text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Acacia huegelii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên. là loài bản địa Tây Úc.
Miêu tả.
Cây bụi nhiều thân gai nhọn thường phát triển đến chiều cao 0,2 đến 1,0 mét (1 đến 3 ft). Các nhánh cây có thể là lông mềm hoặc hơi có lông với các quy tắc dựng đứng có chiều dài từ... | 1 | null |
The Planets ("tiếng Việt: Các hành tinh)", là một tác phẩm dành cho dàn giao hưởng gồm bảy phần, lần lượt được đặt tên theo 7 hành tinh ở hệ Mặt Trời. Tác phẩm được viết bởi nhà sáng tác người Anh Gustav Holst vào giữa năm 1914 và 1917.
Tác phẩm được ra mắt với công chúng lần đầu tiên vào ngày 29 tháng 11 năm 1918 tại... | 1 | null |
Helianthus laetiflorus là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Pers. mô tả khoa học đầu tiên năm 1807.
Loài cây này phổ biến ở các địa điểm rải rác trên phần lớn Canada từ Newfoundland đến British Columbia, miền trung và miền đông Hoa Kỳ cho đến tận miền nam Texas và Georgia.
"Helianthus × laetiflorus"... | 1 | null |
Gustav Theodore (von) Holst (1874-1934) là nhà soạn nhạc người Anh. Ông là nhà soạn nhạc sống trong sự chuyển giao âm nhạc giữa Lãng mạn và Hiện đại. Ông là một trong những nhà soạn nhạc Anh xuất sắc nhất. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là bản tổ khúc 7 chương "The Planets".
Tiểu sử.
Xuất thân, thời thơ ấu và niên thi... | 1 | null |
Acacia maidenii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được F.Muell. miêu tả khoa học đầu tiên.
Loài cây này là loài bản địa Úc (New South Wales, Queensland và Victoria). Nó đã được đưa vào Ấn Độ, (Tamil Nadu) và Argentina, và nó phát triển trên các đồn điền ở Nam Phi.
Loài keo này thích ánh nắng mặt trời ... | 1 | null |
Senegalia pennata, tức rau gai thối hoặc rau thối, là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (L.) Willd. miêu tả khoa học đầu tiên.
Rau gai thối được người Thái Lan và người Lào ưa chuộng dùng làm rau trong các món ăn, dùng sống cũng như chín. Món gỏi "cha om" là món phổ biến ở miền bắc Thái Lan.
Tại Việt... | 1 | null |
Acacia phlebophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được H.B.Will. miêu tả khoa học đầu tiên.
Loài này chỉ được biết đến từ các sườn đá granit trên cao của Công viên Quốc gia Núi Buffalo, Victoria, Úc, nơi chúng hiện diện trên 350 mét trong rừng và vùng đất nóng thường nằm giữa các tảng đá granit. | 1 | null |
Ngọc nữ biển, còn gọi là trùm gọng hay vạng hôi, mò biển (danh pháp Volkameria inermis, đồng nghĩa: "Clerodendrum inerme" là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Trong một thời gian dài nó được ghi nhận trong chi "Clerodendrum" dưới danh pháp "Clerod... | 1 | null |
Thánh mẫu học Anh Giáo thay đổi theo thời gian và có sự khác biệt giữa các nhóm độc lập trong giáo hội Anh.
Khi bắt đầu cuộc ly giáo với Công giáo vào thế kỷ XVI, những người theo Anh giáo đã đập phá các thánh tượng và đền thánh của Đức Mẹ, ngăn cấm việc cầu xin với Đức Mẹ và các thánh. Đến thế kỷ thứ XVII những người ... | 1 | null |
Helichrysum italicum là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Roth) G.Don mô tả khoa học đầu tiên năm 1830. Trong tự nhiên, nó mọc trong khu vực khô nhiều đá và cát ven Địa Trung Hải. Là cây bụi nhỏ, cao 40–60 cm, với các hoa màu vàng kim từ đầu tháng 6 tới cuối tháng 7. Lá nó có mùi thơm nồng, và nói c... | 1 | null |
Khúc vàng có tài liệu gọi tên nó là Rau khúc tẻ danh pháp khoa học Helichrysum luteoalbum (đồng danh: "Gnaphalium luteoalbum/ Pseudognaphalium luteoalbum") là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (L.) Rchb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1829. Trước khi được chuyển sang chi Cúc bất tử thì loài này từng đượ... | 1 | null |
Clerodendrum quadriloculare (còn được gọi là bân bấn lá đồng (tiếng Anh: bronze-leaved clerodendrum), cây pháo hoa, Ngọc nữ Philippine, trong tiếng Anh; bagawak hoặc bagawak morado trong tiếng Filipino) là một loài thực vật có hoa có nguồn gốc ở New Guinea và Philippines. Nó là một trong nhiều loài trước đây thuộc họ V... | 1 | null |
Acacia rostellata là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Maslin miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là loài bản địa vùng Wheatbelt, Goldfields-Esperance và Great South của Tây Úc.
