text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Anemone coronaria là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753, có nguồn gốc tại vùng Địa Trung Hải
Miêu tả.
Anemone coronaria là cây thân thảo lâu năm mọc cao tới 20 cm–40 cm, hiếm khi tới 60 cm (0,75–1,50 feet), trải dài đến 15 cm–23 cm (0,50 đến 0,75 fe... | 1 | null |
Clematis brachiata là một loài dây leo có hoa, chịu lạnh và lá sớm rụng trong họ Mao lương. Nó có xu hướng leo lên đỉnh của các loại cây gỗ và cây bụi, và nằm bò trườn trên tán lá. Lá kép với 1-7 lá chét. Hoa có hương thơm hấp dẫn nở trong mùa hè. Quả bế được bao bọc trong lớp lông tơ mịn như lụa. Loài này phổ biến ở k... | 1 | null |
Handeliodendron bodinieri là loài thực vật có hoa duy nhất trong chi Handeliodendron của họ Bồ hòn. Loài cây gỗ hay cây bụi cao tới 15 m này ban đầu được Augustin Abel Hector Léveillé đặt danh pháp là "Sideroxylon bodinieri" năm 1914-1915 và đặt nó trong họ Sapotaceae. Năm 1935, Alfred Rehder chuyển danh pháp của nó th... | 1 | null |
Tuyết Sơn Phi Hồng, còn được gọi là hồng hoa ngọc phù dung (danh pháp khoa học: "Leucophyllum frutescens") là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae), là loài thực vật bản địa vùng tây nam tiểu bang Texas (Hoa Kỳ) và các tiểu bang Coahuila, Nuevo León và Tamaulipas miền bắc Mexico. Hồng hoa ngọ... | 1 | null |
Phyllopodium heterophyllum là một loài thực vật có hoa trong họ Huyền sâm. Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1835.
Phyllopodium heterophyllum là tên khoa học của một loài thực vật có hoa thuộc họ Fabaceae (họ Đậu). Loài này cũng được gọi là "salvinia bean" hoặc "floating bean". Phyllopodium heterophyll... | 1 | null |
Paullinia sternii là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được Croat mô tả khoa học đầu tiên năm 1976.
Đặc điểm.
Paullinia Sternii là một loài cây bụi cao đến 5 mét và có lá 3 lá mọc xen kẽ. Hoa nhỏ màu trắng xếp thành chùm. Quả có hình cầu, màu vàng nâu. Hạt nhỏ và có màu đen. Cây con nhỏ và có một cặp l... | 1 | null |
Sâng hay còn gọi sâng lông (danh pháp khoa học: Pometia pinnata) là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được J.R. Forst. & G. Forst. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1775.
Phổ biến rộng trong tự nhiên, sâng sinh sống trong khắp khu vực Đông Nam Á, Malesia và các đảo trên Thái Bình Dương.
Mô tả.
Sâng phá... | 1 | null |
Bồ hòn (danh pháp khoa học: Sapindus saponaria) là một cây rụng lá nhỏ đến trung bình , một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Tên chi của nó, "Sapindus", xuất phát từ tiếng Latin, có nghĩa là xà phòng Ấn Độ. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Hình ảnh.
Ứng dụng
Bồ hòn là loại quả sở hữu hàm lượng ... | 1 | null |
Thương mại Việt Nam thời Tiền Lê phản ánh tình hình thương mại nước Đại Cồ Việt từ năm 980 đến năm 1009 dưới thời Tiền Lê trong lịch sử Việt Nam.
Hệ thống giao thông.
Hệ thống đường sá giao thông thời cổ đại chưa phát triển và điều đó cản trở hoạt động thương mại. Các vua nhà Tiền Lê đã có nhiều lần thực hiện mở mang đ... | 1 | null |
Mộc lĩnh (danh pháp hai phần: Verbascum thapsus) hay mao nhị hoa là một loài thực vật có hoa trong họ Huyền sâm. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài bản địa châu Âu, Bắc Phi và châu Á, và được du nhập vào châu Mỹ và Úc. Đây là một loài cây hai năm có lông có thể phát triển đến chiều cao 2 m... | 1 | null |
Thouinia serrata là một loài thực vật có hoa trong họ Bồ hòn. Loài này được Radlk. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1878.
Miêu tả.
Thouinia serrata là loại cây bụi có thể cao tới 1,5m. Loài cây này thường được tìm thấy tại các khu rừng khô, rừng cây bụi và rừng ven biển.
Hoa của cây có hình ngôi sao màu trắng 5 cánh. Hạt ... | 1 | null |
Tiền tệ Việt Nam thời Tiền Lê phản ánh những vấn đề liên quan tới tiền tệ lưu thông vào thời nhà Tiền Lê (980-1009) trong lịch sử Việt Nam.
Tiền trong đời sống kinh tế - xã hội.
Sử liệu cũ của Việt Nam là Đại Việt sử ký toàn thư và Việt sử thông giám cương mục đều có nhắc đến việc tiền Thiên Phúc được đúc từ mùa xuân n... | 1 | null |
Glaucidium palmatum là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương. Loài này được Siebold & Zucc. mô tả khoa học đầu tiên năm 1843.
