text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Cày ri ta Hạ Long (danh pháp: Primulina halongensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được Ruth Kiew và Nguyễn Tiến Hiệp mô tả khoa học đầu tiên năm 2000 dưới danh pháp "Chirita halongensis". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina". | 1 | null |
Primulina heterotricha là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Hải Nam (Trung Quốc) và được Elmer Drew Merrill mô tả khoa học đầu tiên năm 1934 dưới danh pháp "Chirita heterotricha". Năm 2011, Y.Dong & Yin Z.Wang chuyển nó sang chi "Primulina". | 1 | null |
Microchirita involucrata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Campuchia, Malaysia bán đảo (Kedah, Kelantan, Penang, Perak, Pahang), trung và nam Thái Lan; được William Grant Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1928 dưới danh pháp "Chirita involucrata". Năm 2011, Yin Z. Wang chuyển nó... | 1 | null |
Primulina juliae là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở các tỉnh Phúc Kiến, Quảng Đông, Hồ Nam, Giang Tây (Trung Quốc); được Henry Fletcher Hance mô tả khoa học đầu tiên năm 1883 dưới danh pháp "Chirita juliae". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina". | 1 | null |
Henckelia lacei là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Myanmar; được William Wright Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1914 dưới danh pháp "Didymocarpus lacei". Năm 1954, Brian Laurence Burtt chuyển nó sang chi "Chirita". Năm 2011, D.J.Middleton & Mich.Möller chuyển nó sang chi "H... | 1 | null |
Henckelia lachenensis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở khu vực ven Himalaya, bao gồm Bhutan, Ấn Độ (Assam, Sikkim), miền bắc Myanmar, Trung Quốc (Vân Nam). Nó được Charles Baron Clarke mô tả khoa học đầu tiên năm 1883 dưới danh pháp "Chirita lachenensis". Năm 2011, D.J.Middleto... | 1 | null |
Damrongia lacunosa là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có trong khu vực Malaysia bán đảo và miền nam Thái Lan; được Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1892 dưới danh pháp "Didymocarpus lacunosus". Năm 1965 Brian Laurence Burtt chuyển nó sang chi "Chirita" với danh pháp "C... | 1 | null |
Primulina obtusidentata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở các tỉnh Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam (Trung Quốc); được W.T. Wang mô tả khoa học đầu tiên năm 1981 dưới danh pháp "Chirita obtusidentata". Năm 1984, W.T. Wang công bố thêm loài với danh pháp "Chirita laifengensis". Năm 2011,... | 1 | null |
Microchirita lavandulacea là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có trong khu vực từ Ấn Độ, Trung Quốc tới miền bắc Việt Nam, về phía nam tới Malaysia; được Otto Stapf mô tả khoa học đầu tiên năm 1925 dưới danh pháp "Chirita lavandulacea". Năm 2011, Yin Z.Wang chuyển nó sang chi "Microchi... | 1 | null |
Primulina liboensis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quý Châu (Trung Quốc); được W. T. Wang & D. Y. Chen mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Chirita liboensis". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina". | 1 | null |
Primulina liujiangensis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Tây (Trung Quốc); được D. Fang & D. H. Qin mô tả khoa học đầu tiên năm 1994 dưới danh pháp "Chirita liujiangensis". Năm 2011, Yan Liu chuyển nó sang chi "Primulina". | 1 | null |
Primulina longgangensis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Tây (Trung Quốc); được W.T.Wang mô tả khoa học đầu tiên năm 1982 dưới danh pháp "Chirita longgangensis". Năm 2011, Yan Liu & Yin Z.Wang chuyển nó sang chi "Primulina". Cùng năm 2011, Mich.Möller & A.Weber ch... | 1 | null |
Cyperus alternifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1767.
Phân loài và tên gọi.
Các phân loài "Cyperus alternifolius" ssp. "flabelliformis" là "Cyperus flabelliformis" = "Cyperus involucratus" Rottb.. có tên tiếng Việt là thủy trúc, lác dù, trúc ngược.
Đặc điểm.
... | 1 | null |
Primulina macrodonta là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Tây (Trung Quốc); được D. Fang & D. H. Qin mô tả khoa học đầu tiên năm 1994 dưới danh pháp "Chirita macrodonta". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina". | 1 | null |
Henckelia grandifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này phân bố tại Nepal, Ấn Độ (Assam, Sikkim, Tây Bengal), Bhutan, miền bắc Myanmar, Trung Quốc (Vân Nam), miền bắc Thái Lan.
Lịch sử phân loại.
Trong bản thảo chép tay của Nathaniel Wallich có ghi danh pháp "Calosacme macrophylla". ... | 1 | null |
Primulina maguanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Vân Nam (Trung Quốc); được Z.Yu Li, H.Jiang & H.Xu mô tả khoa học đầu tiên năm 2008 dưới danh pháp "Chirita maguanensis". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina". | 1 | null |
Deinostigma minutihamata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae).
