text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Peltandra virginica là một loài thực vật thuộc họ Araceae, phân bố rộng rãi ở vùng đất ngập nước miền đông Hoa Kỳ, cũng như Quebec, Ontario, và Cuba. Nó phổ biến ở Florida, bao gồm cả vùng Everglades và dọc Duyên hải Vịnh. Thân rễ của nó có thể chịu được mức oxy thấp trong đất ngập nước. Loài này cũng hiện diễn ở những...
1
null
Pothos chinensis là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae). Loài này được Constantine Samuel Rafinesque miêu tả khoa học đầu tiên năm 1838 dưới danh pháp "Tapanava chinensis". Năm 1948 Elmer Drew Merrill định danh lại cho "Tapanava chinensis" thành "Pothos chinensis". Phân bố. Loài này có ở Bangladesh, Bhutan,...
1
null
Pothos scandens là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae). Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Nó là loài điển hình của chi "Pothos". Phân bố. Loài này phân bố tại Ấn Độ (gồm cả quần đảo Andaman và Nicobar), Bangladesh, Brunei, Campuchia, Comoros, Indonesia (Java, Kalimantan, Maluku...
1
null
Typhonium jonesii là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae), loài đặc hữu ở Úc. Từ nguyên. Tên gọi của loài này là "jonesii" nhằm vinh danh nhà thực vật học người Úc David L. Jones, người đã tạo ra các bộ sưu tập có giá trị về các loài "Typhonium" trong Lãnh thổ phía Bắc năm 1984. Mô tả. Loài này là một loài n...
1
null
Bán hạ nam hay củ chóc (danh pháp hai phần: Typhonium trilobatum) là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae). Loài này được (L.) Schott mô tả khoa học đầu tiên năm 1829. Công dụng. Cây thân cỏ, sông lâu năm, có thân rễ. Lá chia 3 thùy. Bông mo sặc sỡ, có mùi hôi thối. Thân rễ dùng làm thuốc chữa ho, chống nôn.
1
null
Wolffia arrhiza là một loài thuộc họ Ráy (Araceae), một họ gồm nhiều thực vật ưa nước, như "Arum" và "Pistia". Đây là loài thực vật có mạch nhỏ bé nhất. Đây là loài bản xứ châu Âu, châu Phi cùng một phần châu Á, song đã lan rộng ra khắp thế giới. "W. arrhiza" sinh trưởng trong vùng nước tĩnh như ao, hồ. Phần màu xanh n...
1
null
Zamioculcas zamiifolia hoặc Cây Kim Tiền là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae). Loài này được (Lodd.) Engl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1905. Cây nội thất. Cây Kim Tiền là một loài cây dễ trồng trong nhà, có bụi lá xanh mướt, phát triển tốt nơi ánh sáng thấp, không cần tưới nước thường xuyên và có biệt t...
1
null
Trong tô pô và các lĩnh vực toán học liên quan, có một số hạn chế mà người ta thường mắc phải đối với các loại không gian tôpô mà người ta muốn xem xét. Một số hạn chế này được đưa ra bởi các tiên đề tách . Chúng đôi khi được gọi là "tiên đề tách Tychonoff", theo tên của Andrey Tychonoff. Tiên đề tách là tiên đề chỉ th...
1
null
Toy Soldiers là một bộ phim hành động - tâm lý Mỹ của đạo diễn Daniel Petrie, Jr. thực hiện, công chiếu vào năm 1991. Phim dựa trên tiểu thuyết cùng tên của nhà văn William P. Kennedy. Nội dung. Ở Barranquilla, Colombia, tên khủng bố Luis Cali cùng với nhóm lính đánh thuê của hắn bắt những người trong tòa án làm con ti...
1
null
Cuộc biểu tình đã được tổ chức tại Thổ Nhĩ Kỳ từ ngày 28 tháng 5 năm 2013, được một số hãng truyền thông phương Tây gọi là Mùa Xuân Thổ Nhĩ Kỳ. Các cuộc biểu tình Istanbul ban đầu được khoảng 50 nhà môi trường chỉ huy chống lại việc chính phủ dự định phá bỏ công viên Taksim Gezi và xây dựng lại Doanh trại quân đội lịch...
1
null
Nhất Tuấn là một nhà thơ miền Nam Việt Nam trước năm 1975. Cuộc đời. Nhất Tuấn tên thật là Phạm Hậu. Quê ở Ninh Bình nhưng sinh trưởng tại Nam Định. Năm 1954, cùng gia đình di cư vào miền Nam, định cư tại Đà Lạt. Sang năm sau, ông Gia nhập trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt rồi khi ra trường phục vụ quân lực Việt Nam Cộng Hò...