Nó là loài đặc hữu khu vực bắc và đông Nhật Bản trên đảo Hokkaidō và đông bắc đảo Honshū trên các dãy núi gần với biển Nhật Bản.
Là loài thực vật lâu năm thân thảo có thân rễ, nó mọc c... | 1 | null |
Helleborus orientalis là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương. Loài này được Lam. mô tả khoa học đầu tiên năm 1789. Đây là loài bản địa Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ. Tên cụ thể loài xuất phát từ tiếng Latin "oriens" (đông). Loài này có các khác biệt rất cáo và dễ dàng lai với nhau một cách tự do. | 1 | null |
Xanthorhiza simplicissima là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương. Loài này được Marshall miêu tả khoa học đầu tiên năm 1785.
Đây là loài bản địa miền đông Hoa Kỳ từ Maine phía nam đến bắc Florida và phía tây đến Ohio và miền đông Texas. Nó chứa berberine alkaloid, có một số cách sử dụng truyền thống và đương đạ... | 1 | null |
Ranunculus asiaticus là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Công nhận.
Vào ngày 1 tháng 3 năm 2023, Canada Post, cơ quan quản lý bưu chính của Canada, đã phát hành một con tem bưu chính có hình "Ranunculus asiaticus". Con tem được phát hành dưới dạng sách nh... | 1 | null |
Edward Joseph Snowden (sinh ngày 21 tháng 6 năm 1983) là một người tố giác người Mỹ và được nhập quốc tịch Nga đã sao chép và rò rỉ thông tin tối mật từ Cơ quan An ninh Quốc gia (NSA) vào năm 2013 khi anh là nhân viên và nhà thầu phụ của Cơ quan Tình báo Trung ương (CIA). Tiết lộ của Snowden bộc lộ nhiều chương trình g... | 1 | null |
Lễ khai mạc Sứ vụ của Giáo hoàng Phanxicô (tên đầy đủ là Thánh Lễ Khai mạc Sứ vụ Mục tử Toàn thể Hội Thánh, còn gọi là Lễ nhậm chức) được tổ chức vào ngày 19 tháng 3 năm 2013 tại Quảng trường Thánh Phêrô ở Vatican. Thánh lễ do chính ông cử hành trước sự hiện diện của các nhà lãnh đạo chính trị và tôn giáo đến từ khắp n... | 1 | null |
Trương Hành (; trong một vài tài liệu được phiên âm là Trương Hoành, 78–139) là nhà bác học Trung Quốc thời Đông Hán (25–220). Quê quán ở Nam Dương, Hà Nam, ông là nhà thiên văn học, toán học, nhà sáng chế, nhà địa lý, người vẽ bản đồ, học sĩ, nhà thơ, chính khách và nhà nghiên cứu văn chương nổi tiếng. Ông đã theo học... | 1 | null |
iPhone (còn gọi là phiên bản iPhone thế hệ thứ nhất, hay thế hệ iPhone 2G để phân biệt với các sản phẩm ra đời sau nó) là một điện thoại thông minh được thiết kế và tiếp thị bởi công ty Apple Inc. Đây là thế hệ đầu tiên của iPhone và đã được công bố vào ngày 9 tháng 1 năm 2007 sau nhiều tháng tin đồn và đầu cơ .
Nó đã ... | 1 | null |
Cecropia pachystachya là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Loài này được Trécul mô tả khoa học đầu tiên năm 1847.
Đây là loài bản địa Argentina, Paraguay và Brazil, nơi nó mọc gần rìa của những khu rừng ẩm ướt.
Mô tả.
"Cecropia pachystachya" là một cây thường xanh nhỏ phát triển đến chiều cao khoảng 6 m, và đường ... | 1 | null |
Dendrocnide excelsa là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Loài này được (Wedd.) Chew mô tả khoa học đầu tiên năm 1965.
Gai độc.
Các sợi lông của cây tồn tại trên tất cả các bộ phận trên không và có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng khi tiếp xúc với da người, vì vậy nó là mối nguy hiểm cho gia súc, du khách và người c... | 1 | null |
Dendrocnide moroides, còn gọi là cây Tầm ma Queensland hay gympie-gympie, là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Loài này được (Wedd.) Chew mô tả khoa học đầu tiên năm 1965.
Loài này được tìm thấy ở các khu vực rừng mưa ở Malesia và Australia. Gympie-Gympie trông bình thường như những loại cây vô hại khác. Tuy nhiên,... | 1 | null |
Mán voi hay mán ông voi, tên khoa học là Dendrocnide urentissima, là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1928 dưới danh pháp "Laportea urentissima". Năm 1965 Wee-Lek Chew chuyển nó sang chi "Dendrocnide".
Mô tả.
Cây cao 3–15 m, đường kính ngang ngực: 8–20 c... | 1 | null |
Trận Arsuf là một trận chiến của cuộc Thập tự chinh lần thứ ba, trong đó Richard I của Anh đã đánh bại Saladin ở Arsuf. Sau một loạt các cuộc tấn công quấy rối bởi lực lượng của Saladin, trận chiến đã tham gia vào sáng ngày 07 tháng 9 năm 1191. Lực lượng của Richard đã chống lại mọi nỗ lực để phá vỡ sự gắn kết trong độ... | 1 | null |
Cây Nai (danh pháp khoa học: Oreocnide frutescens) là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Loài này được (Thunb.) Miq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1867.
