnh nấm bẹn hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu người bệnh phát hiện các triệu chứng sớm và thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, cũng có không ít trường hợp bệnh trở nặng và gây ra nhiều di chứng khó chữa trị cho người bệnh như: Ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh khi làm việc cũng như sinh hoạt cá nhân bởi những cơn ngứa ngáy khó chịu, các vùng da bị tổn thương có nguy cơ mắc thêm nhiều bệnh da liễu khác, đời sống tình dục cũng sẽ bị cản trở (viêm nhiễm lây lan sang bộ phận sinh dục, tâm lý không thoải mái,... ), các chức năng của những vùng cơ quan khác cũng có nguy cơ bị ảnh hưởng,...
3. Có thể điều trị bệnh nấm bẹn tại nhà được hay không?
Bệnh nấm bẹn có thể được chữa trị khỏi hoàn toàn mà không để lại bất kỳ di chứng nào ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe người bệnh. Khi bệnh nhân cảm thấy cơ thể có những triệu chứng khó chịu ở vùng bẹn và xuất hiện các nốt hoặc các mảng da màu khác lạ thì hãy lập tức liên hệ với các y bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất. Hầu hết trường hợp bệnh chưa phát triển nặng sẽ được điều trị rất đơn giản bằng cách dùng thuốc kháng sinh để bôi trực tiếp lên vùng da bị tổn thương. Một số loại thuốc khá phổ biến hiện nay có tác dụng điều trị các loại nấm da hiệu quả như: Econazole, clotrimazole, ketoconazole, miconazole,... Các loại thuốc bôi này được chỉ định dùng bôi lên vùng da bị tổn thương và bôi lan rộng ra các vùng da xung quanh khoảng 4-6cm nhằm giảm khả năng lây lan bệnh.
Trong một số trường hợp người bệnh đã bị viêm nhiễm da nặng hơn thì bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng kèm với steroid dạng nhẹ để giảm nguy cơ viêm nhiễm lây lan. Bên cạnh đó, các loại thuốc uống cũng có thể được chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh chưa có sự chuyển biến nhanh. Thuốc thuộc dòng itraconazole thường được các bác sĩ khuyên dùng.
Một số hiếm những ca mắc bệnh nấm bẹn do không được điều trị đã khiến bệnh có chuyển biến nguy hiểm thì các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các phương pháp vật lý để điều trị bệnh. Việc điều trị này thông thường sẽ được thực hiện qua các bước chính như:
Diệt khuẩn, kháng viêm bằng thuốc bôi trị nấm da
Sử dụng các thiết bị y tế hiện đại để kích thích tác dụng của thuốc và kết hợp dưỡng da.
Sử dụng thuốc uống để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể.
|
medlatec
| 1,187
|
Hiểu về kết quả giải phẫu bệnh tân sản nội biểu mô (PIN) và ung thư biểu mô nội ống của tuyến tiền liệt
Khi tuyến tiền liệt sinh thiết, mẫu bệnh phẩm được nghiên cứu dưới kính hiển vi bởi một bác sĩ giải phẫu bệnh. Bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ gửi cho bác sĩ của bạn kết quả chẩn đoán. Thông tin trong kết quả giải phẫu bệnh sẽ giúp bác sĩ đưa ra các kế hoạch chăm sóc phù hợp. Các câu hỏi và các câu trả lời dưới đây có thể giúp bạn hiểu được ngôn ngữ y khoa mà bạn thường thấy trong kết quả giải phẫu bệnh sinh thiết tuyến tiền liệt của mình
1. Kết quả sinh thiết đề cập tới từ “lõi” có nghĩa là gì?
Loại sinh thiết tuyến tiền liệt phổ biến nhất là sinh thiết lõi. Đối với thủ thuật này, bác sĩ sẽ đưa một cây kim mỏng, rỗng vào tuyến tiền liệt. Khi kim được rút ra, sẽ lấy một mảnh mô tuyến tiền liệt hình trụ được gọi là “lõi”. Điều này thường được lặp lại vài lần để lấy các mẫu mô ở các vùng khác nhau của tuyến tiền liệt.Kết quả giải phẫu bệnh của bạn sẽ liệt kê mỗi một “lõi” theo số (hoặc chữ cái) bởi bác sĩ giải phẫu bệnh, với mỗi một lõi (mẫu sinh thiết) có một chẩn đoán riêng. Nếu có ung thư hoặc bất thường gì khác được tìm thấy, nó thường không nằm trong tất cả các lõi, vì vậy bạn chẩn xem chẩn đoán ở tất cả các lõi để biết điều gì đang xảy ra đối với bạn.
2. Tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt (PIN) là gì?
Trong bệnh này, có những biến đổi mà tế bào bất thường phát triển không giống như các tế bào ở các phần khác của tuyến tiền liệt. Dựa vào thành phần tế bào bất thường mà chúng được chia thành:Tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ thấp (PIN độ thấp): Thành phần tế bào tuyến tiền liệt có hình ảnh gần như bình thường. Tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao (PIN độ cao): Thành phần tế bào có hình ảnh bất thường hơn. Tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt bắt đầu xuất hiện trong tuyến tiền liệt ở một số nam giới ở độ tuổi 20. Gần một nửa nam giới có tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt khi đến độ tuổi 50. Tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao được xem như là một tổn thương tiền ung thư của tuyến tiền liệt vì nó có thể tiến triển thành ung thư tuyến tiền liệt theo thời gian. Nhìn chung không nên báo cáo tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ thấp trên sinh thiết vì nó không có ý nghĩa gì.Nếu tôi có tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao, điều đó có nghĩa là nó sẽ tiến triển thành ung thư tuyến tiền liệt phải không? Không. Hầu hết các trường hợp tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao sẽ không tiến triển thành ung thư trong một vài năm tới. Tuy nhiên, nguy cơ mắc ung thư sau này cao hơn nếu có tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao ở nhiều lõi sinh thiết.Điều này có nghĩa là gì nếu kết quả sinh thiết của tôi chỉ có tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao, mà không có ung thư? Điều này có nghĩa là không có ung thư trên mẫu sinh thiết. Trong hầu hết các trường hợp thì sinh thiết lại cũng sẽ không có ung thư. Tôi có cần phải sinh thiết lại tuyến tiền liệt sau một năm hoặc sau một vài năm sau khi được chẩn đoán là tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao hay không?Trong hầu hết các trường hợp thì cơ hội tìm thấy ung thư là thấp, vì vậy sinh thiết lại sớm sau chẩn đoán tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt là không hữu ích. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dự như những nam giới có nhiều lõi sinh thiết chứa tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt độ cao. Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về vấn đề này.
Kết quả giải phẫu bệnh tân sản nội biểu mô tuyến tiền liệt gặp ở một số nam giới độ tuổi 20
3. Ung thư biểu mô nội ống của tuyến tiền liệt là gì?
Ung thư biểu mô nội ống của tuyến tiền liệt là một tổn thương ác tính được đặc trưng bởi sự tăng sinh các tế bào ác tính còn giới hạn trong lòng ống. Nó thường xuất hiện bên cạnh các tổn thương ung thư tuyến tiền liệt độ cao.Điều này có nghĩa là gì nếu có ung thư biểu mô nội ống ngoài ung thư tuyến tiền liệt độ cao trên sinh thiết của tôi? Trong trường hợp này thì ung thư biểu mô nội ống là không có ý nghĩa và sẽ không làm thay đổi kết hoặc điều trị hay tiên lượng của bạn.Điều này có nghĩa là gì nếu có ung thư nội ống trên sinh thiết của tôi mà không có ung thư tuyến tiền liệt? Trong trường hợp này, một số bác sĩ sẽ khuyên bạn điều trị, ví dụ như phẫu thuật hoặc xạ trị, vì ung thư biểu mô nội ống thường liên quan với ung thư tuyến liệt độ cao. Một số bác sĩ khác có thể lựa chọn làm sinh thiết lại để cố gắng tìm ung thư độ cao trước khi bắt đầu điều trị. Chẩn đoán ung thư biểu mô nội ống là khó cho bác sĩ giải phẫu bệnh, vì vậy bạn có thể cân nhắc tham khảo ý kiến thứ hai cho trường hợp này. Bạn nên thảo luận lựa chọn điều trị với bác sĩ của mình nếu sinh thiết của bạn có ung thư biểu mô nội ống mà không có ung thư tuyến tiền thông thường.Điều này có nghĩa là gì nếu kết quả sinh thiết của tôi có viêm cấp tính (viêm tuyến tiền liệt cấp tính) hoặc viêm mạn tính (viêm tuyến tiền liệt mạn tính)? Hầu hết các trường hợp viêm tuyến tiền liệt được báo cáo trên sinh thiết không phải do nhiễm trùng và không cần phải điều trị. Trong một số trường hợp, viêm làm tăng PSA, nhưng không liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt.Điều này có nghĩa là gì nếu kết quả sinh thiết đề cập đến teo, bệnh tuyến hoặc quá sản u tuyến không điển hình? Tất cả những thuật ngữ này để chỉ những tổn thương mà bác sĩ giải phẫu bệnh thấy dưới kính hiển vi là lành tính (không phải ung thư), nhưng đôi khi chúng có thể trông giống ung thư khi quan sát dưới kính hiển vi.Quá sản u tuyến không điển hình (đôi khi còn được gọi là bệnh tuyến) là một bệnh lành tính khác mà đôi khi có thể có trên sinh thiết tuyến tiền liệt.
4. Có nghĩa là gì nếu sinh thiết của tôi đề cập đến túi tinh?
Túi tinh là các tuyến nằm ngay sau tuyến tiền liệt. Đôi khi một phần của túi tinh cũng được lấy ra trong quá trình sinh thiết. Đây không phải là một vấn đề đáng lo lắng.Điều này có nghĩa là gì nếu kết quả sinh thiết đề cập đến các xét nghiệm đặc biệt ví dụ như cytokeratin trọng lượng phân tử cao, CK903, CH5/6, P63, P40, AMACR, 34BE12, PIN4 cocktail, hoặc ERG? Đây là những xét nghiệm đặc biệt mà đôi khi bác sĩ giải phẫu bệnh sử dụng để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. Không phải tất cả bệnh nhân đều cần phải làm các xét nghiệm này, vì vật kết quả sinh thiết của bạn có đề cập đến các xét nghiệm này hay không thì cũng không ảnh hưởng đến độ chính xác trong chẩn đoán của bạn.
Nguồn: Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ
|
vinmec
| 1,387
|
Công dụng thuốc Fasdizone
Thuốc Fasdizone thuốc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm... Vậy công dụng thuốc Fasdizone là gì và thuốc được dùng cho những đối tượng bệnh nhân nào? Việc nắm rõ thông tin về thuốc Fasdizone giúp quá trình sử dụng được hiệu quả và an toàn hơn.
1. Thuốc Fasdizone có tác dụng gì?
Thuốc Fasdizone có tác dụng gì? Thuốc Fasdizone được điều chế dưới dạng bột pha tiêm nên có thành phần gồm: Ceftriaxon 1 g cùng các tá dược khác.Thuốc được bác sĩ, dược sĩ chỉ định cho các trường hợp:Người bị nhiễm trùng hô hấp, tai - mũi - họng. Người mắc các vấn đề về thận - tiết niệu sinh dục, nhiễm trùng máu, viêm màng não mủ.Thuốc điều trị dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm trùng xương khớp, da, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật.Ngoài ra, thuốc Fasdizone còn được bác sĩ, dược sĩ chỉ định trong điều trị một vài bệnh lý khác.
2. Liều dùng thuốc Fasdizone nên được sử dụng như thế nào?
Thuốc Fasdizone dùng được cho cả người lớn và trẻ em. Liều dùng ở mỗi đối tượng là khác nhau, bởi điều này sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng bệnh lý và sức khỏe hiện tại mà bác sĩ chỉ định liều lượng sao cho phù hợp.Lưu ý, liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo có thể phù hợp hoặc không phù hợp trong một vài trường hợp bệnh lý.Người lớn và trẻ em> 12 tuổi: 1 - 2 g/ngày, trường hợp nặng: 4g/ngày.Trẻ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: 20 - 80 mg/kg.Trẻ - Viêm màng não: 100 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 4g.Người mắc bệnh lậu: Tiêm IM liều duy nhất 250 mg.Đối tượng dự phòng trước phẫu thuật: 1 - 2 g tiêm 30 - 90 phút trước mổ.Thuốc Fasdizone chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn, việc người bệnh tự ý sử dụng thuốc có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
3. Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Fasdizone
3.1 Tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc. Thuốc Fasdizone có thể gây ra một vài phản ứng phụ khi dùng như: Vàng da, tăng men gan, suy thận cấp, viêm đại tràng nặng, viêm phổi... Thông thường những tác dụng phụ này sẽ giảm dần và biến mất theo thời gian. Vì thế người bệnh không nên quá lo lắng và nên dùng thuốc theo đúng chỉ định. Tuy nhiên, trong trường hợp nếu những phản ứng phụ trên kéo dài, gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, người bệnh nên liên hệ với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về hướng điều trị.Ngoài ra, tỷ lệ người dùng gặp phản ứng phụ từ thuốc Fasdizone thường không nhiều, đa phần gặp ở những bệnh nhân lạm dụng thuốc, dùng thuốc trong thời gian dài hoặc tự ý điều chỉnh liều. Vì thế người bệnh cần hết sức lưu ý trong quá trình dùng thuốc điều trị.3.2 Những đối tượng cần thận trọng khi dùng thuốc. Mặc dù có hiệu quả điều trị rất tốt trong việc điều trị các bệnh về nhiễm trùng, nhiễm khuẩn, tuy nhiên thuốc Fasdizone được nhà sản xuất khuyến cáo nên chống chỉ định cho một số đối tượng sau:Người có tiền sử dị ứng thuốc, bệnh nhân suy thận nặng không nên dùng thuốc. Trẻ em dưới 15 tuổi không nằm trong danh mục được khuyến cáo dùng thuốc. Những người bị suy gan, suy thận, hôn mê gan, viêm loét dạ dày không nên dùng thuốc, bởi có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.Đối tượng phụ nữ mang thai, cho con bú không nên dùng thuốc trong thời gian này bởi có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Bạn chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ.3.3 Tương tác thuốc. Tương tác thuốc là tình trạng phức tạp, bởi sự phản ứng xảy ra giữa nhiều thành phần với nhau. Vì thế, trước khi sử dụng thuốc người bệnh nên chia sẻ với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn hoặc thực phẩm chức năng. Dựa vào đó bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn liều dùng sao cho thật phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại.Ngoài ra, bệnh nhân cần lưu ý trong quá trình dùng thuốc nên tránh sử dụng các loại đồ uống có cồn, rượu bia, chất kích thích, cần duy trì chế độ ăn lành mạnh, khoa học để quá trình điều trị bệnh đạt kết quả tốt hơn.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Fasdizone sẽ giúp người bệnh hiểu rõ về công dụng, cơ chế và cách sử dụng thuốc. Nếu cần tư vấn chuyên sâu hơn, người bệnh có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ kê đơn để nắm được cách dùng thuốc hiệu quả.
|
vinmec
| 858
|
Hộp quà “Sức khỏe sinh tài lộc”- quà tặng độc đáo Tết này
Quà Tết năm nay hướng đến giá trị của tình người và sức khỏe
Có sức khỏe mới sinh tài lộc
Đầu năm 2020, dịch Covid-19 bùng phát tại Việt Nam và gây ra nhiều thiệt hại, kéo theo nỗi sợ hãi nhưng đồng thời cũng thúc đẩy mạnh nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
Vì vậy trong giai đoạn chuẩn bị bước sang năm mới với phong tục tặng quà Tết để bày tỏ tình cảm đến gia đình, đồng nghiệp, bạn bè… nhiều người lại càng muốn gửi gắm những món quà về sức khỏe nhằm thể hiện sự quan tâm chân thành.
“Quà Tết là bánh, kẹo, rượu, mứt… thì người thích người không. Chỉ có sức khỏe là ai cũng cần, nhất là sau đợt Covid-19 vừa rồi thì không chỉ mình mà cả thế giới đều thấy tiền bạc cũng chẳng nghĩa lý gì nếu mình ốm đau, bệnh tật”, chị N.M.L (Hà Nội) chia sẻ về dự định chọn quà Tết.
Có cùng suy nghĩ như chị N.M.L, anh N.Q.H (trưởng phòng kinh doanh) cũng muốn lựa chọn quà Tết sức khỏe để tặng cho lãnh đạo, đối tác, bạn bè thân thiết vì sự độc đáo và thiết thực.
“Ai cũng tặng bánh kẹo, rượu mứt….thì mình tặng quà về sức khỏe lại khác biệt, ấn tượng nhất”, anh H. Nói.
Quà tặng thể hiện tâm ý, tình cảm của người trao
Ngoài sự thiết thực, độc đáo thì quà Tết sức khỏe còn chứa đựng lời chúc may mắn đầu năm cho người được tặng. Bởi sức khỏe chính là một trong những điều kiện quan trọng cho sự thành công của các kế hoạch làm ăn, kinh doanh, phát triển sự nghiệp của mỗi người. Khi biết quý trọng sức khỏe, thì cũng là lúc vượng khí và tài lộc sẽ tự tìm đến.
Món quà Tết sức khỏe vừa tinh tế, vừa tình nghĩa
Đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, thị trường quà Tết sức khỏe ngày càng đa dạng và phong phú. Chị L. trong câu chuyện ở trên cũng tích cực tìm kiếm, tham khảo ý kiến của nhiều người.
Tuy nhiên khi được bạn bè gợi ý lựa chọn thực phẩm bổ dưỡng như sâm, nhung, đông trùng hạ thảo… chị L. lại bày tỏ sự băn khoăn không rõ liệu có đáp ứng đúng nhu cầu thể chất, sử dụng như thế nào là đúng và đủ vì chăm lo cho sức khỏe không thể là chuyện qua loa, đại khái.