1
null
They Hunger là một bản mod của trò chơi nổi tiếng Half-Life. Nó được phát hành bởi Neil MANKE (Black Widow Games) thành 3 phần, phần đầu vào năm 1999, phần hai vào năm 2000, và phần cuối vào năm 2001. Cả ba được ghép lại thành một bản cài đặt hoàn chỉnh bởi tạp chí PC Gamer. They Hunger. Trong phần đầu tiên, người chơi...
1
null
Clonostylis forbesii là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được S.Moore mô tả khoa học đầu tiên năm 1925.loài duy nhất là Clonostylis forbesii là cây hoa được tìm thấy ở Sumatra. Nó có lá nhãn nhỏ với hình elip, được sắp xếp xoắn ốc. Phân loại. Trước đây người ta cho rằng "Clonostylis" là một từ đồng ...
1
null
Cnidoscolus aconitifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được (Mill.) I.M.Johnst. mô tả khoa học đầu tiên năm 1923. Chú thích. Có nguồn gốc từ Bán đảo Yucatán ở Mexico, loại cây bụi lâu năm lớn, phát triển nhanh và nhiều lá có tên là Cnidoscolus Aconitifolius được biết đến với nhiều tên phổ biế...
1
null
Günther Emanuel von Kirchbach, kể từ năm 1880 là Graf von Kirchbach ("Bá tước von Kirchbach") (9 tháng 8 năm 1850 tại Erfurt – 6 tháng 11 năm 1925 tại Bad Blankenburg) là một sĩ quan quân đội Phổ, được phong đến cấp Thượng tướng trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. Từng tham chiến trong Chiến tranh Pháp-Đức được b...
1
null
Croton aromaticus là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Phân bố. Loài bản địa Ấn Độ, Bangladesh và Sri Lanka. Lưu ý. Các danh pháp "C. aromaticus" do các tác giả khác đặt là như sau:
1
null
Cornell George Hopley-Woolrich (4 tháng 12 năm 1903 – 25 tháng 9 năm 1968) là một tiểu thuyết gia Mỹ và viết truyện ngắn dưới bút danh William Irish & George Hopley. Woolrich là một trong những nhà văn chuyên viết thể loại trinh thám thành công nhất trong thập niên 1940, chỉ sau Dashiell Hammett, Erle Stanley Gardn...
1
null
Croton eluteria là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Clutia eluteria". Năm 1787 William Wright chuyển nó sang chi "Croton" như là "Croton eleutheria" (dẫn chiếu tới "Clutia eluteria" của Linnaeus). Từ nguyên. Tính từ định danh "elute...
1
null
Dalechampia dioscoreifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Poepp. mô tả khoa học đầu tiên năm 1841. Đây là loài bản địa Trung Mỹ (Costa Rica, Nicaragua, Panama) và phía bắc và phía tây Nam Mỹ (Colombia, Venezuela, Guiana thuộc Pháp, miền Bắc Brazil, Bolivia, và có thể là Ecuador).
1
null
Giáo hội Công giáo dành một sự tôn kính đặc biệt cho Maria (mẹ của Chúa Giêsu). Điều này được dựa trên những quy điển của Kinh Thánh về màu nhiệm nhập thể của Con Thiên Chúa qua Đức Maria, người trở thành Mẹ của Thiên Chúa. Từ Công đồng Êphêsô năm 431, tín điều này đã được khẳng định đến Công đồng Vatican II và Giáo ho...
1
null
Euphorbia canariensis là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa quần đảo Canary. Đây là một loài cây nhỏ, cao từ 3 đến 4 mét. Chúng được tạo thành tứ giác thịt hoặc thân cây ngũ giác trông giống như xương rồng.
1
null
Euphorbia dendroides là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích (Euphorbiaceae), sinh trưởng ở khí hậu bán khô hạn và Địa Trung Hải. Phân bố. Nó phân bố rộng rãi tại khu vực Địa Trung Hải, từ bán đảo Iberia đến Ai Cập. Chúng nhạy cảm giới giá lạnh, nên chỉ mọc trên những sườn núi nhiều nắng ở những khu vực đồi núi. ...
1
null
Ngày 3 tháng 4 năm 1996, Liverpool phải đối đầu với Newcastle United tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa bóng 1995-96 và họ đã giành chiến thắng 4-3 nhờ các pha lập công của Robbie Fowler và Stan Collymore, mỗi người một cú đúp. Các bàn thắng của Newcastle được thực hiện bởi Les Ferdinand, David Ginola, và Faustino Asp...
1
null
Euphorbia latifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được C.A.Mey. ex Ledeb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1830. Đặc điểm. Cây thảo sống lâu năm, mọc đứng, cao (30-)60-90(-100) cm, màu lục nhạt. Rễ hình trụ, màu nâu, dày 15-30 cm × 5-7 mm. Thân đơn hoặc ít phân nhánh ở gốc, dày 5-7 mm, phần trên ph...