Loài này được D.Wood mô tả khoa học đầu tiên năm 1972 dưới danh pháp "Chirita minutihamata". Năm 2011, Weber "et al." chuyển nó sang chi "Primulina" với danh pháp "Primulina minutihamata". Năm 2016, Möller "et al." chuyển nó sang chi ... | 1 | null |
Primulina weii là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Tây; được D.Fang, Y.G.Wei & J.Murata mô tả khoa học đầu tiên năm 1999 dưới danh pháp "Chirita mollifolia". Tháng 6 năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina", tuy nhiên nó không được sử dụng danh ... | 1 | null |
Chirita mollis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở khu vực Sumatra (Indonesia); được Friedrich Anton Wilhelm Miquel mô tả khoa học đầu tiên năm 1858.
Kể từ năm 2011, chi "Chirita" đã bị chia tách toàn bộ. Olive Hilliard có ghi chú tại phó bản mẫu gốc (isotype) số L0443413 của loài... | 1 | null |
Liebigia neoforbesii là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Indonesia (miền nam Sumatra); được Olive Mary Hilliard nâng cấp từ một thứ của "Chirita blumei" là "C. blumei" var. "cordifolia" vào năm 2003 trong "Edinburgh J. Bot." 60(3): 368 in năm 2004 lên cấp loài với danh pháp "Chiri... | 1 | null |
Henckelia oblongifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có trong khu vực Ấn Độ (Assam), miền bắc Myanmar, Trung Quốc (Vân Nam).
Lịch sử phân loại.
Nó được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1832 với danh pháp "Incarvillea oblongifolia".
Năm 1840, Augustin Pyramus de Candol... | 1 | null |
Primulina pinnatifida là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Hồ Nam, Giang Tây, Chiết Giang (Trung Quốc); được Heinrich Raphael Eduard Handel-Mazzetti mô tả khoa học đầu tiên năm 1934 dưới danh pháp "Didymocarpus pinnatifidus". Năm 1960, Brian Lauren... | 1 | null |
Primulina polycephala là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Đông (Trung Quốc); được Trần Hoán Dong mô tả khoa học đầu tiên năm 1946 dưới danh pháp "Didymocarpus polycephalus". Năm 1981, W.T.Wang chuyển nó sang chi "Chirita". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang c... | 1 | null |
Henckelia pumila là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được D.Don mô tả khoa học đầu tiên năm 1825 dưới danh pháp "Chirita pumila".
Phân bố.
Từ miền bắc Ấn Độ (Himachal Pradesh tới Assam), Nepal, Bhutan, miền bắc Myanmar, Thái Lan, miền nam Trung Quốc (Vân Nam, Quý Châu) tới miền bắc Việ... | 1 | null |
Damrongia purpureolineata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở miền bắc Thái Lan (Lamphun); được Kerr thiết lập nhưng do Craib công bố mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. Nó là loài điển hình của chi "Damrongia".
Năm 1972, David Wood chuyển nó sang chi "Chirita", mà không đưa ra lý d... | 1 | null |
Henckelia burttii là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được Brian Laurence Burtt và Gopinath Panigrahi mô tả khoa học đầu tiên năm 1965 dưới danh pháp "Chirita reptans".
