text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Buckollia tomentosa là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Eileen Adelaide Bruce mô tả khoa học đầu tiên năm 1936 dưới danh pháp "Tacazzea tomentosa". Năm 1994 Hendrik Johannes Tjaart Venter & Rudolf L. Verhoeven chuyển nó sang chi "Buckollia". Phân bố. Loài này có tại Ethiopia, Nam Sudan và đ...
1
null
Buckollia volubilis là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Rudolf Schlechter mô tả khoa học đầu tiên năm 1895 dưới danh pháp "Raphionacme volubilis". Năm 1994 Hendrik Johannes Tjaart Venter & Rudolf L. Verhoeven chuyển nó sang chi "Buckollia". Phân bố. Loài này có tại Ethiopia, Kenya, Somalia,...
1
null
Calotropis gigantea trong tiếng Việt gọi tên Bòng bòng hay bòng bòng to, bông bông, bồng bồng, bồng bồng to, lá hen, nam tì bà, là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được (L.) Dryand. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1811. Đây là loài bản địa Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Sri Lan...
1
null
Kiền tím (danh pháp khoa học: Campestigma purpurea) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Julien Noël Costantin mô tả khoa học đầu tiên năm 1912 dựa trên mô tả trước đó của Jean Baptiste Louis Pierre. Đặc điểm. Cây leo, có mủ trắng. Lá hình trứng rộng, gốc hình tim, đỉnh có mũi nhọn; phiến 6-13,3...
1
null
Carissa macrocarpa là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được (Eckl.) A.DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1844. Đặc điểm. "C. macrocarpa" chịu được môi trường gió chứa nhiều muối, nên nó thích nghi tốt với những khu vực ven biển. Nó được tìm thấy phổ biến ở dạng bụi rậm ven biển của Đông Cape và Natal, ...
1
null
Cerbera odollam trong tiếng Việt còn gọi là mướp sát, xoài biển, hải qua tử, mật sát, cây tự tử, mướp sát vàng, (ở Ấn Độ gọi là Pong-pong, Othalanga) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Gaertn. mô tả khoa học đầu tiên năm 1791.
1
null
Tăng vốn là một lợi nhuận là kết quả của sự sắp xếp của tài sản vốn, chẳng hạn như cổ phiếu, trái phiếu hay bất động sản, mà số tiền thực nhận trong việc xử lý vượt quá giá bán. Việc tăng vốn này là sự khác biệt giữa giá bán cao hơn và giá mua thấp hơn. Ngược lại, giảm vốn arises if the proceeds from the sale of a capi...
1
null
Cionura erecta là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Cynanchum erectum". Năm 1844 August Heinrich Rudolf Grisebach chuyển nó sang chi "Cionura". Loài này phân bố từ đông nam châu Âu tới tây nam Afghanistan.
1
null
Tinh thư hay cầu nhị rậm (danh pháp khoa học: Cosmostigma cordatum) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Jean Louis Marie Poiret mô tả khoa học đầu tiên năm 1804 dưới danh pháp "Periploca cordata". Năm 2001 Marselein Rusario Almeida chuyển nó sang chi "Cosmostigma". Loài này phân bố trong khu vự...
1
null
Lê Thị Dãnh, tên thường gọi là Mẹ Nhu (1914-1968) quê làng Thanh Khê, huyện Hòa Vang, nay là phường Thanh Lộc Đán, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Trong kháng chiến chống Mỹ, nhà bà là cơ sở cách mạng nội thành, với hầm bí mật được xây dựng ngay trong nhà nuôi giấu cán bộ. Sau ngày thành phố Đà Nẵng được giải phóng,...
1
null
Song sang hay hàm liên chuông (danh pháp khoa học: Dischidanthus urceolatus) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Joseph Decaisne mô tả khoa học đầu tiên năm 1844 dưới danh pháp "Marsdenia urceolata". Năm 1935 Ying Tsiang mô tả chi "Dischidanthus" với loài duy nhất là "Dischidanthus urceolatus" ...
1
null
Đặc điểm. Dischidia insularis là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Schltr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1908. Đây là một loại cây thân nhỏ, sống lâu năm, có lá dài, mỏng như ngón tay. Nó phát triển trong các khu rừng nhiệt đới ẩm ướt và thường mọc trên thân cây khác. Hoa của cây nhỏ, màu trắng. H...
1
null
Huỳnh Ngọc Huệ (1914 – 1949), Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Bí thư Thành ủy Đà Nẵng, lãnh đạo Ủy ban khởi nghĩa thành phố (năm 1945), và là Đại biểu quốc hội của tỉnh Quảng Nam khóa 1 (1946). Ngoài ra, ông còn là một trong những người sáng lập Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và là Ủy viên chấp hành Liên hiệ...
