title
stringlengths 0
254
| question
stringlengths 10
6.68k
| content
stringlengths 0
64.6k
| messages
listlengths 3
3
|
|---|---|---|---|
Mức phạt không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116
|
Mức phạt không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên Ngọc Ánh, hiện nay tôi đang sống và làm việc tại Tp.HCM. Tôi cần tìm hiểu một số vấn đề về xử phạt vi phạm hành chính. Ban biên tập cho tôi hỏi: Mức phạt không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến Ban biên tập.
|
Theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 27 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện thì nội dung này được quy định như sau:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm đủ dung lượng hoặc không bảo đảm đúng thời gian khi cung cấp cổng trung kế của tổng đài kết nối với hệ thống cung cấp dịch vụ 116;
b) Cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không bảo đảm về thời gian đối với cơ sở dữ liệu dịch vụ 116;
c) Không định tuyến cuộc gọi 116 đến hệ thống cung cấp dịch vụ 116;
d) Không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định bao gồm các thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin liên quan khác cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116.
Trên đây là nội dung tư vấn về Mức phạt không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 174/2013/NĐ-CP.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Mức phạt không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 27 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện thì nội dung này được quy định như sau:\nPhạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không bảo đảm đủ dung lượng hoặc không bảo đảm đúng thời gian khi cung cấp cổng trung kế của tổng đài kết nối với hệ thống cung cấp dịch vụ 116;\nb) Cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không bảo đảm về thời gian đối với cơ sở dữ liệu dịch vụ 116;\nc) Không định tuyến cuộc gọi 116 đến hệ thống cung cấp dịch vụ 116;\nd) Không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định bao gồm các thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin liên quan khác cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116.\nTrên đây là nội dung tư vấn về Mức phạt không cung cấp cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 174/2013/NĐ-CP.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Hình thức, nội dung đơn khởi kiện được quy định như thế nào theo Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2004?
|
Hình thức, nội dung đơn khởi kiện được quy định như thế nào theo bộ luật tố tụng Dân sự năm 2004? Xin chào quý Ban biên tập, tôi tên Đăng Nguyễn sinh sống và làm việc tại Bình Định, để đáp ứng nhu cầu hiểu biết tôi có tìm hiểu về hình thức, nội dung đơn khởi kiện giai đoạn 2004-2014, tuy nhiên tôi không nhớ rõ lắm được quy định cụ thể ở đâu ở Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2004, nhờ Ban biên tập hỗ trợ giúp, cụ thể: Hình thức, nội dung đơn khởi kiện được quy định như thế nào? Mong sớm nhận được câu trả lời từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn! (0123**)
|
Căn cứ quy định tại Điều 164 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, hình thức, nội dung đơn khởi kiện được quy định như sau:
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;
e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
i) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;
k) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;
l) Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.
Trên đây là nội dung tư vấn về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Để hiểu rõ và chi tiết hơn vui lòng xem thêm tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Hình thức, nội dung đơn khởi kiện được quy định như thế nào theo Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2004?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ quy định tại Điều 164 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, hình thức, nội dung đơn khởi kiện được quy định như sau:\n1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.\n2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:\na) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;\nb) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;\nc) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;\nd) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;\nđ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;\ne) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;\ng) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;\nh) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;\ni) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;\nk) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;\nl) Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.\nTrên đây là nội dung tư vấn về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Để hiểu rõ và chi tiết hơn vui lòng xem thêm tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Quy định về quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ
|
Quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Trần Văn Nghĩa, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Tôi có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập.
Trần Văn Nghĩa (trannghia*****@gmail.com)
|
Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 105/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ thì quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ được quy định cụ thể như sau:
- Người trưng cầu, yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ có các quyền sau đây:
+ Yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên trả lời kết luận giám định đúng nội dung và thời hạn yêu cầu;
+ Yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên giải thích kết luận giám định;
+ Yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại theo quy định tại Điều 50 của Nghị định 105/2006/NĐ-CP;
+ Thoả thuận mức phí giám định trong trường hợp yêu cầu giám định.
- Người trưng cầu, yêu cầu giám định có các nghĩa vụ sau đây:
+ Cung cấp đầy đủ và trung thực các tài liệu, chứng cứ, thông tin liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;
+ Trình bày rõ ràng, cụ thể những vấn đề thuộc nội dung cần trưng cầu, yêu cầu giám định;
+ Thanh toán phí giám định theo thoả thuận; tạm ứng phí giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;
+ Nhận lại đối tượng giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên.
Trên đây là nội dung tư vấn về quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 105/2006/NĐ-CP.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Quy định về quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 105/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ thì quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ được quy định cụ thể như sau:\n- Người trưng cầu, yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ có các quyền sau đây:\n+ Yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên trả lời kết luận giám định đúng nội dung và thời hạn yêu cầu;\n+ Yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên giải thích kết luận giám định;\n+ Yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại theo quy định tại Điều 50 của Nghị định 105/2006/NĐ-CP;\n+ Thoả thuận mức phí giám định trong trường hợp yêu cầu giám định.\n- Người trưng cầu, yêu cầu giám định có các nghĩa vụ sau đây:\n+ Cung cấp đầy đủ và trung thực các tài liệu, chứng cứ, thông tin liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;\n+ Trình bày rõ ràng, cụ thể những vấn đề thuộc nội dung cần trưng cầu, yêu cầu giám định;\n+ Thanh toán phí giám định theo thoả thuận; tạm ứng phí giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;\n+ Nhận lại đối tượng giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên.\nTrên đây là nội dung tư vấn về quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định sở hữu trí tuệ, người yêu cầu giám định sở hữu trí tuệ. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 105/2006/NĐ-CP.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có những quyền hạn gì?
|
Cho tôi hỏi: Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có những quyền hạn gì?
Câu hỏi của bạn Báu đến từ Quảng Nam.
|
Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có những quyền hạn gì?Căn cứ quy định tại Điều 8 Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 373/QĐ-BGTVT năm 2023, Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải được quy định có các quyền hạn như sau:- Quyết định quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động và biện pháp thực hiện của Viện.- Chỉ đạo, điều hành Viện thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được Bộ Giao thông vận tải giao và theo quy định của pháp luật.- Quyết định việc sắp xếp, điều chỉnh tổ chức bộ máy của Viện theo quy định của pháp luật; thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của các đơn vị trực thuộc theo quy định.- Trình Bộ Giao thông vận tải quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết chế độ, chính sách đối với chức danh Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kế toán trưởng và các viên chức khác của Viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Giao thông vận tải.- Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm vào ngạch (hạng), chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương, nâng lương, giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động của Viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.- Quyết định việc tuyển dụng viên chức, ký hợp đồng làm việc, xếp lương với những người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng lao động để thực hiện những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên theo quy định của pháp luật.- Quyết định việc sắp xếp, bố trí sử dụng viên chức và người lao động phù hợp với năng lực, trình độ và chuyên môn của từng người; quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đối với viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.- Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có những quyền hạn gì? (Hình từ Internet)Trách nhiệm của Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải được quy định như thế nào?Theo quy định tại Điều 9 Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 373/QĐ-BGTVT năm 2023, trách nhiệm của Viện trưởng bao gồm:- Là người đại diện trước pháp luật của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải- Quản lý, bảo toàn và phát triển tài sản của Nhà nước giao cho Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải;- Giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động khoa học công nghệ, sản xuất, kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải;- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải về hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải .- Báo cáo thống nhất với Ban Chấp hành Đảng bộ Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải theo quy định trước khi quyết định các vấn đề về tổ chức, cán bộ.- Báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ, thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải trước khi quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định về:+ Sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ;+ Chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động và biện pháp thực hiện;+ Thành lập, tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể các tổ chức trực thuộc;+ Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế dân chủ cơ quan; quy chế quản lý tài sản công và các quy chế khác theo quy định của pháp luật.- Sau khi ký ban hành quyết định những việc dưới đây, thì trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký phải gửi các quyết định về Bộ để theo dõi, kiểm tra:+ Chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động và biện pháp thực hiện;+ Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế dân chủ cơ quan;+ Các quyết định về tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền.- Phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn Viện tổ chức Hội nghị viên chức hằng năm theo quy định;- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;- Giữ gìn đoàn kết nội bộ, chăm lo đến việc nâng cao đời sống về vật chất, tinh thần của viên chức và người lao động trong đơn vị;- Không bố trí vợ hoặc chồng, bố mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ các chức vụ lãnh đạo về tổ chức, nhân sự, kế toán - tài chính, làm thủ quỹ, thủ kho trong Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải .- Quản lý bộ máy, biên chế, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;- Xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch viên chức, biên chế của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải.- Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ;- Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống tiêu cực theo quy định và theo thẩm quyền của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải.Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải do ai có thẩm quyền bổ nhiệm?Khoản 1 Điều 7 Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 373/QĐ-BGTVT năm 2023 quy định liên quan đến thẩm quyền bổ nhiệm Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải như sau:Lãnh đạo Viện1. Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.Số lượng Phó Viện trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giao thông vận tải.Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động theo quy định của pháp luật.Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải.2. Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về hoạt động của Viện. Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.Theo quy định nêu trên, Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có những quyền hạn gì?",
"role": "user"
},
{
"content": "Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có những quyền hạn gì?Căn cứ quy định tại Điều 8 Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 373/QĐ-BGTVT năm 2023, Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải được quy định có các quyền hạn như sau:- Quyết định quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động và biện pháp thực hiện của Viện.- Chỉ đạo, điều hành Viện thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được Bộ Giao thông vận tải giao và theo quy định của pháp luật.- Quyết định việc sắp xếp, điều chỉnh tổ chức bộ máy của Viện theo quy định của pháp luật; thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của các đơn vị trực thuộc theo quy định.- Trình Bộ Giao thông vận tải quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết chế độ, chính sách đối với chức danh Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kế toán trưởng và các viên chức khác của Viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Giao thông vận tải.- Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm vào ngạch (hạng), chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương, nâng lương, giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động của Viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.- Quyết định việc tuyển dụng viên chức, ký hợp đồng làm việc, xếp lương với những người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật; ký hợp đồng lao động để thực hiện những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên theo quy định của pháp luật.- Quyết định việc sắp xếp, bố trí sử dụng viên chức và người lao động phù hợp với năng lực, trình độ và chuyên môn của từng người; quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đối với viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.- Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có những quyền hạn gì? (Hình từ Internet)Trách nhiệm của Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải được quy định như thế nào?Theo quy định tại Điều 9 Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 373/QĐ-BGTVT năm 2023, trách nhiệm của Viện trưởng bao gồm:- Là người đại diện trước pháp luật của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải- Quản lý, bảo toàn và phát triển tài sản của Nhà nước giao cho Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải;- Giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động khoa học công nghệ, sản xuất, kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải;- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải về hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải .- Báo cáo thống nhất với Ban Chấp hành Đảng bộ Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải theo quy định trước khi quyết định các vấn đề về tổ chức, cán bộ.- Báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ, thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải trước khi quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định về:+ Sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ;+ Chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động và biện pháp thực hiện;+ Thành lập, tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể các tổ chức trực thuộc;+ Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế dân chủ cơ quan; quy chế quản lý tài sản công và các quy chế khác theo quy định của pháp luật.- Sau khi ký ban hành quyết định những việc dưới đây, thì trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký phải gửi các quyết định về Bộ để theo dõi, kiểm tra:+ Chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động và biện pháp thực hiện;+ Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế dân chủ cơ quan;+ Các quyết định về tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền.- Phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn Viện tổ chức Hội nghị viên chức hằng năm theo quy định;- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;- Giữ gìn đoàn kết nội bộ, chăm lo đến việc nâng cao đời sống về vật chất, tinh thần của viên chức và người lao động trong đơn vị;- Không bố trí vợ hoặc chồng, bố mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ các chức vụ lãnh đạo về tổ chức, nhân sự, kế toán - tài chính, làm thủ quỹ, thủ kho trong Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải .- Quản lý bộ máy, biên chế, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;- Xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch viên chức, biên chế của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải.- Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ;- Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống tiêu cực theo quy định và theo thẩm quyền của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải.Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải do ai có thẩm quyền bổ nhiệm?Khoản 1 Điều 7 Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải ban hành kèm theo Quyết định 373/QĐ-BGTVT năm 2023 quy định liên quan đến thẩm quyền bổ nhiệm Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải như sau:Lãnh đạo Viện1. Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng.Số lượng Phó Viện trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giao thông vận tải.Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động theo quy định của pháp luật.Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải.2. Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về hoạt động của Viện. Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.Theo quy định nêu trên, Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện sử dụng cho xe đạp điện
|
Xin hỏi: Theo quy định mới nhất thì động cơ điện sử dụng cho xe đạp điện cần phải đáp ứng điều kiện như thế nào về khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện? Cảm ơn!
|
Khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện sử dụng cho xe đạp điện được quy định tại Mục 2.8 QCVN 75:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 45/2019/TT-BGTVT (có hiệu lực từ 10/05/2020), cụ thể như sau:
Khi thử nghiệm theo mục A.6 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện phải được bảo vệ chống lại tác động của tia nước và sự xâm nhập của các vật rắn từ bên ngoài có đường kính lớn hơn 1 mm (IP43).
Trên đây là nội dung quy định về vấn đề bạn thắc mắc.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện sử dụng cho xe đạp điện",
"role": "user"
},
{
"content": "Khả năng bảo vệ của vỏ động cơ điện sử dụng cho xe đạp điện được quy định tại Mục 2.8 QCVN 75:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 45/2019/TT-BGTVT (có hiệu lực từ 10/05/2020), cụ thể như sau:\nKhi thử nghiệm theo mục A.6 Phụ lục A của Quy chuẩn này, động cơ điện phải được bảo vệ chống lại tác động của tia nước và sự xâm nhập của các vật rắn từ bên ngoài có đường kính lớn hơn 1 mm (IP43).\nTrên đây là nội dung quy định về vấn đề bạn thắc mắc.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thông đồng giữa các bên tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông bị phạt bao nhiêu?
|
Thông đồng giữa các bên tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông bị phạt bao nhiêu? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên Ninh, hiện nay tôi đang sống và làm việc tại Tp.HCM. Tôi cần tìm hiểu một số vấn đề về xử phạt vi phạm hành chính. Ban biên tập cho tôi hỏi: Thông đồng giữa các bên tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông bị phạt bao nhiêu? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến Ban biên tập.
|
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 45 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện thì nội dung này được quy định như sau:
Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng giữa các bên tham gia đấu giá, thi tuyển hoặc giữa các doanh nghiệp tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông.
Trên đây là nội dung tư vấn về mức phạt khi Thông đồng giữa các bên tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 174/2013/NĐ-CP.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thông đồng giữa các bên tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông bị phạt bao nhiêu?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Khoản 4 Điều 45 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện thì nội dung này được quy định như sau:\nPhạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng giữa các bên tham gia đấu giá, thi tuyển hoặc giữa các doanh nghiệp tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông.\nTrên đây là nội dung tư vấn về mức phạt khi Thông đồng giữa các bên tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 174/2013/NĐ-CP.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Lưu học sinh phải bồi hoàn học bổng trong trường hợp nào?
|
Theo tôi được biết các sinh viên xuất sắc sẽ được cử đi học tập tại nước ngoài thông qua các gói học bổng từ ngân sách nhà nước. Anh chị cho tôi hỏi lưu học sinh phải bồi hoàn học bổng trong trường hợp nào? Xin giải đáp giúp tôi.
|
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quyết định 05/2013/QĐ-TTg thì Lưu học sinh học bổng phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo trong các trường hợp sau đây:
- Không tham gia khóa học khi đã đăng ký nhập học và đã được cấp kinh phí đào tạo;
- Tự ý bỏ học, thôi học trong thời gian được cử đi đào tạo;
- Không được cấp văn bằng, chứng nhận đã hoàn thành khóa học, trừ trường hợp bất khả kháng;
- Bị đuổi học hoặc trục xuất về nước;
- Bỏ việc hoặc tự ý thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian theo quy định hiện hành.
Trên đây là quy định về trường hợp lưu học sinh phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Lưu học sinh phải bồi hoàn học bổng trong trường hợp nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quyết định 05/2013/QĐ-TTg thì Lưu học sinh học bổng phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo trong các trường hợp sau đây:\n- Không tham gia khóa học khi đã đăng ký nhập học và đã được cấp kinh phí đào tạo;\n- Tự ý bỏ học, thôi học trong thời gian được cử đi đào tạo;\n- Không được cấp văn bằng, chứng nhận đã hoàn thành khóa học, trừ trường hợp bất khả kháng;\n- Bị đuổi học hoặc trục xuất về nước;\n- Bỏ việc hoặc tự ý thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian theo quy định hiện hành.\nTrên đây là quy định về trường hợp lưu học sinh phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Quy định về chức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như thế nào?
|
Chức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ra sao? Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam là gì? Chức năng của Phòng Quản lý hồ sơ thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thế nào?
Nhờ tư vấn giúp tôi, tôi cảm ơn.
|
Chức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ra sao?Tại khoản 1 Điều 10 Quyết định 2356/QĐ-BHXH năm 2022 quy định về chức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin.1. Chức năng:Phòng Công nghệ thông tin có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; vận hành các thiết bị và dữ liệu phần mềm công nghệ thông tin, an ninh mạng máy tính theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh.Phòng Công nghệ thông tin có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; vận hành các thiết bị và dữ liệu phần mềm công nghệ thông tin, an ninh mạng máy tính theo quy định của pháp luậtChức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ra sao? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam là gì?Tại khoản 2 Điều 10 Quyết định 2356/QĐ-BHXH năm 2022 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin....2. Nhiệm vụ và quyền hạn:a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc liên quan xây dựng trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh chương trình, kế hoạch hàng năm, dài hạn về công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội tỉnh.b) Quản lý, khai thác, sử dụng các dữ liệu, chương trình, phần mềm về công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo phân cấp quản lý.c) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng các chương trình công nghệ thông tin, chuyển đổi số, liên thông dữ liệu vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ, công tác quản lý điều hành thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh.d) Tổ chức thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý; xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; cung cấp các số liệu tổng hợp và phân tích theo yêu cầu quản lý của Ngành.đ) Chủ trì, phối hợp với Phòng Thanh tra - Kiểm tra và các đơn vị liên quan thực hiện việc giám sát dữ liệu; nhận diện và cung cấp các dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ Bảo hiểm xã hội tỉnh.e) Thẩm định về chuyên môn kỹ thuật và công nghệ, thiết kế đối với các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và đảm bảo an toàn thông tin thuộc phạm vi của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Tham gia đề xuất, đánh giá, giám sát tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công tác xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng LAN tại trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh.g) Quản lý, cài đặt, hướng dẫn sử dụng chữ ký số trong phạm vi Bảo hiểm xã hội tỉnh. Quản lý, triển khai, phân quyền truy cập các tài khoản ứng dụng, phần mềm, dịch vụ và cơ sở dữ liệu của Ngành theo chỉ đạo của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh. Quản lý, giám sát, vận hành mạng LAN, WAN, kết nối Internet các đơn vị trực thuộc. Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin do Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý ứng cứu sự cố trong trường hợp sự cố an toàn thông tin xảy ra tại tỉnh và theo sự điều phối của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin của Ngành.h) Hướng dẫn, kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ tại các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.i) Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị và các chương trình, hệ thống công nghệ thông tin ở các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh; đề xuất việc sửa chữa, mua sắm, thanh lý các thiết bị công nghệ thông tin.k) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của “Quản trị mạng cấp II”; chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn các cơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính trong hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh.l) Chỉ đạo và hỗ trợ Bảo hiểm xã hội huyện về quản trị mạng và khắc phục các sự cố về công nghệ thông tin.m) Hướng dẫn sử dụng và tổ chức thực hiện giao dịch điện tử thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng đối với Bảo hiểm xã hội huyện và các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.n) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công; tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.o) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN.p) Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định; tham gia nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.q) Quản lý viên chức và tài sản của phòng theo quy định.r) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh giao.Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 10 Quyết định 2356/QĐ-BHXH năm 2022.Chức năng của Phòng Quản lý hồ sơ thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thế nào?Tại khoản 1 Điều 11 Quyết định 2356/QĐ-BHXH năm 2022 quy định về chức năng của Phòng Quản lý hồ sơ thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Quản lý hồ sơ (thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh)1. Chức năng:Phòng Quản lý hồ sơ có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố tổ chức quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu (gồm cả giấy và điện tử) trong hệ thống Bảo hiểm xã hội thành phố theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội thành phố.Phòng Quản lý hồ sơ có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố tổ chức quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu (gồm cả giấy và điện tử) trong hệ thống Bảo hiểm xã hội thành phố theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội thành phố.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Quy định về chức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Chức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ra sao?Tại khoản 1 Điều 10 Quyết định 2356/QĐ-BHXH năm 2022 quy định về chức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin.1. Chức năng:Phòng Công nghệ thông tin có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; vận hành các thiết bị và dữ liệu phần mềm công nghệ thông tin, an ninh mạng máy tính theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh.Phòng Công nghệ thông tin có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; vận hành các thiết bị và dữ liệu phần mềm công nghệ thông tin, an ninh mạng máy tính theo quy định của pháp luậtChức năng của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ra sao? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam là gì?Tại khoản 2 Điều 10 Quyết định 2356/QĐ-BHXH năm 2022 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin....2. Nhiệm vụ và quyền hạn:a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc liên quan xây dựng trình Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh chương trình, kế hoạch hàng năm, dài hạn về công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội tỉnh.b) Quản lý, khai thác, sử dụng các dữ liệu, chương trình, phần mềm về công nghệ thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo phân cấp quản lý.c) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng các chương trình công nghệ thông tin, chuyển đổi số, liên thông dữ liệu vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ, công tác quản lý điều hành thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh.d) Tổ chức thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý; xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh; cung cấp các số liệu tổng hợp và phân tích theo yêu cầu quản lý của Ngành.đ) Chủ trì, phối hợp với Phòng Thanh tra - Kiểm tra và các đơn vị liên quan thực hiện việc giám sát dữ liệu; nhận diện và cung cấp các dấu hiệu bất thường trong việc thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ Bảo hiểm xã hội tỉnh.e) Thẩm định về chuyên môn kỹ thuật và công nghệ, thiết kế đối với các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và đảm bảo an toàn thông tin thuộc phạm vi của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Tham gia đề xuất, đánh giá, giám sát tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công tác xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng LAN tại trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh.g) Quản lý, cài đặt, hướng dẫn sử dụng chữ ký số trong phạm vi Bảo hiểm xã hội tỉnh. Quản lý, triển khai, phân quyền truy cập các tài khoản ứng dụng, phần mềm, dịch vụ và cơ sở dữ liệu của Ngành theo chỉ đạo của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh. Quản lý, giám sát, vận hành mạng LAN, WAN, kết nối Internet các đơn vị trực thuộc. Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin do Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý ứng cứu sự cố trong trường hợp sự cố an toàn thông tin xảy ra tại tỉnh và theo sự điều phối của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin của Ngành.h) Hướng dẫn, kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ tại các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.i) Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị và các chương trình, hệ thống công nghệ thông tin ở các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh; đề xuất việc sửa chữa, mua sắm, thanh lý các thiết bị công nghệ thông tin.k) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của “Quản trị mạng cấp II”; chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn các cơ sở dữ liệu, an ninh mạng máy tính trong hệ thống Bảo hiểm xã hội tỉnh.l) Chỉ đạo và hỗ trợ Bảo hiểm xã hội huyện về quản trị mạng và khắc phục các sự cố về công nghệ thông tin.m) Hướng dẫn sử dụng và tổ chức thực hiện giao dịch điện tử thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng đối với Bảo hiểm xã hội huyện và các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.n) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công; tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.o) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN.p) Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định; tham gia nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.q) Quản lý viên chức và tài sản của phòng theo quy định.r) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh giao.Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Công nghệ thông tin thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 10 Quyết định 2356/QĐ-BHXH năm 2022.Chức năng của Phòng Quản lý hồ sơ thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thế nào?Tại khoản 1 Điều 11 Quyết định 2356/QĐ-BHXH năm 2022 quy định về chức năng của Phòng Quản lý hồ sơ thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Quản lý hồ sơ (thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh)1. Chức năng:Phòng Quản lý hồ sơ có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố tổ chức quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu (gồm cả giấy và điện tử) trong hệ thống Bảo hiểm xã hội thành phố theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội thành phố.Phòng Quản lý hồ sơ có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố tổ chức quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu (gồm cả giấy và điện tử) trong hệ thống Bảo hiểm xã hội thành phố theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội thành phố.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Xử phạt hành chính hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý như thế nào?
|
Cho anh hỏi xử phạt hành chính hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý như thế nào?
|
Xử phạt hành chính hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý như thế nào?Tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về gửi báo cáo định kỳ như sau:Hành vi vi phạm quy định về gửi báo cáo định kỳ1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý đến 15 ngày so với thời hạn quy định.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý từ trên 15 ngày đến 30 ngày so với thời hạn quy định.3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý từ trên 30 ngày đến 60 ngày so với thời hạn quy định.4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý từ trên 60 ngày trở lên so với thời hạn quy định.5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi từ chối gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.Tại khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định:Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý bị phạt hành chính như sau:- Phạt cảnh cáo nếu chậm đến 15 ngày so với thời hạn quy định.- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu chậm trên 15 ngày đến 30 ngày so với thời hạn quy định.- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu chậm từ trên 30 ngày đến 60 ngày so với thời hạn quy định.- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu chậm từ trên 60 ngày trở lên so với thời hạn quy định.- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi từ chối gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Xử phạt hành chính hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý như thế nào? (Hình từ Internet)Xử phạt hành chính hành vi cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước như thế nào? Tại khoản 1 Điều 9 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán như sau:Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước;b) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước;b) Cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin, tài liệu, dữ liệu có nội dung sai lệch, không chính xác hoặc không trung thực đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.Tại khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định:Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, hành chính hành vi cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước sẽ bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Xử phạt vi phạm hành chính hành vi trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước như thế nào? Tại điểm a khoản 2 Điều 9 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán như sau:Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước;b) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước;b) Cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin, tài liệu, dữ liệu có nội dung sai lệch, không chính xác hoặc không trung thực đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.Tại khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định:Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, hành vi trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có hiệu lực từ ngày 01/05/2023.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Xử phạt hành chính hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Xử phạt hành chính hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý như thế nào?Tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về gửi báo cáo định kỳ như sau:Hành vi vi phạm quy định về gửi báo cáo định kỳ1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý đến 15 ngày so với thời hạn quy định.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý từ trên 15 ngày đến 30 ngày so với thời hạn quy định.3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý từ trên 30 ngày đến 60 ngày so với thời hạn quy định.4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý từ trên 60 ngày trở lên so với thời hạn quy định.5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi từ chối gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.Tại khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định:Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý bị phạt hành chính như sau:- Phạt cảnh cáo nếu chậm đến 15 ngày so với thời hạn quy định.- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu chậm trên 15 ngày đến 30 ngày so với thời hạn quy định.- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu chậm từ trên 30 ngày đến 60 ngày so với thời hạn quy định.- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu chậm từ trên 60 ngày trở lên so với thời hạn quy định.- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi từ chối gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Xử phạt hành chính hành vi chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý như thế nào? (Hình từ Internet)Xử phạt hành chính hành vi cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước như thế nào? Tại khoản 1 Điều 9 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán như sau:Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước;b) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước;b) Cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin, tài liệu, dữ liệu có nội dung sai lệch, không chính xác hoặc không trung thực đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.Tại khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định:Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, hành chính hành vi cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước sẽ bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Xử phạt vi phạm hành chính hành vi trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước như thế nào? Tại điểm a khoản 2 Điều 9 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán như sau:Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện việc kiểm toán1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước;b) Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước;b) Cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin, tài liệu, dữ liệu có nội dung sai lệch, không chính xác hoặc không trung thực đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.Tại khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có quy định:Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân....Như vậy, hành vi trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023 có hiệu lực từ ngày 01/05/2023.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm bị xử lý thế nào?
|
Hình thức xử phạt cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm được quy định như thế nào? Xin chào Quý Ban biên tập. Tôi hiện đang sinh sống và làm việc tại Đà Nẵng. Trong quá trình làm việc, tôi gặp một số vướng mắc mong được giải đáp. Cho tôi hỏi, hiện nay, cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm bị xử lý ra sao? Vấn đề này được quy định cụ thể tại đâu? Rất mong sớm nhận được phản hồi từ các chuyên gia. Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe!
Bích Thuận (thuan***@gmail.com)
|
Ngày 14/11/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
Theo đó, hình thức xử phạt cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 32 Nghị định 176/2013/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm.
Mức phạt này đồng thời áp dụng đối với cơ sở hành nghề xoa bóp có hệ thống cửa ra vào của phòng xoa bóp không đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là nội dung hỗ trợ của Ngân hàng Hỏi - Đáp Pháp luật đối với thắc mắc của bạn về hình thức xử phạt cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề, bạn vui lòng xem thêm tại Nghị định 176/2013/NĐ-CP.
Chúc bạn sức khỏe và thành đạt!
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm bị xử lý thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Ngày 14/11/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. \nTheo đó, hình thức xử phạt cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 32 Nghị định 176/2013/NĐ-CP. Cụ thể như sau: \nPhạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm.\nMức phạt này đồng thời áp dụng đối với cơ sở hành nghề xoa bóp có hệ thống cửa ra vào của phòng xoa bóp không đúng quy định của pháp luật.\nTrên đây là nội dung hỗ trợ của Ngân hàng Hỏi - Đáp Pháp luật đối với thắc mắc của bạn về hình thức xử phạt cơ sở hành nghề xoa bóp lợi dụng dịch vụ xoa bóp để hoạt động mại dâm. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề, bạn vui lòng xem thêm tại Nghị định 176/2013/NĐ-CP.\nChúc bạn sức khỏe và thành đạt!\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Nhập khẩu nguyên liệu loại hình A11 xuất ra thành phẩm B11 đi nước ngoài có bị thuế gì không?
|
Chúng tôi nhập khẩu nguyên liệu thủy sản từ Maylaysia về theo loại hình A11 hoặc A12 với thuế NK và VAT 0%. 1. DN nhập khẩu theo loại hình A11 hoặc A12 sau đó đưa nguyên liệu vào sản xuất ra thành phẩm sau đó xuất khẩu thành phẩm đi nước ngoài (như Hàn Quốc, Nhật Bản,..) theo loại hình xuất khẩu B11 có được không? Nếu DN nhập A11 hoặc A12 sau đó xuất B11 thì có bị thuế gì không?
|
Căn cứ Khoản 1 Khoản 2 và Khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm cụ thể như sau:
1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.
3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”.
Như vậy, trường hợp công ty nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì được hoàn thuế nhập khẩu và loại hình xuất khẩu là E62-Xuất sản phẩm NSXXK.
Nếu xuất khẩu sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư đã nhập kinh doanh với tờ khai loại hình B11 sẽ không được hoàn lại thuế nhập khẩu, không phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng do đã nộp thuế và sẽ chịu thuế xuất khẩu nếu sản phẩm thuộc diện chịu thuế theo Biểu thuế xuất khẩu ban hành theo Phụ lục I-Nghị định 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Nhập khẩu nguyên liệu loại hình A11 xuất ra thành phẩm B11 đi nước ngoài có bị thuế gì không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ Khoản 1 Khoản 2 và Khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm cụ thể như sau:\n1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.\n2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:\na) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;\nb) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;\nc) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.\n3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;\nb) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;\nc) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;\nd) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.\nNgười nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”.\nNhư vậy, trường hợp công ty nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì được hoàn thuế nhập khẩu và loại hình xuất khẩu là E62-Xuất sản phẩm NSXXK.\nNếu xuất khẩu sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư đã nhập kinh doanh với tờ khai loại hình B11 sẽ không được hoàn lại thuế nhập khẩu, không phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng do đã nộp thuế và sẽ chịu thuế xuất khẩu nếu sản phẩm thuộc diện chịu thuế theo Biểu thuế xuất khẩu ban hành theo Phụ lục I-Nghị định 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ\nTrên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương
|
Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Hồ Trọng Nhân, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam. Tôi có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Trân trong!
Hồ Trọng Nhân (trongnhan*****@gmail.com)
|
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở thì trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương được thực hiện như sau:
- Trên cơ sở chương trình phát triển nhà ở của địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để phối hợp với các cơ quan có liên quan của địa phương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan của địa phương có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến nhà ở theo yêu cầu của Sở Xây dựng và phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
Trường hợp trong nội dung kế hoạch có quy định về sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho phát triển nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp về kế hoạch sử dụng vốn trước khi phê duyệt;
- Trên cơ sở đề xuất nội dung kế hoạch phát triển nhà ở của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
Đối với kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch; đối với kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch.