Năm 2011, D.J.Middleton & Mich.Möller chuyển nó sang chi "Henckelia". Tuy nhiên danh pháp "Henckelia reptans" đã ... | 1 | null |
Primulina secundiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quý Châu (Trung Quốc); được Chun mô tả khoa học đầu tiên năm 1946 dưới danh pháp "Didymocarpus secundiflorus". Năm 1982, W.T.Wang chuyển nó sang chi "Chirita" với danh pháp "Chirita secundiflora". Năm 2011, Mich.Möller &am... | 1 | null |
Microchirita sericea là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Malaysia bán đảo (Kedah, Perak, Kelantan); được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1905 dưới danh pháp "Chirita sericea". Năm 2011, A.Weber & Rafidah chuyển nó sang chi "Microchirita". | 1 | null |
Primulina tenuituba là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc); được W.T.Wang mô tả khoa học đầu tiên năm 1981 trong "Bull. Bot. Res.", Harbin 1(3): 40 dưới danh pháp "Deltocheilos tenuitubum", và sau đó trong "Bull. Bot. Res.", Harbin 1(4)... | 1 | null |
Primulina dryas là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài được tìm thấy trong khu vực phía tây tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
Được John Lindley mô tả khoa học đầu tiên năm 1844 dưới danh pháp "Chirita sinensis", và nó là loài điển hình của "Chirita" sect. "Gibbosaccus". Nó sinh sống tại những nơi ... | 1 | null |
Henckelia smitinandii là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở vườn quốc gia Khao Yai (miền đông Thái Lan); được B.L.Burtt mô tả khoa học đầu tiên năm 2001 dưới danh pháp "Chirita smitinandii". Năm 2011, D.J.Middleton & Mich.Möller chuyển nó sang chi "Primulina". Burtt (2001) trong... | 1 | null |
Primulina speluncae là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Vân Nam (Trung Quốc); được Heinrich Raphael Eduard Handel-Mazzetti mô tả khoa học đầu tiên năm 1936 dưới danh pháp "Didymocarpus speluncae". Năm 1972, David Wood chuyển nó sang chi "Chirita" với danh pháp "Chirita speluncae" ... | 1 | null |
Primulina swinglei là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc) và miền bắc Việt Nam; được Elmer Drew Merrill mô tả khoa học đầu tiên năm 1918 từ mẫu vật thu hái tại Quảng Đông dưới danh pháp "Didymocarpus swinglei". Năm 1981, Wen Tsai Wang chuyển nó sang... | 1 | null |
Deinostigma tamiana là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được B. L. Burtt mô tả khoa học đầu tiên năm 1999 dưới danh pháp "Chirita tamiana". Năm 2011, Weber "et al." chuyển nó sang chi "Primulina" với danh pháp "Primulina tamiana". Năm 2016, Möller "et al." chuyển nó sang chi "Deinostigma".
Loài này s... | 1 | null |
Henckelia tibetica là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Vân Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc); được Adrien René Franchet mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Roettlera tibetica". Năm 1960, Brian Laurence Burtt chuyển nó sang chi "Chirita" với danh pháp "Chirita tibetica". Năm ... | 1 | null |
Chirita umbrophila có thể là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được C.Y.Wu ex H.W.Li mô tả khoa học đầu tiên năm 1983. Loài chỉ được biết đến từ một mẫu vật đang ra quả không có đầu nhụy không rụng, và như thế là không thể xác định nó có thuộc về "Chirita" hay không. | 1 | null |
Primulina verecunda là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Tây (Trung Quốc); được Trần Hoán Dong mô tả khoa học đầu tiên năm 1946 dưới danh pháp "Didymocarpus verecundus". Năm 1981, Wen Tsai Wang chuyển nó sang chi "Chirita" với danh pháp "Chirita verecunda". Năm 2011, Mich.Möl... | 1 | null |
Microchirita viola là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở miền nam Thái Lan, Malaysia bán đảo (Kedah: quần đảo Langkawi); được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1897 dưới danh pháp "Chirita viola". Năm 2011, A.Weber & Rafidah chuyển nó sang chi "Microchirita". | 1 | null |
Henckelia walkerae là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Sri Lanka; được George Gardner mô tả khoa học đầu tiên năm 1846 dưới danh pháp "Chirita walkerae" ('walkeri'). Năm 2011, D.J.Middleton & Mich.Möller chuyển nó sang chi "Henckelia". Các tác giả cũng hiệu chỉnh lại tính từ đ... | 1 | null |
Henckelia communis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được William Jackson Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1845 dưới danh pháp "Chirita zeylanica". Hiện nay, sau khi chia tách chi "Chirita" thì nó thuộc về chi "Henckelia".
Cả hai danh pháp "C. zeylanica" và "C. communis" đều là đồn... | 1 | null |
Primulina cordifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Tây (Trung Quốc); được D.Fang & W.T.Wang mô tả khoa học đầu tiên năm 1982 dưới danh pháp "Chiritopsis cordifolia". Tháng 1 năm 2011, Yin Z.Wang chuyển nó sang chi "Primulina". Lưu ý rằng loài "Chirita cordifolia" k... | 1 | null |
Primulina glandulosa là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Tây (Trung Quốc); được D.Fang, L.Zeng & D.H.Qin mô tả khoa học đầu tiên năm 1993 dưới danh pháp "Chiritopsis glandulosa". Năm 2011, Yin Z.Wang chuyển nó sang chi "Primulina". Loài này có một thứ được công nhận là "... | 1 | null |
Primulina repanda là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Tây (Trung Quốc); được W.T.Wang mô tả khoa học đầu tiên năm 1981 dưới danh pháp "Chiritopsis repanda", và nó là loài điển hình của chi "Chiritopsis". Năm 2011, Yin Z.Wang chuyển nó sang chi "Primulina". Loài này có một th... | 1 | null |
Primulina subulata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này có ở Quảng Đông (Trung Quốc); được W.T.Wang mô tả khoa học đầu tiên năm 1986 dưới danh pháp "Chiritopsis subulata". Năm 2011, Mich.Möller & A.Weber chuyển nó sang chi "Primulina". Loài này có một thứ được công nhận là "Primulin... | 1 | null |
Vân Hồ là một huyện biên giới nằm ở phía đông tỉnh Sơn La, Việt Nam.