Hộp quà Tết độc lạ, mang lại sức khỏe, vượng khí, sinh tài lộc cho những người thân yêu
Như vậy, tương ứng với từng cơ quan, bộ phận trong cơ thể sẽ có những hộp quà khác nhau, phù hợp với nhiều đối tượng: ông bà, bố mẹ, thầy cô, lãnh đạo trong độ tuổi trung niên cần quan tâm đến sức khỏe hay đối tác, bạn bè… đang phấn đấu vì sự nghiệp trong lứa tuổi trẻ trung.
Cụ thể, hộp “Năng lượng – Tài vượng” bao gồm danh mục khám lâm sàng hệ thống gan mật, tiêu hóa và các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh có liên quan, tặng kèm một số sản phẩm tốt cho tiêu hóa.
Hộp “Tâm khởi – Phúc khí” là các dịch vụ khám cho hệ tuần hoàn và hô hấp, đi kèm sản phẩm tốt cho sức khỏe được bác sĩ khuyên dùng. Cho não bộ, hệ thần kinh có hộp quà “Trí tinh – Lộc phát” mang ý nghĩa tốt lành may mắn. Tương tự để chăm sóc cho xương khớp và hệ tiết niệu đã có hộp quà “Tinh thông – vững cốt”.
Ngoài ra, còn có “Hộp quà tình yêu” tặng voucher khám sức khỏe tiền hôn nhân cho các cặp đôi chuẩn bị dựng xây tổ ấm, “Hộp quà sức khỏe” với nhiều voucher tầm soát sức khỏe, phù hợp cho tất cả mọi người.
“Sức khỏe sinh tài lộc” là thông điệp được gửi gắm trong mỗi hộp quà để người gửi có thể trao đến người thân, gia đình, bè bạn và đối tác gần xa. Với thiết kế gọn gàng và tinh tế, được hỗ trợ giao hàng tận nơi, đây là một sản phẩm quà Tết đáng mong đợi trong dịp Tân Sửu 2021.
|
thucuc
| 750
|
Công dụng thuốc Tinaziwel
Thuốc Tinaziwel thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng do dòng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir gây ra như nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, viêm bàng quang, viêm tử cung,... Thuốc Tinaziwel là thuốc được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.
1. Thuốc Tinaziwel là thuốc gì?
Thuốc Tinaziwel có thành phần chính là Cefdinir 100mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén phân tán, đóng gói thành hộp gồm hai loại 3 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ x 10 viên.
2. Công dụng thuốc Tinaziwel
2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Tinaziwel được chỉ định sử dụng cho các trường hợp bị nhiễm trùng do những dòng vi khuẩn nhạy cảm với hoạt chất Cefdinir như: Staphylococcus sp, Streptococcus sp, Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp, Propionibacterium sp, Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae, Providencia sp gồm các bệnh lý dưới đây:Người bị nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới. Người bị viêm nang lông, chốc lở, nhọt, viêm tấy, viêm quầng, viêm mạch và hạch bạch huyết, viêm quanh móng, chín mé, viêm tuyến mồ hôi, áp xe dưới da, viêm da mủ mạn tính và vữa động mạch nhiễm trùng.Người bị viêm bàng quang, viêm thận-bể thận. Người bị viêm tử cung, viêm phần phụ tử cung, viêm tuyến Bartholin2.2 Chống chỉ định. Thuốc Tianziwel chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp bị mẫn cảm với hoạt chất Cefdinir hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Tinaziwel
Cách dùng: Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén phân tán nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên uống kèm với một lượng nước lọc vừa đủ và tránh kết hợp với các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga hay nghiền nát, bẻ đôi viên thuốc để không làm ảnh hưởng đến thành phần có trong thuốc.Liều dùng:Trường hợp sử dụng là người lớn:Bệnh viêm phổi mắc phải cộng đồng: dùng liều 300mg x 2 lần/ngày, sử dụng trong vòng 10 ngày. Những đợt cấp của bệnh viêm phế quản mãn tính: dùng liều 300mg x 2 lần/ngày hoặc dùng liều 600mg/lần, sử dụng trong vòng 10 ngày. Bệnh viêm xoang cấp tính: dùng liều 300mg x 2 lần/ngày hoặc dùng liều 600mg/lần, sử dụng trong vòng 10 ngày. Bệnh viêm hầu họng/viêm amidan: dùng liều 300mg x 2 lần/ngày hoặc dùng liều 600mg/lần, sử dụng từ 5 đến 10 ngày. Bệnh viêm da và cấu trúc da: dùng liều 300mg x 2 lần/ngày, sử dụng trong vòng 10 ngày. Với trường hợp sử dụng là trẻ em:Bệnh viêm tai giữa cấp tính: dùng liều 7mg/kg trọng lượng x 2 lần hoặc 14 mg/kg x 1 lần, sử dụng trong vòng 5 -10 ngày. Bệnh viêm da và cấu trúc da: dùng liều 7mg/kg trọng lượng x 2 lần/ngày, sử dụng trong vòng 10 ngày. Với trường hợp sử dụng là bệnh nhân bị suy thận:Người lớn có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: dùng liều 300mg/ngày. Trẻ em có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút/1,73m2: dùng liều 7mg/kg/ngày. Lưu ý chỉ được sử dụng tối đa 300mg/ngày. Người đang chạy thận nhân tạo: Sử dụng liều khuyến cáo 300mg/ngày hoặc 7mg/ngày ngay tại thời điểm kết thúc một đợt chạy thận, sử dụng cách ngày.Trong trường hợp quên liều thì người bệnh có thể sử dụng trong khoảng 1 đến 2 giờ chênh lệch so với thời gian uống thuốc được chỉ định trước đó. Tuy nhiên, nếu thời gian đã cách quá xa thời điểm cần uống thì hãy chỉ sử dụng liều tiếp theo đó và bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi số liều Tinaziwel để bổ sung cho liều đã quên, tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe.Trong trường hợp quá liều: Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về số lượng thuốc mà mình đã sử dụng và tình trạng hiện tại của bản thân.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tinaziwel
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Tinaziwel mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn sau:Trường hợp hiếm gặp:Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón. Nhức đầu, chóng mặt, biếng ăn. Viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, vitamin nhóm BTăng men gan, giảm bạch cầu, tăng BUN (chỉ số nito ure huyết - Blood urea nitrogen)Lưu ý: Nếu người dùng gặp bất cứ triệu chứng nào kể trên hoặc các triệu chứng khác nghi do sử dụng Tinaziwel, người bệnh cần phải ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ biết tình trạng hiện tại của cơ thể để được xử trí kịp thời.
5. Tương tác thuốc Tinaziwel
Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần ghi nhớ một số tương tác giữa thuốc Tinaziwel với các thuốc khác như:Với các loại thuốc antacid có chứa aluminum hoặc magie: khi sử dụng kết hợp 300mg cefdinir với 30ml hỗn dịch có chứa aluminum sẽ làm giảm tỉ lệ AUC và Cmax của khả năng hấp thụ. Với các thuốc có chứa sắt: cần phải uống cách nhau 2 giờ để đảm bảo an toàn. Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra các tương tác không mong muốn, người dùng cần thông báo cho bác sĩ về những loại thuốc, các loại thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có được lời khuyên về liều lượng kết hợp tốt nhất.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tinaziwel
Người bệnh cần ghi nhớ một vài lưu ý khi sử dụng Tinaziwel như sau:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người: có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị dị ứng như: hen phế quản, mày đay, phát ban; người bị suy thận nặng, người đang truyền dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi, người bị suy kiệt thể lực.Tuyệt đối không được sử dụng cho những người đang mang bầu hoặc có ý định mang bầu, người đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.Vì thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như chóng mặt, đau đầu nên không nên sử dụng thuốc đang trong quá trình lái xe hoặc đang vận hành máy móc.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người dùng hiểu thêm về công dụng thuốc Tinaziwel trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng do dòng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir gây ra như nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, viêm bàng quang, viêm tử cung, ... Lưu ý, Tinaziwel là thuốc được kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần phải được thăm khám bởi dược sĩ/bác sĩ để có đơn thuốc đúng với tình trạng hiện tại của bản thân.
|
vinmec
| 1,183
|
Công dụng thuốc Leopovidone gel
Leopovidone gel là loại thuốc bôi ngoài da dùng theo đơn. Cùng tìm hiểu rõ hơn Leopovidone gel là thuốc gì? Thuốc Leopovidone gel dùng thế nào? Những ai cần dùng Leopovidone gel?... ngay sau đây.
1. Leopovidone gel là thuốc gì?
Leopovidone gel – thuốc bôi ngoài da dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn theo chỉ định. Thuốc Leopovidone gel sản xuất bởi hãng dược phẩm Leopard Medical Brand – Thái Lan.Thành phần chính có trong Leopovidone gel là hoạt chất Povidon iodin hàm lượng 2g cùng tá dược như:Polyvinyl alcohol;Propylen glycol;Glycerin;Tetra natri ethylen diaminetetra-acetat.Vỏ hộp thuốc màu đỏ và vàng cam, góc dưới bên tay trái có hình con hổ và 5 ngôi sao, góc dưới bên tay phải có biểu tượng chữ thập. Đóng gói Leopovidone gel hộp 1 tuýp 2gram.2. Công dụng Leopovidone gel. Thành phần chính có trong Leopovidone gel là hoạt chất Povidon iod (PVP - I). Đây là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 đến 12% iod. Đặc điểm của hoạt chất này là dễ tan trong nước và trong cồn; dung dịch chứa 0,85 - 1,2 % iod có p. H 3,0 - 5,5. Povidon – thành phần có trong thuốc Leopovidone gel được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon - iod có trong Leopovidone gel giúp giải phóng iod dần dần. Chính vì thế, Leopovidone gel có công dụng kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn. Bởi vì lượng iod tự do tron Leopovidone gel thấp hơn khoảng 1 phần triệu trong dung dịch.Leopovidone gel có khả năng ngấm qua da, đào thải qua nước tiểu. Thuốc Leopovidone gel hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vị trí và tình trạng dùng.
3. Chỉ định Leopovidone gel
Thuốc Leopovidone gel là thuốc được chỉ định cho các đối tượng:Bị bỏng;Vết đứt;Vết thương nhỏ;...Ngoài ra, Leopovidone gel còn được dùng để khử trùng, sát khuẩn cho các trường hợp:Vết thương ngoài da;Ngừa nấm;Nhiễm virus;...Dùng Leopovidone gel an toàn theo đúng chỉ định.4. Liều lượng và cách dùng Leopovidone gel. Leopovidone gel chỉ an toàn, hiệu quả khi dùng đúng liều, đúng cách.4.1 Liều dùng Leopovidone gel. Liều dùng thuốc Leopovidone gel cho từng đối tượng:Người lớn: Bôi ngày 2 lần Leopovidone gel Leopovidone gel vào vị trí cần điều trị;Trẻ em: Dùng Leopovidone gel như liều người lớn.Liều dùng Leopovidone gel chỉ mang tính tham khảo. Bác sĩ có thể tư vấn cho bạn liều dùng phù hợp cho từng tình trạng, diễn tiến của bệnh.4.2 Cách dùng Leopovidone gel Thuốc Leopovidone gel bào chế dạng gel bôi ngoài da. Cách dùng thuốc Leopovidone gel đó là bôi một lượng thuốc vừa đủ lên da cần điều trị. Trước khi bôi Leopovidone gel cần làm sạch vết thương. Chú ý, chỉ dùng Leopovidone gel ngoài da, không được uống.5. Quá liều và xử trí. Leopovidone gel khi dùng quá liều có thể gây ra các biểu hiện:Tăng tiết nước bọt;Đau họng;Rát họng;Mắt kích ứng;Đau dạ dày;Tiêu chảy;...Nếu uống Leopovidone gel quá liều cần điều trị bằng cách cân bằng điện giải. Ngoài ra, cần chú ý đến chức năng của thận, tuyến giáp nếu dùng Leopovidone gel quá liều. 6. Chống chỉ định Leopovidone gel. Thuốc Leopovidone gel chống chỉ định trong các trường hợp sau:Quá mẫn/ dị ứng với thành phần có trong Leopovidone gel;Rối loạn tuyến giáp;Có thai;Cho con bú;Trẻ dưới 2 tuổi;Trẻ sinh thiếu tháng;...7. Tương tác thuốc Leopovidone gel. Leopovidone gel có thể gây tương tác khi dùng chung với các chất khác như:Kiềm;Protein;Thuỷ ngân;Natri thiosulfat;...Ngoài ra, Leopovidone gel cũng gây tương tác với:Ánh nắng;Nhiệt độ qua;Thuốc sát khuẩn khác;...Thông báo cho bác sĩ các thuốc khác khi dùng thuốc Leopovidone gel để được thận trọng.
8. Tác dụng phụ Leopovidone gel
Leopovidone gel có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:Nhiễm axit chuyển hoá;Tăng natri huyết;Chức năng thận;Giảm bạch cầu trung tính;Co giật;Động kinh;Đốm xuất huyết;Suy giáp;Bướu giáp;...Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi bôi Leopovidone gel để được xử trí.9. Có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Leopovidone gel. Phụ nữ có thai không dùng thuốc Leopovidone gel;Leopovidone gel không dùng khi cho con bú;Lái xe và vận hành máy móc có thể bôi Leopovidone gel;10. Bảo quản Leopovidone gel. Leopovidone gel bảo quản trong nhiệt độ phòng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Leopovidone gel , người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Leopovidone gel điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 790
|
8 cách để thực sự tận hưởng những điều nhỏ bé
Khuyến khích bản thân tận hưởng những điều nhỏ bé trong cuộc sống là liệu pháp tâm thần làm cho cuộc sống của bạn trở nên phong phú hơn, cải thiện sức khỏe tinh thần và hạn chế những bệnh lý nguy hiểm. Dưới đây là 8 cách để thực sự tận hưởng những điều nhỏ bé mỗi ngày.
1. Đừng nghĩ về nó như một lời nói sáo rỗng
Bạn có thể đã nghe lời khuyên “hãy tận hưởng những điều nhỏ bé trong cuộc sống” đến nỗi những lời nói đó gần như trở nên vô nghĩa. Nhưng nghiên cứu cho thấy cụm từ nhỏ này có một số lợi ích lớn đằng sau nó. Một nghiên cứu vào năm 2012 đã liên kết sự đánh giá cao hơn với việc tăng sự hài lòng trong cuộc sống hơn là các đặc điểm tính cách, lòng biết ơn và các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác và dân tộc.Dành thời gian để đánh giá cao những thú vui mà cuộc sống mang lại cho dù là nhỏ nhất cũng có thể thúc đẩy sự hài lòng ngay cả khi mọi thứ không diễn ra đúng như mình mong đợi. Có thể bạn cảm thấy hơi buồn khi độc thân, đặc biệt là khi bạn bè bắt đầu lập gia đình hoặc có con. Nhưng bạn có thể cảm thấy vui sướng vô cùng khi thức dậy trên chiếc giường hoàn toàn của bạn trong một ngôi nhà yên tĩnh.Việc theo đuổi những rung cảm tốt đẹp này thậm chí có thể cải thiện sức khỏe của bạn. Những cảm xúc tích cực mà bạn trải qua khi tận hưởng niềm vui nho nhỏ trong cuộc sống có thể giúp:Cải thiện sức khỏe tim mạch;Tăng cường hệ thống miễn dịch;Giảm đau và giảm căng thẳng;Có một cuộc sống lâu hơn.
2. Thức dậy sớm hơn 15 phút mỗi ngày
Thức dậy sớm vào buổi sáng cũng không có nghĩa là bạn phải vội vã trải qua vào buổi sáng của mình. Hãy coi 15 phút này như một món quà cho chính bạn để bắt đầu một ngày mới với sự hài lòng và bình tĩnh. Thế giới thường cảm thấy khác vào buổi sáng, vì vậy hãy bước ra ngoài hoặc đứng gần cửa sổ đang mở để thưởng thức đồ uống buổi sáng mà bạn yêu thích. Thay vì tập trung vào những tiêu cực như khu chung cư tồi tàn hoặc thùng rác trong sân nhà hàng xóm thì hãy để ý những điều tích cực. Có thể đó là chú mèo thân thiện, không khí se lạnh buổi sáng hay những vệt bình minh cuối cùng trên bầu trời rực rỡ.
Thử tay nghề làm vườn để tận hưởng những điều nhỏ bé
3. Đi bộ đường dài để tận hưởng những điều nhỏ bé
Đi bộ là một cách đơn giản để bước ra khỏi không gian thông thường của bạn và tìm thấy niềm vui trong thế giới tự nhiên. Đi bộ có thể giúp giảm căng thẳng và thúc đẩy cảm xúc tích cực bằng cách thúc đẩy tâm trạng tức thì như ánh sáng mặt trời và không khí trong lành. Nó cũng có thể đánh thức sự tò mò và sáng tạo khi bạn nhận thấy những loài chim và thực vật mà bạn chưa từng thấy trước đây.
4. Thử tay nghề làm vườn để tận hưởng những điều nhỏ bé
Nghiên cứu từ năm 2020 cho thấy làm vườn hộ gia đình, đặc biệt là làm vườn rau có thể cải thiện sức khỏe tâm thần. Tưới nước cho cây và xem nó phát triển thành cây ra hoa hoặc kết trái có thể cảm thấy vô cùng bổ ích. Nếu cây của bạn tạo ra thứ gì đó có thể ăn được bạn có thể thưởng thức lại thành quả của mình.Ngoài ra, theo kết quả của một nghiên cứu vào năm 2007, vi khuẩn lành mạnh sống trong bụi bẩn có thể giúp tăng sản xuất serotonin trong não của bạn. Serotonin có thẻ giúp giải tỏa tâm trạng thấp thỏm hoặc lo lắng và giúp bạn tận hưởng buổi làm vườn dễ dàng hơn.