1
null
Dischidiopsis papuana là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Otto Warburg mô tả khoa học đầu tiên năm 1893 dưới danh pháp "Dischidia papuana". Năm 1904 Friedrich Richard Rudolf Schlechter mô tả chi "Dischidiopsis" và chuyển "Dischidia papuana" thành "Dischidiopsis papuana" như là 1 trong 2 loài củ...
1
null
Dolichopetalum kwangsiense là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Tsiang mô tả khoa học đầu tiên năm 1973. Phân bố: Miền nam Trung Quốc (tây Quảng Tây, Quý Châu, Vân Nam). Tại Trung Quốc người ta gọi nó là 金凤藤 (kim phượng đằng).
1
null
Công đồng Trullo là công đồng được thừa nhận bởi Chính thống giáo phương Đông được tổ chức ở Constantinople (hay còn gọi là Công đồng Quinisextine – Công đồng thứ năm, sáu) được triệu tập bởi Hoàng đế La Mã Justinian II Rhinotmetus, chủ trì bởi Thượng phụ Phaolô III (687-693) của Constantinople, và sự tham dự của 327 g...
1
null
Eustegia filiformis là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Carl Peter Thunberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1794 dưới danh pháp "Apocynum filiforme". Năm 1820 Josef August Schultes chuyển nó sang chi "Eustegia". Loài này phân bố trong tỉnh Cape, Nam Phi.
1
null
Eustegia hastata là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Carl Peter Thunberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1794 dưới danh pháp "Apocynum hastatum". Năm 1810 Robert Brown mô tả chi "Eustegia" trên cơ sở 2 loài là "Apocynum hastatum" và "A. minutum". Năm 1820 Josef August Schultes mô tả loài "Eustegia ...
1
null
Eustegia minuta là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Carolus Linnaeus Trẻ mô tả khoa học đầu tiên năm 1782 dưới danh pháp "Apocynum minutum". Năm 1810 Robert Brown mô tả chi "Eustegia" trên cơ sở 2 loài là "Apocynum hastatum" và "A. minutum". Năm 1820 Josef August Schultes mô tả loài "Eustegia h...
1
null
Dây mủ (danh pháp khoa học: Finlaysonia obovata) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma và có mặt ở Việt Nam. Loài này còn được gọi tên theo cách phiên âm là phin lai sơn hay lay sơn. Dây mủ được Wall. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1831.
1
null
Fockea comaru là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Ernst Heinrich Friedrich Meyer mô tả khoa học đầu tiên năm 1838 dưới danh pháp "Brachystelma comaru". Năm 1908 Nicholas Edward Brown chuyển nó sang chi "Fockea". Loài này phân bố từ miền nam Namibia tới tỉnh Cape, Nam Phi.
1
null
Fockea edulis là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Carl Peter Thunberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1794 dưới danh pháp "Pergularia edulis". Năm 1895 Karl Moritz Schumann chuyển nó sang chi "Fockea". Loài này phân bố từ tây nam và nam tỉnh Cape tới KwaZulu-Natal.
1
null
Fockea sinuata là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Ernst Heinrich Friedrich Meyer mô tả khoa học đầu tiên năm 1838 dưới danh pháp "Brachystelma sinuatum". Năm 1916 George Claridge Druce chuyển nó sang chi "Fockea". Loài này phân bố từ trung và nam Namibia tới Free State, Nam Phi.
1
null
Vĩnh An là một nhạc sĩ nổi tiếng với những ca khúc viết về quê hương mang âm hưởng dân ca Việt Nam. Tiểu sử. Nhạc sĩ Vĩnh An sinh ngày 2 tháng 5 năm 1929 tại Tây Sơn – Bình Định, một vùng quê được coi là chiếc nôi của nghệ thuật tuồng, trong một gia đình đam mê nghệ thuật. Cha là tay đàn giỏi, chú là giọng hát hay, đã ...
1
null
Thương nhân tài chính là người hay thực thể, trong tài chính, mua và bán các công cụ tài chính như các cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa và các phái sinh, trong khả năng của nhà đại lý, nhà phòng hộ, nhà buôn chênh lệch, hoặc nhà đầu cơ. Theo Wall Street Journal năm 2004, một giám đốc điều hành thương nhân trái phiếu chuy...
1
null
Công đồng Constantinople IV (879-880) là công đồng chung thứ VIII được thừa nhận bởi Chính thống giáo phương Đông được tổ chức ở Constantinople. Công đồng được triệu tập bởi Hoàng đế La Mã Basil II, chủ trì bởi Thượng Phụ Photius với sự tham dự của 383 Giám mục của cả hai phía đông và tây. Công đồng này tuyên bố xác nh...