Trên đây là nội dung tư vấn về trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở thì trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương được thực hiện như sau:\n- Trên cơ sở chương trình phát triển nhà ở của địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để phối hợp với các cơ quan có liên quan của địa phương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan của địa phương có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến nhà ở theo yêu cầu của Sở Xây dựng và phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.\nTrường hợp trong nội dung kế hoạch có quy định về sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho phát triển nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp về kế hoạch sử dụng vốn trước khi phê duyệt;\n- Trên cơ sở đề xuất nội dung kế hoạch phát triển nhà ở của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.\nĐối với kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch; đối với kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch.\nTrên đây là nội dung tư vấn về trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Văn phòng đăng ký đất đai có thuộc sự quản lý của Phòng tài nguyên môi trường huyện?
|
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Văn phòng đăng ký đất đai có thuộc sự quản lý của Phòng tài nguyên môi trường huyện không? Mong sớm nhận hồi đáp.
|
Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:
Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Vậy nên thuộc sự quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường. Không thuộc sự quản lý của Phòng tài nguyên môi trường huyện.Trân trọng.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Văn phòng đăng ký đất đai có thuộc sự quản lý của Phòng tài nguyên môi trường huyện?",
"role": "user"
},
{
"content": "Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:\nVăn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Vậy nên thuộc sự quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường. Không thuộc sự quản lý của Phòng tài nguyên môi trường huyện.Trân trọng.",
"role": "assistant"
}
] |
Chạy quá tốc độ 7 km/h bị phạt bao nhiêu tiền?
|
Hôm trước tôi chạy xe máy trên đường chạy vào làn đường dành cho xe máy có tốc độ tối đa 60 km/h. Nhưng do thấy đường trống tôi chạy với vận tốc 67 km/h thì bị cảnh giao thông bắt lại và phạt 700.000 đồng. Anh chị cho tôi hỏi mức phạt như trên có đúng không ạ? Xin giải đáp giúp tôi với ạ.
|
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:
"3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);
d) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;..."
Như vậy, đối với xe máy chạy vượt quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì bị phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. Theo như bạn trình bày là bạn vượt quá 07 km/h thì bị cảnh sát giao thông phạt 700.000 đồng là có căn cứ.
Trên đây là mức xử phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ của xe máy.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Chạy quá tốc độ 7 km/h bị phạt bao nhiêu tiền?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:\n\"3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:\na) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;\nb) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;\nc) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);\nd) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;...\"\nNhư vậy, đối với xe máy chạy vượt quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h thì bị phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng. Theo như bạn trình bày là bạn vượt quá 07 km/h thì bị cảnh sát giao thông phạt 700.000 đồng là có căn cứ.\nTrên đây là mức xử phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ của xe máy.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền
|
Quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền cụ thể như thế nào? Chào ban biên tập Thư Ký Luật! Hiện tại tôi đang có một vài thắc mắc trong việc chào bán và giao dịch chứng quyền mong được các anh chị hỗ trợ. Quý anh chị cho tôi hỏi: Quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền cụ thể như thế nào? Rất mong nhận được câu trả lời của quý anh chị!
|
Theo quy định hiện hành tại Điều 18 Thông tư 107/2016/TT-BTC thì quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền cụ thể như sau:
1. Bản cáo bạch bao gồm mọi thông tin liên quan đến đợt phát hành chứng quyền, trong đó nêu rõ điều khoản về quyền của người sở hữu chứng quyền, phương án bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu chứng quyền trong các trường hợp đặc biệt và phải được cập nhật khi phát sinh các thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản cáo bạch phải được trình bày dễ hiểu và được đăng trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành.
3. Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền, tổ chức phát hành chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá chào bán là thông tin dự kiến.
4. Tài liệu thông tin giới thiệu về chứng quyền phải có nội dung đầy đủ, chính xác, rõ ràng và không gây hiểu nhầm về chứng quyền là công cụ tài chính có thu nhập ổn định hoặc được bảo đảm về lợi nhuận, không được bao hàm các nhận định khiến nhà đầu tư hiểu nhầm là giá trị khoản đầu tư luôn luôn gia tăng hoặc được bảo đảm.
5. Tài liệu thông tin giới thiệu về chứng quyền phải khuyến cáo nhà đầu tư về các loại hình rủi ro khi đầu tư vào chứng quyền, giải thích rõ về các phương án phòng ngừa rủi ro.
6. Tổ chức phát hành và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính pháp lý của thông tin về chứng quyền của mình.
Quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền cụ thể tại Thông tư 107/2016/TT-BTC hướng dẫn chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định hiện hành tại Điều 18 Thông tư 107/2016/TT-BTC thì quy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền cụ thể như sau:\n1. Bản cáo bạch bao gồm mọi thông tin liên quan đến đợt phát hành chứng quyền, trong đó nêu rõ điều khoản về quyền của người sở hữu chứng quyền, phương án bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu chứng quyền trong các trường hợp đặc biệt và phải được cập nhật khi phát sinh các thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n2. Bản cáo bạch phải được trình bày dễ hiểu và được đăng trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành.\n3. Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền, tổ chức phát hành chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng quyền đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá chào bán là thông tin dự kiến.\n4. Tài liệu thông tin giới thiệu về chứng quyền phải có nội dung đầy đủ, chính xác, rõ ràng và không gây hiểu nhầm về chứng quyền là công cụ tài chính có thu nhập ổn định hoặc được bảo đảm về lợi nhuận, không được bao hàm các nhận định khiến nhà đầu tư hiểu nhầm là giá trị khoản đầu tư luôn luôn gia tăng hoặc được bảo đảm.\n5. Tài liệu thông tin giới thiệu về chứng quyền phải khuyến cáo nhà đầu tư về các loại hình rủi ro khi đầu tư vào chứng quyền, giải thích rõ về các phương án phòng ngừa rủi ro.\n6. Tổ chức phát hành và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính pháp lý của thông tin về chứng quyền của mình.\nQuy định về thông tin giới thiệu sản phẩm chứng quyền cụ thể tại Thông tư 107/2016/TT-BTC hướng dẫn chào bán và giao dịch chứng quyền có bảo đảm.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Mất sổ đoàn viên thì có được chuyển sinh hoạt không?
|
Cho em hỏi, vào năm lớp 11 em được gia nhập đoàn TNCS HCM và được cấp cho sổ đoàn viên. Bây giờ em vào đại học nên muốn chuyển sinh hoạt đoàn nhưng lại bị mất sổ thì có được chuyển không ạ?
|
Theo Mục VI Hướng dẫn 22HD/TWĐTN năm 2013 quy định về chuyển sinh hoạt đoàn, trong đó:
- Nguyên tắc:
+ Đoàn viên khi thay đổi nơi cư trú, đơn vị công tác, học tập phải chuyển sinh hoạt đoàn.
+ Chi đoàn, đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở có trách nhiệm chuyển sinh hoạt Đoàn cho đoàn viên.
- Một số trường hợp khác:
....
Trường hợp do thất lạc hồ sơ đoàn viên thì thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn phải có bản tường trình và xác nhận của cơ sở đoàn nơi chuyển đi, được làm lại hồ sơ tại nơi chuyển đến. Trường hợp còn thẻ đoàn viên hoặc những văn bản xác nhận là đoàn viên, đảm bảo các quy định của Điều lệ Đoàn thì làm lại sổ đoàn viên tại nơi chuyển đến. Các trường hợp khác thì bồi dưỡng, xét kết nạp đoàn viên như điều 1, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, hồ sơ đoàn viên là Sổ đoàn viên theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành.
Như vậy, khi sổ đoàn bị mất thì khi chuyển sinh hoạt đoàn phải có bản tường trình và xác nhận của cơ sở đoàn nơi chuyển đi. Anh đối chiếu quy định trên để đối chiếu với trường hợp của mình.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Mất sổ đoàn viên thì có được chuyển sinh hoạt không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo Mục VI Hướng dẫn 22HD/TWĐTN năm 2013 quy định về chuyển sinh hoạt đoàn, trong đó:\n- Nguyên tắc:\n+ Đoàn viên khi thay đổi nơi cư trú, đơn vị công tác, học tập phải chuyển sinh hoạt đoàn.\n+ Chi đoàn, đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở có trách nhiệm chuyển sinh hoạt Đoàn cho đoàn viên.\n- Một số trường hợp khác:\n....\nTrường hợp do thất lạc hồ sơ đoàn viên thì thủ tục chuyển sinh hoạt đoàn phải có bản tường trình và xác nhận của cơ sở đoàn nơi chuyển đi, được làm lại hồ sơ tại nơi chuyển đến. Trường hợp còn thẻ đoàn viên hoặc những văn bản xác nhận là đoàn viên, đảm bảo các quy định của Điều lệ Đoàn thì làm lại sổ đoàn viên tại nơi chuyển đến. Các trường hợp khác thì bồi dưỡng, xét kết nạp đoàn viên như điều 1, Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.\nBên cạnh đó, hồ sơ đoàn viên là Sổ đoàn viên theo mẫu do Ban Bí thư Trung ương Đoàn ban hành.\nNhư vậy, khi sổ đoàn bị mất thì khi chuyển sinh hoạt đoàn phải có bản tường trình và xác nhận của cơ sở đoàn nơi chuyển đi. Anh đối chiếu quy định trên để đối chiếu với trường hợp của mình.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Công nhân thu gom rác thải có được hưởng phụ cấp độc hại không?
|
Xin chào anh chị trong Ban biên tập. Em đang làm ở đơn vị sự nghiệp, đơn vị em có làm nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác thải nhưng em không biết văn bản nào quy định về mức phụ cấp độc hại cho công nhân làm công việc thu gom rác thải. Và công nhân thu gom rác thải là đối tượng hợp đồng có được chi trả phụ cấp độc hại không? Mong được sự giúp đỡ của quý Luật sư! Trân trọng cảm ơn!
|
Thứ nhất, đối tượng được hưởng phụ cấp độc hại: Trong Danh mục Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kèm theo Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ năm 1996 thì bao gồm cả đối tượng là những người lao động thu dọn rác bến tàu, xe; quét rác đường phố. Công việc này thường xuyên tiếp xúc với rác bẩn và bụi nồng độ cao.
Thứ hai, về mức hưởng phụ cấp độc hại:
- Trường hợp bạn là công nhân thu gom rác thải tại công ty không phải công ty Nhà nước thì mức phụ cấp độc hại được trả tùy theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội. Theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP thì mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Bạn cũng có thể được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại theo quy định tại Điều 141 Bộ Luật lao động 2012 và Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH.
Mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền tương ứng,cụ thể như sau:
+ Có ít nhất 01 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm: 10.000 đồng
+ Có ít nhất 02 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép hoặc có ít nhất 01 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đồng thời trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm: 15.000 đồng.
Nếu người lao động làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời giờ làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng nêu trên.
Nếu bạn là công nhân làm những công việc trên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thì theo Khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH, mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thấp nhất bằng 5% và cao nhất bằng 10% so với mức lương của nghề hoặc công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng theo thời gian thực tế làm công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Công nhân thu gom rác thải có được hưởng phụ cấp độc hại không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Thứ nhất, đối tượng được hưởng phụ cấp độc hại: Trong Danh mục Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kèm theo Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ năm 1996 thì bao gồm cả đối tượng là những người lao động thu dọn rác bến tàu, xe; quét rác đường phố. Công việc này thường xuyên tiếp xúc với rác bẩn và bụi nồng độ cao.\nThứ hai, về mức hưởng phụ cấp độc hại:\n- Trường hợp bạn là công nhân thu gom rác thải tại công ty không phải công ty Nhà nước thì mức phụ cấp độc hại được trả tùy theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội. Theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP thì mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Bạn cũng có thể được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại theo quy định tại Điều 141 Bộ Luật lao động 2012 và Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH.\nMức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền tương ứng,cụ thể như sau:\n+ Có ít nhất 01 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm: 10.000 đồng\n+ Có ít nhất 02 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép hoặc có ít nhất 01 yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đồng thời trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm: 15.000 đồng.\nNếu người lao động làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng, nếu làm dưới 50% thời giờ làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng nêu trên.\nNếu bạn là công nhân làm những công việc trên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thì theo Khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH, mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thấp nhất bằng 5% và cao nhất bằng 10% so với mức lương của nghề hoặc công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng theo thời gian thực tế làm công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.\nTrên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Hướng dẫn rút tiền ngân hàng khi người thân mất đột ngột
|
Vợ tôi có một sổ tiết kiệm 700 triệu đồng mang tên cô ấy, tháng trước cô ấy bị tại nạn giao thông đột ngột qua đời không để lại di chúc. Tôi mang giấy báo tử và giấy đăng ký kết hôn đến ngân hàng làm thủ tục rút tiền nhưng họ không cho nhận tiền. Giờ tôi phải làm sao mong anh chị giải đáp giúp tôi, cảm ơn anh chị rất nhiều. Nhà tôi còn bố mẹ vợ và con gái tôi.
|
1. Hướng dẫn rút tiền ngân hàng khi người thân mất đột ngột
Tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy, trong trường hợp này thì bố vợ, mẹ vợ, bạn và con bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng thừa kế hợp pháp. Để rút tiền trong tài khoản ngân hàng thì bạn cần làm thủ tục kê khai và mở di sản thừa kế của vợ.
2. Thủ tục kê khai di sản thừa kế
Thủ tục kê khai di sản thừa kế được thực hiện phòng công chứng địa phương, các giấy tờ cần xuất trình:
- Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu, Giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế.
- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.
- Một bản Sơ yếu lý lịch của một trong những người khai nhận di sản thừa kế (đã có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền).
- Giấy tờ về di sản thừa kế như: sổ tiết kiệm.
- Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế (nếu có).
Trình tự công chứng:
- Người yêu cầu công chứng nộp đủ các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên. Công chứng viên thực hiện việc niêm yết thông báo thừa kế tại UBND phường (xã) trong thời hạn 15 ngày;
- Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, khiếu kiện nào (đã có xác nhận của UBND phường, xã) thì Công chứng viên lập Văn bản Khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế;
- Những người khai nhận di sản thừa kế đọc Văn bản, khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên;
- Công chứng viên ký công chứng Văn bản;
- Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của Phòng Công chứng.
Sau khi bạn hoàn thành thủ tục kê khai và mở di sản thừa kế của vợ thì bạn mang các giấy tờ cần thiết đến ngân hàng để yêu cầu họ làm thủ tục rút tiền trong tài khoản của vợ.
Trên đây là hướng dẫn rút tiền ngân hàng khi người thân mất đột ngột. Để hiểu rõ hơn nội dung này bạn tham khảo thêm tại Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Công chứng 2014.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Hướng dẫn rút tiền ngân hàng khi người thân mất đột ngột",
"role": "user"
},
{
"content": "1. Hướng dẫn rút tiền ngân hàng khi người thân mất đột ngột\nTại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:\n\n1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:\na) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;\nb) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;\nc) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.\n2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.\n3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.\n\nNhư vậy, trong trường hợp này thì bố vợ, mẹ vợ, bạn và con bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng thừa kế hợp pháp. Để rút tiền trong tài khoản ngân hàng thì bạn cần làm thủ tục kê khai và mở di sản thừa kế của vợ.\n2. Thủ tục kê khai di sản thừa kế\n Thủ tục kê khai di sản thừa kế được thực hiện phòng công chứng địa phương, các giấy tờ cần xuất trình:\n\n- Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu, Giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế.\n- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.\n- Một bản Sơ yếu lý lịch của một trong những người khai nhận di sản thừa kế (đã có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền).\n- Giấy tờ về di sản thừa kế như: sổ tiết kiệm.\n- Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế (nếu có).\nTrình tự công chứng:\n- Người yêu cầu công chứng nộp đủ các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên. Công chứng viên thực hiện việc niêm yết thông báo thừa kế tại UBND phường (xã) trong thời hạn 15 ngày;\n- Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, khiếu kiện nào (đã có xác nhận của UBND phường, xã) thì Công chứng viên lập Văn bản Khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế;\n- Những người khai nhận di sản thừa kế đọc Văn bản, khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên;\n- Công chứng viên ký công chứng Văn bản;\n- Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của Phòng Công chứng.\nSau khi bạn hoàn thành thủ tục kê khai và mở di sản thừa kế của vợ thì bạn mang các giấy tờ cần thiết đến ngân hàng để yêu cầu họ làm thủ tục rút tiền trong tài khoản của vợ.\n\nTrên đây là hướng dẫn rút tiền ngân hàng khi người thân mất đột ngột. Để hiểu rõ hơn nội dung này bạn tham khảo thêm tại Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Công chứng 2014.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ như thế nào?
|
Chào anh chị, theo tôi được biết nguồn nước là tài nguyên phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người. Để bảo vệ nguồn nước nhà nước đã quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước. Anh chị cho tôi hỏi lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ như thế nào? Mong anh chị giải đáp giúp tôi, cảm ơn anh chị rất nhiều.
|
Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Tại Khoản 1 Điều 31 Luật tài nguyên nước 2012 quy định nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm:
- Hồ chứa thủy điện, thủy lợi và các hồ chứa nước khác;
- Hồ tự nhiên, nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung; hồ, ao lớn có chức năng điều hòa ở các khu vực khác; đầm, phá tự nhiên;
- Sông, suối, kênh, rạch là nguồn cấp nước, trục tiêu nước hoặc có tầm quan trọng đối với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường;
- Các nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, có giá trị cao về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa và bảo vệ, phát triển hệ sinh thái tự nhiên.
Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 43/2015/NĐ-CP quy định lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ:
a) Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, quy định tại Điều 3 và Điều 7 của Nghị định này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lập Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn, lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm các nội dung chính sau:
- Tên, địa giới hành chính của hồ, đoạn sông, suối, kênh, rạch phải lập hành lang bảo vệ;
- Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Danh sách, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải thực hiện việc cắm mốc theo quy định tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 13 của Nghị định này và thứ tự ưu tiên cắm mốc trong từng giai đoạn năm (05) năm; kế hoạch cắm mốc cụ thể của từng năm;
c) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm: Tờ trình; dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ kèm theo Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn và các tài liệu khác có liên quan.
Tờ trình phải bao gồm các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.
Trên đây là quy định về lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.\nTại Khoản 1 Điều 31 Luật tài nguyên nước 2012 quy định nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm:\n- Hồ chứa thủy điện, thủy lợi và các hồ chứa nước khác;\n- Hồ tự nhiên, nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung; hồ, ao lớn có chức năng điều hòa ở các khu vực khác; đầm, phá tự nhiên;\n- Sông, suối, kênh, rạch là nguồn cấp nước, trục tiêu nước hoặc có tầm quan trọng đối với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường;\n- Các nguồn nước liên quan đến hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, có giá trị cao về đa dạng sinh học, bảo tồn văn hóa và bảo vệ, phát triển hệ sinh thái tự nhiên.\nTại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 43/2015/NĐ-CP quy định lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ:\na) Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, quy định tại Điều 3 và Điều 7 của Nghị định này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lập Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn, lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\nb) Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm các nội dung chính sau:\n- Tên, địa giới hành chính của hồ, đoạn sông, suối, kênh, rạch phải lập hành lang bảo vệ;\n- Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước;\n- Danh sách, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải thực hiện việc cắm mốc theo quy định tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 13 của Nghị định này và thứ tự ưu tiên cắm mốc trong từng giai đoạn năm (05) năm; kế hoạch cắm mốc cụ thể của từng năm;\nc) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm: Tờ trình; dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ kèm theo Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn và các tài liệu khác có liên quan.\nTờ trình phải bao gồm các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá trình tổ chức xây dựng Danh mục.\nTrên đây là quy định về lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Bên bán phải khắc phục như thế nào khi giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng cho bên mua?
|
Mọi người hãy giúp tôi giải đáp các thắc mắc sau đây. Cụ thể, cho tôi hỏi: Bên bán phải khắc phục như thế nào khi giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng cho bên mua? Mong sớm nhận được sự phản hồi. Xin cảm ơn!
Quốc Hùng - Bình Dương
|
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 41 Luật Thương mại 2015 thì khi giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng cho bên mua, bên bán phải khắc phục như sau:
- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hoá cho phù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại.
- Khi bên bán thực hiện việc khắc phục như trên mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.
Trên đây là nội dung trả lời về việc khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về vấn đề này tại Luật Thương mại 2005.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Bên bán phải khắc phục như thế nào khi giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng cho bên mua?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ theo Khoản 1 Điều 41 Luật Thương mại 2015 thì khi giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng cho bên mua, bên bán phải khắc phục như sau:\n- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hoá cho phù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại.\n- Khi bên bán thực hiện việc khắc phục như trên mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.\nTrên đây là nội dung trả lời về việc khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về vấn đề này tại Luật Thương mại 2005.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Lập hồ sơ đánh giá ngoài chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Tôi có thắc mắc về vấn đề này mong được Ban tư vấn giải đáp giúp. Cụ thể cho tôi hỏi lập hồ sơ đánh giá ngoài chất lượng giáo dục nghề nghiệp được quy định như thế nào? Hy vọng anh/chị giải đáp giúp tôi trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn!
Cẩm Tiên - Cần Thơ
|
Lập hồ sơ đánh giá ngoài chất lượng giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Điều 24 Thông tư 27/2018/TT-BLĐTBXH quy định về quy chế đánh giá cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp; quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, theo đó:
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo sát chính thức, đoàn đánh giá ngoài lập hồ sơ đánh giá ngoài và có trách nhiệm nộp toàn bộ hồ sơ đánh giá ngoài cho tổ chức kiểm định.
2. Hồ sơ đánh giá ngoài gồm:
- Báo cáo quá trình thực hiện đánh giá ngoài bao gồm các nội dung: Tóm tắt quá trình thực hiện; chương trình làm việc của đoàn đánh giá ngoài; phân công nhiệm vụ các thành viên trong đoàn đánh giá ngoài; biên bản cuộc họp kết thúc đợt khảo sát chính thức giữa đoàn đánh giá ngoài và cơ sở được đánh giá ngoài;
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài: thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này đối với kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này đối với kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.
Trên đây là tư vấn về lập hồ sơ đánh giá ngoài chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Thông tư 27/2018/TT-BLĐTBXH. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.
Chúc sức khỏe và thành công!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Lập hồ sơ đánh giá ngoài chất lượng giáo dục nghề nghiệp",
"role": "user"
},
{
"content": "Lập hồ sơ đánh giá ngoài chất lượng giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Điều 24 Thông tư 27/2018/TT-BLĐTBXH quy định về quy chế đánh giá cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp; quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, theo đó: \n1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo sát chính thức, đoàn đánh giá ngoài lập hồ sơ đánh giá ngoài và có trách nhiệm nộp toàn bộ hồ sơ đánh giá ngoài cho tổ chức kiểm định.\n2. Hồ sơ đánh giá ngoài gồm:\n- Báo cáo quá trình thực hiện đánh giá ngoài bao gồm các nội dung: Tóm tắt quá trình thực hiện; chương trình làm việc của đoàn đánh giá ngoài; phân công nhiệm vụ các thành viên trong đoàn đánh giá ngoài; biên bản cuộc họp kết thúc đợt khảo sát chính thức giữa đoàn đánh giá ngoài và cơ sở được đánh giá ngoài;\n- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài: thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này đối với kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này đối với kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.\nTrên đây là tư vấn về lập hồ sơ đánh giá ngoài chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Thông tư 27/2018/TT-BLĐTBXH. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. \nChúc sức khỏe và thành công!",
"role": "assistant"
}
] |
Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước là gì?
|
Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước là gì? Xin chào Quý Ban biên tập. Tôi hiện đang sinh sống và làm việc tại Nha Trang, Khánh Hòa trong lĩnh vực bất động sản. Trong quá trình công tác, tôi có tìm hiểu thêm thông tin về lĩnh vực tài chính ngân hàng, tuy nhiên, một vài vấn đề tôi chưa nắm rõ, mong được giải đáp. Tôi thấy một số tài liệu đề cập đến số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước nhưng không phân tích cụ thể. Cho tôi hỏi, một cách chính xác thì thế nào là số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước? Vấn đề này tôi có thể tham khảo thêm tại đâu? Rất mong sớm nhận được phản hồi từ các chuyên gia. Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe!
Văn Hùng Phương (0907*****)
|
Ngày 31/12/2013, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 39/2013/TT-NHNN quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Theo đó, số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước là một trong những nội dung trọng tâm và được định nghĩa tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 39/2013/TT-NHNN. Cụ thể như sau:
Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng chưa sử dụng trước thời điểm trích lập dự phòng rủi ro.
Liên quan đến khái niệm này, để bạn nắm rõ hơn vấn đề, Ban biên tập gửi tới bạn một số khái niệm sau:
- Dự phòng cụ thể là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng tài sản có rủi ro cụ thể.
- Dự phòng chung là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.
- Số dư dự phòng rủi ro sau thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng chưa sử dụng sau thời điểm trích lập dự phòng rủi ro.
- Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bổ sung là phần chênh lệch dương giữa Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập.
- Số dự phòng rủi ro cần phải hoàn nhập là phần chênh lệch âm giữa Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập.
Trên đây là nội dung hỗ trợ của Ngân hàng Hỏi - Đáp Pháp luật đối với thắc mắc của bạn về số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề, bạn vui lòng xem thêm tại Thông tư 39/2013/TT-NHNN.
Chúc bạn sức khỏe và thành đạt!
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước là gì?",
"role": "user"
},
{
"content": "Ngày 31/12/2013, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 39/2013/TT-NHNN quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nTheo đó, số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước là một trong những nội dung trọng tâm và được định nghĩa tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 39/2013/TT-NHNN. Cụ thể như sau: \nSố dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng chưa sử dụng trước thời điểm trích lập dự phòng rủi ro.\nLiên quan đến khái niệm này, để bạn nắm rõ hơn vấn đề, Ban biên tập gửi tới bạn một số khái niệm sau:\n- Dự phòng cụ thể là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng tài sản có rủi ro cụ thể.\n- Dự phòng chung là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.\n- Số dư dự phòng rủi ro sau thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng chưa sử dụng sau thời điểm trích lập dự phòng rủi ro.\n- Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bổ sung là phần chênh lệch dương giữa Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập.\n- Số dự phòng rủi ro cần phải hoàn nhập là phần chênh lệch âm giữa Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập.\nTrên đây là nội dung hỗ trợ của Ngân hàng Hỏi - Đáp Pháp luật đối với thắc mắc của bạn về số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập của Ngân hàng Nhà nước. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề, bạn vui lòng xem thêm tại Thông tư 39/2013/TT-NHNN.\nChúc bạn sức khỏe và thành đạt!\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III)
|
Xin chào, tôi tên Minh Khang sinh viên năm 3 trường Đại học Mở Tp. HCM. Hiện tôi đang có nhu cầu tìm hiểu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, do khả năng có hạn nên nhờ Ban biên tập hỗ trợ giúp, cụ thể: Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời. (0123**)
|
Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ được quy định như sau:
a) Nắm vững kiến thức của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; có hiểu biết về thực tiễn sản xuất, dịch vụ của ngành, nghề;
b) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo của ngành, nghề được phân công giảng dạy; kế hoạch đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Biết tổ chức đào tạo ngành, nghề được phân công giảng dạy. Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề;
d) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học. Biết ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả giảng dạy, chất lượng đào tạo. Biết chế tạo, cải tiến phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học;
đ) Thực hiện thành thạo các kỹ năng của ngành, nghề được phân công giảng dạy; biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng dạy.
Trên đây là nội dung tư vấn về Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III). Để hiểu rõ và chi tiết hơn vui lòng xem thêm tại Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III)",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ được quy định như sau:\na) Nắm vững kiến thức của ngành, nghề được phân công giảng dạy; có kiến thức về ngành, nghề liên quan; có hiểu biết về thực tiễn sản xuất, dịch vụ của ngành, nghề;\nb) Nắm vững mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo của ngành, nghề được phân công giảng dạy; kế hoạch đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;\nc) Biết tổ chức đào tạo ngành, nghề được phân công giảng dạy. Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của ngành, nghề;\nd) Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học. Biết ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả giảng dạy, chất lượng đào tạo. Biết chế tạo, cải tiến phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học;\nđ) Thực hiện thành thạo các kỹ năng của ngành, nghề được phân công giảng dạy; biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ ngành, nghề được phân công giảng dạy.\nTrên đây là nội dung tư vấn về Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III). Để hiểu rõ và chi tiết hơn vui lòng xem thêm tại Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Tố cáo gian lận bầu cử
|
Người thực hiện hành vi gian lận biếu bầu đã được Ủy ban kiểm tra khai trừ khỏi Đảng nhưng không chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xử lý. Em có thể làm đơn tố cáo trường hợp này được không?
|
Điều 30 Hiến pháp 2013 quy định rõ: “Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Và bạn được thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo 2018 bằng hình thức làm đơn tố cáo (Điều 22 Luật này).
Hành vi gian lận phiếu bầu là hành vi vi phạm pháp luật hình sự (Theo Điều 161 Bộ luật Hình sự năm 2015). Việc không chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xử lý cũng được coi là hành vi trái pháp luật.
Như vậy, khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, bạn có thể thực hiện quyền tố cáo của mình đến cơ quan có thẩm quyền.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Tố cáo gian lận bầu cử",
"role": "user"
},
{
"content": "Điều 30 Hiến pháp 2013 quy định rõ: “Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Và bạn được thực hiện quyền tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo 2018 bằng hình thức làm đơn tố cáo (Điều 22 Luật này).\nHành vi gian lận phiếu bầu là hành vi vi phạm pháp luật hình sự (Theo Điều 161 Bộ luật Hình sự năm 2015). Việc không chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xử lý cũng được coi là hành vi trái pháp luật.\nNhư vậy, khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, bạn có thể thực hiện quyền tố cáo của mình đến cơ quan có thẩm quyền.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Trường hợp nào được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
|
Cho hỏi: Trường hợp nào được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc? Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những khoản nào? Câu hỏi của chị Ngọc Bích (Quảng Bình)
|
Trường hợp nào được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về việc quản lý tiền thu cụ thể như sau:Quản lý tiền thu...3. Hoàn trả3.1. Các trường hợp hoàn trảa) Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.b) Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện, BHYT.c) Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp.d) Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.đ) Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46.g) Trường hợp đóng BHXH cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc....Theo đó, người lao động sẽ được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.- Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh, huyện theo phân cấp.- Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.- Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.- Trường hợp một người có từ 02 sổ bảo hiểm xã hội trở lên có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trùng nhau thì cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, không bao gồm tiền lãiCơ quan bảo hiểm xã hội quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo khoản 2 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.- Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.Trường hợp nào được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc? (Hình từ Internet)Những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản nào?Theo khoản 1 khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động....Theo đó, những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản sau đây:- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là: tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương cơ sở.- Người lao động thuộc đối tượng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung.Người lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.Như vậy, người lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi bị tạm giam theo quy định của pháp luật.Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Trường hợp nào được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?",
"role": "user"
},
{
"content": "Trường hợp nào được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về việc quản lý tiền thu cụ thể như sau:Quản lý tiền thu...3. Hoàn trả3.1. Các trường hợp hoàn trảa) Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.b) Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện, BHYT.c) Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp.d) Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.đ) Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46.g) Trường hợp đóng BHXH cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc....Theo đó, người lao động sẽ được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:- Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.- Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh, huyện theo phân cấp.- Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.- Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.- Trường hợp một người có từ 02 sổ bảo hiểm xã hội trở lên có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trùng nhau thì cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, không bao gồm tiền lãiCơ quan bảo hiểm xã hội quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo khoản 2 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.- Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.Trường hợp nào được hoàn tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc? (Hình từ Internet)Những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản nào?Theo khoản 1 khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động....Theo đó, những khoản tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là những khoản sau đây:- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là: tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương cơ sở.- Người lao động thuộc đối tượng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung.Người lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.Như vậy, người lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi bị tạm giam theo quy định của pháp luật.Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Bản sao trích lục giấy khai sinh có giá trị như bản chính không?
|
Em quê ở Ninh Thuận tuy nhiên chuyển vào Sài Gòn sinh sống đã lâu. Giấy khai sinh của em làm ở Ninh Thuận, tuy nhiên em bị mất giấy khai sinh chỉ còn lại 1 bản giấy khai sinh (bản sao). Trước đây khi em về xin lại giấy khai sinh bản sao thì UBND xã cấp cho đúng giấy khai sinh (bản sao). Tuy nhiên ngày 20/07/2019 em có về xin cấp lại giấy khai sinh bản sao nữa thì họ chỉ cấp cho bản sao trích lục giấy khai sinh. Vậy giấy trích lục khai sinh có hiệu lực như thế nào và tại sao họ không cấp cho giấy khai sinh (bản sao) nữa. Mong anh chị tư vấn cho em
|
Căn cứ Khoản 2 và khoản 9 Điều 4 Luật hộ tịch 2014 quy định:
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký và lưu giữ trong Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
- Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.
Như vậy, bản sao trích lục hộ tịch gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Sổ hộ tịch hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính. Bản sao trích lục giấy khai sinh là bản sao trích lục hộ tịch và có giá trị tương tự như bản chính.
Bên cạnh đó, căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo đó:
- Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Mặt khác căn cứ khoản 7 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:
...
- “Sổ gốc” là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp.”
Như vậy, sổ hộ tịch được xác định là một loại sổ gốc, và bản sao được cấp từ sổ hộ tịch thực chất là bản sao trích lục hộ tịch.
Do đó, trước đây bạn được cấp bản sao giấy khai sinh từ sổ hộ tịch thực chất là bản sao trích lục giấy khai sinh.
Thứ hai, về việc không cấp bản sao giấy khai sinh:
Theo quy định hiện hành tại Điều 63 Luật hộ tịch 2014 quy định về cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký theo đó:
- Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.
