text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Zingiber intermedium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1892.
Mẫu định danh.
Một mẫu định danh là "Clarke C.B. 44443"; thu thập ngày 6 tháng 8 năm 1886 tại Bhorlasa, lưu giữ tại Vườn Thực vật Hoàng gia tại Kew (K).
Từ nguyên.
Tính từ định danh "interm... | 1 | null |
Zingiber junceum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Pierre J.B.L. s. n."; thu thập tháng 9 năm 1873 ở tọa độ khoảng , Angkor Wat (khi đó thuộc Xiêm La), tỉnh Siem Reap, Campuchia. Mẫu này lưu giữ tại Bảo tàng Lịc... | 1 | null |
Zingiber kawagoii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Bunzô Hayata miêu tả khoa học đầu tiên năm 1921.
Các tên gọi thông thường có: 三奈 (sam nāi, tam nại), 冬粉草 (đông phấn thảo), 台灣山薑 (Đài Loan sơn khương), 台灣蘘荷 (Đài Loan nhương hà), 恆春薑 (hằng xuân khương), たいわんみようが, 毛姜 (mao khương).
Mẫu định danh.
M... | 1 | null |
Zingiber kelabitianum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade và Hanne Christensen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1998. Tên gọi trong tiếng Kerabit là "tubuh berak sia[h]" nghĩa là gừng lợn lớn.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Apu & Christensen H. 313"; thu thập ngày 7 tháng 8 năm 1993 ở... | 1 | null |
Zingiber kerrii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng.
Lịch sử phân loại.
"Z. kerrii" được William Grant Craib miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912 theo mẫu vật thu thập tại Chiang Mai, Thái Lan. Năm 1987, Shao Quan Tong (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả 2 loài theo các mẫu vật thu thập tại Vân Nam, Trung Quốc là "Z. me... | 1 | null |
Zingiber kunstleri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dựa theo hình vẽ số "Kunstler 2219" của Hermann H. Künstler (1837-1887) trong bộ sưu tập mẫu cây của George King (1840-1909).
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: Mẫu holotype là hình minh họa s... | 1 | null |
Zingiber lambii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh "Mood J.D. 848"; thu thập ngày 18 tháng 2 năm 1994 tại tọa độ , Guning Rara, khoảng 1h chạy xe về phía tây từ nhà nghỉ trung tâm thuộc Trung tâm Nghi... | 1 | null |
Zingiber laoticum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907.
Tên gọi tại Trung Quốc là 梭穗姜 (thoa tuệ khương), nghĩa là gừng cành hoa hình thoi.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Thorel C. s.n."; thu thập trong chuyến thám hiểm sông Mê Kông giai đoạn 1866... | 1 | null |
Zingiber larsenii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Larsen K. et al. 46280"; thu thập ngày 10 tháng 9 năm 1995 ở cao độ 1.400-1.700 m, rừng thường xanh sườn núi Doi Wao, tỉnh Nan, Thái Lan. Mẫu holotype lưu giữ tại Đạ... | 1 | null |
Zingiber latifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade và John Donald Mood miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh "Mood J.D. 163A"; thu thập ngày 10 tháng 2 năm 1991 tại tọa độ , cao độ 1.680 m, dãy núi Crocker, đường Sinsuran trên Tambunan, huyện Tambunan, t... | 1 | null |
Zingiber leptorrhizum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (方鼎, Phương Đỉnh) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1982.
Tên gọi trong tiếng Trung là 细根姜 (tế căn khương), nghĩa là gừng rễ nhỏ.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Liu D.Y. 65724"; thu thập ngày 13 tháng 8 năm 1978, tọa độ khoảng , trấn V... | 1 | null |
Zingiber leptostachyum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1908.
Phân bố.
Loài bản địa đảo Borneo, có tại bang Sarawak, Malaysia và ở Kalimantan, Indonesia. Môi trường sống là rừng vùng đất thấp, ở cao độ 15–150 m.
Mô tả.
Thân lá cao 1,5–2 m. Lá cách ... | 1 | null |
Zingiber ligulatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1810.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Hardwicke T. s. n."; do Thomas Hardwicke (1756-1835) thu thập tại Ấn Độ.
Phân bố.