Cây bụi thấp, lan rộng thường phát triển đến chiều cao 0,1 đến 0,5 mét (0 đến 2 ft). Hoa nở từ tháng 8 đến tháng 11, hoa màu và... | 1 | null |
Acacia sibina là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Maslin miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là loài bản địa một khu vực rộng lớn ở vùng Trung Tây, Goldfields và Wheatbelt của Tây Úc. Cây mọc thẳng hoặc cây bụi thường phát triển đến chiều cao từ 1 đến 4 mét (3 đến 13 ft). Chúng nở hoa màu vàng từ tháng 8... | 1 | null |
Acacia stellaticeps là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Kodela, Tindale & D.A.Keith miêu tả khoa học đầu tiên.
Người Úc bản địa, người Nyangumarta gọi loài cây bụi này là pirrnyur hoặc pirrinyurru và người Ngarla gọi chúng là panmangu. Chúng là một loại cây bụi bản địa một khu vực thuộc vùng Kim... | 1 | null |
Acacia stenoptera là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên.
Loài này là loài đặc hữu ở phía tây nam của Tây Úc.
Đây là một loại cây bụi cứng và gai thường phát triển đến chiều cao 0,2 đến 0,7 mét (0,7 đến 2,3 ft) [2] nhưng có thể đạt tới 2 m (7 ft). | 1 | null |
Acacia stipuligera là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được F.Muell. miêu tả khoa học đầu tiên.
Loài cây này là loài bản địa từ một vùng khô cằn và nhiệt đới của miền bắc Australia.
Cây đa thân hoặc cây bụi thường có chiều cao từ 1 đến 6 mét (3 đến 20 ft) và có hình bụi tròn. | 1 | null |
Acacia tenuissima là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được F.Muell. miêu tả khoa học đầu tiên.
Loài cây bụi thuộc này chi "Acacia" và phân chi "Juliflorae" đặc hữu ở vùng ôn đới và nhiệt đới của Úc. Người thổ dân Úc, người Kurrama gọi loài cây này là Janangungu và người Banyjima gọi loài cây này là Murru... | 1 | null |
Acacia uncifera là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên.
Phân bố.
Đây là loài đặc hữu chỉ ở một khu vực nhỏ ở Queensland từ các núi White đến rạch Torrens và các đầu nguồn của sông Nogoa, nơi chúng được tìm thấy trên các đồng bằng và đồi nơi nó mọc trên đất cát trên và x... | 1 | null |
Acacia vestita là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Ker. Gawl. miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là loài bản địa New South Wales, Úc.
Mô tả.
Acacia vestita cao tới khoảng 3 mét (9,8 ft) và đường kính 3 m. Nó ra hoa từ khoảng tháng 8 đến tháng 10. Nó có thể được nhân giống bằng hạt, theo đó, lần đầu tiê... | 1 | null |
Acacia yorkrakinensis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được C.A.Gardner miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là loài bản địa Tây Úc. Cây bụi thường mọc dày đặc thường phát triển đến chiều cao từ 1 đến 4 mét và các nhánh từ gần mặt đất. | 1 | null |
Trạch quạch hạt nhỏ hay còn gọi muồng ràng ràng, ràng ràng, (danh pháp khoa học: Adenanthera microsperma) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Johannes Elias Teijsmann & Simon Binnendijk miêu tả khoa học đầu tiên năm 1864.
Đặc điểm.
Cây gỗ nhỡ hay lớn, cao đến 30m, đường kính có thể tới 80 cm. Tá... | 1 | null |
Elsholtzia argyi là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được H.Lév. mô tả khoa học đầu tiên năm 1910. Tên gọi trong tiếng Trung: 紫花香薷 (tử hoa hương nhu).
Phân bố.
