text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Luperosaurus yasumai là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Ota, Sengoku & Hikida miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996. Loài này là đặc hữu tỉnh Đông Kalimantan ở phía đông đảo Borneo thuộc Indonesia. Mẫu vật gốc thu được từ rừng thực nghiệm Bukit Soeharto, 45 km tây tây nam Samarinda. Tính từ định d...
1
null
Lygodactylus picturatus là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Peters mô tả khoa học đầu tiên năm 1871. Loài này có khả năng tự vứt bỏ đuôi để tự vệ tránh loài bắt mồi hoặc phân tán sự chú ý của loài săn mồi khi bị đe dọa.
1
null
Pachydactylus rangei là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Andersson mô tả khoa học đầu tiên năm 1908. Loài này sinh sống ở các khu vực khô cằn của Ăng-gô-la, Namibia và Nam Phi, và được mô tả lần đầu tiên vào năm 1908 bởi nhà động vật học người Thụy Điển Lars Gabriel Andersson, người đặt tên theo tên...
1
null
Phelsuma grandis là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1870. Những con tắc kè này là một phần của nhóm Phelsuma, bao gồm hơn 70 loài và phân loài. Chúng thường được gọi là tắc kè khổng lồ Madagascar, do kích thước lớn của chúng. Chúng có nguồn gốc từ các khu rừng nhiệt...
1
null
Gekko kuhli là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Creveldt mô tả khoa học đầu tiên và đặt tên năm 1809 là "Lacerta homalocephala", nhưng danh pháp này đã bị chiếm chỗ trước bởi "Lacerta homalocephala" . Năm 1902 Leonhard Stejneger đặt lại tên khoa học cho nó là "Ptychozoon kuhli" để vinh danh tác giả ...
1
null
Rhoptropus bradfieldi là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được mô tả bởi nhà động vật học người Nam Phi gốc Anh John Hewitt, người đã đặt tên cho nó "Rhoptropus bradfieldi" để vinh danh nhà tự nhiên học và nhà sưu tập Nam Phi R.D. Bradfield. Đây là loài đặc hữu Namibia. Mô tả. "Rhoptropus bradfieldi" có...
1
null
Stenodactylus doriae (tên tiếng Anh: Middle Eastern short-fingered gecko và Doria's comb-fingered gecko) là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Blanford mô tả khoa học đầu tiên năm 1874. Tên. Tên loài, "doriae", được đặt để vinh danh nhà tự nhiên học người Ý Giacomo Doria. Phân bố địa lý. "S. doriae" s...
1
null
Acontias percivali là một loài thằn lằn cụt nhỏ cả hai chân trong họ Scincidae. Phân bố. Phạm vi phân bố của loài này bị giới hạn trong lục địa châu Phi và bao gồm các khu vực của Namibia, Botswana, Zimbabwe, Nam Phi, Kenya, Angola, và Tanzania. Môi trường sống. Loài này sinh sống ở thảo nguyên bằng cách đào hang dưới ...
1
null
Brachymeles bonitae, tên thông thường trong tiếng Anh là Hikida's short-legged skink hoặc stub-limbed burrowing skink, là một loài thằn lằn bóng. "B. bonitae" được mô tả lần đầu tiên năm 1839 bởi André Marie Constant Duméril và Gabriel Bibron. Nó đặc hữu của Philippines. "Brachymeles bonitae" là một loài thằn lằn nhỏ, ...
1
null
Coeranoscincus reticulatus là một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1873. Loài thằn lằn bóng này là đặc hữu Australia (New South Wales, Queensland). Tên gọi trong tiếng Anh của nó là three-toed snake-tooth skink, nghĩa là "thằn lằn bóng răng rắn ba ngón".
1
null
Corucia zebrata là một loài thằn lằn bóng đặc hữu quần đảo Solomon. Đây là loài thằn lằn bóng lớn nhất còn tồn tại. Chúng là loài ăn thực vật, tiêu thụ nhiều loại quả và rau khác nhau, gồm cả ráy leo. Chúng là một trong số ít loài bò sát có thể hoạt động thành nhóm xã hội. Cả con đực và cái đều tạo lập lãnh thổ và thườ...
1
null
Emirates Cup là giải đấu giao hữu trước mùa giải do câu lạc bộ Arsenal tổ chức hàng năm trên Sân vận động Emirates và cũng là sân nhà của đội. Giải đấu được tổ chức theo thể thức tứ hùng, 4 đội bóng thi đấu trong 2 ngày. Emirates Cup được liên tục tổ chức từ năm 2007 nhưng đã bị gián đoạn vào năm 2012 do vướng Thế vận ...
1
null
ViVi Võ Hùng Kiệt (sinh 1945) là một họa sĩ và nhà điệu khắc danh tiếng người Việt. Ông được biết nhiều với tư cách là một họa sĩ vẽ tranh minh họa và truyện tranh thiếu nhi tại Việt Nam trước năm 1981. Thân thế. Nguyên danh ông là Võ Hùng Kiệt, sinh ngày 14 tháng 7 năm 1945 tại Vĩnh Long (Việt Nam), trong một gia đình...
1
null
Thằn lằn bóng đuôi dài (danh pháp hai phần: "Eutropis longicaudata") là một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Loài này được tìm thấy ở nam Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Lào, Việt Nam, Thái Lan, Campuchia và Bán đảo Malaysia.. Loài này được Hallowell mô tả khoa học đầu tiên năm 1857. Một số quần thể đã được phát hiện...
