text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Galium baldense là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Spreng. mô tả khoa học đầu tiên năm 1813.
Phạm vi bản địa của loài này là nước Ý (khu vực Đông Nam dãy Alps). Nó là một loại cây con và phát triển chủ yếu trong quần xã sinh vật ôn đới.
"Galium baldense" có thể là cây một năm hoặc cây lâu nă... | 1 | null |
Galium kamtschaticum là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Steller ex Schult. mô tả khoa học đầu tiên năm 1827.
Loài này có nguồn gốc từ vùng đông bắc châu Á và phía bắc Bắc Mỹ: Nga (Kamchatka, đảo Sakhalin và quần đảo Kuril), đông bắc Trung Quốc (Hắc Long Giang, Cát Lâm), bán đảo Triều Tiên, N... | 1 | null |
Lát hoa (danh pháp khoa học: Chukrasia tabularis) là một loài thực vật có hoa thuộc chi Lát ("Chukrasia"), họ Xoan (Meliaceae). Cây được M.Roem. mô tả khoa học năm 1830.
Loài lát hoa có kích thước thuộc loại cây gỗ trung bình, cao tới 25m, thân cây thẳng, gốc có bạnh vè lớn, cành rậm, vỏ thân màu nâu nhạt rạn nứt dọc. ... | 1 | null |
Galium odoratum là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được (L.) Scop. mô tả khoa học đầu tiên năm 1771.
Là bản địa đến phần lớn Châu Âu từ Tây Ban Nha và Ireland đến Nga, cũng như Tây Siberia, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Kavkaz, Trung Quốc và Nhật Bản. Nó cũng được du nhập một ở các địa điểm rải rác ở Hoa Kỳ ... | 1 | null |
Dolichos linearis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được E.Mey. miêu tả khoa học đầu tiên.
Đặc điểm.
Bề ngoài khá bóng bẩy, thanh mảnh; thân mọc thẳng ở gốc, dạng sợi và xoắn lên trên; lá chét hình mác hoặc mác mác, nở ra, cứng, có gân hình lưới và có mép; cuống hoa hình sợi, uốn lượn, vừa đủ dài quá c... | 1 | null |
Endosamara racemosa là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên trong tập 3 sách "Flora indica" xuất bản năm 1832 (sau khi ông mất), dù ông đã công bố tên gọi (thiếu phần mô tả) từ năm 1814 trong sách "Hortus Bengalensis". Năm 1984, Robert Geesink thiết lập chi "Endo... | 1 | null |
Glycyrrhiza acanthocarpa là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được John Lindley mô tả khoa học đầu tiên năm 1838 dưới danh pháp "Indigofera acanthocarpa". Năm 1919, John McConnell Black chuyển nó sang chi "Glycyrrhiza".
Phân bố.
Loài này có tại New South Wales, Queensland, Nam Úc, Victoria, Tây Úc.
Mô tả.... | 1 | null |
Glycyrrhiza aspera là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Peter Simon von Pallas miêu tả khoa học đầu tiên năm 1771.
Tên tiếng Trung là 粗毛甘草 (thô mao cam thảo), nghĩa là cam thảo lông thô.
Phân bố.
Từ miền nam Nga phần thuộc châu Âu tới tây bắc Trung Quốc (Cam Túc, Nội Mông, Tân Cương, Thanh Hải, Thiểm... | 1 | null |
Glycyrrhiza astragalina là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được William Jackson Hooker và George Arnott Walker Arnott mô tả khoa học đầu tiên năm 1833 theo thông tin từ John Gillies.
Mẫu định danh.
"Cuming 812", thu thập tại thung lũng Uspallata, vùng núi Andes trong tỉnh Mendoza, Argentina.
Phân bố.
Lo... | 1 | null |
Glycyrrhiza bucharica là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Eduard August von Regel mô tả khoa học đầu tiên năm 1884.
Từ nguyên.
Tính từ định danh loài "bucharica" lấy theo tên Emir quốc Bukhara (1785-1920) dưới sự bảo hộ của đế quốc Nga, nằm trên lãnh thổ ngày nay thuộc Uzbekistan, Tajikistan, Turkme... | 1 | null |
Glycyrrhiza echinata là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "echinata" là tiếng Latinh nghĩa là gai, để nói tới các quả đậu nhiều gai che phủ, như trong mô tả của Linnaeus (Leguminibus echinatis. Glycyrrhiza capite echinato).
... | 1 | null |
Glycyrrhiza foetida là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được René Louiche Desfontaines mô tả khoa học đầu tiên năm 1799.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "foetida" là tiếng Latinh có nghĩa là mùi hôi, để chỉ đặc điểm toàn cây tỏa ra mùi hôi.
Phân bố.