Bụi rậm sườn đồi, rừng, ven suối, đồng cỏ ven sông; ở độ cao 200-1.200 m. Phân bố ở các tỉnh An Huy, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Ch... | 1 | null |
Trận Nghi Dương (chữ Hán: 宜陽之戰, Hán Việt: "Nghi Dương chi chiến"), là trận chiến diễn ra vào thời Chiến Quốc giữa bốn nước Chư hầu là Tần, Ngụy, Hàn và Sở.
Nguyên nhân và sự chuẩn bị của Tần.
Ý định của vua Tần.
Sau khi đánh bại liên quân các nước ở Trận Hàm Cốc và chiếm được đất Hán Trung của nước Sở uy thế của Tần ng... | 1 | null |
Aenictophyton reconditum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được A.T.Lee miêu tả khoa học đầu tiên năm 1973.
Miêu tả.
Cây bụi, dẻo dai, gần như không có lá, cao 0,3-0,6 m. Hoa màu vàng và màu cam và nâu, nở từ tháng 5 đến tháng 11. Mọc trên các cồn cát.
Phân bố.
Loài này phân bố ở vùng lãnh thổ Bắc Úc v... | 1 | null |
Udo von Tresckow (7 tháng 4 năm 1808 tại Jerichow ở Magdeburg – 20 tháng 1 năm 1885 tại Stünzhain ở Altenburg) là một Thượng tướng Bộ binh của Phổ, đã tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871).
Tiểu sử.
Ông đã khởi đầu sự nghiệp quân sự của mình vào năm 1824, khi ông n... | 1 | null |
Gomphostemma crinitum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Wall. ex Benth. mô tả khoa học đầu tiên năm 1830.
Phân bổ.
Ở Việt Nam, Gomphostemma crinitum được gọi với cái tên khác là Đinh hùng tơ. Cây phân bổ ở Lạng Sơn (Hữu Lũng). Cây mọc tự nhiên dưới tán rừng ẩm, ở độ cao 400-800 m. Lá cây có th... | 1 | null |
Mát tễ dài (danh pháp khoa học: Padbruggea filipes) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Stephen Troyte Dunn mô tả khoa học đầu tiên năm 1911 dưới danh pháp "Adinobotrys filipes". Năm 1928, William Grant Craib chuyển nó sang chi "Padbruggea". Năm 1984, Robert Geesink chuyển nó sang chi "Afgekia" với ... | 1 | null |
Đức Maria trong Tin Lành bao gồm các quan điểm thần học của những đại diện lớn như Martin Luther và John Calvin cũng như một số cá nhân hiện đại. Rất khó để có được một khái quát chung về vị trí của Đức Maria trong Tin Lành vì có rất nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau giữa các hệ phái.
Tin lành cho rằng bà Mar... | 1 | null |
Albizia numidarum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Capuron miêu tả khoa học đầu tiên.
Nơi sống.
Albizia numidarum có nguồn gốc từ Madagascar và có thể được tìm thấy trong các khu rừng rụng lá khô, bụi rậm hoặc thảo nguyên.
Đặc điểm.
Loài cây này có tán lá rộng, thân cây thẳng với đường kính lên đ... | 1 | null |
Holmskioldia sanguinea là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Retz. mô tả khoa học đầu tiên năm 1791. Chúng là loài duy nhất trong chi Holmskioldia.
Trước đây, chi "Holmskioldia" không phải là chi đơn loài. Sau này, hầu hết các loài trong chi được chuyển qua chi "Karomia": | 1 | null |
Amherstia nobilis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Wall. miêu tả khoa học đầu tiên. Đây là loài bản địa Myanmar, được trồng rộng rãi cho trang trí trong vùng nhiệt đới ẩm, nhưng là rất hiếm trong tự nhiên và chỉ được thu thập từ môi trường sống của nó một vài lần. | 1 | null |
Bộ lọc Kalman, được Rudolf (Rudy) E. Kálmán công bố năm 1960, là thuật toán sử dụng chuỗi các giá trị đo lường, bị ảnh hưởng bởi nhiễu hoặc sai số, để ước đoán biến số nhằm tăng độ chính xác so với việc sử dụng duy nhất một giá trị đo lường. Bộ lọc Kalman thực hiện phương pháp truy hồi đối với chuỗi các giá trị đầu vào... | 1 | null |
Chung kết Cúp FA 1927 là một trận thi đấu bóng đá giữa hai câu lạc bộ Cardiff City và Arsenal trong khuôn khổ Cúp FA do Hiệp hội bóng đá Anh tổ chức, diễn ra vào ngày 23 tháng 4 năm 1927 tại Sân vận động Empire (Sân vận động Wembley cũ). Trận đấu khép lại với chiến thắng tối thiểu 1–0 dành cho Cardiff City, qua đó giúp... | 1 | null |
Aphanocalyx microphyllus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Harms) Wieringa miêu tả khoa học đầu tiên.