1
null
Eutropis macularia là một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Loài này được Blyth mô tả khoa học đầu tiên năm 1853. Loài rắn mối này được tìm thấy ở Nam và Đông Nam Á. Chúng sinh sống trên mặt đất, nhút nhát, hoạt động cả ngày lẫn đêm. Phân bố và môi trường sống. Loài da này được tìm thấy ở Bangladesh, Bhutan, Campuchia,...
1
null
Thằn lằn bóng hoa là một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Loài này được Kuhl mô tả khoa học đầu tiên năm 1820. Phân bố. Từ Ấn Độ (Assam) đến Trung Quốc (Đài Loan, Hải Nam, Vân Nam) Thái Lan (bao gồm Phuket), Myanmar, Lào, Campuchia, Việt Nam, bán đảo Malaysia, Pulau Tioman, Johor: Pulau Besar, Pulau Sibu, Singapore, I...
1
null
Biến pháp Thương Ưởng (chữ Hán: 商鞅变法, Hán Việt: "Thương Ưởng biến pháp" là cuộc cải cách quy mô lớn về chính trị, quân sự, kinh tế... do Thương Ưởng đề xuất ở nước Tần thời Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc, được thi hành hai lần vào các năm 356 TCN và 350 TCN. Nội dung biến pháp. Lần thứ nhất. Năm 356 TCN, Vệ Ưởng m...
1
null
Paul Stanislaus Eduard von Leszczynski (29 tháng 11 năm 1830 tại Stettin – 12 tháng 2 năm 1918 tại Repten) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông từng tham gia tích cực trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức. Tiểu sử. Thân thế. Paul sinh ra tại Stettin, trong gia đình quý tộ...
1
null
La Vie d'Adèle – Chapitres 1 & 2 (tạm dịch: Cuộc đời của Adele – chương 1 và 2) (), là một bộ phim chính kịch của Pháp sản xuất năm 2013, được viết, sản xuất và đạo diễn bởi Abdellatif Kechiche. Bộ phim đã thắng giải Cành cọ Vàng tại Liên hoan phim Cannes 2013. Bộ phim dựa vào tiểu thuyết tiếng Pháp tên là "Blue An...
1
null
It's a Laugh Productions, Inc. là một công ty chế tác chuyên sản xuất các loạt phim sitcom thuộc thể loại live action được công chiếu trên kênh Disney Channel và Disney XD. Hầu hết các chương trình được ghi hình tại Hollywood Center Studios, ngoại trừ "Hannah Montana", "Good Luck Charlie", và "Austin & Ally", được ...
1
null
Scincus scincus là một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. còn thường được gọi là cá da cát , cá cát thường hoặc cá da gai thông thường , là một loài da sừng đáng chú ý với hành vi đào hang hoặc bơi lội trong cát.  Nó có nguồn gốc từ sa mạc Sahara và bán đảo Ả Rập ...
1
null
Thằn lằn Phê-nô Bắc bộ (danh pháp: Sphenomorphus tonkinensis) là một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Loài này được các nhà sinh vật học Nguyễn Quảng Trường, Andreas Schmitz, Nguyễn Thiên Tạo, Nikolai Lutseranovich Orlov, Wolfgang Böhme và Thomas Ziegler mô tả khoa học đầu tiên năm 2011. Chúng là loài đặc hữu của vùng...
1
null
Tiliqua rugosa là một loài thằn lằn bóng đuôi ngắn trong chi "Tiliqua" sinh sống tại Úc. Ba trong số bốn phân loài chỉ được tìm thấy ở Tây và Nam Úc, nơi chúng thường được gọi chung là bobtail. Tên shingleback cũng được dùng, đặc biệt là cho "T. rugosa asper", phân loài duy nhất ở miền đông Úc. Ngoài bobtail và shingle...
1
null
Trachylepis atlantica là một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Loài này được Schmidt mô tả khoa học đầu tiên năm 1945. Loài này sinh sống trên đảo Fernando de Noronha ngoài khơi đông bắc Brazil. Có nhiều đốm đen và sáng trên phần lưng và thường dài khoảng 7–10 cm (3–4 in). Đuôi dài và đầy cơ bắp, nhưng đứt rời ra dễ dà...
1
null
Ouroborus cataphractus là một loài thằn lằn trong họ Cordylidae. Đây là loài đặc hữu vùng hoang mạc dọc bờ tây Nam Phi. Năm 2011, nó được chuyển sang chi riêng dựa trên phân tích phát sinh loài phân tử. Trước đây, nó nằm trong chi "Cordylus". Mô tả. "O. cataphractus" có mặt lưng màu nâu đậm hay nâu nhạt. Mặt bụng màu v...
1
null
Acanthodactylus boskianus là một loài thằn lằn trong họ Lacertidae. Loài này được Daudin mô tả khoa học đầu tiên năm 1802. Đây là loài đặc hữu của Bắc Phi và Tây Á. Ba phân loài đôi khi được công nhận; "A. boskianus boskianus", từ Hạ Ai Cập; "A. boskianus euphraticus" từ Iraq; và "A. boskianus asper" từ phần còn lại củ...