Loài bản địa miền đông Ấn Độ, Myanmar nhưng đã du nhập vào Lào và Thái Lan dướ... | 1 | null |
Zingiber lingyunense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (方鼎, Phương Đỉnh) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 乌姜 (ô khương), nghĩa đen là gừng đen.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "D.H. Qin et al. 19803"; thu thập tại huyện Lăng Vân, địa cấp thị Bá... | 1 | null |
Zingiber loerzingii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1918.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Lörzing J.A. s.n."; do Julius August Lörzing (1872-1945) thu thập ở cao độ 350 m, tọa độ khoảng , khe núi Lan Klewang, phó huyện Sibolangit, huyện Deli Serdan... | 1 | null |
Zingiber longibracteatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999. Tên thông thường tiếng Thái: "kaput chang".
Mẫu định danh.
Mẫu định danh bao gồm:
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở tây nam và phần bán đảo của Thái Lan (các tỉnh Chumphon, Krabi, Phang Ng... | 1 | null |
Zingiber longiglande là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (方鼎, Phương Đỉnh) và Qin De Hai (覃德海, Đàm Đức Hải) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 长腺姜 (trường tuyến khương), nghĩa đen là gừng tuyến dài.
Phân bố.
Loài này có tại khu tự trị Quảng Tây. ... | 1 | null |
Zingiber longiligulatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 长舌姜 (trường thiệt khương), nghĩa là gừng lưỡi bẹ dài.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "S.Q.Tong & C.J.Liao 24873"; thu th... | 1 | null |
Zingiber longipedunculatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1908.
Mẫu định danh.
Các mẫu định danh bao gồm:
Từ nguyên.
Tính từ định danh "longipedunculatum" có nguồn gốc từ tiếng Latinh, bao gồm phó từ "longe" nghĩa là dài và tính từ "peduncula... | 1 | null |
Zingiber longyanjiang là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Zhu Zheng Yin (祝正银, Chúc Chính Ngân) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1992. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 龙眼姜 (long nhãn khương), nghĩa là gừng mắt rồng.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "longyanjiang" là bính âm của các từ trong tên gọ... | 1 | null |
Zingiber macradenium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Beccari O. 10983"; do Odoardo Beccari (1843-1920) thu thập tháng 9 (ZRC ghi là tháng 8) năm 1878 ở tọa độ khoảng , Sungei Bulu, Padang, tỉnh Tây Sumatra. ... | 1 | null |
Zingiber macrocephalum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Heinrich Zollinger và Alexandre Moritzi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845 dưới danh pháp "Donacodes macrocephala". Năm 1899, Karl Moritz Schumann chuyển nó sang chi "Zingiber".
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Zollinger H. 2293"; thu thập th... | 1 | null |
Zingiber macroglossum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1918.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Lörzing J.A. 5235"; do Julius August Lörzing (1872-1945) thu thập ở cao độ 300 m, tọa độ khoảng , Sibolangit, huyện Deli Serdang, tỉnh Bắc Sumatra. Mẫu holo... | 1 | null |
Zingiber macrorrhynchus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Forbes H.O. 1756 A"; do Henry Ogg Forbes (1851-1932) thu thập tại Sumatra. Mẫu holotype lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Anh, London (BM).
Phân bố... | 1 | null |
Zingiber malaysianum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Lim Chong Keat (林蒼吉, Lâm Thương Cát) mô tả khoa học đầu tiên năm 2002.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Lim C.K. L 2843"; thu thập năm 1999 ở tọa độ khoảng , Khu bảo tồn rừng Labis, bang Johor, Malaysia. Mẫu holotype lưu giữ tại Viện Nghiên cứu... | 1 | null |
Zingiber marginatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1810.
Phân bố.
Loài bản địa vùng đồi núi Khasi, đông bắc Ấn Độ. Môi trường sống là rừng, ở cao độ khoảng 900 m.
Phân loại.
Baker (1892) và Schumann (1904) xếp "Z. marginatum" trong tổ "Dymczewiczi... | 1 | null |
Zingiber martinii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988 (xuất bản năm 1989).
