text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Cynodon nlemfuensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Hyacinthe Julien Robert Vanderyst mô tả khoa học đầu tiên năm 1922.
Phân bố.
Phạm vi bản địa của loài này là từ Ethiopia đến miền nam châu Phi nhiệt đới. Nó là một loại cây lâu năm và phát triển chủ yếu trong quần xã sinh vật nhiệt đới khô... | 1 | null |
Cynodon plectostachyus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1895 dưới danh pháp "Leptochloa plectostachya". Năm 1907 Robert Knud Friedrich Pilger chuyển nó sang chi "Cynodon" thành "Cynodon plectostachyum", tuy nhiên do "Cynodon" là danh từ giống ... | 1 | null |
Cynodon radiatus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Albrecht Wilhelm Roth mô tả khoa học đầu tiên năm 1817, được chính ông bổ sung chi tiết hơn vào năm 1821.
Phân bố.
Loài này là bản địa khu vực Nam Á, Đông Nam Á đại lục và hải đảo, Trung Quốc, Đài Loan, Madagascar nhưng cũng đã du nhập vào Ne... | 1 | null |
Cynodon transvaalensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Joseph Burtt-Davy mô tả khoa học đầu tiên năm 1921.
Phân bố.
Loài này là bản địa Nam Phi và Lesotho, nhưng đã du nhập vào Ai Cập, Australia (New South Wales, Victoria), Cộng hòa Dân chủ Congo, Ecuador, Ethiopia, Hoa Kỳ (Alabama, Califor... | 1 | null |
Tre mai, mai, mai cây, mai ống (danh pháp khoa học: Dendrocalamus giganteus) là một loài tre lớn miền nhiệt đới-cận nhiệt đới, mọc thành bụi dày sinh sống ở Đông Nam Á. Đây là một trong những loài tre lớn nhất trên thế giới.
Mô tả.
Đây là một loài tre cao, màu xám xanh, mọc thành bụi dày, thường đạt chiều cao 30 mét (9... | 1 | null |
Dino Stalker hay còn gọi là ở Nhật Bản, là trò chơi điện tử thuộc thể loại bắn súng góc nhìn thứ nhất do hãng Capcom Production Studio 3 phát triển và Capcom phát hành cho hệ máy PlayStation 2 vào ngày 27 tháng 6 năm 2002.
"Dino Stalker" là một nhánh của dòng game bắn súng light gun "Resident Evil" nhưng dựa trên cốt... | 1 | null |
là trò chơi điện tử thuộc thể loại hành động chặt chém do hãng Capcom đồng phát triển và phát hành cho hệ máy PlayStation 2 vào năm 2005. Trò chơi còn có các phần tiếp theo và nguyên một sê-ri anime, tất cả đều sử dụng tên gọi và bối cảnh ban đầu của "Sengoku Basara". Game được phát hành ở châu Âu và Bắc Mỹ dưới cái... | 1 | null |
Geta (;; 189 – 211), là Hoàng đế La Mã đồng trị vì với cha ông là Septimius Severus và người anh Caracalla từ năm 209 đến 211, về sau bị ám sát theo lệnh của Caracalla.
Tiểu sử.
Thuở thiếu thời.
Geta là con út của Septimius Severus và vợ lẽ Julia Domna. Geta được sinh ra ở Roma vào ngày 7 tháng 3 năm 189, lúc này cha... | 1 | null |
Diadumenianus (; 208 – 218), là con trai của Hoàng đế La Mã Macrinus và được cha mình tấn phong là "Caesar" trong một thời gian ngắn từ tháng 5 năm 217 đến 218 và "Augustus" vào năm 218.
Diadumenianus sinh vào ngày 14 tháng 9 năm 208 hoặc theo cuốn sử "Historia Augusta" thì là ngày 19 tháng 9 bởi vì cậu cùng ngày sin... | 1 | null |
Đại kết về Đức Maria là các thảo luận về Thánh Mẫu Học giữa Chính thống giáo, Tin Lành, Anh Giáo và giáo hội Công giáo Rôma. Đây là kết quả của ủy ban liên giáo hội và các nhóm làm việc trong phong trào Đại kết.
Với Chính thống giáo.
Công giáo Rôma và Chính thống giáo cùng chia sẻ niềm tin về vai trò của Đức Maria vẫn ... | 1 | null |
Rau diếp Đài Loan là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được nhà thực vật học người Nga là Karl Maximovich mô tả lần đầu vào năm 1874 với tên Lactuca formosana, lần gần gây nhất nhà thực vật học gốc Hoa là C.Shih miêu tả lại với tên gọi Pterocypsela formosana năm 1988. | 1 | null |
Wisteria brachybotrys là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Philipp Franz von Siebold và Joseph Gerhard Zuccarini miêu tả khoa học đầu tiên năm 1839.
Từ nguyên.