1
null
Dalmatolacerta oxycephala là một loài thằn lằn trong họ Lacertidae. Loài này được Duméril & Bibron mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. Loài này được tìm thấy ở Bosnia và Herzegovina, Croatia, Serbia, Montenegro, và có thể ở Albania, nơi mà môi trường sống tự nhiên của chúng là cây bụi kiểu Địa Trung, vùng núi đá, bờ ...
1
null
Iberolacerta cyreni là một loài thằn lằn trong họ Lacertidae. Đây là loài đặc hữu của Tây Ban Nha. Loài này được Müller & Hellmich mô tả khoa học đầu tiên năm 1937. Dài 8 cm mõm tới huyệt, 24 cm tính cả đuôi. Chế độ ăn gồm chủ yếu động vật không xương sống như nhện và côn trùng. Nó bị de dọa do mất môi trường sống.
1
null
Iberolacerta monticola (tên tiếng Anh: Iberian rock lizard) là một loài thằn lằn trong họ Lacertidae. Nó được tìm thấy tại Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha. Môi trường sống tự nhiên là rừng, vùng cây bụi, bờ sông và các khu vực nhiều đá. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm ...
1
null
Podarcis carbonelli là một loài thằn lằn trong họ Lacertidae. Loài này được Perez Mellado mô tả khoa học đầu tiên năm 1981. Đây là loài đặc hữu Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Loài thằn lằn này đạt tổng chiều dài (kể cả đuôi) là 20 cm, và thức ăn chủ yếu chúng là động vật không xương sống nhỏ như côn trùng, nhện, và ốc sên....
1
null
Podarcis waglerianus là một loài thằn lằn trong họ Lacertidae. Loài này được Gistel mô tả khoa học đầu tiên năm 1868. Đây là loài đặc hữu của Ý, chúng phân bố ở Sicily và quần đảo Aegadia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ôn đới, vùng cây bụi ôn đới, thảm thực vật cây bụi kiểu Địa Trung Hải, đồng cỏ ôn đới, đ...
1
null
Cnemidophorus exsanguis là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Lowe mô tả khoa học đầu tiên năm 1956. Đây là một loài thằn lằn bản địa ở Hoa Kỳ ở nam Arizona, phía nam New Mexico và tây nam Texas, và phía bắc Mexico ở phía bắc Chihuahua và phía bắc Sonora. Loài này được cho là kết quả của sự lai ghép rộng...
1
null
Cnemidophorus inornatus là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Baird mô tả khoa học đầu tiên năm 1859. Loài này được tìm thấy ở Hoa Kỳ, Arizona, New Mexico và Texas, và ở miền bắc Mexico ở Chihuahua, Coahuila, Durango, Zacatecas, San Luis Potosí và Nuevo León. Một số lượng lớn các nghiên cứu đã được thực ...
1
null
Callopistes maculatus là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Gravenhorst mô tả khoa học đầu tiên năm 1838. Đây là loài đặc hữu của Chile, tập trung trong vùng sinh thái Matorral Chile theo Hogan và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên. Mô tả. Đây là loài thằn lằn lớn nhất Chile, có chiều dài đến 50 cm (19,6 inc...
1
null
Cnemidophorus vanzoi là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Baskin & Williams mô tả khoa học đầu tiên năm 1966. Loài này là loài đặc hữu của Saint Lucia, nơi nó được tống xuất ra khỏi hòn đảo chính và bây giờ chỉ có nguồn gốc từ các hòn đảo nhỏ của Maria Major và Maria Minor, với số lượng ước tính ít ...
1
null
Dracaena guianensis là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Daudin mô tả khoa học đầu tiên năm 1802. Loài thằn lằn này được tìm thấy ở miền bắc Nam Mỹ. Bề ngoài. Loài này có bề ngoài tương tự như người loài bà con của nó là tegu, với thân hình lớn và chân ngắn. Đầu đồ sộ và thường có màu đỏ hoặc cam. Hàm c...
1
null
Salvator merianae là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Duméril & Bibron mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. Đây cũng là loài lớn nhất của thằn lằn tegu. Tegu có nguồn gốc từ Nam Mỹ và đang được nuôi phổ biến tại Mỹ và đã trở thành loài thằn lằn bị truy nã tại bang Florida của Mỹ, do tính phàm ăn, nhan...
1
null
Lôi Phong (; 18 tháng 12 năm 1940 – 15 tháng 8 năm 1962) là một chiến sĩ của quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Sau khi qua đời, Lôi Phong đã được hình tượng hóa thành một nhân vật vị tha và khiêm tốn, một người hết lòng với Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch nước Mao Trạch Đông và nhân dân Trung Quốc. Năm 1963, anh ...
1
null
Sukhoi Su-30MKM ("Modernizirovannyi Kommercheskiy Malayziyskii" – Phiên bản hiện đại hóa xuất khẩu cho Malaysia) là một loại máy bay tiêm kích rất giống với loại Sukhoi Su-30MKI của Ấn Độ. Su-30MKM là một bước tiến đáng kể của phiên bản xuất khẩu gốc Su-30K, nó vẫn giữ khung thân cơ sở nhưng kết hợp một số tính năng ti...
