text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Cadiscus aquaticus là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được E.Mey. ex DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1838. Đây là loài duy nhất của chi "Cadiscus", một số ý kiến sử dụng kết quả phân tích di truyền xếp loài thuộc vào chi "Senecio". với tên mới được chấp nhận năm 2009 là "Senecio cadiscus".
1
null
Biến hoa sông Hằng (danh pháp khoa học: Asystasia gangetica) là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được (L.) T.Anderson mô tả khoa học đầu tiên năm 1860. Cây "Asystasia gangetica micrantha", thường được gọi là rau ngót nhật. Vì là loại cây dễ trồng nên đã được nhiều người trồng làm rau, làm cảnh. Cây này ...
1
null
Asystasiella atroviridis là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Thomas Anderson mô tả khoa học đầu tiên năm 1867 trong "J. Linn. Soc., Bot." 9: 526. Năm 1895, tại trang 326 quyển 4 phần 3b sách Naturlichen Pflanzenfamilien của A. Engler & K. Pranttl (Nat. Pflanzenfam. [Engler & Pranttl]) Gusta...
1
null
Song biến Nees (danh pháp khoa học: Asystasiella neesiana) là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1830 tại trang 73 quyển 1 sách Plantae Asiaticae Rariores (Pl. Asiat. Rar.) dưới danh pháp "Ruellia neesiana". Tại trang 89 quyển 3 sách này năm 1832 ông đồng...
1
null
Avicennia germinans (trong tiếng Anh gọi là "black mangrove", mắm "đen") là một loài cây trong họ Ô rô (Acanthaceae). Chúng mọc trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Mỹ, trên cả hai bờ Thái Bình Dương lẫn Đại Tây Dương, cũng như bờ Đại Tây Dương của vùng nhiệt đới châu Phi, nơi chúng lớn tràn lan trên những bã...
1
null
Calea zacatechichi là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Schltdl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1834. Nền Văn Hóa phổ biến. Nhà soạn nhạc người Mỹ David Woodard, người đã nuôi dưỡng Calea zacatechichi tại điền trang San Francisco của mình, đã sáng tác một ca khúc có tựa đề "Calea Zacatechichi", mà ông đ...
1
null
Cúc tâm tư hay còn gọi cúc kim tiền, hoa xu xi (danh pháp khoa học: Calendula officinalis) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Sử dụng. Loài Cúc tâm tư đã được sử dụng truyền thống làm thuốc thảo dược, ẩm thực. Các cánh hoa có thể ăn được và có thể được sử dụng d...
1
null
Blepharis angusta là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck mô tả khoa học đầu tiên năm 1847 dưới danh pháp "Acanthodium angustum". Năm 1863, Thomas Anderson chuyển nó sang chi "Blepharis". Phân bố. Loài này có trong khu vực đông bắc Nam Phi (các tỉnh Gauteng,...
1
null
Blepharis grossa là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được (Nees) T.Anderson mô tả khoa học đầu tiên năm 1864. Đây là loài bản địa Angola, Namibia và các tỉnh Cape. Phân loại. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1847 bởi Nees von Esenbeck với danh pháp "Acanthodium grossum". Danh pháp đã được sửa đổ...
1
null
Carlina acaulis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa vùng núi cao Trumg và Nam Áu. Loài này có 2 phân loài. Thân rễ chứa một số loại tinh dầu, đặc biệt là oxit carlina kháng khuẩn. Rễ trước đây được sử dụng trong y học thảo dược như một phương ...
1
null
Tai ria, tên khoa học Blepharis maderaspatensis, là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Acanthus maderaspatensis". Năm 1821, trên cơ sở mô tả trước đó của Benjamin Heyne, Albrecht Wilhelm Roth chuyển nó sang chi "Blepharis". Mô tả. Cây t...
1
null
Mảnh cộng hay lá cầm, cây bìm bịp, cây xương khỉ, ưu độn thảo (tên khoa học: Clinacanthus nutans) là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Nicolaas Laurens Burman mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1768 dưới danh pháp "Justicia nutans". Năm 1894, Gustav Lindau chuyển nó sang chi "Clinacanthus".
1
null
Thanh cúc hay còn gọi thỷ xa cúc, xa cúc lam, cúc ngô (danh pháp khoa học: Centaurea cyanus) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.. Hoa được xem là Biểu tượng quốc gia của Estonia. Thanh cúc cũng từng là quốc hoa của nước Đức. Thanh cúc có hàm lượng đường cao trong...
1
null
Centaurea pineticola, cũng được gọi là cây cỏ cỏng dây, là một loài thực vật có hoa thuộc họ Cỏng dây (Asteraceae). Loài này có nguồn gốc ở khu vực Địa Trung Hải, thường được tìm thấy ở các khu vực cây bụi và cánh đồng ở các vùng núi và vùng biển. Cây cỏ cỏng dây thường có thân thảo hoặc cỏng dây, lá mọc đối, có hình d...