Như vậy, hiện nay thì không cấp bản sao giấy khai sinh mà chỉ cấp trích lục giấy khai sinh. UBND xã giải quyết như vậy là đúng quy định pháp luật.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Bản sao trích lục giấy khai sinh có giá trị như bản chính không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ Khoản 2 và khoản 9 Điều 4 Luật hộ tịch 2014 quy định:\n- Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký và lưu giữ trong Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.\n- Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.\nNhư vậy, bản sao trích lục hộ tịch gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Sổ hộ tịch hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính. Bản sao trích lục giấy khai sinh là bản sao trích lục hộ tịch và có giá trị tương tự như bản chính.\nBên cạnh đó, căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo đó:\n- Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\nMặt khác căn cứ khoản 7 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:\n...\n- “Sổ gốc” là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp.”\nNhư vậy, sổ hộ tịch được xác định là một loại sổ gốc, và bản sao được cấp từ sổ hộ tịch thực chất là bản sao trích lục hộ tịch.\nDo đó, trước đây bạn được cấp bản sao giấy khai sinh từ sổ hộ tịch thực chất là bản sao trích lục giấy khai sinh.\nThứ hai, về việc không cấp bản sao giấy khai sinh:\nTheo quy định hiện hành tại Điều 63 Luật hộ tịch 2014 quy định về cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký theo đó:\n- Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.\nNhư vậy, hiện nay thì không cấp bản sao giấy khai sinh mà chỉ cấp trích lục giấy khai sinh. UBND xã giải quyết như vậy là đúng quy định pháp luật.\nTrên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Có bị xem là đồng phạm khi cầm hộ tài sản trộm cắp không?
|
Các anh/chị cho tôi hỏi: Vừa qua tôi có cầm giữ dùm một cái túi cho một cô và không hề biết đó là tài sản trộm cắp, một lúc sau thì tôi mới biết, nhưng cái túi đó đã được cô đó lấy lại và bỏ đi rồi. Tôi rất hoang mang và không biết làm sao, liệu tôi có bị xem là đồng phạm khi cầm hộ tài sản trộm cắp không?
(**minh@gmail.com)
|
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về đồng phạm như sau:
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.
Theo đó, đối với hành vi trộm cắp tài sản thì căn cứ theo quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội trộm cao81 tài sản như sau:
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
=> Như vậy, để xét bạn có phải là đồng phạm thì phải xem bạn có cố ý hay không. Tuy nhiên, như bạn có trình bày bạn không hề biết về tài sản trộm cắp, không hề biết mình đang giúp đỡ người phạm tội và không có mục đích chiếm đoạt tài sản đó, thông đồng nên bạn không phải là đồng phạm bạn nhé. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận không nên quá tin tường vào người khác cũng như cầm giúp đồ của người khác.
Trên đây là nội dung tư vấn.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Có bị xem là đồng phạm khi cầm hộ tài sản trộm cắp không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về đồng phạm như sau:\n1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.\n2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.\n3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.\nNgười thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.\nNgười tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.\nNgười xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.\nNgười giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.\n4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.\nTheo đó, đối với hành vi trộm cắp tài sản thì căn cứ theo quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội trộm cao81 tài sản như sau:\n1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\na) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;\nb) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;\nc) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\nd) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;\nđ) Tài sản là di vật, cổ vật.\n2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:\na) Có tổ chức;\nb) Có tính chất chuyên nghiệp;\nc) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;\nd) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;\nđ) Hành hung để tẩu thoát;\ne) Tài sản là bảo vật quốc gia;\ng) Tái phạm nguy hiểm.\n3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:\na) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;\nb) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.\n4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:\na) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;\nb) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.\n5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.\n=> Như vậy, để xét bạn có phải là đồng phạm thì phải xem bạn có cố ý hay không. Tuy nhiên, như bạn có trình bày bạn không hề biết về tài sản trộm cắp, không hề biết mình đang giúp đỡ người phạm tội và không có mục đích chiếm đoạt tài sản đó, thông đồng nên bạn không phải là đồng phạm bạn nhé. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận không nên quá tin tường vào người khác cũng như cầm giúp đồ của người khác.\nTrên đây là nội dung tư vấn.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc người nộp thuế TNCN (đối với ông bà nội; ông bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột)
|
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc người nộp thuế TNCN (đối với ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột) bao gồm những giấy tờ gì? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Phương Quân, tôi sinh sống và làm việc tại TPHCM. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp. Ban biên tập cho tôi hỏi: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc người nộp thuế TNCN (đối với ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột) bao gồm những giấy tờ gì? Có văn bản nào quy định về hồ sơ này không? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (quan***@gmail.com)
|
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc người nộp thuế TNCN (đối với ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột) được quy định tại Tiết g.4 Điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
Tuy nhiên, Ban biên tập thông tin thêm đến bạn các đối tượng nêu trên (ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột) chỉ là người phụ thuộc khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng;
- Người trong độ tuổi lao động bị khuyết tật, không có khả năng lao động;
- Người trong độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng;
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Trên đây là nội dung quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc người nộp thuế TNCN (đối với ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột). Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc người nộp thuế TNCN (đối với ông bà nội; ông bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột)",
"role": "user"
},
{
"content": "Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc người nộp thuế TNCN (đối với ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột) được quy định tại Tiết g.4 Điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:\ng.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.\ng.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).\nCác giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:\n- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).\n- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).\n- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).\n- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.\n- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).\nTuy nhiên, Ban biên tập thông tin thêm đến bạn các đối tượng nêu trên (ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột) chỉ là người phụ thuộc khi đáp ứng các điều kiện sau:\n- Không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng;\n- Người trong độ tuổi lao động bị khuyết tật, không có khả năng lao động;\n- Người trong độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng;\n- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.\nTrên đây là nội dung quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc người nộp thuế TNCN (đối với ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột). Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bị phạt ra sao?
|
Hình thức xử phạt cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được quy định như thế nào? Xin chào Quý Ban biên tập. Tôi hiện đang sinh sống và làm việc tại Tuy Hòa, Phú Yên. Trong quá trình làm việc, tôi gặp một số vướng mắc mong được giải đáp. Cho tôi hỏi, theo quy định pháp luật hiện hành thì cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bị xử phạt ra sao? Vấn đề này được quy định cụ thể tại đâu? Rất mong sớm nhận được phản hồi từ các chuyên gia. Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe!
Tiến Dũng (dung***@gmail.com)
|
Ngày 14/11/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
Theo đó, hình thức xử phạt cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 37 Nghị định 176/2013/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.
Ngoài ra, cơ sở vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc hoặc giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng đến 03 tháng theo quy định tại Khoản 3 điều này.
Trên đây là nội dung hỗ trợ của Ban biên tập đối với thắc mắc của bạn về hình thức xử phạt cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề, bạn vui lòng xem thêm tại Nghị định 176/2013/NĐ-CP.
Chúc bạn sức khỏe và thành đạt!
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bị phạt ra sao?",
"role": "user"
},
{
"content": "Ngày 14/11/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. \nTheo đó, hình thức xử phạt cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 37 Nghị định 176/2013/NĐ-CP. Cụ thể như sau: \nPhạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.\nNgoài ra, cơ sở vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc hoặc giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng đến 03 tháng theo quy định tại Khoản 3 điều này.\nTrên đây là nội dung hỗ trợ của Ban biên tập đối với thắc mắc của bạn về hình thức xử phạt cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề, bạn vui lòng xem thêm tại Nghị định 176/2013/NĐ-CP.\nChúc bạn sức khỏe và thành đạt!\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Có phải nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán?
|
Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán? Em có dự định trở thành nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp em muốn biết nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp có phải là người được cấp chứng chỉ hành nghề không? Tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì?
|
Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán?
Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.
Như vậy, người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán là một trong số các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của luật chứng khoán.
Tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
1. Đối với các tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ tương đương khác.
2. Đối với các tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán:
a) Đối với tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch: quyết định chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch đối với tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
b) Đối với các tổ chức khác không phải tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét.
3. Đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu sau:
a) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
b) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán còn hiệu lực.
4. Đối với cá nhân quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu:
a) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
b) Xác nhận của các công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán về giá trị thị trường của các danh mục chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch tại thời điểm xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
5. Đối với cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu:
a) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
b) Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
Như vây, tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là chứng chỉ hành nghề chứng khoán còn hiệu lực và CMND; CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn xử dụng.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Có phải nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán?",
"role": "user"
},
{
"content": "Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán?\nCăn cứ Khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:\na) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;\nb) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;\nc) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;\nd) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;\nđ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.\nNhư vậy, người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán là một trong số các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của luật chứng khoán.\nTài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là gì?\nCăn cứ Điều 5 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định như sau:\n1. Đối với các tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ tương đương khác.\n2. Đối với các tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán:\na) Đối với tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch: quyết định chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch đối với tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;\nb) Đối với các tổ chức khác không phải tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét.\n3. Đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu sau:\na) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;\nb) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán còn hiệu lực.\n4. Đối với cá nhân quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu:\na) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;\nb) Xác nhận của các công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán về giá trị thị trường của các danh mục chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch tại thời điểm xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.\n5. Đối với cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán, bao gồm các tài liệu:\na) Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;\nb) Hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả trong năm gần nhất trước thời điểm xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.\nNhư vây, tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán là chứng chỉ hành nghề chứng khoán còn hiệu lực và CMND; CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn xử dụng.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Mức chi bình quân tối đa ăn uống tại chỗ cho người hiến máu
|
Cho hỏi, theo quy định mới nhất thì mức chi bình quân tối đa đối với việc ăn uống tại chỗ cho người hiến máu được quy định thế nào?
|
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 17/2020/TT-BYT (Hiệu lực từ 01/01/2021) có quy định về mức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại chỗ cho người hiến máu như sau:
Mức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện không lấy tiền và người hiến máu lấy tiền): 30.000 đồng/người/lần hiến máu. Các cơ sở cung cấp máu có trách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống tại chỗ trước và sau khi hiến máu.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Mức chi bình quân tối đa ăn uống tại chỗ cho người hiến máu",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 17/2020/TT-BYT (Hiệu lực từ 01/01/2021) có quy định về mức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại chỗ cho người hiến máu như sau:\nMức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện không lấy tiền và người hiến máu lấy tiền): 30.000 đồng/người/lần hiến máu. Các cơ sở cung cấp máu có trách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống tại chỗ trước và sau khi hiến máu.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Chi trả chế độ cho người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thông qua tổ chức dịch vụ chi trả
|
Chi trả chế độ cho người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được hướng dẫn như thế nào theo quy định mới?
Minh Tường (076***)
|
Việc chi trả chế độ cho người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được quy định tại Điều 15 Thông tư 101/2018/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2019) quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
1. Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả có kinh nghiệm, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, thị trấn, có thể đảm nhiệm việc chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù, bảo đảm kịp thời và an toàn trong việc chi trả theo quy định của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH.
2. Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa cơ quan LĐTBXH (Sở LĐTBXH hoặc Phòng LĐTBXH tùy theo phân cấp của từng địa phương) và tổ chức dịch vụ chi trả, trong đó phải ghi rõ phạm vi đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm chi trả trực tiếp bằng tiền mặt, chi trả qua thẻ ATM), phương thức chuyển tiền và thời hạn chuyển tiền, thời hạn chi trả đến người thụ hưởng, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả.
3. Trước ngày 25 hằng tháng, cơ quan LĐTBXH căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng tăng, giảm; đối tượng hưởng trợ cấp một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại KBNN và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, cơ quan LĐTBXH có trách nhiệm cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả.
4. Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho cơ quan LĐTBXH trước ngày 20 hằng tháng. Cơ quan LĐTBXH tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.
Trên đây là nội dung quy định về việc chi trả chế độ cho người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thông qua tổ chức dịch vụ chi trả. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 101/2018/TT-BTC.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Chi trả chế độ cho người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thông qua tổ chức dịch vụ chi trả",
"role": "user"
},
{
"content": "Việc chi trả chế độ cho người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được quy định tại Điều 15 Thông tư 101/2018/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2019) quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:\n1. Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả có kinh nghiệm, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, thị trấn, có thể đảm nhiệm việc chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù, bảo đảm kịp thời và an toàn trong việc chi trả theo quy định của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH.\n2. Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa cơ quan LĐTBXH (Sở LĐTBXH hoặc Phòng LĐTBXH tùy theo phân cấp của từng địa phương) và tổ chức dịch vụ chi trả, trong đó phải ghi rõ phạm vi đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm chi trả trực tiếp bằng tiền mặt, chi trả qua thẻ ATM), phương thức chuyển tiền và thời hạn chuyển tiền, thời hạn chi trả đến người thụ hưởng, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả.\n3. Trước ngày 25 hằng tháng, cơ quan LĐTBXH căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng tăng, giảm; đối tượng hưởng trợ cấp một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại KBNN và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, cơ quan LĐTBXH có trách nhiệm cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả.\n4. Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho cơ quan LĐTBXH trước ngày 20 hằng tháng. Cơ quan LĐTBXH tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.\nTrên đây là nội dung quy định về việc chi trả chế độ cho người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến thông qua tổ chức dịch vụ chi trả. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 101/2018/TT-BTC.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những gì?
|
Cho hỏi: Hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những gì? Câu hỏi của anh Khang (Lâm Đồng)
|
Công chức lãnh đạo được cơ quan nào có thẩm quyền quyết định luân chuyển?Đầu tiên, theo Điều 55 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng, phạm vi luân chuyển cụ thể như sau:Đối tượng, phạm vi luân chuyển1. Đối tượng luân chuyển:a) Công chức lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức;b) Công chức lãnh đạo, quản lý giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan;c) Công chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố trí người địa phương.2. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.3. Chức danh bố trí luân chuyển thực hiện theo chủ trương của Đảng và của cấp có thẩm quyền.Đồng thời, căn cứ theo Điều 57 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển cụ thể như sau:Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển1. Thẩm quyền quyết định luân chuyển thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý của Đảng và của pháp luật.2. Trách nhiệm thực hiện:a) Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển: Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng kế hoạch luân chuyển; thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; quản lý, đánh giá, nhận xét, bố trí, phân công công tác đối với công chức sau luân chuyển; sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý;b) Cơ quan, tổ chức, địa phương nơi đi: Nhận xét, đánh giá, đề xuất công chức luân chuyển; phối hợp với cơ quan liên quan trong công tác quản lý, giám sát và giữ mối liên hệ thường xuyên với công chức luân chuyển; có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí hoặc đề xuất bố trí công tác đối với công chức sau luân chuyển;c) Cơ quan, tổ chức, địa phương nơi đến: Chấp hành nghiêm quyết định về luân chuyển của cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm bố trí công tác, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để công chức luân chuyển phát huy năng lực, sở trường; quản lý, đánh giá công chức luân chuyển; phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất hướng bố trí, sử dụng công chức sau luân chuyển;...Theo đó, cơ quan có thẩm quyền quyết định luân chuyển cán bộ lãnh đạo được thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý của Đảng và của pháp luật.Ngoài ra, công chức lãnh đạo sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển và phải đảm bảo thực hiện đúng trách nhiệm nêu trên.Hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những gì? (Hình từ Internet)Hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những gì?Theo Điều 60 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ công chức luân chuyển cụ thể như sau:Hồ sơ công chức luân chuyểnHồ sơ công chức luân chuyển thực hiện như quy định đối với hồ sơ bổ nhiệm quy định tại Điều 48 của Nghị định này.Như vậy, hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những giấy tờ được quy định tại Điều 48 Nghị định 138/2020/NĐ-CP như sau:- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định).- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm.- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất.- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất.- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.- Bản kê khai tài sản, thu nhập.- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam.- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.Công chức lãnh đạo khi luân chuyển được hưởng chế độ và chính sách gì?Căn cứ theo Điều 64 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về công chức lãnh đạo khi luân chuyển được hưởng chế độ và chính sách sau đây:- Công chức luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ đảm nhiệm trước khi luân chuyển thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian luân chuyển.- Công chức luân chuyển đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.- Công chức luân chuyển được hưởng các chính sách về bố trí nhà ở công vụ, hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí và các chính sách khác (nếu có).- Công chức luân chuyển có thành tích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm quyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật.- Được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những gì?",
"role": "user"
},
{
"content": "Công chức lãnh đạo được cơ quan nào có thẩm quyền quyết định luân chuyển?Đầu tiên, theo Điều 55 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng, phạm vi luân chuyển cụ thể như sau:Đối tượng, phạm vi luân chuyển1. Đối tượng luân chuyển:a) Công chức lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức;b) Công chức lãnh đạo, quản lý giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan;c) Công chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố trí người địa phương.2. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức, công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.3. Chức danh bố trí luân chuyển thực hiện theo chủ trương của Đảng và của cấp có thẩm quyền.Đồng thời, căn cứ theo Điều 57 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển cụ thể như sau:Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển1. Thẩm quyền quyết định luân chuyển thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý của Đảng và của pháp luật.2. Trách nhiệm thực hiện:a) Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển: Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng kế hoạch luân chuyển; thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; quản lý, đánh giá, nhận xét, bố trí, phân công công tác đối với công chức sau luân chuyển; sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý;b) Cơ quan, tổ chức, địa phương nơi đi: Nhận xét, đánh giá, đề xuất công chức luân chuyển; phối hợp với cơ quan liên quan trong công tác quản lý, giám sát và giữ mối liên hệ thường xuyên với công chức luân chuyển; có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí hoặc đề xuất bố trí công tác đối với công chức sau luân chuyển;c) Cơ quan, tổ chức, địa phương nơi đến: Chấp hành nghiêm quyết định về luân chuyển của cấp có thẩm quyền; có trách nhiệm bố trí công tác, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để công chức luân chuyển phát huy năng lực, sở trường; quản lý, đánh giá công chức luân chuyển; phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất hướng bố trí, sử dụng công chức sau luân chuyển;...Theo đó, cơ quan có thẩm quyền quyết định luân chuyển cán bộ lãnh đạo được thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý của Đảng và của pháp luật.Ngoài ra, công chức lãnh đạo sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển và phải đảm bảo thực hiện đúng trách nhiệm nêu trên.Hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những gì? (Hình từ Internet)Hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những gì?Theo Điều 60 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ công chức luân chuyển cụ thể như sau:Hồ sơ công chức luân chuyểnHồ sơ công chức luân chuyển thực hiện như quy định đối với hồ sơ bổ nhiệm quy định tại Điều 48 của Nghị định này.Như vậy, hồ sơ luân chuyển công chức lãnh đạo gồm những giấy tờ được quy định tại Điều 48 Nghị định 138/2020/NĐ-CP như sau:- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan phụ trách về công tác tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định).- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm.- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất.- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất.- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.- Bản kê khai tài sản, thu nhập.- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam.- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.Công chức lãnh đạo khi luân chuyển được hưởng chế độ và chính sách gì?Căn cứ theo Điều 64 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về công chức lãnh đạo khi luân chuyển được hưởng chế độ và chính sách sau đây:- Công chức luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ đảm nhiệm trước khi luân chuyển thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian luân chuyển.- Công chức luân chuyển đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.- Công chức luân chuyển được hưởng các chính sách về bố trí nhà ở công vụ, hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí và các chính sách khác (nếu có).- Công chức luân chuyển có thành tích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm quyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn theo quy định của pháp luật.- Được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Đối tượng nào được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích?
|
Đối tượng nào được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích? Chào các anh/chị trong Ban biên tập. Hiện tại tôi đang muốn tìm hiểu những quy định liên quan đến việc thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 để phục vụ cho công việc của mình, đặc biệt là vấn đề hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu có một vài nội dung tôi chưa rõ lắm. Vì vậy, tôi có câu hỏi này mong nhận được sự tư vấn của Quý ban biên tập. Nội dung thắc mắc như sau: Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích bao gồm những đối tượng nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời từ Ban biên tập! Tôi chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe anh/chị rất nhiều.
Mỹ Hạnh (hanh***@gmail.com)
|
Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 08/2016/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành như sau:
a) Người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp trong phạm vi nội hạt;
b) Ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ hoạt động trong các sự kiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển;
c) Thành viên thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai sử dụng dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành, phòng, chống thiên tai;
d) Người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất nội hạt để gọi đến số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất;
đ) Hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo quốc gia, chuẩn cận nghèo quốc gia sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau;
e) Ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải;
g) Trường học, bệnh viện, ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau;
h) Bệnh viện vệ tinh, bệnh viện hạt nhân trong Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020 theo Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế sử dụng dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất tốc độ 2Mbps có dự phòng để kết nối bệnh viện vệ tinh với bệnh viện hạt nhân của nhóm;
i) Đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh chưa tự chủ về tài chính sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn quảng bá cho một kênh chương trình truyền hình địa phương sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT để phát chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương cho các khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, các vùng lõm khó thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất.
Trên đây là nội dung tư vấn về đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích. Để có thể hiểu chi tiết hơn về quy định này bạn vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 08/2016/TT-BTTTT.
Trân trọng thông tin đến bạn!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Đối tượng nào được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích?",
"role": "user"
},
{
"content": "Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 08/2016/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành như sau:\na) Người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp trong phạm vi nội hạt;\nb) Ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ hoạt động trong các sự kiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển;\nc) Thành viên thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai sử dụng dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, Điều hành, phòng, chống thiên tai;\nd) Người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất nội hạt để gọi đến số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất;\nđ) Hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo quốc gia, chuẩn cận nghèo quốc gia sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau;\ne) Ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải;\ng) Trường học, bệnh viện, ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau;\nh) Bệnh viện vệ tinh, bệnh viện hạt nhân trong Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020 theo Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế sử dụng dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất tốc độ 2Mbps có dự phòng để kết nối bệnh viện vệ tinh với bệnh viện hạt nhân của nhóm;\ni) Đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh chưa tự chủ về tài chính sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn quảng bá cho một kênh chương trình truyền hình địa phương sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT để phát chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương cho các khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, các vùng lõm khó thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất.\nTrên đây là nội dung tư vấn về đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích. Để có thể hiểu chi tiết hơn về quy định này bạn vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 08/2016/TT-BTTTT.\nTrân trọng thông tin đến bạn!",
"role": "assistant"
}
] |
Xử lý đơn khiếu nại trong thi hành án dân sự
|
Đơn khiếu nại trong thi hành án dân sự được xử lý như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, Tôi là Như Quỳnh hiện đang sống tại thành phố Hồ Chí Minh. Tôi làm việc tại Ủy ban nhân dân. Tôi đang tìm hiểu về vấn đề thi hành án dân sự. Tôi muốn biết đơn khiếu nại trong thi hành án dân sự được xử lý như thế nào? Vấn đề này được quy định tại văn bản nào? Mong Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn.
|
Xử lý đơn khiếu nại trong thi hành án dân sự được quy định tại Điều 8 Thông tư 02/2016/TT-BTP quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự, theo đó:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, công chức nghiên cứu nội dung đơn khiếu nại, đề xuất người có thẩm quyền xử lý như sau:
1. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 142 Luật Thi hành án dân sự thì thụ lý đơn khiếu nại; trong trường hợp đơn chưa đủ Điều kiện giải quyết thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết lý do hoặc hướng dẫn người khiếu nại bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại để được thụ lý giải quyết.
2. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì chuyển cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định và thông báo cho người khiếu nại biết.
3. Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền hoặc đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành thì không thụ lý nhưng phải có văn bản hướng dẫn, trả lời cho người khiếu nại biết. Việc hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần.
4. Trường hợp đơn khiếu nại đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời, giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng đương sự vẫn tiếp tục có đơn khiếu nại cùng nội dung; đơn khiếu nại giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, nhân danh tập thể, không có chữ ký hoặc Điểm chỉ của người khiếu nại; đơn đồng thời gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đơn đã mời người khiếu nại hai lần để xác định nội dung khiếu nại, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu nhưng người khiếu nại không đến, không cung cấp theo yêu cầu mà không có lý do thì lưu đơn.
Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về xử lý đơn khiếu nại trong thi hành án dân sự. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 02/2016/TT-BTP.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Xử lý đơn khiếu nại trong thi hành án dân sự",
"role": "user"
},
{
"content": "Xử lý đơn khiếu nại trong thi hành án dân sự được quy định tại Điều 8 Thông tư 02/2016/TT-BTP quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự, theo đó: \nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, công chức nghiên cứu nội dung đơn khiếu nại, đề xuất người có thẩm quyền xử lý như sau:\n1. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 142 Luật Thi hành án dân sự thì thụ lý đơn khiếu nại; trong trường hợp đơn chưa đủ Điều kiện giải quyết thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết lý do hoặc hướng dẫn người khiếu nại bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại để được thụ lý giải quyết.\n2. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì chuyển cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định và thông báo cho người khiếu nại biết.\n3. Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền hoặc đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành thì không thụ lý nhưng phải có văn bản hướng dẫn, trả lời cho người khiếu nại biết. Việc hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần.\n4. Trường hợp đơn khiếu nại đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời, giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng đương sự vẫn tiếp tục có đơn khiếu nại cùng nội dung; đơn khiếu nại giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, nhân danh tập thể, không có chữ ký hoặc Điểm chỉ của người khiếu nại; đơn đồng thời gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đơn đã mời người khiếu nại hai lần để xác định nội dung khiếu nại, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu nhưng người khiếu nại không đến, không cung cấp theo yêu cầu mà không có lý do thì lưu đơn.\nTrên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về xử lý đơn khiếu nại trong thi hành án dân sự. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 02/2016/TT-BTP. \nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm gì?
|
Tôi tên Thế Hùng tôi thấy hiện nay vai trò của điện nagỳ càng chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển của một đất nước. Theo đó, có sự phân công vai trò cũng như nhiệm vụ ở tùng bộ phận quản lý để nắm bắt được tình hình tham gia thị trường điện hiện nay ra sao. Thật vậy, Ban biên tập cho tôi hỏi: đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm gì? Được quy định cụ thể tại đâu?
|
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Quyết định 124/QĐ-ĐTĐL năm 2014 về Quy trình đăng ký tham gia thị trường điện do Cục Điều tiết điện lực ban hành, có quy định trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện như sau:
1. Trước ngày 01 tháng 11 năm N-1, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập và báo cáo Cục Điều tiết điện lực danh sách các đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch, các đơn vị phát điện gián tiếp giao dịch và các đơn vị phát điện không tham gia thị trường điện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 trong năm N để công bố cho các thành viên tham gia thị trưởng điện.
2. Công bố và lưu trữ thông tin đăng ký, cập nhật các thay đổi về thông tin đăng ký của các thành viên tham gia thị trường điện.
3. Phối hợp với các đơn vị liên quan để kiểm tra kết nối và nghiệm thu các hệ thống thông tin thị trường điện, hệ thống SCADA/EMS và hệ thống đo đếm điện năng của Đơn vị phát điện đăng ký tham gia thị trường điện và cung cấp cho Đơn vị phát điện các thông tin phục vụ kết nối vào các hệ thống.
4. Có trách nhiệm trả lời Cục Điều tiết điện lực về việc xác nhận khả năng và thời điểm tham gia thị trường điện của nhà máy điện đăng ký tham gia thị trường điện.
Trên đây là nội dung tư vấn.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm gì?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Quyết định 124/QĐ-ĐTĐL năm 2014 về Quy trình đăng ký tham gia thị trường điện do Cục Điều tiết điện lực ban hành, có quy định trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện như sau:\n1. Trước ngày 01 tháng 11 năm N-1, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập và báo cáo Cục Điều tiết điện lực danh sách các đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch, các đơn vị phát điện gián tiếp giao dịch và các đơn vị phát điện không tham gia thị trường điện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 trong năm N để công bố cho các thành viên tham gia thị trưởng điện.\n2. Công bố và lưu trữ thông tin đăng ký, cập nhật các thay đổi về thông tin đăng ký của các thành viên tham gia thị trường điện.\n3. Phối hợp với các đơn vị liên quan để kiểm tra kết nối và nghiệm thu các hệ thống thông tin thị trường điện, hệ thống SCADA/EMS và hệ thống đo đếm điện năng của Đơn vị phát điện đăng ký tham gia thị trường điện và cung cấp cho Đơn vị phát điện các thông tin phục vụ kết nối vào các hệ thống.\n4. Có trách nhiệm trả lời Cục Điều tiết điện lực về việc xác nhận khả năng và thời điểm tham gia thị trường điện của nhà máy điện đăng ký tham gia thị trường điện.\nTrên đây là nội dung tư vấn.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu?
|
Xin hỏi: Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu? Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến lúc con bao nhiêu tuổi?- Câu hỏi của anh Thái (Bình Định).
|
Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến lúc con bao nhiêu tuổi?Tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.Tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau:Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với conCha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.Tại khoản 1 Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về người chưa thành niên như sau:Người chưa thành niên1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.Như vậy, sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên nghĩa là con chưa đủ 18 tuổi.Do đó nếu con đủ 18 tuổi trở lên thì người không trực tiếp nuôi con có thể không chu cấp cho con, trừ trường hợp con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu?Tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức tiền cấp dưỡng như sau:Mức cấp dưỡng1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.Như vậy, tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn sẽ do thỏa thuận 2 vợ chồng thỏa thuận dựa trên thu nhập, tình hình thực tế và nhu cầu thiết yếu của con;Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được tiền cấp dưỡng cho con thì yêu cầu Tòa án giải quyết.Không cấp dưỡng cho con bị phạt hành chính bao nhiêu?Tại Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau:Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật;b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.2. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau:Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Như vậy, người có hành vi không cấp dưỡng cho con sẽ có mức phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đồng thời buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.Lưu ý: Mức phạt này áp dụng cho hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Không cấp dưỡng cho con có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?Tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.Như vậy, nếu không cấp dưỡng cho con ngoài việc bị phạt hành chính còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 02 năm. Và tùy vào tình tiết, mức độ hành vi thì Tòa án sẽ đưa ra mức phạt cuối cùng.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu?",
"role": "user"
},
{
"content": "Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến lúc con bao nhiêu tuổi?Tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.Tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau:Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với conCha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.Tại khoản 1 Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về người chưa thành niên như sau:Người chưa thành niên1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.Như vậy, sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên nghĩa là con chưa đủ 18 tuổi.Do đó nếu con đủ 18 tuổi trở lên thì người không trực tiếp nuôi con có thể không chu cấp cho con, trừ trường hợp con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu? (Hình từ Internet)Tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu?Tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức tiền cấp dưỡng như sau:Mức cấp dưỡng1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.Như vậy, tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn sẽ do thỏa thuận 2 vợ chồng thỏa thuận dựa trên thu nhập, tình hình thực tế và nhu cầu thiết yếu của con;Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được tiền cấp dưỡng cho con thì yêu cầu Tòa án giải quyết.Không cấp dưỡng cho con bị phạt hành chính bao nhiêu?Tại Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau:Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật;b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.2. Biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền như sau:Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính...2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Như vậy, người có hành vi không cấp dưỡng cho con sẽ có mức phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đồng thời buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.Lưu ý: Mức phạt này áp dụng cho hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.Không cấp dưỡng cho con có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?Tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.Như vậy, nếu không cấp dưỡng cho con ngoài việc bị phạt hành chính còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 02 năm. Và tùy vào tình tiết, mức độ hành vi thì Tòa án sẽ đưa ra mức phạt cuối cùng.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp có chức trách và nhiệm vụ như thế nào?
|
Chức trách Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp như thế nào? Nhiệm vụ của Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp như thế nào?
