text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Ferdinand Emil Karl Friedrich Wilhelm von Schwartzkoppen (15 tháng 1 năm 1810 tại Obereimer – 5 tháng 1 năm 1878 tại Stuttgart) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Schleswig lần thứ nhất năm 1848, Chiến tranh Schleswig lần thứ hai năm 18... | 1 | null |
Lepidium meyenii là một loài thực vật có hoa thuộc họ Cải. Loài này được Walp. mô tả khoa học đầu tiên năm 1843.
Đây là loài bản địa Andes cao của Peru quanh hồ Junin. Lepidium Meyenii được trồng lấy củ, và người dân bản xứ sử dụng nó như một loại rau củ trong thức ăn hàng ngày, một loại dược thảo quý đối với sức khỏe ... | 1 | null |
Lepidium strongylophyllum là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được F. Mull. mô tả khoa học đầu tiên năm 1863.
Phạm vi bản địa của loài này là miền Trung nước Úc.
Miêu tả.
Cây bụi sống lâu năm, mọc thẳng, cao tới 40 cm, nhẵn, đôi khi có lông; lá hình trứng ngược, dài 15-30 mm, rộng 10-20 mm, có lông.
Lá đ... | 1 | null |
Đặc điểm.
Ptilotrichum reverchonii là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được Degen & Hervier miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906.
Loài cây này khi trưởng thành cao không quá 20cm. Phiến lá rộng và có có lớp lông tơ màu trắng bạc dày đặc phủ quanh lá.
Phân bổ.
Ptilotrichum reverchonii thường sống ở phía... | 1 | null |
Sinapis alba là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Phổ biến nhất ở châu Âu, Bắc Phi, Trung Đông và Trung Á, cây có thể được tìm thấy trên toàn thế giới. Cây cũng được tìm thấy ở phía bắc xa xôi như Greenland, và được tập cho quen phong thổ trên khắp nước Anh và I... | 1 | null |
Thlaspi armenum là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được nhà thực vật người Nga Nikolay Adolfovich Busch (Николай Адольфович Буш) mô tả khoa học đầu tiên năm 1906.
Từ nguyên.
Tính từ định danh giống trung "armenum" (giống đực: "armenus", giống cái: "armena") là tiếng Latinh, lấy theo tên gọi Armenia. Mẫu... | 1 | null |
Thlaspi arvense là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Từ nguyên.
Tính từ định danh giống trung "arvense" (giống đực/cái: "arvensis") là tiếng Latinh để chỉ đồng ruộng, đồng cỏ, bãi cỏ.
Phân bố.
Loài này phân bố rộng trong khu vực bản địa của nó là vùng ô... | 1 | null |
Mikoyan LMFS () là một loại máy bay tiêm kích tàng hình một động cơ của Nga, được đề xuất dựa trên loại máy bay Mikoyan Project 1.44 đã bị hủy bỏ. Những hình ảnh gần đây về mẫu thiết kế tiêm kích này cho thấy nó có khoang quân giới lớn. | 1 | null |
Hassan Rowhani là một giáo sỹ và nhà chính trị Iran. từng là nhà thương thuyết hạt nhân từ năm 2003-2005 dưới thời cựu tổng thống Mohammad Khatami. Trong chiến dịch tranh cử tháng 6 năm 2013, ông đã giành thắng lợi, Rowhani cam kết sẽ đàm phán để thuyết phục phương Tây dỡ bỏ các biện pháp cấm vận đang phá hủy nền kinh ... | 1 | null |
USS "Kimberly" (DD–80) là một tàu khu trục lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Chuẩn đô đốc Lewis Ashfield Kimberly.
Thiết kế và chế tạo.
"Kimberly" được hạ thủy vào ngày 14 tháng 12 năm 1917 bởi hãng Fore R... | 1 | null |
USS "Gregory" (DD-82/APD-3) là một tàu khu trục lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, và được cho tái hoạt động như một tàu vận chuyển cao tốc với ký hiệu lườn APD-3 trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị đánh chìm vào ngày 5 tháng 9 năm 1942. Nó là chiếc tàu chiến đ... | 1 | null |
USS "Dyer" (DD–84) là một tàu khu trục lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Chuẩn đô đốc Nehemiah Mayo Dyer.
Thiết kế và chế tạo.
"Dyer" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Fore River Shipbuilding Company ở ... | 1 | null |
Hassan Rouhani (Tiếng Ba Tư: حسن کونیانی, cũng phiên âm "Ruhani", "Rohani", "Rowhani"; Tên khi sinh Hassan Feridon حسن فریدون ngày 12 tháng 11 năm 1948) là một luật sư, chính trị gia và một nhà ngoại giao Iran, và là cựu Tổng thống Iran. Ông là một thành viên của hội đồng chuyên gia từ năm 1999, thành viên của Hội đồng... | 1 | null |
Văn minh vật chất của người Việt là tên một cuốn sách viết về văn minh vật chất tại Việt Nam trong thời đại "tiền công nghiệp", phát hành năm 2011 của nhà nghiên cứu mỹ thuật Phan Cẩm Thượng. Cuốn sách đạt giải B giải thưởng sách quốc gia năm 2022.
Sơ lược nội dung.