1
null
Gymnanthera cunninghamii là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1868 dưới danh pháp "Wrightia cunninghamii". Năm 1991 Paul Irwin Forster chuyển nó sang chi "Gymnanthera". Phân bố. Loài này có tại Australia, bao gồm Lãnh thổ Bắc Úc, Tây Úc, Queensland.
1
null
Lõa hùng, lõa ti, lõa ti giả, dây mủ hay thiên lý dại (danh pháp khoa học: Gymnanthera oblonga) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Nicolaas Laurens Burman miêu tả khoa học đầu tiên năm 1768 dưới danh pháp "Jasminum oblongum". Năm 1992 Peter Shaw Green chuyển nó sang chi "Gymnanthera". Phạm vi ...
1
null
Cẩm cù sậm hay hồ hoa sậm (danh pháp: Hoya fusca) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Wall. mô tả khoa học đầu tiên năm 1830. Phân bố. Ở Việt Nam phân bố ở Tây Nguyên thuộc các tỉnh như Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc
1
null
"Cẩm cù ly" Hoya lyi là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được H.Lév. mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. được đặt tên theo Jean Ly Phân bố. Ở Trung Quốc chúng phân bố ở Quảng Tây, Quý Châu, Tứ Xuyên, Vân Nam. Ở Lào phân bố ở Xiêng Khoảng. Ở Việt Nam phân bố ở Thanh Hoá và Hà Giang Sử dụng. Lá được sử ...
1
null
"Cốp hoa trắng hay còn gọi là Cốp lá bắc thon hay Trang Tây Nguyên có tên khoa học là Kopsia arborea" Blume là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1823. Mô tả: Cốp hoa trắng là cây gỗ nhỏ có chiều cao trưởng thành từ 10-12m, đường kính thân cây có thể tới 30cm vỏ ...
1
null
Landolphia kirkii là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Dyer mô tả khoa học đầu tiên năm 1881. Loài cây này có thể tìm thấy ở Cộng hòa Dân chủ Congo, Malawi, Mozambique, Tanzania, Zambia, Zimbabwe và ở tỉnh KwaZulu-Natal của Nam Phi.
1
null
Landolphia owariensis là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được P.Beauv. mô tả khoa học đầu tiên năm 1806. Loài cây này được tìm thấy ở vùng nhiệt đới Châu Phi. Mủ cây có thể được chiết xuất từ ​​nhà máy này để sản xuất cao su tự nhiên. Các tên khác của cây nho này là eta, cao su trắng và cây cao su ...
1
null
Trong giao dịch kinh tế, phái sinh () là một dạng hợp đồng dựa trên giá trị của các tài sản cơ sở khác nhau như tài sản, chỉ số, lãi suất hay cổ phiếu (giấy tờ có giá) – bản thân nó không có giá trị nội tại. Công cụ phái sinh có thể được sử dụng với nhiều mục đích bao gồm: phòng vệ, đầu cơ, tiếp cận với các tài sản hoặ...
1
null
Cho X là một không gian chuẩn tắc, lấy F là một tập đóng trong X.Cho formula_1 liên tục, khi đó có một ánh xạ liên tục formula_2 sao cho formula_3. Vì vậy trong một không gian định chuẩn, một hàm thực trên một không gian con đóng có thể được mở rộng thành một hàm thực liên tục trên toàn bộ không gian đó. =Chứng minh= a...
1
null
Bùi Trân Phượng là nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học Việt Nam, nguyên là hiệu trưởng Trường Đại học Hoa Sen. Tiểu sử. Bùi Trân Phượng sinh năm 1950 trong một gia đình có nhiều thế hệ theo nghề giáo. Sau khi hoàn thành chương trình trung học Pháp tại trường Marie Curie, bà đậu Tú tài hạng Ưu và đi du học Pháp vào năm 1...
1
null
Marsdenia crassipes là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Hemsl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1882. Marsdenia là một chi thực vật trong họ Apocynaceae, lần đầu tiên được mô tả vào năm 1810. Nó được đặt tên để vinh danh nhà sưu tầm thực vật và Bộ trưởng Bộ Hải quân Anh, William Marsden. Cây có nguồ...
1
null
Trong không gian tô pô, bổ đề Urysohn phát biểu rằng trong một không gian topo chuẩn tắc, hai tập con đóng rời nhau có thể tách nhau bằng một hàm số thực. Bổ đề Urysohn thường được sử dụng để xây dựng các hàm liên tục với các tính chất khác nhau trên các không gian chuẩn tắc. Nó được áp dụng rộng rãi vì tất cả các khôn...