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Burtt B.L. & Martin A.M. B 5302"; thu thập ngày 29 tháng 9 năm 1967 trên đảo Borneo, ở tọa độ khoảng , ven suối gần trại số 3 trên... | 1 | null |
Zingiber matutumense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Hepton T. W83P754" thu thập năm 1982 ở cao độ 830 m, tọa độ , núi Matumum, phía trên Bario Pollo, tỉnh Nam Cotabato, Philippines. Holotype lưu g... | 1 | null |
Gừng Mê Kông (danh pháp khoa học: Zingiber mekongense) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Thorel C. 2198"; thu thập trong chuyến thám hiểm sông Mê Kông giai đoạn 1866-1868, tọa độ khoảng , trên đường giữa Stung T... | 1 | null |
Zingiber mioga là một loài gừng.
Tên gọi thông thường.
Các tên gọi thông thường của nó trong các ngôn ngữ khu vực bản địa là:
Lịch sử phân loại.
Đề cập đầu tiên của người châu Âu về loài gừng này có lẽ là của Engelbert Kaempfer (1651-1716) khi ông viết về 蘘荷 (dsjooka) tại trang 826 sách "Amoenitatum exoticarum politico... | 1 | null |
Zingiber molle là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1909 dưới danh pháp "Zingiber mollis". Tuy nhiên, do "Zingiber" là danh từ giống trung nên danh pháp đúng quy tắc chính tả là "Zingiber molle".
Năm 1915, Adolph Daniel Edward Elmer mô tả loài "Zin... | 1 | null |
Zingiber monglaense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Chen Sen Jen (陈升振, Trần Thăng Chấn) và Chen Zhong Yi (陈忠毅, Trần Trung Nghị) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988.
Tên gọi thông thường trong tiếng Trung 斑蝉姜 (ban thiền khương), nghĩa đen là gừng ve sầu cánh đốm, do cánh môi màu màu nâu đen ánh t... | 1 | null |
Gừng một lá (danh pháp khoa học: Zingiber monophyllum) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1902 (xuất bản năm 1903).
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: ZRC ghi nhận 2 mẫu syntype là "Balansa B. 4214" và "Bon H-F. 3234", nhưng theo thông tin trong mô tả gố... | 1 | null |
Zingiber montanum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng.
Một trong các tên gọi trong tiếng Trung là 光果姜 (quang quả khương), nghĩa đen là gừng quả nhẵn bóng.
Lịch sử phân loại.
Loài này được Johann Gerhard König mô tả năm 1783 dưới danh pháp "Amomum montanum". Năm 1792, Paul Dietrich Giseke mô tả chi "Jaegera" với ... | 1 | null |
Zingiber multibracteatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950.
Mẫu định danh.
Các mẫu định danh bao gồm:
Phân bố.
Loài này là bản địa khu vực Malaysia bán đảo (các bang Pahang, Perak). Môi trường sống là rừng thường xanh ẩm ướt miền núi với tần... | 1 | null |
Zingiber neesanum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Graham miêu tả khoa học đầu tiên năm 1839 dưới danh pháp "Alpinia neesana". Năm 1976, Thennilapuram Parasuraman Ramamoorthy chuyển nó sang chi "Zingiber".
Phân loại.
Baker (1892) và Schumann (1904) đặt "Z. neesanum" trong tổ "Lampuzium" / "... | 1 | null |
Zingiber neglectum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: Không số, thu thập ở tọa độ , tại Gunung Salak, tỉnh Tây Java. Mẫu holotype này lưu giữ tại Trung tâm Nghiên cứu Sinh học Indonesia tại Cibinong (BO).
Từ nguyên... | 1 | null |
Zingiber negrosense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1915.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Elmer A.D.E. 10421"; thu thập tháng 6 năm 1908 ở tọa độ , dãy núi Cuernos, Dumaguete, tỉnh Negros Oriental, đông nam đảo Negros, Philippines. Các iso... | 1 | null |
Zingiber neotruncatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tong Shao Quan (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) mô tả khoa học đầu tiên năm 1987 dưới danh pháp "Zingiber truncatum". Tuy nhiên, danh pháp này là không hợp lệ do nó đã được Jonathan S. Stokes sử dụng từ năm 1812, (WCSP và POWO hiện nay coi nó là đồng ... | 1 | null |
Zingiber nigrimaculatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tong Shao Quan (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1989.
Tên gọi trong tiếng Trung là 黑斑姜 (hắc ban khương), nghĩa đen là gừng đốm đen.
Mẫu định danh.