1
null
Giovanni Battista Pergolesi (sinh ngày 4 tháng 1 năm 1710 tại Jesi, gần Ancona - mất ngày 16 tháng 3 năm 1736 tại Pozzouli, gần Naples) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn violin, đàn organ người Ý. Ông là một trong những nhà soạn nhạc thuộc thời kỳ Baroque. Pergolesi là một trong những nhà soạn nhạc đặt nền móng cho sự phát...
1
null
Domenico Gaetano Maria Donizetti (; 29 tháng 11 năm 1797 tại Bergamo – 8 tháng 4 năm 1848 tại Bergamo) là nhà soạn nhạc người Ý đến từ Bergamo, Lombardia. Công trình tiêu biểu của ông là các vở opera "L'elisir d'amore" (1832), "Lucia di Lammermoor" (1835), và "Don Pasquale" (1843), tất cả điều bằng tiếng Ý, và các vở o...
1
null
Vincenzo Salvatore Carmelo Francesco Bellini (; sinh ngày 3 tháng 11 năm 1801 tại Catnia - mất ngày 23 tháng 9 năm 1835 tại Puteaux) là nhà soạn nhạc opera người Ý. Ông là người bản địa của Catania ở Sicily và được đặt tên là "thiên nga của Catania". Các công trình lớn nhất của ông như "I Capuleti ed i Montecchi" (1830...
1
null
Cây Kim Dao hay Cây xương khô hay "san hô xanh", "xương cá", (danh pháp hai phần: Euphorbia tirucalli) là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Cây mọc hoang nhiều nơi, ở thôn quê cây có thể dùng làm hàng rào. Công dụng chủ yếu là ...
1
null
Euphorbia tuckeyana là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích (Euphorbiaceae). Đây là loài đặc hữu Cabo Verde. Tên loài lấy theo tên nhà thám hiểm Anh James Hingston Tuckey. Dân địa phương gọi nó là "tortolho". Loài cây này được dùng trong thuộc da. Mô tả. "Euphorbia tuckeyana" là một loài cây bụi cao đến 3 m. Nhựa...
1
null
Euphorbia uzmuk là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được S.Carter & J.R.I.Wood mô tả khoa học đầu tiên năm 1982. Các mẫu vật được nhân giống nhân tạo của các giống "Euphorbia trigona" , các mẫu vật được nhân giống nhân tạo của các giống đột biến mào, hình quạt hoặc màu của "Euphorbia lactea" , k...
1
null
Euphorbia virosa (Cây đại kích sa mạc) là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Willd. mô tả khoa học đầu tiên năm 1799. Cây có hình dáng gần giống xuơng rồng nhưng thực chất chúng không phải xuơng rồng. Phần thân chính của cây cao từ 5 – 10 cm, có dạng xoắn. Từ đó các nhánh mọc ra. Nhánh cây có từ ...
1
null
Trà mủ, đước mủ, giá hay chá (danh pháp khoa học: Excoecaria agallocha) là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1759. Mô tả. Cây thân gỗ cao 6 - 15m. Phân cành cao lớn, cứng và dẻo. Mọc thành từng nhánh phụ hướng lên trên khi nhánh dài cây sẽ mọc lệch tạo thành nhữn...
1
null
Johann Michael Haydn (; sinh ngày 14 tháng 9 năm 1737 - mất ngày 10 tháng 8 năm 1806) là nhà soạn nhạc người Áo thời kỳ cổ điển và là em trai của Franz Joseph Haydn. Ông được xem là một trong những nhà soạn nhạc quan trọng nhất thời kỳ âm nhạc Cổ điển. Cuộc đời. Michael Haydn được sinh ra năm 1737. Con đường sự nghiệp ...
1
null
Dầu lai lá xẻ/ dầu lai xẻ/ dầu lai nhiều khía/ dầu lai san hô, dầu mè đỏ, san hô (danh pháp hai phần: Jatropha multifida), cây không phải tên Bạch phụ tử, là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
1
null
Scott Joplin (sinh năm 1867/1868 - mất ngày 1 tháng 4 năm 1917) là một nghệ sĩ dương cầm, nhà soạn nhạc người Mỹ gốc Phi. Được mệnh danh là "Ông hoàng Ragtime", ông đã soạn hơn 40 bản ragtime, 1 vở ballet ragtime và 2 vở Opera. Một trong những bản nhạc đầu tiên của ông, "Maple Leaf Rag", đã trở thành bài nhạc đầu tiên ...
1
null
Macaranga acerifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Airy Shaw mô tả khoa học đầu tiên năm 1978. Phân bổ. Loài này có phạm vi bản địa ở W. New Guinea. Đây là một loại cây bụi và phát triển chủ yếu ở quần xã nhiệt đới ẩm ướt.
1
null
HTV1 là Kênh Thông tin công cộng của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, và là một trong những kênh có lượng khán giả đón xem nhiều nhất tại khu vực Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng, ngoài ra HTV1 còn phát sóng một số phim truyện và truyền hình trực tiếp một số sự kiện thể thao trong trường hợp có nhiều sự kiện thể tha...