1
null
Microloma massonii là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Josef August Schultes mô tả khoa học đầu tiên năm 1896. World Checklist of Selected Plants Families (WCSPF) không công nhận loài này mà coi nó là danh pháp đồng nghĩa của "Microloma armatum" var. "armatum".
1
null
Bạch căn giả, sí quả đằng, sữa dây quả cánh, sữa quả cánh (danh pháp khoa học: Myriopteron extensum là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Robert Wight và George Arnott Walker Arnott mô tả khoa học đầu tiên năm 1834 dưới danh pháp "Streptocaulon extensum". Năm 1895 Karl Moritz Schumann chuyển nó s...
1
null
Oncinema lineare là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Carl Linnaeus Con mô tả khoa học đầu tiên năm 1782 dưới danh pháp "Apocynum lineare". Năm 1834 George Arnott Walker Arnott mô tả chi "Oncinema" với loài "Oncinema roxburghii". Năm 1963 Arthur Allman Bullock đồng nhất "Apocynum lineare" với "O...
1
null
Đảng Tự do (tiếng Anh: "Libertarian Party") là một chính đảng tại Hoa Kỳ theo chủ nghĩa tự do cá nhân. Đảng Tự do được thành lập tại Westminster, Colorado, tại tư gia của David Nolan vào ngày 11 tháng 12 năm 1971. Sự thành lập của đảng này được thúc đẩy bởi các lo ngại về Chiến tranh Việt Nam, quân dịch, và sự kết thúc...
1
null
Parsonsia heterophylla là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được A.Cunn. mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. Đây là là một loại cây leo đặc hữu của New Zealand. Nó được tìm thấy trong rừng đất thấp ẩm ướt và hạt của nó bị phân tán bởi gió. [1] Ấu trùng của bướm đêm Stigmella kaimanua ăn lá P. heterophy...
1
null
Công đồng Constantinople V (1341-1351) cũng được gọi là Công đồng Hesychast hoặc Công đồng Palamite đôi khi cũng được gọi Công đồng chung thứ IX. Công đồng diễn ra ở Nhà thờ Haghia Sophia được triệu tập bởi Hoàng đế La Mã Andronicus III, chủ trì là Thượng Phụ Đại Kết John Calecas, và sự tham dự của các Thượng phụ Alexa...
1
null
Vũ Quốc Thúc (1920 – 2021) là giáo sư, nhà kinh tế học và chính khách Việt Nam Cộng hòa. Ông được xem là người góp phần quan trọng trong việc đào tạo môn kinh tế học tại trường Đại học Luật khoa và Trường Hành chính Quốc gia Việt Nam Cộng hòa, đồng tác giả của "Kế hoạch Lilienthal – Vũ Quốc Thúc" - Kế hoạch phát triển ...
1
null
Công nghị Jerusalem được triệu tập bởi Thượng phụ Chính thống Hy Lạp Dositheos Notaras vào tháng 3 năm 1672. Thời gian diễn ra công đồng trùng với việc thánh hiến Thánh đường Chúa Giáng sinh ở Bethlehem nên còn được gọi là Công nghị Bethlehem. Triệu tập và chủ trì Công nghị là Thượng phụ Dositheus với sự tham dự của nh...
1
null
Công nghị Constantinopolis là một Công nghị Toàn-Chính thống giáo ("Pan-Orthodox"), được triệu tập và chủ trì bởi Thượng phụ Đại kết Anthimus VI, và sự tham dự của Thượng phụ Sophronius IV của Alexandria và Procopius II của Jerusalem cùng với một số giám mục. Công nghị lên án học thuyết "Phyletism" về tương quan giữa q...
1
null
Streptocaulon corymbosum là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1908 dưới danh pháp "Anodendron corymbosum". Năm 1938, Adolph Daniel Edward Elmer lại mô tả loài "Streptocaulon corymbosum". Mặc dù tình trạng hiện tại của "Anodendron corymbosu...
1
null
Hà thủ ô trắng hay hà thủ ô nam, dây sữa bò (danh pháp hai phần: Streptocaulon juventas) là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được João de Loureiro mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1790 dưới danh pháp "Apocynum juventas". Năm 1935 Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Streptocaulon".
1
null
Ớt làn mụn cóc (danh pháp: Tabernaemontana granulosa) là một loài thực vật có hoa trong bộ long đởm Gentianales, họ La bố ma. Phân bố ở Hòn bà và Ninh hoà thuộc tỉnh Khánh Hoà. Loài này được Pit. miêu tả khoa học đầu tiên vào năm 1933.Đây là một loài thực vật đặc hữu của việt nam.
