title
stringlengths
0
254
question
stringlengths
10
6.68k
content
stringlengths
0
64.6k
messages
listlengths
3
3
Viên chức được cử biệt phái thì chịu sự quản lý của cơ quan nào?
Cho tôi hỏi: Viên chức được cử biệt phái thì chịu sự quản lý của cơ quan nào? Việc biệt phái viên chức được thực hiện trong các trường hợp nào? Nhờ anh chị giải đáp.
Viên chức được cử biệt phái thì chịu sự quản lý của cơ quan nào?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 36 Luật Viên chức 2010 quy định về biệt phái viên chức như sau:Biệt phái viên chức1. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.2. Thời hạn cử biệt phái không quá 03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.3. Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến.4. Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức......Theo như quy định thì biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.Khi viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến.Do đó trong trường hợp viên chức được cử biệt phái thì sẽ chịu sự quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến.Viên chức được cử biệt phái thì chịu sự quản lý của cơ quan nào? (Hình từ Internet)Việc biệt phái viên chức được thực hiện trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 27 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định về biệt phái viên chức như sau:Biệt phái viên chức1. Việc biệt phái viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:a) Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;b) Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.2. Thời gian biệt phái viên chức không quá 03 năm. Đối với ngành, lĩnh vực đặc thù, thời gian biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Khi hết thời gian biệt phái thì cơ quan, đơn vị nơi cử viên chức đi biệt phái xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với viên chức.....Như vậy, việc biệt phái viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.Lưu ý: Thời gian biệt phái viên chức không quá 03 năm.Đối với ngành, lĩnh vực đặc thù, thời gian biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Khi hết thời gian biệt phái thì cơ quan, đơn vị nơi cử viên chức đi biệt phái xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với viên chức.Trình tự, thủ tục biệt phái viên chức được thực hiện như thế nào?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 27 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định về biệt phái viên chức như sau:Biệt phái viên chức.....5. Trình tự, thủ tục biệt phái viên chức:a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái;b) Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;c) Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.6. Viên chức biệt phái được hưởng quyền lợi quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 36 Luật Viên chức. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái có chế độ, chính sách đặc thù thì ngoài lương và các quyền lợi khác do cơ quan, đơn vị cử viên chức biệt phái chi trả, viên chức còn được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù do cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhận biệt phái chi trả.Theo đó, trình tự, thủ tục biệt phái viên chức được thực hiện như sau:Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái;Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Viên chức được cử biệt phái thì chịu sự quản lý của cơ quan nào?", "role": "user" }, { "content": "Viên chức được cử biệt phái thì chịu sự quản lý của cơ quan nào?Căn cứ quy định khoản 3 Điều 36 Luật Viên chức 2010 quy định về biệt phái viên chức như sau:Biệt phái viên chức1. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.2. Thời hạn cử biệt phái không quá 03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định.3. Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến.4. Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức......Theo như quy định thì biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.Khi viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến.Do đó trong trường hợp viên chức được cử biệt phái thì sẽ chịu sự quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến.Viên chức được cử biệt phái thì chịu sự quản lý của cơ quan nào? (Hình từ Internet)Việc biệt phái viên chức được thực hiện trong các trường hợp nào?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 27 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định về biệt phái viên chức như sau:Biệt phái viên chức1. Việc biệt phái viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:a) Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;b) Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.2. Thời gian biệt phái viên chức không quá 03 năm. Đối với ngành, lĩnh vực đặc thù, thời gian biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Khi hết thời gian biệt phái thì cơ quan, đơn vị nơi cử viên chức đi biệt phái xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với viên chức.....Như vậy, việc biệt phái viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.Lưu ý: Thời gian biệt phái viên chức không quá 03 năm.Đối với ngành, lĩnh vực đặc thù, thời gian biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Khi hết thời gian biệt phái thì cơ quan, đơn vị nơi cử viên chức đi biệt phái xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với viên chức.Trình tự, thủ tục biệt phái viên chức được thực hiện như thế nào?Căn cứ quy định khoản 5 Điều 27 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định về biệt phái viên chức như sau:Biệt phái viên chức.....5. Trình tự, thủ tục biệt phái viên chức:a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái;b) Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;c) Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.6. Viên chức biệt phái được hưởng quyền lợi quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 36 Luật Viên chức. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái có chế độ, chính sách đặc thù thì ngoài lương và các quyền lợi khác do cơ quan, đơn vị cử viên chức biệt phái chi trả, viên chức còn được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù do cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhận biệt phái chi trả.Theo đó, trình tự, thủ tục biệt phái viên chức được thực hiện như sau:Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái;Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm giày vải cao cổ (trang phục Dân quân tự vệ)
Nhờ hỗ trợ quy định về Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm giày vải cao cổ (trang phục Dân quân tự vệ). Xin cảm ơn.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822:2021 trang phục dân quân tự vệ Ban hành kèm theo Thông tư 94/2021/TT-BQP, theo đó Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822-27:2021 trang phục dân quân tự vệ - Phần 27: Giày vải cao cổ, cụ thể như sau: 1  Phạm vi áp dụng TCVN/QS 1822-27:2021 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với sản phẩm giày vải cao cổ Dân quân tự vệ. 2  Quy định chung Các phương tiện đo, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của giày vải cao cổ được quy định tại Bảng A.1 Phụ lục A. 3  Yêu cầu kỹ thuật 3.1  Yêu cầu chung 3.1.1  Yêu cầu ngoại quan - Đôi giày phải cân đối, không vẹo lệch, phẳng, không nhăn, vặn, dúm; - Mũ giày: Không dây bẩn, dính dầu mỡ, sởn, rách. Vải cán lót không được bong, rộp. Đường may đều, đúng khoảng cách, đường may pho hậu lượn tròn đều, cuối các đường may phải may chặn lại mũi, không được bỏ mũi, đứt, sùi chỉ, không sểnh tuột chỉ. Ô dê tán tròn, cuộn đều; - Bề mặt cao su bóng lì, không phồng rộp, sạn, không thiếu khuyết cao su ở hoa, bím. Mép bím cao su - vải không được bong mép. Lót tẩy dán bồi lớp vải với EVA dày 3 mm; không hở giữa phần đế và phần vải mũ. 3.1.2  Yêu cầu về nguyên liệu - Vải may mũ giày bằng vải bạt Peco màu xanh cô ban, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.11 Phụ lục B; vải lót và vải may si tẩy bằng vải chéo mộc; - Băng viền mũ giày (viền cổ, nẹp ô dê) bằng vải chuyên dùng, sợi Polyester màu xanh cô ban dệt vân chéo đối; chiều rộng 15 mm, chiều dày (0,8 ± 0,1) mm; lực kéo đứt nguyên bản không nhỏ hơn 500 N; - Đế cao, độ liên kết cao su bím - vải; vải - vải, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.12 Phụ lục B; - Chỉ may Peco 76/6 cùng màu với vải bạt Peco; - Ô dê nhôm đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.13 Phụ lục B; - Dây buộc giày đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.20 Phụ lục B. 3.2  Chỉ tiêu kỹ thuật 3.2.1  Kích thước cơ bản Giày vải cao cổ gồm có 8 cỡ: Từ cỡ 37 đến cỡ 44. Thông số kích thước cơ bản của giày vải cao cổ được quy định tại Bảng C.26 Phụ lục C. 3.2.2  Yêu cầu về các đường may Đường may đều, đường may đôi đúng khoảng cách, đường may pho hậu lượn tròn đều. Cuối các đường may, đường may chặn phải lại mũi; đường may không được bỏ mũi, đứt, sùi chỉ. 4  Phương pháp kiểm tra 4.1  Tỷ lệ kiểm tra Kiểm tra theo xác suất cho từng lô hàng, lấy mẫu ngẫu nhiên từ 5 % đến 10 % số lượng sản phẩm trong lô hàng để kiểm tra. 4.2  Kiểm tra yêu cầu chung 4.2.1  Kiểm tra ngoại quan Kiểm tra ngoại quan bằng mất thường phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.1.1. 4.2.2  Kiểm tra nguyên liệu Nguyên liệu sản xuất phải có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. Kiểm tra chủng loại, chất lượng nguyên vật liệu thông qua giấy chứng nhận hợp chuẩn; phiếu chứng nhận hợp cách hoặc biên bản kiểm tra chất lượng. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.1.2. 4.3  Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật Dùng phương tiện đo, kiểm tra được quy định tại Bảng A.1 Phụ lục A, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của giày vải cao cổ. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.2. 5  Xử lý chung Giày vải cao cổ sau sản xuất kiểm tra phải đạt các yêu cầu theo quy định tại Tiêu chuẩn này. Trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại Tiêu chuẩn này phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi cũng lấy từ chính lô sản phẩm đó. Trường hợp kiểm tra lại vẫn không đạt yêu cầu thì không được đưa vào sử dụng. 6  Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản 6.1  Ghi nhãn Tên đơn vị sản xuất, cỡ số và 2 số cuối của năm sản xuất được đúc nổi phía mặt dưới đế giày. 6.2  Bao gói Mỗi đôi giày được trở đầu đuôi và úp phía trên mặt giày vào nhau, được buộc bằng dây buộc giày, 10 đôi buộc thành 1 bó, sau đó đóng 4 bó vào bao PP theo quy định tại Phụ lục D. 6.3  Vận chuyển Sản phẩm được vận chuyển bằng phương tiện vận tải thông dụng và được che đậy cẩn thận tránh mưa, nắng. 6.4  Bảo quản Sản phẩm được bảo quản nơi khô ráo, tránh mưa, nắng; không để chung với các loại hóa chất, xăng dầu. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm giày vải cao cổ (trang phục Dân quân tự vệ)", "role": "user" }, { "content": "Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822:2021 trang phục dân quân tự vệ Ban hành kèm theo Thông tư 94/2021/TT-BQP, theo đó Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822-27:2021 trang phục dân quân tự vệ - Phần 27: Giày vải cao cổ, cụ thể như sau:\n1  Phạm vi áp dụng\nTCVN/QS 1822-27:2021 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với sản phẩm giày vải cao cổ Dân quân tự vệ.\n2  Quy định chung\nCác phương tiện đo, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của giày vải cao cổ được quy định tại Bảng A.1 Phụ lục A.\n3  Yêu cầu kỹ thuật\n3.1  Yêu cầu chung\n3.1.1  Yêu cầu ngoại quan\n- Đôi giày phải cân đối, không vẹo lệch, phẳng, không nhăn, vặn, dúm;\n- Mũ giày: Không dây bẩn, dính dầu mỡ, sởn, rách. Vải cán lót không được bong, rộp. Đường may đều, đúng khoảng cách, đường may pho hậu lượn tròn đều, cuối các đường may phải may chặn lại mũi, không được bỏ mũi, đứt, sùi chỉ, không sểnh tuột chỉ. Ô dê tán tròn, cuộn đều;\n- Bề mặt cao su bóng lì, không phồng rộp, sạn, không thiếu khuyết cao su ở hoa, bím. Mép bím cao su - vải không được bong mép. Lót tẩy dán bồi lớp vải với EVA dày 3 mm; không hở giữa phần đế và phần vải mũ.\n3.1.2  Yêu cầu về nguyên liệu\n- Vải may mũ giày bằng vải bạt Peco màu xanh cô ban, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.11 Phụ lục B; vải lót và vải may si tẩy bằng vải chéo mộc;\n- Băng viền mũ giày (viền cổ, nẹp ô dê) bằng vải chuyên dùng, sợi Polyester màu xanh cô ban dệt vân chéo đối; chiều rộng 15 mm, chiều dày (0,8 ± 0,1) mm; lực kéo đứt nguyên bản không nhỏ hơn 500 N;\n- Đế cao, độ liên kết cao su bím - vải; vải - vải, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.12 Phụ lục B;\n- Chỉ may Peco 76/6 cùng màu với vải bạt Peco;\n- Ô dê nhôm đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.13 Phụ lục B;\n- Dây buộc giày đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.20 Phụ lục B.\n3.2  Chỉ tiêu kỹ thuật\n3.2.1  Kích thước cơ bản\nGiày vải cao cổ gồm có 8 cỡ: Từ cỡ 37 đến cỡ 44. Thông số kích thước cơ bản của giày vải cao cổ được quy định tại Bảng C.26 Phụ lục C.\n3.2.2  Yêu cầu về các đường may\nĐường may đều, đường may đôi đúng khoảng cách, đường may pho hậu lượn tròn đều. Cuối các đường may, đường may chặn phải lại mũi; đường may không được bỏ mũi, đứt, sùi chỉ.\n4  Phương pháp kiểm tra\n4.1  Tỷ lệ kiểm tra\nKiểm tra theo xác suất cho từng lô hàng, lấy mẫu ngẫu nhiên từ 5 % đến 10 % số lượng sản phẩm trong lô hàng để kiểm tra.\n4.2  Kiểm tra yêu cầu chung\n4.2.1  Kiểm tra ngoại quan\nKiểm tra ngoại quan bằng mất thường phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.1.1.\n4.2.2  Kiểm tra nguyên liệu\nNguyên liệu sản xuất phải có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. Kiểm tra chủng loại, chất lượng nguyên vật liệu thông qua giấy chứng nhận hợp chuẩn; phiếu chứng nhận hợp cách hoặc biên bản kiểm tra chất lượng. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.1.2.\n4.3  Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật\nDùng phương tiện đo, kiểm tra được quy định tại Bảng A.1 Phụ lục A, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của giày vải cao cổ. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.2.\n5  Xử lý chung\nGiày vải cao cổ sau sản xuất kiểm tra phải đạt các yêu cầu theo quy định tại Tiêu chuẩn này. Trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại Tiêu chuẩn này phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi cũng lấy từ chính lô sản phẩm đó. Trường hợp kiểm tra lại vẫn không đạt yêu cầu thì không được đưa vào sử dụng.\n6  Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản\n6.1  Ghi nhãn\nTên đơn vị sản xuất, cỡ số và 2 số cuối của năm sản xuất được đúc nổi phía mặt dưới đế giày.\n6.2  Bao gói\nMỗi đôi giày được trở đầu đuôi và úp phía trên mặt giày vào nhau, được buộc bằng dây buộc giày, 10 đôi buộc thành 1 bó, sau đó đóng 4 bó vào bao PP theo quy định tại Phụ lục D.\n6.3  Vận chuyển\nSản phẩm được vận chuyển bằng phương tiện vận tải thông dụng và được che đậy cẩn thận tránh mưa, nắng.\n6.4  Bảo quản\nSản phẩm được bảo quản nơi khô ráo, tránh mưa, nắng; không để chung với các loại hóa chất, xăng dầu.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Mức phạt hành vi kiểm tra xử lý bưu gửi gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân
Mức phạt hành vi kiểm tra xử lý bưu gửi gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên Lan Ngọc, hiện nay tôi đang sống và làm việc tại Đồng Nai. Tôi cần tìm hiểu một số vấn đề về xử phạt vi phạm hành chính. Ban biên tập cho tôi hỏi: Mức phạt hành vi kiểm tra xử lý bưu gửi gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến Ban biên tập.
Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 8 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện thì nội dung này được quy định như sau: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi hoặc kiểm tra xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính. Trên đây là nội dung tư vấn về Mức phạt hành vi kiểm tra xử lý bưu gửi gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 174/2013/NĐ-CP. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Mức phạt hành vi kiểm tra xử lý bưu gửi gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 8 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện thì nội dung này được quy định như sau:\nPhạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\nLợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi hoặc kiểm tra xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.\nTrên đây là nội dung tư vấn về Mức phạt hành vi kiểm tra xử lý bưu gửi gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 174/2013/NĐ-CP.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Chủ tiệm vàng có được sản xuất vàng miếng để bán trên thị trường hay không?
Chủ tiệm vàng có được sản xuất vàng miếng hay không? Thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại. Tôi đang là chủ môt tiệm vàng tại chợ Kim Biên, tôi đang có ý định sản xuất vàng miếng để bán thì có được hay không? Mong anh chị có thể tư vấn. Chân thành cảm ơn.
Chủ tiệm vàng có được sản xuất vàng miếng đế bán hay không? Tại Điều 5 Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định về danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại như sau: 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại (sau đây gọi tắt là Danh mục). 2. Danh mục quy định cụ thể hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước và hoạt động thương mại độc quyền nhà nước tương ứng với hàng hóa, dịch vụ độc quyền đó. Tại Số thứ tự 3 Danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại ban hành kèm theo Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định vàng miếng được nhà nước sản xuất độc quyền trong phạm vi cả nước. Như vậy, căn cứ theo quy định hiện hành thì chủ tiệm vàng không được sản xuất vàng miếng để bán. Thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại Tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 6 Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại như sau: 3. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp các đề xuất, và phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xem xét, đánh giá các đề xuất, báo cáo Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục. 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung và việc sửa đổi, bổ sung Danh mục được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Nghị định của Chính phủ. Như vậy, căn cứ theo quy định hiện hành thì Chính phủ sẽ có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Chủ tiệm vàng có được sản xuất vàng miếng để bán trên thị trường hay không?", "role": "user" }, { "content": "Chủ tiệm vàng có được sản xuất vàng miếng đế bán hay không?\nTại Điều 5 Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định về danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại như sau:\n1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại (sau đây gọi tắt là Danh mục).\n2. Danh mục quy định cụ thể hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước và hoạt động thương mại độc quyền nhà nước tương ứng với hàng hóa, dịch vụ độc quyền đó.\nTại Số thứ tự 3 Danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại ban hành kèm theo Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định vàng miếng được nhà nước sản xuất độc quyền trong phạm vi cả nước.\nNhư vậy, căn cứ theo quy định hiện hành thì chủ tiệm vàng không được sản xuất vàng miếng để bán.\nThẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại\nTại Khoản 3, Khoản 4 Điều 6 Nghị định 94/2017/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại như sau:\n3. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp các đề xuất, và phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xem xét, đánh giá các đề xuất, báo cáo Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục.\n4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung và việc sửa đổi, bổ sung Danh mục được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Nghị định của Chính phủ.\nNhư vậy, căn cứ theo quy định hiện hành thì Chính phủ sẽ có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay
Vì tính chất công việc, tôi có thắc mắc này mong nhận được sự tư vấn từ Ban biên tập. Cụ thể tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay được tính như thế nào? Mong nhận được sự tư vấn từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn rất nhiều Nhựt Hạ (090***)
Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay được quy định tại Mục II Chương 8 Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ cơ-xương-khớp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau: II. Cẳng tay và khớp khuỷu tay  Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể 1. Tháo một khớp khuỷu 61 2. Cụt một cẳng tay   2.1. Đường cắt 1/3 giữa 51-55 2.2. Đường cắt 1/3 trên 56-60 3. Gãy mỏm khuỷu xương trụ   3.1. Gãy đơn thuần không gây ảnh hưởng khớp 6-10 3.2. Gãy mỏm khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng cứng một khớp khuỷu   3.2.1. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 5o đến 145° 11-15 3.2.2. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng 45o đến 90° 26-30 3.2.3. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 0o đến 45° 31-35 3.2.4. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 100o đến 150° 51-55 4. Trật khớp khuỷu cũ dễ tái phát 11-15 5. Gãy hai xương cẳng tay   5.1. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương   5.1.1. Khớp giả chặt 26-30 5.1.2. Khớp giả lỏng 31-35 5.2. Can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường 11-15 5.3. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 3cm 26-30 5.4. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn trên 3cm, ảnh hưởng đến chức năng sấp - ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay 31-35 5.5. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xấu, mất sấp ngửa cẳng tay, teo cơ 31-35 6. Gãy đầu dưới cả hai xương cẳng tay sát cổ tay   6.1. Hạn chế chức năng khớp cổ tay ít và vừa (1 đến 2/5 động tác cổ tay) 16-20 6.2. Hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều (trên 3 động tác cổ tay) 21-25 6.3. Cứng khớp cổ tay tư thế cơ năng (0°) 21-25 6.4. Cứng khớp cổ tay tư thế gấp hoặc ngửa tối đa 31-35 6.5. Cứng khớp cổ tay tư thế còn lại 26-30 6.6. Trật khớp cổ tay cũ dễ tái phát 11-15 6.7. Thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay ảnh hưởng vận động khớp cổ tay ít, không ảnh hưởng thẩm mỹ 1-3 6.8. Thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay ảnh hưởng vận động khớp cổ tay nhiều hoặc ảnh hưởng thẩm mỹ 2-6 7. Gãy thân xương quay   7.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, chức năng cẳng tay tương đối bình thường 6-10 7.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc chi bị ngắn trật khớp quay - trụ và hạn chế chức năng sấp - ngửa 21-25 7.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay   7.3.1. Khớp giả chặt 11-15 7.3.2. Khớp giả lỏng 21-25 8. Gãy đầu trên xương quay có di chứng làm trở ngại gấp - duỗi khớp khuỷu và hạn chế sấp, ngửa cẳng tay, kèm theo teo cơ 21-25 9. Gãy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau - Colles)   9.1. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể 6-10 9.2. Hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay 11-15 10. Gãy thân xương trụ   10.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng 6-10 10.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gãy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay 21-25 10.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả   10.3.1. Khớp giả chặt 11-15 10.3.2. Khớp giả lỏng 16-20 11. Gãy 1/3 trên xương trụ và trật khớp đầu trên xương quay (gãy kiểu Monteggia) để lại di chứng cứng khớp khuỷu hạn chế sấp - ngửa cẳng tay: Áp dụng theo tổn thương khớp khuỷu   12. Gãy mỏm trâm quay hoặc trâm trụ 6-10 Trên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay", "role": "user" }, { "content": "Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay được quy định tại Mục II Chương 8 Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ cơ-xương-khớp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ban hành kèm theo Bảng 1 Thông tư 20/2014/TT-BYT như sau:\n\n\n\n\nII. Cẳng tay và khớp khuỷu tay\n\n\n Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể\n\n\n\n\n1. Tháo một khớp khuỷu\n\n\n61\n\n\n\n\n2. Cụt một cẳng tay\n\n\n \n\n\n\n\n2.1. Đường cắt 1/3 giữa\n\n\n51-55\n\n\n\n\n2.2. Đường cắt 1/3 trên\n\n\n56-60\n\n\n\n\n3. Gãy mỏm khuỷu xương trụ\n\n\n \n\n\n\n\n3.1. Gãy đơn thuần không gây ảnh hưởng khớp\n\n\n6-10\n\n\n\n\n3.2. Gãy mỏm khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng cứng một khớp khuỷu\n\n\n \n\n\n\n\n3.2.1. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 5o đến 145°\n\n\n11-15\n\n\n\n\n3.2.2. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng 45o đến 90°\n\n\n26-30\n\n\n\n\n3.2.3. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 0o đến 45°\n\n\n31-35\n\n\n\n\n3.2.4. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 100o đến 150°\n\n\n51-55\n\n\n\n\n4. Trật khớp khuỷu cũ dễ tái phát\n\n\n11-15\n\n\n\n\n5. Gãy hai xương cẳng tay\n\n\n \n\n\n\n\n5.1. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương\n\n\n \n\n\n\n\n5.1.1. Khớp giả chặt\n\n\n26-30\n\n\n\n\n5.1.2. Khớp giả lỏng\n\n\n31-35\n\n\n\n\n5.2. Can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường\n\n\n11-15\n\n\n\n\n5.3. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 3cm\n\n\n26-30\n\n\n\n\n5.4. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn trên 3cm, ảnh hưởng đến chức năng sấp - ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay\n\n\n31-35\n\n\n\n\n5.5. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xấu, mất sấp ngửa cẳng tay, teo cơ\n\n\n31-35\n\n\n\n\n6. Gãy đầu dưới cả hai xương cẳng tay sát cổ tay\n\n\n \n\n\n\n\n6.1. Hạn chế chức năng khớp cổ tay ít và vừa (1 đến 2/5 động tác cổ tay)\n\n\n16-20\n\n\n\n\n6.2. Hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều (trên 3 động tác cổ tay)\n\n\n21-25\n\n\n\n\n6.3. Cứng khớp cổ tay tư thế cơ năng (0°)\n\n\n21-25\n\n\n\n\n6.4. Cứng khớp cổ tay tư thế gấp hoặc ngửa tối đa\n\n\n31-35\n\n\n\n\n6.5. Cứng khớp cổ tay tư thế còn lại\n\n\n26-30\n\n\n\n\n6.6. Trật khớp cổ tay cũ dễ tái phát\n\n\n11-15\n\n\n\n\n6.7. Thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay ảnh hưởng vận động khớp cổ tay ít, không ảnh hưởng thẩm mỹ\n\n\n1-3\n\n\n\n\n6.8. Thoát vị bao hoạt dịch khớp cổ tay ảnh hưởng vận động khớp cổ tay nhiều hoặc ảnh hưởng thẩm mỹ\n\n\n2-6\n\n\n\n\n7. Gãy thân xương quay\n\n\n \n\n\n\n\n7.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, chức năng cẳng tay tương đối bình thường\n\n\n6-10\n\n\n\n\n7.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc chi bị ngắn trật khớp quay - trụ và hạn chế chức năng sấp - ngửa\n\n\n21-25\n\n\n\n\n7.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay\n\n\n \n\n\n\n\n7.3.1. Khớp giả chặt\n\n\n11-15\n\n\n\n\n7.3.2. Khớp giả lỏng\n\n\n21-25\n\n\n\n\n8. Gãy đầu trên xương quay có di chứng làm trở ngại gấp - duỗi khớp khuỷu và hạn chế sấp, ngửa cẳng tay, kèm theo teo cơ\n\n\n21-25\n\n\n\n\n9. Gãy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau - Colles)\n\n\n \n\n\n\n\n9.1. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể\n\n\n6-10\n\n\n\n\n9.2. Hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay\n\n\n11-15\n\n\n\n\n10. Gãy thân xương trụ\n\n\n \n\n\n\n\n10.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng\n\n\n6-10\n\n\n\n\n10.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gãy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay\n\n\n21-25\n\n\n\n\n10.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả\n\n\n \n\n\n\n\n10.3.1. Khớp giả chặt\n\n\n11-15\n\n\n\n\n10.3.2. Khớp giả lỏng\n\n\n16-20\n\n\n\n\n11. Gãy 1/3 trên xương trụ và trật khớp đầu trên xương quay (gãy kiểu Monteggia) để lại di chứng cứng khớp khuỷu hạn chế sấp - ngửa cẳng tay: Áp dụng theo tổn thương khớp khuỷu\n\n\n \n\n\n\n\n12. Gãy mỏm trâm quay hoặc trâm trụ\n\n\n6-10\n\n\n\n\nTrên đây là nội dung quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương cẳng tay và khớp khuỷu tay. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 20/2014/TT-BYT.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Các nội dung liên quan đến tài khoản và phương pháp hạch toán trong kế toán các khoản vay, trả nợ của Chính phủ
Theo quy định mới của pháp luật về kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của chính phủ. Cho hỏi pháp luật có quy định như thế nào về nội dung liên quan đến tài khoản và phương pháp hạch toán trong kế toán các khoản vay, trả nợ của Chính phủ?
Căn cứ Điều 25 Thông tư 99/2021/TT-BTC (Có hiệu lực từ 01/01/2022) nội dung tài khoản và phương pháp hạch toán trong kế toán các khoản vay, trả nợ của Chính phủ được quy định như sau: - Nội dung tài khoản và phương pháp hạch toán các quy trình nghiệp vụ vay, nợ nêu tại Phụ lục số 02 “Hệ thống tài khoản kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ” kèm theo Thông tư này. - Cục QLN và TCĐN căn cứ vào hệ thống tài khoản ban hành trong danh mục tài khoản kế toán tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này để áp dụng tại đơn vị; được bổ sung tài khoản kế toán chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán của đơn vị. Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. - Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán thống nhất với Cục QLN và TCĐN để hướng dẫn phương pháp hạch toán trong trường hợp cần thiết. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Các nội dung liên quan đến tài khoản và phương pháp hạch toán trong kế toán các khoản vay, trả nợ của Chính phủ", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điều 25 Thông tư 99/2021/TT-BTC (Có hiệu lực từ 01/01/2022) nội dung tài khoản và phương pháp hạch toán trong kế toán các khoản vay, trả nợ của Chính phủ được quy định như sau:\n- Nội dung tài khoản và phương pháp hạch toán các quy trình nghiệp vụ vay, nợ nêu tại Phụ lục số 02 “Hệ thống tài khoản kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ” kèm theo Thông tư này.\n- Cục QLN và TCĐN căn cứ vào hệ thống tài khoản ban hành trong danh mục tài khoản kế toán tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này để áp dụng tại đơn vị; được bổ sung tài khoản kế toán chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán của đơn vị. Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.\n- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán thống nhất với Cục QLN và TCĐN để hướng dẫn phương pháp hạch toán trong trường hợp cần thiết.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Ngày Quốc tế không phân biệt đối xử 1 tháng 3 năm 2024 vào thứ mấy? Phân biệt đối xử trong lao động có bị xử phạt?
Cho tôi hỏi: Ngày Quốc tế không phân biệt đối xử 1 tháng 3 năm 2024 vào thứ mấy? Phân biệt đối xử trong lao động có bị xử phạt? Anh Hùng - Gia Lai
Ngày Quốc tế không phân biệt đối xử 1 tháng 3 năm 2024 vào thứ mấy? Phân biệt đối xử trong lao động có bị xử phạt?Ngày Quốc tế Không phân biệt đối xử là một sự kiện toàn cầu do UNAIDS chủ trì, được tổ chức vào ngày 1/3 hàng năm. Sự kiện này nhằm xúc tiến việc xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử và thúc đẩy việc hoà nhập xã hội, được tổ chức lần đầu tiên vào ngày 1/3/2014.Năm nay, ngày Quốc tế không phân biệt đối xử 2024 sẽ diễn ra vào thứ Sáu, ngày 1 tháng 3.Mục tiêu của ngày Quốc tế không phân biệt đối xử là:- Nâng cao nhận thức về tác hại của phân biệt đối xử.- Thúc đẩy sự tôn trọng và bình đẳng cho tất cả mọi người, bất kể chủng tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo, tình trạng HIV/AIDS hay bất kỳ yếu tố nào khác.- Kêu gọi các chính phủ, tổ chức và cá nhân hành động để chấm dứt phân biệt đối xử.Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảoNgày Quốc tế không phân biệt đối xử 1 tháng 3 năm 2024 vào thứ mấy? Phân biệt đối xử trong lao động có bị xử phạt? (Hình từ Internet)Phân biệt đối xử trong lao động người sử dụng lao động có bị xử phạt? Xử phạt như thế nào?Tại Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì việc xử phạt người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử trong lao động được quy định như sau:Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;...4. Biện pháp khắc phục hậu quảBuộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.Như vậy, người sử dụng lao động phân biệt đối xử trong lao động sẽ bị phạt tiền từ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Trừ một số trường hợp quy định sau đây:- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có hành vi phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình. (Tại điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình hoặc vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động.+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.+ Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động tổ chức đại diện người lao động tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:+ Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động.+ Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động.+ Kỷ luật lao động, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, không tiếp tục giao kết hợp đồng lao động, không gia hạn hợp đồng lao động hoặc chuyển người lao động làm công việc khác.+ Cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.- Phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử giữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. (Căn cứ tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử trong lao động sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.Phân biệt đối xử trong lao động có được coi là hành vi bị nghiêm cấm không?Căn cứ theo Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 có quy định các hành vi bị cấm trong lao động như sau:Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động1. Phân biệt đối xử trong lao động.2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật....Như vậy, phân biệt đối xử trong lao động là một trong những hành vi bị cấm trong lĩnh vực lao động.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Ngày Quốc tế không phân biệt đối xử 1 tháng 3 năm 2024 vào thứ mấy? Phân biệt đối xử trong lao động có bị xử phạt?", "role": "user" }, { "content": "Ngày Quốc tế không phân biệt đối xử 1 tháng 3 năm 2024 vào thứ mấy? Phân biệt đối xử trong lao động có bị xử phạt?Ngày Quốc tế Không phân biệt đối xử là một sự kiện toàn cầu do UNAIDS chủ trì, được tổ chức vào ngày 1/3 hàng năm. Sự kiện này nhằm xúc tiến việc xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử và thúc đẩy việc hoà nhập xã hội, được tổ chức lần đầu tiên vào ngày 1/3/2014.Năm nay, ngày Quốc tế không phân biệt đối xử 2024 sẽ diễn ra vào thứ Sáu, ngày 1 tháng 3.Mục tiêu của ngày Quốc tế không phân biệt đối xử là:- Nâng cao nhận thức về tác hại của phân biệt đối xử.- Thúc đẩy sự tôn trọng và bình đẳng cho tất cả mọi người, bất kể chủng tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo, tình trạng HIV/AIDS hay bất kỳ yếu tố nào khác.- Kêu gọi các chính phủ, tổ chức và cá nhân hành động để chấm dứt phân biệt đối xử.Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảoNgày Quốc tế không phân biệt đối xử 1 tháng 3 năm 2024 vào thứ mấy? Phân biệt đối xử trong lao động có bị xử phạt? (Hình từ Internet)Phân biệt đối xử trong lao động người sử dụng lao động có bị xử phạt? Xử phạt như thế nào?Tại Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì việc xử phạt người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử trong lao động được quy định như sau:Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;...4. Biện pháp khắc phục hậu quảBuộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.Như vậy, người sử dụng lao động phân biệt đối xử trong lao động sẽ bị phạt tiền từ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.Trừ một số trường hợp quy định sau đây:- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có hành vi phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình. (Tại điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình hoặc vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động.+ Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động.+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động.+ Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động.+ Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động tổ chức đại diện người lao động tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:+ Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động.+ Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động.+ Kỷ luật lao động, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, không tiếp tục giao kết hợp đồng lao động, không gia hạn hợp đồng lao động hoặc chuyển người lao động làm công việc khác.+ Cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.- Phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử giữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. (Căn cứ tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử trong lao động sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.Phân biệt đối xử trong lao động có được coi là hành vi bị nghiêm cấm không?Căn cứ theo Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 có quy định các hành vi bị cấm trong lao động như sau:Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động1. Phân biệt đối xử trong lao động.2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật....Như vậy, phân biệt đối xử trong lao động là một trong những hành vi bị cấm trong lĩnh vực lao động.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Nhân viên cắt tóc có được nhận hỗ trợ Covid-19 hay không?
Em làm ở quán cắt tóc tại HCM. Mà giờ do dịch nên em mất việc hơn 3 tháng nay, không có lương rất khó khăn. Vậy em có được nhận hỗ trợ Covid hay không ạ?
Trước hết về, Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, trong đó hỗ trợ: Đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác: Căn cứ điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách của địa phương, các tỉnh, thành phố xây dựng tiêu chí, xác định đối tượng, mức tiền hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ không thấp hơn 1.500.000 đồng/người/lần hoặc 50.000 đồng/người/ngày căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của địa phương. Như vậy, theo Nghị quyết 68 thì về điều kiện cụ thể, đối tượng nào thì sẽ do các địa phương, tỉnh, thành phố quy định dựa vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương. Đối với TP.HCM mới đây, có Công văn 2209/UBND-KT năm 2021 triển khai chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND do thành phố Hồ Chí Minh. Có hướng dẫn như sau: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: - Mất việc làm; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn 4.000.000 đồng/tháng (mức chuẩn cận nghèo của Thành phố giai đoạn 2021-2025). - Cư trú hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận). - Làm một trong 06 loại công việc sau: + Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ trên đường phố không có địa điểm cố định (buôn gánh bán bưng); + Thu gom rác, phế liệu; ... + Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả bảo vệ); + Làm công việc thuộc các ngành nghề, lĩnh vực phải tạm dừng hoạt động theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn 1749/UBND-VX ngày 30 tháng 5 năm 2021. Dẫn chiếu, Công văn 1749/UBND-VX năm 2021 triển khai tăng cường biện pháp kiểm soát dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có hướng dẫn: Tiếp tục tạm dừng hoạt động đối với các loại hình đã được quy định tại Công văn 1641/UBND-VX ngày 21 tháng 5 năm 2021 và Công văn số 1737/UBND-VX ngày 28 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố, cụ thể: spa; cơ sở làm đẹp (cắt - uốn tóc nam nữ, nail...); Như vậy, anh là nhân viên tại cửa hàng cắt tóc ở HCM thì anh cũng được xem là lao động tự do và được nhận hỗ trợ. Do đó, anh có thể liên hệ với UBND phường để được hỗ trợ làm hồ sơ. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nhân viên cắt tóc có được nhận hỗ trợ Covid-19 hay không?", "role": "user" }, { "content": "Trước hết về, Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, trong đó hỗ trợ:\nĐối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác:\nCăn cứ điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách của địa phương, các tỉnh, thành phố xây dựng tiêu chí, xác định đối tượng, mức tiền hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ không thấp hơn 1.500.000 đồng/người/lần hoặc 50.000 đồng/người/ngày căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của địa phương.\nNhư vậy, theo Nghị quyết 68 thì về điều kiện cụ thể, đối tượng nào thì sẽ do các địa phương, tỉnh, thành phố quy định dựa vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương.\nĐối với TP.HCM mới đây, có Công văn 2209/UBND-KT năm 2021 triển khai chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND do thành phố Hồ Chí Minh. Có hướng dẫn như sau:\nNgười lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:\n- Mất việc làm; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn 4.000.000 đồng/tháng (mức chuẩn cận nghèo của Thành phố giai đoạn 2021-2025).\n- Cư trú hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận).\n- Làm một trong 06 loại công việc sau:\n+ Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ trên đường phố không có địa điểm cố định (buôn gánh bán bưng);\n+ Thu gom rác, phế liệu;\n...\n+ Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả bảo vệ);\n+ Làm công việc thuộc các ngành nghề, lĩnh vực phải tạm dừng hoạt động theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn 1749/UBND-VX ngày 30 tháng 5 năm 2021.\nDẫn chiếu, Công văn 1749/UBND-VX năm 2021 triển khai tăng cường biện pháp kiểm soát dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có hướng dẫn:\nTiếp tục tạm dừng hoạt động đối với các loại hình đã được quy định tại Công văn 1641/UBND-VX ngày 21 tháng 5 năm 2021 và Công văn số 1737/UBND-VX ngày 28 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố, cụ thể: spa; cơ sở làm đẹp (cắt - uốn tóc nam nữ, nail...);\nNhư vậy, anh là nhân viên tại cửa hàng cắt tóc ở HCM thì anh cũng được xem là lao động tự do và được nhận hỗ trợ. Do đó, anh có thể liên hệ với UBND phường để được hỗ trợ làm hồ sơ.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Nhóm ngành bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh có mã ngành bao nhiêu?
