text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Ngấy hương còn gọi là Chát ngấy, Đùm đũm hương (danh pháp: Rubus cochinchinensis) là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được Tratt. mô tả khoa học đầu tiên năm 1823.
Xuất xứ.
Ngấy hương mọc dại ở ở Lào, Campuchia, miền nam Trung Quốc, và Tam Đảo - Việt Nam.
Hình thái.
Ngấy hương là cây bụi, mọc leo dựa và... | 1 | null |
Rubus coreanus, tên thông thường là Mâm xôi đen Triều Tiên, là loài thực vật thuộc Chi Mâm xôi bản địa ở Triều Tiên, Nhật Bản và Trung Quốc. Loài này được Miq. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1867.
Ở Triều Tiên, loài này được gọi là "Phúc bồn tử" (Hanja: 覆盆子, Hangul: 복분자, chuyển tự Latin: Bokbunja), có quả dùng để làm lo... | 1 | null |
Mâm xôi ba màu (danh pháp hai phần: "Rubus tricolor") hay còn gọi là Mâm xôi tàu là một loại cây bụi thường xanh bò lan, có nguồn gốc ở từ miền tây nam Trung Quốc. Lá có màu xanh đậm ở trên, xanh nhạt ở dưới và thân có lông màu đỏ. Nó có hoa màu trắng vào mùa hè, và quả đỏ ăn được. Cây phát triển cao khoảng 0.3 m (1 ft... | 1 | null |
Địa du ("Sanguisorba officinalis") là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Địa du là một vị thuốc dùng trong Đông y lần Tây Y. Địa du vị đắng, tính hơi hàn, không độc, có khả năng làm mát huyết, cầm máu. Dùng khi phụ nữ tắc sữa, khí hư, thấy kinh đau bụng, kinh ng... | 1 | null |
là tên một quận thuộc khu Sé của thành phố São Paulo, Brasil. Đây là nơi có cộng đồng người Nhật lớn nhất thế giới bên ngoài nước Nhật và nó tiếp tục phát triển kể từ những năm 1950.
Liberdade của São Paulo được ví như khu phố Nhật ở nước Mỹ. Cũng có một số lượng lớn người Tàu, người Đài Loan và người Triều Tiên cư tr... | 1 | null |
Brunnera macrophylla là loài thực vật có hoa trong họ Mồ hôi, có nguồn gốc từ Caucasus. Loài này được (Adans.) I.M.Johnst. mô tả khoa học đầu tiên năm 1924.
Đây là một loại cây thân thảo, thân rễ cứng, sống lâu năm, có thể cao từ 12 đến 18 inch (30 đến 45 cm), và mang những chiếc lá hình sợi đơn giản trên thân mảnh mai... | 1 | null |
Cáp điền bò (danh pháp hai phần: Coldenia procumbens) là loài thực vật có hoa được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Trước đây nó được xếp trong phân họ Cordioideae của họ Boraginaceae nghĩa rộng.
Năm 2016, sau khi hệ thống APG IV công bố thì Boraginales Working Group công bố sự phân chia bộ Boraginales r... | 1 | null |
Chiến tranh Pháp–Thái ( ) (1940–1941) là một cuộc chiến giữa Thái Lan và chính phủ Vichy của Pháp trong các vùng đất của Đông Dương thuộc Pháp mà từng thuộc về Thái Lan.
Các cuộc đàm phán với Pháp ngay trước chiến tranh thế giới thứ hai đã chỉ ra rằng chính phủ Pháp sẵn sàng chỉnh sửa đường biên giới giữa Thái Lan và Đ... | 1 | null |
Vòi voi Polynesia, hay vòi voi Thái Bình Dương hoặc Hinahina kū kahakai trong tiếng Hawaii, tên khoa học Heliotropium anomalum, là loài thực vật có hoa trong họ Mồ hôi. Loài này được Hook. & Arn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1832. Chúng được tìm thấy ở Hawaii, Guam, đảo Christmas, Saipan, Tinian, đảo Wake và Nouve... | 1 | null |
Vòi voi vani, tên khoa học Heliotropium arborescens, là loài thực vật có hoa trong họ Mồ hôi. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1759.
Loài "Heliotropium arborescens" là một loại cây lâu năm có nguồn gốc từ Peru.. Nó nổi tiếng với mùi thơm nồng có hương vị giống mùi thơm của vani. | 1 | null |
Vòi voi duyên hải, tên khoa học Heliotropium curassavicum là loài thực vật có hoa trong họ Mồ hôi. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Loài này còn có nhiều tên gọi khác như vòi voi muối, cây đuôi khỉ, cây chim cút thực vật, hay mùi tây Trung Quốc. Trong tiếng Tây Ban Nha ở châu Mỹ Latin, nó được gọi l... | 1 | null |
Power Rangers Dino Thunder là series thứ 12 của loạt phim truyền hình nổi tiếng Power Rangers dựa trên phiên bản của Sentai là Bakuryū Sentai Abaranger. Phim đánh dấu sự trở lại của Jason David Frank và có những tập đặc biệt như tập 4 - tập thứ 500 của cả series Power Rangers - kể lại lịch sử các siêu nhân từ Mighty Mo... | 1 | null |
Rì rì cát hay rù rì cát (danh pháp khoa học: Ehretia aquatica) là loài thực vật có hoa thuộc họ Dót (Ehretiaceae) hoặc trong phân họ Ehretioideae thuộc Boraginaceae nghĩa rộng.
