text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Chamaedaphne calyculata là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được (L.) Moench mô tả khoa học đầu tiên năm 1794. Những bụi cây này đạt chiều cao 1,5 mét. Các lá thường xanh, mọc xen kẽ, hình elip hoặc thuôn dài, dài 3-4 cm, toàn bộ hoặc mép có răng cưa. Những bông hoa nhỏ, màu trắng và loe ra, xếp th...
1
null
Đặc điểm. Erica alnea là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được E.G.H.Oliv. mô tả khoa học đầu tiên năm 1995. Cây có tràng hoa hình elip rộng, bao phấn không có lông đặt trên các sợi ngắn, rộng và có lông cứng ngắn ở mép ngoài của nang, bầu nhụy nhẵn dạng hình trụ nhô ra xa. Hình thái. Loài cây này ...
1
null
Erica carnea là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Nó phát triển ở vùng núi phía tây, trung và đông nam châu Âu và có cả ở Ma-rốc. Nhiều giống được sử dụng làm cây cảnh.
1
null
Dactylorhiza fuchsii là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (Druce) Soó mô tả khoa học đầu tiên năm 1962. Nó là loài phổ biến rộng rãi trên nhiều nước châu Âu, với phạm vi mở rộng về phía đông Siberia, Mông Cổ và Tân Cương. Loài này còn được cho là đang tịch tỉnh của Canada Ontario. Dactylorhiza fuchsi...
1
null
Dactylorhiza incarnata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (L.) Soó mô tả khoa học đầu tiên năm 1962. Đây là một loài phong lan lâu năm, khí hậu ôn đới thường được tìm thấy mọc ở những đồng cỏ ẩm ướt và nói chung là trên đất giàu base, lên tới khoảng 2100m. Loài này xuất hiện rộng rãi ở Châu Âu và C...
1
null
Mỗi bên một quốc gia () là một khái niệm được ủng hộ bởi cựu tổng thống Đài Loan (2000-2008) Trần Thủy Biển đề cập đến vị thế chính trị của Đài Loan. Nó nhấn mạnh rằng Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Trung Hoa Dân Quốc (thường gọi là "Đài Loan") là hai quốc gia khác nhau (cụ thể là "Một Trung Quốc, một Đài Loan"), ngược...
1
null
Dactylorhiza majalis là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (Rchb.) P.F.Hunt & Summerh. mô tả khoa học đầu tiên năm 1965. Phân bố. "Dactylorhiza majalis" phân bố rộng khắp phần lớn châu Âu và Trung-Bắc châu Á từ Tây Ban Nha và Ireland đến Siberia và Kazakhstan.
1
null
Gan tiền thơm (tên khoa học: Gaultheria fragrantissima) là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1820. Các tên gọi khác còn có: châu thụ thơm, bạch châu, thạch nam. Có trong các khu rừng thông ("Pinus") thường xanh và rừng hỗn hợp, bìa rừng, các bụi rậm...
1
null
Gan tiền bò (tên khoa học: Gaultheria prostrata) là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được William Wright Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1920. Tại Việt Nam được ghi nhận có ở khu vực Đà Lạt. Tại Trung Quốc, ghi nhận có ở khu vực đồng cỏ ẩm ướt thoáng đãng hoặc khu vực tảng đá mòn (đá lớn) ở cao đ...
1
null
Gaultheria shallon là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được Pursh mô tả khoa học đầu tiên năm 1813. Đây là loài bản địa phía tây Bắc Mỹ. Mô tả. Gaultheria shallon cao từ 0,2-5 mét (0,66-16,40 ft), mọc bò đến đứng thẳng. Là cây thường xanh, lá hình quả trứng dày cứng sáng bóng và màu xanh đậm trên ...
1
null
Moneses uniflora là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được Carolus Linnaeus đặt danh pháp "Pyrola uniflora" năm 1753. Năm 1821, Samuel Frederick Gray mô tả loài "Moneses grandiflora" như là loài điển hình của chi Moneses khi ông công bố hợp lệ tên chi này dựa theo mô tả của Richard Anthony Salisbury...
1
null
Monotropa uniflora là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Nó là cây thân thảo lưu niên sống ở vùng ôn đới châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ. Nó trước đây được đặt trong họ Monotropaceae, nay được chuyển sang họ Ericaceae. Không như các loài thực vật khác, nó có màu trắ...
1
null
Pyrola asarifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được Michx. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1803. Đây là loài bản địa phía tây Bắc Mỹ. Loài này được tìm thấy chủ yếu ở ven rừng ở vĩ độ trung bình ở Tây Bắc Thái Bình Dương và bắc California. Tên khoa học được đặt tên như vậy đơn giản vì lá của c...