Tôi có nhu cầu tìm hiểu về vấn đề này, nhờ anh/chị tư vấn.
|
Chức trách Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp?Căn cứ khoản 1 Điều 21 Thông tư 29/2022/TT-BTC chức trách Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp như sau:Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp là công chức thực thi các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của ngành dự trữ quốc gia, được lãnh đạo giao trực tiếp thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng, bảo quản và quản lý định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia theo quy trình kỹ thuật quy định.Theo đó, kỹ thuật viên bảo quản trung cấp là công chức thực thi các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của ngành dự trữ quốc gia, được lãnh đạo giao trực tiếp thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng, bảo quản và quản lý định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia theo quy trình kỹ thuật quy định.Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp có chức trách và nhiệm vụ như thế nào? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ của Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp như thế nào?Khoản 2 Điều 21 Thông tư 29/2022/TT-BTC nhiệm vụ của Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp như sau:a) Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kỹ thuật và nghiệm thu công tác chuẩn bị kho, phương tiện giao nhận, thiết bị kiểm tra, đo lường để phục vụ công tác nhập, xuất hàng hóa dự trữ theo phân công của lãnh đạo;b) Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa dự trữ quốc gia trước khi nhập, xuất kho bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật theo quy định; trực tiếp lấy mẫu, phân tích mẫu, lập hồ sơ kỹ thuật và báo cáo theo đúng quy định;c) Trực tiếp kiểm tra, giám sát và hướng dẫn công tác bảo quản và theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia của Chi cục Dự trữ Nhà nước; hướng dẫn việc ghi chép nhật ký bảo quản của các thủ kho bảo quản; báo cáo, đề xuất phương án xử lý kịp thời các sự cố xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình bảo quản;d) Xác định các chỉ số chất lượng đối với hàng hóa dự trữ quốc gia được phân công trực tiếp kiểm tra, theo dõi và các trang thiết bị được giao trực tiếp quản lý.Nhiệm vụ của Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp bao gồm:- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kỹ thuật và nghiệm thu công tác chuẩn bị kho, phương tiện giao nhận, thiết bị kiểm tra, đo lường để phục vụ công tác nhập, xuất hàng hóa dự trữ theo phân công của lãnh đạo;- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa dự trữ quốc gia trước khi nhập, xuất kho bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật theo quy định; trực tiếp lấy mẫu, phân tích mẫu, lập hồ sơ kỹ thuật và báo cáo theo đúng quy định;- Trực tiếp kiểm tra, giám sát và hướng dẫn công tác bảo quản và theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia của Chi cục Dự trữ Nhà nước; hướng dẫn việc ghi chép nhật ký bảo quản của các thủ kho bảo quản; báo cáo, đề xuất phương án xử lý kịp thời các sự cố xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình bảo quản;- Xác định các chỉ số chất lượng đối với hàng hóa dự trữ quốc gia được phân công trực tiếp kiểm tra, theo dõi và các trang thiết bị được giao trực tiếp quản lý.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp có chức trách và nhiệm vụ như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Chức trách Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp?Căn cứ khoản 1 Điều 21 Thông tư 29/2022/TT-BTC chức trách Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp như sau:Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp là công chức thực thi các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của ngành dự trữ quốc gia, được lãnh đạo giao trực tiếp thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng, bảo quản và quản lý định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia theo quy trình kỹ thuật quy định.Theo đó, kỹ thuật viên bảo quản trung cấp là công chức thực thi các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của ngành dự trữ quốc gia, được lãnh đạo giao trực tiếp thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng, bảo quản và quản lý định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia theo quy trình kỹ thuật quy định.Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp có chức trách và nhiệm vụ như thế nào? (Hình từ Internet)Nhiệm vụ của Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp như thế nào?Khoản 2 Điều 21 Thông tư 29/2022/TT-BTC nhiệm vụ của Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp như sau:a) Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kỹ thuật và nghiệm thu công tác chuẩn bị kho, phương tiện giao nhận, thiết bị kiểm tra, đo lường để phục vụ công tác nhập, xuất hàng hóa dự trữ theo phân công của lãnh đạo;b) Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa dự trữ quốc gia trước khi nhập, xuất kho bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật theo quy định; trực tiếp lấy mẫu, phân tích mẫu, lập hồ sơ kỹ thuật và báo cáo theo đúng quy định;c) Trực tiếp kiểm tra, giám sát và hướng dẫn công tác bảo quản và theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia của Chi cục Dự trữ Nhà nước; hướng dẫn việc ghi chép nhật ký bảo quản của các thủ kho bảo quản; báo cáo, đề xuất phương án xử lý kịp thời các sự cố xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình bảo quản;d) Xác định các chỉ số chất lượng đối với hàng hóa dự trữ quốc gia được phân công trực tiếp kiểm tra, theo dõi và các trang thiết bị được giao trực tiếp quản lý.Nhiệm vụ của Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp bao gồm:- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kỹ thuật và nghiệm thu công tác chuẩn bị kho, phương tiện giao nhận, thiết bị kiểm tra, đo lường để phục vụ công tác nhập, xuất hàng hóa dự trữ theo phân công của lãnh đạo;- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa dự trữ quốc gia trước khi nhập, xuất kho bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật theo quy định; trực tiếp lấy mẫu, phân tích mẫu, lập hồ sơ kỹ thuật và báo cáo theo đúng quy định;- Trực tiếp kiểm tra, giám sát và hướng dẫn công tác bảo quản và theo dõi chất lượng hàng dự trữ quốc gia của Chi cục Dự trữ Nhà nước; hướng dẫn việc ghi chép nhật ký bảo quản của các thủ kho bảo quản; báo cáo, đề xuất phương án xử lý kịp thời các sự cố xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình bảo quản;- Xác định các chỉ số chất lượng đối với hàng hóa dự trữ quốc gia được phân công trực tiếp kiểm tra, theo dõi và các trang thiết bị được giao trực tiếp quản lý.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Bộ y tế cấp cho Sở Y tế Thanh Hóa những loại thuốc nào để phòng chống thiên tai?
|
Hiện nay tình trạng mưa lũ rất phức tạp tại các tỉnh miền Bắc, vậy cho hỏi: Bộ y tế cấp cho Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa những loại thuốc và số lượng thuốc để phục vụ công tác phòng chống thiên tai, ứng phó sự cố và tìm kiếm cứu nạn từ nguồn phòng chống thảm họa ra sao?
|
Theo Mục 5 Phụ lục Kèm theo Quyết định 4037/QĐ-BYT năm 2019, quy định loại thuốc, số lượng thuốc mà Bộ y tế cấp cho Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa để phục vụ công tác phòng chống thiên tai, ứng phó sự cố và tìm kiếm cứu nạn từ nguồn phòng chống thảm họan, cụ thể như sau:
TT
Tên hàng hóa
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền (đồng)
Công ty cấp hàng
Đơn vị nhận hàng
1
Cơ số thuốc phòng chống lụt bão
Cơ số
20
3.000.000
60.000.000
Cty Cổ phần Dược TƯ3
Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa;
Địa chỉ: số 101 Nguyễn Trãi, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
(Đ/c Quang, Chánh văn phòng; số điện thoại: 0912253934)
2
Viên hóa chất CloramimB 250mg
Viên
200.000
260
52.000.000
Cty Cổ phần Dược TƯ3
3
Áo phao cứu sinh
Chiếc
70
165.000
11.550.000
Tổng công ty Cổ phần Y tế Danameco
4
Phao tròn cứu sinh
Chiếc
100
275.000
27.500.000
Tổng công ty Cổ phần Y tế Danameco
5
Bộ dụng cụ phòng chống lụt bão
Bộ
10
1,680,000
16.800.000
Tổng công ty Cổ phần Y tế Danameco
Tổng cộng
167.850.000
(Bằng chứ: Một trăm sáu mươi bảy triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng)
Trên đây là loại thuốc, số lượng thuốc mà Bộ y tế cấp cho Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa để phục vụ công tác phòng chống thiên tai, ứng phó sự cố và tìm kiếm cứu nạn từ nguồn phòng chống thảm họan.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Bộ y tế cấp cho Sở Y tế Thanh Hóa những loại thuốc nào để phòng chống thiên tai?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo Mục 5 Phụ lục Kèm theo Quyết định 4037/QĐ-BYT năm 2019, quy định loại thuốc, số lượng thuốc mà Bộ y tế cấp cho Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa để phục vụ công tác phòng chống thiên tai, ứng phó sự cố và tìm kiếm cứu nạn từ nguồn phòng chống thảm họan, cụ thể như sau:\n\n\n\n\nTT\n\n\nTên hàng hóa\n\n\nĐơn vị tính\n\n\nSố lượng\n\n\nĐơn giá\n\n\nThành tiền (đồng)\n\n\nCông ty cấp hàng\n\n\nĐơn vị nhận hàng\n\n\n\n\n1\n\n\nCơ số thuốc phòng chống lụt bão\n\n\nCơ số\n\n\n20\n\n\n3.000.000\n\n\n60.000.000\n\n\nCty Cổ phần Dược TƯ3\n\n\nSở Y tế tỉnh Thanh Hóa;\nĐịa chỉ: số 101 Nguyễn Trãi, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n(Đ/c Quang, Chánh văn phòng; số điện thoại: 0912253934)\n\n\n\n\n2\n\n\nViên hóa chất CloramimB 250mg\n\n\nViên\n\n\n200.000\n\n\n260\n\n\n52.000.000\n\n\nCty Cổ phần Dược TƯ3\n\n\n\n\n3\n\n\nÁo phao cứu sinh\n\n\nChiếc\n\n\n70\n\n\n165.000\n\n\n11.550.000\n\n\nTổng công ty Cổ phần Y tế Danameco\n\n\n\n\n4\n\n\nPhao tròn cứu sinh\n\n\nChiếc\n\n\n100\n\n\n275.000\n\n\n27.500.000\n\n\nTổng công ty Cổ phần Y tế Danameco\n\n\n\n\n5\n\n\nBộ dụng cụ phòng chống lụt bão\n\n\nBộ\n\n\n10\n\n\n1,680,000\n\n\n16.800.000\n\n\nTổng công ty Cổ phần Y tế Danameco\n\n\n\n\n \n\n\nTổng cộng\n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n167.850.000\n\n\n \n\n\n \n\n\n\n\n(Bằng chứ: Một trăm sáu mươi bảy triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng)\nTrên đây là loại thuốc, số lượng thuốc mà Bộ y tế cấp cho Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa để phục vụ công tác phòng chống thiên tai, ứng phó sự cố và tìm kiếm cứu nạn từ nguồn phòng chống thảm họan.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ được quy định thế nào?
|
Chào ban biên tập, tôi có thắc mắc vấn đề theo quy định mới về việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ là trình tự phê duyệt tiếp nhận viện trợ được quy định thế nào? Trình tự phê duyệt theo thẩm quyền của Thủ tướng và các cơ quan khác có khác nhau không?
|
Căn cứ Điều 8 Nghị định 50/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/6/2020) quy định trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ như sau:
- Trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:
+ Cơ quan chủ quản gửi văn bản kèm theo hồ sơ trình phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan thông qua hình thức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc các hình thức lấy ý kiến khác và tổng hợp ý kiến, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian tối đa không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
+ Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ.
- Trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các cơ quan, tổ chức nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này:
+ Chủ khoản viện trợ lập hồ sơ tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và trình cơ quan chủ quản;
+ Cơ quan chủ quản chủ trì, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thông qua hình thức họp lấy ý kiến hoặc các hình thức khác;
+ Cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ;
+ Thời gian xem xét, phê duyệt quyết định tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ tối đa không quá 03 ngày kể từ ngày cơ quan chủ quản nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ được quy định thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 50/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực ngày 15/6/2020) quy định trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ như sau:\n- Trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:\n+ Cơ quan chủ quản gửi văn bản kèm theo hồ sơ trình phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan thông qua hình thức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc các hình thức lấy ý kiến khác và tổng hợp ý kiến, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian tối đa không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;\n+ Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ.\n- Trình tự phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các cơ quan, tổ chức nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này:\n+ Chủ khoản viện trợ lập hồ sơ tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và trình cơ quan chủ quản;\n+ Cơ quan chủ quản chủ trì, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thông qua hình thức họp lấy ý kiến hoặc các hình thức khác;\n+ Cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt việc tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ;\n+ Thời gian xem xét, phê duyệt quyết định tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ tối đa không quá 03 ngày kể từ ngày cơ quan chủ quản nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\nChúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào?
|
Cho tôi hỏi: Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào? Niêm phong hải quan có phải là giám sát hải quan? Nhờ anh chị giải đáp.
|
Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau:Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan.....4. Thời gian giám sát hải quan:a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này.Như vậy, theo quy định thì thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như sau:- Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;- Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;- Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;- Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định.Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào? (Hình từ Internet)Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có các quyền gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 34 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh như sau:Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh....4. Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan, tuần tra tại địa bàn hoạt động hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có quyền:a) Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan;b) Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;c) Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.....Như vậy, trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có các quyền sau đây:- Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan;- Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;- Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.Niêm phong hải quan có phải là phương thức thực hiện giám sát hải quan hay không?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau:Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan....2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:a) Niêm phong hải quan;b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật......Như vậy, theo quy định thì giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:- Niêm phong hải quan;- Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;- Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.Do đó theo quy định thì niêm phong hải quan một trong các phương thức giám sát hải quan theo quy định.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau:Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan.....4. Thời gian giám sát hải quan:a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này.Như vậy, theo quy định thì thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như sau:- Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;- Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;- Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;- Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định.Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào? (Hình từ Internet)Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có các quyền gì?Căn cứ quy định khoản 4 Điều 34 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh như sau:Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh....4. Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan, tuần tra tại địa bàn hoạt động hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có quyền:a) Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan;b) Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;c) Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.....Như vậy, trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có các quyền sau đây:- Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan;- Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;- Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.Niêm phong hải quan có phải là phương thức thực hiện giám sát hải quan hay không?Căn cứ quy định khoản 2 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau:Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan....2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:a) Niêm phong hải quan;b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật......Như vậy, theo quy định thì giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:- Niêm phong hải quan;- Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;- Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.Do đó theo quy định thì niêm phong hải quan một trong các phương thức giám sát hải quan theo quy định.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Bị người khác giữ 'sổ đỏ', tôi có kiện đòi được không?
|
Tôi có cầm cố giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tôi cho anh Nguyễn Văn B để vay 2 triệu đồng.Tuy nhiên, anh B lại chưa đưa tiền cho tôi và cũng không trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tôi .Nay tôi muốn khởi kiện anh B yêu cầu trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình.Tuy nhiên anh B cho rằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ,anh B đã cầm cố cho anh C rồi và anh C lại cầm cố cho chị D rồi nên không đồng ý trả. Liệu rằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó có được coi là tài sản và nếu tôi khởi kiện đòi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Tòa án có thụ lý không?
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không được coi là tài sản, vì theo Điều 163 của Bộ luật dân sự 2005: “Tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”. Theo quy định tại điểm 8 Điều 6 của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 thì giấy tờ có giá là “bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”.
Tuy nhiên, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là văn bản chứa đựng Quyền sử dụng đất, Quyền sử dụng đất là quyền tài sản theo Điều 163 còn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, nếu bạn khởi kiện với yêu cầu chỉ đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Tòa án nhân dân sẽ không thụ lý vụ án. Trường hợp này được hướng dẫn tại Công văn 141/TANDTC-KHXX ngày 21/9/2011 của Tòa án nhân dân tối cao về “Thẩm quyền giải quyết yêu cầu trả lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản”. Điều 3 của Công văn này có quy định:
“3. Trường hợp người khởi kiện chỉ đòi lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản do người khác đang chiếm giữ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy đăng ký xe mô tô, xe máy; Giấy đăng ký xe ô tô…) thì Tòa án giải quyết như sau:
a) Trường hợp chưa thụ lý vụ án thì Tòa án áp dụng điểm e khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự trả lại đơn kiện cho người khởi kiện. Trong văn bản trả lại đơn khởi kiện, Tòa án phải ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện là yêu cầu khởi kiện không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
b) Trường hợp đã thụ lý vụ án thì Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý; trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự; căn cứ khoản 3 Điều 193 Bộ luật tố tụng dân sự ra quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự.
c) Khi trả lại đơn khởi kiện hoặc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự nêu trên, Tòa án phải hướng dẫn cho người khởi kiện có thể yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền buộc người chiếm giữ bất hợp pháp giấy tờ nêu trên phải trả lại cho chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp đối với loại giấy tờ đó.
Trong trường hợp giấy tờ bị mất thì chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp đối với loại giấy tờ nêu trên có quyền đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp lại giấy tờ bị mất theo quy định của pháp luật (ví dụ: yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở bị mất theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ “về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”). Bên có lỗi trong việc làm mất giấy tờ phải chịu toàn bộ chi phí, lệ phí trong việc cấp lại giấy tờ mới.”
Do tin tưởng lẫn nhau hoặc không cẩn thận nên nhiều người đã cho người khác mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình. Vì nhiều lý do người mượn đã không trả lại chủ sở hữu.Điều đó khiến chủ sở hữu quyền sử dụng đất lo lắng không biết lấy lại bằng cách nào? Quyền và lợi ích của mình bị ảnh hưởng ra sao? Vì vậy, trước khi tham gia vào các giao dịch dân sự người dân nên có sự tìm hiểu quy định của pháp luật hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý để tránh những rủi ro, bất lợi về sau.
Hiện nay, pháp luật mới chỉ có hướng dẫn trong trường hợp mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn trường hợp làm sao lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị người khác chiếm giữ bất hợp pháp thì chưa có hướng dẫn cụ thể. Thực tế cho thấy trường hợp như trên xảy ra khá nhiều, các cơ quan chức năng như Bộ tư pháp, Bộ tài nguyên môi trường…cần có những hướng dẫn cụ thể để quyền lợi của người dân được đảm bảo.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Bị người khác giữ 'sổ đỏ', tôi có kiện đòi được không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không được coi là tài sản, vì theo Điều 163 của Bộ luật dân sự 2005: “Tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”. Theo quy định tại điểm 8 Điều 6 của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 thì giấy tờ có giá là “bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác”.\nTuy nhiên, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là văn bản chứa đựng Quyền sử dụng đất, Quyền sử dụng đất là quyền tài sản theo Điều 163 còn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.\nTheo quy định của pháp luật hiện hành, nếu bạn khởi kiện với yêu cầu chỉ đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Tòa án nhân dân sẽ không thụ lý vụ án. Trường hợp này được hướng dẫn tại Công văn 141/TANDTC-KHXX ngày 21/9/2011 của Tòa án nhân dân tối cao về “Thẩm quyền giải quyết yêu cầu trả lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản”. Điều 3 của Công văn này có quy định:\n\r\n“3. Trường hợp người khởi kiện chỉ đòi lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản do người khác đang chiếm giữ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy đăng ký xe mô tô, xe máy; Giấy đăng ký xe ô tô…) thì Tòa án giải quyết như sau:\na) Trường hợp chưa thụ lý vụ án thì Tòa án áp dụng điểm e khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự trả lại đơn kiện cho người khởi kiện. Trong văn bản trả lại đơn khởi kiện, Tòa án phải ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện là yêu cầu khởi kiện không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.\nb) Trường hợp đã thụ lý vụ án thì Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý; trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự; căn cứ khoản 3 Điều 193 Bộ luật tố tụng dân sự ra quyết định trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự.\nc) Khi trả lại đơn khởi kiện hoặc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự nêu trên, Tòa án phải hướng dẫn cho người khởi kiện có thể yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền buộc người chiếm giữ bất hợp pháp giấy tờ nêu trên phải trả lại cho chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp đối với loại giấy tờ đó.\nTrong trường hợp giấy tờ bị mất thì chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp đối với loại giấy tờ nêu trên có quyền đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp lại giấy tờ bị mất theo quy định của pháp luật (ví dụ: yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở bị mất theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ “về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”). Bên có lỗi trong việc làm mất giấy tờ phải chịu toàn bộ chi phí, lệ phí trong việc cấp lại giấy tờ mới.”\n\r\nDo tin tưởng lẫn nhau hoặc không cẩn thận nên nhiều người đã cho người khác mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình. Vì nhiều lý do người mượn đã không trả lại chủ sở hữu.Điều đó khiến chủ sở hữu quyền sử dụng đất lo lắng không biết lấy lại bằng cách nào? Quyền và lợi ích của mình bị ảnh hưởng ra sao? Vì vậy, trước khi tham gia vào các giao dịch dân sự người dân nên có sự tìm hiểu quy định của pháp luật hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý để tránh những rủi ro, bất lợi về sau.\n\r\nHiện nay, pháp luật mới chỉ có hướng dẫn trong trường hợp mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn trường hợp làm sao lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị người khác chiếm giữ bất hợp pháp thì chưa có hướng dẫn cụ thể. Thực tế cho thấy trường hợp như trên xảy ra khá nhiều, các cơ quan chức năng như Bộ tư pháp, Bộ tài nguyên môi trường…cần có những hướng dẫn cụ thể để quyền lợi của người dân được đảm bảo.",
"role": "assistant"
}
] |
Điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước
|
Điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Thanh Ngọc hiện đang sống và làm việc tại Kiên Giang. Tôi hiện đang tìm hiểu về đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước. Tôi được biết sắp tới sẽ có văn bản quy định về vấn đề này. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập.
|
Điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 11 Thông tư 07/2018/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành (có hiệu lực ngày 01/07/2018), theo đó:
1. Việc điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Đề tài đặt hàng đã được phê duyệt nhưng bản thảo không thực hiện được; thay đổi tên đề tài cho phù hợp với nội dung hoặc thay đổi tác giả, dịch giả (đối với sách dịch);
b) Thay đổi số lượng in xuất bản phẩm đặt hàng đã được phê duyệt;
c) Thay đổi địa chỉ nhận xuất bản phẩm đặt hàng đã được phê duyệt.
2. Việc điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng chỉ áp dụng đến ngày 30 tháng 10 của năm kế hoạch và phải được cơ quan chủ quản, Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách địa phương) xem xét, quyết định.
Trên đây là tư vấn về điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo Thông tư 07/2018/TT-BTTTT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.
Chào thân ái và chúc sức khỏe!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước",
"role": "user"
},
{
"content": "Điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 11 Thông tư 07/2018/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành (có hiệu lực ngày 01/07/2018), theo đó: \n1. Việc điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng được thực hiện trong các trường hợp sau:\na) Đề tài đặt hàng đã được phê duyệt nhưng bản thảo không thực hiện được; thay đổi tên đề tài cho phù hợp với nội dung hoặc thay đổi tác giả, dịch giả (đối với sách dịch);\nb) Thay đổi số lượng in xuất bản phẩm đặt hàng đã được phê duyệt;\nc) Thay đổi địa chỉ nhận xuất bản phẩm đặt hàng đã được phê duyệt.\n2. Việc điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng chỉ áp dụng đến ngày 30 tháng 10 của năm kế hoạch và phải được cơ quan chủ quản, Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách địa phương) xem xét, quyết định.\nTrên đây là tư vấn về điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo Thông tư 07/2018/TT-BTTTT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. \nChào thân ái và chúc sức khỏe!",
"role": "assistant"
}
] |
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
|
Chào Ban biên tập, tôi là Minh Hoàng, hiện đang làm việc tại kho bạc Nhà nước của quận. Có thắc mắc sau tôi chưa nắm rõ mong sớm nhận phản hồi. Cụ thể: Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
|
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quyết định 2456/QĐ-BTC năm 2014 về Quy chế hoạt động thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:
- Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra.
- Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra.
- Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra.
- Kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.
- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý.
- Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật.
- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm của người liên quan đến công việc đang được thanh tra khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra.
- Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản.
- Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.
- Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm g, h, i, j, và k khoản 2 Điều này thì Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về hành vi, quyết định của mình.
Trưởng đoàn thanh tra được sử dụng dấu của cơ quan chủ trì tiến hành thanh tra khi ban hành văn bản để áp dụng các biện pháp thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì?",
"role": "user"
},
{
"content": "Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quyết định 2456/QĐ-BTC năm 2014 về Quy chế hoạt động thanh tra chuyên ngành Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:\n- Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra.\n- Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.\n- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra.\n- Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra.\n- Kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra.\n- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.\n- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý.\n- Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật.\n- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm của người liên quan đến công việc đang được thanh tra khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n- Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra.\n- Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản.\n- Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.\n- Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp quy định tại các điểm g, h, i, j, và k khoản 2 Điều này thì Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.\nKhi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về hành vi, quyết định của mình.\nTrưởng đoàn thanh tra được sử dụng dấu của cơ quan chủ trì tiến hành thanh tra khi ban hành văn bản để áp dụng các biện pháp thực hiện nhiệm vụ thanh tra.\nBan biên tập phản hồi thông tin đến bạn.",
"role": "assistant"
}
] |
Trường hợp nào áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước đối với dự án PPP nhóm C?
|
Cho tôi hỏi, trong thời gian tới đây, hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước đối với dự án PPP nhóm C được áp dụng trong những trường hợp nào?
|
Theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định 25/2020/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 20/04/2020), áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước đối với dự án PPP nhóm C trong những trường hợp sau:
- Dự án đầu tư mà pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện;
- Nhà đầu tư nước ngoài không tham dự sơ tuyển quốc tế hoặc không trúng sơ tuyển quốc tế;
- Dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công. Trường hợp cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế thì nhà đầu tư trong nước được liên danh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc sử dụng nhà thầu nước ngoài để tham dự thầu và thực hiện dự án;
- Dự án có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, ý kiến thống nhất của Bộ Công an đối với yêu cầu bảo đảm an ninh.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Trường hợp nào áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước đối với dự án PPP nhóm C?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định 25/2020/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 20/04/2020), áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước đối với dự án PPP nhóm C trong những trường hợp sau:\n- Dự án đầu tư mà pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện;\n- Nhà đầu tư nước ngoài không tham dự sơ tuyển quốc tế hoặc không trúng sơ tuyển quốc tế;\n- Dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công. Trường hợp cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế thì nhà đầu tư trong nước được liên danh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc sử dụng nhà thầu nước ngoài để tham dự thầu và thực hiện dự án;\n- Dự án có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, ý kiến thống nhất của Bộ Công an đối với yêu cầu bảo đảm an ninh.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Khởi kiện đòi lại đất cho mượn?
|
Xin nhờ các anh chị tư vấn: nhà em cho người quen mượn đất ở cho đến nay được 20 năm, nay người đó muốn chiếm luôn phần đất mượn ở. Nên gia đình em muốn thưa kiện để lấy lại phần đất đó. Như vậy gia đình em có lấy lại được đất không ạ?
|
Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định: Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau: Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai được hướng dẫn bởi các Điều 89, 90 và 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
Theo quy định trên, bạn phải gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu hòa giải. Trong trường hợp hòa giải không thành, bạn có thể nộp đơn lên Tòa án cấp huyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết tranh chấp. Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ thì gia đình bạn cần cung cấp giấy tờ liên quan đến mảnh đất đó.
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai bao gồm:
- Đơn khởi kiện;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân;
- Biên bản hòa giải không thành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Các giấy tờ liên quan khác: Sổ địa chính, giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Khởi kiện đòi lại đất cho mượn?",
"role": "user"
},
{
"content": "Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định: Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau: Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.\nThủ tục giải quyết tranh chấp đất đai được hướng dẫn bởi các Điều 89, 90 và 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.\nTheo quy định trên, bạn phải gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã để yêu cầu hòa giải. Trong trường hợp hòa giải không thành, bạn có thể nộp đơn lên Tòa án cấp huyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết tranh chấp. Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ thì gia đình bạn cần cung cấp giấy tờ liên quan đến mảnh đất đó.\nHồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai bao gồm:\n- Đơn khởi kiện;\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n- Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân;\n- Biên bản hòa giải không thành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường;\n- Các giấy tờ liên quan khác: Sổ địa chính, giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo trong trường cao đẳng?
|
Theo quy định mới nhất của pháp luật, nhà giáo trong các trường cao đẳng có những nhiệm vụ và quyền hạn gì, ngoài những quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp?
|
Theo quy định tại Điều 36 Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH (có hiệu lực từ 15/12/2021) nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo trong trường cao đẳng như sau:
1. Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường.
2. Thực hiện quy định về chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo quy định do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
3. Được bố trí giảng dạy theo ngành, nghề được đào tạo; được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
4. Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy định của pháp luật; nhà giáo trong các trường cao đẳng công lập làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
5. Được đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị theo kế hoạch và điều kiện của nhà trường; được tham gia vào việc quản lý và giám sát hoạt động của nhà trường; được tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật.
6. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm; được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển đào tạo, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu, học liệu giảng dạy, nội dung, phương pháp giảng dạy, tổ chức quản lý của trường, quyền lợi của nhà giáo; được nghỉ hè, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. Được dự các cuộc họp hội đồng do trường thành lập khi các hội đồng này giải quyết các vấn đề có liên quan đến người học của lớp mình được phân công quản lý, phụ trách.
7. Được ký hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục khác nhưng phải thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 55, Điều 57 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Điều này và phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
8. Được hưởng các chính sách quy định tại Điều 58 của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
9. Nhà giáo tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ; nhà giáo làm công tác quản lý trong trường cao đẳng nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật và quy định hợp pháp của trường.
10. Tham gia quản lý người học; tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng.
11. Chịu sự giám sát của nhà trường về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
12. Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo trong trường cao đẳng?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Điều 36 Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH (có hiệu lực từ 15/12/2021) nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo trong trường cao đẳng như sau:\n1. Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường.\n2. Thực hiện quy định về chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp theo quy định do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.\n3. Được bố trí giảng dạy theo ngành, nghề được đào tạo; được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn được giao.\n4. Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy định của pháp luật; nhà giáo trong các trường cao đẳng công lập làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n5. Được đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị theo kế hoạch và điều kiện của nhà trường; được tham gia vào việc quản lý và giám sát hoạt động của nhà trường; được tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật.\n6. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm; được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển đào tạo, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, tài liệu, học liệu giảng dạy, nội dung, phương pháp giảng dạy, tổ chức quản lý của trường, quyền lợi của nhà giáo; được nghỉ hè, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. Được dự các cuộc họp hội đồng do trường thành lập khi các hội đồng này giải quyết các vấn đề có liên quan đến người học của lớp mình được phân công quản lý, phụ trách.\n7. Được ký hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục khác nhưng phải thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 55, Điều 57 của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Điều này và phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.\n8. Được hưởng các chính sách quy định tại Điều 58 của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.\n9. Nhà giáo tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ; nhà giáo làm công tác quản lý trong trường cao đẳng nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật và quy định hợp pháp của trường.\n10. Tham gia quản lý người học; tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng.\n11. Chịu sự giám sát của nhà trường về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n12. Hoàn thành các công việc khác được trường, khoa hoặc bộ môn phân công.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thế nào là hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với những người thân thích của người phạm tội
|
Thế nào là hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với những người thân thích của người phạm tội?
|
Một người bị kích động mạnh về tinh thần ngoài trường hợp khác có hành vi pháp luật nghiêm trọng đối với chính bản thân họ, thì còn có cả trường hợp người khác có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng đối với những người thân thích của mình.
Những người thân thích là những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân như: vợ đối với chồng; cha mẹ với con cái; anh chị em ruột; anh chị em cùng cha khác mẹ đối với nhau; ông bà nội ngoại đối với các cháu, v.v..
Tuy nhiên, thực tiễn xét xử, Tòa án cũng đã công nhận một số trường hợp tuy không phải là quan hệ huyết thống hay hôn nhân mà chỉ là quan hệ thân thuộc giống như anh em ruột. Ví dụ: Đ và M cùng ở một đơn vị bộ đội; cả hai cùng chiến đấu ở chiến trường miền Nam. Sau ngày giải phóng, cả hai cùng được phục viên, nhưng gia đình M đã bị bom Mỹ giết hại hết nên Đ đã mời M đến ở chung với gia đình mình. Gia đình Đ coi M như con trong nhà, ngược lại M cũng coi gia đình Đ như gia đình mình. Một hôm, M đang chặt cây thì có người gọi "Về nhà ngay! Mẹ của Đ bị đánh què chân rồi". M vội cầm dao chạy về thì được biết T là người đánh mẹ Đ, M liền cầm dao sang nhà T chém liên tiếp vào đầu làm T chết tại chỗ.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thế nào là hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với những người thân thích của người phạm tội",
"role": "user"
},
{
"content": "Một người bị kích động mạnh về tinh thần ngoài trường hợp khác có hành vi pháp luật nghiêm trọng đối với chính bản thân họ, thì còn có cả trường hợp người khác có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng đối với những người thân thích của mình.\r\n \r\nNhững người thân thích là những người có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân như: vợ đối với chồng; cha mẹ với con cái; anh chị em ruột; anh chị em cùng cha khác mẹ đối với nhau; ông bà nội ngoại đối với các cháu, v.v..\r\n \r\nTuy nhiên, thực tiễn xét xử, Tòa án cũng đã công nhận một số trường hợp tuy không phải là quan hệ huyết thống hay hôn nhân mà chỉ là quan hệ thân thuộc giống như anh em ruột. Ví dụ: Đ và M cùng ở một đơn vị bộ đội; cả hai cùng chiến đấu ở chiến trường miền Nam. Sau ngày giải phóng, cả hai cùng được phục viên, nhưng gia đình M đã bị bom Mỹ giết hại hết nên Đ đã mời M đến ở chung với gia đình mình. Gia đình Đ coi M như con trong nhà, ngược lại M cũng coi gia đình Đ như gia đình mình. Một hôm, M đang chặt cây thì có người gọi \"Về nhà ngay! Mẹ của Đ bị đánh què chân rồi\". M vội cầm dao chạy về thì được biết T là người đánh mẹ Đ, M liền cầm dao sang nhà T chém liên tiếp vào đầu làm T chết tại chỗ.",
"role": "assistant"
}
] |
Đơn kháng cáo có được điểm chỉ không?
|
Cho hỏi, khi viết đơn kháng cáo vụ án dân sự thì có được điểm chỉ không? Ví dụ như trường hợp của người không biết chữ, họ nhờ người khác soạn nội dung đơn rồi điểm chỉ vào có được không?
|
Khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.
Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Khoản 2 Điều luật này cũng quy định như sau:
Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.
Theo các quy định nêu trên thì đơn kháng cáo có thể điểm chỉ được bạn nhé.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Đơn kháng cáo có được điểm chỉ không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.\nĐơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:\n- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;\n- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;\n- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;\n- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;\n- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.\nKhoản 2 Điều luật này cũng quy định như sau:\nNgười kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.\nTheo các quy định nêu trên thì đơn kháng cáo có thể điểm chỉ được bạn nhé.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Cơ sở giáo dục tổ chức tiếp nhận khoản tài trợ như thế nào?
|
Tôi là viên chức đang công tác tại một trường phổ thông. Tôi biết pháp luật có quy định về việc tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Tuy nhiên tôi chưa nắm rõ lắm: Cơ sở giáo dục tổ chức tiếp nhận khoản tài trợ như thế nào?(Kim Như - Thanh Hóa)
|
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT quy định về tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Cơ sở giáo dục tổ chức tiếp nhận khoản tài trợ như sau:
a) Đối với các khoản tài trợ bằng tiền:
- Cơ sở giáo dục phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng số tiền được tài trợ; mở thêm một tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận đối với khoản tài trợ được chuyển khoản;
- Trường hợp tài trợ bằng kim cương, đá quý, kim loại quý hoặc hiện vật có giá trị khác, cơ sở giáo dục phối hợp với Tổ tiếp nhận tài trợ tổ chức bán cho Ngân hàng Thương mại hoặc tổ chức bán đấu giá và nộp số tiền thu được vào tài khoản của cơ sở giáo dục.
b) Đối với khoản tài trợ bằng hiện vật:
- Cơ sở giáo dục phối hợp với Tố tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để bảo quản hiện vật tài trợ đảm bảo thuận lợi, nhanh chóng;
- Trường hợp tài trợ bằng công trình xây dựng cơ bản theo hình thức “chìa khóa trao tay”: Nhà tài trợ hoàn thành hồ sơ, tài liệu và chứng từ liên quan đến xây dựng công trình chuyển cho cơ sở giáo dục và cơ quan tài chính cùng cấp để thực hiện hạch toán theo giá trị công trình tài trợ đã nhận bàn giao. Khuyến khích việc lập quyết toán vốn theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
- Trường hợp tài trợ bằng thiết bị, máy móc: Nhà tài trợ cung cấp tài liệu, hồ sơ kỹ thuật cho cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Đối với khoản tài trợ phi vật chất: Cơ sở giáo dục tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật hiện hành.