Tính từ định danh brachybotrys xuất phát từ tiếng Hy Lạp "βραχύς" (brakhús, “ngắn”) và "βότρῠς" (bótrus, “bó/chùm”), có nghĩa là "chùm [hoa] ... | 1 | null |
Tử đằng nhiều hoa hay tử đằng Nhật Bản (danh pháp khoa học: Wisteria floribunda) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.
Tên gọi trong tiếng Nhật là フジ(藤, fuji, đằng) hay ノダフジ (nodafuji)
Lịch sử phân loại.
Loài này được Carl Peter Thunberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1784 dưới danh pháp "Dolichos polystachyos" để chỉ... | 1 | null |
Wisteria frutescens là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.
Lịch sử phân loại.
Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Glycine frutescens". Năm 1818 Thomas Nuttall lập ra chi mới là "Wisteria" và ghi nhận loài "W. speciosa", nhưng dẫn chiếu nó tới "G. frutescens" của Carl Ludwig W... | 1 | null |
Tử đằng (danh pháp khoa học: Wisteria sinensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.
Lịch sử phân loại.
Loài này được John Sims miêu tả khoa học đầu tiên năm 1819 dưới danh pháp "Glycine sinensis". Năm 1825 Augustin Pyramus de Candolle chuyển nó sang chi "Wisteria".
Tên gọi.
Trong tiếng Việt tử đằng còn có nhiều ... | 1 | null |
FA Charity Shield 1991 là lần thứ 69 cúp FA Charity Shield tổ chức. Trận đấu được tổ chức tại sân vận động Wembley vào ngày 10 tháng 8 năm 1991. Trận đấu là cuộc đọ sức giữa hai đội bóng Bắc London, giữa Arsenal, đội vô địch Giải hạng nhất (tức là giải Ngoại hạng Anh) với Tottenham, vô địch FA Cup, hai đội vô địch mùa ... | 1 | null |
Distichlis spicata là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo, còn được biết đến với tên gọi cỏ muối. Loài này được (L.) Greene mô tả khoa học đầu tiên năm 1887. Cỏ muối có nguồn gốc từ Châu Mỹ, nơi nó mọc phổ biến. Nó cũng có thể được tìm thấy ở các lục địa khác, nơi nó được du nhập. Nó có khả năng chịu mặn cực kỳ ... | 1 | null |
Echinochloa colona là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (L.) Link mô tả khoa học đầu tiên năm 1833.
Phân bố và sinh cảnh.
Cỏ mọc ở khắp vùng nhiệt đới Châu Á và Châu Phi trên các cánh đồng, ven đường và đường thủy. Nó được coi là một xâm lấn cỏ dại ở Châu Mỹ và Úc. Ở Úc, nó đã lan đến các vùng đ... | 1 | null |
Chi lồng vực (Echinochloa crus-galli) thuộc thực vật có hoa trong họ Hòa thảo, hình dung giống lúa. Loài này được (L.) P.Beauv. mô tả khoa học đầu tiên năm 1812. Hạt lồng vực được gọi là bại tử (稗子), màu ngà hoặc vàng sệt, hơi đắng và có thể nấu cháo ăn được. | 1 | null |
Elymus cacuminis là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được B.Rong Lu & B.Salomon mô tả khoa học đầu tiên năm 1993.
Đặc điểm sinh sống.
Elymus cacuminis thường mọc ở cánh đồng, thảo nguyên hay khu rừng thưa; thường sống ở vùng Caucaus, Trung Á và dãy Himalaya.
Lợi ích.
Elymus cacuminis được sử dụn... | 1 | null |
Alhagi maurorum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được (M. Bieb.) Desv. ex B. Keller & Shap. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1933.
Alhagi maurorum "(=A. pseudalhagi) (camelthorn)" là một loại cây thân thảo lâu năm hoặc cây bụi (họ Fabaceae) được tìm thấy ở thung lũng trung tâm, đông nam Sierra Nevada... | 1 | null |
Saussurea involucrata là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc (Asteraceae). Loài này đượcJinzō Matsumura & Gen-ichi Koidzumi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1910.
Hoa này được biết đến với tên tuyết liên, từ tiếng Trung 雪莲花 (tuyết liên hoa).
Sở dĩ gọi là tuyết liên (sen tuyết) hay Thiên Sơn tuyết liên (天山雪莲) bởi loà... | 1 | null |
Callerya bonatiana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Renato Pampanini miêu tả khoa học đầu tiên năm 1910 dưới danh pháp "Millettia bonatiana". Năm 1996, Phan Kế Lộc chuyển nó sang chi "Callerya".
Tên gọi.
Tại Trung Quốc gọi là 滇桂鸡血藤 (Điền Quế kê huyết đằng), nghĩa là dây máu gà Vân Nam Quảng Tây.
... | 1 | null |
Wisteriopsis championii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1852 dưới danh pháp "Millettia championii". Năm 2019, James A. Compton và Brian D. Schrire thiết lập chi "Wisteriopsis" và chuyển nó sang chi này.