1
null
Rhododendron austrinum là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được (Small) Rehder miêu tả khoa học đầu tiên năm 1917. Đây là loài bản điạn miền Nam Hoa Kỳ, nơi chúng có thể được tìm thấy ở Alabama, Florida, Georgia và Mississippi. Chúng cũng là một loại cây cảnh phổ biến. Loài này là một loại cây bụi ...
1
null
Công đồng Constantinopolis đầu tiên được công nhận là Công đồng chung thứ hai của Cảnh giáo, Chính thống giáo Cổ Đông phương, Chính thống giáo Đông Phương, Công giáo Rôma, Công giáo Cổ, Anh giáo, và một số nhóm Kitô giáo Tây phương khác. Đây là công đồng đại kết đầu tiên được tổ chức tại Constantinopolis và được triệu ...
1
null
Lễ thượng cờ ở quảng trường Ba Đình là một nghi lễ cấp quốc gia của Việt Nam, được thực hiện vào mỗi 6 giờ sáng trước lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Hà Nội. Ý tưởng thực hiện nghi lễ trên quảng trường do Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đề xuất và được Chính phủ phê duyệt vào dịp kỷ niệm 111 năm ngày sinh Bác H...
1
null
Dendrobium subpetiolatum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Schltr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. Mô tả. Loài Lan này thường mọc trên các loài cây khác, có củ giả với hai lá. Hoa thường có màu trắng và phần nhụy hoa hình môi màu vàng. Nó có hạt tròn, nhỏ với cây con nhỏ màu xanh. Công dụng, lợi...
1
null
Dendrobium venustum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Teijsm. & Binn. mô tả khoa học đầu tiên năm 1864. Ở Việt Nam còn được gọi dưới tên khác là Dendro Trường Sơn, Hoàng thảo môi tơ, Hoàng thảo Trường sơn, Dendrobium delacourii Guill. Mô tả: Lan sống phụ sinh, mọc bụi nhỏ, cao 20 – 40 cm. Lá t...
1
null
Vaccinium uliginosum là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Phân bố. "Vaccinium uliginosum" là loài bản địacác vùng ôn đới mát của Bắc bán cầu, ở độ cao thấp ở Bắc Cực và ở độ cao lớn về phía nam đến Pyrenees, Alps và Caucasus ở Châu Âu, vùng núi...
1
null
Vaccinium vitis-idaea là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam. Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Sinh thái. "Vaccinium vitis-idaea" không rụng lá kể cả những lúc lạnh nhất, điều này bấy thường với cây lá rộng, mặc dù môi trường tự nhiên của chúng thường được bảo vệ khi có tuyết rơi...
1
null
Ổi dứa ("Acca sellowiana") là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Tuy gọi là "ổi" nhưng ổi dứa không cùng loài với "Psidium guajava". Ổi dứa được (O.Berg) Burret mô tả khoa học đầu tiên năm 1941. Ổi dứa nguyên thủy là cây mọc dại ở Nam Mỹ, trong khu vực giáp giới của bốn nước Brasil, Argentina, Paraguay và...
1
null
Kunzea salina là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Trudgen & Keighery mô tả khoa học đầu tiên năm 1983. Loài này lần đầu tiên được Malcolm Trudgen và Greg Keighery mô tả chính thức vào năm 1983, với danh pháp "Angasomyrtus salina". Tên chi "Angasomyrtus" được đặt theo tên của người đồng...
1
null
Dendrophylax lindenii (tên tiếng Việt là Dạ Hương lan) là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (Lindl.) Benth. ex Rolfe mô tả khoa học đầu tiên năm 1888. Qua nhiều lần đổi tên, đến nay chính thức sử dụng tên "Dendrophylax lindenii. "Vì sự hiếm có về mặt số lượng cũng như hình dạng không có lá mà sự tồn ...
1
null
Thanh liễu, hay chổi sể, chổi xuể, thanh hao, danh pháp hai phần Baeckea frutescens là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đặc điểm. Cây bụi, phân nhánh nhiều, cao 50 – 150 cm. Lá mọc đối, hình dải hay hình dùi dạng dải, dài 5 - 8mm, rộng 0,4 - 0,6mm, đầu ...
1
null
Calothamnus planifolius là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Lehm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1842. Đây là loài đặc hữu ở phía tây nam của Tây Úc. Nó là một loại cây bụi mọc thẳng với nhiều cành, phát triển đến chiều cao khoảng 1,5 mét (4,9 ft) với lá phẳng và hoa màu đỏ từ tháng 9 đến thá...
1
null
Didymoplexis pallens là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. 'Loài này được mô tả lần đầu vào năm 1844 bởi William Griffith dựa trên mẫu cây thu thập từ một khu rừng tre gần Calcutta, và mô tả được đăng trên "Calcutta Journal of Natural History". Didymoplexis pallens không tự sản xuất thức ăn, mà phụ thuộc vào một l...