Loài này có tại miền nam Tây Ban Nha và miền tây Bắc Phi, ... | 1 | null |
Cam thảo nhẵn hay cam thảo (danh pháp khoa học: Glycyrrhiza glabra) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Tên gọi trong tiếng Trung là 洋甘草 (dương cam thảo); tiếng Nga là лакрица, лакричник, солодка голая, солодка гладкая; tiếng Anh là liquorice, licori... | 1 | null |
Lôi khoai (danh pháp hai phần: Gymnocladus angustifolius) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Gagnep.) J.E.Vidal miêu tả khoa học đầu tiên.
Cây lá đỏ ở Bảo Lộc là cây có tên khoa học là Lôi Khoai, một loài cây gỗ rụng lá vào cuối đông rồi nảy lộc vào giữa mùa xuân, có thể cao 20 – 30 m. Lá kép lông... | 1 | null |
Huyết mộc, tên khoa học Haematoxylum campechianum, là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên. Chất chiết từ gỗ cây huyết mộc là hematoxylin được sử dụng trong "phương pháp nhuộm hematoxyline và eosin" để nhuộm mô kiểm tra sự thay đổi hình thái mô học. | 1 | null |
Trang Đồng Nai (danh pháp: Ixora dongnaiensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Pierre ex Pit. mô tả khoa học đầu tiên năm 1924. Cây thân bụi cao từ 0,5 – 2 m. Cành non có nhiều lông. Lá đơn mọc đối, phiến lá hình bầu dục, đầu lá hình tù, đuôi lá ngọn hình nêm. Mặt trên phiến lá nhẵn láng,... | 1 | null |
Indigofera australis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Willd. miêu tả khoa học đầu tiên.
Là một loài rất phổ biến và phổ biến ở Úc. Chúng mọc trong một loạt các môi trường sống khác nhau, chủ yếu là rừng mở và rừng bạch đàn, mà còn ở sa mạc và ở rìa rừng mưa nhiệt đới. Phổ biến rộng rãi ở miền nam... | 1 | null |
Đậu tằm đắng (danh pháp khoa học: Lathyrus linifolius, đồng danh: "Lathyrus montanus") là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Johann Jacob Reichard miêu tả lần đầu tiên năm 1782 dưới tên gọi "Orobus linifolius". Năm 1971, Manfred Bässler chuyển nó sang chi "Lathyrus". Nguyên xuất loài này từ châu Âu và... | 1 | null |
Hương đậu (danh pháp khoa học: Lathyrus odoratus) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu, là thực vật bản địa của miền Đông Địa Trung Hải.
Đây là loài thân leo một năm, mọc đến độ cao 1-2 mét nếu có giàn đỡ. Lá phân thành hai thùy và có tay cuốn để bám vào các cây hoặc giá đỡ xung quanh. Hoa của các cá thể mọc hoang ... | 1 | null |
Guillaume de Machaut đôi khi viết Machault (sinh khoảng 1300 - mất tháng 4 năm 1377) là một nhà thơ, nhà soạn nhạc Pháp thời Trung cổ. Ông sáng tác nhiều phong cách hình thức khác nhau, nổi bật với ars nova.
Cuộc đời sự nghiệp.
Guillaume de Machaut sinh khoảng năm 1300, ông sống xót sau cái chết đen. Khi ông mất đã để ... | 1 | null |
Scorzoneroides autumnalis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc.
Lịch sử phân loại.
Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Leontodon autumnalis" (nguyên văn là "Leontodon autumnale" do Linnaeus coi "Leontodon" là danh từ giống trung).
Năm 1794, Conrad Moench thiết lập chi "Scor... | 1 | null |
Thẻ xanh dương là một loại thẻ phạt trong bóng đá. Thẻ phạt này có màu xanh dương thay vì màu vàng như thẻ vàng (phạt cảnh cáo) và màu đỏ như thẻ đỏ (để truất quyền thi đấu, đuổi khỏi sân cỏ).
Công dụng.
Loại thẻ này không có trong Luật Bóng đá của FIFA. Một thẻ xanh được sử dụng trong trận đấu bóng đá để biểu thị mười... | 1 | null |
Leontopodium nivale, thường được gọi là Hoa Tuyết Nhung, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc, mọc ở dãy Anpơ. Loài hoa này thích mọc từ độ cao 1,800 đến 3000 mét ở những nơi có đá vôi. Hoa Tuyết Nhung không có độc và được sử dụng trong y học cổ truyền như một phương thuốc cho bệnh về bụng và đường hô hấp. Cụm lông... | 1 | null |
Lupinus polyphyllus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Lindl. miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là loài bản địa phía tây Bắc Mỹ từ phía nam Alaska và British Columbia đông sang Alberta và phía tây Wyoming, và phía nam Utah và California. Nó thường mọc dọc theo suối và lạch, thích môi trường sống ẩm. | 1 | null |
Stachys affinis có tên là trùng thảo (cỏ sâu, cỏ sùng), tức cây thân cỏ có củ giống con sâu (sùng), TQ gọi là 草石蚕 - thảo thạch tàm (cỏ tằm đá), tiếng Anh gọi là Chinese artichoke, Japanese artichoke, knotroot (rễ gút), artichoke betony (hoắc hương ác ti sô). Là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được B... | 1 | null |
Chiến tranh Tần-Ba-Thục (316 TCN) là cuộc chiến tranh diễn ra vào giữa thời Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc với sự tham gia của bốn quốc gia là Tần, Ba và Thục và Tư (苴).
