text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Perithemis tenera là một loài chuồn chuồn ngô thuộc họ Libellulidae. Nó có kích thước rất nhỏ, chiều dài không hơn 25mm.
Con đực có cánh màu hổ phách hoặc vàng cam. Cả con đực và con cái đều có đốm đỏ.
Danh pháp của nó, "tenera", có nghĩa thanh nhã và ám chỉ kích thước nhỏ của nó.
Loài này được Say mô tả khoa học đầu t... | 1 | null |
Rhyothemis fuliginosa là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae. Loài này được Selys mô tả khoa học đầu tiên năm 1883.
Loài này phân bố khắp Đông Á, ở Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan và Bán đảo Triều Tiên. và cũng được ghi nhận ở Việt Nam.
Chúng bay giữa tháng 6 và tháng 11. Chúng hoạt động mạnh nhất từ đầu mùa hè đến... | 1 | null |
Sympetrum flaveolum là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758.
Loài chuồn chuồn này được tìm thấy ở Châu Âu và giữa và bắc Trung Quốc. Chúng chỉ sinh sản trong nước tù đọng, thường là trong các vũng lầy than bùn. Mặc dù không cư trú ở Vương quốc Anh, nhưng đôi kh... | 1 | null |
Windows Assessment and Deployment Kit (Windows ADK), trước là Windows Automated Installation Kit (Windows AIK hay WAIK) là chương trình giúp người dùng tạo các bản cài đặt Windows tuỳ biến theo ý biến một cách đơn giản nhất. Ngoài ra, WAIK còn có các công cụ giúp người dùng tạo và tuỳ biến Windows trên máy tính chính h... | 1 | null |
Trong hệ thần kinh, dây thần kinh ly tâm hay dây thần kinh vận động (tiếng Anh: efferent nerves, motor neurons, effector neurons) truyền xung thần kinh ra khỏi hệ thần kinh trung ương đến các cơ quan tác động như cơ và các tuyến nội tiết (và cả các tế bào có mao của tai trong). Khái niệm ly tâm cũng được sử dụng để mô ... | 1 | null |
Thomas Mario "Tommy" Haas (sinh ngày 3 tháng 4 năm 1978) là một cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Đức. Anh đã tham gia thi đấu trong hiệp hội quần vợt nhà nghề từ năm 1996. Sau khi lọt vào danh sách 100 tay vợt hàng đầu vào năm 1997 và đạt vị trí đánh đơn số 2 thế giới vào tháng 5 năm 2002 thì sự nghiệp củ... | 1 | null |
Proischnura subfurcatum là loài chuồn chuồn trong họ Coenagrionidae. Loài này được Selys mô tả khoa học đầu tiên năm 1876. Loài này có ở Ethiopia, Kenya, Malawi, Nigeria, Nam Phi, Tanzania, Uganda, và có thể cả Burundi. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đồng cỏ nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất cao, đầm nước ng... | 1 | null |
Pyrrhosoma nymphula là loài chuồn chuồn trong họ Coenagrionidae. Loài này được Sulzer mô tả khoa học đầu tiên năm 1776.
Loài này chủ yếu sống ở châu Âu, với một số quần thể ở Bắc Phi và Tây Á.
Môi trường sống.
Loài chuồn chuồn kim này sống trong ao, hồ và đê nhỏ, và đôi khi là những dòng sông chảy chậm. Chúng có xu hướ... | 1 | null |
Bình chữa cháy là một thiết bị chữa cháy cầm tay, có tác dụng dập tắt hoặc kiểm soát các đám cháy nhỏ, thường trong trường hợp khẩn cấp. Bình chữa cháy thường chứa hóa chất khô, ướt hoặc chất khí. Bình chữa cháy được chia thành hai loại chính là loại chứa áp suất và loại có bình chứa khí riêng. Loại chứa áp suất là loạ... | 1 | null |
Lịch sử Câu lạc bộ bóng đá Liverpool từ năm 1985 tới nay bắt đầu từ việc bổ nhiệm Kenny Dalglish làm huấn luyện viên trưởng, Thảm họa Hillsborough, và sự trở lại của đội bóng tại đấu trường châu Âu vào năm 1991. Trong giai đoạn này, câu lạc bộ thi đấu ở cấp độ số một của bóng đá Anh, giải đấu mà tới năm 1992 trở thành ... | 1 | null |
Đội tuyển Hoa Kỳ đánh bại đội tuyển Anh 1-0 vào ngày 29 tháng 6 năm 1950, ở bảng 2 của Giải vô địch bóng đá thế giới 1950 tại Sân vận động Independência, Belo Horizonte, Brasil. Kết quả của trận đấu là một trong những cú sốc lớn nhất trong lịch sử giải đấu.
Bối cảnh.
Đây là kỳ World Cup đầu tiên mà đội tuyển Anh tham d... | 1 | null |
Heinrich Ludwig Franz von Plonski (5 tháng 12 năm 1802 tại Bernau – 1880) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông đã từng tham chiến trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức.
Tiểu sử.
Sau khi rời khỏi đội thiếu sinh quân, ông gia nhập Trung đoàn Bộ binh số 19 với quân hàm thiếu... | 1 | null |
Kênh đào Pechora–Kama (tiếng Nga: "Канал Печора-Кама"), hoặc đôi khi gọi là kênh Kama-Pechora là một kênh đào được đề xuất nhằm mục đích gắn kết các lưu vực sông Pechora ở phía bắc Nga ở châu Âu với lưu vực Kama, một nhánh của Volga. Một thành tựu của dự án này sẽ tích hợp các nhánh của Pechora vào hệ thống đường thủy ... | 1 | null |
Schönau am Königssee là một xã trong huyện Berchtesgadener Land tại tiểu bang Bayern thuộc nước Đức. Nó nằm tại đỉnh phía Bắc của hồ Königssee có dạng như một Fjord với nhà thờ St. Bartholomä cũng thuộc xã này.
