text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Pleuranthodium piundaundensis (hay Pleuranthodium piundaundense) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Pieter van Royen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1979 dưới danh pháp "Riedelia piundaundensis". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Từ nguyên.
Tính từ định danh là n... | 1 | null |
Pleuranthodium platynema là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Alpinia platynema". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 700 m, trên dãy núi Torricelli, Ka... | 1 | null |
Pleuranthodium pterocarpum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Alpinia pterocarpa". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Phân bố.
Loài này có tại New Guinea thuộc Hà Lan, nhưng không có địa điể... | 1 | null |
Pleuranthodium racemigerum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ferdinand von Mueller miêu tả khoa học đầu tiên năm 1873 dưới danh pháp "Alpinia racemigera". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Phân bố.
Loài này có tại đông bắc Queensland, Australia. | 1 | null |
Pleuranthodium roemeri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Alpinia roemeri". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Phân bố.
Loài này có ở cao độ khoảng 130 m trong thung lũng sông Bắc... | 1 | null |
Pleuranthodium schlechteri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Alpinia schlechteri". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 700 m trên dãy núi Torricelli ... | 1 | null |
Pleuranthodium scyphonema là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Alpinia scyphonema". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.000 m trên dãy núi Torricelli ... | 1 | null |
Pleuranthodium tephrochlamys là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann và Carl Adolf Georg Lauterbach miêu tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp "Alpinia tephrochlamys". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở Ka... | 1 | null |
Pleuranthodium trichocalyx là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914 dưới danh pháp "Alpinia trichocalyx". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium".
Phân bố.
Loài này có ở Papua New Guinea.
Mẫu định danh do Rudolf Schlechte... | 1 | null |
Pommereschia lackneri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Marx Carl Ludwig Wittmack miêu tả khoa học đầu tiên năm 1895.
Tên gọi trong tiếng Trung là 直唇姜 (trực thần khương), nghĩa đen là gừng môi thẳng.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "lackneri" có lẽ là để vinh danh Carl Lackner, chỉ huy bộ phận làm v... | 1 | null |
Pommereschea spectabilis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George King và David Prain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1896 dưới danh pháp "Croftia spectabilis". Năm 1904, Karl Moritz Schumann chuyển nó sang chi "Pommereschea".
Tên gọi trong tiếng Trung là 短柄直唇姜 (đoản bính trực thần khương), nghĩa đ... | 1 | null |
Renealmia pyramidalis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Alpinia racemosa". Năm 1783, Jean-Baptiste de Lamarck mô tả loài "Amomum pyramidale" với dẫn chiếu tới "Alpinia racemosa". Năm 1850, Achille Richard chuyển nó sang chi "Renealm... | 1 | null |
Rhynchanthus beesianus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Wright Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1918.
Tên gọi trong tiếng Trung là 喙花姜 (uế hoa khương), nghĩa đen là gừng hoa mỏ.
Phân bố.
Loài này có tại tỉnh Vân Nam, Trung Quốc và có thể có tại Myanmar. Môi trường sống là rừng, cây bụ... | 1 | null |
Rhynchanthus bluthianus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Marx Carl Ludwig Ludewig Wittmack miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "bluthianus" là để vinh danh Franz Bluth, chủ vườn ươm cây ở Groß-Lichterfelde (Lichterfelde, Steglitz-Zehlendorf, tây nam Berlin); người đã... | 1 | null |
Rhynchanthus johnianus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Friedrich Richard Rudolf Schlechter miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "johnianus" là để vinh danh K. W. John, chủ vườn ươm lan ở Andernach, (Rheinland-Pfalz, Đức) trồng năm 1903. Được nhập khẩu ngẫu nhiên cùng... | 1 | null |
Rhynchanthus longiflorus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joseph Dalton Hooker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886. Nó là loài được mô tả đầu tiên và đồng thời là loài điển hình của chi "Rhynchanthus".
Từ nguyên.