Vừa qua, Ban biên tập có nhận được câu hỏi gửi về của một bạn có mail quynh_my****@gmail.com với nội dung: Bạn đang có nhu cầu tra cứu mã của một số ngành của bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh. Đồng thời cũng muốn biết nhóm ngành này bao gồm những hoạt động nào?
Nhóm ngành bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018), theo đó: 47592: Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng: - Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế bằng mọi loại vật liệu; - Bán lẻ đồ dùng nội thất tương tự: Kệ, giá sách... ** Đồng thời chúng tôi thông tin đến bạn một số mã ngành liên quan để bạn tham khảo, cụ thể: 47591: Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng: - Bán lẻ đồ điện gia dụng: nồi cơm điện, ấm đun điện, phích điện, quạt, tủ lạnh, máy giặt...; - Bán lẻ đèn và bộ đèn điện. 47593: Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ, thủy tinh trong các cửa hàng chuyên doanh Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng: - Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ; - Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng thủy tinh. Loại trừ: Bán lẻ hàng gốm, sứ, thủy tinh là đồ cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh). Trên đây là tư vấn về các nhóm ngành bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh. Để nắm thông tin các ngành nghề đăng ký kinh doanh khác, vui lòng tham khảo tại bài viết: Tổng hợp mã ngành nghề kinh doanh mới nhất. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nhóm ngành bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh có mã ngành bao nhiêu?", "role": "user" }, { "content": "Nhóm ngành bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018), theo đó:\n47592: Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh\nNhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:\n- Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế bằng mọi loại vật liệu;\n- Bán lẻ đồ dùng nội thất tương tự: Kệ, giá sách...\n** Đồng thời chúng tôi thông tin đến bạn một số mã ngành liên quan để bạn tham khảo, cụ thể:\n47591: Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh\nNhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:\n- Bán lẻ đồ điện gia dụng: nồi cơm điện, ấm đun điện, phích điện, quạt, tủ lạnh, máy giặt...;\n- Bán lẻ đèn và bộ đèn điện.\n47593: Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ, thủy tinh trong các cửa hàng chuyên doanh\nNhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:\n- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ;\n- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng thủy tinh.\nLoại trừ: Bán lẻ hàng gốm, sứ, thủy tinh là đồ cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh).\nTrên đây là tư vấn về các nhóm ngành bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh. Để nắm thông tin các ngành nghề đăng ký kinh doanh khác, vui lòng tham khảo tại bài viết: Tổng hợp mã ngành nghề kinh doanh mới nhất.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Được sử dụng tiền công đoàn để khen thưởng cuối năm?
Được sử dụng quỹ của công đoàn để khen thưởng cuối năm cho người lao động đạt thành tích tốt trong quá trình hoạt động sản xuất không?
Tại Quyết định 1910/QĐ-TLĐ năm 2016 Quy định thu chi quản lý tài chính công đoàn cơ sở, có quy định về viêc chi cho công đoàn như sau: Chi động viên, khen thưởng: - Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho cán bộ, đoàn viên công đoàn, Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn. - Chi khen thưởng người lao động đạt thành tích xuất sắc trong công tác. - Chi khen thưởng con của đoàn viên công đoàn và người lao động đạt thành tích xuất sắc trong học tập. - Chi phối hợp tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế thiếu nhi, tết trung thu. - Chi khen thưởng hoạt động chuyên đề, khen thưởng công tác thu tài chính theo quy định của Tổng Liên đoàn. => Như vậy, việc sử dụng tiền quỹ công đoàn để sử dụng cho mục đích khen thưởng cho người lao động theo quy định nêu trên. Vậy nên vẫn được sử dụng quỹ công đoàn để khen thưởng cho NLĐ đạt thành tích xuất sắc trong công tác. Bên cạnh đó, Quyết định cũng có quy định về các mục chi của kinh phí công đoàn như sau: - Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng theo lương: - Chi quản lý hành chính: + Chi đào tạo cán bộ + Chi tổ chức phong trào thi đua: + Chi tuyên truyền: + Chi phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh: + Chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động: + Chi tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch. + Chi tổ chức các hoạt động về giới và bình đẳng giới: + Chi thăm hỏi, trợ cấp: + Chi thăm hỏi: + Chi trợ cấp: + Chi hoạt động khác: Trân trọng.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Được sử dụng tiền công đoàn để khen thưởng cuối năm?", "role": "user" }, { "content": "Tại Quyết định 1910/QĐ-TLĐ năm 2016 Quy định thu chi quản lý tài chính công đoàn cơ sở, có quy định về viêc chi cho công đoàn như sau:\nChi động viên, khen thưởng:\n- Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho cán bộ, đoàn viên công đoàn, Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn.\n- Chi khen thưởng người lao động đạt thành tích xuất sắc trong công tác.\n- Chi khen thưởng con của đoàn viên công đoàn và người lao động đạt thành tích xuất sắc trong học tập.\n- Chi phối hợp tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế thiếu nhi, tết trung thu.\n- Chi khen thưởng hoạt động chuyên đề, khen thưởng công tác thu tài chính theo quy định của Tổng Liên đoàn.\n=> Như vậy, việc sử dụng tiền quỹ công đoàn để sử dụng cho mục đích khen thưởng cho người lao động theo quy định nêu trên.\nVậy nên vẫn được sử dụng quỹ công đoàn để khen thưởng cho NLĐ đạt thành tích xuất sắc trong công tác.\nBên cạnh đó, Quyết định cũng có quy định về các mục chi của kinh phí công đoàn như sau:\n- Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng theo lương:\n- Chi quản lý hành chính:\n+ Chi đào tạo cán bộ\n+ Chi tổ chức phong trào thi đua:\n+ Chi tuyên truyền:\n+ Chi phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh:\n+ Chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động:\n+ Chi tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch.\n+ Chi tổ chức các hoạt động về giới và bình đẳng giới:\n+ Chi thăm hỏi, trợ cấp:\n+ Chi thăm hỏi:\n+ Chi trợ cấp:\n+ Chi hoạt động khác:\nTrân trọng.", "role": "assistant" } ]
Cách xử lý khi có sự trộn lẫn giữ hành khách đã kiểm tra an ninh hàng không và hành khách chưa kiểm tra an ninh hàng không
Ban biên tập cho tôi hỏi. Nếu tại sân bay có sự tiếp xúc, trộn lẫn giữa hành khách, hành lý xách tay đã qua kiểm tra và người chưa qua kiểm tra an ninh hàng không, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thì xử lý như thế nào?
Nếu tại sân bay có sự tiếp xúc, trộn lẫn giữa hành khách, hành lý xách tay đã qua kiểm tra và người chưa qua kiểm tra an ninh hàng không, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thì xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, cụ thể như sau: - Tất cả hành khách, hành lý xách tay phải được chuyển sang một khu vực khác, kiểm tra lại toàn bộ khu vực cách ly liên quan; - Tái kiểm tra an ninh hàng không toàn bộ hành khách, hành lý xách tay trước khi cho lên tàu bay; - Trường hợp hành khách đã lên tàu bay, toàn bộ hành khách, hành lý xách tay và khoang hành khách của tàu bay phải được tái kiểm tra an ninh hàng không. Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Cách xử lý khi có sự trộn lẫn giữ hành khách đã kiểm tra an ninh hàng không và hành khách chưa kiểm tra an ninh hàng không", "role": "user" }, { "content": "Nếu tại sân bay có sự tiếp xúc, trộn lẫn giữa hành khách, hành lý xách tay đã qua kiểm tra và người chưa qua kiểm tra an ninh hàng không, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thì xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, cụ thể như sau:\n- Tất cả hành khách, hành lý xách tay phải được chuyển sang một khu vực khác, kiểm tra lại toàn bộ khu vực cách ly liên quan;\n- Tái kiểm tra an ninh hàng không toàn bộ hành khách, hành lý xách tay trước khi cho lên tàu bay;\n- Trường hợp hành khách đã lên tàu bay, toàn bộ hành khách, hành lý xách tay và khoang hành khách của tàu bay phải được tái kiểm tra an ninh hàng không.\nBan biên tập phản hồi thông tin đến bạn.", "role": "assistant" } ]
Cho thuê giấy chứng nhận kinh doanh mua bán khí bị phạt bao nhiêu?
Xin hỏi theo quy định mới thì tổ chức nào cho thuê Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 38 Nghị định 99/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này): Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn để sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí. Bên cạnh đó theo Điều 5 Nghị định này có quy định: Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III và IV của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện thì phạt tiền bằng một nửa mức phạt tiền quy định đối với tổ chức. Điều 38 này thuộc Chương IV cho nên mức phạt trên được áp dụng cho tổ chức. Như vậy theo quy định trên thì tổ chức nào cho thuê Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí thì sẽ bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Cho thuê giấy chứng nhận kinh doanh mua bán khí bị phạt bao nhiêu?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 38 Nghị định 99/2020/NĐ-CP có quy định như sau:\nPhạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này): Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn để sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí.\nBên cạnh đó theo Điều 5 Nghị định này có quy định: Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III và IV của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện thì phạt tiền bằng một nửa mức phạt tiền quy định đối với tổ chức.\nĐiều 38 này thuộc Chương IV cho nên mức phạt trên được áp dụng cho tổ chức.\nNhư vậy theo quy định trên thì tổ chức nào cho thuê Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí thì sẽ bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Ngoài ra còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán khí từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được quy định như thế nào? Xin chào Quý Ban biên tập. Em là sinh viên trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Học kỳ này em được học môn pháp luật đại cương, tuy nhiên, một vài vấn đề em chưa nắm rõ mong được giải đáp. Cho em hỏi, hiện nay những hàng hóa, dịch vụ nào phải chịu thuế GTGT? Vấn đề này em có thể tham khảo thêm tại đâu? Rất mong sớm nhận được sự hỗ trợ của các anh chị. Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào?  Thu Hoài (hoai***@gmail.com)
Ngày 31/12/2013, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP. Theo đó, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này. Trên đây là nội dung tư vấn đối với thắc mắc của bạn về các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Để nắm rõ nội dung này, bạn vui lòng tham khảo thêm quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT", "role": "user" }, { "content": "Ngày 31/12/2013, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP.\nTheo đó, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:\nĐối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.\nTrên đây là nội dung tư vấn đối với thắc mắc của bạn về các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Để nắm rõ nội dung này, bạn vui lòng tham khảo thêm quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Bị nổ trạm biến áp có bồi thường cho người dân không?
Tôi làm việc tại Công ty Điện lực tỉnh trên địa bàn có sự cố nổ máy biến áp làm chập điện hỏng một số thiết bị điện của nhà dân. Vậy cho hỏi: Khi chập điện làm cháy hỏng thiết bị nhà dân có phải BTTH không?
Theo Điều 601 Bộ luật dân sự 2015 quy định việc bồi thường do nguồn nguy hiểm cao độ như sau: - Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật. - Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, việc nổ trạm biến áp thì công ty điện lực của bạn phải có trách nhiệm bồi thường cho người dân có thiệt hại. Ban biên tập phản hồi đến bạn.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Bị nổ trạm biến áp có bồi thường cho người dân không?", "role": "user" }, { "content": "Theo Điều 601 Bộ luật dân sự 2015 quy định việc bồi thường do nguồn nguy hiểm cao độ như sau:\n- Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.\nChủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.\n- Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\nNhư vậy, việc nổ trạm biến áp thì công ty điện lực của bạn phải có trách nhiệm bồi thường cho người dân có thiệt hại.\nBan biên tập phản hồi đến bạn.", "role": "assistant" } ]
Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
Chào Ban biên tập, tôi tên Hoàng Ny hiện tạm trú tại Tp. HCM. Để hoàn thành bài tiểu luận tốt nghiệp của mình tôi có tìm hiểu về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự. Nhưng tôi vẫn chưa hiểu rõ lắm nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự được quy định như thế nào? Nay nhờ anh/chị Ban biên tập hỗ trợ giúp. (***@gmail.com)
Căn cứ theo quy định tại Điều 166 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 có quy định: 1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra và lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. 2. Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật. 3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra. 4. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết. 5. Khi phát hiện việc điều tra không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện các hoạt động: a) Tiến hành hoạt động điều tra đúng pháp luật; b) Kiểm tra việc điều tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; c) Cung cấp tài liệu liên quan đến hành vi, quyết định tố tụng có vi phạm pháp luật trong việc điều tra. 6. Kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm trong việc khởi tố, điều tra. 7. Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra, xử lý nghiêm minh Điều tra viên, Cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng. 8. Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật. 9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc kiểm sát điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này. Trên đây là nội dung tư vấn. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ theo quy định tại Điều 166 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 có quy định:\n1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra và lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.\n2. Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.\n3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra.\n4. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết.\n5. Khi phát hiện việc điều tra không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện các hoạt động:\na) Tiến hành hoạt động điều tra đúng pháp luật;\nb) Kiểm tra việc điều tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát;\nc) Cung cấp tài liệu liên quan đến hành vi, quyết định tố tụng có vi phạm pháp luật trong việc điều tra.\n6. Kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm trong việc khởi tố, điều tra.\n7. Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra, xử lý nghiêm minh Điều tra viên, Cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng.\n8. Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.\n9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc kiểm sát điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật này.\nTrên đây là nội dung tư vấn.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động bằng các hình thức nào?
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động bằng các hình thức nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Dương Giang, tôi sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động bằng các hình thức nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (giang***@gmail.com)
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động bằng các hình thức được quy định tại Khoản 3 Mục II Thông tư 67/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành như sau: - Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các loại bảo hiểm khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Khi xảy ra rủi ro, tổn thất vốn, tài sản, Quỹ phải kịp thời xác định rõ nguyên nhân, mức độ tổn thất và lập phương án xử lý: + Nếu tài sản bị tổn thất do lỗi của tập thể và cá nhân thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường theo quy định của pháp luật. + Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. - Trường hợp xảy ra tổn thất do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, được sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp theo quy định tại mục III của Thông tư này. Trên đây là nội dung quy định về các hình thức mà Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 67/2006/TT-BTC. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động bằng các hình thức nào?", "role": "user" }, { "content": "Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động bằng các hình thức được quy định tại Khoản 3 Mục II Thông tư 67/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành như sau:\n- Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các loại bảo hiểm khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n- Khi xảy ra rủi ro, tổn thất vốn, tài sản, Quỹ phải kịp thời xác định rõ nguyên nhân, mức độ tổn thất và lập phương án xử lý:\n+ Nếu tài sản bị tổn thất do lỗi của tập thể và cá nhân thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n+ Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.\n- Trường hợp xảy ra tổn thất do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, được sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp theo quy định tại mục III của Thông tư này.\nTrên đây là nội dung quy định về các hình thức mà Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 67/2006/TT-BTC.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Diện tích tối thiểu phòng học tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như nào?
Diện tích tối thiểu phòng học tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng? Trang web của công ty xuất khẩu lao động có tên miền nước ngoài được không? Chào Luật sư, hiện tại tôi đang dự định thành lập công ty xuất khẩu lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng, thì khi xây dựng cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động không biết diện tích tối thiểu phòng học là bao nhiêu? Lập trang web sử dụng tên miền của nước ngoài có được hay không? Xin được giải đáp.
Diện tích tối thiểu phòng học tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng? Căn cứ Điều 5 Nghị định 112/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện về cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động như sau: 1. Cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng phải đảm bảo điều kiện an toàn, vệ sinh và đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a) Có phòng học và phòng nội trú cho ít nhất 100 học viên tại một thời điểm; có nơi sơ cứu, cấp cứu với trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; b) Phòng học có diện tích tối thiểu 1,4 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản phục vụ học tập; c) Phòng nội trú có diện tích tối thiểu 3,5 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản đảm bảo phục vụ sinh hoạt nội trú; bố trí không quá 12 học viên/phòng; khu vực nội trú bố trí tách biệt cho học viên nam và nữ, có đủ buồng tắm và nhà vệ sinh. 2. Trường hợp doanh nghiệp thuê cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng thì thời hạn thuê phải còn ít nhất 02 năm tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. 3. Chi nhánh được doanh nghiệp dịch vụ giao tổ chức giáo dục định hướng phải có cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện an toàn, vệ sinh, có phòng học và phòng nội trú đáp ứng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và thời hạn thuê (nếu chi nhánh thuê cơ sở vật chất) phải tối thiểu là 02 năm. 4. Doanh nghiệp dịch vụ phải duy trì quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng trong suốt thời gian hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Như vậy, khi xây dựng phòng học để tổ chức định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì bạn phải đảm bảo tối thiểu 1,4 m2/học viên và có trang thiết bị cơ bản phục vụ học tập theo trên. Trang web của công ty xuất khẩu lao động có tên miền nước ngoài được không? Theo Điều 6 Nghị định 112/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện về trang thông tin điện tử như sau: 1. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải có tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, đăng tải thông tin cơ bản của doanh nghiệp, đăng hình ảnh Giấy phép sau khi được cấp và nội dung thông tin về hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 2. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục theo quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có thay đổi về thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp dịch vụ phải cập nhật lên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp. Theo đó, khi xây dựng trang web của công ty xuất khẩu lao động thì phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định. Như vậy, bạn không thể lập trang web công ty xuất khẩu lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng sử dụng tên miền của nước ngoài. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Diện tích tối thiểu phòng học tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như nào?", "role": "user" }, { "content": "Diện tích tối thiểu phòng học tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?\nCăn cứ Điều 5 Nghị định 112/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện về cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động như sau:\n1. Cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng phải đảm bảo điều kiện an toàn, vệ sinh và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\na) Có phòng học và phòng nội trú cho ít nhất 100 học viên tại một thời điểm; có nơi sơ cứu, cấp cứu với trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu;\nb) Phòng học có diện tích tối thiểu 1,4 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản phục vụ học tập;\nc) Phòng nội trú có diện tích tối thiểu 3,5 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản đảm bảo phục vụ sinh hoạt nội trú; bố trí không quá 12 học viên/phòng; khu vực nội trú bố trí tách biệt cho học viên nam và nữ, có đủ buồng tắm và nhà vệ sinh.\n2. Trường hợp doanh nghiệp thuê cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng thì thời hạn thuê phải còn ít nhất 02 năm tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.\n3. Chi nhánh được doanh nghiệp dịch vụ giao tổ chức giáo dục định hướng phải có cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện an toàn, vệ sinh, có phòng học và phòng nội trú đáp ứng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và thời hạn thuê (nếu chi nhánh thuê cơ sở vật chất) phải tối thiểu là 02 năm.\n4. Doanh nghiệp dịch vụ phải duy trì quyền sử dụng hợp pháp cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng trong suốt thời gian hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\nNhư vậy, khi xây dựng phòng học để tổ chức định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì bạn phải đảm bảo tối thiểu 1,4 m2/học viên và có trang thiết bị cơ bản phục vụ học tập theo trên.\nTrang web của công ty xuất khẩu lao động có tên miền nước ngoài được không?\nTheo Điều 6 Nghị định 112/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện về trang thông tin điện tử như sau:\n1. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải có tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, đăng tải thông tin cơ bản của doanh nghiệp, đăng hình ảnh Giấy phép sau khi được cấp và nội dung thông tin về hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n2. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phải bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục theo quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có thay đổi về thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp dịch vụ phải cập nhật lên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.\nTheo đó, khi xây dựng trang web của công ty xuất khẩu lao động thì phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định. Như vậy, bạn không thể lập trang web công ty xuất khẩu lao động sang nước ngoài làm việc theo hợp đồng sử dụng tên miền của nước ngoài.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào?
Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật! Tôi tên là Thúy Ái, hiện tôi đang sinh sống tại Bình Phước. Tôi đang có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cụ thể, Ban biên tập cho tôi hỏi: Cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài được quy định ra sao? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này. Mong sớm nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định 86/2018/NĐ-CP Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục do Thủ tướng Chính phủ ban hành với nội dung như sau: - Trường tập trung tại một địa điểm, có môi trường tốt. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền, với mức bình quân ít nhất là 06 m2/học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã và 10 m2/học sinh đối với khu vực nông thôn; - Có diện tích dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm mức bình quân ít nhất là 2,5 m2/học sinh; - Có văn phòng nhà trường, ban giám hiệu, phòng giáo viên, phòng họp phù hợp; - Có phòng học bộ môn (đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông), thư viện, bàn ghế, thiết bị, đồ dùng giảng dạy, bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Có phòng tập thể dục đa năng, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng tin học, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật học hòa nhập, phòng y tế học đường. Có nhà ăn, phòng nghỉ trưa nếu tổ chức học bán trú; - Có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh phù hợp với quy mô của cơ sở giáo dục, bảo đảm các điều kiện về tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Có sân chơi, bãi tập, khu để xe với diện tích ít nhất bằng 30% tổng diện tích mặt bằng của trường. Có tường bao quanh khu vực trường, có cổng trường với biển trường ghi rõ tên trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định 86/2018/NĐ-CP. Trên đây là nội dung trả lời về cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài. Để biết thêm thông tin về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định 86/2018/NĐ-CP Quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục do Thủ tướng Chính phủ ban hành với nội dung như sau:\n- Trường tập trung tại một địa điểm, có môi trường tốt. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng miền, với mức bình quân ít nhất là 06 m2/học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã và 10 m2/học sinh đối với khu vực nông thôn;\n- Có diện tích dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm mức bình quân ít nhất là 2,5 m2/học sinh;\n- Có văn phòng nhà trường, ban giám hiệu, phòng giáo viên, phòng họp phù hợp;\n- Có phòng học bộ môn (đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông), thư viện, bàn ghế, thiết bị, đồ dùng giảng dạy, bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n- Có phòng tập thể dục đa năng, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng tin học, phòng hỗ trợ giáo dục học sinh tàn tật, khuyết tật học hòa nhập, phòng y tế học đường. Có nhà ăn, phòng nghỉ trưa nếu tổ chức học bán trú;\n- Có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh phù hợp với quy mô của cơ sở giáo dục, bảo đảm các điều kiện về tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n- Có sân chơi, bãi tập, khu để xe với diện tích ít nhất bằng 30% tổng diện tích mặt bằng của trường. Có tường bao quanh khu vực trường, có cổng trường với biển trường ghi rõ tên trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.\nTrên đây là nội dung trả lời về cơ sở vật chất, thiết bị của cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài. Để biết thêm thông tin về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Nước xuất xứ được hiểu như thế nào theo quy tắc xuất xứ hàng hóa hiệp định đối tác kinh tế toàn diện?
Xin được hỏi theo quy định mới thì, nước xuất xứ được hiểu như thế nào theo quy tắc xuất xứ hàng hóa hiệp định đối tác kinh tế toàn diện? Công đoạn gia công, chế biến đơn giản hàng hóa quy định thế nào? Mong được giải đáp thắc mắc.
Nước xuất xứ được hiểu như thế nào theo quy tắc xuất xứ hàng hóa hiệp định đối tác kinh tế toàn diện? Căn cứ Điều 9 Thông tư 05/2022/TT-BTC (có hiệu lực ngày 04/4/2022) quy định về nước xuất xứ như sau: 1. Nước xuất xứ là nước thành viên nơi hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Trường hợp hàng hóa được sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ của một hay nhiều nước thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, nước xuất xứ của hàng hóa là nước thành viên xuất khẩu với điều kiện quá trình sản xuất hàng hóa đó vượt qua công đoạn gia công, chế biến đơn giản theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này. 3. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục áp dụng khác biệt thuế có quy tắc xuất xứ bổ sung theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, nước xuất xứ của hàng hóa là nước thành viên xuất khẩu với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này và Hàm lượng giá trị nội địa (DVC) không thấp hơn 20%. 4. Trường hợp nước thành viên xuất khẩu không được xác định là nước xuất xứ theo quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này, nước xuất xứ là nước thành viên có tổng trị giá cao nhất các nguyên liệu có xuất xứ được dùng để sản xuất ra hàng hóa tại nước thành viên xuất khẩu. 5. DVC được tính theo công thức tính RVC nêu tại Điều 8 Thông tư này. Nguyên liệu có xuất xứ nhập khẩu từ các nước thành viên khác được coi là nguyên liệu không có xuất xứ khi tính DVC. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản hàng hóa  Bên cạnh đó, tại Điều 10 Thông tư 05/2022/TT-BTC quy định về công đoạn gia công, chế biến đơn giản như sau: 1. “Đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng đặc biệt, máy móc, thiết bị hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt để thực hiện hoạt động. 2. “Giết mổ” được hiểu chỉ là giết động vật. 3. Các công đoạn dưới đây được coi là công đoạn gia công, chế biến đơn giản: a) Các công đoạn bảo quản nhằm đảm bảo hàng hóa duy trì tình trạng tốt khi vận chuyển hoặc lưu kho. b) Đóng gói hoặc trưng bày hàng hóa để vận chuyển hoặc để bán. c) Các công đoạn đơn giản bao gồm chọn lọc, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, dũa, cắt, rạch, mài, uốn, cuộn lại hoặc tháo cuộn. d) Dán hoặc in nhãn, mác, lô-gô, hoặc các dấu hiệu phân biệt tương tự trên hàng hóa hoặc bao bì của chúng. d) Chỉ pha loãng với nước hoặc chất khác không làm thay đổi cơ bản các đặc tính của hàng hóa. e) Tháo rời sản phẩm thành các bộ phận. g) Giết mổ động vật. h) Sơn và các công đoạn đánh bóng đơn giản. i) Bóc vỏ, tách hạt hoặc làm tróc hạt đơn giản. k) Trộn đơn giản các sản phẩm dù cùng loại hay khác loại. l) Kết hợp hai hoặc nhiều công đoạn được nêu từ điểm a đến điểm k khoản này. 4. Các công đoạn nêu tại khoản 3 Điều này khi thực hiện với nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa được coi là không đủ để xác định xuất xứ của hàng hóa. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nước xuất xứ được hiểu như thế nào theo quy tắc xuất xứ hàng hóa hiệp định đối tác kinh tế toàn diện?", "role": "user" }, { "content": "Nước xuất xứ được hiểu như thế nào theo quy tắc xuất xứ hàng hóa hiệp định đối tác kinh tế toàn diện?\nCăn cứ Điều 9 Thông tư 05/2022/TT-BTC (có hiệu lực ngày 04/4/2022) quy định về nước xuất xứ như sau:\n1. Nước xuất xứ là nước thành viên nơi hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n2. Trường hợp hàng hóa được sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ của một hay nhiều nước thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, nước xuất xứ của hàng hóa là nước thành viên xuất khẩu với điều kiện quá trình sản xuất hàng hóa đó vượt qua công đoạn gia công, chế biến đơn giản theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.\n3. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục áp dụng khác biệt thuế có quy tắc xuất xứ bổ sung theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, nước xuất xứ của hàng hóa là nước thành viên xuất khẩu với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này và Hàm lượng giá trị nội địa (DVC) không thấp hơn 20%.\n4. Trường hợp nước thành viên xuất khẩu không được xác định là nước xuất xứ theo quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này, nước xuất xứ là nước thành viên có tổng trị giá cao nhất các nguyên liệu có xuất xứ được dùng để sản xuất ra hàng hóa tại nước thành viên xuất khẩu.\n5. DVC được tính theo công thức tính RVC nêu tại Điều 8 Thông tư này. Nguyên liệu có xuất xứ nhập khẩu từ các nước thành viên khác được coi là nguyên liệu không có xuất xứ khi tính DVC.\nCông đoạn gia công, chế biến đơn giản hàng hóa \nBên cạnh đó, tại Điều 10 Thông tư 05/2022/TT-BTC quy định về công đoạn gia công, chế biến đơn giản như sau:\n1. “Đơn giản” là hoạt động không cần kỹ năng đặc biệt, máy móc, thiết bị hoặc thiết bị được sản xuất hoặc lắp đặt đặc biệt để thực hiện hoạt động.\n2. “Giết mổ” được hiểu chỉ là giết động vật.\n3. Các công đoạn dưới đây được coi là công đoạn gia công, chế biến đơn giản:\na) Các công đoạn bảo quản nhằm đảm bảo hàng hóa duy trì tình trạng tốt khi vận chuyển hoặc lưu kho.\nb) Đóng gói hoặc trưng bày hàng hóa để vận chuyển hoặc để bán.\nc) Các công đoạn đơn giản bao gồm chọn lọc, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, dũa, cắt, rạch, mài, uốn, cuộn lại hoặc tháo cuộn.\nd) Dán hoặc in nhãn, mác, lô-gô, hoặc các dấu hiệu phân biệt tương tự trên hàng hóa hoặc bao bì của chúng.\nd) Chỉ pha loãng với nước hoặc chất khác không làm thay đổi cơ bản các đặc tính của hàng hóa.\ne) Tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.\ng) Giết mổ động vật.\nh) Sơn và các công đoạn đánh bóng đơn giản.\ni) Bóc vỏ, tách hạt hoặc làm tróc hạt đơn giản.\nk) Trộn đơn giản các sản phẩm dù cùng loại hay khác loại.\nl) Kết hợp hai hoặc nhiều công đoạn được nêu từ điểm a đến điểm k khoản này.\n4. Các công đoạn nêu tại khoản 3 Điều này khi thực hiện với nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa được coi là không đủ để xác định xuất xứ của hàng hóa.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Quy định về thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử?
Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử là bao lâu? Kích hoạt tài khoản định danh điện tử thực hiện như thế nào? Khóa tài khoản định danh điện tử của công dân quy định như thế nào? Xin được giải đáp theo quy định mới.
Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử là bao lâu?Căn cứ Điều 17 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau:Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan Công an có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1, không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam chưa có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 07 ngày làm việc.2. Đối với người nước ngoài: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1; không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đã có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 nhưng chưa có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.3. Đối với tổ chức:a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan Công an có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau:Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1, không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam chưa có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 07 ngày làm việc.Đối với người nước ngoài: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1; không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đã có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 nhưng chưa có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh...Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử là bao lâu? (Hình từ Internet)Kích hoạt tài khoản định danh điện tử thực hiện như thế nào?Theo Điều 18 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định kích hoạt tài khoản định danh điện tử như sau:Chủ thể danh tính điện tử thực hiện kích hoạt tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNelD trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả cấp tài khoản định danh điện tử. Sau 07 ngày, nếu tài khoản định danh điện tử không được kích hoạt, chủ thể danh tính điện tử liên hệ với cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông qua tổng đài tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về định danh và xác thực điện tử để thực hiện việc kích hoạt tài khoản.Theo đó, chủ thể danh tính điện tử thực hiện kích hoạt tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNelD trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả cấp tài khoản định danh điện tử. Sau 07 ngày, nếu tài khoản định danh điện tử không được kích hoạt, chủ thể danh tính điện tử liên hệ với cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông qua tổng đài tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về định danh và xác thực điện tử để thực hiện việc kích hoạt tài khoản.Khóa tài khoản định danh điện tử của công dân quy định như thế nào?Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định khóa tài khoản định danh điện tử của công dân như sau:1. Khóa tài khoản định danh điện tử của công dâna) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận và khóa tài khoản định danh điện tử trong trường hợp chủ thể danh tính điện tử yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình; chủ thể danh tính điện tử vi phạm điều khoản sử dụng ứng dụng VNelD; chủ thể danh tính điện tử bị thu hồi thẻ Căn cước công dân; chủ thể danh tính điện tử chết. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua việc chủ thể danh tính điện tử khai báo trên ứng dụng VNelD hoặc việc cập nhật thông tin danh tính điện tử vào hệ thống định danh và xác thực điện tử quy định tại Điều 10 Nghị định này.b) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc bên sử dụng dịch vụ có yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử thì gửi đề nghị khóa tài khoản tới cơ quan Công an để xem xét, giải quyết.c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị khóa tài khoản định danh điện tử phê duyệt việc khóa tài khoản đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và thông báo tới cơ quan, tổ chức đề nghị khóa tài khoản và chủ thể danh tính điện tử. Trường hợp từ chối khóa tài khoản thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do.Theo đó, hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận và khóa tài khoản định danh điện tử trong trường hợp chủ thể danh tính điện tử yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình;Chủ thể danh tính điện tử bị thu hồi thẻ Căn cước công dân; chủ thể danh tính điện tử chết. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua việc chủ thể danh tính điện tử khai báo trên ứng dụng VNelD hoặc việc cập nhật thông tin danh tính điện tử vào hệ thống định danh và xác thực điện tử quy định tại Điều 10 Nghị định này.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Quy định về thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử?", "role": "user" }, { "content": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử là bao lâu?Căn cứ Điều 17 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau:Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan Công an có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1, không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam chưa có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 07 ngày làm việc.2. Đối với người nước ngoài: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1; không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đã có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 nhưng chưa có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.3. Đối với tổ chức:a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan Công an có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau:Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1, không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam chưa có thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Không quá 07 ngày làm việc.Đối với người nước ngoài: Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 1; không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 đã có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 nhưng chưa có thông tin về ảnh chân dung, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh...Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử là bao lâu? (Hình từ Internet)Kích hoạt tài khoản định danh điện tử thực hiện như thế nào?Theo Điều 18 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định kích hoạt tài khoản định danh điện tử như sau:Chủ thể danh tính điện tử thực hiện kích hoạt tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNelD trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả cấp tài khoản định danh điện tử. Sau 07 ngày, nếu tài khoản định danh điện tử không được kích hoạt, chủ thể danh tính điện tử liên hệ với cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông qua tổng đài tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về định danh và xác thực điện tử để thực hiện việc kích hoạt tài khoản.Theo đó, chủ thể danh tính điện tử thực hiện kích hoạt tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNelD trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả cấp tài khoản định danh điện tử. Sau 07 ngày, nếu tài khoản định danh điện tử không được kích hoạt, chủ thể danh tính điện tử liên hệ với cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông qua tổng đài tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về định danh và xác thực điện tử để thực hiện việc kích hoạt tài khoản.Khóa tài khoản định danh điện tử của công dân quy định như thế nào?Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định khóa tài khoản định danh điện tử của công dân như sau:1. Khóa tài khoản định danh điện tử của công dâna) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận và khóa tài khoản định danh điện tử trong trường hợp chủ thể danh tính điện tử yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình; chủ thể danh tính điện tử vi phạm điều khoản sử dụng ứng dụng VNelD; chủ thể danh tính điện tử bị thu hồi thẻ Căn cước công dân; chủ thể danh tính điện tử chết. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua việc chủ thể danh tính điện tử khai báo trên ứng dụng VNelD hoặc việc cập nhật thông tin danh tính điện tử vào hệ thống định danh và xác thực điện tử quy định tại Điều 10 Nghị định này.b) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc bên sử dụng dịch vụ có yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử thì gửi đề nghị khóa tài khoản tới cơ quan Công an để xem xét, giải quyết.c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, thủ trưởng cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị khóa tài khoản định danh điện tử phê duyệt việc khóa tài khoản đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và thông báo tới cơ quan, tổ chức đề nghị khóa tài khoản và chủ thể danh tính điện tử. Trường hợp từ chối khóa tài khoản thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do.Theo đó, hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận và khóa tài khoản định danh điện tử trong trường hợp chủ thể danh tính điện tử yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình;Chủ thể danh tính điện tử bị thu hồi thẻ Căn cước công dân; chủ thể danh tính điện tử chết. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua việc chủ thể danh tính điện tử khai báo trên ứng dụng VNelD hoặc việc cập nhật thông tin danh tính điện tử vào hệ thống định danh và xác thực điện tử quy định tại Điều 10 Nghị định này.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Các trường hợp chưa được giải quyết thôi việc
Tôi là giáo viên mầm non của tỉnh Bắc Ninh. Tôi muốn xin thôi việc nhưng không được giải quyết. Xin hỏi chuyên mục, trường hợp nào thì giáo viên được giải quyết thôi việc và trường hợp nào không được giải quyết? - Ngô Hải Chung (ngohaichung***@gmail.com).
Theo Khoản 1 Điều 38 Nghị định số: 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định: Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau: - Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản; - Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức; - Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức. Còn tại Khoản 2 Điều 38 quy định viên chức chưa được giải quyết thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Chưa làm việc đủ thời gian cam kết với đơn vị sự nghiệp công lập khi được cử đi đào tạo hoặc khi được xét tuyển; - Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập; - Do yêu cầu công tác và chưa bố trí được người thay thế. Căn cứ vào quy định nêu trên và theo thư bạn viết: bạn không được giải quyết thôi việc, rất có thể bạn thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Nghị định số: 29/2012/NĐ-CP. Vì vậy bạn có thể đối chiếu với quy định trên để xác định quyền lợi chính đáng của mình. Sỹ Điền
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Các trường hợp chưa được giải quyết thôi việc", "role": "user" }, { "content": "Theo Khoản 1 Điều 38 Nghị định số: 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định: Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:\n- Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;\n- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức;\n- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức.\nCòn tại Khoản 2 Điều 38 quy định viên chức chưa được giải quyết thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:\n- Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n- Chưa làm việc đủ thời gian cam kết với đơn vị sự nghiệp công lập khi được cử đi đào tạo hoặc khi được xét tuyển;\n- Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\n- Do yêu cầu công tác và chưa bố trí được người thay thế.\nCăn cứ vào quy định nêu trên và theo thư bạn viết: bạn không được giải quyết thôi việc, rất có thể bạn thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Nghị định số: 29/2012/NĐ-CP. Vì vậy bạn có thể đối chiếu với quy định trên để xác định quyền lợi chính đáng của mình.\nSỹ Điền", "role": "assistant" } ]
Khi nào được xác định lại giới tính?
Tôi muốn hỏi về việc khi nào thì được xác định lại giới tính. Có phải khi mình thích người đồng giới thì sẽ được xác định lại giới tính đúng không? Mong Ban biên tập tư vấn giúp tôi.
