text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Roscoea kunmingensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong miêu tả khoa học đầu tiên năm 1992. Từ nguyên. Tính từ định danh "kunmingensis" lấy theo địa danh Côn Minh, nơi thu thập mẫu. Phân bố, môi trường sống. Rừng, ở cao độ 2.100-2.200 m. Có tại Côn Minh, Vân Nam. Tên gọi trong tiếng...
1
null
Roscoea nepalensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elizabeth Jill Cowley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980. Từ nguyên. Tính từ định danh "nepalensis" lấy theo điểm thu thập mẫu vật là Nepal. Phân bố. "R. nepalensis" có ở Nepal, sinh sống ở cao độ trên đồng cỏ, giữa các tảng đá, trong rừng thưa...
1
null
Roscoea ngainoi là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ashiho Asosii Mao và Manas Bhaumik mô tả khoa học đầu tiên trong số ra tháng 12 năm 2007 của "Nordic Journal of Botany" (in ngày 28 tháng 8 năm 2008). Từ nguyên. Tính từ định danh "ngainoi" lấy theo địa danh là núi Ngaino ở bang Manipur, Ấn Độ, nơ...
1
null
Roscoea praecox là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904. Mẫu vật định danh "Henry n. 11117" thu thập ở độ cao 1.600 m. Từ nguyên. Tính từ định danh "praecox" có nghĩa là "sớm", do "R. praecox" ra hoa trước khi lá phát triển đầy đủ. Phân bố, môi tr...
1
null
Roscoea purpurea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được James Edward Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1806 từ các mẫu vật được Francis Buchanan (1762 – 1829) thu thập ở Nepal. Buchanan cũng là người đã thu thập và mô tả nhiều loài thực vật mới từ Ấn Độ và Nepal. Nó là loài điển hình của chi này. Ph...
1
null
Roscoea schneideriana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ludwig Eduard Loesener miêu tả khoa học đầu tiên năm 1923 dưới danh pháp "Roscoea yunnanensis" var. "schneideriana". Năm 1982, Elizabeth Jill Cowley nâng cấp nó thành loài độc lập. Phân bố và môi trường sống. Loài này có ở Tây Tạng, miền nam...
1
null
Roscoea scillifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1901 (xuất bản 1902) dưới danh pháp "Roscoea capitata" var. "scillifolia". Năm 1982, Elizabeth Jill Cowley nâng cấp nó thành loài độc lập. Các mẫu định danh "Delavay n. 2685", "Delavay n. 2685 b...
1
null
Roscoea tibetica là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Alexander Theodorowicz Batalin miêu tả khoa học đầu tiên năm 1895. Phân bố. Loài này có trong rừng thông, lùm cây bụi, đồng cỏ núi cao; ở cao độ 2.400-3.800 m tại Tây Tạng, Tứ Xuyên, Vân Nam. Tên gọi trong tiếng Trung là 藏象牙参 (tạng tượng nha sâm)...
1
null
Roscoea tumjensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elizabeth Jill Cowley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1982. Từ nguyên. Tính từ định danh lấy theo tên địa danh nơi Gardner thu thập mẫu vật là gần Tumje, Nepal vào tháng 6 năm 1953. Các mẫu vật do Gardner thu thập ban đầu được dán nhãn là "R. purp...
1
null
Roscoea wardii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elizabeth Jill Cowley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1982, Lịch sử phân loại. Cowley miêu tả loài theo mẫu vật do Kingdon Ward thu thập giai đoạn 1926 – 1933 tại tỉnh Assam, Ấn Độ thuộc Anh (nay là bang Arunachal Pradesh). Tuy nhiên, cần lưu ý là nă...
1
null
Scaphochlamys abdullahii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Yen Yen Sam và Leng Guan Saw mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Sam, Aidil & Arif FRI 49130"; thu thập ngày 17 tháng 1 năm 2005 tại Khu bảo tồn rừng Ulu Setiu, huyện Setiu, bang Terengganu, Malaysia. Holo...
1
null
Scaphochlamys argentea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Năm 2016, Yen Yen Sam "et al." tách 8 loài ở Borneo (gồm "S. argentea", "S. biru", "S. calcicola", "S. iporii", "S. petiolata", "S. reticosa", "S. salahuddiniana", "S. stenophylla"...