1
null
Anniella pulchra (tên tiếng Anh: "Thằn lằn không chân California") là một loài thằn lằn trong họ Anniellidae. Nó thường bị nhầm lẫn với rắn. Mô tả. Loài thằn lằn này dài khoảng 7 inch (18 cm) từ mõm đến huyệt (không bao gồm cả đuôi). Chúng nhỏ, vảy mịn. Nó thường có màu bạc ở trên và màu vàng bên dưới, nhưng các hình t...
1
null
Kỳ đà Dumeril (Varanus dumerilii) là một thành viên của họ Varanidae tìm thấy trong khu vực Đông Nam Á. Nó được tìm thấy ở miền nam Miến Điện và phía bắc của eo đất Kra đến tỉnh Kanchanaburi ở Thái Lan. Varanus dumerilii cũng được tìm thấy ở bán đảo Malaysia, khắp Borneo, Sumatra, Riou và các đảo khác nhỏ hơn của Indon...
1
null
Varanus exanthematicus là một loài thằn lằn trong họ Varanidae. Loài này được Bosc mô tả khoa học đầu tiên năm 1792. có tên gọi Savannah monitor có nghĩa là kỳ đà Savannah, tên chúng có nguồn gốc từ môi trường sống của chúng là đồng cỏ. Hiện nay loài kỳ đà này đang được nuôi phổ biến tại Mỹ do trí thông minh và kích ...
1
null
Varanus salvadorii là một loài thằn lằn trong họ Varanidae. Nó là loài kỳ đà lớn nhất New Guinea, và được xem là một trong những loài thằn lằn dài nhất thế giới, có thể đạt tới , và trong vài trường hợp hiếm có thể dài hơn cả rồng Komodo. Nó là thành viên duy nhất của phân chi "Papusaurus". "V. salvadorii" sống trên câ...
1
null
Varanus varius là một loài thằn lằn trong họ Varanidae. Loài này được White mô tả khoa học đầu tiên năm 1790. Chúng là loài thằn lằn lớn thứ nhì ở Úc sau kỳ đà khổng lồ. Chúng có thể dài toàn thân tới 2,1 m và chiều dài đầu và thân 76,5 cm. Đuôi dài và mảnh dài 1,5 lần chiều dài đầu và thân. Trọng lượng tối đa 20 kg nh...
1
null
Lanthanotus borneensis (tên tiếng Anh nghĩa là kỳ đà không tai) là một loài thằn lằn bán thủy sinh màu nâu bản địa Bắc Borneo. Đây là loài duy nhất trong họ Lanthanotidae, một nhóm có họ hàng với kỳ đà và thằn lằn hột ("Heloderma horridum"). Loài này là rất hiếm, và phần lớn các mẫu vật đã biết đều được bảo tồn, mặc dù...
1
null
Heloderma horridum là một loài thằn lằn trong họ Helodermatidae. Loài này được Wiegmann mô tả khoa học đầu tiên năm 1829. Loài thằn lằn này được tìm thấy chủ yếu ở Mexico và miền nam Guatemala. Nó và đồng loại của con quái vật Gila (Heloderma suspectum) là những loài thằn lằn đã tiến hóa một hệ thống phân phối nọc công...
1
null
Protease (còn được gọi là proteinase hay peptidase) (EC.3.4.) là nhóm enzym thủy phân có khả năng cắt mối liên kết peptide (-CO~NH-) trong các phân tử polypeptide, protein và một số cơ chất khác tương tự thành các amino acid tự do hoặc các peptide phân tử thấp. Trong cùng một phản ứng, các protease khác nhau có các hướ...
1
null
Trong toán học, hàm hợp là một phép toán nhận hai hàm số và và cho ra một hàm số sao cho . Trong phép toán này, hàm số và được hợp lại để tạo thành một hàm mới biến thuộc thành thuộc . Hàm hợp thành này thường được ký hiệu là , định nghĩa bởi với mọi x thuộc . Ký hiệu đọc là " tròn ", " hợp ", " của ", hoặc " trên ". H...
1
null
Max(imilian) Wilhelm Gustav Moritz von Prittwitz und Gaffron (27 tháng 11 năm 1848 – 29 tháng 3 năm 1917) là một tướng lĩnh quân đội Đế quốc Đức. Ông đã chiến đấu trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ, Chiến tranh Pháp-Đức và chỉ huy Tập đoàn quân số 8 trong một thời gian ngắn vào giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhấ...
1
null
Nguyễn Văn Dũng (sinh 1941) là một nhà văn, một võ sư Karate cao cấp huyền đai đệ thất đẳng, nguyên Trưởng tràng hệ phái Suzucho Karatedo nhiệm kỳ 1995 - 2006. Ông được ghi nhận đã đào tạo được cả chục ngàn môn đồ Suzucho Karatedo tại Việt Nam. Sự nghiệp. Sự nghiệp. Ông sinh ngày 8 tháng 10 năm 1941 tại tại làng Mỹ Á, ...
1
null
Câu lạc bộ bóng đá Cà Mau là một câu lạc bộ bóng đá trước đây tại Việt Nam có trụ sở ở thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Được thành lập vào năm 2006, đội bóng này đã từng thi đấu ở Hạng ba và Hạng nhì, trước khi được lên Hạng nhất vào mùa giải 2016, nhưng sau đó bị rớt hạng ở cuối mùa giải. Giải thể. Vào năm 2018, đội chí...