Hai nước Ba và Thục nằm ở miền đất hẻo lánh phía tây Trung Quốc, cách xa với các chư hầu ở Trung Nguyên, trong khi nước Tần cũng thuộc vùng phía ... | 1 | null |
Leptinella filiformis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc (Asteraceae), chỉ có mặt ở mạn đông nam đảo Nam của New Zealand. Từng bị cho là đã tuyệt chủng vào thập niên 1980, loại này được tái phát hiện trên bãi cỏ một khách sạn năm 1998, rồi ngoài tự nhiên năm 2015.
Mô tả.
Là một loài cây thân bò sống lâu năm, "L. ... | 1 | null |
Liên hoan phim Cannes lần thứ 66 tổ chức tại Cannes, Pháp, từ ngày 15 tới 26 tháng 5 năm 2013. Steven Spielberg là trưởng ban giám khảo cho phim chính. Đạo diễn người New Zealand Jane Campion là trưởng ban giám khảo cho Cinéfondation và phim ngắn. Nữ diễn viên người Pháp Audrey Tautou là MC cho buổi khai mạc và bế mạ... | 1 | null |
Nguyễn Hà (sinh 1975) là một nhạc sĩ sáng tác, hòa âm & đạo diễn các chương trình giải trí người Việt Nam. Anh cũng là tác giả của nhạc phẩm "Nhé anh", một trong những ca khúc đầu tiên đánh dấu sự nghiệp ca hát chuyên nghiệp của nữ ca sĩ Mỹ Tâm và là đối tượng trong một nghi vấn về đạo nhạc do BBC Việt ngữ đưa ra... | 1 | null |
Cúc mắt bò (danh pháp khoa học: Leucanthemum vulgare) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (Vaill.) Lam. mô tả khoa học đầu tiên.
Leucanthemum vulgare là loài thực vật có phân bố rộng bản địa châu Âu và các khu vực ôn đới của châu Á và một loài du nhập đến Bắc Mỹ, Australia và New Zealand. Nó là một ... | 1 | null |
Macrotyloma uniflorum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Lam.) Verdc. miêu tả khoa học đầu tiên.
Nguyên hạt thường được sử dụng làm thức ăn gia súc. Tuy nhiên, hạt này được người ta ăn dưới dạng giá, hoặc là ăn nguyên hạt ở Ấn Độ, phổ biến đặc biệt là ở các bang miền nam Ấn Độ. | 1 | null |
Thàn mát hay còn gọi mát đánh cá, mác bát, thăn mút, cây duốc cá, (danh pháp khoa học: Millettia ichthyochtona) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Drake miêu tả khoa học đầu tiên.
Cây gỗ nhỏ cao từ 6-10m, thân cây hợp trục, tán dày, rụng lá theo mùa phân bổ chủ yếu ở rừng mưa nhiệt đới và rừng mưa ... | 1 | null |
Wisteriopsis japonica là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Philipp Franz von Siebold và Joseph Gerhard Zuccarini mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1839. Năm 2019, James A. Compton và Brian D. Schrire thiết lập chi "Wisteriopsis" và chuyển nó sang như là loài điển hình của chi này.
Phân bố.
Loài này có ... | 1 | null |
Cây nánh, còn gọi là tu rủ hay mát đen (Millettia nigrescens) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Gagnep. miêu tả khoa học đầu tiên.
Việt Nam.
Cây Nánh 200 tuổi tại Miếu thờ Ông tổ nghề Yến, thôn Bãi Hương, đảo Hòn Lao, Cù Lao Chàm được công nhận là cây di sản. | 1 | null |
Volkameria pittieri là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Harold Norman Moldenke mô tả khoa học đầu tiên năm 1938 (trong "Publ. Field Mus. Nat. Hist., Bot." Ser. 18: 1003), in lại trong "Phytologia" 1: 416 năm 1940 dưới danh pháp "Clerodendrum pittieri". Năm 2010 David John Mabberley và Yao-Wu Yua... | 1 | null |
Trinh nữ móc (danh pháp khoa học: Mimosa diplotricha) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Sauvalle miêu tả khoa học đầu tiên.
Là loài bản địa Brazil, nó là loài xâm lấn cực mạnh ở Thái Bình Dương, nơi loài này đã du nhập trên tất cả các nhóm đảo, ngoại trừ (cho đến nay) Tonga. Loài này được du nhập ... | 1 | null |
Cúc La Mã, tên khoa học Matricaria chamomilla, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carolus Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Phân bố.