Sinh học.
Cây bụi nhỏ, cao từ 1–3 m. Thân cành tròn, lá đơn, mọc cách. Cuống lá hơi tím nâu. Phiến lá hình trái xoan hoặc hơi mũi mác, mặt trên phiến lá có phủ lớp lô... | 1 | null |
Tầm ma Đài Loan (danh pháp hai phần: Oreocnide pedunculata) là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Loài này được (Shirai) Masam. mô tả khoa học đầu tiên năm 1929.
Mô tả.
Cây bụi thường xanh cao dưới 10 mét, đường kính thân 10-15 cm, vỏ cây màu nâu sẫm, cành và lá non có lông mịn. Lá mọc xen kẽ, phiến lá hình trứng ho... | 1 | null |
Boehmeria là chi thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Chi này có khoảng 100 loài, là cây bản địa của châu Á và Bắc Mỹ. Các loài trong chi này gồm các loại cây thân thảo lâu năm, cây bụi và cây thân gỗ nhỏ. Tên chi được đặt theo tên nhà thực vật học người Đức, Georg Rudolf Boehmer.
Các loài.
Chi này gồm các loài:
Loài "Boe... | 1 | null |
Elatostema hay thường gọi tiếng Việt chi cao hùng là chi thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Chi này bao gồm khoảng 350 loài đã được biết đến, trên thực tế có thể lên tới 1.000 loài, phân bổ ở rừng nhiệt đới khắp các khu vực thuộc châu Á, châu Phi, châu Úc. Nhiều loài thuộc "Elatostema" có thể được dùng làm rau hoang dã ă... | 1 | null |
Một hồ miệng núi lửa là một hồ nước hình thành trong một miệng núi lửa hoặc phần hõm chảo núi lửa; ít phổ biến hơn là các hồ nước hình thành do va chạm bởi một thiên thạch, hoặc trong một vụ nổ nhân tạo do con người gây ra. Đôi khi hồ mà hình thành bên hõm chảo được gọi là hồ miệng núi lửa, nhưng sự khác biệt này không... | 1 | null |
Poikilospermum là chi thực vật có hoa trong họ Tầm ma.
Chi này chứa các loài cây bụi hay dây leo thân gỗ cao, chứa 4 loài được chấp nhận và khoảng 37 danh pháp loài với tình trạng phân loại chưa được dung giải. Các loài tong chi này được tìm thấy trong khu vực cận nhiệt đới - nhiệt đới, từ đông bắc Ấn Độ và miền nam Tr... | 1 | null |
Hổ nhĩ trắng hay còn gọi mao đài trổ (danh pháp khoa học: Pilea cadierei) là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Loài này được Gagnep. & Guillaumin miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938.
Là loài bản địa Trung Quốc và Việt Nam. Đây là một cây lâu năm mọc cao đến 30 cm rộng 21 cm, với lá hình bầu dục màu xanh đậm, mỗi... | 1 | null |
Pipturus arborescens là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma. Loài này được (Link) C.B. Rob. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911.
Loài này có ở Borneo, quần đảo Lưu Cầu, Philippines và Đài Loan.
Công dụng.
Loài cây này có đặc tính kháng khuẩn và chống tăng sinh. | 1 | null |
Hans Georg Hermann von Plessen (26 tháng 11 năm 1841 – 28 tháng 1 năm 1929) là một Thượng tướng Phổ và là Kinh nhật giáo sĩ vùng Brandenburg đã giữ cấp bậc danh dự Thống chế trên cương vị là Chỉ huy trưởng Đại Bản doanh của Đức trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. Ông đã từng tham chiến trong ba cuộc chiến tranh t... | 1 | null |
Dấu chân sinh thái (thuật ngữ tiếng Anh: "ecological footprint") là một thuật ngữ mới được sử dụng vào những năm 1990 bởi các nhà khoa học thuộc trường Đại học British Columbia là William E.Rees và Mathis Wackernagel. Theo đó, dấu chân sinh thái là một thước đo nhu cầu về các diện tích đất, nước có khả năng cho năng su... | 1 | null |
Martin Wilhelm Remus von Woyrsch (4 tháng 2 năm 1847 – 6 tháng 8 năm 1920) là một Thống chế của Phổ đã từng tham chiến trong các cuộc Chiến tranh Áo-Phổ, Chiến tranh Pháp-Đức và Chiến tranh thế giới thứ nhất. Ngoài ra, ông là một thành viên của Viện Quý tộc Phổ kế từ năm 1908 cho đến năm 1918, và là một "Ehrenkommendat... | 1 | null |
Cầu Hồ là một cây cầu đường bộ bắc qua sông Đuống nằm trên quốc lộ 38 nối phường Hồ, thị xã Thuận Thành với xã Tân Chi, huyện Tiên Du, thuộc tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
Cầu khánh thành năm 2000. Cầu nằm trên quốc lộ 38 bắc qua sông Đuống, nối khu vực phía bắc và phía nam tỉnh Bắc Ninh. Với chiều dài hơn 600 m rộng 11 m,... | 1 | null |
Friedrich Viktor Gustav Graf von Brandenburg (30 tháng 3 năm 1819 tại Potsdam – 3 tháng 8 năm 1892 tại Domanze) là một tướng lĩnh và nhà ngoại giao của Phổ, từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức năm 1870 – 1871. Sự nghiệp của ông có nhiều nét tương đồng với người anh song s... | 1 | null |
Wilhelm Graf von Brandenburg (30 tháng 3 năm 1819 tại Potsdam – 21 tháng 3 năm 1892 tại Berlin) là một tướng lĩnh và nhà ngoại giao của Phổ, từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức năm 1870 – 1871. Sự nghiệp của ông có nhiều nét tương đồng với người em song sinh của mình Frie... | 1 | null |
Sàn giao dịch hay sàn là một thị trường (cái chợ) được tổ chức cho việc trao đổi hàng hóa, chủ yếu là giữa các mã chứng khoán, hàng hóa, ngoại hối, tiền mã hóa, hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn.