1
null
Scaphochlamys atroviridis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Từ nguyên. Tính từ định danh "atroviridis" từ "atro-" nghĩa là sẫm, đen xỉn và "viridis" nghĩa là xanh lục; ở đây để nói tới mặt trên phiến lá màu xanh lục rất sẫm của loài này. Mẫ...
1
null
Scaphochlamys biloba là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1893 dưới danh pháp "Gastrochilus biloba" (đúng ra là "Gastrochilus bilobus" do "Gastrochilus" là danh từ giống đực). Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Từ ng...
1
null
Scaphochlamys breviscapa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Corner E.J.H. SFN 30021", được Edred John Henry Corner thu thập ngày 29 tháng 11 năm 1935 ở cao độ 700 ft (213 m) tại Ulu Bendong, huyện Kemaman, miền...
1
null
Scaphochlamys burkillii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Burn-Murdoch A.M. S.F.N. 210", được Alfred M. Burn-Murdoch (1868-1914) thu thập ngày 21 tháng 6 năm 1913 ở cao độ 200 ft (60 m) tại Bukit Kapis, Balok, Pahang, (tọa...
1
null
Scaphochlamys calcicola là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Axel Dalberg Poulsen và R. J. Searle mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. Năm 2016, Yen Yen Sam "et al." tách 8 loài ở Borneo (gồm "S. argentea", "S. biru", "S. calcicola", "S. iporii", "S. petiolata", "S. reticosa", "S. salahuddiniana", "S. ...
1
null
Scaphochlamys concinna là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Kaempferia concinna". Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Mẫu định danh. Mẫu định danh: "King’s Collector 10135" ("Kunstler H. 10135"); thu...
1
null
Scaphochlamys cordata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Yen Yen Sam và Leng Guan Saw mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Sam & Mustapa FRI 47155"; thu thập ngày 17 tháng 10 năm 2002 tại Khu bảo tồn rừng Jengai, huyện Dungun, bang Terengganu, Malaysia. Holotype lưu...
1
null
Scaphochlamys erecta là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Corner E.J.H. SFN 31941"; do Edred John Henry Corner (1906-1996) thu thập ngày 30 tháng 8 năm 1936 (ZRC ghi là ngày 30 tháng 8 năm 1938) ở tọa độ , đường ...
1
null
Scaphochlamys gracilipes là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Haplochorema gracilipes". Năm 2006, Shoko Sakai và Hidetoshi Nagamasu chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Beccari O. 2839"; do Odoardo Be...
1
null
Scaphochlamys grandis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Corner E.J.H. SFN 30030"; do Edred John Henry Corner (1906-1996) thu thập ngày 30 tháng 10 năm 1935 ở tọa độ , cao độ 700 ft (235 m), tại Ulu Bendong, Ke...
1
null
Scaphochlamys klossii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907 dưới danh pháp "Gastrochilus klossii". Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Mẫu định danh. Mẫu định danh: Phân bố. Đông nam bang Johor, Malaysia bán đảo. ...
1
null
Scaphochlamys kunstleri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Curcuma kunstleri". Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Phân loại. Được chia thành 4 thứ như sau: Mẫu định danh. Các mẫu định danh bao gồm...
1
null
Scaphochlamys lanceolata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907 dưới danh pháp "Gastrochilus lanceolata" (đúng ra là "Gastrochilus lanceolatus" do "Gastrochilus" là danh từ giống đực). Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Scaphochl...
1
null
Scaphochlamys cordata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Yen Yen Sam và Leng Guan Saw mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Sam & Apok FRI 49136"; thu thập ngày 9 tháng 3 năm 2005 tại Khu bảo tồn rừng Jengai, huyện Dungun, bang Terengganu, Malaysia. Holotype lưu giữ ...
1
null
Scaphochlamys malaccana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1892. Mẫu định danh. Thông tin về các mẫu định danh lấy theo Baker (1892), Ridley (1899), Schumann (1904) và ZRC. Mẫu định danh cho danh pháp "Scaphochlamys malaccana" của Baker bao gồm: "Grif...
1
null
Scaphochlamys minutiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Thaya Jenjittikul và Kai Larsen mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "T.Tiptabiankarn 4407"; thu thập ở cao độ ~200m, gần thác Chatwarin (tọa độ ), Khu bảo tồn động vật hoang dã Hala Bala, phó huyện (tambon) To...
1
null
Scaphochlamys obcordata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Puangpen Sirirugsa và Kai Larsen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1991. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Sirirugsa 1173"; được thu thập tại Vườn quốc gia Budo–Su-ngai Padi, huyện Bacho, miền bắc tỉnh Narathiwat. Mẫu holotype lưu giữ tại Đại học...