Tính từ định danh "longiflorus" nghĩa là hoa dài, để nói tới hoa rất dài của loài nà... | 1 | null |
Riedelia affinis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886 dưới danh pháp "Alpinia affinis". Năm 1904, Karl Moritz Schumann chuyển nó sang chi "Riedelia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao nguyên Sogeri (Sogere), Papua New Guinea. Mẫu vật điển ... | 1 | null |
Riedelia alata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở vùng hạ lưu sông Legal (Legarè ?) ở tây bắc đảo New Guinea, thuộc địa phận Indonesia. Mẫu vật điển hình: "Jankowski 33" thu thập tháng 6 năm 1912. Lịch trình th... | 1 | null |
Riedelia albertisii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Alpinia albertisii". Năm 1904 tác giả này chuyển nó sang chi "Riedelia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở ven sông Fly, tỉnh Tây (tỉnh Western, tỉnh Fly River) ở tây nam ... | 1 | null |
Riedelia angustifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở ven sông Giriwo ở phía bắc đảo New Guinea, thuộc địa phận Indonesia. Mẫu vật điển hình: "Jankowski 185" thu thập tháng 7 năm 1912. Lịch trình thám hiểm c... | 1 | null |
Riedelia areolata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 75-300 m trong rừng miền núi gần Naumoni, sông Mamberamo, tỉnh Papua ở tây bắc đảo New Guinea, thuộc địa phận Indonesia. Mẫu vật điển hình: "M. Moszko... | 1 | null |
Riedelia arfakensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trên đất nghèo mùn ở cao độ 1.200 m trên dãy núi Arfak ở tây bắc đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Tây Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "K. Gjellerup 1... | 1 | null |
Riedelia aurantiaca là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 46-762 m (150-2.500 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phần trung tâm dãy núi Snow = dãy núi Maoke (trong dãy núi Nassau = dãy núi... | 1 | null |
Riedelia bicuspis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916. Loài này có quan hệ họ hàng gần với "Riedelia triciliata" nhưng có hoa to hơn.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.189 m (3.900 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phầ... | 1 | null |
Riedelia bidentata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.000 m trên dãy núi Toricelli, trong tỉnh Tây Sepik ở đông bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 20240" do Rudolf Schlechter t... | 1 | null |
Riedelia bismarcki-montium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trên dãy núi Bismarck ở Kaiser-Wilhelmsland (nay là Papua New Guinea). Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 14022", do Rudolf Schlechter thu thập ... | 1 | null |
Riedelia brachybotrys là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trên sườn dốc ở cao độ 1.350 m trên núi ở Hellwig tại tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "L.S.A.M. von Römer ... | 1 | null |
Riedelia branderhorstii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở tây nam đảo New Guinea, thuộc Indonesia. Mẫu vật điển hình: "B. Branderhorst 213" do Bastiaan Branderhorst thu thập. | 1 | null |
Riedelia brevicornu là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trên đồi Nepenthes ven sông Bắc (Noordrivier) thuộc tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "G.M. Versteeg 1341" do Gerard Martinus Versteeg (1876-1943) th... | 1 | null |
Riedelia capillidens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Alexander Gilli miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980 (in năm 1983).