1
null
Họ Thằn lằn (danh pháp khoa học: Lacertidae) là họ thằn lằn bản địa của châu Âu, châu Phi, và châu Á. Nhóm này gồm chi đặc trưng Thằn lằn ("Lacerta") gồm các loài chủ yếu gặp ở châu Âu. Họ này gồm nhiều loài được xếp vào 37 chi. Phân loại. Họ này được chia thành 2 phân họ và các tông theo Arnold "et al.", 2007, dựa trê...
1
null
Lacerta là một chi đặc trưng của thằn lằn trong họ Lacertidae. Chi này có 40 loài. Cá thể cổ nhất trong chi này được tìm thấy ở dạng hóa thạch vào Miocene sớm, không thể phân biệt về mặt giải phẫu học với loài thằn lằn xanh hiện đại là "Lacerta viridis". Các loài. Một vài loài chọn lọc:
1
null
là một kĩ sư hàng không vũ trụ người Nhật và một nhà du hành vũ trụ của JAXA. Chuyến bay vào không gian đầu tiên của ông là phi vụ STS-114 vào ngày 26 tháng 7 năm 2005, đánh dấu sự hoạt động trở lại của đội tàu con thoi của Cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA) sau thảm họa Phi thuyền con thoi Columbia. Năm 2009, Soichi...
1
null
Rhynchocephalia là một bộ bò sát giống thằn lằn chỉ có 1 chi ("Sphenodon") và 2 loài còn sinh tồn. Dù ngày nay chúng không còn đa dạng nhưng Rhynchocephalia đã từng phổ biến gồm nhiều chi trong nhiều họ, và chúng bắt đầu tách ra từ Đại Trung Sinh. Và đây còn là bộ Đầu mỏ . Phân loại. Phân loại học. Phân loại theo Wu (1...
1
null
Chi Sphenodon là một chi gồm loài bò sát gọi là tuatara (tiếng Anh) đặc hữu của New Zealand. Dù bề ngoài trông giống thằn lằn, chúng thuộc một dòng bò sát riêng, trong bộ Rhynchocephalia. Tên "tuatara" bắt nguồn từ tiếng Māori, có nghĩa là "đỉnh nhọn trên lưng". Đây là chi duy nhất còn sinh tồn trong bộ Rhynchocephalia...
1
null
Cá sấu Dương Tử, tên khoa học Alligator scinensis, là một loài bò sát họ cá sấu. Chúng có nguồn gốc từ miền đông Trung Quốc. Đặc điểm. "Cá sấu Dương Tử" có thể đạt đến chiều dài 220 cm, nhưng đa số là từ 150 đến 180 cm. Cá thể đực thường to và nặng hơn cá thể cái. Lớp da chủ yếu có màu vàng xám, phần trên lưng và đuôi ...
1
null
Caiman crocodilus (tên tiếng Anh: "Spectacled caiman") là một loài cá sấu trong họ Alligatoridae được tìm thấy trong nhiều vùng ở Trung và Nam Mỹ. Nó sống trong một loạt các vùng đất thấp ẩm và các loại môi trường sống ven sông và có thể chịu được nước mặn cũng như ngọt; một phần do khả năng thích ứng này, nó là loài p...
1
null
Caiman latirostris (tên tiếng Anh: "Broad-snouted Caiman range" - Cá sấu Caiman mõm rộng) là một loài cá sấu trong họ Alligatoridae được tìm thấy ở miền đông và miền Trung Nam Mỹ, bao gồm cả Đông Nam Brasil, Bắc Argentina, Uruguay, Paraguay và Bolivia. Nó được tìm thấy chủ yếu ở đầm nước ngọt, đầm lầy, và rừng ngập mặn...
1
null
Cá sấu yacare ("Caiman yacare", jacaré trong tiếng Bồ Đào Nha) là một loài cá sấu thuộc chi "Caiman", sinh sống tại miền trung bộ Nam Mỹ, gồm đông bắc Argentina, Uruguay, đông nam Peru, đông Bolivia, trung/tây nam Brasil, và dọc theo các con sông của Paraguay. Khoảng 10 triệu cá thể cá sấu Yacare sống ở vùng "pantanal"...
1
null
Cá sấu caiman đen ("Melanosuchus niger") là một loài cá sấu, cùng với cá sấu mõm ngắn Mỹ, là một trong hai loài lớn nhất còn tồn tại trong họ Alligatoridae. Đây là loài bò sát ăn thịt sống trong sông nước chảy chậm, ao hồ, xavan ngập nước theo mùa lưu vực sông Amazon. Chúng đạt chí ít (có lúc đến ) khi trưởng thành, và...
1
null
Cá sấu lùn xạ hương (Paleosuchus palpebrosus)" hay Cá sấu caiman lùn Cuvier "là loài cá sấu nhỏ nhất từ miền Bắc và miền Trung Nam Mỹ. Loài này có ở Bolivia, Brasil, Colombia, Ecuador, Guiana thuộc Pháp, Guyana, Paraguay, Peru, Suriname, và Venezuela. Nó sống chủ yếu ở các dòng chảy nhanh, nhưng cũng trong vùng nước th...
1
null
Paleosuchus trigonatus là một loài cá sấu caiman lùn phân bố ở Nam Mỹ. Nó được tìm thấy trong các lưu vực sông Amazon của Bolivia, Brasil, Colombia, Ecuador, Guiana thuộc Pháp, Guyana, Peru, Suriname, và Venezuela. Nó cũng là loài nhỏ nhất thứ hai của họ Alligatoridae, sau Paleosuchus palpebrosus. Các mẫu vật trưởng th...