"M. chamomilla" có thể được tìm thấy ở các vùng đông dân cư khắp châu Âu và vùng ôn đới của châu Á, và nó đã được du nhập rộng rãi vào các vùng ôn đới của ... | 1 | null |
Cỏ bồ bặc hay cỏ ống bentgrass ("Agrostis stolonifera") là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Loài này có thể được tìm thấy phát triển trong nhiều môi trường sống khác nhau bao gồm rừng cây, đồng cỏ và đồng cỏ, đất ngập nước, vùng ven sông, và là l... | 1 | null |
Móc mèo hay mắc mèo, đậu mèo rừng, dây sắn, đậu ngứa, ma niêu, đậu mèo lông bạc (danh pháp: Mucuna pruriens) là loài thực vật có hoa trong họ Đậu được tìm thấy ở Ấn Độ, châu Phi và vùng Caribe. Loài này được (L.) DC. miêu tả khoa học đầu tiên. | 1 | null |
Montanoa andersonii là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Rogers McVaugh (1909-2009) mô tả khoa học đầu tiên năm 1972.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "andersonii" đặt theo tên của William Russel Anderson (1942-2013), sinh viên kiêm trợ tá của Rogers McVaugh, người đã cùng ông thu thập mẫu thực vật Mexic... | 1 | null |
Montanoa atriplicifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Christiaan Hendrik Persoon mô tả khoa học đầu tiên năm 1807 dưới danh pháp "Verbesina atriplicifolia". Năm 1856 Carl Heinrich 'Bipontinus' Schultz chuyển nó sang chi "Montanoa", nhưng sử dụng cách viết chính tả là "Montagnea" như là "Montag... | 1 | null |
Montanoa bipinnatifida là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Sigismund Kunth mô tả khoa học đầu tiên năm 1847 dưới danh pháp "Uhdea bipinnatifida". Năm 1864 Karl Heinrich Emil Koch chuyển nó sang chi "Montanoa".
Phân bố.
Loài bản địa México nhưng đã du nhập vào đông bắc Argentina, quần đảo Canari... | 1 | null |
Montanoa frutescens là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Augustin Pyramus de Candolle mô tả khoa học đầu tiên năm 1836 dưới danh pháp "Montagnaea frutescens" theo mô tả năm 1833 nhưng không công bố của Ethel M. Mairet. Năm 1881 William Botting Hemsley chỉnh lại thành "Montanoa frutescens".
Phân bố.
L... | 1 | null |
Montanoa grandiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được được Augustin Pyramus de Candolle mô tả khoa học đầu tiên năm 1836 dưới danh pháp "Montagnaea grandiflora" theo thông tin trao đổi với Lúcas Alamán. Năm 1881 William Botting Hemsley chỉnh lại thành "Montanoa grandiflora".
Phân bố.
Loài bản địa... | 1 | null |
Montanoa hibiscifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1852 dưới danh pháp "Montagnaea hibiscifolia". Năm 1975 William Gerald D'Arcy tạo ra tổ hợp tên gọi mới "Montanoa hibiscifolia".
Phân bố.
Loài bản địa từ miền nam México tới Trung Mỹ (Costa Rica, El ... | 1 | null |
Montanoa josei là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Vicki Ann Funk mô tả khoa học đầu tiên năm 1982.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "J. Cuatrecasas & R. Romero Castaneda 24768", thu thập ngày 10-10-1959 trong khu vực đồng và rừng ở cao độ 2.400-2.650 m, Cancurua, vùng lõm sông Donachui, sườn dốc đ... | 1 | null |
Montanoa karvinskii hay Montanoa karwinski hoặc Montanoa karwinskii là danh pháp của một loài thực vật có hoa trong họ Cúc.
Tên gọi.
Mẫu vật do nhà thực vật học người Áo gốc Đức Wilhelm Friedrich von Karwinsky von Karwin (1780-1855) thu thập tại México. Tuy nhiên, trong tiếng Đức thì Karwinsky có thể viết thành Karwins... | 1 | null |
Montanoa laskowskii là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Rogers McVaugh (1909-2009) mô tả khoa học đầu tiên năm 1972.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Anderson & Laskowski 3777A", thu thập ngày 26-9-1966 tại bang Jalisco, Mexico; giữa La Huerta và Barra de Navidad, sườn dốc núi, trong rừng cây lá s... | 1 | null |
Montanoa leucantha là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Mariano Lagasca y Segura mô tả khoa học đầu tiên năm 1816 dưới danh pháp "Rudbeckia leucantha". Năm 1930 Sidney Fay Blake chuyển nó sang chi "Montanoa".
Phân bố.
Loài bản địa México và Guatemala.
Phân loài.
"M. leucantha" subsp. "arborescens".
C... | 1 | null |
Montanoa ovalifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Augustin Pyramus de Candolle mô tả khoa học đầu tiên năm 1836 dưới danh pháp "Montagnea ovalifolia" theo thông tin do Jules Paul Benjamin Delessert cung cấp. Năm 1864 Karl Heinrich Emil Koch điều chỉnh thành "Montanoa ovalifolia".