Địa lý.
Schönau am Königssee nằm tận cùng Đông nam của nước Đức, có biên giới về phía Tây với xã Ramsau và ph... | 1 | null |
Thượng Quân Trường (, ? - 878) là một tướng lĩnh khởi nghĩa nông dân cuối thời Đường.
Năm 874 thời Đường Hy Tông, Thượng Quân Trường cùng Vương Tiên Chi nổi dậy chống triều đình tại Trường Viên, trong bối cảnh khu vực phía đông Hàm Cốc quan chịu cảnh lũ lụt và hạn hán liên miên, còn triều đình Đường có quá ít hoạt động... | 1 | null |
Khu bảo tồn thiên thạch Morasko (Ba Lan: "Rezerwat przyrody meteoryt Morasko") nằm tại Morasko, ở rìa phía bắc của thành phố Poznań, Ba Lan. Khu bảo tồn chứa bảy hố thiên thạch trong khu vực có diện tích 55 ha (136 Mẫu Anh) và được thành lập vào năm 1976.
Tự nhiên.
Khu bảo tồn được bao phủ bởi một rừng sồi và trăn, tro... | 1 | null |
Robert Francis Kennedy (20 tháng 11 năm 1925 - ngày 06 tháng 6 năm 1968), còn được gọi là RFK hay Bobby, là một chính trị gia người Mỹ, người từng là Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ bang New York từ năm 1965 cho đến khi ông bị ám sát vào năm 1968. Ông từng là Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hoa Kỳ thứ 64 từ năm 1961-1964, phục vụ dưới quyề... | 1 | null |
Quần đảo Kermadec / kərmædɛk / là các hòn đảo cận nhiệt đới nằm ở Nam Thái Bình Dương, cách Đảo Bắc 800-1.000 km (500-620 mi) phía đông bắc, và cách Tonga về phía tây nam cũng với khoảng cách tương tự. Các hòn đảo là một phần lãnh thổ của New Zealand, với tổng diện tích khoảng 33 km2 (12,7 mi ²) và hiện nay không có ng... | 1 | null |
Carl Ludwig Freiherr von Schlotheim (22 tháng 8 năm 1818 tại Uthleben – 7 tháng 4 năm 1889 tại Kassel) là một Thương tướng Kỵ binh trong quân đội Phổ, đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức năm 1870 – 1871.
Thân thế và tuổi trẻ.
Schlotheim xuất thân trong gia đình quý tộc... | 1 | null |
Quân đoàn 3 Hàn Quốc được thành lập vào ngày 16 tháng 10 năm 1950 và trực thuộc quân đội Hàn Quốc. Biên chế của quân đoàn bao này gồm các sư đoàn bộ binh 2, 5 và 8. Hiện nay, Quân đoàn 3 do Thiếu tướng Yu Jae-hung làm tư lệnh.
Tổng tấn công mùa xuân lần thứ 2.
Trong cuộc tổng tấn công mùa xuân lần thứ 2 diễn ra ở Namjo... | 1 | null |
Sư đoàn Bộ binh 9 (tiếng Hàn: 제9보병사단) hay Sư đoàn Bạch Mã là một sư đoàn nổi tiếng của quân đội Hàn Quốc, từng tham gia chiến tranh Triều Tiên và chiến tranh Việt Nam.
Chiến tranh Việt Nam.
Tư lệnh.
Sư đoàn Bộ binh 9 dưới quyền 2 Tư lệnh khi tham chiến ở Nam Việt Nam, chỉ huy là các Thiếu tướng Yi So-dong và Cho Chun-s... | 1 | null |
Hoàng Anh Tuấn (sinh 1944) là một tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thiếu tướng. Ông từng giữ chức Bí thư Đảng ủy Tổng cục Kỹ thuật – Bộ Quốc phòng (1994 – 2005), Phó chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật về chính trị (1998 – 2005).
Thân thế.
Ông sinh ngày 8 tháng 8 năm 1944 tại Khâm Thiên, Hà Nội. Nguyên quán ông tại x... | 1 | null |
Theophil Eugen Anton von Podbielski (17 tháng 10 năm 1814 tại Cöpenick – 31 tháng 10 năm 1879 tại Berlin) là một Thượng tướng Kỵ binh của Vương quốc Phổ, Chủ tịch Hiệp hội Pháo binh Tổng hợp ("General-Artillerie-Komitees"), Thành viên Ủy ban Quốc phòng ("Landesverteidigungskommission") và là quản trị viên đầu tiên của ... | 1 | null |
"The Boys" là một bài hát được ghi âm bởi 2 nghệ sĩ người Mỹ Nicki Minaj và Cassie.
Nó được Cash Money, Young Money và Universal Republic phát hành vào ngày 13 tháng 9 năm 2012 dưới dạng đĩa đơn mở đường cho album tái bản "" của Nicki Minaj. Bài hát chỉ được phát hành tại Hoa Kỳ, Anh và Canada. Về thể loại nhạc, "The B... | 1 | null |
Giải Thanh Tâm là giải thưởng danh giá trong nền sân khấu cải lương Việt Nam, tồn tại từ năm 1958 đến 1968.
Lịch sử.