1
null
Cá sấu New Guinea ("Crocodylus novaeguineae)" là một loài cá sấu trong họ Crocodylidae. Loài này được Schmidt mô tả khoa học đầu tiên năm 1928. Phát sinh loài. Cây phát sinh loài bên dưới dựa theo nghiên cứu 201 của Robert W. Meredith, Evon R. Hekkala, George Amato và John Gatesy.
1
null
Cá sấu tây châu Phi hay Cá sấu sa mạc,Crocodylus suchus là một loài cá sấu liên quan xa đến (nhưng thường bị nhầm lẫn với) Cá sấu sông Nin (C. niloticus). Nó sống ở Mauritanie, Bénin, Nigeria, Niger, Cameroon, Tchad, Cộng hòa Trung Phi, Guinea Xích Đạo, Senegal, Mali, Guinea, Gambia, Burkina Faso, Ghana và Togo. Ít nhấ...
1
null
Amber Josephine Liu tên thật là Lưu Dật Vân (), sinh ngày 18 tháng 9 năm 1992), thường được biết đến với nghệ danh Amber, là một ca sĩ và rapper người Mỹ gốc Đài Loan hiện đang hoạt động tại Trung Quốc. Amber là cựu thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc f(x). Amber debut với tư cách là một ca sĩ solo vào tháng 2 năm 201...
1
null
Rùa đớp, danh pháp khoa học là Chelydra serpentina, là một loài rùa trong họ Chelydridae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Phạm vi tự nhiên của loài này kéo dài từ đông nam Canada, phía tây nam đến mép của dãy núi Rocky, hiện tại miền đông Nova Scotia và Florida. Loài này và loài rùa cá sấu lớn ...
1
null
Cuora amboinensis hay rùa hộp Đông Nam Á là một loài rùa trong họ Emydidae. Loài này được Daudin mô tả khoa học đầu tiên năm 1802. Phân bố. Rùa hộp Đông Nam Á sinh sống khắp Đông Nam Á đến tận bắc Ấn, dãy núi phía đông Bangladesh và xuyên qua lục địa của Đông Nam Á nhưng không xâm nhập vào các khu vực đồi núi ở phía bắ...
1
null
Cuora bourreti là một loài rùa trong họ Emydidae. Loài này được Obst & Reimann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1994. Phân bố. Loài rùa này sinh sống ở các tỉnh miền Trung Việt Nam (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Kon Tum), cũng như từ các tỉnh liền kề tại Savannakhet, Lào. Chúng si...
1
null
Cuora galbinifrons hay rùa hộp Đông Dương, rùa hộp trán vàng là một loài rùa trong họ Geoemydidae. Loài này được Bourret mô tả khoa học đầu tiên năm 1939. Phân bố. Loài này đã được xác nhận là phân bố ở Hải Nam và Quảng Tây thuộc Trung Quốc, ở đông bắc CHDCND Lào, và ở miền bắc Việt Nam xa về phía nam đến tỉnh Quảng Bì...
1
null
Cuora mouhotii là một loài rùa trong họ Emydidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1862. Phạm vi địa lý. "C. mouhotii" xuất hiện ở Miến Điện , Trung Quốc , Ấn Độ , Lào và Việt Nam ,  và cả ở Bhutan và Thái Lan . Mô tả. Mai trên của rùa hộp có sừng ( mai ) có ba đường gờ lớn, nhô cao và có răng cưa ở đầu ...
1
null
Rùa hộp trán vàng miền Nam (Cuora picturata) là một loài rùa đặc hữu của miền núi miền nam Việt Nam, và cũng có thể được tìm thấy ở cực tây Cambochia và nam Lào. Loài này ban đầu được phân loại như phân loài của "Cuora galbinifrons", nhưng đã được chứng minh có sự khác biệt di truyền.
1
null
Graptemys pseudogeographica là một loài rùa trong họ Emydidae đặc hữu Hoa Kỳ. Nó cũng là một loài thú cảnh phổ biến. Hai phân loài hiện được công nhận. Phân bố địa lý. "Graptemys pseudogeographica" sống tại các dòng chảy lớn ở hệ thống Missouri và sông Mississippi, kéo dài từ Ohio, Indiana, Illinois, Wisconsin, Minneso...
1
null
Inkigayo (; phiên âm "Inkigayo", Hán-Việt: "Nhân khí ca giao", tên mới "The Music Trend", tên cũ "Popular Song") là một chương trình âm nhạc của Hàn Quốc do SBS phát sóng trực tiếp vào 15:40 (KST) các ngày Chủ nhật. Chương trình có sự tham gia biểu diễn của những nghệ sĩ mới và nổi tiếng nhất Hàn Quốc. Chương trình đượ...
1
null
Rùa đất lớn hay rùa sen vàng ("Heosemys grandis") là một loài rùa bán cạn sinh sống ở các sông, suối, đầm lầy và đồng lúa từ vùng đất thấp cửa sông đến độ cao vừa phải (lên đến khoảng 400 m) trên khắp Campuchia, Việt Nam và ở một số vùng của Lào, Malaysia, Myanmar và Thái Lan. Mô tả. "Heosemys grandis" được tìm thấy tr...