Mẫu địn danh: "S.Q.Tong 42405"; thu thập ngày 18 tháng 11 năm 1987 ở cao... | 1 | null |
Zingiber nimmonii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Graham (1805-1839) mô tả khoa học đầu tiên năm 1839 dưới danh pháp "Alpinia nimmonii". Năm 1852, Nicol Alexander Dalzell chuyển nó sang chi "Zingiber".
Từ nguyên.
Tính từ định danh "nimmonii" hay "nimmoi" là để vinh danh Joseph Nimmo (?-185... | 1 | null |
Zingiber niveum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade mô tả khoa học đầu tiên năm 2002.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Mood J.D. 1663"; là cây trồng số NNTG 9564 tại Vườn Nhiệt đới Nong Nooch, tỉnh Chonburi, Thái Lan; từ nguyên mẫu thu mua tháng 6 năm 1995 từ một nhà ... | 1 | null |
Zingiber odoriferum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Ludwig Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1827.
Mẫu định danh.
Các mẫu định danh bao gồm:
Lịch sử phân loại.
Danh pháp "Z. aquosum" được bác sĩ kiêm nhà thực vật học người Tây Ban Nha Francisco Noroña (1748-1788) đề cập lần đầu tiên tron... | 1 | null |
Zingiber oligophyllum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Henry A. 1605"; thu thập tháng 5 năm 1894, núi Bangk-wung (Bangkinseng, Vạn Kim Thánh sơn 萬金聖山?) thôn Vạn Kim (萬金, tọa độ ), hương Vạn Loan (萬巒), huyện B... | 1 | null |
Zingiber olivaceum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade mô tả khoa học đầu tiên năm 2002.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "olivaceum" (giống đực: "olivaceus", giống cái: "olivacea") nghĩa là màu xanh lục ô liu (màu xanh lục ánh vàng).
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Mood... | 1 | null |
Zingiber orbiculatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 圆瓣姜 (viên biện khương), nghĩa là gừng cánh hoa tròn.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "S.Q.Tong 24804"; thu thập ngày 20 tháng 7 ... | 1 | null |
Zingiber ottensii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1918.
Tên gọi địa phương tại Indonesia "banglai-ideung", tại Malaysia là "lempoyang hitam" hoặc "bonglai hitam" (để nói tới thân rễ màu tía xám).
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Ottens A. 676"; do A... | 1 | null |
Zingiber pachysiphon là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Brian Laurence Burtt và Rosemary Margaret Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1969.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Burtt B.L. & Martin A.M. B 4781"; thu thập ngày 5 tháng 8 năm 1967 ở cao độ 550 m, tọa độ , dãy núi Hose, bang Sarawak, Mal... | 1 | null |
Zingiber panduratum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh đề cập lần đầu tiên năm 1814, nhưng miêu tả khoa học chỉ được công bố năm 1820 sau khi ông mất, và in lại năm 1832 không kèm chú giải của Nathaniel Wallich.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "panduratum" (giống đực: "panduratus", g... | 1 | null |
Zingiber papuanum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1918.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh gồm 3 syntype "XI B6 3", "XI B6 33" và "XI B6 136" (ZRC ghi là "XI B6 36"); là cây trồng tại Vườn Thực vật Bogor, thu thập từ đông bắc New Guinea. Các mẫu này đều... | 1 | null |
Zingiber pardocheilum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1892, mặc dù danh pháp này đã được Johann Otto Voigt đề cập từ năm 1845 nhưng chỉ với mỗi danh pháp trần trụi; dựa theo hình vẽ màu được thực hiện tại Phòng mẫu cây từ cây trồng tại Vườn Thực ... | 1 | null |
Zingiber parishii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joseph Dalton Hooker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1873.
Tên gọi thông thường tại Sakon Nakhon là ขิงภูพาน (khing phu phan), tại Louangphabang là ີຂງ່ປາ (khing pa, nghĩa là gừng dại).
Mẫu định danh.
Mẫu định danh:
Từ nguyên.
