Query stringlengths 1 1.32k | Text stringlengths 17 1.92k | customer stringclasses 1
value | score int64 1 1 | keyword stringclasses 1
value | full_Text stringlengths 20 63.8k | __index_level_0__ int64 0 215k |
|---|---|---|---|---|---|---|
Giáo_viên mầm_non dạy thêm giờ được tính lương như_thế_nào ? | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ... ( 1 ) Công_thức tính tiền_lương dạy thêm giờ : - Tiền_lương dạy thêm giờ / năm_học = số giờ dạy thêm / năm_học x Tiền_lương 01 giờ dạy thêm ; - Tiền_lương 01 giờ dạy thêm = Tiền_lương 01 giờ dạy x 150% ; - Tiền_lương 01 giờ dạy : + Đối_với giáo_viên cơ_sở giáo_dục mầm_non, cơ_sở giáo_dục_phổ_thông, trường trung_cấp chuyên_nghiệp và giáo_viên, giảng_viên cơ_sở dạy nghề : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng phụ_trách Đội, cán_bộ Đoàn, Hội ở cơ_sở giáo_dục mầm_non, cơ_sở giáo_dục_phổ_thông, trường trung_cấp chuyên_nghiệp và cơ_sở dạy nghề được tính theo công_thức nêu trên, trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên cùng bậc học, cấp học, bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; + Đối_với giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học, cơ_sở đào_tạo, bồi_dưỡng của Bộ, cơ_quan ngang Bộ, cơ_quan thuộc Chính_phủ, Trường Chính_trị tỉnh, thành_phố trực_thuộc Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý, cán_bộ Đoàn, Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học, cơ_sở đào_tạo, bồi_dưỡng của Bộ, cơ_quan ngang Bộ, cơ_quan thuộc | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ( 1 ) Công_thức tính tiền_lương dạy thêm giờ : - Tiền_lương dạy thêm giờ / năm_học = số giờ dạy thêm / năm_học x Tiền_lương 01 giờ dạy thêm ; - Tiền_lương 01 giờ dạy thêm = Tiền_lương 01 giờ dạy x 150% ; - Tiền_lương 01 giờ dạy : + Đối_với giáo_viên cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và giáo_viên , giảng_viên cơ_sở dạy nghề : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng phụ_trách Đội , cán_bộ Đoàn , Hội ở cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và cơ_sở dạy nghề được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên cùng bậc học , cấp học , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; + Đối_với giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý , cán_bộ Đoàn , Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giảng_viên cùng chức_danh , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; - Số giờ dạy thêm / năm_học = [ Số giờ dạy thực_tế / năm_học + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy tính thêm / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học ( nếu có ) ] - ( Định_mức giờ dạy / năm ) . Trong đó : + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học được thực_hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết_định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản 3 Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2 , Khoản 3 Điều 11 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; + Số giờ dạy tính thêm / năm_học được áp_dụng đối_với giáo_viên dạy lớp có trẻ khuyết_tật học hoà_nhập được quy_định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học được thực_hiện theo quy_định tại Khoản 1 , Khoản 2 Điều 5 Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 8 , Điều 9 , Điều 10 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3 , Khoản 4 Điều 12 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; - Định_mức giờ dạy / năm được tính theo quy_định tại các văn_bản quy_định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . Cụ_thể như sau : + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên mầm_non = ( Số giờ dạy trẻ học 2 buổi / ngày ) x ( Số ngày làm_việc / tuần ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng cơ_sở giáo_dục mầm_non = ( Số giờ trực_tiếp tham_gia các hoạt_động giáo_dục / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách Đội Thiếu_niên tiền_phong Hồ_Chí_Minh ( gọi tắt là Tổng phụ_trách ) ; giáo_viên là cán_bộ Đoàn Thanh_niên Cộng_sản Hồ_Chí_Minh , Hội Liên_hiệp Thanh_niên Việt_Nam ( gọi tắt là cán_bộ Đoàn , Hội ) ở cơ_sở giáo_dục_phổ_thông = ( Định_mức tiết dạy / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách ; cán_bộ Đoàn , Hội ) x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý cơ_sở dạy nghề là tiêu_chuẩn giờ giảng tối_thiểu quy_định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục_III của Thông_tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; + Định_mức giờ dạy / năm của các đối_tượng khác do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định cho từng năm_học theo các văn_bản quy_định tại các Điểm a , d , đ , e , f , g , h Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . ( 2 ) Tiền_lương làm thêm giờ đối_với đối_tượng quy_định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông_tư liên_tịch này thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư liên_tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội_vụ và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . ( 3 ) Thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục thường_xuyên và Trung_tâm kỹ_thuật , tổng_hợp - hướng_nghiệp áp_dụng các quy_định của Thông_tư liên_tịch này để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp . Như_vậy , thời_gian làm_việc và cách tính lương giờ dạy thêm giờ của giáo_viên mầm_non được quy_định cụ_thể theo những điều_luật nêu trên . | 209,500 | |
Giáo_viên mầm_non dạy thêm giờ được tính lương như_thế_nào ? | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ... Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý, cán_bộ Đoàn, Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học, cơ_sở đào_tạo, bồi_dưỡng của Bộ, cơ_quan ngang Bộ, cơ_quan thuộc Chính_phủ, Trường Chính_trị tỉnh, thành_phố trực_thuộc Trung_ương được tính theo công_thức nêu trên, trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giảng_viên cùng chức_danh, bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; - Số giờ dạy thêm / năm_học = [ Số giờ dạy thực_tế / năm_học + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy tính thêm / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học ( nếu có ) ] - ( Định_mức giờ dạy / năm ). Trong đó : + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học được thực_hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGD@@ | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ( 1 ) Công_thức tính tiền_lương dạy thêm giờ : - Tiền_lương dạy thêm giờ / năm_học = số giờ dạy thêm / năm_học x Tiền_lương 01 giờ dạy thêm ; - Tiền_lương 01 giờ dạy thêm = Tiền_lương 01 giờ dạy x 150% ; - Tiền_lương 01 giờ dạy : + Đối_với giáo_viên cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và giáo_viên , giảng_viên cơ_sở dạy nghề : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng phụ_trách Đội , cán_bộ Đoàn , Hội ở cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và cơ_sở dạy nghề được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên cùng bậc học , cấp học , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; + Đối_với giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý , cán_bộ Đoàn , Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giảng_viên cùng chức_danh , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; - Số giờ dạy thêm / năm_học = [ Số giờ dạy thực_tế / năm_học + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy tính thêm / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học ( nếu có ) ] - ( Định_mức giờ dạy / năm ) . Trong đó : + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học được thực_hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết_định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản 3 Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2 , Khoản 3 Điều 11 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; + Số giờ dạy tính thêm / năm_học được áp_dụng đối_với giáo_viên dạy lớp có trẻ khuyết_tật học hoà_nhập được quy_định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học được thực_hiện theo quy_định tại Khoản 1 , Khoản 2 Điều 5 Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 8 , Điều 9 , Điều 10 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3 , Khoản 4 Điều 12 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; - Định_mức giờ dạy / năm được tính theo quy_định tại các văn_bản quy_định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . Cụ_thể như sau : + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên mầm_non = ( Số giờ dạy trẻ học 2 buổi / ngày ) x ( Số ngày làm_việc / tuần ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng cơ_sở giáo_dục mầm_non = ( Số giờ trực_tiếp tham_gia các hoạt_động giáo_dục / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách Đội Thiếu_niên tiền_phong Hồ_Chí_Minh ( gọi tắt là Tổng phụ_trách ) ; giáo_viên là cán_bộ Đoàn Thanh_niên Cộng_sản Hồ_Chí_Minh , Hội Liên_hiệp Thanh_niên Việt_Nam ( gọi tắt là cán_bộ Đoàn , Hội ) ở cơ_sở giáo_dục_phổ_thông = ( Định_mức tiết dạy / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách ; cán_bộ Đoàn , Hội ) x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý cơ_sở dạy nghề là tiêu_chuẩn giờ giảng tối_thiểu quy_định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục_III của Thông_tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; + Định_mức giờ dạy / năm của các đối_tượng khác do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định cho từng năm_học theo các văn_bản quy_định tại các Điểm a , d , đ , e , f , g , h Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . ( 2 ) Tiền_lương làm thêm giờ đối_với đối_tượng quy_định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông_tư liên_tịch này thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư liên_tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội_vụ và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . ( 3 ) Thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục thường_xuyên và Trung_tâm kỹ_thuật , tổng_hợp - hướng_nghiệp áp_dụng các quy_định của Thông_tư liên_tịch này để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp . Như_vậy , thời_gian làm_việc và cách tính lương giờ dạy thêm giờ của giáo_viên mầm_non được quy_định cụ_thể theo những điều_luật nêu trên . | 209,501 | |
Giáo_viên mầm_non dạy thêm giờ được tính lương như_thế_nào ? | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ... TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết_định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản 3 Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; + Số giờ dạy tính thêm / năm_học được áp_dụng đối_với giáo_viên dạy lớp có trẻ khuyết_tật học hoà_nhập được quy_định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học được thực_hiện theo quy_định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9, Điều 10, Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3 | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ( 1 ) Công_thức tính tiền_lương dạy thêm giờ : - Tiền_lương dạy thêm giờ / năm_học = số giờ dạy thêm / năm_học x Tiền_lương 01 giờ dạy thêm ; - Tiền_lương 01 giờ dạy thêm = Tiền_lương 01 giờ dạy x 150% ; - Tiền_lương 01 giờ dạy : + Đối_với giáo_viên cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và giáo_viên , giảng_viên cơ_sở dạy nghề : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng phụ_trách Đội , cán_bộ Đoàn , Hội ở cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và cơ_sở dạy nghề được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên cùng bậc học , cấp học , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; + Đối_với giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý , cán_bộ Đoàn , Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giảng_viên cùng chức_danh , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; - Số giờ dạy thêm / năm_học = [ Số giờ dạy thực_tế / năm_học + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy tính thêm / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học ( nếu có ) ] - ( Định_mức giờ dạy / năm ) . Trong đó : + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học được thực_hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết_định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản 3 Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2 , Khoản 3 Điều 11 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; + Số giờ dạy tính thêm / năm_học được áp_dụng đối_với giáo_viên dạy lớp có trẻ khuyết_tật học hoà_nhập được quy_định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học được thực_hiện theo quy_định tại Khoản 1 , Khoản 2 Điều 5 Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 8 , Điều 9 , Điều 10 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3 , Khoản 4 Điều 12 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; - Định_mức giờ dạy / năm được tính theo quy_định tại các văn_bản quy_định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . Cụ_thể như sau : + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên mầm_non = ( Số giờ dạy trẻ học 2 buổi / ngày ) x ( Số ngày làm_việc / tuần ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng cơ_sở giáo_dục mầm_non = ( Số giờ trực_tiếp tham_gia các hoạt_động giáo_dục / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách Đội Thiếu_niên tiền_phong Hồ_Chí_Minh ( gọi tắt là Tổng phụ_trách ) ; giáo_viên là cán_bộ Đoàn Thanh_niên Cộng_sản Hồ_Chí_Minh , Hội Liên_hiệp Thanh_niên Việt_Nam ( gọi tắt là cán_bộ Đoàn , Hội ) ở cơ_sở giáo_dục_phổ_thông = ( Định_mức tiết dạy / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách ; cán_bộ Đoàn , Hội ) x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý cơ_sở dạy nghề là tiêu_chuẩn giờ giảng tối_thiểu quy_định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục_III của Thông_tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; + Định_mức giờ dạy / năm của các đối_tượng khác do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định cho từng năm_học theo các văn_bản quy_định tại các Điểm a , d , đ , e , f , g , h Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . ( 2 ) Tiền_lương làm thêm giờ đối_với đối_tượng quy_định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông_tư liên_tịch này thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư liên_tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội_vụ và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . ( 3 ) Thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục thường_xuyên và Trung_tâm kỹ_thuật , tổng_hợp - hướng_nghiệp áp_dụng các quy_định của Thông_tư liên_tịch này để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp . Như_vậy , thời_gian làm_việc và cách tính lương giờ dạy thêm giờ của giáo_viên mầm_non được quy_định cụ_thể theo những điều_luật nêu trên . | 209,502 | |
Giáo_viên mầm_non dạy thêm giờ được tính lương như_thế_nào ? | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ... Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; - Định_mức giờ dạy / năm được tính theo quy_định tại các văn_bản quy_định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này. Cụ_thể như sau : + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên mầm_non = ( Số giờ dạy trẻ học 2 buổi / ngày ) x ( Số ngày làm_việc / tuần ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng, phó hiệu_trưởng cơ_sở giáo_dục mầm_non = ( Số giờ trực_tiếp tham_gia các hoạt_động giáo_dục / tuần của hiệu_trưởng, phó hiệu_trưởng ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ( 1 ) Công_thức tính tiền_lương dạy thêm giờ : - Tiền_lương dạy thêm giờ / năm_học = số giờ dạy thêm / năm_học x Tiền_lương 01 giờ dạy thêm ; - Tiền_lương 01 giờ dạy thêm = Tiền_lương 01 giờ dạy x 150% ; - Tiền_lương 01 giờ dạy : + Đối_với giáo_viên cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và giáo_viên , giảng_viên cơ_sở dạy nghề : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng phụ_trách Đội , cán_bộ Đoàn , Hội ở cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và cơ_sở dạy nghề được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên cùng bậc học , cấp học , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; + Đối_với giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý , cán_bộ Đoàn , Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giảng_viên cùng chức_danh , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; - Số giờ dạy thêm / năm_học = [ Số giờ dạy thực_tế / năm_học + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy tính thêm / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học ( nếu có ) ] - ( Định_mức giờ dạy / năm ) . Trong đó : + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học được thực_hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết_định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản 3 Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2 , Khoản 3 Điều 11 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; + Số giờ dạy tính thêm / năm_học được áp_dụng đối_với giáo_viên dạy lớp có trẻ khuyết_tật học hoà_nhập được quy_định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học được thực_hiện theo quy_định tại Khoản 1 , Khoản 2 Điều 5 Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 8 , Điều 9 , Điều 10 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3 , Khoản 4 Điều 12 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; - Định_mức giờ dạy / năm được tính theo quy_định tại các văn_bản quy_định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . Cụ_thể như sau : + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên mầm_non = ( Số giờ dạy trẻ học 2 buổi / ngày ) x ( Số ngày làm_việc / tuần ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng cơ_sở giáo_dục mầm_non = ( Số giờ trực_tiếp tham_gia các hoạt_động giáo_dục / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách Đội Thiếu_niên tiền_phong Hồ_Chí_Minh ( gọi tắt là Tổng phụ_trách ) ; giáo_viên là cán_bộ Đoàn Thanh_niên Cộng_sản Hồ_Chí_Minh , Hội Liên_hiệp Thanh_niên Việt_Nam ( gọi tắt là cán_bộ Đoàn , Hội ) ở cơ_sở giáo_dục_phổ_thông = ( Định_mức tiết dạy / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách ; cán_bộ Đoàn , Hội ) x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý cơ_sở dạy nghề là tiêu_chuẩn giờ giảng tối_thiểu quy_định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục_III của Thông_tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; + Định_mức giờ dạy / năm của các đối_tượng khác do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định cho từng năm_học theo các văn_bản quy_định tại các Điểm a , d , đ , e , f , g , h Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . ( 2 ) Tiền_lương làm thêm giờ đối_với đối_tượng quy_định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông_tư liên_tịch này thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư liên_tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội_vụ và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . ( 3 ) Thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục thường_xuyên và Trung_tâm kỹ_thuật , tổng_hợp - hướng_nghiệp áp_dụng các quy_định của Thông_tư liên_tịch này để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp . Như_vậy , thời_gian làm_việc và cách tính lương giờ dạy thêm giờ của giáo_viên mầm_non được quy_định cụ_thể theo những điều_luật nêu trên . | 209,503 | |
Giáo_viên mầm_non dạy thêm giờ được tính lương như_thế_nào ? | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ... phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng, phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách Đội Thiếu_niên tiền_phong Hồ_Chí_Minh ( gọi tắt là Tổng phụ_trách ) ; giáo_viên là cán_bộ Đoàn Thanh_niên Cộng_sản Hồ_Chí_Minh, Hội Liên_hiệp Thanh_niên Việt_Nam ( gọi tắt là cán_bộ Đoàn, Hội ) ở cơ_sở giáo_dục_phổ_thông = ( Định_mức tiết dạy / tuần của hiệu_trưởng, phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách ; cán_bộ Đoàn, Hội ) x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý cơ_sở dạy nghề là tiêu_chuẩn giờ giảng tối_thiểu quy_định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục_III của Thông_tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT@@ | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ( 1 ) Công_thức tính tiền_lương dạy thêm giờ : - Tiền_lương dạy thêm giờ / năm_học = số giờ dạy thêm / năm_học x Tiền_lương 01 giờ dạy thêm ; - Tiền_lương 01 giờ dạy thêm = Tiền_lương 01 giờ dạy x 150% ; - Tiền_lương 01 giờ dạy : + Đối_với giáo_viên cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và giáo_viên , giảng_viên cơ_sở dạy nghề : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng phụ_trách Đội , cán_bộ Đoàn , Hội ở cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và cơ_sở dạy nghề được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên cùng bậc học , cấp học , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; + Đối_với giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý , cán_bộ Đoàn , Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giảng_viên cùng chức_danh , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; - Số giờ dạy thêm / năm_học = [ Số giờ dạy thực_tế / năm_học + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy tính thêm / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học ( nếu có ) ] - ( Định_mức giờ dạy / năm ) . Trong đó : + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học được thực_hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết_định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản 3 Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2 , Khoản 3 Điều 11 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; + Số giờ dạy tính thêm / năm_học được áp_dụng đối_với giáo_viên dạy lớp có trẻ khuyết_tật học hoà_nhập được quy_định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học được thực_hiện theo quy_định tại Khoản 1 , Khoản 2 Điều 5 Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 8 , Điều 9 , Điều 10 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3 , Khoản 4 Điều 12 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; - Định_mức giờ dạy / năm được tính theo quy_định tại các văn_bản quy_định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . Cụ_thể như sau : + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên mầm_non = ( Số giờ dạy trẻ học 2 buổi / ngày ) x ( Số ngày làm_việc / tuần ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng cơ_sở giáo_dục mầm_non = ( Số giờ trực_tiếp tham_gia các hoạt_động giáo_dục / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách Đội Thiếu_niên tiền_phong Hồ_Chí_Minh ( gọi tắt là Tổng phụ_trách ) ; giáo_viên là cán_bộ Đoàn Thanh_niên Cộng_sản Hồ_Chí_Minh , Hội Liên_hiệp Thanh_niên Việt_Nam ( gọi tắt là cán_bộ Đoàn , Hội ) ở cơ_sở giáo_dục_phổ_thông = ( Định_mức tiết dạy / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách ; cán_bộ Đoàn , Hội ) x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý cơ_sở dạy nghề là tiêu_chuẩn giờ giảng tối_thiểu quy_định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục_III của Thông_tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; + Định_mức giờ dạy / năm của các đối_tượng khác do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định cho từng năm_học theo các văn_bản quy_định tại các Điểm a , d , đ , e , f , g , h Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . ( 2 ) Tiền_lương làm thêm giờ đối_với đối_tượng quy_định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông_tư liên_tịch này thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư liên_tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội_vụ và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . ( 3 ) Thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục thường_xuyên và Trung_tâm kỹ_thuật , tổng_hợp - hướng_nghiệp áp_dụng các quy_định của Thông_tư liên_tịch này để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp . Như_vậy , thời_gian làm_việc và cách tính lương giờ dạy thêm giờ của giáo_viên mầm_non được quy_định cụ_thể theo những điều_luật nêu trên . | 209,504 | |
Giáo_viên mầm_non dạy thêm giờ được tính lương như_thế_nào ? | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ... BXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; + Định_mức giờ dạy / năm của các đối_tượng khác do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định cho từng năm_học theo các văn_bản quy_định tại các Điểm a, d, đ, e, f, g, h Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này. ( 2 ) Tiền_lương làm thêm giờ đối_với đối_tượng quy_định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông_tư liên_tịch này thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư liên_tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội_vụ và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm, làm thêm giờ đối_với cán_bộ, công_chức, viên_chức. ( 3 ) Thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục thường_xuyên và Trung_tâm kỹ_thuật, tổng_hợp - hướng_nghiệp áp_dụng các quy_định của Thông_tư liên_tịch này để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp. Như_vậy, thời_gian làm_việc và cách tính | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ( 1 ) Công_thức tính tiền_lương dạy thêm giờ : - Tiền_lương dạy thêm giờ / năm_học = số giờ dạy thêm / năm_học x Tiền_lương 01 giờ dạy thêm ; - Tiền_lương 01 giờ dạy thêm = Tiền_lương 01 giờ dạy x 150% ; - Tiền_lương 01 giờ dạy : + Đối_với giáo_viên cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và giáo_viên , giảng_viên cơ_sở dạy nghề : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng phụ_trách Đội , cán_bộ Đoàn , Hội ở cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và cơ_sở dạy nghề được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên cùng bậc học , cấp học , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; + Đối_với giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý , cán_bộ Đoàn , Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giảng_viên cùng chức_danh , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; - Số giờ dạy thêm / năm_học = [ Số giờ dạy thực_tế / năm_học + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy tính thêm / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học ( nếu có ) ] - ( Định_mức giờ dạy / năm ) . Trong đó : + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học được thực_hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết_định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản 3 Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2 , Khoản 3 Điều 11 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; + Số giờ dạy tính thêm / năm_học được áp_dụng đối_với giáo_viên dạy lớp có trẻ khuyết_tật học hoà_nhập được quy_định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học được thực_hiện theo quy_định tại Khoản 1 , Khoản 2 Điều 5 Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 8 , Điều 9 , Điều 10 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3 , Khoản 4 Điều 12 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; - Định_mức giờ dạy / năm được tính theo quy_định tại các văn_bản quy_định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . Cụ_thể như sau : + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên mầm_non = ( Số giờ dạy trẻ học 2 buổi / ngày ) x ( Số ngày làm_việc / tuần ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng cơ_sở giáo_dục mầm_non = ( Số giờ trực_tiếp tham_gia các hoạt_động giáo_dục / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách Đội Thiếu_niên tiền_phong Hồ_Chí_Minh ( gọi tắt là Tổng phụ_trách ) ; giáo_viên là cán_bộ Đoàn Thanh_niên Cộng_sản Hồ_Chí_Minh , Hội Liên_hiệp Thanh_niên Việt_Nam ( gọi tắt là cán_bộ Đoàn , Hội ) ở cơ_sở giáo_dục_phổ_thông = ( Định_mức tiết dạy / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách ; cán_bộ Đoàn , Hội ) x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý cơ_sở dạy nghề là tiêu_chuẩn giờ giảng tối_thiểu quy_định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục_III của Thông_tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; + Định_mức giờ dạy / năm của các đối_tượng khác do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định cho từng năm_học theo các văn_bản quy_định tại các Điểm a , d , đ , e , f , g , h Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . ( 2 ) Tiền_lương làm thêm giờ đối_với đối_tượng quy_định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông_tư liên_tịch này thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư liên_tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội_vụ và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . ( 3 ) Thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục thường_xuyên và Trung_tâm kỹ_thuật , tổng_hợp - hướng_nghiệp áp_dụng các quy_định của Thông_tư liên_tịch này để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp . Như_vậy , thời_gian làm_việc và cách tính lương giờ dạy thêm giờ của giáo_viên mầm_non được quy_định cụ_thể theo những điều_luật nêu trên . | 209,505 | |
Giáo_viên mầm_non dạy thêm giờ được tính lương như_thế_nào ? | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ... để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp. Như_vậy, thời_gian làm_việc và cách tính lương giờ dạy thêm giờ của giáo_viên mầm_non được quy_định cụ_thể theo những điều_luật nêu trên. | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 4 Thông_tư liên_tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC quy_định về cách tính tiền_lương dạy thêm giờ như sau : ( 1 ) Công_thức tính tiền_lương dạy thêm giờ : - Tiền_lương dạy thêm giờ / năm_học = số giờ dạy thêm / năm_học x Tiền_lương 01 giờ dạy thêm ; - Tiền_lương 01 giờ dạy thêm = Tiền_lương 01 giờ dạy x 150% ; - Tiền_lương 01 giờ dạy : + Đối_với giáo_viên cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và giáo_viên , giảng_viên cơ_sở dạy nghề : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý hoặc được phân_công làm nhiệm_vụ tổng phụ_trách Đội , cán_bộ Đoàn , Hội ở cơ_sở giáo_dục mầm_non , cơ_sở giáo_dục_phổ_thông , trường trung_cấp chuyên_nghiệp và cơ_sở dạy nghề được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên cùng bậc học , cấp học , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; + Đối_với giảng_viên cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương : Đối_với nhà_giáo làm công_tác quản_lý , cán_bộ Đoàn , Hội tham_gia giảng_dạy ở cơ_sở giáo_dục đại_học , cơ_sở đào_tạo , bồi_dưỡng của Bộ , cơ_quan ngang Bộ , cơ_quan thuộc Chính_phủ , Trường Chính_trị tỉnh , thành_phố trực_thuộc Trung_ương được tính theo công_thức nêu trên , trong đó định_mức giờ dạy / năm là định_mức giờ dạy / năm của giảng_viên cùng chức_danh , bộ_môn của cơ_sở giáo_dục đó ; - Số giờ dạy thêm / năm_học = [ Số giờ dạy thực_tế / năm_học + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy tính thêm / năm_học ( nếu có ) + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học ( nếu có ) ] - ( Định_mức giờ dạy / năm ) . Trong đó : + Số giờ dạy quy_đổi / năm_học được thực_hiện theo Khoản 3 Điều 5 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 11 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Khoản 4 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Điều 12 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 2 Điều 11 và Điểm d Khoản 3 Điều 13 Quyết_định số 64/2008/QĐ-BGDĐT; Khoản 3 Khoản 4 Điều 10 và Khoản 2 , Khoản 3 Điều 11 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; + Số giờ dạy tính thêm / năm_học được áp_dụng đối_với giáo_viên dạy lớp có trẻ khuyết_tật học hoà_nhập được quy_định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; + Số giờ dạy được giảm theo chế_độ / năm_học được thực_hiện theo quy_định tại Khoản 1 , Khoản 2 Điều 5 Thông_tư số 48/2011/TT-BGDĐT; Điều 8 , Điều 9 , Điều 10 Thông_tư số 28/2009/TT-BGDĐT; Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; Khoản 6 Mục II và Khoản 4 Mục_III_Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH; Khoản 3 , Khoản 4 Điều 12 Thông_tư liên_tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT; - Định_mức giờ dạy / năm được tính theo quy_định tại các văn_bản quy_định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . Cụ_thể như sau : + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên mầm_non = ( Số giờ dạy trẻ học 2 buổi / ngày ) x ( Số ngày làm_việc / tuần ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng cơ_sở giáo_dục mầm_non = ( Số giờ trực_tiếp tham_gia các hoạt_động giáo_dục / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ) x ( Số tuần dạy trẻ / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của giáo_viên phổ_thông ; giáo_viên giảng_dạy trình_độ sơ_cấp nghề = [ Định_mức tiết dạy ( tiêu_chuẩn giờ giảng ) / tuần ] x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách Đội Thiếu_niên tiền_phong Hồ_Chí_Minh ( gọi tắt là Tổng phụ_trách ) ; giáo_viên là cán_bộ Đoàn Thanh_niên Cộng_sản Hồ_Chí_Minh , Hội Liên_hiệp Thanh_niên Việt_Nam ( gọi tắt là cán_bộ Đoàn , Hội ) ở cơ_sở giáo_dục_phổ_thông = ( Định_mức tiết dạy / tuần của hiệu_trưởng , phó hiệu_trưởng ; giáo_viên làm Tổng phụ_trách ; cán_bộ Đoàn , Hội ) x ( Số tuần dành cho giảng_dạy và các hoạt_động giáo_dục / năm_học ) ; + Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý cơ_sở dạy nghề là tiêu_chuẩn giờ giảng tối_thiểu quy_định tại Điểm b Khoản 3 Mục II và Điểm b Khoản 3 Mục_III của Thông_tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH. Định_mức giờ dạy / năm của cán_bộ quản_lý trường trung_cấp chuyên_nghiệp là số giờ giảng_dạy quy_định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết_định số 18/2007/QĐ-BGDĐT; + Định_mức giờ dạy / năm của các đối_tượng khác do thủ_trưởng đơn_vị quyết_định cho từng năm_học theo các văn_bản quy_định tại các Điểm a , d , đ , e , f , g , h Khoản 1 Điều 2 của Thông_tư liên_tịch này . ( 2 ) Tiền_lương làm thêm giờ đối_với đối_tượng quy_định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 của Thông_tư liên_tịch này thực_hiện theo quy_định tại Thông_tư liên_tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội_vụ và Bộ Tài_chính hướng_dẫn thực_hiện chế_độ trả lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức . ( 3 ) Thủ_trưởng các cơ_sở giáo_dục thường_xuyên và Trung_tâm kỹ_thuật , tổng_hợp - hướng_nghiệp áp_dụng các quy_định của Thông_tư liên_tịch này để thực_hiện chế_độ trả lương dạy thêm giờ đối_với nhà_giáo thuộc phạm_vi quản_lý sau khi có ý_kiến thống_nhất của cơ_quan cấp trên quản_lý trực_tiếp . Như_vậy , thời_gian làm_việc và cách tính lương giờ dạy thêm giờ của giáo_viên mầm_non được quy_định cụ_thể theo những điều_luật nêu trên . | 209,506 | |
Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại ra sao ? | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : ... - Bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ đúng thời_hạn đã thoả_thuận trong hợp_đồng. - Trường_hợp không có thoả_thuận về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ thì bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ trong một thời_hạn hợp_lý trên cơ_sở tính đến tất_cả các điều_kiện và hoàn_cảnh mà bên cung_ứng dịch_vụ biết được vào thời_điểm giao_kết hợp_đồng, bao_gồm bất_kỳ nhu_cầu cụ_thể nào của khách_hàng có liên_quan đến thời_gian hoàn_thành dịch_vụ. - Trường_hợp một dịch_vụ chỉ có_thể được hoàn_thành khi khách_hàng hoặc bên cung_ứng dịch_vụ khác đáp_ứng các điều_kiện nhất_định thì bên cung_ứng dịch_vụ đó không có nghĩa_vụ hoàn_thành dịch_vụ của mình cho đến khi các điều_kiện đó được đáp_ứng. " Như_vậy, thông_tin anh nêu còn thiếu dữ_kiện về nội_dung hợp_đồng ra sao, cho_nên Thư Viên cũng giải_thích theo cách hiểu chung nhất cho anh về vấn_đề trên như sau : Việc xác_định trách_nhiệm mà các bên thoả_thuận trong hợp_đồng các bên đã ký_kết qua thời_điểm chuyển_giao. Trong hợp_đồng của công_ty anh ký_kết có ghi_nhận thời_điểm sau khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó. Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng | None | 1 | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : - Bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ đúng thời_hạn đã thoả_thuận trong hợp_đồng . - Trường_hợp không có thoả_thuận về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ thì bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ trong một thời_hạn hợp_lý trên cơ_sở tính đến tất_cả các điều_kiện và hoàn_cảnh mà bên cung_ứng dịch_vụ biết được vào thời_điểm giao_kết hợp_đồng , bao_gồm bất_kỳ nhu_cầu cụ_thể nào của khách_hàng có liên_quan đến thời_gian hoàn_thành dịch_vụ . - Trường_hợp một dịch_vụ chỉ có_thể được hoàn_thành khi khách_hàng hoặc bên cung_ứng dịch_vụ khác đáp_ứng các điều_kiện nhất_định thì bên cung_ứng dịch_vụ đó không có nghĩa_vụ hoàn_thành dịch_vụ của mình cho đến khi các điều_kiện đó được đáp_ứng . " Như_vậy , thông_tin anh nêu còn thiếu dữ_kiện về nội_dung hợp_đồng ra sao , cho_nên Thư Viên cũng giải_thích theo cách hiểu chung nhất cho anh về vấn_đề trên như sau : Việc xác_định trách_nhiệm mà các bên thoả_thuận trong hợp_đồng các bên đã ký_kết qua thời_điểm chuyển_giao . Trong hợp_đồng của công_ty anh ký_kết có ghi_nhận thời_điểm sau khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó . Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng không còn trách_nhiệm . - Tuy_nhiên ở đây " Lỗi kỹ_thuật " này là lỗi do sơ_suất , hay do bên anh cố_tình che_giấu , hoặc có hành_vi khác khiến bên thẩm_định không_thể biết / nhận thấy khi xem_xét và thẩm_tra bản thiết_kế cho_nên cũng chưa hiểu rỏ được ở điểm này.Như vậy , nếu xét thấy là lỗi cố_ý , theo quan_điểm của ban hỗ_trợ thì khi tranh_chấp này được giải_quyết tại toà thì HĐXX sẽ không loại_trừ trách_nhiệm của bên anh , mặc_dù có thoả_thuận về thời_điểm chuyển_giao trách_nhiệm ; Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại | 209,507 | |
Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại ra sao ? | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : ... khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó. Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng không còn trách_nhiệm. - Tuy_nhiên ở đây " Lỗi kỹ_thuật " này là lỗi do sơ_suất, hay do bên anh cố_tình che_giấu, hoặc có hành_vi khác khiến bên thẩm_định không_thể biết / nhận thấy khi xem_xét và thẩm_tra bản thiết_kế cho_nên cũng chưa hiểu rỏ được ở điểm này.Như vậy, nếu xét thấy là lỗi cố_ý, theo quan_điểm của ban hỗ_trợ thì khi tranh_chấp này được giải_quyết tại toà thì HĐXX sẽ không loại_trừ trách_nhiệm của bên anh, mặc_dù có thoả_thuận về thời_điểm chuyển_giao trách_nhiệm ; Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại | None | 1 | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : - Bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ đúng thời_hạn đã thoả_thuận trong hợp_đồng . - Trường_hợp không có thoả_thuận về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ thì bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ trong một thời_hạn hợp_lý trên cơ_sở tính đến tất_cả các điều_kiện và hoàn_cảnh mà bên cung_ứng dịch_vụ biết được vào thời_điểm giao_kết hợp_đồng , bao_gồm bất_kỳ nhu_cầu cụ_thể nào của khách_hàng có liên_quan đến thời_gian hoàn_thành dịch_vụ . - Trường_hợp một dịch_vụ chỉ có_thể được hoàn_thành khi khách_hàng hoặc bên cung_ứng dịch_vụ khác đáp_ứng các điều_kiện nhất_định thì bên cung_ứng dịch_vụ đó không có nghĩa_vụ hoàn_thành dịch_vụ của mình cho đến khi các điều_kiện đó được đáp_ứng . " Như_vậy , thông_tin anh nêu còn thiếu dữ_kiện về nội_dung hợp_đồng ra sao , cho_nên Thư Viên cũng giải_thích theo cách hiểu chung nhất cho anh về vấn_đề trên như sau : Việc xác_định trách_nhiệm mà các bên thoả_thuận trong hợp_đồng các bên đã ký_kết qua thời_điểm chuyển_giao . Trong hợp_đồng của công_ty anh ký_kết có ghi_nhận thời_điểm sau khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó . Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng không còn trách_nhiệm . - Tuy_nhiên ở đây " Lỗi kỹ_thuật " này là lỗi do sơ_suất , hay do bên anh cố_tình che_giấu , hoặc có hành_vi khác khiến bên thẩm_định không_thể biết / nhận thấy khi xem_xét và thẩm_tra bản thiết_kế cho_nên cũng chưa hiểu rỏ được ở điểm này.Như vậy , nếu xét thấy là lỗi cố_ý , theo quan_điểm của ban hỗ_trợ thì khi tranh_chấp này được giải_quyết tại toà thì HĐXX sẽ không loại_trừ trách_nhiệm của bên anh , mặc_dù có thoả_thuận về thời_điểm chuyển_giao trách_nhiệm ; Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại | 209,508 | |