1
null
Nữ Thể Thình (), tiếng Anh: body sushi), trong đó "thình" có nghĩa là mâm đựng; hay còn gọi là tiệc nhân thể, tiệc lõa thể là thuật ngữ chỉ về những bữa tiệc trong đó có món sushi hoặc sashimi được bày thức ăn trên cơ thể người đẹp khỏa thân. Tiệc nhân thể có xuất xứ từ Nhật Bản và sau này được nhập về thành phố Côn Mi...
1
null
Corymbia petalophylla là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được (Brooker & A.R.Bean) K.D.Hill & L.A.S.Johnson mô tả khoa học đầu tiên năm 1995. "Corymbia" là một loại cây gỗ có chiều cao trung bình khoảng 15m. Vỏ cây mềm, có xơ, tua và thường có màu vàng nâu hoặc vàng xám trên bề mặt. Lá...
1
null
Eucalyptus annuliformis là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Grayling & Brooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1992. Đây là loài đặc hữu của một khu vực nhỏ ở phía tây nam của Tây Úc. Loài này có vỏ nhẵn, màu xám, lá hình elip đến hình mũi mác khi trưởng thành, nụ hoa hình bầu dục, hoa màu...
1
null
Eucalyptus bosistoana là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được F.Muell. mô tả khoa học đầu tiên năm 1895. Miêu tả. Cây cao đến 60 m. Sinh trưởng con non (cây con hoặc cây con trên ruộng đến 50 cm): thân tròn theo mặt cắt ngang; vị thành niên lá đối diện với một vài cặp sau đó thay thế , nhỏ nh...
1
null
Bạch đàn cầu vồng (danh pháp hai phần: Eucalyptus deglupta) là một loài cây thường xanh khổng lồ. Nó thuộc loài bạch đàn phân bố tự nhiên kéo dài New Britain, New Guinea, Seram, Sulawesi và Mindanao. Đây là loài bạch đàn duy nhất. Đây là loài bạch đàn duy nhất có phạm vi tự nhiên trải dài khắp khu vực bắc bán cầu. Nó p...
1
null
Bạch đàn xanh hay khuynh diệp cầu (danh pháp hai phần: Eucalyptus globulus) là loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Labill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1800. Đây là là một loại cây thường xanh, một trong những cây được trồng rộng rãi nhất bản địa Úc. Chúng thường cao từ 30–55 m. Mẫu vật cao nhất h...
1
null
Eucalyptus gracilis là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được F.Muell. mô tả khoa học đầu tiên năm 1855. Đâylà một loài cây bản địa ở Úc, nơi nó được tìm thấy ở vùng tây nam New South Wales, Victoria, South Australia, và Western Australia. Mô tả. Cây tán rộng, nhiều thân thường có chiều cao đến...
1
null
Eucalyptus grandis là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được W.Hill mô tả khoa học đầu tiên năm 1862. Lúc trưởng thành, loài này có thể đạt đến chiều cao 50 mét, mặc dù các mẫu vật lớn nhất có thể có chiều cao vượt quá 80 mét. Loài cây này được tìm thấy trên các vùng ven biển và các dãy núi cận ...
1
null
Karl Kehrer (10 tháng 10 năm 1849 tại Worms – 17 tháng 5 năm 1924 tại Berlin) là một sĩ quan Đức, đã được thăng đến cấp bậc Thượng tướng pháo binh. Ông từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Tiểu sử. Sau khi học xong trung học, Kehrer đã gia nhập Quân đoàn Pháo binh Hesse tại Darmstadt vào năm 1...
1
null
Eucalyptus nebulosa là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được A.M.Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Nó có vỏ nhẵn, màu trắng kem, lá trưởng thành hình elip hẹp, nụ hoa thường sắp xếp theo nhóm từ bảy đến mười một, hoa màu trắng kem nhạt và quả hình bán cầu hoặc ít nhiều hình bán cầu trên đỉ...
1
null
Eriachne bleeseri là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Pilg. mô tả khoa học đầu tiên năm 1927. Đặc điểm. Cây Lâu năm, dày đặc búi. Thân mọc thẳng hoặc mọc thẳng đứng, mảnh khảnh, cao 15–42 cm, có 2 đốt. Các lóng giữa thân có vân, có lông tơ, có lông dạng củ. Các hạch giữa thân có râu. cành bên đ...
1
null
Eucalyptus regnans là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được F.Muell. mô tả khoa học đầu tiên năm 1870. Đây là loài bản địa Tasmania và Victoria ở đông nam Australia, một trong các loài thực vật có hoa cao nhất và một trong những cây cao nhất thế giới, chỉ sau "Sequoia sempervirens". Cây cao đến...
1
null
Epidendrum angustatum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (T.Hashim.) Dodson mô tả khoa học đầu tiên năm 1993. Theo tiếng Hy Lạp Epi có nghĩa: ở trên và dendron: cây. Nhưng thực ra loài này có trên 1000 giống mọc ở mọi nơi: dưới đất, trên đá và cành cây. Người mới chơi lan thường chỉ biết đến lan Ep...