Căn cứ Điều 36 Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc xác định lại giới tính như sau: - Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính. - Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật. - Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Như vậy, cá nhân có quyền xác định lại giới tính của mình tuy nhiên việc xác định này chỉ được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác. Theo đó, các tiêu chuẩn y tế xác định khuyết tật bẩm sinh và chưa định hình về giới tính được quy định tại Nghị định 88/2008/NĐ-CP gồm: - Nam lưỡng giới giả nữ - Nữ lưỡng giới giả nam - Lưỡng giới thật - Nhiễm sắc thể giới tính có thể giống ba trường hợp nêu trên nhưng bộ phận sinh dục chưa được biệt hoá hoàn toàn và không thể xác định chính xác là nam hay nữ Như vậy, chỉ khi thuộc 01 trong các trường hợp kể trên và phải thông qua khám lâm sàng, cận lâm sàng tại cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của pháp luật thì người đó mới được xác định lại giới tính. Việc thích người đồng giới không được xem là căn cứ để thực hiện quyền xác định lại giới tính. Trên đây là nội dung tư vấn.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Khi nào được xác định lại giới tính?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điều 36 Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc xác định lại giới tính như sau:\n- Cá nhân có quyền xác định lại giới tính.\nViệc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.\n- Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n- Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.\nNhư vậy, cá nhân có quyền xác định lại giới tính của mình tuy nhiên việc xác định này chỉ được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác.\nTheo đó, các tiêu chuẩn y tế xác định khuyết tật bẩm sinh và chưa định hình về giới tính được quy định tại Nghị định 88/2008/NĐ-CP gồm:\n- Nam lưỡng giới giả nữ\n- Nữ lưỡng giới giả nam\n- Lưỡng giới thật\n- Nhiễm sắc thể giới tính có thể giống ba trường hợp nêu trên nhưng bộ phận sinh dục chưa được biệt hoá hoàn toàn và không thể xác định chính xác là nam hay nữ\nNhư vậy, chỉ khi thuộc 01 trong các trường hợp kể trên và phải thông qua khám lâm sàng, cận lâm sàng tại cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của pháp luật thì người đó mới được xác định lại giới tính. Việc thích người đồng giới không được xem là căn cứ để thực hiện quyền xác định lại giới tính.\nTrên đây là nội dung tư vấn.", "role": "assistant" } ]
Cán bộ nào được hưởng chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao?
Cho tôi hỏi cán bộ nào được hưởng chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao? Câu hỏi từ anh Thưởng (Bắc Ninh)
Các đối tượng nào được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao?Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 1 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định đối tượng áp dụng bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ cấp cao:ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG1- Cán bộ cấp cao được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ (bao gồm các đồng chí đương chức và nguyên chức):- Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.- Ủy viên Bộ Chính trị.- Bí thư Trung ương Đảng.- Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đại tướng lực lượng vũ trang.- Ủy viên Trung ương Đảng, trưởng các ban đảng, trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội, bộ trưởng, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương; thượng tướng lực lượng vũ trang.- Phó trưởng ban đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, thứ trưởng, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương....Như vậy, cán bộ cấp cao được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ (bao gồm các đồng chí đương chức và nguyên chức) được quy định như sau:- Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.- Ủy viên Bộ Chính trị.- Bí thư Trung ương Đảng.- Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đại tướng lực lượng vũ trang.- Ủy viên Trung ương Đảng, trưởng các ban đảng, trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội, bộ trưởng, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương; thượng tướng lực lượng vũ trang.- Phó trưởng ban đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, thứ trưởng, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương.Cán bộ nào được hưởng chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao?(Hình từ Internet)Thời gian khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ của cán bộ cấp cao được quy định như thế nào? Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định thời gian khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ:THỜI GIAN, CHẾ ĐỘ, NỘI DUNG KHÁM, KIỂM TRA SỨC KHOẺ TOÀN DIỆN ĐỊNH KỲ1- Thời gian khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ- Định kỳ 6 tháng/lần thực hiện khám, kiểm tra sức khoẻ đối với đối tượng cán bộ nêu tại Điểm 1, Mục I. Trường hợp có bệnh lý thì thực hiện khám, kiểm tra sức khoẻ theo chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ.- Thực hiện chế độ khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện và kết luận phân loại sức khoẻ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý và giới thiệu nhân sự ứng cử vào các chức danh cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.- Trường hợp cán bộ có bệnh lý cần thiết đi khám, kiểm tra sức khoẻ tại nước ngoài phải có chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương và báo cáo, xin ý kiến của Thường trực Ban Bí thư, Ban Bí thư theo Quyết định số 257-QĐ/TW, ngày 16/9/2014 của Ban Bí thư khóa XI về việc ban hành Quy trình giải quyết thủ tục đi khám, chữa bệnh ở nước ngoài đối với cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý....Như vậy, thời gian khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ của cán bộ cấp cao được quy định như sau:- Định kỳ 6 tháng/lần thực hiện khám, kiểm tra sức khoẻ đối với đối tượng cán bộ cấp cao được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.- Trường hợp có bệnh lý thì thực hiện khám, kiểm tra sức khoẻ theo chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ.- Thực hiện chế độ khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện và kết luận phân loại sức khoẻ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý và giới thiệu nhân sự ứng cử vào các chức danh cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.- Trường hợp cán bộ có bệnh lý cần thiết đi khám, kiểm tra sức khoẻ tại nước ngoài phải có chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương và báo cáo, xin ý kiến của Thường trực Ban Bí thư, Ban Bí thư.Cán bộ cấp cao trong nước và khi đi công tác trong nước, ngoài nước thì được hưởng những chế độ thăm khám, theo dõi sức khỏe nào?Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 2 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định chế độ thăm khám, theo dõi sức khoẻ cán bộ cấp cao trong nước và khi đi công tác trong nước, ngoài nước:Chế độ thăm khám, theo dõi sức khoẻ tại nhà hoặc cơ quan- Đối với các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội): Bác sĩ tiếp cận thăm khám sức khoẻ hằng ngày.- Đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 2 lần/tuần hoặc hằng ngày tùy theo diễn biến sức khoẻ của cán bộ.- Đối với Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Đại tướng lực lượng vũ trang: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khỏe ít nhất 1 lần/tuần hoặc hằng ngày tùy theo diễn biến sức khoẻ của cán bộ.- Đối với các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, trưởng các ban đảng, bộ trưởng, trưởng đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương; thượng tướng lực lượng vũ trang:+ Sức khoẻ loại A và loại B: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 1 lần/tháng và khi có yêu cầu đột xuất.+ Sức khoẻ loại C và loại D: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 2 lần/tháng và khi có yêu cầu đột xuất.- Các đồng chí phó trưởng ban đảng, thứ trưởng, phó trưởng đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương:+ Sức khoẻ loại A và loại B: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 3 tháng/1 lần và khi có yêu cầu đột xuất.+ Sức khoẻ loại C và loại D: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 2 tháng/1 lần và khi có yêu cầu đột xuất.- Những trường hợp bệnh nặng, diễn biến phức tạp thì tùy theo tình hình thực tế bác sĩ theo dõi sức khoẻ phải theo dõi, thăm khám hằng ngày hoặc hàng tuần hoặc theo chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ.Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ cấp cao khi đi công tác trong nước- Đối với đoàn công tác do các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội) làm trưởng đoàn:+ Khi đi công tác tại những vùng đặc biệt khó khăn trong nước: Bố trí 1 bác sĩ tiếp cận.+ Đi công tác tại các vùng còn lại trong nước: Khi có yêu cầu của đồng chí trưởng đoàn, bố trí bác sĩ tiếp cận tháp tùng.- Đối với đoàn công tác do các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội làm trưởng đoàn, tùy theo tình hình sức khoẻ và yêu cầu của đồng chí trưởng đoàn thì bố trí 1 bác sĩ tháp tùng.Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ cấp cao khi đi công tác nước ngoài- Đối với đoàn công tác do các đồng chí cán bộ chủ chốt làm trưởng đoàn, bố trí Tổ Y tế phục vụ gồm 1 đồng chí đại diện lãnh đạo Ban hoặc Hội đồng Chuyên môn Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương và 1 bác sĩ tiếp cận cán bộ chủ chốt.- Đối với đoàn công tác do các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ làm trưởng đoàn, tùy theo tình hình sức khoẻ và ý kiến của đồng chí trưởng đoàn, có thể bố trí 1 bác sĩ tháp tùng.- Đối với các trường hợp đặc biệt cần tăng cường số lượng nhân viên y tế do Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ đề xuất, lãnh đạo Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương thống nhất với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị chức năng quyết định bổ sung đội ngũ chuyên môn y tế tháp tùng đoàn công tác.Cán bộ cấp cao hưởng chế độ điều trị bệnh, nghỉ dưỡng sức, điều dưỡng kết hợp với điều trị bệnh lý như thế nào?Căn cứ Mục 3 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định chế độ điều trị bệnh, nghỉ dưỡng sức, điều dưỡng kết hợp với điều trị bệnh lý như sau:- Cán bộ cấp cao có bệnh lý cần Điều trị, phải tuân thủ các quy định chuyên môn và hướng dẫn của bệnh viện và Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương.- Hằng năm, cán bộ cấp cao thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức theo kế hoạch của Văn phòng Trung ương Đảng.- Cán bộ cấp cao bị mắc các bệnh mãn tính, bệnh hiểm nghèo thực hiện chế độ Điều dưỡng kết hợp với Điều trị bệnh lý theo kế hoạch của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương.- Cán bộ lãnh đạo cấp cao cần thực hiện tốt một số chế độ sau:+ Chế độ ăn, uống khoa học, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hạn chế uống rượu, bia; đặc biệt không dùng thực phẩm, rượu, bia không rõ nguồn gốc.+ Sắp xếp thời gian làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc quá sức, có thời gian tập luyện thể dục, thể thao, an dưỡng, nghỉ dưỡng phục hồi sức khoẻ.+ Chỉ dùng thuốc, các sản phẩm thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng khi có chỉ định, tư vấn của bệnh viện và Hội đồng Chuyên môn.- Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương đầu tư trang thiết bị luyện tập cá nhân và hướng dẫn tập luyện chăm sóc sức khoẻ cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở nhà hoặc ở cơ quan.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Cán bộ nào được hưởng chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao?", "role": "user" }, { "content": "Các đối tượng nào được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao?Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 1 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định đối tượng áp dụng bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ cấp cao:ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG1- Cán bộ cấp cao được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ (bao gồm các đồng chí đương chức và nguyên chức):- Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.- Ủy viên Bộ Chính trị.- Bí thư Trung ương Đảng.- Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đại tướng lực lượng vũ trang.- Ủy viên Trung ương Đảng, trưởng các ban đảng, trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội, bộ trưởng, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương; thượng tướng lực lượng vũ trang.- Phó trưởng ban đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, thứ trưởng, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương....Như vậy, cán bộ cấp cao được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ (bao gồm các đồng chí đương chức và nguyên chức) được quy định như sau:- Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.- Ủy viên Bộ Chính trị.- Bí thư Trung ương Đảng.- Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đại tướng lực lượng vũ trang.- Ủy viên Trung ương Đảng, trưởng các ban đảng, trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội, bộ trưởng, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương; thượng tướng lực lượng vũ trang.- Phó trưởng ban đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, thứ trưởng, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương.Cán bộ nào được hưởng chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao?(Hình từ Internet)Thời gian khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ của cán bộ cấp cao được quy định như thế nào? Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định thời gian khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ:THỜI GIAN, CHẾ ĐỘ, NỘI DUNG KHÁM, KIỂM TRA SỨC KHOẺ TOÀN DIỆN ĐỊNH KỲ1- Thời gian khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ- Định kỳ 6 tháng/lần thực hiện khám, kiểm tra sức khoẻ đối với đối tượng cán bộ nêu tại Điểm 1, Mục I. Trường hợp có bệnh lý thì thực hiện khám, kiểm tra sức khoẻ theo chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ.- Thực hiện chế độ khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện và kết luận phân loại sức khoẻ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý và giới thiệu nhân sự ứng cử vào các chức danh cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.- Trường hợp cán bộ có bệnh lý cần thiết đi khám, kiểm tra sức khoẻ tại nước ngoài phải có chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương và báo cáo, xin ý kiến của Thường trực Ban Bí thư, Ban Bí thư theo Quyết định số 257-QĐ/TW, ngày 16/9/2014 của Ban Bí thư khóa XI về việc ban hành Quy trình giải quyết thủ tục đi khám, chữa bệnh ở nước ngoài đối với cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý....Như vậy, thời gian khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ của cán bộ cấp cao được quy định như sau:- Định kỳ 6 tháng/lần thực hiện khám, kiểm tra sức khoẻ đối với đối tượng cán bộ cấp cao được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.- Trường hợp có bệnh lý thì thực hiện khám, kiểm tra sức khoẻ theo chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ.- Thực hiện chế độ khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện và kết luận phân loại sức khoẻ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý và giới thiệu nhân sự ứng cử vào các chức danh cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.- Trường hợp cán bộ có bệnh lý cần thiết đi khám, kiểm tra sức khoẻ tại nước ngoài phải có chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương và báo cáo, xin ý kiến của Thường trực Ban Bí thư, Ban Bí thư.Cán bộ cấp cao trong nước và khi đi công tác trong nước, ngoài nước thì được hưởng những chế độ thăm khám, theo dõi sức khỏe nào?Căn cứ Tiểu mục 2 Mục 2 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định chế độ thăm khám, theo dõi sức khoẻ cán bộ cấp cao trong nước và khi đi công tác trong nước, ngoài nước:Chế độ thăm khám, theo dõi sức khoẻ tại nhà hoặc cơ quan- Đối với các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội): Bác sĩ tiếp cận thăm khám sức khoẻ hằng ngày.- Đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 2 lần/tuần hoặc hằng ngày tùy theo diễn biến sức khoẻ của cán bộ.- Đối với Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Đại tướng lực lượng vũ trang: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khỏe ít nhất 1 lần/tuần hoặc hằng ngày tùy theo diễn biến sức khoẻ của cán bộ.- Đối với các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, trưởng các ban đảng, bộ trưởng, trưởng đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương, bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương; thượng tướng lực lượng vũ trang:+ Sức khoẻ loại A và loại B: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 1 lần/tháng và khi có yêu cầu đột xuất.+ Sức khoẻ loại C và loại D: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 2 lần/tháng và khi có yêu cầu đột xuất.- Các đồng chí phó trưởng ban đảng, thứ trưởng, phó trưởng đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chức vụ tương đương:+ Sức khoẻ loại A và loại B: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 3 tháng/1 lần và khi có yêu cầu đột xuất.+ Sức khoẻ loại C và loại D: Bác sĩ theo dõi sức khoẻ thăm khám sức khoẻ ít nhất 2 tháng/1 lần và khi có yêu cầu đột xuất.- Những trường hợp bệnh nặng, diễn biến phức tạp thì tùy theo tình hình thực tế bác sĩ theo dõi sức khoẻ phải theo dõi, thăm khám hằng ngày hoặc hàng tuần hoặc theo chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ.Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ cấp cao khi đi công tác trong nước- Đối với đoàn công tác do các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội) làm trưởng đoàn:+ Khi đi công tác tại những vùng đặc biệt khó khăn trong nước: Bố trí 1 bác sĩ tiếp cận.+ Đi công tác tại các vùng còn lại trong nước: Khi có yêu cầu của đồng chí trưởng đoàn, bố trí bác sĩ tiếp cận tháp tùng.- Đối với đoàn công tác do các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội làm trưởng đoàn, tùy theo tình hình sức khoẻ và yêu cầu của đồng chí trưởng đoàn thì bố trí 1 bác sĩ tháp tùng.Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ cấp cao khi đi công tác nước ngoài- Đối với đoàn công tác do các đồng chí cán bộ chủ chốt làm trưởng đoàn, bố trí Tổ Y tế phục vụ gồm 1 đồng chí đại diện lãnh đạo Ban hoặc Hội đồng Chuyên môn Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương và 1 bác sĩ tiếp cận cán bộ chủ chốt.- Đối với đoàn công tác do các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ làm trưởng đoàn, tùy theo tình hình sức khoẻ và ý kiến của đồng chí trưởng đoàn, có thể bố trí 1 bác sĩ tháp tùng.- Đối với các trường hợp đặc biệt cần tăng cường số lượng nhân viên y tế do Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khoẻ cán bộ đề xuất, lãnh đạo Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương thống nhất với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị chức năng quyết định bổ sung đội ngũ chuyên môn y tế tháp tùng đoàn công tác.Cán bộ cấp cao hưởng chế độ điều trị bệnh, nghỉ dưỡng sức, điều dưỡng kết hợp với điều trị bệnh lý như thế nào?Căn cứ Mục 3 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định chế độ điều trị bệnh, nghỉ dưỡng sức, điều dưỡng kết hợp với điều trị bệnh lý như sau:- Cán bộ cấp cao có bệnh lý cần Điều trị, phải tuân thủ các quy định chuyên môn và hướng dẫn của bệnh viện và Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương.- Hằng năm, cán bộ cấp cao thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức theo kế hoạch của Văn phòng Trung ương Đảng.- Cán bộ cấp cao bị mắc các bệnh mãn tính, bệnh hiểm nghèo thực hiện chế độ Điều dưỡng kết hợp với Điều trị bệnh lý theo kế hoạch của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương.- Cán bộ lãnh đạo cấp cao cần thực hiện tốt một số chế độ sau:+ Chế độ ăn, uống khoa học, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hạn chế uống rượu, bia; đặc biệt không dùng thực phẩm, rượu, bia không rõ nguồn gốc.+ Sắp xếp thời gian làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc quá sức, có thời gian tập luyện thể dục, thể thao, an dưỡng, nghỉ dưỡng phục hồi sức khoẻ.+ Chỉ dùng thuốc, các sản phẩm thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng khi có chỉ định, tư vấn của bệnh viện và Hội đồng Chuyên môn.- Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương đầu tư trang thiết bị luyện tập cá nhân và hướng dẫn tập luyện chăm sóc sức khoẻ cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước ở nhà hoặc ở cơ quan.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Cảnh sát giao thông có được đi ngược chiều?
Trên đường đi làm khúc Nguyễn Tất Thành - Quận 4 tôi có thấy 2 cảnh sát giao thông đi ngược chiều, vậy tôi muốn hỏi cảnh sát giao thông có được đi ngược chiều không?
Điều 22 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định Quyền ưu tiên của một số loại xe như sau: 1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự: a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ; b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường; c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; d) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đ) Đoàn xe tang. 2. Xe quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông. Chính phủ quy định cụ thể tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. ... Như vậy, xe cảnh sát giao thông đi làm nhiệm vụ khẩn cấp là loại xe được quyền ưu tiên. Tuy nhiên, khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định. Khi đó, cảnh sát giao thông được đi ngược chiều. Quay trở lại vấn đề bạn hỏi, cần xác định xe cảnh sát giao thông đi làm nhiệm vụ trong trường hợp này có phải là trường hợp khẩn cấp hay không? Nếu không phải làm nhiệm vụ khẩn cấp thì cảnh sát giao thông không được quyền đi ngược chiều. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Cảnh sát giao thông có được đi ngược chiều?", "role": "user" }, { "content": "Điều 22 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định Quyền ưu tiên của một số loại xe như sau:\n1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự:\na) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;\nb) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;\nc) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;\nd) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;\nđ) Đoàn xe tang.\n2. Xe quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.\nChính phủ quy định cụ thể tín hiệu của xe được quyền ưu tiên.\n...\nNhư vậy, xe cảnh sát giao thông đi làm nhiệm vụ khẩn cấp là loại xe được quyền ưu tiên. Tuy nhiên, khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định. Khi đó, cảnh sát giao thông được đi ngược chiều.\nQuay trở lại vấn đề bạn hỏi, cần xác định xe cảnh sát giao thông đi làm nhiệm vụ trong trường hợp này có phải là trường hợp khẩn cấp hay không? Nếu không phải làm nhiệm vụ khẩn cấp thì cảnh sát giao thông không được quyền đi ngược chiều.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia BHXH tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc
Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi tên là Thiện Toàn, tôi hiện nay đang sinh sống và làm việc tại Nam Định. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (toan***@gmail.com)
Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 8 Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 2. Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau: a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; b) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất từ đủ 60 tháng trở lên; c) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc; d) Người đang hưởng lương hưu. 3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 68 của Luật Bảo hiểm xã hội: a) Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; b) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; c) Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên. 4. Trường hợp thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Khoản 3 Điều này mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần thì được hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 của Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. 5. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà không có thân nhân quy định tại Khoản 6 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc xác định người nhận trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trên đây là nội dung quy định về chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 134/2015/NĐ-CP. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia BHXH tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc", "role": "user" }, { "content": "Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 8 Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:\nChế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:\n1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.\n2. Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau:\na) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;\nb) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất từ đủ 60 tháng trở lên;\nc) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc;\nd) Người đang hưởng lương hưu.\n3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 68 của Luật Bảo hiểm xã hội:\na) Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;\nb) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;\nc) Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên.\n4. Trường hợp thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Khoản 3 Điều này mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần thì được hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 của Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.\n5. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà không có thân nhân quy định tại Khoản 6 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc xác định người nhận trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.\nTrên đây là nội dung quy định về chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 134/2015/NĐ-CP.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường trong lĩnh vực y tế?
Mình muốn hỏi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường trong lĩnh vực y tế được quy định như thế nào?
Theo Khoản 3 Điều 105 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường trong lĩnh vực y tế như sau: - Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; - Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường trong lĩnh vực y tế?", "role": "user" }, { "content": "Theo Khoản 3 Điều 105 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Nghiệp vụ quản lý thị trường trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường trong lĩnh vực y tế như sau:\n- Phạt cảnh cáo;\n- Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;\n- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;\n- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;\n- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều 3 Nghị định này.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Bị phạt bao nhiêu tiền khi khai thác vàng trái phép? Khu vực nào cấm hoạt động khai thác vàng?
Chào anh chị Luật sư. Gần đây, trên các diễn đàn mạng xã hội có rất nhiều bài báo nói về việc khai thác vàng trái phép trên địa bản các tỉnh, thành trên cả nước, đặc biệt là tỉnh Quảng Nam. Vậy khi có hành vi này thì cá nhân khai thác vàng bị phạt bao nhiêu tiền thưa Luật sư. Mong anh chị sớm trả lời. Tôi cảm ơn.
Khai thác vàng trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?Tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 47 Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP quy định như sau:3. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khoáng sản là vàng, bạc, platin, đá quý, khoáng sản độc hại, cụ thể như sau:a) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai dưới 100 tấn;b) Từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 100 tấn đến dưới 200 tấn;c) Từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 200 tấn đến dưới 300 tấn;d) Từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 300 tấn đến dưới 400 tấn;đ) Từ 700.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 400 tấn đến dưới 500 tấn;e) Từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 500 tấn trở lên.4. Hình thức xử phạt bổ sung:Tịch thu toàn bộ tang vật là khoáng sản trong trường hợp chưa bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy; tịch thu phương tiện sử dụng vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc thực hiện các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường khu vực đã khai thác, đưa khu vực khai thác về trạng thái an toàn;b) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và xác minh trong trường hợp có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.Đối với hành vi khai thác khoáng sản không có giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thì áp dụng mức phạt tiền cao nhất của khung phạt tương ứng với từng mức phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Hình thức xử phạt bổ sung áp dụng như khoản 4 Điều này.c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật là khoáng sản có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.Theo đó, cá nhân có hành vi khai thác vàng trái phép tùy thuộc vào số lượng khai thác được mà sẽ bị phạt tiền thấp nhất 50.000.000 đồng và cao nhất đến 1.000.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như trên. Bị phạt bao nhiêu tiền khi khai thác vàng trái phép? Khu vực nào cấm hoạt động khai thác vàng? (Hình từ Internet)Khai thác vàng trái phép bị phạt tù bao nhiêu năm? Theo Điều 227 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 54 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định như sau:1. Người nào vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên trong đất liền, hải đảo, nội thủy, vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;b) Khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác 500.000.000 đồng trở lên;b) Khoáng sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;c) Có tổ chức;d) Gây sự cố môi trường;đ) Làm chết người;e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc khoáng sản trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.Tùy vào mức độ, tính chất và hậu quả của cá nhân gây ra khi có hành vi khai thác vàng trái phép thì mức phạt có thể là phạt tù thấp nhất từ 06 tháng đến và cao nhất là 07 năm. Với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.Khu vực nào cấm hoạt động khai thác vàng? Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật khoáng sản 2010 quy định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cụ thể như sau:1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:a) Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa;b) Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất;c) Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;d) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;đ) Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.Như vậy, các cá nhân và tổ chức không được phép tổ thức khai thác vàng ở phạm vi các khu vực nêu trên.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Bị phạt bao nhiêu tiền khi khai thác vàng trái phép? Khu vực nào cấm hoạt động khai thác vàng?", "role": "user" }, { "content": "Khai thác vàng trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?Tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 47 Nghị định 36/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP quy định như sau:3. Phạt tiền đối với hành vi khai thác khoáng sản là vàng, bạc, platin, đá quý, khoáng sản độc hại, cụ thể như sau:a) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai dưới 100 tấn;b) Từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 100 tấn đến dưới 200 tấn;c) Từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 200 tấn đến dưới 300 tấn;d) Từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 300 tấn đến dưới 400 tấn;đ) Từ 700.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 400 tấn đến dưới 500 tấn;e) Từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 500 tấn trở lên.4. Hình thức xử phạt bổ sung:Tịch thu toàn bộ tang vật là khoáng sản trong trường hợp chưa bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy; tịch thu phương tiện sử dụng vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc thực hiện các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường khu vực đã khai thác, đưa khu vực khai thác về trạng thái an toàn;b) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và xác minh trong trường hợp có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.Đối với hành vi khai thác khoáng sản không có giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thì áp dụng mức phạt tiền cao nhất của khung phạt tương ứng với từng mức phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Hình thức xử phạt bổ sung áp dụng như khoản 4 Điều này.c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật là khoáng sản có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.Theo đó, cá nhân có hành vi khai thác vàng trái phép tùy thuộc vào số lượng khai thác được mà sẽ bị phạt tiền thấp nhất 50.000.000 đồng và cao nhất đến 1.000.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như trên. Bị phạt bao nhiêu tiền khi khai thác vàng trái phép? Khu vực nào cấm hoạt động khai thác vàng? (Hình từ Internet)Khai thác vàng trái phép bị phạt tù bao nhiêu năm? Theo Điều 227 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 54 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định như sau:1. Người nào vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên trong đất liền, hải đảo, nội thủy, vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;b) Khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác 500.000.000 đồng trở lên;b) Khoáng sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;c) Có tổ chức;d) Gây sự cố môi trường;đ) Làm chết người;e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc khoáng sản trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.Tùy vào mức độ, tính chất và hậu quả của cá nhân gây ra khi có hành vi khai thác vàng trái phép thì mức phạt có thể là phạt tù thấp nhất từ 06 tháng đến và cao nhất là 07 năm. Với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.Khu vực nào cấm hoạt động khai thác vàng? Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật khoáng sản 2010 quy định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cụ thể như sau:1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm:a) Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa;b) Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất;c) Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;d) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;đ) Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.Như vậy, các cá nhân và tổ chức không được phép tổ thức khai thác vàng ở phạm vi các khu vực nêu trên.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
04 nguyên tắc khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa XK, NK
Xin chào, tôi đang làm việc tại doanh nghiệp lắp đặt thiết bị điện tử. Tôi đang tìm hiểu các quy định về kê khai hải quan, anh chị cho tôi hỏi nguyên tắc khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu như thế nào?
Tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC, quy định nguyên tắc khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa như sau: - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP; - Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới; - Hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có giấy phép khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa; - Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định. Trên đây là quy định về nguyên tắc khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "04 nguyên tắc khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa XK, NK", "role": "user" }, { "content": "Tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC, quy định nguyên tắc khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa như sau:\n- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;\n- Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;\n- Hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũng phải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có giấy phép khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa;\n- Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.\nTrên đây là quy định về nguyên tắc khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Nội dung mức chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm
Tôi đang tìm hiểu các quy định về sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình y tế dân số. Anh chị cho tôi hỏi nội dung mức chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm được quy định như thế nào? Xin giải đáp giúp tôi.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 26/2018/TT-BTC thì Chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm như sau: a) Chi cho hoạt động phân tích dữ liệu và báo cáo thông tin về ngộ độc thực phẩm: 2.600.000 đồng/vụ ngộ độc thực phẩm; b) Chi thù lao người trực tiếp điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh truyền qua thực phẩm (ngoài chế độ công tác phí; trường hợp cán bộ đã được hưởng phụ cấp chống dịch từ các nguồn kinh phí khác thì không hưởng chế độ thù lao này): Mức hỗ trợ như sau: - Tại khu vực lũ lụt, thiên tai, thảm họa, ổ bệnh dịch truyền qua thực phẩm: Mức chi 130.000 đồng/người/ngày; - Tại các khu vực, địa điểm khác: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày; c) Chi xây dựng mô hình điểm về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với loại hình kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố; bếp ăn tập thể tại địa phương. Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước chuyên môn cấp tỉnh tại địa phương quyết định. Nội dung và mức chi bao gồm: - Chi xây dựng đề cương: 1.000.000 đồng/đề cương; - Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình (bao gồm cả đánh giá thử để thẩm tra, giám sát hiệu quả chương trình quản lý chất lượng của mô hình): Mức chi theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này; - Các nội dung khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền: mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên đây là quy định về nội dung mức chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nội dung mức chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 26/2018/TT-BTC thì Chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm như sau:\na) Chi cho hoạt động phân tích dữ liệu và báo cáo thông tin về ngộ độc thực phẩm: 2.600.000 đồng/vụ ngộ độc thực phẩm;\nb) Chi thù lao người trực tiếp điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh truyền qua thực phẩm (ngoài chế độ công tác phí; trường hợp cán bộ đã được hưởng phụ cấp chống dịch từ các nguồn kinh phí khác thì không hưởng chế độ thù lao này): Mức hỗ trợ như sau:\n- Tại khu vực lũ lụt, thiên tai, thảm họa, ổ bệnh dịch truyền qua thực phẩm: Mức chi 130.000 đồng/người/ngày;\n- Tại các khu vực, địa điểm khác: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày;\nc) Chi xây dựng mô hình điểm về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với loại hình kinh doanh dịch vụ ăn uống và thức ăn đường phố; bếp ăn tập thể tại địa phương. Thủ trưởng đơn vị quản lý nhà nước chuyên môn cấp tỉnh tại địa phương quyết định. Nội dung và mức chi bao gồm:\n- Chi xây dựng đề cương: 1.000.000 đồng/đề cương;\n- Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình (bao gồm cả đánh giá thử để thẩm tra, giám sát hiệu quả chương trình quản lý chất lượng của mô hình): Mức chi theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này;\n- Các nội dung khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền: mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nTrên đây là quy định về nội dung mức chi phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Học sinh 16 tuổi đua xe đạp thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Cho hỏi trường hợp học sinh 16 tuổi tụ tập đua xe đạp trên đường giao thông thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Điểm b Khoản 1 Điều 34 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: ... Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông. Như vậy, trường hợp đua xe đạp trái phép trên đường giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Khoản 3 Điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 cũng có quy định: Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay. Như vậy, trường hợp học sinh 16 tuổi đua xe đạp trái phép thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đến 1 triệu đồng. Trường hợp không có tiền nộp phạt thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Học sinh 16 tuổi đua xe đạp thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?", "role": "user" }, { "content": "Điểm b Khoản 1 Điều 34 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định:\nPhạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n...\nĐua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông.\nNhư vậy, trường hợp đua xe đạp trái phép trên đường giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.\nKhoản 3 Điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 cũng có quy định:\nTrường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay.\nNhư vậy, trường hợp học sinh 16 tuổi đua xe đạp trái phép thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đến 1 triệu đồng. Trường hợp không có tiền nộp phạt thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện bảo hiểm nông nghiệp
Phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện bảo hiểm nông nghiệp được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi tên Mộng Ngọc là sinh viên năm 3 trường Đại học Nông Lâm. Theo thông tin tôi được biết thì Chính phủ vừa ban hành Nghị định về bảo hiểm nông nghiệp. Trong quá trình tìm hiểu về vấn đề này tôi có vấn đề thắc mắc nhờ Ban biên tập hỗ trợ, cụ thể: Phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện bảo hiểm nông nghiệp được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu vấn đề này tại văn bản pháp luật nào? Rất mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn! (0121***)
Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp, có hiệu lực từ ngày 05/6/2018, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện bảo hiểm nông nghiệp được quy định như sau: 1. Phân bổ dự toán a) Hàng năm, căn cứ dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính thực hiện bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định này. b) Căn cứ dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao và phần ngân sách địa phương tự đảm bảo: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lập phương án phân bổ dự toán kinh phí, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp trong dự toán chi đã được duyệt. 2. Về quản lý và quyết toán kinh phí a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý và sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước. Trường hợp kết thúc năm, kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp không sử dụng hết (nếu có) được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Trường hợp trong năm thiếu kinh phí, các địa phương chủ động ứng trước kinh phí để chi trả cho doanh nghiệp bảo hiểm; đồng thời gửi văn bản về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét bổ sung từ ngân sách trung ương (đối với các địa phương được ngân sách trung ương hỗ trợ). Kết thúc thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ còn dư (nếu có), đề nghị địa phương hoàn trả ngân sách trung ương. b) Kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp được tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Trên đây là nội dung tư vấn về Phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện bảo hiểm nông nghiệp. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo tại Nghị định 58/2018/NĐ-CP. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện bảo hiểm nông nghiệp", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp, có hiệu lực từ ngày 05/6/2018, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện bảo hiểm nông nghiệp được quy định như sau:\n1. Phân bổ dự toán\na) Hàng năm, căn cứ dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính thực hiện bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định này.\nb) Căn cứ dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao và phần ngân sách địa phương tự đảm bảo: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, lập phương án phân bổ dự toán kinh phí, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp trong dự toán chi đã được duyệt.\n2. Về quản lý và quyết toán kinh phí\na) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý và sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước. Trường hợp kết thúc năm, kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp không sử dụng hết (nếu có) được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Trường hợp trong năm thiếu kinh phí, các địa phương chủ động ứng trước kinh phí để chi trả cho doanh nghiệp bảo hiểm; đồng thời gửi văn bản về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét bổ sung từ ngân sách trung ương (đối với các địa phương được ngân sách trung ương hỗ trợ). Kết thúc thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ còn dư (nếu có), đề nghị địa phương hoàn trả ngân sách trung ương.\nb) Kinh phí hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp được tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.\nTrên đây là nội dung tư vấn về Phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện bảo hiểm nông nghiệp. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo tại Nghị định 58/2018/NĐ-CP.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Hồ sơ thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu được quy định như thế nào?
Hồ sơ thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu được quy định như thế nào? Chào quý anh chị ban biên tập Thư Ký Luật! Em là sinh viên năm 3 ĐH Kinh tế TP HCM. Em đang làm đề tài nghiên cứu có chủ đề về hoạt động thương mại quốc tế. Em có thắc mắc về pháp lý trong lĩnh vực hải quan. Anh chị cho em hỏi: Hồ sơ thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu được quy định như thế nào? Rất mong nhận được câu trả lời từ quý anh chị!
Theo quy định hiện hành tại Thông tư 38/2015/TT-BTC thì hồ sơ thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu được quy định như sau: a) Đơn đề nghị thành lập (theo mẫu số theo mẫu số 03 Phụ lục IX ban hành kèm Thông tư này): 01 bản chính; b) Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm làm thủ tục hải quan: 01 bản chính; c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh kho bãi: 01 bản chụp. Hồ sơ thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu được quy định tại Khoản 2 Điều 98 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Hồ sơ thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu được quy định như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định hiện hành tại Thông tư 38/2015/TT-BTC thì hồ sơ thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu được quy định như sau:\na) Đơn đề nghị thành lập (theo mẫu số theo mẫu số 03 Phụ lục IX ban hành kèm Thông tư này): 01 bản chính;\nb) Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm làm thủ tục hải quan: 01 bản chính;\nc) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh kho bãi: 01 bản chụp.\nHồ sơ thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu được quy định tại Khoản 2 Điều 98 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Việc lập hồ sơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân được quy định như thế nào?