1
null
Scaphochlamys oculata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Gastrochilus oculata" (đúng ra là "Gastrochilus oculatus" do "Gastrochilus" là danh từ giống đực). Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Mẫ...
1
null
Scaphochlamys pennipicta là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Haji Mohamed Nur bin Mohamed Ghous SFN 11181"; do Haji Mohamed Nur bin Mohamed Ghous (1898-1958) thu thập ngày 30 tháng 9 năm 1923 ở cao độ 4.000 ft (...
1
null
Scaphochlamys perakensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907 dưới danh pháp "Curcuma lanceolata". Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Scaphochlamys", nhưng do danh pháp "Scaphochlamys lanceolata" được chính Holttum dành cho dan...
1
null
Scaphochlamys petiolata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Haplochorema petiolatum". Năm 1987, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Năm 2016, Yen Yen Sam "et al." tách 8 loài ở Borneo (gồm "S. argentea",...
1
null
Scaphochlamys polyphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Haplochorema polyphyllum". Năm 1972, Brian Laurence Burtt và Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Mẫu định danh. Thông tin về mẫu định danh lấy...
1
null
Scaphochlamys reticosa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1905 dưới danh pháp "Gastrochilus reticosa" (đúng ra là "Gastrochilus reticosus" do "Gastrochilus" là danh từ giống đực). Năm 1987, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Scaphochlamy...
1
null
Scaphochlamys rubescens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Thaya Jenjittikul và Kai Larsen mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "T.Tiptabiankarn 5080"; thu thập trong Khu bảo tồn động vật hoang dã Hala Bala, huyện Sukhirin, tỉnh Narathiwat, miền nam Thái Lan. Mẫu holotyp...
1
null
Scaphochlamys rubromaculata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Corner E.J.H. SFN 30031" do Edred John Henry Corner (1906-1996) thu thập ngày 29 tháng 10 năm 1935 ở cao độ 700 ft (235 m), tọa độ , Ulu Bendong, h...
1
null
Scaphochlamys subbiloba (cách viết khác: "Scaphochlamys sub-biloba") là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1924 theo mẫu và mô tả trước đó của Isaac Henry Burkill. Trước đó, vào năm 1918 Theodoric Valeton đã đề cập tới mẫu vật này theo danh pháp "Ga...
1
null
Scaphochlamys sylvestris là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1893 dưới danh pháp "Curcuma sylvestris". Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Scaphochlamys". Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Ridley H.N. 2400" do Henry Nicholas Ridley (18...
1
null
Scaphochlamys tenuis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Corner E.J.H. SFN 30543" do Edred John Henry Corner (1906-1996) thu thập ngày 22 tháng 11 năm 1935 ở tọa độ , ven sông Nipah (Sungai Nipah = Sungai Kemama...
1
null
Siamanthus siliquosus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Kai Larsen và John Donald Mood miêu tả khoa học đầu tiên năm 1998. Phân bố. Loài này được tìm thấy trong rừng thường xanh, ở cao độ 800 m, khoảng 10 km về phía tây làng La Lok, huyện Su-ngai Padi, tỉnh Narathiwat, miền nam Thái Lan. Tên gọi ...
1
null
Siphonochilus aethiopicus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Georg August Schweinfurth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1867 dưới danh pháp "Cienkowskia aethiopica". Tuy nhiên, chi "Cienkowskia" mà tác giả này mô tả lại ở tình trạng "nomen illegitimum" (tên gọi không hợp pháp), vì nó là tên đồng âm m...
1
null
Siphonochilus kirkii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joseph Dalton Hooker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1872 dưới danh pháp "Cienkowskia kirkii". Năm 1982 Brian Laurence Burtt chuyển nó sang chi "Siphonochilus". Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm Chad, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa T...
1
null
Siphonochilus nigericus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Frank Nigel Hepper miêu tả khoa học đầu tiên dưới danh pháp "Kaempferia nigerica" vào năm 1968, dựa theo mô tả năm 1936 của John Hutchinson (Flora of West Tropical Africa, Quyển 2, trang 334). Năm 1982, Brian Laurence Burtt chuyển nó sang ...