1
null
Shapinsay là một hòn đảo thuộc quần đảo Orkney, ngoài khơi bờ biển phía bắc của vùng đất liền Scotland. Trên đảo có một ngôi làng tên là Balfour, từ đây đi phà để đến Kirkwall, là thị trấn lớn nhất của vùng Orkney. Shapinsay có lâu đài Balfour, là một công trình được xây dựng theo phong cách Scottish Baronial, khiến nó...
1
null
Trong topo học, một ánh xạ mở là một hàm giữa hai không gian topo ánh xạ từ tập mở vào tập mở. Có nghĩa là, một hàm số "f": "X" → "Y" là ánh xạ mở nếu bất kỳ một tập mở "U" trong "X", thì ảnh "f(U)" cũng là tập mở trong "Y". Tương tự, một ánh xạ đóng là ánh xạ từ tập đóng vào tập đóng. Tóm tắt định nghĩa: Tính chất. Mộ...
1
null
Pimelodendron griffithianum là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Johannes Müller Argoviensis miêu tả khoa học đầu tiên năm 1866 dưới danh pháp "Stomatocalyx griffithianus". Năm 1880 George Bentham chuyển nó sang chi "Pimelodendron" với danh pháp "Pimelodendron griffithianum", nhưng chỉ tới năm 1...
1
null
Plagiostyles africana là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được nhà thực vật học người Thụy Sĩ là Johannes Müller Argoviensis (1828-1896) mô tả lần đầu tiên năm 1864 trong "Flora oder Botanische Zeitung" dưới danh pháp "Daphniphyllum africanum", sinh sống trong vùng ven xích đạo ở Tây Phi. Năm 1897 n...
1
null
Plukenetia volubilis, tiếng Quechua nơi cây mọc tự nhiên là "sacha inchi". "Sacha" có nghĩa "cây, rừng, dại", còn "inchi" là "lạc, tức đậu phộng". Các ngôn ngữ cũng dựa theo đó gọi là lạc sacha, lạc núi, lạc Inca. Báo chí tiếng Việt thì dùng tên sachi. Đây là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích (Euphorbiaceae). ...
1
null
Reutealis trisperma là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích. Loài này được Blanco miêu tả khoa học đầu tiên năm 1837 dưới danh pháp "Aleurites trispermus". Năm 1966 Airy Shaw chuyển nó sang chi "Reutealis". Loài này đặc hữu Philippines và được sử dụng tại đây như một loài cây lấy gỗ. Tên tiếng Anh của nó là "Phil...
1
null
Hiếu Từ Cao Hoàng hậu Mã thị (chữ Hán: 孝慈高皇后馬氏, 18 tháng 7 năm 1332 – 23 tháng 9 năm 1382), thường gọi Minh Thái Tổ Mã Hoàng hậu (明太祖馬皇后) để phân biệt với vị Hoàng hậu cùng thụy hiệu đời Thanh. Là Hoàng hậu đầu tiên của triều đại nhà Minh, Mã thị cũng là vị Hoàng hậu duy nhất của triều đại Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chươn...
1
null
Anigozanthos humilis là một loài thực vật có hoa trong họ họ Huyết bì thảo. Loài này được Lindl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. Loài thực vật có hoa sống lâu năm ra hoa này là loài đặc hữu của Tây Nam Úc và phổ biến rộng rãi trong các khu rừng mở của nó. Loài này có hình hoa thị ở gốc bao gồm những chiếc lá dài giốn...
1
null
Blancoa canescens là một loài thực vật có hoa trong họ Huyết bì thảo. Loài này được John Lindley mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. Nó là loài đặc hữu miền tây Tây Australia và là loài duy nhất của chi Blancoa. Tên chi "Blancoa" là đặt theo tên của Francisco Manuel Blanco (1778-1845), một tu sĩ dòng Augustinô kiêm nhà t...
1
null
Vạn diệp hay còn gọi cúc vạn diệp, cỏ thi, dương kỳ (Danh pháp khoa học: Achillea millefolium) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc (Asteraceae). Nó có nguồn gốc từ các vùng ôn đới Bắc bán cầu tại châu Á, châu Âu, và Bắc Mỹ. Ở New Mexico và miền nam Colorado, nó được gọi là "plumajillo" (tiếng Tây Ban Nha nghĩa là ...
1
null
Thảm sát Bình An hay còn gọi là thảm sát Tây Vinh (tiếng Triều Tiên: 타이빈 양민 학살 사건) là một loạt các cuộc thảm sát do sư đoàn bộ binh thiết giáp thủ đô (hangul: 수도기계화보병사단; hanja:首都機械化步兵師團) của quân đội Hàn Quốc thực hiện đối với dân thường Việt Nam tại xã Bình An, nay là 3 xã Tây Vinh, Tây Bình, Tây An thuộc huyện Tây Sơ...