Tôi có tìm hiểu về một số vấn đề liên quan đến nhà máy điện hạt nhân và có thắc mắc muốn được mọi người giải đáp. Cụ thể, cho tôi hỏi: Việc lập hồ sơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân được quy định như thế nào? Mong sớm nhận được sự phản hồi. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Việc lập hồ sơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân được quy định tại Điều 6 Thông tư 24/2013/TT-BCT quy định về danh mục, quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành với nội dung như sau: - Tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 24/2013/TT-BCT phải được phân loại, lập hồ sơ, quản lý, lưu giữ và bảo quản theo nghiệp vụ lưu trữ. - Mỗi cá nhân theo dõi, giải quyết công việc có trách nhiệm thực hiện các quy định về thu thập, lập hồ sơ các công việc liên quan và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan, cập nhật tất cả các văn bản tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ tương ứng. - Trong quá trình lập hồ sơ các bản dự thảo, bản nháp của hồ sơ liên quan phải được tiêu hủy, mỗi cá nhân phải lập danh mục các bản sao, tài liệu trùng lặp của hồ sơ liên quan trình người đứng đầu tổ chức quyết định. - Trường hợp cá nhân có liên quan tới hồ sơ, tài liệu khi nghỉ hưu, nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội, thôi việc hay chuyển công tác khác thì phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho tổ chức hay người kế nhiệm. Hồ sơ, tài liệu bàn giao phải được thống kê và lập biên bản giao nhận. - Tổ chức, cá nhân khi giao, nhận hồ sơ, tài liệu phải lập thành hai (02) bản Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và hai (02) bản Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu có giá trị như nhau, có chữ ký xác nhận, mỗi bên giữ mỗi loại một bản. - Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu do các cá nhân, tổ chức tự bảo quản và phải chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho các hồ sơ, tài liệu theo quy định. - Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011. Trên đây là nội dung trả lời về việc lập hồ sơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân. Để biết thêm thông tin về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tại Thông tư 24/2013/TT-BCT. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Việc lập hồ sơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân được quy định như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Việc lập hồ sơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân được quy định tại Điều 6 Thông tư 24/2013/TT-BCT quy định về danh mục, quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành với nội dung như sau:\n- Tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 24/2013/TT-BCT phải được phân loại, lập hồ sơ, quản lý, lưu giữ và bảo quản theo nghiệp vụ lưu trữ.\n- Mỗi cá nhân theo dõi, giải quyết công việc có trách nhiệm thực hiện các quy định về thu thập, lập hồ sơ các công việc liên quan và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan, cập nhật tất cả các văn bản tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ tương ứng.\n- Trong quá trình lập hồ sơ các bản dự thảo, bản nháp của hồ sơ liên quan phải được tiêu hủy, mỗi cá nhân phải lập danh mục các bản sao, tài liệu trùng lặp của hồ sơ liên quan trình người đứng đầu tổ chức quyết định.\n- Trường hợp cá nhân có liên quan tới hồ sơ, tài liệu khi nghỉ hưu, nghỉ chế độ bảo hiểm xã hội, thôi việc hay chuyển công tác khác thì phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho tổ chức hay người kế nhiệm. Hồ sơ, tài liệu bàn giao phải được thống kê và lập biên bản giao nhận.\n- Tổ chức, cá nhân khi giao, nhận hồ sơ, tài liệu phải lập thành hai (02) bản Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và hai (02) bản Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu có giá trị như nhau, có chữ ký xác nhận, mỗi bên giữ mỗi loại một bản.\n- Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu do các cá nhân, tổ chức tự bảo quản và phải chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cho các hồ sơ, tài liệu theo quy định.\n- Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011.\nTrên đây là nội dung trả lời về việc lập hồ sơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân. Để biết thêm thông tin về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tại Thông tư 24/2013/TT-BCT.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Nội dung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào?
Nội dung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Minh Tuấn sinh sống và làm việc tại Nam Định, tôi đang tìm hiểu quy định của pháp luật về quỹ tín dụng nhân dân, nhưng có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp cụ thể như sau: Nội dung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu nội dung này tại văn bản nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn!
Nội dung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại tại Điều 13 Thông tư 04/2015/TT-NHNN Quy định về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, cụ thể như sau: 1. Giấy phép phải có một số nội dung chủ yếu sau đây: a) Số Giấy phép; nơi cấp; ngày, tháng, năm cấp; b) Tên quỹ tín dụng nhân dân: (i) Tên đầy đủ, tên viết tắt bằng tiếng Việt; (ii) Tên giao dịch (nếu có); c) Địa điểm đặt trụ sở chính; d) Nội dung, phạm vi hoạt động; đ) Địa bàn hoạt động; e) Vốn điều lệ; g) Thời hạn hoạt động. 2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định cụ thể nội dung, phạm vi hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục số 07 Thông tư này. Trên đây là nội dung câu trả lời về nội dung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Thông tư 04/2015/TT-NHNN. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nội dung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Nội dung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại tại Điều 13 Thông tư 04/2015/TT-NHNN Quy định về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, cụ thể như sau:\n1. Giấy phép phải có một số nội dung chủ yếu sau đây:\na) Số Giấy phép; nơi cấp; ngày, tháng, năm cấp;\nb) Tên quỹ tín dụng nhân dân:\n(i) Tên đầy đủ, tên viết tắt bằng tiếng Việt;\n(ii) Tên giao dịch (nếu có);\nc) Địa điểm đặt trụ sở chính;\nd) Nội dung, phạm vi hoạt động;\nđ) Địa bàn hoạt động;\ne) Vốn điều lệ;\ng) Thời hạn hoạt động.\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định cụ thể nội dung, phạm vi hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục số 07 Thông tư này.\nTrên đây là nội dung câu trả lời về nội dung Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Thông tư 04/2015/TT-NHNN.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Công ty TNHH nợ thuế, thành viên có được chia lợi nhuận không?
Tôi đang tìm hiểu các quy định của pháp luật về lĩnh vực doanh nghiệp, tôi có chút thắc mắc mong được anh chị giải đáp giúp tôi. Anh chị cho tôi hỏi công ty TNHH hai thành viên trở lên nợ thuế thì thành viên có được chia lợi nhuận không? Mong anh chị giải đáp giúp tôi, cảm ơn anh chị rất nhiều.
Tại Khoản 5 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về quyền của thành viên như sau: "3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật." Tại Điều 69 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện để chia lợi nhuận như sau: "Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận." Như vậy, thành viên được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn tất các nghĩa vụ tài chính khác. Bên cạnh đó, công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Do đó, đối với công ty TNHH đang nợ thuế thì thành viên sẽ không được phân chia lợi nhuận. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Công ty TNHH nợ thuế, thành viên có được chia lợi nhuận không?", "role": "user" }, { "content": "Tại Khoản 5 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về quyền của thành viên như sau:\n\"3. Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.\"\nTại Điều 69 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện để chia lợi nhuận như sau:\n\"Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.\"\nNhư vậy, thành viên được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn tất các nghĩa vụ tài chính khác. Bên cạnh đó, công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính theo quy định.\nDo đó, đối với công ty TNHH đang nợ thuế thì thành viên sẽ không được phân chia lợi nhuận.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Việc xây dựng quy định, quy trình, ghi chép và lưu trữ hồ sơ tài liệu về pha chế thuốc được thực hiện như thế nào?
Pháp luật hiện nay có quy định như thế nào về việc xây dựng quy định, quy trình, ghi chép và lưu trữ hồ sơ tài liệu về pha chế thuốc? Mong được anh/chị hướng dẫn.
Căn cứ Điều 7 Thông tư 30/2021/TT-BYT (có hiệu lực từ 01/03/2022) việc xây dựng quy định, quy trình, ghi chép và lưu trữ hồ sơ tài liệu về pha chế thuốc được quy định như sau: - Xây dựng quy định, quy trình về bảo đảm chất lượng thuốc + Cơ sở căn cứ các quy định về quản lý chất lượng thuốc, ghi nhãn thuốc, chất thải y tế và tham khảo nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế thế giới để xây dựng quy trình pha chế thuốc, các quy định, quy trình bảo đảm chất lượng thuốc cho các hoạt động tại cơ sở; + Quy trình pha chế thuốc bao gồm các nội dung cơ bản sau: công thức pha chế, tiêu chuẩn và yêu cầu về nguyên liệu, quy trình pha, đóng gói, kiểm tra, kiểm soát trong quá trình pha chế, tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, dán nhãn, bảo quản sản phẩm; + Quy định, quy trình pha chế thuốc, bảo đảm chất lượng thuốc phải được hội đồng thuốc và điều trị của cơ sở (nếu có) xem xét, thông qua và người đứng đầu cơ sở phê duyệt. - Tiêu chuẩn chất lượng đối với pha chế thuốc quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này + Cơ sở phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng (tiêu chuẩn cơ sở hoặc áp dụng Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu) cho tất cả các thuốc pha chế tại cơ sở; + Tiêu chuẩn chất lượng được xây dựng đáp ứng yêu cầu quy định về quản lý chất lượng thuốc và được người đứng đầu cơ sở phê duyệt hoặc quyết định cho phép áp dụng. - Hồ sơ pha chế thuốc + Hồ sơ pha chế thuốc được lập cho mỗi lần pha chế, có nội dung chính gồm: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng của sản phẩm, ngày pha chế, công thức pha chế, số lượng thuốc thành phẩm, người pha chế và người thực hiện kiểm tra chất lượng; + Hồ sơ pha chế phải ghi rõ thời gian và có ký xác nhận của người trực tiếp pha chế và người thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc và được giữ tại nơi làm việc. Hồ sơ pha chế thuốc lưu trữ ít nhất 01 năm sau khi thuốc hết hạn sử dụng. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Việc xây dựng quy định, quy trình, ghi chép và lưu trữ hồ sơ tài liệu về pha chế thuốc được thực hiện như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 30/2021/TT-BYT (có hiệu lực từ 01/03/2022) việc xây dựng quy định, quy trình, ghi chép và lưu trữ hồ sơ tài liệu về pha chế thuốc được quy định như sau:\n- Xây dựng quy định, quy trình về bảo đảm chất lượng thuốc\n+ Cơ sở căn cứ các quy định về quản lý chất lượng thuốc, ghi nhãn thuốc, chất thải y tế và tham khảo nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế thế giới để xây dựng quy trình pha chế thuốc, các quy định, quy trình bảo đảm chất lượng thuốc cho các hoạt động tại cơ sở;\n+ Quy trình pha chế thuốc bao gồm các nội dung cơ bản sau: công thức pha chế, tiêu chuẩn và yêu cầu về nguyên liệu, quy trình pha, đóng gói, kiểm tra, kiểm soát trong quá trình pha chế, tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, dán nhãn, bảo quản sản phẩm;\n+ Quy định, quy trình pha chế thuốc, bảo đảm chất lượng thuốc phải được hội đồng thuốc và điều trị của cơ sở (nếu có) xem xét, thông qua và người đứng đầu cơ sở phê duyệt.\n- Tiêu chuẩn chất lượng đối với pha chế thuốc quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này\n+ Cơ sở phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng (tiêu chuẩn cơ sở hoặc áp dụng Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu) cho tất cả các thuốc pha chế tại cơ sở;\n+ Tiêu chuẩn chất lượng được xây dựng đáp ứng yêu cầu quy định về quản lý chất lượng thuốc và được người đứng đầu cơ sở phê duyệt hoặc quyết định cho phép áp dụng.\n- Hồ sơ pha chế thuốc\n+ Hồ sơ pha chế thuốc được lập cho mỗi lần pha chế, có nội dung chính gồm: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng của sản phẩm, ngày pha chế, công thức pha chế, số lượng thuốc thành phẩm, người pha chế và người thực hiện kiểm tra chất lượng;\n+ Hồ sơ pha chế phải ghi rõ thời gian và có ký xác nhận của người trực tiếp pha chế và người thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc và được giữ tại nơi làm việc. Hồ sơ pha chế thuốc lưu trữ ít nhất 01 năm sau khi thuốc hết hạn sử dụng.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định như thế nào?
Ban biên tập hãy giải đáp giúp tôi thắc mắc sau đây: Yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định như thế nào? Mong sớm nhận được sự phản hồi. Xin chân thành cảm ơn!
Yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 22 Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ với nội dung như sau: - Việc quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, về sở hữu trí tuệ, về lưu trữ và theo các quy định của pháp luật có liên quan khác. - Chỉ được cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ dưới dạng bản sao hoặc phiên bản. Cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ phải đảm bảo nguồn gốc hợp pháp của bản sao hoặc phiên bản. - Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp chỉ được sử dụng đúng mục đích khi yêu cầu cung cấp, không được sao lại hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác. Trường hợp sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được cung cấp để thành lập các bộ dữ liệu thứ cấp với mục đích thương mại thì phải được sự đồng ý của cơ quan cung cấp. - Tổ chức, cá nhân phải nộp phí sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Trên đây là nội dung giải đáp về yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 22 Nghị định 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc và bản đồ với nội dung như sau:\n- Việc quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, về sở hữu trí tuệ, về lưu trữ và theo các quy định của pháp luật có liên quan khác.\n- Chỉ được cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ dưới dạng bản sao hoặc phiên bản. Cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ phải đảm bảo nguồn gốc hợp pháp của bản sao hoặc phiên bản.\n- Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp chỉ được sử dụng đúng mục đích khi yêu cầu cung cấp, không được sao lại hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác.\nTrường hợp sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được cung cấp để thành lập các bộ dữ liệu thứ cấp với mục đích thương mại thì phải được sự đồng ý của cơ quan cung cấp.\n- Tổ chức, cá nhân phải nộp phí sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\nTrên đây là nội dung giải đáp về yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?
Thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Trần Minh Quân, hiện công tác tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi đang tìm hiểu về vấn đề thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Trong quá trình tìm kiếm tài liệu, tôi còn nhiều thắc mắc chưa giải quyết được. Để có căn cứ pháp lý rõ ràng, đảm bảo cho việc thực hiện thực đúng thủ tục, cho tôi hỏi pháp luật quy định như thế nào về thủ tục lựa chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)
Thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài mang theo khi xuất cảnh như sau:  Thủ tục lựa chọn: Ngân hàng thương mại nộp cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) các giấy tờ sau đây: a) Công văn đăng ký tham gia đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài; b) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của ngân hàng thương mại. Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 72/2014/TT-BTC. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng được quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài mang theo khi xuất cảnh như sau: \nThủ tục lựa chọn:\nNgân hàng thương mại nộp cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) các giấy tờ sau đây:\na) Công văn đăng ký tham gia đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài;\nb) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của ngân hàng thương mại.\nTrên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 72/2014/TT-BTC.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Mức xử phạt người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Thế Tùng, tôi sinh sống và làm việc tại Hải Phòng. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp thì bị xử phạt như thế nào? Mức xử phạt là bao nhiêu? Văn bản nào quy định về vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (tung***@gmail.com)
Căn cứ theo Khoản 1 và Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị xử phạt như sau: (Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP) 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. ... 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này; Như vậy, đối với hành vi bạn thắc mắc (người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp) có thể sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đồng thời, người lao động sẽ bị buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp do thực hiện hành vi vi phạm mà nhận được. Trên đây là nội dung quy định về hình thức xử phạt người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Mức xử phạt người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ theo Khoản 1 và Điểm a Khoản 6 Điều 27 Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị xử phạt như sau: (Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP)\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.\n...\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;\nNhư vậy, đối với hành vi bạn thắc mắc (người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp) có thể sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đồng thời, người lao động sẽ bị buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp do thực hiện hành vi vi phạm mà nhận được.\nTrên đây là nội dung quy định về hình thức xử phạt người lao động sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Chi cục Hải quan có trách nhiệm gì trong cập nhật số liệu kế toán thuế và thu khác?
Cho hỏi Chi cục Hải quan có trách nhiệm như thế nào trong việc cập nhật số liệu kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu? Mong sớm được gải đáp.
Căn cứ Điều 8 Quy chế cập nhật số liệu kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 3613/QĐ-TCHQ năm 2019 Chi cục Hải quan có trách nhiệm như sau: - Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm: + Tổ chức, phân công, kiểm tra, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ và kỹ thuật của đơn vị mình thực hiện những quy định tại quy chế này; + Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của số liệu kế toán tại Chi cục; + Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật để theo dõi, quản lý và xử lý khi hệ thống KTTTT gặp sự cố. - Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phải có trách nhiệm phân công Lãnh đạo Chi cục Hải quan có khả năng khai thác và sử dụng hệ thống KTTTT phụ trách công tác kế toán thuế để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành. - Công chức hải quan tại các khâu nghiệp vụ có trách nhiệm: + Cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các chức năng của hệ thống KTTTT; + Hàng ngày phải kiểm tra tính chính xác của dữ liệu đã cập nhật vào hệ thống KTTTT và hiệu chỉnh trong trường hợp có sai sót. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Chi cục Hải quan có trách nhiệm gì trong cập nhật số liệu kế toán thuế và thu khác?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điều 8 Quy chế cập nhật số liệu kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 3613/QĐ-TCHQ năm 2019 Chi cục Hải quan có trách nhiệm như sau:\n- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm:\n+ Tổ chức, phân công, kiểm tra, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ và kỹ thuật của đơn vị mình thực hiện những quy định tại quy chế này;\n+ Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của số liệu kế toán tại Chi cục;\n+ Phân công công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật để theo dõi, quản lý và xử lý khi hệ thống KTTTT gặp sự cố.\n- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phải có trách nhiệm phân công Lãnh đạo Chi cục Hải quan có khả năng khai thác và sử dụng hệ thống KTTTT phụ trách công tác kế toán thuế để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.\n- Công chức hải quan tại các khâu nghiệp vụ có trách nhiệm:\n+ Cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các chức năng của hệ thống KTTTT;\n+ Hàng ngày phải kiểm tra tính chính xác của dữ liệu đã cập nhật vào hệ thống KTTTT và hiệu chỉnh trong trường hợp có sai sót.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Xác định sai số trong dự báo, cảnh báo xác suất thủy văn
Tôi hiện đang tìm hiểu về dự báo, cảnh báo thủy văn. Ban tư vấn cho tôi hỏi xác định sai số trong dự báo, cảnh báo xác suất thủy văn được quy định như thế nào? Mong được giải đáp giúp. Cảm ơn!  Thiên Trang - Đồng Nai
Xác định sai số trong dự báo, cảnh báo xác suất thủy văn được quy định tại Điều 10 Thông tư 42/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, theo đó:  1. Xác định sai số dự báo, cảnh báo xác suất có 2 nhóm (có/không): a) Chỉ số sai số trung bình (Bias) bằng tỷ số giữa trung bình của xác suất dự báo, cảnh báo với xác suất xuất hiện và được xác định theo công thức: Trong đó: Pi là xác suất dự báo, cảnh báo của hiện tượng lần thứ i; oi là xác suất xuất hiện hiện tượng lần thứ i; N là số lần dự báo, cảnh báo. c) Chỉ số Brier (BS) bằng sai số bình phương trung bình giữa dự báo, cảnh báo và thực đo được, được xác định theo công thức: Trong đó: Pi là xác suất dự báo, cảnh báo của hiện tượng lần thứ i; oi là xác suất xuất hiện hiện tượng lần thứ i; N là số lần dự báo, cảnh báo. 2. Xác định sai số dự báo, cảnh báo xác suất có nhiều nhóm: a) Sai số trung bình của nhóm bằng tỷ số giữa xác suất dự báo, cảnh báo chia cho xác suất xuất hiện và được xác định theo công thức: Trong đó: Biasj là sai số trung bình của nhóm j; pij là xác suất dự báo, cảnh báo của nhóm j; oij là xác suất quan trắc của hiện tượng ở nhóm j; N là số lần dự báo, cảnh báo. b) Chỉ số xác suất theo nhóm (RPS) là chỉ số tương đương với sai số bình phương trung bình của xác suất xuất hiện pha và được xác định theo công thức: Trong đó: m là số nhóm; i, j, k là các chỉ số nhóm. Chỉ số RPS tốt nhất bằng 1; kém nhất bằng 0. Trên đây là tư vấn về xác định sai số trong dự báo, cảnh báo xác suất thủy văn. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Thông tư 42/2017/TT-BTNMT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.   Chúc sức khỏe và thành công!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Xác định sai số trong dự báo, cảnh báo xác suất thủy văn", "role": "user" }, { "content": "Xác định sai số trong dự báo, cảnh báo xác suất thủy văn được quy định tại Điều 10 Thông tư 42/2017/TT-BTNMT về quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, theo đó: \n1. Xác định sai số dự báo, cảnh báo xác suất có 2 nhóm (có/không):\na) Chỉ số sai số trung bình (Bias) bằng tỷ số giữa trung bình của xác suất dự báo, cảnh báo với xác suất xuất hiện và được xác định theo công thức:\n\nTrong đó: Pi là xác suất dự báo, cảnh báo của hiện tượng lần thứ i; oi là xác suất xuất hiện hiện tượng lần thứ i; N là số lần dự báo, cảnh báo.\nc) Chỉ số Brier (BS) bằng sai số bình phương trung bình giữa dự báo, cảnh báo và thực đo được, được xác định theo công thức:\n\nTrong đó: Pi là xác suất dự báo, cảnh báo của hiện tượng lần thứ i; oi là xác suất xuất hiện hiện tượng lần thứ i; N là số lần dự báo, cảnh báo.\n2. Xác định sai số dự báo, cảnh báo xác suất có nhiều nhóm:\na) Sai số trung bình của nhóm bằng tỷ số giữa xác suất dự báo, cảnh báo chia cho xác suất xuất hiện và được xác định theo công thức:\n\nTrong đó: Biasj là sai số trung bình của nhóm j; pij là xác suất dự báo, cảnh báo của nhóm j; oij là xác suất quan trắc của hiện tượng ở nhóm j; N là số lần dự báo, cảnh báo.\nb) Chỉ số xác suất theo nhóm (RPS) là chỉ số tương đương với sai số bình phương trung bình của xác suất xuất hiện pha và được xác định theo công thức:\n\nTrong đó: m là số nhóm; i, j, k là các chỉ số nhóm. Chỉ số RPS tốt nhất bằng 1; kém nhất bằng 0.\nTrên đây là tư vấn về xác định sai số trong dự báo, cảnh báo xác suất thủy văn. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Thông tư 42/2017/TT-BTNMT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  \nChúc sức khỏe và thành công!", "role": "assistant" } ]
Thuốc Lipofen 145 đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam chưa?
Ban biên tập cho tôi hỏi: Thuốc Lipofen 145 đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam chưa? Nếu đã được phép thì thuộc đăng ký của công ty nào? Cảm ơn!
Căn cứ Mục 25 Phụ lục I Quyết định 651/QĐ-QLD năm 2019 quy định danh mục thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam bao gồm:   STT Tên thuốc Hoạt chất chính - Hàm lượng Dạng bào chế Tuổi thọ Tiêu chuẩn Quy cách đóng gói Số đăng ký 38 Lipofen 145 Fenofibrat 145mg Viên nén bao phim 24 tháng NSX Hộp 3 vỉ x 10 viên VN-22265-19   - Công ty đăng ký: Multilateral Trading Pte Ltd (Đ/c: 1 North Bridge Road, #10-05/06 High Street Centre, Singapore (179094) - Singapore) - Nhà sản xuất: Pell Tech Health Care Pvt Ltd (Đ/c: Plot no. 20B, Tansa Farm Estate, Village Met, Gonsai, Bhiwandi-Wada, Thane 421312, Maharashtra State - India) => Như vậy, từ ngày 23/10/2019 thì thuốc Lipofen 145 đã được cấp phép đăng ký lưu hành tại Việt Nam, và công ty đăng ký là Multilateral Trading Pte Ltd. Trên đây là nội dung hỗ trợ. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thuốc Lipofen 145 đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam chưa?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Mục 25 Phụ lục I Quyết định 651/QĐ-QLD năm 2019 quy định danh mục thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam bao gồm:\n \n\n\n\n\nSTT\n\n\nTên thuốc\n\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\n\nDạng bào chế\n\n\nTuổi thọ\n\n\nTiêu chuẩn\n\n\nQuy cách đóng gói\n\n\nSố đăng ký\n\n\n\n\n38\n\n\nLipofen 145\n\n\nFenofibrat 145mg\n\n\nViên nén bao phim\n\n\n24 tháng\n\n\nNSX\n\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\n\nVN-22265-19\n\n\n\n\n \n- Công ty đăng ký: Multilateral Trading Pte Ltd (Đ/c: 1 North Bridge Road, #10-05/06 High Street Centre, Singapore (179094) - Singapore)\n- Nhà sản xuất: Pell Tech Health Care Pvt Ltd (Đ/c: Plot no. 20B, Tansa Farm Estate, Village Met, Gonsai, Bhiwandi-Wada, Thane 421312, Maharashtra State - India)\n=> Như vậy, từ ngày 23/10/2019 thì thuốc Lipofen 145 đã được cấp phép đăng ký lưu hành tại Việt Nam, và công ty đăng ký là Multilateral Trading Pte Ltd.\nTrên đây là nội dung hỗ trợ.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Nhà xưởng kiểm định xe cơ giới được quy định như thế nào?
Tôi đang tìm hiểu quy định về kiểm định xe cơ giới, cho tôi hỏi theo quy định mới thì nhà xưởng kiểm định xe cơ giới được quy định như thế nào? Tôi cảm ơn!
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2019/BGTVT về Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới (có hiệu lực từ 15/10/2019) thì: Nhà xưởng kiểm định được xây dựng với kết cấu khung bê tông cốt thép hoặc khung thép, có hệ thống thông gió, mái che cách nhiệt để chống nóng; bảo đảm chiếu sáng phục vụ các yêu cầu kiểm tra; chống hắt nước vào thiết bị khi trời mưa, bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động theo quy định. Sàn nhà xưởng được xây dựng bằng bê tông hoặc sử dụng sàn thép không trơn trượt, đảm bảo độ cứng vững và độ phẳng của khu vực kiểm tra, bề mặt có thể phủ bê tông nhựa, sơn hoặc phủ epoxy. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nhà xưởng kiểm định xe cơ giới được quy định như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2019/BGTVT về Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới (có hiệu lực từ 15/10/2019) thì:\nNhà xưởng kiểm định được xây dựng với kết cấu khung bê tông cốt thép hoặc khung thép, có hệ thống thông gió, mái che cách nhiệt để chống nóng; bảo đảm chiếu sáng phục vụ các yêu cầu kiểm tra; chống hắt nước vào thiết bị khi trời mưa, bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động theo quy định.\nSàn nhà xưởng được xây dựng bằng bê tông hoặc sử dụng sàn thép không trơn trượt, đảm bảo độ cứng vững và độ phẳng của khu vực kiểm tra, bề mặt có thể phủ bê tông nhựa, sơn hoặc phủ epoxy.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Có thể chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty TNHH?
Tôi kinh doanh cửa hàng vật liệu xây dựng với hình thức hộ kinh doanh, vậy tôi có thể chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang mô hình công ty TNHH không?
Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP Bạn kinh doanh cửa hàng vật liệu xây dựng với hình thức hộ kinh doanh thì bạn không thể chuyển đổi trực tiếp từ hộ kinh doanh sang mô hình Công ty TNHH được vì hiện pháp luật doanh nghiệp không có quy định về vấn đề này. Khi chuyển sang mô hình Công ty TNHH bạn sẽ có nhiều lợi thế hơn so với hộ kinh doanh, ví dụ: Được hỗ trợ theo chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khi có tư cách pháp nhân thì sẽ được vay tiền tại các tổ chức tín dụng, được sử dụng nhiều lao động... Theo đó, nếu muốn chuyển sang mô hình Công ty TNHH bạn phải thực hiện hai bước đó là: Bước 1. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện. Bước 2. Tiến hành đăng ký doanh nghiệp Khi thành lập Công ty TNHH có hai mô hình: Công ty TNHH MTV và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Về hồ sơ, thủ tục, bạn tham khảo tại các bài viết sau: >> Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên >> Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Có thể chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty TNHH?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ: Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP\nBạn kinh doanh cửa hàng vật liệu xây dựng với hình thức hộ kinh doanh thì bạn không thể chuyển đổi trực tiếp từ hộ kinh doanh sang mô hình Công ty TNHH được vì hiện pháp luật doanh nghiệp không có quy định về vấn đề này.\nKhi chuyển sang mô hình Công ty TNHH bạn sẽ có nhiều lợi thế hơn so với hộ kinh doanh, ví dụ: Được hỗ trợ theo chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khi có tư cách pháp nhân thì sẽ được vay tiền tại các tổ chức tín dụng, được sử dụng nhiều lao động...\nTheo đó, nếu muốn chuyển sang mô hình Công ty TNHH bạn phải thực hiện hai bước đó là:\nBước 1. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh\nKhi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.\nBước 2. Tiến hành đăng ký doanh nghiệp\nKhi thành lập Công ty TNHH có hai mô hình: Công ty TNHH MTV và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.\nVề hồ sơ, thủ tục, bạn tham khảo tại các bài viết sau:\n>> Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên\n>> Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Ép buộc người khác làm giả báo cáo tài chính bị phạt thế nào?
Ép buộc người khác làm giả báo cáo tài chính bị phạt thế nào? Chào Ban biên tập Thư ký luật, tôi là Nhung, đang sinh sống tại Yên Bái. Tôi có một thắc mắc rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Ban biên tập cho tôi hỏi doanh nghiệp ép buộc nhân viên làm giả báo cáo tài chính bị phạt thế nào? Vấn đề này được quy định ở đâu? Mong Ban biên tập tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn. (Hồng Nhung_091**)
Mức xử phạt đối với hành vi ép buộc người khác làm giả báo cáo tài chính được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 10 Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, theo đó: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm. Đồng thời, tịch thu báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm. (Khoản 3 Điều 10 Nghị định này) Trên đây là quy định về mức xử phạt đối với hành vi ép buộc người khác làm giả báo cáo tài chính. Để hiểu rõ hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Ép buộc người khác làm giả báo cáo tài chính bị phạt thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Mức xử phạt đối với hành vi ép buộc người khác làm giả báo cáo tài chính được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 10 Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, theo đó:\nPhạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính.\nÁp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm. Đồng thời, tịch thu báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm. (Khoản 3 Điều 10 Nghị định này)\nTrên đây là quy định về mức xử phạt đối với hành vi ép buộc người khác làm giả báo cáo tài chính. Để hiểu rõ hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Có thể đăng ký biên lai điện tử ở đâu?
Đăng ký biên lai điện tử ở đâu? Định dạng chứng từ điện tử được quy định như thế nào? Chào anh/chị, công ty chúng tôi có dự định chuyển sang sử dụng biên lai điện tử, không biết là có thể đăng ký biên lai điện tử ở cơ quan nào? Nhờ anh/chị tư vấn giúp.
Đăng ký biên lai điện tử ở đâu? Căn cứ Điều 34 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định đăng ký sử dụng biên lai điện tử như sau: 1. Tổ chức thu các khoản phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai điện tử theo điểm b khoản 1 Điều 30 thì thực hiện đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử của tổ chức thu các khoản phí, lệ phí và gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐK Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này sau khi nhận được đăng ký sử dụng biên lai điện tử để xác nhận việc nộp hồ sơ đăng ký sử dụng biên lai điện tử. 2. Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng biên lai điện tử, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này tới các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này về việc chấp nhận trong trường hợp đăng ký sử dụng biên lai điện tử hợp lệ, không có sai sót hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử không đủ điều kiện để chấp nhận hoặc có sai sót. 3. Kể từ thời điểm sử dụng biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này, tổ chức nêu tại khoản 1 Điều này phải thực hiện hủy những biên lai, chứng từ giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định. 4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng biên lai điện tử tại khoản 1 Điều này tổ chức thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Như vậy, công ty của bạn có thể đăng ký sử dụng biên lai điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Trình tự thủ tục theo quy định như trên. Định dạng chứng từ điện tử được quy định như thế nào? Theo Điều 33 Nghị định này định dạng chứng từ điện tử được quy định như sau: 1. Định dạng biên lai điện tử: Các loại biên lai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định này phải thực hiện theo định dạng sau: a) Định dạng biên lai điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin); b) Định dạng biên lai điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số; c) Tổng cục Thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này. 2. Định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này theo hình thức điện tử tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này. 3. Chứng từ điện tử, biên lai điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Có thể đăng ký biên lai điện tử ở đâu?", "role": "user" }, { "content": "Đăng ký biên lai điện tử ở đâu?\nCăn cứ Điều 34 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định đăng ký sử dụng biên lai điện tử như sau:\n1. Tổ chức thu các khoản phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai điện tử theo điểm b khoản 1 Điều 30 thì thực hiện đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.\nNội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.\nCổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử của tổ chức thu các khoản phí, lệ phí và gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐK Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này sau khi nhận được đăng ký sử dụng biên lai điện tử để xác nhận việc nộp hồ sơ đăng ký sử dụng biên lai điện tử.\n2. Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng biên lai điện tử, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này tới các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này về việc chấp nhận trong trường hợp đăng ký sử dụng biên lai điện tử hợp lệ, không có sai sót hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử không đủ điều kiện để chấp nhận hoặc có sai sót.\n3. Kể từ thời điểm sử dụng biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này, tổ chức nêu tại khoản 1 Điều này phải thực hiện hủy những biên lai, chứng từ giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.\n4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng biên lai điện tử tại khoản 1 Điều này tổ chức thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.\nNhư vậy, công ty của bạn có thể đăng ký sử dụng biên lai điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Trình tự thủ tục theo quy định như trên.\nĐịnh dạng chứng từ điện tử được quy định như thế nào?\nTheo Điều 33 Nghị định này định dạng chứng từ điện tử được quy định như sau:\n1. Định dạng biên lai điện tử:\nCác loại biên lai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định này phải thực hiện theo định dạng sau:\na) Định dạng biên lai điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh \"eXtensible Markup Language\" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);\nb) Định dạng biên lai điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;\nc) Tổng cục Thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này.\n2. Định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:\nTổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này theo hình thức điện tử tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này.\n3. Chứng từ điện tử, biên lai điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Loại bỏ hóa đơn đã kê khai sai
Công ty kê khai nhầm hoá đơn đầu vào của đơn vị khác, nay phát hiện sai sót, làm thế nào để loại bỏ hoá đơn đã kê khai sai?
Theo quy định của Luật quản lý thuế, quá trình khai thuế, nếu cơ sở kinh doanh phát hiện sai sót làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo mẫu 01/KHBS.Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm thuế được hoàn, được miễn, giảm thì đơn vị phải nộp ngay tiền thuế tăng thêm và tiền phạt nộp chậm tính trên tiền thuế tăng theo quy định.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Loại bỏ hóa đơn đã kê khai sai", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định của Luật quản lý thuế, quá trình khai thuế, nếu cơ sở kinh doanh phát hiện sai sót làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo mẫu 01/KHBS.Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm thuế được hoàn, được miễn, giảm thì đơn vị phải nộp ngay tiền thuế tăng thêm và tiền phạt nộp chậm tính trên tiền thuế tăng theo quy định.", "role": "assistant" } ]
Quy định về trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân
Liên quan đến việc tổ chức gặp phạm nhân. Ban biên tập cho tôi hỏi: Theo quy định mới thì trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân được quy định như thế nào?
Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân được quy định tại Điều 6 Thông tư 14/2020/TT-BCA (có hiệu lực từ 26/03/2020), cụ thể như sau: - Khi gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân phải mặc quần áo dài của cơ sở giam giữ phạm nhân cấp bảo đảm gọn gàng, sạch sẽ (trường hợp phạm nhân mới đến chấp hành án, chưa được cấp quần áo thì được mặc quần áo dài thường nhưng phải đóng dấu theo nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân); nghiêm chỉnh chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, nội quy Nhà gặp phạm nhân và tuân theo sự hướng dẫn của các cán bộ có trách nhiệm trong việc tổ chức cho phạm nhân gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác. - Thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đến gặp phạm nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy Nhà gặp phạm nhân, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ làm nhiệm vụ và những cán bộ có trách nhiệm khác. Thân nhân, cá nhân; đại diện cơ quan, tổ chức không được đưa vào Nhà gặp phạm nhân các đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm theo quy định của Bộ Công an. Nếu gửi đồ vật cho phạm nhân thì phải kê khai vào phiếu gửi đồ vật cho phạm nhân và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về đồ vật được gửi. Đối với trường hợp gặp ở phòng riêng thì chỉ được mang theo quần áo, khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, lược nhựa, nước uống, dụng cụ tránh thai và phòng bệnh lây nhiễm qua đường tình dục đối với trường hợp gặp vợ hoặc chồng. - Khi giao tiếp, người đến gặp phạm nhân và phạm nhân phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, trừ người dân tộc thiểu số và người nước ngoài không biết tiếng Việt thì được sử dụng ngôn ngữ khác. Người bị hạn chế về khả năng nghe, nói được sử dụng ngôn ngữ ký hiệu hoặc thiết bị hỗ trợ cho việc giao tiếp nhưng phải được cán bộ có trách nhiệm kiểm tra trước khi sử dụng.Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Quy định về trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân", "role": "user" }, { "content": "Trách nhiệm của phạm nhân và người đến gặp phạm nhân được quy định tại Điều 6 Thông tư 14/2020/TT-BCA (có hiệu lực từ 26/03/2020), cụ thể như sau:\n- Khi gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân phải mặc quần áo dài của cơ sở giam giữ phạm nhân cấp bảo đảm gọn gàng, sạch sẽ (trường hợp phạm nhân mới đến chấp hành án, chưa được cấp quần áo thì được mặc quần áo dài thường nhưng phải đóng dấu theo nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân); nghiêm chỉnh chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, nội quy Nhà gặp phạm nhân và tuân theo sự hướng dẫn của các cán bộ có trách nhiệm trong việc tổ chức cho phạm nhân gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.\n- Thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đến gặp phạm nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy Nhà gặp phạm nhân, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ làm nhiệm vụ và những cán bộ có trách nhiệm khác. Thân nhân, cá nhân; đại diện cơ quan, tổ chức không được đưa vào Nhà gặp phạm nhân các đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm theo quy định của Bộ Công an. Nếu gửi đồ vật cho phạm nhân thì phải kê khai vào phiếu gửi đồ vật cho phạm nhân và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về đồ vật được gửi. Đối với trường hợp gặp ở phòng riêng thì chỉ được mang theo quần áo, khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, lược nhựa, nước uống, dụng cụ tránh thai và phòng bệnh lây nhiễm qua đường tình dục đối với trường hợp gặp vợ hoặc chồng.\n- Khi giao tiếp, người đến gặp phạm nhân và phạm nhân phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, trừ người dân tộc thiểu số và người nước ngoài không biết tiếng Việt thì được sử dụng ngôn ngữ khác. Người bị hạn chế về khả năng nghe, nói được sử dụng ngôn ngữ ký hiệu hoặc thiết bị hỗ trợ cho việc giao tiếp nhưng phải được cán bộ có trách nhiệm kiểm tra trước khi sử dụng.Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.", "role": "assistant" } ]
Trộm cắp 400.000 bị bắt bồi thường 25.000.000 có nên trả không?
Tôi là lơ xe khách đường dài, tối qua tôi có lỡ lấy 400 ngàn của khách và đã trả lại và xin lỗi nhưng khách không đồng ý và đòi bồi thường 25 triệu thì tôi phải làm thế nào?