1
null
Chromolaena tequandamensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Hieron.) R.M.King & H.Rob. mô tả khoa học đầu tiên. Phân bổ. Chromolaena tequandamensis (còn được gọi là Chromolaena) là một loại cây thân thảo sống một năm có nguồn gốc từ Trung Mỹ. Ta có thể được tìm thấy loài cây này ở ven đường...
1
null
Cúc vàng hay còn gọi cúc hoa vàng, kim cúc (danh pháp khoa học: Chrysanthemum indicum) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đặc điểm. Cây mọc đứng, thân có khía và có lông ngắn. Lá nhọn, hình trái xoan, chia thùy có nhiều răng; hai mặt lá đồng màu xanh lục. Đầu ho...
1
null
Cải ô rô hay còn gọi diếp xoăn (danh pháp khoa học: Chicorium intybus) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Nhiều giống được trồng lấy lá làm lá xà lách, chồi non hoặc rễ (var. Sativum), được nướng, nghiền, và được sử dụng như một chất thay thế cà phê và phụ gia t...
1
null
Cosmos atrosanguineus là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được William Jackson Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 dưới danh pháp "Cosmos diversifolius" var. "atrosanguineus". Năm 1894 Andreas Voss tách nó ra thành loài độc lập. Danh pháp "Cosmos atrosanguineus" là bất hợp lệ ("nom. illeg."), do nó l...
1
null
Sao nhái hồng hay cúc chuồn hồng (danh pháp khoa học: Cosmos caudatus) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Kunth mô tả khoa học đầu tiên năm 1820. "Cosmos caudatus" là thực vật một năm trong chi "Cosmos", với các chiếc hoa tia màu tím, hồng hay trắng. Loài này là bản địa châu Mỹ Latinh (từ Rio Grand...
1
null
Trong quang học, phát xạ kích thích hay còn gọi là phát xạ cảm ứng là quá trình mà một electron của nguyên tử (hoặc một phân tử) ở trạng thái kích thích tương tác với sóng điện từ có tần số nhất định có thể giải phóng năng lượng của nó vào trường điện từ và nhảy xuống mức năng lượng thấp hơn. Một photon được tạo ra the...
1
null
Rambo III là một bộ phim hành động - chiến tranh Mỹ năm 1988 do đạo diễn Peter MacDonald thực hiện, nó là phần tiếp theo của hai bộ phim "First Blood" và "Rambo: First Blood Part II" cũng như là phim thứ ba trong loạt phim "Rambo". Nam diễn viên Sylvester Stallone tiếp tục vào vai chàng chiến binh John Rambo. Phim này ...
1
null
Elytraria acaulis là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Carl Linnaeus con mô tả khoa học đầu tiên năm 1782 dưới danh pháp "Justicia acaulis". Năm 1897, Gustav Lindau chuyển nó sang chi "Elytraria". Phân bố. Loài này là bản địa vùng nhiệt đới châu Phi, Ấn Độ, Sri Lanka và đã du nhập vào Malaysia.
1
null
Elytraria caroliniensis là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Johann Friedrich Gmelin mô tả khoa học đầu tiên năm 1791 dưới danh pháp "Tubiflora caroliniensis". Năm 1803 André Michaux mô tả chi "Elytraria" với loài điển hình "Elytraria virgata", dù ông vẫn dẫn chiếu nó tới "T. caroliniensis". Năm 180...
1
null
Elytraria cubana là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Năm 1938 Emery Clarence Leonard mô tả loài mới theo mẫu vật số 2948 do J. A. Shafer thu thập tháng 11 năm 1909 tại đông nam Holguín, tỉnh Oriente (hiện nay thuộc tỉnh Holguín), Cuba và ông đặt danh pháp cho nó là "Elytraria crenata". Tuy nhiên, danh pháp này đ...
1
null
Elytraria imbricata là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Martin Henrichsen Vahl mô tả khoa học đầu tiên năm 1796 dưới danh pháp "Justicia imbricata". Năm 1805, Christiaan Hendrik Persoon chuyển nó sang chi "Elytraria". Phân bố. Bản địa nhiệt đới châu Mỹ. Du nhập vào Galápagos, Madagascar, Philippine...
1
null
Staurogyne guianensis là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Cornelis Eliza Bertus Bremekamp mô tả khoa học đầu tiên năm 1939 dưới danh pháp "Gynocraterium guianense". Năm 2014, Daniel & McDade chuyển nó sang chi "Staurogyne". Phân bố. Miền bắc Brasil, Guiana, Guyana thuộc Pháp, Suriname.