Phân bố.
Loài... | 1 | null |
Montanoa tomentosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Vicente Cervantes mô tả khoa học đầu tiên năm 1825.
Lịch sử phân loại.
Quyển 4 sách "Nova Genera et Species Plantarum" in khổ đôi (folio) công bố tại Paris ngày 26 tháng 10 năm 1818. Tại trang 210-211 và tab.396, Carl Sigismund Kunth công bố chi... | 1 | null |
Rau nhút hoặc rau rút (danh pháp hai phần: Neptunia oleracea) là loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được João de Loureiro miêu tả khoa học đầu tiên năm 1790.
Mô tả.
Các mô khí (mô dẫn khí xốp màu trắng tạo ra sức nổi của thân cây trên mặt nước) sinh ra trên các đoạn thân cây nổi trên mặt nước, nhưng không hình... | 1 | null |
Copa Libertadores de América còn được gọi là Libertadores de América hay đơn giản với cái tên Copa Libertadores, (Tiếng Tây Ban Nha: [Kopa liβertaðoɾes], Bồ Đào Nha: [kɔpɐ libeʁtadoɾis]), là một giải đấu cấp câu lạc bộ hàng đầu ở Nam Mỹ và được tổ chức hàng năm bắt đầu từ năm 1960. Đây cũng là giải đấu bóng đá cấp câu ... | 1 | null |
Arthraxon echinatus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Nees) Hochst. mô tả khoa học đầu tiên năm 1856.
Nơi sống.
Phạm vi bản địa của loài này là Nam Ấn Độ, Nepal, Vân Nam (Trung Quốc). Đây là loài cây một năm và phát triển chủ yếu ở hệ sinh thái cận nhiệt đới. | 1 | null |
Cỏ lá gừng (danh pháp khoa học: Axonopus compressus) là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Sw.) P.Beauv. mô tả khoa học đầu tiên năm 1812.
Cỏ sống lâu năm có thân mọc bò sát đất, ở các mắt có rễ phụ sinh. Thân và bẹ lá có màu tím. Phiến lá láng mỏng, hơi giúm, có lông đều ở mép lá. Cỏ lá gừng ưa... | 1 | null |
Axonopus fissifolius trong tiếng Việt có tên gọi cỏ thảm, cỏ lá gừng, là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Raddi) Kuhlm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1922.
Cỏ sống lâu năm, có thân mọc bò. Phiến lá láng không giúm, rìa mép lá không có lông, đầu lá tà hoặc hơi tròn. Loài có ứng dụng trồng làm thả... | 1 | null |
Tre lá ngắn hay tre gai, tre là ngà, tre mỡ, tre hóa, tre nhà, tre Đài Loan, gọi chung là tre (danh pháp: Bambusa blumeana) là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Schult.f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830. Đây là loài tre châu Á mọc theo bụi.
Mô tả.
Thân của tre lá ngắn dài tới 25 m (82 ft) và ... | 1 | null |
Trong vật lý, đặc biệt là trong cơ học thống kê, đảo ngược mật độ xảy ra khi một hệ thống (chẳng hạn như một nhóm nguyên tử hoặc phân tử) tồn tại ở một trạng thái mà số hạt (nguyên tử hoặc phân tử) ở trạng thái năng lượng kích thích nhiều hơn số hạt ở trạng thái năng lượng cơ bản. Khái niệm này đóng một vai trò quan tr... | 1 | null |
Trúc cần câu hay hóp, hóp sào, trúc bạch, trước, trẫy (danh pháp: Bambusa multiplex) là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Lour.) Raeusch. ex Schult. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830. Đây là loài bản địa
Trung Quốc (các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Hồ Nam, Giang Tây, Tứ Xuyên, Vân Nam)... | 1 | null |
Cỏ mật (tên khoa học Brachiaria distachya), hay Vĩ thảo hai bông, Cỏ chỉ trắng, là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (L.) Stapf mô tả khoa học đầu tiên năm 1919.
Mô tả.
Cỏ mật được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, bao gồm Ấn Độ, Australia, Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam và các đảo Thái... | 1 | null |
Cỏ lông tây (danh pháp hai phần: Brachiaria mutica), hay Cỏ lông Para, là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Forssk.) Stapf mô tả khoa học đầu tiên năm 1919.
Mô tả.
Cỏ lông tây có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được phát triển trồng ở nhiều nơi trên thế giới để dùng làm thức ăn thô ở dạng xanh tươi hoặc p... | 1 | null |
Cynodon ambiguus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Jisaburo Ohwi mô tả khoa học đầu tiên năm 1947 dưới danh pháp "Brachyachne ambigua". Năm 2015 Paul M. Peterson chuyển nó sang chi "Cynodon" theo tổ hợp tên gọi mới "Cynodon ambiguus".
Phân bố.