Về trách_nhiệm trong hợp_đồng như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 302 Luật Thương_mại 2005 quy_định về trách_nhiệm trong hợp_đồng như sau : ... - Bồi_thường thiệt_hại là việc bên vi_phạm bồi_thường những tổn_thất do hành_vi vi_phạm hợp_đồng gây ra cho bên_bị vi_phạm . - Giá_trị bồi_thường thiệt_hại bao_gồm giá_trị tổn_thất thực_tế , trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm phải chịu do bên vi_phạm gây ra và khoản lợi trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm đáng_lẽ được hưởng nếu không có hành_vi vi_phạm . Như_vậy , nếu sau khi rà_soát hợp_đồng và xác_định lỗi thuộc về bên anh thì sẽ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường theo quy_định trên . | None | 1 | Căn_cứ Điều 302 Luật Thương_mại 2005 quy_định về trách_nhiệm trong hợp_đồng như sau : - Bồi_thường thiệt_hại là việc bên vi_phạm bồi_thường những tổn_thất do hành_vi vi_phạm hợp_đồng gây ra cho bên_bị vi_phạm . - Giá_trị bồi_thường thiệt_hại bao_gồm giá_trị tổn_thất thực_tế , trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm phải chịu do bên vi_phạm gây ra và khoản lợi trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm đáng_lẽ được hưởng nếu không có hành_vi vi_phạm . Như_vậy , nếu sau khi rà_soát hợp_đồng và xác_định lỗi thuộc về bên anh thì sẽ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường theo quy_định trên . | 209,509 | |
Về việc phạt khi vi_phạm hợp đồng ra sao ? | Căn_cứ Điều 300 Luật Thương_mại 2005 quy_định về phạt vi_phạm như sau : ... - Phạt vi_phạm là việc bên_bị vi_phạm yêu_cầu bên vi_phạm trả một khoản tiền phạt do vi_phạm hợp_đồng nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận , trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này . Căn_cứ Điều 301 Luật Thương_mại 2005 quy_định về Mức phạt vi_phạm như sau : - Mức phạt đối_với vi_phạm nghĩa_vụ hợp_đồng hoặc tổng mức phạt đối_với nhiều vi_phạm do các bên thoả_thuận trong hợp_đồng , nhưng không quá 8% giá_trị phần nghĩa_vụ hợp_đồng bị vi_phạm , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 266 của Luật này . Nếu trong hợp_đồng không thoả_thuận thì bên anh chỉ có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại . Nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận thì phải chịu cả 2 trách_nhiệm . Như_vậy theo quy_định trên thì việc phạt hợp đồng chỉ áp_dụng nếu trong hợp_đồng giữa bên anh và chủ đầu_tư có thoả_thuận với nhau theo nguyên_tắc của Luật Thương_mại hiện_nay . | None | 1 | Căn_cứ Điều 300 Luật Thương_mại 2005 quy_định về phạt vi_phạm như sau : - Phạt vi_phạm là việc bên_bị vi_phạm yêu_cầu bên vi_phạm trả một khoản tiền phạt do vi_phạm hợp_đồng nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận , trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này . Căn_cứ Điều 301 Luật Thương_mại 2005 quy_định về Mức phạt vi_phạm như sau : - Mức phạt đối_với vi_phạm nghĩa_vụ hợp_đồng hoặc tổng mức phạt đối_với nhiều vi_phạm do các bên thoả_thuận trong hợp_đồng , nhưng không quá 8% giá_trị phần nghĩa_vụ hợp_đồng bị vi_phạm , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 266 của Luật này . Nếu trong hợp_đồng không thoả_thuận thì bên anh chỉ có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại . Nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận thì phải chịu cả 2 trách_nhiệm . Như_vậy theo quy_định trên thì việc phạt hợp đồng chỉ áp_dụng nếu trong hợp_đồng giữa bên anh và chủ đầu_tư có thoả_thuận với nhau theo nguyên_tắc của Luật Thương_mại hiện_nay . | 209,510 | |
Căn_cứ nào phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại ? | Căn_cứ Điều 303 Luật Thương_mại 2005 quy_định về căn_cứ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại như sau : ... Trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này , trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại phát_sinh khi có đủ các yếu_tố sau đây : - Có hành_vi vi_phạm hợp_đồng ; - Có thiệt_hại thực_tế ; - Hành_vi vi_phạm hợp_đồng là nguyên_nhân trực_tiếp gây ra thiệt_hại . Như_vậy , trên đây là toàn_bộ thông_tin tư_vấn liên_quan đến vấn_đề của anh , gửi đến anh tham_khảo thêm . | None | 1 | Căn_cứ Điều 303 Luật Thương_mại 2005 quy_định về căn_cứ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại như sau : Trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này , trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại phát_sinh khi có đủ các yếu_tố sau đây : - Có hành_vi vi_phạm hợp_đồng ; - Có thiệt_hại thực_tế ; - Hành_vi vi_phạm hợp_đồng là nguyên_nhân trực_tiếp gây ra thiệt_hại . Như_vậy , trên đây là toàn_bộ thông_tin tư_vấn liên_quan đến vấn_đề của anh , gửi đến anh tham_khảo thêm . | 209,511 | |
Tôi có câu hỏi muốn nhờ thuvienphapluat hỗ_trợ : Chúng_tôi có hợp_đồng thiết_kế kỹ_thuật tàu_thuỷ ( hồ_sơ bản_vẽ ) . Hồ_sơ này đã được chủ đầu_tư thuê một đơn_vị khác thẩm_tra kỹ_thuật và đăng_kiểm phê_duyệt . Kết_luận là Ok . Hiện_tại nhà_máy đóng_tàu đã đóng xong tàu , tuy niên con tàu xảy ra sự_cố phải sửa_chữa . Cơ_bản nguyên_nhân là do lỗi thiết_kế . Chủ đầu_tư yêu_cầu đơn_vị chúng_tôi tự nhận phạt về tài_chính , số tiền do chúng_tôi tự đưa ra . Vậy nhờ thư_viện trợ_giúp chúng_tôi về vấn_đề này : có cơ_sở pháp_lý nào về vấn đè này không . Chúng_tôi đang cần gấp , rất mong sớm nhận được sự trợ_giúp . | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : ... - Bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ đúng thời_hạn đã thoả_thuận trong hợp_đồng. - Trường_hợp không có thoả_thuận về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ thì bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ trong một thời_hạn hợp_lý trên cơ_sở tính đến tất_cả các điều_kiện và hoàn_cảnh mà bên cung_ứng dịch_vụ biết được vào thời_điểm giao_kết hợp_đồng, bao_gồm bất_kỳ nhu_cầu cụ_thể nào của khách_hàng có liên_quan đến thời_gian hoàn_thành dịch_vụ. - Trường_hợp một dịch_vụ chỉ có_thể được hoàn_thành khi khách_hàng hoặc bên cung_ứng dịch_vụ khác đáp_ứng các điều_kiện nhất_định thì bên cung_ứng dịch_vụ đó không có nghĩa_vụ hoàn_thành dịch_vụ của mình cho đến khi các điều_kiện đó được đáp_ứng. " Như_vậy, thông_tin anh nêu còn thiếu dữ_kiện về nội_dung hợp_đồng ra sao, cho_nên Thư Viên cũng giải_thích theo cách hiểu chung nhất cho anh về vấn_đề trên như sau : Việc xác_định trách_nhiệm mà các bên thoả_thuận trong hợp_đồng các bên đã ký_kết qua thời_điểm chuyển_giao. Trong hợp_đồng của công_ty anh ký_kết có ghi_nhận thời_điểm sau khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó. Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng | None | 1 | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : - Bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ đúng thời_hạn đã thoả_thuận trong hợp_đồng . - Trường_hợp không có thoả_thuận về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ thì bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ trong một thời_hạn hợp_lý trên cơ_sở tính đến tất_cả các điều_kiện và hoàn_cảnh mà bên cung_ứng dịch_vụ biết được vào thời_điểm giao_kết hợp_đồng , bao_gồm bất_kỳ nhu_cầu cụ_thể nào của khách_hàng có liên_quan đến thời_gian hoàn_thành dịch_vụ . - Trường_hợp một dịch_vụ chỉ có_thể được hoàn_thành khi khách_hàng hoặc bên cung_ứng dịch_vụ khác đáp_ứng các điều_kiện nhất_định thì bên cung_ứng dịch_vụ đó không có nghĩa_vụ hoàn_thành dịch_vụ của mình cho đến khi các điều_kiện đó được đáp_ứng . " Như_vậy , thông_tin anh nêu còn thiếu dữ_kiện về nội_dung hợp_đồng ra sao , cho_nên Thư Viên cũng giải_thích theo cách hiểu chung nhất cho anh về vấn_đề trên như sau : Việc xác_định trách_nhiệm mà các bên thoả_thuận trong hợp_đồng các bên đã ký_kết qua thời_điểm chuyển_giao . Trong hợp_đồng của công_ty anh ký_kết có ghi_nhận thời_điểm sau khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó . Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng không còn trách_nhiệm . - Tuy_nhiên ở đây " Lỗi kỹ_thuật " này là lỗi do sơ_suất , hay do bên anh cố_tình che_giấu , hoặc có hành_vi khác khiến bên thẩm_định không_thể biết / nhận thấy khi xem_xét và thẩm_tra bản thiết_kế cho_nên cũng chưa hiểu rỏ được ở điểm này.Như vậy , nếu xét thấy là lỗi cố_ý , theo quan_điểm của ban hỗ_trợ thì khi tranh_chấp này được giải_quyết tại toà thì HĐXX sẽ không loại_trừ trách_nhiệm của bên anh , mặc_dù có thoả_thuận về thời_điểm chuyển_giao trách_nhiệm ; Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại Căn_cứ Điều 302 Luật Thương_mại 2005 quy_định về trách_nhiệm trong hợp_đồng như sau : - Bồi_thường thiệt_hại là việc bên vi_phạm bồi_thường những tổn_thất do hành_vi vi_phạm hợp_đồng gây ra cho bên_bị vi_phạm . - Giá_trị bồi_thường thiệt_hại bao_gồm giá_trị tổn_thất thực_tế , trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm phải chịu do bên vi_phạm gây ra và khoản lợi trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm đáng_lẽ được hưởng nếu không có hành_vi vi_phạm . Như_vậy , nếu sau khi rà_soát hợp_đồng và xác_định lỗi thuộc về bên anh thì sẽ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường theo quy_định trên . Căn_cứ Điều 300 Luật Thương_mại 2005 quy_định về phạt vi_phạm như sau : - Phạt vi_phạm là việc bên_bị vi_phạm yêu_cầu bên vi_phạm trả một khoản tiền phạt do vi_phạm hợp_đồng nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận , trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này . Căn_cứ Điều 301 Luật Thương_mại 2005 quy_định về Mức phạt vi_phạm như sau : - Mức phạt đối_với vi_phạm nghĩa_vụ hợp_đồng hoặc tổng mức phạt đối_với nhiều vi_phạm do các bên thoả_thuận trong hợp_đồng , nhưng không quá 8% giá_trị phần nghĩa_vụ hợp_đồng bị vi_phạm , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 266 của Luật này . Nếu trong hợp_đồng không thoả_thuận thì bên anh chỉ có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại . Nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận thì phải chịu cả 2 trách_nhiệm . Như_vậy theo quy_định trên thì việc phạt hợp đồng chỉ áp_dụng nếu trong hợp_đồng giữa bên anh và chủ đầu_tư có thoả_thuận với nhau theo nguyên_tắc của Luật Thương_mại hiện_nay . Căn_cứ Điều 303 Luật Thương_mại 2005 quy_định về căn_cứ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại như sau : Trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này , trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại phát_sinh khi có đủ các yếu_tố sau đây : - Có hành_vi vi_phạm hợp_đồng ; - Có thiệt_hại thực_tế ; - Hành_vi vi_phạm hợp_đồng là nguyên_nhân trực_tiếp gây ra thiệt_hại . Như_vậy , trên đây là toàn_bộ thông_tin tư_vấn liên_quan đến vấn_đề của anh , gửi đến anh tham_khảo thêm . | 209,512 | |
Tôi có câu hỏi muốn nhờ thuvienphapluat hỗ_trợ : Chúng_tôi có hợp_đồng thiết_kế kỹ_thuật tàu_thuỷ ( hồ_sơ bản_vẽ ) . Hồ_sơ này đã được chủ đầu_tư thuê một đơn_vị khác thẩm_tra kỹ_thuật và đăng_kiểm phê_duyệt . Kết_luận là Ok . Hiện_tại nhà_máy đóng_tàu đã đóng xong tàu , tuy niên con tàu xảy ra sự_cố phải sửa_chữa . Cơ_bản nguyên_nhân là do lỗi thiết_kế . Chủ đầu_tư yêu_cầu đơn_vị chúng_tôi tự nhận phạt về tài_chính , số tiền do chúng_tôi tự đưa ra . Vậy nhờ thư_viện trợ_giúp chúng_tôi về vấn_đề này : có cơ_sở pháp_lý nào về vấn đè này không . Chúng_tôi đang cần gấp , rất mong sớm nhận được sự trợ_giúp . | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : ... khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó. Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng không còn trách_nhiệm. - Tuy_nhiên ở đây " Lỗi kỹ_thuật " này là lỗi do sơ_suất, hay do bên anh cố_tình che_giấu, hoặc có hành_vi khác khiến bên thẩm_định không_thể biết / nhận thấy khi xem_xét và thẩm_tra bản thiết_kế cho_nên cũng chưa hiểu rỏ được ở điểm này.Như vậy, nếu xét thấy là lỗi cố_ý, theo quan_điểm của ban hỗ_trợ thì khi tranh_chấp này được giải_quyết tại toà thì HĐXX sẽ không loại_trừ trách_nhiệm của bên anh, mặc_dù có thoả_thuận về thời_điểm chuyển_giao trách_nhiệm ; Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại Căn_cứ Điều 302 Luật Thương_mại 2005 quy_định về trách_nhiệm trong hợp_đồng như sau : - Bồi_thường thiệt_hại là việc bên vi_phạm bồi_thường những tổn_thất do hành_vi vi_phạm hợp_đồng gây ra cho bên_bị vi_phạm. - Giá_trị bồi_thường thiệt_hại bao_gồm giá_trị tổn_thất thực_tế, trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm phải chịu do bên vi_phạm gây ra và khoản lợi trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm đáng_lẽ được hưởng nếu không | None | 1 | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : - Bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ đúng thời_hạn đã thoả_thuận trong hợp_đồng . - Trường_hợp không có thoả_thuận về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ thì bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ trong một thời_hạn hợp_lý trên cơ_sở tính đến tất_cả các điều_kiện và hoàn_cảnh mà bên cung_ứng dịch_vụ biết được vào thời_điểm giao_kết hợp_đồng , bao_gồm bất_kỳ nhu_cầu cụ_thể nào của khách_hàng có liên_quan đến thời_gian hoàn_thành dịch_vụ . - Trường_hợp một dịch_vụ chỉ có_thể được hoàn_thành khi khách_hàng hoặc bên cung_ứng dịch_vụ khác đáp_ứng các điều_kiện nhất_định thì bên cung_ứng dịch_vụ đó không có nghĩa_vụ hoàn_thành dịch_vụ của mình cho đến khi các điều_kiện đó được đáp_ứng . " Như_vậy , thông_tin anh nêu còn thiếu dữ_kiện về nội_dung hợp_đồng ra sao , cho_nên Thư Viên cũng giải_thích theo cách hiểu chung nhất cho anh về vấn_đề trên như sau : Việc xác_định trách_nhiệm mà các bên thoả_thuận trong hợp_đồng các bên đã ký_kết qua thời_điểm chuyển_giao . Trong hợp_đồng của công_ty anh ký_kết có ghi_nhận thời_điểm sau khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó . Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng không còn trách_nhiệm . - Tuy_nhiên ở đây " Lỗi kỹ_thuật " này là lỗi do sơ_suất , hay do bên anh cố_tình che_giấu , hoặc có hành_vi khác khiến bên thẩm_định không_thể biết / nhận thấy khi xem_xét và thẩm_tra bản thiết_kế cho_nên cũng chưa hiểu rỏ được ở điểm này.Như vậy , nếu xét thấy là lỗi cố_ý , theo quan_điểm của ban hỗ_trợ thì khi tranh_chấp này được giải_quyết tại toà thì HĐXX sẽ không loại_trừ trách_nhiệm của bên anh , mặc_dù có thoả_thuận về thời_điểm chuyển_giao trách_nhiệm ; Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại Căn_cứ Điều 302 Luật Thương_mại 2005 quy_định về trách_nhiệm trong hợp_đồng như sau : - Bồi_thường thiệt_hại là việc bên vi_phạm bồi_thường những tổn_thất do hành_vi vi_phạm hợp_đồng gây ra cho bên_bị vi_phạm . - Giá_trị bồi_thường thiệt_hại bao_gồm giá_trị tổn_thất thực_tế , trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm phải chịu do bên vi_phạm gây ra và khoản lợi trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm đáng_lẽ được hưởng nếu không có hành_vi vi_phạm . Như_vậy , nếu sau khi rà_soát hợp_đồng và xác_định lỗi thuộc về bên anh thì sẽ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường theo quy_định trên . Căn_cứ Điều 300 Luật Thương_mại 2005 quy_định về phạt vi_phạm như sau : - Phạt vi_phạm là việc bên_bị vi_phạm yêu_cầu bên vi_phạm trả một khoản tiền phạt do vi_phạm hợp_đồng nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận , trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này . Căn_cứ Điều 301 Luật Thương_mại 2005 quy_định về Mức phạt vi_phạm như sau : - Mức phạt đối_với vi_phạm nghĩa_vụ hợp_đồng hoặc tổng mức phạt đối_với nhiều vi_phạm do các bên thoả_thuận trong hợp_đồng , nhưng không quá 8% giá_trị phần nghĩa_vụ hợp_đồng bị vi_phạm , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 266 của Luật này . Nếu trong hợp_đồng không thoả_thuận thì bên anh chỉ có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại . Nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận thì phải chịu cả 2 trách_nhiệm . Như_vậy theo quy_định trên thì việc phạt hợp đồng chỉ áp_dụng nếu trong hợp_đồng giữa bên anh và chủ đầu_tư có thoả_thuận với nhau theo nguyên_tắc của Luật Thương_mại hiện_nay . Căn_cứ Điều 303 Luật Thương_mại 2005 quy_định về căn_cứ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại như sau : Trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này , trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại phát_sinh khi có đủ các yếu_tố sau đây : - Có hành_vi vi_phạm hợp_đồng ; - Có thiệt_hại thực_tế ; - Hành_vi vi_phạm hợp_đồng là nguyên_nhân trực_tiếp gây ra thiệt_hại . Như_vậy , trên đây là toàn_bộ thông_tin tư_vấn liên_quan đến vấn_đề của anh , gửi đến anh tham_khảo thêm . | 209,513 | |
Tôi có câu hỏi muốn nhờ thuvienphapluat hỗ_trợ : Chúng_tôi có hợp_đồng thiết_kế kỹ_thuật tàu_thuỷ ( hồ_sơ bản_vẽ ) . Hồ_sơ này đã được chủ đầu_tư thuê một đơn_vị khác thẩm_tra kỹ_thuật và đăng_kiểm phê_duyệt . Kết_luận là Ok . Hiện_tại nhà_máy đóng_tàu đã đóng xong tàu , tuy niên con tàu xảy ra sự_cố phải sửa_chữa . Cơ_bản nguyên_nhân là do lỗi thiết_kế . Chủ đầu_tư yêu_cầu đơn_vị chúng_tôi tự nhận phạt về tài_chính , số tiền do chúng_tôi tự đưa ra . Vậy nhờ thư_viện trợ_giúp chúng_tôi về vấn_đề này : có cơ_sở pháp_lý nào về vấn đè này không . Chúng_tôi đang cần gấp , rất mong sớm nhận được sự trợ_giúp . | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : ... - Giá_trị bồi_thường thiệt_hại bao_gồm giá_trị tổn_thất thực_tế, trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm phải chịu do bên vi_phạm gây ra và khoản lợi trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm đáng_lẽ được hưởng nếu không có hành_vi vi_phạm. Như_vậy, nếu sau khi rà_soát hợp_đồng và xác_định lỗi thuộc về bên anh thì sẽ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường theo quy_định trên. Căn_cứ Điều 300 Luật Thương_mại 2005 quy_định về phạt vi_phạm như sau : - Phạt vi_phạm là việc bên_bị vi_phạm yêu_cầu bên vi_phạm trả một khoản tiền phạt do vi_phạm hợp_đồng nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận, trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này. Căn_cứ Điều 301 Luật Thương_mại 2005 quy_định về Mức phạt vi_phạm như sau : - Mức phạt đối_với vi_phạm nghĩa_vụ hợp_đồng hoặc tổng mức phạt đối_với nhiều vi_phạm do các bên thoả_thuận trong hợp_đồng, nhưng không quá 8% giá_trị phần nghĩa_vụ hợp_đồng bị vi_phạm, trừ trường_hợp quy_định tại Điều 266 của Luật này. Nếu trong hợp_đồng không thoả_thuận thì bên anh chỉ có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại. Nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận thì phải chịu cả 2 trách_nhiệm. Như_vậy theo quy_định trên thì việc phạt hợp đồng | None | 1 | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : - Bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ đúng thời_hạn đã thoả_thuận trong hợp_đồng . - Trường_hợp không có thoả_thuận về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ thì bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ trong một thời_hạn hợp_lý trên cơ_sở tính đến tất_cả các điều_kiện và hoàn_cảnh mà bên cung_ứng dịch_vụ biết được vào thời_điểm giao_kết hợp_đồng , bao_gồm bất_kỳ nhu_cầu cụ_thể nào của khách_hàng có liên_quan đến thời_gian hoàn_thành dịch_vụ . - Trường_hợp một dịch_vụ chỉ có_thể được hoàn_thành khi khách_hàng hoặc bên cung_ứng dịch_vụ khác đáp_ứng các điều_kiện nhất_định thì bên cung_ứng dịch_vụ đó không có nghĩa_vụ hoàn_thành dịch_vụ của mình cho đến khi các điều_kiện đó được đáp_ứng . " Như_vậy , thông_tin anh nêu còn thiếu dữ_kiện về nội_dung hợp_đồng ra sao , cho_nên Thư Viên cũng giải_thích theo cách hiểu chung nhất cho anh về vấn_đề trên như sau : Việc xác_định trách_nhiệm mà các bên thoả_thuận trong hợp_đồng các bên đã ký_kết qua thời_điểm chuyển_giao . Trong hợp_đồng của công_ty anh ký_kết có ghi_nhận thời_điểm sau khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó . Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng không còn trách_nhiệm . - Tuy_nhiên ở đây " Lỗi kỹ_thuật " này là lỗi do sơ_suất , hay do bên anh cố_tình che_giấu , hoặc có hành_vi khác khiến bên thẩm_định không_thể biết / nhận thấy khi xem_xét và thẩm_tra bản thiết_kế cho_nên cũng chưa hiểu rỏ được ở điểm này.Như vậy , nếu xét thấy là lỗi cố_ý , theo quan_điểm của ban hỗ_trợ thì khi tranh_chấp này được giải_quyết tại toà thì HĐXX sẽ không loại_trừ trách_nhiệm của bên anh , mặc_dù có thoả_thuận về thời_điểm chuyển_giao trách_nhiệm ; Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại Căn_cứ Điều 302 Luật Thương_mại 2005 quy_định về trách_nhiệm trong hợp_đồng như sau : - Bồi_thường thiệt_hại là việc bên vi_phạm bồi_thường những tổn_thất do hành_vi vi_phạm hợp_đồng gây ra cho bên_bị vi_phạm . - Giá_trị bồi_thường thiệt_hại bao_gồm giá_trị tổn_thất thực_tế , trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm phải chịu do bên vi_phạm gây ra và khoản lợi trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm đáng_lẽ được hưởng nếu không có hành_vi vi_phạm . Như_vậy , nếu sau khi rà_soát hợp_đồng và xác_định lỗi thuộc về bên anh thì sẽ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường theo quy_định trên . Căn_cứ Điều 300 Luật Thương_mại 2005 quy_định về phạt vi_phạm như sau : - Phạt vi_phạm là việc bên_bị vi_phạm yêu_cầu bên vi_phạm trả một khoản tiền phạt do vi_phạm hợp_đồng nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận , trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này . Căn_cứ Điều 301 Luật Thương_mại 2005 quy_định về Mức phạt vi_phạm như sau : - Mức phạt đối_với vi_phạm nghĩa_vụ hợp_đồng hoặc tổng mức phạt đối_với nhiều vi_phạm do các bên thoả_thuận trong hợp_đồng , nhưng không quá 8% giá_trị phần nghĩa_vụ hợp_đồng bị vi_phạm , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 266 của Luật này . Nếu trong hợp_đồng không thoả_thuận thì bên anh chỉ có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại . Nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận thì phải chịu cả 2 trách_nhiệm . Như_vậy theo quy_định trên thì việc phạt hợp đồng chỉ áp_dụng nếu trong hợp_đồng giữa bên anh và chủ đầu_tư có thoả_thuận với nhau theo nguyên_tắc của Luật Thương_mại hiện_nay . Căn_cứ Điều 303 Luật Thương_mại 2005 quy_định về căn_cứ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại như sau : Trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này , trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại phát_sinh khi có đủ các yếu_tố sau đây : - Có hành_vi vi_phạm hợp_đồng ; - Có thiệt_hại thực_tế ; - Hành_vi vi_phạm hợp_đồng là nguyên_nhân trực_tiếp gây ra thiệt_hại . Như_vậy , trên đây là toàn_bộ thông_tin tư_vấn liên_quan đến vấn_đề của anh , gửi đến anh tham_khảo thêm . | 209,514 | |
Tôi có câu hỏi muốn nhờ thuvienphapluat hỗ_trợ : Chúng_tôi có hợp_đồng thiết_kế kỹ_thuật tàu_thuỷ ( hồ_sơ bản_vẽ ) . Hồ_sơ này đã được chủ đầu_tư thuê một đơn_vị khác thẩm_tra kỹ_thuật và đăng_kiểm phê_duyệt . Kết_luận là Ok . Hiện_tại nhà_máy đóng_tàu đã đóng xong tàu , tuy niên con tàu xảy ra sự_cố phải sửa_chữa . Cơ_bản nguyên_nhân là do lỗi thiết_kế . Chủ đầu_tư yêu_cầu đơn_vị chúng_tôi tự nhận phạt về tài_chính , số tiền do chúng_tôi tự đưa ra . Vậy nhờ thư_viện trợ_giúp chúng_tôi về vấn_đề này : có cơ_sở pháp_lý nào về vấn đè này không . Chúng_tôi đang cần gấp , rất mong sớm nhận được sự trợ_giúp . | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : ... không thoả_thuận thì bên anh chỉ có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại. Nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận thì phải chịu cả 2 trách_nhiệm. Như_vậy theo quy_định trên thì việc phạt hợp đồng chỉ áp_dụng nếu trong hợp_đồng giữa bên anh và chủ đầu_tư có thoả_thuận với nhau theo nguyên_tắc của Luật Thương_mại hiện_nay. Căn_cứ Điều 303 Luật Thương_mại 2005 quy_định về căn_cứ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại như sau : Trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này, trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại phát_sinh khi có đủ các yếu_tố sau đây : - Có hành_vi vi_phạm hợp_đồng ; - Có thiệt_hại thực_tế ; - Hành_vi vi_phạm hợp_đồng là nguyên_nhân trực_tiếp gây ra thiệt_hại. Như_vậy, trên đây là toàn_bộ thông_tin tư_vấn liên_quan đến vấn_đề của anh, gửi đến anh tham_khảo thêm. | None | 1 | Căn_cứ Điều 82 Luật Thương_mại 2005 quy_định về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ như sau : - Bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ đúng thời_hạn đã thoả_thuận trong hợp_đồng . - Trường_hợp không có thoả_thuận về thời_hạn hoàn_thành dịch_vụ thì bên cung_ứng dịch_vụ phải hoàn_thành dịch_vụ trong một thời_hạn hợp_lý trên cơ_sở tính đến tất_cả các điều_kiện và hoàn_cảnh mà bên cung_ứng dịch_vụ biết được vào thời_điểm giao_kết hợp_đồng , bao_gồm bất_kỳ nhu_cầu cụ_thể nào của khách_hàng có liên_quan đến thời_gian hoàn_thành dịch_vụ . - Trường_hợp một dịch_vụ chỉ có_thể được hoàn_thành khi khách_hàng hoặc bên cung_ứng dịch_vụ khác đáp_ứng các điều_kiện nhất_định thì bên cung_ứng dịch_vụ đó không có nghĩa_vụ hoàn_thành dịch_vụ của mình cho đến khi các điều_kiện đó được đáp_ứng . " Như_vậy , thông_tin anh nêu còn thiếu dữ_kiện về nội_dung hợp_đồng ra sao , cho_nên Thư Viên cũng giải_thích theo cách hiểu chung nhất cho anh về vấn_đề trên như sau : Việc xác_định trách_nhiệm mà các bên thoả_thuận trong hợp_đồng các bên đã ký_kết qua thời_điểm chuyển_giao . Trong hợp_đồng của công_ty anh ký_kết có ghi_nhận thời_điểm sau khi thiết_kế đã được thẩm_định thì trách_nhiệm của bên anh chấm_dứt tại thời_điểm đó . Có nghĩa rằng khoản thời_gian sau đó có xãy ra sự_cố gì đi_chăng_nữa thì anh cũng không còn trách_nhiệm . - Tuy_nhiên ở đây " Lỗi kỹ_thuật " này là lỗi do sơ_suất , hay do bên anh cố_tình che_giấu , hoặc có hành_vi khác khiến bên thẩm_định không_thể biết / nhận thấy khi xem_xét và thẩm_tra bản thiết_kế cho_nên cũng chưa hiểu rỏ được ở điểm này.Như vậy , nếu xét thấy là lỗi cố_ý , theo quan_điểm của ban hỗ_trợ thì khi tranh_chấp này được giải_quyết tại toà thì HĐXX sẽ không loại_trừ trách_nhiệm của bên anh , mặc_dù có thoả_thuận về thời_điểm chuyển_giao trách_nhiệm ; Xác_định trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại và phạt hợp_đồng thương_mại Căn_cứ Điều 302 Luật Thương_mại 2005 quy_định về trách_nhiệm trong hợp_đồng như sau : - Bồi_thường thiệt_hại là việc bên vi_phạm bồi_thường những tổn_thất do hành_vi vi_phạm hợp_đồng gây ra cho bên_bị vi_phạm . - Giá_trị bồi_thường thiệt_hại bao_gồm giá_trị tổn_thất thực_tế , trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm phải chịu do bên vi_phạm gây ra và khoản lợi trực_tiếp mà bên_bị vi_phạm đáng_lẽ được hưởng nếu không có hành_vi vi_phạm . Như_vậy , nếu sau khi rà_soát hợp_đồng và xác_định lỗi thuộc về bên anh thì sẽ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường theo quy_định trên . Căn_cứ Điều 300 Luật Thương_mại 2005 quy_định về phạt vi_phạm như sau : - Phạt vi_phạm là việc bên_bị vi_phạm yêu_cầu bên vi_phạm trả một khoản tiền phạt do vi_phạm hợp_đồng nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận , trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này . Căn_cứ Điều 301 Luật Thương_mại 2005 quy_định về Mức phạt vi_phạm như sau : - Mức phạt đối_với vi_phạm nghĩa_vụ hợp_đồng hoặc tổng mức phạt đối_với nhiều vi_phạm do các bên thoả_thuận trong hợp_đồng , nhưng không quá 8% giá_trị phần nghĩa_vụ hợp_đồng bị vi_phạm , trừ trường_hợp quy_định tại Điều 266 của Luật này . Nếu trong hợp_đồng không thoả_thuận thì bên anh chỉ có trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại . Nếu trong hợp_đồng có thoả_thuận thì phải chịu cả 2 trách_nhiệm . Như_vậy theo quy_định trên thì việc phạt hợp đồng chỉ áp_dụng nếu trong hợp_đồng giữa bên anh và chủ đầu_tư có thoả_thuận với nhau theo nguyên_tắc của Luật Thương_mại hiện_nay . Căn_cứ Điều 303 Luật Thương_mại 2005 quy_định về căn_cứ phát_sinh trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại như sau : Trừ các trường_hợp miễn_trách nhiệm quy_định tại Điều 294 của Luật này , trách_nhiệm bồi_thường thiệt_hại phát_sinh khi có đủ các yếu_tố sau đây : - Có hành_vi vi_phạm hợp_đồng ; - Có thiệt_hại thực_tế ; - Hành_vi vi_phạm hợp_đồng là nguyên_nhân trực_tiếp gây ra thiệt_hại . Như_vậy , trên đây là toàn_bộ thông_tin tư_vấn liên_quan đến vấn_đề của anh , gửi đến anh tham_khảo thêm . | 209,515 | |
Hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng không bao_gồm bất_động_sản gồm những tài_liệu gì ? | Căn_cứ tại Mục 9.8 quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định 126/2020/NĐ-CP quy_định hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà t: ... Căn_cứ tại Mục 9.8 quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định 126/2020/NĐ-CP quy_định hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng ( không bao_gồm bất_động_sản ) gồm có : - Tờ khai thuế_thu_nhập cá_nhân ( áp_dụng đối_với cá_nhân nhận thừa_kế , quà tặng không phải là bất_động_sản ) theo mẫu_số 04 / TKQT-TNCN ban_hành kèm theo phụ_lục II ban_hành kèm theo Thông_tư 80/2021/TT-BTC. - Bản_sao giấy_tờ pháp_lý chứng_minh quyền nhận thừa_kế , quà tặng và cá_nhân ký cam_kết chịu trách_nhiệm vào bản_sao đó . - Hồ_sơ xác_định đối_tượng được miễn thuế_thu_nhập cá_nhân , không phải nộp thuế_thu_nhập cá_nhân , tạm_thời chưa phải nộp thuế_thu_nhập cá_nhân theo quy_định . Hướng_dẫn khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng không bao_gồm bất_động_sản ? ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ tại Mục 9.8 quy_định tại Phụ_lục I ban_hành kèm theo Nghị_định 126/2020/NĐ-CP quy_định hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng ( không bao_gồm bất_động_sản ) gồm có : - Tờ khai thuế_thu_nhập cá_nhân ( áp_dụng đối_với cá_nhân nhận thừa_kế , quà tặng không phải là bất_động_sản ) theo mẫu_số 04 / TKQT-TNCN ban_hành kèm theo phụ_lục II ban_hành kèm theo Thông_tư 80/2021/TT-BTC. - Bản_sao giấy_tờ pháp_lý chứng_minh quyền nhận thừa_kế , quà tặng và cá_nhân ký cam_kết chịu trách_nhiệm vào bản_sao đó . - Hồ_sơ xác_định đối_tượng được miễn thuế_thu_nhập cá_nhân , không phải nộp thuế_thu_nhập cá_nhân , tạm_thời chưa phải nộp thuế_thu_nhập cá_nhân theo quy_định . Hướng_dẫn khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng không bao_gồm bất_động_sản ? ( Hình từ Internet ) | 209,516 | |
Thuế_TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng không bao_gồm bất_động_sản là loại thuế khai theo từng lần phát_sinh có phải không ? | Căn_cứ tại điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị_định 126/2020/NĐ-CP quy_định như sau : ... Các loại thuế khai theo tháng , khai theo quý , khai theo năm , khai theo từng lần phát_sinh nghĩa_vụ thuế và khai quyết_toán thuế ... 4 . Các loại thuế , khoản thu khác thuộc ngân_sách nhà_nước khai theo từng lần phát_sinh , bao_gồm : ... g ) Thuế_thu_nhập cá_nhân do cá_nhân trực_tiếp khai thuế hoặc tổ_chức , cá_nhân khai thuế thay , nộp thuế thay đối_với thu_nhập từ chuyển_nhượng bất_động_sản ; thu_nhập từ chuyển_nhượng vốn ; thu_nhập từ đầu_tư vốn ; thu_nhập từ bản_quyền , nhượng quyền thương_mại , trúng thưởng từ nước_ngoài ; thu_nhập từ nhận thừa_kế , quà tặng . ... Như_vậy theo quy_định trên thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng ( không bao_gồm bất_động_sản ) là loại thuế khai theo từng lần phát_sinh . | None | 1 | Căn_cứ tại điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị_định 126/2020/NĐ-CP quy_định như sau : Các loại thuế khai theo tháng , khai theo quý , khai theo năm , khai theo từng lần phát_sinh nghĩa_vụ thuế và khai quyết_toán thuế ... 4 . Các loại thuế , khoản thu khác thuộc ngân_sách nhà_nước khai theo từng lần phát_sinh , bao_gồm : ... g ) Thuế_thu_nhập cá_nhân do cá_nhân trực_tiếp khai thuế hoặc tổ_chức , cá_nhân khai thuế thay , nộp thuế thay đối_với thu_nhập từ chuyển_nhượng bất_động_sản ; thu_nhập từ chuyển_nhượng vốn ; thu_nhập từ đầu_tư vốn ; thu_nhập từ bản_quyền , nhượng quyền thương_mại , trúng thưởng từ nước_ngoài ; thu_nhập từ nhận thừa_kế , quà tặng . ... Như_vậy theo quy_định trên thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng ( không bao_gồm bất_động_sản ) là loại thuế khai theo từng lần phát_sinh . | 209,517 | |
Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng không bao_gồm bất_động_sản là khi nào ? | Căn_cứ tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định như sau : ... Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế 1. Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy_định như sau : a ) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp_theo tháng phát_sinh nghĩa_vụ thuế đối_với trường_hợp khai và nộp theo tháng ; b ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu của quý tiếp_theo quý phát_sinh nghĩa_vụ thuế đối_với trường_hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy_định như sau : a ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết_thúc năm_dương_lịch hoặc năm tài_chính đối_với hồ_sơ quyết_toán thuế năm ; chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu_tiên của năm_dương_lịch hoặc năm tài_chính đối_với hồ_sơ khai thuế năm ; b ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết_thúc năm_dương_lịch đối_với hồ_sơ quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân của cá_nhân trực_tiếp quyết_toán thuế ; c ) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối_với hồ_sơ khai thuế khoán của hộ kinh_doanh, cá_nhân kinh_doanh nộp thuế theo phương_pháp khoán ; | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định như sau : Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế 1 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế khai theo tháng , theo quý được quy_định như sau : a ) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp_theo tháng phát_sinh nghĩa_vụ thuế đối_với trường_hợp khai và nộp theo tháng ; b ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu của quý tiếp_theo quý phát_sinh nghĩa_vụ thuế đối_với trường_hợp khai và nộp theo quý . 2 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy_định như sau : a ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết_thúc năm_dương_lịch hoặc năm tài_chính đối_với hồ_sơ quyết_toán thuế năm ; chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu_tiên của năm_dương_lịch hoặc năm tài_chính đối_với hồ_sơ khai thuế năm ; b ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết_thúc năm_dương_lịch đối_với hồ_sơ quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân của cá_nhân trực_tiếp quyết_toán thuế ; c ) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối_với hồ_sơ khai thuế khoán của hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh nộp thuế theo phương_pháp khoán ; trường_hợp hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh mới kinh_doanh thì thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt_đầu kinh_doanh . 3 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát_sinh nghĩa_vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ thuế . 4 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với trường_hợp chấm_dứt hoạt_động , chấm_dứt hợp_đồng hoặc tổ_chức lại doanh_nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự_kiện . 5 . Chính_phủ quy_định thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ; thuế sử_dụng đất phi nông_nghiệp ; tiền sử_dụng đất ; tiền thuê đất , thuê mặt_nước ; tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ; tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước ; lệ_phí trước_bạ ; lệ_phí môn_bài ; khoản thu vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; báo_cáo lợi_nhuận liên quốc_gia . 6 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với hàng_hoá xuất_khẩu , nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định của Luật Hải_quan . 7 . Trường_hợp người nộp thuế khai thuế thông_qua giao_dịch điện_tử trong ngày cuối_cùng của thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế mà cổng thông_tin điện_tử của cơ_quan thuế gặp sự_cố thì người nộp thuế nộp hồ_sơ khai thuế , chứng_từ nộp thuế điện_tử trong ngày tiếp_theo sau khi cổng thông_tin điện_tử của cơ_quan thuế tiếp_tục hoạt_động . Như_vậy theo quy_định trên nộp hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng ( không bao_gồm bất_động_sản ) chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ thuế . | 209,518 | |
Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng không bao_gồm bất_động_sản là khi nào ? | Căn_cứ tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định như sau : ... ; c ) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối_với hồ_sơ khai thuế khoán của hộ kinh_doanh, cá_nhân kinh_doanh nộp thuế theo phương_pháp khoán ; trường_hợp hộ kinh_doanh, cá_nhân kinh_doanh mới kinh_doanh thì thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt_đầu kinh_doanh. 3. Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát_sinh nghĩa_vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ thuế. 4. Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với trường_hợp chấm_dứt hoạt_động, chấm_dứt hợp_đồng hoặc tổ_chức lại doanh_nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự_kiện. 5. Chính_phủ quy_định thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ; thuế sử_dụng đất phi nông_nghiệp ; tiền sử_dụng đất ; tiền thuê đất, thuê mặt_nước ; tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ; tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước ; lệ_phí trước_bạ ; lệ_phí môn_bài ; khoản thu vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý, sử_dụng tài_sản công ; báo_cáo lợi_nhuận liên quốc_gia. 6. Thời_hạn nộp hồ_sơ khai | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định như sau : Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế 1 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế khai theo tháng , theo quý được quy_định như sau : a ) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp_theo tháng phát_sinh nghĩa_vụ thuế đối_với trường_hợp khai và nộp theo tháng ; b ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu của quý tiếp_theo quý phát_sinh nghĩa_vụ thuế đối_với trường_hợp khai và nộp theo quý . 2 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy_định như sau : a ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết_thúc năm_dương_lịch hoặc năm tài_chính đối_với hồ_sơ quyết_toán thuế năm ; chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu_tiên của năm_dương_lịch hoặc năm tài_chính đối_với hồ_sơ khai thuế năm ; b ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết_thúc năm_dương_lịch đối_với hồ_sơ quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân của cá_nhân trực_tiếp quyết_toán thuế ; c ) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối_với hồ_sơ khai thuế khoán của hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh nộp thuế theo phương_pháp khoán ; trường_hợp hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh mới kinh_doanh thì thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt_đầu kinh_doanh . 3 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát_sinh nghĩa_vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ thuế . 4 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với trường_hợp chấm_dứt hoạt_động , chấm_dứt hợp_đồng hoặc tổ_chức lại doanh_nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự_kiện . 5 . Chính_phủ quy_định thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ; thuế sử_dụng đất phi nông_nghiệp ; tiền sử_dụng đất ; tiền thuê đất , thuê mặt_nước ; tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ; tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước ; lệ_phí trước_bạ ; lệ_phí môn_bài ; khoản thu vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; báo_cáo lợi_nhuận liên quốc_gia . 6 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với hàng_hoá xuất_khẩu , nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định của Luật Hải_quan . 7 . Trường_hợp người nộp thuế khai thuế thông_qua giao_dịch điện_tử trong ngày cuối_cùng của thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế mà cổng thông_tin điện_tử của cơ_quan thuế gặp sự_cố thì người nộp thuế nộp hồ_sơ khai thuế , chứng_từ nộp thuế điện_tử trong ngày tiếp_theo sau khi cổng thông_tin điện_tử của cơ_quan thuế tiếp_tục hoạt_động . Như_vậy theo quy_định trên nộp hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng ( không bao_gồm bất_động_sản ) chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ thuế . | 209,519 | |
Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng không bao_gồm bất_động_sản là khi nào ? | Căn_cứ tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định như sau : ... ; lệ_phí môn_bài ; khoản thu vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý, sử_dụng tài_sản công ; báo_cáo lợi_nhuận liên quốc_gia. 6. Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với hàng_hoá xuất_khẩu, nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định của Luật Hải_quan. 7. Trường_hợp người nộp thuế khai thuế thông_qua giao_dịch điện_tử trong ngày cuối_cùng của thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế mà cổng thông_tin điện_tử của cơ_quan thuế gặp sự_cố thì người nộp thuế nộp hồ_sơ khai thuế, chứng_từ nộp thuế điện_tử trong ngày tiếp_theo sau khi cổng thông_tin điện_tử của cơ_quan thuế tiếp_tục hoạt_động. Như_vậy theo quy_định trên nộp hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế, quà tặng ( không bao_gồm bất_động_sản ) chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ thuế. | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định như sau : Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế 1 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế khai theo tháng , theo quý được quy_định như sau : a ) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp_theo tháng phát_sinh nghĩa_vụ thuế đối_với trường_hợp khai và nộp theo tháng ; b ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu của quý tiếp_theo quý phát_sinh nghĩa_vụ thuế đối_với trường_hợp khai và nộp theo quý . 2 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy_định như sau : a ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết_thúc năm_dương_lịch hoặc năm tài_chính đối_với hồ_sơ quyết_toán thuế năm ; chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng đầu_tiên của năm_dương_lịch hoặc năm tài_chính đối_với hồ_sơ khai thuế năm ; b ) Chậm nhất là ngày cuối_cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết_thúc năm_dương_lịch đối_với hồ_sơ quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân của cá_nhân trực_tiếp quyết_toán thuế ; c ) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối_với hồ_sơ khai thuế khoán của hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh nộp thuế theo phương_pháp khoán ; trường_hợp hộ kinh_doanh , cá_nhân kinh_doanh mới kinh_doanh thì thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt_đầu kinh_doanh . 3 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát_sinh nghĩa_vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ thuế . 4 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với trường_hợp chấm_dứt hoạt_động , chấm_dứt hợp_đồng hoặc tổ_chức lại doanh_nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự_kiện . 5 . Chính_phủ quy_định thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với thuế sử_dụng đất nông_nghiệp ; thuế sử_dụng đất phi nông_nghiệp ; tiền sử_dụng đất ; tiền thuê đất , thuê mặt_nước ; tiền cấp quyền khai_thác khoáng_sản ; tiền cấp quyền khai_thác tài_nguyên nước ; lệ_phí trước_bạ ; lệ_phí môn_bài ; khoản thu vào ngân_sách nhà_nước theo quy_định của pháp_luật về quản_lý , sử_dụng tài_sản công ; báo_cáo lợi_nhuận liên quốc_gia . 6 . Thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế đối_với hàng_hoá xuất_khẩu , nhập_khẩu thực_hiện theo quy_định của Luật Hải_quan . 7 . Trường_hợp người nộp thuế khai thuế thông_qua giao_dịch điện_tử trong ngày cuối_cùng của thời_hạn nộp hồ_sơ khai thuế mà cổng thông_tin điện_tử của cơ_quan thuế gặp sự_cố thì người nộp thuế nộp hồ_sơ khai thuế , chứng_từ nộp thuế điện_tử trong ngày tiếp_theo sau khi cổng thông_tin điện_tử của cơ_quan thuế tiếp_tục hoạt_động . Như_vậy theo quy_định trên nộp hồ_sơ khai thuế TNCN đối_với thu_nhập từ thừa_kế , quà tặng ( không bao_gồm bất_động_sản ) chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát_sinh nghĩa_vụ thuế . | 209,520 | |
Thành_viên giao_dịch phải gửi cho Sở_Giao_dịch chứng_khoán Việt_Nam những báo_cáo định_kỳ nào ? | Theo quy_định khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Quy_chế ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 : ... - Thành_viên giao_dịch phải gửi cho Sở_Giao_dịch Chứng_khoán Việt_Nam các báo_cáo định_kỳ sau : Báo_cáo tháng + Báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo tình_hình đóng, mở tài_khoản và khách_hàng uỷ_quyền theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 12 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ tháng theo quy_định tại quy_chế hướng_dẫn giao_dịch ký_quỹ do UBCKNN ban_hành ; + Báo_cáo giám_sát theo quy_định tại khoản 1 Điều 25 Thông_tư số 95/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ_trưởng Bộ Tài_chính hướng_dẫn giám_sát giao_dịch chứng_khoán trên thị_trường_chứng_khoán theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 13 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này. Báo_cáo quý + Báo_cáo tài_chính quý ; + Báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ quý theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 14 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này. Báo_cáo 06 tháng đầu năm + Báo_cáo tài_chính bán niên đã được soát_xét bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận ; + Báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 30/6 đã được soát_xét bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận. Báo_cáo năm + Báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh năm | None | 1 | Theo quy_định khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Quy_chế ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 : - Thành_viên giao_dịch phải gửi cho Sở_Giao_dịch Chứng_khoán Việt_Nam các báo_cáo định_kỳ sau : Báo_cáo tháng + Báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo tình_hình đóng , mở tài_khoản và khách_hàng uỷ_quyền theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 12 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ tháng theo quy_định tại quy_chế hướng_dẫn giao_dịch ký_quỹ do UBCKNN ban_hành ; + Báo_cáo giám_sát theo quy_định tại khoản 1 Điều 25 Thông_tư số 95/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ_trưởng Bộ Tài_chính hướng_dẫn giám_sát giao_dịch chứng_khoán trên thị_trường_chứng_khoán theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 13 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này . Báo_cáo quý + Báo_cáo tài_chính quý ; + Báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ quý theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 14 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này . Báo_cáo 06 tháng đầu năm + Báo_cáo tài_chính bán niên đã được soát_xét bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận ; + Báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 30/6 đã được soát_xét bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận . Báo_cáo năm + Báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh năm theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo tài_chính năm đã được kiểm_toán bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận ; + Báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 31/12 đã được kiểm_toán bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận . - Đối_với thành_viên giao_dịch đặc_biệt phải gửi cho Sở GDCK Việt_Nam các báo_cáo định_kỳ sau : + Báo_cáo tháng : báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh hàng tháng theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 15 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo năm : báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh năm theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 16 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này . | 209,521 | |
Thành_viên giao_dịch phải gửi cho Sở_Giao_dịch chứng_khoán Việt_Nam những báo_cáo định_kỳ nào ? | Theo quy_định khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Quy_chế ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 : ... soát_xét bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận ; + Báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 30/6 đã được soát_xét bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận. Báo_cáo năm + Báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh năm theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo tài_chính năm đã được kiểm_toán bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận ; + Báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 31/12 đã được kiểm_toán bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận. - Đối_với thành_viên giao_dịch đặc_biệt phải gửi cho Sở GDCK Việt_Nam các báo_cáo định_kỳ sau : + Báo_cáo tháng : báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh hàng tháng theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 15 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo năm : báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh năm theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 16 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này. | None | 1 | Theo quy_định khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Quy_chế ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 : - Thành_viên giao_dịch phải gửi cho Sở_Giao_dịch Chứng_khoán Việt_Nam các báo_cáo định_kỳ sau : Báo_cáo tháng + Báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo tình_hình đóng , mở tài_khoản và khách_hàng uỷ_quyền theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 12 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ tháng theo quy_định tại quy_chế hướng_dẫn giao_dịch ký_quỹ do UBCKNN ban_hành ; + Báo_cáo giám_sát theo quy_định tại khoản 1 Điều 25 Thông_tư số 95/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ_trưởng Bộ Tài_chính hướng_dẫn giám_sát giao_dịch chứng_khoán trên thị_trường_chứng_khoán theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 13 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này . Báo_cáo quý + Báo_cáo tài_chính quý ; + Báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ quý theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 14 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này . Báo_cáo 06 tháng đầu năm + Báo_cáo tài_chính bán niên đã được soát_xét bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận ; + Báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 30/6 đã được soát_xét bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận . Báo_cáo năm + Báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh năm theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo tài_chính năm đã được kiểm_toán bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận ; + Báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 31/12 đã được kiểm_toán bởi tổ_chức kiểm_toán được chấp_thuận . - Đối_với thành_viên giao_dịch đặc_biệt phải gửi cho Sở GDCK Việt_Nam các báo_cáo định_kỳ sau : + Báo_cáo tháng : báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh hàng tháng theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 15 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này ; + Báo_cáo năm : báo_cáo tình_hình hoạt_động kinh_doanh năm theo mẫu quy_định tại Phụ_lục 16 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế này . | 209,522 | |
Thời_điểm chốt số_liệu và nộp báo_cáo của thành_viên giao_dịch là khi nào ? | Theo quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 40 Quy_chế ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 : ... - Thời_gian chốt số_liệu báo_cáo Ngoại_trừ báo_cáo tài_chính và báo_cáo tỉ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 30/6, 31/12, thời_gian chốt số_liệu báo_cáo như sau : + Báo_cáo tháng : tính từ ngày 01 đến ngày cuối_cùng của tháng thuộc kỳ báo_cáo ; + Báo_cáo quý : tính từ ngày 01 của tháng đầu_tiên thuộc kỳ báo_cáo đến ngày cuối_cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo_cáo ; + Báo_cáo năm : tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo_cáo. - Thời_hạn nộp các báo_cáo định_kỳ quy_định tại khoản 1, 2 Điều này như sau : + Đối_với các báo_cáo tài_chính, báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính : thời_hạn thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về công_bố thông_tin trên thị_trường_chứng_khoán áp_dụng đối_với công_ty chứng_khoán. Trường_hợp báo_cáo tài_chính có ý_kiến kiểm_toán ngoại_trừ hoặc từ_chối cho ý_kiến hoặc ý_kiến kiểm_toán trái_ngược chưa nêu chi_tiết lý_do, thành_viên giao_dịch phải giải_trình bằng văn_bản có xác_nhận của kiểm_toán gửi Sở GDCK Việt_Nam chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi báo_cáo tài_chính cho Sở GDCK Việt_Nam ; + Đối_với báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ tháng : thời_hạn thực_hiện theo quy_định tại quy_chế hướng_dẫn giao_dịch ký_quỹ | None | 1 | Theo quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 40 Quy_chế ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 : - Thời_gian chốt số_liệu báo_cáo Ngoại_trừ báo_cáo tài_chính và báo_cáo tỉ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 30/6 , 31/12 , thời_gian chốt số_liệu báo_cáo như sau : + Báo_cáo tháng : tính từ ngày 01 đến ngày cuối_cùng của tháng thuộc kỳ báo_cáo ; + Báo_cáo quý : tính từ ngày 01 của tháng đầu_tiên thuộc kỳ báo_cáo đến ngày cuối_cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo_cáo ; + Báo_cáo năm : tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo_cáo . - Thời_hạn nộp các báo_cáo định_kỳ quy_định tại khoản 1 , 2 Điều này như sau : + Đối_với các báo_cáo tài_chính , báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính : thời_hạn thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về công_bố thông_tin trên thị_trường_chứng_khoán áp_dụng đối_với công_ty chứng_khoán . Trường_hợp báo_cáo tài_chính có ý_kiến kiểm_toán ngoại_trừ hoặc từ_chối cho ý_kiến hoặc ý_kiến kiểm_toán trái_ngược chưa nêu chi_tiết lý_do , thành_viên giao_dịch phải giải_trình bằng văn_bản có xác_nhận của kiểm_toán gửi Sở GDCK Việt_Nam chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi báo_cáo tài_chính cho Sở GDCK Việt_Nam ; + Đối_với báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ tháng : thời_hạn thực_hiện theo quy_định tại quy_chế hướng_dẫn giao_dịch ký_quỹ do UBCKNN ban_hành ; + Đối_với các báo_cáo định_kỳ khác - Báo_cáo tháng : Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc tháng ; - Báo_cáo quý : Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc đầu_tiên của quý báo_cáo ; - Báo_cáo năm : Trong thời_hạn 30 ngày kể từ ngày kết_thúc năm . Ngoài_ra , trong trường_hợp cần_thiết , Sở GDCK Việt_Nam có quyền yêu_cầu thành_viên báo_cáo bằng văn_bản . Thành_viên phải báo_cáo Sở GDCK Việt_Nam theo đúng thời_hạn và nội_dung yêu_cầu báo_cáo . | 209,523 | |
Thời_điểm chốt số_liệu và nộp báo_cáo của thành_viên giao_dịch là khi nào ? | Theo quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 40 Quy_chế ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 : ... 30 ngày kể từ ngày gửi báo_cáo tài_chính cho Sở GDCK Việt_Nam ; + Đối_với báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ tháng : thời_hạn thực_hiện theo quy_định tại quy_chế hướng_dẫn giao_dịch ký_quỹ do UBCKNN ban_hành ; + Đối_với các báo_cáo định_kỳ khác - Báo_cáo tháng : Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc tháng ; - Báo_cáo quý : Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc đầu_tiên của quý báo_cáo ; - Báo_cáo năm : Trong thời_hạn 30 ngày kể từ ngày kết_thúc năm. Ngoài_ra, trong trường_hợp cần_thiết, Sở GDCK Việt_Nam có quyền yêu_cầu thành_viên báo_cáo bằng văn_bản. Thành_viên phải báo_cáo Sở GDCK Việt_Nam theo đúng thời_hạn và nội_dung yêu_cầu báo_cáo. | None | 1 | Theo quy_định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 40 Quy_chế ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 : - Thời_gian chốt số_liệu báo_cáo Ngoại_trừ báo_cáo tài_chính và báo_cáo tỉ_lệ an_toàn tài_chính tại ngày 30/6 , 31/12 , thời_gian chốt số_liệu báo_cáo như sau : + Báo_cáo tháng : tính từ ngày 01 đến ngày cuối_cùng của tháng thuộc kỳ báo_cáo ; + Báo_cáo quý : tính từ ngày 01 của tháng đầu_tiên thuộc kỳ báo_cáo đến ngày cuối_cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo_cáo ; + Báo_cáo năm : tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo_cáo . - Thời_hạn nộp các báo_cáo định_kỳ quy_định tại khoản 1 , 2 Điều này như sau : + Đối_với các báo_cáo tài_chính , báo_cáo tỷ_lệ an_toàn tài_chính : thời_hạn thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về công_bố thông_tin trên thị_trường_chứng_khoán áp_dụng đối_với công_ty chứng_khoán . Trường_hợp báo_cáo tài_chính có ý_kiến kiểm_toán ngoại_trừ hoặc từ_chối cho ý_kiến hoặc ý_kiến kiểm_toán trái_ngược chưa nêu chi_tiết lý_do , thành_viên giao_dịch phải giải_trình bằng văn_bản có xác_nhận của kiểm_toán gửi Sở GDCK Việt_Nam chậm nhất 30 ngày kể từ ngày gửi báo_cáo tài_chính cho Sở GDCK Việt_Nam ; + Đối_với báo_cáo danh_mục chứng_khoán thực_hiện giao_dịch ký_quỹ tháng : thời_hạn thực_hiện theo quy_định tại quy_chế hướng_dẫn giao_dịch ký_quỹ do UBCKNN ban_hành ; + Đối_với các báo_cáo định_kỳ khác - Báo_cáo tháng : Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày kết_thúc tháng ; - Báo_cáo quý : Trong thời_hạn 10 ngày làm_việc đầu_tiên của quý báo_cáo ; - Báo_cáo năm : Trong thời_hạn 30 ngày kể từ ngày kết_thúc năm . Ngoài_ra , trong trường_hợp cần_thiết , Sở GDCK Việt_Nam có quyền yêu_cầu thành_viên báo_cáo bằng văn_bản . Thành_viên phải báo_cáo Sở GDCK Việt_Nam theo đúng thời_hạn và nội_dung yêu_cầu báo_cáo . | 209,524 | |
Mẫu báo_cáo tình_hình hoạt_động tháng , năm áp_dụng đối_với thành_viên giao_dịch được quy_định như_thế_nào ? | Mẫu báo_cáo tình_hình hoạt_động tháng , năm áp_dụng đối_với thành_viên giao_dịch được quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế thành_v: ... Mẫu báo_cáo tình_hình hoạt_động tháng , năm áp_dụng đối_với thành_viên giao_dịch được quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế thành_viên ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 có những nội_dung sau : - Thông_tin về thành_viên giao_dịch : Tình_hình nhân_sự và cổ_đông của công_ty chứng_khoán ; mạng_lưới hoạt_động ; tình_hình tài_chính . - Tình hoạt_động môi_giới - Hoạt_động tự doanh , đầu_tư - Giao_dịch vay và cho vay công_cụ nợ - Các vướng_mắc phát_sinh và kiến_nghị Xem chi_tiết mẫu báo_cáo tình_hình hoạt_động tháng , năm áp_dụng đối_với thành_viên giao_dịch tại đây . | None | 1 | Mẫu báo_cáo tình_hình hoạt_động tháng , năm áp_dụng đối_với thành_viên giao_dịch được quy_định tại Phụ_lục 11 / QCTV ban_hành kèm theo Quy_chế thành_viên ban_hành kèm theo Quyết_định 01 / QĐ-SGDVN năm 2022 có những nội_dung sau : - Thông_tin về thành_viên giao_dịch : Tình_hình nhân_sự và cổ_đông của công_ty chứng_khoán ; mạng_lưới hoạt_động ; tình_hình tài_chính . - Tình hoạt_động môi_giới - Hoạt_động tự doanh , đầu_tư - Giao_dịch vay và cho vay công_cụ nợ - Các vướng_mắc phát_sinh và kiến_nghị Xem chi_tiết mẫu báo_cáo tình_hình hoạt_động tháng , năm áp_dụng đối_với thành_viên giao_dịch tại đây . | 209,525 | |
Khoá_sổ kế_toán trong các công_ty nhà_nước là thực_hiện công_việc gì ? | Theo khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC quy_định về khoá_sổ kế_toán như sau : ... Khoá_sổ kế_toán là việc cộng sổ để tính ra tổng_số phát_sinh bên Nợ , bên Có và số_dư cuối kỳ của từng tài_khoản kế_toán hoặc tổng_số thu , chi , tồn_quỹ , nhập , xuất , tồn_kho . Khoá_sổ kế_toán | None | 1 | Theo khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC quy_định về khoá_sổ kế_toán như sau : Khoá_sổ kế_toán là việc cộng sổ để tính ra tổng_số phát_sinh bên Nợ , bên Có và số_dư cuối kỳ của từng tài_khoản kế_toán hoặc tổng_số thu , chi , tồn_quỹ , nhập , xuất , tồn_kho . Khoá_sổ kế_toán | 209,526 | |
Công_ty nhà_nước thực_hiện khoá_sổ kế_toán theo trình_tự thủ_tục nào ? | Trình_tự khoá_sổ kế_toán được tiến_hành theo quy_định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC như sau : ... ( 1 ) Đối_với ghi sổ thủ_công : Bước 1 : Kiểm_tra, đối_chiếu trước khi khoá_sổ kế_toán - Cuối kỳ kế_toán, sau khi đã phản_ánh hết các chứng_từ kế_toán phát_sinh trong kỳ vào_sổ kế_toán, tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán ( nếu cần ) với số_liệu đã ghi sổ, giữa số_liệu của các sổ kế_toán có liên_quan với nhau để đảm_bảo sự khớp đúng giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán với số_liệu đã ghi sổ và giữa các sổ kế_toán với nhau. Tiến_hành cộng số phát_sinh trên Sổ_Cái và các sổ kế_toán chi_tiết. - Từ các sổ, thẻ kế_toán chi_tiết lập Bảng tổng_hợp chi_tiết cho những tài_khoản phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ. - Tiến_hành cộng số phát_sinh Nợ, số phát_sinh Có của tất_cả các tài_khoản trên Sổ_Cái hoặc Nhật_ký - Sổ_Cái đảm_bảo số_liệu khớp đúng và bằng tổng_số phát_sinh. Sau đó tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên Sổ_Cái với số_liệu trên sổ kế_toán chi_tiết hoặc Bảng tổng_hợp chi_tiết, giữa số_liệu của kế_toán với số_liệu của thủ_quỹ, thủ_kho. Sau khi đảm_bảo sự khớp đúng sẽ | None | 1 | Trình_tự khoá_sổ kế_toán được tiến_hành theo quy_định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC như sau : ( 1 ) Đối_với ghi sổ thủ_công : Bước 1 : Kiểm_tra , đối_chiếu trước khi khoá_sổ kế_toán - Cuối kỳ kế_toán , sau khi đã phản_ánh hết các chứng_từ kế_toán phát_sinh trong kỳ vào_sổ kế_toán , tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán ( nếu cần ) với số_liệu đã ghi sổ , giữa số_liệu của các sổ kế_toán có liên_quan với nhau để đảm_bảo sự khớp đúng giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán với số_liệu đã ghi sổ và giữa các sổ kế_toán với nhau . Tiến_hành cộng số phát_sinh trên Sổ_Cái và các sổ kế_toán chi_tiết . - Từ các sổ , thẻ kế_toán chi_tiết lập Bảng tổng_hợp chi_tiết cho những tài_khoản phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ . - Tiến_hành cộng số phát_sinh Nợ , số phát_sinh Có của tất_cả các tài_khoản trên Sổ_Cái hoặc Nhật_ký - Sổ_Cái đảm_bảo số_liệu khớp đúng và bằng tổng_số phát_sinh . Sau đó tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên Sổ_Cái với số_liệu trên sổ kế_toán chi_tiết hoặc Bảng tổng_hợp chi_tiết , giữa số_liệu của kế_toán với số_liệu của thủ_quỹ , thủ_kho . Sau khi đảm_bảo sự khớp đúng sẽ tiến_hành khoá_sổ kế_toán . Trường_hợp có chênh_lệch phải xác_định nguyên_nhân và xử_lý số chênh_lệch cho đến khi khớp đúng . Bước 2 : Khoá_sổ - Khi khoá_sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp_vụ cuối_cùng của kỳ kế_toán . Sau đó ghi “ Cộng số phát_sinh trong tháng ” phía dưới dòng đã kẻ ; - Ghi tiếp dòng “ Số_dư cuối kỳ ” ( tháng , quý , năm ) ; - Ghi tiếp dòng “ Cộng số phát_sinh luỹ kế các tháng trước ” từ đầu quý ; - Ghi tiếp dòng “ Tổng_cộng số phát_sinh luỹ kế từ đầu năm ” ; Dòng “ Số_dư cuối kỳ ” tính như sau : Số_dư Nợ cuối kỳ = Số_dư Nợ đầu kỳ + Số phát_sinh Nợ trong kỳ - Số phát_sinh Có trong kỳ Số_dư Có cuối kỳ = Số_dư Có đầu kỳ + Số phát_sinh Có trong kỳ - Số phát_sinh Nợ trong kỳ Sau khi tính được số_dư của từng tài_khoản , tài_khoản nào dư Nợ thì ghi vào cột Nợ , tài_khoản nào dư Có thì ghi vào cột Có . - Cuối_cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết_thúc việc khoá_sổ . - Riêng một_số sổ chi_tiết có kết_cấu các cột phát_sinh Nợ , phát_sinh Có và cột “ Số_dư ” ( hoặc nhập , xuất , “ còn lại ” hay thu , chi , “ tồn_quỹ ” ... ) thì số_liệu cột_số dư ( còn lại hay tồn ) ghi vào dòng “ Số_dư cuối kỳ ” của cột “ Số_dư ” hoặc cột “ Tồn_quỹ ” , hay cột “ Còn lại ” . Sau khi khoá_sổ kế_toán , người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ , kế_toán_trưởng hoặc người phụ_trách kế_toán kiểm_tra đảm_bảo sự chính_xác , cân_đối sẽ ký xác_nhận . Sau đó trình Thủ_trưởng đơn_vị kiểm_tra và ký duyệt để xác_nhận tính pháp_lý của số_liệu khoá_sổ kế_toán . ( 2 ) Đối_với ghi sổ trên máy_vi_tính : Việc thiết_lập quy_trình khoá_sổ kế_toán trên phần_mềm kế_toán cần đảm_bảo và thể_hiện các nguyên_tắc khoá_sổ đối_với trường_hợp ghi sổ kế_toán thủ_công . Ta thấy , khoá_sổ kế_toán có_thể tiến_hành trên sổ thủ_công hoặc trên máy và phải đảm_bảo tuân_thủ theo các quy_định của pháp_luật về thủ_tục khoá_sổ kế_toán . | 209,527 | |
Công_ty nhà_nước thực_hiện khoá_sổ kế_toán theo trình_tự thủ_tục nào ? | Trình_tự khoá_sổ kế_toán được tiến_hành theo quy_định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC như sau : ... ổ_Cái với số_liệu trên sổ kế_toán chi_tiết hoặc Bảng tổng_hợp chi_tiết, giữa số_liệu của kế_toán với số_liệu của thủ_quỹ, thủ_kho. Sau khi đảm_bảo sự khớp đúng sẽ tiến_hành khoá_sổ kế_toán. Trường_hợp có chênh_lệch phải xác_định nguyên_nhân và xử_lý số chênh_lệch cho đến khi khớp đúng. Bước 2 : Khoá_sổ - Khi khoá_sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp_vụ cuối_cùng của kỳ kế_toán. Sau đó ghi “ Cộng số phát_sinh trong tháng ” phía dưới dòng đã kẻ ; - Ghi tiếp dòng “ Số_dư cuối kỳ ” ( tháng, quý, năm ) ; - Ghi tiếp dòng “ Cộng số phát_sinh luỹ kế các tháng trước ” từ đầu quý ; - Ghi tiếp dòng “ Tổng_cộng số phát_sinh luỹ kế từ đầu năm ” ; Dòng “ Số_dư cuối kỳ ” tính như sau : Số_dư Nợ cuối kỳ = Số_dư Nợ đầu kỳ + Số phát_sinh Nợ trong kỳ - Số phát_sinh Có trong kỳ Số_dư Có cuối kỳ = Số_dư Có đầu kỳ + Số phát_sinh Có trong kỳ - Số phát_sinh Nợ trong | None | 1 | Trình_tự khoá_sổ kế_toán được tiến_hành theo quy_định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC như sau : ( 1 ) Đối_với ghi sổ thủ_công : Bước 1 : Kiểm_tra , đối_chiếu trước khi khoá_sổ kế_toán - Cuối kỳ kế_toán , sau khi đã phản_ánh hết các chứng_từ kế_toán phát_sinh trong kỳ vào_sổ kế_toán , tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán ( nếu cần ) với số_liệu đã ghi sổ , giữa số_liệu của các sổ kế_toán có liên_quan với nhau để đảm_bảo sự khớp đúng giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán với số_liệu đã ghi sổ và giữa các sổ kế_toán với nhau . Tiến_hành cộng số phát_sinh trên Sổ_Cái và các sổ kế_toán chi_tiết . - Từ các sổ , thẻ kế_toán chi_tiết lập Bảng tổng_hợp chi_tiết cho những tài_khoản phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ . - Tiến_hành cộng số phát_sinh Nợ , số phát_sinh Có của tất_cả các tài_khoản trên Sổ_Cái hoặc Nhật_ký - Sổ_Cái đảm_bảo số_liệu khớp đúng và bằng tổng_số phát_sinh . Sau đó tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên Sổ_Cái với số_liệu trên sổ kế_toán chi_tiết hoặc Bảng tổng_hợp chi_tiết , giữa số_liệu của kế_toán với số_liệu của thủ_quỹ , thủ_kho . Sau khi đảm_bảo sự khớp đúng sẽ tiến_hành khoá_sổ kế_toán . Trường_hợp có chênh_lệch phải xác_định nguyên_nhân và xử_lý số chênh_lệch cho đến khi khớp đúng . Bước 2 : Khoá_sổ - Khi khoá_sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp_vụ cuối_cùng của kỳ kế_toán . Sau đó ghi “ Cộng số phát_sinh trong tháng ” phía dưới dòng đã kẻ ; - Ghi tiếp dòng “ Số_dư cuối kỳ ” ( tháng , quý , năm ) ; - Ghi tiếp dòng “ Cộng số phát_sinh luỹ kế các tháng trước ” từ đầu quý ; - Ghi tiếp dòng “ Tổng_cộng số phát_sinh luỹ kế từ đầu năm ” ; Dòng “ Số_dư cuối kỳ ” tính như sau : Số_dư Nợ cuối kỳ = Số_dư Nợ đầu kỳ + Số phát_sinh Nợ trong kỳ - Số phát_sinh Có trong kỳ Số_dư Có cuối kỳ = Số_dư Có đầu kỳ + Số phát_sinh Có trong kỳ - Số phát_sinh Nợ trong kỳ Sau khi tính được số_dư của từng tài_khoản , tài_khoản nào dư Nợ thì ghi vào cột Nợ , tài_khoản nào dư Có thì ghi vào cột Có . - Cuối_cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết_thúc việc khoá_sổ . - Riêng một_số sổ chi_tiết có kết_cấu các cột phát_sinh Nợ , phát_sinh Có và cột “ Số_dư ” ( hoặc nhập , xuất , “ còn lại ” hay thu , chi , “ tồn_quỹ ” ... ) thì số_liệu cột_số dư ( còn lại hay tồn ) ghi vào dòng “ Số_dư cuối kỳ ” của cột “ Số_dư ” hoặc cột “ Tồn_quỹ ” , hay cột “ Còn lại ” . Sau khi khoá_sổ kế_toán , người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ , kế_toán_trưởng hoặc người phụ_trách kế_toán kiểm_tra đảm_bảo sự chính_xác , cân_đối sẽ ký xác_nhận . Sau đó trình Thủ_trưởng đơn_vị kiểm_tra và ký duyệt để xác_nhận tính pháp_lý của số_liệu khoá_sổ kế_toán . ( 2 ) Đối_với ghi sổ trên máy_vi_tính : Việc thiết_lập quy_trình khoá_sổ kế_toán trên phần_mềm kế_toán cần đảm_bảo và thể_hiện các nguyên_tắc khoá_sổ đối_với trường_hợp ghi sổ kế_toán thủ_công . Ta thấy , khoá_sổ kế_toán có_thể tiến_hành trên sổ thủ_công hoặc trên máy và phải đảm_bảo tuân_thủ theo các quy_định của pháp_luật về thủ_tục khoá_sổ kế_toán . | 209,528 | |
Công_ty nhà_nước thực_hiện khoá_sổ kế_toán theo trình_tự thủ_tục nào ? | Trình_tự khoá_sổ kế_toán được tiến_hành theo quy_định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC như sau : ... phát_sinh Nợ trong kỳ - Số phát_sinh Có trong kỳ Số_dư Có cuối kỳ = Số_dư Có đầu kỳ + Số phát_sinh Có trong kỳ - Số phát_sinh Nợ trong kỳ Sau khi tính được số_dư của từng tài_khoản, tài_khoản nào dư Nợ thì ghi vào cột Nợ, tài_khoản nào dư Có thì ghi vào cột Có. - Cuối_cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết_thúc việc khoá_sổ. - Riêng một_số sổ chi_tiết có kết_cấu các cột phát_sinh Nợ, phát_sinh Có và cột “ Số_dư ” ( hoặc nhập, xuất, “ còn lại ” hay thu, chi, “ tồn_quỹ ”... ) thì số_liệu cột_số dư ( còn lại hay tồn ) ghi vào dòng “ Số_dư cuối kỳ ” của cột “ Số_dư ” hoặc cột “ Tồn_quỹ ”, hay cột “ Còn lại ”. Sau khi khoá_sổ kế_toán, người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ, kế_toán_trưởng hoặc người phụ_trách kế_toán kiểm_tra đảm_bảo sự chính_xác, cân_đối sẽ ký xác_nhận. Sau đó trình Thủ_trưởng đơn_vị kiểm_tra và ký duyệt để xác_nhận tính pháp_lý | None | 1 | Trình_tự khoá_sổ kế_toán được tiến_hành theo quy_định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC như sau : ( 1 ) Đối_với ghi sổ thủ_công : Bước 1 : Kiểm_tra , đối_chiếu trước khi khoá_sổ kế_toán - Cuối kỳ kế_toán , sau khi đã phản_ánh hết các chứng_từ kế_toán phát_sinh trong kỳ vào_sổ kế_toán , tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán ( nếu cần ) với số_liệu đã ghi sổ , giữa số_liệu của các sổ kế_toán có liên_quan với nhau để đảm_bảo sự khớp đúng giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán với số_liệu đã ghi sổ và giữa các sổ kế_toán với nhau . Tiến_hành cộng số phát_sinh trên Sổ_Cái và các sổ kế_toán chi_tiết . - Từ các sổ , thẻ kế_toán chi_tiết lập Bảng tổng_hợp chi_tiết cho những tài_khoản phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ . - Tiến_hành cộng số phát_sinh Nợ , số phát_sinh Có của tất_cả các tài_khoản trên Sổ_Cái hoặc Nhật_ký - Sổ_Cái đảm_bảo số_liệu khớp đúng và bằng tổng_số phát_sinh . Sau đó tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên Sổ_Cái với số_liệu trên sổ kế_toán chi_tiết hoặc Bảng tổng_hợp chi_tiết , giữa số_liệu của kế_toán với số_liệu của thủ_quỹ , thủ_kho . Sau khi đảm_bảo sự khớp đúng sẽ tiến_hành khoá_sổ kế_toán . Trường_hợp có chênh_lệch phải xác_định nguyên_nhân và xử_lý số chênh_lệch cho đến khi khớp đúng . Bước 2 : Khoá_sổ - Khi khoá_sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp_vụ cuối_cùng của kỳ kế_toán . Sau đó ghi “ Cộng số phát_sinh trong tháng ” phía dưới dòng đã kẻ ; - Ghi tiếp dòng “ Số_dư cuối kỳ ” ( tháng , quý , năm ) ; - Ghi tiếp dòng “ Cộng số phát_sinh luỹ kế các tháng trước ” từ đầu quý ; - Ghi tiếp dòng “ Tổng_cộng số phát_sinh luỹ kế từ đầu năm ” ; Dòng “ Số_dư cuối kỳ ” tính như sau : Số_dư Nợ cuối kỳ = Số_dư Nợ đầu kỳ + Số phát_sinh Nợ trong kỳ - Số phát_sinh Có trong kỳ Số_dư Có cuối kỳ = Số_dư Có đầu kỳ + Số phát_sinh Có trong kỳ - Số phát_sinh Nợ trong kỳ Sau khi tính được số_dư của từng tài_khoản , tài_khoản nào dư Nợ thì ghi vào cột Nợ , tài_khoản nào dư Có thì ghi vào cột Có . - Cuối_cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết_thúc việc khoá_sổ . - Riêng một_số sổ chi_tiết có kết_cấu các cột phát_sinh Nợ , phát_sinh Có và cột “ Số_dư ” ( hoặc nhập , xuất , “ còn lại ” hay thu , chi , “ tồn_quỹ ” ... ) thì số_liệu cột_số dư ( còn lại hay tồn ) ghi vào dòng “ Số_dư cuối kỳ ” của cột “ Số_dư ” hoặc cột “ Tồn_quỹ ” , hay cột “ Còn lại ” . Sau khi khoá_sổ kế_toán , người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ , kế_toán_trưởng hoặc người phụ_trách kế_toán kiểm_tra đảm_bảo sự chính_xác , cân_đối sẽ ký xác_nhận . Sau đó trình Thủ_trưởng đơn_vị kiểm_tra và ký duyệt để xác_nhận tính pháp_lý của số_liệu khoá_sổ kế_toán . ( 2 ) Đối_với ghi sổ trên máy_vi_tính : Việc thiết_lập quy_trình khoá_sổ kế_toán trên phần_mềm kế_toán cần đảm_bảo và thể_hiện các nguyên_tắc khoá_sổ đối_với trường_hợp ghi sổ kế_toán thủ_công . Ta thấy , khoá_sổ kế_toán có_thể tiến_hành trên sổ thủ_công hoặc trên máy và phải đảm_bảo tuân_thủ theo các quy_định của pháp_luật về thủ_tục khoá_sổ kế_toán . | 209,529 | |
Công_ty nhà_nước thực_hiện khoá_sổ kế_toán theo trình_tự thủ_tục nào ? | Trình_tự khoá_sổ kế_toán được tiến_hành theo quy_định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC như sau : ... 2 đường kẻ, kế_toán_trưởng hoặc người phụ_trách kế_toán kiểm_tra đảm_bảo sự chính_xác, cân_đối sẽ ký xác_nhận. Sau đó trình Thủ_trưởng đơn_vị kiểm_tra và ký duyệt để xác_nhận tính pháp_lý của số_liệu khoá_sổ kế_toán. ( 2 ) Đối_với ghi sổ trên máy_vi_tính : Việc thiết_lập quy_trình khoá_sổ kế_toán trên phần_mềm kế_toán cần đảm_bảo và thể_hiện các nguyên_tắc khoá_sổ đối_với trường_hợp ghi sổ kế_toán thủ_công. Ta thấy, khoá_sổ kế_toán có_thể tiến_hành trên sổ thủ_công hoặc trên máy và phải đảm_bảo tuân_thủ theo các quy_định của pháp_luật về thủ_tục khoá_sổ kế_toán. | None | 1 | Trình_tự khoá_sổ kế_toán được tiến_hành theo quy_định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC như sau : ( 1 ) Đối_với ghi sổ thủ_công : Bước 1 : Kiểm_tra , đối_chiếu trước khi khoá_sổ kế_toán - Cuối kỳ kế_toán , sau khi đã phản_ánh hết các chứng_từ kế_toán phát_sinh trong kỳ vào_sổ kế_toán , tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán ( nếu cần ) với số_liệu đã ghi sổ , giữa số_liệu của các sổ kế_toán có liên_quan với nhau để đảm_bảo sự khớp đúng giữa số_liệu trên chứng_từ kế_toán với số_liệu đã ghi sổ và giữa các sổ kế_toán với nhau . Tiến_hành cộng số phát_sinh trên Sổ_Cái và các sổ kế_toán chi_tiết . - Từ các sổ , thẻ kế_toán chi_tiết lập Bảng tổng_hợp chi_tiết cho những tài_khoản phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ . - Tiến_hành cộng số phát_sinh Nợ , số phát_sinh Có của tất_cả các tài_khoản trên Sổ_Cái hoặc Nhật_ký - Sổ_Cái đảm_bảo số_liệu khớp đúng và bằng tổng_số phát_sinh . Sau đó tiến_hành đối_chiếu giữa số_liệu trên Sổ_Cái với số_liệu trên sổ kế_toán chi_tiết hoặc Bảng tổng_hợp chi_tiết , giữa số_liệu của kế_toán với số_liệu của thủ_quỹ , thủ_kho . Sau khi đảm_bảo sự khớp đúng sẽ tiến_hành khoá_sổ kế_toán . Trường_hợp có chênh_lệch phải xác_định nguyên_nhân và xử_lý số chênh_lệch cho đến khi khớp đúng . Bước 2 : Khoá_sổ - Khi khoá_sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp_vụ cuối_cùng của kỳ kế_toán . Sau đó ghi “ Cộng số phát_sinh trong tháng ” phía dưới dòng đã kẻ ; - Ghi tiếp dòng “ Số_dư cuối kỳ ” ( tháng , quý , năm ) ; - Ghi tiếp dòng “ Cộng số phát_sinh luỹ kế các tháng trước ” từ đầu quý ; - Ghi tiếp dòng “ Tổng_cộng số phát_sinh luỹ kế từ đầu năm ” ; Dòng “ Số_dư cuối kỳ ” tính như sau : Số_dư Nợ cuối kỳ = Số_dư Nợ đầu kỳ + Số phát_sinh Nợ trong kỳ - Số phát_sinh Có trong kỳ Số_dư Có cuối kỳ = Số_dư Có đầu kỳ + Số phát_sinh Có trong kỳ - Số phát_sinh Nợ trong kỳ Sau khi tính được số_dư của từng tài_khoản , tài_khoản nào dư Nợ thì ghi vào cột Nợ , tài_khoản nào dư Có thì ghi vào cột Có . - Cuối_cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết_thúc việc khoá_sổ . - Riêng một_số sổ chi_tiết có kết_cấu các cột phát_sinh Nợ , phát_sinh Có và cột “ Số_dư ” ( hoặc nhập , xuất , “ còn lại ” hay thu , chi , “ tồn_quỹ ” ... ) thì số_liệu cột_số dư ( còn lại hay tồn ) ghi vào dòng “ Số_dư cuối kỳ ” của cột “ Số_dư ” hoặc cột “ Tồn_quỹ ” , hay cột “ Còn lại ” . Sau khi khoá_sổ kế_toán , người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ , kế_toán_trưởng hoặc người phụ_trách kế_toán kiểm_tra đảm_bảo sự chính_xác , cân_đối sẽ ký xác_nhận . Sau đó trình Thủ_trưởng đơn_vị kiểm_tra và ký duyệt để xác_nhận tính pháp_lý của số_liệu khoá_sổ kế_toán . ( 2 ) Đối_với ghi sổ trên máy_vi_tính : Việc thiết_lập quy_trình khoá_sổ kế_toán trên phần_mềm kế_toán cần đảm_bảo và thể_hiện các nguyên_tắc khoá_sổ đối_với trường_hợp ghi sổ kế_toán thủ_công . Ta thấy , khoá_sổ kế_toán có_thể tiến_hành trên sổ thủ_công hoặc trên máy và phải đảm_bảo tuân_thủ theo các quy_định của pháp_luật về thủ_tục khoá_sổ kế_toán . | 209,530 | |