1
null
Cam Mậu (chữ Hán: 甘茂, ?-?), là thừa tướng nước Tần trong lịch sử Trung Quốc. Về danh nghĩa, ông chính là vị thừa tướng đầu tiên ở Trung Quốc. Làm tướng nước Tần. Nguyên Cam Mậu là người quê ở ấp Hạ Thái, lúc nhỏ học du thuyết. Vào những năm Tần Huệ Văn vương, Cam Mậu đến nước Tần, kết giao với tướng quốc Trương Nghi và...
1
null
Thanh táo hay thuốc trặc, tần cửu (danh pháp khoa học: Justicia gendarussa) là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Burm. f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1768. Ảnh ngay bên dưới là sai, không biết kẻ ôn thần nào đưa vào. Tôi không biết xóa nên phải ghi chú vào đây.
1
null
Adansonia grandidieri là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Baill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1888. "Adansonia grandidieri" là lớn nhất và nổi tiếng nhất của Madagascar trong sáu loài bao báp. Cây hùng vĩ và bất thường này là loài đặc hữu của đảo Madagascar, nơi mà nó là một loài nguy cấp bị đe d...
1
null
Vụ hỏa hoạn công ty gia cầm Đức Huệ Cát Lâm 2013 là một vụ cháy xảy ra vào ngày 3 tháng 6 năm 2013 tại một nhà máy chế biến gia cầm trong trấn Mễ Sa Tử, một trấn cách 35 km so với Trường Xuân, tỉnh Cát Lâm, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, khiến ít nhất 120 người thiệt mạng và hơn 60 người khác phải nhập viện vì bị thương....
1
null
Cúc mốc hay còn gọi nguyệt bạch, ngọc phù dung (danh pháp khoa học: Crossostephium chinense) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Người Trung Quốc có nhiều tên gọi chỉ loài này; như 芙蓉菊 (phù dung cúc), 蕲艾 (kì ngải),千年艾 (thiên niên ngải), 芙蓉 (phù dung), 海芙蓉 (hải phù dung), 白芙蓉 (bạch phù dung), 玉芙蓉 (ngọc phù dung),...
1
null
Apeiba tibourbou là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Aubl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1775. Đây là loài bản địa Caatinga và thảm thực vật Cerrado ở Brazil, và Costa Rica. Loài này được sử dụng như một loại cây trồng thay thế sợi để làm giấy.
1
null
Nelsonia canescens là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Jean-Baptiste de Lamarck mô tả khoa học đầu tiên năm 1791 dưới danh pháp "Justicia canescens". Năm 1824, Kurt Polycarp Joachim Sprengel chuyển nó sang chi "Nelsonia". Phân bố. Loài này là bản địa khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Cựu Thế giới ...
1
null
Damnamenia vernicosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Hook.f.) Given mô tả khoa học đầu tiên năm 1973. Loài này này là loài đặc hữu của New Zealand, nơi chúng mọc ở các đảo thuộc tiểu vùng Auckland và Campbell. Môi trường sống ưa thích của chúng là vùng cao nguyên đầm lầy và bị chi phối bởi Pleu...
1
null
Bayern München vs Norwich City là trận đấu lượt đi vòng 2 UEFA Cup 1993-94, trong trận đấu đó Bayern München đã thua Norwich City 1-2. Đây là trận thắng duy nhất của một câu lạc bộ Anh trên sân vận động Olympic ở München. Trận lượt về diễn ra tại Carrow Road vào ngày 3 tháng 11 năm 1993, Norwich hòa Bayern 1-1, tổng tỷ...
1
null
Brachychiton rupestris là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ, ở Queensland, Úc. Theo phát hiện và mô tả của Thomas Mitchell và John Lindley, sở dĩ cây thường có tên là Queensland bottle tree (cây chai Queensland) là vì cây có chỗ phình ra ở thân. Cây trưởng thành cao 10 đến 25 mét (33 đến 82 ft). Cây rụng lá the...
1
null
Trần Nguyên Mạnh (sinh ngày 20 tháng 12 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Nam Định và đội tuyển quốc gia Việt Nam. Trưởng thành từ lò đào tạo trẻ của Sông Lam Nghệ An, Nguyên Mạnh được đôn lên đội một vào mùa giải 2012. Sau 8 mùa giải gắn bó và tạo dựng tên tuổi ở...
1
null
Chiranthodendron pentadactylon là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Larreat. mô tả khoa học đầu tiên năm 1805. Liên kết ngoài. Hoa cánh tay của quỷ, có nguồn gốc ở Mexico, tên khoa học là Chiranthodendron pentadactylon. Đây là một trong những loài hoa có hình thù kỳ dị nhất thế giới. Hình dáng củ...