1
null
Mauremys mutica" là một loài rùa trong họ Rùa đầm ("Geoemydidae"). Loài này được Cantor mô tả khoa học đầu tiên năm 1842. " có mai màu nâu hoặc nâu gụ, đầu màu nâu xám, hai bên má màu vàng nhạt, trên đầu có hai sọc màu vàng nhạt, yếm màu vàng có các tấm đen ở mỗi tấm yếm." Phân loài. Loài rùa này có phân bố rộng rãi ở ...
1
null
Mauremys reevesii là một loài rùa trong họ Emydidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1831, còn được biết với tên khác là rùa Reeve, rùa đá Trung Quốc, hay rùa Chinese Pond, thường được nuôi trong nhà làm cảnh. Nơi sinh sống. Loài này được tìm thấy sống ở miền tây và trung của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật B...
1
null
Mauremys rivulata là một loài rùa trong họ Emydidae. Loài này được Valenciennes mô tả khoa học đầu tiên năm 1833. Loài rùa này được tìm thấy ở khu vực phía đông Địa Trung Hải. Mặc dù về mặt kỹ thuật là ăn tạp, nhưng loài rùa này lại thích ăn thịt hơn. Chúng có thể dài tới 25 cm chiều dài mai, mặc dù con non thường chỉ ...
1
null
Trachemys decorata hay rùa bụng vàng là một loài rùa thuộc họ Emydidae, sinh sống tại Haiti và Cộng hòa Dominica. Đây là một loài rùa nước ngọt. Loài rùa này không nằm trong danh sách nguy cấp, nhưng được coi là dễ bị tổn thương.chúng có ngoại hình tương tự như rùa tai đỏ, nhưng chúng khác với rùa tai đỏ ở phần yếm có ...
1
null
Sternotherus carinatus là một loài rùa trong họ Kinosternidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1856. Đây là loài bản địa miền Nam Hoa Kỳ. Không có phân loài nào được công nhận là hợp lệ. Phạm vi phân bố. "S. carinatus" được tìm thấy ở các bang Alabama, Arkansas, Louisiana, Mississippi, Oklahoma và Texas...
1
null
Sternotherus minor là một loài rùa trong họ Kinosternidae. Loài này được Agassiz mô tả khoa học đầu tiên năm 1857. Đây là loài bản địa miền Nam Hoa Kỳ. Phân bố địa lý. Ở phía đông nam Hoa Kỳ, loài rùa này có thể được tìm thấy ở Alabama, bắc Florida, Georgia, cực đông nam Kentucky, cực đông Louisiana, Mississippi, cực t...
1
null
Astrochelys radiata là một loài rùa trong họ Testudinidae.Loài này được Shaw mô tả khoa học đầu tiên năm 1802. Mặc dù đây là loài bản địa và sinh sống nhiều nhất ở miền Nam Madagascar, chúng cũng có thể được tìm thấy ở phần còn lại của hòn đảo này và đã được du nhập vào các đảo của Réunion và Mauritius. Đây là loài sốn...
1
null
Centrochelys sulcata có tên tiếng Việt là Rùa Sulcata, Rùa Châu Phi hay Rùa Cựa là một loài rùa trong họ Testudinidae. Loài này được Miller mô tả khoa học đầu tiên năm 1779. Đây là một loài rùa sống ở rìa phía nam của sa mạc Sahara ở châu Phi. Rùa Sulcata là loài rùa lớn thứ ba trên thế giới, và cũng là loài rùa đất li...
1
null
Rùa núi nâu (danh pháp hai phần: Manouria emys), còn được gọi là rùa nâu châu Á, là một loài rùa trong họ Testudinidae, được tìm thấy ở Ấn Độ (Assam), Bangladesh, Miến Điện (hoặc Myanmar), Thái Lan, Malaysia và Indonesia (Sumatra, Borneo). Loài này được Schlegel & Müller mô tả khoa học đầu tiên năm 1844.
1
null
Apalone ferox là một loài rùa trong họ Trionychidae. Loài này được Schneider mô tả khoa học đầu tiên năm 1783. Đây là loài bản địa của Đông Nam Hoa Kỳ. Phạm vi địa lý. Nó được tìm thấy chủ yếu ở bang Florida, nhưng nó cũng dao động với phần phía nam của South Carolina, Georgia và Alabama.
1
null
Apalone mutica là một loài rùa trong họ Trionychidae. Loài này được Le Sueur mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Nó là loài đặc hữu của Bắc Mỹ. Phạm vi địa lý. Nó sống chủ yếu ở hệ thống thoát nước của sông Mississippi, bao gồm cả sông Ohio và sông Allegheny.
1
null
Apalone spinifera là một loài rùa trong họ Trionychidae. Loài này được Le Sueur mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Pham vi phân bố. Apalone spinifera có một phạm vi phân bố rộng, kéo dài suốt chiều của Mỹ, cũng như phía bắc tại tỉnh Ontario và Quebec của Canada, và phía nam về México Tamaulipas, Nuevo León, Coahuila và ...
1
null
Chitra indica là một loài rùa trong họ Trionychidae sống ở các con sông tại Nam Á. Nó có kích thước rất lớn, ăn các loài cá, ếch, động vật giáp xác và thân mềm. Trong quá khứ, nó từng bị gộp vào loài "Chitra chitra". Phân bố. Loài này được tìm thấy ở lưu vực sông Sutlaj và Indus thuộc Pakistan; lưu vực sông Ganges, God...