Các công_ty nhà_nước có cần phải khoá_sổ kế_toán trước khi lập báo_cáo tài_chính hay không ? | Căn_cứ vào điểm a khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC quy_định về kỳ khoá_sổ kế_toán như sau : ... - Sổ quỹ tiền_mặt phải thực_hiện khoá_sổ vào cuối mỗi ngày. Sau khi khoá_sổ phải thực_hiện đối_chiếu giữa sổ tiền_mặt của kế_toán với sổ quỹ của thủ_quỹ và tiền_mặt có trong két đảm_bảo chính_xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt, sau khi kiểm_kê, Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt được lưu cùng với sổ kế_toán tiền_mặt ngày cuối_cùng của tháng. - Sổ tiền gửi ngân_hàng, kho_bạc phải khoá_sổ vào cuối tháng để đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng, kho_bạc ; Bảng đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng, kho_bạc ( có xác_nhận của ngân_hàng, kho_bạc ) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân_hàng, kho_bạc hàng tháng. - Đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán tại thời_điểm cuối kỳ kế_toán năm, trước khi lập báo_cáo tài_chính. - Ngoài_ra, đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán trong các trường_hợp kiểm_kê đột_xuất hoặc các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật. Như_vậy, ta thấy, thời_điểm tiến_hành khoá_sổ kế_toán theo quy_định là vào cuối kỳ kế_toán năm, trước khi lập báo_cáo tài_chính. Bên cạnh đó, trường_hợp có kiểm_kê đột_xuất thì cũng có trách_nhiệm | None | 1 | Căn_cứ vào điểm a khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC quy_định về kỳ khoá_sổ kế_toán như sau : - Sổ quỹ tiền_mặt phải thực_hiện khoá_sổ vào cuối mỗi ngày . Sau khi khoá_sổ phải thực_hiện đối_chiếu giữa sổ tiền_mặt của kế_toán với sổ quỹ của thủ_quỹ và tiền_mặt có trong két đảm_bảo chính_xác , khớp đúng . Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt , sau khi kiểm_kê , Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt được lưu cùng với sổ kế_toán tiền_mặt ngày cuối_cùng của tháng . - Sổ tiền gửi ngân_hàng , kho_bạc phải khoá_sổ vào cuối tháng để đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng , kho_bạc ; Bảng đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng , kho_bạc ( có xác_nhận của ngân_hàng , kho_bạc ) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân_hàng , kho_bạc hàng tháng . - Đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán tại thời_điểm cuối kỳ kế_toán năm , trước khi lập báo_cáo tài_chính . - Ngoài_ra , đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán trong các trường_hợp kiểm_kê đột_xuất hoặc các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , ta thấy , thời_điểm tiến_hành khoá_sổ kế_toán theo quy_định là vào cuối kỳ kế_toán năm , trước khi lập báo_cáo tài_chính . Bên cạnh đó , trường_hợp có kiểm_kê đột_xuất thì cũng có trách_nhiệm khoá_sổ kế_toán theo quy_định . | 209,531 | |
Các công_ty nhà_nước có cần phải khoá_sổ kế_toán trước khi lập báo_cáo tài_chính hay không ? | Căn_cứ vào điểm a khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC quy_định về kỳ khoá_sổ kế_toán như sau : ... thời_điểm tiến_hành khoá_sổ kế_toán theo quy_định là vào cuối kỳ kế_toán năm, trước khi lập báo_cáo tài_chính. Bên cạnh đó, trường_hợp có kiểm_kê đột_xuất thì cũng có trách_nhiệm khoá_sổ kế_toán theo quy_định. - Sổ quỹ tiền_mặt phải thực_hiện khoá_sổ vào cuối mỗi ngày. Sau khi khoá_sổ phải thực_hiện đối_chiếu giữa sổ tiền_mặt của kế_toán với sổ quỹ của thủ_quỹ và tiền_mặt có trong két đảm_bảo chính_xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt, sau khi kiểm_kê, Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt được lưu cùng với sổ kế_toán tiền_mặt ngày cuối_cùng của tháng. - Sổ tiền gửi ngân_hàng, kho_bạc phải khoá_sổ vào cuối tháng để đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng, kho_bạc ; Bảng đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng, kho_bạc ( có xác_nhận của ngân_hàng, kho_bạc ) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân_hàng, kho_bạc hàng tháng. - Đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán tại thời_điểm cuối kỳ kế_toán năm, trước khi lập báo_cáo tài_chính. - Ngoài_ra, đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán trong các trường_hợp kiểm_kê đột_xuất hoặc các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật | None | 1 | Căn_cứ vào điểm a khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC quy_định về kỳ khoá_sổ kế_toán như sau : - Sổ quỹ tiền_mặt phải thực_hiện khoá_sổ vào cuối mỗi ngày . Sau khi khoá_sổ phải thực_hiện đối_chiếu giữa sổ tiền_mặt của kế_toán với sổ quỹ của thủ_quỹ và tiền_mặt có trong két đảm_bảo chính_xác , khớp đúng . Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt , sau khi kiểm_kê , Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt được lưu cùng với sổ kế_toán tiền_mặt ngày cuối_cùng của tháng . - Sổ tiền gửi ngân_hàng , kho_bạc phải khoá_sổ vào cuối tháng để đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng , kho_bạc ; Bảng đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng , kho_bạc ( có xác_nhận của ngân_hàng , kho_bạc ) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân_hàng , kho_bạc hàng tháng . - Đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán tại thời_điểm cuối kỳ kế_toán năm , trước khi lập báo_cáo tài_chính . - Ngoài_ra , đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán trong các trường_hợp kiểm_kê đột_xuất hoặc các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , ta thấy , thời_điểm tiến_hành khoá_sổ kế_toán theo quy_định là vào cuối kỳ kế_toán năm , trước khi lập báo_cáo tài_chính . Bên cạnh đó , trường_hợp có kiểm_kê đột_xuất thì cũng có trách_nhiệm khoá_sổ kế_toán theo quy_định . | 209,532 | |
Các công_ty nhà_nước có cần phải khoá_sổ kế_toán trước khi lập báo_cáo tài_chính hay không ? | Căn_cứ vào điểm a khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC quy_định về kỳ khoá_sổ kế_toán như sau : ... kỳ kế_toán năm, trước khi lập báo_cáo tài_chính. - Ngoài_ra, đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán trong các trường_hợp kiểm_kê đột_xuất hoặc các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật. Như_vậy, ta thấy, thời_điểm tiến_hành khoá_sổ kế_toán theo quy_định là vào cuối kỳ kế_toán năm, trước khi lập báo_cáo tài_chính. Bên cạnh đó, trường_hợp có kiểm_kê đột_xuất thì cũng có trách_nhiệm khoá_sổ kế_toán theo quy_định. | None | 1 | Căn_cứ vào điểm a khoản 7 Điều 5 Thông_tư 107/2017/TT-BTC quy_định về kỳ khoá_sổ kế_toán như sau : - Sổ quỹ tiền_mặt phải thực_hiện khoá_sổ vào cuối mỗi ngày . Sau khi khoá_sổ phải thực_hiện đối_chiếu giữa sổ tiền_mặt của kế_toán với sổ quỹ của thủ_quỹ và tiền_mặt có trong két đảm_bảo chính_xác , khớp đúng . Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt , sau khi kiểm_kê , Bảng kiểm_kê quỹ tiền_mặt được lưu cùng với sổ kế_toán tiền_mặt ngày cuối_cùng của tháng . - Sổ tiền gửi ngân_hàng , kho_bạc phải khoá_sổ vào cuối tháng để đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng , kho_bạc ; Bảng đối_chiếu số_liệu với ngân_hàng , kho_bạc ( có xác_nhận của ngân_hàng , kho_bạc ) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân_hàng , kho_bạc hàng tháng . - Đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán tại thời_điểm cuối kỳ kế_toán năm , trước khi lập báo_cáo tài_chính . - Ngoài_ra , đơn_vị kế_toán phải khoá_sổ kế_toán trong các trường_hợp kiểm_kê đột_xuất hoặc các trường_hợp khác theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , ta thấy , thời_điểm tiến_hành khoá_sổ kế_toán theo quy_định là vào cuối kỳ kế_toán năm , trước khi lập báo_cáo tài_chính . Bên cạnh đó , trường_hợp có kiểm_kê đột_xuất thì cũng có trách_nhiệm khoá_sổ kế_toán theo quy_định . | 209,533 | |
Việc đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập đối_với học_sinh trung_học_phổ_thông được hướng_dẫn thực_hiện như_thế_nào ? | Ngày_tháng 01 năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã có Công_văn 68 / BGDĐT-GDTrH năm 2023 hướng_dẫn chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập: ... Ngày_tháng 01 năm 2023, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã có Công_văn 68 / BGDĐT-GDTrH năm 2023 hướng_dẫn chuyển_đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập cấp THPT. Theo đó, trước tình_hình thực_tế hiện_nay đối_với năm_học đầu_tiên thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông 2018 cấp trung_học_phổ_thông, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo hướng_dẫn tạm_thời việc chuyển_đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập cấp trung_học_phổ_thông như sau : - Việc lựa_chọn môn_học, cụm chuyên_đề học_tập của học_sinh cần giữ ổn_định cho đến hết lớp 12. Trong trường_hợp đặc_biệt, học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập thì việc chuyển_đổi được thực_hiện vào cuối năm_học để bảo_đảm thực_hiện kế_hoạch giáo_dục của nhà_trường, quy_định về kiểm_tra, đánh_giá và thời_gian để học_sinh bổ_sung kiến_thức, kỹ_năng. Hiệu_trưởng xem_xét, quyết_định cho học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập phù_hợp với khả_năng tổ_chức của nhà_trường. - Học_sinh có nguyện_vọng và được nhà_trường chấp_thuận cho chuyển_đổi môn_học lựa_chọn, cụm chuyên_đề học_tập phải có bản cam_kết tự bổ_sung kiến_thức, kỹ_năng của chương_trình môn_học mới, cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học trước đó ( có xác_nhận đồng_ý và cam_kết của cha_mẹ học_sinh | None | 1 | Ngày_tháng 01 năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã có Công_văn 68 / BGDĐT-GDTrH năm 2023 hướng_dẫn chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập cấp THPT . Theo đó , trước tình_hình thực_tế hiện_nay đối_với năm_học đầu_tiên thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông 2018 cấp trung_học_phổ_thông , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo hướng_dẫn tạm_thời việc chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập cấp trung_học_phổ_thông như sau : - Việc lựa_chọn môn_học , cụm chuyên_đề học_tập của học_sinh cần giữ ổn_định cho đến hết lớp 12 . Trong trường_hợp đặc_biệt , học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập thì việc chuyển_đổi được thực_hiện vào cuối năm_học để bảo_đảm thực_hiện kế_hoạch giáo_dục của nhà_trường , quy_định về kiểm_tra , đánh_giá và thời_gian để học_sinh bổ_sung kiến_thức , kỹ_năng . Hiệu_trưởng xem_xét , quyết_định cho học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập phù_hợp với khả_năng tổ_chức của nhà_trường . - Học_sinh có nguyện_vọng và được nhà_trường chấp_thuận cho chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập phải có bản cam_kết tự bổ_sung kiến_thức , kỹ_năng của chương_trình môn_học mới , cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học trước đó ( có xác_nhận đồng_ý và cam_kết của cha_mẹ học_sinh hoặc người giám_hộ ) để đủ năng_lực học tiếp môn_học mới , cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học tiếp_theo . - Nhà_trường có các giải_pháp phù_hợp hỗ_trợ học_sinh bổ_sung kiến_thức , kỹ_năng của môn_học mới , cụm chuyên_đề học_tập mới ; tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá việc tự bổ_sung kiến_thức , kỹ_năng của học_sinh theo nội_dung , yêu_cầu cần đạt quy_định trong chương_trình môn_học để bảo_đảm cho học_sinh có đủ năng_lực học tiếp môn_học mới , cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học tiếp_theo . ( Hình từ Internet ) | 209,534 | |
Việc đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập đối_với học_sinh trung_học_phổ_thông được hướng_dẫn thực_hiện như_thế_nào ? | Ngày_tháng 01 năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã có Công_văn 68 / BGDĐT-GDTrH năm 2023 hướng_dẫn chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập: ... học_tập phải có bản cam_kết tự bổ_sung kiến_thức, kỹ_năng của chương_trình môn_học mới, cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học trước đó ( có xác_nhận đồng_ý và cam_kết của cha_mẹ học_sinh hoặc người giám_hộ ) để đủ năng_lực học tiếp môn_học mới, cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học tiếp_theo. - Nhà_trường có các giải_pháp phù_hợp hỗ_trợ học_sinh bổ_sung kiến_thức, kỹ_năng của môn_học mới, cụm chuyên_đề học_tập mới ; tổ_chức kiểm_tra, đánh_giá việc tự bổ_sung kiến_thức, kỹ_năng của học_sinh theo nội_dung, yêu_cầu cần đạt quy_định trong chương_trình môn_học để bảo_đảm cho học_sinh có đủ năng_lực học tiếp môn_học mới, cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học tiếp_theo. ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Ngày_tháng 01 năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã có Công_văn 68 / BGDĐT-GDTrH năm 2023 hướng_dẫn chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập cấp THPT . Theo đó , trước tình_hình thực_tế hiện_nay đối_với năm_học đầu_tiên thực_hiện Chương_trình giáo_dục_phổ_thông 2018 cấp trung_học_phổ_thông , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo hướng_dẫn tạm_thời việc chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập cấp trung_học_phổ_thông như sau : - Việc lựa_chọn môn_học , cụm chuyên_đề học_tập của học_sinh cần giữ ổn_định cho đến hết lớp 12 . Trong trường_hợp đặc_biệt , học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập thì việc chuyển_đổi được thực_hiện vào cuối năm_học để bảo_đảm thực_hiện kế_hoạch giáo_dục của nhà_trường , quy_định về kiểm_tra , đánh_giá và thời_gian để học_sinh bổ_sung kiến_thức , kỹ_năng . Hiệu_trưởng xem_xét , quyết_định cho học_sinh có nguyện_vọng chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập phù_hợp với khả_năng tổ_chức của nhà_trường . - Học_sinh có nguyện_vọng và được nhà_trường chấp_thuận cho chuyển_đổi môn_học lựa_chọn , cụm chuyên_đề học_tập phải có bản cam_kết tự bổ_sung kiến_thức , kỹ_năng của chương_trình môn_học mới , cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học trước đó ( có xác_nhận đồng_ý và cam_kết của cha_mẹ học_sinh hoặc người giám_hộ ) để đủ năng_lực học tiếp môn_học mới , cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học tiếp_theo . - Nhà_trường có các giải_pháp phù_hợp hỗ_trợ học_sinh bổ_sung kiến_thức , kỹ_năng của môn_học mới , cụm chuyên_đề học_tập mới ; tổ_chức kiểm_tra , đánh_giá việc tự bổ_sung kiến_thức , kỹ_năng của học_sinh theo nội_dung , yêu_cầu cần đạt quy_định trong chương_trình môn_học để bảo_đảm cho học_sinh có đủ năng_lực học tiếp môn_học mới , cụm chuyên_đề học_tập mới ở lớp_học tiếp_theo . ( Hình từ Internet ) | 209,535 | |
Các môn_học bắt_buộc và tự chọn đối_với học_sinh trung_học_phổ_thông là những môn nào ? | Căn_cứ Mục 2 phần IV Chương_trình tổng_thể trong Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT ( sửa_đổi bởi Điều 1 Thôn: ... Căn_cứ Mục 2 phần IV Chương_trình tổng_thể trong Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT ( sửa_đổi bởi Điều 1 Thông_tư 13/2022/TT-BGDĐT) có quy_định về nội_dung giáo_dục giai_đoạn định_hướng nghề_nghiệp như sau : Các môn_học và hoạt_động giáo_dục bắt_buộc : Ngữ_văn ; Toán ; Ngoại_ngữ 1 ; Lịch_sử ; Giáo_dục thể_chất ; Giáo_dục quốc_phòng và an_ninh ; Hoạt_động trải_nghiệm, hướng_nghiệp ; Nội_dung giáo_dục của địa_phương. Các môn_học lựa_chọn : Địa_lí, Giáo_dục kinh_tế và pháp_luật, Vật_lí, Hoá_học, Sinh_học, Công_nghệ, Tin_học, Âm_nhạc, Mĩ_thuật. Học_sinh chọn 4 môn_học từ các môn_học lựa_chọn. Các chuyên_đề học_tập : Mỗi môn_học Ngữ_văn, Toán, Lịch_sử, Địa_lí, Giáo_dục kinh_tế và pháp_luật, Vật_lí, Hoá_học, Sinh_học, Công_nghệ, Tin_học, Âm_nhạc, Mĩ_thuật có một_số chuyên_đề học_tập tạo thành cụm chuyên_đề học_tập của môn_học nhằm thực_hiện yêu_cầu phân_hoá sâu, giúp học_sinh tăng_cường kiến_thức và kĩ_năng thực_hành, vận_dụng kiến_thức, kĩ_năng đã học giải_quyết những vấn_đề của thực_tiễn, đáp_ứng yêu_cầu định_hướng nghề_nghiệp. Thời_lượng dành cho mỗi chuyên_đề học_tập là 10 tiết hoặc 15 tiết ; tổng thời_lượng | None | 1 | Căn_cứ Mục 2 phần IV Chương_trình tổng_thể trong Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT ( sửa_đổi bởi Điều 1 Thông_tư 13/2022/TT-BGDĐT) có quy_định về nội_dung giáo_dục giai_đoạn định_hướng nghề_nghiệp như sau : Các môn_học và hoạt_động giáo_dục bắt_buộc : Ngữ_văn ; Toán ; Ngoại_ngữ 1 ; Lịch_sử ; Giáo_dục thể_chất ; Giáo_dục quốc_phòng và an_ninh ; Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp ; Nội_dung giáo_dục của địa_phương . Các môn_học lựa_chọn : Địa_lí , Giáo_dục kinh_tế và pháp_luật , Vật_lí , Hoá_học , Sinh_học , Công_nghệ , Tin_học , Âm_nhạc , Mĩ_thuật . Học_sinh chọn 4 môn_học từ các môn_học lựa_chọn . Các chuyên_đề học_tập : Mỗi môn_học Ngữ_văn , Toán , Lịch_sử , Địa_lí , Giáo_dục kinh_tế và pháp_luật , Vật_lí , Hoá_học , Sinh_học , Công_nghệ , Tin_học , Âm_nhạc , Mĩ_thuật có một_số chuyên_đề học_tập tạo thành cụm chuyên_đề học_tập của môn_học nhằm thực_hiện yêu_cầu phân_hoá sâu , giúp học_sinh tăng_cường kiến_thức và kĩ_năng thực_hành , vận_dụng kiến_thức , kĩ_năng đã học giải_quyết những vấn_đề của thực_tiễn , đáp_ứng yêu_cầu định_hướng nghề_nghiệp . Thời_lượng dành cho mỗi chuyên_đề học_tập là 10 tiết hoặc 15 tiết ; tổng thời_lượng dành cho cụm chuyên_đề học_tập của một môn_học là 35 tiết / năm_học . Ở mỗi lớp 10 , 11 , 12 , học_sinh chọn 3 cụm chuyên_đề học_tập của 3 môn_học phù_hợp với nguyện_vọng của bản_thân và khả_năng tổ_chức của nhà_trường . Các trường có_thể xây_dựng các tổ_hợp môn_học từ các môn_học và các chuyên_đề học_tập nói trên để vừa đáp_ứng nhu_cầu của người học vừa bảo_đảm phù_hợp với điều_kiện về đội_ngũ giáo_viên , cơ_sở vật_chất , thiết_bị dạy_học của nhà_trường . Các môn_học tự chọn : Tiếng dân_tộc_thiểu_số , Ngoại_ngữ 2 . | 209,536 | |
Các môn_học bắt_buộc và tự chọn đối_với học_sinh trung_học_phổ_thông là những môn nào ? | Căn_cứ Mục 2 phần IV Chương_trình tổng_thể trong Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT ( sửa_đổi bởi Điều 1 Thôn: ... vận_dụng kiến_thức, kĩ_năng đã học giải_quyết những vấn_đề của thực_tiễn, đáp_ứng yêu_cầu định_hướng nghề_nghiệp. Thời_lượng dành cho mỗi chuyên_đề học_tập là 10 tiết hoặc 15 tiết ; tổng thời_lượng dành cho cụm chuyên_đề học_tập của một môn_học là 35 tiết / năm_học. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học_sinh chọn 3 cụm chuyên_đề học_tập của 3 môn_học phù_hợp với nguyện_vọng của bản_thân và khả_năng tổ_chức của nhà_trường. Các trường có_thể xây_dựng các tổ_hợp môn_học từ các môn_học và các chuyên_đề học_tập nói trên để vừa đáp_ứng nhu_cầu của người học vừa bảo_đảm phù_hợp với điều_kiện về đội_ngũ giáo_viên, cơ_sở vật_chất, thiết_bị dạy_học của nhà_trường. Các môn_học tự chọn : Tiếng dân_tộc_thiểu_số, Ngoại_ngữ 2. | None | 1 | Căn_cứ Mục 2 phần IV Chương_trình tổng_thể trong Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT ( sửa_đổi bởi Điều 1 Thông_tư 13/2022/TT-BGDĐT) có quy_định về nội_dung giáo_dục giai_đoạn định_hướng nghề_nghiệp như sau : Các môn_học và hoạt_động giáo_dục bắt_buộc : Ngữ_văn ; Toán ; Ngoại_ngữ 1 ; Lịch_sử ; Giáo_dục thể_chất ; Giáo_dục quốc_phòng và an_ninh ; Hoạt_động trải_nghiệm , hướng_nghiệp ; Nội_dung giáo_dục của địa_phương . Các môn_học lựa_chọn : Địa_lí , Giáo_dục kinh_tế và pháp_luật , Vật_lí , Hoá_học , Sinh_học , Công_nghệ , Tin_học , Âm_nhạc , Mĩ_thuật . Học_sinh chọn 4 môn_học từ các môn_học lựa_chọn . Các chuyên_đề học_tập : Mỗi môn_học Ngữ_văn , Toán , Lịch_sử , Địa_lí , Giáo_dục kinh_tế và pháp_luật , Vật_lí , Hoá_học , Sinh_học , Công_nghệ , Tin_học , Âm_nhạc , Mĩ_thuật có một_số chuyên_đề học_tập tạo thành cụm chuyên_đề học_tập của môn_học nhằm thực_hiện yêu_cầu phân_hoá sâu , giúp học_sinh tăng_cường kiến_thức và kĩ_năng thực_hành , vận_dụng kiến_thức , kĩ_năng đã học giải_quyết những vấn_đề của thực_tiễn , đáp_ứng yêu_cầu định_hướng nghề_nghiệp . Thời_lượng dành cho mỗi chuyên_đề học_tập là 10 tiết hoặc 15 tiết ; tổng thời_lượng dành cho cụm chuyên_đề học_tập của một môn_học là 35 tiết / năm_học . Ở mỗi lớp 10 , 11 , 12 , học_sinh chọn 3 cụm chuyên_đề học_tập của 3 môn_học phù_hợp với nguyện_vọng của bản_thân và khả_năng tổ_chức của nhà_trường . Các trường có_thể xây_dựng các tổ_hợp môn_học từ các môn_học và các chuyên_đề học_tập nói trên để vừa đáp_ứng nhu_cầu của người học vừa bảo_đảm phù_hợp với điều_kiện về đội_ngũ giáo_viên , cơ_sở vật_chất , thiết_bị dạy_học của nhà_trường . Các môn_học tự chọn : Tiếng dân_tộc_thiểu_số , Ngoại_ngữ 2 . | 209,537 | |
Thời_lượng của các môn_học bắt_buộc và tự chọn đối_với học_sinh trung_học_phổ_thông được quy_định như_thế_nào ? | Căn_cứ Mục 2 phần IV Chương_trình tổng_thể trong Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT ( sửa_đổi bởi Điều 1 Thôn: ... Căn_cứ Mục 2 phần IV Chương_trình tổng_thể trong Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT ( sửa_đổi bởi Điều 1 Thông_tư 13/2022/TT-BGDĐT) có quy_định về thời_lượng của các môn_học bắt_buộc và tự chọn đối_với học_sinh trung_học_phổ_thông như sau : Mỗi ngày học 1 buổi , mỗi buổi không bố_trí quá 5 tiết học ; mỗi tiết học 45 phút . Khuyến_khích các trường trung_học_phổ_thông đủ điều_kiện thực_hiện dạy_học 2 buổi / ngày theo hướng_dẫn của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo . | None | 1 | Căn_cứ Mục 2 phần IV Chương_trình tổng_thể trong Chương_trình giáo_dục_phổ_thông ban_hành kèm theo Thông_tư 32/2018/TT-BGDĐT ( sửa_đổi bởi Điều 1 Thông_tư 13/2022/TT-BGDĐT) có quy_định về thời_lượng của các môn_học bắt_buộc và tự chọn đối_với học_sinh trung_học_phổ_thông như sau : Mỗi ngày học 1 buổi , mỗi buổi không bố_trí quá 5 tiết học ; mỗi tiết học 45 phút . Khuyến_khích các trường trung_học_phổ_thông đủ điều_kiện thực_hiện dạy_học 2 buổi / ngày theo hướng_dẫn của Bộ Giáo_dục và Đào_tạo . | 209,538 | |
Chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia cần đáp_ứng những tiêu_chuẩn nào ? | Căn_cứ Điều 8 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về tiêu_chuẩn đối_với Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia như sau : ... Tiêu_chuẩn của thành_viên Hội_đồng đạo_đức 1. Tiêu_chuẩn chung a ) Có kinh_nghiệm, kiến_thức, kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu. b ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên. c ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá. d ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức. đ ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu, ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp, các bí_mật thương_mại của cá_nhân, tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu. e ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật, bổ_sung theo quy_định tại Điều 13 Thông_tư này. 2. Tiêu_chuẩn của Chủ_tịch, Phó Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức a ) Đáp_ứng các tiêu_chuẩn thành_viên | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về tiêu_chuẩn đối_với Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia như sau : Tiêu_chuẩn của thành_viên Hội_đồng đạo_đức 1 . Tiêu_chuẩn chung a ) Có kinh_nghiệm , kiến_thức , kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu . b ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên . c ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá . d ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức . đ ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu , ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp , các bí_mật thương_mại của cá_nhân , tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu . e ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật , bổ_sung theo quy_định tại Điều 13 Thông_tư này . 2 . Tiêu_chuẩn của Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức a ) Đáp_ứng các tiêu_chuẩn thành_viên quy_định tại khoản 1 Điều này . b ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá , có uy_tín , có đủ năng_lực quản_lý , điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập , công_bằng và vô_tư , không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu , từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác . c ) Có khả_năng điều_hành , tổng_hợp , thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng , có khả_năng thuyết_phục , giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức . d ) Một người không được bổ_nhiệm làm Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp . Theo quy_định trên thì cá_nhân để được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia thì cần đáp_ứng các tiêu_chuẩn sau : ( 1 ) Có kinh_nghiệm , kiến_thức , kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu . ( 2 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên . ( 3 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá . ( 4 ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức . ( 5 ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu , ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp , các bí_mật thương_mại của cá_nhân , tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu . ( 6 ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật , bổ_sung . ( 7 ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá , có uy_tín , có đủ năng_lực quản_lý , điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập , công_bằng và vô_tư , không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu , từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác . ( 8 ) Có khả_năng điều_hành , tổng_hợp , thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng , có khả_năng thuyết_phục , giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức . ( 9 ) Chưa được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp . ( Hình từ Internet ) | 209,539 | |
Chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia cần đáp_ứng những tiêu_chuẩn nào ? | Căn_cứ Điều 8 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về tiêu_chuẩn đối_với Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia như sau : ... công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật, bổ_sung theo quy_định tại Điều 13 Thông_tư này. 2. Tiêu_chuẩn của Chủ_tịch, Phó Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức a ) Đáp_ứng các tiêu_chuẩn thành_viên quy_định tại khoản 1 Điều này. b ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá, có uy_tín, có đủ năng_lực quản_lý, điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập, công_bằng và vô_tư, không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu, từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan, tổ_chức, cá_nhân khác. c ) Có khả_năng điều_hành, tổng_hợp, thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng, có khả_năng thuyết_phục, giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức. d ) Một người không được bổ_nhiệm làm Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp. Theo quy_định trên thì cá_nhân để được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia thì cần đáp_ứng các tiêu_chuẩn sau : ( 1 ) Có kinh_nghiệm, kiến_thức, kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về tiêu_chuẩn đối_với Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia như sau : Tiêu_chuẩn của thành_viên Hội_đồng đạo_đức 1 . Tiêu_chuẩn chung a ) Có kinh_nghiệm , kiến_thức , kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu . b ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên . c ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá . d ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức . đ ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu , ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp , các bí_mật thương_mại của cá_nhân , tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu . e ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật , bổ_sung theo quy_định tại Điều 13 Thông_tư này . 2 . Tiêu_chuẩn của Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức a ) Đáp_ứng các tiêu_chuẩn thành_viên quy_định tại khoản 1 Điều này . b ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá , có uy_tín , có đủ năng_lực quản_lý , điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập , công_bằng và vô_tư , không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu , từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác . c ) Có khả_năng điều_hành , tổng_hợp , thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng , có khả_năng thuyết_phục , giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức . d ) Một người không được bổ_nhiệm làm Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp . Theo quy_định trên thì cá_nhân để được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia thì cần đáp_ứng các tiêu_chuẩn sau : ( 1 ) Có kinh_nghiệm , kiến_thức , kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu . ( 2 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên . ( 3 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá . ( 4 ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức . ( 5 ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu , ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp , các bí_mật thương_mại của cá_nhân , tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu . ( 6 ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật , bổ_sung . ( 7 ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá , có uy_tín , có đủ năng_lực quản_lý , điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập , công_bằng và vô_tư , không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu , từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác . ( 8 ) Có khả_năng điều_hành , tổng_hợp , thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng , có khả_năng thuyết_phục , giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức . ( 9 ) Chưa được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp . ( Hình từ Internet ) | 209,540 | |
Chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia cần đáp_ứng những tiêu_chuẩn nào ? | Căn_cứ Điều 8 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về tiêu_chuẩn đối_với Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia như sau : ... quốc_gia thì cần đáp_ứng các tiêu_chuẩn sau : ( 1 ) Có kinh_nghiệm, kiến_thức, kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu. ( 2 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên. ( 3 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá. ( 4 ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức. ( 5 ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu, ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp, các bí_mật thương_mại của cá_nhân, tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu. ( 6 ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật, bổ_sung. ( 7 ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá, có | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về tiêu_chuẩn đối_với Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia như sau : Tiêu_chuẩn của thành_viên Hội_đồng đạo_đức 1 . Tiêu_chuẩn chung a ) Có kinh_nghiệm , kiến_thức , kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu . b ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên . c ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá . d ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức . đ ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu , ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp , các bí_mật thương_mại của cá_nhân , tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu . e ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật , bổ_sung theo quy_định tại Điều 13 Thông_tư này . 2 . Tiêu_chuẩn của Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức a ) Đáp_ứng các tiêu_chuẩn thành_viên quy_định tại khoản 1 Điều này . b ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá , có uy_tín , có đủ năng_lực quản_lý , điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập , công_bằng và vô_tư , không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu , từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác . c ) Có khả_năng điều_hành , tổng_hợp , thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng , có khả_năng thuyết_phục , giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức . d ) Một người không được bổ_nhiệm làm Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp . Theo quy_định trên thì cá_nhân để được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia thì cần đáp_ứng các tiêu_chuẩn sau : ( 1 ) Có kinh_nghiệm , kiến_thức , kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu . ( 2 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên . ( 3 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá . ( 4 ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức . ( 5 ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu , ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp , các bí_mật thương_mại của cá_nhân , tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu . ( 6 ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật , bổ_sung . ( 7 ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá , có uy_tín , có đủ năng_lực quản_lý , điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập , công_bằng và vô_tư , không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu , từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác . ( 8 ) Có khả_năng điều_hành , tổng_hợp , thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng , có khả_năng thuyết_phục , giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức . ( 9 ) Chưa được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp . ( Hình từ Internet ) | 209,541 | |
Chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia cần đáp_ứng những tiêu_chuẩn nào ? | Căn_cứ Điều 8 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về tiêu_chuẩn đối_với Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia như sau : ... được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật, bổ_sung. ( 7 ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá, có uy_tín, có đủ năng_lực quản_lý, điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập, công_bằng và vô_tư, không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu, từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan, tổ_chức, cá_nhân khác. ( 8 ) Có khả_năng điều_hành, tổng_hợp, thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng, có khả_năng thuyết_phục, giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức. ( 9 ) Chưa được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp. ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 8 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về tiêu_chuẩn đối_với Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia như sau : Tiêu_chuẩn của thành_viên Hội_đồng đạo_đức 1 . Tiêu_chuẩn chung a ) Có kinh_nghiệm , kiến_thức , kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu . b ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên . c ) Thành_viên có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá . d ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức . đ ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu , ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp , các bí_mật thương_mại của cá_nhân , tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu . e ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật , bổ_sung theo quy_định tại Điều 13 Thông_tư này . 2 . Tiêu_chuẩn của Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức a ) Đáp_ứng các tiêu_chuẩn thành_viên quy_định tại khoản 1 Điều này . b ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá , có uy_tín , có đủ năng_lực quản_lý , điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập , công_bằng và vô_tư , không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu , từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác . c ) Có khả_năng điều_hành , tổng_hợp , thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng , có khả_năng thuyết_phục , giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức . d ) Một người không được bổ_nhiệm làm Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp . Theo quy_định trên thì cá_nhân để được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia thì cần đáp_ứng các tiêu_chuẩn sau : ( 1 ) Có kinh_nghiệm , kiến_thức , kỹ_năng cần_thiết và khả_năng có liên_quan để thực_hiện nhiệm_vụ của thành_viên nhằm bảo_đảm tính khoa_học và bảo_vệ quyền_lợi cho đối_tượng nghiên_cứu . ( 2 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ và thành_viên có chuyên_môn về pháp_lý hoặc am_hiểu về nguyên_tắc đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học phải có trình_độ đại_học trở lên . ( 3 ) Có chuyên_môn thuộc khối ngành sức_khoẻ phải có ít_nhất 05 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá . ( 4 ) Có thời_gian tham_gia thực_hiện nhiệm_vụ của Hội_đồng đạo_đức . ( 5 ) Cam_kết bảo_mật thông_tin liên_quan đến nghiên_cứu , ý_kiến thảo_luận trong cuộc họp , các bí_mật thương_mại của cá_nhân , tổ_chức tham_gia nghiên_cứu và các thông_tin cá_nhân về đối_tượng nghiên_cứu . ( 6 ) Đã được tập_huấn và được cấp chứng_chỉ về Thực_hành nghiên_cứu lâm_sàng tốt và quy_trình hoạt_động chuẩn của Hội_đồng đạo_đức do Bộ Y_tế hoặc các tổ_chức được Bộ Y_tế công_nhận cấp và được đào_tạo cập_nhật , bổ_sung . ( 7 ) Có ít_nhất 15 năm kinh_nghiệm làm_việc liên_quan đến lĩnh_vực nghiên_cứu phổ_biến do Hội_đồng đạo_đức đánh_giá , có uy_tín , có đủ năng_lực quản_lý , điều_hành Hội_đồng đạo_đức một_cách độc_lập , công_bằng và vô_tư , không bị áp_lực từ_tổ_chức chủ_trì nghiên_cứu , từ các nghiên_cứu_viên và cơ_quan , tổ_chức , cá_nhân khác . ( 8 ) Có khả_năng điều_hành , tổng_hợp , thống_nhất ý_kiến của thành_viên Hội_đồng , có khả_năng thuyết_phục , giúp đạt được sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng và có thời_gian để chuẩn_bị đầy_đủ cho các cuộc họp của Hội_đồng đạo_đức . ( 9 ) Chưa được bổ_nhiệm chức_danh Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức quá 02 nhiệm_kỳ liên_tiếp . ( Hình từ Internet ) | 209,542 | |
Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp quốc_gia có nhiệm_kỳ bao_nhiêu năm ? | Căn_cứ khoản 3 Điều 5 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về nhiệm_kỳ của Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia như sau : ... Thành_lập Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia ... 3 . Nhiệm_kỳ của Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia là 05 năm , Hội_đồng đạo_đức phải được thành_lập hoặc tổ_chức lại khi hết nhiệm_kỳ . Thành_phần Hội_đồng đạo_đức nhiệm_kỳ liền kề tiếp_theo phải có sự tham_gia của ít_nhất 25% thành_viên chính_thức là thành_viên mới so với thành_phần Hội_đồng đạo_đức nhiệm_kỳ liền kề trước đó . ... Bên cạnh đó , tại khoản 1 Điều 11 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về nhiệm_kỳ của thành_viên Hội_đồng đạo_đức như sau : Bổ_nhiệm , từ_nhiệm , miễn_nhiệm , bổ_sung , thay_thế Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch , thành_viên Hội_đồng đạo_đức 1 . Bổ_nhiệm ... d ) Nhiệm_kỳ của thành_viên chính_thức và thành_viên thay_thế theo nhiệm_kỳ của Hội_đồng đạo_đức . ... Theo quy_định thì nhiệm_kỳ của thành_viên chính_thức sẽ tính theo nhiệm_kỳ của Hội_đồng đạo_đức . Như_vậy , Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia sẽ có nhiệm_kỳ là 05 năm . | None | 1 | Căn_cứ khoản 3 Điều 5 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về nhiệm_kỳ của Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia như sau : Thành_lập Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia ... 3 . Nhiệm_kỳ của Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia là 05 năm , Hội_đồng đạo_đức phải được thành_lập hoặc tổ_chức lại khi hết nhiệm_kỳ . Thành_phần Hội_đồng đạo_đức nhiệm_kỳ liền kề tiếp_theo phải có sự tham_gia của ít_nhất 25% thành_viên chính_thức là thành_viên mới so với thành_phần Hội_đồng đạo_đức nhiệm_kỳ liền kề trước đó . ... Bên cạnh đó , tại khoản 1 Điều 11 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về nhiệm_kỳ của thành_viên Hội_đồng đạo_đức như sau : Bổ_nhiệm , từ_nhiệm , miễn_nhiệm , bổ_sung , thay_thế Chủ_tịch , Phó Chủ_tịch , thành_viên Hội_đồng đạo_đức 1 . Bổ_nhiệm ... d ) Nhiệm_kỳ của thành_viên chính_thức và thành_viên thay_thế theo nhiệm_kỳ của Hội_đồng đạo_đức . ... Theo quy_định thì nhiệm_kỳ của thành_viên chính_thức sẽ tính theo nhiệm_kỳ của Hội_đồng đạo_đức . Như_vậy , Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức trong nghiên_cứu y_sinh_học cấp cấp quốc_gia sẽ có nhiệm_kỳ là 05 năm . | 209,543 | |
Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức cấp quốc_gia có quyền_hạn gì khi các thành_viên không đồng_thuận để đưa ra kết_luận Hội_đồng đối_với nghiên_cứu ? | Căn_cứ khoản 7 Điều 18 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về nguyên_tắc hoạt_động của Hội_đồng đạo_đức như sau : ... Nguyên_tắc hoạt_động của Hội_đồng đạo_đức ... 7 . Kết_luận của Hội_đồng đạo_đức đối_với nghiên_cứu cần dựa trên cơ_sở sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng đạo_đức và phải được ghi trong biên_bản họp Hội_đồng đạo_đức . Trường_hợp khó đạt được sự đồng_thuận trong Hội_đồng đạo_đức , Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức có quyền quyết_định việc tiến_hành bỏ_phiếu ngay hoặc đề_nghị nghiên_cứu_viên chính hoàn_thiện hồ_sơ nghiên_cứu để Hội_đồng đạo_đức xem_xét và bỏ_phiếu trong cuộc họp Hội_đồng đạo_đức lần sau . ... Như_vậy , trường_hợp khó đạt được sự đồng_thuận trong Hội_đồng đạo_đức , Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức có quyền quyết_định việc tiến_hành bỏ_phiếu ngay hoặc đề_nghị nghiên_cứu_viên chính hoàn_thiện hồ_sơ nghiên_cứu để Hội_đồng đạo_đức xem_xét và bỏ_phiếu trong cuộc họp Hội_đồng đạo_đức lần sau . | None | 1 | Căn_cứ khoản 7 Điều 18 Thông_tư 4 / TT-BYT năm 2020 quy_định về nguyên_tắc hoạt_động của Hội_đồng đạo_đức như sau : Nguyên_tắc hoạt_động của Hội_đồng đạo_đức ... 7 . Kết_luận của Hội_đồng đạo_đức đối_với nghiên_cứu cần dựa trên cơ_sở sự đồng_thuận của các thành_viên Hội_đồng đạo_đức và phải được ghi trong biên_bản họp Hội_đồng đạo_đức . Trường_hợp khó đạt được sự đồng_thuận trong Hội_đồng đạo_đức , Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức có quyền quyết_định việc tiến_hành bỏ_phiếu ngay hoặc đề_nghị nghiên_cứu_viên chính hoàn_thiện hồ_sơ nghiên_cứu để Hội_đồng đạo_đức xem_xét và bỏ_phiếu trong cuộc họp Hội_đồng đạo_đức lần sau . ... Như_vậy , trường_hợp khó đạt được sự đồng_thuận trong Hội_đồng đạo_đức , Chủ_tịch Hội_đồng đạo_đức có quyền quyết_định việc tiến_hành bỏ_phiếu ngay hoặc đề_nghị nghiên_cứu_viên chính hoàn_thiện hồ_sơ nghiên_cứu để Hội_đồng đạo_đức xem_xét và bỏ_phiếu trong cuộc họp Hội_đồng đạo_đức lần sau . | 209,544 | |
Nguyên_tắc đấu_giá quyền sử_dụng đất theo quy_định của Luật Đất_đai | Căn_cứ theo Điều 117 Luật Đất_đai 2013 quy_định về nguyên_tắc đấu_giá quyền sử_dụng đất cụ_thể như sau : ... Điều 117 . Nguyên_tắc đấu_giá quyền sử_dụng đất 1 . Đấu_giá quyền sử_dụng đất được thực_hiện công_khai , liên_tục , khách_quan , trung_thực , bình_đẳng , bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của các bên tham_gia . 2 . Việc đấu_giá quyền sử_dụng đất phải đúng trình_tự , thủ_tục theo quy_định của pháp_luật về đất_đai và pháp_luật về đấu_giá tài_sản . Đấu_giá quyền sử_dụng đất | None | 1 | Căn_cứ theo Điều 117 Luật Đất_đai 2013 quy_định về nguyên_tắc đấu_giá quyền sử_dụng đất cụ_thể như sau : Điều 117 . Nguyên_tắc đấu_giá quyền sử_dụng đất 1 . Đấu_giá quyền sử_dụng đất được thực_hiện công_khai , liên_tục , khách_quan , trung_thực , bình_đẳng , bảo_vệ quyền và lợi_ích hợp_pháp của các bên tham_gia . 2 . Việc đấu_giá quyền sử_dụng đất phải đúng trình_tự , thủ_tục theo quy_định của pháp_luật về đất_đai và pháp_luật về đấu_giá tài_sản . Đấu_giá quyền sử_dụng đất | 209,545 | |
Các trường_hợp nào được đấu_giá quyền sử_dụng đất theo quy_định của Luật Đất_đai ? | Theo khoản 1 Điều 118 Luật Đất_đai 2013 quy_định về các trường_hợp được đấu_giá quyền sử_dụng đất cụ_thể như sau : ... 1 . Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất , cho thuê đất theo hình_thức đấu_giá quyền sử_dụng đất trong các trường_hợp sau đây , trừ các trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này : - Đầu_tư xây_dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê_mua ; - Đầu_tư xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng để chuyển_nhượng hoặc cho thuê ; - Sử_dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu_tư xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng ; - Sử_dụng đất thương_mại , dịch_vụ ; đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp ; - Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông_nghiệp sử_dụng vào mục_đích công_ích để sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thuỷ_sản , làm muối ; - Giao đất , cho thuê đất đối_với đất Nhà_nước thu_hồi do sắp_xếp lại , xử_lý trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp , cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh mà tài_sản gắn liền với đất thuộc sở_hữu nhà_nước ; - Giao đất ở tại đô_thị , nông_thôn cho hộ gia_đình , cá_nhân ; - Giao đất , cho thuê đất đối_với các trường_hợp được giảm tiền sử_dụng đất , tiền thuê đất . | None | 1 | Theo khoản 1 Điều 118 Luật Đất_đai 2013 quy_định về các trường_hợp được đấu_giá quyền sử_dụng đất cụ_thể như sau : 1 . Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất , cho thuê đất theo hình_thức đấu_giá quyền sử_dụng đất trong các trường_hợp sau đây , trừ các trường_hợp quy_định tại khoản 2 Điều này : - Đầu_tư xây_dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê_mua ; - Đầu_tư xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng để chuyển_nhượng hoặc cho thuê ; - Sử_dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu_tư xây_dựng kết_cấu_hạ_tầng ; - Sử_dụng đất thương_mại , dịch_vụ ; đất cơ_sở sản_xuất phi nông_nghiệp ; - Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông_nghiệp sử_dụng vào mục_đích công_ích để sản_xuất nông_nghiệp , lâm_nghiệp , nuôi_trồng thuỷ_sản , làm muối ; - Giao đất , cho thuê đất đối_với đất Nhà_nước thu_hồi do sắp_xếp lại , xử_lý trụ_sở làm_việc , cơ_sở hoạt_động sự_nghiệp , cơ_sở sản_xuất , kinh_doanh mà tài_sản gắn liền với đất thuộc sở_hữu nhà_nước ; - Giao đất ở tại đô_thị , nông_thôn cho hộ gia_đình , cá_nhân ; - Giao đất , cho thuê đất đối_với các trường_hợp được giảm tiền sử_dụng đất , tiền thuê đất . | 209,546 | |
Tổ_chức muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất thì cần đáp_ứng những điều_kiện nào ? | Theo như quy_định mới nhất , tại Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai , tại khoản 3 Điều 1 : ... Theo như quy_định mới nhất, tại Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi, bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai, tại khoản 3 Điều 1 bổ_sung Điều 17a quy_định về việc tổ_chức muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất cần đáp_ứng những điều_kiện sau : - Thuộc đối_tượng được Nhà_nước giao đất, cho thuê đất theo quy_định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất_đai ; - Có vốn thuộc sở_hữu của mình để thực_hiện dự_án không thấp hơn 20% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất dưới 20 héc ta ; không thấp hơn 15% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất từ 20 héc ta trở lên ; có kinh_nghiệm trong việc thực_hiện các dự_án đầu_tư có sử_dụng đất ; - Ký_quỹ theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư ; - Không vi_phạm quy_định của pháp_luật về đất_đai đối_với trường_hợp đang sử_dụng đất do Nhà_nước giao đất, cho thuê đất để thực_hiện dự_án đầu_tư khác. - Phải nộp tiền đặt trước và có tài_sản bảo_đảm cho tổ_chức đấu_giá để đảm_bảo năng_lực tài_chính thực_hiện dự_án khi trúng đấu_giá theo phương_án được | None | 1 | Theo như quy_định mới nhất , tại Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai , tại khoản 3 Điều 1 bổ_sung Điều 17a quy_định về việc tổ_chức muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất cần đáp_ứng những điều_kiện sau : - Thuộc đối_tượng được Nhà_nước giao đất , cho thuê đất theo quy_định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất_đai ; - Có vốn thuộc sở_hữu của mình để thực_hiện dự_án không thấp hơn 20% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất dưới 20 héc ta ; không thấp hơn 15% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất từ 20 héc ta trở lên ; có kinh_nghiệm trong việc thực_hiện các dự_án đầu_tư có sử_dụng đất ; - Ký_quỹ theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư ; - Không vi_phạm quy_định của pháp_luật về đất_đai đối_với trường_hợp đang sử_dụng đất do Nhà_nước giao đất , cho thuê đất để thực_hiện dự_án đầu_tư khác . - Phải nộp tiền đặt trước và có tài_sản bảo_đảm cho tổ_chức đấu_giá để đảm_bảo năng_lực tài_chính thực_hiện dự_án khi trúng đấu_giá theo phương_án được phê_duyệt . | 209,547 | |
Tổ_chức muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất thì cần đáp_ứng những điều_kiện nào ? | Theo như quy_định mới nhất , tại Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai , tại khoản 3 Điều 1 : ... đất để thực_hiện dự_án đầu_tư khác. - Phải nộp tiền đặt trước và có tài_sản bảo_đảm cho tổ_chức đấu_giá để đảm_bảo năng_lực tài_chính thực_hiện dự_án khi trúng đấu_giá theo phương_án được phê_duyệt.Theo như quy_định mới nhất, tại Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi, bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai, tại khoản 3 Điều 1 bổ_sung Điều 17a quy_định về việc tổ_chức muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất cần đáp_ứng những điều_kiện sau : - Thuộc đối_tượng được Nhà_nước giao đất, cho thuê đất theo quy_định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất_đai ; - Có vốn thuộc sở_hữu của mình để thực_hiện dự_án không thấp hơn 20% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất dưới 20 héc ta ; không thấp hơn 15% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất từ 20 héc ta trở lên ; có kinh_nghiệm trong việc thực_hiện các dự_án đầu_tư có sử_dụng đất ; - Ký_quỹ theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư ; - Không vi_phạm quy_định của pháp_luật về đất_đai đối_với trường_hợp đang sử_dụng đất do Nhà_nước giao đất, | None | 1 | Theo như quy_định mới nhất , tại Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai , tại khoản 3 Điều 1 bổ_sung Điều 17a quy_định về việc tổ_chức muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất cần đáp_ứng những điều_kiện sau : - Thuộc đối_tượng được Nhà_nước giao đất , cho thuê đất theo quy_định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất_đai ; - Có vốn thuộc sở_hữu của mình để thực_hiện dự_án không thấp hơn 20% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất dưới 20 héc ta ; không thấp hơn 15% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất từ 20 héc ta trở lên ; có kinh_nghiệm trong việc thực_hiện các dự_án đầu_tư có sử_dụng đất ; - Ký_quỹ theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư ; - Không vi_phạm quy_định của pháp_luật về đất_đai đối_với trường_hợp đang sử_dụng đất do Nhà_nước giao đất , cho thuê đất để thực_hiện dự_án đầu_tư khác . - Phải nộp tiền đặt trước và có tài_sản bảo_đảm cho tổ_chức đấu_giá để đảm_bảo năng_lực tài_chính thực_hiện dự_án khi trúng đấu_giá theo phương_án được phê_duyệt . | 209,548 | |
Tổ_chức muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất thì cần đáp_ứng những điều_kiện nào ? | Theo như quy_định mới nhất , tại Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai , tại khoản 3 Điều 1 : ... có sử_dụng đất ; - Ký_quỹ theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư ; - Không vi_phạm quy_định của pháp_luật về đất_đai đối_với trường_hợp đang sử_dụng đất do Nhà_nước giao đất, cho thuê đất để thực_hiện dự_án đầu_tư khác. - Phải nộp tiền đặt trước và có tài_sản bảo_đảm cho tổ_chức đấu_giá để đảm_bảo năng_lực tài_chính thực_hiện dự_án khi trúng đấu_giá theo phương_án được phê_duyệt. | None | 1 | Theo như quy_định mới nhất , tại Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai , tại khoản 3 Điều 1 bổ_sung Điều 17a quy_định về việc tổ_chức muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất cần đáp_ứng những điều_kiện sau : - Thuộc đối_tượng được Nhà_nước giao đất , cho thuê đất theo quy_định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất_đai ; - Có vốn thuộc sở_hữu của mình để thực_hiện dự_án không thấp hơn 20% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất dưới 20 héc ta ; không thấp hơn 15% tổng mức đầu_tư đối_với dự_án có quy_mô sử_dụng đất từ 20 héc ta trở lên ; có kinh_nghiệm trong việc thực_hiện các dự_án đầu_tư có sử_dụng đất ; - Ký_quỹ theo quy_định của pháp_luật về đầu_tư ; - Không vi_phạm quy_định của pháp_luật về đất_đai đối_với trường_hợp đang sử_dụng đất do Nhà_nước giao đất , cho thuê đất để thực_hiện dự_án đầu_tư khác . - Phải nộp tiền đặt trước và có tài_sản bảo_đảm cho tổ_chức đấu_giá để đảm_bảo năng_lực tài_chính thực_hiện dự_án khi trúng đấu_giá theo phương_án được phê_duyệt . | 209,549 | |
Cá_nhân muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất thì cần đáp_ứng những điều_kiện nào ? | Tại khoản 3 Điều 1 bổ_sung Điều 17a Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai quy_định về việc c: ... Tại khoản 3 Điều 1 bổ_sung Điều 17a Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai quy_định về việc cá_nhân muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất cần đáp_ứng những điều_kiện sau : - Thuộc đối_tượng được Nhà_nước giao đất , cho thuê đất theo quy_định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất_đai ; - Phải nộp tiền đặt trước và có tài_sản bảo_đảm cho tổ_chức đấu_giá để đảm_bảo năng_lực tài_chính thực_hiện dự_án khi trúng đấu_giá theo phương_án được phê_duyệt . Trường_hợp cá_nhân muốn đấu_giá quyền sử_dụng đất để thực_hiện dự_án đầu_tư thì cần phải đáp_ứng đủ những điều_kiện giống như những điều_kiện của tổ_chức . Trên đây là một_số thông_tin liên_quan tới đấu_giá quyền sử_dụng đất chúng_tôi cung_cấp gửi tới bạn . Trân_trọng ! Xen chi_tiết Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai tại đây . | None | 1 | Tại khoản 3 Điều 1 bổ_sung Điều 17a Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai quy_định về việc cá_nhân muốn tham_gia đấu_giá quyền sử_dụng đất khi Nhà_nước giao đất có thu tiền sử_dụng đất cần đáp_ứng những điều_kiện sau : - Thuộc đối_tượng được Nhà_nước giao đất , cho thuê đất theo quy_định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất_đai ; - Phải nộp tiền đặt trước và có tài_sản bảo_đảm cho tổ_chức đấu_giá để đảm_bảo năng_lực tài_chính thực_hiện dự_án khi trúng đấu_giá theo phương_án được phê_duyệt . Trường_hợp cá_nhân muốn đấu_giá quyền sử_dụng đất để thực_hiện dự_án đầu_tư thì cần phải đáp_ứng đủ những điều_kiện giống như những điều_kiện của tổ_chức . Trên đây là một_số thông_tin liên_quan tới đấu_giá quyền sử_dụng đất chúng_tôi cung_cấp gửi tới bạn . Trân_trọng ! Xen chi_tiết Dự_thảo Nghị_định sửa_đổi , bổ_sung một_số nghị_định quy_định chi_tiết thi_hành án Luật Đất_đai tại đây . | 209,550 | |
Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 1 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217: ... Căn_cứ tại Điều 1 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014, có quy_định về vị_trí, chức_năng như sau : Vị_trí, chức_năng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( được viết tắt là Cục ATBXHN ) là cơ_quan trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ, thực_hiện chức_năng tham_mưu, giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn, an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý, thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục. Tên giao_dịch quốc_tế của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân là : Vietnam_Agency for Radiation and Nuclear_Safety ( được viết tắt là VARANS ). Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân có tư_cách_pháp_nhân, có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ, ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng. Trụ_sở chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân đặt tại Thành_phố Hà_Nội Như_vậy, theo quy_định trên thì Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng tham_mưu, giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 1 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về vị_trí , chức_năng như sau : Vị_trí , chức_năng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( được viết tắt là Cục ATBXHN ) là cơ_quan trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ , thực_hiện chức_năng tham_mưu , giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn , an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục . Tên giao_dịch quốc_tế của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân là : Vietnam_Agency for Radiation and Nuclear_Safety ( được viết tắt là VARANS ) . Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân có tư_cách_pháp_nhân , có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng . Trụ_sở chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân đặt tại Thành_phố Hà_Nội Như_vậy , theo quy_định trên thì Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng tham_mưu , giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn , an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục . Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( Hình từ Internet ) | 209,551 | |
Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 1 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217: ... bức_xạ và hạt_nhân đặt tại Thành_phố Hà_Nội Như_vậy, theo quy_định trên thì Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng tham_mưu, giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn, an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý, thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục. Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( Hình từ Internet )Căn_cứ tại Điều 1 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014, có quy_định về vị_trí, chức_năng như sau : Vị_trí, chức_năng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( được viết tắt là Cục ATBXHN ) là cơ_quan trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ, thực_hiện chức_năng tham_mưu, giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn, an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý, thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục. Tên giao_dịch quốc_tế của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân là : Vietnam_Agency for Radiation and Nuclear_S@@ | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 1 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về vị_trí , chức_năng như sau : Vị_trí , chức_năng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( được viết tắt là Cục ATBXHN ) là cơ_quan trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ , thực_hiện chức_năng tham_mưu , giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn , an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục . Tên giao_dịch quốc_tế của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân là : Vietnam_Agency for Radiation and Nuclear_Safety ( được viết tắt là VARANS ) . Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân có tư_cách_pháp_nhân , có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng . Trụ_sở chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân đặt tại Thành_phố Hà_Nội Như_vậy , theo quy_định trên thì Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng tham_mưu , giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn , an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục . Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( Hình từ Internet ) | 209,552 | |
Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 1 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217: ... , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục. Tên giao_dịch quốc_tế của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân là : Vietnam_Agency for Radiation and Nuclear_Safety ( được viết tắt là VARANS ). Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân có tư_cách_pháp_nhân, có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ, ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng. Trụ_sở chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân đặt tại Thành_phố Hà_Nội Như_vậy, theo quy_định trên thì Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng tham_mưu, giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn, an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý, thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục. Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 1 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về vị_trí , chức_năng như sau : Vị_trí , chức_năng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( được viết tắt là Cục ATBXHN ) là cơ_quan trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ , thực_hiện chức_năng tham_mưu , giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn , an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục . Tên giao_dịch quốc_tế của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân là : Vietnam_Agency for Radiation and Nuclear_Safety ( được viết tắt là VARANS ) . Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân có tư_cách_pháp_nhân , có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng . Trụ_sở chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân đặt tại Thành_phố Hà_Nội Như_vậy , theo quy_định trên thì Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có chức_năng tham_mưu , giúp Bộ_trưởng Bộ Khoa_học và Công_nghệ quản_lý_nhà_nước và thực_thi các nhiệm_vụ quản_lý_nhà_nước về an_toàn , an_ninh và thanh_sát hạt_nhân trên phạm_vi cả nước ; quản_lý , thực_hiện các hoạt_động dịch_vụ công thuộc phạm_vi quản_lý của Cục . Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân ( Hình từ Internet ) | 209,553 | |
Đơn_vị nào giúp Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước ? | Căn_cứ tại Điều 4 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217: ... Căn_cứ tại Điều 4 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014, có quy_định về cơ_cấu tổ_chức của Cục như sau : Cơ_cấu tổ_chức của Cục 1. Các đơn_vị giúp Cục trưởng thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước : a ) Văn_phòng ; b ) Phòng Kế_hoạch và Tài_chính ; c ) Phòng Pháp_chế và Chính_sách ; d ) Phòng Cấp phép ; đ ) Thanh_tra Cục ; e ) Phòng An_ninh và thanh_sát hạt_nhân ; g ) Phòng Tiêu_chuẩn an_toàn ; h ) Phòng Hợp_tác quốc_tế. Văn_phòng Cục có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ, ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng. 2. Các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc Cục : a ) Trung_tâm Hỗ_trợ kỹ_thuật an_toàn bức_xạ hạt_nhân và ứng_phó sự_cố. b ) Trung_tâm Thông_tin và Đào_tạo. c ) Trung_tâm Hỗ_trợ kỹ_thuật an_toàn bức_xạ thành_phố Hồ_Chí_Minh. Các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc Cục quy_định tại khoản 2 Điều này có tư_cách_pháp_nhân, có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ, ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước, Ngân_hàng để hoạt_động và giao_dịch theo quy_định của pháp_luật. 3. Việc | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 4 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về cơ_cấu tổ_chức của Cục như sau : Cơ_cấu tổ_chức của Cục 1 . Các đơn_vị giúp Cục trưởng thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước : a ) Văn_phòng ; b ) Phòng Kế_hoạch và Tài_chính ; c ) Phòng Pháp_chế và Chính_sách ; d ) Phòng Cấp phép ; đ ) Thanh_tra Cục ; e ) Phòng An_ninh và thanh_sát hạt_nhân ; g ) Phòng Tiêu_chuẩn an_toàn ; h ) Phòng Hợp_tác quốc_tế . Văn_phòng Cục có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng . 2 . Các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc Cục : a ) Trung_tâm Hỗ_trợ kỹ_thuật an_toàn bức_xạ hạt_nhân và ứng_phó sự_cố . b ) Trung_tâm Thông_tin và Đào_tạo . c ) Trung_tâm Hỗ_trợ kỹ_thuật an_toàn bức_xạ thành_phố Hồ_Chí_Minh . Các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc Cục quy_định tại khoản 2 Điều này có tư_cách_pháp_nhân , có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước , Ngân_hàng để hoạt_động và giao_dịch theo quy_định của pháp_luật . 3 . Việc thành_lập , sáp_nhập , chia tách , giải_thể các đơn_vị trực_thuộc Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân do Bộ_trưởng quyết_định trên cơ_sở đề_nghị của Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân và Vụ trưởng Vụ Tổ_chức cán_bộ . 4 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định cụ_thể chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , cơ_cấu tổ_chức và hoạt_động của các đơn_vị trực_thuộc Cục . 5 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức cấp trưởng , cấp phó các đơn_vị thuộc Cục theo quy_định của pháp_luật và phân_cấp quản_lý cán_bộ của Bộ . 6 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân được thành_lập Hội_đồng tư_vấn An_toàn hạt_nhân , Hội_đồng tư_vấn An_toàn bức_xạ và các hội_đồng tư_vấn khác về lĩnh_vực thuộc chức_năng quản_lý_nhà_nước của Cục . Chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , tổ_chức và hoạt_động của các hội_đồng tư_vấn do Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định . Như_vậy , theo quy_định trên thì đơn_vị giúp Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước là : - Văn_phòng ; - Phòng Kế_hoạch và Tài_chính ; - Phòng Pháp_chế và Chính_sách ; - Phòng Cấp phép ; - Thanh_tra Cục ; - Phòng An_ninh và thanh_sát hạt_nhân ; - Phòng Tiêu_chuẩn an_toàn ; - Phòng Hợp_tác quốc_tế . | 209,554 | |
Đơn_vị nào giúp Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước ? | Căn_cứ tại Điều 4 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217: ... Điều này có tư_cách_pháp_nhân, có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ, ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước, Ngân_hàng để hoạt_động và giao_dịch theo quy_định của pháp_luật. 3. Việc thành_lập, sáp_nhập, chia tách, giải_thể các đơn_vị trực_thuộc Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân do Bộ_trưởng quyết_định trên cơ_sở đề_nghị của Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân và Vụ trưởng Vụ Tổ_chức cán_bộ. 4. Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định cụ_thể chức_năng, nhiệm_vụ, quyền_hạn, cơ_cấu tổ_chức và hoạt_động của các đơn_vị trực_thuộc Cục. 5. Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân bổ_nhiệm, miễn_nhiệm, cách_chức cấp trưởng, cấp phó các đơn_vị thuộc Cục theo quy_định của pháp_luật và phân_cấp quản_lý cán_bộ của Bộ. 6. Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân được thành_lập Hội_đồng tư_vấn An_toàn hạt_nhân, Hội_đồng tư_vấn An_toàn bức_xạ và các hội_đồng tư_vấn khác về lĩnh_vực thuộc chức_năng quản_lý_nhà_nước của Cục. Chức_năng, nhiệm_vụ, quyền_hạn, tổ_chức và hoạt_động của các hội_đồng tư_vấn do Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định. Như_vậy, theo quy_định trên thì đơn_vị giúp Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 4 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về cơ_cấu tổ_chức của Cục như sau : Cơ_cấu tổ_chức của Cục 1 . Các đơn_vị giúp Cục trưởng thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước : a ) Văn_phòng ; b ) Phòng Kế_hoạch và Tài_chính ; c ) Phòng Pháp_chế và Chính_sách ; d ) Phòng Cấp phép ; đ ) Thanh_tra Cục ; e ) Phòng An_ninh và thanh_sát hạt_nhân ; g ) Phòng Tiêu_chuẩn an_toàn ; h ) Phòng Hợp_tác quốc_tế . Văn_phòng Cục có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng . 2 . Các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc Cục : a ) Trung_tâm Hỗ_trợ kỹ_thuật an_toàn bức_xạ hạt_nhân và ứng_phó sự_cố . b ) Trung_tâm Thông_tin và Đào_tạo . c ) Trung_tâm Hỗ_trợ kỹ_thuật an_toàn bức_xạ thành_phố Hồ_Chí_Minh . Các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc Cục quy_định tại khoản 2 Điều này có tư_cách_pháp_nhân , có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước , Ngân_hàng để hoạt_động và giao_dịch theo quy_định của pháp_luật . 3 . Việc thành_lập , sáp_nhập , chia tách , giải_thể các đơn_vị trực_thuộc Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân do Bộ_trưởng quyết_định trên cơ_sở đề_nghị của Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân và Vụ trưởng Vụ Tổ_chức cán_bộ . 4 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định cụ_thể chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , cơ_cấu tổ_chức và hoạt_động của các đơn_vị trực_thuộc Cục . 5 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức cấp trưởng , cấp phó các đơn_vị thuộc Cục theo quy_định của pháp_luật và phân_cấp quản_lý cán_bộ của Bộ . 6 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân được thành_lập Hội_đồng tư_vấn An_toàn hạt_nhân , Hội_đồng tư_vấn An_toàn bức_xạ và các hội_đồng tư_vấn khác về lĩnh_vực thuộc chức_năng quản_lý_nhà_nước của Cục . Chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , tổ_chức và hoạt_động của các hội_đồng tư_vấn do Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định . Như_vậy , theo quy_định trên thì đơn_vị giúp Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước là : - Văn_phòng ; - Phòng Kế_hoạch và Tài_chính ; - Phòng Pháp_chế và Chính_sách ; - Phòng Cấp phép ; - Thanh_tra Cục ; - Phòng An_ninh và thanh_sát hạt_nhân ; - Phòng Tiêu_chuẩn an_toàn ; - Phòng Hợp_tác quốc_tế . | 209,555 | |
Đơn_vị nào giúp Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước ? | Căn_cứ tại Điều 4 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217: ... , tổ_chức và hoạt_động của các hội_đồng tư_vấn do Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định. Như_vậy, theo quy_định trên thì đơn_vị giúp Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước là : - Văn_phòng ; - Phòng Kế_hoạch và Tài_chính ; - Phòng Pháp_chế và Chính_sách ; - Phòng Cấp phép ; - Thanh_tra Cục ; - Phòng An_ninh và thanh_sát hạt_nhân ; - Phòng Tiêu_chuẩn an_toàn ; - Phòng Hợp_tác quốc_tế. | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 4 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về cơ_cấu tổ_chức của Cục như sau : Cơ_cấu tổ_chức của Cục 1 . Các đơn_vị giúp Cục trưởng thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước : a ) Văn_phòng ; b ) Phòng Kế_hoạch và Tài_chính ; c ) Phòng Pháp_chế và Chính_sách ; d ) Phòng Cấp phép ; đ ) Thanh_tra Cục ; e ) Phòng An_ninh và thanh_sát hạt_nhân ; g ) Phòng Tiêu_chuẩn an_toàn ; h ) Phòng Hợp_tác quốc_tế . Văn_phòng Cục có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước và Ngân_hàng . 2 . Các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc Cục : a ) Trung_tâm Hỗ_trợ kỹ_thuật an_toàn bức_xạ hạt_nhân và ứng_phó sự_cố . b ) Trung_tâm Thông_tin và Đào_tạo . c ) Trung_tâm Hỗ_trợ kỹ_thuật an_toàn bức_xạ thành_phố Hồ_Chí_Minh . Các đơn_vị sự_nghiệp trực_thuộc Cục quy_định tại khoản 2 Điều này có tư_cách_pháp_nhân , có con_dấu riêng và được mở tài_khoản nội_tệ , ngoại_tệ tại Kho_bạc nhà_nước , Ngân_hàng để hoạt_động và giao_dịch theo quy_định của pháp_luật . 3 . Việc thành_lập , sáp_nhập , chia tách , giải_thể các đơn_vị trực_thuộc Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân do Bộ_trưởng quyết_định trên cơ_sở đề_nghị của Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân và Vụ trưởng Vụ Tổ_chức cán_bộ . 4 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định cụ_thể chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , cơ_cấu tổ_chức và hoạt_động của các đơn_vị trực_thuộc Cục . 5 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , cách_chức cấp trưởng , cấp phó các đơn_vị thuộc Cục theo quy_định của pháp_luật và phân_cấp quản_lý cán_bộ của Bộ . 6 . Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân được thành_lập Hội_đồng tư_vấn An_toàn hạt_nhân , Hội_đồng tư_vấn An_toàn bức_xạ và các hội_đồng tư_vấn khác về lĩnh_vực thuộc chức_năng quản_lý_nhà_nước của Cục . Chức_năng , nhiệm_vụ , quyền_hạn , tổ_chức và hoạt_động của các hội_đồng tư_vấn do Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân quy_định . Như_vậy , theo quy_định trên thì đơn_vị giúp Cục trưởng Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ thực_hiện chức_năng quản_lý_nhà_nước là : - Văn_phòng ; - Phòng Kế_hoạch và Tài_chính ; - Phòng Pháp_chế và Chính_sách ; - Phòng Cấp phép ; - Thanh_tra Cục ; - Phòng An_ninh và thanh_sát hạt_nhân ; - Phòng Tiêu_chuẩn an_toàn ; - Phòng Hợp_tác quốc_tế . | 209,556 | |
Tài_chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có những nguồn thu nào ? | Căn_cứ tại Điều 7 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217: ... Căn_cứ tại Điều 7 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về nguồn thu như sau : Nguồn thu 1 . Từ ngân_sách nhà_nước cấp . 2 . Từ phí , lệ_phí được để lại theo quy_định của pháp_luật . 3 . Từ các hoạt_động sự_nghiệp và các hoạt_động dịch_vụ liên_quan . 4 . Nguồn thu khác theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , theo quy_định trên thì tài_chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có những nguồn thu sau : - Từ ngân_sách nhà_nước cấp . - Từ phí , lệ_phí được để lại theo quy_định của pháp_luật . - Từ các hoạt_động sự_nghiệp và các hoạt_động dịch_vụ liên_quan . - Nguồn thu khác theo quy_định của pháp_luật | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 7 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về nguồn thu như sau : Nguồn thu 1 . Từ ngân_sách nhà_nước cấp . 2 . Từ phí , lệ_phí được để lại theo quy_định của pháp_luật . 3 . Từ các hoạt_động sự_nghiệp và các hoạt_động dịch_vụ liên_quan . 4 . Nguồn thu khác theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , theo quy_định trên thì tài_chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ có những nguồn thu sau : - Từ ngân_sách nhà_nước cấp . - Từ phí , lệ_phí được để lại theo quy_định của pháp_luật . - Từ các hoạt_động sự_nghiệp và các hoạt_động dịch_vụ liên_quan . - Nguồn thu khác theo quy_định của pháp_luật | 209,557 | |
Tài_chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ chi những khoản nào ? | Căn_cứ tại Điều 8 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217: ... Căn_cứ tại Điều 8 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về các khoản chi như sau : Các khoản chi 1 . Chi hoạt_động thường_xuyên theo chức_năng , nhiệm_vụ được giao . 2 . Chi hoạt_động sự_nghiệp , hoạt_động cung_ứng dịch_vụ . 3 . Chi thuê lao_động . 4 . Các khoản chi khác theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , theo quy_định trên thì tài_chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ chi những khoản sau : - Chi hoạt_động thường_xuyên theo chức_năng , nhiệm_vụ được giao . - Chi hoạt_động sự_nghiệp , hoạt_động cung_ứng dịch_vụ . - Chi thuê lao_động . - Các khoản chi khác theo quy_định của pháp_luật . | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 8 Điều_lệ Tổ_chức và Hoạt_động của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ ban_hành kèm theo Quyết_định 217 / QĐ-BKHCN năm 2014 , có quy_định về các khoản chi như sau : Các khoản chi 1 . Chi hoạt_động thường_xuyên theo chức_năng , nhiệm_vụ được giao . 2 . Chi hoạt_động sự_nghiệp , hoạt_động cung_ứng dịch_vụ . 3 . Chi thuê lao_động . 4 . Các khoản chi khác theo quy_định của pháp_luật . Như_vậy , theo quy_định trên thì tài_chính của Cục An_toàn bức_xạ và hạt_nhân trực_thuộc Bộ Khoa_học và Công_nghệ chi những khoản sau : - Chi hoạt_động thường_xuyên theo chức_năng , nhiệm_vụ được giao . - Chi hoạt_động sự_nghiệp , hoạt_động cung_ứng dịch_vụ . - Chi thuê lao_động . - Các khoản chi khác theo quy_định của pháp_luật . | 209,558 | |
Mẫu_Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như_thế_nào ? | Ngày 7/4/2023 vừa_qua , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đa ban_hành Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 về việc hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT 2023: ... Ngày 7/4/2023 vừa_qua, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đa ban_hành Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 về việc hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT 2023. Theo đó, tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã đề_cập đến mẫu Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 có dạng như sau : Xem chi_tiết Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 tại đây. Bên cạnh đó, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có hướng_dẫn thí_sinh là học_sinh lớp 12 thực_hiện khai_thông tin đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 trực_tuyến theo tài_khoản được cấp. Sau khi thí_sinh hoàn_thành kê_khai thông_tin thì tiến_hành rà_soát và xác_nhận theo thời_gian đăng_ký dự thi quy_định. Trường THPT nơi thí_sinh đang theo học sẽ tiến_hành in phiếu đăng_ký dự thi, phiếu số 1 và phiếu số 2, sau đó tiến_hành ký tến, đóng_dấu và giáp_lai lên ảnh của phiếu đăng_ký dự thi. Trong đó, phiếu số 1 được lưu tại nơi đăng_ký dự thi và phiếu số 2 được giao lại cho thí_sinh. Xem | None | 1 | Ngày 7/4/2023 vừa_qua , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đa ban_hành Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 về việc hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT 2023 . Theo đó , tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã đề_cập đến mẫu Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 có dạng như sau : Xem chi_tiết Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 tại đây . Bên cạnh đó , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có hướng_dẫn thí_sinh là học_sinh lớp 12 thực_hiện khai_thông tin đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 trực_tuyến theo tài_khoản được cấp . Sau khi thí_sinh hoàn_thành kê_khai thông_tin thì tiến_hành rà_soát và xác_nhận theo thời_gian đăng_ký dự thi quy_định . Trường THPT nơi thí_sinh đang theo học sẽ tiến_hành in phiếu đăng_ký dự thi , phiếu số 1 và phiếu số 2 , sau đó tiến_hành ký tến , đóng_dấu và giáp_lai lên ảnh của phiếu đăng_ký dự thi . Trong đó , phiếu số 1 được lưu tại nơi đăng_ký dự thi và phiếu số 2 được giao lại cho thí_sinh . Xem chi_tiết mẫu Phiếu số 1 tại đây . Xem chi_tiết mẫu phiếu số 2 tại đây . ( Hình từ Internet ) | 209,559 | |
Mẫu_Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như_thế_nào ? | Ngày 7/4/2023 vừa_qua , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đa ban_hành Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 về việc hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT 2023: ... lên ảnh của phiếu đăng_ký dự thi. Trong đó, phiếu số 1 được lưu tại nơi đăng_ký dự thi và phiếu số 2 được giao lại cho thí_sinh. Xem chi_tiết mẫu Phiếu số 1 tại đây. Xem chi_tiết mẫu phiếu số 2 tại đây. ( Hình từ Internet )Ngày 7/4/2023 vừa_qua, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đa ban_hành Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 về việc hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT 2023. Theo đó, tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã đề_cập đến mẫu Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 có dạng như sau : Xem chi_tiết Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 tại đây. Bên cạnh đó, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có hướng_dẫn thí_sinh là học_sinh lớp 12 thực_hiện khai_thông tin đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 trực_tuyến theo tài_khoản được cấp. Sau khi thí_sinh hoàn_thành kê_khai thông_tin thì tiến_hành rà_soát và xác_nhận theo thời_gian đăng_ký dự thi quy_định. Trường THPT nơi thí_sinh đang theo học sẽ tiến_hành in phiếu đăng_ký | None | 1 | Ngày 7/4/2023 vừa_qua , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đa ban_hành Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 về việc hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT 2023 . Theo đó , tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã đề_cập đến mẫu Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 có dạng như sau : Xem chi_tiết Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 tại đây . Bên cạnh đó , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có hướng_dẫn thí_sinh là học_sinh lớp 12 thực_hiện khai_thông tin đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 trực_tuyến theo tài_khoản được cấp . Sau khi thí_sinh hoàn_thành kê_khai thông_tin thì tiến_hành rà_soát và xác_nhận theo thời_gian đăng_ký dự thi quy_định . Trường THPT nơi thí_sinh đang theo học sẽ tiến_hành in phiếu đăng_ký dự thi , phiếu số 1 và phiếu số 2 , sau đó tiến_hành ký tến , đóng_dấu và giáp_lai lên ảnh của phiếu đăng_ký dự thi . Trong đó , phiếu số 1 được lưu tại nơi đăng_ký dự thi và phiếu số 2 được giao lại cho thí_sinh . Xem chi_tiết mẫu Phiếu số 1 tại đây . Xem chi_tiết mẫu phiếu số 2 tại đây . ( Hình từ Internet ) | 209,560 | |