1
null
Eduard Kuno von der Goltz (còn được viết là "Cuno") (2 tháng 2 năm 1817 tại Wilhelmstal – 29 tháng 10 năm 1897 tại Eisbergen ở Minden) là một Thượng tướng Bộ binh của Phổ và là thành viên Quốc hội Đức ("Reichstag"). Ông đã có nhiều đóng góp cho quân đội Phổ trong các cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức, đặc biệt là th...
1
null
Cola verticillata (tên gọi thông thường: cola trơn và cola nhầy) là một loài thực vật trong chi Cô la, thuộc họ Cẩm quỳ. Nó có nguồn gốc từ các khu rừng nhiệt đới châu Phi. Loài này được nhà thực vật học Đan Mạch Peter Thonning mô tả lần đầu với tên gọi "Sterculia verticillata", về sau được đổi thành "Cola verticillata...
1
null
Cát đằng cánh hay khiên ngưu núi lá có cánh (danh pháp khoa học: Thunbergia alata) là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô (Acanthaceae). Loài này được Bojer ex Sims miêu tả khoa học đầu tiên năm 1825. Là loài thực vật dây leo thân thảo sống lâu năm, bản địa khu vực Đông Phi nhưng đã du nhập vào nhiều nơi trên thế gi...
1
null
Cát đằng thon (danh pháp khoa học: Thunbergia laurifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô (Acanthaceae). Loài này được John Lindley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1856. Phân bố. Là loài bản địa Ấn Độ và vùng sinh thái Indomalaya, loài này có mặt trong khu vực từ quần đảo Andaman, quần đảo Nicobar, Myanmar, Thá...
1
null
Cardiff City Football Club () là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Wales có trụ sở tại Cardiff, xứ Wales. Câu lạc bộ thành lập năm 1899. Câu lạc bộ giành được danh hiệu vô địch hạng nhất trong mùa giải năm 2013 và được thăng hạng lên giải đấu cao nhất lần đầu tiên trong 51 năm qua. Sân nhà của họ là sân vận động...
1
null
Mương trắng (danh pháp khoa học: Diplodiscus trichospermus) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Elmer Drew Merrill mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1935 dưới danh pháp "Hainania trichosperma". Năm 2007 Y.Tang, M.G.Gilbert & Dorr chuyển nó sang chi "Diplodiscus" thành danh pháp "Diplodiscus tr...
1
null
Doellingeria scabra là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Thunb.) Nees mô tả khoa học đầu tiên năm 1832. Liên kết ngoài. Aster scaber là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Thunb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1784.
1
null
Eribroma oblongum là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được (Mast.) Pierre ex A. Chev. mô tả khoa học đầu tiên năm 1917. Đây là loài bản địa của khu vực rừng mưa nhiệt đới của Cameroon, Bờ Biển Ngà, Guinea Xích Đạo, Gabon, Ghana, Liberia, Nigeria, và Sierra Leone. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi ...
1
null
Bo đỏ, bo rừng, trôm màu, hay còn gọi ngô đồng đỏ (danh pháp khoa học: Firmiana colorata) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1795 dưới danh pháp "Sterculia colorata". Năm 1844 Robert Brown chuyển nó sang chi "Firmiana" thành danh pháp hiện nay công n...
1
null
Ngô đồng hay còn gọi tơ đồng, trôm đơn, bo rừng, bo xanh (danh pháp khoa học: Firmiana simplex) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1763 dưới danh pháp "Hibiscus simplex". Năm 1909 William Franklin Wight chuyển nó sang chi "Firmiana". Loài thực vật này c...
1
null
Gossypium hirsutum là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1763. Đây là loài bông được trồng phổ biến nhất trên thế giới. Trên toàn cầu, khoảng 90% sản lượng bông là các giống có nguồn gốc từ loài này. Hoa Kỳ, nước xuất khẩu bông lớn nhất thế giới, chiếm kh...
1
null
Echinacea paradoxa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Norton) Britton mô tả khoa học đầu tiên năm 1913. Đây là thực vật có hoa Bắc Mỹ bản địa nam Missouri, Arkansas, và nam trung bộ Oklahoma, với với một quần thể cô lập được báo cáo từ quận Montgomery ở phía đông Texas. Loài này được liệt kê là bị...
1
null
Thủy xương bồ hay bồ bồ (danh pháp hai phần: Acorus calamus, đồng nghĩa Acorus verus "Houtt") là một loài thực vật có hoa trong họ Xương bồ. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Phân bố. Sinh trưởng tại vùng đầm lầy, rìa ao hồ, những vùng nước lặng, cũng được gieo trồng; ở độ cao dưới 2.800 m. Có ở nhiề...