5. Nói chuyện với ai đó mà bạn quan tâm
Giọng nói của một người thân yêu là một niềm vui nhỏ mà nhiều người có xu hướng bỏ quả. Nghe họ cười hoặc kể một câu chuyện có thể mang lại cho bạn niềm vui theo một cách khác mà một tin nhắn không có giọng nói không mang lại được.6. Nướng một cái gì đó. Mọi người thường vội vàng trong hành động ăn uống, nhưng thực phẩm có thể mang lại nhiều niềm vui cho cuộc sống hàng ngày của bạn. Nướng là một trong những cách để biến nhà bếp của bạn trở thành một nơi hạnh phúc hơn. Nướng không chỉ tạo ra một món ăn ngon mà nó cũng có thể giúp làm dịu lo lắng, trầm cảm, căng thẳng và các triệu chứng sức khỏe tâm thần khác.7. Đọc một cuốn sách. Nếu thích đọc sách, có lẽ bạn cũng đã quen với niềm vui được hấp dẫn bởi một câu chuyện mới. Đọc sách có thể truyền cảm hứng và khiến bạn mất tập trung khỏi những lo lắng.Theo một cuộc khảo sát năm 2013 của Booktrust, một tổ chức từ thiện ở Anh thúc đẩy việc đọc sách, những người đọc thường xuyên có xu hướng:Có cuộc sống hài lòng hơn;Báo cáo mức độ hạnh phúc cao hơn;Tin rằng cuộc sống của họ là đáng giá.Sách nói cung cấp một sự thay thế tuyệt vời cho sách vật lý nếu bạn không thể tạo thói quen đọc sách thường xuyên vì bất kỳ lý do gì.
Đi bộ đường dài để tận hưởng những điều nhỏ bé
8. Đi ngắm sao để tận hưởng những điều nhỏ bé
Các ngôi sao là những thứ khá rộng lớn, không phải là những thứ nhỏ bé. Tuy nhiên, dành một vài phút vào buổi tối để bước ra ngoài và nhìn lên là một hành động nhỏ có thể tạo ra cảm giác kinh ngạc và vui vẻ.Theo nghiên cứu năm 2014 khám phá những lợi ích của các hoạt động thiên nhiên vào ban đêm, những người ngắm sao thường xuyên báo cáo những cảm xúc tích cực như thư giãn, ngạc nhiên và kết nối với thiên nhiên.Tóm lại, khoảnh khắc vui vẻ mà bạn có được mỗi ngày sẽ tăng thêm, tạo nên sự hài lòng và mãn nguyện nhờ vào những điều nhỏ bé. Vì vậy, bạn nên khuyến khích bản thân tận hưởng những điều nhỏ bé trong cuộc sống này như một thú vui, đây chính là liệu pháp tâm thần làm cho cuộc sống của bạn trở nên phong phú hơn.com, liveboldandbloom.com
|
vinmec
| 1,155
|
Chi phí mổ thai ngoài tử cung phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Chi phí mổ thai ngoài tử cung là thông tin được rất nhiều chị em quan tâm và tìm hiểu. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp một cách chi tiết nhất về thắc mắc này.
1. Tìm hiểu đôi nét về tình trạng mang thai ngoài tử cung
Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng hợp tử đã được thụ tinh làm tổ và bám bên ngoài tử cung. Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn tới những trường hợp tử vong ở phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ.
Một số đặc điểm nhận dạng của tình trạng mang thai ngoài tử cung như sau:
– Tỷ lệ phổ biến nhất của mang thai ngoài tử cung là những chị em đang trong độ tuổi sinh sản.
– Chủ yếu xuất hiện ở những người phụ nữ từng sinh con hoặc đang chữa trị vô sinh hiếm muộn.
– Thường xuyên có triệu chứng đau đớn ở 1 bên bụng.
– Có thể mất kinh nguyệt liên tục trong vòng 6 – 8 tuần.
– Bị đau quặn bụng hoặc xuất hiện những cơn đau bụng từng cơn.
– Chảy máu âm đạo đi kèm nôn, buồn nôn hoặc ngất xỉu.
Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng khẩn cấp và cần được chữa trị y tế để tránh những rủi ro không mong muốn. Việc điều trị phù hợp có thể tránh được những biến chứng nguy hiểm về sau và tăng cơ hội mang thai an toàn, khỏe mạnh ở lần kế tiếp.
Đau tức ngực và buồn nôn là dấu hiệu phổ biến nhất ở những chị em mang thai ngoài tử cung. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể gặp phải những triệu chứng như đau khi quan hệ tình dục, chảy máu âm đạo, ra máu bất thường giữa chu kỳ kinh nguyệt, chuột rút, đau ở một bên bụng dưới, tim đập loạn nhịp.
Phụ nữ không được chủ quan khi mang thai ngoài tử cung
2. Chi phí mổ thai ngoài tử cung phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Chi phí phẫu thuật thai ngoài tử cung sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Cụ thể là:
2.2. Phương pháp thực hiện mổ thai ngoài tử cung
Phương pháp mổ thai ngoài tử cung là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí của ca phẫu thuật. Với những trường hợp khối thai ngoài tử cung còn bé, chưa vỡ, chưa gây biến chứng nghiêm trọng lên sức khỏe người mẹ thì thường sẽ được chỉ định mổ nội soi. Còn những trường hợp khối thai đã vỡ, gây chảy máu nhiều trong ổ bụng thì cần mổ mở.
Giá mổ thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền là thắc măc của nhiều chị em
2.3. Chi phí thăm khám trước và sau khi mổ thai ngoài tử cung
Các chi phí khám tổng quát, kiểm tra, làm xét nghiệm, tiền thuốc trước và sau khi mổ thai ngoài tử cung cũng sẽ ảnh hưởng tới tổng chi phí. Tuy nhiên, chị em không cần phải quá lo ngại vì khoản phí này không quá tốn kém.
2.4. Thời gian lưu viện sau khi mổ thai ngoài tử cung
Thời gian lưu viện cũng ảnh hưởng đáng kể đến tổng chi phí mổ lấy thai ngoài tử cung. Nếu sử dụng phương pháp nội soi thai ngoài tử cung thì chị em sẽ ít bị đau hơn, thời gian nằm viện cũng ngắn hơn, sau khoảng 24-48h là có thể xuất viện. Còn với phương pháp mổ mở thời gian hồi phục sẽ lâu hơn, cần theo dõi sát sao hơn để tránh nhiễm trùng.
– Phẫu thuật nội soi cắt khối chửa ngoài tử cung: 17.600.000 – 26.400.000đ
– Phẫu thuật chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang: 19.800.000 – 27.500.000đ
|
thucuc
| 674
|
Giúp bạn gái hiểu hơn về bao cao su nữ và cách sử dụng hiệu quả
Bao cao su là dụng cụ tránh thai an toàn được khuyên dùng bởi nhiều chuyên gia trên thế giới. Bên cạnh khả năng tránh thai bao cao su còn giúp bảo vệ sức khỏe trước các bệnh lây lan qua đường tình dục. Bao cao su nữ vẫn chưa được nhiều người biết đến dù đây là biện pháp bảo vệ có độ an toàn rất cao. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu hơn về bao cao su dành cho nữ.
1. bao cao su nữ là gì?
Bao cao su nữ là sản phẩm được sản xuất từ nhựa mềm và mỏng được gọi là Polyurethane, cũng là thành phần sản xuất ra bao cao su nam.
Bao cao su nam thì được dùng bao bên ngoài dường vật còn bao cao su nữ thì được sử dụng đặt trong âm đạo giúp ngăn ngừa tinh trùng di chuyển vào tử cung. Bao cao su dành cho nữ thường có độ dài khoảng 17 cm = 6.5 inch. Khi sử dụng bao cao su đúng cách sẽ giúp bạn ngừa thai cũng như phòng ngừa các bệnh lây lan qua đường tình dục như HIV,…
Bao cao su dành cho nữ có thể được đeo trong khoảng 8 giờ đồng hồ trước khi quan hệ tình dục. Trong khi đó, bao cao su nam được dùng trước khi bắt đầu quan hệ tình dục hoặc dùng trong khoảng thời gian đầu. Điều này giúp bạn có thời gian chuẩn bị cũng như kiểm soát việc sử dụng phương pháp ngừa thai nếu có quan hệ tình dục.
2. Hướng dẫn sử dụng bao cao su nữ
Trên bao bì sản phẩm sẽ có hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo hướng dẫn từ các chuyên gia.
Cần đặc biệt lưu ý, trước khi sử dụng bao cao su bạn phải kiểm tra kỹ lưỡng về hạn sử dụng để đảm bảo an toàn:
Lấy bao cao su nữ ra khỏi bao bì nhẹ nhàng, cẩn thận không làm bao rách. Chỉ nên dùng tay mà không được dùng răng để cắn hoặc cẩn thận với móng tay dài và đồ trang sức.
Khi đeo bao vào âm đạo bạn có thể ngồi xổm, nằm hoặc đứng ở tư thế tạo sự thoải mái nhất cho bạn, giống với cách bạn chèn một chiếc băng. Bóp vòng nhỏ của đầu dưới bao cao su sau đó đặt nó vào âm đạo của bạn ở nơi sâu nhất và đảm bảo rằng chúng không bị xoắn lại. Phần đầu còn lại của bao cao su sẽ bao phủ vùng xung quanh bên ngoài của âm đạo.
Khi tiến hành quan hệ tình dục, cho dương vật đi vào bên trong bao cao su chú ý sao cho không làm bao bị lệch khiến dương vật tiếp xúc trực tiếp âm đạo. Bạn có thể hỗ trợ đối tác đưa dương vật vào đúng vị trí.
Khi quan hệ tình dục xong, bạn xoắn phần đầu bên ngoài để không làm tinh dịch tràn ra ngoài và rút bao nhẹ nhàng ra khỏi âm đạo. Tiếp theo, bạn gói bao cao su lại rồi vứt vào thùng rác. Chú ý không được vứt bao cao su vào bồn cầu bởi chúng có khả năng làm nghẽn đường nước nhà bạn.
Bạn nên đeo bao cao su cho nữ giới mỗi khi quan hệ tình dục.
Ngoài ra, một số lưu ý bạn cần biết khi sử dụng bao cao su dành cho nữ:
Không nên dùng bao cao su cho nữ khi đối tác cũng sử dụng bao cao su cho nam. Điều này có khả năng tạo ra ma sát và dễ khiến chúng bị rách.
Bảo quản bao cao su nơi khô ráo, thoáng mát.
Luôn kiểm tra trước khi sử dụng để chắc rằng bao không bị rách hoặc hỏng.
Luôn sử dụng xuyên suốt bao cao su từ đầu cho đến khi kết thúc quan hệ tình dục bằng đường âm đạo. Ngoài ra, bao cao su có thể được sử dụng cho đường hậu môn khi quan hệ.
Nên sử dụng thêm gel bôi trơn để không làm bao bị trượt hoặc rách.
Tuyệt đối không được sử dụng một chiếc bao cao su cho nhiều lần.
3. Cách xử lý khi nếu bao cao su nữ bị rách
Bao cao su nữ rất khó bị rách trừ khi bạn sử dụng sai cách. Thế nhưng chúng vẫn có thể bị rách bởi những lý do giống như bao cao su cho nam.
Bên cạnh đó, tình trạng tinh dịch tràn vào âm đạo của nữ khi rút bao ra vẫn có thể xảy ra. Đối với trường hợp này, bạn không phải quá lo lắng. Hãy thử cách ép tinh dịch ra ngoài càng nhiều càng tốt và hạn chế thụt rửa sâu trong âm đạo hay hậu môn bởi việc này có khả năng làm tinh dịch lan sâu hơn hoặc làm kích ứng.
Bạn cần kiểm tra sức khỏe tình dục của mình sau 10 ngày (hoặc có thể sớm hơn nếu như có dấu hiệu nghi ngờ). Điều này do các STDs khác nhau được tìm thấy vào các giai đoạn khác nhau. Bạn cần hạn chế quan hệ tình dục hoặc luôn đeo bao cao su ở những lần quan hệ tiếp theo.
4. Một số câu hỏi về bao cao su nữ thường gặp
4.1. Khả năng ngừa thai và phòng tránh bệnh xã hội của bao cao su nữ như thế nào?
Tương tự như bao cao su nam, thì bao cao su dành cho nữ có tỷ lệ tránh thai lên đến 95% và phòng ngừa được nhiều bệnh lây lan qua quan hệ tình dục.
Nhờ khả năng che chắn được toàn bộ âm hộ và đầu dương vật thế nên bao cao su cho nữ được đánh giá tốt hơn so với bao su cho nam. Thế nhưng để đạt được hiệu quả tối đa bạn phải thực hiện theo đúng hướng dẫn, đảm bảo bao cao su còn hạn sử dụng và đạt chất lượng.
4.2. Sử dụng bao cao su có làm giảm khoái cảm?
Thực tế, khoái cảm phải dựa theo sở thích và cảm nhận riêng ở từng người. Tuy nhiên, ưu điểm của chúng là có thể đeo vào trước khi quan hệ tình dục vì thế không làm giảm hưng phấn như khi sử dụng bao cao su nam. Bên cạnh đó, không bắt buộc bạn phải rút bao ra ngay sau khi quan hệ giúp bạn kéo dài cảm giác hưng phấn.
4.3. Bao cao su nữ có dễ rách không?
Bao cao su dành cho nữ được biết đến có tỷ lệ bị rách thấp hơn so với bao cao su cho nam. Nguyên nhân bị rách thường là do xé bao không cẩn thận, đeo bao cao su không đúng cách, mua nhầm loại bao cao su giả không có chất lượng,…
4.4. Ký hiệu CE in trên bao cao su nữ là gì?
Hãy chắc chắn một điều rằng bạn mua đúng loại bao cao su cho nữ trên đó có ký hiệu CE. Ký hiệu này có ý nghĩa rằng sản phẩm đã qua kiểm nghiệm và đạt các tiêu chuẩn cần thiết. Những loại bao cao su không có dấu CE trên bao bì chứng tỏ sản phẩm không đạt yêu cầu và đương nhiên bạn không được sử dụng nó.
Bao cao su nữ là sản phẩm tránh thai và bảo vệ sức khỏe có độ an toàn lên đến 95%. Bao cao su được khuyên dùng bởi nhiều chuyên gia tình dục bởi khả năng bảo vệ người dùng rất cao. Hãy lưu ý khi sử dụng bởi chỉ cần một sơ suất nhỏ có thể để lại hậu quả lớn.
|
medlatec
| 1,302
|
Công dụng thuốc Tractocile
Thuốc Tratocile có thành phần chính là Atosiban, được sử dụng để làm chậm quá trình sinh non. Bài viết sẽ cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Tratocile.
1. Thuốc Tratocile chữa bệnh gì?
Thuốc Tratocile có thành phần chính là Atosiban 7,5mg/ml. Công dụng của thuốc là làm chậm quá trình sinh non sắp xảy ra ở phụ nữ mang thai có cơn co tử cung đều đặn với thời gian ít nhất 30 giây, tốc độ ≥ 4 cơn mỗi 30 phút, giãn cổ tử cung 1 - 3cm (hoặc 0 - 3 cm đối với người chưa từng sinh đẻ) và xóa cổ tử cung ≥ 50%, tuổi ≥ 18 tuổi, tuổi thai 24 - 33 tuần đủ và tim thai bình thường.
2. Liều lượng và cách dùng của thuốc Tratocile
Thuốc Tratocile được tiêm truyền tĩnh mạch 3 giai đoạn liên tiếp: 1 liều bolus khởi đầu (6.75 mg), tiếp theo truyền liên tục 300 μg/phút trong 3 giờ, kế tiếp truyền 100 μg/phút cho đến 45 giờ.Thời gian điều trị với thuốc Tratocile không quá 48 giờ, tổng liều không quá 330 mg.
3. Chống chỉ định của thuốc Tratocile
Thuốc Tratocile chống chỉ định ở các bệnh nhân sau đây:Người bệnh bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong công thức.Tuổi thai dưới 24 hoặc trên 33 tuần.Vỡ màng ối sớm ở thai trên 30 tuần.Thai chậm phát triển và tim thai bất thường.Có tình trạng xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh, cần phải sinh ngay.Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh.Thai chết trong tử cung.Nghi ngờ nhiễm khuẩn tử cung.Nhau tiền đạo, nhau bong non.Bất kỳ tình trạng nào khác của mẹ hoặc thai nhi khiến việc tiếp tục mang thai là nguy hiểm.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tratocile là gì?
Bệnh nhân sử dụng thuốc Tratocile có thể gặp các tác dụng phụ bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, đỏ bừng, hạ huyết áp, tăng đường huyết, phản ứng tại vị trí tiêm truyền, mất ngủ, ngứa, sốt, phát ban, hiếm khi xảy ra tình trạng xuất huyết tử cung và đờ tử cung.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Tratocile
Thận trọng khi sử dụng thuốc Tratocile ở bệnh nhân suy thận, suy gan, có vị trí nhau bất thường, đa thai hoặc mang thai 24-27 tuần.Cần thận trọng theo dõi cơn co tử cung và tim thai suốt thời gian dùng thuốc và trong trường hợp co tử cung kéo dài.Sử dụng thuốc Tratocile tối đa 3 đợt tái điều trị.Thuốc Tratocile có thành phần chính là Atosiban, được sử dụng để làm chậm quá trình sinh non. Đây là thuốc chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Chính vì thế, bạn không được tự ý mua thuốc về sử dụng tại nhà với bất kỳ mục đích nào.
|
vinmec
| 497
|
Lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe?