1
null
Trong topo học của không gian metric, định lý Heine-Borel, được đặt theo tên của Eduard Heine và Émile Borel, phát biểu rằng: Đối với một tập con "A" trong không gian Euclide formula_1, thì 2 mệnh đề sau đây là tương đương nhau: Trong thực tế, định lý Heine-Borel được phát biểu cho bất kỳ một không gian metric nào, như...
1
null
Sonchus megalocarpus là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1856 dưới danh pháp "Sonchus asper" var. "megalocarpus". Năm 1929, John McConnell Black nâng cấp nó thành loài riêng biệt. Năm 1976, Nicholas Sèan Lander tách nó thành loài duy nhất của chi "Act...
1
null
Mùi hương: Chuyện một kẻ giết người (tiếng Đức: "Das Parfum: Die Geschichte eines Mörders") là tên tiểu thuyết đầu tay của Patrick Süskind xuất bản lần đầu tại Đức năm 1985. Truyện xoay quanh Jean-Baptiste Grenouille, một người học nghề nước hoa sống tại Pháp vào thế kỷ 18, cùng chuyến hành trình đi tìm mùi hương tối t...
1
null
Aetheorhiza bulbosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Leontodon bulbosus". Năm 1827, Alexandre Henri Gabriel de Cassini chuyển nó sang thành loài duy nhất của chi "Aetheorhiza" là "Aetheorhiza bulbosa". Các nghiên cứu năm 2003, 2007 gợ...
1
null
Ageratina aromatica là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (L.) Spach mô tả khoa học đầu tiên năm 1841. Loài cây này phân bố rộng rãi và phổ biến khắp phần lớn khu vực đông và nam Hoa Kỳ, từ Louisiana đến Massachusetts, và sâu trong nội địa đến tận Kentucky và Ohio.
1
null
Yên vương (chữ Hán: 燕王, "Yànwáng", "vua nước Yên") là tước hiệu của những người đứng đầu nước Yên thời Xuân Thu và Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc, hay vùng đất xung quanh khu vực Yên Kinh (Bắc Kinh ngày nay). Thông thường, tước hiệu này chỉ các quân chủ của nước Yên trước khi Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc. ...
1
null
Sâm bố chính hay còn gọi là sâm báo, Sâm Thổ Hào (Thổ Hào Sâm) (danh pháp hai phần: Abelmoschus sagittifolius) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được (Kurz) Merr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1924. Sâm thổ hào trước kia có nguồn gốc tại Thanh Hà, Thanh Chương, Nghệ An. Qua thời gian những gốc sâm ...
1
null
Abroma augustum là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ (Malvaceae). Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1768 dưới danh pháp "Theobroma augusta". Năm 1776, Nikolaus Joseph von Jacquin mô tả chi "Abroma" với loài duy nhất được tác giả gọi là "Abroma fastuosum" kèm theo miêu tả và hình minh họa. ...
1
null
Cassadee Blake Pope (sinh ngày 28 tháng 8 năm 1989) là một ca sĩ, nhạc sĩ người Mỹ và là giọng ca chính của ban nhạc pop rock Hey Monday (ban nhạc hiện nay đang bị gián đoạn kể từ tháng 12 năm 2011). Với ban nhạc, cô phát hành album "Hold on Tight" và ba đĩa đơn. Pope bắt tay vào sự nghiệp solo được công bố vào tháng 1...
1
null
Carl Friedrich Ferdinand Graf von der Goltz (12 tháng 4 năm 1815 tại Stuttgart – 21 tháng 2 năm 1901 tại Nizza) là một Thượng tướng kỵ binh của Phổ. Từ năm 1872 cho đến khi hoàng đế mất năm 1888, ông đã giữ chức vụ "tướng phụ tá thường nhật" ("diensttuender Generaladjutant") của Đức hoàng Wilhelm I. Ông là anh trai của...
1
null
Ngưu bàng hay còn gọi gô bô (danh pháp khoa học: Arctium lappa) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Phân phối và sinh thái. Là loài bản địa từ các vùng ôn đới của Cựu Thế giới, từ Scandinavia đến Địa Trung Hải và từ Quần đảo Anh qua Nga và Trung Đông đến Ấn Độ, T...
1
null
Tư Mã Huy (chữ Hán: 司馬徽; 173-208), tự Đức Tháo (德操), hiệu Thủy Kính (水鏡), còn gọi là "Thủy Kính tiên sinh", người Dĩnh Xuyên, là một nhân vật lịch sử cuối thời Đông Hán (Hán mạt và Tam Quốc). Tương truyền ông là danh sĩ là một đệ tử của đại thuật sĩ Tịch ứng chân, có tài kinh bang tế thế, kiến thức hơn người. Trước tìn...