Cuốn sách được chia làm năm chương bàn về nhiều khía ... | 1 | null |
Chủ nghĩa tân quốc xã () gồm những phong trào chính trị và xã hội hậu Chiến tranh thế giới thứ hai nhằm làm hồi sinh chủ nghĩa Quốc xã
Cụm từ "chủ nghĩa tân quốc xã" cũng có thể chỉ những tư tưởng ủng hộ các phong trào này.
Chủ nghĩa tân quốc xã mượn lại những yếu tố của học thuyết Quốc xã, bao gồm chủ nghĩa dân tộc, c... | 1 | null |
Chú bác, cậu dượng (trong bài gọi tắt là "chú bác") là anh, em ruột của cha mẹ hoặc kết hôn với chị, em ruột của cha mẹ. Chú bác có quan hệ họ hàng sinh là họ hàng cấp hai. Đối với chú bác là nữ thì gọi là cô, và quan hệ tương hỗ là cháu trai hoặc cháu gái. Từ này có nguồn gốc từ tiếng Latinh: avunculus là phần nhỏ của... | 1 | null |
Rudolf Karl Fritz von Caemmerer (25 tháng 7 năm 1845 tại Koblenz – 18 tháng 9 năm 1911 tại Schöneberg) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Trung tướng. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức các năm 1870 – 1871, đồng thời là một sử gia quân sự có tên tu... | 1 | null |
Thảm sát Túc Thanh (; Hán Việt: "Túc Thanh đại đồ sát") là một cuộc thảm sát có hệ thống được thực hiện bởi quân Nhật nhằm loại bỏ những thành phần thù địch người Singapore gốc Hoa trong thời gian Nhật Bản chiếm đóng Singapore, sau khi thuộc địa này của Anh thất thủ và phải đầu hàng ngày 15 tháng 2 năm 1942. Chiến dịch... | 1 | null |
USS "Colhoun" (DD-85/APD-2) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, và tiếp tục phục vụ như một tàu vận chuyển cao tốc với ký hiệu lườn APD-2 trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Chuẩn đ... | 1 | null |
Hội thánh vô hình là khái niệm thần học về một tập hợp "vô hình" gồm những người được Chúa chọn và chỉ có Chúa biết họ, trái với "hội thánh hữu hình" – một định chế trên đất, rao giảng phúc âm và cử hành các thánh lễ. Mỗi thành viên của hội thánh vô hình đều là người đã được cứu rỗi, trong khi hội thánh hữu hình bao gồ... | 1 | null |
Beach Head 2000 (tạm dịch: "Thiện xạ bờ biển 2000") là tựa game bắn súng góc nhìn người thứ nhất do hãng Digital Fusion phát triển. Ban đầu game được hãng WizardWorks phát hành cho Microsoft Windows và MacSoft cho Mac OS dưới dạng một bản phát hành có giá trị. Đây được coi là một phiên bản làm lại không giống hệt của... | 1 | null |
Prince of Persia 3D là tựa game hành động phiêu lưu do hãng Red Orb Entertainment phát triển và The Learning Company phát hành cho Microsoft Windows, đây là phiên bản thứ ba trong loạt game "Prince of Persia". Trò chơi ra mắt lần đầu vào năm 1999, 10 năm kể từ sau bản gốc và được kết hợp đồ họa 3D trong lối chơi của ... | 1 | null |
HMS "St. Vincent" là chiếc dẫn đầu của lớp thiết giáp hạm dreadnought mang tên nó của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc.
"St. Vincent" được đưa ra hoạt động vào ngày 3 tháng 5 năm 1910 như là soái hạm thứ hai của Đội thiết giáp hạm 1 thuộc Hạm đội Nhà tại Portsmouth. Nó được đặt dưới quyền chỉ huy của Đại tá Hải quân Dougl... | 1 | null |
Cuộc hành quân chết chóc Bataan (Tagalog: Martsa ng Kamatayan sa Bataan, tiếng Nhật: ) được bắt đầu vào ngày 9 tháng 4 năm 1942, là một cuộc di chuyển cưỡng ép 60-80.000 tù binh chiến tranh Philippines và Mỹ được thực hiện bởi quân đội Nhật sau trận Bataan (trên lãnh thổ Philippines) trong Thế chiến thứ hai Có khoảng 2... | 1 | null |
Vương cung thánh đường Thánh Phanxicô thành Assisi (tiếng Ý: "Basilica Papale di San Francesco", Latinh: "Basilica Sancti Francisci Assisiensis") là nhà thờ mẹ của Dòng Anh Em Hèn Mọn thuộc Giáo hội Công giáo Rôma, tọa lạc tại Assisi (Ý) - thành phố nơi sinh và mất của Thánh Phanxicô. Vương cung thánh đường này là một ... | 1 | null |
Acanthopsis là chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae.
Chi này được William Henry Harvey mô tả năm 1842. Ông đề cập rằng "Acanthodium dispermum" là loài điển hình của chi này. Tuy nhiên, ông lại không tạo ra tổ hợp tên gọi mới là "Acanthopsis disperma". Tới năm 1847 thì Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck mớ... | 1 | null |
Acanthus là một chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae. Chi này có khoảng 30 loài, chủ yếu là cây thân thảo (hiếm khi là cây bụi) sống lâu năm, với lá có khía răng cưa và cành hoa mang các hoa màu trắng hay ánh tía. Chiều cao trong khoảng 0,4-2,0 m.