Theo quy định Khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì: Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; - Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; - Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; - Tài sản là di vật, cổ vật. Căn cứ quy định của pháp luật vì tài sản bạn trộm cắp chưa đến 2.000.000 đồng do vậy nếu bạn không thuộc các trường hợp nếu trên thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Trường hợp này nếu bạn bị tố cáo ra công an thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính căn cứ theo Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP theo đó bạn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi Trộm cắp tài sản nêu trên. Bạn nên chủ động thương lượng với người khách kia để tìm ra giải pháp ổn thỏa nhất, việc người kia yêu cầu bạn bồi thường 25.000.000 đồng là hoàn toàn không có căn cứ pháp luật, bạn không cần phải thực hiện theo yêu cầu này. Trên đây là nội dung hỗ trợ của chúng tôi. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Trộm cắp 400.000 bị bắt bồi thường 25.000.000 có nên trả không?", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định Khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì:\nNgười nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\n- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;\n- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;\n- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\n- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;\n- Tài sản là di vật, cổ vật.\nCăn cứ quy định của pháp luật vì tài sản bạn trộm cắp chưa đến 2.000.000 đồng do vậy nếu bạn không thuộc các trường hợp nếu trên thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nTrường hợp này nếu bạn bị tố cáo ra công an thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính căn cứ theo Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP theo đó bạn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi Trộm cắp tài sản nêu trên. Bạn nên chủ động thương lượng với người khách kia để tìm ra giải pháp ổn thỏa nhất, việc người kia yêu cầu bạn bồi thường 25.000.000 đồng là hoàn toàn không có căn cứ pháp luật, bạn không cần phải thực hiện theo yêu cầu này.\nTrên đây là nội dung hỗ trợ của chúng tôi.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội?
Cho tôi hỏi những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội? Câu hỏi từ anh Nhân (Đồng Nai)
Những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội?Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội):Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội)...2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh....Như vậy, những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp sau được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội:- Nạn nhân của bạo lực gia đình;- Nạn nhân bị xâm hại tình dục;- Nạn nhân bị buôn bán;- Nạn nhân bị cưỡng bức lao động;- Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;- Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội? (Hình từ Internet)Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp gồm những gì?Căn cứ khoản 3 Điều 27 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội:Thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội...3. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này, bao gồm:a) Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này;b) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);c) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng;d) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp;đ) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh);e) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội....Như vậy, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ gồm những giấy tờ sau:(1) Tờ khai của đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp Tải về(2) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);(3) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng;(4) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp;(5) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh);(6) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.Thủ tục tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội như thế nào?Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thủ tục tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được thực hiện như sau:Bước 1: Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở trợ giúp xã hội.- Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể);Bước 2: Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng;Bước 3: Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc;Bước 4: Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng;Bước 5: Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định.Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.Lưu ý: Các thủ tục, hồ sơ phải hoàn thiện trong 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng, trường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội?", "role": "user" }, { "content": "Những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội?Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội):Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp xã hội)...2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh....Như vậy, những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp sau được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội:- Nạn nhân của bạo lực gia đình;- Nạn nhân bị xâm hại tình dục;- Nạn nhân bị buôn bán;- Nạn nhân bị cưỡng bức lao động;- Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;- Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Những đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp nào được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội? (Hình từ Internet)Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp gồm những gì?Căn cứ khoản 3 Điều 27 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội:Thẩm quyền, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội...3. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này, bao gồm:a) Tờ khai của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này;b) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);c) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng;d) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp;đ) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh);e) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội....Như vậy, hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ gồm những giấy tờ sau:(1) Tờ khai của đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp Tải về(2) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có);(3) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến an toàn của đối tượng;(4) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đang ở hoặc nơi phát hiện thấy cần sự bảo vệ khẩn cấp;(5) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh);(6) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội.Thủ tục tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội như thế nào?Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định thủ tục tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được thực hiện như sau:Bước 1: Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở trợ giúp xã hội.- Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể);Bước 2: Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng;Bước 3: Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc;Bước 4: Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng;Bước 5: Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định.Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.Lưu ý: Các thủ tục, hồ sơ phải hoàn thiện trong 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng, trường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị chiên rán tự động
Chúng tôi chuẩn bị nhập khẩu mặt hàng "thiết bị chiên rán tự động" dùng trong nhà máy chế biến thực phẩm, hoạt động bằng điện. Tên tiếng anh: Electric Automatic Pre-cook Fryer, model: AFT-030LFE (new model), xuất xứ Japan, hàng mới 100%, kính mong tư vấn giúp: 1. Mã HS và mặt hàng này có kiểm tra chuyên nghành hay không? Ngoài ra, tham khảo công văn số 5665/TCHQ-GSQL ngày 05/10/2007 của Tổng Cục Hải Quan về phân loại mặt hàng "thiết bị chiên rán" được áp vào mã 84198119. 2. Vậy chúng tôi có thể áp theo mã HS này được không?
- Tham khảo công văn số 5665/TCHQ-GSQL ngày 05/10/2007 của Tổng cục Hải quan trả lời cho Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh thì “thiết bị chiên rán”, sử dụng điện dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm thuộc nhóm 8419.81.19.00. Tổng cục Hải quan hướng dẫn mã HS trên căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/06/2003; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện phân lọai hàng hóa. Tuy nhiên, các văn bản trên nay đã hết hiệu lực, về phân loại mã HS hiện nay Công ty có thể tham khảo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính; 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Biểu thuế XNK ban hành kẻm Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016. - Tham khảo chú giải HS nhóm 84199 và căn cứ Biểu thuế XNK ban hành kẻm Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng thiết bị chiên rán tự động, Công ty có thể phân loại theo mã HS thuộc nhóm: 8419.81, tuỳ loại hoạt động bằng điện, hoạt không hoạt động bằng điện có mã HS cụ thể là: 8419.8110 hoặc 8419.8120. Lưu ý: Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị chiên rán tự động", "role": "user" }, { "content": "- Tham khảo công văn số 5665/TCHQ-GSQL ngày 05/10/2007 của Tổng cục Hải quan trả lời cho Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh thì “thiết bị chiên rán”, sử dụng điện dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm thuộc nhóm 8419.81.19.00.\nTổng cục Hải quan hướng dẫn mã HS trên căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/06/2003; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện phân lọai hàng hóa.\nTuy nhiên, các văn bản trên nay đã hết hiệu lực, về phân loại mã HS hiện nay Công ty có thể tham khảo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của Bộ Tài chính; 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Biểu thuế XNK ban hành kẻm Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016.\n- Tham khảo chú giải HS nhóm 84199 và căn cứ Biểu thuế XNK ban hành kẻm Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, mặt hàng thiết bị chiên rán tự động, Công ty có thể phân loại theo mã HS thuộc nhóm: 8419.81, tuỳ loại hoạt động bằng điện, hoạt không hoạt động bằng điện có mã HS cụ thể là: 8419.8110 hoặc 8419.8120.\nLưu ý:\nCăn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.", "role": "assistant" } ]
Có được xét danh hiệu lao động tiên tiên tiến đối với giáo viên nghỉ hậu sản, được xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ không?
Cho hỏi, nếu giáo viên nghỉ hậu sản, cuối năm được xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ. Vậy có được xét danh hiệu lao động tiên tiên tiến không? Mong sớm nhận được phản hồi, xin cảm ơn.
Theo Điều 24 Luật thi đua, khen thưởng 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013) quy định: Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh. Đồng thời, Khoản 4 Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định: Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, căn cứ vào quy định trên điều kiện đầu tiên để viên chức được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” là khi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cho nên, trong trường hợp này giáo viên chỉ được xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ sẽ không đáp ứng được điều kiện để được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Có được xét danh hiệu lao động tiên tiên tiến đối với giáo viên nghỉ hậu sản, được xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ không?", "role": "user" }, { "content": "Theo Điều 24 Luật thi đua, khen thưởng 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013) quy định:\nDanh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:\na) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;\nb) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;\nc) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;\nd) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.\nĐồng thời, Khoản 4 Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định:\nThời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.\nNhư vậy, căn cứ vào quy định trên điều kiện đầu tiên để viên chức được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” là khi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cho nên, trong trường hợp này giáo viên chỉ được xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ sẽ không đáp ứng được điều kiện để được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Nhiệm vụ của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ
Theo tôi được biết, khi đã được chọn, chó sẽ được đưa vào trường đào tạo và được các huấn luyện viên chuyên nghiệp dạy dỗ. Vậy Ban tư vấn cho hỏi nhiệm vụ của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi xin cảm ơn. Trấn Thành (0903***)
Nhiệm vụ của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ được quy định tại Điều 7 Quy định về quy trình sử dụng chó nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015 như sau: Trách nhiệm của huấn luyện viên: người và CNV có mặt đúng giờ, với trang bị đầy đủ, sẵn sàng thực hiện theo mệnh lệnh của cán bộ lãnh đạo tại hiện trường. Huấn luyện viên sử dụng CNV theo các quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành; sử dụng CNV đúng việc, đúng chỗ, đúng thời điểm, phát huy năng lực phòng ngừa tội phạm và phát hiện hàng cấm của CNV. - Sử dụng CNV để tuần tra, kiểm tra, khám xét theo kế hoạch, quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 9 của quy định này. - Thực hiện đúng quy trình, thao tác nghiệp vụ đã được huấn luyện; có thái độ văn minh lịch sự, tôn trọng và có ý thức bảo vệ tài sản của khách hàng. - Khi CNV phát hiện có nguồn hơi các loại hàng cấm phải thông báo ngay cho công chức hải quan phối hợp kiểm tra biết và thực hiện các biện pháp bảo vệ, khẩn trương lục soát thu giữ tang vật, truy bắt đối tượng. Báo cáo ngay cho lãnh đạo để xin ý kiến chỉ đạo. Trên đây là nội dung quy định về nhiệm vụ của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nhiệm vụ của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ", "role": "user" }, { "content": "Nhiệm vụ của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ được quy định tại Điều 7 Quy định về quy trình sử dụng chó nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015 như sau:\nTrách nhiệm của huấn luyện viên: người và CNV có mặt đúng giờ, với trang bị đầy đủ, sẵn sàng thực hiện theo mệnh lệnh của cán bộ lãnh đạo tại hiện trường. Huấn luyện viên sử dụng CNV theo các quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành; sử dụng CNV đúng việc, đúng chỗ, đúng thời điểm, phát huy năng lực phòng ngừa tội phạm và phát hiện hàng cấm của CNV.\n- Sử dụng CNV để tuần tra, kiểm tra, khám xét theo kế hoạch, quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 9 của quy định này.\n- Thực hiện đúng quy trình, thao tác nghiệp vụ đã được huấn luyện; có thái độ văn minh lịch sự, tôn trọng và có ý thức bảo vệ tài sản của khách hàng.\n- Khi CNV phát hiện có nguồn hơi các loại hàng cấm phải thông báo ngay cho công chức hải quan phối hợp kiểm tra biết và thực hiện các biện pháp bảo vệ, khẩn trương lục soát thu giữ tang vật, truy bắt đối tượng. Báo cáo ngay cho lãnh đạo để xin ý kiến chỉ đạo.\nTrên đây là nội dung quy định về nhiệm vụ của huấn luyện viên sử dụng chó nghiệp vụ. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện gì về kỹ thuật để được cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng?
Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện gì về kỹ thuật để được cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng? Ban biên tập vui lòng hỗ trợ giúp. (trungyu**@gmail.com)
Tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, có quy định cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cần đáp ứng điều kiện về kỹ thuật như sau: a) Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau: - Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực; - Lưu trữ đầy đủ, chính xác, cập nhật danh sách các chứng thư số có hiệu lực, đang tạm dừng và đã hết hiệu lực và cho phép và hướng dẫn người sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần; - Đảm bảo tạo cặp khóa chỉ cho phép mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng đảm bảo khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng; - Có tính năng cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường mạng; - Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet; - Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải đảm bảo sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền. b) Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin và các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số đang có hiệu lực; c) Có các phương án kiểm soát sự ra vào trụ sở, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị phục vụ việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; d) Có các phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra; đ) Có phương án cung cấp trực tuyến thông tin thuê bao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số; e) Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam; g) Có trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; có khả năng chống chịu lũ, lụt, động đất, nhiễu điện từ, sự xâm nhập bất hợp pháp của con người; h) Có quy chế chứng thực theo mẫu quy định tại quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia. Trên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn. Trân trọng và chúc sức khỏe!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện gì về kỹ thuật để được cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng?", "role": "user" }, { "content": "Tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định 130/2018/NĐ-CP, có quy định cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cần đáp ứng điều kiện về kỹ thuật như sau:\na) Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:\n- Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực;\n- Lưu trữ đầy đủ, chính xác, cập nhật danh sách các chứng thư số có hiệu lực, đang tạm dừng và đã hết hiệu lực và cho phép và hướng dẫn người sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần;\n- Đảm bảo tạo cặp khóa chỉ cho phép mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng đảm bảo khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng;\n- Có tính năng cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường mạng;\n- Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet;\n- Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải đảm bảo sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền.\nb) Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin và các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số đang có hiệu lực;\nc) Có các phương án kiểm soát sự ra vào trụ sở, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị phục vụ việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;\nd) Có các phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra;\nđ) Có phương án cung cấp trực tuyến thông tin thuê bao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số;\ne) Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam;\ng) Có trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; có khả năng chống chịu lũ, lụt, động đất, nhiễu điện từ, sự xâm nhập bất hợp pháp của con người;\nh) Có quy chế chứng thực theo mẫu quy định tại quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.\nTrên đây là nội dung tư vấn. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.\nTrân trọng và chúc sức khỏe!", "role": "assistant" } ]
Thẩm quyền xử lý rủi ro trong vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Thẩm quyền xử lý rủi ro trong vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được quy định thế nào? Chào các anh/chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Hiện tôi đang muốn tìm hiểu những quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay, trả nợ vay và xử lý rủi ro tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu nhà nước. Vì thế, tôi có một thắc mắc mong nhận được sự giải đáp từ phía anh/chị trong Ban biên tập. Thẩm quyền xử lý rủi ro trong vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được quy định thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. Minh Hoàng (hoang***@gmail.com)
Thẩm quyền xử lý rủi ro trong vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được quy định tại Điều 27 Nghị định 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và xuất khẩu của nhà nước như sau: 1. Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định khoanh nợ cho chủ đầu tư và nhà xuất khẩu trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp xóa nợ (gốc, lãi), bán nợ do Bộ Tài chính trình, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam và ý kiến thẩm định của liên Bộ Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về thẩm quyền xử lý rủi ro trong vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 75/2011/NĐ-CP. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thẩm quyền xử lý rủi ro trong vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước", "role": "user" }, { "content": "Thẩm quyền xử lý rủi ro trong vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được quy định tại Điều 27 Nghị định 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và xuất khẩu của nhà nước như sau:\n1. Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu.\n2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định khoanh nợ cho chủ đầu tư và nhà xuất khẩu trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam.\n3. Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp xóa nợ (gốc, lãi), bán nợ do Bộ Tài chính trình, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam và ý kiến thẩm định của liên Bộ Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\nTrên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về thẩm quyền xử lý rủi ro trong vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 75/2011/NĐ-CP.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Khi nghỉ việc trợ cấp bảo hiểm xã một lần được tính như thế nào?
Em làm được 19 năm 11 tháng vậy em nghỉ chốt sổ BHXH là bao nhiêu ạ em có được lãnh bhxh 1 năm sau khi nghĩ không ạ?
Vấn đề bạn hỏi liên quan đến bảo hiểm xã hội một lần mình sẽ tư vấn như sau: Căn cứ theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong số các trường hợp: - Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1,2 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. - Ra nước ngoài để định cư. - Người đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y Tế. - Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội Nếu thuộc một trong số các trương hợp trên thì khi nghỉ việc chị sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần và cách tính như sau. Cách tính bảo hiểm xã hội một lần của chị theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được tính như sau: Mức hưởng = (1,5 Mbqtl x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) = (2x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014) Trong đó Mbqtl: mức bình quân tháng lương của chị sẽ được tính theo công thức: Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội Do thời gian đóng bảo hiểm xã hội của chị là 19 năm 11 tháng nên khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần sẽ được tính là 20 năm theo quy định của Khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Khi nghỉ việc trợ cấp bảo hiểm xã một lần được tính như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Vấn đề bạn hỏi liên quan đến bảo hiểm xã hội một lần mình sẽ tư vấn như sau:\nCăn cứ theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong số các trường hợp:\n- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1,2 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.\n- Ra nước ngoài để định cư.\n- Người đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y Tế.\n- Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội\nNếu thuộc một trong số các trương hợp trên thì khi nghỉ việc chị sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần và cách tính như sau.\nCách tính bảo hiểm xã hội một lần của chị theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được tính như sau:\nMức hưởng = (1,5 Mbqtl x thời gian tham gia BHXH trước năm 2014) = (2x Mbqtl x thời gian tham gia BHXH từ năm 2014)\nTrong đó Mbqtl: mức bình quân tháng lương của chị sẽ được tính theo công thức:\nMbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội\nTổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội\nDo thời gian đóng bảo hiểm xã hội của chị là 19 năm 11 tháng nên khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần sẽ được tính là 20 năm theo quy định của Khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Vùng hạ du đập là gì?
Theo như tôi tìm hiểu thì được biết thì hạ du của các con sông là các vùng cuối của sông, tiếp giáp với cửa sông. Và gần đây tôi có nghe nói đến khái niệm vùng hạ du đập, vậy cho tôi hỏi: Vùng hạ du đập là gì? Rất mong nhận được sự phản hồi. Xin cảm ơn!
Căn cứ theo Khoản 9 Điều 2 Nghị định 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì vùng hạ du đập được định nghĩa như sau: Vùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập. Bên cạnh đó, tại Điều này còn có định nghĩa về đập như sau: Đập là công trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước. Trên đây là nội dung trả lời về vùng hạ du đập. Để biết thêm thông tin về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tại Nghị định 114/2018/NĐ-CP. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Vùng hạ du đập là gì?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ theo Khoản 9 Điều 2 Nghị định 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì vùng hạ du đập được định nghĩa như sau:\nVùng hạ du đập là vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.\nBên cạnh đó, tại Điều này còn có định nghĩa về đập như sau:\nĐập là công trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước.\nTrên đây là nội dung trả lời về vùng hạ du đập. Để biết thêm thông tin về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tại Nghị định 114/2018/NĐ-CP.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ?
Cho tôi hỏi năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ? Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nào? Câu hỏi từ chị Kim (Lâm Đồng)
Mức phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền thì người có hành vi vi phạm được nộp phạt tại chỗ?Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản:Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản....Theo quy định trên, người nào có hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức thì được nộp phạt tại chỗ.Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ? (Hình từ Internet)Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ?Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm e khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều này;b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;...Theo đó, nếu người điều khiển xe máy vi phạm giao thông các lỗi có mức phạt tiền đến 250.000 đồng thì được nộp phạt tại chỗ. Cụ thể là các lỗi vi phạm giao thông sau:- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.- Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;- Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;- Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho:+ Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ;+ Xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;- Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;- Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;- Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);- Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm sau:+ Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;+ Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;- Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;- Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;- Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;- Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;- Không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;- Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;- Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;- Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;- Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nào?Căn cứ Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;- Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ?", "role": "user" }, { "content": "Mức phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền thì người có hành vi vi phạm được nộp phạt tại chỗ?Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản:Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản....Theo quy định trên, người nào có hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức thì được nộp phạt tại chỗ.Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ? (Hình từ Internet)Năm 2024, những lỗi vi phạm giao thông nào của người điều khiển xe máy được nộp phạt tại chỗ?Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm e khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều này;b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;...Theo đó, nếu người điều khiển xe máy vi phạm giao thông các lỗi có mức phạt tiền đến 250.000 đồng thì được nộp phạt tại chỗ. Cụ thể là các lỗi vi phạm giao thông sau:- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.- Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;- Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;- Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho:+ Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ;+ Xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;- Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;- Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;- Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);- Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm sau:+ Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;+ Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;- Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;- Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;- Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;- Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;- Không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;- Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;- Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;- Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;- Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nào?Căn cứ Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;- Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;- Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online?
Cho hỏi: Hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online? Câu hỏi của anh Phong (Nghệ An)
Số tài khoản VETC là gì?Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về thuật ngữ số tài khoản VETC là gì.Tuy nhiên, có thể hiểu số tài khoản VETC là tài khoản giao thông do khách hàng đăng ký mở tại công ty TNHH thu phí tự động VETC để sử dụng dịch vụ thu phí tự động đường bộ tại các trạm thu phí có dịch vụ VETC do Công ty TNHH Thu phí tự động cung cấp và triển khai.Thu phí tự động không dừng VETC là hình thức mà các xe khi lưu thông qua các trạm thu phí sẽ được nhận diện thông qua một mã thẻ (Etag) bằng công nghệ tự động RFID (Radio Frequency Identification) và trừ phí từ tài khoản đã đăng ký dịch vụ mà không cần dừng chờ.Hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online? (Hình từ Internet)Hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online?Theo đó, có khá nhiều cách nạp tiền vào số tài khoản VETC, trong đó có cả online và offline.Tuy nhiên, sau đây là một số cách hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online:Cách 1: Nạp tiền miễn phí qua chuyển khoản định danh V3ETC:- Có thể chọn ngân hàng thụ hưởng là BIDV+ Số tài khoản: V3ETC + Biển số xe khách hàng (Ví dụ: V3ETC30H12xxxx)+ Tên người thụ hưởng : VETC + tên khách hàngLưu ý: Tên người thụ hướng sẽ tự động hiện lên, quý khách chỉ cần kiểm tra lại thông tinCách 2: Nạp tiền miễn phí qua các kênh TopupKhách hàng có thể nạp tiền qua một số ngân hàng sau:- Nam Á Bank: Khách hàng đăng nhập vào ứng dụng => chọn mục Tiện ích, tìm kiếm VETC => Chọn Nạp tiền TKGT VETC- BIDV: Khách hàng đăng nhập vào ứng dụng -> chọn mục Thanh toán -> Giao thông ->Nạp tiền vào TKGT VETC- Viettinbank: Ở mục màn hình chính chọn Thanh toán hóa đơn => Chọn Phí không dừng => Chọn VETC=> Nhập BSX/TKGT- TP Bank: Ở màn hình chính mục tìm kiếm => Gõ VETC => Chọn: Nạp tiền tài khoản VETC => Chọn BSX/TKGT- VP Bank: Ở màn hình chính chọn ô tìm kiếm => Gõ VETC => Chọn mục: Phí giao thông VETC => Chọn mục: Nạp tiền => Nhập BSX/TKGT- MB Bank: Ở màn hình phần Chợ ứng dụng => Chọn xem thêm => Tìm đến mục Tiện ích khác => Chọn VETC – Thu phí tự động => Chọn nhập mã TKGT hoặc BSX- Sacombank: Ở giao diện màn hình chính chọn mục Thanh toán hóa đơn => Chọn Nạp VETC/Epass => Nhập BSX/TKGT- LP Bank: Ở màn hình chính chọn Tất cả dịch vụ => Tìm mục Thanh toán hóa đơn => Chọn nhà cung cấp VETC => Nhập biển số xe hoặc mã TKGTCách 3: Nạp miễn phí qua ngân hàng BIDVTrường hợp 1: Liên thông tài khoản BIDV với tài khoản VETCKhách hàng có tài khoản ngân hàng BIDV đăng ký liên thông tài khoản VETC, tiền sẽ tự động chuyển từ tài khoản BIDV vào tài khoản VETC theo định mức mà khách hàng đã đăng ký.- Đăng ký liên thông tài khoản giao thông VETC 1 lần duy nhất tại quầy giao dịch của ngân hàng BIDV.Trường hợp 2: Nạp miễn phí qua hình thức thanh toán hóa đơn của ngân hàng BIDV.Thanh toán phí VETC bằng thao tác trên BIDV smart banking.Bước 1: KH đăng nhập vào ứng dụng Smart Banking của BIDVBước 2: Click vào mục "Thanh toán hóa đơn" chọn mục "Giao thông"Bước 3:- Chọn nhà cung cấp " VETC - Luong Top up" nếu khách hàng muốn nạp theo số tài khoản giao thông sau đó nhập số số tài khoản và số tiền khách hàng cần nạp- Chọn VETC nếu khách hàng muốn nạp theo biển số xe. Thao thác tiếp theo bước 4Bước 4: Chọn hình thức nạp tiền, số tiền và làm theo hướng dẫnLưu ý: Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảoCông trình trạm thu phí đường cao tốc tạm dừng khai thác trong trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 32/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 25/2023/NĐ-CP có quy định về tạm dừng khai thác đường cao tốc trong thời gian sắp tới như sau:Công trình đường cao tốc đưa vào khai thác sử dụng; tạm dừng khai thác đường cao tốc...3. Tạm dừng khai thác đường cao tốc...b) Các trường hợp đường cao tốc phải tạm dừng khai thác do không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng gồm: công trình bị hư hỏng do xảy ra sự cố công trình, do hậu quả của thiên tai, công trình bị hư hỏng không thể khai thác, sử dụng an toàn; sự cố cháy, nổ; xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng buộc phải tạm dừng khai thác để phục vụ cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn giao thông; khi xảy ra thảm họa, dịch bệnh hoặc khi có yêu cầu phục vụ quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.c) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định tạm dừng khai thác đường cao tốc thuộc hệ thống quốc lộ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Luật Giao thông đường bộ.d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm dừng khai thác đường cao tốc trên các hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Giao thông đường bộ.đ) Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình đường cao tốc ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng, thì người quản lý sử dụng đường cao tốc có trách nhiệm kịp thời dừng khai thác sử dụng đường cao tốc và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện giao thông, tài sản khác; thực hiện các công việc để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; bảo vệ hiện trường; tham gia cứu nạn, cứu hộ, giải quyết ùn tắc giao thông.Sau khi quyết định tạm dừng khai thác sử dụng đường cao tốc, người quản lý sử dụng đường cao tốc có trách nhiệm thông báo ngay cho Cảnh sát giao thông, cơ quan quản lý đường cao tốc, Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến, chính quyền địa phương....Như vậy, công trình trạm thu phí đường cao tốc tạm dừng khai thác trong một số trường hợp như sau:- Khi công trình trạm thu phí bị hư hỏng do xảy ra sự cố công trình (thiên tai, bị hư hỏng không thể khai thác, sự cố cháy, nổ, tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng...)- Khi Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định tạm dừng khai thác;- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm dừng khai thác đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý của mình;- Khi đường cao tốc ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng;Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online?", "role": "user" }, { "content": "Số tài khoản VETC là gì?Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về thuật ngữ số tài khoản VETC là gì.Tuy nhiên, có thể hiểu số tài khoản VETC là tài khoản giao thông do khách hàng đăng ký mở tại công ty TNHH thu phí tự động VETC để sử dụng dịch vụ thu phí tự động đường bộ tại các trạm thu phí có dịch vụ VETC do Công ty TNHH Thu phí tự động cung cấp và triển khai.Thu phí tự động không dừng VETC là hình thức mà các xe khi lưu thông qua các trạm thu phí sẽ được nhận diện thông qua một mã thẻ (Etag) bằng công nghệ tự động RFID (Radio Frequency Identification) và trừ phí từ tài khoản đã đăng ký dịch vụ mà không cần dừng chờ.Hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online? (Hình từ Internet)Hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online?Theo đó, có khá nhiều cách nạp tiền vào số tài khoản VETC, trong đó có cả online và offline.Tuy nhiên, sau đây là một số cách hướng dẫn khách hàng nạp tiền miễn phí vào số tài khoản VETC online:Cách 1: Nạp tiền miễn phí qua chuyển khoản định danh V3ETC:- Có thể chọn ngân hàng thụ hưởng là BIDV+ Số tài khoản: V3ETC + Biển số xe khách hàng (Ví dụ: V3ETC30H12xxxx)+ Tên người thụ hưởng : VETC + tên khách hàngLưu ý: Tên người thụ hướng sẽ tự động hiện lên, quý khách chỉ cần kiểm tra lại thông tinCách 2: Nạp tiền miễn phí qua các kênh TopupKhách hàng có thể nạp tiền qua một số ngân hàng sau:- Nam Á Bank: Khách hàng đăng nhập vào ứng dụng => chọn mục Tiện ích, tìm kiếm VETC => Chọn Nạp tiền TKGT VETC- BIDV: Khách hàng đăng nhập vào ứng dụng -> chọn mục Thanh toán -> Giao thông ->Nạp tiền vào TKGT VETC- Viettinbank: Ở mục màn hình chính chọn Thanh toán hóa đơn => Chọn Phí không dừng => Chọn VETC=> Nhập BSX/TKGT- TP Bank: Ở màn hình chính mục tìm kiếm => Gõ VETC => Chọn: Nạp tiền tài khoản VETC => Chọn BSX/TKGT- VP Bank: Ở màn hình chính chọn ô tìm kiếm => Gõ VETC => Chọn mục: Phí giao thông VETC => Chọn mục: Nạp tiền => Nhập BSX/TKGT- MB Bank: Ở màn hình phần Chợ ứng dụng => Chọn xem thêm => Tìm đến mục Tiện ích khác => Chọn VETC – Thu phí tự động => Chọn nhập mã TKGT hoặc BSX- Sacombank: Ở giao diện màn hình chính chọn mục Thanh toán hóa đơn => Chọn Nạp VETC/Epass => Nhập BSX/TKGT- LP Bank: Ở màn hình chính chọn Tất cả dịch vụ => Tìm mục Thanh toán hóa đơn => Chọn nhà cung cấp VETC => Nhập biển số xe hoặc mã TKGTCách 3: Nạp miễn phí qua ngân hàng BIDVTrường hợp 1: Liên thông tài khoản BIDV với tài khoản VETCKhách hàng có tài khoản ngân hàng BIDV đăng ký liên thông tài khoản VETC, tiền sẽ tự động chuyển từ tài khoản BIDV vào tài khoản VETC theo định mức mà khách hàng đã đăng ký.- Đăng ký liên thông tài khoản giao thông VETC 1 lần duy nhất tại quầy giao dịch của ngân hàng BIDV.Trường hợp 2: Nạp miễn phí qua hình thức thanh toán hóa đơn của ngân hàng BIDV.Thanh toán phí VETC bằng thao tác trên BIDV smart banking.Bước 1: KH đăng nhập vào ứng dụng Smart Banking của BIDVBước 2: Click vào mục \"Thanh toán hóa đơn\" chọn mục \"Giao thông\"Bước 3:- Chọn nhà cung cấp \" VETC - Luong Top up\" nếu khách hàng muốn nạp theo số tài khoản giao thông sau đó nhập số số tài khoản và số tiền khách hàng cần nạp- Chọn VETC nếu khách hàng muốn nạp theo biển số xe. Thao thác tiếp theo bước 4Bước 4: Chọn hình thức nạp tiền, số tiền và làm theo hướng dẫnLưu ý: Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảoCông trình trạm thu phí đường cao tốc tạm dừng khai thác trong trường hợp nào?Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 32/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 25/2023/NĐ-CP có quy định về tạm dừng khai thác đường cao tốc trong thời gian sắp tới như sau:Công trình đường cao tốc đưa vào khai thác sử dụng; tạm dừng khai thác đường cao tốc...3. Tạm dừng khai thác đường cao tốc...b) Các trường hợp đường cao tốc phải tạm dừng khai thác do không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng gồm: công trình bị hư hỏng do xảy ra sự cố công trình, do hậu quả của thiên tai, công trình bị hư hỏng không thể khai thác, sử dụng an toàn; sự cố cháy, nổ; xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng buộc phải tạm dừng khai thác để phục vụ cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn giao thông; khi xảy ra thảm họa, dịch bệnh hoặc khi có yêu cầu phục vụ quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.c) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định tạm dừng khai thác đường cao tốc thuộc hệ thống quốc lộ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Luật Giao thông đường bộ.d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm dừng khai thác đường cao tốc trên các hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Giao thông đường bộ.đ) Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình đường cao tốc ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng, thì người quản lý sử dụng đường cao tốc có trách nhiệm kịp thời dừng khai thác sử dụng đường cao tốc và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện giao thông, tài sản khác; thực hiện các công việc để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; bảo vệ hiện trường; tham gia cứu nạn, cứu hộ, giải quyết ùn tắc giao thông.Sau khi quyết định tạm dừng khai thác sử dụng đường cao tốc, người quản lý sử dụng đường cao tốc có trách nhiệm thông báo ngay cho Cảnh sát giao thông, cơ quan quản lý đường cao tốc, Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến, chính quyền địa phương....Như vậy, công trình trạm thu phí đường cao tốc tạm dừng khai thác trong một số trường hợp như sau:- Khi công trình trạm thu phí bị hư hỏng do xảy ra sự cố công trình (thiên tai, bị hư hỏng không thể khai thác, sự cố cháy, nổ, tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng...)- Khi Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định tạm dừng khai thác;- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm dừng khai thác đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý của mình;- Khi đường cao tốc ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng;Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Hình phạt áp dụng đối với tội buộc viên chức thôi việc trái pháp luật theo Bộ Luật hình sự 2015
Hình phạt áp dụng đối với tội buộc viên chức thôi việc trái pháp luật được quy định như thế nào theo Bộ Luật hình sự 2015? Tôi tên là Minh Thùy, công tác tại Huế. Cho tôi hỏi mức hình phạt đối với tội buộc viên chức thôi việc trái pháp luật trong Bộ Luật hình sự 2015. Mong nhận được câu trả lời từ quý cơ quan. Tôi xin chân thành cảm ơn. (0905***)
Theo quy định tại Điều 162 Bộ Luật hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2018) thì: 1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây làm cho người bị thôi việc, người bị sa thải hoặc gia đình họ lâm vào tình trạng khó khăn hoặc dẫn đến đình công, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức; b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động; c) Cưỡng ép, đe dọa buộc người lao động, công chức, viên chức phải thôi việc. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Đối với 02 người trở lên; b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai; c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, theo quy định này thì hình phạt áp dụng đối với người phạm tội buộc viên chức thôi việc trái pháp luật là:  Đối với trường hợp thuộc cấu thành cơ bản: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Đối với trường hợp thuộc cấu thành tăng nặng: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trên đây là nội dung tư vấn về hình phạt tội buộc viên chức thôi việc trái pháp luật. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Hình phạt áp dụng đối với tội buộc viên chức thôi việc trái pháp luật theo Bộ Luật hình sự 2015", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định tại Điều 162 Bộ Luật hình sự 2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2018) thì:\n1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây làm cho người bị thôi việc, người bị sa thải hoặc gia đình họ lâm vào tình trạng khó khăn hoặc dẫn đến đình công, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:\na) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức;\nb) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;\nc) Cưỡng ép, đe dọa buộc người lao động, công chức, viên chức phải thôi việc.\n2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:\na) Đối với 02 người trở lên;\nb) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;\nc) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;\nd) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát.\n3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.\nNhư vậy, theo quy định này thì hình phạt áp dụng đối với người phạm tội buộc viên chức thôi việc trái pháp luật là: \nĐối với trường hợp thuộc cấu thành cơ bản: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.\nĐối với trường hợp thuộc cấu thành tăng nặng: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.\nNgoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.\nTrên đây là nội dung tư vấn về hình phạt tội buộc viên chức thôi việc trái pháp luật. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Bộ Luật hình sự 2015.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Có bị phạt khi bị giam bằng lái xe mà vẫn tham gia giao thông?
Em đang muốn 1 chút về lỗi xử phạt về bằng lái ạ. Em có bị tạm giữ bằng lái xe máy vào ngày 20/5 đến ngày 25 tháng 5 nộp phạt do bận nên chưa nộp phạt ngày 13/6 em có bị bắt thêm 1 lần nữa. Kiểm tra hành chính, nhưng không xuất trình được bằng lái. Nên em xuất trình biên bản tạm giữ bằng lái xe, mà bạn bị phạt với lỗi không có bằng lái. Vậy hỏi CSGT xử phạt có đúng pháp luật không?
Theo Khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy đinh: Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ. Theo thông tin bạn bạn cung cấp bạn đang bị tạm giữ bằng lái nhưng quá thời gian mà vẫn chưa để giải quyết và tiếp tục tham gia giao thông thì bạn sẽ bị xử lý với lỗi tham gia giao thông không có giấy bằng lái xe bị phạt tiền 800.000 đồng đến 1 triệu 200 ngàn đồng (Điểm a Khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Ngoài ra bạn giữ phương tiện 07 ngày theo quy định. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Có bị phạt khi bị giam bằng lái xe mà vẫn tham gia giao thông?", "role": "user" }, { "content": "Theo Khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy đinh:\nĐể bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.\nKhi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.\nTheo thông tin bạn bạn cung cấp bạn đang bị tạm giữ bằng lái nhưng quá thời gian mà vẫn chưa để giải quyết và tiếp tục tham gia giao thông thì bạn sẽ bị xử lý với lỗi tham gia giao thông không có giấy bằng lái xe bị phạt tiền 800.000 đồng đến 1 triệu 200 ngàn đồng (Điểm a Khoản 5 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.\nNgoài ra bạn giữ phương tiện 07 ngày theo quy định.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Đã có Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả?
Xin hỏi: Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình được bảo hộ quyền tác giả là những loại hình nào? Đối tượng nào không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả?- Câu hỏi của chị Ý (Đà Nẵng).