Loài này được João de Loureiro miêu tả khoa học đầu tiên năm 1790 dưới danh pháp "Rotula aquatica". Năm 2001, Gottschling & Hilger chuyển n... | 1 | null |
Turricula parryi là loài thực vật có hoa trong họ Mồ hôi. Loài này được Asa Gray miêu tả khoa học đầu tiên năm 1876 dưới danh pháp "Nama parryi". Năm 1917 James Francis Macbride chuyển nó sang chi đơn loài Turricula.
Phân bố.
Loài này là bản địa miền nam California (Hoa Kỳ) và Baja California (Mexico). Nó đặc biệt phổ ... | 1 | null |
Phạm Trung Tuyến (sinh ngày 4 tháng 11 năm 1973) là nhà báo, Phó giám đốc kênh VOV Giao thông Quốc gia – Đài tiếng nói Việt Nam (VOV). Trước khi là người thiết kế nội dung VOV Giao thông, ông là biên tập viên, phụ trách chương trình phát thanh tương tác với thính giả Bạn hãy nói với chúng tôi. Ông cũng được biết tới va... | 1 | null |
, là một nhà khảo cổ học người Nhật Bản. Ông có tên tiếng Việt là Lý Văn Sỹ. Ông Nishimura Masanari đã có thời gian dài làm cộng tác viên tại Viện Khảo cổ học Việt Nam, ông được mệnh danh là "một người Nhật rất Việt Nam". Ông là người có đóng góp lớn vào việc xây dựng Bảo tàng gốm Kim Lan, bảo tàng cấp xã đầu tiên ở Vi... | 1 | null |
Ngô Hoàng Thịnh (sinh ngày 21 tháng 4 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Thép Xanh Nam Định.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Sông Lam Nghệ An.
Hoàng Thịnh trưởng thành từ lò đào tạo trẻ Sông Lam Nghệ An. Anh được đôn lên thi đấu ở đội 1 từ mùa giải 2011. Trong suốt t... | 1 | null |
Chung kết Cúp FA 1872 là trận chung kết cúp FA mùa bóng đầu tiên, 1871-72. Trận đấu là cuộc đọ sức giữa Wanderers và Royal Engineers trên sân Kennington Oval ở thủ đô London, Anh vào ngày 16 tháng 3 năm 1872. Trận đấu kết thúc với tỷ số 1-0, phần thắng nghiêng về Wanderers. Bàn thắng duy nhất của trận đấu được thực hiệ... | 1 | null |
Thần Châu 10 () là một chuyến bay có người lái vào không gian nằm trong chương trình Thần Châu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được lên kế hoạch phóng vào ngày 12 tháng 6 năm 2013, đưa 3 nhà du hành vũ trụ lên quỹ đạo. Thần Châu 10 đã rời bệ phóng tại Trung tâm Phóng vệ tinh Tửu Tuyền, tỉnh Cam Túc.
Theo Cục hàng không... | 1 | null |
Shaun Mark "Sean" Bean (sinh ngày 17 tháng 4 năm 1959) là một diễn viên sân khấu và điện ảnh người Anh. Anh được biết đến với vai Boromir trong The Lord of the Rings phần 3, Lord Eddard Stark trong bộ phim truyền hình HBO Game of Thrones và nhân vật hư cấu sĩ quan người Anh Richard Sharpe trong loạt phim truyền hình IT... | 1 | null |
Agnieszka Roma "Aga" Radwańska là 1 cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Ba Lan. Radwańska đạt thứ hạng cao nhất là số 2 thế giới vào tháng 7 năm 2012. Được biết đến là 1 tay vợt biết cách xây dựng chiến thuật thi đấu cũng như lối chơi thông minh, phòng ngự và phản công tốt ở cuối sân, Radwanska đã có được 17... | 1 | null |
Tỉnh dòng La San Việt Nam là một phân cấp của Dòng La San. Trong thời kỳ mở đầu, dòng La San tại Đông Dương trực thuộc tỉnh dòng Ấn Độ.
Lịch sử.
Nhóm tu sĩ Dòng La San đầu tiên đến Việt Nam gồm sáu người, khởi hành từ Toulon vào năm 1865 và đến Sài Gòn ngày 6 tháng 1 năm 1866. Tại đây, họ bắt đầu điều hành trường d’Adr... | 1 | null |
Bầu nâu là phát âm theo tiếng Khmer ផ្នៅ = P'nư, (danh pháp khoa học: Aegle marmelos) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (L.) Corrêa mô tả khoa học đầu tiên năm 1800.
Phân bố.
Bản địa bầu nâu là vùng Nam Á và Đông Nam Á trải dài từ Ấn Độ đến Campuchia.
Ở Việt Nam, bầu nâu được trồng ở miền... | 1 | null |
Citrus aurantiifolia (Tiếng Anh: Key Lime, Mexican Lime) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (Christm.) Swingle mô tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Mô tả.