Trường hợp tài trợ bằng quyền sử dụng đất: Nhà tài trợ cung cấp các hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất và làm các thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất cho cơ sở giáo dục tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trên đây là nội dung cần từ vấn.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Cơ sở giáo dục tổ chức tiếp nhận khoản tài trợ như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT quy định về tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Cơ sở giáo dục tổ chức tiếp nhận khoản tài trợ như sau:\na) Đối với các khoản tài trợ bằng tiền:\n- Cơ sở giáo dục phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng số tiền được tài trợ; mở thêm một tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận đối với khoản tài trợ được chuyển khoản;\n- Trường hợp tài trợ bằng kim cương, đá quý, kim loại quý hoặc hiện vật có giá trị khác, cơ sở giáo dục phối hợp với Tổ tiếp nhận tài trợ tổ chức bán cho Ngân hàng Thương mại hoặc tổ chức bán đấu giá và nộp số tiền thu được vào tài khoản của cơ sở giáo dục.\nb) Đối với khoản tài trợ bằng hiện vật:\n- Cơ sở giáo dục phối hợp với Tố tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để bảo quản hiện vật tài trợ đảm bảo thuận lợi, nhanh chóng;\n- Trường hợp tài trợ bằng công trình xây dựng cơ bản theo hình thức “chìa khóa trao tay”: Nhà tài trợ hoàn thành hồ sơ, tài liệu và chứng từ liên quan đến xây dựng công trình chuyển cho cơ sở giáo dục và cơ quan tài chính cùng cấp để thực hiện hạch toán theo giá trị công trình tài trợ đã nhận bàn giao. Khuyến khích việc lập quyết toán vốn theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;\n- Trường hợp tài trợ bằng thiết bị, máy móc: Nhà tài trợ cung cấp tài liệu, hồ sơ kỹ thuật cho cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật hiện hành.\nc) Đối với khoản tài trợ phi vật chất: Cơ sở giáo dục tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật hiện hành.\nTrường hợp tài trợ bằng quyền sử dụng đất: Nhà tài trợ cung cấp các hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất và làm các thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất cho cơ sở giáo dục tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.\nTrên đây là nội dung cần từ vấn.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Không có bộ phận giảm thanh, không mang giấy đăng ký xe, không gương bên trái tổng mức phạt là bao nhiêu?
|
Cho hỏi trường hợp vi phạm các lỗi không có bộ phận giảm thanh, không mang giấy đăng ký xe, không gương chiếu hậu bên trái thì tổng mức phạt đối với người điều khiển xe máy là bao nhiêu?
|
Căn cứ xử phạt: Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh mức phạt là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm đ Khoản 1 Điều 17).
Điểu khiển xe không mang theo giấy đăng ký xe mức phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm b Khoản 2 Điều 21).
Điều khiển xe không có gương chiếu hậu bên trái mức phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 17).
Như vậy, tổng mức phạt tiền trong trường hợp người điều khiển xe máy vi phạm ba lỗi nêu trên sẽ là từ 300.000 đồng đến 600.000 đồng.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Không có bộ phận giảm thanh, không mang giấy đăng ký xe, không gương bên trái tổng mức phạt là bao nhiêu?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ xử phạt: Nghị định 100/2019/NĐ-CP.\nĐiều khiển xe không có bộ phận giảm thanh mức phạt là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm đ Khoản 1 Điều 17).\nĐiểu khiển xe không mang theo giấy đăng ký xe mức phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm b Khoản 2 Điều 21).\nĐiều khiển xe không có gương chiếu hậu bên trái mức phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 17).\nNhư vậy, tổng mức phạt tiền trong trường hợp người điều khiển xe máy vi phạm ba lỗi nêu trên sẽ là từ 300.000 đồng đến 600.000 đồng.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án dân sự được quy định như thế nào?
|
Tìm hiểu quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Tôi được biết trong một số trường hợp ngân sách nhà nước sẽ được đảm bảo để thực hiện việc thi hành án. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi: Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án dân sự được quy định như thế nào?
|
Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án dân sự được quy định tại Điều 65 Luật thi hành án dân sự 2008, cụ thể như sau:
Trường hợp cơ quan, tổ chức hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phải thi hành án đã áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không có khả năng thi hành án thì ngân sách nhà nước bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định thẩm quyền, điều kiện, đối tượng, thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án.
Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án dân sự được quy định như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án dân sự được quy định tại Điều 65 Luật thi hành án dân sự 2008, cụ thể như sau:\nTrường hợp cơ quan, tổ chức hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phải thi hành án đã áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không có khả năng thi hành án thì ngân sách nhà nước bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật.\nChính phủ quy định thẩm quyền, điều kiện, đối tượng, thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án.\nBan biên tập phản hồi thông tin đến bạn.",
"role": "assistant"
}
] |
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn giáo trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
|
Tôi đang muốn tìm hiểu một số nội dung quy định về việc biên soạn giáo trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu tôi gặp một số khó khăn. Chính vì thế, tôi có câu hỏi này mong nhận được sự tư vấn của Quý ban biên tập. Nội dung thắc mắc như sau: Ban biên soạn có những nhiệm vụ, quyền hạn gì trong việc biên soạn giáo trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời từ Ban biên tập! Tôi chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe anh/chị rất nhiều.
Khánh Thy (thy***@gmail.com)
|
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn giáo trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp được quy định tại Điều 6 Quy định về biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 43/2010/TT-BGDĐT như sau:
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ biên:
a) Tổ chức biên soạn giáo trình theo đúng đề cương giáo trình đã được Hiệu trưởng phê duyệt; đảm bảo chất lượng, tiến độ biên soạn và các yêu cầu chung về giáo trình được nêu tại Điều 3 của Quy định này;
b) Đề xuất với Hiệu trưởng nhà trường thay thế hoặc bổ sung thành viên ban biên soạn giáo trình khi thấy cần thiết;
c) Báo cáo với lãnh đạo Khoa, Hiệu trưởng nhà trường các vấn đề có liên quan đến việc biên soạn giáo trình khi có yêu cầu hoặc khi thấy cần thiết;
d) Tiếp thu, chỉnh sửa nội dung dự thảo giáo trình theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định giáo trình;
đ) Đảm bảo việc sử dụng kinh phí được cấp liên quan đến việc biên soạn giáo trình theo các quy định hiện hành của nhà nước;
e) Được hưởng các chế độ nhuận bút, bản quyền và các chế độ khác theo các quy định hiện hành.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban biên soạn:
a) Chịu sự phân công, chỉ đạo về chuyên môn của Chủ biên trong quá trình biên soạn giáo trình;
b) Đảm bảo chất lượng, tiến độ biên soạn và các yêu cầu chung về giáo trình được nêu tại Điều 3 của Quy định này trong nội dung được phân công biên soạn.
c) Được hưởng các chế độ nhuận bút, bản quyền và các chế độ khác theo các quy định hiện hành.
3. Trong trường hợp việc biên soạn giáo trình do một cá nhân thực hiện thì nhiệm vụ và quyền hạn của cá nhân thực hiện được quy định tại các điểm a, c, d, đ, e khoản 1 của điều này.
Trên đây là nội dung quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn giáo trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 43/2010/TT-BGDĐT.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn giáo trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp",
"role": "user"
},
{
"content": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn giáo trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp được quy định tại Điều 6 Quy định về biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 43/2010/TT-BGDĐT như sau:\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ biên:\na) Tổ chức biên soạn giáo trình theo đúng đề cương giáo trình đã được Hiệu trưởng phê duyệt; đảm bảo chất lượng, tiến độ biên soạn và các yêu cầu chung về giáo trình được nêu tại Điều 3 của Quy định này;\nb) Đề xuất với Hiệu trưởng nhà trường thay thế hoặc bổ sung thành viên ban biên soạn giáo trình khi thấy cần thiết;\nc) Báo cáo với lãnh đạo Khoa, Hiệu trưởng nhà trường các vấn đề có liên quan đến việc biên soạn giáo trình khi có yêu cầu hoặc khi thấy cần thiết;\nd) Tiếp thu, chỉnh sửa nội dung dự thảo giáo trình theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định giáo trình;\nđ) Đảm bảo việc sử dụng kinh phí được cấp liên quan đến việc biên soạn giáo trình theo các quy định hiện hành của nhà nước;\ne) Được hưởng các chế độ nhuận bút, bản quyền và các chế độ khác theo các quy định hiện hành.\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban biên soạn:\na) Chịu sự phân công, chỉ đạo về chuyên môn của Chủ biên trong quá trình biên soạn giáo trình;\nb) Đảm bảo chất lượng, tiến độ biên soạn và các yêu cầu chung về giáo trình được nêu tại Điều 3 của Quy định này trong nội dung được phân công biên soạn.\nc) Được hưởng các chế độ nhuận bút, bản quyền và các chế độ khác theo các quy định hiện hành.\n3. Trong trường hợp việc biên soạn giáo trình do một cá nhân thực hiện thì nhiệm vụ và quyền hạn của cá nhân thực hiện được quy định tại các điểm a, c, d, đ, e khoản 1 của điều này.\nTrên đây là nội dung quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ban biên soạn giáo trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 43/2010/TT-BGDĐT.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thủ tục để hương chế độ thai sản
|
Tôi đang làm nhân viên cho một doanh nghiệp, xin cho tôi hỏi về thủ tục để hương chế độ thai sản gồm những gì? và trong thòi gian đi làm tôi có nghỉ việc để đi khám thai, vây tôi phải làm như thế nào để được hưởng công BHXH trong các ngày nghỉ đó?
|
Hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản khi sinh con: -Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD). -Giấy chứng sinh(bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. 2. Hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai: - Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD). -Sổ khám thai hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao).
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thủ tục để hương chế độ thai sản",
"role": "user"
},
{
"content": "Hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản khi sinh con: -Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD). -Giấy chứng sinh(bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. 2. Hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai: - Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD). -Sổ khám thai hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao).",
"role": "assistant"
}
] |
Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Duy Nam, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó. Tôi đang có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!
Duy Nam (duynam*****@gmail.com)
|
Theo quy định tại Điều 53 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được quy định cụ thể như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.
Theo hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 100/2006/NĐ-CP thì các loại Giấy Chứng nhận bản quyền tác giả do Hãng Bảo hộ quyền tác giả Việt Nam, Cơ quan Bảo hộ quyền tác giả Việt Nam, Cục Bản quyền tác giả, Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật cấp trước ngày Bộ luật Dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực vẫn tiếp tục được duy trì hiệu lực.
Trên đây là nội dung tư vấn về hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Điều 53 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được quy định cụ thể như sau:\n- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.\n- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.\nTheo hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 100/2006/NĐ-CP thì các loại Giấy Chứng nhận bản quyền tác giả do Hãng Bảo hộ quyền tác giả Việt Nam, Cơ quan Bảo hộ quyền tác giả Việt Nam, Cục Bản quyền tác giả, Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật cấp trước ngày Bộ luật Dân sự và Luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực vẫn tiếp tục được duy trì hiệu lực.\nTrên đây là nội dung tư vấn về hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Nếu bảo vệ trêu ghẹo học sinh trong trường thì bị phạt tiền bao nhiêu?
|
Em là Hoàng, hiện đang học tại trường Trung học cơ sở HTK ở Hà Nam, trong tuần trước khi đi học về chưa ra khỏi cổng trường thì một bạn đi cùng em, bạn gái bị bảo vệ trêu nghẹo và gây mất trật tự trong trường, như vậy hành vi đó có xử lý hành chính được không? Và mức phạt bao nhiêu?
|
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định như sau:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;
+ Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác.
Như vậy, về hành vi trêu ghẹo người khác và gây mất trật tự ở trường thì có thẻ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tổng hợp hai lỗi hành vi trên có thể lên tới 600.000 đồng.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Nếu bảo vệ trêu ghẹo học sinh trong trường thì bị phạt tiền bao nhiêu?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định như sau:\n- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:\n+ Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;\n+ Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác.\nNhư vậy, về hành vi trêu ghẹo người khác và gây mất trật tự ở trường thì có thẻ phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tổng hợp hai lỗi hành vi trên có thể lên tới 600.000 đồng.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Do inmates serving death sentence receive insurance money in Vietnam?
|
In Vietnam, can inmates serving death sentence receive insurance money? Is it permissible to assign the insurance contract in Vietnam? Currently, I'm working in insurance business. I have a client, who is serving death sentence for selling drugs. Can my client receive insurance money?
|
In Vietnam, can inmates serving death sentence receive insurance money?
Pursuant to Article 39 of the Law on Insurance Business in 2000 stipulating cases of non-payment of insurance money as follows:
1. Insurance enterprises shall not have to pay the insurance money in the following cases:
a) The insured dies of suicide within two years counting from the date the first sum of insurance premium is paid or from the date the insurance contract continues to be effective;
b) The insured dies or suffers from infirmity due to the intentional fault of the insurance buyer or the intentional fault of the beneficiary;
c) The insured dies due to the execution of death sentence.
2. Where one or several beneficiaries intentionally cause death or infirmity to the insured, the insurance enterprise shall still have to pay the insurance money to other beneficiaries as agreed upon in the insurance contract.
3. For cases prescribed in Clause 1 of this Article, the insurance enterprises shall have to return to the insurance buyers the value of the insurance contracts or the entire paid premium amounts after subtracting the relevant reasonable expenses; if the insurance buyers die, the returned amount shall be handled according to the legislation on inheritance.
As regulations above, inmates serving death sentence are classified as a case of non-payment of insurance money. Therefore, insurance enterprises shall not have to pay the insurance money to him/her.
Is it permissible to assign the insurance contract in Vietnam?
Pursuant to Article 26 of the same Law stipulating as follows:
1. The insurance buyer may assign the insurance contract as agreed upon in the insurance contract.
2. The assignment of an insurance contract shall be valid only when the insurance buyer notify the assignment in writing to the insurance enterprise and the insurance enterprise accepts such assignment in writing, except where the assignment is effected according to international practices.
As above regulations, insurance contracts are permissible to be assigned based on agreements in the contracts
Best regards!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Do inmates serving death sentence receive insurance money in Vietnam?",
"role": "user"
},
{
"content": "In Vietnam, can inmates serving death sentence receive insurance money?\nPursuant to Article 39 of the Law on Insurance Business in 2000 stipulating cases of non-payment of insurance money as follows: \n1. Insurance enterprises shall not have to pay the insurance money in the following cases:\na) The insured dies of suicide within two years counting from the date the first sum of insurance premium is paid or from the date the insurance contract continues to be effective;\nb) The insured dies or suffers from infirmity due to the intentional fault of the insurance buyer or the intentional fault of the beneficiary;\nc) The insured dies due to the execution of death sentence.\n2. Where one or several beneficiaries intentionally cause death or infirmity to the insured, the insurance enterprise shall still have to pay the insurance money to other beneficiaries as agreed upon in the insurance contract.\n3. For cases prescribed in Clause 1 of this Article, the insurance enterprises shall have to return to the insurance buyers the value of the insurance contracts or the entire paid premium amounts after subtracting the relevant reasonable expenses; if the insurance buyers die, the returned amount shall be handled according to the legislation on inheritance.\nAs regulations above, inmates serving death sentence are classified as a case of non-payment of insurance money. Therefore, insurance enterprises shall not have to pay the insurance money to him/her.\nIs it permissible to assign the insurance contract in Vietnam?\nPursuant to Article 26 of the same Law stipulating as follows: \n1. The insurance buyer may assign the insurance contract as agreed upon in the insurance contract.\n2. The assignment of an insurance contract shall be valid only when the insurance buyer notify the assignment in writing to the insurance enterprise and the insurance enterprise accepts such assignment in writing, except where the assignment is effected according to international practices.\nAs above regulations, insurance contracts are permissible to be assigned based on agreements in the contracts\nBest regards!",
"role": "assistant"
}
] |
Mã ngành bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ
|
Xin chào, tôi đang có nhu cầu tra cứu một số mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhưng vẫn chưa tra được nên nhờ Ban biên tập hỗ trợ giúp, cụ thể: Bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ có những hoạt động nào? Mã ngành là bao nhiêu?
Mỹ Kiều - Bến Tre
|
Nhóm ngành bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018), theo đó:
47892: Bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này gồm:
- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ;
- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng thủy tinh.
Loại trừ: Bán lẻ hàng gốm, sứ, thủy tinh là đồ cổ được phân vào nhóm 47898 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng lưu động hoặc tại chợ).
** Đồng thời chúng tôi thông tin đến bạn một số mã ngành để bạn tham khảo:
* 47891: Bán lẻ mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này gồm:
- Bán lẻ nước hoa, nước thơm;
- Bán lẻ mỹ phẩm: son, phấn, kem, chế phẩm trang điểm mắt và đồ dùng trang điểm khác;
- Bán lẻ vật phẩm vệ sinh: Nước gội đầu, sữa tắm, khăn giấy thơm...
* 47893: Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này gồm:
- Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh;
- Bán lẻ hoa giả, cành lá giả để trang trí;
- Bán lẻ phân bón.
Trên đây là tư vấn về bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ. Để nắm thông tin các ngành nghề đăng ký kinh doanh khác, vui lòng tham khảo tại bài viết: Tổng hợp mã ngành nghề kinh doanh mới nhất.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Mã ngành bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ",
"role": "user"
},
{
"content": "Nhóm ngành bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018), theo đó:\n47892: Bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ\nNhóm này gồm:\n- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ;\n- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng thủy tinh.\nLoại trừ: Bán lẻ hàng gốm, sứ, thủy tinh là đồ cổ được phân vào nhóm 47898 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng lưu động hoặc tại chợ).\n** Đồng thời chúng tôi thông tin đến bạn một số mã ngành để bạn tham khảo:\n* 47891: Bán lẻ mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh lưu động hoặc tại chợ\nNhóm này gồm:\n- Bán lẻ nước hoa, nước thơm;\n- Bán lẻ mỹ phẩm: son, phấn, kem, chế phẩm trang điểm mắt và đồ dùng trang điểm khác;\n- Bán lẻ vật phẩm vệ sinh: Nước gội đầu, sữa tắm, khăn giấy thơm...\n* 47893: Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh lưu động hoặc tại chợ\nNhóm này gồm:\n- Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh;\n- Bán lẻ hoa giả, cành lá giả để trang trí;\n- Bán lẻ phân bón.\nTrên đây là tư vấn về bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ. Để nắm thông tin các ngành nghề đăng ký kinh doanh khác, vui lòng tham khảo tại bài viết: Tổng hợp mã ngành nghề kinh doanh mới nhất.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối gặp lỗi kỹ thuật xử lý như thế nào?
|
Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối gặp lỗi kỹ thuật xử lý như thế nào? Chào các anh/chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi đang muốn tìm hiểu những quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Vì thế, tôi có một thắc mắc mong nhận được sự giải đáp từ phía anh/chị trong Ban biên tập. Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối gặp lỗi kỹ thuật xử lý ra sao? Văn bản nào quy định nội dung này? Rất mong nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật.
Ngọc Giàu (giau***@gmail.com)
|
Xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối được quy định tại Điều 7 Thông tư 03/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành như sau:
1. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật (không phải lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài, báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài tại thời Điểm sự cố chưa được khắc phục. Sau khi sự cố được khắc phục, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối), theo thẩm quyền, có trách nhiệm cập nhật thông tin có liên quan vào Trang điện tử trên cơ sở Đơn đăng ký Khoản vay, Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay, báo cáo bằng văn bản của Bên đi vay tương tự như trường hợp Bên đi vay sử dụng hình thức truyền thống.
2. Trường hợp Bên đi vay gặp lỗi kỹ thuật (do lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay có trách nhiệm:
a) Tích cực chủ động, khẩn trương tìm giải pháp khắc phục lỗi hoặc chủ động phối hợp với bộ phận kỹ thuật phụ trách Trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước tìm giải pháp khắc phục lỗi;
b) Tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay, báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài tự vay tự trả, đồng thời có văn bản báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về sự cố kỹ thuật này;
c) Cập nhật thông tin Khoản vay được đăng ký, đăng ký thay đổi, báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay tự vay, tự trả vào Trang điện tử ngay sau khi sự cố được khắc phục.
3. Sau khi lỗi kỹ thuật được khắc phục theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến tiếp tục sử dụng Trang điện tử để thực hiện các nội dung có liên quan đến Khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về việc xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 03/2016/TT-NHNN.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối gặp lỗi kỹ thuật xử lý như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối được quy định tại Điều 7 Thông tư 03/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành như sau:\n1. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật (không phải lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài, báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài tại thời Điểm sự cố chưa được khắc phục. Sau khi sự cố được khắc phục, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối), theo thẩm quyền, có trách nhiệm cập nhật thông tin có liên quan vào Trang điện tử trên cơ sở Đơn đăng ký Khoản vay, Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay, báo cáo bằng văn bản của Bên đi vay tương tự như trường hợp Bên đi vay sử dụng hình thức truyền thống.\n2. Trường hợp Bên đi vay gặp lỗi kỹ thuật (do lỗi của Bên đi vay), Bên đi vay có trách nhiệm:\na) Tích cực chủ động, khẩn trương tìm giải pháp khắc phục lỗi hoặc chủ động phối hợp với bộ phận kỹ thuật phụ trách Trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước tìm giải pháp khắc phục lỗi;\nb) Tạm thời sử dụng hình thức truyền thống để thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay, báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài tự vay tự trả, đồng thời có văn bản báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về sự cố kỹ thuật này;\nc) Cập nhật thông tin Khoản vay được đăng ký, đăng ký thay đổi, báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay tự vay, tự trả vào Trang điện tử ngay sau khi sự cố được khắc phục.\n3. Sau khi lỗi kỹ thuật được khắc phục theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến tiếp tục sử dụng Trang điện tử để thực hiện các nội dung có liên quan đến Khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.\nTrên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về việc xử lý trong trường hợp gặp lỗi kỹ thuật khi sử dụng Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 03/2016/TT-NHNN.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thời gian gia hạn sử dụng đất là bao lâu?
|
Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi: Thời hạn sử dụng đất: Tháng 8/2019. Vậy khi hết thời hạn sử dụng như trong giấy thì tôi mất bao lâu để làm thủ tục gia hạn?
|
Căn cứ: Luật Đất đai 2013 và Nghị định 01/2017/NĐ-CP
Theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì trong một số trường hợp, khi hết thời hạn sử dụng đất thì tổ chức, cá nhân nếu có nhu cầu thì được tiếp tục gia hạn để sử dụng.
Và theo Khoản 40 Điều 1 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất là không quá 07 ngày.
Như vậy, trường hợp của bạn khi hết hạn sử dụng đất thì nếu thuộc trường hợp phải gia hạn thì bạn có thể làm thủ tục xin gia hạn (tùy loại đất), thời gian thực hiện là không quá 7 ngày.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thời gian gia hạn sử dụng đất là bao lâu?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ: Luật Đất đai 2013 và Nghị định 01/2017/NĐ-CP\nTheo quy định của Luật Đất đai 2013 thì trong một số trường hợp, khi hết thời hạn sử dụng đất thì tổ chức, cá nhân nếu có nhu cầu thì được tiếp tục gia hạn để sử dụng.\nVà theo Khoản 40 Điều 1 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì thời gian thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất là không quá 07 ngày.\nNhư vậy, trường hợp của bạn khi hết hạn sử dụng đất thì nếu thuộc trường hợp phải gia hạn thì bạn có thể làm thủ tục xin gia hạn (tùy loại đất), thời gian thực hiện là không quá 7 ngày.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Có thể xin visa đi châu Âu du lịch từ Việt Nam khi đang ở Úc không?
|
Cho em hỏi em là du học sinh Úc quốc tịch Việt Nam, tháng 8 này em muốn xin visa đi Châu Âu du lịch từ Việt Nam cùng gia đình nhưng giữa tháng 7 em mới về Việt Nam nên em sợ xin không kịp. Vậy em có thể xin visa Châu Âu ở Úc luôn được không ạ? Nếu có thì em phải chuẩn bị giấy tờ và chi phí như thế nào ạ?
|
Căn cứ: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
Theo ghi nhận của chúng tôi thì thị thực (hay visa) là là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh cho một cá nhân nào đó được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.
Trong đó, ở Việt Nam, theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
Do đó: Trường hợp bạn muốn xin visa đi châu Âu du lịch từ Việt Nam cùng gia đình thì bạn cần phải liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao của nước bạn cần đến (đại sứ quán hoặc lãnh sự quán) đang có trụ sở tại Việt Nam để làm thủ tục xin cấp visa du lịch theo quy định của nước đó.
Tuy nhiên, hiện tại bạn đang ở Úc và muốn làm visa tại Úc thì bạn cần liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao của nước bạn cần đến (đại sứ quán hoặc lãnh sự quán) đang có trụ sở tại úc để được hướng dẫn thủ tục liên quan theo quy định của nước đó.
Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Có thể xin visa đi châu Âu du lịch từ Việt Nam khi đang ở Úc không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014\nTheo ghi nhận của chúng tôi thì thị thực (hay visa) là là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh cho một cá nhân nào đó được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.\nTrong đó, ở Việt Nam, theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.\nDo đó: Trường hợp bạn muốn xin visa đi châu Âu du lịch từ Việt Nam cùng gia đình thì bạn cần phải liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao của nước bạn cần đến (đại sứ quán hoặc lãnh sự quán) đang có trụ sở tại Việt Nam để làm thủ tục xin cấp visa du lịch theo quy định của nước đó.\nTuy nhiên, hiện tại bạn đang ở Úc và muốn làm visa tại Úc thì bạn cần liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao của nước bạn cần đến (đại sứ quán hoặc lãnh sự quán) đang có trụ sở tại úc để được hướng dẫn thủ tục liên quan theo quy định của nước đó. \nTrên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Đề xuất: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự dịch vụ cầm đồ không cần có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh?
|
Có phải người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự tiệm cầm đồ không cần có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh?
Nhờ anh chị tư vấn.
|
Đề xuất: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự tiệm cầm đồ không cần có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh?Tại Điều 9 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định về điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ như sau:Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồNgoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đáp ứng điều kiện sau đây:Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.Tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có quy định:...2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:“Điều 9. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồNgoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đáp ứng điều kiện sau đây:Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đảm bảo trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.”...Như vậy, theo quy định hiện hành, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên theo dự thảo mới, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ chỉ cần đảm bảo trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi:- Chống người thi hành công vụ,- Gây rối trật tự công cộng,- Cố ý gây thương tích,- Cho vay lãi nặng,- Đánh bạc,- Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc,- Trộm cắp tài sản,- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản,- Chiếm giữ trái phép tài sản.Đề xuất: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự dịch vụ cầm đồ không cần có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh? (Hình từ Internet)Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có thể được cấp dưới dạng văn bản điện tử?Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lýNgành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý...4. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố.Tại Điều 14 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định:Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tựGiấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này.Tại khoản 3 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có quy định:...3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:“Điều 14. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tựGiấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.”...Theo đó, dự thảo mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh có thể được cấp dưới dạng văn bản điện tử và có giá trị pháp lý như dạng văn bản giấy.Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cấp cho cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ bị thu hồi vô thời hạn trong những trường hợp nào?Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định về những trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bị thu hồi vô thời hạn, cụ thể:- Sử dụng tài liệu giả hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế làm sai lệch bản chất của tài liệu để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện chế độ hậu kiểm phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, mà trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày cơ quan Công an có văn bản kết luận cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện nhưng vẫn không khắc phục được các điều kiện đó;- Sau 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự mà cơ sở kinh doanh không hoạt động;- Cơ sở kinh doanh bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;- Cơ sở kinh doanh bị đình chỉ hoạt động hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này;- Cho mượn, cho thuê, mua, bán Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;- Lợi dụng hoạt động của cơ sở kinh doanh để xâm hại đến an ninh, trật tự bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài mà phần vốn góp mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ không đáp ứng đủ phần vốn quy địnhLưu ý: Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP vẫn đang trong quá trình lấy ý kiến và chưa có hiệu lực thi hành.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Đề xuất: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự dịch vụ cầm đồ không cần có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh?",
"role": "user"
},
{
"content": "Đề xuất: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự tiệm cầm đồ không cần có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh?Tại Điều 9 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định về điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ như sau:Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồNgoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đáp ứng điều kiện sau đây:Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.Tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có quy định:...2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:“Điều 9. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồNgoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đáp ứng điều kiện sau đây:Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đảm bảo trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.”...Như vậy, theo quy định hiện hành, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên theo dự thảo mới, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ chỉ cần đảm bảo trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi:- Chống người thi hành công vụ,- Gây rối trật tự công cộng,- Cố ý gây thương tích,- Cho vay lãi nặng,- Đánh bạc,- Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc,- Trộm cắp tài sản,- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản,- Chiếm giữ trái phép tài sản.Đề xuất: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự dịch vụ cầm đồ không cần có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh? (Hình từ Internet)Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có thể được cấp dưới dạng văn bản điện tử?Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lýNgành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý...4. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố.Tại Điều 14 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định:Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tựGiấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này.Tại khoản 3 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có quy định:...3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:“Điều 14. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tựGiấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.”...Theo đó, dự thảo mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp cho cơ sở kinh doanh có thể được cấp dưới dạng văn bản điện tử và có giá trị pháp lý như dạng văn bản giấy.Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cấp cho cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ bị thu hồi vô thời hạn trong những trường hợp nào?Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định về những trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bị thu hồi vô thời hạn, cụ thể:- Sử dụng tài liệu giả hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế làm sai lệch bản chất của tài liệu để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện chế độ hậu kiểm phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, mà trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày cơ quan Công an có văn bản kết luận cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện nhưng vẫn không khắc phục được các điều kiện đó;- Sau 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự mà cơ sở kinh doanh không hoạt động;- Cơ sở kinh doanh bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;- Cơ sở kinh doanh bị đình chỉ hoạt động hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này;- Cho mượn, cho thuê, mua, bán Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;- Lợi dụng hoạt động của cơ sở kinh doanh để xâm hại đến an ninh, trật tự bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài mà phần vốn góp mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ không đáp ứng đủ phần vốn quy địnhLưu ý: Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP vẫn đang trong quá trình lấy ý kiến và chưa có hiệu lực thi hành.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thời điểm hưởng lương hưu của lao động nam sinh tháng 8/1963
|
Xin được hỏi trường hợp tôi là lao động nam, là nhân viên văn phòng bình thường, không làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm thì tới thời điểm nào tôi được hưởng lương hưu? Tôi sinh ngày 10/8/1963.
|
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) thì:
Kể từ ngày 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Đồng thời, Phụ lục I Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP xác định lao động nam sinh tháng 8/1963 thì bắt đầu hưởng lương hưu từ tháng 9/2024.
Như vậy, trường hợp anh sinh tháng 8/1963 thì từ tháng 9/2024, anh bắt đầu được hưởng lương hưu theo quy định.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thời điểm hưởng lương hưu của lao động nam sinh tháng 8/1963",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) thì:\nKể từ ngày 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.\nĐồng thời, Phụ lục I Lộ trình tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường gắn với tháng, năm sinh tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP xác định lao động nam sinh tháng 8/1963 thì bắt đầu hưởng lương hưu từ tháng 9/2024.\nNhư vậy, trường hợp anh sinh tháng 8/1963 thì từ tháng 9/2024, anh bắt đầu được hưởng lương hưu theo quy định.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Mức phạt đối với hành vi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản không có giấy phép
|
Cho tôi hỏi: cá nhân có hành vi khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà không có giấy phép sẽ bị phạt bao nhiêu? Hiện tôi vi phạm quy định này, nhờ hỗ trợ sớm.
|
Căn cứ Điều 9 Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định việc xử phạt đối với cá nhân có hành vi vi phạm về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đăng ký, không có giấy phép như sau:
Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản không có giấy phép:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với lưu lượng trên 0,1 m3/giây đến dưới 0,2 m3/giây;
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 0,2 m3/giây đến dưới 0,3 m3/giây;
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 0,3 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây;
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây;
- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 1,5 m3/giây;
- Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 1,5 m3/giây đến dưới 2 m3/giây;
- Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên;
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi vi phạm mà gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước.
=> Như vậy, tùy vào mức độ vi phạm mà có thể bạn sẽ bị xử phạt tiền từ 10 - 140 triệu đồng và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.
Trên đây là nội dung hỗ trợ!