Ổi được biết đến là một loại quả ngon và có chứa nhiều vitamin C. Tuy nhiên, các tác dụng của lá ổi đối với sức khỏe thì không phải ai cũng nắm rõ. Vậy lá ổi có tác dụng gì? Những thông tin được chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc này.
1. Lá ổi có tác dụng gì?
Nếu bạn đang phân vân với câu hỏi “lá ổi có tác dụng gì?
” thì dưới đây chính là đáp án có thể bạn chưa biết:
Lá ổi giúp chữa tiêu chảy
Một trong những tác dụng được sử dụng phổ biến của lá ổi chính là chữa tiêu chảy. Nguyên nhân chính là do trong lá ổi và búp ổi non có chứa các tanin và một số chiết xuất gây ức chế hoạt động của vi khuẩn staphylococcus aureus và E. coli. Từ đó, giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh lý tiêu chảy. Bên cạnh đó, việc sử dụng lá ổi non cũng giúp săn niêm mạc ruột tốt hơn.
Cách sử dụng lá ổi để “cầm” tiêu chảy rất dễ. Bạn chỉ cần ăn từ 3 – 5 búp ổi non đã rửa sạch hoặc đun nước lá ổi và uống nhiều lần trong ngày. Tốt nhất nên uống trước khi ăn khoảng 15 phút để có hiệu quả điều trị tốt nhất.
Tốt cho sức khỏe tim mạch
Bạn có biết lá ổi có tác dụng gì với sức khỏe tim mạch hay không? Theo các chuyên gia về sức khỏe, với sự có mặt của các chất chống oxy hóa, các chất xơ hòa tan, lá ổi có hiệu quả nhất định trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch như:
Kiểm soát và ổn định huyết áp.
Hạn chế sự hình thành của các gốc tự do gây ra tình trạng suy giảm trí nhớ, bệnh lý Alzheimer,...
Giảm tình trạng xơ vữa mạch máu, giảm nguy cơ đột quỵ - tai biến.
Giảm cholesterol, giảm đường huyết.
Ổn định lượng đường trong máu
Lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe? Có thể bạn chưa biết, sử dụng lá ổi có tác dụng hiệu quả trong việc kiểm soát lượng đường huyết trong máu và tính trạng kháng Insulin. Do đó, sử dụng lá ổi là rất tốt cho người bị tiểu đường.
Lá ổi có tác dụng này là do nhóm các chất nhu Avicularin, Quercetin có khả năng ức chế sự hấp thụ glucose. Bệnh nhân bị tiểu đường có thể tham khảo cách sử dụng lá ổi như với các bước như sau:
Đem lá ổi rửa sạch, phơi khô.
Hãm nước lá ổi để uống mỗi ngày. Kiên trì sử dụng nước lá ổi trong khoảng từ 2 – 3 tháng, người bệnh có thể nhận thấy sự cải thiện về tình trạng bệnh.
Ngăn ngừa nguy cơ ung thư
Với sự có mặt của các chất chống oxy hóa, sử dụng lá ổi có tác dụng làm giảm quá trình hình thành của các gốc tự do – nguyên nhân gây dẫn tới sự hình thành của các tế bào ung thư. Trong đó, với thành phần lycopen có hiệu quả cao trong phòng ngừa và điều trị ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt,...
Giảm cân
Một trong những tác dụng khác của lá ổi được chị em yêu thích chính là hỗ trợ giảm cân. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, lá ổi giúp làm giảm các trình nạp tinh bột và chuyển hóa đường vào cơ thể. Do đó, chị em có thể sử dụng trà lá ổi, nước ép lá ổi hoặc nước lá ổi xay cùng nước hoa quả để cải thiện vóc dáng.
Cải thiện sức khỏe răng – miệng
Nếu bạn vẫn thắc mắc liệu lá ổi có tác dụng gì đối với sức khỏe thì đây chính là câu trả lời tiếp theo mà bạn có thể chưa biết. Đó chính là việc cải thiện sức khỏe cho nướu – răng miệng.
Nguyên nhân chính là do trong lá ổi có chứa hoạt chất astringents với tác dụng làm chặt chân răng, giảm nhẹ các cơn đau tại nướu. Cách sử dụng cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần sử dụng lá ổi tươi đã rửa sạch và giã nát. Sau một thời gian ngắn, các cơn đau răng – nướu sẽ có xu hướng giảm nhẹ. Tình trạng viêm – nhiễm khuẩn nướu cũng sẽ được cải thiện rõ rệt nếu sử dụng phương pháp này thường xuyên.
Cải thiện chất lượng làn da, tóc
Các tác dụng của lá ổi với da và tóc có thể kể đến như sau:
Đắp lá ổi giúp làn da săn chắc hơn. Bên cạnh đó, việc sử dụng nước ổi giúp gây ức chế quá trình hình thành của gốc tự do – nguyên nhân chính gây ra tình trạng lão hóa da.
Gội đầu với nước ổi giúp hỗ trợ điều trị tình trạng rụng tóc.
Các tác dụng khác
Làm dịu hệ thống thần kinh, từ đó giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ.
Chữa ho, cảm lạnh và nâng cao sức đề kháng của cơ thể nhờ lượng vitamin C và sắt có trong lá ổi.
Hỗ trợ quá trình điều trị bệnh viêm phế quản.
Hỗ trợ điều trị Gout.
Lá ổi có khả năng ngăn ngừa sự giải phóng của các Histamin, từ đó giúp hạn chế và hỗ trợ điều trị các tình trạng dị ứng.
Giảm các cơn đau bụng khi chị em “tới tháng”.
2. Các lưu ý trong việc sử dụng lá ổi
Tuy có nhiều lợi ích, tác dụng tốt đối với sức khỏe, tuy nhiên, khi sử dụng lá ổi, bạn cũng cần lưu ý tới các vấn đề sau:
Chỉ sử dụng lá ổi với tần suất vừa phải. Việc quá lạm dụng lá ổi có thể gây ra các tác dụng phụ hoặc gây ra tình trạng dị ứng.
Người bị bệnh chàm cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng lá ổi bởi các chiết xuất có trong lá ổi có thể gây kích ứng da.
Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng lá ổi nếu bạn đang mắc phải các bệnh mãn tính tim mạch, loãng xương, các bệnh lý liên quan đến thận,...
Dùng lá ổi trong thời gian điều trị bằng thuốc tây có thể làm giảm các tác dụng của thuốc.
Trên đây là tổng hợp các giải đáp xung quanh thắc mắc “lá ổi có tác dụng gì?
|
medlatec
| 1,081
|
Công dụng thuốc Cenilora
Chứa thành phần chính là Loratadin với hàm lượng 10mg - một loại thuốc chống dị ứng, thuộc nhóm kháng histamin tricyclique mạnh. Thuốc Cenilora được sử dụng để điều trị các trường hợp quá mẫn như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng. Ngoài ra, còn để làm dịu các triệu chứng ngứa và mày đay liên quan đến histamin.
1. Cenilora là thuốc gì?
Cenilora là một biệt dược của hoạt chất Loratadin chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc là một sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3 và được bào chế dưới dạng viên nén (lọ 100 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên).Mỗi viên nén thuốc Cenilora chứa 10mg Loratadin và một số tá dược khác vừa đủ.
2. Cenilora công dụng thuốc
Thuốc được sử dụng với mục đích chính là điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng hay các triệu chứng ngứa và mày đay liên quan đến histamin.Loratadin có tác động kéo dài và hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên, thuộc thế hệ thứ 2. Tuy nhiên, cần lưu ý là loratadin lại không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với các trường hợp giải phóng histamin nặng như sốc phản vệ.Không giống như các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất, loratadin không có tác dụng an thần (gây buồn ngủ) và một số tác dụng trên thần kinh trung ương khác, do đó được ưa chuộng hơn.Cần thận trọng khi sử dụng đối với những người làm các nghề nghiệp liên quan đến lái xe và vận hành máy móc.Sau khi uống, loratadin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đạt đỉnh của loratadin và chất chuyển hóa của thuốc (descarboethoxyloratadin) sau khoảng 1,5 và 3,7 giờ, tương ứng. Thuốc thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa ra nước tiểu và phân (khoảng 80%) trong 10 ngày.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cenilora
Thuốc Cenilora được chỉ định trong một số trường hợp sau đây:Viêm mũi dị ứng (với các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa).Viêm kết mạc dị ứng (với các triệu chứng như ngứa mắt và nóng mắt).Ngứa, mày đay hay các rối loạn dị ứng da.Nên dùng thuốc sau khi ăn. Liều dùng dựa trên từng đối tượng:Ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần/ngày.Trẻ em từ 2-12 tuổi, sử dụng tùy theo trọng lượng cơ thể:Trọng lượng cơ thể ≥ 30kg: Uống 1 viên/lần/ngày.Trọng lượng cơ thể < 30kg: Uống 1/2 viên/lần/ngày.Đối với phụ nữ có thai: Do thuốc có khả năng gây ảnh hưởng đến thai nhi, do đó chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết và phải có chỉ định của bác sĩ. Nếu sử dụng thì nên dùng với liều thấp và trong thời gian ngắn.Đối với phụ nữ cho con bú: Thuốc hoàn toàn có khả năng qua sữa mẹ (cả thuốc và chất chuyển hóa của thuốc là descarboethoxyloratdin). Do đó, cũng chỉ nên sử dụng khi cần thiết với liều thấp và không nên dùng kéo dài.Trước khi kê đơn thuốc Cenilora, hãy báo với bác sĩ nếu bạn có quá mẫn với bất cứ thành phần khác của thuốc. Bên cạnh đó, không được sử dụng thuốc đối với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi. Cũng không nên dùng trên bệnh nhân suy gan, suy thận nặng hay trong trường hợp có phản ứng phản vệ.Cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút). Trên những đối tượng này, nên dùng với liều ban đầu là 1 viên 10mg, mỗi 2 ngày 1 lần.Đặc biệt trên bệnh nhân suy gan có nguy cơ xảy ra khô miệng, nhất là người cao tuổi, triệu chứng này dễ dẫn đến sâu răng. Chính vì lẽ đó, trước khi dùng thuốc cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ hoặc khám bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt nếu cần thiết.Khi quá liều Cenilora sẽ gây ra các triệu chứng như buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu, đánh trống ngực. Khi đó xử trí bằng cách gây nôn với siro ipeca nhằm tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thụ loratadin. Cần lưu ý những đối tượng có chống chỉ định gây nôn như ngất, co giật hay thiếu phản xạ nôn.
4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Cenilora
Tương tác thuốc. Cenilora có thể xảy ra phản ứng tương tác với các loại thuốc sau đây nếu sử dụng kèm:Cimetidine.Erythromycin.Ketoconazole.Quinidine.Fluconazole.Fluoxetine.Bởi vì khi sử dụng những loại thuốc này sẽ làm gia tăng nồng độ của loratadine trong máu, do đó có thể gây quá liều.Tác dụng phụ. Các tác dụng phụ có thể gặp của Cenilora có thể bao gồm:Mệt mỏi.Buồn nôn.Đau đầu.Khô miệng.Buồn ngủ.Mạch nhanh.Ngất.Rối loạn tiêu hóa.Phát ban.Tăng cảm giác thèm ăn.Tốt nhất, trước khi sử dụng thuốc Cenilora để điều trị bất cứ loại bệnh lý nào người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện theo đúng chỉ dẫn bác sĩ chuyên môn nhằm có được kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 896
|
Công dụng thuốc Prindax
Thuốc Prindax có thành phần chính là Metformin hydrochlorid và các tá dược khác. Prindax được sử dụng điều trị hạ mức đường huyết tăng cao ở người bệnh bị tiểu đường.
1. Thuốc Prindax là thuốc gì?
Thuốc Prindax thuộc nhóm thuốc Hocmon, nội tiết tố. Prindax được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên.Thuốc Prindax có thành phần chính là Metformin hydrochlorid hàm lượng 850mg và các thành phần tá dược khác có trong thuốc.
2. Thuốc Prindax công dụng là gì?
Metformin hạ mức đường huyết tăng cao ở người bệnh tiểu đường, nhưng không có tác dụng hạ đường huyết đáng chú ý ở người không mắc bệnh tiểu đường. Metformin đã có một số lý thuyết giải thích về phương thức tác dụng, cụ thể:Ức chế hấp thu glucose ở ruột.Gia tăng sử dụng glucose ở tế bào.Ức chế sự tân tạo glucose ở gan.Metformin hydrochloride là một biguanide hạ đường huyết dùng điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin khi không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.Metformin có thể được kê toa ở những người bệnh không còn đáp ứng với các sulfonylurea, thêm vào dẫn chất sulfonylurea đang sử dụng. Ở người bệnh béo phì Metformin có thể gây ra giảm cân có lợi, đôi khi tác dụng này là lý do căn bản của sự kết hợp metformin và insulin ở bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.
3. Liều lượng - cách dùng thuốc Prindax
Thuốc Prindax được sử dụng cho đường uống cùng với thức ăn hoặc sữa để giảm thiểu tình trạng đau bụng.Tiểu đường không phụ thuộc insulin: Liều khởi đầu nên là 500mg Metformin mỗi ngày.Nếu chưa kiểm soát được lượng đường huyết, có thể tăng liều dần đến tối đa 5 viên 500mg Metformin hoặc 3 viên 850mg Metformin Mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần dùng.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Prindax
Thuốc Prindax không được sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh suy chức năng thận, suy giảm chức năng gan.Mắc bệnh tuyến giáp. Suy tim. Phụ nữ có thai. Suy hô hấp.
5. Thận trọng lúc dùng thuốc Prindax điều trị
Không nên dùng thuốc Prindax ở người bệnh suy tim, mất nước, nghiện rượu cấp tính hoặc mãn tính, người bệnh có bất kỳ tình trạng nào có thể dẫn đến nhiễm toan acid lactic.Không nên dùng thuốc Prindax ở phụ nữ có thai và đang cho con bú.
6. Tương tác thuốc Prindax
Đã có báo cáo sử dụng metformin với rượu dùng ở liều lượng lớn làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic.Ngoài ra, nhằm phòng ngừa tai biến hạ đường huyết, người bệnh cần tăng liều metformin từ từ cũng như sulfonylurea ở người bệnh được điều trị kết hợp.
7. Thuốc Prindax gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Prindax, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tăng acid lactic gây toan máu, buồn nôn, miệng có vị kim loại,Rối loạn dạ dày ruột: Đau bụng, chướng bụng kèm tiêu chảy. Tình trạng này có thể giảm đáng kể nếu dùng metformin sau bữa ăn và tăng liều dần.Thiếu Vitamin B12 đã được báo cáo nhưng rất hiếm.Dùng thuốc Prindax kéo dài gây chán ăn, đắng miệng và sụt cân.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng phụ mà mình gặp phải trong quá trình dùng thuốc Prindax.
8. Sử dụng quá liều thuốc Prindax nên làm gì?
Trường hợp dùng quá liều Prindax sẽ dẫn đến nhiễm toan acid lactic. Nên ngưng thuốc Prindax và điều chỉnh tình trạng nhiễm toan bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch natri bicarbonate 7,5%. Ở người bệnh nhiễm toan trầm trọng, nên thực hiện thẩm tách phúc mạc hoặc thẩm tách máu.Chú ý: Thuốc Prindax được kê theo toa của bác sĩ hoặc dược sĩ, người bệnh không tự ý sử dụng thuốc Prindax.
|
vinmec
| 670
|
Chỉ số HgB và tình trạng cơ thể mà nó biểu hiện
Hg. B là chỉ số trong kết quả xét nghiệm phân tích tế bào máu. Cùng với nhiều chỉ số khác sẽ thể hiện tình trạng sức khỏe và hỗ trợ trong việc theo dõi quá trình điều trị của bệnh nhân. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp những thông
1. Hg
B là chỉ số gì trong cơ thể?
Hg
B là tên viết tắt của Hemoglobin, thể hiện lượng huyết sắc tố có mặt trong một thể tích máu.
Vai trò của Hemoglobin là vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan khác, nhận khí CO2 quay trở về phổi để phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí. Đồng thời, đây cũng là chất tạo màu đỏ cho máu dưới dạng protein của hồng cầu.
Có 3 loại Hemoglobin phổ biến là:
Hemoglobin A: Là loại huyết sắc tố thường gặp nhất ở người trưởng thành và có liên quan trực tiếp đến một số bệnh như Thalassemia khi lượng Hemoglobin A giảm xuống mạnh.
Hemoglobin F: Đây là huyết sắc tố xuất hiện trong thai nhi và trẻ sơ sinh. Một số bệnh lý khiến lượng Hemoglobin F sẽ tăng lên với số lượng lớn và thay thế Hemoglobin A như bệnh hồng cầu hình liềm, bạch cầu, thiếu máu bất sản và khoảng thời gian sau sinh của sản phụ.
Hemoglobin A2: Đây là loại huyết sắc tố bình thường, tìm thấy trong người trưởng thành.
2. Chỉ số Hg
B trong kết quả xét nghiệm máu
Hg
B thể hiện tình trạng thiếu máu của người được xét nghiệm, nếu chỉ số không nằm trong khoảng giá trị chuẩn tức là tình trạng cơ thể của người được xét nghiệm đang có vấn đề, dựa vào đó bác sĩ có thể quyết định có cần phải truyền máu cho người được xét nghiệm hay không. Giá trị của Hemoglobin cũng khác nhau tùy vào giới tính, đối với nam thường là 13 - 18g/dl và nữ là 12 - 16g/dl, đối với phụ nữ đang mang thai và trẻ em là 11 -14g/dl.