1
null
Arnoseris minima là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Hyoseris minima". Năm 1791, Joseph Gaertner thiết lập chi "Arnoseris", với 1 loài được ông mô tả là "Arnoseris pusilla", nhưng dẫn chiếu tới mô tả cho "Hyoseris minima" của Carl Linnae...
1
null
Artemisia abrotanum, tên gọi phổ thông ngải chanh, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Từ nguyên. Tính từ định danh "abrotanum" bắt nguồn từ tiếng Latinh Trung đại "abrotonum", tới lượt nó lại bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ "ἀβρότονον" (abrótonon) với ng...
1
null
Artemisia absinthium, tên gọi phổ thông ngải đắng, ngải áp xanh (Absinth), khổ hao Trung Á, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Từ nguyên. Tính từ định danh "absinthium" là tiếng Latinh, bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ "ἀψίνθιον" (apsínthion). Tới lượt mì...
1
null
Artemisia adamsii là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Wilibald Swibert Joseph Gottlieb von Besser mô tả khoa học đầu tiên năm 1834. Tên gọi. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 东北丝裂蒿 (đông bắc ti liệt hao), nghĩa đen là ngải tơ rách đông bắc. Mô tả. Cây thân thảo sống lâu năm hoặc cây bụi nhỏ,...
1
null
Artemisia afra, tên phổ thông ngải (đắng) châu Phi, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Ludwig von Willdenow mô tả khoa học đầu tiên năm 1803, dựa theo mô tả chưa công bố của Nikolaus Joseph von Jacquin. Năm 1804, Nikolaus Joseph von Jacquin mới công bố các mô tả của ông. Phân bố. Loài này có p...
1
null
Artemisia alba là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Antonio Turra mô tả khoa học đầu tiên năm 1764. Từ nguyên. Tính từ định danh "alba" là tiếng La tinh, nghĩa là trắng. Các tên gọi thông thường như L'Artemisia bianca (tiếng Ý), L’Armoise blanche (tiếng Pháp) hay white mugwort, white wormwood, white...
1
null
Artemisia aleutica là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Oskar Eric Gunnar Hultén mô tả khoa học đầu tiên năm 1939. Mẫu định danh. Mẫu định danh là "O. J. Murie 2438" do O. J. Murie thu thập trên đảo Kiska ngày 21-6-1937. Phân bố. Loài đặc hữu quần đảo Aleut.
1
null
Chiến dịch Masher hay trận Bồng Sơn diễn ra từ 28 tháng 1 đến 6 tháng 3 năm 1966 là một chiến dịch có sự phối hợp giữa Quân đội Hoa Kỳ, Quân lực Việt Nam Cộng hòa và Quân đội Hàn Quốc. Tên của chiến dịch "Masher" (Kẻ tán gái) về sau được đổi thành "Cánh Trắng" (White Wing) vì tên cũ bị coi là khá thô thiển. Chiến dịch ...
1
null
Ngải thơm, hay Ngải giấm, Thanh hao lá hẹp, Thanh cao rồng, danh pháp khoa học Artemisia dracunculus, với "dracunculus" nghĩa là "tiểu long". Đây là loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đặc điểm. Cây thảo sống nhiều năm, cao 90 cm; thân mọc thẳng đứng, mảnh, phân nhánh. ...
1
null
Artemisia herba-alba là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Ignacio Jordán Claudio de Asso y del Rio mô tả khoa học đầu tiên năm 1779. Phân loại. "A. herba-alba" từng được coi là một phức hợp loài có sự phân bố tại khu vực ven Địa Trung Hải, với các đơn vị phân loại có quan hệ họ hàng gần được coi là c...
1
null
Nhà thờ Mộ Thánh (Kitô giáo Đông phương gọi là Nhà thờ Phục sinh), là một nhà thờ nằm ở bên trong bức tường thành của thành phố cổ Jerusalem. Nhà thờ này ở gần khu Muristan. Nơi đây được tôn kính như Đồi Sọ (đồi Can-vê hay Golgotha) nơi chúa Giêsu bị đóng đinh vào thập giá và cũng được cho là gồm cả nơi mà chúa Giêsu đ...
1
null
Artemisia kruhsiana là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Wilibald Swibert Joseph Gottlieb von Besser mô tả khoa học đầu tiên năm 1834. Về mặt phân loại, một số tác giả - như Flora of China - coi nó là đồng nghĩa của "Artemisia lagocephala". Mô tả. "A. kruhsiana" khác với "A. lagocephala" ở chỗ có các...
1
null
Artemisia lagocephala là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Lịch sử phân loại. Loài này được Wilibald Swibert Joseph Gottlieb von Besser mô tả khoa học đầu tiên năm 1829 theo mẫu cây của Friedrich Ernst Ludwig von Fischer dưới danh pháp "Absinthium lagocephalum", với dẫn chiếu tới mô tả và hình minh họa của Johann ...