Sàn.
Tên "sàn" có nguồn gốc từ thế kỷ 13, nhà trọ tên là" Ter Beurze" tại Bruges, Bỉ, nơi các thương nhân và nhà buô... | 1 | null |
Lý Nho (chữ Hán: 李儒, còn viết là Lý Nhu), tự Văn Ưu (文優), không rõ năm sinh năm mất, là một nhân vật lịch sử cuối thời Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc.
Ghi chép lịch sử.
Các tài liệu lịch sử không ghi chép rõ ràng xuất thân của Lý Nho, chỉ biết ông có lẽ là người quận Phùng Dực, huyện Cáp Dương. Khi Đổng Trác nắm quy... | 1 | null |
iPhone 3G là dòng điện thoại thông minh được thiết kế và ra mắt bởi Apple Inc. Đây là chiếc điện thoại thông minh thế hệ thứ hai của iPhone, kế thừa từ chiếc iPhone đời đầu (iPhone 2G). iPhone 3G được ra mắt vào ngày 9 tháng 6 năm 2008 tại WWDC 2008 ở Trung tâm Moscone, San Francisco, Hoa Kỳ.
Phiên bản iPhone 3G có lin... | 1 | null |
Karl Freiherr von Plettenberg (18 tháng 12 năm 1852 tại Neuhaus – 10 tháng 2 năm 1938 tại Bückeburg) là một sĩ quan quân đội Phổ, và sau này là Thượng tướng Bộ binh trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. Ông đã từng tham chiến trong Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Ông là Tướng tư lệnh của Quân đoàn Vệ binh tinh ... | 1 | null |
Trương Siêu (chữ Hán: 张超, ?-195), là tướng nhà Hán trong lịch sử Trung Quốc. Ông là một trong 10 lộ chư hầu tham gia chiến dịch chống Đổng Trác vào năm 190.
Tiểu sử.
Trương Siêu nguyên là người quận Đông Bình thuộc Duyện châu. Theo Tam Quốc diễn nghĩa thì tên tự của ông là Mạnh Cao (孟高). Sử sách ghi chép không rõ ràng ... | 1 | null |
Đài phát thanh truyền hình quốc gia Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Ελληνική Ραδιοφωνία Τηλεόραση, Ellinikí Radiofonía Tileórasi hoặc ERT, nghĩa là "Đài phát thanh truyền hình Hy Lạp") là công ty truyền phát thanh truyền hình công cộng nhà nước Hy Lạp. Tổ chức này là một thành viên của EBU. Khoảng 88% kinh phí ERT đến từ phí bản... | 1 | null |
Alseodaphnopsis andersonii là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Joseph Dalton Hooker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886 dưới danh pháp "Cryptocarya andersonii", dựa theo mô tả trước đó của George King. Năm 1962, André Joseph Guillaume Henri Kostermans chuyển nó sang chi "Alseodaphne". Năm 2017, Hs... | 1 | null |
Alseodaphnopsis hokouensis là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Hsi-wen Li miêu tả khoa học đầu tiên năm 1979 dưới danh pháp "Alseodaphne hokouensis". Năm 2017, Hsi-wen Li và Jie Li chuyển nó sang chi "Alseodaphnopsis".
Môi trường sống và phân bố.
Rừng lá rộng thường xanh ở cao độ đến 700 m. Đông ... | 1 | null |
Alseodaphnopsis lanuginosa là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được André Joseph Guillaume Henri Kostermans miêu tả khoa học đầu tiên năm 1973 dưới danh pháp "Alseodaphne lanuginosa". Năm 2017, Hsi-wen Li và Jie Li chuyển nó sang chi "Alseodaphnopsis".
Môi trường sống và phân bố.
Miền bắc Việt Nam.
Tê... | 1 | null |
Alseodaphnopsis marlipoensis là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Li Hsi Wen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1975 dưới danh pháp "Cinnamomum marlipoense". Năm 1979 tác giả này chuyển nó sang chi "Alseodaphne". Năm 2017, Hsi-wen Li và Jie Li chuyển nó sang chi "Alseodaphnopsis".