1
null
Eucalyptus tereticornis là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1795. Đây là loài bản địa miền đông Australia và miền nam New Guinea. Loài cây này có vỏ nhẵn, lá trưởng thành hình mũi mác đến cong, nụ hoa xếp thành nhóm bảy, chín hoặc mười một, hoa màu trắng và ...
1
null
Epidendrum ciliare là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1759. Loài này phân bố rộng rãi từ Mexico qua Trung Mỹ và vùng Caribbe đến Bắc và Tây Nam Mỹ. "E. ciliare" ban đầu được Carl Linnaeus mô tả lần đầu tiên vào năm 1759. Chúng được chuyển về chi "Coilostylis" bởi With...
1
null
Anh đào Brazil (danh pháp hai phần: Eugenia brasiliensis) hay cherry Brazil, grumichama, cumbixaba, là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương (Myrtaceae), được Jean-Baptiste Lamarck mô tả khoa học đầu tiên năm 1789. Đây là loài đặc hữu của Brazil, phân bố chủ yếu ở phía Nam đất nước. Hiện nay, loài này đã được...
1
null
Phi đội bay "Hiệp sĩ Nga" (Tiếng Nga: Русские Витязи, Phiên âm Latin: Russkie Vityazi, Tiếng Anh: Russian Knights), là đội bay trình nhào lộn diễn của Không quân Nga. Thành lập vào ngày 5 tháng 4 năm 1991 tại căn cứ không quân Kubinka, đội gồm 6 người điều khiển máy bay tiêm kích chiếm ưu thế trên không Sukhoi Su-27, l...
1
null
Thế kỷ của Trung Quốc ("Trung Quốc thế kỷ" ) là một khái niệm mới nêu ra khả năng Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa sẽ thống trị thế kỷ 21, giống như thế kỷ 20 và 19 lần lượt là thế kỷ của Hoa Kỳ và Đế quốc Anh. Cụm từ này đặc biệt được sử dụng khi đề cập đến viễn cảnh nền kinh tế Trung Quốc sẽ vượt qua kinh tế Mỹ để trở thà...
1
null
Heteropogon contortus hay cỏ "pili", dị thảo văn, cỏ khác râu, là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (L.) P.Beauv. ex Roem. & Schult. mô tả khoa học đầu tiên năm 1817. Đây là một loại cỏ lâu năm, vùng nhiệt đới, thuộc họ Hòa thảo. Cỏ phân bố ở Nam Phi, Nam Á, Bắc Úc, Châu Đại Dương và tây nam...
1
null
Rau má Brazil hay còn gọi rau má nước (danh pháp Hydrocotyle leucocephala) là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được Cham. & Schltdl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1826. Phân bố. Rau má Brazil mọc rất nhiều ở những vùng ẩm ướt khắp Trung và Nam Mĩ. Đặc điểm. Rau má Brazil có lá mọc xen kẽ với nhau dọc...
1
null
Rockstar Advanced Game Engine (RAGE) là một game engine được phát triển bởi RAGE Technology Group tại trụ sở của nhà phát triển game Rockstar San Diego cùng sự giúp đỡ của các studio Rockstar khác. Bộ engine đã được sử dụng trên nhiều hệ máy như Microsoft Windows, Nintendo Wii, PlayStation 3, PlayStation 4, Xbox 360 và...
1
null
Rau má hương (danh pháp khoa học: Hydrocotyle sibthorpioides), còn được gọi rau má nhỏ, rau má chuột, rau má họ, rau má mỡ là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được Lam. mô tả khoa học đầu tiên năm 1789. Phân bố. Rau má hương phân bố rộng khắp thế giới, được tìm thấy ở khu vực châu Á, châu Âu và một số ...
1
null
Rau má dù hay Sen dù lùn (danh pháp Hydrocotyle verticillata) là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được Thunb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1798. Phân bố. Rau má dù có nguồn gốc Nam Mỹ và rất thông dụng ở các khu vực nóng ẩm ở châu Mỹ, mọc thành bụi từ các khu vực đất khô cằn đến vùng đất ngập nước. Đặc ...
1
null
Hyparrhenia rufa là một loài cỏ bản địa châu Phi, song đã du nhập đến nhiều nơi để làm thức ăn cho gia súc và có khi là loài xâm hại. Mô tả. Đây thường là cây lâu năm, song tùy theo giống và dạng có thể là cây thường niên. Nó hay mọc thành bụi, túa ra từ một thân rễ. Hạt của cây được lan truyền nhờ lông thú, gió, hay n...