Từ nguyên.
Tên chi bắt nguồn từ tiếng Latinh acanthus, tới lượt nó l... | 1 | null |
Anisosepalum là chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae.
Các loài trong chi này là bản địa Burundi, Cộng hòa Trung Phi, Congo, Gabon, Rwanda, Tanzania, Uganda, Zambia, Cộng hòa Dân chủ Congo.
Phát sinh chủng loài.
"Anisosepalum" có quan hệ họ hàng gần nhất với "Saintpauliopsis". Chúng tạo thành nhánh chị-em với "Staur... | 1 | null |
Blepharis là chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae.
Phân bố.
Các loài trong chi này phân bố rộng trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc châu Phi và châu Á. Đặc biệt đa dạng ở miền đông và nam châu Phi.
Mô tả.
Cây thân thảo sống một năm hoặc lâu năm, cây bụi nhỏ hoặc cây bụi. Lá mọc thành vòng gồm 4 lá (rất h... | 1 | null |
Elytraria là chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae.
Các loài trong chi này có xu hướng không có thân.
Phân bố.
Phân bố rộng trong vùng nhiệt đới châu Phi, châu Mỹ, Ấn Độ. Du nhập vào Galápagos, Malaysia, Philippines và Việt Nam.
Các loài.
Các loài được công nhận tại thời điểm năm 2020 bao gồm: | 1 | null |
Sanchezia, tạm phiên âm là cây Xăng-sê, là chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae.
Các loài.
Gồm một số loài như
Phân bố.
- Huyện miền núi Tây Giang (tỉnh Quảng Nam). Huyện Hòa Vang (thành phố Đà Nẵng)
- Huyện miền núi Chiêm Hóa, Na Hang (tỉnh Tuyên Quang)
Công dụng.
Diệt khuẩn Helicobacter Pylori (HP) chữa viêm loé... | 1 | null |
Staurogyne là chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae.
Phân bố.
Các loài trong chi này phân bố trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, miền tây châu Phi, miền đông châu Á, Papua New Guinea, Australia.
Các loài.
Plants of the World Online công nhận 149 loài. Danh sách loài phân chia theo khu vực phân bố như d... | 1 | null |
Chi Cát đằng (danh pháp khoa học: Thunbergia) là một chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae, bản địa khu vực nhiệt đới châu Phi, Madagascar, Nam Á và Đông Nam Á. Các loài "Thunbergia" là dây leo hay cây bụi một năm hoặc lâu năm, cao tới 2–8 m. Tên chi được đặt theo họ của Carl Peter Thunberg, một nhà tự nhiên học ngư... | 1 | null |
Baldellia là chi thực vật có hoa trong họ Alismataceae.
Chi này bao gồm 3 loài, được tìm thấy ở phần lớn khu vực châu Âu và ven Địa Trung Hải, từ Ireland và quần đảo Canary tới Thổ Nhĩ Kỳvà Estonia.
Chi này được đặt theo tên của quý tộc người Ý Bartolomeo Bartolini Baldelli. "Baldellia" có quan hệ họ hàng rất gần với "... | 1 | null |
Butomopsis là chi thực vật có hoa trong họ Alismataceae.
Nó chỉ chứa 1 loài duy nhất là Butomopsis latifolia bản địa khu vực nhiệt đới châu Phi (từ Senegal và Sudan tới Mozambique), Nam Á (Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Bangladesh), Đông Nam Á (Java, Myanmar, Lào, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc (Vân Nam) cũng như miền bắc Austr... | 1 | null |
Damasonium là chi thực vật có hoa trong họ Alismataceae.
Chi này có phân bố toàn cầu nhưng rất rời rạc.
Các loài trong chi này là thực vật thân thảo thủy sinh lâu năm, sinh sống trong các vùng nước nông hay đáy bùn nông rìa ao hồ. Toàn bộ các lá mọc từ gốc, nổi trên mặt nước hoặc nhô khỏi mặt nước. Hoa lưỡng tính, mọc ... | 1 | null |
Chi Lưỡi mác (danh pháp Echinodorus) là chi thực vật có hoa trong họ Alismataceae.
Chi này phân bố tại Tây bán cầu, từ miền trung Hoa Kỳ tới Argentina.
Loài.
Đến tháng 5 năm 2014, 30 loài đã được chấp nhận theo các tác giả thuộc Kew Royal Botanic Gardens:. | 1 | null |
Liquidambar là chi thực vật có hoa trong họ Altingiaceae.
Trước đây chúng thường được đặt trong họ "Hamamelidaceae". Chúng là loài bản địa Đông Nam và Đông Á, Tây Địa Trung Hải và Đông Bắc Mỹ. Chúng là cây rụng lá trang trí được sử dụng trong ngành công nghiệp gỗ và làm cảnh.
Loài.
Theo :
Theo : | 1 | null |
Salicornia là chi thực vật có hoa mọng nước, halophyte (chịu mặn) trong họ Dền (Amaranthaceae) mọc ở đầm lầy muối, bãi biển và rừng ngập mặn. Các loài Salicornia có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, Châu Âu, Nam Phi và Nam Á.
Các tên thông thường của chi này bao gồm măng tây biển và samphire.
Mô tả.