1
null
Di Li (sinh 1978) là một nhà văn và là một dịch giả Việt Nam. Cô được đánh giá là cây bút nữ đang nổi với dòng văn học trinh thám kinh dị, được xem là hiện tượng của văn học phía Bắc khi rất thành công với thể loại tiểu thuyết trinh thám kinh dị. "Trại Hoa Đỏ" là tiểu thuyết đầu tay của cô. Sau khi cuốn tiểu thuyết "Tr...
1
null
Trận Hàm Đan (chữ Hán: 邯鄲之戰, Hán Việt: "Hàm Đan chi chiến") là cuộc chiến tranh diễn ra vào thời Chiến Quốc do nước Tần phát động tiến công vào kinh đô Hàm Đan của Nước Triệu nhằm tận diệt quốc gia này. Trận chiến này có sự tham gia của bốn nước Chư hầu là Ngụy, Triệu, Sở và Tần với kết quả là liên quân ba nước đánh bạ...
1
null
Cynanchum rossicum là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma. Loài này được (Kleopov) Barbar. miêu tả khoa học đầu tiên. Đây là một loại thân thảo lâu năm bản địa miền nam châu Âu và là một loài thực vật xâm lấn mức độ cao cao ngày càng tăng trong tất cả các Đông Hoa Kỳ, ở giữa phía Tây và phía Nam Ontario, Quebec,...
1
null
Chiếm đóng Nhật Bản là thời kỳ Nhật Bản bị Đồng Minh chiếm đóng chính thức sau Chiến tranh Thế giới thứ hai từ ngày 2 tháng 9 năm 1945 đến ngày 28 tháng 4 năm 1952. Sự hiện diện này của các lực lượng nước ngoài đã đánh dấu lần đầu tiên trong lịch sử Nhật Bản bị một thế lực ngoại bang chiếm đóng. Kể từ đó, Nhật Bản đã c...
1
null
Đau đớn ở động vật là một trải nghiệm cảm giác sợ hãi gây ra bởi chấn thương thực thể hoặc tiềm năng dẫn đến sự vận động bảo vệ và các phản xạ không điều kiện, từ đó học cách tránh và có thể thay đổi hành vi cụ thể mang tính loài, bao gồm cả hành vi cộng đồng. Đây là khái niệm do Zimmerman đưa ra. Động vật do không có ...
1
null
Trận Ascalon diễn ra vào ngày 12 tháng 8 năm 1099, và thường được coi là trận chiến cuối cùng của cuộc Thập tự chinh đầu tiên. Bối cảnh. Quân viễn chinh đã thương lượng với Triều Fatimid của Ai Cập về chuyến hành trình đến Jerusalem, nhưng không đạt được sự thỏa hiệp nào, Triều đình Fatimid đã sẵn sàng từ bỏ quyền kiểm...
1
null
Carum carvi là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Là loài bản địa Tây Á, Châu Âu và Bắc Phi. Cây có hình dáng tương tự các thành viên khác trong họ cà rốt, với những chiếc lá có lông mịn, có phân chia giống như sợi chỉ, mọc cao từ thân. Thân hoa chính cao , với...
1
null
Cuộc Thập tự chinh lần thứ tư (1202–1204) ban đầu được dự định là để chinh phục người Hồi giáo và kiểm soát Jerusalem bằng cách tiến hành một cuộc xâm lược vào Ai Cập. Nhưng thay vào đó, trong tháng 4 năm 1204, quân Thập tự chinh Tây Âu đã xâm lược và chinh phục thành phố Constantinopolis của Kitô hữu (Chính Thống giáo...
1
null
Cần độc, có sách gọi là sâm độc (danh pháp khoa học: Conium maculatum) là một loài thực vật có hoa trong họ Cần tây (Apiaceae), còn gọi là họ Hoa tán (Umbelliferae). Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Độc tính. Đây là một loài cây nguy hiểm, các lá của nó có thể khiến người lớn chết chỉ với 8-10 lá tươi...
1
null
Giáo hội Phương Đông Assyria tên chính thức là Giáo hội Phương Đông Thánh thiện Tông truyền Công giáo Assyria (tiếng Syriac: ܥܕܬܐ ܩܕܝܫܬܐ ܘܫܠܝܚܝܬܐ ܩܬܘܠܝܩܝ ܕܡܕܢܚܐ ܕܐܬܘܪܝܐ ʻIttā Qaddishtā w-Shlikhāitā Qattoliqi d-Madnĕkhā d-Āturāyē) là một nhánh của Kitô giáo Syriac có lịch sử phát triển tập trung ở vùng Assyria/Assurista...