Theo lời NSND Thanh Bạch trong chương trình "Ký ức vui vẻ" mùa 2, tiền thân Giải Thanh Tâm là chương mục Trương Kịch Tràng (lái "trang kịch trường") trên tờ Tiếng Dội Miền Nam do kí giả Trần Tấn Quốc làm... | 1 | null |
Erica là một chi gồm khoảng 860 loài thực vật có hoa trong họ Âu thạch nam. Tên tiếng Anh phổ biến là "heath" và "heather", tên gọi này cũng liên quan rất gần với sự xuất hiện của chúng và loại đất mà chúng thích nghi mạnh. Chi "Calluna" trước đây cũng bao gồm trong "Erica" – nhưng có điểm khác biệt là lá của chúng nhỏ... | 1 | null |
Nguyễn Hữu Huy (1942 – 2013) là một võ sĩ judo và nguyên huấn luyện viên trưởng đội tuyển judo quốc gia Việt Nam. Ông là một trong những đai đen đầu tiên của judo Việt Nam. Khi còn là võ sĩ từ năm 1962 đến năm 1973, ông là nhà vô địch ở nhiều hạng cân từ bán nặng, nặng và cả hạng không kể ký. Đến sau ngày 30 tháng 4 nă... | 1 | null |
Ninja là một bộ phim hành động - võ thuật Mỹ năm 2009 do Isaac Florentine làm đạo diễn, có sự tham gia của Scott Adkins, Tsuyoshi Ihara và Mika Hijii. Phim kể về anh chàng võ sinh tên Casey Bowman sau khi học võ ở Nhật Bản nhiều năm thì được sư phụ của mình giao nhiệm vụ đến thành phố New York nhằm mục đích bảo vệ báu ... | 1 | null |
Petr Nečas (sinh ngày 19 tháng 11 năm 1964 )) là một nhà chính trị Séc. Ông là thủ tướng Cộng hòa Séc, chủ tịch Đảng Dân chủ công dân. Ông tuyên thệ nhậm chức vào ngày 28 tháng 6 năm 2010.
Ngày 17 tháng 6 năm 2013, Ông từ chức sau khi bà văn phòng trưởng và được cho là người tình của ông bị tạm giam vì bị cáo buộc lợi ... | 1 | null |
Tổng cục An ninh Liên bang Liên bang Nga (; "Federal'naya sluzhba bezopasnosti Rossiyskoy Federatsii", tiếng Anh Federal Security Service of the Russian Federation - FSB) là cơ quan an ninh nội địa chính của Liên bang Nga và cũng là đơn vị kế tục chính của Ủy ban An ninh Quốc gia Xô Viết (KGB). Các nhiệm vụ chính của c... | 1 | null |
Lecithin là một phospholipid, tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào. Được sản xuất ở gan.
Đặc tính và ứng dụng.
Lecithin có đặc tính nhũ hóa và chất bôi trơn, và là một chất hoạt động bề mặt .Các thành phần chính của lecithin chiết xuất từ đậu tương là:
Lecithin làm tăng khả năng hấp thụ thức ăn, là môi trường hò... | 1 | null |
Bài viết này liệt kê danh sách các thủ phủ ở Malaysia, chủ yếu là các thủ phủ bang, thủ phủ quận cũng như thủ đô.
Thủ đô.
Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur. Thành phố là trung tâm văn hoá, kinh doanh và tài chính quan trọng nhất của đất nước. Quốc hội Malaysia và dinh thự của Nhà vua Malaysia đều nằm tại Kuala Lumpur... | 1 | null |
Quốc giáo ở Pakistan là Hồi giáo, chiếm khoảng 95-98% trong tổng số dân là 187.343.000., còn lại 2-5% dân số theo Kitô giáo, Ấn Độ giáo và các tôn giáo khác. Hồi giáo ở Pakistan được chia thành hai dòng chính: phần lớn thuộc Hồi giáo Sunni, trong khi Hồi giáo Shia là một thiểu số chiếm khoảng 5-20%, tùy thuộc vào các n... | 1 | null |
Dự đoán bù trừ chuyển động (Motion Compensation Prediction, MCP) là một thuật toán sử dụng trong nén video, điển hình trong chuẩn MPEG-2. Kỹ thuật bù trừ chuyển động mô tả bức ảnh dưới dạng một biến đổi tác động lên một ảnh tham chiếu và thu về kết quả là một ảnh mới được tái lập. Ảnh tham chiếu có thể xuất hiện trước ... | 1 | null |
Nguyễn Văn Ninh (sinh năm 1955 tại tỉnh Thái Bình) là Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam. Ông từng làm Giảng viên Đại học Cảnh sát Nhân dân Việt Nam (nay là Học viện Cảnh sát Nhân dân Việt Nam), có học vị Tiến sĩ tâm lý tội phạm, bảo vệ tại Liên Xô. Trước khi làm Phó Tổng cục trưởng Tổng cục VIII (Tổng cục Cảnh sát ... | 1 | null |
Nguyễn Hữu Khai (1953–2018) là một doanh nhân tại Việt Nam, chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Bảo Long.
Tôn vinh.
Năm 2006, Nguyễn Hữu Khai từng được Đài truyền hình KenJa – Nhật Bản bình chọn là một trong 10 doanh nhân nổi tiếng ở Việt Nam và 500 doanh nhân nổi tiếng châu Á.