Nếu chỉ số Hg
B trong kết quả xét nghiệm thấp hơn chỉ tiêu tức là bạn đang thiếu máu, trường hợp chỉ số Hemoglobin thấp hơn 8g/dl thì cần xem xét truyền máu. Chỉ số Hg
B cũng thay đổi theo tình trạng của cơ thể, như khi ăn no, hoạt động mạnh, mất nước, thiếu máu,…
Chỉ số Hg
B trong kết quả xét nghiệm có thể có những chênh lệch vì một số tác động trong quá trình tiến hành xét nghiệm:
Đặt garo quá lâu gây tình trạng cô đặc máu.
Số lượng bạch cầu và lipid máu có thể đánh lừa và gây ra tình trạng tăng giả tạo chỉ số Hg
B.
Một số điều kiện sống có thể làm chênh lệch chỉ số Hemoglobin như người hút thuốc lá, người ở vùng cao có thể tăng chỉ số Hemoglobin.
Tế bào máu được xét nghiệm bị vỡ có thể làm thay đổi chỉ số.
Một số thuốc có tác dụng phụ tăng chỉ số Hemoglobin như gentamycin, methyldopa và một số thuốc có tác dụng phụ làm chỉ số Hemoglobin giảm xuống như thuốc kháng sinh, apresoline, aspirin, sulfonamid,...
3. Nguyên nhân dẫn đến việc chỉ số Hemoglobin thấp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu trong cơ thể làm thấp chỉ số Hemoglobin, bao gồm việc các tế bào máu được hình thành với số lượng thấp hơn bình thường, tốc độ phá hủy quá nhanh của tế bào hồng cầu so với thời gian tạo thành, hoặc sự mất máu do các vết thương gây ra. Chu kỳ kinh nguyệt gây mất máu cho các bạn nữ, hoặc việc hiến máu thường xuyên cũng có thể gây ra tình trạng thiếu máu. Một số tình trạng thiếu máu được thể hiện qua chỉ số Hemoglobin gồm có:
Tình trạng thiếu sắt
Cơ thể bị hạn chế khả năng hấp thu sắt hoặc thực đơn dinh dưỡng thiếu đi lượng sắt cần thiết là nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu sắt.
Tình trạng thiếu máu ác tính
Cũng giống như tình trạng thiếu sắt, thức ăn cung cấp hằng ngày thiếu lượng vitamin B12 cần thiết hoặc cơ thể không có khả năng hấp thụ vitamin B - 12 có thể gây ra tình trạng thiếu máu ác tính.
Tình trạng thiếu máu bất sản
Việc giảm đáng kể số lượng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu do không kịp tạo ra các tế bào máu mới gọi là tình trạng thiếu máu bất sản.
Tình trạng thiếu máu do mất máu
Đây là hiện tượng xảy ra khi các tế bào hồng cầu bị loại bỏ khỏi cơ thể khi vẫn còn tuổi thọ, trong khi đó tủy sống vẫn chưa kịp sản sinh ra tế bào máu mới.
Ở một số trường hợp, thiếu máu có thể liên quan đến bệnh lý khi báo hiệu những bất thường ở tủy xương, mắc bệnh bạch cầu, bất thường ở cơ quan tạo máu, có khối u ở đường tiêu hóa, cảnh báo bệnh ở thận và gan và có rối loạn viêm.
Tình trạng thiếu máu là tình trạng phổ biến đối với phụ nữ sau sinh, nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống không bổ sung đủ dinh dưỡng và lượng sắt cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là tình trạng mất máu khi sinh với lượng máu cao làm hao hụt lượng máu dự trữ của người mẹ. Tình trạng thiếu máu cũng phổ biến ở phụ nữ hơn vì sự mất máu xảy ra thường xuyên trong chu kỳ kinh nguyệt.
4. Các triệu chứng thiếu máu
Người thiếu máu thường bị ù tai, hoa mắt, xoàng khi thay đổi tư thế đột ngột hoặc gắng sức hoạt động, người lừ đừ và thường thấy mỏi mệt.
Hơi thở ngắn do hụt hơi, nhịp tim nhanh hơn bình thường.
Trí nhớ giảm sút, hay bị nhức đầu, khó tập trung để học tập và làm việc, thường xuyên bị mất ngủ, ngủ gật.
Tay chân thường bị tê, khả năng lao động lao động hay trí óc đều bị sụt giảm.
Thường thấy hồi hộp và đau ngực vùng trước tim.
Da xanh xao, màu mắt nhợt nhạt, da có thể vàng hoặc sạm đi, lòng bàn tay, da mặt trắng nhợt nhạt.
Tóc rụng nhiều, móng tay móng chân giòn và dễ gãy.
5. Phòng tránh tình trạng thiếu máu
Tình trạng thiếu máu chủ yếu là do lương thực nạp vào không cung cấp đủ lượng sắt cơ thể cần. Bổ sung các thực phẩm giàu chất sắt như thịt bò, cá, lòng đỏ trứng, rau dền, rau ngót, rau muống,... nấm và các loại đậu.
Các loại trái cây như cam, bưởi, đu đủ, chuối,... giàu vitamin C có tăng khả năng hấp thu sắt của cơ thể.
Đối với những người có cần bổ sung lượng sắt lớn như phụ nữ mang thai, những người thiếu máu hoặc khả năng hấp thụ sắt thấp có thể sử dụng thực phẩm bổ sung sắt hằng ngày để đảm bảo sức khỏe.
Chỉ số Hg
|
medlatec
| 1,184
|
Lưu ý khi cắt kính cận siêu mỏng
Cắt kính cận siêu mỏng luôn được nhiều người có độ cận cao quan tâm, bởi chúng là sự thay thế hoàn hảo cho những cặp kính dày cộm. Thế nào là kính cận siêu mỏng?
Độ dày tròng kính cận phụ thuộc vào độ chiết suất của vật liệu làm tròng kính. Tròng kính cận chiết suất cao có đặc tính mỏng nhẹ và cứng bền. Hiện nay, cận thị là một vấn đề phổ biến, tỷ lệ bị cận và độ cận ngày càng tăng. Có nhiều người mắc cận thị cực đoan với chỉ số cận thị trên 10 diop. Tròng kính cận truyền thống thường dày và nặng, không chỉ gây cảm giác nặng nề, áp lực lên mũi và tai, mà còn có thể gây hại cho mắt, dẫn đến tăng độ cận và mất thẩm mỹ.
Tròng kính cận có chỉ số chiết suất càng cao thì càng mỏng nhẹ, cứng bền
Sự phát triển của công nghệ sản xuất tròng kính ngày càng hiện đại đã cho ra đời các loại tròng kính làm bằng chất liệu cao cấp hơn. Vì vậy, đối với độ cận trên 3.50 diop, người dùng đã chú ý đến các mẫu kính cận mỏng. Đặc biệt, đối với độ cận từ 7.00 diop trở lên, lựa chọn tròng kính mỏng 1.74 là lựa chọn tốt cho người có độ cận nặng. Điều này giúp giảm đáng kể độ dày của tròng kính cận.
2. Những tính năng vượt trội của kính cận siêu mỏng
2.1 Mỏng nhẹ hơn so với tròng kính cận thông thường
Tròng kính siêu mỏng có chiết suất cao (1.67 và 1.74) mang lại nhiều lợi ích vượt trội. Với chiết suất cao, tròng kính có khả năng bẻ cong ánh sáng mạnh hơn, điều chỉnh tiêu điểm chính xác tới võng mạc. Điều này đồng nghĩa với việc tròng kính có chiết suất cao cần ít vật liệu để cấu thành cùng một số độ, dẫn đến tròng kính siêu mỏng và nhẹ hơn so với tròng thủy tinh hoặc tròng nhựa có chiết suất 1.50. Với sự mỏng nhẹ này, tròng kính siêu mỏng mang lại sự thoải mái và hình ảnh rõ nét, đồng thời tạo nên vẻ thẩm mỹ tối ưu cho người sử dụng. Bằng cách chọn tròng kính siêu mỏng có chiết suất cao, bạn có thể tận hưởng một trải nghiệm đáng giá và hiệu quả cho thị lực của mình.
2.2 Mở rộng được vùng quan sát
Khi số độ cận vượt quá 10 độ, tròng kính thông thường với chiết suất 1.50 trở nên rất dày. Điều này gây khó khăn cho người đeo kính vì tròng kính tì (cấn) vào khuôn mặt, khiến việc đeo trở nên không thoải mái. Để giải quyết vấn đề này, người thợ kính thường phải mài mỏng viền kính để giảm độ dày và hạn chế tì tròng.
Tròng kính cận chiết suất cao không chỉ mỏng nhẹ, cứng bền mà còn tích hợp đa tính năng cho người dùng
Tuy nhiên, điều này cũng làm giảm vùng nhìn của tròng kính. Với tròng kính siêu mỏng, không cần phải mài mỏng viền kính vì tròng kính đã đáp ứng đủ độ mỏng và không tì vào khuôn mặt người đeo, cho phép người đeo nhìn rõ ràng và thoải mái hơn.
2.3 Tích hợp được nhiều tính năng bảo vệ mắt
Với tròng kính cận siêu mỏng, các công nghệ phủ được tích hợp cho tròng kình, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu người dùng như: ngăn tia UV, chống lại ánh sáng xanh gay hại phát ra từ màn hình điện tử, lớp phủ hạn chế bám bụi, vân tay, hơi nước…
2.4 Hạn chế tình trạng mắt bị thu nhỏ/ phóng to khi đeo kính độ cao
Khi độ cận tăng lên, tròng kính cận thông thường sẽ có độ cong cao hơn, dẫn đến hiện tượng thu nhỏ hoặc phóng to đôi mắt khi nhìn qua lớp kính. Tuy nhiên, với tròng kính cận siêu mỏng – được thiết kế với công nghệ hiện đại giảm thiểu hiện tượng độ cong, thay vào đó là hình dạng phẳng hơn. Khi đó, bạn sẽ quan sát mọi thứ rõ nét hơn và đôi mắt của bạn sẽ trông tự nhiên hơn
3. Một số lưu ý khi cắt kính cận siêu mỏng
3.1 Chọn chiết suất kính phù hợp với độ cận
Điểm trừ cho kính cận siêu mỏng chính là giá thành. Tròng có chiết suất càng cao thì giá càng đắt. Do đó, hãy chọn chiết suất kính phù hợp với thị lực của mình để tiết kiểm chi phí nhé.
– Từ 0.25 – 3.00 diop: Tình trạng cận nhẹ nên chọn tròng có chiết suất: 1.56, 1.60…
Từ 3.25 đến 6.00 diop: Tình trạng cận vừa nên chọn tròng có chiết suất: 1.60, 1.67…
Từ 6.25 đến 10.00 diop: Tình trạng cận nặng nên dùng tròng có chiết suất: 1.74
Trên 10.25 diop là cận thị cực đoan, bạn nên nên sử dụng tròng kính 1.74 hoặc cao hơn.
Nếu bạn muốn sử dụng gọng kính khoan, hãy cân nhắc tới chất liệu kính phù hợp. Thiết kế gọng khoan yêu cầu một phần bắt ốc trên tròng kính, và điều này đòi hỏi lựa chọn chất liệu tròng thích hợp để tránh nguy cơ nứt vỡ mắt kính. Trong trường hợp này, các mẫu kính chiết suất 1.67 và 1.74 thường là lựa chọn tốt, vì chúng phù hợp với mọi loại gọng.
3.2 Tròng kính cận siêu mỏng Chemi có tốt không?
Tròng kính Chemi là một thương hiệu nổi tiếng đến từ Hàn Quốc, được thành lập từ năm 1988. Với sự cam kết về chất lượng, Chemi sản xuất tròng kính bằng cách sử dụng thiết bị và nguyên vật liệu nhập khẩu từ Đức và Nhật Bản, mang đến cho người dùng những sản phẩm tròng kính tốt.
Chemi được đánh giá là thương hiệu tròng kính chất lượng cao cấp, đa dạng sản phẩm, giá cả phải chăng
Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong sản xuất và phân phối tròng kính, Chemi sử dụng công nghệ tiên tiến cho ra đời các sản phẩm tròng kính đa dạng, tối ưu tính năng sản phẩm và giá cả hợp lý. Thương hiệu Chemi đã xây dựng được sự tin tưởng và uy tín từ người tiêu dùng trên toàn thế giới. Các sản phẩm tròng kính đạt được nhiều chứng nhận chất lượng như: Tiêu chuẩn FDA (Mỹ); Tiêu chuẩn CE (Châu Âu); Tiêu chuẩn KGMP (Hàn Quốc).
Một số sản phẩm tròng kính siêu mỏng tiêu biểu:
– Tròng Kính siêu mỏng Chemi Crystal U1 1.67
– Tròng Kính siêu mỏng Chemi Crystal U2 1.67
– Tròng kính siêu mỏng có khả năng chống ánh sáng xanh Chemi U6 1.67
– Tròng kính râm cận siêu mỏng Chemi U2 Stock 1.67
– Tròng Kính siêu mỏng có tích hợp chống lóa Chemi 1.74 U2
– Tròng kính siêu mỏng lọc ánh sáng xanh Chemi U6 1.74
3.3 Những ai nên cắt kính cận siêu mỏng?
Tròng kính siêu mỏng là một giải pháp không chỉ giảm độ dày mà còn mang lại lợi ích về tính thẩm mỹ.
3. Chúng tôi cung cấp các loại tròng kính đa dạng, đáp ứng tối đa nhu cầu của mỗi khách hàng. Với các loại tròng kính như kính cận, kính viễn, kính loạn, kính chống nắng, kính bảo hộ, kính chống ánh sáng xanh,…
Tròng kính được nhập khẩu chính hãng và có đầy đủ tem chống giả từ Bộ công an, đảm bảo chất lượng và an toàn. Mẫu mã đa dạng và kiểu dáng thời trang, phù hợp với mọi lứa tuổi. Trước khi cắt kính, chúng tôi cam kết kiểm tra thị lực và khám mắt kỹ càng cùng bác sĩ chuyên nghiệp. Điều này đảm bảo rằng kết quả đo thị lực được sử dụng để cắt kính là chính xác nhất.
|
thucuc
| 1,358
|
Giải đáp: Dính thắng lưỡi có nguy hiểm không?
1. Dính thắng lưỡi: Thông tin tổng quát
1.1. Khái niệm
Dính thắng lưỡi là gì? Để hình dung chính xác tình trạng dính thắng lưỡi, chúng ta phải biết bản chất của thắng lưỡi. Theo đó, thắng lưỡi là một màng niêm mạc, hình tam giác, có một đầu dính với sàn miệng và đầu còn lại dính với mặt dưới lưỡi. Khi thắng lưỡi ngắn hơn bình thường, hoạt động của lưỡi bị hạn chế, trẻ được ghi nhận là bị dính thắng lưỡi.
Nguyên nhân chính xác dẫn đến dị tật này hiện chưa được xác định. Tuy nhiên, sự tồn tại của dính thắng lưỡi chắc chắn có liên quan đến di truyền và giới tính (dính thắng lưỡi có thể xuất hiện ở cả trẻ nam và trẻ nữ; tuy nhiên, tỷ lệ bị dính thắng lưỡi ở trẻ nam vẫn cao hơn tỷ lệ ở trẻ nữ).
Dính thắng lưỡi làm hạn chế hoạt động của lưỡi
1.2. Dấu hiệu nhận biết
Không khó để nhận biết dính thắng lưỡi. Cụ thể, bố mẹ có thể đối chiếu tập hợp những dấu hiệu dính thắng lưỡi sau và loại trừ hoặc không loại trừ khả năng trẻ bị dính thắng lưỡi: Bú hoặc ăn uống và phát âm khó khăn; khó khăn hoặc hoàn toàn không thể di chuyển lưỡi sang hai bên; khó khăn hoặc hoàn toàn không thể nâng lưỡi lên chạm hàm trên; khó khăn hoặc hoàn toàn không thể di chuyển lưỡi ra khỏi hàm dưới; khi cố gắng di chuyển, đầu lưỡi trẻ nhọn hoặc vuông; khi khóc, lưỡi trẻ có hình trái tim hoặc hình chữ V; các răng cửa hàm dưới hở hoặc nghiêng (dấu hiệu liên quan đến răng cửa hàm dưới có thể có hoặc không).
Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, bố mẹ không cần đến thông tin về những dấu hiệu nhận biết dính thắng lưỡi. Bởi phần lớn trẻ dính thắng lưỡi đều sẽ được chuyên gia phát hiện ngay trong tháng đầu tiên sau khi, khi bố mẹ cho trẻ thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc tiêm chủng.
1.3. Các cấp độ dính thắng lưỡi
Không phải tình trạng dính thắng lưỡi nào cũng giống nhau. Trẻ bị dính thắng lưỡi có thể rơi vào một trong bốn cấp độ sau:
– Cấp độ 1, dính thắng lưỡi nhẹ (độ dài thắng lưỡi là 12 – 16mm): Đầu lưỡi trẻ có thể chạm vòm khẩu cái cứng, khả năng hoạt động của lưỡi là tương đối bình thường.
– Cấp độ 2, dính thắng lưỡi trung bình (độ dài thắng lưỡi là 8 – 11mm): Đầu lưỡi trẻ không thể chạm vòm khẩu cái cứng, khả năng hoạt động của lưỡi bị hạn chế một phần.
– Cấp độ 3, dính thắng lưỡi nặng (độ dài thắng lưỡi là 3 – 7mm): Đầu lưỡi trẻ gần như dính vào sàn miệng, khả năng hoạt động của lưỡi là gần như không có.
– Cấp độ 4, dính thắng lưỡi hoàn toàn (độ dài thắng lưỡi nhỏ hơn 3mm).