1
null
Curcuma supraneeana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Walter John Emil Kress và Kai Larsen mô tả khoa học đầu tiên năm 2001 dưới danh pháp "Smithatris supraneanae". Năm 2015, Jana Leong-Škorničková gộp "Smithatris" vào chi "Curcuma" và chuyển nó sang chi này, theo danh pháp được Walter John Emil ...
1
null
Stadiochilus burmanicus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980. Hiện tại, nó cũng là loài duy nhất được mô tả trrong chi Stadiochilus. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Keenan J., U Tun Aung & U Tha Hla 3733"; thu thập tháng 2 năm 1962 ở cao ...
1
null
Curcuma involucrata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Kaempferia involucrata". Trong một thời gian dài, người ta biết đến nó dưới danh pháp "Stahlianthus involucratus". Năm 2015, Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi "Curcu...
1
null
Curcuma macrochlamys là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Kaempferia macrochlamys". Năm 1912, William Grant Craib chuyển nó sang chi "Stahlianthus". Năm 2015, Jana Leong-Škorničková gộp "Stahlianthus" vào "Curcuma" và chuyển nó sa...
1
null
Curcuma pedicellata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Arunrat Chaveerach và Piya Mokkamul mô tả khoa học đầu tiên năm 2007 dưới danh pháp "Stahlianthus pedicellatus". Năm 2015, Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi "Curcuma". Mẫu định danh: "P. Mokkamul & A. Chaveerach 315", thu thập ở ca...
1
null
Curcuma clovisii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Lịch sử phân loại. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907 dưới danh pháp "Stahlianthus thorelii". Hai mẫu định danh không số do Clovis Thorel thu thập tại Pissay và Lakhòn, Lào. Lakhòn nay là Nakhon Phanom, Thái Lan. Năm 2012, Eliš...
1
null
Vanoverberghia sasakiana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Hidenobu Funakoshi và Hiroyoshi Ohashi mô tả khoa học đầu tiên năm 2000. Từ nguyên. Tính từ định danh loài là để vinh danh Shun’ichi Sasaki (1888–1960), một nhà thu thập mẫu thực vật của Cục Lâm nghiệp Đài Loan, người đầu tiên đã thu thập...
1
null
Vanoverberghia sepulchrei là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elmer Drew Merrill miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912. Từ nguyên. Tính từ định danh loài là để vinh danh Jules Sépulchre (1880-1912), tu sĩ Công giáo đã hỗ trợ Morice Vanoverbergh trong các công cuộc thám hiểm thực vật tại Botoc, Luzon. ...
1
null
Zingiber acuminatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904. Mẫu định danh. Mẫu định danh: Phân bố. Loài bản địa Java, Borneo và có thể có ở Việt Nam. Môi trường sống là rừng ở cao độ 30-1.700 m. Các thứ. Valeton còn liệt kê một thứ là "Z. acuminatum...
1
null
Zingiber albiflorum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1982. Mẫu định danh. Mẫu định danh "Kerby R. 191"; thu thập năm 1977 tại tọa độ , cao độ 1.400 m, núi Mulu, Vườn quốc gia núi Mulu, bang Sarawak, Malaysia. Mẫu holotype lưu giữ tại Vườn Thự...
1
null
Zingiber apoense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1915. Người Bagobo gọi nó là bogobog. Mẫu định danh. Các mẫu định danh số "A.D.E.Elmer 11750" (ra hoa) (tọa độ khoảng ) và "A.D.E.Elmer 10545" (có quả); thu thập tại núi Apo, Todaya, tỉnh ...
1
null
Zingiber argenteum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997. Mẫu định danh. Mẫu định danh "Mood J.D. 630"; thu thập ngày 29 tháng 1 năm 1993 tại tọa độ , cao độ 150 m, trạm nông nghiệp Teng Bukap, tỉnh Kuching, bang Sarawak, Malaysia. M...
1
null
Zingiber atrorubens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1902 (xuất bản tháng 1 năm 1903). Tên gọi trong tiếng Trung là 川东姜 (Xuyên Đông khương), nghĩa là gừng Xuyên Đông. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Farges s.n." do nhà thực vật học kiêm nhà truyền ...
1
null
Zingiber aurantiacum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950 dưới danh pháp "Zingiber gracile" var. "aurantiacum". Năm 1996 (xuất bản năm 1998), Ida Theilade nâng cấp nó thành loài độc lập với danh pháp "Zingiber aurantiacum". Mẫu định danh. Mẫu đ...