1
null
Homoranthus decumbens là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được (Byrnes) Craven & S.R.Jones mô tả khoa học đầu tiên năm 1991. và là loài đặc hữu của một khu vực nhỏ ở Queensland. Nó là một cây bụi thấp, trải rộng với các lá hình trụ được sắp xếp theo các cặp đối diện xen kẽ nhau. Những bông ...
1
null
Homoranthus melanostictus là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Craven & S.R.Jones mô tả khoa học đầu tiên năm 1991. Đây là là loài đặc hữu của miền đông nước Úc. Lá có hình trụ đến làm dẹt có chấm dầu đen và lên đến sáu bông hoa màu vàng được sắp xếp trong những chiếc rìu lá ở gần đầu c...
1
null
Emina Jahović Sandal (, ; sinh ngày 15 tháng 1 năm 1982) với nghệ danh là Emina cùng các biệt danh là "Diva" hay "Công chúa nhạc Pop", là một ngôi sao giải trí nổi tiếng người Serbia. Bên cạnh lĩnh vực thành công và được biết đến hơn cả là ca hát, cô còn hoạt động trong ngành công nghiệp giải trí-nghệ thuật dưới vai tr...
1
null
Tre lông Bidoup, tên khoa học Kinabaluchloa wrayi, là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Otto Stapf mô tả lần đầu tiên năm 1893 dưới danh pháp "Bambusa wrayi". Năm 1993, Khoon Meng Wong định nghĩa chi mới "Kinabaluchloa" và chuyển loài này sang chi mới tạo ra. Phân bố. Loài này có ở Perak (Malays...
1
null
Leptospermum laevigatum là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được (Gaertn.) F.Muell. mô tả khoa học đầu tiên năm 1858. Loài này chịu mặn và rất cứng, thường được sử dụng trong các công trình tiện nghi và trồng ven biển. Loài cây này cũng được trồng ở Tây Úc, nơi chúng đã trở thành cỏ dại. Tên củ...
1
null
Lagurus là một chi thực vật có hoa Cựu Thế giới thuộc họ Hòa thảo, bản địa vùng quanh Địa Trung Hải và những khu vực lân cận, từ Açores và quần đảo Canaria tới bán đảo Krym và Ả Rập Xê Út. Nó cũng sống tự nhiên ở Úc, New Zealand, Ireland, đảo Anh, và những vùng rời rạc ở châu Mỹ. Chỉ có một loài được biết đến, Lagurus ...
1
null
Philipp Carl Christian Freiherr von Canstein (4 tháng 2 năm 1804 tại Eschwege – 5 tháng 11 năm 1877 tại Kassel) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp bậc Thượng tướng Bộ binh, và được nhận Huân chương Quân công cao quý nhất của Phổ với Lá sồi. Ông từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Đức-Đan Mạch, Chiến ...
1
null
Lolium perenne là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Tên tiếng việt là Hắc Mạch Thảo, cỏ hắc mạch hay lúa mạch đen 黑麦草, loại cỏ này là một trong những loại thức ăn gia súc tốt nhất, hàm lượng a-bu-min cao. Loại cỏ này được trồng nhiều ở các mục trường và nông ...
1
null
Melaleuca quinquenervia là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được (Cav.) S.T.Blake mô tả khoa học đầu tiên năm 1958. Đặc điểm. Tràm gió thuộc cây gỗ nhỏ cao đến 7m, vỏ cây màu bạc có nhiều mảng mỏng trắng xốp; nhánh nhỏ hơi rủ xuống. Lá có phiến thon dạng lá Tre hoặc dạng lá rộng, dài 7–8 cm, rộ...
1
null
Melica mutica là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Walter mô tả khoa học đầu tiên năm 1788. Loài này mọc ở miền đông nam Hoa Kỳ. Đây là loài cây lâu năm và caespitose với thân rễ dài. Các cọng dài là 45–100 cm
1
null
Melaleuca wilsonii là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được F.Muell. mô tả khoa học đầu tiên năm 1860. Đây là loài bản địa các khu vực của Nam Úc và Victoria. Chúng thích nghi với nhiều loại đất, chúng chịu được sương và thường được trồng. Melaleuca wilsonii là một loại cây bụi rậm phát triển t...
1
null
Melinis repens là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Willd.) Zizka mô tả khoa học đầu tiên năm 1988. Đây là loài bản địa miền nam châu Phi, nhưng loài này được biết đến nhiều ở các lục địa khác như Bắc Mỹ và Úc. Tuy nhiên, ở các lục địa sau, nó được biết đến như một loài du nhập và đôi khi là mộ...
1
null
Myrcia myrtillifolia là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1828. Phân bổ. Myrcia myrtillifolia có nguồn gốc từ Brazil. Nó là một loại cây bụi mọc chủ yếu ở quần xã nhiệt đới khô hạn theo mùa.