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trong tỉnh Western Highlands, Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: " A. Gilli 494", do Alexander Gilli thu thập tại Kasap, Western Highlands. | 1 | null |
Riedelia corallina là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp "Alpinia corallina". Năm 1913, Theodoric Valeton chuyển nó sang chi "Riedelia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trong rừng đầm lầy hạ lưu sông Gogol, tới cao độ 100 m trên d... | 1 | null |
Riedelia cordylinoides là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916 dưới danh pháp "Alpinia cordylinoides". Năm 1990, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Riedelia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 945-1.676 m (3.100-5.500 ft) dọc theo... | 1 | null |
Riedelia curcumoidea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Pieter van Royen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1979.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "C. Kalkman 4493" thu thập tại núi Antares (Gunung Antaros, trong huyện Pegunungan Bintang, tỉnh Papua). | 1 | null |
Riedelia curviflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Daniel Oliver miêu tả khoa học đầu tiên năm 1883.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trong khu vực quần đảo Maluku (đảo Buru). Schumann (1904) cho rằng loài này có khu vực phân bố rộng hơn, ngoài khu vực quần đảo Maluku còn bao gồm cả đảo New Gui... | 1 | null |
Riedelia decurva là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886 dưới danh pháp "Alpinia decurva". Năm 1914, Theodoric Valeton chuyển nó sang chi "Riedelia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 610-762 m (2.000-2.500 ft) trên cao nguyên Sogeri (Soge... | 1 | null |
Riedelia dolichopteron là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 600 m trong rừng ven sông Djamu, trong tỉnh Madang ở đông bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 17317" do Rudolf Schlechter... | 1 | null |
Riedelia epiphytica là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 30-50 m ven sông Bắc (Noordrivier = sông Lorentz), ở tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "L.S.A.M. von ... | 1 | null |
Riedelia erecta là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở bờ nam sông Bắc (Noordrivier = sông Lorentz), tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "M. Moszkowski 63". Các mẫu vật ... | 1 | null |
Riedelia eupteron là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại Sabang, ven sông Bắc (Noordrivier = sông Lorentz), ở tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "G.M. Versteeg 1375" ... | 1 | null |
Riedelia exalata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1917.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 2.591 m (8.500 ft) trong rừng trên sống núi Koebré trong dãy núi Arfak, tỉnh Tây Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "L.S. Gibbs 5637" do Lilian Suzet... | 1 | null |
Riedelia ferruginea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trong rừng gần Siu, đông bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 19224" do Rudolf Schlechter thu thập tại Morobe, gần Siu ngày 12 tháng 4... | 1 | null |
Riedelia flava là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914 dựa theo mô tả trước đó của Carl Adolf Georg Lauterbach.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở ven sông Augusta (sông Sepik), trong tỉnh Tây Sepik (nay là tỉnh Sandaun) ở đông bắc Papua New Guinea. M... | 1 | null |
Riedelia fulgens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 500 m trên dãy núi Resi ven sông Bắc (Noordrivier / Noord fluss = sông Lorentz), ở tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vậ... | 1 | null |
Riedelia geluensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trong rừng ở cao độ 1.000-1.200 m trên các dãy núi Finisterre và Kami, đông bắc Papua New Guinea. Các mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 16721" do Rudolf S... | 1 | null |
Riedelia geminiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trong rừng trên dãy núi Kami, đông bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 17050" do Rudolf Schlechter thu thập. | 1 | null |
Riedelia graminea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 150 m trên núi Hugel gần Sabang, ven sông Bắc (Noordrivier / Noord fluss = sông Lorentz), ở tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indones... | 1 | null |
Riedelia grandiligula là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 700 m trên dãy núi Toricelli, trong tỉnh Sandaun (Tây Sepik), tây bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 20257" do Rudolf Sch... | 1 | null |
Riedelia hirtella là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phần trung tâm dãy núi Snow (dãy núi Nassau) ở tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: " C.B. Kloss s.n." th... | 1 | null |
Riedelia hollandiae là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 40 m tại Biwak Hollandia ven vịnh Humbold (hiện nay gọi là vịnh Yos Sudarso), ở đông bắc tỉnh Papua, Indonesia cũng như trong rừng rậm nhiệt đới trê... | 1 | null |