1
null
Zingiber banahaoense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.. Tuy nhiên, các nguồn dữ liệu của IPNI, POWO, WCSP, The Plant List tại thời điểm tra cứu là ngày 13 tháng 5 năm 2021 đều viết danh pháp thành "Zingiber banhaoense". Mẫu định d...
1
null
Zingiber barbatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830. Mẫu định danh. "Z. barbatum" được Wallich (1830) mô tả từ Prome dọc theo sông Irrawaddy (Ayeyawaddy) gần Rangoon (Yangon ngày nay), Myanmar. Mô tả gốc trong "Plantae Asiaticae Rariores" kèm t...
1
null
Zingiber bisectum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (Phương Đỉnh) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996. Tên gọi trong tiếng Trung là 裂舌姜 (liệt thiệt khương), nghĩa đen là gừng lưỡi rách. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Fang D. 17878"; thu thập ngày 8 tháng 8 năm 1975 ở cao độ 260 m, tọa độ...
1
null
Zingiber bradleyanum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Grant Craib miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Kerr A.F.G 763"; do Arthur Francis George Kerr (1877-1942) thu thập ngày 22 tháng 8 năm 1909 trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh khá ẩm thấp ở cao độ 300 ...
1
null
Zingiber brevifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nicholas Edward Brown miêu tả khoa học đầu tiên năm 1886. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Bull W. s. n." do nhà thực vật học người Anh William Bull (1828-1902) đưa từ Philippines về ngày 4 tháng 8 năm 1886. Mẫu holotype lưu giữ tại Vườn Thực v...
1
null
Zingiber bulusanense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1919. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Elmer A.D.E. 15178" và "Elmer A.D.E. 16914"; thu thập tương ứng vào tháng 11 năm 1915 và tháng 8 năm 1916 ở cao độ ~500 m, tọa độ khoảng , tại Irosi...
1
null
Zingiber capitatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1810. Tên gọi trong tiếng Hindu "jenglí-adrac". Phân bố. Loài này có tại khu vực từ Trung tới Đông Himalaya. Tại Ấn Độ từ vùng Kumaon (miền đông bang Uttarakhand) tới Sikkim, Darjeeling (miền bắc b...
1
null
Zingiber cernuum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nicol Alexander Dalzell miêu tả khoa học đầu tiên năm 1852. Tên gọi thông thường trong tiếng Anh là "curved-stem ginger", nghĩa là gừng thân cong. Phân bố. Loài này có tại tây nam Ấn Độ (các bang Maharashtra, Kerala và Karnataka). Loài này mọc tr...
1
null
Zingiber chlorobracteatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999. Mẫu định danh. Mẫu định danh như dưới đây, được lưu giữ tại Đại học Aarhus, Đan Mạch (AAU): Phân bố. Loài này có trên đảo Borneo, tại bang Sabah, Malaysia. Loại cây thả...
1
null
Zingiber chrysanthum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roscoe miêu tả khoa học đầu tiên năm 1824. Từ nguyên. Tính từ định danh "chrysanthum" (giống đực: "chrysanthus", giống cái: "chrysantha") là tiếng Tân Latinh có nghĩa là có hoa màu vàng kim; ở đây để nói tới cánh môi màu vàng tươi hay...
1
null
Zingiber chrysostachys là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Ridley H.N. 5199"; thu thập tháng 6 năm 1893 ở tọa độ khoảng , khoảng nửa đường tới đỉnh của Maxwell's Hill, bang Perak, Malaysia. Mẫu lectotype được l...
1
null
Zingiber citriodorum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade và John Donald Mood mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Mood J.D. 1475"; thu thập ngày 14 tháng 8 năm 1998 ở cao độ 1.290 m, tọa độ , km 21 trên đường 1322, khoảng 3 km từ điểm nối với đường 107, Wian...
1
null
Zingiber clarkei là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1892. Danh pháp này đã được George Bentham và Joseph Dalton Hooker đề cập năm 1883 theo mô tả trước đó của George King (1840-1909) khi các tác giả mô tả tổ "Pleuranthesis", nhưng không hợp lệ do kh...
1
null
Zingiber cochleariforme là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (Phương Đỉnh) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 匙苞姜 (thi bao khương), nghĩa là gừng bao hoa hình thìa. Từ nguyên. Tính từ định danh "cochleariforme" bao gồm các từ tiếng Latinh "cochlea...