Các "loài Salicornia" là loại th... | 1 | null |
Bách tử liên hay Thanh anh (danh pháp khoa học: Agapanthus) là tên một chi thực vật có hoa trong phân họ Agapanthoideae thuộc họ Amaryllidaceae.
Một số loài "Agapanthus" thường được gọi là loài hoa huệ sông Nile (hoặc loài hoa huệ châu Phi ở Anh), mặc dù chúng không phải là huệ và tất cả các loài có nguồn gốc từ Nam Ph... | 1 | null |
Amaryllis là chi thực vật có hoa duy nhất trong phân tông Amaryllidinae (tông Amaryllideae) họ Amaryllidaceae. Đây là một chi nhỏ cây lưu niên thân thảo có thân hành với hai loài. Loài Amaryllis belladonna nổi tiếng nhất là loài có nguồn gốc từ vùng Tây Cape của Nam Phi, đặc biệt là vùng đất đá phía tây nam thung lũng ... | 1 | null |
Haemanthus là chi thực vật có hoa trong họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae), phân bố chủ yếu ở Nam Phi và một số khu vực lân cận. Chi này được biết đến với các loài như Hồng tú cầu, cây Huệ máu (blood lily).
Hầu hết các loài trong chi này có hoa mọc thành cụm, được bảo vệ bởi bốn hoặc nhiều mo có màu sắc phù hợp với màu hoa... | 1 | null |
Hippeastrum là một chi có khoảng 90 loài và hơn 600 loài lai và giống cây trồng. "Hippeastrum" là một chi phân tông Hippeastrineae, tông Hippeastreae, phân họ Amaryllidoideae của họ Amaryllidaceae Tên chi được đặt bởi nhà thực vật học William Herbert.
Phân bố và môi trường sống.
Các loài "Hippeastrum" tập trung nhiều n... | 1 | null |
Leucocoryne là chi thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae.
Đặc điểm.
Tán lá của các loài dài và hẹp, có mùi giống như mùi hành. Các hoa màu lam, trắng hay tím hoa cà mọc thành tán.
Toàn bộ chi này là đặc hữu Chile ở Nam Mỹ. Một số loài được trồng trong vườn làm cây cảnh. Chúng đòi hỏi đất có độ thoát nước tốt và không... | 1 | null |
Lycoris ( hoa Bỉ Ngạn) là chi thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae.
Các loài.
Tại thời điểm tháng 4 năm 2015, "World Checklist of Selected Plant Families" công nhận 22 loài và 1 loài lai ghép:
Chuyển đi.
Trước đây xếp trong chi này, nhưng hiện nay xếp trong các chi khác như "Griffinia" và "Ungernia").
Lai ghép.
Các ... | 1 | null |
Trong thần thoại Hy Lạp, Narcissus (; , "Narkissos") là một thợ săn từ Thespiae trong Boeotia, nổi tiếng với vẻ ngoài đẹp trai. Chàng là con trai của thần sông Cephissus và nữ thần Liriope. Một lần Narcissus nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của mình ở dưới nước và đem lòng yêu chính bản thân mình. Vì vậy, chàng đau khổ tự... | 1 | null |
Nothoscordum là chi thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae.
Chi này rất có thể là cận ngành.
Các loài trong chi này là bản địa Bắc và Nam Mỹ, mặc dù một vài loài đã tự nhiên hóa ở những nơi khác thuộc Cựu Thế giới.
Các loài.
The Plant List liệt kê 87 loài (gồm 84 loài trong phần này trừ "N. muscorum" và cộng thêm "N. ... | 1 | null |
Tristagma là chi thực vật có hoa trong phân họ Allioideae thuộc họ Amaryllidaceae.
Phân bố.
Tại Argentina chi này phân bố từ Mendoza tới khu vực Patagonia và rộng hơn tại Chile, từ khu vực Patagonia tới vùng Coquimbo, trong dãy Andes và Cordillera de La Costa, cũng như trong vùng duyên hải từ Bio Bio tới Coquimbo. Theo... | 1 | null |
Bocagea là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Nhà thực vật học người Pháp Augustin Saint-Hilaire mô tả chính thức chi này và đặt tên nó để vinh danh Josephi Mariae de Souza du Bocage, người mà ông nói rằng đã phiên dịch một bài thơ rất hay về loài hoa này sang tiếng Bồ Đào Nha và minh họa nó.
Mô tả.
"Bocagea" là ... | 1 | null |
Cananga là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Lịch sử tên gọi.
Từ cananga có nguồn gốc từ tiếng Mã Lai "kenanga". Các nhà thám hiểm và truyền giáo châu Âu từ thế kỷ 17 đã dùng nó để chỉ ít nhất là 1 loài thực vật châu Á. Georg Everhard Rumphius (1627-1702) là người đầu tiên sử dụng từ cananga trong tài liệu viết ... | 1 | null |
Cleistopholis là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Phân bố.
Châu Phi nhiệt đới hạ Sahara đến ranh giới với Angola; bao gồm Benin, Burkina, Cabinda (tỉnh biệt lập của Angola), Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, các đảo trong vịnh Guinea, Ivory Coast, Liberia... | 1 | null |
Cremastosperma là chi thực vật có hoa trong tông Malmeae của phân họ Malmeoideae thuộc họ Annonaceae.