Riedelia insignis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Otto Warburg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891 như là loài duy nhất của chi "Naumannia". Năm 1897, Karl Moritz Schumann coi "Naumannia" như là đồng nghĩa của "Riedelia", nhưng không tạo ra tên gọi tổ hợp mới thay cho "Naumannia insignis". Năm 1... | 1 | null |
Riedelia klossii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.189 m (3.900 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phần trung tâm dãy núi Snow (dãy núi Nassau) ở tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển ... | 1 | null |
Riedelia lanata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rudolph Herman Christiaan Carel Scheffer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1876 dưới danh pháp "Hedychium lanatum". Năm 1891, Carl Ernst Otto Kuntze cho rằng "Gandasulium" là danh pháp được ưu tiên so với "Hedychium" và chuyển "Hedychium lanatum" sang... | 1 | null |
Riedelia lanatiligulata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1922.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy gần Fofofofo ở tỉnh Central, Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "C.T. White 615" do Cyril Tenison White (1890-1950) thu thập. | 1 | null |
Riedelia latiligula là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trên dãy núi Toricelli, trong tỉnh Tây Sepik (tỉnh Sandaun) ở tây bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 20067" do Rudolf Schlechter thu... | 1 | null |
Riedelia ligulata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 152-945 m (500-3.100 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phần trung tâm dãy núi Snow = dãy núi Maoke (trong dãy núi Nassau = dãy núi ... | 1 | null |
Riedelia longifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ khoảng 450 m trong rừng tại Somadjidji, đông bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 17360" do Rudolf Schlechter thu thập ngày 6... | 1 | null |
Riedelia longirostra là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trên dãy núi Kami, đông bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 17032" và "F.R.R. Schlechter 17127" do Rudolf Schlechter thu thập tương ... | 1 | null |
Riedelia longisepala là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.189 m (3.900 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phần trung tâm dãy núi Snow = dãy núi Maoke (trong dãy núi Nassau = dãy núi Sud... | 1 | null |
Riedelia macranthoides là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở Naumoni, ở tây bắc đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "M. Moszkowski 333" do Max Moszkowski thu thập. | 1 | null |
Riedelia macrothyrsa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 2.400 m trên dãy núi Bismarck, tây bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 18766" do Rudolf Schlechter thu thập ngày 14 tháng 1... | 1 | null |
Riedelia maculata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 150-250 m tại Alkmaar và Binnenkamp ven sông Noordrivier / Noordfluss (sông Lorentz), tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫ... | 1 | null |
Riedelia marafungensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Pieter van Royen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1979.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "A.N. Millar & P. van Royen NGF 15799" thu thập tại Papua New Guinea. | 1 | null |
Riedelia maxima là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở Sabang, sông Noordrivier / Noord fluss (sông Lorentz) ở tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. cũng như tại Papua New Guinea. Mẫu vật đi... | 1 | null |
Riedelia microbotrya là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.400 m trên dãy núi Bismarck, đông bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 18606" do Rudolf Schlechter thu thập ngày 1 tháng 1... | 1 | null |
Riedelia minor là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.000 m trên dãy núi Torricelli, tỉnh Tây Sepik (tỉnh Sandaun), tây bắc Papua New Guinea và ở cao độ 1.600 m gần phía nam cửa sông Tami (khoảng 15 km về ... | 1 | null |
Riedelia monophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 700 m trên dãy núi Torricelli ở Kaiser-Wilhelmsland (nay là tỉnh Sandaun, Papua New Guinea). Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 14326", do Rud... | 1 | null |
Riedelia montana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 2.600 m trên đỉnh dãy núi Hellwig, ở tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "L.S.A.M. von Römer 1200" do Luci... | 1 | null |
Riedelia monticola là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 2.400 m trên đất mùn trên dãy núi Bismarck, phía bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 18765" do Rudolf Schlechter thu thập tại... | 1 | null |
Riedelia nymanii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 800 m tại Sattelberg, trên dãy núi Bismarck ở Kaiser-Wilhelmsland (nay thuộc tỉnh Morobe, Papua New Guinea). Mẫu vật điển hình: "E.O.A Nyman 553" do... | 1 | null |
Riedelia orchioides là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Alpinia orchioides". Năm 1913, Theodoric Valeton chuyển nó sang chi "Riedelia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở Hatam trong dãy núi Arfak, ở tây bắc đảo New Guinea, thuộ... | 1 | null |