1
null
Zingiber collinsii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade mô tả khoa học đầu tiên năm 1999 nhưng không có mô tả tiếng Latinh kèm theo. Năm 2000, các tác giả bổ sung mô tả tiếng Latinh và hiệu chỉnh một số sai sót trong bài báo đầu tiên. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "C...
1
null
Zingiber coloratum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nicholas Edward Brown miêu tả khoa học đầu tiên năm 1879. Mẫu định danh. Có hai mẫu như dưới đây: Phân bố. Loài này có trên đảo Borneo, tại bang Sabah, Malaysia. Môi trường sống là rừng miền đồi, ở cao độ dưới 700 m. Phân loại. Schumann (1904) ...
1
null
Zingiber corallinum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Fletcher Hance miêu tả khoa học đầu tiên năm 1880. Tên gọi trong tiếng Trung là 珊瑚姜 (san hô khương), nghĩa là gừng san hô. Mẫu định danh. Lectotype "Hancock W. 20747"; thu thập tháng 12 năm 1878 ở tọa độ , tại đảo Hải Nam, Trung Quốc. Mẫ...
1
null
Zingiber curtisii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Richard Eric Holttum miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Curtis C. s.n."; thu thập tháng 8 năm 1898 ở tọa độ khoảng , núi Bujang Melaka, bang Perak, Malaysia. Mẫu holotype được lưu giữ tại Vườn Thực vật Singapore (...
1
null
Zingiber cylindricum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites miêu tả khoa học đầu tiên năm 1861, dựa theo tên gọi và mô tả rất ngắn (spike cylindrical, nghĩa là cành hoa bông thóc hình trụ) năm 1824 của Alexander Moon. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "C.P 2287"; thu thập ở ...
1
null
Zingiber densissimum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tong Shao Quan (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) và Xia Yong Mei (夏永梅, Hạ Vĩnh Mai) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi trong tiếng Trung là 多毛姜 (đa mao khương), nghĩa là gừng nhiều lông. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Tong S.Q. & Xia Y.M. 2...
1
null
Gừng Eberhardt (danh pháp khoa học: Zingiber eberhardtii) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Eberhardt P.A. s.n."; do nhà thực vật học người Pháp Philippe Albert Eberhardt (1874-1942) thu thập tại Bắc Bộ, Việt Na...
1
null
Zingiber eborinum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Mood J.D. 432"; thu thập năm 1989 ở tọa độ khoảng , vùng đồi Paling Paling, bang Sabah, Malaysia. Mẫu holotype được lưu giữ tại Trung tâm Nghiên ...
1
null
Zingiber elatius là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade nâng cấp thành loài độc lập năm 1998 với danh pháp "Zingiber elatior"; dựa trên thứ "Zingiber gracile" var. "elatior" do Henry Nicholas Ridley mô tả năm 1899. Từ nguyên và lưu ý. Tính từ Latinh giống đực/giống cái: "elatior", giống t...
1
null
Zingiber elatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh đề cập lần đầu tiên năm 1814, nhưng miêu tả khoa học chỉ được công bố năm 1820 sau khi ông mất, và in lại năm 1832 không kèm chú giải của Nathaniel Wallich. Phân bố. Loài này có tại khu vực nội địa Bengal, Ấn Độ và Đông Himalaya. ...
1
null
Zingiber ellipticum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tong Shao Quan (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) và Xia Yong Mei (夏永梅, Hạ Vĩnh Mai) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987 dưới danh pháp "Plagiostachys elliptica". Năm 1996, Wu Qi Gen (吴七根, Ngô Thất Căn) và Wu Te Lin (吴德邻, Ngô Đức Lân) chuyển nó sang chi "Z...
1
null
Zingiber flagelliforme là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999. Mẫu định danh. Mẫu định danh như dưới đây, được lưu giữ tại Trung tâm Nghiên cứu Rừng, Sandakan, Sabah (SAN): Phân bố. Loài này có trên đảo Borneo, tại bang Sabah, Malaysi...
1
null
Zingiber flammeum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade và John Donald Mood miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Mood J.D. 178"; thu thập ở tọa độ khoảng , vùng đồi Paling Paling, gần Tenom, bang Sabah, Malaysia. Mẫu holotype được lưu giữ tại Trung tâm Nghiê...
1
null
Zingiber flavomaculosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 黄斑姜 (hoàng ban khương), nghĩa là gừng đốm vàng. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Tong S.Q. 24806"; thu thập ngày 6 tháng 8 nă...