Aphanocalyx microphyllus" subsp. "compactus là một loài cây rừng nhiệt đới thuộc Họ Đậu. Đây là loài đặc hữu của rừng đất thấp tây Guine của Bờ Biển Ngà, Liberia, và Sierra Leone. Phân loài có tê... | 1 | null |
Apios americana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Medik. miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là là một loại cây dây leo lâu năm, mang hạt đậu và củ lớn ăn được.
Cây dây leo có thể dài tới 1–6 m, với các lá hình lông chim dài 8–15 cm với 5–7 lá chét. [2] Hoa thường có màu hồng, tím hoặc đỏ nâu. | 1 | null |
Archidendron hendersonii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (F.Muell.) I.C.Nielsen miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là một loài cây quý hiếm, được liệt kê là là loài dễ bị tổn thương. Danh pháp được đặt tên theo J.A. Henderson, người thu thập mẫu vật gốc ở Ballina. Loài cây này mọc từ phía bắc sông R... | 1 | null |
Lamium album là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa trên khắp châu Âu và Tây Á, chúng mọc ở nhiều môi trường khác nhau từ các vùng cỏ đến rừng gỗ, thường trên đất ẩm màu mỡ. | 1 | null |
Chè Rooibos (hay còn gọi là Hồng trà Nam Phi), tên khoa học Aspalathus linearis, là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Burm.f.) R.Dahlgren miêu tả khoa học đầu tiên.
Trồng và thu hoạch.
Rooibos thường được trồng ở vùng Cederberg, một khu vực đồi núi nhỏ ở tỉnh Tây Cape của Nam Phi. | 1 | null |
Câu lạc bộ bóng đá Police Tero () là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại thành phố Băng Cốc Thái Lan. Câu lạc bộ đã từng là Á quân của AFC Champions League (hay còn gọi là Cúp C1 của châu Á) vào năm 2003 sau khi để thua trước câu lạc bộ Al-Ain của Các tiểu vương quốc A Rập thống nhất.
Lịch sử câu lạc bộ.... | 1 | null |
Sonchus novae-zelandiae là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1864 dưới danh pháp "Crepis novae-zelandiae". Năm 1895, Benjamin Daydon Jackson chuyển nó sang chi "Sonchus". Năm 1961, Harry Howard Barton Allan chuyển nó sang chi đơn loài "Kirkianella".
Ng... | 1 | null |
Maximilian Eduard August Hannibal Kunz Sigismund Vogel von Fal(c)kenstein (29 tháng 4 năm 1839 – 7 tháng 12 năm 1917) là một "Thượng tướng Bộ binh" và chính trị gia của Phổ.
Gia đình.
Falckenstein sinh ra tại Berlin, là con trai của chủ đất và Thượng tướng Bộ binh Phổ Eduard Vogel von Falckenstein (1797 – 1885), Toàn q... | 1 | null |
Kinh giới cay là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Công dụng.
Ẩm thực.
Oregano là một loại rau thơm, được sử dụng để tạo hương vị từ lá của nó, khi sấy khô hơn hương vị có thể đậm hơn là tươi. Nó có vị mộc, ấm và hơi đắng, có thể khác nhau về cường... | 1 | null |
Perovskia atriplicifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Benth. mô tả khoa học đầu tiên năm 1848.
Cây thường mọc thẳng, thường đạt chiều cao 0,5-1,2 m, với thân vuông và lá màu xanh xám mang lại một mùi đặc biệt khi bị nghiền nát. Loài cây này được biết đến với hoa của chúng. Mùa hoa nở kéo... | 1 | null |
Cựa gà miền Trung, Cựa gà Trung Bộ hay Giác hoa Trung Bộ (danh pháp khoa học: Platostoma annamense) là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được George Taylor miêu tả khoa học đầu tiên năm 1936 dưới danh pháp "Ceratanthus annamensis". Năm 1997 Alan James Paton chuyển nó sang chi "Platostoma". | 1 | null |
Platostoma axillaris là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được George Bentham miêu tả khoa học đầu tiên năm 1848 dưới danh pháp "Acrocephalus axillaris". Năm 1997 Alan James Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực Assam, Ấn Độ. | 1 | null |
Platostoma calcaratum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được William Botting Hemsley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1844 dưới danh pháp "Plectranthus calcaratus". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây) tới Đông Dương.