Riedelia paniculata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.200-2.000 m tại các dãy núi Arfak (bắc tỉnh Tây Papua), Hellwig (tây nam tỉnh Papua), Indonesia cũng như tại trại Hochmoor ở đông bắc New Guinea (... | 1 | null |
Riedelia plectophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Alpinia plectophylla". Năm 1904, ông chuyển nó sang chi "Riedelia", nhưng do nhận thấy "Alpinia plectophylla" và "Alpinia macrantha" được Rudolph Herman Christiaan Carel... | 1 | null |
Riedelia pterocalyx là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Alpinia pterocalyx". Năm 1913, Theodoric Valeton chuyển nó sang chi "Riedelia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở ven vịnh Triton, huyện duyên hải Kaimana, phía đông nam t... | 1 | null |
Riedelia pulcherrima là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 762 m (2.500 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phần trung tâm dãy núi Snow = dãy núi Maoke (trong dãy núi Nassau = dãy núi Sudir... | 1 | null |
Riedelia purpurata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 945-1.676 m (3.100-5.500 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phần trung tâm dãy núi Snow = dãy núi Maoke (trong dãy núi Nassau = dãy... | 1 | null |
Riedelia rigidocalyx là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở Sepik, ven sông Augusta (tên cũ của sông Sepik), đông bắc New Guinea (Papua New Guinea). Mẫu vật điển hình: "L. Schultze 296" do Leonhard Schultze-Jena (1... | 1 | null |
Riedelia robusta là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở các trại Geiten và Van Weel ven sông Noordfluss (sông Lorentz), tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "G.M. Verstee... | 1 | null |
Riedelia rosacea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Pieter van Royen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1979.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "A.N. Millar NGF 15798" thu thập tại Papua New Guinea. | 1 | null |
Riedelia schlechteri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ khoảng 1.300 m trong rừng tại Dischore, tỉnh Morobe, Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 19715" do Rudolf Schlechter thu thập n... | 1 | null |
Riedelia sessilanthera là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ trên 1.000 m ở tây nam New Guinea, cụ thể là từ cao độ từ 1.350 m lên tới đỉnh núi trong dãy núi Hellwig, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. M... | 1 | null |
Riedelia stricta là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 500 m trên dãy núi Torricelli ở Kaiser-Wilhelmsland (tỉnh Sandaun ở tây bắc Papua New Guinea). Mẫu vật điển hình: "F.R.R Schlechter s.n." do Rudolf ... | 1 | null |
Riedelia subalpina là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Pieter van Royen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1979.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "W. Vink 16015" thu thập trong dãy núi Kubor, tỉnh Simbu, Papua New Guinea. | 1 | null |
Riedelia suborbicularis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Pieter van Royen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1979.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại Papua New Guinea, và có thể có ở Tây New Guinea. Mẫu vật điển hình: "L.J. Brass 30954" thu thập tại núi Otto, cao nguyên Đông, Papua New Guinea. | 1 | null |
Riedelia subulocalyx là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 30 m gần Sabang, ven sông Lorentz ở tây nam đảo New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia. Mẫu vật điển hình: "G.M. Versteeg 1225" do Gerard... | 1 | null |
Riedelia tenuifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.350 m trên đỉnh dãy núi Hellwig, ở tây nam New Guinea, thuộc địa phận tỉnh Papua, Indonesia, và có thể có ở Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "... | 1 | null |
Riedelia triciliata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916. Loài này có quan hệ họ hàng gần với "Riedelia bicuspis" nhưng có hoa nhỏ hơn.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.676 m (5.500 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới ph... | 1 | null |
Riedelia umbellata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ khoảng 1.100 m trong rừng trên dãy núi Bismarck, Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "F.R.R. Schlechter 18546" do Rudolf Schlechter thu thập ngày 30... | 1 | null |
Riedelia urceolata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ khoảng 1.200 m trong rừng gần trại Hochmoo ven sông Sepik, trong tỉnh Tây Sepik (Sandaun) ở đông bắc Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "L. Schultz... | 1 | null |
Riedelia whitei là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1922.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy gần Deva Deva ở tỉnh Central, Papua New Guinea. Mẫu vật điển hình: "C.T. White 613" và "C.T. White 655" do Cyril Tenison White (1890-1950) thu thập. | 1 | null |
Riedelia wollastonii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở cao độ 1.189-1.494 m (3.900-4.900 ft) dọc theo sông Utakwa (Otakwa) ngược dòng tới phần trung tâm dãy núi Snow = dãy núi Maoke (trong dãy núi Nassau =... | 1 | null |
Roscoea alpina là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Forbes Royle miêu tả khoa học đầu tiên năm 1839.