Địa lý.
Huyện Vân Hồ nằm ở phía đông nam của tỉnh Sơn La, có vị trí địa lý:
Huyện có diện tích 982,89 km², dân số năm 2020 là 63.191 người, mật độ dân số đạt 64 người/km².
Hành chính.
Huyện Vân Hồ có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 14 ... | 1 | null |
Monochaetum multiflorum is a species of flowering plant in the family Buya. This species was first described by (Bonpl.) Naudin in 1845.[1] Monochaetum multiflorum Scientific classification Gender (regnum) Plantae (no rating) Angiospermae (no rating) Eudicots Set (ordo) Myrtales Surname (familia) Melastomataceae Genus ... | 1 | null |
An bích Trung Quốc, mua tép hay kim cẩm hương (danh pháp khoa học: Osbeckia chinensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Mua. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
"O. chinensis" chứa hợp chất lớp ellagitanin là punicacortein A.
Phân bố.
Các đồng cỏ hay sườn núi, các khu vực có cỏ mọc trên c... | 1 | null |
Didymocarpus cortusifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được Henry Fletcher Hance mô tả khoa học đầu tiên năm 1883 dưới danh pháp "Chirita cortusifolia", với mẫu vật thu được từ tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc, được lưu giữ theo mã số 22178 trong phòng mẫu cây của Hance.
Năm 1894, ... | 1 | null |
Didymocarpus heucherifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được Heinrich Raphael Eduard Handel-Mazzetti mô tả khoa học đầu tiên năm 1936. David Wood (1972, 1974) chuyển nó sang chi "Chirita", nhưng Wang "et al." (1998) vẫn duy trì vị trí của nó trong chi "Didymocarpus". Kết quả ph... | 1 | null |
Didymostigma obtusum là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được Charles Baron Clarke mô tả khoa học đầu tiên năm 1883 dưới danh pháp "Chirita obtusa". Năm 1984, Wen Tsai Wang chuyển nó sang chi "Didymostigma".
Phân bố.
Loài này sinh sống trong rừng hay ven suối có bóng râm, ở cao độ 200–... | 1 | null |
Epithema benthamii là một loài thực vật có hoa thân thảo cao 5–30 cm trong họ Tai voi. Loài này được C. B. Clarke mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1883.
Khác biệt bề ngoài duy nhất của "Epithema calcicola" và "E. benthamii" là các lá bắc hơi đảo ngược và hẹp hơn của "E. calcicola". Loài này chỉ được biết đến từ mẫu vật ... | 1 | null |
Codonoboea inaequalis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1896 dưới danh pháp "Didymocarpus inaequalis". Năm 1997, Anton Weber chuyển nó sang chi "Henckelia" với danh pháp "Henckelia inaequalis". Năm 2011, Ruth Kiew chuyển nó về chi "Codonoboea" | 1 | null |
Metapetrocosmea peltata là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được Elmer Drew Merrill và Trần Hoán Dong mô tả khoa học đầu tiên năm 1935 trong "Sunyatsenia" 2: 320 với danh pháp "Petrocosmea peltata". Năm 1981, trong "Bull. Bot. Res., Harbin 1(4): 38" Wen Tsai Wang chuyển nó sang chi mới thiết lập là "... | 1 | null |
Peltanthera floribunda là một loài thực vật có hoa. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1876. Nó cũng được coi là loài duy nhất của chi Peltanthera.
Chi này nguyên ban đầu được đặt trong họ Loganiaceae và kể từ đó đã được các tác giả khác nhau đặt trong các họ Buddlejaceae, Scrophulariaceae, Gesner... | 1 | null |
Primulina tabacum là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi (Gesneriaceae). Loài này được Hance miêu tả khoa học đầu tiên năm 1883. Nó là loài điển hình của chi "Primulina". Tính từ định danh "tabacum" là do lá của nó có mùi như thuốc lá. Loài này được tìm thấy ở phía bắc tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc. Nó sinh sống tr... | 1 | null |
Mỏ bao trứng ngược hay mỏ bao lá rộng, mỏ bạc (danh pháp khoa học: Rhynchotechum ellipticum) là loài thực vật có hoa trong họ Tai voi. Loài này được (Wall. ex D. Dietr.) A. DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1845.
Loài này phân bố ở Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanmar, Ấn Độ, Trung Quốc.. | 1 | null |
là một từ tiếng Nhật dùng để chỉ các tập đoàn kinh doanh tài chính và công nghiệp ở Đế quốc Nhật. Sức ảnh hưởng và tầm vóc của các zaibatsu cho phép chúng kiểm soát các phần quan trọng của nền kinh tế Nhật Bản từ thời Minh Trị cho đến khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai.