Môi trường sống và ph... | 1 | null |
Alseodaphnopsis petiolaris là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Carl Daniel Friedrich Meisner miêu tả khoa học đầu tiên năm 1864 dưới danh pháp "Nothaphoebe petiolaris". Năm 1886 Joseph Dalton Hooker chuyển nó sang chi "Alseodaphne". Năm 2017 Li Hsi Wen và Li Jie chuyển nó sang chi "Alseodaphnopsi... | 1 | null |
Alseodaphnopsis sichourensis là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Hsi-wen Li miêu tả khoa học đầu tiên năm 1979 dưới danh pháp "Alseodaphne sichourensis". Năm 2017, Hsi-wen Li và Jie Li chuyển nó sang chi "Alseodaphnopsis".
Môi trường sống và phân bố.
Trung Quốc (đông nam Vân Nam).
Tên gọi.
Tên gọ... | 1 | null |
Aspidostemon perrieri là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Paul Auguste Danguy miêu tả khoa học đầu tiên năm 1927 dưới danh pháp "Cryptocarya perrieri". Năm 1987, Rohwer J. G. & Richter H.G. chuyển nó sang chi "Aspidostemon". Nó là loài điển hình của chi "Aspidostemon" khi các tác giả mô tả ch... | 1 | null |
Kali carbonat, còn gọi là bồ tạt, tro ngọc trai, muối cao răng là hợp chất vô cơ có công thức K2CO3. Nó là một loại muối carbonat, có thể hòa tan trong nước như natri carbonat. Nó hút ẩm mạnh, thường xuất hiện dưới dạng chất rắn ẩm. Kali carbonat được sử dụng chủ yếu trong sản xuất xà phòng và thủy tinh.
Lịch sử.
Kali ... | 1 | null |
Chắp chại hay chập chại hoặc bạch mi (danh pháp khoa học: Beilschmiedia roxburghiana) là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Nees miêu tả khoa học đầu tiên năm 1831.
Tên gọi.
Tại Trung Quốc nó được gọi là 琼楠 (quỳnh nam).
Mô tả.
Cây gỗ, cao 10-15(-20) m. Cành con màu nâu ánh đen, ép dẹp, có góc cạnh ... | 1 | null |
Beilschmiedia scintillans là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được André Joseph Guillaume Henri Kostermans mô tả khoa học đầu tiên năm 1939 dưới danh pháp "Cryptocarya scintillans". Năm 2007, Henk van der Werff & Sachiko Nishida chuyển nó sang chi "Beilschmiedia".
Phân bố.
Loài này là đặc hữu Mada... | 1 | null |
Chắp Bắc Bộ (danh pháp: Beilschmiedia tonkinensis hoặc bạch mi) là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được (Lecomte) Ridl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1920.
Plants of the World Online coi nó là đồng nghĩa với "Beilschmiedia roxburghiana".
Lưu ý.
The Plant List cho rằng "Hufelandia tovariensis" là đồng... | 1 | null |
Beilschmiedia tovarensis là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Carl Meissner miêu tả khoa học đầu tiên năm 1864 dưới danh pháp "Hufelandia tovariensis", dựa theo mô tả trước đó của Johann Friedrich Klotzsch & Gustav Karl Wilhelm Hermann Karsten. Năm 1999, Sachiko Nishida chuyển nó sang chi "Bei... | 1 | null |
Tơ xanh (danh pháp khoa học: Cassytha filiformis) là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Tơ xanh phân bố khắp miền nhiệt đới. Nó là loài phổ biến rộng rãi ở Mỹ Latinh và ở Tây Ấn cũng như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Sri Lanka, Timor, Việt Nam, Papua New Guine... | 1 | null |
Dự hay kháo xanh, rè xanh (danh pháp khoa học: Cinnadenia paniculata) là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Joseph Dalton Hooker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886 dưới danh pháp "Dodecadenia paniculata". Năm 1973 André Joseph Guillaume Henri Kostermans lập ra chi "Cinnadenia" và chuyển nó sang chi... | 1 | null |
Quế Cambốt hay Quế Campuchia, tên khoa học Cinnamomum cambodianum, là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Lecomte miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Cây thuộc dạng đại mộc, nhánh thô, có vỏ đen. Lá mọc xen kẻ hay đối nhau, có phiến to, dài đến 35 cm, rộng 6 – 16 cm, lá dạng hình bầu dục hay tròn dà... | 1 | null |
Cinnamomum malabatrum là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được (Burm.f.) J.Presl miêu tả khoa học đầu tiên năm 1825.
Đây là loài đặc hữu của Tây Ghats của Ấn Độ. Loài cây này có thể cao tới 15 m (49 ft). Nó có lá thơm được sử dụng cho mục đích ẩm thực và dược liệu. Nó được cho là một trong những nguồn... | 1 | null |
Hypodaphnis zenkeri là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Adolf Engler miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Ocotea zenkeri". Năm 1909 Otto Stapf mô tả chi Hypodaphnis và chuyển nó sang chi này. Hiện tại, nó là loài duy nhất của chi này.
Phân bố.
Loài bản địa Gabon. | 1 | null |
Sụ cavaleriei hay vàng trắng cavaleriei (danh pháp khoa học: Machilus cavaleriei) là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được H. Lév. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914. Tại Trung Quốc nó được gọi là 安顺润楠 (an thuận nhuận nam).
Phân bố và môi trường sống.