"Cremastosperma" được Robert Elias Fries mô tả năm 1930, dựa theo loài "Aberemoa pedunculata" , nguyên được Ludwig Diels mô tả năm 1906, vì thế nó là loài điển hình của chi này với danh pháp tổ hợp là "Cremastosperma p... | 1 | null |
Cyathocalyx là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Lịch sử phân loại.
Tên chi "Cyathocalyx" do Hooker và Thomson công bố năm 1855 cho loài được mô tả mới là "C. zeylanicus". Các tác giả này sau đó công bố một tên gọi mới cho một chi khác là "Drepananthus" đối với 2 loài mới mô tả là "D. ramuliflorus" và "D. prunife... | 1 | null |
Drepananthus là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Lịch sử phân loại.
Tên chi "Cyathocalyx" do Hooker và Thomson công bố năm 1855 cho loài được mô tả mới là "C. zeylanicus". Các tác giả này sau đó công bố một tên gọi mới cho một chi khác là "Drepananthus" đối với 2 loài mới mô tả là "D. ramuliflorus" và "D. prunif... | 1 | null |
Chi Song môi (danh pháp khoa học: Miliusa) là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Tên gọi.
Các loài có ở Việt Nam được gọi là song môi hay mại liễu.
Mô tả.
Cây gỗ hoặc cây bụi mọc thẳng. Cụm hoa mọc ở nách lá hoặc trên nách lá, tụ thành chùm hoặc xim hoa, 1 hoa. Hoa chủ yếu là lưỡng tính. Cuống nhỏ thon, thường th... | 1 | null |
Chi Mạo đài (danh pháp khoa học: Mitrephora) là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Phân bố.
Các loài trong chi này phân bố tại khu vực nhiệt đới và ôn đới Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á như Ấn Độ (gồm cả quần đảo Andaman), Bangladesh, Brunei, Campuchia, Indonesia (Borneo, Java, Maluku, Sulawesi, Sumatra, Tiểu Sunda)... | 1 | null |
Monoon là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Các loài trong chi này được ghi nhận tại tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Dương, Malesia, New Guinea và Australia, với sự du nhập vào Tây Phi (Cameroon) cũng như Trinidad và Tobago. Một loạt các loài được chuyển vào đây từ chi "Polyalthia".
Các loài.
"Plants of the World Onlin... | 1 | null |
Neo-uvaria là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Chi "Enicosanthum" (hiện nay được coi là đồng nghĩa của "Monoon") dường như là họ hàng gần nhất của "Neo-uvaria".
Lịch sử phân loại.
Năm 1939 Herbert Kenneth Airy Shaw dựng lên chi "Neo-uvaria" dựa trên "Popowia foetida" và "Uvaria acuminatissima". Lý do chính để t... | 1 | null |
Chi Tháp hình (danh pháp khoa học: Orophea) là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Phân bố.
Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á, bao gồm: Ấn Độ (cả các quần đảo Andaman, Nicobar), Borneo, Campuchia, Indonesia (Java, Maluku, Sulawesi, Sumatra, Tiểu Sunda), Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Thái Lan, trung nam và đông na... | 1 | null |
Polyalthia là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae. Có khoảng 86-90 loài phân bố từ châu Phi tới châu Á và các đảo trên Thái Bình Dương.
Phân bố.
Các loài trong chi này là bản địa châu Á nhiệt đới, Madagascar, Queensland và châu Á ôn đới.
Các loài.
Chi lớn này được biết đến như là đa ngành, với nhiều loài đang được ... | 1 | null |
Chi Bồ bốt (danh pháp khoa học: Popowia) là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Phân bố.
Ấn Độ (gồm cả quần đảo Nicobar), Indonesia (Borneo, Java, Sumatra, Sulawesi), Madagascar, Malaysia, Myanmar, New Guinea, Philippines, Thái Lan, Việt Nam.
Các loài.
Danh sách loài được công nhận lấy theo Plants of the World Onl... | 1 | null |
Robert Loeb (23 tháng 1 năm 1853 tại Kaldenhof, Kreis Hamm – 26 tháng 1 năm 1925, cũng tại Kaldenhof) là một sĩ quan quân đội Phổ, từng tham gia Chiến tranh Pháp-Đức và đã được thăng đến cấp Thượng tướng kỵ binh trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Tiểu sử.
Vào tháng 10 năm 1870, Loeb đã gia nhập trong Trung đoàn ... | 1 | null |
Pseuduvaria là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Phân bố.
Chi này sinh sống ở khu vực nhiệt đới châu Á kéo dài đến miền bắc Australia, bao gồm quần đảo Andaman, Bangladesh, Borneo, Java, Lào, Tiểu Sunda, Malaysia bán đảo, Maluku, Myanmar, New Guinea, quần đảo Nicobar, Philippines, Queensland, Sulawesi, Sumatra, ... | 1 | null |
Sphaerocoryne là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae.
Phân bố.
Các loài trong chi này có tại vùng nhiệt đới ở châu Á và châu Phi.
Lưu ý.
Phân loại của các chi "Melodorum", "Sphaerocoryne" và "Mitrella" vẫn khá mơ hồ và sự tiếp tục sửa đổi là cần thiết. | 1 | null |
Uvaria là chi thực vật có hoa trong họ Annonaceae. Các tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là bù dẻ hay bồ quả.