1
null
Myrcianthes fragrans là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Olof Peter Swartz mô tả khoa học đầu tiên năm 1788 dưới danh pháp "Myrtus fragrans". Năm 1963, Rogers McVaugh chuyển nó sang chi "Myrcianthes". Phân bố. Loài này là bản địa khu vực nhiệt đới châu Mỹ, từ Florida qua Mexico, Trung Mỹ, ...
1
null
Hương đào (tên khoa học: Myrtus communis) là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Phân bố. Loài này là bản địa khu vực từ Macaronesia ở phía tây qua khu vực ven và trong Địa Trung Hải, Trung Đông tới Afghanistan và Pakistan ở phía đông. Du nhập vào Ho...
1
null
Plinia cauliflora (tên khác: Jabuticaba, tên Việt Nam: Nho thân gỗ) là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Carl Friedrich Philipp von Martius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1823 dưới danh pháp "Myrtus cauliflora". Năm 1956 Eberhard Max Leopold Kausel chuyển nó sang chi "Plinia". Đặc điểm. Là l...
1
null
Trận Pharsalus là một trận đánh quyết định của cuộc nội chiến Caesar. Diễn ra vào ngày 9 tháng 8 năm 48 TCN tại Pharsalus ở miền trung Hy Lạp, Gaius Julius Caesar và đồng minh của ông được hình thành lên nhằm chống lại quân đội Cộng hòa La Mã dưới sự chỉ huy của Gnaeus Pompeius Magnus ("Pompey Vĩ đại"). Pompey đã có sự...
1
null
Ổi xanh ("Psidium guajava"), hay còn gọi là ổi thường, là một loài thực vật cây bụi thường xanh, nhỏ có nguồn gốc từ Caribe, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Cây thường dễ dàng được côn trùng thụ phấn. Khi được trồng, cây được thụ phấn chủ yếu nhờ loài ong mật phương Tây ("Apis mellifera"). Đây là loài ổi phổ biến nhất, quen thuộc ...
1
null
Syzygium amplexicaule là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được (DC.) N.P.Balakr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980. Hình thái. Hoa đơn độc và nách lá hoặc thường hơn ở dạng cymes hoặc panicle, 4 Phi5-merous; Thụ thể đôi khi kéo dài trên buồng trứng và cơ sở thường thu hẹp để tạo thành một giả ...
1
null
Trâm sẻ hay trâm không đều (danh pháp khoa học: Syzygium borneense) là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được Friedrich Anton Wilhelm Miquel miêu tả khoa học đầu tiên năm 1850 dưới danh pháp "Eugenia borneensis". Năm 1855 ông chuyển nó sang chi "Syzygium". Tên gọi trong tiếng Trung là độn diệp b...
1
null
Cẩm nha (danh pháp hai phần: Gymnadenia conopsea) là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (L.) R.Br. mô tả khoa học đầu tiên năm 1813. Loài này sống trên vùng đá vôi, đất đồng cỏ và bãi lầy trên khắp Bắc Âu, nó nở hoa vào mùa hè từ tháng 6 đến tháng 7.
1
null
Trận Hattin diễn ra vào ngày thứ 7 mồng 4 tháng 7 năm 1187, giữa Vương quốc Thập tự Jerusalem và quân đội nhà Ayyub Ai Cập. Quân đội Hồi giáo của Saladin đã bắt và giết lượng lớn quân Thập tự chinh. Kết quả trực tiếp của trận đánh, lực lượng Hồi giáo một lần nữa trở thành thế lực quân sự hùng mạnh nhất ở vùng Đất Thánh...
1
null
Dấu huyền trong tiếng Việt là một dấu thanh nằm ở trên một số nguyên âm. Khi viết ở trên nguyên âm thì phát âm tiếng đó với giọng xuống. Dấu huyền viết bằng một gạch ngang chéo xuống từ trái sang phải. Các ngôn ngữ khác. Một số ngôn ngữ khác trên thế giới cũng dùng "dấu huyền" trong cách viết nhưng có thể mang chức năn...
1
null
Verticordia brownii là một loài cây có hoa thuộc họ Sim (Myrtaceae) đặc hữu vùng tây nam của Tây Úc. Nó có lá nhỏ, hình trái xoan xếp sít nhau và những bông hoa trắng, đỏ tươi và hồng phớt trên ngọn. Đây là một trong những loài "Verticordia" đầu tiên được thu thập. Mô tả. "Verticordia brownii" mọc thành bụi đứng hay đá...
1
null
Holcoglossum amesianum () là một loài thực vật có hoa trong chi Holcoglossum, họ Lan. Loài này được (Rchb.f.) Christenson mô tả khoa học đầu tiên năm 1987. Giống lan này có đặc điểm là chúng là loại cây có hoa duy nhất được biết tới mà có thể tự thụ phấn chứ không cần nhờ đến sự giúp sức của côn trùng như các loại khác...