Phân loài.
Ngo... | 1 | null |
Platostoma cochinchinense là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được João de Loureiro miêu tả khoa học đầu tiên năm 1790 dưới danh pháp "Dracocephalum cochinchinense" / "Dracocephalum cochinchinensis". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực từ đông nam Trung Q... | 1 | null |
Platostoma coeruleum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Robert Elias Fries miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916 dưới danh pháp "Limniboza coerulea". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa Angola tới bắc Zambia. | 1 | null |
Platostoma dilungense là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Lisowski & Mielcarek miêu tả khoa học đầu tiên năm 1984 dưới danh pháp "Limniboza dilungensis". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực từ tây nam Tanzania tới bắc Zambia. | 1 | null |
Platostoma elongatum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được George Bentham miêu tả khoa học đầu tiên năm 1832 dưới danh pháp "Geniosporum elongatum". Năm 1997 A.J.Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa miền nam Ấn Độ và Sri Lanka. | 1 | null |
Thủy cẩm hoa to (danh pháp khoa học: Platostoma grandiflorum) là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Doan T. miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1936 dưới danh pháp "Mesona grandiflora" trong quyển 4 sách "Flore Générale de l'Indo-Chine" do Paul Henri Lecomte "et al." chủ biên viết bằng tiếng Pháp. N... | 1 | null |
Platostoma hildebrandtii là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Wilhelm Vatke miêu tả khoa học đầu tiên năm 1881 dưới danh pháp "Ocimum hildebrandtii". Năm 1997 A. J. Paton & Hedge chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực từ Kenya tới đông bắc Tanzania. | 1 | null |
Đỉnh đầu hay nhân trần (danh pháp khoa học: Platostoma hispidum) là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1762 dưới danh pháp "Gomphrena hispida". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới... | 1 | null |
Platostoma kerrii là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Doan T. mô tả khoa học đầu tiên năm 1936 dưới danh pháp "Ceratanthus kerrii" tại trang 953 quyển 4 sách Flore Générale de l'Indo-Chine do Paul Henri Lecomte "et al." chủ biên viết bằng tiếng Pháp. Năm 1997 A.J.Paton chuyển nó sang chi "Platos... | 1 | null |
Platostoma longicorne là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Ferdinand Jacob Heinrich von Mueller miêu tả khoa học đầu tiên năm 1865 dưới danh pháp "Plectranthus longicornis". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực từ đông New Guinea tới đông bắc Queenslan... | 1 | null |
Platostoma menthoides là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Ocimum menthoides". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa miền trung và nam Ấn Độ, Sri Lanka. | 1 | null |
Platostoma montanum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Robyns miêu tả khoa học đầu tiên năm 1943 dưới danh pháp "Octomeron montanum". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực từ miền đông Cộng hòa Dân chủ Congo tới tây nam Tanzania. | 1 | null |
Platostoma rotundifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được John Isaac Briquet miêu tả khoa học đầu tiên năm 1894 dưới danh pháp "Geniosporum rotundifolium". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực nhiệt đới châu Phi. | 1 | null |
Platostoma rubrum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Doan T. mô tả khoa học đầu tiên năm 1936 dưới danh pháp "Mesona rubra". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma". Năm 2005 Suddee & A. J. Paton hợp lệ hóa danh pháp "Platostoma rubrum".
Loài này là bản địa Lào và Thái Lan. | 1 | null |
Platostoma stoloniferum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được G.Taylor miêu tả khoa học đầu tiên năm 1936 dưới danh pháp "Ceratanthus stolonifer". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa đông nam Thái Lan và Lào. | 1 | null |
Platostoma strictum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được William Philip Hiern miêu tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp "Geniosporum strictum". Năm 1997 A. J. Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa miền nam khu vực nhiệt đới châu Phi. | 1 | null |
Platostoma verbenifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Watt ex Mukarjee miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938 dưới danh pháp "Acrocephalus verbenifolius". Năm 1997 A.J.Paton chuyển nó sang chi "Platostoma".