1
null
Thạch xương bồ (danh pháp: Acorus gramineus) là một loài thực vật có hoa trong họ Xương bồ. Loài này được William Aiton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1789. Loài này phân bố ở Đông Á. Thân rễ chứa tinh dầu có asaron, glucosid đắng acorin. Là cây thân thảo, sống nhiều năm. Thân rễ phân nhánh, mọc bò ngang gồm nhiều đốt. ...
1
null
Aaron Copland (1900-1990) là nhà soạn nhạc, nhà sư phạm người Mỹ. Ông sống trong thời kỳ âm nhạc có nhiều phong cách khác nhau như cấu trúc, biểu hiện, tân cổ điển... Ông là một trong những nhà soạn nhạc có ảnh hưởng tới các nhà soạn nhạc Mỹ sau này, rõ nhất là ở phong cách âm nhạc của Leonard Bernstein. Tác phẩm nổi t...
1
null
Câu lạc bộ bóng đá Đắk Lắk là một câu lạc bộ bóng đá Việt Nam có trụ sở ở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Sân nhà của đội là Sân vận động Buôn Ma Thuột có sức chứa 20 nghìn chỗ ngồi. Lịch sử. Đắk Lắk là tỉnh có truyền thống và bề dày về bóng đá trước đây, cũng như sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nh...
1
null
Edgard Victor Achille Charles Varèse (; hay Edgar Varèse; sinh 22 tháng 12 năm 1883 – mất 6 tháng 11 năm 1965) là một nhà soạn nhạc gốc Ý sinh ra ở Pháp nhưng phát triển sự nghiệp của mình phần lớn là ở Hoa Kỳ. Âm nhạc của Varèse nhấn mạnh âm sắc và nhịp điệu. Ông là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ "organized sound", ...
1
null
Cúc chỉ thiên hay còn gọi là chân voi nhám, cỏ lưỡi mèo, bồ công anh (tên khoa học Elephantopus scaber), là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Tên gọi. Trong tiếng Mã Lai, loài này được gọi là "Tutup bumi" hay "Tapak Sulaiman". Phân bố. Loài này phân bố ở vùng nhiệ...
1
null
Sonchus grandifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Thomas Kirk mô tả khoa học đầu tiên năm 1894. Năm 1965, Loutfy Boulos tạo ra chi mới "Embergeria" để chuyển 2 loài "S. grandifolius" và "S. megalocarpus" sang chi này, tương ứng thành "Embergeria grandifolia". và "Embergeria megalocarpa". Nghi...
1
null
Guazuma ulmifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Lam. mô tả khoa học đầu tiên năm 1789. Liên kết ngoài. Thục địa Thục địa - "Guazuma ulmifolia" Lam. var. tomentosa K. Schum., thuộc họ Trôm - "Sterculiaceae". Mô tả: Cây gỗ lớn trung bình, trông giống như cây Cò ke; nhánh non có lông mịn. Lá ...
1
null
Rau má lá rau muống hay còn gọi rau má lá rau muống cuống rau răm, dương đề thảo, tiết gà, cỏ mặt trời, rau chua lè, tam tróc, hồng bối diệp, nhất điểm hồng (danh pháp hai phần: Emilia sonchifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. là một loại cây nhỏ mọc hàng năm, cao 0.2 - 0.4 m thân nhẵn. Lá phía dưới hình m...
1
null
Enceliopsis argophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (D.C.Eaton) A.Nelson mô tả khoa học đầu tiên năm 1909. Đây là loài bản địa ở miền tây nam Hoa Kỳ: Arizona (Mohave County), Nevada (Clark County), và Utah (Washington County), và có thể được nhìn thấy một khoảng cách ngắn đông của Las Vegas, ...
1
null
Hibiscus cannabinus là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ, còn được gọi là Kenaf (theo tiếng Anh và tiếng Ba Tư). Loài này được Carl Linnaeus (L.) mô tả khoa học đầu tiên năm 1759. Biệt danh "cannabinus" (cần sa) có thể được truy nguyên từ sự giống nhau của hình dạng chiếc lá với cây cần sa. Nếu trồng ở nơi hẹp,...
1
null
Tomáš Berdych (; sinh 17-9, 1985) là một cựu tay vợt quần vợt người Cộng hòa Séc. Anh từng lọt đến Chung kết Wimbledon 2010 và để thua Rafael Nadal trong trận chung kết sau 3 sec với tỷ số là 3-6, 5-7, 4-6. Cuộc đời. Berdych sinh ra ở Valasske Mezirici, Moravia, Cộng hòa Séc.Mẹ của anh là bà Hana Berdychová và cha của ...
1
null
Xương chua hay còn gọi bụp xước (danh pháp khoa học: Hibiscus surattensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Ngọn và lá non chua, thường được cho vào ca-ri hoặc nấu với các món canh chua nấu thủy sản. Cây mọc bụi ven đường, ven rừng, nương rẫy b...