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Mức phạt đối với hành vi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản không có giấy phép",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định việc xử phạt đối với cá nhân có hành vi vi phạm về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đăng ký, không có giấy phép như sau:\nKhai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản không có giấy phép:\n- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với lưu lượng trên 0,1 m3/giây đến dưới 0,2 m3/giây;\n- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 0,2 m3/giây đến dưới 0,3 m3/giây;\n- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 0,3 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây;\n- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây;\n- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 1,5 m3/giây;\n- Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 1,5 m3/giây đến dưới 2 m3/giây;\n- Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên;\nBiện pháp khắc phục hậu quả:\n- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\n- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi vi phạm mà gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước.\n=> Như vậy, tùy vào mức độ vi phạm mà có thể bạn sẽ bị xử phạt tiền từ 10 - 140 triệu đồng và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.\nTrên đây là nội dung hỗ trợ!\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Năm 2023, lắp đèn trợ sáng có bị phạt không?
|
Cho tôi hỏi năm 2023 lắp đèn trợ sáng có bị phạt không? Người điều khiển xe ô tô và xe máy có lắp đèn trợ sáng thì bị phạt bao nhiêu? Câu hỏi từ chị Nhi (Quảng Bình)
|
Năm 2023, lắp đèn trợ sáng có bị phạt không?Căn cứ khoản 13 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định các hành vi bị nghiêm cấm:Các hành vi bị nghiêm cấm...13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng....Theo quy định trên, nghiêm cấm lắp đèn trợ sáng không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới. Vì vậy, người điều khiển xe có lắp đèn trợ sáng sẽ bị xử phạt theo quy định.Năm 2023, lắp đèn trợ sáng có bị phạt không? (Hình từ Internet)Lắp đèn trợ sáng xe ô tô thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ điểm a khoản 3; điểm a, điểm b khoản 8; điểm b khoản 9 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông:Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông...3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe;...8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này bị tịch thu đèn lắp thêm, còi vượt quá âm lượng;...9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:...b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 3 Điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định.Như vậy, người điều khiển xe ô tô có lắp đèn trợ sáng thì bị xử phạt như sau:- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi có hành vi điều khiển xe lắp thêm đèn trợ sáng phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe;- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;- Buộc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định.Lắp đèn trợ sáng xe máy thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm đ khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng;d) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;đ) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;e) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;g) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;h) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe....Như vậy, người điều khiển phương tiện giao thông có hành vi lắp đèn trợ sáng thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng trong các trường hợp sau:- Điều khiển xe có đèn trợ sáng không đúng tiêu chuẩn thiết kế;- Điều khiển xe lắp đèn trợ sáng về phía sau xe.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Năm 2023, lắp đèn trợ sáng có bị phạt không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Năm 2023, lắp đèn trợ sáng có bị phạt không?Căn cứ khoản 13 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định các hành vi bị nghiêm cấm:Các hành vi bị nghiêm cấm...13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới; sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng....Theo quy định trên, nghiêm cấm lắp đèn trợ sáng không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới. Vì vậy, người điều khiển xe có lắp đèn trợ sáng sẽ bị xử phạt theo quy định.Năm 2023, lắp đèn trợ sáng có bị phạt không? (Hình từ Internet)Lắp đèn trợ sáng xe ô tô thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ điểm a khoản 3; điểm a, điểm b khoản 8; điểm b khoản 9 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông:Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông...3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe;...8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3; khoản 4; khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này bị tịch thu đèn lắp thêm, còi vượt quá âm lượng;...9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:...b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 3 Điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định.Như vậy, người điều khiển xe ô tô có lắp đèn trợ sáng thì bị xử phạt như sau:- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi có hành vi điều khiển xe lắp thêm đèn trợ sáng phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe;- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;- Buộc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định.Lắp đèn trợ sáng xe máy thì bị phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm đ khoản 36 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng;d) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;đ) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;e) Điều khiển xe không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế;g) Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không có tác dụng, không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;h) Điều khiển xe lắp đèn chiếu sáng về phía sau xe....Như vậy, người điều khiển phương tiện giao thông có hành vi lắp đèn trợ sáng thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng trong các trường hợp sau:- Điều khiển xe có đèn trợ sáng không đúng tiêu chuẩn thiết kế;- Điều khiển xe lắp đèn trợ sáng về phía sau xe.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
20 năm là thời hiệu khởi kiện về yêu cầu chia di sản đối với bất động sản?
|
Liên quan đến quy định về pháp luật đất đai. Cho hỏi, 20 năm là thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản đối với bất động sản? Quyền về lối đi qua với bất động sản liền kề? Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề?
|
20 năm là thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản đối với bất động sản?
Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015, quy định về thời hiệu thừa ké như sau:
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Theo quy định trên thì thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm, khi hết thời hiệu này thì người thừa kế không có quyền yêu cầu khởi kiện.
Quyền về lối đi qua với bất động sản liền kề?
Theo quy định hiện hành tại Bộ luật dân sự 2015 thì quyền về lối đi qua bất động sản liền kề được quy định như sau:
- Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.
- Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.
- Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.
- Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định ở ý trên mà không có đền bù.
Quyền về lối đi qua với bất động sản liền kề được quy định tại Điều 254 Bộ luật dân sự 2015.
Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề
Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì quyền đối với bất động sản liền kề chấm dứt trong trường hợp sau đây:
- Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một người.
- Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền.
- Theo thỏa thuận của các bên.
- Trường hợp khác theo quy định của luật.
Những trường hợp chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề được quy định tại Điều 256 Bộ luật dân sự 2015.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "20 năm là thời hiệu khởi kiện về yêu cầu chia di sản đối với bất động sản?",
"role": "user"
},
{
"content": "20 năm là thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản đối với bất động sản?\nTheo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015, quy định về thời hiệu thừa ké như sau:\n1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:\na) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;\nb) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.\n2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.\n3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.\nTheo quy định trên thì thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm, khi hết thời hiệu này thì người thừa kế không có quyền yêu cầu khởi kiện.\nQuyền về lối đi qua với bất động sản liền kề? \nTheo quy định hiện hành tại Bộ luật dân sự 2015 thì quyền về lối đi qua bất động sản liền kề được quy định như sau:\n- Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.\n- Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.\n- Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n- Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.\n- Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định ở ý trên mà không có đền bù.\nQuyền về lối đi qua với bất động sản liền kề được quy định tại Điều 254 Bộ luật dân sự 2015.\nChấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề\nTheo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì quyền đối với bất động sản liền kề chấm dứt trong trường hợp sau đây:\n- Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một người.\n- Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền.\n- Theo thỏa thuận của các bên.\n- Trường hợp khác theo quy định của luật.\nNhững trường hợp chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề được quy định tại Điều 256 Bộ luật dân sự 2015.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thế chấp máy móc, thiết bị thì có phải đăng ký giao dịch bảo đảm hay không?
|
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi thực hiện việc thế chấp máy móc, thiết bị thì có phải đăng ký giao dịch bảo đảm không? Mong sớm nhận hồi đáp.
|
Tại Điều 4 Nghị định 102/2017/NÐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm, có quy định:
- Các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký:
+ Thế chấp quyền sử dụng đất;
+ Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;
+ Thế chấp tàu biển.
- Các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu:
+ Thế chấp tài sản là động sản khác;
+ Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;
+ Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện việc thế chấp máy móc, thiết bị thì không bắt buộc phải đăng ký. Nhưng nếu một trong các bên, bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp có mong muốn được đăng ký thì vẫn thực hiện việc đăng ký thế chấp.Trân trọng.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thế chấp máy móc, thiết bị thì có phải đăng ký giao dịch bảo đảm hay không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Tại Điều 4 Nghị định 102/2017/NÐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm, có quy định:\n- Các biện pháp bảo đảm sau đây phải đăng ký:\n+ Thế chấp quyền sử dụng đất;\n+ Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n+ Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;\n+ Thế chấp tàu biển.\n- Các biện pháp bảo đảm sau đây được đăng ký khi có yêu cầu:\n+ Thế chấp tài sản là động sản khác;\n+ Thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;\n+ Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện việc thế chấp máy móc, thiết bị thì không bắt buộc phải đăng ký. Nhưng nếu một trong các bên, bên thế chấp hoặc bên nhận thế chấp có mong muốn được đăng ký thì vẫn thực hiện việc đăng ký thế chấp.Trân trọng.",
"role": "assistant"
}
] |
Thủ tục thanh toán vốn
|
Theo Thông tư số: 06/TT-BXD ngày 25/6/2007,của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc theo Hợp đồng lao động (phụ lục số 2). Chủ đầu tư hướng dẫn: Trong cột Khối lượng thanh toan ghi là theo giá trị dự toán được duyệt; trong cột thành tiền ghi rõ số tiên số tiền đã thẩm tra (VD:2.000.000đ) như vậy có đúng không.
Theo tôi hiểu Hợp đồng thẩm tra là hợp đồng theo tỷ lệ % và giá trị dự toán do chủ đầu tư (Người quyết định đầu tư) phê duyệt. Vậy xin Bộ cho biết khi đã có kết quả thẩm tra đơn vị Tư vấn thanh toán theo đúng giá trị HĐ (Thanh lý HĐ trước khi có Quyết định phê duyệt) có đúng không?
|
Việc thanh toán hợp đồng căn cứ theo nội dung hợp đồng đã ký kết và các qui định của nhà nước có liên quan. Trường hợp hợp đồng thẩm tra dự toán có giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm giá trị dự toán được duyệt thì hợp đồng được thanh lý sau khi dự toán được phê duyệt.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thủ tục thanh toán vốn",
"role": "user"
},
{
"content": "Việc thanh toán hợp đồng căn cứ theo nội dung hợp đồng đã ký kết và các qui định của nhà nước có liên quan. Trường hợp hợp đồng thẩm tra dự toán có giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm giá trị dự toán được duyệt thì hợp đồng được thanh lý sau khi dự toán được phê duyệt.",
"role": "assistant"
}
] |
03 trường hợp công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch
|
Ban biên tập hãy giải đáp giúp tôi thắc mắc sau đây: Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong những trường hợp nào? Mong sớm nhận được sự phản hồi. Xin cảm ơn!
|
Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.
Theo đó, tại Khoản 4 Điều 61 Luật Công chứng 2014 có quy định về những trường hợp công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch bao gồm:
- Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;
- Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
- Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.
Trên đây là nội dung giải đáp về những trường hợp công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "03 trường hợp công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch",
"role": "user"
},
{
"content": "Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.\nTheo đó, tại Khoản 4 Điều 61 Luật Công chứng 2014 có quy định về những trường hợp công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch bao gồm:\n- Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;\n- Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;\n- Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.\nTrên đây là nội dung giải đáp về những trường hợp công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Chưa đóng kinh phí công đoàn có bị truy thu không?
|
Công ty em thành lập năm 2013 nhưng do lao động chưa ổn định và nhân sự thường xuyên biến động, người lao động cũng không muốn tham gia vào tổ chức công đoàn thời điểm đó. Vậy có phải truy thu đóng kinh phí không ạ?
|
Theo Khoản 18 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định việc xử phạt với hành vi chậm đóng phí công đoàn như sau:
=> Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động.
=> Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
Lưu ý: Ngoài hình thức phạt tiền thì kèm thêm biện pháp khắc phục hậu quả:
=> Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.
Như vậy, công ty đã thành lập công đoàn nhưng không đóng kinh phí thì công ty sẽ bị truy thu tiền phí công đoàn và số tiền lãi trên số tiền đó.
Ban biên tập phản hồi đến bạn.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Chưa đóng kinh phí công đoàn có bị truy thu không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo Khoản 18 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định việc xử phạt với hành vi chậm đóng phí công đoàn như sau:\n=> Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động.\n=> Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.\nLưu ý: Ngoài hình thức phạt tiền thì kèm thêm biện pháp khắc phục hậu quả:\n=> Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm.\nNhư vậy, công ty đã thành lập công đoàn nhưng không đóng kinh phí thì công ty sẽ bị truy thu tiền phí công đoàn và số tiền lãi trên số tiền đó.\nBan biên tập phản hồi đến bạn.",
"role": "assistant"
}
] |
Đào tạo lái xe không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định có bị phạt không?
|
Đào tạo lái xe không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định có bị phạt không? Căn cứ quy định nào? - Đây là thắc mắc của bạn Minh (Khánh Hòa).
|
Theo quy định tại Khoản 5b Điều 37 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Cơ sở đào tạo lái xe đào tạo không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định.
Ngoài việc bị phạt tiền, cơ sở đào tạo lái xe thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này bị đình chỉ tuyển sinh từ 02 tháng đến 04 tháng.
Như vậy, nếu cơ sở đào tạo lái xe đào tạo không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Đào tạo lái xe không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định có bị phạt không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Khoản 5b Điều 37 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:\nCơ sở đào tạo lái xe đào tạo không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định.\nNgoài việc bị phạt tiền, cơ sở đào tạo lái xe thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này bị đình chỉ tuyển sinh từ 02 tháng đến 04 tháng.\nNhư vậy, nếu cơ sở đào tạo lái xe đào tạo không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. \nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
|
Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi tên là Xuân Thùy, tôi hiện nay đang sinh sống và làm việc tại TPHCM. Tôi đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực thuế và tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp được quy định như thế nào? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (xuan.thuy***@gmail.com)
|
Việc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.
b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường.
Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hoá, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp.
3. Đối với một số ngành nghề hoạt động kinh doanh qua kiểm tra phát hiện sổ sách, kế toán, hóa đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc có vi phạm pháp luật về thuế hoặc có phát sinh bất hợp lý trong việc kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ giá trị gia tăng, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu hoặc ấn định doanh thu, thu nhập chịu thuế. Việc ấn định doanh thu, thu nhập để xác định số thuế phải nộp dựa trên một hoặc một số tiêu chí đã được xác định rõ như chi phí thuê nhà, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí nguyên nhiên vật liệu...Việc ấn định này do Bộ Tài chính quy định cụ thể áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ.
Trên đây là nội dung quy định về việc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp",
"role": "user"
},
{
"content": "Việc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:\n2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp\nNgười nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:\na) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.\nb) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường.\nCơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hoá, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp.\n3. Đối với một số ngành nghề hoạt động kinh doanh qua kiểm tra phát hiện sổ sách, kế toán, hóa đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc có vi phạm pháp luật về thuế hoặc có phát sinh bất hợp lý trong việc kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ giá trị gia tăng, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu hoặc ấn định doanh thu, thu nhập chịu thuế. Việc ấn định doanh thu, thu nhập để xác định số thuế phải nộp dựa trên một hoặc một số tiêu chí đã được xác định rõ như chi phí thuê nhà, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí nguyên nhiên vật liệu...Việc ấn định này do Bộ Tài chính quy định cụ thể áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ.\nTrên đây là nội dung quy định về việc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Nhóm ngành sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động gồm những hoạt động gì?
|
Cho tôi hỏi nhóm ngành sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động gồm những hoạt động gì? Ban tư vấn hãy giải đáp giúp tôi vấn đề trên trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn Ban tư vấn rất nhiều!
Hạnh Như - nhu*****@gmail.com
|
Nhóm ngành sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động gồm những hoạt động được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, theo đó:
2814 - 28140: Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
Nhóm này gồm:
- Sản xuất bi rời, ô bi, vòng bi tròn và các chi tiết khác;
- Sản xuất thiết bị truyền tải năng lượng cơ khí như:
+ Truyền trục và quay: trục cam, tay quay, lắc quay tay...
+ Trục phẳng, bánh răng chuyển động ma sát.
- Sản xuất bánh răng, hệ thống bánh răng và hộp số, các hộp thay đổi tốc độ khác;
- Sản xuất khớp ly hợp và trục nối;
- Sản xuất bánh đà và ròng rọc;
- Sản xuất dây xích có khớp nối;
- Sản xuất dây xích chuyển động bằng năng lượng.
Loại trừ:
- Sản xuất các dây xích khác được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu);
- Sản xuất khớp ly hợp (điện từ) được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);
- Sản xuất dây chuyền phụ trợ cho thiết bị chuyển động năng lượng như các bộ phận của động cơ hoặc máy bay được phân vào ngành 29 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác) và ngành 30 (Sản xuất phương tiện vận tải khác).
Trên đây là tư vấn về các hoạt động của nhóm ngành sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động. Để nắm thêm thông tin các ngành nghề kinh doanh khác, vui lòng tham khảo tại bài viết: Tổng hợp mã ngành nghề kinh doanh mới nhất.
Chúc sức khỏe và thành công!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Nhóm ngành sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động gồm những hoạt động gì?",
"role": "user"
},
{
"content": "Nhóm ngành sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động gồm những hoạt động được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, theo đó: \n2814 - 28140: Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động\nNhóm này gồm:\n- Sản xuất bi rời, ô bi, vòng bi tròn và các chi tiết khác;\n- Sản xuất thiết bị truyền tải năng lượng cơ khí như:\n+ Truyền trục và quay: trục cam, tay quay, lắc quay tay...\n+ Trục phẳng, bánh răng chuyển động ma sát.\n- Sản xuất bánh răng, hệ thống bánh răng và hộp số, các hộp thay đổi tốc độ khác;\n- Sản xuất khớp ly hợp và trục nối;\n- Sản xuất bánh đà và ròng rọc;\n- Sản xuất dây xích có khớp nối;\n- Sản xuất dây xích chuyển động bằng năng lượng.\nLoại trừ:\n- Sản xuất các dây xích khác được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu);\n- Sản xuất khớp ly hợp (điện từ) được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác);\n- Sản xuất dây chuyền phụ trợ cho thiết bị chuyển động năng lượng như các bộ phận của động cơ hoặc máy bay được phân vào ngành 29 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác) và ngành 30 (Sản xuất phương tiện vận tải khác).\nTrên đây là tư vấn về các hoạt động của nhóm ngành sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động. Để nắm thêm thông tin các ngành nghề kinh doanh khác, vui lòng tham khảo tại bài viết: Tổng hợp mã ngành nghề kinh doanh mới nhất. \nChúc sức khỏe và thành công!",
"role": "assistant"
}
] |
Thế nào là kế hoạch giáo dục của nhà trường?
|
Theo quy định về quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập thì kế hoạch giáo dục của nhà trường là gì?
|
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2021/NĐ-CP có quy định:
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Kế hoạch giáo dục của nhà trường là kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Như vậy, theo quy định về quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập thì kế hoạch giáo dục của nhà trường là kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thế nào là kế hoạch giáo dục của nhà trường?",
"role": "user"
},
{
"content": "Khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2021/NĐ-CP có quy định:\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nKế hoạch giáo dục của nhà trường là kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\nNhư vậy, theo quy định về quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập thì kế hoạch giáo dục của nhà trường là kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh tại cảng biển cho tàu biển Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước
|
Thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh tại cảng biển cho tàu biển Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Trần Thành Tâm, tôi đang tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia. Tôi có thắc mắc cần Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh tại cảng biển cho tàu biển Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin cảm ơn!
Trần Thanh Tâm (thanhtam*****@gmail.com)
|
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Quyết định 34/2016/QĐ-TTg quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh tại cảng biển cho tàu biển Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước được quy định như sau:
- Chậm nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành thủ tục khai báo và gửi hồ sơ điện tử theo quy định, trên cơ sở ý kiến phản hồi của các cơ quan liên quan, cảng vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin về tàu biển và thuyền viên để cấp giấy phép rời cảng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp tàu biển đã được cấp giấy phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá 24 giờ kể từ thời điểm tàu biển được phép rời cảng, tàu biển đó phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định tại Điều này.
Trên đây là nội dung tư vấn về thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh tại cảng biển cho tàu biển Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 34/2016/QĐ-TTg.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh tại cảng biển cho tàu biển Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Quyết định 34/2016/QĐ-TTg quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh tại cảng biển cho tàu biển Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước được quy định như sau:\n- Chậm nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành thủ tục khai báo và gửi hồ sơ điện tử theo quy định, trên cơ sở ý kiến phản hồi của các cơ quan liên quan, cảng vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin về tàu biển và thuyền viên để cấp giấy phép rời cảng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời và nêu rõ lý do.\n- Trường hợp tàu biển đã được cấp giấy phép rời cảng mà vẫn lưu lại tại cảng quá 24 giờ kể từ thời điểm tàu biển được phép rời cảng, tàu biển đó phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định tại Điều này.\nTrên đây là nội dung tư vấn về thủ tục cấp phép điện tử xuất cảnh tại cảng biển cho tàu biển Việt Nam của cơ quan quản lý nhà nước. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 34/2016/QĐ-TTg.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Vợ mang thai chồng có được đưa đơn ly hôn không?
|
Vợ mang thai chồng có được đưa đơn ly hôn không? Vợ chồng có thể chia tài sản riêng biệt khi chưa ly hôn được không? Tôi tên Dũng muốn ly hôn với vợ vì người vợ mê đánh bạc. Tuy nhiên sau khi nói với vợ thì được báo là vợ có bầu 03 tháng. Vậy bạn tôi có thể ly hôn với vợ khi người vợ đang có bầu được không? Nếu không thể ly hôn thì có thể nào để vợ ngưng dùng tiền của Dũng để đánh bạc không?
|
Vợ mang thai chồng có được đưa đơn ly hôn không?
Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Bên cạnh đó, tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:
- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.Theo đó, trong trường hợp vợ đang mang thai thì người chồng sẽ không có quyền yêu cầu vợ mình ly hôn. Nên trong trường hợp đề cập phía trên phải đợi đến khi vợ sinh và nuôi con hơn 12 tháng tuổi mới có thể đề nghị ly hôn.
Vợ chồng có thể chia tài sản riêng biệt khi chưa ly hôn được không?
Căn cứ Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
- Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.Như vậy, theo quy định hiện hành đối chiếu với trường hợp mà bạn đề cập thì mặc dù người chồng không có quyền được ly hôn vợ đang có thai của mình. Nhưng có thể thỏa thuận với vợ để chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân để tài sản của chồng và vợ được tách ra riêng biệt.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Vợ mang thai chồng có được đưa đơn ly hôn không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Vợ mang thai chồng có được đưa đơn ly hôn không?\nKhoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.\nBên cạnh đó, tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:\n- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.\n- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.\n- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.Theo đó, trong trường hợp vợ đang mang thai thì người chồng sẽ không có quyền yêu cầu vợ mình ly hôn. Nên trong trường hợp đề cập phía trên phải đợi đến khi vợ sinh và nuôi con hơn 12 tháng tuổi mới có thể đề nghị ly hôn.\nVợ chồng có thể chia tài sản riêng biệt khi chưa ly hôn được không?\nCăn cứ Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân\n- Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.\n- Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.\n- Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.Như vậy, theo quy định hiện hành đối chiếu với trường hợp mà bạn đề cập thì mặc dù người chồng không có quyền được ly hôn vợ đang có thai của mình. Nhưng có thể thỏa thuận với vợ để chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân để tài sản của chồng và vợ được tách ra riêng biệt.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Mã ngành giáo dục phổ thông bao gồm những hoạt động nào?
|
Chào Ban biên tập, tôi là Nguyễn Hưng, hiện bạn đang sinh sống và làm việc tại Tp Đà Nẵng, tìm hiểu quy định của pháp luật về các ngành nghề, có thắc mắc tôi mong nhận phản hồi từ Ban biên tập, cụ thể: Nhóm ngành giáo dục phổ thông bao gồm những hoạt động nào? Mã ngành là bao nhiêu?
|
Theo quy định tại Phụ lục II Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có quy định về vấn đề bạn thắc mắc như sau:
852: Giáo dục phổ thông
8521-85210: Giáo dục tiểu học
Nhóm này gồm:
- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi; Giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở.
- Việc giáo dục này nhìn chung được giáo dục cho trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng bao gồm các chương trình xoá mù chữ trong hoặc ngoài hệ thống nhà trường, mà tương tự về nội dung như các chương trình của giáo dục tiểu học nhưng được dự định cho những người đã quá lớn tuổi để đi học tiểu học;
- Hoạt động giáo dục trẻ em trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và các hoạt động giáo dục trong các trường chuyên môn dạy trẻ em khuyết tật có chương trình tương đương cấp tiểu học;
- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh thiếu niên dân tộc, vùng cao, trường con em cán bộ.. .có chương trình tương đương cấp tiểu học.
Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.
Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào ngành 855 (Giáo dục khác).
8522- 85220: Giáo dục trung học cơ sở
Nhóm này gồm:
- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là mười một tuổi; Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc theo học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
- Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và hoạt động giáo dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung học cơ sở;
- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao... có chương trình tương đương cấp trung học cơ sở;
Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.
Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
8523-85230: Giáo dục trung học phổ thông
Nhóm này gồm:
- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là mười lăm tuổi; Giáo dục trung học phổ thông nhằm bảo đảm cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở; hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
- Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và hoạt động giáo dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung học phổ thông;
- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao... có chương trình tương đương cấp trung học phổ thông.
Việc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.
Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
Ban biên tập xin phản hồi thông tin đến bạn.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Mã ngành giáo dục phổ thông bao gồm những hoạt động nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Phụ lục II Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có quy định về vấn đề bạn thắc mắc như sau:\n852: Giáo dục phổ thông\n8521-85210: Giáo dục tiểu học\nNhóm này gồm:\n- Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi; Giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở.\n- Việc giáo dục này nhìn chung được giáo dục cho trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng bao gồm các chương trình xoá mù chữ trong hoặc ngoài hệ thống nhà trường, mà tương tự về nội dung như các chương trình của giáo dục tiểu học nhưng được dự định cho những người đã quá lớn tuổi để đi học tiểu học;\n- Hoạt động giáo dục trẻ em trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và các hoạt động giáo dục trong các trường chuyên môn dạy trẻ em khuyết tật có chương trình tương đương cấp tiểu học;\n- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh thiếu niên dân tộc, vùng cao, trường con em cán bộ.. .có chương trình tương đương cấp tiểu học.\nViệc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.\nLoại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào ngành 855 (Giáo dục khác).\n8522- 85220: Giáo dục trung học cơ sở\nNhóm này gồm:\n- Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là mười một tuổi; Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc theo học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.\n- Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và hoạt động giáo dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung học cơ sở;\n- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao... có chương trình tương đương cấp trung học cơ sở;\nViệc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.\nLoại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).\n8523-85230: Giáo dục trung học phổ thông\nNhóm này gồm:\n- Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là mười lăm tuổi; Giáo dục trung học phổ thông nhằm bảo đảm cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở; hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.\n- Hoạt động giáo dục trong các trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại ngữ, thể thao...) và hoạt động giáo dục trong các trường lớp đặc biệt dành cho những học sinh khuyết tật có chương trình tương đương cấp trung học phổ thông;\n- Hoạt động giáo dục trong các trường thanh niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao... có chương trình tương đương cấp trung học phổ thông.\nViệc dạy học có thể được thực hiện ở các phòng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, internet hoặc qua thư.\nLoại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).\nBan biên tập xin phản hồi thông tin đến bạn.",
"role": "assistant"
}
] |
Sử dụng con dấu nghiệp vụ trên chứng thư giám định khi chưa đăng ký bị xử lý thế nào?
|
Cho hỏi trong thời gian tới đây, nếu cá nhân hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giám định thương mại mà sử dụng con dấu nghiệp vụ trên chứng thư giám định khi chưa đăng ký con dấu đó với cơ quan có thẩm quyền thì bị phạt bao nhiêu?
|
Theo Điểm a Khoản 4 Điều 74 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 15/10/2020) thì Sử dụng con dấu nghiệp vụ trên chứng thư giám định khi chưa đăng ký con dấu đó với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Mà Khoản 4 Điều 4 Nghị định này thì: Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm p khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều 34, điểm b khoản 4 Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.
Như vậy hành vi sử dụng con dấu nghiệp vụ trên chứng thư giám định khi chưa đăng ký con dấu đó với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bị xử phạt như sau:
- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu đồng.
- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.
Việc thực hiện hành vi này sẽ bị tịch thu con dấu. Ngoài ra, cá nhân/tổ chức có thể bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Sử dụng con dấu nghiệp vụ trên chứng thư giám định khi chưa đăng ký bị xử lý thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo Điểm a Khoản 4 Điều 74 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 15/10/2020) thì Sử dụng con dấu nghiệp vụ trên chứng thư giám định khi chưa đăng ký con dấu đó với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.\nMà Khoản 4 Điều 4 Nghị định này thì: Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm p khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều 34, điểm b khoản 4 Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.\nNhư vậy hành vi sử dụng con dấu nghiệp vụ trên chứng thư giám định khi chưa đăng ký con dấu đó với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bị xử phạt như sau:\n- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu đồng.\n- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.\nViệc thực hiện hành vi này sẽ bị tịch thu con dấu. Ngoài ra, cá nhân/tổ chức có thể bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Có các hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư?
|
Cho tôi hỏi: Có các hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư? Dự án đầu tư có quy mô vốn từ bao nhiêu trở lên sẽ được hưởng ưu đãi? Câu hỏi của anh Khang (Phú Yên)
|
Dự án đầu tư có quy mô vốn từ bao nhiêu trở lên sẽ được hưởng ưu đãi?Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư như sau:Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư...2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:...c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;...Đồng thời, theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 có quy định thêm trường hợp:Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt...2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư....Từ những quy định trên có 02 trường hợp dự án đầu tư sẽ được hưởng chế độ ưu đãi khi đáp ứng quy mô vốn theo quy định và một số điều kiện như sau:Đối với dự án đầu tư bình thường:Có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên sẽ được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.Đồng thời, phải thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư và có một trong các tiêu chí sau:- Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc- Sử dụng trên 3.000 lao động;.Đối với dự án đầu tư đặc biệt:Trường hợp dự án đầu tư thành lập mới: Có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.Trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt: Có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.Có các hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư? (Hình từ Internet)Khi nào được chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư?Theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020 quy định về các trường hợp chấm dứt hoạt động đầu tư như sau:Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư....Như vậy, có ba trường hợp để chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư như sau:- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.Có các hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư?Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định thì có 04 hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư, cụ thể sau đây:[1] Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư;Miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;[2] Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;[3] Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;[4] Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Có các hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư?",
"role": "user"
},
{
"content": "Dự án đầu tư có quy mô vốn từ bao nhiêu trở lên sẽ được hưởng ưu đãi?Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư như sau:Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư...2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:...c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;...Đồng thời, theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020 có quy định thêm trường hợp:Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt...2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư....Từ những quy định trên có 02 trường hợp dự án đầu tư sẽ được hưởng chế độ ưu đãi khi đáp ứng quy mô vốn theo quy định và một số điều kiện như sau:Đối với dự án đầu tư bình thường:Có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên sẽ được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.Đồng thời, phải thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư và có một trong các tiêu chí sau:- Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc- Sử dụng trên 3.000 lao động;.Đối với dự án đầu tư đặc biệt:Trường hợp dự án đầu tư thành lập mới: Có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.Trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt: Có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.Có các hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư? (Hình từ Internet)Khi nào được chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư?Theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020 quy định về các trường hợp chấm dứt hoạt động đầu tư như sau:Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư....Như vậy, có ba trường hợp để chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư như sau:- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.Có các hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư?Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định thì có 04 hình thức ưu đãi nào đối với dự án đầu tư, cụ thể sau đây:[1] Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư;Miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;[2] Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;[3] Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;[4] Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Viên chức đang bị xử lý kỷ luật có được ra nước ngoài học tập bằng ngân sách nhà nước hay không?
|
Viên chức đang bị xử lý kỷ luật có được ra nước ngoài học tập bằng ngân sách nhà nước không? Có giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện có được làm hồ sơ dự tuyển học tập ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước? Chào Luật sư, tôi hiện là viên chức đang giảng dạy tại một cơ sở giáo dục công lập, tôi muốn xin học bổng nhà nước để ra nước ngoài học tập nhưng tôi đang trong quá trình xử lý kỷ luật thì có xin được không? Hồ sơ dự tuyển tôi đã làm trước đó nhưng chỉ có giấy khám sức khỏe ở cơ sở y tế quận có được không? Xin được giải đáp.
|
Viên chức đang bị xử lý kỷ luật có được ra nước ngoài học tập bằng ngân sách nhà nước không?
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 86/2021/NĐ-CP quy định về tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập như sau:
1. Tiêu chuẩn đối với công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
b) Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học bổng và đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của chương trình học bổng;
d) Được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý cử đi học (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
đ) Đáp ứng các quy định hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các quy định của Đảng (đối với trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức và là đảng viên),
Như vậy, viên chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục công lập đang bị xử lý kỷ luật không đủ điều kiện tiêu chuẩn để xin học bổng nhà nước ra nước ngoài học tập theo quy định trên.
Có giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện có được làm hồ sơ dự tuyển học tập ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước?
Theo Khoản 2 Điều trên có quy định như sau:
2. Hồ sơ dự tuyển gồm:
a) Công văn của cơ quan quản lý trực tiếp cử dự tuyển (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
b) Cam kết thực hiện trách nhiệm của người được cử đi dự tuyển theo yêu cầu của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác);
c) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú (đối với trường hợp không có cơ quan công tác);
d) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học bổng;
đ) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đủ điều kiện đi học nước ngoài;
e) Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học bổng và cơ quan cử đi học.
Theo đó, hồ sơ dự tuyển xin cấp học bổng nhà nước đi ra nước ngoài học tập bắt buộc phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đủ điều kiện đi học nước ngoài. Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện sẽ không được chấp thuận theo quy định trên.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Viên chức đang bị xử lý kỷ luật có được ra nước ngoài học tập bằng ngân sách nhà nước hay không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Viên chức đang bị xử lý kỷ luật có được ra nước ngoài học tập bằng ngân sách nhà nước không?\nCăn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 86/2021/NĐ-CP quy định về tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập như sau:\n1. Tiêu chuẩn đối với công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập\na) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\nb) Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\nc) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học bổng và đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của chương trình học bổng;\nd) Được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý cử đi học (đối với trường hợp có cơ quan công tác);\nđ) Đáp ứng các quy định hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các quy định của Đảng (đối với trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức và là đảng viên),\nNhư vậy, viên chức đang giảng dạy tại cơ sở giáo dục công lập đang bị xử lý kỷ luật không đủ điều kiện tiêu chuẩn để xin học bổng nhà nước ra nước ngoài học tập theo quy định trên.\nCó giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện có được làm hồ sơ dự tuyển học tập ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước?\nTheo Khoản 2 Điều trên có quy định như sau:\n2. Hồ sơ dự tuyển gồm:\na) Công văn của cơ quan quản lý trực tiếp cử dự tuyển (đối với trường hợp có cơ quan công tác);\nb) Cam kết thực hiện trách nhiệm của người được cử đi dự tuyển theo yêu cầu của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác);\nc) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (đối với trường hợp có cơ quan công tác) hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú (đối với trường hợp không có cơ quan công tác);\nd) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng quy định của chương trình học bổng;\nđ) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đủ điều kiện đi học nước ngoài;\ne) Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học bổng và cơ quan cử đi học.\nTheo đó, hồ sơ dự tuyển xin cấp học bổng nhà nước đi ra nước ngoài học tập bắt buộc phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác nhận đủ điều kiện đi học nước ngoài. Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện sẽ không được chấp thuận theo quy định trên.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong cơ quan THADS
|
Kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong nội bộ cơ quan thi hành án dân sự được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi tên Tường Vy, tôi hiện là sinh viên trường Đại học Luật TPHCM, Trong quá trình tìm hiểu về Tổ chức thi hành án trong nội bộ cơ quan thi hành án dân sự tôi có vấn đề thắc mắc, cần Ban biên tập giải đáp và cung cấp thông tin giúp, cụ thể là kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong nội bộ cơ quan thi hành án dân sự được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khẻ đến Ban biên tập.