Năm 2007, ông tiếp tục được vinh danh là... | 1 | null |
Berchtesgaden () là một thị xã của Đức thuộc huyện Berchtesgadener Land bang Bayern, nằm gần biên giới với Áo, khoảng 30 km về phía Nam của Salzburg và nằm về phía Đông Nam của München với khoảng cách 180 km. Phía Nam của thị xã là Công viên quốc gia Berchtesgaden National Park nằm dài theo 3 thung lũng song song với n... | 1 | null |
Cầu Gia Thiệu (嘉绍大桥) là một cây cầu dây văng 6 trụ cáp bắc qua vịnh Hàng Châu, Trung Quốc. Cầu này được khởi công ngày 14/12/2008 và dự kiến thông xe vào cuối tháng 6 năm 2013, sau hơn 5 năm xây dựng.
Tên gọi cầu rút gọn từ tên địa phương Gia Hưng và Thiệu Hưng hai đầu cầu. Phía bắc cầu khởi đầu từ Hải Ninh (Gia Hưng... | 1 | null |
Sư đoàn Bộ binh 7 là một sư đoàn của quân đội Hàn Quốc, được thành lập vào ngày 6 tháng 10 năm 1949, hiện đang đồn trú xung quanh huyện Hwacheon, tỉnh Gangwon.
Sau thất bại nặng nề ở Daejeon, Sư đoàn 7 chỉ còn vài trăm người sống sót nhưng vẫn tiếp tục tham chiến trong trận Vành đai Pusan.
Sau khi có sự can thiệp của... | 1 | null |
Quân đoàn 1 Hàn Quốc được thành lập vào ngày 24 tháng 7 năm 1950, ngay trước khi diễn ra trận Vành đai Pusan, bao gồm sư đoàn bộ binh số 8 và sư đoàn thủ đô.
Trụ sở chính của quân đoàn được đặt tại Sangju.
Hiện nay, quân đoàn 1 là quân đoàn lớn nhất trong lực lượng trực thuộc quân đội Hàn Quốc. Quân đoàn 1 biên chế 3 s... | 1 | null |
Khuynh thế hoàng phi (phồn thể: 傾世皇妃, bính âm: Qīng Shì Huáng Fēi) là một bộ phim truyền hình Trung Quốc, cốt truyện dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Mộ Dung Yên Nhi (giản thể: 慕容湮儿; phồn thể: 慕容湮兒, bính âm: "Mùróng Yīner"). Đây là bộ phim truyền hình đầu tiên mà Lâm Tâm Như giữ vai trò nhà sản xuất. Tại ... | 1 | null |
Huy Thành (20 tháng 2 năm 1928 – 22 tháng 5 năm 2018) là một nhà biên kịch, đạo diễn điện ảnh Việt Nam, nguyên Phó chủ tịch Hội Điện ảnh Việt Nam, Chủ tịch Hội điện ảnh Thành phố Hồ Chí Minh. Được xem là một trong những đạo diễn cách mạng xuất sắc nhất, ông được nhà nước Việt Nam trao tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân và... | 1 | null |
Benjamin Disraeli, Đệ Nhất Bá tước của Beaconsfield, (1804 – 1881) là một chính trị gia người Anh thuộc Đảng Bảo thủ, từng hai lần giữ chức Thủ tướng Vương quốc Anh. Ông đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập Đảng Bảo thủ hiện đại, xác định các chính sách và phạm vi rộng của nó. Disraeli được nhớ đến vì tiếng nói ... | 1 | null |
Otto Bernhard von Schkopp (5 tháng 2 năm 1817 tại Polßen – 8 tháng 10 năm 1904 tại Wiesbaden) là sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh và là Thống đốc thành phố Straßburg. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức các năm 1870 – 1871.
Tiểu sử.
... | 1 | null |
Calospatha scortechinii là một loài thực vật có hoa cực kỳ hiếm, thuộc chi đơn loài Calospatha, trong họ Arecaceae. Chúng được tìm thấy ở bán đảo Malaysia, được gọi theo tên bản địa là rotan demuk. Loài này không phổ biến trong các bộ sưu tập và cũng không được tìm thấy trong tự nhiên trong vài năm, khiến một số người ... | 1 | null |
Quả bóng vàng FIFA 2012 là năm thứ ba FIFA trao giải thưởng này cho những cầu thủ và huấn luyện viên xuất sắc nhất trong năm trên thế giới. Giải thưởng được trao trong đêm Gala ở Zurich 7 tháng 1 năm 2013. Người chiến thắng không ai khác lại là Lionel Messi (năm 2009 Messi nhận cả hai giải Quả bóng vàng châu Âu và Cầu ... | 1 | null |
Ceroxylon quindiuense là một loài thực vật trong họ Arecaceae. Loài này được (H.karst.) H.wendl. mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1860. Đây là một loài cây có nguồn gốc tại những khu rừng miền núi ẩm ướt của dãy Andes tại Colombia.
Mô tả.
Loài cau này có thể phát triển đến chiều cao —và có khi, cao tới . Đây là loài... | 1 | null |
Cây lá buôn hay cây lá buông, cây lá kè (tên khoa học: Corypha lecomtei), là loài thực vật có hoa thuộc họ Cau. Loài này được Paul Henri Lecomte mô tả khoa học đầu tiên năm 1917 trên cơ sở mô tả trước đó của Odoardo Beccari.
Mô tả.
Thân cây có thể cao tới 10-15 mét. Đường kính cây trung bình từ 30 cm, có thể tới 60 cm.... | 1 | null |
Corypha umbraculifera, còn gọi là cây lá buông, cọ talipot, cây lá bối, bối đa thụ..., là loài cọ nguồn gốc từ miền đông và miền nam Ấn Độ và Sri Lanka. Nó cũng được trồng tại Campuchia, Myanmar, Trung Quốc, Thái Lan và quần đảo Andaman. Đây là loài thực vật có hoa với cụm hoa lớn nhất thế giới.