Loài này sinh sống trên sườn núi trong rừng thưa ... | 1 | null |
Mezilaurus palcazuensis là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được van der Werff miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987.
Miêu tả.
"Mezilaurus palcazuensis" là một loài thực vật thuộc họ Lauraceae. Đây là một loài cây xanh có thể cao tới 25 mét. Hoa của cây nhỏ màu vàng và hạt nhỏ, tròn, màu đen. Cây con nhỏ... | 1 | null |
Syndiclis paradoxa là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Joseph Dalton Hooker đặt tên khoa học đầu tiên năm 1886. Năm 1952, André Joseph Guillaume Henri Kostermans chuyển nó sang chi "Potameia".
Loài này có trong khu vực Đông Himalaya. Khi "Syndiclis" được công nhận là chi tách biệt với "Potameia" ... | 1 | null |
Sassafras albidum là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Thomas Nuttall miêu tả khoa học đầu tiên năm 1818 dưới danh pháp "Laurus albida". Năm 1836 Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck chuyển nó sang chi "Sassafras" được Jan Svatopluk Presl lập ra năm 1825. Các tên gọi phổ biến trong tiếng A... | 1 | null |
Sassafras tzumu là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được William Hemsley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891 dưới danh pháp "Lindera tzumu".
Phân bố.
Loài bản địa Trung Quốc, tìm thấy tại các tỉnh An Huy, Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tô, Tứ Xuyên, Vân Nam, Chiết Gia... | 1 | null |
Anthocercis littorea là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được Labill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1806.
Là loài bản địa Tây Úc, nơi chúng mọc trên núi đá vôi ven biển và cồn cát cũng như đồng bằng cát. Chúng thường cao 0,6 đến 3 mét và nở hoa màu vàng trong suốt năm trong phạm vi phân bố bản địa. | 1 | null |
Josias von Heeringen (9 tháng 3 năm 1850 – 9 tháng 10 năm 1926) là một tướng lĩnh Đức trong thời kỳ đế quốc, đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871) và Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).
Cuộc đời và binh nghiệp.
Heeringen sinh ra tại Kassel ở Tuyển hầu quốc Hesse, là con trai của Josi... | 1 | null |
Hoa triệu chuông (danh pháp hai phần: "Calibrachoa parviflora") là một loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này có xuất xứ từ Nam Mỹ, Mexico và từ vùng tây nam Hoa Kỳ. Hoa triệu chuông được (Juss.) D'Arcy mô tả khoa học đầu tiên năm 1989.
Hoa triệu chuông thường được sử dụng để làm hoa cảnh trang trí phòng, nhà và vư... | 1 | null |
Cestrum parqui là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được Charles Louis L'Héritier de Brutelle mô tả khoa học đầu tiên năm 1788., khi nâng cấp "Cestrum jamaicense" var. "parqui" nên thành loài riêng biệt và độc lập với "Cestrum jamaicense"
Loài bản địa Trung và Nam Mỹ.
Nó là cây bụi thân gỗ mọc thẳng, lộn xộn,... | 1 | null |
Cyphomandra betacea là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được (Cav.) Miers mô tả khoa học đầu tiên năm 1854.
Cà chua Tamarillo, còn được gọi là cà chua thân gỗ có màu vàng hoặc đỏ sáng, hình bầu dục hoặc elip, có nguồn gốc từ khu vực Nam và Trung Mỹ.
Loại cà chua này hiện còn được rộng rãi và mang lại giá trị ... | 1 | null |
Nicotiana glauca là loài thực vật có hoa trong họ Cà (Solanaceae). Loài này được Robert Graham mô tả khoa học đầu tiên năm 1828.
Là một loài "Nicotiana" hoang dại, nó được biết đến dưới tên gọi thuốc lá cây, do nó là loại cây bụi hay cây gỗ nhỏ sống lâu năm với thân gỗ mềm. Các lá hình trứng dài 5–21 cm của nó gắn với ... | 1 | null |
Phạm Bá Trực (21 tháng 11 năm 1898 – 5 tháng 10 năm 1954) là một tu sĩ Công giáo người Việt và là đại biểu Quốc hội của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ông là linh mục đầu tiên tham gia cách mạng và giữ chức vụ cao trong bộ máy nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ông nguyên là Phó Chủ tịch thường trực Quốc hội. Ông cũn... | 1 | null |
Physalis alkekengi là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
"Physalis alkekengi" (còn được gọi là "hoa đèn lồng Trung Quốc", "hoa đèn lồng Nhật Bản", hoặc "anh đào mùa đông") là một họ hàng xa của thế giới mới "P. peruviana" (cây chùm ruột Cape) . Loài này có nguồn gốc t... | 1 | null |
Thù lù lông (hay thù lù tây; danh pháp hai phần: Physalis peruviana) là loài thực vật có hoa trong họ Cà, là loài bản địa của Chile và Peru. Có chỗ còn gọi là tầm bóp Nam Mỹ, mặc dù tầm bóp là tên gọi khác của thù lù cạnh ("Physalis angulata") chứ không phải thù lù lông. Tên gọi bản xứ ở vùng Nam Mỹ là aguaymanto, uvil... | 1 | null |
Choi Min-ki (; sinh ngày 3 tháng 11 năm 1995), hay còn được biết đến bằng nghệ danh Ren (), là một nam ca sĩ Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nam Hàn Quốc NU'EST được thành lập bởi công ty giải trí Pledis Entertainment vào năm 2012.