Chiều cao của "Citrus aurantiifolia" có thể phát triển cao tới 5 m. "Citrus aurantiifolia" có cành cây đầy gai và hoa của nó có màu trắng ... | 1 | null |
Citrus australasica (tiếng Việt gọi là chanh ngón tay, từ tiếng Anh "finger lime") là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được F.Muell. mô tả khoa học đầu tiên năm 1858. Chanh có hình dáng dài như ngón tay, thon, trong thịt có hàng trăm hạt nhỏ bên trong như trứng cá tầm. Các loài thường được bao g... | 1 | null |
Yuzu ("Citrus junos", từ tiếng Nhật "dữu tử" hoặc ) là một loại cây ăn quả có múi thuộc họ Rutaceae có nguồn gốc từ Đông Á. Yuzu được trồng chủ yếu ở Đông Á, mặc dù gần đây cũng có ở New Zealand, Úc, Tây Ban Nha, Ý và Pháp.
Cây được cho là có nguồn gốc ở miền trung Trung Quốc. Vốn là giống lai F1 của phân loài "quýt r... | 1 | null |
Ba chạc hay còn gọi dấu dầu ba lá, dấu dầu háo ẩm, chè đắng, chè cỏ (danh pháp khoa học: Melicope pteleifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (Champ. ex Benth.) T.G. Hartley mô tả khoa học đầu tiên năm 1993.
Đặc điểm.
Cây nhỏ, cao 1 – 3m, có khi hơn (4 – 5m). Cành non có lông, sau đó n... | 1 | null |
Murraya koenigii (cà ri Ấn Độ, cà ri Patta, chùm hôi trắng, xan tróc hay đơn giản là cây cà ri) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (L.) Spreng. mô tả khoa học đầu tiên năm 1817.
Mô tả.
Cây bụi cao 1-2m, có các nhánh màu tía sẫm. Lá kép lông chim lẻ với 17-21 dụi lá chét dài 3–5 cm, mọc so ... | 1 | null |
Nguyệt quới (tên khoa học: Murraya paniculata) là một loài thực vật có hoa thuộc chi "Murraya", được William Jack mô tả khoa học năm 1820. Loài này cũng được gọi theo tên tiếng Trung là nguyệt quất (月橘), thất lý hương (七里香), cửu lý hương (九里香), thập lý hương (十里香), thiên lý hương (千里香) hoặc vạn lý hương (萬里香). Nguyệt q... | 1 | null |
Hoàng bá hay còn gọi hoàng nghiệt (danh pháp khoa học: Phellodendron amurense) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được Franz Josef Ruprecht miêu tả khoa học đầu tiên năm 1857.
Mô tả.
Cây gỗ cao 10–30 m, đường kính ngang ngực tới 1 m. Lá 7-13 lá chét; cuống nhẵn hoặc có lông tơ; phiến lá chét hì... | 1 | null |
Xuyên hoàng bá hay hoàng bì thụ (tên khoa học: Phellodendron chinense) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được C.K. Schneid. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907.
Mô tả.
Cây gỗ cao tới 15 m. Lá lông chim 7-15 lá chét; cuống nhẵn nhụi hoặc phớt lông tơ mỏng hoặc lông măng màu gỉ sắt. Phiến lá chét... | 1 | null |
Phellodendron sachalinense là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương (Rutaceae). Loài này được Carl Friedrich (Fedor Bogdanovich) Schmidt miêu tả khoa học đầu tiên năm 1868 như một thứ của loài "Phellodendron amurense" dưới danh pháp "Phellodendron amurense" var. "sachalinense". Năm 1905 Charles Sprague Sargent... | 1 | null |
Psilopeganum sinense là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được William Hemsley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886.
Phân bố.
Sườn đồi, ở độ cao khoảng 800m tại các tỉnh Quý Châu, Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Quảng Tây. Tên gọi trong tiếng Trung 裸芸香 (lỏa/khỏa vân hương). Là thực vật thân thảo cao 30–80 cm. Ra... | 1 | null |
Ruta chalepensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1767. Nó là loài bản địa của đại lục Á-Âu và Bắc Phi ven Địa Trung Hải nhưng ngày nay có thể tìm thấy ở những nơi khác như một loài du nhập. Nó là loài cây bụi nhỏ sống lâu năm, mọc cao tới 80 cm, nặ... | 1 | null |
Vân hương (tên khoa học: Ruta graveolens) là một loài thực vật có hoa trong họ Rutaceae. Loài này được Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.. Một số tài liệu tiếng Việt cũng gọi loài này là "Cửu lý hương" nhưng tên gọi này có thể đề cập tới một số loài khác. | 1 | null |
Dấu dầu hay còn gọi dấu dầu Daniell, tứ chẻ Daniell (danh pháp khoa học: Tetradium daniellii) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (Benn.) T.G.Hartley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1981 vinh danh bác sĩ người Anh, nhà thực vật học William Freeman Daniell. | 1 | null |
Thôi chanh trắng hay còn gọi chân hương, hảo, thù dù, ngô vu, xà lạp (danh pháp khoa học: Tetradium ruticarpum) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (A. Juss.) T.G. Hartley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1981.