1
null
Kodály Zoltán (; sinh ngày 16 tháng 12 năm 1882 tại Kecskemét - mất 6 tháng 3 năm 1967 tại Budapest) là nhà soạn nhạc, giáo viên người Hungary. Ông là nhà soạn nhạc nằm trong sự chuyển giao giữa âm nhạc Lãng mạn và Hiện đại. Kodály để lại vở opera "Háry Janos" (1926); những tác phẩm cho dàn nhạc gồm có "Buổi tối mùa ...
1
null
Artemisia pontica là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Từ nguyên. Tính từ định danh "pontica" là để chỉ tới khu vực Pontus ở đông bắc Thổ Nhĩ Kỳ, phía nam Biển Đen. Tên gọi. Tên gọi thông thường trong một số ngôn ngữ, như tiếng Anh: Roman wormwood (ngải...
1
null
Artemisia princeps là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Pamp. mô tả khoa học đầu tiên năm 1930. Phân bố và môi trường sống. "Artemisia princeps" là giống cây bản địa ở Trung Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên. Nó cũng được đưa đến Bỉ và Hà Lan. Giống này mọc ở nhiều môi trường đa dạng như lề đường, bờ dốc,...
1
null
Thánh mẫu học Công giáo là một môn học (có nhiều liên hệ với Thần học) nhằm tìm hiểu cuộc đời, các đặc ân của Maria cũng như vai trò của ngài trong kế hoạch cứu độ và thánh hóa. Trong quan điểm Công giáo, Đức Maria có một vị trí quan trọng trong kế hoạch cứu rỗi và một vị trí đặc biệt trong truyền thống và sự tôn kính....
1
null
Artemisia stelleriana, tên thông thường ngải bà già hoặc ngải bờ biển, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Wilibald Swibert Joseph Gottlieb von Besser mô tả khoa học đầu tiên năm 1834 theo mẫu thu thập tại khu vực Kamchatka. Tuy nhiên, từ năm 1813 thì Frederick Traugott Pursh đã đề cập tới nó như là...
1
null
Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Bình Định (có tên Tiếng Anh: Le Quy Don Binh Dinh High school for Gifted student) là một trường trung học phổ thông chuyên công lập, có trụ sở tại thành phố Quy Nhơn, Bình Định, và là một trong hai trường chuyên của tỉnh Bình Định. Trường là nơi đào tạo nhiều học sinh giỏi ...
1
null
Aster spathulifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Maxim. mô tả khoa học đầu tiên năm 1871. Do chiều cao ngắn và lá dày, Haeguk chịu đựng được gió mạnh và lạnh. Nó tạo ra những bông hoa màu tím ở những điểm nắng giữa các tảng đá, từ tháng 7 đến tháng 11. Haeguk này chỉ phát triển ở Hàn Quốc và...
1
null
Tử uyển (), tên khoa học Aster tataricus, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L.f. mô tả khoa học đầu tiên. Trong văn hóa. Trong văn hóa Nhật Bản, hoa Tử uyển được gọi là "shion" (紫苑). Từ này được hiểu theo Ngôn ngữ các loài hoa của Nhật ("Hanakotoba") có nghĩa là "Tôi sẽ không quên bạn".
1
null
Lithocarpus tephrocarpus là một loài thực vật có hoa trong họ Cử. Loài này được (Drake) A.Camus mô tả khoa học đầu tiên năm 1917. Đặc điểm. Cây cao 10-15 m; cành nhỏ, vảy chồi, phiến lá non và cành chứa cụm hoa được bao phủ dày đặc bởi các lông dài màu nâu thô. Cành mập mạp, có hình thấu kính dễ thấy. Cuống lá không d...
1
null
Athanasia adenantha là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Harv.) Källersjö mô tả khoa học đầu tiên năm 1991. Đặc điểm. "Athanasia adenantha" là một loài cây bụi trong họ Cúc. Chúng là loại cây quả bế. Cơ sở dữ liệu EOL mô tả 7 thuộc tính của loài này, bao gồm:
1
null
Athanasia inopinata là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Hutch.) Källersjö mô tả khoa học đầu tiên năm 1986. Phân bố. Là loài đặc hữu Nam Phi, phân bố tại tỉnh: Western Cape, phạm vi: Dãy núi Tradouw. Môi trường sống và sinh thái. Hệ thống chính: Trên cạn Môi trường sống chính: Thung lũng sa thạch v...
1
null
Quercus jenseniana là một loài thực vật có hoa trong họ Cử. Loài này được Hand.-Mazz. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1922. Đây là loài bản địa miền nam Trung Quốc, được tìm thấy ở các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tây, Vân Nam và Chiết Giang. Quercus jenseniana là một cây lớn cao...
1
null
Quercus rubra là một loài thực vật có hoa trong họ Cử. Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa Bắc Mỹ, ở miền đông và miền trung Hoa Kỳ và đông nam và nam trung Canada. Loài sồi này mọc từ cuối phía bắc của Ngũ Đại hồ, phía đông đến Nova Scotia, phía nam xa như Georgia, Alab...