1
null
Erigenia bulbosa (trong tiếng Anh thường gọi là "harbinger of spring", "cây báo xuân") là một loài thực vật thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). "E. bulbosa" là loài duy nhất trong chi Erigenia và tông Erigenieae. Đây là một trong những loài cây dại bản xứ trổ bông sớm nhất trong những cánh rừng đông Hoa Kỳ. "E. bulbosa" nở ho...
1
null
N.F.-Board ("Nouvelle Fédération-Board") hay còn được gọi là non-FIFA (không phải FIFA) là 1 liên đoàn bóng đá thành lập năm 2003. Nó được thành lập cho các đội bóng thuộc các quốc gia độc lập (Monaco), các quốc gia đang tranh cãi (Tây Tạng) hay chỉ là đại diện cho 1 dân tộc (Đội Tamil) không phải là thành viên FIFA (d...
1
null
Chính thống giáo Cổ Đông phương là các Giáo hội Kitô giáo Đông phương chỉ công nhận ba công đồng đại kết đầu tiên: Công đồng Nicaea thứ nhất, Công đồng Constantinopolis thứ nhất và Công đồng Ephesus thứ nhất. Tên gọi và đặc điểm. Chính thống giáo Cổ Đông phương đặc biệt bác bỏ các công thức định tín của Công đồng Chalc...
1
null
Karl Gustav von Sandrart (9 tháng 6 năm 1817 tại Stettin – 27 tháng 1 năm 1898 tại Koblenz) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông đã từng tham gia trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ (1866) và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Tiểu sử. Karl Gustav là con trai của viên Thượng tướn...
1
null
Luật chống ly khai (, Hán Việt: "Phản phân ly quốc gia pháp") là một đạo luật của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nó đã được thông qua trong phiên họp thứ ba Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa 10 của Trung Quốc. Đạo luật này được phê chuẩn vào ngày 14 tháng 3 năm 2005 và lập tức được thi hành. Chủ tịch nước Hồ Cẩm Đ...
1
null
Carex aquatilis là một loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được Wahlenb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1803. Loài này phân bố ở khu vực xung quanh cận Bắc Cực, hiện diện ở các vùng bắc của bán cầu Bắc. Loài cây này mọc ở nhiều loại môi trường sống miền núi và Bắc Cực, bao gồm rừng cây lá kim ôn đới, đồng cỏ miền ...
1
null
Carex berggrenii là một loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được Petrie publ. 1886 mô tả khoa học đầu tiên năm 1885. Loài này được tìm thấy ở dãy trung bộ của đảo Bắc. Ở Đảo Nam, loài này thường được tìm thấy rất đông từ Hồ Tennyson phía nam. Nó là một loài đất ngập nước dưới đất phát triển bên lề của các hồ và...
1
null
Tiểu hồi hương còn gọi là tiểu hồi, hồi hương , (Hay hạt Thì là/Thìa là) (tên khoa học: Foeniculum vulgare) là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán. Loài này được Mill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1768. Đây là loài bản địa ở bờ biển Địa Trung Hải nhưng đã được du nhập rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt ...
1
null
Heracleum mantegazzianum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán. Loài này được Sommier & Levier mô tả khoa học đầu tiên năm 1895. Thường mọc ở dọc bờ sông, ao hồ, trong rừng, dọc đường và trong vườn (do chim hoặc gió mang hạt tới). Chiều cao cây trưởng thành từ 2-5,5 m. Chúng có nguồn gốc tự nhiên từ khu vực ...
1
null
Bảy công đồng đại kết đầu tiên được các giáo hội Chính Thống giáo Đông phương cũng như Công giáo Rôma cùng công nhận. Những công đồng này đã minh định những giáo huấn căn bản của Đức tin Kitô giáo, thông qua các phán quyết về sách thánh và kinh tin kính và niên lịch phụng vụ, nhưng chính yếu vẫn nhằm làm sáng tỏ những ...
1
null
Heracleum sphondylium là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Từ những năm gần đây, báo chí Hoa Kỳ và Canada thường đề cập đến những tin tức liên quan đến hiểm hoạ của một loại cỏ dại có tên là Giant hogweed hay Berce du Caucase.  Tin mới nhất cho biết người ta đ...
1
null
Cần núi, danh pháp khoa học Levisticum officinale hoặc Ligusticum levisticum, là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán. Loài này được W.D.J. Koch mô tả khoa học đầu tiên năm 1824. Đặc điểm mô tả. Là cây lâu năm, cây cao 2 m (6 ft), lá kép bóng có răng cưa, hoa màu vàng pha xanh, hạt nhỏ hình trứng. Phân bố. Được tì...