Cây nhỡ cao 4-5cm hay cây gỗ rụng lá. Lá dạng màng, hình mắt chim - nhọn, gân hình ... | 1 | null |
Balfourodendron molle là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương (Rutaceae). Năm 1850 Friedrich Anton Wilhelm Miquel mô tả loài "Esenbeckia mollis". Năm 1998 José Rubens Pirani đặt loài này vào chi "Balfourodendron", mặc dù vẫn tồn tại mâu thuẫn trong các bộ dữ liệu cung cấp. | 1 | null |
Sẻn gai (danh pháp khoa học: Zanthoxylum armatum) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được DC. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1824.
Cây gỗ nhỏ cao 4m; thân to 20 cm; gai thẳng, dẹp. Lá có sống lá, có cánh rộng 2mm, mang 3-5(-7) lá chét thon, dài đến 13 cm, không lông, mép có răng nằm, mặt dưới có... | 1 | null |
Zanthoxylum bungeanum là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được Maxim. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1871. Loài này là một trong số các loài thuộc chi Zanthoxylum được dùng để chế biến loại gia vị tiêu Tứ Xuyên nổi tiếng.
"Z. bungeanum" vốn xuất xứ từ Trung Quốc, và được trồng cả ở Uzbekistan. | 1 | null |
Feroniella lucida là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (Scheff.) Swingle mô tả khoa học đầu tiên năm 1912 publ. 1913.
Tại Việt Nam, cây có tên là Cần Thăng, dùng làm cây cảnh bonsai. Tại Campuchia, cây có tên là Krasang hoặc Krasaing ក្រសាំង, quả được dùng làm gia vị.
Cây gỗ lớn cao đến 25m,... | 1 | null |
Flindersia maculosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Đây là loài đặc hữu của các khu vực nội địa phía đông Australia. Loài cây này có vỏ lốm đốm, những chiếc lá đơn xếp thành từng cặp đối diện, hoa màu trắng đến màu kem và quả có những điểm sần sùi.
Mô tả.
"Flindersia maculosa" là một cây thường phát ... | 1 | null |
Chè khúc bạch là một món chè giải khát khá phổ biến của Việt Nam. Về cơ bản món ăn này là một dạng rau câu, nhưng được biến tấu nhiều về thành phần nguyên liệu, đa dạng hơn và được ăn chung với nhau, với cách ăn khác với rau câu thường. Cái tên "chè khúc bạch" có nguồn gốc từ Hán Việt, mô tả hình dạng thành phẩm của nh... | 1 | null |
Xuyên tiêu hay còn gọi sẻn, sang, sang láng, đắng cay, hoàng liệt, chứ xá (tiếng H'Mông) (danh pháp khoa học: Zanthoxylum nitidum) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được (Roxb.) DC. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1824.
Phân bố.
Mọc ở độ cao dưới 800 m. Phân bố tại Australia, Ấn Độ, Đài Loan, In... | 1 | null |
Zanthoxylum schinifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được Siebold & Zucc. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1846. Loài này là một trong số các loài thuộc chi Zanthoxylum được dùng để chế biến loại gia vị tiêu Tứ Xuyên nổi tiếng. | 1 | null |
Zanthoxylum simulans là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được Hance miêu tả khoa học đầu tiên năm 1866.
Loài này có nguồn gốc ở miền đông Trung Quốc và Đài Loan. Nó là một trong số các loài thuộc chi Zanthoxylum được dùng để chế biến loại gia vị tiêu Tứ Xuyên nổi tiếng.
Mô tả.
"Z. simulans" có d... | 1 | null |
Cơm rượu (danh pháp khoa học: Glycosmis pentaphylla) là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được Anders Jahan Retzius mô tả khoa học đầu tiên năm 1788 dưới danh pháp "Limonia pentaphylla". Năm 1824 Augustin Pyramus de Candolle chuyển nó sang chi "Glycosmis".
Một trong các tên gọi dân gian của "Glyc... | 1 | null |
Limonia acidissima là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được Carolus Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1762. Nó là loài duy nhất trong chi đơn loài Limonia.
Phân bố.
Loài này là bản địa của vùng sinh thái Indomalaya phân bố ở Ấn Độ, Sri Lanka, và du nhập vào Đông Dương về phía đông đến Java và... | 1 | null |
Karl Friedrich Georg Freiherr von Rechenberg (12 tháng 5 năm 1846 tại Putbus – 8 tháng 6 năm 1920 tại Berlin) là một sĩ quan quân đội Phổ, được phong đến cấp bậc Trung tướng. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871).
Tiểu sử.
Georg là con trai của Bernhard Gottlob Friedrich Freiherr von Rech... | 1 | null |
Cuộc Thập tự chinh lần thứ IX, đôi khi còn được tính gộp vào cuộc Thập tự chinh lần thứ tám, Thường được coi là chiến dịch lớn cuối cùng thời trung cổ đến vùng Đất Thánh. Nó xảy ra trong 1271-1272.