1
null
Malaxis johniana là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài thực vật này được phát hiện tại khu vực phía bắc của Venezuela, sinh trưởng ở độ cao khoảng 1000 mét. Đây là loại cây cỡ trung bình, thích hợp với điều kiện khí hậu từ ấm đến mát, môi trường sống chủ yếu là đất liền. Loài cây này có đặc điểm là lá đơn, hướ...
1
null
Tam thất hoang hay sâm vũ diệp, tam thất thùy xẻ lông chim hai lần, tam thất lá xẻ, sâm hai lần chẻ, vũ diệp tam thất, hoàng liên thất, tiết trúc nhân sâm (danh pháp: Panax bipinnatifidus) là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được Seem. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1868. Cây mọc hoang dưới tán rừng nhi...
1
null
Nhân sâm hay đôi khi gọi tắt đơn giản là sâm (Danh pháp khoa học: "Panax ginseng") là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được C.A.Mey. mô tả khoa học đầu tiên năm 1842. Dù nhân sâm đã được sử dụng trong Đông y trong nhiều thế kỷ với tính cách là một vị thuốc quý có ít bằng chứng từ nghiên cứu lâm sàng về...
1
null
Điền thất, hay đôi khi là tam thất (đều là tên gọi dịch từ Trung văn) có danh pháp khoa học Panax notoginseng là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được (Burkill) F.H.Chen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1975. Tam thất là tên gọi dịch từ Trung văn (三七)= "san qi" hoặc điền thất dịch từ (田七) = "tiánqī".
1
null
Panax stipuleanatus cũng còn được gọi với các tên sâm rừng, tam thất hoang, phan xiết (tiếng H'Mông), bình biên tam thất (Trung Quốc) là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được H.T.Tsai & K.M.Feng mô tả khoa học đầu tiên năm 1975. Đặc điểm. Cây Sâm lá kèm phân bố ở vùng đông nam Vân Nam, Trung Quốc v...
1
null
Panax trifolius là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa của vùng Đông Bắc và Appalachian của Bắc Mỹ. Chúng được tìm thấy trong các khu rừng có độ ẩm trung bình thấp với đất có tính axit.
1
null
Đinh lăng đĩa, danh pháp khoa học Polyscias scutellaria là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng cuồng. Dạng thân bụi nhiệt đới cao 2-6m, phổ biến thường thấy ở các quần đảo Tây Nam Thái Bình Dương (bao gồm cả Đông Nam Á). Loài này được (Burm.f.) Fosberg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1948.
1
null
Vanda falcata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (Thunb.) Hu mô tả khoa học đầu tiên năm 1925. Đây là một loài lan được tìm thấy ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Nó được chính thức phân loại là Neofinetia. Các dạng chimeric và các loại quái vật truyền thống ở Nhật Bản được biết dưới cái tên 富貴蘭 ...
1
null
Chân chim Hạ Long (danh pháp khoa học: Heptapleurum alongense) là một loài thực vật có hoa trong họ Araliaceae. Loài này được René Viguier miêu tả khoa học đầu tiên năm 1909 dưới danh pháp "Schefflera alongensis". Năm 2020, Porter P. Lowry II và Gregory M. Plunkett phục hồi chi "Heptapleurum" và chuyển nó sang chi này....
1
null
Neotinea ustulata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được (L.) R.M.Bateman, Pridgeon & M.W.Chase mô tả khoa học đầu tiên năm 1997. Đây là một loài lan đất châu Âu, phổ biến nhất ở các vùng núi. Hoa nở từ tháng 4 đến tháng 8 phụ thuộc theo độ cao. "Neotinea ustulata" nay là một danh pháp được chấp nh...
1
null
Schefflera balansana là một loài thực vật có hoa trong họ Araliaceae. Loài này được Henri Ernest Baillon miêu tả khoa học đầu tiên năm 1878 dưới danh pháp "Schefflera balansaeana". Tuy nhiên, khoản 60.8(c) Shenzhen Code 2018 của ICN quy định "balansaeana" viết chính xác là "balansana", vì thế danh pháp chính xác là "Sc...
1
null
Schefflera morototoni là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng. Loài này được (Aubl.) Maguire, Steyerm. & Frodin miêu tả khoa học đầu tiên năm 1984. Đây là loài cây thân gỗ bản địa của miền nam Mexico, Đại Antilles, Trung Mỹ, và Nam Mỹ. Nó phát triển trong nhiều sinh cảnh khác nhau như Caatinga, Cerrado, và Rừng ...
1
null
Ernst Engelbert Oskar Wilhelm von der Burg (24 tháng 4 năm 1831 tại Luckenwalde – 3 tháng 11 năm 1910 tại Berlin-Charlottenburg) là một Thượng tướng Pháo binh và nhà ngoại giao (tùy viên quân sự) của Vương quốc Phổ, từng là cố vấn của Thái tử Friedrich Wilhelm. Gia đình. Burg xuất thân trong một gia đình đã được ghi nh...