Lưu ý: Mặc dù Phan Kế Lộc đã thực hiện tổ hợp "Cal... | 1 | null |
Thàn mát Nam Bộ hay mát Nam Bộ (danh pháp: Callerya cochinchinensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Millettia cochinchinensis". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya".
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Pierre s.n.",... | 1 | null |
Callerya congestiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Chen Te-Chao (蔯德昭, Trần Đức Chiêu) mô tả khoa học đầu tiên năm 1954 dưới danh pháp "Millettia congestiflora". Năm 2010, Zhi Wei và Leslie Pedley chuyển nó sang chi "Callerya".
Tên gọi.
Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 密花鸡血藤 (mật hoa... | 1 | null |
Callerya dielsiana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.
Lịch sử phân loại.
Loài này được Friedrich Ludwig Emil Diels mô tả khoa học đầu tiên năm 1900 theo mẫu do Hermann August Theodor Harms thu thập. Năm 1996, Phan Kế Lộc đưa ra tổ hợp tên gọi mới "Callerya dielsiana" khi đề cập tới "Millettia dielsiana" trong ch... | 1 | null |
Callerya dorwardii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Henry Collett và William Botting Hemsley mô tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Millettia dorwardii". Năm 2010, trong tập 10 sách "Flora of China", Zhi Wei & Leslie Pedley đã chuyển nó sang chi "Callerya".
Từ nguyên.
Tính từ định d... | 1 | null |
Dây lăng hay thàn mát sơn trà, thàn mát đầy hoa, lăng, lăng yên đầy hoa (danh pháp khoa học: Wisteriopsis eurybotrya) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Emmanuel Drake del Castillo mô tả khoa học đầu tiên năm 1891 dưới danh pháp "Millettia eurybotrya". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Ca... | 1 | null |
Thàn mát Ford hay lăng yên Ford (danh pháp khoa học: Nanhaia fordii) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Stephen Troyte Dunn mô tả khoa học đầu tiên năm 1912 dưới danh pháp "Millettia fordii". Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya". Năm 2019, J. Compton & Schrire thiết lập chi mới... | 1 | null |
Callerya gentiliana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu.
Lịch sử phân loại.
Loài này được Augustin Abel Hector Léveillé mô tả khoa học đầu tiên năm 1915 trong sách viết tay "Flore du Kouy-Tchéou" (Thực vật chí Quý Châu) năm 1914-1915 dưới danh pháp "Millettia gentiliniana" (với chữ n trong "-ini-" được gạch bỏ). N... | 1 | null |
Thàn mát Giang Tây (danh pháp khoa học: Wisteriopsis kiangsiensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Tên gọi trong tiếng Trung của nó là 江西鸡血藤 (Giang Tây kê huyết đằng), nghĩa là dây máu gà Giang Tây.
Lịch sử phân loại.
Loài này được Wei Zhi (韦直, Vi Trực) mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Millett... | 1 | null |
Sigmoidala kityana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được William Grant Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1927. Năm 1994, Anne M. Schot chuyển nó sang chi "Callerya". Năm 2019, James A. Compton và Brian D. Schrire lập ra chi mới Sigmoidala và chuyển nó sang chi này. Nó cũng là loài duy nhất của "Sigmoi... | 1 | null |
Callerya longipedunculata là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Wei Zhi (韦直, Vi Trực) mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Millettia longipedunculata". Năm 2007, Zhu Xiang Yun (朱相云, Chu Tương Vân) chuyển nó sang chi "Callerya".
Tên gọi.
Tên gọi trong tiếng Trung là 长梗鸡血藤 (trường ngạnh kê h... | 1 | null |
Callerya oosperma là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Stephen Troyte Dunn mô tả khoa học đầu tiên năm 1912 dưới danh pháp "Millettia oosperma". Năm 2010, Zhi Wei và Leslie Pedley chuyển nó sang chi "Callerya".
Tên gọi.
Tên gọi trong tiếng Trung là 皱果鸡血藤 (trứu quả kê huyết đằng), nghĩa là dây máu gà ... | 1 | null |
Callerya sericosema là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Henry Fletcher Hance mô tả khoa học đầu tiên năm 1882 dưới danh pháp "Millettia sericosema". Năm 2010, Zhi Wei và Leslie Pedley chuyển nó sang chi "Callerya".
Tên gọi.
Tên gọi trong tiếng Trung là 锈毛鸡血藤 (tú mao kê huyết đằng), nghĩa là dây máu ... | 1 | null |
Callerya sphaerosperma là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Wei Zhi (韦直, Vi Trực) mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Millettia sphaerosperma". Năm 2007, Zhi Wei và Leslie Pedley chuyển nó sang chi "Callerya".
Tên gọi.
Tên gọi trong tiếng Trung là 球子鸡血藤 (cầu tử kê huyết đằng), nghĩa là d... | 1 | null |
Callerya tsui là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Franklin Post Metcalf mô tả khoa học đầu tiên năm 1940 dưới danh pháp "Millettia tsui". Năm 2010, Zhi Wei và Leslie Pedley chuyển nó sang chi "Callerya".