Loài này là bản địa khu vực từ đông bắc Ấn Độ tới Myanmar. | 1 | null |
Bẫy thu nhập trung bình là một tình trạng trong phát triển kinh tế khi mà một quốc gia đạt đến một mức thu nhập bình quân nhất định (do những lợi thế sẵn có) và giậm chân tại mức thu nhập ấy mà không thể vượt qua ngưỡng đó để trở nên giàu có hơn.
Đặc trưng.
Khi mức lương của người lao động ở các nước đang phát triển tă... | 1 | null |
Prostanthera campbellii là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được F.Muell. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1882. Đây là loài đặc hữu phía tây nam của Tây Úc. Nó là một loại cây bụi mọc thẳng với những chiếc lá thẳng và chùm hoa gồm từ hai đến mười sáu bông màu trắng đến màu kem với những đường vân màu t... | 1 | null |
Atractocarpus chartaceus là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo ở phía đông Úc. Loài này được (F.Muell.) Puttock mô tả khoa học đầu tiên năm 1999. Môi trường sống của loài là dưới tán rừng nhiệt đới cận nhiệt đới và nhiệt đới với đất đai màu mỡ. Loài có hoa đẹp với mùi hương thơm. | 1 | null |
HTV Thể thao là Kênh Thể thao tổng hợp của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, được phát sóng trên nhiều hạ tầng truyền dẫn khác nhau: Phát quảng bá miễn phí trên truyền hình số mặt đất DVB-T2 do Công ty TNHH Truyền hình Kỹ thuật số Miền Nam phát sóng, trên internet; phát trên các hệ thống truyền hình trả tiền như H... | 1 | null |
Austrocallerya australis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Stephan Ladislaus Endlicher mô tả khoa học đầu tiên năm 1833 dưới danh pháp "Pterocarpus australis". Năm 2019, James A. Compton và Brian D. Schrire thiết lập chi "Austrocallerya" và chuyển nó sang như là loài điển hình của chi này.
Mẫu địn... | 1 | null |
Thàn mát tro hay mát tro, lăng yên tro, kê huyết đằng núi, máu gà núi (danh pháp khoa học: Callerya cinerea) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1852 dưới danh pháp "Millettia cinerea". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya".
Trong tiếng Trun... | 1 | null |
Thàn mát lá ráp (danh pháp khoa học: Padbruggea dasyphylla) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Friedrich Anton Wilhelm Miquel miêu tả khoa học đầu tiên năm 1855 dưới danh pháp "Padbruggea dasyphylla". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya". Năm 2019, Compton "et al." phục hồi lại chi... | 1 | null |
Whitfordiodendron erianthum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được George Bentham miêu tả khoa học đầu tiên năm 1852 dưới danh pháp "Millettia eriantha". Năm 1912, Stephen Troyte Dunn chuyển nó sang chi "Whitfordiodendron" với danh pháp "Whitfordiodendron erianthum". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó s... | 1 | null |
Austrocallerya megasperma là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Ferdinand von Mueller mô tả khoa học đầu tiên năm 1858 dưới danh pháp "Wistaria megasperma" = "Wisteria megasperma". Năm 2019, James A. Compton và Brian D. Schrire thiết lập chi "Austrocallerya" và chuyển nó sang chi này.
Mẫu định danh.
"... | 1 | null |
Whitfordiodendron nieuwenhuisii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Johannes Jacobus Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Millettia nieuwenhuisii". Năm 1912, Stephen Troyte Dunn chuyển nó sang chi "Whitfordiodendron". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya". Năm 2019,... | 1 | null |
Callerya nitida là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được George Bentham miêu tả khoa học đầu tiên năm 1842 dưới danh pháp "Millettia nitida". Năm 1984, Robert Geesink chuyển nó sang chi "Callerya" trong vai trò là loài điển hình của chi này.
Tên gọi.
Tên gọi trong tiếng Trung là 亮叶鸡血藤 (lượng diệp kê huyế... | 1 | null |
Austrocallerya pilipes là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Năm 1890 Frederick Manson Bailey công bố mô tả khoa học cho danh pháp "Millettia pilipes" tại trang 108 của Second Addenda to Third Supplement of the Synopsis of the Queensland Flora (in trong Catalogue of the Indigenous and Naturalised Plants of Queensla... | 1 | null |
Dây máu gà hay kê huyết đằng, mát mạng, thàn mát mạng (danh pháp khoa học: Wisteriopsis reticulata) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Tên gọi trong tiếng Trung của nó là 网络鸡血藤 (võng lạc kê huyết đằng), nghĩa là dây máu gà mạng lưới.