Mô tả.
"Corypha umbracu... | 1 | null |
Calamus draco hay Mây rừng là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được (Willd.) Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1838. Loài cây này phân bố chủ yếu tại bán đảo Đông Dương, bán đảo Mã Lai và phía tây Indonesia. Nó tạo ra một loại nhựa cây màu đỏ được gọi là máu rồng, nó được người dân ở một số địa phương ... | 1 | null |
Deckenia nobilis là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được H.Wendl. ex Seem. mô tả khoa học đầu tiên năm 1870. Chúng là loài duy nhất của chi Deckenia, và là loài đặc hữu của Seychelles, nơi chúng bị đe dọa mất môi trường sống.
"Deckenia nobilis" cao đến 40 mét. Trong tự nhiên, loài này sống trong các k... | 1 | null |
Cọ dầu hay còn gọi dừa dầu (danh pháp khoa học: Elaeis guineensis) là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Cây cọ dầu Châu Phi có họ hàng gần là E. Oleifera và một loài cọ có họ hàng xa hơn là Attalea maripa cũng được sử dụng để sản xuất dầu cọ. Nó có nguồn gốc ở phía tây và tây nam châu Phi, đặc biệt là khu vực gi... | 1 | null |
Acai hay cọ açaí (đọc như "a-xa-i"), danh pháp khoa học:Euterpe oleracea, là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae, mọc nhiều ở rừng rậm nhiệt đới Amazon, Brazil và Peru. Loài này được Mart. mô tả khoa học đầu tiên năm 1824.
Quả acai.
Acai là loại quả mọng, màu tím đậm có kích thước gần bằng quả nho. Hạt Acai chiếm 9... | 1 | null |
Hedyscepe canterburyana là loài thực vật có hoa trong chi đơn loài Hedescepe thuộc họ Arecaceae. Loài này được (C.Moore & F.Muell.) H.Wendl. & Drude mô tả khoa học đầu tiên năm 1875. Chúng là loài đặc hữu ở đảo Lord Howe, Australia và đang bị đe dọa bởi mất môi trường sống. | 1 | null |
Dừa rượu Chile hay dừa Chile (danh pháp khoa học: Jubaea chilensis) là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được Juan Ignacio Molina mô tả khoa học đầu tiên năm 1808 dưới danh pháp "Palma chilensis". Năm 1816 Karl Sigismund Kunth thiết lập chi "Jubaea" và mô tả loài "Jubaea spectabilis". Năm 1895 Henri Ern... | 1 | null |
Licuala grandis (ở Việt Nam thường được gọi là Cọ nhật hay Kè nhật) là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được H.Wendl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1880. Đây là một loài cây có nguồn gốc từ Vanuatu , một quốc đảo ở Thái Bình Dương. Loài cây này phát triển ở tầng dưới của rừng mưa nhiệt đới nguyên sinh và... | 1 | null |
Lodoicea maldivica, còn được biết với tên là Coco de mer, loài thực vật có hoa thuộc Họ Cau. Nó là loài duy nhất của chi "Lodoicea". Loài này được (J.F.Gmel.) Pers. mô tả khoa học đầu tiên năm 1807. Nó vốn được phát hiện lần đầu tiên tại hai hòn đảo nhỏ của St Pierre là Chauve-Souris và Ile Ronde nằm gần Praslin, tuy n... | 1 | null |
Phoenix canariensis, hay chà là Canary, chà là hoàng oanh, chà là gai, chà là Trung Đông, là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được Chabaud miêu tả khoa học đầu tiên năm 1882.
Bản địa cây này là quần đảo Canaria phía tây bắc châu Phi nhưng đã được đem trồng nhiều nơi như một loại cây kiểng khắp vùng nhi... | 1 | null |
Roystonea altissima là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được Philip Miller miêu tả khoa học đầu tiên năm 1768 dưới danh pháp "Palma altissima". Năm 1935 Liberty Hide Bailey đặt danh pháp "Roystonea jamaicana" cho loài này, do không biết mô tả trước đó của Miller. Năm 1963 Harold Emery Moore đồng nghĩa ... | 1 | null |
Cau vua, tên gọi khác cau bụng, danh pháp khoa học Roystonea regia, là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được Carl Sigismund Kunth mô tả khoa học đầu tiên năm 1816 với danh pháp "Oreodoxa regia". Năm 1900, Orator Fuller Cook chuyển nó sang chi "Roystonea". | 1 | null |
Serenoa repens là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được (W.Bartram) Small miêu tả khoa học đầu tiên năm 1926.