Louis IX của Pháp đã không chiếm Tunis trong cuộc Thập tự chinh lần thứ tám, Hoàng tử Edward của Anh đã đi bằng đường thủy... | 1 | null |
Eduard Moritz Flies, sau năm 1864 là von Flies (25 tháng 8 năm 1802 – 10 tháng 12 năm 1886) là một sĩ quan quân đội Phổ, được thăng đến cấp Trung tướng. Trong cuộc Chiến tranh Bảy tuần năm 1866, ông chỉ huy một Sư đoàn Tổng hợp trong "Binh đoàn Main" của Phổ. Trong Chiến dịch Main, ông đã phát động cuộc tấn công hấp tấ... | 1 | null |
Windows XP Embedded (thường được gọi ngắn gọn là XPe) là phiên bản hệ điều hành Windows mà Microsoft nhắm tới các đối tượng là các nhà lập trình thiết bị nhúng, hộp set-top, máy ATM, trạm Internet công cộng, thiết bị đầu cuối bán hàng và các trạm 3G. Windows XP Embedded tương tự như Windows XP Professional nhưng có một... | 1 | null |
Chính phủ lâm thời Cộng hòa Pháp ("gouvernement provisoire de la République française" - GPRF) là một chính phủ lâm thời đã lãnh đạo nước Pháp trong giai đoạn 1944 đến 1946, sau khi Chính phủ Vichy sụp đổ và trước khi ra đời Đệ Tứ Cộng hòa Pháp.
Theo sau Trận chiến nước Pháp năm 1940, nhà nước của chính phủ Vichy đượ... | 1 | null |
Nevado Ojos del Salado là một ngọn núi lửa dạng tầng lớn trong dãy Andes, nằm trên biên giới Argentina - Chile và là núi lửa cao nhất thế giới còn hoạt động với độ cao 6.893 mét (22.615 ft) so với mực nước biển. Nó cũng là ngọn núi cao thứ hai ở Tây và Nam bán cầu, cao nhất ở Chile. Nó nằm cách khoảng 600 km (370 dặm) ... | 1 | null |
USS "Wickes" (DD-75) là chiếc dẫn đầu của lớp tàu khu trục mang tên nó của Hải quân Hoa Kỳ được chế tạo trong Chiến tranh thế giới thứ nhất; sau đó được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh quốc như là chiếc HMS "Montgomery" (G95) vào đầu Chiến tranh thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoàng gia ... | 1 | null |
Friedrich Wilhelm Ludwig von Wittich (15 tháng 10 năm 1818 tại Münster – 2 tháng 10 năm 1884 tại điền trang Siede của mình ở miền Neumark) là một sĩ quan quân đội Phổ – Đức, đã được thăng tới cấp bậc Trung tướng, và là một đại biểu Quốc hội Đế quốc Đức ("Reichstag"). Ông đã tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ (186... | 1 | null |
Bảo hiểm xã hội Việt Nam (tiếng Anh: Viet Nam Social Security, viết tắt là VSS) là cơ quan trực thuộc Chính phủ có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm ... | 1 | null |
"Just Give Me a Reason" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Pink hợp tác với giọng ca chính của ban nhạc fun. Nate Ruess nằm trong album phòng thu thứ sáu của cô, "The Truth About Love" (2012). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 26 tháng 2 năm 2013 bởi RCA Records. Bài hát được viết ... | 1 | null |
Ferdinand Wolf Konstantin Karl von Stülpnagel (7 tháng 10 năm 1842 tại Berlin – 24 tháng 12 năm 1912 cũng tại Berlin) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng tới cấp bậc Thượng tướng Bộ binh. Ông từng tham chiến trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức.
Tiểu sử.
Ferdinand xuất thân trong giai đình quý tộc von S... | 1 | null |
Trần Mạnh Dũng (sinh ngày 9 tháng 3 năm 1990 tại Nam Định) là một cầu thủ bóng đá Việt Nam hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Dược Nam Hà Nam Định ở vị trí Tiền vệ.
Anh cũng là đội phó đội tuyển U-23 Việt Nam tham dự Sea Games 27.
Đội tuyển quốc gia.
Anh thi đấu trận đầu tiên cho đội tuyển quốc gia tại Vòng loại Asian Cu... | 1 | null |
Chi Sắc tử (danh pháp khoa học: Oxyspora) là một chi thực vật có hoa trong họ Mua.
Các loài.
Các loài được công nhận hiện tại có:
Chưa dung giải hoặc chuyển đi.
Có khoảng 33 danh pháp gắn với chi này chưa dung giải được xem có phải loài hợp lệ hay không. Bên cạnh đó, một vài danh pháp là đồng nghĩa của các loài thuộc c... | 1 | null |
Trong lý thuyết đồ thị và trí tuệ nhân tạo, Thuật toán tô màu tham lam (tiếng Anh: "Greedy coloring") là một trong những phương pháp tô màu cho đồ thị áp dụng giải thuật tham lam (tiếng Anh: "Greedy algorithm"). Thuật toán tô màu Greedy chưa phải là một thuật toán tô màu hoàn toàn chính xác. Có hai trường hợp tiêu bi... | 1 | null |
Michal Nguyễn (sinh ngày 4 tháng 12 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Cộng hòa Séc gốc Việt hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ FK Baník Most-Sous.
Michal Nguyễn sinh ra tại Cộng hòa Séc với cha là người Việt Nam và mẹ là người Séc. Trong sự nghiệp, anh đã từng thi đấu cho câu lạc bộ FK Baník Most tại... | 1 | null |
Ma trơi là những đám lửa sáng lập lòe được nhìn thấy vào ban đêm, ngoài những khu nghĩa trang. Đây là một hiện tượng tự nhiên có thể giải thích bằng kiến thức khoa học, không phải là hiện tượng thần bí giống như ma.