Tính từ định danh "p... | 1 | null |
Gừng bọc da (danh pháp khoa học: Zingiber pellitum) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: Gồm 2 mẫu syntype như liệt kê dưới đây.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "pellitum" là tiếng Latinh, bắt nguồn từ danh từ "pellis"... | 1 | null |
Zingiber pendulum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Mood & Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Mood J.D. 425"; thu thập ngày 15 tháng 3 năm 1993 ở cao độ 1.800 m, tọa độ khoảng , Gunung Alab, bang Sabah, Malaysia. Mẫu holotype lưu giữ tại Trung tâm Nghi... | 1 | null |
Zingiber petiolatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade nâng cấp thành loài độc lập năm 1998; dựa trên thứ "Zingiber gracile" var. "petiolatum" do Richard Eric Holttum mô tả năm 1950.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Corner E.J.H. SFN 31570"; thu thập ngày 10 tháng 7 năm 1936 ở cao độ 35... | 1 | null |
Zingiber phillippsiae là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999 như là "Zingiber phillippsii".
Mẫu định danh.
Mẫu định danh như dưới đây, được lưu giữ tại Đại học Aarhus, Đan Mạch (AAU):
Phân bố.
Loài này có trên đảo Borneo, trên dãy núi... | 1 | null |
Zingiber phumiangense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Arunrat Chaveerach và Piya Mokkamul mô tả khoa học đầu tiên năm 2007.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "P. Mokkamul & A. Chaveerach 318"; thu thập ngày 17 tháng 7 năm 2006 ở cao độ 1.400 m, núi Phu Miang (tọa độ khoảng ), Vườn quốc gia Klon... | 1 | null |
Zingiber pleiostachyum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Tên gọi trong tiếng Trung là 多穗姜 (đa tuệ khương), nghĩa đen là gừng nhiều cành hoa.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Henry A. 147"; thu thập tháng 5 năm 1894, vùng núi và hẻm núi Bangki... | 1 | null |
Zingiber porphyrosphaerum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Haviland G.D. 442"; do George Darby Haviland (1857-1901) thu thập năm 1891 ở, tọa độ , gần sông Rajang, tại Sibu, huyện Sibu, tỉnh Sibu, Sarawak, Mal... | 1 | null |
Zingiber pseudopungens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988 nhưng xuất bản năm 1989.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Chew W.L., Corner E.J.H. & Stainton J.D.A. 1710"; thu thập ngày 10 tháng 8 năm 1961 trên đảo Borneo, ở cao độ 1.300 m, tọ... | 1 | null |
Zingiber puberulum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh như sau:
Mẫu "Ridley H.N. s.n." thu thập tháng 8 năm 1891 với lectotype lưu giữ tại SING là lectotype của "Z. puberulum" var. "ovoideum", hiện nay được coi l... | 1 | null |
Zingiber raja là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Chong Keat Lim và Kharukanant B. mô tả khoa học đầu tiên năm 2003.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Lim C.K. L 6371"; thu thập năm 2003, tọa độ , Khu bảo tồn rừng Belum, bang Perak, Malaysia. Mẫu holotype lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Rừng Malaysia ở Ke... | 1 | null |
Zingiber recurvatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) và Yong Mei Xia (夏永梅, Hạ Vĩnh Mai) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi trong tiếng Trung là 弯管姜 (loan quản khương), nghĩa là gừng ống [tràng hoa] cong.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "S.Q.Tong 24805... | 1 | null |
Zingiber roseum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1800 dưới danh pháp "Amomum roseum". Năm 1807, William Roscoe chuyển nó sang chi "Zingiber" với dẫn chiếu tới hình tại tab. 126 trong Roxburgh (1800) - là hình minh họa trong bài này.
Tên gọi thông th... | 1 | null |
Zingiber rubens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1810.
Mẫu định danh.
Zingiberaceae Resource Centre (ZRC) hiện tại chưa ghi nhận mẫu vật hoặc hình ảnh nào là holotype/lectotype. Kai Larsen (1996) ghi vắn tắt như sau: "rubens Roxb., Asiat. Res. 11 (1... | 1 | null |
Gừng lông hung (danh pháp khoa học: Zingiber rufopilosum) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên cuối năm 1902 nhưng xuất bản năm 1903.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Balansa B. 4228"; thu thập tháng 9 năm 1886, tọa độ , gần Tu Phap, núi Ba Vì, Hà Nội, Việt... | 1 | null |
Zingiber simaoense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Qian Yi Yong (钱义咏, Tiền Nghĩa Vịnh) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1998. Tên gọi trong tiếng Trung là 思茅姜 (Tư Mao khương), nghĩa là gừng Tư Mao.