Đây là một loài cây cọ nhỏ dạng cây bụi có nguồn gốc ở miền Nam Hoa Kỳ, hiện phổ biến ở Florida, Mississippi, Georgia, South Carolina và Louisiana; còn gặp ở một số nơi khác trên thế giới. Loài... | 1 | null |
Socratea exorrhiza, cọ đi bộ hoặc cashapona, là một cây cọ có nguồn gốc từ rừng mưa nhiệt đới ở vùng Trung Mỹ và Nam Mỹ. Nó có thể cao tới 25 mét, với đường kính thân lên tới 16 cm, nhưng chúng thường cao hơn 15-20m và có đường kính khoảng 12 cm. Nó có rễ cao bất thường, chức năng của nó vẫn đang được tranh luận. Người... | 1 | null |
Zombia antillarum là một loài cau và là thành viên duy nhất của chi "Zombia". Zombia antillarum là loài đặc hữu của đảo Hispaniola thuộc Đại Antilles. Chúng thường được tìm thấy ở vùng đồi núi khô ở miều bắc và nam Haiti, miền tây bắc Cộng hòa Dominica. Zombia antillarum có lá lược tương đối ngắn, cây mọc thành cụm, có... | 1 | null |
Adenophora khasiana là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được Hook.f. & Thomson mô tả khoa học đầu tiên năm 1858 dưới danh pháp "Campanula khasiana". Tháng 11 năm 1890 Henry Collett & William Hemsley chuyển nó sang chi "Adenophora". Heinrich Feer đưa ra mô tả chi tiết cho "Adenophora khasiana",... | 1 | null |
Adenophora pereskiifolia là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được Josef August Schultes công bố hợp lệ khoa học đầu tiên năm 1819 dưới danh pháp "Campanula pereskiifolia" trên cơ sở mô tả của Friedrich Ernst Ludwig von Fischer trước đó. Năm 1830 George Don chuyển nó sang chi "Adenophora". | 1 | null |
Adenophora tashiroi là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được Tomitaro Makino và Takenoshin Nakai mô tả khoa học đầu tiên năm 1909 như là một thứ với danh pháp "Adenophora polymorpha" var. "tashiroi". Năm 1911 các tác giả này nâng cấp nó thành loài độc lập. | 1 | null |
Adenophora tricuspidata là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được Josef August Schultes công bố hợp lệ khoa học đầu tiên năm 1819 dưới danh pháp "Campanula tricuspidata" từ công bố trước đó của Friedrich Ernst Ludwig von Fischer. Năm 1830 Alphonse Pyramus de Candolle chuyển nó sang chi "Adenophora". | 1 | null |
Adenophora triphylla là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được Carl Peter Thunberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1784 dưới danh pháp "Campanula triphylla". Năm 1830 Alphonse Pyramus de Candolle chuyển nó sang chi "Adenophora".
Loài này có ở Việt Nam với tên gọi nam sa sâm hay sa sâm lá mọc vòng. | 1 | null |
Adenophora wulingshanica là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được Masao Kitagawa mô tả năm 1935 như là dạng "Adenophora elata" f. "verticillata". Năm 1983 D.Y.Hong nâng cấp nó thành loài với danh pháp mới được thiết lập, do tổ hợp "Adenophora verticillata" đã được Friedrich Ernst Ludwig von Fischer th... | 1 | null |
Adenophora xifengensis là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được P. F. Tu & Y. S. Zhou mô tả khoa học đầu tiên năm 1990 dưới danh pháp "Adenophora stenanthina" subsp. "xifengensis". Năm 1998 P. F. Tu & Y. S. Zhou nâng cấp nó thành loài độc lập. | 1 | null |
Azorina vidalii là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được Hewett Cottrell Watson mô tả khoa học đầu tiên năm 1844 dưới danh pháp "Campanula vidalii". Năm 1890 Heinrich Feer chuyển nó sang chi đơn loài Azorina. Loài này đặc hữu Azores, Bồ Đào Nha. Quần thể phân mảng của nó bao gồm 250-1.000 cây trưởng t... | 1 | null |
Campanula rapunculus là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
open main menu
Wikipedia
Search on Wikipedia
Campanula rapunculus
plant species
Language
Download in PDF
Look out
Edit
The rapónchigo , ruiponce or rapunzel ( Campanula rapunculus ) is a plant of the Cam... | 1 | null |
Mary Abigail "Abby" Wambach (sinh ngày 2 tháng 6 năm 1980) là cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp, huấn luyện viên, người hai lần giành huy chương vàng Thế vận hội và vô địch giải vô địch bóng đá nữ thế giới. Wambach bắt đầu thi đấu cho đội tuyển Hoa Kỳ từ năm 2001, giữ kỷ lục là cầu thủ bóng đá (cả nam và nữ) có số bàn ... | 1 | null |
Hồ Hoài Anh (sinh ngày 27 tháng 12 năm 1979) là một nam nhạc sĩ, nhà sản xuất thu âm kiêm nhạc công người Việt Nam. Từng giành được một giải Cống hiến, anh được nhà nước trao tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú vào năm 2015.
Hồ Hoài Anh đã có 20 năm công tác thuộc biên chế Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Anh là giảng viên... | 1 | null |
Jasione bulgarica là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông. Loài này được Stoj. & Stef. mô tả khoa học đầu tiên năm 1921.
Ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt chất lượng cao cấp. đánh giá là có chất lượng và dịch vụ tốt, không có gì đáng nói là trong thời đại học, nhưng cũng có thể được coi là một phần mềm chuy... | 1 | null |
Hệ thống chính quyền thị trưởng-hội đồng (tiếng Anh: "mayor–council government, mayor–commission government") là một trong số hai kiểu chính quyền địa phương phổ biến nhất trong các khu tự quản tại Hoa Kỳ. Đây là kiểu chính quyền thường được áp dụng tại các thành phố lớn mặc dù kiểu chính quyền kia, chính quyền hội đồn... | 1 | null |
Hình thức Chính quyền hội đồng-quản đốc (tiếng Anh: "council–manager government") là một trong hai hình thức chính quyền khu tự quản chiếm ưu thế tại Hoa Kỳ. Hình thức phổ biến khác của chính quyền khu tự quản tại Hoa Kỳ là hình thức thị trưởng-hội đồng thường thường là đặc tính chính quyền tại các thành phố lớn. Chính... | 1 | null |
Phạm Sư Ôn (chữ Hán: 范師温) là nhà sư nổi tiếng của đất Quốc Oai (Hà Nội), hiệu là Thiên Nhiên. Ông là thủ lĩnh cuộc khởi nghĩa lớn cuối thời nhà Trần trong lịch sử Việt Nam.