Tên gọi.
Tên gọi trong tiếng Trung là 喙果鸡血藤 (uế quả kê huyết đằng), nghĩa là dây máu gà quả có m... | 1 | null |
Neonauclea vinkiorum là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Ridsdale mô tả khoa học đầu tiên năm 1989.
Nơi sống.
Phạm vi bản địa của loài này là phía Tây New Guinea (Bán đảo Vogelkop). Nó là một loại cây bụi mọc chủ yếu ở khu vực nhiệt đới ẩm ướt. | 1 | null |
Glycyrrhiza frearitis là một danh pháp để chỉ một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Pierre Edmond Boissier miêu tả khoa học đầu tiên năm 1872 dưới danh pháp "Glycyrrhiza echinata" var. "frearitis". Năm 1927, Günther von Mannagetta und Lërchenau Beck nâng cấp nó thành loài độc lập.
The Plant List và Tropi... | 1 | null |
Nhà Rashidun ( "al-khilāfat ar-Rāshidīyah"), (khoảng 632-661) là thuật ngữ chung để chỉ khoảng thời gian cai trị của bốn vị khalip đầu tiên trong lịch sử Hồi giáo, và được thành lập sau khi cái chết của Muhammad năm 632 (năm thứ 10 trong lịch Hồi giáo). Ở thời đỉnh cao, đế quốc kiểm soát một đế chế rộng lớn từ bán đảo ... | 1 | null |
Gustav Bernhard Karl Thilo von Schimmelmann (4 tháng 8 năm 1816 – 17 tháng 2 năm 1873) là một sĩ quan quân đội Phổ, được thăng đến cấp bậc Thượng tướng Bộ binh.
Tiểu sử.
Schimmelmann đã nhập ngũ trong quân đội Phổ vào năm 1834 và cùng năm đó ông được phong quân hàm thiếu úy. Trong các năm 1846 – 1847, ông được chuyển v... | 1 | null |
Các thành bang ở Ý là một hiện tượng chính trị của các quốc gia độc lập nhỏ nằm ở miền trung và miền bắc bán đảo Ý giữa thế kỷ thứ 10 và 15.
Sau sự sụp đổ của Đế quốc Tây La Mã nằm ở khu vưc nước Ý ngày này phần lớn các thành phố ở đây đều tiếp nối được tính liên tục lớn hơn so với các thành phố còn lại. Nhiều trong số... | 1 | null |
Mơ tròn còn gọi là ngưu bì đống, mẫu cẩu đằng, ngũ hương đằng, thanh phong đằng, mao hồ lô, (tên khoa học: "Paederia foetida"), là một loài thực vật có hoa thuộc họ Thiến thảo, bộ Long đởm, có nguồn gốc từ khu vực ôn đới và nhiệt đới Châu Á; và lan rộng đến các vùng như quần đảo Mascarene, Melanesia, Polynesia, Hawaii,... | 1 | null |
Mơ tam thể (danh pháp khoa hoc: Paederia lanuginosa), tên gọi khác: mơ lông, bổ thượng hoàng, là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Wall. mô tả khoa học đầu tiên năm 1831.
Dây leo nhánh tròn có lông. Lá to, phiến xoan tim, gốc hình tim, mặt dưới ửng tím đỏ, có lông mịn, gân phụ 7-8 cặp, cuống d... | 1 | null |
Kalangala là một quận nằm ở phía nam vùng Trung Uganda. Quận này bao trùm toàn bộ quần đảo Ssese nằm trong hồ Victoria và không quản lý phần đất nào trên đất liền. Tương tự như các quận khác ở Uganda, quận được đặt tên theo "thị xã chính" là Kalangala nằm trên đảo Bugala - đảo lớn nhất quần đảo Ssese.
Vị trí.
Quận Kala... | 1 | null |
Senecio radicans hay Curio radicans, (tiếng Việt: "cây lưỡi câu") là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được (L.f.) Sch.Bip. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845. Đây là loài cây trồng trong nhà mọng nước có nguồn gốc từ Nam Phi. Là một thành viên của họ Cúc, loài này có họ hàng gần với chuỗi ngọc trai và "C... | 1 | null |
Rổng cúc đồng (danh pháp khoa học: Sonchus arvensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "arvensis" là tiếng Latinh có nghĩa là đồng ruộng, đồng cỏ, bãi cỏ; ở đây là nói tới nơi người ta thường nhìn thấy loài này. Tuy nhi... | 1 | null |
Rổng cúc nhọn hay còn gọi cúc nhọn (danh pháp khoa học: Sonchus asper) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 như một thứ (var.) của "Sonchus oleraceus" là "Sonchus oleraceus" var. "asper". Năm 1769, John Hill nâng cấp nó thành loài độc lập là "Sonchus a... | 1 | null |
Tục đoạn rau hay còn gọi cỏ sữa, rau cúc sữa (danh pháp khoa học: Sonchus oleraceus) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Phân bố.