1
null
Ilyushin Il-112 là một loại máy bay vận tải quân sự do Ilyushin phát triển, phục vụ cho mục đích không vận hàng hóa, thiết bị và nhân lực. Il-112V là phiên bản quân sự của vận tải cơ Ilyushin Il-112 đang được Tổ hợp Hàng không Ilyushin phát triển nhằm thay thế vận tải cơ hạng trung An-26 trong biên chế không quân Nga. ...
1
null
UAC/HAL Il-214 Multirole Transport Aircraft (MTA – Máy bay vận tải đa năng) là một mẫu thiết kế loại máy bay vận tải quân sự hạng trung, được sản xuất với sự hợp tác giữa United Aircraft Corporation (UAC) của Nga và Hindustan Aeronautics (HAL) của Ấn Độ. Mỗi công ty đầu tư 300 triệu USD cho đề án này.
1
null
Bellis perennis hay còn gọi là Cúc Anh một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đặc điểm. Cúc Anh là cây thân thảo. Cây sống lâu năm cao khoảng 10-25 cm; cuống hoa có nhung mao, sọc thưa thớt. Những bông hoa có các tia màu trắng, hồng hoặc đỏ với tâm màu vàng và có đường...
1
null
Benitoa occidentalis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (H.M.Hall) D.D.Keck mô tả khoa học đầu tiên năm 1956. "Benitoa" là một loài đặc hữu của tiểu bang California, nơi mà nó chủ yếu được biết đến từ Quận San Benito, khu vực mà nó mang tên. Các quần thể bổ sung đã được tìm thấy ở các khu vực gần n...
1
null
Song nha hai lần kép hay còn gọi manh tràng (danh pháp khoa học: Bidens bipinnata) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Có bộ phận được sử dụng làm thuốc kích dục cho phụ nữ.
1
null
Song nha song tam hay Kim trản (danh pháp khoa học: Bidens biternata) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Lour.) Merr. & Sherff mô tả khoa học đầu tiên năm 1929. Lá và ngọn non ăn được như rau, lá dùng uống như trà ở Ấn Độ.
1
null
Acanthopsis carduifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Carolus Linnaeus Trẻ mô tả khoa học đầu tiên năm 1782 dưới danh pháp "Acanthus carduifolius". Năm 1890, Hans Schinz chuyển nó sang chi "Acanthopsis". Phân bố. Loài bản địa miền tây tỉnh Cape (Nam Phi).
1
null
Acanthopsis disperma là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Lịch sử phân loại. Năm 1842 William Henry Harvey mô tả chi "Acanthopsis", và đề cập rằng "Acanthodium dispermum" là loài điển hình của chi này. Tuy nhiên, ông lại không tạo ra tổ hợp tên gọi mới là "Acanthopsis disperma", vì thế danh pháp "Acanthopsis disp...
1
null
Acanthopsis glauca là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Ernst Heinrich Friedrich Meyer đặt tên là "Acanthus glaucus" năm 1837, nhưng mô tả khoa học đầu tiên do Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck đưa ra năm 1847 lấy theo danh pháp "Acanthodium glaucum". Năm 1890, Hans Schinz chuyển nó sang ...
1
null
Acanthopsis hoffmannseggiana là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck mô tả khoa học đầu tiên năm 1847 dưới danh pháp "Acanthodium hoffmannseggianum". Năm 1912, Charles Baron Clarke chuyển nó sang chi "Acanthopsis". Phân bố. Loài bản địa từ miền nam Namibia đ...
1
null
Acanthopsis horrida là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck mô tả khoa học đầu tiên năm 1841 dưới danh pháp "Dilivaria horrida". Năm 1847, ông chuyển nó sang chi "Acanthopsis". Phân bố. Loài bản địa ở tây bắc và tây tây bắc tỉnh Cape (Nam Phi).
1
null
Acanthopsis scullyi là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Spencer Le Marchant Moore mô tả khoa học đầu tiên năm 1901 dưới danh pháp "Blepharis scullyi". Năm 1937, Anna Amelia Obermeyer chuyển nó sang chi "Acanthopsis". Phân bố. Loài bản địa tây tây bắc tỉnh Cape (Nam Phi).
1
null
Acanthopsis spathularis là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Ernst Heinrich Friedrich Meyer đặt tên khoa học là "Acanthus spathularis" năm 1837, nhưng mô tả khoa học đầu tiên là của Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck công bố năm 1847 dưới danh pháp "Acanthodium spathulare". Năm 1890, Hans ...
1
null
Brachyglottis lagopus là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Raoul) B.Nord. mô tả khoa học đầu tiên năm 1978. "B. Lagopus" là loài biến đổi và có thể có lá to, rậm, ở một số vùng khác lại có lá nhỏ. Hoa của nó có màu vàng.
1
null