Tiểu sử.
Ngay từ nhỏ, âm nhạc đã "ngấm" vào Ren một cách rất tự nhiên nhờ những ca k... | 1 | null |
Cà Mỹ (danh pháp khoa học: Solanum betaceum) còn gọi là "cà chua cây" hay "cà chua thân gỗ" là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được Cav. miêu tả cho học trước tiên năm 1799.
Phân bố.
Cây cà Mỹ xuất phát từ châu Nam Mỹ vùng núi Andes thuộc Peru, Chile, Ecuador và Bolivia. Cây này sau lan và mọc dại ở Argentin... | 1 | null |
Solanum incanum là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Tại Ấn Độ cổ đại, "Solanum incanum" được thuần dưỡng thành cà tím ("Solanum melongena"). Trong kinh thánh, đôi khi nó được sử dụng như là "hàng rào gai" (). | 1 | null |
Solanum mammosum (tiếng Việt gọi là cà đầu bò, cà vú hay trái dư ) là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Loài này chứa các chất solanine và scopolamine với nồng độ cao nên độc tính rất cao, ngoài ra còn có các độc chất như atropine và hyoscyamine gây ảo giác và liệt c... | 1 | null |
Solanum muricatum là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được Aiton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1789.
Giới thiệu.
Solanum muricatum có tên thông tục là Pepino, ở Việt Nam còn được gọi là dưa Nam Mỹ hay sâm sữa đã được trồng thử nghiệm thành công ở một số địa phương như Đà Lạt làm cây thương phẩm.
Giống dưa này... | 1 | null |
Solanum pseudocapsicum là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài cây lâu năm có thể được trồng để trang trí như cây nhà, song ở một số khu vực của Nam Phi, Australia và New Zealand nó được coi là một loại cỏ dại.
Tổng quan.
Là loài bản địa Peru và Ecuador, chú... | 1 | null |
Cuộc Thập tự chinh lần thứ tám là một chiến dịch được phát động bởi vua Louis IX của Pháp trong năm 1270. Cuộc Thập tự chinh lần thứ tám đôi còn được tính là thứ bảy, nếu cuộc Thập tự chinh Thứ năm và thứ sáu của Friedrich II được tính chỉ như là một cuộc thập tự chinh duy nhất. Cuộc Thập tự chinh lần thứ chín đôi khi ... | 1 | null |
Cuộc Thập tự chinh lần thứ bảy là một chiến dịch được lãnh đạo bởi Louis IX của Pháp từ năm 1248-1254. Khoảng 800.000 đồng bezant đã được trả như là tiền chuộc cho vua Louis cùng với hàng ngàn binh lính của ông, những người bị đánh bại và bị bắt làm tù binh bởi quân đội Ai Cập do Quốc vương Ayyub Turanshah cùng với sự ... | 1 | null |
Bezant là một thuật ngữ thời trung cổ cho một đồng tiền vàng có xuất xứ từ Đế chế Byzantine. Thuật ngữ này bắt nguồn từ tên gọi trong tiếng Hy Lạp Βυζάντιον ("Byzántion"), của một thành phố tương đối nhỏ mà vào thế kỷ thứ 4 CN đã được tái thành lập thành thành phố Constantinopolis (tức Istanbul ngày nay) bởi Hoàng đế L... | 1 | null |
Cuộc vẫy hãm Bani Walid từ tháng Chín đến tháng 10 năm 2012 khi lực lượng chính phủ tái chiếm thành phố từ tay dân quân nổi dậy.
Bani Walid, cách thủ đô Tripoli chừng 140 km về phía Đông Nam, là cứ địa vững chắc sau cùng của thành phần thân chế độ Moammar Gadhafi trong suốt thời gian tám tháng có cuộc nổi dậy và ngay c... | 1 | null |
Eloise Sophie Beatrix Laurence ("Elo(lo)"), Nữ bá tước xứ Oranje-Nassau, Nữ thiếu chủ nhà Amsberg (; sinh ngày 8 tháng 06 năm 2002 tại Bệnh viện Bronovo ở Den Haag) là con trưởng của Hoàng tử Constantijn và Công nương Constantijn Laurentien. Cô là thành viên của Hoàng gia Hà Lan và hiện đứng thứ 5 trong dòng kế vị ngai... | 1 | null |
Lưu Hưng Cư (chữ Hán: 劉興居, ?-177 TCN), hay Tế Bắc vương Cư (济北王居), là tông thất, vua chư hầu nhà Hán trong lịch sử Trung Quốc.
Thân thế.
Lưu Hưng Cư là cháu nội của Hán Cao Tổ Lưu Bang, vua đầu tiên của nhà Hán, con trai thứ ba của Tề Điệu Huệ vương Lưu Phì, con trưởng của Cao Tổ. Do bà ông chỉ là vợ thứ nên Lưu Phì kh... | 1 | null |
Đáp ứng (chữ Hán: 答應) vốn là một chức danh, cách gọi dành cho cung nữ, nữ quan lẫn hoạn quan vào thời nhà Minh. Sang đến đời nhà Thanh, ban đầu đây là một dạng danh xưng của cung nữ, nhưng dần thì trở thành một cấp bậc của phi tần.