Các loài phân bố khắp vùng nhiệt đới Cựu Thế giới. Đây là một chi lớn, gồm khoảng 150 loài, nhưng nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều chi nhỏ hơn cũng thuộc "Uvaria".
Chúng mọc thành cây bụi leo hoặc cây gỗ nhỏ. | 1 | null |
Arctopus là chi thực vật có hoa trong họ Apiaceae.
Chi này là đặc hữu miền nam châu Phi. Tên chi có nghĩa là "chân gấu", nhưng nó đã từng được sử dụng trong y học Khoi-San và được những người định cư ban đầu sử dụng tên gọi trong tiếng Afrikaan là "sieketroos". Chúng là các thành viên không điển hình của họ Apiaceae, v... | 1 | null |
Lichtensteinia là chi thực vật có hoa trong họ Apiaceae.
Các loài trong chi này là bản địa các tỉnh KwaZulu-Natal và Cape, Nam Phi.
Lưu ý.
Danh pháp "Lichtensteinia" còn được các tác giả khác sử dụng để chỉ các loài không thuộc về họ Apiaceae. Cụ thể như sau: | 1 | null |
Chi Luyến hương (danh pháp khoa học: Aganosma) hay chi Chè bông, chi Chè lông, là một chi thực vật có hoa trong Họ La bố ma (Apocynaceae), được George Don mô tả khoa học đầu tiên năm 1837. Chúng được tìm thấy ở Trung Quốc, tiểu lục địa Ấn Độ và các nước Đông Nam Á.
Các loài.
Theo Thực vật chí thế giới trực tuyến (WFO),... | 1 | null |
Baroniella là chi thực vật có hoa trong họ Apocynaceae.
Phân bố.
Chi này bao gồm các dạng dây quấn dạng cây bụi thấp, đặc hữu Đông Madagascar, trong rừng duyên hải, ở cao độ tới 1.700 m.
Các loài.
Danh sách loài dưới đây lấy theo IPNI và Plants of the World Online. | 1 | null |
Camptocarpus là chi thực vật có hoa trong họ Apocynaceae.
Phân bố.
Chi này có tại Madagascar, Rodrigues và Réunion ở miền tây Ấn Độ Dương.
Các loài.
Danh sách loài dưới đây lấy theo Plants of the World Online.
Lưu ý.
Danh pháp "Camptocarpus" dù được công bố trước (tháng 1 năm 1844) so với danh pháp "Camptocarpus" (công... | 1 | null |
Ceropegia là chi thực vật có hoa trong họ Apocynaceae.
Nghiên cứu phát sinh chủng loài của Surveswaran và ctv. (2009), Bruyns và ctv. (2015), Meve và ctv. (2017) cho thấy "Ceropegia" như định nghĩa tới thời điểm đó là cận ngành. Bruyns "et al." (2017, 2018) đề xuất mở rộng "Ceropegia" để bao gồm toàn bộ các chi còn lại... | 1 | null |
Cẩm cù hay còn gọi tú cù (danh pháp khoa học: Hoya) là một chi thực vật thuộc phân họ Bông tai (Asclepiadoideae) thuộc họ Trúc đào, còn gọi là họ La bố ma (Apocynaceae).
Các loài cẩm cù được coi là bản địa Đông Á và Australia. Chi Cẩm cù trên thế giới hiện có khoảng gần 500 loài. Ở Việt Nam có ít nhất 24 loài. | 1 | null |
Microloma là chi thực vật có hoa trong họ Apocynaceae.
Các loài.
Danh sách dưới đây liệt kê theo The Plant List (TPL).
Tuy nhiên, danh sách loài do WCSPF đưa ra hơi khác. Cụ thể WCSPF công nhận 9 loài đầu như TPL, công nhận thêm loài "Microloma armatum" với 2 thứ là "M. armatum" var. "armatum" và "M. armatum" var. "bur... | 1 | null |
Streptocaulon là chi thực vật có hoa trong họ Apocynaceae.
Chi này được mô tả lần đầu tiên năm 1834. Nó chứa các loài bản địa Ấn Độ, Trung Quốc và Đông Nam Á.
Từ nguyên.
Tên khoa học của chi này là từ ghép của tiếng Hy Lạp "στρεπτος" = "streptos" = xoắn và "καυλος" = "kaulos" = thân, nghĩa là thân xoắn.
Các loài.
Chi n... | 1 | null |
Bùi hay Đông thanh, nhựa ruồi (tiếng Latinh: Ilex) là chi thực vật có hoa trong họ Aquifoliaceae. Chi này có từ 400 đến 600 loài, bao gồm các loài cây thường xanh và lá rộng, cây bụi, và dây leo phân bố ở những vùng nhiệt đới đến ôn đới trên toàn cầu.
Loài.
Trong số 400 đến 600 loài, chúng được xếp vào 3 phân chi:
Độc ... | 1 | null |
Dendropanax là chi thực vật có hoa trong họ Araliaceae.