Loài bản địa châu Âu, Bắc Phi, bán đảo Ả Rập, Iran nhưng đã du nhập rộng khắp thế giới. | 1 | null |
Nhũ cúc đồng hay rổng cúc đồng (danh pháp khoa học: Sonchus wightianus) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Augustin Pyramus de Candolle miêu tả khoa học đầu tiên năm 1838.
Lưu ý rằng tên gọi rổng cúc đồng cũng là tên gọi của loài "Sonchus arvensis".
Phân bố.
Loài này là bản địa Afghanistan, Ấn Độ, ... | 1 | null |
× Ixyoungia yendoi là một loài thực vật có hoa nguồn gốc lai ghép trong họ Cúc. Loài này được Siro Kitamura (北村四郎, Bắc Thôn Tứ Lang, 1906-2002) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1942. Kitamura coi nó là lai ghép của 2 loài "Ixeris stolonifera" và "Youngia japonica". Kitamura cũng ghi nhận loài thứ hai của chi lai ghép "× I... | 1 | null |
Johann (Hans) Karl Hermann Gronau, sau năm 1913 là von Gronau (6 tháng 12 năm 1850 tại Alt-Schadow – 22 tháng 2 năm 1940 tại Potsdam) là một sĩ quan quân đội Phổ, được thăng đến cấp bậc Thượng tướng Pháo binh, và là Thống đốc quân sự của Thorn. Ông từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Pháp-Phổ (1870 – 1871) và cuộc C... | 1 | null |
Psychotria calycosa là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được A.Gray miêu tả khoa học đầu tiên năm 1860.
Phân bổ.
Phạm vi bản địa của chi này là vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: Đông Nam Á, Australia, Brazil, Argentina, Trung Quốc... | 1 | null |
Symphyotrichum potosinum (trước đây mang tên "Aster potosinus", thường được gọi là cây cúc tây núi Santa Rita) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc, có nguồn gốc từ Mexico và bang Arizona của Hoa Kỳ. Nó là một loại cây thân thảo lâu năm, có thể cao từ 15 đến 45 cm (6 đến 18 inch). "S. potosinum" được Asa Gray và Gu... | 1 | null |
Tagetes linifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Seaton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1893.
Đây là loài bản địa các bang Tlaxcala, Veracruz, Oaxaca và Puebla ở Mexico.
Tagetes linifolia là một loại thảo mộc không lông cao khoảng 30 cm. Lá mọc đối với 7-11 lá chét. Cây tạo ra một đầu hoa trên m... | 1 | null |
Địa đinh hay còn gọi hoàng hoa địa đinh, cỏ nãi chấp, sư nha, bồ công anh (danh pháp khoa học: Taraxacum officinale) là một loài thực vật có hoa trong chi Địa đinh, họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Leontodon taraxacum". Năm 1780, Friedrich Heinrich Wiggers thiết lập... | 1 | null |
Tragopogon pratensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Loài này được tìm thấy ở Bắc Mỹ từ miền nam Ontario đến Massachusetts; phần lớn nước Anh; trên các cạnh phía đông và phía nam của Scotland; và trung bộ Ireland nhưng không hiện diện ở các khu vực cạnh bờ ... | 1 | null |
Psydrax odorata là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được (G.Forst.) A.C.Sm. & S.P.Darwin miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988. Nó là loài bản địa của quần đảo Thái Bình Dương, Malesia và Australasia. Nó cao từ , tán , và chiều rộng thân gỗ đến . | 1 | null |
Rondeletia nipensis là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Urb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912.
Phân bổ.
Loài này phân bổ ở Cuba. Nó là một loại cây bụi và phát triển chủ yếu ở khí hậu nhiệt đới ẩm ướt. | 1 | null |
Vernonia amygdalina là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Delile miêu tả khoa học đầu tiên năm 1826. Cây thường được gọi là lá đắng trong tiếng Anh vì vị đắng của nó. Các lá nấu chín là một loại rau chính trong các món canh/súp và các món hầm ở vùng châu Phi xích đạo. Tên bản địa của chúng ở châu Phi ... | 1 | null |
Sabicea brasiliensis là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Wernham miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Đặc điểm.
Sabicea brasiliensis là một loại cây bụi có hoa màu trắng nhỏ mọc thành chùm dày đặc và lá màu xanh đậm. Hạt nhỏ, màu đen và tròn. Cây con nhỏ, có một thân và ít lá.
Nơi sống.
Chúng ... | 1 | null |
René-Robert Cavelier, Sieur de La Salle, hay Robert de La Salle (sinh ngày 21 tháng 11 năm 1643 - mất ngày 19 tháng 3 năm 1687) là một nhà thám hiểm người Pháp. Ông đã khảo sát Ngũ Đại Hồ là năm hồ lớn nằm trên hay gần biên giới Hoa Kỳ – Canada, Sông Mississippi và Vịnh Mexico. | 1 | null |
Zinnia acerosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Augustin Pyramus de Candolle mô tả khoa học đầu tiên năm 1836. Năm 1852 Asa Gray chuyển nó sang chi "Zinnia".