Mê tín.
Ở chiến trường.
Hàng đêm, những đám lửa sáng lập lòe lan tỏa theo chiều gió, màu xanh nhạt thườn... | 1 | null |
Cung thúc Đoàn (chữ Hán: 共叔段, ?-722 TCN), hay còn gọi là Thái thúc Đoàn (大叔段), tên thật là Cơ Đoàn (姬段) là tông thất của nước Trịnh thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc.
Thụ phong ở đất Kinh.
Cơ Đoàn là con trai thứ của Trịnh Vũ công, vua thứ hai của nước Trịnh với Vũ Khương, con gái quan Thân hầu, em trai của Trịnh ... | 1 | null |
đã được thành lập tại Nhật Bản khi trong quá trình phát triển chính quyền đại nghị thời kỳ Minh Trị nhằm tăng cường quyền lực của nhà nước. Lãnh đạo đầu tiên của hội đồng này là Yamagata Aritomo (1838–1922), người gốc Chōshū. Ông được tín nhiệm do đã có công thành lập Lục quân Nhật Bản hiện đại và ông cũng trở thành t... | 1 | null |
Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức xã hội - chính trị của các cựu chiến binh của các lực lượng vũ trang và bán vũ trang trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia qua các thời kỳ, của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. Hội Cựu chiến binh là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việ... | 1 | null |
Nhân vật chính (từ Hy Lạp cổ đại: πρωταγωνιστής (protagonistes), có nghĩa là "một trong những người đóng vai đầu tiên" hay "diễn viên chính") là một nhân vật đóng vai trò trung tâm, xuyên suốt, chủ đạo trong một tác phẩm văn học, sân khấu, điện ảnh, hoặc âm nhạc (một live Show, một chương trình ca nhạc…), trong các tác... | 1 | null |
Axit 3-(2,4-đinitrophenyl)-2,4,6-trinitrobenzoic là một axit có công thúc là C13H5N5O12. Là một chất rắn tan trong nước và là một axit khá mạnh, mạnh hơn axit 2,4,6 trinitrobenzoic.
Tính chất hoá học.
Axit 3-(2,4-đinitrophenyl)-2,4,6-trinitrobenzoic có tính chất của axit thông thường như tác dụng với kim loại, base, đẩ... | 1 | null |
Nữ vương (chữ Hán: 女王, tiếng Anh: "Queen Regnant") hay Nữ chúa là từ dùng để chỉ người phụ nữ làm Quốc vương. Nữ vương là nguyên thủ quốc gia tại các Vương quốc này. Người phụ nữ làm Hoàng đế, là nguyên thủ quốc gia của một Đế quốc, thì sẽ được gọi là Nữ hoàng. Ngoài ra, Nữ vương cũng là tước vị dành cho con gái của cá... | 1 | null |
Abulhassan Banisadr (Tiếng Ba Tư: ابوالحسن بنیصدر, sinh ngày 22 tháng 3 năm 1933 - mất 9 tháng 10 năm 2021) là một chính trị gia Iran, ông từng là Tổng thống đầu tiên của Iran từ ngày 04 tháng 02 năm 1980 sau cuộc Cách mạng Iran năm 1979 với việc bãi bỏ chế độ quân chủ cho đến khi ông bị Quốc Hội Iran lên án vào ngày 2... | 1 | null |
Alsodidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura.
Trước đây, nó được coi là phân họ Alsodinae trong họ Cycloramphidae, tuy nhiên kết quả nghiên cứu của Pyron R.A. và ctv cho thấy Cycloramphidae "sensu lato" không đơn ngành và tốt nhất nên tách nó ra thành họ riêng.
Họ này khi được công nhận thì chứa 30 loài, với kh... | 1 | null |
Arthroleptidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura. Họ này có 153 loài sinh sống trong khu vực hạ Sahara. Họ này bao gồm ếch cây châu Phi trong chi "Leptopelis" cùng các loài ếch sinh sản trên mựt đất của chi "Arthroleptis" và một vài chi chỉ phân bố hạn hẹp trong các khu rừng Guinea ở trung và tây châu Phi, như... | 1 | null |
Họ Ếch đuôi (danh pháp khoa học: Ascaphidae) là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura. Họ này nếu được công nhận thì có 2 loài. Tuy nhiên, nó có thể gộp cùng các loài thuộc chi "Leiopelma" để lập ra họ Leiopelmatidae nghĩa rộng ("sensu lato").
Phân bố.
Miền tây nam Canada và duyên hải tây bắc Hoa Kỳ tới miền bắc Cali... | 1 | null |
Centrolenidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura. Họ này có 153 loài.
Phân loại học.
Họ Centrolenidae trước đây có quan hệ gần với họ Hylidae; nhưng các nghiên cứu phát sinh loài gần đây đã xếp chúng thành một họ (cùng với họ khác Allophrynidae) có quan hệ gần hơn với họ Leptodactylidae.
Phân loại học của họ Ce... | 1 | null |
Ceratobatrachidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura, được tìm thấy ở Bán đảo Mã Lai, Borneo, Philippines, Palau, Fiji, New Guinea, và các quần đảo Admiralty, Bismarck, Solomon.
Phân loại học.