Chi này 92 loài cây bụi thường xanh, được mô tả lần đầu bởi Joseph Decaisne & Jules Émile Planchon vào năm 1854. Chúng là các loài bản địa Trung Mỹ và Bắc Mỹ, Đông Á và bán đảo Mã Lai. Các loài như "Dendropanax trifidus" hoặc "kakuremino" trong tiếng Nhật, đượ... | 1 | null |
Chi Ngũ gia (danh pháp khoa học: Eleutherococcus, đồng nghĩa: "Acanthopanax") là chi thực vật có hoa trong họ Araliaceae, chứa 38 loài cây bụi và cây gỗ có gai. Chúng là bản địa khu vực Đông Á, từ đông nam Siberia và Nhật Bản tới Philippines và Việt Nam. Trong số này 18 loài đến từ Trung Quốc, từ khu vực miền trung đến... | 1 | null |
Heptapleurum là danh pháp khoa học của một chi thực vật có hoa trong họ Araliaceae.
Lịch sử phân loại.
Chi này được Joseph Gaertner mô tả lần đầu tiên năm 1791, với loài "Heptapleurum stellatum" ở Sri Lanka và miền nam Ấn Độ. Tuy nhiên, trong một thời gian dài sau này nó chỉ được coi là đồng nghĩa muộn của "Schefflera... | 1 | null |
Alexios V tên đầy đủ là Alexios V Doukas Mourtzouphlos (; ? - 1204) là Hoàng đế Đông La Mã từ ngày 5 tháng 2 đến ngày 12 tháng 4 năm 1204 trong cuộc vây hãm thành Constantinopolis lần thứ hai và cuối cùng thành của cuộc Thập tự chinh thứ tư. Biệt danh "Mourtzouphlos" của Alexios V có lẽ cũng vì đôi lông mày rậm rạp n... | 1 | null |
Theron (? - 473 TCN) là bạo chúa Hy Lạp của thành bang Acragas trên đảo Sicilia từ năm 488 TCN và là con trai của Aenesidamus. Theron sớm trở thành một đồng minh của Gelo, người về sau làm con rể của ông, vào thời điểm đó đang kiểm soát thành bang Gela và Siracusa từ năm 485 TCN.
Tiểu sử.
Không có tài liệu nào đề cập... | 1 | null |
Thrasydaios (? - ?) là bạo chúa Hy Lạp của thành bang Akragras và là người con kế vị Theron. Hầu như trong suốt cuộc đời của cha mình, ông được Theron bổ nhiệm vào chính phủ thành bang Himera sau cuộc chiến tranh Sicilia, do các hành vi bạo lực và cai trị độc đoán hà khắc của Thrasydaios khiến dân chúng oán thán mà vùn... | 1 | null |
Tanki Online là trò chơi trực tuyến miễn phí nhiều người chơi cùng lúc có thể tham gia cùng 1 màn chơi dựa trên công nghệ Adobe Flash - đã được tạo ra từ giữa năm 2008 bởi AlternativaPlatform, Nga. Đây là một trò chơi chạy trên trình duyệt thuộc thể loại bắn súng góc nhìn người thứ ba. Tính đến tháng 2 năm 2013, nó có ... | 1 | null |
Quản đốc thành phố (tiếng Anh: "city manager") là một viên chức được bổ nhiệm giữ vai trò như một người quản lý hành chính của một thành phố có hình thức chính quyền hội đồng-quản đốc. Các viên chức địa phương phục vụ trong chức vụ này đôi khi được xem như một tổng giám đốc (CEO) hay viên chức hành chính trưởng (CAO) t... | 1 | null |
Đầu cơ trong ngày, giao dịch trong ngày, mua bán trong ngày là đầu cơ vào chứng khoán, cụ thể là mua và bán cùng một lượng (hoặc với số lượng gần bằng nhau) của cùng một công cụ tài chính trong cùng một ngày giao dịch, sao cho gần như tất cả các vị thế được đóng lại trước khi thị trường đóng cửa trong ngày giao dịch. C... | 1 | null |
Tàu đổ bộ (thuật ngữ tiếng Anh: "Landing craft") là một loại tàu được sử dụng để đổ bộ một lực lượng quân sự (bộ binh và thiết giáp), thường là từ các quốc gia biển vào bờ trong một cuộc tấn công đổ bộ. Loại tàu này đóng vai trò quan trọng trong các cuộc đổ bộ nổi tiếng trong Chiến tranh thế giới thứ hai ở Normandy, Đị... | 1 | null |
Aeshna ossiliensis là loài chuồn chuồn trong họ Aeshnidae. Loài này được Mierzejewski mô tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Aeshna osiliensis là một loài chuồn chuồn ngô thuộc họ Aeshnidae. Nó được tìm thấy ở Estonia, Phần Lan, và Thụy Điển. Môi trường sống tự nhiên của chúng là hồ nước ngọt có nước theo mùa, đầm nước ngọt... | 1 | null |
Anax junius là loài chuồn chuồn trong họ Aeshnidae. Loài này được Drury mô tả khoa học đầu tiên năm 1773.
Một trong những loài phổ biến nhất và phong phú trên khắp Bắc Mỹ và phạm vi phân bố về phía nam tới Panama. Loài này cũng được biết đến với khoảng cách di cư vĩ đại của chúng từ bắc Hoa Kỳ về phía nam Texas và Mexi... | 1 | null |
Austroaeschna parvistigma là loài chuồn chuồn trong họ Aeshnidae. Loài này được Selys mô tả khoa học đầu tiên năm 1883.