Mẫu định danh.
Các mẫu bao gồm: "Qian Yi-yong 1818" (holotype), "Qian Yi-yong 1817" (isotype), "Qian... | 1 | null |
Zingiber smilesianum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Grant Craib miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912.
Năm 1987, Shao Quan Tong (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) và Yong Mei Xia (夏永梅, Hạ Vĩnh Mai) miêu tả khoa học loài "Z. teres", hiện nay được coi là đồng nghĩa của "Z. smilesianum". Tên gọi trong t... | 1 | null |
Zingiber spectabile là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Griffith (1810-1845) miêu tả khoa học đầu tiên, trong "Notulæ ad Plantas Asiaticas" do John McClelland (1805-1883) thu xếp in ấn năm 1851.
Tên gọi thông thường.
Tên gọi thông thường:
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Griffith W. 5762"; do... | 1 | null |
Zingiber squarrosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1810.
Mẫu định danh.
Zingiberaceae Resource Centre (ZRC) hiện tại chưa ghi nhận mẫu vật hoặc hình ảnh nào là holotype/lectotype. Mu Mu Aung (2016) viết rằng lectotype sẽ được xem xét chỉ định tron... | 1 | null |
Zingiber stenostachys là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Korthals P.W. s. n."; thu thập tại núi Balacan và Sakumbang (nay là núi Salamban ở đông nam Banjarmasin), tỉnh Nam Kalimantan. Mẫu isotype lưu giữ tại Na... | 1 | null |
Zingiber striolatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Tên gọi thông thường tiếng Trung là 阳荷 (dương hà).
Lịch sử phân loại.
Loài này được Friedrich Ludwig Diels miêu tả khoa học đầu tiên năm 1900. Ông viết rằng cán hoa cao tới 40-50 cm và xếp nó trong tổ "Lampuzium", mặc dù cho rằng họ hàng gần nhất của nó là ... | 1 | null |
Zingiber sulphureum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1995.
Lịch sử phân loại.
Mẫu "Haniff M. & Hj. Mohamed Nur bin Mohamed Ghous SFN 8016" ban đầu được xác định là "Z. gracile" var. "aurantiacum"; sau đó được Isaac Henry Burkill (1870-1965) ghi tên ... | 1 | null |
Zingiber thorelii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng.
Lịch sử phân loại.
Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907.
Năm 1987, Tong Shao Quan (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) mô tả loài "Z. xishuangbannaense" ở Vân Nam, Trung Quốc với tên gọi trong tiếng Trung là 版纳姜 (Bản Nạp khương) - nghĩa đen l... | 1 | null |
Zingiber tuanjuum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Zhu Zheng Yin (祝正银, Chúc Chính Ngân) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1984. Tên gọi trong tiếng Trung là 团聚姜 (đoàn tụ khương).
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Li D.Q. & Zhu Z.Y. 2602"; thu thập ở cao độ 900 m, hương Xuyên Chủ (川主, tọa độ khoảng ... | 1 | null |
Zingiber vanlithianum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Sijfert Hendrik Koorders miêu tả khoa học đầu tiên năm 1919.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Koorders S.H. 42910 β"; do Sijfert Hendrik Koorders và vợ là Anna Koorders-Schumacher thu thập ngày 21 tháng 7 năm 1916 ở sườn đông núi Idjen, cao độ... | 1 | null |
Zingiber velutinum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Mood J.D. 999"; thu thập ngày 23 tháng 3 năm 1995 ở cao độ 500 m, Ulu Senogang tại nơi một con suối tiếp nước cho sông Senogang, bang Sabah, Mal... | 1 | null |
Zingiber vinosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh "Gambating A. SAN 90413"; thu thập ngày 26 tháng 5 năm 1982 tại tọa độ , khu bảo tồn rừng Sepilok, bang Sabah, Malaysia. Mẫu holotype lưu giữ tại Vư... | 1 | null |
Zingiber viridiflavum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Mood J.D. 342"; thu thập ngày 30 tháng 8 năm 1991 ở cao độ 550 m, tọa độ , Kallang, dãy núi Crocker, bang Sabah, Malaysia. Mẫu holotype được ... | 1 | null |
Zingiber wandingense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tong Shao Quan (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 畹町姜 (Uyển Đinh khương), nghĩa là gừng Uyển Đinh.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "S.Q.Tong & C.J. Liao 24823"; thu thập ngày... | 1 | null |
Zingiber wightianum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites miêu tả khoa học đầu tiên năm 1861.