Ceratobatrachidae từng được xem là một phân họ của họ Ranidae (dưới tên Ceratobatrachinae). Họ Ceratobatrachidae gồm cá... | 1 | null |
Craugastoridae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura.
Khi hiểu theo nghĩa hẹp, họ này có 115 loài trong 2 chi.
Chi "Craugastor", với 113 loài, có phân bố lớn và có thể được tìm thấy ở Tây Nam Hoa Kỳ, México và Trung Mỹ tới phía tây bắc Nam Mỹ. Chi "Haddadus" với 2 loài, chỉ được tìm thấy là phía đông nam Brasil.
K... | 1 | null |
Cyclorhamphidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura. Họ này có 34 loài.
Phân loại học.
Họ Cyclorhamphidae gồm các chi sau:
Ngoài ra, phân họ "Cycloramphinae" (Bonaparte, 1850) cũng hình thành các chi:
Họ Alsodidae (gồm các chi "Alsodes" - 19 loài, "Eupsophus" - 10 loài, và "Limnomedusa" - chi đơn loài.) trước là... | 1 | null |
Họ Ếch nhái thực (tên khoa học: Dicroglossidae) là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura. Họ này có 14-15 chi với 186 loài.
Phân bố.
Họ này phân bố ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Phi và châu Á, trải rộng trong khu vực từ tây bắc và hạ Sahara ở châu Phi, miền nam bán đảo Ả Rập, Afghanistan, Pakistan, Ấn Độ ... | 1 | null |
Micrixalidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura. Họ này có 1 chi với 24 loài, đặc hữu Tây Ghats, Ấn Độ. Trước khi được nâng cấp thành một họ thì chúng được phân loại như là phân họ Micrixalinae trong họ Ranidae.
Ếch của chi "Micrixalus" được biết đến trong tiếng Anh như là "dancing frog" (ếch khiêu vũ, ếch nhảy... | 1 | null |
Myobatrachidae là một họ lượng cư không đuôi được tìm thấy ở Úc và New Guinea. Các thành viên của họ này rất khác nhau về kích thước, từ dài dưới 1,5 cm (0,59 in), đến loài ếch lớn thứ hai ở Úc, Mixophyes iteratus với chiều dài 12 cm.
Đặc điểm.
Họ Myobatrachidae có hình thức chăm sóc con non duy nhất trong thế giới độn... | 1 | null |
Pelodytidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura. Họ này có 3 loài. Những loài này được tìm thấy ở tây nam Châu Âu và Kavkaz
"Pelodytidae" gồm những loài ếch có liên quan chặt chẽ tới Scaphiopodidae và Megophryidae. Không giống như Megophryidae, chúng không dùng màu sắc để ngụy trang, thường là màu xanh lá cây ha... | 1 | null |
Pipidae là danh pháp khoa học của một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura, gồm 34 loài cóc, ếch nguyên thủy không có lưỡi với chiều dài cơ thể từ 4 tới 19 cm. Trong số này, 7 loài được tìm thấy ở Nam Mỹ (chi "Pipa"), các loài thuộc 4 chi còn lại sống ở vùng hạ Sahara châu Phi.
Các loài trong họ này hoàn toàn sống dưới ... | 1 | null |
Họ Ếch nhái là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Anura. Họ này có 362 loài. Chúng có phạm vi phân bố rộng nhất trong các họ ếch. Chúng có mặt ở hầu hết các châu lục trừ Nam Cực. Họ Ranidae có mặt ở Bắc Mỹ, phía bắc Nam Mỹ, Châu Âu,
Châu Á, Madagascar, Châu Phi, và từ Đông Ấn đến New Guinea.
Thông thường, những loài ếc... | 1 | null |
Rhinoderma là một họ nhỏ nhửng loài được tìm thấy ở bờ biển phía tây nam của Nam Mỹ. Chi Rhinoderma chỉ có hai loài, trong đó ếch Darwin Chile(R. rufum) là cực kỳ nguy cấp hoặc có thể đã tuyệt chủng. Loài được biết tới nhiều hơn ếch Darwin (R. darwinii) là loài dễ thương tổn.
Cả hai loài này đều nổi tiếng vì cách sinh ... | 1 | null |
Ambystoma là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Caudata. Họ này có 31-32 loài, trong đó 45% bị đe dọa hoặc tuyệt chủng.
Phân loại học.
Theo "Darrel Frost" và "The American Museum of Natural History", họ này có 2 chi là "Ambystoma" và "Dicamptodon"
Theo "AmphibiaWeb: Information on amphibian biology and conservation", họ... | 1 | null |
là cụ ông Nhật có tuổi thọ cao nhất từ trước tới 12 tháng 6 năm 2013 sau khi cụ bà Dina Manfredini qua đời vào này 17 tháng 12 năm 2012. Cụ cũng được xác nhận là cụ ông thọ nhất từ trước tới nay trong lịch sử thế giới, và là cụ ông đầu tiên được xác nhận thọ 116 tuổi. Cụ Kimura cũng được xác nhận là cụ ông cuối cùng s... | 1 | null |
Cryptobranchidae là một họ lưỡng cư có đuôi thủy sinh. Một loài, "Cryptobranchus alleganiensis", sống ở đông Hoa Kỳ, trong khi những loài châu Á sống ở Trung Quốc và Nhật Bản. Đây là những loài lưỡng cư lớn nhất còn sống đến ngày nay. Kỳ giông khổng lồ Nhật Bản ("Andrias japonicus") đạt chiều dài , bắt cá và giáp xác đ... | 1 | null |
Sirenidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Caudata. Các thành viên của chi này có tay chân phía trước rất nhỏ, và thiếu chân sau hoàn toàn. Ở một số loài, xương trong chân phía trước của chúng được làm bằng sụn. Trái ngược với hầu hết các loài kỳ nhông khác, chúng có bên mang ngoài trên cổ tại cả ấu trùng và con tr... | 1 | null |
Herpelidae là một họ động vật lưỡng cư trong bộ Gymnophiona. Họ này có 9 loài. Chúng được tìm thấy ở châu Phi.