Đã có Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả?Ngày 26/04/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.Nghị định 17/2023/NĐ-CP có 116 Điều và thay thế Nghị định 22/2018/NĐ-CP.Nghị định 17/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/4/2023.Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình được bảo hộ quyền tác giả là những loại hình nào?Tại Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau:Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả1. Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ:a) Tác phẩm văn học, khoa học và tác phẩm khác thể hiện dưới dạng chữ viết bao gồm: Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn; bút ký, ký sự, tùy bút, hồi ký; thơ, trưởng ca; kịch bản; công trình nghiên cứu văn hoá, văn học, nghệ thuật, khoa học và các bài viết khác;b) Sách giáo khoa là tác phẩm được xuất bản, cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông; được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng làm tài liệu dạy học chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông;c) Giáo trình là tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu chính có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo, bồi dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp duyệt, lựa chọn hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;d) Tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác là tác phẩm thể hiện bằng chữ nổi cho người khiếm thị, ký hiệu tốc ký và các ký hiệu tương tự thay cho chữ viết mà cá nhân, tổ chức tiếp cận có thể hiểu và sao chép được bằng nhiều hình thức khác nhau.2. Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định....Như vậy, các loại hình tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:- Tác phẩm văn học: Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn; bút ký, ký sự, tùy bút, hồi ký; thơ, trưởng ca; kịch bản; công trình nghiên cứu văn hoá, văn học, nghệ thuật, khoa học và các bài viết khác;- Sách giáo khoa là tác phẩm được xuất bản, cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông;Sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng làm tài liệu dạy học chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông;- Giáo trình là tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu chính có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo, bồi dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp duyệt, lựa chọn hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;Ngoài ra, các tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác cũng được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:- Tác phẩm thể hiện bằng chữ nổi cho người khiếm thị;- Ký hiệu tốc ký và các ký hiệu tương tự thay cho chữ viết mà cá nhân, tổ chức tiếp cận có thể hiểu và sao chép được bằng nhiều hình thức khác nhau cũng được bảo hộ quyền tác giả.Đã có Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả? (Hình từ Internet)Đối tượng nào không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả?Tại Điều 8 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có quy định về đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả như sau:Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả1. Tin tức thời sự thuần túy đưa tin quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, tin vặt, số liệu sự thật, chỉ mang tính chất đưa tin, không có tính sáng tạo.2. Văn bản hành chính quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:a) Quy trình là trình tự phải tuân theo để tiến hành công việc;b) Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất,c) Phương pháp là cách thức nghiên cứu, nhìn nhận các hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội;d) Khái niệm là ý nghĩ phản ánh ở dạng khái quát các sự vật và hiện tượng của hiện thực và những mối liên hệ giữa chúng;đ) Nguyên lý là định luật cơ bản có tính chất tổng quát, chi phối một loạt hiện tượng, là những ý tưởng hoặc lý thuyết ban đầu quan trọng và được coi là xuất phát điểm cho việc xây dựng những lý thuyết khác.Như vậy, đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả bao gồm:- Tin tức thời sự thuần túy đưa tin là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, tin vặt, số liệu sự thật, chỉ mang tính chất đưa tin, không có tính sáng tạo;- Văn bản hành chính bao gồm văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;- Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.Những tác phẩm phái sinh nào được bảo hộ quyền tác giả?Tại Điều 7 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có quy định 07 tác phẩm phái sinh bao gồm:(1) Tác phẩm dịch là tác phẩm được thể hiện bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ của tác phẩm được dịch.(2) Tác phẩm phóng tác là tác phẩm mô phỏng theo nội dung của tác phẩm được phóng tác, có thể được chuyển từ thể loại này sang thể loại khác;Tác phẩm phóng tác sửa đổi trong cùng một thể loại, bao gồm cả sửa đổi bố cục tác phẩm để làm cho tác phẩm phù hợp với điều kiện khác nhau của việc khai thác, sử dụng.(3) Tác phẩm biên soạn là tác phẩm được soạn ra từ một phần hoặc toàn bộ các tác phẩm đã có theo chủ đề nhất định và có thể có bình luận, đánh giá.(4) Tác phẩm chú giải là tác phẩm được sáng tạo từ việc làm rõ nghĩa và nội dung một số từ, câu hoặc sự kiện, điển tích, địa danh nêu tại tác phẩm được chú giải.(5) Tác phẩm tuyển chọn là tác phẩm được chọn lọc từ các tác phẩm đã có của một hoặc nhiều tác giả theo thời gian hoặc chủ đề nhất định, bao gồm cả tác phẩm tuyển tập, hợp tuyển.(6) Tác phẩm cải biên là tác phẩm được soạn lại, viết lại, chuyển soạn lại hoặc thay đổi hình thức diễn đạt khác với tác phẩm được dùng để cải biên theo mục đích, yêu cầu nhất định trong trường hợp cụ thể.(7) Tác phẩm chuyển thể là tác phẩm được chuyển từ loại hình này sang loại hình khác hoặc tác phẩm được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật khác với tác phẩm được chuyển thể trong cùng một loại hình.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Đã có Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả?", "role": "user" }, { "content": "Đã có Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả?Ngày 26/04/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.Nghị định 17/2023/NĐ-CP có 116 Điều và thay thế Nghị định 22/2018/NĐ-CP.Nghị định 17/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/4/2023.Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình được bảo hộ quyền tác giả là những loại hình nào?Tại Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau:Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả1. Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ:a) Tác phẩm văn học, khoa học và tác phẩm khác thể hiện dưới dạng chữ viết bao gồm: Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn; bút ký, ký sự, tùy bút, hồi ký; thơ, trưởng ca; kịch bản; công trình nghiên cứu văn hoá, văn học, nghệ thuật, khoa học và các bài viết khác;b) Sách giáo khoa là tác phẩm được xuất bản, cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông; được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng làm tài liệu dạy học chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông;c) Giáo trình là tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu chính có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo, bồi dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp duyệt, lựa chọn hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;d) Tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác là tác phẩm thể hiện bằng chữ nổi cho người khiếm thị, ký hiệu tốc ký và các ký hiệu tương tự thay cho chữ viết mà cá nhân, tổ chức tiếp cận có thể hiểu và sao chép được bằng nhiều hình thức khác nhau.2. Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là tác phẩm thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định....Như vậy, các loại hình tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:- Tác phẩm văn học: Tiểu thuyết, truyện vừa, truyện ngắn; bút ký, ký sự, tùy bút, hồi ký; thơ, trưởng ca; kịch bản; công trình nghiên cứu văn hoá, văn học, nghệ thuật, khoa học và các bài viết khác;- Sách giáo khoa là tác phẩm được xuất bản, cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông;Sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng làm tài liệu dạy học chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông;- Giáo trình là tài liệu giảng dạy, học tập, nghiên cứu chính có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo, bồi dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp duyệt, lựa chọn hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;Ngoài ra, các tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác cũng được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:- Tác phẩm thể hiện bằng chữ nổi cho người khiếm thị;- Ký hiệu tốc ký và các ký hiệu tương tự thay cho chữ viết mà cá nhân, tổ chức tiếp cận có thể hiểu và sao chép được bằng nhiều hình thức khác nhau cũng được bảo hộ quyền tác giả.Đã có Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả? (Hình từ Internet)Đối tượng nào không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả?Tại Điều 8 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có quy định về đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả như sau:Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả1. Tin tức thời sự thuần túy đưa tin quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, tin vặt, số liệu sự thật, chỉ mang tính chất đưa tin, không có tính sáng tạo.2. Văn bản hành chính quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:a) Quy trình là trình tự phải tuân theo để tiến hành công việc;b) Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất,c) Phương pháp là cách thức nghiên cứu, nhìn nhận các hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội;d) Khái niệm là ý nghĩ phản ánh ở dạng khái quát các sự vật và hiện tượng của hiện thực và những mối liên hệ giữa chúng;đ) Nguyên lý là định luật cơ bản có tính chất tổng quát, chi phối một loạt hiện tượng, là những ý tưởng hoặc lý thuyết ban đầu quan trọng và được coi là xuất phát điểm cho việc xây dựng những lý thuyết khác.Như vậy, đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả bao gồm:- Tin tức thời sự thuần túy đưa tin là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, tin vặt, số liệu sự thật, chỉ mang tính chất đưa tin, không có tính sáng tạo;- Văn bản hành chính bao gồm văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;- Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.Những tác phẩm phái sinh nào được bảo hộ quyền tác giả?Tại Điều 7 Nghị định 17/2023/NĐ-CP có quy định 07 tác phẩm phái sinh bao gồm:(1) Tác phẩm dịch là tác phẩm được thể hiện bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ của tác phẩm được dịch.(2) Tác phẩm phóng tác là tác phẩm mô phỏng theo nội dung của tác phẩm được phóng tác, có thể được chuyển từ thể loại này sang thể loại khác;Tác phẩm phóng tác sửa đổi trong cùng một thể loại, bao gồm cả sửa đổi bố cục tác phẩm để làm cho tác phẩm phù hợp với điều kiện khác nhau của việc khai thác, sử dụng.(3) Tác phẩm biên soạn là tác phẩm được soạn ra từ một phần hoặc toàn bộ các tác phẩm đã có theo chủ đề nhất định và có thể có bình luận, đánh giá.(4) Tác phẩm chú giải là tác phẩm được sáng tạo từ việc làm rõ nghĩa và nội dung một số từ, câu hoặc sự kiện, điển tích, địa danh nêu tại tác phẩm được chú giải.(5) Tác phẩm tuyển chọn là tác phẩm được chọn lọc từ các tác phẩm đã có của một hoặc nhiều tác giả theo thời gian hoặc chủ đề nhất định, bao gồm cả tác phẩm tuyển tập, hợp tuyển.(6) Tác phẩm cải biên là tác phẩm được soạn lại, viết lại, chuyển soạn lại hoặc thay đổi hình thức diễn đạt khác với tác phẩm được dùng để cải biên theo mục đích, yêu cầu nhất định trong trường hợp cụ thể.(7) Tác phẩm chuyển thể là tác phẩm được chuyển từ loại hình này sang loại hình khác hoặc tác phẩm được thể hiện bằng thủ pháp nghệ thuật khác với tác phẩm được chuyển thể trong cùng một loại hình.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Quy định nội bộ về quản lý hoạt động cho vay, quản lý tiền vay tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dung
Quy định nội bộ về quản lý hoạt động cho vay, quản lý tiền vay tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dung nào? Xin chào Quý Ban biên tập, tôi là Thanh Thảo, gần đây tôi đang tìm hiểu quy định của pháp luật về quỹ tín dụng nhân dân, nhưng có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp cụ thể như sau: Quy định nội bộ về quản lý hoạt động cho vay, quản lý tiền vay tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dungnào? Tôi có thể  tìm hiểu vấn đề này tại văn bản pháp luật nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập, chân thành cảm ơn!
Quy định nội bộ về quản lý hoạt động cho vay, quản lý tiền vay tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dung được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, cụ thể như sau: a) Tiêu chí xác định khách hàng, người có liên quan với khách hàng tối thiểu phải có các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này; b) Các giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan; c) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là hộ nghèo của quỹ tín dụng nhân dân; d) Quy trình theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân; đ) Quy định về việc báo cáo các khoản cho vay đối với các đối tượng là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân. Trên đây là nội dung câu trả lời về các nội dung quy định nội bộ về quản lý hoạt động cho vay, quản lý tiền vay tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Thông tư 32/2015/TT-NHNN. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Quy định nội bộ về quản lý hoạt động cho vay, quản lý tiền vay tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dung", "role": "user" }, { "content": "Quy định nội bộ về quản lý hoạt động cho vay, quản lý tiền vay tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dung được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, cụ thể như sau:\na) Tiêu chí xác định khách hàng, người có liên quan với khách hàng tối thiểu phải có các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;\nb) Các giới hạn cho vay áp dụng đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan, cơ chế, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền cho vay đối với khách hàng, khách hàng và người có liên quan;\nc) Giới hạn cho vay tối đa trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên, khách hàng không phải là thành viên và khách hàng là hộ nghèo của quỹ tín dụng nhân dân;\nd) Quy trình theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân;\nđ) Quy định về việc báo cáo các khoản cho vay đối với các đối tượng là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.\nTrên đây là nội dung câu trả lời về các nội dung quy định nội bộ về quản lý hoạt động cho vay, quản lý tiền vay tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Thông tư 32/2015/TT-NHNN.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Quy chuẩn Quốc gia về đồ uống không cồn (QCVN 6-2:2010/BYT)?
Cho tôi hỏi pháp luật quy định về quy chuẩn đồ uống không cồn như thế nào? Câu hỏi từ chị Liễu (Gia Lai)
Quy định về kỹ thuật như thế nào trong chế biến đồ uống không cồn?Căn cứ Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn quy định về kỹ thuật trong chế biến đồ uống không cồn như sau:QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT2.1. Yêu cầu chất lượng nước sử dụng để chế biến đồ uống không cồnNước sử dụng để chế biến đồ uống không cồn phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.2.2. Yêu cầu về an toàn thực phẩm của đồ uống không cồn2.2.1. Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này.2.2.2. Các chỉ tiêu vi sinh vật được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này.2.1.3. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành.2.1.4. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I và Phụ lục II của Quy chuẩn này.2.1.5. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử được quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn này.2.1.6. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.2.3. Ghi nhãnViệc ghi nhãn các sản phẩm đồ uống không cồn phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành.Như vậy, tiêu chuẩn kỹ thuật trong chế biến đồ uống không cồn như sau:Yêu cầu về chất lượngNước sử dụng để chế biến đồ uống không cồn phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư 41/2018/TT-BYTYêu cầu về an toàn thực phẩm- Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩnTên chỉ tiêuGiới hạn tối đaPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêuI. Kim loại nặng1. Chì, mg/l0,05TCVN 8126:2009A2. Thiếc (đối với sản phẩm đóng hộp tráng thiếc), mg/l150TCVN 7769:2007 (ISO 17240:2004); TCVN 7788:2007AII. Độc tố vi nấm 1. Patulin trong nước táo và nectar táo (áp dụng cho cả nước táo và nectar táo được sử dụng làm thành phần của các loại đồ uống khác), mg/l50TCVN 8161:2009 (EN 14177:2003)AIII. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 1. Nước quả và nectar quả thuộc chi Citrus (chi Cam chanh) - Piperonyl butoxid, mg/l0,05US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1/E4+C4A2. Nước cam và nectar cam- 2-Phenylphenol, mg/l0,5US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A- Propargit, mg/l0,3US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A3. Nước táo và nectar táo- Diphenylamin, mg/l0,5US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A- Propargit, mg/l0,2US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A4. Nước nho và nectar nho- Propargit, mg/l1US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A5. Nước cà chua và nectar cà chua - Carbaryl, mg/l3TCVN 8171-1:2009 (EN 14185-1:2003)A- Malathion, mg/l0,01AOAC 970.53A- Piperonyl butoxid, mg/l0,3US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1/E4+C4A1) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.- Các chỉ tiêu vi sinh vậtTên chỉ tiêuGiới hạn tối đaPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêu2. Coliform, CFU/ml10TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006);TCVN 4882:2007 (ISO 4831:2006)A3. E. coli, CFU/mlKhông được cóTCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001); A5. Pseudomonas aeruginosa, CFU/mlKhông được cóISO 16266:2006A6. Staphylococcus aureus, CFU/mlKhông được cóTCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, With Amd. 1:2003);TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2:1999, With Amd. 1:2003);TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-2: 2003)A7. Clostridium perfringens, CFU/mlKhông được cóTCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004)A8. Tổng số nấm men và nấm mốc, CFU/ml10TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008)A2) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.- Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành được quy định tại Thông tư 24/2019/TT-BYT- Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp theo quy định- Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử được quy định- Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.Pháp luật quy định về quản lý đồ uống không cồn như thế nào?Căn cứ Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn quy định về quản lý đồ uống không cồn như sau:Công bố hợp quy- Các sản phẩm đồ uống không cồn được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.- Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được ban hành kèm theo Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN.Kiểm tra đối với các sản phẩm đồ uống không cồnViệc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các sản phẩm đồ uống không cồn phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật.Quy chuẩn Quốc gia về đồ uống không cồn (QCVN 6-2:2010/BYT)? (Hình từ Internet)Các phương pháp nào áp dụng để thử các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với đồ uống không cồn?Căn cứ Phụ lục III Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT Phương pháp thử các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với đồ uống không cồn quy định các phương pháp thử như sau:Phương pháp thử hàm lượng kim loại nặng- TCVN 7769:2007 (ISO 17240:2004) Sản phẩm rau, quả – Xác định hàm lượng thiếc – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.- TCVN 7788:2007 Đồ hộp thực phẩm – Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử- TCVN 8126:2009 Thực phẩm – Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi phân hủy bằng vi sóng.Phương pháp thử độc tố vi nấmTCVN 8161:2009 (EN 14177:2003) Thực phẩm – Xác định patulin trong nước táo đục, nước táo trong và puree táo – Phương pháp HPLC có làm sạch dịch lỏng hoặc một phần dịch lỏngPhương pháp thử dư lượng thuốc bảo vệ thực vật- TCVN 8171-1:2009 (EN 14185-1:2003) Thực phẩm không chứa chất béo – Xác định dư lượng n-metylcarbamat – Phần 1: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao có làm sạch bằng chiết pha rắn- AOAC 970.53 Organophosphorus Pesticide Residues. Polarographic Confirmatory Method (Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phospho hữu cơ. Phương pháp khẳng định bằng đo phân cực)- Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 302Phương pháp thử vi sinh vật- TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, With Amd. 1:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch – Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker.- TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2:1999, With Amd. 1:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch – Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ- TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch – Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ.- TCVN 4882:2007 (ISO 4831:2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng coliform – Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.- TCVN 4991:2005 (7937:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.- TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng coliform – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc- TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza – Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 oC sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl b-D-glucuronid- TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc – Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95- ISO 16266:2006 Water quality – Detection and enumeration of Pseudomonas aeruginosa – Method by membrane filtration (Chất lượng nước – Phát hiện và định lượng Pseudomonas aeruginosa – Phương pháp lọc màng)Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Quy chuẩn Quốc gia về đồ uống không cồn (QCVN 6-2:2010/BYT)?", "role": "user" }, { "content": "Quy định về kỹ thuật như thế nào trong chế biến đồ uống không cồn?Căn cứ Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn quy định về kỹ thuật trong chế biến đồ uống không cồn như sau:QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT2.1. Yêu cầu chất lượng nước sử dụng để chế biến đồ uống không cồnNước sử dụng để chế biến đồ uống không cồn phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.2.2. Yêu cầu về an toàn thực phẩm của đồ uống không cồn2.2.1. Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này.2.2.2. Các chỉ tiêu vi sinh vật được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này.2.1.3. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành.2.1.4. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I và Phụ lục II của Quy chuẩn này.2.1.5. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử được quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn này.2.1.6. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.2.3. Ghi nhãnViệc ghi nhãn các sản phẩm đồ uống không cồn phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành.Như vậy, tiêu chuẩn kỹ thuật trong chế biến đồ uống không cồn như sau:Yêu cầu về chất lượngNước sử dụng để chế biến đồ uống không cồn phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01-1:2018/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư 41/2018/TT-BYTYêu cầu về an toàn thực phẩm- Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩnTên chỉ tiêuGiới hạn tối đaPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêuI. Kim loại nặng1. Chì, mg/l0,05TCVN 8126:2009A2. Thiếc (đối với sản phẩm đóng hộp tráng thiếc), mg/l150TCVN 7769:2007 (ISO 17240:2004); TCVN 7788:2007AII. Độc tố vi nấm 1. Patulin trong nước táo và nectar táo (áp dụng cho cả nước táo và nectar táo được sử dụng làm thành phần của các loại đồ uống khác), mg/l50TCVN 8161:2009 (EN 14177:2003)AIII. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 1. Nước quả và nectar quả thuộc chi Citrus (chi Cam chanh) - Piperonyl butoxid, mg/l0,05US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1/E4+C4A2. Nước cam và nectar cam- 2-Phenylphenol, mg/l0,5US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A- Propargit, mg/l0,3US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A3. Nước táo và nectar táo- Diphenylamin, mg/l0,5US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A- Propargit, mg/l0,2US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A4. Nước nho và nectar nho- Propargit, mg/l1US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1, E2A5. Nước cà chua và nectar cà chua - Carbaryl, mg/l3TCVN 8171-1:2009 (EN 14185-1:2003)A- Malathion, mg/l0,01AOAC 970.53A- Piperonyl butoxid, mg/l0,3US FDA PAM, Vol. I, Section 302, E1/E4+C4A1) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.- Các chỉ tiêu vi sinh vậtTên chỉ tiêuGiới hạn tối đaPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêu2. Coliform, CFU/ml10TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006);TCVN 4882:2007 (ISO 4831:2006)A3. E. coli, CFU/mlKhông được cóTCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001); A5. Pseudomonas aeruginosa, CFU/mlKhông được cóISO 16266:2006A6. Staphylococcus aureus, CFU/mlKhông được cóTCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, With Amd. 1:2003);TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2:1999, With Amd. 1:2003);TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-2: 2003)A7. Clostridium perfringens, CFU/mlKhông được cóTCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004)A8. Tổng số nấm men và nấm mốc, CFU/ml10TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008)A2) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.- Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành được quy định tại Thông tư 24/2019/TT-BYT- Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp theo quy định- Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử được quy định- Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.Pháp luật quy định về quản lý đồ uống không cồn như thế nào?Căn cứ Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn quy định về quản lý đồ uống không cồn như sau:Công bố hợp quy- Các sản phẩm đồ uống không cồn được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.- Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được ban hành kèm theo Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN.Kiểm tra đối với các sản phẩm đồ uống không cồnViệc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các sản phẩm đồ uống không cồn phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật.Quy chuẩn Quốc gia về đồ uống không cồn (QCVN 6-2:2010/BYT)? (Hình từ Internet)Các phương pháp nào áp dụng để thử các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với đồ uống không cồn?Căn cứ Phụ lục III Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT Phương pháp thử các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với đồ uống không cồn quy định các phương pháp thử như sau:Phương pháp thử hàm lượng kim loại nặng- TCVN 7769:2007 (ISO 17240:2004) Sản phẩm rau, quả – Xác định hàm lượng thiếc – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.- TCVN 7788:2007 Đồ hộp thực phẩm – Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử- TCVN 8126:2009 Thực phẩm – Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi phân hủy bằng vi sóng.Phương pháp thử độc tố vi nấmTCVN 8161:2009 (EN 14177:2003) Thực phẩm – Xác định patulin trong nước táo đục, nước táo trong và puree táo – Phương pháp HPLC có làm sạch dịch lỏng hoặc một phần dịch lỏngPhương pháp thử dư lượng thuốc bảo vệ thực vật- TCVN 8171-1:2009 (EN 14185-1:2003) Thực phẩm không chứa chất béo – Xác định dư lượng n-metylcarbamat – Phần 1: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao có làm sạch bằng chiết pha rắn- AOAC 970.53 Organophosphorus Pesticide Residues. Polarographic Confirmatory Method (Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phospho hữu cơ. Phương pháp khẳng định bằng đo phân cực)- Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 302Phương pháp thử vi sinh vật- TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, With Amd. 1:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch – Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker.- TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2:1999, With Amd. 1:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch – Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ- TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch – Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ.- TCVN 4882:2007 (ISO 4831:2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng coliform – Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.- TCVN 4991:2005 (7937:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.- TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng coliform – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc- TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza – Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 oC sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl b-D-glucuronid- TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc – Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95- ISO 16266:2006 Water quality – Detection and enumeration of Pseudomonas aeruginosa – Method by membrane filtration (Chất lượng nước – Phát hiện và định lượng Pseudomonas aeruginosa – Phương pháp lọc màng)Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
DN báo cáo tình hình thay đổi lao động cho Sở LĐ-TBXH theo mẫu nào?
Cho em hỏi, thời gian tới đây, khi DN gửi báo cáo tình hình thay đổi lao động cho Sở LĐ-TBXH thì phải gửi theo mẫu nào vậy ạ?
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 01/02/2021) quy định về việc báo cáo tình hình thay đổi lao động như sau: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Theo quy định này, khi DN báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở LĐ-TBXH thì sử dụng theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Mẫu số 01/PLI Phụ lục I: TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc--------------- Số: …/…. ……, ngày … tháng … năm …   BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Kính gửi (1): ………………………………………………… 1. Thông tin chung về doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức: Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; lĩnh vực hoạt động, ngành, nghề kinh doanh chính. 2. Thông tin tình hình sử dụng lao động của đơn vị: STT Họ tên Mã số BHXH Ngày tháng năm sinh Giới tính Số CCCD/ CMND/ Hộ chiếu Cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, nơi làm việc Vị trí việc làm (2) Tiền lương Ngành/nghề nặng nhọc, độc hại Loại và hiệu lực hợp đồng lao động Thời điểm đơn vị bắt đầu đóng BHXH Thời điểm đơn vị kết thúc đóng BHXH Ghi chú Nhà quản lý Chuyên môn kỹ thuật bậc cao Chuyên môn kỹ thuật bậc trung Khác Hệ số/ Mức lương Phụ cấp Ngày bắt đầu HĐLĐ không xác định thời hạn Hiệu lực HĐLĐ xác định thời hạn Hiệu lực HĐLĐ khác (dưới 1 tháng, thử việc) Chức vụ Thâm niên VK (%) Thâm niên nghề (%) Phụ cấp lương Các khoản bổ sung Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Ngày bắt đầu Ngày kết thúc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 …                                                       Tổng                                                     ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC(Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện (2) Vị trí việc làm phân loại theo: - Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã; - Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội; - Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "DN báo cáo tình hình thay đổi lao động cho Sở LĐ-TBXH theo mẫu nào?", "role": "user" }, { "content": "Khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 01/02/2021) quy định về việc báo cáo tình hình thay đổi lao động như sau:\nĐịnh kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\nTheo quy định này, khi DN báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở LĐ-TBXH thì sử dụng theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.\nMẫu số 01/PLI Phụ lục I:\n\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC-------\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------\n\n\n\n\nSố: …/….\n\n\n……, ngày … tháng … năm …\n\n\n\n\n \nBÁO CÁO\nTÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG\nKính gửi (1): …………………………………………………\n1. Thông tin chung về doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức: Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; lĩnh vực hoạt động, ngành, nghề kinh doanh chính.\n2. Thông tin tình hình sử dụng lao động của đơn vị:\n\n\n\n\nSTT\n\n\nHọ tên\n\n\nMã số BHXH\n\n\nNgày tháng năm sinh\n\n\nGiới tính\n\n\nSố CCCD/ CMND/ Hộ chiếu\n\n\nCấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, nơi làm việc\n\n\nVị trí việc làm (2)\n\n\nTiền lương\n\n\nNgành/nghề nặng nhọc, độc hại\n\n\nLoại và hiệu lực hợp đồng lao động\n\n\nThời điểm đơn vị bắt đầu đóng BHXH\n\n\nThời điểm đơn vị kết thúc đóng BHXH\n\n\nGhi chú\n\n\n\n\nNhà quản lý\n\n\nChuyên môn kỹ thuật bậc cao\n\n\nChuyên môn kỹ thuật bậc trung\n\n\nKhác\n\n\nHệ số/ Mức lương\n\n\nPhụ cấp\n\n\nNgày bắt đầu HĐLĐ không xác định thời hạn\n\n\nHiệu lực HĐLĐ xác định thời hạn\n\n\nHiệu lực HĐLĐ khác (dưới 1 tháng, thử việc)\n\n\n\n\nChức vụ\n\n\nThâm niên VK (%)\n\n\nThâm niên nghề (%)\n\n\nPhụ cấp lương\n\n\nCác khoản bổ sung\n\n\nNgày bắt đầu\n\n\nNgày kết thúc\n\n\nNgày bắt đầu\n\n\nNgày kết thúc\n\n\nNgày bắt đầu\n\n\nNgày kết thúc\n\n\n\n\n1\n\n\n2\n\n\n3\n\n\n4\n\n\n5\n\n\n6\n\n\n7\n\n\n8\n\n\n9\n\n\n10\n\n\n11\n\n\n12\n\n\n13\n\n\n14\n\n\n15\n\n\n16\n\n\n17\n\n\n18\n\n\n19\n\n\n20\n\n\n21\n\n\n22\n\n\n23\n\n\n24\n\n\n25\n\n\n26\n\n\n27\n\n\n\n\n…\n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n\n\n \n\n\nTổng\n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n \n\n\n\n\n \n\n\n\n\n \n\n\nĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC(Chữ ký, dấu)\n\n\n\n\nGhi chú:\n(1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện\n(2) Vị trí việc làm phân loại theo:\n- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;\n- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;\n- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
05 loại dịch vụ phát thanh, truyền hình hiện nay
Xin chào, tôi đang tìm hiểu các quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh truyền hình. Tôi có chút thắc mắc là theo quy định hiện nay thì dịch vụ phát thanh, truyền hình gồm những loại nào? Mong anh chị giải đáp giúp tôi.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP thì Các loại dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm: (1) Dịch vụ truyền hình mặt đất: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ; (2) Dịch vụ truyền hình cáp: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp áp dụng các công nghệ khác nhau để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ, gồm: Dịch vụ truyền hình cáp tương tự; dịch vụ truyền hình cáp kỹ thuật số; dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV); (3) Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình qua vệ tinh để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ; (4) Dịch vụ truyền hình di động: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình di động mặt đất, truyền hình di động qua vệ tinh, truyền hình qua mạng viễn thông di động mặt đất để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ; (5) Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kết nối mạng Internet thông qua các địa chỉ tên miền của trang thông tin điện tử hoặc các địa chỉ Internet xác định do Việt Nam quản lý để truyền tải các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ. Trên đây là quy định về các loại dịch vụ phát thanh, truyền hình. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "05 loại dịch vụ phát thanh, truyền hình hiện nay", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP thì Các loại dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm:\n(1) Dịch vụ truyền hình mặt đất: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ;\n(2) Dịch vụ truyền hình cáp: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp áp dụng các công nghệ khác nhau để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ, gồm: Dịch vụ truyền hình cáp tương tự; dịch vụ truyền hình cáp kỹ thuật số; dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV);\n(3) Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình qua vệ tinh để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ;\n(4) Dịch vụ truyền hình di động: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình di động mặt đất, truyền hình di động qua vệ tinh, truyền hình qua mạng viễn thông di động mặt đất để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ;\n(5) Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kết nối mạng Internet thông qua các địa chỉ tên miền của trang thông tin điện tử hoặc các địa chỉ Internet xác định do Việt Nam quản lý để truyền tải các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ.\nTrên đây là quy định về các loại dịch vụ phát thanh, truyền hình.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư công trình xây dựng của Bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư công trình xây dựng của Bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Trúc Anh, đang tìm hiểu quy định của pháp luật về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bảo hiểm xã hội, nhưng tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp như sau: Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư công trình xây dựng của Bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?  Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin cảm ơn!
Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư công trình xây dựng của Bảo hiểm xã hội được quy định tại Khoản 3 Điều 21 Quyết định 26/QĐ-BHXH năm 2014 về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cụ thể như sau: 3. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) a) Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên hồ sơ, gồm: - Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu theo mẫu hướng dẫn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, gồm những nội dung cơ bản sau: + Phân công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan tới chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện; + Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định từ Điều 18 đến Điều 24 Luật Đấu thầu, Khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 (Luật sửa đổi) và Điều 97 Luật Xây dựng; + Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu; + Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu (nếu có). - Dự thảo văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu. - Các tài liệu kèm theo: + Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán của chủ đầu tư; các văn bản pháp lý khác có liên quan; + Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ dự toán lập theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng gửi kèm đĩa Copy dự toán đã chuyển sang Excel hoặc phần mềm dự toán ACITT của Bộ Xây dựng (toàn bộ hồ sơ gồm 01 bộ gốc); + Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán lập, kèm theo kết quả thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng; công bố giá vật liệu (tháng, quý gần nhất thời điểm trình phê duyệt), kết quả thẩm định giá một số vật tư (nếu cần thiết) và các văn bản hướng dẫn quản lý giá của địa phương nơi có công trình xây dựng; các văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan; + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). b) Đối với những dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình). Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) gửi văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án kèm với hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo Khoản 2, Điều 14 của Quy định này. Trường hợp kế hoạch đấu thầu của dự án được phê duyệt sau khi phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thì chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) gửi văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án kèm Công bố giá vật liệu (tháng, quý gần nhất thời điểm trình phê duyệt), kết quả thẩm định giá một số vật tư (nếu cần thiết) và các văn bản hướng dẫn quản lý giá của địa phương nơi có công trình xây dựng. Trên đây là nội dung câu trả lời về hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư công trình xây dựng của Bảo hiểm xã hội theo quy định. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Quyết định 26/QĐ-BHXH năm 2014. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư công trình xây dựng của Bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư công trình xây dựng của Bảo hiểm xã hội được quy định tại Khoản 3 Điều 21 Quyết định 26/QĐ-BHXH năm 2014 về quản lý và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, cụ thể như sau:\n3. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư (Ban quản lý dự án)\na) Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên hồ sơ, gồm:\n- Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu theo mẫu hướng dẫn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành, gồm những nội dung cơ bản sau:\n+ Phân công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan tới chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;\n+ Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định từ Điều 18 đến Điều 24 Luật Đấu thầu, Khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 (Luật sửa đổi) và Điều 97 Luật Xây dựng;\n+ Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu;\n+ Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu (nếu có).\n- Dự thảo văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu.\n- Các tài liệu kèm theo:\n+ Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán của chủ đầu tư; các văn bản pháp lý khác có liên quan;\n+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ dự toán lập theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng gửi kèm đĩa Copy dự toán đã chuyển sang Excel hoặc phần mềm dự toán ACITT của Bộ Xây dựng (toàn bộ hồ sơ gồm 01 bộ gốc);\n+ Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán lập, kèm theo kết quả thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng; công bố giá vật liệu (tháng, quý gần nhất thời điểm trình phê duyệt), kết quả thẩm định giá một số vật tư (nếu cần thiết) và các văn bản hướng dẫn quản lý giá của địa phương nơi có công trình xây dựng; các văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan;\n+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).\nb) Đối với những dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình). Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) gửi văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án kèm với hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo Khoản 2, Điều 14 của Quy định này.\nTrường hợp kế hoạch đấu thầu của dự án được phê duyệt sau khi phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thì chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) gửi văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án kèm Công bố giá vật liệu (tháng, quý gần nhất thời điểm trình phê duyệt), kết quả thẩm định giá một số vật tư (nếu cần thiết) và các văn bản hướng dẫn quản lý giá của địa phương nơi có công trình xây dựng.\nTrên đây là nội dung câu trả lời về hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư công trình xây dựng của Bảo hiểm xã hội theo quy định. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Quyết định 26/QĐ-BHXH năm 2014.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Thềm lục địa là gì? Bãi ngầm Tư Chính có phải là một phần của thềm lục địa Việt Nam?
Gần đây tôi có nghe thông tin về tranh chấp bãi ngầm tư chính, tôi muốn hỏi bãi ngầm Tư Chính có phải là một phần của thềm lục địa của Việt Nam hay không? Mong được giải đáp!
Thềm lục địa là gì?Căn cứ Điều 17 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về thềm lục địa như sau:Thềm lục địaThềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét.Như vậy, thềm lục địa bao gồm vùng đáy biển và cả phần lòng đất dưới đáy biển nằm tiếp liền, nằm ngoài vùng lãnh hải Việt Nam trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.Thềm lục địa là gì? Bãi ngầm Tư Chính có phải là một phần của thềm lục địa Việt Nam? (Hình từ Internet)Bãi ngầm Tư Chính có phải là một phần của thềm lục địa Việt Nam?Bãi ngầm Tư Chính là một cụm rạn san hô ở phía nam Biển Đông, cách đất liền Việt Nam cách bờ biển Vũng Tàu 160 hải lý và cách bờ biển Đảo Hải Nam của Trung Quốc hơn 600 hải lý.Do đó, căn cứ Luật Biển Việt Nam 2012 và Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 thì bãi ngầm Tư Chính là một phần của thềm lục địa Việt Nam và được xác lập chủ quyền hoàn toàn hợp lệ.Quyền chủ quyền của Việt Nam đối với thềm lục địa được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 18 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về quyền chủ quyền của Việt Nam đối với thềm lục địa như sau:Chế độ pháp lý của thềm lục địa1. Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên.2. Quyền chủ quyền quy định tại khoản 1 Điều này có tính chất đặc quyền, không ai có quyền tiến hành hoạt động thăm dò thềm lục địa hoặc khai thác tài nguyên của thềm lục địa nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam.3. Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa.4. Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.Như vậy, Việt Nam có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên đối với thềm lục địa. Quyền này sẽ mang tính chất đặc quyền, không ai được phép xâm phạm nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam.Ngoài ra, Việt Nam có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa.Bên cạnh đó, Việt Nam vẫn tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật Biển Việt Nam và Công ước về Luật Biển nhưng trên nguyên tắc đã được chấp thuận và không được phương hại tới quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.Trên cơ sở điều ước quốc tế, Việt Nam cho phép các tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thềm lục địa là gì? Bãi ngầm Tư Chính có phải là một phần của thềm lục địa Việt Nam?", "role": "user" }, { "content": "Thềm lục địa là gì?Căn cứ Điều 17 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về thềm lục địa như sau:Thềm lục địaThềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét.Như vậy, thềm lục địa bao gồm vùng đáy biển và cả phần lòng đất dưới đáy biển nằm tiếp liền, nằm ngoài vùng lãnh hải Việt Nam trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.Thềm lục địa là gì? Bãi ngầm Tư Chính có phải là một phần của thềm lục địa Việt Nam? (Hình từ Internet)Bãi ngầm Tư Chính có phải là một phần của thềm lục địa Việt Nam?Bãi ngầm Tư Chính là một cụm rạn san hô ở phía nam Biển Đông, cách đất liền Việt Nam cách bờ biển Vũng Tàu 160 hải lý và cách bờ biển Đảo Hải Nam của Trung Quốc hơn 600 hải lý.Do đó, căn cứ Luật Biển Việt Nam 2012 và Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 thì bãi ngầm Tư Chính là một phần của thềm lục địa Việt Nam và được xác lập chủ quyền hoàn toàn hợp lệ.Quyền chủ quyền của Việt Nam đối với thềm lục địa được quy định như thế nào?Căn cứ Điều 18 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về quyền chủ quyền của Việt Nam đối với thềm lục địa như sau:Chế độ pháp lý của thềm lục địa1. Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên.2. Quyền chủ quyền quy định tại khoản 1 Điều này có tính chất đặc quyền, không ai có quyền tiến hành hoạt động thăm dò thềm lục địa hoặc khai thác tài nguyên của thềm lục địa nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam.3. Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa.4. Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.Như vậy, Việt Nam có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên đối với thềm lục địa. Quyền này sẽ mang tính chất đặc quyền, không ai được phép xâm phạm nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam.Ngoài ra, Việt Nam có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa.Bên cạnh đó, Việt Nam vẫn tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật Biển Việt Nam và Công ước về Luật Biển nhưng trên nguyên tắc đã được chấp thuận và không được phương hại tới quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.Trên cơ sở điều ước quốc tế, Việt Nam cho phép các tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Quy định về trách nhiệm của luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư
Vui lòng cung cấp cho tôi nội dung quy định mới của pháp luật về trách nhiệm của luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư? Người hướng dẫn được từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp nào? Mong nhận tư vấn theo quy định mới.