Loài này là bản địa khu vực Java, New Guinea nhưn... | 1 | null |
Cynodon simonii là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1878 dưới danh pháp "Cynodon ciliaris". Tuy nhiên, danh pháp đã được François Vincent Raspail đặt từ năm 1825 cho loài hiện nay là "Eragrostis ciliaris", vì thế mà danh pháp "C. ciliaris" của Bentham ... | 1 | null |
Cynodon convergens là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Ferdinand von Mueller mô tả khoa học đầu tiên năm 1873. Năm 1917, Otto Stapf thiết lập chi "Brachyachne", và năm 1922 thiết lập danh pháp "Brachyachne convergens". Danh pháp này được coi là chính thức cho tới năm 2015, khi Peterson "et al."... | 1 | null |
Micrachne fulva là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Otto Stapf mô tả khoa học đầu tiên năm 1922 dưới danh pháp "Brachyachne fulva". Năm 2015, Paul M. Peterson chuyển nó sang làm loài điển hình của chi mới thiết lập là "Micrachne".
Phân bố.
Loài này là bản địa Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo, Mal... | 1 | null |
Micrachne obtusiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1849 dưới danh pháp "Microchloa obtusiflora". Năm 1933 Charles Edward Hubbard chuyển nó sang chi "Brachyachne". Năm 2015, Paul M. Peterson chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Micrachne".
Phân b... | 1 | null |
Micrachne patentiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Sydney Margaret Stent và James McFarlane Rattray mô tả khoa học đầu tiên năm 1933 dưới danh pháp "Microchloa patentiflora". Cùng năm này Charles Edward Hubbard chuyển nó sang chi "Brachyachne". Năm 2015, Paul M. Peterson chuyển nó sang ... | 1 | null |
Micrachne pilosa là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Paul A.J.B. van der Veken (1928-2012) mô tả khoa học đầu tiên năm 1958 dưới danh pháp "Brachyachne pilosa". Năm 2015, Paul M. Peterson chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Micrachne".
Phân bố.
Loài này là đặc hữu Cộng hòa Dân chủ Congo. | 1 | null |
Cynodon prostratus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Charles Austin Gardner và Charles Edward Hubbard mô tả khoa học đầu tiên năm 1938 dưới danh pháp "Brachyachne prostrata". Năm 2015, Paul M. Peterson chuyển nó sang chi "Cynodon".
Phân bố.
Loài đặc hữu Australia (các bang Lãnh thổ Bắc Úc, Qu... | 1 | null |
Micrachne simonii là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Frances Kristina Kupicha và Thomas Arthur Cope mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Brachyachne simonii". Năm 2015, Paul M. Peterson chuyển nó sang chi "Micrachne".
Từ nguyên.
Tính từ định danh "simonii" là để vinh danh Bryan Ken... | 1 | null |
Cynodon tenellus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Robert Brown mô tả khoa học đầu tiên năm 1810 dưới danh pháp "Cynodon tenellum" (do tác giả coi "Cynodon" là danh từ giống trung, nhưng thực tế nó là danh từ giống đực nên danh pháp đúng là "Cynodon tenellus"). Năm 1934 Charles Edward Hubbard... | 1 | null |
Brachypodium mexicanum là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Roem. & Schult.) Link mô tả khoa học đầu tiên năm 1827.
Loài cây này thường phân bố ở Mexico đến Bolivia. Đây là một loài cây sống lâu năm và phát triển chủ yếu ở quần xã nhiệt đới khô hạn theo mùa. | 1 | null |
SRM Arms M1216 là loại súng shotgun bán tự động được phát triển bởi công ty SRM Arms tại Hoa Kỳ. Súng được thiết kế để sử dụng trong việc tự vệ dân sự, thi hành công vụ nhưng cũng có thể dùng cho việc săn bắn và giới thiệu cho các lực lượng quân sự. Nó có một hộp đạn khá lớn giúp cung cấp một hỏa lực mạnh trong khi vẫn... | 1 | null |
Parkia bicolor là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được A.Chev. miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là loài bản địa miền Tây nhiệt đới và Trung Phi. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng nhiệt đới ẩm thấp, đầm lầy, rừng và thảo nguyên.
"Parkia bicolor" là một cây trung bình đến lớn, phát triển đến chiều ... | 1 | null |
Phaseolus lunatus là một giống cây trồng thực vật có hoa thuộc loài "Phaseolus vulgaris" nằm trong họ Đậu. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên.
Tên gọi.
"Phaseolus lunatus" có tên phổ biến ở Việt Nam là đậu ngự (thuộc giống 'Chestnut Lima' / 'Christmas Lima' / 'đậu Lima đốm'), đậu Lima, đậu bơ, đậu sieva
Đặc điể... | 1 | null |
Prosopis burkartii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được O.Muniz miêu tả khoa học đầu tiên.