1
null
Zingiber flavovirens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Dixen 70HD1449"; thu thập ở tọa độ , tại Fang, tỉnh Chiang Mai, Thái Lan. Mẫu holotype lưu giữ tại Đại học Aarhus (AAU), mẫu isotype lưu giữ tại Vườn Thực vật Hoà...
1
null
Zingiber fragile là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 脆舌姜 (thúy thiệt khương), nghĩa là gừng lưỡi bẹ dễ gãy. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Tong S.Q. 24814"; thu thập ngày 7 tháng 7 nă...
1
null
Zingiber fraseri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996 (xuất bản năm 1998). Phân loại. Loài bày bao gồm 3 thứ như sau: Mẫu định danh. Mẫu định danh như sau: Phân bố. Loài này có tại Malaysia bán đảo và Thái Lan bán đảo. Môi trường sống là rừng, ở cao độ...
1
null
Zingiber georgeae là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Ida Theilade miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999 như là "Zingiber georgeii". Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Lai Shak Teck 9100265"; thu thập ngày 4 tháng 5 năm 1991 ở tọa độ , Ulu Baleh, tỉnh Kapit, bang Sarawak, Malaysia. Hol...
1
null
Zingiber gracile là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Jack miêu tả khoa học đầu tiên năm 1820. Tên gọi địa phương tại Mallacca là "mempoyang". Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Curtis C. s.n."; thu thập tháng 4 năm 1890 ở tọa độ khoảng , tại một thác nước trên đảo Penang, bang Penang, Malaysia....
1
null
Zingiber gramineum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Ludwig Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1827; theo danh pháp do Francisco Noroña đặt năm 1790. Tên gọi thông thường trong tiếng Việt là gừng lúa hay ngải trặc. Loài này có thể cũng được trồng tại Java (theo Gagnepain, còn theo Valeton t...
1
null
Zingiber griffithii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1892. Mẫu định danh. Mẫu định danh: Lịch sử phân loại. Ridley (1899) thêm một thứ là "Z. griffithii" var. "major", đồng thời mô tả loài "Z. citrinum". Holttum (1950) coi "Z. citrinum" là đồng nghĩ...
1
null
Zingiber guangxiense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (方鼎, Phương Đỉnh) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 桂姜 (quế khương), nghĩa đen là gừng Quảng Tây. Trong "Flora Reipublicae Popularis Sinicae" (FRPS) danh pháp được viết là "Zingiber kwangs...
1
null
Zingiber gulinense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Yong Mei Xia (夏永梅, Hạ Vĩnh Mai) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 古林姜 (cổ lâm khương), nghĩa đen là gừng Cổ Lâm. Từ nguyên. Tính từ định danh "gulinense" lấy theo tên địa danh hương Cổ Lâm Tinh (huyện...
1
null
Zingiber idae là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ida Theilade mô tả năm 1999 dưới danh pháp "Zingiber villosum", nhưng danh pháp này đã được Jonathan S. Stokes sử dụng năm 1812 khi chuyển "Amomum villosum" của João de Loureiro sang chi "Zingiber" (danh pháp chính thức hiện nay là "Wurfbainia villo...
1
null
Zingiber incomptum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Brian Laurence Burtt và Rosemary Margaret Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1969. Tên bản ngữ (tiếng Iban): Ligun. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "C4328"; thu thập tháng 9 năm 1964 ở cao độ 1.066 m, tọa độ , tại Gunung Berumput, dãy núi Poi, t...
1
null
Zingiber inflexum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Ludwig Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1827. Tên gọi thông thường trong tiếng Sunda là "tongtak", trong tiếng Java là "peseot idju" hay "penseot". Mẫu định danh. Mẫu định danh: Không số, thu thập tại Java. Một mẫu khác là "Nagata K.M. 2...
1
null
Zingiber integrilabrum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Fletcher Hance miêu tả khoa học đầu tiên năm 1882. Tên gọi trong tiếng Trung là 全唇姜 (toàn thần khương); nghĩa đen là gừng cánh môi nguyên. Mẫu định danh. Mẫu định danh: Ford C. 21812; thu thập tháng 4 năm 1881 tại núi Gough, đảo Hồng ...
1
null
Zingiber integrum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 全舌姜 (toàn thiệt khương), nghĩa là gừng lưỡi bẹ nguyên. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Tong S.Q. & Liu S. 24918"; thu thập ngà...
1
null