Thuật ngữ.
Dù rằng từ "zaibatsu" đã xuất ... | 1 | null |
Timecop là một bộ phim hành động / viễn tưởng năm 1994 của Mỹ được đạo diễn Peter Hyams thực hiện với phần kịch bản của Mike Richardson và Mark Verheiden, phim có sự tham gia của diễn viên hành động Jean-Claude Van Damme.
Nội dung.
Một buổi tối của năm 1994, anh chàng cảnh sát Max Walker đang ngủ cùng vợ thì bỗng có mộ... | 1 | null |
Liên hoan phim tài liệu châu Âu - Việt Nam là liên hoan phim tài liệu do các quốc gia châu Âu phối hợp với Hãng Phim Tài liệu và Khoa học Trung ương Việt Nam tổ chức. Liên hoan này còn được truyền thông tại Việt Nam gọi là Liên hoan phim tài liệu quốc tế tại Việt Nam, Liên hoan phim tài liệu quốc tế.
Lịch sử.
Liên hoan... | 1 | null |
Lấy phiếu tín nhiệm tại Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quy trình hàng năm các đại biểu quốc hội tiến hành lấy phiếu tín nhiệm dưới hình thức bỏ phiếu kín các chức danh lãnh đạo Nhà nước và Chính phủ.
Lịch sử.
Nghị quyết số 85/2014/QH13, ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2014 về việc lấy phiếu tín nhiệ... | 1 | null |
Landsat 7, phóng lên ngày 15 tháng 4 năm 1999, là vệ tinh nhân tạo thứ 7 của chương trình Quan sát Trái Đất (hay chương trình Landsat). Mục đích chính của Landsat 7 là cập nhật những hình ảnh vệ tinh mới nhất so với những ảnh đã được thu thập từ các vệ tinh trước đó, và có thể chụp những ảnh không mây. Chương trình Lan... | 1 | null |
Chi Thạch trang (danh pháp khoa học: Petrocosmea) là chi thực vật thuộc họ Tai voi, hầu hết các loài trong chi này là đặc hữu của miền tây Trung Quốc, dù một số loài là bản địa của các khu vực khác ở châu Á.
Các loài.
Chi này có khoảng 25 loài
Các loài sau đây có thể là loài riêng biệt hoặc là tên đồng nghĩa với các tê... | 1 | null |
Tiwanaku ( hoặc ) là một địa điểm khảo cổ Tiền Columbo quan trọng ở phía tây Bolivia gần hồ Titicaca, và là một trong những địa điểm khảo cổ lớn nhất ở Nam Mỹ. Bề mặt của nó vẫn còn khoảng 4 km vuông là nơi có rất nhiều đồ gốm trang trí, các cấu trúc hoành tráng và các khối đá khổng lồ. Nó đạt hưng thinh vào khoảng năm... | 1 | null |
Omamori Himari (おまもりひまり) còn được biết với tên ngắn hơn là OmaHima (おまひま) là loạt manga do Matra Milan viết và minh họa. Tác phẩm đã đăng trên tạp chí Monthly Dragon Age từ ngày 09 tháng 6 năm 2006 trước khi chuyển sang tạp chí Age Premium từ tháng 8 năm 2011. Cốt truyện xoay quanh Amakawa Yuto một nam sinh trung học 1... | 1 | null |
Cyperus erythrorhizos là loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được Muhl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1817. Loài này mọc khắp Bắc Mỹ từ Maine, Ontario và British Columbia ở phía nam đến Tabasco ở phía nam Mexico.
"Cyperus erythrorhizos" là một loài cây mọc ở các khu vực ẩm ướt như sông và mương, thường ở độ cao t... | 1 | null |
Cyperus fulvoalbescens là loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được T.Koyama mô tả khoa học đầu tiên năm 1955.
Cỏ đa niên, căn hành bò, cứng có vảy nâu đen, thân thành chuỗi cao 40 –80 cm. thân có 3 cạnh, rộng khoảng 1.5 mm. Ở phần gốc phình to ra 8 mm. Lá có phiến rộng 3mm, dài 20 – 30mm. Phát hoa, có lá hoa dà... | 1 | null |
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật là trường Cao đẳng đào tạo về ngoại ngữ tại Việt Nam, được thành lập năm 2006.
Tên tiếng Anh: Vietnhat College of language anh technology. Tên tiếng Nhật: 越日外語工?短期大学. Ký hiệu CNC.
Lịch sử.