Loài chuồn chuồn này sinh sống có nhiều cây cối rậm rạp và các dòng suối chảy chậm ở miền đông Úc, từ bắc New South Wales qua Victoria, Tasmania và một số vùng của Nam Úc. "Austroaeschna parvistigma" ... | 1 | null |
Prescott Bush Sheldon (15 tháng 5 năm 1895 - 08 tháng 10 năm 1972) là một nhân viên ngân hàng và chính trị gia Mỹ. Ông là một người điều hành ngân hàng và là một Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ, đại diện cho Connecticut từ năm 1952 cho đến tháng 1 năm 1963. Ông là thành viên của một gia đình danh giá và quyền thế nhất nước Mỹ, G... | 1 | null |
Rhionaeschna multicolor là loài chuồn chuồn trong họ Aeshnidae. Loài này được Hagen mô tả khoa học đầu tiên năm 1861.
Đây là loài chuồn chuồn phổ biến ở tây Hoa Kỳ thường thấy ở thảo nguyên cây bụi xô thơm của đồng bằng sông Snake, ở phía đông đến Midwest từ trung bộ Canada và Dakotas phía nam đến tây Texas và Oklahoma... | 1 | null |
Tetracanthagyna plagiata là một loài chuồn chuồn trong họ Aeshnidae. Loài này được Waterhouse mô tả khoa học lần đầu năm 1877. Loài này được tìm thấy khắp thềm Sunda, được ghi nhận ở Thái Lan, Malaysia bán đảo, Singapore, Sumatra và Borneo. Đây là loài điển hình của chi "Tetracanthagyna".
Đây là loài chuồn chuồn nặng n... | 1 | null |
Chlorogomphus campioni là loài chuồn chuồn trong họ Chlorogomphidae. Loài này được Fraser mô tả khoa học đầu tiên năm 1924. Nó chỉ được biết đến từ Western Ghats của Ấn Độ. Sự phân bố của loài này bị hạn chế ở South Canara và Kodagu ở Karnataka, Malabar ở Kerala và Nilgris ở Tamil Nadu. Nó là một loài chuồn chuồn lớn v... | 1 | null |
Somatochlora flavomaculata là một loài chuồn chuồn phổ biến trong họ Corduliidae. Phân bố của loài động vật này trải dài từ Pháp đến Siberia và Mông Cổ. Chúng thường trú ngụ ở vùng đầm lầy. Những con đực thường sẽ bảo vệ lãnh thổ của chúng.
Nhận dạng.
Không giống như các loài chuồn chuồn khác có màu xanh kim loại, loài... | 1 | null |
Crocothemis erythraea là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae. Loài này được Gaspard Auguste Brullé mô tả khoa học đầu tiên năm 1832.
Phân bố.
Loài chuồn chuồn này phổ biến ở Nam Âu và khắp châu Âu. Loài này cũng hiện diện trên khắp miền tây Châu Á đến tận miền nam Trung Quốc. Loài này cũng vãng lai ở Anh. Ghi nhận đ... | 1 | null |
Libellula croceipennis là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae. Loài này được Edmond de Sélys Longchamps mô tả khoa học đầu tiên năm 1868. Chúng có thể được tìm thấy ở gần các ao, hồ và các dòng suối có nước chảy chậm ở tây nam Hoa Kỳ, Trung Mỹ và bắc của Nam Mỹ. | 1 | null |
Libellula jesseana là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae. Loài này được Williamson mô tả khoa học đầu tiên năm 1922.
Chúng là loài bản địa của Florida. Thân dài 50–57 mm. Con đực trưởng thành có màu lam nhạt đến đậm phủ toàn cổ và đầu, với mặt và Cercus đen. Hầu hết con cái có màu vàng và đây là đặc điểm khó phân b... | 1 | null |
Lyriothemis acigastra là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae, sinh sống ở Ấn Độ. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế cũng trích dẫn các bộ sưu tập rất cũ ở Myanmar, Trung Quốc và Tây Tạng.. Loài này được Selys mô tả khoa học đầu tiên năm 1878.
Người ta biết rất ít về hệ sinh thái hoặc môi trường sống của loài này,... | 1 | null |
là kì thi lâu đời nhất, có uy tín nhất, được phổ biến rộng rãi tại hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới, thích hợp với tất cả những người học tiếng Nhật muốn kiểm tra và đánh giá trình độ năng lực Nhật ngữ của mình. Do hiệp hội hỗ trợ quốc tế Nhật Bản và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản chủ trì tổ chức.
Lịch sử.
Kỳ thi JLP... | 1 | null |
Orthetrum brunneum là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae. Loài này được Fonscolombe mô tả khoa học đầu tiên năm 1837.
Phân loài.
Các phân loài:
Phân bố.
Loài chuồn chuồn này có mặt ở hầu hết châu Âu và phạm vi mở rộng đến Mông Cổ và Bắc Phi. Loài này phân bố ở Afghanistan, Albania, Algeria, Andorra, Armenia, Áo, Be... | 1 | null |
Orthetrum serapia là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae. Loài này được Watson mô tả khoa học đầu tiên năm 1984.
Loài này hiện diện ở Australia, Philippines, Fiji, Papua New Guinea và quần đảo Solomon.
Chúng sinh sống trong một loạt các vùng nước tĩnh lặng và chậm chạp, thường nông. Ở Úc, phạm vi phân bố loài chuồn ... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.