"Prosopis burkartii" là một loại cây bụi lớn, mọc bò, cao 0,5–1,5 m. Các vỏ xen kẽ với nhau, tạo thành một khối hình cầu. Loài quý hiếm và biệt lập này có thể có nguồn gốc từ sự lai tạo của loài Prosopis tamaru... | 1 | null |
Prosopis cineraria là một loài cây trong họ Đậu (Fabaceae). Đây là loài bản địa vùng khô cằn của Tây Á và tiểu lục địa Ấn Độ (gồm toàn bộ hay một phần Afghanistan, Iran, Ấn Độ, Oman, Pakistan, Ả Rập Xê Út, Bahrain, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất và Yemen). Nó là một loài du nhập tại một vài nơi ở Đông Nam Á, như ... | 1 | null |
Psophocarpus grandiflorus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được R.Wilczek miêu tả khoa học đầu tiên.
Psophocarpus grandiflorus là loài cây leo lâu năm phát triển từ gốc ghép xơ
Phạm vi.
Psophocarpus grandiflorus sinh sống tại vùng Nhiệt đới Châu Phi, Ethiopia, Uganda và phía đông Cộng hòa Dân chủ Cong... | 1 | null |
Psophocarpus lancifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Harms miêu tả khoa học đầu tiên.
Psophocarpus lancifolius là một loài cây leo lâu năm
Phạm vi.
Psophocarpus lancifolius sinh sống tại Vùng nhiệt đới Châu Phi, Ethiopia, Cộng hòa Dân chủ Congo, Kenya tới Zambia và Malawi tới Zimbabwe . | 1 | null |
Psophocarpus palustris là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Desv. miêu tả khoa học đầu tiên.
Phạm vi.
Psophocarpus palustris sinh sống tại các vùng nhiệt đới Châu Phi và từ Sierra Leone tới Sudan.
Môi trường sống.
Psophocarpus palustris thường sinh sống trong các vùng bụi rậm, các vùng savan, đồng cỏ... | 1 | null |
Psophocarpus scandens là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (Endl.) Verdc. miêu tả khoa học đầu tiên.
Phạm vi sinh sống.
Psophocarpus scandens sinh sống tại vùng nhiệt đới Châu Phi, Nigeria đến Sudan, Angola, Zambia, Mozambique và Madagascar.
Môi trường sống.
Psophocarpus scandens thường ưa sống ở các... | 1 | null |
Pentachaeta bellidiflora là một loài thực vật có hoa trong chi "Pentachaeta" của họ Cúc (Asteraceae). Nó là loài đặc hữu của khu vực vịnh San Francisco của California, Hoa Kỳ. Nó chỉ xuất hiện ở khu vực thấp hơn . "P. bellidiflora" sống ở khu vực nhiều đá, có cỏ. Tình trạng bảo tồn của loài này, vào năm 1999, là số lượ... | 1 | null |
Trận Yên Dĩnh (chữ Hán: 鄢郢之戰, Hán Việt: "Yên Dĩnh chi chiến"), là cuộc chiến tranh giữa hai nước chư hầu là Tần và Sở, diễn ra vào thời Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc.
Bối cảnh và nguyên nhân.
Giữa thời Chiến Quốc, nước Tần phát triển thế lực lớn mạnh, đem quân uy hiếp và liên tục giành thắng lợi trước các chư hầu... | 1 | null |
Vị tha hay Chủ nghĩa Vị tha là nguyên lý hay hành động quan tâm tới lợi ích của người khác. Đây là một đức hạnh truyền thống ở nhiều nền văn hóa và là một khía cạnh nền tảng của rất nhiều truyền thống tôn giáo, mặc dù khái niệm "người khác" ở đây có thể khác nhau giữa các nền văn hóa và tôn giáo. Chủ nghĩa vị tha là ... | 1 | null |
Pterocarpus santalinus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được L.f. miêu tả khoa học đầu tiên.
Đây là loài đặc hữu dãy núi phía đông Ghats phía Nam Ấn Độ. Cây này có giá trị cho màu đỏ phong phú của gỗ. Gỗ không thơm. Cây không bị nhầm lẫn với cây gỗ đàn hương Santalum thơm mọc tự nhiên ở Nam Ấn Độ.
"Pt... | 1 | null |
Đậu ma (danh pháp khoa học: Neustanthus phaseoloides), là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.
Lịch sử phân loại.
Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1832 dưới danh pháp "Dolichos phaseoloides". Năm 1852, George Bentham mô tả chi mới Neustanthus, với 4 loài "N. subspicatus", "N. phaseoloides"... | 1 | null |
Danh hoa, muồn dây hay muồng dây (danh pháp khoa học: Sarcodum scandens) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Lour. miêu tả khoa học đầu tiên.
João de Loureiro ghi tên gọi tiếng Việt của nó là "cây muòng deei" (= cây muồng dây).
Phân bố.