Ông Nguyễn Đăng Đào đã có điều kiện tiếp xúc với thế hệ trẻ Nhật Bản và các nước. V... | 1 | null |
Eriophorum angustifolium là loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được Honck. mô tả khoa học đầu tiên năm 1782. Chúng gốc ở Bắc Mỹ, Bắc Á, và Bắc Âu, thường được tìm thấy trong đất nhiều than bùn hay đất chua, tại các vùng đất ngập nước, và bãi hoang. | 1 | null |
Eriophorum callitrix còn được biết đến trong tiếng Anh như là Arctic cotton (nghĩa đen: bông Bắc Cực) hay Arctic cottongrass (nghĩa đen: cỏ bông Bắc Cực) là loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được Carl Anton von Meyer mô tả khoa học đầu tiên năm 1831, hoa này nở vào giữa mùa hè. Loại hoa này từng được người Es... | 1 | null |
Acaena là một chi thực vật có hoa trong họ Hoa hồng.
Loài xâm lấn.
Một số loài được du nhập một cách tình cờ từ những khu vực khác, chúng dính trên lông cừu, và trở thành loài xâm lấn. "Acaena novae-zelandiae", là một loài có mặt ở New Zealand, là loài thường gặp nhất ở vương quốc Anh, ở những nơi này chúng mọc rất nhi... | 1 | null |
Alchemilla là một chi thực vật có hoa trong họ Hoa hồng.
Phần lớn các loài "Alchemilla" là cây thân thảo lâu năm, cao 40–50 cm, thân mọc thẳng hay bò sát đất thành bụi hay ụ, với các lá sát gốc mọc ra từ thân rễ dạng gỗ. Một số loài có lá với thùy tỏa ra từ một điểm chung và các loài khác có các lá phân chia — cả hai đ... | 1 | null |
Aphanes là một chi thực vật có hoa trong họ Hoa hồng (Rosaceae).
Chi này chứa khoảng 20 loài, bản địa châu Âu, châu Á và Australia. Nghiên cứu năm 2003 chỉ ra rằng "Aphanes" có thể nên gộp vào chi "Alchemilla". Chúng là cây thân thảo mảnh dẻ, mọc thấp, sống một năm, chia nhiều cành với các lá xẻ thùy sâu, che phủ bằng ... | 1 | null |
Photinia là một chi thực vật có hoa thuộc họ Hoa hồng. Chi này có khoảng 79 loài phân bố ở Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, Trung Mĩ và Mexico; trong số đó tại Trung Quốc có 43 loài và 34 loài trong số này là đặc hữu của Trung Quốc được gọi chung là "Thạch Nam" ("石楠").
Đặc điểm.
Gồm các loại cây thân gỗ hoặc cây bụi, cây rụn... | 1 | null |
Thái Quang Trung (1944 – 7 tháng 6 năm 2013). Ông là một học giả lớn của Việt Nam và ASEAN đồng thời là chủ tịch danh dự quỹ FOF (Foundation Of the Future).
Cuộc đời.
Ông sinh năm 1944 tại Đồng Hới, Quảng Bình.
Ngày 07 tháng 06 năm 2013, Giáo sư Thái Quang Trung đã đột ngột qua đời vì chứng nhồi máu cơ tim khi đang trê... | 1 | null |
Chiến tranh Tề-Tống hay Chiến tranh Tề diệt Tống (286 TCN), là cuộc chiến diễn ra vào thời Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc với sự tham gia của bốn nước chư hầu là Tề, Ngụy, Sở và Tống.
Bối cảnh, diễn biến và ý nghĩa.
Bước sang thời Chiến Quốc, thế lực của nước Tống ngày càng suy yếu trước sự nổi lên của thất hùng, ... | 1 | null |
Cỏ bạc đầu, hay cỏ đầu tròn, thủy ngô công, pó dều dều, còn gọi là bạch đầu ông, (danh pháp Kyllinga nemoralis) là loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được (J.R.Forst. & G.Forst.) Dandy ex Hutch. và Dalziel (K. monocephala Rottb) mô tả khoa học đầu tiên năm 1936.
Phân bố.
Cỏ bạc đầu là loài cỏ nhiệt đới, ph... | 1 | null |
Vụ đánh ghen vũ nữ Cẩm Nhung bằng hình thức tạt axít diễn ra vào ngày 17 tháng 7 năm 1963 tại Sài Gòn. Đây được xem là vụ đánh ghen tàn bạo và rùng rợn nhất từng được ghi nhận tại thành phố này, gây chấn động cả Sài Gòn và miền Nam trong một thời gian dài. Báo chí thời điểm đó đánh giá đây là vụ đánh ghen bằng axít lần... | 1 | null |
Cerasus jamasakura, còn gọi là "Yamazakura" (ヤマザクラ) hoặc "Prunus jamasakura", là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được (Siebold ex Koidz.) Ohba mô tả khoa học đầu tiên năm 1992. Đây là loài đặc hữu của Nhật Bản và là một trong 10 hoặc 11 loài hoang dã thuộc chi Sakura mọc tự nhiên ở Nhật Bản. Nó cũng đề... | 1 | null |
Úc lý, còn gọi là uất lý (tên khoa học: Prunus japonica), là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Carl Peter Thunberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1784.