Lịch sử phân loại.
Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 185... | 1 | null |
Whitfordiodendron scandens là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1910 dưới danh pháp "Whitfordiodendron scandens". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya". Năm 2019, Compton "et al." phục hồi lại chi "Whitfordiodendron" và chuyển nó ... | 1 | null |
Dây cát sâm hay sâm nam, sâm trâu, sâm chào mào, sâm chèo mèo, mát to, sâm gạo, lăng yên to, mỹ lệ kê huyết đằng (美丽鸡血藤), ngưu đại lực đằng (牛大力藤) (danh pháp khoa học: Nanhaia speciosa) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.
Lịch sử phân loại.
Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1852 dưới danh p... | 1 | null |
Serawaia strobilifera là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Anne M. Schot miêu tả khoa học đầu tiên năm 1994 dưới danh pháp "Callerya strobilifera". Năm 2019, J. Compton & Schrire thiết lập chi mới "Serawaia" và chuyển nó sang như là loài điển hình và duy nhất của chi này.
Phân bố.
Borneo. Indones... | 1 | null |
Thàn mát Sumatrana (danh pháp: Whitfordiodendron sumatranum) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Tên gọi địa phương là "olor kalibeu".
Lịch sử phân loại.
Loài này được Elmer Drew Merrill miêu tả khoa học đầu tiên năm 1934. Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya" với danh pháp "Callerya sumatrana". N... | 1 | null |
Adinobotrys vastus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.
Lịch sử phân loại.
Loài này được André Joseph Guillaume Henri Kostermans mô tả khoa học đầu tiên năm 1960 dưới danh pháp "Millettia vasta". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya" với danh pháp "Callerya vasta". Năm 2019, James A. Compton và Bri... | 1 | null |
Benkara griffithii là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được (Hook.f.) Ridsdale mô tả khoa học đầu tiên năm 2008.
Phân bổ.
Phạm vi bản địa của loài này là Assam đến miền Trung Trung Quốc và Đông Himalaya. Nó là một loại cây bụi và phát triển chủ yếu ở quần xã cận nhiệt đới. | 1 | null |
Salvia cyanescens là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Boiss. & Balansa miêu tả khoa học đầu tiên năm 1859. Ở vùng khí hậu ôn đới, nó là loài cây lá xanh quanh năm, mọc cao tới 1 feet. Các lá xanh muốt có 2 inches chiều dài, 1 inches chiều rộng bao phủ lông tơ. Nó nở hoa vào mùa hè và cuối th... | 1 | null |
Kiều hùng Suriname (danh pháp khoa học: Calliandra surinamensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1844. Danh pháp khoa học của loài được đặt gắn liền với chỉ dẫn địa lý về quốc gia Xu-ri-nam (Suriname ở Nam Mỹ). Trong tự nhiên Kiều hùng Xu-ri-nam là loài cây b... | 1 | null |
Salvia hispanica là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi, cùng loại với các loại thảo mộc dùng làm gia vị như loại húng quế (basil), bạc hà (mint). Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.. Tên thông thường của loài này là chia, có gốc từ tiếng Nahuatl "chian", có nghĩa là "chứa dầu". Cây cho loại hạt ... | 1 | null |
Salvia miltiorhiza là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Bunge miêu tả khoa học đầu tiên năm 1835.
Có khả năng trị ung thư (Trương Ngọc Ngũ dùng Đơn sâm nhỏ giọt tĩnh mạch trị 7 ca lymphosarcome Kết quả: hoàn toàn hết 1 ca, hết 1/3 ca, ổn định 1 ca, tiến bộ 1 ca - Học báo trường Đại học Y khoa Tây... | 1 | null |
Carissoa angolensis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Baker f. miêu tả khoa học đầu tiên. Chúng xuất hiện ở châu Phi, chủ yếu là Angola.
Danh phái chi đơn loài được đặt theo tên nhà sinh vật học người Bồ Đào Nha Luís Wittnich Carrisso. | 1 | null |
Xô thơm, xôn, hoa xôn, tên khoa học Salvia officinalis, là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Carolus Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Xô thơm là cây bụi phụ thường xanh lâu năm, thân gỗ, lá màu xám, hoa màu xanh lam đến tía. Đây là loài bản địa vùng Địa Trung Hải, mặc dù loài này đã ... | 1 | null |
Cassia leptophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Vogel miêu tả khoa học đầu tiên.
Mô tả.