Trách nhiệm của luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư? Trách nhiệm của luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư được quy định tại Điều 13 Thông tư 10/2021/TT-BTP (Có hiệu lực từ 25/01/2022) - Hướng dẫn người tập sự theo nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự. - Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc của người tập sự do mình phân công, xác nhận vào Sổ nhật ký tập sự của người tập sự. - Nhận xét về quá trình tập sự, trong đó nêu rõ các ưu điểm, hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề, ý thức tuân thủ pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật, việc thực hiện Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam của người tập sự. - Chịu trách nhiệm về quá trình tập sự của người tập sự; tạo điều kiện để người tập sự hoàn thành thời gian tập sự; không được cản trở hay hạn chế người tập sự thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về những vụ, việc mà người tập sự thực hiện theo sự phân công và hướng dẫn của mình. - Kịp thời báo cáo tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về việc người tập sự không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người tập sự, vi phạm quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình tập sự. - Từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này. - Các trách nhiệm khác liên quan đến việc hướng dẫn tập sự theo phân công của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Người hướng dẫn được từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp nào? Người hướng dẫn được từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP (Có hiệu lực từ 25/01/2022) Luật sư phải từ chối hướng dẫn tập sự khi không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc phát hiện người tập sự không đáp ứng điều kiện: Người đáp ứng các điều kiện sau đây thì được đăng ký tập sự hành nghề luật sư: - Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; - Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật; - Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư.Trân trọng.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Quy định về trách nhiệm của luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư", "role": "user" }, { "content": "Trách nhiệm của luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư?\nTrách nhiệm của luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư được quy định tại Điều 13 Thông tư 10/2021/TT-BTP (Có hiệu lực từ 25/01/2022)\n- Hướng dẫn người tập sự theo nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự.\n- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc của người tập sự do mình phân công, xác nhận vào Sổ nhật ký tập sự của người tập sự.\n- Nhận xét về quá trình tập sự, trong đó nêu rõ các ưu điểm, hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề, ý thức tuân thủ pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật, việc thực hiện Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam của người tập sự.\n- Chịu trách nhiệm về quá trình tập sự của người tập sự; tạo điều kiện để người tập sự hoàn thành thời gian tập sự; không được cản trở hay hạn chế người tập sự thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về những vụ, việc mà người tập sự thực hiện theo sự phân công và hướng dẫn của mình.\n- Kịp thời báo cáo tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về việc người tập sự không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người tập sự, vi phạm quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình tập sự.\n- Từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.\n- Các trách nhiệm khác liên quan đến việc hướng dẫn tập sự theo phân công của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.\nNgười hướng dẫn được từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp nào?\nNgười hướng dẫn được từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP (Có hiệu lực từ 25/01/2022)\nLuật sư phải từ chối hướng dẫn tập sự khi không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc phát hiện người tập sự không đáp ứng điều kiện:\nNgười đáp ứng các điều kiện sau đây thì được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:\n- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;\n- Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;\n- Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư.Trân trọng.", "role": "assistant" } ]
Các tiêu chí để đánh giá việc bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
Tìm hiểu quy định về việc bảo vệ hệ thống thông tin truyền thông. Có thắc mắc sau mong nhận phản hồi. Cụ thể: Các tiêu chí để đánh giá việc bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không bao gồm các tiêu chí nào?
Các tiêu chí để đánh giá việc bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không bao gồm các tiêu chí được quy định tại Khoản 4 Điều 81 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, cụ thể như sau: Đơn vị chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải thực hiện việc đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh, an toàn hàng không, mức độ thiệt hại nếu bị tấn công, can thiệp bất hợp pháp vào các thiết bị, hệ thống thông tin của đơn vị mình để có biện pháp bảo vệ thích hợp. Việc đánh giá dựa trên tiêu chí sau: - Mức độ uy hiếp trực tiếp đến hoạt động điều hành bay và tàu bay đang bay; - Mức độ uy hiếp trực tiếp đến tính mạng hành khách, nhân viên tại cảng hàng không, sân bay; - Mức độ uy hiếp trực tiếp đến hoạt động bình thường của các thiết bị điều hành bay, hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không. Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Các tiêu chí để đánh giá việc bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không", "role": "user" }, { "content": "Các tiêu chí để đánh giá việc bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không bao gồm các tiêu chí được quy định tại Khoản 4 Điều 81 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, cụ thể như sau:\nĐơn vị chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không phải thực hiện việc đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh, an toàn hàng không, mức độ thiệt hại nếu bị tấn công, can thiệp bất hợp pháp vào các thiết bị, hệ thống thông tin của đơn vị mình để có biện pháp bảo vệ thích hợp. Việc đánh giá dựa trên tiêu chí sau:\n- Mức độ uy hiếp trực tiếp đến hoạt động điều hành bay và tàu bay đang bay;\n- Mức độ uy hiếp trực tiếp đến tính mạng hành khách, nhân viên tại cảng hàng không, sân bay;\n- Mức độ uy hiếp trực tiếp đến hoạt động bình thường của các thiết bị điều hành bay, hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không.\nBan biên tập phản hồi thông tin đến bạn.", "role": "assistant" } ]
Các trường hợp thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan?
Cho tôi hỏi: Những trường hợp nào Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan bị thu hồi? Câu hỏi từ bạn Kim đếm từ Kon Tum
Những trường hợp nào Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan bị thu hồi?Khoản 5 Điều 98 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan...5. Thu hồi Thẻ giám định viên đối với một trong các trường hợp sau đây:a) Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định tại Điều 93 của Nghị định này;b) Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định của pháp luật;c) Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.6. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập Danh sách giám định viên theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan này.Theo quy định nêu trên, Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan có thể bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp như sau:- Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện của Giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan;- Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định của pháp luật;- Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.Các trường hợp thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan?Điều 96 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám địnhCơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định.Theo quy định nêu trên, thẩm quyền thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được quy định thuộc về Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.Giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan sau khi bị thu hồi Thẻ giám định viên có được xin cấp lại không?Khoản 4 Điều 98 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về việc cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan...2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định cấp Thẻ giám định viên. Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.3. Hiệu lực của Thẻ giám định viên: Thẻ giám định viên có hiệu lực kể từ ngày cấp.4. Cấp lại Thẻ giám định viên:a) Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên;b) Giám định viên có yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên nộp Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này) và các tài liệu quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này qua đường bưu điện hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp bị hư hỏng phải nộp lại Thẻ giám định viên bị hư hỏng;c) Thời hạn cấp lại là 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên....Căn cứ quy định nêu trên, Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan chỉ cấp lại trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên.Theo đó, trong trường hợp giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan sau khi bị thu hồi Thẻ giám định viên sẽ không được cấp lại.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Các trường hợp thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan?", "role": "user" }, { "content": "Những trường hợp nào Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan bị thu hồi?Khoản 5 Điều 98 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan...5. Thu hồi Thẻ giám định viên đối với một trong các trường hợp sau đây:a) Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định tại Điều 93 của Nghị định này;b) Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định của pháp luật;c) Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.6. Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập Danh sách giám định viên theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan này.Theo quy định nêu trên, Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan có thể bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp như sau:- Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện của Giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan;- Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định của pháp luật;- Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.Các trường hợp thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan? (Hình từ Internet)Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan?Điều 96 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên, Giấy chứng nhận tổ chức giám địnhCơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định.Theo quy định nêu trên, thẩm quyền thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được quy định thuộc về Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.Giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan sau khi bị thu hồi Thẻ giám định viên có được xin cấp lại không?Khoản 4 Điều 98 Nghị định 17/2023/NĐ-CP quy định về việc cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan như sau:Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan...2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định cấp Thẻ giám định viên. Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.3. Hiệu lực của Thẻ giám định viên: Thẻ giám định viên có hiệu lực kể từ ngày cấp.4. Cấp lại Thẻ giám định viên:a) Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên;b) Giám định viên có yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên nộp Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này) và các tài liệu quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều này qua đường bưu điện hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp bị hư hỏng phải nộp lại Thẻ giám định viên bị hư hỏng;c) Thời hạn cấp lại là 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên....Căn cứ quy định nêu trên, Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan chỉ cấp lại trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên.Theo đó, trong trường hợp giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan sau khi bị thu hồi Thẻ giám định viên sẽ không được cấp lại.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Dân số viên hạng II bắt buộc phải có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên đúng không?
Dân số viên hạng II bắt buộc phải có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên? Làm sao để trở thành dân số viên hạng II? Tôi đang là dân số viên hạng III, bây giờ muốn được bổ nhiệm lên chức danh dân số viên hạng II thì cần những điều kiện gì, tôi đã có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 2 rồi có được bổ nhiệm không?
Dân số viên hạng II bắt buộc phải có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên? Căn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định về dân số viên hạng II như sau: 1. Nhiệm vụ a) Chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và trung hạn về dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn công tác; b) Chủ trì xây dựng các đề án, dự án chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi địa bàn công tác; c) Chủ trì tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ, tư vấn và truyền thông vận động về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi chuyên môn; d) Chủ trì phân tích, tổng kết, đánh giá hoạt động chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình, tổng hợp và báo cáo kết quả; đ) Chủ trì tổ chức các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên môn các hoạt động về dân số - kế hoạch hóa gia đình; e) Chủ trì, tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học kỹ thuật về dân số - kế hoạch hóa gia đình; g) Tổ chức, tham gia giảng dạy bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình; h) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành y tế công cộng, học định hướng dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phần kiến thức bổ trợ; nếu có trình độ đại học trở lên là chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số; b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; b) Có kiến thức sâu, rộng, có khả năng làm việc độc lập, cập nhật kiến thức, kỹ thuật mới và ứng dụng trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; c) Có năng lực tổ chức công việc một cách khoa học; có năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; d) Có năng lực xây dựng các chương trình, kế hoạch, có năng lực tổng hợp, tổ chức thu thập, xử lý, phân tích số liệu trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; đ) Có năng lực tổ chức, phối hợp với các tổ chức và cá nhân để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; e) Có năng lực tổ chức nghiên cứu, chủ trì xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức giảng dạy về dân số - kế hoạch hóa gia đình; g) Có năng lực chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng đề tài, đề án, dự án, nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên; h) Viên chức thăng hạng từ chức danh dân số viên hạng III lên chức danh dân số viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh dân số viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh dân số viên hạng III tối thiểu là 02 năm. Như vậy, để trở thành dân số viên hạng II bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. Làm sao để trở thành dân số viên hạng II? Căn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định về các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp như sau: 1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II (mã số V.08.10.27) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương chuyên viên chính. 2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch chuyên viên. 3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch cán sự. Theo đó, để trở thành dân số viên hạng II cần phải được bổ nhiệm chức danh. Đối với trường hợp trên, anh/chị hiện đang là dân số viên hạng III nếu đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch trên và hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương chuyên viên chính sẽ bổ nhiểm vào chức danh dân số viên hạng II. Ngoài ra, để được bổ nhiệm anh/chị cũng bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Dân số viên hạng II bắt buộc phải có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên đúng không?", "role": "user" }, { "content": "Dân số viên hạng II bắt buộc phải có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên?\nCăn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định về dân số viên hạng II như sau:\n1. Nhiệm vụ\na) Chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và trung hạn về dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn công tác;\nb) Chủ trì xây dựng các đề án, dự án chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi địa bàn công tác;\nc) Chủ trì tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ, tư vấn và truyền thông vận động về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phạm vi chuyên môn;\nd) Chủ trì phân tích, tổng kết, đánh giá hoạt động chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình, tổng hợp và báo cáo kết quả;\nđ) Chủ trì tổ chức các hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên môn các hoạt động về dân số - kế hoạch hóa gia đình;\ne) Chủ trì, tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộ khoa học kỹ thuật về dân số - kế hoạch hóa gia đình;\ng) Tổ chức, tham gia giảng dạy bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình;\nh) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ;\ni) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.\n2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\na) Có trình độ đại học trở lên chuyên ngành y tế công cộng, học định hướng dân số - kế hoạch hóa gia đình trong phần kiến thức bổ trợ; nếu có trình độ đại học trở lên là chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số;\nb) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;\nc) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II.\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ\na) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;\nb) Có kiến thức sâu, rộng, có khả năng làm việc độc lập, cập nhật kiến thức, kỹ thuật mới và ứng dụng trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;\nc) Có năng lực tổ chức công việc một cách khoa học; có năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;\nd) Có năng lực xây dựng các chương trình, kế hoạch, có năng lực tổng hợp, tổ chức thu thập, xử lý, phân tích số liệu trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;\nđ) Có năng lực tổ chức, phối hợp với các tổ chức và cá nhân để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;\ne) Có năng lực tổ chức nghiên cứu, chủ trì xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức giảng dạy về dân số - kế hoạch hóa gia đình;\ng) Có năng lực chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng đề tài, đề án, dự án, nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên;\nh) Viên chức thăng hạng từ chức danh dân số viên hạng III lên chức danh dân số viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh dân số viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh dân số viên hạng III tối thiểu là 02 năm.\nNhư vậy, để trở thành dân số viên hạng II bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.\nLàm sao để trở thành dân số viên hạng II?\nCăn cứ Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định về các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp như sau:\n1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II (mã số V.08.10.27) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương chuyên viên chính.\n2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch chuyên viên.\n3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch cán sự.\nTheo đó, để trở thành dân số viên hạng II cần phải được bổ nhiệm chức danh. \nĐối với trường hợp trên, anh/chị hiện đang là dân số viên hạng III nếu đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch trên và hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương chuyên viên chính sẽ bổ nhiểm vào chức danh dân số viên hạng II. Ngoài ra, để được bổ nhiệm anh/chị cũng bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Đã mua thẻ BHYT tự nguyện rồi được cấp thẻ BHYT vùng khó khăn thì có được trả lại tiền?
Tôi có mua bảo hiểm y tế tự nguyện theo hộ gia đình từ tháng 1/2021, hạn sử dụng là một năm đến hết tháng 12/2021 nhưng vì sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn nên tôi được cấp thẻ bảo hiểm y tế do nhà nước hỗ trợ. Vì vậy tôi muốn lấy lại số tiền đã đóng thì được không?
Căn cứ Khoản 4, Khoản 5 Điều 17 và Điều 20 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì các trường hợp tham gia BHYT theo đối tượng thuộc nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, nhóm tham gia BHYT hộ gia đình được hoàn trả tiền đóng BHYT trong các trường hợp sau: - Người tham gia được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng mới, nay báo giảm giá trị sử dụng thẻ đã cấp trước đó (có thứ tự đóng xếp sau đối tượng mới theo quy định tại Điều 12 Luật BHYT); - Được ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng hỗ trợ mức đóng BHYT; - Bị chết trước khi thẻ BHYT có giá trị sử dụng. => Như vậy, chị tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau thì được hoàn trả tiền: - Tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm đối tượng do người lao động và đơn vị đóng; do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng; do ngân sách nhà nước đóng. - Được ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế. - Người tham gia bảo hiểm y tế bị chết trước khi thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng. Theo thông tin chị cung cấp: Thẻ cũ đã mua là thẻ BHYT theo nhóm hộ gia đình. Chị được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng mới là Nhóm do ngân sách nhà nước đóng (người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). Vì vậy, trường hợp của chị được hoàn trả tiền BHYT đã đóng, chị vui lòng liên hệ đến cơ quan đã cấp thẻ BHYT để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Đã mua thẻ BHYT tự nguyện rồi được cấp thẻ BHYT vùng khó khăn thì có được trả lại tiền?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Khoản 4, Khoản 5 Điều 17 và Điều 20 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì các trường hợp tham gia BHYT theo đối tượng thuộc nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, nhóm tham gia BHYT hộ gia đình được hoàn trả tiền đóng BHYT trong các trường hợp sau:\n- Người tham gia được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng mới, nay báo giảm giá trị sử dụng thẻ đã cấp trước đó (có thứ tự đóng xếp sau đối tượng mới theo quy định tại Điều 12 Luật BHYT);\n- Được ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng hỗ trợ mức đóng BHYT;\n- Bị chết trước khi thẻ BHYT có giá trị sử dụng.\n=> Như vậy, chị tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau thì được hoàn trả tiền:\n- Tham gia bảo hiểm y tế theo nhóm đối tượng do người lao động và đơn vị đóng; do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng; do ngân sách nhà nước đóng.\n- Được ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.\n- Người tham gia bảo hiểm y tế bị chết trước khi thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng.\nTheo thông tin chị cung cấp: Thẻ cũ đã mua là thẻ BHYT theo nhóm hộ gia đình. Chị được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng mới là Nhóm do ngân sách nhà nước đóng (người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).\nVì vậy, trường hợp của chị được hoàn trả tiền BHYT đã đóng, chị vui lòng liên hệ đến cơ quan đã cấp thẻ BHYT để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Như Phương, đang sống và làm việc tại Tp.HCM. Tôi đang cần tìm hiểu các quy định liên quan đến việc quản lý, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Cho tôi hỏi: Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động được quy định ra sao? Văn bản nào quy định về vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Theo quy định tại Điều 30 Quy định quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm Quyết định 828/QĐ-BHXH năm 2016 thì nội dung này được quy định như sau:   1. Trách nhiệm của BHXH tỉnh 1.1. Phòng CĐ BHXH a) Căn cứ Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của UBND tỉnh do Sở LĐTBXH gửi đến, chuyển cho: Phòng KHTC 01 bản phôtô (đơn vị sử dụng lao động do BHXH tỉnh quản lý thu BHXH); BHXH huyện 01 bản phôtô (đối với đơn vị sử dụng lao động do BHXH huyện quản lý thu BHXH). b) Khi đơn vị sử dụng lao động nộp Danh sách người lao động đã được đào tạo (mẫu số 25-CBH) có chữ ký xác nhận của từng người lao động, đối chiếu với Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của UBND tỉnh, lập 03 Bảng thanh toán (mẫu số 26-CBH) chuyển: Đơn vị sử dụng lao động 01 bản; Phòng KHTC 01 bản và lưu 01 bản. 1.2. Phòng KHTC a) Căn cứ Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do Phòng CĐ BHXH chuyển đến, cấp kinh phí cho BHXH huyện hoặc hướng dẫn đơn vị sử dụng lao động lập Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí (mẫu số 24-CBH); tạm ứng 50% kinh phí chuyển vào tài khoản cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày BHXH tỉnh nhận được quyết định. b) Căn cứ Bảng thanh toán (mẫu số 26-CBH) do Phòng CĐ BHXH lập, chuyển tiền thanh toán cho đơn vị sử dụng lao động trong vòng 05 ngày làm việc. 2. Trách nhiệm của BHXH huyện 2.1. Căn cứ Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do Phòng CĐ BHXH chuyển đến, hướng dẫn đơn vị sử dụng lao động lập Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí (mẫu số 24-CBH); Tổ kế toán - chi trả và giám định BHYT tạm ứng 50% kinh phí chuyển vào tài khoản cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định. 2.2. Khi đơn vị sử dụng lao động nộp Danh sách người lao động đã được đào tạo (mẫu số 25-CBH) có chữ ký xác nhận của từng người lao động, Tổ thực hiện chính sách BHXH đối chiếu với Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của UBND tỉnh, lập 03 Bảng thanh toán (mẫu số 26-CBH) chuyển: Đơn vị sử dụng lao động 01 bản; Tổ kế toán - chi trả và giám định BHYT 01 bản và lưu 01 bản. 2.3. Tổ kế toán - chi trả và giám định BHYT căn cứ Bảng thanh toán (mẫu số 26-CBH) do Tổ thực hiện chính sách BHXH chuyển, thanh toán cho đơn vị sử dụng lao động trong vòng 05 ngày làm việc. 3. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động a) Lập Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí (mẫu số 24-CBH) gửi cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đăng ký tham gia BHXH để tạm ứng kinh phí. b) Khi tổ chức đào tạo xong, lập Danh sách người lao động đã được đào tạo (mẫu số 25-CBH) có chữ ký xác nhận của từng người lao động gửi cơ quan BHXH để thanh quyết toán. Hoàn trả tiền tạm ứng trong trường hợp không sử dụng hết kinh phí. 4. Trách nhiệm của người lao động Khi được đào tạo xong, trực tiếp ký xác nhận vào Danh sách người lao động đã được đào tạo (mẫu số 25-CBH) do đơn vị sử dụng lao động lập. Trên đây là nội dung tư vấn về chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Quyết định 828/QĐ-BHXH năm 2016. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định tại Điều 30 Quy định quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm Quyết định 828/QĐ-BHXH năm 2016 thì nội dung này được quy định như sau:  \n1. Trách nhiệm của BHXH tỉnh\n1.1. Phòng CĐ BHXH\na) Căn cứ Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của UBND tỉnh do Sở LĐTBXH gửi đến, chuyển cho: Phòng KHTC 01 bản phôtô (đơn vị sử dụng lao động do BHXH tỉnh quản lý thu BHXH); BHXH huyện 01 bản phôtô (đối với đơn vị sử dụng lao động do BHXH huyện quản lý thu BHXH).\nb) Khi đơn vị sử dụng lao động nộp Danh sách người lao động đã được đào tạo (mẫu số 25-CBH) có chữ ký xác nhận của từng người lao động, đối chiếu với Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của UBND tỉnh, lập 03 Bảng thanh toán (mẫu số 26-CBH) chuyển: Đơn vị sử dụng lao động 01 bản; Phòng KHTC 01 bản và lưu 01 bản.\n1.2. Phòng KHTC\na) Căn cứ Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do Phòng CĐ BHXH chuyển đến, cấp kinh phí cho BHXH huyện hoặc hướng dẫn đơn vị sử dụng lao động lập Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí (mẫu số 24-CBH); tạm ứng 50% kinh phí chuyển vào tài khoản cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày BHXH tỉnh nhận được quyết định.\nb) Căn cứ Bảng thanh toán (mẫu số 26-CBH) do Phòng CĐ BHXH lập, chuyển tiền thanh toán cho đơn vị sử dụng lao động trong vòng 05 ngày làm việc.\n2. Trách nhiệm của BHXH huyện\n2.1. Căn cứ Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do Phòng CĐ BHXH chuyển đến, hướng dẫn đơn vị sử dụng lao động lập Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí (mẫu số 24-CBH); Tổ kế toán - chi trả và giám định BHYT tạm ứng 50% kinh phí chuyển vào tài khoản cho đơn vị sử dụng lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định.\n2.2. Khi đơn vị sử dụng lao động nộp Danh sách người lao động đã được đào tạo (mẫu số 25-CBH) có chữ ký xác nhận của từng người lao động, Tổ thực hiện chính sách BHXH đối chiếu với Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của UBND tỉnh, lập 03 Bảng thanh toán (mẫu số 26-CBH) chuyển: Đơn vị sử dụng lao động 01 bản; Tổ kế toán - chi trả và giám định BHYT 01 bản và lưu 01 bản.\n2.3. Tổ kế toán - chi trả và giám định BHYT căn cứ Bảng thanh toán (mẫu số 26-CBH) do Tổ thực hiện chính sách BHXH chuyển, thanh toán cho đơn vị sử dụng lao động trong vòng 05 ngày làm việc.\n3. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động\na) Lập Giấy đề nghị tạm ứng kinh phí (mẫu số 24-CBH) gửi cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đăng ký tham gia BHXH để tạm ứng kinh phí.\nb) Khi tổ chức đào tạo xong, lập Danh sách người lao động đã được đào tạo (mẫu số 25-CBH) có chữ ký xác nhận của từng người lao động gửi cơ quan BHXH để thanh quyết toán. Hoàn trả tiền tạm ứng trong trường hợp không sử dụng hết kinh phí.\n4. Trách nhiệm của người lao động\nKhi được đào tạo xong, trực tiếp ký xác nhận vào Danh sách người lao động đã được đào tạo (mẫu số 25-CBH) do đơn vị sử dụng lao động lập.\nTrên đây là nội dung tư vấn về chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Quyết định 828/QĐ-BHXH năm 2016.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Những đơn vị nào được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tại Việt Nam?
Tôi đang tìm hiểu về một số vấn đề và có thắc mắc nên muốn nhờ Ban biên tập giải đáp. Cụ thể, cho tôi hỏi: Những đơn vị nào được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tại Việt Nam? Mong sớm nhận được sự phản hồi. Xin cảm ơn!
Tại Điều 11 Thông tư 204/2014/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có quy định về các đơn vị được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tại Việt Nam bao gồm: - Các Học viện, Trường Đại học có chuyên ngành đào tạo về thẩm định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật. - Các đơn vị có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thẩm định giá thuộc Bộ Tài chính. - Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá. Ngoài ra, cần lưu ý là các đơn vi nêu trên chỉ được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. - Có đủ cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị cần thiết khác (tự có hoặc có hợp đồng thuê). - Có kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá phù hợp với quy định của pháp luật. Trên đây là nội dung giải đáp về những đơn vị được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tại Việt Nam. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Những đơn vị nào được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tại Việt Nam?", "role": "user" }, { "content": "Tại Điều 11 Thông tư 204/2014/TT-BTC quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có quy định về các đơn vị được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tại Việt Nam bao gồm:\n- Các Học viện, Trường Đại học có chuyên ngành đào tạo về thẩm định giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.\n- Các đơn vị có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thẩm định giá thuộc Bộ Tài chính.\n- Tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá.\nNgoài ra, cần lưu ý là các đơn vi nêu trên chỉ được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá khi đáp ứng các điều kiện sau đây:\n- Có đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.\n- Có đủ cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị cần thiết khác (tự có hoặc có hợp đồng thuê).\n- Có kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá phù hợp với quy định của pháp luật.\nTrên đây là nội dung giải đáp về những đơn vị được tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá tại Việt Nam.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca được quy định thế nào?
Hiện nay, ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca được quy định thế nào? Nhờ hỗ trợ.
Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca như sau: 1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ. 2. Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục). 3. Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quy định tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau: a) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên; b) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca được quy định thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca như sau:\n1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ.\n2. Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục).\n3. Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quy định tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau:\na) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên;\nb) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Khái niệm về hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình
Theo quy định thì hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình được định nghĩa như thế nào?
Tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, có quy định: Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng. Trân trọng.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Khái niệm về hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình", "role": "user" }, { "content": "Tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP, có quy định:\nHợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.\nTrân trọng.", "role": "assistant" } ]
Tên gọi, biểu tượng, trụ sở của Quỹ Từ thiện sống xanh?
Theo quy định mới nhất thì tên gọi, biểu tượng, trụ sở của Quỹ Từ thiện sống xanh được thể hiện như thế nào? Mong được hỗ trợ theo văn bản mới.
Căn cứ Điều 1 Điều lệ Quỹ Từ thiện sống xanh (Được công nhận kèm theo Quyết định 1207/QĐ-BNV năm 2021) quy định như sau: Tên gọi, biểu tượng, trụ sở 1. Tên gọi: a) Tên tiếng Việt: Quỹ Từ thiện sống xanh; b) Tên tiếng Anh: Green Life Charity Fund; 2. Quỹ Từ thiện sống xanh có biểu tượng (logo) riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật. 3. Trụ sở của Quỹ tại tầng 3, Tòa A3, EcoLife Capitol, số 58 Tố Hữu, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Tên gọi, biểu tượng, trụ sở của Quỹ Từ thiện sống xanh?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điều 1 Điều lệ Quỹ Từ thiện sống xanh (Được công nhận kèm theo Quyết định 1207/QĐ-BNV năm 2021) quy định như sau:\nTên gọi, biểu tượng, trụ sở\n1. Tên gọi:\na) Tên tiếng Việt: Quỹ Từ thiện sống xanh;\nb) Tên tiếng Anh: Green Life Charity Fund;\n2. Quỹ Từ thiện sống xanh có biểu tượng (logo) riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.\n3. Trụ sở của Quỹ tại tầng 3, Tòa A3, EcoLife Capitol, số 58 Tố Hữu, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Quy định về trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT
Quy trình duyệt công nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT theo quy định mới được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 44 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT quy định về trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT như sau: "2. Trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT: a) Giám đốc sở GDĐT duyệt công nhận tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh đủ điều kiện và chịu trách nhiệm trước Bộ GDĐT về kết quả công nhận tốt nghiệp THPT của tỉnh mình; b) Sau khi báo cáo Bộ GDĐT, Giám đốc sở GDĐT công bố kết quả công nhận tốt nghiệp THPT và thông báo cho các trường phổ thông để niêm yết Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời cho thí sinh; c) Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh ĐKDT ký và có giá trị đến khi được cấp Bằng tốt nghiệp THPT chính thức; d) Các sở GDĐT gửi Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT ngay sau khi kết thúc kỳ thi để quản lý, theo dõi." Trên đây là quy định về trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông được quy định trong Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Quy định về trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ theo Khoản 2 Điều 44 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT quy định về trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT như sau:\n\"2. Trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT:\na) Giám đốc sở GDĐT duyệt công nhận tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh đủ điều kiện và chịu trách nhiệm trước Bộ GDĐT về kết quả công nhận tốt nghiệp THPT của tỉnh mình;\nb) Sau khi báo cáo Bộ GDĐT, Giám đốc sở GDĐT công bố kết quả công nhận tốt nghiệp THPT và thông báo cho các trường phổ thông để niêm yết Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời cho thí sinh;\nc) Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh ĐKDT ký và có giá trị đến khi được cấp Bằng tốt nghiệp THPT chính thức;\nd) Các sở GDĐT gửi Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT ngay sau khi kết thúc kỳ thi để quản lý, theo dõi.\"\nTrên đây là quy định về trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông được quy định trong Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Nhiệm vụ của Kế toán viên chính từ năm 2020
Chào tổ tư vấn! Với quy định mới từ Bộ Tài chính thì nhiệm vụ Kế toán viên chính là thực hiện những công việc cụ thể gì vậy? Rất mong có thông tin phản hồi!
Nhiệm vụ Kế toán viên chính được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 77/2019/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2020), cụ thể như sau: - Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật vế kế toán; xét duyệt hệ thống kế toán và chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị, ngành hoặc lĩnh vực kế toán nhà nước; - Tổ chức tổng hợp, đánh giá, phân tích tài chính, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung về quy trình nghiệp vụ, chế độ kế toán áp dụng, tổng hợp báo cáo lên cấp trên; - Tổ chức, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán và đề xuất các biện pháp chỉ đạo, chấn chỉnh, nhằm đảm bảo việc quản lý thống nhất công tác kế toán của đơn vị, ngành, lĩnh vực; - Nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện công tác kế toán phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của địa phương, đơn vị, ngành, lĩnh vực; - Chủ trì hoặc tham gia xây dựng tài liệu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế toán viên Trên đây là nội dung quy định về vấn đề bạn thắc mắc. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Nhiệm vụ của Kế toán viên chính từ năm 2020", "role": "user" }, { "content": "Nhiệm vụ Kế toán viên chính được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 77/2019/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/01/2020), cụ thể như sau:\n- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật vế kế toán; xét duyệt hệ thống kế toán và chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị, ngành hoặc lĩnh vực kế toán nhà nước;\n- Tổ chức tổng hợp, đánh giá, phân tích tài chính, rút kinh nghiệm và đề xuất phương án điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung về quy trình nghiệp vụ, chế độ kế toán áp dụng, tổng hợp báo cáo lên cấp trên;\n- Tổ chức, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán và đề xuất các biện pháp chỉ đạo, chấn chỉnh, nhằm đảm bảo việc quản lý thống nhất công tác kế toán của đơn vị, ngành, lĩnh vực;\n- Nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện công tác kế toán phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của địa phương, đơn vị, ngành, lĩnh vực;\n- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng tài liệu, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế toán viên\nTrên đây là nội dung quy định về vấn đề bạn thắc mắc.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Thủ tục Chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như thế nào?
Cho tôi hỏi Thủ tục chuyển giao mục đích sử dụng rừng như thế nào? (Câu hỏi của anh Hiếu - Gia Lai)
Chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần đảm bảo các nguyên tắc nào?Theo quy định tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017, chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần đảm bảo các nguyên tắc như sau:Thứ nhất: Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất; diện tích rừng hiện có tại địa phương.Thứ hai: Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp thiết khác được Chính phủ phê duyệt.Thứ ba: Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.Thứ tư: Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư.Thứ năm: Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương.Thứ sáu: Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư.Thủ tục chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như thế nào? (Hình từ Internet)Chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần đáp ứng điều kiện gì?Căn cứ theo Điều 19 Luật Lâm nghiệp 2017, việc chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần đáp ứng điều kiện dưới đây:(1) Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.(2) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.(3) Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.(4) Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế.Cơ quan nào có thẩm quyền Chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác?Căn cứ tại Điều 23 Luật Lâm nghiệp 2017 có quy định như sau:Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức;b) Cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuê đất để trồng rừng sản xuất.2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định như sau:a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân;b) Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với cộng đồng dân cư......Theo đó, cơ quan có thẩm quyền chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác bao gồm:- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: có thẩm quyền chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức.- Ủy ban nhân dân cấp huyện: có thẩm quyền chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.Thủ tục chuyển giao mục đích sử dụng rừng như thế nào?Theo quy định tại Điều 42 Nghị định 156/2018/NĐ-CP thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được tiến hành như sau:Bước 1: Nộp hồ sơNgười sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dung rừng kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường.Tải đơn xin phép chuyển mục đích sử dung rừng đối với tổ chức tại đây. Tải về. Tải đơn xin phép chuyển mục đích sử dung rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại đây. Tải về.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng)Bước 2: Tiếp nhận hồ sơCơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp kiểm tra hồ sơ về điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng, đồng thời rà soát, xác định vị trí, diện tích, hiện trạng rừng trước khi phê duyệt chuyển mục đích sử dụng.Ngoài ra, Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền phải thể hiện được vị trí, diện tích phê duyệt chuyển mục đích sử dụng rừng.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thủ tục Chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần đảm bảo các nguyên tắc nào?Theo quy định tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017, chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần đảm bảo các nguyên tắc như sau:Thứ nhất: Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất; diện tích rừng hiện có tại địa phương.Thứ hai: Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; dự án cấp thiết khác được Chính phủ phê duyệt.Thứ ba: Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.Thứ tư: Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư.Thứ năm: Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương.Thứ sáu: Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư.Thủ tục chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như thế nào? (Hình từ Internet)Chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần đáp ứng điều kiện gì?Căn cứ theo Điều 19 Luật Lâm nghiệp 2017, việc chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cần đáp ứng điều kiện dưới đây:(1) Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.(2) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.(3) Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.(4) Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế.Cơ quan nào có thẩm quyền Chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác?Căn cứ tại Điều 23 Luật Lâm nghiệp 2017 có quy định như sau:Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức;b) Cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuê đất để trồng rừng sản xuất.2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định như sau:a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân;b) Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với cộng đồng dân cư......Theo đó, cơ quan có thẩm quyền chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác bao gồm:- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: có thẩm quyền chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức.- Ủy ban nhân dân cấp huyện: có thẩm quyền chuyển giao mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.Thủ tục chuyển giao mục đích sử dụng rừng như thế nào?Theo quy định tại Điều 42 Nghị định 156/2018/NĐ-CP thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được tiến hành như sau:Bước 1: Nộp hồ sơNgười sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dung rừng kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường.Tải đơn xin phép chuyển mục đích sử dung rừng đối với tổ chức tại đây. Tải về. Tải đơn xin phép chuyển mục đích sử dung rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại đây. Tải về.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng)Bước 2: Tiếp nhận hồ sơCơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp kiểm tra hồ sơ về điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng, đồng thời rà soát, xác định vị trí, diện tích, hiện trạng rừng trước khi phê duyệt chuyển mục đích sử dụng.Ngoài ra, Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền phải thể hiện được vị trí, diện tích phê duyệt chuyển mục đích sử dụng rừng.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng là gì?
Xin chào, tôi đang tìm hiểu các quy định về giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng. Cho tôi hỏi cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng là gì?
Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-NHNN (có hiệu lực ngày 01/01/2020) thì: Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, cam kết phát hành dưới hình thức thư tín dụng chứng từ (L/C) và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật. Trên đây là quy định về cấp tín dụng. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng là gì?", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-NHNN (có hiệu lực ngày 01/01/2020) thì:\nCấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, cam kết phát hành dưới hình thức thư tín dụng chứng từ (L/C) và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật.\nTrên đây là quy định về cấp tín dụng.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Báo cáo tình hình việc thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP?