Tên gọi.
Các tên gọi thông thường bao gồm:
Mô tả.
Cây bụi cao 1–1,5 m. Cành con màu nâu ánh xám; cành non màu xanh lục đến nâu ánh lục, nhẵn. Chồi mùa ... | 1 | null |
Cotoneaster acuminatus là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Lindl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1821.
Đây là loài bản địa ở dãy Himalaya. Trong rừng loài này có thể được tìm thấy ở độ cao của 1.300-3.000 mét, trong khi trên các sườn đồi loài cây này được tìm thấy tại độ cao 2.500-3.500 mét. Loài này ... | 1 | null |
Cotoneaster horizontalis là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Decne. mô tả khoa học đầu tiên năm 1877.
"Cotoneaster horizontalis" là loài bản địa tây Trung Quốc. Nó là loài cây bụi và mọc lan ra, cao 1 m và rộng đến 1,5 m. Chúng thường được trồng trong công viên và vườn ở các khu vực ôn đới làm bờ r... | 1 | null |
Filipendula vulgaris là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Moench mô tả khoa học đầu tiên năm 1794. Loài này được tìm thấy trên các đồng cỏ khô trên phần lớn Châu Âu và Trung và Bắc Á chủ yếu là trên đá vôi.
Các lá và rễ nghiền nát có mùi thơm của dầu cây thạch nam (methyl salicylate). | 1 | null |
Fragaria chiloensis, dâu tây bãi biển, dâu tây Chilê hay dâu tây ven biển là một trong hai loài dâu tây dại được lai tạo để tạo thành giống dâu tây ("F. × ananassa"). Chúng được ghi nhận là quả có kích thước lớn. Phạm vi tự nhiên của loài nằm dọc theo bờ biển Thái Bình Dương của Bắc Mỹ và Nam Mỹ và cả Hawaii. Những con... | 1 | null |
Fragaria vesca, tên thông dụng là dâu tây dại, dâu tây rừng, dâu tây Anpơ hay dâu tây châu Âu, là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Loài này còn có tên gọi là Phúc bồn tử (覆盆子) theo cuốn từ điển song ngữ Việt-Latinh "Nam Việt Dương Hiệp Tự vị"; tuy nhiên cái tên ... | 1 | null |
Fragaria virginiana là một trong hai loài dâu tây hoang dã đã được lai tạo thuần hóa trở thành giống cây trồng. Phạm vi tự nhiên của loài cây dâu này giới hạn chỉ ở Bắc Mỹ, mặc dù một giống phổ biến có tên là "Little Scarlet" được trồng ở Anh, chúng đã được nhập khẩu từ Hoa Kỳ vào đầu những năm 1900.
Loài dâu này phân ... | 1 | null |
Lachemilla nivalis là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Carl Sigismund Kunth mô tả khoa học đầu tiên năm 1823. Năm 1937 Werner Hugo Paul Rothmaler chuyển nó sang chi "Lachemilla".
Ghi chú.
Năm 1908 khi mô tả chi "Lachemilla" Per Axel Rydberg đã gán loài điển hình cho chi này là "Alchemilla nivalis" ... | 1 | null |
Sơn tra hay còn gọi chua chát, gan, pom rừng (danh pháp khoa học: Malus doumeri) là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Désiré Georges Jean Marie Bois mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1904 với danh pháp "Pyrus doumeri" và mẫu vật thu thập tại miền trung Việt Nam, sau đó vào năm 1920 được Auguste Jean B... | 1 | null |
Hải đường Hồ Bắc (danh pháp khoa học: "Malus hupehensis") là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được (Pamp.) Rehder mô tả khoa học đầu tiên năm 1933.
Đây là loài bản địa Trung Quốc. Hải đường Hồ Bắc là một loại cây rụng lá mạnh mẽ, cao tới 12 m và tán rộng.
Nụ màu hồng, mở ra những bông hoa trắng thơm vào... | 1 | null |
Malus spectabilis là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng, tại Trung Quốc nó có tên là 海棠 (hải đường), và đây chính loài hoa hải đường xuất hiện trong Truyện Kiều của Nguyễn Du chứ không phải là loài hải đường Việt Nam thuộc chi Trà.