Khởi nghĩa.
Tháng 1 - 1390, khi nhà Trần đã suy yếu, ông kêu gọi nông dân ở Quốc Oai đứng lên khởi nghĩa. Nghĩa quân hoạt động ở vùng Sơn Tây, rồi ... | 1 | null |
Yogyakarta (; ; ) là thành phố thủ phủ của Vùng đặc biệt Yogyakarta ở Indonesia, phía nam Trung Java. Là thành phố hoàng gia duy nhất của Indonesia vẫn còn được cai trị bởi chế độ quân chủ Hamengkubuwono. Yogyakarta được coi là một trung tâm quan trọng của nghệ thuật cổ điển văn hóa Java như múa ba lê, dệt vải Batik,... | 1 | null |
Zodiac là một bộ phim thần bí của Mỹ sản xuất năm 2007 của đạo diễn David Fincher và dựa trên tiểu thuyết cùng tên của Robert Graysmith. Hãng phim Paramount Pictures và Warner Bros. cùng với sự tham gia của dàn diễn viên Jake Gyllenhaal, Mark Ruffalo, và Robert Downey, Jr.
"Zodiac" kể câu chuyện về cuộc săn đuổi một tê... | 1 | null |
Bò mộng là thuật ngữ chỉ về một con bò đực trưởng thành và thuần thục (không bị thiến) của loài bò nhà (Bos taurus) với những đặc điểm nổi trội về cơ bắp, sức khỏe và sự động đực mạnh mẽ hơn so với những con bò đực thông thường hoặc bị thiến hay những con bò cái. Nhìn chung, bò mộng là những con bò có nhiều cơ bắp hơn ... | 1 | null |
Nguyễn Tử Mẫn (1810-1901) là một nhà địa lý học của tỉnh Ninh Bình và Việt Nam. Ông quê ở ở thôn Đống Cao, xã Giá Hộ, tổng Kỳ Vĩ, nay là làng Thư Điền, xã Ninh Nhất, huyện Hoa Lư. Nguyễn Tử Mẫn là một người rất am hiểu về địa lý Ninh Bình. Ông đỗ cử nhân năm 1841, làm tri các huyện Kim Anh (Vĩnh Phúc), Hiệp Hòa (Bắc Ni... | 1 | null |
Quần đảo Snares hay Tini Heke (tiếng Māori) là một nhóm đảo nhỏ nằm cách khoảng 200 km về phía nam của Đảo Nam, New Zealand và ở phía nam-tây nam của đảo Stewart. Quần đảo bao gồm đảo chính là đảo Đông Bắc và các đảo nhỏ hơn là Broughton, các đảo Tây Chain nằm về phía tây-tây nam khoảng 5 km (3,1 dặm) của đảo chính. Qu... | 1 | null |
Hiếu Khang Chương Hoàng hậu (chữ Hán: 孝康章皇后; ; 29 tháng 2, năm 1640 - 20 tháng 3, năm 1663), thường gọi Từ Hòa Hoàng thái hậu (慈和皇太后), là phi tần của Thanh Thế Tổ Thuận Trị Đế và sinh mẫu của Thanh Thánh Tổ Khang Hi Đế trong lịch sử Trung Quốc.
Thân thế.
Dòng dõi nguồn gốc.
Hiếu Khang Chương Hoàng hậu sinh ngày 8 tháng... | 1 | null |
Siêu lạm phát ở Zimbawe chỉ về một giai đoạn siêu lạm phát ở đất nước Zimbabwe từ năm 2007 đến năm 2009 mà đỉnh điểm là vào năm 2009. Siêu lạm phát bắt đầu khi tỷ lệ lạm phát hàng tháng vượt quá 50%. Zimbabwe bắt đầu bước vào kỷ nguyên siêu lạm phát vào tháng 3 năm 2007. Lạm phát chỉ chấm dứt khi quốc gia châu Phi từ b... | 1 | null |
Chỉ số giá hàng hóa là một chỉ số gia quyền cố định hoặc trung bình (gia quyền) của các giá cả hàng hóa có lựa chọn, có thể được dựa trên giá cả giao ngay hoặc giá cả tương lai. Nó được thiết kế để đại diện cho lớp tài sản hàng hóa rộng hoặc một phân lớp cụ thể của hàng hóa, chẳng hạn như năng lượng hoặc kim loại. Nó... | 1 | null |
Tiếng Nhật có một hệ thống các hậu tố để diễn tả sự tôn kính và sự trang trọng khi gọi tên hoặc ám chỉ đến người khác, chẳng hạn như -san trong Yukino-san. Về mặt nguyên tắc, những kính ngữ này là trung tính, được sử dụng bình đẳng cho cả nam và nữ, mặc dù trong thực tế, một trong số chúng được sử dụng riêng cho nam ho... | 1 | null |
Trong khoa học máy tính và khoa học thông tin, bản thể học thông thường thể hiện tri thức, hay là một tập khái niệm để định nghĩa một vấn đề, và mối quan hệ giữa các cặp khái niệm. Nó có thể được dùng với mô hình dưới dạng một tập hợp các phần tử và mối quan hệ giữa chúng. Bản thể học hỗ trợ lý tính về các khái niệm.