Phân bố.
Các loài trong họ này sinh sống trong khu vực từ đông nam Nigeria kéo dài về phía đông tới miền tây Cộng hòa Trung Phi và về phía nam tới cực tây Cộng hòa Dân chủ Congo, có thể tới vùng đất lọt giữa l... | 1 | null |
Acer caudatum là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được Wall. mô tả khoa học đầu tiên năm 1830.
Đây là một loài phong châu Á. Loài này được tìm thấy ở dãy Himalaya (Tây Tạng, Nepal, miền bắc và đông bắc Ấn Độ, Myanmar) vùng núi phía tây nam Trung Quốc (Cam Túc, Hà Nam, Hồ Bắc, Ninh Hạ, Thiểm Tây, Tứ Xu... | 1 | null |
Acer freemanii, Acer × freemanii, Phong Freeman, là một cây phong lai xuất hiện tự nhiên, là kết quả của sự giao thoa giữa "Acer rubrum" (cây phong đỏ) và "Acer saccharinum" (cây phong bạc). Loài này được đặt tên theo Oliver M. Freeman của Vườn ươm Quốc gia Hoa Kỳ, người đã lai "A. rubrum" với "A. saccharinum" vào năm ... | 1 | null |
Đại học Quốc gia Kongju (hangul: "국립공주대학교"), tên tiếng Anh: Kongju National University (KNU) là một trường đại học Quốc gia Tổng hợp có trụ sở chính đặt tại thành phố Gongju, tỉnh Chungcheong Nam, Hàn Quốc với khuôn viên tọa lạc tại ba thành phố là Gongju, Cheonan và Yesan. Năm 2014 trường đã đạt được chứng chỉ đánh gi... | 1 | null |
Mang thầu dầu hay còn gọi thích Bắc bộ, tích thụ Bắc Bộ (danh pháp: Acer tonkinense) là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được Lecomte mô tả khoa học đầu tiên năm 1912.
Phân bố.
Loài này phân bố ở Trung Quốc (Quảng Tây, Nam Quý Châu, Đông Nam Tây Tạng, Đông Nam Vân Nam); Lào; Bắc Việt Nam; Myanmar; Thá... | 1 | null |
Aesculus hippocastanum là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Aesculus hippocastanum là loài bản địa từ một khu vực nhỏ trong rừng hỗn hợp núi Pindus và rừng hỗn giao Balkan ở Đông Nam Châu Âu. Tuy nhiên, loài này có thể được tìm thấy ở nhiều nơi ở châu Âu ở phía... | 1 | null |
Chạc ba (danh pháp hai phần: Allophylus cobbe) hay lù mù, chăm ba, ngoại mộc Nam Bộ, là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn (Sapindaceae), được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1797 với danh pháp "Rhus cobbe" và được William Forsyth Junior đặt lại danh pháp "Allophylus cobbe" năm 1794, xuất bản trong "Bot... | 1 | null |
Allophylus largifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được Radlk. mô tả khoa học đầu tiên năm 1908 publ. 1909.
Đặc điểm.
Allophylus largifolius là loài cây bụi có thể cao đến 10m. Hoa có màu trắng hoặc trắng vàng với đài hoa 5 thùy và tràng hoa 4 thùy. Hạt là loại hạt nhỏ, hình ovan, màu nâu sẫm.... | 1 | null |
Aconitum lycoctonum là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài bản địa châu Âu và bắc châu Á, là một loài cây lâu năm thân thảo phát triển cao đến 1 m. Lá hình chân vịt có thùy với 4-6 thùy cắt sâu. Hoa dài 18–25 mm, màu tím đậm, ít khi màu vàng nhạt. | 1 | null |
Ackee hay Akee (danh pháp hai phần: Blighia sapida), được phát âm là e-ki, là 1 loài thuộc họ Sapindaceae (họ bồ hòn), có quả màu đỏ tươi, nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới vùng Tây Phi: Cameroon, Gabon, São Tomé và Príncipe, Bénin, Burkina Faso, Côte d'Ivoire, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Mali, Nigeria, Sénégal, Sierra L... | 1 | null |
Tam phỏng, còn gọi là tầm phỏng hay xoan leo (danh pháp khoa học: Cardiospermum halicacabum) là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Cây thân thảo leo từ 1 - 2m. Lá kép có 3 lá chét, lá chét có dạng như lá chét của lá xoan, nên có nơi còn gọi nó là cây "Xoan leo".... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.