1
null
Panicum virgatum, một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo, thường được biết đến với tên gọi "switchgrass", là một loại cỏ bụi sống lâu năm mọc bản địa ở Bắc Mỹ vào các mùa ấm áp, nơi mà nó thường mọc tự nhiên từ vĩ tuyến 55 độ N ở Canada và tiến về phía nam vào Hoa Kỳ với Mexico. Switchgrass là một trong các loài th...
1
null
Dầu đồng, tên khoa học Dipterocarpus tuberculatus, là một loài thực vật có hoa trong họ Dầu. Loài này được Roxb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1832. Loài này được tìm thấy ở Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam. Chúng phân bố ở độ cao lên đến 800-1000m, thân cây cao 5–25 m.
1
null
Pakaraimaea dipterocarpacea là một loài thực vật có hoa trong họ Nham mân khôi. Loài này được Maguire & P.S.Ashton mô tả khoa học đầu tiên năm 1977. Kể từ APG IV, loài này đã được chuyển ra khỏi họ Dipterocarpaceae (trước đây là phân họ Pakaraimoideae) và hiện được đặt trong họ Cistaceae mở rộng do bằng chứng phân ...
1
null
Cỏ voi tím (Danh pháp khoa học: Pennisetum setaceum) là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được Peter Forsskål mô tả khoa học đầu tiên năm 1775 dưới danh pháp "Phalaris setacea". Năm 1923 Emilio Chiovenda chuyển nó sang chi "Pennisetum". Ở Việt Nam, chúng còn được biết đến với tên gọi là cỏ Mỹ. Đây đư...
1
null
Ngày Đại dương Thế giới được kỷ niệm không chính thức vào ngày khi nó được đề xuất năm 1992 bởi Canada trong Hội nghị Trái Đất ở Rio de Janeiro, Brasil, và sau đó được Liên Hợp Quốc công nhận chính thức là ngày lễ quốc tế vào năm 2008 trong Nghị quyết A/RES/63/111. Từ đó đến nay ngày lễ này đã được điều phối và tổ chức...
1
null
Phalaris canariensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Hạt màu nâu bóng. Hạt này được sử dụng làm thức ăn cho chim và thường được trộn với hạt cải dầu và các loại hạt khác có giá thành rẻ. Hạt nên được giữ ở nơi khô ráo và tránh xa sâu bọ. Về mặt công ng...
1
null
Trúc sào, tên khoa học Phyllostachys edulis, là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được (Carrière) J.Houz. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906. Cây Trúc sao là loại cây thân đốt, cây mọc tản, thân cách xa nhau 0,5-1m hay hơn; cao khoảng 20m, đường kính 12–20 cm, thân non phủ dày lông mềm nhỏ và phấn tr...
1
null
Vành đai Van Allen được chuyên gia không gian James Van Allen người Mỹ phát hiện vào năm 1958, đây là một vùng không gian ngoài Trái Đất, vị trí tương đối là phía trên vùng biển Nam Đại Tây Dương, có độ cao từ khoảng 500 đến 58,000 km. Đây là khu vực tập trung mật độ cao các hạt điện tử, proton xuất phát từ Mặt Trời và...
1
null
Hoa hiên vàng (tên khoa học: Hemerocallis citrina), còn gọi là Hoàng hoa thái hay Kim châm là một loài thực vật có hoa trong họ Thích diệp thụ. Loài này được Baroni miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897. Cây có thể đạt chiều cao 90–120 cm. Loài này là loài bản địa ở miền đông châu Á và Trung Quốc. Chúng phát triển ở lề rừ...
1
null
Polypogon monspeliensis, trong tiếng Anh gọi là annual beard-grass hay annual rabbitsfoot grass, là một loài cỏ. Đây là loài bản địa Nam Âu, nhưng ngày nay nó có mặt khắp nơi như một loài du nhập, và lắm khi là cỏ hại. Chúng là cây hàng năm, phát triển đến chiều cao tận một mét. Cụm bông mềm, mịn, dày, màu xanh lá, đôi...
1
null
Ophrys insectifera là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa châu Âu và ưa thích đất phèn. Tên gọi của loài "insectifera" vì cụm hoa giống một con ruồi, mặc dù loài này phụ thuộc vào loài wasp và và ong để thụ phấn. Loài thực vật này sử dụng mùi hươ...
1
null
Bãi biển Maho là một bãi biển nằm ở phần thuộc Hà Lan của đảo Saint Martin, Vùng Caribe. Nó nổi tiếng nhờ sân bay quốc tế Princess Juliana ở rất gần bãi biển. Những máy bay khi tới sân bay ở đây buộc phải hạ cánh trên một đường băng ngắn , nên các máy bay phải hạ thấp độ cao xuống mức tối thiểu ngay phía trên bãi biển.
1
null