Mẫu định danh.
George Henry Kendrick mô tả "Z. wightianum" dựa theo 2 mẫu sau:
Phân bố.
Loài này có tại miền nam Ấn Độ (Travancore, nay thuộc các bang Kerala, Tamil Nadu), Sri... | 1 | null |
Zingiber wrayi là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dựa theo mô tả trước đó của David Prain.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh bao gồm:
Từ nguyên.
Tính từ định danh "wrayi" hoặc "wrayii" là để vinh danh nhà thực vật học người Anh Leonard Wray (1853... | 1 | null |
Zingiber yingjiangense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tong Shao Quan (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 盈江姜 (Doanh Giang khương), nghĩa là gừng Doanh Giang.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "S.Q.Tong & C.J. Liao 24862"; thu thậ... | 1 | null |
Zingiber yunnanense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tong Shao Quan và Liu Xian Zhang miêu tả khoa học đầu tiên năm 1991. Tên gọi trong tiếng Trung là 云南姜 (Vân Nam khương), nghĩa là gừng Vân Nam.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "Tong S.Q. & Liu X.Z. 42412"; thu thập ngày 7 tháng 8 năm 1989 ở t... | 1 | null |
Canna indica là một loài thực vật có hoa trong họ Cannaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài bản địa bản địa của Đông Nam Hoa Kỳ (Florida, Texas, Louisiana, South Carolina), Mexico, Trung Mỹ, Tây Ấn và phần lớn Nam Mỹ. Loài này cũng được du nhập vào Áo, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Azores, qu... | 1 | null |
Chamaecostus cuspidatus là một loài thực vật có hoa trong họ Costaceae. Loài này được (Nees & Mart.) C.Specht & D.W.Stev. mô tả khoa học đầu tiên năm 2006.
Đây là loài thân thảo bản địa đông Brazil (bang Bahia và Espirito Santo). Tại Ấn Độ, loài này được gọi là cây insulin do nó được sử dụng trong thuốc Ayurved... | 1 | null |
Michel Floréal Chasles (1793-1880) là nhà toán học người Pháp. Chasles là sinh viên của Trường Bách khoa Paris. Ông là tác giả của hệ thức Chasles. Hệ thức này có nội dung như sau:
"Với ba tia Ox, Oy, Oz tùy ý, ta có:
sđ(Ox, Oy)+k2π=sđ(Ox, Oz)+sđ(Oz, Oy) với k thuộc Z"
(số đo của cung tròn tạo bới Ox và Oy, dù có quay ... | 1 | null |
Costus spicatus là một loài thực vật có hoa trong họ Costaceae. Loài này được (Jacq.) Sw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1788.
Đặc điểm.
Cây thân cỏ cao 3 m, đôi khi phân cành ở ngọn, gốc hóa gỗ. Lá dạng trái xoan, màu xanh bóng, thuôn dài, đầu nhọn, gốc thuôn có bẹ ôm thân, xếp xoắn ốc. Cụm hoa ở ngọn hình trụ dài 10 - 2... | 1 | null |
Phân loại học thực vật hay phân loại thực vật là ngành khoa học tìm kiếm, xác định, miêu tả, xếp loại và đặt tên cho thực vật. Ngành khoa học này là một trong những nhánh chính của phân loại học (khoa học về tìm kiếm, miêu tả, xếp loại, và đặt tên các sinh vật sống).
Xác định và xếp loại.
Hai mục tiêu chính của phân ... | 1 | null |
Calathea allouia hay cây củ lùn, năng tàu, khoai lùn (một vài nguồn tài liệu tiếng Việt ghi tên khoa học là "Calathea allovia") là một loài thực vật có hoa trong họ Marantaceae. Loài này được (Aubl.) Lindl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1829.
Đây là loài bản địa của miền nam Nam Mỹ và vùng Caribe, nó cũng được xem là bản... | 1 | null |
Cua ma hay cua ma cà rồng (vampire crab, Geosesarma sp) là một chi cua được tìm thấy ở Ấn Độ, vùng Đông Nam Á cho đến đảo quốc Solomon và Hawai, cua ma có nguồn gốc từ đảo Sulawesi của Indonesia. Ngày nay giống cua được nuôi với vai trò là một sinh vật cảnh với giá trị cao.