1
null
Trường Trung học phổ thông chuyên Đại học Vinh, tiền thân là Khối Trung học Phổ Thông Chuyên Toán-Tin của trường Đại học Sư phạm Vinh. Hay còn gọi là 'trường Bộ' để nhằm phân biệt với các trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An, là một trường chuyên công lập chịu sự quản lý trực tiếp c...
1
null
Petroselinum crispum có tên là ngò tây hay mùi tây (parsley) là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán. Loài này được (Mill.) Nyman ex A.W. Hill miêu tả khoa học đầu tiên năm 1925. Ngò tây là loài bản địa khu vực trung tâm và đông Địa Trung Hải (Sardinia, Lebanon, Israel, Cyprus, Thổ Nhĩ Kỳ, miền nam Italia, Hy Lạp,...
1
null
Chedi Muscat là một khách sạn và nhà hàng sang trọng đạt tiêu chuẩn 5 sao ở Al Azaiba, phía tây bắc thủ đô Muscat, Oman. Khách sạn này nằm trên một bãi biển có 156 phòng được thiết kế theo kiến trúc truyền thống của Oman với xeb lẫn ảnh hưởng từ Nhật Bản, Ả Rập và châu Âu. Công trình nằm trên diện tích 8360 mét vuông, ...
1
null
Hans (Karl Wilhelm) Passow, sau năm 1871 là von Passow (22 tháng 4 năm 1827 tại Wredenhagen – 18 tháng 1 năm 1896 tại Schwerin) là một sĩ quan quân đội Phổ – Đức trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Tiểu sử. Passow xuất thân trong một gia đình trung lưu ở xứ Mecklenburg, đã từng sản sinh hàng thế hệ học sĩ và...
1
null
Carex pseudocyperus là một loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Loài này mọc trong đầm lầy, đầm lầy và lề của ao, sông và kênh. Thân cây có thể dài tới 90 cm với một cành đực và 3 gai cái hình nón 5-5, và lá màu xanh lá cây màu vàng sáng đến 1,2 mét.
1
null
Ferrari World là một công viên vui chơi giải trí trên đảo Yas ở Abu Dhabi. Công viên trung tâm này có diện tích mái che lên tới 200.000 m2 (2.152.782 sq ft) làm cho nó trở thành công viên giải trí trong nhà lớn nhất trên thế giới. Ferrari World chính thức khai trương vào ngày 4 tháng 11 năm 2010. các công viên giải trí...
1
null
Mua đa hùng, tên khoa học Melastoma malabathricum, còn gọi là đỗ quyên Ấn hay đỗ quyên Singapore hoặc ;campuchia បាយក្រញាញ, "bai kranhanh");, "Khlong khelng khi nok"), là một loài thực vật có hoa trong họ Mua. Loài này được Carolus Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Chúng được tìm thấy ở Ấn Độ, Campuchia, Lào, ...
1
null
Melastoma sanguineum là một loài thực vật có hoa trong họ Mua. Loài này được Sims mô tả khoa học đầu tiên năm 1821. Mô tả. "Melastoma sanguineum" là những cây bụi mọc thẳng hoặc những cây nhỏ cao tới 2 đến 4 m. Lá có hình trứng dài 10 đến 20 cm. Quả ở dạng quả mọng dài 15 mm với 6 ô và nhiều hạt nhỏ. Số nhiễm sắc thể 2...
1
null
Cày ri ta Trung Bộ (danh pháp: Primulina annamensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được François Pellegrin mô tả khoa học đầu tiên năm 1930 trong "Fl. Indo-Chine [P.H. Lecomte et al.]" 4: 530. 1930 dưới danh pháp "Chirita annamensis". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó...
1
null
Primulina cordata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được W.T.Wang mô tả khoa học đầu tiên năm 1981 dưới danh pháp "Chirita cordifolia". Tháng 7 năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina" với danh pháp như đề cập trong bài, do danh pháp "Primulina cordifolia" đ...
1
null
Deinostigma cycnostyla là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được B.L.Burtt mô tả khoa học đầu tiên năm 1960 dưới danh pháp "Chirita cycnostyla". Năm 2011, Weber "et al." chuyển nó sang chi "Primulina" với danh pháp "Primulina cycnostyla". Năm 2016, Möller "et al." chuyển nó sang chi "Deinostigma". Loà...
1
null
Deinostigma cyrtocarpa là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được D. Fang & L. Zeng mô tả khoa học đầu tiên năm 1993 dưới danh pháp "Chirita cyrtocarpa". Năm 2011, Weber "et al." chuyển nó sang chi "Primulina" với danh pháp "Primulina cyrtocarpa". Năm 2016, Möller "et al." chuyển nó ...