1
null
Bụp hồng cận, hay còn gọi dâm bụt kép, râm bụt kép, mộc cận, hồng cận biếc (Danh pháp khoa học: Hibiscus syriacus), là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa phần lớn châu Á, nhưng không có ở Syria (mặc cho tên gọi mà Linnaeus đã đặt ...
1
null
Hibiscus trionum là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài thực vật hàng năm bản địa Levant. Loài này đã lan rộng khắp miền nam châu Âu cả hai như là một loại cỏ dại và cây trồng trong vườn. Nó đã được du nhập vào Hoa Kỳ như là một cảnh nơi mà nó mọc ng...
1
null
Đặc điểm. Erigeron crenatus là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Eastw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1931. Một số tên gọi khác: Crenate Fleabane, Cut-leaved Fleabane. Nơi sống. Erigeron crenatus thường sống ở Bắc Mỹ, được tìm thấy trong đầm lầy, rừng cây hoặc đồng cỏ ẩm ướt. Hoa, hạt giống. Loài này c...
1
null
Mollia gracilis là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 theo mẫu vật số 4949 do Richard Spruce thu thập tại New Tarapoto, Peru. Phân bố. Loài cây gỗ cao tới 7,5 m (25 pedalis) này có trong các khu rừng miền đất thấp tại Bolivia, miền bắc Brasil, Colomb...
1
null
Mollia lepidota là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 theo các mẫu vật số 1591, 2538, 2576 do Richard Spruce thu thập ven sông Vaupés và Negro tại Brasil. Phân bố. Loài cây gỗ cao tới 4,5-6,0 m (15-20 pedalis) này có trong các khu rừng ẩm ướt vùng đấ...
1
null
Mollia speciosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Carl Friedrich Philipp von Martius mô tả khoa học đầu tiên năm 1826. Ông xếp nó vào họ Tiliaceae. Nó là loài điển hình của chi "Mollia". Phân bố. Loài cây gỗ này có tại vùng rừng miền bắc và tây trung Brasil, đông nam Colombia, Guyana, nam Vene...
1
null
Mollia tomentosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 theo mẫu vật số 2653 do Richard Spruce thu thập ven sông Vaupés tại Brasil. Phân bố. Loài cây gỗ cao tới 7,5 m (25 pedalis) này có tại miền bắc Brasil, đông nam Colombia, miền nam Venezuela.
1
null
Mollia williamsii là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Charles Baehni mô tả khoa học đầu tiên năm 1936 theo mẫu số 1160 do Williams thu thập tại vùng ven sông Nanay, tại vùng Loreto ở miền bắc Peru. Mẫu này hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Field, Chicago, Hoa Kỳ. Tên gọi. Tên gọi địa phương trong t...
1
null
Hoắc hương núi, còn gọi là phú vĩ nhám, thổ hoắc hương, xuyên hoắc hương hay ngắn gọn là hoắc hương (tên khoa học: Agastache rugosa) là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Friedrich Ernst Ludwig von Fischer và Carl Anton von Meyer mô tả khoa học đầu tiên năm 1835 dưới danh pháp "Lophanthus rugosus"...
1
null
Chân thỏ hay gỗ bấc (danh pháp khoa học: Ochroma pyramidale) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Jean-Baptiste Lamarck công bố hợp lệ lần đầu tiên tháng 4 năm 1788 dưới danh pháp "Bombax pyramidale", dựa trên mô tả của Antonio José Cavanilles trước đó. Năm 1920 Ignatz Urban chuyển nó sang chi "O...
1
null
Pavonia viscosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được A. St.-Hil. mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Phạm vi sinh sống. Phạm vi bản địa của loài này là phía Đông Nam Brazil. Chúng phát triển chủ yếu ở khu vực nhiệt đới khô theo mùa.
1
null
Ma cây (tên gốc tiếng Anh: Evil Dead) là một phim điện ảnh kinh dị siêu nhiên của Mỹ năm 2013 do Fede Alvarez đạo diễn, với phần kịch bản được chấp bút bởi Rodo Sayagues và Alvarez, và sản xuất bởi Bruce Campbell, Robert Tapert và Sam Raimi. Quá trình quay phim được thực hiện tại vùng ngoại ô Auckland thuộc New Zealand...
1
null
Nón Bài Thơ là một loại nón lá đặc biệt ở xứ Huế, khi soi lên ánh sáng thì thấy hiện lên bài thơ hay hình ảnh hoa văn được tạo nên khéo léo, bố cục cân đối giữa hai lớp lá của nón. Đặc trưng. Nón bài thơ xứ Huế cũng giống như nón ở một số địa phương khác trên cả nước, tuy nhiên nét đặc thù mang đậm dấu ấn phong cách Hu...