0975****
|
Kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được quy định cụ thể tại Tiểu mục 17, Mục 2, Phần 3 Quyết định 273/QĐ-TCTHADS năm 2017 về việc ban hành quy trình tổ chức thi hành án trong nội bộ cơ quan thi hành án dân sự, nội dung này được quy định cụ thể như sau:
- Chấp hành viên có nhiệm vụ tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan trong việc kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Thư ký, Chuyên viên có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
- Nội dung công việc bao gồm:
+ Rà soát căn cứ, dự thảo và đề xuất Thủ trưởng cơ quan ký văn bản kiến nghị người có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Thời hạn thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có căn cứ.
+ Rà soát, dự thảo và đề xuất Thủ trưởng cơ quan ký văn bản thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền về việc không nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền.
Thời hạn thực hiện: 03 tháng làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định người có thẩm quyền đã nhận được kiến nghị, trường hợp vụ việc phức tạp thì không quá 04 tháng.
+ Thực hiện các công việc cần thiết khác theo quy định.
Trên đây là nội dung tư vấn về Kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong nội bộ cơ quan THADS. Để hiểu rõ hơn vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Quyết định 273/QĐ-TCTHADS năm 2017.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong cơ quan THADS",
"role": "user"
},
{
"content": "Kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được quy định cụ thể tại Tiểu mục 17, Mục 2, Phần 3 Quyết định 273/QĐ-TCTHADS năm 2017 về việc ban hành quy trình tổ chức thi hành án trong nội bộ cơ quan thi hành án dân sự, nội dung này được quy định cụ thể như sau:\n- Chấp hành viên có nhiệm vụ tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan trong việc kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Thư ký, Chuyên viên có trách nhiệm phối hợp thực hiện.\n- Nội dung công việc bao gồm:\n+ Rà soát căn cứ, dự thảo và đề xuất Thủ trưởng cơ quan ký văn bản kiến nghị người có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.\nThời hạn thực hiện: 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có căn cứ.\n+ Rà soát, dự thảo và đề xuất Thủ trưởng cơ quan ký văn bản thông báo cho Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền về việc không nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền.\nThời hạn thực hiện: 03 tháng làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định người có thẩm quyền đã nhận được kiến nghị, trường hợp vụ việc phức tạp thì không quá 04 tháng.\n+ Thực hiện các công việc cần thiết khác theo quy định.\nTrên đây là nội dung tư vấn về Kiến nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong nội bộ cơ quan THADS. Để hiểu rõ hơn vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Quyết định 273/QĐ-TCTHADS năm 2017.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Có xử phạt đối với thuyền viên đang làm việc trên thuyền mà có nồng độ cồn 0,30 miligam/01 lít khí thở?
|
Mấy hôm trước khi thuyền của tôi đang trên đường vận chuyển hàng hóa, thì tôi phát hiện có người lén uống rượu trong lúc làm việc. Bất ngờ lúc này cũng có lực lượng cảnh sát biển đến kiểm tra. Họ có tiến hành đo nồng độ còn của các thành viên trên thuyền thì có phát hiện một người của tôi có nồng độ cồn 0,30 miligam/01 lít khí thở và đã tiến hành lập biên bản xử phạt. Cho tôi hỏi là việc xử phạt của lực lượng chức năng như vậy có đúng không, nếu đúng thì mức xử phạt là bao nhiêu? Xin cảm ơn.
|
Căn cứ, Khoản 8 Điều 8 Luật giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định về các hành vi bị cấm bao gồm:
+ Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
Theo Khoản 1 Điều 17 Nghị định 132/2015/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa như sau:
Điều 17. Vi phạm quy định đối với chủ phương tiện, người thuê phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi khi đang làm việc trên phương tiện mà có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/01 lít khí thở hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng.
Như vậy, theo quy định trên thì hành vi sử dụng dụng chất kích (rượu) thích trên thuyền là hành vi bị cấm. Trường hợp này tuyền viên của bạn lúc kiểm tra có nồng độ cồn 0,30 miligam/01 lít khí thở. Cho nên, việc lực lượng cảnh sát biển lập biên bản xử phạt đối với thuyền viên của bạn là đúng với quy định, mức xử phạt với trường hợp này là từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Có xử phạt đối với thuyền viên đang làm việc trên thuyền mà có nồng độ cồn 0,30 miligam/01 lít khí thở?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ, Khoản 8 Điều 8 Luật giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định về các hành vi bị cấm bao gồm:\n+ Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.\nTheo Khoản 1 Điều 17 Nghị định 132/2015/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa như sau:\nĐiều 17. Vi phạm quy định đối với chủ phương tiện, người thuê phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện\n1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi khi đang làm việc trên phương tiện mà có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/01 lít khí thở hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng.\nNhư vậy, theo quy định trên thì hành vi sử dụng dụng chất kích (rượu) thích trên thuyền là hành vi bị cấm. Trường hợp này tuyền viên của bạn lúc kiểm tra có nồng độ cồn 0,30 miligam/01 lít khí thở. Cho nên, việc lực lượng cảnh sát biển lập biên bản xử phạt đối với thuyền viên của bạn là đúng với quy định, mức xử phạt với trường hợp này là từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo không?
|
Tôi là chủ hộ kinh doanh, do khó khăn trong đợt dịch Covid-19 này nên doanh nghiệp đã tạm ngừng kinh doanh từ đầu tháng đến nay, và dự định sẽ kinh doanh lại vài ngày tới. Cho hỏi trường hợp của tôi có cần phải thông báo với đơn vị nào không, chẳng hạn như cơ quan thuế? Nhờ hỗ trợ!
|
Căn cứ Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.
- Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.
=> Như vậy, nếu hộ kinh doanh của bạn tạm ngừng kinh doanh dưới 30 ngày thì không phải thông báo, nhưng nếu tạm ngừng từ 30 ngày trở lên thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Trên đây là nội dung hỗ trợ!
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:\n- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.\n- Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.\n=> Như vậy, nếu hộ kinh doanh của bạn tạm ngừng kinh doanh dưới 30 ngày thì không phải thông báo, nhưng nếu tạm ngừng từ 30 ngày trở lên thì phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.\nTrên đây là nội dung hỗ trợ!\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Con có được hưởng thừa kế khi không có tên trong hộ khẩu không?
|
Chào anh/chị. Ba em mất không để lại di chúc, giờ các anh em của em đang thực hiện chia di sản thừa kế. Em muốn biết là em không có tên trong hộ khẩu của ba em thì có được hưởng thừa kế gì không ạ? Nhờ anh/chị tư vấn.
|
Không có tên trong hộ khẩu có được hưởng thừa kế không?Căn cứ Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người thừa kế như sau:Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.Ngoài ra tại Điều 651 Bộ luật Đân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.Như vậy, theo quy định như trên, việc bạn không có tên trong hộ khẩu của ba bạn không ảnh hưởng gì đến việc hưởng thừa kế. Bạn và những người thừa kế khách có quyền hưởng di sản mà ba bạn để lại.Con có được hưởng thừa kế khi không có tên trong hộ khẩu không? (Hình từ Internet)Những trường hợp nào không được hưởng thừa kế?Theo Khoản 1 Điều 621 Bộ luật Đân sự 2015 những người sau đây không được quyền hưởng di sản:a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.Theo đó, những người theo quy định như trên sẽ không được hưởng di sản thừa kế.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Con có được hưởng thừa kế khi không có tên trong hộ khẩu không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Không có tên trong hộ khẩu có được hưởng thừa kế không?Căn cứ Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về người thừa kế như sau:Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.Ngoài ra tại Điều 651 Bộ luật Đân sự 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật như sau:a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.Như vậy, theo quy định như trên, việc bạn không có tên trong hộ khẩu của ba bạn không ảnh hưởng gì đến việc hưởng thừa kế. Bạn và những người thừa kế khách có quyền hưởng di sản mà ba bạn để lại.Con có được hưởng thừa kế khi không có tên trong hộ khẩu không? (Hình từ Internet)Những trường hợp nào không được hưởng thừa kế?Theo Khoản 1 Điều 621 Bộ luật Đân sự 2015 những người sau đây không được quyền hưởng di sản:a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.Theo đó, những người theo quy định như trên sẽ không được hưởng di sản thừa kế.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Cháu được cho vốn góp có trở thành thành viên công ty TNHH không?
|
Tôi là một trong năm thành viên của công ty TNHH, hiện tại tôi đang sở hữu 30% vốn điều lệ, bây giờ tôi muốn tặng 10% vốn của mình cho cháu của tôi, nhưng khi tặng cho xong thì các thành viên còn lại không cho cháu tôi trở thành viên công ty. Vậy việc các thành viên này thực hiện như vậy có vi phạm quy định pháp luật không? Xin cảm ơn.
|
- Theo Khoản 5 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2014, quy định:
“Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”
- Mặt khác, Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015,
“Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.”
=> Kết luận:
- Trường hợp người được tặng cho là cháu ruột (tức bạn là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoài) thì cháu bạn đương nhiên trở thành thành viên công ty của bạn. Các thành viên khác không cho là sai quy định của pháp luật.
- Trường hợp người được tặng cho không phải là cháu ruột thì cháu bạn chỉ trở thành thành viên công ty khi được hội đồng thành viên chấp thuận. Các thành viên không cho cháu bạn trở thành thành viên công ty là có căn cứ.
Trên đây là nội dung tư vấn.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Cháu được cho vốn góp có trở thành thành viên công ty TNHH không?",
"role": "user"
},
{
"content": "- Theo Khoản 5 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2014, quy định:\n“Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.\nTrường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”\n- Mặt khác, Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015,\n“Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.”\n=> Kết luận:\n- Trường hợp người được tặng cho là cháu ruột (tức bạn là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoài) thì cháu bạn đương nhiên trở thành thành viên công ty của bạn. Các thành viên khác không cho là sai quy định của pháp luật.\n- Trường hợp người được tặng cho không phải là cháu ruột thì cháu bạn chỉ trở thành thành viên công ty khi được hội đồng thành viên chấp thuận. Các thành viên không cho cháu bạn trở thành thành viên công ty là có căn cứ.\nTrên đây là nội dung tư vấn.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Việc kiểm tra định kỳ với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non được thực hiện thế nào?
|
Cho tôi hỏi, việc kiểm tra định kỳ với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non được thực hiện như thế nào? Mong được hỗ trợ theo quy định mới nhất.
|
Kiểm tra định kỳ với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT (Có hiệu lực từ 15/02/2022) quy định về việc kiểm tra định kỳ với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non như sau:
- Trong năm học, mỗi môn học có 2 lần kiểm tra định kỳ bằng hình thức trắc nghiệm hoặc tự luận. Thời gian làm bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm môn Toán là 60 phút, môn khác là 45 phút. Thời gian làm bài kiểm tra theo hình thức tự luận môn Toán, môn Văn là 90 phút, môn khác là 60 phút;
- Học sinh chưa đủ số lần kiểm tra định kỳ của mỗi môn học, nếu có lý do chính đáng được nhà trường xem xét kiểm tra bổ sung.
Thi cuối khóa với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non
Tại Khoản 2 Điều 7 Quy chế này quy định về việc thi cuối khóa với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non như sau:
- Các môn thi cuối khóa là ba môn theo tổ hợp môn đã sử dụng để xét tuyển vào trường DBĐH và được bồi dưỡng tại trường DBĐH;
- Học sinh được dự thi cuối khóa khi có đủ 2 lần kiểm tra định kỳ và không nghỉ học quá 35 ngày;
- Thi cuối khóa theo hình thức trắc nghiệm hoặc tự luận. Thời gian thi cuối khóa theo hình thức trắc nghiệm môn Toán là 90 phút, môn khác là 60 phút. Thời gian thi theo hình thức tự luận môn Toán, môn Văn là 120 phút, môn khác là 90 phút;
- Hiệu trưởng trường DBĐH quyết định thành lập Hội đồng thi và các Ban giúp việc để tổ chức kỳ thi cuối khóa.
Điểm tổng kết môn học với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non
Điểm tổng kết môn học với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non được quy định tại Khoản 3 Điều này như sau:
- Thang điểm chấm bài kiểm tra định kỳ và bài thi cuối khóa là thang điểm 10. Đối với các bài kiểm tra định kỳ và bài thi cuối khóa bằng phương pháp trắc nghiệm có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10. Cuối năm học, mỗi môn học có một điểm tổng kết, điểm tổng kết của mỗi môn học lấy đến một chữ số thập phân;
- Điểm tổng kết (ĐTK) của môn học có thi cuối khóa được tính theo công thức:
ĐTK =
TĐKT + 2 x ĐTCK
4
TĐKT: Tổng điểm của hai bài kiểm tra định kỳ.
ĐTCK: Điểm thi cuối khóa.
- Điểm tổng kết của các môn học không thi cuối khóa là trung bình cộng của hai điểm kiểm tra định kỳ.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Việc kiểm tra định kỳ với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non được thực hiện thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Kiểm tra định kỳ với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non\nCăn cứ Khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT (Có hiệu lực từ 15/02/2022) quy định về việc kiểm tra định kỳ với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non như sau:\n- Trong năm học, mỗi môn học có 2 lần kiểm tra định kỳ bằng hình thức trắc nghiệm hoặc tự luận. Thời gian làm bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm môn Toán là 60 phút, môn khác là 45 phút. Thời gian làm bài kiểm tra theo hình thức tự luận môn Toán, môn Văn là 90 phút, môn khác là 60 phút;\n- Học sinh chưa đủ số lần kiểm tra định kỳ của mỗi môn học, nếu có lý do chính đáng được nhà trường xem xét kiểm tra bổ sung.\nThi cuối khóa với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non\nTại Khoản 2 Điều 7 Quy chế này quy định về việc thi cuối khóa với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non như sau:\n- Các môn thi cuối khóa là ba môn theo tổ hợp môn đã sử dụng để xét tuyển vào trường DBĐH và được bồi dưỡng tại trường DBĐH;\n- Học sinh được dự thi cuối khóa khi có đủ 2 lần kiểm tra định kỳ và không nghỉ học quá 35 ngày;\n- Thi cuối khóa theo hình thức trắc nghiệm hoặc tự luận. Thời gian thi cuối khóa theo hình thức trắc nghiệm môn Toán là 90 phút, môn khác là 60 phút. Thời gian thi theo hình thức tự luận môn Toán, môn Văn là 120 phút, môn khác là 90 phút;\n- Hiệu trưởng trường DBĐH quyết định thành lập Hội đồng thi và các Ban giúp việc để tổ chức kỳ thi cuối khóa.\nĐiểm tổng kết môn học với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non\nĐiểm tổng kết môn học với sinh viên học dự bị đại học ngành Giáo dục Mầm non được quy định tại Khoản 3 Điều này như sau:\n- Thang điểm chấm bài kiểm tra định kỳ và bài thi cuối khóa là thang điểm 10. Đối với các bài kiểm tra định kỳ và bài thi cuối khóa bằng phương pháp trắc nghiệm có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10. Cuối năm học, mỗi môn học có một điểm tổng kết, điểm tổng kết của mỗi môn học lấy đến một chữ số thập phân;\n- Điểm tổng kết (ĐTK) của môn học có thi cuối khóa được tính theo công thức:\n\n\n\n\n ĐTK =\n\n\nTĐKT + 2 x ĐTCK\n\n\n \n\n\n\n\n4\n\n\n\n\nTĐKT: Tổng điểm của hai bài kiểm tra định kỳ.\nĐTCK: Điểm thi cuối khóa.\n- Điểm tổng kết của các môn học không thi cuối khóa là trung bình cộng của hai điểm kiểm tra định kỳ.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 như thế nào?
|
Cho tôi hỏi, Quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.
|
Quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 như thế nào?Căn cứ quy định Tiểu mục 6.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 quy định như sau:Thi công...6.2 Tường hào xi măng - bentonite6.2.1 Đào hào và tạo tường hàoHào được bố trí đào theo từng khoang (pannel) hoặc từng đoạn, các khoang/đoạn được đào liên tục từ mặt đất tự nhiên đến hết chiều sâu của hào.a) Hào loại 1:- Dung dịch bentonite sau đó được thay thế bằng vữa xi măng - bentonite. Vữa xi măng - bentonite đông kết tạo thành tường hào xi măng - bentonite. Áp dụng khoản b, c, d, e, h, i tại 6.1.1.b) Hào loại 2:- Sử dụng vữa xi măng - bentonite để giữ ổn định vách hào trong quá trình đào. Khi bơm vữa xi măng- bentonite vào trong hào áp dụng tương tự khoản b, c, d, e, h, i tại 6.1.1.- Vữa xi măng - bentonite sau đó đông kết tạo thành tường hào.- Công tác thi công phải diễn ra liên tục cho đến khi hoàn thành một đoạn/khoang hào.- Thời gian thi công phải đảm bảo nhỏ hơn thời gian đông kết của vữa xi măng - bentonite....Như vậy, quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia như sau:Hào được bố trí đào theo từng khoang (pannel) hoặc từng đoạn, các khoang/đoạn được đào liên tục từ mặt đất tự nhiên đến hết chiều sâu của hào.- Hào loại 1:+ Dung dịch bentonite sau đó được thay thế bằng vữa xi măng - bentonite. Vữa xi măng - bentonite đông kết tạo thành tường hào xi măng - bentonite. Áp dụng các như sau:++ Trong quá trình đào hào dung dịch bentonite được bơm vào trong hào để giữ ổn định vách hào. Hướng của dòng chảy từ vòi bơm vào hào cần được lựa chọn để hạn chế tối đa tác động của dòng chảy đến sự ổn định của vách hào.++ Cao trình bề mặt của dung dịch bentonite trong hào cần được duy trì cao hơn so với cao trình mặt nước ngầm tối thiểu là 90 cm và thấp hơn đỉnh vách hào tối đa là 60 cm trong suốt quá trình thi công hào. Trường hợp cao trình mặt nước ngầm cao không đồng thời thỏa mãn hai điều kiện trên thì cần đắp bổ sung một lớp đất hai bên hào để đảm bảo điều kiện nảy.++ Nền đường di chuyển của thiết bị đào cần đảm bảo đủ khả năng chịu lực, không bị lún, sạt trượt khi thiết bị di chuyển trong quá trình đào.++ Không được sử dụng nước để pha loãng dung dịch bentonite trong quá trình thi công.++Trường hợp gián đoạn thi công lớn hơn 24 h, cần kiểm tra lượng cát trên mái nghiêng của hào. Nếu tồn tại lớp cát có chiều dầy > 0,5 cm thì phải đào bỏ phần hào đã thi công tối thiểu là 1 m trước khi tiếp tục thi công.++ Quy hoạch các vị trí đổ vật liệu đào ra từ hào để thuận tiện cho việc xử lý, giảm tối thiểu chi phí vận chuyển. Nếu mặt bằng đủ rộng thì bãi vật liệu nên được quy hoạch và xử lý gần sát với hào.- Hào loại 2:+ Sử dụng vữa xi măng - bentonite để giữ ổn định vách hào trong quá trình đào. Khi bơm vữa xi măng+ bentonite vào trong hào áp dụng các quy định sau:++ Trong quá trình đào hào dung dịch bentonite được bơm vào trong hào để giữ ổn định vách hào. Hướng của dòng chảy từ vòi bơm vào hào cần được lựa chọn để hạn chế tối đa tác động của dòng chảy đến sự ổn định của vách hào.++ Cao trình bề mặt của dung dịch bentonite trong hào cần được duy trì cao hơn so với cao trình mặt nước ngầm tối thiểu là 90 cm và thấp hơn đỉnh vách hào tối đa là 60 cm trong suốt quá trình thi công hào. Trường hợp cao trình mặt nước ngầm cao không đồng thời thỏa mãn hai điều kiện trên thì cần đắp bổ sung một lớp đất hai bên hào để đảm bảo điều kiện nảy.++ Nền đường di chuyển của thiết bị đào cần đảm bảo đủ khả năng chịu lực, không bị lún, sạt trượt khi thiết bị di chuyển trong quá trình đào.++ Không được sử dụng nước để pha loãng dung dịch bentonite trong quá trình thi công.++Trường hợp gián đoạn thi công lớn hơn 24 h, cần kiểm tra lượng cát trên mái nghiêng của hào. Nếu tồn tại lớp cát có chiều dầy > 0,5 cm thì phải đào bỏ phần hào đã thi công tối thiểu là 1 m trước khi tiếp tục thi công.++ Quy hoạch các vị trí đổ vật liệu đào ra từ hào để thuận tiện cho việc xử lý, giảm tối thiểu chi phí vận chuyển. Nếu mặt bằng đủ rộng thì bãi vật liệu nên được quy hoạch và xử lý gần sát với hào.+ Vữa xi măng - bentonite sau đó đông kết tạo thành tường hào.+ Công tác thi công phải diễn ra liên tục cho đến khi hoàn thành một đoạn/khoang hào.+ Thời gian thi công phải đảm bảo nhỏ hơn thời gian đông kết của vữa xi măng - bentonite.Quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 như thế nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau:Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như sau:- Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.- Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.Phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 24 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về phương thức áp dụng tiêu chuẩn như sau:Phương thức áp dụng tiêu chuẩn1. Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác.2. Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.Như vậy, phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm có:- Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác.- Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 như thế nào?Căn cứ quy định Tiểu mục 6.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 quy định như sau:Thi công...6.2 Tường hào xi măng - bentonite6.2.1 Đào hào và tạo tường hàoHào được bố trí đào theo từng khoang (pannel) hoặc từng đoạn, các khoang/đoạn được đào liên tục từ mặt đất tự nhiên đến hết chiều sâu của hào.a) Hào loại 1:- Dung dịch bentonite sau đó được thay thế bằng vữa xi măng - bentonite. Vữa xi măng - bentonite đông kết tạo thành tường hào xi măng - bentonite. Áp dụng khoản b, c, d, e, h, i tại 6.1.1.b) Hào loại 2:- Sử dụng vữa xi măng - bentonite để giữ ổn định vách hào trong quá trình đào. Khi bơm vữa xi măng- bentonite vào trong hào áp dụng tương tự khoản b, c, d, e, h, i tại 6.1.1.- Vữa xi măng - bentonite sau đó đông kết tạo thành tường hào.- Công tác thi công phải diễn ra liên tục cho đến khi hoàn thành một đoạn/khoang hào.- Thời gian thi công phải đảm bảo nhỏ hơn thời gian đông kết của vữa xi măng - bentonite....Như vậy, quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia như sau:Hào được bố trí đào theo từng khoang (pannel) hoặc từng đoạn, các khoang/đoạn được đào liên tục từ mặt đất tự nhiên đến hết chiều sâu của hào.- Hào loại 1:+ Dung dịch bentonite sau đó được thay thế bằng vữa xi măng - bentonite. Vữa xi măng - bentonite đông kết tạo thành tường hào xi măng - bentonite. Áp dụng các như sau:++ Trong quá trình đào hào dung dịch bentonite được bơm vào trong hào để giữ ổn định vách hào. Hướng của dòng chảy từ vòi bơm vào hào cần được lựa chọn để hạn chế tối đa tác động của dòng chảy đến sự ổn định của vách hào.++ Cao trình bề mặt của dung dịch bentonite trong hào cần được duy trì cao hơn so với cao trình mặt nước ngầm tối thiểu là 90 cm và thấp hơn đỉnh vách hào tối đa là 60 cm trong suốt quá trình thi công hào. Trường hợp cao trình mặt nước ngầm cao không đồng thời thỏa mãn hai điều kiện trên thì cần đắp bổ sung một lớp đất hai bên hào để đảm bảo điều kiện nảy.++ Nền đường di chuyển của thiết bị đào cần đảm bảo đủ khả năng chịu lực, không bị lún, sạt trượt khi thiết bị di chuyển trong quá trình đào.++ Không được sử dụng nước để pha loãng dung dịch bentonite trong quá trình thi công.++Trường hợp gián đoạn thi công lớn hơn 24 h, cần kiểm tra lượng cát trên mái nghiêng của hào. Nếu tồn tại lớp cát có chiều dầy > 0,5 cm thì phải đào bỏ phần hào đã thi công tối thiểu là 1 m trước khi tiếp tục thi công.++ Quy hoạch các vị trí đổ vật liệu đào ra từ hào để thuận tiện cho việc xử lý, giảm tối thiểu chi phí vận chuyển. Nếu mặt bằng đủ rộng thì bãi vật liệu nên được quy hoạch và xử lý gần sát với hào.- Hào loại 2:+ Sử dụng vữa xi măng - bentonite để giữ ổn định vách hào trong quá trình đào. Khi bơm vữa xi măng+ bentonite vào trong hào áp dụng các quy định sau:++ Trong quá trình đào hào dung dịch bentonite được bơm vào trong hào để giữ ổn định vách hào. Hướng của dòng chảy từ vòi bơm vào hào cần được lựa chọn để hạn chế tối đa tác động của dòng chảy đến sự ổn định của vách hào.++ Cao trình bề mặt của dung dịch bentonite trong hào cần được duy trì cao hơn so với cao trình mặt nước ngầm tối thiểu là 90 cm và thấp hơn đỉnh vách hào tối đa là 60 cm trong suốt quá trình thi công hào. Trường hợp cao trình mặt nước ngầm cao không đồng thời thỏa mãn hai điều kiện trên thì cần đắp bổ sung một lớp đất hai bên hào để đảm bảo điều kiện nảy.++ Nền đường di chuyển của thiết bị đào cần đảm bảo đủ khả năng chịu lực, không bị lún, sạt trượt khi thiết bị di chuyển trong quá trình đào.++ Không được sử dụng nước để pha loãng dung dịch bentonite trong quá trình thi công.++Trường hợp gián đoạn thi công lớn hơn 24 h, cần kiểm tra lượng cát trên mái nghiêng của hào. Nếu tồn tại lớp cát có chiều dầy > 0,5 cm thì phải đào bỏ phần hào đã thi công tối thiểu là 1 m trước khi tiếp tục thi công.++ Quy hoạch các vị trí đổ vật liệu đào ra từ hào để thuận tiện cho việc xử lý, giảm tối thiểu chi phí vận chuyển. Nếu mặt bằng đủ rộng thì bãi vật liệu nên được quy hoạch và xử lý gần sát với hào.+ Vữa xi măng - bentonite sau đó đông kết tạo thành tường hào.+ Công tác thi công phải diễn ra liên tục cho đến khi hoàn thành một đoạn/khoang hào.+ Thời gian thi công phải đảm bảo nhỏ hơn thời gian đông kết của vữa xi măng - bentonite.Quy định về Đào hào và tạo tường hào bentonite chống thấm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13693:2023 như thế nào? (Hình từ Internet)Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như thế nào?Căn cứ quy định Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn như sau:Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn1. Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.2. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.Như vậy, nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được quy định như sau:- Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.Lưu ý: Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.- Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.Phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm những gì?Căn cứ quy định Điều 24 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về phương thức áp dụng tiêu chuẩn như sau:Phương thức áp dụng tiêu chuẩn1. Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác.2. Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.Như vậy, phương thức áp dụng tiêu chuẩn gồm có:- Tiêu chuẩn được áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác.- Tiêu chuẩn được sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Chứng từ khai báo nhập cảnh tại cảng biển theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
|
Chứng từ khai báo nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi là Trần Gia Bình, tôi đang tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia. Tôi có thắc mắc cần Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, chứng từ khai báo nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập Thư Ký Luật. Xin cảm ơn!
Trần Gia Bình (giabinh*****@gmail.com)
|
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định 34/2016/QĐ-TTg quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì chứng từ khai báo nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định như sau:
- Thành phần chứng từ quy định tại mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thời hạn nộp chứng từ điện tử
++ Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai an ninh: Chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng biển; thông báo tàu đến: Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, trường hợp tàu biển di chuyển giữa các cảng biển, cảng thủy nội địa hoặc khu vực hàng hải không quá 20 hải lý, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu; xác báo tàu đến: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu;
++ Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa, vận đơn thứ cấp: Đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng; đối với các chuyến tàu có hành trình khác, chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng;
++ Thời hạn cung cấp thông tin về khai báo y tế: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu đến vùng đón trả hoa tiêu;
++ Thời hạn cung cấp thông tin về danh sách thuyền viên, danh sách hành khách, bản khai vũ khí và vật liệu nổ, bản khai người trốn trên tàu: Chậm nhất 04 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng;
++ Thời hạn cung cấp thông tin về các chứng từ khác: Chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng.
Trên đây là nội dung tư vấn về chứng từ khai báo nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 34/2016/QĐ-TTg.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Chứng từ khai báo nhập cảnh tại cảng biển theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định 34/2016/QĐ-TTg quy định thủ tục điện tử đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì chứng từ khai báo nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định như sau:\n- Thành phần chứng từ quy định tại mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.\n- Thời hạn nộp chứng từ điện tử\n++ Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai an ninh: Chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng biển; thông báo tàu đến: Chậm nhất 08 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu, trường hợp tàu biển di chuyển giữa các cảng biển, cảng thủy nội địa hoặc khu vực hàng hải không quá 20 hải lý, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu; xác báo tàu đến: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu dự kiến đến vùng đón trả hoa tiêu;\n++ Thời hạn cung cấp thông tin về bản khai hàng hóa, vận đơn thứ cấp: Đối với các chuyến tàu có hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng; đối với các chuyến tàu có hành trình khác, chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng;\n++ Thời hạn cung cấp thông tin về khai báo y tế: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu đến vùng đón trả hoa tiêu;\n++ Thời hạn cung cấp thông tin về danh sách thuyền viên, danh sách hành khách, bản khai vũ khí và vật liệu nổ, bản khai người trốn trên tàu: Chậm nhất 04 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng;\n++ Thời hạn cung cấp thông tin về các chứng từ khác: Chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng.\nTrên đây là nội dung tư vấn về chứng từ khai báo nhập cảnh tại cảng biển, cảng thủy nội địa theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 34/2016/QĐ-TTg.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Tổ chức tham gia vận động nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai quy định như thế nào?
|
Tổ chức tham gia vận động nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai quy định như thế nào? Nhờ hỗ trợ.
|
Tổ chức tham gia vận động nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai quy định như thế nào?
Điều 20 Nghị định 93/2021/NĐ-CP có quy định tổ chức tham gia vận động nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai như sau:
Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ ra lời kêu gọi ủng hộ Nhân dân các quốc gia khác khi bị thiên tai và là đầu mối của Việt Nam hỗ trợ các quốc gia khác theo chỉ đạo của Chính phủ.
Tổ chức tham gia tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai thế nào?
Điều 21 Nghị định này cũng quy định về tổ chức tham gia tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai như sau:
1. Hội Chữ thập đỏ các cấp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để tiếp nhận các khoản đóng góp ủng hộ đồng bào các quốc gia khác.
2. Toàn bộ số tiền tiếp nhận được nộp vào tài khoản của Hội Chữ thập đỏ các cấp và chuyển về tài khoản của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
3. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc vận động, căn cứ số tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện thu được, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam phối hợp Bộ Ngoại giao thực hiện chuyển tiền, hiện vật cho quốc gia khác bị thiên tai. Trường hợp cuộc vận động để hỗ trợ nhiều quốc gia bị thiên tai, Bộ Ngoại giao phối hợp Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng quốc gia bị thiên tai.
4. Số tiền hỗ trợ các quốc gia khác bị thiên tai không tổng hợp vào ngân sách nhà nước. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng theo chế độ tài chính hiện hành.
5. Hội Chữ thập đỏ các cấp thực hiện công khai tiếp nhận, phân phối và tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ủng hộ Nhân dân các quốc gia khác theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Tổ chức tham gia vận động nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai quy định như thế nào?",
"role": "user"
},
{
"content": "Tổ chức tham gia vận động nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai quy định như thế nào?\nĐiều 20 Nghị định 93/2021/NĐ-CP có quy định tổ chức tham gia vận động nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai như sau:\nBộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ ra lời kêu gọi ủng hộ Nhân dân các quốc gia khác khi bị thiên tai và là đầu mối của Việt Nam hỗ trợ các quốc gia khác theo chỉ đạo của Chính phủ.\nTổ chức tham gia tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai thế nào?\nĐiều 21 Nghị định này cũng quy định về tổ chức tham gia tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện giúp đỡ các quốc gia khác bị thiên tai như sau:\n1. Hội Chữ thập đỏ các cấp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để tiếp nhận các khoản đóng góp ủng hộ đồng bào các quốc gia khác.\n2. Toàn bộ số tiền tiếp nhận được nộp vào tài khoản của Hội Chữ thập đỏ các cấp và chuyển về tài khoản của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.\n3. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc vận động, căn cứ số tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện thu được, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam phối hợp Bộ Ngoại giao thực hiện chuyển tiền, hiện vật cho quốc gia khác bị thiên tai. Trường hợp cuộc vận động để hỗ trợ nhiều quốc gia bị thiên tai, Bộ Ngoại giao phối hợp Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng quốc gia bị thiên tai.\n4. Số tiền hỗ trợ các quốc gia khác bị thiên tai không tổng hợp vào ngân sách nhà nước. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng theo chế độ tài chính hiện hành.\n5. Hội Chữ thập đỏ các cấp thực hiện công khai tiếp nhận, phân phối và tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ủng hộ Nhân dân các quốc gia khác theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thành viên góp vốn vào tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là gì?
|
Thành viên góp vốn vào tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là gì? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. tôi có vấn đề thắc mắc cần Ban biên tập tư vấn. Tôi tên là Hoài Thương, hiện đang là trưởng phòng tại ngân hàng tín dụng, cho tôi hỏi, pháp luật hiện hành có định nghĩa về thành viên góp vốn vào tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là gì không và văn bản pháp luật nào định nghĩa? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn! (thuong.hoai***@gmail.com)
|
Thành viên góp vốn được định nghĩa tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư 30/2015/TT-NHNN Quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành như sau:
Thành viên góp vốn là doanh nghiệp Việt Nam, ngân hàng thương mại Việt Nam tổ chức tín dụng nước ngoài góp vốn vào tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về khái niệm thành viên góp vốn. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 30/2015/TT-NHNN.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thành viên góp vốn vào tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là gì?",
"role": "user"
},
{
"content": "Thành viên góp vốn được định nghĩa tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư 30/2015/TT-NHNN Quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành như sau:\nThành viên góp vốn là doanh nghiệp Việt Nam, ngân hàng thương mại Việt Nam tổ chức tín dụng nước ngoài góp vốn vào tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.\nTrên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về khái niệm thành viên góp vốn. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 30/2015/TT-NHNN.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Phần hồ sơ kỹ thuật trong đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền
|
Nhờ Ban tư vấn của Ngân hàng Pháp luật giải đáp giúp tôi vấn đề liên quan tới đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền. Cụ thể cho tô hỏi theo quy định mới thì phần hồ sơ kỹ thuật trong đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền được quy định như thế nào? Mong được giải đáp giúp. Cảm ơn!