Mẫu_Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như_thế_nào ? | Ngày 7/4/2023 vừa_qua , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đa ban_hành Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 về việc hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT 2023: ... cấp. Sau khi thí_sinh hoàn_thành kê_khai thông_tin thì tiến_hành rà_soát và xác_nhận theo thời_gian đăng_ký dự thi quy_định. Trường THPT nơi thí_sinh đang theo học sẽ tiến_hành in phiếu đăng_ký dự thi, phiếu số 1 và phiếu số 2, sau đó tiến_hành ký tến, đóng_dấu và giáp_lai lên ảnh của phiếu đăng_ký dự thi. Trong đó, phiếu số 1 được lưu tại nơi đăng_ký dự thi và phiếu số 2 được giao lại cho thí_sinh. Xem chi_tiết mẫu Phiếu số 1 tại đây. Xem chi_tiết mẫu phiếu số 2 tại đây. ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Ngày 7/4/2023 vừa_qua , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đa ban_hành Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 về việc hướng_dẫn tổ_chức kỳ thi tốt_nghiệp THPT 2023 . Theo đó , tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo đã đề_cập đến mẫu Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 có dạng như sau : Xem chi_tiết Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 tại đây . Bên cạnh đó , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có hướng_dẫn thí_sinh là học_sinh lớp 12 thực_hiện khai_thông tin đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 trực_tuyến theo tài_khoản được cấp . Sau khi thí_sinh hoàn_thành kê_khai thông_tin thì tiến_hành rà_soát và xác_nhận theo thời_gian đăng_ký dự thi quy_định . Trường THPT nơi thí_sinh đang theo học sẽ tiến_hành in phiếu đăng_ký dự thi , phiếu số 1 và phiếu số 2 , sau đó tiến_hành ký tến , đóng_dấu và giáp_lai lên ảnh của phiếu đăng_ký dự thi . Trong đó , phiếu số 1 được lưu tại nơi đăng_ký dự thi và phiếu số 2 được giao lại cho thí_sinh . Xem chi_tiết mẫu Phiếu số 1 tại đây . Xem chi_tiết mẫu phiếu số 2 tại đây . ( Hình từ Internet ) | 209,561 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023, Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống, sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định. Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi, thí_sinh không ghi mục này. Mục 1, 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ). Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ), nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ). b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh. c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh. Mục | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,562 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ). b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh. c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh. Mục 4 : Số Căn_cước công_dân, số Chứng_minh nhân_dân, mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này. Đối_với CCCD / CMND mẫu mới, ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ, ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống. Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố, mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định. Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố, mã huyện / quận, mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải. Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn_vị | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,563 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải. Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã. Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô, thí_sinh ghi rõ tên xã / phường, huyện / quận, tỉnh / thành_phố vào dòng trống. Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú, đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn, xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng. Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận, tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm. Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0, nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ). Đối_với thí_sinh là công_an, quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,564 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... ghi số 0, nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ). Đối_với thí_sinh là công_an, quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900. Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800. Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1, 12A2,... ), đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ”. Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại, email. Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến, cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến. Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ), thôn ( đường_phố, | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,565 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... tuyển trực_tuyến. Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ), thôn ( đường_phố, ngõ_ngách ), xã / phường, huyện / quận, tỉnh / thành_phố. Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển. Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh. Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT. Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ). Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng. Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,566 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng. Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a, thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b. Đối_với thí_sinh tự_do, tuỳ theo mục_đích dự thi, tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học, cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp. Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ). Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp. Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu, nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16. Tuy_nhiên, thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học, cao_đẳng | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,567 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... thi đó ở Mục 16. Tuy_nhiên, thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học, cao_đẳng. Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học, cao_đẳng. Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng, riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật, N7 – Tiếng Hàn. Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp. Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ, cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,568 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ, cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ), thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ”. Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước, nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định, thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp, thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện, để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào, thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ). Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu, thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học, cao_đẳng. /. Bên cạnh đó | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,569 | |
Hướng_dẫn cách điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 ? | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_ng: ... dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học, cao_đẳng. /. Bên cạnh đó, thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24, 25, 26, 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH, CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này. Đối_với Mục 24, thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ, đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH, CĐ. | None | 1 | Tại Phụ_lục IX ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 , Bộ Giáo_dục và Đào_tạo có nội_dung hướng_dẫn điền Phiếu đăng_ký dự thi tốt_nghiệp THPT 2023 như sau : Mục_Sở_GDĐT ......... MÃ SỞ : Thí_sinh đăng_ký tại đơn_vị đăng_ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT vào vị_trí trống , sau đó điền 2 chữ_số biểu_thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp_theo , mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy_định . Mục_Số phiếu : Nơi tiếp_nhận đăng_ký dự thi ghi , thí_sinh không ghi mục này . Mục 1 , 2 : Ghi theo hướng_dẫn trên Phiếu đăng_ký dự thi kỳ thi tốt_nghiệp THPT ( sau đây gọi tắt là Phiếu_ĐKDT ) . Mục 3 : a ) Nơi sinh của thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành_phố trực_thuộc Trung_ương ( tỉnh / thành_phố ) , nếu sinh ở nước_ngoài thí_sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc_gia ( theo tiếng Việt_Nam ) . b ) Dân_tộc ghi đúng theo giấy khai_sinh . c ) Quốc_tịch nước_ngoài thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 4 : Số Căn_cước công_dân , số Chứng_minh nhân_dân , mã_số định_danh cá_nhân và số Hộ_chiếu được viết chung là Số Căn_cước công_dân / Chứng_minh nhân_dân ( CCCD / CMND ) tại mục này . Đối_với CCCD / CMND mẫu mới , ghi đủ 12 chữ_số vào các ô tương_ứng ; đối_với CMND mẫu cũ , ghi 9 chữ_số vào 9 ô cuối bên phải , ba ô đầu để trống . Mục 5 : Mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận và mã xã / phường chi đối_với các xã / phường thuộc Khu_vực 1 sẽ do Bộ GDĐT quy_định . Thí_sinh cần tra_cứu tại nơi đăng_ký dự thi để ghi đúng mã tỉnh / thành_phố , mã huyện / quận , mã xã / phường nơi thí_sinh có nơi thường_trú hiện_tại vào các ô tương_ứng ở bên phải . Thí_sinh không có nơi thường_trú tại xã Khu_vực 1 thì bỏ trống ô mã xã . Sau khi điền đủ các mã đơn_vị hành_chính vào các ô , thí_sinh ghi rõ tên xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố vào dòng trống . Đối_với thí_sinh thuộc diện ưu_tiên đối_tượng hoặc khu_vực có liên_quan đến_nơi thường_trú , đề_nghị phải khẳng_định thời_gian có nơi thường_trú trên 18 tháng tại khu_vực 1 hoặc trên 18 tháng ở xã đặc_biệt khó_khăn , xã có thôn đặc_biệt khó_khăn trong thời_gian học THPT bằng cách đánh_dấu vào ô tương_ứng . Mục 6 : Ghi tên trường và địa_chỉ đến huyện / quận , tỉnh / thành_phố của trường vào dòng kẻ chấm . Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô đầu , ghi mã trường vào 3 ô tiếp_theo ( mã trường ghi theo quy_định của Sở GDĐT , nếu mã trường có 1 chữ_số thì 2 ô đầu_tiên ghi số 0 , nếu mã trường có 2 chữ_số thì ô đầu_tiên ghi số 0 ) . Đối_với thí_sinh là công_an , quân_nhân được cử tham_gia dự thi để xét tuyển ĐH , CĐSP thì ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh nơi đóng quân và mã trường THPT là 900 . Đối_với thí_sinh có thời_gian học ở nước_ngoài thì những năm_học ở nước_ngoài ghi mã tỉnh / thành_phố tương_ứng với tỉnh / thành_phố theo nơi thường_trú tại Việt_Nam và mã trường THPT là 800 . Mục tên lớp : ghi rõ tên lớp 12 nơi học_sinh đang học ( ví_dụ 12A1 , 12A2 , ... ) , đối_với thí_sinh tự_do ghi “ TDO ” . Mục 7 : Ghi rõ điện_thoại , email . Đối_với thí_sinh có yêu_cầu điều_chỉnh đăng_ký xét tuyển tuyển_sinh trực_tuyến , cần đăng_ký số điện_thoại_di_động của mình để được cấp mật_khẩu sử_dụng một lần ( OTP ) qua tin nhắn đảm_bảo cho sự bảo_mật khi đăng_ký xét tuyển trực_tuyến . Mục 8 : Thí_sinh phải ghi rõ thông_tin của người liên_hệ : họ tên ; số điện_thoại ; địa_chỉ xóm ( số nhà ) , thôn ( đường_phố , ngõ_ngách ) , xã / phường , huyện / quận , tỉnh / thành_phố . Địa_chỉ này đồng_thời là địa_chỉ nhận Giấy_báo trúng_tuyển nếu thí_sinh trúng_tuyển . Mục 9 : Thí_sinh có nguyện_vọng lấy kết_quả dự thi để xét tuyển_sinh đại_học ; cao_đẳng ngành Giáo_dục Mầm_non thì đánh_dấu ( X ) vào ô bên cạnh . Mục 10 : Thí_sinh bắt_buộc phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để biểu_thị rõ thí_sinh học theo chương_trình THPT hay chương_trình GDTX cấp THPT . Mục 11 : Đối_với thí_sinh tự_do phải đánh_dấu ( X ) vào một trong 2 ô để phân_biệt rõ là thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT hay đã tốt_nghiệp THPT ( tính đến thời_điểm dự thi ) . Mục 12 : Thí_sinh đăng_ký dự thi tại Hội_đồng thi nào thì ghi tên Hội_đồng thi và mã Hội_đồng thi do Bộ GDĐT quy_định vào vị_trí tương_ứng . Mục 14 : Đối_với thí_sinh hiện đang là học_sinh lớp 12 ( chưa tốt_nghiệp THPT ) phải đăng_ký bài thi tại điểm a , thí_sinh không được phép chọn các môn thi thành_phần ở điểm b . Đối_với thí_sinh tự_do , tuỳ theo mục_đích dự thi , tuỳ theo việc lựa_chọn tổ_hợp môn xét tuyển đại_học , cao_đẳng có_thể chọn cả bài thi ( tại điểm a ) hoặc chỉ chọn một_số môn thành_phần ( tại điểm b ) cho phù_hợp . Thí_sinh chỉ được đăng_ký một bài thi tổ_hợp ( KHTN hoặc KHXH ) . Thí_sinh tự_do chỉ được đăng_ký môn thi thành_phần trong cùng một bài thi tổ_hợp . Trường_hợp thí_sinh tự_do chưa tốt_nghiệp THPT có những bài thi / môn thi ( để xét công_nhận tốt_nghiệp THPT ) năm trước đủ điều_kiện bảo_lưu , nếu muốn bảo_lưu bài thi / môn thi nào thì phải ghi_điểm bài thi / môn thi đó ở Mục 16 . Tuy_nhiên , thí_sinh vẫn có_thể chọn thi bài thi / môn thi thành_phần ( đã đề_nghị bảo_lưu ) để lấy kết_quả xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Đối_với thí_sinh học theo chương_trình GDTX có_thể chọn bài thi Ngoại_ngữ nếu có nguyện_vọng sử_dụng môn Ngoại_ngữ trong tổ_hợp môn xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . Cách chọn bài thi / môn thi thành_phần : Thí_sinh đăng_ký dự thi bài thi / môn thi thành_phần nào thì đánh_dấu ( X ) vào ô bài thi / môn thi thành_phần tương_ứng , riêng đối_với bài thi Ngoại_ngữ thí_sinh điền mã_số tương_ứng với ngôn_ngữ cụ_thể như sau : N1 – Tiếng Anh ; N2 – Tiếng Nga ; N3 – Tiếng Pháp ; N4 – Tiếng Trung_Quốc ; N5 – Tiếng Đức ; N6 – Tiếng Nhật , N7 – Tiếng Hàn . Thí_sinh chỉ được chọn các môn thi thành_phần trong một bài thi tổ_hợp . Mục 15 : Đối_với thí_sinh có nguyện_vọng miễn thi bài thi môn Ngoại_ngữ , cần ghi rõ loại chứng_chỉ đủ điều_kiện miễn thi hoặc ghi rõ là thành_viên đội_tuyển quốc_gia dự thi Olympic quốc_tế môn Ngoại_ngữ theo quy_định của Bộ GDĐT Đối_với loại chứng_chỉ có ghi_điểm thi ( điểm toàn bài thi ) , thí_sinh phải ghi_điểm vào ô “ Điểm thử ” . Mục 16 : Thí_sinh đã dự thi THPT năm trước , nếu có những bài thi / môn thi đủ điều_kiện bảo_lưu theo quy_định , thí_sinh muốn bảo_lưu điểm của bài thi / môn thi nào thì ghi_điểm bài thi / môn thi đó vào ô tương_ứng ( Lưu_ý : Đối_với bài thi tổ_hợp , thí_sinh được quyền bảo_lưu kết_quả của từng môn thi thành_phần nếu đủ điều_kiện , để bảo_lưu điểm toàn bài của bài thi tổ_hợp nào , thí_sinh phải ghi_điểm của tất_cả các môn thi thành_phần của bài thi tổ_hợp đó ) . Đối_với những bài thi / môn thi được bảo_lưu , thí_sinh vẫn có_thể đăng_ký dự thi ( bài thi hoặc môn thi thành_phần ) ở Mục 14 chỉ trong trường_hợp có nguyện_vọng sử_dụng kết_quả thi xét tuyển_sinh đại_học , cao_đẳng . / . Bên cạnh đó , thí_sinh cần lưu_ý đến việc điền thông_tin trên phần_mềm như sau : Mục 24 , 25 , 26 , 27 trên phần_mềm : Thí_sinh đăng_ký dự thi để lấy kết_quả xét tuyển ĐH , CĐ Ngành Giáo_dục Mầm_non phải điền các thông_tin vào các mục này . Đối_với Mục 24 , thí_sinh phải khai_báo trên phần_mềm đầy_đủ , đúng các thông_tin kèm minh_chứng theo quy_định và hướng_dẫn tại Phụ_lục XVII để hưởng ưu_tiên trong xét tuyển_sinh ĐH , CĐ . | 209,570 | |
Khi nào bắt_đầu tổ_chức cho thí_sinh học lớp 12 đăng_ký thi tốt_nghiệp THPT trực_tuyến ? | Tại Số thứ_tự 4 Phục lục II ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 thì thời_gian thí_sinh học lớp 12 đăng_ký thi tốt_nghiệp THPT trực. ... Tại Số thứ_tự 4 Phục lục II ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 thì thời_gian thí_sinh học lớp 12 đăng_ký thi tốt_nghiệp THPT trực_tuyến bắt_đầu từ ngày 4/5/2023 đến 17 giờ ngày 13/5/2023 . Xem toàn_bộ Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 tại đây . | None | 1 | Tại Số thứ_tự 4 Phục lục II ban_hành kèm theo Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 thì thời_gian thí_sinh học lớp 12 đăng_ký thi tốt_nghiệp THPT trực_tuyến bắt_đầu từ ngày 4/5/2023 đến 17 giờ ngày 13/5/2023 . Xem toàn_bộ Công_văn 1515 / BGDĐT - QLCL năm 2023 tại đây . | 209,571 | |
Mức lương Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện năm 2022 là bao_nhiêu ? | Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện là người đứng đầu Uỷ_ban_nhân_dân huyện và có các nhiệm_vụ , : ... Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện là người đứng đầu Uỷ_ban_nhân_dân huyện và có các nhiệm_vụ , quyền_hạn theo quy_định của pháp_luật . Căn_cứ Mục_III_Bảng chuyển xếp số 3 Thông_tư liên_tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC , hệ_số lương của Chủ_tịch UBND huyện được quy_định như sau : Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân thành_phố thuộc tỉnh là đô_thị loại II : Hệ_số lương là 6,44 + Hệ_số phụ_cấp chức_vụ 0,90 = 7,34 . Tương_đương 10.936.600 đồng / tháng . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân thành_phố thuộc tỉnh là đô_thị loại III , quận thuộc Hà_Nội , quận thuộc thành_phố Hồ_Chí_Minh : Hệ_số lương là 5,76 + Hệ_số phụ_cấp chức_vụ 0,80 = 6,56 . Tương_đương 9.774.400 đồng / tháng . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân Huyện , thị_xã và các quận còn lại : Hệ_số lương là 5,42 + Hệ_số phụ_cấp chức_vụ 0,70 = 6,12 . Tương_đương 9.118.800 đồng / tháng . Mức lương Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện năm 2022 là bao_nhiêu ? ( Hình từ Internet ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện là người đứng đầu Uỷ_ban_nhân_dân huyện và có các nhiệm_vụ , quyền_hạn theo quy_định của pháp_luật . Căn_cứ Mục_III_Bảng chuyển xếp số 3 Thông_tư liên_tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC , hệ_số lương của Chủ_tịch UBND huyện được quy_định như sau : Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân thành_phố thuộc tỉnh là đô_thị loại II : Hệ_số lương là 6,44 + Hệ_số phụ_cấp chức_vụ 0,90 = 7,34 . Tương_đương 10.936.600 đồng / tháng . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân thành_phố thuộc tỉnh là đô_thị loại III , quận thuộc Hà_Nội , quận thuộc thành_phố Hồ_Chí_Minh : Hệ_số lương là 5,76 + Hệ_số phụ_cấp chức_vụ 0,80 = 6,56 . Tương_đương 9.774.400 đồng / tháng . Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân Huyện , thị_xã và các quận còn lại : Hệ_số lương là 5,42 + Hệ_số phụ_cấp chức_vụ 0,70 = 6,12 . Tương_đương 9.118.800 đồng / tháng . Mức lương Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện năm 2022 là bao_nhiêu ? ( Hình từ Internet ) | 209,572 | |
Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện là cán_bộ hay công_chức ? | Căn_cứ khoản 1 Điều 4 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 có quy_định như sau : ... Cán_bộ là công_dân Việt_Nam , được bầu_cử , phê_chuẩn , bổ_nhiệm giữ chức_vụ , chức_danh theo nhiệm_kỳ trong cơ_quan của Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam , Nhà_nước , tổ_chức chính_trị - xã_hội ở trung_ương , ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) , ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) , trong biên_chế và hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước . Theo đó , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện được Hội_đồng_nhân_dân cùng cấp bầu ra căn_cứ điểm d khoản 1 Điều 26 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 . Như_vậy , về nguyên_tắc Chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện là cán_bộ . Tuy_nhiên , căn_cứ điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị_định 06/2010/NĐ-CP quy_định công_chức trong cơ_quan_hành_chính ở cấp huyện có bao_gồm Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện nơi thí_điểm không tổ_chức Hội_đồng_nhân_dân . Như_vậy , tuỳ vào những chính_sách tại từng địa_phương qua mỗi thời_kì sẽ có những địa_phương được thí_điểm , tổ_chức không còn Hội_đồng_nhân_dân . Theo đó , tại những địa_phương này , Chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân huyện được xác_định là công_chức . | None | 1 | Căn_cứ khoản 1 Điều 4 Luật Cán_bộ , công_chức 2008 có quy_định như sau : Cán_bộ là công_dân Việt_Nam , được bầu_cử , phê_chuẩn , bổ_nhiệm giữ chức_vụ , chức_danh theo nhiệm_kỳ trong cơ_quan của Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam , Nhà_nước , tổ_chức chính_trị - xã_hội ở trung_ương , ở tỉnh , thành_phố trực_thuộc trung_ương ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) , ở huyện , quận , thị_xã , thành_phố thuộc tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) , trong biên_chế và hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước . Theo đó , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện được Hội_đồng_nhân_dân cùng cấp bầu ra căn_cứ điểm d khoản 1 Điều 26 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 . Như_vậy , về nguyên_tắc Chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện là cán_bộ . Tuy_nhiên , căn_cứ điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị_định 06/2010/NĐ-CP quy_định công_chức trong cơ_quan_hành_chính ở cấp huyện có bao_gồm Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện nơi thí_điểm không tổ_chức Hội_đồng_nhân_dân . Như_vậy , tuỳ vào những chính_sách tại từng địa_phương qua mỗi thời_kì sẽ có những địa_phương được thí_điểm , tổ_chức không còn Hội_đồng_nhân_dân . Theo đó , tại những địa_phương này , Chủ_tịch uỷ_ban_nhân_dân huyện được xác_định là công_chức . | 209,573 | |
Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có nhiệm_vụ và quyền_hạn gì ? | Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 có quy_định về Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện như sau : ... - Lãnh_đạo và điều_hành công_việc của Uỷ_ban_nhân_dân, các thành_viên Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; lãnh_đạo, chỉ_đạo các cơ_quan_chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; - Phê_chuẩn kết_quả bầu, miễn_nhiệm, bãi_nhiệm Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân, Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; điều_động, đình_chỉ công_tác, cách_chức Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân, Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; giao quyền Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã trong trường_hợp khuyết Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội_đồng_nhân_dân cấp xã ; bổ_nhiệm, miễn_nhiệm, điều_động, cách_chức, khen_thưởng, kỷ_luật cán_bộ, công_chức, viên_chức thuộc phạm_vi quản_lý theo quy_định của pháp_luật ; - Lãnh_đạo, chỉ_đạo việc thực_hiện các nhiệm_vụ thi_hành Hiến_pháp, pháp_luật, các văn_bản của cơ_quan nhà_nước cấp trên, của Hội_đồng_nhân_dân và Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; bảo_đảm quốc_phòng, an_ninh và trật_tự, an_toàn xã_hội ; bảo_vệ tài_sản của cơ_quan, tổ_chức, bảo_hộ tính_mạng, tự_do, danh_dự, nhân_phẩm, tài_sản, các quyền và lợi_ích hợp_pháp khác của công_dân ; thực_hiện các biện_pháp quản_lý dân_cư trên địa_bàn huyện ; - Lãnh_đạo và chịu trách_nhiệm về hoạt_động của hệ_thống hành_chính nhà_nước từ huyện đến cơ_sở, bảo_đảm tính thống_nhất, thông_suốt của nền hành_chính ; chỉ_đạo công_tác | None | 1 | Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 có quy_định về Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện như sau : - Lãnh_đạo và điều_hành công_việc của Uỷ_ban_nhân_dân , các thành_viên Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; lãnh_đạo , chỉ_đạo các cơ_quan_chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; - Phê_chuẩn kết_quả bầu , miễn_nhiệm , bãi_nhiệm Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; điều_động , đình_chỉ công_tác , cách_chức Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; giao quyền Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã trong trường_hợp khuyết Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội_đồng_nhân_dân cấp xã ; bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , điều_động , cách_chức , khen_thưởng , kỷ_luật cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc phạm_vi quản_lý theo quy_định của pháp_luật ; - Lãnh_đạo , chỉ_đạo việc thực_hiện các nhiệm_vụ thi_hành Hiến_pháp , pháp_luật , các văn_bản của cơ_quan nhà_nước cấp trên , của Hội_đồng_nhân_dân và Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh và trật_tự , an_toàn xã_hội ; bảo_vệ tài_sản của cơ_quan , tổ_chức , bảo_hộ tính_mạng , tự_do , danh_dự , nhân_phẩm , tài_sản , các quyền và lợi_ích hợp_pháp khác của công_dân ; thực_hiện các biện_pháp quản_lý dân_cư trên địa_bàn huyện ; - Lãnh_đạo và chịu trách_nhiệm về hoạt_động của hệ_thống hành_chính nhà_nước từ huyện đến cơ_sở , bảo_đảm tính thống_nhất , thông_suốt của nền hành_chính ; chỉ_đạo công_tác cải_cách hành_chính và cải_cách công_vụ , công_chức trong hệ_thống hành_chính nhà_nước ở địa_phương ; - Đình_chỉ việc thi_hành hoặc bãi_bỏ văn_bản trái pháp_luật của cơ_quan_chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện và văn_bản trái pháp_luật của Uỷ_ban_nhân_dân , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã . Đình_chỉ việc thi_hành văn_bản trái pháp_luật của Hội_đồng_nhân_dân cấp xã , báo_cáo Uỷ_ban_nhân_dân huyện để đề_nghị Hội_đồng_nhân_dân huyện bãi_bỏ ; - Chỉ_đạo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; uỷ_quyền cho Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện hoặc người đứng đầu cơ_quan chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn trong phạm_vi thẩm_quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; - Quản_lý và tổ_chức sử_dụng có hiệu_quả công_sở , tài_sản , phương_tiện làm_việc và ngân_sách nhà_nước được giao trên địa_bàn huyện theo quy_định của pháp_luật ; - Tổ_chức việc thanh_tra , kiểm_tra , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo , xử_lý vi_phạm pháp_luật , tiếp công_dân theo quy_định của pháp_luật ; - Chỉ_đạo thực_hiện các biện_pháp bảo_vệ môi_trường , phòng , chống cháy , nổ ; chỉ_đạo và áp_dụng các biện_pháp để giải_quyết các công_việc đột_xuất , khẩn_cấp trong phòng , chống thiên_tai , dịch_bệnh , an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội trên địa_bàn huyện theo quy_định của pháp_luật ; - Thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn do cơ_quan nhà_nước cấp trên phân_cấp , uỷ_quyền . | 209,574 | |
Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có nhiệm_vụ và quyền_hạn gì ? | Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 có quy_định về Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện như sau : ... dân_cư trên địa_bàn huyện ; - Lãnh_đạo và chịu trách_nhiệm về hoạt_động của hệ_thống hành_chính nhà_nước từ huyện đến cơ_sở, bảo_đảm tính thống_nhất, thông_suốt của nền hành_chính ; chỉ_đạo công_tác cải_cách hành_chính và cải_cách công_vụ, công_chức trong hệ_thống hành_chính nhà_nước ở địa_phương ; - Đình_chỉ việc thi_hành hoặc bãi_bỏ văn_bản trái pháp_luật của cơ_quan_chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện và văn_bản trái pháp_luật của Uỷ_ban_nhân_dân, Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã. Đình_chỉ việc thi_hành văn_bản trái pháp_luật của Hội_đồng_nhân_dân cấp xã, báo_cáo Uỷ_ban_nhân_dân huyện để đề_nghị Hội_đồng_nhân_dân huyện bãi_bỏ ; - Chỉ_đạo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; uỷ_quyền cho Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện hoặc người đứng đầu cơ_quan chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện thực_hiện nhiệm_vụ, quyền_hạn trong phạm_vi thẩm_quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; - Quản_lý và tổ_chức sử_dụng có hiệu_quả công_sở, tài_sản, phương_tiện làm_việc và ngân_sách nhà_nước được giao trên địa_bàn huyện theo quy_định của pháp_luật ; - Tổ_chức việc thanh_tra, kiểm_tra, giải_quyết khiếu_nại, tố_cáo, xử_lý vi_phạm pháp_luật, tiếp công_dân theo quy_định của pháp_luật ; - Chỉ_đạo thực_hiện các biện_pháp bảo_vệ môi_trường, phòng, chống cháy, nổ ; chỉ_đạo và áp_dụng các biện_pháp để giải_quyết các công_việc đột_xuất | None | 1 | Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 có quy_định về Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện như sau : - Lãnh_đạo và điều_hành công_việc của Uỷ_ban_nhân_dân , các thành_viên Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; lãnh_đạo , chỉ_đạo các cơ_quan_chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; - Phê_chuẩn kết_quả bầu , miễn_nhiệm , bãi_nhiệm Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; điều_động , đình_chỉ công_tác , cách_chức Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; giao quyền Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã trong trường_hợp khuyết Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội_đồng_nhân_dân cấp xã ; bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , điều_động , cách_chức , khen_thưởng , kỷ_luật cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc phạm_vi quản_lý theo quy_định của pháp_luật ; - Lãnh_đạo , chỉ_đạo việc thực_hiện các nhiệm_vụ thi_hành Hiến_pháp , pháp_luật , các văn_bản của cơ_quan nhà_nước cấp trên , của Hội_đồng_nhân_dân và Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh và trật_tự , an_toàn xã_hội ; bảo_vệ tài_sản của cơ_quan , tổ_chức , bảo_hộ tính_mạng , tự_do , danh_dự , nhân_phẩm , tài_sản , các quyền và lợi_ích hợp_pháp khác của công_dân ; thực_hiện các biện_pháp quản_lý dân_cư trên địa_bàn huyện ; - Lãnh_đạo và chịu trách_nhiệm về hoạt_động của hệ_thống hành_chính nhà_nước từ huyện đến cơ_sở , bảo_đảm tính thống_nhất , thông_suốt của nền hành_chính ; chỉ_đạo công_tác cải_cách hành_chính và cải_cách công_vụ , công_chức trong hệ_thống hành_chính nhà_nước ở địa_phương ; - Đình_chỉ việc thi_hành hoặc bãi_bỏ văn_bản trái pháp_luật của cơ_quan_chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện và văn_bản trái pháp_luật của Uỷ_ban_nhân_dân , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã . Đình_chỉ việc thi_hành văn_bản trái pháp_luật của Hội_đồng_nhân_dân cấp xã , báo_cáo Uỷ_ban_nhân_dân huyện để đề_nghị Hội_đồng_nhân_dân huyện bãi_bỏ ; - Chỉ_đạo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; uỷ_quyền cho Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện hoặc người đứng đầu cơ_quan chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn trong phạm_vi thẩm_quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; - Quản_lý và tổ_chức sử_dụng có hiệu_quả công_sở , tài_sản , phương_tiện làm_việc và ngân_sách nhà_nước được giao trên địa_bàn huyện theo quy_định của pháp_luật ; - Tổ_chức việc thanh_tra , kiểm_tra , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo , xử_lý vi_phạm pháp_luật , tiếp công_dân theo quy_định của pháp_luật ; - Chỉ_đạo thực_hiện các biện_pháp bảo_vệ môi_trường , phòng , chống cháy , nổ ; chỉ_đạo và áp_dụng các biện_pháp để giải_quyết các công_việc đột_xuất , khẩn_cấp trong phòng , chống thiên_tai , dịch_bệnh , an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội trên địa_bàn huyện theo quy_định của pháp_luật ; - Thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn do cơ_quan nhà_nước cấp trên phân_cấp , uỷ_quyền . | 209,575 | |
Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp huyện có nhiệm_vụ và quyền_hạn gì ? | Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 có quy_định về Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện như sau : ... tiếp công_dân theo quy_định của pháp_luật ; - Chỉ_đạo thực_hiện các biện_pháp bảo_vệ môi_trường, phòng, chống cháy, nổ ; chỉ_đạo và áp_dụng các biện_pháp để giải_quyết các công_việc đột_xuất, khẩn_cấp trong phòng, chống thiên_tai, dịch_bệnh, an_ninh, trật_tự, an_toàn xã_hội trên địa_bàn huyện theo quy_định của pháp_luật ; - Thực_hiện nhiệm_vụ, quyền_hạn do cơ_quan nhà_nước cấp trên phân_cấp, uỷ_quyền. | None | 1 | Căn_cứ Điều 29 Luật Tổ_chức chính_quyền địa_phương 2015 có quy_định về Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện như sau : - Lãnh_đạo và điều_hành công_việc của Uỷ_ban_nhân_dân , các thành_viên Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; lãnh_đạo , chỉ_đạo các cơ_quan_chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; - Phê_chuẩn kết_quả bầu , miễn_nhiệm , bãi_nhiệm Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; điều_động , đình_chỉ công_tác , cách_chức Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân , Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; giao quyền Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã trong trường_hợp khuyết Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội_đồng_nhân_dân cấp xã ; bổ_nhiệm , miễn_nhiệm , điều_động , cách_chức , khen_thưởng , kỷ_luật cán_bộ , công_chức , viên_chức thuộc phạm_vi quản_lý theo quy_định của pháp_luật ; - Lãnh_đạo , chỉ_đạo việc thực_hiện các nhiệm_vụ thi_hành Hiến_pháp , pháp_luật , các văn_bản của cơ_quan nhà_nước cấp trên , của Hội_đồng_nhân_dân và Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; bảo_đảm quốc_phòng , an_ninh và trật_tự , an_toàn xã_hội ; bảo_vệ tài_sản của cơ_quan , tổ_chức , bảo_hộ tính_mạng , tự_do , danh_dự , nhân_phẩm , tài_sản , các quyền và lợi_ích hợp_pháp khác của công_dân ; thực_hiện các biện_pháp quản_lý dân_cư trên địa_bàn huyện ; - Lãnh_đạo và chịu trách_nhiệm về hoạt_động của hệ_thống hành_chính nhà_nước từ huyện đến cơ_sở , bảo_đảm tính thống_nhất , thông_suốt của nền hành_chính ; chỉ_đạo công_tác cải_cách hành_chính và cải_cách công_vụ , công_chức trong hệ_thống hành_chính nhà_nước ở địa_phương ; - Đình_chỉ việc thi_hành hoặc bãi_bỏ văn_bản trái pháp_luật của cơ_quan_chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện và văn_bản trái pháp_luật của Uỷ_ban_nhân_dân , Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã . Đình_chỉ việc thi_hành văn_bản trái pháp_luật của Hội_đồng_nhân_dân cấp xã , báo_cáo Uỷ_ban_nhân_dân huyện để đề_nghị Hội_đồng_nhân_dân huyện bãi_bỏ ; - Chỉ_đạo Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân cấp xã ; uỷ_quyền cho Phó Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện hoặc người đứng đầu cơ_quan chuyên_môn thuộc Uỷ_ban_nhân_dân huyện thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn trong phạm_vi thẩm_quyền của Chủ_tịch Uỷ_ban_nhân_dân huyện ; - Quản_lý và tổ_chức sử_dụng có hiệu_quả công_sở , tài_sản , phương_tiện làm_việc và ngân_sách nhà_nước được giao trên địa_bàn huyện theo quy_định của pháp_luật ; - Tổ_chức việc thanh_tra , kiểm_tra , giải_quyết khiếu_nại , tố_cáo , xử_lý vi_phạm pháp_luật , tiếp công_dân theo quy_định của pháp_luật ; - Chỉ_đạo thực_hiện các biện_pháp bảo_vệ môi_trường , phòng , chống cháy , nổ ; chỉ_đạo và áp_dụng các biện_pháp để giải_quyết các công_việc đột_xuất , khẩn_cấp trong phòng , chống thiên_tai , dịch_bệnh , an_ninh , trật_tự , an_toàn xã_hội trên địa_bàn huyện theo quy_định của pháp_luật ; - Thực_hiện nhiệm_vụ , quyền_hạn do cơ_quan nhà_nước cấp trên phân_cấp , uỷ_quyền . | 209,576 | |
Chi_phí cho Thẩm_phán , Thư_ký như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : ... - Chi cho Thẩm_phán, Thư_ký theo Quyết_định 41/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ_tướng Chính_phủ về chế_độ đối_với người tham_gia phiên_toà, phiên họp giải_quyết việc dân_sự : + Mức 90.000 đồng đối_với Thẩm_phán chủ_toạ ; + Mức 50.000 đồng đối_với Thẩm_phán, Kiểm_sát_viên ; + Mức 35.000 đồng đối_với Thư_ký Toà_án, cán_bộ, chiến_sỹ công_an, cảnh_vệ bảo_vệ phiên_toà, công_an dẫn_giải bị_can, bị_cáo và dẫn_giải người làm chứng ; + Mức 90.000 đồng đối_với Hội_thẩm, kể_cả ngày làm_việc nghiên_cứu hồ_sơ tại Toà_án các cấp ; + Mức 70.000 đồng đối_với người giám_định được Toà_án mời tham_dự ; + Mức 50.000 đồng đối_với người làm chứng được Toà_án triệu_tập ; + Người phiên_dịch tiếng dân_tộc được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng tối_đa bằng 200% mức lương tối_thiểu chung, tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định ; + Người phiên_dịch tiếng nước_ngoài được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng theo quy_định hiện_hành của Bộ Tài_chính về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu đón_tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị, hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam. - Người tiến_hành tố_tụng, người | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : - Chi cho Thẩm_phán , Thư_ký theo Quyết_định 41/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ_tướng Chính_phủ về chế_độ đối_với người tham_gia phiên_toà , phiên họp giải_quyết việc dân_sự : + Mức 90.000 đồng đối_với Thẩm_phán chủ_toạ ; + Mức 50.000 đồng đối_với Thẩm_phán , Kiểm_sát_viên ; + Mức 35.000 đồng đối_với Thư_ký Toà_án , cán_bộ , chiến_sỹ công_an , cảnh_vệ bảo_vệ phiên_toà , công_an dẫn_giải bị_can , bị_cáo và dẫn_giải người làm chứng ; + Mức 90.000 đồng đối_với Hội_thẩm , kể_cả ngày làm_việc nghiên_cứu hồ_sơ tại Toà_án các cấp ; + Mức 70.000 đồng đối_với người giám_định được Toà_án mời tham_dự ; + Mức 50.000 đồng đối_với người làm chứng được Toà_án triệu_tập ; + Người phiên_dịch tiếng dân_tộc được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng tối_đa bằng 200% mức lương tối_thiểu chung , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định ; + Người phiên_dịch tiếng nước_ngoài được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng theo quy_định hiện_hành của Bộ Tài_chính về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu đón_tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam . - Người tiến_hành tố_tụng , người tham_gia tố_tụng tại phiên họp giải_quyết việc dân_sự được hưởng chế_độ bồi_dưỡng bằng 50% mức bồi_dưỡng đối_với người tiến_hành tố_tụng , người tham_gia tố_tụng tại phiên_toà quy_định tại Khoản 1 Điều này . Hội_thẩm , giám_định_viên , phiên_dịch và người làm chứng được thanh_toán chi_phí đi_lại theo quy_định hiện_hành . | 209,577 | |