Đặc điểm.
Cua ma có vóc dáng giống cua đồng, ... | 1 | null |
Donax canniformis là một loài thực vật có hoa trong họ Marantaceae. Loài này được (G.Forst.) K.Schum. mô tả khoa học đầu tiên năm 1892. Đây là loài duy nhất trong chi Donax , phân bố phổ biến từ quần đảo Andaman, Myanmar (Burma), nam Trung Quốc, Đông Nam Á, New Guinea, Melanesia và Micronesia. | 1 | null |
Goeppertia là một chi thực vật có hoa trong họ Marantaceae. Chi này gồm khoảng 243 loài, trong đó có nhiều loài cho đến gần đây vẫn được gán cho chi "Calathea".
Danh pháp khoa học.
Chi này được Nees von Esenbeck mô tả lần đầu tiên vào năm 1831, tuy nhiên ông đã dựng nhầm sang một chi khác là "Goeppertia" vào năm 1836,... | 1 | null |
Schumannianthus dichotomus (lùm nước) là một loài thực vật có hoa trong họ Marantaceae. Loài này được (Roxb.) Gagnep. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904. Loài này được dùng để sản xuất Shital pati, là một loài chiếu truyền thống ở Đông Ấn Độ và Bangladesh.
Trong tiếng Assam, loài này có tên là "Pati Doi"; "Murta", "Mos... | 1 | null |
Chuối rừng hoa đỏ da cam (Musa paracoccinea) là một loài thực vật có hoa trong họ Musaceae. Loài này được A.Z.Liu & D.Z.Li mô tả khoa học đầu tiên năm 2002.
Loài này tồn tại ở Việt Nam và là một trong bốn loài mang tên chuối rừng ở Việt Nam: "Musa acuminata" (chuối rừng, chuối hoang nhọn), "Musa balbisiana" (chuối ... | 1 | null |
Abacá ( ; ) tên nhị thức Musa textilis, là một loài chuối có nguồn gốc từ Philippines, được trồng như một loại cây thương mại ở Philippines, Ecuador và Costa Rica. Loài thực vật này còn được gọi là "cây gai dầu Manila", có tầm quan trọng kinh tế lớn, được thu hoạch để lấy sợi, còn được gọi là cây gai dầu Manila, chiết ... | 1 | null |
Commelina lukei là một loài thực vật có hoa trong họ Commelinaceae. Loài này được Faden mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Nó đã được ghi nhận ở các vùng đất thấp của Kenya, Tanzania (bao gồm cả Zanzibar) và Madagascar trong nhiều môi trường sống khác nhau. Chúng bao gồm rừng, đồng cỏ và ven đường. Loài này trước đây bị... | 1 | null |
Stanley Lloyd Miller (1930-2007) là nhà hóa học người Mỹ gốc Do Thái. Ông là học trò nổi tiếng nhất của Harold Urey. Ông còn là một trong hai người đã tiến hành thí nghiệm nổi tiếng Urey-Miller (người còn lại chính là thầy Urey của ông) để chứng minh những giả thuyết về sự sống mà người thầy của ông đưa ra. Nhờ có thí ... | 1 | null |
Người Đài Loan tại hải ngoại (chữ Hán: 海外台灣人; Hán-Việt: Hải ngoại Đài Loan nhân) hay "Đài duệ" (chữ Hán: 台裔) là cộng đồng những người sống bên ngoài lãnh thổ Đài Loan nhưng có tổ tiên hoặc dòng dõi là người Đài Loan. Họ có thể sống tại những vùng lãnh thổ khác như Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, có thể hoặc không nhất tiế... | 1 | null |
Hermann Klaus Hugo Weyl (1885-1955) là nhà toán học người Đức. Ông là nhà toán học đã áp dụng không gian vectơ để xây dưng hình học Euclid mới. Vẫn là loại hình học dùng phương pháp tiên đề, nhưng thay vì xét trên mặt phẳng, loại hình học này lại xét trong không gian. Đối tượng cơ bản được đưa ra trong hệ tiên đề của h... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.