1
null
Eupatorium japonicum là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Thunb. ex Murray mô tả khoa học đầu tiên năm 1784. Là một trong bẩy loài hoa mùa thu của Nhật tên tiếng Nhật là 藤袴 nên gọi nôm na tiếng mình là hoa Hảo Đằng
1
null
Septotheca tessmannii là danh pháp khoa học của một loài cây gỗ trong họ Malvaceae. Nó cũng là loài duy nhất hiện tại đã biết của chi Septotheca . Loài này là bản địa khu vực Peru, Colombia và Brasil. Phân loại. Là thành viên của họ Cẩm quỳ (Malvaceae), "S. tessmannii" hiện nay được coi là có vị trí không rõ ràng trong...
1
null
Trôm mề gà tên khác: sang sé, sảng, trôm lá mác, trôm thon, che van (danh pháp khoa học: Sterculia lanceolata) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ (Malvaceae). Loài này được Antonio José Cavanilles miêu tả khoa học đầu tiên năm 1788. Cây gỗ nhỏ trong rừng, cao từ 6-12m, có cành non thường mảnh và có phủ lông. ...
1
null
Thespesia populnea, tiếng Việt gọi là cây tra bồ đề hay tra lâm vồ, là một loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm quỳ. Là cây thân gỗ hay cây mọc thành cụm, phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, nhất là dọc theo bờ biển. Tuy nhiên, tra bồ đề là loài cây thuộc về Cựu thế giới, có lẽ có nguồn gốc từ Ấn Độ. Cây có nhiều tên g...
1
null
Đoạn lá to, tên khoa học Tilia platyphyllos, là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Giovanni Antonio Scopoli miêu tả khoa học đầu tiên năm 1771. Đây là loài bản địa phần lớn các nước châu Âu, bao gồm cả địa phương ở miền tây nam nước Anh, đang phát triển trên đất nhiều đá vôi.
1
null
Giải bóng đá Giáo sĩ (tiếng Latinh: "Clericus Cup") là một giải bóng đá được tổ chức thường niên với sự tranh tài của các đội bóng thuộc các chủng viện của Giáo hội Công giáo Roma. Ở mùa bóng thứ tư (năm 2010), giải đấu đã thu hút 16 trường, các cầu thủ tham gia đến từ 65 quốc gia khác nhau, phần lớn là Brasil, Ý, Méxi...
1
null
Glebionis segetum là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (L.) Fourr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1869. Loài này có lẽ chỉ bản địa ở đông vùng Địa Trung Hải nhưng đã được trồng ở tây và bắc châu Âu cũng như Trung Quốc cũng như một số khu vực ở Bắc Mỹ. "Glebionis segetum" là cây lâu năm thân thảo có chiề...
1
null
Rau khúc Ấn Độ, danh pháp khoa học Gnaphalium indicum (trong tiếng Việt có thể được gọi là Rau khúc, rau Khúc nếp, Hán văn là Thử cúc thảo) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
1
null
Samuel Barber (1910-1981) là nhà soạn nhạc người Mỹ. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là khúc "Adagio cho dàn nhạc dây". Tiểu sử. Samuel Barber sinh vào ngày 9 tháng 3 năm 1910 tại West Chester, Pennsylvania, Hoa Kỳ. Ông học âm nhạc tại Nhạc viện Curtis, Philadelphia. Barber bắt đầu sáng tác từ năm 8 tuổi. Ông đã đạt nh...
1
null
Acacia caerulescens là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Maslin & Court miêu tả khoa học đầu tiên. Đây là một loài cây đặc hữu ở miền đông nam Australia Cây phát triển chiều cao từ 10 đến 15 m và có cây hình chóp với những cành nhỏ lấp lánh có lớp phủ phấn trắng mịn. Loài này được mô tả chính thứ...
1
null
Acacia cana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Maiden miêu tả khoa học đầu tiên. Đây là một loại cây bụi rậm rạp có thể cao tới 6 mét và là một loại cây lâu năm có nghĩa là nó có tuổi thọ dài và không cần thiết tạo ra một lượng hạt giống cao. Chúng ra hoa rất nhiều từ tháng 8 đến tháng 10 và dựa và...
1
null
Một hành tinh băng khổng lồ là một hành tinh khổng lồ bao gồm chủ yếu các nguyên tố nặng hơn hydro và heli, như là oxy, carbon, nitơ, và lưu huỳnh. Có hai hành tinh băng khổng lồ trong hệ Mặt Trời là Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương. Chúng chỉ có 20% hydro và heli tổng khối lượng, trái ngược với các hành tinh khí khổng...