Phân bố và môi trường sống.
Rừng lá kim; ở cao độ 3.000-3.600 m. Có ở miền bắc Ấn Độ (Kashmir, Sikkim), Bhutan, Myanmar, Nepal, miền bắc Pakistan, Trung Quốc (Tây Tạng). Tên gọi thông thường tro... | 1 | null |
Roscoea auriculata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "auriculata" là nói tới hai chồi hình tai ở các chỗ nối của phiến lá và bẹ lá.
Phân bố và môi trường sống.
Đồng cỏ; ở cao độ 2.250-3.000 m. Có ở miền bắc Ấn Đ... | 1 | null |
Roscoea bhutanica là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Chatchai Ngamriabsakul mô tả khoa học đầu tiên năm 2000. Mẫu định danh: "Grierson & Long 1826", thu thập tại thung lũng rừng phía trên Lami Gompa, , Byakar, Bumtang Chu, huyện Bumthang, Bhutan, ở cao độ 3.050m, 12 tháng 6 năm 1979.
Phân bố v... | 1 | null |
Roscoea brandisii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Roscoea purpurea" var. "brandisii" theo mẫu vật và mô tả trước đó của nhà thực vật học George King (1840-1909). Năm 1904, Karl Moritz Schumann nâng cấp nó thành loài độc lập v... | 1 | null |
Roscoea capitata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được James Edward Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1822 từ mẫu vật do Nathaniel Wallich thu thập.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "capitata" có nghĩa là "tạo thành hình đầu", ở đây là để nói tới cụm hoa hình đầu.
Phân bố và môi trường sống.
Sinh sống ... | 1 | null |
Roscoea cautleyoides (cách viết gốc: Roscoea cautleoides) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1901 (xuất bản năm 1902).
Từ nguyên.
Tính từ định danh nguyên được viết là "cautleoides" khi François Gagnepain mô tả chính thức. Tên gọi này được đặt là do... | 1 | null |
Roscoea debilis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên trong kỳ họp bất thường diễn ra tháng 5 - tháng 6 năm 1901 tại đảo Corse (xuất bản năm 1902).
Từ nguyên.
Tính từ định danh "debilis" nghĩa là "yếu ớt, mảnh dẻ"; Gagnepain mô tả loài này là "đáng chú ý v... | 1 | null |
Roscoea forrestii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elizabeth Jill Cowley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1982.
Từ nguyên.
Tính từ định danh là để vinh danh nhà thám hiểm kiêm nhà thu thập thực vật người Scotland là George Forrest (1873-1932), người đã thu thập rộng khắp tại miền tây Trung Quốc từ ... | 1 | null |
Roscoea ganeshensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elizabeth Jill Cowley và William John Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "ganeshensis" lấy theo địa danh nơi loài được thu thập lần đầu tiên là dãy núi Ganesh Himal ở miền trung Nepal.
Phân bố.
Loài này được... | 1 | null |
Roscoea humeana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Isaac Bayley Balfour và William Wright Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1916.
Từ nguyên.
Tính từ định danh loài này là để tưởng nhớ binh nhì David Hume của Tiểu đoàn 1, Trung đoàn Hoàng gia, từng là nhân viên làm vườn của Vườn Thực vật Hoàng gi... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.