Loài này được William Aiton mô tả khoa học đầu tiên năm 1789 dưới danh pháp "Pyrus s... | 1 | null |
Rockstar San Diego (trước đây có tên Angel Studios) là một studio game có trụ sở tại thành phố San Diego, Hoa Kỳ.Năm 2002, Angel Studios được Take-Two Interactive mua lại và gia nhập vào hàng ngũ của Rockstar Games. Từ đó studio hoạt động dưới sự bảo trợ của Rockstar. Rockstar San Diego là đầu tàu của lãnh vực game đua... | 1 | null |
Cuộc Thập tự chinh thứ hai (1145-1149) là chiến dịch lớn thứ hai xuất phát từ châu Âu. Cuộc Thập tự chinh thứ hai được bắt đầu để đáp ứng với sự sụp đổ của Lãnh địa Edessa năm trước quân đội của Zengi. Lãnh địa này đã được thành lập trong cuộc Thập tự chinh thứ nhất (1096-1099) dưới quyền của Baldwin của Boulogne trong... | 1 | null |
Anh đào dại hay anh đào chim, tên khoa học Prunus avium, là loài thực vật có hoa trong chi Prunus, họ Hoa hồng. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1755. Chữ "Avium" bắt nguồn từ tiếng Latin "Avis", có nghĩa là chim, ý chỉ trái anh đào mà chim thích ăn. Từ loại Anh đào dại ("Prunus avium" subsp. "a... | 1 | null |
Damson () hay Mận Damson ("Prunus domestica" subsp. "insititia", hay "Prunus insititia"), là một loài thực vật có quả hạch, một phân loài của mận. Tên có yếu tố "insititia" được tìm thấy trên khắp châu Âu, nhưng tên gọi "damson" có nguồn gốc từ Vương quốc Anh và chỉ đến những giống có xuất xứ tại đây. Mận damson là một... | 1 | null |
Hạnh lý (danh pháp khoa học: "Prunus simonii") là một loài cây ăn quả thuộc nhánh (đoạn) "Prunus", phân chi Mận mơ, chi Prunus. Loài này được Carrière mô tả khoa học đầu tiên năm 1872. Hạnh lý là cây ăn trái được trồng rộng rãi ở miền Bắc Trung Quốc. | 1 | null |
Lê châu Âu (danh pháp khoa học: "Pyrus communis") là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài lê bản địa miền trung và miền đông châu Âu và Tây Nam Á.
Đây là một trong những loại trái cây quan trọng nhất của vùng ôn đới, là loài mà hầu hết các ... | 1 | null |
Rosa Banksiae, tên thường gọi hoa Mộc Hương, Hường mân côi, Kim ngân Nữ, là một loài thực vật có hoa thuộc họ hoa hồng Rosaceae, có nguồn gốc từ miền Trung và miền Tây Trung Quốc, ở các tỉnh Cam Túc, Quý Châu, Hà Nam, Hồ Bắc, Giang Tô, Tứ Xuyên và Vân Nam, ở độ cao 500-2,200 m (1,640-7,218 ft).
Mô tả.
Cây leo,không rụn... | 1 | null |
Rosa carolina, hay hoa hồng Carolina, hoa hồng đồng cỏ, là một loài thực vật có hoa nằm trong họ Hoa hồng (Rosaceae). Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên vào năm 1753.
Là một loài hoa hồng bản địa của miền đông Bắc Mỹ, nó có thể được tìm thấy ở hầu hết các tiểu bang của Mỹ và các tỉnh bang của Canada ... | 1 | null |
Nội dung.
Kể về thời tuổi tuổi thơ của cậu bé đam mê bóng đá Ozora Tsubasa khi hoàn thành xong lớp 5 và chuyển đến trường tiểu học Nankatsu để hoàn thành năm lớp 6 cuối cùng của cấp tiểu học (tại Nhật tiểu học từ lớp 1-6).
Nankatsu SC.
Ozora Tsubasa
Ozora Tsubasa (tên cũ: hyuga
Là nhân vật chính xuyên suốt bộ truyện, ... | 1 | null |
Rosa kokanica là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Sergei Vasilievich Juzepczuk công bố hợp lệ đầu tiên năm 1941 trên cơ sở miêu tả năm 1878 của Eduard von Regel.
Danh pháp "Rosa kokanica" là không hoàn toàn rõ ràng và vì lý do này trong một số thực vật chí Trung Á thì các tên gọi "Rosa divina" hay ... | 1 | null |
Rosa rugosa (tên tiếng Anh là rugosa rose, beach rose, Japanese rose, và Ramanas rose), cũng gọi là mai khôi hay mân côi (), là một loài hoa hồng bản địa miền đông châu Á, gồm đông bắc Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và đông nam Siberia. Nó mọc ở vùng ven biển, thường trên những
đụn cát. Trong tiếng Anh loài "Rosa mult... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.