Chi_phí cho Thẩm_phán , Thư_ký như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : ... Bộ Tài_chính về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu đón_tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị, hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam. - Người tiến_hành tố_tụng, người tham_gia tố_tụng tại phiên họp giải_quyết việc dân_sự được hưởng chế_độ bồi_dưỡng bằng 50% mức bồi_dưỡng đối_với người tiến_hành tố_tụng, người tham_gia tố_tụng tại phiên_toà quy_định tại Khoản 1 Điều này. Hội_thẩm, giám_định_viên, phiên_dịch và người làm chứng được thanh_toán chi_phí đi_lại theo quy_định hiện_hành. - Chi cho Thẩm_phán, Thư_ký theo Quyết_định 41/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ_tướng Chính_phủ về chế_độ đối_với người tham_gia phiên_toà, phiên họp giải_quyết việc dân_sự : + Mức 90.000 đồng đối_với Thẩm_phán chủ_toạ ; + Mức 50.000 đồng đối_với Thẩm_phán, Kiểm_sát_viên ; + Mức 35.000 đồng đối_với Thư_ký Toà_án, cán_bộ, chiến_sỹ công_an, cảnh_vệ bảo_vệ phiên_toà, công_an dẫn_giải bị_can, bị_cáo và dẫn_giải người làm chứng ; + Mức 90.000 đồng đối_với Hội_thẩm, kể_cả ngày làm_việc nghiên_cứu hồ_sơ tại Toà_án các cấp ; + Mức 70.000 đồng đối_với người giám_định được Toà_án mời tham_dự ; + Mức 50.000 đồng đối_với người làm chứng được Toà_án triệu_tập | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : - Chi cho Thẩm_phán , Thư_ký theo Quyết_định 41/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ_tướng Chính_phủ về chế_độ đối_với người tham_gia phiên_toà , phiên họp giải_quyết việc dân_sự : + Mức 90.000 đồng đối_với Thẩm_phán chủ_toạ ; + Mức 50.000 đồng đối_với Thẩm_phán , Kiểm_sát_viên ; + Mức 35.000 đồng đối_với Thư_ký Toà_án , cán_bộ , chiến_sỹ công_an , cảnh_vệ bảo_vệ phiên_toà , công_an dẫn_giải bị_can , bị_cáo và dẫn_giải người làm chứng ; + Mức 90.000 đồng đối_với Hội_thẩm , kể_cả ngày làm_việc nghiên_cứu hồ_sơ tại Toà_án các cấp ; + Mức 70.000 đồng đối_với người giám_định được Toà_án mời tham_dự ; + Mức 50.000 đồng đối_với người làm chứng được Toà_án triệu_tập ; + Người phiên_dịch tiếng dân_tộc được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng tối_đa bằng 200% mức lương tối_thiểu chung , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định ; + Người phiên_dịch tiếng nước_ngoài được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng theo quy_định hiện_hành của Bộ Tài_chính về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu đón_tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam . - Người tiến_hành tố_tụng , người tham_gia tố_tụng tại phiên họp giải_quyết việc dân_sự được hưởng chế_độ bồi_dưỡng bằng 50% mức bồi_dưỡng đối_với người tiến_hành tố_tụng , người tham_gia tố_tụng tại phiên_toà quy_định tại Khoản 1 Điều này . Hội_thẩm , giám_định_viên , phiên_dịch và người làm chứng được thanh_toán chi_phí đi_lại theo quy_định hiện_hành . | 209,578 | |
Chi_phí cho Thẩm_phán , Thư_ký như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : ... ngày làm_việc nghiên_cứu hồ_sơ tại Toà_án các cấp ; + Mức 70.000 đồng đối_với người giám_định được Toà_án mời tham_dự ; + Mức 50.000 đồng đối_với người làm chứng được Toà_án triệu_tập ; + Người phiên_dịch tiếng dân_tộc được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng tối_đa bằng 200% mức lương tối_thiểu chung, tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định ; + Người phiên_dịch tiếng nước_ngoài được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng theo quy_định hiện_hành của Bộ Tài_chính về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu đón_tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị, hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam. - Người tiến_hành tố_tụng, người tham_gia tố_tụng tại phiên họp giải_quyết việc dân_sự được hưởng chế_độ bồi_dưỡng bằng 50% mức bồi_dưỡng đối_với người tiến_hành tố_tụng, người tham_gia tố_tụng tại phiên_toà quy_định tại Khoản 1 Điều này. Hội_thẩm, giám_định_viên, phiên_dịch và người làm chứng được thanh_toán chi_phí đi_lại theo quy_định hiện_hành. | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : - Chi cho Thẩm_phán , Thư_ký theo Quyết_định 41/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ_tướng Chính_phủ về chế_độ đối_với người tham_gia phiên_toà , phiên họp giải_quyết việc dân_sự : + Mức 90.000 đồng đối_với Thẩm_phán chủ_toạ ; + Mức 50.000 đồng đối_với Thẩm_phán , Kiểm_sát_viên ; + Mức 35.000 đồng đối_với Thư_ký Toà_án , cán_bộ , chiến_sỹ công_an , cảnh_vệ bảo_vệ phiên_toà , công_an dẫn_giải bị_can , bị_cáo và dẫn_giải người làm chứng ; + Mức 90.000 đồng đối_với Hội_thẩm , kể_cả ngày làm_việc nghiên_cứu hồ_sơ tại Toà_án các cấp ; + Mức 70.000 đồng đối_với người giám_định được Toà_án mời tham_dự ; + Mức 50.000 đồng đối_với người làm chứng được Toà_án triệu_tập ; + Người phiên_dịch tiếng dân_tộc được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng tối_đa bằng 200% mức lương tối_thiểu chung , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định ; + Người phiên_dịch tiếng nước_ngoài được Toà_án mời dịch tại phiên_toà được hưởng mức bồi_dưỡng theo quy_định hiện_hành của Bộ Tài_chính về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu đón_tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam . - Người tiến_hành tố_tụng , người tham_gia tố_tụng tại phiên họp giải_quyết việc dân_sự được hưởng chế_độ bồi_dưỡng bằng 50% mức bồi_dưỡng đối_với người tiến_hành tố_tụng , người tham_gia tố_tụng tại phiên_toà quy_định tại Khoản 1 Điều này . Hội_thẩm , giám_định_viên , phiên_dịch và người làm chứng được thanh_toán chi_phí đi_lại theo quy_định hiện_hành . | 209,579 | |
Chi_phí cho Người phiên_dịch , Người giám_định , Người làm chứng như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : ... - Người phiên_dịch, Người giám_định, Người làm chứng theo Nghị_định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/8/2014 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Pháp_lệnh chi_phí giám_định, định_giá ; chi_phí cho người làm chứng, người phiên_dịch trong tố_tụng ; Theo Điều 4 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người giám_định : “ Điều 4. Chi_phí tiền Iương, thù_lao cho người thực_hiện giám_định 1. Xác_định chi_phí tiền_lương : a ) Chi_phí tiền_lương được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với tổ_chức giám_định tư_pháp công_lập, tổ_chức giám_định tư_pháp ngoài công_lập và tổ_chức giám_định tư_pháp theo vụ_việc ( sau đây gọi là tổ_chức thực_hiện giám_định ). b ) Tổ_chức thực_hiện giám_định căn_cứ vào nội_dung yêu_cầu giám_định, khối_lượng công_việc, thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và các quy_định của chế_độ tiền_lương hiện_hành áp_dụng đối_với mình xác_định chi_phí tiền_lương làm cơ_sở thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng. 2. Xác_định chi_phí thù_lao : a ) Chi_phí thù_lao được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với giám_định_viên tư_pháp, người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước và người đang hưởng lương | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : - Người phiên_dịch , Người giám_định , Người làm chứng theo Nghị_định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/8/2014 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Pháp_lệnh chi_phí giám_định , định_giá ; chi_phí cho người làm chứng , người phiên_dịch trong tố_tụng ; Theo Điều 4 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người giám_định : “ Điều 4 . Chi_phí tiền Iương , thù_lao cho người thực_hiện giám_định 1 . Xác_định chi_phí tiền_lương : a ) Chi_phí tiền_lương được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với tổ_chức giám_định tư_pháp công_lập , tổ_chức giám_định tư_pháp ngoài công_lập và tổ_chức giám_định tư_pháp theo vụ_việc ( sau đây gọi là tổ_chức thực_hiện giám_định ) . b ) Tổ_chức thực_hiện giám_định căn_cứ vào nội_dung yêu_cầu giám_định , khối_lượng công_việc , thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và các quy_định của chế_độ tiền_lương hiện_hành áp_dụng đối_với mình xác_định chi_phí tiền_lương làm cơ_sở thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . 2 . Xác_định chi_phí thù_lao : a ) Chi_phí thù_lao được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước và người đang hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước . b ) Giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ nội_dung yêu_cầu giám_định , khối_lượng công_việc , thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và tiền_lương , thu_nhập thực_tế của mình xác_định mức thù_lao hợp_lý thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . c ) Giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ quy_định của pháp_luật về chế_độ bồi_dưỡng giám_định tư_pháp xác_định thù_lao giám_định tư_pháp thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . ” Theo Điều 16 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người làm chứng : " Điều 16 . Chi_phí tiền_lương , thù_lao cho người làm chứng 1 . Chi_phí tiền_lương cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự như sau : a ) Chi_phí tiền_lương áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng triệu_tập đối_với người thực_hiện giám_định , người thực_hiện định_giá tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự với vai_trò người làm chứng . b ) Mức tiền_lương cho người làm chứng được hưởng bằng 200% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng_vũ_trang , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định . 2 . Thù_lao cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự như sau : a ) Thù_lao cho người làm chứng áp_dụng cho các trường_hợp không hưởng tiền_lương theo quy_định tại Khoản 1 Điều này . b ) Mức thù_lao cho người làm chứng được hưởng bằng 100% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng_vũ_trang , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định . " Theo Điều 17 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người phiên_dịch : " Điều 17 . Chi_phí tiền công cho người phiên_dịch Tiền công cho người phiên_dịch tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự được xác_định như sau : 1 . Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng nước_ngoài thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu , tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam . 2 . Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng dân_tộc_thiểu_số thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi phiên_dịch tiếng dân_tộc_thiểu_số , mức chi biên_dịch tiếng dân_tộc tài_liệu phổ_biến , giáo_dục pháp_luật đảm_bảo cho công_tác phổ_biến , giáo_dục pháp_luật . " | 209,580 | |
Chi_phí cho Người phiên_dịch , Người giám_định , Người làm chứng như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : ... áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với giám_định_viên tư_pháp, người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước và người đang hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước. b ) Giám_định_viên tư_pháp, người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ nội_dung yêu_cầu giám_định, khối_lượng công_việc, thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và tiền_lương, thu_nhập thực_tế của mình xác_định mức thù_lao hợp_lý thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng. c ) Giám_định_viên tư_pháp, người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ quy_định của pháp_luật về chế_độ bồi_dưỡng giám_định tư_pháp xác_định thù_lao giám_định tư_pháp thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng. ” Theo Điều 16 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người làm chứng : " Điều 16. Chi_phí tiền_lương, thù_lao cho người làm chứng 1. Chi_phí tiền_lương cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự, vụ án hành_chính, vụ_việc dân_sự như sau : a ) Chi_phí tiền_lương áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng triệu_tập đối_với người thực_hiện giám_định, người thực_hiện định_giá tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự, vụ án | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : - Người phiên_dịch , Người giám_định , Người làm chứng theo Nghị_định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/8/2014 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Pháp_lệnh chi_phí giám_định , định_giá ; chi_phí cho người làm chứng , người phiên_dịch trong tố_tụng ; Theo Điều 4 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người giám_định : “ Điều 4 . Chi_phí tiền Iương , thù_lao cho người thực_hiện giám_định 1 . Xác_định chi_phí tiền_lương : a ) Chi_phí tiền_lương được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với tổ_chức giám_định tư_pháp công_lập , tổ_chức giám_định tư_pháp ngoài công_lập và tổ_chức giám_định tư_pháp theo vụ_việc ( sau đây gọi là tổ_chức thực_hiện giám_định ) . b ) Tổ_chức thực_hiện giám_định căn_cứ vào nội_dung yêu_cầu giám_định , khối_lượng công_việc , thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và các quy_định của chế_độ tiền_lương hiện_hành áp_dụng đối_với mình xác_định chi_phí tiền_lương làm cơ_sở thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . 2 . Xác_định chi_phí thù_lao : a ) Chi_phí thù_lao được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước và người đang hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước . b ) Giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ nội_dung yêu_cầu giám_định , khối_lượng công_việc , thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và tiền_lương , thu_nhập thực_tế của mình xác_định mức thù_lao hợp_lý thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . c ) Giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ quy_định của pháp_luật về chế_độ bồi_dưỡng giám_định tư_pháp xác_định thù_lao giám_định tư_pháp thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . ” Theo Điều 16 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người làm chứng : " Điều 16 . Chi_phí tiền_lương , thù_lao cho người làm chứng 1 . Chi_phí tiền_lương cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự như sau : a ) Chi_phí tiền_lương áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng triệu_tập đối_với người thực_hiện giám_định , người thực_hiện định_giá tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự với vai_trò người làm chứng . b ) Mức tiền_lương cho người làm chứng được hưởng bằng 200% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng_vũ_trang , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định . 2 . Thù_lao cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự như sau : a ) Thù_lao cho người làm chứng áp_dụng cho các trường_hợp không hưởng tiền_lương theo quy_định tại Khoản 1 Điều này . b ) Mức thù_lao cho người làm chứng được hưởng bằng 100% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng_vũ_trang , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định . " Theo Điều 17 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người phiên_dịch : " Điều 17 . Chi_phí tiền công cho người phiên_dịch Tiền công cho người phiên_dịch tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự được xác_định như sau : 1 . Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng nước_ngoài thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu , tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam . 2 . Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng dân_tộc_thiểu_số thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi phiên_dịch tiếng dân_tộc_thiểu_số , mức chi biên_dịch tiếng dân_tộc tài_liệu phổ_biến , giáo_dục pháp_luật đảm_bảo cho công_tác phổ_biến , giáo_dục pháp_luật . " | 209,581 | |
Chi_phí cho Người phiên_dịch , Người giám_định , Người làm chứng như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : ... dân_sự như sau : a ) Chi_phí tiền_lương áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng triệu_tập đối_với người thực_hiện giám_định, người thực_hiện định_giá tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự, vụ án hành_chính, vụ_việc dân_sự với vai_trò người làm chứng. b ) Mức tiền_lương cho người làm chứng được hưởng bằng 200% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ, công_chức, viên_chức và lực_lượng_vũ_trang, tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định. 2. Thù_lao cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự, vụ án hành_chính, vụ_việc dân_sự như sau : a ) Thù_lao cho người làm chứng áp_dụng cho các trường_hợp không hưởng tiền_lương theo quy_định tại Khoản 1 Điều này. b ) Mức thù_lao cho người làm chứng được hưởng bằng 100% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ, công_chức, viên_chức và lực_lượng_vũ_trang, tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định. " Theo Điều 17 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người phiên_dịch : " Điều 17. Chi_phí tiền công cho người phiên_dịch Tiền công cho người phiên_dịch tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự, vụ án hành_chính, vụ_việc dân_sự được xác_định như sau : | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : - Người phiên_dịch , Người giám_định , Người làm chứng theo Nghị_định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/8/2014 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Pháp_lệnh chi_phí giám_định , định_giá ; chi_phí cho người làm chứng , người phiên_dịch trong tố_tụng ; Theo Điều 4 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người giám_định : “ Điều 4 . Chi_phí tiền Iương , thù_lao cho người thực_hiện giám_định 1 . Xác_định chi_phí tiền_lương : a ) Chi_phí tiền_lương được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với tổ_chức giám_định tư_pháp công_lập , tổ_chức giám_định tư_pháp ngoài công_lập và tổ_chức giám_định tư_pháp theo vụ_việc ( sau đây gọi là tổ_chức thực_hiện giám_định ) . b ) Tổ_chức thực_hiện giám_định căn_cứ vào nội_dung yêu_cầu giám_định , khối_lượng công_việc , thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và các quy_định của chế_độ tiền_lương hiện_hành áp_dụng đối_với mình xác_định chi_phí tiền_lương làm cơ_sở thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . 2 . Xác_định chi_phí thù_lao : a ) Chi_phí thù_lao được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước và người đang hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước . b ) Giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ nội_dung yêu_cầu giám_định , khối_lượng công_việc , thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và tiền_lương , thu_nhập thực_tế của mình xác_định mức thù_lao hợp_lý thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . c ) Giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ quy_định của pháp_luật về chế_độ bồi_dưỡng giám_định tư_pháp xác_định thù_lao giám_định tư_pháp thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . ” Theo Điều 16 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người làm chứng : " Điều 16 . Chi_phí tiền_lương , thù_lao cho người làm chứng 1 . Chi_phí tiền_lương cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự như sau : a ) Chi_phí tiền_lương áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng triệu_tập đối_với người thực_hiện giám_định , người thực_hiện định_giá tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự với vai_trò người làm chứng . b ) Mức tiền_lương cho người làm chứng được hưởng bằng 200% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng_vũ_trang , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định . 2 . Thù_lao cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự như sau : a ) Thù_lao cho người làm chứng áp_dụng cho các trường_hợp không hưởng tiền_lương theo quy_định tại Khoản 1 Điều này . b ) Mức thù_lao cho người làm chứng được hưởng bằng 100% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng_vũ_trang , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định . " Theo Điều 17 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người phiên_dịch : " Điều 17 . Chi_phí tiền công cho người phiên_dịch Tiền công cho người phiên_dịch tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự được xác_định như sau : 1 . Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng nước_ngoài thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu , tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam . 2 . Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng dân_tộc_thiểu_số thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi phiên_dịch tiếng dân_tộc_thiểu_số , mức chi biên_dịch tiếng dân_tộc tài_liệu phổ_biến , giáo_dục pháp_luật đảm_bảo cho công_tác phổ_biến , giáo_dục pháp_luật . " | 209,582 | |
Chi_phí cho Người phiên_dịch , Người giám_định , Người làm chứng như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : ... Điều 17. Chi_phí tiền công cho người phiên_dịch Tiền công cho người phiên_dịch tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự, vụ án hành_chính, vụ_việc dân_sự được xác_định như sau : 1. Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng nước_ngoài thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu, tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị, hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam. 2. Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng dân_tộc_thiểu_số thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi phiên_dịch tiếng dân_tộc_thiểu_số, mức chi biên_dịch tiếng dân_tộc tài_liệu phổ_biến, giáo_dục pháp_luật đảm_bảo cho công_tác phổ_biến, giáo_dục pháp_luật. " | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người như sau : - Người phiên_dịch , Người giám_định , Người làm chứng theo Nghị_định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/8/2014 của Chính_phủ quy_định chi_tiết một_số điều của Pháp_lệnh chi_phí giám_định , định_giá ; chi_phí cho người làm chứng , người phiên_dịch trong tố_tụng ; Theo Điều 4 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người giám_định : “ Điều 4 . Chi_phí tiền Iương , thù_lao cho người thực_hiện giám_định 1 . Xác_định chi_phí tiền_lương : a ) Chi_phí tiền_lương được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với tổ_chức giám_định tư_pháp công_lập , tổ_chức giám_định tư_pháp ngoài công_lập và tổ_chức giám_định tư_pháp theo vụ_việc ( sau đây gọi là tổ_chức thực_hiện giám_định ) . b ) Tổ_chức thực_hiện giám_định căn_cứ vào nội_dung yêu_cầu giám_định , khối_lượng công_việc , thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và các quy_định của chế_độ tiền_lương hiện_hành áp_dụng đối_với mình xác_định chi_phí tiền_lương làm cơ_sở thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . 2 . Xác_định chi_phí thù_lao : a ) Chi_phí thù_lao được áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng ra quyết_định trưng_cầu giám_định đối_với giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước và người đang hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước . b ) Giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người không hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ nội_dung yêu_cầu giám_định , khối_lượng công_việc , thời_gian cần_thiết thực_hiện giám_định và tiền_lương , thu_nhập thực_tế của mình xác_định mức thù_lao hợp_lý thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . c ) Giám_định_viên tư_pháp , người giám_định tư_pháp theo vụ_việc là người hưởng lương từ ngân_sách nhà_nước căn_cứ quy_định của pháp_luật về chế_độ bồi_dưỡng giám_định tư_pháp xác_định thù_lao giám_định tư_pháp thông_báo cho cơ_quan tiến_hành tố_tụng . ” Theo Điều 16 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người làm chứng : " Điều 16 . Chi_phí tiền_lương , thù_lao cho người làm chứng 1 . Chi_phí tiền_lương cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự như sau : a ) Chi_phí tiền_lương áp_dụng trong trường_hợp cơ_quan tiến_hành tố_tụng triệu_tập đối_với người thực_hiện giám_định , người thực_hiện định_giá tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự với vai_trò người làm chứng . b ) Mức tiền_lương cho người làm chứng được hưởng bằng 200% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng_vũ_trang , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định . 2 . Thù_lao cho người làm chứng tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự như sau : a ) Thù_lao cho người làm chứng áp_dụng cho các trường_hợp không hưởng tiền_lương theo quy_định tại Khoản 1 Điều này . b ) Mức thù_lao cho người làm chứng được hưởng bằng 100% mức lương cơ_sở đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức và lực_lượng_vũ_trang , tính theo ngày lương do Nhà_nước quy_định . " Theo Điều 17 Nghị_định 81/2014/NĐ-CP về chi cho người phiên_dịch : " Điều 17 . Chi_phí tiền công cho người phiên_dịch Tiền công cho người phiên_dịch tham_gia phiên_toà giải_quyết vụ án hình_sự , vụ án hành_chính , vụ_việc dân_sự được xác_định như sau : 1 . Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng nước_ngoài thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi_phí dịch_thuật trong chế_độ chi_tiêu , tiếp khách nước_ngoài vào làm_việc tại Việt_Nam và chi_tiêu tổ_chức hội_nghị , hội_thảo quốc_tế tại Việt_Nam . 2 . Tiền công đối_với người phiên_dịch dịch nói và dịch tài_liệu bằng tiếng dân_tộc_thiểu_số thực_hiện theo quy_định của pháp_luật về mức chi phiên_dịch tiếng dân_tộc_thiểu_số , mức chi biên_dịch tiếng dân_tộc tài_liệu phổ_biến , giáo_dục pháp_luật đảm_bảo cho công_tác phổ_biến , giáo_dục pháp_luật . " | 209,583 | |
Chi cho Luật_sư trong vụ_việc được xác_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/: ... Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/TTLTBTC-BTP ngày 12/12/2014 của Bộ Tài_chính, Bộ Tư_pháp hướng_dẫn về thù_lao và thanh_toán chi_phí cho luật_sư trong trường_hợp luật_sư tham_gia tố_tụng theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng như sau : Theo Điều 2 Thông_tư liên_tịch 191/2014/TTLTBTC-BTP: " Điều 2. Mức thù_lao và các khoản chi_phí 1. Mức thù_lao chi_trả cho 01 ngày làm_việc của luật_sư tham_gia tố_tụng trong vụ án do cơ_quan tiến_hành tố_tụng yêu_cầu là 0,4 lần mức lương cơ_sở do Chính_phủ quy_định. Ngày làm_việc của luật_sư được tính trên cơ_sở 08 giờ làm_việc. Trong trường_hợp, luật_sư làm_việc trong nhiều ngày, nhưng mỗi ngày thực_hiện không đủ 08 giờ, thì số ngày làm_việc của luật_sư được tính trên tổng_số giờ làm_việc thực_tế của luật_sư. Số giờ làm_việc lẻ còn lại ( nếu có ) được tính như sau : Nếu số giờ làm_việc lẻ không đủ 06 giờ thì tính thành ½ ngày làm_việc | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/TTLTBTC-BTP ngày 12/12/2014 của Bộ Tài_chính , Bộ Tư_pháp hướng_dẫn về thù_lao và thanh_toán chi_phí cho luật_sư trong trường_hợp luật_sư tham_gia tố_tụng theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng như sau : Theo Điều 2 Thông_tư liên_tịch 191/2014/TTLTBTC-BTP: " Điều 2 . Mức thù_lao và các khoản chi_phí 1 . Mức thù_lao chi_trả cho 01 ngày làm_việc của luật_sư tham_gia tố_tụng trong vụ án do cơ_quan tiến_hành tố_tụng yêu_cầu là 0,4 lần mức lương cơ_sở do Chính_phủ quy_định . Ngày làm_việc của luật_sư được tính trên cơ_sở 08 giờ làm_việc . Trong trường_hợp , luật_sư làm_việc trong nhiều ngày , nhưng mỗi ngày thực_hiện không đủ 08 giờ , thì số ngày làm_việc của luật_sư được tính trên tổng_số giờ làm_việc thực_tế của luật_sư . Số giờ làm_việc lẻ còn lại ( nếu có ) được tính như sau : Nếu số giờ làm_việc lẻ không đủ 06 giờ thì tính thành ½ ngày làm_việc . Nếu số giờ làm_việc lẻ từ 06 giờ trở lên thì tính thành 01 ngày làm_việc . 2 . Thời_gian làm_việc của luật_sư được tính bao_gồm : a ) Thời_gian gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử : Được xác_định bằng thời_gian_thực_tế luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam của cơ_quan tiến_hành tố_tụng theo lịch cho_phép ; b ) Thời_gian thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa : Được xác_định căn_cứ theo văn_bản thoả_thuận về số ngày thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa giữa cơ_quan tiến_hành tố_tụng với luật_sư tuỳ theo tính_chất phức_tạp của từng vụ án ; c ) Thời_gian nghiên_cứu hồ_sơ và chuẩn_bị tài_liệu tại cơ_quan tiến_hành tố_tụng : Được xác_định theo bảng chấm công có xác_nhận của nơi luật_sư đến nghiên_cứu hồ_sơ ; d ) Thời_gian tham_gia phiên_toà : Được xác_định theo thời_gian diễn ra phiên_toà xét_xử ; trong trường_hợp phiên_toà hoãn xử không phải do yêu_cầu của luật_sư và luật_sư không được báo trước , thì cơ_quan tiến_hành tố_tụng phải có trách_nhiệm thanh_toán tiền thù_lao cho luật_sư bằng ½ ngày làm_việc của luật_sư ; đ ) Thời_gian hợp_lý khác theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng để thực_hiện việc tham_gia tố_tụng . Trường_hợp luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử theo lịch cho_phép gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam hoặc thời_gian tham_gia phiên_toà vào ngoài giờ_hành_chính , ngày nghỉ , ngày lễ thì thời_gian làm_việc được tính mức theo nguyên_tắc chi_trả tiền_lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức , cụ_thể như sau : Mức 150% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày thường . Mức 200% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần . Mức 300% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần . Thời_gian làm_việc của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng , người tiến_hành tố_tụng trực_tiếp giải_quyết vụ án xác_nhận trên cơ_sở tổng_hợp thời_gian làm_việc tại điểm a , b , c , d , đ khoản này , làm căn_cứ chi_trả thù_lao cho luật_sư . 3 . Ngoài khoản tiền thù_lao , trong quá_trình chuẩn_bị và tham_gia bào_chữa tại phiên_toà , nếu luật_sư phải đi công_tác thì được thanh_toán công_tác_phí theo quy_định hiện_hành về chế_độ công_tác_phí cho cán_bộ , công_chức nhà_nước đi công_tác trong nước theo mức chi áp_dụng đối_với công_chức không giữ chức_vụ lãnh_đạo . Thời_gian và địa_điểm đi công_tác của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng xác_nhận . 4 . Ngoài khoản thù_lao và các khoản chi_phí tại khoản 1 , 2 , 3 Điều này do cơ_quan tiến_hành tố_tụng thanh_toán , luật_sư không được đòi_hỏi thêm bất_cứ khoản tiền , lợi_ích nào khác từ người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử hoặc thân_nhân của họ . " | 209,584 | |
Chi cho Luật_sư trong vụ_việc được xác_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/: ... luật_sư. Số giờ làm_việc lẻ còn lại ( nếu có ) được tính như sau : Nếu số giờ làm_việc lẻ không đủ 06 giờ thì tính thành ½ ngày làm_việc. Nếu số giờ làm_việc lẻ từ 06 giờ trở lên thì tính thành 01 ngày làm_việc. 2. Thời_gian làm_việc của luật_sư được tính bao_gồm : a ) Thời_gian gặp người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi_tố, điều_tra, truy_tố, xét_xử : Được xác_định bằng thời_gian_thực_tế luật_sư gặp người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi_tố, điều_tra, truy_tố, xét_xử tại nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại_giam của cơ_quan tiến_hành tố_tụng theo lịch cho_phép ; b ) Thời_gian thu_thập tài_liệu, đồ_vật, tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa : Được xác_định căn_cứ theo văn_bản thoả_thuận về số ngày thu_thập tài_liệu, đồ_vật, tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa giữa cơ_quan tiến_hành tố_tụng với luật_sư tuỳ theo tính_chất phức_tạp của từng vụ án ; c ) Thời_gian nghiên_cứu hồ_sơ và chuẩn_bị tài_liệu tại cơ_quan tiến_hành tố_tụng : Được xác_định theo bảng chấm công có xác_nhận của nơi luật_sư đến nghiên_cứu hồ_sơ | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/TTLTBTC-BTP ngày 12/12/2014 của Bộ Tài_chính , Bộ Tư_pháp hướng_dẫn về thù_lao và thanh_toán chi_phí cho luật_sư trong trường_hợp luật_sư tham_gia tố_tụng theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng như sau : Theo Điều 2 Thông_tư liên_tịch 191/2014/TTLTBTC-BTP: " Điều 2 . Mức thù_lao và các khoản chi_phí 1 . Mức thù_lao chi_trả cho 01 ngày làm_việc của luật_sư tham_gia tố_tụng trong vụ án do cơ_quan tiến_hành tố_tụng yêu_cầu là 0,4 lần mức lương cơ_sở do Chính_phủ quy_định . Ngày làm_việc của luật_sư được tính trên cơ_sở 08 giờ làm_việc . Trong trường_hợp , luật_sư làm_việc trong nhiều ngày , nhưng mỗi ngày thực_hiện không đủ 08 giờ , thì số ngày làm_việc của luật_sư được tính trên tổng_số giờ làm_việc thực_tế của luật_sư . Số giờ làm_việc lẻ còn lại ( nếu có ) được tính như sau : Nếu số giờ làm_việc lẻ không đủ 06 giờ thì tính thành ½ ngày làm_việc . Nếu số giờ làm_việc lẻ từ 06 giờ trở lên thì tính thành 01 ngày làm_việc . 2 . Thời_gian làm_việc của luật_sư được tính bao_gồm : a ) Thời_gian gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử : Được xác_định bằng thời_gian_thực_tế luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam của cơ_quan tiến_hành tố_tụng theo lịch cho_phép ; b ) Thời_gian thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa : Được xác_định căn_cứ theo văn_bản thoả_thuận về số ngày thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa giữa cơ_quan tiến_hành tố_tụng với luật_sư tuỳ theo tính_chất phức_tạp của từng vụ án ; c ) Thời_gian nghiên_cứu hồ_sơ và chuẩn_bị tài_liệu tại cơ_quan tiến_hành tố_tụng : Được xác_định theo bảng chấm công có xác_nhận của nơi luật_sư đến nghiên_cứu hồ_sơ ; d ) Thời_gian tham_gia phiên_toà : Được xác_định theo thời_gian diễn ra phiên_toà xét_xử ; trong trường_hợp phiên_toà hoãn xử không phải do yêu_cầu của luật_sư và luật_sư không được báo trước , thì cơ_quan tiến_hành tố_tụng phải có trách_nhiệm thanh_toán tiền thù_lao cho luật_sư bằng ½ ngày làm_việc của luật_sư ; đ ) Thời_gian hợp_lý khác theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng để thực_hiện việc tham_gia tố_tụng . Trường_hợp luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử theo lịch cho_phép gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam hoặc thời_gian tham_gia phiên_toà vào ngoài giờ_hành_chính , ngày nghỉ , ngày lễ thì thời_gian làm_việc được tính mức theo nguyên_tắc chi_trả tiền_lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức , cụ_thể như sau : Mức 150% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày thường . Mức 200% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần . Mức 300% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần . Thời_gian làm_việc của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng , người tiến_hành tố_tụng trực_tiếp giải_quyết vụ án xác_nhận trên cơ_sở tổng_hợp thời_gian làm_việc tại điểm a , b , c , d , đ khoản này , làm căn_cứ chi_trả thù_lao cho luật_sư . 3 . Ngoài khoản tiền thù_lao , trong quá_trình chuẩn_bị và tham_gia bào_chữa tại phiên_toà , nếu luật_sư phải đi công_tác thì được thanh_toán công_tác_phí theo quy_định hiện_hành về chế_độ công_tác_phí cho cán_bộ , công_chức nhà_nước đi công_tác trong nước theo mức chi áp_dụng đối_với công_chức không giữ chức_vụ lãnh_đạo . Thời_gian và địa_điểm đi công_tác của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng xác_nhận . 4 . Ngoài khoản thù_lao và các khoản chi_phí tại khoản 1 , 2 , 3 Điều này do cơ_quan tiến_hành tố_tụng thanh_toán , luật_sư không được đòi_hỏi thêm bất_cứ khoản tiền , lợi_ích nào khác từ người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử hoặc thân_nhân của họ . " | 209,585 | |
Chi cho Luật_sư trong vụ_việc được xác_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/: ... của từng vụ án ; c ) Thời_gian nghiên_cứu hồ_sơ và chuẩn_bị tài_liệu tại cơ_quan tiến_hành tố_tụng : Được xác_định theo bảng chấm công có xác_nhận của nơi luật_sư đến nghiên_cứu hồ_sơ ; d ) Thời_gian tham_gia phiên_toà : Được xác_định theo thời_gian diễn ra phiên_toà xét_xử ; trong trường_hợp phiên_toà hoãn xử không phải do yêu_cầu của luật_sư và luật_sư không được báo trước, thì cơ_quan tiến_hành tố_tụng phải có trách_nhiệm thanh_toán tiền thù_lao cho luật_sư bằng ½ ngày làm_việc của luật_sư ; đ ) Thời_gian hợp_lý khác theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng để thực_hiện việc tham_gia tố_tụng. Trường_hợp luật_sư gặp người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi_tố, điều_tra, truy_tố, xét_xử theo lịch cho_phép gặp người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi_tố, điều_tra, truy_tố, xét_xử tại nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại_giam hoặc thời_gian tham_gia phiên_toà vào ngoài giờ_hành_chính, ngày nghỉ, ngày lễ thì thời_gian làm_việc được tính mức theo nguyên_tắc chi_trả tiền_lương làm_việc vào ban_đêm, làm thêm giờ đối_với cán_bộ, công_chức, viên_chức, cụ_thể như sau : Mức 150% áp_dụng đối_với giờ làm | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/TTLTBTC-BTP ngày 12/12/2014 của Bộ Tài_chính , Bộ Tư_pháp hướng_dẫn về thù_lao và thanh_toán chi_phí cho luật_sư trong trường_hợp luật_sư tham_gia tố_tụng theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng như sau : Theo Điều 2 Thông_tư liên_tịch 191/2014/TTLTBTC-BTP: " Điều 2 . Mức thù_lao và các khoản chi_phí 1 . Mức thù_lao chi_trả cho 01 ngày làm_việc của luật_sư tham_gia tố_tụng trong vụ án do cơ_quan tiến_hành tố_tụng yêu_cầu là 0,4 lần mức lương cơ_sở do Chính_phủ quy_định . Ngày làm_việc của luật_sư được tính trên cơ_sở 08 giờ làm_việc . Trong trường_hợp , luật_sư làm_việc trong nhiều ngày , nhưng mỗi ngày thực_hiện không đủ 08 giờ , thì số ngày làm_việc của luật_sư được tính trên tổng_số giờ làm_việc thực_tế của luật_sư . Số giờ làm_việc lẻ còn lại ( nếu có ) được tính như sau : Nếu số giờ làm_việc lẻ không đủ 06 giờ thì tính thành ½ ngày làm_việc . Nếu số giờ làm_việc lẻ từ 06 giờ trở lên thì tính thành 01 ngày làm_việc . 2 . Thời_gian làm_việc của luật_sư được tính bao_gồm : a ) Thời_gian gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử : Được xác_định bằng thời_gian_thực_tế luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam của cơ_quan tiến_hành tố_tụng theo lịch cho_phép ; b ) Thời_gian thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa : Được xác_định căn_cứ theo văn_bản thoả_thuận về số ngày thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa giữa cơ_quan tiến_hành tố_tụng với luật_sư tuỳ theo tính_chất phức_tạp của từng vụ án ; c ) Thời_gian nghiên_cứu hồ_sơ và chuẩn_bị tài_liệu tại cơ_quan tiến_hành tố_tụng : Được xác_định theo bảng chấm công có xác_nhận của nơi luật_sư đến nghiên_cứu hồ_sơ ; d ) Thời_gian tham_gia phiên_toà : Được xác_định theo thời_gian diễn ra phiên_toà xét_xử ; trong trường_hợp phiên_toà hoãn xử không phải do yêu_cầu của luật_sư và luật_sư không được báo trước , thì cơ_quan tiến_hành tố_tụng phải có trách_nhiệm thanh_toán tiền thù_lao cho luật_sư bằng ½ ngày làm_việc của luật_sư ; đ ) Thời_gian hợp_lý khác theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng để thực_hiện việc tham_gia tố_tụng . Trường_hợp luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử theo lịch cho_phép gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam hoặc thời_gian tham_gia phiên_toà vào ngoài giờ_hành_chính , ngày nghỉ , ngày lễ thì thời_gian làm_việc được tính mức theo nguyên_tắc chi_trả tiền_lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức , cụ_thể như sau : Mức 150% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày thường . Mức 200% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần . Mức 300% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần . Thời_gian làm_việc của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng , người tiến_hành tố_tụng trực_tiếp giải_quyết vụ án xác_nhận trên cơ_sở tổng_hợp thời_gian làm_việc tại điểm a , b , c , d , đ khoản này , làm căn_cứ chi_trả thù_lao cho luật_sư . 3 . Ngoài khoản tiền thù_lao , trong quá_trình chuẩn_bị và tham_gia bào_chữa tại phiên_toà , nếu luật_sư phải đi công_tác thì được thanh_toán công_tác_phí theo quy_định hiện_hành về chế_độ công_tác_phí cho cán_bộ , công_chức nhà_nước đi công_tác trong nước theo mức chi áp_dụng đối_với công_chức không giữ chức_vụ lãnh_đạo . Thời_gian và địa_điểm đi công_tác của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng xác_nhận . 4 . Ngoài khoản thù_lao và các khoản chi_phí tại khoản 1 , 2 , 3 Điều này do cơ_quan tiến_hành tố_tụng thanh_toán , luật_sư không được đòi_hỏi thêm bất_cứ khoản tiền , lợi_ích nào khác từ người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử hoặc thân_nhân của họ . " | 209,586 | |