1
null
Keo phấn trắng hay là Keo bạc (danh pháp hai phần: Acacia dealbata) là loài thực vật có hoa trong chi Keo thuộc họ Đậu. Loài này được Link miêu tả khoa học đầu tiên. Tại Việt Nam, ở một số nơi, như ở Đà Lạt, người ta gọi cây keo bạc hay là cây keo lá tròn (danh pháp khoa học: "Acacia podalyriifolia") là "mimosa".
1
null
Trong thiên văn học, chuyển động nghịch hay nghịch hành (tiếng Anh: "retrograde motion") là chuyển động quay quanh trục hoặc quỹ đạo của một vật thể theo hướng ngược lại so với chiều tự quay của vật thể mẹ của nó, tức là vật thể trung tâm. Nó cũng có thể được sử dụng để mô tả các chuyển động khác ví dụ như tiến động ho...
1
null
Hugo Karl Ernst Freiherr von Kottwitz (6 tháng 1 năm 1815 ở Wahlstatt tại Liegnitz – 13 tháng 5 năm 1897 tại Stuttgart) là một Thượng tướng Bộ binh của Vương quốc Phổ, đã tham gia trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871), trong đó ông đóng một vai trò quan trọng đến chiến thắng ...
1
null
Đài thiên văn Keck (hay còn được gọi là Đài quan sát Manua Kea) là đài quan sát được đặt tại Hawaii, một vùng đất nhiệt đới, một vùng đất du lịch của Hoa Kỳ. Nơi đây có đặt kính thiên văn Keck, một trong những chiếc kính thiên văn quang học lớn nhất hiện nay. Đường kính của gương phản xạ của nó là 10m (33 feet).
1
null
Acacia empelioclada là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Maslin miêu tả khoa học đầu tiên. Đây là loài bản địa một khu vực dọc theo bờ biển phía nam trong khu vực Goldfields-Esperance và Great South của Tây Úc. Là cây bụi mọc thẳng đứng thường phát triển đến chiều cao 0,5 đến 2 mét. Chúng nở hoa từ ...
1
null
Chương trình Voyager là một chương trình khoa học của Mỹ sử dụng hai tàu thăm dò không gian liên sao là "Voyager 1" và "Voyager 2". Chúng được phóng vào năm 1977, đúng lúc cả bốn hành tinh khổng lồ là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương thẳng hàng. Hai tàu "Voyager 1" và "2" đã tận dụng sự thẳng hàng đó ...
1
null
Kim thất hay còn gọi bầu đất (danh pháp khoa học: Gynura procumbens) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Lour.) Merr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1923. Cây thân cỏ, cao khoảng 1 m, thân màu tím mọng nước. Cuống lá, mặt sau lá màu tím, mặtt trên lá màu xanh đậm. Lá thuôn nhọn hai đầu, mép lá có răng...
1
null
Tam thất giả hay còn gọi là thổ tam thất, bầu đất dại, nam bạch truật, ngải rét, dru baba cao, kuê mang, (danh pháp khoa học: Gynura pseudochina) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (L.) DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1838.
1
null
Acacia forrestiana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được E.Pritz. miêu tả khoa học đầu tiên. Phân loại học. Loài này được mô tả chính thức lần đầu tiên vào năm 1904 bởi nhà thực vật học Ernst Georg Pritzel trong tác phẩm giữa Pritzel và Ludwig Diels "Fragmenta Phytographiae Australiae occidentalis. Be...
1
null
Năm nước xưng vương (chữ Hán: 五国相王, Hán Việt: "Ngũ quốc tương vương"), là một sự kiện chính trị quan trọng xảy ra vào giữa thời Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Các nước xưng vương. Từ khi lập quốc, các đời thiên tử nhà Chu đều tự xưng tước vương, còn các nước chư hầu được phong các tước vị nhỏ hơn như Công, Hầu, B...
1
null
Quay là một chuyển động xuất hiện nhiều trong cuộc sống hằng ngày như kim đồng hồ, đầu cánh quạt,quạt máy tính... cũng như trong vũ trụ như chuyển động của các hành tinh, vệ tinh... Các chuyển động quay đều có lực hướng tâm, giúp cho vật không bị văng ra khỏi quỹ đạo bởi lực ly tâm. Quỹ đạo của chuyển động quay là các ...
1
null
Keo lá bạc hay còn gọi keo lá sim (danh pháp khoa học: Acacia holosericea) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được G.Don miêu tả khoa học đầu tiên. Cây thuộc nhóm cây bụi lớn hoặc gõ nhỏ, vỏ thân rạn nứt dọc. Lá keo hình trái xoan dài hoặc mũi mác, phiến lá dài 10–25 cm, rộng 1,5–10 cm, có từ 3-4 gân, b...
1
null