1
null
Primulina demissa là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được Henry Fletcher Hance mô tả khoa học đầu tiên năm 1883 dưới danh pháp "Didymocarpus demissus". Năm 1891, Carl Ernst Otto Kuntze chuyển nó sang chi "Roettlera" với danh pháp "Roettlera demissa" (trong "Revis. Gen. Pl." 2: 476). N...
1
null
Primulina depressa là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1892 dưới danh pháp "Chirita depressa". Năm 1946, Chun chuyển nó sang chi "Didymocarpus" với danh pháp "Didymocarpus depressus" ("Sunyatsenia" 6: 298, in adnot. 1946).
1
null
Henckelia dielsii là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở các tỉnh Vân Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc), được Adrien René Franchet mô tả khoa học đầu tiên như một loài mới vào năm 1899 trong "Bulletin du Muséum national d'histoire naturelle" t. 5, tr. 251 dưới danh pháp "Roettlera uniflora"...
1
null
Henckelia dimidiata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này sinh sống ở vùng núi có cao độ 500-1.500 m trong khu vực Sikkim, Assam, Bhutan và được Nathaniel Wallich liệt kê năm 1829 trong bản thảo chép tay của ông dưới danh pháp "Calosacme dimidiata", nhưng chỉ như là một tên gọi trần trụi...
1
null
Liebigia dissimilis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này sinh sống ở Tây Sumatra, Indonesia và được Olive Mary Hilliard mô tả khoa học đầu tiên năm 2003 trong "Edinburgh J. Bot." 60(3): 372 in năm 2004 dưới danh pháp "Chirita dissimilis". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sa...
1
null
Primulina drakei là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này sinh sống ở miền bắc Việt Nam, được Emmanuel Drake del Castillo mô tả khoa học đầu tiên năm 1890, nhưng danh pháp này là không hợp lệ ("nom. illeg."), do "Chirita bracteosa" đã được Friedrich Anton Wilhelm Miquel đặt năm 1858 để thay...
1
null
Primulina eburnea là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở miền nam Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Tứ Xuyên); được Henry Fletcher Hance mô tả khoa học đầu tiên năm 1883 dưới danh pháp "Chirita eburnea". Năm 2011, Wang Yin Zheng chuyển nó sang chi "Primuli...
1
null
Codonoboea elata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này sinh sống tại Malaysia bán đảo, trong khu vực rừng núi thấp nhiều bóng râm, thường trên các sườn đất phía trên suối, ở cao độ 700–1000 m, được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1896 dưới danh pháp "Chirita elata".. Nă...
1
null
Primulina fangii là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này tìm thấy ở Tứ Xuyên, Trung Quốc và được W. T. Wang mô tả khoa học đầu tiên năm 1982 dưới danh pháp "Chirita fangii". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina".
1
null
Primulina fimbrisepala là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Nam, Giang Tây (Trung Quốc) và được Heinrich Raphael Eduard Handel-Mazzetti mô tả khoa học đầu tiên năm 1925 dưới danh pháp "Chirita fimbrisepala". Năm 2011, Yin Z.Wa...
1
null
Primulina fordii là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này sinh sống trong các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc) và được William Botting Hemsley mô tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Didymocarpus fordii". Năm 1972, David Wood chuyển nó sang chi "C...
1
null
Henckelia forrestii là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này sinh sống tại khu vực tây bắc tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và được John Anthony mô tả khoa học đầu tiên năm 1934 dưới danh pháp "Chirita forrestii". Năm 2011, D.J.Middleton & Mich.Möller chuyển nó sang chi "Henckelia". "Chirita f...
1
null
Henckelia fruticola là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và được H. W. Li mô tả khoa học đầu tiên năm 1983 dưới danh pháp "Chirita fruticola". Năm 2011, D.J. Middleton & Mich.Möller chuyển nó sang chi "Henckelia".
1
null
Damrongia fulva là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này sinh sống trong khu vực Nakhon Si Thammarat, Surat Thani ở miền nam Thái Lan, được Euphemia Cowan Barnett mô tả khoa học đầu tiên năm 1961 dưới danh pháp "Chirita fulva". Năm 2011, D.J.Middleton & A.Weber chuyển nó sang chi "Damro...
1
null
Primulina gemella là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này sinh sống tại khu vực tỉnh Quảng Ninh (Việt Nam), được David Wood mô tả khoa học đầu tiên năm 1972 dưới danh pháp "Chirita gemella". Năm 2011, Yin Z.Wang chuyển nó sang chi "Primulina".
1
null
Microchirita rupestris là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở miền nam Thái Lan, Malaysia bán đảo (Perak, Perlis, Kedah) và được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1905 dưới danh pháp "Chirita rupestris". Năm 2011, A.Weber & D.J.Middleton chuyển nó sang chi "Microc...
1
null