Liên quan đến các hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) thì quy định ra sao về báo cáo tình hình việc thực hiện cho hoạt động này?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định nội dung trên như sau: 1. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP theo định kỳ hằng năm của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, quản lý, đánh giá, tổng kết thông tin về tình hình hoạt động đầu tư theo phương thức PPP và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hằng năm. 2. Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tình hình triển khai thực hiện dự án PPP: thông tin cơ bản về các dự án PPP; tiến độ chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư; tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP; b) Việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP; c) Tình hình bố trí bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP; d) Kết quả đạt được, tồn tại, khó khăn, thách thức, nguyên nhân và kiến nghị giải pháp. 3. Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đồng thời theo hai hình thức sau đây: a) Gửi theo đường công văn; b) Gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 của Nghị định này. 4. Căn cứ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư do doanh nghiệp dự án PPP thực hiện, cơ quan ký kết hợp đồng tổng hợp, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP. Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tiến độ thực hiện hợp đồng dự án PPP theo các mốc thời gian; b) Tình hình huy động và giải ngân các nguồn vốn trong dự án, bao gồm: vốn nhà nước trong dự án (nếu có), vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, vốn vay, vốn trái phiếu doanh nghiệp (nếu có); c) Tình hình thực hiện các nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP trong hợp đồng; d) Doanh thu thực tế dự án PPP; giá trị phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước (nếu có); giá trị phần doanh thu giảm mà Nhà nước đã hoặc dự kiến phải thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP (nếu có); đ) Dự báo về các chi phí phát sinh cho phía Nhà nước trong giai đoạn 03 năm tiếp theo kể từ năm báo cáo; e) Các khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc thực tiễn triển khai không theo dự báo, ảnh hưởng việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của các bên hoặc có thể dẫn đến sửa đổi hợp đồng dự án; đề xuất biện pháp khắc phục hay giải pháp cần tiến hành để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến dự án. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Báo cáo tình hình việc thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định nội dung trên như sau:\n1. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP theo định kỳ hằng năm của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, quản lý, đánh giá, tổng kết thông tin về tình hình hoạt động đầu tư theo phương thức PPP và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hằng năm.\n2. Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Tình hình triển khai thực hiện dự án PPP: thông tin cơ bản về các dự án PPP; tiến độ chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư; tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP;\nb) Việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;\nc) Tình hình bố trí bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;\nd) Kết quả đạt được, tồn tại, khó khăn, thách thức, nguyên nhân và kiến nghị giải pháp.\n3. Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đồng thời theo hai hình thức sau đây:\na) Gửi theo đường công văn;\nb) Gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 của Nghị định này.\n4. Căn cứ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư do doanh nghiệp dự án PPP thực hiện, cơ quan ký kết hợp đồng tổng hợp, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP. Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\na) Tiến độ thực hiện hợp đồng dự án PPP theo các mốc thời gian;\nb) Tình hình huy động và giải ngân các nguồn vốn trong dự án, bao gồm: vốn nhà nước trong dự án (nếu có), vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, vốn vay, vốn trái phiếu doanh nghiệp (nếu có);\nc) Tình hình thực hiện các nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP trong hợp đồng;\nd) Doanh thu thực tế dự án PPP; giá trị phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước (nếu có); giá trị phần doanh thu giảm mà Nhà nước đã hoặc dự kiến phải thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP (nếu có);\nđ) Dự báo về các chi phí phát sinh cho phía Nhà nước trong giai đoạn 03 năm tiếp theo kể từ năm báo cáo;\ne) Các khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc thực tiễn triển khai không theo dự báo, ảnh hưởng việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của các bên hoặc có thể dẫn đến sửa đổi hợp đồng dự án; đề xuất biện pháp khắc phục hay giải pháp cần tiến hành để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến dự án.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở năm 2023? Xây nhà ở trên đất nuôi trồng thủy sản khi chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Xin hỏi thủ tục huyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở năm 2023 được thực hiện như thế nào? - Câu hỏi của Hoà Trang (Tuyên Quang).
Chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở có cần phải xin phép cơ quan có thẩm quyền không?Theo điểm e khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về phân loại đất như sau:Phân loại đấtCăn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:...e) Đất nuôi trồng thủy sản;...2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;...Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:Chuyển mục đích sử dụng đất1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:...d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;...Theo đó, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nuôi trồng thủy sản thuộc nhóm đất nông nghiệp sang đất ở phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Ngoài ra, theo Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định cơ quan cho phép chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở như sau:- UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.- UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở năm 2023 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở năm 2023 được quy định như thế nào?Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, điểm đ khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.+) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT;Tải mẫu Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất: Tại đây+) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơCơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:+ Thẩm tra hồ sơ;+ Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;+ Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;+ Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.+ Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.Bước 4: Trả kết quảThời hạn giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, lễ, tết, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.Bước 5: Người sử dụng đất chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai, gồm có:+) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.Tải Mẫu số 09/ĐK: Tại đây+) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.Xem thêm: Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở năm 2023?Xây nhà ở trên đất nuôi trồng thủy sản khi chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP quy định như sau:Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm b và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai...2. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;đ) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.3. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định tại khoản 2 Điều này.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau:Áp dụng mức phạt tiền1. Đối tượng áp dụng mức phạt tiền thực hiện như sau:a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính;b) Mức phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, khoản 4 Điều 26, Điều 27, Điều 28, khoản 2 Điều 30, Điều 31 và Điều 37 của Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức....Theo đó, khi xây nhà ở trên đất nuôi trồng thủy sản khi chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng tuỳ vào diện tích đất vi phạm.Đồng thời, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước, buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý:- Hình thức và mức xử phạt đối với đất thuộc khu vực đô thị bằng 02 lần mức phạt khu vực nông thôn.- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.Số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là bao nhiêu?Tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất...2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:...b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền....Theo quy định trên, khi chuyển từ đất nuôi trồng thuỷ sản được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp được tính theo công chức sau:Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng theo giá đất ở – Tiền sử dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sảnNgoài ra, theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC còn các loại phí khác như lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở năm 2023? Xây nhà ở trên đất nuôi trồng thủy sản khi chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "role": "user" }, { "content": "Chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở có cần phải xin phép cơ quan có thẩm quyền không?Theo điểm e khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định về phân loại đất như sau:Phân loại đấtCăn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:...e) Đất nuôi trồng thủy sản;...2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;...Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:Chuyển mục đích sử dụng đất1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:...d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;...Theo đó, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nuôi trồng thủy sản thuộc nhóm đất nông nghiệp sang đất ở phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Ngoài ra, theo Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định cơ quan cho phép chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở như sau:- UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.- UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở năm 2023 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở năm 2023 được quy định như thế nào?Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, điểm đ khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.+) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT;Tải mẫu Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất: Tại đây+) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơCơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:+ Thẩm tra hồ sơ;+ Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;+ Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;+ Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.+ Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.Bước 4: Trả kết quảThời hạn giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, lễ, tết, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.Bước 5: Người sử dụng đất chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai, gồm có:+) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.Tải Mẫu số 09/ĐK: Tại đây+) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.Xem thêm: Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây hàng năm sang đất ở năm 2023?Xây nhà ở trên đất nuôi trồng thủy sản khi chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất bị xử phạt bao nhiêu tiền?Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP quy định như sau:Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm b và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai...2. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;đ) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên.3. Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định tại khoản 2 Điều này.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau:Áp dụng mức phạt tiền1. Đối tượng áp dụng mức phạt tiền thực hiện như sau:a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính;b) Mức phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, khoản 4 Điều 26, Điều 27, Điều 28, khoản 2 Điều 30, Điều 31 và Điều 37 của Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức....Theo đó, khi xây nhà ở trên đất nuôi trồng thủy sản khi chưa thực hiện chuyển mục đích sử dụng sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng tuỳ vào diện tích đất vi phạm.Đồng thời, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước, buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.Lưu ý:- Hình thức và mức xử phạt đối với đất thuộc khu vực đô thị bằng 02 lần mức phạt khu vực nông thôn.- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.Số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là bao nhiêu?Tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất...2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:...b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền....Theo quy định trên, khi chuyển từ đất nuôi trồng thuỷ sản được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp được tính theo công chức sau:Tiền sử dụng đất = Tiền sử dụng theo giá đất ở – Tiền sử dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sảnNgoài ra, theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC còn các loại phí khác như lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí chứng nhận đăng ký biến động đất đai, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Những trường hợp cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế theo quy định cũ
Trước khi Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có hiệu lực thi hành thì những trường hợp nào cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế? Mong Ban biên tập cung cấp thông tin, cảm ơn rất nhiều Quốc Minh (q.mi***@gmail.com)
Những trường hợp cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế được quy định tại Điều 6 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 như sau: 1. Người nước ngoài xin nhập cảnh được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam trong những trường hợp sau đây: a) Vào dự tang lễ thân nhân, thăm thân nhân đang bị ốm nặng; b) Xuất phát từ nước không có cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam; c) Vào du lịch theo chương trình do các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức; d) Vào hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho công trình, dự án; cấp cứu người bị bệnh nặng, người bị tai nạn; cứu hộ thiên tai, dịch bệnh ở Việt Nam; đ) Vì lý do khẩn cấp khác. 2. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện việc cấp thị thực quy định tại khoản 1 Điều này. Trên đây là nội dung quy định về những trường hợp cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Những trường hợp cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế theo quy định cũ", "role": "user" }, { "content": "Những trường hợp cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế được quy định tại Điều 6 Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000 như sau:\n1. Người nước ngoài xin nhập cảnh được cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam trong những trường hợp sau đây:\na) Vào dự tang lễ thân nhân, thăm thân nhân đang bị ốm nặng;\nb) Xuất phát từ nước không có cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam;\nc) Vào du lịch theo chương trình do các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức;\nd) Vào hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho công trình, dự án; cấp cứu người bị bệnh nặng, người bị tai nạn; cứu hộ thiên tai, dịch bệnh ở Việt Nam;\nđ) Vì lý do khẩn cấp khác.\n2. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện việc cấp thị thực quy định tại khoản 1 Điều này.\nTrên đây là nội dung quy định về những trường hợp cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, bạn nên tham khảo thêm tại Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì bị xử phạt như thế nào?
Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ Điểm b Khoản 5 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định về tổ chức lễ hội, có quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội. Như vậy, trường hợp ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Và buộc hoàn lại số tiền có được (Điểm b Khoản 8). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này). Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì bị xử phạt như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điểm b Khoản 5 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định về tổ chức lễ hội, có quy định:\nPhạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.\nNhư vậy, trường hợp ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Và buộc hoàn lại số tiền có được (Điểm b Khoản 8).\nLưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao?
Cơ quan nào có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao? Chào các bạn trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi là Khải Anh, hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Gần đây tôi có tìm hiểu về lĩnh vực chuyển giao công nghệ, tuy nhiên, một vài vấn đề tôi chưa rõ. Cho tôi hỏi, đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, cơ quan nào có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép? Nội dung này được quy định tại văn bản nào? Xin cảm ơn Ban biên tập!
Trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 133/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể là: Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định tại Điều 52 của Luật Chuyển giao công nghệ. Trên đây là quy định về trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao. Để hiểu rõ hơn nội dung này, bạn vui lòng tham khảo thêm nghị định 133/2008/NĐ-CP. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao?", "role": "user" }, { "content": "Trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao được quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 133/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể là:\nBộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định tại Điều 52 của Luật Chuyển giao công nghệ.\nTrên đây là quy định về trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao. Để hiểu rõ hơn nội dung này, bạn vui lòng tham khảo thêm nghị định 133/2008/NĐ-CP.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Điều kiện để được kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định ra sao?
Liên quan đến việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Cho hỏi: Điều kiện để được kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định ra sao?  Văn bản nào quy định?
Điều kiện để được kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Phần II Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020, cụ thể như sau: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ cho phép cư trú do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp. - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, gồm: + Kết hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ; + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. * Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.Trân trọng.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Điều kiện để được kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định ra sao?", "role": "user" }, { "content": "Điều kiện để được kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Phần II Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020, cụ thể như sau:\n- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;\n- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;\n- Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;\n- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ cho phép cư trú do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.\n- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và gia đình, gồm:\n+ Kết hôn giả tạo;\n+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;\n+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;\n+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.\n* Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.Trân trọng.", "role": "assistant" } ]
Cần đảm bảo những yêu cầu nào khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước?
Tôi có một thắc mắc cần giải đáp: Các yêu cầu cần đảm bảo khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước là gì? (câu hỏi của cô Oanh - Hà Nội)
Các yêu cầu cần đảm bảo khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước?Theo Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam như sau:Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:a) Được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;b) Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;c) Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;d) Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;đ) Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp;e) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp.4. Chính phủ quy định chi tiết các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.Theo đó, khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước cần đảm bảo các yêu cầu sau:- Được sự đồng ý của người có thẩm quyền về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;- Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;- Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;- Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;- Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp;- Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.Cần đảm bảo những yêu cầu nào khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước? (Hình từ Internet)Ai là người có thẩm quyền cho phép tổ chức hội thảo có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước?Theo Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước như sau:Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức;b) Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;c) Thành phần tham dự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước;d) Bảo đảm yêu cầu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 17 của Luật này....Theo đó, khi tổ chức hội thảo có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung chứa bí mật nhà nước cần có sự đồng ý bằng văn bản của:- Độ tuyệt mật: Thủ tướng Chính phủ- Độ Tối mật, độ Mật:+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an+ Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;+ Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;+ Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;+ Tổng Kiểm toán nhà nước;+ Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;+ Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?Theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Cần đảm bảo những yêu cầu nào khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước?", "role": "user" }, { "content": "Các yêu cầu cần đảm bảo khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước?Theo Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam như sau:Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:a) Được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;b) Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;c) Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;d) Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;đ) Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp;e) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp.4. Chính phủ quy định chi tiết các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.Theo đó, khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước cần đảm bảo các yêu cầu sau:- Được sự đồng ý của người có thẩm quyền về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;- Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;- Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;- Sử dụng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;- Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp;- Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.Cần đảm bảo những yêu cầu nào khi tổ chức hội thảo có nội dung chứa bí mật nhà nước? (Hình từ Internet)Ai là người có thẩm quyền cho phép tổ chức hội thảo có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước?Theo Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định về hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước như sau:Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức;b) Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước;c) Thành phần tham dự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước;d) Bảo đảm yêu cầu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 17 của Luật này....Theo đó, khi tổ chức hội thảo có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung chứa bí mật nhà nước cần có sự đồng ý bằng văn bản của:- Độ tuyệt mật: Thủ tướng Chính phủ- Độ Tối mật, độ Mật:+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an+ Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;+ Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;+ Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;+ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;+ Tổng Kiểm toán nhà nước;+ Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;+ Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là bao lâu?Theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước như sau:Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời hạn sau đây:- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Công ty nào sản xuất thuốc Mekanlin Injection 0.5mg/ml?
Được biết thuốc Mekanlin Injection 0.5mg/ml mới được Cục quản lý dược cấp phép lưu hành tại Việt Nam, cho tôi hỏi công ty nào sản xuất loại thuốc này? Xin cảm ơn!
Căn cứ Mục 87 Phụ lục I Quyết định 653/QĐ-QLD năm 2019 quy định danh mục thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam có hiệu lực 05 năm bao gồm:   STT Tên thuốc Hoạt chất chính - Hàm lượng Dạng bào chế Tuổi thọ Tiêu chuẩn Quy cách đóng gói Số đăng ký 153 Mekanlin Injection 0.5mg/ml Mecobalamin 0,5mg/ml Dung dịch tiêm 24 tháng NSX Hộp 10 ống 1ml VN-22423-19   - Công ty đăng ký: Kwan Star Co., Ltd. (Đ/c: 21F-1, No. 268, Sec. 1, Wen Hwa Road, Banciao Dist., New Taipei city 220 - Taiwan) - Nhà sản xuất: Ta Fong Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: 11, An-Tou Lane, Yen-Ping Li, Changhua City - Taiwan, R.O.C) => Như vậy, thuốc Mekanlin Injection 0.5mg/ml đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam, công ty sản xuất loại thuốc này là Ta Fong Pharmaceutical Co., Ltd. Trên đây là nội dung hỗ trợ. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Công ty nào sản xuất thuốc Mekanlin Injection 0.5mg/ml?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Mục 87 Phụ lục I Quyết định 653/QĐ-QLD năm 2019 quy định danh mục thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam có hiệu lực 05 năm bao gồm:\n \n\n\n\n\nSTT\n\n\nTên thuốc\n\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\n\nDạng bào chế\n\n\nTuổi thọ\n\n\nTiêu chuẩn\n\n\nQuy cách đóng gói\n\n\nSố đăng ký\n\n\n\n\n153\n\n\nMekanlin Injection 0.5mg/ml\n\n\nMecobalamin 0,5mg/ml\n\n\nDung dịch tiêm\n\n\n24 tháng\n\n\nNSX\n\n\nHộp 10 ống 1ml\n\n\nVN-22423-19\n\n\n\n\n \n- Công ty đăng ký: Kwan Star Co., Ltd. (Đ/c: 21F-1, No. 268, Sec. 1, Wen Hwa Road, Banciao Dist., New Taipei city 220 - Taiwan)\n- Nhà sản xuất: Ta Fong Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: 11, An-Tou Lane, Yen-Ping Li, Changhua City - Taiwan, R.O.C)\n=> Như vậy, thuốc Mekanlin Injection 0.5mg/ml đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam, công ty sản xuất loại thuốc này là Ta Fong Pharmaceutical Co., Ltd.\nTrên đây là nội dung hỗ trợ.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Quy định về Đăng ký tờ khai hải quan
Doanh nghiệp tôi hoạt động trong lĩnh vực may, doanh nghiệp tôi thường xuyên nhập khẩu nguyên liệu từ bạn hàng nước ngoài, nhưng doanh nghiệp chúng tôi gặp khá nhiều vướng mắc khó khăn ở khâu hải quan. Anh chị cho tôi biết quy định hiện nay của pháp luật về đăng ký tờ khai hải quan như thế nào? Mong anh chị tư vấn giúp tôi, cảm ơn anh chị rất nhiều.
Tại Điều 30 Luật Hải quan 2014 quy định về đăng ký tờ khai hải quan như sau: - Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau: + Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử; + Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan. - Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hải quan. Thời điểm đăng ký được ghi trên tờ khai hải quan. Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết. Tại Điều 26 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan như sau: 1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. 2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai hải quan biết và nêu rõ lý do. 3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi thông tin cho người khai hải quan. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây: a) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan để quyết định thông quan hàng hóa; b) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan. Bộ Tài chính quy định cụ thể thời điểm thông báo việc kiểm tra hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. 5. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy Việc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện ngay sau khi người khai hải quan khai, nộp đủ hồ sơ hải quan theo quy định và được cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm: a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các thông tin khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; b) Kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách quản lý và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; c) Kiểm tra việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tạm dừng làm thủ tục hải quan. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ căn cứ vào hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa để quyết định việc làm thủ tục hải quan. Trường hợp đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan cấp số đăng ký tờ khai hải quan, quyết định việc kiểm tra hải quan theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo ngay lý do bằng văn bản cho người khai hải quan. 6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan được áp dụng các chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai. 7. Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ người xuất khẩu hàng hóa, người nhập khẩu hàng hóa; những thông tin sơ bộ về tên hàng, lượng hàng, trị giá; cửa khẩu nhập; thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký và nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh. Trên đây là những thông tin về quy định đăng ký tờ khai hải quan. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Quy định về Đăng ký tờ khai hải quan", "role": "user" }, { "content": "Tại Điều 30 Luật Hải quan 2014 quy định về đăng ký tờ khai hải quan như sau:\n- Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau:\n+ Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử;\n+ Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.\n- Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai của người khai hải quan. Thời điểm đăng ký được ghi trên tờ khai hải quan.\nTrường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết.\nTại Điều 26 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan như sau:\n1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.\n2. Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho người khai hải quan biết và nêu rõ lý do.\n3. Trường hợp chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số tờ khai hải quan, xử lý tờ khai hải quan và phản hồi thông tin cho người khai hải quan.\n4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ tiêu chí phân loại mức độ rủi ro do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để quyết định kiểm tra hải quan và thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo một trong những hình thức dưới đây:\na) Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan để quyết định thông quan hàng hóa;\nb) Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan.\nBộ Tài chính quy định cụ thể thời điểm thông báo việc kiểm tra hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.\n5. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy\nViệc đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện ngay sau khi người khai hải quan khai, nộp đủ hồ sơ hải quan theo quy định và được cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm:\na) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các thông tin khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;\nb) Kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách quản lý và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\nc) Kiểm tra việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tạm dừng làm thủ tục hải quan. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ căn cứ vào hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa để quyết định việc làm thủ tục hải quan.\nTrường hợp đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan cấp số đăng ký tờ khai hải quan, quyết định việc kiểm tra hải quan theo quy định.\nTrường hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo ngay lý do bằng văn bản cho người khai hải quan.\n6. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan được áp dụng các chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.\n7. Tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng theo quy định tại Điều 50 Luật Hải quan và tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ người xuất khẩu hàng hóa, người nhập khẩu hàng hóa; những thông tin sơ bộ về tên hàng, lượng hàng, trị giá; cửa khẩu nhập; thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.\nHàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký và nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh.\nTrên đây là những thông tin về quy định đăng ký tờ khai hải quan.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Có công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án đối với những bản án đang bị kháng cáo, kháng nghị?
Ban biên tập cho tôi hỏi. Theo quy định thì những bản án đang bị kháng cáo, kháng nghị có công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án không? Mong sớm nhận phản hồi.
Theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐTP, có quy định về những bản án, quyết định không công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trong đó có: - Bản án, quyết định của Tòa án chưa có hiệu lực pháp luật. Tại Điều 17 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, có quy định: Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật. Và tại Điều 27 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, có quy định: Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì bản án của tòa án đang bị kháng cáo, kháng nghị sẽ chưa có hiệu lực pháp luật. Mà bản án chưa có hiệu lực sẽ không được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Do vậy, bản án đang bị kháng cáo, kháng nghị sẽ không được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Có công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án đối với những bản án đang bị kháng cáo, kháng nghị?", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐTP, có quy định về những bản án, quyết định không công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trong đó có:\n- Bản án, quyết định của Tòa án chưa có hiệu lực pháp luật.\nTại Điều 17 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, có quy định:\nBản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.\nBản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.\nVà tại Điều 27 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, có quy định:\nBản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật.\nBản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật.\n=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì bản án của tòa án đang bị kháng cáo, kháng nghị sẽ chưa có hiệu lực pháp luật. Mà bản án chưa có hiệu lực sẽ không được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Do vậy, bản án đang bị kháng cáo, kháng nghị sẽ không được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.\nBan biên tập phản hồi thông tin đến bạn.", "role": "assistant" } ]
Dự thảo 04 loại giấy tờ xe không phải mang khi tham gia giao thông?
Cho tôi hỏi Dự thảo 04 loại giấy tờ không cần phải mang khi tham gia giao thông năm 2023? (Câu hỏi của chị Tuyết - Hòa Bình)
04 loại giấy tờ xe không phải mang khi tham gia giao thông năm 2024?Theo khoản 1 Điều 38 Dự thảo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ tải về quy định về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 3 Điều này. Khi tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau:a) Chứng nhận đăng ký xe;b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;d) Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Trường hợp thông tin của các loại giấy tờ trên đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử thì không phải mang theo........Ngoài ra theo khoản 12 Điều 3 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về VNeiDGiải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:........6. Tài khoản định danh điện tử” là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử.......12. “VNelD” là ứng dụng trên thiết bị số; “dinhdanhdientu.gov.vn”, “vneid.gov.vn” là trang thông tin định danh điện tử do Bộ Công an tạo lập, phát triển để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.......Về nguyên tắc, khi tham gia giao thông, người lái xe phải mang 04 loại giấy tờ xe như sau:- Chứng nhận đăng ký xe.- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển.- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật.- Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Tuy nhiên trường hợp người lái xe đã tích hợp thông tin 04 loại giấy tờ xe nêu trên vào tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID thì không phải mang theo khi tham gia giao thông. Lưu ý: Người dùng cần đăng ký tài khoản định danh mức 2 trên VNeID thì mới tích hợp thông tin của giấy tờ xe bao gồm: chứng nhận đăng ký xe, giấy phép lái xe,....Dự thảo 04 loại giấy tờ xe không phải mang khi tham gia giao thông? (Hình từ Internet)Có bao nhiêu loại giấy phép lái xe?Theo quy đinh Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về giấy phép lái xe. Trong đó, có 02 loại giấy phép lái xe:(1) Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm:- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.- Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.- Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.(2) Giấy phép lái xe có thời hạn bao gồm:- Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg.- Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.- Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.- Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2.- Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.- Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;- Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE.Không mang giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?Theo Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giớiXử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới.....2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:.......c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;........Thông qua quy định trê, mức xử phat vi phạm hành chính đối với hành vi không mang giấy phép lái xe được quy định như sau:- Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Dự thảo 04 loại giấy tờ xe không phải mang khi tham gia giao thông?", "role": "user" }, { "content": "04 loại giấy tờ xe không phải mang khi tham gia giao thông năm 2024?Theo khoản 1 Điều 38 Dự thảo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ tải về quy định về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 3 Điều này. Khi tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau:a) Chứng nhận đăng ký xe;b) Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;d) Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Trường hợp thông tin của các loại giấy tờ trên đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử thì không phải mang theo........Ngoài ra theo khoản 12 Điều 3 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về VNeiDGiải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:........6. Tài khoản định danh điện tử” là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử.......12. “VNelD” là ứng dụng trên thiết bị số; “dinhdanhdientu.gov.vn”, “vneid.gov.vn” là trang thông tin định danh điện tử do Bộ Công an tạo lập, phát triển để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.......Về nguyên tắc, khi tham gia giao thông, người lái xe phải mang 04 loại giấy tờ xe như sau:- Chứng nhận đăng ký xe.- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển.- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật.- Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.Tuy nhiên trường hợp người lái xe đã tích hợp thông tin 04 loại giấy tờ xe nêu trên vào tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID thì không phải mang theo khi tham gia giao thông. Lưu ý: Người dùng cần đăng ký tài khoản định danh mức 2 trên VNeID thì mới tích hợp thông tin của giấy tờ xe bao gồm: chứng nhận đăng ký xe, giấy phép lái xe,....Dự thảo 04 loại giấy tờ xe không phải mang khi tham gia giao thông? (Hình từ Internet)Có bao nhiêu loại giấy phép lái xe?Theo quy đinh Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về giấy phép lái xe. Trong đó, có 02 loại giấy phép lái xe:(1) Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm:- Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.- Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.- Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.(2) Giấy phép lái xe có thời hạn bao gồm:- Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg.- Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.- Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.- Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2.- Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.- Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;- Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE.Không mang giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?Theo Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giớiXử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới.....2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:.......c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;........Thông qua quy định trê, mức xử phat vi phạm hành chính đối với hành vi không mang giấy phép lái xe được quy định như sau:- Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô có thể bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện
Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Thùy Linh hiện đang sống và làm việc tại Biên Hòa. Tôi đang tìm hiểu về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Tôi có thắc mắc về vấn đề này mong được Ban biên tập giải đáp giúp. Thắc mắc của tôi cụ thể như sau: Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được quy định như thế nào? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập.
Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được quy định tại Điều 58 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, theo đó:  1. Tổ chức việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua quy hoạch sử dụng đất. 3. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 4. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 5. Đánh giá, nghiệm thu. 6. Giao nộp sản phẩm Dự án. Trên đây là tư vấn về thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  Chào thân ái và chúc sức khỏe!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện", "role": "user" }, { "content": "Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được quy định tại Điều 58 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, theo đó: \n1. Tổ chức việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua quy hoạch sử dụng đất.\n3. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n4. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n5. Đánh giá, nghiệm thu.\n6. Giao nộp sản phẩm Dự án.\nTrên đây là tư vấn về thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn nên tham khảo tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn. \nChào thân ái và chúc sức khỏe!", "role": "assistant" } ]
Mặt hàng là gì?
Mặt hàng được hiểu như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Nguyễn Lê Khánh, sống tại Tp.HCM, hiện đang làm việc trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm. Tôi đang tìm hiểu về thuật ngữ mặt hàng. Cho tôi hỏi mặt hàng quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0905***)
Mặt hàng được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 52/2015/TT-BYT quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế như sau:  Mặt hàng (Lô sản phẩm) là các sản phẩm thực phẩm có cùng tên, nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì. Trên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về mặt hàng. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 52/2015/TT-BYT. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Mặt hàng là gì?", "role": "user" }, { "content": "Mặt hàng được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 52/2015/TT-BYT quy định việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế như sau: \nMặt hàng (Lô sản phẩm) là các sản phẩm thực phẩm có cùng tên, nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.\nTrên đây là nội dung tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về mặt hàng. Để hiểu rõ chi tiết hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 52/2015/TT-BYT.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như thế nào?
Cho tôi hỏi, trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như thế nào? Nhờ anh chị giải đáp.
Trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như thế nào?Căn cứ quy định Tiểu mục a Mục 9 Phần II Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ được ban hành kèm theo Quyết định 507/QĐ-BNV năm 2023 quy định về thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức như sau:Thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chứca) Trình tự thực hiện:Cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản lý công chức, viên chức rà soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 6 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công chức biết, trước 3 tháng đến thời điểm nghỉ hưu ban hành Quyết định...Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như sau:Bước 1: Cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản lý công chức, viên chức rà soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu.Lưu ý: Thời gian thực hiện là trước 6 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu.Bước 2: Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công chức biếtLưu ý: Thời gian là trước 3 tháng đến thời điểm nghỉ hưu.Hình thức thực hiện là trực tiếp.Trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như thế nào? (Hình từ internet)Mẫu thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức năm 2023?Dưới đây là mẫu thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức năm 2023.Xem chi tiết và tải về mẫu thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức tại đây.Độ tuổi nghỉ hưu hiện nay của công chức hiện nay là bao nhiêu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nghỉ hưu đối với cán bộ như sau:Nghỉ hưu đối với cán bộ1. Cán bộ được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động....Căn cứ quy định khoản 1 Điều 60 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nghỉ hưu đối với công chức như sau:Nghỉ hưu đối với công chức1. Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động.2. Trước 06 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ra quyết định nghỉ hưu.Căn cứ quy định Điều 160 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:Tuổi nghỉ hưu1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, cán bộ, công chức làm việc trong điều kiện làm việc bình thường thì độ tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 được quy định như sau:Đối với nam là: 60 tuổi 9 thángĐối với nữ là: 56 tuổi.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như thế nào?Căn cứ quy định Tiểu mục a Mục 9 Phần II Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ được ban hành kèm theo Quyết định 507/QĐ-BNV năm 2023 quy định về thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức như sau:Thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chứca) Trình tự thực hiện:Cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản lý công chức, viên chức rà soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 6 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công chức biết, trước 3 tháng đến thời điểm nghỉ hưu ban hành Quyết định...Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như sau:Bước 1: Cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản lý công chức, viên chức rà soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu.Lưu ý: Thời gian thực hiện là trước 6 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu.Bước 2: Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công chức biếtLưu ý: Thời gian là trước 3 tháng đến thời điểm nghỉ hưu.Hình thức thực hiện là trực tiếp.Trình tự thực hiện thủ tục nghỉ hưu đối với công chức, viên chức năm 2023 như thế nào? (Hình từ internet)Mẫu thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức năm 2023?Dưới đây là mẫu thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức năm 2023.Xem chi tiết và tải về mẫu thông báo về việc nghỉ hưu đối với công chức tại đây.Độ tuổi nghỉ hưu hiện nay của công chức hiện nay là bao nhiêu?Căn cứ quy định khoản 1 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nghỉ hưu đối với cán bộ như sau:Nghỉ hưu đối với cán bộ1. Cán bộ được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động....Căn cứ quy định khoản 1 Điều 60 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nghỉ hưu đối với công chức như sau:Nghỉ hưu đối với công chức1. Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động.2. Trước 06 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ra quyết định nghỉ hưu.Căn cứ quy định Điều 160 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:Tuổi nghỉ hưu1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.Như vậy, cán bộ, công chức làm việc trong điều kiện làm việc bình thường thì độ tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 được quy định như sau:Đối với nam là: 60 tuổi 9 thángĐối với nữ là: 56 tuổi.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Thư ký hội đồng trường cao đẳng có được hưởng phụ cấp?
Xin cho tôi hỏi chế độ phụ cấp cho thư ký hội đồng trường trường cao đẳng. Xin cảm ơn.
Căn cứ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 Điều lệ trường cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BGDĐT thì: Chủ tịch hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương hiệu trưởng; thư ký hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương trưởng phòng; phụ cấp cho các thành viên khác trong hội đồng trường được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động và quy chế tài chính nội bộ của nhà trường. Đồng thời, theo quy định tại Tiểu mục 1 Mục IV Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT về Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục thì: Trưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường cao đẳng và tương đương được hưởng phụ cấp với hệ số 0.45. Cũng theo quy định này, phụ cấp chức vụ lãnh đạo được trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, kết hợp 2 quy định nêu trên, thư ký Hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ với hệ số 0.45. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Thư ký hội đồng trường cao đẳng có được hưởng phụ cấp?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 10 Điều lệ trường cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 01/2015/TT-BGDĐT thì:\nChủ tịch hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương hiệu trưởng; thư ký hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương trưởng phòng; phụ cấp cho các thành viên khác trong hội đồng trường được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động và quy chế tài chính nội bộ của nhà trường.\nĐồng thời, theo quy định tại Tiểu mục 1 Mục IV Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT về Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục thì:\nTrưởng khoa, phòng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường cao đẳng và tương đương được hưởng phụ cấp với hệ số 0.45.\nCũng theo quy định này, phụ cấp chức vụ lãnh đạo được trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nNhư vậy, kết hợp 2 quy định nêu trên, thư ký Hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ với hệ số 0.45.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Dưới 18 tuổi có được đứng tên sổ đỏ không?
Ba chồng tôi vừa mới mất, có để lại di chúc rằng để lại toàn bộ đất đai cho cháu nội duy nhất là con trai tôi. Nhưng con trai tôi mới có 8 tuổi thì cháu có thể đứng tên trên giấy chứng nhận được không? Xin cảm ơn! Nguyễn Thị Lan (nguyenlan***@gmail.com)
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm: ... 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân); Có thể thấy luật đất đai không quy định cá nhân phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi mới được đứng tên là người sử dụng đất. Tuy nhiên, con của Anh/Chị chỉ mới 8 tuổi nên theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Bộ Luật dân sự 2015 thì: Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. Theo đó, người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) cũng là đối tượng được xác lập quyền sỡ hữu tài sản được hình thành từ thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng… nhưng khi làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có sự đồng ý của người đại diện. Và theo quy định tại  Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) 1. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau: “a) Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;” Như vậy, khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho con Anh/Chị, thông tin về chứng minh thư sẽ được thay thế bằng thông tin trên giấy khai sinh.Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Dưới 18 tuổi có được đứng tên sổ đỏ không?", "role": "user" }, { "content": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì:\nNgười sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:\n...\n2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);\nCó thể thấy luật đất đai không quy định cá nhân phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi mới được đứng tên là người sử dụng đất.\nTuy nhiên, con của Anh/Chị chỉ mới 8 tuổi nên theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Bộ Luật dân sự 2015 thì:\nNgười từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.\nTheo đó, người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) cũng là đối tượng được xác lập quyền sỡ hữu tài sản được hình thành từ thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng… nhưng khi làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có sự đồng ý của người đại diện.\nVà theo quy định tại  Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT)\n1. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:\n“a) Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;”\nNhư vậy, khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho con Anh/Chị, thông tin về chứng minh thư sẽ được thay thế bằng thông tin trên giấy khai sinh.Trân trọng!", "role": "assistant" } ]
Bộ trưởng, Thủ trưởng có trách nhiệm gì khi thực hiện đề án định hướng xây dựng pháp luật Quốc hội khóa XV?
Bộ trưởng, Thủ trưởng có trách nhiệm gì khi thực hiện đề án định hướng xây dựng pháp luật theo Quốc hội khóa XV? Mong được giải đáp thắc mắc.
Căn cứ Mục 1 Chương III Kế hoạch thực hiện kết luận 19-KL/TW của Bộ Chính trị và đề án định hướng chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội Khóa XV (Ban hành kèm theo Quyết định 2114/QĐ-TTg năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ) quy định về trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng như sau: - Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết đã có trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2021, năm 2022 và nghiên cứu, rà soát hoặc nghiên cứu xây dựng mới từ nay cho đến hết năm 2025. - Bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng; nghiên cứu, rà soát; nghiên cứu xây dựng mới các dự án luật được giao, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định này. - Chủ động phối hợp chặt chẽ ngay từ đầu với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong quá trình soạn thảo, chỉnh lý dự án luật. - Chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan giải quyết hoặc kịp thời, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực những khó khăn, vướng mắc trong quá trình nghiên cứu, xây dựng các dự án luật. - Kịp thời kiến nghị điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ lập pháp để bảo đảm phù hợp với các chủ trương, định hướng được đề ra trong các văn kiện mới của Đảng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Bộ trưởng, Thủ trưởng có trách nhiệm gì khi thực hiện đề án định hướng xây dựng pháp luật Quốc hội khóa XV?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Mục 1 Chương III Kế hoạch thực hiện kết luận 19-KL/TW của Bộ Chính trị và đề án định hướng chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội Khóa XV (Ban hành kèm theo Quyết định 2114/QĐ-TTg năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ) quy định về trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng như sau:\n- Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết đã có trong Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2021, năm 2022 và nghiên cứu, rà soát hoặc nghiên cứu xây dựng mới từ nay cho đến hết năm 2025.\n- Bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng; nghiên cứu, rà soát; nghiên cứu xây dựng mới các dự án luật được giao, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định này.\n- Chủ động phối hợp chặt chẽ ngay từ đầu với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong quá trình soạn thảo, chỉnh lý dự án luật.\n- Chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan giải quyết hoặc kịp thời, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực những khó khăn, vướng mắc trong quá trình nghiên cứu, xây dựng các dự án luật.\n- Kịp thời kiến nghị điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ lập pháp để bảo đảm phù hợp với các chủ trương, định hướng được đề ra trong các văn kiện mới của Đảng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]
Vi phạm đấu thầu bị xử lý như thế nào?
Tôi có công ty xây dựng và đã đấu thầu một công trình xây dựng tại quận 1, vì muốn nhận được gói thầu tôi đã nhận thầu với mức giá thấp hơn giá trần thực tế sau đó tôi có điều chỉnh lại về loại vật liệu để không bị lỗ, tuy nhiên sau đó bị tổ thẩm định đánh giá là không đạt, tôi muốn hỏi công ty của tôi có bị xử phạt gì từ hành vi trên không?
Căn cứ Điều 121 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu quy định về các hình thức xử phạt vi phạm đấu thầu bao gồm: - Cảnh cáo, phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. - Cấm tham gia hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu và Khoản 8 Điều 12 của Nghị định này. - Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu mà cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật về hình sự. - Đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức Trường hợp của công ty anh là trường hợp được quy định tại Khoản 9 Điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cụ thể là vi phạm sự cạnh tranh không bình đẳng, theo đó thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của công ty sẽ bị loại. Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh thắc mắc. Trân trọng!
[ { "content": "Bạn là một trợ lí AI hữu ích. Hãy trả lời người dùng một cách chính xác.", "role": "system" }, { "content": "Vi phạm đấu thầu bị xử lý như thế nào?", "role": "user" }, { "content": "Căn cứ Điều 121 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu quy định về các hình thức xử phạt vi phạm đấu thầu bao gồm:\n- Cảnh cáo, phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.\n- Cấm tham gia hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu và Khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.\n- Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu mà cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật về hình sự.\n- Đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức\nTrường hợp của công ty anh là trường hợp được quy định tại Khoản 9 Điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cụ thể là vi phạm sự cạnh tranh không bình đẳng, theo đó thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của công ty sẽ bị loại.\nTrên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh thắc mắc.\nTrân trọng!", "role": "assistant" } ]