Trẻ ăn uống khó khăn là một dấu hiệu nhận biết dính thắng lưỡi
2. Dính thắng lưỡi có nguy hiểm không: Phân tích chi tiết
Theo chuyên gia, dính thắng lưỡi chỉ là một dị tật bẩm sinh dạng nhẹ, để xử lý không có gì phức tạp. Thậm chí, trẻ dính thắng lưỡi cấp độ 1, cấp độ 2 còn thường nhận chỉ định chưa điều trị, theo dõi thêm. Tuy nhiên, nói vậy không có nghĩa là dính thắng lưỡi hoàn toàn vô hại. Dính thắng lưỡi cấp độ 3, cấp độ 4 không được điều trị kịp thời, có thể để lại vô số ảnh hưởng tiêu cực. Cụ thể, những ảnh hưởng tiêu cực đó là: Biếng ăn, chậm lớn, chậm phát triển thể chất; nói ngọng không thể nói, hạn chế khả năng ngôn ngữ; tự ti về diện mạo và trí tuệ của bản thân. Chính vì vậy, dính thắng lưỡi có nguy hiểm không, phụ thuộc vào cấp độ dính thắng lưỡi và tốc độ xử trí của bố mẹ khi trẻ bị dính thắng lưỡi.
2.1. Phẫu thuật dính thắng lưỡi: Phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả
Tình trạng dính thắng lưỡi được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Ở thời điểm hiện tại, có hai phương pháp phẫu thuật dính thắng lưỡi được áp dụng thường xuyên, đó là:
– Phẫu thuật dính thắng lưỡi gây tê, sử dụng dao laser hay còn gọi là dao điện: Trong 2 phương pháp, sử dụng dao laser là phương pháp có chi phí tốt hơn. Tuy nhiên, phương pháp này có một nhược điểm là chỉ phù hợp với những trẻ có khả năng hợp tác.
– Phẫu thuật dính thắng lưỡi gây mê, sử dụng dao plasma: Sử dụng dao plasma là phương pháp phẫu thuật dính thắng lưỡi được bộ mẹ lựa chọn nhiều hơn trong 2 phương pháp, mặc dù có chi phí không tốt bằng. Bởi phương pháp này vừa phù hợp với tất cả trẻ, bao gồm cả trẻ không có khả năng hợp tác; vừa sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội mà phương pháp gây tê không có, như: Không gây đau, không gây chảy máu, không gây sưng, không gây biến chứng, thời gian thực hiện nhanh chóng (chỉ 7 – 10 phút), ăn uống bình thường và xuất viện sau 60 phút.
Phẫu thuật dính thắng lưỡi chỉ là một tiểu phẫu
2.2. Chăm sóc hậu phẫu dính thắng lưỡi: Lưu ý quan trọng
Phẫu thuật dính thắng lưỡi chỉ là một tiểu phẫu, việc chăm sóc trẻ sau phẫu thuật dính thắng lưỡi là cực kỳ đơn giản. Theo đó, bố mẹ chỉ cần ghi nhớ và thực hiện một số lưu ý sau:
– Đối với trẻ lớn: Để tránh nhiễm trùng, không cho trẻ sờ/chạm tay vào vết thương ở thắng lưỡi. Để tránh chảy máu, không cho trẻ ăn đồ nóng và cứng. Để vệ sinh miệng, cho trẻ uống đủ nước mỗi ngày. Để tập luyện lưỡi, hướng dẫn trẻ đưa lưỡi sang 2 bên; đưa lưỡi lên/xuống, đưa lưỡi ra ngoài,…
– Đối với trẻ nhỏ: Tương tự trẻ lớn ở 3 lưu ý đầu. Lưu ý cuối, bố mẹ chủ động sử dụng tay để nhẹ nhàng tập luyện lưỡi cho trẻ, bởi trẻ nhỏ chưa có nhận thức rõ ràng, chưa có khả năng tự tập luyện theo hướng dẫn của bố mẹ.
|
thucuc
| 1,110
|
Công dụng thuốc Kefodime 100
Thuốc Kefodime 100mg được bào chế dưới dạng viên nén phân tán trong nước, có thành phần chính là Cefpodoxime Proxetil. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi nhiều chủng vi khuẩn gram âm và gram dương. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
1. Thuốc Kefodime 100mg là thuốc gì?
Thuốc Kefodime 100 có thành phần chính là Cefpodoxime Proxetil (100mg Cefpodoxime). Cefpodoxime Proxetil là 1 tiền thuốc, được dùng theo đường uống, bị khử bởi este ở thành ruột để giải phóng Cefpodoxime – một cephalosporin thế hệ 3. Cefpodoxime là 1 chất diệt khuẩn, thực hiện qua cơ chế ảnh hưởng lên sự tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Cụ thể, Cefpodoxime liên kết mạnh với các protein có khả năng liên kết với penicillin nằm ở thành tế bào vi khuẩn. Từ đó, nó làm rối loạn sự tổng hợp peptidoglycan, khiến thành tế bào vi khuẩn bị yếu đi, tế bào phồng lên và vỡ ra. Cefpodoxime có tác dụng trên phổ rộng các vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương.Chỉ định sử dụng thuốc Kefodime 100mg: Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ tới vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:Nhiễm khuẩn hô hấp trên: Viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm họng và viêm amidan;Viêm phổi cấp mắc phải cộng đồng;Nhiễm khuẩn lậu cầu cấp chưa có biến chứng;Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng;Nhiễm khuẩn da, cấu trúc da.Chống chỉ định sử dụng thuốc Kefodime 100mg:Bệnh nhân quá mẫn cảm với Cefpodoxime hoặc các kháng sinh họ cephalosporin.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Kefodime 100mg
Cách dùng: Cho viên nén phân tán trong nước Kefodime 100mg vào 1 cốc nước nhỏ chứa khoảng 5ml nước uống, khuấy nhẹ cho viên thuốc tan ra trước khi uống. Không nên bẻ hoặc nhai viên thuốc Kefodime.Liều dùng:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (riêng với viêm amidan, viêm họng thì chỉ dành cho dạng nhiễm khuẩn mạn tính, hay tái phát, kháng với các thuốc kháng khuẩn khác): Người lớn dùng liều 100mg/lần x 2 lần/ngày (có thể dùng liều 200mg/lần x 2 lần/ngày nếu bị viêm xoang). Trẻ em từ 9 tuổi trở lên dùng liều 100mg/lần, cứ 12 giờ dùng 1 lần;Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (gồm cả viêm phổi và viêm phế quản): Người lớn dùng liều 100 – 200mg/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em từ 9 tuổi trở lên dùng liều 100mg/lần, cứ 12 giờ dùng 1 lần;Nhiễm khuẩn ngoài da và mô mềm: Người lớn dùng liều 200mg/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em từ 9 tuổi trở lên dùng liều 100mg/lần, cứ 12 giờ dùng 1 lần;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Người lớn dùng 100mg/lần x 2 lần/ngày (trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên, không biến chứng thì dùng 200mg/lần x 2 lần/ngày). Trẻ em từ 9 tuổi trở lên dùng liều 100mg/lần, cứ 12 giờ dùng 1 lần;Bệnh lậu không biến chứng: Người lớn dùng 1 liều đơn nhất là 200mg.Liều dùng với đối tượng khác:Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút): Khoảng cách giữa các liều thuốc nên tăng đến 24 giờ;Bệnh nhân xơ gan: Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc.Quá liều: Khi sử dụng thuốc Kefodime quá liều, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, đau vùng thượng vị. Trong trường hợp gặp các phản ứng nặng do độc tính của thuốc khi dùng quá liều thì người bệnh có thể được chỉ định thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc để loại bỏ Cefpodoxime ra khỏi cơ thể (đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận).
3. Tác dụng phụ của thuốc Kefodime 100mg
Khi sử dụng thuốc Kefodime 100mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, nhức đầu, chóng mặt, viêm đại tràng, đầy bụng, phản ứng dị ứng (ngứa da, mẩn đỏ, mày đay), tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin,... Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng phụ do dùng thuốc để nhận được sự tư vấn và can thiệp thích hợp.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Kefodime 100mg
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Kefodime 100mg gồm:Đối với bệnh nhân bị giảm bài niệu tạm thời hoặc lâu dài do suy thận thì tổng liều thuốc Cefpodoxime Proxetil dùng trong ngày cần phải giảm đi. Nguyên nhân là vì ở những bệnh nhân này, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh được duy trì lâu dài ở giá trị cao sau khi dùng thuốc với liều thường dùng;Thận trọng khi sử dụng thuốc Cefpodoxime ở người bệnh có dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu;Việc sử dụng Cefpodoxime lâu dài có thể tạo điều kiện cho sự phát triển của các loại vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc. Với kháng sinh này, hệ tạp khuẩn đường ruột bình thường sẽ bị ảnh hưởng, tạo cơ hội tăng trưởng Clostridia, kéo theo nguy cơ viêm đại tràng màng giả. Do đó, cần thường xuyên theo dõi sức khỏe bệnh nhân khi xảy ra bội nhiễm. Đồng thời, nên có giải pháp điều trị thích hợp trong trường hợp này;Chưa xác định rõ ràng về tính hiệu quả và độ an toàn của thuốc Kefodime khi sử dụng ở trẻ em dưới 15 ngày tuổi nên không dùng thuốc cho nhóm đối tượng này;Không cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc Kefodime ở bệnh nhân lớn tuổi nhưng có chức năng thận vẫn bình thường;Hiện chưa có công trình nghiên cứu thích hợp về việc sử dụng thuốc Cefpodoxime Proxetil ở phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc ở bà mẹ mang thai nếu cần thiết, đã được bác sĩ chỉ định dựa trên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ;Thành phần Cefpodoxime Proxetil có bài tiết qua sữa, dễ gây ra những phản ứng nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ. Do đó, bà mẹ có thể lựa chọn ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ (theo tư vấn của bác sĩ);Hiện chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Cefpodoxime đối với khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Tuy nhiên, vì thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là hoa mắt, choáng váng nên khi thấy xuất hiện những dấu hiệu này, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
5. Tương tác thuốc Kefodime 100mg
Một số tương tác thuốc của Kefodime 100mg gồm:Việc sử dụng đồng thời thuốc Kefodime với các thuốc kháng acid liều cao (nhôm hydroxyd, natri hydrocarbonat) hay dùng cùng với các thuốc ức chế thụ thể H2 sẽ làm giảm giá trị cực đại nồng độ thuốc trong huyết tương, làm giảm lượng thuốc hấp thu. Tuy nhiên, tốc độ hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi sự kết hợp này;Dùng đồng thời thuốc Kefodime với các thuốc kháng cholinergic đường uống (ví dụ propantheline) làm cực đại nồng độ trong huyết tương chậm xuất hiện nhưng lượng thuốc hấp thu không bị ảnh hưởng;Dùng đồng thời thuốc Kefodime với Probenecid sẽ làm ức chế sự đào thải Cefpodoxime qua thận, dẫn tới lượng thuốc hấp thu tăng lên, tăng nồng độ cực đại Cefpodoxime trong huyết tương;Mặc dù việc sử dụng Cefpodoxime Proxetil đơn độc không gây độc tính với thận nhưng người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi dùng thuốc đồng thời với các loại thuốc có thể gây độc cho thận;Thuốc Cefpodoxime có thể ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm Coombs.Khi sử dụng thuốc Kefodime 100mg, người bệnh nên tuân thủ tuyệt đối mọi chỉ định của bác sĩ trong quá trình điều trị. Việc này giúp nâng cao hiệu quả trị bệnh và tránh được một số sự cố, tác dụng phụ nguy hiểm.Tóm lại, thuốc Kefodime 100mg được bào chế dưới dạng viên nén phân tán trong nước, có thành phần chính là Cefpodoxime Proxetil. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi nhiều chủng vi khuẩn gram âm và gram dương. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,470
|
Top 4 các thuốc trị mụn ẩn dạng bôi được bác sĩ da liễu khuyên dùng
Mụn ẩn là tình trạng các nốt mụn
trứng cá không viêm, thay vì nổi lên khỏi bề mặt da thì nhân mụn lại nằm sâu dưới lớp biểu bì, khiến cho làn da luôn ở trong trạng thái sần sùi mất thẩm mỹ. Các thuốc trị mụn ẩn sẽ giúp giải quyết vấn đề này nhưng để mang lại hiệu quả tốt nhất thì bạn cần phải tìm hiểu kỹ loại thuốc phù hợp với làn da của mình.
1. Công dụng của thuốc trị mụn ẩn dạng bôi
Trước tiên chúng ta cần phải nhận diện chính xác những nốt mụn ẩn là gì. Đây là tình trạng trên da xuất hiện các vết mụn nhưng không có biểu hiện sưng viêm bởi vì nhân mụn nằm sâu ở dưới da. Ở những vùng có mụn ẩn hình thành sẽ có biểu hiện sần sùi, khi chạm vào sẽ thấy khó chịu và làm giảm đi tính thẩm mỹ trên gương mặt.
Mụn ẩn thường gặp nhiều nhất ở cả nam giới và nữ giới trong độ tuổi dậy thì. Nếu bạn dùng tay để nặn, cạy mụn khi nó chưa chín có thể khiến da bị nhiễm trùng hoặc để lại các vết sẹo rỗ, sẹo thâm khiến làn da trông càng tệ hơn.
Thuốc trị mụn ẩn tại chỗ là giải pháp giúp ngăn ngừa và loại bỏ các nhân mụn hình thành dưới da. Những sản phẩm này thường được bào chế theo dạng gel, kem và thuốc bôi trị mụn với bao bì là dạng tuýp nhỏ gọn, dễ sử dụng có thể mang theo để dùng hàng ngày mọi lúc mọi nơi.
Đặc điểm chung của những thuốc này đó là:
Kiểm soát hoạt động của tuyến bã nhờn, tránh tình trạng bít tắc lỗ chân lông (nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành của mụn trứng cá và mụn ẩn);
Chứa các thành phần kháng khuẩn, kháng viêm nên rất hiệu quả trong việc hạn chế viêm nhiễm và ức chế mụn nhọt phát triển;
Kích thích bong sừng để đẩy nhân mụn trồi lên trên lớp biểu bì, thúc đẩy quá trình làm lành vết mụn và hỗ trợ tái tạo da.
Nhờ những tác dụng nêu trên nên thuốc trị mụn ẩn được xem như là phương pháp hiệu quả được nhiều bác sĩ da liễu chỉ định trong việc điều trị dứt điểm tình trạng này.
2. Liệt kê các loại thuốc trị mụn ẩn phổ biến
Sau đây là danh sách 4 loại thuốc thường là lựa chọn ưu tiên trong điều trị mụn ẩn hiện nay:
Thuốc Klenzit C (15g):
Thuốc này được điều chế dưới dạng gel, được chỉ định đối với những trường hợp bị mụn ẩn có nhiều nhân, nổi sần trên da, hiệu quả với cả mụn viêm và mụn mủ. Có thể thoa thuốc lên vùng da mặt và vùng da lưng, da ngực.
Tuy nhiên cần hết sức thận trọng khi dùng Klenzit C vì trong thuốc có chứa thành phần gây kháng kháng sinh nếu duy trì liều dùng đơn độc lâu dài. Do đó cần kết hợp loại thuốc này với các phương pháp trị mụn và sản phẩm dưỡng ẩm khác, đồng thời chỉ được dùng khi có tư vấn từ các chuyên gia y tế.
Thuốc Klenzit MS (15g):
Rất nhiều người hay bị nhầm lẫn giữa thuốc Klenzit MS với Klenzit C. Tuy nhiên đây là 2 loại thuốc khác nhau.
Klenzit MS giúp điều trị mụn trứng cá, mụn ẩn ở mức độ nhẹ và trung bình. Thành phần Adapalene chứa trong thuốc có công dụng giảm viêm, kháng khuẩn và ngăn cản sự xuất hiện của mụn trứng cá.
Bạn nên bôi thuốc từ 1 - 2 lần/ngày, thoa trực tiếp lên vùng da bị mụn và không được để thuốc dây vào miệng và mắt.
Thuốc Differin 0.1% (30g):
Bác sĩ da liễu thường chỉ định dùng thuốc Differin cho những bệnh nhân bị mụn trứng cá mức độ nặng xuất hiện trên má, dưới cằm, mụn ẩn vùng lưng, ngực, da mặt. Bên cạnh việc giúp giảm thiểu số mụn mới hình thành, thuốc còn hỗ trợ thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào da, nhanh chóng chữa lành các vùng da bị thương tổn do mụn gây nên.
Thuốc nên được sử dụng trước khi đi ngủ (1 lần/ngày) và phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của mụn cũng như cơ địa của mỗi người mà thời gian điều trị có thể kéo dài từ 8 - 12 tuần mới đạt được hiệu quả tốt.
Thuốc Megaduo (15g):
Thuốc có tác dụng đẩy nhanh quá trình khô cồi mụn, ngăn chặn sự hình thành mụn ẩn, mụn trứng cá, mụn đầu đen, trứng cá seo, nang bã và làm mờ vết thâm do mụn để lại.
Bệnh nhân nên duy trì liều dùng 2 lần/ngày sáng tối. Trước khi thoa thuốc cần nhớ vệ sinh da mặt sạch sẽ.