Cây huy chương vàng phát triển với tốc độ vừa phải đến nhanh, cao từ 7 - 9 m. Tán rộng 9m, phát triển nhanh nhất ở các khu vực mùa hè ấm áp. Về cơ bản nó là cây thường xanh, nhưng có thể rụng một số lá vào... | 1 | null |
Castanospermum australe là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được A.Cunn. & C.Fraser miêu tả khoa học đầu tiên. Chúng là loài bản địa của bờ biển phía đông của Úc tại Queensland và New South Wales, và các đảo Vanuatu, Nouvelle-Calédonie.
Sinh trưởng.
Đây là cây thường xanh loại lớn, cao đến . Lá cây d... | 1 | null |
Salvia thymoides là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1833. Đây là một loại cây bụi lâu năm thường xanh bản địa một vùng nhỏ ở Mexico trên biên giới của các bang Oaxaca và Puebla, mọc ở độ cao từ 7.000 feet (2.100 m) đến 9.000 feet (2.700 m). Môi trường sống b... | 1 | null |
Bouvardia multiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được (Cav.) Schult. mô tả khoa học đầu tiên năm 1827.
Đây là loài cây bụi thường xanh và cây lâu năm có lá đơn và hoa hình ống với 4 thùy trải rộng ở các cụm ở đầu và nách lá
Phạm vi bản địa của loài này là khu vực Mexico và Trung Mỹ, bao gồ... | 1 | null |
Gáo nước hay vậy nước (danh pháp hai phần: Cephalanthus tetrandra) là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được William Roxburgh miêu tả lần đầu tiên trong quyển 2 Flora Indica năm 1824 theo danh pháp "Nauclea tetrandra". Năm 1976, Colin Ernest Ridsdale & Reinier Cornelis Bakhuizen van den Brink, ... | 1 | null |
Đậu biếc (danh pháp: Clitoria ternatea) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên. Những bông hoa của cây này được hình dung là có hình dạng của bộ phận sinh dục phái nữ, vì thế tiếng Latin tên của chi là Clitoria từ chữ clitoris (âm vật)
Mô tả.
Đậu biếc là cây leo thân thảo ... | 1 | null |
Codariocalyx motorius là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Houtt.) H.Ohashi miêu tả khoa học đầu tiên.
Loài này phân bố rộng rãi khắp Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Pakistan, Sri Lanka, Đài Loan, Thái Lan và Việt Nam. Nó thậm chí có thể đư... | 1 | null |
Crotalaria abscondita là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Baker mô tả khoa học đầu tiên.
Phạm vi bản địa của loài này là miền Nam Congo đến Angola. Nó là một loại cây lâu năm và phát triển chủ yếu trong quần xã sinh vật nhiệt đới khô theo mùa.
Đặc điểm.
Cây lâu năm, với một số thân cuối cùng phân nh... | 1 | null |
Dalbergia abrahamii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Bosser & R.Rabev. miêu tả khoa học đầu tiên.là một loài cây đặc hữu của Madagascar.
Phân bố.
Dalbergia abrahamii là loài cây đặc hữu của Madagascar. Nó chỉ được biết đến ở một số địa phương xung quanh Antsiranana và khối núi Ankarana có độ ... | 1 | null |
Cẩm sừng hay cẩm sừng trâu ( danh pháp hai phần: Dalbergia cultrata) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên.
Cây trưởng thành cao từ 15 đến 30 m. Có thân thẳng, tán thưa và hẹp. Loài này phân bố ở Myanmar, Cambodia, Laos, Thailand và Việt Nam. Nó đang bị đe dọa do mất m... | 1 | null |
Trắc dây, (danh pháp khoa học: Dalbergia rimosa) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Roxb. miêu tả khoa học đầu tiên.
Cây bụi lớn hoặc dây leo, dài 10-15m. Nhánh non thường khúc khữu dạng sóng. Lá mọc cách, dạng lá kép lông chim lẻ, có từ 7-13 lá chét. Lá chét đính so-le trên cuống kép. Lá chét có p... | 1 | null |
Daniellia oliveri là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Rolfe) Hutch. & Dalziel mô tả khoa học đầu tiên.
Phân bố và môi trường sống.
Daniellia oliveri được tìm thấy ở vùng nhiệt đới phía Tây và Trung Phi, phạm vi của nó kéo dài từ Sénégal đến Sudan, Uganda và Cộng hòa Dân chủ Congo. Nó là một thà... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.