Loài này là bản địa Lào, Việt Nam, đông nam Trung Quốc (gồm cả... | 1 | null |
Thần học Marian trong Lutheran có nguồn gốc từ quan điểm của Martin Luther coi Chúa Giêsu là con của Mẹ Maria. Nó được phát triển ra khỏi lòng sùng kính Đức Maria trong Kitô giáo mà ông được nuôi dưỡng. Nhìn chung Luther vẫn coi trọng Đức Maria. Các giáo điều mà Luther khẳng định và cho là được thiết lập vững chắc dựa ... | 1 | null |
Wish You Were Here là album phòng thu thứ chín của ban nhạc progressive rock người Anh, Pink Floyd, phát hành vào tháng 9 năm 1975. Album lần này khai thác chủ đề về sự trống vắng, nền công nghiệp âm nhạc cũng như các vấn đề tâm thần của cựu thủ lĩnh Syd Barrett. Được viết từ những phần sáng tác nhỏ khi ban nhạc lưu di... | 1 | null |
Tephrosia apollinea là một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc ở tây nam châu Á (Levant, Ả Rập, Socotra, Iran, Pakistan, tây bắc Ấn Độ) và đông bắc châu Phi (Ai Cập, Sudan, Ethiopia, Eritrea, Djibouti, Somalia).
Quả thường dài 1 đến 2 inch (2.5 tới 5.1 cm), gồm sáu hay bảy hạt màu hơi nâu. Loài này thường mọ... | 1 | null |
Maria được ghi là một phụ nữ có vị trí đặc biệt và vinh dự trong Hồi giáo. Tên bà được nhắc đến 34 lần trong Chương III của Kinh Qur'an, hơn cả số lần trong Kinh thánh Tân Ước. Có cả một chương "Mẹ Maria" (Mariam) được các tín đồ Hồi giáo diễn tả là chương hay nhất trong toàn bộ kinh Qur'an. Maria là phụ nữ duy nhất đư... | 1 | null |
Trifidacanthus unifoliolatus có tên là cây ba chia (tên địa phương Phú Yên), ba gai. Trung Quốc gọi là tam xoa thứ (三叉刺: tạm dịch gai ba chĩa). Ở Việt Nam, cây bị gán sai và được gọi sai phổ biến thành linh sam (tức lãnh sam, là những cây thuộc họ Thông). Đây là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Merr... | 1 | null |
Chẽ-ba đỏ hay còn gọi Đậu chẽ ba hoa đỏ; Cỏ ba lá đỏ. Tiếng Anh là Red Clover; Tiếng Pháp là Trefle rouge (danh pháp khoa học: Trifolium pratense L.) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên. | 1 | null |
Đậu chẽ ba hoa trắng hay còn gọi chẽ ba bò, cỏ ba lá hoa trắng, cỏ chĩa ba, xa trục thảo (danh pháp khoa học: Trifolium repens) là loài thực vật có hoa thuộc họ Đậu, được Carl Linnaeus mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1753.
Cây là một loài thực vật thân thảo, sống lâu năm. Nó thường bò sát đất thành thảm với rễ mọc ra t... | 1 | null |
Austroderia richardii là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Endl.) Zotov mô tả khoa học đầu tiên năm 1963.
Austroderia richardii là một trong 5 loài thuộc chi Austroderia, đặc hữu của New Zealand. Nó xảy ra ở Đảo Nam và có thể cả ở Đảo Bắc. Nó cũng là loài được du nhập ở Tasmania, Australia.
Đ... | 1 | null |
Cymbopogon martinii trong tiếng Việt gọi tên sả rộng, sả lá rộng, sả ấn độ, là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Roxb.) W.Watson mô tả khoa học đầu tiên năm 1882. Trong danh pháp khoa học của loài thì phần thứ hai gọi "-martini" hay "-martinii" được vinh danh nhà tự nhiên học William Martin (17... | 1 | null |
Cynodon aethiopicus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được William Derek Clayton & Jack Rodney Harlan mô tả khoa học đầu tiên năm 1970.
Phân bố.
Loài này là bản địa các quốc gia chủ yếu là miền đông châu Phi như Botswana, Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Ethiopia, Kenya, Malawi, Mozambique, Na... | 1 | null |
Cynodon barberi là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được K. Rangachari và C. Tadulingam mô tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "barberi" là để vinh danh C. A. Barber, người đã thu thập mẫu vật của loài này ở miền đông nam và nam Ấn Độ giai đoạn 1901-1902.
Phân bố.
Loài này là... | 1 | null |
Cynodon incompletus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck mô tả khoa học đầu tiên năm 1832.
Phân bố.
Loài này là bản địa Nam Phi, nhưng đã du nhập vào Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo, miền đông Australia, Argentina, Hoa Kỳ (Florida). | 1 | null |
Cynodon × magennisii là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Ruth Hurcombe mô tả khoa học đầu tiên năm 1947. Nó là lai ghép của "C. dactylon" với "C. transvaalensis".
Phân bố.
Loài này là bản địa các tỉnh Bắc (Gauteng, Mpumalanga, Limpopo, Tây Bắc) ở Nam Phi, nhưng đã du nhập vào miền nam Hoa Kỳ (c... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.