Kim Gấm - Long An
|
Phần hồ sơ kỹ thuật trong đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền được quy định tại Điều 17 Thông tư 21/2018/TT-BYT quy định về đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực ngày 28/10/2018, theo đó:
Phần hồ sơ kỹ thuật bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Tài liệu về quy trình sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tài liệu về nguyên liệu: Phải mô tả đầy đủ, chi tiết quy trình sản xuất nguyên liệu (không bắt buộc mô tả quy trình sản xuất đối với tá dược và các nguyên liệu có trong dược điển, nguyên liệu do nhà sản xuất khác sản xuất);
b) Tài liệu về thành phẩm phải thể hiện được đầy đủ các thông tin sau:
- Công thức cho đơn vị đóng gói nhỏ nhất: tên nguyên liệu, bao gồm cả thành phần chính, phụ liệu và tá dược; tiêu chuẩn áp dụng của nguyên liệu; nếu sản xuất từ cao dược liệu chưa được chuẩn hóa về hàm lượng hoạt chất thì phải ghi rõ lượng dược liệu tương ứng;
- Công thức cho một lô, mẻ sản xuất: tên nguyên liệu bao gồm cả thành phần chính và tá dược; khối lượng hoặc thể tích của từng nguyên liệu;
- Sơ đồ quy trình sản xuất bao gồm tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Mô tả quy trình sản xuất: mô tả đầy đủ, chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất;
- Danh mục trang thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất: tên thiết bị, thông số, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng, số đăng ký hoặc công bố (nếu có);
- Kiểm soát trong quá trình sản xuất: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm soát trong quá trình sản xuất.
2. Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm thuốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Đối với nguyên liệu làm thuốc cổ truyền có trong dược điển: ghi cụ thể tên dược điển và năm xuất bản; Đối với nguyên liệu làm thuốc cổ truyền không có trong dược điển: mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;
b) Tiêu chuẩn thành phẩm: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm của thành phẩm;
c) Tiêu chuẩn của bao bì đóng gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;
d) Phiếu kiểm nghiệm thuốc phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền có phòng kiểm nghiệm thuốc cổ truyền đạt Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) theo quy định của Bộ Y tế tự thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của chính cơ sở sản xuất;
- Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền chưa có phòng kiểm nghiệm thuốc cổ truyền đạt Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) theo quy định của Bộ Y tế phải thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc của Nhà nước hoặc cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
đ) Yêu cầu về nghiên cứu độ ổn định:
Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền phải nghiên cứu và có tài liệu chứng minh độ ổn định, bao gồm:
- Đề cương nghiên cứu độ ổn định;
- Số liệu nghiên cứu độ ổn định;
- Kết luận nghiên cứu độ ổn định.
3. Tài liệu chứng minh thuốc bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả, bao gồm:
a) Đối với thuốc cổ truyền:
- Các báo cáo nghiên cứu lâm sàng, tiền lâm sàng đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt đạt kèm theo bản sao chứng thực văn bản phê duyệt kết quả nghiên cứu của cơ quan có thẩm quyền đối với từng trường hợp quy định tại Điều 7, 8, 9 và Điều 10 Thông tư này;
- Các báo cáo về độc tính học đối với thuốc cổ truyền chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc.
b) Đối với vị thuốc cổ truyền: Báo cáo về độc tính học đối với vị thuốc cổ truyền có chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc, ban hành kèm theo kết quả phân tích độc tính của vị thuốc cổ truyền do cơ sở có chức năng thực hiện.
4. Tài liệu chứng minh thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử thuốc lâm sàng quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Trên đây là tư vấn về phần hồ sơ kỹ thuật trong đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Thông tư 21/2018/TT-BYT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.
Chúc sức khỏe và thành công!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Phần hồ sơ kỹ thuật trong đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền",
"role": "user"
},
{
"content": "Phần hồ sơ kỹ thuật trong đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền được quy định tại Điều 17 Thông tư 21/2018/TT-BYT quy định về đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, có hiệu lực ngày 28/10/2018, theo đó: \nPhần hồ sơ kỹ thuật bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây:\n1. Tài liệu về quy trình sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau:\na) Tài liệu về nguyên liệu: Phải mô tả đầy đủ, chi tiết quy trình sản xuất nguyên liệu (không bắt buộc mô tả quy trình sản xuất đối với tá dược và các nguyên liệu có trong dược điển, nguyên liệu do nhà sản xuất khác sản xuất);\nb) Tài liệu về thành phẩm phải thể hiện được đầy đủ các thông tin sau:\n- Công thức cho đơn vị đóng gói nhỏ nhất: tên nguyên liệu, bao gồm cả thành phần chính, phụ liệu và tá dược; tiêu chuẩn áp dụng của nguyên liệu; nếu sản xuất từ cao dược liệu chưa được chuẩn hóa về hàm lượng hoạt chất thì phải ghi rõ lượng dược liệu tương ứng;\n- Công thức cho một lô, mẻ sản xuất: tên nguyên liệu bao gồm cả thành phần chính và tá dược; khối lượng hoặc thể tích của từng nguyên liệu;\n- Sơ đồ quy trình sản xuất bao gồm tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất;\n- Mô tả quy trình sản xuất: mô tả đầy đủ, chi tiết từng giai đoạn trong quá trình sản xuất;\n- Danh mục trang thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất: tên thiết bị, thông số, mục đích sử dụng, tình trạng sử dụng, số đăng ký hoặc công bố (nếu có);\n- Kiểm soát trong quá trình sản xuất: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, kiểm soát trong quá trình sản xuất.\n2. Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm thuốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:\na) Đối với nguyên liệu làm thuốc cổ truyền có trong dược điển: ghi cụ thể tên dược điển và năm xuất bản; Đối với nguyên liệu làm thuốc cổ truyền không có trong dược điển: mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;\nb) Tiêu chuẩn thành phẩm: Mô tả đầy đủ, chi tiết các chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm của thành phẩm;\nc) Tiêu chuẩn của bao bì đóng gói: Mô tả đầy đủ, chi tiết chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm;\nd) Phiếu kiểm nghiệm thuốc phải đáp ứng yêu cầu sau:\n- Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền có phòng kiểm nghiệm thuốc cổ truyền đạt Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) theo quy định của Bộ Y tế tự thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của chính cơ sở sản xuất;\n- Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền chưa có phòng kiểm nghiệm thuốc cổ truyền đạt Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) theo quy định của Bộ Y tế phải thẩm định tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm và nộp phiếu kiểm nghiệm của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc của Nhà nước hoặc cơ sở làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.\nđ) Yêu cầu về nghiên cứu độ ổn định:\nCơ sở sản xuất thuốc cổ truyền phải nghiên cứu và có tài liệu chứng minh độ ổn định, bao gồm:\n- Đề cương nghiên cứu độ ổn định;\n- Số liệu nghiên cứu độ ổn định;\n- Kết luận nghiên cứu độ ổn định.\n3. Tài liệu chứng minh thuốc bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu quả, bao gồm:\na) Đối với thuốc cổ truyền:\n- Các báo cáo nghiên cứu lâm sàng, tiền lâm sàng đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt đạt kèm theo bản sao chứng thực văn bản phê duyệt kết quả nghiên cứu của cơ quan có thẩm quyền đối với từng trường hợp quy định tại Điều 7, 8, 9 và Điều 10 Thông tư này;\n- Các báo cáo về độc tính học đối với thuốc cổ truyền chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc.\nb) Đối với vị thuốc cổ truyền: Báo cáo về độc tính học đối với vị thuốc cổ truyền có chứa dược liệu độc thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật tại Phụ lục III và các dược liệu độc không đánh dấu sao (*) thuộc danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật, động vật tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc, ban hành kèm theo kết quả phân tích độc tính của vị thuốc cổ truyền do cơ sở có chức năng thực hiện.\n4. Tài liệu chứng minh thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử thuốc lâm sàng quy định tại Điều 11 Thông tư này.\nTrên đây là tư vấn về phần hồ sơ kỹ thuật trong đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Thông tư 21/2018/TT-BYT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. \nChúc sức khỏe và thành công!",
"role": "assistant"
}
] |
Trách nhiệm của Bộ Y tế khi kết hợp quân dân y
|
Tôi tên Huỳnh Văn Danh, tôi có biết trong tháng 10 sẽ có văn bản quy định về kết hợp công tác quân dân y, hiện tôi cũng đang có vấn đề thắc mắc liên quan, nhờ các bạn hỗ trợ giúp: Trách nhiệm của Bộ Y tế khi kết hợp quân dân y được quy định ra sao? Mong sớm nhận được phản hồi.
(***@gmail.com)
|
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 118/2018/NĐ-CP quy định về công tác kết hợp quân dân y, có hiệu lực từ 30/10/2018, trách nhiệm của Bộ Y tế được quy định như sau:
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả hoạt động kết hợp quân dân y theo quy định tại Nghị định này.
2. Đề xuất chủ trương đầu tư cho hoạt động kết hợp quân dân y theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
3. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống dịch bệnh:
a) Xây dựng và ban hành các tài liệu hướng dẫn chuyên môn về phòng, chống dịch bệnh;
b) Tổ chức, chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành y tế phối hợp với lực lượng quân y thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại các điểm 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 5 Nghị định này.
4. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện các chương trình y tế:
a) Tổ chức các nội dung phối hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 6 Nghị định này;
b) Hướng dẫn các đơn vị dân y trong việc tổ chức triển khai các nội dung phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;
c) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc phê duyệt theo thẩm quyền nguồn vốn đầu tư cho các hoạt động kết hợp quân dân y trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
5. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc ngành y tế xây dựng kế hoạch kết hợp quân dân y trong phòng, chống thiên tai, thảm họa theo nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định này;
b) Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch kết hợp quân dân y trong phòng, chống thiên tai, thảm họa;
c) Chỉ đạo biên soạn tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về công tác y tế trong phòng, chống thiên tai, thảm họa;
d) Điều động các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tham gia phòng, chống thiên tai, thảm họa và bảo đảm kinh phí để thực hiện hoạt động này.
6. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong tổ chức xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Y tế trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế;
b) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hỗ trợ các tỉnh trong việc xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế;
c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn và khả năng sẵn sàng động viên lực lượng dự bị động viên ngành y tế.
7. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong xây dựng lực lượng huy động ngành y tế:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Y tế trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng huy động ngành y tế;
b) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hỗ trợ các tỉnh trong việc xây dựng lực lượng huy động ngành y tế;
c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn và khả năng sẵn sàng huy động lực lượng huy động ngành y tế.
8. Bảo đảm kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động kết hợp quân dân y của các đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế và kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này.
9. Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động kết hợp quân dân y trên toàn quốc, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Trên đây là nội dung tư vấn.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Trách nhiệm của Bộ Y tế khi kết hợp quân dân y",
"role": "user"
},
{
"content": "Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 118/2018/NĐ-CP quy định về công tác kết hợp quân dân y, có hiệu lực từ 30/10/2018, trách nhiệm của Bộ Y tế được quy định như sau:\n1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả hoạt động kết hợp quân dân y theo quy định tại Nghị định này.\n2. Đề xuất chủ trương đầu tư cho hoạt động kết hợp quân dân y theo quy định của pháp luật về đầu tư công.\n3. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống dịch bệnh:\na) Xây dựng và ban hành các tài liệu hướng dẫn chuyên môn về phòng, chống dịch bệnh;\nb) Tổ chức, chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành y tế phối hợp với lực lượng quân y thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại các điểm 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 5 Nghị định này.\n4. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện các chương trình y tế:\na) Tổ chức các nội dung phối hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 6 Nghị định này;\nb) Hướng dẫn các đơn vị dân y trong việc tổ chức triển khai các nội dung phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;\nc) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc phê duyệt theo thẩm quyền nguồn vốn đầu tư cho các hoạt động kết hợp quân dân y trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.\n5. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa:\na) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc ngành y tế xây dựng kế hoạch kết hợp quân dân y trong phòng, chống thiên tai, thảm họa theo nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định này;\nb) Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch kết hợp quân dân y trong phòng, chống thiên tai, thảm họa;\nc) Chỉ đạo biên soạn tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về công tác y tế trong phòng, chống thiên tai, thảm họa;\nd) Điều động các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tham gia phòng, chống thiên tai, thảm họa và bảo đảm kinh phí để thực hiện hoạt động này.\n6. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong tổ chức xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế:\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Y tế trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế;\nb) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hỗ trợ các tỉnh trong việc xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế;\nc) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn và khả năng sẵn sàng động viên lực lượng dự bị động viên ngành y tế.\n7. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong xây dựng lực lượng huy động ngành y tế:\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Y tế trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng huy động ngành y tế;\nb) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hỗ trợ các tỉnh trong việc xây dựng lực lượng huy động ngành y tế;\nc) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn và khả năng sẵn sàng huy động lực lượng huy động ngành y tế.\n8. Bảo đảm kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động kết hợp quân dân y của các đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế và kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này.\n9. Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động kết hợp quân dân y trên toàn quốc, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.\nTrên đây là nội dung tư vấn.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước
|
Quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước được quy định như thế nào? Chào ban biên tập Thư Ký Luật! Tôi đang tìm hiểu những quy định về kiểm toán nhà nước và có một vài thắc mắc mong được giải đáp. Các anh chị cho tôi hỏi: Quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước được quy định như thế nào? Rất mong nhận được câu trả lời từ quý anh chị!
|
Theo quy định hiện hành tại Luật Kiểm toán nhà nước 2015 thì thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước có quyền hạn sau đây:
a) Khi thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước có quyền độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm toán;
c) Sử dụng thông tin, tài liệu của cộng tác viên Kiểm toán nhà nước; xem xét tài liệu liên quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán; thu thập, bảo vệ tài liệu và bằng chứng khác; xem xét quy trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
d) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán trong phạm vi được phân công và báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán; trường hợp không thống nhất thì báo cáo Kiểm toán trưởng; trường hợp Kiểm toán trưởng không thống nhất thì báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước;
đ) Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán làm rõ lý do thay đổi những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị của mình trong biên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán;
e) Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán yêu cầu đơn vị được kiểm toán giải trình về những vấn đề liên quan đến việc kiểm toán; đề nghị mời chuyên gia, cộng tác viên Kiểm toán nhà nước khi cần thiết;
g) Được bảo đảm điều kiện và phương tiện cần thiết để tiến hành kiểm toán.
Quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước được quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Kiểm toán nhà nước 2015.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước",
"role": "user"
},
{
"content": "Theo quy định hiện hành tại Luật Kiểm toán nhà nước 2015 thì thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước có quyền hạn sau đây:\na) Khi thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước có quyền độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;\nb) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm toán;\nc) Sử dụng thông tin, tài liệu của cộng tác viên Kiểm toán nhà nước; xem xét tài liệu liên quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán; thu thập, bảo vệ tài liệu và bằng chứng khác; xem xét quy trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán;\nd) Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán trong phạm vi được phân công và báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán; trường hợp không thống nhất thì báo cáo Kiểm toán trưởng; trường hợp Kiểm toán trưởng không thống nhất thì báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước;\nđ) Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán làm rõ lý do thay đổi những đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị của mình trong biên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán;\ne) Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán yêu cầu đơn vị được kiểm toán giải trình về những vấn đề liên quan đến việc kiểm toán; đề nghị mời chuyên gia, cộng tác viên Kiểm toán nhà nước khi cần thiết;\ng) Được bảo đảm điều kiện và phương tiện cần thiết để tiến hành kiểm toán.\nQuyền hạn của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước được quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Kiểm toán nhà nước 2015.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương thực hiện như thế nào từ ngày 02/8/2023?
|
Cho tôi hỏi hiện nay việc cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương thực hiện như thế nào?
Mong được giải đáp!
|
Hồ sơ đề nghị cấp văn bản phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương gồm những giấy tờ gì?Căn cứ theo tiết 1.3 Tiểu mục 1 Mục B Phần 2 Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 5358/QĐ-BCA năm 2023 hướng dẫn về hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương như sau:* Đối với trường hợp đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg) hồ sơ gồm có:- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg) hồ sơ gồm có:- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự.- Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện.Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài.Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân.Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;- Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng.Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp;- Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương thực hiện như thế nào từ ngày 02/8/2023? (Hình từ Internet)Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương thực hiện như thế nào từ ngày 02/8/2023?Căn cứ theo Mục B Phần 2 Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 5358/QĐ-BCA năm 2023 hướng dẫn về quy trình thực hiện đối với thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương như sau:Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật.Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xem xét, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.Cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.Bước 3: Nhận kết quảCơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.Thẻ ABTC thể hiện những thông tin gì?Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg quy định về thông tin trên thẻ ABTC như sau:Thẻ ABTC có các thông tin sau: ảnh chân dung, họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số thẻ, ngày hết hạn thẻ, chữ ký, số hộ chiếu, thông tin các nền kinh tế thành viên đồng ý cho nhập cảnh.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương thực hiện như thế nào từ ngày 02/8/2023?",
"role": "user"
},
{
"content": "Hồ sơ đề nghị cấp văn bản phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương gồm những giấy tờ gì?Căn cứ theo tiết 1.3 Tiểu mục 1 Mục B Phần 2 Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 5358/QĐ-BCA năm 2023 hướng dẫn về hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương như sau:* Đối với trường hợp đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg) hồ sơ gồm có:- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg) hồ sơ gồm có:- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự.- Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện.Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài.Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân.Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;- Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng.Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp;- Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương thực hiện như thế nào từ ngày 02/8/2023? (Hình từ Internet)Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương thực hiện như thế nào từ ngày 02/8/2023?Căn cứ theo Mục B Phần 2 Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 5358/QĐ-BCA năm 2023 hướng dẫn về quy trình thực hiện đối với thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa phương như sau:Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật.Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xem xét, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.Cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.Bước 3: Nhận kết quảCơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.Thẻ ABTC thể hiện những thông tin gì?Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg quy định về thông tin trên thẻ ABTC như sau:Thẻ ABTC có các thông tin sau: ảnh chân dung, họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số thẻ, ngày hết hạn thẻ, chữ ký, số hộ chiếu, thông tin các nền kinh tế thành viên đồng ý cho nhập cảnh.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Mở nhạc đám cưới đến đêm khuya có vi phạm không?
|
Hàng xóm nhà tôi tổ chức đám cưới cho con trai, họ mở nhạc ầm ĩ cả ngày, đến tận đêm khuya không để cho ai ngủ. Vậy thì có đúng không?
|
Điểm e Khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL quy định về việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới như sau:
Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.
=> Theo đó thì gia đình tổ chức đám cưới không được mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Do đó trường hợp hàng xóm của anh mở nhạc đến đêm khuya, nếu sau 22 giờ đêm thì đã vi phạm quy định nêu trên.
Anh có thể trao đổi với hàng xóm, yêu cầu họ không mở nhạc hoặc báo với công an địa phương để được xử lý. Trường hợp mở nhạc sau 22 giờ đêm có thể bị xử phạt theo Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Mở nhạc đám cưới đến đêm khuya có vi phạm không?",
"role": "user"
},
{
"content": "Điểm e Khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL quy định về việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới như sau:\nÂm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.\n=> Theo đó thì gia đình tổ chức đám cưới không được mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Do đó trường hợp hàng xóm của anh mở nhạc đến đêm khuya, nếu sau 22 giờ đêm thì đã vi phạm quy định nêu trên. \nAnh có thể trao đổi với hàng xóm, yêu cầu họ không mở nhạc hoặc báo với công an địa phương để được xử lý. Trường hợp mở nhạc sau 22 giờ đêm có thể bị xử phạt theo Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:\nPhạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:\nGây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng
|
Trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng được quy định như thế nào? Chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi có vấn đề thắc mắc cần Ban biên tập tư vấn. Tôi tên là Khánh Linh, hiện đang là sinh viên trường Đại học Luật TP. HCM, cho tôi hỏi, pháp luật hiện hành quy định về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn! Email: khanh***@gmail.com
|
Trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng được quy định tại Điều 28 Thông tư 121/2012/TT-BTC quy định về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
Ngoài các trách nhiệm theo quy định tại Điều 23 Thông tư này, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành có trách nhiệm báo cáo và công bố thông tin về giao dịch trong các trường hợp sau:
1. Các giao dịch giữa công ty với công ty mà các thành viên nêu trên là thành viên sáng lập hoặc là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trước.
2. Các giao dịch giữa công ty với công ty trong đó người liên quan của các thành viên nêu trên là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành hoặc cổ đông lớn.
3. Các giao dịch có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với các thành viên nêu trên.
Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng. Bạn nên tham khảo chi tiết Thông tư 121/2012/TT-BTC để nắm rõ quy định này.
Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng",
"role": "user"
},
{
"content": "Trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng được quy định tại Điều 28 Thông tư 121/2012/TT-BTC quy định về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:\nNgoài các trách nhiệm theo quy định tại Điều 23 Thông tư này, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành có trách nhiệm báo cáo và công bố thông tin về giao dịch trong các trường hợp sau:\n1. Các giao dịch giữa công ty với công ty mà các thành viên nêu trên là thành viên sáng lập hoặc là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trước.\n2. Các giao dịch giữa công ty với công ty trong đó người liên quan của các thành viên nêu trên là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) điều hành hoặc cổ đông lớn.\n3. Các giao dịch có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với các thành viên nêu trên.\nTrên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về trách nhiệm về báo cáo và công bố thông tin của thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng. Bạn nên tham khảo chi tiết Thông tư 121/2012/TT-BTC để nắm rõ quy định này.\nTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông mới nhất 2023?
|
Cho tôi hỏi về mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông hiện nay quy định như thế nào?
Mong được giải đáp thắc mắc!
|
Mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông mới nhất 2023?Mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông chính là biên bản thỏa thuận về bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông.Sau đây là mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông chuẩn pháp lý mới nhất 2023 có thể tham khảo:Tải về miễn phí mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông chuẩn pháp lý mới nhất 2023 tại đây tải vềMẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông mới nhất 2023? (Hình từ Internet)Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông là gì?Tại Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại như sau:Bồi thường thiệt hạiCá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.Theo đó, khi tai nạn giao thông xảy ra có thiệt hại thì bên có lỗi sẽ có trách nhiệm bồi thường. Mức bồi thường và hình thức bồi thường sẽ do các bên thỏa thuận với nhau.Tuy nhiên, trong trường hợp bất khả kháng xảy ra thiệt hại hoặc tai nạn giao thông xảy ra do lỗi của bên bị thiệt hại thì bên gây thiệt hại có thể không phải bồi thường.Gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người thì chịu bao nhiêu năm tù?Căn cứ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:a) Làm chết người;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;đ) Làm chết 02 người;e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:a) Làm chết 03 người trở lên;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 nămTheo đó, người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ để xảy ra tai nạn giao thông gây chết người thì có thể sẽ chịu hình phạt như sau:- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu làm chết 01 người;- Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu làm chết 02 người;- Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu làm chết 03 người trở lên.Hình phạt cụ thể sẽ do Tòa án quyết định. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Trân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông mới nhất 2023?",
"role": "user"
},
{
"content": "Mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông mới nhất 2023?Mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông chính là biên bản thỏa thuận về bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông.Sau đây là mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông chuẩn pháp lý mới nhất 2023 có thể tham khảo:Tải về miễn phí mẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông chuẩn pháp lý mới nhất 2023 tại đây tải vềMẫu đơn xin hòa giải tai nạn giao thông mới nhất 2023? (Hình từ Internet)Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông là gì?Tại Điều 13 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại như sau:Bồi thường thiệt hạiCá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau:Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.Theo đó, khi tai nạn giao thông xảy ra có thiệt hại thì bên có lỗi sẽ có trách nhiệm bồi thường. Mức bồi thường và hình thức bồi thường sẽ do các bên thỏa thuận với nhau.Tuy nhiên, trong trường hợp bất khả kháng xảy ra thiệt hại hoặc tai nạn giao thông xảy ra do lỗi của bên bị thiệt hại thì bên gây thiệt hại có thể không phải bồi thường.Gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người thì chịu bao nhiêu năm tù?Căn cứ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:a) Làm chết người;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;đ) Làm chết 02 người;e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:a) Làm chết 03 người trở lên;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 nămTheo đó, người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ để xảy ra tai nạn giao thông gây chết người thì có thể sẽ chịu hình phạt như sau:- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu làm chết 01 người;- Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu làm chết 02 người;- Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu làm chết 03 người trở lên.Hình phạt cụ thể sẽ do Tòa án quyết định. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.Trân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Năm 2024 giá bán máu là bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì để được hiến máu?
|
Anh chị cho tôi hỏi theo quy định pháp luật năm 2024 thì giá bán máu hiện nay là bao nhiêu và đi bán máu sẽ được bao nhiêu tiền?
Mong được giải đáp thắc mắc!
|
Năm 2024 giá bán máu là bao nhiêu?Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định về mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu như sau:STTMáu toàn phần theo thể tíchThể tích thực (ml) (±10%)Giá bán máu tối đa (đồng)1Máu toàn phần 30 ml35111.0002Máu toàn phần 50 ml55161.0003Máu toàn phần 100 ml115298.0004Máu toàn phần 150 ml170429.0005Máu toàn phần 200 ml225521.0006Máu toàn phần 250 ml285661.0007Máu toàn phần 350 ml395786.0008Máu toàn phần 450 ml510894.000Theo đó, mức giá bán máu tối đa của các đơn vị máu toàn phần sẽ tùy theo thể tích thực và có giá từ 111.000 đồng với 30ml máu đến 894.000 đồng với 510 ml máuTức là khi bán máu, người bán máu sẽ nhận được lại số tiền tương ứng với thể tích máu bán đượcTheo Thông tư 15/2023/TT-BYT thì đây là mức giá bán máu tối đa được ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế chi trảNăm 2024 giá bán máu là bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì để được hiến máu? (Hình từ Internet)Cần đáp ứng điều kiện gì để được hiến máu?Theo Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn người hiến máu như sau:Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau:[1] Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi.[2] Sức khỏe:- Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần.- Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml.- Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng; không sử dụng một số thuốc theo quy định; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu;- Lâm sàng:+ Tỉnh táo, tiếp xúc tốt;+ Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg;+ Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút;+ Không có một trong các biểu hiện sau: gày, sút cân nhanh (trên 10% cân nặng cơ thể trong thời gian 6 tháng); da xanh, niêm mạc nhợt; hoa mắt, chóng mặt; vã mồ hôi trộm; hạch to xuất hiện nhiều nơi; sốt; phù; ho, khó thở; tiêu chảy; xuất huyết các loại; có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da.- Xét nghiệm:+ Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằng gạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng 120 g/l; nếu hiến máu toàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l.+ Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách: nồng độ protein huyết thanh toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60g/l và được xét nghiệm trong thời gian không quá 01 tháng;+ Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: số lượng tiểu cầu phải lớn hơn hoặc bằng 150´109/l.[3] Việc được hiến máu do bác sỹ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét, quyết định.Có thể hiến máu với tối thiểu tần suất như thế nào?Theo Điều 6 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau:Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần.2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần.3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày.4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất.Theo đó, khi hiến máu thì người hiến máu phải đảm bảo khoảng thời gian tối thiểu giữa lần hiến máu này với lần hiến máu trước gần nhất là cách nhau 12 tuầnTrân trọng!
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Năm 2024 giá bán máu là bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì để được hiến máu?",
"role": "user"
},
{
"content": "Năm 2024 giá bán máu là bao nhiêu?Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định về mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu như sau:STTMáu toàn phần theo thể tíchThể tích thực (ml) (±10%)Giá bán máu tối đa (đồng)1Máu toàn phần 30 ml35111.0002Máu toàn phần 50 ml55161.0003Máu toàn phần 100 ml115298.0004Máu toàn phần 150 ml170429.0005Máu toàn phần 200 ml225521.0006Máu toàn phần 250 ml285661.0007Máu toàn phần 350 ml395786.0008Máu toàn phần 450 ml510894.000Theo đó, mức giá bán máu tối đa của các đơn vị máu toàn phần sẽ tùy theo thể tích thực và có giá từ 111.000 đồng với 30ml máu đến 894.000 đồng với 510 ml máuTức là khi bán máu, người bán máu sẽ nhận được lại số tiền tương ứng với thể tích máu bán đượcTheo Thông tư 15/2023/TT-BYT thì đây là mức giá bán máu tối đa được ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế chi trảNăm 2024 giá bán máu là bao nhiêu? Cần đáp ứng điều kiện gì để được hiến máu? (Hình từ Internet)Cần đáp ứng điều kiện gì để được hiến máu?Theo Điều 4 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn người hiến máu như sau:Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau:[1] Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi.[2] Sức khỏe:- Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần.- Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml.- Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng; không sử dụng một số thuốc theo quy định; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu;- Lâm sàng:+ Tỉnh táo, tiếp xúc tốt;+ Huyết áp tâm thu trong khoảng từ 100 mmHg đến dưới 160 mmHg và tâm trương trong khoảng từ 60 mmHg đến dưới 100 mmHg;+ Nhịp tim đều, tần số trong khoảng từ 60 lần đến 90 lần/phút;+ Không có một trong các biểu hiện sau: gày, sút cân nhanh (trên 10% cân nặng cơ thể trong thời gian 6 tháng); da xanh, niêm mạc nhợt; hoa mắt, chóng mặt; vã mồ hôi trộm; hạch to xuất hiện nhiều nơi; sốt; phù; ho, khó thở; tiêu chảy; xuất huyết các loại; có các tổn thương, dấu hiệu bất thường trên da.- Xét nghiệm:+ Đối với người hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu bằng gạn tách: nồng độ hemoglobin phải đạt ít nhất bằng 120 g/l; nếu hiến máu toàn phần thể tích trên 350 ml phải đạt ít nhất 125 g/l.+ Đối với người hiến huyết tương bằng gạn tách: nồng độ protein huyết thanh toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60g/l và được xét nghiệm trong thời gian không quá 01 tháng;+ Đối với người hiến tiểu cầu, bạch cầu hạt, tế bào gốc bằng gạn tách: số lượng tiểu cầu phải lớn hơn hoặc bằng 150´109/l.[3] Việc được hiến máu do bác sỹ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét, quyết định.Có thể hiến máu với tối thiểu tần suất như thế nào?Theo Điều 6 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau:Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần.2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần.3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày.4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất.Theo đó, khi hiến máu thì người hiến máu phải đảm bảo khoảng thời gian tối thiểu giữa lần hiến máu này với lần hiến máu trước gần nhất là cách nhau 12 tuầnTrân trọng!",
"role": "assistant"
}
] |
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán?
|
Liên quan đến quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Vậy cho hỏi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán do Sở Tài chính hay Bộ Tài chính cấp?
|
Tại Điều 62 Luật kế toán 2015, có quy định:
Điều 62. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán thuộc về Bộ Tài chính chứ không phải là Sở Tài chính. Trường hợp từ chối cấp thì phải có lý do chính đáng và trả lời bằng văn bản.Trân trọng.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán?",
"role": "user"
},
{
"content": "Tại Điều 62 Luật kế toán 2015, có quy định:\nĐiều 62. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán\n1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n2. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán thuộc về Bộ Tài chính chứ không phải là Sở Tài chính. Trường hợp từ chối cấp thì phải có lý do chính đáng và trả lời bằng văn bản.Trân trọng.",
"role": "assistant"
}
] |
Đăng ký khai thuế qua mạng internet.
|
Đề nghị hướng dẫn đăng ký khai thuế qua mạng internet.
|
Các bước để thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua Internet
Bước 1: Đăng ký mua chữ ký số cho doanh nghiệp (đơn vị cấp chứng thư số hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký, cài đặt). Đơn vị cấp chứng thư số: VNPT, FPT, Bkav, Viettel, Nacencom.
Bước 2: Đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử với Cục Thuế tỉnh Tiền Giang bằng các hình thức:
- Nộp tờ khai bằng giấy (theo mẫu 01/ĐK-KĐT).
- Hoặc đăng ký trực tiếp trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế (http://kekhaithue.gdt.gov.vn).
Bước 3: Gởi hồ sơ khai thuế qua mạng.
|
[
{
"content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.",
"role": "system"
},
{
"content": "Đăng ký khai thuế qua mạng internet.",
"role": "user"
},
{
"content": "Các bước để thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua Internet\r\nBước 1: Đăng ký mua chữ ký số cho doanh nghiệp (đơn vị cấp chứng thư số hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký, cài đặt). Đơn vị cấp chứng thư số: VNPT, FPT, Bkav, Viettel, Nacencom.\r\nBước 2: Đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử với Cục Thuế tỉnh Tiền Giang bằng các hình thức:\r\n- Nộp tờ khai bằng giấy (theo mẫu 01/ĐK-KĐT).\r\n- Hoặc đăng ký trực tiếp trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế (http://kekhaithue.gdt.gov.vn).\r\nBước 3: Gởi hồ sơ khai thuế qua mạng.",
"role": "assistant"
}
] |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.