T... | 1 | null |
Bản thể học (khoa học thông tin) hiện đại chia sẻ nhiều điểm tương đồng về mặt cấu trúc, bất kể ngôn ngữ nào nó thể hiện. Đa số các bản thể học mô tả các thực thể (thể hiện), các lớp (khái niệm), các thuộc tính và các mối quan hệ. Các thành phần chung của bản thể học bao gồm :
Các bản thể học thường được mã hóa bằng cá... | 1 | null |
Mạng ngữ nghĩa (tiếng Anh: Semantic Web) là một phong trào hợp tác được dẫn đầu bởi tổ chức W3C. Tiêu chuẩn này phát triển các định dạng dữ liệu chung trên World Wide Web. Bằng cách khích lệ sự bao hàm của nội dung ngữ nghĩa trong các trang web, Semantic Web hướng đến việc chuyển đổi các nội dung web hiện tại bao gồm p... | 1 | null |
Nhà thờ Giáng Sinh là một vương cung thánh đường ở Bethlehem, thuộc vùng lãnh thổ của Nhà nước Palestine. Nhà thờ này nguyên thủy do Constantinus Đại đế và hoàng thái hậu Helena xây dựng từ năm 327 sau Công nguyên trên vị trí mà theo truyền thống Thánh được coi là ở bên trên hang nơi hạ sinh của chúa Giê-su. Nhà thờ Gi... | 1 | null |
Chiến tranh Ngụy-Ngô hay Chiến dịch đánh Ngô của Tào Phi là trận chiến giữa 2 quốc gia Tào Ngụy và Đông Ngô (lúc này Tôn Quyền chỉ mới xưng Ngô Vương thần phục nhà Ngụy của Tào Phi đã xưng đế) thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc.
Đây là cuộc chiến diễn ra ngay sau trận Di Lăng liên minh Tôn-Lưu được thiết lập trở lạ... | 1 | null |
Fraizer Lee Campbell (sinh ngày 13 tháng 9 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá người Anh hiện đang chơi cho câu lạc bộ Crystal Palace ở vị trí tiền đạo. Trước đây anh đã từng chơi cho Manchester United, Royal Antwerp, Hull City, Tottenham và Sunderland.
Anh trưởng thành từ lò đào tạo trẻ của Manchester United và xuất hiện... | 1 | null |
Vườn quốc gia Chitwan () là vườn quốc gia đầu tiên ở Nepal. Trước đây gọi là Vườn quốc gia Hoàng gia Chitwan, được thành lập vào năm 1973 và một di sản thế giới của UNESCO cần được bảo vệ khẩn cấp vào năm 1984. Nó có diện tích nằm ở vùng cận nhiệt đới của Thung lũng Nội lục Terai, một vùng đất thấp ở Trung-Nam Nepal, t... | 1 | null |
Học thuyết Monroe là một chính sách của Hoa Kỳ được trình bày vào ngày 2, tháng 12 năm 1823 bởi tổng thống Mỹ James Monroe trước quốc hội. Theo đó những nỗ lực trong tương lai của các nước Âu châu để lập thuộc địa hay can thiệp vào nội bộ của các nước ở Bắc hay Nam Mỹ sẽ bị xem là những hành động xâm lược, và như vậy đ... | 1 | null |
Victor Adolf Theophil von Podbielski (26 tháng 2 năm 1844 tại Frankfurt (Oder) – 21 tháng 1 năm 1916 tại Berlin) là một sĩ quan quân đội Phổ, được thăng đến cấp Trung tướng. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức các năm 1870 – 1871. Về sau này, ông giữ chức Quốc vụ k... | 1 | null |
Đây là danh sách các giáo phận Giáo hội Công giáo Rôma tại châu Đại Dương. Vì châu Đại Dương là một châu lục khá tách biệt so với phần còn lại so với thế giới, nên tín đồ Công giáo chủ yếu tập trung ở Australia và New Zealand. Một lượng nhỏ tín đồ rải khắp các khu vực còn lại của châu Đại Dương tới tận quần đảo Midway. | 1 | null |
Minsk (hay M1NSK) là một hãng sản xuất xe gắn máy ở Minsk, thủ đô Belarus, có lịch sử từ những năm 1950
Lịch sử.
Sự ra đời và nguồn gốc tên gọi.
Năm 1945, sau khi chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, quân Đức chiếm đóng Belarus và sửa chữa lại nhà máy chuyên sản xuất xe máy và xe đạp ở Minsk, có tên là Minsk Moto-Velo... | 1 | null |
Trương Dũng (chữ Hán: 張勇; 1616 – 1684), tự Phi Hùng, người Hàm Ninh, Thiểm Tây tướng lãnh nhà Thanh, có công dẹp loạn Tam Phiên, được sử sách xếp đứng đầu trong Hà Tây tứ tướng, còn lại là Triệu Lương Đống, Vương Tiến Bảo, Tôn Tư Khắc.
Đầu hàng nhà Thanh.
Ông giỏi cưỡi ngựa bắn tên, đời Minh làm Phó tướng. Năm Thuận Tr... | 1 | null |
Công ty Đặc hứa Bắc Borneo (tiếng Anh: "North Borneo Chartered Company") hay Công ty Bắc Borneo thuộc Anh (tiếng Anh: "British North Borneo Company", tiếng Mã Lai: "Syarikat Borneo Utara British") là một công ty đặc hứa ("chartered company") được giao quản lý lãnh thổ bảo hộ Bắc Borneo của Đế quốc Anh (nay là bang Saba... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.