Lịch sử.
Vào thời nhà Minh, chức vụ này dành cho cả nữ quan và hoạn quan, dành cho cận t... | 1 | null |
Ewald Christian Leopold von Kleist (25 tháng 3 năm 1824 tại Stolp in Hinterpommern – 29 tháng 12 năm 1910 tại Potsdam) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng tới cấp Thượng tướng Bộ binh đồng thời là Trưởng Đạị tá ("Regimentschef") Trung đoàn Bộ binh "Bá tước Dönhoff" (số 7 Đông Phổ) số 44. Ông đã từng tham gia tro... | 1 | null |
Nhiên liệu sinh học là một loại nhiên liệu được hình thành thông qua các quá trình sinh học hiện đại, như nông nghiệp và bể tự hoại, thay vì nhiên liệu được tạo ra bởi quá trình địa chất hình thành nên những nhiên liệu hóa thạch, chẳng hạn như than đá và dầu mỏ, từ những vật chất sinh học thời tiền sử.
Nhiên liệu sinh ... | 1 | null |
Họ Nguyệt xỉ, tên khoa học Adiantaceae (không phải tên đồng nghĩa của "Pteridaceae") là một họ dương xỉ trong bộ Pteridales. Họ này bao gồm họ trước đây có tên là "Vittariaceae". Các phân tích gen gần đây dựa trên gene diệp lục chứng minh rằng các loài dương xỉ trong họ vittarioid nằm trong chi "Adiantum", làm cho chi ... | 1 | null |
Hans Otto Wilhelm Albert Mischke, sau năm 1888 là von Mischke (1 tháng 6 năm 1830 tại Münster (Westfalen) – 7 tháng 3 năm 1906 tại Berlin) là một Thượng tướng Bộ binh của Đức, đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức các năm 1870 – 1871.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Sau khi học t... | 1 | null |
Tommy Lee Jones (sinh ngày 15 tháng 9 năm 1946) là một diễn viên và đạo diễn phim người Mỹ. Ông đã nhận được 4 đề cử giải Oscar và nhận được một Giải Oscar cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất cho vai diễn Samuel Gerard, Chỉ huy đội truy bắt tội phạm đào tẩu thuộc Cục Cảnh sát Hoa Kỳ trong phim The Fugitive 1993.
Vai di... | 1 | null |
The Fugitive ("Kẻ đào tẩu") là một bộ phim hành động, điều tra vụ án, phát hành năm 1993, dựa trên bộ phim truyền hình cùng tên năm 1960. Bộ phim được đạo diễn bởi Andrew Davis với các diễn viên chính Harrison Ford và Tommy Lee Jones.
Khi Bác sĩ Richard Kimble (Ford) bị oan sai cho cái chết của vợ mình, và thoát khỏi n... | 1 | null |
Welwitschia mirabilis với tên gọi đề xuất trong tiếng Việt là Bách lan hoặc Gắm Angola, là một loài thực vật hạt trần duy nhất trong bộ Welwitschiales. Đây là loài duy nhất thuộc chi "Welwitschia", họ Welwitschiaceae và bộ Welwitschiales theo phân loại thực vật hạt trần. Các nguồn không chính thức gọi loài này là "hóa ... | 1 | null |
Ngành Rêu hay ngành Rêu thật sự là một đơn vị phân loại thực vật, bao gồm các loài thực vật mềm, có kích thước , dù có một số loài lớn hơn như "Dawsonia", cây rêu cao nhất có thể lên đến . Chúng thường phát triển cùng nhau tạo thành cụm hoặc thảm ở các con đập hoặc các nơi có bóng râm. Chúng không có hoa cũng như không... | 1 | null |
Thường tại (chữ Hán: 常在), là một tước hiệu dành cho nữ quan nhà Minh, đến đời nhà Thanh thì trở thành một cấp bậc của phi tần.
Lịch sử.
Quy chế nhà Minh quy định "Thường tại" là cấp bậc Nữ quan trong Từ Ninh cung, Từ Khánh cung và Đông Cung, phục vụ bên cạnh của Thái hậu và Thái tử, không phải là một cấp bậc tần phi.
N... | 1 | null |
Quý nhân (chữ Hán: 貴人; Bính âm: guì rén) là một cấp bậc danh phận của phi tần trong hậu cung của Hoàng đế trong khối Đông Á. Đôi khi đây cũng là một cách gọi chung của những người xuất thân quyền quý.
Lịch sử.
Danh vị Quý nhân đã xuất hiện không chính thức ở thời Tây Hán. Hiếu Thành Hứa Hoàng hậu khi bị phế ở Trường Đị... | 1 | null |
George Wilcken Romney (08 tháng 7 năm 1907 - 26 tháng 7 năm 1995) là một người kinh doanh Mỹ và là một chính trị gia thuộc Đảng Cộng Hòa.Ông từng là Thống đốc Michigan từ 1963-1969, và Bộ trưởng Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ từ 1969-1973. Ông là cha của cựu Thống đốc Massachusetts và ứng cử viên đảng cộng hòa Mitt... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.