3. Làm thế nào để tăng hiệu quả khi dùng các thuốc trị mụn ẩn?
Ngay cả khi loại kem mà bạn dùng là sản phẩm phù hợp nhất, chất lượng nhất thì vẫn sẽ tiềm ẩn những tác dụng phụ không mong muốn. Do vậy để đảm bảo thuốc trị mụn ẩn phát huy được tối đa công dụng, bạn nên ghi nhớ những điều sau:
Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất: không dùng thuốc quá liều vì thành phần của thuốc trị mụn ẩn có thể làm tăng phản ứng bong sừng, gây khô da, kích ứng. Ngoài ra không được ngừng thuốc đột ngột vì mụn có thể dễ dàng quay trở lại nhanh chóng;
Kiên trì khi điều trị mụn ẩn: đấu tranh loại bỏ những nốt mụn ẩn xấu xí là một hành trình dài và gian nan, vì vậy người bệnh cần phải có sự kiên nhẫn và tuân thủ phác đồ điều trị;
Bên cạnh thuốc trị mụn ẩn, bạn cần dùng kết hợp thêm với các sản phẩm chăm sóc da khác như kem dưỡng ẩm, serum, kem chống nắng để bảo vệ da dưới tác động từ môi trường bên ngoài;
Có những trường hợp sau vài tuần đầu điều trị thì mụn xuất hiện còn rầm rộ hơn, không những gia tăng về số lượng mà còn bị sưng và viêm đỏ, kích ứng, khô da, châm chích, ngứa rát,... Đây có thể không phải là do bị nhiễm trùng mà là hiện tượng cơ thể phản ứng quá mức với các dược chất trong thuốc. Khi xuất hiện tình trạng này bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ để có phương án điều chỉnh, xử lý phù hợp.
|
medlatec
| 1,128
|
Nhân sâm và mang thai: An toàn, rủi ro và khuyến cáo
Ngày nay, nhân sâm được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới và được biết đến như là một loại thảo dược có lợi cho sức khỏe. Vậy mang thai có được ăn sâm không? Theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời.
1. Nhân sâm là gì và có tác dụng thế nào?
Nhân sâm là một loại cây lâu năm sinh trưởng chậm, thuộc chi Panax trong họ Araliaceae. Cây còn được gọi là Ginnyuu ở một số vùng của Trung Quốc và các vùng khác của Châu Á.Nhân sâm là một phương thuốc thảo dược phổ biến mọc ở các vùng của Châu Á và Bắc Mỹ. Rễ của cây nhân sâm đã được sử dụng như một phương thuốc thảo dược trong nhiều thế kỷ ở Trung Quốc, Hàn Quốc và các nước châu Á khác.Nhân sâm có tác dụng rất tốt trong việc:Tăng cường năng lượng;Cải thiện chức năng nhận thức;Giảm lượng đường trong máu;Loại bỏ căng thẳng;Cân bằng cholesterol.Ngày nay, nhân sâm được sử dụng phổ biến như một loại thảo dược để đánh bay mệt mỏi và phục hồi sinh lực.
Nhân sâm được biết đến như là một loại thảo dược có lợi cho sức khỏe
2. Mang thai có được ăn sâm không?
Nhân sâm là một loại thảo mộc khá an toàn để tiêu thụ khi bạn không mang thai và dùng với số lượng vừa phải. Cho đến hiện tại, chưa có bất kỳ bằng chứng khoa học nào về hiệu quả hoặc sự an toàn của việc sử dụng nhân sâm trong thời kỳ mang thai và cho con bú.Một nghiên cứu cho thấy hợp chất hoạt tính trong nhân sâm, ginsenoside Rb1, ảnh hưởng trực tiếp đến việc gây quái thai (rối loạn sự phát triển của thai nhi). Nó cũng gây ra các hiệu ứng bất thường ở phôi chuột.Do đó, phụ nữ nên thận trọng khi tiêu thụ nhân sâm trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu.
3. Cảnh báo về việc sử dụng nhân sâm trong thời kỳ mang thai
Bạn nên tránh ăn nhân sâm khi đang mang thai là bởi:Nó có đặc tính chống đông máu (làm loãng máu) có thể gây ra khuyết tật bẩm sinh.Nhân sâm có thể làm rối loạn giấc ngủ của bạn và khiến tâm trạng thay đổi.Loại thảo mộc này cũng có thể làm giảm lượng đường trong máu, gây chóng mặt và buồn nôn.Nhân sâm có thể ngăn chặn quá trình đông máu bình thường trong và sau khi mang thai.Nó đôi khi gây tiêu chảy, khô miệng, nhức đầu, mất nước và mệt mỏi.Nhân sâm có thể làm giảm tác dụng của bất kỳ loại thuốc nào do bác sĩ phụ khoa kê đơn.Nhân sâm có thể gây chảy máu quá mức trong khi sinh mổ.
Khuyến cáo không sử dụng nhân sâm trong thời kỳ mang thai và cho con bú
4. Các lựa chọn thay thế cho nhân sâm?
Như chúng ta đã biết, các phương pháp điều trị bằng thảo dược phần lớn phổ biến vì chúng tự nhiên. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là tất cả các loại thảo mộc an toàn hoặc phù hợp cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Cho dù bạn đang cố gắng thụ thai, đang mang thai hay đang cho con bú thì tốt nhất nên tránh dùng thảo mộc hoặc tham khảo ý kiến của chuyên gia có chuyên môn trước khi thử bất kỳ phương pháp chữa trị bằng thảo dược nào.Uống trà thảo mộc với gừng, tỏi, quế, caraway và bạc hà có thể là những lựa chọn thay thế tuyệt vời cho nhân sâm. Tuy nhiên, một lần nữa, bạn phải tiêu thụ chúng ở mức độ vừa phải và chỉ sau khi tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế.Ngày nay, để chuẩn bị một thai kỳ khỏe mạnh, cả vợ và chồng nên kiểm tra sức khỏe sinh sản từ 3-5 tháng trước khi mang thai.Người vợ nên:Tiêm chủng trước khi mang thai (đặc biệt là ngừa rubella vì rubella trong thai kỳ cực kỳ nguy hiểm)Xét nghiệm gen để sàng lọc các bệnh lý di truyền trước khi mang thai. Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhiĐặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi nếu muốn mang thai (nhất là chưa mang thai lần nào) sẽ phải kiểm tra sức khỏe rất chi tiết do mang thai ở tuổi này thường gặp các vấn đề: Suy buồng trứng, sinh non, nguy cơ dị tật thai nhi, rau tiền đạo, tiền sản giật cao hơn.Người chồng nên:Kiểm tra sức khỏe sinh sản, phát hiện các bệnh lý teo tinh hoàn, yếu sinh lý, tinh trùng yếu...
|
vinmec
| 816
|
Tất tần tật thông tin về căn bệnh nguy hiểm - suy thận
Một trong những căn bệnh nguy hiểm và thường là biến chứng nghiêm trọng của nhiều bệnh lý khác nhau đó chính là suy thận.
1. Đại cương về bệnh suy thận
suy thận được hiểu như thế nào?
Thận là cơ quan đảm nhận nhiệm vụ lọc máu và đào thải các chất cặn bã của cơ thể ra ngoài qua nước tiểu. Đồng thời, thận còn kích thích quá trình tạo máu, cân bằng các chất điện giải, độ toan, kiềm, lượng dịch trong toàn bộ cơ thể và điều hòa huyết áp. Tình trạng thận bị thương tổn và giảm dần khả năng thực hiện các nhiệm vụ nói trên sẽ dẫn đến suy thận.
Phân loại suy thận:
Thận giảm khả năng làm việc sẽ được chia làm hai mức độ khác nhau bao gồm:
Thận suy cấp tính là tình trạng thận bị tổn thương dẫn đến khả năng lọc máu bị giảm sụt nhanh chóng. Đồng thời thận đột ngột mất khả năng thực hiện các chức năng khác do ngừng hoặc suy giảm nhanh chóng mức lọc cầu thận. Thông thường bệnh nhân sẽ rơi vào tình trạng ure máu tăng cao do thận không thể đào thải ra ngoài qua nước tiểu và có thể tiến triển sang tình trạng nguy kịch, thậm chí là nguy hiểm đến tính mạng.
Suy thận mạn là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận tiết niệu mạn tính (Mạch máu thận, cầu thận, ống-kẽ thận, bệnh đường tiết niệu, bệnh thận bẩm sinh di truyền). Làm chức năng thận giảm sút dần dần tương ứng với số lượng nephron của thận bị tổn thương dẫn đến xơ hóa và mất chức năng không hồi phục. Người bị bệnh thận mạn tính phải chấp nhận với liệu trình điều trị cho đến cuối đời.
Nguyên nhân gây suy thận cấp:
Suy thận cấp có 3 nhóm nguyên nhân (trước thận, tại thận, sau thận). Cụ thể:
Trước thận: là các nguyên nhân gây giảm dòng máu đến thận cấp tính làm giảm thấp áp lực lọc ở cầu thận như các loại shock, tắc nghẽn mạch máu (động hoặc tĩnh mạch) thận cấp tính. Vỡ phình mạch thận. Sử dụng các thuốc tương tác với cơ chế tự điều chỉnh dòng máu thận.
Tại thận: một số bệnh cầu thận và mạch máu nhỏ trong thận như viêm cầu thận tiến triển nhanh, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp gây viêm các mạch máu trong thận, bệnh xơ cứng bì, tăng huyết áp ác tính, hội chứng tan máu trong lòng mạch. Bệnh ống - kẽ thận cấp hoặc hoặc các tác nhân gây hoại tử ống thận cấp như nhiễm độc các kim loại nặng, nhiễm độc mật các loại động vật,…
Sau thận: là các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu làm áp lực thủy tĩnh trong khoang Bowman tăng.
Nguyên nhân gây suy thận mạn
Bị tiểu đường, cao huyết áp.
Người bị viêm cầu thận.
Người bị viêm ống thận mô kẽ.
Người mắc bệnh thận đa nang.
Các đối tượng bị tắc nghẽn đường tiết niệu lâu dài, nguyên nhân do phì đại tiền liệt tuyến, bệnh sỏi thận và bệnh ung thư gây nên.
Trào ngược bàng quang niệu quản dẫn đến tình trạng nước tiểu chảy ngược vào thận.
Viêm đài bể thận tái diễn nhiều lần.
2. Triệu chứng phổ biến và những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra
Triệu chứng:
Thận bị suy giảm chức năng sẽ gây ảnh hưởng đến rất nhiều cơ quan khác trong cơ thể, do đó, người mắc bệnh này, các triệu chứng thường rất nhiều. Tuy nhiên, một số triệu chứng phổ biến với tần suất xuất hiện ở hầu hết các bệnh nhân bao gồm:
Đau ở vùng lưng, nhất là hai bên hông, các cơn nhức nhối, khó chịu nhất là khi phải ngồi, đứng nhiều, khi vận động mạnh.
Người bệnh thường xuyên thấy buồn nôn hay nôn ói nhiều, chán ăn, đắng miệng, bụng có cảm giác tức, đầy hơi, ăn khó tiêu hoặc dễ bị tiêu chảy hay táo bón.
Cảm giác thấy người yếu, mệt mỏi, uể oải, thậm chí là khi nghỉ ngơi vẫn không thấy đỡ hơn.
Tăng huyết áp đột ngột và thường phải dùng thuốc điều hòa huyết áp liên tục để kiểm soát.
Đau tức ngực, khó thở, dễ bị tràn dịch màng phổi, màng bụng hay màng tim.
Sưng, phù nhiều ở bàn chân, mắt cá chân, mặt, hai mí mắt,...
Có những thay đổi bất thường về lượng nước tiểu, tần suất, mùi, màu, nước tiểu nhiều bột, protein nước tiểu cao hoặc đi tiểu ra máu, tiểu nhiều về đêm,...
Đau nhức các khớp, đặc biệt là các khớp ở tay, chân, thường xuyên bị chuột rút, co bóp cơ bắp.
Đau đầu, chóng mặt liên tục, người xanh xao, da sạm màu, sụt cân,thường xuyên bị nhiệt miệng, chảy máu chân răng,...
Bệnh gây rối loạn sinh lý ngủ nghỉ, người bệnh mất tập trung, giảm ham muốn tình dục.
Biến chứng:
Những người bị bệnh suy thận có thể gặp những biến chứng nguy hiểm như:
Chức năng đào thải nước tiểu suy yếu khiến dịch tồn đọng gây phù chân, tay, cao huyết áp, tràn dịch các màng và xoang trong cơ thể.
Nồng độ kali tăng cao trong máu có thể đe dọa đến sức khỏe tim mạch và kể cả tính mạng người bệnh.
Tăng khả năng mắc các bệnh lý về mạch máu, tim và cơ - xương - khớp, xương dễ gãy, đẩy nhanh quá trình thoái hóa và gây loãng xương.
Khả năng lọc máu kém và các yếu tố kích thích tạo máu bị hạn chế có thể dẫn đến thiếu máu trầm trọng và phải cung cấp máu từ bệnh ngoài để bổ sung.
Gây ra các tổn thương hệ thần kinh cũng như những thay đổi về tính cách, một số bệnh nhân có thể bị động kinh, co giật,...
Giảm khả năng đáp ứng miễn dịch, tăng khả năng bị nhiễm trùng.
Bệnh nhân đang trong thai kỳ có thể dẫn đến nhiều biến chứng gây nguy hiểm với cả mẹ và thai nhi.
3. Chẩn đoán và điều trị
Chẩn đoán:
Để đưa ra kết luận chính xác về mức độ suy giảm chức năng của thận, các bác sĩ có thể tiến hành các phương pháp sau:
Xét nghiệm máu để kiểm tra GFR (độ lọc cầu thận) hoặc theo dõi các chỉ số đánh giá khác.
Xét nghiệm nước tiểu để đánh giá các thành phần, kiểm tra hàm lượng albumin, nước tiểu 24 giờ,...
Sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để đánh giá cấu trúc hay các dấu hiệu bất thường của thận.
Nhiều trường hợp, bệnh nhân còn được tiến hành sinh thiết thận để kiểm tra mô thận dưới kính hiển vi.
Điều trị:
Tùy vào mức độ và tình trạng hư tổn ở thận mà phương pháp áp dụng điều trị bảo tồn với các bệnh nhân có sự khác nhau. Giải pháp phổ biến được sử dụng trong điều trị kết hợp với chế độ sinh hoạt và ăn kiêng nghiêm ngặt hiện nay là:
Thẩm tách nhằm mục đích thay thế chức năng lọc và loại bỏ chất thải ở thận thông qua hai kỹ thuật là chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng.
Trường hợp suy thận tiến triển ở mức nghiêm trọng thì ghép thận là cách duy nhất và là biện pháp cuối cùng. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể ghép thận được vì chi phí rất cao lại khó có thể tìm được thận tương thích. Hơn nữa, các thủ tục và kiểm tra trước khi tiến hành ghép thận cần thời gian khá dài và rất nhiều công đoạn.
|
medlatec
| 1,291
|
Lưu ý bổ sung Lysine cho trẻ sơ sinh
Dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh có ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng và phát triển chức năng của trẻ. Lượng protein hoặc axit amin hấp thu ở mức thấp và quá cao đều có thể gây ra các tác động bất lợi. Bổ sung lysine cho trẻ sơ sinh là việc làm cần thiết cho những trường hợp thiếu hụt nguồn cung cấp từ các loại thức ăn.
1. Tổng quan về lysine
Không giống như các loại axit amin khác, lysine được phân vào nhóm các axit amin thiết yếu, nghĩa là cơ thể không tự tổng hợp được nó và phụ thuộc hoàn toàn vào sự cung cấp từ thực phẩm bên ngoài. Lysine có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa và một số loại họ đậu khác nhau như đậu nành.Lysine là một axit amin thiết yếu được cơ thể sử dụng chủ yếu để tổng hợp protein. Ngoài ra, lysine cùng với methionine, cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp carnitine, chất cần thiết cho quá trình chuyển hóa axit béo. Lysine là axit amin giới hạn đầu tiên trong chế độ ăn toàn ngũ cốc được một tỷ lệ lớn dân số thế giới lựa chọn. Việc thiếu hụt lysine sẽ cản trở việc tổng hợp protein và gây giảm cân ở trẻ sơ sinh. Ngược lại, lượng lysine dư thừa cũng làm giảm tốc độ tăng trưởng của động vật do chế độ ăn không cân bằng. Do đó, hàm lượng axit amin cần được bổ sung cho cơ thể rất quan trọng đối với tốc độ tổng hợp protein và tăng trưởng.
2. Bổ sung lysine đúng cách cho trẻ em
Thông thường, lysine không được khuyến cáo sử dụng một cách rộng rãi cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hầu hết trẻ em được đánh giá có thể nhận đủ nhu cầu lysine cần thiết thông qua một chế độ ăn lành mạnh và không yêu cầu thêm viên uống bổ sung.Lysine có thể được sản xuất dưới nhiều dạng như viên nang, bột, dạng lỏng. Lysine cho bé dưới 1 tuổi hay lysine cho bé 2 tuổi thường được bổ sung phối hợp trong các loại vitamin cho trẻ em. Để phù hợp hơn, các sản phẩm thường bổ sung thêm chất tạo vị giúp bé dễ dàng nuốt mà không cảm thấy khó chịu.
Bổ sung lysine cho trẻ sơ sinh là việc làm quan trọng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ
3. Các lưu ý khi bổ sung lysine cho trẻ sơ sinh
Hiện nay, chỉ có một số ít các nghiên cứu được thực hiện ở trẻ sơ sinh để xác định nhu cầu bổ sung lysine cho trẻ. Mục tiêu đánh giá cơ thể có được cung cấp đủ lysine trong khẩu phần hay không là sự cân bằng nitơ và tốc độ tăng trưởng, mặc dù đây có thể không phải là những phương pháp nhạy cảm nhất.Các chuyên gia của WHO đã khuyến nghị lượng lysine tiêu thụ nên ở mức cân bằng là 119 mg/ kg/ ngày đối với trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn dưới 6 tháng tuổi, mặc dù hiện nay vẫn thiếu hụt các bằng chứng thực nghiệm lâm sàng.Đặc biệt, việc bổ sung lysine cho trẻ sơ sinh trong thời gian dài có thể dẫn đến mất cân bằng nitơ trong cơ thể. Sự mất cân bằng này có tác động tiêu cực lên hệ chuyển hóa như gây hại cho hoạt động của thận. Vì vậy, trước khi quyết định bổ sung lysine cho trẻ sơ sinh, bố mẹ cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ.Trong trường hợp trẻ cần bổ sung lysine, việc cải thiện có thể diễn ra trong thời gian dài nên khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho còn dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng.
|
vinmec
| 703
|
Phẫu thuật ung thư cổ tử cung là gì?
Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung khá phổ biến. Tùy vào giai đoạn bệnh, loại bệnh, tuổi tác, sức khỏe và mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định loại phẫu thuật ung thư cổ tử cung phù hợp.
Tùy vào từng giai đoạn phát triển ung thư cổ tử cung và khả năng tiếp nhận điều trị của bệnh nhân mà các phương pháp điều trị có thể phát huy được tác dụng, giúp loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư hoặc kéo dài sự sống cho bệnh nhân.
Với riêng phẫu thuật ung thư cổ tử cung,thường áp dụng các phương pháp dưới đây!
1. Cắt bỏ cổ tử cung
Phương pháp này nhằm loại bỏ hầu hết các khối u ở cổ tử cung và phần trên của âm đạo. Tử cung được bảo toàn và do đó, bệnh nhân vẫn có thể có con sau đó. Phương pháp này áp dụng cho bệnh nhân ung thư giai đoạn sớm.
Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phẫu thuật ung thư cổ tử cung phù hợp.
Khối u được cắt bỏ thông qua đường âm đạo hoặc qua đường bụng.
Bác sĩ cũng có thể cân nhắc các phương pháp khác như:
Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ có thể loại bỏ các hạch bạch huyết xung quanh cổ tử cung và tử cung của bạn để kiểm tra xem ung thư có lan rộng hay không.
2. Cắt bỏ hoàn toàn tử cung
Khi bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung ở giai đoạn muộn, các tế bào ung thư đã xâm lấn đến các mô và hạch bạch huyết lân cận hoặc di căn đến cơ quan khác thì phương pháp điều trị hiệu quả nhất là cắt bỏ tử cung. Trường hợp này bệnh nhân sẽ không thể tiếp tục mang thai.
Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ loại bỏ:
Một số bệnh nhân có thể phải cắt bỏ toàn bộ tử cung
Đây được gọi là cắt bỏ tử cung triệt để. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ loại bỏ các hạch bạch huyết trong xương chậu. Các hạch bạch huyết là một phần của hệ thống bạch huyết. Nếu các tế bào ung thư tách ra khỏi khối u, nơi đầu tiên chúng có thể đi đến là các hạch bạch huyết gần nhất. Vì vậy, bác sĩ sẽ loại bỏ chúng và kiểm tra các tế bào ung thư.
Để việc điều trị đạt kết quả tốt nhất, các bác sĩ có thể chỉ định kết hợp phẫu thuật ung thư cổ tử cung với các phương pháp bổ trợ như xạ trị, hóa trị. Các phương pháp này có thể thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật giúp cho quá trình điều trị triệt để và hiệu quả hơn.
3. Rủi ro có thể gặp sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật ung thư cổ tử cung, bệnh nhân có thể gặp một số biến chứng như:
Bệnh nhân có nguy cơ bị nhiễm trùng sau phẫu thuật, chẳng hạn như nhiễm trùng vết mổ hoặc nhiễm trùng ngực. Hãy báo cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nhiễm trùng nào như:
Một trong những rủi ro sau phẫu thuật là chảy máu âm đạo.
Bệnh nhân có thể bị chảy máu âm đạo kéo dài vài ngày đến vài tuần.
Cho bác sĩ hoặc y tá biết nếu:
Sau khi phẫu thuật đến xương chậu hoặc bụng, bệnh nhân có nguy cơ tổn thương bàng quang, các ống dẫn nước tiểu vào bàng quang (niệu quản) hoặc ruột.
Tuy nhiên, chị em cũng không nên lo lắng quá. Hầu hết các tác dụng phụ này sẽ được kiểm soát và chấm dứt sau vài ngày.
|
thucuc
| 664
|
Công dụng thuốc Albinax 70mg
Thuốc Albinax 70mg là thuốc được chỉ định điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, người lớn tuổi,... Để sử dụng thuốc một cách an toàn và đạt hiệu quả tốt nhất thì mọi người cần nắm rõ các thông tin về thuốc dưới đây.
1. Albinax 70mg là thuốc gì?
Albinax 70mg là thuốc gì? Albinax 70mg là một dược phẩm được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược Vật Tư Y tế Bình Định, Việt Nam. Thuốc Albinax 70mg được xếp vào nhóm thuốc thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc với thành phần chính là Alendronic acid (dưới dạng Alendronat natri) hàm lượng 70mg được dùng trong điều trị loãng xương cho người lớn tuổi, ở phụ nữ mãn kinh có nguy cơ gãy xương.Thuốc Albinax 70mg được bào chế dạng viên nén và đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên.
2. Công dụng thuốc Albinax 70mg
2.1 Tác dụng thành phần thuốc. Thành phần Alendronat trong thuốc Albinax là một aminobisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy Alendronat được gắn chọn lọc vào các vị trí tiêu xương đang hoạt động, ức chế hoạt động của các hủy cốt bào.Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị alendronat tiền lâm sàng có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, ở cổ xương đùi. Quá trình tiêu xương và tạo xương luôn song hành cùng với nhau, nên mặc dù quá trình tạo xương bị giảm, nhưng với việc sử dụng alendronat trong thời gian dài thì quá trình tiêu xương sẽ diễn ra chậm hơn, dẫn đến tăng đáng kể khối lượng xương.2.2 Chỉ định thuốc. Với tác dụng trên, thuốc Albinax 70mg thường được chỉ định trong điều trị loãng xương ở người lớn tuổi và ở phụ nữ mãn kinh nhằm giảm nguy cơ gãy xương.2.3 Chống chỉ định thuốc Albinax 70mg. Thuốc Albinax 70mg được khuyến cáo không sử dụng trong các trường hợp sau đây:Có các dị thường thực quản như hẹp thực quản hoặc co thắt cơ vòng thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản.Bệnh nhân không thể đứng hay ngồi thẳng trong 30 phút.Người quá mẫn cảm với Alendronat hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Người bị giảm calci huyết.
3. Cách dùng – Liều dùng thuốc Albinax 70mg
Thuốc Albinax 70mg chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Vì thế để phát huy được hết công dụng thì người dùng cần sử dụng thuốc đúng cách và đủ liều lượng theo đúng liệu trình được bác sĩ tư vấn. Dưới đây là cách dùng và liều dùng tham khảo của thuốc Albinax.3.1 Liều dùng. Mỗi tuần uống một viên thuốc duy nhất. Không cần phải điều chỉnh liều lượng cho người cao tuổi hay người bị suy gan hoặc người bệnh suy thận (có độ thanh lọc creatinin từ 35 - 60ml/phút).3.2 Cách dùng. Thuốc cần được uống nguyên viên với một cốc nước khi mới ngủ dậy hoặc ít nhất là 30 phút trước khi ăn. Lưu ý không được nằm uống thuốc và không được uống thuốc với bia, rượu, café, nước uống có gas... sẽ làm giảm công dụng thuốc Albinax 70mg.3.3 Quên liều, quá liều. Quên liều: Nếu quên dùng thuốc thì người bệnh có thể uống bù một viên vào buổi sáng ngày hôm sau, ngay sau khi phát hiện. Không được uống 2 viên trong cùng một ngày, mà cần trở lại uống mỗi tuần 1 viên duy nhất vào đúng ngày trong tuần theo lịch ban đầu.Quá liều: Khi dùng Albinax 70mg quá liều, người dùng sẽ gặp phải một số triệu chứng như: giảm phosphat huyết, giảm calci huyết, rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, viêm hoặc loét dạ dày, viêm thực quản.Khi quá liều, người bệnh cần uống sữa hoặc uống thuốc kháng acid dạ dày để kết hợp với alendronat. Không được gây nôn và người dùng cần phải giữ ở tư thế hoàn toàn thẳng đứng.
4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Albinax 70mg
Khi sử dụng thuốc Albinax, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, khó tiêu, đầy bụng, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, loét thực quản, khó nuốt, ợ chua, rụng tóc, ngứa, sưng khớp, đau cơ xương, suy nhược và phù ngoại biên.Ít gặp: rối loạn vị giác, viêm mắt, nổi ban đỏ, buồn nôn, nôn mửa, loét thực quản, viêm dạ dày - thực quản, đại tiện ra máu đen, đau cơ, khó chịu.Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn (phù mạch, nổi mề đay), da nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens. Johnson, hoại tử biểu bì, hẹp thực quản, loét hầu họng, loét đường tiêu hóa trên, hoại tử xương hàm, gãy xương đùi.
5. Tương tác thuốc
Không sử dụng đồng thời Alendronat với liệu pháp thay thế hormone cho phụ nữ sau mãn kinh.Các thuốc làm giảm tính acid, chất bổ sung calci, nước cam hoặc cà phê sẽ làm giảm sự hấp thu của Alendronat.Các loại thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) gây ra kích ứng dạ dày và ruột. Do đó cần phải thận trọng khi phối hợp với alendronat.Để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến hiệu quả và công dụng thuốc Albinax 70mg hay các loại thuốc đang dùng thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng, kể cả thuốc được kê đơn, không kê đơn hay thuốc Đông y, thảo dược và các loại thực phẩm chức năng.
6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Albinax 70mg
Để quá trình sử dụng thuốc Albinax diễn ra an toàn, hiệu quả thì người dùng cần lưu ý và thận trọng một số vấn đề sau:Thuốc chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ kê, vì thế người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.Thuốc có thể gây kích ứng tại chỗ ở niêm mạc đường tiêu hóa trên: loét thực quản, viêm thực quản và đôi khi kèm chảy máu.Cần thận trọng dùng thuốc ở những người khó nuốt, có bệnh thực quản, bệnh viêm dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng, đau sau xương ức.Khi dùng thuốc cần vệ sinh răng miệng tốt và kiểm tra răng thường xuyên, không thực hiện các thủ thuật nha khoa xâm lấn để tránh hoại tử xương hàm.Lúc bắt đầu dùng thuốc có thể xảy ra đau cơ xương khớp hoặc cũng có thể xảy ra sau vài tháng dùng thuốc. Tuy nhiên, khi ngưng dùng thuốc thì các triệu chứng này sẽ hết.Cần phải điều chỉnh tình trạng giảm calci huyết trước khi bắt đầu điều trị bằng Alendronat. Bên cạnh đó, cần bổ sung thêm calci và vitamin D nếu khẩu phần ăn không đủ.Bệnh nhân dùng thuốc lâu dài để điều trị loãng xương có thể có nguy cơ gãy xương đùi không điển hình. Vì thế, cần phải ngừng thuốc ở bệnh nhân nghi ngờ có triệu chứng này.Không dùng Alendronat cho người bị suy thận nặng (có hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/phút).Bệnh nhân có di truyền không dung nạp galactose hoặc bị thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose thì không nên sử dụng thuốc.Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang có thai, cần thận trọng dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.Thuốc không hoặc gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi dùng thuốc có thể xảy ra tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt. Do đó, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi có triệu chứng đau đầu, chóng mặt khi dùng thuốc.Thuốc Albinax 70mg nên được bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát không có ánh nắng mặt trời chiếu vào với nhiệt độ dưới 30 độ C. Cần để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em để tránh trẻ nghịch và uống nhầm phải thuốc.Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Albinax 70mg, cũng như cách dùng và liều dùng, lưu ý khi sử dụng thuốc. Nếu cần thêm thông tin về thuốc trước khi sử dụng thì bạn hãy hỏi ý kiến của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,432
|
Vai trò của xét nghiệm D - dimer trong các bệnh huyết khối
Xét nghiệm D - dimer là xét nghiệm được thực hiện để chẩn đoán các bệnh lý huyết khối với độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Xét nghiệm D - dimer là gì và nó có thực sự cần thiết trong quá trình phát hiện bệnh không, mời bạn đọc theo dõi tiếp những nội dung dưới đây để giải đáp các thắc mắc.
1. D - dimer là gì?
Trong điều kiện bình thường, quá trình hình thành các cục đông (sự tạo thành fibrin) và quá trình làm tan cục đông (tiêu fibrin) luôn luôn cân bằng với nhau.
- Khi quá trình tạo fibrin quá mức đều có thể dẫn tới huyết khối là hiện tượng hình thành các cục máu đông trong mạch máu, đa số là tại các tĩnh mạch.
- Khi quá trình tiêu fibrin có những bất thường đều có thể dẫn tới hiện tượng chảy máu.
Trong điều kiện sinh lý, xuất hiện các cục đông fibrin trong máu sẽ khởi phát tình trạng tiêu fibrin thứ phát với sự giải phóng plasmin và xuất hiện các sản phẩm thoái giáng của fibrinogen và fibrin. Và các D - dimer chính là sản phẩm thoái giáng của fibrin dưới sự giải phóng plasmin.
Các sản phẩm thoái giáng của fibrinogen và fibrin (PDF) không cho phép phân biệt nguồn gốc từ sản phẩm thoái giáng của fibrinogen hay từ sản phẩm thoái giáng của fibrin. Hiện nay, nhờ sử dụng các kháng thể đơn dòng ta có thể xác định được một cách đặc hiệu các sản phẩm thoái giáng của fibrin bằng cách xét nghiệm đo các D - dimer.
Nồng độ các D - dimer cho phép khẳng định có sự xuất hiện của fibrin trong máu.
2. Mục đích của xét nghiệm D - dimer là gì?
Xét nghiệm D - dimer là một xét nghiệm sinh hóa được thực hiện để xác định một số tình trạng bệnh mắc phải như.
- Xét nghiệm dùng để chẩn đoán các bệnh lý huyết khối: nghiên cứu cho thấy có tới 90% các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu và khoảng 95% các trường hợp tắc mạch phổi đều cho thấy tăng giá trị D - dimer và chỉ có khoảng 5% ở những người không mắc huyết khối có tăng giá trị này.
Huyết khối hay sự hình thành cục máu đông thực chất là quá trình đông máu với sự tham gia của các tế bào máu và các yếu tố đông máu. Khi quá trình này hoạt động quá mức hay có bất thường sẽ tạo ra các cục máu đông trong mạch máu, thường là xuất hiện ở các tĩnh mạch sâu trong cơ thể như ở chân. Tùy vào kích thước của huyết khối và vị trí mạch máu tổn thương mà huyết khối gây ra tắc mạch hoàn toàn, bán tắc hay nghẽn mạch máu.
Tình trạng tăng đông là khuynh hướng xuất hiện các huyết khối do mắc phải hay do bất thường di truyền. Tăng đông xuất hiện ở những người có xuất hiện cục máu đông trong tĩnh mạch.
- Theo dõi các bệnh lý huyết khối và đánh giá hiệu quả điều trị: áp dụng điều trị có hiệu quả khi giá trị các D - dimer trở lại bình thường, ngược lại nếu giá trị D - dimer bất thường gợi ý bệnh lý huyết khối tái phát.
3. Kết quả xét nghiệm D - dimer bình thường là bao nhiêu?
Xét nghiệm sử dụng bệnh phẩm huyết tương tách từ máu tĩnh mạch của bệnh nhân có chống đông Citrat 3.8%. Bệnh nhân không nhất thiết phải nhịn ăn trước khi thực hiện xét nghiệm.
- Giá trị bình thường của xét nghiệm: < 0.5 mg /L.
- Tăng nồng độ D - dimer máu gặp trong các trường hợp:
Huyết khối tĩnh mạch sâu.
Hình thành cục máu đông động mạch.
Bệnh nhân xơ gan, nhồi máu cơ tim.
Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC).
Tắc mạch máu phổi.
Trường hợp: chấn thương, nhiễm trùng, bệnh lý ác tính,...
Sử dụng thuốc tiêu fibrin.
4. Lợi ích của xét nghiệm D - dimer
- Xét nghiệm có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh lý huyết khối (độ nhạy tới 95% và độ đặc hiệu 90%).
Nếu giá trị D - dimer tăng cao ở những bệnh nhân nghi ngờ mắc huyết khối cần thực hiện thêm các thăm dò khác như chụp tĩnh mạch, siêu âm mạch,...
- Các tình trạng tăng đông được phát hiện nhờ xét nghiệm D -dimer.
- Xét nghiệm dùng để theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh.
- Giá trị xét nghiệm định lượng D - dimer bình thường cho phép loại trừ các huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Các bệnh nhân có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới không thể chỉ dựa vào xét nghiệm D - dimer đơn độc để khẳng định.
- Kết quả xét nghiệm D - dimer dương tính gợi ý có bất thường các sản phẩm thoái giáng của fibrin, chứng tỏ có tình trạng hình thành huyết khối. Cần tiến hành thêm siêu âm Doppler tĩnh mạch, chụp CT hay X - quang tĩnh mạch để tìm kiếm vị trí hay nguyên nhân gây huyết khối.
5. Một số biện pháp phòng ngừa bệnh huyết khối
- Chọn trang phục quần áo thoải mái, rộng rãi.
- Thường xuyên vận động nhẹ nhàng
- Uống đủ 1.5 - 2 lít nước mỗi ngày.
- Thường xuyên tập thể dục, massage cho chân.
- Nếu bạn ở nhóm có nguy cơ cao mắc huyết khối nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có thể đeo tất chuyên dụng hay sử dụng thuốc điều trị.
|
medlatec
| 960
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.