1
null
Cycloderma aubryi là một loài ba ba trong họ Trionychidae. Loài này được Duméril mô tả khoa học đầu tiên năm 1856. Loài ba ba này được tìm thấy tại Cộng hòa Dân chủ Congo, Zaire, Gabon, tỉnh Cabinda của Angola và có khả năng hiện diện tại Cộng hòa Trung Phi.
1
null
Ba ba Mã Lai (danh pháp hai phần: Dogania subplana) là một loài ba ba trong họ Trionychidae. Nó là loài duy nhất trong chi của nó. Phạm vi địa lý. Nó được tìm thấy ở Brunei, Indonesia, Java, Kalimantan, Malaysia, Myanmar, Philippines, Sabah, Sarawak, Singapore, và Sumatra. Mô tả. Con trưởng thành có thể đạt chiều dài m...
1
null
Ba ba đen hoặc Rùa Bostami, tên khoa học Nilssonia nigricans (trước đây được đặt trong chi Aspideretes), là một loài rùa nước ngọt được tìm thấy ở Ấn Độ (Assam) và Bangladesh (Chittagong). Một cá thể từ lâu được cho là thể tự nhiên của Ba ba Sông Hằng (Aspideretes gangeticus hoặc Nilssonia gangeticus) hoặc Indian peaco...
1
null
Ba ba gai hay cua đinh núi (danh pháp hai phần: "Palea steindachneri") là một loài rùa trong họ Trionychidae. Loài này được Siebenrock mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. Ba ba gai có mũi dài, mai có màu nâu đến xám với nhiều nốt sần không đều, yếm gần như trắng toàn bộ (có vài vết mờ hoăc lốm đốm), cá thể non có viền mà...
1
null
Rùa mai mềm khổng lồ Châu Á, hay còn gọi là Rùa mai mềm khổng lồ Cantor, có tên khoa học Pelochelys cantorii. Chúng là một loài rùa rất hiếm trong họ Trionychidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1864, có nguồn gốc từ Pakistan và Ấn Độ. Chúng không phải là loài rùa biển và ưa sống trên đất liền, gần các ...
1
null
Ba ba châu Phi hay ba ba sông Nile (danh pháp hai phần: Trionyx triunguis) là một loài rùa lớn nước ngọt và nước lợ, sống ở Châu Phi (có mặt ở phần lớn Đông, Tây và Trung Phi) và Cận Đông (Israel, Liban, Syria và Thổ Nhĩ Kỳ). Đây là loài duy nhất còn tồn tại của chi "Trionyx". Trong quá khứ nhiều loài ba ba khác cũng đ...
1
null
Rùa cổ dài phương Đông ("Chelodina longicollis"), còn được gọi là rùa cổ rắn phương đông, rùa cổ rắn thông thường hoặc rùa cổ dài thông thường , là một loài rùa cổ rắn đông Úc sống ở nhiều vùng nước khác nhau và là loài kiếm ăn cơ hội. Nó là một loài rùa cổ bên (Pleurodira), có nghĩa là nó cúi đầu sang một bên vào mai ...
1
null
Chelodina mccordi là một loài rùa trong họ Chelidae. Loài này được Rhodin miêu tả khoa học đầu tiên năm 1994. Loài rùa cực kỳ nguy cấp này là loài bản địa Rote ở Indonesia. Rùa cổ dài mccordi timorensis, một phân loài của nó, sống ở Đông Timor, đôi khi được coi là loài riêng, được gọi là rùa cổ rắn Timor (Rùa cổ dài ti...
1
null
Chelodina rugosa là một loài rùa trong họ Chelidae. Loài này được Ogilby mô tả khoa học đầu tiên năm 1890. Loài này được mô tả vào năm 1890 từ vật liệu được thu thập ở Cape York của Queensland, Úc. Loài này trong những năm gần đây đã có một số loài rùa đồng nghĩa với nó, phân bố bao gồm miền bắc Australia, Indonesia và...
1
null
Elseya novaeguineae (Tiếng Anh: Branderhorst's turtle, Branderhorst's snapping turtle) là một loài rùa trong họ Chelidae. Loài này được Ouwens mô tả khoa học đầu tiên năm 1914. Loài này là loài đặc hữu của miền nam New Guinea, Tây Papua Indonesia và tỉnh Western Province của Papua New Guinea .
1
null
Thằn lằn giun Cổ Bắc giới, tên khoa học Trogonophidae, là một họ amphisbaenia, gồm 5 loài được xếp trong 4 chi. Thằn lằn giun Cổ Bắc giới được tìm thấy ở Bắc Phi, Sừng châu Phi, Bán đảo Ả Rập, và miền tây Iran (các khu vực này thuộc ranh giới phía tây nam của vùng sinh thái Cổ Bắc giới). Chúng là các loài bò sát giống ...
1
null
Myuchelys bellii là một loài rùa trong họ Chelidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1844. Đây là loài đặc hữu của New South Wales, Australia. "Myuchelys bellii" là loài lớn nhất trong chi "Myuchelys" với con đực trưởng thành (chiều dài mai lên đến 227 mm) nhỏ hơn con cái (chiều dài mai lên đến 300 mm).
1
null