Phân bố.
Loài này là bản địa tây nam Hoa Kỳ (các bang Arizona, New Mexico, Texas) và Mexico (trừ vùng đông nam). | 1 | null |
Zinnia bicolor là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Augustin Pyramus de Candolle miêu tả khoa học đầu tiên năm 1836 dưới danh pháp "Mendezia bicolor" như là loài duy nhất của chi "Mendezia". Năm 1881 William Botting Hemsley gộp "Mendezia" vào "Zinnia".
Phân bố.
Loài này là bản địa đông bắc và tây nam... | 1 | null |
Zinnia citrea là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Andrew M. Torres miêu tả khoa học đầu tiên năm 1960.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "citrea" là để chỉ hoa tia màu vàng chanh của nó.
Phân bố.
Loài này là bản địa đông bắc Mexico (các bang Coahuila, Tamaulipas, San Luis Potosí). | 1 | null |
Zinnia grandiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Thomas Nuttal miêu tả khoa học đầu tiên năm 1841.
Phân bố.
Loài này là bản địa tây nam Hoa Kỳ (các bang Arizona, Colorado, Kansas, New Mexico, Oklahoma, Texas) và Mexico (trừ vùng đông nam).
Lưu ý.
Danh pháp "Z. grandiflora" cũng được Augustin P... | 1 | null |
Zinnia peruviana là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Chrysogonum peruvianum". Năm 1759 ông chuyển nó sang chi "Zinnia" cũng do chính ông tạo ra.
Tên gọi thông thường trong tiếng Anh của nó là Peruvian zinnia, trong tiếng Trung là 多花百日菊 (... | 1 | null |
Uncaria gambir là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được (Hunter) Roxb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1814. Vào thế kỷ XIX, các chất chiết xuất từ gambir được sản xuất nhiều tại Malaysia và Indonesia, được xem là một mặt hàng quan trọng trong thương mại bên cạnh hồ tiêu. Chất chiết xuất từ gambir đ... | 1 | null |
Warszewiczia coccinea là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được (Vahl) Klotzsch miêu tả khoa học đầu tiên năm 1853. Đây là loài hoa biểu tượng của Trinidad và Tobago, vì nó nở vào ngày 31 tháng 8, cũng là ngày độc lập của quốc gia này khỏi Anh. | 1 | null |
Zuccarinia macrophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1826.
Các loài trước đây.
Trước đây, chi Zuccarinia không đơn loài. Tuy nhiên, về sau có 1 loài đã được xác định là đồng nghĩa và 1 loài được chuyển sang chi "Jackiopsis". | 1 | null |
"Cộng đồng các tín đồ" Bishnoi, chữ "Bishnoi" có nguồn gốc từ nghĩa của chữ "bis" (hai mươi) và "nai" (chín) tức là các tín đồ tuân thủ theo 29 nguyên tắc được đặt ra bởi Giáo sĩ Guru Jambheshwar. Bishnois được biết đến như là nhà bảo tồn thiên nhiên đầu tiên trên thế giới. Guru Jambheshwar đã đưa ra thông điệp để bảo ... | 1 | null |
Chi Minh ty hay còn gọi Chi Minh ti, trong tiếng Trung Quốc đại lục gọi là Quảng Đông vạn niên thanh, tại Đài Loan gọi là thô lặc thảo (danh pháp khoa học: Aglaonema) là một chi thực vật có hoa trong họ Ráy
Loài.
Chi này gồm các loài sau: | 1 | null |
Chi Ráy (danh pháp khoa học: Alocasia) là một chi thực vật có hoa trong họ Ráy. Chi này gồm có 79 loài, đặc hữu đối với vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới trải dài từ châu Á đến đông Úc. Các loài trong chi này phân bố rộng khắp trên thế giới.
Loài.
Chi này gồm các loài sau: | 1 | null |
Anthurium là một chi thực vật có hoa trong họ Ráy Chi này có khoảng 600–800 (có thể 1.000) loài. "Anthurium" được phát hiện năm 1876 ở Colombia.
Loài.
Schott, trong quyển "Prodromus Systematis Aroidearum" (1860), đã nhóm các 183 loài hiện nay vào trong 28 đoạn. Năm 1905 Engler đã xem xét lại và xếp chúng vào 18 đoạn. N... | 1 | null |
Chi Chân bê (danh pháp khoa học: Arum) là một chi thực vật có hoa trong họ Ráy. Chi này có khoảng 32 loài, là các loài bản địa của châu Âu, Bắc Phi, và Tây Á, với độ đa dạng loài cao nhất ở vùng Địa Trung Hải.
Loài.
Chi này gồm các loài sau: | 1 | null |
Monstera là một chi gồm khoảng 50 loài thực vật có hoa thuộc họ Ráy (Araceae), bản địa vùng nhiệt đới châu Âu. Tên khoa học của chi này xuất phát từ tiếng Latinh và có nghĩa là "quái dị" hay "dị thường", bắt nguồn từ những chiếc lá có lỗ khác thường của các thành viên của chi này.