Chi cho Luật_sư trong vụ_việc được xác_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/: ... làm_việc được tính mức theo nguyên_tắc chi_trả tiền_lương làm_việc vào ban_đêm, làm thêm giờ đối_với cán_bộ, công_chức, viên_chức, cụ_thể như sau : Mức 150% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày thường. Mức 200% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần. Mức 300% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần. Thời_gian làm_việc của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng, người tiến_hành tố_tụng trực_tiếp giải_quyết vụ án xác_nhận trên cơ_sở tổng_hợp thời_gian làm_việc tại điểm a, b, c, d, đ khoản này, làm căn_cứ chi_trả thù_lao cho luật_sư. 3. Ngoài khoản tiền thù_lao, trong quá_trình chuẩn_bị và tham_gia bào_chữa tại phiên_toà, nếu luật_sư phải đi công_tác thì được thanh_toán công_tác_phí theo quy_định hiện_hành về chế_độ công_tác_phí cho cán_bộ, công_chức nhà_nước đi công_tác trong nước theo mức chi áp_dụng đối_với công_chức không giữ chức_vụ lãnh_đạo. Thời_gian và địa_điểm đi công_tác của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng xác_nhận. 4. Ngoài khoản thù_lao và các khoản chi_phí tại khoản 1, 2 | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/TTLTBTC-BTP ngày 12/12/2014 của Bộ Tài_chính , Bộ Tư_pháp hướng_dẫn về thù_lao và thanh_toán chi_phí cho luật_sư trong trường_hợp luật_sư tham_gia tố_tụng theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng như sau : Theo Điều 2 Thông_tư liên_tịch 191/2014/TTLTBTC-BTP: " Điều 2 . Mức thù_lao và các khoản chi_phí 1 . Mức thù_lao chi_trả cho 01 ngày làm_việc của luật_sư tham_gia tố_tụng trong vụ án do cơ_quan tiến_hành tố_tụng yêu_cầu là 0,4 lần mức lương cơ_sở do Chính_phủ quy_định . Ngày làm_việc của luật_sư được tính trên cơ_sở 08 giờ làm_việc . Trong trường_hợp , luật_sư làm_việc trong nhiều ngày , nhưng mỗi ngày thực_hiện không đủ 08 giờ , thì số ngày làm_việc của luật_sư được tính trên tổng_số giờ làm_việc thực_tế của luật_sư . Số giờ làm_việc lẻ còn lại ( nếu có ) được tính như sau : Nếu số giờ làm_việc lẻ không đủ 06 giờ thì tính thành ½ ngày làm_việc . Nếu số giờ làm_việc lẻ từ 06 giờ trở lên thì tính thành 01 ngày làm_việc . 2 . Thời_gian làm_việc của luật_sư được tính bao_gồm : a ) Thời_gian gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử : Được xác_định bằng thời_gian_thực_tế luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam của cơ_quan tiến_hành tố_tụng theo lịch cho_phép ; b ) Thời_gian thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa : Được xác_định căn_cứ theo văn_bản thoả_thuận về số ngày thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa giữa cơ_quan tiến_hành tố_tụng với luật_sư tuỳ theo tính_chất phức_tạp của từng vụ án ; c ) Thời_gian nghiên_cứu hồ_sơ và chuẩn_bị tài_liệu tại cơ_quan tiến_hành tố_tụng : Được xác_định theo bảng chấm công có xác_nhận của nơi luật_sư đến nghiên_cứu hồ_sơ ; d ) Thời_gian tham_gia phiên_toà : Được xác_định theo thời_gian diễn ra phiên_toà xét_xử ; trong trường_hợp phiên_toà hoãn xử không phải do yêu_cầu của luật_sư và luật_sư không được báo trước , thì cơ_quan tiến_hành tố_tụng phải có trách_nhiệm thanh_toán tiền thù_lao cho luật_sư bằng ½ ngày làm_việc của luật_sư ; đ ) Thời_gian hợp_lý khác theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng để thực_hiện việc tham_gia tố_tụng . Trường_hợp luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử theo lịch cho_phép gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam hoặc thời_gian tham_gia phiên_toà vào ngoài giờ_hành_chính , ngày nghỉ , ngày lễ thì thời_gian làm_việc được tính mức theo nguyên_tắc chi_trả tiền_lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức , cụ_thể như sau : Mức 150% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày thường . Mức 200% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần . Mức 300% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần . Thời_gian làm_việc của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng , người tiến_hành tố_tụng trực_tiếp giải_quyết vụ án xác_nhận trên cơ_sở tổng_hợp thời_gian làm_việc tại điểm a , b , c , d , đ khoản này , làm căn_cứ chi_trả thù_lao cho luật_sư . 3 . Ngoài khoản tiền thù_lao , trong quá_trình chuẩn_bị và tham_gia bào_chữa tại phiên_toà , nếu luật_sư phải đi công_tác thì được thanh_toán công_tác_phí theo quy_định hiện_hành về chế_độ công_tác_phí cho cán_bộ , công_chức nhà_nước đi công_tác trong nước theo mức chi áp_dụng đối_với công_chức không giữ chức_vụ lãnh_đạo . Thời_gian và địa_điểm đi công_tác của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng xác_nhận . 4 . Ngoài khoản thù_lao và các khoản chi_phí tại khoản 1 , 2 , 3 Điều này do cơ_quan tiến_hành tố_tụng thanh_toán , luật_sư không được đòi_hỏi thêm bất_cứ khoản tiền , lợi_ích nào khác từ người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử hoặc thân_nhân của họ . " | 209,587 | |
Chi cho Luật_sư trong vụ_việc được xác_định như_thế_nào ? | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/: ... giữ chức_vụ lãnh_đạo. Thời_gian và địa_điểm đi công_tác của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng xác_nhận. 4. Ngoài khoản thù_lao và các khoản chi_phí tại khoản 1, 2, 3 Điều này do cơ_quan tiến_hành tố_tụng thanh_toán, luật_sư không được đòi_hỏi thêm bất_cứ khoản tiền, lợi_ích nào khác từ người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi_tố, điều_tra, truy_tố, xét_xử hoặc thân_nhân của họ. " | None | 1 | Căn_cứ tiểu_mục II Mục_B_Hướng dẫn 92 / TANDTC-KHTC năm 2022 quy_định về chi con_người - Chi cho Luật_sư chỉ_định theo Thông_tư liên_tịch số 191/2014/TTLTBTC-BTP ngày 12/12/2014 của Bộ Tài_chính , Bộ Tư_pháp hướng_dẫn về thù_lao và thanh_toán chi_phí cho luật_sư trong trường_hợp luật_sư tham_gia tố_tụng theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng như sau : Theo Điều 2 Thông_tư liên_tịch 191/2014/TTLTBTC-BTP: " Điều 2 . Mức thù_lao và các khoản chi_phí 1 . Mức thù_lao chi_trả cho 01 ngày làm_việc của luật_sư tham_gia tố_tụng trong vụ án do cơ_quan tiến_hành tố_tụng yêu_cầu là 0,4 lần mức lương cơ_sở do Chính_phủ quy_định . Ngày làm_việc của luật_sư được tính trên cơ_sở 08 giờ làm_việc . Trong trường_hợp , luật_sư làm_việc trong nhiều ngày , nhưng mỗi ngày thực_hiện không đủ 08 giờ , thì số ngày làm_việc của luật_sư được tính trên tổng_số giờ làm_việc thực_tế của luật_sư . Số giờ làm_việc lẻ còn lại ( nếu có ) được tính như sau : Nếu số giờ làm_việc lẻ không đủ 06 giờ thì tính thành ½ ngày làm_việc . Nếu số giờ làm_việc lẻ từ 06 giờ trở lên thì tính thành 01 ngày làm_việc . 2 . Thời_gian làm_việc của luật_sư được tính bao_gồm : a ) Thời_gian gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử : Được xác_định bằng thời_gian_thực_tế luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam của cơ_quan tiến_hành tố_tụng theo lịch cho_phép ; b ) Thời_gian thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa : Được xác_định căn_cứ theo văn_bản thoả_thuận về số ngày thu_thập tài_liệu , đồ_vật , tình_tiết liên_quan đến việc bào_chữa giữa cơ_quan tiến_hành tố_tụng với luật_sư tuỳ theo tính_chất phức_tạp của từng vụ án ; c ) Thời_gian nghiên_cứu hồ_sơ và chuẩn_bị tài_liệu tại cơ_quan tiến_hành tố_tụng : Được xác_định theo bảng chấm công có xác_nhận của nơi luật_sư đến nghiên_cứu hồ_sơ ; d ) Thời_gian tham_gia phiên_toà : Được xác_định theo thời_gian diễn ra phiên_toà xét_xử ; trong trường_hợp phiên_toà hoãn xử không phải do yêu_cầu của luật_sư và luật_sư không được báo trước , thì cơ_quan tiến_hành tố_tụng phải có trách_nhiệm thanh_toán tiền thù_lao cho luật_sư bằng ½ ngày làm_việc của luật_sư ; đ ) Thời_gian hợp_lý khác theo yêu_cầu của cơ_quan tiến_hành tố_tụng để thực_hiện việc tham_gia tố_tụng . Trường_hợp luật_sư gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử theo lịch cho_phép gặp người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử tại nhà tạm giữ , trại tạm giam , trại_giam hoặc thời_gian tham_gia phiên_toà vào ngoài giờ_hành_chính , ngày nghỉ , ngày lễ thì thời_gian làm_việc được tính mức theo nguyên_tắc chi_trả tiền_lương làm_việc vào ban_đêm , làm thêm giờ đối_với cán_bộ , công_chức , viên_chức , cụ_thể như sau : Mức 150% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày thường . Mức 200% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần . Mức 300% áp_dụng đối_với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần . Thời_gian làm_việc của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng , người tiến_hành tố_tụng trực_tiếp giải_quyết vụ án xác_nhận trên cơ_sở tổng_hợp thời_gian làm_việc tại điểm a , b , c , d , đ khoản này , làm căn_cứ chi_trả thù_lao cho luật_sư . 3 . Ngoài khoản tiền thù_lao , trong quá_trình chuẩn_bị và tham_gia bào_chữa tại phiên_toà , nếu luật_sư phải đi công_tác thì được thanh_toán công_tác_phí theo quy_định hiện_hành về chế_độ công_tác_phí cho cán_bộ , công_chức nhà_nước đi công_tác trong nước theo mức chi áp_dụng đối_với công_chức không giữ chức_vụ lãnh_đạo . Thời_gian và địa_điểm đi công_tác của luật_sư phải được cơ_quan tiến_hành tố_tụng xác_nhận . 4 . Ngoài khoản thù_lao và các khoản chi_phí tại khoản 1 , 2 , 3 Điều này do cơ_quan tiến_hành tố_tụng thanh_toán , luật_sư không được đòi_hỏi thêm bất_cứ khoản tiền , lợi_ích nào khác từ người bị bắt , tạm giữ , tạm giam , khởi_tố , điều_tra , truy_tố , xét_xử hoặc thân_nhân của họ . " | 209,588 | |
Doanh_nghiệp thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì cần nộp hồ_sơ tới cơ_quan nào ? | Căn_cứ Điều 36 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định về địa_điểm thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế như sau : ... " Điều 36. Thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế 1. Người nộp thuế đăng_ký thuế cùng với đăng_ký doanh_nghiệp, đăng_ký hợp_tác_xã, đăng_ký kinh_doanh khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cùng với việc thay_đổi nội_dung đăng_ký doanh_nghiệp, đăng_ký hợp_tác_xã, đăng_ký kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật. Trường_hợp người nộp thuế thay_đổi địa_chỉ trụ_sở dẫn đến thay_đổi cơ_quan thuế quản_lý, người nộp thuế phải thực_hiện các thủ_tục về thuế với cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp theo quy_định của Luật này trước khi đăng_ký thay_đổi thông_tin với cơ_quan đăng_ký doanh_nghiệp, đăng_ký hợp_tác_xã, đăng_ký kinh_doanh. 2. Người nộp thuế đăng_ký thuế trực_tiếp với cơ_quan thuế khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi. 3. Trường_hợp cá_nhân có uỷ_quyền cho tổ_chức, cá_nhân chi_trả thu_nhập thực_hiện đăng_ký thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cho cá_nhân và người phụ_thuộc thì phải thông_báo cho tổ_chức, cá_nhân chi_trả thu_nhập chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi ; tổ_chức, cá_nhân chi_trả thu_nhập có trách_nhiệm thông_báo cho cơ_quan quản_lý thuế | None | 1 | Căn_cứ Điều 36 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định về địa_điểm thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế như sau : " Điều 36 . Thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế 1 . Người nộp thuế đăng_ký thuế cùng với đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cùng với việc thay_đổi nội_dung đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật . Trường_hợp người nộp thuế thay_đổi địa_chỉ trụ_sở dẫn đến thay_đổi cơ_quan thuế quản_lý , người nộp thuế phải thực_hiện các thủ_tục về thuế với cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp theo quy_định của Luật này trước khi đăng_ký thay_đổi thông_tin với cơ_quan đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh . 2 . Người nộp thuế đăng_ký thuế trực_tiếp với cơ_quan thuế khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi . 3 . Trường_hợp cá_nhân có uỷ_quyền cho tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập thực_hiện đăng_ký thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cho cá_nhân và người phụ_thuộc thì phải thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi ; tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập có trách_nhiệm thông_báo cho cơ_quan quản_lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được uỷ_quyền của cá_nhân . " Theo quy_định nêu trên thì doanh_nghiệp có_thể nộp hồ_sơ thay_đổi thông_tin tới cơ_quan đăng_ký thuế . | 209,589 | |
Doanh_nghiệp thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì cần nộp hồ_sơ tới cơ_quan nào ? | Căn_cứ Điều 36 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định về địa_điểm thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế như sau : ... thông_báo cho tổ_chức, cá_nhân chi_trả thu_nhập chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi ; tổ_chức, cá_nhân chi_trả thu_nhập có trách_nhiệm thông_báo cho cơ_quan quản_lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được uỷ_quyền của cá_nhân. " Theo quy_định nêu trên thì doanh_nghiệp có_thể nộp hồ_sơ thay_đổi thông_tin tới cơ_quan đăng_ký thuế. " Điều 36. Thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế 1. Người nộp thuế đăng_ký thuế cùng với đăng_ký doanh_nghiệp, đăng_ký hợp_tác_xã, đăng_ký kinh_doanh khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cùng với việc thay_đổi nội_dung đăng_ký doanh_nghiệp, đăng_ký hợp_tác_xã, đăng_ký kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật. Trường_hợp người nộp thuế thay_đổi địa_chỉ trụ_sở dẫn đến thay_đổi cơ_quan thuế quản_lý, người nộp thuế phải thực_hiện các thủ_tục về thuế với cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp theo quy_định của Luật này trước khi đăng_ký thay_đổi thông_tin với cơ_quan đăng_ký doanh_nghiệp, đăng_ký hợp_tác_xã, đăng_ký kinh_doanh. 2. Người nộp thuế đăng_ký thuế trực_tiếp với cơ_quan thuế khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp trong thời_hạn 10 ngày làm_việc | None | 1 | Căn_cứ Điều 36 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định về địa_điểm thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế như sau : " Điều 36 . Thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế 1 . Người nộp thuế đăng_ký thuế cùng với đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cùng với việc thay_đổi nội_dung đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật . Trường_hợp người nộp thuế thay_đổi địa_chỉ trụ_sở dẫn đến thay_đổi cơ_quan thuế quản_lý , người nộp thuế phải thực_hiện các thủ_tục về thuế với cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp theo quy_định của Luật này trước khi đăng_ký thay_đổi thông_tin với cơ_quan đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh . 2 . Người nộp thuế đăng_ký thuế trực_tiếp với cơ_quan thuế khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi . 3 . Trường_hợp cá_nhân có uỷ_quyền cho tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập thực_hiện đăng_ký thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cho cá_nhân và người phụ_thuộc thì phải thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi ; tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập có trách_nhiệm thông_báo cho cơ_quan quản_lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được uỷ_quyền của cá_nhân . " Theo quy_định nêu trên thì doanh_nghiệp có_thể nộp hồ_sơ thay_đổi thông_tin tới cơ_quan đăng_ký thuế . | 209,590 | |
Doanh_nghiệp thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì cần nộp hồ_sơ tới cơ_quan nào ? | Căn_cứ Điều 36 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định về địa_điểm thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế như sau : ... kinh_doanh. 2. Người nộp thuế đăng_ký thuế trực_tiếp với cơ_quan thuế khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi. 3. Trường_hợp cá_nhân có uỷ_quyền cho tổ_chức, cá_nhân chi_trả thu_nhập thực_hiện đăng_ký thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cho cá_nhân và người phụ_thuộc thì phải thông_báo cho tổ_chức, cá_nhân chi_trả thu_nhập chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi ; tổ_chức, cá_nhân chi_trả thu_nhập có trách_nhiệm thông_báo cho cơ_quan quản_lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được uỷ_quyền của cá_nhân. " Theo quy_định nêu trên thì doanh_nghiệp có_thể nộp hồ_sơ thay_đổi thông_tin tới cơ_quan đăng_ký thuế. | None | 1 | Căn_cứ Điều 36 Luật Quản_lý thuế 2019 quy_định về địa_điểm thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế như sau : " Điều 36 . Thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế 1 . Người nộp thuế đăng_ký thuế cùng với đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cùng với việc thay_đổi nội_dung đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh theo quy_định của pháp_luật . Trường_hợp người nộp thuế thay_đổi địa_chỉ trụ_sở dẫn đến thay_đổi cơ_quan thuế quản_lý , người nộp thuế phải thực_hiện các thủ_tục về thuế với cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp theo quy_định của Luật này trước khi đăng_ký thay_đổi thông_tin với cơ_quan đăng_ký doanh_nghiệp , đăng_ký hợp_tác_xã , đăng_ký kinh_doanh . 2 . Người nộp thuế đăng_ký thuế trực_tiếp với cơ_quan thuế khi có thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thì phải thông_báo cho cơ_quan thuế quản_lý trực_tiếp trong thời_hạn 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi . 3 . Trường_hợp cá_nhân có uỷ_quyền cho tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập thực_hiện đăng_ký thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế cho cá_nhân và người phụ_thuộc thì phải thông_báo cho tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày phát_sinh thông_tin thay_đổi ; tổ_chức , cá_nhân chi_trả thu_nhập có trách_nhiệm thông_báo cho cơ_quan quản_lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm_việc kể từ ngày nhận được uỷ_quyền của cá_nhân . " Theo quy_định nêu trên thì doanh_nghiệp có_thể nộp hồ_sơ thay_đổi thông_tin tới cơ_quan đăng_ký thuế . | 209,591 | |
Hồ_sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế bao_gồm những loại giấy_tờ nào ? | Căn_cứ Điều 10 Thông_tư 105/2020/TT-BTC quy_định về hò sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế như sau : ... " Điều 10 . Địa_điểm nộp và hồ_sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế Địa_điểm nộp và hồ_sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thực_hiện theo quy_định tại Điều 36 Luật Quản_lý thuế và các quy_định sau : ... b ) Hồ_sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế đối_với trường_hợp nộp trực_tiếp tại cơ_quan thuế , gồm : - Tờ khai điều_chỉnh , bổ_sung thông_tin đăng_ký thuế mẫu_số 08 - MST ban_hành kèm theo Thông_tư này ; - Bản_sao Thẻ căn_cước công_dân hoặc bản_sao Giấy_chứng_minh nhân_dân còn hiệu_lực đối_với người phụ_thuộc là người có quốc_tịch Việt_Nam ; bản_sao Hộ_chiếu còn hiệu_lực đối_với người phụ_thuộc là người có quốc_tịch nước_ngoài hoặc người có quốc_tịch Việt_Nam sinh_sống tại nước_ngoài trong trường_hợp thông_tin đăng_ký thuế trên các Giấy_tờ này có thay_đổi . " Như_vậy , hồ_sơ đăng_ký thuế đối_với doanh_nghiệp nộp hồ_sơ trực_tiếp tại cơ_quan thuế gồm : - Tờ khai điều_chỉnh , bổ_sung thông_tin đăng_ký thuế mẫu_số 08 - MST . - Bản_sao Thẻ căn_cước công_dân hoặc bản_sao Giấy_chứng_minh nhân_dân còn hiệu_lực đối_với người phụ_thuộc là người có quốc_tịch Việt_Nam . | None | 1 | Căn_cứ Điều 10 Thông_tư 105/2020/TT-BTC quy_định về hò sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế như sau : " Điều 10 . Địa_điểm nộp và hồ_sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế Địa_điểm nộp và hồ_sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế thực_hiện theo quy_định tại Điều 36 Luật Quản_lý thuế và các quy_định sau : ... b ) Hồ_sơ thay_đổi thông_tin đăng_ký thuế đối_với trường_hợp nộp trực_tiếp tại cơ_quan thuế , gồm : - Tờ khai điều_chỉnh , bổ_sung thông_tin đăng_ký thuế mẫu_số 08 - MST ban_hành kèm theo Thông_tư này ; - Bản_sao Thẻ căn_cước công_dân hoặc bản_sao Giấy_chứng_minh nhân_dân còn hiệu_lực đối_với người phụ_thuộc là người có quốc_tịch Việt_Nam ; bản_sao Hộ_chiếu còn hiệu_lực đối_với người phụ_thuộc là người có quốc_tịch nước_ngoài hoặc người có quốc_tịch Việt_Nam sinh_sống tại nước_ngoài trong trường_hợp thông_tin đăng_ký thuế trên các Giấy_tờ này có thay_đổi . " Như_vậy , hồ_sơ đăng_ký thuế đối_với doanh_nghiệp nộp hồ_sơ trực_tiếp tại cơ_quan thuế gồm : - Tờ khai điều_chỉnh , bổ_sung thông_tin đăng_ký thuế mẫu_số 08 - MST . - Bản_sao Thẻ căn_cước công_dân hoặc bản_sao Giấy_chứng_minh nhân_dân còn hiệu_lực đối_với người phụ_thuộc là người có quốc_tịch Việt_Nam . | 209,592 | |
Doanh_nghiệp không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế thì bị xử_phạt hành_chính như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 125/2020/NĐ-CP quy_định về xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế như sau : ... " Điều 11. Xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế 1. Phạt cảnh_cáo đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế, trừ trường_hợp xử_phạt theo điểm a khoản 1 Điều này. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày | None | 1 | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 125/2020/NĐ-CP quy_định về xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế như sau : " Điều 11 . Xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế 1 . Phạt cảnh_cáo đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ . 2 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế , trừ trường_hợp xử_phạt theo điểm a khoản 1 Điều này . 3 . Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế , trừ trường_hợp quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này . 4 . Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế . 5 . Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế . 6 . Quy_định tại Điều này không áp_dụng đối_với trường_hợp sau đây : a ) Cá_nhân không kinh_doanh đã được cấp mã_số thuế_thu_nhập cá_nhân chậm thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi được cấp thẻ căn_cước công_dân ; b ) Cơ_quan chi_trả thu_nhập chậm thông_báo thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi người nộp thuế_thu_nhập cá_nhân là các cá_nhân uỷ_quyền quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân được cấp thẻ căn_cước công_dân ; c ) Thông_báo thay_đổi thông_tin trên hồ_sơ đăng_ký thuế về địa_chỉ người nộp thuế quá thời_hạn quy_định do thay_đổi địa_giới hành_chính theo Nghị_quyết của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội hoặc Nghị_quyết của Quốc_hội . 7 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : Buộc nộp hồ_sơ thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế đối_với hành_vi quy_định tại điểm b khoản 5 Điều này . " Đối_với trường_hợp thay_đổi số tài_khoản ngân_hàng khi đăng_ký thuế mà không thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin thì sẽ bị xử_phạt hành_chính từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng . Ngoài mức xử_phạt hành_chính thì doanh_nghiệp buộc phải thực_hiện thủ_tục thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế theo quy_định pháp_luật . | 209,593 | |
Doanh_nghiệp không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế thì bị xử_phạt hành_chính như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 125/2020/NĐ-CP quy_định về xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế như sau : ... quy_định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế, trừ trường_hợp quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế. 6. Quy_định tại Điều này không áp_dụng đối_với trường_hợp sau đây : a ) | None | 1 | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 125/2020/NĐ-CP quy_định về xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế như sau : " Điều 11 . Xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế 1 . Phạt cảnh_cáo đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ . 2 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế , trừ trường_hợp xử_phạt theo điểm a khoản 1 Điều này . 3 . Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế , trừ trường_hợp quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này . 4 . Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế . 5 . Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế . 6 . Quy_định tại Điều này không áp_dụng đối_với trường_hợp sau đây : a ) Cá_nhân không kinh_doanh đã được cấp mã_số thuế_thu_nhập cá_nhân chậm thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi được cấp thẻ căn_cước công_dân ; b ) Cơ_quan chi_trả thu_nhập chậm thông_báo thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi người nộp thuế_thu_nhập cá_nhân là các cá_nhân uỷ_quyền quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân được cấp thẻ căn_cước công_dân ; c ) Thông_báo thay_đổi thông_tin trên hồ_sơ đăng_ký thuế về địa_chỉ người nộp thuế quá thời_hạn quy_định do thay_đổi địa_giới hành_chính theo Nghị_quyết của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội hoặc Nghị_quyết của Quốc_hội . 7 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : Buộc nộp hồ_sơ thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế đối_với hành_vi quy_định tại điểm b khoản 5 Điều này . " Đối_với trường_hợp thay_đổi số tài_khoản ngân_hàng khi đăng_ký thuế mà không thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin thì sẽ bị xử_phạt hành_chính từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng . Ngoài mức xử_phạt hành_chính thì doanh_nghiệp buộc phải thực_hiện thủ_tục thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế theo quy_định pháp_luật . | 209,594 | |
Doanh_nghiệp không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế thì bị xử_phạt hành_chính như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 125/2020/NĐ-CP quy_định về xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế như sau : ... thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế. 6. Quy_định tại Điều này không áp_dụng đối_với trường_hợp sau đây : a ) Cá_nhân không kinh_doanh đã được cấp mã_số thuế_thu_nhập cá_nhân chậm thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi được cấp thẻ căn_cước công_dân ; b ) Cơ_quan chi_trả thu_nhập chậm thông_báo thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi người nộp thuế_thu_nhập cá_nhân là các cá_nhân uỷ_quyền quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân được cấp thẻ căn_cước công_dân ; c ) Thông_báo thay_đổi thông_tin trên hồ_sơ đăng_ký thuế về địa_chỉ người nộp thuế quá thời_hạn quy_định do thay_đổi địa_giới hành_chính theo Nghị_quyết của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội hoặc Nghị_quyết của Quốc_hội. 7. Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : Buộc nộp hồ_sơ thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế đối_với hành_vi quy_định tại điểm b khoản 5 Điều này. " Đối_với trường_hợp thay_đổi số tài_khoản ngân_hàng khi đăng_ký thuế mà không thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin thì sẽ bị xử_phạt hành_chính từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Ngoài mức xử_phạt hành_chính thì doanh_nghiệp buộc phải thực_hiện thủ_tục thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế theo quy_định pháp_luật. | None | 1 | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 125/2020/NĐ-CP quy_định về xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế như sau : " Điều 11 . Xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế 1 . Phạt cảnh_cáo đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ . 2 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế , trừ trường_hợp xử_phạt theo điểm a khoản 1 Điều này . 3 . Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế , trừ trường_hợp quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này . 4 . Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế . 5 . Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế . 6 . Quy_định tại Điều này không áp_dụng đối_với trường_hợp sau đây : a ) Cá_nhân không kinh_doanh đã được cấp mã_số thuế_thu_nhập cá_nhân chậm thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi được cấp thẻ căn_cước công_dân ; b ) Cơ_quan chi_trả thu_nhập chậm thông_báo thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi người nộp thuế_thu_nhập cá_nhân là các cá_nhân uỷ_quyền quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân được cấp thẻ căn_cước công_dân ; c ) Thông_báo thay_đổi thông_tin trên hồ_sơ đăng_ký thuế về địa_chỉ người nộp thuế quá thời_hạn quy_định do thay_đổi địa_giới hành_chính theo Nghị_quyết của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội hoặc Nghị_quyết của Quốc_hội . 7 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : Buộc nộp hồ_sơ thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế đối_với hành_vi quy_định tại điểm b khoản 5 Điều này . " Đối_với trường_hợp thay_đổi số tài_khoản ngân_hàng khi đăng_ký thuế mà không thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin thì sẽ bị xử_phạt hành_chính từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng . Ngoài mức xử_phạt hành_chính thì doanh_nghiệp buộc phải thực_hiện thủ_tục thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế theo quy_định pháp_luật . | 209,595 | |
Doanh_nghiệp không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế thì bị xử_phạt hành_chính như_thế_nào ? | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 125/2020/NĐ-CP quy_định về xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế như sau : ... . Ngoài mức xử_phạt hành_chính thì doanh_nghiệp buộc phải thực_hiện thủ_tục thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế theo quy_định pháp_luật. | None | 1 | Căn_cứ Điều 11 Nghị_định 125/2020/NĐ-CP quy_định về xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế như sau : " Điều 11 . Xử_phạt hành_vi vi_phạm về thời_hạn thông_báo thay_đổi thông_tin trong đăng_ký thuế 1 . Phạt cảnh_cáo đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế mà có tình tiết_giảm nhẹ . 2 . Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối_với hành_vi thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế , trừ trường_hợp xử_phạt theo điểm a khoản 1 Điều này . 3 . Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế , trừ trường_hợp quy_định tại điểm b khoản 1 Điều này . 4 . Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 31 đến 90 ngày làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế . 5 . Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối_với một trong các hành_vi sau đây : a ) Thông_báo thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế quá thời_hạn quy_định từ 91 ngày trở lên làm thay_đổi giấy chứng_nhận đăng_ký thuế hoặc thông_báo mã_số thuế ; b ) Không thông_báo thay_đổi thông_tin trong hồ_sơ đăng_ký thuế . 6 . Quy_định tại Điều này không áp_dụng đối_với trường_hợp sau đây : a ) Cá_nhân không kinh_doanh đã được cấp mã_số thuế_thu_nhập cá_nhân chậm thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi được cấp thẻ căn_cước công_dân ; b ) Cơ_quan chi_trả thu_nhập chậm thông_báo thay_đổi thông_tin về chứng_minh nhân_dân khi người nộp thuế_thu_nhập cá_nhân là các cá_nhân uỷ_quyền quyết_toán thuế_thu_nhập cá_nhân được cấp thẻ căn_cước công_dân ; c ) Thông_báo thay_đổi thông_tin trên hồ_sơ đăng_ký thuế về địa_chỉ người nộp thuế quá thời_hạn quy_định do thay_đổi địa_giới hành_chính theo Nghị_quyết của Uỷ_ban thường_vụ Quốc_hội hoặc Nghị_quyết của Quốc_hội . 7 . Biện_pháp khắc_phục hậu_quả : Buộc nộp hồ_sơ thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế đối_với hành_vi quy_định tại điểm b khoản 5 Điều này . " Đối_với trường_hợp thay_đổi số tài_khoản ngân_hàng khi đăng_ký thuế mà không thực_hiện thông_báo thay_đổi thông_tin thì sẽ bị xử_phạt hành_chính từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng . Ngoài mức xử_phạt hành_chính thì doanh_nghiệp buộc phải thực_hiện thủ_tục thay_đổi nội_dung đăng_ký thuế theo quy_định pháp_luật . | 209,596 | |
Cán_bộ , công_chức tại Bộ_phận Một cửa hướng_dẫn những nội dùng gì ? | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 15 Nghị_định 61/2018/NĐ-CP về thực_hiện cơ_chế một cửa , một cửa liên_thông trong giải_quyết thủ_tục hành_chính quy_định : ... Hướng_dẫn kê_khai , chuẩn_bị hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính 1 . Cán_bộ , công_chức tại Bộ_phận Một cửa hướng_dẫn ; a ) Các hồ_sơ , giấy_tờ mà tổ_chức , cá_nhân phải nộp khi giải_quyết thủ_tục hành_chính ; b ) Quy_trình , thời_hạn giải_quyết thủ_tục hành_chính ; c ) Mức và cách_thức nộp thuế , phí , lệ_phí hoặc các nghĩa_vụ tài_chính khác ( nếu có ) ; d ) Cung_cấp các thông_tin , tài_liệu liên_quan đến việc thực_hiện thủ_tục hành_chính khi tổ_chức , cá_nhân yêu_cầu theo quy_định pháp_luật . Nội_dung hướng_dẫn phải bảo_đảm chính_xác , đầy_đủ , cụ_thể theo văn_bản quy_phạm_pháp_luật đang có hiệu_lực , quyết_định công_bố thủ_tục hành_chính của cơ_quan có thẩm_quyền công_khai trên Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính và công_khai tại nơi giải_quyết thủ_tục hành_chính . Như_vậy , cán_bộ , công_chức tại Bộ_phận Một cửa hướng_dẫn người đến thực_hiện thủ_tục hành_chính 04 nội dùng nêu trên . Hướng_dẫn kê_khai , chuẩn_bị hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính tại Bộ_phận Một được thực_hiện qua cách_thức như_thế_nào ? ( Hình internet ) | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 1 Điều 15 Nghị_định 61/2018/NĐ-CP về thực_hiện cơ_chế một cửa , một cửa liên_thông trong giải_quyết thủ_tục hành_chính quy_định : Hướng_dẫn kê_khai , chuẩn_bị hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính 1 . Cán_bộ , công_chức tại Bộ_phận Một cửa hướng_dẫn ; a ) Các hồ_sơ , giấy_tờ mà tổ_chức , cá_nhân phải nộp khi giải_quyết thủ_tục hành_chính ; b ) Quy_trình , thời_hạn giải_quyết thủ_tục hành_chính ; c ) Mức và cách_thức nộp thuế , phí , lệ_phí hoặc các nghĩa_vụ tài_chính khác ( nếu có ) ; d ) Cung_cấp các thông_tin , tài_liệu liên_quan đến việc thực_hiện thủ_tục hành_chính khi tổ_chức , cá_nhân yêu_cầu theo quy_định pháp_luật . Nội_dung hướng_dẫn phải bảo_đảm chính_xác , đầy_đủ , cụ_thể theo văn_bản quy_phạm_pháp_luật đang có hiệu_lực , quyết_định công_bố thủ_tục hành_chính của cơ_quan có thẩm_quyền công_khai trên Cơ_sở_dữ_liệu quốc_gia về thủ_tục hành_chính và công_khai tại nơi giải_quyết thủ_tục hành_chính . Như_vậy , cán_bộ , công_chức tại Bộ_phận Một cửa hướng_dẫn người đến thực_hiện thủ_tục hành_chính 04 nội dùng nêu trên . Hướng_dẫn kê_khai , chuẩn_bị hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính tại Bộ_phận Một được thực_hiện qua cách_thức như_thế_nào ? ( Hình internet ) | 209,597 | |
Hướng_dẫn kê_khai , chuẩn_bị hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính tại Bộ_phận Một cửa thông_qua các cách_thức như_thế_nào ? | Căn_cứ tại khoản 2 Điều 15 Nghị_định 61/2018/NĐ-CP quy_định : ... Hướng_dẫn kê_khai , chuẩn_bị hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính ... 2 . Việc hướng_dẫn tổ_chức , cá_nhân có_thể thực_hiện thông_qua các cách_thức sau : a ) Hướng_dẫn trực_tiếp tại Bộ_phận Một cửa ; b ) Hướng_dẫn qua hệ_thống tổng_đài hoặc số đi ện thoại chuyên_dùng đã công_bố công_khai ; c ) Hướng_dẫn trực_tuyến trên Cổng_Dịch vụ công_quốc_gia , Cổng_Dịch vụ công cấp_bộ , cấp tỉnh hoặc qua mạng xã_hội được cấp có thẩm_quyền cho_phép ; d ) Bằng văn_bản được gửi qua dịch_vụ bưu_chính ; đ ) Qua các bộ hồ_sơ điền mẫu , qua các video hướng_dẫn mẫu dựng sẵn hoặc bằng các cách_thức khác . Nội_dung hướng_dẫn được lưu tại Bộ_phận Một cửa . 3 . Trường_hợp danh_mục tài_liệu trong hồ_sơ giải_quyết thủ_tục hành_chính còn thiếu so với danh_mục tài_liệu được công_bố công_khai theo quy_định tại Khoản 1 Điều này hoặc tài_liệu chưa cung_cấp đầy_đủ thông_tin theo biểu_mẫu hướng_dẫn của cơ_quan có thẩm_quyền thì người tiếp_nhận hồ_sơ thủ_tục hành_chính hướng_dẫn đại_diện tổ_chức , cá_nhân bổ_sung một lần đầy_đủ , chính_xác . Như_vậy , việc hướng_dẫn tổ_chức , cá_nhân thực_hiện thủ_tục hành_chính tại Bộ_phận Một cửa có_thể thực_hiện thông_qua 05 cách_thức quy_định trên . | None | 1 | Căn_cứ tại khoản 2 Điều 15 Nghị_định 61/2018/NĐ-CP quy_định : Hướng_dẫn kê_khai , chuẩn_bị hồ_sơ thực_hiện thủ_tục hành_chính ... 2 . Việc hướng_dẫn tổ_chức , cá_nhân có_thể thực_hiện thông_qua các cách_thức sau : a ) Hướng_dẫn trực_tiếp tại Bộ_phận Một cửa ; b ) Hướng_dẫn qua hệ_thống tổng_đài hoặc số đi ện thoại chuyên_dùng đã công_bố công_khai ; c ) Hướng_dẫn trực_tuyến trên Cổng_Dịch vụ công_quốc_gia , Cổng_Dịch vụ công cấp_bộ , cấp tỉnh hoặc qua mạng xã_hội được cấp có thẩm_quyền cho_phép ; d ) Bằng văn_bản được gửi qua dịch_vụ bưu_chính ; đ ) Qua các bộ hồ_sơ điền mẫu , qua các video hướng_dẫn mẫu dựng sẵn hoặc bằng các cách_thức khác . Nội_dung hướng_dẫn được lưu tại Bộ_phận Một cửa . 3 . Trường_hợp danh_mục tài_liệu trong hồ_sơ giải_quyết thủ_tục hành_chính còn thiếu so với danh_mục tài_liệu được công_bố công_khai theo quy_định tại Khoản 1 Điều này hoặc tài_liệu chưa cung_cấp đầy_đủ thông_tin theo biểu_mẫu hướng_dẫn của cơ_quan có thẩm_quyền thì người tiếp_nhận hồ_sơ thủ_tục hành_chính hướng_dẫn đại_diện tổ_chức , cá_nhân bổ_sung một lần đầy_đủ , chính_xác . Như_vậy , việc hướng_dẫn tổ_chức , cá_nhân thực_hiện thủ_tục hành_chính tại Bộ_phận Một cửa có_thể thực_hiện thông_qua 05 cách_thức quy_định trên . | 209,598 | |
Cách_thức tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ , nhận kết_quả giải_quyết thủ_tục hành_chính tại bộ_phận một cửa như_thế_nào ? | Căn_cứ tại Điều 16 Nghị_định 61/2018/NĐ-CP được bổ_sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị_định 107/2021/NĐ-CP quy_định cách_thức tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ , n: ... Căn_cứ tại Điều 16 Nghị_định 61/2018/NĐ-CP được bổ_sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị_định 107/2021/NĐ-CP quy_định cách_thức tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ , nhận kết_quả giải_quyết thủ_tục hành_chính như sau : Tổ_chức , cá_nhân có_thể nộp hồ_sơ , nhận kết_quả giải_quyết thủ_tục hành_chính thông_qua các cách_thức theo quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định về thủ_tục hành_chính : - ( 1 ) Trực_tiếp tại Bộ_phận Một cửa ; - ( 2 ) Thông_qua dịch_vụ bưu_chính công_ích theo quy_định của Thủ_tướng Chính_phủ , qua thuê dịch_vụ của doanh_nghiệp , cá_nhân hoặc qua uỷ_quyền theo quy_định của pháp_luật ; - ( 3 ) Trực_tuyến tại Cổng_Dịch vụ công_quốc_gia hoặc Cổng_Dịch vụ công cấp_bộ , cấp tỉnh | None | 1 | Căn_cứ tại Điều 16 Nghị_định 61/2018/NĐ-CP được bổ_sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị_định 107/2021/NĐ-CP quy_định cách_thức tổ_chức , cá_nhân nộp hồ_sơ , nhận kết_quả giải_quyết thủ_tục hành_chính như sau : Tổ_chức , cá_nhân có_thể nộp hồ_sơ , nhận kết_quả giải_quyết thủ_tục hành_chính thông_qua các cách_thức theo quy_định tại văn_bản quy_phạm_pháp_luật quy_định về thủ_tục hành_chính : - ( 1 ) Trực_tiếp tại Bộ_phận Một cửa ; - ( 2 ) Thông_qua dịch_vụ bưu_chính công_ích theo quy_định của Thủ_tướng Chính_phủ , qua thuê dịch_vụ của doanh_nghiệp , cá_nhân hoặc qua uỷ_quyền theo quy_định của pháp_luật ; - ( 3 ) Trực_tuyến tại Cổng_Dịch vụ công_quốc_gia hoặc Cổng_Dịch vụ công cấp_bộ , cấp tỉnh | 209,599 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.