Loài.
"The Plant List" ghi nhận 48 đơ... | 1 | null |
Pothos là một chi thực vật có hoa trong họ Ráy.
Các loài trong chi này là bản địa Trung Quốc, tiểu lục địa Ấn Độ, Australia, New Guinea, Đông Nam Á và một số đảo trên Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Các loài.
Chi này gồm các loài sau: | 1 | null |
Nealchornea là một chi thực vật có hoa trong họ Đại kích (Euphorbiaceae), được Jacques Huber mô tả lần đầu tiên năm 1913. Nó là chi bản địa các khu rừng Amazon vùng đất thấp Nam Mỹ.
Mô tả.
Cây gỗ đơn tính khác gốc. Nhựa mủ ánh trắng hay vàng. Lớp lông đơn, ít. Lá có tuyến-khía tai bèo rất nhỏ, với các tuyến nhỏ xa trục... | 1 | null |
Pimelodendron là một chi thực vật có hoa trong họ Đại kích (Euphorbiaceae), được Justus Carl Hasskarl mô tả lần đầu tiên năm 1855. Các loài thuộc chi này là bản địa khu vực nhiệt đới châu Á (bao gồm miền nam Thái Lan, Malaysia, Indonesia) tới Queensland (Australia).
Mô tả.
Cây gỗ đơn tính khác gốc. Vỏ màu nâu tới đỏ. N... | 1 | null |
Acianthera obscura là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (A.Rich. & Galeotti) Pridgeon & M.W.Chase mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.
Nơi sống.
Loài cây này thường sống ở Mexico (San Luis Potosí, Veracruz, Puebla, Chiapas), ưa thích những nơi có khí hậu nhiệt đới ẩm. | 1 | null |
Adamantinia miltonioides là một loài lan thuộc chi đơn loài Adamantinia của họ Lan ("Orchidaceae"). Tên được đặt theo địa danh nơi có loài lan này là Chapada Diamantina, Brasil.
Loài duy nhất có nguồn gốc từ khu vực Serra do Sincorá (Brasil, Bahia, Nam Mỹ). Nó phát triển phụ sinh ở độ cao vào khoảng 900m tại các vị trí... | 1 | null |
Thánh Mẫu học là môn học/ngành học nghiên cứu về Mẹ Maria, mẹ của Chúa Giêsu. (Một số người không hiểu biết vẫn quan niệm đây là một bộ môn của Thần học (Theology), mặc dù sự thật Đức Maria chưa bao giờ được xem là Thần (Theo, God...) - tức là có Thần tính, Thiên tính, ngay cả trong truyền thống đức tin của các giáo hộ... | 1 | null |
Sandal (tiếng Việt: xăng-đan hoặc dép quai hậu, từ tiếng Pháp "sandale") là một loại dép có cấu trúc mở, bao gồm một đế được giữ vào chân người mang bằng một hệ thống đai và dây vòng qua mu bàn chân và cổ chân. Trong khi sự khác biệt của sandal với các loại giày dép khác đôi khi không rõ ràng (như trường hợp của huarac... | 1 | null |
Trong toán học tài chính, biến động ngụ ý của một hợp đồng quyền chọn là giá trị của các biến động của các công cụ cơ bản đó, mà khi đầu vào trong một mô hình định giá quyền chọn (chẳng hạn như Black-Scholes) sẽ trả về một giá trị lý thuyết bằng với giá thị trường hiện tại của tùy chọn. Một công cụ tài chính phi tùy ch... | 1 | null |
Aplectrum hyemale là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (Muhl. ex Willd.) Nutt. mô tả khoa học đầu tiên năm 1818. Đây là loài duy nhất trong chi Aplectrum. Tên được đặt theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là "không có cựa (hoa)". Loài này thường được gọi là Adam và Eve hoặc putty root do một loại chất nhầy thu... | 1 | null |
Thánh truyền (còn gọi là Truyền thống thiêng liêng hay truyền thống thánh) là một thuật ngữ thần học được sử dụng trong một số truyền thống Kitô giáo, chủ yếu trong Công giáo Rôma, Anh giáo, Chính Thống giáo Đông phương, Chính Thống giáo Cựu Đông phương và Cảnh giáo, đề cập đến nguồn cơ sở hình thành thẩm quyền của giá... | 1 | null |
Lan bò cạp tía, lan nhện trung ( Trước đây cũng được gọi là Vũ nữ nhưng giờ đó lại là loại Oncidium),(danh pháp: Arachnis annamensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (Rolfe) J.J.Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. Thân dài, Chùm hoa dài 50–60 cm, số lượng khoảng từ 15-20 chiếc. Hoa to 4–5 cm, ... | 1 | null |
Công đồng Đại kết hay Công đồng Chung là một hội nghị gồm các vị Giám mục hay các chức sắc hoặc chuyên gia thần học khác, được triệu tập chính thức với mục đích bàn luận và quyết định các vấn đề về giáo lý và đức tin hoặc các quy luật của Giáo hội Công giáo.
Có hai loại Công đồng: Công đồng chung (còn gọi là Công đồng ... | 1 | null |
Benthamia cuspidata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được H.Perrier mô tả khoa học đầu tiên năm 1934.
Đặc điểm, nơi sống.
Loài cây này có thân gỗ, lá hình quả trứng và có hoa nhỏ màu vàng có hai cánh hình môi. Hạt là hạt nhỏ, hình bầu dục, màu nâu. Cây giống là những cây con nhỏ, màu xanh, hình bầu dụ... | 1 | null |
Archicebus achilles là một động vật linh trưởng hóa thạch đã sinh sống trong các khu rừng Eocene sớm (~ 55 triệu năm trước) mà ngày nay là tỉnh Hồ Bắc ở miền trung Trung Quốc. Loài duy nhất trong chi "Archicebus" và họ Archicebidae, đó là một động vật linh trưởng nhỏ, ước tính nặng khoảng 20-30 gram (0,71-1,1 oz). Năm ... | 1 | null |
Port Royal là một thành phố nằm ở cuối Palisadoes của Cảng Kingston, thuộc đông nam Jamaica. Được thành lập vào năm 1518, thành phố là trung tâm thương mại vận tải biển trong vùng biển Caribe trong nửa sau của thế kỷ 17. Năm 1692, Nó đã bị phá hủy bởi một trận động đất, một cơn sóng thần và sau đó là hỏa hoạn. Các cơn ... | 1 | null |
Trong tài chính, Quyền chọn (tiếng Anh: "option") là một dạng hợp đồng chứng khoán phái sinh ("derivative securities") cho phép người nắm giữ nó có quyền mua hoặc bán một khối lượng hàng hóa cơ sở nhất định với một mức giá xác định vào một thời điểm đã định trước. Có hai loại quyền chọn cơ bản: quyền chọn mua ("call op... | 1 | null |
Lũ lụt đang diễn ra ở Trung Âu bắt đầu sau nhiều ngày mưa lớn vào cuối tháng 5 và đầu tháng 6 năm 2013. Ngập lụt và thiệt hại đã bị ảnh hưởng chủ yếu phía nam và phía đông nước Đức (các bang Thuringia, Saxony, Saxony-Anhalt, Niedersachsen, Bayern và Baden-Württemberg), Cộng hòa Séc (Bohemia) và Áo. Thụy Sĩ, Slovakia, B... | 1 | null |
Caladenia plicata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Robert Desmond David Fitzgerald mô tả khoa học đầu tiên năm 1882. Loài địa lan này là đặc hữu khu vực tây nam bang Tây Úc. Tên gọi phổ biến trong tiếng Anh là Crab–lipped spider orchid (lan nhện môi cua). | 1 | null |
Calanthe cruciata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Schltr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. Đây là loài cây có củ giả phình ra trên thân.
Nơi sống.
Loài này thường sống ở Papua New Guinea đến Quần đảo Bismarck, thường sống ở những nơi khí hậu nhiệt đới ẩm. | 1 | null |
OKG-40 Iskra là loại súng phóng lựu gắn dưới nòng súng phát triển sớm nhất tại Liên Xô, công việc được thực hiện bởi TSKIB SOO (ЦКИБ СОО) (một phần của cục Konstruktorskoe Buro Priborostroeniya (Конструкторское бюро приборостроения)). Súng là sản phẩm của nhà thiết kế Viktor Rebrikov dưới sự chỉ đạo của thiết kế trưởng... | 1 | null |
Friedrich von Scholtz (24 tháng 3 năm 1851 tại Flensburg – 30 tháng 4 năm 1927 tại Ballenstedt) là một tướng lĩnh quân đội Đức, đã từng tham gia cuộc Chiến tranh Pháp-Đức. Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, ông là tư lệnh của Quân đoàn XX rồi Tập đoàn quân số 8 của Đế quốc Đức trên Mặt trận phía Đông, và sau đó là Tư... | 1 | null |
Christensonia vietnamica là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Haager mô tả khoa học đầu tiên năm 1993. Tại Việt Nam, Christensonia vietnamica được biết đến với tên gọi lan Cù Lao Minh. Mặc dù mang tên tiếng Việt là Cù Lao Minh (một địa danh thuộc tỉnh Bến Tre), nhưng loài lan này lại mọc ở Ninh Thuận... | 1 | null |
Chocobo Racing (ở Nhật gọi là ) là một game đua xe dành cho hệ máy PlayStation, phát hành vào năm 1999 bởi Electronic Arts Square. Nó là một mô phỏng đua xe, và nó thường được so sánh với Mario Kart và Crash đội đua. Mặc dù hầu hết các nhân vật sử dụng xe ô tô hoặc xe đẩy, một số những người cụ thể chỉ bay, hoặc sử dụn... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.